ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2838/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH

Lê Hùng Dũng

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2838/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận, huyện

STT

Tên thủ tục hành chính

III. Lĩnh vực Xây dựng

13

Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện

 

PHẦN II. NỘI DUNG CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

III. Lĩnh vực Xây dựng

13. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND quận, huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và thành phần, nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ và hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.

- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả ở UBND
quận, huyện.

+ Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp làm mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân.

+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nhận kết quả nộp tiền và ký nhận vào Sổ theo dõi trả kết quả; trao kết quả cho người nhận.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (trừ ngày lễ )

+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.

Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.

+ Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.

b) Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc gửi qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình (theo mẫu quy định);

+ Danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình (theo mẫu quy định).

- Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

d) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc (đối với công trình cấp III và cấp IV) hoặc 30 ngày làm việc (đối với công trình cấp cấp II)

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: UBND cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

h) Phí, Lệ phí (nếu có): Chưa có quy định cụ thể

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm

- Báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình hoặc hạng mục công trình (Phụ lục 3);

- Danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình (Phụ lục 5).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

 

PHỤ LỤC 3

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

…….(Tên Chủ đầu tư) ……..
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …… / ………

………, ngày……… tháng……… năm……….

 

BÁO CÁO HOÀN THÀNH THI CÔNG XÂY DỰNG

CÔNG TRÌNH/HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

Kính gửi : ………………. (1)………………………….

Chủ đầu tư công trình/hạng mục công trình …………. báo cáo hoàn thành thi công xây dựng công trình/hạng mục công trình với các nội dung sau:

1. Tên công trình/hạng mục công trình:………………………………….

2. Địa điểm xây dựng ………………………………………………………

3. Quy mô công trình: (nêu tóm tắt về các thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình).

4. Danh sách các nhà thầu (tổng thầu, nhà thầu chính: khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng).

5. Ngày khởi công và ngày hoàn thành (dự kiến).

6. Khối lượng của các loại công việc xây dựng chủ yếu đã được thực hiện.

7. Đánh giá về chất lượng hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng so với yêu cầu của thiết kế.

8. Báo cáo về việc đủ điều kiện để tiến hành nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng (ghi rõ các điều kiện để được nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định của pháp luật).

Đề nghị ….(1)…. tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo thẩm quyền./.

 

Nơi nhận :
- Như trên;
– ….. (2) ….(để biết);
– Lưu …

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT CỦA CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân)

 

—————————

(1). Cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư theo thẩm quyền quy định tại Điều 25 Thông tư này.

(2). Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 25 Thông tư này.

 

PHỤ LỤC 5

DANH MỤC HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng)

A. HỒ SƠ CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ HỢP ĐỒNG

1.

Quyết định về chủ trương đầu tư kèm theo Báo cáo đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu tiền khả thi) hoặc quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư.

2.

Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án thành phần của cấp có thẩm quyền kèm theo Dự án đầu tư xây dựng công trình (báo cáo nghiên cứu khả thi).

3.

Các văn bản thẩm định, tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan trong việc thẩm định dự án đầu tư xây dựng và thiết kế cơ sở.

4.

Phương án đền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng tái định cư.

5.

Văn bản của các tổ chức, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về: thỏa thuận quy hoạch, thỏa thuận hoặc chấp thuận sử dụng hoặc đấu nối với công trình kỹ thuật bên ngoài hàng rào; đánh giá tác động môi trường, đảm bảo an toàn (an toàn giao thông, an toàn các công trình lân cận) và các văn bản khác có liên quan.

6.

Quyết định cấp đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất đối với trường hợp không được cấp đất.

7.

Giấy phép xây dựng, trừ những trường hợp được miễn giấy phép xây dựng.

8.

Quyết định chỉ định thầu, phê duyệt kết quả lựa chọn các nhà thầu và các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu.

9.

Các tài liệu chứng minh điều kiện năng lực của các nhà thầu theo quy định.

10.

Các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

B. HỒ SƠ KHẢO SÁT XÂY DỰNG, THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.

Phương án kỹ thuật khảo sát, báo cáo khảo sát xây dựng công trình.

2.

Biên bản nghiệm thu kết quả khảo sát xây dựng.

3.

Kết quả thẩm tra, thẩm định thiết kế; quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật, kèm theo: hồ sơ thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt (có danh mục bản vẽ kèm theo); chỉ dẫn kỹ thuật; văn bản thông báo kết quả thẩm tra thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng (nếu có).

4.

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công đã được chủ đầu tư xác nhận (có danh mục bản vẽ kèm theo).

5.

Biên bản nghiệm thu thiết kế xây dựng công trình.

6.

Các văn bản, tài liệu, hồ sơ khác có liên quan đến giai đoạn khảo sát, thiết kế xây dựng công trình.

C. HỒ SƠ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

1.

Các thay đổi thiết kế trong quá trình thi công và các văn bản thẩm định, phê duyệt của cấp có thẩm quyền.

2.

Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ kèm theo).

3.

Các kế hoạch, biện pháp kiểm tra, kiểm soát chất lượng thi công xây dựng công trình.

4.

Các chứng chỉ xuất xứ, nhãn mác hàng hóa, công bố sự phù hợp về chất lượng của nhà sản xuất, chứng nhận hợp quy, chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5.

Các kết quả quan trắc, đo đạc, thí nghiệm trong quá trình thi công và quan trắc trong quá trình vận hành.

6.

Các biên bản nghiệm thu công việc xây dựng, nghiệm thu giai đoạn (nếu có) trong quá trình thi công xây dựng.

7.

Các kết quả thí nghiệm đối chứng, kiểm định chất lượng công trình, thí nghiệm khả năng chịu lực kết cấu xây dựng (nếu có).

8.

Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công trình.

9.

Quy trình vận hành, khai thác công trình; quy trình bảo trì công trình.

10.

Văn bản thỏa thuận,chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về:

a) Di dân vùng lòng hồ, khảo sát các di tích lịch sử, văn hóa;

b) An toàn phòng cháy, chữa cháy;

c) An toàn môi trường;

d) An toàn lao động, an toàn vận hành hệ thống thiết bị công trình, thiết bị công nghệ;

đ) Thực hiện Giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải có giấy phép xây dựng);

e) Cho phép đấu nối với công trình hạ tầng kỹ thuật và các công trình khác có liên quan;

g) Các văn bản khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

11.

Hồ sơ giải quyết sự cố công trình (nếu có).

12.

Kết quả kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng của cơ quan chuyên môn về xây dựng.

13.

Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục/ công trình đưa vào sử dụng của Chủ đầu tư.

14.

Các phụ lục tồn tại cần sửa chữa, khắc phục sau khi đưa công trình vào sử dụng.

15.

Các hồ sơ/văn bản/tài liệu khác có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng và nghiệm thu công trình xây dựng.

D. QUY CÁCH VÀ SỐ LƯỢNG HỒ SƠ HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH

1. Các bản vẽ thiết kế phải được lập theo quy định và phải được chủ đầu tư hoặc đại diện được uỷ quyền của chủ đầu tư xác nhận.

2. Các bản vẽ hoàn công phải được lập theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

3. Hồ sơ hoàn thành công trình được bảo quản trong hộp theo khổ A4 hoặc bằng các phương pháp khác phù hợp, bìa hộp ghi các thông tin liên quan tới nội dung hồ sơ lưu trữ trong hộp.

4. Thuyết minh và bản vẽ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình xây dựng có thể được lưu trữ dưới dạng băng từ, đĩa từ hoặc vật mang tin phù hợp.

5. Các văn bản quan trọng trong hồ sơ hoàn thành công trình như quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế – kỹ thuật (trường hợp chỉ phải lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật), quyết định phê duyệt thiết kế, biên bản nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, biên bản bàn giao công trình… được lưu trữ bằng bản chính. Trường hợp không còn bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp;

6. Số lượng bộ hồ sơ hoàn thành công trình do chủ đầu tư và các nhà thầu thỏa thuận nêu trong hợp đồng.

 

 

Quyết định 2838/QĐ-UBND năm 2014 công bố thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 12442/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 2378/TB-PTPLHCM ngày 1/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Liner Alkyl Benzene HMW – Akyl benzene mạch thẳng, nguyên liệu dùng để sản xuất chất hoạt động bề mặt LAS, LAS là nguyên liệu dùng để sản xuất nước rửa chén, bột giặt. (Mục 1 PLTK)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần Tico; Địa chỉ: 98 Lũy Bán Bích, Phường Tân Thới Hòa, Quận Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh. MST: 0300769124.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10012733383/A11 ngày 9/9/2014 đăng ký tại Chi cục HQ Sóng Thần, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Mẫu phân tích là: hỗn hợp thành phần gồm 5-phenyl Decan, 3-phenyl Decan, 4-phenyl Decan, 3-phenyl undecan, 5-phenyl undecan, 2-phenyl Dodecan, 4-phenyl Tridecan, …, dạng lỏng

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Linear Alkyl Benzene HMW

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Mẫu phân tích là: hỗn hợp thành phần gồm 5-phenyl Decan, 3-phenyl Decan, 4-phenyl decan, 3-phenyl undecan, 5-phenyl undecan, 2-phenyl Dodecan, 4-phenyl Tridecan, …, dạng lỏng

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: không có thông tin.

thuộc nhóm 38.17.00.00 "Các loại alkylbenzen hỗn hợp và các loại alkylnaphthalen hỗn hợp, trừ các chất thuộc nhóm 27.07 hoặc nhóm 29.02", tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ Sóng Thần, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Cường (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 12442/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Liner Alkyl Benzene HMW xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 24/2014/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 251/TTr-SNN ngày 12/9/2014 và Báo cáo thẩm định số 218/BC-STP ngày 09/9/2014 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh ban hành Quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 05/10/2011 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND ngày 06/7/2010 của UBND tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Nông nghiệp và PTNT;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– TT. Tỉnh ủy và TT. HĐND tỉnh;
– LĐVP UBND tỉnh;
– Thành viên UBND tỉnh;
– UBMTTQVN tỉnh;
– Cổng TTĐT Chính phủ;
– Báo, Đài, Cổng TTĐT tỉnh (đăng, phát nội dung);
– Trung tâm Công báo – Tin học;
– CV các khối (VIC);
– Lưu: VT, Ktr03/10.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Dũng

 

QUY ĐỊNH

VỀ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan quản Nhà nước, trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình và cá nhân trong hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoạt động nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Cơ quan quản nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, môi trường và UBND các cấp.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ được sử dụng trong quy định này được hiểu như sau:

1. Sên, vét cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản: Là hoạt động đưa lượng đất bùn, mùn bã hữu cơ hình thành trong quá trình nuôi thủy sản ra khỏi ao nuôi.

2. Phương pháp sên, vét cải tạo ao, đầm bằng thủ công: Là phương pháp cải tạo bằng sức người với công cụ gàu, len, giá, vật chứa bùn khác…

3. Phương pháp sên, vét cải tạo ao, đầm bằng cơ giới: Là phương pháp dùng các phương tiện có động cơ để sên, vét cải tạo ao đầm như xáng dây, cần cuốc, máy khoan, máy bơm hút bùn…

4. Chủ rừng là Ban Quản lý rừng phòng hộ, Công ty Lâm nghiệp, Vườn Quốc gia; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất, giao rừng để sản xuất, kinh doanh rừng.

Điều 4 Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Xả, thải trực tiếp đất, bùn khi sên, vét hoặc nước thải chưa được lắng trong ra sông, kênh, rạch.

2. Sử dụng các phương tiện, công cụ để sên, vét bùn, đất không đúng với phương tiện, công cụ khi đăng ký.

3. Lợi dụng việc sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản để lấn chiếm, mở rộng diện tích ao, đầm trái phép.

4. Lợi dụng quyền hạn cản trở hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trái pháp luật.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC SÊN, VÉT CẢI TẠO AO, ĐẦM

Điều 5. Điều kiện để được sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm

1. Có bố trí khu chứa bùn thải và các chất thải khác phù hợp, đảm bảo chứa đủ lượng bùn thải, chất thải khác của quá trình sên, vét và giữ nước được lắng trong trước khi thải ra bên ngoài.

2. Có công cụ sên, vét phù hợp với phương pháp sên, vét đăng ký.

Điều 6. Thời gian sên, vét đất, bùn

1. Hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản được thực hiện quanh năm.

2. Đối với các địa bàn giáp ranh với tỉnh khác: UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) quyết định thời gian cụ thể, đảm bảo việc sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản không tác động xấu đến môi trường vùng nuôi của các khu vực lân cận và ảnh hưởng chung đến cả vùng nuôi.

Các cơ quan chức năng về nông nghiệp, tài nguyên và môi trường cấp huyện có trách nhiệm giúp UBND cấp xã thống nhất với UBND địa phương của tỉnh giáp ranh về thời điểm cho sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm.

Điều 7. Trình tự, thủ tục sên, vét đất, bùn cải tạo ao đầm nuôi trồng thủy sản

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản bằng cơ giới làm Giấy đề nghị gửi UBND cấp xã nơi có ao, đầm cần sên, vét cải tạo (Phụ lục).

2. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, UBND cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá điều kiện thực tế của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân xác nhận cho phép sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản. Trường hợp không cho phép phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

Thành phần đoàn kiểm tra: Đại diện UBND cấp xã, cán bộ kỹ thuật nông nghiệp xã và đại diện ấp, khóm sở tại. Đối với diện tích sên, vét, cải tạo của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư ấp, khóm được giao đất, giao rừng sản xuất, kinh doanh rừng, thành phần đoàn kiểm tra phải có kiểm lâm địa bàn xã.

3. Đối với diện tích sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm thuộc lâm phần do các Ban quản lý rừng, Công ty lâm nghiệp hoặc các đơn vị quản lý, bảo vệ rừng khác:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đăng ký với tiểu khu hoặc phân trường. Tiểu khu hoặc phân trường tổ chức kiểm tra, đề xuất lãnh đạo đơn vị cho thực hiện.

- Sau khi cho phép sên, vét, Chủ rừng phải thông báo cho UBND cấp xã biết để phối hợp theo dõi, kiểm tra.

4. Trường hợp sên vét bằng phương pháp thủ công không phải xin phép; nhưng khi thực hiện phải đảm bảo không để bùn, đất, chất thải khác trong ao, đầm chưa được xử lý thoát ra môi trường bên ngoài; đồng thời phải báo cáo UBND cấp xã hoặc tiểu khu, phân trường (nếu diện tích sên, vét nằm trong lâm phần của các đơn vị, tổ chức quản lý rừng).

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Điều 8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chỉ đạo các đơn vị quản lý, bảo vệ rừng, quản lý nuôi trồng thủy sản:

1. Phối hợp với các sở, ngành, tổ chức có liên quan tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản và các quy định khác có liên quan đến bảo vệ môi trường trong nuôi trồng thủy sản.

2. Hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bố trí khu chứa bùn thải và các chất thải đảm bảo yêu cầu không cho chất thải thoát ra môi trường bên ngoài; công bố lịch thời vụ sên, vét đất, bùn cải tạo ao đầm cho từng vùng phù hợp với điều kiện tự nhiên và diễn biến thời tiết để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân lựa chọn thời điểm sên, vét, cải tạo ao, đầm.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo Thanh tra chuyên ngành phối hợp với UBND cấp huyện, UBND cấp xã thường xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản, kịp thời xử lý các hành vi vi phạm theo quy định hiện hành.

Điều 10. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (gọi chung là UBND cấp huyện)

1. Chỉ đạo cơ quan chuyên ngành về Nông nghiệp và PTNT chủ động phối hợp với các ngành có liên quan quản lý hoạt động sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trông thủy sản trên địa bàn của địa phương quản lý; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm; hỗ trợ UBND cấp xã thống nhất thời điểm, phương pháp sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm ở các địa bàn giáp ranh với các địa phương của tỉnh khác.

2. Chỉ đạo UBND cấp xã tăng cường công tác tuyên truyền, vận động các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thực hiện đúng nội dung của Quyết định này và các quy định khác có liên quan.

Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện nghiêm Quy định này.

2. Giám sát các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thực hiện đúng quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn; tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan chức năng; lập biên bản, đình chỉ hành vi vi phạm, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm theo quy định pháp luật,

Điều 12. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân nuôi trồng thủy sản

1. Tuân thủ nghiêm quy định về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản. Trước khi sên, vét phải thông báo cho các hộ xung quanh khu vực có khả năng bị ảnh hưởng để chủ động trong sản xuất và phòng tránh nguy cơ lây lan dịch bệnh.

2. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật, nếu có hành vi vi phạm các quy định này gây thiệt hại cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Xử lý vi phạm

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân vi phạm Quy định này, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chỉ đạo triển khai thực hiện Quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức triển khai và theo dõi thực hiện Quy định này; định kỳ báo cáo tình hình và kết quả về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

PHỤ LỤC

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số 24/2014/QĐ-UBND ngày 03/10/2014 của UBND tỉnh Cà Mau)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

………, ngày …… tháng …… năm……

GIẤY ĐỀ NGHỊ SÊN, VÉT ĐẤT, BÙN CẢI TẠO AO, ĐẦM NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

Kính gửi: UBND xã (phường, thị trấn) hoặc Chủ rừng:……………………………….

Tôi tên……………………………………………..năm sinh:……………………………………

Đơn vị (nếu là tổ chức):………………………………………………………………………………….

Chức vụ (nếu là đại diện cho tổ chức):…………………………………………………………….

Địa chỉ thường trú:………………………………………………………………………………………..

Giấy CMND số:……………………cấp ngày…………………, nơi cấp:…………………..

Đề nghị UBND xã xem xét cho phép tôi (đơn vị) sên, vét cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản, như sau:

- Địa điểm sên vét: Lô………….khoảnh………..Tiểu khu………..Phân trường (Ban QL)………. ………………………………(nếu thuộc phạm vi lâm phần).

Ấp………………….xã (phường, thị trấn)…………………………huyện……………………

Phương pháp sên vét:…………………………………………………………………………………….

Thời gian sên vét: Từ ngày……./…../ năm 20…… đến ngày……./……./năm 20…..

Dụng cụ sên vét:…………………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan (đơn vị, hộ gia đình) đã bố trí khu chứa bùn, đất, nước thải theo đúng quy định.

 

 

 

Người đề nghị
(ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức ghi rõ chức vụ và đóng dấu)

UBND xã (phường, thị trấn) hoặc Chủ rừng (là tổ chức quản lý diện tích đất lâm phần)

 

 

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

TM.UBND xã (TT) hoặc
GIÁM ĐỐC (TRƯỞNG BAN QL)

(ký tên, đóng dấu)

 

Quyết định 24/2014/QĐ-UBND về sên, vét đất, bùn cải tạo ao, đầm nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 24/CT-UBND

Long An, ngày 16 tháng 10 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

Ngày 03/6/2008 Quốc hội thông qua Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Chính phủ ban hành Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009, Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009.

Thực hiện Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Trong thời gian qua, các cấp, các ngành trên địa bàn tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, hoàn thành công tác báo cáo, đăng ký tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất, quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; xe ô tô các loại; tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước do Bộ Tài chính thống nhất quản lý trên phạm vi cả nước.

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh vẫn còn tồn tại một số hạn chế như:

- Nhận thức về công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của một số cơ quan, tổ chức, đơn vị chưa đầy đủ nên chưa triển khai tốt các quy định của nhà nước về mua sắm, đầu tư xây dựng, bán, thanh lý, điều chuyển, đăng ký kê khai tài sản nhà nước,…

- Vẫn còn xảy ra tình trạng quản lý, sử dụng tài sản nhà nước lỏng lẻo, lãng phí, không đúng mục đích nhất là quản lý, sử dụng trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc; xe ô tô. Đặc biệt, chưa thực hiện tốt công tác bàn giao trụ sở khi đã được đầu tư xây dựng công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, dẫn đến việc báo cáo kê khai tài sản để đăng ký vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước không kịp thời, không hạch toán sổ sách và tính hao mòn tài sản đúng quy định,…

- Công tác quản lý tài sản tịch thu sung quỹ nhà nước tại các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An chưa thực hiện tốt như: chưa đề xuất cấp có thẩm quyền phương án xử lý kịp thời, tài sản bỏ ngoài trời không bảo quản tốt làm giảm giá trị tài sản, công tác báo cáo tình hình xử lý tài sản, quản lý số tiền thu được từ bán tài sản chưa kịp thời,…

Nhằm khắc phục những hạn chế nêu trên, đồng thời thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An thực hiện tốt một số nội dung sau:

I. Công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước

1. Về thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, xử lý tài sản nhà nước

Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An thực hiện đúng theo quy định tại Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định về thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An.

2. Quản lý, bảo quản, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu; tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước

2.1. Công tác quản lý, bảo quản tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tạm giữ, tịch thu theo quy định tại Nghị định số 115/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 của Chính phủ, phải đảm bảo nguyên tắc:

- Tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu phải được quản lý, bảo quản chặt chẽ, an toàn, sắp xếp hợp lý, dễ kiểm tra, tránh nhầm lẫn, không để gây ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh.

- Bảo đảm giữ được giá trị, chất lượng, tiêu chuẩn của tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu.

- Chỉ tiếp nhận, trả lại, chuyển tang vật, phương tiện bị tạm giữ hoặc tiếp nhận chuyển tang vật, phương tiện bị tịch thu cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khi có quyết định của người có thẩm quyền.

2.2. Xử lý tang vật, phương tiện đã có quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước

a) Quản lý, xử lý tang vật, phương tiện vi phạm hành chính

Mọi tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đều phải được quản lý, xử lý theo đúng quy định tại Thông tư số 173/2013/TT-BTC ngày 20/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản lý, xử lý tang vật, phương tiện bị tạm giữ, tịch thu theo thủ tục hành chính.

b) Bảo quản, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước

Các nhóm tài sản sau đây phải được bảo quản, xử lý theo đúng quy định tại Nghị định số 29/2014/NĐ-CP ngày 10/4/2014 của Chính phủ Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu của Nhà nước về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước:

- Tài sản bị tịch thu theo quy định của pháp luật;

- Tài sản vô chủ, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, tài sản bị chôn giấu, bị chìm đắm, di sản không người thừa kế, hàng hóa tồn đọng trong khu vực giám sát hải quan;

- Tài sản do các tổ chức, cá nhân tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước;

- Tài sản của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết.

3. Công tác quản lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp

3.1. Công tác sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước

Ngày 25/8/2014 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 27/CT-TTg về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp. Thủ tướng Chính phủ yêu cầu khẩn trương thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Đến ngày 31/12/2014 phải hoàn thành việc kê khai và trình phương án tổng thể để phê duyệt.

Đề nghị Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ có liên quan khẩn trương thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị, ngành và địa phương, cụ thể:

a) Đối với các cơ quan, đơn vị chưa hoàn thành

Khẩn trương thực hiện việc kê khai và trình phương án tổng thể gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước.

Đến ngày 31/12/2014 các cơ quan, đơn vị, địa phương chưa hoàn thành công tác này thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh. Giao Sở Tài chính theo dõi, đôn đốc thực hiện và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị đã hoàn thành, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án

Tiến hành rà soát, kiểm tra tình hình thực hiện phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Kiên quyết xử lý thu hồi đối với các trường hợp cho thuê, cho mượn, để trống không sử dụng hoặc sử dụng vượt tiêu chuẩn, định mức.

3.2. Công tác đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc

- Khi lập, phê duyệt đề án cải tạo, nâng cấp, sửa chữa, xây dựng mới trụ sở làm việc: cơ quan, tổ chức, đơn vị phải chấp hành nghiêm túc quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc quy định tại Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/7/1999, Quyết định số 260/2006/QĐ-TTg ngày 14/11/2006 và Quyết định số 23/2012/QĐ-TTg ngày 31/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị được đầu tư xây dựng mới trụ sở làm việc, khi hoàn thành việc xây dựng đưa vào sử dụng và chuyển sang trụ sở mới phải bàn giao toàn bộ trụ sở làm việc cũ cho Sở Tài chính (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh); Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện (đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc huyện, xã) để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phương án xử lý.

Nghiêm cấm các cơ quan, tổ chức, đơn vị giữ lại trụ sở làm việc để sử dụng, cho thuê, cho mượn hoặc bố trí cho đơn vị khác (kể cả các cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý) khi chưa có quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thực hiện việc quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp theo đúng quy định tại Quyết định số 213/2006/QĐ-TTg ngày 25/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý công sở các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 141/2008/QĐ-TTg ngày 22/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế quản lý trụ sở, nhà làm việc các đơn vị sự nghiệp công lập.

- Thực hiện xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006 của Chính phủ về xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 29/2006/TT-BTC ngày 04/4/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 13/2006/NĐ-CP ngày 24/01/2006.

4. Quản lý công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, xác định giá trị công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung.

Khẩn trương lập hồ sơ và phương án giao cho cơ quan, đơn vị có chức năng quản lý công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Đảm bảo đến ngày 31/12/2014 công tác này phải hoàn thành.

5. Quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ

Sở Giao thông Vận tải thực hiện công tác kiểm kê, lập danh mục, phân loại áp giá và hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và thực hiện một số điều của Nghị định số 10/2013/NĐ-CP.

6. Đăng ký tài sản nhà nước vào Cơ sở dữ liệu quốc gia

6.1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An thực hiện nghiêm túc việc đăng ký vào Cơ sở dữ liệu quốc gia đối với các loại tài sản nhà nước sau đây:

a) Tài sản nhà nước, tài sản dự án theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ; Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013 của Bộ Tài chính.

b) Tài sản là công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung theo quy định tại Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính.

c) Tài sản là kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ theo quy định tại Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ.

6.2. Khi thẩm định kế hoạch đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp, cải tạo các tài sản là trụ sở làm việc; công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung hạ tầng giao thông đường bộ của các cơ quan hành chính, cơ sở hoạt động sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính (đối với cơ quan, đơn vị cấp tỉnh); Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện (đối với cơ quan, đơn vị cấp huyện, xã) kiên quyết từ chối thẩm định đối với các cơ quan, đơn vị chưa đăng ký vào Cơ sở dữ liệu quốc gia đối với các loại tài sản nêu trên.

6.3. Khi công trình xây dựng xong, bàn giao đưa vào sử dụng

a) Đối với Chủ đầu tư xây dựng

Trong thòi gian 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận từ nhà thầu xây dựng, chủ đầu tư xây dựng phải bàn giao công trình và hồ sơ công trình cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng theo mẫu biên bản bàn giao quy định tại Thông tư số 122/2007/TT-BTC ngày 18/10/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 43-TC/QLCS ngày 31/7/1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc tiếp nhận và bàn giao tài sản giữa các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức kinh tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

b) Đối với cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản

- Lưu trữ hồ sơ hình thành tài sản nhà nước; hạch toán tài sản vào sổ sách kế toán và quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo đúng quy định của pháp luật.

- Thực hiện đăng ký tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009; của Bộ Tài chính tại các Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009, Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012, Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013, Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02/12/2013, Thông tư số 198/2013/TT-BTC ngày 20/12/2013.

7. Công tác kiểm kê tài sản cố định

Hàng năm, các Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An phải thực hiện công tác kiểm kê, đánh giá giá trị còn lại của tài sản cố định tại cơ quan, đơn vị mình, tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài chính theo đúng quy định.

II. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh

- Tiếp tục quán triệt, phổ biến thực hiện tốt Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; các Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 quy định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 Thông tư số 09/2012/TT-BTC ngày 19/01/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài chính; Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định về thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Long An; Hướng dẫn số 3480/HD-STC ngày 14/11/2013 của Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.

- Đối với các sở, ngành có đơn vị trực thuộc là các đơn vị sự nghiệp công lập: yêu cầu các đơn vị sự nghiệp công lập triển khai thực hiện Thông tư số 12/2012/TT-BTC ngày 06/02/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn tiêu chí xác định đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.

- Phối hợp với Sở Tài chính triển khai thực hiện tốt công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

- Thường xuyên thực hiện công tác tự kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

2. Sở Tài chính

- Chịu trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ về công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh:

+ Xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh;

+ Chỉ đạo kịp thời đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh chưa hoàn thành công tác sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ;

+ Trình Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời việc phân cấp thẩm quyền cho Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An trong công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

+ Đề xuất, kiến nghị với Bộ Tài chính giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.

- Thực hiện tốt công tác quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia: về tài sản nhà nước; về công trình cấp nước sạch nông thôn tập trung; về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra nhằm kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các sai phạm trong công tác đầu tư xây dựng, mua sắm, điều chuyển, bán, thanh lý, thuê, cho thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, thu hồi, sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết tài sản nhà nước.

- Chịu trách nhiệm kiểm tra xử phạt theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong việc quản lý sử dụng tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; dự trữ quốc gia; kho bạc nhà nước và Thông tư số 07/2014/TT-BTC ngày 14/01/2014 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An

- Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện tốt Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương, các văn bản chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Sở Tài chính.

- Chỉ đạo Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện:

+ Phối hợp với Sở Tài chính tăng cường công tác tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

+ Hướng dẫn, giám sát việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;

+ Tổng hợp và thực hiện công tác báo cáo định kỳ, đột xuất về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn huyện, xã;

+ Yêu cầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn huyện, xã thực hiện công tác tự kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

- Thực hiện việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo phân cấp thẩm quyền tại Quyết định số 32/2013/QĐ-UBND ngày 01/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Chỉ đạo Thanh tra huyện phối hợp với Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của các cơ quan, tổ chức, đơn vị huyện, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nhằm phát hiện, chấn chỉnh kịp thời các sai phạm. Kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của Chính phủ tại Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 quy định việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Thông tư số 07/2014/TT-BTC ngày 14/01/2014 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 192/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013.

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này. Quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời xử lý./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính;
– TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– CT, các PCT.UBND tỉnh;
– Phòng NC-KT;
– Lưu: VT, Ngan.
CT-QUAN LY. SU DUNG TAI SAN NHA N
UOC

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đỗ Hữu Lâm

 

Chỉ thị 24/CT-UBND năm 2014 tăng cường công tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trên địa bàn tỉnh Long An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 37/2014/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 09 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HẠN MỨC GIAO ĐẤT Ở, HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số: 534/TTr-STNMT ngày 02/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở.

2. Hạn mức quy định tại quyết định này là cơ sở để xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp sau:

a) Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân tự xây nhà ở;

b) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất;

c) Bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

d) Thu thuế sử dụng đất ở.

3. Bồi thường, hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan khác có liên quan.

2. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Đất ở là đất xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ cho đời sống; đất vườn, ao gắn liền với nhà ở trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư (kể cả trường hợp vườn, ao gắn liền với nhà ở riêng lẻ) đã được công nhận là đất ở. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị:

a) Đất ở tại nông thôn: Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

b) Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 4. Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở

1. Hạn mức giao đất ở

a) Các phường trong thị xã, thành phố: Hạn mức không quá 160m2;

b) Các thị trấn trong huyện: Hạn mức không quá 200m2;

c) Các xã còn lại: Hạn mức không quá 300m2.

2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở

a) Các phường trong thị xã, thành phố: Hạn mức không quá 160m2;

b) Các thị trấn trong huyện: Hạn mức không quá 200m2;

c) Các xã còn lại: Hạn mức không quá 300m2.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này bãi bỏ các quyết định:

1. Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND ngày 12/09/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định hạn mức giao đất ở và công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn, ao trong khu dân cư cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

2. Quyết định số 66/2008/QĐ-UBND ngày 07/11/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Đối với hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân và tổ chức thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- VPCP, Bộ TNMT;
– Cục KTVB (Bộ Tư pháp);
– TT.TU, TT.HĐND, UBMTTQVN tỉnh;
– CT và PCT UBND tỉnh;
– Các sở, Ban, Ngành tỉnh;
– HBND: các huyện, thị xã, thành phố;
– UBND các xã, phường, thị trấn;
– TTCB; Website tỉnh BD;
– LĐVP, Lâm, CV, TH;
– Lưu: VT; HCTC

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

Trần Văn Nam

 

Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 56/2014/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 09 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT MỨC CHI HỖ TRỢ CHO CÁN BỘ ĐƯỢC GIAO NHIỆM VỤ TƯ VẤN TÂM LÝ CHO NẠN NHÂN VÀ CHẾ ĐỘ HỖ TRỢ TRỰC TIẾP CHO NẠN NHÂN CỦA HÀNH VI MUA BÁN NGƯỜI VÀ CÁC HÀNH VI KHÁC VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI TRONG CÁC CƠ SỞ BẢO TRỢ XÃ HỘI, CƠ SỞ HỖ TRỢ NẠN NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật phòng, chống mua bán người ngày 29/3/2011;

Căn cứ Nghị định số 09/2013/NĐ-CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật phòng, chống mua bán người (sau đây gọi tắt là Nghị định số 09/2013/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/9/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 419/TTr-SLĐTBXH ngày 15/9/2014 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt mức chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân và chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân của hành vi mua bán người và các hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người trong các cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Cụ thể như sau:

1. Mức chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân:

Mức thù lao là 10.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn nhưng không quá 500.000 đồng/cán bộ/tháng.

2. Mức chi hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân:

a) Hỗ trợ nhu cầu thiết yếu và chi phí đi lại theo Điều 19 Nghị định số 09/2013/NĐ-CP:

- Tiền ăn: Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian nạn nhân tạm trú tại cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân (sau đây gọi tắt là cơ sở): Mức hỗ trợ 30.000 đồng/người/ngày. Thời gian hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước tối đa không quá 60 (sáu mươi) ngày.

- Hỗ trợ quần áo, vật dụng sinh hoạt cá nhân cần thiết: Nạn nhân trong thời gian lưu trú tại cơ sở được cấp 02 (hai) bộ quần áo dài, 02 (hai) bộ quần áo lót, khăn mặt, dép nhựa, bàn chải, thuốc đánh răng, xà phòng, băng vệ sinh (đối với nạn nhân là nữ). Mức chi được tính trên cơ sở giá mua thực tế tại địa phương nhưng không quá 400.000 đồng/nạn nhân.

- Tiền tàu xe và tiền ăn cho nạn nhân có nguyện vọng trở về nơi cư trú nhưng không có khả năng chi trả:

* Tiền tàu xe: Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông. Trường hợp nạn nhân là người chưa thành niên, cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải cứu, hỗ trợ nạn nhân bố trí cán bộ đưa nạn nhân về nơi cư trú bằng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng thỏa thuận và phù hợp với giá cả trên địa bàn cùng thời điểm.

* Tiền ăn trong những ngày đi đường: 40.000 đồng/người/ngày, tối đa không quá 5 ngày.

2. Hỗ trợ y tế theo Điều 20 Nghị định số 09/2013/NĐ-CP:

2.1. Hỗ trợ tiền thuốc thông thường: Trong thời gian nạn nhân lưu trú tại cơ sở được hỗ trợ mức 50.000 đồng/nạn nhân.

2.2. Trường hợp nạn nhân bị ốm nặng phải chuyển đến cơ sở y tế điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế do nạn nhân hoặc gia đình nạn nhân tự thanh toán.

a) Đối với nạn nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, người chưa thành niên được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho các đối tượng tương ứng.

b) Đối với nạn nhân không còn thân nhân được cơ sở hỗ trợ chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mức bằng mức quỹ bảo hiểm y tế chi trả cho đối tượng thuộc hộ nghèo.

c) Trường hợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng thì được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

2.3. Trường hợp nạn nhân chết trong thời gian lưu trú tại cơ sở, sau 24 (hai mươi bốn) giờ, kể từ khi có kết luận của các cơ quan có thẩm quyền mà thân nhân không đến kịp hoặc không có điều kiện mai táng thì cơ sở có trách nhiệm tổ chức mai táng. Chi phí giám định pháp y, chi phí mai táng, thực hiện theo quy định đối với đối tượng tại các Trung tâm bảo trợ xã hội.

3. Các nội dung không được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 của Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 134/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 25/9/2013 của Liên Bộ: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Việc lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh phí thực hiện công tác hỗ trợ nạn nhân, chế độ hỗ trợ nạn nhân của các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính; Kế hoạch – Đầu tư; Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL)
– Bộ Tài chính;
– Bộ Lao động- TBXH;
– TT.Tỉnh ủy;
– TT. HĐND tỉnh:
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Văn phòng HĐND, UBND tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Chi cục Văn thư lưu trữ tỉnh;
– Đài PTTH tỉnh, Báo Kon Tum, Cổng TTĐT tỉnh;
– Lưu: VT.VX2 – KTTH3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Hùng

 

Quyết định 56/2014/QĐ-UBND phê duyệt mức chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân và chế độ hỗ trợ trực tiếp cho nạn nhân của hành vi mua bán người và hành vi khác vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người trong cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân trên địa bàn tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 51/2014/QĐ-UBND

Long An, ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Theo đề nghị của Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 1013/TT-TTr ngày 10 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Thanh tra tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thanh tra Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Cục KTVBQPPL – Bộ Tư pháp;
– TT.TU; TT. HĐND tỉnh;
– CT, các PCT. UBND tỉnh;
– Ủy ban MTTQVN tỉnh Long An;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Phòng NCTCD (TCD);
-Lưu: VT, N.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đỗ Hữu Lâm

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 17/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước (không áp dụng đối với các vụ việc giải quyết tranh chấp đất đai) và đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức (dưới đây gọi chung là giải quyết khiếu nại) từ khi thụ lý khiếu nại đến khi ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại, lập, quản lý, lưu giữ hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại, cơ quan được giao nhiệm vụ xác minh khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

2. Việc giải quyết khiếu nại thông qua hoạt động của Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định pháp luật về thanh tra và Quy định này.

3. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại hành chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại

Việc giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục; bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời; tôn trọng và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Mục 1. THỤ LÝ, CHUẨN BỊ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 4. Thụ lý khiếu nại

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết.

Đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thông báo việc thụ lý bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết; đối với khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ công chức, văn bản thông báo được gửi cho người khiếu nại. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do.

Thông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 01-KN. Thông báo việc không thụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 02-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính.

2. Đối với trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện thì đơn khiếu nại phải có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện. Người đại diện phải là người khiếu nại.

Thông báo thụ lý khiếu nại được gửi cho người đại diện.

3. Sau khi ra văn bản thông báo thụ lý khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phải chỉ đạo giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại

1. Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

Trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền giải quyết trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có trách nhiệm kiểm tra lại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, xem xét nội dung khiếu nại. Thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật cán bộ, công chức.

2. Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

Trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, nếu xét thấy nội dung khiếu nại đã rõ thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại yêu cầu Hội đồng kỷ luật cán bộ, công chức xem xét, đề nghị người có thẩm quyền giải quyết.

Điều 6. Quyết định việc xác minh khiếu nại

1. Trường hợp chưa có cơ sở kết luận nội dung khiếu nại, người giải quyết khiếu nại tự mình hoặc giao cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại (sau đây gọi chung là người có trách nhiệm xác minh).

Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 03-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

2. Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh ra quyết định xác minh, thành lập Đoàn hoặc Tổ xác minh khiếu nại. Quyết định xác minh khiếu nại được gửi đến người khiếu nại, người bị khiếu nại và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Quyết định về việc xác minh nội dung khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 04-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

3. Trưởng Đoàn, Tổ trưởng Tổ xác minh công bố quyết định xác minh tại cơ quan, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước nơi phát sinh khiếu nại. Việc công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại được lập thành biên bản có chữ ký của người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc người đại diện của người khiếu nại, của người bị khiếu nại. Biên bản được lập thành ít nhất ba bản, giao một bản cho bên khiếu nại, một bản cho bên bị khiếu nại và một bản lưu hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Thành phần tham dự buổi công bố gồm: Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh, người khiếu nại, người bị khiếu nại hoặc người đại diện của người khiếu nại, của người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

Điều 7. Kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại

1. Trong trường hợp thành lập Đoàn hoặc Tổ xác minh, Trưởng Đoàn hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch xác minh và báo cáo người ra quyết định xác minh,

2. Nội dung kế hoạch xác minh khiếu nại gồm:

a) Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh;

b) Mục đích, yêu cầu của việc xác minh;

c) Nội dung cần xác minh;

d) Các tài liệu, bằng chứng cần thu thập, kiểm tra, xác minh;

đ) Thời gian xác minh từng nội dung cụ thể;

e) Dự kiến cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cần phải làm việc để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng;

g) Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên trong Đoàn, Tổ xác minh;

h) Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh;

i) Các nội dung khác (nếu có).

3. Trưởng Đoàn, Tổ trưởng Tổ xác minh phổ biến, chỉ đạo thực hiện kế hoạch xác minh.

Mục 2. XÁC MINH, KẾT LUẬN NỘI DUNG KHIẾU NẠI

Điều 8. Xác minh thông tin về nhân thân và yêu cầu người khiếu nại, người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ

1. Trong trường hợp cần thiết, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện hợp pháp cung cấp các thông tin, tài liệu, cụ thể như sau:

a) Chứng minh tính hợp pháp và tư cách pháp lý để tham gia giải quyết khiếu nại;

b) Nội dung, căn cứ để khiếu nại;

c) Yêu cầu, đề nghị của người khiếu nại;

d) Các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có).

2. Nội dung làm việc được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên. Biên bản, tài liệu, chứng cứ được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

3. Trong trường hợp không làm việc trực tiếp vì lý do khách quan thì người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh có văn bản yêu cầu người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung khiếu nại. Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Điều 9. Yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ

1. Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh khiếu nại làm việc trực tiếp và yêu cầu người bị khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, tính hợp lý của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.

2. Nội dung làm việc với người bị khiếu nại được lập thành biên bản, có chữ ký của các bên, ghi rõ thành phần, nội dung làm việc. Biên bản, tài liệu, chứng cứ được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 05-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Trường hợp giải trình bằng văn bản thì văn bản giải trình được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng, văn bản giải trình phải được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Điều 10. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung cần xác minh, Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 06-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Việc cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được lập thành biên bản, có xác nhận của bên nhận và bên cung cấp (nếu thông tin, tài liệu, chứng cứ được giao nhận trực tiếp); Biên bản được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại và giao cho bên cung cấp giữ 01 bản. Trường hợp thông tin, tài liệu, chứng cứ cung cấp qua dịch vụ bưu chính chuyển phát thì không phải lập biên bản.

Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.

2. Trong trường hợp cần làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan để làm rõ các thông tin, tài liệu, chứng cứ, người có trách nhiệm xác minh gửi thông báo bằng văn bản và nêu rõ nội dung làm việc.

Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký của các bên. Biên bản làm việc được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại. Biên bản làm việc thực hiện theo Mẫu số 05-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Điều 11. Nguyên tắc thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, chứng cứ

1. Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ do người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cung cấp trực tiếp thì người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh phải lập Giấy biên nhận thực hiện theo Mẫu số 07-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

2. Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh chỉ được thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ cần thiết có liên quan đến nội dung khiếu nại và phục vụ yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại.

3. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng được thu thập phải thể hiện rõ nguồn gốc. Khi thu thập bản sao, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh phải đối chiếu với bản chính; trong trường hợp không có bản chính thì phải ghi rõ trong Giấy biên nhận. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng do cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp. Thông tin, tài liệu, bằng chứng do cá nhân cung cấp phải có xác nhận của người cung cấp. Trong trường hợp tài liệu bị mất trang, mất chữ, quá cũ nát, quá mờ không đọc được chính xác nội dung thì người thu thập phải ghi rõ tình trạng của tài liệu đó trong Giấy biên nhận.

Người có trách nhiệm xác minh phải kiểm tra tính xác thực và đánh giá, nhận định về thông tin, tài liệu, chứng cứ thu thập được.

4. Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh phải đánh giá, nhận định về giá trị chứng minh của những thông tin, tài liệu, bằng chứng đã được thu thập trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp luật, các nguyên tắc trong giải quyết khiếu nại. Thông tin, tài liệu, chứng cứ được sử dụng để kết luận nội dung khiếu nại thì phải rõ nguồn gốc, tính khách quan, tính liên quan, tính hợp pháp.

5. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập trong quá trình giải quyết khiếu nại phải được sử dụng đúng quy định, quản lý chặt chẽ; chỉ cung cấp hoặc công bố khi người có thẩm quyền cho phép.

Điều 12. Xác minh thực tế

1. Khi cần thiết, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh thực hiện việc xác minh thực tế tại các địa điểm cần thiết thông qua việc đo đạc, kiểm đếm để thu thập thêm thông tin, tài liệu chứng cứ hoặc kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của các tài liệu, thông tin, chứng cứ đã có liên quan đến nội dung vụ việc khiếu nại.

2. Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản ghi đầy đủ kết quả xác minh ý kiến của những người tham gia xác minh và những người có liên quan (nếu có). Biên bản xác minh thực tế được lưu trong hồ sơ vụ việc.

Điều 13. Trưng cầu giám định

1. Khi xét thấy cần có sự đánh giá về nội dung liên quan đến chuyên môn, kỹ thuật làm căn cứ cho việc giải quyết khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh quyết định trưng cầu giám định.

2. Việc trưng cầu giám định phải bằng văn bản. Kết quả giám định được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Văn bản trưng cầu giám định thực hiện theo Mẫu số 08-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Điều 14. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định đó theo quy định của pháp luật. Quyết định tạm đình chỉ thực hiện theo Mẫu số 09-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

2. Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì phải hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó. Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ thực hiện theo Mẫu số 10-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

3. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ phải được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, những người có trách nhiệm thi hành khác và được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 15. Gia hạn xác minh

Người ra quyết định xác minh khiếu nại quyết định việc gia hạn xác minh nếu thấy cần thiết. Thời gian gia hạn xác minh phải đảm bảo không ảnh hưởng đến thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại

1. Người có trách nhiệm xác minh phải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh nội dung khiếu nại với người giải quyết khiếu nại. Trường hợp thành lập Đoàn hoặc Tổ xác minh khiếu nại thì báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại phải được các thành viên trong Đoàn hoặc Tổ thảo luận, đóng góp ý kiến trước khi gửi chính thức cho người giải quyết khiếu nại, người ra quyết định xác minh khiếu nại. Báo cáo kết quả xác minh khiếu nại được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

2. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại gồm các nội dung được quy định tại Khoản 4, Điều 29 Luật Khiếu nại năm 2011, trong báo cáo phải thể hiện rõ thông tin về người khiếu nại, người bị khiếu nại, quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại, căn cứ để khiếu nại; kết quả giải quyết khiếu nại trước đó (nếu có); kết quả xác minh đối với từng nội dung được giao xác minh; kết luận nội dung khiếu nại được giao xác minh là đúng toàn bộ, sai toàn bộ hoặc đúng một phần; kiến nghị giữ nguyên, hủy bỏ toàn bộ hoặc sửa đổi, bổ sung một phần quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; kiến nghị về việc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại.

Báo cáo kết quả xác minh thực hiện theo Mẫu số 11-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Điều 17. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại

1. Người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại trong trường hợp người khiếu nại rút khiếu nại. Quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 12-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

2. Việc ban hành quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định của pháp luật và phải gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

Quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 18. Tham khảo ý kiến, tư vấn về việc giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại, khi thấy cần thiết, người giải quyết khiếu nại tham khảo ý kiến, tư vấn của cơ quan chuyên môn, chuyên gia hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trước khi ra quyết định giải quyết khiếu nại.

Việc lấy ý kiến tham khảo, tư vấn có thể bằng hình thức gửi văn bản hoặc tổ chức hội nghị.

2. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính hành vi hành chính, người giải quyết khiếu nại có thể mời những người am hiểu chuyên môn về lĩnh vực liên quan đến nội dung khiếu nại, đại diện tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp tham gia Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại. Tùy theo tính chất, vụ việc thành phần Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại có thể gồm: Đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Hội Nông dân tỉnh Ban Nội chính Tỉnh ủy, Thanh tra tỉnh, Sở Tài Nguyên và Môi trường, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Nội vụ và một số Sở, ban ngành, đoàn thể có liên quan.

Người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định thành lập Hội đồng tư vấn theo Mẫu số 13-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

3. Ý kiến của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân và Hội đồng tư vấn được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 19. Tổ chức đối thoại

1. Các trường hợp, thành phần và nội dung đối thoại:

a) Đối thoại trong giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính:

- Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau thì người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại.

Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại.

- Người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan để làm rõ nội dung khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và hướng giải quyết khiếu nại; việc đối thoại phải tiến hành công khai, dân chủ.

- Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thông báo bằng văn bản với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan biết thời gian, địa điểm, nội dung việc đối thoại.

b) Trường hợp giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu và lần hai.

c) Thành phần tham gia đối thoại bao gồm: Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại chủ trì, người khiếu nại hoặc người đại diện, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Khi đối thoại, người giải quyết khiếu nại phải nêu rõ nội dung cần đối thoại, kết quả xác minh nội dung khiếu nại; người tham gia đối thoại có quyền trình bày ý kiến, đưa ra chứng cứ liên quan đến khiếu nại và yêu cầu của mình.

3. Việc đối thoại phải được lập thành biên bản; biên bản phải ghi rõ ý kiến của những người tham gia, kết quả đối thoại, có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tham gia; trường hợp người tham gia đối thoại không ký, điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do; biên bản này được lưu vào hồ sơ vụ việc khiếu nại.

Biên bản đối thoại thực hiện theo Mẫu số 14-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

4. Kết quả đối thoại là một trong các căn cứ để giải quyết khiếu nại.

Mục 3. BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 20. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại

1. Căn cứ quy định của pháp luật, kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả đối thoại, trưng cầu giám định, ý kiến tư vấn (nếu có), người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại.

a) Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính phải được ban hành trong thời hạn quy định tại Điều 28, 37 Luật Khiếu nại năm 2011.

b) Quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức phải được ban hành trong thời hạn quy định tại Điều 50 Luật Khiếu nại năm 2011.

c) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thực hiện theo Mẫu số 15-KN, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theo Mẫu số 16-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

d) Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

2. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ra quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại.

3. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại:

a) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính:

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai: Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai phải gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến.

b) Gửi quyết định giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức:

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu phải được gửi cho người khiếu nại và cơ quan, tổ chức hữu quan.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần hai phải được gửi cho người khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày ban hành.

Điều 21. Công khai quyết định giải quyết khiếu nại lần hai đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

1. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong trong các hình thức sau đây:

a) Công bố tại cuộc họp cơ quan, tổ chức nơi người bị khiếu nại công tác.

b) Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại.

c) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Trường hợp công bố tại cuộc họp thì thành phần cuộc họp bao gồm: Người ra quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại hoặc người đại diện, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu thấy cần thiết).

Trước khi tiến hành công khai, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải có văn bản thông báo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan biết. Thời gian thông báo phải trước 03 ngày làm việc.

3. Việc thông báo quyết định giải quyết khiếu nại trên các phương tiện thông tin đại chúng được thực hiện trên báo nói, báo hình, báo viết, báo điện tử. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm lựa chọn một trong các phương tiện thông tin đại chúng. Trường hợp cơ quan của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có Cổng Thông tin điện tử thì phải công khai trên Cổng Thông tin điện tử.

Thời gian thông báo trên báo nói ít nhất là 02 lần; trên báo hình ít nhất là 02 lần phát sóng; trên báo viết ít nhất là 01 số phát hành; trên báo điện tử ít nhất là 15 ngày. Thông báo trên Trang Thông tin điện tử của cơ quan của người ra quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày đăng thông báo.

4. Trường hợp niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan, tổ chức đã giải quyết khiếu nại thì thời gian niêm yết quyết định giải quyết khiếu nại ít nhất là 15 ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết.

Điều 22. Lập, quản lý, lưu giữ hồ sơ giải quyết khiếu nại

1. Hồ sơ giải quyết khiếu nại bao gồm:

a) Đơn khiếu nại hoặc bản ghi lời khiếu nại;

b) Văn bản thông báo thụ lý khiếu nại;

c) Tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;

d) Quyết định xác minh nội dung khiếu nại (nếu có);

đ) Quyết định gia hạn xác minh khiếu nại (nếu có);

e) Biên bản kiểm tra, xác minh, kết luận, kết quả giám định (nếu có);

g) Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại (nếu có);

h) Biên bản tổ chức đối thoại (nếu có);

i) Quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại (nếu có);

k) Ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và Hội đồng tư vấn (nếu có);

l) Quyết định giải quyết khiếu nại;

m) Các tài liệu khác có liên quan.

Hồ sơ giải quyết khiếu nại được đánh số trang theo thứ tự tài liệu.

2. Người có trách nhiệm xác minh giúp người giải quyết khiếu nại mở, lập hồ sơ giải quyết khiếu nại; tập hợp các thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 1, Điều này được hình thành từ khi mở hồ sơ giải quyết khiếu nại đến khi đóng hồ sơ theo trình tự sau:

a) Mở hồ sơ giải quyết khiếu nại: Thời điểm mở hồ sơ là ngày thụ lý giải quyết khiếu nại;

b) Thu thập, phân loại văn bản, tài liệu, lập mục lục để quản lý;

c) Đóng hồ sơ giải quyết khiếu nại: Thời điểm đóng hồ sơ là ngày người có thẩm quyền thực hiện xong việc gửi quyết định giải quyết khiếu nại và công khai quyết định giải quyết khiếu nại,

3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ thời điểm đóng hồ sơ, người có trách nhiệm xác minh hoàn thành việc sắp xếp, lập mục lục và bàn giao hồ sơ cho bộ phận lưu trữ của cơ quan được giao xác minh hoặc bàn giao hồ sơ cho bộ phận lưu trữ của cơ quan khác theo chỉ đạo của người giải quyết khiếu nại.

Trường hợp người khiếu nại khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án thì hồ sơ đó phải được chuyển cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Tổ chức thực hiện

1. Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan tổ chức triển khai Quy định này.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các Sở, ngành hoặc cơ quan tương đương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp vướng mắc hoặc vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Thanh tra tỉnh để nghiên cứu, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 51/2014/QĐ-UBND về quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Long An

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 67/2014/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản pháp luật ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững;

Căn cứ Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới.

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 3941/TTr-SNNPTNT ngày 29/9/2014, kèm theo Văn bản thẩm định số 1062/BC-STP ngày 26/9/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này thay thế các Quyết định của UBND tỉnh: Số 24/2011/QĐ-UBND ngày 09/8/2011 về việc ban hành Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2011-2015; số 11/2013/QĐ-UBND ngày 14/3/2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND; số 43/2012/QĐ-UBND ngày 15/8/2012 về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích sản xuất giống phát triển một số sản phẩm nông nghiệp hàng hóa chủ lực giai đoạn 2012-2015; số 23/2010/QĐ-UBND ngày 08/12/2010 về việc ban hành Quy định thực hiện chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp trên địa bàn Hà Tĩnh giai đoạn 2010-2015 kể từ ngày Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND ban hành (ngày 16/7/2014).

2. Quy định chuyển tiếp: Đối với các nội dung hỗ trợ của các Quyết định bị thay thế nay không được quy định trong Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND mà đã thực hiện hoàn thành đến trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực, chưa được hưởng chính sách theo các Quyết định trên (các Quyết định bị thay thế) thì vẫn được áp dụng theo quy định của các Quyết định trên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Công Thương; Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Website Chính phủ;
– Cục Kiểm tra Văn bản – Bộ Tư pháp;
– Bộ Nông nghiệp và PTNT;
– Vụ Pháp chế – Bộ NN và PTNT;
– Bí thư, các Phó Bí thư Tỉnh ủy;
– TTr HĐND tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– UBMT Tổ quốc, các đoàn thể cấp tỉnh;
– Các Văn phòng: Tỉnh ủy, ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
– UBKT Tỉnh ủy, các Ban của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;
– Các Sở: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông;
– TTr các Huyện ủy, Thành ủy, Thị ủy;
– HĐND các huyện, thành phố, thị xã;
– UBND các huyện, thành phố, thị xã (sao gửi, phổ biến cho UBND các xã, phường, thị trấn);
– Trung tâm Công báo – Tin học tỉnh;
– Báo Hà Tĩnh, Đài PT-TH tỉnh;
– Các PVP/UBND tỉnh;
– Các CV VPUBND tỉnh;
– Lưu: VT, NL.
Gửi: VB giấy và điện tử.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Võ Kim Cự

 

QUY ĐỊNH

THỰC HIỆN MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP HÀ TĨNH THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG, GẮN VỚI XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2014/QĐ-UBND ngày 10/10/2014 của UBND tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh.

1. Quy định thực hiện một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới.

2. Quy định này áp dụng cho tất cả các đối tượng được quy định tại Điều 1, Quy định kèm theo Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh về một số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới (sau đây viết tắt là Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND).

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện, giải thích từ ngữ, nội dung, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện chính sách.

Thực hiện theo các điều, khoản quy định tại Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

Điều 3. Xây dựng kế hoạch và dự toán

Hằng năm, căn cứ quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các nội dung, mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND, các sở, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức triển khai thực hiện quy trình xây dựng kế hoạch và dự toán như sau:

1. UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch khối lượng và dự trù kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn (kèm theo tài liệu thuyết minh cụ thể về địa điểm, quy mô, đối tượng, đơn vị thực hiện…) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tổng hợp. UBND cấp huyện chủ động báo cáo HĐND cùng cấp xem xét, bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách (phần ngân sách cấp huyện đảm bảo) trong dự toán thu, chi ngân sách cấp huyện hàng năm.

Các tổ chức, doanh nghiệp có liên quan, các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch khối lượng và dự trù kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn (kèm theo tài liệu thuyết minh cụ thể về địa điểm, quy mô, đối tượng, đơn vị thực hiện…) gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, tổng hợp.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, tổng hợp toàn bộ kế hoạch khối lượng và dự trù kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn toàn tỉnh, gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí hằng năm thực hiện chính sách.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách trong kế hoạch vốn đầu tư, chương trình mục tiêu quốc gia và dự toán thu, chi ngân sách hằng năm.

Chương II

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH THỰC HIỆN HỖ TRỢ

Điều 4. Quy trình thực hiện hỗ trợ đối với các đối tượng do tỉnh kiểm tra và cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp (bao gồm các doanh nghiệp và các đơn vị thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, sở, ngành liên quan).

1. Các tổ chức căn cứ nội dung hỗ trợ theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND, nộp 02 bộ hồ sơ (hồ sơ bản sao) theo từng nội dung hỗ trợ cụ thể quy định tại Chương III của Quy định này: 01 bộ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; 01 bộ về Sở Tài chính.

2. Thời gian nhận hồ sơ: Được chia thành 02 đợt/năm.

Đợt 1: Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 01/6 đến 10/6;

Đợt 2: Thời gian nhận hồ sơ từ ngày 01/12 đến 10/12.

Riêng đối với nội dung hỗ trợ rau củ quả ứng dụng công nghệ cao (Điều 10, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND) thời gian nộp hồ sơ 30 ngày trước khi thu hoạch.

3. Căn cứ Tờ trình (bản chính) và hồ sơ hợp lệ đề nghị hỗ trợ của tổ chức, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra nghiệm thu, sau 7 ngày kết thúc đợt kiểm tra nghiệm thu, tham mưu trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ theo quy định.

4. Sau khi có quyết định phân bổ của UBND tỉnh, Sở Tài chính căn cứ vào các hồ sơ liên quan, thực hiện cấp phát và thanh quyết toán theo chế độ quy định.

5. Thực hiện quyết toán hỗ trợ: Hằng năm, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ theo quy định.

Điều 5. Quy trình thực hiện hỗ trợ đối với các đối tượng do UBND cấp huyện kiểm tra nghiệm thu, ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ trực tiếp.

1. Các tổ chức, cá nhân căn cứ nội dung hỗ trợ theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND, nộp 01 bộ hồ sơ (hồ sơ bản sao) theo từng nội dung hỗ trợ cụ thể quy định tại Chương III của Quy định này về UBND cấp xã (khi nộp hồ sơ mang theo bản gốc để đối chiếu); UBND cấp xã xem xét, tổng hợp và lập Tờ trình gửi UBND cấp huyện, kèm theo bảng tổng hợp thể hiện nội dung, quy mô, đối tượng, địa điểm, kinh phí thực hiện và hồ sơ (bản sao) của tổ chức, cá nhân.

2. Căn cứ Tờ trình đề nghị hỗ trợ của UBND cấp xã và hồ sơ của các tổ chức, cá nhân, UBND cấp huyện tiến hành kiểm tra, nghiệm thu, ban hành quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân và báo cáo kết quả thực hiện cho UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính và lập Tờ trình đề nghị UBND tỉnh cấp ứng 70% kinh phí.

3. Thời gian nhận hồ sơ: Được chia thành 02 đợt/năm.

UBND cấp huyện nộp 01 bộ hồ sơ (bản chính) về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và 01 bộ hồ sơ (bản chính) về Sở Tài chính gồm: Tờ trình đề nghị cấp ứng 70% kinh phí thực hiện chính sách; Quyết định phân bổ kinh phí hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân, kèm theo bảng tổng hợp chi tiết đối tượng, nội dung, địa điểm, kinh phí thực hiện.

Đợt 1: Từ ngày 01/6 đến 10/6;

Đợt 2: Từ ngày 01/12 đến 10/12,

4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Xem xét, tham mưu UBND tỉnh cấp ứng 70% kinh phí sau khi nhận được Tờ trình, Quyết định phân bổ của UBND cấp huyện; sau khi có Quyết định cấp ứng kinh phí của UBND tỉnh, trong vòng 10 ngày, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Đoàn liên ngành phúc tra, kiểm tra kết quả nghiệm thu, phân bổ kinh phí thực hiện chính sách của UBND cấp huyện.

Số kinh phí còn lại (30%) được cấp sau khi Đoàn liên ngành hoàn thành phúc tra, kiểm tra (nếu thực hiện đúng quy định) và UBND cấp huyện có báo cáo quyết toán các nội dung hỗ trợ. Trường hợp phát hiện việc hỗ trợ sai quy định thì Sở Tài chính kịp thời tham mưu UBND tỉnh quyết định thu hồi số kinh phí đã chi sai quy định và UBND cấp huyện phải tự đảm bảo 30% số kinh phí còn lại (của tổng kinh phí đề nghị hỗ trợ) để chi trả cho các đối tượng được hưởng chính sách trên địa bàn, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch UBND tỉnh.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN, HỒ SƠ THỦ TỤC

Điều 6. Hồ sơ bắt buộc chung: Tờ trình (hoặc đơn) đề nghị hỗ trợ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (bản chính).

Đồng thời, tùy theo từng nội dung hỗ trợ cụ thể yêu cầu có các hồ sơ quy định tại các điều, khoản sau:

Điều 7. Hỗ trợ đất đai, mặt nước, giải phóng mặt bằng

1. Điều kiện được hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

2. Hồ sơ hỗ trợ: Quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng của cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 8. Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng ngoài hàng rào

1. Điều kiện được hỗ trợ: Ngoài các điều kiện quy định tại Điều 5, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND, các tổ chức, cá nhân còn đáp ứng các điều kiện sau:

- Vùng chăn nuôi tập trung: Là vùng thuộc quy hoạch do UBND tỉnh phê duyệt; đảm bảo tiêu chí cách xa khu dân cư tối thiểu 500m đối với chăn nuôi lợn; 300m đối với chăn nuôi trâu, bò, gia cầm và chăn nuôi khác; diện tích tối thiểu 3ha ở đồng bằng, 5ha ở miền núi, có 5 hộ trở lên và có tổng doanh thu tối thiểu 5 tỷ đồng/năm; vùng chuyển đổi từ nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến sang nuôi tôm thâm canh có quy mô 5 ha/vùng trở lên và 5 hộ tham gia sản xuất trở lên; “5 hộ” ở đây được hiểu là 5 hộ đầu tư vốn sản xuất, kinh doanh độc lập hoặc 5 cá nhân, trang trại, tổ chức đầu tư vốn sản xuất, kinh doanh độc lập;

- Cơ sở chăn nuôi đảm bảo tiêu chí cách xa khu dân cư tối thiểu 500m đối với chăn nuôi lợn; 300m đối với chăn nuôi trâu, bò, gia cầm và chăn nuôi khác;

- Quy định hệ thống công trình xử lý môi trường: Đối với vùng chăn nuôi tập trung, cơ sở chăn nuôi bao gồm: Biogas, hồ lắng sinh học, hồ tùy nghi (yếm và kỵ khí), hồ thủy sinh, hệ thống công trình thoát nước thải sau biogas, đệm lót sinh học phải đảm bảo tiêu chuẩn. Đối với cơ sở chế biến, làng nghề: Bể lắng, lọc, bể xử lý vi sinh, bể xử lý hóa chất, xử lý bụi, xử lý mùi. Đối với vùng nuôi tôm, cơ sở nuôi tôm trên cát, nuôi tôm ao đất bao gồm: Hệ thống ao chứa lắng, ao xử lý nước thải, chất thải…

2. Hồ sơ hỗ trợ:

- Dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Hợp đồng thuê đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền;

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành và thanh lý hợp đồng; hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí có liên quan (trường hợp tự thực hiện thì có thiết kế định hình và biên bản nghiệm thu khối lượng, giá trị hoàn thành).

Điều 9. Hỗ trợ củng cố và phát triển các loại hình tổ chức sản xuất

1. Hỗ trợ thành lập mới hợp tác xã

a) Điều kiện hỗ trợ: HTX thành lập mới theo Luật Hợp tác xã ngày 20/11/2012, được hỗ trợ sau 01 năm thành lập có định hướng hoạt động hiệu quả, do UBND cấp xã xác nhận.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Văn bản xác nhận hợp tác xã có định hướng hoạt động hiệu quả của UBND cấp xã.

2. Thành lập mới Tổ hợp tác.

a) Điều kiện hỗ trợ:

Ngoài các điều kiện theo quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác, các tổ hợp tác thành lập mới còn đáp ứng các điều kiện: Tổ hợp tác có từ 10 thành viên trở lên tham gia, có liên kết sản xuất, kinh doanh với doanh nghiệp; riêng đối với tổ hợp tác khai thác thủy sản có từ 06 chủ tàu cá trở lên, mỗi tàu có công suất từ 40CV/tàu trở lên cùng một địa phương (huyện, xã) hoạt động trên cùng một ngư trường.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Hợp đồng hợp tác có chấp thuận của UBND cấp xã;

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, giấy phép khai thác thủy sản còn hiệu lực tàu của thành viên Tổ hợp tác (đối với THT khai thác thủy sản);

- Hợp đồng liên kết sản xuất, kinh doanh giữa Tổ hợp tác với doanh nghiệp (đối với THT khác).

3. Thành lập mới Hiệp hội

a) Điều kiện hỗ trợ: Điều kiện thành lập Hiệp hội thực hiện theo Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội; hiệp hội hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Quyết định công nhận thành lập Hiệp hội của cấp có thẩm quyền.

4. Thành lập mới Nghiệp đoàn nghề cá.

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Nghiệp đoàn nghề cá có từ 200 đoàn viên trở lên;

- Đoàn viên tham gia là các chủ tàu cá, người lao động hoạt động khai thác thủy sản tán thành Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Quy chế hoạt động Nghiệp đoàn nghề cá; Quyết định thành lập Nghiệp đoàn nghề cá của Liên đoàn lao động cấp huyện.

5. Hỗ trợ đào tạo, tập huấn cán bộ HTX.

a) Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 6, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Thực hiện các hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành về tổ chức triển khai đào tạo, tập huấn.

Điều 10. Hỗ trợ xây dựng vườn mẫu, khu dân cư kiểu mẫu, môi trường nông thôn

1. Hỗ trợ xây dựng mô hình vườn mẫu

a) Điều kiện hỗ trợ:

Hộ gia đình xây dựng phương án xây dựng mô hình vườn mẫu gửi UBND cấp xã xem xét, phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của phòng chuyên môn cấp huyện và thực hiện theo đúng phương án đã được phê duyệt. Phương án phải thể hiện được: Diện tích vườn tối thiểu 2.000m2, có hiệu quả kinh tế (doanh thu dự kiến hoặc đã có đạt từ 100 triệu đồng/năm trở lên), đảm bảo cảnh quan môi trường, có quy hoạch chi tiết của vườn hộ.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Văn bản thẩm định của phòng chuyên môn cấp huyện về phương án xây dựng mô hình mẫu phát triển kinh tế vườn hộ;

- Quyết định phê duyệt, kèm theo phương án xây dựng mô hình mẫu phát triển kinh tế vườn hộ của UBND cấp xã;

- Biên bản nghiệm thu thực hiện phương án xây dựng vườn mẫu của Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã.

2. Hỗ trợ xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu thực hiện đúng phương án và dự toán xây dựng theo Bộ tiêu chí Khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu ban hành tại Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBNĐ tỉnh được UBND cấp xã phê duyệt (sau khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện); ưu tiên phát triển kinh tế vườn hộ, hàng rào xanh, vệ sinh môi trường, sử dụng chế phẩm sinh học trong sản xuất phân hữu cơ, xử lý môi trường; hỗ trợ người dân, cộng đồng chỉnh trang các công trình phúc lợi chung (không được sử dụng kinh phí này để xây dựng mới hạ tầng như: Kênh mương, đường giao thông, nhà văn hóa…); định mức hỗ trợ theo từng nội dung thực hiện theo Quyết định hiện hành của UBND tỉnh;

- UBND cấp xã chủ động triển khai thực hiện, sau khi có khối lượng hoàn thành đạt 30% trở lên thì được cấp ứng không quá 70% mức kinh phí hỗ trợ, kinh phí còn lại được hỗ trợ khi có Quyết định công nhận khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu.

b) Hồ sơ cấp ứng:

- Quyết định phê duyệt phương án và dự toán xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của UBND xã;

- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn của Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã.

c) Hồ sơ thanh toán sau khi hoàn thành:

- Biên bản nghiệm thu thực hiện phương án và dự toán xây dựng khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của Ban Quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã;

- Quyết định công nhận khu dân cư nông thôn mới kiểu mẫu của UBND cấp huyện.

3. Hỗ trợ xây dựng công trình xử lý rác thải.

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Công trình quy mô đảm bảo phục vụ ít nhất 01 xã, sử dụng quy trình công nghệ tiên tiến (riêng đối với công nghệ lò đốt phải có ý kiến thống nhất của Sở Tài nguyên và Môi trường). Lập dự án hoặc phương án công trình xử lý rác thải được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Chủ đầu tư chủ động triển khai thực hiện, sau khi có khối lượng hoàn thành đạt 70% trở lên thì được cấp ứng không quá 50% tổng kinh phí của khối lượng hoàn thành nêu trên nhưng không quá 50% mức hỗ trợ tối đa, số kinh phí còn lại được cấp sau khi công trình hoàn thành đưa vào hoạt động và có báo cáo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Hồ sơ cấp ứng và hồ sơ hỗ trợ sau khi hoàn thành đưa vào hoạt động:

- Dự án hoặc phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Ý kiến bằng văn bản của Sở Tài nguyên và môi trường đối với công trình sử dụng công nghệ lò đốt;

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn; hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí có liên quan (đối với cấp ứng);

- Hồ sơ quyết toán kinh phí xây dựng công trình xử lý rác thải (sau khi hoàn thành đưa vào hoạt động).

Điều 11. Hỗ trợ lãi suất vốn vay

Điều kiện, hồ sơ thủ tục thực hiện theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/5/2014 của UBND tỉnh và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Điều 12. Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

Điều 13. Chính sách rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao

1. Điều kiện hỗ trợ:

- Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao trên vùng đất cát ven biển theo Quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1742/QĐ-UBND ngày 20/6/2014, các vùng UBND tỉnh cho phép bổ sung và vùng bãi bồi quy mô tối thiểu 05 ha trở lên;

- Danh mục rau, củ, quả được cơ cấu theo Đề án sản xuất từng vụ do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;

- Thuốc bảo vệ thực vật trong danh mục được phép sử dụng trên rau, củ, quả;

- Định mức giống thực hiện theo Quy trình tạm thời hoặc hướng dẫn về kỹ thuật sản xuất rau, củ, quả ứng dụng công nghệ cao do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

- Hỗ trợ san lấp, làm phẳng mặt bằng lần đầu, bao gồm: San lấp, đào mương thoát, làm phẳng mặt bằng, đào hồ chứa nước hoặc giếng nước…

- Hỗ trợ hệ thống tưới, tiêu quy định tại điểm b, Khoản 3, Điều 10, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND là hệ thống tưới lần đầu đảm bảo theo thiết kế mẫu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

Đối với các nội dung hỗ trợ tập huấn, chuyển giao, ứng dụng quy trình, công nghệ sản xuất rau, củ, quả (tại khoản 2, Điều 10, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND) và hỗ trợ chi phí lấy mẫu, kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm rau, củ, quả (tại điểm b, khoản 4, Điều 10, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND); Trên cơ sở kế hoạch, dự toán Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập, Sở Tài chính chủ động cấp ứng 70% kinh phí để triển khai thực hiện.

2. Hồ sơ hỗ trợ:

a) Đối với hỗ trợ kinh phí mua giống, thuốc bảo vệ thực vật:

- Kế hoạch về diện tích trồng rau củ quả của doanh nghiệp, của UBND cấp huyện (đối với hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân);

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua bán giống, thuốc bảo vệ thực vật với đơn vị cung ứng (kèm theo hóa đơn tài chính);

b) Đối với hỗ trợ kinh phí tập huấn, chuyển giao, ứng dụng quy trình, công nghệ sản xuất rau, củ, quả:

Thực hiện các hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành về tổ chức triển khai đào tạo, tập huấn.

c) Đối với hỗ trợ san lấp, làm phẳng mặt bằng:

- Hợp đồng thuê đất hoặc giấy chứng chứng nhận quyền sử dụng đất của cấp có thẩm quyền;

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với đơn vị thực hiện san lấp, làm phẳng mặt bằng (kèm theo bảng kê khối lượng thực hiện theo giờ hoặc ca san lấp và hóa đơn tài chính nếu có).

d) Đối với hỗ trợ hệ thống tưới:

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với đơn vị thực hiện lắp đặt hệ thống tưới, kèm theo bảng kê giá trị các vật tư, thiết bị thực hiện (đối với các tổ chức, cá nhân hợp đồng với đơn vị lắp đặt hệ thống tưới);

- Quyết toán kinh phí thực hiện lắp đặt hệ thống tưới của đơn vị, kèm theo hóa đơn chứng từ của vật tư, thiết bị (đối với các doanh nghiệp tự lắp đặt hệ thống tưới);

- Tổng hợp kinh phí thực hiện lắp đặt hệ thống tưới, kèm theo hóa đơn, chứng từ của vật tư, thiết bị (đối với các hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân tự lắp đặt hệ thống tưới).

e) Đối với hỗ trợ chứng nhận VietGAP

- Hồ sơ hỗ trợ thuê tổ chức đánh giá cấp giấy chứng nhận cơ sở sản xuất rau an toàn đạt tiêu chuẩn VietGAP:

Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP do tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định.

- Hồ sơ hỗ trợ lấy mẫu, kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm rau, củ, quả gồm:

+ Kế hoạch lấy mẫu kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm hàng năm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

+ Giấy thông báo kết quả lấy mẫu, kiểm tra giám sát vệ sinh an toàn thực phẩm; Bảng tổng hợp kết quả kinh phí thực hiện và các hồ sơ chứng từ có liên quan.

Điều 14. Chính sách lúa

1. Hỗ trợ sản xuất giống

a) Điều kiện hỗ trợ: Các doanh nghiệp trong tỉnh đủ điều kiện sản xuất giống lúa theo quy định pháp luật hiện hành, được hỗ trợ sau khi hoàn thành việc mua bản quyền giống phù hợp với cơ cấu giống của tỉnh.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với đơn vị cung ứng bản quyền giống (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có).

2. Hỗ trợ chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Quy mô vùng chuyển đổi từ 01ha liền kề trở lên được cấp có thẩm quyền cho phép chuyển đổi; chỉ thực hiện trên các vùng đất sản xuất được 01 vụ lúa/năm, kém hiệu quả;

- Chuyển đổi đất lúa sang sử dụng vào trồng cây hằng năm phải phù hợp với kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng của địa phương và không ảnh hưởng tới mục đích trồng lúa sau này; chuyển đất lúa sang sử dụng vào trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt;

- Thẩm quyền quyết định chuyển đổi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa và Thông tư số 47/2013/TT-BNNPTNT ngày 08/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn việc chuyển đổi từ trồng lúa sang trồng cây hằng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa;

- Định mức kỹ thuật về giống, phân bón đối với cây trồng chuyển đổi được áp dụng theo định mức phổ biến của cây trồng đó trên địa bàn huyện, thành phố, thị xã.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất;

- Văn bản cho phép chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang trồng cây trồng khác, nuôi trồng thủy sản của cấp có thẩm quyền;

- Tổng hợp kinh phí mua giống, phân bón, kèm theo hóa đơn tài chính nếu có (đối với chuyển đổi sang cây trồng khác).

3. Hỗ trợ cơ sở chế biến (rượu, bún, bánh), kinh doanh lúa gạo

a) Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 11, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ lúa thương phẩm với hộ nông dân hoặc tổ chức của hộ nông dân;

- Bảng kê tổng hợp số lượng lúa thương phẩm thu mua của hộ dân trong năm;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất của các hộ dân liên kết;

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với đơn vị cung ứng giống (kèm theo hóa đơn tài chính);

- Biên bản giao nhận giống được UBND cấp xã nơi sản xuất xác nhận.

Điều 15. Chính sách lạc

1. Hỗ trợ du nhập, khảo nghiệm giống lạc mới.

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Các tổ chức, cá nhân du nhập, khảo nghiệm giống lạc mới được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chấp thuận;

- Trình tự, thủ tục khảo nghiệm tuân thủ đúng quy định tại Quyết định số 95/2007/QĐ-BNN ngày 27/11/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Văn bản chấp thuận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho các tổ chức, cá nhân du nhập, khảo nghiệm giống lạc mới;

- Phương án và dự toán khảo nghiệm được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;

- Tờ trình xin khảo nghiệm của tổ chức, cá nhân; Tờ khai kỹ thuật của giống đăng ký khảo nghiệm và báo cáo kết quả khảo nghiệm;

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân được khảo nghiệm với HTX, THT, hộ gia đình (nếu thuê HTX, THT, hộ gia đình khảo nghiệm); hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí liên quan.

2. Hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lạc

a) Điều kiện hỗ trợ:

Các tổ chức, cá nhân có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm lạc với hộ nông dân có tổng diện tích tối thiểu 100ha/năm hoặc lượng thu mua tối thiểu 200 tấn/năm.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Hợp đồng liên kết sản xuất, tiêu thụ lạc thương phẩm với hộ nông dân hoặc tổ chức của hộ nông dân;

- Bảng kê tổng hợp số lượng lạc thương phẩm thu mua của hộ dân trong năm;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất của các hộ dân liên kết;

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng với đơn vị cung ứng giống (kèm theo hóa đơn tài chính);

- Biên bản giao nhận giống được UBND cấp xã nơi sản xuất xác nhận.

Điều 16. Chính sách cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch

1. Hỗ trợ bình tuyển cây đầu dòng

Điều kiện hỗ trợ, trình tự, hồ sơ, thủ tục thực hiện theo Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm và các văn bản liên quan khác.

Trên cơ sở kế hoạch, dự toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính chủ động cấp ứng 70% kinh phí để triển khai thực hiện.

2. Hỗ trợ quản lý, chăm sóc, bảo vệ, theo dõi cây đầu dòng

a) Điều kiện hỗ trợ: Cây đầu dòng cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch được tuyển chọn thông qua bình tuyển và được cấp có thẩm quyền công nhận.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Văn bản công nhận là cây đầu dòng của cấp có thẩm quyền;

- Văn bản xác nhận hộ đang quản lý, chăm sóc, bảo vệ cây đầu dòng của UBND cấp xã.

3. Hỗ trợ xây dựng nhà lưới

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Thực hiện xây dựng nhà lưới theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;

- Giống được lấy mắt ghép từ các vườn cây đạt tiêu chuẩn theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9302:2013 Cây giống cam, quýt, bưởi – Yêu cầu kỹ thuật và được UBND cấp huyện xác nhận.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ:

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng mới nhà lưới (kèm theo hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh các chi phí có liên quan);

- Văn bản xác nhận sản xuất giống được lấy mắt ghép từ các vườn cây đạt tiêu chuẩn theo quy định của UBND cấp huyện.

4. Hỗ trợ kinh phí phá bỏ vườn cây cam bù bị nhiễm bệnh Greenning

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Là vườn cây có diện tích tối thiểu 500m2 đã cho thu hoạch, có 50% số cây bị nhiễm bệnh Greening, nằm trong vùng quy hoạch sản xuất cây cam bù, được cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hoặc Hội đồng chuyên môn cấp huyện xác nhận;

- Cây cam bù bị nhiễm bệnh Greenning được hỗ trợ: Là cây đã cho thu hoạch trồng tại vườn theo quy định trên và được Hội đồng hay cơ quan chuyên môn cấp huyện xác nhận.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Quyết định hủy bỏ số cây cam bù bị nhiễm bệnh Greenning của UBND cấp huyện;

- Văn bản hoặc biên bản đánh giá xác định số cây, vườn cây đã nhiễm bệnh Greenning của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh hoặc Hội đồng chuyên môn cấp huyện.

5. Hỗ trợ trồng mới.

a) Điều kiện hỗ trợ: Diện tích trồng mới cây cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch phải nằm trong quy hoạch được cấp tỉnh hoặc cấp huyện phê duyệt hoặc nằm trong vùng chỉ dẫn địa lý; có quy mô tập trung từ 50 cây trở lên (định mức 50 cây/1.000m2 đối với cam bù, cam chanh; 40 cây/1.000m2 đối với bưởi Phúc Trạch); cây giống phải được mua từ các vườn ươm đạt tiêu chuẩn theo Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 9302:2013 Cây giống cam, quýt, bưởi – Yêu cầu kỹ thuật và được UBND cấp huyện xác nhận.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Văn bản xác nhận hộ mua giống từ các vườn cây đạt tiêu chuẩn theo quy định của UBND cấp huyện.

6. Hỗ trợ tập huấn, chuyển giao kỹ thuật

a) Điều kiện hỗ trợ: Nội dung tập huấn giải pháp về giống, kỹ thuật để tạo sự đồng nhất về chất lượng sản phẩm cam bù, cam chanh, bưởi Phúc Trạch (gồm cả chuyển giao kỹ thuật thụ phấn bổ sung).

Trên cơ sở kế hoạch, dự toán các đơn vị liên quan lập, Sở Tài chính chủ động cấp ứng 70% kinh phí để triển khai thực hiện.

b) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành về tổ chức đào tạo, tập huấn.

7. Hỗ trợ chứng nhận VietGAP

a) Điều kiện hỗ trợ:

Các tổ chức, cá nhân có hợp đồng thu mua sản phẩm từ đầu vụ với các hộ dân, lượng thu mua tối thiểu 100 tấn/năm; được hỗ trợ sau khi được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP do tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định.

- Hợp đồng thu mua sản phẩm từ đầu vụ sản xuất với hộ nông dân.

Điều 17. Chính sách nấm

1. Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều 14, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

2. Hồ sơ hỗ trợ:

a) Đối với hỗ trợ mua giống

Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua bán giống nấm (kèm theo hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh các chi phí có liên quan).

b) Đối với hỗ trợ làm lán trại sản xuất

Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng lán trại, kèm theo hóa đơn hoặc chứng từ chứng minh các chi phí có liên quan (nếu thuê xây dựng).

c) Đối với mua máy móc thiết bị sản xuất giống, chế biến

- Phương án sản xuất, chế biến nấm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua máy móc thiết bị sản xuất giống, chế biến (kèm theo hóa đơn tài chính).

Điều 18. Chính sách chè

1. Điều kiện hỗ trợ:

- Các tổ chức, cá nhân đầu tư trồng chè công nghiệp nằm trong vùng quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt;

- Giống chè bằng các giống dâm cành, năng suất, chất lượng cao, định mức không quá 18.000 bầu/ha;

- Diện tích chè kinh doanh hết chu kỳ kinh tế đã được thanh lý cần phải đào gốc, thu gom cây, gốc, rễ làm đất để trồng mới lại chè trên diện tích đó thì được hưởng chính sách hỗ trợ như khai hoang.

2. Hồ sơ hỗ trợ:

- Kế hoạch diện tích trồng mới chè của UBND cấp huyện, các tổ chức;

- Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng khai hoang, phục hóa giữa UBND cấp xã, tổ chức với hộ gia đình, cá nhân, tổ, đội (nếu các hộ gia đình, cá nhân, tổ, đội tự khai khoang, phục hóa);

- Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng khai hoang, phục hóa giữa UBND cấp xã, tổ chức với đơn vị nhận khai hoang, phục hóa (nếu thuê khai hoang, phục hóa), kèm theo bảng kê khối lượng thực hiện theo giờ hoặc ca khai hoang, phục hóa và hóa đơn tài chính (nếu );

- Bảng tổng hợp diện tích đã khai hoang, phục hóa có ký xác nhận của hộ;

- Bảng kê số lượng cây giống các hộ dân ký nhận, kèm theo hóa đơn tài chính (đối với đơn vị mua cây giống) hoặc phương án, kế hoạch sản xuất giống chè (đối với các đơn vị sản xuất cây giống).

Điều 19. Sản xuất cánh đồng lớn

Các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất theo cánh đồng lớn nằm trong quy hoạch, kế hoạch được UBND tỉnh quy định.

Quy định tổ chức sản xuất cánh đồng lớn thực hiện theo Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29/4/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 15/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 20. Hỗ trợ cơ giới hóa trong nông nghiệp, sản xuất rau theo tiêu chuẩn VietGAP

1. Hỗ trợ cơ giới hóa trong nông nghiệp

a) Điều kiện hỗ trợ: Máy làm đất, máy gặt đập liên hợp phải máy mới (chưa qua sử dụng).

b) Hồ sơ hỗ trợ: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng về việc mua máy (kèm theo hóa đơn tài chính).

2. Hỗ trợ sản xuất rau đạt tiêu chuẩn VietGAP

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Tổ chức, cá nhân đăng ký sản xuất rau đạt tiêu chuẩn VietGAP hoặc đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, với quy mô tối thiểu 02 ha/vùng (trừ rau, củ, quả công nghệ cao), có phương án được UBND cấp xã phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện;

- Hỗ trợ kinh phí để phân tích mẫu đất, nước, chuyển giao kỹ thuật, xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị phục vụ sản xuất.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Phương án sản xuất được UBND cấp xã phê duyệt;

- Văn bản của UBND cấp huyện về thống nhất phương án sản xuất;

- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAP do tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định hoặc Giấy chứng nhận cơ sở (vùng) sản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và thông báo kết quả giám định mẫu sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (hàm lượng Ni tơ rát-NO3-, dư lượng một số chỉ tiêu thuốc bảo vệ thực vật) của vụ sản xuất đầu tiên.

- Hóa đơn, chứng từ chứng minh việc triển khai xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng, mua sắm thiết bị phục vụ sản xuất.

Điều 21. Chính sách phát triển chăn nuôi lợn

1. Hỗ trợ cơ sở chăn nuôi lợn giống ngoại sinh sản cấp ông bà và cấp bố mẹ có quy mô tập trung từ 300 nái trở lên.

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Cơ sở chăn nuôi lợn giống ngoại sinh sản cấp ông bà và cấp bố mẹ có quy mô tập trung từ 300 nái trở lên xây dựng mới; trong vùng quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh, có diện tích tối thiểu 3ha ở đồng bằng, 5ha ở miền núi; được hỗ trợ 01 lần sau khi hoàn thành: xây dựng quy hoạch chi tiết, hạ tầng về chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định và đi vào hoạt động;

- Các doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài phải có cam kết liên kết với hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ, đồng thời có hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho người chăn nuôi và đáp ứng các quy định của UBND tỉnh.

Trường hợp cơ sở lợn giống ngoại sinh sản cấp ông bà và cấp bố mẹ có quy mô tập trung từ 300 nái trở lên đã được hưởng chính sách, tiếp tục mở rộng quy mô thêm 100 nái trở lên, được hỗ trợ 50% theo các mức hỗ trợ xây dựng mới cho số nái tăng thêm để xây dựng hạ tầng về chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải, lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định; được hỗ trợ sau khi hoàn thành các hạng mục trên và đi vào hoạt động.

Trường hợp các tổ chức, cá nhân chuyển từ trại nuôi lợn thương phẩm sang trại nuôi lợn nái quy mô 300 con trở lên vẫn được hưởng chính sách hỗ trợ như cơ sở chăn nuôi lợn nái xây dựng mới nhưng phải trừ đi phần đã hỗ trợ trại nuôi lợn thương phẩm.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

* Đối với cơ sở xây dựng mới:

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án chăn nuôi lợn giống ngoại sinh sản cấp ông bà và cấp bố mẹ của cấp có thẩm quyền;

- Quyết định phê duyệt dự án của cấp có thẩm quyền;

- Quy hoạch mặt bằng sử dụng đất có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện; Quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở có diện tích trên 5ha.

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua lợn giống ông bà, bố mẹ;

- Hồ sơ nguồn gốc giống: Lý lịch lợn nái ghi rõ giống; số hiệu; giống cấp ông bà, bố mẹ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu nhập ngoại);

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng mới các hạng mục được hỗ trợ: Chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có);

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Phiếu xuất bán, bảng kê số lượng lợn giống thương phẩm xuất bán cho liên kết chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ và các chứng từ khác có liên quan (đối với hỗ trợ lợn giống thương phẩm xuất bán hàng năm).

* Trường hợp các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoặc liên kết với doanh nghiệp nước ngoài:

Ngoài hồ sơ, thủ tục như đối với cơ sở chăn nuôi lợn giống ngoại sinh sản cấp ông bà và cấp bố mẹ xây dựng mới nêu trên, còn có các hồ sơ sau:

- Hợp đồng hoặc bản cam kết của doanh nghiệp, cơ sở (có xác nhận của UBND cấp xã) liên kết (bán con giống) với hợp tác xã, tổ hợp tác chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ trong thời gian ít nhất 05 năm;

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm cho liên kết chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ.

* Trường hợp mở rộng quy mô thêm 100 nái trở lên:

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý mua lợn giống ông bà, bố mẹ;

- Hồ sơ nguồn gốc giống: Lý lịch lợn nái ghi rõ giống; số hiệu; giống cấp ông bà, bố mẹ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu nhập ngoại);

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng mở rộng các hạng mục được hỗ trợ: Chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có);

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

* Hỗ trợ mua các loại vắc xin, thuốc phòng chữa bệnh và hóa chất tiêu độc khử trùng (áp dụng cho cơ sở chăn nuôi lợn giống ngoại sinh sản cấp ông bà và cấp bố mẹ có quy mô tập trung từ 300 nái trở lên trong vùng quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung):

- Hóa đơn, chứng từ mua vắc xin, thuốc phòng chữa bệnh, hóa chất tiêu độc khử trùng;

- Báo cáo tổng hợp kết quả sử dụng các loại vắc xin, thuốc phòng chữa bệnh và hóa chất tiêu độc khử trùng.

* Hỗ trợ cơ sở sản xuất giống xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh:

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng lấy mẫu, xét nghiệm; hóa đơn, chứng từ thu phí, lệ phí thẩm định; Chứng từ chứng minh công tác chỉ đạo, quản lý;

- Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch do Cục Thú y cấp.

2. Hỗ trợ kinh phí nuôi giữ giống gốc: Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 148/2007/TTLT/BTC-BNN&PTNT ngày 13/12/2007 của Bộ Tai chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Hỗ trợ chăn nuôi lợn thịt có quy mô 500 con trở lên.

a) Điều kiện hỗ trợ:

Cơ sở chăn nuôi lợn thịt có quy mô từ 500 con trở lên xây dựng mới nằm trong quy hoạch được UBND tỉnh phê duyệt, cách xa khu dân cư tối thiểu 500m, được hỗ trợ một lần sau khi hoàn thành: Xây dựng quy hoạch chi tiết, cơ sở hạ tầng về chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải, báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường theo đúng quy định được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đi vào hoạt động.

Trường hợp cơ sở lợn thịt có quy mô 500 con trở lên đã được hưởng chính sách, tiếp tục mở rộng thêm 500 con trở lên, được hỗ trợ 120 triệu đồng/cơ sở để xây dựng cơ sở hạ tầng về chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải; được hỗ trợ sau khi hoàn thành các hạng mục trên và cơ sở đi vào hoạt động.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

* Đối với cơ sở xây dựng mới

- Quy hoạch mặt bằng sử dụng đất có ý kiến thống nhất của UBND cấp huyện; Quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở có diện tích trên 5ha.

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng mới các hạng mục được hỗ trợ: Chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có);

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

* Trường hợp cơ sở tiếp tục mở rộng thêm 500 con trở lên:

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng mở rộng các hạng mục được hỗ trợ: Chuồng trại, hệ thống nước, xử lý chất thải (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có);

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

4. Đối với chăn nuôi lợn liên kết quy mô vừa và nhỏ

a) Điều kiện hỗ trợ: Hộ chăn nuôi lợn liên kết quy mô vừa và nhỏ (10 hộ trở lên), áp dụng mô hình quy chuẩn được hỗ trợ 01 lần để xây dựng chuồng trại.

Áp dụng mô hình mẫu do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tại Kế hoạch phát triển sản xuất quy mô vừa và nhỏ theo hình thức liên kết giữa hộ dân với doanh nghiệp thông qua hợp tác xã, tổ hợp tác.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Hợp đồng liên kết chăn nuôi quy mô vừa và nhỏ giữa hộ chăn nuôi với hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp;

- Biên bản thả lợn giống có đại diện của UBND cấp xã;

- Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã; Hợp đồng hợp tác Tổ hợp tác có chứng thực của UBND xã.

5. Đối với hỗ trợ chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAHP.

a) Điều kiện hỗ trợ: Cơ sở chăn nuôi lợn thịt có quy mô từ 500 con trở lên; được hỗ trợ sau khi được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAHP.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAHP do tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định.

Điều 22. Chính sách phát triển chăn nuôi bò

1. Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3, Điều 19, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

Nội dung hỗ trợ mua tinh và vật tư phối giống sản xuất bò lai Zêbu, bò chất lượng cao (tại điểm a, khoản 1, Điều 19) và nội dung hỗ trợ kinh phí mua bình đựng, bảo quản tinh cấp phát cho các điểm chuyển giao, mua dụng cụ cấp cho dẫn tinh viên (điểm b, c khoản 2, Điều 19): Trên cơ sở kế hoạch, dự toán của Trung tâm Khuyến nông tỉnh lập và ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính cấp ứng 70% kinh phí để triển khai thực hiện.

2. Hồ sơ hỗ trợ:

a) Hỗ trợ sản xuất bò lai Zêbu, bò chất lượng cao:

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh hợp đồng mua tinh, vật tư (kèm theo hóa đơn tài chính);

- Bảng tổng hợp danh sách số lượng bò cái có chửa của từng hộ có xác nhận của UBND cấp xã;

- Biên bản nghiệm thu giữa Trung tâm Khuyến nông tỉnh với Trung tâm ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện.

b) Công tác thụ tinh nhân tạo (trâu, bò):

Đối với hỗ trợ đào tạo dẫn tinh viên:

- Văn bằng hoặc Chứng chỉ chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo dẫn tinh viên;

- Văn bản cử đi đào tạo của UBND cấp xã;

- Bản cam kết làm việc và phục vụ với địa phương từ 5 năm trở lên.

Đối với hỗ trợ mua bình đựng và bảo quản tinh; dụng cụ cấp phát cho dẫn tinh viên:

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua các loại vật tư trên (kèm theo hóa đơn tài chính);

- Biên bản giao nhận bình đựng và bảo quản tinh giữa Trung tâm Khuyến nông tỉnh với Trung tâm Ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện;

- Biên bản giao nhận dụng cụ cấp phát cho dẫn tinh viên giữa Trung tâm Ứng dụng Khoa học kỹ thuật và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện với dẫn tinh viên.

3. Hỗ trợ chăn nuôi bò sữa:

- Hợp đồng liên kết chăn nuôi bò sữa giữa hộ với các tổ chức;

- Biên bản thả giống bò sữa giữa hộ với các tổ chức có xác nhận của phòng chuyên môn cấp huyện.

Điều 23. Chính sách phát triển chăn nuôi hươu

1. Điều kiện hỗ trợ:

Tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng mới cơ sở chăn nuôi hươu có quy mô 10 con trở lên; có cam kết duy trì số lượng hươu ít nhất 3 năm trở lên.

2. Hồ sơ hỗ trợ:

- Hợp đồng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng hoặc biên bản thể hiện việc mua giống hươu;

- Bản cam kết duy trì phát triển chăn nuôi hươu có xác nhận của UBND cấp xã.

Điều 24. Chính sách phát triển chăn nuôi gà

1. Chăn nuôi gà giống

a) Điều kiện hỗ trợ: Cơ sở chăn nuôi gà giống cấp bố mẹ trở lên xây dựng mới, có quy mô tối thiểu 10.000 con, cung cấp giống cho các hộ chăn nuôi gà thương phẩm trong tỉnh; được hỗ trợ 01 lần sau khi hoàn thành xây dựng quy hoạch chi tiết, chuồng trại, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường và đi vào hoạt động.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Quy hoạch mặt bằng sử dụng đất có xác nhận UBND cấp huyện; Quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở có diện tích trên 5 ha.

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý mua gà giống cấp bố mẹ;

- Hồ sơ nguồn gốc con giống: Lý lịch gà giống ghi rõ giống; giống cấp bố mẹ bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu nhập ngoại);

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng mới các hạng mục được hỗ trợ: Chuồng trại, xử lý chất thải (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có);

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Gà thương phẩm

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Hộ chăn nuôi gà thả vườn, đồi, trên đất cát ven biển, quy mô từ 1.000 con trở lên (không tính gà dưới 7 ngày tuổi);

- Sử dụng giống gà địa phương, gồm các giống: Gà Ri (gà cỏ), gà H’Mong, gà Mía, gà Đông Tảo, gà Chọi, gà Hồ và tổ hợp lai giữa các loại gà trên.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có) hoặc biên bản thể hiện việc mua con giống.

3. Hỗ trợ chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAHP

a) Điều kiện hỗ trợ: Cơ sở chăn nuôi gà có quy mô tối thiểu 5.000 con; được hỗ trợ sau khi được cấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAHP.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn VietGAHP do tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định.

Điều 25. Công tác Thú y

1. Xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật

a) Điều kiện hỗ trợ: Các xã, phường, thị trấn xây dựng cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo quy định tại Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN ngày 26/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, được hỗ trợ 100 triệu đồng/xã, phường, thị trấn để mua sắm tủ thuốc thú y, xét nghiệm.

Thủ tục đăng ký công nhận vùng cơ sở an toàn dịch bệnh được quy định tại chương III của Quyết định số 66/2008/QĐ-BNN.

b) Hồ sơ hỗ trợ gồm:

- Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật do Cục Thú y cấp;

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua sắm tủ thuốc thú y; hóa đơn, chứng từ có liên quan;

- Hồ sơ lấy mẫu, bảo quản, vận chuyển, xét nghiệm mẫu và thẩm định điều kiện cơ sở an toàn dịch bệnh: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng lấy mẫu, xét nghiệm; phiếu trả lời kết quả của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền; chứng từ thu phí, lệ phí thẩm định; hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí liên quan.

2. Hằng năm ngân sách tỉnh trích ít nhất 03 tỷ đồng để luôn luôn dự trữ vắc xin các loại dịch bệnh nguy hiểm và hóa chất để chủ động xử lý khi có dịch.

a) Cấp tạm ứng:

Căn cứ vào nhu cầu sử dụng vắc xin và hóa chất của năm trước và xu hướng tình hình dịch bệnh trong năm, đầu năm Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chỉ cục Thú y) lập dự toán gửi Sở Tài chính kiểm tra, tham mưu UBND tỉnh cấp ứng trước 70% kinh phí so với tổng nhu cầu dự kiến thực hiện trong năm để mua dự phòng vắc xin, hóa chất; thực hiện cung ứng kịp thời khi dịch mới phát sinh; 30% còn lại được cấp bổ sung sau khi có báo cáo kết quả nội dung đã được hỗ trợ.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Tờ trình của UBND cấp huyện đề nghị cấp vắc xin, hóa chất khi có dịch xảy ra; chính sách hỗ trợ thực hiện theo quy định hiện hành và UBND cấp huyện phải có cam kết hoàn trả kinh phí về ngân sách tỉnh theo đúng quy định.

- Quyết toán số lượng vắc xin đã sử dụng để phòng, chống dịch và báo cáo kết quả sử dụng hóa chất (có xác nhận của UBND cấp huyện);

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn về mua vắc xin và hóa chất; phiếu nhập, xuất kho;

- Bảng tổng hợp khối lượng vắc xin đã sử dụng để phòng, chống dịch của toàn tỉnh.

3. Hỗ trợ mua hóa chất để xử lý dập dịch đối với dịch bệnh thủy sản nguy hiểm.

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Giống nuôi đã qua kiểm dịch của cơ quan có thẩm quyền; cơ sở nuôi phải khai báo kịp thời với chính quyền và cơ quan thú y khi dịch bệnh xảy ra, không xả nước và thủy sản nuôi bị bệnh chưa qua xử lý ra môi trường; cơ sở nuôi chưa được cấp hóa chất từ các nguồn hỗ trợ khác;

- Có kết luận của cơ quan chuyên môn về loại dịch bệnh thuộc danh mục bệnh nguy hiểm được quy định tại Thông tư số 38/2012/TT-BNPTNT ngày 02/8/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

b) Cấp tạm ứng:

Căn cứ nhu cầu sử dụng hóa chất chống dịch của năm trước và xu hướng tình hình dịch bệnh trong năm, vào đầu quý I hằng năm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Thú y) lập dự toán đề nghị UBND tỉnh cấp ứng trước 70% kinh phí trong tổng nhu cầu dự kiến thực hiện trong năm để mua dự phòng hóa chất, thực hiện cung ứng kịp thời khi dịch mới phát sinh; 30% còn lại được cấp bổ sung sau khi có báo cáo kết quả nội dung đã được hỗ trợ.

c) Hồ sơ hỗ trợ:

- Đơn đề nghị cấp hóa chất của cơ sở nuôi trồng thủy sản có xác nhận của UBND cấp xã;

- Tờ trình đề nghị cấp hóa chất của UBND cấp huyện;

- Phiếu trả lời kết quả xét nghiệm mẫu của cơ quan có thẩm quyền đối với các ổ dịch đầu tiên, các ổ dịch chưa có dấu hiệu bệnh lý đặc trưng đối với từng loại bệnh;

- Biên bản kiểm tra xác định bệnh, diện tích, độ sâu nước ao nuôi; Biên bản giám sát xử lý dịch bệnh, gồm có đại diện: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế), Trung tâm Ứng dụng KHKT và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện, UBND cấp xã và cơ sở nuôi trồng thủy sản;

- Biên bản thống nhất phương án xử lý dịch bệnh gồm có đại diện lãnh đạo: Chi cục Thú y tỉnh, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế), Trung tâm Ứng dụng KHKT và Bảo vệ cây trồng, vật nuôi cấp huyện, UBND cấp xã;

- Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng các loại hóa chất giữa Chi cục Thú y và đơn vị cung ứng (kèm theo hóa đơn tài chính);

- Bảng tổng hợp khối lượng hóa chất đã cấp phát để triển khai dập dịch của toàn tỉnh.

Điều 26. Hỗ trợ cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

1. Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều 23, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

Được hỗ trợ sau khi hoàn thành xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng nhà xưởng, hệ thống xử lý chất thải, mua sắm thiết bị giết mổ và phải đảm bảo các tiêu chuẩn, định mức và điều kiện vệ sinh thú y quy định tại Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 07/7/2014 của UBND tỉnh.

2. Hồ sơ hỗ trợ:

a) Đối với hỗ trợ cơ sở xây dựng mới nhà xưởng, hệ thống xử lý chất thải, mua sắm thiết bị giết mổ; cơ sở cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, mở rộng, hồ sơ gồm:

- Dự án hoặc phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Hợp đồng, biên bản thanh lý hợp đồng các hạng mục được hỗ trợ: Nhà xưởng, hệ thống xử lý chất thải, mua sắm thiết bị giết mổ (kèm theo hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí thực hiện).

b) Hồ sơ đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường; cam kết bảo vệ môi trường:

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng giữa cơ quan (tổ chức) có thẩm quyền với chủ cơ sở; hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí có liên quan.

Điều 27. Gỗ nguyên liệu rừng trồng

1. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất thâm canh gỗ lớn, trồng rừng bằng cây giống sản xuất từ nuôi cấy mô tế bào, cây bản địa; liên kết trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn.

a) Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2, Điều 24, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Hồ sơ thiết kế trồng rừng hoặc phương án trồng rừng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất lâm nghiệp của lô đất thực hiện trồng rừng của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình;

- Hợp đồng liên kết từ khâu trồng đến tiêu thụ giữa tổ chức, cá nhân, hộ gia đình với doanh nghiệp có xác nhận của UBND cấp xã (đối với hỗ trợ trồng rừng thâm canh gỗ lớn bằng các loại keo chu kỳ kinh doanh 10 năm trở lên và đối với hỗ trợ liên kết trồng rừng nguyên liệu gỗ lớn từ khâu trồng đến tiêu thụ sản phẩm);

- Bảng tổng hợp cây giống mua trồng rừng, kèm theo hóa đơn mua bán giống nếu có (đối với trồng rừng sản xuất thâm canh gỗ lớn, trồng rừng bằng cây giống sản xuất từ nuôi cấy mô tế bào, cây bản địa);

- Giấy chứng nhận nguồn gốc giống của lô cây giống (đối với trồng các loài cây thuộc danh mục cây trồng chính có yêu cầu xuất xứ và cây sản xuất từ nuôi cấy mô tế bào);

- Giấy chứng chỉ quản lý rừng bền vững của cấp có thẩm quyền (đối với hỗ trợ cấp chứng chỉ rừng bền vững FSC).

2. Hỗ trợ chuyển hóa rừng

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 24, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND;

- Rừng trồng đủ điều kiện chuyển hóa là rừng trồng gỗ nhỏ (chu kỳ kinh doanh dưới 7 năm) sinh trưởng, phát triển tốt có khả năng chuyển hóa để cung cấp gỗ lớn (chu kỳ kinh doanh 10 năm trở lên).

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình;

- Bản cam kết của tổ chức, cá nhân, hộ gia đình thực hiện chuyển hóa rừng nguyên liệu gỗ nhỏ sang sản xuất kinh doanh rừng gỗ lớn (chu kỳ kinh doanh từ 10 năm trở lên mới được khai thác) có xác nhận của UBND cấp xã.

Điều 28. Hỗ trợ nhà máy chế biến gỗ

1. Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại Điều 25, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

2. Hồ sơ hỗ trợ:

- Chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án nâng cấp, đổi mới công nghệ, thiết bị để chế biến gỗ MDF, ván ghép thanh của cấp có thẩm quyền;

- Dự án nâng cấp, đổi mới công nghệ, thiết bị để chế biến gỗ MDF, ván ghép thanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Bảng tổng hợp chi phí mua thiết bị, công nghệ mới (kèm theo hóa đơn tài chính).

Điều 29. Nuôi trồng thủy sản

1. Hỗ trợ cơ sở sản xuất, ương dưỡng giống tôm thẻ chân trắng.

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Cơ sở sản xuất giống tôm thẻ chân trắng có quy mô 500 triệu tôm giống/năm trở lên; cơ sở ương dưỡng 200 triệu tôm giống/năm trở lên; nằm trong vùng quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định số 59/2005/NĐ-CP ngày 04/5/2005 của Chính phủ về điều kiện sản xuất, kinh doanh thủy sản, Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản;

- Hỗ trợ kết cấu hạ tầng như: Nhà xưởng; trạm biến thế; đường điện; đường ống bơm nước vào trại sản xuất, ương dưỡng; hệ thống xử lý nước cấp; hệ thống xử lý nước thải; đường giao thông nội vùng vào khu sản xuất;

- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị như: Máy bơm nước biển; máy phát điện; máy nâng nhiệt; máy sục khí và các thiết bị chuyên dụng cho sản xuất, ương dưỡng giống.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Chấp thuận chủ trương đầu tư Dự án sản xuất, ương dưỡng giống tôm thẻ chân trắng của cấp có thẩm quyền;

- Dự án sản xuất và kinh doanh giống tôm thẻ chân trắng được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Quy hoạch mặt bằng sử dụng đất có ý kiến thẩm định của Sở Xây dựng và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với cơ sở có diện tích trên 5ha; hóa đơn, chứng từ thể hiện giá trị lập quy hoạch chi tiết;

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng các hạng mục được hỗ trợ (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có).

2. Hỗ trợ nuôi tôm thâm canh

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Xây dựng mới ao hồ nuôi tôm thâm canh hoặc nâng cấp từ nuôi tôm quảng canh, quảng canh cải tiến sang nuôi thâm canh có quy mô từ 01 ha trở lên;

- Chính sách chỉ hỗ trợ 01 lần trên một diện tích nuôi trồng;

- Hệ thống ao đầm đảm bảo điều kiện kỹ thuật nuôi tôm thâm canh.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Hợp đồng thuê đất hoặc Giấy chứng chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua giống, thiết bị (kèm theo hóa đơn tài chính);

- Giấy kiểm dịch giống thủy sản của cơ quan có thẩm quyền (đối với mua bán con giống);

- Biên bản xác nhận thả tôm giống có đại diện của phòng chuyên môn cấp huyện.

3. Hỗ trợ sản xuất và cung ứng giống cá:

a) Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 26, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Phương án và dự toán kinh phí sản xuất và cung ứng giống cá được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua giống cá bố mẹ (kèm theo hóa đơn tài chính);

- Văn bản xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Nuôi trồng thủy sản) về giống cá bố mẹ đảm bảo chất lượng theo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn ngành số 28TCN 131:1998.

4. Hỗ trợ nuôi trồng thủy sản bằng lồng:

a) Điều kiện hỗ trợ: Tổng thể tích lồng nuôi trồng thủy sản trên một hộ có quy mô 90m3 trở lên (thể tích mỗi lồng ít nhất 15m3), được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác nhận về lồng nuôi đạt quy cách thiết kế theo quy định.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Có phương án sản xuất được UBND cấp xã phê duyệt;

- Văn bản xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về lồng nuôi đạt quy cách thiết kế theo quy định;

- Biên bản xác nhận thả giống thủy sản có đại diện của phòng chuyên môn cấp huyện.

Điều 30. Khai thác thủy sản, hậu cần nghề cá

1. Hỗ trợ đóng mới tàu cá; tàu dịch vụ hậu cần phục vụ hoạt động khai thác hải sản.

a) Điều kiện hỗ trợ: Tàu có vỏ mới, máy chính là máy mới hoặc máy đã qua sử dụng và đã hoàn thành thủ tục đăng ký, đăng kiểm tàu cá, cấp giấy phép khai thác thủy sản theo quy định.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

Hỗ trợ lần 1:

- Hợp đồng và biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng đóng mới tàu cá (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có);

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy phép kinh doanh theo quy định (đối với tàu dịch vụ) còn hiệu lực.

Hỗ trợ lần 2: Thời gian hỗ trợ lần 2 cách lần 1 sau 12 tháng.

Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy phép kinh doanh theo quy định (đối với tàu dịch vụ) còn hiệu lực.

2. Hỗ trợ cải hoán tàu cá.

a) Điều kiện hỗ trợ:

Tàu cá trước khi cải hoán có tổng công suất máy chính dưới 90CV/chiếc, sau khi cải hoán có tổng công suất máy chính từ 90CV/chiếc trở lên và hoàn thành thủ tục đăng ký, đăng kiểm tàu cá, cấp giấy phép khai thác thủy sản theo quy định; công suất máy chính được hiểu là tổng công suất các máy truyền động ra chân vịt.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng cải hoán tàu cá thể hiện đầy đủ nội dung, khối lượng, kinh phí thực hiện cải hoán tàu (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có);

- Giấy chứng nhận nhận đăng ký tàu cá trước khi cải hoán;

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Giấy phép khai thác thủy sản sau khi cải hoán tàu cá còn hiệu lực.

3. Hỗ trợ đào tạo cấp chứng chỉ cho thuyền trưởng, máy trưởng và thuyền viên tàu cá.

Trên cơ sở kế hoạch, dự toán do đơn vị có chức năng đào tạo lập và ý kiến thống nhất của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính chủ động cấp ứng 70% kinh phí để triển khai thực hiện.

Hồ sơ, thủ tục thực hiện theo quy định hiện hành về tổ chức triển khai đào tạo, tập huấn.

4. Hỗ trợ mua máy thông tin liên lạc.

a) Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 27, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua máy (kèm theo hóa đơn tài chính);

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Giấy phép khai thác thủy sản tàu cá còn hiệu lực của các tàu trong tổ hợp tác;

- Hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND cấp xã.

5. Hỗ trợ xây dựng hầm bảo quản sản phẩm; xây dựng cơ sở sản xuất nước đá.

a) Điều kiện hỗ trợ: Thực hiện theo quy định tại khoản 5, 6 Điều 27, Quy định kèm theo Nghị quyết 90/2014/NQ-HĐND.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

Đối với xây dựng hầm bảo quản sản phẩm:

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng hầm bảo quản sản phẩm theo công nghệ vật liệu PU (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có);

- Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, Giấy phép khai thác thủy sản, Giấy phép kinh doanh theo quy định (đối với tàu dịch vụ) còn hiệu lực.

Đối với xây dựng cơ sở sản xuất nước đá:

- Phương án xây dựng cơ sở sản xuất nước đá phục vụ khai thác thủy sản được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Hợp đồng kinh tế, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng xây dựng mới cơ sở sản xuất nước đá (kèm theo hóa đơn tài chính nếu có);

- Bản sao giấy phép đăng ký kinh doanh.

Điều 31. Sản xuất muối sạch

1. Hỗ trợ kinh phí kiên cố hóa kênh mương thủy lợi nội đồng

a) Điều kiện hỗ trợ:

- Có dự án hoặc phương án, dự toán được UBND cấp huyện phê duyệt;

- Chủ đầu tư chủ động kinh phí triển khai thực hiện, sau khi có khối lượng hoàn thành đạt 70% trở lên thì được cấp ứng không quá 50% tổng kinh phí của khối lượng hoàn thành nêu trên, số còn lại được cấp sau khi công trình hoàn thành đưa vào hoạt động và có báo cáo quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

- Dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành theo giai đoạn; hóa đơn, chứng từ chứng minh chi phí có liên quan (đối với cấp ứng);

- Hồ sơ quyết toán công trình kiên cố hóa kênh mương thủy lợi đồng muối; hóa đơn tài chính, chứng từ có liên quan (đối với cấp sau khi hoàn thành đưa vào hoạt động).

2. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ sản xuất muối sạch.

a) Điều kiện hỗ trợ:

Ứng dụng công nghệ mới trong sản xuất muối sạch, quy mô 250m2 trở lên, sử dụng tấm hấp thụ nhiệt, xây dựng chạt lọc cải tiến đảm bảo tiêu chuẩn quy định.

b) Hồ sơ hỗ trợ:

Hợp đồng và biên bản thanh lý hợp đồng về việc thực hiện ứng dụng công nghệ sản xuất muối sạch giữa đơn vị thực hiện và hộ dân (kèm theo hóa đơn nếu có).

3. Đối với diện tích chuyển đổi từ sản xuất muối sang nuôi tôm

a) Điều kiện hỗ trợ:

Diện tích chuyển đổi từ sản xuất muối sang nuôi tôm phù hợp với quy hoạch; hệ thống công trình nuôi đảm bảo quy trình kỹ thuật.

b) Hồ sơ hỗ trợ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê đất thể hiện mới chuyển đổi từ sản xuất muối sang nuôi tôm.

Điều 32. Những nội dung khác

Những nội dung hỗ trợ không nêu tại Quy định này thì thực hiện theo đúng Quy định kèm theo Nghị quyết số 90/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 của HĐND tỉnh.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì ban hành quy định, các văn bản hướng dẫn về một số quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành được nêu tại Quy định này;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, nghiệm thu kết quả thực hiện đối với các đối tượng tỉnh kiểm tra và cấp kinh phí hỗ trợ trực tiếp;

c) Hằng năm, lập kế hoạch về khối lượng nhiệm vụ cụ thể, dự toán nhu cầu kinh phí hỗ trợ thực hiện chính sách theo hướng lồng ghép các nguồn vốn, gửi Sở Tài chính tổng hợp;

d) Phối hợp với các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan tham mưu lồng ghép các nguồn vốn thực hiện chính sách;

e) Phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, phúc tra kết quả triển khai thực hiện chính sách của UBND cấp huyện;

g) Tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn hàng năm.

2. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu bố trí kinh phí thực hiện chính sách từ các nguồn: Ngân sách tỉnh và lồng ghép các nguồn vốn khác (Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn kinh phí sự nghiệp, nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, kinh phí phát triển kinh tế tập thể và các nguồn vốn hợp pháp khác) đảm bảo 90% cho thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, phúc tra kết quả triển khai thực hiện chính sách của UBND cấp huyện;

c) Hướng dẫn, chỉ đạo UBND các huyện, thành phố, thị xã bố trí kinh phí thực hiện chính sách theo Quy định này vào dự toán ngân sách cấp huyện hằng năm;

d) Căn cứ dự toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khả năng ngân sách tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh trình HĐND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện chính sách trong dự toán thu, chi ngân sách tỉnh hằng năm.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tham mưu UBND tỉnh bố trí lồng ghép các nguồn vốn từ Chương trình mục tiêu quốc gia, nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, nguồn từ các chương trình, dự án có liên quan để thực hiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn hằng năm.

4. Sở Xây dựng: Hướng dẫn việc lập quy hoạch mặt bằng sử dụng đất và thẩm định, tham mưu UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết đối với các dự án trên 5ha phải lập quy hoạch chi tết theo đúng quy định.

5. Sở Khoa học và Công nghệ: Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính hằng năm ưu tiên bố trí nguồn kinh phí để thực hiện một số đề tài, dự án, xây dựng các mô hình khoa học và công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn.

6. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện các chính sách về đất đai và bảo vệ môi trường;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và chính quyền các cấp hướng dẫn, giải quyết kịp thời các thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật.

7. Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng NTM tỉnh: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện chính sách có hiệu quả, góp phần thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

8. UBND các huyện, thành phố, thị xã:

a) Chủ động bố trí ngân sách cấp huyện đảm bảo mức 10% trên tổng kinh phí thực hiện chính sách hằng năm của địa phương;

b) Chịu trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu, phê duyệt đối với các nội dung hỗ trợ cho đối tượng là hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân theo quy định; báo cáo UBND tỉnh, các sở, ngành liên quan;

c) Quản lý, cấp phát và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn hằng năm theo đúng quy định;

d) Hằng năm lập dự toán kinh phí thực hiện chính sách nông nghiệp, nông thôn, gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

e) Hằng năm tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện, hiệu quả của chính sách nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn;

g) Hoàn thành việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân theo đúng quy định để phục vụ phát triển sản xuất;

h) Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn:

- Tuyên truyền, phổ biến cho nhân dân trên địa bàn hiểu và triển khai thực hiện tốt chính sách này;

- Thực hiện hỗ trợ kinh phí và thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng chế độ quy định;

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện chính sách ở địa phương, trường hợp phát hiện đối tượng lợi dụng chính sách phải báo cáo UBND cấp huyện, UBND tỉnh để kiểm tra, xử lý theo đúng quy định;

- Định kỳ hằng quý, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về UBND cấp huyện.

9. Trách nhiệm của người sản xuất: Quản lý, sử dụng kinh phí đúng mục đích, có hiệu quả.

10. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh – Truyền hình, Báo Hà Tĩnh, các cơ quan thông tin, đại chúng, các cơ quan đoàn thể, tổ chức chính trị, chính trị – xã hội tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng Quyết định này để các địa phương, đơn vị, gia đình, cá nhân biết, tổ chức thực hiện có hiệu quả.

Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời báo cáo bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, phối hợp với Sở Tài chính và cơ quan liên quan thống nhất tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định 67/2014/QĐ-UBND về thực hiện chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp Hà Tĩnh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, gắn với xây dựng nông thôn mới

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 10/2014/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN ĐẶT TÊN DOANH NGHIỆP PHÙ HỢP VỚI TRUYỀN THỐNG LỊCH SỬ, VĂN HÓA, ĐẠO ĐỨC, THUẦN PHONG MỸ TỤC CỦA DÂN TỘC

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Văn hóa cơ sở,

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn đặt tên doanh nghiệp phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn về đặt tên doanh nghiệp phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Thông tư này áp dụng với các tổ chức, cá nhân đăng ký doanh nghiệp và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 2. Đặt tên doanh nghiệp vi phạm truyền thống lịch sử của dân tộc

Những trường hợp đặt tên doanh nghiệp sau đây vi phạm truyền thống lịch sử của dân tộc:

1. Sử dụng tên trùng tên danh nhân, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người thành lập doanh nghiệp khi đặt tên doanh nghiệp theo tên riêng của mình nhưng trùng một phần hoặc toàn bộ tên danh nhân thì phải đặt đầy đủ họ, tên theo đúng tên ghi trong Giấy khai sinh của người thành lập doanh nghiệp;

b) Trường hợp doanh nghiệp do nhiều tổ chức, cá nhân sáng lập dự định đặt tên riêng doanh nghiệp bằng cách sử dụng tên riêng của một trong số những người sáng lập nhưng trùng với tên danh nhân thì việc đặt tên doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;

c) Trường hợp đặt tên riêng doanh nghiệp bằng cách sử dụng tên ghép của tổ chức, cá nhân sáng lập nhưng trùng với tên danh nhân thì phải có dấu gạch nối (-) giữa các tên tổ chức, cá nhân sáng lập được ghép.

2. Sử dụng tên đất nước, địa danh trong các thời kỳ bị xâm lược và tên những nhân vật trong lịch sử bị coi là phản chính nghĩa, kìm hãm sự tiến bộ.

3. Sử dụng tên của những nhân vật lịch sử là giặc ngoại xâm hoặc những người có tội với đất nước, với dân tộc.

4. Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử theo quy định của pháp luật

Điều 3. Đặt tên doanh nghiệp vi phạm văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc

Những trường hợp đặt tên doanh nghiệp sau đây vi phạm văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc:

1. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu mang ý nghĩa dung tục, khiêu dâm, bạo lực, tội ác, tệ nạn xã hội;

2. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện hoặc ám chỉ sự đe dọa, xúc phạm, phỉ báng, lăng mạ, bôi nhọ, khiếm nhã đối với tổ chức, cá nhân khác;

3. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu thể hiện hoặc ám chỉ sự phân biệt, kỳ thị vùng miền, dân tộc, tôn giáo, chủng tộc, giới;

4. Các trường hợp khác về sử dụng từ ngữ vi phạm văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm của các bên liên quan

1. Tổ chức, cá nhân khi đăng ký thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Thông tư này.

2. Thanh tra chuyên ngành văn hóa, thể thao và du lịch; tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý vi phạm có trách nhiệm phát hiện, xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 11 năm 2014.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Cục Văn hóa cơ sở) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND, SKHĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Công báo; Website Bộ VHTTDL; Bộ KHĐT;
– Website Chính phủ;
– BVHTTDL: BT, các TT, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ;
– Lưu: VT, Cục VHCS, NB 350.

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Tuấn Anh

 

 

Thông tư 10/2014/TT-BVHTTDL hướng dẫn đặt tên doanh nghiệp phù hợp với truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3387/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 14 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA PHÂN VIỆN VĂN HÓA NGHỆ THUẬT QUỐC GIA VIỆT NAM TẠI HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 880/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam;

Xét đề nghị của Viện trưởng, Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam và Vụ trưởng, Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Phân viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam tại Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế là tổ chức sự nghiệp khoa học, trực thuộc Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, có chức năng nghiên cứu, triển khai hoạt động khoa học về văn hóa nghệ thuật và văn hóa du lịch tại các tỉnh Duyên hải miền Trung và Bắc Tây Nguyên.

Phân viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam tại Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt Phân viện tại Huế) có con dấu, tài khoản tiền gửi theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Phân viện tại Huế có trách nhiệm: Tham gia, thực hiện các nhiệm vụ do Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam phân công; phối hợp tham gia và hỗ trợ các hoạt động chuyên môn của Viện trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung và Bắc Tây Nguyên.

2. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu dài hạn, hàng năm của Phân Viện tại Huế về lý luận, lịch sử, văn hóa, gia đình, nghệ thuật, thể thao và du lịch ở các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên trình Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Chủ động xây dựng kế hoạch hợp tác, liên doanh, nhận tài trợ của các cơ quan đơn vị, cá nhân trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên; góp vốn bằng tiền, tài sản, giá trị quyền sở hữu trí tuệ để hoạt động khoa học và công nghệ, báo cáo và tổ chức thực hiện theo sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam; phối hợp chặt chẽ với Phân viện tại Thành phố Hồ Chí Minh trong hoạt động chuyên môn trên địa bàn các tỉnh Nam Tây Nguyên và Nam Bộ.

4. Xây dựng kế hoạch hoạt động dịch vụ về nghiên cứu khoa học, tư vấn bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa nghệ thuật phù hợp trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên theo quy định hiện hành.

5. Phối hợp với các Phòng, Ban, Khoa, Tạp chí Văn hóa học của Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, tổ chức các hoạt động: Hội nghị, Hội thảo, Tọa đàm khoa học về văn hóa nghệ thuật và văn hóa du lịch trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên; xây dựng kế hoạch xuất bản sách, kỷ yếu hội thảo khoa học; tham gia viết bài cho Tạp chí, đăng tải trên Website; phát hành Tạp chí tại các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên; tham gia hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học và công nghệ, báo cáo, tổ chức thực hiện theo sự chỉ đạo của Viện trưởng và quy định pháp luật.

6. Cải tiến công tác quản lý, hoàn thiện bộ máy tổ chức của Phân viện tại Huế theo hướng hoạt động hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam và thực tiễn đặt ra trên địa bàn các tỉnh Duyên hải miền Trung, Bắc Tây Nguyên và theo quy định pháp luật.

7. Quản lý tài sản, tài chính, tư liệu, công chức, viên chức và người lao động theo quy định pháp luật.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Phân viện tại Huế:

Phân viện Trưởng và các Phó Phân viện Trưởng.

2. Các phòng ban chức năng, chuyên môn:

- Phòng Hành chính, Quản trị, Tư liệu;

- Ban Nghiên cứu Chính sách Văn hóa Nghệ thuật Trường Sơn, Bắc Tây Nguyên;

- Ban Nghiên cứu Chính sách Văn hóa Nghệ thuật Duyên hải miền Trung và Huế.

Phân viện Trưởng có trách nhiệm đề xuất, quy định nhiệm vụ cụ thể, bố trí, sắp xếp viên chức theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và người lao động cho các phòng, ban, tổ chức trực thuộc; Xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Phân viện tại Huế.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 06/1999/QĐ-BVHTT ngày 25 tháng 02 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa – Thông tin về việc thành lập Phân viện Nghiên cứu văn hóa – nghệ thuật tại thành phố Huế và các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Viện trưởng Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam, Phân viện trưởng Phân viện tại Huế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Thứ trưởng Đặng Thị Bích Liên;
– Hồ sơ nội vụ;
– Lưu: VT, TCCB, HC. (15).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đặng Thị Bích Liên

 

Quyết định 3387/QĐ-BVHTTDL năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phân viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam tại Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch