ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 02/2015/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Tiếp công dân; Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân; Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố tại Tờ trình số 3094/TTr-TTTP-VP ngày 10 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh trên địa bàn thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về tiếp công dân tại Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 01/4/2010 của UBND thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Thanh tra Thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TT. Thành ủy, HĐNDTP;
– VPCP, TTCP, BTP, BTNMT;
– Chủ tịch UBND Thành phố (để b/c);
– Các đ/c PCT UBND Thành phố;
– VPTU, VP ĐĐBQH-HĐND TP;
– Website CP, Cục KTVB (BTP);
– Báo HNM, KTĐT, Đài PTTHHN;
– VPUB: CVP, các PCVP, các phòng chuyên môn; TT Tin học – Công báo;
– Lưu: VT, BTCD.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Hồng Khanh

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI, ĐƠN TỐ CÁO, ĐƠN KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố).

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Bản quy định này quy định về việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các Ban Tiếp công dân và việc bố trí cơ sở vật chất của Trụ sở tiếp công dân, địa điểm tiếp công dân.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; cơ quan hành chính nhà nước, thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, người tiếp công dân thuộc thành phố Hà Nội.

Các đơn vị quận, huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện); các đơn vị sở, ngành thuộc Thành phố (gọi chung là sở); các đơn vị xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).

Chương II

TIẾP CÔNG DÂN VÀ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU, TỔ CHỨC CỦA BAN TIẾP CÔNG DÂN

Điều 3. Việc tiếp công dân của các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội

1. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí Trụ sở tiếp công dân Thành phố tại số 34 phố Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm và số 20 Hoàng Diệu, quận Hà Đông để Hội đồng nhân dân Thành phố, Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Nội chính Thành ủy, Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Văn phòng Thành ủy tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện bố trí Trụ sở tiếp công dân cấp huyện ở địa điểm phù hợp để Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Văn phòng huyện ủy, Ủy ban Kiểm tra huyện ủy và các cơ quan chuyên môn của huyện tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Trưởng các phòng, ban cấp huyện: Tài nguyên và Môi trường, Quản lý đô thị, Tư pháp, Lao động – Thương binh và Xã hội và các phòng, ban khác tùy tình hình của từng quận, huyện, tiếp công dân mỗi tuần ít nhất một ngày theo lịch do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định. Việc tiếp công dân được thực hiện tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tiếp công dân thường xuyên hàng ngày (trừ ngày nghỉ, ngày lễ). Việc tiếp công dân ở cấp xã được thực hiện tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp phụ trách công tác tiếp công dân; phân công một cán bộ kiêm nhiệm công tác tiếp công dân.

4. Các cơ quan: Thanh tra Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Công an Thành phố có trách nhiệm tổ chức tiếp công dân thường xuyên hàng ngày. Các cơ quan khác tổ chức tiếp công dân mỗi tuần ít nhất một ngày.

5. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố Hà Nội có liên quan đến việc giải quyết chế độ, chính sách, quyền lợi của công dân, tổ chức phải tổ chức tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập bố trí công chức, viên chức của bộ phận chuyên môn làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; quy định việc tổ chức tiếp công dân tại cơ quan, đơn vị mình.

6. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố phân công một Phó Chánh văn phòng hoặc tương đương phụ trách bộ phận tiếp công dân và một số cán bộ công chức thanh tra, phòng, ban chuyên môn có phẩm chất tốt, có năng lực chuyên môn, nắm vững chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, có tinh thần trách nhiệm, có khả năng giải thích, thuyết phục làm công tác tiếp công dân.

Điều 4. Cơ cấu, tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân Thành phố

Cơ cấu, tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân Thành phố được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 4768/QĐ-UBND ngày 12/9/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban Tiếp công dân thành phố Hà Nội;

Điều 5. Cơ cấu, tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp huyện

1. Cơ cấu, tổ chức: Ban Tiếp công dân cấp huyện có con dấu riêng, có Trưởng ban và 01 đến 02 công chức làm cán bộ chuyên trách tiếp công dân và một số cán bộ của các phòng, ban chuyên môn kiêm nhiệm làm công tác tiếp công dân. Trưởng Ban Tiếp công dân cấp huyện do một Phó Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phụ trách. Trưởng Ban Tiếp công dân cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp huyện:

2.1. Dự thảo nội dung văn bản chỉ đạo trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ cho các cơ quan, đơn vị xem xét, giải quyết các vụ việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2.2. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan, tổ chức và cá nhân thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, quyết định xử lý tố cáo, các nội dung kết luận, chỉ đạo của Trung ương, Thành phố, lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện có liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Ngoài các nhiệm vụ trên, Ban Tiếp công dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 8 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân.

Điều 6. Trách nhiệm tiếp công dân của người đứng đầu cơ quan, tổ chức

1. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước các cấp và các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội có trách nhiệm định kỳ tiếp công dân để lắng nghe xem xét, giải quyết và chỉ đạo việc xem xét giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền của mình theo quy định tại Điều 32, Chương V Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ.

- Định kỳ ngày thứ Ba của tuần thứ 3 hàng tháng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chủ trì tiếp công dân tại hai trụ sở tiếp công dân Thành phố.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tiếp công dân mỗi tháng ít nhất hai ngày.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp công dân mỗi tuần ít nhất một ngày.

- Thủ trưởng các cơ quan nhà nước thuộc Thành phố tiếp công dân mỗi tháng ít nhất một ngày.

Ngoài việc tiếp công dân định kỳ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức thực hiện việc tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 18 của Luật Tiếp công dân.

Việc tiếp công dân của thủ trưởng cơ quan nhà nước các cấp và các cơ quan, tổ chức thuộc thành phố Hà Nội được ghi chép vào sổ tiếp dân của lãnh đạo để theo dõi, tổng hợp theo quy định.

2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và cơ quan Thanh tra hoặc Văn phòng có trách nhiệm giúp người đứng đầu các cơ quan, tổ chức tiếp công dân theo quy định tại Điều 33, Chương V Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 cua Thanh tra Chính phủ.

Chương III

CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN, TRÁCH NHIỆM, QUYỀN CỦA CÁN BỘ VÀ CÔNG DÂN

Điều 7. Bố trí cơ sở vật chất cho trụ sở tiếp công dân

1. Trụ sở tiếp công dân được trang bị đủ cơ sở vật chất cần thiết để phục vụ việc tiếp công dân, xử lý đơn; niêm yết công khai lịch tiếp công dân; công bố tên, chức danh người tiếp công dân; niêm yết công khai nội quy tiếp công dân và ghi rõ quyền, nghĩa vụ của người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và trách nhiệm của cán bộ tiếp công dân.

2. Ban Tiếp công dân Thành phố và Ban Tiếp công dân cấp huyện có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân.

3. Công an các cấp có trách nhiệm phối hợp bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự tại Trụ sở tiếp công dân của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn. Trong trường hợp cần thiết, có thể áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý việc lợi dụng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân.

Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của cán bộ tiếp công dân

1. Khi thực hiện việc tiếp công dân, cán bộ tiếp công dân có trách nhiệm:

a) Trang phục chỉnh tề, có biển hiệu ghi rõ họ tên, chức danh, phải có thái độ đúng mực; chấp hành nghiêm quy định pháp luật về tiếp dân.

b) Xác định nhân thân, tính hợp pháp người đại diện của người khiếu nại, theo quy định tại Mục 1, Chương II; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ.

Xác định nhân thân, giữ bí mật và bảo vệ người tố cáo theo quy định tại Mục 1, Chương III; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ;

Xác định nhân thân của người đến kiến nghị, phản ánh theo quy định tại Điều 28, Chương IV; Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ.

c) Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người tố cáo, người kiến nghị, phản ánh cung cấp theo quy định tại Mục 2, Chương II; Mục 2 Chương III; Điều 29, Điều 30, Chương IV Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ.

d) Giải thích, hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày đầy đủ, chính xác, rõ ràng những nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; nếu là vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức mình thì tiếp nhận đơn, viết giấy biên nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các tài liệu liên quan mà người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp, báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức để thụ lý giải quyết theo thẩm quyền; nếu vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức mình thì hướng dẫn hoặc báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức để chuyển đơn của công dân đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định tại Mục 3, Chương II; Mục 3 Chương III; Điều 31, Chương IV Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ.

2. Cán bộ tiếp công dân có quyền từ chối không tiếp trong những trường hợp quy định tại Điều 9 Luật Tiếp công dân.

3. Cán bộ tiếp công dân được hưởng chế độ chính sách theo qui định tại Điều 19, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ và qui định cụ thể của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 9. Trách nhiệm, quyền của công dân, đại diện cơ quan, tổ chức đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân

1. Cá nhân, đại diện cơ quan, tổ chức khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh khi đến trụ sở tiếp công dân phải xuất trình giấy tờ tùy thân; nếu là người được ủy quyền khiếu nại thì phải xuất trình giấy ủy quyền hợp pháp theo quy định của pháp luật.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy tiếp công dân và sự hướng dẫn của cán bộ tiếp công dân; chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã trình bày.

3. Phải trình bày trung thực sự việc, chịu trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình và ký tên hoặc điểm chỉ vào biên bản xác nhận những nội dung đã trình bày.

4. Được hướng dẫn và giải thích về việc thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

5. Được quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở, sách nhiễu trong khi làm nhiệm vụ của cán bộ tiếp công dân.

Điều 10. Tiếp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh cùng một nội dung

1. Trường hợp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cùng một nội dung thì phải cử người đại diện (là người khiếu nại hoặc người tố cáo, kiến nghị, phản ánh) để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh. Cụ thể: trường hợp có từ 05 đến 10 người khiếu nại hoặc tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì cử 01 hoặc 02 người đại diện; trường hợp có trên 10 người thì có thể cử thêm người đại diện, nhưng không quá 05 người.

2. Việc cử người đại diện để trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định tại Điều 29 Luật Tiếp công dân.

3. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ảnh về một nội dung được thực hiện theo khoản 6, Điều 7 và khoản 6, Điều 8 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP.

Điều 11. Quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân

Căn cứ quy định tại các Điều 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan ban hành qui chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; Ban Tiếp công dân Thành phố tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan ban hành quy chế phối hợp hoạt động tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố.

Chương IV

XỬ LÝ ĐƠN

Điều 12. Việc tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh

Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh từ các nguồn chuyển đến được tập trung giao cho Ban Tiếp công dân để vào sổ theo dõi, phân loại và xử lý theo quy định (các đơn vị khác thì đầu mối xử lý là Văn phòng hoặc Bộ phận tiếp công dân).

Điều 13. Việc xử lý đơn

1. Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội có trách nhiệm chỉ đạo và phân công cán bộ tiếp nhận, xử lý đơn trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn. Việc xử lý đơn thực hiện theo quy định tại Chương II, Chương III Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ.

2. Đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Đại biểu Quốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên hoặc các cơ quan báo chí chuyển đến, bộ phận tiếp công dân của cơ quan hoặc Văn phòng (nơi không thành lập Ban tiếp công dân) phải phân loại, xử lý và có văn bản phúc đáp lại cơ quan chuyển đơn trong thời hạn 10 ngày làm việc. Nếu thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình thì trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, thông báo kết luận nội dung tố cáo, văn bản giải quyết đơn kiến nghị, phản ánh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã chuyển đơn đến biết kết quả giải quyết.

3. Trường hợp đơn vừa có nội dung khiếu nại, vừa có nội dung tố cáo thì cán bộ tiếp công dân hướng dẫn công dân tách riêng nội dung khiếu nại và nội dung tố cáo để xử lý theo quy định tại khoản 3, Điều 25 Luật Tiếp công dân.

Điều 14. Xếp lưu đơn và quản lý theo dõi

Việc xếp lưu đơn và quản lý theo dõi việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh thực hiện theo quy định tại Điều 28, Điều 29 Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ.

Điều 15. Kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh

1. Ban Tiếp công dân Thành phố và quận, huyện, thị xã định kỳ hàng năm chủ trì giao ban với cơ quan có thẩm quyền giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh để thông báo tình hình, rút kinh nghiệm, bàn biện pháp phối hợp.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh theo thẩm quyền; định kỳ giao ban đánh giá việc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh để kịp thời rút kinh nghiệm.

3. Thanh tra Thành phố và Thanh tra các quận, huyện, thị xã giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước trong việc kiểm tra, đôn đốc giải quyết đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Chánh Thanh tra Thành phố, Trưởng Ban Tiếp công dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã có trách nhiệm phản ánh về Thanh tra Thành phố, Ban Tiếp công dân Thành phố để kịp thời nghiên cứu, tổng hợp đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.

Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định về tiếp công dân và xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh trên địa bàn thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 02/2015/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 11 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông – Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh – Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh – Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau tại Tờ trình số 01/TTr.ĐPT-TH ngày 07/01/2015; Báo cáo thẩm định số 298/BC-STP ngày 04/11/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp và Công văn số 70/SNV-TCBC ngày 27/01/2015 của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Nội vụ;
– Bộ Thông tin và Truyền thông;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (BTP);
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;
– NC (H) 06/02;
– Lưu: VT, Ktr29/02.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phạm Thành Tươi

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA ĐÀI PHÁT THANH – TRUYỀN HÌNH TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 02/2015/QĐ-UBND ngày 11 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Cà Mau)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí và chức năng của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau

1. Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau thực hiện chức năng cơ quan báo chí của Đảng bộ, chính quyền tỉnh.

2. Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau chịu sự quản lý nhà nước về báo chí, truyền dẫn và phát sóng của Bộ Thông tin và Truyền thông; chịu sự quản lý nhà nước trên địa bàn của Sở Thông tin và Truyền thông theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài Phát thanh – Truyền hình được thực hiện theo quy định tại Điều 2, Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông – Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh – Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Đài Truyền thanh – Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh gồm có: Giám đốc và không quá ba Phó Giám đốc.

b) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau gồm 09 phòng, cụ thể:

- Phòng Hành chính – Tổ chức.

- Phòng Dịch vụ – Quảng cáo.

- Phòng Chương trình.

- Phòng Kỹ thuật và Công nghệ.

- Phòng Chuyên đề.

- Phòng Thời sự.

- Phòng Phát thanh.

- Phòng Văn nghệ – Giải trí.

- Phòng Sản xuất Phim tài liệu.

c) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm tình hình cụ thể ở mỗi giai đoạn phát triển của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Đài theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, việc tách, sáp nhập, đổi tên các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, nhưng không được vượt quá tổng số phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đơn vị sự nghiệp của Thông tư liên tịch số 17/2010/TTLT-BTTTT-BNV ngày 27/7/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông – Bộ Nội vụ và các văn bản pháp luật có liên quan.

d) Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau có trách nhiệm ban hành quy chế làm việc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng; quy định trách nhiệm của người đứng đầu các phòng thuộc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế:

a) Hàng năm, căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm cụ thể của công tác Phát thanh và Truyền hình ở địa phương, Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh xây dựng Đề án vị trí việc làm theo Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ; Thông tư số 14/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08/5/2012 của Chính phủ về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Số lượng người làm việc của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức, theo chức danh nghề nghiệp được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

b) Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau phân công, bố trí viên chức phù hợp với Đề án vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của viên chức.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động

1. Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau là người đứng đầu đơn vị làm việc theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông và trước pháp luật.

2. Các Phó Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh là người giúp Giám đốc, chịu trách nhiệm chỉ đạo, quản lý một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về các nhiệm vụ được Giám đốc phân công. Khi Giám đốc đi vắng, 01 Phó Giám đốc được Giám đốc ủy nhiệm điều hành, chỉ đạo chung.

3. Trưởng phòng thuộc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh là người trực tiếp phụ trách điều hành, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ các mặt hoạt động của phòng khi được phân công phụ trách.

4. Phó Trưởng phòng thuộc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh là người giúp việc cho Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về công việc được phân công phụ trách.

Điều 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều động, bổ nhiệm Giám đốc và Phó Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ.

2. Việc miễn nhiệm; khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại; luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức; khen thưởng và kỷ luật Trưởng phòng, các Phó Trưởng phòng thuộc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, do Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau quyết định theo phân cấp quản lý viên chức hiện hành. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Điều 6. Luân chuyển, điều động viên chức

Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh quyết định việc luân chuyển, chuyển đổi, điều động viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương III

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 7. Mối quan hệ công tác của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh đối với Bộ Thông tin và Truyền thông; Đài Truyền hình Việt Nam (VTV) và Đài Tiếng nói Việt Nam (VOV):

1. Mối quan hệ công tác của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau đối với Bộ Thông tin và Truyền thông; Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam là mối quan hệ giữa cấp dưới đối với cấp trên về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành; thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo chương trình, kế hoạch hàng năm và dài hạn do Bộ Thông tin và Truyền thông, Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam quy định; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông và hai Đài Trung ương; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất công tác Phát thanh – Truyền hình và Truyền thanh ở địa phương về cấp trên.

2. Đề xuất, kiến nghị về Bộ Thông tin và Truyền thông; Đài Truyền hình Việt Nam và Đài Tiếng nói Việt Nam hướng dẫn, giải quyết những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ của ngành mang tính phức tạp hoặc mới phát sinh mà pháp luật chưa điều chỉnh trong văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 8. Mối quan hệ công tác giữa Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh

Là mối quan hệ cấp dưới với cấp trên, chịu sự chỉ đạo chặt chẽ về nội dung tuyên truyền; quản lý tài chính; tổ chức cán bộ; các mặt công tác trọng tâm khác… của Ủy ban nhân dân tỉnh; báo cáo thường xuyên, định kỳ, đột xuất về hoạt động Phát thanh – Truyền hình và Truyền thanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 9. Mối quan hệ công tác giữa Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh

1. Mối quan hệ công tác giữa Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh đối với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp thực hiện các nhiệm vụ chung có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh nhằm mục đích thực hiện, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

2. Thường xuyên phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể cấp tỉnh xây dựng kế hoạch liên tịch để thực hiện các mặt công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Phát thanh – Truyền hình và Truyền thanh ở địa phương.

Điều 10. Mối quan hệ giữa Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau

Là mối quan hệ tổ chức và phối hợp thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực Phát thanh – Truyền hình và Truyền thanh ở các huyện, thành phố Cà Mau.

Điều 11. Mối quan hệ của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh với Đài Truyền thanh, Truyền hình huyện, thành phố Cà Mau

Là mối quan hệ chỉ đạo, quản lý về chuyên môn, nghiệp vụ; chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch của ngành Phát thanh – Truyền hình và Truyền thanh thống nhất từ Trung ương, tỉnh đến huyện và cấp cơ sở.

Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 12. Khen thưởng

Những tổ chức, cá nhân viên chức của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện nhiệm vụ và thực hiện tốt Quy định này, góp phần cùng đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, sẽ được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 13. Xử lý vi phạm

Những tổ chức, cá nhân viên chức của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau vi phạm Quy định này và các quy định khác của đơn vị, của Nhà nước, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, đoàn thể có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 15. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn vướng mắc, Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh; các sở, ban, ngành có liên quan; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp theo quy định của pháp luật hiện hành./.

Quyết định 02/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 420/2015/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 10 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC ĐẤU TRANH PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân số 11/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 được Quốc Hội khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014;

Căn cứ Quyết định số 65/2010/QĐ-TTg ngày 25/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12/03/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của các tổ chức phối hợp liên ngành;

Căn cứ Quyết định số 36/2010/QĐ-TTg ngày 15/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Xét đề nghị của Cục Hải quan tỉnh (Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh) tại Tờ trình số 3375/TT-TT389 ngày 29/12/2014; Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại công văn số 09/BC-STP ngày 30/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2700/2011/QĐ-UBND ngày 25/8/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thành viên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- BCĐ 389 Quốc gia (để b/c);
– Bộ Tài chính (để b/c);
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (để b/c)
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 3 (thực hiện);
– Báo Quảng Ninh, Đài PTTH tỉnh;
– Trung tâm thông tin-VP UBND tỉnh;
– V0, V1, NC, TM1, TH1;
– Lưu VT, TM1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Quang Tùng

 

QUY CHẾ

TRÁCH NHIỆM VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG CÔNG TÁC CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 420/2015/QĐ-UBND ngày 10 tháng 2 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này xác định trách nhiệm theo lĩnh vực, địa bàn và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các Sở, ban, ngành, các cơ quan chức năng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh) trong việc thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng cấm, xâm phạm sở hữu trí tuệ, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm và các hành vi vi phạm kinh doanh thương mại khác (sau đây gọi tắt là công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả).

Điều 2. Nguyên tắc xác định trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động

1. Về trách nhiệm:

a) Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan chức năng căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện việc chỉ đạo, tổ chức công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực Sở, ban, ngành, cơ quan mình quản lý.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo và tổ chức công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn, địa phương mình trực tiếp quản lý.

c) Trong quá trình thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền kiểm tra, kiểm soát theo quy định của pháp luật, các Sở, ban, ngành và cơ quan chức năng có trách nhiệm chủ động tổ chức sự phối hợp hoạt động để đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ trong chỉ đạo, điều hành các mặt công tác giữa các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó có phân định rõ cơ quan chịu trách nhiệm chính và cơ quan phối hợp.

2. Quan hệ phối hợp:

a) Quan hệ phối hợp phải tuân thủ pháp luật; thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bên liên quan; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất, kinh doanh hàng giả.

b) Quan hệ phối hợp phải tuân thủ pháp luật; thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn tỉnh; và được tiến hành trên cơ sở yêu cầu của công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; đảm bảo kịp thời, hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến hoạt động chung của các bên có liên quan.

c) Đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh – Trưởng Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 tỉnh), chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan, các lực lượng; giữa các cấp, các ngành trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo Quy chế này trong phạm vi toàn tỉnh.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 3. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đơn vị có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại

1. Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chịu trách nhiệm chính trong việc tổ chức các quan hệ phối hợp đa phương gồm nhiều Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng và tùy theo yêu cầu xây dựng mối quan hệ phối hợp song phương với từng Sở, ban, ngành, cơ quan quản lý chuyên ngành, cụ thể:

a) Chỉ đạo công tác phối hợp quy định tại Điều 5 Quy chế này để tạo sự thống nhất trong việc chỉ đạo công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên phạm vi toàn tỉnh.

b) Rà soát, kiến nghị với Chính phủ, Ban chỉ đạo 389 Quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách quản lý kinh tế có liên quan để phục vụ và nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

c) Chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh triển khai các giải pháp nhằm tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; tăng cường quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực xuất nhập khẩu đối với các ngành hàng, địa bàn mà các đối tượng thường lợi dụng để buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các biện pháp xử lý đối với các vụ việc vi phạm thuộc thẩm quyền; kiến nghị cấp có thẩm quyền biện pháp xử lý đối với những vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cấp, ngành và địa phương.

d) Theo dõi, đôn đốc các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh trong việc tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chỉ đạo, giải pháp của Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; yêu cầu các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh báo cáo tình hình và kết quả hoạt động, dự báo tình hình để xây dựng chương trình, kế hoạch đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả phù hợp với tình hình cụ thể trong từng giai đoạn.

đ) Dự báo tình hình thị trường, đưa ra các giải pháp phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, kể cả các biện pháp tình thế nhằm ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan.

e) Chỉ đạo các cơ quan quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn trong việc chấp hành pháp luật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

g) Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan có chức năng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát thị trường của Trung ương và của các địa phương khác trong việc tổ chức quản lý thị trường, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

h) Tăng cường, củng cố tổ chức bộ máy, trang bị phương tiện, điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan chức năng trên địa bàn nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả theo quy định của pháp luật.

2. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh:

a) Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền chủ trì tuần tra, kiểm tra, kiểm soát ở khu vực biên giới, vùng biển, đảo; sử dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ để kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, hàng cấm, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biên giới; các tụ điểm, ổ nhóm buôn bán, vận chuyển, kinh doanh hàng xuất, nhập lậu, hàng giả có tổ chức, quy mô lớn, xuyên quốc gia;

b) Phối hợp với cơ quan Hải quan tại cửa khẩu tiến hành kiểm tra, kiểm soát các hoạt động xuất nhập cảnh, xuất nhập khẩu, phát hiện, ngăn chặn kịp thời các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ… qua cửa khẩu theo quy định của pháp luật;

c) Tuyên truyền, vận động nhân dân ở khu vực biên giới tích cực tham gia đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, không tiếp tay vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới;

d) Phối hợp với lực lượng bảo vệ biên giới Trung Quốc trong việc tuần tra, kiểm soát biên giới, cửa khẩu và vùng biển; trao đổi thông tin, điều tra, bắt giữ, chuyển giao tội phạm.

3. Cục Hải quan tỉnh:

a) Trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, chủ trì kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với hàng hóa, phương tiện vận tải; thực hiện và tổ chức công tác phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan; tuyên truyền, vận động nhân dân, doanh nghiệp không buôn lậu, không tiếp tay cho buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và tố giác kịp thời các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới cho cơ quan chức năng gần nhất để ngăn chặn, bắt giữ, xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật;

b) Ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan Hải quan có trách nhiệm trao đổi thông tin, phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và chính quyền địa phương các cấp thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật Hải quan.

4. Công an tỉnh:

a) Chỉ đạo lực lượng công an thực hiện công tác phòng ngừa, đấu tranh đối với hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán hàng giả, hàng cấm và các tụ điểm, ổ nhóm buôn bán, vận chuyển, kinh doanh hàng nhập lậu, hàng giả có tổ chức, quy mô lớn, xuyên quốc gia; đồng thời có trách nhiệm phối hợp hỗ trợ các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, xử lý những vụ việc chống người thi hành công vụ và buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng cấm theo quy định.

b) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự quản lý kinh tế và chức vụ tiến hành các kế hoạch, biện pháp nghiệp vụ để phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm về buôn lậu, vận chuyển hàng hóa trái phép; phát hiện, đấu tranh, điều tra tội phạm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới, buôn bán hàng cấm, kinh doanh trái phép, trốn lậu thuế, hàng giả, gian lận thương mại… hoạt động có tổ chức, chuyên nghiệp, liên tuyến.

c) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát giao thông tăng cường tuần tra, kiểm soát, phát hiện, bắt giữ các đối tượng, phương tiện tham gia giao thông vận chuyển hàng cấm, hàng giả, hàng xuất lậu, nhập lậu trên các tuyến đường bộ và đường thủy. Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng dừng phương tiện, kiểm tra, bắt giữ các đối tượng, phương tiện vận chuyển hàng cấm, hàng giả, hàng xuất lậu, hàng nhập lậu, trên các tuyến đường bộ và đường thủy.

d) Chỉ đạo lực lượng cảnh sát phòng, chống tội phạm về môi trường tiến hành các biện pháp nghiệp vụ để chủ động phòng ngừa, đấu tranh với hoạt động vi phạm về môi trường (VSATTP, động vật hoang dã, tài nguyên, khoáng sản…); Có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc bắt giữ, điều tra, xử lý tội phạm và các hành vi vi phạm về môi trường.

5. Sở Tài chính:

a) Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về giá, thẩm định giá; xử lý các hành vi vi phạm về giá, thẩm định giá theo thẩm quyền; Chỉ đạo các phòng tài chính cấp huyện, thị xã, thành phố tăng cường công tác phối hợp cùng các cơ quan quản lý nhà nước trong việc định giá phát mại và định giá làm căn cứ xử lý vi phạm theo qui định.

Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong quá trình điều tra các hành vi độc quyền và liên kết độc quyền về giá; hành vi cạnh tranh không lành mạnh về giá, hành vi bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.

b) Đề xuất chế độ, chính sách hỗ trợ kinh phí bảo đảm điều kiện làm việc, thông tin liên lạc, phương tiện tuần tra, kiểm tra, kiểm soát cho các cơ quan chức năng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại; trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

6. Sở Công Thương: Chủ trì, phối hợp trong quản lý và kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đối với các lĩnh vực: Kinh doanh khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, quản lý cạnh tranh, kiểm soát độc quyền, chống bán phá giá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

7. Chi cục Quản lý thị trường tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng các cấp chỉ đạo triển khai công tác quản lý thị trường; hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các quy định của pháp luật về kinh doanh, lưu thông hàng hóa trong nước, các hoạt động thương mại trên thị trường, hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, dịch vụ thương mại, chống đầu cơ, găm hàng, tung tin thất thiệt, tăng giá quá mức, vi phạm về không niêm yết giá và bán cao hơn giá niêm yết, các vi phạm khác về giá, ghi nhãn hàng hóa và các hành vi gian lận thương mại, kinh doanh trái phép khác; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

b) Chủ trì, thanh kiểm tra an toàn thực phẩm đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc quyền quản lý của Bộ Công Thương và phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thanh kiểm tra an toàn thực phẩm đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc quyền quản lý; Chủ trì tổ chức kiểm tra, kiểm soát chất lượng hàng công nghiệp lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản phẩm thực phẩm lưu thông trên thị trường; phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc kiểm tra xử lý các vi phạm về sở hữu công nghiệp, đo lường chất lượng, bản quyền tác giả.

8. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện hoạt động thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn nghiệp vụ để xử lý các hành vi vi phạm quy định của pháp luật trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm hàng hóa, sở hữu trí tuệ theo lĩnh vực được phân công.

9. Sở Y tế:

a) Chỉ đạo các đơn vị chức năng trực thuộc chủ động hoặc chủ trì phối hợp với Cơ quan quản lý thị trường, Công an, Thanh tra chuyên ngành trong việc hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện theo qui định của pháp luật về quản lý chất lượng; phòng, chống sản xuất, kinh doanh các sản phẩm thuốc, mỹ phẩm, trang thiết bị y tế giả hoặc nhập lậu; phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ban, ngành liên quan quản lý về giá thuốc, thực hiện các biện pháp bình ổn giá thuốc trên thị trường; xử lý các hành vi vi phạm theo qui định của pháp luật.

b) Chỉ đạo cơ quan Thanh tra chuyên ngành về an toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình chế biến, kinh doanh thực phẩm trong nước; sản phẩm thực phẩm đã qua chế biến trong nước và nhập khẩu; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chỉ đạo cơ quan quản lý nguồn lợi thủy sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ thực vật, động vật thủy sinh nguy cấp, quý hiếm.

b) Chỉ đạo cơ quan Thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn, cơ quan quản lý chất lượng nông lâm và thủy sản chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi sản xuất, gia công, sang chai, đóng gói, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển, quảng cáo và sử dụng các loại vật tư nông, lâm nghiệp, thủy sản giả, kém chất lượng, nhập lậu, cấm sử dụng và ngoài danh mục cho phép.

c) Chỉ đạo cơ quan Thanh tra an toàn vệ sinh thực phẩm thuộc ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thanh tra, kiểm tra về an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống, sản phẩm thực phẩm tươi sống sản xuất trong nước và nhập khẩu; xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

11. Chi cục Kiểm lâm tỉnh: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý các hành vi khai thác, vận chuyển và tiêu thụ gỗ, lâm sản, động vật và các sản phẩm động vật hoang dã, quý hiếm; những loại thực vật, động vật rừng nguy cấp, quý hiếm trái quy định của pháp luật.

12. Cục Thuế tỉnh: Chủ trì thanh tra, kiểm tra và giám sát việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng khác ở các ngành, các cấp trong phòng, chống gian lận về thuế; xử lý các hành vi vi phạm về thuế theo thẩm quyền.

13. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong việc nhận, gửi, chuyển phát thư, kiện, gói hàng hóa; xuất bản phẩm, sản phẩm in không phải là xuất bản phẩm được nhập khẩu, xuất bản, in và phát hành trái phép; viễn thông và công nghệ thông tin.

b) Cùng với các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương, tổ chức tuyên truyền về công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, những tác động xấu đối với kinh tế xã hội của hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và gian lận thương mại.

14. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, các cơ quan chức năng ở Trung ương và địa phương trong công tác quản lý, kiểm tra, kiểm soát về quyền tác giả, quyền liên quan đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật; về bản quyền phần mềm; chống buôn lậu văn hóa phẩm, in sang băng đĩa lậu; thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

15. Sở Giao thông Vận tải:

a) Chủ trì hoặc phối hợp với các Sở, ban, ngành, địa phương có liên quan kiểm tra, giám sát hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải; Chỉ đạo các đơn vị thuộc ngành quản lý tạo điều kiện cho các cơ quan chức năng trong việc kiểm tra, kiểm soát, ngăn chặn vận chuyển trái phép hàng cấm, hàng nhập lậu trong hoạt động vận tải.

b) Phối hợp với các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng có liên quan trong công tác quản lý, kiểm soát phương tiện vận tải tạm nhập, mang biển số nước ngoài sử dụng tại Việt Nam.

16. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Quảng Ninh: Phối hợp với các ngân hàng thương mại thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước thực hiện các biện pháp nhằm quản lý các nguồn ngoại tệ, hoạt động kinh doanh vàng, bạc; phối hợp với Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng trong việc kiểm soát ngoại tệ, việc niêm yết giá và thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ; kiểm soát và xử lý các loại tiền giả lưu thông trên thị trường.

17. Các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng khác căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức việc quản lý sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật; phòng, chống các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại nhằm ổn định thị trường, thúc đẩy sản xuất phát triển, mở rộng giao lưu hàng hóa.

Điều 4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại

1. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật, các chủ trương, chính sách và sự chỉ đạo của các cấp, các ngành ở Trung ương và địa phương về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

2. Chỉ đạo các phòng, ban, các lực lượng chức năng ở địa phương và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn trong việc chấp hành pháp luật; phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gian lận thương mại theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

3. Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan có chức năng kiểm tra, kiểm soát thị trường của Trung ương và địa phương trong việc tổ chức quản lý thị trường, đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

4. Tăng cường, củng cố tổ chức bộ máy, điều kiện làm việc cho Ban Chỉ đạo chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của huyện, thị xã, thành phố (gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 huyện) và các cơ quan chức năng trên địa bàn nhằm đảm bảo thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại theo quy định của pháp luật.

Chương III

NỘI DUNG VÀ QUAN HỆ PHỐI HỢP

Điều 5. Nội dung phối hợp

Theo yêu cầu cụ thể trong từng giai đoạn, trên từng địa bàn, lĩnh vực và theo chức năng của mình trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan chức năng kiểm tra, kiểm soát chủ động xác lập quan hệ phối hợp hoạt động trong việc:

1. Phân định phạm vi trách nhiệm quản lý và hoạt động.

2. Xây dựng kế hoạch, phương án công tác, các biện pháp quản lý theo ngành, lĩnh vực, địa bàn; những vấn đề có liên quan đến ngành hoặc địa phương khác cần có sự trao đổi, bàn bạc thống nhất với các cơ quan liên quan.

3. Chỉ đạo thực hiện đồng bộ các biện pháp hành chính, kinh tế, giáo dục, tuyên truyền để đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.

4. Phát hiện, thu thập trao đổi, cung cấp thông tin, tài liệu, gồm:

a) Thông tin về dự báo tình hình thị trường, tình hình kinh tế, cung cầu hàng hóa, giá cả; về công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trong ngành và trên địa bàn; kết quả công tác trong từng giai đoạn. Trong trường hợp có những vấn đề đột xuất, nổi cộm thì kịp thời báo cáo về Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (Cục Hải quan tỉnh) để tổng hợp đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo các Sở, ban, ngành, địa phương và các cơ quan chức năng có biện pháp xử lý.

b) Thông tin về những quy định mới của pháp luật trong hoạt động quản lý biên giới, chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, lưu thông hàng hóa trong nước, chính sách khu kinh tế cửa khẩu, phi thuế quan, chính sách cư dân biên giới, chính sách quản lý đối với từng ngành hàng, mặt hàng.

c) Thông tin về tình hình vi phạm pháp luật, quy luật, thủ đoạn hoạt động của các đối tượng vi phạm; về các tổ chức, đường dây, ổ nhóm, các tuyến, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác.

d) Thông tin về những khó khăn, vướng mắc và kinh nghiệm của từng ngành, từng địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán, vận chuyển hàng nhập lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác.

5. Chỉ đạo và tổ chức thanh tra, kiểm tra, tuần tra, kiểm soát nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vụ việc vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, gồm xây dựng kế hoạch kiểm tra, cung cấp thông tin về đối tượng; tổ chức lực lượng kiểm tra, phương tiện để bắt giữ; tư vấn, trao đổi nghiệp vụ chuyên môn để xử lý vụ việc theo yêu cầu.

a) Phối hợp trong quá trình điều tra theo quy định của Bộ Luật Tố tụng Hình sự và theo quy định của các cơ quan pháp luật như: Mở rộng điều tra, xác lập chuyên án lớn, phức tạp cần đến sự phối hợp của nhiều lực lượng trong và ngoài ngành để có thể thu thập được đầy đủ các tài liệu, chứng cứ liên quan.

b) Khi xử lý có sự bàn bạc thống nhất giữa các bên tham gia; việc kiểm tra, kiểm soát không chồng chéo, trùng lắp, kéo dài thời gian, gây phiền hà, khó khăn cho đối tượng được kiểm tra.

c) Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát nếu phát hiện tổ chức, cá nhân được kiểm tra, kiểm soát có những hành vi vi phạm ngoài chức năng, thẩm quyền xử lý của mình, thì đơn vị kiểm tra, kiểm soát thông báo và bàn giao cho cơ quan chức năng có thẩm quyền để xem xét xử lý đúng pháp luật.

d) Khi cần thiết có thể tổ chức lực lượng kiểm tra, kiểm soát liên ngành để phối hợp kiểm tra. Cơ quan quản lý nhà nước chủ trì sự phối hợp kiểm tra liên ngành có trách nhiệm chính trong việc tổ chức kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Các cơ quan tham gia hỗ trợ lực lượng chuyên môn, phương tiện trong quá trình kiểm tra và xử lý các vụ việc có tính chất phức tạp.

đ) Trong trường hợp vụ việc thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều đơn vị, nếu ở cấp tỉnh thì giao Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chủ trì tổ chức sự phối hợp để xem xét biện pháp xử lý cho phù hợp; nếu ở cấp huyện, thị xã, thành phố thì giao cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 cấp huyện chủ trì tổ chức sự phối hợp xử lý.

6. Để xuất sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách pháp luật khi phát sinh những vấn đề mới trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, sản xuất, kinh doanh hàng giả và các hành vi gian lận thương mại khác cho phù hợp bảo đảm yêu cầu quản lý nhà nước trong thực tiễn.

7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, xây dựng lực lượng theo yêu cầu công tác; hỗ trợ lẫn nhau trong hoạt động hợp tác quốc tế liên quan đến đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ thực thi; tổ chức giao lưu, tuyên truyền về gương người tốt, việc tốt, tuyên truyền, phổ biến pháp luật.

8. Phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng:

a) Tuyên truyền, phát động quần chúng nhân dân tham gia phòng, chống các hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật trong công tác phòng, chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại.

b) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

9. Phối hợp với các doanh nghiệp, các Hiệp hội ngành hàng, Hiệp hội Chống hàng giả và Bảo vệ Thương hiệu Việt Nam, Hội Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam trong việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, của người tiêu dùng.

Điều 6. Các mối quan hệ phối hợp và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong quan hệ phối hợp

1. Các mối quan hệ phối hợp trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, gồm:

a) Phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng ở tỉnh;

b) Phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng ở tỉnh với các huyện, thị xã, thành phố;

c) Phối hợp giữa các phòng, ban ngành, các lực lượng chức năng ở huyện, thị xã, thành phố.

d) Phối hợp giữa các huyện, thị xã, thành phố theo tuyến, địa bàn trọng điểm: Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chủ trì xác định các tuyến, các huyện, thị xã, thành phố đầu mối trọng điểm, đơn vị chủ trì, phối hợp và lên phương án, kế hoạch triển khai cụ thể.

2. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì cấp tỉnh, cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh để triển khai các mối quan hệ phối hợp quy định tại khoản 1 Điều này

a) Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh tham mưu:

- Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch, phương án, đề án kiểm tra, kiểm soát phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại đối với lĩnh vực được phân công;

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các Sở, ban ngành, cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều cấp, ngành, địa phương thuộc lĩnh vực do cơ quan mình phụ trách;

- Yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước ở các cấp, các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng cung cấp thông tin, báo cáo đầy đủ và kịp thời tình hình có liên quan đến công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực mình phụ trách để tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động của các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Đề xuất, kiến nghị với Trung ương và địa phương về các chủ trương và biện pháp cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại;

- Tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết; trường hợp khẩn cấp, theo chỉ đạo của Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh yêu cầu các cơ quan có liên quan cung cấp lực lượng, phương tiện kịp thời để ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại.

b) Trưởng ban Chỉ đạo 389 các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm:

- Chỉ đạo, tổ chức, điều hành hoạt động của Ban Chỉ đạo 389 của huyện, thị xã, thành phố trong việc phối hợp công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương;

- Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các chương trình công tác, kế hoạch, phương án, đề án kiểm tra, kiểm soát phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương;

- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các phòng, ban, các lực lượng chức năng và Ủy ban nhân dân cấp xã, phường thực hiện các nhiệm vụ có liên quan; giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan đến nhiều ngành thuộc địa phương;

- Chỉ đạo Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 cấp huyện tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả hoạt động công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại tại địa phương, báo cáo đầy đủ, kịp thời lên Ban Chỉ đạo 389 tỉnh và các Sở, ban, ngành có liên quan;

- Kiến nghị các cấp, các ngành có thẩm quyền ở Trung ương và địa phương về các biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;

- Chỉ đạo tổ chức việc phối hợp kiểm tra liên ngành khi cần thiết.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nhất là các khu vực biên giới và ven biển chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc:

- Tổ chức vận động nhân dân cam kết không tham gia, không tiếp tay cho hành vi buôn bán, vận chuyển, tàng trữ hàng nhập lậu, hàng cấm, hàng giả và gian lận thương mại;

- Có biện pháp quản lý chặt chẽ đối với các tổ chức và cá nhân ở địa phương mình và ở địa phương khác đến tham gia hoạt động kinh doanh, vận chuyển hàng hóa trên địa bàn khu vực biên giới;

3. Trách nhiệm của các cơ quan phối hợp cấp tỉnh, cấp huyện để triển khai mối quan hệ phối hợp quy định tại Khoản 1 Điều này

a) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất với cơ quan chủ trì (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389) theo quy định chung về tình hình thị trường, công tác đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của đơn vị mình.

b) Tham gia phối hợp kiểm tra liên ngành và kịp thời bố trí lực lượng, phương tiện để phối hợp ngăn chặn, bắt giữ các vụ việc buôn bán, vận chuyển hàng lậu; kinh doanh trái phép và các vi phạm khác khi có yêu cầu.

c) Tham gia xử lý các vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của đơn vị mình.

4. Đoàn Kiểm tra liên ngành cấp tỉnh, huyện

a) Căn cứ nhiệm vụ thường xuyên hoặc đột xuất, Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 389 cấp tỉnh, huyện quyết định việc thành lập các Đoàn kiểm tra liên ngành ở tỉnh hoặc huyện, yêu cầu các đơn vị có liên quan phối hợp tiến hành kiểm tra, kiểm soát đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

b) Trong quá trình kiểm tra, Đoàn Kiểm tra liên ngành thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ cụ thể của Đoàn do Cơ quan chủ trì quy định.

Chương IV

PHÂN CÔNG ĐỊA BÀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC LỰC LƯỢNG TRỰC TIẾP ĐẤU TRANH, BẮT GIỮ, ĐIỀU TRA XỬ LÝ CÁC HÀNH VI BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI

Điều 7. Quy định chung về phân công địa bàn đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại

1. Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm toàn diện về công tác đấu tranh, phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh; phân công cho các cơ quan: Hải quan, Biên phòng, Công an, Quản lý thị trường, Thuế, Kiểm Lâm chịu trách nhiệm chủ trì và phối hợp đấu tranh phòng, chống buôn lậu trên các địa bàn cụ thể, theo nguyên tắc: mỗi địa bàn do một cơ quan chịu trách nhiệm chính, chủ trì và tổ chức phối hợp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại; các cơ quan khác được phân công phối hợp, có trách nhiệm tham gia với lực lượng chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn pháp luật quy định.

2. Trong phạm vi địa bàn được phân công, cơ quan được giao chủ trì có trách nhiệm thực hiện những việc sau:

a) Triển khai áp dụng đầy đủ các biện pháp theo quy định của pháp luật để phát hiện, ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại hoặc chuyển giao cho các cơ quan có thẩm quyền để tiến hành điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Trực tiếp tổ chức tiếp nhận, trao đổi thông tin; kiểm tra, xử lý các thông tin phản ánh về hiện tượng, vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.

c) Tổ chức hiệp đồng, phân công thực hiện nhiệm vụ cụ thể với từng lực lượng tham gia phối hợp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các lực lượng tham gia.

d) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, đối với những vụ việc phức tạp, phải trực tiếp báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương, đề xuất các biện pháp phối hợp đấu tranh và tổ chức thực hiện các biện pháp đấu tranh theo chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương. Trường hợp khẩn cấp không kịp báo cáo với cấp ủy, chính quyền địa phương thì cơ quan chủ trì quyết định biện pháp xử lý tại chỗ và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định đó.

đ) Khi cần thiết được yêu cầu các cơ quan liên quan huy động lực lượng, phương tiện để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.

e) Định kỳ báo cáo đầy đủ, trung thực tình hình, diễn biến hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại và công tác triển khai đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn được phân công với Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, Ban Chỉ đạo 389 tại các địa phương.

3. Cơ quan chức năng tham gia phối hợp đấu tranh phòng, chống buôn lậu có trách nhiệm thực hiện những việc sau:

a) Thực hiện nhiệm vụ đúng nội dung hiệp đồng, đúng thời gian theo sự phân công của cơ quan chủ trì.

b) Tổ chức lực lượng, huy động phương tiện hỗ trợ khi cơ quan chủ trì yêu cầu; phối hợp ngăn chặn, xử lý kịp thời các hành vi chống người thi hành công vụ.

c) Kịp thời trao đổi thông tin liên quan đến hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển, kinh doanh hàng giả và đề xuất các biện pháp thực hiện với cơ quan chủ trì để thống nhất giải quyết các tình huống xảy ra.

4. Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, Ban chỉ đạo 389 các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh giúp Ban Chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kiểm điểm đối với các cơ quan chức năng về tình hình triển khai công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại trên địa bàn được phân công. Khi có thông tin phản ánh về các tụ điểm buôn lậu phức tạp, các hiện tượng, vụ việc có biểu hiện tiêu cực tiếp tay cho buôn lậu, phải báo cáo kịp thời cho UBND tỉnh, UBND cấp huyện để tổ chức xác minh làm rõ.

Điều 8: Phân công địa bàn cụ thể

1. Khu vực biên giới đất liền:

a) Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh là Cơ quan chịu trách nhiệm chính; có trách nhiệm triển khai các biện pháp tuần tra, kiểm soát đấu tranh, ngăn chặn, không để hình thành các tuyến, tụ điểm nóng về buôn lậu trong khu vực vành đai biên giới và vùng cấm; chủ trì các hoạt động phối hợp với cơ quan Công an, Hải quan trong việc kiểm tra, kiểm soát, điều tra, xử lý các vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong địa bàn quản lý.

b) Cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ theo sự chủ trì của Cơ quan Biên phòng; cùng với Cơ quan Biên phòng, thường xuyên tuần tra kiểm soát trên địa bàn, chủ động đề xuất biện pháp phối hợp đấu tranh triệt phá các đường dây, ổ nhóm buôn lậu.

c) Cơ quan Công an các cấp có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ Cơ quan Biên phòng trong hoạt động bắt giữ, điều tra, xử lý các vụ buôn lậu phức tạp; Khi có thông tin về tình hình, vụ việc buôn lậu trên tuyến biên giới, kịp thời thông báo cho lực lượng biên phòng để phối hợp đấu tranh, bắt giữ.

2. Khu vực cửa khẩu đường bộ, khu vực cảng biển, các điểm thông quan, các địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các khu vực khác thuộc địa bàn hoạt động Hải quan:

a) Cục Hải quan tỉnh là Cơ quan chịu trách nhiệm chính; có trách nhiệm tổ chức áp dụng các biện pháp quản lý, kiểm soát hải quan để kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại; chủ trì phối hợp với lực lượng biên phòng và các cơ quan liên quan khác trong công tác đấu tranh, phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại.

b) Cơ quan Biên phòng và các Cơ quan chức năng khác có trách nhiệm phối hợp với Cơ quan Hải quan. Trường hợp phát hiện có hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới đối với những lô hàng, phương tiện vận tải chưa đưa ra khỏi phạm vi cửa khẩu đường bộ, cảng biển, các điểm thông quan, các điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì lực lượng biên phòng và các cơ quan khác phải báo ngay cho Cơ quan Hải quan để tổ chức phối hợp kiểm tra, bắt giữ, xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Khu vực các chợ, trung tâm thương mại, bến xe khách, khu dân cư giáp biên giới tại các địa phương có đường biên giới tiếp giáp Trung Quốc:

a) Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có đường biên giới tiếp giáp với Trung Quốc chịu trách nhiệm chỉ đạo Công an huyện, thị xã, thành phố, Công an các xã, phường, Ủy ban nhân dân xã, phường phối hợp với Cơ quan Quản lý thị trường, Cơ quan Thuế thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại; không để các đối tượng buôn lậu lợi dụng chợ, bến xe khách và các khu vực nhà dân lân cận làm nơi tập kết, hình thành các kho chứa hàng nhập lậu, hợp pháp hóa hàng nhập lậu trái phép qua biên giới.

b) Cơ quan Quản lý thị trường có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, xử lý các trường hợp buôn bán, vận chuyển, chứa chấp hàng hóa nhập lậu; Cơ quan Thuế phối hợp, hỗ trợ trong công tác kiểm tra, đấu tranh, phát hiện vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, xử lý vi phạm về thuế, về hóa đơn chứng từ.

4. Khu vực trong nội địa và các tuyến đường bộ vận chuyển hàng hóa nội địa:

a) Chi cục Quản lý thị trường tỉnh là Cơ quan chịu trách nhiệm chính; trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm triển khai thực hiện các biện pháp kiểm tra, xử lý hàng hóa nhập lậu lưu thông trên thị trường; chủ trì hoạt động phối hợp với các cơ quan: Công an, Hải quan, Thuế và các cơ quan khác trên địa bàn để phòng ngừa, đấu tranh, bắt giữ, xử lý các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Khi phát hiện dấu hiệu hoạt động của các đường dây vận chuyển hàng nhập lậu từ khu vực biên giới qua địa bàn tỉnh, phải kịp thời thông báo cho Cơ quan Công an để có biện pháp đấu tranh, triệt phá.

b) Cơ quan Công an các cấp chịu trách nhiệm tiến hành các biện pháp đấu tranh, triệt phá các đường dây, ổ nhóm buôn lậu trên và qua địa bàn tỉnh; phối hợp với Cơ quan Quản lý thị trường bắt giữ, xử lý các vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại khi được yêu cầu.

c) Cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm tham gia các hoạt động kiểm tra, kiểm soát do Cơ quan Quản lý thị trường, Cơ quan Công an chủ trì; Trong trường hợp đang thực hiện việc truy đuổi đối tượng, phương tiện vận chuyển hàng hóa buôn lậu di chuyển ra khỏi khu vực địa bàn hoạt động Hải quan, thì phải thông báo và yêu cầu Cơ quan Quản lý thị trường, Cơ quan Công an phối hợp hỗ trợ bắt giữ.

5. Trên tuyến đường biển:

Cảnh sát biển chịu trách nhiệm chính đối với các vùng biển, tuyến vận chuyển quốc tế trọng điểm. Các Cơ quan Biên phòng, Công an, Hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện các hoạt động phòng, chống buôn lậu theo chức năng, nhiệm vụ và quy chế phối kết hợp đã được ký kết. Trong đó, Bộ đội Biên phòng chịu trách nhiệm chính đối với tuyến đường vận chuyển từ biên giới trên biển vào đất liền thuộc địa bàn tỉnh; Hải quan chịu trách nhiệm chính đối với các khu vực vùng nước cảng biển; Công an chịu trách nhiệm chính đối với các vùng nước nội thủy ven bờ biển.

6. Khu vực Trạm Kiểm soát liên hợp Km 15 – Bến tàu Dân Tiến:

Trạm Kiểm soát liên hợp Km 15 – Bến tàu Dân Tiến là đơn vị chịu trách nhiệm:

a) Trực tiếp kiểm tra, kiểm soát nhằm phát hiện hàng hóa xuất, nhập lậu, gian lận thương mại để xử lý, hoặc chuyển cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật, theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm Kiểm soát liên hợp do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh quyết định;

b) Tuần tra, kiểm tra, kiểm soát các khu vực tiếp giáp về hai bên lân cận của Trạm (Khu vực từ Trạm đến đê đập nước Tràng Vinh; Khu vực từ Trạm đến trụ sở tại Bến tàu Dân cách biển khoảng 500 mét; Khu vực từ km 13 đến hết km 17 thuộc tuyến đường quốc lộ 18 A), duy trì chế độ trực ban và trực chống buôn lậu 24/24 giờ trong ngày;

c) Quản lý hàng hóa, tang vật, tiền bạc, phương tiện vi phạm theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

d) Phối hợp với chính quyền địa phương tăng cường công tác phòng, chống buôn lậu; tham gia giữ gìn an ninh, trật tự trên địa bàn Trạm đóng quân và làm tốt công tác dân vận.

e) Tổng hợp tình hình, phân tích đánh giá kết quả hoạt động của Trạm, thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định với Ban Chỉ đạo 389 tỉnh.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Công tác báo cáo và khen thưởng, kỷ luật

1. Công tác báo cáo, sơ kết, tổng kết

a) Các Sở, ban, ngành, cơ quan chức năng và các địa phương tiến hành tổng kết, đánh giá công tác phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này và đưa vào báo cáo công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại hàng tháng, quý, năm để báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Hình thức sơ kết, tổng kết: Ban Chỉ đạo 389 tỉnh tổ chức giao ban hàng quý và chủ trì sơ kết, tổng kết các nội dung phối hợp hoạt động theo quy định của Quy chế này tại địa phương.

2. Khen thưởng, kỷ luật

a) Khen thưởng: định kỳ hoặc đột xuất, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh tổ chức bình xét và khen thưởng theo quy định, hoặc báo cáo cấp trên kịp thời khen thưởng đối với các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác phối hợp, mang lại hiệu quả cao trong việc thực thi nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại.

b) Kỷ luật: Tập thể, cá nhân vi phạm Quy chế này bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Điều khoản thi hành

1. Căn cứ Quy chế này, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, các cơ quan chức năng có liên quan; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm:

- Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác cụ thể hàng năm, trong đó có nội dung quan hệ phối hợp để tổ chức chỉ đạo thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại thuộc lĩnh vực Sở, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị mình phụ trách;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xây dựng và ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp giữa các ngành, các cấp, các lực lượng chức năng ở địa phương mình.

2. Căn cứ Quy chế này, Ban Chỉ đạo 389 tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức sự phối hợp giữa các Sở, ban, ngành, địa phương trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các Sở, ngành, địa phương kịp thời thông báo về Thường trực Ban Chỉ đạo 389 tỉnh (Cục Hải quan tỉnh) để tổng hợp báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo 389 tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định 420/2015/QĐ-UBND về Quy chế trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa cơ quan quản lý nhà nước trong công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 239/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH HÀ GIANG

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang tại tờ trình số 06/TTr-UBND ngày 15 tháng 01 năm 2015 và Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại công văn số 5154/BNV-TCBC ngày 01 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang

1. Thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) trên cơ sở tổ chức lại Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Giang (được thành lập theo 1100/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ) và Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy (được thành lập theo Quyết định số 3414/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang).

2. Ban Quản lý là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công nghiệp, khu kinh tế, các cửa khẩu biên giới đất liền trên địa bàn tỉnh Hà Giang; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất, kinh doanh cho nhà đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế, tại các cửa khẩu trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu hình Quốc huy, trụ sở làm việc tại thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, kinh phí hoạt động sự nghiệp của Ban Quản lý và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý

Ban Quản lý thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại:

1. Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, một số điều của Luật Đầu tư.

2. Các Điều 37 và 38 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP.

3. Điều 11 Quyết định số 45/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế điều hành hoạt động tại các cửa khẩu biên giới đất liền.

4. Các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý

1. Lãnh đạo Ban Quản lý:

Ban Quản lý có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.

Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang bổ nhiệm, miễn nhiệm; Phó Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý.

2. Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý, gồm: Văn phòng, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và đại diện Ban Quản lý tại khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

3. Biên chế: Biên chế công chức và số lượng người làm việc của Ban Quản lý được tính trong tổng số biên chế công chức và số lượng người làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang.

4. Trưởng ban Ban Quản lý trình Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Giang và bãi bỏ Quyết định số 3414/QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang về việc thành lập Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– BQL Khu kinh tế tỉnh Hà Giang;
– BQL các Khu công nghiệp tỉnh Hà Giang;
– BQL các cửa khẩu tỉnh Hà Giang;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, TCCV (3b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Quyết định 239/QĐ-TTg năm 2015 thành lập Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Hà Giang do Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ NỘI VỤ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2015/TT-BNV

Hà Nội, ngày 13 tháng 02 năm 2015

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH MỨC TRỢ CẤP HÀNG THÁNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2015 ĐỐI VỚI CÁN BỘ XÃ ĐÃ NGHỈ VIỆC THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 130-CP NGÀY 20 THÁNG 6 NĂM 1975 CỦA HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 111-HĐBT NGÀY 13 THÁNG 10 NĂM 1981 CỦA HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc;

Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại công văn số 2441/BTC-NSNN ngày 13 tháng 02 năm 2015;

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng; từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Đối tượng áp dụng Thông tư này là cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (sau đây gọi là cán bộ xã già yếu nghỉ việc).

Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 09/2015/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2015/NĐ-CP) tăng thêm 8% mức trợ cấp hàng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2014, cụ thể như sau:

1. Công thức điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015:

Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015

=

Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2014

x

1,08

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 12 năm 2014 là mức trợ cấp quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

2. Mức trợ cấp hàng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 của cán bộ xã già yếu nghỉ việc (đã làm tròn số theo công thức tính tại Khoản 1 Điều này) như sau:

a) Đối với cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã: 1.568.000 đồng/tháng.

b) Đối với cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã: 1.512.000 đồng/tháng.

c) Đối với các chức danh còn lại: 1.388.000 đồng/tháng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn và thực hiện việc chi trả trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo hướng dẫn tại Thông tư này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.

2. Nguồn kinh phí điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã già yếu nghỉ việc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc khi chuyển đến nơi ở mới hợp pháp trong cùng huyện có giấy chuyển trợ cấp của Ủy ban nhân dân cấp xã; trong cùng tỉnh có giấy chuyển trợ cấp của Phòng Nội vụ cấp huyện; ra ngoài tỉnh có giấy chuyển trợ cấp của Sở Nội vụ; giấy chuyển trợ cấp phải kèm theo hồ sơ, quyết định khi nghỉ việc (trường hợp thất lạc phải có giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền cùng cấp) thì cấp sở tại nơi chuyển đến tiếp tục chi trả cho cán bộ chuyển đến. Cán bộ xã già yếu nghỉ việc chuyển đến nơi ở mới hợp pháp trước ngày Nghị định số 09/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì nơi đang chi trả tiếp tục chi trả cho đối tượng.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2015.

2. Chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

3. Quy định tại Thông tư này thay thế quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2013/TTLT-BNV-BTC ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2013 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Trang thông tin điện tử của Bộ Nội vụ;
– Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
– Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
– Lưu: VT, Vụ TL (10b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Duy Thăng

 

Thông tư 01/2015/TT-BNV hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP và Quyết định 111-HĐBT do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

Thông tư 01/2015/TT-BKHĐT quy định chi tiết lập Hồ sơ mời quan tâm, Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu dịch vụ tư vấn do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 06/2015/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 13 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 136/2013/NĐ-CP);

Thực hiện Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 04/10/2014 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 9 năm 2014;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (Sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);

Xét đề nghị của Liên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài Chính tại Tờ trình số 01/LN-SLĐTBXH-STC ngày 11/02/2015 và Báo cáo thẩm định số 195/BC-STP ngày 11/02/2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.

Điều 2. Quy định mức trợ giúp thường xuyên, trợ giúp đột xuất

1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội hàng tháng tại cộng đồng

a) Đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, 2, 3, 4; điểm a và điểm c khoản 5; đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP, mức chuẩn trợ giúp là: 270.000 đồng;

b) Đối tượng bảo trợ xã hội không thuộc diện hộ nghèo quy định tại điểm b khoản 5 và khoản 6 Điều 5; hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng; mức chuẩn trợ giúp là: 180.000 đồng;

e) Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. Riêng người đơn thân nghèo đang nuôi con đồng thời là đối tượng quy định tại khoản 3, 5 và 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP thì ngoài chế độ đối với người đơn thân nghèo đang nuôi con còn được hưởng chế độ đối với đối tượng quy định tại khoản 3 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP.

2. Mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1, 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP áp dụng theo mức lương cơ sở hiện hành: Hệ số 1,0 (khi có sự điều chỉnh mức lương cơ sở thì được điều chỉnh theo).

Riêng đối tượng quy định tại khoản 1, 2 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP là trẻ em dưới 04 tuổi được hưởng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng là 1.350.000 đồng (tương đương hệ số 5,0; mức chuẩn trợ giúp 270.000 đồng).

Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng khác nhau quy định tại khoản này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất; đối tượng đã hưởng chế độ trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng quy định tại khoản này thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại khoản 1 điều này.

(Hệ số và mức hưởng trợ cấp cho từng nhóm đối tượng khoản 1, khoản 2 điều này có phụ lục kèm theo).

3. Mức trợ giúp xã hội đột xuất

Mức trợ giúp xã hội đột xuất đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 12, khoản 1, 2 Điều 13 (trừ đối tượng tai nạn giao thông, tai nạn lao động), khoản 1, 2 Điều 14, khoản 1, 2 Điều 15 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP cụ thể là:

a) Đối với hộ gia đình:

- Có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn được xem xét hỗ trợ chi phí mai táng: 4.500.000 đồng/người;

- Có người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác, được xem xét hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người;

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét, hỗ trợ chi phí làm nhà ở: 6.000.000 đồng/hộ;

- Hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được xem xét để hỗ trợ chi phí di dời nhà ở: 6.000.000 đồng/hộ.

b) Đối với cá nhân:

- Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng (thời gian tối đa không quá 3 tháng);

- Người bị thương nặng ngoài vùng cư trú do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác ngoài nơi cư trú mà không có người thân thích chăm sóc: 1.500.000 đồng/người;

c) Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng, được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ chi phí mai táng là 3.000.000 đồng/người;

d) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú hoặc đưa vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội: 15.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 90 ngày.

4. Hỗ trợ khác:

a) Các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (trừ đối tượng người đơn thân nghèo đang nuôi con); con của người đơn thân nghèo đang nuôi con; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 136/2013/NĐ-CP được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định.

Nếu một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau thì được tham gia theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại điều 12 Luật Bảo hiểm y tế.

b) Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 6 Điều 5; khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP học mầm non, giáo dục phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học được hưởng chính sách hỗ trợ về giáo dục, đào tạo và dạy nghề theo quy định của pháp luật;

c) Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP được cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày, chăn, màn, chiếu, quần áo mùa hè, quần áo mùa đông, quần áo lót, khăn mặt, dày, dép, bàn chải đánh răng, thuốc chữa bệnh thông thường, vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ, sách, vở, đồ dùng học tập đối với đối tượng đang đi học và các chi phí khác theo quy định;

d) Các đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP (trừ đối tượng người đơn thân nghèo đang nuôi con); con của người đơn thân nghèo đang nuôi con; đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng với mức 3.000.000 đồng.

Điều 3. Một số nội dung về mức chi cho công tác quản lý

1. Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Chi họp Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội cấp xã: Mức chi bồi dưỡng cho thành phần hội đồng trợ cấp xét duyệt tối đa 20.000 đồng/người/buổi;

b) Chi thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đến đối tượng thụ hưởng, mức chi tối đa 500.000 đồng/người/tháng; số lượng 01 người/xã.

2. Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội

Chi rà soát, thẩm định hồ sơ đề nghị trợ cấp, trợ giúp xã hội; đề nghị tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc cấp huyện quản lý. Mức chi 10.000 đồng/hồ sơ.

3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Chi rà soát, thẩm định hồ sơ đề nghị tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội thuộc cấp tỉnh quản lý. Mức chi 20.000 đồng/hồ sơ.

Điều 4. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội

1. Kinh phí thực hiện trợ cấp xã hội hàng tháng đối với đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hưởng trợ cấp hàng tháng, kinh phí hỗ trợ hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc nuôi dưỡng đối tượng tại cộng đồng được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội hàng năm.

2. Kinh phí thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội:

a) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội công lập thuộc cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm trong dự toán chi đảm bảo xã hội;

b) Đối với cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội ngoài công lập được bố trí trong dự toán chi đảm bảo xã hội của ngân sách tỉnh.

3. Kinh phí trợ giúp đột xuất:

a) Ngân sách địa phương tự cân đối theo quy định của pháp luật về ngân sách Nhà nước;

b) Trợ giúp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ trực tiếp cho địa phương hoặc thông qua cơ quan, tổ chức;

Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại điểm a, b Khoản này không đủ để thực hiện trợ giúp đột xuất thì Chủ tịch UBND cấp huyện tổng hợp, báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh trình Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Kinh phí chi cho công tác quản lý:

a) Kinh phí tuyên truyền, phổ biến chính sách, xét duyệt đối tượng, ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý đối tượng, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, tập huấn gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng và kiểm tra, giám sát của các cơ quan thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó đảm bảo trong dự toán chi đảm bảo xã hội theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật;

b) Kinh phí thù lao cho cá nhân trực tiếp chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội đến đối tượng thụ hưởng được ngân sách tỉnh bổ sung hàng năm.

5. Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên được lập, phân bổ, sử dụng, quản lý và quyết toán theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, các văn bản hướng dẫn Luật và quy định cụ thể tại Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Riêng năm 2015, khi có bổ sung kinh phí từ ngân sách Trung ương, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung kinh phí tăng thêm do điều chỉnh mức hưởng theo Quyết định này cho các địa phương.

Điều 5. Thực hiện chi trả và thủ tục hồ sơ

1. Chế độ chính sách trợ giúp xã hội được thực hiện chi trả hàng tháng cho đối tượng thụ hưởng thông qua UBND cấp xã.

2. Thủ tục, hồ sơ: Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, thủ tục, hồ sơ thực hiện các chế độ chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên, đột xuất và các chế độ chính sách trợ giúp xã hội khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP và Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC. Trường hợp đối tượng đã nộp hồ sơ trước ngày 01 tháng 01 năm 2015 nhưng chưa có Quyết định, hưởng chế độ, chính sách thì đối tượng không phải làm lại hồ sơ (trừ trường hợp đối tượng phải bổ sung hồ sơ theo quy định).

Điều 6. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn;

b) Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, tổng hợp số đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên của các huyện, thị xã, thành phố, kinh phí trợ giúp đột xuất và dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện cùng với dự toán chi thường xuyên gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

Riêng năm 2015, lập dự toán kinh phí tăng thêm do thực hiện điều chỉnh mức chuẩn trợ giúp xã hội theo điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này gửi Sở Tài chính xem xét, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt gửi về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ sung dự toán theo quy định của Pháp luật về ngân sách nhà nước;

c) Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn xảy ra trên diện rộng gây thiệt hại nặng và các nguồn kinh phí quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này không đủ để thực hiện trợ giúp đột xuất, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ lương thực, kinh phí từ nguồn ngân sách Trung ương;

d) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo các mẫu 11a, 11b, 11c và 11d ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC về Bộ Lao động Thương binh Xã hội, UBND tỉnh, Sở Tài chính trước ngày 15 tháng 01 và 15 tháng 7 hàng năm;

đ) Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội do tỉnh thành lập;

e) Triển khai việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý đối tượng bảo trợ xã hội ở tỉnh và cấp huyện; xây dựng cơ sở dữ liệu, tổng hợp và gửi thông tin của đối tượng đã được định dạng theo chuẩn XML về Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội (Cổng thông tin điện tử của Bộ) định kỳ, đột xuất theo quy định.

2. Sở Tài chính:

Tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Riêng năm 2015, trên cơ sở Dự toán kinh phí tăng thêm do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội lập, xem xét, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt gửi về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định bổ sung dự toán theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; khi có bổ sung dự toán từ ngân sách Trung ương, tham mưu trình UBND tỉnh quyết định bổ sung kinh phí cho các đơn vị, địa phương để thực hiện chính sách.

3. Các Sở, ban, ngành liên quan

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn, triển khai thực hiện các chế độ chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn.

Các cơ quan truyền thông: Đài Phát thanh – Truyền hình, Báo Hà Tĩnh, trang thông tin điện tử của các sở, ban, ngành liên quan tăng cường công tác thông tin tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách bảo trợ xã hội theo quy định.

Điều 7. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã

1. Giao Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội:

a) Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo quy định;

b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn;

c) Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ của đối tượng do các xã, phường, thị trấn đề nghị để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định; kiểm tra và giám sát cấp xã trong việc xác định và quản lý đối tượng;

d) Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, tổng hợp số đối tượng hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên của các xã, phường, thị trấn, kinh phí trợ giúp đột xuất và dự kiến nhu cầu kinh phí thực hiện cùng với dự toán chi thường xuyên gửi phòng Tài chính – Kế hoạch xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện;

e) Tổng hợp, báo cáo định kỳ về kết quả thực hiện chính sách trên địa bàn và gửi kèm theo bảng tổng hợp số liệu theo biểu mẫu quy định về Sở Lao động Thương binh Xã hội, Sở Tài chính, UBND cấp huyện trước ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 hàng năm;

g) Quản lý cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội do cấp huyện thành lập (nếu có);

2. Giao Phòng Tài chính – Kế hoạch tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn vào dự toán ngân sách địa phương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn

1. Thành lập Hội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội.

2. Quản lý đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn.

3. Cập nhật danh sách đối tượng trợ giúp hàng tháng (nếu có biến động, bổ sung đối tượng mới hoặc giảm đối tượng do chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng) gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội để trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định.

4. Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán, căn cứ số đối tượng, mức trợ cấp lập dự toán kinh phí trợ cấp, trợ giúp đối tượng trên địa bàn gửi về Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính – Kế hoạch để xem xét, tổng hợp vào dự toán Ngân sách cấp huyện.

5. Thực hiện chi trả chế độ trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất kịp thời, đúng đối tượng, đúng mức quy định; thực hiện thanh quyết toán theo quy định hiện hành.

6. Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn theo biểu mẫu quy định gửi Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Tài chính – Kế hoạch trước ngày 15 tháng 6 và 15 tháng 12 hàng năm.

7. Quản lý hoạt động cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội và phối hợp hoạt động với các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội trên địa bàn (nếu có).

8. Đối với chính sách trợ giúp đột xuất: Lập danh sách và tổ chức cứu trợ kịp thời, đúng đối tượng và hỗ trợ các đối tượng sớm khắc phục hậu quả thiên tai, ổn định sản xuất và cuộc sống.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 của UBND tỉnh về việc quy định đối tượng trợ cấp thường xuyên, trợ cấp đột xuất và mức trợ giúp thường xuyên cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 13/6/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND ngày 01/7/2011 của UBND tỉnh.

2. Các đối tượng bảo trợ xã hội được hưởng mức trợ giúp mới tại điểm a khoản 1, khoản 2 Điều 2 Quyết định này kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Bộ Lao động – TB&XH; Báo cáo
Cục Bảo trợ xã hội; Báo cáo
Cục Kiểm tra VB- Bộ Tư pháp; Báo cáo
- TT tnh ủy, TT HĐND tỉnh; Báo cáo
Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; Báo cáo
-
Sở Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Sở Tài chính;
- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Chánh, phó VP/UBND tnh;
- Website Chính phủ;
- Trung tâm Công báo – Tin học tnh;
- Lưu VP, TM, TH, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thiện

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 13/02/2015 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: nghìn đồng

TT

Đối tượng

Hệ s

Mức chuẩn trợ cấp

Thành tiền

I

Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng quy định tại Điều 5 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP

 

 

 

1

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp

 

 

 

a

Trẻ em dưới 04 tuổi

2,5

270

675

b

Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi

1,5

270

405

2

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất

1,5

270

405

3

Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo

 

 

 

a

Trẻ em dưới 04 tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo

2,5

270

675

b

Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo

2,0

270

540

c

Người từ 16 tuổi trở lên bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo

1,5

270

405

4

Người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con

 

 

 

a

Người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi 01 con

1,0

270

270

b

Người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi 02 con trở lên

2,0

270

540

5

Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây

 

 

 

a

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng

1,5

270

405

b

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo từ 80 tuổi trở lên không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng

2,0

270

540

c

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc diện hộ nghèo

1,0

270

270

d

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng không thuộc diện hộ nghèo

1,0

180

180

đ

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng

3,0

270

810

6

Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật

 

 

 

a

Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật thuộc diện hộ nghèo

 

 

 

 

- Người khuyết tật đặc biệt nặng

 

 

 

 

+ Trẻ em dưới 16 tuổi

2,5

270

675

 

+ Người từ 16 tuổi đến 60 tuổi

2,0

270

540

 

+ Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên

2,5

270

675

 

- Người khuyết tật nặng

 

 

 

 

+ Trẻ em dưới 16 tuổi

2,0

270

540

 

+ Người từ 16 tuổi đến 60 tuổi

1,5

270

405

 

+ Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên

2,0

270

540

b

Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật không thuộc diện hộ nghèo:

 

 

 

 

- Người khuyết tật đặc biệt nặng

 

 

 

 

+ Trẻ em dưới 16 tuổi

2,5

180

450

 

+ Người từ 16 tuổi đến 60 tuổi

2,0

180

360

 

+ Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên

2,5

180

450

 

- Người khuyết tật nặng

 

 

 

 

+ Trẻ em dưới 16 tuổi

2,0

180

360

 

+ Người từ 16 tuổi đến 60 tuổi

1,5

180

270

 

+ Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên

2,0

180

360

II

Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc tại cộng đồng quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều 18 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP

 

 

 

1

Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em mồ côi (mức trợ cấp tính theo số trẻ nhận nuôi dưỡng).

 

 

 

a

Nhận nuôi dưỡng trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên

2,0

180

360

b

Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trẻ em từ 18 tháng tuổi trở lên bị khuyết tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS

2,5

180

450

c

Nhận nuôi dưỡng trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị khuyết tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS.

3,0

180

540

2

Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc Người khuyết tật

 

 

 

a

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi:

 

 

 

 

- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi;

1,5

180

270

 

- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

2,0

180

360

 

- Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ 02 con trở lên dưới 36 tháng tuổi.

2,0

180

360

b

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

 

 

 

 

- Hộ có 01 người khuyết tật đặc biệt nặng

1,0

180

180

 

- Hộ có 02 người khuyết tật đặc biệt nặng

2,0

180

360

 

- Hộ có 03 người khuyết tật đặc biệt nặng

3,0

180

540

 

- Hộ có từ 04 người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên

4,0

180

720

c

Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

 

 

 

 

- Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc 01 người khuyết tật đặc biệt nặng

1,5

180

270

 

- Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ 02 người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.

3,0

180

540

III

Nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP

 

 

 

1

Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Quyết định này (Trừ trẻ em dưới 04 tuổi)

1,0

1.150

1.150

2

Trẻ em dưới 04 tuổi

5,0

270

1.350

 

 

Quyết định 06/2015/QĐ-UBND quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 57/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2015

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO TỈNH ĐẮK LẮK

Ngày 9 tháng 02 năm 2015 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng làm việc tại tỉnh Đắk Lắk. Cùng dự với Thủ tướng có lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên, Văn phòng Chính phủ và Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam. Sau khi nghe Lãnh đạo tỉnh Đắk Lắk báo cáo kết quả kinh tế – xã hội năm 2014, nhiệm vụ giải pháp năm 2015 và một số kiến nghị của Tỉnh; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Văn Nên báo cáo tổng hợp ý kiến các Bộ về xử lý một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ, cơ quan, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Thay mặt Chính phủ, đánh giá cao và biểu dương nỗ lực cố gắng, đoàn kết, khắc phục khó khăn và những kết quả đạt được khá toàn diện về xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội của Đảng bộ, chính quyền quân và dân các dân tộc tỉnh Đắk Lắk trong những năm qua: Năm 2014 trong điều kiện khó khăn do giá một số hàng nông sản giảm nhưng tổng sản phẩm địa phương (GRDP) tăng 9,2%; trong đó, nông nghiệp tăng 5%, công nghiệp tăng 9,9%, dịch vụ tăng 13,9%; tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ chiếm 55%, nông nghiệp chiếm 45% trong cơ cấu kinh tế; xuất khẩu đạt 730 triệu USD, tăng 20%; thương mại, dịch vụ tiếp tục phát triển; thu hút các dự án đầu tư được quan tâm đẩy mạnh. Tỉnh đã tích cực chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới và đạt kết quả khá.

Các lĩnh vực văn hóa xã hội có tiến bộ; tỷ lệ hộ nghèo còn 12,61 %; tạo việc làm cho 26,5 ngàn lao động; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 46%; quản lý tài nguyên môi trường có tiến bộ; công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, chính sách về dân tộc được quan tâm; quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

Tuy nhiên, Đắk Lắk vẫn còn khó khăn: Một số chỉ tiêu phát triển các ngành sản xuất tuy có tăng nhưng chưa đạt so với kế hoạch và giảm so với cùng kỳ năm trước. Tình trạng di dân không theo quy hoạch vẫn tiếp diễn; vi phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ rừng diễn biến phức tạp.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP TRONG THỜI GIAN TỚI

Cơ bản thống nhất với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kinh tế – xã hội của Tỉnh đã đề ra, nhấn mạnh thêm một số nhiệm vụ:

1. Năm 2015 là năm cuối của Kế hoạch 5 năm, Tỉnh tập trung chỉ đạo, thực hiện thắng lợi mục tiêu, nhiệm vụ, các chỉ tiêu kinh tế – xã hội đã đề ra cho năm 2015 và Kế hoạch 5 năm (2011 -2015), đồng thời tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thành công đại hội Đảng các cấp làm cơ sở cho việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 5 năm (2016 – 2020).

2. Tập trung phát triển kinh tế, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương về đất đai (1,3 triệu ha, trong đó có diện tích đất đỏ bazan trên 700 ngàn ha) để hình thành các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi gắn liền công nghiệp chế biến; khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp nông thôn; đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất, chất lượng hàng hóa, dịch vụ.

3. Chỉ đạo quyết liệt thực hiện đạt kết quả cao nhất Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới. Bên cạnh đó, cần tập trung lồng ghép với các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương với Chương trình xây dựng nông thôn mới gắn với công tác giảm nghèo; thực hiện giao đất, giao rừng, phát triển kinh tế từ rừng cho người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số phát triển sản xuất, từng bước nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

4. Tiếp tục xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh; nâng cao hiệu lực, hiệu, quả quản lý và điều hành của các cấp chính quyền; thực hiện tốt chính sách dân tộc/ tôn giáo trên địa bàn; tăng cường quốc phòng an ninh; giữ vững ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội.

III. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA TỈNH

1. Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Y tế theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy định hiện hành tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk thực hiện có hiệu quả Thông báo số 469/TB-VPCP ngày 25 tháng 12 năm 2014. Trường hợp vượt thẩm quyền, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Về việc ban hành quy định không bắt buộc thực hiện đấu giá/đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư sử dụng đất để đẩy mạnh thu hút đầu tư vào vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn: giao Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan nghiên cứu trong quá trình xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định việc giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá.

3. Về đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi hồ chứa nước Krông Năng và Ea H’leo: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tổng hợp dự án vào kế hoạch trung hạn (2016 – 2020) để thực hiện

4. Về sắp xếp đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty lâm nghiệp theo Nghị quyết 30 của Bộ Chính trị: Căn cứ quy định tại Nghị định số 118/2014/NĐ-CP của Chính phủ, Bộ Tài chính khẩn trương ban hành các văn bản cơ chế, tài chính đặc thù về sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp, trong đó quy định việc chuyển đổi công ty lâm nghiệp sang công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên để các địa phương triển khai, thực hiện.

5. Về xử lý hụt thu ngân sách địa phương do thực hiện Luật thuế sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng: Bộ Tài chính làm việc với Tỉnh để xác định số hụt thu; trên cơ sở đó báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

6. Về ổn định dân di cư ngoài kế hoạch: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 333/TB-VPCP ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ.

7. Về cải cách thủ tục hành chính và chính sách, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển; bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa; hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn: các Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính hướng dẫn Tỉnh thực hiện theo quy định.

8. Về quy định cơ chế nộp thuế hợp lý, cơ chế khoanh nợ ngân hàng và tiếp tục cho vay đối với các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chậm thanh toán: Bộ Tài chính hướng dẫn Tỉnh thực hiện theo quy định.

9. Về sửa đổi Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009: giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan rà soát, đánh giá hiệu quả và những tồn tại trong quá trình thực hiện; trên cơ sở đó nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Quyết định nêu trên cho phù hợp với thực tế.

10. Về đề nghị sử dụng 100% vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư quốc lộ 14: Bộ Giao thông vận tải xem xét, xử lý theo quy định.

11. Về thí điểm thành lập Sở giao dịch cà phê của Tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Bộ Công Thương và các cơ quan liên quan khẩn trương lập, thẩm định Đề án theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 7161/VPCP-KTTH ngày 16 tháng 9 năm 2014.

12. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương xây dựng chính sách chăm sóc bảo vệ rừng gắn với giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc thiểu số, tạo sinh kế cho hộ nghèo, hỗ trợ hộ mới thoát nghèo, tăng cường hiệu quả công tác bảo vệ, phát triển rừng.

13. Về bố trí vốn đầu tư xây dựng đường tránh phía Đông thành phố Buôn Ma Thuột nối với các quốc lộ 14, 26 và 27; đầu tư, mở rộng quốc lộ 29 xuống cảng Vũng Rô – Phú Yên giai đoạn 2016 – 2020: Bộ Giao thông vận tải bố trí vốn trong kế hoạch được giao để thực hiện các dự án đã được bố trí vốn; đối với các dự án chưa có nguồn vốn đầu tư: Tỉnh làm việc với Bộ Giao thông vận tải xác định vốn đầu tư từng giai đoạn và quyết định phương án đầu tư trên cơ sở nhu cầu và khả năng cân đối vốn.

14. Về bố trí kinh phí hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1346/VPCP – KTN ngày 03 tháng 3 năm 2014.

15. Về việc ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ: Tỉnh thực hiện theo quy định.

16. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn Tỉnh về hỗ trợ kinh phí phát triển công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để đổi mới công nghệ trong các ngành nghề nhà nước khuyến khích phát triển.

17. Về hỗ trợ kinh phí đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở, nhất là cán bộ người dân tộc thiểu số và cơ chế, chính sách đặc thù đối với cán bộ, công chức và những người không chuyên trách ở cơ sở: Bộ Nội vụ khẩn trương tổng hợp nhu cầu kinh phí cho các địa phương thực hiện Quyết định số 124/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2014 gửi Bộ Tài chính thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ, Nội vụ,
– Ban chỉ đạo Tây Nguyên;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Đắk Lắk;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TKBT, KTTH, KTN, KGVX, ĐMDN, QHQT, NC, TCCV;
Lưu: VT, V.III (3b).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Nên

 

Thông báo 57/TB-VPCP năm 2015 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh đạo tỉnh Đắk Lắk do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 485/TCT-CS
V/v chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian tái canh cây cao su.

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Quảng Trị;
– Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

 

Trả lời Công văn số 5406/CT-THNVDT ngày 12/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Trị; Công văn số 13586/CT-QLCKTTĐ ngày 01/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc hướng dẫn thực hiện chính sách miễn tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.”

Tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Khoản 3, Điều 12 quy định:

“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.”

+ Khoản 5, Điều 12 quy định:

“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.”

1. Đối với trường hợp đến ngày 01/07/2014 doanh nghiệp chưa nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất

Căn cứ các quy định trên và hồ sơ kèm theo, trường hợp Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị và Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian kiến thiết cơ bản cây cao su tái canh sau ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 có hiệu lực thi hành nên việc giải quyết miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Theo đó, Công ty TNHH MTV Cao su Quảng Trị và Công ty TNHH MTV Cao su Dầu Tiếng không thuộc đối tượng được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian kiến thiết cơ bản cây cao su tái canh năm 2014 theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Khoản 5, Điều 12 Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên.

2. Đối với trường hợp doanh nghiệp đã nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất trước ngày 01/07/2014

Đối với trường hợp Cục Thuế đã ban hành Quyết định miễn tiền thuê đất trong thời gian kiến thiết cơ bản cây cao su tái canh trước ngày 01/07/2014 thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày 01/07/2014.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ vào hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Trị, Cục Thuế tỉnh Bình Dương được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Vụ Pháp chế (BTC);
– Cục QLCS (BTC);
– Vụ Pháp chế (TCT);
– Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Ngô Văn Độ

 

Công văn 485/TCT-CS năm 2015 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian tái canh cây cao su do Tổng cục Thuế ban hành

Quyết định 224/QĐ-TTg năm 2015 Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm Cứu nạn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat