ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4766/QĐ-UBND

Hà Nội , ngày 12 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ năm 2008;

Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải, quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe;

Căn cứ Quyết định số 2919/QĐ-BGTVT ngày 24/9/2013 của Bộ Giao thông vận tải, quy định quản lý hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;

Căn cứ Thông tư số 17/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 05 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải, về việc quy định tiêu chuẩn các chức danh làm việc tại Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ;

Căn cứ Quy chế phối hợp số 91/QCPH-BGTVT-UBND ngày 25/7/2014 của Bộ GTVT và UBND Thành phố Hà Nội trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;

Căn cứ Quyết định số 4765/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thành lập Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của liên ngành Sở Giao thông vận tải, Công an Thành phố tại Phương án liên ngành số 778/PALN-SGTVT-CATP ngày 22/08/2014, về Tổ chức và hoạt động Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Sở Giao thông vận tải Hà Nội tại Tờ trình số 798/TTr-SGTVT ngày 29 tháng 08 năm 2014, về việc thành lập Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thành phố Hà Nội”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các Quận, huyện, thị xã, các tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ; (để b/c)
– Bộ Giao thông vận tải; (để b/c)
– T.T Thành ủy, T.T HĐND Thành phố; (để b/c)
– Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố; (để b/c)
– Các ủy viên UBND Thành phố; (để b/c)
– Bộ Tư lệnh Thủ đô;
– UBND các quận, huyện, thị xã;
– Công báo thành phố;
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Quốc Hùng

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm Quyết định số 4766/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc tổ chức và hoạt động của Trạm cân kiểm tra tải trọng xe lưu động trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Các quy định trong Quy chế này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý hoạt động của Trạm cân kiểm tra tải trọng xe lưu động trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý hoạt động

1. Trạm cân kiểm tra tải trọng xe thực hiện việc lưu động kiểm tra tải trọng xe trên các quốc lộ và hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Trạm cân kiểm tra tải trọng xe lưu động thực hiện theo kế hoạch kiểm soát tải trọng xe của Liên ngành Giao thông vận tải – Công an Thành phố được UBND thành phố phê duyệt.

3. Trạm cân kiểm tra tải trọng xe lưu động được quản lý và sử dụng phục vụ công tác theo đúng các quy định quản lý tài sản công, các quy định của Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam về chế độ đăng ký, đăng kiểm, thống kê, kiểm kê, vận hành bảo trì và báo cáo hoạt động thường xuyên của Trạm.

4. Việc sử dụng bộ cân tải trọng xe lưu động phải đúng mục đích, đạt hiệu quả trong công tác kiểm tra, xử lý xe vi phạm nhằm góp phần thiết thực vào công tác bảo vệ công trình giao thông, bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn Thành phố.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 3. Cơ cấu tổ chức lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động

1. Lực lượng trực tiếp vận hành Trạm

Biên chế từ 25-30 người, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và hợp đồng lao động gồm: Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng, ca trưởng, các nhân viên kỹ thuật và nhân viên khác do Giám đốc Sở GTVT Hà Nội quyết định.

a) Trạm trưởng: do Phó Chánh Thanh tra Sở GTVT Hà Nội kiêm nhiệm, có nhiệm vụ, quyền hạn:

- Tổ chức, điều hành hoạt động của Trạm theo quy định tại Thông tư số 10/2012/TT-BGTVT ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Bộ GTVT, quy định về tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ; Quyết định số 2919/QĐ-BGTVT ngày 24/9/2013 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy định về quản lý hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động; Thông tư số 17/2014/TT-BGTVT ngày 27 tháng 05 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải, về việc quy định tiêu chuẩn các chức danh làm việc tại Trạm kiểm tra tải trọng xe trên đường bộ; Quy chế phối hợp số 91/QCPH-BGTVT-UBND ngày 25/7/2014 của Bộ GTVT và UBND Thành phố Hà Nội trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;

- Phân công nhiệm vụ cho các Phó Trạm trưởng, Ca trưởng và nhân viên của Trạm theo nhiệm vụ, thẩm quyền của từng nhân viên tham gia được quy định trong Quy chế này và Nội quy của Trạm. Trong quá trình giải quyết và xử lý công việc theo nhiệm vụ được giao, nếu có ý kiến khác nhau giữa các cán bộ, nhân viên của các ngành, thì Trạm trưởng hoặc người được Trạm trưởng giao nhiệm vụ (ca trưởng) được quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, trường hợp vượt thẩm quyền phải báo cáo cấp trên xem xét quyết định.

b) Phó Trạm trưởng: do Phó Trưởng phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt – Công an Thành phố Hà Nội kiêm nhiệm; có nhiệm vụ, quyền hạn:

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Trạm trưởng và theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe;

- Chịu trách nhiệm trước Trạm trưởng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng do Giám đốc Sở GTVT Hà Nội quyết định trên cơ sở đề nghị của Chánh Thanh tra Sở GTVT và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử người tham gia.

Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng có trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động của Trạm trong suốt thời gian thực hiện kế hoạch; đôn đốc, quản lý nhân viên chấp hành nghiêm chỉnh các quy định trong công tác nghiệp vụ. Trạm trưởng lập sổ kiểm tra, nhật ký thống kê, bàn giao ca trực hàng ngày để theo dõi quản lý và tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định.

c) Lực lượng trực tiếp quản lý vận hành cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật: Ca trưởng, các nhân viên kỹ thuật và nhân viên khác là các chuyên viên, nhân viên hoặc lao động hợp đồng của Thanh tra Sở GTVT Hà Nội do Chánh Thanh tra Sở điều động (tối đa không quá 25 người).

2. Lực lượng phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm tại Trạm:

- Thanh tra giao thông vận tải thuộc Sở GTVT Hà Nội.

- Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt thuộc Công an Thành phố Hà Nội.

- Kiểm soát quân sự thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô (khi cần thiết).

- Các lực lượng chức năng khác (khi cần thiết) gồm: công an các quận, huyện, thị xã tại nơi đặt Trạm, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cảnh sát Điều tra tội phạm kinh tế, đại diện cơ quan thuế, Quản lý thị trường…

Các lực lượng phối hợp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo phân công của Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng và theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm; chịu trách nhiệm trước Trạm trưởng và trước pháp luật theo nhiệm vụ được phân công.

Điều 4. Ban hành kế hoạch kiểm tra tải trọng xe

Hàng năm, căn cứ tình hình trật tự an toàn giao thông, tình hình hoạt động của xe quá tải, quá khổ trên địa bàn thành phố và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Lãnh đạo hai ngành Giao thông Vận tải – Công an Thành phố thống nhất xây dựng kế hoạch liên ngành kiểm tra tải trọng xe trình UBND thành phố phê duyệt.

Điều 5. Tiêu chuẩn, trang bị, chế độ của lực lượng tham gia tại Trạm

1. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm được tuyển chọn theo tiêu chuẩn quy định hiện hành; đảm bảo có phẩm chất đạo đức tốt, đủ năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ được giao.

2. Phương tiện, trang thiết bị của lực lượng tham gia phối hợp công tác tại Trạm do các Ngành quản lý giao cho từng cá nhân sử dụng và bảo quản theo đúng quy định của Ngành.

Phương tiện: ô tô bán tải, ô tô tải, xe cẩu tự hành, xe nâng của Thanh tra Sở GTVT Hà Nội và Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt bố trí và các phương tiện khác huy động hoặc thuê.

Cân kiểm tra tải trọng xe lưu động: của Thanh tra Sở GTVT Hà Nội.

3. Lương và các khoản phụ cấp theo quy định của Nhà nước đối với các cán bộ, nhân viên thuộc lực lượng phối hợp hoạt động tại Trạm do cơ quan quản lý cán bộ, nhân viên cử tham gia phối hợp chi trả. Phụ cấp làm việc tại Trạm và các quyền lợi khác (nếu ) được hưởng theo quy định của Trạm.

4. Các lực lượng tham gia làm nhiệm vụ trực tiếp tại Trạm được tổ chức tập huấn nghiệp vụ, bao gồm quy trình xử lý vi phạm, vận hành bảo dưỡng thường xuyên bộ cân tải trọng xe lưu động.

Điều 6. Hoạt động Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động

1. Nhiệm vụ của lực lượng trực tiếp vận hành Trạm:

- Tổ chức vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra thiết bị và chuẩn bị mọi điều kiện bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành Trạm.

- Cân kiểm tra tải trọng phương tiện, xác định vi phạm và cân kiểm tra lại sau khi phương tiện đã hạ đủ tải. Cung cấp tình trạng vi phạm về tải trọng của phương tiện cho lực lượng phối hợp, kiểm tra xử lý vi phạm theo quy định.

2. Nhiệm vụ của lực lượng phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm tại Trạm:

a) Nhiệm vụ của lực lượng Thanh tra giao thông vận tải – Sở Giao thông vận tải Hà Nội tham gia hoạt động tại Trạm:

- Phối hợp cùng Cảnh sát giao thông đưa xe vào vị trí cân kiểm tra;

- Yêu cầu lái xe, chủ xe hoặc chủ hàng tự hạ tải theo quy định và chịu mọi chi phí và bảo quản hàng hóa trong quá trình hạ tải.

- Đưa xe vi phạm vào bãi hạ tải, kiểm tra, giám sát hạ tải; lập biên bản vi phạm, ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm và xử phạt theo thẩm quyền.

- Phối hợp với lực lượng trực tiếp vận hành trạm tổ chức cân lại đảm bảo quy định mới giải quyết cho xe tiếp tục lưu hành.

b) Nhiệm vụ của lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt – Công an Thành phố Hà Nội tham gia hoạt động tại Trạm:

- Bố trí cán bộ, chiến sĩ dừng xe, tiến hành kiểm tra, kiểm soát theo đúng quy định tại Thông tư số 66/2012/TT-BCA ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công an, quy định về quy trình tuần tra, kiểm soát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực Giao thông đường bộ.

- Phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông đưa xe vào vị trí cân kiểm tra và vị trí hạ tải hàng hóa.

- Lập biên bản vi phạm, ra quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm và xử phạt theo thẩm quyền.

- Lập biên bản về hành vi không chấp hành, chống lại người thi hành công vụ và các vi phạm pháp luật khác về quy định trật tự an toàn giao thông theo thẩm quyền.

c) Nhiệm vụ của lực lượng Kiểm soát quân sự – Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội tham gia hoạt động tại Trạm:

- Cùng cán bộ, chiến sĩ Cảnh sát giao thông dừng xe, tiến hành kiểm tra, kiểm soát xác định các phương tiện thuộc lực lượng Quân đội hoạt động kinh tế theo đúng quy định.

- Phối hợp với các lực lượng chức năng đưa xe vi phạm vào vị trí cân kiểm tra và vị trí hạ tải hàng hóa.

- Lập biên bản về hành vi không chấp hành, chống lại người thi hành công vụ và các vi phạm pháp luật khác về quy định trật tự an toàn giao thông.

d) Các lực lượng hỗ trợ: Có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ do Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng hoặc Ca trưởng (Tổ trưởng) phân công theo chức năng.

3. Thời gian hoạt động:

Trạm hoạt động 3 ca/ngày, 24/24 giờ tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ. Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng xây dựng lịch hoạt động cụ thể.

* Thành phần mỗi ca làm việc tại Trạm:

- Lực lượng trực tiếp vận hành Trạm: từ 6 đến 8 người (ca trưởng, các nhân viên kỹ thuật và nhân viên khác).

- Lực lượng phối hợp kiểm tra, xử lý vi phạm tại Trạm:

+ Thanh tra giao thông thuộc Sở GTVT Hà Nội: từ 3 đến 5 người.

+ Cảnh sát giao thông thuộc Công an Thành phố Hà Nội: từ 3 đến 5 người.

+ Kiểm soát quân sự thuộc Bộ Tư lệnh Thủ đô (khi cần thiết): từ 2 đến 3 người.

+ Các lực lượng chức năng khác (khi cần thiết) gồm: công an các quận, huyện, thị xã tại nơi đặt Trạm, Cảnh sát cơ động, Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội, Cảnh sát Điều tra tội phạm kinh tế, đại diện cơ quan thuế, Quản lý thị trường…

6. Vị trí đặt Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động

a) Lựa chọn địa điểm hợp lý trên những đoạn đường có đủ diện tích để đặt Trạm và hạ tải hàng hóa mà không làm cản trở, ách tắc giao thông; bệ đặt cân điện tử phải đảm bảo theo quy định của nhà sản xuất hoặc theo quy định tại QCVN 66:2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Trạm kiểm tra tải trọng xe.

b) Không cân xe, hạ tải trên mặt đường đối với những đường hẹp chỉ đủ 02 làn xe chạy, đường cao tốc, đường có mật độ phương tiện lưu thông cao dễ gây ùn tắc giao thông và nguy cơ mất an toàn giao thông.

c) Vị trí: trên các tuyến quốc lộ có diện tích phù hợp, thuận tiện, đủ điều kiện để bố trí đặt trạm kiểm tra tải trọng hoạt động.

7. Các lực lượng tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ tại Trạm phải tuân thủ sự phân công, điều hành trực tiếp của Lãnh đạo Trạm. Quá trình giải quyết và xử lý công việc nếu có ý kiến khác nhau giữa các thành viên Lãnh đạo Trạm là người quyết định cuối cùng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình; trường hợp vượt quá thẩm quyền phải kịp thời báo cáo cấp trên để giải quyết.

Điều 7. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Trạm phải trực tiếp cập nhật kết quả thực hiện, gửi thông tin và số liệu xử lý vi phạm vào cổng thông tin điện tử của hệ thống, kết nối mạng Internet truyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; đồng thời gửi báo cáo cho cơ quan quản lý theo quy định. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp vào việc xử lý vi phạm hoặc báo cáo sai số liệu, kết quả kiểm tra tải trọng xe.

2. Các nhân viên Trạm kiểm tra tải trọng xe phải chấp hành nghiêm kỷ luật phát ngôn, không được tự ý trao đổi, cung cấp thông tin cho báo chí dưới bất cứ hình thức nào.

Điều 8. Nguồn kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của Trạm được bảo đảm từ Quỹ bảo trì đường bộ Hà Nội, hỗ trợ từ Quỹ Bảo trì đường bộ Trung ương, kinh phí an toàn giao thông địa phương và các nguồn kinh phí khác.

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động Thành phố Hà Nội, Thanh tra Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm xây dựng kế hoạch hoạt động và dự toán hàng năm của Trạm báo cáo Sở Giao thông vận tải và Sở Tài chính tổng hợp trình UBND Thành phố xem xét Quyết định phê duyệt.

Kết thúc năm ngân sách, Thanh tra Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm tổng hợp, lập quyết toán của Trạm báo cáo Sở Giao thông vận tải Hà Nội, Sở Tài chính phê duyệt theo quy định.

Điều 9. Mối quan hệ công tác

a) Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động chịu sự Lãnh đạo trực tiếp toàn diện của Giám đốc Sở GTVT Hà Nội. Thanh tra Sở GTVT chịu trách nhiệm trước UBND thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải Hà Nội về công tác quản lý, tổ chức hoạt động, vận hành, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ, đảm bảo chế độ chính sách, kinh phí, trang thiết bị hoạt động cho Trạm theo quy định hiện hành.

b) Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với Công an các quận, huyện, thị xã, Phòng Cảnh sát trật tự, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an thành phố Hà Nội và các đơn vị chức năng liên quan khác để phát huy sức mạnh tổng hợp, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

c) Quan hệ bình đẳng, đồng cấp với các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Thanh tra Sở GTVT. Phối hợp với các đơn vị thực hiện các nhiệm vụ được Sở GTVT Hà Nội, Thanh tra Sở GTVT giao.

d) Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động xây dựng chương trình, kế hoạch công tác theo định kỳ, thường xuyên báo cáo Sở GTVT Hà Nội, Thanh tra Sở GTVT về tình hình hoạt động, kết quả công tác, xây dựng nội quy làm việc, tiếp dân, xử lý giải quyết vi phạm đúng quy định, không gây phiền hà sách nhiễu đối với lái xe, chủ xe, chủ hàng và các đơn vị liên quan khác.

e) Trong quá trình hoạt động nếu có công việc phát sinh Trạm trưởng, Phó Trạm trưởng chủ động báo cáo Giám đốc Sở GTVT Hà Nội, Thanh tra Sở GTVT để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình.

Điều 10. Quản và sử dụng trang thiết bị phương tiện

1. Lãnh đạo Trạm có nhiệm vụ phân công cán bộ, nhân viên thường xuyên quản lý, sử dụng và bảo trì trạm cân lưu động theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và quy trình, tiêu chuẩn quy định hiện hành.

2. Duy trì trạng thái hoạt động của trạm cân lưu động bình thường giữa hai kỳ kiểm định, kiểm chuẩn theo quy định; kiểm tra tình trạng kỹ thuật trước khi đưa bộ cân lưu động vào hoạt động.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan quản lý – Sở Giao thông vận tải

1. Chủ trì phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan hàng năm xây dựng báo cáo UBND thành phố phê duyệt kế hoạch phối hợp liên ngành kiểm soát tải trọng xe.

2. Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch đảm bảo việc cân kiểm tra tải trọng xe đạt hiệu quả, đúng quy định pháp luật. Xem xét kỷ luật hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với cán bộ, nhân viên có sai phạm trong quá trình quản lý và tổ chức hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động theo thẩm quyền quy định.

3. Phê duyệt dự toán kinh phí cho hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe.

4. Chỉ đạo tổng hợp báo cáo tình hình, kết quả công tác kiểm tra tải trọng xe trên địa bàn báo cáo Bộ Giao thông vận tải theo quy định.

5. Tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trong quản lý và phối hợp điều hành; tham mưu, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo khắc phục những điểm tồn tại, chưa hợp lý và hoàn thiện bổ sung quy chế quản lý hoạt động của Trạm.

Điều 12. Trách nhiệm của Công an Thành phố

1. Tham gia xây dựng kế hoạch, đôn đốc việc triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe.

2. Bố trí đủ cán bộ, chiến sĩ tham gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra tại Trạm theo Kế hoạch;

3. Chủ trì triển khai công tác phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại Trạm và các tuyến có đặt Trạm. Chủ động phương án phòng ngừa các hành vi chống đối; ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm.

4. Phối hợp chặt chẽ với ngành Giao thông vận tải trong việc xây dựng kế hoạch kiểm soát tải trọng xe;

Điều 13. Trách nhiệm của lực lượng kiểm soát quân sự

1. Kiểm tra và kiểm soát đối với các xe mang biển kiểm soát quân sự và đưa các xe có biểu hiện vi phạm quá tải, quá khổ vào trạm để kiểm tra, xử lý kể cả xe của đơn vị, doanh nghiệp quân đội làm kinh tế (trừ các xe làm nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt theo quy định của pháp luật), xử lý vi phạm hành chính khác theo thẩm quyền.

2. Phối hợp với các lực lượng hoạt động tại trạm trong công tác kiểm tra, kiểm soát tại khu vực Trạm, xử lý xe vi phạm có hành vi trốn, tránh trạm, cưỡng chế đưa xe vi phạm vào kiểm tra.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở tài chính

Bố trí kinh phí cho hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm các lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm

1. Các lực lượng được giao nhiệm vụ tại Trạm căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình để thực hiện việc phối hợp với trách nhiệm cao nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao, đảm bảo hoạt động của Trạm hiệu quả và đúng quy định của pháp luật.

2. Duy trì thường xuyên chế độ báo cáo thống kê số liệu kiểm tra xử lý vi phạm vào cổng thông tin điện tử của hệ thống kết nối Internet truyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam, đồng thời cập nhật số liệu, đánh giá tình hình, báo cáo kết quả hoạt động hàng ngày về Cơ quan quản lý trực tiếp theo mẫu quy định.

3. Sử dụng hiệu quả trang thiết bị của Trạm, tiết kiệm trong sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ hoạt động của Trạm.

Điều 16. Khen thưởng và kỷ luật

Cán bộ, chiến sỹ, Thanh tra viên, nhân viên công tác tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua – khen thưởng. Cán bộ, chiến sỹ, Thanh tra viên, nhân viên vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân báo cáo về Sở Giao thông vận tải Hà Nội để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND Thành phố xem xét, quyết định./.

Quyết định 4766/QĐ-UBND năm 2014 Quy chế tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4752/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC: THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 43/NQ-CP NGÀY 06/6/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT ĐÊ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12;

Căn cứ Luật Đầu tư 2005; Luật nhà ở 2005;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị 2009;

Căn cứ Luật Đất đai 2013, Luật Đấu thầu 2013;

Căn cứ Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố ban hành Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Xét Báo cáo số 749/BC-KH&ĐT ngày 31/7/2014 của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao các Sở, ban, ngành Thành phố, UBND các quận, huyện, thị xã, các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện Phụ lục 1 của Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:

1. Đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất

Thực hiện theo quy định của UBND Thành phố về đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn thành phố Hà Nội.

2. Đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất (các thủ tục hành chính theo Phụ lục I của Nghị quyết được cụ thể hóa tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này)

Trong thời gian từ nay đến khi Chính phủ ban hành Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu 2013 về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án, việc tổ chức thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án sử dụng đất tiếp tục thực hiện theo quy định lại Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trên địa bàn Thành phố Hà Nội;

Trong hồ sơ mời thầu cần bổ sung thêm: nội dung quy định đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; nội dung liên quan đến chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở đối với dự án nhà ở và chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dự án xây dựng khu đô thị mới.

Kết quả thủ tục hành chính gồm: Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư. Nội dung quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu gồm: Tên dự án; tên nhà đầu tư; hình thức đầu tư; mục tiêu đầu tư; địa điểm xây dựng; quy mô dự án; diện tích sử dụng đất; ranh giới sử dụng đất; các chỉ tiêu về quy hoạch kiến trúc; hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng….; tổng mức đầu tư của dự án; đơn giá tiền sử dụng đất/tiền thuê đất; thời gian và tiến độ thực hiện; nguồn vốn; phương án quản lý vận hành dự án; các ưu đãi đầu tư (nếu có) và các nội dung liên quan đến điều kiện của dự án đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện; nội dung liên quan đến chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở đối với dự án nhà ở và chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dự án xây dựng khu đô thị mới.

3. Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu (các thủ tục hành chính khác theo Phụ lục 1 của Nghị quyết được cụ thể hóa tại Phụ lục 2 kèm theo quyết định này).

a) Đối tượng áp dụng:

- Dự án đã công bố đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất theo quy định nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;;

- Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;

- Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ (trường hợp cần thiết có văn bản xin ý kiến của Bộ Kế hoạch Đầu tư, Bộ quản lý ngành trước khi chấp thuận chỉ định);

- Dự án đầu tư do nhà đầu tư đề xuất trên đất thuộc quyên quản lý, sử dụng hợp pháp của mình (trường hợp dự án có gắn với chuyển mục đích sử dụng đất thì việc chấp thuận chủ trương chuyển mục đích sử dụng đất đồng thời với chấp thuận chủ trương đầu tư dự án)

- Các trường hợp được chỉ định nhà đầu tư khác theo quy định của pháp luật hoặc cần thiết báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép thực hiện.

b) Quy trình thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư (thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 43/NQ-CP của Chính phủ đã được cụ thể hóa tại Phụ lục 3 kèm theo quyết định này)

Kết quả giải quyết thủ tục hành chính: Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án và Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

Việc thực hiện Nghị quyết 43/NQ-CP của Chính phủ để giải quyết các thủ tục liên quan đến quản lý về quy hoạch kiến trúc, quản lý đầu tư xây dựng, quản lý đất đai phải đảm bảo đúng với Luật và Nghị định của Chính phủ quy định cho lĩnh vực đó.

Trong quá trình thực hiện, nếu khó khăn, vướng mắc, các Sở, ngành chức năng đề xuất UBND Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo giải quyết.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Hướng dẫn bổ sung trong hồ sơ mời đấu giá, mời thầu lựa chọn nhà đầu tư các nội dung đến các yêu cầu đối với dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện:

- Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, chủ trì cùng các Sở, ngành đề xuất biện pháp tháo gỡ, báo cáo UBND Thành phố.

2. Giao Sở Xây dựng hướng dẫn bổ sung trong hồ sơ mời đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư các nội dung liên quan đến chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở đối với dự án nhà ở và chấp thuận đầu tư dự án khu đô thị mới đối với dự án xây dựng khu đô thị mới;

3. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Sở, ngành chức năng giải quyết các thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo đúng quy định của Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai 2013.

4. Các Sở, Ban, Ngành, các đơn vị liên quan thực hiện có hiệu quả liên thông giải quyết thủ tục hành chính theo Khoản 3, Điều 4 Quyết định số: 09/2012/QĐ-UBND ngày 21/5/2012 của UBND Thành phố, trong đó thực hiện thủ tục hành chính theo hướng giảm bớt thời gian, chi phí chuẩn bị hồ sơ cho nhà đầu tư trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính:

- Tiếp tục thực hiện việc liên thông giữa các Sở, ngành chức năng để giải quyết thủ tục hành chính.

- Cho phép thực hiện song song, đồng thời nhiều thủ tục hành chính trong cùng thời gian;

- Thực hiện kế thừa kết quả giải quyết thủ tục hành chính để xem xét giải quyết các thủ tục hành chính tiếp theo; cơ quan chủ trì giải quyết căn cứ hồ sơ pháp lý của dự án do Nhà đầu tư trình, nếu đảm bảo đủ điều kiện theo quy định thì giải quyết ngay, hạn chế tối đa việc gửi xin ý kiến của các cơ quan liên quan trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính;

- Trường hợp đặc biệt để đáp ứng tiến độ triển khai dự án theo mục tiêu cụ thể của Thành phố hoặc cần phải làm rõ nội dung còn có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, cơ quan chủ trì có thể tổ chức họp với các cơ quan có liên quan để thống nhất giải quyết hoặc đề xuất, báo cáo UBND Thành phố xem xét quyết định (không phải lấy ý kiến bằng văn bản) theo đúng nhiệm vụ trọng tâm cải cách hành chính quy định tại Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ.

- Tự rà soát, bổ sung quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục đầu tư theo phân công tại các phụ lục kèm theo Quyết định này và tổ chức niêm yết công khai để triển khai thực hiện; trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc báo cáo UBND Thành phố xem xét giải quyết.

5. Giao Sở Nội vụ chủ trì, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ việc thực hiện các thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Chính phủ;
– Thường trực Thành ủy;
– Các Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, KH&ĐT, Nội vụ;
– Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
– Thường trực HĐND Thành phố;
– Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
– Website Chính phủ;
– Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
– Văn phòng Thành ủy;
– Văn phòng HĐND & ĐĐBQHHN;
– CPVP, TH, các Phòng CV;
– Trung tâm học và công báo;
– Lưu: Nth, VT (130b)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Hồng Khanh

 

PHỤ LỤC 1

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
(Đối với trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND Thành phố)

STT

Tên thủ tục hành chính

Đối tượng thực hiện

Cơ quan giải quyết

Thời gian giải quyết

Ghi chú

1

Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư có sử dụng đất

Dự án đầu tư thuộc danh mục đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Cơ quan được giao đấu thầu

Theo quy định tại Điều 12, Luật Đấu thầu

 

2

Đăng ký đầu tư

Dự án đầu tư thuộc trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

Sở Kế hoạch và Đầu tư

05 ngày làm việc

 

3

Thông báo thu hồi đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

Theo quy định của Luật Đất đai

 

4

Lấy ý kiến thiết kế cơ sở

Dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi đô thị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: người quyết định đầu tư phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi phê duyệt dự án. Các dự án khác, việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Nhóm C: 10 ngày làm việc; Nhóm B: 15 ngày làm việc; Nhóm A: 20 ngày làm việc

 

5

Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy

Dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Phụ lục số III kèm theo Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ

Cơ quan phòng cháy chữa cháy

15 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời các thủ tục này

6

Thông tin/ thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Các đơn vị quản lý chuyên ngành

10 ngày làm việc

7

Thanh tra thiết kế

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

- Công trình cấp 1 trở lên: 40 ngày làm việc;

- Công trình còn lại: 30 ngày làm việc

8

Cam kết bảo vệ môi trường; Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án đầu tư theo quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ

Cơ quan tài nguyên và môi trường

- Cam kết: 05 ngày làm việc

- Thẩm định, phê duyệt: 45 ngày làm việc

 

9

Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

30 ngày làm việc

 

10

Công khai và thực hiện phương án đền bù giải phóng mặt bằng

Dự án có sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã, UBND cấp huyện

90 ngày làm việc

Thời gian thực hiện gồm:

- Niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp phương án, 20 ngày làm việc

Phê duyệt phương án 05 ngày làm việc

- Công khai phương án được duyệt: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được phương án.

- Chi trả tiền đền bù: 40 ngày làm việc, kể từ sau khi công khai phương án được duyệt

- Bàn giao đất: 20 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ

11

Ký hợp đồng thuê đất/ thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường; Cơ quan thuế

10 ngày làm việc

 

12

Nhận bàn giao đất trên bản đồ và thực địa

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

5 ngày làm việc

 

13

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường

07 ngày làm việc

 

14

Thông báo khởi công

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ dự án

 

 

15

Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

- Công trình cấp III, IV: 15 ngày làm việc

- Công trình loại đặc biệt, cấp I, II: 30 ngày làm việc

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chủ trì, tiếp nhận hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư và tổ chức thành lập đoàn công tác liên ngành để tiến hành nghiệm thu, xác nhận cho nhà đầu tư một lần.

16

Kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

Dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Cơ quan tiếp nhận đề nghị: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ quan tài nguyên và môi trường

20 ngày làm việc

17

Cấp phép hoạt động/mở ngành/cho phép hoạt động/chứng nhận đủ điều kiện

Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành

Tùy theo loại hình, quy mô của từng dự án

Quy định về thời gian thực hiện phải đảm bảo tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức và phù hợp với khả năng thực hiện của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

PHỤ LỤC 2

QUY TRÌNH THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
(Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND Thành phố)

STT

Tên thủ tục hành chính

Đối tượng thực hiện

Cơ quan giải quyết

Thời gian giải quyết

Ghi chú

1

Chấp thuận chủ trương đầu tư (Nội dung chi tiết của thủ tục hành chính này kèm theo)

Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu

Sở Kế hoạch và Đầu tư

30 – 60 ngày làm việc

Kết quả giải quyết:

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (gồm các nội dung theo yêu cầu của giấy phép quy hoạch – theo mẫu kèm theo)

- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có)

2

Lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết/quy hoạch tổng mặt bằng

Dự án đầu tư xây dựng trong đô thị, gồm:

a) Trong trường hợp cần phải điều chỉnh ranh giới hoặc một số chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị để thực hiện dự đầu tư xây dựng công trình tập trung hoặc công trình riêng lẻ trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt.

b) Dự án đầu tư xây dựng công trình tập trung tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết;

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình riêng lẻ tại khu vực trong đô thị chưa có quy hoạch chi tiết hoặc chưa có thiết kế đô thị, trừ nhà ở.

Cơ quan quản lý quy hoạch, UBND Thành phố, UBND quận, huyện, thị xã.

40 ngày làm việc (Thẩm định: 25; Phê duyệt: 15 )

 

3.

Lấy ý kiến thiết kế cơ sở

Dự án đầu tư xây dựng công trình trong phạm vi đô thị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt: người quyết định đầu tư phải lấy ý kiến về thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi phê duyệt dự án. Các dự án khác: việc lấy ý kiến về thiết kế cơ sở do người quyết định đầu tư quyết định khi thấy cần thiết.

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Nhóm C: 10 ngày làm việc; Nhóm B: 15 ngày làm việc; Nhóm A: 20 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời các thủ tục này

4

Thông tin/thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Các đơn vị quản lý chuyên ngành

10 ngày làm việc

 

5

Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy

Dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định tại Phụ lục 3, Nghị định số 46/2012/NĐ-CP ngày 22/5/2012 của Chính phủ

Cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy

15 ngày làm việc

 

6

Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở/thẩm định, quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới

Dự án phát triển nhà ở và dự án đầu tư khu đô thị mới

Sở Xây dựng UBND quận, huyện, thị xã

30 hoặc 65 ngày làm việc theo loại dự án

 

7

Cam kết báo cáo môi trường/Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Dự án đầu tư theo quy định tại Phụ lục 2 Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ

Cơ quan tài nguyên và môi trường

- Cam kết bảo vệ môi trường: 05 ngày làm việc

- Thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường: 45 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời các thủ tục này

8

Thông báo thu hồi đất

Dự án đầu tư sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

Theo quy định của Luật Đất đai

9

Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho chuyển mục đích sử dụng đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Cơ quan tài nguyên và môi trường

30 ngày làm việc

10

Điều tra số liệu, lập, phê duyệt, công khai phương án đền bù giải phóng mặt bằng, chi trả tiền đền bù, nhận mặt bằng

Dự án đầu tư sử dụng đất thuộc trường hợp nhà nước thu hồi đất

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; UBND cấp xã, UBND cấp huyện

90 ngày làm việc

Thời gian thực hiện gồm:

- Niêm yết và tiếp nhận ý kiến đóng góp phương án 20 ngày làm việc;

- Phê duyệt phương án: 05 ngày làm việc

- Công khai phương án được duyệt: Không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được phương án

- Chi trả tiền đền bù 40 ngày làm việc, kể từ sau khi công khai phương án được duyệt.

- Bàn giao đất: 20 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ.

11

Thuê đơn vị lập hồ sơ định giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Đơn vị định giá

10 ngày làm việc

 

12

Thẩm định hồ sơ định giá, xác định đơn giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài chính và các ngành có liên quan

10 ngày làm việc

 

13

Phê duyệt đơn giá tiền sử dụng đất, tiền thuê đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất

UBND Thành phố

10 ngày làm việc

 

14

Ký hợp đồng thuê đất/thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước

Dự án đầu tư có sử dụng đất

Sở Tài nguyên và Môi trường; Cơ quan thuế

10 ngày làm việc

 

15

Nhận bàn giao đất trên bản đồ và thực địa

Dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp dự án đầu tư tại khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của nhà đầu tư và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt.

Sở Tài nguyên và Môi trường

5 ngày làm việc

 

16

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp dự án đầu tư tại khu đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của nhà đầu tư và phù hợp với quy hoạch được phê duyệt

Sở Tài nguyên và Môi trường

07 ngày làm việc

 

17

Thẩm tra thiết kế

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành

Công trình cấp 1 trở lên: 40 ngày làm việc;

- Công trình còn lại: 30 ngày làm việc

Được phép thực hiện song song, đồng thời với các thủ tục hành chính về đất đai

18

Thông báo khởi công

Dự án đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư

 

 

19

Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng

Dự án đầu tư xây dựng công trình đối với các công trình quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Cơ quan quản lý nhà nước xây dựng

Công trình cấp III, IV: 15 ngày làm việc;

- Công trình loại đặc biệt, cấp I, II: 30 ngày làm việc

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chủ trì, tiếp nhận hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư và tổ chức thành lập đoàn công tác liên ngành để tiến hành nghiệm thu, xác nhận cho nhà đầu tư một lần

20

Kiểm tra xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

Dự án đầu tư phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

- Cơ quan tiếp nhận đề nghị: Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng

- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Cơ quan tài nguyên và môi trường

20 ngày làm việc

Cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chủ trì, tiếp nhận hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư và tổ chức thành lập đoàn công tác liên ngành để tiến hành nghiệm thu, xác nhận cho nhà đầu tư một lần

21

Cấp phép hoạt động/mở ngành/cho phép hoạt động/chứng nhận đủ điều kiện

Dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành

Tùy theo loại hình, quy mô của từng dự án

Quy định về thời gian thực hiện phải đảm bảo tiết kiệm thời gian cho cá nhân, tổ chức và phù hợp với khả năng thực hiện của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

 

PHỤ LỤC 3

NỘI DUNG THỦ TỤC CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
(áp dụng trong trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư dự án có sử dụng đất)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4752/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2014 của UBND Thành phố)

1. Trình tự thực hiện:

- Căn cứ nhu cầu đầu tư, thông tin quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành được công khai, Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định, nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra, tiếp nhận và ghi phiếu hẹn trả hồ sơ.

- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra và thông báo bằng văn bản các yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ (nếu có).

- Sau khi nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư trực tiếp thẩm định và có văn bản gửi hồ sơ đến các Bộ, ngành/Sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện để tham gia thẩm định các nội dung liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị, cụ thể:

+ Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định các nội dung đề xuất của nhà đầu tư để cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư;

+ Sở Tài chính: Thẩm định các nội dung về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tiến độ thực hiện vốn đầu tư theo quy định của pháp luật;

+ Sở Quy hoạch – Kiến trúc: Thẩm định các nội dung về địa điểm xây dựng, ranh giới xây dựng, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, các yêu cầu đối với chủ đầu tư trong quá trình lập quy hoạch, lập dự án đầu tư, các yêu cầu về kết nối hạ tầng theo quy định của pháp luật;

+ Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng, các yêu cầu đối với chủ đầu tư trong quá trình lập dự án đầu tư, các yêu cầu về kết nối hạ tầng theo quy định của pháp luật;

+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai, các yêu cầu về môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường; việc chấp hành pháp luật đất đai và môi trường của nhà đầu tư;

+ Ban Quản lý Khu Công nghiệp và Chế xuất: Thẩm định các nội dung về địa điểm, quy hoạch, diện tích đất, các nội dung khác về dự án đầu tư theo thẩm quyền;

+ Các Sở, ngành thẩm định các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật (nếu có)

+ UBND quận, huyện, thị xã (nơi có đất): Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, địa điểm, ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất và việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Sau 15 ngày kể từ ngày gửi hồ sơ đề nghị phối hợp thẩm định; Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp các sở ngành, UBND quận, huyện, thị xã (nơi có đất) và nhà đầu tư để thống nhất địa điểm, ranh giới lập dự án đầu tư đối với các trường hợp chưa xác định được địa điểm, ranh giới nghiên cứu lập dự án đầu tư.

- Sau 7 ngày kể từ ngày họp thống nhất địa điểm hoặc sau 20 ngày kể từ ngày Sở Kế hoạch và Đầu tư gửi hồ sơ, các Sở, ngành và UBND quận, huyện, thị xã (nơi có đất) có văn bản thẩm định về nội dung quản lý nhà nước theo quy định, gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố. Trường hợp quá thời gian quy định nếu cơ quan phối hợp thẩm định không trả lời, phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố. Căn cứ báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Nội vụ triển khai kiểm tra công vụ, báo cáo Chủ tịch UBND Thành phố quyết định xử lý trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan.

- Sau 7 ngày kể từ ngày nhận được các văn bản thẩm định của các Sở ngành/Bộ, ngành và UBND quận, huyện, thị xã (nơi có đất), Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm tổng hợp trình UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Kế hoạch và Đầu tư (tính theo dấu bưu điện hoặc dấu công văn đến trong trường hợp gửi trực tiếp), UBND Thành phố chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

- Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết của thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư tại Sở Kế hoạch và Đầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài đề xuất lập dự án đầu tư gắn với thành lập doanh nghiệp.

2. Thành phần hồ sơ

- Tờ trình đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu).

- Hồ sơ pháp nhân:

+ Bản sao có chứng thực đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp với đề xuất lập dự án đầu tư.

+ Đối với trường hợp dự án đầu tư gắn với việc thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải nộp kèm theo:

(1) Hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với mỗi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật có liên quan;

(2) Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Tên dự án, nhà đầu tư, địa điểm, mục tiêu đầu tư, quy mô công suất đầu tư dự kiến; quy mô xây dựng (diện tích xây dựng, tầng cao, tổng diện tích sàn xây dựng) xác định theo phương án đề xuất quy hoạch chi tiết 1/500, nhu cầu sử dụng đất, dự kiến tổng mức đầu tư và nguồn vốn đầu tư (trong đó đăng ký cụ thể vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư dành để thực hiện đầu tư dự án), tiến độ thực hiện dự án (tiến độ thực hiện vốn đầu tư, tiến độ xây dựng); giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường; phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

- Hồ sơ báo cáo năng lực tài chính gồm:

- Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán theo quy định. Trường hợp Nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập phải có Báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm toán độc lập kiểm toán theo quy định trước khi trình chỉ định nhà đầu tư.

+ Văn bản của các tổ chức tham gia góp vốn, cho vay để đầu tư hoặc chứng minh được nguồn vốn tự có huy động đầu tư vào dự án.

+ Bản cam kết không lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang giải thể, không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, không đang trong thời gian bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.

+ Danh mục các dự án nhà đầu tư đang thực hiện, kèm theo các thông tin về thời hạn khởi công, hoàn thành, mức vốn đầu tư (trong đó chia ra: vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư tham gia đầu tư dự án, các nguồn vốn khác) và tài liệu pháp lý liên quan của từng dự án.

- Tài liệu liên quan về đất đai, quy hoạch: Sơ đồ vị trí địa điểm xây dựng, bản đồ hiện trạng khu đất; các văn bản pháp lý liên quan về quản lý sử dụng đất (văn bản của cấp có thẩm quyền về việc sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc sở hữu Nhà nước giao cho cơ quan, đơn vị, tổ chức quản lý, sử dụng theo quy định tại các Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007, số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước); các thông tin về quy hoạch xây dựng, đất đai được cơ quan có thẩm quyền cung cấp; các thông tin và đề xuất khác của nhà đầu tư liên quan đến dự án (nếu có).

- Số lượng hồ sơ: 10 bộ (đã bao gồm hồ sơ để cơ quan chủ trì gửi các Sở, ngành, huyện có liên quan)

3. Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

4. Thời gian giải quyết

- Dự án thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố: Không quá 39 ngày làm việc; trong trường hợp gắn với việc thành lập doanh nghiệp không quá 44 ngày làm việc.

- Dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: Không quá 60 ngày làm việc; trong trường hợp gắn với thành lập doanh nghiệp, không quá 65 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện: Cá nhân, tổ chức

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân thành phố.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Cơ quan phối hợp: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã.

7. Phí , lệ phí: Theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

8. Kết quả thực hiện

- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (theo mẫu).

- Giấy chứng nhận đầu tư (nếu có).

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu có).

9. Yêu cầu, điều kiện

- Phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với các hoạt động của dự án đầu tư.

- Có vốn đầu tư thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án đầu tư không thấp hơn 20 % tổng mức đầu tư của dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15 % tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên.

- Các yêu cầu điều kiện khác theo quy định của pháp luật đối với từng lĩnh vực đầu tư.

Quyết định 4752/QĐ-UBND năm 2014 thực hiện Nghị quyết 43/NQ-CP về nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2312/BXD-GĐ
V/v báo cáo về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp xây dựng

Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ban hành kèm theo Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 11/2/2010 và Chỉ thị số 1958/CT-TTg ngày 25/10/2010 của Thủ tướng Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả hoạt động giám định tư pháp và đánh giá việc triển khai thi hành Luật Giám định tư pháp, Bộ Xây dựng đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại địa phương theo nội dung sau:

1. Số lượng giám định viên tư pháp xây dựng, tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc, văn phòng giám định tư pháp xây dựng.

2. Công tác quản lý nhà nước về giám định tư pháp xây dựng theo quy định tại Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/4/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung về giám định tư pháp trong hoạt động đầu tư xây dựng.

3. Kết quả thực hiện hoạt động giám định tư pháp xây dựng trong 05 năm trở lại đây.

4. Những hạn chế, khó khăn, vướng mắc; nguyên nhân, những bài học kinh nghiệm và đề xuất giải pháp tháo gỡ.

Báo cáo về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp xây dựng đề nghị gửi về Bộ Xây dựng trước ngày 05/10/2014 để tổng hợp, báo cáo Bộ Tư pháp./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng Trịnh Đình Dũng (để b/c);
– Lưu: VP, CGĐ.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Quang Hùng

 

PHỤ LỤC 1

THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CÁ NHÂN, TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG
(Kèm theo công văn số       /BXD-GĐ ngày       /9/2014 của Bộ Xây dựng)

TT

Nội dung

Số lượng

Điều kiện năng lực

Năm bổ nhiệm, công bố, thành lập

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1

Giám định viên tư pháp xây dựng

 

 

 

2

Người giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc

 

 

 

3

Tổ chức giám định tư pháp xây dựng theo vụ việc

 

 

 

4

Văn phòng giám định tư pháp xây dựng

 

 

 

(4) Nêu năng lực đáp ứng được điều kiện năng lực theo nội dung giám định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Thông tư số 04/2014/TT-BXD ngày 22/4/2014 của Bộ Xây dựng

 

PHỤ LỤC 2

KẾT QUẢ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP XÂY DỰNG TRONG 05 NĂM TRỞ LẠI ĐÂY
(Kèm theo công văn số     /BXD-GĐ ngày /9/2014 của Bộ Xây dựng)

TT

Nội dung giám định

Số vụ việc được trưng cầu giám định

Số vụ việc từ chối thực hiện giám định và lý do từ chối

(1)

(2)

(3)

(4)

 

Năm 2010

 

 

 

 

 

 

Năm 2011

 

 

 

 

 

 

Năm 2012

 

 

 

 

 

 

Năm 2013

 

 

 

 

 

 

Năm 2014

 

 

 

 

 

Ghi chú:

(3) Số vụ việc được chính

1. Giám định tư pháp về sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động đầu tư xây dựng bao gồm các giai đoạn: từ lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng công trình và khai thác sử dụng, bảo trì công trình.

2. Giám định tư pháp về chất lượng xây dựng bao gồm: giám định chất lượng khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, vật liệu xây dựng, sản phẩm xây dựng, thiết bị công trình, bộ phận công trình, công trình xây dựng và giám định sự cố công trình xây dựng.

3. Giám định tư pháp về chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá trị công trình và các chi phí khác có liên quan bao gồm: giám định về tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình, giá trị còn lại của công trình và các vấn đề khác có liên quan.

Công văn 2312/BXD-GĐ năm 2014 báo cáo về tổ chức, hoạt động giám định tư pháp xây dựng tại địa phương do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2366/BXD-KTXD
V/v chi phí chung trong việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 1027/2014/TT-TGĐ ngày 26/8/2014 của Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 đề nghị hướng dẫn về chi phí chung trong việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng thực hiện theo nội dung hợp đồng đã ký kết giữa các bên và phù hợp với quy định của pháp luật tương ứng với từng thời kỳ. Theo các quy định của pháp luật về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình, thì nhà thầu được quyền quyết định định mức, đơn giá và các chi phí khác có liên quan đến giá dự thầu khi tham gia đấu thầu. Vì vậy, việc nhà thầu quyết định định mức chi phí chung như Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 nêu tại văn bản số 1027/2014/TT-TGĐ là phù hợp; khi điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng các bên phải căn cứ vào giá ký kết hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng để điều chỉnh cho phù hợp.

Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên 1 căn cứ ý kiến trên để thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, Vụ KTXD. T06.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

Công văn 2366/BXD-KTXD năm 2014 về chi phí chung trong việc điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ NỘI VỤ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 949/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHO PHÉP THÀNH LẬP HỘI HỖ TRỢ KHẮC PHỤC HẬU QUẢ BOM MÌN VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Sắc lệnh số 102-SL/L004 ngày 20 tháng 5 năm 1957 ban hành Luật quy định quyền lập hội;

Căn cứ Nghị định số 58/2014/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Vận động thành lập Hội Hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép thành lập Hội Hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam.

Điều 2. Hội Hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam là tổ chức xã hội, tổ chức và hoạt động theo Điều lệ được Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt, tuân thủ quy định của pháp luật, chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

Hội Hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, tự lo kinh phí, trụ sở và phương tiện hoạt động.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Trưởng Ban Vận động thành lập Hội, Chủ tịch Hội Hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Tổ chức phi chính phủ và Chánh Văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
– Bộ Quốc phòng;
– Bộ Công an (C64)
– Lưu: VT, TCPCP

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Tiến Dĩnh

 

Quyết định 949/QĐ-BNV năm 2014 cho phép thành lập Hội Hỗ trợ khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 3079/QĐ-UBND

Long An, ngày 16 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN, CHƯƠNG TRÌNH THUỘC CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIA ĐÌNH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống bạo lực gia đình ngày 21/11/2007;

Căn cứ Quyết định số 629/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Căn cứ Quyết định số 200/QĐ-TTg ngày 25/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án kiện toàn, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 279/QĐ-TTg ngày 20/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 215/QĐ-TTg ngày 06/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1092/QĐ-BVHTTDL ngày 11/4/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện các đề án, chương trình thuộc Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030;

Theo đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại tờ trình số 1045/TTr-SVHTTDL ngày 03/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này 03 Kế hoạch:

1. Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án kiện toàn, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An.

2. Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An.

3. Kế hoạch tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia về phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện 03 Kế hoạch nêu trên

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Vụ Gia đình);
– TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
– CT, PCT. UBND tỉnh (VX);
(VB giấy)
– Phòng NCVX;
– Lưu: VT, SVHTTDL, M.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Hữu Phước

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KIỆN TOÀN, ĐÀO TẠO NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ CÁN BỘ THỰC HIỆN CÔNG TÁC GIA ĐÌNH CÁC CẤP ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu tổng quát

Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em đủ mạnh để bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nước về công tác gia đình, nhằm thực hiện hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình đến năm 2020, tầm nhìn 2030.

2. Các mục tiêu và chỉ tiêu cụ thể

a) Mục tiêu 1: Kiện toàn tổ chức, bộ máy quản lý Nhà nước về gia đình các cấp và xây dựng mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

Chỉ tiêu đến năm 2015: Duy trì, củng cố đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp bảo đảm việc thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về gia đình; Các sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh, huyện, thị xã, thành phố có công chức theo dõi công tác gia đình; củng cố; kiện toàn, phát triển mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

b) Mục tiêu 2: Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp, các ngành và mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2016 có 50% cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp, các ngành và mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực thực hiện công tác gia đình.

- Chỉ tiêu 2: Đến năm 2020 đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp, các ngành và mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em được nâng cao năng lực thực hiện công tác gia đình thông qua việc tham gia các chương trình đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng định kỳ.

II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP, TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

1. Củng cố, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình từ tỉnh đến cơ sở

a) Lập kế hoạch tổ chức thực hiện Dự án 1 “Kiện toàn tổ chức, bộ máy thực hiện công tác gia đình các cấp và xây dựng mạng lưới cộng tác viên cơ sở (cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em)”. Hoạt động cụ thể:

- Nghiên cứu, rà soát, đánh giá thực trạng, chất lượng, nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

- Xây dựng văn bản hướng dẫn đảm bảo nhân lực, chế độ bồi dưỡng kinh phí cho cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về gia đình các cấp, phát triển mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

b) Duy trì, mở rộng đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp, các ngành.

c) Duy trì và phát triển mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ; Sở Y tế; Sở Lao động – Thương binh và Xã hội; Sở Tài chính; Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2016.

2. Đào tạo, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên cơ sở (cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em)

a) Lập kế hoạch tổ chức thực hiện Dự án 2 “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên cơ sở (cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em)”.

b) Nghiên cứu, đánh giá thực trạng, nhu cầu và định hướng đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp, mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

c) Xây dựng chương trình tập huấn bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

d) Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

đ) Tổ chức tập huấn bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về công tác gia đình cho đội ngũ thực hiện công tác truyền thông, tư vấn trong lĩnh vực gia đình.

e) Triển khai thực hiện chương trình đào tạo chuyên ngành quản lý Nhà nước về gia đình, chuyên ngành công tác gia đình khi có chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương.

g) Vận dụng, phát triển cơ sở lý luận về công tác gia đình của Trung ương gắn với thực tế tại địa phương, cơ sở nhằm cung cấp tài liệu, kiến thức vững chắc trong việc quản lý Nhà nước về gia đình cho cán bộ, công chức thực hiện công tác gia đình các cấp và mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Cơ quan phối hợp: Sở Giáo dục và Đào tạo; các Sở, ngành, đoàn thể liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố.

Thời gian thực hiện: Từ năm 2014 đến năm 2020.

3. Chọn huyện Bến Lức, Cần Giuộc và Mộc Hóa làm điểm chỉ đạo thực hiện

4. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án

a) Kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp thông tin về tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện Đề án (định kỳ hàng năm và theo giai đoạn), báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án để kịp thời phát huy ưu điểm, khắc phục hạn chế, hoạch định chính sách cho giai đoạn tiếp theo.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch chi từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách của Luật ngân sách nhà nước;

Ngoài nguồn ngân sách nhà nước, các đơn vị, địa phương thực hiện kế hoạch chủ động huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Kế hoạch.

- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện Kế hoạch; tổ chức sơ kết vào năm 2017 và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào cuối năm 2020.

2. Các Sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, đơn vị mình, chỉ đạo hoặc đề xuất chỉ đạo đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành, đơn vị phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý về gia đình có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch vào chương trình, kế hoạch công tác hàng năm của đơn vị.

Riêng Sở Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối của ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch được phê duyệt; chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch của các đơn vị theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ theo quy định tài chính, kế toán hiện hành.

3. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Sở, ngành, đoàn thể có liên quan xây dựng văn bản hướng dẫn kiện toàn tổ chức, bộ máy thực hiện công tác gia đình các cấp và phát triển mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai, thực hiện Đề án theo phân cấp quản lý.

b) Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, tăng cường nhân lực thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về gia đình tại địa phương, cơ sở, trong đó ưu tiên xây dựng và phát triển mạng lưới cộng tác viên cơ sở.

c) Bảo đảm ngân sách địa phương thực hiện có hiệu quả các mục tiêu của Kế hoạch này.

d) Tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện Đề án trên phạm vi địa bàn quản lý.

Căn cứ nội dung của Kế hoạch này, các Sở, ban ngành, đoàn thể, các đơn vị liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 05/11 để tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN PHÁT HUY GIÁ TRỊ TỐT ĐẸP CÁC MỐI QUAN HỆ TRONG GIA ĐÌNH VÀ HỖ TRỢ XÂY DỰNG GIA ĐÌNH HẠNH PHÚC, BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình (giữa vợ và chồng; giữa cha mẹ và con cái; giữa người cao tuổi và con cháu) và hỗ trợ xây dựng gia đình Việt Nam hạnh phúc, bền vững.

2. Mục tiêu cụ thể

a) Mục tiêu 1: Về mối quan hệ giữa vợ và chồng.

- Chỉ tiêu 1: Phấn đấu đến năm 2020 hầu hết các cuộc hôn nhân đều được đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật; có 95% nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức cơ bản về hôn nhân – gia đình, bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình.

- Chỉ tiêu 2: Hàng năm, trung bình giảm từ 10 – 15% hộ gia đình có bạo lực giữa vợ và chồng; giảm 15% trường hợp tảo hôn.

b) Mục tiêu 2: Về mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020 có 75% cha hoặc mẹ có con dưới 6 tuổi được cung cấp thông tin, kiến thức và kỹ năng về nuôi dạy, chăm sóc con cái; phấn đấu có 95% hộ gia đình dành thời gian chăm sóc, nuôi dạy trẻ em, tạo điều kiện cho trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, đạo đức và tinh thần.

- Chỉ tiêu 2: Hàng năm, trung bình giảm từ 10 – 15% hộ gia đình có bạo lực với trẻ em.

c) Mục tiêu 3: Về mối quan hệ giữa người cao tuổi và con cháu trưởng thành.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020 có 80% hộ gia đình có người cao tuổi được cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật đối với người cao tuổi; phấn đấu có khoảng 95% hộ gia đình thực hiện việc chăm sóc, phụng dưỡng người cao tuổi.

- Chỉ tiêu 2: Hàng năm, trung bình giảm từ 10 – 15% hộ gia đình có hành vi bạo lực với người cao tuổi.

d) Mục tiêu 4: Về hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.

- Chỉ tiêu 1: Đến năm 2020 có trên 90% hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa; phấn đấu có 95% hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo được cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật và phúc lợi xã hội. Mỗi huyện, thị xã và thành phố có 50% xã, phường, thị trấn triển khai thí điểm mô hình liên quan tới xây dựng gia đình hạnh phúc, phát triển bền vững.

- Chỉ tiêu 2: Phấn đấu đến năm 2020 xây dựng và điều hành trang thông tin điện tử (website) về tư vấn hôn nhân và gia đình nhằm cung cấp thông tin, kiến thức và kỹ năng cho các thành viên gia đình về xây dựng gia đình hạnh phúc; có 50% các sở ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh và huyện, thị xã, thành phố có đăng tải, lồng ghép nội dung này trên trang thông tin điện tử nội bộ của ngành và địa phương.

II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

1. Đẩy mạnh truyền thông nâng cao nhận thức của xã hội, các thành viên trong gia đình về tầm quan trọng của gia đình và giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình

a) Tăng cường công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành, gia đình và cộng đồng về vị trí, vai trò của gia đình trong sự nghiệp xây dựng, phát triển đất nước; về chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước liên quan đến gia đình.

b) Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức truyền thông về xây dựng gia đình, bình đẳng giới và phòng, chống bạo lực gia đình; chú trọng vào đối tượng nam giới.

c) Nêu gương người tốt, việc tốt; phê phán những biểu hiện không đúng trong việc xây dựng gia đình Việt Nam, những hủ tục ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình; cảnh báo các nguy cơ và hậu quả tiêu cực về mất cân bằng giới tính khi sinh đối với gia đình và xã hội.

d) Chú trọng ngăn ngừa thông tin và sản phẩm văn hóa độc hại tác động vào gia đình.

2. Tăng cường công tác quản lý, lãnh đạo và nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ thực hiện Đề án

a) Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng và chính quyền đối với thực hiện các mục tiêu của Đề án; tiếp tục triển khai, quán triệt, thực hiện công văn số 1574-CV/TU ngày 02/5/2013 của Tỉnh ủy về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác gia đình.

b) Kiện toàn, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác gia đình các cấp đáp ứng yêu cầu quản lý, tổ chức thực hiện công tác gia đình. Ưu tiên đào tạo đội ngũ cán bộ có đủ năng lực trong quản lý, bồi dưỡng, cung cấp nội dung về giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đời sống gia đình.

c) Nâng cao năng lực của cán bộ, cơ quan có liên quan trong lồng ghép, phối hợp thực hiện các mục tiêu của Đề án với mục tiêu của các Đề án khác trong Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

3. Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đời sống gia đình

a) Cung cấp cho các thành viên gia đình, đặc biệt là gia đình trẻ về kỹ năng sống (kỹ năng làm cha, mẹ, chất lượng mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình với nhau và với cộng đồng, xây dựng gia đình là một môi trường an toàn cho trẻ em), nội dung giáo dục đời sống gia đình;

b) Nghiên cứu lồng ghép nội dung giáo dục kỹ năng sống, giá trị sống vào các chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu của từng ngành học, cấp học; góp phần nâng cao nhận thức cho học sinh, sinh viên về xây dựng gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình để bảo vệ, phát huy những giá trị tốt đẹp của gia đình Việt Nam.

4. Xã hội hóa các hoạt động phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình

a) Đề cao tính chủ động và trách nhiệm của các cấp, các ngành trong việc hỗ trợ xây dựng, phát triển gia đình, lồng ghép thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu liên quan đến lĩnh vực gia đình thuộc phạm vi trách nhiệm của các sở, ngành, đoàn thể và địa phương.

b) Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng dân cư, các tổ chức, dòng họ, cá nhân, đặc biệt là nam giới vào việc hỗ trợ hoặc tạo điều kiện, cơ hội cho các thành viên gia đình nâng cao nhận thức và thực hiện các hoạt động liên quan.

c) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh hỗ trợ nguồn lực nhằm phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình.

5. Kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Đề án

a) Định kỳ hàng năm kiểm tra, đôn đốc và tổng hợp thông tin về tình hình, tiến độ và kết quả thực hiện Đề án, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

b) Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.

c) Biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể trên phạm vi toàn tỉnh theo quy định pháp luật.

d) Tổ chức sơ kết (năm 2017), tổng kết việc thực hiện Đề án để hoạch định chính sách cho giai đoạn tiếp theo.

6. Chọn huyện Cần Đước, thị xã Kiến Tường và thành phố Tân An làm điểm chỉ đạo thực hiện

III. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN

1. Dự án 1: Xây dựng cơ sở dữ liệu và nghiên cứu về giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình.

a) Nội dung hoạt động:

- Triển khai áp dụng hệ thống chỉ báo đánh giá các giá trị tốt đẹp của các mối quan hệ gia đình và cơ chế thu thập, xử lý và sử dụng thông tin (hoạt động này lồng ghép với việc triển khai nội dung của Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình đến năm 2020).

- Tham gia, hỗ trợ các hoạt động nghiên cứu về gia đình và biến đổi giá trị các mối quan hệ trong gia đình làm cơ sở xây dựng, hoạch định chính sách về gia đình.

- Điều tra theo định kỳ về gia đình và các giá trị tốt đẹp trong gia đình.

b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến năm 2020

2. Dự án 2: Truyền thông về các giá trị tốt đẹp của các mối quan hệ trong gia đình.

a) Nội dung hoạt động:

- Biên soạn, xây dựng và phổ biến các sản phẩm, các tài liệu truyền thông, truyền thông mẫu về kiến thức, kỹ năng sống và giáo dục đời sống gia đình.

- Tổ chức các loại hình truyền thông đa dạng và phong phú nhằm tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nhằm hỗ trợ các thành viên gia đình xây dựng gia đình no ấm, tiến bộ, hạnh phúc.

- Phổ biến thông tin, kiến thức và các kết quả nghiên cứu phục vụ cho xây dựng cơ chế, chính sách liên quan đến gia đình và phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình.

b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến năm 2020.

3. Dự án 3: Hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững.

a) Nội dung hoạt động:

- Triển khai thử nghiệm và nhân rộng tài liệu tập huấn mẫu về giáo dục trước hôn nhân, giáo dục đời sống gia đình và tư vấn về hôn nhân gia đình.

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ báo cáo viên các cấp, cán bộ làm công tác gia đình về kiến thức, kỹ năng phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình, cung cấp nội dung hoạt động giáo dục đời sống gia đình.

- Tổ chức các lớp tập huấn về giáo dục kỹ năng sống, giáo dục đời sống gia đình, sức khỏe sinh sản cho người chưa thành niên, nam nữ thanh niên trước khi kết hôn, đặc biệt quan tâm tới đối tượng người chưa thành niên và nam nữ thanh niên trong các khu công nghiệp.

- Phấn đấu xây dựng Góc tư vấn về giáo dục đời sống gia đình, giáo dục trước hôn nhân, tư vấn tiền hôn nhân nhằm cung cấp nội dung giáo dục đời sống gia đình, hôn nhân và gia đình; phấn đấu xây dựng trang thông tin điện tử (website) về giáo dục đời sống gia đình, giáo dục trước hôn nhân, tư vấn tiền hôn nhân.

- Triển khai thí điểm mô hình xây dựng gia đình hạnh phúc và phát triển bền vững, đặc biệt chú trọng việc đưa nội dung giáo dục kỹ năng làm cha, mẹ, phát triển kinh tế gia đình và bảo tồn các giá trị văn hóa gia đình vào nội dung hoạt động của mô hình.

b) Thời gian thực hiện: Từ năm 2015 đến năm 2020.

VI. KINH PHÍ

Kinh phí thực hiện Kế hoạch chi từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách của Luật ngân sách nhà nước;

Ngoài nguồn ngân sách nhà nước, các đơn vị, địa phương thực hiện kế hoạch chủ động huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức thực hiện Đề án; kiểm tra giám sát và điều phối các hoạt động của Đề án trên địa bàn tỉnh.

- Hướng dẫn tổ chức sơ kết vào năm 2017 và tổng kết việc thực hiện Kế hoạch vào cuối năm 2020.

2. Các Sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ngành, đơn vị mình, chỉ đạo hoặc đề xuất chỉ đạo đối với tập thể, cá nhân thuộc ngành, đơn vị mình phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý về gia đình có trách nhiệm đưa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch này vào kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của đơn vị mình.

Riêng Sở Tài chính căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối của ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch được phê duyệt; chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch của các đơn vị theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ theo quy định tài chính, kế toán hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

- Đưa các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội ngắn hạn, dài hạn của địa phương.

- Chỉ đạo các cơ quan chức năng; UBND xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch thực hiện; bố trí kinh phí triển khai thực hiện Kế hoạch.

- Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án tại địa phương, cơ sở.

Căn cứ nội dung của Kế hoạch này, các Sở, ngành thành viên Ban Chỉ đạo Công tác gia đình tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Định kỳ hàng năm trước ngày 05/11, báo cáo tình hình thực hiện Kế hoạch gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC GIA ĐÌNH ĐẾN NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
(Kèm theo Quyết định số 3079/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của UBND tỉnh)

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, gia đình, cộng đồng và toàn xã hội trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình; từng bước ngăn chặn và giảm dần số vụ bạo lực gia đình trên địa bàn tỉnh.

2. Các mục tiêu cụ thể

- Phấn đấu đến năm 2015 hoàn thành các mục tiêu cụ thể trong Kế hoạch triển khai thực hiện công tác phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2009-2015 trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 55/2009/QĐ-UBND ngày 21/9/2009 của UBND tỉnh.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 85% và đến năm 2020 đạt trên 95% số hộ gia đình được tiếp cận thông tin về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số cán bộ tham gia phòng, chống bạo lực gia đình các cấp được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 90% số lãnh đạo chính quyền, đoàn thể cấp xã được tập huấn nâng cao năng lực phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt 100% số cơ quan cấp tỉnh có liên quan đến hoạt động phòng, chống bạo lực gia đình có báo cáo viên về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 30% và đến năm 2020 đạt 100% số huyện, thị xã và thành phố có báo cáo viên về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 70% và đến năm 2020 đạt trên 95% số nạn nhân bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa bạo lực gia đình, tư vấn pháp lý, chăm sóc y tế, bảo vệ sự an toàn cho nạn nhân.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 90% và đến năm 2020 đạt trên 95% số người có hành vi bạo lực gia đình được tiếp cận các hoạt động hỗ trợ về phòng ngừa, giáo dục chuyển đổi hành vi.

- Phấn đấu đến năm 2015 đạt trên 80% và đến năm 2020 đạt 100% số xã, phường, thị trấn nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

1. Đối tượng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

2. Phạm vi

Thực hiện chương trình trên phạm vi toàn tỉnh.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, quản lý

- Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác phòng, chống bạo lực gia đình; tiếp tục triển khai, quán triệt, thực hiện công văn số 1574-CV/TU ngày 02/5/2013 của Tỉnh ủy về việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy đảng đối với công tác gia đình.

- Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, điều hành công tác phòng, chống bạo lực gia đình các cấp.

- Tham gia góp ý các dự thảo sửa đổi, bổ sung Luật Phòng, chống bạo lực gia đình, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự và pháp luật có liên quan đến công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

- Củng cố hệ thống tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình ở các cấp.

- Xây dựng và thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành phù hợp trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; xử lý kịp thời các hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật; tổ chức các đoàn kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Đánh giá các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình; nghiên cứu chuyển các mô hình hoạt động có hiệu quả thành nhiệm vụ thường xuyên.

- Xây dựng và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thực hiện sơ kết vào năm 2015 và tổng kết vào năm 2020 về tình hình thực hiện Chương trình. Biểu dương, khen thưởng cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình.

2. Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức về phòng, chống bạo lực gia đình

- Hàng năm tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, sản xuất pa nô và các ấn phẩm tuyên truyền, vận động về phòng, chống bạo lực gia đình; tài liệu nghiệp vụ hướng dẫn phòng, chống bạo lực gia đình.

- Phổ biến sâu rộng trong nhân dân để mọi người dễ dàng cập nhật những thông tin bổ ích từ trang thông tin điện tử về phòng, chống bạo lực gia đình do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng và vận hành.

- Tổ chức các hoạt động truyền thông, vận động trực tiếp tại gia đình, cộng đồng về phòng, chống bạo lực gia đình. Chú trọng nội dung truyền thông, giáo dục, vận động về đạo đức, lối sống văn hóa trong gia đình, trách nhiệm của các thành viên gia đình trong thực hiện bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình.

- Nghiên cứu, xây dựng chương trình, chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tiểu phẩm, kịch bản sân khấu, phim truyền hình về phòng, chống bạo lực gia đình,…

- Nghiên cứu đưa nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào chương trình giảng dạy phù hợp với yêu cầu của từng cấp học.

3. Phòng ngừa bạo lực gia đình, hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình

- Củng cố duy trì, phát triển mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em hiện có tại cơ sở; nghiên cứu xây dựng mạng lưới tình nguyện viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng.

- Duy trì, phát triển hộp thư, số điện thoại tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, địa chỉ tin cậy ở cộng đồng. Cung cấp dịch vụ tư vấn, trợ giúp pháp lý chăm sóc sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình.

- Trạm y tế xã, phường, thị trấn thực hiện việc chăm sóc y tế ban đầu, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; tùy theo khả năng và điều kiện thực tế, bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình trong thời gian không quá một ngày theo yêu cầu của nạn nhân bạo lực gia đình.

Nghiên cứu, xây dựng các mô hình dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; mô hình phòng, chống khủng hoảng tâm thần cho người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình.

- Đẩy mạnh hoạt động đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho người là nạn nhân bạo lực gia đình, người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình nhưng chưa có việc làm.

4. Can thiệp, xử lý vi phạm

Can thiệp, xử lý kịp thời các vụ bạo lực gia đình. Tổ chức góp ý, phê bình tại cộng đồng dân cư đối với người gây bạo lực gia đình; áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người gây bạo lực gia đình. Thực hiện thí điểm xét xử lưu động các vụ án về bạo lực gia đình tại địa bàn xảy ra vụ việc.

5. Xã hội hóa

Khuyến khích các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, cộng đồng, gia đình, người dân tham gia công tác phòng, chống bạo lực gia đình; cung cấp dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình. Nghiên cứu việc hình thành Quỹ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.

6. Chọn huyện Châu Thành, Đức Hòa và Tân Thạnh làm điểm chỉ đạo thực hiện

7. Tham gia nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế

Tham gia thực hiện các hoạt động nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế về phòng, chống bạo lực gia đình.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí thực hiện Kế hoạch chi từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách của Luật ngân sách nhà nước;

Ngoài nguồn ngân sách nhà nước, các đơn vị, địa phương thực hiện kế hoạch chủ động huy động sự tài trợ của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Các Sở, ngành, đoàn thể có liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành, phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, có trách nhiệm quán triệt cho cán bộ, công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên và nhân dân thông suốt thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình; đưa các mục tiêu, nội dung hoạt động và giải pháp của kế hoạch này vào kế hoạch, chương trình công tác hàng năm, 5 năm của đơn vị, địa phương; quá trình thực hiện cần quan tâm các nhiệm vụ trọng tâm sau:

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, đoàn thể liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện các mục tiêu, hoạt động của kế hoạch.

- Tổ chức các chiến dịch truyền thông nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về phòng, chống bạo lực gia đình. Sản xuất và nhân bản các tài liệu tuyên truyền về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình.

- Tiếp tục tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển gia đình Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030, các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án liên quan đến phòng, chống bạo lực gia đình đã được phê duyệt. Rà soát, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình.

- Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành, đoàn thể có liên quan tổ chức tháng hành động phòng, chống bạo lực gia đình vào tháng 11 hàng năm.

- Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác phòng, chống bạo lực gia đình và cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em.

- Xây dựng và sử dụng có hiệu quả cơ sở dữ liệu về gia đình, phòng, chống bạo lực gia đình theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Nghiên cứu việc hình thành đội ngũ tình nguyện viên tham gia phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở.

- Tổ chức thí điểm giáo dục các kỹ năng ứng xử trong gia đình, ứng phó với căng thẳng, xử lý tình huống khi có bạo lực gia đình, tổ chức cuộc sống gia đình.

- Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ, báo cáo viên phòng chống bạo lực gia đình cấp huyện, thị xã, thành phố.

- Hướng dẫn hoạt động của địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

- Thực hiện thí điểm mô hình phòng, chống khủng hoảng tâm thần cho người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình, mô hình cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.

- Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tình hình thực hiện kế hoạch, tổ chức đánh giá sơ kết vào cuối năm 2015 và tổng kết vào cuối năm 2020.

2. Sở Y tế

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc thực hiện chăm sóc y tế, tư vấn về sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; tập huấn bồi dưỡng mạng lưới cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em; thực hiện thống kê, báo cáo các trường hợp bệnh nhân là nạn nhân bạo lực gia đình. Ban hành hướng dẫn chẩn đoán, quy trình chữa trị nghiện rượu và một số rối loạn tâm thần do rượu.

3. Sở Tư pháp

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan hướng dẫn, thường xuyên kiểm tra đối với tổ chức và hoạt động trợ giúp pháp lý cho nạn nhân bạo lực gia đình.

4. Sở Tài chính

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao và khả năng cân đối của ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện Kế hoạch được phê duyệt; chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn, kiểm tra, tình hình quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện kế hoạch của các đơn vị theo đúng mục tiêu, nhiệm vụ theo quy định tài chính, kế toán hiện hành”.

5. Sở Giáo dục và Đào tạo

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chỉ đạo việc lồng ghép kiến thức phòng, chống bạo lực gia đình vào chương trình giáo dục, đào tạo phù hợp với yêu cầu từng cấp học, bậc học.

6. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

- Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan tổ chức nâng cao năng lực về phòng, chống bạo lực gia đình cho đội ngũ cán bộ của ngành Lao động – Thương binh và Xã hội và cộng tác viên công tác xã hội, Cộng tác viên Dân số, Gia đình và Trẻ em ở cộng đồng. Tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu việc làm cho đối tượng có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình. Lồng ghép nội dung phòng, chống bạo lực gia đình vào nội dung tuyên truyền về Luật Bình đẳng giới, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Luật Người cao tuổi.

- Hướng dẫn cơ sở bảo trợ xã hội thực hiện việc chăm sóc, tư vấn tâm lý, bố trí nơi tạm lánh và hỗ trợ các điều kiện cần thiết cho nạn nhân bạo lực gia đình.

7. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan định hướng, cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tin tuyên truyền vào các cuộc họp giao ban báo chí định kỳ; chỉ đạo, hướng dẫn Đài Truyền thanh cấp huyện tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về phòng, chống bạo lực gia đình.

8. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và đoàn thể có liên quan đưa các mục tiêu của Chương trình vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh hàng năm và 05 năm.

9. Báo Long An

Nâng cao chất lượng tin, bài, chuyên đề, chuyên trang, chuyên mục, chương trình, nội dung về phòng, chống bạo lực gia đình. Biểu dương tập thể, cá nhân có sáng kiến, đóng góp tích cực trong công tác phòng, chống bạo lực gia đình; lên án những tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

10. Đài Phát thanh và Truyền hình Long An

Nghiên cứu, xây dựng và bố trí thời lượng, thời gian phù hợp cho các kênh chương trình, phóng sự, tiểu phẩm, kịch bản sân khấu, phim truyền hình về phòng, chống bạo lực gia đình…

11. Công an tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn quy trình phát hiện, ngăn chặn, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; thiết lập cơ chế can thiệp khẩn cấp nhằm ngăn chặn và xử lý kịp thời các trường hợp bạo lực gia đình.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2012 – 2015 về phòng, chống tội phạm (đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1217/QĐ-TTg ngày 06/9/2012).

- Phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ thống kê số liệu về phòng, chống bạo lực gia đình.

12. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An

Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh hướng dẫn Viện kiểm sát nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình.

13. Tòa án nhân dân tỉnh Long An

Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh hướng dẫn Tòa án nhân dân các huyện, thị xã và thành phố áp dụng thống nhất pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; kịp thời xét xử các vụ án về bạo lực gia đình, xét xử lưu động tại địa bàn xảy ra vụ án trọng điểm; phối hợp, tạo điều kiện cho cơ quan quản lý nhà nước về gia đình cùng cấp thực hiện nhiệm vụ thống kê về phòng, chống bạo lực gia đình.

14. Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy

Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan chỉ đạo công tác tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình.

15. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận

Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của tổ chức mình, tham gia tổ chức thực hiện Chương trình; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình trong tổ chức mình; tham gia đóng góp ý kiến xây dựng chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; tham gia giám sát việc thực hiện pháp luật, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình; khuyến khích, vận động đoàn viên, hội viên tham gia nhân rộng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình, đăng ký làm địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

16. Liên đoàn Lao động tỉnh

Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan hướng dẫn tổ chức công đoàn cơ sở trong việc tuyên truyền, vận động đoàn viên công đoàn thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình; xây dựng mô hình tổ chức công đoàn không có đoàn viên là người gây bạo lực gia đình; nghiên cứu, thí điểm đưa tiêu chí “Đoàn viên công đoàn không gây bạo lực gia đình” vào tiêu chuẩn để bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng công đoàn cơ sở vững mạnh.

17. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan nghiên cứu, bố trí hội viên Hội Liên hiệp Phụ nữ làm cộng tác viên phòng, chống bạo lực gia đình ở cơ sở; hình thành đường dây tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; chỉ đạo Hội Liên hiệp Phụ nữ các cấp tổ chức các hoạt động dạy nghề, tín dụng, tiết kiệm để hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình; nghiên cứu xây dựng thí điểm một số mô hình dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ người có nguy cơ cao gây bạo lực gia đình; tham gia xây dựng, vận hành địa chỉ tin cậy ở cộng đồng.

18. Tỉnh Đoàn

Tỉnh Đoàn chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan xây dựng, duy trì, nhân rộng mô hình gia đình thanh niên tiến bộ, hạnh phúc, không có bạo lực gia đình.

19. Hội Nông dân tỉnh

Đề nghị Hội Nông dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan chỉ đạo các cấp Hội Nông dân tuyên truyền, giáo dục hội viên thực hiện phòng, chống bạo lực gia đình; đưa tiêu chí người nông dân không gây bạo lực gia đình vào bộ tiêu chí “Mẫu người nông dân thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn”; vận động nam nông dân tham gia tuyên truyền phòng, chống bạo lực gia đình.

20. Hội Người cao tuổi tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh

Đề nghị Hội Người cao tuổi tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo các cấp Hội tuyên truyền, vận động hội viên tích cực tham gia phòng, chống bạo lực gia đình; đẩy mạnh hoạt động giáo dục nêu gương, giáo dục giá trị văn hóa trong gia đình; tham gia xây dựng mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở cộng đồng.

21. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố

- Đưa các mục tiêu, nội dung hoạt động và giải pháp của kế hoạch này vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội ngắn hạn, dài hạn của địa phương. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình của địa phương hằng năm, 5 năm; bố trí kinh phí và chỉ đạo các cơ quan chức năng triển khai thực hiện Chương trình, kế hoạch phòng, chống bạo lực gia đình trên địa bàn quản lý.

- Chỉ đạo việc phổ biến luật pháp, chính sách về phòng, chống bạo lực gia đình lồng ghép trong nội dung sinh hoạt của ấp, tổ dân phố, cụm dân cư; nhân rộng các mô hình phòng, chống bạo lực gia đình ở địa phương; duy trì và nhân rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động của các địa chỉ tin cậy ở cộng đồng, hộp thư tiếp nhận thông tin về bạo lực gia đình, đường dây nóng báo tin về bạo lực gia đình ở cơ sở.

- Tạo điều kiện và chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) tạo điều kiện cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện có hiệu quả việc chăm sóc y tế và tư vấn sức khỏe cho nạn nhân bạo lực gia đình; cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình thực hiện có hiệu quả việc cung cấp các dịch vụ tư vấn về pháp luật, tâm lý, chăm sóc sức khỏe, bố trí nơi tạm lánh và các điều kiện cần thiết khác cho nạn nhân bạo lực gia đình; địa chỉ tin cậy ở cộng đồng thực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận nạn nhân bạo lực gia đình, hỗ trợ, tư vấn, bố trí nơi tạm lánh cho nạn nhân bạo lực gia đình và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền biết.

- Chỉ đạo UBND xã phối hợp với Mặt trận tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các tổ chức thành viên khác của Mặt trận hướng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện cho các tổ chức hòa giải ở cơ sở thực hiện có hiệu quả việc tư vấn về gia đình, hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp giữa các thành viên gia đình; người đứng đầu cộng đồng dân cư tổ chức việc góp ý, phê bình trong cộng đồng dân cư đối với người có hành vi bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo UBND xã, cơ quan công an xã, khi phát hiện hoặc nhận được tin báo về bạo lực gia đình, kịp thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý; tổ chức việc thu thập thông tin về bạo lực gia đình, thực hiện báo cáo thống kê về bạo lực gia đình theo quy định.

- Kiểm tra, thanh tra, khen thưởng; đánh giá và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình ở địa phương.

Căn cứ nội dung của Kế hoạch này, các Sở, ngành, đoàn thể có liên quan và UBND các huyện, thị xã và thành phố xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện. Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả triển khai thực hiện kế hoạch gửi Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước ngày 05/11 để tổng hợp trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch./.

Quyết định 3079/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch tổ chức thực hiện Đề án kiện toàn, đào tạo nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực hiện công tác gia đình các cấp đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh Long An

Related Articles

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 944/QĐ-BHXH

Hà Nội, ngày 16 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THUỘC HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 133/QĐ-BHXH NGÀY 07/02/2013 CỦA TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

TỔNG GIÁM ĐỐC BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

Căn cứ Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 05/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức và Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 133/QĐ-BHXH ngày 07/02/2013 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Điều 30, Mục 4, Chương II như sau:

“1. Công chức, viên chức sau khi có quyết định cử đi học của Thủ trưởng đơn vị được thanh toán toàn bộ số kinh phí học tập được hỗ trợ. Trường hợp công chức, viên chức có quyết định cử đi đào tạo trình độ sau đại học ở trong nước được tạm ứng 50% số kinh phí học tập được hỗ trợ theo quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 14 Quy chế chi tiêu nội bộ đối với các đơn vị thuộc hệ thống BHXH Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 1288/QĐ-BHXH ngày 26/9/2012 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam và được thanh toán toàn bộ số kinh phí hỗ trợ sau khi công chức, viên chức đã có bằng tốt nghiệp.”

2. Sửa đổi, bổ sung Điều 31, Mục 4, Chương II như sau:

“Điều 31. Hồ sơ, thủ tục thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng

1. Đối với các lớp lý luận chính trị, quản lý hành chính nhà nước, các lớp bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ quản lý, kiến thức kỹ năng chuyên ngành, kiến thức pháp luật, hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng gồm có:

a) Quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền;

b) Thông báo, giấy triệu tập đi học của cơ sở đào tạo (ghi rõ các khoản học phí, tài liệu phải nộp cho cơ sở đào tạo, thông tin về tài khoản của cơ sở đào tạo và thời gian tập trung học tập);

c) Phiếu thu tiền hợp lệ của cơ sở đào tạo trong trường hợp cá nhân đã trực tiếp nộp tiền. Trường hợp chuyển khoản: Công chức, viên chức được cử đi học lập giấy đề nghị thanh toán bằng hình thức chuyển khoản (kèm theo danh sách học viên nếu số người được cử đi học từ 2 người trở lên), ghi rõ số kinh phí phải nộp, thông tin về tài khoản của cơ sở đào tạo, thời gian tập trung học tập.

2. Đối với các lớp đào tạo sau đại học ở trong nước, hồ sơ đề nghị thanh toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng gồm có:

a) Quyết định cử đi học của cơ quan có thẩm quyền;

b) Thông báo, giấy triệu tập đi học của cơ sở đào tạo (ghi rõ các khoản học phí, tài liệu phải nộp cho cơ sở đào tạo và thời gian tập trung học tập);

c) Chứng từ, hóa đơn hợp lệ theo quy định của Bộ Tài chính có liên quan đến các khoản trợ cấp đi học;

d) Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp. Trường hợp kết thúc khóa đào tạo nhưng không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp thì công chức, viên chức được cử đi học phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền đã tạm ứng và không được thanh toán kinh phí hỗ trợ đào tạo.”

3. Sửa đổi tiêu đề Điều 32 và bổ sung Khoản 3, Điều 32, Mục 4, Chương II như sau:

“Điều 32. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

3. Các trường hợp viên chức không phải đền bù chi phí đào tạo:

a) Viên chức không hoàn thành khóa học do ốm đau phải điều trị, có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Viên chức chưa phục vụ đủ thời gian theo cam kết phải thuyên chuyển công tác được cơ quan có thẩm quyền đồng ý;

c) Đơn vị quản lý viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng đối với viên chức khi đơn vị buộc phải thu hẹp quy mô, không còn vị trí việc làm hoặc chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.”

4. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Điều 33, Mục 4, Chương II như sau:

“2. Chi phí đền bù, cách tính chi phí đền bù, điều kiện được tính giảm chi phí đền bù, quyết định đền bù, trả và thu hồi chi phí đền bù thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức và Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Trưởng Ban Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều
– Bộ Nội vụ;
– Tổng Giám đốc;
– Các Phó Tổng Giám đốc;
– Văn phòng HĐQL;
– Văn phòng Đảng ủy;
– Website BHXH Việt Nam
– Lưu: VT, TCCB(5).

TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Thị Minh

 

Quyết định 944/QĐ-BHXH năm 2014 sửa đổi Quy chế Đào tạo, bồi dưỡng công, viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam kèm theo Quyết định 133/QĐ-BHXH

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4131/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1384/CT-TTHT ngày 1/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ quy định:

"Tiền chi trả dịch vụ môi trường là một số yếu tố trong giá thành sản phẩm có sử dụng dịch vụ môi trường rừng và không thay thế thuế tài nguyên hoặc các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật"

Tại tiết a Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNN-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Bộ Tài chính quy định điều kiện thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng như sau:

"a. Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các đối tương cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo hợp đồng thỏa thuận tự nguyện đối với trường hợp chi trả trực tiếp hoặc hợp đồng ủy thác trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với trường hợp chi trả gián tiếp"

Tại tiết 2.27 Khoản 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và tiết 2.27 Khoản 2 Điều 6 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

"2.27. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế"

Căn cứ các quy định nêu trên, do Thông tư Liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC hướng dẫn về việc thực hiện nộp khoản tiền chi dịch vụ môi trường rừng có hiệu lực thi hành từ ngày 1/01/2013 nên đối với khoản chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2011, năm 2012 nếu doanh nghiệp thực tế chi trả trong năm 2014 thì chấp thuận doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm 2014.

Từ năm 2014 trở đi, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả dịch vụ môi trường rừng thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ (hạch toán vào giá thành sản phẩm có sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong năm phát sinh tương ứng).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngài biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTr. Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo)
– Vụ CST, Vụ Pháp chế -BTC;
– Lưu: VT;CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2014/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 23 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ KINH DOANH CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của

Chính phủ về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của

Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ (I, II);
– Bộ Công thương;
– Cục kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh uỷ;
– Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, KTTH-HSĩ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Dương

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH
QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ KINH DOANH CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày  23 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác và kinh doanh chợ từ Ban quản lý, Tổ quản lý, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý chợ hoặc tư nhân quản lý chợ theo hình thức giao thầu hoa chi sang mô hình doanh nghiệp (thành lập theo Luật Doanh nghiệp), hợp tác xã (thành lập theo Luật Hợp tác xã) quản lý, khai thác và kinh doanh chợ.

2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với các chợ đang hoạt động do Nhà nước đầu tư hoặc hỗ trợ đầu tư xây dựng chiếm tỷ lệ từ 30% trở lên trên tổng kinh phí đầu tư xây dựng chợ (không tính tiền sử dụng đất) theo quy hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đang hoạt động theo mô hình Ban quản lý, Tổ quản lý, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý hoặc tư nhân quản lý chợ theo hình thức giao thầu hoa chi.

3. Các chợ được xây dựng mới theo quy hoạch bằng nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế không thuộc đối tượng điều chỉnh của Quy định này.

Điều 2. Giải thích cụm từ viết ngắn gọn

1. Mô hình tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh chợ gọi tắt là Mô hình chợ;

2. Ban chuyển đổi mô hình chợ gọi tắt là Ban chuyển đổi chợ;

3. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện;

4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã;

5. Ban chuyển đổi chợ huyện, thị xã, thành phố gọi tắt là Ban chuyển đổi chợ cấp huyện.

Điều 3. Nguyên tắc chuyển đổi mô hình chợ

1. Quá trình chuyển đổi mô hình chợ phải công khai, minh bạch theo kế hoạch được duyệt nhằm đảm bảo ổn định xã hội và phù hợp với trình độ phát triển kinh tế – xã hội tại địa phương; bảo đảm các chế độ, quyền lợi của người lao động thuộc Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ và các hộ hiện đang kinh doanh tại chợ; đáp ứng các yêu cầu quản lý của nhà nước và hiệu quả kinh tế – xã hội của các chợ sau chuyển đổi.

Khuyến khích chuyển đổi mô hình chợ theo phương thức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ.

2. Đối với chợ khi chuyển giao cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý và điều hành, về mặt nguyên tắc thì phải chuyển giao toàn bộ nhân sự của Ban quản lý chợ cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã tiếp nhận sử dụng, nhưng trước khi chuyển giao địa phương phải giải quyết chính sách, chế độ cho quá trình công tác của nhân sự Ban quản lý chợ đến thời điểm chuyển giao theo các quy định hiện hành.

Những cán bộ thuộc biên chế nhà nước (đã được cơ quan có thẩm quyền điều sang Ban quản lý chợ trước ngày Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 có hiệu lực thi hành, được áp dụng các quy định hiện hành của pháp luật đối với viên chức sự nghiệp, nhưng nguồn tiền lương không lấy từ ngân sách nhà nước) do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định việc chuyển giao hay không chuyển giao cho doanh nghiệp, hợp tác xã và giải quyết các chính sách, chế độ phù hợp với các quy định hiện hành.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm trong việc xây dựng phương án chuyển đổi các chợ trên địa bàn được giao quản lý.

4. Phương án chuyển đổi mô hình chợ phải được thẩm định, phê duyệt đúng quy định và thông tin công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, Ban quản lý chợ nơi tiến hành chuyển đổi.

5. Nhà nước không giữ cổ phần chi phối trong các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ.

Điều 4. Phương thức áp dụng chuyển đổi mô hình chợ

Việc chuyển đổi mô hình chợ phải được tiến hành từng bước, đảm bảo hoạt động bình thường của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động tại chợ và phục vụ đời sống, sinh hoạt của nhân dân. Quá trình thực hiện có đánh giá, rút kinh nghiệm, sau đó triển khai nhân rộng.

1. Đối với chợ hạng 1: căn cứ vào nguồn hình thành vốn đầu tư xây dựng chợ để từng bước chuyển đổi mô hình tổ chức quản lý chợ hiện có sang mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã thông qua hình thức đấu thầu. Trường hợp công ty cổ phần có sự tham gia của Nhà nước thì phần vốn góp của Nhà nước là giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản do Nhà nước đầu tư xây dựng chợ. Phạm vi hoạt động của các loại hình quản lý chợ tại khoản này có thể quản lý một chợ hoặc nhiều chợ.

2. Đối với các chợ hạng 2, chợ hạng 3: tiến hành kiện toàn, củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của Ban quản lý chợ hiện có và hướng đến chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ. Những chợ có đủ điều kiện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện khẩn trương chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ.

3. Đối với chợ trong khu kinh tế cửa khẩu, chợ ở các xã thuộc địa bàn huyện có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn thì áp dụng mô hình Ban quản lý chợ hoạt động theo hình thức một Ban quản lý, quản lý một số chợ trên địa bàn (đơn vị sự  nghiệp có thu theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập).

Chương II

QUY TRÌNH CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH CHỢ

Điều 5. Các bước thực hiện

1. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình chợ;

2. Xây dựng kế hoạch thực hiện quy trình chuyển đổi mô hình chợ;

3. Xây dựng Phương án chuyển đổi mô hình chợ;

4. Thẩm định và phê duyệt Phương án chuyển đổi mô hình chợ;

5. Công khai Phương án chuyển đổi mô hình chợ;

6. Tổ chức lựa chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý chợ theo hình thức đấu thầu hoặc xét chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã để giao quản lý chợ theo phương án chuyển đổi mô hình chợ đã được phê duyệt;

7. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ.

Điều 6. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình chợ

1. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ được thành lập ở hai cấp: cấp tỉnh và cấp huyện.

2. Thành phần của Ban chuyển đổi mô hình chợ (Mẫu 01):

a) Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Sở Công Thương. Trưởng ban: Giám đốc Sở Công Thương (được Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền); Phó trưởng ban là Phó giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư. Thành viên gồm lãnh đạo các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Cục thuế, Liên minh Hợp tác xã, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Ban chuyển đổi chợ cấp huyện do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện. Trưởng ban là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (thành viên Ban chuyển đổi cấp tỉnh); Phó trưởng ban là lãnh đạo phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng và phòng Tài chính – Kế hoạch. Trong đó, lãnh đạo phòng Kinh tế hoặc Kinh tế và Hạ tầng là Phó trưởng ban thường trực; thành viên Ban chuyển đổi chợ cấp huyện gồm lãnh đạo các phòng, ban chức năng liên quan do Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ định. Khi tiến hành chuyển đổi chợ nào thì mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chợ và Trưởng Ban quản lý chợ đó làm thành viên.

3. Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh:

a) Hướng dẫn Ban chuyển đổi chợ cấp huyện xây dựng kế hoạch, phương án chuyển đổi mô hình chợ trên địa bàn;

b) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị;

c) Theo dõi, kiểm tra, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ của cấp huyện; tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn vướng mắc (nếu có) trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết;

d) Kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ hạng 1;

đ) Dự toán kinh phí hoạt động hàng năm phục vụ công tác: tuyên truyền; thẩm định kế hoạch,… trình cấp có thẩm quyền.

4. Nhiệm vụ của Ban chuyển đổi chợ cấp huyện:

a) Xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ trên địa bàn giai đoạn 2014 -2018 (cụ thể từng năm) để tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Phổ biến kế hoạch và các quy định có liên quan đến công tác chuyển đổi mô hình chợ để Ủy ban nhân dân cấp xã (nơi có chợ tiến hành chuyển đổi) và các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan biết, thực hiện;

c) Hướng dẫn xây dựng phương án chuyển đổi mô hình chợ trên địa bàn, thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt chợ hạng 1, hạng 2,  hạng 3 trên địa bàn;

d) Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 trên địa bàn;

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện chuyển đổi mô hình chợ; tổng hợp kết quả thực hiện và các khó khăn vướng mắc (nếu có) phản ảnh về Ban chuyển đổi mô hình chợ cấp tỉnh (qua Sở Công Thương) hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện để xem xét, giải quyết;

e) Dự toán kinh phí hoạt động hàng năm phục vụ công tác: tuyên truyền, thẩm định kế hoạch, phương án chuyển đổi chợ; kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ,…trình cấp có thẩm quyền;

g) Tổ chức đấu thầu chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 theo quy định  của Quy chế đấu thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp);

h) Đề xuất Ủy ban nhân dân cấp huyện chọn doanh nghiệp hoặc hợp tác xã có đủ năng lực tiếp nhận quản lý, khai thác và kinh doanh chợ theo quy định tại  khoản 4, Điều 11 Quy định này.

Điều 7. Xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện: chỉ đạo Ban chuyển đổi chợ cấp huyện căn cứ Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 448/QĐ-UBND-HC ngày 24 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp) và Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương để xây dựng kế hoạch chuyển đổi chợ trên địa bàn giai đoạn 2014 – 2018 đảm bảo phù hợp với điều kiện cụ thể của từng chợ; đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch chuyển đổi chợ trước ngày 15 tháng 9 hàng năm (từ nay đến năm 2018).

Nội dung của Kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ gồm: hiện trạng các chợ; thời gian chuyển đổi; phương thức chuyển đổi (theo quy định tại Điều 4 của Quy định này) đối với từng chợ trên địa bàn và phân công trách nhiệm, thời hạn triển khai, tổ chức thực hiện của các đơn vị có liên quan.

2. Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh (giao Sở Công thương chủ trì): tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi chợ trên địa bàn theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện đảm bảo phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành thương mại tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020; có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện công bố Kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và tại các chợ để tổ chức, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

Điều 8. Phương án chuyển đổi mô hình chợ

1. Đơn vị lập phương  án chuyển đổi mô hình chợ:

a) Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi đối với từng chợ trên địa bàn;

b) Đối với chợ có doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đề xuất nguyện vọng được tiếp nhận quản lý, khai thác và kinh doanh chợ thì Ban chuyển đổi chợ cấp huyện xem xét năng lực của đơn vị để đề xuất trình Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận (hay không chấp thuận) giao cho doanh nghiệp hoặc hợp tác xã lập phương án chuyển đổi.    

2. Nội dung của phương án chuyển đổi mô hình chợ:

a) Căn cứ bảng tổng hợp hiện trạng của từng chợ, doanh nghiệp hoặc hợp tác xã lập phương án chuyển đổi mô hình chợ bao gồm các nội dung chủ yếu sau: xác định giá trị công trình tại thời điểm lập phương án, quy trình bảo trì công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng, phương thức xử lý công trình do doanh nghiệp đầu tư khi hết thời hạn hợp đồng. Thời gian giao thầu quản lý, kinh doanh và khai thác chợ; phương án tài chính; phương án bố trí, sắp xếp, giải quyết lao động; phương án duy tu sửa chữa và quản lý vệ sinh môi trường chợ; các yêu cầu khác (nếu có) để phục vụ công tác quản lý Nhà nước ở địa phương;

b) Trường hợp Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ có nguyện vọng chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ đang được giao quản lý thì Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ phải thực hiện đăng ký kinh doanh (hình thức doanh nghiệp hoặc hợp tác xã), có phương án huy động vốn, xây dựng phương án quản lý chợ,…

c) Cơ chế khuyến khích hỗ trợ việc chuyển đổi mô hình chợ:

Đối với những chợ thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn, chợ có khả năng thu hồi vốn chậm, khó khăn trong quá trình chuyển đổi mô hình chợ thì đơn vị lập phương án chuyển đổi mô hình chợ đề xuất cơ chế hỗ trợ để việc chuyển đổi được tiến hành thuận lợi;

d) Trách nhiệm – nghĩa vụ và quyền lợi các bên liên quan khi thực hiện chuyển đổi mô hình chợ:

Quy định trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vị đang quản lý chợ, doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp nhận và quản lý chợ, chính quyền địa phương có chợ trên địa bàn, các tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan đến việc chuyển đổi mô hình chợ;

đ) Hồ sơ, tài liệu có liên quan đến chợ tiến hành chuyển đổi mô hình chợ.

Điều 9. Thẩm định, phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình chợ

1. Phương án chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác và kinh doanh từng  chợ do Ban chuyển đổi chợ cấp huyện thẩm định và ra thông báo kết quả thẩm định phương án chuyển đổi mô hình chợ.

2. Nội dung thông báo kết quả thẩm định phương án chuyển đổi mô hình chợ gồm các nội dung cơ bản của phương án chuyển đổi mô hình chợ đã được phê duyệt.

3. Ban chuyển đổi chợ có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định phương án và các văn bản có liên quan, những ý kiến chưa thống nhất trong Ban chuyển đổi chợ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình chợ.

4. Phương án chuyển đổi mô hình chợ được phê duyệt tại khoản 3 Điều này là căn cứ để đơn vị được giao lập phương án chuyển đổi mô hình chợ công bố công khai cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

Điều 10. Thông báo phương án chuyển đổi mô hình chợ

1. Phương án chuyển đổi mô hình chợ sau khi được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt thì phải được thông báo (Mẫu 02) công khai trên phương tiện thông tin đại chúng, tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban quản lý chợ được chuyển đổi kèm hồ sơ mời thầu (Mẫu 03, Mẫu 04) để các doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

2. Ban chuyển đổi chợ cấp huyện có trách nhiệm tuyên truyền, giải đáp các chủ trương chính sách có liên quan đến công tác chuyển đổi mô hình chợ; cung cấp hồ sơ, tài liệu cho doanh nghiệp, hợp tác xã, các đối tượng khác có nhu cầu tìm hiểu để tham gia tiếp nhận quản lý, khai thác và kinh doanh chợ (có thu phí theo quy định hoặc tính vào chi phí hoạt động của Ban chuyển đổi chợ).

3. Thời hạn thông báo công khai và cung cấp hồ sơ là 15 ngày làm việc (không kể ngày nghỉ, ngày lễ) kể từ ngày phương án được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

Điều 11. Tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ.

1. Ban chuyển đổi chợ tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ theo quy định.

2.Việc tổ chức đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ thực hiện theo quy định của Quy chế đấu thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ (ban hành kèm theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp).

3. Ban chuyển đổi chợ căn cứ vào yêu cầu, phương án chuyển đổi mô hình chợ đã được phê duyệt và tiêu chuẩn (Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này) xét chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ để tham gia xét chọn thầu.

4. Trình tự, thủ tục lựa chọn, giao doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ khi thực hiện chuyển đổi mô hình chợ:

a) Căn cứ Kế hoạch chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo danh mục các chợ đã được phê duyệt, thông báo thời gian cần chuyển đổi mô hình quản lý chợ để kêu gọi doanh nghiệp, hợp tác xã có nguyện vọng tham gia quản lý, khai thác và kinh doanh chợ. Việc thông báo phải được công khai tại chợ cần chuyển đổi, đăng tải trên trang thông tin điện tử của Sở Công Thương, Báo Đồng Tháp, Đài Phát thanh và Truyền hình Đồng Tháp, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chợ chuyển đổi.

b) Các doanh nghiệp, hợp tác xã có nhu cầu gửi công văn (đính kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) giới thiệu năng lực của đơn vị và nguyện vọng tham gia quản lý chợ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có chợ đấu thầu trong vòng 15 ngày (kể cả ngày nghỉ, ngày lễ).

c) Căn cứ năng lực tài chính, năng lực quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã có nguyện vọng (dựa trên kinh nghiệm đã quản lý ít nhất 01 chợ tương tự chợ đang đề xuất hoặc dựa trên năng lực tài chính của đơn vị (có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng tổng tài sản còn lại của chợ theo sổ sách tại thời điểm gần nhất). Ban chuyển đổi chợ cấp huyện có văn bản giao nhiệm vụ cho doanh nghiệp, hợp tác xã xây dựng phương án chuyển đổi mô hình chợ và thông tin cho các đơn vị khác biết (trường hợp có 02 đơn vị đăng ký trở lên). Tại văn bản giao nhiệm vụ nêu rõ thực trạng về chợ (Mẫu 05) cùng các yêu cầu, điều kiện khi thực hiện chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã được giao nhiệm vụ xây dựng phương án chuyển đổi mô hình chợ, trình Ban chuyển đổi chợ cấp huyện trong vòng 30 ngày kể từ khi được giao nhiệm vụ (kể cả ngày nghỉ, ngày lễ).

đ) Ban chuyển đổi chợ có trách nhiệm thẩm định sự phù hợp của phương án chuyển đổi mô hình chợ do doanh nghiệp, hợp tác xã đề xuất với các yêu cầu, điều kiện đã được đề ra, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời hạn 10 ngày làm việc; không kể thời gian yêu cầu bổ sung hồ sơ (nếu có).

e) Căn cứ báo cáo tổng hợp đề xuất của Ban chuyển đổi chợ, Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định công nhận đơn vị tiếp nhận quản lý, khai thác và kinh doanh chợ. Trường hợp đơn vị không đáp ứng các yêu cầu, điều kiện đã được đề ra, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do để đơn vị biết.

5. Trường hợp có hai đơn vị trở lên đủ điều kiện về năng lực tài chính, năng lực quản lý cùng có nguyện vọng tham gia quản lý một chợ thì Ban chuyển đổi chợ cấp huyện phải tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị tiếp nhận quản lý, khai thác và kinh doanh chợ (Mẫu 06, Mẫu 07) theo quy định tại Quy chế đấu thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ (ban hành kèm theo Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp).

Điều 12. Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ

1. Sau khi lựa chọn được Doanh nghiệp, Hợp tác xã tiếp nhận và quản lý chợ, Ban chuyển đổi chợ tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định công nhận doanh nghiệp (Mẫu 08), hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ.

2. Ban chuyển đổi chợ thông báo (Mẫu 9) chính thức bằng văn bản đến doanh nghiệp, hợp tác xã được lựa chọn tiếp nhận và quản lý chợ trong thời hạn chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện ra Quyết định công nhận.

Điều 13. Triển khai thực hiện Quyết định

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có trách nhiệm:

a) Tổ chức tiếp nhận toàn bộ hiện trạng chợ (bao gồm: hạ tầng cơ sở chợ, bộ máy quản lý, nhân viên, tài sản cố định, tài chính, phương án chuyển đổi mô hình chợ đã được duyệt, các hồ sơ về tài liệu khác…);

b) Thực hiện đúng nội dung phương án đã được duyệt và thực hiện các nghĩa vụ đối với tổ chức, cá nhân có liên quan; tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh chợ theo các quy định hiện hành;

c) Thực hiện nộp tiền thuê đất, sử dụng đất, hoàn trả kinh phí ngân sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ (nếu có) và các khoản nộp ngân sách khác theo quy định của pháp luật.

2. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải triển khai đúng các nội dung phương án chuyển đổi mô hình chợ đã được duyệt trong thời gian 12 tháng kể từ khi nhận được quyết định công nhận quản lý chợ. Trong quá trình triển khai có vướng mắc phải có văn bản báo cáo và được cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn, chấp thuận mới được triển khai tiếp.

3. Doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ nếu có nhu cầu xây dựng lại, nâng cấp, cải tạo chợ phải lập dự án theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng, các quy định về tiêu chuẩn thiết kế các loại hình, cấp độ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định hiện hành.

4. Doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ thực hiện bảo trì công trình, hạng mục công trình chợ theo quy định hiện hành.

Điều 14. Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng

1. Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với doanh nghiệp, hợp tác xã công nhận thầu trên cơ sở sau đây:

a) Kết quả đấu thầu được duyệt;

b) Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin;

c) Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa Ban chuyển đổi chợ và doanh nghiệp, hợp tác xã trúng thầu (nếu có).

2. Kết quả thương thảo, hoàn thiện hợp đồng là cơ sở để Ban chuyển đổi chợ và doanh nghiệp, hợp tác xã tiến hành ký kết hợp đồng giao nhận thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ (Mẫu 10).

3. Trường hợp việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành thì Ban chuyển đổi chợ phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét việc lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo. Trường hợp các nhà thầu xếp hạng tiếp theo cũng không đáp ứng yêu cầu thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của sở, ngành tỉnh

1. Sở Công Thương

a) Chủ trì và phối hợp với các sở, ngành tỉnh phổ biến, triển khai thực hiện Quyết định này;

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh;

c) Dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ do Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị;

đ) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ  hạng 1.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan, thẩm định giá trị tài sản của chợ hạng 1 trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

b) Dự toán kinh phí giải quyết chế độ chính sách cho người lao động thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định;

c) Phối hợp với các sở, ngành tỉnh kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ hạng 1.

3. Sở Kế hoạch Đầu tư

a) Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi đầu tư về lĩnh vực đầu tư quản lý, khai thác và kinh doanh chợ;

b) Hướng dẫn trình tự, hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý, khai thác và kinh doanh chợ;

c) Phối hợp với các sở, ngành kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã  quản lý, khai thác và kinh doanh chợ hạng 1.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

a) Phối hợp với sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định;

b) Thực hiện công tác kiểm tra, quản lý Nhà nước về môi trường tại các chợ theo quy định của pháp luật.

5. Sở Xây dựng

a) Cung cấp các chỉ tiêu về quản lý quy hoạch và xây dựng có liên quan theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và các chợ thuộc quản lý của cấp tỉnh khi có yêu cầu;

b) Phối hợp với các sở, ngành tỉnh kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ hạng 1.

6. Sở Nội Vụ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, viên chức, người lao động hợp đồng làm việc tại Ban quản lý, Tổ quản lý chợ khi thực hiện chuyển đổi mô hình chợ;

b) Phối hợp với các sở, ngành tỉnh kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ hạng 1.

7. Cục Thuế

a) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; thực hiện quản lý thu thuế và các khoản phải nộp ngân sách khác đối với các đơn vị quản lý chợ;

b) Phối hợp với các sở, ngành tỉnh kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ hạng 1.

8. Liên minh Hợp tác xã tỉnh

a) Chủ động tuyên truyền về Luật Hợp tác xã và phối hợp với các ngành, các cấp vận động, thành lập mới các hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ;

b) Tăng cường năng lực quản lý của hợp tác xã;

c) Phối hợp với các sở, ngành tỉnh kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ hạng 1.

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thành lập và Quy định nhiệm vụ của từng thành viên Ban chuyển đổi chợ cấp huyện. Tổ chức đấu thầu các chợ trên địa bàn.

2. Chỉ đạo Ban chuyển đổi chợ cấp huyện xây dựng kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ.

3. Đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh thẩm định và trình Ủy ban nhân dân Tỉnh phê duyệt Kế hoạch chuyển đổi mô hình chợ trên địa bàn giai đoạn 2014 – 2018 (cụ thể từng năm).

4. Phê duyệt phương án chuyển đổi mô hình chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 và ra quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3 trên địa bàn.

5. Triển khai, tổ chức thực hiện việc chuyển đổi mô hình chợ trên địa bàn theo phương án đã được phê duyệt. Chủ động giải quyết theo thẩm quyền các nội dung có liên quan về tài sản, đất đai, lao động,.…Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc khó khăn thì có văn bản báo cáo, đề xuất gửi sở, ngành chuyên môn hoặc Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh để được hướng dẫn giải quyết.

6. Thu hồi Quyết định công nhận doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ hạng 1, hạng 2, hạng 3, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện đúng phương án chuyển đổi chợ đã được phê duyệt hoặc không triển khai thực hiện sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định công nhận mà không được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận gia hạn thời gian chuyển đổi hay thay đổi phương án chuyển đổi chợ.

Điều 17. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Triển khai tổ chức thực hiện Kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc chuyển đổi mô hình chợ trên địa bàn.

2. Chủ trì, phối hợp với Phòng Kinh tế, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính – Kế hoạch và Ban quản lý chợ lập Phương án chuyển đổi mô hình chợ hạng 1, chợ hạng 2, chợ hạng 3 và đề nghị Ban chuyển đổi chợ cấp huyện thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.

3. Thông báo công khai Phương án chuyển đổi mô hình chợ đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kèm hồ sơ mời thầu trên các phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban quản lý chợ để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

4. Tiếp nhận hồ sơ doanh nghiệp hoặc  hợp tác xã tham gia mô hình quản lý chợ và chuyển cho Ban chuyển đổi chợ cấp huyện và phối hợp với Ban chuyển đổi chợ cấp huyện tổ chức đấu thầu, lựa chọn doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp nhận quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn.

Điều 18. Trách nhiệm của Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ

1. Triển khai thực hiện các nội dung chuyển đổi mô hình chợ theo đúng kế hoạch, phương án đã được phê duyệt và theo Quy định này.

2. Chuẩn bị đầy đủ thông tin về hiện trạng chợ cung cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã để làm căn cứ xây dựng phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

3. Phối hợp Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận và lập Phương án chuyển đổi mô hình chợ đang quản lý để Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ban chuyển đổi chợ cấp huyện.

4. Thông báo công khai Phương án chuyển đổi mô hình chợ đã được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt kèm hồ sơ mời thầu tại Ban quản lý chợ để doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các cá nhân có liên quan biết, thực hiện.

Điều 19. Thời gian thực hiện thí điểm chuyển đổi mô hình chợ

1. Năm 2014 – 2016: Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai chuyển đổi thí điểm một số chợ trên địa bàn quản lý.

2. Đến năm 2018: Ủy ban nhân dân cấp huyện hoàn thành kế hoạch chuyển đổi xong 50% chợ sang mô hình doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý chợ.

Điều 20. Chế độ báo cáo

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh, khai thác và quản lý chợ phải thực hiện báo cáo vào ngày 15 của tháng cuối quý về Ban chuyển đổi chợ cấp huyện để tổng hợp báo cáo Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh.

2. Ban chuyển đổi chợ cấp huyện gửi kế hoạch chuyển đổi, báo cáo tình hình, tiến độ triển khai phương án chuyển đổi chợ đã được phê duyệt và quyết định vào ngày 20 của tháng cuối quý về Ban chuyển đổi chợ cấp tỉnh (qua Sở Công Thương).

3. Căn cứ trách nhiệm được giao tại Quy định này, các sở, ngành tỉnh báo cáo tình hình thực hiện gửi về Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo 06 tháng chậm nhất là ngày 20 tháng 6, báo cáo kết quả thực hiện của năm và kế hoạch của năm tiếp theo chậm nhất ngày 20 tháng 12. Báo cáo tổng kết tình hình thực hiện thí điểm về quy trình chuyển đổi mô hình chợ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014- 2016 trong tháng 11 năm 2016.

4. Sở Công Thương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đồng gửi các đơn vị liên quan tình hình thực hiện hàng năm (báo cáo 06 tháng chậm nhất ngày 10 tháng 7, báo cáo năm chậm nhất ngày 10 tháng 01 năm kế tiếp). Tổ chức tổng kết tình hình thực hiện Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình chợ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2014 – 2018 trong tháng 12 năm 2018.

Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết hoặc điều chỉnh bổ sung phù hợp thực tế./.

 

PHỤ LỤC

MẪU ĐƠN VÀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH ĐỂ THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH KINH DOANH, KHAI THÁC VÀ QUẢN LÝ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

1. Mẫu 1: Quyết định thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

2. Mẫu 2: Thông báo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ.

3. Mẫu 3: Đơn đăng ký dự đấu thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ.

4. Mẫu 4: Phương án tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh chợ.

5. Mẫu 05: Bảng tổng hợp hiện trạng chợ.

6. Mẫu 06: Biên bản họp mở thầu.

7. Mẫu 7: Biên bản họp xét chọn thầu.

8. Mẫu 8: Quyết định công nhận kết quả trúng thầu.

9. Mẫu 9: Thông báo kết quả đấu thầu chợ.

10. Mẫu 10: Hợp đồng giao nhận thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ.

11. Phụ lục: Tiêu chuẩn đánh giá xét chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ.

 

Mẫu 01: Quyết định thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ

UBND TỈNH (HUYỆN)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: :………/QĐ-UBND-TL

 …………., ngày ….. tháng ……. năm…….

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH (HUYỆN)……………

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 02/ 2003 /NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định 114/2009/NĐ-CP, ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 về phát triển và quản lý chợ.

Căn cứ quyết định số /2014/QĐ-UBND ngày / /2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Xét đề nghị của Sở Công thương tỉnh Đồng Tháp (Phòng Kinh tế/Kinh tế -Hạ tầng) về việc thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh (huyện) tại Tờ trình số …….. ngày …. tháng …. năm…..,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp tỉnh (huyện), gồm các thành viên sau đây:

1. Ông/Bà ………………………….. Giám đốc Sở Công Thương (Phó CT UBND huyện), Trưởng ban;

2. Ông/Bà ………………………….. ……. ………., Phó trưởng ban thường trực;

3. Ông/Bà ………………………….. …………. …………………, Phó trưởng ban;

4. Ông/Bà ………………………….. …………. ……………….., Phó trưởng ban;

5. Ông/Bà ………………………………………………………………….., thành viên;

6. Ông/Bà ………………………………………………………………….., thành viên;

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn tại Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp được ban hành kèm Quyết định số             /2014/QĐ-UBND ngày    /    /2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh (huyện), Thủ trưởng các cơ quan và các Ông/Bà có tên tại Điều 1 có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– …..;
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

Mẫu 02: Thông báo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ

UBND HUYỆN/THỊ…
BCĐ MÔ HÌNH QL CHỢ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

…………., ngày……. tháng…… năm……..

 

THÔNG BÁO

Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ………..

Căn cứ Quyết định số /QĐ- UBND ngày … /…. /…..của Ủy ban nhân dân…… về việc ban hành Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ, Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ …………….. thông báo Phương án chuyển mô hình quản lý chợ ……………….

1. Tên chợ: …………………………………., Địa chỉ:…………………………………………….; Tổng diện tích:………….. m² (trong đó: diện tích nhà lồng: …………. m² và diện tích xung quanh: …….. m²); Số thương nhân kinh doanh tại chợ : ………… người.

2. Giá mời thầu: ………………………đồng/năm.

3. Đối tượng tham gia đấu thầu: Doanh nghiệp (thành lập theo Luật Doanh nghiệp), Hợp tác xã (thành lập theo Luật hợp tác xã) kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

4. Thời gian giao thầu: ……………….. năm.

5. Tiêu chí xét thầu: (Tổng số điểm tối đa là 100 điểm)

- Sự phù hợp của phương án quản lý, khai thác và kinh doanh chợ của doanh nghiệp, hợp tác xã đề xuất với phương án quản lý, khai thác và kinh doanh chợ đã được phê duyệt (tối đa 40 điểm).

- Kế hoạch bảo quản, sửa chữa, nâng cấp và cải tạo chợ (tối đa 40 điểm).

- Năng lực tài chính (tối đa 10 điểm).

- Năng lực quản lý chợ (tối đa 10 điểm).

Đối tượng trúng thầu là nhà thầu có tổng số điểm cao nhất.

6. Giá của hồ sơ mời thầu: …………………… đồng/bộ

7. Phí dự thầu: ………….đồng/01 hồ sơ dự thầu.

8. Tiền ký quỹ bảo đảm dự đấu thầu: ………………… đồng (3% giá mời thầu)

- Số tiền này sẽ được hoàn trả cho đối tượng không trúng thầu trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày công bố kết quả đấu thầu.

- Đối với đối tượng trúng thầu thì số tiền này sẽ được đưa vào số tiền ký quỹ để bảo đảm thực hiện hợp đồng giao nhận thầu.

9. Thời hạn nộp hồ sơ dự thầu: từ ngày………………… đến ngày………………….

10. Thời gian đấu thầu: ngày …………………… tại…………………………………………

11. Nơi mua, tìm hiểu hồ sơ mời thầu: …………………………………………………….

12. Nơi nộp hồ sơ dự thầu: ………………………………………………………………………

 

 

TM. BCĐ MÔ HÌNH QL CHỢ
TRƯỞNG BAN

 

Mẫu 03: Đơn đăng ký dự đấu thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ

Dự đấu thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ ………………………..

Kính gửi: Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ cấp huyện

Tên Doanh nghiệp/Hợp tác xã :…………………………………………………. …………

Giấy chứng nhận ĐKKD số : …………… do …………………. cấp ngày ……/ ……./….

Địa chỉ trụ sở:…………………………………………………. ……………………………………….

Điện thoại :……………… Fax:………………. Website/E- mail:………………………………

Tài khoản: ………………………………………………………..

Người đại diện theo pháp luật: …………………………. Chức vụ :…………………….

Kinh nghiệm tổ chức chức quản lý chợ:………………………………………………….

Sau khi tìm hiểu và nghiên cứu các điều kiện, phương án cũng như các thông tin liên quan đến chợ ……………………… mà Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ đã đưa ra trong Thông báo Phương án chuyển đổi mô hình quản lý chợ và hồ sơ mời thầu, chúng tôi xin đăng ký tham gia đấu thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ …………………..với giá dự thầu là …………triệu đồng (viết bằng chữ:………….).

Chúng tôi xác nhận rằng các bản phụ lục gửi kèm theo là một phần trong hồ sơ dự thầu của chúng tôi.

Chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực và chính xác của các hồ sơ dự thầu.

Nếu được xét chọn trúng thầu, chúng tôi cam kết thực hiện đúng các yêu cầu của bên mời thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.

 

Hồ sơ kèm theo:
1. Bản sao giấy chứng nhận ĐKKD;
2. Phương án quản lý chợ;
3…..

…………….., ngày ……. tháng……. năm……..
TÊN NHÀ THẦU
(Người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 04: Phương án tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh chợ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

 

PHƯƠNG ÁN

Tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh chợ ……………

Stt

Nội dung

Phương án tổ chức

1

Thời gian kinh doanh, khai thác

 

2

Kế hoạch bố trí các ngành hàng

 

3

Kế hoạch bố trí các điểm kinh doanh

 

4

Kế hoạch tổ chức thu các loại phí

 

 

Tổng mức thu các loại phí (triệu đồng)

 

Cách thức thu

 

5

Kế hoạch bố trí các khoản chi của chợ

 

Tổng mức chi (triệu đồng)

 

6

Kế hoạch sửa chữa, xây dựng mới…

 

 

Thời gian thực hiện

 

Kinh phí thực hiện (triệu đồng)

 

7

Kế hoạch bố trí nhân sự quản lý chợ (người)

 

 

Số người (người)

 

Mức thu nhập/ người (đồng)

 

Chế độ chính sách (bảo hiểm, y tế …)

 

8

Kế hoạch tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ (Dịch vụ kho, bãi; Dịch vụ vận chuyển khuân vác hàng hóa;….)

 

9

Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng cháy chữa cháy, trật tự, an ninh tại chợ, an toàn giao thông

 

10

Quyền lợi, trách nhiệm của các đối tượng có liên quan trong thực hiện phương án chuyển đổi mô hình chợ

 

- Đề xuất, kiến nghị:……………………………………………

 

 

………….., ngày……. tháng…… năm……
TÊN NHÀ THẦU
(Người đại diện theo pháp luật ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 05: Bảng tổng hợp hiện trạng chợ

UBND XÃ ………….
BQL/TỔ QL CHỢ ……
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BẢNG TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG CHỢ: ……………………..

Địa chỉ: ……………………………………

Stt

Nội dung

Hiện trạng

1

Năm thành lập chợ

 

2

Tổng diện tích chợ (m²)

 

 

Diện tích nhà lồng

 

Diện tích mặt bằng xung quanh (ngoài phạm vi nhà lồng)

 

3

Cấu trúc xây dựng nhà lồng: (mô tả chi tiết, vật liệu xây dựng chợ )

 

4

Các hạng mục cần sửa chữa, xây dựng mới…

 

5

Tổng số thương nhân kinh doanh tại chợ (hộ)

 

6

Tổng số cán bộ làm công tác quản lý (người)

 

Số người dự kiến chuyển sang doanh nghiệp hoặc hợp tác xã quản lý sau khi chuyển đổi mô hình chợ (người)

 

7

Chế độ chính sách cho Cán bộ quản lý chợ

 

8

Các khoản thu của chợ

 

Tổng mức thu (triệu đồng)

 

9

Các khoản chi của chợ

 

Tổng mức chi (triệu đồng)

 

10

Nộp ngân sách (triệu đồng/năm)

 

11

Nguồn gốc của đất xây dựng chợ

 

12

Tài sản hiện có của chợ

 

13

Công nợ của chợ tại thời điểm chuyển đổi mô hình chợ

 

 

 

…………, ngày ………tháng……… năm ………
TM. BQL/ TỔ QL CHỢ
TRƯỞNG BAN/TỔ TRƯỞNG

 

Mẫu 06: Biên bản họp mở thầu

UBND TỈNH/ HUYỆN……..
BCĐ MÔ HÌNH QL CHỢ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BIÊN BẢN HỌP MỞ THẦU

Số: /BB-MT

Hôm nay, ngày ……. tháng……. năm………., vào lúc ………, tại …………………., Ban chuyển đổi chợ tiến hành công khai việc mở thầu để từ đó xét chọn nhà thầu có đủ điều kiện và năng lực thực hiện việc quản lý, khai thác và kinh doanh chợ……………………………..

A. THÀNH PHẦN THAM GIA:

I. Ban chuyển đổi chợ:

1. Ông/Bà ………………………… Phó CT UBND huyện, Trưởng ban;

2. Ông/Bà ………………………….. ……. ……, Phó Trưởng ban thường trực;

3. Ông/Bà ………………………….. …………. …………….., Phó Trưởng ban;

4. Ông/Bà ………………………….. …………. …………….., Phó Trưởng ban;

5. Ông/Bà ………………………………………………………………….., Thành viên;

6. Ông/Bà ………………………………………………………………….., Thành viên;

7. Ông/Bà ……………………………………….., Thành viên kiêm Thư ký cuộc họp.

II. Các đối tượng dự thầu

1. Ông/Bà:………………………….. Đại diện cho (nhà thầu) ……………………………..

2 Ông/Bà:…………………………. Đại diện cho (nhà thầu) ………………………………

B. NỘI DUNG CUỘC HỌP:

1. Ghi lại đầy đủ nội dung các bước đã tiến hành tại cuộc họp

2. Tóm tắt nội dung của tất cả các hồ sơ dự thầu trên cơ sở bảo đảm các nội dung sau:

- Thông tin đơn vị tham gia dự thầu;

- Năng lực tài chính;

- Năng lực quản lý chợ;

- Phương án tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh chợ;

- Kế hoạch bảo quản, sửa chữa. nâng cấp và cải tạo chợ;

- Đáp ứng các yêu cầu khác.

Cuộc họp mở thầu đã được tiến hành theo đúng quy định của pháp luật và kết thúc vào lúc ………………. cùng ngày.

Biên bản này được lập thành……….. bản, đã đọc lại cho tất cả các thành viên tham gia cuộc họp cùng nghe và ký tên.

 

THƯ KÝ CUỘC HỌP

TM. BCĐ MÔ HÌNH QL CHỢ

 

CÁC ĐỐI TƯỢNG DỰ THẦU

 

Mẫu 07: Biên bản họp xét chọn thầu

UBND ……………………
BCĐ MÔ HÌNH QL CHỢ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BIÊN BẢN HỌP XÉT CHỌN THẦU
Số:       /BB-XCT

Căn cứ Quyết định số    /2014/QĐ- UBND ngày ……tháng …. năm ….. của UBND tỉnh ban hành Quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Căn cứ Quyết định số ……./QĐ-UBND-TL ngày……. tháng…… năm…….. của UBND ………………… về việc thành lập Ban chuyển đổi mô hình chợ;

Căn cứ biên bản cuộc họp mở thầu số:……….. ngày……. tháng…… năm……..;

Hôm nay, ngày……. tháng…… năm…….., vào lúc………, tại………………….., Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ tiến hành đánh giá, xét chọn nhà thầu có đủ điều kiện và năng lực thực hiện việc kinh doanh, khai thác và quản lý chợ……………….

I. THÀNH PHẦN THAM GIA:

1. Ông/Bà ………………………… Phó CT UBND huyện, Trưởng ban;

2. Ông/Bà ………………………….. ……. ……, Phó Trưởng ban thường trực;

3. Ông/Bà ………………………….. …………. …………….., Phó Trưởng ban;

4. Ông/Bà ………………………….. …………. …………….., Phó Trưởng ban;

5. Ông/Bà ………………………………………………………………….., Thành viên;

6. Ông/Bà ………………………………………………………………….., Thành viên;

7. Ông/Bà ………………………………………………………………….., Thành viên;

8. Ông/Bà ………………………………………………………………….., Thành viên;

9. Ông/Bà ………………………………………………………………….., Thành viên;

10. Ông/Bà ………………………………………………………………….., Thành viên;

11. Ông/Bà ……………………………………….., Thành viên kiêm Thư ký cuộc họp.

II. NỘI DUNG CUỘC HỌP:

1. PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ KINH DOANH CHỢ (40 ĐIỂM):

STT

NHÀ THẦU

ĐIỂM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. KẾ HOẠCH BẢO QUẢN, SỬA CHỮA, NÂNG CẤP VÀ CẢI TẠO CHỢ (40 ĐIỂM):

STT

NHÀ THẦU

ĐIỂM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. NĂNG LỰC TÀI CHÍNH (10 ĐIỂM):

STT

NHÀ THẦU

ĐIỂM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. NĂNG LỰC QUẢN LÝ CHỢ (10 ĐIỂM):

STT

NHÀ THẦU

ĐIỂM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. KẾT QUẢ XẾP HẠNG:

STT

NHÀ THẦU

ĐIỂM

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Cuộc họp xét chọn thầu chợ kết thúc vào lúc………………. cùng ngày, biên bản được đọc lại cho tất cả các thành viên của Ban chuyển đổi mô hình chợ cùng nghe và ký tên./.

 

THƯ KÝ CUỘC HỌP

TM. BCĐ MÔ HÌNH QL CHỢ
TRƯỞNG BAN

 

Mẫu 08: Quyết định công nhận kết quả trúng thầu

UBND HUYỆN….
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………/QĐ- UBND

………….., ngày………. tháng ……. năm……….

 

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận kết quả trúng thầu

ỦY BAN NHÂN DÂN ……………..

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 02/2003 /NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định 114/2009/NĐ-CP, ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP, ngày 14 tháng 01 năm 2003 về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ quyết định số /2014/QĐ-UBND ngày ….. tháng ….. năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về quy trình chuyển đổi mô quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Căn cứ Biên bản họp xét chọn thầu số: …….. /BB-XCT ngày ……./……/……. của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ;

Xét đề nghị của Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận ……………………..(tên nhà thầu) …………….. đã trúng thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ …………….. với giá trúng thầu là………(đồng).

Điều 2. Thời gian giao thầu là…năm được tính từ ngày …../…./… đến ngày …/…/…

Điều 3. ………….(tên nhà thầu) phải tiến hành ký kết giao nhận thầu quản lý chợ ………………. với Ban chuyển đổi chợ trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định này theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ……., (tên nhà thầu) và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 5;
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

Mẫu 09: Thông báo kết quả đấu thầu chợ

UBND …………………..
BCĐ MÔ HÌNH QL CHỢ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:  /TB- BCĐC

………….., ngày……. tháng…… năm……..

 

THÔNG BÁO

Kết quả đấu thầu chợ ………..

Căn cứ Quyết định số    /QĐ- UBND ngày ….. tháng…… năm…….của UBND …… về việc công nhận kết quả trúng thầu chợ ……………….

Ban chuyển đổi chợ thông báo báo cho các doanh nghiệp, hợp tác xã tham gia đấu thầu chợ ……… trên địa bàn xã ….. huyện ……. với nội dung sau:

1. Đơn vị đã trúng thầu trúng thầu:

- Tên doanh nghiệp, hợp tác xã:…………………………….

- Địa chỉ: …………………………..

- Giá trúng thầu: ……………………….(đồng).

- Thời gian giao thầu:………..…năm được tính từ ngày …../…./… đến ngày …/…/…

2. Đề nghị đơn vị trúng thầu đến làm việc với Ban chuyển đổi chợ cấp huyện để thương thảo hợp đồng giao nhận thầu chợ.

Thời gian làm việc từ ngày ….. tháng ……năm …. đến ngày ….. tháng …. năm ….

 


Nơi nhận:
-……………… 
 - Lưu VT; BCĐ chợ.

TM. BCĐ MÔ HÌNH QL CHỢ
TRƯỞNG BAN

 

Mẫu 10: Hợp đồng giao nhận thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————-

 

HỢP ĐỒNG

Giao nhận thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ ………………
Số ……….. / HĐNT

Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 02/ 2003 /NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định 114/2009/NĐ-CP, ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP, ngày 14 tháng 01 năm 2003 về phát triển và quản lý chợ;

Căn cứ Quyết định số /2014/QĐ-UBND ngày …..tháng …. năm 2014 của UBND tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp;

Căn cứ Quyết định số: …………../QĐ-UBND ngày ………… của UBND ……………. về công nhận kết quả trúng thầu.

Hôm nay, ngày…….tháng…… năm………., tại địa điểm …………………………..
chúng tôi gồm có:

BÊN GIAO THẦU (gọi tắt là Bên A):

Ban chuyển đổi mô hình quản lý chợ…………………..

Địa chỉ :…………………………

Điện thoại …………………., Fax ………….., website/E- mail……………..

Tài khoản số ………………… mở tại ……………………..

Đại diện bởi :Ông/Bà……………………………. chức vụ……………………….

Số CMND…………….. cấp ngày…………………. tại…………………

(Giấy ủy quyền số …………. ngày ………….. do…………………………. ký)

BÊN NHẬN THẦU (gọi tắt là Bên B):

Tên Doanh nghiệp/Hợp tác xã……………………….

Địa chỉ ……………………….

Điện thoại……………. , Fax………………….., website/E-mail……………….

Tài khỏan số ………………………….. mở tại…………………….

Đại diện bởi: Ông/Bà……………………….. chức vụ…………………..

Số CMND………………….. cấp ngày……………….. tại……………………….

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng giao nhận thầu quản lý, khai thác và kinh doanh chợ ……………………….., bao gồm các điều khoản sau đây:

Điều 1. Nội dung công việc

1. Bên A giao cho Bên B toàn bộ mặt bằng, cơ sở vật chất thuộc phạm vi chợ…………………………….. (có kèm theo hạng mục).

2. Bên B quản lý thu các khoản thu, các loại phí từ việc khai thác hoạt động của chợ mà Bên A đã giao phù hợp với quy định của pháp luật (có kèm theo danh mục các khoản thu, phí).

3. Bên B duy tu, nâng cấp chợ trong thời gian tiếp nhận quản lý, khai thác và kinh doanh chợ.

Điều 2. Thời hạn giao thầu

Bên B thực hiện việc quản lý quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trong …………. năm kể từ ngày ký hợp đồng đến ngày………………..

Điều 3. Trị giá hợp đồng

Tổng số tiền mà Bên B phải nộp trong suốt thời gian giao nhận thầu là…………. VNĐ ( bằng chữ…………………… đồng).

Điều 4. Phương thức thanh toán

1. Hàng tháng, Bên B phải nộp…………….. VNĐ (bằng chữ……………. đồng) bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo số tài khỏan………….. (của Bên A) trong vòng…………….. ngày đầu tiên của tháng.

2. Trong trường hợp Bên B không thanh toán đúng thời hạn nêu trên, Bên B phải chịu lãi suất ……………….% tính trên phần nợ quá hạn của từng tháng.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của các bên

1. Bên A:

a) Thu tiền theo thời hạn quy định tại khoản 1 điều 4.

b) Kiểm tra các hoạt động của đơn vị được giao thầu.

c) Chấm dứt thực hiện hợp đồng trong các truờng hợp quy định tại điều 6.

d) Nhận lại toàn bộ mặt bằng, cơ sở vật chất hạ tầng của chợ khi chấm dứt hợp đồng.

đ) Hỗ trợ cho Bên B trong việc quản lý chợ: phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại và các cơ quan chức năng trong việc quản lý nhà nước đối với hoạt động của chợ cũng như đối với việc quản lý chợ của bên B.

e) Hướng dẫn Bên B quy hoạch, tổ chức sắp xếp kinh doanh trong phạm vi chợ để bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, mỹ quan và văn minh thương mại nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho thương nhân.

g) Giải quyết tranh chấp giữa tiểu thương và Bên B, giữa tiểu thương với nhau trong phạm vi thẩm quyền của mình.

h) Kịp thời phổ biến đến Bên B những chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

i) Hướng dẫn Bên B xây dựng nội quy họat động của chợ cho phù hợp với quy định của pháp luật và trình UBND huyện/thị…………. phê duyệt .

2. BÊN B:

a) Quản lý và thu các khoản thu, các loại phí từ việc khai thác hoạt động chợ.

b) Được ưu tiên tái ký hợp đồng khi hết thời hạn. Việc xin tái ký hợp đồng phải được thông báo cho Bên A ………. ngày trước khi kết thúc hợp đồng.

c) Tổ chức quản lý và điều hành các hoạt động của chợ, bảo đảm các yêu cầu về vệ sinh thực phẩm, vệ sinh môi trường, an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng cháy chữa cháy, mỹ quan, văn minh thương mại và các quy định của pháp luật.

d) Xây dựng nội quy hoạt động của chợ và tổ chức, quản lý, điều hành các họat động của chợ theo nội quy đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

đ) Bảo quản, duy tu thường xuyên cơ sở vật chất hạ tầng của chợ để đảm bảo họat động của chợ được an toàn, văn minh và hiệu quả. Nếu duy tu, sửa chữa có giá trị từ trên…………………… VNĐ (bằng chữ………………… đồng) thì chỉ được tiến hành khi đã đề xuất và được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

e) Trong quá trình thực hiện hợp đồng, các chi phí phát sinh do………………………..(sửa chữa nhỏ, phát sinh nhân sự……) thì Bên B tự trang trãi.

g) Thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước đến các hộ kinh doanh tại chợ.

h) Phải bàn giao toàn bộ mặt bằng, cơ sở vật chất hạ tầng của chợ (có kèm theo hạng mục) khi chấm dứt hợp đồng và sẽ nhận lại số tiền ký quỹ sau khi thanh lý hợp đồng. Nếu mặt bằng, cơ sở vật chất có thiệt hại, mất mát, hư hỏng thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Chấm dứt hợp đồng

1. Khi hết thời hạn hợp đồng mà Bên B không có yêu cầu tiếp tục quản lý và khai thác chợ.

2. Theo thỏa thuận của các bên. Nếu Bên B muốn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn thì phải thông báo cho Bên A trước………….. tháng để hai bên cùng bàn bạc, thỏa thuận với nhau.

3. Khi đối tượng của hợp đồng không còn vì lý do khách quan.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng phải thể hiện bằng văn bản.

Điều 7. Xử lý vi phạm hợp đồng

1. Bên B không chấp hành nghiêm túc các quy định tại khoản 2 Điều 5 của hợp đồng, tổ chức sắp xếp kinh doanh trong phạm vi chợ vượt quá số lô, sạp theo quy định nhằm tăng nguồn thu và các vi phạm khác.

2. Hình thức áp dụng: Phạt bằng tiền

3. Mức phạt: 02%/hợp đồng/01 lần vi phạm.

Điều 8. Điều khoản thi hành

1. Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày…………..

2. Hai bên có trách nhiệm thực hiện đúng các điều khoản trên.

3. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có những vấn đề phát sinh thì hai bên chủ động thương lượng, thỏa thuận với nhau bằng văn bản; khi cần, có thể lập phụ lục hợp đồng theo biên bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng; nếu không thỏa thuận được thì giải quyết theo thủ tục tố tụng về kinh tế.

Hợp đồng này được lập thành…… bản, mỗi bên giữ…….. bản có giá trị pháp lý như nhau./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN B

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

Phụ lục: Tiêu chuẩn xét chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

TIÊU CHUẨN

Xét chọn doanh nghiệp, hợp tác xã quản lý, khai thác và kinh doanh chợ

Stt

NỘI DUNG

Điểm tối đa

Điểm tối thiểu

Tổng số điểm

100

50

1

Sự phù hợp giữa Phương án tổ chức quản lý, khai thác và kinh doanh chợ của doanh nghiệp, Hợp tác xã đề xuất với Phương án chuyển đổi mô hình chợ đã được UBND cấp huyện phê duyệt

40

20

 

- Kế hoạch tổ chức thu các loại phí.

8

4

- Kế hoạch bố trí nhân sự quản lý chợ (Yêu cầu về số người làm việc, nhiệm vụ, mức thu nhập, chế độ chính sách đối với họ,…).

8

4

- Kế hoạch tổ chức kinh doanh các dịch vụ tại chợ.

8

4

- Biện pháp bảo đảm vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an toàn phòng cháy chữa cháy, trật tự, an ninh tại chợ, an toàn giao thông (Phải bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, kho bãi, trật tự an ninh tại chợ, công tác PCCC,…… (có thể tham khảo Quyết định 0772/2003/QĐ – BTM của Bộ trưởng Bộ Thương mại ngày 24/6/2003 về việc ban hành nội quy mẫu về chợ để đưa ra thêm các yêu cầu khác nhằm thực hiện văn minh thương mại, chất lượng phục vụ của chợ).

8

4

- Khả năng đáp ứng các yêu cầu khác của Ban chuyển đổi chợ (như: hoàn trả toàn bộ hoặc một phần kinh phí nhà nước đã đầu tư xây dựng chợ, đóng góp ngân sách địa phương, thu hút lao động địa phương,…).

8

4

2

Kế hoạch bảo quản, sửa chữa, nâng cấp và cải tạo chợ (Cần nêu rõ các hạng mục cần bảo quản, duy tu, sửa chữa, nâng cấp, dự kiến kinh phí và thời gian thực hiện, việc sửa chữa đề cập ở đây là các sửa chữa nhỏ do bên trúng thầu phải tự lo chi phí. Vì vậy cần nêu rõ mức độ nào được xem là sửa chữa nhỏ tùy thuộc vào đặc điểm, quy mô của từng chợ)

40

20

 

- Không có kế hoạch.

0

 

- Có kế hoạch chung chung.

11- 20

01-10

- Có kế hoạch cụ thể, chi tiết.

31- 40

21- 30

3

Năng lực, kinh nghiệm của doanh nghiệp, hợp tác xã

20

10

3.1

Năng lực tài chính:

10

05

 

Có vốn chủ sở hữu ít nhất bằng tổng tài sản còn lại của chợ theo sổ sách tại thời điểm gần nhất.

10

05

3.2

Năng lực quản lý:

10

05

 

- Kết quả hoạt động kinh doanh chợ của đơn vị trong năm gần nhất (thể hiện qua các báo cáo tài chính, báo cáo thuế….).

2,5

1,25

 

- Hiệu quả kinh tế, xã hội của các công trình tương tự mà doanh nghiệp, hợp tác xã (nhà thầu) đã thực hiện trong năm gần nhất.

2,5

1,25

 

- Mức lương và các chế độ xã hội khác của đội ngũ nhân viên hiện có của doanh nghiệp, hợp tác xã (nhà thầu).

2,5

1,25

 

- Mức độ phù hợp về trình độ quản lý hiện tại của doanh nghiệp, hợp tác xã (nhà thầu) đối với yêu cầu quản lý chợ.

2,5

1,25

 

Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, khai thác và kinh doanh chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN
QUẬN 7
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 134/QĐ-UBND

Quận 7, ngày 18 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 7

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Nội vụ quận, tại tờ trình số 926/TTr-NV ngày 15 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay bãi bỏ Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 05/5/2008 của Ủy ban nhân dân quận 7 về ban hành Quy tắc ứng xử của cán bộ công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương tại quận 7.

Lý do căn cứ pháp lý không còn phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, cụ thể:

- Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 26 tháng 02 năm 1998; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 28 tháng 4 năm 2000; Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003 hết hiệu lực được thay thế bằng Luật Cán bộ, công chức năm 2008.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng phòng Nội vụ, Trưởng phòng Tư pháp quận, Thủ trưởng các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 10 phường và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– UBND thành phố;
– Sở Tư pháp;
– Trung tâm công báo thành phố;
– TT QU-UBND quận;
– Phòng, ban, đơn vị sự nghiệp thuộc quận;
– Chủ tịch UBND 10 phường;
– Lưu: VT

CHỦ TỊCH

Lê Trọng Hiếu

 

Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ Quyết định 03/2008/QĐ-UBND về Quy tắc ứng xử của cán bộ công, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương tại quận 7 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Find More Articles