BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 25/2015/TT-BGTVT

Hà Nội, ngày 18 tháng 06 năm 2015

 

THÔNG TƯ

CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI ĐÀ NẴNG

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 21/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng biển và luồng hàng hải;

Trên cơ sở ý kiến của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng tại công văn số 233/UBND-QLĐTh ngày 12 tháng 01 năm 2015;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.

Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng

Công bố vùng nước cảng biển Đà Nẵng thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng bao gồm các vùng nước sau:

1. Vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại khu vực vịnh Đà Nẵng.

2. Vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại khu vực sông Hàn.

3. Vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại khu vực Mỹ Khê.

Điều 2. Phạm vi vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng

Phạm vi vùng nước cảng biển Đà Nẵng thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng tính theo mức nước thủy triều lớn nhất được quy định cụ thể như sau:

1. Phạm vi vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại khu vực vịnh Đà Nẵng:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi đoạn thẳng nối hai điểm ĐN1 và ĐN2 có tọa độ sau đây:

ĐN1: 16°12’38”N, 108°12’19”E (mép bờ phía Nam hòn Sơn Trà);

ĐN2: 16°09’26”N, 108°14’49”E (mép bờ phía Tây Bắc bán đảo Sơn Trà).

Ranh giới về phía đất liền: từ điểm ĐN2 chạy dọc theo đường bờ biển của vịnh Đà Nẵng về phía Tây bán đảo Sơn Trà, qua cửa sông Hàn, tiếp tục chạy theo đường bờ biển về phía Tây vịnh Đà Nẵng, qua mũi Nam Ô và mũi Isabelle, lên phía Bắc vịnh Đà Nẵng đến điểm ĐN3 có tọa độ 16°12’38”N, 108°11’33”E (mép bờ biển phía Đông đèo Hải Vân, giáp tỉnh Thừa Thiên Huế); từ điểm ĐN3 nối thẳng với điểm ĐN4 có tọa độ 16°12’48”N, 108°11’49”E (mép bờ phía Tây Tây Nam hòn Sơn Trà) và chạy dọc theo ven bờ phía Tây Nam hòn Sơn Trà, kết thúc tại điểm ĐN1.

2. Phạm vi vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại khu vực sông Hàn:

Ranh giới được xác định bắt đầu từ hai điểm mút của cửa sông Hàn (liền kề với vùng nước vịnh Đà Nẵng), chạy dọc theo hai bờ sông Hàn về phía thượng lưu đến đường biên hành lang an toàn phía hạ lưu của cầu quay sông Hàn.

3. Phạm vi vùng nước cảng biển Đà Nẵng tại khu vực Mỹ Khê:

a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm MK1, MK2 và MK3 có tọa độ sau đây:

MK1: 16°03’10”N; 108°14’47”E;

MK2: 16°03’10”N; 108°18’07”E;

MK3: 16°05’55”N; 108°18’07”E.

b) Ranh giới về phía đất liền: được giới hạn bởi đường ngấn nước ven bờ phía Đông Nam bán đảo Sơn Trà, bắt đầu từ điểm MK3, kết thúc tại điểm MK1.

4. Ranh giới vùng nước cảng biển quy định tại Điều này được xác định trên Hải đồ số 3884 xuất bản năm 1999 của Cơ quan thủy đạc Vương quốc Anh. Tọa độ các điểm quy định tại Điều này áp dụng theo hệ tọa độ VN – 2000 và được chuyển sang hệ tọa độ tương ứng như sau:

a) Khu vực vịnh Đà Nẵng:

V trí

Hệ VN – 2000

H WGS – 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

ĐN1

16°12’38”

108°12’19”

16°12’34”

108°12’25”

ĐN2

16°09’26”

108°1449

16°09’22”

108°14’55”

ĐN3

16°12’38”

108°11’33”

16°12’34”

108°11’39”

ĐN4

16°12’48”

108°11’49”

16°12’44”

108°11’55”

b) Khu vực Mỹ Khê:

V trí

Hệ VN – 2000

H WGS – 84

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

Vĩ độ (N)

Kinh độ (E)

MK1

16°03’10”

108°14’47”

16°03’06”

108°14’53”

MK2

16°03’10”

108°18’07”

16°03’06”

108°18’13”

MK3

16°05’55”

108°18’07”

16°05’51”

108°18’13”

Điều 3. Vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão và các khu nước, vùng nước có liên quan khác

Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức công bố vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão cho tàu thuyền vào, rời cảng biển Đà Nẵng và khu nước, vùng nước khác theo quy định.

Điều 4. Trách nhiệm của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng

1. Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đối với hoạt động hàng hải tại cảng biển và vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng.

2. Căn cứ vào tình hình thực tế về thời tiết, sóng gió, mớn nước, trọng tải của tàu thuyền và tính chất hàng hóa, chỉ định vị trí cụ thể cho tàu thuyền đón trả hoa tiêu, kiểm dịch, neo đậu, chuyển tải và tránh bão trong vùng nước theo quy định, bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hàng hải trong vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng

Ngoài phạm vi vùng nước quy định tại Điều 2 của Thông tư này, Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng có trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại vùng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2015. Bãi bỏ Thông tư số 52/2011/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Cục trưởng Cục Đường thủy nội địa Việt Nam, Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Đà Nẵng, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 7;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;
– Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
– Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG

Đinh La Thăng

 

Thông tư 25/2015/TT-BGTVT công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Đà Nẵng và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THI
ÊN HUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1146/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 20 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

phê DUYỆT ĐỀ ÁN “QUY HOẠCH NGÀNH VĂN THƯ, LƯU TRỮ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-BNV ngày 27 tháng 6 năm 2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt Quy hoạch ngành Văn thư, Lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án “Quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với các nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm, mục tiêu phát triển

1.1. Quan điểm

a) Quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong giai đoạn mới;

b) Quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ nhằm thực hiện thành công các mục tiêu của chiến lược phát triển ngành nội vụ;

c) Quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ phải có tầm nhìn dài hạn và phải có lộ trình thích hợp theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn;

d) Quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ phải phù hợp với yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ, khoa học công nghệ về công tác văn thư, lưu trữ.

1.2. Mục tiêu

a) Mục tiêu tổng quát:

- Quản lý thống nhất công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; bảo vệ, bảo quản an toàn và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ phục vụ có hiệu quả cho sự nghiệp xây dựng và phát triển chung của tỉnh;

- Định hướng sự phát triển của công tác văn thư, lưu trữ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm góp phần cung cấp thông tin làm căn cứ để các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã xây dựng kế hoạch, cân đối, phân bổ các nguồn lực cho quá trình đầu tư phát triển, góp phần thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đến năm 2030;

- Là căn cứ, cơ sở pháp lý cho các cơ quan, tổ chức, địa phương xây dựng kế hoạch hàng năm; phê duyệt các dự án đầu tư phát triển về lĩnh vực văn thư, lưu trữ; đồng thời chủ động trong việc huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.

b) Mục tiêu cụ thể

- Hoàn thiện bộ máy văn thư, lưu trữ từ cấp tỉnh đến cấp xã đảm bảo thực hiện đầy đủ chức năng quản lý thống nhất công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh;

- Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn nghiệp vụ để quản lý công tác văn thư, lưu trữ thống nhất, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính và phát triển của tỉnh đến năm 2020 và giai đoạn tiếp theo;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức văn thư, lưu trữ đảm bảo đủ số lượng, đúng trình độ chuyên môn, tiêu chuẩn theo quy định; đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đặt ra cho ngành trong thời kỳ mới;

- Xây dựng hệ thống cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu quản lý về văn thư, lưu trữ; bảo vệ, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng hiệu quả tài liệu lưu trữ;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản điện tử phục vụ lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử;

- Xây dựng và triển khai hệ thống quản lý, vận hành hồ sơ công việc trên môi trường mạng từ cấp tỉnh đến cấp xã.

2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

2.1. Phạm vi điều chỉnh

Đề án Quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 nhằm quy hoạch, định hướng các hoạt động về văn thư, lưu trữ trong các cơ quan, tổ chức nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế từ nay đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030.

2.2. Đối tượng áp dụng

- Các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Các tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

- Doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế;

- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

3. Các nội dung chủ yếu quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

3.1. Quy hoạch hệ thống văn bản quản lý văn thư, lưu trữ

Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quản lý công tác văn thư, lưu trữ của địa phương trên cơ sở cụ thể hóa, triển khai các quy định của Trung ương nhằm điều chỉnh toàn diện các hoạt động quản lý thống nhất công tác văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại. Các văn bản chủ yếu cần ban hành:

a) Quy định tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch văn thư, lưu trữ; hướng dẫn xếp lương và phụ cấp cho cán bộ văn thư, lưu trữ;

b) Quy định Chương trình khung về đào tạo nghiệp vụ văn thư, lưu trữ tại các cơ sở đào tạo của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Quy định công tác văn thư, lưu trữ các cơ quan đồng dạng như: Cơ quan cấp quận, huyện; cấp xã, phường; trường học; bệnh viện; viện nghiên cứu; cơ quan báo chí; doanh nghiệp nhà nước;…

d) Quy định thủ tục, thẩm quyền, trình tự chuyển giao công nghệ văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh.

đ) Hướng dẫn quản lý tài liệu lưu trữ điện tử;

e) Hướng dẫn về tiêu chuẩn tài liệu điện tử nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử;

g) Hướng dẫn xác định nguồn và thành phần tài liệu nghe – nhìn, tài liệu khoa học kỹ thuật, tài liệu xây dựng cơ bản nộp vào Lưu trữ lịch sử;

h) Hướng dẫn chế độ mua, bồi dưỡng cho người bán, hiến tặng tài liệu quý, hiếm cho Lưu trữ lịch sử;

i) Quy định tiêu chuẩn tài liệu lưu trữ quý, hiếm; tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm;

k) Quy định tiêu chuẩn tài liệu riêng của cá nhân thuộc diện đăng ký, bảo hộ và thủ tục đăng ký, bảo hộ;

l) Quy định hướng dẫn chỉnh lý các loại hình tài liệu;

m) Quy định tiêu chuẩn, điều kiện về bảo quản và bảo quản dự phòng cho Kho lưu trữ;

n) Quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội từng thời kỳ;

o) Quy định về giải mật tài liệu lưu trữ;

p) Quy định về nguyên tắc, thủ tục công bố lưu trữ;

r) Các quy định khác của Trung ương về công tác văn thư, lưu trữ;

s) Ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 vào công tác văn thư, lưu trữ.

3.2. Quy hoạch hệ thống tổ chức bộ máy ngành Văn thư, lưu trữ

3.2.1. Tổ chức bộ máy

Xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy đủ điều kiện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực văn thư, lưu trữ trong phạm vi tỉnh, quản lý thống nhất tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh và thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật; xây dựng ngành lưu trữ tỉnh hiện đại, đưa công nghệ tiên tiến vào công tác lưu trữ, nâng cao năng lực quản lý và khai thác, sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ tỉnh.

a) Tại Lưu trữ lịch sử tỉnh

Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Văn thư – Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ, đảm bảo đủ biên chế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh.

Năm 2015, thành lập Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư – Lưu trữ là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Kiện toàn cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục Văn thư – Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ, đảm bảo đủ biên chế thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về văn thư, lưu trữ và quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của tỉnh, gồm:

- Khối hành chính gồm: Phòng Hành chính – Tổng hợp, Phòng Quản lý Văn thư – Lưu trữ.

- Khối sự nghiệp: Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

b) Tại các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh

Kiện toàn Bộ phận Văn thư, lưu trữ thuộc Văn phòng hoặc Phòng Tổ chức – Hành chính, bố trí đủ biên chế công chức, viên chức chuyên trách làm công tác văn thư, lưu trữ; đảm bảo tiêu chuẩn nghiệp vụ theo quy định và thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của công tác văn thư, lưu trữ cơ quan.

c) Tại các huyện, thị xã và thành phố Huế

Kiện toàn Bộ phận Văn thư, lưu trữ của Phòng Nội vụ các huyện, thị xã và thành phố Huế; đảm bảo đủ biên chế thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và quản lý tài liệu lưu trữ của huyện.

Các phòng, ban, đơn vị cấp huyện bố trí công chức, viên chức làm văn thư, lưu trữ theo đúng tiêu chuẩn nghiệp vụ quy định để thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ của đơn vị.

d) Tại các xã, phường, thị trấn

Bố trí công chức, viên chức có trình độ từ sơ cấp về văn thư, lưu trữ trở lên làm công tác văn thư, lưu trữ.

3.2.2. Nhân lực làm công tác văn thư, lưu trữ

Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ có đạo đức phẩm chất tốt, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu công việc của ngành; có tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn đúng theo quy định của Nhà nước.

a) Chi cục Văn thư – Lưu trữ:

Đến năm 2015, dự báo nhu cầu nhân lực khoảng 20 người, trong đó:

- Tại Chi cục Văn thư – Lưu trữ: 9 người, về trình độ đại học chiếm 100%.

- Tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử: 15 người, về cơ cấu trình độ đáp ứng đúng yêu cầu về tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước được xác định tại đề án vị trí việc làm của ngành văn thư, lưu trữ tỉnh.

Đến năm 2017, dự báo nhu cầu nhân lực khoảng 30 người, trong đó:

- Tại Chi cục Văn thư – Lưu trữ: 10 người, về trình độ đại học chiếm 100%.

- Tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử: 20 người, về cơ cấu trình độ đáp ứng đúng yêu cầu về tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước được xác định tại đề án vị trí việc làm của ngành Văn thư, lưu trữ tỉnh.

Đến năm 2020, dự báo nhu cầu nhân lực khoảng 40 người, trong đó:

- Tại Chi cục Văn thư – Lưu trữ: 12 người, về trình độ đại học chiếm 100%.

- Tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử: 28 người, về cơ cấu trình độ đáp ứng đúng yêu cầu về tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước được xác định tại đề án vị trí việc làm của ngành Văn thư, lưu trữ tỉnh.

Đến năm 2030, dự báo nhu cầu nhân lực khoảng 50 người, trong đó:

- Tại Chi cục Văn thư – Lưu trữ: 15 người, về trình độ đại học chiếm 100%.

- Tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử: 35 người, về cơ cấu trình độ đáp ứng đúng yêu cầu về tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước được xác định tại đề án vị trí việc làm của ngành văn thư, lưu trữ tỉnh.

b) Tại các sở, ban, ngành tỉnh: Đến năm 2020, có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác văn thư, lưu trữ. Về cơ cấu trình độ dự kiến như sau: Đại học chiếm 30%; trung cấp, cao đẳng chiếm 50%; đào tạo nghề hoặc sơ cấp chiếm 20%.

c) Tại các huyện, thị xã và thành phố Huế:

- Phòng Nội vụ các huyện, thị xã và thành phố Huế: Đến năm 2017: Có khoảng 02 người làm công tác văn thư, lưu trữ: 01 người phụ trách quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và 01 người thực hiện quản lý tài liệu lưu trữ của huyện (bố trí theo vị trí việc làm).

- Các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Đến năm 2030, có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác văn thư, lưu trữ.

d) Tại các xã, phường, thị trấn: Đến năm 2017, có 01 cán bộ chuyên trách làm công tác văn thư, lưu trữ (có thể bố trí theo vị trí việc làm).

3.2.3. Về chuyên môn, nghiệp vụ

Xây dựng đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ có đạo đức phẩm chất tốt, đủ số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu công việc của ngành; có tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn đúng theo quy định của Nhà nước.

3.2.4. Về chế độ chính sách

Sở Nội vụ hướng dẫn thực hiện tốt các chế độ, chính sách cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước; đồng thời, có giải pháp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chế độ phụ cấp cho công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ theo chế độ kiêm nhiệm của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.

3.3. Quy hoạch hệ thống cơ sở vật chất

Ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ và quản lý tài liệu lưu trữ theo hướng hiện đại hóa, cụ thể:

3.3.1. Hệ thống kho Lưu trữ

- Sở Nội vụ tiếp tục phối hợp với các ngành chức năng triển khai xây dựng Kho lưu trữ chuyên dụng của tỉnh theo Dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt từ nguồn vốn được Trung ương hỗ trợ và ngân sách tỉnh cấp theo quy định.

- Các sở, ban, ngành tỉnh: Bố trí kho lưu trữ có diện tích tối thiểu 40m2.

- Các phòng, ban, đơn vị cấp huyện: Bố trí kho lưu trữ có diện tích tối thiểu 20m2.

- Các xã, phường, thị trấn: Bố trí kho lưu trữ có diện tích tối thiểu 20m2.

- Khu hành chính tập trung của tỉnh, Sở Nội vụ có phương án bảo quản tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức trong khu hành chính tập trung của tỉnh theo hình thức tập trung.

3.3.2. Trang thiết bị

Mua sắm thiết bị, phương tiện thực hiện các biện pháp kỹ thuật tiên tiến bảo quản tài liệu và phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ

- Trung tâm Lưu trữ lịch sử trang bị đầy đủ các trang thiết bị phục vụ số hóa tài liệu lưu trữ tỉnh; bảo trì, nâng cấp hệ thống báo cháy tự động, trang bị hệ thống chữa cháy tự động và các thiết bị bảo quản theo hướng hiện đại.

- Các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện

Trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện để thực hiện công tác văn thư như: Máy vi tính, máy scan, máy in, máy photocopy, máy fax, điện thoại, bìa hồ sơ, hộp đựng tài liệu và các trang thiết bị bảo quản khác để đảm bảo an toàn khối tài liệu đang bảo quản tại đơn vị.

Trang bị đầy đủ các trang thiết bị bảo quản an toàn tài liệu và phát huy giá trị của tài liệu lưu trữ như: Kệ, hộp đựng tài liệu, máy điều hòa, máy hút bụi, máy hút ẩm, bình chữa cháy,…

- Cấp xã: Trang bị các phương tiện cần thiết đảm bảo thực hiện công tác văn thư và bảo quản an toàn, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ.

3.4. Dự báo các chỉ tiêu sự nghiệp văn thư, lưu trữ

3.4.1. Dự báo chung

a) Công tác văn thư, lưu trữ được nhận thức đúng về vị trí, vai trò trong tổ chức các hoạt động của cơ quan, tổ chức. Việc lập hồ sơ công việc; giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử được quan tâm chỉ đạo và đi vào nề nếp, ban hành đầy đủ hệ thống các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn công tác văn thư, lưu trữ của tỉnh.

b) Ổn định các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào lưu trữ lịch sử; việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ.

+ Lưu trữ văn bản giấy sang lưu trữ văn bản điện tử.

c) Về tài liệu lưu trữ

- Tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh: Đến năm 2020 sẽ thu thập khoảng 2.000 mét tài liệu. Như vậy, đến năm 2020, Kho lưu trữ tỉnh sẽ chứa khoảng 3.972,3 mét tài liệu. Đến năm 2030, Lưu trữ lịch sử tỉnh sẽ bảo quản khoảng 5.000 mét tài liệu.

- Tài liệu tại các cơ quan, tổ chức thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh: Đến năm 2020, mỗi cơ quan, tổ chức thu thập khoảng 80 mét tài liệu (thu thập hết toàn bộ số lượng hồ sơ, tài liệu tồn đọng đang bảo quản tại phòng, bộ phận chuyên môn vào Lưu trữ cơ quan). Đến năm 2030, mỗi cơ quan sẽ thu thập được khoảng 70 mét tài liệu.

- Tài liệu tại các huyện, thị xã và thành phố Huế: Đến năm 2020, Lưu trữ lịch sử tỉnh sẽ thu nhận khoảng 50 mét tài liệu có giá trị bảo quản vĩnh viễn theo quy định của Luật Lưu trữ từ kho lưu trữ cấp huyện. Đến năm 2030, thu thập được khoảng 60 mét tài liệu của mỗi huyện, thị xã và thành phố Huế.

- Tài liệu tại các xã, phường, thị trấn: Đến năm 2020, mỗi xã, phường, thị trấn sẽ thu được khoảng 40 mét tài liệu (thu thập hết toàn bộ số lượng hồ sơ, tài liệu tồn đọng đang bảo quản tại các bộ phận chuyên môn vào Lưu trữ HĐND và UBND cấp xã). Đến năm 2030, mỗi xã, phường, thị trấn sẽ thu thập được khoảng 20 mét tài liệu.

3.4.2. Các chỉ tiêu cơ bản

a) Về công tác văn thư:

Đến năm 2016, đảm bảo đạt một số chỉ tiêu cơ bản sau:

- 100% các cơ quan, tổ chức, địa phương thực hiện việc quản lý văn bản đi, văn bản đến đảm bảo theo đúng quy định.

- 100% cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh; 80% cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan, tổ chức cấp huyện phải lập hồ sơ công việc đối với tài liệu giấy; từng bước tạo lập và lưu trữ hồ sơ trên môi trường mạng.

- 100% các cơ quan nhà nước triển khai và duy trì hệ thống mạng nội bộ, hệ thống thư điện tử, phục vụ cho việc quản lý điều hành và trao đổi, chia sẻ thông tin nội bộ đảm bảo nhanh chóng, thuận tiện và hiệu quả; 70% các văn bản, tài liệu giữa các cơ quan nhà nước được thực hiện trên môi trường mạng, sử dụng chữ ký số đảm bảo yêu cầu bảo mật thông tin.

- 100% các sở, ban, ngành tỉnh và 100% các huyện, thị xã và thành phố Huế triển khai sử dụng 05 phần mềm dùng chung của Ủy ban nhân dân tỉnh đến các đơn vị trực thuộc.

- 50% các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện lập hồ sơ công việc trong quá trình xử lý, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng.

- ISO hóa quá trình nộp hồ sơ lưu trữ.

Đến năm 2020: 100% các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện lập hồ sơ công việc trong quá trình xử lý, giải quyết công việc và quản lý hồ sơ, tài liệu trong môi trường mạng.

b) Về công tác lưu trữ

- Tại Lưu trữ lịch sử tỉnh

+ Đến năm 2020: 100% tài liệu được chỉnh lý, nâng cấp hoàn chỉnh, xác định giá trị và bảo quản trong kho Lưu trữ lịch sử, trong đó có 80% tài liệu được số hóa.

+ Đến năm 2030: 100% tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử được số hóa. Hoàn thiện hệ thống công cụ tra tìm tài liệu truyền thống và đẩy mạnh việc xây dựng các cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý và khai thác sử dụng tài liệu bằng điện tử.

- Tại lưu trữ các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh

+ Đến năm 2020: 70% tài liệu các cơ quan, tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ. 100% các cơ quan, tổ chức trang bị phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.

+ Đến năm 2030: 100% tài liệu các cơ quan, tổ chức chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ, không còn tài liệu tích đống.

- Tại các phòng, ban, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

+ Đến năm 2020: 80% tài liệu các phòng, ban, đơn vị cấp huyện chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ; đồng thời lựa chọn và giao nộp 100% tài liệu có giá trị vĩnh viễn đã đến hạn về Lưu trữ lịch sử tỉnh. Có khoảng 70% các phòng, ban, đơn vị cấp huyện trang bị phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.

+ Đến năm 2030: 100% tài liệu các phòng, ban, đơn vị cấp huyện chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu và bảo quản trong kho lưu trữ và giao nộp tài liệu có giá trị vĩnh viễn đã đến hạn về Lưu trữ lịch sử tỉnh theo đúng quy định. 100% các phòng, ban, đơn vị cấp huyện trang bị phần mềm cơ sở dữ liệu lưu trữ.

- Tại Lưu trữ xã, phường, thị trấn

+ Đến năm 2020: 100% các xã, phường, thị trấn chỉnh lý hoàn chỉnh, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo quản và phục vụ sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

+ Đến năm 2030: 100% các xã, phường, thị trấn tổ chức bảo quản an toàn và phát huy giá trị, hiệu quả của tài liệu lưu trữ cấp xã.

c) Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ

- Năm 2016:

+ Triển khai áp dụng Phần mềm Chuẩn hóa thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính theo Quyết định số 3662/QĐ-BNV ngày 13 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ về việc Nghiệm thu và giao Trung tâm Thông tin – Bộ Nội vụ quản lý, tổ chức triển khai ứng dụng Phần mềm Chuẩn hóa thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ.

+ Triển khai vận hành chính thức phần mềm Lưu trữ cơ quan đến các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã và thành phố.

- Đến năm 2017, 100% các cơ quan, tổ chức từ cấp tỉnh đến cấp xã được cài đặt và đưa vào sử dụng phần mềm Quản lý Văn bản và Điều hành và Phần mềm Lưu trữ hiện hành.

- Đến năm 2017, triển khai áp dụng phần mềm Lưu trữ lịch sử cho 100% xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

- Thực hiện việc lưu trữ dữ liệu dự phòng giữa Trung tâm Tích hợp dữ liệu thuộc Sở thông tin và Truyền thông và hệ thống máy chủ quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của Chi cục Văn thư – Lưu trữ thuộc Sở Nội vụ.

4. Giải pháp thực hiện

4.1. Đổi mới công tác quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ

- Trên cơ sở Luật Lưu trữ và các văn bản của Trung ương về công tác văn thư, lưu trữ, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hệ thống văn bản chỉ đạo, cụ thể hóa và hướng dẫn triển khai các quy định của cấp trên cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương; phối hợp các ngành, các cấp xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ của tỉnh đạt hiệu quả.

- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nhân lực quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ các cấp, đổi mới phương pháp quản lý, nâng cao năng lực, hiệu lực và hiệu quả hoạt động bộ máy quản lý về văn thư, lưu trữ. Bố trí ổn định nhân sự làm công tác văn thư, lưu trữ tại cơ quan, tổ chức các cấp.

- Tăng cường phối hợp giữa các cấp, các ngành, các địa phương, các cơ quan, tổ chức trong việc thực hiện công tác văn thư, lưu trữ.

- Thực hiện tốt các chế độ phụ cấp độc hại và các chế độ khác nhằm khuyến khích, động viên công chức, viên chức văn thư, lưu trữ; tránh việc chuyển đổi hoặc kiêm nhiệm nhiều công tác khác, ảnh hưởng đến nhiệm vụ chuyên môn.

- Đảm bảo kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động văn thư, lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức, địa phương.

- Thực hiện quản lý thống nhất các hoạt động dịch vụ lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước.

b) Đổi mới và nâng cao nhận thức về vai trò của công tác văn thư, lưu trữ đối với sự phát triển bền vững của tỉnh

- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về vai trò của công tác văn thư, lưu trữ, làm cho các tầng lớp nhân dân và các cấp lãnh đạo, các tổ chức văn thư, lưu trữ, cá nhân tham gia vào hoạt động văn thư, lưu trữ thấy rõ vai trò và tầm quan trọng của công tác văn thư trong mỗi cơ quan, tổ chức; việc bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ là nhiệm vụ của toàn xã hội, mang tính xã hội; đặt “Phương hướng phát triển ngành Văn thư, lưu trữ” là một trong những nội dung cơ bản của phát triển bền vững.

- Tăng cường công tác tuyên truyền trong xã hội nhằm nâng cao nhận thức về giá trị của tài liệu lưu trữ trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc chủ quyền Quốc gia, từ đó có ý thức cao trong việc giữ gìn, bảo vệ tài liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu thập tài liệu; tích cực tuyên truyền, vận động các cá nhân, gia đình, dòng họ biếu tặng tài liệu cho Nhà nước.

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức văn thư, lưu trữ bằng các hình thức phù hợp, đưa nội dung công tác văn thư, lưu trữ vào chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong hệ thống các trường chuyên nghiệp và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng các cấp.

c) Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ cho công tác văn thư, lưu trữ

- Trên cơ sở các quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ, Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về việc bố trí cơ sở vật chất cho các cơ quan, tổ chức phục vụ cho công tác văn thư, lưu trữ phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương;

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính cân đối nguồn lực để bố trí kinh phí hợp lý hàng năm để các cơ quan, tổ chức thực hiện hiệu quả công tác văn thư, lưu trữ.

d) Ứng dụng khoa học công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ theo hướng hiện đại, phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội và đáp ứng nhu cầu phát triển trong giai đoạn mới của tỉnh

- Đảm bảo cơ sở vật chất cho phát triển ngành văn thư, lưu trữ: Căn cứ vào nhu cầu quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, nhu cầu quản lý tài liệu lưu trữ; căn cứ các nội dung quy hoạch về cơ sở vật chất, các cơ quan, tổ chức có liên quan trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt các Đề án, Dự án, bố trí kinh phí hàng năm đảm bảo nhu cầu phát triển ngành văn thư, lưu trữ.

- Đẩy mạnh hướng dẫn, kiểm tra việc lập hồ sơ công việc và quản lý hồ sơ trên môi trường mạng cho các cơ quan, tổ chức.

- Đẩy mạnh việc áp dụng các phần mềm dùng chung của Ủy ban nhân dân tỉnh vào quá trình tổ chức các hoạt động của cơ quan theo chức năng nhiệm vụ được phân công từ cấp tỉnh, cấp huyện đến cấp xã; đồng thời đẩy nhanh quá trình xây dựng phần mềm Lưu trữ hiện hành và Lưu trữ lịch sử đảm bảo tính tương thích giữa các phần mềm dùng chung và phần mềm lưu trữ.

- Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động dịch vụ lưu trữ.

e) Xây dựng và thực hiện các Dự án về văn thư, lưu trữ

- Đề án chỉnh lý và số hóa mẫu tài liệu lưu trữ giai đoạn 2010 – 2015 (Đề án chuyển tiếp);

- Đề án xây dựng kho Lưu trữ lịch sử tỉnh theo Quyết định 1784/QĐ-TTg ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Hỗ trợ xây dựng kho lưu trữ chuyên dụng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” (Đề án chuyển tiếp);

- Đề án chỉnh lý, phục hồi, số hóa, bảo quản, phát huy giá trị tài liệu lưu trữ trước năm 1975 đang bảo quản tại Kho III, kho Lưu trữ lịch sử cấp tỉnh (thời gian: Năm 2015);

- Đề án Chỉnh lý tài liệu lưu trữ tại các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh (thời gian: Năm 2016);

+ Đề án sưu tầm tài liệu lưu trữ quý hiếm và đặc biệt quý hiếm về tỉnh Thừa Thiên Huế qua các giai đoạn trên địa bàn tỉnh và các tỉnh khác (thời gian: Năm 2016);

- Đề án Tổ chức, biên chế, vị trí việc làm trong công tác văn thư, lưu trữ tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã của tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2018 – 2030 (thời gian: Năm 2017);

- Đề án nâng cấp tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh (thời gian: Năm 2018);

- Đề án Bồi dưỡng, tập huấn về công tác văn thư, lưu trữ cho công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (thời gian: Năm 2019);

- Đề án hiện đại hóa công tác văn thư, lưu trữ (thời gian: Năm 2020);

- Triển khai các Đề án của trung ương về công tác văn thư, lưu trữ.

5. Nguồn kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện đề án được chi từ ngân sách tỉnh, ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí khác theo quy định của Nhà nước.

- Nguồn kinh phí thực hiện Đề án theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành; việc lập dự toán kinh phí Đề án, Dự án hàng năm được thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.

6. Tổ chức thực hiện

a) Sở Nội vụ

- Cơ quan thường trực của Đề án, chủ trì giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện, theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Đề án;

- Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng các Dự án, đề tài nghiên cứu khoa học trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch dài hạn, hàng năm để triển khai thực hiện quy hoạch có hiệu quả;

- Phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các dự án để đảm bảo nhu cầu về cơ sở vật chất và kinh phí cho công tác văn thư, lưu trữ;

- Tổng hợp tình hình thực hiện các nội dung quy hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, địa phương

- Củng cố bộ phận, nhân lực thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, đảm bảo đúng chuyên môn nghiệp vụ, hoàn thành tốt các nhiệm vụ công tác văn thư, lưu trữ;

- Chỉ đạo thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị; đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ; chú trọng nội dung lập hồ sơ công việc, thu thập hồ sơ vào Lưu trữ cơ quan, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu; giao nộp hồ sơ, tài liệu vào Lưu trữ lịch sử;

- Xây dựng dự toán và bố trí kinh phí cho hoạt động văn thư, lưu trữ cơ quan hàng năm;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác văn thư, lưu trữ dài hạn, hàng năm trên cơ sở chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, hướng dẫn của Sở Nội vụ và thực tế công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, tổ chức, địa phương.

c) Sở Tài chính, Sở kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với các cơ quan liên quan bố trí kinh phí thực hiện Đề án, Dự án xây dựng kho lưu trữ, cơ sở vật chất, đảm bảo hoạt động ổn định cho công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức, địa phương hàng năm theo phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Huế và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Nội vụ;
– Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Chi cục Văn thư – Lưu trữ;
– Các PCVP và các CV;
– Lưu: VT, KNNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Ngọc Thọ

 

Quyết định 1146/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề án “Quy hoạch ngành Văn thư, lưu trữ tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
NINH BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 17/2015/QĐ-UBND

Ninh Bình, ngày 26 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

Căn cứ Nghị định số 86/2012/NĐ-CP ngày 19/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đo lường;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 06/2013/QĐ-UBND ngày 07/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Ninh Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Khoa học và Công nghệ;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
– Cục kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, VP6, VP7.
TP/27

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đinh Văn Điến

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ CỦA CHI CỤC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH NINH BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 26/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình.

2. Quy định này áp dụng đối với Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Vị trí

1. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

2. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trụ sở làm việc đặt tại phường Đông Thành, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 3. Chức năng

Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý các dịch vụ công về lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Nghiên cứu, xây dựng trình Giám đốc Sở để trình cấp có thẩm quyền dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, văn bản triển khai thực hiện cơ chế, chính sách và pháp luật của nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa phù hợp với điều kiện cụ thể tại địa phương.

2. Trình Giám đốc Sở ban hành theo thẩm quyền hoặc để Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền ban hành chương trình, quy hoạch và kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm về phát triển hoạt động tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, thử nghiệm, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

3. Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình, quy hoạch, kế hoạch hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, quản lý đo lường, quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

4. Tổ chức việc xây dựng và tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương.

5. Tổ chức phổ biến áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật địa phương, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài, áp dụng phương thức đánh giá sự phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; hướng dẫn xây dựng tiêu chuẩn cơ sở đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn.

6. Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực được phân công.

8. Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn.

9. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

10. Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ định.

11. Tiếp nhận bản công bố sử dụng dấu định lượng; chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức thực hiện việc kiểm tra về đo lường đối với chuẩn đo lường, phương tiện đo, phép đo, hàng đóng gói sẵn, hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp để người có quyền và nghĩa vụ liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện phép đo, phương pháp đo, phương tiện đo, chuẩn đo lường, chất lượng hàng hóa.

13. Tổ chức thực hiện việc thử nghiệm phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của tổ chức, cá nhân về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn.

14. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa lưu thông trên địa bàn và nhãn hàng hóa, mã số, mã vạch theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

15. Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước theo quy định của pháp luật.

16. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện thanh tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

17. Tổ chức triển khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương theo phân cấp hoặc ủy quyền của Giám đốc Sở:

a) Xây dựng và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch triển khai áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước tại địa phương;

b) Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo về việc xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng và nghiệp vụ kiểm tra cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, đơn vị.

18. Tập huấn, đào tạo, hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho các tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức nghiên cứu, áp dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa tại địa phương.

19. Quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tổ chức việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí và các khoản thu khác liên quan đến hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.

20. Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn, bản công bố hợp quy, bản công bố sử dụng dấu định lượng và chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sử dụng dấu định lượng trên nhãn hàng đóng gói sẵn theo quy định của pháp luật.

21. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, công chức, viên chức, lao động hợp đồng và tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật.

22. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Sở giao.

Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 5. Cơ cấu tổ chức bộ máy

1. Lãnh đạo Chi cục: có Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng.

a) Chi cục trưởng là người đứng đầu Chi cục, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục;

b) Phó Chi cục trưởng là người giúp việc cho Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

c) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách đối với Chi cục trưởng; Phó chi cục trưởng thực hiện theo phân cấp về công tác quản lý cán bộ của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các phòng, đơn vị chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Chi cục gồm:

a) Phòng Hành chính – Tổng hợp;

b) Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng;

c) Phòng Quản lý Đo lường;

3. Tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc Chi cục:

Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.

Điều 6. Biên chế và lao động

Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giao trên cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong tổng biên chế công chức, số lượng người làm việc của Sở Khoa học và Công nghệ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ

Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chỉ đạo Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng căn cứ vào các quy định trong Quyết định này, các quy định của pháp luật có liên quan về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, xây dựng nhiệm vụ cụ thể cho các phòng chuyên môn và chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện đạt kết quả tốt theo đúng quy định của nhà nước và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Sửa đổi và bổ sung quy định

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng báo cáo bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ thẩm định) để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 17/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 14/2015/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 26 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ PHỐI HỢP TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, phản ánh;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 750/TTr-VUBND ngày 24 tháng 6 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về phối hợp tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo của công dân.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 2485/2003/QĐ-UB ngày 16 tháng 9 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre, về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Tiếp dân thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
- Thanh tra Chính phủ;
– Văn phòng Chính phủ;
– Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;
– Website Chính phủ;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó CT-UBND tỉnh;
– Các Ban của Tỉnh ủy;
– Đoàn ĐBQH tỉnh;
– UBMT Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh;
– Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
– Báo Đồng Khởi, Đài PTTH tỉnh;
– Chánh, các Phó CVPUBND tỉnh;
– Trang tâm thông tin điện tử;
– Các phòng, đơn vị trực thuộc VPUBND tỉnh;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Cao Văn Trọng

 

QUY CHẾ

PHỐI HỢP TIẾP CÔNG DÂN VÀ XỬ LÝ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA CÔNG DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Quy chế này quy định trách nhiệm phối hợp tổ chức tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Bến Tre; việc tiếp công dân định kỳ và đột xuất của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre; việc phối hợp xử lý khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp; phương pháp xử lý đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người sau khi tiếp xúc.

2. Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc phối hợp

1. Công tác tiếp công dân phải gắn với công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo và tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; bảo đảm tính thống nhất, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết; đề cao tinh thần trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức.

2. Tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi để công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; giữ bí mật và bảo đảm an toàn cho người tố cáo; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo.

3. Kiên trì vận động, giáo dục và thuyết phục công dân chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

Điều 3. Nội dung phối hợp

1. Phối hợp tiếp công dân thường xuyên, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh.

2. Phối hợp phục vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ và đột xuất.

3. Phối hợp xử lý trường hợp khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp tại các cơ quan của tỉnh trên địa bàn thành phố Bến Tre và công dân Bến Tre khiếu nại, tố cáo đông người) vượt cấp tại các cơ quan Trung ương.

4. Phối hợp xử lý đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp sau khi tiếp xúc.

Chương II

NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP

Điều 4. Trách nhiệm phối hợp tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh

1. Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với cán bộ, công chức Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công nhiệm vụ tiếp công dân tổ chức thực hiện có hiệu quả việc tiếp công dân, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Tiếp công dân; điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân.

2. Trình tự, thủ tục tiếp công dân thường xuyên được thực hiện theo quy định tại Điều 25 Luật Tiếp công dân và Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình tiếp công dân; trình tự, thủ tục phân loại, xử lý đơn được thực hiện theo quy định tại Điều 26, 27, 28 của Luật Tiếp công dân và Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

3. Cán bộ, công chức được phân công nhiệm vụ tiếp công dân quy định tại khoản 1 Điều này, ngoài việc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, còn phải chủ động phối hợp thực hiện có hiệu quả các công việc sau:

a) Kịp thời nắm bắt thông tin liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân, báo cáo những vấn đề cấp thiết của công dân khi có yêu cầu gặp lãnh đạo tỉnh để lãnh đạo tiếp hoặc bố trí người có thẩm quyền tiếp công dân khi cần thiết.

b) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và các điều kiện cần thiết để phục vụ lãnh đạo tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất.

c) Phối hợp với Ban Tiếp công dân Trung ương, Ban Tiếp công dân cấp huyện và các cơ quan khác có liên quan trong công tác chuyên môn nhằm phục vụ tốt việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

4. Các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin có liên quan đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để cán bộ, công chức tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh hoàn thành nhiệm vụ.

5. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh theo quy định cùa pháp luật và các phương án, kế hoạch đã được phê duyệt.

Điều 5. Trách nhiệm tiếp công dân của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ vào ngày 20 hàng tháng và được thông báo bằng văn bản niêm yết tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh, nếu trùng vào ngày nghỉ thì được tổ chức vào ngày làm việc trước đó.

Trường hợp đột xuất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp tiếp công dân hoặc cử người có thẩm quyền tiếp công dân theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Tiếp công dân.

2. Thành phần tham gia tiếp công dân với lãnh đạo tỉnh gồm đại diện lãnh đạo Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ủy ban kiểm tra Tỉnh ủy, Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Nông dân tỉnh và đại diện lãnh đạo Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan; khi cần thiết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã có liên quan được mời tham gia tiếp công dân cùng với lãnh đạo tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tại buổi tiếp công dân

1. Thực hiện việc tiếp công dân để lắng nghe, giải quyết và chỉ đạo giải quyết các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền, lĩnh vực, ngành mình quản lý.

2. Vụ việc nào có kết quả giải quyết hoặc có thể trả lời ngay thì công khai cho công dân rõ và ban hành văn bản gửi đến công dân sau 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp xúc.

3. Vụ việc chưa có kết quả thì kịp thời chỉ đạo các cơ quan chức năng kiểm tra đề xuất giải quyết và trả lời kết quả bằng văn bản đúng thời hạn quy định của pháp luật.

Điều 7. Trách nhiệm phối hợp phục vụ lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân

1. Đối với Ban Tiếp công dân tỉnh:

a) Ít nhất 03 ngày làm việc trước khi lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân, Ban Tiếp công dân tỉnh có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, báo cáo tổng hợp các vụ việc cần tiếp dân kèm Giấy mời gửi đến đại biểu tham gia tiếp dân nghiên cứu trước để có ý kiến giải quyết tại buổi tiếp công dân.

b) Các vụ việc cần tiếp dân do Ban Tiếp công dân phối hợp với các cơ quan có liên quan tổng hợp báo cáo lãnh đạo tỉnh để cho ý kiến về lịch tiếp đối với từng vụ việc cụ thể.

c) Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp công dân, người chủ trì tiếp công dân có trách nhiệm thông báo kết quả tiếp công dân đến các cơ quan và cá nhân có liên quan tổ chức thực hiện.

Thông báo kết quả tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh do Ban Tiếp công dân tỉnh dự thảo và phải thông qua người chủ trì tiếp công dân cho ý kiến trước khi trình Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành.

2. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có liên quan chịu trách nhiệm báo cáo nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh để lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt công tác tiếp công dân định kỳ và đột xuất.

3. Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo lực lượng đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn để lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân theo các phương án đã được phê duyệt.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện nghiêm các kết luận chỉ đạo sau tiếp công dân của lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện trong thời gian quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc phối hợp xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo về một nội dung

1. Đối với các cơ quan của tỉnh trên địa bàn thành phố Bến Tre:

a) Khi phát sinh khiếu nại, tố cáo đông người, tuần hành gây mất an ninh trật tự trên địa bàn thành phố Bến Tre thì Công an tỉnh phải chủ động nắm bắt tình hình và xử lý tình huống theo các phương án đã được phê duyệt.

b) Trường hợp công dân tập trung ở những nơi công cộng và có hành vi gây mất an ninh, trật tự thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bến Tre chủ trì chỉ đạo các lực lượng chức năng phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể động viên, giáo dục và thuyết phục công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng quy định pháp luật.

c) Trường hợp công dân tập trung tại các cơ quan thì Thủ trưởng cơ quan chủ trì hoặc cử người có trách nhiệm chủ trì tiếp công dân theo quy định và thụ lý giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền. Nêu khiếu nại không thuộc thẩm quyền thì hướng dẫn công dân gửi đơn đúng cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền thì tiếp nhận đơn và chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

d) Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp hoặc cử người có trách nhiệm gặp gỡ đại diện người khiếu nại, tố cáo để nghe trình bày nội dung và chỉ đạo giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp đoàn khiếu nại, tố cáo đông người đến các cơ quan Trung ương (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ…) thì khi cần thiết lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc ủy quyền Thanh tra tỉnh phối hợp Ban Tiếp công dân tỉnh, Công an tỉnh và Chủ tịch UBND cấp huyện nơi phát sinh khiếu nại, tố cáo đông người có mặt tại nơi công dân tụ tập và phối hợp với các cơ quan Trung ương có liên quan để tiếp xúc, xử lý theo quy định của pháp luật. Nếu vụ việc thuộc thẩm quyền của địa phương thì chỉ đạo giải quyết trong thời hạn quy định, nếu vụ việc đã giải quyết xong và đúng chính sách pháp luật thì giải thích rõ để công dân đồng tình và nghiêm túc chấp hành; đồng thời bàn biện pháp đưa công dân về địa phương.

3. Giám đốc Công an tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo Công an cấp huyện và lực lượng chuyên môn theo dõi, nắm bắt tình hình và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo xử lý kịp thời khiếu nại, tố cáo đông người; phối hợp với Thanh tra tỉnh, Ban Tiếp công dân tỉnh, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh, các địa phương có liên quan vận động, giáo dục, thuyết phục công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo đúng quy định của pháp luật. Chỉ đạo triển khai thực hiện tốt kế hoạch, phương án đảm bảo an ninh trật tự.

4. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chủ động nắm bắt tình hình khiếu nại, tố cáo của công dân, phối hợp với các cơ quan có liên quan xử lý kịp thời không để bị đọng trong mọi tình huống. Đồng thời chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình hình phức tạp do yếu tố chủ quan dẫn đến khiếu nại, tố cáo đông người, vượt cấp.

5. Ban Tiếp công dân tỉnh, Thanh tra tỉnh, Công an tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, các đoàn thể tỉnh và các cơ quan có liên quan động viên, giáo dục và thuyết phục công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 9. Phương pháp xử lý đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đông người sau khi tiếp xúc

1. Đối với những vụ việc đã có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng, Phó Thủ tướng Chính phủ hoặc kết luận giải quyết của Bộ, ngành Trung ương, quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thì cơ quan chủ trì tiếp công dân yêu cầu cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện.

2. Ban Tiếp công dân tỉnh phối hợp Thanh tra tỉnh báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo Thủ trưởng các sở, ngành hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện rà soát lại các vụ việc còn tồn đọng thuộc thẩm quyền và có kế hoạch tập trung giải quyết dứt điểm theo quy định của pháp luật.

3. Qua tiếp xúc, nếu nội dung khiếu nại, tố cáo phát sinh tình tiết mới có cơ sở thì Ban Tiếp công dân tỉnh tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo giải quyết.

4. Đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật thì các cơ quan chức năng phải kiên trì giải thích, động viên, giáo dục, thuyết phục người khiếu nại, tố cáo chấp hành và chấm dứt khiếu nại, tố cáo; đồng thời kiên quyết xử lý trường hợp người khiếu nại, tố cáo cố tình không chấp hành, lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để xuyên tạc, vu khống cán bộ, công chức, cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị-xã hội, gây rối trật tự công cộng và công bố rõ nội dung vụ việc trên các phương tiện thông tin đại chúng.

5. Đối với những vụ việc chưa được xem xét giải quyết theo trình tự, thủ tục quy định thì giải thích hoặc có văn bản hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo liên hệ cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định. Cơ quan có trách nhiệm giải quyết phải thụ lý giải quyết theo quy định của pháp luật, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả giải quyết.

6. Đối với những vụ việc phức tạp cần xin ý kiến các cơ quan Trung ương thì Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan khác có liên quan tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị giải quyết.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Chế độ giao ban báo cáo, quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân

1. Định kỳ hàng quý, Ban Tiếp công dân tỉnh chủ trì họp giao ban tình hình công tác tiếp công dân, kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh với đại diện các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, đại diện Ủy ban nhân dân và Ban Tiếp công dân cấp huyện, cơ quan Công an và các cơ quan khác có liên quan nhằm đánh giá tình hình công tác tiếp công dân trong kỳ và đề ra phương hướng nhiệm vụ trong thời gian tới, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Hội nghị tổng kết công tác tiếp công dân hàng năm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì và chỉ đạo triển khai nhiệm vụ cho năm sau.

2. Ban Tiếp công dân tỉnh phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kết quả thực hiện Quy chế.

Điều 11. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện đạt hiệu quả nội dung Quy chế này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm ban hành Quy chế phối hợp tiếp công dân theo quy định của pháp luật, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương đảm bảo triển khai thực hiện đạt hiệu quả.

Điều 12. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm không phù hợp, đề nghị phản ánh về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định 14/2015/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo của công dân do tỉnh Bến Tre ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐĂK NÔNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 17/2015/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 16 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 01/2008/TTLT-BTNMT-BTC ngày 29/4/2008 của liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường – Tài chính về hướng dẫn lập dự toán công tác bảo vệ môi trường thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp môi trường;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 45/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 30/3/2010 của liên Bộ: Tài chính – Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc quản lý kinh phí sự nghiệp môi trường;

Căn cứ Thông tư số 18/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về định mức sử dụng diện tích nhà xưởng, thiết bị và biên chế cho trạm quan trắc môi trường;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội có tính chất đặc thù;

Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;

Căn cứ Thông tư số 18/2014/TT-BTNMT ngày 22/4/2014 của Bộ Tài nguyên Môi trường ban hành định mức kinh tế – kỹ thuật hoạt động quan trắc môi trường không khí xung quanh, nước mặt lục địa, đất, nước dưới đất, nước mưa axit, nước biển, khí thải công nghiệp và phóng xạ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 965/TNMT-BVMT ngày 12 tháng 5 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông, gồm:

- Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường không khí xung quanh;

- Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường tiếng ồn;

- Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường nước mặt lục địa;

- Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường nước dưới đất;

- Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường nước thải;

- Đơn giá quan trắc và phân tích môi trường đất.

(Có phụ lục chi tiết đính kèm).

Điều 2. Đơn giá này áp dụng cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân thực hiện các nhiệm vụ, dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước; khuyến khích áp dụng trong trường hợp sử dụng các nguồn vốn khác.

Điều 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc hoặc có sự thay đổi về giá, hiệu lực các văn bản, tài liệu làm cơ sở xác định đơn giá và các quy định pháp luật có liên quan, Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu kịp thời để Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh đơn giá cho phù hợp.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Các thành viên UBND tỉnh;
– Đoàn Đại Biểu Quốc hội tỉnh;
– Ủy ban MTTQVN tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Công báo tỉnh;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Chi cục Văn thư Lưu trữ;
– Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
– Lưu VT, NN, KTTC (TT).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Bốn

 

PHỤ LỤC

BỘ ĐƠN GIÁ QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 16 tháng 06 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông)

STT

Thông số quan trắc

Tiêu chun áp dụng

Đơn giá (đồng)

A. QUAN TRẮC TẠI HIỆN TRƯỜNG

I. Không khí xung quanh

1

Nhiệt độ, độ ẩm

QCVN 46-2012

39.148

2

Vận tốc gió, hướng gió

39.148

3

Áp suất khí quyển

39.148

4

TSP, PM10, PM 2,5

TCVN 5067-1995

72.573

5

Pb

TCVN 6152-1996

72.573

6

CO

TCVN 5972-1995

89.199

7

NO2

TCVN 6137-2009

167.060

8

SO2

TCVN 5971-1995

167.962

9

O3

TCVN 7171-2002

241.433

II. Tiếng n

Tiếng n giao thông

1

Mức ồn trung bình (LAeq)

TCVN 5964 – 1995, TCVN 5965 – 1995, ISO 1996/1 – 1982

43.322

Mức ồn cực đại (LAmax)

43.322

2

Cường độ dòng xe

TCVN 5964-1995, ISO 1996/1-1982

192.699

Tiếng ồn khu công nghiệp và đô thị

1

Mức n trung bình (LAeq)

TCVN 5964 – 1995, ISO 1996/1 – 1982

53.875

 

Mức ồn cực đại (LAmax)

53.875

 

Mức ồn phân vị (LA50)

53.875

2

Mức ồn theo tần số (dải Octa)

TCVN 5965-1995, ISO 1996/1-1982

152.293

III. Nước mặt

1

Nhiệt độ, pH

TCVN 4559- 1988

78.464

2

Oxy hòa tan (DO)

TCVN 5499- 1995

73.487

TCVN 7324 – 2004

63.171

3

- Tng cht rn hòa tan (TDS)

Đo bằng máy

100.502

4

- Độ dẫn điện (EC)

100.502

5

Lấy mẫu, phân tích đồng thời: Nhiệt độ nước, pH; Oxy hòa tan (DO); Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Độ dẫn điện (EC)

226.755

6

Chất rắn lơ lửng (SS)

APHA 2540.D

119.385

7

Nhu cu oxy sinh hóa (BOD5)

APHA 5210.B

119.385

8

Nhu cầu oxy hóa học (COD)

APHA – 5220

119.385

TCVN 6491 -1999

119.385

9

Nitơ amôn (NH4+)

ISO 7150/1-1984

143.118

10

Nitrite (NO2-)

TCVN 6178 – 1996

143.118

11

Nitrate (NO3-)

ISO 7890:1988

143.118

12

Tổng P

ALPHA 4500-P.B.E

143.118

TCVN 6202 -1996

143.118

13

Tổng N

ALPHA 4500 – N

143.118

TCVN 5987:1995

143.118

14

Chì (Pd)

TCVN 6193-1996, TCVN 6197- 1996

143.118

15

Cadimi (Cd)

143.118

16

Asen (As)

TCVN 6626:2000

143.118

17

Thủy ngân (Hg)

TCVN 7877:2008

143.118

18

Sắt (Fe)

TCVN 6193 và 6222- 1996

143.118

TCVN 6177 -1996

143.118

19

Đồng (Cu)

TCVN 6193 và 6222- 1996

143.118

20

Kẽm (Zn)

143.118

21

Mangan (Mn)

TCVN 6193 và 6222- 1996

143.118

TCVN 6002 – 1995

143.118

22

Crom VI (Cr6+)

TCVN 6193 và 6222- 1996

143.118

TCVN 6658 – 2000

143.118

23

Sulphat (SO42-)

TCVN 6200- 1996

143.118

24

Photphat (PO43-)

TCVN 6202- 1996

143.118

25

Clorua (CI-)

TCVN 6194-1-1996

143.118

26

Dầu mỡ

ASEN (AS)TM D3650 – 1993

128.203

27

Coliform

TCVN 6167-1-1996, TCVN 6167-2- 1996

125.274

28

Hóa chất BVTV Clo hữu cơ

EPA 8270D

136.758

29

Hóa chất BVTV Pyrethroid

EPA 614

136.758

IV. Nước dưới đất

1

Nhiệt độ, pH

TCVN 4557-1998

73.415

2

Oxy hòa tan (DO)

TCVN 7325:2004

96.477

TCVN 7324 – 2004

89.921

3

Độ đục, Độ dẫn điện (EC)

APHA 2130.B

123.917

4

Lấy mẫu, phân tích đồng thời: Nhiệt độ nước, pH; Oxy hòa tan (DO); Tổng chất rắn hòa tan (TDS), Độ dẫn điện (EC)

285.802

5

Chất rắn lơ lửng (SS)

TCVN 4559-1988

132.973

6

Độ cứng theo CaCO3

APHA 2340.C

63.965

TCVN 6224 – 1996

63.965

7

Nitơ amôni (NH4+)

TCVN 6179-1996

107.940

8

Nitrit (NO2-)

TCVN 6178-1996

107.940

9

Nitrat (NO3-)

TCVN 6180-1996

107.940

10

Sulphat (SO42-)

TCVN 6200-1996

107.940

11

Photphat (PO43-)

TCVN 6202-1996

107.940

12

Oxyt Silic (SiO3)

APHA 4500-SiO3

107.940

13

Tổng N

APHA 4500-N

107.940

TCVN 5987:1995

107.940

14

Tổng P

ALPHA 4500-P.B.E

107.940

TCVN 6202 -1996

107.940

15

Clorua (CI-)

TCVN 6194-1-1996

107.940

16

Chì (Pd)

TCVN 6193-1996, TCVN 6179- 2008

107.940

17

Cadimi (Cd)

107.940

18

Asen (As)

TCVN 6626 : 2000

107.940

19

Thủy ngân (Hg)

TCVN 7877:2008

107.940

20

Sắt (Fe)

TCVN 6193 và 6222- 1996

107.940

TCVN 6177 -1996

107.940

21

Đồng (Cu)

TCVN 6193-1996 và TCVN 6222- 1996

107.940

22

Kẽm (Zn)

107.940

23

Crom VI (Cr6+)

TCVN 6193 và 6222- 1996

107.940

TCVN 6658 – 2000

107.940

24

Mangan (Mn)

TCVN 6193 và 6222- 1996

107.940

TCVN 6002 -1995

107.940

25

Phenol

TCVN 6216-1996

107.940

26

Cyanua (CN-)

APHA 4500 – CN.C

136.359

27

Coliform

TCVN 6167-2-1996

136.359

28

Thuốc BVTV Clo hữu cơ

EPA 614Z

134.915

29

Thuốc BVTV Pyrethroid

sắc ký khí EPA 614Z

134.915

V. Đất

1

CI-

APHA 4500-C1

63.766

2

SO42-

APHA 4500-S04

63.766

3

HCO3-

APHA 4500

63.766

4

Tổng K2O

TCVN 4053:1985

63.766

5

Tổng N

TCVN 6498:1999

63.766

6

Tổng P

TCVN 8661 : 2011

63.766

7

Tổng hữu cơ

TCVN 6644:2000

63.766

8

Ca2+

Chuẩn độ thể tích

63.782

9

Mg2+

Chuẩn độ thể tích

63.782

10

K+

TCVN 5254-1990

63.782

11

Na+

Đo trắc quang

63.782

12

Al3+

TCVN 4403 : 2011

63.782

13

Sắt (Fe)3+

TCVN 4618 – 1988

63.782

14

Mangan (Mn)2+

APHA 3113 .B

63.782

15

Chì (Pd)

TCVN 5989-1995

63.782

16

Cadimi (Cd)

TCVN 5990-1995

63.782

17

Thủy ngân (Hg)

TCVN 7877:2008

63.782

18

Asen (As)

TCVN 6626 : 2000

63.782

19

Sắt (Fe)

TCVN 6193 và TCVN 6222-1996

63.782

20

Đồng (Cu)

63.782

21

Kẽm (Zn)

63.782

22

Crom (Cr)

63.782

23

Mangan (Mn)

63.782

24

Thuốc BVTV Clo hữu cơ

TCVN 8061:2009

82.491

25

Thuốc BVTV Pyrethroid

TCVN 8062:2009

216.589

VI. Nước thải

1

Nhiệt độ

TCVN 4559 – 1988

78.464

2

pH

78.464

3

Nhu cu oxy sinh hóa (BOD5)

APHA 5210.B

119.385

4

Nhu cầu oxy hóa học (COD)

APHA – 5220

119.385

TCVN 6491 – 1999

119.385

5

Chất rắn lơ lửng (SS)

TCVN 4559-1988

119.385

6

Asen (As)

TCVN 6626:2000

143.118

7

Thủy ngân (Hg)

TCVN 7877:2008

143.118

8

Chì (Pb)

TCVN 6193-1996, TCVN 6197 – 1996

143.118

9

Cadimi (Cd)

143.118

10

Crom VI (Cr6+)

TCVN 6193 và 6222- 1996

143.118

TCVN 6658 – 2000

143.118

11

Đồng (Cu)

TCVN 6193 và 6222- 1996

143.118

12

Kẽm (Zn)

143.118

13

Mangan (Mn)

TCVN 6193 và 6222- 1996

143.118

TCVN 6002 – 1995

143.118

14

Sắt (Fe)

TCVN 6193 và 6222 – 1996

143.118

TCVN 6177 – 1996

143.118

15

Cyanua (CN-)

APHA 4500 – CN.C

136.359

16

Phenol

TCVN 6216-1996

107.940

17

Dầu mỡ

ASEN (AS)TM D3650 – 1993

128.203

18

Amoni (tính theo N)

ISO 7150/1-1984

143.118

19

Tổng N

ALPHA 4500 – N

143.118

TCVN 5987:1995

143.118

20

Tổng P

ALPHA 4500-P.B.E

143.118

TCVN 6202 - 1996

143.118

21

Clorua (CI-)

TCVN 6194-1-1996

143.118

22

Hóa chất BVTV Clo hữu cơ

EPA 8270D

136.758

23

Hóa chất BVTV Pyrethroid

EPA 614

136.758

24

Coliform

TCVN 6167-1-1996, TCVN 6167-2- 1996

125.274

B. PHÂN TÍCH TẠI PHÒNG THÍ NGHIỆM

I. Không khí xung quanh

1

TSP, PM10, PM 2,5

TCVN 5067 – 1995

58.600

2

Pb

TCVN 6152 – 1996

394.463

3

CO

TCVN 5972-1995

874.383

4

NO2

TCVN 6137-2009

308.836

5

SO2

TCVN 5971-1995

250.033

6

O3

TCVN 7171-2002

215.673

II. Tiếng n

Tiếng n giao thông

1

Mức ồn trung bình (LAeq)

TCVN 5964 – 1995, TCVN 5965 – 1995, ISO 1996/1 – 1982

71.153

Mức ồn cực đại (LAmax)

71.153

2

Cường độ dòng xe

TCVN 5964 – 1995, ISO 1996/1 – 1982

101.624

Tiếng ồn khu công nghiệp và đô thị

1

Mức ồn trung bình (LAeq)

TCVN 5964 – 1995, ISO 1996/1 – 1982

71.153

Mức ồn cực đại (LAmax)

71.153

Mức ồn phân vị (LA50)

71.153

2

Mức ồn theo tần số (dải Octa)

TCVN 5965 – 1995, ISO 1996/1 – 1982

101.804

III. Nước mặt

1

Oxy hòa tan (DO)

TCVN 7324 – 2004

152.075

2

Chất rắn lơ lửng (SS)

APHA 2540.D

161.728

3

Nhu cu oxy sinh hóa (BOD5)

APHA 5210.B

117.060

4

Nhu cầu oxy hóa học (COD)

APHA – 5220

218.821

TCVN 6491 -1999

263.607

5

Nitơ amôn (NH4+)

ISO 7150/1-1984

174.555

6

Nitrite (NO2-)

TCVN 6178 – 1996

343.838

7

Nitrate (NO3-)

ISO 7890:1988

190.981

8

Tổng P

ALPHA 4500-P.B.E

309.850

TCVN 6202 -1996

379.110

9

Tổng N

ALPHA 4500 – N

349.379

TCVN 5987:1995

522.785

10

Chì (Pb)

TCVN 6193-1996, TCVN 6197- 1996

565.914

11

Cadimi (Cd)

565.914

12

Asen (As)

TCVN 6626:2000

755.614

13

Thủy ngân (Hg)

TCVN 7877:2008

818.528

14

Sắt (Fe)

TCVN 6193 và 6222- 1996

437.729

TCVN 6177 – 1996

630.553

15

Đồng (Cu)

TCVN 6193 và 6222- 1996

437.729

16

Kẽm (Zn)

437.729

17

Mangan (Mn)

TCVN 6193 và 6222- 1996

437.729

TCVN 6002 -1995

381.168

18

Crom VI (Cr6+)

TCVN 6193 và 6222- 1996

437.729

TCVN 6658 – 2000

370.331

19

Sulphat (SO42-)

TCVN 6200- 1996

256.092

20

Photphat (PO43-)

TCVN 6202- 1996

242.483

21

Clorua (CI-)

TCVN 6194-1-1996

251.133

22

Dầu mỡ

ASEN (AS)TM D3650 – 1993

687.819

23

Coliform

TCVN 6167-1-1996, TCVN 6167-2- 1996

1.105.921

24

Hóa chất BVTV Clo hữu cơ

EPA 8270D

3.764.216

25

Hóa cht BVTV Pyrethroid

EPA 614

3.764.701

26

Phân tích đồng thời các kim loại

TCVN 6665:2011

1.356.824

IV. Nước dưới đất

1

Oxy hòa tan (DO)

TCVN 7324 – 2004

57.664

2

Chất rắn lơ lửng (SS)

TCVN 4559-1988

105.077

3

Độ cứng theo CaCO3

APHA 2340.C

162.505

TCVN 6224 – 1996

133.428

4

Nitơ amôni (NH4+)

TCVN 6179-1996

177.777

5

Nitrit (NO2-)

TCVN 6178-1996

345.168

6

Nitrat (NO3-)

TCVN 6180-1996

177.688

7

Sulphat (SO42-)

TCVN 6200-1996

215.568

8

Photphat (PO43-)

TCVN 6202-1996

237.984

9

Oxyt Silic (SiO3)

APHA 4500-SiO3

228.949

10

Tổng N

APHA 4500-N

311.766

TCVN 5987:1995

490.451

11

Tổng P

ALPHA 4500-P.B.E

353.082

TCVN 6202 -1996

422.444

12

Clorua (C-)

TCVN 6194-1-1996

250.075

13

Chì (Pb)

TCVN 6193-1996, TCVN 6179- 2008

634.253

14

Cadimi (Cd)

634.253

15

Asen (As)

TCVN 6626 :2000

749.181

16

Thủy ngân (Hg)

TCVN 7877:2008

851.478

17

Sắt (Fe)

TCVN 6193 và 6222- 1996

504.534

TCVN 6177 – 1996

658.288

18

Đồng (Cu)

TCVN 6193-1996 và TCVN 6222- 1996

504.534

19

Kẽm (Zn)

504.534

20

Crom VI (Cr6+)

TCVN 6193 và 6222- 1996

504.534

TCVN 6658 – 2000

396.864

21

Mangan (Mn)

TCVN 6193 và 6222- 1996

504.534

TCVN 6002 -1995

409.021

22

Phenol

TCVN 6216-1996

804.187

23

Cyanua (CN-)

APHA 4500 – CN.C

499.430

24

Coliform

TCVN 6167-2-1996

1.139.430

25

Thuốc BVTV Clo hữu cơ

EPA 614Z

3.646.410

26

Thuốc BVTV Pyrethroid

Sắc ký khí EPA 614Z

3.764.686

27

Phân tích đồng thời các kim loại

TCVN 6665:2011

1.470.754

V. Đất

1

CI-

APHA 4500-C1

285.220

2

SO42-

APHA 4500-S04

177.624

3

HCO3-

APHA 4500

178.101

4

Tổng K2O

TCVN 4053:1985

386.938

5

Tổng N

TCVN 6498:1999

775.223

6

Tổng P

TCVN 8661 : 2011

312.996

7

Tổng hữu cơ

TCVN 6644:2000

453.442

8

Ca2+

Chuẩn độ thể tích

399.920

9

Mg2+

Chuẩn độ thể tích

398.764

10

K+

TCVN 5254-1990

484.522

11

Na+

Đo trắc quang

445.237

12

Al3+

TCVN 4403 : 2011

525.055

13

Sắt (Fe)3+

TCVN 4618-1988

482.767

14

Mangan (Mn)2+

APHA 3113 .B

368.988

15

Chì (Pb)

TCVN 5989-1995

552.263

16

Cadimi (Cd)

TCVN 5990-1995

552.263

17

Thủy ngân (Hg)

TCVN 7877:2008

746.202

18

Asen (As)

TCVN 6626 : 2000

716.743

19

Sắt (Fe)

TCVN 6193 và TCVN 6222-1996

541.190

20

Đồng (Cu)

541.190

21

Kẽm (Zn)

541.190

22

Crom (Cr)

541.190

23

Mangan (Mn)

541.190

24

Thuốc BVTV Clo hữu cơ

TCVN 8061:2009

3.466.983

25

Thuôc BVTV Pyrethroid

TCVN 8062:2009

3.544.685

VI. Nước thải

1

Nhu cu oxy sinh hóa (BOD5)

APHA 5210.B

117.060

2

Nhu cầu oxy hóa học (COD)

APHA-5220

218.821

TCVN 6491 -1999

263.607

3

Chất rắn lơ lửng (SS)

TCVN 4559-1988

161.728

4

Asen (As)

TCVN 6626:2000

755.614

5

Thủy ngân (Hg)

TCVN 7877:2008

818.528

6

Chì (Pb)

TCVN 6193-1996, TCVN 6197- 1996

565.914

7

Cadimi (Cd)

565.914

8

Crom VI (Cr6+)

TCVN 6193 và 6222- 1996

437.729

TCVN 6658 – 2000

370.331

9

Đồng (Cu)

TCVN 6193 và 6222 – 1996

437.729

10

Kẽm (Zn)

437.729

11

Mangan (Mn)

TCVN 6193 và 6222- 1996

437.729

TCVN 6002-1995

381.168

12

Sắt (Fe)

TCVN 6193 và 6222- 1996

437.729

TCVN 6177 – 1996

630.553

13

Cyanua (CN-)

APHA 4500 – CN.C

499.430

14

Phenol

TCVN 6216-1996

804.187

15

Dầu mỡ

ASEN (AS)TM D3650 – 1993

687.819

16

Amoni (tính theo N)

ISO 7150/1-1984

174.555

17

Tổng N

ALPHA 4500 – N

349.379

TCVN 5987:1995

522.785

18

Tổng P

ALPHA 4500-P.B.E

309.850

J TCVN 6202-1996

379.110

19

Clorua (Cl-)

TCVN 6194-1-1996

251.133

20

Hóa chất BVTV Clo hữu cơ

EPA 8270D

3.764.216

21

Hóa chất BVTV Pyrethroid

EPA 614

3.764.701

22

Coliform

TCVN 6167-1-1996, TCVN 6167-2- 1996

1.105.921

23

Phân tích đồng thời các kim loại

TCVN 6665:2011

1.356.824

Ghi chú: Đơn giá nêu trên được tính như sau:

- Bao gồm chi phí dụng cụ, vật liệu và chi phí thiết bị.

- Bao gồm chi phí nhân công ngoài hiện trường và trong phòng thí nghiệm.

- Chưa tính thuế VAT, chi phí vận chuyển và bảo quản mẫu.

- Khi xác định dự toán kinh phí đối với dự án do cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp được giao biên chế, được ngân sách cấp kinh phí hoạt động thường xuyên, dự toán phải trừ đi toàn bộ kinh phí đã bố trí cho số biên chế của đơn vị trong thời gian thực hiện dự án (bao gồm tiền lương, phụ cấp lương, các khoản đóng góp theo lương, các khoản chi thường xuyên) và không tính chi phí khấu hao tài sản cố định (theo mục II.A.2 Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT- BTNMT-BTC).

Quyết định 17/2015/QĐ-UBND về bộ đơn giá quan trắc và phân tích môi trường trên địa bàn tỉnh Đăk Nông

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 23/2015/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH TẠM THỜI PHÊ DUYỆT GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ TRÚNG ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ ĐỤNG ĐẤT

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 05/01/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; Thông tư số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;

Căn cứ Nghị quyết số 115/2014/NQ-HĐND ngày 20/12/2014 của HĐND tỉnh về việc thông qua Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường (kèm biên bản thống nhất giữa các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Cục Thuế tỉnh ngày 17/6/2015) tại Tờ trình số 1506/TT-STNMT- ĐGĐ&BT ngày 19/6/2015 và Văn bản số 1578/TNMT-ĐGĐ&BT ngày 24/6/2015 kèm Báo cáo thẩm định số 1029/BC-STP ngày 24/6/2015 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với các lô đất thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất, cho thuê đất tại các danh mục thuộc Kế hoạch số 167/KH-UBND ngày 24/4/2015 của UBND tỉnh;

Thời gian thực hiện: Kể từ ngày ban hành quyết định này đến hết ngày 31/12/2015.

Điều 2. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thực hiện theo đúng trình tự hiện hành; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao. Định kỳ hằng quý, tổng hợp kết quả thực hiện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh theo chức năng nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã đảm bảo khách quan, chính xác và đúng quy định; hết thời hạn ủy quyền, tổng hợp kết quả, báo cáo và tham mưu đề xuất UBND tỉnh.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c);
– Đồng chí Bí thư, các PBT Tỉnh ủy (để b/c);
– TTr HĐND tỉnh (để b/c);
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Các Ban HĐND tỉnh;
– Thanh tra tỉnh;
– Sở Nội vụ;
– TT. HĐND các huyện, thành phố, thị xã;
– Chánh, Phó VP/UB tỉnh;
– Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;
– Lưu: VT, NC1, NL2.
Gửi: VB giấy (52b) + Điện tử

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Đình Sơn

 

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất và phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất do tỉnh Hà Tĩnh ban hành

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:       /2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2015

DỰ THẢO V6

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Bộ Luật lao động ngày 18 tháng 06 năm 2012;

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 06 năm 2005;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 12 tháng 7 năm 2006; và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán ngày 14 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật Phá sản ngày 19 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

Chính phủ ban hành Nghị định về quỹ hưu trí tự nguyện.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về thành lập, hoạt động và quản lý, giám sát quỹ hưu trí tự nguyện trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

2. Nghị định này không điều chỉnh các hoạt động sau:

a) Hoạt động của các quỹ thuộc phạm vi quản lý của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

b) Hoạt động cung cấp sản phẩm bảo hiểm hưu trí của các doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định của Luật kinh doanh bảo hiểm và các văn bản hướng dẫn liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí tự nguyện.

2. Doanh nghiệp sử dụng lao động, thành viên tham gia quỹ hưu trí tự nguyện.

3. Các tổ chức, cá nhân cung cấp các dịch vụ liên quan tới việc thành lập, hoạt động, quản lý, giám sát quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Quỹ hưu trí tự nguyện“: (sau đây gọi tắt là quỹ hưu trí) là chương trình đầu tư tài chính dài hạn do doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí cung cấp cho các thành viên tham gia quỹ để bổ sung thu nhập cho các thành viên tham gia quỹ khi đến tuổi nghỉ hưu.

2. “Thành viên tham gia quỹ“: là người có tài khoản hưu trí cá nhân tại quỹ hưu trí, gồm cá nhân tham gia quỹ hưu trí thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động và cá nhân trực tiếp tham gia quỹ hưu trí.

3. “Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí“: là doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện.

4. “Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh“: là tên rút gọn của Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí tự nguyện theo quy định tại Điều 35 Nghị định này.

5. “Dịch vụ quản lý quỹ hưu trí“: là dịch vụ quản lý các tài khoản hưu trí cá nhân theo ủy quyền của thành viên tham gia quỹ và doanh nghiệp sử dụng lao động.

6. “Chương trình hưu trí“: là chương trình được thành lập bởi doanh nghiệp sử dụng lao động để bổ sung thêm thu nhập khi đến tuổi nghỉ hưu cho người lao động của mình.

7. “Tuổi nghỉ hưu”: là độ tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại Bộ Luật lao động.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động quỹ hưu trí

1. Doanh nghiệp sử dụng lao động và cá nhân tham gia quỹ hưu trí trên cơ sở tự nguyện.

2. Hoạt động quản lý quỹ hưu trí thực hiện theo nguyên tắc công khai và minh bạch.

3. Tài sản quỹ hưu trí được quản lý tách biệt với tài sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát và tổ chức lưu ký.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với quỹ hưu trí

1. Khuyến khích phát triển quỹ hưu trí thông qua các chính sách ưu đãi về thuế quy định tại pháp luật về thuế.

2. Quản lý, giám sát hoạt động của quỹ hưu trí thông qua việc ban hành chính sách, chế độ đảm bảo quỹ hưu trí hoạt động công khai, minh bạch bảo vệ quyền và lợi ích của các đối tượng tham gia quỹ.

3. Nhà nước không đảm bảo về kết quả đầu tư và mức chi trả của quỹ hưu trí.

Điều 6. Các hành vi nghiêm cấm

1. Sửa chữa, tẩy xoá, giả mạo các tài liệu trong hồ sơ đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

2. Sửa chữa, tẩy xóa, giả mạo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

3. Cho thuê, hoặc chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

4. Cung cấp dịch vụ quản lý quỹ hưu trí khi không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

5. Đầu tư quỹ hưu trí không đúng với mục đích và chính sách đầu tư quy định tại điều lệ quỹ và quy định tại Nghị định này.

6. Cung cấp thông tin sai lệch cho thành viên tham gia quỹ về kết quả đầu tư, giá trị tài sản của quỹ hưu trí và tài khoản hưu trí cá nhân.

Chương II

THAM GIA QUỸ HƯU TRÍ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ HƯU TRÍ

Mục 1. Tham gia quỹ hưu trí tự nguyện

Điều 7. Đối tượng tham gia quỹ hưu trí tự nguyện

1. Doanh nghiệp sử dụng lao động đóng góp vào quỹ hưu trí cho người lao động của doanh nghiệp mình. Người lao động được hưởng toàn bộ quyền lợi từ khoản đóng góp của doanh nghiệp sử dụng lao động và kết quả đầu tư liên quan theo các điều khoản quy định tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.

2. Người lao động tham gia quỹ hưu trí thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động.

3. Cá nhân tham gia trực tiếp quỹ hưu trí (không thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động).

Điều 8. Tham gia quỹ hưu trí thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động

1. Căn cứ vào yêu cầu quản trị, doanh nghiệp sử dụng lao động có thể xây dựng chính sách hưu trí tự nguyện và thực hiện đóng góp vào quỹ hưu trí cho người lao động. Khoản đóng góp của doanh nghiệp sử dụng lao động cho người lao động vào quỹ hưu trí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.

2. Doanh nghiệp sử dụng lao động ký hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc đại lý hưu trí theo mẫu hợp đồng quy định tại Điều 18 Nghị định này.

3. Tất cả tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động tại một doanh nghiệp sử dụng lao động được quản lý bởi một (01) doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí tại mỗi thời điểm.

4. Trước khi tham gia quỹ hưu trí, người lao động phải ký thỏa thuận bằng văn bản với doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí. Văn bản thỏa thuận về việc tham gia quỹ hưu trí phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên quỹ hưu trí người lao động lựa chọn tham gia. Trường hợp người lao động không đăng ký lựa chọn quỹ hưu trí, sẽ được tự động tham gia vào quỹ hưu trí có mục tiêu đầu tư cân bằng;

b) Quyền và nghĩa vụ của người lao động khi tham gia quỹ hưu trí;

c) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sử dụng lao động;

d) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân đã ký kết với doanh nghiệp sử dụng lao động;

đ) Mức đóng góp, tần suất đóng góp của doanh nghiệp sử dụng lao động và của người lao động (nếu có);

e) Quy trình đăng ký thay đổi thông tin đóng góp, lựa chọn quỹ hưu trí;

g) Quy trình đăng ký chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân.

5. Doanh nghiệp sử dụng lao động thực hiện chuyển tiền đóng góp của người lao động và của doanh nghiệp sử dụng lao động (nếu có) vào tài khoản của quỹ hưu trí tại ngân hàng giám sát theo các điều khoản tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí. Doanh nghiệp sử dụng lao động phải gửi thông tin đến doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và ngân hàng giám sát về số tiền đóng góp của doanh nghiệp sử dụng lao động và của người lao động vào từng tài khoản hưu trí cá nhân tại thời điểm chuyển tiền.

6. Ngoài các khoản đóng góp thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động, người lao động có thể chuyển tiền đóng góp vào tài khoản hưu trí cá nhân theo hướng dẫn của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

7. Doanh nghiệp sử dụng lao động được quyền thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo các điều khoản tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.

8. Thành viên tham gia quỹ hưu trí được đăng ký chuyển tài khoản hưu trí cá nhân giữa các quỹ hưu trí quản lý bởi cùng một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại điều lệ quỹ và hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân.

9. Khi người lao động thay đổi công việc:

a) Người lao động được chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí tại công việc mới nếu có sự thay đổi về doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí. Quy trình chuyển tài khoản hưu trí cá nhân thực hiện theo quy định tại điều lệ quỹ và hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân;

b) Người lao động được tiếp tục duy trì tài khoản hưu trí cá nhân do doanh nghiệp quản lý hưu trí hiện tại quản lý trong các trường hợp sau:

- Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hiện tại quản lý các tài khoản hưu trí cá nhân tại công việc mới;

- Người lao động đăng ký tham gia trực tiếp quỹ hưu trí với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

Điều 9. Tham gia trực tiếp quỹ hưu trí

1. Đối tượng tham gia trực tiếp quỹ hưu trí:

a) Cá nhân tham gia trực tiếp quỹ hưu trí không thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động;

b) Người lao động chuyển từ hình thức tham gia quỹ hưu trí thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động thành tham gia trực tiếp quỹ hưu trí.

2. Phương thức tham gia trực tiếp quỹ hưu trí:

a) Cá nhân ký hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc đại lý hưu trí theo mẫu hợp đồng quy định tại Điều 18 Nghị định này;

b) Cá nhân đăng ký thông tin đóng góp theo quy định tại điều lệ quỹ và hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân;

c) Cá nhân đăng ký lựa chọn quỹ hưu trí tham gia. Trường hợp cá nhân không đăng ký lựa chọn quỹ hưu trí, tài khoản hưu trí cá nhân sẽ được tự động tham gia vào quỹ hưu trí có mục tiêu đầu tư cân bằng.

3. Số tiền đóng góp của cá nhân được chuyển vào tài khoản của quỹ hưu trí tại ngân hàng giám sát.

4. Cá nhân tham gia trực tiếp quỹ hưu trí được chủ động lựa chọn, thay đổi quỹ hưu trí và thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân.

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của thành viên tham gia quỹ

1. Quyền của thành viên tham gia quỹ thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động:

a) Quyết định mức và thời điểm đóng góp, điều chỉnh tăng hoặc giảm hoặc tạm dừng đóng góp theo quy định tại hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân;

b) Lựa chọn, thay đổi quỹ hưu trí tự nguyện được quản lý bởi cùng một (01) doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;

c) Nhận chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân theo quy định tại Nghị định này.

2. Quyền của thành viên tham gia quỹ trực tiếp:

a) Các quyền như đối với thành viên tham gia quỹ thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Lựa chọn, thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

3. Nghĩa vụ của thành viên tham gia quỹ hưu trí:

a) Chỉ có một tài khoản hưu trí cá nhân duy nhất tại mọi thời điểm;

b) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại điều lệ quỹ.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp sử dụng lao động

1. Quyền của doanh nghiệp sử dụng lao động:

a) Quyết định mức và thời điểm đóng góp, điều chỉnh tăng, giảm hoặc tạm dừng đóng góp theo quy định tại hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân;

b) Lựa chọn, thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo điều khoản quy định tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí;

c) Nhận chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động đối với phần đóng góp của doanh nghiệp sử dụng lao động và kết quả đầu tư liên quan sau khi trừ đi chi phí trong trường hợp người lao động nghỉ việc trước thời gian quy định tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.

2. Nghĩa vụ của doanh nghiệp sử dụng lao động:

a) Chuyển khoản tiền đóng góp được khấu trừ từ tiền lương của người lao động đến tài khoản của quỹ hưu trí tại ngân hàng giám sát;

b) Gửi thông tin đóng góp đến doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và ngân hàng giám sát theo quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định này;

c) Đảm bảo tách biệt khoản tiền đã khấu trừ tiền lương của người lao động để đóng góp vào quỹ hưu trí nhưng chưa chuyển tiền vào tài khoản của quỹ hưu trí với tài sản khác của doanh nghiệp sử dụng lao động;

d) Thực hiện quy trình thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo các điều khoản tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.

Mục 2. Thành lập và hoạt động của quỹ hưu trí tự nguyện

Điều 12. Thành lập quỹ hưu trí

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại Nghị định này được thành lập quỹ hưu trí.

2. Quy trình, thủ tục thành lập quỹ hưu trí:

a) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xây dựng và ban hành điều lệ quỹ hưu trí đối với mỗi quỹ được thành lập. Điều lệ quỹ hưu trí do doanh nghiệp tự quyết định nhưng phải đảm bảo các nội dung cơ bản quy định tại Điều 13 Nghị định này;

b) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí ký hợp đồng ủy thác với tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Nghị định này.

3. Căn cứ vào nhu cầu quản lý của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và yêu cầu của khách hàng, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí tự quyết định về số lượng quỹ hưu trí, nhưng phải đảm bảo thành lập tối thiểu ba (03) quỹ hưu trí với mục tiêu lợi nhuận và mức độ rủi ro tăng dần để đáp ứng nhu cầu đầu tư của các thành viên tham gia quỹ bao gồm:

a) Quỹ hưu trí có mục tiêu đầu tư bảo toàn vốn;

b) Quỹ hưu trí có mục tiêu đầu tư cân bằng;

c) Quỹ hưu trí có mục tiêu đầu tư tăng trưởng.

Điều 13. Điều lệ quỹ hưu trí

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải ban hành điều lệ quỹ để thành lập quỹ hưu trí. Điều lệ quỹ hưu trí phải bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên quỹ hưu trí, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát;

b) Mục tiêu và chính sách đầu tư của quỹ hưu trí;

c) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát, thành viên tham gia quỹ, doanh nghiệp sử dụng lao động;

d) Điều khoản về việc chuyển tài khoản hưu trí cá nhân sang quỹ hưu trí khác;

đ) Điều khoản về việc thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;

e) Điều khoản về việc lựa chọn và thay đổi tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát, tổ chức kiểm toán;

g) Nguyên tắc xác định các chi phí được thanh toán từ tài khoản hưu trí cá nhân;

h) Phương thức xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí và của mỗi tài khoản hưu trí cá nhân;

i) Điều khoản về giải quyết xung đột lợi ích;

k) Điều khoản về chế độ thông tin báo cáo;

l) Điều khoản về giải thể quỹ hưu trí;

m) Cam kết của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, tổ chức lưu ký và ngân hàng giám sát về việc thực hiện nghĩa vụ đối với quỹ hưu trí, đối với thành viên tham gia quỹ;

n) Thể thức tiến hành sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ hưu trí.

2. Điều lệ quỹ hưu trí phải được công bố trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

Điều 14. Tổ chức lưu ký

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn và ký hợp đồng ủy thác để lưu ký tài sản đầu tư của mỗi quỹ hưu trí với một trong các tổ chức lưu ký sau:

a) Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam; hoặc

b) Thành viên lưu ký theo quy định của Luật chứng khoán.

2. Hợp đồng ủy thác ký giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với tổ chức lưu ký phải bao gồm những nội dung cơ bản sau:

a) Quyền và trách nhiệm của tổ chức lưu ký và doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;

b) Chi phí cho hoạt động lưu ký.

3. Tổ chức lưu ký được nhận phí lưu ký theo quy định tại Hợp đồng ủy thác ký giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với tổ chức lưu ký.

4. Tổ chức lưu ký có các nghĩa vụ sau:

a) Thực hiện lưu ký các tài sản đầu tư của quỹ hưu trí theo hợp đồng ủy thác ký với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;

b) Đảm bảo tách biệt tài sản được lưu ký của quỹ hưu trí với các tài sản khác của tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và doanh nghiệp sử dụng lao động;

c) Cung cấp các thông tin liên quan đến việc sở hữu các khoản đầu tư của quỹ hưu trí cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và ngân hàng giám sát.

Điều 15. Ngân hàng giám sát

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí lựa chọn và ký hợp đồng ủy thác với một (01) ngân hàng giám sát đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này để thực hiện giám sát tài sản của mỗi quỹ hưu trí.

2. Ngân hàng giám sát được lựa chọn phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Là ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam và có vốn điều lệ thực góp tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định của pháp luật liên quan;

b) Có cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng các nghĩa vụ của ngân hàng giám sát quy định tại Khoản 5 Điều này.

3. Hợp đồng ủy thác ký giữa doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí với ngân hàng giám sát phải bao gồm những nội dung sau:

a) Quyền và trách nhiệm của ngân hàng giám sát, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, thành viên tham gia quỹ, doanh nghiệp sử dụng lao động;

b) Chi phí hoạt động giám sát quỹ hưu trí của ngân hàng giám sát.

4. Ngân hàng giám sát có các quyền sau:

a) Yêu cầu tổ chức lưu ký cung cấp thông tin liên quan đến việc sở hữu các khoản đầu tư của quỹ hưu trí;

b) Kiểm tra quy trình nội bộ của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí về phân bổ kết quả đầu tư và xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân.

5. Ngân hàng giám sát có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện các giao dịch của quỹ hưu trí và tài khoản hưu trí cá nhân bao gồm tiếp nhận đóng góp, thực hiện đầu tư, thanh toán các loại chi phí, thuế và tiền phạt, chi trả cho các đối tượng được hưởng;

b) Đảm bảo tách biệt tài sản của tài khoản hưu trí cá nhân với các tài sản khác của ngân hàng giám sát, tài sản của tổ chức lưu ký, tài sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và tài sản của doanh nghiệp sử dụng lao động;

c) Cung cấp và cập nhật thông tin về tài sản quỹ hưu trí cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;

d) Phối hợp với công ty quản lý quỹ định kỳ rà soát quy trình nội bộ về nguyên tắc, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư và xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân;

đ) Xác nhận tính chính xác của báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hàng quý quy định tại Điều 28 Nghị định này;

e) Nghĩa vụ giám sát:

- Giám sát hoạt động đầu tư và chi trả của quỹ hưu trí, đảm bảo hoạt động đầu tư và chi trả theo đúng quy định tại Nghị định này và điều lệ quỹ hưu trí;

- Giám sát việc phân bổ kết quả đầu tư và xác định giá trị tài khoản hưu trí cá nhân, đảm bảo tuân thủ quy định tại Nghị định này và điều lệ quỹ hưu trí.

g) Báo cáo Bộ Tài chính khi phát hiện các vi phạm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ giám sát theo quy định tại Điểm e Khoản này.

Điều 16. Đại lý hưu trí

1. Đại lý hưu trí là tổ chức được doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí uỷ quyền thực hiện các hoạt động sau đây:

a) Giới thiệu về quỹ hưu trí;

b) Ký hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân với doanh nghiệp sử dụng lao động hoặc các cá nhân đăng ký tham gia trực tiếp quỹ hưu trí.

2. Đại lý hưu trí phải là doanh nghiệp được phép hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng hoặc đại lý bảo hiểm.

Điều 17. Tài khoản hưu trí cá nhân

1. Mỗi thành viên tham gia quỹ hưu trí có một (01) tài khoản hưu trí cá nhân để:

a) Tiếp nhận khoản đóng góp của thành viên đó và của doanh nghiệp sử dụng lao động (nếu có);

b) Tiếp nhận kết quả đầu tư sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến việc vận hành quỹ hưu trí theo quy định tại điều lệ quỹ;

c) Thanh toán thuế và tiền phạt chi trả trước tuổi nghỉ hưu (nếu có);

d) Chi trả cho thành viên tham gia quỹ, người thừa kế và doanh nghiệp sử dụng lao động theo quy định tại Nghị định này.

2. Quyền sở hữu tài khoản hưu trí cá nhân:

a) Thành viên tham gia quỹ được sở hữu khoản đóng góp của chính mình và kết quả đầu tư sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến việc vận hành quỹ hưu trí;

b) Thành viên tham gia quỹ chỉ được sở hữu khoản đóng góp của doanh nghiệp sử dụng lao động cho thành viên tham gia quỹ và kết quả đầu tư sau khi trừ đi các chi phí liên quan nếu đáp ứng được các điều kiện tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.

3. Tài khoản hưu trí cá nhân không được sử dụng để:

a) Chuyển nhượng;

b) Cầm cố;

c) Giải quyết thủ tục phá sản của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức lưu ký.

Điều 18. Hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xây dựng hai (02) mẫu hợp đồng khung để quản lý tài khoản hưu trí cá nhân theo ủy quyền của doanh nghiệp sử dụng lao động và thành viên tham gia quỹ, cụ thể như sau:

a) Mẫu hợp đồng khung ký với thành viên tham gia trực tiếp quỹ hưu trí;

b) Mẫu hợp đồng khung ký với doanh nghiệp sử dụng lao động.

2. Mẫu hợp đồng khung quản lý tài khoản hưu trí cá nhân ký với thành viên tham gia trực tiếp quỹ hưu trí phải bao gồm những nội dung sau:

a) Tên, mục tiêu và chính sách đầu tư của các quỹ hưu trí;

b) Quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, thành viên tham gia quỹ;

c) Điều khoản về bảo mật thông tin tài khoản hưu trí cá nhân;

d) Điều khoản về việc thay đổi quỹ hưu trí và thay đổi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;

đ) Nguyên tắc xác định các chi phí được thanh toán từ tài khoản hưu trí cá nhân.

3. Mẫu hợp đồng khung quản lý tài khoản hưu trí cá nhân ký với doanh nghiệp sử dụng lao động bao gồm các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều này.

Mục 3. Hoạt động đầu tư của quỹ hưu trí tự nguyện

Điều 19. Phạm vi giới hạn đầu tư quỹ hưu trí

1. Quỹ hưu trí chỉ được đầu tư vào các loại tài sản sau:

a) Trái phiếu Chính phủ;

b) Chứng chỉ quỹ mở trái phiếu;

c) Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng;

d) Các chứng chỉ quỹ mở khác đáp ứng điều kiện do Bộ Tài chính quy định.

2. Tỷ trọng giá trị đầu tư vào trái phiếu Chính phủ (bao gồm cả khoản đầu tư trái phiếu Chính phủ thông qua chứng chỉ quỹ mở trái phiếu) trong tổng giá trị quỹ hưu trí tại mọi thời điểm tối thiểu bằng 50%, trong đó tỷ trọng tối thiểu đối với từng loại quỹ hưu trí cụ thể như sau:

a) 50% đối với quỹ hưu trí có mục tiêu đầu tư tăng trưởng;

b) 60% đối với quỹ hưu trí có mục tiêu đầu tư cân bằng;

c) 70% đối với quỹ hưu trí có mục tiêu đầu tư bảo toàn vốn.

Điều 20. Thực hiện đầu tư

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí quyết định việc đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại điều lệ quỹ và quy định về phạm vi giới hạn đầu tư tại Điều 19 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thông báo cho ngân hàng giám sát quyết định đầu tư để ngân hàng giám sát thực hiện các hoạt động đầu tư.

Điều 21. Phân bổ kết quả đầu tư đến các tài khoản hưu trí cá nhân

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí xây dựng quy trình nội bộ về nguyên tắc, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư sau khi trừ đi các chi phí liên quan đến vận hành quỹ cho các tài khoản hưu trí cá nhân.

2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phối hợp với ngân hàng giám sát định kỳ rà soát quy trình nội bộ về nguyên tắc, phương pháp phân bổ kết quả đầu tư.

3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải phân bổ toàn bộ kết quả đầu tư của quỹ hưu trí đến tất cả các tài khoản hưu trí cá nhân đảm bảo nguyên tắc công bằng, công khai, minh bạch và theo đúng quy định tại điều lệ quỹ hưu trí.

4. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thông báo kết quả đầu tư phân bổ cho ngân hàng giám sát để thực hiện phân bổ đến các tài khoản hưu trí cá nhân.

Mục 4. Chi trả của quỹ hưu trí tự nguyện

Điều 22. Quy định chung

1. Đối tượng được nhận chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân:

a) Thành viên tham gia quỹ;

b) Người thừa kế của thành viên tham gia quỹ;

c) Doanh nghiệp sử dụng lao động.

2. Số tiền thanh toán từ tài khoản hưu trí cá nhân phụ thuộc vào giá trị tài khoản hưu trí cá nhân và kế hoạch chi trả của đối tượng được nhận chi trả quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Trong quá trình chi trả, tài khoản hưu trí cá nhân được tiếp tục đầu tư tại quỹ hưu trí theo lựa chọn của thành viên tham gia quỹ hoặc người thừa kế của thành viên tham gia quỹ.

Điều 23. Chi trả cho thành viên tham gia quỹ

1. Thành viên tham gia quỹ được nhận chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân khi đến tuổi nghỉ hưu hoặc được nhận chi trả trước tuổi nghỉ hưu trong các trường hợp sau:

a) Bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên theo quy định của pháp luật hiện hành;

b) Bị mắc bệnh hiểm nghèo theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về quy định miễn thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp này;

c) Định cư hợp pháp ở nước ngoài;

d) Thành viên tham gia quỹ đã có tài khoản hưu trí cá nhân được tối thiểu mười (10) năm.

2. Thành viên tham gia quỹ đăng ký kế hoạch chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân đến doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại điều lệ quỹ hưu trí.

3. Sau khi đã khấu trừ số tiền phạt chi trả trước tuổi nghỉ hưu và tiền thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều này để nộp vào ngân sách nhà nước, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí yêu cầu ngân hàng giám sát thanh toán tiền cho thành viên tham gia quỹ.

4. Khoản tiền thanh toán cho thành viên tham gia quỹ là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ngoại trừ:

a) Khoản tiền mặt thanh toán một (01) lần không vượt quá 25% giá trị tài khoản hưu trí cá nhân khi thành viên tham gia quỹ đến tuổi nghỉ hưu;

b) Khoản tiền thanh toán định kỳ khi thành viên tham gia quỹ đến tuổi nghỉ hưu không vượt quá mức được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

c) Khoản tiền mặt thanh toán một (01) lần trước tuổi nghỉ hưu không vượt quá mức quy định được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đối với trường hợp bị suy giảm khả năng lao động 61% trở lên hoặc bị mắc bệnh hiểm nghèo.

5. Trường hợp thành viên tham gia quỹ nhận chi trả trước tuổi nghỉ hưu nhưng không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này, thành viên đó sẽ bị phạt 10% giá trị mỗi khoản thanh toán trước tuổi nghỉ hưu. Khoản tiền nhận được sau khi nộp phạt là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Điều 24. Chi trả cho người thừa kế của thành viên tham gia quỹ

1. Người thừa kế của thành viên tham gia quỹ được nhận chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân trong trường hợp thành viên tham gia quỹ bị chết.

2. Người thừa kế được đăng ký kế hoạch nhận chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại điều lệ quỹ hưu trí.

3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí yêu cầu ngân hàng giám sát thanh toán tiền từ tài khoản hưu trí cá nhân cho người thừa kế sau khi đã khấu trừ khoản tiền thuế thu nhập cá nhân để nộp vào ngân sách nhà nước.

4. Khoản tiền thanh toán cho người thừa kế là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân ngoại trừ:

a) Số tiền thanh toán một (01) lần không vượt quá mức quy định được miễn thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;

b) Khoản tiền thanh toán định kỳ không vượt quá mức quy định được miễn thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 25. Chi trả cho doanh nghiệp sử dụng lao động

1. Trong trường hợp người lao động nghỉ việc trước thời gian quy định tại văn bản thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí, doanh nghiệp sử dụng lao động được nhận chi trả từ tài khoản hưu trí cá nhân của người lao động đối với phần đóng góp của doanh nghiệp sử dụng lao động và kết quả đầu tư liên quan sau khi trừ đi chi phí.

2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí yêu cầu ngân hàng giám sát thanh toán tiền cho doanh nghiệp sử dụng lao động theo quy định tại điều lệ quỹ hưu trí và văn bản thỏa thuận giữa người lao động và doanh nghiệp sử dụng lao động về việc tham gia quỹ hưu trí.

3. Khoản tiền chi trả cho doanh nghiệp sử dụng lao động từ tài khoản hưu trí cá nhân là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Mục 5. Công bố thông tin, hạch toán, kế toán, chi phí và chế độ báo cáo

Điều 26. Tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí

1. Trước thời điểm ký hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí hoặc đại lý hưu trí phải cung cấp tài liệu giới thiệu về quỹ hưu trí cho các đối tượng sau:

a) Doanh nghiệp sử dụng lao động và người lao động tham gia quỹ hưu trí thông qua doanh nghiệp sử dụng lao động;

b) Các cá nhân đăng ký tham gia trực tiếp quỹ hưu trí.

2. Tài liệu giới thiệu về các quỹ hưu trí phải bao gồm những nội dung sau:

a) Điều lệ quỹ theo quy định tại Điều 13 Nghị định này (bao gồm các nội dung về tên quỹ hưu trí, mục tiêu, chính sách đầu tư, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức lưu ký);

b) Kết quả đầu tư trong ba (03) năm liền kề trước (nếu có).

Điều 27. Công bố thông tin

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải duy trì và cập nhật thường xuyên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp đối với các thông tin cơ bản về mỗi quỹ hưu trí do doanh nghiệp quản lý. Nội dung thông tin cơ bản bao gồm:

a) Điều lệ quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 13 Nghị định này (bao gồm các nội dung về tên quỹ hưu trí, mục tiêu, chính sách đầu tư, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí, ngân hàng giám sát, tổ chức lưu ký);

b) Kết quả đầu tư trong năm (05) năm liền kề trước (nếu có).

2. Thành viên tham gia quỹ được quyền truy cập thông tin về tài khoản hưu trí cá nhân tại trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí. Thông tin về tài khoản hưu trí cá nhân phải bao gồm:

a) Các báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hàng quý quy định tại Điều 28 Nghị định này;

b) Sao kê dòng tiền và các giao dịch thực hiện từ khi cá nhân bắt đầu tham gia quỹ hưu trí.

Điều 28. Báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải lập hoặc thuê tổ chức cung cấp dịch vụ lập báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hàng quý. Nội dung báo cáo giá trị tài khoản hưu trí cá nhân hàng quý bao gồm:

a) Số tiền đóng góp trong quý liền kề trước;

b) Kết quả đầu tư trong quý liền kề trước;

c) Chi phí thanh toán từ tài khoản hưu trí cá nhân;

d) Giá trị tích lũy của tài khoản hưu trí cá nhân theo giá thị trường tại thời điểm đầu quý và thời điểm cuối quý.

2. Các nội dung báo cáo quy định tại Khoản 1 Điều này phải được ngân hàng giám sát xác nhận về tính chính xác.

3. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải gửi báo cáo về tài khoản hưu trí cá nhân đến thành viên tham gia quỹ trong vòng mười (10) ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc quý.

Điều 29. Hạch toán kế toán, kiểm toán

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thực hiện chế độ hạch toán, kế toán báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành về kế toán.

2. Báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải được kiểm toán độc lập.

Điều 30. Các loại chi phí thanh toán từ tài khoản hưu trí cá nhân

1. Tài khoản hưu trí cá nhân phải thanh toán các loại chi phí sau:

a) Chi phí quản lý tài khoản hưu trí cá nhân;

b) Chi phí lưu ký, giám sát, kiểm toán;

c) Chi phí quản trị quỹ;

d) Chi phí chuyển đổi tài khoản hưu trí cá nhân giữa các quỹ hưu trí tại cùng một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và chuyển đổi tài khoản hưu trí cá nhân sang doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác;

đ) Các loại chi phí khác theo quy định tại điều lệ quỹ và hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân.

2. Nguyên tắc xác định các chi phí nêu tại Khoản 1 Điều này phải được quy định tại điều lệ quỹ và hợp đồng quản lý tài khoản hưu trí cá nhân.

Điều 31. Chế độ báo cáo của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí

1. Định kỳ hàng năm, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo kết quả hoạt động của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

a) Thời gian gửi báo cáo: Chậm nhất ba (03) tháng sau khi kết thúc kỳ báo cáo;

b) Kỳ báo cáo: Báo cáo kết quả hoạt động của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm;

c) Nội dung báo cáo:

- Báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập;

- Báo cáo hoạt động quản lý quỹ hưu trí, báo cáo quản trị rủi ro và hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Tài chính;

d) Nơi nhận báo cáo: Bộ Tài chính; Bộ Lao động � Thương binh và Xã hội.

2. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí có trách nhiệm báo cáo đột xuất theo quy định tại Điều 38 Nghị định này hoặc theo yêu cầu của Bộ Tài chính.

Chương III

DOANH NGHIỆP QUẢN LÝ QUỸ HƯU TRÍ TỰ NGUYỆN

Điều 32. Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

1. Là doanh nghiệp thành lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định tại Luật Doanh nghiệp và được phép hoạt động trong các lĩnh vực sau:

a) Ngân hàng;

b) Bảo hiểm nhân thọ;

c) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

2. Không phải là tổ chức trong diện đang được tái cơ cấu hoặc bị kiểm soát đặc biệt theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Có phương án thành lập và quản lý tối thiểu ba (03) quỹ hưu trí khác nhau với mục tiêu lợi nhuận và mức độ rủi ro tăng dần theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

4. Có dự thảo điều lệ quỹ đối với mỗi quỹ hưu trí dự kiến thành lập đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

5. Có hợp đồng nguyên tắc ký với:

a) Tổ chức thực hiện lưu ký các khoản đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại Điều 14 Nghị định này;

b) Ngân hàng giám sát tài sản của quỹ hưu trí đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Nghị định này.

6. Có phương án kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí gồm những nội dung cơ bản sau:

a) Kế hoạch và chiến lược hoạt động quản lý quỹ hưu trí trong năm (05) năm tiếp theo;

b) Dự kiến doanh thu và chi phí trong năm (05) năm tiếp theo;

c) Phương án về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý từng tài khoản hưu trí cá nhân đảm bảo thực hiện các hoạt động đóng góp, đầu tư, thanh toán chi phí, thuế, tiền phạt và chi trả các đối tượng liên quan;

d) Có mẫu hợp đồng khung về quản lý tài khoản hưu trí cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định này.

7. Có Tổng giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng điều kiện sau:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định tại Bộ luật Dân sự;

b) Có trình độ từ đại học trở lên thuộc chuyên ngành kinh tế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, thống kê hoặc quản trị kinh doanh;

c) Có ít nhất mười (10) năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực quy định tại Điểm b Khoản này.

8. Có quy trình quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ.

Điều 33. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gồm các tài liệu sau

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành (bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bản in từ Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia).

3. Tên ba (03) quỹ hưu trí thành lập và dự thảo điều lệ của từng quỹ hưu trí.

4. Bản sao hợp đồng nguyên tắc với tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát.

5. Phương án kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ:

a) Kế hoạch và chiến lược hoạt động quản lý quỹ hưu trí;

b) Dự kiến doanh thu và chi phí trong năm (05) năm tiếp theo;

c) Phương án về cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để quản lý từng tài khoản hưu trí cá nhân đảm bảo thực hiện các hoạt động đóng góp, đầu tư, thanh toán chi phí, chi trả cho thành viên tham gia quỹ, người thừa kế và doanh nghiệp sử dụng lao động, thanh toán thuế thu nhập cá nhân và tiền phạt chi trả trước tuổi nghỉ hưu;

d) Mẫu hợp đồng khung về quản lý tài khoản hưu trí cá nhân đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định này.

6. Tài liệu chứng minh Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc đáp ứng được điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này, bao gồm các tài liệu cơ bản sau:

a) Bản sao hợp đồng lao động có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Bản sao phiếu lý lịch tư pháp có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Bản sao các văn bằng, chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ chuyên môn có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng minh năng lực trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và kinh nghiệm làm việc.

7. Quy trình quản trị rủi ro, hệ thống kiểm soát nội bộ.

Điều 34. Quy trình thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

1. Doanh nghiệp nộp một (01) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 33 Nghị định này đến Bộ Tài chính để kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.

2. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Tài chính thông báo về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và yêu cầu doanh nghiệp bổ sung tài liệu (nếu có) và gửi năm (05) bộ hồ sơ chính thức để thẩm định.

3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động � Thương binh và Xã hội thẩm định, xem xét hồ sơ để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

4. Nội dung thẩm định hồ sơ theo các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này.

Điều 35. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có những nội dung cơ bản sau:

a) Tên doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;

b) Địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;

c) Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

d) Số, ngày cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

đ) Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí;

e) Nội dung và phạm vi hoạt động.

2. Trường hợp cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thì ghi rõ số lần cấp lại hoặc số lần điều chỉnh và sử dụng số chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp lần đầu cho doanh nghiệp.

Điều 36. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh được cấp lại trong những trường hợp sau:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng;

b) Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu và tiếp tục đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này.

2. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này:

a) Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh gồm:

- Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (trừ trường hợp bị mất);

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính xem xét cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh.

3. Quy trình, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này:

a) Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh;

- Các văn bản, tài liệu chứng minh doanh nghiệp tiếp tục đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này.

b) Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động � Thương binh và Xã hội thẩm định, xem xét hồ sơ để điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Điều 37. Điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải làm thủ tục đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi có sự thay đổi tại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 35 Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh bao gồm:

a) Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đã được cấp lần gần nhất;

c) Tài liệu chứng minh nội dung đề nghị điều chỉnh.

3. Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động � Thương binh và Xã hội thẩm định, xem xét hồ sơ để điều chỉnh Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. Trong trường hợp từ chối, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Điều 38. Những thay đổi phải thông báo cho Bộ Tài chính

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày có thay đổi về những nội dung sau đây, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Tài chính:

1. Không đáp ứng được một trong các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.

2. Tên, địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ trang thông tin điện tử của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí.

3. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

4. Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí.

5. Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm hoặc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

6. Điều lệ quỹ hưu trí.

7. Mẫu hợp đồng khung quản lý tài khoản hưu trí cá nhân.

8. Tổ chức lưu ký.

9. Ngân hàng giám sát.

Điều 39. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh

1. Doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh trong các trường hợp sau đây:

a) Không đáp ứng được một trong các điều kiện quy định tại Điều 32 Nghị định này;

b) Bị giải thể, phá sản hoặc tự chấm dứt kinh doanh dịch vụ quản lý quỹ hưu trí;

c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, bảo hiểm hoặc quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

2. Quy trình thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh:

a) Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tự động bị hết hiệu lực đối với các trường hợp quy định tại Điểm b và Điểm c Khoản 1 Điều này;

b) Bộ Tài chính ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với trường hợp quy định Khoản 1 Điều này;

c) Bộ Tài chính công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài chính về quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp;

d) Trong trường hợp doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, Bộ Tài chính chỉ định chuyển toàn bộ tài khoản hưu trí cá nhân sang một doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác.

3. Doanh nghiệp phải chấm dứt ngay các hoạt động quản lý quỹ hưu trí kể từ thời điểm Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh tự động bị hết hiệu lực; hoặc từ thời điểm Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh có hiệu lực thi hành.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

Điều 40. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí

1. Thành lập, đầu tư và quản lý quỹ hưu trí theo quy định tại Nghị định này.

2. Xây dựng và ban hành điều lệ quỹ hưu trí đối với mỗi quỹ được thành lập.

3. Lựa chọn và ký hợp đồng ủy thác với tổ chức lưu ký, ngân hàng giám sát.

4. Quyết định việc đầu tư của quỹ hưu trí theo quy định tại điều lệ quỹ và quy định tại Nghị định này.

5. Xác định giá trị tài sản ròng của quỹ hưu trí và của mỗi tài khoản hưu trí cá nhân.

6. Chuyển tài khoản hưu trí cá nhân giữa các quỹ hưu trí quản lý bởi doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và chuyển sang doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí khác theo quy định tại Nghị định này.

7. Thực hiện công bố thông tin, hạch toán, kế toán và báo cáo theo quy định tại Nghị định này.

Điều 41. Bộ Tài chính

Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội để:

1. Tổng hợp, theo dõi, đánh giá việc thực hiện Nghị định này.

2. Cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Nghị định này.

3. Theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí thông qua chế độ báo cáo theo quy định của Nghị định này.

4. Kiểm tra việc tuân thủ hoạt động của doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí theo quy định của Nghị định này định kỳ năm (05) năm một lần hoặc đột xuất theo yêu cầu của công tác quản lý.

Điều 42. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong việc xem xét, có ý kiến đối với việc cấp, cấp lại, điều chỉnh và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Nghị định này.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 43. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ….. tháng ….. năm 2015.

Điều 44. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng,
– Thủ tướng, các PTT Chính phủ,
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW,
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng,
– Văn phòng Tổng bí thư,
– Văn phòng Quốc hội,
– Văn phòng Chủ tịch nước,
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
– Toà án nhân dân tối cao,
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể,
– Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính,
– VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, các đơn vị trực thuộc,
– Lưu: Văn thư, KTTH (4b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

Dự thảo Nghị định quy định quỹ hưu trí tự nguyện

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1388/BXD-QHKT
V/v: điều chỉnh quy hoạch Đô thị mới Phú Mỹ, tỉnh BR – VT

Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Phúc đáp các công văn của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu gồm: Công văn số 2163/UBND-VP ngày 03/4/2015 về điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chung xây dựng Đô thị mới Phú Mỹ thuộc huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Công văn số 2481/UBND-VP ngày 16/4/2015 về một số vấn đề liên quan đến việc điều chỉnh Quy hoạch chung Đô thị mới Phú Mỹ khi triển khai quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Trường hợp một số cơ sở tôn giáo với diện tích lô đất nhỏ, không ảnh hưởng lớn đến định hướng không gian chung của khu vực, đã tồn tại từ trước khi đ án Điu chỉnh quy hoạch chung Đô thị mới Phú Mỹ được phê duyệt theo Quyết định số 1113/QĐ-TTg ngày 09/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cần nghiên cứu quy định cụ thể trong Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc Đô thị mới Phú Mỹ, làm cơ sở giải quyết thủ tục giao đất thuận tiện cho các chủ thể sử dụng, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về đất đai và xây dựng.

2. Đối với những nội dung có khác biệt so với đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung Đô thị mới Phú Mỹ trong quá trình lập quy hoạch phân khu như được nêu tại Văn bản số 2481/UBND-VP ngày 16/4/2015, đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thực hiện trình tự điều chỉnh cục bộ theo quy định tại Điều 51 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009. Cụ thể các trường hợp sau:

- Thay đổi quy mô đoạn tuyến đường 46 (đoạn từ đường quy hoạch D15 đến đường quy hoạch D8) có mặt cắt ngang 51m thành hai tuyến đường 46A và 46B với mặt cắt mỗi bên 22,5m đồng thời kết hợp hình thành khoảng không gian cảnh quan, hồ nước ở giữa.

- Giữ nguyên đoạn tuyến đường hiện trạng Vạn Hạnh (đoạn từ đường quy hoạch D8 tới đường gom của tuyến cao tốc nhánh số 1) để thay thế cho đoạn tuyến đường quy hoạch N10 (đoạn từ đường quy hoạch D8 tới đường gom của nhánh cao tốc nhánh số 1).

- Thay đổi quy mô mặt cắt ngang tuyến đường D8 từ 33m lên 52m, tăng số làn xe lưu thông từ 4 làn lên 6 làn và bố trí riêng phần đường dành cho xe thô sơ.

- Thay đổi quy mô sử dụng đất khu trung tâm hành chính – chính trị, chuyển một phần diện tích thành đất quảng trường, cây xanh và dịch vụ công cộng.

- Thực hiện việc điều chỉnh, dịch chuyển, hoán đổi chức năng các lô đất từ đất cây xanh thành đất xây dựng nhà ở; từ đất xây dựng trường học thành đất cây xanh và ngược lại.

3. Các trường hợp khác không phải thực hiện điều chỉnh cục bộ quy hoạch:

- Cụ thể hóa phù hợp quy hoạch chung đối với đất ở đô thị tại các ô phố, bố trí các khu vực cây xanh, đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

- Cập nhật vị trí, quy mô một số dự án khu dân cư và một số công trình hiện hữu, có đầy đủ cơ sở pháp lý từ trước khi quy hoạch chung Đô thị mới Phú Mỹ được phê duyệt nhưng vẫn đảm bảo tính chất, chức năng theo quy hoạch chung đã được duyệt.

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu căn cứ các ý kiến trên đây của Bộ Xây dựng để tổ chức thực hiện theo đúng quy định hiện hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- SXD tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
- Lưu VT, QHKT (T.05)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Đình Toàn

 

Công văn 1388/BXD-QHKT năm 2015 điều chỉnh quy hoạch Đô thị mới Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Bộ Xây dựng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
THANH HÓA
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2404/QĐ-UBND

Thanh Hóa, ngày 29 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG ĐỀ ÁN “BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ TỈNH THANH HÓA, GIAI ĐOẠN 2016-2020”

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 227/QĐ-UBND ngày 22/01/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Chương trình công tác năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa;

Xét đề nghị của Trưởng ban Dân tộc tại Tờ trình số 199/TTr-BDT ngày 19/6/2015 về việc phê duyệt Đề cương Đề án “Bảo tồn, phát triển nghề, làng nghề truyền thống vùng dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020”,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương Đề án “Bảo tồn, phát triển nghề, làng nghề truyền thống vùng dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020”, với các nội dung chính như sau:

1. Tên Đề án: “Bảo tồn, phát triển nghề, làng nghề truyền thống vùng dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020”.

2. Cơ quan thực hiện Đề án

a) Cấp quyết định phê duyệt: UBND tỉnh Thanh Hóa;

b) Cơ quan chủ trì xây dựng Đề án: Ban Dân tộc Thanh Hóa.

3. Nội dung Đề cương Đề án

MỞ ĐẦU

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

II. CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

III. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ĐỀ ÁN

1. Đối tượng: Nghề, làng nghề truyền thống vùng dân tộc thiểu số; các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư bảo tồn, phát triển sản xuất nghề truyền thống khu vực 11 huyện miền núi của tỉnh.

2. Phạm vi: Trên địa bàn 11 huyện miền núi của tỉnh

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

Giai đoạn từ 2016 – 2020

Phần I

KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ TÌNH HÌNH BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2011-2015

I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ

1. Điều kiện tự nhiên

2. Điều kiện kinh tế-xã hội

2.1. Dân số, lao động, việc làm

2.2. Đời sống và thu nhập

2.3. Phong tục tập quán

II. THỰC TRẠNG BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ GIAI ĐOẠN 2011-2015

1. Tình hình bảo tồn, phát triển nghề, làng nghề và tiêu thụ sản phẩm

2. Các chính sách, chương trình đầu tư, hỗ trợ cho bảo tồn và phát triển nghề, làng nghề vùng dân tộc thiểu số

3. Đánh giá chung về bảo tồn, phát triển nghề, làng nghề truyền thống

3.1. Tiềm năng và thuận lợi

3.2. Những khó khăn thách thức

4. Một số dự báo

Phần II

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN, PHÁT TRIỂN NGHỀ, LÀNG NGHỀ TRUYỀN THỐNG VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

I. QUAN ĐIỂM

II. MỤC TIÊU ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu tổng quát

Bảo tồn, phát triển nghề truyền thống, làng nghề truyền thống vùng dân tộc thiểu số nhằm nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm; khai thác các tiềm năng, thế mạnh sẵn có của khu vực về nghề, làng nghề; thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; tạo điều kiện để đào tạo nghề cho lao động nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập giảm nghèo nhanh và bền vững; bảo tồn giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 09/NQ-TU về giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện miền núi của tỉnh đến năm 2020.

2. Mục tiêu cụ thể

2.1. Bảo tồn nghề truyền thống và làng nghề truyền thống

2.2. Phát triển làng nghề gắn với du lịch và khu cửa khẩu

2.3. Công nhận nghề truyền thống; làng nghề truyền thống

2.4. Tỷ trọng kinh tế nghề, làng nghề trong kinh tế nông thôn, miền núi

2.5. Tạo việc làm cho lao động nông thôn, góp phần nâng thu nhập cho lao động ngành, nghề nông thôn, miền núi.

2.6. Tỷ lệ lao động khu vực miền núi được đào tạo nghề

2.7. Đăng ký thương hiệu, quảng bá sản phẩm và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm.

2.8. Xử lý ô nhiễm môi trường các cơ sở sản xuất nghề, làng nghề.

III. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN

1. Bảo tồn nghề, làng nghề truyền thống

1.1. Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho đồng bào về vai trò, ý nghĩa và lợi ích của việc bảo tồn nghề, làng nghề truyền thống

1.2. Hỗ trợ kinh phí để bảo tồn, gìn giữ nghề, làng nghề truyền thống

2. Phát triển các nghề, làng nghề truyền thống gắn với du lịch và cửa khẩu.

2.1. Nghề dệt thổ cẩm

2.2. Nghề thêu ren

2.3. Nghề đan lát mỹ nghệ

2.4. Nghề đan cót

2.5. Nghề ủ rượu cần

2.6. Nghề nấu rượu siêu men lá

IV. NHU CẦU VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tổng hợp nhu cầu vốn đầu tư

2.  Nguồn vốn đầu tư

- Ngân sách nhà nước

- Vốn từ các đơn vị, tổ chức

- Vốn của nhân dân.

3. Phân kỳ vốn đầu tư qua các năm

V. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

1. Hiệu quả kinh tế

2. Hiệu quả văn hóa – xã hội

3. Hiệu quả môi trường

VI. CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Đối với bảo tồn nghề, làng nghề truyền thống

1.1. Giải pháp tuyên truyền vận động và khen thưởng

1.2. Giải pháp về lao động

1.3. Giải pháp về chính sách và vốn đầu tư, hỗ trợ

2. Đối với phát triển nghề, làng nghề truyền thống

2.1. Quy hoạch cho phát triển nghề, làng nghề

2.2. Giải pháp về tổ chức, quản lý, chỉ đạo

2.3. Giải pháp về lao động và giáo dục nghề nghiệp

2.4. Giải pháp về nguyên liệu

2.5. Giải pháp về quảng bá sản phẩm và thị trường tiêu thụ

2.6. Giải pháp về khoa học công nghệ

2.7. Giải pháp về chính sách và vốn đầu tư, hỗ trợ

2.8. Giải pháp về xử lý ô nhiễm, bảo vệ môi trường

2.9. Giải pháp phối hợp, lồng ghép với các chương trình, dự án do tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tài trợ trên địa bàn.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổ chức thực hiện

2. Phân công trách nhiệm

2.1. Các sở, ban, ngành

2.2. UBND các huyện thuộc Đề án

Phần IV

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận

2. Kiến nghị

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ban Dân tộc

- Chủ trì, phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Hội Nông dân tỉnh; UBND 11 huyện miền núi và các đơn vị có liên quan xây dựng Đề án.

- Lập dự toán kinh phí xây dựng Đề án, gửi Sở Tài chính thẩm định.

- Xin ý kiến, tổng hợp ý kiến đóng góp của các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Hội Nông dân tỉnh vào dự thảo Đề án; trình Chủ tịch UBND tỉnh trong Quý IV, năm 2015.

2. Sở Tài chính

Thẩm định, bố trí kinh phí lập Đề án trong nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh dành cho xây dựng các đề án, dự án theo quy định; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trong Quý IV, năm 2015.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Trưởng ban Dân tộc; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Khoa học và Công nghệ; Đề nghị Chủ tịch Hội Nông dân tỉnh; Chủ tịch UBND 11 huyện miền núi; các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
Chủ tịch UBND tnh;
PCT UBND tnh Phạm Đăng Quyn;
Lưu: VT, VX, V1.
QĐ14.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm Đăng Quyền

 

Quyết định 2404/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Đề cương Đề án “Bảo tồn, phát triển nghề, làng nghề truyền thống vùng dân tộc thiểu số tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2016-2020”

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BẢO HIM XÃ HỘI
VIỆT NAM
BẢO HIM XÃ HỘI
TP. H
CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2049/BHXH-NVGĐ1
V/v làm thủ tục cấp thẻ BHYT đúng hạn.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn thành phố.

Theo quy định tại điểm 2 Điều 17 của Luật bảo hiểm y tế hiện hành, trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định, tổ chức bảo hiểm y tế phải chuyển thẻ BHYT cho cơ quan, tổ chức quản lý đối tượng hoặc cho người tham gia BHYT.

Để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT, đề nghị các đơn vị sử dụng lao động làm thủ tục gia hạn thẻ chậm nhất 10 ngày trước khi thẻ BHYT hết hạn sử dụng; hoặc thủ tục cấp mới chậm nhất 10 ngày trước khi hợp đồng lao động có hiệu lực. Trong khi chờ cấp thẻ, nếu người lao động có nhu cầu khám chữa bệnh, cơ quan BHXH sẽ cấp giấy xác nhận để sử dụng tạm thời.

Trường hợp người sử dụng lao động không làm thủ tục theo thời hạn nêu trên nên người lao động không có thẻ để sử dụng thì áp dụng theo quy định tại mục 3 Điều 49 của Luật bảo hiểm y tế: Cơ quan, tổ chức, người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế mà không đóng hoặc đóng không đầy đủ theo quy định của pháp luật thì phải hoàn trả toàn bộ chi phí cho người lao động trong phạm vi quyền lợi, mức hưởng bảo hiểm y tế mà người lao động đã chi trả trong thời gian chưa có thẻ bảo hiểm y tế.

Cơ quan Bảo hiểm xã hội chỉ thanh toán các chi phí khám chữa bệnh phát sinh kể từ ngày cấp thẻ BHYT, các chi phí khám chữa bệnh phát sinh trước ngày cấp thẻ không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ BHYT.

Đề nghị các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn lưu ý thực hiện những nội dung trên để đảm bảo quyền lợi của người lao động ./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Ban Giám đốc;
– BHXH Quận, huyện;
– Các phòng chức năng;
– Lưu VT, NVGĐ1.

GIÁM ĐỐC

Cao Văn Sang

 

Công văn 2049/BHXH-NVGĐ1 năm 2015 về làm thủ tục cấp thẻ bảo hiểm y tế đúng hạn do Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh ban hành