BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 9225/TCHQ-TTr
V/v trả lời vướng mắc khi thực hiện Công văn 12485/BTC-TCT

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Dịch vụ thương mại 2K
Địa chỉ: P305, số 59, đường Cầu Giấy, phường Quan Hoa, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

Tổng cục Hải quan nhận được văn bản của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Dịch vụ thương mại 2K đề nghị xem xét giải quyết vướng mắc khi thực hiện Công văn số 12485/BTC-TCT ngày 19/8/2013 của Bộ Tài Chính.

Sau khi xem xét nội dung văn bản của Công ty, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 26, Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính về áp dụng quản lý rủi ro trong nghiệp vụ hải quan;

Căn cứ kết quả kiểm tra thông tin về Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Dịch vụ thương mại 2K trên hệ thống quản lý rủi ro hải quan, thì Chi cục Hải quan Bát Xát thuộc Cục Hải quan tỉnh Lào Cai đã xác định Công ty không có dấu hiệu vi phạm pháp luật, vì vậy không thuộc đối tượng áp dụng kiểm tra thực tế hàng hóa (không ghi số hiệu, biển kiểm soát, tên và số CMTNN người điều khiển phương tiện, quốc tịch theo đề nghị của Công ty) đối với lô hàng xuất khẩu mặt hàng Cao su tự nhiên qua biên giới đất liền trong năm 2013, là đúng chức năng kiểm tra, giám sát hải quan.

Tổng cục Hải quan thông báo để Quý Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu và Dịch vụ thương mại 2K, được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Đ/c Nguyễn Công Bình, Phó TCT (để b/c);
– Lưu: VT, TTr (2bản).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG – THANH TRA TỔNG CỤC
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Vũ Tá Măng

 

Công văn 9225/TCHQ-TTr năm 2014 trả lời vướng mắc thực hiện Công văn 12485/BTC-TCT về quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 9233/TCHQ-GSQL
V/v thanh khoản hợp đồng gia công cá hồi

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa;
– Công ty CP Thủy sản Thông Thuận – Cam Ranh.
(Địa chỉ: Xã Cam Thịnh Đông, TP Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 562/HQKH-NV ngày 09/6/2014 của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa và công văn số 07/CTCR/2014 ngày 10/3/2014 của Công ty CP Thủy sản Thông Thuận – Cam Ranh về việc thanh khoản hợp đồng gia công cá hồi. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Trên cơ sở báo cáo kết quả kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa thì trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công với đối tác Nihon Marine Nhật Bản, Công ty CP Thủy Sản Thông Thuận – Cam Ranh đã vi phạm quy định trong lĩnh vực quản lý hải quan. Do vậy, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa căn cứ kết quả kiểm tra, xác định sai phạm để xử lý theo đúng quy định.

2. Việc Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Nha Trang thuộc Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa đã ấn định thuế đối với các hợp đồng gia công đề nghị Công ty CP Thủy sản Thông Thuận – Cam Ranh thực hiện đúng quy định tại khoản 8 Điều 25 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, trường hợp Công ty không đồng ý với quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan thì Công ty vẫn phải nộp số tiền thuế đó, có quyền khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế theo đúng quy định pháp luật về việc khiếu nại, khởi kiện.

3. Về đề nghị cho phép điều chỉnh định mức: Theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư số 117/2011/TT-BTC ngày 15/8/2011; khoản 3 Điều 12 Thông tư số 13/2014/TT-BTC ngày 24/1/2014 của Bộ Tài chính thì việc điều chỉnh định mức phải trước khi nộp hồ sơ thanh khoản, doanh nghiệp phải đủ cơ sở chứng minh và cơ quan hải quan có đủ cơ sở, điều kiện kiểm tra, xác định tính trung thực, chính xác và hợp pháp của việc đề nghị điều chỉnh định mức. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa căn cứ các quy định trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng quy định.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa và Công ty biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 9233/TCHQ-GSQL năm 2014 về thanh khoản hợp đồng gia công cá hồi do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 9217/TCHQ-QLRR
V/v trả lời vướng mắc về phân luồng của công ty TNHH dệt may Hoa Sen

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH dệt may Hoa Sen
(Địa chỉ: Khu công nghiệp Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh)

Trả lời công văn số 493/CV/XNK ngày 14/7/2014 của Công ty TNHH dệt may Hoa Sen kiến nghị về việc Hệ thống thông quan điện tử thường xuyên phân luồng đỏ khi thực hiện thủ tục hải quan, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Tổng cục Hải quan đã kiểm tra nguyên nhân và kết quả cho thấy: Ngày 01/7/2013 Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan – Cục Hải quan tỉnh Tây Ninh đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan đối với Công ty TNHH dệt may Hoa Sen về hành vi trốn thuế, gian lận thuế theo quy định tại điểm 1 khoản 1 Điều 14 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 18/2009/NĐ-CP ngày 18/02/2009 của Chính phủ) với số tiền phạt là 710.432.545 đồng.

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 3 Điều 17 Thông tư số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan thì Công ty TNHH dệt may Hoa Sen thuộc diện doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế. Do đó, cơ quan hải quan đã đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro cao nên hệ thống thông quan điện tử phân luồng đỏ đối với Công ty TNHH dệt may Hoa Sen.

Trong thời gian tới, khi Công ty dệt may TNHH Hoa Sen nâng cao ý thức chấp hành pháp luật hải quan, pháp luật thuế, không để xảy ra vi phạm thì cơ quan hải quan sẽ đánh giá và xếp hạng lại các hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty.

Tổng cục Hải quan thông báo để Quý Công ty biết và thực hiện thủ tục hải quan theo đúng quy định của pháp luật.

Trân trọng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Đ/c Hoàng Việt Cường – PTCT (để b/c);
– Cục CNTT & TKHQ (để p/h);
– Cục HQ tỉnh Tây Ninh (để biết);
– Đ/c Trưởng ban (để b/c);
– Lưu: VT, QLRR(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ RỦI RO HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Bùi Thái Quang

 

Công văn 9217/TCHQ-QLRR năm 2014 trả lời vướng mắc về phân luồng của công ty TNHH dệt may Hoa Sen do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1000/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 15 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ CỬA KHẨU PHỤ, ĐIỂM THÔNG QUAN TÁI XUẤT HÀNG HÓA TRONG KHU KINH TẾ CỬA KHẨU TỈNH CAO BẰNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ về quy chế cửa khẩu biên giới đất liền;

Căn cứ Hiệp định về cửa khẩu và quy chế quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam – Trung Quốc giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ngày 18 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Công văn số 1757/TTg-KTTH ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương quy định về hoạt động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu hàng hóa;

Căn cứ ý kiến của Bộ Công Thương tại Công văn số 12077/BCT-XNK ngày 30 tháng 12 năm 2013; của Bộ Tài chính tại Công văn số 18319/BTC-TCHQ ngày 31 tháng 12 năm 2013; Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn tại Công văn số 4581/BNN-CB ngày 25 tháng 12 năm 2013; Bộ Tư lệnh bộ đội Biên phòng tại Công văn số 3820/BTL-CCK ngày 27 tháng 12 năm 2013;

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban quản lý khu Kinh tế tỉnh Cao Bằng tại Tờ trình số 1250/TTr-BQL ngày 30 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố các cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng để thực hiện tái xuất hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu và gửi hàng kho ngoại quan, bao gồm:

1. Cửa khẩu phụ: Cửa khẩu phụ Pò Peo (huyện Trùng Khánh), Cửa khẩu phụ Hạ Lang (Bí Hà – huyện Hạ Lang).

2. Điểm thông quan: Bản Khoòng, Ký Sộc, Pác Ty (huyện Hạ Lang); Nà Quân (huyện Thông Nông).

3. Lối mở (Điểm xuất hàng): lối mở Trúc Long (khu vực cửa khẩu Sóc Giang, huyện Hà Quảng); lối mở Nà Đoỏng, (khu vực cửa khẩu Trà Lĩnh, huyện Trà Lĩnh); lối mở Pò Tập, lối mở Cốc Sâu (khu vực cửa khẩu Tà Lùng, huyện Phục Hòa); lối mở Nà Lạn (huyện Thạch An).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy bộ đội Biên phòng tỉnh, Trưởng Ban quản lý khu Kinh tế tỉnh, Giám đốc các sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế; Chủ tịch UBND các huyện Phục Hòa, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Thông Nông, Hà Quảng, Thạch An và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 (thực hiện);
– Các Bộ: Công Thương, Tài chính, NN và PTNT, Quốc phòng, Y tế (b/c);
– Bộ Tư lệnh BĐBP (b/c);
– Tổng cục Hải quan (b/c);
– TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– HU, HĐND, UBND các huyện Phục Hòa, Trà Lĩnh, Hạ Lang, Trùng Khánh, Hà Quảng, Thông Nông, Thạch An;
– CA tỉnh, Chi Cục QLTT tỉnh;
– Các PCVP, CV: KTTH;
– Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Hoàng Anh

 

Quyết định 1000/QĐ-UBND năm 2014 công bố cửa khẩu phụ, điểm thông quan trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh Cao Bằng

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11999/QLD-CL
V/v sử dụng thuốc thành phẩm và nguyên liệu làm thuốc do Công ty Ranbaxy Laboratories Ltd. sản xuất

Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

- Sở Y tế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;
– Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương;
– Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp. Hồ Chí Minh;
– Các cơ sở nhập khẩu thuốc, các cơ sở sản xuất thuốc;
– VPĐD Công ty Ranbaxy Laboratories Ltd. tại Việt Nam.

Ngày 24/03/2014, Cục Quản lý Dược có công văn số 4336/QLD-CL về việc xử lý thuốc thành phẩm và nguyên liệu làm thuốc của Công ty Ranbaxy do có các thông báo của Cơ quan quản lý dược phẩm và thực phẩm Hoa Kỳ (US-FDA) về việc cấm một số cơ sở của Công ty Ranbaxy Laboratories Ltd. India sản xuất, phân phối thuốc và nguyên liệu làm thuốc cho thị trường Mỹ.

Cục Quản lý Dược đã nhận được các báo cáo giải trình của Công ty Ranbaxy Laboratories Ltd. India:

- Báo cáo ngày 31/03/2014 giải trình lý do việc US-FDA ra thông báo công ty Ranbaxy không tuân thủ nguyên tắc GMP và cấm một số cơ sở của Công ty phân phối thuốc và nguyên liệu làm thuốc cho thị trường Mỹ.

- Báo cáo ngày 06/06/2014 giải trình các hành động khắc phục sau đợt kiểm tra của US-FDA và kèm theo bản photo thư xác nhận của Cơ quan thẩm quyền Canada và các Giấy chứng nhận GMP của Cơ quan thẩm quyền Đức (Giấy chứng nhận số DE_NW_04_GMP_2014_0016 và DE_NW_04_GMP_2014_0018 ngày 04/06/2014).

Ngày 05/06/2014, Cơ quan quản lý dược phẩm Châu Âu (EMA) đã có thông báo đăng tại trang thông tin điện tử của EMA về tình hình chất Iượng thuốc và nguyên liệu do Công ty Ranbaxy sản xuất. Theo đó, EMA đã hoàn thành đánh giá việc thực hiện nguyên tắc “Thực hành tốt sản xuất thuốc” (GMP) với Công ty Ranbaxy và lấy mẫu kiểm tra chất lượng sau khi US-FDA có các phát hiện không tuân thủ quy định tại cơ sở Toansa. EMA đã đưa ra kết luận: Nhà sản xuất đã đưa ra được các biện pháp phòng ngừa và khắc phục phù hợp; các thuốc đang lưu hành tại Châu Âu chứa hoạt chất được sản xuất bởi cơ sở Toansa chưa có bất kỳ nguy cơ nào tới sức khỏe người sử dụng.

Sau khi xem xét giải trình của Công ty và đánh giá của các Cơ quan quản lý dược Châu Âu, Canada và Đức, Cục Quản lý Dược thông báo:

1. Tiếp tục tiếp nhận và xét duyệt hồ sơ đăng ký mới, đăng ký lại, đơn hàng nhập khẩu thuốc đối với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc do Công ty Ranbaxy sản xuất.

2. Các cơ sở nhập khẩu thuốc, các cơ sở sản xuất thuốc được phép tiếp tục nhập khẩu các thuốc do Công ty Ranbaxy Laboratories Ltd. India sản xuất (bao gồm cả nguyên liệu sản xuất tại cơ sở Toansa và các thành phẩm sử dụng nguyên liệu này).

3. Dừng yêu cầu tại công văn số 4336/QLD-CL ngày 24/03/2014 của Cục Quản lý Dược về việc kiểm tra 100% các lô thuốc nhập khẩu do Công ty Ranbaxy Laboratories Ltd, India sản xuất. Việc nhập khẩu thuốc của Công ty Ranbaxy cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định tại Thông tư số 47/2010/TT-BYT ngày 29/12/2010 của Bộ Y tế để đảm bảo các thuốc, nguyên liệu thuốc đạt chất lượng nhập khẩu và lưu hành tại thị trường Việt Nam.

4. Công ty Ranbaxy Laboratories., India phải theo dõi chặt chẽ tình hình chất lượng thuốc lưu hành trên thị trường, kịp thời xử lý, báo cáo về các trường hợp thuốc kém chất lượng, phản ứng có hại hoặc khi có thông báo của các cơ quan quản lý Dược các nước về Cục Quản lý Dược.

5. Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương, Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp. Hồ Chí Minh tiếp tục lấy mẫu kiểm tra chất lượng đối với các thuốc do Công ty Ranbaxy Laboratories Ltd. sản xuất để kịp thời phát hiện ra các lô thuốc không đạt chất lượng lưu hành trên thị trường.

Cục Quản lý Dược thông báo để các đơn vị biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục trưởng Trương Quốc Cường;
– Các Phó Cục trưởng;
– Tổng Cục Hải quan – Bộ Tài chính;
– Cục Quân Y – Bộ Quốc phòng;
– Cục Y tế – Bộ Công an;
– Cục Y tế GTVT – Bộ GTVT;
– Phòng ĐKT, Phòng QL Kinh doanh dược, Phòng Thanh tra dược, Phòng Pháp chế và Hội nhập – Cục QLD;
– Website Cục QLD; Tạp chí Dược – MP;
– Lưu: VT, CL (02 bản).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Đỗ Văn Đông

 

Công văn 11999/QLD-CL năm 2014 sử dụng thuốc thành phẩm và nguyên liệu làm thuốc do Công ty Ranbaxy Laboratories Ltd. sản xuất do Cục Quản lý dược ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG KHÔNG
VIỆT NAM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2537/CT-CHK

Hà Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2014

 

CHỈ THỊ

TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN, CỨU HỘ TẠI CÁC ĐƠN VỊ TRONG NGÀNH HÀNG KHÔNG

Triển khai thực hiện Chỉ thị số 13/CT-BGTVT ngày 03/7/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc tăng cường thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ trong ngành Giao thông vận tải. Đồng thời để nâng cao khả năng ứng phó khi có sự cố cháy, nổ xảy ra theo phương châm "bốn tại chỗ" để giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu các đơn vị:

1. Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật:

- Thủ trưởng các đơn vị trong toàn ngành phải tổ chức, phổ biến, quán triệt tới toàn thể cán bộ công chức, viên chức trong đơn vị các nội dung của Luật Phòng cháy chữa cháy; Quyết định số 1110/QĐ-TTg ngày 17/08/2012 về phê duyệt tổng thể cơ sở của lực lượng cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đến năm 2020 và tầm nhìn 2030; Quyết định số 44/2012/QĐ-TTg ngày 15/10/2012 quy định về công tác cứu nạn, cứu hộ của lực lượng phòng cháy, chữa cháy; Công điện 967/CĐ-TTg ngày 20/06/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 và Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/4/2003 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2006 quy định chế độ bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; Thông tư số 11/2014/TT-BCA ngày 12/3/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan về công tác Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ nhằm thường xuyên nhắc nhở, nâng cao ý thức, trách nhiệm của mọi người trong công tác Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ đồng thời động viên cán bộ công chức, viên chức tích cực tham gia thực hiện có hiệu quả các biện pháp Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.

- Thường xuyên thông qua các hoạt động để tuyên truyền, hướng dẫn các kiến thức cơ bản về Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ để thực hiện, phối hợp, hiệp đồng chặt chẽ với lực lượng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy nhằm hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, không để các thế lực, phần tử xấu lợi dụng chống phá.

2. Về phương tiện, trang thiết bị:

Tiến hành kiểm tra số lượng, chất lượng các hệ thống PCCC, các thiết bị, phương tiện chữa cháy tại chỗ đã trang bị, đồng thời bổ sung, sửa chữa và thay thế kịp thời những phương tiện, thiết bị còn thiếu hoặc hư hỏng không đảm bảo chất lượng, đảm bảo khi có cháy, nổ xảy ra thì bằng lực lượng và phương tiện tại chỗ có thể xử lý kịp thời và có hiệu quả.

3. Về lực lượng phòng cháy, chữa cháy cơ sở:

Củng cố lực lượng PCCC tại chỗ, đảm bảo quân số thường trực 24/24h. Tăng cường bố trí lực lượng bảo vệ, tuần tra, canh gác, đặc biệt vào ngoài giờ làm việc và ban đêm để kịp thời phát hiện, xử lý các tình huống cháy, nổ xảy ra, nhất là đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, các kho hàng, trụ sở làm việc và những nơi quan trọng khác. Đồng thời lãnh đạo các đơn vị, cơ sở cần tổ chức kiểm tra đột xuất vào các thời điểm ngoài giờ làm việc, ban đêm hoặc vào các thời điểm giữa các ca sản xuất, kịp thời chấn chỉnh ý thức chấp hành các nội quy, quy định về an toàn PCCC của CBCNV. Xử lý nghiêm và triệt để các trường hợp vi phạm an toàn PCCC.

4. Kiểm tra, rà soát nguồn nước và lượng nước dự trữ phục vụ chữa cháy theo quy định của tiêu chuẩn ở từng đơn vị, cơ sở. Rà soát các phương án chữa cháy, bổ sung các tình huống cháy, nổ có thể xảy ra và tổ chức thực tập các phương án đó. Ở những nơi đông người thì tổ chức phương án thoát nạn, cứu người trong đám cháy.

5. Kiểm tra, rà soát việc thực hiện các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan Cảnh sát PCCC và tổ chức thực hiện dứt điểm những tồn tại, thiếu sót vi phạm quy định về PCCC.

6. Các chủ đầu tư, đơn vị thiết kế, đơn vị thi công các dự án, công trình trong phạm vi cảng hàng không, sân bay phải đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn PCCC, thiết bị PCCC theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.

7. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trực tiếp tổ chức chỉ đạo, kiểm tra thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trong phạm vi đơn vị mình quản lý, trước mắt cần đề ra kế hoạch triển khai thực hiện tốt Chỉ thị này. Kịp thời khen thưởng thích đáng cho những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ phải được coi là một mặt công tác quan trọng của mỗi đơn vị và phải là một nội dung trong báo cáo sơ kết, tổng kết hàng năm của mỗi đơn vị. Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp nếu để xảy ra cháy, nổ lớn gây thiệt hại nghiêm trọng về người và tài sản.

8. Giao Cảng vụ Hàng không khu vực lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kiểm tra việc tuân thủ các quy định bảo đảm an toàn phòng cháy chữa cháy của các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay bao gồm cả các đơn vị thi công công trình, đồng thời tập hợp tình hình về kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hàng năm của các đơn vị hoạt động tại cảng hàng không, sân bay do mình quản lý về Cục Hàng không Việt Nam.

Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam yêu cầu các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này.

 

Nơi nhận:
- Cục trưởng (để b/c);
– Các PCT;
– Tổng công ty: HKVN; Cảng HKVN; QLBVN
– Cảng vụ HKMB, MT, MN;
– Các Phòng; VP; TTHK; Trung tâm YTHK; Tạp chí HKVN;
– Lưu VT (H 25b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Đinh Việt Thắng

 

Công văn 2537/CT-CHK năm 2014 tăng cường thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại đơn vị trong ngành hàng không do Cục Hàng không Việt Nam ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 10024/BTC-TCT
Về một số biện pháp tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền.

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Thời gian qua, Bộ Tài chính đã ban hành các văn bản chỉ đạo cơ quan thuế và cơ quan hải quan các cấp thực hiện đồng bộ các biện pháp để tăng cường công tác quản lý thuế, quản lý hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền, như: Công văn số 8318/BTC-TCT ngày 27/6/2013 của Bộ Tài chính về việc kiểm tra hoàn thuế GTGT đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế; Công văn số 8319/BTC-TCT ngày 27/6/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nông, lâm, thủy, hải sản; Công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính về việc tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan liên quan đến hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền; Công văn số 16249/BTC-PC ngày 25/11/2013 của Bộ Tài chính về một số biện pháp tăng cường quản lý thuế GTGT, thuế TTĐB; Công văn số 875/BTC-TCT ngày 17/01/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu phụ, lối mở biên giới đất liền.

Việc thực hiện các giải pháp này đã góp phần ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng gian lận hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền; nâng cao ý thức chấp hành pháp luật thuế, pháp luật hải quan; đồng thời góp phần tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng.

Để tiếp tục đấu tranh phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa qua biên giới đất liền, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi và đảm bảo quyền lợi đối với những doanh nghiệp chấp hành đúng pháp luật trong việc hoàn thuế GTGT. Bộ Tài chính yêu cầu Cục Thuế và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

1. Về đối tượng thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế sau:

- Doanh nghiệp giao dịch với thương nhân nước ngoài có mang tiền mặt qua cửa khẩu nộp vào tài khoản vãng lai mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam để thanh toán hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam.

- Doanh nghiệp được phân loại rủi ro cao về hải quan (thuộc luồng đỏ, thuộc loại phải giám sát), rủi ro cao về thuế (quy định tại khoản 2, Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính thuộc loại phải tăng cường thanh tra, kiểm tra và kiểm tra trước hoàn);

- Doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng thuộc loại có rủi ro như: điện thoại di động, thiết bị điện tử, phân bón, hóa chất, vải, vật liệu xây dựng, rượu, bia, thuốc lá, đường, gạo… (các mặt hàng nông, lâm, thủy, hải sản xuất khẩu từ năm 2013 trở về trước).

2. Về công tác kiểm tra hải quan phải thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, đầy đủ các nội dung quy định tại điểm 2.1, mục 2 Công văn số 12485/BTC-TCT ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính. Đồng thời tập trung thực hiện một số nội dung chủ yếu sau:

- Kiểm tra thực tế (100%) đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại mục 1 văn bản này. Công chức kiểm hóa phải ghi cụ thể, đầy đủ kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu.

- Thực hiện xác nhận “thực xuất” trên tờ khai xuất khẩu: Công chức hải quan phải thực hiện ký tên, đóng dấu, ghi rõ ngày, tháng, năm vào ô số 30 (xác nhận thông quan) và ô số 31 (xác nhận của hải quan giám sát) trên tờ khai hải quan xuất khẩu mẫu HQ/2012-XK đối với cả thủ tục hải quan truyền thống và thủ tục hải quan điện tử.

- Kiểm tra, đối chiếu hồ sơ, thủ tục chứng thực hàng hóa xuất khẩu như: hợp đồng mua bán hàng hóa, giấy phép xuất khẩu hàng hóa (nếu có), hóa đơn xuất khẩu (hoặc hóa đơn GTGT), bản kê chi tiết hàng hóa xuất khẩu, chứng từ vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, chứng từ thuê kho bãi của hàng hóa xuất khẩu (nếu có).

- Đối với hàng hóa xuất khẩu: phải thực hiện theo quy định quản lý Nhà nước về giấy phép, hạn ngạch, điều kiện, tiêu chuẩn hàng hóa xuất khẩu…Người khai hải quan phải nộp những chứng từ này theo quy định cho cơ quan Hải quan; cơ quan Hải quan phải kiểm tra chứng từ, hàng hóa đúng quy định trước khi quyết định thông quan.

3. Về công tác giám sát, kiểm tra đối với số lượng tiền mặt (là đồng Việt Nam, đồng tiền của nước láng giềng và ngoại tệ tự do chuyển đổi) được thương nhân nước ngoài nhập cảnh mang theo (để nộp vào tài khoản vãng lai của người nước ngoài mở tại Ngân hàng thương mại Việt Nam) dùng để thanh toán trong mua bán, trao đổi hàng hóa và dịch vụ thương mại tại khu vực biên giới.

3.1. Cơ quan Hải quan thực hiện đầy đủ và nghiêm túc nội dung quy định tại điểm 2.2, mục 2 Công văn số 12485/CV-BTC ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính. Đồng thời thực hiện:

- Lượng tiền mặt là đồng Việt Nam, đồng tiền nước láng giềng và ngoại tệ tự do chuyển đổi mà người nhập cảnh mang vào Việt Nam để thanh toán tiền hàng nhập khẩu từ Việt Nam chỉ được mang qua cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu quốc gia sau khi có xác nhận đến làm thủ tục nhập cảnh của Bộ đội Biên phòng theo quy định của pháp luật và xuất trình tờ khai nhập cảnh – xuất cảnh hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tương đương hộ chiếu đã có xác nhận của Bộ đội biên phòng cho cơ quan Hải quan cửa khẩu biết.

- Người nhập cảnh kê khai rõ số tiền mang theo là tiền thanh toán cụ thể đối với từng hợp đồng mua bán hàng hóa và tờ khai xuất khẩu hàng hóa; đồng thời xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, tờ khai xuất khẩu để công chức Hải quan kiểm tra, đối chiếu. Trường hợp người nhập cảnh không phải là đại diện doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp ký hợp đồng mua bán với doanh nghiệp Việt Nam thì phải có giấy ủy quyền (bản dịch tiếng Việt hoặc tiếng Anh, cùng với bản chính bằng tiếng của nước có đường biên giới cửa khẩu tiếp giáp) của tổ chức, cá nhân nước ngoài đã ký hợp đồng mua bán nêu trên. Giấy ủy quyền này chỉ áp dụng cho một lần mang tiền vào Việt Nam và phải ghi rõ số lượng tiền mang vào theo hợp đồng mua bán cụ thể.

3.2. Hàng ngày, Chi cục Hải quan cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu quốc gia thực hiện cập nhật, lưu trữ vào sổ hoặc máy tính (theo dõi số lượng tiền mặt mang qua cửa khẩu vào Việt Nam) để báo cáo (khi có yêu cầu) của cơ quan chức năng liên quan tình hình tiền mặt mà thương nhân nước ngoài mang qua cửa khẩu biên giới theo các tiêu chí sau: Họ và tên người nhập cảnh, số hộ chiếu hoặc giấy tờ nhập cảnh hợp lệ, quốc tịch, đại diện doanh nghiệp, ngày nhập cảnh (có mang theo tiền mặt), số lượng tiền mặt, loại tiền (mệnh giá), lý do mang tiền (thanh toán cho hợp đồng – số, ngày tháng năm; cho tờ khai xuất khẩu – số, ngày tháng năm).

4. Về công tác kiểm tra hoàn thuế phải thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, đầy đủ các nội dung quy định tại mục 3 Công văn số 12485/CV-BTC ngày 18/9/2013 của Bộ Tài chính. Đồng thời thực hiện một số nội dung chủ yếu sau:

- Thực hiện kiểm tra trước hoàn thuế đối với những hồ sơ hoàn thuế thuộc danh sách các doanh nghiệp nêu tại mục 1 văn bản này.

- Thực hiện kiểm tra tính hợp pháp và hợp lý của hợp đồng xuất khẩu hàng hóa, của tờ khai hải quan, của nguồn tiền thanh toán qua tài khoản vãng lai từ thương nhân nước ngoài phải là số lượng tiền được người mang qua của khẩu có xác nhận của cơ quan Hải quan phù hợp với các chứng từ liên quan (hợp đồng, chứng từ thanh toán,…)

- Thực hiện kiểm tra tài khoản vãng lai mà thương nhân nước ngoài mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam để thanh toán hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam, có liên quan đến việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền:

+ Tiền mặt thương nhân nước ngoài nộp vào tài khoản vãng lai mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam để thanh toán hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam được xem là hợp pháp khi có xác nhận của cơ quan hải quan dành cho người nhập cảnh, hoặc là nguồn thu nhập hợp pháp của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

+ Việc kiểm tra nguồn gốc tiền mặt nộp vào tài khoản vãng lai phải căn cứ vào báo cáo tình hình tiền mặt mà thương nhân nước ngoài mang qua cửa khẩu biên giới trong tháng và sổ phụ của tài khoản vãng lai mà thương nhân đã thực hiện giao dịch để kiểm tra, đối chiếu với các quy định cho phép thương nhân nước ngoài được thanh toán qua tài khoản vãng lai, điều kiện thanh toán qua tài khoản vãng lai (như: nguồn tiền, người nộp tiền, người thực hiện thanh toán,…) đảm bảo loại trừ số thuế GTGT đầu vào liên quan đến các chứng từ thanh toán không đủ điều kiện được thanh toán qua tài khoản vãng lai.

+ Việc kiểm tra tài khoản vãng lai của thương nhân nước ngoài mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam để thanh toán hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam phải kết hợp với việc kiểm tra vòng luân chuyển của dòng tiền thanh toán từ tài khoản vãng lai như sau: dòng tiền (số tiền, người nộp tiền, ngày nộp tiền, lý do nộp tiền) nộp vào tài khoản vãng lai của thương nhân nước ngoài, dòng tiền từ tài khoản vãng lai này chuyển đến tài khoản của đơn vị xuất khẩu hàng hóa Việt Nam, sau đó chuyển đến tài khoản của đơn vị (gọi là doanh nghiệp F1) bán hàng cho đơn vị xuất khẩu, và tiếp tục luân chuyển đến tài khoản của đơn vị bán hàng (gọi là doanh nghiệp F2) cho đơn vị F1,… để phát hiện và ngăn chặn kịp thời hành vi cấu kết giữa thương nhân nước ngoài với doanh nghiệp xuất khẩu, với doanh nghiệp bán hàng cho doanh nghiệp xuất khẩu,… nhằm tạo hồ sơ, chứng từ xuất khẩu giả, thực hiện thanh toán lòng vòng qua tài khoản vãng lai tạo chứng từ thanh toán qua ngân hàng để chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT.

- Thực hiện kiểm tra việc xuất, nhập, tồn kho hàng hóa và các chứng từ liên quan đến xuất, nhập, tồn kho hàng hóa đối chiếu với những chứng từ, hồ sơ khai hải quan liên quan theo tháng, hoặc theo thời điểm hoàn thành thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa để phát hiện các trường hợp chênh lệch giữa xuất kho với nhập kho và tồn kho, hàng hóa xuất khẩu vượt quá số lượng hàng hóa nhập kho và tồn kho, mặt hàng xuất khẩu không có trong danh mục hàng hóa nhập kho và tồn kho,… nhằm xử lý kịp thời và kiên quyết các trường hợp gian lận hoàn thuế GTGT.

Bộ Tài chính thông báo để các Cục Thuế, Cục Hải quan biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để báo cáo);
– Các Vụ: PC, CST, TTr, TCHQ;
– Tổng cục Thuế (PC, CS, KK);
– Lưu: VT, TCT (VT, TTr).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Công văn 10024/BTC-TCT năm 2014 về biện pháp tăng cường công tác quản lý thuế, hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu qua biên giới đất liền do Bộ Tài chính ban hành

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 2598/BKHCN-TTra
V/v trả lời Tổng cục Hải quan về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Bộ Khoa học và Công nghệ nhận được Công văn số 6011/TCHQ-GSQL đề ngày 28/5/2014 của Quý Tổng cục về việc trao đổi, đề nghị có ý kiến liên quan đến ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu. Sau khi nghiên cứu nội dung văn bản, tổng hợp ý kiến của các đơn vị liên quan, Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời như sau:

1. Về nguyên tắc, hàng hóa lưu thông tại Việt Nam không phân biệt sản xuất trong nước hay nhập khẩu đều phải thực hiện ghi nhãn theo quy định của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về Nhãn hàng hóa (Nghị định số 89/2006/NĐ-CP), ngoài ra tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, buôn bán hàng hóa còn phải thực hiện theo những quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan. Các trường hợp không bắt buộc phải ghi nhãn cũng đã được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP.

Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP quy định: Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.

2. Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP quy định: Lưu thông hàng hóa là hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa, trừ trường hợp vận chuyển hàng hóa của tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa từ cửa khẩu về kho lưu giữ. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu có nghĩa vụ chứng minh hàng hóa nhập khẩu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 3 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP.

Tại Công văn số 3779/BKHCN-TĐC ngày 15/11/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời Công văn số 6494/TCHQ-PC ngày 01/11/2003 của Tổng cục Hải quan đã thống nhất ý kiến: Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì không vi phạm quy định về ghi nhãn hàng hóa nhưng tổ chức, cá nhân phải bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi đưa ra lưu thông (với điều kiện hàng hóa phải có nhãn gốc theo quy định).

3. Liên quan đến Công văn số 341/TTra ngày 25/10/2011 của Thanh tra Bộ Khoa học Công nghệ: Đây là văn bản trao đổi ý kiến chuyên môn về một vụ việc cụ thể liên quan đến sản phẩm cụ thể (có mẫu sản phẩm thực phẩm chức năng được gửi kèm để lấy ý kiến). Qua xem xét sản phẩm và các thông tin trên sản phẩm cho thấy sản phẩm nhập khẩu là sản phẩm hoàn chỉnh, đã thực hiện ghi nhãn và đã có nhãn phụ bằng tiếng Việt kèm theo. Đối chiếu với quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, Thanh tra Bộ đã phân tích và xác định hành vi vi phạm về ghi nhãn đối với sản phẩm này. Do vậy, ý kiến chuyên môn tại Văn bản số 341/TTra không thể sử dụng để áp dụng cho các trường hợp khác khi xử lý vi phạm về nhãn hàng hóa.

4. Về ghi xuất xứ

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 89/2006/NĐ-CP, cách ghi xuất xứ hàng hóa được quy định như sau: ghi "sản xuất tại" hoặc "chế tạo tại" hoặc “xuất xứ” kèm tên nước hay vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa đó. Mặt khác, theo quy định tại điểm 3, Mục II Thông tư số 09/2007/TT-BKHCN ngày 6/4/2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 89/2006/NĐ-CP thì tên tổ chức, cá nhân và địa danh không được viết tắt.

Trên đây là ý kiến của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với nội dung Quý Tổng cục đề nghị trao đổi. Một số ý kiến đề xuất của Quý Tổng cục sẽ được Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, nghiên cứu khi sửa đổi Nghị định số 89/2006/NĐ-CP.

Trân trọng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Tổng cục TĐC;
– Lưu: VT, TTra.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Việt Thanh

 

Công văn 2598/BKHCN-TTra năm 2014 trả lời Tổng cục Hải quan về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 5577/VPCP-KTTH
V/v Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin đính chính kế hoạch vốn đối ứng ODA nguồn trái phiếu Chính phủ năm 2014

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Bộ Tài chính.

Về đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 4484/BKHĐT-TH ngày 14 tháng 7 năm 2014 về đính chính quyết định giao vốn đối ứng ODA nguồn vốn trái phiếu Chính phủ năm 2014, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh có ý kiến như sau:

1. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ thông báo đính chính kế hoạch vốn đối ứng ODA nguồn trái phiếu Chính phủ kế hoạch năm 2014 như đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản nêu trên.

2. Yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

a) Nghiêm túc rút kinh nghiệm đối với các cá nhân, đơn vị trực thuộc có liên quan trong việc xây dựng kế hoạch vốn đối ứng ODA nguồn trái phiếu Chính phủ năm 2014;

b) Từ nay cần lấy ý kiến tham gia của Bộ Tài chính để phối hợp rà soát, xây dựng các kế hoạch vốn theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Quy chế m việc của Chính phủ trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định để tránh những sai sót tương tự nêu trên;

c) Chịu trách nhiệm toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan thanh tra, kiểm toán đối với các báo cáo về thông tin, số liệu và mức vốn bố trí cho các dự án.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTg, PTTg Vũ Văn Ninh;
– VPCP: BTCN, các PCN,
các Vụ: QHQT, KTN, V.III, TH, TGĐ Cổng TTĐT,
– Lưu: VT, KTTH (3) Dũng.21

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 5577/VPCP-KTTH về Bộ Kế hoạch và Đầu tư xin đính chính kế hoạch vốn đối ứng ODA nguồn trái phiếu Chính phủ năm 2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 29/2014/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở, NHÀ TẠM, VẬT KIẾN TRÚC LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng; số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại tờ trình số 4154/TTr-SXD ngày 17/6/2014; Văn bản số 1827/STP-VBPQ ngày 16/7/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội (chi tiết trong phụ lục 1, 2 và 3 kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký đến ngày 31/12/2014 và thay thế các Quyết định trước đây đã ban hành, công bố đơn giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

1. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.

2. Đối với những dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Ban, ngành Thành phố; Trưởng Ban chỉ đạo giải phóng mặt bằng Thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã Sơn Tây và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ;
– Đ/c Bí thư Thành ủy;
– Đ/c Chủ tịch UBND Thành phố;
– Đ/c Chủ tịch HĐND Thành phố;
– Thường trực Thành ủy;
Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
(để báo cáo)
– Thường trực HĐND TP;
– Các Đ/c Phó Chủ tịch UBND TP;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
– Văn phòng Thành ủy;
- Văn phòng HĐND&Đ ĐBQHHN;
– VPUB: PCVP, TH, Phòng chuyên viên;
– Trung tâm tin học công báo;
– Lưu: VT,TN. (
130b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Hồng Khanh

 

Phụ lục 1

BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ Ở

(Kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND thành phố Hà Nội)

 

Cấp, loại công trình

LOẠI NHÀ

Đơn giá xây dựng (đồng/m2 sàn xây dựng)

Cấp

Loại

Chưa bao gồm VAT

Đã bao gồm VAT

Nhà cấp III

1

Nhà 1 tầng, tường 110 bổ trụ, tường bao quanh cao > 3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.

 

 

a

Nhà có khu phụ

2.033.000

2.236.000

b

Nhà không có khu phụ

1.867.000

2.054.000

2

Nhà 1 tầng, tường 220, tường bao quanh cao >3m (không tính chiều cao tường thu hồi), mái ngói hoặc mái tôn (không có trần), nền lát gạch ceramic.

 

 

a

Nhà khu phụ

2.347.000

2.582.000

b

Nhà không có khu phụ

2.158.000

2.374.000

3

Nhà 1 tầng, mái bằng bê tông cốt thép

 

 

a

Nhà có khu phụ

3.563.000

3.919.000

b

Nhà không có khu phụ

2.931.000

3.224.000

Nhà cấp II, III

1

Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn hoặc mái ngói.

5.022.000

5.524.000

2

Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT.

5.180.000

5.698.000

3

Nhà cao từ 4 đến 5 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT.

5.935.000

6.528.000

4

Dạng nhà ở chung cư cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng không gia cố bằng cọc BTCT.

5.638.000

6.202.000

5

Dạng nhà ở chung cư cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn; móng gia cố bằng cọc BTCT.

6.229.000

6.852.000

6

Nhà ở riêng lẻ cao từ 6 đến 8 tầng mái bằng BTCT hoặc mái bằng BTCT trên lợp tôn, móng gia cố bằng cọc BTCT.

5.368.000

5.905.000

Nhà ở riêng lẻ xây dạng biệt thự

1

Nhà cao từ 2 đến 3 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT.

6.223.000

6.845.000

2

Nhà cao từ 4 đến 5 tầng, tường xây gạch, mái bằng BTCT.

6.594.000

7.253.000

Ghi chú:

- Nhà 1 tầng loại có khu phụ trong đơn giá đã bao gồm bể nước và bể phốt.

- Nhà 1 tầng loại không có khu phụ trong đơn giá chưa bao gồm bể nước và bể phốt.

- Nhà 1 tầng loại 1 và loại 2 trong đơn giá chưa bao gồm trần phụ. Trường hợp có trần thì được tính thêm theo nguyên tắc giá nhà có trần bằng giá của cấp, loại nhà tương ứng tại bảng giá trên cộng với giá trần của công trình cần xác định giá (việc xác định đơn giá trần được vận dụng tương tự nội dung xác định đơn giá vật kiến trúc theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, Điều 11, Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội).

- Nhà ở riêng lẻ xây dạng biệt thự là loại nhà cao từ 2 đến 3 tầng và nhà cao từ 4 đến 5 tầng, có ít nhất từ 3 mặt thoáng trông ra sân, vườn. Trong đơn giá chưa bao gồm chi phí xây dựng sân, vườn, tường rào; trường hợp nhà có sân, vườn, tường rào thì được tính thêm các chi phí trên vào đơn giá (việc xác định đơn giá sân, vườn, tường rào được vận dụng tương tự như nội dung xác định đơn giá vật kiến trúc theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, Điều 11, Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội).

 

Phụ lục 2

BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI CÁC LOẠI NHÀ

(Kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND thành phố Hà Nội)

Cấp, loại công trình

LOI NHÀ

Đơn giá xây dựng (đồng/m2 sàn xây dựng)

Cấp

Loại

Chưa bao gồm VAT

Đã bao gồm VAT

Nhà kho, nhà xưởng

1

Nhà xưởng kết cấu móng bê tông, cột thép, tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm phibro, không có cầu trục.

2.038.000

2.242.000

2

Nhà xưởng kết cấu móng, cột bê tông cốt thép tường vách tôn hoặc tường gạch, mái lợp tôn hoặc tấm phibro, không có cầu trục.

2.308.000

2.539.000

Ghi chú:

1. Nhà cấp IV – 1 tầng mái ngói hoặc mái tôn (loại 1, loại 2) chưa có trần. Trường hợp có trần thì được tính thêm theo nguyên tắc giá nhà có trần bằng giá của cấp, loại nhà tương ứng tại bảng trên cộng với giá trần của công trình cần xác định giá (việc xác định đơn giá trần được vận dụng tương tự như nội dung xác định đơn giá nhà, công trình quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 11, Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội).

2. Đơn giá loại nhà kho, nhà xưởng chưa bao gồm chi phí thiết bị.

 

Phụ lục 3

BẢNG GIÁ XÂY DỰNG MỚI NHÀ TẠM, VẬT KIẾN TRÚC

(Kèm theo Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 22/7/2014 của UBND thành phố Hà Nội)

STT

NHÀ TẠM VẬT KIẾN TRÚC

Đơn vị tính

Đơn giá xây dựng (đồng/m2 sàn xây dựng)

Chưa bao gồm VAT

Đã bao gồm VAT

I

Nhà tm

 

 

 

1

Tường xây gạch 220, cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng có đánh mầu.

m2

1.813.000

1.994.000

2

Tường xây gạch 110, cao 3m trở xuống (không tính chiều cao tường thu hồi) nền lát gạch xi măng, gạch chỉ hoặc láng xi măng đánh mầu.

 

 

 

a

Nhà có khu phụ, mái ngói, fibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.

m2

1.354.000

1.489.000

b

Nhà không có khu phụ, mái ngói, phibrôximăng hoặc tôn, nền lát gạch xi măng.

m2

1.132.000

1.245.000

c

Nhà không có khu phụ, mái ngói, phibrôximăng hoặc tôn, nền láng xi măng

m2

1.078.000

1.186.000

d

Nhà không khu phụ, mái giấy dầu, nền láng xi măng

m2

890.000

979.000

3

Nhà tạm vách cót, mái giấy dầu hoặc mái lá

m2

375.000

412.250

II

Nhà bán mái

 

 

 

1

Nhà bán mái tường xây gạch 220 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi) mái ngói, phibrôximăng hoặc tôn

m2

1.135.000

1.249.000

2

Nhà bán mái tường xây gạch 110 cao ≤ 3m (không tính chiều cao tường thu hồi)

 

 

 

a

Mái ngói, phibrôximăng hoặc tôn

m2

1.037.000

1.141.000

b

Mái giấy dầu

m2

858.000

944.000

III

Nhà sàn

 

 

 

1

Gỗ tứ thiết đường kính cột > 30 cm

m2

1.510.000

1.661.000

2

Gỗ tứ thiết đường kính cột < 30 cm

m2

1.287.000

1.416.000

3

Gỗ hồng sắc (Hoặc cột bê tông) đường kính cột > 30 cm

m2

1.183.000

1.301.000

4

Gỗ hồng sắc (Hoặc cột bê tông) đường kính cột <30 cm

m2

1.077.000

1.185.000

5

Nhà sàn khung gỗ bạch đàn, sàn gỗ, lợp lá cọ

m2

649.000

714.000

IV

Quán

 

 

 

1

Cột tre, mái lá, nền đất

m2

125.000

138.000

2

Cột tre, mái lá, nền láng xi măng

m2

176.000

194.000

V

Sân, đường

 

 

 

1

Lát gạch đất nung đỏ 30×30

m2

227.000

250.000

2

Lát gạch chỉ

m2

164.000

180.000

3

Lát gạch bê tông xi măng

m2

186.000

205.000

4

Lát gạch lá dừa, gạch đất 20×20

m2

174.000

191.000

5

Lát gạch xi măng hoa

m2

247.000

272.000

6

Bê tông

m2

235.000

259.000

7

Đường rải cấp phối đá ong hoặc rải đá

m2

61.000

67.000

8

Láng xi măng (hoặc đổ vữa tam hợp)

m2

113.000

124.000

9

Nền Granitô

m2

295.000

324.000

VI

Tường rào

 

 

 

1

Tường gạch chỉ 110, xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụ.

m2

546.000

601.000

2

Tường gạch chỉ 220, xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụ.

m2

980.000

1.078.000

3

Xây tường, kè bằng đá hộc

m3

906.000

997.000

4

Xây tường rào gạch đá ong

m2

398.000

438.000

5

Hoa sắt

m2

434.000

477.000

6

Khung sắt góc lưới B40

m2

227.000

250.000

7

Dây thép gai (Bao gồm cả cọc)

m2

100.000

110.000

VII

Mái vy

 

 

 

1

Tấm nhựa hoặc phibrôximăng (đã bao gồm hệ khung thép đỡ)

m2

230.000

253.000

2

Ngói hoặc tôn (đã bao gồm hệ khung thép đỡ)

m2

359.000

395.000

VIII

Các công trình khác

 

 

 

1

Gác xép bê tông

m2

724.000

796.000

2

Gác xép gỗ

m2

375.000

412.000

3

Bể nước

m3

2.240.000

2.464.000

4

Bể phốt

m3

2.652.000

2.917.000

5

Giếng khơi xây gạch, bê tông hoặc đá

m sâu

861.000

947.000

6

Giếng khoan sâu ≤ 25m

1 giếng

2.234.000

2.457.000

7

Giếng khoan sâu > 25m

1 giếng

2.759.000

3.035.000

8

Rãnh thoát nước xây gạch có nắp BTCT

md

524.000

576.000

IX

Cây hương

cây

1.445.000

1.590.000

X

Di chuyển mộ

 

 

 

1

Mộ đất (Đơn giá đã bao gồm: Công đào, khiêng chuyển, hạ, chôn đắp mộ, kích thước hố đào: Dài 2,2m x rộng 0,8m x sâu 1,5m).

ngôi

4.275.000

4.703.000

2

Mộ xây

 

 

 

2.1

Mộ xây bằng gạch, trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m).

ngôi

9.899.000

10.889.000

2.2

Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ; kích thước mộ (dài 2,4 x rộng 1,24 x cao 0,8m).

ngôi

12.220.000

13.442.000

2.3

Mộ xây bằng gạch, ốp đá xẻ hoặc trát vữa xi măng, quét nước xi măng; kích thước mộ (dài 1,44 x rộng 0,96 x cao 1,6m).

ngôi

5.378.000

5.916.000

Ghi chú:

1. Giá xây dựng nhà tạm chưa bao gồm bể nước, bể phốt.

2. Đơn giá di chuyển mộ được áp dụng cụ thể như sau;

2.1. Đối với những mộ có kích thước trong khoảng nhỏ hơn kích thước (hoặc khối tích) quy định tại điểm 2.3 mục X nêu trên được vận dụng đơn giá di chuyển mộ quy định tại điểm 2.3 mục X.

2.2. Đối với những mộ có kích thước nhỏ hơn kích thước quy định tại điểm 2.1, 2.2 mục X nhưng lớn hơn kích thước (hoặc khối tích) tại điểm 2.3 mục X nêu trên được vận dụng đơn giá di chuyển mộ quy định tại điểm 2.1, 2.2 mục X (tùy thuộc từng vật liệu hoàn thiện mộ).

2.3. Các trường hợp khác như kích thước lớn hơn hoặc những mộ có kiến trúc đặc thù thực hiện theo các khoản 2, khoản 3, Điều 11, Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội.

3. Đơn giá bể nước là đơn giá nhà đơn giá xây mới đối với các loại bể nước sinh hoạt thông thường, sử dụng tại các hộ gia đình, có đáy và nắp bể được đổ bê tông cốt thép, tường xây gạch dày 220 (dạng bể kín).

4. Đơn giá xây dựng tường rào là đơn giá xây dựng mới đối với các loại tường rào có kết cấu xây cao 2m, móng gạch, có bổ trụ.

5. Đối với các đơn giá không có trong bảng giá công bố kèm theo Quyết định này, UBND cấp huyện thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, Điều 11, Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội.

Quyết định 29/2014/QĐ-UBND về giá xây dựng mới nhà ở, nhà tạm, vật kiến trúc làm cơ sở xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây