ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1986/KH-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 04 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM KÊ, LẬP DANH MỤC, PHÂN LOẠI, ÁP GIÁ, HẠCH TOÁN TÀI SẢN HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ VÀ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ TÀI SẢN HẠ TẦNG ĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Để sớm triển khai việc thực hiện công tác hạch toán, quản lý tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh theo đúng quy định tại Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013, Thông tư số 98/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính, Thông tư liên tịch số 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông vận tải;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 1448/SGTVT-TC ngày 27 tháng 02 năm 2015 và ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 1863/STC-ĐTSC ngày 16 tháng 3 năm 2015;

Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện công tác kiểm kê, lập danh mục, phân loại, áp giá, hạch toán tài sản hạ tầng đường bộ và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản hạ tầng đường bộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, cụ thể như sau:

I. Mục đích, yêu cầu, đối tượng và phạm vi áp dụng:

1. Mục đích:

- Thống nhất về nhận thức, tầm quan trọng cũng như trang bị những kỹ năng cần thiết giúp các đơn vị hoàn thành tốt công tác kiểm kê, lập danh mục, phân loại, áp giá và hạch toán tài sản hạ tầng đường bộ.

- Theo dõi, quản lý chặt chẽ và khai thác có hiệu quả tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố.

- Thông qua công tác kiểm kê lập danh mục, phân loại, áp giá và hạch toán tài sản hạ tầng giao thông đường bộ.

2. Yêu cầu:

- Bám sát các nội dung hướng dẫn thực hiện tại các Nghị định của Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải.

- Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan có liên quan trong việc triển khai công tác kiểm kê, lập danh mục, phân loại, áp giá, hạch toán tài sản hạ tầng đường bộ.

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở ngành và Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao; kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những vướng mắc khó khăn trong quá trình thực hiện.

3. Đối tượng:

a) Cơ quan, đơn vị được giao quản lý tài sản hạ tầng đường bộ, gồm:

- Sở Giao thông vận tải Thành phố;

- Các Khu quản lý giao thông đô thị số 1, 2, 3 và 4;

- Trung tâm Quản lý và Điều hành vận tải hành khách công cộng;

- Trung tâm Quản lý Đường hầm sông Sài Gòn;

- Ủy ban nhân dân các quận, huyện.

b) Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản hạ tầng giao thông đường bộ.

4. Phạm vi áp dụng:

Toàn bộ tài sản hạ tầng giao thông đường bộ trên địa bàn Thành phố thuộc khối Thành phố và khối quận, huyện quản lý, không bao gồm tài sản hạ tầng giao thông đường bộ được đầu tư theo các hình thức nhưng chưa chuyển giao cho Thành phố quản lý.

II. Nội dung:

1. Tổ chức triển khai tập huấn cho các đơn vị:

1.1. Báo cáo viên tập huấn: dự kiến mời Cục Quản lý công sản và Vụ chế độ kế toán và kiểm toán Bộ Tài chính.

1.2. Thành phần tham dự tập huấn: Lãnh đạo đơn vị, trưởng phòng quản lý hạ tầng đường bộ và kế toán trưởng các đơn vị quản lý tài sản hạ tầng giao thông đường bộ, đại diện Ủy ban nhân dân các quận, huyện, trưởng các phòng quản lý đô thị và kế hoạch tài chính thuộc quận, huyện.

1.3. Nội dung tập huấn:

- Hướng dẫn cách thức lập phiếu kiểm kê, phân loại, áp giá, hạch toán… từng loại tài sản hạ tầng giao thông đường bộ (Nghị định số 10/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ, Thông tư số 178/2013/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính, Thông tư liên tịch số 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính – Giao thông vận tải).

- Hướng dẫn hạch toán tài sản (Thông tư số 98/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính).

- Hướng dẫn nhập dữ liệu vào chương trình cơ sở dữ liệu quốc gia về hạ tầng.

- Giải đáp các thắc mắc.

2. Thành lập các đoàn kiểm kê, lập danh mục, phân loại, áp giá tài sản hạ tầng giao thông đường bộ:

2.1. Về tổ chức thành lập đoàn kiểm kê, lập danh mục, phân loại:

- Các đơn vị quản lý khối Thành phố: Lập các đoàn kiểm kê, lập danh mục, phân loại đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ do cấp mình quản lý.

- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Lập các đoàn kiểm kê, lập danh mục, phân loại đối với tài sản hạ tầng giao thông đường bộ do cấp mình quản lý.

Lưu ý: Thành phần các đoàn phải có cán bộ thuộc lĩnh vực kết cấu hạ tầng và tài chính.

2.2. Về tổ chức áp giá:

Áp giá xác định giá trị từng tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định tại Thông tư số 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2014.

3. Mở sổ, hạch toán kế toán tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo đúng quy định tại Thông tư số 98/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính.

4. Cập nhật thông tin dữ liệu vào phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước.

III. Tổ chức thực hiện:

1. Phân công:

1.1. Sở Tài chính:

Chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin số liệu ban đầu về toàn bộ tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản nhà nước theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

1.2. Sở Giao thông vận tải:

- Chỉ đạo, kiểm tra việc lập, lưu trữ hồ sơ; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng; hạch toán tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi Thành phố quản lý.

- Hướng dẫn kiểm kê, phê duyệt kế hoạch kiểm kê, lập danh mục, phân loại, áp giá và hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ.

- Lập danh mục các tuyến đường bộ thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định tại Luật Giao thông đường bộ (phân loại chi tiết theo cấp quản lý: đường tỉnh, đường huyện, đường xã); gửi về Bộ Tài chính để phục vụ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý tài sản hạ tầng đường bộ, quy định tại Điều 31 Nghị định số 10/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

- Tổ chức tập huấn. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan lập dự toán, tổng hợp kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt kinh phí để triển khai kế hoạch theo quy định.

1.3. Các đơn vị được giao trực tiếp quản lý hạ tầng đường bộ:

- Thực hiện việc kiểm kê, lập danh mục tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý gửi Sở Giao thông vận tải để tổng hợp.

- Phân loại, áp giá xác định giá trị từng tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định tại Thông tư số 99/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 29 tháng 7 năm 2014, phục vụ việc ghi sổ hạch toán kế toán tài sản hạ tầng đường bộ theo quy định.

- Đối với tài sản xác tính đến thời điểm ngày 01 tháng 01 năm 2015 đã chuyển giao cho nhà thầu để thực hiện các dự án (BOT, BT, BTO) thì không thực hiện việc kiểm kê phân loại, áp giá tài sản.

- Mở sổ, hạch toán kế toán tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 theo đúng quy định tại Thông tư số 98/2014/TT-BTC ngày 25 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài chính.

2. Tiến độ thực hiện:

- Tổ chức tập huấn, hướng dẫn kiểm kê, lập danh mục tài sản hạ tầng đường bộ, áp giá xác định giá trị từng tài sản hạ tầng đường bộ: Hoàn tất trong Quý I năm 2015.

- Các đơn vị được giao trực tiếp quản lý hạ tầng đường bộ trên địa bàn Thành phố thực hiện kiểm kê, lập danh mục, phân loại, áp giá để xác định giá trị tài sản hạ tầng đường bộ được giao quản lý làm cơ sở để hạch toán tài sản kết cấu hạ tầng đường bộ: Phấn đấu hoàn tất và báo cáo về Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính chậm nhất là ngày 30 tháng 6 năm 2015.

- Trên cơ sở số liệu kiểm kê của đơn vị, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc cập nhật thông tin số liệu về toàn bộ tài sản hạ tầng đường bộ thuộc phạm vi quản lý của Thành phố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản Nhà nước của Bộ Tài chính: Hoàn tất trong tháng 6 năm 2015.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc khó khăn, các đơn vị báo cáo về Sở Giao thông vận tải hoặc Sở Tài chính để phối hợp giải quyết kịp thời./.

 

Nơi nhận:
- Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND/TP;
– TTUB: CT, các PCT;
– Các Sở ngành Thành phố;
– UBND các quận, huyện;
– VPUB: CPVP;
– Các Phòng chuyên viên;
– Lưu: VT, (ĐTMT-HS) TV

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Hữu Tín

 

Kế hoạch 1986/KH-UBND năm 2015 về việc tổ chức thực hiện công tác về hạ tầng đường bộ do Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1324/LĐTBXH-LĐTL
V/v tiền lương làm việc vào ngày nghỉ lễ

Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 1012/BQL-P.QHLĐ ngày 8/4/2015 của Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh về tiền lương khi làm việc vào ngày nghỉ lễ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 106 của Bộ luật lao động thì làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài giờ làm việc bình thường được quy định trong pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc theo nội quy lao động.

2. Theo quy định tại điểm e, Khoản 1, Điều 115 của Bộ luật lao động thì người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

3. Theo quy định tại điểm c, Khoản 1, Điều 97 của Bộ luật lao động và điểm c, Khoản 2, Điều 25 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ, khi người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ (trong đó có ngày Giỗ Tổ Hùng Vương) thì được trả ít nhất bằng 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

Căn cứ vào các quy định nêu trên, khi thỏa thuận với người lao động làm việc vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương thì doanh nghiệp phải trả lương cho người lao động ít nhất bằng 300% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động hưởng lương theo ngày.

Đề nghị Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định trên để hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TT Phạm Minh Huân (để báo cáo);
– Lưu VP, Vụ LĐTL (3).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG

Tống Thị Minh

 

Công văn 1324/LĐTBXH-LĐTL năm 2015 về tiền lương làm việc vào ngày nghỉ lễ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Quyết định 662/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ năm 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 16/2015/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÉT TÔN VINH “DOANH NGHIỆP HÀ TĨNH TIÊU BIỂU” VÀ “DOANH NHÂN HÀ TĨNH TIÊU BIỂU”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Luật Thi đua – Khen thưởng; Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh Danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp; Thông tư 01/2012/TT-BNV ngày 16/01/2012 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh tại Văn bản số 305/BTĐKT-PT ngày 19/11/2014, Văn bản số 46/BTDKT-PT ngày 19/01/2015, Văn bản số 179/BTĐKT-PT ngày 27/02/2015 và Văn bản số 203/BTĐKT-PT ngày 08/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xét tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND ngày 22/8/2012 của UBND tỉnh và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Trưởng Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Ban Thi đua – Khen thưởng TW;
– Cục Kiểm tra văn bản, Bộ Tư pháp;
– Đ/c Bí thư, các Đ/c Phó BT Tỉnh ủy;
– Đ/c Chủ tịch, các Đ/c PCT UBND tỉnh;
– Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
– Đảng ủy: Khối CQ tỉnh, Khối DN;
– Sở Tư pháp; Ban TĐ – KT tỉnh;
– Lưu: VT, TM, CN, NC1;
Gửi:
+ Bản giấy: TW, TU, HĐND; ĐU: Khối CQ tỉnh, khối DN; Ban TĐKT (25 bản).
+ Điện tử: Các
thành phần còn lại.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Võ Kim Cự

 

QUY CHẾ

XÉT TÔN VINH “DOANH NGHIỆP HÀ TĨNH TIÊU BIỂU” VÀ “DOANH NHÂN HÀ TĨNH TIÊU BIỂU”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

a) Quy chế này quy định về đối tượng áp dụng, tiêu chí, trình tự thủ tục, số lượng, hình thức và thẩm quyền xét tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu” (sau đây viết tắt là xét tôn vinh) cho doanh nghiệp, doanh nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

b) Việc tổ chức xét tôn vinh được tổ chức 02 năm một lần.

2. Đối tượng áp dụng.

a) Cơ quan, tổ chức thực hiện việc xét, đề cử tôn vinh;

b) Doanh nghiệp và doanh nhân được xét tôn vinh:

- Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật trên địa bàn tỉnh từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xét tôn vinh.

- Đối với doanh nhân: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc, Giám đốc, Chủ doanh nghiệp, Người đứng đầu chi nhánh, Giám đốc Hợp tác xã, Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân, người nước ngoài có hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh có quá trình điều hành, lãnh đạo doanh nghiệp từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm xét tôn vinh.

Điều 2. Nguyên tắc xét tôn vinh

1. Chính xác, công khai, công bằng, khách quan, minh bạch.

2. Chỉ xét tôn vinh đối với các trường hợp được các Sở: Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – Thương binh và Xã hội; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh, Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên minh Hợp tác xã, Liên đoàn Lao động tỉnh, Đảng ủy Khối Doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh, các huyện, thành phố, thị xã và một số cơ quan, đơn vị khác khi được UBND tỉnh giao xét, đề cử.

Điều 3. Không xét tôn vinh đối với những doanh nghiệp, doanh nhân vi phạm một trong các nội dung sau:

1. Vi phạm về chế độ tài chính, thuế, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, môi trường, vi phạm an toàn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng;

2. Để xảy ra tai nạn lao động, cháy nổ gây thiệt hại về người và tài sản;

3. Để xảy ra đình công, mất đoàn kết, khiếu nại, tố cáo tập thể.

4. Vi phạm quy định về sản xuất, kinh doanh hàng cấm, hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng;

5. Thực hiện chế độ bảo hành sản phẩm, chế độ hậu mãi cho khách hàng không theo đúng cam kết;

6. Không trung thực trong quá trình báo cáo;

7. Không có hồ sơ hoặc hồ sơ báo cáo thành tích không đúng theo quy định; khai man thành tích; gửi hồ sơ không đúng thời hạn quy định.

8. Các hành vi vi phạm pháp luật khác.

Điều 4. Số lượng tôn vinh

1. Đối với “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” lấy tiêu chuẩn chất lượng làm chính nhưng số lượng tặng thêm không quá 10% so với lần tôn vinh trước.

2. Đối với “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu” lấy tiêu chuẩn chất lượng làm chính nhưng số lượng tặng thêm không quá 10% so với lần tôn vinh trước.

Điều 5. Hình thức tôn vinh và mức tiền thưởng

“Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu” được tặng Cúp, Giấy chứng nhận của Chủ tịch UBND tỉnh kèm theo mức tiền thưởng như sau:

1. “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu”: Không quá 04 lần mức lương cơ sở hiện hành.

2. “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”: Không quá 02 lần mức lương cơ sở hiện hành.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHÍ, THỜI GIAN XÉT TẶNG

Điều 6. Điều kiện tham gia xét tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”

1. Đối với doanh nghiệp:

a) Chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; đảm bảo việc làm thường xuyên cho 100% công nhân, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân.

b) Có doanh thu, lợi nhuận ổn định và phát triển, năm sau cao hơn năm trước từ 15% trở lên; thực hiện đúng nghĩa vụ đối với nhà nước và đối với người lao động; nộp thuế kịp thời, không nợ đọng thuế, kê khai thuế đúng quy định; tham gia đầy đủ các phong trào do địa phương nơi doanh nghiệp đóng trụ sở phát động; tích cực hoạt động từ thiện và xây dựng, phát triển cộng đồng.

c) Thực hiện đúng quy định ngành, nghề tại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư và không phải nộp bất kỳ khoản lệ phí nào khi tham gia bình xét, tôn vinh.

2. Đối với doanh nhân:

a) Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu, chấp hành đúng và đầy đủ các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của doanh nghiệp và nơi cư trú.

b) Năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm; quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả; tích cực tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện, nhân đạo.

c) Thực hiện tốt việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho công nhân; thường xuyên quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán bộ, nhân viên, người lao động của doanh nghiệp.

Điều 7. Tiêu chí xét tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu”

1. Doanh thu tăng so với cùng kỳ năm trước từ 20% trở lên;

2. Tỷ lệ lợi nhuận/doanh thu tăng so với cùng kỳ năm trước từ 15% trở lên;

3. Tỷ lệ nộp ngân sách/doanh thu tăng so với cùng kỳ năm trước từ 12% trở lên;

4. Tỷ lệ giá trị tham gia các hoạt động xã hội từ thiện/lợi nhuận tăng so với cùng kỳ năm trước;

5. Thu nhập bình quân của người lao động trong doanh nghiệp ổn định, tăng so với năm trước từ 15% trở lên;

6. Thực hiện đảm bảo chế độ, chính sách, quyền lợi cho người lao động;

7. Thực hiện đúng về quy định bảo vệ môi trường;

8. Xếp loại tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh trở lên;

9. Có tổ chức Công đoàn trong sạch vững mạnh trở lên và đã ký kết thỏa ước lao động tập thể.

10. Có đề tài sáng kiến kỹ thuật hoặc ứng dụng sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất kinh doanh;

11. Có trang bị các vật tư, thiết bị bảo hộ đầy đủ cho người lao động và thực hiện tốt công tác phòng chống cháy nổ.

12. Thực hiện tốt công tác thi đua, khen thưởng.

Điều 8. Tiêu chí xét tôn vinh “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”

1. Gương mẫu chấp hành tốt các quy định của pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước.

2. Quản lý và điều hành doanh nghiệp đạt hiệu quả về kinh tế, xã hội (được thể hiện tại báo cáo tài chính hàng năm) và được tập thể người lao động doanh nghiệp đánh giá cao.

3. Đảm bảo đầy đủ chế độ chính sách, chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động tại doanh nghiệp.

Điều 9. Mốc thời gian xét tôn vinh

Thời gian xét thành tích là 02 năm tính từ ngày 16 tháng 8 của năm trước đến 16 tháng 8 của năm xét tôn vinh.

Chương III

THẨM QUYỀN TỔ CHỨC XÉT TÔN VINH

Điều 10. Thẩm quyền tổ chức xét tôn vinh

1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc tổ chức xét, tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”.

2. Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét tôn vinh (sau đây viết tắt là Hội đồng) thành phần như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng: 01 Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng: Trưởng Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh.

c) Phó Chủ tịch Hội đồng: Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

d) Thành viên Hội đồng: Đại diện lãnh đạo các Sở, ngành: Văn phòng UBND tỉnh, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Nông nghiệp và PTNT, Xây dựng, Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Cục Thuế, Cục Hải quan Hà Tĩnh, Bảo hiểm Xã hội tỉnh, Đảng ủy Khối doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã, Hiệp hội Doanh nghiệp Hà Tĩnh và một số thành phần khác khi cần thiết.

đ) Thư ký Hội đồng: 01 công chức của Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh và 01 công chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư.

3. Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh là Cơ quan thường trực của Hội đồng.

4. Cơ quan thường trực Hội đồng tham mưu Chủ tịch Hội đồng thành lập Tổ giúp việc để giúp Hội đồng triển khai thực hiện nhiệm vụ.

Điều 11. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng

1) Hội đồng có nhiệm vụ tổ chức xét duyệt, đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu” đảm bảo các nguyên tắc, điều kiện, tiêu chí, quy trình và thời gian theo Quy chế này. Trường hợp cần thiết, Hội đồng có thể lấy ý kiến hiệp y của các cơ quan liên quan để phục vụ, bổ sung làm cơ sở cho việc xét chọn.

2) Phiên họp của Hội đồng hợp lệ khi có từ 2/3 trở lên số thành viên Hội đồng có mặt. Thành viên Hội đồng dự họp đúng thành phần quy định, không được ủy quyền cho người khác dự họp thay nếu chưa được sự cho phép của Chủ tịch Hội đồng.

Điều 12. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng.

1. Thẩm định thành tích của các doanh nghiệp, doanh nhân theo các điều kiện, tiêu chí liên quan đến lĩnh vực theo dõi để phục vụ kịp thời cho việc xét chọn.

2. Đánh giá, xét chọn khách quan, công bằng theo các tiêu chí quy định.

Điều 13. Trách nhiệm của thư ký Hội đồng và Cơ quan thường trực Hội đồng

1. Lập Đề án tổ chức xét, tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu” trình UBND tỉnh phê duyệt. Nội dung Đề án thực hiện theo Điểm b Khoản 1 Điều 8 Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Tổng hợp số liệu, thẩm tra hồ sơ, báo cáo thành tích của doanh nghiệp, doanh nhân đề cử tôn vinh gửi thành viên Hội đồng trước khi họp Hội đồng và báo cáo tại phiên họp.

3. Tổng hợp, kết quả xét chọn của Hội đồng báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tôn vinh theo Đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt.

Chương IV

QUY TRÌNH, THỜI GIAN VÀ HỒ SƠ XÉT TÔN VINH

Điều 14. Quy trình và thời gian xét tôn vinh

1. Trước ngày 15 tháng 7 của năm xét tôn vinh, Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh có văn bản hướng dẫn các huyện, thành phố, thị xã, Hiệp hội Doanh nghiệp Hà Tĩnh và các ngành liên quan lập hồ sơ tham gia đề cử, xét tôn vinh Doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu.

2. Trước ngày 15 tháng 8 của năm xét tôn vinh, các huyện, thành phố, thị xã, Hiệp hội Doanh nghiệp Hà Tĩnh và các ngành liên quan hướng dẫn doanh nghiệp, doanh nhân có thành tích xuất sắc (thuộc phạm vi quản lý) lập hồ sơ, báo cáo thành tích, tổ chức xét chọn và đề cử tham gia xét tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu”, “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”.

3. Trước ngày 05 tháng 9 của năm xét tôn vinh, các huyện, thành phố, thị xã, Hiệp hội Doanh nghiệp Hà Tĩnh và các ngành liên quan gửi hồ sơ đề nghị xét tôn vinh về Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh (Cơ quan thường trực Hội đồng).

4. Trước ngày 20 tháng 9 của năm xét tôn vinh, Cơ quan thường trực Hội đồng tổng hợp hồ sơ, thẩm định thành tích tham mưu Hội đồng xét chọn doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn để tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và doanh nhân đủ tiêu chuẩn để tôn vinh “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu.”

5. Trước ngày 01 tháng 10 của năm xét tôn vinh, Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh căn cứ kết quả họp Hội đồng xét tôn vinh, lập hồ sơ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị xét tôn vinh

1. Hồ sơ các cơ quan, đơn vị, địa phương được quy định tại Khoản 2 Điều 2 Quy chế này gửi về Ban Thi đua – Khen thưởng (01 bộ), gồm:

a) Văn bản giới thiệu, danh sách các doanh nghiệp, doanh nhân đề nghị xét tôn vinh của các sở, ban, ngành, địa phương và Hiệp hội.

b) Báo cáo thành tích của doanh nghiệp, doanh nhân theo mẫu (Biểu M1 và Biểu M2) và các văn bản chứng minh thành tích có xác nhận của cơ quan liên quan.

2. Hồ sơ của Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh (01 bộ) gồm:

a) Phiếu trình đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Trích ngang thành tích của các doanh nghiệp, doanh nhân được Hội đồng xét tặng nhất trí đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tôn vinh.

c) Biên bản họp của Hội đồng xét tôn vinh.

d) Dự thảo Quyết định tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu”, và danh hiệu “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Xử lý vi phạm

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 17 Quyết định số 51/2010/QĐ-TTg ngày 28/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý tổ chức xét tôn vinh Danh hiệu và trao giải thưởng cho doanh nhân và doanh nghiệp và Chủ tịch UBND tỉnh sẽ xem xét thu hồi Quyết định tôn vinh đối với các trường hợp sau:

a) Sau khi có quyết định tôn vinh mà trong thời gian chờ tổ chức Lễ tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân vi phạm một trong những điều kiện tiêu chí của Quy chế này.

b) Sau khi được tôn vinh, phát hiện doanh nghiệp, doanh nhân vi phạm một trong những điều kiện, tiêu chí tại Quy chế này trong quá trình kê khai thành tích.

Điều 17. Phân công thực hiện

1. Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh chủ trì, phối hợp với các huyện, thành phố, thị xã, các sở, ban, ngành liên quan và Hiệp hội Doanh nghiệp Hà Tĩnh thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức quán triệt Quy chế này đến các địa phương, đơn vị, hiệp hội doanh nghiệp trên toàn tỉnh và hướng dẫn triển khai xét chọn, đề cử những doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu tham gia đề cử xét tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”,

b) Thiết kế Cúp “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và Cúp “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu” trình UBND tỉnh phê duyệt.

c) Hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục trình Hội đồng xét tôn vinh và Chủ tịch UBND tỉnh quyết định tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”; trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện báo cáo để xem xét bổ sung cho phù hợp.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí tổ chức xét tôn vinh và chế độ họp xét tôn vinh, tiền thưởng và hiện vật khen thưởng gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt để triển khai thực hiện.

2. Các sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Cục thuế tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Đảng ủy khối Doanh nghiệp tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh cung cấp các nội dung liên quan thuộc thẩm quyền quản lý về Doanh nghiệp, Doanh nhân đề cử cho Cơ quan Thường trực Hội đồng xét tôn vinh kịp thời, chính xác khi có yêu cầu.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp Hà Tĩnh và các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh chương trình, kế hoạch tổ chức Lễ tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu” vào dịp kỷ niệm Ngày Doanh nhân Việt Nam (13/10) của năm tổ chức tôn vinh.

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan lập dự toán kinh phí tổ chức lễ tôn vinh, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt đê triển khai thực hiện.

4. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp, chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn tỉnh tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về các thông tin liên quan đến việc xét chọn “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”, Lễ tôn vinh và các doanh nghiệp, doanh nhân xuất sắc được Chủ tịch UBND tính khen thưởng, tôn vinh.

5. Sở Tài chính thẩm định dự toán kinh phí xét tôn vinh và chế độ họp xét tôn vinh, kinh phí tổ chức lễ tôn vinh, tham mưu trình UBND tỉnh bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện việc xét chọn, tôn vinh doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu.

6. Các sở, ban, ngành, đơn vị có tên tại Khoản 2, Điều 2 kiểm tra, theo dõi để đề cử các Doanh nghiệp tiêu biểu, doanh nhân tiêu biểu cho Hội đồng bình xét đảm bảo các nguyên tắc và điều kiện được quy định tại Quy chế này.

7. Trong quá trình thực hiện trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã, các cơ quan, đơn vị và các doanh nghiệp, doanh nhân phản ánh về Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

Biểu M1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị xét tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu”

I. Thông tin về doanh nghiệp:

- Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………

- Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………..

- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính: ………………………………………………

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

- Điện thoại: ……………………………………… Fax:…………………………………………..

- Email: ……………………………………………Website: …………………………………….

II. Thành tích đạt được:

Doanh nghiệp đạt được các chỉ tiêu sau.

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm…

Năm…

Tỷ l tăng (%)

1

Vốn sở hữu

Triệu đồng

 

 

 

2

Doanh thu

Triệu đồng

 

 

 

3

Lợi nhuận sau thuế

Triệu đồng

 

 

 

4

Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu

Triệu đồng

 

 

 

5

Nộp ngân sách

Triệu đồng

 

 

 

6

Số lượng CBCNV

Người

 

 

 

7

Bình quân thu nhập đầu người/tháng

Triệu đồng

 

 

 

8

Tham gia các hoạt động xã hội
(công việc, kinh phí)

Triệu đồng

 

 

 

9

Xếp loại tổ chức Đảng

TSMV/TSVMTB

 

 

 

10

Xếp loại tổ chức Công đoàn

VMXS/VMTB

 

 

 

11

Giải quyết việc làm lao động mới trong năm.

Người

 

 

 

2. Đánh giá những thành tích nổi bật.

3. Các danh hiệu và hình thức khen thưởng doanh nghiệp đã được tặng:

Bản báo cáo thành tích trên là đúng sự thật, nếu sai Doanh nghiệp xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

 

………..ngày ….. tháng ….. năm …..
ĐẠI DIỆN DOANH NGHIỆP

 

Biểu M2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị xét tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu”

I. Thông tin cá nhân:

- Họ và tên: …………………………………………………………………………………………………..

- Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………….

- Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………………….

- Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………………………………….

- Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………

II. Thông tin về doanh nghiệp:

- Tên doanh nghiệp: ………………………………………………………………………………………

- Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………..

- Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính: ………………………………………………

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………………

- Điện thoại: ……………………………………… Fax: ………………………………………….

- Email: ……………………………………………Website: …………………………………….

II. Thành tích đạt được:

1. Thành tích tập thể:

a. Doanh nghiệp đạt được các chỉ tiêu sau.

STT

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm…

Năm..

Tỷ l tăng (%)

1

Vốn sở hữu

Triệu đồng

 

 

 

2

Doanh thu

Triệu đồng

 

 

 

3

Lợi nhuận sau thuế

Triệu đồng

 

 

 

4

Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu

Triệu đồng

 

 

 

5

Nộp ngân sách

Triệu đồng

 

 

 

6

Số lượng CBCNV

Người

 

 

 

7

Bình quân thu nhập đầu người/tháng

Triệu đồng

 

 

 

8

Tham gia các hoạt động xã hội
(công việc, kinh phí)

Triệu đồng

 

 

 

9

Xếp loại tổ chức Đảng

TSMV/TSVMTB

 

 

 

10

Xếp loại tổ chức Công đoàn

VMXS/VMTB

 

 

 

11

Giải quyết việc làm lao động mới trong năm.

Người

 

 

 

b. Các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của Doanh nghiệp:

2. Thành tích cá nhân:

a. Gương mẫu chấp hành tốt các quy định pháp luật, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước.

b. Quản lý và điều hành doanh nghiệp.

c. Giải quyết đầy đủ chế độ chính sách, chăm lo đời sống tinh thần cho người lao động tại doanh nghiệp.

d. Tham gia các hoạt động từ thiện và phát triển cộng đồng.

c. Các Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của cá nhân: Từ Bằng khen trở lên.

Tôi xin cam kết bản báo cáo thành tích trên là đúng sự thật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm./.

 


Xác nhận của doanh nghiệp

………..ngày ….. tháng ….. năm …..
Người viết báo cáo

 

Quyết định 16/2015/QĐ-UBND về Quy chế xét tôn vinh “Doanh nghiệp Hà Tĩnh tiêu biểu” và “Doanh nhân Hà Tĩnh tiêu biểu”

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 26/NQ-CP

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Ủy ban Quốc gia về ứng dụng CNTT;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KGVX (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA CHÍNH PHỦ

THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 36-NQ/TW NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2014 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG, PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐÁP ỨNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ)

I. MỤC TIÊU

1. Tổ chức thể chế hóa và thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã đề ra trong Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (khóa XI) về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 36-NQ/TW); thực hiện thành công Đề án Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông.

2. Xác định các nhiệm vụ để các Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết 36-NQ/TW, để công nghệ thông tin thực sự trở thành phương thức phát triển mới, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả hoạt động, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, của quốc gia, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

Nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết 36-NQ/TW đề ra, trong thời gian tới, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần cụ thể hóa và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

1. Đổi mới, nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin

a) Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết 36-NQ/TW, đặc biệt là các quan điểm mới của Đảng về vị trí, vai trò của công nghệ thông tin trong tiến trình phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của từng ngành, từng lĩnh vực; đến các Bộ, ngành, địa phương, tổ chức Đảng các cấp, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội, doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân.

b) Tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến thức về công nghệ thông tin trong xã hội, bảo đảm công nghệ thông tin là một trong các nội dung trọng tâm, thường xuyên trong các chương trình truyền thông của các cơ quan thông tin đại chúng các cấp. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việc phổ biến các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công nghệ thông tin.

c) Kiện toàn, thành lập Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin các Bộ, ngành và địa phương do người đứng đầu cơ quan làm Trưởng ban. Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động, phương thức chỉ đạo của Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin và các Ban Chỉ đạo công nghệ thông tin. Người đứng đầu các cấp, các ngành chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo nhiệm vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin.

d) Rà soát, chỉnh sửa, bổ sung để đảm bảo ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin là nội dung quan trọng, bắt buộc phải có trong các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, kế hoạch đầu tư công, chương trình mục tiêu năm 2015 và giai đoạn 2016 – 2020, cũng như trong các đề án, dự án đầu tư của quốc gia, Bộ, ngành và địa phương.

đ) Tổ chức xây dựng và nhân rộng các mô hình tiêu biểu và điển hình tiên tiến trong ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin. Đưa chỉ tiêu ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin vào chỉ tiêu Thi đua – Khen thưởng của các Bộ, ngành, địa phương và cơ quan, đơn vị.

2. Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin

a) Sửa đổi Luật Công nghệ thông tin và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành phù hợp với thực tế, đảm bảo quản lý theo kịp sự phát triển.

b) Hoàn thiện Luật An toàn thông tin và xây dựng các văn bản hướng dẫn thi hành để cụ thể hóa các nội dung về an toàn thông tin theo hướng quy định về trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin đối với tổ chức, cá nhân; các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin.

c) Hoàn thiện và bổ sung quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên ngành, hệ thống chỉ tiêu đánh giá mức độ và hiệu quả trong ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin.

d) Rà soát, điều chỉnh, bổ sung Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn theo hướng bảo đảm mức phân bổ đủ mức ngân sách nhà nước hàng năm cho công nghệ thông tin và đáp ứng yêu cầu phát triển.

đ) Sửa đổi và hoàn thiện các quy định về nguyên tắc, tiêu chí phân bổ kinh phí để ưu tiên bố trí vốn cho công nghệ thông tin; hoàn thiện quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

e) Xây dựng Nghị định của Chính phủ về dịch vụ công nghệ thông tin và các chính sách, quy định về thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước nhằm hoàn thiện hành lang pháp lý cho dịch vụ công nghệ thông tin. Xây dựng các văn bản hướng dẫn triển khai các dự án, nhiệm vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin theo hình thức đối tác công – tư (PPP), xây dựng và vận hành (BO), xây dựng, vận hành và chuyển giao (BOT) nhằm huy động nguồn lực xã hội tham gia.

g) Xây dựng các chính sách hỗ trợ đầu tư, nghiên cứu – phát triển, sáng tạo các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin trọng điểm mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh; các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin sử dụng trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, Chính phủ điện tử, quốc phòng, an ninh, tổ chức kinh tế nhà nước trọng yếu nhằm đảm bảo an toàn, an ninh thông tin.

h) Nghiên cứu, xây dựng cơ chế, chính sách ưu tiên, tạo điều kiện các doanh nghiệp trong nước làm tổng thầu các dự án đầu tư hoặc dự án cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin cho cơ quan nhà nước; chính sách hỗ trợ hình thành một số doanh nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam tầm cỡ khu vực và thế giới.

i) Xây dựng chính sách thu hút và đãi ngộ, chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, công chức, viên chức làm công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

k) Tạo điều kiện thuận lợi, áp dụng mức ưu đãi cao nhất về thuế, đất đai, tín dụng cho hoạt động nghiên cứu, sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin.

l) Xây dựng, ban hành quy định về triển khai các hệ thống thông tin có quy mô và phạm vi triển khai từ Trung ương đến địa phương.

m) Xây dựng, ban hành quy định, hướng dẫn nhằm nâng cao tính pháp lý của lưu trữ điện tử và chữ ký số.

n) Hoàn thiện Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý các thiết bị, phần mềm ghi âm, ghi hình, định vị ngụy trang, chế áp thông tin di động tế bào. Xây dựng Nghị định của Chính phủ về công tác an ninh mạng.

o) Nghiên cứu, xây dựng Luật An ninh thông tin.

p) Xây dựng Nghị định của Chính phủ về quản lý, khai thác và vận hành Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền.

3. Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin quốc gia đồng bộ, hiện đại

a) Triển khai có hiệu quả Quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia đến năm 2020 và các đề án, dự án liên quan.

b) Xây dựng và triển khai Chương trình phát triển hạ tầng băng rộng quốc gia giai đoạn đến năm 2020.

c) Xây dựng danh mục và tiêu chí xác định các cơ sở dữ liệu quốc gia.

d) Đẩy nhanh xây dựng và đưa vào khai thác có hiệu quả hệ thống thông tin quốc gia, trọng tâm là các cơ sở dữ liệu quốc gia về: công dân, đất đai, tài nguyên, doanh nghiệp, quản lý hồ sơ hành chính điện tử, lao động, người có công và các đối tượng chính sách xã hội, thông tin khoa học và công nghệ.

đ) Xây dựng các quy định, hướng dẫn về thu thập, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin, dữ liệu, cơ sở dữ liệu quốc gia nhằm bảo đảm khả năng tiếp cận và sử dụng cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân. Tăng cường kết nối, tích hợp, trao đổi thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan Đảng và Nhà nước.

e) Tăng cường khai thác hiệu quả hạ tầng thông tin quốc gia hiện có, tiếp tục đầu tư nâng cấp, xây dựng mới hệ thống mạng đường trục quốc gia, các đường truyền dẫn cáp quang trên đất liền, trên biển và các vệ tinh viễn thông phục vụ thị trường trong nước và khu vực; hình thành siêu xa lộ thông tin trong nước và kết nối với thế giới; bảo đảm hệ thống cơ sở hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin quốc gia hiện đại, tiên tiến, đồng bộ.

Xây dựng và phát triển hạ tầng kỹ thuật viễn thông, công nghệ thông tin dùng chung. Nâng cấp và hoàn thiện mạng viễn thông công cộng; mở rộng mạng cáp quang băng rộng đến các xã, phường, thôn, bản trên cả nước; mạng dùng riêng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước.

Đẩy mạnh phát triển, hiện đại hóa mạng lưới viễn thông biển, đảo để bảo đảm thông tin phục vụ quốc phòng, an ninh, an toàn sinh mạng của con người trên biển.

g) Đẩy mạnh triển khai Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020.

h) Xây dựng và đưa vào khai thác Hệ thống Cổng thông tin điện tử cơ quan hành chính nhà nước thống nhất, thông suốt từ Trung ương đến địa phương; Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền.

4. Ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi, thiết thực, có hiệu quả cao

a) Đẩy mạnh triển khai Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015.

b) Xây dựng có hiệu quả Chính phủ điện tử, cung cấp dịch vụ công trực tuyến ở mức độ cao và trong nhiều lĩnh vực, gắn kết chặt chẽ với triển khai Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông. Tổ chức nhân rộng mô hình tiêu biểu Chính quyền điện tử. Tăng cường đánh giá, đôn đốc triển khai công tác ứng dụng công nghệ thông tin.

c) Tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước. Xây dựng quy định việc trao đổi văn bản điện tử trên môi trường mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản trị toàn diện các hoạt động của các tổ chức, đơn vị kinh tế nhà nước, trước hết là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp lớn.

đ) Tổ chức triển khai có hiệu quả Chương trình phát triển thương mại điện tử quốc gia giai đoạn 2014 – 2020, Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 – 2015 và các giai đoạn tiếp theo.

e) Xây dựng và triển khai Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020.

g) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, các lĩnh vực nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của cơ quan nhà nước, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, đặc biệt là các ngành kinh tế, kỹ thuật, các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, y tế, giao thông, xây dựng, điện, thuế, hải quan, tư pháp…

h) Ưu tiên nguồn lực, chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin nhằm:

- Số hóa tài liệu học tập, sách giáo khoa gắn với đổi mới nội dung, phương thức dạy, học, khảo thí; tạo điều kiện cho mọi lứa tuổi được truy cập, học tập, đào tạo; phát triển hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin trong nghiên cứu, triển khai, đào tạo và giảng dạy khoa học và công nghệ tại các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu các cấp.

- Phục vụ công tác tư vấn, khám, chữa bệnh, y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân; xây dựng hệ thống y tế điện tử, hệ thống bệnh án điện tử, kết hợp hệ thống bảo hiểm y tế điện tử.

- Phát triển hạ tầng giao thông, cảng biển để nâng cao hiệu quả khai thác, vận hành, bảo đảm đồng bộ, hiện đại.

- Nâng cao hiệu quả vận hành và cung cấp điện.

- Triển khai các dự án, đề án xây dựng, quản lý hạ tầng đô thị.

- Thực hiện cơ chế hải quan một cửa quốc gia, cơ chế một cửa ASEAN và thông quan điện tử.

i) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình tái cơ cấu nông nghiệp và hiện đại hóa nông thôn; góp phần hỗ trợ dịch chuyển cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang hướng nông nghiệp – công nghiệp – dịch vụ và thúc đẩy hình thành các doanh nghiệp phát triển nông thôn.

k) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý bảo hiểm xã hội, quản lý nguồn nhân lực, lao động, trong thực hiện chính sách xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa, hỗ trợ người cao tuổi, thương binh, khuyết tật, bảo vệ và chăm sóc trẻ em. Xây dựng hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, giám sát và thực hiện chính sách xã hội đối với người có công và an sinh xã hội.

l) Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý, điều hành, cung cấp thông tin phục vụ dự báo, cảnh báo giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong nước và quốc tế. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai.

m) Đẩy mạnh việc sử dụng chứng thực chữ ký số và xác thực điện tử, bảo mật thông tin trong cơ quan nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp.

5. Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, kinh tế tri thức

a) Triển khai Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp công nghệ thông tin đến năm 2020, tầm nhìn 2025; đẩy mạnh triển khai Kế hoạch hành động phát triển ngành công nghiệp điện tử thực hiện Chiến lược công nghiệp hóa của Việt Nam trong khuôn khổ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản hướng đến năm 2020, tầm nhìn 2030. Ưu tiên nguồn lực để thực hiện các dự án trọng điểm về thúc đẩy phát triển công nghiệp công nghệ thông tin như:

- Dự án hỗ trợ nâng cao năng lực hoạt động và sức cạnh tranh của các tổ chức, doanh nghiệp, thông qua các hoạt động hỗ trợ xây dựng và áp dụng các chuẩn, tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến công nghệ thông tin và các hoạt động hỗ trợ khác. Tập trung phát triển hệ sinh thái công nghiệp, dịch vụ công nghệ thông tin.

- Dự án phát triển các sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh, có hàm lượng tri thức và công nghệ, giá trị gia tăng cao. Tập trung hỗ trợ hoạt động nghiên cứu phát triển và thương mại hóa sản phẩm. Thúc đẩy phát triển và khai thác sử dụng sản phẩm, dịch vụ phần mềm nguồn mở.

- Dự án hỗ trợ phát triển các khu công nghệ thông tin tập trung, trong đó tập trung vào các khu trọng điểm tại ba thành phố lớn Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh. Hỗ trợ nâng cao năng lực, tạo chuỗi liên kết khu công nghệ thông tin tập trung.

- Dự án hỗ trợ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin tại khu vực Trung du và miền núi Bắc bộ, Trung bộ, Tây Nguyên, vùng kinh tế phía Nam theo các Kết luận của Bộ Chính trị.

b) Xây dựng, phê duyệt và triển khai Đề án Quỹ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam theo hướng xã hội hóa.

c) Rà soát, hoàn thiện các chính sách thu hút có chọn lọc đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) về công nghệ thông tin, ưu tiên thu hút đầu tư vào ngành công nghiệp phần mềm, sản xuất nội dung số, công nghiệp bán dẫn, sản xuất vi mạch điện tử, kiểm tra, kiểm thử sản phẩm vi mạch điện tử; gia tăng tỷ lệ nội địa hóa cho ngành công nghiệp phần cứng – điện tử.

d) Xây dựng chính sách khuyến khích đầu tư vào các cơ sở nghiên cứu – phát triển, kinh doanh, phân phối sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin của Việt Nam ở nước ngoài, nhằm tăng cường nhận chuyển giao công nghệ, thu hút chất xám và quảng bá thương hiệu Việt Nam.

đ) Triển khai các dự án đầu tư xây dựng, phát triển một số khu công nghệ thông tin tập trung có môi trường tốt, vị trí thuận lợi, hạ tầng hiện đại. Hình thành chuỗi các khu công nghệ thông tin tập trung, công viên phần mềm, các vườn ươm doanh nghiệp và trung tâm cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc tế.

e) Mở rộng thị trường nội địa, triển khai thực hiện hiệu quả Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trong lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử, viễn thông; ưu tiên sử dụng các sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin thương hiệu Việt Nam, được tạo ra trong nước.

g) Đa dạng hóa thị trường ngoài nước, khai thác có hiệu quả các thị trường tiềm năng, chủ động tham gia vào mạng phân phối toàn cầu, phát triển nhanh hệ thống phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin có lợi thế cạnh tranh.

h) Tăng cường triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại cho công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp điện tử trong Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, chú trọng các thị trường trọng điểm như Bắc Mỹ, Châu Âu và Nhật Bản.

6. Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc tế, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ mới

a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương thức quản lý, nội dung và chương trình đào tạo, phương thức dạy và học nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng nguồn nhân lực, thúc đẩy xã hội học tập, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.

b) Ưu tiên nguồn lực, đẩy mạnh triển khai có hiệu quả Kế hoạch tổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.

c) Tăng cường thông tin, dự báo và định hướng phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin Việt Nam theo nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.

d) Nghiên cứu, xây dựng dự án hỗ trợ nâng cao năng lực đào tạo và có cơ chế đặc thù để tăng quyền tự chủ cho một số cơ sở đào tạo, nghiên cứu trọng điểm về công nghệ thông tin.

đ) Xây dựng và triển khai đề án nâng cao năng lực nghiên cứu – phát triển, sáng tạo sản phẩm, dịch vụ công nghệ thông tin của các cơ sở nghiên cứu, đào tạo và các doanh nghiệp.

e) Tăng cường nghiên cứu, phát triển, hỗ trợ chế tạo, sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin và chuyển giao, ứng dụng công nghệ thông tin, bảo đảm tỷ lệ phân bổ phù hợp kinh phí chi cho các hoạt động này trong tổng ngân sách khoa học và công nghệ hàng năm của quốc gia cũng như từng địa phương.

g) Xây dựng đề án hỗ trợ nâng cấp cơ sở vật chất, phòng thực hành với trang thiết bị và các công nghệ tiên tiến, cập nhật cho các cơ sở đào tạo, các khoa, trường trọng điểm về công nghệ thông tin nhằm đạt chuẩn quốc tế.

h) Đẩy mạnh việc dạy và học bằng tiếng Anh trong các chương trình đào tạo công nghệ thông tin tại cơ sở đào tạo bậc đại học, cao đẳng.

i) Xây dựng và triển khai dự án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý, nghiệp vụ, kỹ năng chuyên môn, công nghệ, kỹ năng mềm, ngoại ngữ cho nhân lực công nghệ thông tin, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, lãnh đạo, cán bộ chủ chốt, chuyên gia, nhân lực chuyên môn trong các tổ chức, doanh nghiệp công nghệ thông tin.

k) Triển khai thực hiện dự án xây dựng hệ thống sát hạch chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng công nghệ thông tin và khả năng áp dụng các chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin.

l) Xây dựng và triển khai dự án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, khai thác tài nguyên mạng, sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho cộng đồng, xã hội và người dân tạo nền tảng phát triển công dân điện tử.

m) Xây dựng và triển khai đề án, dự án hỗ trợ đưa sinh viên và người mới tốt nghiệp ngành công nghệ thông tin, điện tử – viễn thông đi đào tạo thực tế, kỹ năng làm việc tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, Đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp trong đào tạo, phát triển và sử dụng nhân lực công nghệ thông tin.

n) Xây dựng và triển khai áp dụng hệ thống chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ, chức danh nghề nghiệp công nghệ thông tin; tiêu chuẩn về trình độ công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ quản lý các cấp. Thu hút đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin người Việt Nam ở nước ngoài chuyển giao về nước những tri thức và công nghệ tiên tiến hoặc về làm việc trong nước.

o) Tăng cường hoạt động nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, phần mềm nguồn mở, công nghệ mở, chuẩn mở.

p) Khuyến khích hợp tác phát triển, chuyển giao, mua bán công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ; bảo hộ bản quyền đối với các sản phẩm công nghệ thông tin, điện tử thương hiệu Việt Nam.

7. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, nâng cao năng lực quản lý các mạng viễn thông, truyền hình, Internet

a) Xây dựng, tổ chức triển khai Chiến lược, kế hoạch bảo đảm an toàn, an ninh thông tin quốc gia. Đẩy mạnh triển khai Quy hoạch phát triển an toàn thông tin số quốc gia đến năm 2020 và các chương trình, dự án liên quan.

b) Ưu tiên nguồn lực, tổ chức thực hiện có hiệu quả Đề án Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực an toàn, an ninh thông tin đến năm 2020.

c) Đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong các chương trình, đề án hiện đại hóa Quân đội và Công an. Chú trọng ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong hiện đại hóa vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự theo hướng tự động hóa. Ưu tiên ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong các hệ thống thông tin chỉ huy, điều hành, quản lý của Quân đội; trong các đề án hiện đại hóa toàn diện các lực lượng Quân đội và Công an nhằm tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh, bảo vệ Tổ quốc và bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới.

d) Kiện toàn và phát huy vai trò bộ máy quản lý nhà nước về an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng từ Trung ương đến địa phương, trong đó chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ chuyên trách nhằm bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin, an ninh mạng. Các Bộ, ngành, địa phương cử Lãnh đạo phụ trách về an toàn, an ninh thông tin, an ninh mạng.

đ) Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng Quân đội, Công an, Ngoại giao, Cơ yếu, Thông tin và Truyền thông để sẵn sàng, chủ động phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinh trong lĩnh vực an toàn, an ninh thông tin. Bảo đảm an toàn các hệ thống thông tin trọng yếu quốc gia, làm chủ không gian mạng, sẵn sàng đối phó với các cuộc tấn công mạng, chiến tranh thông tin.

e) Nghiên cứu, xây dựng quy định về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin hệ thống các cơ quan Đảng và Nhà nước.

g) Xây dựng và triển khai đề án nâng cao tiềm lực về công nghệ, cơ sở vật chất và nhân lực về an toàn, an ninh thông tin.

h) Xây dựng một số mạng xã hội thương hiệu Việt Nam cho thế hệ trẻ, tri thức, góp phần bảo vệ nền văn hóa, phát huy niềm tự hào dân tộc, xây dựng nhân cách, lối sống tốt đẹp.

i) Xây dựng hệ thống kiểm định an toàn thông tin; hệ thống quốc gia chống tấn công từ chối dịch vụ phân tán (DDoS).

k) Xây dựng và triển khai Chiến lược an ninh thông tin, an ninh mạng quốc gia, trong đó chú trọng về đào tạo chuyên gia an ninh mạng; về phòng chống chiến tranh mạng, chiến tranh công nghệ cao, …

l) Xây dựng và triển khai đề án phát triển, mở rộng, tăng cường năng lực hệ thống giám sát an toàn thông tin cho các mạng công nghệ thông tin trọng yếu của Đảng và Chính phủ.

8. Tăng cường hợp tác quốc tế

a) Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin

- Tăng cường nâng cao nhận thức và năng lực hợp tác quốc tế cho cơ quan quản lý nhà nước, hiệp hội và doanh nghiệp công nghệ thông tin.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong giáo dục và đào tạo, nghiên cứu và phát triển về công nghệ thông tin với các nước và tập đoàn đa quốc gia.

- Khuyến khích chuyển giao công nghệ, mô hình kinh doanh thành công từ nước ngoài vào Việt Nam. Thúc đẩy việc mua, sáp nhập các công ty công nghệ thông tin nước ngoài để tạo đột phá về thương hiệu, công nghệ và thị trường.

- Tăng cường các hoạt động hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm với Chính phủ các nước về xây dựng chính sách, thể chế quản lý và thúc đẩy ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin và an toàn, an ninh thông tin.

b) Thúc đẩy ngoại giao kinh tế trong lĩnh vực công nghệ thông tin; nâng cao năng lực thu hút đầu tư của các tập đoàn công nghệ thông tin nước ngoài vào Việt Nam; tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.

c) Tăng cường công tác hội nhập quốc tế về công nghệ thông tin, đẩy mạnh công tác đối ngoại, tranh thủ sự ủng hộ của các nước, các tổ chức, tập đoàn công nghệ thông tin quốc tế nhằm tạo các điều kiện có lợi cho Việt Nam tham gia vào các hiệp ước thương mại quốc tế.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ Thông tin và Truyền thông:

Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ chung giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông cần chú trọng thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Tham mưu giúp Chính phủ, Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin và Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo, đôn đốc và điều phối việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này; báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình thực hiện.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương, các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố Trung ương, Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Nghị quyết 36-NQ/TW và các chiến lược, chính sách, pháp luật về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin.

c) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường và đổi mới công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và kiến thức về công nghệ thông tin trong xã hội.

d) Phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cân đối và bố trí ngân sách hàng năm cho hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin để triển khai Chương trình hành động.

2. Bộ Tài chính:

Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ chung giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bộ Tài chính chú trọng thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan xây dựng ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách về tài chính, thuế và hải quan nhằm tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông cân đối và trình cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan thuộc Chương trình hành động này; bảo đảm ưu tiên phân bổ kinh phí cho công nghệ thông tin và các nhiệm vụ thuộc Chương trình hành động này.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ chung giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chú trọng thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Thông tin và Truyền thông ưu tiên, bảo đảm đủ nguồn kinh phí chi đầu tư phát triển, vốn đầu tư công để thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình hành động này nói riêng và cho các chương trình, đề án, dự án dự án ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin nói chung.

b) Chỉ đạo lồng ghép các nội dung về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong các chiến lược, chương trình, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

c) Huy động nguồn lực đầu tư phát triển cho lĩnh vực công nghệ thông tin; tăng cường thu hút đầu tư và xúc tiến đầu tư vào công nghệ thông tin.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo:

Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ chung giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo chú trọng thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất và triển khai các cơ chế, chính sách, giải pháp về giáo dục và đào tạo nhằm thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin.

b) Chỉ đạo, lồng ghép nội dung về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin trong tổ chức triển khai các nhiệm vụ liên quan đến chương trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.

5. Bộ Khoa học và Công nghệ: bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ chung giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cần chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan ưu tiên bố trí kinh phí khoa học công nghệ cho nghiên cứu, phát triển, sản xuất, chuyển giao, ứng dụng về công nghệ thông tin. Tăng cường năng lực nghiên cứu, sáng tạo trong lĩnh vực công nghệ thông tin, từng bước làm chủ công nghệ mới, công nghệ mở, chuẩn mở.

6. Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ: bên cạnh việc thực hiện các nhiệm vụ chung giao các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cần chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan tăng cường hoạt động ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin gắn với bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật thông tin; tăng cường năng lực cho hệ thống giám sát an toàn bảo mật cho các hệ thống thông tin trọng yếu của Đảng, Nhà nước; phòng, chống chiến tranh mạng, chiến tranh thông tin, bảo vệ chủ quyền số quốc gia, giữ vững an ninh, quốc phòng,

7. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:

a) Căn cứ vào Nghị quyết 36 và Chương trình hành động của Chính phủ, chủ động tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ của mình; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của Bộ, ngành; định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

b) Chỉ đạo đưa mục tiêu, nhiệm vụ ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin vào kế hoạch công tác dài hạn, trung hạn và hàng năm; gắn nội dung ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin với các chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội năm 2015, giai đoạn 2016 – 2020 và các giai đoạn tiếp theo; bảo đảm ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin là nội dung bắt buộc, quan trọng trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, cũng như từng đề án, dự án đầu tư của Bộ, ngành, cơ quan và đơn vị.

c) Chỉ đạo đưa chỉ tiêu ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin vào chỉ tiêu Thi đua – Khen thưởng; bảo đảm ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin là nội dung thường xuyên trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, cũng như kiểm điểm hàng năm của Bộ, ngành, cơ quan và đơn vị.

d) Xây dựng dự toán chi thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông để trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

a) Căn cứ vào Nghị quyết 36 và Chương trình hành động của Chính phủ, chủ động tổ chức triển khai các nội dung, nhiệm vụ thuộc chức năng nhiệm vụ của mình; xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW của địa phương; định kỳ hàng năm sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện gửi Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

b) Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin gắn với các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương và bảo đảm là một nội dung bắt buộc, quan trọng trong từng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, cũng như trong từng đề án, dự án đầu tư của địa phương.

c) Chỉ đạo đưa chỉ tiêu ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin vào chỉ tiêu Thi đua – Khen thưởng; bảo đảm ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin là nội dung thường xuyên trong hoạt động chỉ đạo, điều hành, cũng như kiểm điểm hàng năm của địa phương.

9. Trong quá trình thực hiện Chương trình hành động này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Chương trình, các Bộ, ngành, địa phương chủ động phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC MỘT SỐ NHIỆM VỤ, ĐỀ ÁN CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Chương trình hành động tại Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ)

TT

Tên nhiệm vụ, đề án

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thi gian thực hiện / hoàn thành

Ghi chú

1

Đổi mới, nâng cao nhận thức và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin

1.1

Tổ chức phổ biến, quán triệt, tuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết 36-NQ/TW, các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công nghệ thông tin

Bộ Thông tin và Truyền thông

Ban Tuyên giáo Trung ương, các Bộ, ngành, địa phương

2014 – 2015

 

1.2

Xây dựng, nhân rộng các mô hình tiêu biểu và điển hình tiên tiến về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin

Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Bộ, ngành, địa phương

2015 – 2020

 

2

Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin

2.1

Sửa đổi Luật Công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn

Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Bộ, ngành liên quan

2015 – 2016

 

2.2

Tiếp tục hoàn thiện Đề án Luật An toàn thông tin

Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Bộ, ngành liên quan

2014 – 2015

 

2.3

Sửa đổi Nghị định 102/2009/NĐ-CP ngày 06/11/2009 của Chính phủ về quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và cơ quan liên quan

2015

 

2.4

Xây dựng và trình ban hành Nghị định của Chính phủ về dịch vụ công nghệ thông tin

Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Bộ, ngành liên quan

2015

 

2.5

Xây dựng và trình ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định Quy chế hoạt động của Cổng Thông tin điện tử cơ quan hành chính nhà nước các cấp, thống nhất từ Trung ương đến địa phương

Văn phòng Chính phủ

Các Bộ, ngành, địa phương

2015

 

2.6

Hoàn thiện Nghị định của Chính phủ quy định về quản lý các loại thiết bị, phần mềm ghi âm, ghi hình, định vị ngụy trang, chế áp thông tin di động tế bào

Bộ Công an

Các Bộ, ngành liên quan

2015

 

2.7

Xây dựng Nghị định của Chính phủ về công tác an ninh mạng

Bộ Công an

Các Bộ, ngành liên quan

2015

 

2.8

Xây dựng Nghị định của Chính phủ về quản lý, khai thác và vận hành Hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền

Bộ Tư pháp

Các Bộ, ngành và địa phương liên quan

2015

 

3

Xây dựng hệ thống hạ tầng thông tin quốc gia đồng bộ, hiện đại

3.1

Xây dựng và trình ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh mục và tiêu chí xác định các cơ sở dữ liệu quốc gia

Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Bộ, ngành liên quan

2015

 

3.2

Tiếp tục xây dựng và đưa vào sử dụng các cơ sở dữ liệu quốc gia, trước hết là các cơ sở dữ liệu về: công dân, đất đai, tài nguyên; doanh nghiệp; quản lý hồ sơ hành chính điện tử; lao động, người có công và các đối tượng chính sách xã hội; thông tin khoa học và công nghệ

Bộ Công an, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan

Bộ, ngành và địa phương

2015 – 2020

Tiếp tục triển khai theo các Đề án đã được phê duyệt và các Đề án riêng

3.3

Xây dựng và trình ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển hạ tầng băng rộng quốc gia giai đoạn đến năm 2020

Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Bộ, ngành liên quan

2015

 

4

Ứng dụng công nghệ thông tin rộng rãi, thiết thực, có hiệu quả cao

4.1

Xây dựng và trình ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 – 2020

Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Bộ, ngành, địa phương

2015

 

4.2

Xây dựng và triển khai các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án, nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin trong tất cả các ngành, lĩnh vực, đặc biệt các ngành, lĩnh vực liên quan đến người dân và doanh nghiệp như: giáo dục, y tế, giao thông, điện, thủy lợi, hạ tầng đô thị lớn, nông nghiệp – nông thôn, lao động, người có công và các đối tượng chính sách xã hội,…

Các Bộ, ngành và địa phương

Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành và địa phương

2015 -2020

 

4.3

Xây dựng và trình ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020

Bộ Thông tin và Truyền thông

Các Bộ, ngành, địa phương

2015

 

5

Phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, kinh tế tri thức

5.1

Xây dựng và triển khai Chương trình đầu tư có mục tiêu về công nghệ thông tin giai đoạn 2016 – 2020

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính

2015 – 2020

 

6

Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt chuẩn quốc tế, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng, tiếp thu, làm chủ và sáng tạo công nghệ mới

6.1

Xây dựng và trình ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và dạy nghề

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học và Công nghệ

2015

Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 9/6/2014 của Chính phủ

7

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, nâng cao năng lực quản lý các mạng viễn thông, truyền hình, Internet

7.1

Xây dựng và triển khai Chương trình đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin bảo đảm an toàn thông tin và xây dựng lực lượng tác chiến mạng

Bộ Quốc phòng

Các Bộ, ngành liên quan

2015 – 2020

Triển khai theo các Đề án độc lập

7.2

Xây dựng và trình ban hành Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược an ninh thông tin, an ninh mạng quốc gia

Bộ Công an

Bộ Quốc phòng, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan

2015

 

8

Tăng cường hợp tác quốc tế

8.1

Xây dựng Đề án trình Chính phủ về việc tham gia Hiệp định công nghệ thông tin mở rộng – ITA 2

Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Công Thương, Bộ Ngoại giao

2014 – 2015

 

 

Nghị quyết 26/NQ-CP năm 2015 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế do Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 497/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ HÒA LẠC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, TỶ LỆ 1/10.000
ĐỊA ĐIỂM: THÀNH PHỐ HÀ NỘI

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thủ đô ngày 21 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Vị trí, phạm vi, ranh giới, quy mô nghiên cứu lập quy hoạch

a) Phạm vi nghiên cứu được xác định trên cơ sở địa giới hành chính các huyện Quốc Oai, huyện Thạch Thất và thị xã Sơn Tây, có quy mô khoảng 17.294 ha.

b) Ranh giới lập quy hoạch:

- Phía Bắc giáp trục Hồ Tây – Ba Vì (theo Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội).

- Phía Đông giáp đê hữu sông Tích.

- Phía Tây và Nam giáp ranh giới tỉnh Hòa Bình.

2. Mục tiêu

- Cụ thể hóa định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

- Quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị Hòa Lạc thành đô thị mới hiện đại, đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật có vai trò giảm tải về chức năng và áp lực về dân số cho đô thị trung tâm.

- Xác định phạm vi và quy mô các khu chức năng, các không gian kinh tế, văn hóa xã hội. Là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội các huyện ngoại thành.

- Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc được phê duyệt là cơ sở để quản lý phát triển đô thị và phát triển kinh tế, xã hội phù hợp với định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội.

- Rà soát, khớp nối các dự án đã và đang triển khai trong khu vực.

3. Tính chất và chức năng khu vực

a) Tính chất:

- Là đô thị khoa học công nghệ, nơi tập trung trí tuệ và công nghệ tiên tiến, trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

- Là đô thị nghỉ dưỡng, đô thị sinh thái, tiết kiệm năng lượng, trung tâm vùng phía Tây Hà Nội trên cơ sở gắn kết địa hình tự nhiên, với hệ thống không gian, cảnh quan khu vực Ba Vì – Đồng Mô và sông Tích, hệ thống hạ tầng kỹ thuật (quốc lộ 21, đường Hồ Chí Minh).

b) Chức năng:

- Trung tâm nghiên cứu khoa học, công nghệ cao của cả nước.

- Trung tâm đại học quốc gia và cao đẳng dạy nghề khác.

- Trung tâm y tế, khám chữa bệnh, điều dưỡng…

Hình thành 4 cụm không gian chức năng chuyên biệt gồm:

+ Khu Đại học quốc gia Hà Nội và các cụm trường phân tán tại phía Nam.

+ Khu công nghệ cao Hòa Lạc: Có các chức năng nghiên cứu, sản xuất công nghệ, đào tạo và chuyển giao công nghệ.

+ Khu trung tâm y tế tập trung: Bao gồm các tổ hợp có chức năng chuyên sâu về y tế như khám chữa bệnh, điều dưỡng, nghiên cứu đào tạo y dược, sản xuất trang thiết bị y tế và các dịch vụ y tế đồng bộ khác.

+ Khu đô thị sinh thái, tiết kiệm năng lượng, phát triển gắn kết với địa hình đồi núi và hệ thống hồ nước hiện có của khu vực.

Phát triển các dự án vui chơi giải trí, du lịch sinh thái phục vụ nhân dân Thủ đô và vùng phụ cận.

Quy hoạch, phát triển hạ tầng kỹ thuật và môi trường theo yêu cầu của Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô đã được phê duyệt.

4. Một số chỉ tiêu cơ bản

a) Dân số:

Đến năm 2030 khoảng 600 nghìn người.

Ngưỡng phát triển dân số tối đa khoảng 750 nghìn người.

(Phạm vi ranh giới, diện tích, dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch, đảm bảo phù hợp với quy mô đất đai thực tế và Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô).

b) Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:

Áp dụng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật căn cứ vào quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm ban hành về quy hoạch xây dựng, khả năng quỹ đất, điều kiện tự nhiên, môi trường và chỉ tiêu đã được xác định trong đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.

5. Các yêu cầu, nguyên tắc cơ bản của quy hoạch

- Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên và hiện trạng về kinh tế – xã hội; dân số, lao động; sử dụng đất đai; hiện trạng về xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, môi trường của đô thị.

- Rà soát, đánh giá, đề xuất giải pháp phù hợp đối với các dự án đã và đang triển khai trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch.

- Rà soát, cập nhật các đồ án quy hoạch, quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, các dự án đầu tư xây dựng đã được phê duyệt hoặc đã có chủ trương cho phép triển khai của Thủ tướng Chính phủ.

- Xác định quy mô dân số, lao động, quy mô đất xây dựng đô thị, các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.

Quy hoạch phát triển đô thị:

+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: Khu phát triển mới, khu bảo tồn cải tạo, khu cấm xây dựng, các khu dự trữ phát triển.

+ Xác định chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về mật độ dân cư, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, nguyên tắc phát triển đối với từng khu chức năng.

+ Xác định trung tâm hành chính, trung tâm thương mại, dịch vụ, trung tâm công cộng, công viên cây xanh, thể dục thể thao và không gian mở đô thị; định hướng cho các hệ thống hạ tầng xã hội như y tế, nhà ở, văn hóa, thương mại dịch vụ, chợ, siêu thị…

+ Quy hoạch tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho các khu chức năng đô thị, trục không gian chính, không gian ngầm đô thị.

+ Có giải pháp phù hợp để phát triển đô thị hai bên đường Hồ Chí Minh theo hướng xây dựng các đô thị hiện đại và đồng bộ, lựa chọn các điểm nhấn tạo bộ mặt kiến trúc cho đô thị tránh ảnh hưởng đến cảnh quan tự nhiên, khuyến khích xây dựng một số khu điều dưỡng.

+ Phân kỳ đầu tư và nguồn lực thực hiện; dự kiến sử dụng đất của đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch, danh mục các dự án ưu tiên đầu tư.

- Đề xuất giải pháp sử dụng tiết kiệm và hạn chế sử dụng đất nông nghiệp và đất thuộc vùng bảo tồn sinh thái cảnh quan cho các mục đích phi nông nghiệp.

- Thiết kế đô thị:

Xác định vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị, định hướng về hình ảnh đô thị và không gian kiến trúc theo tính chất, mục tiêu phát triển của từng khu vực. Tổ chức không gian cây xanh, mặt nước, theo quy định của Luật Quy hoạch đô thị và các quy định pháp luật hiện hành.

- Quy hoạch phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

+ Đánh giá tổng hợp và lựa chọn đất phát triển đô thị; xác định cốt xây dựng cho toàn đô thị và từng khu vực; xác định lưu vực; phân lưu và hướng thoát nước chính; vị trí, quy mô các công trình tiêu thoát nước.

+ Xác định mạng lưới giao thông đối ngoại, giao thông đô thị, vị trí và giao thông đối ngoại; xác định chỉ giới đường đỏ các trục chính đô thị và hệ thống tuy nen kỹ thuật…

+ Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp nước, năng lượng; tổng lượng nước thải, rác thải; vị trí, quy mô, công suất các công trình đầu mối và mạng lưới truyền tải, phân phối của hệ thống cấp nước, năng lượng và chiếu sáng đô thị, thông tin liên lạc, thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý chất thải rắn, nghĩa trang và các công trình khác.

- Đánh giá môi trường chiến lược:

+ Xác định các vấn đề môi trường chính trong và ngoài đô thị; đánh giá hiện trạng các nguồn gây ô nhiễm có ảnh hưởng trực tiếp.

+ Dự báo tác động và diễn biến môi trường do hoạt động từ các khu dân cư, cơ sở sản xuất công nghiệp, trung tâm thương mại dịch vụ, bệnh viện, giao thông,…

+ Tổng hợp, đề xuất, xếp thứ tự ưu tiên các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề môi trường còn tồn tại trong đồ án quy hoạch; đề xuất các khu vực cách ly bảo vệ môi trường.

- Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu tư phù hợp với dự báo nguồn lực, đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch hành động theo các giai đoạn phát triển của đô thị.

- Dự thảo quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030.

6. Hồ sơ sản phẩm

Hồ sơ Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.

7. Tổ chức thực hiện

- Cấp phê duyệt: Thủ tướng Chính phủ.

- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.

- Cơ quan trình duyệt: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

- Thời gian nghiên cứu lập quy hoạch: Không quá 12 tháng kể từ ngày Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Điều 2. Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội bố trí nguồn vốn, phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch; lựa chọn đơn vị tư vấn thực hiện; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tổ chức lập, trình duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
– Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: TH, KTTH, KGVX, NC, V.III, HC;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 497/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị Hòa Lạc, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 Địa điểm: Thành phố Hà Nội do Thủ tướng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 495/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG THÀNH PHỐ QUY NHƠN VÀ VÙNG PHỤ CẬN ĐẾN NĂM 2035, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quy hoạch đô thị; Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị; Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản không gian xây dựng ngầm đô thị;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050, với các nội dung chủ yếu sau đây:

1. Phạm vi, ranh giới

Phạm vi lập quy hoạch có diện tích khoảng 67.788 ha, bao gồm: Thành phố Quy Nhơn hiện hữu, diện tích khoảng 28.553 ha; huyện Tuy Phước có diện tích khoảng 21.713 ha; hai xã Canh Vinh và Canh Hiển (huyện Vân Canh) có diện tích khoảng 13.676 ha; xã Cát Tiến, Cát Chánh và một phần xã Cát Hải (huyện Phù Cát) có diện tích khoảng 3.847 ha. Ranh giới khu vực quy hoạch được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định;

- Phía Tây giáp thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định;

- Phía Đông giáp biển Đông;

- Phía Nam giáp thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên.

2. Tính chất

- Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật tỉnh Bình Định;

- Là một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia, trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại – dịch vụ, dịch vụ vận tải biển, y tế, giáo dục đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật công nghệ của vùng Nam Trung Bộ, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên;

- Là đầu mối giao thông đường thủy, đường bộ quan trọng của vùng Nam Trung Bộ và cửa ngõ của vùng Tây Nguyên, Nam Lào, Đông Bắc Campuchia, Thái Lan ra biển Đông;

- Là một trong những địa bàn giữ vị trí chiến lược quan trọng về quốc phòng, an ninh khu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.

3. Mục tiêu phát triển

- Đến năm 2025, thành phố Quy Nhơn trở thành một trong các đô thị trung tâm của vùng duyên hải miền Trung, phát triển theo định hướng công nghiệp – cảng biển – dịch vụ – du lịch;

- Đến năm 2035, là một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia; phát triển theo định hướng dịch vụ – cảng biển – công nghiệp – du lịch, trọng tâm là dịch vụ – cảng biển;

- Tầm nhìn đến năm 2050: Có vị trí quan trọng trong hệ thống đô thị quốc gia và khu vực Đông Nam Á, là một trong những trung tâm phát triển lớn của khu vực Trung Bộ; có nền kinh tế phát triển theo định hướng du lịch – dịch vụ – cảng biển – công nghiệp, trọng tâm là du lịch – dịch vụ – cảng biển; có sức hút đầu tư lớn và phát triển quan hệ hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, du lịch, môi trường, nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao…

4. Dự báo phát triển

a) Quy mô dân số:

Đến năm 2025, đạt khoảng 600.000 – 620.000 người, dân số đô thị khoảng 445.000 người; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 72 – 74%;

Đến năm 2035, đạt khoảng 650.000 – 680.000 người, dân số đô thị khoảng 530.000 người; tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 78 – 82%.

b) Quy mô đất đai:

Đến năm 2025, đất xây dựng đô thị khoảng 8.295 – 8.500 ha, chỉ tiêu khoảng 186 – 191 m²/người;

Đến năm 2035, đất xây dựng đô thị khoảng 11.250 – 11.500 ha, chỉ tiêu 212 – 217 m²/người.

5. Định hướng phát triển không gian

a) Mô hình đô thị:

Thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận phát triển theo mô hình đô thị đa trung tâm với hai trung tâm chính là thành phố Quy Nhơn và Khu kinh tế Nhơn Hội. Các khu vực đô thị phát triển có cấu trúc mở, liên kết với nhau bằng hệ thống giao thông vùng. Các lưu vực sông Hà Thanh, sông Côn, đầm Thị Nại, vịnh Quy Nhơn, bán đảo Phương Mai, núi Vũng Chua và vùng nông nghiệp huyện Tuy Phước bộ khung tự nhiên có vai trò cân bằng trong phát triển đô thị.

b) Định hướng phát triển không gian đô thị

- Thành phố Quy Nhơn:

+ Là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của tỉnh Bình Định; một trong những trung tâm kinh tế biển của quốc gia, trung tâm công nghiệp, du lịch, thương mại – dịch vụ, dịch vụ vận tải biển, y tế, giáo dục đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ của vùng Nam Trung Bộ, duyên hải miền Trung và Tây Nguyên. Năm 2025, dự báo dân số khoảng 382.000 – 393.000 người. Đất xây dựng đô thị khoảng 6.000 – 6.100 ha. Năm 2035, dự báo dân số khoảng 451.000 – 486.000 người. Đất xây dựng đô thị khoảng 8.200 – 8.300 ha.

+ Khu vực trung tâm hiện hữu Quy Nhơn:

Hiện đại hóa trung tâm hành chính Tỉnh theo hướng tập trung, cao tầng; chuyển đổi các khu đất giáo dục, y tế, quốc phòng, cơ quan dọc bãi biển trên đường Xuân Diệu, đường An Dương Vương sang đất thương mại và dịch vụ du lịch chất lượng cao. Khu ven biển xây dựng các công trình hỗn hợp có chức năng chủ yếu là dịch vụ du lịch. Xây dựng trung tâm thương mại – dịch vụ – du lịch cao cấp dọc đường Nguyễn Tất Thành.

Khu vực cảng Quy Nhơn: Di dời cảng cá, mở rộng không gian bờ cát, xây dựng điểm dịch vụ du lịch và khu hỗn hợp nhà ở – dịch vụ – thương mại kết nối với khu du lịch Nhơn Hải bằng cáp treo.

Khu vực núi Bà Hỏa và lân cận: Xây dựng lâm viên văn hóa và giải trí, xây dựng đô thị mới quanh hồ Phú Hòa.

Khu vực núi Vũng Chua: Phát triển khu du lịch, đô thị nghỉ dưỡng theo sườn phía Đông hướng ra phía biển.

Xây dựng khu phức hợp đô thị Khoa học – Giáo dục tại Quy Hòa, phường Ghềnh Ráng thành nơi hội tụ các nhà khoa học hàng đầu thế giới và trong nước; các nhà quản lý giáo dục, khoa học Việt Nam. Từng bước đưa Quy Nhơn trở thành điểm đến của khoa học – giáo dục. Giai đoạn dài hạn, định hướng phát triển du lịch Bình Định theo hướng du lịch khoa học lớn trong khu vực và thế giới.

+ Khu vực phát triển mới:

Khu vực phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân, Nhơn Bình, Nhơn Phú: Hình thành khu đô thị mới tập trung, tiện nghi phục vụ nhu cầu ở đô thị và đáp ứng nhu cầu ở của công nhân lao động tại khu công nghiệp Phú Tài, Long Mỹ và phụ cận. Hình thành các trung tâm công cộng cấp vùng về đào tạo, y tế, thể dục thể thao; khai thác cảnh quan hồ Bàu Lát thành công viên đô thị; hình thành trục không gian xanh kết nối các trung tâm công cộng vùng với vùng cảnh quan sông Hà Thanh và núi Vũng Chua.

+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Là động lực phát triển cho thành phố Quy Nhơn, khu vực phụ cận và vùng Nam Trung Bộ, được quản lý xây dựng theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Khu vực phụ cận (huyện Tuy Phước và 2 xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh): Phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ và nông nghiệp công nghệ cao, hỗ trợ thành phố Quy Nhơn với các chức năng: Công trình đầu mối hạ tầng đô thị; các trung tâm giao thương, dịch vụ đô thị, nhà ở xã hội… gắn với công nghiệp phụ cho Khu kinh tế Nhơn Hội. Trong đó:

+ Đô thị Diêu Trì: Là đô thị hạt nhân phía Tây thành phố Quy Nhơn, mở rộng không gian đô thị về phía Tây, gắn kết với các khu vực phường Nhơn Bình, Nhơn Phú, Bùi Thị Xuân, Trần Quang Diệu của thành phố Quy Nhơn, phát triển mô hình khu đô thị nén. Các chức năng chính là: Đầu mối giao thông, trung tâm giao lưu thương mại – dịch vụ tài chính, ngân hàng, văn phòng giao dịch, đào tạo, y tế chất lượng cao. Đến năm 2035, dân số khoảng 30.000 – 40.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 400 – 600 ha.

+ Đô thị Tuy Phước: Là đô thị huyện lỵ huyện Tuy Phước, phát triển không gian gắn với đô thị Diêu Trì, cung cấp các dịch vụ hành chính, nhà ở, dịch vụ an sinh xã hội, trung tâm hỗ trợ ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất nông nghiệp. Đến năm 2035, dân số khoảng 20.000 – 23.000 người, đất xây dựng đô thị khoảng 300 – 400 ha.

+ Phát triển 02 cụm Logistic tại các khu vực cửa ngõ đô thị, gồm:

Cụm phía Bắc – Logistic số 1: Là tiền cảng của cảng Quy Nhơn, đặt tại khu vực cầu Gành, xã Phước Lộc, giao điểm của các trục giao thông quan trọng như đường sắt Bắc Nam, quốc lộ 1A, quốc lộ 19, kết nối Bắc Nam đi Quảng Ngãi và Phú Yên, kết nối Đông Tây đi Pleiku – vùng Tây Nguyên ra biển Đông; gắn kết với tuyến công nghiệp Nam quốc lộ 19. Hình thành điểm dân cư tập trung xã Phước Lộc quy mô khoảng 15.000 – 19.000 người.

Cụm phía Tây Nam – Logistic số 2: Là khu trung chuyển hàng hóa khi tuyến cao tốc Bắc – Nam hình thành, đặt tại xã Canh Vinh, điểm kết nối giữa đường quốc lộ 1A, đường cao tốc Bắc Nam, kết nối với quốc lộ 19C đi Phú Yên và Đắk Lắk. Hình thành điểm dân cư tập trung gắn với trung tâm trung chuyển hàng hóa thuộc xã Canh Vinh quy mô khoảng 9.000 – 10.000 người.

+ Khu dự trữ phát triển: Thuộc các xã Phước An, Phước Thành, Phước Lộc huyện Tuy Phước (phía Tây Nam thành phố Quy Nhơn).

c) Định hướng phát triển nông thôn:

- Phát triển mô hình “nông nghiệp – đô thị”, duy trì hệ sinh thái nông – lâm – ngư nghiệp hiện hữu, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng áp dụng công nghệ cao. Nâng cấp các trung tâm xã hiện hữu theo quy hoạch xây dựng nông thôn mới. Các điểm dân cư nông thôn có hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, được tiếp cận nhiều tiện ích đô thị và có khả năng đối phó với biến đổi khí hậu. Dân số nông thôn năm 2025 khoảng 175.000 người, năm 2035 khoảng 150.000 người. Đất xây dựng nông thôn năm 2025 khoảng 3.200 ha, năm 2035 khoảng 2.900 ha.

- Các xã nông thôn thuộc vùng ngập lũ huyện Tuy Phước: Hình thành điểm dân cư nông thôn tập trung quy mô khoảng 5.000 – 6.000 người/01 điểm tại xã Phước Sơn và Phước Hòa cung cấp dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp công nghệ cao và dịch vụ du lịch sinh thái. Khu dân cư ven đầm Thị Nại, xây dựng mô hình làng du lịch cộng đồng gắn với các trang trại nuôi trồng thủy sản.

- Các xã nông thôn phía Tây Nam thành phố Quy Nhơn (xã Phước An, Phước Thành huyện Tuy Phước và xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh): Xây dựng mô hình làng nông thôn gắn với hoạt động kinh tế trang trại, cây công nghiệp, trang trại chăn nuôi, khu chế biến nông lâm sản, khu dịch vụ công nghiệp logistic…

- Đảo Nhơn Châu là xã đảo, phát triển đánh bắt thủy sản, du lịch, là địa bàn có vị trí quan trọng bảo đảm an ninh quốc phòng tuyến biển.

6. Định hướng hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kinh tế

a) Hệ thống trung tâm hành chính, chính trị:

Các cơ quan chính trị – hành chính của tỉnh Bình Định, thành phố Quy Nhơn và huyện Tuy Phước cơ bản giữ nguyên theo vị trí hiện hữu. Từng bước xây dựng trung tâm hành chính Tỉnh hiện đại, tập trung.

b) Định hướng phát triển công nghiệp:

Khu công nghiệp Nhơn Hội phát triển công nghiệp lọc hóa dầu và các ngành công nghiệp phụ trợ theo định hướng quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hoàn thiện khu công nghiệp Phú Tài khoảng 350 ha, khu công nghiệp Long Mỹ khoảng 110 ha sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản, cơ khí phục vụ nông nghiệp… Chuyển đổi cụm công nghiệp Nhơn Bình, cụm tiểu thủ công nghiệp phường Quang Trung và các kho bãi, cơ sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường trong nội thành sang đất dân dụng. Hình thành cụm công nghiệp Bùi Thị Xuân dọc quốc lộ 1A.

c) Định hướng phát triển hệ thống thương mại và dịch vụ:

Khu trung tâm thành phố Quy Nhơn: Nâng cấp các trung tâm tài chính – chứng khoán, thương mại dịch vụ, siêu thị, chợ hiện có theo hướng đồng bộ, hiện đại. Hình thành các tuyến, trục thương mại – du lịch – dịch vụ cao cấp ven bờ biển Quy Nhơn và các tuyến đường chính đô thị. Xây dựng trung tâm thương mại, tài chính ngân hàng… trên đường Nguyễn Tất Thành.

Khu kinh tế Nhơn Hội: Phát triển trung tâm thương mại, dịch vụ tổng hợp chất lượng cao tại trung tâm khu đô thị mới Nhơn Hội phục vụ công nghiệp lọc hóa dầu – cảng biển Nhơn Hội.

Đô thị Diêu Trì: Xây dựng trung tâm thương mại, tài chính, tín dụng, ngân hàng, gắn với ga tổng hợp Quy Nhơn khoảng 10 – 20 ha.

Đô thị Tuy Phước và các trung tâm xã: Cải tạo và nâng cấp các chợ truyền thống, phát triển mở rộng các chợ đầu mối thu mua nông sản, trung tâm mua sắm – thương mại dịch vụ tổng hợp vừa và nhỏ.

Các khu vực đầu mối giao thông: Hình thành trung tâm dịch vụ, phân phối, trung chuyển hàng hóa tại Phước Lộc và Canh Vinh gắn với cụm Logistic, cảng Quy Nhơn, cảng Nhơn Hội, bến xe Quy Nhơn…

d) Định hướng phát triển dịch vụ du lịch:

Trọng tâm là du lịch biển; du lịch văn hóa, du lịch tâm linh và du lịch trải nghiệm là các sản phẩm bổ trợ. Tăng cường liên kết du lịch Bình Định – Phú Yên, phát triển Quy Nhơn và phụ cận thành trọng điểm du lịch lớn vùng duyên hải Nam Trung Bộ.

Phát triển tuyến ven biển Quy Nhơn – Sông Cầu – Tam Quan để khai thác tối đa thế mạnh biển và ven biển, đảo của thành phố Quy Nhơn. Trong đó, trung tâm thành phố Quy Nhơn là khu du lịch trọng điểm của toàn vùng; Phương Mai – Núi Bà là khu du lịch trọng điểm quốc gia.

Ưu tiên xây dựng trung tâm dịch vụ du lịch cao cấp, hiện đại bên vịnh Quy Nhơn. Xây dựng du lịch nghỉ dưỡng cao cấp phục vụ nghiên cứu khoa học – giáo dục tại Quy Hòa, phường Ghềnh Ráng.

Xây dựng vùng du lịch cảnh quan sinh thái trọng điểm đầm Thị Nại, bảo tồn hệ sinh thái đầm và bảo tồn đa dạng sinh học đảo cồn Chim. Phát triển du lịch sinh thái nông nghiệp, làng nghề gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống, các di tích lịch sử và cảnh quan núi, sông, hồ, nông – lâm nghiệp đặc sắc của Tuy Phước, Canh Vinh, Canh Hiển.

Xây dựng tuyến du lịch bằng đường thủy trên vịnh Quy Nhơn, sông Hà Thanh, đầm Thị Nại, Xây dựng các tuyến du lịch gắn với hành lang văn hóa – thiên nhiên theo tuyến Quy Nhơn – An Nhơn – Tây Sơn để khai thác tối đa thế mạnh vùng cảnh quan, di tích từ Đông sang Tây với các điểm du lịch nổi tiếng: Mũi Tấn, thành cổ, vùng di tích văn hóa Chăm.

đ) Định hướng phát triển hệ thống đào tạo và giáo dục:

Di dời các Trường Cao đẳng nghề Bình Định, Trường dạy nghề lái xe Quân khu 5, Trường Cao đẳng Văn hóa nghệ thuật và một phần cơ sở Đại học Quy Nhơn từ trung tâm Quy Nhơn ra khu vực Long Vân – Long Mỹ (phường Trần Quang Diệu).

Xây mới khu đại học tập trung quy mô khoảng 70 – 77 ha theo mô hình hiện đại, gồm tổ hợp các công trình về đào tạo – nghiên cứu – ứng dụng. Cơ sở hiện tại của Trường Đại học Quy Nhơn chuyển sang phục vụ đào tạo sau đại học và nghiên cứu. Xây mới trung tâm dạy nghề tại khu kinh tế Nhơn Hội có diện tích khoảng 15 ha.

Xây mới Khu đô thị khoa học – giáo dục Quy Hòa tại phường Ghềnh Ráng.

Hệ thống trường phổ thông và trường mầm non phát triển theo hướng chuẩn quốc gia. Khuyến khích đầu tư xây dựng trường phổ thông đạt tiêu chuẩn chất quốc tế.

e) Định hướng phát triển hệ thống y tế và chăm sóc sức khỏe cộng đồng:

Giữ nguyên vị trí Bệnh viện đa khoa tỉnh, Bệnh viện đa khoa thành phố Quy Nhơn. Di chuyển Bệnh viện Quân y 13 ra ngoài khu vực trung tâm thành phố Quy Nhơn để chuyển đổi chức năng sử dụng đất sang đất dân dụng; xây dựng mới bệnh viện quy mô 40 ha tại phường Trần Quang Diệu, là tổ hợp dịch vụ khám chữa bệnh chất lượng cao và nghiên cứu khoa học ngành y.

Di dời cơ sở điều trị bệnh phong ra khỏi khu vực Quy Hòa, xây dựng mới cơ sở chữa trị bệnh phong tại khu vực phía Tây thành phố quy mô 18 – 20 ha.

Nâng cấp cơ sở vật chất và trang bị khám chữa bệnh đối với các bệnh viện của Trung ương và của Tỉnh để phục vụ khám chữa trị cho nhân dân các địa phương trong vùng như: Bệnh viện sốt rét và ký sinh trùng, Bệnh viện chấn thương, chỉnh hình, Bệnh viện da liễu Trung ương, Bệnh viện mắt của Tỉnh; xây dựng mới Bệnh viện sản – nhi, Bệnh viện bệnh phổi, Bệnh viện lão khoa…

Hoàn chỉnh mạng lưới công trình y tế theo tầng bậc ở khu vực đô thị và các điểm dân cư nông thôn.

g) Định hướng phát triển công trình văn hóa:

Cải tạo chỉnh trang các trung tâm văn hóa hiện hữu trong khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới bảo tàng tổng hợp tại vị trí Nhà Văn hóa lao động tỉnh; bố trí Nhà Văn hóa lao động mới tại khu đô thị hồ Phú Hòa; xây dựng bảo tàng văn hóa Chăm. Xây dựng Trung tâm hội nghị Tỉnh trên trục đường Nguyễn Tất Thành. Thiết lập hệ thống quảng trường văn hóa, không gian giao lưu cộng đồng, các không gian đi bộ gắn kết với các khu công viên, cây xanh, không gian công cộng thành phố.

h) Định hướng phát triển công viên cây xanh, công trình thể dục thể thao:

Nâng cấp các sân vận động hiện có phục vụ cấp khu vực. Xây dựng mới khu liên hợp thể dục thể thao tại phường Bùi Thị Xuân, khu thể dục thể thao trong nhà tại khu vực hồ Phú Hòa… Mở rộng quảng trường Chiến Thắng trên đường Xuân Diệu.

Chỉnh trang các khu công viên cây xanh hiện hữu trong trung tâm thành phố Quy Nhơn. Nâng cấp cải tạo hệ thống công viên ven biển. Xây dựng mới các công viên chuyên đề phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi, tham quan du lịch bao gồm: Công viên – lâm viên núi Bà Hỏa; công viên hồ Phú Hòa; công viên vui chơi, giải trí hồ Bàu Lát; công viên Diêu Trì; công viên đô thị mới Nhơn Hội; công viên sinh thái dọc các nhánh sông Hà Thanh và sông Côn; dải cây xanh ven đường Quy Nhơn – cầu Thị Nại. Bố trí các khu cây xanh, vườn hoa trong đô thị.

7. Thiết kế đô thị

a) Định hướng thiết kế đô thị tổng thể:

Xây dựng thương hiệu “đô thị biển Quy Nhơn”, thành phố hấp dẫn khách du lịch với cảnh quan thiên nhiên phong phú, mang đậm dấu ấn lịch sử và bản sắc văn hóa; có môi trường sống, học tập, đầu tư chất lượng cao.

Khu trung tâm hiện hữu Quy Nhơn, trung tâm động lực mới Diêu Trì – Trần Quang Khải, khu đô thị Nhơn Hội xây dựng mô hình đô thị nén, mật độ xây dựng cao. Các khu dân cư, các công trình chức năng nằm trong vùng ngập lũ đồng bằng Tuy Phước, dọc sông Côn và sông Hà Thanh xây dựng mô hình sinh thái mật độ thấp. Công trình cao tầng bố trí đan xen tại các trung tâm đô thị, các tuyến đường chính đô thị, dải ven biển Quy Nhơn.

Xây dựng cảnh quan các tuyến đường chính đô thị, như tuyến Xuân Diệu – An Dương Vương, đường Nguyễn Tất Thành, Ngô Mây, Trần Hưng Đạo; các tuyến quốc lộ, đường tỉnh…, công trình kiến trúc điểm nhấn tại các khu trung tâm và khu vực cửa ngõ đô thị.

b) Hướng dẫn thiết kế đô thị các khu vực trọng điểm

- Trung tâm biển Quy Nhơn: Chỉnh trang tạo diện mạo không gian cảnh quan mới dọc bờ biển Quy Nhơn. Kiến trúc trung tâm du lịch, dịch vụ thương mại, giải trí, quảng trường công cộng, công viên… gắn với văn hóa bản địa, hài hòa với biển Quy Nhơn. Tăng thêm không gian sinh hoạt cộng đồng. Tổ chức các công trình điểm nhấn xung quanh các quảng trường đô thị và không gian mở, tạo lập các tuyến đi bộ và không gian sinh hoạt cộng đồng hướng ra bờ biển. Trung tâm thương mại – dịch vụ – du lịch cao cấp Nguyễn Tất Thành liên kết các chức năng công cộng chính của thành phố hài hòa với không gian biển.

Khu vực núi Bà Hỏa và lân cận, trồng rừng cảnh quan, hình thành tuyến đi bộ ngắm cảnh, khai thác hiệu quả tầm nhìn từ núi hướng ra vịnh Quy Nhơn.

- Trung tâm động lực mới (đô thị Diêu Trì và các phường Trần Quang Diệu, Bùi Thị Xuân): Xây dựng trung tâm giao thương hiện đại cửa ngõ thành phố Quy Nhơn tại thị trấn Diêu Trì. Xây dựng công viên ven sông Hà Thanh là biểu tượng phát triển thành phố Quy Nhơn; đảm bảo hành lang thoát lũ.

- Đô thị Tuy Phước: Xây dựng theo mô hình đô thị sinh thái, tăng mật độ cây xanh và mặt nước, hài hòa với vùng ngập lũ Tuy Phước.

- Khu vực phường Nhơn Bình, Nhơn Phú: Xây dựng khu dân cư theo hướng đô thị xanh, mật độ thấp, tăng năng lực thoát nước trên các nhánh sông Hà Thanh như: Sông Trường Úc, sông Ngang, sông Cát, sông Dinh và sông Cây Me. Hình thành mới các trung tâm dịch vụ đô thị về văn hóa, giải trí, có kiến trúc cảnh quan phù hợp với khung cảnh thiên nhiên.

- Bảo vệ cảnh quan môi trường và hệ sinh thái đầm Thị Nại, đảo cồn Chim. Kiểm soát phát triển dân cư, khai thác nuôi trồng thủy sản và các vùng sinh thái cửa sông nối với đầm. Tạo lập vành đai xanh ngăn cách với khu kinh tế Nhơn Hội, phục hồi rừng ngập mặn gắn với hoạt động nuôi trồng thủy sản. Xây dựng hệ thống các điểm dịch vụ sinh thái, bến thuyền nhỏ gắn với làng du lịch cộng đồng ven đầm Thị Nại.

8. Định hướng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và môi trường

a) Định hướng quy hoạch mạng lưới giao thông:

- Giao thông đối ngoại:

+ Đường bộ:

Tuyến cao tốc Bắc – Nam, đường tuần tra ven biển, hầm đường bộ qua đèo Cù Mông (thực hiện theo quy hoạch, dự án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt).

Nâng cấp quốc lộ 1A, 1D, 19B, 19C lên tiêu chuẩn đường chính đô thị đoạn qua thành phố Quy Nhơn.

Hoàn thiện dự án tuyến đường quốc lộ 19 kết nối khu kinh tế Nhơn Hội, cảng Quy Nhơn đi quốc lộ 1A.

Xây dựng mới đường tránh quốc lộ 1A đạt tiêu chuẩn đường cấp II đồng bằng.

+ Đường sắt: Dành quỹ đất dự trữ tạo hành lang xây dựng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam trong tương lai.

+ Nâng cấp, mở rộng ga Diêu Trì trở thành trung tâm vận chuyển hành khách đa phương tiện khi tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc – Nam hình thành.

+ Hàng không: Sân bay Phù Cát được nâng cấp theo quy hoạch ngành được phê duyệt.

+ Đường thủy: Thực hiện theo quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2030. Xây dựng mới cảng Nhơn Hội là cảng chuyên dùng, phục vụ trực tiếp cơ sở công nghiệp, dịch vụ có quy mô lớn. Cảng cá Thị Nại di dời đến đầm Đề Gi kết hợp với nơi tránh trú bão cho tàu cá.

Hình thành các bến thuyền du lịch ven đầm Thị Nại, phát triển các tuyến du lịch nội địa và quốc tế.

+ Các đầu mối phát triển Logistic (khu vực tiền cảng): Xây dựng 2 khu vực phát triển Logistic gắn với các đầu mối giao thông quan trọng. Khu vực 1 là đầu mối giao quốc lộ 1A và quốc lộ 19 tại cầu Gành, xã Phước Lộc. Khu vực 2 tại nút giao quốc lộ 19C với đường bộ cao tốc Bắc Nam tại xã Canh Vinh.

- Giao thông đô thị:

+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Giữ nguyên cấu trúc hệ thống giao thông đô thị.

+ Khu vực thành phố Quy Nhơn: Xây dựng và quản lý xây dựng hai bên tuyến đường dọc 2 bên sông Hà Thanh nhằm giảm thiểu việc ngăn cản dòng chảy, tạo hành lang an toàn thoát lũ.

+ Giao thông chính đô thị: Hình thành tuyến trục chính Điện Biên Phủ kết nối đường Trần Hưng Đạo với quốc lộ 1D. Cải tạo và xây mới các tuyến liên khu vực. Kết nối quốc lộ 19C đi qua Long Mỹ – Bùi Thị Xuân vào trung tâm thành phố bằng tuyến đường hầm qua núi Vũng Chua. Kết nối khu vực trung tâm thành phố Quy Nhơn với Khu đô thị khoa học – giáo dục Quy Hòa bằng tuyến đường hầm qua đèo Quy Hòa. Xây dựng mới các tuyến chính khu vực, kết nối các khu chức năng trong thành phố, quy mô mặt cắt ngang từ 24 – 28 m. Các tuyến đường khu vực xây dựng mới có quy mô từ 15 – 20 m. Các tuyến giao thông theo hướng Bắc Nam qua hành lang thoát lũ đều phải xây dựng cầu cạn vượt lũ, khẩu độ tính toán bảo đảm tần suất thoát lũ P = 1%.

+ Xây dựng mới cầu Thị Nại 2 quy mô 4 làn xe song song với cầu Thị Nại 1 hiện hữu. Xây dựng cầu Thị Nại 3 quy mô 4 làn xe kết nối Khu kinh tế Nhơn Hội với trung tâm xã Phước Sơn ra quốc lộ 1A. Xây dựng cầu Thị Nại 4, quy mô 4 làn xe từ Khu kinh tế Nhơn Hội kết nối với xã Phước Hòa và thị xã An Nhơn.

+ Hệ thống bến xe, bãi đỗ xe: Duy trì bến xe hiện hữu với quy mô 4,3 ha. Xây dựng mới hai bến xe khách tại khu vực ga Diêu Trì và tại Khu kinh tế Nhơn Hội, quy mô từ 3 – 5 ha/mỗi bến.

Hình thành 5 bến xe tải: Bến thứ 1 tại điểm Logistic Canh Vinh; bến thứ 2 tại khu công nghiệp Phú Tài; bến thứ 3 dùng chung với bến xe khách gần ga Diêu Trì; bến thứ 4 tại điểm Logistic Phước Lộc; bến thứ 5 dùng chung với bến xe khách tại khu kinh tế Nhơn Hội. Quy mô mỗi bến từ 3 – 5 ha.

+ Giao thông công cộng: Phát triển hệ thống giao thông xe buýt hiện có kết hợp tuyến xe buýt nhanh BRT kết nối các khu Logistic, khu phát triển mới với trung tâm thành phố và khu đô thị mới Nhơn Hội.

- Giao thông nông thôn:

Nâng cấp các tuyến đường tỉnh ĐT636A, ĐT636B, ĐT640 đạt tiêu chuẩn cấp III đồng bằng. Riêng đối với đường tỉnh ĐT640 xây dựng hệ thống cầu cạn vượt lũ cho các khu vực được xác định là hành lang thoát lũ.

Nâng cấp các tuyến đường huyện hiện có lên tiêu chuẩn cấp IV đồng bằng.

b) Định hướng quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

- Định hướng quy hoạch thoát nước và phòng chống lũ:

+ Xây dựng tuyến Đê Đông ven theo Đầm Thị Nại theo dự án nâng cấp hệ thống đê và trồng rừng ngập mặn. Cao trình đê từ 2,40 m – 4,33 m.

+ Xây dựng hệ thống tuyến đê chống ngập lụt thành phố Quy Nhơn thuộc phường Nhơn Bình, Nhơn Phú ứng với tần suất P = 5% với lũ chính vụ. Các vùng sản xuất chống lũ sớm, muộn, tiểu mãn P = 10%.

+ Xây dựng kè, cải tạo và nạo vét lòng sông Hà Thanh, sông Ngang, sông Cây Me, sông Cát, sông Trường Úc và quy hoạch hành lang tràn lũ hai bên sông gắn với hệ thống đê.

+ Các khu vực dân cư nằm trong vùng hạ lưu sông Côn, hạn chế tôn nền và khuyến khích xây dựng nhà kiên cố có sàn bê tông cao hơn lũ để ứng phó khi có lũ xảy ra.

- Định hướng quy hoạch cao độ nền:

+ Hạn chế xây dựng đô thị tại khu vực vùng trũng thấp và nằm trong vùng ngập lũ trên sông Côn và sông Hà Thanh.

+ Khu kinh tế Nhơn Hội: Thực hiện theo Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế.

+ Thành phố Quy Nhơn: Khu trung tâm Quy Nhơn giữ nguyên cao độ xây dựng Hxd ³ 3,0 m. Khu vực Nhơn Bình, Nhơn phú, cao độ xây dựng Hxd ³ 3,0 m.

+ Đô thị Diêu Trì: Cao độ Hxd ³ 6,0 m. Đô thị Tuy Phước: Cao độ Hxd ³ 4,7 m.

+ Khu đô thị Long Vân – Long Mỹ, cao độ xây dựng Hxd ³ 5,6 m.

+ Khu Iogistic: Khu số 1 tại xã Phước Lộc, cao độ xây dựng Hxd ³ 5,0 m. Khu số 2 tại khu xã Canh Vinh, cao độ xây dựng Hxd ³ 20 m.

+ Khu dân cư nông thôn: Cao độ xây dựng mới phải phù hợp với cao độ dân cư hiện trạng của từng khu vực, hạn chế tối đa tôn nền đối với vùng ngập lũ ở hạ lưu sông Côn và sông Hà Thanh.

- Định hướng quy hoạch thoát nước mưa:

Khu vực trung tâm cũ thành phố sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng và khu vực xây mới sử dụng thoát nước riêng. Khu kinh tế Nhơn Hội sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các đô thị cũ Tuy Phước và Diêu Trì sử dụng thoát nước nửa riêng và khu vực xây dựng mới sử dụng thoát nước riêng. Khu vực Logistic sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Các khu vực nông thôn, sử dụng thoát nước chung. Hình thành 5 lưu vực thoát nước chính:

+ Lưu vực sông Côn, thoát nước cho toàn bộ đô thị Tuy Phước và các khu dân cư các xã thuộc huyện Tuy Phước. Hướng thoát nước từ Tây Bắc xuống Đông Nam.

+ Lưu vực sông Hà Thanh, thoát nước cho toàn Khu vực 2 xã Canh Vinh, Canh Hiển huyện Vân Canh, đô thị Diêu Trì. Hướng thoát nước về phía sông Hà Thanh.

+ Lưu vực khu Kinh tế Nhơn Hội, thoát nước cho toàn khu kinh tế và một phần phía Bắc huyện Phù Cát. Thoát nước về phía Biển và Đầm Thị Nại.

+ Lưu vực sông Ngang, sông Trường Úc thực hiện theo dự án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

+ Lưu vực thành phố Quy Nhơn hiện hữu, hoàn thiện mạng lưới thoát nước theo dự án thoát nước thành phố đã được duyệt. Cải tạo, nâng cấp các tuyến cống hiện có để tăng cường thoát nước mặt.

c) Định hướng quy hoạch cấp nước:

- Dự báo nhu cầu:

Tổng nhu cầu sử dụng nước đến năm 2025 khoảng 315.000 m³/ngày đêm, đến năm 2035 khoảng 408.000 m³/ngày đêm.

- Nguồn cấp nước và công trình đầu mối:

Sử dụng nguồn nước ngầm hiện đang khai thác ven sông Hà Thanh, sông Tân An. Bổ sung nguồn nước mặt từ hồ Định Bình và hồ Núi Một.

Tiếp tục sử dụng nhà máy nước Phú Tài công suất 25.000 m³/ngày đêm, xây dựng mới nhà máy nước Hà Thanh công suất 29.300 m³/ngày đêm và nhà máy nước Nhơn Bình 120.000 m³/ngày đêm.

Xây dựng mới trạm bơm nước thô tại đập Văn Mối, công suất 220.000 m³/ngày đêm.

Nâng cấp nhà máy nước đô thị Tuy Phước công suất 4.000 m³/ngày đêm.

Khu dân cư xã Canh Hiển sử dụng nhà máy nước Vân Canh hiện có, khu dân cư xã đảo Nhơn Châu sử dụng nguồn nước mặt và nước ngầm công suất 400 m³/ngày đêm.

d) Định hướng quy hoạch cấp điện và chiếu sáng đô thị:

Tổng nhu cầu sử dụng điện năng đến năm 2025 khoảng 732 MW, đến năm 2035 khoảng 1039 MW.

- Nguồn cấp điện và công trình đầu mối: Sử dụng nguồn điện trực tiếp từ hệ thống điện quốc gia, thông qua việc nấng cấp trạm nguồn 220 kV Quy Nhơn và xây mới trạm 220 kV Nhơn Hội. Tiếp tục khai thác tiềm năng năng lượng gió trên bán đảo Phương Mai.

Xây mới tuyến 220 kV Quy Nhơn – Nhơn Hội, Quy Nhơn – Quảng Ngãi và theo mạch 2 tuyến Quy Nhơn – Phú Yên để hoàn thiện kết cấu lưới.

Cải tạo nâng cấp trạm 110 kV An Nhơn, Quy Nhơn, Phước Sơn, Quy Nhơn 2, Long Mỹ và trạm 110 kV Nhơn Hội. Xây mới trạm 110 kV Đống Đa, Nhơn Hội 2 và trạm 110 kV Nhơn Hội 3. Hoàn thiện kết cấu lưới 110 kV cấp điện cho các trạm 110 kV.

- Mạng lưới cấp điện và chiếu sáng đô thị: Cải tạo mạng lưới trung thế về cấp điện áp chuẩn 22 kV. Tại khu trung tâm thành phố, khu đô thị mới hạ ngầm; khu vực công nghiệp, ngoại thị, nông thôn sử dụng cáp bọc nổi trên cột bê tông ly tâm. Cải tạo, hoàn chỉnh hệ thống chiếu sáng đô thị theo tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ 100% đường đô thị và trên 90% đường ngõ xóm được chiếu sáng hiệu suất cao.

đ) Định hướng quy hoạch thông tin liên lạc:

Tổng nhu cầu thuê bao điện thoại đến năm 2025 khoảng 620.000 lines, đến năm 2035 khoảng 680.000 lines; đến năm 2035, tổng số trạm cải tạo và xây mới 68 trạm.

e) Định hướng quy hoạch thoát nước thải:

Tỷ lệ thu gom nước thải đối với đô thị đạt 95%, nông thôn đạt 85%, công nghiệp đạt 100%. Tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt năm 2025 là 84.000 m³/ngày, đến năm 2035 là 103.000 m³/ngày. Tổng lưu lượng nước thải công nghiệp năm 2025 là 197.000 m³/ngày, đến năm 2035 là 230.000 m³/ngày.

Khu đô thị cũ sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Khu đô thị mới sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Khu dân cư nông thôn tập trung sử dụng hệ thống thoát nước chung. Khu công nghiệp, y tế sử dụng hệ thống thoát nước riêng.

Xây dựng các trạm xử lý nước thải sinh hoạt: Trạm xử lý số 1 công suất 31.000 m³/ngày (năm 2025) – 49.000 m³/ngày (năm 2035) và trạm xử lý số 2 công suất 4.500 m³/ngày (năm 2025) – 10.000 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Trạm xử lý số 3 công suất 3.100 m³/ngày (năm 2025) – 6.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu đô thị. Nhơn Hội; Trạm xử lý số 4 công suất 1.500 m³/ngày (năm 2025) – công suất 2.500 m³/ngày (năm 2035) phục vụ đô thị Tuy Phước; Trạm xử lý số 5 công suất 2.100 m³/ngày (năm 2025) – công suất 3.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ đô thị Diêu Trì. Trạm xử lý số 6 công suất 1.000 m³/ngày (năm 2025) – công suất 4.800 m³/ngày (năm 2035) phục vụ khu đô thị Cát Tiến.

Xây dựng các trạm xử lý nước thải công nghiệp: Trạm xử lý khu công nghiệp Phú Tài 2 công suất 7.400 m³/ngày; Trạm xử lý khu công nghiệp Long Mỹ công suất 2.400 m³/ngày; Trạm xử lý Logistic 1 công suất 8.500 m³/ngày tại xã Phước Lộc; Trạm xử lý Logistic 2 công suất 8.000 m³/ngày tại xã Canh Vinh; Trạm xử lý khu công nghiệp lọc hóa dầu Nhơn Hội công suất 170.000 m³/ngày.

g) Định hướng quy hoạch khu vực xử lý chất thải rắn (CTR):

Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt đô thị đạt 90 – 100%, vùng nông thôn đạt trên 85%, thu gom CTR công nghiệp đạt 100%. Đến năm 2025, dự báo khối lượng CTR sinh hoạt là 822 tấn/ngày, đến năm 2035 là 927 tấn/ngày; chất thải rắn công nghiệp đến năm 2025 là 556 tấn/ngày, đến năm 2035 là 827 tấn/ngày.

Xây dựng khu xử lý chất thải rắn Long Mỹ tại xã Phước Mỹ công suất khoảng 800 tấn/ngày. Xây mới khu xử lý chất thải rắn tại xã Cát Nhơn huyện Phù Cát, công suất khoảng 1500 tấn/ngày.

h) Định hướng quy hoạch nghĩa trang:

Triển khai dự án xây dựng nghĩa trang tập trung tại phường Bùi Thị Xuân gần đèo Cù Mông, quy mô khoảng 68 ha phục vụ chôn cất và hỏa táng của thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới nghĩa trang tập trung tại Long Mỹ, quy mô khoảng 30 ha, phục vụ chôn cất cán bộ cao cấp và nhân dân thành phố Quy Nhơn. Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Phước Lộc, quy mô khoảng 20 ha, phục vụ chôn cất của huyện Tuy Phước. Xây dựng mới nghĩa trang tại xã Cát Nhơn và Cát Hưng, huyện Phù Cát, quy mô 45 ha, phục vụ chôn cất và hỏa táng của Khu kinh tế Nhơn Hội.

Đối với nghĩa trang khu vực Bùi Thị Xuân không mở rộng quy mô, chỉ cho phép chôn cất đến khi lấp đầy, từng bước khoanh vùng cải tạo thành nghĩa trang công viên. Chuyển đổi quỹ đất nghĩa trang lân cận tại khu vực nghĩa trang liệt sỹ thành phố Quy Nhơn, nghĩa trang Hóc Bà Bếp thành đất công viên cây xanh. Di dời các nghĩa trang phân tán trong đô thị về nghĩa trang tập trung.

Xây dựng 02 nhà tang lễ phục vụ thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận gồm: 01 nhà tang lễ tại khu vực nghĩa trang Phật Giáo, phường Quang Trung và 01 nhà tang lễ phía Tây núi Vũng Chua. Quy mô 10.000 m²/nhà tang lễ.

Khuyến khích sử dụng hình thức hỏa táng, đến năm 2025 đạt tỷ lệ 10%, đến năm 2035 đạt tỉ lệ 20%.

i) Đánh giá môi trường chiến lược: Thành phố Quy Nhơn và phụ cận được phân khu bảo vệ như sau:

- Khu kinh tế Nhơn Hội: Trồng rừng phòng hộ ven biển. Xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường khi dự án lọc dầu hình thành.

- Khu vực đầm Thị Nại: Tăng cường trồng lại rừng ngập mặn, chăm sóc bảo dưỡng rừng trồng trên đất úng chua phèn, thực hiện các giải pháp làm giàu rừng ngập mặn với đa dạng các loài thực vật, động vật thủy sinh, các loài chim; nghiêm cấm việc phá rừng ngập mặn làm ao nuôi tôm, cá, nuôi trồng thủy sản; kiểm soát nguồn nước thải.

- Khu vực vùng đồng bằng huyện Tuy Phước, các phường Nhơn Bình, Nhơn Phú: Duy trì vùng sinh thái nông nghiệp; cải thiện và kiểm soát thoát nước hạ lưu sông Hà Thanh và sông Côn nhằm bảo vệ hành lang thoát lũ; kiểm soát phát triển các khu dân cư mới trong vùng ngập sông Hà Thanh va sông Côn.

- Khu vực phát triển đô thị: Xây dựng đồng bộ hệ thống thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn; duy trì hệ thống cây xanh cảnh quan. Khu công nghiệp: Áp dụng hệ thống quản lý và bảo vệ môi trường theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; đảm bảo khoảng cách ly giữa các cụm nhà máy nhằm hạn chế lan truyền ô nhiễm; kiểm soát nước thải sau xử lý đạt quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

- Khu vực đồi núi: Trồng và tái sinh rừng, khôi phục các loài cây bản địa có sức sống tốt, có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu; bảo vệ rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, đóng góp có hiệu quả cho phòng hộ đầu nguồn, giảm nhẹ thiên tai, chống xói mòn, giữ nguồn nước.

- Khu vực nông nghiệp: Đầu tư hệ thống, thiết bị cho việc phân loại và thu gom rác thải sinh hoạt; áp dụng quy trình sản xuất sạch trong nông nghiệp và chăn nuôi; thu gom chất thải rắn đối với khu vực sản xuất nông nghiệp.

- Thích ứng và giảm thiểu biến đổi khí hậu: Nâng cao nhận thức và năng lực của cộng đồng thích ứng với biến đổi khí hậu; lồng ghép vấn đề thích ứng biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, phát triển đô thị của khu vực chịu ảnh hưởng trong điều kiện biến đổi khí hậu. Hỗ trợ phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dễ bị tổn thương do biến đổi khí hậu; xây dựng nhà ở, công trình theo mô hình phòng chống bão, nhà tránh trú bão cộng đồng; kiên cố hóa nhà ở, công trình chịu gió bão, ngập lụt; xây dựng đồng bộ và kiên cố hóa đường ven biển, ven đê, ven sông và hệ thống đê biển phù hợp.

9. Chương trình chiến lược và dự án ưu tiên đầu tư

a) Chương trình chiến lược:

- Chương trình xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật khung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận.

- Tái cấu trúc khu trung tâm Quy Nhơn.

- Phát triển trung tâm động lực mới Diêu Trì, Trần Quang Diệu.

- Phát triển các trung tâm dịch vụ khu logistic – tiền cảng tại Phước Lộc, Canh Vinh.

- Xây dựng mô hình “Nông nghiệp – đô thị”.

- Đầu tư và phát triển Khu kinh tế Nhơn Hội.

- Chiến lược quảng bá hình ảnh đô thị “Hành lang văn hóa – thiên nhiên”.

- Phát triển đô thị Khoa học – Giáo dục Quy Hòa, phường Ghềnh Ráng.

b) Dự án ưu tiên

- Giai đoạn đến năm 2025: Xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật chính:

+ Hạ tầng kỹ thuật:

Nâng cấp cảng Quy Nhơn và sân bay Phù Cát. Nâng cấp quốc lộ 19C, quốc lộ 19B nối sân bay Phù Cát với Khu kinh tế Nhơn Hội, đường tỉnh ĐT640. Xây dựng mới cầu Thị Nại 2, đường chính phía Bắc và phía Nam Quy Nhơn.

Khơi thông dòng chảy các tuyến sông trên hệ thống sông Côn và sông Hà Thanh, tuyến đê kép tại khu phát triển mới.

Xây dựng mới nhà máy nước Hà Thanh công suất 30.000 m³/ngày đêm, Nhơn Hội công suất 20.000 m³/ngày đêm và Nhơn Bình công suất 60.000 m³/ngày đêm. Cải tạo, nâng cấp nhà máy nước Tuy Phước lên công suất 3.000 m³/ngày đêm và trạm tăng áp Long Mỹ lên công suất 4.000 m³/ngày đêm. Xây dựng mới trạm bơm nước thô tại đập Văn Mối cấp cho Khu kinh tế Nhơn Hội công suất 190.000 m³/ngày đêm. Lắp đặt mạng lưới cấp nước sạch cho khu vực dự kiến phát triển giai đoạn đầu và mạng lưới cấp nước thô cho khu lọc hóa dầu.

Xây dựng mới trạm 220 kV Nhơn Hội công suất 250 MVA và trạm 110 kV Đống Đa công suất 63 MVA. Xây dựng mới tuyến 220kV Phú Tài – Nhơn Hội. Cải tạo hạ ngầm mạng lưới trung thế tại trung tâm thành phố Quy Nhơn.

Xây dựng trạm xử lý nước thải số 1 công suất 31.000 m³/ngày, trạm xử lý nước thải số 2 công suất 4.200 m³/ngày phục vụ khu trung tâm thành phố Quy Nhơn. Xây dựng nghĩa trang quy mô 68 ha tại phường Bùi Thị Xuân.

+ Hạ tầng kinh tế:

Xây dựng hạ tầng khung cho dự án lọc hóa dầu tại khu kinh tế Nhơn Hội. Xây dựng mới khu Logistic số 1 và ga hàng hóa tại xã Phước Lộc.

Xây dựng khu du lịch Hải Giang, khu du lịch Vĩnh Hội. Quy hoạch du lịch sinh thái khu vực đầm Thị Nại. Quy hoạch hệ thống mạng lưới di tích văn hóa ChămPa gắn với bảo tồn và phát triển du lịch.

Xây dựng hoàn thiện khu trung tâm dịch vụ thương mại gắn với phát triển du lịch trên trục đường Nguyễn Tất Thành. Xây dựng trung tâm thương mại tại các khu đô thị mới.

+ Hạ tầng xã hội:

Xây dựng cơ sở hạ tầng trung tâm đào tạo – y tế chất lượng cao tại Long Vân – Long Mỹ.

Xây dựng nhà văn hóa lao động, bảo tàng tổng hợp và bảo tàng văn hóa Chăm. Xây dựng mới khu liên hợp thể dục thể thao tại Long Vân – Long Mỹ.

Hoàn thiện quảng trường trung tâm thành phố. Nâng cấp và xây mới các công viên: Công viên ven biển, công viên hồ Phú Hòa, công viên núi Bà Hỏa, công viên hồ Bàu Lác.

+ Phát triển đô thị và nông thôn:

Chuẩn bị kế hoạch di dời các cơ sở có chức năng không phù hợp từ trung tâm Quy Nhơn ra bên ngoài.

Xây dựng các khu đô thị Long Vân – Long Mỹ, hồ Phú Hòa, Nhơn Hội và Quy Hòa.

Xây dựng 02 khu dân cư tập trung Phước Hòa, Phước Sơn. Triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại các xã.

- Giai đoạn đến năm 2035: Chỉnh trang đô thị, phát triển du lịch và dịch vụ

Hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung giai đoạn đến năm 2025, xây dựng tuyến cao tốc Bắc Nam. Xây mới khu logistic số 2 và ga hàng hóa tại xã Canh Vinh. Tái thiết bộ mặt đô thị ven biển, trung tâm dịch vụ du lịch chất lượng cao. Chuẩn bị cơ sở hạ tầng xây dựng trung tâm mới tại Diêu Trì.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định:

Tổ chức công bố, công khai đồ án quy hoạch theo quy định; ban hành Quy định quản lý theo đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050.

Lập chương trình phát triển đô thị, hồ sơ khu vực phát triển đô thị, lập các quy hoạch đô thị tiếp theo để cụ thể hóa đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050. Xây dựng và ban hành quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị.

- Các Bộ, ngành Trung ương liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định thực hiện Quy hoạch chung thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định, Bộ trưởng Bộ Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bình Định;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, V.III, KGVX, HC;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 495/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Quy Nhơn và vùng phụ cận đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 03/VBHN-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI.

Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01 tháng 11 năm 2004 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi, có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 11 năm 2004, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/PL-UBTVQH ngày 04 tháng 04 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy lợi[1],

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.[2]

Điều 3. Chánh văn phòng, Cục trưởng Cục Thủy lợi, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.[3]

 


Nơi nhận:
- Văn Phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
– Cổng TTĐT Chính phủ (để đăng tải);
– Trung tâm Công nghệ thông tin của Bộ NNPTNT (để đăng lên Trang thôn tin điện tử);
– Vụ Pháp chế;
– Lưu: VT, TCTL (03b).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG

Cao Đức Phát

 

QUY ĐỊNH

VỀ THẨM QUYỀN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 56/2004/QĐ-BNN ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

Điều 2. Đối tượng phải xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi

Tổ chức, cá nhân sử dụng nước cho sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, bệnh viện, đô thị, khu dân cư tập trung và các hoạt động khác, nếu xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi, phải xin phép cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 của Quy định này.

Việc xả nước thải trong phạm vi sinh hoạt gia đình không phải xin cấp giấy phép theo Quy định này.

Điều 3. Điều kiện cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi

Việc cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phải căn cứ:

1. Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các quy định của pháp luật khác có liên quan;

2. Quy hoạch hệ thống công trình thủy lợi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

3. Tiêu chuẩn chất lượng nước thải;

4. Khả năng tiếp nhận nước thải của hệ thống công trình thủy lợi;

5. Đề nghị của tổ chức, cá nhân quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 4. Thời hạn, gia hạn sử dụng giấy phép

1. Thời hạn của giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi là năm (5) năm.

2. Trong trường hợp thời hạn sử dụng giấy phép đã hết, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép có thể gia hạn giấy phép, nhưng mỗi lần gia hạn không quá  ba (3) năm.

3. Thời hạn của giấy phép có thể bị thay đổi trong các trường hợp sau:

a) Hệ thống công trình thủy lợi không thể bảo đảm khả năng tiếp nhận nước thải;

b) Nhu cầu xả nước thải tăng lên mà chưa có biện pháp xử lý khắc phục;

c) Xuất hiện tình huống đặc biệt khác cần phải hạn chế việc xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

4. Việc thay đổi thời hạn của giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép thực hiện bằng văn bản có nêu rõ lý do và phải thông báo cho tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép trước ba mươi (30) ngày.

5. Tổ chức, cá nhân có giấy phép bị thay đổi thời hạn, sẽ được trả lại phí xả nước thải đã nộp cho thời gian sử dụng bị rút ngắn.

Điều 5. Điều chỉnh nội dung giấy phép

Trong thời hạn sử dụng của giấy phép, tổ chức, cá nhân muốn thay đổi  lưu lượng nước thải, nồng độ các chất thải phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 Quy định này.

Điều 6. Đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép

1. Việc đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét thấy cần đình chỉ hiệu lực của giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

b) Tổ chức, cá nhân không nộp phí xả nước thải sau thời gian 1 năm;

c) Tổ chức, cá nhân vi phạm các nội dung quy định trong giấy phép nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng.

2. Việc đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phải được thực hiện bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

3. Thời gian đình chỉ hiệu lực của giấy phép do cơ quan cấp phép quyết định. Trong thời gian giấy phép bị đình chỉ hiệu lực thì tổ chức, cá nhân được cấp phép không có các quyền liên quan đến giấy phép.

4. Trường hợp các điều kiện đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép đã hết, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép phải ra quyết định khôi phục hiệu lực sử dụng giấy phép (đối với trường hợp đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này). Tổ chức, cá nhân có quyền làm đơn đề nghị khôi phục hiệu lực sử dụng giấy phép (đối với trường hợp đình chỉ theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này).

Điều 7. Thu hồi giấy phép

1. Việc thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi được áp dụng trong các trường hợp sau:

a) Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét thấy cần thiết thu hồi giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

b) Không nộp phí xả nước thải sau thời gian 1 năm kể từ khi có quyết định đình chỉ hiệu lực sử dụng giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 Quy định này;

c) Tổ chức, cá nhân xả nước thải vi phạm nội dung quy định ghi trong giấy phép mà đã bị đình chỉ sử dụng giấy phép 2 lần;

d) Tổ chức được cấp giấy phép bị giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản; cá nhân được cấp giấy phép bị chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị tuyên bố mất tích;

đ) Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền;

e) Giấy phép không sử dụng trong thời hạn một (01) năm mà không có lý do chính đáng;

g) Tổ chức, cá nhân tự ý chuyển nhượng giấy phép.

2. Việc thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phải được thực hiện bằng văn bản, có nêu rõ lý do.

Chương II

THẨM QUYỀN CẤP, GIA HẠN,  ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG, ĐÌNH CHỈ, KHÔI PHỤC VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 8. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép

1. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện việc cấp, gia hạn,  điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép đối với các trường hợp xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia với lưu lượng nước thải lớn hơn hoặc bằng 1000m3/ ngày đêm.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi thuộc tỉnh quản lý; hệ thống công trình thủy lợi liên tỉnh, công trình thủy lợi quan trọng quốc gia với lưu lượng xả nhỏ hơn 1000 m3/ngày đêm nhưng phải có sự chấp thuận bằng văn bản của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 9. Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

1. Tổng cục Thủy lợi là cơ quan giúp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, quyết định cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy định này [4].

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận và thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương  xem xét, quyết định cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi theo thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này.

Chương III

THỦ TỤC CẤP, GIA HẠN, ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 10. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép[5]

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi nộp 02 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. Hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi theo mẫu (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này);

2. Bản sao công chứng giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể;

3. Bản đồ tỉ lệ 1/5.000 khu vực xử lý nước thải, vị trí xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

4. Hồ sơ thiết kế, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

5. Báo cáo đánh giá tác động môi trường (đối với các trường hợp phải đánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật); báo cáo phân tích chất lượng nước thải dự kiến xả vào hệ thống công trình thủy lợi; trường hợp đang xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phải có báo cáo phân tích chất lượng nước thải của phòng thí nghiệm hoặc trung tâm kiểm định chất lượng nước đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên;

6. Bản sao công chứng về giấy tờ quyền sử dụng đất khu vực đặt hệ thống xử lý nước thải.

Điều 11. Trình tự cấp giấy phép[6]

 1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này.

2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ cấp phép thì trình cơ quan có thẩm quyền cấp phép; trường hợp không đủ điều kiện cấp phép, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép.

Điều 12. Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung  giấy phép[7]

Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi nộp 02 bộ hồ sơ (01 bộ chính và 01 bộ sao chụp) tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9. Hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn đề nghị gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi theo mẫu (Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

2. Bản sao giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi đã được cấp;

3. Hồ sơ thiết kế bổ sung, quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (đối với trường hợp điều chỉnh nội dung giấy phép);

4. Báo cáo phân tích chất lượng nước thải của phòng thí nghiệm hoặc trung tâm kiểm định chất lượng nước đạt tiêu chuẩn từ cấp Bộ trở lên (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng giấy phép). Báo cáo phân tích chất lượng nước thải dự kiến điều chỉnh xả vào hệ thống công trình thủy lợi (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép).

Điều 13. Trình tự gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.[8]

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 9 của Quy định này. Trường hợp đề nghị gia hạn thì phải nộp hồ sơ trước khi giấy phép đã cấp hết hạn là ba (3) tháng.

2. Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

3. Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường khi cần thiết, nếu đủ căn cứ gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thì trình cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép cơ quan tiếp nhận hồ sơ trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh và thông báo lý do không gia hạn, không cho phép điều chỉnh nội dung giấy phép.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN CẤP PHÉP VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Điều 14. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan cấp phép

Cơ quan cấp giấy phép có trách nhiệm và quyền hạn sau:

1. Cấp, gia hạn, thay đổi thời hạn, điều chỉnh nội dung, đình chỉ, khôi phục và thu hồi giấy phép theo đúng thẩm quyền quy định tại Điều 8 của Quy định này.

2. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giấy phép của tổ chức, cá nhân được cấp phép.

Điều 15. Trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ

Cơ quan tiếp nhận và thẩm định hồ sơ có trách nhiệm, quyền hạn sau:

1. Tiếp nhận hồ sơ và hướng dẫn thủ tục xin cấp phép.

2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép bổ sung hồ sơ theo quy định.

3. Thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cấp phép.

4. Lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc cấp phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

5. Thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin phép, nêu rõ lý do trong trường hợp từ chối cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép.

Điều 16. Quyền của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép    

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi có các quyền sau:

1. Được xả nước thải vào công trình thủy lợi tại vị trí, thời hạn, lưu lượng và chất lượng nước thải theo quy định của giấy phép.

2. Được Nhà nước bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp quy định trong giấy phép.

3. Được Nhà nước bồi thường thiệt hại trong trường hợp giấy phép bị thu hồi hoặc thay đổi thời hạn vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng theo quy định của pháp luật.

4. Yêu cầu tổ chức, cá nhân gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại đối với lợi ích hợp pháp của mình về xả nước thải vào công trình thủy lợi.

5. Đề nghị cơ quan cấp giấy phép gia hạn sử dụng, điều chỉnh nội dung giấy phép theo quy định.

6. Chuyển nhượng, cho thuê, để thừa kế, thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản đầu tư vào việc xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

7. Khiếu nại, khởi kiện các hành vi vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình trong việc xả nước thải vào công trình thủy lợi theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép

Tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi có các nghĩa vụ sau:

1. Chấp hành các quy định của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và pháp luật khác có liên quan.

2. Chấp hành các quy định về lưu lượng, chất lượng và thời hạn cho phép xả nước thải vào công trình thủy lợi ghi trong giấy phép đã được cấp.

3. Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện quy trình vận hành của hệ thống xử lý nước thải; có biện pháp giám sát quá trình xả nước thải; bồi thường thiệt hại do mình gây ra theo quy định của pháp luật.

5. Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ hệ thống công trình thủy lợi tại vị trí xả nước thải; không làm cản trở hoặc gây thiệt hại đến việc khai thác tổng hợp công trình thủy lợi.

6. Cung cấp đầy đủ, trung thực các dữ liệu, thông tin về nước thải khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu. Tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân được cơ quan quản lý nhà nước cho phép thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học điều tra đánh giá nguồn nước tại khu vực được cấp phép của mình.

Chương V

KIỂM TRA, THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Kiểm tra, thanh tra

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy định này trong phạm vi cả nước.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra thực hiện các nội dung giấy phép đã cấp của các tổ chức và cá nhân tại địa phương.

Điều 19. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân vi phạm việc thực hiện giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử  phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Tổ chức thực hiện

Trong thời hạn một (1) năm kể từ khi Quy định này có hiệu lực tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 2 Quy định này đang có hoạt động xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi phải hoàn thành việc xin cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện và nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Quy định này khi cần thiết.

 

PHỤ LỤC 1[9]

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Tên tổ chức, cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

……, ngày … tháng … năm …

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi).

Tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép:

Địa chỉ:

Điện thoại:………………………Fax…………………………….

Đề nghị được cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi (Tên hệ thống công trình thủy lợi) do (tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác) tại vị trí………….thuộc xã (phường, thị trấn)…………., huyện (quận)………., tỉnh (thành phố)……………. với các nội dung sau:

- Lưu lượng xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi:

- Thời hạn xả nước thải …. năm, từ … đến ….

- Chất lượng nước thải (có báo cáo phân tích chất lượng nước thải kèm theo).

Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi) xem xét và cho phép (tên tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép) được phép xả nước thải vào vị trí nói trên.

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các yêu cầu ghi trong giấy phép được cấp.

 

 

Tên cơ quan xin cấp giấy phép

(kí tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC II [10].

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Tên tổ chức, cá nhân

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN SỬ DỤNG (HOẶC ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG) GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

Kính gửi: (Tên cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi).

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép:

Địa chỉ:

Điện thoại:………………………Fax…………………………….

Đang xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi (Tên hệ thống công trình thủy lợi) do (tổ chức, cá nhân đang quản lý khai thác) tại vị trí………….thuộc xã (phường, thị trấn)…………., huyện (quận)………., tỉnh (thành phố)…………….theo giấy phép số …..ngày ….tháng….năm do (tên cơ quan cấp giấy phép), thời hạn sử dụng giấy phép từ …….đến………..

Đề nghị (Cơ quan có thẩm quyền gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi) xem xét và cho phép (tên tổ chức, cá nhân xin gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép) được tiếp tục xả nước thải vào vị trí nói trên với các nội dung sau:

- Lưu lượng nước thải xả vào hệ thống công trình thủy lợi: …………..

- Thời hạn xả nước thải …. năm, từ … đến ….

- Chất lượng nước thải (Có báo cáo phân tích chất lượng nước thải kèm theo).

Chúng tôi cam kết thực hiện đầy đủ và nghiêm chỉnh các yêu cầu ghi trong giấy phép được cấp.

 

 

Tên cơ quan xin cấp giấy phép

(kí tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC III

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: …../GP/ BNN-TL

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Quyết định số …../2004/QĐ-BNN về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy lợi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi tại………….thuộc xã ……….. huyện ……….. tỉnh ..….…

Thời hạn xả nước thải là……….năm kể từ ngày ….tháng ….năm đến ngày….tháng….năm.

Lưu lượng xả: ……………..m3/ ngày đêm

Chất lượng nước thải (có phụ lục kèm theo).

Điều 2: (Tên tổ chức, cá nhân) phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 16 và Điều 17 Quyết định số……….của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

Điều 3: Cục Thủy lợi có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.

 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
– Tên tổ chức, cá nhân,
– UBND tỉnh……
– Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh…..
– Lưu VP.

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

(Kí tên, đóng dấu)

             

PHỤ LỤC IV

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH………….
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: ……./GP-UB

……, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP

XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………..

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ngày…..tháng……năm;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số ……./2004/QĐ-BNN về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép (tên tổ chức, cá nhân) được xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi tại……….thuộc xã……………..huyện…………..tỉnh……….

Thời hạn xả nước thải là……….năm kể từ ngày ….tháng ….năm đến ngày….tháng….năm.

Lưu lượng xả: ……………..m3/ ngày đêm

Chất lượng nước thải (có phụ lục kèm theo).

Điều 2: (Tên tổ chức, cá nhân) phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 16 và Điều 17 Quyết định số……….của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

Điều 3: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3,
– Bộ Nông nghiệp và PTNT,
– Tên tổ chức, cá nhân,
– Lưu VP.

T.M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC V

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: ……./GP/ BNN-TL

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Gia hạn giấy phép)

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số ……../2004/QĐ-BNN về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy lợi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Gia hạn giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi số ……., ngày…….tháng……năm đã cấp cho (tên tổ chức, cá nhân) cho phép xả nước thải tại địa điểm:  thôn …………..xã (phường, thị trấn)……………huyện (thị xã, thành phố )………tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)………….

Thời gian gia hạn là…………năm kể từ ngày…….tháng……..năm…… đến ngày………tháng………năm.

Điều 2: Lưu lượng xả, chất lượng nước thải và trách nhiệm của (tên tổ chức, cá nhân) theo quy định tại giấy phép đã cấp.

Điều 3: Cục Thủy lợi có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.

 

Nơi nhận:
- Như điều 3,
– Tên tổ chức, cá nhân,
– UBND tỉnh……
– Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh…..
– Lưu VP.

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Kí tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC VI

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH………….
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: ……./GP-UB

……, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
(Gia hạn giấy phép)

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………..

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp ngày…..tháng……năm;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi;

Căn cứ Quyết định số     /2004/QĐ-BNN về việc ban hành quy định thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Gia hạn giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi số ……., ngày…….tháng……năm đã cấp cho (tên tổ chức, cá nhân) cho phép xả nước thải tại địa điểm: thôn …………..xã (phường, thị trấn)……………huyện (thị xã, thành phố )………tỉnh (thành phố trực thuộc trung ương)………….

Thời gian gia hạn là…………năm kể từ  ngày…….tháng……..năm…… đến ngày………tháng………năm.

Điều 2: Lưu lượng xả, chất lượng nước thải và trách nhiệm của (tên tổ chức, cá nhân) theo quy định tại giấy phép đã cấp.

Điều 3: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện giấy phép này.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3,
– Bộ Nông nghiệp và PTNT,
– Tên tổ chức, cá nhân,
– Lưu VP.

T.M ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH………
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN

(ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC VII

CHẤT LƯỢNG NƯỚC THẢI

(Kèm theo giấy phép số …………)

STT

Tên các chất có trong nước thải

Ký hiệu

Nồng độ

Ghi chú

1.

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

4.

 

 

 

 

5.

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 




[1] Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011 quy định căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ Quy định nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15/12/2010.”

[2] Khoản 1, Điều 3 của Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký”.

[3] Khoản 2, Điều 3 của Thông tư số 21/2011/TT- BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

2. Tổng cục trưởng Tổng cục thủy lợi, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này”

[4] Khoản này được sửa đổi theo quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư số 21/2011/TT- BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[5] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[6] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 3, Điều 2 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[7] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 4, Điều 2 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[8] Điều này được sửa đổi theo quy định tại khoản 5, Điều 2 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011.

[9] Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại Phụ lục 3 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011

[10] Phụ lục này được sửa đổi theo quy định tại Phụ lục 4 Thông tư số 21/2011/TT-BNNPTNT ngày 6 tháng 4 năm 2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thủy lợi theo Nghị quyết 57/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010, có hiệu lực từ ngày 21 tháng 5 năm 2011

Văn bản hợp nhất 03/VBHN-BNNPTNT năm 2015 hợp nhất Quyết định quy định về thẩm quyền, thủ tục cấp giấy phép xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 2996/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 06 tháng 04 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 1735/TB-PTPLHCM ngày 30/7/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Vecni loại chịu nhiệt trên 100oC – SHINE – TIP 68

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Công nghiệp Dona Quế Bằng; Đ/c: Ấp 5, xã Thạnh Phú, Vĩnh Cửu, Đồng Nai; Mã số thuế: 3600496473

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10004313595/E21 ngày 20/06/2014 tại Chi cục HQ Biên Hòa – Cục hải quan Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Vecni từ Copolyme Etylene – Vinyl acetate trong môi trường nước. Hàm lượng Polyme etylen trội hơn.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: SHINE – TIP 68

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Vecni từ Copolyme Etylene – Vinyl acetate trong môi trường nước. Hàm lượng Polyme etylen trội hơn.

Ký, mã hiệu, chủng loại: TIP 68

Nhà sản xuất: Không có thông tin.

thuộc nhóm 32.09 “Sơn và vecni (kể cả các loại men tráng (enamels) và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường nước”, mã số 3209.90.00 “ – Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ Biên Hòa – Cục hải quan Đồng Nai;
– Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-L.Anh (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 2996/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là vecni loại chịu nhiệt trên 100oC do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 06/2015/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 14 tháng 4 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ, CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ VÀ XÁC LẬP QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 17/2010/QĐ-UBND NGÀY 31/5/2010 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật sở hữu trí tuệ năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 119/1999/NĐ-CP ngày 18/9/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học và công nghệ;

Căn cứ Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BKHĐT ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 2341/2000/TTLT-BKHCNMT-BTC ngày 28/11/2000 của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/8/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học công nghệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 25/2003/TTLT-BKHCN-BTC của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính về việc bổ sung một số quy định tại Thông tư liên tịch số 2341/2000/TTLT-BKHCNMT-BTC ngày 28/11/2000 hướng dẫn thực hiện Nghị định 119/1999/NĐ-CP ngày 18/8/1999 của Chính phủ về một số chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào hoạt động khoa học công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BTC ngày 04/02/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí sở hữu công nghiệp;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 04/TTr-SKHCN ngày 23 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái như sau:

1. Sửa đổi Khoản 4, Điều 3 như sau:

"4. Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của các tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh."

2. Sửa đổi Khoản 3, Khoản 5, Khoản 6, Điều 9 như sau:

"3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."

"5. Bản sao Giấy xác nhận đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động."

"6. Hợp đồng và thanh lý hợp đồng mua sắm máy, thiết bị, dịch sang tiếng Việt nếu là hợp đồng tiếng nước ngoài (phải có xác nhận của cơ quan dịch thuật)."

3. Sửa đổi Khoản 3, Khoản 5, Điều 10 như sau:

"3. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp."

"5. Hợp đồng và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ, dịch sang tiếng Việt nếu là hợp đồng tiếng nước ngoài (phải có xác nhận của cơ quan dịch thuật)."

4. Sửa đổi Khoản 2, Điều 11 như sau:

"2. Bản sao văn bằng bảo hộ đã được Cục sở hữu trí tuệ cấp."

5. Sửa đổi Điều 12 như sau:

"Điều 12. Thời gian đăng ký hỗ trợ

Doanh nghiệp đề nghị hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 01 tháng 8 hàng năm."

6. Sửa đổi Điểm e, Khoản 2, Điều 14 như sau:

"e) Thư ký Hội đồng có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục trình các cấp có thẩm quyền theo quy định."

7. Sửa đổi Khoản 2, Điều 18 như sau:

"2. Uỷ ban nhân dân tỉnh ra quyết định phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp trên cơ sở kế hoạch giao, ý kiến đánh giá của Hội đồng, kết quả kiểm tra nghiệm thu thực tế. Mức hỗ trợ được quy định cụ thể tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 31/5/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái."

8. Sửa đổi Khoản 3, Điều 19 như sau:

"3. Trách nhiệm của doanh nghiệp

Doanh nghiệp được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm sử dụng kinh phí đúng mục đích, đúng quy định hiện hành về quản lý tài chính. Định kỳ 6 tháng, một năm hoặc đột xuất (theo yêu cầu) báo cáo về tình hình hoạt động, hiệu quả của công nghệ, thiết bị được đầu tư đổi mới về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh."

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Chính phủ;
– Website Chính phủ;
– Bộ Khoa học và Công nghệ;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy;
– TT HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (nln);
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Trung tâm Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


Phạm Duy Cường

 

 

Quyết định 06/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quy định hỗ trợ đầu tư đổi mới công nghệ, thiết bị, chuyển giao công nghệ và xác lập quyền sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Yên Bái kèm theo Quyết định 17/2010/QĐ-UBND