THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 114/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THƯỞNG CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về bổ sung, sửa đổi một số tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 1620/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”;

Căn cứ Quyết định số 2394/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện Xuân Lộc và thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai đạt chuẩn nông thôn mới năm 2014;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương tại Công văn số 353/BNN-BTĐKTTW ngày 14 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Thưởng công trình phúc lợi trị giá 10.000.000.000 đồng (mười tỷ đồng) cho mỗi đơn vị sau đây:

a) Huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai;

b) Thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai,

Đã có thành tích đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2011 – 2015.

2. Kinh phí thưởng được trích từ nguồn vốn dự phòng trái phiếu Chính phủ năm 2015 để thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan, tổ chức có liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này, bảo đảm việc sử dụng nguồn kinh phí nêu trên đúng mục đích, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật; báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình và kết quả thực hiện.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai và các đơn vị có tên tại Khoản 1 Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Văn Phòng Điều phối NTM Trung ương (Bộ NN và PTNN);
– Ban Thi đua – Khen thưởng TW;
– VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý TTgCP; TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: KTN, KTTH, TH;
– Lưu: Văn thư, TCCV (3 b). NĐ. Hào,
152b.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Vũ Văn Ninh

 

Quyết định 114/QĐ-TTg năm 2015 về thưởng công trình phúc lợi do Thủ tưởng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 122/TCT-TNCN
V/v Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre

Trả lời công văn số 2426/CT-THNVDT ngày 25/12/2014 của Cục thuế tỉnh Bến Tre về việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm d, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 quy định:

“…d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại đim đ, khoản 1, Điều này bao gồm:

d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.

d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.

d.4.3) Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.

d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ vào quy định trên Tổng Cục thuế thống nhất với hướng xử lý của Cục thuế v việc giảm trừ gia cảnh đi với các trường hp có quy định cụ thtrong các Luật hiện hành mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 122/TCT-TNCN năm 2015 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 124/TCT-CS
V/v xử phạt về hóa đơn.

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hải Phòng.

Trả lời công văn số 2205/CT-HCAC ngày 25/11/2014 của Cục Thuế thành phố Hải Phòng về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại điểm a khoản 4 Điều 38 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định v sử dụng hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ như sau:

“4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập hoặc hóa đơn đã lập (liên giao cho khách hàng) nhưng khách hàng chưa nhận được hóa đơn, trừ trường hp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hon. Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn, trừ liên giao cho khách hàng, trong thời gian lưu trữ thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.

Trường hợp người bán tìm lại được hóa đơn đã mất (liên giao cho khách hàng) khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người bán không bị phạt tiền”.

Tại khoản 1 Điều 39 Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ nêu trên quy định xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn của người mua như sau:

“1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập (liên giao cho người mua) để hạch toán kế toán, kê khai thuế và thanh toán vốn ngân sách, trừ trường hp mất, cháy, hỏng hóa đơn do thiên tai, hỏa hon.

Trường hợp người mua tìm lại được hóa đơn đã mất khi cơ quan thuế chưa ban hành quyết định xử phạt thì người mua không bị phạt tiền”.

Căn cứ quy định trên, Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013 của Chính phủ chưa quy định rõ việc xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hp bị mất cắp, mất trộm hóa đơn.

Trường hợp Cục Thuế thành phố Hải Phòng có vướng mắc đối với xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp người nộp thuế bị mất cắp, mất trộm hóa đơn, đề nghị nêu rõ trường hợp vướng mắc cụ th (Tên, địa chỉ, mã số thuế, người nộp thuế bị mất hóa đơn; thời điểm xảy mất cắp, mất trộm; xác nhận của cơ quan Công an về việc mất cắp, mất trộm hóa đơn…) và đề xuất của Cục Thuế để Tổng cục Thuế nghiên cứu, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hải Phòng biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Lưu: VT, CS (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Tân

 

Công văn 124/TCT-CS năm 2015 xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về sử dụng hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 129/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh

Trả lời công văn số 2167/CT-KTra2 ngày 27/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại Khu kinh tế Vũng Áng, sau khi lấy ý kiến các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 13 và Khoản 1 Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/06/2008, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư tại Khu kinh tế thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.

Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“3. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đu tư chỉ áp dụng đối với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đáp ứng điu kiện ưu đãi đu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu của doanh nghiệp… ”

Điều 4 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh ban hành kèm theo Quyết định s 19/2010/QĐ-TTg ngày 03/03/2010 của Thủ tướng Chính Phủ quy định:

Điều 4. Các tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các nhà đu tư nước ngoài được khuyến khích đu tư vào KKT Vũng Áng trong các lĩnh vực: đầu tư kinh doanh kết cu hạ tầng, phát triển công nghiệp, phát triển đô thị, cảng bin, kinh doanh thương mại, dịch vụ, du lịch, vui chơi, giải trí, tài chính – ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, giáo dục, đào tạo, văn hóa, th dục th thao, khoa học công nghệ, y tế, nhà ở, xut khu, nhập khẩu hàng hóa và các hoạt động sản xuất kinh doanh khác được bảo hộ theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế có liên quan.”

Tại khoản 3 Điều 81 Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư quy định quyền hạn, trách nhiệm quản lý về đầu tư của ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế như sau:

“3. Kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện mục tiêu đầu tư quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; phối hợp kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về lao động, tiền lương; bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái đối với các dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.”

Căn cứ các quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh trao đổi và phối hợp với Ban quản lý khu kinh tế Vũng Áng để xác định thực tế các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại dịch vụ xây dựng Tâm Vinh tại khu kinh Vũng Áng có phù hợp với các nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư Công ty được cấp ngày 07/01/2011 đối với dự án đầu tư “Trung tâm cung ứng dịch vụ thương mại du lịch” hay không đ có cơ sở xử lý về thuế đúng quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
PTCTr Cao Anh Tuấn (đ b/c);
Vụ CST, PC – BTC;
Vụ PC – TCT;
Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Quý Trung

 

Công văn 129/TCT-CS năm 2015 chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập mới tại Khu kinh tế Vũng Áng do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/BXD-KTXD
V/v hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công theo mức lương tối thiểu mới.

Hà Ni, ngày 14 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Hưng Điền

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 01/CV-HĐ ngày 16/12/2014 của Công ty TNHH Hưng Điền đề nghị hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công theo mức lương tối thiểu mới. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Việc điều chỉnh giá, thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan tương ứng với từng thời kỳ.

Theo nội dung công văn số 01/CV-HĐ ngày 16/12/2014, thì hợp đồng ký theo đơn giá, nội dung hợp đồng quy định giá hợp đồng được điều chỉnh trong trường hợp: "giá nhiên liu, vt tư, thiết b lp đặt nêu trong hp đng có biến động theo t l trượt giá được thông báo ca cp có thm quyền, nh hưng trực tiếp ti việc thc hin hp đồng hoặc khi nhà nước thay đổi chính ch có liên quan". Do vậy, việc chủ đầu tư điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công (phần nhân công) theo mức lương tối thiểu mới cho nhà thầu là phù hợp quy định.

Đối với trường hợp dự án bị chậm tiến độ không do li ca nhà thầu (chđu tư chm bàn giao mt bằng) thì chủ đầu tư phải gia hạn hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho nhà thầu (vật liệu, nhân công, máy thi công,…) do vi phạm hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Giá hợp đồng được điều chỉnh trong cả thời gian gia hạn nếu trong hợp đồng các bên có thỏa thuận.

Công ty TNHH Hưng Điền căn cứ hướng dẫn trên thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhn:
- Như trên
- Lưu VT, Vụ KTXD (G).

TL. BỘ TRƯỞNG
V TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DNG

Phm Văn Khánh

 

 

Công văn 01/BXD-KTXD năm 2015 hướng dẫn điều chỉnh chi phí nhân công, máy thi công theo mức lương tối thiểu mới do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 80/BXD-HĐXD
V/v giải đáp vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ quản lý ngành xây dựng.

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh An Giang.

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 2286/SXD-KTXD ngày 01/12/2014 của Sở Xây dựng tỉnh An Giang về việc giải đáp vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ quản lý ngành xây dựng. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến sau:

1. Việc sử dụng các cọc tiết diện nhỏ để gia cố nền móng là để tăng chiều sâu khối móng quy ước, do vậy việc thí nghiệm là để xác định khả năng chịu lực của khối móng quy ước. Việc thí nghiệm cần có đề cương căn cứ vào yêu cầu cụ thể của thiết kế công trình, điều kiện địa chất khu vực xây dựng công trình và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn đã được phê duyệt và quy định hiện hành. Đề cương cần được tư vấn thiết kế lập hoặc thỏa thuận trước khi trình chủ đầu tư phê duyệt tiến hành thí nghiệm.

Tiêu chuẩn “TCXD 190:1996 – Móng cọc tiết diện nhỏ – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu” (mục 5.7) được áp dụng cho việc thí nghiệm nén tĩnh cọc đơn không áp dụng cho nhóm cọc.

2. Căn cứ văn bản số 3482/BXD-HĐXD ngày 30/12/2014 của Bộ xây dựng về việc thực hiện Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 (Luật Xây dựng 2014), tổ chức tư vấn khi thực hiện khảo sát xây dựng phải có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 153 Luật Xây dựng 2014, ngoài ra còn phải đảm bảo các điều kiện đối với chủ nhiệm khảo sát, điều kiện đối với tổ chức tư vấn khảo sát xây dựng áp dụng theo quy định tại Điều 45 và Điều 46 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình cho đến khi văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng 2014 có hiệu lực.

3. Thông tư số 05/2011/TT-BXD ngày 09/06/2011 của Bộ Xây dựng về “Quy định việc kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công tác khảo sát lập bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế xây dựng” chỉ hướng dẫn các nội dung của công tác kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu đối với các lĩnh vực ngành xây dựng quản lý để triển khai thực hiện đo đạc và bản đồ địa hình phục vụ quy hoạch và thiết kế.

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc bản đồ, quy định cơ quan quản lý nhà nước có trách nhiệm “cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho các tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện theo quy chế”, theo đó Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc bản đồ và cấp giấy phép đo đạc theo các quy định tại Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08/12/2010 của Bộ Tài Nguyên và Môi trường về quy định điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Do vậy, Sở Xây dựng tỉnh An Giang cần căn cứ các quy định về cấp giấy phép đo đạc và bản đồ được quy định tại Nghị định số 12/2002/NĐ-CP và Thông tư 32/2010/TT-BTNMT để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác đo đạc và bản đồ. Các nội dung cụ thể hơn đề nghị có công văn gửi Bộ Tài Nguyên và Môi trường để được hướng dẫn cụ thể.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Xây dựng tỉnh An Giang nghiên cứu và thực hiện./.

 

 

Nơi nhn:
- Ntrên;
- Lưu: VT, PTĐT, KHCN,XD(NMH).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phm Khánh

 

 

 

Công văn 80/BXD-HĐXD năm 2015 giải đáp vướng mắc trong thực hiện nhiệm vụ quản lý ngành xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 05/2015/QĐ-UBND

Lạng Sơn, ngày 23 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ THAM QUAN DANH LAM THẮNG CẢNH; DI TÍCH LỊCH SỬ; CÔNG TRÌNH VĂN HÓA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014//TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 155/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 12/TTr-STC ngày 20/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:

1. Mức thu phí (đã bao gồm phí bảo hiểm cho khách du lịch theo quy định hiện hành).

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Đối với người lớn

Đồng/lần/người

20.000

2

Đối với trẻ em dưới 16 tuổi

Đồng/lần/người

10.000

2. Đối tượng nộp phí: Khách đến tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, không phân biệt người Việt Nam và người nước ngoài đến tham quan.

3. Đối tượng được giảm, miễn phí

a) Đối tượng được giảm phí

Giảm 50% mức phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa đối với các trường hợp sau:

- Người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”, gồm:

+ Nhân dân các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa theo quy định theo hiện hành của Chính phủ;

+ Người có công với cách mạng: cán bộ lão thành cách mạng; cán bộ ”tiền khởi nghĩa”; thân nhân liệt sĩ; anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, bà mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh; các đối tượng được chăm sóc tại các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương, bệnh binh và người có công;

+ Người thuộc diện chính sách xã hội: người tàn tật, người già cô đơn; các đối tượng được chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội; học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú.

Trường hợp khó xác định là người được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi người đó cư trú.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật người khuyết tật;

- Người cao tuổi theo quy định tại Điều 2 Luật người cao tuổi là công dân Việt Nam từ đủ 60 tuổi trở lên;

- Học sinh các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông do nhà trường tổ chức đi tham quan theo đoàn.

b) Đối tượng được miễn phí

- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật người khuyết tật;

- Học sinh các trường mầm non và trường tiểu học.

Các đối tượng được giảm, miễn phí tham quan nêu trên phải xuất trình những giấy tờ hợp lệ, như: chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác chứng minh người thuộc đối tượng được giảm, miễn phí khi đi tham quan.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được

a) Đơn vị thu phí được trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thực thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí. Phần còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách Nhà nước.

b) Đơn vị tổ chức thu phí phải lập và giao biên lai thu phí (hoặc hóa đơn, vé thu phí) cho đối tượng nộp phí và có trách nhiệm niêm yết mức thu phí tại địa điểm thu phí.

Điều 2. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì với Cục Thuế tỉnh và các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu phí theo các quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thay thế Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND ngày 11/11/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– MTTQ và các Đoàn thể tỉnh;
– TAND, VKSND tỉnh;
– Chủ tịch, Phó chủ tịch UBND tỉnh;
– các Sở, Ban, ngành tỉnh;
– Công báo tỉnh, Báo Lạng Sơn;
– Website Lạng Sơn;
– PVP, các phòng CV UBND tỉnh;
– Lưu: VT.ĐT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Bình

 

Quyết định 05/2015/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan danh lam thắng cảnh; di tích lịch sử; công trình văn hóa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

BỘ TÀI CHÍNH
ỦY BAN CHỨNG KHOÁN
NHÀ NƯỚC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 14/QĐ-UBCK

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ VÀ QUỸ ĐẦU TƯ CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

CHỦ TỊCH ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

Căn cứ Quyết định số 112/2009/QĐ-TTg ngày 11/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 63/2005/QĐ-BTC ngày 14/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán quỹ đầu tư chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 125/2011/TT-BTC ngày 5/9/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty quản lý quỹ;

Căn cứ Thông tư số 183/2011/TT-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc thành lập và quản lý quỹ mở;

Căn cứ Thông tư số 52/2012/TT-BTC ngày 5/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Chế độ kế toán áp dụng đối với quỹ mở;

Căn cứ Thông tư số 212/2012/TT-BTC ngày 5/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ;

Căn cứ Thông tư số 224/2012/TT-BTC ngày 26/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ đóng, quỹ thành viên;

Căn cứ Thông tư số 227/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thành lập, tổ chức hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 228/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ đầu tư bất động sản;

Căn cứ Thông tư số 229/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ hoán đổi danh mục;

Căn cứ Thông tư số 87/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn giao dịch điện tử trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 91/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn đăng ký thành lập, tổ chức và hoạt động Văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ Thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hướng dẫn sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Vụ trưởng Vụ Quản lý các công ty Quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như điều 3;
– Chủ tịch UBCK (để bc);
– Lưu: VT, CNTT, 120b.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Liên Hoa

 

QUY CHẾ

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ VÀ QUỸ ĐẦU TƯ CỦA ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC
(Ban hành theo Quyết định số 14/QĐ-UBCK ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này hướng dẫn sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) để thực hiện báo cáo và công bố thông tin theo hình thức điện tử.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng cho đối tượng là Công ty quản lý quỹ, Văn phòng đại diện công ty quản lý quỹ nước ngoài (Văn phòng đại diện), Chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài (Chi nhánh tại Việt Nam), Ngân hàng lưu ký và các tổ chức, cá nhân có liên quan (sau đây gọi tắt là Thành viên).

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. FMS (Fund Management System) là Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư của UBCKNN.

2. Phần mềm hỗ trợ là phần mềm do UBCKNN cung cấp cho Thành viên dùng để kết nối và gửi báo cáo theo quy định đến FMS.

3. Mật khẩu phức tạp là mật khẩu đáp ứng yêu cầu sau:

- Có tối thiểu 8 ký tự;

- Gồm tối thiểu 3 trong số 4 loại ký tự sau: chữ cái viết hoa (A-Z), chữ cái viết thường (a-z), chữ số (0-9), các ký tự khác trên bàn phím máy tính (~,!,…).

4. Chứng thư số công cộng là một dạng chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng theo quy định của pháp luật cấp cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng.

5. Token là thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn của Bộ Thông tin và Truyền thông để lưu trữ chứng thư số và khóa bí mật của người sử dụng.

6. File biểu mẫu là các tệp tin excel được quy định sẵn trên FMS để Thành viên tải về, nhập dữ liệu và gửi báo cáo.

7. File đính kèm là báo cáo dạng tệp dữ liệu điện tử do Thành viên lập theo quy định của văn bản pháp luật hiện hành về gửi báo cáo và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

8. Cục Công nghệ Thông tin (CNTT) – Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm hỗ trợ các Thành viên về mặt kỹ thuật khi tham gia hệ thống FMS.

9. Vụ quản lý các công ty Quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán (QLQ) – Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm hỗ trợ liên quan đến nghiệp vụ của Thành viên khi tham gia sử dụng hệ thống FMS.

Điều 4. Hướng dẫn về quản lý và sử dụng tài khoản

1. Tài khoản truy cập FMS bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu. Mỗi Thành viên được cấp một tài khoản chính và có thể đăng ký để được cấp thêm tài khoản phụ.

- Tài khoản chính cho phép người dùng thực hiện tất cả các chức năng của hệ thống FMS dành cho Thành viên.

- Tài khoản phụ cho phép người dùng thực hiện tạo lập báo cáo, nhưng không được phép gửi báo cáo và công bố thông tin.

2. Thành viên phải quản lý, sử dụng và bảo mật tài khoản được cấp, phải thay đổi mật khẩu tại lần đầu tiên đăng nhập và tối thiểu ba tháng một lần. Mật khẩu phải được thiết lập theo quy định tại Khoản 3, Điều 3, Quy chế này.

3. Trường hợp phát hiện nguy cơ lộ thông tin tài khoản hoặc quên mật khẩu người dùng, Thành viên liên hệ với Cục CNTT để được hướng dẫn cấp lại. Việc báo cáo và công bố thông tin được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 8 Quy chế này.

Điều 5. Quy định về bảo mật và đảm bảo an toàn dữ liệu

1. Thành viên có trách nhiệm bảo đảm thông tin là đầy đủ, chính xác, cập nhật kịp thời và được bảo mật theo quy định của pháp luật trước khi báo cáo và công bố thông tin cho UBCKNN qua hệ thống FMS.

2. Thành viên phải sử dụng chứng thư số công cộng có giá trị pháp lý và đã được đăng ký với UBCKNN để gửi báo cáo và công bố thông tin cho UBCKNN qua FMS. Việc cung cấp chữ ký số công cộng do các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thực hiện.

3. Thành viên sử dụng FMS phải tuân thủ quy định về phân quyền sử dụng, tuyệt đối không được phát tán virus máy tính, không được sử dụng tài khoản không phải của mình để thâm nhập hệ thống.

4. Thành viên không được thay đổi định dạng biểu mẫu báo cáo trên FMS. Trường hợp cần thay đổi, sửa chữa phải có văn bản đề nghị và phải được sự đồng ý của UBCKNN.

Điều 6. Các yêu cầu đối với dữ liệu của báo cáo

1. Định dạng file báo cáo:

- File biểu mẫu được định dạng file Microsoft Excel. Thành viên chỉ sử dụng file biểu mẫu được tải về từ FMS, không được thêm/xóa các Sheet trong file biểu mẫu, phải đảm bảo thứ tự của các cột, thứ tự các mã chỉ tiêu khi thực hiện nhập dữ liệu báo cáo vào file biểu mẫu.

- File đính kèm phải được định dạng file PDF hoặc Microsoft Word hoặc Microsoft Excel và chứng thực bằng chữ ký số.

2. Định dạng font chữ: Thông tin nhập vào FMS phải sử dụng Tiếng Việt với font chữ Tiếng Việt Unicode TCVN 6909:2001.

Điều 7. Thời điểm báo cáo và công bố thông tin

1. Thời điểm báo cáo và công bố thông tin được xác định là thời điểm FMS nhận được thông tin và được thông báo trên nhãn thời gian trong Email phản hồi lại cho Thành viên theo địa chỉ đã đăng ký với UBCKNN.

2. Trường hợp Thành viên không nhận được email phản hồi từ FMS, thời điểm báo cáo và công bố thông tin được xác định là giá trị tương ứng tại cột Ngày gửi báo cáo trên cửa sổ Lịch sử gửi báo cáo của Phần mềm hỗ trợ.

Điều 8. Xử lý sự cố

1. Trường hợp Hệ thống FMS của UBCKNN gặp sự cố, UBCKNN thông báo cho Thành viên thông qua cổng thông tin điện tử của UBCKNN hoặc qua email của Thành viên ngay trong ngày làm việc.

2. Trường hợp hệ thống của Thành viên có sự cố dẫn đến không gửi được báo cáo, Thành viên thông báo cho Cục CNTT ngay trong ngày làm việc.

3. Đối với sự cố hệ thống nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, Thành viên gửi báo cáo bằng văn bản hoặc file điện tử có chữ ký số đến địa chỉ nêu tại Khoản 2, Điều 17, Quy chế này. Trong trường hợp này, thời gian nhận thông tin bằng văn bản được xác định theo dấu bưu điện gửi đến UBCKNN, thời gian nhận thông tin qua email được xác định theo thời gian nhận được email hiển thị trên phần mềm nhận thư của UBCKNN.

Sau khi sự cố được khắc phục, UBCKNN hoặc Thành viên thực hiện thông báo theo các hình thức được nêu tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này ngay trong ngày làm việc và Thành viên gửi lại báo cáo điện tử qua FMS.

Điều 9. Nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin

Việc báo cáo và công bố thông tin của Thành viên qua FMS được coi là Thành viên đã hoàn thành nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin theo quy định của pháp luật về báo cáo và công bố thông tin trên thị trường chứng khoán.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 10. Quy trình cấp tài khoản

Quy trình cấp tài khoản cho các đối tượng tham gia sử dụng FMS như sau:

Bước 1: Thành viên hoàn thiện phiếu đăng ký tham gia sử dụng FMS theo mẫu tại Phụ lục 01 của Quy chế này và gửi tới Cục CNTT.

Bước 2:

- Trường hợp Phiếu đăng ký hợp lệ, Cục CNTT căn cứ các thông tin trên Phiếu đăng ký để thực hiện tạo lập tài khoản, phân quyền sử dụng FMS cho Thành viên. Cục CNTT gửi cho Thành viên thông tin về tài khoản sử dụng FMS theo mẫu Phụ lục 2 Quy chế này trong vòng ba (03) ngày làm việc.

- Trường hợp Phiếu đăng ký không hợp lệ, trong vòng ba (03) ngày làm việc, Cục CNTT gửi thông báo bằng văn bản cho Thành viên và nêu rõ lý do.

Bước 3: Ngay sau khi nhận được thông tin về tài khoản, Thành viên thực hiện cài đặt Phần mềm hỗ trợ, thực hiện kết nối, đổi mật khẩu tài khoản, đăng ký chữ ký số theo hướng dẫn trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng.

Điều 11. Yêu cầu về thiết bị để kết nối FMS

1. Máy tính sử dụng để gửi báo cáo qua FMS phải đáp ứng các yêu cầu như sau:

-  Cấu hình tối thiểu:

+ Bộ xử lý: Intel Dual Core 2.4Ghz

+ Bộ nhớ RAM: 2GB DDR3

+ Dung lượng ổ cứng: 250 GB

- Phần mềm cài đặt tối thiểu không thấp hơn:

+ Hệ điều hành: Windows 7;

+ Microsoft .NetFramework 4 Service pack 1;

+ Microsoft Office 2007;

- Máy tính được kết nối internet và mở các cổng 9000, 9001.

- Đối với công ty có giới hạn băng thông internet, khuyến nghị mở băng thông đối với máy tính cài Phần mềm hỗ trợ tối thiểu 150kb/s.

2. Thiết bị lưu chứng thư số (Token) do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp.

Điều 12. Quy định về cập nhật thông tin cơ sở trên FMS

1. Thông tin cơ sở trên FMS bao gồm các thông tin sau:

- Thông tin cơ sở của Công ty quản lý quỹ bao gồm:

+ Hồ sơ công ty quản lý quỹ;

+ Thông tin về chi nhánh công ty quản lý quỹ;

+ Thông tin về văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ;

+ Thông tin về các bên liên quan (công ty con, công ty liên kết);

+ Thông tin về nhân viên của công ty quản lý quỹ;

+ Thông tin về nhà đầu tư ủy thác;

+ Thông tin về các quỹ đầu tư mà công ty quản lý quỹ quản lý;

+ Thông tin về cổ đông của công ty quản lý quỹ;

+ Thông tin về danh sách nhà đầu tư, danh sách đại lý của Quỹ đầu tư;

- Thông tin cơ sở của Văn phòng đại diện/ Chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài bao gồm:

+ Hồ sơ Văn phòng đại diện/ Chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài;

+ Thông tin về Nhân viên của Văn phòng đại diện/ Chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài;

- Thông tin cơ sở của Ngân hàng giám sát bao gồm:

+ Hồ sơ Ngân hàng giám sát;

+ Thông tin về nhân viên của Ngân hàng giám sát;

+ Thông tin về giám sát hoạt động quản lý quỹ.

2. Yêu cầu về cập nhật thông tin cơ sở:

- Thành viên phải sử dụng Phần mềm hỗ trợ để cập nhật những Thông tin cơ sở trên FMS trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông báo của Cục CNTT về việc cấp tài khoản truy cập FMS.

- Thành viên có trách nhiệm cập nhật các thông tin cơ sở khi phát sinh các thay đổi liên quan. Việc cập nhật thông tin cơ sở được thực hiện đồng thời với việc gửi báo cáo qua FMS theo các quy định tại Điều 13 của Quy chế này.

Điều 13. Quy định về báo cáo của FMS

Báo cáo của hệ thống FMS được quy định chi tiết tại Phụ lục 3, Quy chế này, bao gồm:

1. Báo cáo của công ty quản lý quỹ: Công ty quản lý quỹ thực hiện gửi các báo cáo qua FMS theo quy định tại Mục I.

2. Báo cáo của quỹ đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Mục II, bao gồm các báo cáo sau:

- Báo cáo quỹ đóng/quỹ thành viên.

- Báo cáo quỹ mở.

- Báo cáo quỹ ETF.

- Báo cáo quỹ bất động sản, công ty đầu tư chứng khoán bất động sản.

3. Báo cáo công ty đầu tư chứng khoán: Theo quy định tại Mục III.

4. Báo cáo của Văn phòng đại diện công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam: Theo quy định tại Mục IV.

5. Chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài: Báo cáo theo quy định tại Mục V.

6. Báo cáo của Ngân hàng giám sát: Theo quy định tại Mục VI.

7. Các báo cáo khác.

Điều 14. Hướng dẫn gửi báo cáo trên FMS

1. Thành viên gửi báo cáo trên FMS theo trình tự như sau:

Bước 1: Đăng nhập vào Phần mềm hỗ trợ bằng tài khoản đã được cấp

Bước 2: Tải biểu mẫu báo cáo

Thành viên vào Menu Gửi Báo cáo/Biểu mẫu trên Phần mềm hỗ trợ để lấy file excel biểu mẫu báo cáo và nhập các thông tin cho báo cáo.

Bước 3: Thực hiện Import file Biểu mẫu báo cáo

Bước 4: Thực hiện Đính kèm file báo cáo

Bước 5: Kích chọn chức năng “Gửi báo cáo” và nhập các thông tin chữ ký số để gửi báo cáo lên UBCKNN

Bước 6: Kiểm tra Email phản hồi hoặc Trạng thái của báo cáo đã gửi trong Phần mềm hỗ trợ (mục Lịch sử gửi báo cáo).

(Chi tiết các bước thực hiện gửi báo cáo, gửi báo cáo thay thế, hủy báo cáo, cập nhật thông tin cơ sở theo hướng dẫn trong tài liệu Hướng dẫn sử dụng Phần mềm hỗ trợ)

2. Trường hợp Thành viên đề nghị được gửi lại báo cáo: Thành viên chỉ được gửi lại báo cáo khi màn hình nộp báo cáo hiển thị trạng thái “Yêu cầu gửi lại” hoặc theo yêu cầu của UBCKNN.

3. Trường hợp UBCKNN từ chối báo cáo Thành viên đã gửi nhưng không hợp lệ: UBCKNN thông báo cho Thành viên qua email hoặc Phần mềm hỗ trợ (màn hình nộp báo cáo hiển thị trạng thái “Yêu cầu gửi lại”), Thành viên phải gửi lại báo cáo theo quy định.

Điều 15. Yêu cầu về cập nhật FMS

Thành viên phải có trách nhiệm thường xuyên cập nhật Phần mềm hỗ trợ, các File biểu mẫu báo cáo do UBCKNN cung cấp thông qua FMS.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm thực hiện

1. UBCKNN tổ chức thực hiện triển khai hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ cho Thành viên tham gia sử dụng FMS như sau:

- Cục Công nghệ Thông tin chịu trách nhiệm quản lý, quản trị, vận hành FMS; hướng dẫn và hỗ trợ kỹ thuật cho Thành viên và các đơn vị liên quan trong quá trình đăng ký và sử dụng FMS; hướng dẫn Thành viên sử dụng chữ ký số theo quy định trong giao dịch điện tử.

- Vụ Quản lý các Công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán chịu trách nhiệm hướng dẫn và hỗ trợ về nghiệp vụ cho Thành viên trong quá trình sử dụng FMS.

2. Trong thời hạn một (01) tháng kể từ ngày Quyết định ban hành Quy chế này có hiệu lực, Thành viên phải hoàn thành xong việc đăng ký tài khoản sử dụng FMS theo quy định tại Điều 10. UBCKNN bắt đầu tiếp nhận báo cáo qua hệ thống FMS ngay sau khi Quyết định ban hành Quy chế này có hiệu lực.

3. Trong thời hạn bốn (04) tháng kể từ khi Quyết định ban hành Quy chế có hiệu lực, Thành viên thực hiện báo cáo cho UBCKNN và công bố thông tin song song dưới hai hình thức: Hình thức điện tử qua FMS và hình thức hiện tại Thành viên vẫn đang thực hiện. Sau thời hạn này, Thành viên chỉ thực hiện bằng hình thức điện tử qua FMS.

Điều 17. Hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ

UBCKNN thực hiện hỗ trợ kỹ thuật và nghiệp vụ cho người dùng Hệ thống, cụ thể như sau:

1. Đối với các yêu cầu về kỹ thuật

Liên hệ với Cục Công nghệ Thông tin – UBCKNN: Điện thoại: 0439350177 hoặc 0439340750 (máy lẻ 419) hoặc qua địa chỉ email: [email protected]; hoặc làm việc trực tiếp với bộ phận hỗ trợ kỹ thuật tại Phòng 417, tầng 4, tòa nhà UBCKNN, 164 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

2. Đối với các yêu cầu về nghiệp vụ

Liên hệ với Vụ Quản lý các công ty Quản lý quỹ và Quỹ đầu tư chứng khoán – UBCKNN: Điện thoại: 0439340750 (máy lẻ 323) hoặc qua địa chỉ email: [email protected]; hoặc làm việc trực tiếp với bộ phận hỗ trợ nghiệp vụ tại Phòng 311, tầng 3, tòa nhà UBCKNN, 164 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung

1. Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị người dùng phản ánh kịp thời về UBCKNN theo địa chỉ tại Điều 17 Quy chế này đế được hỗ trợ và giải quyết.

2. Việc thay thế sửa đổi bổ sung Quy chế này do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định./.

 

PHỤ LỤC 01

MẪU ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG HỆ THỐNG FMS
(Kèm theo Quyết định số 14/QĐ-UBCK ngày 09/01/2015 về ban hành Quy chế hướng dẫn sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)

Tên tổ chức

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

 

ĐĂNG KÝ THAM GIA SỬ DỤNG HỆ THỐNG FMS

Kính gửi: Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Tên tổ chức:…………………………………………………………………………………………………..

Xác nhận tham gia Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư (FMS) của UBCKNN và đăng ký thông tin tạo tài khoản sử dụng Hệ thống FMS như sau:

1. Tên tổ chức:……………………………………………………………………………………………….

2. Địa chỉ:………………………………………………………………………………………………………

3. Email (*):………………………………..Điện thoại………………Fax:……………………..

4. Nghiệp vụ kinh doanh:…………………………………………………………………………………

5. Số giấy phép thành lập và hoạt động (cấp lần đầu): ……………………………………….

Ngày cấp:…………………………… Nơi cấp: ……………………………

6. Thông tin về người dùng trực tiếp tham gia sử dụng FMS

Họ và tên

Email

Điện thoại di động

Ghi chú

6.1 Người dùng Tài khoản chính

 

 

 

 

6.2 Người dùng Tài khoản phụ

1.

2.

 

 

 

Chúng tôi xin cam kết các thông tin trên đây là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã đăng ký./.

 

 

Ngày … tháng … năm …
Người đại diện theo pháp luật
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

Ghi chú:

- (*) Email liên lạc để nhận thông tin phản hồi từ FMS.

- Đề nghị gửi bản đăng ký này cho UBCKNN theo địa chỉ:

Cục CNTT – Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, 164 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: 0439350177 hoặc 043 9340750 (máy lẻ 419)

Fax: 04.39350943; Email: [email protected]

 

PHỤ LỤC 02

THÔNG BÁO THÔNG TIN TÀI KHOẢN FMS
(Kèm theo Quyết định số 14/QĐ-UBCK ngày 09/01/2015 về ban hành Quy chế hướng dẫn sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)

ỦY BAN CHNG KHOÁN
NHÀ NƯỚC
CỤC CÔNG NGHỆ
TH
ÔNG TIN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số:          /CNTT

Hà Nội, ngày   tháng   năm

 

Kính gửi:…………………………………………

THÔNG TIN TÀI KHOẢN SỬ DỤNG HỆ THỐNG FMS

1. Tên tổ chức:

2. Địa chỉ:

3. Mã tài khoản:

4. Địa chỉ email:

5. Thông tin tài khoản:

STT

Tên đăng nhập

Mật khẩu

Ghi chú

5.1 Thông tin tài khoản chính

 

 

 

Tài khoản chính cho phép người dùng thực hiện tất cả các chức năng của hệ thống FMS dành cho Thành viên

5.2 Thông tin tài khoản phụ

1

 

 

Tài khoản phụ không được thực hiện chức năng gửi báo cáo và công bố thông tin.

2

 

 

 

 

6. Yêu cầu khi sử dụng tài khoản:

- Công ty thực hiện cài đặt Phần mềm hỗ trợ và đổi mật khẩu ngay sau khi nhận được thông tin tài khoản. (Công ty tải Phần mềm cài đặt và Tài liệu hướng dẫn sử dụng tại “Trang hỗ trợ các ứng dụng CNTT của UBCKNN” trên cổng thông tin điện tử www.ssc.gov.vn của UBCKNN).

- Địa chỉ email là địa chỉ email duy nhất được sử dụng để nhận thông tin phản hồi sau khi gửi báo cáo từ FMS. Trong trường hợp thay đổi email liên lạc, công ty phải thông báo cho Cục Công nghệ Thông tin – Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

7. Địa chỉ hỗ trợ và giải đáp các vấn đề liên quan

- Cục Công nghệ Thông tin – Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;

- Địa chỉ: số 164 Trần Quang Khải, Hoàn Kiếm, Hà Nội;

- Điện thoại: 0439350177 hoặc 043 9340750 (máy lẻ 419); Fax: 04.39350943;

- Email: [email protected];

 

PHỤ LỤC 03

DANH SÁCH BÁO CÁO
(Kèm theo Quyết định số 14/QĐ-UBCK ngày 09/01/2015 về ban hành Quy chế hướng dẫn sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước)

TT

Tên báo cáo

Tuần

Tháng

Quý

Bán niên

Năm

Căn cứ

Ghi chú

I

Báo cáo của công ty quản lý quỹ

 

 

 

 

 

 

 

1

Báo cáo tài chính

 

 

x

x

x

- Mẫu số B01, B02, B03, B05 Thông tư 125/2011/TT-BTC ngày 5/9/2011 của Bộ Tài chính Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với công ty quản lý quỹ;

- Mẫu số B01a, B02a, B03a Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp

 

2

Báo cáo hoạt động định kỳ

 

x

x

 

x

Phụ lục 09 Thông tư 212/2012/TT-BTC ngày 05/12/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động công ty quản lý quỹ (Thông tư 212/2012/TT- BTC).

 

3

Báo cáo quản lý danh mục đầu tư

 

x

 

 

 

Phụ lục 10 Thông tư 212/2012/TT-BTC

 

4

Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính

 

x

 

 

 

Thông tư 165/2012/TT-BTC ngày 09/10/2012 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính (Thông tư 165/2012/TT-BTC)

 

5

Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính bất thường

 

 

 

 

 

Thông tư 165/2012/TT-BTC, Thông tư 226/2010/TT-BTC

Báo cáo theo ngày, tuần, nửa tháng

6

Báo cáo quản trị rủi ro

 

 

 

x

x

Quyết định số 427/QĐ-UBCK ngày 11/7/2013 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc ban hành Quy chế hướng dẫn đánh giá, xếp loại công ty quản lý quỹ.

 

7

Báo cáo danh sách người được cấp chứng chỉ hành nghề

 

 

 

 

 

 

Báo cáo đính kèm, không import

8

Báo cáo kết quả kiểm toán nội bộ

 

 

 

 

x

Thông tư 212/2012/TT-BTC (Khoản 7 Điều 9)

Báo cáo đính kèm, không import

9

Báo cáo kiểm soát nội bộ

 

 

 

 

x

Thông tư 212/2012/TT-BTC (Khoản 5 Điều 10)

Báo cáo đính kèm, không import

10

Báo cáo tình hình đầu tư chứng khoán, trích lập và xử lý dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

 

 

 

 

x

Phụ lục I Thông tư số 146/2014/TT-BTC ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ tài chính đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ (Thông tư 146/2014/TT-BTC)

 

11

Báo cáo tình hình đầu tư tài chính dài hạn, trích lập và xử lý dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính dài hạn

 

 

 

 

x

Phụ lục II Thông tư 146/2014/TT-BTC

 

II

Báo cáo của Quỹ đầu tư

 

 

 

 

 

 

 

II.1

Báo cáo của quỹ đóng, quỹ thành viên

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Báo cáo tài chính

 

 

x

x

x

Quyết định số 63/2005/QĐ-BTC ngày 14/9/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán Quỹ đầu tư chứng khoán (Quyết định số 63/2005/QĐ-BTC).

 

1.2

Báo cáo về thay đổi giá trị tài sản ròng quỹ đóng

x

 

 

 

 

Phụ lục số 16 Thông tư 224/2012/TT-BTC ngày 26/12/2012 của Bộ tài chính hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ đóng, quỹ thành viên (Thông tư 224/2012/TT-BTC).

 

1.3

Báo cáo về thay đổi giá trị tài sản ròng quỹ thành viên

 

x

 

 

 

Phụ lục 16 Thông tư 224/2012/TT-BTC.

 

1.4

Báo cáo định kỳ về hoạt động đầu tư

 

x

x

 

x

Phụ lục 17 Thông tư 224/2012/TT-BTC

 

II.2

Báo cáo của quỹ mở

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Báo cáo tài chính

 

 

x

x

x

Thông tư 198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về Chế độ kế toán áp dụng đối với quỹ mở (Thông tư 198/2012/TT-BTC)

 

2.2

Báo cáo định kỳ về hoạt động đầu tư

 

x

x

 

x

Phụ lục số 34 Thông tư 183/2011/TT-BTC ngày 16/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc thành lập và quản lý quỹ mở (Thông tư 183/2011/TT-BTC)

 

2.3

Báo cáo hoạt động vay, giao dịch mua bán lại

 

x

x

 

x

Phụ lục 31 Thông tư 183/2011/TT-BTC

 

2.4

Báo cáo thống kê phí giao dịch

 

 

 

x

x

Phụ lục 27 Thông tư 183/2011/TT-BTC

 

2.5

Thông báo giá trị tài sản ròng

 

 

 

 

 

Phụ lục 24 Thông tư 183/2011/TT-BTC

Kỳ báo báo cáo này theo quy định tại điều lệ của quỹ

2.6

Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng

 

x

x

 

x

Phụ lục 26 Thông tư 183/2011/TT-BTC

 

2.7

Báo cáo tổng kết hoạt động quản lý quỹ

 

 

 

x

x

Phụ lục 28 Thông tư 183/2011/TT-BTC

Báo cáo đính kèm, không import

II.3

Báo cáo của quỹ ETF

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Báo cáo tài chính

 

 

x

x

x

Thông tư 198/2012/TT-BTC

 

3.2

Báo cáo về các giao dịch tài sản quỹ ETF

 

x

x

 

x

Phụ lục 19 Thông tư 229/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ hoán đổi danh mục (Thông tư 229/2012/TT-BTC)

 

3.3

Báo cáo thống kê phí giao dịch trong hoạt động đầu tư

 

 

 

x

x

Phụ lục 17 Thông tư 229/2012/TT-BTC

 

3.4

Báo cáo định kỳ về hoạt động đầu tư

 

x

x

 

x

Phụ lục 18 Thông tư 229/2012/TT-BTC

 

3.5

Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng

x

 

 

 

 

Phụ lục 15 Thông tư 229/2012/TT-BTC

 

3.6

Báo cáo tổng kết hoạt động quản lý quỹ ETF

 

 

 

x

x

Phụ lục 16 Thông tư 229/2012/TT-BTC

Báo cáo đính kèm, không import

II.4

Báo cáo của quỹ Bất động sản/công ty đầu tư chứng khoán bất động sản

 

 

 

 

 

 

 

4.1

Báo cáo tài chính

 

 

x

x

x

Quyết định số 63/2005/QĐ-BTC

 

4.2

Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng

x

 

 

 

 

Phụ lục 25 Thông tư 228/2012/TT-BTC ngày 17/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ đầu tư bất động sản (Thông tư 228/2012/TT-BTC)

 

4.3

Báo cáo định kỳ về hoạt động đầu tư

 

x

x

 

x

Phụ lục 22 Thông tư 228/2012/TT-BTC

 

4.4

Báo cáo tổng kết hoạt động quản lý quỹ bất động sản/Công ty đầu tư chứng khoán bất động sản

 

 

 

x

x

Phụ lục 24 Thông tư 228/2012/TT-BTC

Báo cáo đính kèm, không import

III

Báo cáo của công ty đầu tư chứng khoán

 

 

 

 

 

 

 

1

Báo cáo tài chính

 

 

x

x

x

Thông tư 198/2012/TT-BTC

 

2

Báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng

x

 

 

 

 

Phụ lục 17 Thông tư 227/2012/TT-BTC ngày 27/12/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thành lập, tổ chức hoạt động và quản lý công ty đầu tư chứng khoán (Thông tư 227/2012/TT-BTC)

 

3

Báo cáo định kỳ về hoạt động đầu tư

 

x

x

 

x

Phụ lục 18 Thông tư 227/2012/TT-BTC

 

4

Báo cáo tổng kết hoạt động quản lý công ty đầu tư chứng khoán

 

 

 

 

 

Phụ lục 19 Thông tư 227/2012/TT-BTC

Báo cáo đính kèm, không import

IV

Báo cáo của văn phòng đại diện của công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam

 

 

 

 

 

 

 

 

Báo cáo tình hình hoạt động

 

 

x

 

x

Phụ lục 07 Thông tư 91/2013/TT-BTC ngày 28/6/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký thành lập, tổ chức và hoạt động văn phòng đại diện tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam (Thông tư 91/2013/TT-BTC)

 

V

Báo cáo của chi nhánh tại Việt Nam của công ty quản lý quỹ nước ngoài

 

 

 

 

 

 

 

1

Báo cáo tình hình hoạt động của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam

 

x

 

 

x

Phụ lục 10 Thông tư 91/2013/TT-BTC

 

2

Báo cáo tình hình quản lý danh mục đầu tư

 

x

 

 

x

Phụ lục 11 Thông tư 91/2013/TT-BTC

 

VI

Báo cáo của ngân hàng giám sát

 

 

 

 

 

 

 

1

Báo cáo giám sát quỹ đóng/quỹ thành viên

 

x

x

 

x

Phụ lục 18 Thông tư 224/2012/TT-BTC

 

2

Báo cáo giám sát quỹ mở

 

 

 

x

x

Phụ lục 30 Thông tư 183/2011/TT-BTC

 

3

Báo cáo giám sát quỹ ETF

 

x

x

 

x

Phụ lục 11 Thông tư 229/2012/TT-BTC

 

4

Báo cáo giám sát quỹ bất động sản

 

x

x

 

x

Phụ lục 23 Thông tư 228/2012/TT-BTC

 

5

Báo cáo giám sát Công ty đầu tư chứng khoán

 

x

x

 

x

Phụ lục 20 Thông tư 227/2012/TT-BTC

 

6

Báo cáo giám sát bất thường

 

 

 

 

 

 

Báo cáo đính kèm, không import

 

 

Quyết định 14/QĐ-UBCK năm 2015 về Quy chế hướng dẫn sử dụng Hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý Công ty quản lý quỹ và Quỹ đầu tư của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước

B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 109/TCT-CC
V/v hướng dẫn giải quyết vướng mắc chính sách

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hải Dương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4833/CT-TTr2 ngày 28/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về việc miễn phạt tiền thuế cho Công ty may FORMOSTAR Việt Nam (sau đây gọi là “Công ty”). Sau khi nhận ý kiến tham gia của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương về vấn đề này và căn cứ vào tình hình thực tế của Công ty, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Công ty đã thực hiện kê khai thông tin giao dịch liên kết và đã lập hồ sơ xác định giá thị trường chứng minh cho việc kê khai. Tuy nhiên, việc Công ty lựa chọn doanh nghiệp không tương đồng để so sánh với Công ty về tỷ suất lợi nhuận đã dẫn đến việc kê khai thiếu số thuế TNDN phải nộp NSNN. Qua nghiên cứu các quy định pháp luật, Tổng cục Thuế nhận thấy việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế đối với trường hợp điều chỉnh tăng số thuế TNDN phải nộp NSNN qua thanh tra giá chuyển nhượng trong khi các doanh nghiệp đã thực hiện kê khai thông tin giao dịch liên kết và đã lập hồ sơ xác định giá thị trường chứng minh cho việc kê khai như của Công ty là chưa có cơ sở chắc chắn.

Công ty đã và đang tạo công ăn việc làm cho rất nhiều lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Công ty là đơn vị đã chấp hành tốt và tuân thủ tốt việc thanh tra giá chuyển nhượng của Cục Thuế tỉnh Hải Dương. Đến nay, mặc dù Công ty gặp nhiều khó khăn về tài chính nhưng cũng đã rất cố gắng để nộp đủ số tiền thuế truy thu qua thanh tra giá chuyển nhượng vào NSNN là 8.435.373.249 đồng. Hiện tại, Công ty đang gặp rất nhiều khó khăn về tài chính, nếu cơ quan thuế tiếp tục xử phạt vi phạm hành chính đối với Công ty thì sẽ có khả năng Công ty phải ngừng sản xuất kinh doanh hoặc phải giải thể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc giải quyết công ăn việc làm cho nhiều nghìn người lao động trên địa bàn tỉnh và ảnh hưởng đến số thu NSNN trong tương lai. Tổng cục Thuế nhận thấy đồng ý với ý kiến của UBND tỉnh Hải Dương (đơn vị chính quyền quản lý trực tiếp dự án may mặc của Công ty FORMOSTAR) và Cục Thuế tỉnh Hải Dương (đơn vị quản lý thuế trực tiếp đối với Công ty) về việc không xử phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra giá chuyển nhượng đối với Công ty để tháo gỡ khó khăn cho Công ty, nuôi dưỡng nguồn thu cho NSNN và tạo công ăn, việc làm cho người lao động trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Hải Dương được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, CC (2b)./.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

Bùi Văn Nam

 

Công văn 109/TCT-CC năm 2015 hướng dẫn giải quyết vướng mắc chính sách miễn phạt tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành

Quyết định 606/QĐ-BCT năm 2015 ban hành Lộ trình xây dựng vùng nguyên liệu hoặc thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ thóc, gạo của thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo giai đoạn 2015-2020 do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat