BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 36/2014/TT-BYT

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG TƯ

BỔ SUNG BỆNH BỤI PHỔI-THAN NGHỀ NGHIỆP VÀO DANH MỤC BỆNH NGHỀ NGHIỆP ĐƯỢC BẢO HIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN, GIÁM ĐỊNH

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động, vệ sinh lao động;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư Bổ sung bệnh Bụi phổi-Than nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định,

Điều 1. Bổ sung Danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm

1. Bổ sung bệnh Bụi phổi-Than nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này Hướng dẫn chẩn đoán và giám định mức độ tổn thương cơ thể do bệnh Bụi phổi-Than nghề nghiệp.

Điều 2. Chế độ đối với người mắc bệnh nghề nghiệp

Người lao động đã được giám định mức độ tổn thương cơ thể do mắc bệnh quy định tại Khoản 2 Điều 1 của Thông tư này được hưởng các chế độ bảo hiểm theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Bộ luật Lao động và các chế độ khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý môi trường y tế, Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan y tế các Bộ, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) để giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (Vụ KGVX, Phòng Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
– Các Thứ trưởng (để biết);
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
– Sở Y tế, Sở LĐTBXH, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Trung tâm YTDP, Trung tâm BVSKLĐ-MT các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Y tế các Bộ, Ngành;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
– Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
– Lưu: VT, PC, MT (03b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thanh Long

 

HƯỚNG DẪN

CHẨN ĐOÁN VÀ GIÁM ĐỊNH TỔN THƯƠNG CƠ THỂ DO BỆNH BỤI PHỔI-THAN NGHỀ NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế)

I. PHẠM VI ÁP DỤNG

Hướng dẫn chẩn đoán và giám định mức độ tổn thương cơ thể do bệnh Bụi phổi-Than nghề nghiệp cho người lao động làm việc trong môi trường tiếp xúc với bụi than.

II. HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN

1. Yếu tố tiếp xúc:

Tiếp xúc với bụi than trong không khí môi trường lao động khi nồng độ bụi hô hấp có hàm lượng dioxyt silic (SiO2) dưới 5% và nồng độ bụi hô hấp lớn hơn 2mg/m3 không khí trung bình trong 8 giờ.

Thời gian tiếp xúc: Tối thiểu 5 năm.

2. Lâm sàng:

Có thể có những triệu chứng sau:

- Ho;

- Khạc đờm nhiều và kéo dài;

- Đờm mầu đen;

- Tức ngực;

- Khó thở, bắt đầu bằng khó thở khi gắng sức.

3. Cận lâm sàng:

a) Hình ảnh tổn thương trên phim X-quang

Hình ảnh tổn thương trên phim chụp X-quang phổi:

- Hình ảnh tổn thương nốt mờ nhỏ tròn đều trên phim chụp X-quang phổi ký hiệu p, q, r. Có thể gặp tổn thương nốt mờ nhỏ không tròn đều trên phim chụp X-quang phổi ký hiệu s, t, u (theo bộ phim mẫu ILO 1980 hoặc 2000).

- Có thể có đám mờ lớn A, B, C (theo bộ phim mẫu ILO 1980 hoặc 2000).

- Hoặc kèm theo hình ảnh khí phế thũng: Vùng sáng trong phổi, thường ở đáy phổi hay xung quanh đám mờ lớn.

b) Biến đổi chức năng hô hấp (có thể có).

- Rối loạn thông khí phổi tắc nghẽn và/hoặc hạn chế.

c) Cận lâm sàng khác (nếu cần)

- Chụp phim cắt lớp vi tính phổi trong các trường hợp cần khẳng định rõ các tổn thương phổi sau:

+ Các nốt mờ nhỏ kết hợp với các đám mờ lớn không đồng nhất về mật độ.

+ Giãn phế nang.

+ Hình ảnh tràn khí màng phổi.

- Xét nghiệm đờm tìm tinh thể than trong đờm.

4. Biến chứng

a) Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

b) Tràn khí màng phổi.

c) Tâm phế mạn.

5. Bệnh kết hợp: Lao phổi.

III. HƯỚNG DẪN GIÁM ĐỊNH TỶ LỆ TỔN THƯƠNG CƠ THỂ

Tổn thương cơ thể

Tỷ lệ (%)

Thi gian bảo đảm

I. Tổn thương trên phim X-quang phổi thẳng

1. Hình ảnh nốt mờ nhỏ (tương đương với thể p, q, r, s, t, u trên phim mẫu ILO 1980 và ILO 2000)

35 năm

a) Thể 0/1p; 0/1q; 0/1r hoặc 0/1s; 0/1t; 0/1u

11

 

b) Thể 1/0p; 1/0q hoặc 1/0s; 0/1t

31

 

c) Thể 1/0r; 1/1p; 1/1q hoặc 1/0u; 1/1s; 1/1t

41

 

d) Thể 1/1r; 1/2p; 1/2q hoặc 1/1u; 1/2s; 1/2t

45

 

đ) Thể 1/2r; 2/2p; 2/2q hoặc 1/2u; 2/2s; 2/2t

51

 

e) Thể 2/2r; 2/3p; 2/3q hoặc 2/2u; 2/3s; 2/3t

55

 

g) Th 2/3r; 3/3p; 3/3q hoặc 2/3u; 3/3s; 3/3t.

61

 

h) Thể 3/3r; 3/+ p và 3/+ q hoặc 3/3u; 3/+ s; 3/+t.

65

 

2. Hình ảnh đám mờ lớn – Xơ hóa

 

a) Th A

65

 

b) Thể B

71

 

c) Thể C

81

 

Lưu ý: Các thể từ 1/0p hoặc 1/0s trở lên tại mục 1 nếu có rối loạn chức năng hô hấp thì tỷ lệ tổn thương được cộng lùi với tỷ lệ rối loạn chức năng hô hấp ở mục 2 của tiêu chuẩn này

II. Rối loạn chức năng hô hấp

 

35 năm

1. Mức độ nhẹ

11 – 15

 

2. Mức độ trung bình

16 – 20

 

3. Mức độ nặng và rất nặng

31 – 35

 

III. Biến chứng hệ tim mạch: Suy tim (chỉ tính từ thể 1/0p; 1/0s trở lên)

 

1. Độ 1

21 – 25

 

2. Độ 2

41 – 45

 

3. Độ 3

61 – 65

 

4. Độ 4

71 – 75

 

IV. Bệnh kết hợp (lao phổi)

 

35 năm

1. Điều trị nội khoa kết quả tốt không để lại di chứng

11 – 15

 

2. Điều trị có kết quả tốt, nhưng để lại di chứng xơ phổi, vôi hóa…

36 – 40

 

3. Điều trị không có kết quả (không khỏi hoặc kháng thuốc hoặc khỏi nhưng sau đó tái phát), chưa có rối loạn thông khí phổi (Tỷ lệ này đã bao gồm cả tỷ lệ suy nhược cơ thể)

61 – 65

 

4. Bệnh tật như Mục 4.3 và có biến chứng ho ra máu và/hoặc rối loạn thông khí và/hoặc tâm phế mạn, và/hoặc xẹp phổi…: Áp dụng tỷ lệ Mục 4.3 và cộng lùi với tỷ lệ biến chứng

61 – 65

 

V. Với đối tượng dưới 25 tuổi có thể bệnh từ 1/0p (s); 1/0q (t) trở lên được cộng lùi từ 5% – 10% vào tỷ lệ chung của tổn thương cơ thể

 

Thông tư 36/2014/TT-BYT bổ sung bệnh Bụi phổi-Than nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp được bảo hiểm và hướng dẫn chẩn đoán, giám định do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 16176/BTC-QLG
V/v tiếp tục tăng cường công tác quản lý giá trên địa bàn

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Giao thông vận tải;
- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Từ đầu năm 2014 đến nay, giá xăng đã điều chỉnh tăng 5 lần, giảm 8 lần; giá dầu diezen đã điều chỉnh tăng 4 lần, giảm 15 lần, tuy nhiên, qua theo dõi và phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng thì giá các mặt hàng tiêu dùng chịu ảnh hưởng trực tiếp của giá nhiên liệu trên thị trường chưa thể hiện rõ xu hướng giảm, trong đó cước vận tải là loại giá chịu sự tác động trực tiếp của giá xăng dầu cũng chưa có biến động giảm tương ứng gây nên nhiều ý kiến trong dư luận xã hội.

Thực hiện Công điện số 2118/CĐ-TTg ngày 28/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; thực hiện Nghị quyết số 79/NQ-CP ngày 03/11/2014 của Chính phủ, để góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô theo mục tiêu đã đề ra, Bộ Tài chính đề nghị:

1. Bộ Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương chỉ đạo Sở Giao thông Vận tải, các cơ quan chức năng, các doanh nghiệp vận tải hành khách, hàng hóa đường bộ chấp hành nghiêm quy định về quản lý vận tải, giá cước vận tải; tăng cường kiểm tra việc thực hiện kê khai giá cước, niêm yết giá cước vận tải theo quy định, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về quản lý vận tải, quản lý cước vận tải; chỉ đạo doanh nghiệp vận tải tính toán lại giá thành, thực hiện kê khai lại giá cước phù hợp với biến động của chi phí nhiên liệu và giá các yếu tố đầu vào.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quan tâm chỉ đạo tiếp tục triển khai tăng cường công tác quản lý, bình ổn giá tại công văn số 6063/BTC-QLG ngày 09/5/2014 của Bộ Tài chính về công tác quản lý, bình ổn giá trên địa bàn.

Đối với cước vận tải ô tô trên địa bàn, Bộ Tài chính đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các đơn vị vận tải chấp hành nghiêm quy định về quản giá cước vận tải. Đồng thời chỉ đạo Sở Giao thông Vận tải phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế kiểm tra các doanh nghiệp vận tải, rà soát giá cước vận tải đã kê khai, trường hợp biến động của chi phí xăng dầu tác động làm giảm giá thành vận tải thì yêu cầu doanh nghiệp tính toán giá thành, kê khai lại giá cước phù hợp với biến động giảm của chi phí nhiên liệu (đặc biệt là những doanh nghiệp đã kê khai tăng giá cước tại thời điểm xăng dầu tăng giá trong năm 2014); hướng dẫnkiểm tra việc thực hiện kê khai giá, niêm yết giá cước vận tải thu giá cước theo đúng quy định; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tổng hợp tình hình triển khai và kết quả thực hiện vào báo cáo giá thị trường định kỳ gửi về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá).

Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, phối hợp chỉ đạo của Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ:
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Bộ Công thương (để phối hợp chỉ đạo);
- Sở Tài chính các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Vụ Pháp chế;
– Lưu: VT, QLG.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Hiếu

 

Công văn 16176/BTC-QLG năm 2014 tiếp tục tăng cường công tác quản lý giá trên địa bàn do Bộ Tài chính ban hành

BỘ NỘI VỤ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4770/KH-BNV

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC DÂN TỘC THIỂU SỐ TRONG THỜI KỲ MỚI

Thực hiện nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 449/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020 và Quyết định số 2356/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chiến lược công tác dân tộc đến năm 2020; căn cứ Công văn số 7265/VPCP-TCCV ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ về điều chỉnh tên gọi và thời gian trình Đề án phát triển đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số (DTTS) trong thời kỳ mới, Bộ Nội vụ xây dựng Kế hoạch triển khai Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới (sau đây viết tắt là Đề án) với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Nghiên cứu, đề xuất với Thủ tướng Chính phủ những chính sách, giải pháp để củng cố, xây dựng hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tạo cơ sở pháp lý cho việc nâng cao số lượng, chất lượng, hiệu quả trong hoạt động công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS trong thời kỳ mới; bảo đảm tỷ lệ, cơ cấu hợp lý cán bộ, công chức, viên chức người DTTS tham gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong hệ thống chính trị từ trung ương đến cơ sở; ở các vị trí chủ chốt, nhất thiết phải có cán bộ, công chức, viên chức người DTTS;

b) Việc tổ chức xây dựng Đề án bảo đảm tính khách quan, đúng quan điểm, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, bảo đảm chất lượng và tiến độ thời gian;

c) Các giải pháp, đề xuất từ Đề án phải có tính khả thi, có sự phân công nhiệm vụ chủ trì, nhiệm vụ phối hợp rõ ràng giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, đơn vị.

2. Yêu cầu

a) Đề án trình Thủ tướng Chính phủ phải đánh giá toàn diện về thực trạng chất lượng, số lượng, cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức người DTTS tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở các cấp, qua đó đề xuất các giải pháp để thực hiện mục tiêu xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS;

b) Thành viên Ban chỉ đạo, Tổ biên tập đề cao trách nhiệm, nắm vững quan điểm, đường lối, chính sách, mục tiêu, yêu cầu, chủ động thực hiện các nội dung của Kế hoạch bảo đảm thời gian, tiến độ xây dựng Đề án;

c) Phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên Ban chỉ đạo, Tổ biên tập làm cơ sở để tăng cường sự phối hợp chặt chẽ trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch.

II. CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ

STT

Nội dung công việc

Thời gian thực hiện

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

1

- Xây dựng dự thảo Đề cương Đề án;

- Họp Ban chỉ đạo, Tổ biên tập (lần 1) để công bố quyết định thành lập Ban chỉ đạo, Tổ biên tập và tham gia ý kiến vào dự thảo Kế hoạch triển khai Đề án; Đề cương tổng thể (lần 1).

Tháng 8 -9 – 10/2014

Ban chỉ đạo

 

2

- Ban hành Kế hoạch triển khai Đề án;

- Gửi dự thảo Đề cương (lần 2) xin ý kiến thành viên Ban chỉ đạo, Tổ biên tập;

- Gửi văn bản đề nghị các Bộ, ngành, địa phương báo cáo về tình hình thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức người DTTS /Phiếu điều tra, khảo sát

Tháng 11/2014

Bộ Nội vụ

 

3

Tổ chức khảo sát tại các tỉnh:

1. Tuyên Quang

2. Hòa Bình

Ban chỉ đạo

UBND tỉnh Tuyên Quang, Hòa Bình

4

Tổ chức khảo sát tại các tỉnh:

1. Đắk Lắk

2. Ninh Thuận

3. Bình Thuận

Ban chỉ đạo

UBND tỉnh Đắk Lắk, Ninh Thuận, Bình Thuận

5

Tổ chức khảo sát tại các tỉnh:

1. An Giang

2. Sóc Trăng

Ban chỉ đạo

UBND tỉnh An Giang, Sóc Trăng

6

- Tổ chức Hội thảo khu vực phía Bắc (tại tỉnh Tuyên Quang);

- Tổ chức Hội thảo khu vực Duyên hải Miền Trung – Tây Nguyên (tại tỉnh Ninh Thuận)

Tháng 12/2014

Ban chỉ đạo

UBND tỉnh Tuyên Quang; Ninh Thuận

7

Tổng hợp Báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương; Thư nhận Phiếu điều tra; tổng hợp kết quả khảo sát để xây dựng dự thảo Đề án chi tiết

 

Tổ biên tập

 

8

Tổ chức Hội thảo khu vực Nam Bộ (tại tỉnh Sóc Trăng)

Tháng 01/2015

Ban chỉ đạo

UBND tỉnh Sóc Trăng

9

Tổng hợp ý kiến, hoàn thiện dự thảo Đề án (dự thảo 3), dự thảo Tờ trình để gửi xin ý kiến tham gia của một số Bộ, ngành, đơn vị có liên quan

Tổ biên tập

 

10

Họp Ban chỉ đạo, Tổ biên tập (lần 2) để tham gia ý kiến, hoàn thiện dự thào Đề án, Tờ trình

Tháng 02/2015

Ban chỉ đạo

 

Trình Trưởng Ban xem xét, cho ý kiến vào các dự thảo để trình Bộ trưởng

Ban chỉ đạo

 

11

Gửi Tờ trình kèm theo Đề án trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt

Tháng 03/2015

Ban chỉ đạo

 

III. NỘI DUNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

1. Thực trạng triển khai hệ thống văn bản, chính sách pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức người DTTS;

2. Thực trạng số lượng, chất lượng cán bộ, công chức, viên chức người DTTS tham gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị được đánh giá theo các tiêu chí sau:

a) Về số lượng:

- Tổng số và tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS;

- Tổng số và tỷ lệ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

- Tỷ lệ nam, nữ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS;

b) Về chất lượng:

- Tuyển dụng (thi tuyển; xét tuyển; tiếp nhận không qua thi tuyển; tiếp nhận, phân công công tác theo Nghị định số 134/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ quy định chế độ cử tuyển vào các cơ sở giáo dục trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp thuộc hệ thống giáo dục quốc dân);

- Trình độ, chuyên môn; trình độ lý luận chính trị, tin học, ngoại ngữ;

- Nâng ngạch cán bộ, công chức; thăng hạng viên chức là người DTTS; số lượng và tỷ lệ các ngạch công chức: chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên, cán sự, nhân viên hoặc tương đương; các hạng viên chức: hạng I, II, III, IV… hoặc tương đương;

- Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, điều động… cán bộ, công chức, viên chức người DTTS;

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức người DTTS.

c) Đánh giá những tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách cán bộ, công chức, viên chức người DTTS;

d) Những giải pháp, kiến nghị để nâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS.

3. Phương pháp tiến hành

a) Thành lập 03 Đoàn khảo sát, gồm:

* Đoàn 1: Khảo sát tại 02 tỉnh Tuyên Quang và Hòa Bình:

+ Trưởng đoàn: Ông Lê Văn Lân, Phó trưởng Ban Chỉ đạo Tây Bắc;

+ Thành viên:

- Ông Chẩu Văn Lâm, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang;

- Ông Hoàng Đình Thu, Vụ trưởng Vụ Xây dựng hệ thống chính trị, Ban Chỉ đạo Tây Bắc;

- Ông Bùi Văn Cửu, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;

- Ông Nguyễn Viết Trọng, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình;

- Ông Trần Nam Phong, Phó Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang;

- Ông Quách Thanh Hải, Trưởng phòng Nội chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình;

- Ông Nguyễn Đức Thọ, Phó trưởng Phòng Tổ chức cán bộ, Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình;

- Ông Bàng Quốc Việt, Phó trưởng Phòng Công chức, viên chức, Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang;

- Đại diện cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo.

* Đoàn 2: Khảo sát tại 03 tỉnh Đắk Lắk và Ninh Thuận, Bình Thuận:

+ Trưởng Đoàn: Ông Triệu Xuân Hòa, Phó trưởng Ban Chỉ đạo Tây Nguyên;

+ Thành viên:

- Bà Mai Hoan Niê Kdăm, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk;

- Ông Võ Đại, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận;

- Bà H’Yâu Knul, Phó Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk;

- Ông Lê Thanh Hùng, Phó trưởng Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận;

- Bà Lê Thị Thanh Minh, Phó Vụ trưởng Vụ Xây dựng hệ thống chính trị, Ban Chỉ đạo Tây Nguyên;

- Ông Y Mơ Mlô, Trưởng phòng Cán bộ, công chức, viên chức, Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk;

- Ông Dương Văn Cơ, Phó Chánh Văn phòng, Ban Dân tộc tỉnh Ninh Thuận;

- Đại diện cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo.

* Đoàn 3: Khảo sát tại 02 tỉnh An Giang và Sóc Trăng:

+ Trưởng đoàn: Ông Dương Quốc Xuân, Phó trưởng Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ;

+ Thành viên:

- Ông Lâm Văn Mẫn, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng;

- Ông Thạch Muni, Phó Vụ trưởng Vụ Dân tộc tôn giáo, Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ

- Ông Lê Hữu Nghĩa, Phó Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng;

- Ông Trần Quốc Thanh, Phó trưởng Ban Dân tộc tỉnh An Giang;

- Ông Dương Liên Quang, Chánh văn phòng, Ban Dân tộc tỉnh An Giang;

- Bà Nguyễn Thị Lệ Thùy, Trưởng phòng Tổ chức bộ máy, Sở Nội vụ tỉnh Sóc Trăng;

- Đại diện cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo.

b) Xây dựng Phiếu điều tra xã hội học:

- Thông qua khảo sát trên Phiếu điều tra xã hội học để thu thập thông tin, phản ánh, kiến nghị của xã hội đối với công tác cán bộ, công chức, viên chức người DTTS. Tập trung hướng tới đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức ở các địa phương có đông đồng bào DTTS sinh sống, có tỷ lệ nhất định cán bộ, công chức, viên chức là người DTTS tham gia vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Vụ Công chức – Viên chức

a) Làm thường trực, giúp Ban chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện; phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo nội dung Kế hoạch;

b) Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức các Hội thảo; cử chuyên viên của Vụ tham gia tổ chức đoàn khảo sát khi có thông báo của các Trưởng đoàn khảo sát;

c) Tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra, khảo sát của tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; ý kiến tại Hội thảo; ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, địa phương để hoàn thiện dự thảo Đề án, dự thảo Tờ trình gửi lãnh đạo Bộ Nội vụ xem xét, quyết định.

2. Văn phòng Bộ Nội vụ

Phối hợp với Vụ Công chức – Viên chức, Vụ Kế hoạch tài chính xây dựng dự toán kinh phí; bố trí phương tiện và các điều kiện cần thiết để bảo đảm thực hiện có hiệu quả các nội dung Kế hoạch đề ra.

3. Các Bộ, ngành và các địa phương

a) Có trách nhiệm xây dựng báo cáo về tình hình thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức người DTTS khi văn bản đề nghị của Bộ Nội vụ;

b) Tạo điều kiện để cán bộ, công chức của đơn vị tham gia m thành viên Ban chỉ đạo, Tổ biên tập xây dựng Đề án có hiệu quả;

c) Đối với các tỉnh có tổ chức khảo sát: ngoài các nhiệm vụ nêu tại Điểm a, b Khoản 3 Mục V Kế hoạch này có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ Đoàn khảo sát khi tổ chức khảo sát tại địa phương. Bố trí thành phần làm việc với Đoàn khảo sát (đảm bảo có đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh; đại diện lãnh đạo, chuyên viên: Sở Nội vụ, Ban Dân tộc, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức tỉnh ủy; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan tham dự).

4. Trách nhiệm Trưởng đoàn khảo sát

Những ông, bà được phân công làm Trưởng đoàn khảo sát nêu tại Điểm 2.1 Khoản 2 Mục III Kế hoạch này trách nhiệm:

a) Tổ chức đoàn khảo sát theo lịch nêu tại Điểm 3, 4, 5 Mục II Kế hoạch này; thông báo cho các đơn vị được khảo sát về nội dung, thời gian, địa điểm và thành phần để bảo đảm cho việc kiểm tra đạt kết quả;

b) Thông báo lịch khảo sát với thường trực Ban chỉ đạo (Vụ Công chức – Viên chức) để cử chuyên viên của Vụ tham gia tổ chức khảo sát theo Kế hoạch;

c) Phân công nhiệm vụ thành viên Đoàn khảo sát;

d) Nhận, phát hành và thu lại Phiếu điều tra tại các địa phương tổ chức khảo sát;

đ) Xây dựng báo cáo khảo sát sau khi kết thúc khảo sát, tổng hợp Phiếu điều tra xã hội gửi về Bộ Nội vụ trước ngày 15 tháng 12 năm 2014 và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả, số liệu khảo sát.

5. Nguồn kinh phí

Kinh phí phục vụ cho Đoàn kiểm tra của Bộ Nội vụ được bố trí từ nguồn kinh phí xây dựng Đề án của Bộ Nội vụ. Huy động nguồn lực từ bên ngoài để bảo đảm kinh phí triển khai Kế hoạch này. Nội dung và định mức chi thực hiện theo quy định hiện hành.

Trong quá trình triển khai Kế hoạch, nếu những vấn đề cần điều chỉnh, bổ sung, Trưởng Ban chỉ đạo sẽ xem xét, điều chỉnh cho phù hợp, bảo đảm tiến độ đề ra./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Bộ trưởng (để b/c);
– Ban Tổ chức Trung ương;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Ban Chỉ đạo Tây Nguyên; Tây Bắc; Tây Nam Bộ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Thành viên Ban chỉ đạo, Tổ biên tập;
– Vụ KHTC, Văn phòng Bộ;
– Lưu: VT, CCVC (05 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Anh Tuấn

 

Kế hoạch 4770/KH-BNV năm 2014 triển khai Đề án phát triển đội ngũ cán bộ, công, viên chức dân tộc thiểu số trong thời kỳ mới do Bộ Nội vụ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
VĂN PHÒNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 289/TB-VP

Hà Nội, ngày 19 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ NGUYỄN QUỐC HÙNG TẠI CUỘC HỌP VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG, DUY TU, DUY TRÌ VÀ SỬA CHỮA QUỸ NHÀ Ở TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ.

Ngày 13/11/2014, tại Trụ sở UBND Thành phố, đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố Nguyễn Quốc Hùng chủ trì cuộc họp về quản lý sử dụng, duy tu, duy trì và sửa chữa quỹ nhà ở tái định cư trên địa bàn Thành phố.

Dự cuộc họp có đồng chí Giám đốc Sở Xây dựng, các đồng chí Phó Giám đốc Sở: Xây dựng, Tài chính; Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty Đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, Phó Giám đốc Công ty TNHHMTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội.

Sau khi nghe các Sở: Xây dựng, Tài chính và Công ty TNHHMTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội báo cáo, đề xuất cơ chế, biện pháp tháo gỡ khó khăn trong công tác quản lý vận hành, bảo trì và sửa chữa quỹ nhà chung cư tái định cư trên địa bàn Thành phố và qua kiểm tra thực tế hiện trường việc sửa chữa nhà tái định cư A1 khu di dân Đền Lừ và công tác quản lý vận hành sử dụng các nhà tái định cư N4 (A, B, C, D) khu đô thị Trung Hòa-Nhân Chính, đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố đã kết luận như sau:

A, Đối với công tác truy thu tiền mua nhà tái định cư còn thiếu:

Thời gian qua, các Sở: Xây dựng, Tài chính và Công ty TNHHMTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội đã có nhiều cố gắng và nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố trong việc truy thu tiền bán nhà ở tái định cư tại các dự án. Tuy nhiên, vẫn còn các tồn đọng và việc chưa giải quyết dứt điểm việc thu tiền bán nhà tái định cư đã làm ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách Thành phố, không thực hiện đúng các quy định pháp luật. UBND Thành phố yêu cầu các Sở: Xây dựng, Tài chính, UBND quận (huyện) liên quan và Công ty TNHHMTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội tiếp tục quán triệt các chỉ đạo của UBND Thành phố và thực hiện nghiêm túc các yêu cầu, nhiệm vụ sau:

1- Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, Công ty TNHHMTV Quản lý và phát triển nhà Hà Nội phải khẩn trương phối hợp với chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan, chịu trách nhiệm thu đủ số tiền còn tồn đọng tại quỹ nhà nhà tái định cư mà các tổ chức, cá nhân thuộc đơn vị quản lý đã tự ý cho các hộ dân vào sử dụng không đúng quy định, khi chưa được phép của cơ quan có thẩm quyền, thu nộp về ngân sách Thành phố xong trước ngày 31/12/ 2014. Chịu trách nhiệm trước UBND Thành phố và pháp luật nếu không thực hiện đúng quy định, yêu cầu nêu trên.

2- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở, ngành, UBND quận (huyện) liên quan kiểm tra, rà soát tình hình và đôn đốc thực hiện việc truy thu số tiền nói trên. Đối với các trường hợp không chịu nộp tiền mua theo quy định trước ngày 31/12/2014 thì hoàn tất thủ tục theo quy định pháp luật, đề xuất xử lý (kể cả việc thu hồi) báo cáo UBND Thành phố.

3- UBND các quận (huyện) liên quan tạo các điều kiện, hỗ trợ pháp lý để Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, Công ty TNHHMTV Quản lý và phát triển nhà Hà Nội thực hiện việc truy thu số tiền mua nhà tái định cư mà các hộ dân mua nhà tái định cư còn thiếu.

B, Đối với công tác quản lý vận hành, duy tu, sửa chữa quỹ nhà tái định cư trên địa bàn Thành phố:

1- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, Ngành liên quan khẩn trương thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố: kiểm tra, chỉ đạo Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, Công ty TNHHMTV Quản lý và phát triển nhà Hà Nội rà soát hồ sơ, xác định tính toán số liệu cụ thể về phương án, kinh phí quản lý vận hành, bảo trì và sửa chữa đối với từng tòa nhà chung cư tái định cư (theo nguồn vốn hình thành, điều kiện và quy định của Nhà nước tại thời kỳ hình thành); cân đối thu chi và đề xuất cơ chế, biện pháp tháo gỡ (nguồn vốn bù đắp phần kinh phí thiếu hụt, việc quản lý sử dụng kinh phí bù đắp…) để bảo đảm các đơn vị quản lý nhà chung cư thực hiện vận hành, duy tu, bảo trì công trình theo đúng quy định Nhà nước; báo cáo UBND Thành phố quyết định trước ngày 30/11/2014.

- Sở Xây dựng phối hợp với UBND các quận (huyện) liên quan chỉ đạo các đơn vị quản lý nhà, chính quyền địa phương thực hiện công bố công khai, tới từng tổ dân phố phương án, chi phí quản lý vận hành, duy tu, sửa chữa (thường xuyên, định kỳ, đột xuất, sửa chữa lớn …) khu nhà ở tái định cư theo quy định của Nhà nước để nhân dân biết, hiểu rõ và tham gia thực hiện theo quy định.

2- Trước mắt, Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, Công ty TNHHMTV Quản lý và phát triển nhà Hà Nội phải kiểm tra, rà soát và có trách nhiệm thực hiện ngay việc sửa chữa, khắc phục các hư hỏng các trang thiết bị thiết yếu (thang máy, máy phát điện, bơm nước, phòng cháy chữa cháy…); thực hiện duy tu, bảo dưỡng công trình hạ tầng kỹ thuật, thoát nước, vỉa hè… trong tòa nhà đã bị hư hỏng, xuống cấp theo đúng quy định và xong trước Tết âm lịch Ất Mùi, bảo đảm ổn định và phục vụ tốt các hộ dân trong các tòa nhà chung cư tái định cư thuộc diện quản lý.

- Các Sở: Xây dựng, Tài chính phối hợp kiểm tra: xem xét giải quyết việc tạm ứng vốn để các đơn vị quản lý nói trên thực hiện ngay việc sửa chữa các bộ phận công trình nhà ở chung cư lái định cư thuộc diện quản lý.

3- Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở: Nội vụ, Tài chính, UBND các quận (huyện) liên quan rà soát, kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý; hoàn thiện cơ chế quản lý vận hành khai thác sử dạng các chung cư (trong đó có quỹ nhà tái định cư) trên địa bàn Thành phố để việc quản lý, vận hành các tòa nhà này đi vào ổn định, đúng quy định, đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng.

- Sở Xây dựng phối hợp với UBND quận (huyện) kiểm tra, đôn đốc các đơn vị quản lý, vận hành các tòa nhà, khu chung cư tái định cư thực hiện việc quản , vận hành khai thác sử dụng và duy tu, sửa chữa các hư hỏng công trình đúng quy trình, quy định; đề xuất xử lý, nếu đơn vị thực hiện thường xuyên không thực hiện tốt các yêu cầu, nhiệm vụ quy định (kể cả thu hồi nhiệm vụ đã được giao để giao cho đơn vị khác thực hiện).

Văn phòng UBND Thành phố thông báo kết luận của Phó Chủ tịch UBND Thành phố để Giám đốc, thủ trưởng các sở, ngành đơn vị liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Đ/c Bí thư Thành ủy;
– Đ/c Chủ tịch UBND TP;
– Các Đ/c PCT UBND TP: Vũ Hồng Khanh, Nguyễn Văn Sửu, Nguyễn Quốc Hùng; (để báo cáo)
– UBND các quận, huyện;
– Các Sở: NV, GTVT, KH&ĐT, TN&MT;
– Các đơn vị dự họp (ghi trong thông báo);
– VPUB: CVP, PCVP Nguyễn Văn Thịnh;
– Lưu: VT, XDGT.

KT. CHÁNH VĂN PHÒNG
PHÓ CHÁNH VĂN PHÒNG

Nguyễn Văn Thịnh

 

Thông báo 289/TB-VP năm 2014 kết luận của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Nguyễn Quốc Hùng tại cuộc họp về quản lý sử dụng, duy tu, duy trì và sửa chữa quỹ nhà ở tái định cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Quyết định 81/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 04/2012/QĐ-UBND về Quy trình soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân Thành phố và dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội trình

Quyết định 3568/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong kỳ hệ thống hóa đến ngày 31/12/2013 theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP do tỉnh Đồng Nai ban hành

Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 40/2014/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 10 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông Bình Dương tại Tờ trình số 45/TTr-STTTT ngày 30/10/2014 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 117/BC-STP ngày 09/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 71/2008/QĐ-UBND ngày 19/12/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương./.

 

 

Nơi nhận:
- VPCP;
– Bộ TTTT;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– TT.TU, TT.HĐND, TT.Đoàn ĐBQH tỉnh;
– UBMTTQ VN và các đoàn thể tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 2;
– LĐVP, H, TH;
– Các cơ quan báo chí trong tỉnh;
– TTCB, Website tỉnh;
– Lưu VT, HCTC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Thanh Cung

 

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 40/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cơ quan hành chính nhà nước) theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành.

Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước gồm:

a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước.

b) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi là người phát ngôn).

Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail của người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản gửi đến Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh và phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc Trang tin điện tử của các cơ quan hành chính nhà nước.

c) Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình phát ngôn (sau đây gọi là người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp cùng người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.

Nếu người phát ngôn quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này đi vắng không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ủy quyền cho người có trách nhiệm thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông; tin cho báo chí. Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc cụ thể và có thời hạn nhất định.

Khi thực hiện ủy quyền, họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc Trang tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của cơ quan mình và không được ủy quyền cho người khác.

2. Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.

3. Người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn theo Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộc biên chế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước.

b) Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực và khách quan.

c) Am hiểu sâu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan mình đang công tác, có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định của pháp luật về báo chí.

d) Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

4. Các cá nhân thuộc các cơ quan hành chính nhà nước được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật: trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ

1. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức cung cấp thông tin định kỳ 1 tháng một lần về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

Cổng thông tin điện tử của tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin theo các quy định hiện hành để cung cấp kịp thời, chính xác thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí trong tỉnh.

2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về lĩnh vực hoạt động, địa bàn thuộc phạm vi quản lý của mình, thông qua các hình thức sau:

a) Hàng tháng, cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và cập nhật thông tin trên Trang tin điện tử của cơ quan mình theo Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.

b) Trường hợp cần thiết, cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản, thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí hàng quý do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông đồng chủ trì thực hiện hoặc tổ chức họp báo. Việc tổ chức họp báo phải đăng ký với Sở Thông tin và Truyền thông

c) Cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn không tổ chức họp báo định kỳ nhưng 06 tháng một lần phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của xã, phường, thị trấn trên Trang tin điện tử của huyện, thị xã, thành phố.

Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

1. Người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

a) Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm công khai, minh bạch hóa thông tin và định hướng dư luận; về quan điểm và cách xử lý của Ủy ban nhân dân tỉnh, của các cơ quan có liên quan đối với các sự kiện, vấn đề đó.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước thì người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.

b) Khi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu phát ngôn hoặc cơ quan báo chí đề nghị cung cấp thông tin về các vụ việc, vấn đề, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước.

2. Khi có căn cứ xác định báo chí đang tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

3. Việc phát ngôn và tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường được thực hiện thông qua các hình thức sau:

a) Bằng văn bản hành chính (hoặc thông cáo báo chí) để gửi đến các cơ quan báo chí và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.

b) Thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo tỉnh tổ chức; hoặc tổ chức họp báo, gặp mặt, trao đổi với cơ quan báo chí.

4. Trong trường hợp xảy ra vụ việc, vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì thực hiện như sau;

a) Vụ việc, vấn đề xảy ra thuộc thẩm quyền cấp huyện thì Người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phải chủ động phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu.

b) Vụ việc, vấn đề xảy ra thuộc thẩm quyền cấp tỉnh thì sở, ban, ngành nào chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý nhà nước đối với vụ việc, vấn đề đó phải chủ động (hoặc phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan) phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu.

c) Với những vụ việc, vấn đề phức tạp, có ảnh hưởng lớn và tác động xấu đến xã hội sẽ do người phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho sở, ban, ngành chịu trách nhiệm chính phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

5. Khi có vụ việc, vấn đề xảy ra liên quan đến địa bàn, phạm vi quản lý của mình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin ban đầu theo thẩm quyền và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan hành chính phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 2 Quy chế này.

2. Chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước, kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan hành chính mình.

4. Xem xét hỗ trợ kinh phí (từ nguồn chi trong định mức khoán hàng năm) cho người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan mình để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn

1. Được nhân danh đại diện cơ quan hành chính nhà nước phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan mình cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này; để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật. Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung thời hạn cung cấp thông tin cho báo chí của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn.

3. Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan mình về nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

4. Đối với những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, trước khi phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí phải báo cáo, xin ý kiến người đứng đầu cơ quan mình về nội dung công bố.

5. Chủ động theo dõi, nắm bắt thông tin phản ánh trên báo chí; thông báo bằng văn bản cho Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông kết quả tiếp thu thông tin trên báo chí, đồng thời, đề xuất các kiến nghị đảm bảo việc xử lý hiệu quả thông tin trên báo chí.

Điều 7. Người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn được từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau:

1. Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạn phát ngôn.

2. Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm.

3. Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được cung cấp thông tin cho báo chí.

4. Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến.

Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo

Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên người phát ngôn hoặc người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan hành chính nhà nước của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn.

Trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Căn cứ vào Quy chế này, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành quy định cụ thể cho ngành, địa phương mình. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định.

Điều 10. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan báo chí thực hiện Quy chế này; theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế của các cơ quan hành chính nhà nước, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 11. Khen thưởng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện tốt Quy chế được xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 12. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

Quyết định 40/2014/QĐ-UBND Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Bình Dương

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 49/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG TƯ1

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC ÁP DỤNG CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HẢI QUAN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ĐỦ ĐIỀU KIỆN

Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2013, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 133/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2013.

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định cụ thể áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện như sau:2

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng, phạm vi áp dụng

1. Áp dụng chế độ ưu tiên trong quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện quy định tại Thông tư này.

2. Ngoài các ưu tiên được hưởng theo quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp còn được hưởng các ưu tiên khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

3. Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan (sau đây gọi tắt là doanh nghiệp ưu tiên) được hưởng chế độ ưu tiên quy định tại Thông tư này ở tất cả các đơn vị hải quan trong toàn quốc, cả trong giai đoạn làm thủ tục thông quan hàng hóa và giai đoạn kiểm tra sau thông quan.

4. Khi được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên thì tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp quy định tại Điều 2 dưới đây được hưởng chế độ ưu tiên tương ứng quy định tại Chương 4 Thông tư này (trừ hàng hóa do doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác cho các doanh nghiệp khác).

Điều 2. Các loại doanh nghiệp ưu tiên

Doanh nghiệp ưu tiên gồm ba loại:

1. Doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu, nhập khẩu tất cả các mặt hàng, loại hình xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Doanh nghiệp được ưu tiên trong xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản, dệt may, da giày và nhập khẩu hàng hóa là nguyên phụ liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu nêu trên.

3. Doanh nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao được ưu tiên trong nhập khẩu hàng hóa phục vụ sản xuất; xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao.

Chương II

ĐIỀU KIỆN DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN

Doanh nghiệp được xét chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện từ Điều 3 đến Điều 9 dưới đây:

Điều 3. Điều kiện về tuân thủ pháp luật

1. Thời hạn đánh giá quá trình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp là 24 (hai mươi bốn) tháng trở về trước, kể từ ngày Tổng cục Hải quan nhận được văn bản của doanh nghiệp đề nghị được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên.

2. Trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này, doanh nghiệp không vi phạm các pháp luật về thuế, hải quan tới mức bị xử lý về một trong những hành vi dưới đây được coi là đáp ứng điều kiện tuân thủ pháp luật:

2.1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu không đúng quy định của pháp luật.

2.2. Bị xử lý về hành vi trốn thuế, gian lận thuế, buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới;

2.3. Quá 3 (ba) lần bị các cơ quan hải quan, cơ quan thuế xử lý hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp, tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn với mức xử phạt vi phạm hành chính bằng tiền mỗi lần vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng hoặc các chức danh tương đương theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

2.4. Bị cơ quan hải quan xử lý hành chính về hành vi không chấp hành yêu cầu của cơ quan hải quan trong kiểm tra hải quan, cung cấp thông tin, hồ sơ doanh nghiệp.

Điều 4. Điều kiện về thanh toán

Thực hiện thanh toán các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước. Thanh toán thuế qua ngân hàng hoặc kho bạc.

Điều 5. Điều kiện về kế toán, tài chính

Áp dụng chuẩn mực kế toán được Bộ Tài chính chấp nhận. Mọi hoạt động kinh tế phải được phản ánh đầy đủ trong sổ kế toán. Báo cáo tài chính hàng năm được công ty kiểm toán đủ điều kiện chấp nhận các nội dung trọng yếu và đánh giá hoạt động kinh doanh có hiệu quả, không có khoản nợ thuế quá hạn trong 2 (hai) năm liền kề năm xem xét.

Điều 6. Điều kiện về kim ngạch

1. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư này: kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu tối thiểu đạt 200 (hai trăm) triệu USD/năm.

2. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này: kim ngạch xuất khẩu tối thiểu đạt 50 (năm mươi) triệu USD/năm.

3. Đối với doanh nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này, không quy định kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu.

4. Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại khoản 1 và 2 Điều này là kim ngạch bình quân trong 2 (hai) năm xem xét.

Điều 7. Điều kiện về thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục thuế điện tử

1. Tại thời điểm cơ quan hải quan xem xét đánh giá, thẩm định, doanh nghiệp đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử với cơ quan hải quan, thủ tục thuế điện tử với cơ quan thuế.

2. Doanh nghiệp có hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu trao đổi dữ liệu điện tử giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan.

Điều 8. Điều kiện về độ tin cậy

1. Cơ quan hải quan xác định độ tin cậy về sự tuân thủ pháp luật trong tương lai của doanh nghiệp căn cứ vào các tiêu chí về bộ máy kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp, cơ chế kiểm soát tài chính, việc hợp tác của doanh nghiệp với cơ quan hải quan, cơ quan quản lý thuế (theo bộ tiêu chí đánh giá của Tổng cục Hải quan).

2. Đối với doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 đến Điều 7 Thông tư này, nhưng cơ quan hải quan chưa có đủ cơ sở để xác định độ tin cậy về sự tuân thủ pháp luật trong tương lai của doanh nghiệp thì chưa công nhận doanh nghiệp ưu tiên.

Điều 9. Tự nguyện đề nghị được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên

1. Doanh nghiệp có yêu cầu được áp dụng chế độ ưu tiên, tự đối chiếu với các điều kiện, có văn bản đề nghị Tổng cục Hải quan xét, công nhận là doanh nghiệp ưu tiên và cam kết tuân thủ tốt các quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng các chương trình, kế hoạch, sắp xếp bộ máy, nhân sự, đầu tư phương tiện, thiết bị để đảm bảo đáp ứng đủ và duy trì được các điều kiện quy định đối với doanh nghiệp ưu tiên.

Chương III

THỦ TỤC THẨM ĐỊNH, CÔNG NHẬN, GIA HẠN, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN

Điều 10. Thẩm quyền công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thẩm quyền quyết định việc công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên.

2. Cục Kiểm tra sau thông quan chủ trì, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong việc thẩm định điều kiện, công nhận, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ và quản lý doanh nghiệp ưu tiên.

3. Các đơn vị thuộc Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin, nhận xét, đánh giá về quá trình chấp hành pháp luật, tình hình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên

1. Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan) là đơn vị tiếp nhận hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên.

2. Hồ sơ gồm:

2.1. Văn bản đề nghị: 01 bản chính (theo mẫu 01/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này) trong đó doanh nghiệp tự xác định, đề nghị loại doanh nghiệp ưu tiên;

2.2. Báo cáo tình hình, thống kê số liệu xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp trong 02 năm gần nhất: 01 bản chính;

Thời gian thống kê là trọn năm, từ ngày 01/01 đến 31/12 của năm; Đối với năm đang thực hiện: nếu mới thực hiện được từ 6 tháng trở xuống thì lấy số liệu của 2 năm trở về trước; nếu đã thực hiện trên 6 tháng thì lấy số liệu các tháng đã thực hiện và dự tính số liệu cả năm (theo mẫu 02/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này).

2.3. Báo cáo chấp hành pháp luật 02 năm gần nhất (nếu bị xử lý vi phạm thì nêu rõ số lần, hành vi, hình thức xử phạt, mức xử phạt, cấp xử phạt, tình hình chấp hành quyết định xử phạt): Nộp 01 bản chính;

2.4. Báo cáo tài chính đã được kiểm toán 02 năm gần nhất: Nộp 01 bản sao có xác nhận của doanh nghiệp;

2.5. Bản kết luận kiểm toán và thanh tra (nếu có) gần nhất (không quá 01 năm): Nộp 01 bản sao có xác nhận của doanh nghiệp, xuất trình bản chính;

2.6. Bản tự phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính của doanh nghiệp;

2.7. Bản tự đánh giá về hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp; quy trình tác nghiệp nội bộ, trong đó mô tả đầy đủ quy trình tác nghiệp nghiệp vụ của tất cả các bộ phận liên quan trong chuỗi cung ứng (như bộ phận liên quan tới thủ tục xuất nhập khẩu: logistic, kế toán, mua hàng, bán hàng, quản lý chất lượng sản phẩm);

2.8. Các giấy tờ khác mà doanh nghiệp thấy cần thiết cung cấp cho cơ quan hải quan, hỗ trợ cơ quan hải quan trong quá trình thẩm định (như các giấy chứng nhận khen thưởng, chứng nhận quốc tế và quốc gia, các tiêu chuẩn quản lý áp dụng).

Điều 12. Thẩm định điều kiện doanh nghiệp ưu tiên

1. Đối tượng thẩm định: Là doanh nghiệp và các chi nhánh, công ty con hạch toán phụ thuộc.

2. Hình thức thẩm định bao gồm thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế.

2.1. Thẩm định hồ sơ được thực hiện:

- Trên cơ sở hồ sơ doanh nghiệp cung cấp, tra cứu cơ sở dữ liệu và các nguồn thông tin khác về quá trình chấp hành pháp luật hải quan và kim ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.

- Ý kiến đánh giá, nhận xét của các cơ quan liên quan bao gồm:

+ Cơ quan đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan (bao gồm cả việc chấp hành pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu) là Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, nơi doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan.

+ Cơ quan thẩm định mã số hàng hóa xuất nhập khẩu là Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính. Mã số các mặt hàng doanh nghiệp đã xuất khẩu, nhập khẩu (trừ mặt hàng nhập khẩu theo loại hình không thuộc diện chịu thuế như nhập chế xuất, xuất chế xuất) đã được doanh nghiệp và Cục Hải quan tỉnh, thành phố thẩm định, thống nhất là căn cứ đưa vào Bản ghi nhớ để doanh nghiệp sử dụng khai hải quan khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu trên phạm vi toàn quốc.

+ Cơ quan xác nhận việc tuân thủ pháp luật về thuế nội địa và thực hiện thủ tục thuế điện tử là cơ quan thuế nơi doanh nghiệp đăng ký, thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thuế nội địa.

+ Các cơ quan đánh giá sự tuân thủ pháp luật theo đúng chức năng, thẩm quyền của mình. Trong thời gian 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổng cục Hải quan, các cơ quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản.

Trường hợp hồ sơ không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Chương II Thông tư này thì Tổng cục Hải quan có văn bản trả lời doanh nghiệp.

2.2. Thẩm định thực tế: Việc thẩm định thực tế do Cục Kiểm tra sau thông quan trực tiếp, thực hiện hoặc phối hợp với Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính thực hiện.

Việc thẩm định thực tế thực hiện sau khi kết quả thẩm định hồ sơ doanh nghiệp đáp ứng điều kiện quy định hoặc tiến hành đồng thời với quá trình thẩm định hồ sơ, nội dung gồm:

- Đánh giá sự tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế đối với hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp;

- Đánh giá khả năng kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp;

- Kiểm tra hạ tầng kỹ thuật ứng dụng công nghệ thông tin của doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu kết nối, trao đổi dữ liệu điện tử giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan, cơ quan thuế.

3. Xử lý kết quả thẩm định:

Căn cứ kết quả thẩm định; ý kiến đánh giá của các đơn vị, cơ quan trong, ngoài ngành; các kết luận kiểm toán và thanh tra (nếu có); các thông tin khác thu thập được; đối chiếu với các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên quy định từ Điều 3 đến Điều 9, Chương II Thông tư này, Cục Kiểm tra sau thông quan lập báo cáo đánh giá, trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định.

4. Thời gian xem xét công nhận doanh nghiệp ưu tiên không quá 45 (bốn mươi lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ. Đối với các trường hợp phức tạp, doanh nghiệp lớn thì có thể gia hạn một lần nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc. Trường hợp doanh nghiệp được đánh giá là không đáp ứng điều kiện doanh nghiệp ưu tiên thì Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo cho doanh nghiệp biết.

Điều 13. Lập bản ghi nhớ

1. Trường hợp doanh nghiệp được đánh giá là đáp ứng các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên, được Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan chấp thuận thì Cục Kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp tiến hành lập bản ghi nhớ (mẫu 03/DNUT) trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký bản ghi nhớ (MOU).

2. Bản ghi nhớ ngoài các nội dung khác tùy theo đặc điểm, tình hình hoạt động của từng doanh nghiệp, phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

- Tên, địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail của doanh nghiệp;

- Loại doanh nghiệp ưu tiên;

- Trách nhiệm của doanh nghiệp;

- Trách nhiệm của Tổng cục Hải quan;

- Thống nhất về xác định mã số các mặt hàng doanh nghiệp đã xuất khẩu, nhập khẩu (trừ mặt hàng nhập khẩu theo loại hình không thuộc diện chịu thuế như nhập chế xuất, xuất chế xuất).

Điều 14. Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên

1. Người ký quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên là Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.

2. Thời hạn ban hành quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành việc thẩm định.

3. Mẫu Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên ban hành kèm theo Thông tư này (mẫu 04/DNUT).

Điều 15. Đánh giá lại, gia hạn

13. Thời hạn doanh nghiệp được hưởng chế độ ưu tiên lần đầu là 03 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp. Sau thời hạn này, Tổng cục Hải quan thực hiện đánh giá lại, nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng các điều kiện quy định thì được gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên.

2. Trước 60 (sáu mươi) ngày tính đến ngày hết hiệu lực của Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên, Tổng cục Hải quan thông báo để doanh nghiệp có đơn đề nghị gia hạn chế độ ưu tiên.

3. Thủ tục đánh giá lại:

- Thẩm định hồ sơ như quy định tại điểm 2.1 Điều 12 Thông tư này;

- Thẩm định thực tế được thực hiện theo nguyên tắc quản lý rủi ro.

Thời gian xem xét, đánh giá lại không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc. Trường hợp đến ngày hết hiệu lực của Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên mà thủ tục đánh giá lại, công nhận lại chưa hoàn thành thì doanh nghiệp vẫn được áp dụng đầy đủ mọi chế độ ưu tiên.

4. Nếu kết quả đánh giá lại doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện quy định thì Tổng cục Hải quan căn cứ vào mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, ban hành quyết định gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp trong thời hạn từ 36 (ba mươi sáu) đến 60 (sáu mươi) tháng tiếp theo theo mẫu 05/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này):

- 60 (sáu mươi) tháng đối với các doanh nghiệp không có vi phạm bị xử lý hoặc có 01 (một) vi phạm trong mỗi lĩnh vực thuế, hải quan và bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền không vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng;

- 36 (ba mươi sáu) tháng đối với các doanh nghiệp ưu tiên có nhiều hơn 01 vi phạm trong mỗi lĩnh vực thuế, hải quan và bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền mỗi lần không vượt quá thẩm quyền của Chi cục trưởng, nhưng vẫn đáp ứng được điều kiện tuân thủ pháp luật theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Điều 16. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét ra quyết định tạm đình chỉ chế độ ưu tiên quy định tại Chương IV Thông tư này khi xác định doanh nghiệp có một trong các vi phạm sau đây:

1.1. Doanh nghiệp vi phạm một trong các quy định tại Điều 3 Thông tư này.

1.2. Doanh nghiệp không đáp ứng quy định tại Điều 8 Thông tư này.

2. Thời gian tạm đình chỉ từ 60 (sáu mươi) đến 180 (một trăm tám mươi) ngày. Trong trường hợp có lý do chính đáng (do nguyên nhân khách quan), hết thời hạn trên mà doanh nghiệp vẫn chưa khắc phục xong sai sót thì được gia hạn thời hạn tạm đình chỉ một lần nhưng không quá 60 (sáu mươi) ngày.

Trên cơ sở báo cáo đánh giá vi phạm của Cục hải quan tỉnh, thành phố liên quan, báo cáo làm rõ của doanh nghiệp (nêu rõ biện pháp cải tiến, cách thức thực hiện các khuyến nghị của cơ quan hải quan), nếu doanh nghiệp vẫn đáp ứng đầy đủ các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên hoặc sau khi các cơ quan chức năng liên quan đánh giá hành vi vi phạm của doanh nghiệp vẫn đáp ứng điều kiện tuân thủ pháp luật theo quy định tại Điều 3 Thông tư này thì Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ.

3. Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan nếu phát hiện doanh nghiệp có vi phạm thì báo cáo Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan) để xem xét, quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên (mẫu 06/DNUT), Quyết định hủy Quyết định tạm đình chỉ (mẫu 07/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này).

Điều 17. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét ra quyết định đình chỉ chế độ ưu tiên quy định tại Chương IV Thông tư này (mẫu 08/DNUT) trong các trường hợp sau đây:

1.1. Doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện về doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Thông tư này.

1.2. Doanh nghiệp không khắc phục được các sai sót, vi phạm đã được cơ quan hải quan thông báo; hết thời hạn tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên mà doanh nghiệp không khắc phục được sai sót, khiếm khuyết.

1.3. Doanh nghiệp xin rút khỏi chế độ ưu tiên; hoặc hết thời hạn công nhận mà doanh nghiệp không đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên.

2. Trường hợp doanh nghiệp đã bị đình chỉ chế độ ưu tiên thì trong 02 (hai) năm tiếp theo không được Tổng cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ đề nghị xét công nhận doanh nghiệp ưu tiên.

Chương IV

CHẾ ĐỘ ƯU TIÊN

Điều 18. Các ưu tiên trong giai đoạn thông quan

1. Miễn kiểm tra hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng):

- Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan hải quan về tính hợp pháp, hợp lệ, nội dung khai hải quan.

- Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa gồm miễn kiểm tra thủ công và miễn kiểm tra bằng máy móc, thiết bị. Trường hợp phải kiểm tra thì được kiểm tra trước, kiểm tra bằng phương tiện kỹ thuật, được yêu cầu kiểm tra hàng hóa tại địa điểm do doanh nghiệp lựa chọn.

2. Được sử dụng bộ chứng từ bao gồm hóa đơn thương mại, giấy đóng gói hàng hóa, lệnh giao hàng và bản tự kê khai thuế đóng dấu, ký tên của đại diện doanh nghiệp để thông quan hàng hóa trong trường hợp hệ thống dữ liệu của cơ quan hải quan gặp sự cố hoặc tạm dừng hoạt động.

Trong trường hợp này, Chi cục hải quan nơi đăng ký tờ khai có hệ thống điện tử gặp sự cố, tạm dừng hoạt động có trách nhiệm thông báo cho Chi cục hải quan cửa khẩu nơi thông quan hàng hóa biết để phối hợp thực hiện.

3. Không phải đăng ký với cơ quan hải quan định mức tiêu hao nguyên vật liệu, không phải nộp báo cáo thanh khoản với cơ quan hải quan với điều kiện doanh nghiệp có phần mềm quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng được yêu cầu quản lý, kiểm tra của cơ quan hải quan.

Định kỳ hàng quý doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan báo cáo xuất – nhập – tồn nguyên vật liệu nhập khẩu trên cơ sở định mức doanh nghiệp tự xây dựng. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của định mức tự xây dựng.

Điều 19. Các ưu tiên trong giai đoạn sau thông quan

1.Trong thời gian doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên, cơ quan hải quan không kiểm tra sau thông quan tại trụ sở doanh nghiệp (trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng).

Trong trường hợp được cơ quan hải quan thông báo những sai sót hoặc những vấn đề cần được làm rõ thì doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra lại, giải trình với cơ quan hải quan. Hình thức giải trình, địa điểm giải trình thực hiện theo quy định tại Điều 145 Thông tư 194/2010/TT-BTC ngày 06/12/2010 của Bộ Tài chính.

2. Kiểm tra để phục vụ cho việc công nhận, gia hạn hoặc đình chỉ chế độ ưu tiên. Phạm vi, nội dung kiểm tra tùy theo yêu cầu quản lý theo dõi của cơ quan hải quan.

Điều 20. Khai hải quan một lần

1. Việc khai tờ khai một lần và thời hạn thanh khoản tờ khai một lần thực hiện theo quy định tại Điều 9, Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ.

2. Doanh nghiệp ưu tiên được khai hải quan một lần dưới hai hình thức:

- Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới, qua cửa khẩu thì thực hiện khai hải quan trước, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa sau;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ; nguyên liệu linh kiện phụ tùng phục vụ sản xuất của doanh nghiệp mua từ kho ngoại quan được thực hiện nhập khẩu hàng hóa trước (có sự giám sát của cơ quan hải quan, giám sát bằng biên bản giao nhận hàng hóa giữa doanh nghiệp và chủ kho ngoại quan), khai hải quan sau.

Điều 21. Ưu tiên các thủ tục về thuế

1. Được ưu tiên áp dụng chế độ tự thanh khoản, hoàn thuế trước, kiểm tra sau.

Doanh nghiệp tự tính toán số lượng hàng hóa thực tế đưa vào sản xuất, hàng hóa còn tồn, tự tính số thuế phải nộp bổ sung hoặc số thuế không phải nộp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan hải quan về nội dung thanh khoản. Căn cứ trên kết quả tự thanh khoản của doanh nghiệp, cơ quan hải quan ra quyết định thanh khoản, hoàn thuế, không thu thuế.

2. Không phải nộp tiền chậm nộp, không bị xử lý vi phạm hành chính về hải quan, về thuế đối với các trường hợp bị ấn định thuế do mã số hàng hóa đã được cơ quan hải quan thống nhất, thẩm định trước đó không đúng và doanh nghiệp vẫn được coi là tuân thủ pháp luật.

Chương V

QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP ƯU TIÊN

Điều 22. Trách nhiệm của cơ quan hải quan

1. Cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị chuyên trách giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1.1. Tham mưu xây dựng, hoàn chỉnh chế độ ưu tiên;

1.2. Chủ trì thẩm định, tổ chức lấy ý kiến các đơn vị, cơ quan liên quan;

1.3. Thực hiện chế độ khảo sát định kỳ hàng năm để đánh giá việc duy trì các điều kiện của doanh nghiệp ưu tiên;

1.4. Đầu mối tham mưu xử lý các vấn đề phát sinh; tham mưu hợp tác quốc tế về doanh nghiệp ưu tiên;

1.5. Phân công, thông báo tới doanh nghiệp ưu tiên danh sách công chức hải quan chuyên quản quản lý doanh nghiệp ưu tiên;

Thường xuyên theo dõi, thu thập, phân tích tình hình hoạt động, số liệu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp để giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực tuân thủ pháp luật, phát hiện sớm các sai sót để kịp thời khắc phục. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có sai sót hoặc phát hiện vấn đề cần được làm rõ thì thông báo cho doanh nghiệp biết để tự kiểm tra lại:

- Nếu doanh nghiệp công nhận phát hiện của cơ quan hải quan là đúng thì yêu cầu doanh nghiệp tự khắc phục (như khai bổ sung; bổ sung chứng từ; nộp thuế bổ sung);

- Nếu doanh nghiệp chưa thống nhất với thông báo của cơ quan hải quan thì doanh nghiệp có văn bản (kèm chứng từ, tài liệu chứng minh) giải trình.

1.6. Sẵn sàng đáp ứng, giải thích các yêu cầu của doanh nghiệp về chính sách, pháp luật hải quan, pháp luật thuế;

1.7. Đào tạo kiến thức về doanh nghiệp ưu tiên cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố và đầu mối của các doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên.

2. Tại Cục Hải quan tỉnh, thành phố, tùy số lượng doanh nghiệp ưu tiên trên địa bàn để phân công một nhóm công chức thực hiện những nhiệm vụ sau đây:

2.1. Hướng dẫn doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên;

2.2. Tổ chức kiểm tra thực tế các điều kiện của doanh nghiệp theo yêu cầu của Tổng cục Hải quan (Cục Kiểm tra sau thông quan);

2.3. Lập báo cáo đánh giá về doanh nghiệp;

2.4. Thường xuyên theo dõi hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp duy trì các điều kiện và kịp thời phát hiện, khắc phục các sai sót. Định kỳ báo cáo kết quả theo dõi doanh nghiệp về Tổng cục Hải quan;

2.5. Phối hợp với doanh nghiệp xử lý các vấn đề phát sinh trong phạm vi địa bàn do Cục Hải quan tỉnh, thành phố quản lý.

Điều 23. Trách nhiệm của doanh nghiệp ưu tiên

1. Tuân thủ tốt pháp luật.

2. Thành lập một bộ phận hoặc chỉ định người chuyên trách về thực hiện chế độ ưu tiên. Bộ phận này có nhiệm vụ: là đầu mối trao đổi, cung cấp thông tin, phối hợp với bộ phận chuyên trách doanh nghiệp ưu tiên của cơ quan hải quan; thực hiện chế độ báo cáo; điều phối mọi hoạt động của doanh nghiệp theo chế độ ưu tiên.

3. Xây dựng và thực hiện chế độ thường xuyên tự kiểm tra và báo cáo kết quả hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với Tổng cục Hải quan. Định kỳ cung cấp tình hình, số liệu về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan hải quan:

- Định kỳ hàng quý, doanh nghiệp cung cấp cho Tổng cục Hải quan tình hình, số liệu hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của quý trước (theo mẫu 09a/DNUT, 09b/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này);

- Cách thức cung cấp: Qua mạng vi tính được kết nối giữa Tổng cục Hải quan và doanh nghiệp.

4. Xây dựng, thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan thông tin về bộ phận/ Người đảm nhiệm vai trò đầu mối liên lạc chuyên trách của doanh nghiệp.

5. Chịu trách nhiệm thực hiện chế độ trao đổi thông tin thường xuyên với cơ quan hải quan. Sẵn sàng phối hợp, làm rõ các nghi vấn theo yêu cầu của cơ quan hải quan hoặc công chức hải quan chuyên trách quản lý doanh nghiệp.

6. Thường xuyên thực hiện việc tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót. Trường hợp phát sinh mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu mới chưa được hai bên thống nhất mã số thì doanh nghiệp đề xuất mã số mặt hàng, thông báo cho Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính xem xét, thống nhất.

7. Hợp tác tốt với cơ quan hải quan khi cơ quan hải quan kiểm tra. Khi được cơ quan hải quan thông báo những sai sót hoặc những vấn đề chưa rõ trong hồ sơ hải quan, doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra lại, trả lời, giải trình đầy đủ, kịp thời những vấn đề cơ quan hải quan thông báo.

8. Trong trường hợp cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đề nghị cơ quan hải quan đến làm việc về những vấn đề chưa rõ, doanh nghiệp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, hợp tác đầy đủ với đoàn kiểm tra; những vấn đề có ý kiến khác nhau thì cùng tìm phương án giải quyết phù hợp quy định của pháp luật.

9. Trước khi thực hiện chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp ưu tiên có trách nhiệm thông báo cho Tổng cục Hải quan, Chi cục hải quan nơi làm thủ tục cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp về đại lý làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu của doanh nghiệp và cam kết về sự tuân thủ pháp luật của đại lý. Trường hợp thay đổi đại lý làm thủ tục hải quan thì cần phải thông báo cho cơ quan hải quan nói trên biết. Doanh nghiệp ưu tiên phải thường xuyên kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của đại lý làm thủ tục hải quan để phát hiện sai sót (nếu có) và thông báo ngay cho cơ quan hải quan.

Chương VI

XỬ LÝ VI PHẠM, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Xử lý vi phạm

1. Doanh nghiệp ưu tiên nếu vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Nghiêm cấm tổ chức, cá nhân lợi dụng chế độ ưu tiên này để vi phạm chính sách, pháp luật; nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 25. Khiếu nại, tố cáo

1. Mọi cá nhân, tổ chức có quyền khiếu nại; mọi công dân có quyền tố cáo những vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện Thông tư này.

2. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 26. Trách nhiệm thực hiện

1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ vào quy định tại Thông tư này chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị hải quan thực hiện.

2. Tổng cục Hải quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, đơn vị liên quan để đảm bảo thực hiện nghiêm túc và có hiệu quả các quy định tại Thông tư này.

Điều 27. Hiệu lực thi hành4

1. Thông tư này thay thế Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13 tháng 05 năm 2011 và Thông tư 105/2011/TT-BTC ngày 12 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành sau 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày ký5.

2. Những doanh nghiệp ưu tiên đang được áp dụng theo Thông tư 63/2011/TT-BTC ngày 13 tháng 05 năm 2011 và Thông tư 105/2011/TT-BTC ngày 12 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài chính được tiếp tục áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư này. Việc đánh giá lại, gia hạn đối với những doanh nghiệp này thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này. Trường hợp doanh nghiệp ưu tiên có yêu cầu chuyển đổi loại doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 2 Thông tư, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét quyết định, thủ tục thẩm định quy định tại Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, TCHQ (10).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Mẫu 01/DNUT

Tên công ty…
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

V/v đề nghị áp dụng
chế độ ưu tiên

….., ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan.

Tên công ty …………………………………………………………………………………………………….

Mã số thuế:……………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ trụ sở:………………………………………………………………………………………………….

Số ĐT: ……………………………………………..; số FAX: …………………………………….  

E-mail: …………………………………………………………………………………………………………..

Giấy phép thành lập/Giấy chứng nhận đầu tư số: …………..; ngày cấp: …………….; cơ quan cấp: ……………….

Giấy chứng nhận đăng ký KD số: ………….. ngày cấp: …………. ; cơ quan cấp: ……..

Ngành nghề kinh doanh: ……………………………………………………………………………………

Loại hình KD XK, NK: ………………………………………………………………………………………..

Mặt hàng KD XK, NK: ………………………………………………………………………………………..

Căn cứ điều kiện doanh nghiệp ưu tiên quy định tại các Điều 3 đến Điều 9 Thông tư số …../…./TT-BTC ngày ….tháng ….năm ….. của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện; Công ty ……… đã tự đánh giá, đối chiếu với quy định trên đây, nhận thấy có đủ điều kiện để được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên theo khoản … Điều 2 Thông tư số…

Công ty …………………. xin đảm bảo và chịu trách nhiệm trước pháp luật là những tài liệu gửi kèm công văn này là trung thực, chính xác, cam kết chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và của Thông tư số …./…./TT-BTC.

Đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định công nhận Công ty …………. là doanh nghiệp ưu tiên./.

Hồ sơ gửi kèm:

- Theo quy định tại Điều 11 Thông tư này;

- Danh sách các công ty con, chi nhánh hạch toán phụ thuộc (nếu có).

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục Hải quan;
– Lưu: …

GIÁM ĐỐC
(ký tên, đóng dấu)

 


Mẫu 02/DNUT

Tên công ty: ……
Mã số thuế: ……

BÁO CÁO TÌNH HÌNH, THỐNG KÊ SỐ LIỆU XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 02 NĂM
(Từ ngày …… tháng……năm…….đến ngày……tháng……năm……)

I/ TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

1) Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu chính:

2) Đại lý làm thủ tục hải quan cho doanh nghiệp (tên, địa chỉ):

3) Các hình thức thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:

4) Các ngân hàng thanh toán, tên, số hiệu tài khoản tại ngân hàng:

5) Phần mềm kế toán doanh nghiệp đang sử dụng:

6) Áp dụng chế độ kiểm soát tài chính nội bộ:    Có: □          Chưa: □

7) Tình hình chấp hành quy định của pháp luật về kế toán (02 năm gần nhất)

8) Tình hình chấp hành pháp luật (02 năm gần nhất) theo quy định tại Điều 3 Thông tư ……/……/TT-BTC.

II/ THỐNG KÊ SỐ LIỆU XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

STT

Năm báo cáo

Số liệu hàng hóa XK

Số liệu hàng hóa NK

Số tiền thuế đã nộp

Tổng số tiền thuế đã nộp

Li nhuận sau thuế

Ghi chú

Tên hàng chính

Xuất xứ

Kim ngạch (USD)

Tên hàng chính

Kim ngạch (USD)

Thuế XK

Thuế NK

Thuế GTGT

Thuế TTĐB

Thuế TNDN

1

20…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

20…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

20…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

(Trường hợp có hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác, số liệu xuất nhập khẩu phải tách riêng kim ngạch)

 


Người lập
(ký, ghi rõ họ tên)

….. ngày, …. tháng …. năm …
Giám đốc
(ký ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 


Mẫu 03/DNUT6

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./BGN/TCHQ-DN

 

 

BẢN GHI NHỚ

Về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên

Hôm nay, ngày… tháng … năm … tại trụ sở Tổng cục Hải quan – Lô E3, khu đô thị mới Cầu Giấy, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, đại diện Tổng cục Hải quan (bên A) và đại diện Công ty … (Bên B) (trong văn bản này gọi tắt là Hai bên):

Bên A: Tổng cục Hải quan

Địa chỉ: Lô E3, khu đô thị mới Cầu Giấy, đường Dương Đình Nghệ, phường Yên Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

Điện thoại cố định: 04.44520606; số FAX: 04.39440641.

E-Mail: [email protected]

Đại diện: Ông……; chức vụ:….

Bên B: Công ty …

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………..

Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại cố định: …………………………………………………………………………………………………….

Fax: ……………………………………………………………………………………………………………………….

Website: …………………………………………………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đầu tư số ………………… do ……………… cấp ngày ……..

Đại diện theo pháp luật: Ông ……..; chức vụ: ……… ;

Email: ………………

Số chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu: ……………………………… cấp ngày …

Căn cứ Thông tư 86/2013/TT-BTC ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện và Thông tư số …./…./TT-BTC ngày … tháng …. năm … sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC (sau đây gọi tắt là Thông tư); hồ sơ đề nghị công nhận là doanh nghiệp ưu tiên của Công ty …. và kết quả thẩm định của ………., Hai bên đã thảo luận và thống nhất như sau:

Điều 1. Bên A công nhận bên B đủ điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Thông tư; bên A là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC.

Điều 2. Bên A dành cho bên B được hưởng các ưu tiên quy định tại Chương IV Thông tư số 86/2013/TT-BTC.

Điều 3. Bên A cam kết thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 22 Thông tư số 86/2013/TT-BTC.

Điều 4. Bên B cam kết thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC.

Điều 5. Đến thời hạn đánh giá lại, gia hạn được quy định tại Điều 15 của Thông tư số 86/2013/TT-BTC mà bên B không còn đáp ứng điều kiện doanh nghiệp ưu tiên hoặc khi bên B đề nghị không tiếp tục áp dụng chế độ ưu tiên, bên A có quyền quyết định đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với bên B.

Điều 6. Hai bên thống nhất về xác định mã số các mặt hàng do bên B đã xuất nhập khẩu (tạo thành phụ lục kèm Bản ghi nhớ này). Mã số hàng hóa đã được Hai bên thống nhất là căn cứ để bên B khai hải quan khi làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa. Trong quá trình được công nhận chế độ ưu tiên, nếu phát sinh mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mới, yêu cầu bên B tiếp tục bổ sung kịp thời.

Điều 7. Thời hạn thực hiện chế độ ưu tiên lần đầu mà bên A dành cho bên B là 03 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày Tổng cục Hải quan ban hành Quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên. Sau thời hạn này, Hai bên đánh giá lại để xem xét việc gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 86/2013/TT-BTC.

Điều 8. Hai bên cam kết, sau khi bên B được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên, mỗi bên sẽ tổ chức một bộ phận chuyên trách để thường xuyên phối hợp với nhau thực hiện nghiêm chỉnh, có hiệu quả nhất các trách nhiệm quy định và giải quyết các vấn đề phát sinh theo đúng quy định của pháp luật.

Đơn vị chuyên trách của bên A là Cục Kiểm tra sau thông quan, số điện thoại: ………; số Fax: ……; Email: ……………..

Đơn vị chuyên trách của bên B là ………….., số điện thoại: ………. ; số Fax: ……. , Email: …….

Điều 9. Việc cung cấp, trao đổi thông tin giữa Hai bên được thực hiện bằng đường điện tử. Trường hợp cần thiết phải có hồ sơ giấy thì bên A thông báo để bên B thực hiện. Bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin cung cấp.

Điều 10. Hai bên cam kết thực hiện đúng các quy định tại Thông tư số 86/2013/TT-BTC và Thông tư số …/…/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC thống nhất tại Bản ghi nhớ này. Bản ghi nhớ này là cơ sở để Tổng cục Hải quan quyết định công nhận doanh nghiệp ưu tiên đối với bên B. Trong quá trình thực hiện thỏa thuận tại Bản ghi nhớ này, nếu có vấn đề phát sinh cần phải thống nhất lại thì Hai bên sẽ thảo luận, thống nhất sửa đổi, bổ sung Bản ghi nhớ này.

Bản ghi nhớ này được làm thành 2 (hai) bản chính bằng tiếng Việt, Tổng cục Hải quan giữ 01 bản, Công ty … giữ 01 bản và đều có giá trị như nhau./.

 

ĐẠI DIỆN CÔNG TY
(ghi rõ họ tên, chức vụ, ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN TỔNG CỤC HẢI QUAN
(ghi rõ họ tên, chức vụ, ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 04/DNUT7

 

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……./QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công nhận doanh nghiệp ưu tiên

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện và Thông tư số …/…/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Bản ghi nhớ ngày … tháng … năm … giữa Tổng cục Hải quan và Công ty…

Xét hồ sơ đề nghị công nhận doanh nghiệp ưu tiên kèm theo văn bản số… ngày… tháng … năm … của Công ty ….;

Xét đề nghị của ……… .

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận Công ty … ; Mã số thuế: …; Địa chỉ: …

Là doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 06 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện;

Điều 2. Công ty … có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 23 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 06 năm 2013 của Bộ Tài chính và các quy định liên quan của pháp luật.

Điều 3. Thời hạn áp dụng chế độ ưu tiên lần đầu là 03 năm (ba mươi sáu tháng) kể từ ngày ký Quyết định này. Sau thời hạn này, Tổng cục Hải quan sẽ đánh giá lại để xem xét gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên đối với Công ty.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Công ty …, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Công ty … (để t/hiện);
– Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo);
– Các đơn vị thuộc Tổng cục (để t/hiện);
– Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để t/hiện);
– Cục Thuế tỉnh … (đ
phi hợp);
- Lưu: VT, KTSTQ(3b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

Mẫu 05/DNUT

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Thông tư số …/…/TT-BTC ngày … tháng … năm … của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của ……

Xét Tờ trình số … ngày … của Cục Kiểm tra sau thông quan về việc gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên đối với Công ty …

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với Công ty … ; Mã số thuế: … ; Địa chỉ: …; Doanh nghiệp ưu tiên theo khoản … Điều 2 Thông tư số …

Thời gian gia hạn là …. tháng kể từ ngày … tháng … năm …

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Công ty … , Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Công ty … (để t/hiện);
– Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo);
– Các đơn vị thuộc Tổng cục (để t/hiện);
– Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để t/hiện);
– Cục Thuế tỉnh … (đ
phi hợp);
- Lưu: VT, KTSTQ(3b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

Mẫu 06/DNUT

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Thông tư số …/… /TT-BTC ngày … tháng … năm … của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Xét Tờ trình số … ngày … của Cục Kiểm tra sau thông quan về việc tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với Công ty …

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với Công ty … ; Mã số thuế: … ; Địa chỉ: …; Doanh nghiệp ưu tiên theo khoản … Điều 2 Thông tư số …

Thời gian tạm đình chỉ là …. tháng kể từ ngày ký quyết định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Công ty … , Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Công ty … (để t/hiện);
– Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo);
– Các đơn vị thuộc Tổng cục (để t/hiện);
– Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để t/hiện);
– Cục Thuế tỉnh … (đ
phi hợp);
- Lưu: VT, KTSTQ(3b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

Mẫu 07/DNUT

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc hủy Quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Thông tư số …/… /TT-BTC ngày … tháng … năm … của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Xét Tờ trình số … ngày … của Cục Kiểm tra sau thông quan về việc hủy Quyết định tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với Công ty …

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hủy Quyết định số …/QĐ-TCHQ ngày… tháng… năm… của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc tạm đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với Công ty …..; Mã số thuế: ……; Địa chỉ: …..; Doanh nghiệp ưu tiên theo khoản … Điều 2 Thông tư số …

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Công ty … , Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Công ty … (để t/hiện);
– Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo);
– Các đơn vị thuộc Tổng cục (để t/hiện);
– Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để t/hiện);
– Cục Thuế tỉnh … (đ
phi hợp);
- Lưu: VT, KTSTQ(3b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 

Mẫu 08/DNUT

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………./QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày ….. tháng …. năm …..

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Thông tư số …./…/TT-BTC ngày … tháng … năm … của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Xét Tờ trình số … ngày … của Cục Kiểm tra sau thông quan về việc đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên đối với Công ty …

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với Công ty … ; Mã số thuế: … ; Địa chỉ: …; Doanh nghiệp ưu tiên theo khoản … Điều 2 Thông tư số …

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Công ty …, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Công ty … (để t/hiện);
– Các Phó Tổng cục trưởng (để chỉ đạo);
– Các đơn vị thuộc Tổng cục (để t/hiện);
– Cục Hải quan tỉnh, thành phố (để t/hiện);
– Cục Thuế tỉnh … (đ
phi hợp);
- Lưu: VT, KTSTQ(3b).

TỔNG CỤC TRƯỞNG

 


Mẫu 09a/DNUT

Tên Công ty…
Mã số thuế….

BÁO CÁO SỐ LIỆU, TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU QUÝ…. NĂM…..

I/ THỐNG KÊ SỐ LIỆU XUẤT KHẨU
(Theo từng loại hình xuất khẩu)

Số TT

Số, ngày, tháng, năm tờ khai

Tên hàng hóa

Mã số

Thuế suất

Trị giá (USD)

Xuất xứ

Số tiền thuế XK

Số tiền thuế GTGT

Số tiền thuế TTĐB (nếu có)

Tổng số tiền thuế các loại

Đơn vị hải quan làm thủ tục

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

-

 

 

-

 

 

-

-

-

-

 

 

II/ TÌNH HÌNH

1) Tình hình chấp hành pháp luật:

2) Các vướng mắc, kiến nghị:

 


Người lập

(Ký, ghi rõ họ, tên)

…, ngày…tháng…năm…
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu 09b/DNUT8

Tên Công ty…
Mã số thuế….

BÁO CÁO SỐ LIỆU, TÌNH HÌNH NHẬP KHẨU QUÝ…. NĂM…..

I/ THỐNG KÊ SỐ LIỆU NHẬT KHẨU
(Theo từng loại hình nhập khẩu)

Số TT

Số, ngày, tháng, năm tờ khai

Tên hàng hóa

Mã số

Thuế suất

Trị giá (USD)

Xuất xứ

Số tiền thuế NK

Số tiền thuế GTGT

Số tiền thuế TTĐB (nếu có)

Tổng số tiền thuế các loại

Đơn vị hải quan làm thủ tục

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số

-

 

 

-

 

 

-

-

-

-

 

 

II/ TÌNH HÌNH

1) Tình hình chấp hành pháp luật:

2) Các vướng mắc, kiến nghị:

 


Người lập

(Ký, ghi rõ họ, tên)

…, ngày…tháng…năm…
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 




1 Văn bản này được hợp nhất từ 02 Thông tư sau:

Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2013;

Thông tư số 133/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2013.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư nêu trên.

2 Thông tư số 133/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 quy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện như sau:”

3 Khoản này được sửa đổi theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 133/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2013.

4 Điều 3 Thông tư số 133/2013/TT-BTC ngày 24 ngày 9 tháng 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2013, quy định như sau:

“Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2013./.”

5 Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 11 tháng 8 năm 2013.

6 Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 133/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2013.

7 Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư số 133/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2013.

8 Mẫu này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 133/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 15 và các mẫu ban hành kèm theo Thông tư số 86/2013/TT-BTC ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về việc áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện, có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 9 năm 2013.

Văn bản hợp nhất 49/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư quy định về áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp đủ điều kiện do Bộ Tài chính ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 170/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG CHO QUỸ TÍCH LUỸ TRẢ NỢ

Căn cứ Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;

Căn cứ Luật Quản lý nợ công số 29/2009/QH12 ngày 17/06/2009;

Căn cứ Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ về nghiệp vụ quản lý nợ công;

Căn cứ Nghị định số 78/2010/NĐ-CP ngày 14/07/2010 của Chính phủ về cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 15/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 01/2013/QĐ-TTg ngày 07/1/2013 về ban hành Quy chế lập, sử dụng và quản lý Quỹ Tích luỹ trả nợ;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ.

Chương I.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Nhiệm vụ của kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

Kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ có nhiệm vụ thu nhập, xử lý, kiểm tra, giám sát và phân tích thông tin về tình hình thu hồi vốn cho vay lại trong nước từ nguồn vay, viện trợ nước ngoài của Chính phủ và các khoản thu phí bảo lãnh của Chính phủ để đảm bảo việc trả nợ các khoản vay nước ngoài về cho vay lại của Chính phủ, đồng thời tạo một phần nguồn xử lý các rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp Chính phủ bảo lãnh cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng vay nước ngoài và các khoản chi cho hoạt động quản lý Quỹ Tích lũy trả nợ (sau đây gọi tắt là Quỹ).

Điều 2. Phương pháp kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

Kế toán Quỹ phải thực hiện theo phương pháp ghi kép và theo các quy định trong Luật Kế toán, Nghị định 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh vực kế toán Nhà nước (sau đây gọi tắt là Nghị định 128/2004/NĐ-CP) và hướng dẫn tại Thông tư này.

Điều 3. Đơn vị tính sử dụng trong kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

1. Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế là “VND”). Trong trường hợp phát sinh ngoại tệ, phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” và quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định.

2. Khi lập báo cáo tài chính tổng hợp, báo cáo quản trị tổng hợp, nếu có số liệu báo cáo trên 9 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là nghìn đồng, nếu trên 12 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là triệu đồng, nếu trên 15 chữ số thì được lựa chọn sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn là tỷ đồng. Khi sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, được làm tròn số bằng cách: Chữ số sau chữ số đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.

Điều 4. Kỳ kế toán Quỹ Tích luỹ trả nợ

Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, được quy định như sau:

1. Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch;

2. Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý.

Điều 5. Kiểm tra kế toán và tự kiểm tra tài chính kế toán

Hàng năm, Quỹ phải thực hiện tự kiểm tra tài chính kế toán theo quy định tại Quyết định số 67/2004/QĐ-BTC ngày 13/08/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế tự kiểm tra tài chính, kế toán tại các cơ quan đơn vị có sử dụng Ngân sách nhà nước.

Điều 6. Trách nhiệm quản lý tài khoản giao dịch và hoạt động của Quỹ Tích luỹ trả nợ

Quỹ mở tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ và tiền Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính uỷ quyền cho Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (sau đây gọi tắt là Cục trưởng Cục Quản lý nợ) đứng tên chủ tài khoản giao dịch và quản lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 7. Trách nhiệm quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán

1. Quỹ phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ phận và từng người làm kế toán; phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế toán;

2. Quỹ phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế toán phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản tài liệu kế toán trong thời gian sử dụng và phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn tài liệu kế toán đã sử dụng;

3. Việc cung cấp thông tin, tài liệu cho các đối tượng do Cục trưởng Cục Quản lý nợ quyết định theo quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế toán phải được sự đồng ý bằng văn bản của Cục trưởng Cục Quản lý nợ hoặc người được uỷ quyền.

Điều 8. Tổ chức bộ máy kế toán

1. Quỹ là một đơn vị kế toán và phải tổ chức bộ máy kế toán theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 128/2004/NĐ-CP.

2. Quỹ phải bố trí người làm Kế toán trưởng (hoặc người phụ trách kế toán, trong trường hợp chưa có người đủ tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm làm Kế toán trưởng) để giao dịch với Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ về Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, bố trí, miễn nhiệm, thay thế và xếp phụ cấp trách nhiệm công việc kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước.

Chương II.

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

Điều 9. Lập chứng từ kế toán

1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính liên quan đến hoạt động của Quỹ đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

2. Nội dung chứng từ phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

3. Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt;

4. Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số;

5. Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng từ. Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng nội dung tất cả các liên chứng từ phải giống nhau.

6. Các chứng từ kế toán được lập bằng máy vi tính phải đảm bảo nội dung quy định và tính pháp lý cho chứng từ kế toán. Các chứng từ kế toán dùng làm căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán phải có định khoản kế toán.

Điều 10. Ký chứng từ kế toán

1. Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ mới có giá trị thực hiện. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật. Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đều phải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì hoặc dấu khắc sẵn chữ ký, chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sau phải thống nhất với chữ ký các lần trước đó.

2. Chữ ký của Cục trưởng Cục Quản lý nợ (hoặc người được uỷ quyền), của Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại Kho bạc Nhà nước. Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký trong sổ đăng ký mẫu chữ ký. Kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) không được ký “thừa uỷ quyền” của Cục trưởng Cục Quản lý nợ. Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác.

3. Quỹ phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Cục trưởng Cục Quản lý nợ (và người được uỷ quyền). Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Cục trưởng Cục Quản lý nợ (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần. Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

4. Không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Thủ trưởng đơn vị quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản.

Điều 11. Trình tự luân chuyển và kiểm tra chứng từ kế toán

1. Tất cả các chứng từ kế toán do Quỹ lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đều phải tập trung vào bộ phận kế toán của Quỹ. Bộ phận kế toán phải kiểm tra toàn bộ chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra, xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán. Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

a) Lập, tiếp nhận, xử lý chứng từ kế toán;

b) Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Cục trưởng Cục Quản lý nợ ký duyệt theo quy định trong từng mẫu chứng từ (nếu có);

c) Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán;

d) Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

2. Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán:

a) Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán;

b) Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán; Đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;

c) Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.

3. Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước, phải từ chối thực hiện (xuất quỹ, thanh toán,…) đồng thời báo cáo ngay bằng văn bản cho Cục trưởng Cục Quản lý nợ biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.

4. Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.

5. Danh mục, mẫu và giải thích phương pháp lập chứng từ kế toán được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III.

TÀI KHOẢN KẾ TOÁN

Điều 12. Tài khoản và hệ thống tài khoản kế toán

1. Tài khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế và theo trình tự thời gian. Tài khoản kế toán phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình thu, chi của Quỹ.

2. Tài khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có nội dung kinh tế riêng biệt. Toàn bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán Quỹ hình thành hệ thống tài khoản kế toán. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ do Bộ Tài chính quy định thống nhất về loại tài khoản, số lượng tài khoản, ký hiệu, tên gọi và nội dung ghi chép của từng tài khoản.

3. Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ được xây dựng theo nguyên tắc dựa vào bản chất và nội dung hoạt động của Quỹ có vận dụng nguyên tắc phân loại và mã hóa của hệ thống tài khoản áp dụng cho các đơn vị thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước, nhằm:

a) Phản ánh đầy đủ các hoạt động thu chi của Quỹ, phù hợp với mô hình tổ chức và tính chất hoạt động;

b) Đáp ứng yêu cầu xử lý thông tin và thỏa mãn đầy đủ nhu cầu hoạt động của Quỹ và của cơ quan quản lý.

c) Hệ thống tài khoản kế toán Quỹ gồm các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản và tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.

4. Các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các đối tượng kế toán gồm tài sản, nguồn hình thành tài sản và quá trình vận động của tài sản tại Quỹ. Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi kép" nghĩa là khi ghi vào bên Nợ của một tài khoản thì đồng thời phải ghi vào bên Có của một hoặc nhiều tài khoản khác hoặc ngược lại.

5. Tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản phản ánh những chỉ tiêu kinh tế đã phản ánh ở các tài khoản trong Bảng Cân đối tài khoản nhưng cần theo dõi để phục vụ cho yêu cầu quản lý như: Ngoại tệ các loại. Nguyên tắc ghi sổ các tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản được thực hiện theo phương pháp “ghi đơn" nghĩa là khi ghi vào một bên của một tài khoản thì không phải ghi đối ứng với bên nào của các tài khoản khác.

Điều 13. Phân loại và lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán

1. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho Quỹ do Bộ Tài chính quy định gồm 16 tài khoản trong bảng và 02 tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản.

- Tài khoản cấp 1 gồm 3 chữ số thập phân;

- Tài khoản cấp 2 gồm 4 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2);

- Tuỳ theo yêu cầu quản lý chi tiết mà Quỹ có thể bổ sung thêm các tài khoản cấp 3 chi tiết. Tài khoản cấp 3 gồm 5 chữ số thập phân (3 chữ số đầu thể hiện Tài khoản cấp 1, chữ số thứ 4 thể hiện Tài khoản cấp 2, chữ số thứ 5 thể hiện Tài khoản cấp 3).

- Tài khoản ngoài Bảng Cân đối tài khoản gồm 3 chữ số, bắt đầu là chữ số 0.

2. Quỹ Tích lũy trả nợ phải căn cứ vào Hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư này để hạch toán kế toán. Quỹ được bổ sung thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 (trừ các tài khoản mà Bộ Tài chính đã quy định tại Thông tư này) để phục vụ yêu cầu quản lý‎ của đơn vị

3. Trường hợp Quỹ Tích lũy trả nợ cần mở thêm các tài khoản cấp 1 ngoài các tài khoản đã có hoặc cần sửa đổi, bổ sung các tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4 trong Hệ thống tài khoản kế toán mà Bộ Tài chính đã quy định tại Thông tư này thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.

4. Danh mục tài khoản kế toán được quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 14. Tài khoản 112- Tiền gửi Kho bạc

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước của Quỹ.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 112- Tiền gửi Kho bạc

- Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112- Tiền gửi Kho bạc là các Giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Kho bạc kèm theo các chứng từ gốc (Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Hợp đồng vay vốn, …).

- Khi nhận được chứng từ của Kho bạc gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo, lịch thanh toán nợ,… nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của Quỹ, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Kho bạc thì kế toán Quỹ phải thông báo cho Kho bạc, đơn vị trả nợ để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời. Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi sổ theo số liệu của Kho bạc trên Giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê. Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ.

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản tại Kho bạc và theo từng mã nguyên tệ để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Đối với nguyên tệ thì ghi sổ theo đồng Việt Nam và nguyên tệ. Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng, Kho bạc bằng ngoại tệ thì phải được ghi sổ theo cả nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Trường hợp rút Tiền gửi Kho bạc bằng ngoại tệ thì được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 112 (1122) theo một trong các phương pháp: Bình quân gia quyền; Nhập trước, xuất trước; Nhập sau, xuất trước; Giá thực tế đích danh.

- Đối với trường hợp mua, bán ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại thời điểm phát sinh để ghi sổ kế toán liên quan. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên Tài khoản 431 – Chênh lệch tỷ giá.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 112- Tiền gửi Kho bạc

Bên Nợ:

- Các khoản thu hồi nợ gốc, lãi vay bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ chuyển vào tài khoản giao dịch của Quỹ tại Kho bạc;

- Các khoản phí (ví dụ phí bảo lãnh, cam kết, quản lý) bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ gửi vào tài khoản giao dịch của Quỹ tại Kho bạc;

- Các khoản lãi tiền gửi không kỳ hạn được nhập vào gốc tiền gửi tại Kho bạc;

- Các trường hợp tăng tiền gửi Kho bạc khác.

Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ rút ra từ tài khoản giao dịch của Quỹ tại Kho bạc để thanh toán;

- Chuyển tiền cho các dự án theo Hợp đồng vay vốn, Hợp đồng vay vốn cho vay lại, Hợp đồng ứng vốn;

- Chuyển tiền thực hiện hợp đồng tiền gửi, uỷ thác đầu tư;

Số dư bên Nợ: Số dư phản ánh số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn tại tài khoản tiền gửi giao dịch của Quỹ tại Kho bạc.

Tài khoản 112- Tiền gửi Kho bạc có 2 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 1121- Tiền Việt Nam

Tài khoản 1122- Ngoại tệ

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

a) Các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng Việt Nam

- Nhận được Giấy báo Có của Kho bạc về số tiền các dự án chuyển trả (gốc, lãi của khoản vay từ nguồn cho vay lại) đã vào tài khoản của Quỹ, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ (5411)

- Rút tiền gửi có kỳ hạn về tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, căn cứ Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn.

- Khi thu được lãi tiền gửi, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 542- Thu lãi tiền gửi (đối với tiền gửi không kỳ hạn).

- Thu lãi từ việc cho các dự án vay lại từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ và các khoản lãi khác, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 312- Phải thu (3121).

- Thu lãi từ hoạt động uỷ thác đầu tư, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

- Thu hồi các khoản tạm ứng cho Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 311- Tạm ứng.

- Đến kỳ thanh toán nợ, NSNN thanh toán các khoản nợ vay theo kế hoạch, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 312- Phải thu (3124).

- Chuyển tiền gửi Kho bạc hoàn trả cho ngân sách, căn cứ vào giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

- Chuyển tiền gửi Kho bạc đi uỷ thác đầu tư, cho NSNN, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại, ghi:

Nợ TK 221- Uỷ thác đầu tư

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

- Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn sang gửi có kỳ hạn, ghi:

Nợ TK 131- Tiền gửi có kỳ hạn

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc

- Tạm ứng cho hoạt động Quỹ (ứng vốn NSNN), tạm ứng cho quản lý Quỹ, ghi:

Nợ TK 311- Tạm ứng (3111, 3112)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

- Dùng tiền gửi mua lại khoản nợ nước ngoài, ghi:

Nợ TK 312 – Phải thu (3124) (số tiền ngân sách còn phải trả theo kế hoạch

trả nợ đối với khoản nợ mà Quỹ đã thực hiện cơ cấu lại).

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (số tiền Quỹ thực chi ra đối với khoản nợ đã được mua lại)

Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (phần chênh lệch giữa số ngân sách

còn phải trả theo kế hoạch trả nợ và số tiền Quỹ thực chi ra đối với khoản nợ đã được mua lại).

- Khi hoàn trả ngân sách số tiền Quĩ phải vay ngân sách để ứng trả thay cho các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả ngân sách

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

- Thu hồi các khoản ứng vốn, cho vay bằng ngoại tệ nhưng khi thanh toán bằng Đồng Việt Nam, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi trong hợp đồng vốn vay)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (nếu tỷ giá ghi trong hợp đồng nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)

Có các TK 221, 231 (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (nếu tỷ giá ghi trong hợp đồng lớn hơn tỷ giá ghi sổ).

b) Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ

- Nhận được Giấy báo Có của Kho bạc về số tiền bằng ngoại tệ các dự án chuyển trả (gốc, lãi) đã vào tài khoản của Quỹ, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

- Khi nhận được lãi tiền gửi bằng ngoại tệ, căn cứ vào giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Có TK 542- Thu quản lý quỹ (5422) (đối với tiền gửi không kỳ hạn) (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

- Thu lãi từ việc cho các dự án vay lại, cho Ngân hàng phát triển Việt Nam vay và các khoản lãi khác, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Có TK 312- Phải thu (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Đồng thời ghi bên Nợ TK 007 – Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

- Thu lãi từ hoạt động uỷ thác đầu tư bằng ngoại tệ, căn cứ vào Giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

- Chuyển tiền gửi trả nợ cho ngân sách bằng ngoại tệ, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố

nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ)

Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

- Chuyển tiền gửi bằng ngoại tệ đi uỷ thác đầu tư, cho NSNN, Ngân hàng phát triển Việt Nam vay, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại, ghi:

Nợ TK 221- Uỷ thác đầu tư (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố

nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ)

Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

- Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ sang gửi tiết kiệm có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (1121) (Tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố

nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (1122) (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ)

Đồng thời ghi bên Có TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

- Trường hợp bán ngoại tệ để mua Đồng Việt Nam thanh toán với ngân sách, căn cứ vào Giấy báo Nợ của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (Tỷ giá thực tế)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế nhỏ hơn

tỷ giá ghi sổ)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (tỷ giá ghi sổ)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch giữa tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ).

Đồng thời ghi bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

Điều 15. Tài khoản 131- Tiền gửi có kỳ hạn

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng của Quỹ tích luỹ trả nợ.

1. Nguyên tắc hạch toán Tài khoản – Tiền gửi có kỳ hạn

- Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 131 “Tiền gửi có kỳ hạn” là các chứng từ gửi tiền, rút tiền, chuyển tiền.

- Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng ngân hàng, từng kỳ hạn và theo từng mã nguyên tệ để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Đối với nguyên tệ thì ghi sổ theo cả nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo tỷ giá do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

- Lãi tiền gửi có kỳ hạn được hạch toán vào Tài khoản 542 – Thu quản lý Quỹ.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 131 – Tiền gửi có kỳ hạn

Bên Nợ:

- Ghi tăng tiền gửi có kỳ hạn;

- Số lãi tiền gửi có kỳ hạn được nhập vào gốc tiền gửi.

Bên Có:

- Rút tiền gửi có kỳ hạn về Quỹ;

- Chuyển tiền gửi có kỳ hạn cho các dự án theo Hợp đồng vay (nếu chuyển thẳng từ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn cho đối tượng vay).

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng.

Tài khoản 131 – Tiền gửi có kỳ hạn, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1311 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng, số gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại các ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1312 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng, số gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.

3. Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Chuyển từ tiền gửi không kỳ hạn sang tiền gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại, ghi:

Nợ TK 131 – Tiền gửi có kỳ hạn

Có TK 112 – Tìên gửi Kho bạc

- Định kỳ thu lãi tiền gửi Ngân hàng nhập vào gốc tiền gửi có kỳ hạn, ghi:

Nợ TK 131 – Tiền gửi có kỳ hạn

Có TK 312 – Phải thu (3122)

- Rút tiền gửi có kỳ hạn về Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, căn cứ giấy báo Có của Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Kho bạc

Có TK 131 – Tiền gửi có kỳ hạn

- Nếu chuyển tiền gửi có kỳ hạn trả nợ cho ngân sách trực tiếp từ Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, căn cứ vào giấy báo Nợ, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động quỹ

Có TK 131 – Tiền gửi có kỳ hạn

- Nếu chuyển tiền gửi có kỳ hạn đi uỷ thác đầu tư, cho NSNN, ngân hàng phát triển Việt Nam vay, ứng vốn cho các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại ngay từ TK tiền gửi có kỳ hạn, ghi:

Nợ TK 221- Uỷ thác đầu tư;

Nợ TK 231- Cho vay

Có TK 131 – Tiền gửi có kỳ hạn

Điều 16. Tài khoản 221- Ủy thác đầu tư

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản Uỷ thác đầu tư của Quỹ tích luỹ trả nợ vào các ngân hàng thương mại lớn, các tổ chức tài chính trong nước có uy tín và các ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 221- Ủy thác đầu tư

- Chỉ hạch toán vào Tài khoản 221 các khoản tiền mà Quỹ chuyển cho ngân hàng thương mại thực hiện dịch vụ quản lý tài sản của ngân hàng.

- Khoản uỷ thác đầu tư vào ngân hàng phải được phản ánh theo giá gốc. Các khoản lãi, phí được thực hiện theo nội dung đã ghi trong Hợp đồng.

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi khoản Uỷ thác đầu tư vào từng ngân hàng, từng khoản uỷ thác.

- Các khoản thu nhập từ hoạt động Uỷ thác đầu tư được hạch toán vào Tài khoản 542 – Thu quản lý Quỹ.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 221- Ủy thác đầu tư

Bên Nợ: Phản ánh giá trị các khoản uỷ thác đầu tư tăng.

Bên Có: Phản ánh giá trị các khoản uỷ thác đầu tư giảm.

Số dư bên Nợ: Số dư phản ánh giá trị các khoản uỷ thác đầu tư hiện có của Quỹ tại các ngân hàng thương mại.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Khi Quỹ chuyển tiền gửi của Quỹ để thực hiện hoạt động uỷ thác đầu tư, căn cứ vào Hợp đồng tiền gửi, uỷ thác đầu tư, ghi:

Nợ TK 221- Uỷ thác đầu tư

Có TK 112 – Tiền gửi Kho bạc.

- Khi nhận được tiền về các khoản lợi nhuận được chia từ hoạt động uỷ thác đầu tư, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Nợ TK 221- Uỷ thác đầu tư (Trường hợp lợi nhuận được chia để lại tăng khoản uỷ thác đầu tư, nếu có)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

- Khi thu hồi các khoản uỷ thác đầu tư, ghi:

Nợ 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 221- Uỷ thác đầu tư.

- Trường hợp đến ngày đáo hạn Quỹ chưa thu hồi khoản uỷ thác đầu tư, lãi và gốc đầu tư được nhập chuyển sang kỳ tiếp theo, căn cứ Hợp đồng ghi:

Nợ TK 221- Uỷ thác đầu tư (phần lãi được nhập vào gốc)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

Điều 17. Tài khoản 231- Cho vay và ứng vốn

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản cho vay.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 231- Cho vay và ứng vốn

- Các khoản cho vay bao gồm: Cho NSNN vay, cho Ngân hàng đầu tư phát triển vay, ứng vốn cho các dự án cho vay lại, ứng vốn cho các dự án được bảo lãnh.

- Khi cho vay, kế toán phải theo dõi chi tiết từng khoản tiền cho vay theo đối tượng vay, phương thức vay, thời hạn và lãi suất vay.

- Hạch toán vào tài khoản này là các khoản cho vay có lãi, lãi từ khoản cho vay được hạch toán vào TK 542- Thu quản lý quỹ.

- Hạch toán vào tài khoản cho vay theo nguyên tắc giá gốc. Đối với các khoản cho vay bằng ngoại tệ, khi giảm trừ các khoản cho vay thì hạch toán bên Có tài khoản cho vay theo tỷ giá ghi sổ.

- Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết từng khoản vay trong hạn, khoanh nợ và xóa nợ. Các khoản cho vay khi hết hợp đồng nhưng chưa thu hồi được thì chuyển từ khoản vay trong hạn sang khoanh nợ, quá thời hạn gia hạn nợ nếu được cấp có thẩm quyền cho phép xóa nợ thì chuyển từ khoanh nợ sang xóa nợ. Khi được xóa nợ thì kế toán ghi giảm nợ vay.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 231- Cho vay và ứng vốn

Bên Nợ: Phản ánh giá trị các khoản cho vay tăng.

Bên Có: Phản ánh giá trị các khoản cho vay giảm.

Số dư bên Nợ : Số dư phản ánh giá trị khoản cho vay hiện có.

Tài khoản 231- Cho vay và ứng vốn có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 2311 Cho NSNN vay: Phản ánh khoản tiền cho NSNN vay có tính lãi, gồm 3 tài khoản cấp 3:

. Tài khoản 23111- Trong hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản cho NSNN vay và tình hình thu hồi các khoản cho NSNN vay trong hạn.

. Tài khoản 23112- Quá hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ cho NSNN vay đã quá thời hạn trả nhưng NSNN chưa trả.

. Tài khoản 23113- Khoanh nợ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ cho NSNN vay nhưng NSNN không có khả năng trả hoặc gặp rủi ro trong quá trình sử dụng vốn được cấp có thẩm quyền cho phép khoanh nợ chờ xử lý.

- Tài khoản 2312- Ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ, gồm 3 tài khoản cấp 3:

. Tài khoản 23121- Trong hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ và tình hình thu hồi các khoản ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ trong hạn.

. Tài khoản 23122- Quá hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ đã quá thời hạn trả nhưng các dự án chưa trả.

. Tài khoản 23123- Khoanh nợ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ nhưng các dự án không có khả năng trả hoặc gặp rủi ro trong quá trình sử dụng vốn được cấp có thẩm quyền cho phép khoanh nợ chờ xử lý.

- Tài khoản 2313- Ứng trả thay cho đối tượng được bảo lãnh, gồm 3 tài khoản cấp 3:

. Tài khoản 23131- Trong hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản ứng trả thay cho người được bảo lãnh và tình hình thu hồi các khoản ứng trả thay cho người được bảo lãnh trong hạn.

. Tài khoản 23132- Quá hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản ứng trả thay cho người được bảo lãnh đã quá thời hạn trả nhưng các dự án chưa trả.

. Tài khoản 23133- Khoanh nợ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản ứng trả thay cho người được bảo lãnh nhưng các dự án không có khả năng trả hoặc gặp rủi ro trong quá trình sử dụng vốn được cấp có thẩm quyền cho phép khoanh nợ chờ xử lý.

- Tài khoản 2318- Ứng vốn khác, gồm 3 tài khoản cấp 3:

. Tài khoản 23181- Trong hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản ứng vốn cho các đối tượng khác theo quy định và tình hình thu hồi các khoản ứng vốn trong hạn.

. Tài khoản 23182- Quá hạn: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản ứng vốn cho các đối tượng khác theo quy định đã quá thời hạn trả nhưng các đối tượng chưa trả.

. Tài khoản 23183- Khoanh nợ: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản ứng vốn cho các đối tượng khác theo quy định nhưng các đối tượng không có khả năng trả hoặc gặp rủi ro trong quá trình sử dụng vốn được cấp có thẩm quyền cho phép khoanh nợ chờ xử lý.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Khi xuất tiền cho vay, căn cứ Hợp đồng hoặc khế ước vay và chứng từ xuất tiền cho vay, ghi:

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) (Chi tiết trong hạn)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

- Định kỳ tính số tiền lãi về cho vay phải thu, căn cứ vào hợp đồng cho vay ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (3121)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

- Khi các tổ chức, dự án trả tiền lãi vay, căn cứ vào Giấy báo Có của KBNN, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 312- Phải thu (3121).

- Khi thu hồi các khoản tiền cho vay, căn cứ vào chứng từ thu hồi vốn vay (gốc), Giấy báo Có của KBNN, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (Tỷ giá Bộ Tài chính công bố)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)

Có TK 231- Cho vay (Chi tiết theo từng đối tượng vay) (Tỷ giá ghi sổ)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá Bộ Tài chính công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ).

- Khi đến hạn trả nhưng đối tượng vay không gia hạn nợ, không trả được nợ và được cơ quan có thẩm quyền cho xóa nợ tính vào chi hoạt động Quỹ, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ

Có TK 231- Cho vay và ứng vốn .

- Khi đến hạn trả nhưng đối tượng vay chưa trả nợ và không gia hạn nợ thì khoản nợ vay được chuyển sang nợ quá hạn, ghi:

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) (Chi tiết quá hạn)

Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) (Chi tiết trong hạn).

- Các khoản thiệt hại về vốn cho vay (do thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt) hoặc được cấp có thẩm quyền chuyển sang khoanh nợ chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) (Chi tiết khoanh nợ)

Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp) (Chi tiết quá hạn).

- Khi ứng trả thay cho đối tượng được bảo lãnh; Ứng vốn cho các đối tượng khác theo quy định, ghi:

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

- Khi các đối tượng ứng vốn hoàn trả lại số vốn đã ứng, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (chi tiết TK cấp 2 phù hợp).

- Đối với hoạt động ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ

Khi Quỹ ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ, ghi:

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (2312)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

Phần Quỹ đã ứng vốn ra để cơ cấu lại thu về, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (2312).

Phần lãi từ hoạt động ứng vốn để thực hiện cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5422).

Điều 18. Tài khoản 311- Tạm ứng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền Quỹ đã tạm ứng cho NSNN, cho các dự án, cho các nghiệp vụ quản lý Quỹ và tình hình thanh toán các khoản tiền tạm ứng đó.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 311- Tạm ứng

- Kế toán phải mở sổ chi tiết tài khoản tạm ứng, theo dõi từng đối tượng tạm ứng, theo từng lần tạm ứng và từng lần thanh toán.

- Hạch toán vào tài khoản này là các khoản tạm ứng của Quỹ cho ngân sách, các dự án theo chỉ định của Chính phủ và không tính lãi. Không hạch toán vào tài khoản này các khoản ứng vốn cho các dự án mà các dự án phải trả lãi.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 311- Tạm ứng

Bên Nợ: Các khoản tiền đã tạm ứng.

Bên Có: Các khoản tạm ứng đã được thanh toán.

Số dư bên Nợ: Số dư phản ánh số tiền tạm ứng chưa thanh toán.

Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 3111- Tạm ứng hoạt động Quỹ: Tài khoản này phản ánh các khoản tạm ứng cho hoạt động Quỹ như tạm ứng cho ngân sách, tạm ứng cho các nước, các dự án và các khoản tạm ứng khác.

- TK 3112- Tạm ứng quản lý Quỹ: Tài khoản này phản ánh các khoản tạm ứng cho nghiệp vụ quản lý Quỹ (chỉ hạch toán vào tài khoản này khi cơ chế tài chính cho phép về các khoản tạm ứng quản lý Quỹ).

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Căn cứ vào chứng từ tạm ứng, ghi:

Nợ TK 311- Tạm ứng

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

- Thu hồi các khoản tạm ứng (như tạm ứng của NSNN, của dự án), ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 311- Tạm ứng (3111).

- Thanh toán số tạm ứng đối với các khoản tạm ứng cho quản lý Quỹ, căn cứ vào Bảng thanh toán tạm ứng, ghi:

Nợ TK 642- Chi quản lý Quỹ

Có TK 311- Tạm ứng (3112).

Điều 19. Tài khoản 312- Phải thu

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải thu như: Phải thu về lãi tiền cho vay, phải thu lãi tiền gửi, phải thu phí bảo lãnh, phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định, các khoản phải thu NSNN từ việc Quỹ thực hiện nghiệp vụ cơ cấu lại nợ và tình hình thanh toán các khoản phải thu đó.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 312- Phải thu

- Hạch toán chi tiết theo từng từng khoản phải thu và từng lần thanh toán.

- Chỉ hạch toán vào Tài khoản 312 các khoản phải thu của NSNN do Quỹ thực hiện cơ cấu nợ (mua lại khoản nợ,…), theo kế hoạch trả nợ cho nước ngoài, NSNN sẽ không trả nợ cho các đối tác mà chuyển trả cho Quỹ vì khoản nợ đã được Quỹ thực hiện cơ cấu lại (mua lại nợ).

- Không hạch toán vào Tài khoản 312 các khoản cho ngân sách vay hoặc các khoản tạm ứng cho ngân sách; các khoản phải thu về nợ cho vay lại.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 312- Phải thu

Bên Nợ: Số tiền phải thu về lãi tiền cho vay, phải thu lãi tiền gửi, phải thu phí bảo lãnh, phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định, các khoản phải thu NSNN từ việc Quỹ thực hiện nghiệp vụ cơ cấu lại nợ

Bên Có: Số tiền đã thu được từ các khoản phải thu

Số dư bên Nợ : Phản ánh các khoản nợ còn phải thu đến cuối kỳ kế toán.

Tài khoản 312- Phải thu có 5 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 3121- Phải thu lãi tiền cho vay: Phản ánh khoản phải thu tiền lãi (như các khoản cho các dự án, Ngân hàng phát triển vay);

- Tài khoản 3122- Phải thu lãi tiền gửi: Phản ánh khoản phải thu lãi tiền gửi có kỳ hạn;

- Tài khoản 3123- Phải thu phí: Phản ánh các khoản phải thu về phí cam kết, phí quản lý theo hiệp định.

- Tài khoản 3124- Phải thu cơ cấu nợ: Phản ánh các khoản phải thu NSNN về số nợ đã được mua lại.

- Tài khoản 3128- Phải thu khác: Phản ánh các khoản phải thu khác ngoài các khoản phải thu đã được phản ánh ở các tài khoản phải thu trên.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Cuối kỳ xác định số lãi của các khoản cho vay từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi, căn cứ vào Hợp đồng vay, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (3121)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5421).

- Khi thu được tiền lãi vay, căn cứ vào Giấy báo Có của KBNN, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Kho bạc

Có TK 312 – Phải thu (3121).

- Cuối kỳ xác định số lãi tiền gửi có kỳ hạn, ghi

Nợ TK 312- Phải thu (3122)

Có TK 542- Thu quản lý quỹ (5422).

- Khi thu được lãi tiền gửi có kỳ hạn, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (nhận tiền về)

Có TK 312- Phải thu (3122).

- Căn cứ vào số dư nợ tính số phải thu về phí, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (3123)

Có TK 541- Thu hoạt động quỹ (5411).

- Khi thu được phí, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 312 Phải thu (3123).

- Khi mua lại khoản nợ của NSNN còn phải trả nợ nước ngoài theo kế hoạch trả nợ, căn cứ vào các chứng từ mua bán nợ, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (số tiền NSNN còn phải trả theo Hợp đồng vay nợ nước ngoài mà Quỹ đã mua)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (số tiền mà Quỹ thực trả)

Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (số chênh lệch giữa số tiền mà Quỹ bỏ ra để mua nợ và số tiền mà NSNN còn phải trả theo Hợp đồng vay nợ nước ngoài).

- Khi Quỹ nhận tiền do NSNN thanh toán nợ theo kế hoạch trả nợ, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Kho bạc

Có TK 312 – Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp).

- Phản ánh số lãi phải thu của các khoản cho vay chuyển sang quá hạn, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

- Khi chuyển số phải thu về lãi cho vay quá hạn không thu được sang gộp vào nợ gốc quá hạn, ghi:

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn (Chi tiết quá hạn)

Có TK 312- Phải thu (Chi tiết TK cấp 2 phù hợp).

Điều 20. Tài khoản 331- Phải trả ngân sách

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của Quỹ cho ngân sách trong các trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp từ Quỹ cho chủ nợ nhưng Quỹ không đủ nguồn phải tạm ứng từ các nguồn khác của NSNN.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 331- Phải trả ngân sách

- Mọi khoản nợ phải trả của Quỹ đều phải được hạch toán chi tiết theo từng nội dung phải trả và từng lần thanh toán. Số nợ phải trả của Quỹ trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ chi tiết phải trả của các khoản nợ.

- Phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả và thanh toán kịp thời, đúng hạn.

- Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả phải mở sổ chi tiết tài khoản để theo dõi các khoản nợ phải trả theo từng đối tượng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 331- Phải trả ngân sách

Bên nợ: Phản ánh số tiền đã trả cho NSNN.

Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả cho NSNN trong các trường hợp phải trả thay các dự án vay có bảo lãnh Chính phủ, Bộ Tài chính chuyển trả trực tiếp từ Quỹ cho chủ nợ nhưng Quỹ không đủ nguồn phải tạm ứng từ các nguồn khác của NSNN.

Số dư bên Có: Số dư phản ánh số tiền còn phải trả cho NSNN.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- NSNN chuyển tiền cho Quỹ vay để trả cho các chủ nợ khi có hợp đồng ứng vốn với người được bảo lãnh, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 331- Phải trả ngân sách.

- Khi tạm ứng nguồn của NSNN để cho vay khi có hợp đồng ứng vốn với người được bảo lãnh, trường hợp NSNN chuyển thẳng cho các dự án, ghi:

Nợ TK 231- Cho vay và ứng vốn

Có TK 331- Phải trả ngân sách.

- Trả tiền cho ngân sách, căn cứ chứng từ trả tiền, ghi:

Nợ TK 331- Phải trả ngân sách

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

Điều 21. Tài khoản 338- Phải trả khác

Tài khoản 338 dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của Quỹ ngoài các khoản phải trả NSNN.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 338- Phải trả khác

- Mọi khoản nợ phải trả của Quỹ đều phải được hạch toán chi tiết theo từng đối tượng phải trả, nội dung phải trả và từng lần thanh toán. Số nợ phải trả của Quỹ trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ chi tiết phải trả của các khoản nợ;

- Phải theo dõi chặt chẽ các khoản nợ phải trả và thanh toán kịp thời, đúng hạn;

- Kế toán chi tiết các khoản nợ phải trả phải mở Sổ chi tiết tài khoản để theo dõi các khoản nợ phải trả theo từng đối tượng.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338- Phải trả khác

Bên Nợ: Phản ánh số tiền đã trả cho các đối tượng ngoài ngân sách.

Bên Có: Phản ánh số tiền phải trả cho các đối tượng ngoài ngân sách.

Số dư bên Có: Số dư phản ánh số tiền còn phải trả cho các đối tượng ngoài ngân sách.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Phản ánh số phí bảo lãnh, các khoản thu hồi nợ vay về cho vay lại do các doanh nghiệp, cơ quan cho vay lại nộp thừa lớn hơn số phải nộp, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 338- Phải trả khác.

- Nếu số phí bảo lãnh, các khoản thu hồi nợ vay về cho vay lại nộp thừa được bù trừ vào kỳ tiếp theo, ghi:

Nợ TK 338- Phải trả khác

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ.

- Nếu trả lại số tiền doanh nghiệp, cơ quan đã trả thừa cho Quỹ, khi trả lại, ghi:

Nợ TK 338- Phải trả khác

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

- Phản ánh chi bổ sung kinh phí tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ, ghi:

Nợ TK 642- Chi quản lý Quỹ

Có TK 338- Phải trả khác.

Điều 22. Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá

Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá hối đoái của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ và tình hình xử lý số chênh lệch tỷ giá ngoại tệ đó.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 413- Chênh lệch tỷ giá

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để ghi sổ kế toán theo các tỷ giá do Bộ Tài chính công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

- Đối với trường hợp mua, bán ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế tại thời điểm phát sinh để ghi sổ kế toán. Nếu có chênh lệch tỷ giá hối đoái thì phản ánh số chênh lệch này trên Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá.

- Đối với trường hợp dự án trả các khoản vay ngoại tệ bằng Đồng Việt Nam thì hạch toán theo tỷ giá quy định tại Hợp đồng vay vốn, Hợp đồng ứng vốn.

- Các trường hợp phát sinh chênh lệch tỷ giá được hạch toán ngay vào TK 413- Chênh lệch tỷ giá khi nghiệp vụ phát sinh.

- Quỹ được phép đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính công bố.

- Các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ kế toán (năm) sau khi bù trừ trên TK 413 được kết chuyển vào bên Có các TK 541- Thu hoạt động Quỹ (Nếu lãi tỷ giá hối đoái) hoặc vào bên Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (Nếu lỗ tỷ giá hối đoái).

- Đơn vị phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết của các tài khoản: Tiền gửi Kho bạc; Các khoản phải thu; Các khoản phải trả.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá

Bên Nợ:

- Chênh lệch tỷ giá phát sinh (Lỗ tỷ giá hối đoái) trong kỳ của các nghiệp vụ bằng ngoại tệ;

- Kết chuyển (Xử lý) số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đoái) vào TK 541 -Thu hoạt động Quỹ.

- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ (Lỗ tỷ giá hối đoái) hàng tháng của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Kết chuyển (Xử lý) số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính (lãi tỷ giá hối đoái) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào bên Có TK 541 – Thu hoạt động Quỹ.

Bên Có:

- Chênh lệch tỷ giá phát sinh (Lãi tỷ giá hối đoái) của các nghiệp vụ bằng ngoại tệ.

- Kết chuyển xử lý số chênh lệch tỷ giá (Lỗ tỷ giá hối đoái) vào Tài khoản 641 – Chi hoạt động Quỹ.

- Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ (Lãi tỷ giá hối đoái) hàng tháng của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ;

- Kết chuyển (Xử lý) số chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối năm tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái) của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ vào bên Nợ TK 641 – Chi hoạt động Quỹ.

Tài khoản này có số dư bên Nợ hoặc số dư bên Có:

Số dư bên Nợ: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá (Lỗ tỷ giá hối đoái) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo.

Số dư bên Có: Phản ánh số chênh lệch tỷ giá (Lãi tỷ giá hối đoái) chưa xử lý đến cuối kỳ báo cáo.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Xuất tiền gửi Kho bạc bằng ngoại tệ mua Đồng Việt Nam trả nợ cho ngân sách, căn cứ vào Giấy báo Nợ, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (Tỷ giá thực tế)

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá thực tế nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (Tỷ giá ghi sổ)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá thực tế lớn hơn tỷ giá ghi sổ).

Đồng thời ghi bên Có TK 007 – Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

- Thu hồi vốn của hoạt động uỷ thác đầu tư, NSNN, Ngân hàng phát triển Việt Nam, các dự án có bảo lãnh, dự án cho vay lại, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (Tỷ giá Bộ Tài chính công bố).

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá do Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)

Có TK 221- Uỷ thác đầu tư (Tỷ giá ghi sổ); hoặc

Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (Tỷ giá ghi sổ)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Số chênh lệch tỷ giá do Bộ Tài chính

công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ).

Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

- Rút tiền từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại Ngân hàng sang tài khoản tiền gửi không kỳ tại KBNN, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc (1122) (tỷ giá Bộ Tài chính quy định).

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Trường hợp tỷ giá do Bộ Tài chính công bố nhỏ hơn tỷ giá ghi sổ)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (1121) (Tỷ giá ghi sổ)

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá (Trường hợp tỷ giá do Bộ Tài chính

công bố lớn hơn tỷ giá ghi sổ)

Đồng thời ghi bên Nợ TK 007- Ngoại tệ các loại (Tài khoản ngoài bảng).

- Cuối kỳ kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái:

Số chênh lệch tỷ giá tăng, kết chuyển vào bên Có của Tài khoản 541, ghi:

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ.

Số chênh lệch tỷ giá giảm, kết chuyển vào bên Nợ của Tài khoản 641, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá.

- Kế toán chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại hàng tháng của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố của tháng tiếp theo.

Trường hợp tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố của tháng tiếp theo lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán thì xử lý số chênh lệch tỷ giá như sau:

Đối với các khoản tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải thu có gốc ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 112, 311, 312

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá.

Đối với nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá

Có các TK 331, 338.

Trường hợp tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính công bố của tháng tiếp theo nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán thì xử lý số chênh lệch tỷ giá như sau:

Đối với các khoản tiền mặt, tiền gửi, các khoản phải thu có gốc ngoại tệ, ghi:

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá

Có các TK 112, 311, 312.

Đối với nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:

Nợ các TK 331, 338

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá.

- Xử lý chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính.

Trường hợp phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, kết chuyển số lỗ tỷ giá hối đoái vào TK 641, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ

Có TK 413- Chênh lệch tỷ giá.

Trường hợp phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kết chuyển số lãi tỷ giá hối đoái vào TK 541, ghi:

Nợ TK 413- Chênh lệch tỷ giá

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ.

Điều 23. Tài khoản 414 – Chênh lệch cơ cấu nợ

Tài khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch và xử lý số chênh lệch phát sinh từ hoạt động cơ cấu nợ (mua lại nợ, tái cơ cấu,…).

1. Nguyên tắc hạch toán TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ

Chỉ hạch toán vào Tài khoản 414- Chênh lệch cơ cấu nợ số chênh lệch giữa số tiền thực tế Quỹ bỏ ra để mua lại khoản nợ nước ngoài (đối với khoản nợ đã thực hiện cơ cấu lại) với số tiền ngân sách còn phải trả nước ngoài theo kế hoạch trả nợ.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 414- Chênh lệch cơ cấu nợ

Bên Nợ : Kết chuyển vào TK 542- Thu quản lý Quỹ khi NSNN đã trả hết tiền cho Quỹ theo từng khoản nợ.

Bên Có: Số chênh lệch giữa số tiền NSNN còn phải trả theo kế hoạch trả nợ mà Quỹ đã thực hiện cơ cấu lại lớn hơn số tiền thực tế Quỹ chi ra đối với khoản nợ này.

Số dư bên Có: Phản ánh số chênh lệch cơ cấu nợ chưa xử lý.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Khi mua lại khoản nợ của NSNN còn phải trả nợ nước ngoài theo kế hoạch trả nợ, căn cứ vào các chứng từ mua bán nợ, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (3124) (số tiền NSNN còn phải trả theo kế hoạch trả nợ đối với khoản nợ mà Quỹ đã thực hiện cơ cấu lại

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc (Số tiền mà Quỹ thực trả)

Có TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ (Số chênh lệch giữa số tiền mà Quỹ

thực trả đối với khoản nợ đã được cơ cấu lại và số tiền NSNN còn phải trả theo kế hoạch trả nợ)

- Khi NSNN trả hết tiền cho Quỹ, kế toán kết chuyển số chênh lệch giữa số tiền NSNN còn phải trả theo kế hoạch trả nợ và số tiền Quỹ thực trả đối với khoản nợ đã thực hiện cơ cấu lại vào Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ, ghi:

Nợ TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

Điều 24. Tài khoản 451- Quỹ tích luỹ trả nợ

Tài khoản 451 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình tăng, giảm Quỹ tích lũy trả nợ.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 451- Quỹ tích lũy trả nợ

Việc ghi tăng, giảm Quỹ phải tuân thủ các quy định của chế độ tài chính hiện hành.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 451- Quỹ tích luỹ trả nợ

Bên Nợ: Số Quỹ tích luỹ trả nợ giảm.

Bên Có: Số Quỹ tích luỹ trả nợ tăng.

Số dư bên Có: Số dư phản ánh số Quỹ tích luỹ trả nợ hiện có.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Tính và kết chuyển số thu lớn hơn chi của hoạt động Quỹ và quản lý Quỹ, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112)

Có TK 451- Quỹ tích luỹ trả nợ.

- Tính và kết chuyển số thu nhỏ hơn chi của hoạt động Quỹ và quản lý Quỹ, ghi:

Nợ TK 451- Quỹ tích luỹ trả nợ.

Có TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112).

Điều 25. Tài khoản 541- Thu hoạt động Quỹ

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu mang tính chất hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 541- Thu hoạt động quỹ

- Các khoản thu phản ánh vào tài khoản này bao gồm: Thu hồi gốc, lãi và phí của các khoản vay cho vay lại từ nguồn vốn ODA và các khoản vay nước ngoài khác của Chính phủ (sau khi trừ phí dịch vụ cho vay lại) theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thoả thuận cho vay lại;

- Không phản ánh vào Tài khoản này các khoản thu hồi gốc và lãi vay của các dự án mà Quỹ thực hiện ứng vốn cho vay lại hoặc ứng vốn bảo lãnh.

- Tất cả các khoản thu liên quan đến hoạt động của Quỹ phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có Tài khoản 541- Thu hoạt động Quỹ. Cuối kỳ, kết chuyển số thu hoạt động quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911- Xác định kết quả.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 541- Thu hoạt động Quỹ

Bên Nợ:

- Kết chuyển số thu hoạt động quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911- Xác định kết quả.

Bên Có:

- Gốc, lãi cho vay lại từ nguồn vốn ODA và các khoản vay nước ngoài khác của Chính phủ (sau khi trừ phí dịch vụ cho vay lại) theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thoả thuận cho vay lại;

- Các khoản phí vay phải trả nước ngoài (như phí bảo hiểm, phí cam kết, phí quản lý).

- Các khoản thu phí bảo lãnh và các khoản thu hồi nợ theo Quy chế cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ.

Số dư bên Có: Số dư phản ánh các khoản thu hoạt động Quỹ chưa kết chuyển.

Tài khoản 541- Thu hoạt động Quỹ, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5411- Thu hồi nợ từ các khoản vay về cho vay lại của Chính phủ: phản ánh các khoản thu hồi nợ (bao gồm gốc và lãi) các khoản vay về cho vay lại của Chính phủ.

- Tài khoản 5418- Thu hoạt động khác: phản ánh các khoản thu hoạt động hợp pháp khác của Quỹ.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Khi các cơ quan cho vay lại, cơ quan cấp bảo lãnh và các đơn vị vay lại chuyển tiền thanh toán các khoản gốc, lãi cho vay từ nguồn cho vay lại, căn cứ vào Giấy báo Có của ngân hàng và bảng kê chi tiết của từng dự án (đối với trường hợp nhiều dự án), ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ.

- Trong kỳ căn cứ vào tổng số dư nợ để xác định số phí phải thu, ghi:

Nợ TK 312 – Phải thu

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ.

- Khi nhận được số tiền phí phải trả, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng về phí vay phải trả nước ngoài (như phí bảo hiểm, phí cam kết, phí quản lý) và các khoản phí cho vay lại trong trường hợp NSNN trả cho nước ngoài theo các hiệp định vay, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ (trả ngay trong kỳ)

Có TK 312- Phải thu (3123).

- Xác định số phí bảo lãnh phải thu, căn cứ vào hợp đồng bảo lãnh, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (3123)

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ.

- Khi thu được phí bảo lãnh, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 541- Thu hoạt động quỹ (trả ngay trong kỳ)

Có TK 312- Phải thu (3123).

- Khi nhận được các khoản tiền của Chính phủ về các khoản thu được phép làm tăng Quỹ, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 541- Thu hoạt động Quỹ

- Cuối kỳ, kết chuyển số thu hoạt động quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911- Xác định kết quả, ghi

Nợ TK 541- Thu hoạt động Quỹ

Có TK 911- Xác định kết quả (9111).

Điều 26. Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu của Quỹ từ nghiệp vụ quản lý Quỹ.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 542- Thu quản lý‎ quỹ

- Thu lãi của các khoản vay cho vay lại từ nguồn vốn của Quỹ theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thoả thuận cho vay lại; Thu lãi cuả các dự án ứng vốn bảo lãnh; Thu lãi tiền gửi; Thu chênh lệch từ hoạt động cơ cấu nợ; Các khoản thu khác.

- Không phản ánh vào tài khoản này các khoản:

Gốc và lãi của các khoản vay cho vay lại từ nguồn vốn ODA và các khoản vay nước ngoài khác của Chính phủ (sau khi trừ phí dịch vụ cho vay lại) theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thoả thuận cho vay lại;

Các khoản phí vay phải trả nước ngoài (như phí bảo hiểm, phí cam kết, phí quản lý).

- Tất cả các khoản thu quản lý Quỹ phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Có Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ. Cuối kỳ, kết chuyển số thu quản lý quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911- Xác định kết quả.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ

Bên Nợ:

- Kết chuyển số thu quản lý quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả".

Bên Có: Phản ánh các khoản thu quản lý quỹ phát sinh, bao gồm:

- Thu lãi cuả các khoản vay cho vay lại từ nguồn vốn của Quỹ theo các kỳ hạn được quy định trong các hiệp định phụ, hợp đồng, thoả thuận cho vay lại;

- Thu lãi của các dự án ứng vốn bảo lãnh;

- Thu lãi tiền gửi;

- Thu lãi từ các khoản đầu tư;

- Thu chênh lệch từ hoạt động cơ cấu nợ.

Số dư bên Có:

Phản ánh các khoản thu quản lý Quỹ chưa kết chuyển .

Tài khoản 542 – Thu hoạt động Quỹ, có 5 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5421- Thu phí bảo lãnh Chính phủ: Tài khoản này phản ánh các khoản thu phí bảo lãnh Chính phủ.

- Tài khoản 5422- Thu lãi do cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ: Tài khoản này phản ánh các khoản thu lãi từ việc cơ cấu lại khoản nợ, danh mục nợ.

- Tài khoản 5423- Thu lãi tiền gửi, lãi từ uỷ thác quản lý vốn tạm thời nhàn rỗi: Tài khoản này phản ánh các khoản thu lãi tiền gửi, lãi từ uỷ thác quản lý vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ được thu theo quy định theo các quy định cụ thể trong các hợp đồng tiền gửi hoặc uỷ thác.

- Tài khoản 5424- Thu phí cho vay lại: Tài khoản này phản ánh các khoản thu về phí cho vay lại.

- Tài khoản 5428- Thu quản lý khác: Tài khoản này phản ánh các khoản thu quản lý hợp pháp khác của Quỹ.

3. Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

- Cuối kỳ tính lãi tiền cho các dự án, ngân hàng phát triển, NSNN (đối với các khoản vay có lãi) vay từ tiền tạm thời nhàn rỗi của Quỹ, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (3121)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

- Cuối kỳ tính lãi tiền gửi có kỳ hạn, ghi:

Nợ TK 312- Phải thu (3122)

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

- Khi NSNN trả hết tiền cho Quỹ, kế toán kết chuyển số chênh lệch giữa số tiền NSNN còn phải trả theo kế hoạch trả nợ và số tiền quỹ thực trả đối với khoản nợ đã thực hiện cơ cấu lại vào Tài khoản 542- Thu quản lý Quỹ, ghi:

Nợ TK 414- Chênh lệch cơ cấu nợ

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ.

- Khi các dự án chuyển tiền thanh toán các khoản lãi cho vay, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc và bảng kê chi tiết của từng dự án (đối với trường hợp nhiều dự án), ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (trả ngay trong kỳ)

Có TK 312 – Phải thu (3121).

- Khi phát sinh các khoản thu phí bảo lãnh, phí cho vay lại, căn cứ vào Giấy báo Có của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 112- Tiền gửi Kho bạc

Có TK 542- Thu quản lý Quỹ (5421, 5424).

- Cuối kỳ, kết chuyển số thu quản lý quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả", ghi:

Nợ TK 542- Thu quản lý Quỹ

Có TK 911- Xác định kết quả (9112).

Điều 27. Tài khoản 641- Chi hoạt động Quỹ

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi mang tính chất hoạt động nghiệp vụ của Quỹ.

1. Nguyên tắc hạch toán TK 641- Chi hoạt động Quỹ

- Các khoản chi phản ánh vào tài khoản này bao gồm: Hoàn trả NSNN các khoản NSNN đã ứng thanh toán trả nợ nước ngoài cho các khoản vay về cho vay lại; Các khoản ứng vốn cho các dự án hoặc ứng bảo lãnh cho các dự án nhưng các dự án không có khả năng hoàn trả được các cấp có thẩm quyền cho phép xóa nợ tính vào chi ngân sách.

- Không phản ánh vào tài khoản này các khoản ứng vốn cho vay lại hoặc ứng vốn bảo lãnh.

- Tất cả các khoản chi hoạt động của Quỹ phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Nợ của TK 641- Chi hoạt động Quỹ. Cuối kỳ, kết chuyển số chi hoạt động quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911- Xác định kết quả.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 641- Chi hoạt động Quỹ

Bên Nợ :

- Hoàn trả NSNN các khoản NSNN đã ứng thanh toán trả nợ nước ngoài cho các khoản vay về cho vay lại;

- Các khoản ứng vốn cho các dự án hoặc ứng bảo lãnh cho các dự án nhưng các dự án không có khả năng hoàn trả được các cấp có thẩm quyền cho phép xóa nợ tính vào chi hoạt động quỹ;

- Chi hoạt động quỹ khác.

Bên Có:

Kết chuyển số chi hoạt động quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả".

Số dư bên Nợ: Phản ánh các khoản chi hoạt động Quỹ chưa kết chuyển.

Tài khoản 641- Chi hoạt động Quỹ có 4 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411- Chi hoàn trả ngân sách: Tài khoản này phản ánh các khoản chi hoàn trả NSNN các khoản NSNN đã ứng thanh toán trả nợ nước ngoài cho các khoản vay về cho vay lại. Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 3:

Tài khoản 64111- Năm trước: Phản ánh các khoản chi hoàn trả NSNN thuộc ngân sách năm trước

Tài khoản 64112- Năm nay: Phản ánh các khoản chi hoàn trả NSNN thuộc ngân sách năm nay

Tài khoản 64113- Năm sau: Phản ánh các khoản chi hoàn trả NSNN thuộc ngân sách năm sau

- Tài khoản 6412- Các khoản cho vay không thu hồi được xóa nợ: Tài khoản này phản ánh các khoản ứng vốn cho các dự án vay lại, các khoản ứng vốn trả thay cho các dự án vay có bảo lãnh của chính phủ theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng sau đó các dự án không có khả năng trả nợ nên được xóa nợ tính vào chi ngân sách.

- Tài khoản 6413- Chi chuyển cho Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại: Tài khoản này phản ánh số phí bảo lãnh và phí cho vay lại chuyển cho Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại theo tỷ lệ quy định.

- Tài khoản 6418- Chi hoạt động khác: Phản ánh các khoản chi khác được quyết toán vào số thu hoạt động Quỹ theo quy định của cấp có thẩm quyền.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Căn cứ vào thông tri trả nợ và chứng từ trích từ tài khoản Tiền gửi Kho bạc trả nợ cho Ngân sách Nhà nước vào hàng quý, số tiền hoàn trả cho ngân sách, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (6411)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

- Trường hợp các dự án ứng vốn bảo lãnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền nhưng sau đó các dự án không có khả năng trả nợ được phép xóa nợ tính vào chi Ngân sách Nhà nước, căn cứ vào chứng từ, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (6412)

Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (2314).

- Trường hợp ứng vốn cho các dự án cho vay lại nhưng sau đó các dự án không có khả năng trả nợ được phép xóa nợ tính vào chi NSNN, căn cứ vào chứng từ cho phép xóa nợ, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (6412)

Có TK 231- Cho vay và ứng vốn (2313).

- Căn cứ chứng từ trích từ tài khoản Tiền gửi Kho bạc chuyển cho Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại số thu từ phí cho vay lại và phí bảo lãnh theo tỷ lệ quy định, ghi:

Nợ TK 641- Chi hoạt động Quỹ (6413)

Có TK 112- Tiền gửi Kho bạc.

- Cuối năm, nếu các khoản trả NSNN chưa được duyệt, kế toán chuyển từ tài khoản năm nay sang tài khoản năm trước, ghi:

Nợ TK 64111- Năm trước

Có TK 64112- Năm nay.

- Cuối kỳ, kết chuyển số chi hoạt động quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả", ghi

Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111).

Có TK 641- Chi hoạt động Quỹ

Điều 28. Tài khoản 642- Chi quản lý Quỹ

1. Nguyên tắc hạch toán TK 642- Chi quản lý‎‎ Quỹ

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi nghiệp vụ quản lý Quỹ.

- Tài khoản này chỉ dùng để hạch toán khi có cơ chế quản lý tài chính cho phép chi các khoản chi quản lý Quỹ.

- Các khoản chi phản ánh vào tài khoản này bao gồm các khoản chi mang tính chất quản lý Quỹ như các khoản chi lương kiêm nhiệm, các chi phí khác ngoài các khoản chi hoạt động Quỹ (theo quy chế tài chính của Quỹ).

- Không phản ánh vào tài khoản này các khoản chi thuộc chi hoạt động Quỹ.

- Tất cả các khoản chi từ quản lý Quỹ phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời vào bên Nợ TK 642- Chi quản lý Quỹ. Cuối kỳ, kết chuyển số chi quản lý quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả".

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 642- Chi quản lý Quỹ

Bên Nợ

Phản ánh các khoản chi quản lý Quỹ phát sinh

Bên Có:

Kết chuyển số chi quản lý quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả".

Số dư bên Nợ:

Phản ánh các khoản chi quản lý Quỹ chưa kết chuyển.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Khi chi quản lý Quỹ, căn cứ Giấy báo Nợ của Ngân hàng, Kho bạc, ghi:

Nợ TK 642- Chi quản lý Quỹ

Có TK 112 – Tiền gửi Kho bạc.

- Cuối kỳ, kết chuyển số chi quản lý quỹ phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 "Xác định kết quả", ghi

Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111)

Có TK 642- Chi quản lý Quỹ.

Điều 29. Tài khoản 911- Xác định kết quả

1. Nguyên tắc hạch toán TK 911- Xác định kết quả

- Tài khoản 911- Xác định kết quả: Tài khoản này xác định và phản ánh kết quả hoạt động và quản lý của Quỹ trong một kỳ kế toán.

- Tài khoản này phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động Quỹ và quản lý quỹ của Quỹ.

- Kết quả phải được hạch toán chi tiết theo hoạt động Quỹ và quản lý Quỹ.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 911- Xác định kết quả

Bên Nợ:

Chi phí hoạt động Quỹ và chi phí quản lý Quỹ; Kết chuyển chênh lệch thu lớn hơn chi.

Bên Có :

Thu hoạt động Quỹ và thu quản lý Quỹ; Kết chuyển chênh lệch thu nhỏ hơn chi.

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 911- Xác định kết quả, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 9111- Xác định kết quả hoạt động Quỹ: Phản ánh kết quả hoạt động của Quỹ trong một kỳ kế toán.

- Tài khoản 9112- Xác định kết quả quản lý Quỹ: Phản ánh kết quả quản lý của Quỹ trong một kỳ kế toán.

3. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

- Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc kết chuyển số thu hoạt động Quỹ và thu quản lý Quỹ vào tài khoản xác định kết quả, ghi:

Nợ TK 541- Thu hoạt động Quỹ

Nợ TK 542- Thu quản lý Quỹ

Có TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112).

- Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc kết chuyển số chi hoạt động Quỹ và chi quản lý Quỹ vào tài khoản xác định kết quả, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112)

Có TK 641- Chi hoạt động Quỹ

Có TK 642- Chi quản lý Quỹ.

- Tính và kết chuyển số thu lớn hơn chi của hoạt động Quỹ và quản lý Quỹ, ghi:

Nợ TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112)

Có TK 451- Quỹ tích luỹ trả nợ.

- Tính và kết chuyển số thu nhỏ hơn chi của hoạt động Quỹ và quản lý Quỹ, ghi:

Nợ TK 451- Quỹ tích luỹ trả nợ

Có TK 911- Xác định kết quả (9111, 9112).

Điều 30. Tài khoản 007- Ngoại tệ các loại

1. Nguyên tắc hạch toán TK 007- Ngoại tệ các loại

- Tài khoản 007 phản ánh tình hình thu, chi, còn lại theo nguyên tệ của các loại ngoại tệ có ở các tài khoản của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước.

- Trên Tài khoản này không quy đổi các đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.

- Kế toán chi tiết Tài khoản 007 theo từng loại nguyên tệ, từng tài khoản.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 007- Ngoại tệ các loại

Bên Nợ: Phản ánh số ngoại tệ thu vào (Nguyên tệ).

Bên Có: Phản ánh số ngoại tệ xuất ra (Nguyên tệ).

Số dư bên Nợ : Số dư phản ánh số ngoại tệ còn lại (Nguyên tệ).

Chương IV.

HỆ THỐNG SỔ KẾ TOÁN

Điều 31. Sổ kế toán

1. Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ liên quan đến thu, chi Quỹ Tích luỹ trả nợ. Sổ kế toán bao gồm: Sổ kế toán tổng hợp và Sổ kế toán chi tiết.

2. Thông tin trên sổ kế toán phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục và có hệ thống toàn bộ hoạt động thu, chi của Quỹ. Bộ phận kế toán Quỹ không được để ngoài sổ kế toán bất kỳ khoản thu, chi nào.

3. Việc mở sổ, khóa sổ, sửa chữa sổ kế toán thực hiện theo đúng quy định của Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực kế toán nhà nước.

4. Sổ kế toán phải được quản lý chặt chẽ, phân công rõ ràng trách nhiệm cá nhân giữ và ghi sổ. Sổ kế toán giao cho nhân viên nào thì nhân viên đó phải chịu trách nhiệm về những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ.

5. Khi có sự thay đổi nhân viên giữ và ghi sổ, kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán phải tổ chức bàn giao trách nhiệm quản lý và ghi sổ kế toán giữa nhân viên kế toán cũ với nhân viên kế toán mới. Nhân viên kế toán cũ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ những điều ghi trong sổ trong suốt thời gian giữ và ghi sổ. Nhân viên kế toán mới chịu trách nhiệm từ ngày nhận bàn giao. Biên bản bàn giao phải được kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán ký xác nhận.

6. Sổ kế toán phải ghi kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của sổ. Thông tin, số liệu ghi vào sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng từ kế toán.

7. Việc ghi sổ kế toán phải theo trình tự thời gian phát sinh của nghiệp vụ kinh tế, tài chính. Thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm sau phải kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán của năm trước liền kề. Sổ kế toán phải ghi liên tục từ khi mở sổ đến khi khoá sổ.

Điều 32. Hình thức kế toán

1. Quỹ Tích luỹ trả nợ áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ là việc ghi sổ kế toán tổng hợp được căn cứ trực tiếp từ “Chứng từ ghi sổ". Chứng từ ghi sổ dùng để phân loại, hệ thống hoá và xác định nội dung ghi Nợ, ghi Có của nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh. Việc ghi sổ kế toán dựa trên cơ sở Chứng từ ghi sổ sẽ được tách biệt thành hai quá trình riêng biệt:

+ Ghi theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trên Sổ Cái.

b) Các loại sổ kế toán:

+ Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Sổ Cái;

+ Các Sổ kế toán chi tiết.

c) Nội dung và trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

Nội dung và trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Quỹ tích lũy trả nợ tuân thủ theo quy định tại Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Danh mục sổ kế toán, mẫu sổ và giải thích phương pháp ghi sổ kế toán được quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương V.

HỆ THỐNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Điều 33. Trách nhiệm của Quỹ Tích luỹ trả nợ trong việc lập, nộp báo cáo tài chính

1. Quỹ tích luỹ trả nợ có trách nhiệm lập, nộp báo cáo tài chính định kỳ hàng quý, năm.

2. Danh mục báo cáo tài chính áp dụng cho quỹ tích lũy trả nợ

STT

Ký hiệu biểu

Tên báo cáo

Kỳ hạn lập

Nơi nhận

1

B01- Q

Bảng cân đối tài khoản

Quý, năm

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước

2

B02- Q

Báo cáo thu, chi Quỹ tích luỹ trả nợ

Quý, năm

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước

3

B03- Q

Thuyết minh báo cáo tài chính

Năm

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Vụ Ngân sách Nhà nước

3. Ngoài các báo cáo tài chính quy định trên đây, Quỹ tích lũy trả nợ còn phải lập báo cáo nhanh (hàng tháng) theo yêu cầu quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

4. Mẫu báo cáo, giải thích phương pháp lập báo cáo tài chính được quy định tại Phụ lục 04 ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 34. Yêu cầu lập và trình bày báo cáo tài chính

1. Việc lập báo cáo tài chính phải bảo đảm sự trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúng tình hình tài sản, nợ phải trả, thu, chi của Quỹ.

2. Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khoá sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ báo cáo.

3. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng và Cục trưởng Cục quản lý nợ ký, đóng dấu trước khi nộp hoặc công khai.

Điều 35. Thời hạn nộp báo cáo tài chính

1. Báo cáo tài chính quý phải nộp chậm nhất vào ngày 10 của tháng đầu quý sau.

2. Báo cáo tài chính năm phải nộp chậm nhất 30 ngày, sau ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Chương VI.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

2. Thông tư này thay thế Thông tư số 139/2009/TT-BTC ngày 8 tháng 7 năm 2009 về Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Điều 37. Tổ chức thực hiện

Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm triển khai hướng dẫn thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;
– Tòa án Nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND, HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, Vụ CĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

 

 

Thông tư 170/2014/TT-BTC hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ Tích luỹ trả nợ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành