B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 5571/TCT-CS
V/v chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian XDCB.

Hà Nội, ngày 15 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận.

Trả lời Công văn số 5596/CT-QLTĐ ngày 16/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về việc hướng dẫn thực hiện chính sách miễn tiền thuê đất đối vi dự án thuê đất trước ngày 01/07/2014, Tng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 2, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định v thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định:

“2. Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thm quyền phê duyệt nhưng ti đa không quá 03 năm k từ ngày có quyết định cho thuê đất. Trường hợp người thuê đt sử dụng đt vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thm quyn phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được min tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định. Việc min tin thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyn từ giao đt không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê.”

- Tại Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Khoản 3, Điều 12 quy định:

“Điều 12. Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. …

Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định s 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin min, giảm thì áp dụng quy định về min, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP.

+ Khoản 5, Điều 12 quy định:

“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục đ được min, giảm tin thuê đt theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được min, giảm tin thuê đt nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục đ được min, giảm tin thuê đt thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được min, giảm tiền thuê đt.

Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đt không được xét min, giảm tin thuê đt; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được min, giảm tin thuê đt cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ h sơ hợp lệ xin min, giảm tin thuê đt.”

Theo hồ sơ kèm theo, trường hp Công ty cổ phn đầu tư Hoàng Gia được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất để thực hiện đầu tư Khu du lịch Hoàng Gia (theo Quyết định số 3436/QĐ-UBND ngày 12/12/2008 và được điều chỉnh theo Quyết định số 1676/QĐ-UBND ngày 29/7/2010 của y ban nhân dân tỉnh Bình Thuận; Hợp đồng thuê đất số 62/HĐTĐ ngày 22/9/2010 của Sở Tài nguyên và Môi trường).

Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Gia nộp hồ sơ đề nghị miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản sau ngày 01/07/2014 nên việc giải quyết miễn tiền sử dụng đất trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước. Căn cứ Quyết định của y ban nhân dân tỉnh Bình Thuận cho Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Gia thuê đất thì tính đến thời điểm nộp hồ sơ đã hết thời gian ưu đãi min tin thuê đt khi xây dựng cơ bản theo quy định tại Nghị định s 46/2014/NĐ-CP. Do đó, Công ty cổ phần đầu tư Hoàng Gia không được xem xét miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Thuận được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Vụ Pháp chế (BTC);
Cục QLCS (BTC);
Vụ Pháp chế (TCT);
Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 5571/TCT-CS năm 2014 về chính sách miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 4222/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 03 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Xét đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh Thanh Hóa tại Công văn số 1016/BHXH-HCTH ngày 24/11/2014 về việc đề nghị phê duyệt “Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp” trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký; Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2 QĐ;
– Các bộ: LĐTBXH; Tài chính; Y tế;
– BHXH Việt Nam;
– TTr Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
– UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
– Lưu: VT, VX.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Đăng Quyền

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI, BẢO HIỂM Y TẾ, BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4222/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định việc phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức của nhà nước và UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu của hoạt động phối hợp

1. Phát huy tối đa hiệu quả, hiệu lực việc thực hiện các quy định của pháp luật; đề cao trách nhiệm của chính quyền, các cấp, các ngành, tổ chức và nhân dân trong triển khai thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN, góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội.

2. Việc phối hợp phải tuân thủ pháp luật, tạo sự thống nhất trong công tác quản lý nhà nước với tổ chức thực hiện quy định về BHXH, BHYT, BHTN giữa các ngành, chính quyền địa phương và các đơn vị có liên quan. Giải quyết kịp thời những yêu cầu của tổ chức, công dân liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 3. Nguyên tắc phối hợp

1. Đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập trung của cấp ủy Đảng, sự quản lý điều hành thống nhất của chính quyền các cấp.

2. Phối hợp trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi cơ quan theo quy định; đảm bảo tính chặt chẽ, tránh chồng chéo hoặc bỏ sót trong quản lý, tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Nội dung phối hợp, trách nhiệm, quyền hạn của các đơn vị có liên quan

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về BHXH, BHTN và ban hành các văn bản nhằm thực hiện tốt chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN. Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh lập kế hoạch triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH, BHTN.

b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm chính sách, pháp luật về BHXH, BHTN trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch hoặc theo đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

c) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được phân cấp quản lý nhà nước về BHXH, giải quyết chế độ BHTN và thực hiện chế độ BHYT cho các nhóm đối tượng do ngành quản lý.

d) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng, triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN.

đ) Định kỳ 6 tháng và năm tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện và đề xuất với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách BHXH, BHTN.

2. Sở Y tế

a) Chủ trì, tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về BHYT và ban hành các văn bản nhằm thực hiện tốt chính sách về BHYT. Chủ trì, phối hợp với BHXH tỉnh lập kế hoạch nhằm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về BHYT, thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân.

b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm chính sách pháp luật về BHYT trên địa bàn tỉnh theo kế hoạch hoặc theo đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

c) Chỉ đạo, thực hiện việc xây dựng bảng giá dịch vụ kỹ thuật, tổ chức cung ứng thuốc, vật tư y tế và quản lý giá thuốc, giá vật tư y tế theo đúng quy định. Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh tổ chức thực hiện tốt công tác khám, chữa bệnh BHYT, đảm bảo công khai, minh bạch; nâng cao chất lượng dịch vụ, tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ và đạo đức nghề nghiệp trong khám, chữa bệnh; thực hiện cải cách thủ tục hành chính, hoàn thiện các quy định, quy chế nhằm quản lý tốt công tác chuyên môn. Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội giải quyết các vướng mắc phát sinh trong việc khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia BHYT và xây dựng triển khai chương trình phối hợp công tác hàng năm về thực hiện chính sách BHYT.

d) Hằng năm cung cấp cho cơ quan BHXH danh sách các cơ sở khám, chữa bệnh đủ điều kiện đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu để cơ quan Bảo hiểm xã hội chủ động kế hoạch phát hành thẻ BHYT và ký hợp đồng khám, chữa bệnh BHYT.

đ) Định kỳ 6 tháng và năm tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện và đề xuất với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách BHYT.

3. Bảo hiểm xã hội tỉnh

a) Chủ trì tham mưu và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN cho các đối tượng quản lý trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Chủ động phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế tham mưu xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án thực hiện BHXH, BHYT, BHTN được Bảo hiểm xã hội Việt Nam hoặc cấp có thẩm quyền giao.

b) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan thành lập các đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành việc thực hiện chế độ, chính sách và chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các cơ quan, doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng lao động, các cơ sở khám, chữa bệnh BHYT; đề xuất xử lý hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN; phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, đề xuất khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN.

c) Thường xuyên kiện toàn tổ chức bộ máy, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng phục vụ, thực hiện tốt chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN.

d) Phối hợp với các ngành có liên quan, các tổ chức đoàn thể, các cơ quan thông tin truyền thông tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác BHXH, BHYT tới người sử dụng lao động, người lao động và nhân dân trong tỉnh.

đ) Định kỳ 6 tháng và năm tổng hợp, báo cáo tình hình tổ chức thực hiện và đề xuất với UBND tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc, phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN.

4. Sở Tài chính

a) Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí ngân sách đóng, hỗ trợ đóng BHYT, BHTN cho các nhóm đối tượng được NSNN hỗ trợ theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện quyết toán và tổng hợp quyết toán kinh phí mua thẻ BHYT phần ngân sách đóng hoặc hỗ trợ tiền đóng BHYT, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh, Bộ Tài chính theo quy định.

c) Trên cơ sở dự toán cấp huyện lập về BHYT, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, báo cáo Bộ Tài chính bố trí kinh phí thực hiện.

5. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Định kỳ hàng quý cung cấp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh danh sách các doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, tạm ngừng hoạt động, giải thể và doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động quay trở lại kinh doanh.

b) Phối hợp các cơ quan quản lý nhà nước và Bảo hiểm xã hội tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về BHXH, BHYT, BHTN vào các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

6. Sở Giáo dục và Đào tạo

a) Phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội thực hiện công tác tuyên truyền vận động học sinh, sinh viên trong các nhà trường tham gia BHYT. Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách BHYT đối với các đơn vị, nhà trường; quản lý, sử dụng, quyết toán Quỹ chăm sóc sức khỏe ban đầu và công tác y tế tại trường học. Giao chỉ tiêu tham gia BHYT cho các cơ sở giáo dục.

b) Phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Y tế và BHXH tỉnh kiện toàn, tổ chức tập huấn kiến thức chuyên môn cho cán bộ làm công tác y tế trong các trường học.

7. Sở Nội vụ

Phối hợp với Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo để tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng, củng cố kiện toàn đội ngũ cán bộ làm y tế trường học, phấn đấu năm 2015 tất cả các trường trên địa bàn tỉnh đều có cán bộ chuyên trách làm y tế tại nhà trường.

8. Cục Thuế

Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc hằng năm cung cấp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội số liệu các đơn vị sử dụng lao động có đăng ký mã số thuế để quản lý mức đóng, đối tượng đóng BHXH, BHYT, BHTN theo chỉ đạo của cấp trên. Yêu cầu các đơn vị sử dụng lao động chấp hành, thực hiện đúng chế độ BHXH, BHYT, BHTN trong quá trình thực hiện công tác quản lý, thu thuế.

9. Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với các đơn vị có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trong tỉnh, hệ thống truyền thanh cơ sở tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN và xây dựng chuyên mục, đưa tin, bài tuyên truyền sâu rộng trong cộng đồng các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

10. Sở Tư pháp

Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện tuyên truyền pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN; đưa nội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN (đối với các văn bản mới được ban hành) vào kế hoạch của Hội đồng phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh. Thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nói chung và ưu tiên việc hỗ trợ pháp lý về BHXH, BHYT, BHTN.

11. Thanh tra tỉnh

Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành, thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN. Tham mưu cho UBND tỉnh xử lý vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền.

12. Công an tỉnh

a) Chỉ đạo, phân công các đơn vị nghiệp vụ thực hiện công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN.

b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tiến hành thanh tra, kiểm tra thực hiện các nội dung phối hợp công tác theo Quy chế phối hợp giữa Tổng cục Cảnh sát phòng, chống tội phạm về kinh tế và Bảo hiểm xã hội Việt Nam trong phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật về BHXH, BHYT góp phần bảo vệ trật tự quản lý kinh tế và đảm bảo trật tự an toàn xã hội.

13. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

Phối hợp với các ngành có liên quan, xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động Ngân hàng; chỉ đạo các Chi nhánh Ngân hàng thương mại và các Tổ chức tín dụng thực hiện việc buộc trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp tiền BHXH chưa đóng, chậm đóng và tiền lãi phát sinh theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 03/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC-NHNN ngày 18/02/2008 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hội, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

14. Tòa án nhân dân tỉnh

a) Hướng dẫn cơ quan Bảo hiểm xã hội hoàn chỉnh hồ sơ thủ tục khởi kiện đối với người sử dụng lao động nợ BHXH. Chỉ đạo Tòa án nhân dân cấp huyện để thực hiện thống nhất trong toàn tỉnh.

b) Tiếp nhận hồ sơ khởi kiện do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển đến, thực hiện giải quyết vụ án theo đúng trình tự, quy định của pháp luật.

15. Cục Thi hành án dân sự tỉnh

a) Tiếp nhận hồ sơ của cơ quan Bảo hiểm xã hội đề nghị thi hành án đối với bản án có hiệu lực pháp luật nhưng đơn vị nợ BHXH không thực hiện.

b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra về thi hành án dân sự và xử lý hành vi không chấp hành án về BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật.

16. Ban Dân tộc

Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh chỉ đạo thực hiện công tác rà soát cấp phát thẻ BHYT cho người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, tránh bị trùng lặp đối với các nhóm đối tượng khác đã được cấp thẻ BHYT theo quy định.

17. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

Khảo sát và tiếp nhận những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN của các doanh nghiệp; phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp có liên quan đến thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN.

Tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tư vấn cho người sử dụng lao động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc thực hiện Luật BHXH, Luật BHYT. Đưa tiêu chí thực hiện công tác BHXH, BHYT, BHTN để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp hàng năm.

18. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

Khảo sát và tiếp nhận những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN trong các Hợp tác xã. Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh & Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh để nắm bắt, theo dõi và giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc. Đồng thời tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tư vấn cho người sử dụng lao động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc thực hiện Luật BHXH, Luật BHYT. Đưa tiêu chí thực hiện công tác BHXH, BHYT, BHTN để đánh giá hoạt động của Hợp tác xã hàng năm. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN trong các Hợp tác xã.

19. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn

Khảo sát và tiếp nhận những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHTN của các doanh nghiệp trong khu kinh tế, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội tỉnh để giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc. Đồng thời tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, tư vấn cho người sử dụng lao động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm trong việc thực hiện Luật BHXH, Luật BHYT. Đưa tiêu chí thực hiện công tác BHXH, BHYT, BHTN để đánh giá hoạt động của doanh nghiệp hàng năm. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN của các doanh nghiệp hoạt động trong khu kinh tế; thực hiện quản lý nhà nước về lao động theo quy định của pháp luật trong khu kinh tế.

20. Liên đoàn Lao động tỉnh

a) Phối hợp thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật trong hệ thống Công đoàn và trong công chức, viên chức, công nhân, người lao động; tham gia quá trình triển khai, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT, BHTN và hoạt động kiểm tra, giám sát, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho người lao động.

b) Chỉ đạo Công đoàn các cấp tham gia kiểm tra, giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

21. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Hội Nông dân và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham gia triển khai và tổ chức thực hiện tốt các nội dung Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT và Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân. Chỉ đạo, hướng dẫn các cấp cơ sở thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

b) Thực hiện chức năng giám sát và phản biện xã hội đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, chế độ BHXH, BHYT, BHTN của các tổ chức, cá nhân; kiến nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giải quyết những vướng mắc hoặc các giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác BHXH, BHYT, BHTN theo tinh thần Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị về việc ban hành Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội.

22. UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện)

a) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Triển khai thực hiện Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị; xây dựng kế hoạch, chương trình hàng năm về thực hiện chính sách, pháp luật BHXH, BHYT, BHTN trên địa bàn.

b) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BHTN; thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành để kiểm tra, xử lý các vi phạm đối với các đơn vị để số tiền nợ lớn hoặc kéo dài ảnh hưởng đến việc giải quyết chế độ cho người lao động và các hành vi gian lận, trục lợi Quỹ BHYT ở các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn.

c) Ban hành và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN và Quyết định thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân của địa phương phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế và theo đúng định hướng chỉ đạo của cơ quan cấp trên.

d) Chỉ đạo các xã và các đơn vị liên quan quản lý chặt chẽ đối tượng tham gia BHYT, lập danh sách đối tượng tham gia không để xảy ra tình trạng trùng, thừa hoặc bỏ sót đối tượng và sai thông tin. Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý chấp hành, thực hiện đúng các quy định của pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN.

đ) Chỉ đạo phòng Tài chính huyện phối hợp với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Bảo hiểm xã hội huyện dự toán ngân sách đóng BHYT cho các nhóm đối tượng được quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 4 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Liên Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện BHYT; đối tượng được quy định tại khoản 1, Điều 3 Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với quỹ BHTN, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về BHXH, BHYT, BHTN

1. Khi nhận được đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân, theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của mình, cơ quan có liên quan tiếp nhận phải thụ lý để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoặc chuyển đơn, thư đến cơ quan có thẩm quyền để kịp thời giải quyết.

2. Đối với những trường hợp đơn, thư thuộc thẩm quyền do cấp trên chuyển xuống, cơ quan được giao nhiệm vụ phải thụ lý, giải quyết và báo cáo kết quả giải quyết cho cơ quan cấp trên. Trường hợp nội dung giải quyết liên quan đến nhiều cơ quan thì cơ quan chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan để thống nhất hướng giải quyết; nếu yêu cầu giải quyết không thuộc thẩm quyền thì báo cáo cơ quan cấp trên có thẩm quyền giải quyết.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, sơ kết, tổng kết

1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, các sở, ngành và các đơn vị xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm để triển khai thực hiện BHXH, BHYT – trụ cột chính trong chính sách an sinh xã hội.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì phối hợp với các sở, ngành và các đơn vị có liên quan xây dựng các Quy chế phối hợp nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trong từng lĩnh vực cụ thể. Định kỳ hằng năm hoặc 6 tháng, chủ trì họp giao ban với các sở, ngành và các đơn vị để đánh giá kết quả thực hiện Quy chế và tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong tổ chức thực hiện các chế độ BHXH, BHYT, BHTN. Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các sở, ngành, đơn vị tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết và đề xuất UBND tỉnh khen thưởng đối với tập thể và cá nhân thực hiện tốt Quy chế này.

3. Sở Lao động – Thương binh & Xã hội chủ động phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách, chế độ BHXH, BHYT, BHTN đối với UBND cấp huyện.

4. Văn phòng UBND tỉnh theo dõi việc thực hiện Quy chế, chủ trì tổ chức hội nghị để giải quyết những vấn đề vướng mắc còn có ý kiến khác nhau giữa các sở, ngành, địa phương hoặc lấy ý kiến của các sở, ngành, địa phương để quyết định nội dung chương trình, kế hoạch của UBND tỉnh về BHXH, BHYT, BHTN.

Điều 7. Kinh phí, nguồn nhân lực thực hiện hoạt động phối hợp

1. Kinh phí phục vụ công tác phối hợp thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN sử dụng từ nguồn ngân sách trong dự toán hằng năm được các cấp có thẩm quyền phân bổ cho từng đơn vị theo nhiệm vụ được phân công, phân cấp.

2. Các cơ quan được quy định trách nhiệm phối hợp giao nhiệm vụ cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc, bộ phận chuyên môn và phân công công chức, viên chức thực hiện có hiệu quả những nội dung công tác quy định tại Quy chế này.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký Quyết định ban hành "Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN".

2. Định kỳ 6 tháng và năm tổng hợp sơ kết, tổng kết báo cáo kết quả thực hiện và đề xuất giải pháp cho giai đoạn tiếp theo, báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm quyền theo quy định.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ngành, đơn vị có liên quan phải bàn bạc, thống nhất hướng giải quyết; những nội dung vượt thẩm quyền, có ý kiến đề xuất, báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định./.

Quyết định 4222/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế phối hợp thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1920/QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2015 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các tổ chức thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
– Bộ trưởng (để b/c);
– Các Thứ trưởng (để biết);
– Bộ Tư pháp (để biết);
– Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thành Hưng

 

KẾ HOẠCH

HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2015 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1920/QĐ-BTTTT ngày 18/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Hỗ trợ doanh nghiệp được tiếp cận thông tin pháp luật chính xác, kịp thời và phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp; thực hiện giải đáp vướng mắc và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định tại văn bản QPPL thông tin và truyền thông, nâng cao hiệu quả trong tổ chức triển khai văn bản QPPL thông tin và truyền thông.

- Đảm bảo đúng nội dung, hình thức và phương pháp theo quy định của Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/05/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp; thực hiện lồng ghép hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp với hoạt động phổ biến giáo dục pháp luật để giúp doanh nghiệp nắm bắt và tổ chức thực hiện đúng quy định của các văn bản QPPL mới ban hành.

- Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, giữa cơ quan nhà nước với tổ chức đại diện của doanh nghiệp trong việc tổ chức hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

II. CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

Các hình thức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

Các hoạt động cụ thể

Đơn vị thực hiện

1. Xây dựng và khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt động của doanh nghiệp

- Rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông;

- Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trên Website của Bộ Thông tin và Truyền thông

- Vụ Pháp chế

-Trung tâm Thông tin

2. Biên soạn tài liệu giới thiệu các văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề

Biên soạn, in ấn, phát hành tài liệu giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật theo chuyên đề liên quan đến doanh nghiệp như: Pháp luật về công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện, pháp luật về hợp đồng, pháp luật về sở hữu trí tuệ…

Vụ Pháp chế

3. Bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp

- Tổ chức hội nghị tập huấn pháp luật về hợp đồng cho doanh nghiệp thông tin và truyền thông;

- Tổ chức hội nghị tập huấn pháp luật về sở hữu trí tuệ cho doanh nghiệp thông tin và truyền thông;

- Tổ chức hội nghị tập huấn pháp luật về công nghệ thông tin, bưu chính, viễn thông, tần số vô tuyến điện…

-Vụ Pháp chế;

- Văn phòng Bộ;

- Đơn vị liên quan

4. Giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp

- Tiếp nhận các yêu cầu giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp trong phạm vi thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Giải đáp các yêu cầu của doanh nghiệp thông qua các hình thức (bằng văn bản; thông qua mạng điện tử; trực tiếp hoặc thông qua điện thoại…)

-Vụ Pháp chế;

- Đơn vị liên quan

5. Tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp và hoàn thiện pháp luật

- Tiếp nhận và trả lời kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông qua các hình thức: công văn, điện thoại trực tiếp, email, hội thảo, diễn đàn, tọa đàm.

- Tổng hợp các kiến nghị liên quan đến các quy định pháp luật trong lĩnh vực thông tin và truyền thông để tham mưu cho lãnh đạo việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản pháp luật mới.

-Vụ Pháp chế;

- Trung tâm thông tin;

- Đơn vị liên quan

6. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp

- Tiến hành phát phiếu điều tra, khảo sát;

- Tổ chức các đoàn đi khảo sát thực tế về nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp trong lĩnh vực thông tin và truyền thông tại các tỉnh Bắc, Trung, Nam.

-Vụ Pháp chế;

- Đơn vị liên quan

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của các đơn vị

a. Vụ Pháp chế

- Theo dõi, đôn đốc thực hiện Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức, cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Kế hoạch này.

- Tổng hợp, báo cáo lãnh đạo Bộ, Bộ Tư pháp kết quả thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm và đề xuất cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp (nếu có).

c. Các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ

- Các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm cụ thể hóa hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm vi, lĩnh vực quản lý được giao; bảo đảm đúng trọng tâm, trọng điểm, thiết thực với hình thức phù hợp, hiệu quả; lập dự toán, sử dụng, quyết toán kinh phí theo quy định để triển khai các mục được phân công.

- Các Cục, các đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, triển khai trong các đơn vị của mình hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và báo cáo kết quả theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 25/6/2015) và cả năm trước ngày 10/11/2015) hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu gửi về Vụ Pháp chế.

2. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp do ngân sách nhà nước cấp, các nguồn kinh phí khác theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 05 năm 2008 về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

- Về việc bố trí kinh phí được thực hiện theo Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-TC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 về hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

 

Quyết định 1920/QĐ-BTTTT năm 2014 về Kế hoạch Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 43/2014/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 04 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10 tháng 7 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 34/2013/TT-BTNMT ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 607/TTr-STNMT ngày 07 tháng 11 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục CNTT (Bộ Tài nguyên và Môi trường);
– Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ tư pháp);
– TT.TU, TT.HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
– UBMTTQ và các tổ chức Đoàn thể tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
– Báo Bình Dương và Đài PTTH Bình Dương;
– Website tỉnh; Trung tâm Công báo tỉnh;
– LĐVP, Lâm, CV, TH, HCTC;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

Trần Văn Nam

 

QUY CHẾ

THU THẬP, QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về đất đai, tài nguyên nước, địa chất và khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, đo đạc và bản đồ (sau đây gọi chung là dữ liệu về tài nguyên và môi trường); trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) trong việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ bao gồm các bản chính, bản gốc tài liệu, mẫu vật, số liệu đã được xử lý và lưu trữ theo quy định, trong trường hợp không có bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.

Dữ liệu về tài nguyên và môi trường được quy định tại Khoản 1, 2, 3, 5, 6, 8, 9, 10, 11 Điều 3 của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường và Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 34/2013/TT-BTNMT ngày 30/10/2013 của Bộ Tài nguyên và môi trường quy định về giao nộp, thu nhận, lưu trữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu môi trường.

2. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo hình thức thể hiện được quy định tại Điều 1 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 4. Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương

Cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường là tập hợp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được kiểm tra, đánh giá, xử lý, tích hợp và được lưu trữ một cách có hệ thống, có tổ chức dưới dạng tệp dữ liệu lưu trên các hệ thống tin học, các thiết bị lưu trữ và các vật mang tin như các loại ổ cứng máy tính, băng từ, đĩa CD, DVD… hoặc văn bản, tài liệu được xây dựng, cập nhật và duy trì phục vụ quản lý nhà nước và các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo và nâng cao dân trí.

Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương theo phân cấp về chức năng, nhiệm vụ được quy định gồm:

1. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh

a) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tài nguyên và Môi trường và các dữ liệu được thu thập từ các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh và các địa bàn giáp ranh có liên quan đến công tác quản lý nhà nước, yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng, lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương;

c) Trung tâm Công nghệ thông tin – Lưu trữ tài nguyên và môi trường (sau đây gọi là Trung tâm Công nghệ thông tin) trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng, quản lý, lưu trữ, cập nhật, khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu và cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp tỉnh.

2. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện

a) Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện là tập hợp toàn bộ các dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi quản lý hành chính cấp huyện, được thu thập từ các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã để đưa vào cập nhật, lưu trữ và quản lý theo quy định;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc xây dựng, lưu trữ và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện.

3. Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã

Cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã là tập hợp toàn bộ những dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên phạm vi quản lý hành chính cấp xã do Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng, lưu trữ và quản lý trên địa bàn.

Điều 5. Yêu cầu đối với dữ liệu được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương

Tất cả các dữ liệu trước khi được cập nhật vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương phải được kiểm tra, đánh giá, xử lý theo quy định. Tùy theo loại dữ liệu, cấp độ dữ liệu, hình thức, đặc điểm, tính chất của dữ liệu, mức độ xử lý và cấp độ phổ biến của dữ liệu để cập nhật các dữ liệu vào cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cho hợp lý, khoa học, bảo đảm chính xác, thuận tiện và hiệu quả trong quản lý, khai thác và sử dụng, bảo đảm yêu cầu bảo mật, an toàn dữ liệu.

1. Đối với kết quả của các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về tài nguyên và môi trường: Dữ liệu được cập nhật toàn bộ hồ sơ kết quả nộp lưu theo quy định về quản các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ.

2. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật về tài nguyên và môi trường; các quy hoạch, kế hoạch; số liệu, kết quả thống kê, tổng hợp, báo cáo; số liệu, kết quả điều tra, khảo sát, đánh giá: dữ liệu được cập nhật là các văn bản, tài liệu, hồ sơ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố, ban hành, phê duyệt (có đóng dấu xác nhận).

3. Đối với kết quả cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy phép và các nội dung liên quan đến cấp phép, dữ liệu được cập nhật là toàn bộ hồ sơ và quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4. Đối với dữ liệu về kết quả giải quyết bồi thường thiệt hại, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, dữ liệu được cập nhật là toàn bộ hồ sơ vụ việc và việc thực hiện quyết định giải quyết có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 6. Quy định về cung cấp dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

- Cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho các cơ sở dữ liệu thành phần quy định tại Khoản 3 Điều 8 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Tiếp nhận và cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử có liên quan đến lĩnh vực Bộ, ngành khác và cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường của các tỉnh giáp ranh với tỉnh Bình Dương như Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh.

- Tiếp nhận, xử , số hóa các dữ liệu thu thập được và dữ liệu do các cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cung cấp để tích hợp vào cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh;

- Tiếp nhận, xử , số hóa các dữ liệu thu thập được và dữ liệu do cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã cung cấp để tích hợp vào cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp huyện.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp huyện.

2. Hình thức cung cấp dữ liệu

a) Gửi dữ liệu trực tiếp qua mạng thông tin điện tử;

b) Gửi dữ liệu bằng văn bản (qua đường văn bản hành chính, qua đường bưu điện).

3. Thời hạn cung cấp dữ liệu

a) Việc cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường đã được quy định cụ thể trong các văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên môi trường hoặc cung cấp dữ liệu theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì thời hạn thực hiện theo quy định, yêu cầu;

b) Tần suất, thời gian cung cấp dữ liệu bằng hình thức gửi dữ liệu trực tiếp qua mạng thông tin điện tử thực hiện theo quy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý các cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường quy định;

c) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo định kỳ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 5 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

d) Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh qua Trung tâm Công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường theo các kỳ: 6 tháng (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6) vào thời gian từ 01 đến 31 tháng 7; một năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) vào thời gian từ 01 đến 31 tháng 01 của năm sau;

e) Ủy ban nhân dân cấp xã cung cấp danh mục dữ liệu và dữ liệu đã được xử lý cho cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường cấp huyện theo các kỳ: 6 tháng (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 30 tháng 6) vào thời gian từ 01 đến 15 tháng 7; một năm (lấy số liệu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12) vào thời gian từ 01 đến 15 tháng 01 của năm sau.

Điều 7. Chính sách khuyến khích của Nhà nước

Nhà nước khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư cho việc điều tra, xây dựng cơ sở dữ liệu và hiến tặng các dữ liệu tài nguyên và môi trường để bảo đảm việc khai thác, sử dụng thống nhất dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh.

Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Chiếm đoạt, làm hỏng, làm mất dữ liệu.

2. Làm giả, sửa chữa, làm sai lệch nội dung dữ liệu.

3. Mua bán, chuyển giao, hủy trái phép dữ liệu.

4. Sử dụng dữ liệu vào mục đích xâm phạm lợi ích của Nhà nước.

5. Mang dữ liệu ra nước ngoài trái phép.

Chương II

THU THẬP QUẢN LÝ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Mục 1: LẬP, PHÊ DUYỆT, THỰC HIỆN KẾ HOẠCH THU THẬP DỮ LIỆU

Điều 9. Lập, phê duyệt và thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu

1. Nguyên tắc, căn cứ, nội dung kế hoạch

a) Việc lập kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải bảo đảm các nguyên tắc, căn cứ lập và nội dung kế hoạch được quy định tại Điều 11, Điều 12 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm giao nộp cho các Cơ quan chuyên môn thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

c) Dữ liệu giao nộp phải là các bản chính, bản gốc; trong trường hợp không có bản chính, bản gốc thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.

2. Lập và phê duyệt kế hoạch

a) Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp đề xuất của các phòng, ban và Ủy ban nhân dân cấp xã trực thuộc, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao xác định dữ liệu cần thu thập, cập nhật, đề xuất các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 9 hàng năm để tổng hợp kế hoạch thu thập dữ liệu dự kiến;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp đề xuất của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân và các hoạt động, nhiệm vụ thu thập, cập nhật dữ liệu của các phòng, đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường dự thảo kế hoạch; chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm của tỉnh, xong trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;

c) Sau khi phê duyệt, giao Sở Tài nguyên và Môi trường gửi kế hoạch đã được phê duyệt đến Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ có phạm vi quản lý nhà nước liên quan.

3. Thực hiện kế hoạch

a) Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm ở tỉnh; Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm ở cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm ở cấp xã;

b) Việc thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân thủ đúng các quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật về thu thập, cập nhật dữ liệu. Nội dung dữ liệu thu thập, cập nhật phải phù hợp, chính xác, kịp thời, hiệu quả; ưu tiên mục tiêu dài hạn; ưu tiên dữ liệu có thể dùng cho nhiều mục đích khác nhau;

c) Việc thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường thuộc danh mục tài liệu bí mật nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Các hình thức thu thập, cập nhật dữ liệu về tài nguyên và môi trường được quy định tại Khoản 5 Điều 15 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

e) Dữ liệu thu thập được quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy chế này.

f) Thời gian giao nộp dữ liệu:

- Trong thời hạn 1 năm, kể từ ngày công việc kết thúc, trừ hồ sơ, tài liệu xây dựng cơ bản giao nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày công trình được quyết toán.

- Trường hợp cơ quan, tổ chức cá nhân có nhu cầu giữ lại dữ liệu đã đến hạn giao nộp để phục vụ cho công việc thì phải được người đứng đầu cơ quan, tổ chức đồng ý và lập danh mục dữ liệu giữ lại gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường. Thời gian giữ lại không vượt quá 02 năm kể từ ngày đến hạn giao nộp.

Mục 2: KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐÃ ĐƯỢC THU THẬP

Điều 10. Kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu

1. Dữ liệu về tài nguyên và môi trường sau khi thu thập phải được phân loại, tổng hợp, đánh giá, xử . Việc kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu phải tuân theo các quy định, quy phạm, quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phê duyệt.

2. Nguyên tắc, nội dung kiểm tra, đánh giá, xử dữ liệu tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại các Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trung tâm Công nghệ thông tin – Lưu trữ tài nguyên và môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh.

4. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử lý dữ liệu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp huyện.

5. Các Sở, ban, ngành, các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử dữ liệu tài nguyên và môi trường của mình quản lý.

6. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá, xử và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu tài nguyên và môi trường cấp xã.

7. Thủ trưởng cơ quan lưu trữ dữ liệu có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện số hóa những dữ liệu thuộc thẩm quyền quản lý chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng và lưu trữ theo quy định, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để đảm bảo an toàn, để quản lý, truy nhập, tìm kiếm thông tin.

Điều 11. Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường

Kinh phí thu thập, xử lý dữ liệu, xây dựng cơ sở dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, PHỐI HỢP VÀ CHIA SẺ DỮ LIỆU VỀ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 12. Công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường là danh sách những dữ liệu về tài nguyên và môi trường hiện có kèm theo chỉ dẫn về phương thức tiếp cận, cơ quan quản , địa chỉ truy cập, nơi lưu trữ, bảo quản dữ liệu.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường đánh giá khả năng khai thác, sử dụng, mức độ phổ biến dữ liệu để xây dựng danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh công bố danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương.

Danh mục dữ liệu về tài nguyên và môi trường được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên Internet, trang thông tin điện tử nhằm phục vụ cho cộng đồng và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.

3. Năm (5) năm một lần, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện, biên tập, phát hành danh mục dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh Bình Dương.

Điều 13. Thẩm quyền cho phép cung cấp dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu Tối mật theo Quyết định số 21/2013/QĐ-TTg ngày 24/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về danh mục bí mật nhà nước độ Tối mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

2. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu Mật theo Thông tư số 29/2013/TT-BCA ngày 10/5/2013 của Bộ Công an về danh mục bí mật nhà nước độ Mật trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

3. Thủ trưởng cơ quan lưu trữ dữ liệu cho phép cung cấp sử dụng dữ liệu ngoài các dữ liệu Tuyệt mật và các dữ liệu đã quy định tại Khoản 1, Khoản 2 của Điều này.

4. Bảo vệ bí mật nhà nước trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì được thực hiện tại Điều 19 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ.

Điều 14. Cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Nguyên tắc cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Cung cấp, khai thác và sử dụng dữ liệu trên mạng Internet, trang thông tin điện tử thực hiện theo quy định tại Điều 21 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể hình thức cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường từ Internet và trang thông tin điện tử phù hợp với khả năng điều kiện công nghệ thông tin trực tuyến trong từng giai đoạn, theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 26/2009/TT-BTTTT ngày 31/7/2009 của Bộ Thông tin và Truyền thông Quy định về việc cung cấp thông tin và đảm bảo khả năng truy cập thuận tiện đối với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

3. Trình tự, thủ tục cung cấp dữ liệu bằng phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu hoặc theo hình thức hợp đồng thực hiện theo quy định tại Điều 22, Điều 23, Điều 24, Điều 25, Điều 26, Điều 27 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và được quy định tại bộ thủ tục hành chính.

4. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo đúng quy định tại Điều 13 của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ.

Điều 15. Kinh phí khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường

1. Việc khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường được thu thập bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước để phục vụ cho các mục đích quốc phòng và an ninh, phục vụ yêu cầu trực tiếp của lãnh đạo Đảng và Nhà nước hoặc trong tình trạng khẩn cấp thì không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

2. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng dữ liệu không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 1 của Điều này phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính xây dựng trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định chế độ thu, nộp, sử dụng phí khai thác dữ liệu đất đai.

Điều 16. Phối hợp, chia sẻ dữ liệu tài nguyên và môi trường

Nguyên tắc phối hợp, chia sẻ dữ liệu; các nội dung cần phối hợp giữa Bộ, ngành, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các tổ chức cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện theo Điều 28, Điều 29, Điều 30 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Chương IV

LƯU TRỮ, BẢO QUẢN DỮ LIỆU TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 17. Lưu trữ, bảo quản dữ liệu tài nguyên và môi trường

1. Việc lưu trữ, bảo quản dữ liệu về tài nguyên và môi trường phải tuân theo quy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định, quy trình, quy phạm và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành.

2. Tất cả các dữ liệu thu thập được phải được phân loại, đánh giá, xử lý để có hình thức, biện pháp lưu trữ, bảo quản, bảo vệ phù hợp, bảo đảm an toàn.

Điều 18. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu số về tài nguyên và môi trường

1. Việc đảm bảo an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

a) Ứng dụng công nghệ thông tin để bảo đảm việc thu thập, xử , cập nhật thông tin một cách đầy đủ, tin cậy, nhanh chóng, chính xác; đồng thời bảo đảm việc xây dựng, lưu trữ an toàn cơ sở dữ liệu;

b) Có các biện pháp quản , nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ nội dung dữ liệu đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra nhằm bảo đảm cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường tỉnh thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. Bảo đảm an toàn dữ liệu số về tài nguyên và môi trường bao gồm các nội dung bảo vệ và bảo mật dữ liệu, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.

3. Chế độ bảo mật dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định tại Điều 33 của Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 19. Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu

1. Thời hạn lưu giữ, bảo quản dữ liệu được xác lập đối với từng loại dữ liệu theo quy định của pháp luật hiện hành về lưu trữ và Thông tư số 11/2013/TT-BTNMT ngày 28/5/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định thời hạn bảo quản, hồ sơ, tài liệu chuyên ngành tài nguyên và môi trường.

2. Cơ quan quản lý dữ liệu có trách nhiệm thống kê các loại dữ liệu hết giá trị sử dụng trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết việc tiêu hủy dữ liệu. Việc tiêu hủy dữ liệu hết giá trị được quy định tại Điều 28, Luật Lưu trữ ngày 11/11/2011 và các quy định chuyên ngành.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Thanh tra, kiểm tra

Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường được tiến hành thường xuyên và định kỳ theo kế hoạch. Trong trường hợp cần thiết có thể thanh tra, kiểm tra đột xuất theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.

Điều 21. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân có thành tích thực hiện tốt Quy chế này được xem xét khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Xử vi phạm

a) Tổ chức, cá nhân có hành vi chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại dữ liệu về tài nguyên và môi trường; khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trái với quy định của Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ; Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; các quy định tại Quy chế này và các quy định khác của pháp luật liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật;

b) Cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn m hư hỏng, thất thoát dữ liệu về tài nguyên và môi trường, cản trở việc khai thác, sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp gây ra thiệt hại thì phải bồi thường.

Điều 22. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

1. Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra, xem xét, xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;

b) Tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong thu thập, quản lý cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo thẩm quyền.

3. Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, xem xét, xử các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật;

b) Tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên môi trường theo thẩm quyền.

4. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm

Tiếp nhận, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong thu thập quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường theo thẩm quyền.

Điều 23. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh

1. Căn cứ vào dữ liệu và hình thức thể hiện dữ liệu tài nguyên và môi trường được quy định tại Điều 3 của Quy chế này, các Sở, ban, ngành, các phòng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước để xây dựng dữ liệu về tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cung cấp danh mục các chương trình, dự án, đề án, đề tài có liên quan đến lĩnh vực tài nguyên và môi trường hàng năm trước ngày 15/9 cho Sở Tài nguyên và Môi trường để xây dựng kế hoạch thu thập dữ liệu tài nguyên và môi trường giao nộp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cùng cấp.

2. Ngoài trách nhiệm quy định tại Khoản 1 của Điều này, Sở Thông tin và Truyền thông; Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện các nội dung sau:

a) Sở Thông tin và Truyền thông: Tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định việc khai thác dữ liệu tài nguyên và môi trường trên Internet và Cổng thông tin điện tử của tỉnh;

b) Sở Tài chính: Hướng dẫn việc thu, nộp, sử dụng phí khai thác, sử dụng dữ liệu đất đai. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí cho việc thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường hàng năm theo kế hoạch thu thập dữ liệu về tài nguyên và môi trường được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 24. Xử lý dữ liệu về tài nguyên và môi trường hoàn thành trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành

1. Đối với những dữ liệu đã được nghiệm thu hoàn thành thì các cơ quan, tổ chức đang quản lý dữ liệu có trách nhiệm cung cấp toàn bộ dữ liệu đó cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cùng cấp theo phân cấp quy định tại Điều 4 của Quy chế này. Thời hạn cung cấp dữ liệu về tài nguyên và môi trường chậm nhất là 6 (sáu tháng) kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành.

2. Đối với các nội dung, nhiệm vụ mà cơ quan, tổ chức, cá nhân đang thực hiện theo quy định tại Nghị định số 162/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng, dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước được tiếp tục thực hiện theo thời hạn đã xác định và phải giao nộp dữ liệu cho cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường cùng cấp theo phân cấp quy định tại Điều 4 của Quy chế này. Thời hạn giao nộp chậm phải 6 (sáu tháng) kể từ ngày nghiệm thu sản phẩm.

Điều 25. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 43/2014/QĐ-UBND Quy chế thu thập, quản lý, cập nhật, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Related Articles

B NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 9810/BNN-TCCB
V/v ng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ

Ngày 15/11/2013 Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014 thay thế Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV ngày 15/6/2005.

Để thống nhất thực hiện, Bộ hướng dẫn các cơ quan, đơn vị một số nội dung cụ thể sau:

1. Thẩm quyền và phân cấp, ủy quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, giao phụ trách kế toán

Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ có tổ chức công tác kế toán và lập báo cáo tài chính theo quy định của Luật Kế toán (sau đây gọi là các đơn vị kế toán) phải bố trí người làm kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán.

a) Việc bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc giao phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trực thuộc Bộ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng.

Tại Quyết định số 4790/QĐ-BNN-TCCB ngày 03/11/2014 của Bộ trưng về việc Ban hành Quy định về phân cấp, ủy quyền quản lý công chức, viên chức của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ, Bộ trưng phân cấp, ủy quyền việc bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc giao phụ trách kế toán như sau:

- Bộ trưởng ủy quyền cho Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc giao phụ trách kế toán của Văn phòng Bộ sau khi có ý kiến của Vụ Tài chính về chuyên môn, nghiệp vụ.

- Bộ trưởng phân cấp cho Thủ trưởng các đơn vị kế toán trực thuộc Bộ bổ nhiệm hoặc giao phụ trách kế toán của đơn vị sau khi có ý kiến của Vụ Tài chính về chuyên môn, nghiệp vụ.

b) Việc bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc giao phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán cấp II, cấp III do cấp có thm quyền bổ nhiệm Phó Thủ trưởng đơn vị bổ nhiệm sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản về chuyên môn, nghiệp vụ của kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp (ý kiến của Vụ Kế hoạch – Tài chính các Tổng cục đối với các đơn vị kế toán trực thuộc các Tổng cục).

c) Cấp nào bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc giao phụ trách kế toán thì cấp đó có quyền bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, giao phụ trách kế toán và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán.

2. Thi hạn bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, giao phụ trách kế toán

a) Thời hạn bổ nhiệm kế toán trưởng là 05 năm. Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, đơn vị phải tiến hành quy trình bổ nhiệm lại để quyết định hoặc trình cơ quan có thm quyền xem xét, quyết định bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại kế toán trưởng. Quyết định bổ nhiệm lại kế toán trưởng phải được ban hành trước ít nhất 01 ngày làm việc, tính đến ngày hết thời hạn bổ nhiệm.

b) Việc giao phụ trách kế toán áp dụng trong trường hợp các đơn vị chưa có người đủ tiêu chuẩn và điều kin để bổ nhiệm kế toán trưng. Thi hạn giao phụ trách kế toán tối đa là một (01) năm tài chính (từ ngày Quyết định giao phụ trách kế toán có hiệu lực đến hết ngày 31/12 cùng năm), sau đó phải bổ nhiệm người làm kế toán trưởng. Trường hợp sau một (01) năm tài chính mà người phụ trách kế toán đó vẫn chưa đủ tiêu chuẩn và điều kiện để bổ nhiệm kế toán trưng thì phải tìm người khác đủ tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm kế toán trưởng.

c) Kế toán trưởng khi hết thời hạn bổ nhiệm, tính đến tháng đ tuổi nghỉ hưu còn dưới 05 năm công tác mà được bổ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, cơ quan có thẩm quyền quản lý xem xét, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì quyết định kéo dài thời gian giữ chức kế toán trưởng cho đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu.

3. Trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, giao phụ trách kế toán

a) Trình tự, thủ tục bổ nhiệm kế toán trưởng

- Bước 1: Cấp ủy đảng và lãnh đạo đơn vị họp thống nhất chủ trương về nhân sự.

- Bước 2: Bộ phận tham mưu về công tác cán bộ thông báo chủ trương của cấp ủy đảng và lãnh đạo đơn vị để nhân sự chuẩn bị hồ sơ theo quy đnh.

- Bước 3: Lãnh đạo đơn vị tiến hành họp, thảo luận và thống nhất việc bổ nhiệm kế toán trưởng. Cấp ủy đảng đơn vị tiến hành họp, có ý kiến về việc bổ nhiệm kế toán trưởng.

- Bước 4: Đơn vị có văn bản đề nghị Vụ Tài chính (hoặc kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp) có ý kiến về chuyên môn, nghiệp v đối với người được đề nghị bổ nhiệm kế toán trưởng.

- Bước 5: Sau khi có văn bản thỏa thuận của V Tài chính (hoặc của kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp), bộ phận tham mưu về công tác cán bộ tổng hợp, trình Thủ trưởng đơn vị hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ký quyết định bổ nhiệm.

b) Trình tự, thủ tục bổ nhiệm lại kế toán trưởng

- Bước 1: Bộ phận tham mưu về công tác cán bộ thông báo cho kế toán trưởng viết bản tự nhận xét, đánh giá kết quả công tác trong thời gian giữ chức kế toán trưởng và yêu cầu bổ sung văn bằng, chứng chỉ (nếu có).

- Bước 2: Lãnh đạo đơn vị tiến hành họp, thảo luận và thống nhất việc bổ nhiệm lại kế toán trưởng. Cấp ủy đảng đơn vị tiến hành họp, ý kiến về việc bổ nhiệm lại kế toán trưởng.

- Bước 3: Đơn vị có văn bản đề nghị Vụ Tài chính (hoặc kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp) có ý kiến về chuyên môn, nghiệp vụ đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại kế toán trưởng.

- Bước 4: Sau khi có văn bản thỏa thuận của Vụ Tài chính (hoc của kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên trc tiếp), bộ phận tham mưu về công tác cán bộ tổng hợp, trình Thủ trưởng đơn vị hoặc trình cấp có thm quyền ký quyết định bổ nhiệm lại.

c) Trình tự, thủ tục giao phụ trách kế toán thực hiện như trình tự, thủ tục bổ nhiệm kế toán trưởng.

d) Trình tự, thủ tục miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toán thực hiện như trình tự, thủ tục bổ nhiệm kế toán trưởng, giao phụ trách kế toán.

4. Hồ bổ nhiệm kế toán trưởng, giao phụ trách kế toán

a) Sơ yếu lý lịch công chức theo mẫu 2c-BNV/2008 của Bộ Nội vụ hoặc sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Thông tư số 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của Bộ Nội vụ, có dán ảnh màu 4×6 được thủ trưởng đơn vị ký xác nhận.

b) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp sau đại học, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán.

c) Bản sao có chứng thực chứng ch bồi dưỡng kế toán trưởng (đối với trường hợp bổ nhiệm kế toán trưởng).

d) Xác nhận của các đơn vị về thời gian công tác thc tế về kế toán theo mẫu tại Phụ lục Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV; Quyết định tuyển dụng và Quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức (nếu là công chức), Quyết định tuyển dụng và Quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp (nếu là viên chức).

đ) Ý kiến bằng văn bản của lãnh đạo và cấp ủy đảng đơn vị về việc bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc giao phụ trách kế toán (kèm theo biên bản họp lãnh đạo đơn vị; biên bản họp cấp ủy đảng).

e) Văn bản thỏa thuận ca Vụ Tài chính (hoặc của kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp) về chuyên môn nghiệp vụ đối với người được đề nghị bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc được giao phụ trách kế toán.

5. Hồ sơ bổ nhiệm lại kế toán trưởng

Hồ sơ bổ nhiệm lại kế toán trưởng, gồm:

a) Sơ yếu lý lịch công chc theo mẫu 2c-BNV/2008 của Bộ Nội vụ hoặc sơ yếu lý lịch viên chức theo mẫu s 2 ban hành kèm theo Thông tư s 12/2012/TT-BNV ngày 18/12/2012 của B Nội vụ, có dán ảnh màu 4×6 được thủ trưởng đơn vị ký xác nhận.

b) Bản tự nhận xét, đánh giá kết quả công tác trong thi gian giữ chức kế toán trưởng.

c) Nhận xét của thủ trưởng đơn vị.

d) Bản sao có chứng thực các văn bằng, chứng chỉ bổ sung (nếu có).

đ) Ý kiến bằng văn bn của lãnh đạo và cấp ủy đảng đơn vị về việc bổ nhiệm lại kế toán trưng (kèm theo biên bản họp lãnh đạo đơn vị và biên bản họp cấp ủy đảng).

e) Văn bản thỏa thuận của Vụ Tài chính (hoặc của kế toán trưởng đơn vị kế toán cấp trên trực tiếp) về chuyên môn nghiệp vụ đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại kế toán trưởng.

6. Phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán

a) Đối với các đơn vị kế toán trực thuộc Bộ, kế toán trưởng được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc là 0,2 so với mức lương cơ sở; phụ trách kế toán được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc là 0,1 so với mức lương cơ sở.

b) Đối với các đơn vị kế toán cấp II, cấp IIl, kế toán trưởng và phụ trách kế toán được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm công việc theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng mức tối đa không vượt quá mức 0,2 đối với kế toán trưởng và mức 0,1 đối với phụ trách kế toán để phù hp với hoạt động của đơn vị.

c) Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán có thể đồng thời giữ chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng hoặc tương đương, trường hợp này được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán cộng thêm phụ cấp chức vụ của chức danh đảm nhận.

d) Kế toán trưởng được bổ nhiệm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV ngày 15/6/2005, tính đến ngày 01/01/2014 chưa đến thời hạn xem xét bổ nhiệm lại được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV và tại Hướng dẫn này kể từ ngày 01/01/2014. Cấp có thẩm quyền căn cứ nhu cầu công tác, tiêu chuẩn và điều kiện của chc danh bổ nhiệm để xem xét việc bổ nhiệm kế toán trưởng giữ chức trưng phòng, phó trưởng phòng hoặc tương đương.

7. Tổ chức thực hiện

a) Vụ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và có ý kiến về chuyên môn nghiệp vụ đối với người được đề nghị bổ nhiệm kế toán trưởng hoặc được giao phụ trách kế toán các đơn vị kế toán trực thuộc Bộ và trc thuộc Văn phòng Bộ trước khi thủ trưởng đơn vị ký quyết định bổ nhiệm.

b) Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm hưng dẫn, kiểm tra, giám sát các đơn vị kế toán thực hiện đúng quy định về trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, giao phụ trách kế toán và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán.

c) Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm:

- Xây dựng quy chế phối hợp công tác trong đơn vị để kế toán trưng, phụ trách kế toán thực hiện đúng trách nhiệm và quyền theo quy định của pháp luật về kế toán.

- Bổ nhiệm người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện làm kế toán trưởng, phụ trách kế toán tại đơn vị.

- Thực hiện các quy định về bổ nhiệm, b nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, giao phụ trách kế toán và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán theo quy định tại Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước; Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV và tại hướng dẫn này.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc kịp thời báo cáo Bộ (qua Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ Tài chính) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Bộ trưng (để b/c);
Vụ Tài chính (th/h);
Vụ TCCB (th/h);
Lưu: VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

 

Công văn 9810/BNN-TCCB năm 2014 hướng dẫn thực hiện Thông tư liên tịch 163/2013/TTLT-BTC-BNV do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 24/2014/NQ-HĐND

Đồng Tháp, ngày 05 tháng 12 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ CHUẨN TỔNG QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2013

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
KHÓA VIII – KỲ HỌP LẦN THỨ 9

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ngân sách nhà nước số 01/2002/QH.11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Sau khi xem xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về phê chuẩn tổng quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2013; Báo cáo thẩm tra số 45/BC-HĐND ngày 01 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2013, cụ thể như sau:

1. Quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Đồng Tháp năm 2013

a) Quyết toán thu ngân sách nhà nước:

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 3.840.658.464.645 đồng (Ba ngàn tám trăm bốn mươi tỷ, sáu trăm năm mươi tám triệu, bốn trăm sáu mươi bốn ngàn, sáu trăm bốn mươi năm đồng), bao gồm:

+ Thu nội địa: 3.383.817.317.699 đồng;

+ Thu thuế xuất nhập khẩu: 456.841.146.946 đồng.

- Tổng thu ngân sách địa phương: 10.554.891.693.248 đồng (Mười ngàn năm trăm năm mươi bốn tỷ, tám trăm chín mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi ba ngàn, hai trăm bốn mươi tám đồng), gồm:

+ Thu điều tiết ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp: 3.330.696.003.830 đồng.

+ Thu bổ sung cân đối từ NSTW: 2.009.091.000.000 đồng.

+ Thu bổ sung có mục tiêu từ NSTW: 1.647.003.641.878 đồng.

+ Thu kết dư ngân sách năm trước: 206.599.557.838 đồng.

+ Thu chuyển nguồn từ năm trước: 1.674.716.092.004 đồng.

+ Thu vay kiên cố hóa kênh mương: 100.000.000.000 đồng.

+ Các khoản thu để lại đơn vị quản lý qua NSNN: 1.586.785.397.698 đồng.

b) Quyết toán chi ngân sách địa phương:

Tổng chi ngân sách địa phương: 10.383.806.729.095 đồng (Mười ngàn ba trăm tám mươi ba tỷ, tám trăm không sáu triệu, bảy trăm hai mươi chín ngàn, không trăm chín mươi lăm đồng) không kể chi chuyển giao giữa các cấp ngân sách, gồm:

- Chi đầu tư phát triển: 1.219.156.369.794 đồng.

- Chi thường xuyên: 5.327.585.182.768 đồng, trong đó:

+ Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề: 2.188.274.034.994 đồng;

+ Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ: 21.991.801.834 đồng.

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính: 2.000.000.000 đồng.

- Chi từ nguồn để lại đơn vị chi quản lý qua ngân sách nhà nước: 1.214.739.720.419 đồng.

- Chi từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu: 735.525.640.741 đồng.

- Chi chuyển nguồn sang năm sau: 1.884.799.815.373 đồng.

c) Kết dư ngân sách địa phương năm 2013:

Tổng kết dư ngân sách địa phương năm 2013: 171.084.964.153 đồng (Một trăm bảy mươi mốt tỷ không trăm tám mươi bốn triệu chín trăm sáu mươi bốn ngàn một trăm năm mươi ba đồng), gồm:

- Ngân sách cấp tỉnh: 0 đồng,

- Ngân sách huyện, thị xã (kể cả ngân sách cấp xã): 171.084.964.153 đồng.

2. Quyết toán ngân sách cấp tỉnh năm 2013

a) Tổng thu ngân sách nhà nước cấp tỉnh: 8.327.417.179.595 đồng.

- Thu ngân sách cấp tỉnh hưởng theo phân cấp: 1.866.920.444.045 đồng.

- Thu bổ sung cân đối từ ngân sách TW: 2.009.091.000.000 đồng.

- Thu bổ sung có mục tiêu từ ngân sách TW: 1.647.003.641.878 đồng.

- Thu xổ số kiến thiết: 941.882.630.279 đồng.

- Thu ngoài dự toán: 1.862.519.463.393 đồng. Trong đó:

+ Thu kiên cố hóa kênh mương: 100.000.000.000 đồng.

b) Quyết toán chi ngân sách cấp tỉnh: 8.327.417.179.595 đồng.

- Chi đầu tư phát triển: 527.482.483.518 đồng.

- Chi thường xuyên: 1.834.852.691.536 đồng.

- Chi bổ sung Quỹ dự trữ Tài chính: 2.000.000.000 đồng.

- Chi từ nguồn NSTW bổ sung có mục tiêu: 503.668.461.961 đồng.

- Chi bổ sung cho ngân sách cấp huyện: 3.207.375.836.363 đồng.

- Chi từ nguồn thu để lại quản lý qua NSNN: 889.930.258.948 đồng. Trong đó Chi đầu tư từ nguồn XSKT: 326.526.136.000 đồng.

- Chi chuyển nguồn ngân sách sang năm 2014: 1.362.107.447.269 đồng.

c) Kết dư ngân sách cấp tỉnh năm 2013: 0 đồng.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức công khai quyết toán ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2013 theo đúng quy định của pháp luật. Chỉ đạo cơ quan Tài chính các cấp lập dự toán, phân bổ, điều hành bám sát thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội theo Nghị quyết, quyết định đã đề ra. Đồng thời, tổ chức thực hiện tốt kiến nghị theo kết quả kiểm toán quyết toán NSNN năm 2013 của Kiểm toán Nhà nước, báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân Tỉnh khi trình quyết toán NSNN năm 2014.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp khóa VIII, kỳ họp lần thứ 9 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2014 và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.

 

 

Nơi nhận:
- VPQH, VPCP (I,II), Ban CTĐB;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Ban chỉ đạo Tây nam bộ;
– TT.TU, UBND, UBMTTQ VN Tỉnh;
– Đoàn ĐBQH Tỉnh;
– UBKT Tỉnh ủy;
– Các sở, ban, ngành, Đảng, Đoàn thể Tỉnh;
– TT/HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;
– Công báo Tỉnh;
– Lưu VT, các phòng nghiệp vụ.

CHỦ TỊCH

Đoàn Quốc Cường

 

Nghị quyết 24/2014/NQ-HĐND phê chuẩn tổng quyết toán Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp năm 2013

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 42/2014/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP CÁC NHÓM NGÀNH: DỊCH VỤ DU LỊCH; KHÁCH SẠN, NHÀ HÀNG

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính Phủ  sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP  ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ các Biên bản thẩm định ngày 04/10/2011; 05/10/2011; 03/10/2011 của Hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp thành lập theo Quyết định số 2654/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Dịch vụ du lịch; Khách sạn, nhà hàng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Dịch vụ du lịch; Khách sạn, nhà hàng, gồm:

1. Nhóm ngành Dịch vụ du lịch: Ngành Hướng dẫn du lịch.

2. Nhóm ngành Khách sạn, nhà hàng, gồm các ngành:

a) Kỹ thuật chế biến món ăn;

b) Nghiệp vụ lễ tân;

c) Nghiệp vụ nhà hàng.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2015. Các chương trình khung ban hành kèm theo Thông tư này được dùng trong các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học này trình độ trung cấp chuyên nghiệp.

Điều 3. Căn cứ chương trình khung quy định tại Thông tư này, cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học nêu tại Điều 1 tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể của trường; tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do thủ trưởng cơ sở giáo dục thành lập.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục được giao đào tạo các ngành học trình độ trung cấp chuyên nghiệp nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội (để báo cáo);
– Hội đồng Quốc gia Giáo dục và PTNL (để báo cáo);
– UBVHGD -TNTN &NĐ của Quốc hội;
– Ban tuyên giáo TW;
– Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
– Kiểm toán Nhà nước;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ GDĐT;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Như Điều 4 (để thực hiện);
– Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Bùi Văn Ga

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo                      : Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo                         : Hướng dẫn du lịch

Mã ngành                                : 42810103

Đối tượng tuyển sinh               : Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo                    : 2 năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014 /TT-BGDĐT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

I. Giới thiệu và mô tả chương trình

Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Hướng dẫn du lịch được thiết kế để đào tạo người học trở thành nhân viên hướng dẫn du lịch trình độ trung cấp chuyên nghiệp, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong chuyên nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, chấp hành pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Chương trình trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng tổng quan về ngành du lịch và nghiệp vụ lữ hành, hướng dẫn.

Chương trình khóa học bao gồm các nội dung cơ sở và chuyên môn về tổng quan về du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing và kỹ năng giao tiếp, địa lý và tài nguyên du lịch, lịch sử văn hoá Việt Nam, cơ sở văn hoá Việt Nam, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ văn phòng, tin học ứng dụng, lý thuyết và thực hành nghiệp vụ lữ hành, hướng dẫn và các nội dung chung về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, pháp luật, giáo dục chính trị, giáo dục quốc phòng – an ninh.

Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng đảm nhiệm được các vị trí công việc như nhân viên thị trường, nhân viên điều hành chương trình du lịch, hướng dẫn viên nội địa, thuyết minh viên tại điểm.

II. Mục tiêu đào tạo

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

1. Về kiến thức

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tổng quan cơ sở lưu trú du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch, địa lý du lịch, lịch sử văn hóa Việt Nam, tâm lý khách du lịch.

- Phân tích được các công việc của hướng dẫn viên du lịch.

- Trình bày được các kiến thức về hoạt động kinh doanh lữ hành, doanh nghiệp lữ hành, quy trình nghiệp vụ lữ hành.

- Phân tích được nhu cầu khách hàng, tài nguyên du lịch, các dịch vụ có liên quan như lưu trú, ăn uống, vận chuyển, các dịch vụ bổ sung, cách bố trí các điểm tham quan về điều kiện tài chính, thời gian, thời tiết, sức khỏe của du khách.

- Mô tả được mối quan hệ với các nhà cung cấp dịch vụ, quy trình điều hành chương trình du lịch, phương pháp tính giá, tổ chức thực hiện và xử lý tình huống nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động lữ hành, hướng dẫn.

- Trình bày được ý nghĩa, tầm quan trọng của thông tin trong tuyên truyền quảng bá, tiếp thị, phân tích thông tin nhằm hỗ trợ hoạt động kinh doanh bán chương trình du lịch.

2. Về kỹ năng

- Thiết kế được chương trình du lịch.

- Quảng bá, xúc tiến bán chương trình du lịch.

- Tổ chức thực hiện được chương trình du lịch.

- Thuyết minh được tại điểm du lịch và trên các phương tiện giao thông.

- Giải quyết được các tình huống trong quá trình tổ chức thực hiện chương trình du lịch.

- Thực hiện được thao tác nghiệp vụ thanh toán, văn phòng, giao dịch, hướng dẫn, tư vấn cho khách du lịch.

- Giao tiếp được bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu của vị trí công việc.

3. Về thái độ

Thể hiện được các phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, hợp tác chặt chẽ với đồng nghiệp, khách hàng và các đối tác liên quan, chấp hành pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỉ mỉ, chính xác, có tác phong làm việc chuyên nghiệp, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao.

III. Khung chương trình đào tạo

1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo

STT

Nội dung

Khối lượng

Đơn vị học trình (ĐVHT)

1

Các học phần chung

22

2

Các học phần cơ sở

36

3

Các học phần chuyên môn

22

4

Thực tập nghề nghiệp

7

5

Thực tập tốt nghiệp

11

Tổng khối lượng chương trình

98

2. Các học phần của chương trình và thời lượng

STT

Tên học phần

Số tiết

Số ĐVHT

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành, thực tập

I

Các học phần chung

420

22

18

4

Các học phần bắt buộc

390

20

16

4

1

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

75

3

2

1

2

Giáo dục chính trị

75

5

5

 

3

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

4

Tin học

60

3

2

1

5

Ngoại ngữ

90

5

4

1

6

Pháp luật

30

2

2

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần)

30

2

2

 

7

Khởi tạo doanh nghiệp

30

2

2

 

8

Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

30

2

2

 

II

Các học phần cơ sở

600

36

32

4

9

Tổng quan du lịch

30

2

2

 

10

Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch

30

2

2

 

11

Tâm lý khách du lịch

30

2

2

 

12

Marketing du lịch

45

3

3

 

13

Kỹ năng giao tiếp

60

3

2

1

14

Ngoại ngữ chuyên ngành

180

10

8

2

15

Địa lý và tài nguyên du lịch

90

6

6

 

16

Cơ sở văn hóa Việt Nam

60

4

4

 

17

Nghiệp vụ thanh toán

45

2

1

1

18

Nghiệp vụ văn phòng

30

2

2

 

III

Các học phần chuyên ngành

450

22

14

8

19

Lý thuyết Nghiệp vụ lữ hành

75

5

5

 

20

Thực hành Nghiệp vụ lữ hành

120

4

 

4

21

Lý thuyết Nghiệp vụ hướng dẫn

135

9

9

 

22

Thực hành Nghiệp vụ hướng dẫn

120

4

 

4

IV

Thực tập nghề nghiệp

315 giờ

7

 

7

V

Thực tập tốt nghiệp

495 giờ

11

 

11

 

Tổng cộng

 

98

64

34

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

STT

Nội dung

1

Chính trị: Học phần Giáo dục chính trị

2

Lý thuyết tổng hợp gồm các học phần:

- Lý thuyết Nghiệp vụ lữ hành

- Lý thuyết Nghiệp vụ hướng dẫn

3

Thực hành nghề nghiệp gồm các học phần:

- Thực hành Nghiệp vụ lữ hành

- Thực hành Nghiệp vụ hướng dẫn

V. Mô tả nội dung các học phần

1. Giáo dục Quốc phòng-An ninh

Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh. Nội dung bao gồm quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng-An ninh, chính trị quân sự, lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nề nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều kiện tiên quyết: Không

2. Giáo dục chính trị

Học phần này cung cấp cho người học những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết: Không

3. Giáo dục thể chất

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất. Nội dung bao gồm ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

Điều kiện tiên quyết: Không

4. Tin học

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử-PowerPoint và Internet.

Sau khi học xong học phần này, người học biết sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê, biết sử dụng và khai thác một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hoá, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

Điều kiện tiên quyết: Không

5. Ngoại ngữ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, các tình huống giao tiếp đơn giản, phổ thông và các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có khả năng giao tiếp được bằng ngoại ngữ với trình độ căn bản về nghe, nói, đọc, viết và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học với sự trợ giúp của từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

Điều kiện tiên quyết: Không

6. Pháp luật

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam

Sau khi học xong học phần này, người học có thể giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

Điều kiện tiên quyết: Không

7. Khởi tạo doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

Điều kiện tiên quyết: Không

8. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên hiện nay; các chính sách về sử dụng năng lượng của nước ta cũng như của một số quốc gia trên thế giới.

Sau khi học xong học phần này, người học hiểu và giải thích được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về năng lượng và vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, các dạng năng lượng mới; các chính sách sử dụng năng lượng của nước ta cũng như một số quốc gia trên thế giới, quá trình sản xuất, truyền tải, cung cấp, phân phối và sử dụng điện năng. Đồng thời, giúp người học hình thành được ý thức, thái độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền, giáo dục cho những người xung quanh ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.

Điều kiện tiên quyết: Không

9. Tổng quan du lịch

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức khái quát về hoạt động du lịch nói chung và hoạt động kinh doanh du lịch nói riêng cũng như những đặc điểm nổi bật của ngành du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học đánh giá được thực trạng về du lịch thế giới nói chung và du lịch Việt Nam nói riêng.

Điều kiện tiên quyết: Không

10. Tổng quan cơ sở lưu trú du lịch

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về dịch vụ lưu trú du lịch như: Chức năng hoạt động, nhiệm vụ, tính đặc thù của các cơ sở lưu trú du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được khái quát về cơ sở lưu trú du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật trong lưu trú du lịch và phân biệt được các loại hình lưu trú khách sạn.

Điều kiện tiên quyết: Không

11. Tâm lý khách du lịch

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý du lịch, những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch và những đặc điểm tâm lý riêng theo dân tộc, nghề nghiệp của khách du lịch. Bên cạnh đó, học phần này còn trang bị cho người học một số phương pháp nghiên cứu tâm lý và vận dụng kiến thức tâm lý du lịch trong học tập và hoạt động nghề nghiệp.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch theo dân tộc và theo nghề nghiệp.

Điều kiện tiên quyết: Không

12. Marketing du lịch

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về marketing, thị trường du lịch và các chính sách marketing du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân tích được sự hình thành và phát triển của marketing, đặc điểm của thị trường du lịch và đánh giá được các chính sách marketing du lịch.

Điều kiện tiên quyết: Không

13. Kỹ năng giao tiếp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về một số vấn đề khái quát của hoạt động giao tiếp, một số nghi thức giao tiếp căn bản, kỹ năng giao tiếp ứng xử chung và kỹ năng giao tiếp ứng xử trong du lịch nói riêng. Ngoài ra, học phần này còn trang bị thêm các kiến thức về các tập quán giao tiếp tiêu biểu trên thế giới cho người học.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để xử lý các tình huống giao tiếp với khách hàng.

Điều kiện tiên quyết: Không

14. Ngoại ngữ chuyên ngành

Học phần này cung cấp cho người học hệ thống từ vựng, thuật ngữ chuyên ngành và cấu trúc ngữ pháp, rèn luyện các kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết.

Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được các thuật ngữ chuyên ngành về hướng dẫn du lịch, xử lý được các tình huống giao tiếp và các vấn đề gặp phải trong công việc của người hướng dẫn du lịch.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Ngoại ngữ.

15. Địa lý và tài nguyên du lịch

Học phần này cung cấp cho người học khái niệm, đặc điểm của các loại tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn – yếu tố quan trọng để phát triển du lịch; mối quan hệ giữa tài nguyên và du lịch trong sự phát triển du lịch bền vững; những kiến thức về địa lý du lịch Việt Nam; đặc điểm, tình hình phát triển của ngành du lịch nước ta, đặc biệt đi sâu tìm hiểu các vùng du lịch về vị trí, đặc điểm địa lý, tài nguyên của các vùng du lịch và các trung tâm, điểm, tuyến du lịch quan trọng và một số kiến thức về địa lý du lịch thế giới.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể xác định được vị trí, đặc điểm địa lý, tài nguyên của các vùng du lịch và các trung tâm, điểm, tuyến du lịch quan trọng và một số kiến thức về địa lý du lịch thế giới và phân tích  được mối quan hệ giữa tài nguyên và du lịch trong sự phát triển du lịch bền vững.

Điều kiện tiên quyết: Không

16. Cơ sở văn hoá Việt Nam

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về các giá trị văn hóa Việt Nam mà cụ thể là các lễ hội dân gian, các hình thức diễn xướng sân khấu dân gian, các hình thái tín ngưỡng và tôn giáo nằm trong hệ thống các di tích lịch sử tiêu biểu của Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng nhận biết được các thành tố văn hóa, tín ngưỡng và tôn giáo, lễ hội truyền thống Việt Nam, nghệ thuật diễn xướng và nghệ thuật sân khấu truyền thống Việt Nam .

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Địa lý và tài nguyên du lịch.

17. Nghiệp vụ thanh toán

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về nghiệp vụ thanh toán, các vấn đề về hệ thống tiền tệ thế giới, tỷ giá hối đoái, thanh toán trong nền kinh tế thị trường, các điều kiện thanh toán trong hợp đồng du lịch và một số chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ thanh toán.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng nhận biết được các vấn đề về hệ thống tiền tệ thế giới, phân tích được tỷ giá hối đoái, xác định được các điều kiện thanh toán trong hợp đồng du lịch và một số chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ thanh toán.

Điều kiện tiên quyết: Không

18. Nghiệp vụ văn phòng

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức khái quát về công tác văn phòng, một số nghiệp vụ văn phòng, kỹ thuật soạn thảo văn bản, công tác văn thư, quy trình giải quyết văn bản đi, đến và công tác lưu trữ, khái niệm, tác dụng, nguyên tắc và quy trình lập hồ sơ.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng mô tả được mô hình, chức năng và nhiệm vụ của văn phòng; thực hiện được quy trình giải quyết văn bản đi, đến và thực hiện đúng quy trình lập hồ sơ lưu trữ.

Điều kiện tiên quyết: Không

19. Lý thuyết Nghiệp vụ lữ hành

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh lữ hành nói riêng (quá trình hình thành và phát triển của hoạt động lữ hành trên thế giới và ở Việt Nam); vai trò của hoạt động lữ hành trong ngành du lịch; khái niệm về lữ hành, kinh doanh lữ hành, khái niệm doanh nghiệp lữ hành và phân loại doanh nghiệp lữ hành; cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp lữ hành; hệ thống các sản phẩm lữ hành; những kiến thức nghiệp vụ cơ bản trong kinh doanh lữ hành như xây dựng chương trình du lịch trọn gói, quảng bá và bán sản phẩm lữ hành, tổ chức thực hiện chương trình du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng trình bày được tổng quan về hoạt động lữ hành, phân biệt được một số vấn đề cơ bản về doanh nghiệp lữ hành, quy trình nghiệp vụ lữ hành.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Tổng quan du lịch, Marketing du lịch, Tâm lý khách du lịch, Địa lý và tài nguyên du lịch.

20. Thực hành Nghiệp vụ lữ hành

Học phần này cung cấp cho người học những kỹ năng về các nghiệp vụ cơ bản trong hoạt động kinh doanh lữ hành như xây dựng chương trình du lịch, bán chương trình du lịch, tổ chức thực hiện chương trình du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học thực hiện được các nghiệp vụ cơ bản như nghiên cứu nhu cầu khách du lịch, khảo sát điều kiện cung ứng, xây dựng chương trình du lịch, bán chương trình du lịch, tổ chức thực hiện chương trình du lịch.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Tổng quan du lịch, Marketing du lịch, Địa lý và tài nguyên du lịch, Tâm lý khách du lịch, Lý thuyết nghiệp vụ Lữ hành.

21. Lý thuyết Nghiệp vụ hướng dẫn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức tổng quan về nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, các nghiệp vụ cơ bản và các kỹ năng cần có trong quá trình thực hiện công việc của một hướng dẫn viên du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân tích được các vấn đề thuộc nghiệp vụ hướng dẫn du lịch như phương pháp tổ chức thực hiện các chương trình du lịch, phương pháp hướng dẫn tham quan.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Tổng quan du lịch, Marketing du lịch, Địa lý và tài nguyên du lịch, Tâm lý khách du lịch, Lý thuyết nghiệp vụ Lữ hành.

22. Thực hành Nghiệp vụ hướng dẫn

Học phần này cung cấp cho người học những kỹ năng cơ bản về tổ chức thực hiện chương trình du lịch, viết thuyết minh và thực hành hướng dẫn, xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình hướng dẫn du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng thực hiện được những kỹ năng nghiệp vụ hướng dẫn của hướng dẫn viên du lịch.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Tổng quan du lịch, Marketing du lịch, Địa lý và tài nguyên du lịch, Tâm lý khách du lịch, Lý thuyết Nghiệp vụ hướng dẫn.

23. Thực tập nghề nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thực tế của nghiệp vụ lữ hành, hướng dẫn bao gồm: Nghiên cứu nhu cầu khách du lịch, khảo sát điều kiện cung ứng, xây dựng chương trình du lịch, bán chương trình du lịch, tổ chức thực hiện chương trình du lịch, viết thuyết minh và thực hành hướng dẫn; xử lý các tình huống xảy ra trong quá trình hướng dẫn du lịch.

Sau khi thực tập xong, người học nâng cao được nhận thức về nghề nghiệp, có khả năng tiếp thu một cách hệ thống và hiệu quả các kiến thức chuyên môn gắn liền với nghề nghiệp, rèn luyện được các kỹ năng chuyên ngành trong môi trường thực tế.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần lý thuyết chuyên môn.

24. Thực tập tốt nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng tổng hợp về nghiệp vụ lữ hành, hướng dẫn.

Sau khi thực tập tốt nghiệp, người học có khả năng hệ thống hóa các kiến thức đã học; rèn luyện và vận dụng các kỹ năng nghiệp vụ lữ hành, hướng dẫn vào thực tế công việc; hoàn thiện thái độ nghề nghiệp và sẵn sàng đảm nhiệm vị trí công việc của nhân viên lữ hành hướng dẫn.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi hoàn thành học phần thực hành nghề nghiệp và các học phần chuyên môn.

VI. Các điều kiện thực hiện chương trình

1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng.

- Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành.

- Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo.

Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về  hướng dẫn du lịch để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, thì ngoài những cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học dùng chung cho các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị các phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập dưới đây với các trang thiết bị tương ứng:

- Phòng thực hành hướng dẫn: Máy vi tính, máy chiếu, thiết bị nghe nhìn, bản đồ, hệ thống internet, các thiết bị của hướng dẫn viên.

- Các tuyến điểm du lịch thực tế.

VII. Hướng dẫn sử dụng chương trình để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

1. Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Hướng dẫn du lịch quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo Hướng dẫn du lịch. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

Chương trình bao gồm các học phần chung, học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần của toàn bộ chương trình. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khóa học.

Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, được tự chọn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích lũy đủ số đơn vị học trình quy định. Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút.

2. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các nội dung, học phần còn thiếu so với chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học.

3. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện thực tiễn, các trường xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về hướng dẫn du lịch, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hóa từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại doanh nghiệp.

Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

4. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo                      : Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo                         : Kỹ thuật chế biến món ăn

Mã ngành                                : 42810203

Đối tượng tuyển sinh               : Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo                    : 2 năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014 /TT-BGDĐT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

I. Giới thiệu và mô tả chương trình

Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn được thiết kế để đào tạo người học trở thành kỹ thuật viên trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

Chương trình chuẩn bị cho người học kiến thức và kỹ năng tổng quan về du lịch và kỹ thuật chế biến món ăn.

Chương trình khóa học bao gồm các nội dung cơ sở về tổng quan về du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing và kỹ năng giao tiếp, các nội dung chuyên môn về tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp, văn hoá ẩm thực, thương phẩm và an toàn thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng, xây dựng thực đơn, kế toán định mức, nghiệp vụ chế biến bánh, lý thuyết và thực hành chế biến món ăn và các nội dung chung về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, pháp luật, giáo dục chính trị, giáo dục quốc phòng – an ninh.

Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng làm việc ở vị trí của nhân viên bếp (nhân viên chế biến) trong nhà hàng, khách sạn và các cơ sở chế biến món ăn khác; có khả năng làm việc theo nhóm, xử lý một số tình huống nghiệp vụ kỹ thuật cơ bản trong quá trình chế biến món ăn.

II. Mục tiêu đào tạo

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

1. Về kiến thức

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch.

- Mô tả được kỹ thuật sơ chế nguyên liệu: Kỹ thuật cắt, thái, tỉa hoa trang trí và trình bày món ăn, phối hợp nguyên liệu, gia vị; phương pháp làm chín món ăn; kỹ thuật chế biến nước dùng, sốt, xúp; kỹ thuật chế biến bánh và các món ăn tráng miệng.

- Trình bày được mối quan hệ của bộ phận bếp với các bộ phận khác trong nhà hàng và các cơ sở kinh doanh ăn uống khác.

- Nhận biết được tâm lý khách du lịch, văn hóa ẩm thực.

- Mô tả được thương phẩm hàng thực phẩm, sinh lý dinh dưỡng.

- Mô tả được phương pháp tính toán khẩu phần ăn uống.

2. Về kỹ năng

- Vận dụng những kiến thức được học để xây dựng thực đơn cho khách.

- Thực hiện được công việc của nhân viên bếp (nhân viên chế biến) trong nhà hàng, khách sạn và cơ sở chế biến món ăn khác.

- Chế biến được các món ăn Việt Nam, món ăn Âu, Á.

- Trang trí, trình bày được các loại món ăn.

- Xử lý một số tình huống nghiệp vụ kỹ thuật cơ bản trong quá trình chế biến món ăn, thực hiện được kỹ năng làm việc theo nhóm.

- Giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu của vị trí công việc.

- Thực hiện đúng các quy định về an toàn thực phẩm, an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

3. Về thái độ

Có phẩm chất đạo đức, có sức khỏe, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỉ mỉ, chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao ở các nhà hàng, khách sạn và các cơ sở chế biến món ăn khác.

III. Khung chương trình đào tạo

1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo

TT

Nội dung

Khối lượng

Đơn vị học trình (ĐVHT)

1

Các học phần chung

22

2

Các học phần cơ sở

35

3

Các học phần chuyên môn

23

4

Thực tập nghề nghiệp

8

5

Thực tập tốt nghiệp

13

Tổng khối lượng chương trình

101

2. Các học phần của chương trình và thời lượng

TT

Tên học phần

Số tiết

Số ĐVHT

Tổng số

Lý thuyết

Thực hành, thực tập

I

Các học phần chung

420

22

18

4

Các học phần bắt buộc

390

20

16

4

1

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

75

3

2

1

2

Giáo dục chính trị

75

5

5

 

3

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

4

Tin học

60

3

2

1

5

Ngoại ngữ

90

5

4

1

6

Pháp luật

30

2

2

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần)

30

2

2

 

7

Khởi tạo doanh nghiệp

30

2

2

 

8

Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

30

2

2

 

II

Các học phần cơ sở

570

35

32

3

9

Tổng quan du lịch

30

2

2

 

10

Tâm lý khách du lịch

30

2

2

 

11

Marketing du lịch

30

2

2

 

12

Kỹ năng giao tiếp

45

2

1

1

13

Ngoại ngữ chuyên ngành

60

4

4

0

14

Tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp

60

3

2

1

15

Văn hóa ẩm thực

45

3

3

 

16

Thương phẩm và an toàn thực phẩm

45

3

3

 

17

Sinh lý dinh dưỡng

45

3

3

 

18

Môi trường và an toàn

30

2

2

 

19

Xây dựng thực đơn

60

4

4

 

20

Kế toán định mức

30

2

2

 

21

Nghiệp vụ phục vụ bàn

60

3

2

1

III

Các học phần chuyên môn

480

23

14

9

22

Nghiệp vụ chế biến bánh

90

4

2

2

23

Lý thuyết chế biến món ăn

180

12

12

 

24

Thực hành chế biến món ăn

210

7

 

7

IV

Thực tập nghề nghiệp

360 giờ

8

 

8

V

Thực tập tốt nghiệp

585 giờ

13

 

13

Tổng cộng

 

101

63

38

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

TT

Nội dung

1

Chính trị: Học phần Giáo dục chính trị

2

Lý thuyết tổng hợp: Lý thuyết chế biến món ăn

3

Thực hành nghề nghiệp: Thực hành chế biến món ăn

V. Mô tả nội dung các học phần

1. Giáo dục Quốc phòng-An ninh

Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh. Nội dung bao gồm quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng – An ninh, chính trị quân sự, lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều kiện tiên quyết: Không

2. Giáo dục chính trị

Học phần này cung cấp cho người học những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng Cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết: Không

3. Giáo dục thể chất

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất. Nội dung bao gồm ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra, chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

Điều kiện tiên quyết: Không

4. Tin học

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử – PowerPoint và Internet.

Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê, sử dụng và khai thác được một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hoá, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

Điều kiện tiên quyết: Không

5. Ngoại ngữ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, các tình huống giao tiếp đơn giản, phổ thông và các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có khả năng giao tiếp được bằng ngoại ngữ với trình độ căn bản về nghe, nói, đọc, viết và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học với sự trợ giúp của từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho người học nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

Điều kiện tiên quyết: Không

6. Pháp luật

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

Điều kiện tiên quyết: Không

7. Khởi tạo doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

Điều kiện tiên quyết: Không

8. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên hiện nay; các chính sách về sử dụng năng lượng của nước ta cũng như của một số quốc gia trên thế giới.

Sau khi học xong học phần này, người học hiểu và giải thích được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về năng lượng và vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, các dạng năng lượng mới; các chính sách sử dụng năng lượng của nước ta cũng như một số quốc gia trên thế giới, quá trình sản xuất, truyền tải, cung cấp, phân phối và sử dụng điện năng. Đồng thời, giúp người học hình thành được ý thức, thái độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền, giáo dục cho những người xung quanh ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.

Điều kiện tiên quyết: Không

9. Tổng quan du lịch

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức khái quát về hoạt động du lịch nói chung và hoạt động kinh doanh du lịch nói riêng cũng như những đặc điểm nổi bật của ngành du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học đánh giá được thực trạng về du lịch thế giới nói chung và du lịch Việt Nam nói riêng.

Điều kiện tiên quyết: Không

10. Tâm lý khách du lịch

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý du lịch, những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch và những đặc điểm tâm lý riêng theo dân tộc, nghề nghiệp của khách du lịch. Bên cạnh đó, học phần này còn trang bị cho người học một số phương pháp nghiên cứu tâm lý và vận dụng kiến thức tâm lý du lịch trong học tập và hoạt động nghề nghiệp.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch theo dân tộc và theo nghề nghiệp.

Điều kiện tiên quyết: Không

11. Marketing du lịch

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về marketing, thị trường du lịch và các chính sách marketing du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân tích được sự hình thành và phát triển của marketing, đặc điểm của thị trường du lịch và đánh giá được các chính sách marketing du lịch.

Điều kiện tiên quyết: Không

12. Kỹ năng giao tiếp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về một số vấn đề khái quát của hoạt động giao tiếp, một số nghi thức giao tiếp căn bản, kỹ năng giao tiếp ứng xử chung và kỹ năng giao tiếp ứng xử trong du lịch nói riêng. Ngoài ra, học phần này còn trang bị thêm các kiến thức về các tập quán giao tiếp tiêu biểu trên thế giới cho người học.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để xử lý các tình huống giao tiếp với khách hàng.

Điều kiện tiên quyết: Không

13. Ngoại ngữ chuyên ngành

Học phần này tập trung luyện nâng cao khả năng biểu đạt bằng ngoại ngữ thông qua 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết, đồng thời cung cấp cho người học những thuật ngữ chuyên ngành bằng ngoại ngữ thường gặp trong cuộc sống trên cơ sở đàm thoại.

Sau khi học xong học phần này, người học biết được các thuật ngữ chuyên ngành và có thể giao tiếp được trong chuyên ngành chế biến món ăn bằng ngoại ngữ.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Ngoại ngữ.

14. Tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cơ cấu tổ chức nhà bếp, tổ chức lao động trong nhà bếp hợp lý và an toàn; sử dụng và bảo quản trang thiết bị, dụng cụ trong nhà bếp để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể xác định được cơ cấu tổ chức nhà bếp, tổ chức sắp xếp được lao động và trang thiết bị trong nhà bếp một cách khoa học.

Điều kiện tiên quyết: Không

15. Văn hóa ẩm thực

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khẩu vị và tập quán ăn uống của Việt Nam và một số nước trên thế giới để vận dụng cho công việc chuyên môn trong xây dựng thực đơn cũng như thực hành chế biến món ăn cho từng loại đối tượng khách của nhà hàng và khách sạn du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được những vấn đề cơ bản về văn hóa ẩm thực giữa các vùng và các nước trên thế giới.

Điều kiện tiên quyết: Không

16. Thương phẩm và an toàn thực phẩm

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thương phẩm hàng thực phẩm. Các nội dung được đề cập đến trong môn học như thành phần học có trong các loại thực phẩm, nguồn gốc hàm lượng của các thành phần, đặc điểm, tính chất, vai trò của các thành phần, yêu cầu về chất lượng và phương pháp bảo quản hàng thực phẩm trong chế biến món ăn.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng chọn lọc, xác định được chất lượng hàng thực phẩm, đồng thời biết cách bảo quản các loại thực phẩm và giúp cho việc nâng cao chất lượng món ăn và đảm bảo an toàn thực phẩm.

Điều kiện tiên quyết: Không

17. Sinh lý dinh dưỡng

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về sinh lý dinh dưỡng; tầm quan trọng dinh dư­ỡng với sức khỏe con ngư­ời, quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn; chức năng của dinh d­ưỡng đối với cơ thể con người và khẩu phần ăn hợp lý về số lư­ợng và chất lư­ợng đối với từng lứa tuổi, từng loại lao động.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng nhận biết, phân loại các loại chức năng của các chất sinh nhiệt, chức năng dinh dưỡng của vitamin, chất khoáng và nguyên tố vi lượng.

Điều kiện tiên quyết: Không

18. Môi trường và an toàn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về môi trường, những vấn đề về môi trường tác động đến phát triển du lịch bền vững ở Việt Nam; tổng quan về bảo vệ môi trường và công tác vệ sinh an toàn lao động trong phạm vi nghề nghiệp.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng bảo vệ môi trường và thực hiện được công tác vệ sinh, an toàn lao động trong các cơ sở chế biến món ăn.

Điều kiện tiên quyết: Không

19. Xây dựng thực đơn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thực đơn, hiểu biết quan hệ các bữa ăn với thực đơn theo thời gian và các đặc trưng văn hóa; các kiến thức về các loại thực đơn theo truyền thống văn hóa ẩm thực của một số nước, quốc gia tiêu biểu; phương pháp xây dựng thực đơn đảm bảo tính thực tiễn và khoa học.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng xây dựng được các loại thực đơn cơ bản.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Tổng quan du lịch, Tâm lý khách du lịch, Văn hóa ẩm thực, Sinh lý dinh dưỡng.

20. Kế toán định mức

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người kế toán định mức; yêu cầu về nghiệp vụ kế toán định mức; các thuật ngữ kinh tế; cách tính giá bán, giá vốn, lãi thặng số.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng mô tả được vị trí, vai trò của kế toán định mức; giải thích được một số thuật ngữ và phương pháp kế toán định mức; nhận biết và sử dụng được các loại sổ sách cơ bản.

Điều kiện tiên quyết: Không

21. Nghiệp vụ phục vụ bàn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận bàn, mối quan hệ công tác với các bộ phận khác, cách bày và trang trí bàn ăn, kỹ thuật phục vụ khách ăn uống.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng bày bàn, trang trí bàn ăn và phục vụ khách ăn uống.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Văn hóa ẩm thực.

22. Nghiệp vụ chế biến bánh

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vai trò, nguyên liệu, kỹ thuật chế biến các bánh thành phẩm của các loại bánh và món ăn tráng miệng có nguồn gốc Châu Á; các kiến thức về phân loại, vai trò, đặc điểm, thành phần các loại nguyên liệu, các loại trang thiết bị trong kỹ thuật chế biến bánh và món ăn tráng miệng Âu; các kiến thức, quy trình chế biến các loại bạt, kem cơ bản trong kỹ thuật chế biến bánh và món ăn tráng miệng.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng chế biến được một số loại bánh và món ăn tráng miệng Âu, Á.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

23. Lý thuyết chế biến món ăn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về nguyên liệu động thực vật dùng trong chế biến các món ăn, cách sơ chế các loại nguyên liệu đó; kiến thức về phối hợp nguyên liệu, cắt thái, trình bày món ăn; phương pháp chế biến món ăn, kỹ thuật chế biến các loại nước dùng, xốt, xúp cơ bản và kỹ thuật chế biến một số loại món ăn tráng miệng.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được một số loại nước dùng, sốt, súp cơ bản và mô tả được một số loại món ăn tráng miệng Âu, Á.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

24. Thực hành chế biến món ăn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quy trình chế biến các nhóm món ăn cơ bản của Việt Nam và Châu Á; các kỹ năng sơ chế, sử dụng các loại nguyên liệu phổ biến; các kiến thức, quy trình chế biến các nhóm bánh thành phẩm và một số món ăn cơ bản của Pháp và Châu Âu.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng chế biến được các nhóm món ăn cơ bản của Việt Nam và Châu Á; chế biến các nhóm bánh thành phẩm và một số món ăn cơ bản của Pháp và Châu Âu.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Lý thuyết chế biến món ăn.

25. Thực tập nghề nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thực tế về chế biến món ăn, xây dựng thực đơn, phục vụ bàn, an toàn vệ sinh thực phẩm, tập quán ăn uống, tổ chức lao động và kỹ thuật nhà bếp tại các bếp ăn công nghiệp, bếp tập thể, nhà hàng, khách sạn, công ty sản xuất suất ăn công nghiệp.

Sau khi thực tập nghề nghiệp, người học có khả năng làm việc trực tiếp ở vị trí của nhân viên bếp.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần lý thuyết chuyên môn.

26. Thực tập tốt nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kỹ năng thực tế về chế biến món ăn theo từng chuyên đề thực tập. Mục tiêu, nội dung và nhiệm vụ của các chuyên đề thực tập này phù hợp với công việc về kỹ thuật chế biến món ăn.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng mô tả được những thông số, số liệu điều tra phục vụ cho chuyên đề thực tập được cung cấp tại các cơ sở thực tập, từ đó sử dụng vào viết báo cáo tốt nghiệp.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi hoàn thành học phần thực hành nghề nghiệp và các học phần chuyên môn.

VI. Các điều kiện thực hiện chương trình

1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng.

- Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành.

- Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo.

Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về ngành chế biến món ăn để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả,  ngoài những cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học dùng chung cho các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị các phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập dưới đây với các thiết bị công nghệ tương ứng:

- Các phương tiện và đồ dùng dạy học: Máy vi tính, máy chiếu, phòng nghe nhìn, các băng tư liệu.

- Xưởng thực hành: Xưởng thực hành chế biến món ăn và các trang thiết bị dụng cụ cần thiết.

VII. Hướng dẫn sử dụng chương trình để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

1. Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Kỹ thuật chế biến món ăn quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo Kỹ thuật chế biến món ăn. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

Chương trình bao gồm các học phần chung, học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần của toàn bộ chương trình. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khóa học.

Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, được tự chọn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút.

2. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các nội dung, học phần còn thiếu so với chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học.

3. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện thực tiễn, các trường xây dựng thành chương đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về Kỹ thuật chế biến món ăn, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hóa từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại doanh nghiệp.

Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

4. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo                      : Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo                         : Nghiệp vụ lễ tân

Mã ngành                                : 42810201

Đối tượng tuyển sinh               : Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo                    : 2 năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014 /TT-BGDĐT ngày  05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

I. Giới thiệu và mô tả chương trình

Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Nghiệp vụ lễ tân được thiết kế để đào tạo người học trở thành nhân viên lễ tân trình độ trung cấp chuyên nghiệp, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong chuyên nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, chấp hành pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Chương trình trang bị cho người học kiến thức và kỹ năng về ngành du lịch và nghiệp vụ lễ tân.

Chương trình khóa học bao gồm các nội dung cơ sở và chuyên môn về tổng quan về du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing du lịch, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ chuyên ngành, tổ chức kinh doanh khách sạn, tổ chức sự kiện, địa lý du lịch, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ lưu trú, nghiệp vụ văn phòng, tin học ứng dụng, lý thuyết và thực hành nghiệp vụ lễ tân và các nội dung chung về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, pháp luật, giáo dục chính trị, giáo dục quốc phòng – an ninh.

Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng làm việc ở vị trí của nhân viên lễ tân trong các cơ sở du lịch, nhân viên lễ tân văn phòng, đồng thời có khả năng tiếp tục học tập lên các trình độ cao hơn.

II. Mục tiêu đào tạo

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

1. Về kiến thức

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, kỹ năng giao tiếp, marketing du lịch, lịch sử văn hóa Việt Nam, nghiệp vụ văn phòng, tổ chức sự kiện, nghiệp vụ thanh toán.

- Mô tả được hệ thống các sản phẩm, dịch vụ tại nơi làm việc.

- Phân tích được các qui trình nghiệp vụ lễ tân.

- Giải thích được tầm quan trọng và mô tả được mối quan hệ mối của bộ phận lễ tân với các bộ phận khác tại nơi làm việc.

2. Về kỹ năng

- Thực hiện thuần thục các quy trình nghiệp vụ lễ tân.

- Thực hiện được hoạt động marketing và bán các sản phẩm, dịch vụ của cơ sở kinh doanh hoặc tại nơi làm việc.

- Giao tiếp có hiệu quả và giải quyết được các tình huống nghiệp vụ lễ tân cơ bản trong quá trình phục vụ khách.

- Giao tiếp được bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu của vị trí công việc.

- Thực hiện đúng các quy định về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.

3. Về thái độ

Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, hợp tác chặt chẽ với đồng nghiệp và khách hàng, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực, có tính kỷ luật cao, tỉ mỉ, chính xác, có tác phong làm việc chuyên nghiệp, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao.

III. Khung chương trình đào tạo

1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo

STT

Nội dung

Khối lượng

(Đơn vị học trình-ĐVHT)

1

Các học phần chung

22

2

Các học phần cơ sở

37

3

Các học phần chuyên môn

21

4

Thực tập nghề nghiệp

8

5

Thực tập tốt nghiệp

10

Tổng khối lượng chương trình

98

2. Các học phần của chương trình và thời lượng

STT

Tên học phần

Số tiết

Số ĐVHT

Tổng

Lý thuyết

Thực hành, thực tập

I

Các học phần chung

420

22

18

4

Các học phần bắt buộc

390

20

16

4

1

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

75

3

2

1

2

Giáo dục chính trị

75

5

5

 

3

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

4

Tin học

60

3

2

1

5

Ngoại ngữ

90

5

4

1

6

Pháp luật

30

2

2

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần)

30

2

2

 

7

Khởi tạo doanh nghiệp

30

2

2

 

8

Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

30

2

2

 

II

Các học phần cơ sở

630

37

32

5

9

Tổng quan du lịch

30

2

2

 

10

Tâm lý khách du lịch

30

2

2

 

11

Marketing du lịch

30

2

2

 

12

Kỹ năng giao tiếp

60

3

2

1

13

Ngoại ngữ chuyên ngành

150

9

8

1

14

Tổ chức kinh doanh khách sạn

45

3

3

 

15

Tổ chức sự kiện

30

2

2

 

16

Địa lý du lịch

30

2

2

 

17

Nghiệp vụ thanh toán

45

2

1

1

18

Nghiệp vụ lưu  trú

90

4

2

2

19

Nghiệp vụ văn phòng

60

4

4

 

20

Tin học ứng dụng

30

2

2

 

III

Các học phần chuyên môn

420

21

14

7

21

Lý thuyết nghiệp vụ lễ tân

210

14

14

 

22

Thực hành nghiệp vụ lễ tân

210

7

 

7

IV

Thực tập nghề nghiệp

360 giờ

8

 

8

V

Thực tập tốt nghiệp

450 giờ

10

 

10

 

Tổng cộng

 

98

64

34

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

TT

Nội dung

1

Chính trị: Học phần Giáo dục chính trị

2

Lý thuyết tổng hợp: Lý thuyết  nghiệp vụ lễ tân

3

Thực hành nghề nghiệp: Thực hành  nghiệp vụ lễ tân

V. Mô tả nội dung các học phần

1. Giáo dục Quốc phòng – An ninh

Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh. Nội dung bao gồm quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng – An ninh, chính trị quân sự, lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều kiện tiên quyết: Không

2. Giáo dục chính trị

Học phần này cung cấp cho người học những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết: Không

3. Giáo dục thể chất

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất. Nội dung bao gồm ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra, chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

Điều kiện tiên quyết: Không

4. Tin học

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử -PowerPoint và Internet.

Sau khi học xong học phần này, người học biết sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê, biết sử dụng và khai thác một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hoá, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

Điều kiện tiên quyết: Không

5. Ngoại ngữ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, các tình huống giao tiếp đơn giản, phổ thông và các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có khả năng giao tiếp được bằng ngoại ngữ với trình độ căn bản về nghe, nói, đọc, viết và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học với sự trợ giúp của từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho học sinh nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

Điều kiện tiên quyết: Không

6. Pháp luật

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam

Sau khi học xong học phần này, người học có thể giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

Điều kiện tiên quyết: Không

7. Khởi tạo doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

Điều kiện tiên quyết: Không

8. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên hiện nay; các chính sách về sử dụng năng lượng của nước ta cũng như của một số quốc gia trên thế giới.

Sau khi học xong học phần này, người học hiểu và giải thích được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về năng lượng và vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, các dạng năng lượng mới; các chính sách sử dụng năng lượng của nước ta cũng như một số quốc gia trên thế giới, quá trình sản xuất, truyền tải, cung cấp, phân phối và sử dụng điện năng. Đồng thời, giúp người học hình thành được ý thức, thái độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền, giáo dục cho những người xung quanh ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.

Điều kiện tiên quyết: Không

9. Tổng quan du lịch

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức khái quát về hoạt động du lịch nói chung và hoạt động kinh doanh du lịch nói riêng, cũng như những đặc điểm nổi bật của ngành du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học đánh giá được thực trạng về du lịch thế giới nói chung và du lịch Việt Nam nói riêng.

Điều kiện tiên quyết: Không

10. Tâm lý khách du lịch

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý du lịch, những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch và những đặc điểm tâm lý riêng theo dân tộc, nghề nghiệp của khách du lịch. Bên cạnh đó, học phần này còn trang bị cho người học một số phương pháp nghiên cứu tâm lý và vận dụng kiến thức tâm lý du lịch trong học tập và hoạt động nghề nghiệp.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch theo dân tộc và theo nghề nghiệp.

Điều kiện tiên quyết: Không

11. Marketing du lịch

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về marketing, thị trường du lịch và các chính sách marketing du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân tích được sự hình thành và phát triển của marketing, đặc điểm của thị trường du lịch và đánh giá được các chính sách marketing du lịch.

Điều kiện tiên quyết: Không

12. Kỹ năng giao tiếp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về một số vấn đề khái quát của hoạt động giao tiếp, một số nghi thức giao tiếp căn bản, kỹ năng giao tiếp ứng xử chung và kỹ năng giao tiếp ứng xử trong du lịch nói riêng. Ngoài ra, học phần này còn trang bị thêm các kiến thức về các tập quán giao tiếp tiêu biểu trên thế giới cho người học.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để xử lý các tình huống giao tiếp với khách hàng.

Điều kiện tiên quyết: Không

13. Ngoại ngữ chuyên ngành

Học phần này cung cấp cho người học hệ thống từ vựng, thuật ngữ chuyên ngành và cấu trúc ngữ pháp, rèn luyện các kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết.

Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được các thuật ngữ chuyên ngành về lễ tân khách sạn, một số vấn đề cần giải quyết và giao tiếp đối với công việc của một nhân viên lễ tân khách sạn.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Ngoại ngữ.

14. Tổ chức kinh doanh khách sạn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khái quát chung ngành kinh doanh khách sạn, cơ cấu tổ chức, bộ máy trong khách sạn, tổ chức kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống, tổ chức hoạt động ở các bộ phận khác và giới thiệu một số chỉ tiêu quan trọng trong kinh doanh khách sạn.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể xác định được cơ cấu tổ chức bộ máy điển hình của khách sạn, tổ chức hoạt động kinh doanh lưu trú, kinh doanh ăn uống và các hoạt động khác của khách sạn.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Tổng quan du lịch.

15. Tổ chức sự kiện

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức về kỹ năng tổ chức sự kiện bao gồm lập kế hoạch về nội dung tổ chức, nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, thời gian, địa điểm, xúc tiến quảng cáo và truyền thông, tổ chức thực hiện, tổng kết đánh giá hoạt động tổ chức sự kiện.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng lên ý tưởng tổ chức sự kiện, lập kế hoạch và điều phối triển khai các sự kiện, quản lý nhóm tổ chức sự kiện, phối hợp và giám sát các hoạt động của các bộ phận liên quan trong quá trình thực hiện sự kiện.

Điều kiện tiên quyết: Không

16. Địa lý du lịch

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khái niệm, đặc điểm của các loại tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn – yếu tố quan trọng để phát triển du lịch; những kiến thức về địa lý du lịch Việt Nam; tình hình phát triển ngành du lịch nước ta; tìm hiểu các vùng du lịch về vị trí, tài nguyên và các trung tâm, điểm, tuyến du lịch quan trọng.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân loại đặc điểm của các loại tài nguyên du lịch tự nhiên; xác định được các vùng du lịch về vị trí, tài nguyên và các trung tâm, điểm, tuyến du lịch quan trọng.

Điều kiện tiên quyết: Không

17. Nghiệp vụ thanh toán

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về nghiệp vụ thanh toán, các vấn đề về hệ thống tiền tệ thế giới, tỷ giá hối đoái, thanh toán trong nền kinh tế thị trường, các điều kiện thanh toán trong hợp đồng du lịch và một số chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ thanh toán.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng nhận biết được các vấn đề về hệ thống tiền tệ thế giới, phân tích được tỷ giá hối đoái, xác định được các điều kiện thanh toán trong hợp đồng du lịch và một số chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ thanh toán.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Tổng quan du lịch.

18. Nghiệp vụ lưu trú

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức khái quát về dịch vụ lưu trú trong khách sạn, vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của bộ phận phục vụ lưu trú trong khách sạn; tổ chức phục vụ khách lưu trú; mối quan hệ giữa bộ phận lưu trú với các bộ phận có liên quan phục vụ khách hàng ngày; kỹ thuật phục vụ khách hàng.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng mô tả sơ đồ mô hình, chức năng, nhiệm vụ, nguyên tắc hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng tới văn phòng, soạn thảo được văn bản hoàn chỉnh, xác định được quy trình giải quyết văn bản đi đến và quy trình lập hồ sơ công tác lưu trữ.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Tổng quan du lịch.

19. Nghiệp vụ văn phòng

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức khái quát về công tác văn phòng, một số nghiệp vụ văn phòng, kỹ thuật soạn thảo văn bản, công tác văn thư, quy trình giải quyết văn bản đi, đến và công tác lưu trữ, khái niệm, tác dụng, nguyên tắc và quy trình lập hồ sơ.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng mô tả được mô hình, chức năng và nhiệm vụ của văn phòng; thực hiện được quy trình giải quyết văn bản đi, đến và thực hiện đúng quy trình lập hồ sơ lưu trữ.

Điều kiện tiên quyết: Không

20. Tin học ứng dụng

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản của hệ thống thông tin máy tính và kỹ năng sử dụng phần mềm quản lý khách sạn để ứng dụng, phục vụ trong nghiệp vụ lễ tân khách sạn.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng thực hiện được các kỹ năng khởi động và thoát khỏi hệ thống máy tính; thực hiện được các chức năng của phần mềm trong quản lý khách sạn.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Tin học.

21. Lý thuyết nghiệp vụ lễ tân

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về bộ phận lễ tân khách sạn, tiếp nhận yêu cầu đặt buồng, đăng ký khách sạn, phục vụ khách lưu trú, thanh toán và phục vụ khách trả buồng, tiếp thị và bán hàng tại bộ phận lễ tân, quản lý bộ phận lễ tân, đánh giá kết quả hoạt động của bộ phận lễ tân và công tác an ninh và an toàn đối với bộ phận lễ tân khách sạn.

Sau khi học xong học phần này, người học phân tích được những kiến thức cơ bản và quy trình nghiệp vụ lễ tân khách sạn, nhà khách, văn phòng.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Nghiệp vụ thanh toán.

22. Thực hành nghiệp vụ lễ tân

Học phần này rèn luyện cho người học những kỹ năng về nghiệp vụ lễ tân như hệ thống sản phẩm và các kỹ thuật bán hàng để đáp ứng nhu cầu của khách; chào đón khách, đặt buồng, đăng ký khách sạn, phục vụ khách trong thời gian lưu trú, tổng hợp thanh toán và phục vụ khách trả buồng; xử lý một số tình huống phát sinh trong các giai đoạn phục vụ khách.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng thực hiện thành thạo các nghiệp vụ lễ tân khách sạn, nhà khách, văn phòng.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Lý thuyết nghiệp vụ lễ tân.

23. Thực tập nghề nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thực tế về nghiệp vụ lễ tân bao gồm lập kế hoạch, thực hiện việc đón tiếp và phục vụ khách, xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình phục vụ khách, thanh toán, đánh giá hoạt động bộ phận lễ tân.

Sau khi thực tập xong, người học nâng cao được nhận thức về nghề nghiệp; có khả năng tiếp thu một cách hệ thống và hiệu quả các kiến thức chuyên môn gắn liền với nghề nghiệp; rèn luyện các kỹ năng chuyên ngành trong môi trường thực tế.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần lý thuyết chuyên môn.

24. Thực tập tốt nghiệp

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức và kỹ năng tổng hợp về nghiệp vụ lễ tân.

Sau khi thực tập tốt nghiệp, người học có khả năng hệ thống hóa các kiến thức đã học; rèn luyện và vận dụng các kỹ năng nghiệp vụ lễ tân; hoàn thiện thái độ nghề nghiệp; sẵn sàng đảm nhiệm vị trí công việc của nhân viên lễ tân.

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần thực hành nghề nghiệp và các học phần chuyên môn.

VI. Các điều kiện thực hiện chương trình

1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng.

- Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành.

- Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo.

Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về ngành Nghiệp vụ lễ tân để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, thì ngoài những cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học dùng chung cho các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị các phòng thực hành lễ tân có đầy đủ các trang thiết bị cần thiết theo yêu cầu nghề nghiệp.

Các phương tiện và đồ dùng dạy học: Máy vi tính, máy chiếu, phòng nghe nhìn, các băng tư liệu.

VII. Hướng dẫn sử dụng chương trình để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

1. Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Nghiệp vụ lễ tân quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo Nghiệp vụ lễ tân. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

Chương trình bao gồm các học phần chung, học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần của toàn bộ chương trình. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khóa học.

Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, được tự chọn nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút.

2. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các nội dung, học phần còn thiếu so với chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học.

3. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện thực tiễn, các trường xây dựng thành chương đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về Nghiệp vụ lễ tân, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hoá từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại doanh nghiệp.

Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

4. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo                      : Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo                         : Nghiệp vụ nhà hàng

Mã ngành                                : 42810202

Đối tượng tuyển sinh               : Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo                    : 2 năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 42/2014/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 12 năm 2014  của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

I. Giới thiệu và mô tả chương trình

Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Nghiệp vụ nhà hàng được thiết kế để đào tạo người học trở thành nhân viên nghiệp vụ nhà hàng trình độ trung cấp chuyên nghiệp, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong chuyên nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội. Chương trình chuẩn bị cho người học những hiểu biết tổng quan về du lịch, những kiến thức và kỹ năng chuyên môn về nghiệp vụ nhà hàng, thái độ làm việc phù hợp với môi trường nghề nghiệp.

Chương trình khóa học bao gồm các nội dung căn bản về công nghệ thông tin, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, pháp luật, giáo dục chính trị, giáo dục quốc phòng – an ninh; các nội dung cơ sở và chuyên môn về nghiệp vụ nhà hàng như tổng quan du lịch, tâm lý khách du lịch, marketing du lịch, kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ chuyên ngành, tổ chức sự kiện, văn hóa ẩm thực, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ chế biến món ăn, kế toán tiêu chuẩn, xây dựng thực đơn, sinh lý dinh dưỡng, thương phẩm và an toàn thực phẩm, tổ chức kinh doanh nhà hàng, lý thuyết và thực hành nghiệp vụ nhà hàng.

Sau khi tốt nghiệp, người học có khả năng đảm nhiệm vị trí của nhân viên nghiệp vụ bàn, nhân viên nghiệp vụ bar hoặc có thể phát triển thành giám sát viên nghiệp vụ nhà hàng trong nhà hàng và các cơ sở kinh doanh, phục vụ ăn uống khác.

II. Mục tiêu đào tạo

Sau khi học xong chương trình người học có khả năng:

1. Về kiến thức

- Trình bày được những kiến thức tổng quan về ngành du lịch, khách sạn nhà hàng.

- Mô tả được hệ thống các loại sản phẩm ăn uống và dịch vụ, các hình thức phục vụ.

- Giải thích được tầm quan trọng và nguyên tắc của vệ sinh an toàn trong nhà hàng và các cơ sở kinh doanh, phục vụ ăn uống khác.

- Trình bày được kiến thức cơ bản về hình thức, quy trình, quy phạm trong quá trình phục vụ ăn uống.

2. Về kỹ năng

- Thực hiện được các quy trình nghiệp vụ trong nhà hàng từ công việc chuẩn bị, đón tiếp, tổ chức phục vụ và kết thúc phục vụ.

- Giao tiếp có hiệu quả và giải quyết được các tình huống phát sinh trong quá trình phục vụ ăn uống.

- Giao tiếp bằng ngoại ngữ trong phạm vi giao tiếp thông thường và theo yêu cầu của công việc.

- Thực hiện đúng các quy định về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.

3. Về thái độ

Có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp, hợp tác chặt chẽ với đồng nghiệp và khách hàng, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao tại các nhà hàng và các cơ sở kinh doanh, phục vụ ăn uống.

III. Khung chương trình đào tạo

1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo

STT

Nội dung

Khối lượng

Đơn vị học trình (ĐVHT)

1

Các học phần chung

22

2

Các học phần cơ sở

37

3

Các học phần chuyên môn

21

4

Thực tập nghề nghiệp

11

5

Thực tập tốt nghiệp

11

Tổng khối lượng chương trình

102

2. Các học phần của chương trình và thời lượng

STT

Tên học phần

Số tiết

Số ĐVHT

Tổng

Lý thuyết

Thực hành, thực tập

I

Các học phần chung

420

22

18

4

Các học phần bắt buộc

390

20

16

4

1

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

75

3

2

1

2

Giáo dục chính trị

75

5

5

 

3

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

4

Tin học

60

3

2

1

5

Ngoại ngữ

90

5

4

1

6

Pháp luật

30

2

2

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần)

30

2

2

 

7

Khởi tạo doanh nghiệp

30

2

2

 

8

Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

30

2

2

 

II

Các học phần cơ sở

630

37

32

5

9

Tổng quan du lịch

30

2

2

 

10

Tâm lý khách du lịch

30

2

2

 

11

Marketing du lịch

30

2

2

 

12

Kỹ năng giao tiếp

45

3

3

 

13

Ngoại ngữ chuyên ngành

180

9

6

3

14

Tổ chức sự kiện

30

2

2

 

15

Văn hóa ẩm thực

45

2

1

1

16

Nghiệp vụ thanh toán

30

2

2

 

17

Nghiệp vụ chế biến món ăn

45

2

1

1

18

Kế toán tiêu chuẩn

30

2

2

 

19

Xây dựng thực đơn

30

2

2

 

20

Sinh lý dinh dưỡng

30

2

2

 

21

Thương phẩm và an toàn thực phẩm

30

2

2

 

22

Tổ chức kinh doanh nhà hàng

45

3

3

 

III

Các học phần chuyên môn

420

21

14

7

23

Lý thuyết nghiệp vụ bàn

135

9

9

 

24

Thực hành nghiệp vụ bàn

150

5

 

5

25

Lý thuyết nghiệp vụ bar

75

5

5

 

26

Thực hành nghiệp vụ bar

60

2

 

2

IV

Thực tập nghề nghiệp

495 giờ

11

 

11

V

Thực tập tốt nghiệp

495 giờ

11

 

11

Tổng cộng

 

102

64

38

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

STT

Nội dung

1

Chính trị: Học phần Giáo dục chính trị

2

Lý thuyết tổng hợp gồm các học phần:

- Lý thuyết nghiệp vụ bàn

- Lý thuyết nghiệp vụ bar

3

Thực hành nghề nghiệp: Thực hành nghiệp vụ nhà hàng

V. Mô tả nội dung các học phần

1. Giáo dục Quốc phòng – An ninh

Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh. Nội dung bao gồm quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng – An ninh, chính trị quân sự, lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều kiện tiên quyết: Không

2. Giáo dục chính trị

Học phần này cung cấp cho người học những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng Cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết: Không

3. Giáo dục thể chất

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất. Nội dung bao gồm ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra, chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

Điều kiện tiên quyết: Không

4. Tin học

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử – PowerPoint và Internet.

Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê, sử dụng và khai thác được một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hoá, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

Điều kiện tiên quyết: Không

5. Ngoại ngữ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, các tình huống giao tiếp đơn giản, phổ thông và các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có khả năng giao tiếp được bằng ngoại ngữ với trình độ căn bản về nghe, nói, đọc, viết và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học với sự trợ giúp của từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho người học nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ, hợp tác trong lao động và giao tiếp.

Điều kiện tiên quyết: Không

6. Pháp luật

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

Điều kiện tiên quyết: Không

7. Khởi tạo doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

Điều kiện tiên quyết: Không

8. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên thiên nhiên hiện nay; các chính sách về sử dụng năng lượng của nước ta cũng như của một số quốc gia trên thế giới.

Sau khi học xong học phần này, người học hiểu và giải thích được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về năng lượng và vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, các dạng năng lượng mới; các chính sách sử dụng năng lượng của nước ta cũng như một số quốc gia trên thế giới, quá trình sản xuất, truyền tải, cung cấp, phân phối và sử dụng điện năng. Đồng thời, giúp người học hình thành được ý thức, thái độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền, giáo dục cho những người xung quanh ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.

Điều kiện tiên quyết: Không

9. Tổng quan du lịch

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức khái quát về hoạt động du lịch nói chung và hoạt động kinh doanh du lịch nói riêng cũng như những đặc điểm nổi bật của ngành du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học đánh giá được thực trạng về du lịch thế giới nói chung và du lịch Việt Nam nói riêng.

Điều kiện tiên quyết: Không

10. Tâm lý khách du lịch

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về tâm lý học và tâm lý du lịch, những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch và những đặc điểm tâm lý riêng theo dân tộc, nghề nghiệp của khách du lịch. Ngoài ra, học phần này còn trang bị cho người học một số phương pháp nghiên cứu tâm lý và vận dụng kiến thức tâm lý du lịch trong học tập và hoạt động nghề nghiệp.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được những đặc điểm tâm lý chung của khách du lịch theo dân tộc và theo nghề nghiệp.

Điều kiện tiên quyết: Không

11. Marketing du lịch

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về marketing, thị trường du lịch và các chính sách marketing du lịch.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân tích được sự hình thành và phát triển của marketing, đặc điểm của thị trường du lịch và đánh giá được các chính sách marketing du lịch.

Điều kiện tiên quyết: Không

12. Kỹ năng giao tiếp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về một số vấn đề khái quát của hoạt động giao tiếp, một số nghi thức giao tiếp căn bản, kỹ năng giao tiếp ứng xử chung và kỹ năng giao tiếp ứng xử trong du lịch nói riêng. Ngoài ra, học phần này còn trang bị thêm các kiến thức về các tập quán giao tiếp tiêu biểu trên thế giới cho người học.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng vận dụng các kiến thức đã học để xử lý các tình huống giao tiếp với khách hàng.

Điều kiện tiên quyết: Không

13. Ngoại ngữ chuyên ngành

Học phần này cung cấp cho người học hệ thống từ vựng, thuật ngữ chuyên ngành và cấu trúc ngữ pháp, rèn luyện các kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết.

Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được các thuật ngữ chuyên ngành về nghiệp vụ nhà hàng, một số vấn đề cần giải quyết và giao tiếp đối với công việc của một nhân viên nhà hàng.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Ngoại ngữ.

14. Tổ chức sự kiện

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức về kỹ năng tổ chức sự kiện bao gồm lập kế hoạch về nội dung tổ chức, nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất, thời gian, địa điểm, xúc tiến quảng cáo và truyền thông, tổ chức thực hiện, tổng kết đánh giá hoạt động tổ chức sự kiện.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng lên ý tưởng tổ chức sự kiện, lập kế hoạch và điều phối triển khai các sự kiện, quản lý nhóm tổ chức sự kiện, phối hợp và giám sát các hoạt động của các bộ phận liên quan trong quá trình thực hiện sự kiện.

Điều kiện tiên quyết: Không

15. Văn hóa ẩm thực

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khẩu vị và tập quán ăn uống của Việt Nam và một số nước trên thế giới, giúp người học vận dụng vào công việc chuyên môn trong việc xây dựng thực đơn cũng như thực hành chế biến món ăn cho từng đối tượng khách của nhà hàng và các cơ sở kinh doanh, phục vụ ăn uống khác.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phân biệt được những đặc trưng cơ bản về văn hóa ẩm thực giữa các vùng miền và các nước trên thế giới.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Tổng quan du lịch, Tâm lý khách du lịch, Sinh lý dinh dưỡng.

16. Nghiệp vụ thanh toán

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ thanh toán, các vấn đề về hệ thống tiền tệ thế giới, tỷ giá hối đoái, thanh toán trong nền kinh tế thị trường, các điều kiện thanh toán trong hợp đồng du lịch và một số chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ thanh toán.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng nhận biết được các vấn đề về hệ thống tiền tệ thế giới, phân tích được tỷ giá hối đoái, xác định được các điều kiện thanh toán trong hợp đồng du lịch và một số chứng từ sử dụng trong nghiệp vụ thanh toán.

Điều kiện tiên quyết: Không

17. Nghiệp vụ chế biến món ăn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về nghề kỹ thuật chế biến món ăn, các quy trình kỹ thuật chế biến món ăn.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng trình bày, trang trí món ăn và có thể xây dựng được thực đơn áp dụng cho các nhà hàng và các cơ sở kinh doanh, phục vụ ăn uống khác.

Điều kiện tiên quyết: Không

18. Kế toán tiêu chuẩn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của người kế toán tiêu chuẩn; yêu cầu về nghiệp vụ kế toán tiêu chuẩn; các thuật ngữ kinh tế; cách tính giá bán, giá vốn, lãi.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng mô tả được vị trí, vai trò của kế toán tiêu chuẩn; giải thích được một số thuật ngữ và phương pháp kế toán tiêu chuẩn; nhận biết và sử dụng được các loại sổ sách cơ bản.

Điều kiện tiên quyết: Không

19. Xây dựng thực đơn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về quan hệ các bữa ăn với thực đơn theo thời gian và các đặc trưng văn hóa; các kiến thức về các loại thực đơn theo truyền thống văn hoá ẩm thực của một số quốc gia tiêu biểu; phương pháp xây dựng thực đơn đảm bảo tính thực tiễn và khoa học.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng hình thành và rèn luyện kỹ năng xây dựng các loại thực đơn cơ bản.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Tổng quan du lịch, Tâm lý khách du lịch, Sinh lý dinh dưỡng.

20. Sinh lý dinh dưỡng

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về sinh lý dinh dưỡng; tầm quan trọng của dinh dư­ỡng với sức khoẻ con ngư­ời, quá trình tiêu hoá và hấp thụ thức ăn; chức năng của dinh d­ưỡng đối với cơ thể con người và khẩu phần ăn hợp lý về số lư­ợng và chất lư­ợng đối với từng lứa tuổi, từng loại lao động.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng nhận biết, phân loại các loại chức năng của các chất sinh nhiệt, chức năng dinh dưỡng của vitamin, chất khoáng và nguyên tố vi lượng.

Điều kiện tiên quyết: Không

21. Thương phẩm và an toàn thực phẩm

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thương phẩm hàng thực phẩm. Các nội dung được đề cập đến trong môn học như thành phần học có trong các loại thực phẩm, nguồn gốc hàm lượng của các thành phần, đặc điểm, tính chất, vai trò của các thành phần, yêu cầu về chất lượng và phương pháp bảo quản hàng thực phẩm trong chế biến món ăn.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng chọn lọc, xác định được chất lượng hàng thực phẩm, đồng thời biết cách bảo quản các loại thực phẩm và giúp cho việc nâng cao chất lượng món ăn và đảm bảo an toàn thực phẩm.

Điều kiện tiên quyết: Không

22. Tổ chức kinh doanh nhà hàng

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tổ chức cơ sở vật chất, tổ chức nhân lực và tổ chức hoạt động kinh doanh của nhà hàng.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng trình bày được khái niệm, đặc điểm của kinh doanh nhà hàng, phân loại được cơ sở vật chất kỹ thuật, hiểu được tổ chức nhân lực, biết cách bố trí và sắp đặt trang thiết bị, cách bảo quản hàng hóa, thực hiện đúng quy trình bán hàng và phục vụ khách hàng trong nhà hàng và các cơ sở kinh doanh, phục vụ ăn uống khác.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Tổng quan du lịch, Tâm lý du lịch, Kỹ năng giao tiếp, Marketing du lịch.

23. Lý thuyết nghiệp vụ bàn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thực đơn, món ăn, việc phối hợp phục vụ đồ uống với các món ăn, các quy trình phục vụ ăn uống cơ bản trong nhà hàng và các cơ sở kinh doanh, phục vụ ăn uống khác.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng phục vụ bàn tốt trong nhà hàng và các cơ sở kinh doanh, phục vụ ăn uống khác, có khả năng điều hành trong một ca làm việc.

Điều kiện tiên quyết: Không

24. Thực hành nghiệp vụ bàn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng cơ bản về các kiểu đặt bàn và phục vụ ăn Âu, Á theo thực đơn đặt trước và thực đơn chọn món; quy trình phục vụ các bữa ăn thường, ăn tiệc; các kỹ năng giao tiếp với khách, kỹ năng thể hiện lòng mến khách.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng thực hiện được những kỹ năng cơ bản về phục vụ ăn uống, kỹ năng phục vụ các bữa ăn Âu, Á, các bữa ăn thường, các bữa ăn tiệc.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Lý thuyết nghiệp vụ bàn.

25. Lý thuyết nghiệp vụ bar

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về bar, đồ uống; kỹ thuật pha chế và tổ chức phục vụ các loại đồ uống.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng pha chế và tổ chức phục vụ các loại đồ uống, giám sát điều hành và quản lý dịch vụ bar.

Điều kiện tiên quyết: Không

26. Thực hành nghiệp vụ bar

Học phần này cung cấp cho người học những kỹ năng cơ bản trong pha chế và tổ chức phục vụ các loại đồ uống.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng thực hiện thuần thục các phương pháp pha chế và tổ chức phục vụ các loại đồ uống, giám sát điều hành và quản lý dịch vụ bar.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Lý thuyết nghiệp vụ bar.

27. Thực tập nghề nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thực tế về phương pháp tiếp cận khách hàng tại nhà hàng và các cơ sở kinh doanh phục vụ ăn uống khác; quy trình phục vụ khách ăn uống theo các loại thực đơn khác nhau; hoạt động giao tiếp với khách hàng và kỹ năng thể hiện lòng mến khách trong quá trình phục vụ khách ăn uống.

Sau khi thực tập xong, người học có khả năng xác định chức năng, nhiệm vụ và các bộ phận cụ thể trong nhà hàng; giải quyết các tình huống liên quan đến khách hàng, tính toán được công suất hoạt động của các bàn (phòng) trong nhà hàng và quản lý doanh thu.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần lý thuyết chuyên môn.

28. Thực tập tốt nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng về tổ chức nhân lực và tổ chức cơ sở vật chất trong một nhà hàng hoặc cơ sở kinh doanh phục vụ ăn uống cụ thể; phục vụ các đối tượng khách ăn uống theo các loại thực đơn khác nhau; phương pháp phối hợp làm việc giữa các nhân viên trong bộ phận phục vụ và với các bộ phận khác có liên quan.

Sau khi thực tập xong, người học có khả năng phục vụ tốt khách hàng, phát triển thành giám sát viên trong nhà hàng, quầy bar và trong các cơ sở kinh doanh phục vụ ăn uống khác.

Điều kiện tiên quyết: Sau khi hoàn thành học phần thực hành nghề nghiệp và các học phần chuyên môn.

VI. Các điều kiện thực hiện chương trình

1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng.

- Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành.

- Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo.

Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về ngành Nghiệp vụ nhà hàng để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, thì ngoài những cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học dùng chung cho các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị các phòng thí nghiệm, thực hành, thực tập dưới đây với các thiết bị công nghệ tương ứng:

- Các phương tiện và đồ dùng dạy học: Máy vi tính, máy chiếu, phòng nghe nhìn, các băng tư liệu.

- Phòng thí nghiệm hóa thực phẩm.

- Phòng học thực hành:

+ Phòng thực hành bàn: Được trang bị đồng bộ các trang thiết bị như: hệ thống bàn, ghế, khăn trải bàn, khăn ăn, lọ hoa, hệ thống bát, đũa, đĩa, thìa, dao, dĩa để phục vụ ăn Âu, Á.

+ Phòng thực hành pha chế đồ uống: Được trang bị thiết bị hiện đại, đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc tế.

+ Phòng thực hành nấu ăn: Được trang bị đồng bộ các trang thiết bị như hệ thống bếp nấu, lò vi sóng và các loại dụng cụ nấu ăn khác.

VII. Hướng dẫn sử dụng chương trình để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

1. Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Nghiệp vụ nhà hàng quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo Nghiệp vụ nhà hàng. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

Chương trình bao gồm các học phần chung, học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần của toàn bộ chương trình. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khóa học.

Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, được tự chọn nhằm đa dạng hóa hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút.

2. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các nội dung, học phần còn thiếu so với chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học.

3. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện thực tiễn, các trường xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về nghiệp vụ nhà hàng, cán bộ quản lý thuộc các doanh nghiệp trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hóa từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại doanh nghiệp.

Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

4. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 

Thông tư 42/2014/TT-BGDĐT về chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Dịch vụ du lịch; Khách sạn, nhà hàng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 41/2014/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP CÁC NHÓM NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT KIẾN TRÚC VÀ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG; CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MỎ

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ các Biên bản thẩm định ngày 09/9/2011; 16/8/2011 của Hội đồng thẩm định chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp thành lập theo Quyết định số 2654/QĐ-BGDĐT ngày 30 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư ban hành chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; Công nghệ kỹ thuật mỏ.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; Công nghệ kỹ thuật mỏ, gồm:

1. Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng: Ngành Công trình thủy lợi.

2. Nhóm ngành Công nghệ kỹ thuật mỏ: Ngành Khai thác mỏ.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2015. Các chương trình khung ban hành kèm theo Thông tư này được dùng trong các cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học này trình độ trung cấp chuyên nghiệp.

Điều 3. Căn cứ chương trình khung quy định tại Thông tư này, cơ sở giáo dục được giao nhiệm vụ đào tạo các ngành học nêu tại Điều 1 tổ chức xây dựng các chương trình đào tạo cụ thể của trường; tổ chức biên soạn hoặc tổ chức lựa chọn; duyệt giáo trình để sử dụng làm tài liệu trong trường trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do thủ trưởng cơ sở giáo dục thành lập.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục chuyên nghiệp, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng các cơ sở giáo dục được giao đào tạo các ngành học trình độ trung cấp chuyên nghiệp nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội (để báo cáo);
– Hội đồng Quốc gia Giáo dục và PTNL (để báo cáo);
– UBVHGD -TNTN &NĐ của Quốc hội;
– Ban tuyên giáo TW;
– Văn phòng Chính phủ (để báo cáo);
– Kiểm toán Nhà nước;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ GDĐT;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Như Điều 4 (để thực hiện);
– Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDCN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Bùi Văn Ga

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo

: Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo

: Công trình thủy lợi

Mã ngành

: 42510110

Đối tượng tuyển sinh

: Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo

: 2 năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

I. Giới thiệu và mô tả chương trình

Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Công trình thủy lợi được thiết kế để đào tạo kỹ thuật viên công trình thủy lợi trình độ trung cấp chuyên nghiệp, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, có sức khỏe để làm việc. Về năng lực chuyên môn, người học có đủ kiến thức và kỹ năng để tìm việc làm, đồng thời có khả năng tự học, tự nghiên cứu tiếp thu các thành tựu của khoa học kỹ thuật hoặc học liên thông lên các bậc học cao hơn để đáp ứng yêu cầu phát triển của bản thân, của khoa học kỹ thuật và của nền kinh tế xã hội.

Nội dung chính của khóa học bao gồm các kiến thức, kỹ năng cơ bản về thiết kế, thi công công trình thủy lợi và các kiến thức, kỹ năng hỗ trợ trong việc thiết kế và thi công công trình thủy lợi như: vẽ kỹ thuật, điện kỹ thuật, thủy văn và địa chất công trình, trắc địa phổ thông, lực học, thuỷ lực, vật liệu xây dựng, kết cấu công trình, máy xây dựng, máy bơm và trạm bơm, thủy nông, thủy công, thi công, quản trị doanh nghiệp, an toàn lao động. Người học đồng thời cũng được trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về tin học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, chính trị, pháp luật, quốc phòng – an ninh.

Sau khi tốt nghiệp, người học được cấp bằng Trung cấp chuyên nghiệp, có khả năng trực tiếp thiết kế, thi công, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa, quản lý, bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ trong hệ thống công trình thủy lợi và có thể làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức nhà nước, tư nhân và các cơ sở khác có hoạt động liên quan đến quản lý, sản xuất, kinh doanh và dịch vụ thủy lợi như: các cơ quan quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, ban quản lý dự án có liên quan về thủy lợi, trạm bơm điện; các doanh nghiệp về xây dựng, cung ứng dịch vụ vật tư và khoa học kỹ thuật thủy lợi.

II. Mục tiêu đào tạo

Sau khi học xong chương trình, người học có khả năng:

1. Về kiến thức

- Trình bày được nội dung cơ bản về phân loại, đặc điểm, tính năng, các thông số cơ bản, cấu tạo chung, kết cấu của các bộ phận, điều kiện làm việc, điều kiện sử dụng của công trình trong hệ thống công trình thủy lợi.

- Giải thích được nguyên tắc, trình tự và trình bày được các nội dung cơ bản về quy hoạch, thiết kế, thi công, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa, quản lý, bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ.

- Trình bày được nội dung công tác tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh ở một đơn vị sản xuất, kinh doanh nhỏ như: Tổ thiết kế, thi công xây dựng, tổ điều tra thực địa hoặc các đơn vị nhỏ khác có liên quan đến công tác thủy lợi.

2. Về kỹ năng

- Thực hiện được công việc thiết kế các công trình thủy lợi nhỏ theo đúng các quy trình, quy phạm; tham gia thực hiện quy hoạch, thiết kế các công trình thủy lợi vừa và lớn dưới sự hướng dẫn, chỉ đạo của kỹ sư.

- Thực hiện được các kỹ thuật cơ bản trong thi công, tổ chức thi công ở đội sản xuất, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa, quản lý, bảo vệ các công trình thủy lợi vừa và nhỏ trong hệ thống công trình theo đúng các quy định hiện hành.

- Có khả năng tổ chức quản lý sản xuất ở đơn vị sản xuất nhỏ như: Đội điều tra thực địa, thi công, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa, quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi.

3. Về thái độ

Có phẩm chất đạo đức tốt và nhận thức đúng đắn về nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao.

III. Khung chương trình đào tạo

1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo

STT

Nội dung

Khối lượng (ĐVHT)

1

Các học phần chung

22

2

Các học phần cơ sở

24

3

Các học phần chuyên môn

34

4

Thực tập nghề nghiệp

14

5

Thực tập tốt nghiệp

5

Tổng khối lượng chương trình

99

2. Các học phần của chương trình và thời lượng

TT

Tên học phần

Số tiết

Số ĐVHT

Tổng

Lý thuyết

Thực hành, thực tập

I

Các học phần chung

420

22

18

4

Các học phần bắt buộc

390

20

16

4

1

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

75

3

2

1

2

Giáo dục chính trị

75

5

5

 

3

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

4

Tin học

60

3

2

1

5

Ngoại ngữ

90

5

4

1

6

Pháp luật

30

2

2

 

Các học phần tự chọn (chọn 1 trong 3 học phần)

30

2

2

 

7

Khởi tạo doanh nghiệp

30

2

2

 

8

Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

30

2

2

 

9

Kỹ năng giao tiếp

30

2

2

 

II

Các học phần cơ sở

420

24

20

4

10

Vẽ kỹ thuật

60

3

2

1

11

Điện kỹ thuật

45

3

3

 

12

Thủy văn công trình

45

3

3

 

13

Địa chất công trình

60

3

2

1

14

Trắc địa phổ thông

60

3

2

1

15

Lực học

60

4

4

 

16

Thủy lực

60

3

2

1

17

Bảo vệ môi trường

30

2

2

 

III

Các học phần chuyên môn

630

34

26

8

18

Vật liệu xây dựng

60

3

2

1

19

Kết cấu công trình

60

3

2

1

20

Máy xây dựng

60

3

2

1

21

Máy bơm và trạm bơm

60

3

2

1

22

Thủy công

90

5

4

1

23

Thủy nông

30

2

2

 

24

Thiết kế công trình thủy lợi

60

3

2

1

25

Thi công

90

5

4

1

26

Quản lý doanh nghiệp

45

3

3

 

27

Tin học chuyên ngành

45

2

1

1

28

An toàn lao động

30

2

2

 

IV

Thực tập nghề nghiệp

630 giờ

14

 

14

V

Thực tập tốt nghiệp

225 giờ

5

 

5

Tổng cộng

 

99

64

35

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

TT

Nội dung

1

Chính trị:

- Học phần Giáo dục chính trị

2

Lý thuyết tổng hợp (gồm các học phần):

- Thủy lực

- Thủy công

3

Thực hành nghề nghiệp

V. Mô tả nội dung các học phần

1. Giáo dục quốc phòng-An ninh

Học phần này cung cấp những kiến thức cơ bản về công tác quốc phòng – An ninh. Nội dung bao gồm: quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng-An ninh, chính trị quân sự lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

Sau khi học xong học phần này, học sinh có thể trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng, toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều kiện tiên quyết: Không

2. Giáo dục chính trị

Học phần này cung cấp cho học sinh những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết: không

3. Giáo dục thể chất

Học phần này cung cấp cho học sinh kiến thức cơ bản về Giáo dục thể chất. Nội dung bao gồm ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

Sau khi học xong học phần này, học sinh có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

Điều kiện tiên quyết: Không

4. Tin học

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử-PowerPoint và Internet.

Sau khi học xong học phần này, học sinh biết sử dụng máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê, biết sử dụng và khai thác một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hoá, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

Điều kiện tiên quyết: Không

5. Ngoại ngữ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, vận dụng được một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp thông thường ở mức tối thiểu; có thể đọc hiểu tài liệu bằng ngoại ngữ với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho người học nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

Điều kiện tiên quyết: Không

6. Pháp luật

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, học sinh có thể giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

Điều kiện tiên quyết: Không

7. Khởi tạo doanh nghiệp

Học phần này trang bị cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; Kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; Các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

Sau khi học xong học phần này, học sinh trình bày được những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

Điều kiện tiên quyết: Không

8. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên hiện nay; các chính sách về sử dụng năng lượng của nước ta cũng như của một số quốc gia trên thế giới; các phương pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả và an toàn các dạng năng lượng thông dụng như điện năng, khí đốt, xăng dầu; ý nghĩa và tầm quan trọng của việc sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

Sau khi học xong học phần này, học sinh trình bày và giải thích được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về năng lượng và vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, các dạng năng lượng mới; các chính sách sử dụng năng lượng của nước ta cũng như một số quốc gia trên thế giới, quá trình sản xuất, truyền tải, cung cấp, phân phối và sử dụng điện năng. Đồng thời, giúp người học hình thành được ý thức, thái độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền, giáo dục cho những người xung quanh ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.

Điều kiện tiên quyết: Không

9. Kỹ năng giao tiếp

Học phần này cung cấp cho học sinh các kiến thức chung và các kỹ năng thông thường về giao tiếp trong nhà trường, trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc.

Học phần này bao gồm các nội dung những yếu tố cơ bản của quá trình giao tiếp; nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp; cách thức tổ chức các cuộc họp tại nơi làm việc; kỹ năng trả lời phỏng vấn khi xin việc; kỹ năng viết thư và báo cáo công việc.

Sau khi học xong học phần, học sinh trình bày được ý nghĩa và sự cần thiết của giao tiếp; phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình giao tiếp; thực hiện hiệu quả các cuộc giao tiếp thông thường qua bày tỏ thái độ, lời nói và viết thư; có khả năng phát triển và duy trì giao tiếp thân thiện tại nơi làm việc; có khả năng tổ chức và điều tiết tốt các cuộc họp tại nơi làm việc và thực hiện được các kỹ năng phỏng vấn thông thường.

Điều kiện tiên quyết: Không

10. Vẽ kỹ thuật

Học phần này cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về biểu diễn vật thể lên mặt phẳng bằng phương pháp hình chiếu vuông góc và hình chiếu trục đo; cung cấp cho học sinh những tiêu chuẩn và những quy ước có liên quan đến bản vẽ kỹ thuật xây dựng theo tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ISO.

Sau khi học xong, người học có thể trình bày và giải thích được các quy ước, ký hiệu, các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật xây dựng; lập và đọc được các bản vẽ kỹ thuật đơn giản về công trình thủy lợi

Điều kiện tiên quyết: Được thực hiện sau khi học học phần Tin học.

11. Điện kỹ thuật

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về điện xoay chiều 1 pha và 3 pha, máy biến áp, đường dây điện, thiết bị điện, các loại động cơ điện, chống sét cho các công trình và an toàn sử dụng điện.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được nguyên lý làm việc của một số máy, thiết bị điện được sử dụng trong công tác thủy lợi; tính toán được các bài toán đơn giản về mạch điện xoay chiều và một chiều; sử dụng được các dụng cụ đo điện, thực hiện được việc đấu dây máy phát điện, động cơ điện, mạch điện hạ áp, thiết kế chống sét cho các công trình xây dựng, sử dụng điện an toàn và hiệu quả.

Điều kiện tiên quyết: Không.

12. Thủy văn công trình

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức, kỹ năng cơ bản về thủy văn công trình, bao gồm: Các thông số đặc trưng thuỷ văn sông, các nhân tố ảnh hưởng dòng chảy, các phương pháp thống kê dùng trong tính toán thuỷ văn và các phương pháp tính toán thuỷ văn phục vụ cho công tác thuỷ lợi.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể vận dụng kiến thức đã học để tính toán được các thông số thuỷ văn theo tài liệu thống kê và theo số liệu quan sát thực tế trong xây dựng, quản lý và khai thác công trình thuỷ lợi.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học hoặc tiến hành đồng thời với học phần Thủy lực.

13. Địa chất công trình

Học phần này trang bị cho người học một số nội dung cơ bản về địa chất đại cương, các hiện tượng địa chất động lực công trình, địa chất thuỷ văn, đặc tính và phương pháp xác định tính chất cơ lý của đất, đá dùng làm nền, làm vật liệu xây dựng; một số phương pháp tính toán ổn định, xử lý nền và công trình thủy lợi.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể tính toán được các chỉ tiêu cơ lý, lưu lượng dòng ngầm chảy vào giếng, kênh, hố móng; các đặc trưng về biến dạng, ổn định, thẩm lậu qua nền và bản thân công trình xây dựng, có khả năng phán đoán, đánh giá và xử lý sơ bộ các hiện tượng địa chất công trình.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi học học phần Vẽ kỹ thuật.

14. Trắc địa phổ thông

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về đo, vẽ, đọc bản vẽ địa hình, sử dụng các máy, thiết bị và dụng cụ chuyên dùng để đo góc, đo khoảng cách, đo chênh cao và định vị.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được phương pháp đo, vẽ, đọc bản vẽ địa hình đơn giản; sử dụng được bản đồ địa hình trong công tác khảo sát địa hình; sử dụng đúng quy trình các máy móc, thiết bị để đo, vẽ bản vẽ địa hình.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi học học phần Vẽ kỹ thuật.

15. Lực học

Học phần này cung cấp cho người học một số nội dung cơ bản về hệ lực phẳng tác dụng lên vật rắn: Xác định hợp lực của hệ lực; tìm điều kiện cân bằng của hệ lực. Cách tính nội lực, ứng suất, biến dạng, điều kiện cường độ, ổn định và các bài toán cơ bản trong kéo (nén) đúng tâm, uốn ngang phẳng, thanh chịu lực phức tạp, các trị số đặc trưng của vật liệu dùng trong xây dựng.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể tính toán được các chỉ tiêu đơn giản về lực học liên quan đến các công trình thủy lợi như nội lực, ứng suất, biến dạng trong cấu kiện kéo (nén) đúng tâm, uốn ngang phẳng, thanh chịu lực phức tạp, giải được các bài toán theo điều kiện an toàn về cường độ, ổn định của các cấu kiện trong công trình thủy lợi.

Điều kiện tiên quyết: Không.

16. Thủy lực

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về thuỷ tĩnh, thuỷ động lực học, dòng chảy trong kênh hở, qua công trình; phương pháp tính toán thủy lực trong kênh và công trình, kích thước các bộ phận công trình thỏa mãn các điều kiện thủy lực.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể tính toán áp lực thủy tĩnh tác dụng lên công trình, các đặc trưng của dòng chảy trong kênh hở và qua các công trình thủy lợi, xác định các trạng thái chảy và lưu lượng nước qua công trình, tính toán thuỷ lực thiết kế kênh và chọn kích thước các bộ phận công trình thỏa mãn các điều kiện thủy lực.

Điều kiện tiên quyết: Không.

17. Bảo vệ môi trường

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về môi trường như: Khái niệm, nguồn gốc và bản chất của sự ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước; những kiến thức cơ bản về ô nhiễm do chất thải công nghiệp, nông nghiệp và chất thải sinh hoạt; đặc điểm nguồn tài nguyên nước, vai trò và các tác động tới tài nguyên nước, biện pháp bảo vệ tài nguyên nước.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được mối quan hệ giữa môi trường và phát triển, những chức năng cơ bản của môi trường, nguyên nhân ô nhiễm môi trường và đề xuất được các biện pháp bảo vệ môi trường nói chung và bảo vệ tài nguyên nước nói riêng.

Điều kiện tiên quyết: Không.

18. Vật liệu xây dựng

Học phần cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về đặc điểm, tính chất cơ lý hóa, công dụng của các loại vật liệu xây dựng như: vật liệu đá thiên nhiên, vật liệu nung, bê tông, vữa xây dựng, vật liệu đá nhân tạo, vật liệu gỗ và các vật liệu khác.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể đánh giá chất lượng vật liệu bằng phương pháp cảm quan và phương pháp tính toán đơn giản; có thể chọn và sử dụng vật liệu một cách hợp lý, biết cách tính toán, cấp phối liều lượng vật liệu phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, kinh tế và môi trường.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

19. Kết cấu công trình

Học phần này cung cấp cho người học một số kiến thức cơ bản về phương pháp tính kết cấu thép và kết cấu gạch, đá, bê tông, bê tông cốt thép dưới các hình thức chịu lực cơ bản theo tiêu chuẩn Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tính toán được các cấu kiện cơ bản của kết cấu gạch, đá, bê tông, bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành dưới các hình thức chịu lực cơ bản.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

20. Máy xây dựng

Học phần này giới thiệu các tính năng, nguyên lý làm việc của một số loại máy cơ bản dùng trong xây dựng, cách chọn máy trong thi công. Nội dung học phần gồm những khái niệm chung về máy xây dựng, các phương tiện vận chuyển, máy nâng chuyển, máy làm đất, thiết bị gia cố nền, máy sản xuất vật liệu xây dựng và máy làm công tác bê tông.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể phân tích được tính năng, nguyên lý làm việc của các loại máy, lựa chọn máy thi công đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, kinh tế, môi trường và an toàn.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

21. Máy bơm và trạm bơm

Học phần này cung cấp cho người học một số kiến thức cơ bản về nguyên lý hoạt động, cấu tạo, tính năng, tác dụng các bộ phận cơ bản các loại máy bơm như: máy bơm ly tâm, máy bơm hướng trục, các thông số kỹ thuật của máy bơm, trình tự và nội dung thiết kế trạm bơm vừa và nhỏ.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể thực hiện được các bước thiết kế sơ bộ trạm bơm, thực hiện được qui trình kỹ thuật trong quản lý trạm bơm vừa và nhỏ.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

22. Thủy công

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phân loại, phân cấp, tác dụng, cấu tạo, đặc điểm và điều kiện làm việc của các công trình thủy lợi trong hệ thống thuỷ nông; căn cứ vào kiến thức các môn học sơ sở và chuyên môn khác để tính toán, xác định kích thước các bộ phận công trình, tính toán ổn định và cường độ công trình, nội dung các bước thiết kế công trình và cụm công trình thủy lợi.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể tham gia cùng kỹ sư trong việc thiết kế, thi công, quản lý khai thác công trình thủy lợi vừa và nhỏ cấp IV, V trong hệ thống thuỷ nông, hệ thống công trình thuỷ lợi theo đúng các quy phạm kỹ thuật.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

23. Thủy nông

Học phần này giới thiệu cho người học một số kiến thức cơ bản về yêu cầu tưới, tiêu nước cho cây trồng; khái niệm về hệ thống tưới, tiêu; các biện pháp thủy nông cải tạo đất và thiết kế kênh mương thủy lợi.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể tính toán được các loại lưu lượng để thiết kế được một tuyến kênh đơn giản đáp ứng các yêu cầu về thuỷ lực và một số yêu cầu khác trong công trình thủy lợi.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

24. Thiết kế công trình thủy lợi

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về thiết kế các công trình thủy lợi vừa và nhỏ như: xây dựng và thuyết minh bản vẽ thiết kế, lập dự toán vật tư, kinh phí, nhân lực, máy móc thiết bị theo các quy định hiện hành và cách thức xây dựng một hồ sơ thiết kế công trình thủy lợi nhỏ trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể đọc được các bản thiết kế xây dựng công trình thủy lợi, trực tiếp tham gia thiết kế và hoàn thiện hồ sơ thiết kế các công trình thủy lợi dưới sự hướng dẫn và chỉ đạo của kỹ sư thủy lợi.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

25. Thi công

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công công trình thuỷ lợi có quy mô vừa và nhỏ, bao gồm: các kiến thức cơ bản về công tác dát và gia cố nền móng, công tác xây, công tác bê tông và bê tông cốt thép, công tác lắp ghép và công tác hoàn thiện; phương pháp lập thiết kế, tổ chức thi công.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng lập kế hoạch các phương pháp thi công, chỉ đạo công nhân thi công trong một dây chuyền công việc, lựa chọn biện pháp kỹ thuật thi công phù hợp, trực tiếp tổ chức thi công, lập được kế hoạch tiến độ thi công, biết tính toán và bố trí công trình tạm trên tổng mặt bằng thi công, kiểm tra, đánh giá chất lượng và nghiệm thu khối lượng xây lắp trong quá trình thi công.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi học các học phần cơ sở.

26. Tin học chuyên ngành

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vẽ thiết kế trên máy tính; ứng dụng một số phần mềm chuyên ngành thông dụng trong dự toán xây dựng, tính toán thủy lực, kết cấu và ổn định phục vụ cho công tác thiết kế, thi công công trình.

Sau khi học xong học phần này người học có khả năng vẽ thiết kế, chỉnh sửa bản vẽ đơn giản trên máy vi tính theo đúng tiêu chuẩn ngành, sử dụng cơ bản được một số phần mềm ứng dụng trong thiết kế, lập kế hoạch, dự toán xây dựng.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

27. Quản lý doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học các nội dung cơ bản về tổ chức quản lý doanh nghiệp như: đặc điểm, nhiệm vụ, cơ cấu chức năng của doanh nghiệp; nội dung và biện pháp tổ chức quản lý như lập kế hoạch và tiến độ sản xuất, kế hoạch về vật tư, máy thiết bị, lao động và tiền lương, hạch toán kinh tế, tính toán chu kỳ bảo dưỡng sữa chữa thiết bị, quản lý kho bãi trong công tác thủy lợi.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể hạch toán chi phí và tính toán hiệu quả kinh tế trong mỗi giải pháp kỹ thuật; tính toán nhu cầu lao động, lập kế hoạch sản xuất, lập được kế hoạch vật tư, máy móc thiết bị và sửa chữa bảo trì nhỏ các máy, thiết bị trong hệ thống thủy nông.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

28. An toàn lao động

Học phần này cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản về sự an toàn trong lao động như: An toàn khi sử dụng các thiết bị điện, an toàn trong môi trường làm việc có hoá chất độc hại, an toàn trong môi trường làm việc có cháy, nổ, an toàn khi vận hành các hệ thống thủy nông.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể lựa chọn được phương tiện bảo hộ lao động phù hợp, thực hiện đúng quy trình an toàn lao động; thực hiện được các biện pháp sơ cứu người khi bị tai nạn lao động trong xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thủy nông.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

29. Thực tập nghề nghiệp

Thực tập nghề nghiệp nhằm cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng về công trình thủy lợi theo yêu cầu mục tiêu đào tạo cụ thể của cơ sở đào tạo. Địa điểm thực tập có thể trong hoặc ngoài trường, nơi có đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tập như: Trường, doanh nghiệp, cơ quan quản lý và các cơ sở khác có hoạt động liên quan đến công tác thuỷ lợi.

Thực tập nghề nghiệp có thể chia thành các học phần, nội dung chính tập trung vào các kỹ năng phục vụ cho việc thiết kế, thi công công trình thuỷ lợi. Trong quá trình thực tập, người học sẽ có thêm cơ hội vận dụng linh hoạt, tổng hợp các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế công việc, rèn luyện ý thức tác phong làm việc khoa học, tỷ mỉ, chính xác, trung thực, có ý thức cao về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

Sau khi kết thúc thực tập nghề nghiệp, người học có khả năng đảm nhận được công việc như: Tham gia thực hiện một số nhiệm vụ trong thiết kế, thi công các công trình thủy lợi vừa và nhỏ; trực tiếp thiết kế, thi công công trình thủy lợi nhỏ; tính toán đơn giản về các chỉ tiêu kinh tế trong thiết kế, thi công, quản lý, khai thác hệ thống công trình thủy lợi.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học hoặc tiến hành đồng thời cùng với các học phần cơ sở và chuyên môn.

30. Thực tập tốt nghiệp

Học phần này trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong thực tế về thiết kế, thi công công trình thủy lợi thông qua các chuyên đề thực tập phù hợp với mục tiêu, chương trình đào tạo. Kết thúc đợt thực tập học sinh phải có một báo cáo kết quả thực tập theo quy định .

Các nội dung thực tập tối thiểu ở các chuyên đề thực tập phải nhằm mục đích vận dụng tổng hợp, linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã được học và rèn luyện vào thực tế. Ngoài việc thu thập, mô tả đặc điểm tình hình nơi thực tập, quá trình thực tập phải tập trung vào nội dung thiết kế, thi công và tổ chức quản lý thi công các công trình thủy lợi; tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa, quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi trong hệ thống thủy nông. Trong quá trình thực tập, tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội học hỏi thêm kiến thức và kỹ năng thực tế có liên quan đến ngành học, rèn luyện ý thức tác phong làm việc khoa học, tỷ mỉ, chính xác, trung thực, có ý thức về an toàn lao động và bảo vệ môi trường.

Sau khi kết thúc thực tập tốt nghiệp, người học có khả năng thực hiện được các nhiệm vụ cơ bản về công việc của ngành đào tạo là thiết kế, thi công công trình thủy lợi vừa và nhỏ, tham gia thiết kế, thi công, công trình thủy lợi lớn hơn dưới sự hướng dẫn của kỹ sư. Đồng thời người học cũng có kỹ năng trong việc chuyển giao những thành tựu khoa học kỹ thuật thủy lợi vào sản xuất nông nghiệp nhằm góp phần nâng cao đời sống và phát triển cộng đồng ở nông thôn.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần chuyên môn và thực tập nghề nghiệp.

VI. Các điều kiện thực hiện chương trình

1. Đội ngũ giáo viên thực hiện chương trình

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng.

- Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành.

- Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo.

- Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về công tác thủy lợi để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để đảm bảo chất lượng đào tạo, khi triển khai thực hiện chương trình đào tạo ngành Công trình thủy lợi, ngoài những cơ sở vật chất, trang thiết bị dùng chung, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị các nơi thực hành, thực tập sau:

- Phòng thực hành tin học chuyên ngành.

- Phòng thực hành vẽ kỹ thuật.

- Phòng thực hành đo đạc và bản đồ.

- Phòng thực hành điện.

- Phòng thực hành về máy bơm.

- Khu thực hành vật liệu xây dựng.

- Khu thực hành, thực tập máy xây dựng.

- Khu thực hành về thi công xây dựng.

- Khu thực hành về trạm bơm, kênh và các công trình thủy lợi khác.

VII. Hướng dẫn sử dụng chương trình để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

1. Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Công trình thủy lợi quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo kỹ thuật viên ngành Công trình thủy lợi. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

Chương trình bao gồm các học phần chung, các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần và toàn bộ chương trình. Ngoài ra chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khóa học.

Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc học sinh phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, đựơc tự chọn nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút.

2. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các học phần, các nội dung còn thiếu của chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học.

3. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện thực tế, các trường xây dựng thành chương đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa, kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy về thủy lợi và các kiến thức, kỹ năng có liên quan đến chương trình đào tạo; cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp có liên quan đến chuyên môn, trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hoá từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại các cơ sở bên ngoài nhà trường.

Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

4. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn lý thuyết tổng hợp nghề nghiệp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần thuộc phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn thực hành nghề nghiệp là những kỹ năng được tổng hợp từ các nội dung phần thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo.

 

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP

Trình độ đào tạo

: Trung cấp chuyên nghiệp

Ngành đào tạo

: Khai thác mỏ

Mã ngành

: 42511002

Đối tượng tuyển sinh

: Tốt nghiệp Trung học phổ thông

Thời gian đào tạo

: 2 năm

(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2014/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

 

I. Giới thiệu và mô tả chương trình

Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Khai thác mỏ được thiết kế để đào tạo kỹ thuật viên khai thác mỏ trình độ trung cấp chuyên nghiệp; có kiến thức, kỹ năng cơ bản về kỹ thuật khai thác mỏ; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc; có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đồng thời có khả năng học tập vươn lên, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

Nội dung khóa học bao gồm các kiến thức, kỹ năng cơ bản về đọc bản vẽ cơ khí, bản vẽ kỹ thuật khai thác, nguyên lý – chi tiết máy, cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy mỏ; địa chất thủy văn – địa chất công trình, địa chất mỏ, trắc địa mỏ; vận tải mỏ, thông gió mỏ, kinh tế doanh nghiệp mỏ; kỹ thuật khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên, kỹ thuật an toàn mỏ và môi trường. Ngoài ra, người học còn được trang bị những kiến thức, kỹ năng cơ bản về tin học, ngoại ngữ, giáo dục thể chất, giáo dục chính trị, pháp luật, giáo dục quốc phòng-an ninh.

Sau khi tốt nghiệp, người học trở thành kỹ thuật viên ngành khai thác mỏ trình độ trung cấp chuyên nghiệp, có khả năng đọc bản vẽ cơ khí; trình bày được nguyên lý cấu tạo và làm việc của một số máy mỏ và thiết bị mỏ; trực tiếp vận hành được một số máy và thiết bị mỏ thông dụng; nhận biết được điều kiện địa chất thủy văn, địa chất công trình, địa chất mỏ, trắc địa mỏ; thực hiện thông gió mỏ và vận dụng được một số kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường trong mỏ; có khả năng tổ chức sản xuất và trực tiếp khai thác mỏ hầm lò hoặc mỏ lộ thiên. Người học sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức Nhà nước và tư nhân hoặc các cơ sở sản xuất khác có liên quan đến quản lý và khai thác quặng, than, vật liệu xây dựng; các công trình giao thông, thủy lợi.

II. Mục tiêu đào tạo

Sau khi học xong chương trình người học có thể:

1. Về kiến thức

- Đọc được một số bản vẽ cơ khí, bản vẽ kỹ thuật khai thác; thiết kế được một số hộ chiếu khai thác đơn giản.

- Trình bày được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số loại máy và thiết bị mỏ thông dụng.

- Trình bày được các kiến thức cơ bản về địa chất mỏ, địa chất thủy văn, địa chất công trình, trắc địa mỏ; khoan nổ mìn, phương pháp khai thác hầm lò, phương pháp khai thác lộ thiên, phương pháp thông gió trong khu vực mỏ và các kiến thức về kỹ thuật an toàn và môi trường mỏ.

- Mô tả được quy trình và trình bày được kỹ thuật cơ bản ở từng công đoạn trong công nghệ khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên.

2. Về kỹ năng

- Có khả năng phán đoán được sự biến đổi của địa tầng, địa chất trong mỏ; có thể xử lý được một số tình huống cụ thể trong quá trình thực hiện khai thác mỏ.

- Lập và tổ chức thi công được một số hộ chiếu khai thác đơn giản đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật, kinh tế và các yêu cầu khác có liên quan đến an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường.

- Thực hiện được các thao tác kỹ thuật cơ bản trong khai thác mỏ và vận hành được một số máy, thiết bị mỏ, trang thiết bị thông dụng như máy khoan hạng nhẹ và trung bình, giá thuỷ lực di động; thực hiện được các công việc phụ trợ trong khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên theo đúng quy trình sản xuất và đúng yêu cầu tại nơi làm việc.

- Thực hiện được kỹ thuật nạp nổ mìn cho một vụ nổ; điều khiển được vụ nổ; thi công được các loại vì chống và vỏ chống; xác định được hàm lượng khí độc, khí cháy nổ trong mỏ hầm lò.

- Có khả năng tổ chức sản xuất và khai thác hiệu quả mỏ hầm lò hoặc mỏ lộ thiên theo đúng các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn và bảo vệ môi trường.

3. Về thái độ

Có phẩm chất đạo đức, có thái độ hợp tác với đồng nghiệp, tôn trọng pháp luật và các quy định tại nơi làm việc, trung thực và có tính kỷ luật cao, tỉ mỉ, chính xác, sẵn sàng đảm nhiệm các công việc được giao tại nơi làm việc.

III. Khung chương trình đào tạo

1. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng của chương trình đào tạo

STT

Nội dung

Số đơn vị học trình (ĐVHT)

1

Các học phần chung

22

2

Các học phần cơ sở

27

3

Các học phần chuyên môn

32

4

Thực tập nghề nghiệp

14

5

Thực tập tốt nghiệp

6

Tổng khối lượng chương trình

101

2. Các học phần của chương trình và thời lượng

STT

Tên học phần

Số tiết

Số ĐVHT

Tổng

Lý thuyết

Thực hành, thực tập

I

Các học phần chung

420

22

18

4

Học phần bắt buộc

390

20

16

4

1

Giáo dục Quốc phòng – An ninh

75

3

2

1

2

Giáo dục chính trị

75

5

5

0

3

Giáo dục thể chất

60

2

1

1

4

Tin học

60

3

2

1

5

Ngoại ngữ

90

5

4

1

6

Pháp luật

30

2

2

0

Học phần tự chọn (chọn 1 trong 3 học phần)

30

2

2

0

7

Kỹ năng giao tiếp

30

2

2

0

8

Khởi tạo doanh nghiệp

30

2

2

0

9

Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

30

2

2

0

II

Các học phần cơ sở

465

27

23

4

Học phần bắt buộc

420

24

20

4

10

Vẽ kỹ thuật

60

3

2

1

11

Cơ kỹ thuật

60

3

2

1

12

Nguyên lý – Chi tiết máy

45

3

3

0

13

Địa chất mỏ

60

3

2

1

14

Trắc địa mỏ

60

3

2

1

15

Điện xí nghiệp mỏ

45

3

3

0

16

Vận tải mỏ

45

3

3

0

17

Kinh tế doanh nghiệp mỏ

45

3

3

0

Học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần)

45

3

3

0

18

Cơ sở kỹ thuật điện – điện tử

45

3

3

0

19

Địa chất thủy văn – Địa chất công trình

45

3

3

0

III

Các học phần chuyên môn

570

32

26

6

Học phần bắt buộc

540

30

24

6

20

Kỹ thuật an toàn và Bảo hộ lao động

45

2

1

1

21

Máy mỏ

75

4

3

1

22

Khoan nổ mìn

60

3

2

1

23

Đào chống lò

60

3

2

1

24

Khai thác hầm lò

105

6

5

1

25

Khai thác lộ thiên

105

6

5

1

26

Thông gió mỏ

60

4

4

0

27

Bảo vệ môi trường khai thác mỏ

30

2

2

0

Học phần tự chọn (chọn 1 trong 2 học phần)

30

2

2

0

28

Tuyển khoáng

30

2

2

0

29

Tổ chức sản xuất

30

2

2

0

IV

Thực tập nghề nghiệp

630 giờ

14

0

14

30

Thực tập tay nghề cơ bản (chọn 1 trong 2 nội dung )

- Thực tập tại mỏ hầm lò

- Thực tập tại mỏ lộ thiên

90 giờ

2

0

2

31

Thực tập sản xuất (chọn 1 trong 2 nội dung)

- Thực tập tại mỏ hầm lò

- Thực tập tại mỏ lộ thiên

540 giờ

12

0

12

V

Thực tập tốt nghiệp (chọn 1 trong 2 học phần)

270 giờ

6

0

6

32

Thực tập tại mỏ hầm lò

270 giờ

6

0

6

33

Thực tập tại mỏ lộ thiên

270 giờ

6

0

6

Tổng cộng

 

101

67

34

IV. Nội dung thi tốt nghiệp

TT

Nội dung

1

Chính trị

- Học phần Giáo dục chính trị

2

Lý thuyết tổng hợp (gồm các học phần):

- Khai thác hầm lò

- Khai thác lộ thiên

- Khoan nổ mìn

- Đào chống lò

3

Thực hành nghề nghiệp (gồm các học phần):

- Thực tập nghề nghiệp

- Thực tập tốt nghiệp

V. Mô tả nội dung các học phần

1. Giáo dục Quốc phòng-An ninh

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh. Nội dung bao gồm: Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục Quốc phòng – An ninh, chính trị quân sự lực lượng dân quân tự vệ, kỹ thuật và chiến thuật quân sự, kỹ thuật sử dụng vũ khí thông thường.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những nội dung cơ bản về công tác Quốc phòng – An ninh, về cấu tạo, nguyên lý và sử dụng được một số vũ khí bộ binh thông thường, thành thạo điều lệnh đội ngũ, biết vận dụng kiến thức đã học để rèn luyện nếp ngăn nắp, tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, kỷ luật và ý thức được trách nhiệm của bản thân cùng toàn Đảng toàn dân trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều kiện tiên quyết: Không

2. Giáo dục chính trị

Học phần này cung cấp cho người học những nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội, con người, những nội dung cơ bản về Đảng cộng sản Việt Nam và đường lối chính sách của Đảng trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội và tư tưởng Hồ Chí Minh.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được những vấn đề cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin về tự nhiên, xã hội, con người, về Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh, từ đó có cái nhìn khoa học, khách quan đối với các vấn đề tự nhiên, xã hội, con người, biết phân tích, đánh giá các vấn đề chính trị, xã hội, biết sống hòa nhập với cộng đồng và môi trường. Tin tưởng vào đường lối, chính sách đúng đắn của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

Điều kiện tiên quyết: Không

3. Giáo dục thể chất

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về giáo dục thể chất.

Nội dung bao gồm: Ý nghĩa, tác dụng của thể dục thể thao đối với sự phát triển của cơ thể, bài thể dục buổi sáng, chạy bền, chạy cự li ngắn, nhảy cao nằm nghiêng. Ngoài ra, chương trình có thể còn được bổ sung các nội dung như: Bóng đá, Bóng chuyền, Bóng bàn, Cầu lông, Bơi lội.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng tự rèn luyện thân thể, hình thành lối sống lành mạnh, tích cực tham gia các hoạt động thể dục, thể thao tại cơ sở.

Điều kiện tiên quyết: Không

4. Tin học

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về tin học đại cương. Nội dung bao gồm các vấn đề căn bản về công nghệ thông tin và truyền thông, sử dụng máy tính và quản lý tệp với Windows, soạn thảo văn bản, bảng tính điện tử, trình diễn điện tử – Power Point và Internet.

Sau khi học xong học phần này, người học sử dụng được máy tính để soạn thảo văn bản, trình diễn báo cáo, sử dụng bảng máy tính để tính toán thống kê, sử dụng và khai thác được một số dịch vụ của Internet, đồng thời rèn luyện phong cách suy nghĩ và làm việc phù hợp với thời đại tin học hóa, ham hiểu biết, tìm tòi, sáng tạo, chủ động trong suy nghĩ và hành động.

Điều kiện tiên quyết: Không

5. Ngoại ngữ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong việc sử dụng ngoại ngữ. Nội dung bao gồm những vấn đề căn bản về ngôn ngữ, cấu trúc ngữ pháp và từ vựng.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được cấu trúc ngữ pháp cơ bản, có được một vốn từ căn bản và cần thiết để có khả năng nghe, nói, đọc, viết, giao tiếp thông thường ở mức tối thiểu và có thể đọc hiểu tài liệu, trao đổi và sưu tầm thông tin phục vụ học tập, nghiên cứu bằng ngoại ngữ được học với sự trợ giúp của Từ điển làm nền tảng để tiếp cận khoa học kỹ thuật, học tập và nghiên cứu các vấn đề chuyên môn, tạo cơ hội cho người học nâng cao kiến thức và ý thức về những khác biệt văn hoá liên quan đến việc sử dụng ngoại ngữ hợp tác trong lao động và giao tiếp.

Điều kiện tiên quyết: Không

6. Pháp luật

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về Nhà nước và Pháp luật. Nội dung bao gồm: Một số vấn đề về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được những vấn đề cơ bản về Nhà nước và pháp luật và một số luật cơ bản của Pháp luật Việt Nam, vận dụng được kiến thức đã học để xử lý các vấn đề liên quan đến pháp luật tại nơi làm việc và trong cộng đồng dân cư, hình thành ý thức tôn trọng pháp luật, rèn luyện tác phong sống và làm việc theo pháp luật; biết lựa chọn hành vi và khẳng định sự tự chủ của mình trong các quan hệ xã hội, trong lao động, trong cuộc sống hàng ngày.

Điều kiện tiên quyết: Không

7. Kỹ năng giao tiếp

Học phần này cung cấp cho người học các kiến thức chung và các kỹ năng thông thường về giao tiếp trong nhà trường, trong cuộc sống hàng ngày và trong công việc. Nội dung bao gồm: Những yếu tố cơ bản của quá trình giao tiếp; nghệ thuật ứng xử trong giao tiếp; kỹ năng chuẩn bị và dự tuyển việc làm; kỹ năng viết thư và báo cáo công việc.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được ý nghĩa và sự cần thiết của giao tiếp; phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình giao tiếp; thực hiện hiệu quả các cuộc giao tiếp thông thường qua bày tỏ thái độ, lời nói và viết thư; có khả năng phát triển và duy trì giao tiếp thân thiện tại nơi làm việc; có khả năng chuẩn bị và thực hiện tốt việc dự tuyển việc làm.

Điều kiện tiên quyết: Không

8. Khởi tạo doanh nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường của doanh nghiệp; kinh doanh và định hướng ngành nghề kinh doanh; các bước lập kế hoạch kinh doanh và thực thi kế hoạch kinh doanh.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về doanh nghiệp và kinh doanh, có khả năng lập kế hoạch kinh doanh và xây dựng kế hoạch hành động để khởi sự kinh doanh trong một lĩnh vực của nền kinh tế.

Điều kiện tiên quyết: Không

9. Giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản nhất về năng lượng và tình hình sử dụng năng lượng, nhiên liệu, tài nguyên hiện nay; các chính sách về sử dụng năng lượng của nước ta cũng như của một số quốc gia trên thế giới.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày và giải thích được các khái niệm, thuật ngữ cơ bản về năng lượng và vấn đề sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, các dạng năng lượng mới; các chính sách sử dụng năng lượng của nước ta cũng như một số quốc gia trên thế giới, quá trình sản xuất, truyền tải, cung cấp, phân phối và sử dụng điện năng. Đồng thời, giúp người học hình thành được ý thức, thái độ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tuyên truyền, giáo dục cho những người xung quanh ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn.

Điều kiện tiên quyết: Không

10. Vẽ kỹ thuật

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phương pháp chiếu vuông góc để biểu diễn vật thể; nguyên tắc biểu diễn vật thể lên mặt phẳng; những tiêu chuẩn và những quy ước có liên quan đến bản vẽ chi tiết máy và bản vẽ lắp cũng như các sơ đồ cơ khí, điện trong công nghiệp theo các tiêu chuẩn Việt nam & ISO.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được các quy ước, ký hiệu, các tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật; đọc và lập được các bản vẽ chi tiết máy đơn giản; đọc được bản vẽ lắp của sản phẩm hoặc bộ phận máy đơn giản (có tối đa 10 chi tiết); lập được bản vẽ của các bộ phận máy hoặc dụng cụ đơn giản thuộc nghề đào tạo.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Tin học.

11. Cơ kỹ thuật

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cơ kỹ thuật như lực tác dụng lên vật rắn không biến dạng và tìm điều kiện cân bằng của một hệ lực tác dụng lên một vật rắn giúp giải các bài tập thực hành; mối quan hệ giữa lực với chuyển động của vật rắn và mô tả các định luật, định lý về chuyển động; xây dựng các biểu đồ lực, biểu đồ động học từ các cơ cấu chịu lực trong thực tế; từ đó, giải các bài toán đơn giản về khả năng chịu lực của các cơ cấu đó.

Sau khi học xong học phần này, người học có khả năng thực hiện việc tính toán, kiểm tra khả năng chịu lực của một số hạng mục trong khai thác mỏ; vận dụng kiến thức đã học xác định được kích thước, hình dạng của chi tiết bộ phận máy sao cho đảm bảo độ bền, độ cứng, độ ổn định với giá thành thấp nhất.

Điều kiên tiên quyết: Không

12. Nguyên lý – Chi tiết máy

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý làm việc và phương pháp tính toán thiết kế động học và động lực học của một số cơ cấu truyền động và biến đổi chuyển động; các mối ghép và các chi tiết máy thường dùng trong cơ khí.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được sơ đồ cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số cụm máy và thiết bị mỏ.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Vẽ kỹ thuật; Cơ kỹ thuật.

13. Địa chất mỏ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cấu tạo bên trong của trái đất; thành phần khoáng vật và đá của vỏ trái đất; các dạng hoạt động địa chất, nội, ngoại sinh ảnh hưởng tới hình dạng, thành phần, cấu tạo của vỏ trái đất; các tính chất vật lý – cơ học của đất đá.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những kiến thức địa chất có liên quan tới công tác khai thác khoáng sản như khái niệm về khoáng vật, đá; các cấu tạo nếp uốn, đứt gãy; các tính chất vật lý, cơ học của đá và các dạng bản vẽ địa chất chủ yếu.

Điều kiên tiên quyết: Không

14. Trắc địa mỏ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản trong công tác trắc địa mỏ như khái niệm về bản đồ và sử dụng bản đồ địa hình, cấu tạo sơ lược máy trắc địa thông dụng, các dạng đo đạc cơ bản trong công tác trắc địa.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản trong công tác trắc địa; mô tả được một số phương pháp đo đạc cơ bản, nguyên tắc thành lập một bản đồ địa hình mỏ; sử dụng được bản đồ; lựa chọn được phương pháp đo đạc phù hợp để phục vụ quá trình khai thác ở mỏ lộ thiên và mỏ hầm lò.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học học phần Vẽ kỹ thuật.

15. Điện xí nghiệp mỏ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức căn bản về các đặc tính cơ bản của động cơ điện và phương pháp vận hành động cơ điện ở các chế độ mở máy, đảo chiều quay, điều chỉnh tốc độ và hãm điện từ; các phần tử bảo vệ trong mạng điện như cầu chì, rơ le dòng điện cực đại, rơ le nhiệt; các thiết bị đóng cắt bằng tay và đóng cắt điều khiển tự động từ xa; các thiết bị trong mạng điện cao áp; nguyên lý cơ bản cung cấp điện cho mỏ.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể tổng hợp được các vấn đề cơ bản của quá trình điện khí hóa xí nghiệp mỏ trên cơ sở mô tả được cấu tạo, nguyên tắc hoạt động của hệ thống truyền động điện, các trang thiết bị trong mạng điện và nguyên lý cung cấp điện cho xí nghiệp (trong phạm vi khu vực khai thác).

Điều kiên tiên quyết: Không

16. Vận tải mỏ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về hệ thống vận tải của mỏ, sơ đồ nguyên lý cấu tạo và làm việc của một số thiết bị vận tải sử dụng trong ngành mỏ; cơ sở tính toán, lựa chọn thiết bị vận tải trong điều kiện sản xuất cụ thể.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể trình bày được sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số loại thiết bị vận tải; phân tích được ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của các thiết bị vận tải; lựa chọn được thiết bị vận tải phù hợp với yêu cầu sản xuất.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Vẽ kỹ thuật; Cơ kỹ thuật; Nguyên lý – Chi tiết máy.

17. Kinh tế doanh nghiệp mỏ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý kinh tế doanh nghiệp.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những kiến thức cơ bản về vốn sản xuất, giá thành sản phẩm, tổ chức sản xuất lao động tiền lương, định mức lao động và các tiêu thức đánh giá hiệu quả của quá trình quản trị kinh doanh trong một thời kỳ.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần chung.

18. Cơ sở kỹ thuật điện – điện tử

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về cơ sở kỹ thuật điện, nguyên lý máy điện, đo lường điện, khí cụ điện, các linh kiện điện tử thông dụng và các mạch điện tử cơ bản.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được cấu tạo, đặc điểm, tính chất của máy điện, khí cụ điện, các linh kiện điện tử cơ bản; thực hiện được một số phương pháp đo điện; vận dụng cơ sở kỹ thuật điện vào tính toán cụ thể các bài tập đơn giản; sử dụng được máy điện; sửa chữa và lắp đặt các khí cụ điện thông dụng; phân biệt và kiểm tra thay thế được một số linh kiện điện tử cơ bản.

Điều kiên tiên quyết: Không

19. Địa chất thủy văn – Địa chất công trình

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về sự tồn tại của nước thiên nhiên ở môi trường khí quyển, trên mặt đất và trong vỏ quả đất, quy luật tuần hoàn của chúng qua phương trình cân bằng nước trên trái đất; tính chất vật lý và thành phần hóa học nước, các chỉ tiêu gây ô nhiễm nguồn nước; đặc điểm các loại nước dưới đất, quy luật vận động của chúng và các phương pháp nghiên cứu địa chất thủy văn phục vụ cho tháo khô mỏ; các tính chất cơ lý của đất đá phục vụ thiết kế và thi công các công trình mỏ; các quá trình và hiện tượng địa chất có thể xảy ra ở các công trình mỏ và phương pháp điều tra địa chất công trình cho thiết kế và thi công các công trình mỏ.

Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được sự tồn tại của nước thiên nhiên, các tính chất lý hóa và quy luật vận động của nó và ảnh hưởng của nước thiên nhiên đến công trình mỏ; tính toán được lượng nước chảy vào công trình mỏ bằng những phương pháp đơn giản; mô tả được những đặc tính của đất đá và phán đoán được những hiện tượng địa chất động lực công trình có thể xảy ra ở công trình mỏ, từ đó biết vận dụng phương pháp chống, chèn công trình hợp lý.

Điều kiên tiên quyết: Sau khi đã học học phần Địa chất mỏ.

20. Kỹ thuật an toàn và Bảo hộ lao động

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về bảo hộ lao động, luật pháp, chế độ, chính sách bảo hộ lao động; kỹ thuật, quy phạm an toàn, vệ sinh lao động, bệnh nghề nghiệp và kiến thức sử dụng các thiết bị bảo hộ lao động, an toàn cá nhân.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những kiến thức cơ bản về pháp lệnh an toàn vệ sinh lao động; vận dụng được biện pháp kỹ thuật an toàn, phòng tránh bệnh nghề nghiệp; có khả năng sử dụng thành thạo bình cứu hoả, bình tự cứu cá nhân và mô tả được công dụng của một số thiết bị cấp cứu khác.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần: Khoan nổ mìn; Đào chống lò; Vận tải mỏ; Thông gió mỏ; Khai thác hầm lò; Khai thác lộ thiên.

21. Máy mỏ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về máy, thiết bị khai thác và máy vận tải mỏ; cấu tạo và nguyên lý làm việc của một số loại máy – thiết bị khai thác và máy vận tải mỏ đang áp dụng ở Việt Nam.

Sau khi học xong học phần này, người học giải thích được sơ đồ cấu tạo- nguyên lý làm việc của một số máy – thiết bị khai thác và máy vận tải mỏ như máy khoan, máy xúc, máy cào, băng tải, cột chống thuỷ lực, giá thuỷ lực di động; vận dụng kiến thức đã học để vận hành và bảo dưỡng được một số máy và thiết bị khai thác thông dụng trong mỏ.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Vẽ kỹ thuật; Cơ kỹ thuật; Nguyên lý - Chi tiết máy.

22. Khoan nổ mìn

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về các phương pháp khoan và thiết bị khoan chủ yếu trong khai thác mỏ và các công trình giao thông thủy lợi; phân loại hiện tượng nổ, các đặc tính của thuốc nổ, các phương pháp khởi nổ và nổ mìn; tính toán và lựa chọn thông số khoan nổ hợp lý, phù hợp với các dạng nổ cơ bản; lập và tổ chức thi công hộ chiếu khoan, nổ mìn an toàn, hợp lý và hiệu quả.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể lựa chọn, tính toán phương pháp khoan, thiết bị khoan, loại thuốc nổ, phương pháp nổ, các thông số khoan nổ hợp lý, hiệu quả và an toàn; mô tả được đặc tính của một số loại thuốc nổ, các phương pháp khởi nổ, các biện pháp an toàn khi nổ và thực hiện tốt khâu tổ chức kỹ thuật cho công tác khoan, nổ mìn.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi học các học phần cơ sở.

23. Đào chống lò

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về áp lực đất đá mỏ tác dụng lên các đường lò; vật liệu dùng để chống lò; kỹ thuật thi công đào và chống các đường lò trong mỏ.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được các giả thuyết về áp lực ở xung quanh đường lò; tính chất, hình dáng và kết cấu của các vì chống; các phương pháp thi công đào và chống lò; tính toán được một số vỏ chống; thực hiện được một số phương pháp thi công vì chống, vỏ chống; áp dụng được công nghệ đào lò trong các loại đất đá khác nhau; củng cố và cải tạo được lò cũ; trình bày được hộ chiếu thi công các đường lò; thi công hoàn thiện được một đoạn lò theo các công nghệ khác nhau.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần cơ sở.

24. Khai thác hầm lò

Học phần này cung cấp cho người học những khái niệm cơ bản về khai thác hầm lò; phương pháp khai thác hầm lò.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những kiến thức cơ bản về các công trình trong mỏ hầm lò, ruộng mỏ, phân chia ruộng mỏ; các phương pháp mở vỉa và một số hệ thống khai thác đặc trưng trong mỏ hầm lò; thực hiện được các quy trình công nghệ cơ bản trong khai thác hầm lò.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Máy mỏ; Khoan nổ mìn; Đào chống lò.

25. Khai thác lộ thiên

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về phương pháp khai thác lộ thiên, mỏ lộ thiên; các quy trình công nghệ khai thác mỏ lộ thiên.

Sau khi học xong học phần này, người học mô tả được những khái niệm cơ bản trong khai thác lộ thiên; các quy trình công nghệ khai thác lộ thiên; vận dụng kiến thức đã học lập được hộ chiếu khoan, nổ mìn, an toàn, hộ chiếu xúc bốc, nạp xe trên mỏ lộ thiên.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi học các học phần Máy mỏ; Khoan nổ mìn; Đào chống lò.

26. Thông gió mỏ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về thông gió mỏ, động lực học trong thông gió, hệ thống thông gió mỏ; phương pháp kiểm tra thông gió và xử lý sự cố; phương pháp xác định hàm lượng khí độc và cháy nổ.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những kiến thức cơ bản về công tác thông gió mỏ; lựa chọn được phương pháp thông gió, sơ đồ thông gió và giải được một số bài toán thông gió mỏ; vận dụng được phương pháp đo và kiểm tra nồng độ khí độc, khí cháy nổ trong mỏ và xử lý được sự cố.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần Đào lò; Khai thác hầm lò.

27. Bảo vệ môi trường khai thác mỏ

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường trong khai thác mỏ, nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường do khai thác mỏ và biện pháp khắc phục suy giảm môi trường.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về môi trường và tài nguyên; giải thích được những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong khai thác mỏ và vận dụng được những giải pháp và công nghệ kỹ thuật nhằm hạn chế và khắc phục suy giảm môi trường.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi học các học phần cơ sở.

28. Tuyển khoáng

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về khái niệm tuyển khoáng, công tác chuẩn bị khoáng sản, quá trình làm giàu khoáng sản.

Sau khi học xong học phần này, người học trình bày được những khái niệm cơ bản về tuyển khoáng và tầm quan trọng của tuyển khoáng; trình tự công tác chuẩn bị khoáng sản trước khi tuyển và những yêu cầu đối với công tác chuẩn bị; giải thích được bản chất, sơ đồ cấu tạo, nguyên lý làm việc của một số máy tuyển khoáng.

Điều kiên tiên quyết: Thực hiện sau khi học các học phần cơ sở.

29. Tổ chức sản xuất

Học phần này cung cấp cho người học kiến thức cơ bản về công tác quản lý lao động, máy và trang thiết bị, vật tư; lập kế hoạch và tiến độ sản xuất, hạch toán sơ bộ hiệu quả sản xuất; quy trình bảo dưỡng, sửa chữa máy và trang thiết bị; quản lý kho bãi.

Sau khi học xong học phần này, người học có thể lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch vật tư, kế hoạch bảo trì và sửa chữa nhỏ các máy, trang thiết bị; điều hành và tính toán được nhu cầu lao động cho một ca, một công đoạn hoặc một tổ sản xuất ở các cơ sở khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi học các học phần Khai thác lộ thiên; Khai thác hầm lò.

30. Thực tập nghề nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng thực tế về công nghệ khai thác mỏ theo đúng mục tiêu đào tạo cụ thể của cơ sở đào tạo, áp dụng tại các cơ sở thực tập có đủ các điều kiện đảm bảo chất lượng thực tập trong và ngoài trường.

Nội dung cơ bản của thực tập nghề nghiệp có thể chia thành nhiều học phần và tập trung vào các nội dung: Thiết kế và thi công một số hộ chiếu khai thác; thiết kế hệ thống thông gió mỏ; xây dựng phương pháp khoan nổ mìn, đào chống lò; kỹ năng vận hành và bảo dưỡng một số máy và trang thiết bị thông dụng trong mỏ; biết cách hạn chế rủi ro và giải quyết được những sự cố thường xảy ra trong quá trình khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên. Trong quá trình thực tập, người học sẽ có thêm cơ hội rèn luyện ý thức tác phong làm việc khoa học, tỉ mỉ, chính xác, trung thực, có ý thức cao về nghề nghiệp.

Sau khi kết thúc thực tập nghề nghiệp, người học có thể cùng với nhóm thực tập thiết kế được một số hộ chiếu khai thác đơn giản; trực tiếp thực hiện được một số thao tác kỹ thuật ở các khâu trong quy trình khai thác mỏ; vận hành được một số máy, trang thiết bị và giải quyết được các sự cố thường gặp trong công nghệ khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học hoặc tiến hành đồng thời cùng với các học phần cơ sở và chuyên môn.

31. Thực tập tốt nghiệp

Học phần này cung cấp cho người học những kiến thức, kỹ năng cơ bản trong thực tế về công nghệ khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên thông qua các chuyên đề thực tập phù hợp với chương trình đào tạo cụ thể của cơ sở đào tạo. Kết thúc đợt thực tập, người học phải hoàn thành một báo cáo kết quả thực tập theo quy định của cơ sở đào tạo.

Các nội dung thực tập tối thiểu ở các chuyên đề thực tập phải nhằm mục đích vận dụng tổng hợp, linh hoạt các kiến thức, kỹ năng đã được học trước đó để rèn luyện các thao tác kỹ thuật theo đúng quy trình khai thác hầm lò hoặc lộ thiên thực tế. Ngoài việc thu thập, mô tả đặc điểm tình hình nơi thực tập, các nội dung thực tập tốt nghiệp nên tập trung vào việc thiết kế và thi công một số hộ chiếu khoan nổ mìn, khai thác cụ thể; xây dựng phương án đào chống lò, thông gió mỏ; nhận biết và vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích một số hiện tượng thường gặp và cách khắc phục trong hệ thống khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên; trực tiếp thực hiện các thao tác kỹ thuật trong từng công đoạn của quy trình khai thác hầm lò hoặc lộ thiên; tìm hiểu công tác quản lý, tổ chức sản xuất tại cơ sở thực tập.

Sau khi thực tập tốt nghiệp người học có được cái nhìn tổng quan về một cơ sở khai thác hầm lò hoặc khai thác lộ thiên, có thể hoàn thiện được hồ sơ thiết kế và cùng với đồng nghiệp trong nhóm trực tiếp thi công được một số hộ chiếu khai thác đơn giản; trực tiếp thực hiện các thao tác kỹ thuật trong quy trình khai thác hầm lò hoặc lộ thiên và tổ chức sản xuất ở phạm vi tổ hoặc phân xưởng.

Điều kiện tiên quyết: Thực hiện sau khi đã học các học phần thực tập nghề nghiệp.

VI. Các điều kiện thực hiện chương trình

1. Đội ngũ giáo viên

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, cơ sở đào tạo cần có đủ đội ngũ giáo viên cả về số lượng và chất lượng.

- Đội ngũ giáo viên phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Luật giáo dục và Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp hiện hành.

- Số lượng giáo viên phải đảm bảo để tỷ lệ số học sinh/giáo viên phù hợp theo quy định, trong đó đội ngũ giáo viên cơ hữu của các bộ môn phải đảm bảo tối thiểu 70% khối lượng của chương trình đào tạo.

- Ngoài ra, giáo viên tham gia giảng dạy cần có trình độ tin học, ngoại ngữ và kinh nghiệm thực tế về khai thác mỏ để hỗ trợ, phục vụ cho công tác giảng dạy và nghiên cứu.

2. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Để triển khai thực hiện chương trình đào tạo có chất lượng và hiệu quả, thì ngoài những cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện dạy học dùng chung cho các ngành đào tạo, cơ sở đào tạo phải chuẩn bị nơi thực hành, thực tập dưới đây:

- Phòng thí nghiệm Vật lý

- Phòng thí nghiệm Hoá học

- Phòng thực hành Địa chất

- Phòng thực hành Trắc địa

- Phòng thí nghiệm Cơ lý đá – Sức bền vật liệu

- Phòng công nghệ Khai thác lộ thiên

- Phòng thí nghiệm Khoan nổ mìn

- Phòng thí nghiệm Thông gió – Môi trường

- Trung tâm sản xuất thực nghiệm

- Các cơ sở khai thác mỏ ngoài trường

VII. Hướng dẫn sử dụng chương trình khung để thiết kế các chương trình đào tạo cụ thể

1. Chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp ngành Khai thác mỏ quy định cụ thể về nội dung và khối lượng kiến thức, kỹ năng, tỷ lệ giữa lý thuyết, thực hành, thực tập của khóa học 2 năm đào tạo kỹ thuật viên Khai thác mỏ. Chương trình được cấu trúc thành một hệ thống hoàn chỉnh và phân bố hợp lý về thời gian, phù hợp với quy định của Luật giáo dục nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu chất lượng đào tạo.

Chương trình bao gồm các học phần chung, các học phần cơ sở, học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp, đồng thời phân bố thời lượng đối với từng học phần, phân bố thời lượng lý thuyết, thực hành và thực tập trong các học phần và toàn bộ chương trình. Ngoài ra, chương trình còn giới thiệu danh mục các học phần và mô tả nội dung từng học phần trong chương trình, xác định điều kiện thực hiện chương trình nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo, đồng thời quy định nội dung thi tốt nghiệp khi kết thúc khóa học.

Danh mục các học phần và khối lượng kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình chỉ là quy định mức tối thiểu, trong đó có các học phần bắt buộc và các học phần tự chọn. Các học phần bắt buộc là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức chủ yếu của mỗi chương trình, bắt buộc người học phải tích luỹ. Học phần tự chọn là những học phần chứa đựng nội dung kiến thức cần thiết, đựơc tự chọn nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp để tích luỹ đủ số đơn vị học trình quy định. Trong chương trình này quy định 1 đơn vị học trình bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30 tiết đến 45 tiết học thực hành, thí nghiệm, thảo luận, tham quan, bài tập; bằng 45 giờ đến 60 giờ thực tập; 1 tiết học có thời lượng là 45 phút, 1 giờ thực tập có thời lượng là 60 phút.

2. Chương trình được thiết kế theo hướng thuận lợi cho việc phát triển các chương trình đào tạo cụ thể. Có thể kết cấu lại chương trình của các học phần tự chọn trong các học phần cơ sở và chuyên môn để phù hợp với kế hoạch đào tạo của các trường và có thể xây dựng thành chương trình đào tạo các ngành khác; trong đó khối lượng kiến thức, kỹ năng đào tạo chuyên ngành là 30% tổng khối lượng kiến thức, kỹ năng được bố trí cho các học phần chuyên môn, thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp. Có thể thiết kế chương trình đào tạo liên thông từ Trung cấp chuyên nghiệp lên Cao đẳng, Đại học bằng cách bổ sung các học phần, các nội dung còn thiếu của chương trình đào tạo trình độ Cao đẳng, Đại học.

3. Căn cứ các quy định của chương trình khung này, đồng thời căn cứ vào mục tiêu, đối tượng tuyển sinh, thời gian đào tạo, yêu cầu sử dụng nhân lực và điều kiện cụ thể, các trường xây dựng thành chương trình đào tạo cụ thể của trường mình và lập kế hoạch đào tạo toàn khóa và kế hoạch đào tạo từng năm học để triển khai thực hiện chương trình. Thành phần tham gia xây dựng chương trình đào tạo cụ thể của trường là những cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy chuyên ngành khai thác mỏ, cán bộ khoa học kỹ thuật thuộc các doanh nghiệp có liên quan đến chuyên môn, trong đó cần lựa chọn những người có trình độ chuyên môn, có kinh nghiệm thực tế và có uy tín tham gia xây dựng chương trình. Chương trình đào tạo cụ thể phải được tổ chức thẩm định theo Quy định về thẩm định chương trình giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Mục tiêu đào tạo phải được cụ thể hoá từ chương trình khung trên cơ sở chuẩn đầu ra về kiến thức, kỹ năng, thái độ cũng như vị trí và nhiệm vụ phải thực hiện tại nơi làm việc mà người học cần đạt được. Cấu trúc kiến thức, kỹ năng trong chương trình đào tạo phải phù hợp định hướng mục tiêu đào tạo. Thời gian thực tập (bao gồm thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp) được xem như các học phần trong chương trình đào tạo và phải xác định mục tiêu, nội dung, kế hoạch chặt chẽ và được thực hiện tập trung tại trường hoặc tại các cơ sở bên ngoài nhà trường.

Kế hoạch đào tạo phải đảm bảo triển khai đúng chương trình đào tạo, đồng thời vận dụng linh hoạt, phù hợp với đối tượng đào tạo, điều kiện hoàn cảnh cụ thể, việc bố trí các học phần phải đảm bảo tính lôgíc, thuận lợi và hiệu quả.

4. Việc đánh giá kết quả học tập của người học trong quá trình đào tạo và khi kết thúc khóa học được thực hiện theo quy định tại Quy chế đào tạo trung cấp chuyên nghiệp của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn lý thuyết tổng hợp là những kiến thức được tổng hợp từ một số học phần thuộc phần kiến thức cơ sở và chuyên môn trong chương trình đào tạo. Nội dung thi tốt nghiệp môn thực hành nghề nghiệp là những kỹ năng được tổng hợp từ các nội dung phần thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo.

Thông tư 41/2014/TT-BGDĐT về chương trình khung trung cấp chuyên nghiệp các nhóm ngành: Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng; Công nghệ kỹ thuật mỏ do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5825/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ GIẢI THƯỞNG SÁNG TẠO KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 165/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật;

Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 1299/TTr-SKHCN ngày 1 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế giải thưởng Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014-2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Thành phố, Thủ trưởng các Sở ngành, Đoàn thể có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thường trực Thành ủy;
– TTUB: CT, các PCT
– Ban Thi đua Khen thưởng Thành phố;
– VPUB: các PVP; Các Phòng CV;
– Lưu: VT, (CNN/Đ)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Mạnh Hà

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC CÁC GIẢI THƯỞNG TRONG PHONG TRÀO SÁNG TẠO KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5825/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về hình thức tổ chức các giải thưởng trong Phong trào Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn năm 2014 – 2020 trên cơ sở hưởng ứng các phong trào tương ứng của quốc gia, bao gồm Giải thưởng Sáng chế Thành phố, Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố, Cuộc thi Sáng tạo dành cho Thanh thiếu niên, nhi đồng Thành phố và các hoạt động khác liên quan đến phong trào sáng tạo kỹ thuật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cá nhân, tập thể, tổ chức có các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp phát triển công nghệ, đề tài nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công nghệ, bằng độc quyền sáng chế, bằng độc quyền giải pháp hữu ích được tạo ra hoặc ứng dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Mục tiêu của Giải thưởng

1. Khuyến khích rộng rãi các hoạt động sáng kiến cải tiến kỹ thuật, phát triển công nghệ, nghiên cứu khoa học, tập trung vào các vấn đề khoa học công nghệ trọng điểm của Thành phố; tăng số lượng đơn đăng ký bảo hộ sáng chế của các chủ thể trên địa bàn Thành phố.

2. Tập hợp và hỗ trợ các đề tài, giải pháp, sản phẩm sáng tạo khoa học kỹ thuật của Thành phố tham gia hưởng ứng các Giải thưởng, Hội thi, Cuộc thi liên quan cấp quốc gia và quốc tế.

Chương II

HÌNH THỨC TỔ CHỨC TRIỂN KHAI GIẢI THƯỞNG

Điều 4. Ban Tổ chức các Giải thưởng trong Phong trào Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố

Ban Tổ chức các Giải thưởng trong Phong trào Sáng tạo Kỹ thuật thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập.

1. Trưởng Ban: Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

2. Phó Trưởng Ban phụ trách Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật: Chủ tịch Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật

3. Phó Trưởng Ban phụ trách Giải thưởng Sáng chế: Phó Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

4. Các Ủy viên là lãnh đạo Thành đoàn, Liên đoàn Lao động Thành phố, Ban Thi đua Khen thưởng Thành phố và các sở ngành, hiệp hội liên quan.

Điều 5. Giải thưởng Sáng chế Thành phố

Giải thưởng do Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì và được tổ chức theo chu kỳ hai năm một lần. Các sáng chế dự giải được đánh giá theo ba điều kiện bảo hộ độc quyền của Luật Sở hữu trí tuệ (có khả năng áp dụng công nghiệp, có tính mới, có trình độ sáng tạo) và theo tiềm năng thương mại của sáng chế.

Các sáng chế đoạt Giải Nhất sẽ được tặng Bằng Khen của Ủy ban nhân dân Thành phố. Mọi sáng chế dự giải sẽ được Thành phố hỗ trợ tiếp tục gởi tham dự Cuộc thi Sáng chế do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì.

Điều 6. Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố

Hội thi do Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Thành phố chủ trì, được tổ chức theo chu kỳ hai năm một lần và luân phiên xen kẽ với Giải thưởng Sáng chế Thành phố. Các đề tài, giải pháp dự thi được đánh giá theo ba tiêu chí: có tính mới và tính sáng tạo so với trình độ kỹ thuật ở Việt Nam, có khả năng áp dụng rộng rãi trong điều kiện Việt Nam, mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cao hơn so với giải pháp tương tự đã biết.

Các giải pháp đoạt Giải Nhất sẽ được tặng Bằng Khen của Ủy ban nhân dân Thành phố. Đề tài, giải pháp dự thi hợp lệ sẽ được Thành phố hỗ trợ tiếp tục gởi tham dự Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật Toàn quốc hoặc Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Giải thưởng VIFOTEC).

Điều 7. Cuộc thi Sáng tạo Thanh Thiếu Nhi thành phố

Cuộc thi do Thành đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh chủ trì và được tổ chức định kỳ hàng năm. Các mô hình và sản phẩm kỹ thuật dự thi được đánh giá theo ba tiêu chí: có tính mới, tính sáng tạo và có khả năng áp dụng.

Các mô hình, sản phẩm đoạt Giải Nhất sẽ được tặng Bằng Khen của Ủy ban nhân dân thành phố. Mọi mô hình, sản phẩm dự thi hợp lệ sẽ được Thành phố hỗ trợ tiếp tục gởi ra tham dự Cuộc thi Sáng tạo dành cho thanh thiếu niên, nhi đồng toàn quốc.

Điều 8. Ban Thư ký của Giải thưởng, Hội thi và Cuộc thi

Sở Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Thành phố và Thành Đoàn quyết định thành lập Ban Thư ký Giải thưởng, Ban Thư ký Hội thi và Ban Thư ký cuộc thi phục vụ nhu cầu tác nghiệp của Giải thưởng, Hội thi và cuộc thi tương ứng.

Các Ban Thư ký chịu trách nhiệm thực hiện các chủ trương, quyết định của Ban Tổ chức, quản lý hồ sơ, tài liệu của Hội thi theo quy chế văn thư lưu trữ.

Điều 9. Chế độ hoạt động

Thành viên của Ban Tổ chức và các Ban Thư ký hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Việc thay đổi hoặc bổ sung nhân sự cụ thể sẽ do tổ chức cử thành viên tương ứng quyết định và thông báo với Sở Khoa học Công nghệ để điều chỉnh chung và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố.

Chương III

CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

Điều 10. Chu trình triển khai Giải thưởng, Hội thi và Cuộc thi

1. Theo chu kỳ hai năm một lần, tham chiếu Thể lệ thi và trao giải về Sáng chế do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành Thể lệ Giải thưởng Sáng chế tương ứng của Thành phố, tổ chức vận động hưởng ứng, tiến hành tổng kết và trao giải bắt đầu từ năm 2014.

2. Theo chu kỳ hai năm một lần và luân phiên xen kẽ với Giải thưởng Sáng chế Thành phố, tham chiếu Thể lệ Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật Toàn quốc và các chương trình khoa học công nghệ trọng điểm của Thành phố, Liên Hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Thành phố ban hành Thể lệ Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật tương ứng của Thành phố, tổ chức vận động hưởng ứng, tiến hành tổng kết và trao giải bắt đầu từ năm 2015.

3. Hàng năm, căn cứ vào Thể lệ Cuộc thi Sáng tạo Thanh Thiếu Nhi Toàn quốc và Chương trình hành động của mình, Thành Đoàn ban hành Thể lệ Cuộc thi Sáng tạo Thanh Thiếu Nhi Thành phố, tổ chức vận động tham dự và tiến hành tổng kết chung với Giải thưởng Sáng chế Thành phố hoặc Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố của năm tương ứng.

4. Hàng năm, Thường trực Ban Tổ chức các giải thưởng Sáng tạo Kỹ thuật thành phố tổ chức họp để xem xét các sáng chế, giải pháp, mô hình, sản phẩm đã đạt giải nhất hoặc giải đặc biệt được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả cao, đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố trình Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Nước khen thưởng theo quy định. Thường trực Ban Tổ chức giải thưởng sẽ có quy định cụ thể về việc khen thưởng cấp Nhà nước cho phù hợp với đặc thù trong lĩnh vực khoa học, công nghệ.

Điều 11. Vận động hưởng ứng các phong trào sáng tạo kỹ thuật quốc gia và quốc tế do các cơ quan trung ương phát động

1. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp và hỗ trợ Liên đoàn Lao động Thành phố tổ chức tập huấn về pháp luật sáng kiến và triển khai hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, cải tiến biện pháp quản lý, biện pháp tác nghiệp và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật theo Điều lệ sáng kiến hiện hành và các văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và Tổng Liên Đoàn Lao động Việt Nam

2. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các Hội Khoa học Kỹ thuật Thành phố và Thành Đoàn căn cứ vào Thể lệ của các Giải thưởng, Hội thi, Cuộc thi, Triển lãm về sáng tạo kỹ thuật của quốc gia hoặc quốc tế do các cơ quan trung ương phát động để tập hợp các sáng chế, đề tài, giải pháp, mô hình, sản phẩm… trên địa bàn Thành phố tham dự; hướng dẫn người dự thi hoàn thiện và gởi hồ sơ hợp lệ đến Giải thưởng, Hội thi, Cuộc thi, Triển lãm có liên quan; theo dõi tổng hợp kết quả và công bố tại Lễ Tổng kết phong trào tương ứng của Thành phố.

Điều 12. Hỗ trợ bảo hộ sáng chế

1. Hàng năm, Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức tập huấn về pháp luật sở hữu trí tuệ và thủ tục đăng ký sáng chế cho các người dự thi và theo yêu cầu của các đơn vị thành viên Ban Tổ chức Giải thưởng, nhằm hỗ trợ kiến thức tự bảo vệ quyền khi tham gia các Giải thưởng, Hội thi, Cuộc thi, Triển lãm và kiến thức khai thác quyền sở hữu trí tuệ trong thương mại hóa kết quả sáng tạo.

2. Việc hỗ trợ kinh phí đăng ký bảo hộ sáng chế và các đối tượng sở hữu trí tuệ có liên quan cho các mô hình, sản phẩm, giải pháp đoạt giải Cuộc thi, Hội thi và Giải thưởng Thành phố được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn triển khai các Cuộc thi, Hội thi và Giải thưởng Toàn quốc.

Điều 13. Hỗ trợ sau tổng kết

Giải pháp kỹ thuật hoặc sáng chế đoạt giải Giải thưởng Sáng chế Thành phố hoặc Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố sẽ được hỗ trợ như sau:

1. Đưa vào danh sách các đề tài, giải pháp được giới thiệu và khuyến nghị áp dụng trong các dự án, chương trình của Thành phố có sử dụng sản phẩm, công nghệ liên quan;

2. Thông qua vòng sơ tuyển trong các Chương trình khoa học công nghệ của Thành phố nếu có nội dung phát triển thành đề tài nghiên cứu chuyên sâu hơn hoặc thành các dự án triển khai ứng dụng;

3. Hỗ trợ trong việc đàm phán giao kết, đăng ký các hợp đồng li-xăng, hợp đồng chuyển giao công nghệ;

4. Tác giả, đồng tác giả đoạt nhiều giải cao, đoạt giải liên tục, hoặc có đề tài, giải pháp, sáng chế hay sản phẩm được ứng dụng hiệu quả sẽ được Ban Tổ chức Giải thưởng Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố đề cử tham gia Giải thưởng Khoa học Công nghệ Thành phố hoặc các Giải thưởng Khoa học và Công nghệ cấp quốc gia, dành cho các nhà khoa học, nhà công nghệ xuất sắc.

Điều 14. Truyền thông về Giải thưởng Sáng tạo kỹ thuật Thành phố

Đài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói Nhân dân Thành phố và các cơ quan báo chí trực thuộc các đơn vị thành viên Ban Tổ chức Giải thưởng phối hợp và hỗ trợ Ban Tổ chức Giải thưởng đưa tin về hoạt động của Giải thưởng, xây dựng chương trình truyền thông về các thành quả sáng tạo của các tổ chức, cá nhân đoạt giải nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng thực tế.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Chế độ tài chính

1. Chế độ tài chính cho công tác tổ chức và khen thưởng của Cuộc thi Sáng tạo Thanh Thiếu Nhi Thành phố được căn cứ theo các văn bản hướng dẫn triển khai Cuộc thi Sáng tạo Thanh Thiếu niên, Nhi đồng Toàn quốc.

2. Chế độ tài chính cho công tác tổ chức và khen thưởng của Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố và Giải thưởng Sáng chế của Thành phố được căn cứ theo các văn bản hướng dẫn triển khai các phong trào tương ứng cấp quốc gia, và theo văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố nhằm động viên có hiệu quả hoạt động tôn vinh và khen thưởng các thành quả sáng tạo.

3. Hàng năm Sở Khoa học và Công nghệ lập tổng dự toán, thực hiện quyết toán theo quy định.

Điều 16. Chế độ báo cáo

- Sở Khoa học và Công nghệ theo dõi và báo cáo tổng hợp hoạt động của Giải thưởng Sáng chế của Thành phố, Hội thi Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố và Cuộc thi Sáng tạo Thanh Thiếu Nhi Thành phố cho Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 17. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện, Quy chế sẽ được Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh phù hợp với quy định và tình hình thực tế./.

Quyết định 5825/QĐ-UBND năm 2014 Quy chế giải thưởng Sáng tạo Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014-2020

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3662/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH; HÀNH LÝ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CẶP CỬA KHẨU LAO BẢO (VIỆT NAM) – ĐEN-SA-VẲN (LÀO) THEO MÔ HÌNH KIỂM TRA MỘT CỬA, MỘT LẦN DỪNG

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014.

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

Căn cứ Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.

Căn cứ Hiệp định tạo thuận lợi vận tải người và hàng hóa qua lại biên giới giữa các nước tiểu vùng Mê Kông mở rộng ký ngày 26/11/1999 và các văn bản liên quan;

Căn cứ Bản ghi nhớ về triển khai thực hiện ban đầu tại Đensavanh, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Lao Bảo, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hiệp định giữa Chính phủ Vương quốc Campuchia, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, Liên bang Myanma, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về tạo điều kiện thuận lợi cho người và hàng hóa qua biên giới ký ngày 25 tháng 3 năm 2005 tại Viêng Chăn.

Căn cứ Thỏa thuận giữa Bộ Tài chính nước CHXHCN Việt Nam và Bộ Tài chính nước CHDCND Lào về triển khai Bước 4 của mô hình kiểm tra hải quan một cửa, một lần dừng tại cặp cửa khẩu Lao Bảo (Việt Nam) và Đensavanh (Lào) ký ngày 27/10/2014 tại Vĩnh Phúc, Việt Nam.

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy trình thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cặp cửa khẩu Lao Bảo (Việt Nam) – Đen-Sa-Vẳn (Lào) theo mô hình kiểm tra một cửa, một lần dừng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị; Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Tài chính (để b/c);
– Các đơn vị thuộc và trực thuộc cơ quan TCHQ;
– Lưu: VT, GSQL(15b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

QUY TRÌNH

THỦ TỤC HẢI QUAN, KIỂM TRA, GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, QUÁ CẢNH; HÀNH LÝ VÀ PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT CẢNH, NHẬP CẢNH, QUÁ CẢNH QUA CẶP CỬA KHẨU LAO BẢO (VIỆT NAM) – ĐEN-SA-VẲN (LÀO) THEO MÔ HÌNH KIỂM TRA MỘT CỬA, MỘT LẦN DỪNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3662/QĐ-TCHQ ngày 08/12/2014)

Quy trình này hướng dẫn thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý và phương tiện vận tải (PTVT) xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh qua cặp cửa khẩu Lao Bảo (Việt Nam) và Đen-sa-vẳn (Lào) theo mô hình kiểm tra một cửa, một lần dừng.

Phần 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Giải thích từ ngữ:

1. “Nước”, “nước Xuất” hoặc “nước Nhập” được hiểu là nước Việt Nam hoặc nước Lào, tương ứng với từng hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.

2. “Kiểm tra riêng” là việc chỉ một cơ quan Hải quan của một nước tiến hành kiểm tra thực tế đối với hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải theo quy định pháp luật của nước đó.

3. “Kiểm tra chung” là việc cả hai cơ quan Hải quan của hai nước cùng tiến hành kiểm tra thực tế đối với hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải theo quy định pháp luật của nước mình.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện kiểm tra hải quan một cửa, một lần dừng:

1. Phương tiện vận tải và hàng hóa (trừ động vật sống) phải tuân theo các thủ tục hải quan do cơ quan Hải quan Việt Nam và cơ quan Hải quan Lào cùng phối hợp thực hiện đồng thời hoặc gần như đồng thời tại nước Nhập, có nghĩa là phương tiện vận tải và hàng hóa (trừ động vật sống) chỉ phải làm thủ tục hải quan tại khu vực kiểm tra chung (CCA) đặt trên lãnh thổ nước Nhập, không phải làm thủ tục hải quan tại nước Xuất.

2. Hàng hóa và phương tiện vận tải đưa vào khu vực kiểm tra chung (CCA) phải được khai hải quan từ trước. Đối với hàng hóa và phương tiện vận tải là đối tượng kiểm tra chung của cơ quan Hải quan của hai nước, cơ quan Hải quan của nước Nhập sẽ phối hợp kiểm tra hàng hóa ngay sau khi hàng hóa và phương tiện vận tải được khai báo để đảm bảo quá trình thông quan hàng hóa đúng thời hạn.

3. Hành lý, hàng hóa của hành khách xuất nhập cảnh, phương tiện vận tải thương mại (như xe khách) hoặc phi thương mại (xe cá nhân, tổ chức) không tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa, phải tuân theo các thủ tục hải quan do cơ quan Hải quan Việt Nam và cơ quan Hải quan Lào cùng phối hợp thực hiện đồng thời hoặc gần như đồng thời tại trạm kiểm soát biên giới của nước Nhập.

4. Động vật sống phải làm thủ tục thông quan biên giới tại nước Xuất do các cơ quan chức năng của hai nước cùng tiến hành đồng thời.

5. Hàng hóa quá cảnh còn nguyên niêm phong hải quan thì được miễn kiểm tra thực tế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm hoặc nghi ngờ có vi phạm pháp luật hải quan của một trong hai nước thì hàng hóa đó sẽ được Hải quan hai nước kiểm tra thực tế đồng thời hoặc gần như đồng thời tại nước Nhập.

Phần 2

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

A. THỦ TỤC HẢI QUAN ÁP DỤNG TẠI CỬA KHẨU LAO BẢO (VIỆT NAM)

Điều 3. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa và phương tiện vận tải từ Lào sang Việt Nam:

Các bước phối hợp với cơ quan Hải quan Lào như sau:

1. Đối với hàng hóa

Bước 1- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hàng hóa:

a) Tiếp nhận tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của cơ quan Hải quan Lào;

b) Tiếp nhận tờ khai hải quan nhập/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa theo quy định của pháp luật;

c) Xử lý hồ sơ để phối hợp với cơ quan Hải quan Lào:

c1) Hàng hóa được xác định thuộc đối tượng không phải kiểm tra thực tế của Hải quan Việt Nam thì đóng dấu xác nhận (NO INSPECTION) mực mầu xanh lên mặt đầu tiên của tờ khai hải quan nhập/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) và làm thủ tục thông quan theo quy định pháp luật.

c2) Hàng hóa được xác định thuộc đối tượng phải kiểm tra thực tế của Hải quan Việt Nam thì đóng dấu xác nhận (INSPECTION) mực mầu đỏ lên mặt đầu tiên của tờ khai hải quan nhập/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia).

Bước 2- Kiểm tra thực tế

a) Xử lý phối hợp với Hải quan Lào:

a1) Trường hợp tờ khai hải quan nhập/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Việt Nam có dấu không kiểm tra thực tế (NO INSPECTION) và tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Lào có dấu kiểm tra thực tế (INSPECTION) thì thông báo (điện báo hoặc trực tiếp) cho Hải quan Lào biết quyết định miễn kiểm tra của Hải quan Việt Nam để Hải quan Lào tiến hành kiểm tra riêng.

a2) Trường hợp tờ khai hải quan nhập/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Việt Nam có dấu không kiểm tra thực tế (INSPECTION) và tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Lào có dấu không kiểm tra thực tế (NO INSPECTION), thì tiến hành kiểm tra riêng theo quy định pháp luật.

a3) Trường hợp tờ khai hải quan nhập/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Việt Nam có dấu kiểm tra thực tế (INSPECTION) và tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Lào có dấu kiểm tra thực tế (INSPECTION) thì phối hợp với Hải quan Lào kiểm tra chung.

b) Khi có quyết định thông quan, giải phóng hàng của cơ quan Hải quan hai nước thì hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải được tiếp tục đi đến đích cuối cùng.

2. Đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa

a) Tiếp nhận hồ sơ hải quan về phương tiện vận tải và làm thủ tục hải quan theo quy định pháp luật;

b) Khi đã hoàn thành thủ tục hải quan của cả hai nước đối với cả hàng hóa và phương tiện vận tải thì phương tiện vận tải tiếp tục được đi đến đích cuối cùng;

c) Trong một số trường hợp có nghi vấn che giấu hàng cấm, hàng hạn chế nhập khẩu thì kiểm tra phương tiện vận tải.

3. Riêng đối với động vật sống từ Lào sang Việt Nam:

Động vật sống, phương tiện chở động vật sống phải dừng đỗ tại khu vực quy định tại khu vực kiểm tra chung (CCA) trên lãnh thổ Lào.

Bước 1 – Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

a) Tiếp nhập thông tin (điện báo hoặc trực tiếp) của Hải quan Lào về việc kiểm tra động vật sống;

b) Sau khi thực hiện xong bước tiếp nhận, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế, đóng dấu xác nhận (INSPECTION) mực mầu đỏ lên mặt đầu tiên của tờ khai hải quan nhập/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia).

Bước 2- Kiểm tra thực tế

Phối hợp với các cơ quan kiểm dịch của Việt Nam và các cơ quan chức năng của Lào kiểm tra thực tế đối với động vật sống và phương tiện vận tải tại CCA trên lãnh thổ Lào.

4. Xử lý trong phối hợp kiểm tra chung:

a) Tỷ lệ kiểm tra hàng hóa khác với tỷ lệ kiểm tra của Hải quan Lào thì kiểm tra theo hình thức và tỷ lệ được Lãnh đạo Chi cục Hải quan quyết định.

b) Vì lý do thuộc Điều 8 của Thỏa thuận giữa Bộ Tài chính Việt Nam và Bộ Tài chính Lào mà Hải quan Lào yêu cầu người khai hải quan đưa hàng hóa/ phương tiện vận tải quay lại lãnh thổ Lào thì phối hợp với Hải quan Lào yêu cầu người khai Hải quan thực hiện việc đưa hàng quay trở lại lãnh thổ Lào và hủy tờ khai hải quan theo quy định pháp luật.

c) Hàng hóa không đủ điều kiện nhập khẩu theo quy định của pháp luật thì phối hợp với Hải quan Lào yêu cầu người khai Hải quan thực hiện việc đưa hàng quay trở lại lãnh thổ nước Lào và hủy tờ khai hải quan theo quy định pháp luật.

d) Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì xử lý theo quy định tại Điều 10 dưới đây.

Điều 4. Thủ tục hải quan đối với hành lý và hàng hóa của hành khách nhập cảnh:

1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan về hành lý và hàng hóa của hành khách nhập cảnh và làm thủ tục hải quan theo quy định pháp luật.

2. Hành lý và hàng hóa của hành khách nhập cảnh phải được kiểm tra 100% qua máy soi hoặc kiểm tra thực tế theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì xử lý theo quy định tại Điều 10 dưới đây.

Điều 5. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải không tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa từ Lào sang Việt Nam:

Phương tiện vận tải không tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa gồm: xe chở khách, xe cá nhân, xe công vụ, xe tải rỗng,…

1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan về phương tiện vận tải và làm thủ tục hải quan theo quy định pháp luật.

2. Khi đã hoàn thành thủ tục hải quan của cả hai nước, phương tiện vận tải tiếp tục được đi đến đích cuối cùng;

3. Trường hợp có nghi vấn tính trung thực khai báo, có che giấu hàng cấm, hàng hạn chế nhập khẩu thì kiểm tra phương tiện vận tải.

4. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì xử lý theo quy định tại Điều 10 dưới đây.

B. THỦ TỤC HẢI QUAN ÁP DỤNG TẠI CỬA KHẨU ĐEN-SA-VẲN (LÀO)

Điều 6. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa và phương tiện vận tải từ Việt Nam sang Lào

Các bước phối hợp với cơ quan Hải quan Lào như sau:

1. Đối với hàng hóa

Bước 1- Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hàng hóa:

a) Tiếp nhận tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa theo quy định của pháp luật;

b) Xử lý hồ sơ để phối hợp với Hải quan Lào:

b1) Hàng hóa được xác định thuộc đối tượng không phải kiểm tra thực tế của Hải quan Việt Nam thì đóng dấu xác nhận (NO INSPECTION) mực mầu xanh lên mặt đầu tiên của tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia), làm thủ tục thông quan cho hàng hóa.

b2) Hàng hóa được xác định thuộc đối tượng phải kiểm tra thực tế của Hải quan Việt Nam thì đóng dấu kiểm tra thực tế (INSPECTION) mực mầu đỏ lên mặt đầu tiên của tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia).

Bước 2- Kiểm tra thực tế hàng hóa

a) Xử lý phối hợp với cơ quan Hải quan Lào:

a1) Trường hợp tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Việt Nam có dấu không kiểm tra thực tế (NO INSPECTION) và tờ khai hải quan nhập/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Lào có dấu kiểm tra thực tế (INSPECTION) thì thông báo (điện báo hoặc trực tiếp) cho Hải quan Lào biết quyết định miễn kiểm tra của Hải quan Việt Nam để Hải quan Lào tiến hành kiểm tra riêng.

a2) Trường hợp tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Việt Nam có dấu không kiểm tra thực tế (INSPECTION) và ý kiến phản hồi của Hải quan Lào miễn kiểm tra hàng hóa, trên tờ khai hải quan nhập/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Lào có dấu không kiểm tra thực tế (NO INSPECTION), thì tiến hành kiểm tra riêng theo quy định pháp luật.

a3) Trường hợp tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Việt Nam có dấu kiểm tra thực tế (INSPECTION) và tờ khai hải quan nhập/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia) của Hải quan Lào có dấu không kiểm tra thực tế (INSPECTION) thì phối hợp với Hải quan Lào kiểm tra chung.

b) Khi có quyết định thông quan, giải phóng hàng của cơ quan Hải quan hai nước thì hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải được tiếp tục đi đến đích cuối cùng.

2. Đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa

a) Tiếp nhận hồ sơ hải quan về phương tiện vận tải và làm thủ tục hải quan theo quy định pháp luật.

b) Khi đã hoàn thành thủ tục hải quan của cả hai nước đối với cả hàng hóa và phương tiện vận tải thì phương tiện vận tải tiếp tục được đi đến đích cuối cùng;

c) Trong một số trường hợp có nghi vấn che giấu hàng cấm, hàng hạn chế xuất khẩu thì kiểm tra phương tiện vận tải.

3. Riêng đối với động vật sống từ Việt Nam sang Lào:

Động vật sống, phương tiện chở động vật sống phải dừng đỗ tại khu vực quy định tại khu vực kiểm tra chung (CCA) trên lãnh thổ Việt Nam.

Bước 1 – Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hải quan

a) Sau khi thực hiện xong bước tiếp nhận, đăng ký tờ khai, quyết định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế, đóng dấu kiểm tra thực tế (INSPECTION) mực mầu đỏ lên mặt đầu tiên của tờ khai hải quan xuất/quá cảnh (hoặc kết quả thông quan in từ hệ thống thông quan điện tử quốc gia).

b) Thông báo (điện báo hoặc trực tiếp) cho Hải quan Lào biết việc kiểm tra thực tế đối với động vật sống.

Bước 2 – Kiểm tra thực tế

Phối hợp với các cơ quan kiểm dịch của Việt Nam và các cơ quan chức năng của Lào kiểm tra thực tế đối với động vật sống và phương tiện vận tải tại khu vực kiểm tra chung (CCA) trên lãnh thổ Việt Nam.

4. Xử lý trong phối hợp kiểm tra chung:

a) Tỷ lệ kiểm tra hàng hóa khác với tỷ lệ kiểm tra của Hải quan Lào thì kiểm tra theo hình thức và tỷ lệ được Lãnh đạo chi cục quyết định.

b) Trường hợp vì lý do nào đó mà Hải quan Lào yêu cầu người khai hải quan đưa hàng hóa/ phương tiện vận tải quay lại lãnh thổ Việt Nam thì phối hợp với Hải quan Lào yêu cầu người khai Hải quan thực hiện việc đưa hàng quay trở lại lãnh thổ Việt Nam và hủy tờ khai hải quan theo quy định pháp luật.

c) Trường hợp hàng hóa không đủ điều kiện xuất khẩu theo quy định của pháp luật thì phối hợp với Hải quan Lào yêu cầu người khai Hải quan thực hiện việc đưa hàng quay trở lại lãnh thổ Việt Nam và hủy tờ khai hải quan theo quy định pháp luật.

d) Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì xử lý theo quy định tại Điều 11 dưới đây.

Điều 7. Thủ tục hải quan đối với hành lý và hàng hóa của hành khách xuất cảnh:

1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan về hành lý và hàng hóa của hành khách xuất cảnh và làm thủ tục hải quan theo quy định pháp luật.

2. Hành lý và hàng hóa của hành khách xuất cảnh phải được kiểm tra 100% qua máy soi hoặc kiểm tra thực tế theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì xử lý theo quy định tại Điều 11 dưới đây.

Điều 8. Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải không tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa từ Việt Nam sang Lào:

Phương tiện vận tải không tham gia vào quá trình vận chuyển hàng hóa gồm: xe chở khách, xe cá nhân, xe công vụ, xe tải rỗng,….

1. Tiếp nhận hồ sơ hải quan về phương tiện vận tải và làm thủ tục hải quan theo quy định pháp luật.

2. Khi đã hoàn thành thủ tục hải quan của cả hai nước phương tiện vận tải tiếp tục được đi đến đích cuối cùng;

3. Trong một số trường hợp có nghi vấn tính trung thực khai báo, che giấu hàng cấm, hàng hạn chế xuất khẩu thì kiểm tra phương tiện vận tải.

4. Trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hải quan thì xử lý theo quy định tại Điều 11 dưới đây.

Điều 9. Việc cung cấp và yêu cầu hỗ trợ các tiện ích tại cửa khẩu:

1. Sử dụng máy soi container và máy soi hành lý tại cửa khẩu Lao Bảo (Việt Nam):

a) Đối với máy soi hành lý: Khi Hải quan Lào có nhu cầu sử dụng máy soi hành lý thì chia sẻ với Hải quan Lào cùng khai thác thông tin, hình ảnh.

b) Đối với máy soi container:

b1) Trường hợp có yêu cầu kiểm tra chung thì Hải quan Việt Nam vận hành máy soi container; Hải quan hai Bên cùng khai thác, phân tích thông tin, hình ảnh.

b2) Trường hợp chỉ Hải quan Lào yêu cầu kiểm tra hàng hóa bằng máy soi container thì trên cơ sở tờ khai của Hải quan Lào có đóng dấu INSPECTION Hải quan Việt Nam vận hành máy soi; Hải quan Lào tự phân tích thông tin hình ảnh trên máy soi.

2. Sử dụng máy soi container và máy soi hành lý tại cửa khẩu Đen-sa-vẳn (Lào):

a) Khi Hải quan Việt Nam có nhu cầu sử dụng máy soi hành lý thì phối hợp với Hải quan Lào cùng khai thác thông tin, hình ảnh.

b) Đối với máy soi container:

b1) Trường hợp có yêu cầu kiểm tra chung thì Hải quan Lào vận hành máy soi container; Hải quan hai Bên cùng khai thác, phân tích thông tin, hình ảnh.

b2) Trường hợp chỉ Hải quan Việt Nam có yêu cầu kiểm tra hàng hóa bằng máy soi container thì trên cơ sở tờ khai của Hải quan Việt Nam có đóng dấu INSPECTION yêu cầu Hải quan Lào vận hành máy soi; Hải quan Việt Nam tự phân tích thông tin, hình ảnh trên máy soi.

C. XỬ LÝ HÀNG HÓA, PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI VI PHẠM PHÁP LUẬT HẢI QUAN

Việc xác định hàng hóa và phương tiện vận tải vi phạm pháp luật hải quan được thực hiện dựa trên kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa và phương tiện vận tải và dựa trên hồ sơ khai báo.

Điều 10. Xử lý hàng hóa, phương tiện vận tải vi phạm pháp luật hải quan tại khu vực kiểm tra chung (CCA) tại cửa khẩu Lao Bảo (Việt Nam):

1. Xử lý hàng hóa, phương tiện vận tải vi phạm pháp luật hải quan của Việt Nam:

a) Trong quá trình kiểm tra hải quan nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật và hàng hóa, phương tiện vận tải là tang vật vi phạm thì lập biên bản vi phạm theo quy định pháp luật. Biên bản thể hiện rõ tên chủng loại, số lượng hàng hóa là tang vật vi phạm buộc quay trở lại để xử lý;

b) Thông báo ngay lập tức bằng văn bản cho Hải quan Lào về hành vi vi phạm, việc tạm giữ người, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm (nếu có) kèm theo các tài liệu liên quan như bản sao Biên bản vi phạm, Biên bản tạm giữ người, Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm…

c) Đối với động vật sống xuất: trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật của Việt Nam thì áp dụng pháp luật của Việt Nam để xử lý.

2. Xử lý hàng hóa, phương tiện vận tải vi phạm pháp luật hải quan của Lào:

Trong quá trình kiểm tra hải quan nếu Hải quan Lào phát hiện hành vi vi phạm pháp luật của nước Lào và hàng hóa, phương tiện vận tải là tang vật vi phạm buộc quay trở lại Lào thì trên cơ sở thông báo và biên bản vi phạm của Hải quan Lào tổ chức giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải quay trở lại Lào;

3. Xử lý hàng hóa, phương tiện vận tải trường hợp vi phạm pháp luật hải quan của hai nước:

a) Xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam. Sau khi xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật Việt Nam, trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm bị tạm giữ nhưng không tịch thu thì bàn giao cho cơ quan Hải quan Lào xử lý.

b) Đối với động vật sống xuất: trường hợp vi phạm pháp luật hai nước và pháp luật hai nước được áp dụng thì ưu tiên áp dụng pháp luật của Việt Nam xử lý trước.

Điều 11. Xử lý hàng hóa, phương tiện vận tải vi phạm pháp luật hải quan tại khu vực kiểm tra chung (CCA) tại cửa khẩu Đen-sa-vẳn (Lào):

1. Xử lý hàng hóa, phương tiện vận tải vi phạm pháp luật hải quan của Việt Nam:

a) Trong quá trình kiểm tra hải quan nếu phát hiện hành vi vi phạm pháp luật và hàng hóa, phương tiện vận tải là tang vật vi phạm thì lập biên bản vi phạm theo quy định pháp luật để buộc quay trở lại Việt Nam. Biên bản thể hiện rõ tên chủng loại, số lượng hàng hóa là tang vật vi phạm buộc quay trở lại để xử lý;

b) Thông báo ngay lập tức bằng văn bản cho Hải quan Lào về hành vi vi phạm, quyết định buộc hàng hóa, phương tiện quay trở lại Việt Nam, việc tạm giữ người, tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm (nếu có) kèm theo các tài liệu liên quan như bản sao Biên bản vi phạm, Biên bản tạm giữ người, Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm…

c) Tổ chức giám sát hàng hóa, phương tiện vận tải buộc quay trở lại Việt Nam;

d) Đối với động vật sống nhập: trường hợp chỉ vi phạm pháp luật của Việt Nam thì xử lý theo quy định pháp luật của Việt Nam.

2. Xử lý hàng hóa, phương tiện vận tải trường hợp vi phạm pháp luật hải quan của hai nước:

a) Trường hợp tang vật, phương tiện vi phạm bị cơ quan Hải quan Lào tạm giữ nhưng không tịch thu thì sau khi nhận bàn giao, xử lý như khoản 1 nêu trên.

b) Đối với động vật sống nhập: trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật hai nước và pháp luật hai nước được áp dụng thì ưu tiên áp dụng pháp luật của nước Lào xử lý trước.

D. GIÁM SÁT VÀ THỦ TỤC LÀM VIỆC NGOÀI GIỜ HÀNH CHÍNH

Điều 12. Giám sát hàng hóa và phương tiện vận tải qua biên giới và tại khu vực kiểm tra chung (CCA):

1. Giám sát tại cửa khẩu Lao Bảo (Việt Nam)

Công tác giám sát thực hiện theo quy định về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu biên giới đường bộ.

2. Giám sát tại cửa khẩu Đen-sa-vẳn (Lào)

a) Công tác giám sát hải quan thực hiện trên địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, gia nhập.

b) Công tác giám sát hải quan thực hiện theo quy định về giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu biên giới đường bộ.

Riêng việc nhập thông tin vào hệ thống hoặc ghi sổ các thông tin đối với các hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải vào, ra khu vực giám sát hải quan chỉ thực hiện một lần; thủ tục xác nhận “hàng hóa đã xuất khẩu”, “hàng đã qua khu vực giám sát” chỉ thực hiện tại một nơi làm việc của bộ phận giám sát hải quan.

c) Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo tổ chức thực hiện công tác giám sát hải quan, căn cứ theo quy định hiện hành và phù hợp với thực tế tại cửa khẩu Đen-sa-vẳn (Lào).

3. Phối hợp trong giám sát hải quan:

a) Trong trường hợp cơ quan Hải quan Lào cùng thực hiện giám sát hải quan thì tổ chức phối hợp với cơ quan Hải quan Lào.

b) Trong quá trình thực hiện giám sát hải quan, nếu phát sinh vướng mắc, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo phối hợp với thủ trưởng cơ quan Hải quan cửa khẩu Đen-sa-vẳn (Lào), căn cứ các quy định tại Bản Ghi nhớ giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào về triển khai thực hiện ban đầu Hiệp định giữa các nước GMS về tạo điều kiện thuận lợi vận chuyển người và hàng hóa qua biên giới ký ngày 25/3/2005, Thỏa thuận giữa Bộ Tài chính Việt Nam và Bộ Tài chính Lào ký ngày 27/10/2014 để thống nhất giải quyết.

Điều 13. Thủ tục hành chính khi yêu cầu mở cửa khẩu ngoài giờ làm việc hành chính

1. Khi nhận đơn đề nghị thông quan ngoài giờ làm việc hành chính của doanh nghiệp thì Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo thực hiện các bước sau:

a) Xem xét việc chấp nhận hay không chấp nhận mở cửa khẩu ngoài giờ làm việc hành chính và trao đổi với các cơ quan chức năng tại cửa khẩu để phối hợp;

b) Thông báo cho doanh nghiệp biết việc chấp thuận hay không chấp nhận việc mở cửa khẩu ngoài giờ làm việc hành chính;

c) Thông báo cho Hải quan Lào biết chậm nhất 12 giờ trước khi doanh nghiệp thực hiện thông quan tại cửa khẩu.

2. Khi nhận được thông báo thông quan ngoài giờ làm việc hành chính của Hải quan Lào thì Chi cục Hải quan cửa khẩu Lao Bảo phối hợp với cơ quan chức năng tại cửa khẩu tổ chức làm ngoài giờ làm việc hành chính;

Phần 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Trách nhiệm của Lãnh đạo Cục

1. Có trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện quy trình này;

2. Xây dựng quy chế phối hợp với Hải quan Lào để thực hiện Thỏa thuận giữa Bộ Tài chính Việt Nam và Bộ Tài chính Lào ký ngày 27/10/2014 và Quy trình này.

3. Giải quyết các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh vượt thẩm quyền của Chi cục trong quá trình làm thủ tục hải quan; báo cáo xin chỉ đạo của cấp trên các trường hợp vượt thẩm quyền giải quyết của Cục.

4. Xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của Cục trưởng.

Điều 15. Trách nhiệm của Lãnh đạo Chi cục

1. Phân công, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc công chức được phân công nhiệm vụ thực hiện đúng các quy định của chính sách, pháp luật, quy trình thủ tục hải quan; chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật việc thực hiện quy trình tại đơn vị.

2. Trực tiếp xử lý các việc thuộc thẩm quyền của lãnh đạo Chi cục trong quy trình, cụ thể:

a) Giải quyết các vướng mắc nghiệp vụ phát sinh vượt thẩm quyền của cấp dưới trong quá trình làm thủ tục hải quan; báo cáo xin chỉ đạo của cấp trên các trường hợp vượt thẩm quyền của Chi cục.

b) Xử lý vi phạm đối với các hành vi vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của chi cục trưởng; hoàn tất thủ tục và chuyển hồ sơ các trường hợp vi phạm thuộc thẩm quyền xử lý của cấp trên;

c) Các việc khác có liên quan.

Điều 16. Trách nhiệm của công chức

1. Chấp hành sự phân công, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc của lãnh đạo phụ trách.

2. Chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật việc thực hiện các công việc được giao trong quy trình này và các quy định có liên quan.

3. Thực hiện đúng và đầy đủ các quy định được làm và không được làm đối với cán bộ, công chức.

Quyết định 3662/QĐ-TCHQ năm 2014 về Quy trình thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, quá cảnh; hành lý và phương tiện vận tải xuất, nhập cảnh, quá cảnh qua cặp cửa khẩu Lao Bảo (Việt Nam) – Đen-Sa-Vẳn (Lào) theo mô hình kiểm tra một cửa, một lần dừng do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành