BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1934/BNN-HTQT
V/v: Đánh giá việc thực hiện Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT ngày 4/8/2009 của Bộ NN&PTNT.

Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các Tổng cục: Lâm nghiệp, Thủy lợi, Thủy sản;
– Các Vụ: Tổ chức cán bộ, Kế hoạch, Tài chính, Khoa học công nghệ và môi trường;
– Thanh tra Bộ;
– Cục Quản lý xây dựng công trình;
– Các Ban: Quản lý dự án Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy lợi;
– Trung tâm QG Nước sạch và VSMTNT;
– Các Ban Quản lý đầu tư và xây dựng Thủy lợi 2, 3, 9, 10;

Để phục vụ cho việc sửa đổi Thông tư số 49/2009/TT-BNNPTNT ngày 4/8/2009 của Bộ về Hướng dẫn Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ của nước ngoài thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), Bộ NN&PTNT triển khai tổng kết, đánh giá việc áp dụng Thông tư nói trên để xác định những vấn đề tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, đồng thời phù hợp với Nghị định 38/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 23/4/2013 về Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

Đề nghị quý Cơ quan có ý kiến tổng kết, đánh giá về Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT; những tồn tại, thiếu sót cần điều chỉnh cho phù hợp thực tiễn; Những vấn đề cần bổ sung để đảm bảo công tác quản lý, sử dụng nguồn vốn nước ngoài của Bộ được hoàn thiện và đồng bộ.

Văn bản đề nghị gửi về Bộ (thông qua Vụ Hợp tác quốc tế, Fax: 3733.0752; ĐT 0942.372.486; đề nghị gửi bản mềm qua Email: [email protected]) trước ngày 10/5/2014 để tổng hợp.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Các Thứ trưởng (để b/c);
– Lưu: VT, HTQT (NTĐ)

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ

Trần Kim Long

 

Công văn 1934/BNN-HTQT năm 2014 đánh giá việc thực hiện Thông tư 49/2009/TT-BNNPTNT do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1348/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 896 NĂM 2014 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020 (gọi tắt là Đề án 896);

Căn cứ Quyết định số 17/QĐ-BCĐ896 ngày 19 tháng 3 năm 2014 Trưởng Ban chỉ đạo 896 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư năm 2014;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 896 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các vụ, cục, Thanh tra và các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– BT Phạm Vũ Luận (để b/c);
– Các Thứ trưởng;
– BCĐ896 (qua Bộ Tư pháp);
– Website: Bộ GD&ĐT;
– Lưu: VT, PC(4).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Mạnh Hùng

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 896 NĂM 2014 CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1348 /QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Thực hiện Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020 (gọi tắt là Đề án 896); Quyết định số 17/QĐ-BCĐ896 ngày 19 tháng 3 năm 2014 Trưởng Ban chỉ đạo 896 ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư năm 2014, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 896 năm 2014 như sau:

Phần I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

I. MỤC ĐÍCH

1. Bảo đảm tiến độ, chất lượng trong việc triển khai thực hiện Đề án 896 theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

2. Xác định các hoạt động cụ thể, thời hạn hoàn thành, sản phẩm và trách nhiệm của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ trong năm 2014 để triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu của Đề án 896.

II. YÊU CẦU

1. Thực hiện đúng, đầy đủ và kịp thời những nhiệm vụ và giải pháp đã được xác định tại Đề án 896 và Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 896 của Trưởng Ban Chỉ đạo 896.

2. Các hoạt động triển khai Đề án 896 phù hợp với tình hình thực tiễn của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ, gắn với thời gian và lộ trình thực hiện cụ thể, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ.

3. Các nội dung của Kế hoạch để triển khai nhiệm vụ và giải pháp tại Đề án 896 bảo đảm tính khoa học, đồng bộ, toàn diện, khả thi, kế thừa và phát huy tối đa nguồn lực hiện có.

4. Đề cao trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ, đặc biệt chú trọng đến hiệu quả phối hợp giữa các đơn vị trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ và giải pháp tại Đề án 896.

Phần II. NỘI DUNG CÔNG VIỆC

1. Nội dung công việc

a) Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc cấp số định danh cá nhân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

Tham gia thực hiện các Dự án Luật Hộ tịch, Luật Căn cước công dân;

Tham gia xây dựng các Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; Nghị định về cấp, quản lý và sử dụng số định danh cá nhân ; Nghị định về thu thập, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin dân cư trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

b) Xây dựng Dự án khả thi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư:

Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan:

- Xây dựng, thực hiện các thủ tục bảo đảm cho việc triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

- Xây dựng Dự án khả thi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

- Xây dựng Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống thông tin của Bộ.

c) Hệ thống hóa, rà soát, đề xuất phương án thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư:

Hoàn thành Báo cáo hệ thống hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư trong phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành;

Tham gia xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hiện rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư;

Tổ chức tập huấn thực hiện rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư cho các đơn vị thuộc Bộ;

Thực hiện việc rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư trong phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo trình Bộ trưởng;

Tham vấn, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về dự thảo nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư;

Hoàn thiện, trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

d) Tổ chức họp, hội thảo phục vụ việc triển khai thực hiện Đề án 896:

Tổ chức họp Tổ công tác thực hiện Đề án 896 của Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai, cho ý kiến về các nội dung:

- Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án 896 của Bộ;

- Góp ý Dự thảo Luật Căn cước công dân;

- Các văn bản quy phạm pháp luật về việc cấp số định danh cá nhân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

- Lấy ý kiến về Nghị quyết đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư của Bộ.

Tổ chức Hội thảo xác định tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu giáo dục thông qua số định danh cá nhân.

2. Phân công nhiệm vụ

(Tại phụ lục đính kèm)

Phần III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ vào nội dung và phân công thực hiện nêu tại Phần II, các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề án tại đơn vị và triển khai thực hiện theo đúng yêu cầu của Bộ trưởng.

2. Vụ Pháp chế giúp Bộ trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN 896 NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 1348/QĐ-BGDĐT ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

STT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Đơn vị thực hiện

Kết quả

I. Công tác chuẩn bị

1

Xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án 896 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Từ 01/02/2014 đến 31/3/2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Quyết định của Bộ trưởng ban hành Kế hoạch triển khai Đề án.

2

Thành lập Tổ công tác thực hiện Đề án 896 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Từ 01/02/2014 đến 30/4/2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Quyết định của Bộ trưởng thành lập Tổ Công tác triển khai Đề án của Bộ.

II. Hoàn thiện cơ sở pháp lý cho việc cấp số định danh cá nhân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1

Tham gia thực hiện Dự án Luật Hộ tịch

Từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Văn bản góp ý Dự thảo Luật Hộ tịch.

2

Tham gia thực hiện Dự án Luật Căn cước công dân

Từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Văn bản góp ý Dự thảo Luật Căn cước.

3

Tham gia xây dựng Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Tháng 04/2014

Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Văn bản góp ý Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

4

Tham gia xây dựng Dự thảo Nghị định về cấp, quản lý và sử dụng số định danh cá nhân

Tháng 10/2014

Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Văn bản góp ý Dự thảo Nghị định về cấp, quản lý và sử dụng số định danh cá nhân.

5

Tham gia xây dựng Dự thảo Nghị định về thu thập, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin dân cư trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Tháng 12/2014

Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Văn bản góp ý Dự thảo Nghị định về thu thập, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin dân cư trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

III. Phối hợp xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1

Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng Dự án khả thi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Tháng 02/2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Văn bản góp ý Dự thảo Dự án khả thi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2

Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng thực hiện các thủ tục bảo đảm cho việc triển khai xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Từ tháng 3/2014 đến tháng 12/2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

 

3

Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan xây dựng Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống thông tin của Bộ.

Từ tháng 3/2014 đến tháng 6/2015

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: Cục Công nghệ Thông tin, các đơn vị thuộc Bộ.

Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về tích hợp, kết nối và chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với hệ thống thông tin của các Bộ, ngành, địa phương.

IV. Hệ thống hóa, rà soát, đề xuất phương án thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư

1

Hoàn thành Báo cáo hệ thống hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư trong phạm vi chức năng quản lý của Bộ, ngành.

Tháng 02/2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Báo cáo kết quả hệ thống hóa của Bộ.

2

Tham gia xây dựng tài liệu hướng dẫn thực hiện rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư.

Tháng 01/2014 đến tháng 4/2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Ý kiến góp ý xây dựng tài liệu tập huấn

Tài liệu hướng dẫn thực hiện rà soát

3

Tổ chức tập huấn thực hiện rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư cho các đơn vị thuộc Bộ.

Tháng 5/2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Kế hoạch, tài liệu tập huấn.

4

Thực hiện việc rà soát và đề xuất phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư trong phạm vi chức năng quản lý của Bộ trình Bộ trưởng.

Từ tháng 4/2014 đến tháng 7/2014

Các đơn vị thuộc Bộ.

- Báo cáo kết quả rà soát;

- Dự thảo phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ.

5

Tham vấn, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan về dự thảo nội dung phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư.

Từ tháng 4/2014 đến tháng 7/2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

 

6

Hoàn thiện, trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư.

Tháng 12/2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế

- Phối hợp: các đơn vị thuộc Bộ.

Tờ trình Chính phủ về phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý của các Bộ, ngành.

V. Tổ chức họp, hội thảo phục vụ việc triển khai thực hiện Đề án

1

Tổ chức họp Tổ công tác thực hiện Đề án 896 của Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai, cho ý kiến về các nội dung:

- Triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án 896 của Bộ

- Góp ý Dự thảo Luật Căn cước công dân

- Các văn bản quy phạm pháp luật về việc cấp số định danh cá nhân, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

- Cho ý kiến về Nghị quyết đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư của Bộ

- Tháng 4 năm 2014

 

 

- Tháng 4 năm 2014

 

- Tháng 4 năm 2014

 

- Tháng 8 năm 2014

 

 

- Tháng 8 năm 2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: Thành viên Ban Chỉ đạo; các Bộ, ngành; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thông báo kết luận cuộc họp.

2

Tổ chức Hội thảo xác định tiêu chuẩn kỹ thuật về kết nối, chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với các cơ sở dữ liệu giáo dục thông qua số định danh cá nhân

Tháng 11 năm 2014

- Chủ trì: Vụ Pháp chế, Cục Công nghệ Thông tin;

- Phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.

 

VI. Các hoạt động thường xuyên khác

1

Hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Đề án.

Trong suốt năm 2014

- Chủ trì:Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: Thành viên Tổ Công tác thực hiện Đề án.

Văn bản hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện Đề án.

2

Phân bổ nguồn lực và bảo đảm chế độ, chính sách cho những người trực tiếp thực hiện hoạt động của Đề án.

Trong suốt năm 2014

- Chủ trì:

+ Vụ Kế hoạch – Tài chính

+ Văn phòng;

- Phối hợp: Vụ Pháp chế; các đơn vị thuộc Bộ.

 

3

Cân đối, bố trí kinh phí chi thường xuyên đối với các hoạt động sử dụng kinh phí chi thường xuyên.

Trong suốt năm 2014

- Chủ trì:

+ Vụ Kế hoạch – Tài chính

+ Văn phòng;

- Phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.

 

4

Xử lý các khó khăn, vướng mắc của các đơn vị thuộc Bộ trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.

Trong suốt năm 2014

- Chủ trì:Vụ Pháp chế;

- Phối hợp: Thành viên Tổ Công tác thực hiện Đề án.

 

 

 

Quyết định 1348/QĐ-BGDĐT về Kế hoạch thực hiện Đề án 896 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: 679/QLCL-CL2
V/v xin ý kiến một số vấn đề liên quan đến công tác thanh, kiểm tra chất lượng, ATTP

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Đắk Lăk

Phúc đáp văn bản số 28/QLCL-TTPC ngày 10/4/2014 của Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản Đắk Lăk về việc xin ý kiến một số vấn đề liên quan đến công tác thanh, kiểm tra chất lượng, ATTP, Cục Quản lý Cht lượng Nông lâm sản và Thủy sản có ý kiến như sau:

1. Việc lập biên bản kiểm tra, đánh giá xếp loại cho cơ sở.

- Khi dùng Biểu mẫu 02 (ban hành kèm theo Công văn số 1997/BNN-QLCL ngày 16/7/2013) để kiểm tra, đánh giá phân loại (A, B, C) không có quy định ly mẫu kiểm tra, cơ quan kiểm tra vẫn có thể thực hiện ly mu theo quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 7 Văn bản hp nhất số 05/VBHN-BNNPTNT ngày 14/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Văn bản hợp nht).

- Nếu trường hợp có lấy mẫu, khi kết thúc buổi kiểm tra, Đoàn kiểm tra thực hiện lập Biên bản kiểm tra theo đúng yêu cầu quy định tại khoản 3 Điu 13 của Văn bản hp nhất và có xếp loại theo quy định tại điểm d khoản 3 Điu 13 của Văn bản hp nhất.

- Trường hp sau khi kiểm nghiệm mẫu không đạt thì xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Văn bản hp nhất và việc xếp loại cho cơ sở theo quy định tại Điều 8 của Văn bản hợp nhất.

2. Về thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

- Các chức danh có thẩm quyền được lập Biên bản vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP; như vậy, Trưởng đoàn kiểm tra, đánh giá phân loại cơ sở theo Văn bản hp nht không có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính.

- Trường hợp Đoàn kiểm tra phát hiện cơ sở kiểm tra có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Trưng Đoàn kim tra có trách nhiệm báo cáo với người có thẩm quyền ban hành Quyết định thanh tra đột xuất và xử lý vi phạm (nếu có vi phạm) theo đúng các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

3. Công tác xử phạt vi phạm hành chính.

- Nguyên tc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điu 52 Luật Xử lý vi phạm hành chính.

- Trong quá trình thanh tra nếu phát hiện cơ sở có vi phạm hành chính về các hành vi sau:

+ Không có Giy chng nhận đủ điu kiện đăng ký kinh doanh hoặc có nhưng đã hết hạn thì áp dụng Nghị định 185/2013/NĐ-CP.

+ Không có Giy chứng nhận cơ sở đủ điu kiện về an toàn thực phẩm theo quy định hoặc có nhưng đã hết thời hạn thì áp dụng Nghị định 178/2013/NĐ-CP.

4. V chế đ bồi dưỡng đi với công chức thanh tra chuyên ngành.

Chế độ bồi dưỡng đối với công chức thanh tra chuyên ngành được tính theo ngày thực tế thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quyết định thanh tra hoặc quyết định phân công công chức tiến hành thanh tra độc lập của người có thẩm quyn (Điều 3 Quyết định số 12/2014/QĐ-TTg).

vậy, Công chức thanh tra chuyên ngành khi tham gia các đoàn kiểm tra v đánh giá phân loại cơ sở theo Văn bản hợp nhất thì không thuộc đối tượng áp dụng của Quyết định này.

Đ nghị Chi cục nghiên cứu thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Phòng CL1, TTPC (biết);
-
Lưu: VT, CL2.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Phùng Hữu Hào

 

Công văn 679/QLCL-CL2 năm 2014 xin ý kiến vấn đề liên quan đến công tác thanh, kiểm tra chất lượng, an toàn thực phẩm do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/CT-UBND

Đồng Nai, ngày 08 tháng 4 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN TIẾT KIỆM ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20/11/2012;

Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17/6/2010;

Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Căn cứ Chỉ thị số 171/CT-TTg ngày 26/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện tiết kiệm điện;

Để kịp thời chủ động ứng phó với tình hình diễn biến phức tạp của thời tiết có thể dẫn đến thiếu nguồn điện cục bộ xảy ra, đặc biệt tập trung vào các tháng mùa khô, đảm bảo cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định cho các hoạt động chính trị xã hội, sản xuất kinh doanh và nhu cầu sử dụng điện sinh hoạt thiết yếu của người dân trên địa bàn tỉnh, tăng cường công tác sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả; Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai chỉ thị thực hiện nghiêm việc sử dụng điện an toàn tiết kiệm, cụ thể như sau:

I. CÔNG TÁC SỬ DỤNG ĐIỆN TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ

1. Đối với các cơ quan đoàn thể, công sở:

a) Xây dựng và thực hiện kế hoạch tiết kiệm điện năng sử dụng hàng năm của cơ quan, đơn vị theo Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công Thương về hướng dẫn thực hiện tiết kiệm điện trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Xây dựng và ban hành nội quy, quy định về sử dụng điện tiết kiệm trong cơ quan, đơn vị; quy định về thay thế, sửa chữa các trang thiết bị sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị theo nguyên tắc sau:

- Tắt các thiết bị dùng điện không cần thiết khi ra khỏi phòng và hết giờ làm việc, cắt hẳn nguồn điện nếu không sử dụng các thiết bị khi hết giờ làm việc.

- Tận dụng tối đa ánh sáng và thông gió tự nhiên, tắt bớt đèn chiếu sáng khi số người làm việc trong phòng giảm. Thiết kế, lắp đặt hệ thống chiếu sáng hành lang, sân vườn, khu vực bảo vệ theo tiêu chuẩn,…

- Chỉ sử dụng điều hòa nhiệt độ khi thật cần thiết, cài đặt chế độ làm mát từ 25oC trở lên. Đối với các cơ quan, đơn vị nếu sử dụng hệ thống điều hòa nhiệt độ trung tâm, phải cài đặt thời gian tắt hệ thống trước khi hết giờ làm việc 30 phút.

- Khi cải tạo hoặc trang bị mới phải sử dụng phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng hiệu suất cao theo quy định hoặc thiết bị sử dụng điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng theo Quyết định số 68/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm đối với cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước. Nghiêm cấm thay thế, mua sắm mới đèn nung sáng.

- Phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ nhân viên phải thực hiện tiết kiệm điện, đưa nội dung sử dụng điện tiết kiệm vào chỉ tiêu đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chấp hành kỷ luật nội bộ và thi đua khen thưởng hàng năm.

- Phấn đấu khối các cơ quan đoàn thể, công sở tiết kiệm 10% sản lượng điện sử dụng so với cùng kỳ.

2. Đối với hệ thống chiếu sáng công cộng:

a) Kiểm tra, đánh giá chế độ chiếu sáng công cộng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXDVN 259:2001 hiện hành, đảm bảo nguyên tắc chiếu sáng hiệu quả, tiết kiệm.

b) Đối với chiếu sáng đô thị xem xét nghiên cứu sự cần thiết áp dụng quy hoạch chiếu sáng theo Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28/9/2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị. Nhằm nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng trong chiếu sáng, tự động hóa quá trình điều khiển, tăng tuổi thọ bóng đèn.

c) Các đơn vị quản lý hệ thống chiếu sáng triển khai thực hiện cải tạo, đầu tư, trang bị hệ thống điều khiển tự động cho các hệ thống chiếu sáng đường phố chính, điều chỉnh thời gian chiếu sáng đường phố hợp lý theo mùa trong năm, phù hợp theo đặc điểm nhu cầu sinh hoạt và các hoạt động, các sự kiện tại địa phương, tránh lãng phí điện nhưng vẫn đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông.

d) Đối với các vị trí có nguy cơ mất an toàn giao thông cao như các khúc cua, khu vực giao lộ, ngã ba, ngã tư không thực hiện tiết giảm đèn chiếu sáng công cộng.

đ) Khi thay thế đèn hư hỏng khuyến khích sử dụng các đèn chiếu sáng tiết kiệm điện, hiệu suất cao.

e) Trong hệ thống đèn chiếu sáng nghệ thuật, chiếu sáng trang trí vườn hoa, công viên sử dụng các loại đèn tiết kiệm điện, giảm 50% công suất chiếu sáng sau 22h00, trừ các dịp ngày lễ, ngày tết và các sự kiện lớn tại địa phương.

g) Phấn đấu hệ thống chiếu sáng công cộng tiết kiệm 50% sản lượng điện sử dụng so với cùng kỳ.

3. Đối với các hộ gia đình và cơ sở kinh doanh dịch vụ:

a) Các hộ gia đình hạn chế sử dụng các thiết bị tiêu thụ điện lớn (máy điều hòa, bình nước nóng, bàn là điện,…) trong thời gian cao điểm của hệ thống điện (từ 09h30 sáng đến 11h30 sáng và từ 17h00 chiều đến 20h00 tối các ngày thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần); khuyến khích sử dụng các loại bóng đèn tiết kiệm điện như bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5, chấn lưu hiệu suất cao, thiết bị đun nước nóng bằng năng lượng mặt trời, thiết bị điện có dán nhãn tiết kiệm năng lượng, ngắt các thiết bị điện không sử dụng ra khỏi nguồn điện.

b) Các nhà hàng, cơ sở dịch vụ thương mại giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào giờ cao điểm buổi tối của hệ thống điện; từ sau 22h00 tắt toàn bộ đèn chiếu sáng các pano quảng cáo chiếu sáng có kích thước lớn.

c) Các nhà hàng, khách sạn, cơ sở dịch vụ thương mại,… tuân thủ nghiêm các quy định tại địa phương về chiếu sáng tiết kiệm và hiệu quả, sẵn sàng cắt, giảm nhu cầu sử dụng điện khi có thông báo của Điện lực tại địa phương trong trường hợp xảy ra thiếu điện.

d) Phấn đấu đạt tỷ lệ tiết kiệm 5% sản lượng điện sử dụng so với cùng kỳ.

4. Đối với các doanh nghiệp sản xuất:

a) Xây dựng các giải pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo nội dung Thông tư số 02/2014/TT-BCT ngày 16/01/2014 của Bộ Công Thương về Quy định các biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho ngành công nghiệp.

b) Các doanh nghiệp thuộc danh mục cơ sở sử dụng năng lượng trọng điểm theo quy định tại Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả phải xây dựng kế hoạch tiết kiệm điện phấn đấu đạt 2,5% so với tổng nhu cầu sản lượng sử dụng điện trong năm. Thực hiện chế độ báo cáo, xây dựng kế hoạch và kiểm toán năng lượng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng tại đơn vị theo quy định tại Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ và Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20/4/2012 của Bộ Công Thương.

c) Tắt các thiết bị điện và đèn chiếu sáng không cần thiết trong thời gian nghỉ giữa ca. Triệt để tiết kiệm điện chiếu sáng sân, vườn, đường nội bộ trong các nhà máy. Hạn chế đến mức tối đa việc sử dụng bóng đèn có công suất lớn để quảng cáo, trang trí.

d) Bố trí kế hoạch sản xuất hợp lý, xây dựng lịch bảo trì bảo dưỡng dây chuyền sản xuất, cập nhật công nghệ sản xuất mới, hạn chế tối đa việc sử dụng các thiết bị tiêu thụ công suất điện lớn vào giờ cao điểm, không để các thiết bị điện hoạt động không tải. Đảm bảo sử dụng điện đúng công suất và biểu đồ phụ tải đã đăng ký trong hợp đồng mua bán điện với ngành điện.

đ) Các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm thuộc Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về Quy định Danh mục phương tiện, thiết bị phải dán nhãn năng lượng áp dụng mức hiệu suất năng lượng tối thiểu và lộ trình thực hiện và Quyết định số 03/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Quyết định số 51/2011/QĐ-TTg ngày 12/9/2011, phải tiến hành dán nhãn năng lượng theo quy định.

e) Hỗ trợ các nguồn phát điện dự phòng để đáp ứng nhu cầu sản xuất cho các dây chuyền quan trọng khi xảy ra thiếu điện, xây dựng phương án tự cắt giảm phụ tải khi xảy ra thiếu điện.

g) Ban hành quy định, quy chế hoặc giải pháp để sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả trong phạm vi doanh nghiệp, kèm theo các chế độ khen thưởng, xử phạt và tổ chức thực hiện.

II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa thực hiện các công việc như sau:

a) Tổ chức thực hiện Hướng dẫn số 1078/HD-SCT-STC ngày 12/8/2009 của Liên Sở Công Thương – Tài Chính về việc hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT trên địa bàn quản lý.

b) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến sâu rộng chủ trương tiết kiệm điện đến nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức và các đoàn thể, doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

c) Tổ chức thực hiện việc treo các băng rôn, panô cổ động, tuyên truyền tiết kiệm điện tại trụ sở Ủy ban nhân dân huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, phường, xã, thị trấn, khu phố, tổ dân phố và tại các tuyến đường phố thuộc địa bàn quản lý.

d) Chỉ đạo Phòng Quản lý Đô thị (Phòng Kinh tế hạ tầng) giám sát chặt chẽ thời gian bật, tắt đèn chiếu sáng công cộng và chiếu sáng dân lập đảm bảo tiết kiệm hợp lý, tùy theo từng mùa, đảm bảo an ninh trật tự và an toàn giao thông.

đ) Xây dựng nội dung thi đua sử dụng điện tiết kiệm hiệu quả, phát động phong trào thi đua “Gia đình, ấp, xã, thị trấn văn hóa tiết kiệm điện”.

e) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc huyện tăng cường quản lý việc sử dụng điện tại cơ quan, đơn vị của mình. Ban hành quy định, quy chế hoặc giải pháp để sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn trong phạm vi cơ quan, đơn vị.

g) Phối hợp với đơn vị điện lực địa phương tổ chức các đoàn kiểm tra, tập huấn công tác tiết kiệm điện cho các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.

h) Chỉ đạo các phòng chuyên môn phối hợp với điện lực địa phương kiểm tra và xác nhận kết quả thực hiện công tác tiết kiệm điện trên địa bàn.

i) Chỉ đạo triển khai thực hiện nghiêm các quy định tại Chỉ thị này, đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý kịp thời các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện, công bố công khai thông tin về tình hình sử dụng điện đối với các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách trên địa bàn quản lý.

k) Định kỳ hàng quý, báo cáo kết quả thực hiện công tác tiết kiệm điện (theo Mẫu số 2, Thông tư liên tịch số 111/2009/TTLT/BTC-BCT ngày 01/6/2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Công Thương) về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên phối hợp với chính quyền cùng cấp và ngành điện tổ chức vận động các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện việc tiết kiệm điện trong sinh hoạt cũng như trong sản xuất kinh doanh dịch vụ.

3. Ban Quản lý các Khu công nghiệp thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức triển khai thực hiện Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ và Thông tư số 09/2012/TT-BCT ngày 20/4/2012 của Bộ Công Thương đến các doanh nghiệp;

b) Vận động các doanh nghiệp trong khu công nghiệp thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về an toàn điện, thực hiện báo cáo, lập kế hoạch, kiểm toán năng lượng theo định kỳ.

c) Vận động, khuyến khích các doanh nghiệp sử dụng dây truyền công nghệ sản xuất mới hiệu suất sử dụng năng lượng cao, các thiết bị tiết kiệm điện;

d) Ban hành quy định, quy chế hoặc giải pháp để sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn trong phạm vi cơ quan, đơn vị.

4. Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô thị tỉnh Đồng Nai thực hiện nghiêm các quy định tại Khoản 2 Mục 1 của Chỉ thị này; kiểm tra, giám sát chặt chẽ thời gian bật, tắt, chế độ điều chỉnh công suất hệ thống chiếu sáng công cộng, hệ thống đèn chiếu sáng vườn hoa, công viên,…Tổ chức cắt tỉa phát quang cây xanh đô thị đảm bảo tầm nhìn của người dân, đảm bảo độ rọi, diện tích chiếu sáng của đèn chiếu sáng công cộng.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra, giám sát các nhà hàng, các cơ sở dịch vụ thương mại cắt giảm 50% công suất chiếu sáng quảng cáo trang trí ngoài trời vào giờ cao điểm buổi tối; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tích cực tuyên truyền các giải pháp tiết kiệm trong sử dụng điện; cấp phép treo tờ phướn và pano tuyên truyền sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, an toàn điện cho các đợt tuyên truyền trong năm.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo nghiên cứu đưa chủ trương tiết kiệm điện vào hệ thống giáo dục phổ thông để giáo dục các thế hệ học sinh ý thức sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn. Xây dựng kế hoạch phối hợp với các đơn vị có chức năng tổ chức sinh hoạt ngoại khóa cho học sinh, sinh viên về các nội dung tầm quan trọng của tiết kiệm điện nói riêng và tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống nói chung.

7. Sở Khoa học và Công nghệ nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm trong sử dụng điện để phổ biến và áp dụng rộng rãi trong nhân dân; nghiên cứu và đề xuất với UBND tỉnh về các giải pháp kỹ thuật để việc thực hiện công tác tiết kiệm trong sử dụng điện đem lại hiệu quả cao. Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện Quyết định số 78/2013/QĐ-TTg ngày 25/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục và lộ trình phương tiện, thiết bị sử dụng năng lượng phải loại bỏ và các tổ máy phát điện hiệu suất thấp không được xây dựng mới áp dụng trên địa bàn.

8. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư tăng cường công tác hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc sử dụng ngân sách để chi trả tiền điện, đầu tư mua sắm thiết bị tiêu thụ điện theo Quyết định số 68/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm năng lượng được trang bị, mua sắm đối với cơ quan đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

9. Sở Xây dựng thẩm định thiết kế các công trình xây dựng theo các tiêu chí tiết kiệm năng lượng của Thông tư số 15/2013/TT-BXD ngày 26/9/2013 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia “Các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả”, mã số QCVN 09:2013/BXD. Kiểm tra và quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng theo Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 14/6/2012 của UBND tỉnh ban hành Quy định về phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

10. Sở Giao thông Vận tải phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác chiếu sáng định vị, dẫn hướng cho các phương tiện hoạt động giao thông trên các tuyến đường đảm bảo tiết kiệm điện trong chiếu sáng công cộng và an toàn cho người tham gia giao thông thực hiện theo đúng các nội dung của Chỉ thị này.

11. Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh phổ biến tuyên truyền, hướng dẫn cho các đơn vị trong ngành nghiêm túc thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện theo nội dung Chỉ thị này.

12. Sở Thông tin và Truyền thông giám sát chỉ đạo Báo Đồng Nai, Báo Lao động Đồng Nai, các trang báo điện tử trên địa bàn tỉnh và các cơ quan thông tấn báo chí có cơ quan đại diện tại địa phương tích cực tuyên truyền các chủ trương chính sách của Nhà nước về thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện. Tuyên truyền các biện pháp sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn, vận động các hộ sử dụng điện sử dụng các thiết bị điện hợp lý, giảm công suất sử dụng điện vào giờ cao điểm.

13. Đài Phát thanh – Truyền hình Đồng Nai, Trang tin điện tử của UBND tỉnh chủ động xây dựng và phát sóng các chương trình truyền hình, truyền thanh; đăng tin, đăng bài về tiết kiệm điện, an toàn điện với thời lượng thích hợp bằng các hình thức: Phóng sự, thông tin, giới thiệu mô hình tiêu biểu…; phối hợp với Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai tổ chức tuyên truyền công tác sử dụng điện tiết kiệm, hiệu quả và an toàn, trong đó hỗ trợ chi phí theo phương thức tuyên truyền cổ động, không tính theo chi phí quảng cáo.

14. Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai chủ động phối hợp với Sở Công Thương và UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra, xử lý các trường hợp không thực hiện các biện pháp tiết kiệm điện; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng để tổ chức tuyên truyền rộng rãi về các biện pháp tiết kiệm điện, hiệu quả và an toàn; định kỳ hàng tháng, hàng quý báo cáo kết quả thực hiện việc tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương. Triển khai tích cực các chương trình tiết kiệm điện do Tập đoàn Điện lực Việt Nam tổ chức. Triển khai đầu tư đồng bộ lưới điện trên địa bàn tỉnh theo đúng tiến độ quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2015. Tăng cường công tác quản lý trong kỹ thuật và trong kinh doanh; bố trí kế hoạch cải tạo lưới điện hợp lý, hạn chế sự cố và giảm tổn thất điện năng, đảm bảo cung ứng điện ổn định, an toàn; ưu tiên cung cấp điện phục vụ để sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu cho sự phát triển bền vững kinh tế – xã hội và đời sống sinh hoạt thiết yếu của nhân dân trong tỉnh; ưu tiên cung cấp điện cho các sự kiện chính trị – xã hội quan trọng trên địa bàn tỉnh và các khách hàng sử dụng điện quan trọng. Khi xảy ra thiếu nguồn điện phải phối hợp ngay với Sở Công Thương tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp tiết kiệm điện, phân bổ sản lượng hợp lý theo đúng quy định của Luật Điện lực, không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của các doanh nghiệp và người dân, tránh cắt điện kéo dài trên diện rộng ảnh hưởng đến trật tự xã hội trên địa bàn. Tổ chức vận động các khách hàng có máy phát dự phòng Diesel thực hiện phát điện hỗ trợ trong trường hợp thiếu nguồn điện hệ thống. Vận động khách hàng sử dụng điện năng lớn như: sản xuất xi măng, sắt, thép, … thực hiện tiết giảm nếu xảy ra tình trạng thiếu nguồn hệ thống điện quốc gia. Tiếp tục triển khai Quy chế phối hợp trong công tác tiết kiệm điện và giám sát cung ứng điện, sử dụng điện giữa Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai với các cơ quan đoàn thể.

15. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan thành lập đoàn kiểm tra việc sử dụng điện tại các doanh nghiệp, Công ty kinh doanh hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp theo các nội dung được quy định tại Chỉ thị này; lập danh sách các tổ chức, cơ quan, đơn vị không thực hiện để tổng hợp, đánh giá kết quả và báo cáo UBND tỉnh vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm. Phối hợp với Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai tổng hợp danh sách khách hàng sử dụng điện quan trọng và khách hàng sử dụng điện trọng điểm trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở cho việc xây dựng phương án cung cấp điện; Giám sát việc thực hiện cung cấp điện của Công ty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai, giải quyết các khiếu nại của khách hàng về tình trạng cung cấp điện không tuân thủ đúng các quy định của Nhà nước. Kiểm tra, tổng hợp, xác nhận kết quả tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh báo cáo UBND tỉnh. Phối hợp với Công ty TNHH MTV Đồng Nai tham mưu UBND tỉnh phê duyệt phương thức tiết giảm công suất, sản lượng điện của hệ thống điện tỉnh Đồng Nai khi xảy ra thiếu nguồn quốc gia cục bộ. Chỉ đạo Trung tâm Tư vấn công nghiệp Đồng Nai tuyên truyền các giải pháp tiết kiệm điện, phổ biến các trang thiết bị hiệu suất cao, hỗ trợ các doanh nghiệp kiểm toán năng lượng từ đó đưa ra các giải pháp tiết kiệm. Tăng cường công tác tuyên truyền chính sách và quy định của Nhà nước về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

16. Ban Thi đua – Khen thưởng Tỉnh phối hợp với Sở Công Thương theo dõi kết quả thực hiện và chấp hành Chỉ thị này của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn, xem đây là một trong những tiêu chí xem xét khen thưởng cuối năm.

17. Yêu cầu các cơ quan, đơn vị; các doanh nghiệp; cán bộ công nhân viên; cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang; các tổ chức hội, đoàn thể và nhân dân toàn tỉnh nghiêm chỉnh chấp hành Chỉ thị này.

Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Thị Mỹ Thanh

 

Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2014 tăng cường thực hiện tiết kiệm điện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 674/QLCL-TTPC
V/v báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính

Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Vụ Pháp chế)

Thực hiện văn bản số 1845/BNN-PC ngày 15 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong thời gian từ 01/10/2013 đến 31/3/2014, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản báo cáo như sau:

1. Nhận xét, đánh giá chung về tình hình vi phạm hành chính và xử phạt vi phạm hành chính.

Kết quả thực hiện công tác thanh tra chuyên ngành, liên ngành trong lĩnh vực quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản cho thấy tình hình chấp hành pháp luật về an toàn thực phẩm có chuyển biến tích cực; hầu hết các cơ sở được thanh tra, kiểm tra có ý thức chấp hành các quy định của pháp luật về chất lượng, an toàn thực phẩm trong hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông lâm thủy sản, như: Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về ATTP, Giấy chứng nhận về sức khỏe, giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về ATTP của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh, …do vậy, việc xử phạt vi phạm hành chính đối với các cơ sở do Đoàn thanh tra, kiểm tra của Cục thực hiện không có, chủ yếu nhắc nhở khắc phục các sai lỗi nhẹ.

Các đoàn thanh tra, kiểm tra do các Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản địa phương thực hiện có xử phạt vi phạm hành chính các cơ sở vi phạm hành chính nhưng báo cáo Thanh tra Sở NNPTNT theo quy định (không có báo cáo về Cục).

2. Số vụ vi phạm phát hiện, xử lý; đối tượng vi phạm; việc áp dụng các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả; biện pháp ngăn chặn và bảo đảm xử phạt vi phạm hành chính; các loại hành vi vi phạm phổ biến.

a) Thanh tra chuyên ngành.

- Theo kế hoạch đã được Bộ phê duyệt tại Quyết định số 2934/QĐ-BNN-TTr ngày 20/11/2012 về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2013 của các Tổng cục và các Cục, năm 2013 Cục thực hiện thanh tra, kiểm tra 09 cơ sở có hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông thủy sản.

Kết quả thực hiện: Hầu hết các cơ sở chấp hành các quy định của pháp luật về chất lượng, ATTP trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và có một số sai lỗi nhẹ đã được Đoàn thanh tra, kiểm tra nhắc nhở, yêu cầu khắc phục, báo cáo Cục kết quả khắc phục sai lỗi.

- Các Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản địa phương trong quá trình thanh tra có xử phạt vi phạm hành chính nhưng kết quả báo cáo về Thanh tra các Sở NNPTNT không báo cáo về Cục nên không có số liệu tổng hợp.

b) Thanh tra, kiểm tra liên ngành.

- Thực hiện Kế hoạch 19/KH-BCĐTUVSATTP ngày 05/12/2013 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm và Chỉ thị số 4313/CT-BNN-QLCL ngày 03/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc tăng cường công tác bảo đảm an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Giáp Ngọ năm 2014. Bộ trưởng đã ban hành Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản chủ trì (Đoàn số 2 tại Tp. Hồ Chí Minh, Tây Ninh); Cục Bảo vệ thực vật chủ trì (Đoàn số 5 tại Nghệ An, Quảng Trị) và Cục Thú y chủ trì (Đoàn số 6 tại tỉnh Long An, An Giang), kết quả như sau:

- Số cơ sở vi phạm do các Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành trung ương thực hiện.

Bảng 1: Tóm tắt kết quả thanh tra, kiểm tra do các Đoàn TW thực hiện:

TT

Nội dung

Số lượng

Tỷ lệ % so với tổng số được thanh tra

Tổng số cơ sở được thanh tra

20

 

Số cơ sở còn có vi phạm

13

65%

Số cơ sở vi phạm bị xử lý

Trong đó

11

 

3.1

Số cơ sở vi phạm đã bị xử lý ngay trong quá trình thanh tra, kiểm tra (nêu rõ hình thức xử lý)

0

 

3.2

Số cơ sở có vi phạm đã giao địa phương xử lý

13

100%

Bảng 2: Nội dung vi phạm chủ yếu tại các cơ sở thực phẩm

TT

Nội dung vi phạm

Số cơ sở được thanh tra

Số cơ sở vi phạm

Tỷ lệ %

Điều kiện vệ sinh cơ sở

20

6

30%

Điều kiện vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ

20

3

15%

Điều kiện về con người

20

4

20

Công bố tiêu chuẩn sản phẩm

7

2

28.6%

Ghi nhãn thực phẩm

7

5

71,4%

Quảng cáo thực phẩm

2

2

100

Chất lượng sản phẩm thực phẩm

7

2

28,6

Vi phạm khác:

15

6

40%

- Số cơ sở vi phạm do địa phương thực hiện (18/63 tỉnh/tp báo cáo)

Bảng 1: Kết quả thanh tra, kiểm tra (theo báo cáo).

TT

Loại hình cơ sở thực phẩm

Số cơ sở được thanh, kiểm tra

Số cơ sở đạt

Tỷ lệ % đạt

1

Sản xuất, chế biến

1728

1532

86,7%

2

Kinh doanh

1894

1634

86,3%

3

Tổng

3622

 

 

Bảng 2: Tình hình vi phạm và xử lý vi phạm.

TT

Nội dung

Số lượng

Tỷ lệ % so với tổng số được thanh tra

1

Tổng số cơ sở được thanh tra

3622

 

2

Số cơ sở còn có vi phạm

456

12,6%

2.1

Số cơ sở vi phạm bị xử lý

298

8,2%

2.2

Số cơ sở bị nhắc nhở

158

4,5%

3

Hình thức xử phạt

 

 

3.1

Hình thức phạt chính

 

 

a

Cơ sở bị cảnh cáo

125

3,5%

b

Cơ sở bị phạt tiền

163

4,5%

c

Tổng số tiền phạt (đ)

383.050.000

 

3.2

Hình thức phạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả

a

Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành sp

4

 

b

Số sản phẩm bị đình chỉ

32

 

c

Số cơ sở bị tiêu hủy sản phẩm

16

 

Kết quả phát hiện và xử lý vi phạm hành chính ở các địa phương thuộc thẩm quyền của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố, các Sở tổng hợp kết quả chung báo cáo về Bộ (qua Thanh tra Bộ) do vậy Cục không có số liệu cụ thể để tổng hợp báo cáo.

3. Kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tổng số tiền phạt thu được; số lượng tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; số giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tước quyền sử dụng có thời hạn; số vụ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn; số lượng quyết định xử phạt chưa được thi hành; số quyết định hoãn, giảm, miễn thi hành phạt tiền; số vụ bị cưỡng chế thi hành; số vụ bị khiếu nại, khiếu kiện:

a) Kết quả thực hiện từ các đoàn thanh tra, kiểm tra, liên ngành trung ương thực hin: Không

b) Kết quả thực hiện từ các Đoàn thanh tra, kiểm tra do địa phương thực hiện (theo báo cáo của 18/63 tỉnh/tp).

- Tổng số tiền xử phạt là: 383.050.000 đ

- Số lượng tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu; số giấy phép, chứng chỉ hành nghề bị tước quyền sử dụng có thời hạn: Không

- Số vụ bị đình chỉ hoạt động có thời hạn:

+ Số cơ sở bị đình chỉ lưu hành sp: 04;

+ Số sản phẩm bị đình chỉ: 32;

+ Số cơ sở bị tiêu hủy sản phẩm: 16

- Số lượng quyết định xử phạt chưa được thi hành; số quyết định hoãn, giảm, miễn thi hành phạt tiền; số vụ bị cưỡng chế thi hành; số vụ bị khiếu nại, khiếu kiện: Không

4. Số hồ sơ có dấu hiệu tội tội phạm được chuyển để truy cứu trách nhiệm hình sự:

- Do các Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành trung ương thực hiện và theo báo cáo của 18/63 tỉnh/tp: Không;

- Các địa phương khác không báo cáo, Cục không có số liệu thể.

5. Khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện pháp luật xử phạt vi phạm hành chính; kiến nghị, đề xuất.

a) Khó khăn:

Các công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành chưa có nhiều kinh nghiệm trong công tác thanh tra và xử lý vi phạm hành chính.

b) Đề xuất, kiến nghị:

Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và PTNT: Sớm trình Chính phủ dự thảo Nghị định về tổ chức và hoạt động Thanh tra ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

Kính chuyển Vụ Pháp chế tổng hợp báo cáo Bộ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, TTPC.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Lê Bá Anh

 

 

Công văn 674/QLCL-TTPC năm 2014 báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1139/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần thương mại miền núi Phú Yên
(Địa chỉ: 109 Nguyễn Trãi, tp Tuy Hòa, Phú Yên)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 30/TMMN ngày 17/03/2014 của Công ty cổ phần thương mại miền núi Phú Yên gửi Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Khoản 3 Mục V Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về thu nhập khác bao gồm:

“3. Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bao gồm cả tiền thu về bản quyền dưới mọi hình thức trả cho quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; thu về quyền sở hữu trí tuệ; thu nhập từ chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật. Cho thuê tài sản dưới mọi hình thức.”

Tiết a, Điểm 2.6 Mục I Phần H Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính nêu trên quy định:

“2.6. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với:

a) Các khoản thu nhập khác quy định tại mục V Phần C Thông tư này.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty CP thương mại miền núi Phú Yên trong năm 2009-2010 có phát sinh thu nhập hoạt động cho thuê tài sản thì khoản thu nhập này thuộc thu nhập khác và không được áp dụng các chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty Cổ phần thương mại miền núi Phú Yên được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Cục Thuế tỉnh Phú Yên;
– Lưu VT, CS (4b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 1139/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1130/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre.
(Số 75, đường 30/4, phường 3, TP Bến Tre, tỉnh Bến Tre)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 625/CV-XNK ngày 23/12/2013 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre kiến nghị về hóa đơn, chứng từ có liên quan khi mua hàng hóa của hộ nông dân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 1, điều 9 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ:

"Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.

1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau:…

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với các trường hợp: Mua hàng hóa là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;… phải có chứng từ thanh toán chi trả tiền cho người bán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp kinh doanh ký và chịu trách nhiệm.

c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc:…; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này."

Căn cứ quy định nêu trên:

- Trường hợp Công ty XNK Bến Tre mua nông sản của người sản xuất trực tiếp bán ra thì chỉ cần có chứng từ thanh toán và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định, không bắt buộc phải sử dụng chứng từ không dùng tiền mặt.

- Trường hợp Công ty mua nông sản của hộ, cá nhân kinh doanh phải sử dụng hóa đơn theo quy định thì đối với hóa đơn mua hàng từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trừ trường hợp lập Bảng kê quy định tại điểm b, khoản 1 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bến Tre được biết và đề nghị Công ty liên hệ với Cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn thực hiện theo quy định./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Vụ PC-BTC;
– Vụ PC-TCT;
– Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 1130/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ có liên quan khi mua hàng hóa của hộ nông dân do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1131/TCT-CS
V/v: thuế tài nguyên đối với nước sản xuất thủy điện.

Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty CP Điện Gia Lai.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 653/2013/CV-GEC ngày 18/12/2013 của Công ty cổ phần Điện Gia Lai về thuế tài nguyên đối với hoạt động sản xuất thủy điện từ nước hồ thủy lợi. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1) Về đối tượng nộp thuế tài nguyên:

- Tại khoản 1, Điều 3 Luật Thuế tài nguyên quy định: "1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên."

- Tại Điều 10 Nghị định số 112/2008/NĐ-CP ngày 20/10/2008 của Chính phủ về quản lý, bảo vệ, khai thác tổng hợp tài nguyên và môi trường các hồ chứa thủy điện, thủy lợi, quy định: "Điều 10. Nghĩa vụ tài chính khai thác, sử dụng tài nguyên, môi trường hồ chứa

1. Các tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nguồn nước hồ chứa để phát điện, cấp nước sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động sản xuất, dịch vụ khác về nước phải trả tiền sử dụng nước, thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật."

- Tại điểm 2.6, khoản 2, Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên, quy định: "1. Người nộp thuế là tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên."

- Tại điểm 2.6, khoản 2, Điều 3 Thông tư số 105/2010/TT-BTC, quy định: "2.6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định."

Căn cứ các quy định nêu trên thì Công ty cổ phần Điện Gia Lai sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện thì phải nộp thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện và tiền sử dụng nước theo quy định (kể cả công trình thủy lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước).

1) Về giá tính thuế tài nguyên:

- Tại khoản 3, Điều 6 Luật Thuế tài nguyên quy định: "3. Giá tính thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân;…"

- Tại điểm a, khoản 3, Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của luật thuế tài nguyên, quy định: "a) Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy lợi là giá bán điện thương phẩm bình quân;"

- Tại điểm 3.1, khoản 3, Điều 6 Thông tư số 105/2010/TT-BTC nêu trên, quy định: "3.1. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện là giá bán điện thương phẩm bình quân."

- Tại Điều 2 Thông tư số 19/2013/TT-BCT ngày 31/7/2013 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện và hướng dẫn thực hiện: "Điều 2. Giá bán điện bình quân: Giá bán điện bình quân là 1.508,85 đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)."

- Tại Điều 1 Quyết định số 2010/QĐ-BTC ngày 16/8/2013 của Bộ Tài chính về việc công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện năm 2013: "Điều 1. Công bố giá bán điện thương phẩm bình quân áp dụng để tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên sản xuất thủy điện đối với các cơ sở sản xuất thủy điện áp dụng từ ngày 01/8/2013 như sau: 1.508,85 đ/kwh."

Căn cứ các quy định nêu trên, giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện được căn cứ vào giá bán điện thương phẩm bình quân, mà không phụ thuộc giá bán nước thiên nhiên. Căn cứ thẩm quyền, Bộ Tài chính căn cứ quy định pháp luật về thuế tài nguyên và các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan, ban hành Quyết định số 2010/QĐ-BTC công bố giá bán điện thương phẩm bình quân để tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện đối với cơ sở sản xuất thủy điện áp dụng từ ngày 01/8/2013.

3) Về xem xét giải quyết khó khăn đối với sản xuất thủy điện:

- Tại Biểu mức thu tiền nước đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy điện để phục vụ cho các mục đích không phải sản xuất lương thực điểm d, khoản 1, Điều 1 Nghị định số 67/2012/NĐ-CP ngày 10/9/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, quy định khung mức thu đối với: Sử dụng nước từ công trình thủy lợi để phát điện từ 8% – 12% trên giá trị sản lượng điện thương phẩm và giao cho UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể mức thu tại các tiết cho phù hợp với thực tế của hệ thống công trình thủy lợi ở địa phương.

- Tại điểm 1, Mục I, Điều 1 Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 07/6/2013 về quy định chi tiết thi hành Nghị định số 67/2012/NĐ-CP của Chính phủ, quy định mức thu tiền nước từ công trình thủy lợi để phát điện là 12% trên giá trị sản lượng điện thương phẩm là mức cao nhất trong khung của Nghị định số 67/2012/NĐ-CP.

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Công ty báo cáo UBND tỉnh Gia Lai để được xem xét giải quyết về mức thu tiền nước từ công trình thủy lợi cho phù hợp với thực tế ở địa phương.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Cục Thuế tỉnh Gia Lai;
– Vụ PC-BTC, CST;
– Vụ PC-TCT;
– Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 1131/TCT-CS năm 2014 về thuế tài nguyên đối với nước sản xuất thủy điện do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1176/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sơn La

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 997/CT-THNVDT ngày 22/11/2013 của Cục Thuế tỉnh Sơn La đề nghị không truy thu đối với thuế GTGT năm 2006, 2007 và tiền phạt chậm nộp của Công ty CP quản lý, sửa chữa và xây dựng công trình giao thông II Sơn La. Về nội dung này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về việc xử lý đối với doanh nghiệp theo Quyết định của Kiểm toán Nhà nước, Bộ Tài chính đã có công văn số 13479/BTC-TCT ngày 23/09/2009 về việc kê khai bổ sung và xử lý vi phạm về thuế đối với doanh nghiệp theo kiến nghị của KTNN, tại điểm 4, 5 công văn hướng dẫn như sau:

"4. Trường hợp doanh nghiệp không đồng ý với kiến nghị của KTNN, thì doanh nghiệp phải báo cáo giải trình với KTNN. Sau khi có báo cáo giải trình của doanh nghiệp, KTNN đã có kết luận về giải trình của doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thực hiện theo kiến nghị của KTNN.

5. Đối với doanh nghiệp đã được cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, sau đó KTNN có kiến nghị khác so với kết luận, quyết định xử lý sau thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế, thì xử lý như sau:

- Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp trực tiếp quản lý doanh nghiệp nhận thấy kiến nghị của Kiểm toán là đúng và phù hợp với các quy định của pháp luật thì thực hiện theo kiến nghị của KTNN.

- Trường hợp cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp nhận thấy kiến nghị của Kiểm toán là chưa phù hợp với các quy định của Pháp luật thì phải có trách nhiệm báo cáo giải trình lại với KTNN. Trường hợp KTNN đồng ý báo cáo giải trình của cơ quan thuế, điều chỉnh lại kết luận tại biên bản KTNN thì thực hiện theo các kết luận của cơ quan KTNN. Trường hợp KTNN không đồng ý với ý kiến giải trình của cơ quan thuế thì cơ quan thuế thực hiện theo kết luận của cơ quan KTNN và cơ quan thuế có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính về vấn đề này."

Căn cứ hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Sơn La thực hiện theo điểm 4, 5 công văn số 13479/BTC-TCT ngày 23/09/2009 nêu trên.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/cáo);
– Vụ PC – TCT;
– Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Tân

 

Công văn 1176/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1183/TCT-CS
V/v Thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 9564/CT-TTHT ngày 20/11/2013 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh v/v hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Khoản 1, Điều 47 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội Khóa 11 quy định thẩm tra dự án đầu tư:

"Đối với dự án đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài có quy mô vốn đầu tư từ ba trăm tỷ đồng Việt Nam trở lên và dự án thuộc Danh mục dự án đầu tư có điều kiện thì phải thực hiện thủ tục thẩm tra để được cấp Giấy Chứng nhận đầu tư".

Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định như sau:

"10. Sửa đổi Khoản 3, Khoản 4 Điều 18 Mục 2 Chương III như sau:

"3. Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện.

Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư dưới 200 triệu đồng và 3 tháng chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế, nếu có số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với trường hợp này. Trường hợp có ban quản lý dự án thì ban quản lý dự án thực hiện đăng ký, kê khai lập hồ sơ hoàn thuế riêng với cơ quan thuế địa phương nơi đăng ký thuế (trừ ban quản lý dự án cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính do doanh nghiệp trụ sở chính lập hồ sơ hoàn thuế GTGT). Khi dự án đầu tư thành lập doanh nghiệp mới đã hoàn thành và hoàn tất các thủ tục về đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, cơ sở kinh doanh là chủ dự án đầu tư phải tổng hợp số thuế GTGT phát sinh, số thuế GTGT đã hoàn, số thuế GTGT chưa được hoàn của dự án để bàn giao cho doanh nghiệp mới thành lập để doanh nghiệp mới thực hiện kê khai, nộp thuế và đề nghị hoàn thuế GTGT theo quy định với cơ quan thuế quản lý trực tiếp."

Căn cứ quy định nêu trên, giao Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra cụ thể trường hợp Công ty Hoàng Phát nếu do đặc thù của dự án mà Công ty thực hiện là sử dụng đất quốc phòng để xây dựng công trình mà pháp luật không quy định phải thực hiện thủ tục thẩm tra dự án để cấp giấy phép đầu tư theo quy định tại Điều 47 Luật Đầu tư thì Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh tại công văn số 9564/CT-TTHT ngày 20/11/2013./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Vụ PC (BTC);
– Vụ PC (TCT);
– Website Tổng cục Thuế;
– Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 1183/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành