ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 29/2015/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 31 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC CHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/NĐ-CP ngày 20/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP ngày 27/2/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hòa giải ở cơ sở;

Căn cứ Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở;

Căn cứ Nghị quyết số 170/2015/NQ-HĐND ngày 16/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Về quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 192/TTr-STC ngày 26/8/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

a) Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

b) Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

2. Nội dung chi và mức chi:

a) Chi thù lao cho hòa giải viên (đối với các hòa giải viên trực tiếp tham gia vụ, việc hòa giải): 200.000 đồng/vụ, việc/tổ hòa giải.

b) Hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở: bằng 5 tháng lương cơ sở.

c) Chi hỗ trợ hoạt động của tổ hòa giải (chi mua văn phòng phẩm, sao chụp tài liệu, nước uống phục vụ các cuộc họp của tổ hòa giải): 70.000 đồng/tổ hòa giải/tháng.

d) Chi bồi dưỡng thành viên ban tổ chức bầu hòa giải viên tham gia họp chuẩn bị cho việc bầu hòa giải viên: 70.000 đồng/người/buổi.

đ) Chi tiền nước uống cho người tham dự cuộc họp bầu hòa giải viên: 10.000 đồng/người/buổi.

3. Các nội dung chi, mức chi còn lại đối với công tác hòa giải ở cơ sở được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 30/7/2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở và các văn bản quy định hiện hành có liên quan. Khi các văn bản có liên quan được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới.

Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện:

Do ngân sách nhà nước đảm bảo theo phân cấp ngân sách và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Riêng đối với kinh phí hỗ trợ chi phí mai táng cho người tổ chức mai táng hòa giải viên gặp tai nạn hoặc rủi ro bị thiệt hại về tính mạng trong khi thực hiện hoạt động hòa giải ở cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập dự toán kinh phí hỗ trợ để tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp mình, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định và thực hiện phân bổ cho Ủy ban nhân dân cấp xã để chi trả tiền hỗ trợ theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh,Giám đốc sở tài chính , Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, thủ trưởng các Cơ quan liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như­ Điều 5;
- Bộ Tư Pháp(b/c);
- Cục KTVBQPPL – Bộ Tư pháp;
- TT Tỉnh uỷ(b/c);
- TT HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Báo Lạng Sơn;
- PVP, các phòng CV;
- Lư­u: VT, KTTH(LTH).

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Bình

 

 

Quyết định 29/2015/QĐ-UBND Quy định mức chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2015/QĐ-UBND

Nam Định, ngày 27 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân số 31/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 35/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ về xây dựng và quản lý nghĩa trang;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05 tháng 02 năm 2010 của Bộ Xây dựng ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 02/TTr-SXD ngày 14/01/2015 và ý kiến thẩm định tại văn bản số 06/BC-STP ngày 14/01/2015 của Sở Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về xây dựng và quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên & Môi trường, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính, Văn hóa, Thể thao & Du lịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- VP Chính phủ;
– Bộ Xây dựng; Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND Tỉnh;
– Đoàn đại biểu quốc hội tỉnh;
– Lãnh đạo UBND tỉnh;
– Như điều 3; công báo tỉnh;
– MTTQ Tỉnh, các Đoàn thể nhân dân;
– Website tỉnh, Website VP UBND tỉnh;
– Lưu: VP1, VP3, VP5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

Bùi Đức Long

 

QUY ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LÝ NGHĨA TRANG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về phân cấp quản lý, hạn mức đất và chế độ quản lý việc quy hoạch, xây dựng, sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Nam Định.

Việc xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang liệt sĩ, đài tưởng niệm liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước có liên quan đến các hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Nam Định; tổ chức có chức năng quản lý các nghĩa trang; các đơn vị lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch các nghĩa trang.

2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được phép sử dụng đất để chôn cất, xây dựng phần mộ cho người đã chết; xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm tại các nghĩa trang đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nghĩa trang trong quy định này là nơi táng người chết tập trung theo hình thức mai táng và được quản lý, xây dựng theo quy hoạch.

2. Phần mộ cá nhân là nơi táng thi hài, hài cốt của một người.

3. Mai táng là thực hiện việc lưu giữ hài cốt hoặc thi hài của người chết ở một địa điểm dưới mặt đất.

4. Chôn cất một lần là hình thức mai táng thi hài vĩnh viễn trong lòng đất.

5. Hung táng là hình thức mai táng thi hài trong một khoảng thời gian nhất định sau đó sẽ được cải táng.

6. Cát táng là hình thức mai táng hài cốt sau khi cải táng.

7. Quản lý nghĩa trang là việc thực hiện các nội dung theo quy chế quản lý đã được phê duyệt.

8. Quy hoạch xây dựng nghĩa trang là việc tổ chức không gian kiến trúc, phân khu chức năng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang nhằm khai thác sử dụng có hiệu quả về đất đai và đáp ứng yêu cầu về cảnh quan, bảo vệ môi trường, làm cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, cải tạo, sử dụng và quản lý nghĩa trang.

9. Dịch vụ nghĩa trang bao gồm tổ chức tang lễ, mai táng hoặc hỏa táng thi hài hoặc hài cốt; xây mộ, cải táng, chăm sóc, tu sửa mộ, bảo quản, lưu giữ tro cốt tại các nhà lưu giữ tro cốt theo nhu cầu và dịch vụ phục vụ việc thăm viếng, tưởng niệm.

10. Người sử dụng dịch vụ nghĩa trang là người đang sống có quan hệ với người được táng trong nghĩa trang hoặc đến thăm viếng, tưởng niệm.

Điều 4. Nguyên tắc đối với hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang.

1. Tất cả các nghĩa trang đều phải được quy hoạch và xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Việc mai táng người chết thực hiện theo quy định về văn hóa trong việc táng người chết của địa phương, phù hợp với tín ngưỡng, phong tục, tập quán tốt, truyền thống văn hóa và nếp sống văn minh hiện đại. Trường hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, nhà chùa, thánh thất tôn giáo phải bảo đảm vệ sinh môi trường và được sự chấp thuận của chính quyền địa phương theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang phải theo đúng hạn mức đất theo quy định này và quy hoạch xây dựng nghĩa trang đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm các yêu cầu về cảnh quan, bảo vệ môi trường.

4. Những hành vi vi phạm trong hoạt động xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, vi phạm các quy định liên quan đến các công trình, thi hài, hài cốt, phần mộ phải được xử lý kịp thời theo đúng quy định của pháp luật và quy chế quản lý nghĩa trang đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Thẩm quyền lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch xây dựng nghĩa trang

1. Sở Xây dựng tổ chức lập, thẩm định nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nghĩa trang có quy mô từ 5 ha trở lên trình UBND tỉnh phê duyệt.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là cấp huyện) tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch nghĩa trang có quy mô dưới 5 ha phù hợp với quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính cấp huyện quản lý.

Điều 6. Phân loại nghĩa trang

Nghĩa trang được phân loại như sau:

1. Nghĩa trang cấp I: có quy mô diện tích đất lớn hơn 60ha;

2. Nghĩa trang cấp II: có quy mô diện tích đất lớn hơn 30ha đến 60ha;

3. Nghĩa trang cấp III: có quy mô diện tích đất từ 10ha đến 30ha;

4. Nghĩa trang cấp IV: có quy mô diện tích đất nhỏ hơn 10ha.

Điều 7. Phân cấp quản lý nghĩa trang

1. Thẩm quyền quản lý nhà nước đối với nghĩa trang

a) UBND tỉnh thống nhất quản lý nhà nước đối với hệ thống nghĩa trang trên địa bàn tỉnh và giao cho các Sở chuyên môn có trách nhiệm tham mưu giúp UBND tỉnh trong quản lý nhà nước đối với các nghĩa trang cấp I, cấp II.

b) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống nghĩa trang cấp III và nghĩa trang cấp IV có quy mô diện tích từ 5ha đến nhỏ hơn 10ha trên địa bàn huyện.

c) UBND cấp xã chịu trách nhiệm quản lý nhà nước đối với hệ thống nghĩa trang cấp IV có quy mô diện tích nhỏ hơn 5ha.

2. Đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang

a) UBND tỉnh xác định và giao đơn vị quản lý trực tiếp đối với các nghĩa trang cấp I, cấp II được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xác định và giao đơn vị quản lý trực tiếp đối với các nghĩa trang cấp III và nghĩa trang cấp IV có quy mô diện tích từ 5ha đến 10ha được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

c) UBND cấp xã trực tiếp quản lý các nghĩa trang cấp IV có quy mô diện tích nhỏ hơn 5ha trên địa bàn được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.

d) Các tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý hoặc thuê quản lý nghĩa trang do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng theo phương thức xã hội hóa.

3. Lập, phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang

a) Các đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang quy định tại Khoản 2 Điều 7 Quy định này tổ chức lập và trình cơ quan quản lý nhà nước được phân cấp tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với các nghĩa trang được giao quản lý.

b) Tổ chức, cá nhân tổ chức lập và phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang do mình đầu tư xây dựng sau khi có thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước được phân cấp tại Khoản 1 Điều 7 Quy định này và sau khi ban hành phải gửi cho cơ quan thỏa thuận quy chế, UBND cấp huyện, cấp xã nơi có nghĩa trang được xây dựng để giám sát, kiểm tra việc thực hiện.

c) Nội dung cơ bản của quy chế quản lý nghĩa trang bao gồm:

Các quy định về ranh giới, quy mô nghĩa trang và các khu chức năng trong nghĩa trang;

Các quy định về xây dựng, cải tạo, chỉnh trang, duy tu, bảo dưỡng các công trình xây dựng, các phần mộ trong nghĩa trang;

Các quy định về bảo vệ nghĩa trang và bảo vệ môi trường;

Các quy định về hoạt động táng, lưu giữ tro cốt trong nghĩa trang;

Các quy định về hoạt động lễ nghi, tín ngưỡng và các hoạt động khác có liên quan;

Các hành vi vi phạm và quy định về bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả, xử phạt theo quy định;

Trách nhiệm của đơn vị quản lý và người sử dụng nghĩa trang;

Các quy định khác có liên quan.

Điều 8. Giá dịch vụ nghĩa trang

1. Giá dịch vụ nghĩa trang được tính đúng, tính đủ các chi phí để thực hiện dịch vụ, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của từng địa phương và phải được niêm yết công khai.

2. Đối với các nghĩa trang được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: UBND tỉnh phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang cấp I, cấp II; UBND cấp huyện phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang cấp III, IV.

Các đơn vị quản lý khai thác nghĩa trang lập giá dịch vụ nghĩa trang, trình Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Các nghĩa trang do tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng bằng hình thức xã hội hóa: Nhà đầu tư tự quyết định giá dịch vụ nghĩa trang do mình cung cấp trên cơ sở phương án khai thác kinh doanh được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận.

Điều 9. Quy hoạch địa điểm nghĩa trang

1. Quy hoạch địa điểm nghĩa trang là một nội dung của đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch chung xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quy hoạch nông thôn mới. Khi phê duyệt các quy hoạch này, cơ quan có thẩm quyền đồng thời phê duyệt quy hoạch địa điểm nghĩa trang.

2. Yêu cầu quy hoạch địa điểm nghĩa trang:

a) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, xa khu dân cư xa nguồn nước sinh hoạt, đảm bảo vệ sinh môi trường, thuận lợi cho việc chôn cất, thăm viếng.

Khoảng cách nhỏ nhất từ tường bao nghĩa trang đến tường bao khu dân cư, trường học, bệnh viện, công sở đối với nghĩa trang hung táng là 1.500m khi chưa có hệ thống thu gom và xử lý nước thải và 500m khi có hệ thống thu gom và xử lý nước thải; đối với nghĩa trang cát táng là 100m; đối với nghĩa trang chôn cất một lần không được nhỏ hơn là 500m.

Khoảng cách nhỏ nhất đến công trình khai thác nước sinh hoạt tập trung từ nghĩa trang hung táng là 5.000m, từ nghĩa trang cát táng là 3.000 m.

Khoảng cách nhỏ nhất từ nghĩa trang hung táng tới đường giao thông vành đai đô thị, đường sắt là 300m và phải có cây xanh bao quanh nghĩa trang.

b) Phù hợp với các điều kiện địa hình, điều kiện địa chất, địa chất thủy văn và khả năng khai thác quỹ đất;

c) Phù hợp với tổ chức phân bổ dân cư và kết nối công trình hạ tầng kỹ thuật;

d) Đáp ứng nhu cầu táng trước mắt và lâu đài của khu vực lập quy hoạch;

đ) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;

e) Khuyến khích quy hoạch các nghĩa trang phục vụ cho nhiều địa phương khác nhau và các nghĩa trang có sử dụng hình thức táng mới văn minh, hiện đại nhằm tiết kiệm đất và kinh phí xây dựng, tạo cảnh quan và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

3. Nội dung quy hoạch địa điểm nghĩa trang:

a) Xác định phạm vi phục vụ của các nghĩa trang;

b) Xác định nhu cầu táng và lựa chọn các hình thức táng phù hợp với điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế – xã hội, tín ngưỡng, phong tục và tập quán tốt, văn hóa, văn minh và bảo đảm tiết kiệm đất, hạn chế ô nhiễm môi trường;

c) Xác định các nghĩa trang cần đóng cửa, di chuyển hoặc cải tạo mở rộng để tiếp tục sử dụng;

d) Xác định vị trí và quy mô của các nghĩa trang xây dựng mới;

đ) Dự báo tác động môi trường.

Điều 10. Quy hoạch xây dựng nghĩa trang

1. Các nghĩa trang xây dựng mới hoặc mở rộng đều phải lập quy hoạch xây dựng nghĩa trang.

2. Việc bố trí khu đất để quy hoạch xây dựng nghĩa trang phải thực hiện đồng thời với việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

3. Sử dụng đất nông nghiệp để quy hoạch, xây dựng nghĩa trang thực hiện theo quy định của Luật Đất đai hiện hành.

4. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng nghĩa trang:

a) Xác định cụ thể vị trí, quy mô, ranh giới của nghĩa trang;

b) Xác định các hình thức táng sử dụng trong nghĩa trang;

c) Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật;

d) Phân khu chức năng, phân lô mộ, nhóm mộ, hàng mộ, khoảng cách giữa các mộ tuân thủ theo quy định đồng thời phải thuận tiện cho việc thực hiện các nghi lễ táng;

đ) Tượng đài, bia tưởng niệm (nếu có) phải có thiết kế chi tiết, vị trí xây dựng đặt ở nơi trang trọng, tôn nghiêm.

e) Phải có các quy định về kích thước, kiểu dáng các mộ, bia mộ; các yêu cầu đối với thiết kế công trình trong nghĩa trang;

g) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật (đường đi, cây xanh) phân khu cụ thể: Nơi tưởng niệm chung, nơi hung táng, nơi cát táng hoặc cải táng; các công trình nhà hỏa táng, nhà lưu giữ tro cốt (nếu có); các công trình phục vụ, các công trình khác có liên quan phải được quy hoạch xây dựng đồng bộ, bảo đảm vệ sinh môi trường;

h) Đánh giá tác động môi trường.

Điều 11. Xây dựng mới hoặc mở rộng nghĩa trang

1. Xây dựng mới hoặc mở rộng nghĩa trang phải tuân theo quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các công trình hạ tầng kỹ thuật phải được xây dựng đồng bộ.

3. Kích thước, kiểu dáng các mộ, bia mộ và khoảng cách giữa các mộ, phải tuân thủ theo quy định này và các quy định của quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Việc xây phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang phải tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, tuân theo định mức sử dụng đất, quy chế quản lý và sử dụng đất nghĩa trang.

5. Xây dựng mộ, bia mộ và các công trình khác phải sắp xếp theo phân lô quy hoạch, thân nhân không được tự ý xoay các hướng trái với quy hoạch trong nghĩa trang.

Điều 12. Cải tạo nghĩa trang

1. Các nghĩa trang được cải tạo khi vẫn còn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhưng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan, môi trường chưa phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

2. Nội dung cải tạo nghĩa trang:

a) Xác lập ranh giới nghĩa trang theo quy hoạch đã được phê duyệt (nếu chưa có);

b) Cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp các công trình hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang;

c) Đối với diện tích đất chưa sử dụng phải phân khu vực táng rõ ràng, phân lô mộ, nhóm mộ, hàng mộ; quy định về diện tích, kích thước và kiến trúc mộ.

d) Các nghĩa trang trong đô thị hoặc trong khu dân cư nông thôn phải có tường rào hoặc hàng rào cây xanh bao quanh với chiều cao đủ bảo đảm cho dân cư xung quanh không bị ảnh hưởng;

đ) Đối với nghĩa trang nằm bên đường quốc lộ phải trồng cây xanh ngăn cách bảo đảm không ảnh hưởng tới mỹ quan, người tham gia giao thông.

Điều 13. Đóng cửa nghĩa trang

1. Các nghĩa trang phải được đóng cửa khi không còn diện tích sử dụng, không có điều kiện mở rộng hoặc gây ô nhiễm môi trường vượt quá tiêu chuẩn cho phép mà không có khả năng khắc phục.

2. Các nhiệm vụ phải thực hiện khi đóng cửa nghĩa trang:

a) Việc đóng cửa nghĩa trang do cơ quan có thẩm quyền quyết định và được thông báo công khai;

b) Khắc phục ô nhiễm môi trường trước khi đóng cửa nghĩa trang (nếu có);

c) Cải tạo, chỉnh trang lại hệ thống hạ tầng kỹ thuật, mộ chí và các công trình trong nghĩa trang, trồng cây xanh, thảm cỏ trong và xung quanh nghĩa trang.

Điều 14. Di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ

1. Các nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ phải di chuyển khi:

a) Gây ô nhiễm môi trường, cảnh quan nghiêm trọng mà không có khả năng khắc phục, ảnh hưởng đến môi trường sống của cộng đồng, không phù hợp với quy hoạch xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phục vụ các dự án phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành.

2. Các nhiệm vụ phải thực hiện khi di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ:

a) Thông báo về việc di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ;

b) Lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật;

c) Tiến hành công tác di chuyển vào các nghĩa trang đã được xây dựng theo quy hoạch;

d) Trong quá trình di chuyển phải bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh môi trường;

3. Đối với các mộ phải di chuyển theo quy định tại khoản 1 điều này hoặc các mộ vô chủ hoặc không còn thân nhân chăm sóc hết thời hạn táng theo quy định, thân nhân hoặc đơn vị quản lý nghĩa trang tổ chức di chuyển mộ tới vị trí khác trong nghĩa trang hoặc tới các nghĩa trang khác theo quy hoạch.

Điều 15. Các hành vi bị cấm

1. Xây dựng nghĩa trang không theo quy hoạch, không phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc không có giấy phép hoặc sai giấy phép theo quy định của pháp luật về xây dựng.

2. Xây dựng mộ, bia mộ và các công trình trong nghĩa trang không theo các quy định về quản lý kiến trúc và quy chế quản lý nghĩa trang. Xây bàn thờ, miếu mạo và các công trình khác quá diện tích của ngôi mộ mai táng và cải táng (diện tích xây dựng phải nằm trong diện tích của một ngôi mộ hoặc trong tổng diện tích của các mộ cùng chung dòng tộc).

3. Xây lăng tẩm khi chưa có mộ, đắp mộ giả và xây mộ sẵn để chờ mai táng hoặc cải táng.

4. Phá hoại các công trình xây dựng trong nghĩa trang.

5. Cung cấp thông tin không trung thực làm tổn hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong việc cung cấp và sử dụng dịch vụ nghĩa trang.

6. Lợi dụng chính sách ưu đãi của nhà nước để thực hiện kinh doanh các dịch vụ nghĩa trang trái pháp luật.

7. Thu phí, lệ phí và các khoản tiền liên quan đến hoạt động dịch vụ nghĩa trang trái quy định của pháp luật.

8. Không chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền về đóng cửa nghĩa trang, di chuyển nghĩa trang và các phần mộ riêng lẻ.

9. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lập nghĩa trang riêng, táng người chết ngoài các nghĩa trang đã được xây dựng và quản lý theo quy hoạch, chôn cất phần mộ không theo quy hoạch đối với những nơi đã có quy hoạch xây dựng nghĩa trang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 16. Hạn mức đất phần mộ, kích thước mộ và huyệt mộ cá nhân

1. Đất của một phần mộ cá nhân phải phù hợp với quy hoạch nghĩa trang được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hạn mức đất cho một phần mộ cá nhân được quy định như sau:

a) Đối với một phần mộ hung táng và chôn cất một lần: hạn mức đất tối đa không quá 5,0m2 (Năm mét vuông).

b) Đối với một phần mộ cát táng và hỏa táng: Hạn mức đất tối đa không quá 3,0m2 (Ba mét vuông).

Diện tích đất trên đã bao gồm đường đi và khoảng cách giữa các ngôi mộ.

3. Kích thước mộ và huyệt mộ tối đa

a) Mộ hung táng hoặc chôn cất 1 lần: Kích thước mộ (dài x rộng x cao): 2,4m x 1,4m x 0,8m. Kích thước huyệt mộ (dài x rộng x sâu): 2,2m x 0,9m x 1,5m.

b) Mộ cát táng: Kích thước mộ (dài x rộng x cao) tối đa: 1,5m x 1m x 0,8m. Kích thước huyệt mộ (dài x rộng x sâu): 1,2m x 0,9m x 0,8m.

Điều 17. Hạn mức đất xây dựng tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang

1. Tượng đài, bia tưởng niệm là nơi tưởng niệm, thăm viếng chung cho tất cả các phần mộ cá nhân trong nghĩa trang. Một nghĩa trang chỉ được xây dựng một tượng đài hoặc một bia tưởng niệm.

2. Hạn mức đất xây dựng một tượng đài hoặc một bia tưởng niệm như sau:

a) Đối với nghĩa trang cấp I, II: Hạn mức đất tối đa không quá 100,0 m2.

b) Đối với nghĩa trang cấp III, IV: Hạn mức đất tối đa không quá 50,0 m2.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Trách nhiệm của các ngành chức năng, UBND các cấp và đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang.

1. Sở Xây dựng

a) Tham mưu cho UBND tỉnh về quy hoạch, xây dựng hệ thống nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh;

b) Hướng dẫn về kiểu dáng, kích thước mộ và các công trình trong nghĩa trang; hướng dẫn việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh;

c) Phối hợp với UBND cấp huyện thanh tra, kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc quy hoạch, xây dựng nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh;

d) Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh về tình hình quy hoạch, xây dựng và quản lý nghĩa trang ở trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các thủ tục về đất đai để xây dựng nghĩa trang, quy định vùng hạn chế, vùng cấm khai thác nước ngầm, khai thác khoáng sản theo Quy hoạch tổng thể nghĩa trang của tỉnh được phê duyệt;

b) Hướng dẫn chủ đầu tư lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm định, phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư xây dựng nghĩa trang theo quy định;

c) Phối hợp với UBND cấp huyện thanh tra, kiểm tra, xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc sử dụng đất xây dựng nghĩa trang trên địa bàn toàn tỉnh;

d) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, xử lý và kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm trong việc vệ sinh môi trường tại các nghĩa trang trên địa bàn.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Tham mưu cho UBND tỉnh về kế hoạch đầu tư xây dựng nghĩa trang;

b) Cân đối vốn đầu tư ngân sách nhà nước hàng năm để lập quy hoạch, đầu tư xây dựng nghĩa trang từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quy hoạch, dự án được duyệt và nghiên cứu xây dựng phương án khuyến khích huy động các nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp hệ thống nghĩa trang.

4. Sở Tài chính

a) Thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt giá dịch vụ nghĩa trang cấp I, cấp II và hướng dẫn các huyện quản lý giá dịch vụ nghĩa trang trên địa bàn.

b) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm về tài chính trong việc quản lý và sử dụng nghĩa trang theo thẩm quyền.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các cơ quan thông tin đại chúng: Tuyên truyền, vận động việc thực hiện các hình thức táng và tổ chức tang lễ văn minh, tiết kiệm đất và đảm bảo vệ sinh môi trường.

6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Xác định vị trí, ranh giới, quy mô các nghĩa trang trên địa bàn để phân cấp quản lý theo quy định.

b) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạt động của các nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý của huyện và các xã trên địa bàn.

c) Tuyên truyền, hướng dẫn người dân thực hiện các hình thức táng văn minh, tiết kiệm đất, đảm bảo vệ sinh môi trường.

d) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, một năm) cho Sở Xây dựng và công tác xây dựng và quản lý nghĩa trang trên địa bàn.

7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Thực hiện quản lý nhà nước và quản lý trực tiếp các nghĩa trang được phân cấp và giao quản lý trực tiếp.

b) Tổ chức lập, phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang đối với hệ thống nghĩa trang cấp IV có quy mô diện tích nhỏ hơn 5 ha, các khu mộ dòng họ và các phần mộ riêng lẻ trên địa bàn xã.

c) Tổ chức lập giá dịch vụ nghĩa trang, trình Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định trước khi trình UBND cấp huyện phê duyệt đối với các nghĩa trang được giao quản lý trực tiếp và niêm yết công khai giá dịch vụ nghĩa trang được phê duyệt.

d) Thống kê, xác định ranh giới các khu mộ và phần mộ riêng lẻ do các dòng họ, gia đình quản lý nằm ngoài các nghĩa trang theo quy hoạch, hướng dẫn các dòng họ, gia đình thực hiện di chuyển vào các nghĩa trang theo quy hoạch.

đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (6 tháng, một năm) cho UBND cấp huyện về công tác xây dựng và quản lý nghĩa trang trên địa bàn.

8. Trách nhiệm của đơn vị quản lý trực tiếp nghĩa trang

a) Xây dựng Quy định về quản lý các hoạt động trong nghĩa trang trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Tổ chức Quản lý nghĩa trang theo quy chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước.

c) Cung cấp dịch vụ nghĩa trang cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng theo quy định. Hướng dẫn người sử dụng dịch vụ nghĩa trang thực hiện theo quy định.

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng nghĩa trang

1. Tuân thủ các quy định của nghĩa trang và các quy định của pháp luật có liên quan.

2. Thực hiện các trách nhiệm theo thỏa thuận với đơn vị quản lý nghĩa trang.

3. Tổ chức mai táng, cải táng hợp vệ sinh, xóa bỏ hủ tục mai táng, cải táng gây ô nhiễm môi trường; thực hiện việc di chuyển phần mộ của thân nhân khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và mục đích phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh; di chuyển phần mộ cá nhân đã chôn cất ở ngoài vào trong nghĩa trang theo quy hoạch đã được duyệt./.

Quyết định 28/2015/QĐ-UBND Quy định về xây dựng và quản lý nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Nam Định

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 45/2015/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 26 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 26/11/2014;

Căn cứ Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý cụm công nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 167/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của HĐND tỉnh Nghệ An (khóa XVI, kỳ họp thứ 14) về việc thông qua chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 942/SCT-QLCN ngày 21 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND.CN ngày 04/9/2009 của UBND tỉnh. Các văn bản của UBND tỉnh trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và thành phố Vinh; Các tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Ngọc Hoa

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An ngoài được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo Luật Đầu tư còn được hưởng hỗ trợ theo quy định này, các nội dung hỗ trợ không có trong quy định này áp dụng theo chính sách hỗ trợ ưu đãi đầu tư hiện hành của tỉnh.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Cụm công nghiệp (viết tắt là CCN) là khu vực tập trung các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, cơ sở dịch vụ phục vụ sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; được đầu tư xây dựng chủ yếu nhằm di dời, sắp xếp, thu hút các cơ sở sản xuất, các doanh nghiệp, các cá nhân, hộ gia đình ở địa phương vào đầu tư sản xuất, kinh doanh; do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập.

Cụm công nghiệp hoạt động theo Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định của pháp luật liên quan.

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ

1. Cụm công nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt trong quy hoạch phát triển CCN trên địa bàn, đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng và đã lập, phê duyệt dự án đầu tư theo đúng quy định hiện hành về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Ưu tiên hỗ trợ các CCN có tác động quan trọng đến việc thu hút đầu tư, phát triển ngành công nghiệp có tiềm năng, lợi thế của địa phương; phục vụ mục đích di dời các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm hoặc nằm xen kẽ trong khu dân cư vào CCN.

2. Tính đến thời điểm hỗ trợ CCN ít nhất phải có các doanh nghiệp cam kết đăng ký thuê đất đầu tư sản xuất.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí

1. Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết: Mức hỗ trợ 50 % kinh phí theo dự toán được phê duyệt.

2. Hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng: Hỗ trợ kinh phí bồi thường đất, giải phóng mặt bằng CCN theo phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. Mức hỗ trợ tối đa là 200 triệu đồng/ha.

3. Hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong CCN: Hỗ trợ xây dựng các hạng mục hạ tầng kỹ thuật trong cụm công nghiệp theo thiết kế, dự toán được cơ quan thẩm quyền phê duyệt, gồm:

a) Đường giao thông nội bộ, hệ thống thoát nước nội bộ: Mức hỗ trợ tối đa không quá 6 tỷ đồng cho CCN vùng miền núi và không quá 5 tỷ đồng cho CCN các vùng còn lại.

b) Hệ thống xử lý nước thải tập trung: Mức hỗ trợ 70% theo dự toán được cơ quan thẩm quyền phê duyệt nhưng không quá 6 tỷ đồng cho một CCN.

4. Hỗ trợ xây dựng hạ tầng ngoài hàng rào CCN:

a) Về giao thông: Đầu tư xây dựng đường giao thông trục chính đến hàng rào CCN theo thiết kế, dự toán và quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng không vượt quá 2 km chiều dài đường.

b) Về đường điện hạ thế: UBND tỉnh đề nghị Điện lực đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển. Nếu các nhà đầu tư tự đầu tư phù hợp với quy hoạch thì được tỉnh hỗ trợ lãi suất vay vốn sau đầu tư trong thời hạn ba (03) năm.

Điều 5. Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ

5.1. Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết: Từ nguồn kinh phí khuyến công hàng năm. Quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ lập quy hoạch CCN thực hiện theo quy chế Quản lý kinh phí khuyến công của tỉnh.

5.2. Hỗ trợ bồi thường giải phóng mặt bằng và hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong, ngoài CCN: Ngân sách tỉnh bố trí hàng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế để thực hiện chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng các CCN. Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước thực hiện cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành. Chủ đầu tư CCN tổ chức triển khai thực hiện đúng nội dung hỗ trợ, đảm bảo chất lượng công trình và tổ chức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán kịp thời, đúng quy định quản lý đầu tư xây dựng hiện hành của nhà nước.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Áp dụng chính sách hỗ trợ

a) Các CCN đang hưởng hỗ trợ đầu tư theo quy định tại Quyết định số 83/2009/QĐ-UBND ngày 04/9/2009 của UBND nhưng chưa đảm bảo nội dung và đủ mức theo quy định này thì tiếp tục thực hiện hỗ trợ để đảm bảo nội dung và mức theo quy định này. Riêng các dự án đầu tư hạ tầng trong CCN đã hoàn thành không áp dụng hỗ trợ chuyển tiếp.

b) Các CCN nằm trong quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển, chưa được hưởng hỗ trợ theo các cơ chế của UBND tỉnh.

Điều 7. Quy trình, thủ tục quyết định hỗ trợ.

7.1. Lập kế hoạch và Quyết định hỗ trợ vốn đầu tư.

- Hàng năm căn cứ vào thời gian, nhiệm vụ lập kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách theo Chỉ đạo của UBND tỉnh; căn cứ vào nội dung, mức hỗ trợ quy định và kết quả, tiến độ, kế hoạch thực hiện dự án đầu tư hạ tầng CCN, Chủ đầu tư CCN lập hồ sơ (cho từng CCN) kế hoạch hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng hạ tầng các CCN trên địa bàn gửi Sở Công Thương để kiểm tra, tổng hợp gửi Sở Tài chính.

- Sở Tài chính thẩm tra các điều kiện, nội dung và mức hỗ trợ, khả năng cân đối nguồn kinh phí của ngân sách để xây dựng dự toán chi ngân sách hàng năm đối với chính sách hỗ trợ xây dựng hạ tầng các CCN, báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định.

- Căn cứ nguồn kinh phí hỗ trợ được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm, Sở Công Thương có trách nhiệm:

+ Hướng dẫn các Chủ đầu tư lập, hoàn thiện hồ sơ đề nghị hỗ trợ;

+ Tiếp nhận hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN;

+ Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tình hình thực hiện dự án, các điều kiện, nội dung, mức đề nghị hỗ trợ;

+ Thống nhất với Sở Tài chính để thực hiện tham mưu phân bổ kinh phí hỗ trợ xây dựng hạ tầng CCN; tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định.

7.2. Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng CCN:

a) Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết (lập 02 bộ), gồm:

- Tờ trình của Chủ đầu tư.

- Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết; Quyết định phê duyệt dự toán lập quy hoạch chi tiết.

b) Hỗ trợ xây dựng hạ tầng trong và ngoài CCN (lập 03 bộ), gồm:

- Tờ trình đề nghị hỗ trợ của Chủ đầu tư, nội dung ghi rõ điều kiện đảm bảo hỗ trợ, hạng mục hỗ trợ, mức hỗ trợ, các cam kết đăng ký thuê đất để đầu tư của doanh nghiệp (đối với CCN chưa có doanh nghiệp đầu tư sản xuất). Đối với CCN đã được hỗ trợ phải có báo cáo kết quả, tiến độ, kế hoạch thực hiện dự án đầu tư xây dựng hạ tầng CCN và tình hình sử dụng kinh phí đã được hỗ trợ.

- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trong và ngoài CCN.

- Quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán; quyết định phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán hạng mục công trình đề nghị hỗ trợ; quyết định phê duyệt phương án bồi thường GPMB.

- Bản tính quyết toán giá trị khối lượng hoàn thành; tổng hợp chi trả kinh phí bồi thường GPMB (nếu có).

- Các hồ sơ khác có liên quan./.

 

 

Quyết định 45/2015/QĐ-UBND Quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 46/2015/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 27 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU GIAI ĐOẠN 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009;

Căn cứ Nghị Quyết số 175/2015/NQ-HĐND ngày 10/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An về một số chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 900/TTr-SCT ngày 14/8/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghê An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các doanh nghiệp; Thủ trưởng các tổ chức và đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Viết Đường

 

QUY ĐỊNH

VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG HIỆU GIAI ĐOẠN 2016-2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND ngày 27/8 /2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về chính sách hỗ trợ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghệ An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020.

Điều 2. Đối tượng dụng

1. Các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật, có trụ sở chính đặt trên địa bàn tỉnh Nghệ An, có nhu cầu xây dựng và phát triển thương hiệu của doanh nghiệp, trong đó ưu tiên:

a) Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh các sản phẩm chủ lực hoặc sản phẩm chiến lược của tỉnh;

b) Các doanh nghiệp có sản phẩm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng công nghiệp; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc gia, quốc tế.

2. Các cơ quan, đơn vị liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

Các doanh nghiệp chủ động bố trí kinh phí để xây dựng và phát triển thương hiệu của mình theo qui định của pháp luật và thông lệ quốc tế. Ngân sách tỉnh hỗ trợ một phần kinh phí cho doanh nghiệp trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu thông qua các các hoạt động theo nội dung hỗ trợ được quy định chi tiết tại bản Quy định này. Việc hỗ trợ không thực hiện dưới hình thức cấp kinh phí trực tiếp cho doanh nghiệp.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung và mức hỗ trợ

1. Tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức, kỹ năng về xây dựng, quảng bá, phát triển thương hiệu sản phẩm và thương hiệu doanh nghiệp; Biên tập tài liệu liên quan đến xây dựng và phát triển thương hiệu phục vụ doanh nghiệp.

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí, bao gồm: Chi phí thuê giảng viên trong nước hoặc chuyên gia nước ngoài (chi phí ăn, ở, đi lại, vé máy bay …), chi phí dịch thuật (nếu có), thuê địa điểm, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên, nước uống, hỗ trợ học viên, văn phòng phẩm… theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

Giao Sở Công Thương tổ chức thực hiện nội dung này và thanh, quyết toán kinh phí theo đúng chế độ hiện hành.

2. Tư vấn đặt tên thương hiệu; Thiết kế biểu tượng (lô gô), hệ thống các dấu hiệu nhận diện và xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu sản phẩmthương hiệu doanh nghiệp.

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp.

3. Tư vấn xây dựng các hoạt động truyền thông marketing, quảng bá các thương hiệu sản phẩm, thương hiệu doanh nghiệp trên các Đài Truyền hình, các báo của Nghệ An, Trung ương và trên các website có giao dịch quốc tế lớn.

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp.

4. Hỗ trợ doanh nghiệp bảo vệ thương hiệu khi có tranh chấp hoặc khi bị vi phạm thương hiệu.

Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% tổng chi phí, nhưng không vượt quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp chỉ được hỗ trợ một lần đối với các nội dung tại khoản 2, 3 và 4 của Điều này.

Điều 5. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 6. Quy trình, thủ tục hồ sơ thực hiện hỗ trợ

Căn cứ quy định pháp luật hiện hành và các chính sách hỗ trợ tại Quy định này, giao Sở Công Thương chủ trì cùng với Sở Tài chính ban hành văn bản hướng dẫn liên ngành để hướng dẫn nội dung, quy trình, thủ tục hồ sơ đề nghị hỗ trợ, đảm bảo gọn, rõ, tạo thuận lợi nhất cho các đối tượng được hỗ trợ.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Là cơ quan chủ trì triển khai thực hiện Quy định.

2. Thông báo rộng rãi, công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của Nghệ An (Báo, đài, trang web …) về Quy định này.

3. Lập dự toán kinh phí hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu, gửi Sở Tài chính tổng hợp dự toán chi ngân sách hàng năm, trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh quyết định.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định danh sách, đối tượng, nội dung và mức hỗ trợ cụ thể, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để thực hiện thanh, quyết toán kinh phí đúng quy định.

5. Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện Quy định 6 tháng, hàng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh; đôn đốc các doanh nghiệp, đơn vị thực hiện.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Tổng hợp kinh phí hỗ trợ xây dựng và phát triển thương hiệu trong dự toán chi ngân sách hàng năm, trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh quyết định.

2. Phối hợp với Sở Công thương thẩm định nội dung và mức hỗ trợ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn các đơn vị xây dựng dự toán kinh phí hỗ trợ từ ngân sách, thực hiện quy trình, hồ sơ thủ tục thanh, quyết toán theo đúng quy định của Nhà nước.

Điều 9. Trách nhiệm của các doanh nghiệp

1. Đăng ký và nộp hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định (theo mẫu hướng dẫn của liên ngành: Sở Công Thương – Sở Tài chính).

2. Các doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm lập dự toán kinh phí theo nội dung công việc được duyệt và quyết toán các khoản kinh phí hỗ trợ theo đúng quy định.

3. Các doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính pháp lý của Thương hiệu.

Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có những vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, các doanh nghiệp, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp./.

 

 

Quyết định 46/2015/QĐ-UBND Quy định về chính sách hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Nghê An xây dựng và phát triển thương hiệu giai đoạn 2016-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2015/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 21 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2013;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm Pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2009 của Bộ Lao động TB và XH hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BLĐTBXH ngày 25/2/2011 của Bộ Lao động TB và XH quy định tiêu chuẩn chăm sóc tại các cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT –BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động – TB&XH, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Xét đề nghị của Liên Sở: Lao động – TB và XH, Tài chính tại Tờ trình số 266/TTr-SLĐTBXH-STC ngày 17 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định một số nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư Pháp, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội trên địa bàn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Lao động-TBXH;
– Cục BTXH;
– Cục kiểm tra VB – BTP;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội TN;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Uỷ ban MTTQ tỉnh;
- Như Điều 3;
– Đài PTTH tỉnh;
– Báo Thái Nguyên;
– Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
– Trung tâm Thông tin tỉnh;
– Lưu: VT-VX-KTTH,
Vyhd.QĐ34.07.15/40b

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Ma Thị Nguyệt

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ TRỢ CẤP, TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 20/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định mức trợ cấp nuôi dưỡng, vật dụng phục vụ sinh hoạt thường ngày và các chi phí khác cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập; mức thu chi phí nuôi dưỡng, vật dụng phục vụ sinh hoạt thường ngày và các chi phí khác đối với các đối tượng tượng tự nguyện tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập; Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn quy định tại Khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi là Nghị định số 136/2013/NĐ-CP).

2. Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp bao gồm:

a) Nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

b) Trẻ em, người lang thang xin ăn trong thời gian chờ đưa về nơi cư trú;

c) Đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khác quy định tại Điểm c, Khoản 2 Điều 25 Nghị định 136/2013/NĐ-CP là những đối tượng rơi vào các hoàn cảnh đặc biệt nếu không được tiếp nhận ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho bản thân, gia đình và cộng đồng; người tâm thần phân liệt, mãn tính, có hành vi gây nguy hiểm cho bản thân, gia đình và cộng đồng;

d) Thời gian chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp tối đa không quá 03 tháng, hết thời gian 03 tháng nếu đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này được tiếp nhận nuôi dưỡng theo quy định, trường hợp đặc biệt (như đối tượng tiếp tục có hành vi gây nguy hiểm, gia đình không quản lý được do bố, mẹ là người cao tuổi hoặc vợ chồng ly hôn…) được xem xét chuyển sang chế độ nuôi dưỡng tập trung.

3. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, có nhu cầu vào sống tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập, được tiếp nhận và tự nguyện đóng góp chi phí nuôi dưỡng theo quy định.

4. Các tổ chức và cá nhân liên quan trong thực hiện chính sách trợ giúp xã hội theo quy định.

Điều 3. Mức trợ cấp nuôi dưỡng, vật dụng phục vụ sinh hoạt thường ngày và các chi phí khác cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập

1. Mức chuẩn trợ cấp 270.000đ, hệ số chi tiết theo phụ biểu đính kèm.

2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.

Điều 4. Mức thu chi phí nuôi dưỡng, vật dụng sinh hoạt thường ngày và các chi phí khác đối với các đối tượng bảo trợ xã hội tự nguyện tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập

1. Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Khoản 3 Điều 2 Quy định này vào nuôi dưỡng tự nguyện tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập có trách nhiệm đóng góp chi phí nuôi dưỡng, vật dụng sinh hoạt thường ngày và các chi phí khác.

2. Số lượng tiếp nhận nuôi dưỡng và mức đóng góp chi phí nuôi dưỡng, vật dụng sinh hoạt thường ngày và các chi phí khác do các cơ sở bảo trợ xã hội công lập xây dựng trên cơ sở đồng ý của cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (sau khi đã thống nhất với Sở Tài chính).

Điều 5. Phương thức chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng

1. Phòng Lao động – TB&XH thực hiện chi trả trực tiếp hàng tháng cho các đối tượng thụ hưởng trên địa bàn cấp huyện thông qua đội ngũ cán bộ làm công tác bảo trợ xã hội tại các xã, phường, thị trấn.

2. Người làm công tác chi trả chính sách trợ giúp xã hội tại cộng đồng phải có phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm, kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo trợ xã hội. Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ vào số lượng đối tượng đang thụ hưởng hàng tháng, điều kiện địa lý của từng xã, phường, thị trấn quyết định số lượng người làm công tác chi trả (Sở Lao động – TB và XH phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định này).

3. Mức chi thù lao cho người làm công tác chi trả chính sách trợ giúp xã hội là 500.000 đồng/người/tháng và tối đa 02 người/xã, phường, thị trấn.

Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước trong thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội

1. Sở Lao động –TB và XH hướng dẫn tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;

2. Sở Tài chính đảm bảo nguồn kinh phí để thực hiện trợ cấp nuôi dưỡng, vật dụng sinh hoạt thường ngày và các chi phí khác tại các cơ sở bảo trợ xã hội công lập; kinh phí chi trả cho người làm công tác chi trả tại địa phương; phối hợp thực hiện công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện của các cơ quan liên quan;

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã trong phạm vi quyền hạn, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm kiểm tra, hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy định này.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ sở bảo trợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh căn cứ quy định triển khai thực hiện mức trợ cấp nuôi dưỡng, vật dụng sinh hoạt thường ngày và các chi phí khác đúng đối tượng, đúng mục đích, đảm bảo cuộc sống cho các đối tượng bảo trợ theo quy định của Nhà nước.

2. Các cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập:

a) Tuỳ theo tình hình thực tế xây dựng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, hỗ trợ khác theo quy định tại Khoản 1, 2,3,4 Điều 26 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP;

b) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định đưa các đối tượng bảo trợ xã hội vào nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội ngoài công lập thì được ngân sách nhà nước đảm bảo theo mức quy định nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội công lập.

3. Khi Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp xã hội, mức chi thù lao thì mức trợ cấp nuôi dưỡng, chi thù lao được điều chỉnh tương ứng.

4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức và cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng và giúp đỡ các đối tượng bảo trợ xã hội.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ BIỂU:

MỨC TRỢ CẤP NUÔI DƯỠNG, VẬT DỤNG PHỤC VỤ SINH HOẠT THƯỜNG NGÀY VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TẠI CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI CÔNG LẬP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 21 tháng 8 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Đơn vị tính:ngàn đồng

STT

Đối tượng

Trung tâm BTXH

Trung tâm ĐD và PHCNTTK

I

Trợ cấp tiền ăn hàng tháng

 

 

1

Trẻ em dưới 4 tuổi;

Hệ số 6,0 x 270.000đ= 1.620.000đ

1.620

 

2

Người từ 4 đến dưới 16 tuổi và người từ đủ 60 tuổi trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng là người cao tuổi, trẻ em.

Hệ số 5,5 x 270.000đ= 1.485.000đ

1.485

1.485

3

Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 60 tuổi; Người khuyết tật đặc biệt nặng.

Hệ số 5,0 x 270.000đ= 1.350.000đ

1.350

1.350

II

Chi phục vụ sinh hoạt

 

 

1

Tiền thuốc chữa bệnh thông thường

-Trung tâm BTXH

Hệ số 0,5 x 270.000đ/người/tháng.

-Trung tâm Điều dưỡng &PHCNTTK

Hệ số 1,2 x 270.000đ/người/tháng

135

324

2

Chăn màn, quần áo, chiếu.

Hệ số 3,8 x 270.000đ/người/năm

1.026

1.026

3

Tiền điện, nước, vật rẻ tiền mau hỏng, dụng cụ thể thao.

Hệ số 1,0 x 270.000đ/người/tháng

270

270

 

4

Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với nữ độ tuổi sinh đẻ.

Hệ số 0,23 x 270.000đ

62

62

5

Vệ sinh cá nhân hàng tháng cho trẻ em dưới 24 tháng: Hệ số 1,0 x 270.000đ/trẻ/tháng

270

 

6

Tiền điều dưỡng giường bệnh

Tại Trung tâm BTXH hệ số 0,1 x 270.000đ/người/tháng

Tại Trung tâm ĐD&PHCNTTK Hệ số 1,0 x 270.000đ/người/tháng

27

270

7

Bổ sung thêm tiền ăn cho các đối tượng trong 10 ngày lễ, tết.

Hệ số 0,5 x 270.000đ/người/ngày

135

135

8

Vệ sinh môi trường (xử lý rác thải y tế, sinh hoạt, phòng dịch..) 10.0000đ/người/tháng

10

10

III

Các khoản chi khác tại Trung tâm (nếu có)

 

 

1

Chi tiền ăn cho người lang thang cơ nhỡ thu gom về trung tâm.

Hệ số 0,5 x 270.000đ/người/ngày

135

135

2

Chi tiền thuốc phải mua thêm cho đối tượng bị nhiễm HIV/AIDS ở trung tâm.

Hệ số 1,7 x 270.000đ/người/tháng

459

459

3

Tiền học văn hóa, học hè, học nghề của trẻ mồ côi.

Hệ số 5,0 x 270.000đ/người/năm

1.350

 

4

Hỗ trợ cho đối tượng có đủ điều kiện trả về địa phương để hòa nhập cộng đồng.

Hệ số 7,0 x 270.000đ/người/1 lần ( Không hỗ trợ cho trẻ em được nhận làm con nuôi ở nước ngoài)

1.890

1.890

5

Chi tiền quần áo cho đối tượng lang thang cơ nhỡ thu gom về trung tâm nuôi dưỡng tạm thời. Hệ số 1,5 x 270.000đ/người/lần

405

405

6

Chi phí mai táng

 

 

a

Trường hợp đối tượng không còn thân nhân, Trung tâm đứng ra tổ chức mai táng được chi mua Quan tài, Vải niệm, thuê xe tang, khâm niệm, bia mộ, đồ lễ ….

Mức chi bằng 30 lần mức chuẩn trợ cấp 270.000đ: 30 x 270.000đ=

8.100

8.100

b

Trường hợp còn thân nhân chi hỗ trợ theo mức quy định của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP bằng 20 lần mức chuẩn trợ cấp 270.000đ. 20 x 270.000đ= 5.400.000đ

5.400

5.400

c

Đối tượng quy định tại điểm a,b khoản này không bao gồm các đối tượng đã hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công.

 

 

 

 

Quyết định 20/2015/QĐ-UBND Quy định nội dung về trợ cấp, trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 26/2015/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 27 tháng 8 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Tờ trình số: 36/TTr- STP ngày 28/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong việc thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục KTVB- Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh uỷ; TT HĐND tỉnh;
– Ủy ban MTTQVN tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;
– CPCT UBND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành;
– Báo VP, Đài PT-TH tỉnh, TT Công báo tỉnh,
Cổng Thông tin- Giao tiếp điện tử tỉnh;
– UBND huyện, thành, thị;
– - Lưu: VT, PC1.

(Th- 45b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Chúc

 

QUY ĐỊNH

TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP CỦA CÁC CẤP, CÁC NGÀNH TRONG VIỆC THỰC HIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 26/2015/QĐ-UBND ngày 27/8/2015 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về nguyên tắc phối hợp, hình thức phối hợp, nội dung phối hợp, trách nhiệm phối hợp của các cấp, các ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Khách quan, dân chủ, công khai, minh bạch.

2. Thường xuyên, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm.

3. Phối hợp trong quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính phải trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị; không được cản trở, gây khó khăn cho các cơ quan, đơn vị có liên quan trong quá trình phối hợp.

4. Huy động sự tham gia của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp và nhân dân.

Điều 3. Hình thức phối hợp

1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, tổ chức, cá nhân có liên quan.

2. Tổ chức họp liên ngành.

3. Thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

4. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.

5. Báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Chương II

NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 4. Phối hợp trong việc xây dựng, hoàn thiện và tổ chức thực hiện, theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành, thị (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là UBND cấp xã) có trách nhiệm:

a) Chỉ đạo thực hiện các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành và các văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền trong chỉ đạo xử lý vi phạm hành chính theo phạm vi, lĩnh vực quản lý của ngành hoặc trong phạm vi địa phương;

b) Thường xuyên rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do cơ quan nhà nước cấp trên ban hành để xác định nội dung đề xuất Hội đồng nhân dân (HĐND), Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

c) Thường xuyên rà soát, theo dõi, đối chiếu với Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của HĐND, UBND tỉnh để phát hiện các văn bản về xử lý vi phạm hành chính chưa được ban hành hoặc không bảo đảm tiến độ và chất lượng soạn thảo hoặc không cần thiết phải ban hành văn bản, xác định nguyên nhân và kiến nghị phương án xử lý; phối hợp với Sở Tư pháp, Văn phòng UBND tỉnh đề xuất UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc trình HĐND tỉnh xem xét, điều chỉnh Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh trình.

d) Thường xuyên rà soát, đánh giá tính khả thi của các văn bản quy phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do HĐND, UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực của ngành phụ trách, kịp thời phát hiện văn bản quy định chi tiết có nội dung không bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ; kiến nghị hình thức xử lý, gửi về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

2. Sở Tư pháp tổng hợp các kiến nghị về những vướng mắc trong thực tiễn thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh, báo cáo đề xuất với UBND tỉnh hoặc cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn nhằm nâng cao hiệu quả công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 5. Phối hợp trong công tác phổ biến, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm:

a) Xác định nhu cầu tập huấn, phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đối với từng lĩnh vực và đối tượng cụ thể, đối chiếu với các hoạt động, nội dung, hình thức, đối tượng tập huấn, phổ biến pháp luật đã được thực hiện; đánh giá tính đầy đủ, kịp thời, phù hợp của chương trình tập huấn, phổ biến pháp luật, tác động của công tác tập huấn, phổ biến pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đến ý thức tuân thủ và mức độ nâng cao nhận thức pháp luật của các cơ quan, tổ chức, công dân; kiến nghị thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, tập huấn pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ pháp luật về xử lý vi phạm hành chính cho người có thẩm quyền xử lý và cán bộ, công chức có liên quan đến công tác xử lý vi phạm hành chính để việc áp dụng các quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được đầy đủ, chính xác.

2. Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh, Phòng Tư pháp tham mưu cho UBND cấp huyện nghiên cứu, biên soạn tài liệu hoặc thu thập, tổng hợp các tài liệu đã phát hành phục vụ công tác phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính đảm bảo về nội dung, phù hợp với từng đối tượng cụ thể.

3. Đài Phát thanh và Truyền hình Vĩnh Phúc, Báo Vĩnh Phúc, Cổng Thông tin – Giao tiếp điện tử Vĩnh Phúc có trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan trong công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; dành thời lượng thích hợp kịp thời đăng tải, đưa tin về tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính; cung cấp ý kiến phản ánh của dư luận xã hội về tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính đến các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền bằng các hình thức phù hợp.

Điều 6. Phối hợp trong công tác kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Hàng năm, Sở Tư pháp tham mưu cho UBND tỉnh, Phòng Tư pháp tham mưu cho UBND cấp huyện thành lập đoàn kiểm tra liên ngành để thực hiện các đợt kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên cơ sở kế hoạch đã được UBND tỉnh ban hành hoặc kiểm tra đối với những trường hợp, vụ việc áp dụng pháp luật xử lý vi phạm hành chính có nhiều khó khăn, vướng mắc hoặc có dấu hiệu xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo phạm vi ngành, lĩnh vực, địa bàn quản lý; cử công chức tham gia đoàn kiểm tra liên ngành tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính khi có đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.

Sau khi kết thúc kiểm tra, các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra gửi UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) theo quy định tại Khoản 6, Điều 21 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính” (Sau đây viết tắt là Nghị định số 81/2013/NĐ-CP).

Điều 7. Phối hợp trong công tác thanh tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Việc phối hợp trong công tác thanh tra thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính giữa Sở Tư pháp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện được thực hiện trong trường hợp có kiến nghị, phản ánh của cá nhân, tổ chức, thông tin báo chí về việc áp dụng quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Điều 8. Phối hợp trong xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh về xử lý vi phạm hành chính

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu, giúp UBND tỉnh trong việc xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của địa phương và tích hợp số liệu lên cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính.

2. Các sở, ban, ngành, cơ quan của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; Tòa án nhân dân có thẩm quyền xem xét, quyết định các biện pháp xử lý vi phạm hành chính; cơ quan thi hành quyết định xử phạt, thi hành quyết định cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính; cơ quan thi hành các quyết định áp dụng các biện pháp xử lý vi phạm hành chính có trách nhiệm gửi văn bản, quyết định quy định tại Khoản 6, Điều 17 Luật Xử lý vi phạm hành chính đến Sở Tư pháp để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

3. UBND cấp huyện có trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi địa bàn, chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn thuộc UBND cấp huyện và các cơ quan theo ngành dọc trên địa bàn cung cấp thông tin để phục vụ công tác xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Điều 9. Phối hợp trong công tác thống kê về xử lý vi phạm hành chính

Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện thực hiện công tác thống kê, báo cáo về xử lý vi phạm hành chính theo quy định và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

Điều 10. Phối hợp trong báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Chủ tịch UBND cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến UBND cấp huyện trước ngày 05 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 05 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm.

2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 đối với báo cáo định kỳ 06 tháng; trước ngày 10 tháng 10 đối với báo cáo hàng năm, để Sở Tư pháp tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp.

(Thời điểm lấy số liệu đối với báo cáo định kỳ 06 tháng tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 31 tháng 3 năm sau; đối với báo cáo hàng năm, từ ngày 01 tháng 10 năm trước đến ngày 30 tháng 9 năm sau).

3. Ngoài các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này:

a) Công an tỉnh có trách nhiệm:

- Khẩn trương chỉ đạo việc thu thập tài liệu trong hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính theo quy định của pháp luật và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để hoàn thiện hồ sơ đề nghị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.

- Chỉ đạo các đơn vị thuộc Công an tỉnh, Công an các huyện, thành, thị phối hợp với Phòng Tư pháp, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Tòa án nhân dân huyện, thành, thị; UBND xã, phường, thị trấn và các cơ quan có liên quan trong việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.

- Báo cáo tình hình áp dụng các biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; đưa vào trường giáo dưỡng; cơ sở giáo dục bắt buộc theo các nội dung quy định tại các Điểm a, b, d, e và h Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP.

b) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

Báo cáo tình hình áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo nội dung quy định tại các Điểm d, đ, g và h Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP.

Điều 11. Phối hợp trong việc bảo đảm các điều kiện để thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

1. Sở Nội vụ có trách nhiệm:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và UBND cấp huyện tham mưu cho UBND tỉnh trong việc kiện toàn tổ chức, bố trí nhân sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Xây dựng tổ chức, bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương” và Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ “Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh”.

2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Tư pháp và UBND cấp huyện trong việc: Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, kỹ thuật cho công tác quản lý nhà nước về theo dõi tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính và tổ chức triển khai thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Trang bị cơ sở vật chất bảo đảm cho Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và UBND cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh; xây dựng, tiếp nhận và quản lý cơ sở dữ liệu của tỉnh về xử lý vi phạm hành chính.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

1. Chủ trì tổ chức thực hiện Quy định này; chủ động xây dựng chương trình, kế hoạch hoặc đề xuất nội dung phối hợp liên ngành trong quản lý nhà nước công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

2. Theo dõi, đôn đốc, đánh giá về công tác phối hợp; là cơ quan đầu mối tiếp nhận báo cáo của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện; giúp UBND tỉnh thực hiện công tác báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan theo dõi, đôn đốc, tổ chức họp liên ngành để đánh giá kết quả việc thực hiện Quy định, rút kinh nghiệm và đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh.

Điều 13. Trách nhiệm của UBND cấp huyện

1. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch hàng năm của UBND cấp huyện về quản lý công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 17 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, Chương II Nghị định số 81/2013/NĐ-CP và kế hoạch hàng năm của UBND tỉnh.

2. Bố trí nhân sự cho các Phòng Tư pháp, UBND cấp xã để thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn cấp huyện.

3. Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền của cấp huyện.

4. Phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện quản lý nhà nước trong công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật và kế hoạch của UBND tỉnh.

Điều 14. Trách nhiệm của UBND cấp xã

1. Tổ chức triển khai thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, đặc biệt là việc áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; thực hiện lưu trữ và thống kê về xử lý vi phạm hành chính; báo cáo công tác thi hành pháp luật về áp dụng các biện pháp xử lý hành chính trên địa bàn định kỳ 6 tháng và hàng năm gửi UBND cấp huyện theo quy định.

2. Tiếp tục tổ chức biện pháp cai nghiện tại gia đình và cộng đồng tại địa phương theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy và các văn bản quy định chi tiết thi hành.

3. Cấp Giấy xác nhận hết thời gian cai nghiện ma túy tại gia đình hoặc cai nghiện ma túy tại cộng đồng.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan, đơn vị theo trách nhiệm được phân công tổ chức triển khai Quy định này và các văn bản pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại cơ quan, đơn vị mình.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Quyết định 26/2015/QĐ-UBND về Quy định trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cấp, các ngành trong việc thực hiện quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Thông tư 22/2015/TT-BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối thông tin di động GSM do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THI
ÊN HU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 31/2015/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chẾ phỐi hỢp giỮa các cƠ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cẤp vỚi các cẤp HỘi Nông dân trong viỆc tham gia tiẾp công dân, GIẢI QUYẾT khiẾu nẠi, tỐ cáo cỦa nông dân trên đỊa bàn tỈnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Cặn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp giữa các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân;

Xét đề nghị của Thanh tra tỉnh và Hội Nông dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân trong việc tham gia tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Hội Nông dân các cấp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh, Trưởng Ban Tiếp công dân các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thanh tra Chính phủ;
– Bộ Tư pháp (Cục KTVBQPPL);
– Thường vụ Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– CT, PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
– Báo Thừa Thiên Huế, Đài PTTH tỉnh;
– CVP, PCVP UBND tỉnh; các CV; Cổng Thông tin điện tử;
– Lưu: VT, Ban TCD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Ngọc Thọ

 

QUY CHẾ

phỐi hỢp giỮa các cƠ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cẤp vỚi các cẤp HỘi Nông dân trong viỆc tham gia tiẾp công dân, GIẢI QUYẾT khiẾu nẠi, tỐ cáo cỦa nông dân trên đỊa bàn tỈnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 08 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định cơ chế phối hợp giữa các cấp chính quyền và cơ quan chức năng liên quan với các cấp Hội Nông dân trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa bàn tỉnh; công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tiếp công dân, khiếu nại, tố cáo; tư vấn pháp luật; góp ý xây dựng văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp với các cấp Hội Nông dân trong việc phối hợp tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Việc phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cùng cấp với các cấp Hội Nông dân trên địa bàn tỉnh phải kịp thời, đúng pháp luật, nhằm bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của nông dân.

2. Xây dựng và ký kết Chương trình phối hợp thống nhất hành động giữa các cơ quan tạo nên sức mạnh tổng hợp tuyên truyền sâu rộng pháp luật đến từng hộ nông dân, nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật, tạo nếp sống tự quản theo pháp luật trong từng cộng đồng dân cư; hạn chế thấp nhất tình trạng khiếu nại, tố cáo đông người vượt cấp tại các cơ quan Đảng và Nhà nước.

3. Tập trung giải quyết kịp thời các nội dung khiếu nại, tố cáo đúng pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nông dân; giải quyết dứt điểm các vụ khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp phát sinh có liên quan đến nông dân.

Điều 4. Trách nhiệm của các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh

1. Ủy ban nhân dân các cấp, các ngành khi giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân, chức năng, nhiệm vụ của Hội Nông dân phải thông báo và tạo điều kiện để Hội Nông dân cùng cấp tham gia ngay từ đầu.

2. Các ngành Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin & Truyền thông, Tài chính trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp trong quá trình tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến nông dân.

Chương II

CÁC NỘI DUNG PHỐI HỢP

Điều 5. Phối hợp tham mưu thành lập Ban chỉ đạo; xây dựng và ký kết Chương trình phối hợp

Hội Nông dân các cấp phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan cùng cấp thực hiện các nội dung sau:

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập Ban chỉ đạo để chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến nông dân theo Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

2. Phối hợp xây dựng và ký kết Chương trình phối hợp thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ theo kế hoạch và hướng dẫn của Trung ương Hội Nông dân Việt Nam phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế của từng địa phương; xác định các nội dung phối hợp cụ thể và trách nhiệm của các cấp hội, các cơ quan chức năng liên quan trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến nông dân.

Điều 6. Phối hợp trong tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo

1. Ủy ban nhân dân các cấp, chủ động phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp, xây dựng Quy chế dân chủ ở cơ sở, xây dựng gia đình văn hóa; thôn, làng, bản, khu phố văn hóa, để mọi mâu thuẫn phát sinh trong nội bộ nông dân được hòa giải hoặc giải quyết ngay tại cơ sở; không để nông dân khiếu kiện vượt cấp lên trên hoặc phát sinh các vụ việc khiếu nại kéo dài, phức tạp.

2. Khi có nông dân khiếu kiện thì Ủy ban nhân dân phải mời Hội Nông dân cùng cấp để tiếp nông dân, nghe phản ánh, kiến nghị, tâm tư, nguyện vọng của nông dân trên cơ sở đó đề ra biện pháp hòa giải hoặc giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Khi giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến nông dân, các cấp chính quyền phải tạo điều kiện thuận lợi để Hội Nông dân tham gia giải quyết ngay từ đầu.

Điều 7. Phối hợp công tác tuyên truyền giáo dục phổ biến pháp luật

1. Ủy ban nhân dân các cấp hàng năm có kế hoạch phối hợp với Hộ nông dân cùng cấp đẩy mạnh công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng cao ý thức chấp hành pháp luật cho cán bộ, hội viên nông dân nhằm góp phần giữ vững, ổn định chính trị xã hội, hạn chế tình trạng khiếu nại, tố cáo tràn lan, vượt cấp; nâng cao chất lượng công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

2. Các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật được thực hiện thông qua nhiều hình thức đa dạng, phong phú; qua các hoạt động tại Chi, Tổ hội, Câu lạc bộ, tổ chức nghề nghiệp của Hội Nông dân; thông qua việc vận động nông dân chấp hành pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo; hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp, …

3. Từng ngành, tổ chức hướng dẫn nội dung, đa dạng hóa các hình thức phổ biến, tuyên truyền chính sách pháp luật về đất đai, nhà ở, về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo…để cán bộ, hội viên nông dân nâng cao nhận thức và ý thức chấp hành pháp luật.

4. Các Trung tâm Tư vấn pháp luật, Trung tâm Trợ giúp pháp lý theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có kế hoạch tổ chức tư vấn, trợ giúp pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho nông dân và các hộ nông dân thuộc đối tượng được trợ giúp pháp lý miễn phí theo quy định.

Điều 8. Phối hợp trong công tác hòa giải, đề xuất giải quyết các vấn đề mâu thuẫn phát sinh tranh chấp trong nội bộ nông dân

1. Các cấp chính quyền, các ngành chức năng tạo điều kiện thuận lợi cho Hội Nông dân tham gia ngay từ đầu; chủ động thu thập thông tin, chứng cứ, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của người đang tranh chấp, các nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nông dân để có hướng hòa giải, đề xuất giải quyết tại cơ sở đúng pháp luật.

2. Lấy công tác hòa giải cơ sở làm biện pháp tiên quyết để giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp nhằm ngăn chặn khiếu kiện tràn lan vượt cấp; hạn chế phát sinh khiếu kiện hành chính.

3. Phối hợp tốt giữa các chi, tổ Hội Nông dân, các tổ chức thành viên Mặt trận tham gia hòa giải, giải quyết các tranh chấp phát sinh. Xem đây là một trong những cơ sở để đánh giá kết quả hoạt động của cán bộ, hội viên và chất lượng của tổ chức cơ sở Hội Nông dân hàng năm.

Điều 9. Phối hợp giải quyết và kiến nghị biện pháp xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân

1. Khi nông dân có khiếu nại, tố cáo thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giải quyết phải chỉ đạo các cơ quan chức năng liên quan thuộc quyền phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp tiến hành kiểm tra, thu thập thông tin, xác minh chứng cứ; kết luận, kiến nghị biện pháp giải quyết, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận tố cáo của nông dân theo quy định của pháp luật.

2. Khi tiến hành xem xét, kết luận giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo có liên quan đến nông dân, thì các cơ quan chức năng liên quan có trách nhiệm mời Hội Nông dân cùng cấp tham gia và tham khảo ý kiến của Hội Nông dân về quan điểm, biện pháp xử lý, giải quyết trước khi kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết khiếu nại hoặc kết luận tố cáo.

3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại mà nội dung khiếu nại có liên quan đến nông dân hoặc người khiếu nại là nông dân thì người giải quyết khiếu nại mời đại diện Hội Nông dân cùng cấp tham dự, gặp gỡ, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại; tạo điều kiện để Hội nông dân tuyên truyền, vận động, hướng dẫn nông dân thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, ổn định cuộc sống.

4. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì các cơ quan chức năng phối hợp với Hội Nông dân vận động, thuyết phục hội viên, nông dân các bên thực hiện nghiêm chỉnh các nội dung của quyết định.

Điều 10. Phối hợp xử lý, giải quyết trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung

1. Khi phát sinh trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo về cùng một nội dung liên quan đến nông dân, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân có thẩm quyền giải quyết hoặc Thủ trưởng cơ quan được giao nhiệm vụ giải quyết phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp và các cơ quan chức năng liên quan tiến hành các biện pháp để thuyết phục đoàn đông người đến địa điểm tiếp công dân và hướng dẫn họ thực hiện việc khiếu nại, tố cáo đúng theo quy định của pháp luật.

2. Người có thẩm quyền giải quyết nhanh các nội dung khiếu nại, tố cáo bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nông dân, nhất là các vụ khiếu nại, tố cáo có nhiều người, phức tạp, ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo cần phối hợp với Hội Nông dân áp dụng biện pháp giáo dục, thuyết phục là chính; nhưng kiên quyết xử lý đối với những trường hợp người khiếu nại, tố cáo cố ý vi phạm pháp luật.

Chương III

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 11. Ủy ban nhân dân các cấp

1. Khi xây dựng chính sách, pháp luật, kế hoạch của địa phương, hoặc giải quyết các vấn đề kinh tế – xã hội có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân, đến nhiệm vụ của Hội Nông dân phải tạo điều kiện để Hội Nông dân tham gia ngay từ đầu; lập thời thay đổi, bổ sung, điều chỉnh các cơ chế chính sách cho phù hợp với thực tiễn của cuộc sống để huy động mọi tiềm năng của nông dân vào sự nghiệp phát triển của địa phương.

2. Khi thành lập đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật và việc thực hiện các chính sách chế độ có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của nông dân, các cấp chính quyền phải mời đại diện Hội Nông dân cùng cấp tham gia.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chủ động và tăng cường phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp trong việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, tiến hành các biện pháp hòa giải các mâu thuẫn, giải quyết các tranh chấp tại cơ sở, không để khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài, vượt cấp.

Đối với các dự án thu hồi nhiều diện tích đất nông nghiệp, Ủy ban nhân dân các cấp phải mời Hội Nông dân cùng cấp tham gia ý kiến ngay từ đầu và tham gia giám sát quá trình thực hiện dự án, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của nông dân, hạn chế đến mức thấp nhất việc phát sinh khiếu nại, tố cáo ở các địa phương.

4. Tập trung tuyên truyền, phổ biến giáo dục cho hội viên nông dân về những chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan trực tiếp đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn như: Hiến pháp Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013, Luật Phổ biến giáo dục pháp luật, Luật Đất đai, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân, Luật Hòa giải ở cơ sở, Luật Bảo vệ môi trường, Bộ Luật dân sự, Luật Hợp tác xã, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Luật Thi đua khen thưởng, các chính sách về xóa đói giảm nghèo, chính sách về thu hồi đất, bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư…

5. Có kế hoạch làm việc định kỳ 6 tháng một lần với Hội Nông dân cùng cấp để bàn chương trình phối hợp hoạt động và giải quyết những vấn đề bức xúc của nông dân. Khi có việc đột xuất, chính quyền và Hội Nông dân cùng cấp kịp thời phối hợp để xử lý.

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân ngay từ đầu khi tham gia công tác hòa giải tại cơ sở. Đặc biệt là công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện các dự án có liên quan đến quyền, lợi ích chính đáng của nông dân.

7. Tạo điều kiện thuận lợi về cơ chế phối hợp, kinh phí hoạt động, phương tiện làm việc cho các cấp Hội Nông dân theo các chế độ quy định để Hội Nông dân tổ chức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.

Điều 12. Thanh tra

1. Phối hợp với Hội Nông dân tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ chuyên trách, hội viên Hội Nông dân các cấp về công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, hội viên Hội Nông dân.

2. Căn cứ chương trình kế hoạch hàng năm, Thanh tra các cấp khi tổ chức thanh tra, kiểm tra trách nhiệm Thủ trưởng các cơ quan chức năng trong việc thực hiện Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân và các văn bản pháp luật có liên quan đến nông dân, thì mời đại diện Hội Nông dân cùng cấp tham gia.

3. Thanh tra các cấp thường xuyên phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp đánh giá những kết quả đạt được trong quá trình phối hợp, những vướng mắc tồn tại và bàn biện pháp khắc phục nhằm thúc đẩy công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân có hiệu quả.

Điều 13. Tư pháp

1. Phối hợp với Hội Nông dân xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật, tổ chức các đợt tư vấn, trợ giúp pháp lý cho nông dân. Thông qua công tác tư pháp cấp xã nắm bắt nhu cầu tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp lý của nông dân trên địa bàn để xác định nội dung tuyên truyền phổ biến pháp luật gắn liền với quyền, lợi ích và nghĩa vụ của nông dân, những vấn đề vướng mắc pháp luật ở cơ sở.

2. Gắn công tác phổ biến giáo dục pháp luật với công tác trợ giúp pháp lý, cung cấp thông tin pháp luật thông qua Trung tâm tư vấn pháp luật, Câu lạc bộ pháp luật, Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý… hướng dẫn, giải thích cho cán bộ, hội viên nông dân hòa giải các mâu thuẫn, tranh chấp trong nội bộ nông dân phù hợp quy định pháp luật.

3. Phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật, tập huấn kỹ năng báo cáo viên, tuyên truyền viên phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ Hội Nông dân các cấp, Câu lạc bộ pháp luật của nông dân.

Điều 14. Tài nguyên và Môi trường

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật bằng nhiều hình thức, trên các phương tiện thông tin đại chúng, tuyên truyền miệng, tờ rơi… đến hội viên, nông dân về Luật Đất đai, các chính sách liên quan đất đai như giao đất, thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để thực hiện các dự án; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, đo đạc, đăng ký quyền sử dụng… có ảnh hưởng đến quyền, lợi ích và nghĩa vụ trực tiếp của nông dân.

2. Khi có phát sinh các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo mà nội dung có liên quan đến nông dân hoặc người khiếu nại là nông dân thuộc thẩm quyền thì mời đại diện Hội Nông dân tham gia ngay từ đầu để tiến hành kiểm tra, xác minh và có ý kiến đề xuất biện pháp giải quyết các vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo đó của nông dân.

3. Cán bộ địa chính xã, phường, thị trấn phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp và tổ hòa giải cơ sở để tiến hành xác minh và tổ chức hòa giải tại cơ sở.

4. Cung cấp các tài liệu có liên quan đến chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư các dự án liên quan đến nông dân cho Hội Nông dân cùng cấp để làm cơ sở, chứng cứ cho việc hòa giải các tranh chấp, thực hiện chức năng giám sát; tuyên truyền, vận động, giải thích các chế độ chính sách, pháp luật nhà nước liên quan để hội viên, nông dân cùng thực hiện.

5. Phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp và các cơ quan hữu quan để xử lý, giải quyết tình hình khiếu nại, tố cáo đông người phức tạp của nông dân; xác định tình trạng pháp lý của các chủ thể sử dụng đất về giá trị pháp lý của các quyết định thu hồi đất đang được áp dụng tại các dự án có khiếu nại, tố cáo.

Điều 15. Tài chính

1. Phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp thực hiện hướng dẫn của Bộ Tài chính và Trung ương Hội Nông dân Việt Nam về việc lập dự toán, quản lý kinh phí thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ bảo đảm hoàn thành kế hoạch thực hiện nhiệm vụ tham gia tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân hàng năm.

2. Giao Sở Tài chính phối hợp với Hội Nông dân tỉnh hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Huế, các xã phường, thị trấn việc lập dự toán, quản lý kinh phí được giao việc thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Điều 16. Hội Nông dân

1. Tổ chức quán triệt trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội Nông dân, tạo ra sự thống nhất về nhận thức và hành động ở các cấp Hội để tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phối hợp giữa Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân Việt Nam trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân.

2. Tập trung tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho cán bộ, hội viên, nông dân về những chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có liên quan đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn; quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo.

Hướng dẫn cấp xã xây dựng quy chế phối hợp giữa Hội Nông dân với chính quyền cùng cấp trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo cho cán bộ, hội viên nông dân.

3. Hàng năm, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, hội viên chuyên trách ở các cấp. Nội dung tập trung vào công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, khiếu nại, tố cáo, nghiệp vụ phổ biến giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý, hòa giải và các kỹ năng khác liên quan.

4. Khi có mâu thuẫn phát sinh trong nông dân, chi, tổ hội chủ động nắm tình hình, tìm hiểu nguyên nhân, trực tiếp lắng nghe tâm tư, nguyện vọng và yêu cầu của các bên. Từ đó chủ động phối hợp với Mặt trận và các đoàn thể tiến hành vận động hội viên, nông dân tự hòa giải ngay tại chi, tổ hội. Mọi mâu thuẫn, khiếu nại, tố cáo phát sinh trong nội bộ nông dân phải được giải quyết tại cơ sở có lý, có tình, đúng pháp luật.

5. Các cấp Hội phân công cán bộ có phẩm chất, đạo đức, tư cách tốt và nắm vững chính sách pháp luật của Nhà nước phối hợp với các ngành Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường,… và Ban Tiếp công dân, bộ phận tiếp công dân cùng cấp để tiếp nông dân hoặc xác minh, đề xuất ý kiến giải quyết đúng quy định pháp luật.

6. Thực hiện chức năng giám sát chính quyền cùng cấp và cơ quan chức năng trong việc giải quyết khiếu kiện của nông dân theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo; giám sát việc thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo của cấp có thẩm quyền; vận động các bên thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo có hiệu lực pháp luật.

7. Hội Nông dân các cấp thường xuyên nắm chắc tình hình những vụ việc khiếu kiện đông người phức tạp, kéo dài, vượt cấp của nông dân trong quá trình thực hiện các dự án có liên quan đến việc thu hồi nhiều diện tích đất nông nghiệp, thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư. Phối hợp với chính quyền và các cơ quan chức năng liên quan cùng cấp để xử lý, giải quyết tình hình khiếu kiện đông người, mà người khiếu kiện là hội viên nông dân; tuyên truyền, giải thích để nông dân về tại địa phương để các cấp giải quyết theo thẩm quyền; vận động nông dân ủng hộ chủ trương của Đảng và Nhà nước; có chính kiến và tham gia vào việc giải quyết vấn đề, nhằm bảo đảm quyền và lợi ích chính đáng của nông dân.

Điều 17. Chế độ thông tin báo cáo

Định kỳ hàng năm các ngành Thanh tra, Tư pháp, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Tài chính báo cáo kết quả thực hiện Quy chế phối hợp gửi về Hội Nông dân cùng cấp để Hội Nông dân tổng hợp số liệu, báo cáo theo chế độ quy định.

Điều 18. Kinh phí hoạt động

Hội Nông dân các cấp chủ động lập dự toán kinh phí hàng năm; phối hợp với Tài chính cùng cấp thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ tiết kiệm, hiệu quả.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cấp Hội Nông dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan, đơn vị, có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Căn cứ Quy chế này Hội Nông dân các huyện, thị xã, thành phố Huế đề xuất UBND cùng cấp xây dựng quy chế thực hiện Quyết định số 81/2014/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ở cấp mình phù hợp với tình hình thực tế địa phương, bảo đảm thực hiện đạt kết quả cao.

3. Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với Hội Nông dân tỉnh, các địa phương, cơ quan liên quan tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, hội viên Hội Nông dân thực hiện tốt Quy chế này.

Điều 20. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu phát sinh những khó khăn, vướng mắc hoặc có những điều, khoản không phù hợp với thực tế thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời trao đổi với Thanh tra tỉnh, Hội Nông dân tỉnh để tổng hợp, báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 31/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn, Ủy ban nhân dân các cấp với các cấp Hội Nông dân trong việc tham gia tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 43/2015/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 24 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17/6/2010;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 26/2012/TT-BYT ngày 30/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, nước khoáng thiên nhiên, nước uống đóng chai, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế;

Căn cứ Thông tư số 30/2012/TT-BYT ngày 05/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, kinh doanh thức ăn đường phố;

Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống;

Căn cứ Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định việc kiểm tra cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và kiểm tra, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 51/2014/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và phương thức quản lý đối với các cơ sở sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;

Căn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 45/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về hoạt động kiểm tra chất lượng an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1166/TTr-SYT ngày 17/7/2015, Tờ trình số 1392/TTr-SYT ngày 18/8/2015 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 97/BC-STP ngày 09/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh; Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Giám đốc Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Y tế;
– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
– Bộ Công Thương;
– Bộ Tư pháp;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL Bộ Tư pháp;
– Vụ Pháp chế, Bộ Y tế;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– CT, PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Báo Quảng Ngãi, Đài PTTH tỉnh;
– Chi cục vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh;
– VPUB: PCVP, P.NNTN, P.CNXD, CBTH;
– Lưu: VT,VX(HQ582).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Viết Chữ

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2015/QĐ-UBND ngày 24/8/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định nội dung, nguyên tắc, phân công nhiệm vụ quản lý và phối hợp của từng Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn trong công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn, các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại địa phương được UBND tỉnh phân công thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước hoặc tham gia quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo lĩnh vực ngành.

Chương II

NỘI DUNG VÀ NGUYÊN TẮC PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 3. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách quy hoạch, kế hoạch về an toàn thực phẩm;

2. UBND tỉnh ban hành, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm, các quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm, thực phẩm đặc thù của địa phương;

3. Xây dựng và tổ chức thực hiện việc chủ động phòng ngừa, khắc phục sự cố về ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm;

4. Quản lý hệ thống kiểm nghiệm, thử nghiệm về an toàn thực phẩm;

5. Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; đánh giá kiến thức hiểu biết về thực hành đúng an toàn thực phẩm của nhà quản lý, người sản xuất-chế biến-kinh doanh thực phẩm và người tiêu dùng;

6. Quản lý việc tiếp nhận công bố hợp quy, công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

7. Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

8. Quản lý nội dung quảng cáo về an toàn thực phẩm;

9. Phát ngôn về an toàn thực phẩm có ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng trên địa bàn;

10. Hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học về an toàn thực phẩm;

11. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về an toàn thực phẩm.

Điều 4. Nguyên tắc phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

1. Quy định phân công quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm cho các Sở, ngành, UBND các cấp trên cơ sở bảo đảm thực hiện các quy định của Luật An toàn thực phẩm, Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm; Thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định việc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

2. Việc phân công phải rõ ràng, tránh chồng chéo, bỏ sót và ảnh hưởng đến hoạt động của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

3. Trong quá trình quản lý, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, giao thoa chưa phân định rõ ràng, Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Công thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan bàn bạc, thống nhất giải pháp để tham mưu UBND tỉnh.

Chương III

PHÂN CÔNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 5. Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh Quảng Ngãi

1. Có nhiệm vụ giúp UBND tỉnh chỉ đạo, quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm:

a) Tổ chức, điều hành, chỉ đạo các hoạt động quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

b) Chỉ đạo triển khai thực hiện các quy định của Chính phủ, các bộ, ngành về an toàn thực phẩm.

c) Chỉ đạo triển khai xây dựng, thực hiện kế hoạch dài hạn, các kế hoạch năm của UBND tỉnh về an toàn thực phẩm.

d) Chỉ đạo tổ chức Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh hàng năm; tổ chức sơ kết, tổng kết công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm định kỳ hàng năm theo quy định.

2. Chỉ đạo các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương.

Điều 6. Sở Y tế – Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, cơ quan liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện đảm bảo an toàn thực phẩm hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt; tham mưu UBND tỉnh ban hành chính sách, quy hoạch, kế hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; tham mưu UBND tỉnh phân công quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh trong hợp tác quốc tế về đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn; chủ trì hoặc phối hợp tổ chức nghiên cứu khoa học về vệ sinh an toàn thực phẩm. Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế về tình hình an toàn thực phẩm tại địa phương.

2. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương.

3. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm cho các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực phân công quản lý; đánh giá nguy cơ và cảnh báo sự cố ngộ độc thực phẩm.

4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức điều tra, khắc phục, truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm. Đề xuất, yêu cầu các sở, ngành liên quan có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ thông tin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thực phẩm.

5. Chỉ đạo, giao Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh thực hiện tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy tiếp nhận, Giấy xác nhận, tổ chức kiểm tra sau công bố theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 và Điều 12 Thông tư 19/2012/TT-BYT ngày 09/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

6. Quản lý và thực hiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho những cơ sở, cụ thể như sau:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và theo phân cấp cấp của cơ quan thẩm quyền.

b) Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống (ngoại trừ loại hình dịch vụ đám tiệc) theo quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 5 và Khoản 1, Điều 8 Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

c) Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của từ 02 Sở trở lên, trong đó có sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Y tế thì Sở Y tế chịu trách nhiệm quản lý. Phối hợp với Sở Công Thương quản lý an toàn thực phẩm tại siêu thị và Chợ Quảng Ngãi.

7. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các khu du lịch, lễ hội, hội nghị trên địa bàn tỉnh do Trung ương, UBND tỉnh tổ chức.

8. Cấp Giấy Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với các thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý trên địa bàn.

9. Thực hiện công tác kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm nhập khẩu theo chỉ định của Bộ Y tế hoặc quy định của UBND tỉnh đối với cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

10. Là cơ quan phát ngôn về tình hình an toàn thực phẩm ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng.

Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

1. Chủ trì xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

2. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực phân công quản lý.

3. Có trách nhiệm quản lý cơ sở sản xuất nguyên liệu thực phẩm; tổ chức phân công quản lý và cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, tiếp nhận và theo dõi hồ sơ cấp chứng nhận VietGap/VietGapH, GMP, HACCP cho các cơ sở, cụ thể như sau:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thực phẩm theo danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm, hàng hóa quy định tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và theo phân cấp cấp của cơ quan thẩm quyền.

b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ được sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý.

c) Cơ sở sản xuất nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Ngông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Sở Công Thương theo quy định của pháp luật thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm quản lý.

4. Tổ chức việc cấp Giấy Xác nhận nội dung quảng cáo đối với thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng tới sức khỏe của người tiêu dùng phải có ý kiến của Sở Y tế.

5. Quản lý an toàn thực phẩm đối với các chợ đầu mối, đấu giá nông sản, trên địa bàn tỉnh. Phối hợp với Sở Công Thương quản lý an toàn thực phẩm tại siêu thị, Chợ Quảng Ngãi.

Điều 8. Sở Công Thương

1. Chủ trì xây dựng, tham mưu UBND tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

2. Chủ trì và phối hợp với UBND huyện, thành phố, Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để quản lý điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn tỉnh (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý).

3. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm, nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm của các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý.

4. Có trách nhiệm kiểm soát việc lưu thông thực phẩm từ nơi khác đến tỉnh Quảng Ngãi và ngược lại, lưu thông thực phẩm giữa các vùng, miền trong tỉnh; chủ trì công tác phòng, chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

5. Phân công quản lý, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cho các cơ sở, cụ thể như sau:

a) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo danh mục các sản phẩm/nhóm sản phẩm thực phẩm; hàng hóa quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương và theo phân cấp của cơ quan thẩm quyền.

b) Các cơ sở sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói chuyên dụng gắn liền và chỉ được sử dụng cho các sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý.

c) Cơ sở kinh doanh nhiều loại sản phẩm thực phẩm thuộc thẩm quyền quản lý từ 02 Sở trở lên theo quy định của pháp luật thì Sở Công Thương chịu trách nhiệm quản lý (trừ chợ đầu mối, đấu giá nông sản do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn quản lý).

6. Tổ chức việc cấp Giấy Xác nhận nội dung quảng cáo đối với các thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý. Trường hợp xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm có công bố tác dụng tới sức khỏe của người tiêu dùng phải có ý kiến của Sở Y tế.

Điều 9. Sở Khoa học và Công nghệ

1. Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong việc triển khai Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, Tiêu chuẩn quốc gia, Tiêu chuẩn quốc tế trên địa bàn tỉnh; tham mưu UBND tỉnh ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với sản phẩm thực phẩm đặc thù của địa phương.

2. Phối hợp tham gia thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm về an toàn thực phẩm theo đề nghị của cơ quan chủ trì.

Điều 10. Công an tỉnh

1. Sử dụng đồng bộ, hiệu quả các biện pháp nghiệp vụ theo quy định của pháp luật trong công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về môi trường, an toàn thực phẩm.

2. Phối hợp các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm, xử lý các đối tượng sản xuất, vận chuyển các mặt hàng thực phẩm giả, kém chất lượng, thực phẩm cấm sản xuất, nhập khẩu và lưu hành trên địa bàn tỉnh, cử cán bộ tham gia Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm.

Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông

Hướng dẫn các cơ quan báo chí, truyền thông trên địa bàn tỉnh lập kế hoạch, nội dung tuyên truyền về công tác bảo đảm an toàn thực phẩm nhằm giáo dục, từng bước nâng cao nhận thức của cộng đồng trong việc thực hành các quy định của nhà nước về an toàn thực phẩm.

Điều 12: Các Sở, ngành liên quan

Theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp trong việc thông tin, truyền thông hướng dẫn người dân việc thực hiện an toàn thực phẩm theo quy định của nhà nước; phối hợp thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm trên các lĩnh vực liên quan; cử cán bộ tham gia Đoàn Thanh kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm theo đề nghị của cơ quan chủ trì.

Điều 13. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

Là cơ quan quản lý nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tại địa phương, có trách nhiệm:

1. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về an toàn vệ sinh thực phẩm trên phạm vi địa bàn quản lý.

2. Phối hợp với các Sở quản lý ngành, lĩnh vực trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch vùng, cơ sở sản xuất thực phẩm an toàn để bảo đảm việc quản lý được thực hiện trong toàn bộ chuỗi cung cấp thực phẩm trên địa bàn quản lý.

2. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước an toàn thực phẩm trên địa bàn:

a) Quản lý, chỉ đạo Ban Chỉ đạo cấp huyện, các phòng, ban chức năng và UBND xã, phường, thị trấn thực hiện công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý; đảm bảo an toàn thực phẩm đối với dịch vụ thức ăn đường phố, dịch vụ đám tiệc; quản lý và phân công quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ trên địa bàn theo phân cấp quản lý. Phối hợp với ngành Công Thương quản lý an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn.

b) Quản lý và phân cấp thực hiện cấp Giấy Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 và Khoản 2, Điều 8 Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

4. Bố trí nguồn lực, tổ chức bồi dưỡng nâng cao chất lượng nhân lực cho cán bộ, công chức, viên chức trong công tác bảo đảm an toàn thực phẩm trên địa bàn.

5. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm.

6. Chỉ đạo thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý.

Điều 14. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn

1. Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo phân cấp quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn, chỉ đạo trạm Y tế và các bộ phận trực thuộc có liên quan tham gia quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 3, Điều 8 Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế.

2. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm.

3. Chỉ đạo kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp quản lý.

Chương IV

PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, THANH TRA, KIỂM TRA VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM

Điều 15. Phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

1. Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương phối hợp tổ chức quản lý về an toàn thực phẩm theo phân cấp quản lý; phối hợp thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa và ngăn chặn sự cố an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.

Các Sở, ngành được phân công quản lý an toàn thực phẩm trên địa bàn có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Y tế trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước để bảo đảm tính thống nhất và hiệu quả trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

2. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Sở Y tế chịu trách nhiệm tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm; điều tra tìm nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm để cảnh báo cho cộng đồng. Các Sở liên quan trong phạm vi chuyên môn có trách nhiệm cung cấp hồ sơ thông tin liên quan tới nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với ngành y tế điều tra nguyên nhân và giám sát điều tra căn nguyên, tiến hành truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc.

Điều 16. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm

1. Thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm, do ngành Y tế, ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngành Công Thương thực hiện theo phạm vi quản lý được phân công tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm. Các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 8 Nghị định 07/2012/NĐ-CP ngày 09/02/2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.

2. Để tránh chồng chéo, hoạt động thanh tra, kiểm tra phải đảm bảo thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 5 và Điều 8 Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương.

Khi thanh kiểm tra về an toàn thực phẩm tại những cơ sở thuộc ngành khác quản lý, cơ quan chủ trì thành lập Đoàn thanh kiểm tra cần phải có thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý chuyên ngành về an toàn thực phẩm để có kế hoạch phối hợp và cử cán bộ tham gia. Kết thúc đợt kiểm tra, cơ quan chủ trì Đoàn thanh kiểm tra phải có báo cáo bằng văn bản kết quả phối hợp thanh kiểm tra cho cơ quan chủ quản và phối hợp.

3. Sở Y tế – cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh hoặc Ban Chỉ đạo cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm và tổ chức thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt.

Thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các sở khác trong những trường hợp cụ thể sau:

- Theo chỉ đạo của UBND tỉnh hoặc Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.

- Khi có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của các Sở, ngành quản lý lĩnh vực.

- Theo đề nghị của Sở, ngành quản lý lĩnh vực.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Quy định chuyển tiếp

Khi Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương ban hành các quy định, hướng dẫn thực hiện việc quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm có nội dung khác với quy định phân công này, thì thực hiện theo quy định, hướng dẫn của Chính phủ, các Bộ, ngành Trung ương.

Điều 18. Điều khoản thi hành

1. Cơ quan quản lý nhà nước các cấp, các cơ quan tham mưu quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm và các cơ quan chuyên môn thực hiện công tác đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện đúng quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có nội dung vướng mắc các sở, ngành gửi báo cáo về Sở Y tế – Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh để tổng hợp trình UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

2. Các sở, ngành và UBND huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và báo cáo kết quả thực hiện quản lý an toàn thực phẩm theo định kỳ cho Ban Chỉ đạo cấp tỉnh.

Quyết định 43/2015/QĐ-UBND về Quy định phân công nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4177/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét ý kiến của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 4246/STP-BTTP ngày 12 tháng 8 năm 2015;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ Chỉ thị số 25/2007/CT-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tổ chức thi hành Luật Luật sư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban – ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã – thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tư pháp;
– Thường trực HĐND.TP;
– TTUB: CT, các PCT;
– Cục Kiểm tra Văn bản-Bộ Tư pháp;
– Các Ban HĐND Thành phố;
– VPUB: các PVP;
– Các Phòng CV, TTCB, TTTH;
– Lưu: VT, (PCNC-TNh) Ha

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Tất Thành Cang

 

Quyết định 4177/QĐ-UBND năm 2015 bãi bỏ Chỉ thị 25/2007/CT-UBND về tổ chức thi hành Luật Luật sư trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh