Quyết định 1689/QĐ-TCT năm 2014 về Quy trình công khai thông tin của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán trên Trang thông tin điện tử của ngành thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5116/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN VÀ TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 66/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai;

Căn cứ Quyết định số 1041/QĐ-TTg ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Thủ Tướng Chính Phủ về phê duyệt Đề án Quy hoạch tổng thể lĩnh vực Ứng phó sự cố, thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 118/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý tài chính đối với hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;

Căn cứ Quyết định số 76/2009/QĐ-TTg ngày 11 tháng 5 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban Quốc gia tìm kiếm cứu nạn và Hệ thống tổ chức tìm kiếm cứu nạn của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương;

Căn cứ Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế phối hợp tìm kiếm, cứu nạn trên biển và trong vùng nước cảng biển;

Căn cứ Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa;

Căn cứ Quyết định số 49/2007/QĐ-BGTVT ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố Hồ Chí Minh và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 81/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy chế hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Quyết định số 59/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định về công tác phòng, chống, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn – cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng, thông tin di động trên địa bàn Thành phố;

Căn cứ Chỉ thị số 15/2014/CT-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường công tác tuyên truyền về sử dụng Tổng Đài cứu nạn, cứu hộ và phòng cháy chữa cháy 114;

Xét đề nghị của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố tại Tờ trình số 101/TTr-PCLB ngày 08 tháng 7 năm 2014 và Tờ trình số 138/TTr- PCLB ngày 25 tháng 9 năm 2014; ý kiến của Sở Giao thông vận tải tại Công văn số 2801/SGTVT-GTT ngày 25 tháng 4 năm 2014 và ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 4826/STP-VB ngày 08 tháng 09 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện, phường – xã – thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm Cứu nạn;
– Ban Chỉ đạo PCLB Trung ương;
– Bộ NN và PTNT, Bộ Giao thông vận tải;
– Bộ Tư lệnh Quân khu 7;
– Bộ Tư lệnh Quân đoàn 4;
– Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;
– UBND: Tỉnh Bạc Liêu, Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Tỉnh Bến Tre, Tỉnh Bình Dương, Tỉnh Cà Mau, Tỉnh Đồng Nai, Tỉnh Kiên Giang, Tỉnh Long An, Tỉnh Sóc Trăng, Tỉnh Trà Vinh, Tỉnh Tây Ninh, Tỉnh Tiền Giang và Tỉnh Bình Thuận (để phối hợp);
– TT/TU; TT/HĐND.TP;
– TT/UB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ VN TP;
– Văn phòng Thành ủy;
– Trung tâm PCLB Khu vực miền Nam;
– Các tổ chức Đoàn thể chính trị – xã hội TP;
– Đài Thông tin Duyên hải TP;
– Các Thành viên Ban Chỉ huy PCLB và TKCN TP;
– Các Báo, Đài TP;
– VPUB: các CPVP, các Phòng CV;
– Lưu: VT, (CNN-Tr) 230

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Thanh Liêm

 

KẾ HOẠCH

PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN VÀ TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5116/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Chương I

MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG CHÂM, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN

Điều 1. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích:

Nâng cao ý thức tổ chức, sự điều hành thống nhất, chặt chẽ giữa các Sở, ban, ngành, đoàn thể và các lực lượng; huy động tổng hợp mọi nguồn lực thuộc các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan; các tổ chức, cá nhân trong khu vực để triển khai nhanh chóng, hiệu quả hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; khẩn trương khắc phục các hậu quả xảy ra, bảo đảm an toàn, trật tự, phòng chống cháy nổ, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, duy trì mọi hoạt động bình thường trên sông (trong kế hoạch này bao gồm cả sông, kênh, rạch; gọi chung là sông), trên biển và trong vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Yêu cầu:

a) Tổ chức trực ban nghiêm túc để tiếp nhận, xử lý thông tin báo nạn kịp thời, ưu tiên bảo đảm thông tin thông suốt cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

b) Việc cứu nạn, cứu hộ phải được tiến hành kịp thời bằng lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tại chỗ và ưu tiên cho việc cứu người.

c) Quá trình thực hiện công tác cứu nạn, cứu hộ phải đảm bảo an toàn đối với người, phương tiện tham gia cứu nạn, cứu hộ và nạn nhân, đồng thời hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về tài sản.

d) Sẵn sàng các phương án, kế hoạch huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị, công cụ hỗ trợ cho hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong vùng nước trách nhiệm theo tính chất, mức độ vụ việc.

đ) Đảm bảo quản lý chặt chẽ, chính xác số lượng tàu thuyền, thuyền viên và ngư trường hoạt động khai thác, các hàng đăng, sở – đáy trên sông, biển (vị trí, tọa độ) đe kịp thời thông tin, hướng dẫn phòng, tránh thiên tai và chủ động khi xử lý tình huống.

e) Đảm bảo duy trì nghiêm chế độ thỉnh thị, báo cáo, thông báo theo quy định.

Điều 2. Phương châm, nguyên tắc

1. Quán triệt và thực hiện tốt Phương châm 4 tại chỗ "chỉ huy tại chỗ; lực lượng tại chỗ; phương tiện, vật tư và kinh phí tại chỗ; hậu cần tại chỗ".

2. Nguyên tắc xử lý tình huống: “tích cực, chủ động, liên tục, kịp thời, an toàn và hiệu quả”.

Chương II

CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 3. Khu vực tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

1. Vùng biển Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Vùng sông, cửa sông Thành phố Hồ Chí Minh và các Tỉnh giáp ranh Thành phố.

3. Vùng biển thuộc các Tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ.

4. Khu vực thuộc vùng nước cảng biển Thành phố.

Điều 4. Lực lượng tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

Căn cứ vào tình hình thiên tai, tai nạn thực tế xảy ra trên biển, trên sông hoặc trong vùng nước cảng biển; Thành phố sẽ huy động các lực lượng tìm kiếm cứu nạn phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ, trong đó:

- Chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố. Trường hợp sự cố tai nạn do cơ quan Trung ương chủ trì thì Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố chỉ huy các lực lượng của Thành phố để phối hợp lực lượng của Trung ương thực hiện tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

- Chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khẩn cấp trên sông: Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố.

- Chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố: Cảng vụ Hàng hải Thành phố.

1. Lực lượng tại chỗ:

a) Bộ đội Biên phòng Thành phố:

Đồn Biên phòng Thạnh An, Đồn Biên phòng Cần Thạnh, Đồn Biên phòng Long Hòa và Hải đội 2; Lực lượng Biên phòng Cửa khẩu Cảng Thành phố (Ban Chỉ huy và 07 Trạm Biên phòng cửa khẩu trực thuộc) và theo sự phân công của Lãnh đạo Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố: chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng và địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại các cửa sông khu vực huyện Cần Giờ và vùng biển Thành phố Hồ Chí Minh; vùng biển thuộc các Tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ.

b) Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố:

Phòng Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ trên sông; Phòng Cứu nạn – cứu hộ; Trung tâm Đào tạo và Huấn luyện về phòng cháy chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ; các Phòng Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy quận – huyện và theo sự phân công của Lãnh đạo Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố: chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng và địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khẩn cấp tại các sông trên địa bàn Thành phố.

c) Cảng vụ Hàng hải Thành phố: chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng và địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố.

d) Bộ Tư lệnh Thành phố:

- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự huyện Cần Giờ phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại các cửa sông khu vực huyện Cần Giờ và vùng biển Thành phố; vùng biển thuộc các Tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ.

- Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự các quận – huyện phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại các tuyến sông trên địa bàn Thành phố.

đ) Công an Thành phố:

- Chỉ đạo Công an huyện Cần Giờ hỗ trợ các đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại các tuyến sông khu vực huyện Cần Giờ và vùng biển Thành phố.

- Chỉ đạo Phòng Cảnh sát Đường thủy, Công an các quận – huyện phối hợp, hỗ trợ các đơn vị, địa phương liên quan thực thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ tại các tuyến sông, vùng biển Thành phố.

e) Ủy ban nhân dân các quận – huyện, phường – xã – thị trấn:

Sử dụng lực lượng, vật tư, phương tiện hiện có của địa phương; trong trường hợp cần thiết, được quyền huy động, trưng dụng các phương tiện trong nhân dân để tham gia, hỗ trợ các lực lượng chuyên trách thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển và vùng nước cảng biển khi xảy ra sự cố trong khu vực thuộc địa bàn quản lý.

(Đính kèm Phụ lục I: Lực lượng dự kiến huy động phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển Thành phố).

2. Lực lượng hỗ trợ:

Căn cứ vào tình hình diễn biến thực tế của thiên tai, tai nạn và yêu cầu tăng cường về nhân lực, vật lực; Thành phố đề nghị sự hỗ trợ của các lực lượng sau:

- Trung tâm Phối hợp Tìm kiếm cứu nạn Hàng hải Khu vực III.

- Cảng vụ Hàng hải Vũng Tàu.

- Cảng vụ Hàng hải Đồng Nai.

- Cảng vụ Hàng hải Mỹ Tho.

- Cảng vụ Đường thủy nội địa khu vực III.

- Chi cục Đường thủy nội địa phía Nam.

- Đoạn Quản lý đường thủy nội địa số 10.

- Tổng Công ty Bảo đảm an toàn Hàng hải miền Nam.

- Cảng vụ Đường thủy nội địa (Sở Giao thông vận tải).

- Khu quản lý đường thủy nội địa (Sở Giao thông vận tải).

- Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Lực lượng Hải quân Vùng 2, Cảnh sát biển Vùng 3, Sư đoàn Phòng Không 367, Sư đoàn Không quân 370.

- Bộ đội Biên phòng Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Bộ đội Biên phòng Tỉnh Tiền Giang, Hải đoàn 18 Biên phòng.

Điều 5, Lực lượng, phương tiện, trang thiết bị tham gia cứu nạn, cứu hộ

1. Trạng thái thường xuyên

Bao gồm các phương tiện hoạt động trên biển, trên sông như: phà, tàu tìm kiếm cứu nạn các loại, tàu kéo, ca nô, ghe cứu hộ, xuồng máy. Các phương tiện vận tải trên bộ như: xe tải, xe cứu thương, xe chuyên dùng các loại. Trang thiết bị phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ: máy bộ đàm, ống nhòm, phao tròn, phao bè, phao dây, áo phao, nệm phao cứu hộ, đèn pha, bộ dây cứu hộ – cứu nạn chuyên dụng, bộ đồ lặn, bộ đồ chống cháy, máy phát điện, máy khoan cắt bê tông…

(Đính kèm:

- Phụ lục II: Phương tiện, trang thiết bị dự kiến huy động phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển Thành phố.

- Phụ lục III: Số lượng và vị trí phương tiện thủy dự kiến huy động phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển Thành phố).

2. Trường hợp khẩn cấp vượt ngoài khả năng của lực lượng tại chỗ của Thành phố:

a) Bộ Tư lệnh Thành phố huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị hỗ trợ các đơn vị, địa phương để tổ chức ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

b) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố quyết định việc điều động lực lượng, trưng dụng phương tiện, trang thiết bị của các cơ quan, đơn vị và cá nhân hiện có trên địa bàn để tăng cường lực lượng, phương tiện, trang thiết bị bảo đảm thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đạt kết quả cao nhất.

c) Trong trường hợp cần thiết, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Bộ Tư lệnh Quân khu 7, Bộ Tư lệnh Thành phố và các Tỉnh bạn điều động lực lượng, trực thăng, tàu cứu nạn – cứu hộ… để hỗ trợ.

3. Trường hợp khẩn cấp vượt ngoài khả năng ứng phó của Thành phố:

Trong tình huống công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ vượt quá khả năng ứng phó của Thành phố, Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, các Bộ – ngành và Tỉnh bạn điều động lực lượng, phương tiện để hỗ trợ. Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn sẽ chủ trì, huy động lực lượng, phương tiện theo quy định tại khoản 5, Điều 6 Quyết định số 06/2014/QĐ-TTg ngày 20 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

Chương III

QUY TRÌNH XỬ LÝ TÌNH HUỐNG TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 6. Tiếp nhận và xử lý thông tin báo nạn

Thực hiện đúng theo Chương II, Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn – cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng, thông tin di động trên địa bàn Thành phố; đồng thời tập trung thực hiện các công việc sau đây:

1. Tiếp nhận, lưu thông tin:

a) Tiếp nhận thông tin:

Khi nhận được thông tin cấp cứu từ tàu thuyền trên sông, biển, trên các hàng đăng, sở – đáy, các kênh, rạch, hồ hoặc qua thông báo của các lực lượng hay nhân dân; các đơn vị khi nhận được tin thực hiện các nội dung sau:

- Trường hợp nội dung cuộc gọi phù hợp với chức năng thực hiện của từng đơn vị thì tiến hành thực hiện theo quy trình xử lý nội bộ của đơn vị.

- Trường hợp nội dung cuộc gọi thuộc chức năng xử lý của đơn vị khác thì nhân viên trực Tổng Đài tiến hành chuyển tiếp thông tin cuộc gọi đến đơn vị có trách nhiệm xử lý lĩnh vực chuyên ngành, cụ thể:

+ Tổng Đài điện thoại 113: an ninh trật tự.

+ Tổng Đài điện thoại 114: cứu nạn cứu hộ, phòng cháy chữa cháy.

+ Tổng Đài điện thoại 115: lĩnh vực cấp cứu y tế.

- Cán bộ, nhân viên trực Tổng Đài bằng mọi biện pháp phải duy trì liên lạc với người báo tin và yêu cầu cung cấp các thông tin cần thiết theo các nội dung như sau:

+ Thời gian, vị trí (tọa độ hoặc khu vực) xảy ra tai nạn; trong trường hợp người dân không xác định được tọa độ thì đề nghị xác định phương hướng và khoảng cách tại nơi xảy ra tai nạn với địa danh trên đất liền (gần nơi bị nạn nhất).

+ Lý do bị nạn (gãy trục chân vịt, phá nước, bị phương tiện khác đâm va, gặp lốc xoáy, bị mắc cạn…).

+ Tên phương tiện, thuyền trưởng, số người trên phương tiện hoặc trên hàng đăng, sở – đáy.

+ Điều kiện thời tiết sóng, gió ở hiện trường; những việc chủ tàu hoặc người bị nạn đã thực hiện.

+ Tình trạng thực tế, hậu quả ban đầu (số người bị chết, mất tích, bị thương, số còn lại; số phương tiện bị chìm, hư hỏng, trôi dạt..

+ Số điện thoại, địa chỉ của người báo tin, thuyền trưởng, chủ tàu, chủ hàng đăng, sở – đáy.

+ Đề nghị của chủ phương tiện, chủ hàng đăng, sở – đáy (cứu hộ hay cứu nạn).

b) Lưu thông tin:

Nội dung các thông tin yêu cầu cứu nạn, cứu hộ phải được ghi nhận, lưu vào sổ trực của đơn vị, gồm:

- Số điện thoại, họ và tên của người yêu cầu cứu nạn, cứu hộ.

- Thời gian bắt đầu và kết thúc cuộc gọi.

- Nội dung cuộc gọi.

- Các nội dung khác (nếu có).

2. Chuyển tiếp thông tin:

Các đơn vị chức năng thực hiện đúng theo Điều 4, Chương II Quy trình kèm theo Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 Ủy ban nhân dân Thành phố.

3. Xử lý thông tin:

a) Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố (đơn vị quản lý đầu số điện thoại 114):

- Khi nhận được thông tin báo nạn (từ người bị nạn hay của cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân), cán bộ trực Tổng Đài báo cáo cho Lãnh đạo Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố theo quy định; đồng thời phân tích, xác minh nguồn tin, phối hợp với lực lượng chức năng có nhiệm vụ chủ trì tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong khu vực đó như Phòng Cảnh sát Đường thủy (Công an Thành phố), Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Bộ đội Biên phòng Thành phố hoặc đơn vị, địa phương báo nạn xác minh nguồn tin hoặc xác minh ngay từ người báo nạn một cách nhanh chóng như khoản 1 (tiếp nhận, lưu thông tin).

- Thông tin vụ việc ban đầu ngay về Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Nội dung thông tin chuyển tiếp được lưu trữ theo quy định tại khoản 1 (tiếp nhận, lưu thông tin).

- Duy trì liên lạc thường xuyên với người bị nạn để nắm chắc diễn biến tình hình tiếp theo và hướng dẫn, động viên người bị nạn tiến hành các bước tự xử ban đầu trong khi chờ các lực lượng tìm kiếm cứu nạn đến.

- Trong quá trình xử lý các sự cố tai nạn, cứu nạn, cứu hộ cần định vị thuê bao di động bị nạn thì Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố phân tích thông tin yêu cầu cứu nạn, cứu hộ để ra quyết định cần định vị thuê bao di động phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ.

b) Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

- Khi nhận được thông tin báo nạn (từ người bị nạn hay của cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân), cán bộ trực ban báo cáo cho Lãnh đạo Văn phòng Ban, đồng thời phân tích, xác minh nguồn tin, phối hợp với lực lượng chức năng có nhiệm vụ chủ trì tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong khu vực đó như Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ trên sông (Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố), Phòng Cảnh sát Đường thủy (Công an Thành phố), Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Bộ đội Biên phòng Thành phố hoặc đơn vị, địa phương báo nạn xác minh nguồn tin hoặc xác minh ngay từ người báo nạn nhanh chóng như khoản 1 (tiếp nhận, lưu thông tin).

- Sử dụng thiết bị nhắn tin qua máy vi tính, fax, điện thoại để thông báo, báo cáo ngay cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố theo thứ tự: Trưởng ban, Phó ban, thành viên phụ trách địa bàn nơi xảy ra sự cố, các thành viên còn lại. Tất cả các thông tin fax, điện thoại, tin nhắn gửi đi và thông tin phản hồi của các đơn vị phải được ghi nhận, sao lưu vào hệ thống của Văn phòng Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố theo quy định.

- Trong quá trình xử lý các sự cố tai nạn, cứu nạn, cứu hộ cần định vị thuê bao di động bị nạn thì Văn phòng Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố phân tích thông tin yêu cầu cứu nạn, cứu hộ để ra quyết định cần định vị thuê bao di động phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ.

- Quá trình thực hiện nội dung báo cáo, vẫn phải duy trì liên lạc thường xuyên với người bị nạn để nắm chắc diễn biến tình hình tiếp theo và hướng dẫn động viên người bị nạn tiến hành các bước tự xử lý ban đầu trong khi chờ các lực lượng tìm kiếm cứu nạn đến.

c) Các đơn vị trực thuộc Bộ đội Biên phòng Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân các quận – huyện, phường xã – thị trấn nơi xảy ra sự cố tai nạn:

- Khi nhận được thông tin báo nạn (từ người bị nạn hay của cơ quan, đơn vị, cá nhân), bằng mọi biện pháp phối hợp với các lực lượng, đặc biệt là các cơ quan, đơn vị gần khu vực xảy ra tai nạn để xác minh nguồn tin, hoặc xác minh ngay từ người báo nạn một cách nhanh chóng như khoản 1 (tiếp nhận, lưu thông tin). Phân tích đánh giá tính xác thực nguồn tin, đánh dấu vị trí tọa độ trên bản đồ, hải đồ, hình thành ý định xử lý theo chức năng nhiệm vụ.

- Báo cáo kịp thời về Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của địa phương và Chỉ huy cấp trên trực tiếp. Thông báo ngay cho các lực lượng có liên quan trong khu vực xảy ra tai nạn, theo thứ tự báo cho đơn vị chủ trì trước, đơn vị phối hợp sau, đơn vị ở gần nơi xảy ra tai nạn trước.

- Quá trình thực hiện nội dung báo cáo, vẫn phải duy trì liên lạc thường xuyên với người bị nạn để nắm chắc diễn biến tình hình tiếp theo và hướng dẫn động viên người bị nạn tiến hành các bước tự xử lý ban đầu trong khi chờ các lực lượng tìm kiếm cứu nạn đến.

- Sử dụng hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn của đơn vị (điện thoại, vô tuyến điện sóng ngắn) thông báo, phối hợp với gia đình chủ tàu, thuyền trưởng tàu bị nạn để phát thông báo tai nạn, huy động những phương tiện đang hoạt động gần khu vực tham gia cứu nạn, hỗ trợ; thường xuyên duy trì và giữ vững liên lạc với tàu bị nạn; kịp thời xử lý các tình huống phát sinh.

d) Các Sở, ban, ngành Thành phố:

Căn cứ vào tình hình thực tế của tai nạn, các lực lượng luôn trong trạng thái sẵn sàng chờ lệnh của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố để cơ động đến hiện trường phối hợp với lực lượng tại chỗ xử lý tình huống.

đ) Các Doanh nghiệp thông tin di động:

Phối hợp chặt chẽ với Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố thực hiện việc định vị thuê bao di động báo nạn theo Quy trình phối hợp về định vị thuê bao di động phục vụ công tác cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.

Điều 7. Xử lý tình huống

1. Hành động của các Đồn Biên phòng, Hải đội Biên phòng (thuộc Bộ đội Biên phòng Thành phố); Phòng Cảnh sát Phòng cháy Chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ trên sông, Phòng Cứu nạn – Cứu hộ, các Phòng Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy quận – huyện (thuộc Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố); Cảng vụ Hàng hải Thành phố:

a) Khi nhận được tin xảy ra sự cố phải báo cáo ngay cho lãnh đạo cấp trên trực tiếp về tình hình, vụ việc ban đầu.

b) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khu vực được phân công và điều kiện, khả năng cho phép, tham mưu cho cấp trên phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện điều động, huy động lực lượng, phương tiện ra tìm kiếm cứu hộ, cứu nạn; trường hợp vượt quá khả năng và không thuộc phạm vi địa bàn phụ trách phải kịp thời báo cáo lãnh đạo đề nghị Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố điều động lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; đồng thời sẵn sàng cơ động hỗ trợ khi có yêu cầu.

c) Tùy theo tính chất mức độ vụ việc, các đơn vị nếu độc lập thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong khả năng hoàn thành nhiệm vụ của mình thì chủ động triển khai lực lượng phương tiện sẵn có hoặc huy động phương tiện người dân để kịp thời xử lý tình huống, đồng thời báo cáo ngay về cấp trên trực tiếp (chú ý phải có cán bộ đơn vị trên phương tiện huy động của người dân để hướng dẫn tìm kiếm cứu nạn và hiệp đồng với các lực lượng khác). Phát huy tối đa Phương châm 4 tại chỗ; tránh tư tưởng ỷ lại cấp trên; sử dụng mọi biện pháp tại chỗ, nếu vượt quá khả năng cho phép thì mới báo cáo cấp trên để giải quyết.

d) Khi thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, các đơn vị phải phối hợp với nhau để tổ chức tuần tra quan sát dọc các sông, vùng biển và trên bờ biển để phát hiện cứu nạn kịp thời những nạn nhân bị trôi dạt, phương tiện bị nạn.

đ) Phối hợp với lực lượng tại chỗ của quận – huyện, sẵn sàng mọi mặt thường trực tại bến, cảng, Bệnh viện, Trung tâm y tế, Hội Chữ thập đỏ để tiếp nhận, sơ cứu, chăm sóc y tế ban đầu, chuyển nạn nhân cần cấp cứu đến cơ sở y tế nơi gần nhất.

e) Bằng mọi biện pháp đảm bảo thông tin thông suốt tới các Tổ – Đội, các đơn vị đang thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn với Ủy ban nhân dân các quận – huyện nơi xảy ra tai nạn và các đơn vị, địa phương liên quan.

g) Trong điều kiện cho phép, chỉ huy các đơn vị phải tổ chức ghi hình ảnh về các hoạt động của lực lượng tìm kiếm cứu nạn, đặc biệt là quá trình thực hiện nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, vận chuyển nạn nhân, lai dắt phương tiện bị nạn vào bờ, đưa nạn nhân cấp cứu tại các bệnh viện, các trung tâm y tế… để m tư liệu phục vụ công tác nghiệp vụ sau này.

h) Yêu cầu gia đình thuyền trưởng, chủ tàu có đơn trình báo hoặc đề nghị cứu hộ (công việc này chỉ huy các đơn vị phải tiến hành khẩn trương và song song với nhiệm vụ cứu hộ, lai dắt tùy theo tính chất mức độ nguy hiểm của tình huống).

i) Bám sát và nắm chắc các tình huống cho đến khi kết thúc vụ việc. Tổng hợp, báo cáo cấp trên theo quy định.

2. Hành động của Lãnh đạo Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố:

a) Báo cáo ngay tình hình sự cố cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

b) Nhanh chóng hội ý đánh giá nhận định tình hình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ huy và giao nhiệm vụ cho các đơn vị thuộc quyền cơ động, khẩn trương đến hiện trường.

c) Thành lập Đoàn công tác (có thể lập Sở Chỉ huy tiền phương tùy theo tính chất, mức độ vụ việc), trực tiếp đến hiện trường để kiểm tra đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị, đồng thời tổ chức sử dụng lực lượng phương tiện thành các kíp tàu, ca nô, các tổ xung kích để ngay lập tức cơ động xử lý tình huống. Thành lập lực lượng thường trực cơ động, chốt chặn tại các vị trí xung yếu, an toàn thuận lợi cho việc cơ động để sẵn sàng ứng cứu.

d) Bố trí lực lượng, phương tiện thường trực tại bến, cầu cảng, bệnh viện trung tâm y tế, đồng thời phối hợp với các lực lượng khác để tiếp nhận, sơ cứu, chăm sóc y tế ban đầu, chuyển nạn nhân cần cấp cứu đến Trung tâm y tế, Bệnh viện gần nhất.

đ) Nếu ngoài khả năng được giao, tham mưu cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Bộ Tư lệnh các quân chủng như Hải quân, Không quân để đề nghị điều động lực lượng, phương tiện hỗ trợ.

e) Phối hợp với Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các quận – huyện và các lực lượng liên quan để xử lý vụ việc.

g) Sử dụng hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn của đơn vị (điện thoại, vô tuyến điện sóng ngắn) thông báo, phối hợp với Đài Thông tin Duyên hải Thành phố, gia đình chủ tàu, thuyền trưởng tàu bị nạn để phát thông báo tai nạn, huy động những phương tiện đang hoạt động gần khu vực tham gia cứu nạn, hỗ trợ; thường xuyên duy trì và giữ vững liên lạc với tàu bị nạn; kịp thời xử lý các tình huống phát sinh.

h) Tổ chức quay phim, chụp hình quá trình thực hiện nhiệm vụ của đơn vị và tình hình diễn biến tại nơi xảy ra vụ việc, trên đường hành trình, tại bến cảng, cầu tàu, hoặc nơi tiếp nhận nạn nhân, cơ sở y tế làm tư liệu phục vụ công tác nghiệp vụ sau này.

i) Bám sát và nắm chắc các tình huống cho đến khi kết thúc vụ việc. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố theo quy định từ khi bắt đầu tới khi kết thúc sự vụ.

k) Trường hợp chưa tổ chức cơ động ra hiện trường nhưng qua hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn và qua báo cáo của đơn vị thuộc quyền phát hiện trên tàu bị nạn có người bị thương. Lệnh cho chỉ huy đơn vị tại chỗ:

- Cử Quân y, Lực lượng y tế chuyên trách phối hợp với Lực lượng Thông tin sử dụng máy trực canh tìm kiếm cứu nạn của đơn vị để thăm khám, hướng dẫn nạn nhân, những người trên tàu sơ cứu, điều trị ban đầu cho nạn nhân trong thời gian chờ lực lượng chuyên môn đến hỗ trợ, cấp cứu.

- Qua máy thông tin hướng dẫn thuyền trưởng đưa nạn nhân vào nơi gần nhất, có điều kiện để cấp cứu; duy trì liên lạc 24/24 giờ với đơn vị để xử lý các tình huống. Đồng thời thông báo ngay về Ủy ban nhân dân các quận – huyện để phối hợp với các cơ quan chức năng hỗ trợ, giải quyết.

- Nếu vụ việc kéo dài thì hàng ngày báo cáo về Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố để tổng hợp, báo cáo cấp trên theo quy định, đồng thời cập nhật mọi diễn biến tình hình và thường xuyên báo cáo về Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

- Tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm.

3. Hành động của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các quận – huyện nơi xảy ra sự cố:

a) Khi nhận được tin báo nạn của các cơ quan đơn vị hoặc của cá nhân, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn các quận – huyện hội ý nhanh đánh giá nhận định tình hình. Đồng thời, báo cáo ngay tình hình sự cố cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

b) Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn của địa phương và thông qua đơn vị chịu trách nhiệm chính trong nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn để giao nhiệm vụ cho các đơn vị cơ động tới ngay hiện trường.

c) Thành lập Đoàn công tác đến hiện trường để trực tiếp kiểm tra đôn đốc chỉ đạo các đơn vị, đồng thời tổ chức sử dụng lực lượng phương tiện tại chỗ thường trực sẵn sàng cơ động, chốt chặn tại các vị trí xung yếu, an toàn thuận lợi cho việc ứng cứu.

d) Bố trí lực lượng, phương tiện thường trực tại bến, cầu cảng, bệnh viện để tiếp nhận, sơ cứu, chăm sóc y tế ban đầu, chuyển nạn nhân cần cấp cứu đến Trung tâm y tế, Bệnh viện gần nhất.

đ) Nếu vụ việc vượt quá khả năng của lực lượng tại chỗ, báo cáo và tham mưu Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố điều động lực lượng, phương tiện hỗ trợ, giải quyết vụ việc. Phối hợp chặt chẽ với các lực lượng có liên quan cơ động đến để xử lý vụ việc.

e) Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể xã hội và huy động phương tiện, trang thiết bị, lực lượng trên địa bàn quận – huyện tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển, trên sông và tiếp nhận, sơ cứu người bị nạn; tiếp nhận, bảo vệ, quản lý phương tiện bị nạn tập kết tại quận – huyện; đồng thời sử dụng hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn (điện thoại, vô tuyến điện sóng ngắn) thông báo, phối hợp với Đài Thông tin duyên hải Thành phố, gia đình chủ tàu, thuyền trưởng tàu bị nạn để phát thông báo tai nạn, huy động những phương tiện đang hoạt động gần khu vực, hoặc phương tiện đang neo đậu tại bến tham gia cứu nạn, hỗ trợ; thường xuyên duy trì và giữ vững liên lạc với tàu bị nạn; kịp thời xử lý các tình huống phát sinh.

g) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm khu vực được phân công, tham mưu cho Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố điều động, huy động lực lượng, phương tiện tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

h) Bám sát và nắm chắc các tình huống cho đến khi kết thúc vụ việc. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố theo quy định từ khi bắt đầu tới khi kết thúc vụ việc.

i) Tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm.

4. Hành động của cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

a) Báo cáo ngay tình hình sự cố cho Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố, Trường Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

b) Nhanh chóng đánh giá nhận định tình hình, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố; giao nhiệm vụ cho các đơn vị cơ động khẩn trương đến hiện trường.

c) Thành lập Đoàn công tác (có thể lập Sở Chỉ huy tiền phương tùy theo tính chất mức độ vụ việc), cử thành viên trực tiếp đến hiện trường kiểm tra đôn đốc chỉ đạo các đơn vị. Chỉ đạo Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn quận – huyện thành lập lực lượng thường trực cơ động, chốt chặn tại các vị trí xung yếu, an toàn thuận lợi cho việc cơ động để sẵn sàng ứng cứu.

d) Chỉ đạo bố trí lực lượng, phương tiện thường trực tại bến, cầu cảng, bệnh viện đồng thời phối hợp với các lực lượng khác để tiếp nhận, sơ cứu, chăm sóc y tế ban đầu, chuyển nạn nhân cần cấp cứu đến Trung tâm y tế, Bệnh viện gần nhất.

đ) Trực tiếp chỉ huy điều hành các lực lượng của Thành phố cơ động đến phối hợp với lực lượng tại chỗ để xử lý vụ việc.

e) Thông báo cho các lực lượng chức năng liên quan đến công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong từng tình huống cụ thể để đề nghị phối hợp, hỗ trợ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ. Đề nghị Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố thông báo, hiệp đồng với Hải đoàn 18 Biên phòng để chuẩn bị lực lượng, phương tiện, vật chất, trang bị, quân y… sẵn sàng cơ động cứu nạn, cứu hộ khi có lệnh.

g) Tùy theo tình hình thực tế, nếu vụ việc vượt ngoài khả năng của Thành phố, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy, Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời soạn thảo văn bản đề nghị Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn, Bộ Tư lệnh các quân chủng như Hải quân, Không quân để điều động lực lượng, phương tiện hỗ trợ, giúp đỡ.

h) Tổng hợp, báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn theo quy định từ khi bắt đầu tới khi kết thúc sự vụ.

i) Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các cơ quan chức năng điều tra, xử lý nguyên nhân tai nạn.

k) Tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm.

5. Hành động của lực lượng các Sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố cơ động đến:

a) Khi được lệnh điều động của Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, nhanh chóng cơ động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị đến hiện trường để hỗ trợ cho lực lượng tại chỗ.

b) Căn cứ vào nhiệm vụ được giao, trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, phải hiệp đồng chặt chẽ với lực lượng tại chỗ, đặc biệt là lực lượng chỉ huy hiện trường để nâng cao hiệu quả công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

6. Hành động của các lực lượng hỗ trợ của Trung ương và các Tỉnh giáp ranh:

a) Khi nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố và điều động của Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn và các cơ quan Trung ương: liên lạc trực tiếp với lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố để nắm chắc vị trí, tọa độ và nội dung đề nghị hỗ trợ.

b) Nhanh chóng cơ động lực lượng tới hiện trường, liên lạc với lực lượng tại chỗ của Thành phố để nghe thông báo tình hình thực tế và nhiệm vụ cần triển khai. Quá trình thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, thường xuyên giữ vững liên lạc với các lực lượng liên quan để kịp thời xử lý các tình huống xảy ra.

Chương IV

CÔNG TÁC TỔ CHỨC CHỈ HUY, ĐIỀU HÀNH, PHỐI HỢP, TRỰC BAN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ

Điều 8. Công tác tổ chức điều hành, chỉ huy, phối hợp

1. Tình huống nằm trong khả năng hoàn thành nhiệm vụ của Lực lượng tại chỗ:

Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố giao cho Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố trực tiếp chỉ huy mọi hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển, trên sông và trong vùng nước cảng biển theo chức năng từng đơn vị.

2. Tình huống vượt quá khả năng của Lực lượng tại chỗ của Thành phố:

a) Thành lập Sở Chỉ huy tiền phương tại hiện trường để trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; theo đó, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, điều phối mọi hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận – huyện liên quan và hiệp đồng với các lực lượng của Trung ương, các Tỉnh giáp ranh. Trong trường hợp Trưởng ban vắng mặt thì ủy quyền cho một Phó Trưởng ban thường trực phụ trách công tác tìm kiếm cứu nạn điều hành, chỉ huy.

b) Tình huống xảy ra tại các cửa sông khu vực huyện Cần Giờ và vùng biển Thành phố Hồ Chí Minh, vùng biển thuộc các Tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ: Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố trực tiếp chỉ huy hiện trường.

c) Tình huống xảy ra tại các sông trên địa bàn Thành phố: Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố trực tiếp chỉ huy hiện trường.

d) Tình huống xảy ra trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận Thành phố: Cảng vụ Hàng hải Thành phố trực tiếp chỉ huy hiện trường.

(Đính kèm Phụ lục IV: Phạm vi vùng nước và các khu vực phân chia cảng biển Thành phố).

3. Tình huống vượt ngoài khả năng ứng phó của Thành phố:

Thành lập Sở Chỉ huy tiền phương tại hiện trường để trực tiếp chỉ đạo, chỉ huy công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; Lãnh đạo Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm cứu nạn sẽ chủ trì, huy động lực lượng, phương tiện và chỉ đạo, chỉ huy, điều hành, điều phối mọi hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ của các lực lượng của Trung ương, Thành phố và các Tỉnh giáp ranh Thành phố.

4. Vị trí chỉ huy: tại hiện trường nơi xảy ra sự cố, tai nạn.

Điều 9. Quy định trực chỉ huy, trực ban

1. Trực chỉ huy, trực ban thường xuyên:

Ở trạng thái thường xuyên, các Sở, ban, ngành Thành phố và địa phương tổ chức trực ban theo Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định công tác trực ban phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố.

2. Trực chỉ huy, trực ban điều hành khi có tình huống:

a) Tại trụ sở các cơ quan, đơn vị:

- Tăng cường trực chỉ huy và trực ban đảm bảo chỉ huy chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

- Tăng cường nhân lực trực ban 24/24 giờ tại Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

- Các đơn vị trong khu vực xảy ra tai nạn tổ chức trực 24/24 giờ.

b) Tại Sở Chỉ huy tiền phương:

- Các thành viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố luân phiên trực chỉ huy và bố trí trợ lý, chuyên viên chuyên trách trực ban tiếp nhận thông tin, truyền phát ý kiến chỉ đạo theo ngành dọc.

- Tùy theo tính chất, mức độ vụ việc, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Sở Thông tin và Truyền thông thiết lập hệ thống thông tin tại chỗ và thông tin cơ động phục vụ cho lãnh đạo Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố chỉ huy điều hành các lực lượng tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

Điều 10. Hệ thống thông tin tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

1. Tổng Đài tiếp nhận thông tin cứu nạn, cứu hộ:

a) Tổng Đài điện thoại 114 thuộc Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố thực hiện tiếp nhận tất cả các thông tin cứu nạn, cứu hộ (từ nhân dân, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố, các Tổng Đài khẩn cấp 113, 115), đồng thời thông báo kịp thời, chính xác cho các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

b) Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố đảm bảo công tác phối hợp, xử lý, chuyển tiếp thông tin cứu nạn, cứu hộ giữa Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố với các lực lượng cứu nạn, cứu hộ của Thành phố.

2. Hệ thống liên lạc tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ:

a) Bộ đội Biên phòng Thành phố:

Tổ chức các đài canh tại các đơn vị Biên phòng để tiếp, chuyển thông tin về thiên tai, công tác cứu hộ, cứu nạn đối với các phương tiện hoạt động trên các tuyến biên giới biển đảo Việt Nam và trong khu vực Thành phố Hồ Chí Minh. Trong đó tổ chức 02 Đài Thông tin phòng, chống, ứng phó thiên tai và tìm kiếm cứu nạn:

- Sở Chỉ huy (189B, Cống Quỳnh, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh), tên gọi: Biên phòng Sài Gòn:

+ Số điện thoại trực ban tác chiến: (08) 39.252.624;

+ Số fax: (08) 39.254.700.

- Hải Đội 2 (Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh), tên gọi: Biên phòng Cần Giờ.

- Tần số hoạt động quy định: 9339 KHz (sóng ngày), 6973 KHz (sóng đêm). Máy vô tuyến điện tần số: 145.50 MHz.

- Trong điều kiện hoạt động thường xuyên: thời gian dùng sóng ngày từ 06h00 đến 17h59, đêm từ 18h00 đến 05h59; chế độ trực canh là 15 phút các đầu giờ.

b) Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố: Tổng Đài 114.

c) Cảng vụ Hàng hải Thành phố:

- Thông tin liên lạc: VHF kênh 16.

- Số điện thoại: (08) 39.404.151; 01234.091.111.

- Số fax: (08) 39.404.828.

d) Bộ Tư lệnh Thành phố:

- Tổ chức 02 Đài Thông tin QMAX phòng, chống, giảm nhẹ thiên tai và tìm kiếm cứu nạn:

+ Sở Chỉ huy (291, Cách Mạng Tháng 8, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh), tên gọi: Hà Nội.

+ Ban Chỉ huy Quân sự Huyện Cần Giờ, tên gọi: Hà Nam.

- Tần số hoạt động quy định: 55.50 MHz (sóng chính), 55.75 MHz (sóng phụ). Trong điều kiện hoạt động thường xuyên: tổ chức trực canh 24/24 giờ.

- Số điện thoại trực ban: (08) 38.641.763.

- Số fax: (08) 38.656.234; 62 648 286.

đ) Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố:

- Số điện thoại: (08) 38.297.598.

- Số fax: (08) 38.232.742.

3. Hệ thống thông tin liên lạc bưu điện

(Đính kèm Phụ lục V: Danh sách điện thoại liên lạc của các đơn vị, địa phương liên quan trong công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ).

Điều 11. Chế độ báo cáo

Các Sở, ngành, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Quyết định số 671/QĐ-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy định công tác trực ban phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn trên địa bàn Thành phố.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố

Tổng hợp ý kiến của Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Sở Giao thông vận tải và các đơn vị, địa phương liên quan, báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố công tác triển khai ứng phó và khắc phục hậu quả của các đơn vị, địa phương trong công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có tình huống, sự cố xảy ra.

Điều 13. Bộ đội Biên phòng Thành phố

1. Là cơ quan thường trực chủ trì, đồng thời phối hợp với các ngành, các lực lượng, các đoàn thể xã hội tổ chức thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông ở khu vực Biên phòng và trên biển Thành phố, vùng biển thuộc các Tỉnh giáp ranh Thành phố khi có yêu cầu phối hợp, hỗ trợ.

2. Chỉ đạo các đơn vị phối hợp chặt chẽ với cấp ủy, chính quyền địa phương, các lực lượng, các đoàn thể xã hội tổ chức tuyên truyền vận động nhân dân chấp hành nghiêm Quy chế khu vực biên giới biển; các quy định về đảm bảo an toàn hàng hải.

3. Phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản), các ngành, các tổ tự quản trên biển thường xuyên cập nhật, nắm chắc thông số kỹ thuật, chất lượng, số lượng phương tiện, ngành nghề hoạt động của ngư dân trên địa bàn, kể cả số hộ ngư dân hoạt động đăng, đáy trên sông, trên biển. Tổ chức kiểm tra, kiểm soát, đăng ký kiểm chứng, thống kê đầy đủ các thông tin về người, phương tiện, hải trình, ngư trường. Kiên quyết không cho xuất bến đối với tàu thuyền hết hạn đăng kiểm, tàu thiếu các thiết bị đảm bảo an toàn theo quy định; nghiêm khắc xử lý thuyền trưởng, máy trưởng không có giấy phép, không đủ khả năng điều khiển phương tiện, chứng chỉ hành nghề.

4. Tổ chức hệ thống thông tin đảm bảo hoạt động liên lạc thông suốt giữa các cấp, giữa Bộ đội Biên phòng Thành phố với các cơ quan, đơn vị liên quan, giữa Bộ đội Biên phòng Thành phố với các tàu đánh cá trên biển, với chủ các hàng đăng, sở – đáy trên sông, trên biển.

5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ trong việc trưng dụng, điều động phương tiện của ngư dân tham gia thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, biển.

6. Phối hợp với các lực lượng có liên quan, tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố và đơn vị quản lý đường thủy nội địa và hàng hải tiến hành bố trí các biển cảnh báo nguy hiểm tại các vị trí đã được xác định.

Điều 14. Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố

1. Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn – cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng, thông tin di động trên địa bàn Thành phố; Chỉ thị số 15/2014/CT-UBND ngày 09 tháng 7 ngày 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường công tác tuyên truyền về sử dụng Tổng Đài cứu nạn, cứu hộ và phòng cháy chữa cháy 114.

2. Tiếp nhận đầy đủ và xác minh thông tin báo nạn 24/24 giờ qua Tổng Đài 114, trên cơ sở thông tin cứu nạn, cứu hộ và các yêu cầu cứu nạn, cứu hộ của các lực lượng liên quan để phân tích, quyết định việc thực hiện định vị thuê bao theo Quy trình phối hợp về định vị thuê bao di động phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố; duy trì thông tin liên lạc với đối tượng, phương tiện bị nạn hoặc các tổ chức cá nhân có liên quan trong suốt quá trình thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

3. Chịu trách nhiệm phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Bộ Tư lệnh Thành phố, Công an Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố, Ủy ban nhân dân quận – huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khẩn cấp tại các tuyến sông trên địa bàn Thành phố.

4. Chủ trì, phối hợp với các lực lượng trong việc huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị ứng cứu các tình huống xảy ra nhanh chóng, hiệu quả. Phối hợp với các cơ quan chức năng điều tra, xử lý vụ việc tai nạn trên tuyến sông theo thẩm quyền.

5. Phối hợp các cơ quan chức năng liên quan, xác định các điểm thường có khả năng xảy ra tai nạn (vị trí, địa danh, tọa độ) trên các tuyến sông của Thành phố, đặc biệt là các điểm tiếp nhiên liệu dọc các con sông trên địa bàn, làm cơ sở cho chỉ huy chỉ đạo và điều hành lực lượng phương tiện tham gia ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn khi có vụ việc xảy ra.

Điều 15. Cảng vụ Hàng hải Thành phố

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố và các đơn vị, địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trong vùng nước cảng biển tại Thành phố.

2. Chủ trì, phối hợp với các lực lượng cứu nạn, cứu hộ của Thành phố trong việc huy động lực lượng, phương tiện, trang thiết bị ứng cứu các tình huống xấu do thiên tai gây ra trong vùng nước quản lý được nhanh chóng, hiệu quả. Phối hợp với các cơ quan chức năng điều tra, xử lý vụ việc tai nạn trong vùng nước cảng biển theo thẩm quyền.

3. Phối hợp các cơ quan chức năng có liên quan, xác định các điểm thường có khả năng xảy ra tai nạn (vị trí, địa danh, tọa độ) trong vùng nước cảng biển của Thành phố làm cơ sở cho việc chỉ huy, chỉ đạo và điều hành lực lượng phương tiện tham gia ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có vụ việc xảy ra.

Điều 16. Bộ Tư lệnh Thành phố

Huy động lực lượng, phương tiện phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Công an Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Ủy ban nhân dân quận – huyện và các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có sự cố mang tính chất nghiêm trọng.

Điều 17. Công an Thành phố

1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động trên sông, kênh, rạch của Thành phố.

2. Đảm bảo an ninh trật tự trước, trong và sau quá trình thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; tổ chức điều tra, kết luận vụ việc nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

3. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Sở Y tế nhằm đảm bảo kết nối thông suốt các Tổng Đài 113, 114, 115 phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.

Điều 18. Sở Giao thông vận tải

1. Phối hợp với Bộ Tư lệnh Thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng Thành phố, Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Cảng vụ Hàng hải Thành phố, Sở Y tế, Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố và các đơn vị, địa phương liên quan trong thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên các tuyến sông khu vực Thành phố.

2. Chỉ đạo Cảng vụ Đường thủy nội địa Thành phố, Khu Quản đường thủy nội địa, Thanh tra Sở Giao thông vận tải khẩn trương điều động lực lượng, phương tiện tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có yêu cầu.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, xác định các điểm thường có khả năng xảy ra tai nạn (vị trí, địa danh, tọa độ) trên tuyến sông, ven biển của Thành phố làm cơ sở cho việc chỉ huy, chỉ đạo và điều hành lực lượng phương tiện tham gia ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn khi có vụ việc xảy ra.

Điều 19. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chỉ đạo Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản:

a) Phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, xã liên quan làm tốt công tác đăng ký, đăng kiểm tàu cá; kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ tàu cá hoạt động trên các vùng biển; thực hiện và kiểm tra việc thực hiện đúng các quy định về trang bị kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và tàu thuyền hoạt động thủy sản. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố thực hiện tốt công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển, trên sông.

b) Quản lý chặt chẽ hoạt động nghề cá; nắm chắc vị trí, số lượng, thuyền viên, tần số liên lạc của các tàu cá đánh bắt xa bờ; kịp thời cảnh báo thời tiết nguy hiểm, thiên tai trên biển và thông báo cho các chủ tàu, thuyền trưởng, máy trưởng.

c) Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Cần Giờ trong việc trưng dụng, điều động phương tiện của ngư dân tham gia thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, biển.

2. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi và Phòng chống lụt bão (Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố):

a) Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn – cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng, thông tin di động trên địa bàn Thành phố.

b) Tiếp nhận và kịp thời truyền phát, báo cáo diễn biến vụ việc; tham mưu cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo các Sở, ngành, đơn vị, địa phương liên quan triển khai thực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

c) Cùng các cơ quan chức năng có liên quan, xác định các điểm thường có khả năng xảy ra tai nạn (vị trí, địa danh, tọa độ) trên tuyến sông, biển của Thành phố để tham mưu cho Ủy ban nhân dân Thành phố và các lực lượng lắp đặt hệ thống cảnh báo làm cơ sở cho việc chỉ huy, chỉ đạo và điều hành lực lượng, phương tiện tham gia ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có vụ việc xảy ra.

d) Tham mưu cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá rút kinh nghiệm công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

Điều 20. Đài Thông tin Duyên hải Thành phố

1. Trực canh tiếp nhận thông tin báo nạn trên các phương thức và tần số cấp cứu, xử lý thông tin báo nạn và phát quảng bá thông tin cứu nạn theo quy định; đồng thời báo cáo kịp thời cho Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố.

2. Kịp thời thông tin về tình hình, diễn biến, hướng di chuyển của thời tiết nguy hiểm, áp thấp nhiệt đới, bão cho các tàu thuyền hoạt động đánh bắt xa bờ trên địa bàn Thành phố và hướng dẫn cho các chủ tàu thuyền tránh trú an toàn hoặc thoát ra khỏi, không đi vào vùng nguy hiểm, tiếp nhận các thông tin cứu hộ, cứu nạn trên biển của các tàu, thuyền đánh bắt thủy sản.

Điều 21. Sở Thông tin và Truyền thông

1. Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn – cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng, thông tin di động trên địa bàn Thành phố; Chỉ thị số 15/2014/CT-UBND ngày 09 tháng 7 ngày 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường công tác tuyên truyền về sử dụng Tổng Đài cứu nạn, cứu hộ và phòng cháy chữa cháy 114.

2. Chủ trì tổ chức kiểm tra, giám sát các doanh nghiệp thông tin di động trong việc thực hiện định vị thuê bao di động phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố.

3. Chủ trì, phối hợp với Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố, Sở Y tế, Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố nhằm đảm bảo kết nối thông suốt các Tổng Đài 113, 114, 115 phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố (trong đó, Tổng Đài 114 là đầu số điện thoại tiếp nhận thông tin về tai nạn, sự cố và yêu cầu cứu nạn, cứu hộ).

Điều 22. Sở Y tế

1. Phối hợp với Công an Thành phố, Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố nhằm đảm bảo kết nối thông suốt các Tổng Đài 113, 114, 115 phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố (trong đó, Tổng Đài 114 là đầu số điện thoại tiếp nhận thông tin về tai nạn, sự cố và yêu cầu cứu nạn, cứu hộ).

2. Chỉ đạo lực lượng y tế tuyến Thành phố và quận – huyện, Trung tâm Y tế các quận – huyện nơi xảy ra sự cố phối hợp với Hội Chữ thập đỏ Thành phố và lực lượng tại chỗ tổ chức sơ cấp cứu người bị nạn và chuyển đến bệnh viện nơi gần nhất.

Điều 23. Các Doanh nghiệp thông tin di động

1. Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Quy trình tiếp nhận và xử lý thông tin phục vụ công tác cứu nạn – cứu hộ và nhắn tin cảnh báo thiên tai qua mạng, thông tin di động trên địa bàn Thành phố; Chỉ thị số 15/2014/CT-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về tăng cường công tác tuyên truyền về sử dụng Tổng Đài cứu nạn, cứu hộ và phòng cháy chữa cháy 114.

2. Phối hợp chặt chẽ với Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố trong việc thực hiện định vị thuê bao di động phục vụ công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn Thành phố, đặc biệt trong điều kiện đêm tối và thời tiết nguy hiểm.

Điều 24. Ủy ban nhân dân các Quận – Huyện nơi xảy ra sự cố

1. Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể xã hội và huy động phương tiện, trang thiết bị, lực lượng trên địa bàn tham gia công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên biển, trên sông và tiếp nhận, sơ cấp cứu người bị nạn; tiếp nhận, bảo vệ, quản lý phương tiện bị nạn được tập kết tại địa phương.

2. Phối hợp các cơ quan chức năng có liên quan, xác định các điểm thường có khả năng xảy ra tai nạn (vị trí, địa danh, tọa độ) trên các tuyến sông, trên biển của Thành phố làm cơ sở cho việc chỉ huy, chỉ đạo và điều hành lực lượng, phương tiện tham gia ứng cứu, tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi có vụ việc xảy ra.

Điều 25. Các cơ quan thông tin tuyên truyền

Đài Truyền hình Thành phố, Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố, cơ quan thông tấn – báo chí kịp thời đăng tải diễn biến vụ việc sự cố, tai nạn, đưa tin hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển Thành phố.

Điều 26. Chủ tàu thuyền, thuyền trưởng và thuyền viên, chủ các hàng đăng, sở – đáy trên sông, biển; các cơ quan tổ chức và cá nhân liên quan

1. Nắm chắc các số điện thoại của các cơ quan đơn vị có nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ để kịp thời thông tin, thông báo diễn biến vụ tai nạn; sẵn sàng hỗ trợ nhân lực, phương tiện tham gia tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ khi chính quyền địa phương, cơ quan chức năng yêu cầu trưng dụng và khai báo trung thực, khách quan với cơ quan chức năng những vấn đề liên quan đến vụ tai nạn.

2. Tham gia các lớp tập huấn hướng dẫn về các quy định bảo đảm an toàn hàng hải, các lớp nghiệp vụ về tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ do các cơ quan, chính quyền các địa phương tổ chức.

3. Cập nhật thông tin các điểm thường có khả năng xảy ra tai nạn (vị trí, địa danh, tọa độ) trên các tuyến sông, trên biển của Thành phố để chủ động phòng tránh, bảo đảm an toàn khi tham gia lưu thông và hoạt động nghề cá.

Điều 27. Căn cứ Kế hoạch này, các Sở, ngành Thành phố, Quận – Huyện xây dựng Kế hoạch phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển thuộc địa bàn quản lý; trong đó phải cụ thể hóa trong từng tình huống phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tế của đơn vị, địa phương mình để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ.

Điều 28. Hằng năm, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung; các đơn vị, địa phương phản ánh kịp thời về Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố. Trong trường hợp vượt quá thẩm quyền, Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão Thành phố tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, giải quyết.

Chương VI

ĐẢM BẢO VỀ HẬU CẦN, TÀI CHÍNH

Điều 29. Nguồn tài chính bảo đảm cho công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ

1. Ngân sách của Thành phố và Quận – Huyện.

2. Quỹ Phòng chống thiên tai Thành phố.

3. Tài trợ, hỗ trợ, viện trợ của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân nước ngoài và đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước cho hoạt động cứu nạn, cứu hộ.

4. Đền bù của cơ quan bảo hiểm; chi trả của tổ chức, cá nhân và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

5. Các tổ chức, cá nhân được huy động hoặc tự nguyện tham gia thực hiện các nhiệm vụ đột xuất liên quan đến hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai được thanh toán chi phí theo Thông tư số 92/2009/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn việc thanh toán kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, ứng phó thiên tai, thảm họa.

Điều 30. Căn cứ Kế hoạch này, các đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố tổ chức triển khai thực hiện, kiểm tra, rà soát phương tiện, trang thiết bị tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ; trên cơ sở đó đề xuất, kiến nghị bổ sung đầu tư để thực hiện công tác tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ đạt hiệu quả./.

 

PHỤ LỤC I

LỰC LƯỢNG DỰ KIẾN HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN VÀ TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5116/QĐ-UBND ngày 17  tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Đơn vị: người

STT

LỰC LƯỢNG

THÀNH PHỐ

QUẬN, HUYỆN

PHƯỜNG, XÃ, THỊ TRẤN

TNG CỘNG

1

Quân sự

360

2.856

3.220

6.436

2

Bộ đội Biên phòng

400

 

 

400

3

Công an

100

2.000

600

2.700

4

Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy

1.000

 

 

1.000

5

Cảng vụ Hàng hải Thành phố

50

 

 

50

6

Y tế

500

1.100

 

1.600

7

Hội Chữ thập đỏ

100

900

 

1.000

8

Thanh niên xung phong

800

 

 

800

9

Dân quân, Thanh niên xung kích

 

 

5.900

5.900

Tổng cộng các lực lượng

3.310

6.856

9.720

19.886

 

PHỤ LỤC II

PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ DỰ KIẾN HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN VÀ TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5116/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN, TRANG THIẾT BỊ

ĐƠN VỊ

SỞ – NGÀNH, ĐƠN VỊ

QUẬN, HUYỆN

TNG CỘNG

1

Xe tải các loại

chiếc

349

46

395

2

Xe cứu thương

chiếc

29

27

56

3

Xe chuyên dùng các loại

chiếc

28

55

83

4

Ca nô

chiếc

53

40

93

5

Tàu TKCN các loại

chiếc

19

6

25

6

Tàu kéo

chiếc

14

 

2

7

Ghe cứu hộ

chiếc

10

28

38

8

Xung máy các loại

chiếc

19

14

33

9

Phà

chiếc

24

2

26

10

Máy bộ đàm

máy

514

313

827

11

Máy phát điện

máy

268

102

370

12

Máy khoan cắt bê tông

máy

10

42

52

13

Phao tròn

cái

3.816

6.752

10.568

14

Phao bè

cái

183

103

286

15

Áo phao

cái

7.505

12.439

19.944

16

Áo phao 3 đai

cái

 

310

310

17

Phao dây

cái

9

78

87

18

Nệm phao cứu hộ

cái

7

10

17

19

Nhà bạt các loại

cái

153

144

297

20

ng nhòm

cái

69

33

102

21

Xà beng các loại

cái

222

459

681

22

Búa các loại

cái

226

544

770

23

Bộ đồ lặn

bộ

30

 

30

24

Bộ đồ chống cháy

bộ

10

 

10

25

Đèn chiếu sáng xách tay

i

50

150

200

26

Loa pin cầm tay

cái

30

96

126

27

Dây thừng

m

100

10.640

10.740

28

Kềm cộng lực

cái

 

45

45

29

Bộ dây cứu hộ – cứu nạn chuyên dụng

bộ

 

2

2

30

Đèn pha

cái

 

5

5

 

PHỤ LỤC III

SỐ LƯỢNG VÀ VỊ TRÍ PHƯƠNG TIỆN THỦY DỰ KIẾN HUY ĐỘNG PHỤC VỤ CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ TRÊN SÔNG, TRÊN BIỂN VÀ TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5116/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

PHƯƠNG TIỆN THỦY

SLƯỢNG

ĐƠN VỊ QUẢN LÝ

VỊ TRÍ NEO ĐẬU

1

Ca

57

Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố (09 chiếc)

Bến Phà Thủ Thiêm (cũ), quận 2 (04 chiếc); phòng Cảnh sát PCCC và cứu hộ, cứu nạn trên sông (196 Tôn Thất Thuyết, phường 3 quận 4; 04 chiếc); phòng Cảnh sát PCCC huyện Cần Giờ (Rừng Sác, ấp Long Hòa, xã Long Hòa, huyện Cần Giờ; 01 chiếc)

Bộ Tư lệnh Thành phố (05 chiếc)

Kho của Bộ Tư lệnh TP

Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng Thành phố (17 chiếc)

Trạm Biên phòng cửa khẩu Hiệp Phước (02 chiếc), trạm Biên phòng cửa khẩu Phú Mỹ (05 chiếc), trạm Biên phòng cửa khẩu Nhà Rồng (02 chiếc), trạm Kiểm tra giao thông trên sông (04 chiếc), trạm Biên phòng cửa khẩu Khánh Hội (02 chiếc), trạm Biên phòng Thiềng Liềng (01 chiếc), trạm Biên phòng Lý Nhơn (01 chiếc)

Công an Thành phố (04 chiếc)

Công an huyện Cần Giờ (02 chiếc); Công an huyện Nhà Bè (01 chiếc); Cảnh sát Đường thủy – PC68 (01 chiếc)

Sở Giao thông vận tải (18 chiếc)

Cầu An Nghĩa, huyện Cần Giờ, (02 chiếc); Ngã ba Kênh Thị Nghè, quận Bình Thạnh – Trạm Quản lý Đường Thủy số 4 (03 chiếc); 167 Lưu Hữu Phước, phường 15, quận 8 – Trạm Quản lý Đường Thủy số 1 (02 chiếc); cầu Rạch Ông, phường Tân Hưng, quận 7 – Trạm Quản lý Đường Thủy số 3 (08 chiếc); Bến Bạch Đằng, quận 1 – Thanh tra Sở (03 chiếc)

Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố (02 chiếc)

Phà Bình Khánh (01 chiếc), Văn phòng 1 Công ty TNHH MTV Dịch vụ công ích TNXP Thành phố, xã An Thới Đông (01 chiếc)

Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản (02 chiếc)

Trạm Thủy sản An Nghĩa (01 chiếc), Trạm Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản cần Giờ (01 chiếc)

2

Tàu tìm kiếm cứu nạn các loại

17

Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy Thành phố (02 chiếc)

Bến Phà Thủ Thiêm, quận 2

Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng TP (10 chiếc)

Hải đội 2 (5 chiếc); Cảng Sài Gòn (5 chiếc)

Sở Giao thông vận tải (03 chiếc)

Cầu Rạch Ông, phường Tân Hưng, quận 7 – Trạm Quản lý Đường Thủy số 3

Chi cục Quản lý chất lượng và Bảo vệ nguồn lợi Thủy sản (02 chiếc)

Cần Thạnh, huyện Cần Giờ (01 chiếc); An Thới Đông, huyện Cần Giờ (01 chiếc)

3

Tàu kéo

2

Sở Giao thông vận tải (01 chiếc)

Phà Cát Lái

Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố (01 chiếc)

Phà Bình Khánh

4

Phà

21

Sở Giao thông vận tải (13 chiếc)

Phà Cát Lái

Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố (08 chiếc)

Phà Bình Khánh

 

PHỤ LỤC IV

PHẠM VI VÙNG NƯỚC VÀ CÁC KHU VỰC PHÂN CHIA CẢNG BIỂN THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5116/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:

1. Vùng nước trước cầu cảng, bến cảng trên sông Sài Gòn: Tân Cảng, cảng Sài Gòn, Tân Thuận Đông, Bến Nghé, Liên doanh Phát triển tiếp vận số 1, ELF GAS Sài Gòn, Biển Đông, Rau Quả, Bông Sen, Dầu thực vật (Navioil), Thương mại vận tải Xăng đầu Minh Tấn, Trường Kỹ thuật Nghiệp vụ Hàng Giang II, Tổng kho Xăng dầu Nhà Bè, Petechim, Kho xăng dầu VK 102, X51 và Thương mại sản phẩm hóa dầu Lâm Tài Chánh, Xi măng FiCO, Xi măng Chinfon Hải Phòng, Điện Hiệp Phước, cảng SPCT, Xi măng Nghi Sơn, Chuyên dùng Calofic, Cát Lái (Tân Cảng); Petec, Sài Gòn Petro và Xi măng Sao Mai, các nhà máy đóng – sửa chữa tàu biển: Công nghiệp tàu thủy Sài Gòn, Đóng tàu và công nghiệp hàng hải Sài Gòn, Đóng tàu An Phú, Nhà máy đóng – sửa chữa tàu biển Ba Son.

2. Vùng nước các tuyến luồng hàng hải, vùng neo đậu, tránh bão thuộc cảng biển nêu trên và vùng chuyển tải khu vực Thiềng Liềng.

3. Ranh giới về phía biển:

a) Khu vực vịnh Gành Rái; được giới hạn bởi đường kinh tuyến 106°58’12"E (là ranh giới với vùng nước các cảng biển thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu), chạy dọc theo bờ biển của huyện Cần Giờ và bờ của cù lao Phú Lợi đến hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Ngã Bảy.

b) Khu vực vịnh Đồng Tranh (cửa sông Soài Rạp): được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối các điểm SR1, SR2, SR3, SR4 và SR5 có tọa độ sau đây:

- SR1: 10°25’10"N, 106°58’12"E (mũi Cần Giờ);

- SR2: 10°24’00"N, 107°00’00"E;

- SR3: 10°15’00"N, 107°00’00"E;

- SR4: 10°15’00"N, 106°49’30"E;

- SR5: 10°20’00"N, 106°47’06"E.

4. Ranh giới trên sông:

a) Trên các sông Ngã Bảy, Lòng Tàu, Nhà Bè, Dừa, Tắc Dinh Cậu và rạch Tắc Rỗi, được giới hạn như sau:

- Từ hai điểm nhô xa nhất của cửa sông Ngã Bảy chạy dọc theo hai bờ các sông Ngã Bảy, Lòng Tàu, Nhà Bè đến mũi Đèn Đỏ (hải lý 6) và chạy dọc theo hai bờ sông Dừa, Tắc Dinh Cậu, rạch Tắc Rỗi đến ngã ba Tắc Rỗi – sông Lòng Tàu trừ vùng nước trước cầu cảng Phú Đông, Phước Khánh, Xăng dầu Phước Khánh, Hóa dầu AP, Viko Wokimex, Xi măng Lafarge;

- Từ mũi Đèn Đỏ (hải lý 6) tại ngã ba sông Sài Gòn – Nhà Bè – Đồng Nai, chạy dọc theo hai bờ sông Sài Gòn đến đường biên hạ lưu hành lang an toàn của cầu Sài Gòn;

- Từ mũi Đèn Đỏ (hải lý 6) tại ngã ba sông Sài Gòn – Nhà Bè – Đồng Nai, chạy dọc theo hai bờ sông Đồng Nai đến đường thẳng cắt ngang sông tại mép rạch Ông Nhiêu về phía hạ lưu,

b) Trên sông Soài Rạp: Từ điểm SR1 và SR5 (tại cửa sông Soài Rạp) chạy dọc theo bờ biển huyện Cần Giờ và hai bờ sông Soài Rạp đến ngã ba sông Soài Rạp – sông Nhà Bè (ngã ba Bình Khánh).

5. Vùng neo đậu tránh bão:

a) Khu vực neo Nhà Bè;

b) Khu vực sông Soài Rạp;

c) Khu vực Thiềng Liềng;

d) Khu vực neo đậu thuộc vùng nước địa phận tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

PHỤ LỤC V

DANH SÁCH ĐIỆN THOẠI LIÊN LẠC CỦA CÁC ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG LIÊN QUAN TRONG CÔNG TÁC TÌM KIẾM CỨU NẠN, CỨU HỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5116/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

STT

TÊN ĐƠN VỊ

SỐ ĐIỆN THOẠI

SỐ FAX

ĐỊA CHỈ

1

VĂN PHÒNG ỦY BAN QUỐC GIA TÌM KIẾM CỨU NẠN

- Trực ban: 069 553 611; 069 553 612; 0437 333 664

- Trực chỉ huy tìm kiếm cứu nạn: 069 553 562

- Ông Nguyễn Sơn Hà (Chánh Văn phòng): 0913 003 904, 069 531 666

0437 333 845

069 553 611

26, Hoàng Diệu, Quận Ba Đình, Hà Nội

2

TRUNG TÂM PHỐI HỢP TÌM KIẾM CỨU NẠN HÀNG HẢI KHU VỰC III

- Trực Ban: 0643 850 950; 0643 510 285

- Ông Phạm Hiển (Giám đốc): 0904 037 989

- Ông Lương Trường Phi (Phó Giám đốc): 0903 954 282

- Ông Nguyễn Bảo Anh (Phó Giám đốc): 01 254 628 888

0643.810.353

1151/45, đường 30/4, Thành phố Vũng Tàu

3

CẢNH SÁT BIỂN VÙNG III

- Cơ quan: 0583 858 177

0583.858.156/ 3.858.161

879, đường 30/4, Thành phố Vũng Tàu.

4

PHÒNG CỨU HỘ – CỨU NẠN (BỘ TƯ LỆNH QUÂN KHU 7)

- Trực ban: 069 650 447; 069 699 858

- Đại tá Nguyễn Huy Thông (Trưởng phòng): 0982 312 112

38 454 529

17A, Hồ Văn Huê, phường 9, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

5

THƯỜNG TRỰC BAN CHỈ HUY PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO VÀ TÌM KIẾM CỨU NẠN THÀNH PHỐ

- Trực ban: (08) 38 297 598

- Ông Nguyễn Phước Trung (Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm Phó Trưởng Ban Thường trực): 0989 757 079

- Ông Trần Công Lý (Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiêm Phó Trưởng Ban): 0903 926 773, 38 243 109

- Ông Trần Nhân Nghĩa (Phó Chánh Văn phòng): 0987 186 838, 22 104 375

- Email: banchihuypcl[email protected]

- Website: http://www.phongchonglutbaotphcm.gov.vn

38 232 742

176, Hai Bà Trưng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

6

BỘ TƯ LỆNH THÀNH PHỐ

- Trực ban: 38 641 763

- Đại tá Lô Bửu Tuấn (Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng kiêm Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố về tìm kiếm cứu nạn): 0903 627 490

- Đại tá Lê Phú Nhân (Phó Tham mưu trưởng): 0903 920 995

- Thượng tá Hoàng Dũng Sơn (Phó Ban Tác huấn): 0982 323 223

62 648 286

38 656 234

291, Cách Mạng Tháng 8, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

7

BỘ CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG THÀNH PHỐ

- Trực ban: (08) 39 252 624

- Đại tá Phan Bá Toại (Phó Chỉ huy trưởng Tham mưu Tác chiến kiêm Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố về tìm kiếm cứu nạn): 0903 858 707

- Đại tá Lê Ngọc Hùng (Tham mưu trưởng): 0918 193 347

- Thượng tá Đào Xuân Lý (Trưởng Ban Tác chiến): 0982 982 774

- Trung tá Lê Quang Đạo (Phòng Tham mưu, Ban Tác chiến): 0907 232 719

39 254 700

189B, Cống Quỳnh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

8

CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY THÀNH PHỐ

- Tổng Đài: 114

- Đại tá Lê Tấn Bửu (Giám đốc kiêm Phó Trưởng Ban Thường trực Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố về tìm kiếm cứu nạn): 0913 768 894

- Đại tá Đặng Tiến Dũng (Trưởng phòng Cứu nạn-Cứu hộ): 0903 632 222

Website: http://www.pccc.hochiminhcity.gov.vn

38 385 312

258, Trần Hưng Đạo, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

9

PHÒNG CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY VÀ CỨU NẠN CỨU HỘ TRÊN SÔNG (SỞ CẢNH SÁT PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY)

- Trực ban tác chiến: 39 404 526; 39 453 063

- Thiếu tá Dương Văn Thành (Quyền Trưởng phòng): 0938 044 019, 0918 734 885; 39 414 440

- Thượng tá Nguyễn Đình Lý (Phó phòng): 0908 042 461; 39 414 439

39 414 437

25 bis, Tôn Thất Thuyết Quận 4; Thành phố Hồ Chí Minh

10

CẢNG VỤ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ

- Trực ban: (08) 39 404 151

- Ông Ngô Quang Hưng (Phó Giám đốc kiêm Ủy viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố): 0913 194 078

- Ông Nguyễn Hải Nam (Phó Giám đốc): 0903 033 955

- Email: cvsaigon@hcm.fpt.vn

- Website: http://www.cangvuhanghaitphcm.com.vn

39 404 828

01, Trương Đình Hợi, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

11

BAN CHỈ HUY BIÊN PHÒNG CỬA KHẨU CẢNG THÀNH PHỐ (BỘ CHỈ HUY BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG THÀNH PHỐ)

- Trực ban: 39 400 533; 39 400 933

- Đại tá Trần Quốc Vạn (Chỉ huy trưởng): 016 832 226 226

- Thượng tá Huỳnh Tấn Nguyên (Phó Chỉ huy trưởng): 0918.069.450

- Trung tá Đoàn Duy Phước (Trưởng Ban Tham mưu): 0903.033.535

38 261 870

06, Nguyễn Tất Thành, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

12

ĐÀI THÔNG TIN DUYÊN HẢI THÀNH PHỐ (HỒ CHÍ MINH RADIO)

- Trực ban: (08) 39 413 884; 39 404 148

- Ông Nguyễn Anh Tuấn (Giám đốc): 0938 436 878

- Ông Ngô Thanh Hải: 0938 500 583

39 404 581

432 – 436, Nguyễn Tất Thành, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh

13

SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

- Điện thoại: 38 290 451/38 237 439

- Ông Trần Thế Kỷ (Phó Giám đốc kiêm Ủy viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố): 0903 952 878;

- Ông Phan Công Bằng (Trưởng phòng Quản lý giao thông thủy): 0903 872 577

38 290 458

63, Lý Tự Trọng, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

14

CÔNG AN THÀNH PHỐ

- Tổng Đài: 113

- Đại tá Đào Công Danh (Phó Giám đốc kiêm Phó Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố): 0903 681 717

- Thượng tá Phạm Văn Lượng (Phó phòng Hậu cần): 0903 814 791

Website: http://catphcm.bocongan.gov.vn

38 361 761

268, Trần Hưng Đạo, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

15

PHÒNG CẢNH SÁT ĐƯỜNG THỦY-CÔNG AN THÀNH PHỐ

- Trực ban: 38 213 718

- Thượng tá Nguyễn Hữu Thông (Phó phòng): 0903 833 133, 38 387 877

- Trung tá Trần Mạnh Long (Đội trưởng Đội Tham mưu): 0903 729 212, 38 387 876

38 213 717

144, Lê Thị Hồng Gấm, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

16

SỞ Y TẾ

- Tổng Đài: 115

- Ông Huỳnh Văn Biết (Phó Giám đốc kiêm Ủy viên Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Thành phố): 0903 810 500

39 309 088

59, Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh

17

TỔNG CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI MIỀN NAM

- Điện thoại: 0643.852.637/3.854.457/ 3.532.201/3.524.389

- Ông Phạm Đình Vận (Tổng Giám đốc): 0913 840 232

- Ông Phạm Quốc Súy (Phó Tổng Giám đốc): 0913 840 223

- Website: http://www.vms-south.vn/

0643.858.312

Tầng 5, số 10 đường 3/2, Thành phố Vũng Tàu

18

CÔNG TY BẢO ĐẢM AN TOÀN HÀNG HẢI ĐÔNG NAM B

- Ông Trần Đại Nghĩa (Giám đốc): 0913 947 525

- Ông Phạm Tô Thành (Phó phòng Kế hoạch- Vật tư): 0909 370 888; 0643 524 389

0643.524.100

Lầu 8, số 10 đường 3/2, Thành phố Vũng Tàu

19

CẢNG VU HÀNG HẢI VŨNG TÀU

- Trực ban: 0643 512 811

- Ông Lê Văn Chiến (Giám đốc): 0903 923 914

- Ông Lê Văn Thức (Phó Giám đốc): 0918 148 252

- Ông Nguyễn Văn Cẩm (Phó Giám đốc): 0913 179 730

0643.512.810

02, Quang Trung, Thành phố Vũng Tàu

20

CẢNG VỤ HÀNG HẢI ĐỒNG NAI

- Trực ban: 0613 835 265

- Ông Nguyễn Viết Trọng (Giám đốc): 0913 801 862

- Ông Hồ Đắc Lộc (Phó Giám đốc): 0913 807 436

0613.832.135

QL51, Thành phố Biên Hòa, Đồng Nai

21

CẢNG VỤ HÀNG HẢI MỸ THO

- Điện thoại: 0733 853 004

0733.853.221

Số 8A Đường Tỉnh 864, Tỉnh Tiền Giang

22

CẢNG VỤ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA KHU VỰC III

- Điện thoại: (08) 3 553 1982; 0934 313 196

- Wesite: http://cv3.gov.vn/

 

292/37/6-8 Bình Lợi, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

23

CHI CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG VÀ BẢO VỆ NGUỒN LỢI THỦY SẢN (SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT THÀNH PHỐ)

- Trực ban: 39 904 774

- Ông Trần Đình Vĩnh (Chi Cục trưởng): 0903 824 875

- Ông Vũ Đình Hiển (Trưởng phòng Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản): 0903 366 613

39 904 774

126H Phan Đăng Lưu, Quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh

24

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ

- Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Huyện Cần Giờ: 37 861 520; 37 861 363

- Ông Đoàn Văn Sơn (Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Huyện): 0913 925 936

- Ông Võ Anh Kiệt (Phó Ban Thường trực): 0913 679 916

- Ông Đoàn Thanh Điệp (Chánh Văn phòng Ban): 0982 742 707

38 740 211

Đường Lương Văn Nho, Thị trấn Cần Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh

25

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ

- Trực ban PCLB và TKCN: 37 828 492

- Ông Bùi Hòa An (Phó Chủ tịch kiêm Trưởng Ban Chỉ huy Phòng chống lụt bão và Tìm kiếm cứu nạn Huyện): 0982 982 252

- Ông Nguyễn Hữu Anh (Phó Ban Thường trực): 0908 155 078

37 828 405

330, Nguyễn Bình, Xã Phú Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh

 

Quyết định 5116/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch phối hợp tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ trên sông, trên biển và trong vùng nước cảng biển Thành phố Hồ Chí Minh

Find More Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 5340/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG THỊ TRẤN TÂY ĐẰNG, TỶ LỆ 1/5000.
ĐỊA ĐIỂM: THỊ TRẤN TÂY ĐẰNG, HUYỆN BA VÌ, HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003/QH11;

Căn cứ Luật Thủ đô số 25/2012/QH13;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-CP ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị; Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị;

Căn cứ Quyết định số 894/QĐ-UBND ngày 20/02/2012 của UBND thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của huyện Ba Vì đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 4829/QĐ-UBND ngày 24/10/2012 của UBND Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng, tỷ lệ 1/5000;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Thành phố tại Tờ trình số 3578/TTr-QHKT ngày 04 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng, tỷ lệ 1/5000 với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên đồ án:

Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng, tỷ lệ 1/5000.

Địa điểm: thị trấn Tây Đằng, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

2. Vị trí, ranh giới và quy mô nghiên cứu quy hoạch:

2.1. Vị trí:

Vị trí khu vực nghiên cứu lập quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng nằm phía Tây Bắc Thủ đô Hà Nội, trên trục Quốc lộ 32, thuộc địa bàn thị trấn Tây Đằng huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

2.2. Ranh giới và phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi ranh giới nghiên cứu quy hoạch được xác định trên cơ sở ranh giới quản lý hành chính hiện nay của thị trấn Tây Đằng, giới hạn như sau:

+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc.

+ Phía Tây giáp xã Vật Lại.

+ Phía Đông giáp xã Chu Minh.

+ Phía Nam giáp xã Tiền Phong và xã Thụy An.

2.3. Quy mô nghiên cứu quy hoạch:

- Quy mô diện tích nghiên cứu quy hoạch: khoảng 1217,47 ha.

- Tổng dân số toàn thị trấn Tây Đằng dự báo đến năm 2030 khoảng 18.000 người, cụ thể:

+ Đến năm 2020: khoảng 16.800 người, trong đó:

Dân số khu vực phát triển đô thị: khoảng 12.800 người.

Dân số khu vực ngoài phạm vi phát triển đô thị: khoảng 4.000 người.

+ Đến năm 2030 khoảng 18.000 người, trong đó:

Dân số khu vực phát triển đô thị: khoảng 14.000 người.

Dân số khu vực ngoài phạm vi phát triển đô thị: khoảng 4.000 người.

3. Mục tiêu quy hoạch:

- Cụ thể hóa các định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý và phát triển đô thị.

- Phát triển không gian đô thị trên cơ sở điều kiện tự nhiên, hiện trạng, tiềm năng phát triển đô thị đảm bảo đô thị phát triển bền vững, năng động, hiệu quả và hướng tới các mục tiêu phát triển đô thị chiến lược.

- Định hướng phát triển không gian đô thị phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Ba Vì nói chung và thị trấn Tây Đằng nói riêng.

- Xác định khung kết cấu hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.

- Quy hoạch xây dựng mới gắn với việc cải tạo nâng cấp các khu vực hiện có, khớp nối đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc nâng cao điều kiện môi trường sống, cảnh quan chung. Giữ gìn, phát huy các giá trị văn hóa, lịch sử của đô thị; Bảo vệ môi trường thiên nhiên; Kiểm soát và hướng dẫn quản lý cảnh quan kiến trúc đô thị.

- Sử dụng hợp lý quỹ đất xây dựng, tạo lập môi trường sống văn minh, hiện đại phù hợp với truyền thống, văn hóa dân tộc.

- Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch chi tiết; Đề xuất danh mục các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện; Kiểm soát phát triển và quản lý đô thị.

4. Nội dung quy hoạch:

4.1. Định hướng quy hoạch:

a. Quy hoạch khu vực phát triển đô thị:

- Xây dựng một trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, du lịch của huyện Ba Vì là một đô thị ở cửa ngõ phía Tây Bắc Thủ đô Hà Nội theo hướng đô thị sinh thái và phát triển bền vững.

- Phát triển cơ cấu kinh tế: Thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp.

- Khai thác tiềm năng về điều kiện tự nhiên và lợi thế về giao thông đường thủy, đường bộ để phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là phát triển du lịch.

- Phát triển trục không gian chính trị – thương mại – văn hóa trên quốc lộ 32, kết nối với trung tâm Hà Nội, thị xã Sơn Tây và các tỉnh phía Tây Bắc. Phát triển trục không gian kinh tế – du lịch theo tuyến đường tỉnh lộ 412 nối từ cảng sông Hồng đến hồ Suối Hai. Hình thành trung tâm hành chính huyện và thị trấn tại khu vực nút giao giữa tuyến đường quốc lộ 32 với đường tỉnh lộ 412.

- Bổ sung hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đầu mối như giao thông đối ngoại, bến xe khách, cảng sông… đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị.

- Cải tạo, chỉnh trang các khu vực dân cư làng xóm hiện hữu, bảo tồn các di tích lịch sử văn hóa tôn giáo tín ngưỡng.

- Phát triển xây dựng mới trung tâm dịch vụ và khu đô thị sinh thái theo tuyến tỉnh lộ 412 về phía Nam thị trấn Tây Đằng.

b. Quy hoạch khu vực ngoài vùng phát triển đô thị:

- Phát triển hệ thống giao thông đô thị kết nối đến các điểm dân cư làng xóm hiện hữu.

- Xây dựng trung tâm công cộng cho các khu vực điểm dân cư nông thôn phục vụ nhu cầu sử dụng.

- Xác định các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối phục vụ đô thị và nông thôn. Bố trí quỹ đất dự trữ phát triển ở phía Tây Bắc thị trấn Tây Đằng phục vụ yêu cầu phát triển mở rộng đô thị trong tương lai.

- Xác định các vùng phát triển sản xuất nông nghiệp (đất trồng lúa, màu, cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản).

Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo các giai đoạn:

TT

Chức năng sử dụng đất

Đến năm 2020
Dân số dự báo: 16.800 người

Đến năm 2030
Dân số dự báo: 18.000 người

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

Diện tích (ha)

Tỷ lệ (%)

Chỉ tiêu (m2/ng)

A

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

175,02

14,38

136,73

215,34

17,69

153,81

I

ĐẤT DÂN DỤNG

156,69

12,87

122,41

197,01

16,18

140,72

1

ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ

18,83

1,55

14,71

22,36

1,84

15,97

2

ĐẤT CÂY XANH ĐÔ THỊ

10,50

0,86

8,20

31,10

2,55

22,21

3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN – BÃI ĐỖ XE ĐÔ THỊ

37,04

3,04

28,94

37,04

3,04

26,46

4

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2,06

0,17

1,61

2,06

0,17

1,47

5

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở, NHÓM Ở

88,26

7,25

68,95

104,45

8,58

74,61

II

ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC

7,56

0,62

5,91

7,56

0,62

5,40

6

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO

3,87

0,32

 

3,87

0,32

 

7

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO – TÍN NGƯỠNG

3,69

0,30

 

3,69

0,30

 

III

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

10,77

0,88

 

10,77

0,88

 

8

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

4,01

0,33

 

4,01

0,33

 

9

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

0,91

0,07

 

0,91

0,07

 

10

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

5,85

0,48

 

5,85

0,48

 

B

KHU VỰC NGOÀI ĐÔ THỊ

1042,45

85,62

 

1002,13

82,31

 

1

ĐẤT ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

118,96

9,77

 

118,96

9,77

 

2

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO…

1,91

0,16

 

1,91

0,16

 

3

ĐẤT KINH DOANH DỊCH VỤ

0,84

0,07

 

0,84

0,07

 

4

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO – TÍN NGƯỠNG

0,20

0,02

 

0,20

0,02

 

5

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

1,37

0,11

 

1,37

0,11

 

6

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

3,00

0,25

 

3,00

0,25

 

7

ĐẤT NGHĨA TRANG

1,66

0,14

 

1,66

0,14

 

8

ĐẤT GIAO THÔNG

48,76

4,01

 

48,76

4,01

 

9

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

 

 

 

22,89

1,88

 

10

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

684,45

56,22

 

621,24

51,03

 

A

Đất trồng lúa

344,95

28,33

 

281,74

23,14

 

B

Đất trồng màu, cây ăn quả

204,60

16,81

 

204,60

16,81

 

C

Đất trồng cây công nghiệp

118,25

9,71

 

118,25

9,71

 

D

Đất nuôi trồng thủy sản

16,65

1,37

 

16,65

1,37

 

11

ĐẤT NGOÀI BÃI

55,80

4,58

 

55,80

4,58

 

12

SÔNG HỒNG, SÔNG TÍCH

125,50

10,31

 

125,50

10,31

 

 

TỔNG CỘNG:

1217,47

100,0

 

1217,47

100,0

 

4.2. Quy hoạch sử dụng đất:

4.2.1. Nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất:

- Cơ bản tuân thủ định hướng Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Tuân thủ các điều kiện khống chế về hành lang bảo vệ các công trình kỹ thuật, an ninh quốc phòng, di tích danh thắng theo quy định.

- Cân đối quỹ đất, đảm bảo nhu cầu cho phát triển đô thị. Trong đó chú trọng giải quyết các nhu cầu phát triển hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật của địa phương.

4.2.2. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:

* Quy hoạch khu vực phát triển đô thị:

Bao gồm các chức năng sử dụng đất chính: đất công cộng đô thị, đất cây xanh công viên đô thị, đất đường giao thông, bến bãi đỗ xe đô thị, đất trường trung học phổ thông, đất đơn vị ở, nhóm ở, đất cơ quan, trường đào tạo, viện nghiên cứu, đất di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng, đất an ninh quốc phòng, đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối…

Khu vực phát triển đô thị có diện tích khoảng 215,34 ha, dự báo dân số đến năm 2030 khoảng 14.000 người, phát triển trên cơ sở thị trấn hiện hữu và mở rộng về phía Tây Bắc và Tây Nam, được phân chia thành hai khu quy hoạch (khu A và Khu B), giới hạn bởi Quốc lộ 32 (đường chính đô thị).

Mỗi khu quy hoạch được chia thành hai ô quy hoạch, giới hạn bởi đường chính đô thị (đường quốc lộ 32 và tỉnh lộ 412).

Trong mỗi ô quy hoạch, ngoài các chức năng đất cấp đô thị, có đất đơn vị ở, nhóm nhà ở bao gồm các công trình hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật như: đất công trình công cộng đơn vị ở, cây xanh, thể dục thể thao đơn vị ở, trường tiểu học và trung học cơ sở, nhà trẻ mẫu giáo, đất ở xây dựng mới và hiện có, bãi đỗ xe, đường giao thông… Các công trình hạ tầng xã hội được bố trí đảm bảo quy mô và bán kính phục vụ nhu cầu sử dụng hàng ngày của người dân đô thị.

* Quy hoạch khu vực ngoài vùng phát triển đô thị:

Bao gồm các chức năng sử dụng đất chính: đất cơ quan, trường đào tạo, viện nghiên cứu, đất di tích lịch sử văn hóa, tôn giáo tín ngưỡng, đất đường giao thông, đất xây dựng điểm dân cư nông thôn, đất hạ tầng kỹ thuật đầu mối, đất kinh doanh dịch vụ, đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, nuôi trồng thủy sản), đất ngoài bãi, mặt nước (sông Hồng, sông Tích)…

Tổng diện tích đất khoảng 1002,13 ha, dân số dự báo đến năm 2030 khoảng 4.000 người.

Đất xây dựng điểm dân cư nông thôn bao gồm: đất công trình công cộng, cây xanh, trường tiểu học và trung học cơ sở, nhà trẻ mẫu giáo, đất sản xuất và phục vụ sản xuất, đất ở nông thôn, đất hạ tầng kỹ thuật… được cải tạo, chỉnh trang, ưu tiên bổ sung các công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật phục vụ cộng đồng dân cư.

Bảng tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030

TT

Chức năng sử dụng đất

Diên tích (ha)

Chỉ tiêu (m2/người)

Mật độ xây dựng(%)

Tầng cao (tầng)

min

max

min

max

A

KHU VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ

215,34

153,81

 

 

 

 

I

ĐẤT DÂN DỤNG

197,01

140,72

 

 

 

 

1

ĐẤT CÔNG CỘNG ĐÔ THỊ

22,36

15,97

20

40

1

9

2

ĐẤT CÂY XANH ĐÔ THỊ

31,10

22,21

 

5

 

1

3

ĐƯỜNG, QUẢNG TRƯỜNG, NHÀ GA VÀ BẾN – BÃI ĐỖ XE ĐÔ THỊ

37,04

26,46

 

 

 

 

4

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

2,06

1,47

14

35

1

4

5

ĐẤT ĐƠN VỊ Ở, NHÓM Ở (*)

104,45

74,61

20

60

1

5

II

ĐẤT DÂN DỤNG KHÁC

7,56

 

 

 

 

 

6

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO

3,87

 

20

40

1

5

7

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO – TÍN NGƯỠNG

3,69

 

 

 

 

 

III

ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG

10,77

 

 

 

 

 

8

ĐẤT AN NINH, QUỐC PHÒNG

4,01

 

 

 

 

 

9

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

0,91

 

 

 

 

 

10

ĐẤT GIAO THÔNG ĐỐI NGOẠI

5,85

 

 

 

 

 

B

KHU VỰC NGOÀI ĐÔ THỊ

1002,13

 

 

 

 

 

1

ĐẤT ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

118,96

 

20

50

1

3

2

ĐẤT CƠ QUAN, VIỆN NGHIÊN CỨU, TRƯỜNG ĐÀO TẠO…

1,91

 

20

40

1

3

3

ĐẤT KINH DOANH DỊCH VỤ

0,84

 

40

60

1

3

4

ĐẤT DI TÍCH, TÔN GIÁO – TÍN NGƯỠNG

0,20

 

 

 

 

 

5

ĐẤT CÔNG NGHIỆP, KHO TÀNG

1,37

 

40

60

1

3

6

ĐẤT ĐẦU MỐI HẠ TẦNG KỸ THUẬT

3,0

 

 

 

 

 

7

ĐẤT NGHĨA TRANG

1,66

 

 

 

 

 

8

ĐẤT GIAO THÔNG

48,76

 

 

 

 

 

9

ĐẤT DỰ TRỮ PHÁT TRIỂN

22,89

 

 

 

 

 

10

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

621,24

 

 

 

 

 

A

Đất trồng lúa

281,74

 

 

 

 

 

B

Đất trồng màu, cây ăn quả

204,60

 

 

 

 

 

C

Đất trồng cây công nghiệp

118,25

 

 

 

 

 

D

Đất nuôi trồng thủy sản

16,65

 

 

 

 

 

11

ĐẤT NGOÀI BÃI

55,80

 

 

 

 

 

12

SÔNG HỒNG, SÔNG TÍCH

125,50

 

 

 

 

 

 

TỔNG CỘNG:

1217,47

 

 

 

 

 

(Chỉ tiêu quy hoạch cụ thể, ký hiệu các khu, ô đất đối chiếu trong hồ sơ bản vẽ quy hoạch, thuyết minh quy hoạch, quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch được công bố do Sở Quy hoạch Kiến trúc xác nhận)

4.3. Định hướng tổ chức không gian và thiết kế đô thị:

Bố cục không gian kiến trúc toàn thị trấn:

- Cấu trúc không gian đô thị được tổ chức theo trục, tuyến lõi trung tâm cùng với mạng đường giao thông vành đai bao quanh đô thị kết nối với các vùng lân cận và khu vực điểm dân cư ngoài vùng phát triển đô thị. Trong khu vực phát triển đô thị, các tuyến trục chính kết hợp mạng giao thông nhánh liên kết các khu chức năng đô thị.

- Không gian đô thị chủ yếu là các công trình thấp tầng, mật độ xây dựng thấp và dành tối đa quỹ đất cho cây xanh, công viên. Tại khu vực trung tâm đô thị dọc hai bên đường quốc lộ 32 và tỉnh lộ 412 được phép xây dựng công trình cao tầng (7 – 9 tầng), tạo điểm nhấn không gian cho đô thị. Các công trình công cộng, dịch vụ, thương mại xây dựng có kiến trúc đẹp, hiện đại, chủ yếu tập trung trên tuyến quốc lộ 32 và đường tỉnh lộ 412 tạo diện mạo mới cho đô thị. Công trình có chiều cao thấp dần về hai phía, gắn kết với các khu vực dân cư làng xóm và khu vực nông nghiệp ngoài vùng phát triển đô thị. Các công trình trụ sở cơ quan, văn phòng thấp tầng và trung tầng tập trung tại trung tâm hành chính huyện, thị trấn trên quốc lộ 32. Các công trình công cộng văn hóa, giáo dục, thể thao thấp tầng kết hợp với các khu công viên, cây xanh và khu dân cư làng xóm hiện hữu. Xây dựng khu đô thị mới ở phía Tây Bắc và Tây Nam thị trấn hiện hữu theo hướng sinh thái, mật độ xây dựng thấp, công trình thấp tầng, có nhiều cây xanh tạo cảnh quan, môi trường khí hậu.

- Trung tâm các đơn vị ở, nhóm nhà ở xây dựng mới là các công trình công cộng đơn vị ở, cây xanh, thể dục thể thao, trường học, nhà trẻ mẫu giáo. Các khu dân cư làng xóm hiện có được cải tạo chỉnh trang, bổ sung các công trình hạ tầng xã hội còn thiếu. Đối với các điểm dân cư nông thôn cải tạo xây dựng bổ sung hệ thống đường giao thông, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, gìn giữ cấu trúc làng xóm truyền thống với mật độ xây dựng thấp, công trình thấp tầng, bảo vệ không gian cây xanh, mặt nước, di tích lịch sử văn hóa, công trình kiến trúc truyền thống địa phương.

Khu vực trung tâm:

- Khu vực trung tâm của đô thị là tổ hợp các công trình công cộng thương mại, dịch vụ cao khoảng 7 – 9 tầng và hành chính, văn hóa, thể thao cao khoảng 4 – 5 tầng trên tuyến đường quốc lộ 32 và tỉnh lộ 412.

Các tuyến trục giao thông chính:

- Các tuyến giao thông chính của đô thị là tuyến đường quốc lộ 32 nối từ trung tâm Hà Nội qua thị xã Sơn Tây, đi Phú Thọ, đường tỉnh lộ 412 nối từ hồ Suối Hai đến đê sông Hồng.

Các điểm nhấn chính:

- Điểm nhấn chính của đô thị tại khu vực trung tâm thị trấn, khu vực xung quanh nút giao giữa đường quốc lộ 32 với tỉnh lộ 412, công trình cao khoảng 7 – 9 tầng.

Điểm nhìn, hướng nhìn quan trọng:

- Trên tuyến đường quốc lộ 32, hướng từ cầu Trung Hà về trung tâm Thành phố và ngược lại.

- Trên tuyến đường tỉnh lộ 412, hướng đi hồ Suối Hai đến đê sông Hồng và ngược lại.

4.4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

4.4.1. Quy hoạch giao thông:

a) Giao thông đối ngoại:

- Quốc lộ 32: kết nối vùng Tây Bắc với khu vực nội đô Thành phố Hà Nội. Đoạn chạy qua thị trấn Tây Đằng dài khoảng 3km, cải tạo theo tiêu chuẩn đường đô thị. Đoạn chạy ngoài thị trấn, tuyến đường được nâng cấp thành đường cấp II đồng bằng (4 làn xe).

- Tỉnh lộ 412: nối quốc lộ 32 với đường tỉnh lộ 413, kết nối thị trấn với khu du lịch hồ Suối Hai, xây dựng, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng B = 20,5m (4 làn xe).

- Tuyến đường tránh hỗ trợ quốc lộ 32 mới: xây dựng đạt tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng trở lên (4 làn xe). Nối từ quốc lộ 32 tại điểm giao với tuyến đường Tiên Phong – Thụy An đi vòng phía Bắc khu vực phát triển đô thị thị trấn Tây Đằng sau đó đấu nối trở lại tuyến quốc lộ 32.

- Tuyến đường đê hữu sông Hồng: cải tạo, nâng cấp đạt tiêu chuẩn đường cấp IV, có bề rộng lòng đường 7m (2 làn xe).

- Đường sông: Nâng cấp, cải tạo hệ thống giao thông đường thủy và hạ tầng kỹ thuật phụ trợ dọc sông Hồng. Xây dựng cảng Tây Đằng thành cảng hàng hóa phục vụ nhu cầu vận tải, khai thác vật liệu xây dựng tại địa phương.

b) Giao thông đô thị:

* Các tuyến đường chính của thị trấn:

- Trong khu vực phát triển đô thị các tuyến đường quốc lộ 32, tỉnh lộ 412 được xây dựng theo tiêu chuẩn đường đô thị.

+ Quốc lộ 32 là tuyến đường chính đô thị: mặt cắt ngang B = 35m, gồm 2 lòng đường xe chạy mỗi bên rộng 10,5m, dải phân cách giữa rộng 2m, hè mỗi bên rộng 6m x 2.

+ Tuyến đường chính của thị trấn một phần trên cơ sở tuyến đường tỉnh lộ 412 qua trung tâm thị trấn nối ra cảng Tây Đằng, chạy theo hướng Tây Nam – Đông Bắc: mặt cắt ngang tuyến đường B = 25m, gồm lòng đường xe chạy rộng 15m (4 làn xe), hè mỗi bên rộng 5m x 2 (tương đương đường chính khu vực áp dụng đối với đô thị loại I).

* Các tuyến đường cấp khu vực:

- Xây dựng hệ thống đường giao thông chính khu vực dạng vành đai, trên cơ sở tuyến đường tránh quốc lộ 32 cũ, một phần đường tỉnh lộ 412, đoạn tuyến qua khu vực chùa Cao và trung tâm hành chính, văn hóa, thể thao thị trấn Tây Đằng: mặt cắt ngang đường rộng B = 23m, gồm lòng đường xe chạy rộng 11m, hè mỗi bên rộng 6m x 2.

- Các tuyến đường khu vực được thiết kế dạng ô cờ, lòng đường xe chạy từ 2 ¸ 3 làn xe, chiều rộng mặt cắt ngang đường B = 17m ¸ 23m.

* Nút giao:

- Nút giao giữa 2 tuyến đường chính của thị trấn (Quốc lộ 32 và đường trục xuyên tâm thị trấn ra cảng Tây Đằng) và nút giao giữa đường tránh Quốc lộ 32 mới với đường chính đô thị ra cảng Tây Đằng là nút giao trực thông có bố trí cầu vượt (thực hiện theo dự án riêng).

- Các nút giao giữa các tuyến đường khác được xác định là nút giao bằng.

* Giao thông công cộng: sử dụng hệ thống giao thông công cộng chung (hệ thống xe buýt) của thành phố, bến xe khách kết hợp làm điểm đầu cuối xe buýt ngoại thị.

* Công trình đầu mối, bến bãi đỗ xe:

- Xây dựng bến xe khách cấp huyện kết hợp trạm trung chuyển hàng hóa tại khu vực cửa ngõ phía Tây Bắc thị trấn (tiếp cận với tuyến đường tránh quốc lộ 32), quy mô khoảng 1,4 ha.

- Bãi đỗ xe: chỉ tiêu đỗ xe công cộng nội thị đạt 3,0 ¸ 3,5m2 đất đỗ xe/người, dành khoảng 2,5 ¸ 3% đất xây dựng đô thị để xây dựng hệ thống điểm đỗ xe. Các bãi đỗ xe công cộng chủ yếu phục vụ khách vãng lai và khu vực làng xóm hiện có, đảm bảo bán kính phục vụ khoảng 400 ¸ 500m.

c) Giao thông ngoại thị:

- Hệ thống huyện lộ: cải tạo nâng cấp, xây mới hệ thống đường huyện (đường cấp IV, 2 làn xe, bề rộng 9 ¸ 12m) trên cơ sở hệ thống huyện lộ hiện có kết hợp với hệ thống đường tỉnh, huyện xung quanh tạo thành khung giao thông chính trong khu vực.

- Hệ thống đường trục xã: nâng cấp, cải tạo trên hệ thống đường xã hiện có và xây dựng mới một số tuyến, đảm bảo đạt tiêu chuẩn đường cấp V, cấp VI với quy mô 2 làn xe.

- Đường trục thôn, đường làng xóm và giao thông nội đồng: cải tạo mở rộng và bê tông hóa trên hệ thống đường hiện trạng, hạn chế phá vỡ cấu trúc dân cư hiện trạng.

(Vị trí, quy mô, công suất, phạm vi xây dựng cảng Tây Đằng, bến xe khách cấp huyện, các bãi đỗ xe công cộng sẽ được xác định cụ thể trong quá trình triển khai dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt).

4.4.2. Chuẩn bị kỹ thuật:

* Giải pháp chống ngập lũ và tiêu thoát lũ:

- Tuân thủ theo “Quy hoạch phòng chống lũ các tuyến sông có đê trên địa bàn Thành phố Hà Nội”.

- Sông Tích có một đoạn (khoảng 2km đê, mỗi bên bờ sông khoảng 1km) chảy qua phía Nam khu vực quy hoạch, hiện đang triển khai thực hiện Dự án đầu tư tiếp nước, cải tạo khôi phục Sông Tích từ Lương Phú, xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì (giai đoạn I), làm nhiệm vụ tiêu thoát nước, phòng chống lũ cho khu vực, cụ thể sẽ được thực hiện theo dự án riêng.

* Định hướng nền:

- Các khu vực dân cư hiện hữu, giữ nguyên nền hiện trạng của khu vực, chỉ thực hiện san nền cục bộ những khu vực thấp trũng, khó tiêu thoát và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của khu vực.

- Cao độ san nền khu vực đô thị: Cao độ nền khống chế khoảng từ 9,7m – 13,5m. Cao độ các khu vực đã xây dựng ổn định giữ nguyên theo hiện trạng.

* Thoát nước mưa:

- Hệ thống thoát nước mưa của khu vực được sử dụng là hệ thống thoát nước hỗn hợp cụ thể như sau:

+ Đối với khu vực đô thị xây dựng hệ thống thoát nước riêng.

+ Đối với khu vực làng xóm xây dựng hệ thống thoát nước chung.

- Hướng thoát nước mưa chính: theo các trục thoát nước chính thoát ra sông Tích.

- Lưu vực thoát nước: khu vực nghiên cứu chia thành 03 lưu vực thoát nước chính như sau:

+ Lưu vực 1: Nằm ở phía Nam sông Tích, thoát nước tự chảy ra sông Tích.

+ Lưu vực 2: Nằm ở phía Bắc sông Tích thoát bằng động lực ra sông Tích qua trạm bơm đầu mối dự kiến tại khu vực giao giữa kênh Cố Đô – Vạn Thắng với sông Tích.

+ Lưu vực 3: Nằm khu vực ngoài đê sông Hồng, đây là khu vực thoát lũ sông Hồng, nước mưa được thoát trực tiếp ra sông Hồng.

- Xây dựng mạng lưới đường cống thoát nước mưa dọc đường quy hoạch (từ đường khu vực trở lên) thoát ra các trục thoát nước chính của khu vực. Mạng lưới đường cống thoát nước mưa thiết kế có tiết diện từ D1000 – D1750 và cống hộp B x H = 2,5m x 2,5m.

- Xây dựng các hồ điều hòa với tổng diện tích khoảng 10,5 ha làm nhiệm vụ điều tiết, giảm tải cho hệ thống thoát nước của khu vực, mực nước điều tiết khoảng 1,0 m.

- Dọc quốc lộ 32 và một số tuyến đường hiện có trong khu vực phát triển đô thị: ngoài hệ thống rãnh nắp đan hiện có làm nhiệm vụ thoát nước cho tuyến đường, dự kiến xây dựng mới một số tuyến cống đấu nối với hệ thống làm nhiệm vụ thoát nước cho khu vực.

- Ngoài khu vực phát triển đô thị: Tuân thủ theo quy hoạch nông thôn mới của khu vực.

4.4.3. Quy hoạch cấp nước:

- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ nhà máy nước Sơn Tây 1 (công suất 10.000m3/ngày đêm) và Sơn Tây 2 (công suất 20.000m3/ ngày đêm) thông qua trạm tăng áp Tây Đằng hiện có. Ngoài ra khu vực dự kiến sẽ được bổ sung nguồn cấp từ nhà máy nước sông Đà thông qua tuyến ống D800 trên quốc lộ 21.

- Mạng lưới cấp nước:

+ Xây dựng: tuyến ống truyền dẫn tiết diện D400mm dọc quốc lộ 32 và D300mm dọc tỉnh lộ 412 để đấu nối từ nguồn cấp về trạm tăng áp Tây Đằng và cấp nước cho khu vực lân cận.

+ Xây dựng tuyến ống phân phối chính có tiết diện D160 – D200mm dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp nước đến các ô quy hoạch.

+ Cấp nước chữa cháy: bố trí các họng cứu hỏa dọc các tuyến ống có tiết diện D ³ 100mm, khoảng cách các họng cứu hỏa theo quy định hiện hành.

4.4.4. Quy hoạch cấp điện:

- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ trạm biến áp 110KV Sơn Tây hiện có (công suất đến năm 2020: 2 x 40 MVA, đến năm 2030: 2 x 63 MVA) và trạm biến áp 110KV Ba Vì dự kiến (công suất đến 2030: 2 x 40 MVA).

- Mạng lưới cấp điện:

+ Đối với khu vực trong phạm vi phát triển đô thị: các tuyến điện trung thế 10KV, 35KV hiện có sẽ được được di chuyển, hạ ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch; xây dựng các tuyến cáp ngầm trung thế 22KV dọc các tuyến đường quy hoạch để cấp điện đến các ô quy hoạch. Sử dụng các trạm biến áp dạng kín (KIOS, một cột, trạm xây…) với bán kính phục vụ từ 300 – 800m.

+ Đối với khu vực ngoài phạm vi phát triển đô thị: các tuyến điện trung thế 10KV được cải tạo, di chuyển dọc các tuyến đường quy hoạch; xây dựng các tuyến điện trung thế đi nổi dọc các tuyến đường quy hoạch cấp điện đến các phụ tải. Sử dụng các trạm biến áp dạng treo với bán kính phục vụ £ 1000m.

+ Cấp điện chiếu sáng: nguồn chiếu sáng được cấp điện từ các trạm biến áp trong khu vực. Phát triển hệ thống chiếu sáng đô thị kết hợp cải tạo với xây dựng mới, đồng bộ với hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu vực.

4.4.5. Quy hoạch thông tin bưu điện:

- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ tổng đài điều khiển (HOST) Sơn Tây hiện có (công suất 13.312 lines, dự kiến nâng dung lượng 20.000 lines) thông qua tổng đài vệ tinh Tây Đằng hiện có (công suất hiện trạng 7.104 lines, dự kiến nâng dung lượng 15.000 lines).

- Mạng lưới thông tin liên lạc:

+ Xây dựng tuyến cáp quang truyền dẫn dọc quốc lộ 32 cấp nguồn đến tổng đài vệ tinh Tây Đằng.

+ Xây dựng các tuyến cáp quang phân phối dọc các tuyến đường quy hoạch cấp nguồn thông tin từ tổng đài vệ tinh Tây Đằng đến các ô quy hoạch.

4.4.6. Quy hoạch thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:

a. Thoát nước thải:

* Định hướng thoát nước:

- Đối với khu vực phát triển đô thị xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng. Đối với khu vực ngoài phạm vi phát triển đô thị, sử dụng hệ thống thoát nước chung.

- Xây dựng trạm xử lý nước thải ở phía Tây Bắc với diện tích khoảng 4000m2.

- Đối với bệnh viện, trung tâm y tế và phòng khám đa khoa, nước thải y tế phải được xử lý hoàn toàn trong bản thân công trình, đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường trước khi xả ra môi trường bên ngoài.

- Xây dựng hệ thống thoát nước thải có đường kính từ D300mm đến D400mm với độ dốc i = 1/D. Tại những vị trí cống giao nhau, cống thay đổi đường kính, độ dốc bố trí các giếng thăm trên các tuyến cống.

- Trên toàn bộ hệ thống thoát nước thải, dự kiến bố trí 1 trạm bơm chuyển bậc với công suất 1.900 m3/ngày đêm để bơm nâng nước khi cống đặt quá sâu. Trạm bơm chuyển bậc được xây dựng chìm và được tự động hóa hoàn toàn trong việc vận hành.

b. Quản lý chất thải rắn:

- Khu vực phát triển đô thị: Chất thải rắn sinh hoạt sẽ được tổ chức thu gom, phân loại tại nguồn và tập kết tại các điểm đúng quy định trước khi chuyển về trạm trung chuyển của khu vực ở phía Nam.

- Khu vực nông thôn: Chất thải rắn được phân loại tại nguồn, tận dụng chất thải rắn hữu cơ để phục vụ cho chăn nuôi, sản xuất nông nghiệp, cung cấp năng lượng cho nhu cầu sinh hoạt (bể biogas…).

- Các cụm công nghiệp, làng nghề, bệnh viện: Chất thải rắn được thu gom, phân loại riêng và được chuyển về khu xử lý tập trung của huyện Ba Vì để xử lý.

- Xây dựng trạm trung chuyển chất thải sinh hoạt và bãi đổ chất thải rắn xây dựng, quy mô khoảng 3,0 ha tại phía Nam thị trấn để tập kết chất thải rắn sinh hoạt cho khu vực phát triển đô thị trước khi chuyển về khu xử lý rác thải tập trung. Các trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt và bãi đổ chất thải rắn xây dựng phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường theo quy định.

c. Nghĩa trang:

- Khu vực nông thôn: Các nghĩa trang phân tán, có quy mô nhỏ, không đủ khoảng cách ly vệ sinh, không phù hợp quy hoạch sử dụng đất, phải có kế hoạch đóng cửa, di chuyển đến nghĩa trang tập trung của huyện và Thành phố theo quy định.

- Đối với khu vực phát triển đô thị: Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng mới của nhân dân trong khu vực được đáp ứng tại các nghĩa trang tập trung của huyện và Thành phố. Xây dựng nhà tang lễ ở phía Tây thị trấn, quy mô khoảng 1,0ha. Nhà tang lễ dự kiến được xây dựng nằm ngoài ranh giới thị trấn Tây Đằng.

- Khuyến khích, tuyên truyền vận động nhân dân chuyển dần sang hình thức hỏa táng.

4.4.7. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Tuân thủ theo Thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị:

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các cụm công nghiệp …

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.

- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường.

- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật.

4.4.8. Chỉ giới đường đỏ:

- Chỉ giới đường đỏ: được xác định trên cơ sở tim đường, chiều rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ.

- Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đường được xác định sơ bộ để làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông của khu vực, sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc khi triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.

4.5. Những hạng mục ưu tiên và nguồn lực thực hiện:

Hạng mục ưu tiên đầu tư:

- Xây dựng hệ thống các quy hoạch, quy chế, quy định kiểm soát phát triển và chương trình phát triển đô thị theo các giai đoạn.

- Các dự án quy hoạch phát triển nông nghiệp; các dự án hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, nước; Các dự án bảo vệ môi trường; các dự án phát triển Thương mại – Dịch vụ – Du lịch; các dự án văn hóa – xã hội.

Nguồn lực thực hiện: nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác.

4.6. Quy định quản lý:

Việc quản lý thực hiện quy hoạch được quy định trong Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng, tỷ lệ 1/5000 ban hành kèm theo Quyết định phê duyệt và hồ sơ quy hoạch này.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Quy hoạch Kiến trúc:

- Sở Quy hoạch Kiến trúc và Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội chịu trách nhiệm về số liệu trình duyệt của đồ án Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng, tỷ lệ 1/5.000.

- Có trách nhiệm kiểm tra, ký xác nhận hồ sơ Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng, tỷ lệ 1/5.000 (bao gồm: bản vẽ, thuyết minh và quy định quản lý) đúng nội dung phê duyệt tại Quyết định này;

- Phối hợp với UBND huyện Ba Vì, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội tổ chức công bố công khai đồ án quy hoạch được duyệt để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết thực hiện;

- Lưu trữ hồ sơ đồ án, cung cấp thông tin quy hoạch, giới thiệu địa điểm theo quy định;

- Phối hợp với Sở Xây dựng, UBND huyện Ba Vì, UBND thị trấn Tây Đằng kiểm tra việc thực hiện Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng tỷ lệ 1/5000 và “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng, tỷ lệ 1/5000” theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch Kiến trúc, các Sở, ngành liên quan và UBND huyện Ba Vì xây dựng cơ chế chính sách để thực hiện Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng, tỷ lệ 1/5000 được duyệt theo tiến độ và trình tự ưu tiên theo từng giai đoạn; chịu trách nhiệm đảm bảo kế hoạch triển khai những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường:

Chủ trì, phối hợp với UBND huyện Ba Vì lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đảm bảo phù hợp với định hướng của đồ án Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng được duyệt, triển khai thực hiện các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động và thực hiện kế hoạch giám sát môi trường theo quy định.

4. UBND huyện Ba Vì:

- Chủ trì phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội tổ chức công bố công khai nội dung đồ án quy hoạch được duyệt theo quy định;

- Chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý, giám sát: xây dựng theo quy hoạch, không gian kiến trúc cảnh quan, đô thị trong phạm vi địa giới hành chính thị trấn Tây Đằng theo thẩm quyền và quy định của pháp luật;

- Tổ chức lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 các khu vực dân cư, làng xóm hiện có, khu vực được phân cấp (quy hoạch) để phục vụ quản lý và cấp phép xây dựng, cung cấp thông tin quy hoạch theo quy định của Thành phố.

5. Giao các Sở, ban, ngành có liên quan trên cơ sở Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng được duyệt phối hợp với UBND huyện Ba Vì triển khai thực hiện các quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng của địa phương đảm bảo tính đồng bộ và thống nhất.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch – Kiến trúc, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông Vận tải, Y tế, Giáo dục, Lao động Thương binh & xã hội, Khoa học Công nghệ, Văn hóa thể thao & du lịch, Công an Thành phố, Cảnh sát PCCC; Bộ tư lệnh quân khu Thủ đô; Viện trưởng Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội; Chủ tịch UBND huyện Ba Vì; Chủ tịch UBND thị trấn Tây Đằng; Giám đốc, thủ trưởng các sở, ngành, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TT Thành ủy; TT HĐND TP; (để b/c)
– Chủ tịch UBND TP;
– Các đ/c PCT UBND TP;
– VPUB TP; các PCVP, các phòng CV;
– Lưu: VT, QH năng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Thế Thảo

 

Quyết định 5340/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung thị trấn Tây Đằng, tỷ lệ 1/5000 do thành phố Hà Nội ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 419/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC – CHỦ TỊCH ỦY BAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA TẠI HỘI NGHỊ SƠ KẾT CÔNG TÁC BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG 9 THÁNG ĐẦU NĂM, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM QUÝ IV NĂM 2014

Ngày 03 tháng 10 năm 2014, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc – Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia đã chủ trì Hội nghị trực tuyến toàn quốc nhằm sơ kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông 9 tháng đầu năm 2014 nhiệm vụ 3 tháng cuối năm 2014. Tham dự Hội nghị có đại diện lãnh đạo Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội, các Ủy viên Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Ủy viên Ban Thường trực; lãnh đạo và thành viên Ban An toàn giao thông 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi nghe đồng chí Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia báo cáo kết quả công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông 9 tháng và nhiệm vụ trọng tâm quý IV năm 2014, ý kiến của các đại biểu, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc – Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng đánh giá cao những kết quả đã đạt được về công tác trật tự an toàn giao thông 9 tháng đầu năm 2014; với sự chỉ đạo quyết liệt và sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa phương, tình hình trật tự an toàn giao thông tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực, tai nạn giao thông giảm cả 3 tiêu chí số vụ, số người chết, bị thương; các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến xe khách, xe tải nặng, xe chở công-ten-nơ được kiềm chế; tình hình ùn tắc giao thông tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh tiếp tục có nhiều chuyển biến tích cực. Có 48 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giảm số người chết vì tai nạn giao thông, đặc biệt có 10 địa phương giảm trên 20%. Công tác chỉ đạo, điều hành về kiểm soát tải trọng xe được thực hiện nghiêm túc, triển khai đồng loạt trên toàn quốc, đã tác động mạnh đến các doanh nghiệp vận tải, chủ hàng, chủ xe, lái xe chấp hành quy định về vận tải đường bộ; tình trạng xe ô tô chở quá trọng tải đã giảm dần, nhất là tại các địa phương, các đoạn tuyến đường tổ chức kiểm tra tải trọng xe thường xuyên, liên tục 24/24 giờ và 7 ngày trong tuần.

II. MỘT SỐ TỒN TẠI, HẠN CHẾ

Tuy đã đạt được kết quả như trên, nhưng tình hình an toàn giao thông vẫn còn một số tồn tại, hạn chế:

- Tai nạn giao thông vẫn còn ở mức cao và gia tăng trên địa bàn nông thôn, còn xảy ra một số vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến xe khách;

- Tình trạng ùn tắc giao thông vẫn xảy ra ở một số tuyến phố tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh vào giờ cao điểm; đã xảy ra một số vụ ùn tắc kéo dài trên một số tuyến quốc lộ (quốc lộ 1, quốc lộ 5, quốc lộ 70…);

- Tình trạng phương tiện vi phạm chở hàng hóa quá tải trọng cho phép trên đường bộ tuy đã giảm nhiều nhưng vẫn còn diễn biến phức tạp; hiện tượng “cò mồi” dẫn xe quá tải qua trạm kiểm tra tải trọng vẫn diễn ra;

- Năng lực, chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực bảo đảm an toàn giao thông còn nhiều hạn chế; vẫn còn dư luận không tốt về những tiêu cực, nhũng nhiễu của lực lượng thực thi công vụ trong công tác tuần tra, kiểm soát xử lý vi phạm, công tác đăng kiểm, sát hạch, cấp giấy phép lái xe.

Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên là do còn có hiện tượng lơ là, chủ quan trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, thậm chí ở một số cơ quan, đơn vị còn chưa nhận thức đầy đủ về sự cần thiết, cấp bách phải “Siết chặt quản lý kinh doanh vận tải và kiểm soát tải trọng phương tiện” trong triển khai thực hiện Chỉ thị 18-CT/TW của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; mức độ ứng dụng công nghệ thông tin còn thấp là rào cản kìm hãm chất lượng và hiệu quả của công tác đảm bảo trật tự an toàn giao thông; chất lượng kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông nông thôn, các công trình cầu treo, cầu dân sinh ở vùng sâu, vùng xa, miền núi… còn bất cập, công tác duy tu, bảo trì công trình giao thông còn chưa được quan tâm đúng mức; năng lực kết cấu hạ tầng và dịch vụ vận tải công cộng tại các đô thị lớn còn hạn chế trong khi nhu cầu vận tải hành khách và hàng hóa rất lớn, đặc biệt là có xu hướng tăng nhanh theo đà phục hồi kinh tế.

III. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN TỚI

Để khắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên nhằm tiếp tục thực hiện quyết liệt, có hiệu quả các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Chính phủ đối với công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông, Kế hoạch công tác năm 2014 của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia nhằm phấn đấu giảm số người chết do tai nạn giao thông năm 2014 xuống dưới 9.000 người, yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương thực hiện tốt các nội dung sau:

1. Bộ Giao thông vận tải

- Tập trung rà soát, bổ sung, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án quy hoạch và các đề án khác, bảo đảm đúng tiến độ đã đăng ký, đặc biệt là các quy định liên quan đến quản lý hoạt động vận tải và kiểm soát tải trọng phương tiện; điều kiện hoạt động đối với xe khách giường nằm 2 tầng; nghiên cứu bổ sung các quy định và chế tài xử lý vi phạm đối với hành vi sử dụng điện thoại di động khi điều khiển phương tiện; hành khách không thắt dây an toàn khi đi ô tô; nghiên cứu quy định về việc thu quỹ bảo trì đường bộ đối với xe mô tô để đạt hiệu quả cao.

- Tăng cường chỉ đạo siết chặt quản lý các điều kiện kinh doanh vận tải tổ chức tập huấn, phổ biến Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô; tiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và bảo đảm an ninh an toàn trong hoạt động vận tải.

- Khẩn trương hoàn thành quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định; đẩy mạnh khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô tăng cường giám sát xử lý vi phạm đối với chủ xe, lái xe, công khai tổ chức, cá nhân vi phạm trên các phương tiện thông tin đại chúng, cung cấp thông tin vi phạm cho lực lượng tuần tra kiểm soát để xử lý kịp thời.

- Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu thị phần và tăng cường kết nối các phương thức vận tải, nâng cao năng lực và hiệu quả các phương thức vận tải khối lượng lớn, giảm áp lực cho vận tải đường bộ, kiểm soát hiệu quả giá cước vận tải.

- Nâng cao chất lượng quản lý an toàn kỹ thuật phương tiện; tiếp tục đẩy mạnh thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 08/CT-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng bộ các giải pháp kiểm soát tải trọng phương tiện; tiếp tục phối hợp hiệu quả hoạt động tại trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động, tập trung kiểm tra, xử lý vi phạm xếp hàng từ nguồn hàng hóa (nhà ga, bến cảng, kho hàng, mỏ khoáng sản, cơ sở sản xuất vật liệu, vựa nông – lâm sản,,…); tăng cường kiểm tra và xử lý vi phạm tự ý thay đổi kích thước thùng chở hàng của xe ô tô tải; thí điểm triển khai đầu tư xây dựng các trạm kiểm soát tải trọng cố định vào dự án nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1, quốc lộ 14 đoạn qua Tây Nguyên; nghiên cứu tích hợp phiếu thông báo kết quả cân xe với biên bản vi phạm và quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

- Tổ chức khai thác hiệu quả, bảo đảm điều kiện an toàn giao thông của kết cấu hạ tầng, khẩn trương triển khai thực hiện Quyết định số 944/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn bộ, đường sắt; đẩy nhanh tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn giao thông và an toàn lao động trên dự án quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh đoạn qua Tây Nguyên và các công trình đang thi công khác.

2. Bộ Công an

- Chỉ đạo Công an các địa phương tăng cường phối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông và chính quyền địa phương triển khai thực hiện có hiệu quả Công điện số 1966/CĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường thực hiện kiểm soát tải trọng phương tiện trên đường bộ; tăng cường đấu tranh phòng, chống tội phạm buôn lậu đối với các loại xe hai bánh chạy điện.

- Tiếp tục tăng cường tuần tra kiểm soát, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ trong công tác giám sát, phát hiện xử lý nghiêm các hành vi vi phạm quy định về trật tự an toàn giao thông; tổ chức các đợt cao điểm kiểm tra, xử lý vi phạm nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện theo kinh nghiệm quốc tế; tiếp tục đẩy mạnh kiểm tra xử lý vi phạm quy định về đội mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy.

- Xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm trật tự an toàn giao thông có dấu hiệu tội phạm, nhất là các vụ tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

- Phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ qua tài khoản ngân hàng.

- Tổ chức lực lượng phối hợp thực hiện nhiệm vụ khảo sát, kiến nghị các bất hợp lý trong tổ chức giao thông; chú trọng tại các tuyến đường mới khai thác, sử dụng; kiến nghị việc giải quyết các “điểm đen” tai nạn giao thông; thực hiện các giải pháp khắc phục ùn tắc giao thông.

3. Bộ Tài chính

- Tiếp tục chỉ đạo Tổng cục Hải quan áp dụng điều kiện về Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe hai bánh chạy điện nhập khẩu; tăng cường đấu tranh để ngăn chặn, giảm thiểu lượng xe hai bánh chạy điện, mũ bảo hiểm và phụ tùng, phụ kiện nhập lậu vào thị trường Việt Nam; không giải quyết thủ tục hải quan đối với trường hợp xe ô tô chở hàng hóa xuất, nhập khẩu vượt quá trọng tải quy định; chỉ đạo về tăng cường vai trò doanh nghiệp bảo hiểm, Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam trong hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an xem xét, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phương án quản lý, điều tiết số thu từ tiền phạt vi phạm về trật tự an toàn giao thông nhằm đảm bảo điều kiện và phương tiện làm việc của các lực lượng thi hành nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông tại các địa phương.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông tiếp tục chỉ đạo, định hướng công tác tuyên truyền về an toàn giao thông trên báo chí tại các buổi giao ban hàng tuần, hàng tháng với các cơ quan báo chí; nghiên cứu, hướng dẫn công tác truyền thông về đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên các mạng xã hội.

5. Bộ Y tế khẩn trương ban hành Thông tư “Tiêu chuẩn sức khỏe người lái xe ô tô và Thông tư quy định hoạt động y tế, sơ cấp cứu trên đường cao tốc và cơ cấu tổ chức bộ máy cho hoạt động cứu nạn; chỉ đạo các sở y tế tăng cường biện pháp nâng cao chất lượng công tác khám sức khỏe đối với lái xe, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân vi phạm trong tổ chức thực hiện.

6. Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tiếp tục tổ chức cuộc thi “Giao thông thông minh” trên Internet cho học sinh tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông trong năm học 2014 – 2015; tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục triển khai thực hiện công tác giáo dục an toàn giao thông đầu năm học mới 2014 – 2015 và trước dịp nghỉ tết 2015.

7. Bộ Quốc Phòng tăng cường chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về trật tự an toàn giao thông trong toàn quân; tích cực tham gia với địa phương trong việc thực hiện các giải pháp bảo đảm trật tự an toàn giao thông, khắc phục ùn tắc giao thông; bổ sung quy định về ghi thông tin liên quan đến trọng tải phương tiện trên giấy tờ xe và niêm yết trên cánh cửa xe ô tô, xe đầu kéo, rơ móoc, sơ mi rơ móoc do Bộ quản lý.

8. Bộ Công Thương chỉ đạo cơ quan quản lý thị trường các địa phương tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh các loại xe hai bánh chạy điện và mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy.

9. Các Bộ Xây dựng, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tăng cường chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, khai thác tài nguyên, khoáng sản, phân bón, nông sản, xây lắp các công trình có sử dụng kết cấu siêu trường, siêu trọng, kinh doanh xăng, dầu… thực hiện nghiêm các quy định về xếp hàng hóa lên xe ô tô đồng thời xử lý các tổ chức, cá nhân cố tình vi phạm.

10. Các Bộ, ngành, đoàn thể, các cơ quan thành viên của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, các tổ chức chính trị xã hội, các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật trật tự an toàn giao thông để nâng cao ý thức tự giác của người tham gia giao thông, đặc biệt đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về trật tự an toàn giao thông đến tận cơ sở, phường, xã, thị trấn. Phát huy vai trò của Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trong việc tuyên truyền nâng cao nhận thức người dân trên địa bàn nông thôn trong chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn giao thông; Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền, vận động người lao động tại các khu công nghiệp tự giác chấp hành pháp luật an toàn giao thông.

11. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Tiếp tục chỉ đạo thực hiện quyết liệt các chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về kiểm soát tải trọng phương tiện trên đường bộ; kiện toàn mô hình tổ chức của trạm kiểm tra tải trọng xe; chú trọng kiểm soát, ngăn chặn vi phạm chở quá tải từ nơi xếp hàng; duy trì hoạt động của trạm kiểm tra trọng tải thường xuyên 24/24h và 7 ngày trong tuần; thực hiện nghiêm Thông báo số 305/TB-VPCP ngày 31 tháng 7 năm 2014 về kết luận của cuộc họp xử lý tình trạng tiêu cực tại các trạm cân và hiện tượng “xã hội đen” thao túng, bảo kê hoạt động xe quá tải, quá khổ trên một số tuyến đường bộ.

- Đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng, nâng cấp, bảo trì đường bộ đồng thời triển khai phương án bảo đảm an toàn kết cấu hạ tầng trong mùa mưa lũ; bảo đảm giao thông, hướng dẫn phương tiện lưu thông an toàn, không gây ùn tắc giao thông do việc thi công các công trình.

- Đẩy mạnh việc thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn đường bộ, đường sắt theo Quyết định số 994/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ; cương quyết không để phát sinh thêm đường ngang trái phép, chủ động lập kế hoạch và lộ trình cụ thể để xóa bỏ các đường ngang trái phép.

- Tăng cường chỉ đạo việc kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm đối với: tàu, thuyền kinh doanh vận tải khách du lịch không bảo đảm an toàn; các cảng, bến thủy nội địa cho tàu thuyền chở khách du lịch ra, vào đón trả khách trái quy định; gắn trách nhiệm lãnh đạo xã nếu để xảy ra tai nạn đò ngang trên địa bàn quản lý do bến đò hoặc phương tiện không đủ các điều kiện an toàn, chở quá số người quy định, đò ngang không có đủ phao cứu sinh.

- Kiện toàn mô hình tổ chức lực lượng bảo đảm trật tự an toàn giao thông nông thôn tại cấp xã với nòng cốt là lực lượng công an, dân phòng đồng thời huy động lực lượng thanh niên tình nguyện, các đoàn thể chính trị, xã hội các chức sắc tôn giáo, người có uy tín tại thôn, bản, cụm dân cư để làm công tác tuyên truyền, vận động nâng cao ý thức bảo đảm trật tự an toàn giao thông của nhân dân.

- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo tăng cường các lực lượng hướng dẫn giao thông, xây dựng phương án phân luồng và bố trí lực lượng điều tiết giao thông tại các tuyến trọng điểm, tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động giao thông. Thực hiện quyết liệt việc lập lại trật tự đô thị, trật tự an toàn giao thông, trông giữ xe, quản lý lòng đường, vỉa hè.

12. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

- Chỉ đạo và phối hợp với các cơ quan truyền thông đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền và đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền an toàn giao thông với trọng tâm là chủ đề “Siết chặt quản lý kinh doanh vận tải và kiểm soát tải trọng phương tiện”, các chuyên đề: an toàn giao thông trên đường cao tốc; phòng, chống uống rượu bia đối với lái xe; hoạt động hưởng ứng “Ngày thế giới tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông”.

- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thí điểm các lớp phổ biến, giáo dục pháp luật về Luật Giao thông đường bộ cho học sinh lớp 12 và cấp chứng chỉ an toàn giao thông cho học sinh khi hoàn thành khóa học.

- Tổ chức Lễ cầu siêu và Lễ tưởng niệm các nạn nhân tử vong vì tai nạn giao thông; Hội thảo Diễn đàn các nhà khoa học, chuyên gia về an toàn giao thông; Hội nghị “Doanh nghiệp kinh doanh vận tải với an toàn giao thông” và khởi động giải thưởng “Vô lăng Vàng” lần thứ 2; tổ chức trao giải “Giải thưởng báo chí tuyên truyền về An toàn giao thông năm 2014”. Phối hợp với Bộ công thương tổ chức sơ kết 2 năm thực hiện Chỉ thị số 04/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm về sản xuất, kinh doanh và sử dụng mũ bảo hiểm dành cho người đi mô tô, xe máy

- Xây dựng kế hoạch bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2015 và kế hoạch tăng cường bảo đảm trật tự an toàn giao thông tết Nguyên đán 2015; tổ chức Hội nghị Tổng kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm 2014 và triển khai công tác năm 2015 và tết Nguyên đán Ất Mùi.

- Thiết lập đường dây nóng Quốc gia tiếp nhận phản ánh của người dân về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; nghiên cứu Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, cơ quan có liên quan, các địa phương, các Ủy viên Ủy ban, thành viên Ban Thường trực Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, chỉ đạo triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Ủy ban Quốc phòng và An ninh của Quốc hội;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Ban Dân vận Trung ương;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc VN;
– Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh;
– Tổng Liên đoàn Lao động VN;
– Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ VN;
– Trung ương Hội Cựu chiến binh VN;
– Trung ương Hội Nông dân VN;
– Các PCT, Ủy viên Ủy ban, thành viên Ban Thường trực Ủy ban ATGTQG;
– Ban ATGT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng UBATGTQG;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Trợ lý Phó TTg Nguyễn Xuân Phúc, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, NC, KGVX, V.III, PL, TH;
– Lưu: VT, KTN (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Thông báo 419/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc – Chủ tịch Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia tại Hội nghị sơ kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông 9 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm quý IV năm 2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tư 28/2014/TT-BLĐTBXH Quy định chương trình khung trình độ trung cấp, cao đẳng cho nghề Kỹ thuật xây dựng mỏ do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 45/2014/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 07 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước;

Căn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;

Căn cứ Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 370/TTr-STNMT ngày 19/9/2014 (đã được Sở Tư pháp thẩm định tại văn bản số 395/STP-XDVB ngày 05/9/2014),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2012 về việc ban hành quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Dương Ngọc Long

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45 /2014/QĐ-UBND ngày 07 / 10 /2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này áp dụng đối với việc quản lý, bảo vệ, thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra (gọi chung là hoạt động tài nguyên nước) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động liên quan đến tài nguyên nước và các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Chương II

BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 3. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất

1. Vùng cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất, tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có (sau đây gọi tắt là vùng cấm khai thác) là vùng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vùng có mực nước dưới đất bị hạ thấp vượt quá giới hạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước dưới đất được khai thác vượt quá trữ lượng có thể khai thác mà chưa thực hiện phương án bổ cập nước dưới đất;

c) Vùng nằm trong phạm vi khoảng cách không an toàn môi trường đối với các bãi rác thải tập trung, bãi chôn lấp chất thải, nghĩa trang và các nguồn thải nguy hại khác;

d) Vùng có nguy cơ bị sụt lún đất, biến dạng công trình, ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng do khai thác nước dưới đất gây ra;

đ) Vùng cấm khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Căn cứ mức độ ảnh hưởng, ngoài việc cấm xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất và tăng lưu lượng của các công trình khai thác nước dưới đất hiện có, Uỷ ban nhân dân tỉnh có thể quyết định:

a) Giảm lưu lượng khai thác hoặc số lượng công trình khai thác nước dưới đất hiện có, đối với trường hợp quy định tại điểm a và b khoản 1 Điều này;

b) Cấm toàn bộ hoạt động khai thác nước dưới đất hoặc giảm số lượng công trình, lưu lượng khai thác nước dưới đất hiện có đối với trường hợp quy định tại điểm c và d khoản 1 Điều này.

Điều 4. Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước

1. Vùng hạn chế xây dựng mới công trình khai thác nước

Vùng hạn chế khai thác nước là vùng liền kề với vùng cấm khai thác nước mặt hoặc nước dưới đất quy định tại khoản 1 Điều 3 của Quy định này hoặc vùng thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vùng có mực nước dưới đất bị suy giảm liên tục và hạ thấp gần tới giới hạn cho phép;

b) Vùng có tổng lượng nước khai thác gần đạt tới trữ lượng có thể khai thác;

c) Vùng có nguy cơ sụt lún đất, gia tăng ô nhiễm nguồn nước do khai thác nước dưới đất gây ra;

d) Vùng nằm trong các đô thị, khu dân cư tập trung ở nông thôn, khu, cụm công nghiệp tập trung, làng nghề đã có hệ thống cấp nước tập trung và chất lượng dịch vụ cấp nước bảo đảm đáp ứng yêu cầu chất lượng, số lượng;

đ) Vùng có nguồn nước dưới đất bị ô nhiễm hoặc có dấu hiệu ô nhiễm nhưng chưa có giải pháp công nghệ xử lý bảo đảm chất lượng;

e) Vùng có nguồn nước mặt có khả năng đáp ứng ổn định cho các nhu cầu sử dụng nước.

f) Vùng hạn chế khai thác khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

2. Trong vùng hạn chế khai thác, chỉ được tăng lưu lượng khai thác của các công trình hiện có hoặc xây dựng các công trình khai thác nước dưới đất mới để phục vụ cấp nước ăn uống, sinh hoạt, hoặc cấp nước cho các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ ít tiêu tốn nước, có hiệu quả kinh tế cao và phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Tổng lượng nước dưới đất khai thác nhỏ hơn trữ lượng có thể khai thác;

b) Không làm tăng nguy cơ gây sụt lún, ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước dưới đất trong vùng hoặc làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng khai thác nước dưới đất của các công trình khai thác nước dưới đất liền kề hiện có;

c) Phù hợp với quy hoạch khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Trường hợp quy định tại điểm d và đ khoản 1 Điều này, ngoài các quy định tại khoản 2 còn hạn chế việc xây dựng mới công trình khai thác nước dưới đất quy mô nhỏ hoặc khoan giếng phục vụ cấp nước trong phạm vi hộ gia đình.

Điều 5. Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất.

Khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trong hoạt động khai thác, sử dụng nước bao gồm các vùng được quy định tại Điều 4 Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.

Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt cụ thể các khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.

Chương III

CẤP PHÉP, ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 6. Nguyên tắc, căn cứ, điều kiện cấp phép; thời hạn của giấy phép; việc gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, trả lại, cấp lại giấy phép: Thực hiện theo quy định của Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 201/2013/NĐ-CP); Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT).

Điều 7. Thẩm quyền cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại và đăng ký trong hoạt động tài nguyên nước

1. Ủy ban nhân dân tỉnh cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi và cấp lại giấy phép đối với các trường hợp sau đây:

- Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 10 m3/ngày đêm đến dưới 3000 m3/ngày đêm;

- Khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản với lưu lượng từ 0,1 m3/giây đến dưới 2 m3/giây;

- Khai thác, sử dụng nước mặt để phát điện với công suất lắp máy từ 50 KW đến dưới 2000KW;

- Khai thác, sử dụng nước mặt cho các mục đích khác với lưu lượng từ 100 m3/ngày đêm đến dưới 50.000 m3/ngày đêm;

- Xả nước thải với lưu lượng từ 10.000 m3/ngày đêm đến dưới 30.000 m3/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản;

- Xả nước thải với lưu lượng từ 5 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm đối với các hoạt động khác.

- Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xả nước thải với quy mô dưới 5 m3/ngày đêm nhưng phải có giấy phép xả nước thải vào nguồn nước là cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực sau:

a) Dệt nhuộm; may mặc có công đoạn nhuộm, in hoa; giặt là có công đoạn giặt tẩy;

b) Luyện kim, tái chế kim loại, mạ kim loại, sản xuất linh kiện điện tử;

c) Xử lý, tái chế chất thải công nghiệp; thuộc da, tái chế da;

d) Chế biến khoáng sản có sử dụng hóa chất; lọc hóa dầu, chế biến sản phẩm dầu mỏ;

đ) Sản xuất giấy và bột giấy; nhựa, cao su, chất tẩy rửa, phụ gia, phân bón, hóa chất, dược phẩm, đông dược, hóa mỹ phẩm, thuốc bảo vệ thực vật; pin, ắc quy; mây tre đan, chế biến gỗ có ngâm tẩm hóa chất; chế biến tinh bột sắn, bột ngọt;

e) Khám chữa bệnh có phát sinh nước thải y tế;

g) Thực hiện thí nghiệm có sử dụng hóa chất, chất phóng xạ.

- Giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh với quy mô vừa và nhỏ.

2. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc đăng ký khai thác nước dưới đất theo quy định tại Điều 17, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.

3. Các trường hợp khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước không phải đăng ký, không phải xin phép thực hiện theo Điều 16, Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.

Điều 8. Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép

Cơ quan tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép (sau đây gọi chung là cơ quan tiếp nhận hồ sơ) bao gồm:

1. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận và quản lý, lưu trữ hồ sơ, giấy phép khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy định này.

2. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tiếp nhận, quản lý và lưu trữ hồ sơ đăng ký hoạt động tài nguyên nước trên địa bàn.

Điều 9. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên; thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép;

b) Báo cáo tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép;

c) Bản sao giấy phép đã được cấp.

3. Mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo quy định tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.

Điều 10. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất;

c) Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động;

d) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước dưới đất, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép;

b) Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến quy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ phương án khai thác nước;

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Bản sao giấy phép đã được cấp.

3. Mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo quy định tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.

Điều 11. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt.

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án khai thác, sử dụng nước đối với trường hợp chưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước kèm theo quy trình vận hành đối với trường hợp đã có công trình khai thác (nếu thuộc trường hợp quy định phải có quy trình vận hành);

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Sơ đồ vị trí công trình khai thác nước.

Trường hợp chưa có công trình khai thác nước mặt, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép;

b) Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và tình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô công trình, phương thức, chế độ khai thác sử dụng nước, quy trình vận hành công trình thì phải kèm theo đề án khai thác nước;

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

d) Bản sao giấy phép đã được cấp.

3. Mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo quy định tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.

Điều 12. Hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép;

b) Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước;

c) Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước; kết quả phân tích chất lượng nước thải trước và sau khi xử lý đối với trường hợp đang xả nước thải. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, khi lấy mẫu phải có sự giám sát của cơ quan thẩm định hồ sơ;

d) Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải.

Trường hợp chưa có công trình xả nước thải vào nguồn nước, hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải nộp trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.

2. Hồ sơ đề nghị gia hạn, điều chỉnh giấy phép xả nước thải vào nguồn nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh giấy phép;

b) Kết quả phân tích chất lượng nước thải và chất lượng nguồn nước tiếp nhận tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước. Thời điểm lấy mẫu phân tích chất lượng nước không quá ba (03) tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ, khi lấy mẫu phải có sự giám sát của cơ quan thẩm định hồ sơ;

c) Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải;

d) Bản sao giấy phép đã được cấp.

3. Mẫu đơn, nội dung đề án, nội dung báo cáo quy định tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT

Điều 13. Hồ sơ cấp lại giấy phép tài nguyên nước

1. Đơn đề nghị cấp lại giấy phép.

2. Tài liệu chứng minh lý do đề nghị cấp lại giấy phép.

3. Mẫu đơn quy định tại Điều này thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT.

Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.

2. Thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trong hồ sơ đề nghị cấp phép (sau đây gọi chung là đề án, báo cáo):

a) Trong thời hạn mười tám (18) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cấp giấy phép; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép;

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo thì Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là mười lăm (15) ngày làm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.

3. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép

Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

Điều 15. Trình tự, thủ tục gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước

1. Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân đề nghị gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân) nộp hai (02) bộ hồ sơ và nộp phí thẩm định hồ sơ theo quy định của pháp luật cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung hoàn thiện mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo rõ lý do.

2. Thẩm định đề án, báo cáo đối với trường hợp gia hạn, điều chỉnh giấy phép:

a) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo, nếu cần thiết kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định đề án, báo cáo. Trường hợp đủ điều kiện gia hạn, điều chỉnh giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện để gia hạn, điều chỉnh giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do không gia hạn, điều chỉnh giấy phép;

b) Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là tám (08) ngày làm việc;

c) Trường hợp phải lập lại đề án, báo cáo, Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân nêu rõ những nội dung đề án, báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ.

3. Thẩm định hồ sơ đối với trường hợp cấp lại giấy phép:

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, nếu đủ điều kiện để cấp lại giấy phép thì trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp phép. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân và thông báo lý do.

4. Trả kết quả giải quyết hồ sơ cấp phép:

Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của cơ quan có thẩm quyền, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.

Điều 16. Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất;

Điều 17. Trình tự, thủ tục đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước; Chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước: thực hiện theo quy định của Chính phủ tại Điều 37, 38, 39 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP.

Điều 18. Trình tự, thủ tục đăng ký khai thác nước dưới đất: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Điều 6 Thông tư số 27/2014/TT-BTNTM.

Điều 19. Các tổ chức, cá nhân khi lập dự án đầu tư có nhu cầu khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước: phải thực hiện cấp giấy phép hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 7 Quy định này trước khi ra quyết định đầu tư.

Chương IV

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động tài nguyên nước

1. Các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động tài nguyên nước có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Tài nguyên nước.

2. Các tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất có nghĩa vụ:

a) Hành nghề khoan nước dưới đất theo đúng nội dung được ghi trong giấy phép và các quy định có liên quan của pháp luật về tài nguyên nước.

b) Tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan và các quy định về bảo vệ nước dưới đất, trường hợp gây sụt lún đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống những người trong khu vực thăm dò thì phải xử lý, khắc phục kịp thời, đồng thời báo cáo ngay tới chính quyền địa phương và Sở Tài nguyên và Môi trường để có biện pháp xử lý.

c) Thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đặt công trình trước khi thi công.

d) Cung cấp đầy đủ và trung thực dữ liệu, thông tin về công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất mà mình đã thi công khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

e) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước khi gặp sự cố gây ảnh hưởng xấu đến số lượng, chất lượng nguồn nước hoặc phát hiện các trường hợp bất thường về số lượng, chất lượng nguồn nước, sụt lún đất, nghiêng lệch, rạn nứt nhà cửa và các hiện tượng bất thường khác phải báo cáo ngay cho các cấp quản lý chuyên môn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, xử lý.

4. Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước có trách nhiệm kê khai, nộp thuế, phí; kê khai quyết toán các khoản thuế phí phải nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thuế, pháp lệnh thuế, pháp lệnh phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Phí, lệ phí cấp giấy phép về tài nguyên nước được thực hiện theo Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất; Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 09 tháng 1 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất; khai thác, sử dụng nước mặt; xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi; báo cáo đánh giá trữ lượng nước dưới đất và điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

Chương V

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm của các sở, ban ngành cấp tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về tài nguyên nước trên phạm vi toàn tỉnh.

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về tài nguyên nước.

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan lập, điều chỉnh quy hoạch tài nguyên nước; kế hoạch điều tra cơ bản, điều hòa, phân phối tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, cạn kiệt; công bố và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

d) Lập, khoanh định, công bố vùng cấm, vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo nước dưới đất, khu vực phải đăng ký khai thác nước dưới đất và công bố dòng chảy tối thiểu, ngưỡng khai thác nước dưới đất; công bố danh mục hồ, ao, đầm phá không được san lấp trên địa bàn tỉnh; Lập danh mục nguồn nước nội tỉnh trên địa bàn trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

đ) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp phép, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện việc thu phí, lệ phí về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

e) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dòng sông, đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở bờ, bãi sông, xác định nguyên nhân gây sạt, lở, đề xuất các giải pháp để ngăn ngừa, khắc phục; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc bảo vệ lòng, bờ, bãi sông; xem xét, khoanh định khu vực cấm, khu vực tạm thời cấm khai thác cát, sỏi và các khoáng sản khác.

f) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; chủ động tiến hành các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm, xử lý, giảm thiểu ô nhiễm trên địa bàn tỉnh và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

g) Thực hiện quan trắc, giám sát về số lượng, chất lượng nguồn nước, hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước đối với các nguồn nước nội tỉnh.

h) Chủ trì, phối hợp với các sở: Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân cấp huyện tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn nước trên địa bàn tỉnh và tổ chức công bố, thực hiện.

i) Chủ trì, phối hợp với Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn thường xuyên cập nhật số liệu về khí tượng, thủy văn các vùng trên địa bàn tỉnh; tình hình khai thác, sử dụng nguồn nước và xả nước thải vào nguồn nước. Cung cấp kịp thời số liệu về tài nguyên nước cho các ngành, các cấp thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước.

k) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về tài nguyên nước.

l) Kiểm tra, giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm pháp luật về tài nguyên nước theo thẩm quyền.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch bảo vệ, điều tiết và khai thác, sử dụng có hiệu quả các công trình thủy lợi phục vụ cho việc nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt nông thôn theo quy định.

b) Hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn theo lĩnh vực đã được phân công gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt, nước sản xuất trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh.

d) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập, xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành quy trình vận hành hồ chứa đối với các hồ chứa lớn trên địa bàn tỉnh.

e) Cung cấp số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về sử dụng nước trong nông nghiệp, công trình thủy lợi, hồ chứa thủy lợi, dự án có liên quan đến khai thác sử dụng tài nguyên nước, dữ liệu nước sạch nông thôn gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

3. Sở Khoa học và Công nghệ:

Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng các chương trình, kế hoạch nghiên cứu khoa học, công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả và xử lý, cải tạo, khôi phục nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tổ chức triển khai, chuyển giao, ứng dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài, dự án liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước vào sản xuất và đời sống.

4. Sở Xây dựng:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư tập trung theo quy định của Bộ Xây dựng.

b) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các cơ quan liên quan tham mưu cho Ban chỉ đạo cấp nước an toàn tỉnh Thái Nguyên thực hiện việc bảo vệ, phòng ngừa các nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước, khu vực bảo vệ nguồn nước; khắc phục xử lý kịp thời các sự cố, các vi phạm gây ô nhiễm nguồn nước tại vị trí thu nước của công trình cấp nước và các công trình thuộc hệ thống cấp nước.

c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất các biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước đối với khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh.

d) Cung cấp thông tin về quy hoạch cấp nước, thoát nước các đô thị và khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

5. Sở Giao thông Vận tải:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác các luồng tuyến, xây dựng cảng nội địa, bến bãi, các công trình giao thông đường thủy nội địa theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.

b) Hàng năm tổng hợp, báo cáo tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ giao thông vận tải gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Tổng hợp, tham mưu bố trí kinh phí từ nguồn đầu tư phát triển cho các dự án quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định; Đầu mối thẩm định các dự án đầu tư cho các dự án quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

7. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan xây dựng kế hoạch phân bổ kinh phí cho các hoạt động quản lý tài nguyên nước, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; Thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến thuế tài nguyên nước, phí, lệ phí quản lý tài nguyên nước theo quy định của pháp luật.

b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật về nộp tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

8. Sở Công thương:

a) Tham gia phối hợp với các sở ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch cấp, thoát nước phục vụ sản xuất công nghiệp, thủy điện trên địa bàn tỉnh.

b) Tham gia kiểm tra công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước tại các khu, cụm công nghiệp, các làng nghề, các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất công nghiệp.

c) Cung cấp số liệu, dữ liệu quản lý nhà nước về sử dụng nước trong các hồ, đập thủy điện gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh

9. Sở Y tế:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ kiểm tra, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh công bố thông tin chất lượng nguồn nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh, đặc biệt đối với các vùng có nguy cơ bị ô nhiễm nguồn nước, các đơn vị kinh doanh nước sạch.

b) Cung cấp số liệu kết quả kiểm tra định kỳ chất lượng nguồn nước khai thác cho mục đích sinh hoạt, đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh nước sạch; chất lượng nước thải tại các bệnh viện, cơ sở y tế gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh

10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch khai thác, sử dụng tài nguyên nước phục vụ cho hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch;

b) Tham gia kiểm tra, giám sát công tác quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho các hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch.

11. Sở Giáo dục và Đào tạo:

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương trong việc nghiên cứu, đưa các nội dung giáo dục, tuyên truyền về tài nguyên nước vào chương trình ngoại khóa của học sinh, sinh viên.

12. Ban Quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên:

Có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan thực hiện công tác quản lý hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải đối với các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp.

13. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh:

Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các sở ngành có liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch khai thác tài nguyên nước phục vụ cho an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; thực hiện các nhiệm vụ có liên quan trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của ngành.

14. Trung tâm Khí tượng thủy văn tỉnh Thái Nguyên:

Cung cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường: Danh mục các trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên do Đài Khí tượng thủy văn khu vực Việt Bắc quản lý, danh mục các tài liệu thủy văn hiện đang quan trắc.

Định kì vào ngày đầu tháng sau có trách nhiệm cung cấp số liệu thống kê nhanh tháng trước do các trạm thủy văn quan trắc và dự báo tình hình khí tượng thủy văn tháng tiếp theo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

15. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thái Nguyên, các tổ chức đoàn thể

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Thái Nguyên và các tổ chức đoàn thể theo chức năng, nhiệm vụ tổ chức tuyên truyền, vận động các thành viên, tổ chức và nhân dân tham gia bảo vệ tài nguyên nước; giám sát việc thực hiện pháp luật về tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh.

16. Cục thuế Thái Nguyên:

Tổ chức thực hiện thu; thanh tra, kiểm tra việc kê khai, nộp các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật về thuế, phí, Luật Quản lý thuế và các chính sách thu hiện hành trong lĩnh vực khai thác tài nguyên nước.

17. Báo Thái Nguyên, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử của tỉnh:

Thực hiện việc tuyên truyền các văn bản, quy định của Nhà nước, của Tỉnh liên quan tới hoạt động về tài nguyên nước để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện đúng quy định.

Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tài nguyên nước trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về tài nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên nước của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Thực hiện kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về tài nguyên nước;

4. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc xử lý nước thải đô thị, khu dân cư tập trung trong phạm vi địa phương, bảo đảm tiêu chuẩn cho phép trước khi xả nước thải vào nguồn nước.

5. Xây dựng và thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ nguồn nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, kết hợp với việc bảo vệ môi trường và tài nguyên khác, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

6. Điều tra, thống kê và phân loại giếng khoan phải trám lấp theo chỉ đạo, hướng dẫn của Sở Tài nguyên và Môi trường; tiếp nhận thông báo trám lấp, thẩm định kết quả trám lấp của chủ giếng thuộc đối tượng theo quy định của pháp luật.

7. Rà soát, thống kê, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép trên địa bàn quản lý, đã gây ô nhiễm nguồn nước.

8. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật. Chỉ đạo, điều hành các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện công tác quản lý tài nguyên nước. Đề xuất chính sách quản lý cho từng thời kỳ đảm bảo phát triển bền vững nguồn tài nguyên nước.

9. Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống và khắc phục hậu quả do nước gây ra.

a) Bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn quản lý, bao gồm: nước dưới đất, nước trong sông, suối, ao, hồ, đầm.

b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ chất lượng nguồn nước sinh hoạt, địa điểm khai thác, sử dụng nguồn nước trên địa bàn. Đặc biệt đối với vùng thượng lưu của nguồn nước; phải có kế hoạch bảo vệ chất lượng nguồn nước để đảm bảo nước sinh hoạt cho nhân dân trên địa bàn.

c) Kiểm soát, giám sát chặt chẽ ao, hồ chứa nước thải, khu chứa nước thải trên địa bàn; trong thực hiện việc đào, xây dựng các hố chôn xác động vật chết khi có dịch, đáy và thành bên các hồ phải được chống thấm, chống tràn bảo đảm không gây ô nhiễm nguồn nước.

d) Theo dõi, phát hiện sự cố ô nhiễm; trường hợp xảy ra sự cố thì phải chủ động tiến hành ngay các biện pháp ngăn chặn, hạn chế lan rộng vùng ô nhiễm; xử lý, giảm thiểu ô nhiễm thuộc phạm vi quản lý, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường để tổ chức chỉ đạo xử lý.

đ) Đối với những đoạn sông bị sạt, lở hoặc có nguy cơ bị sạt, lở bờ, bãi sông phối hợp với các ngành chức năng xác định nguyên nhân gây sạt, lở, đề xuất các giải pháp để ngăn ngừa, khắc phục và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước; phòng chống khắc phục hậu quả, tác hại do khai thác nước gây ra, kết hợp với việc bảo vệ môi trường, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

10. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký về khai thác, sử dụng tài nguyên nước dưới đất và xả nước thải vào nguồn nước tại địa phương.

11. Thu thập, lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước trên địa bàn theo quy định, cung cấp dữ liệu cho Sở Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của tỉnh.

12. Định kỳ trước ngày 25 tháng 6 và 15 tháng 11 hàng năm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường tình hình quản lý, bảo vệ, hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 23. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước trên địa bàn xã, phường, thị trấn do địa phương quản lý theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc quản lý tài nguyên nước tại địa phương theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện các biện pháp quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra; thống kê, theo dõi, giám sát việc thi hành pháp luật về tài nguyên nước tại địa phương. Tham gia công tác phòng, chống, khắc phục hậu quả do nước gây ra trên địa bàn.

3. Tổ chức hòa giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên nước theo quy định của pháp luật. Phát hiện các trường hợp vi phạm hoạt động tài nguyên nước, xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị cơ quan thẩm quyền cấp trên xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức niêm yết, công khai danh mục giếng phải trám lấp, nhận thông báo, kết quả trám lấp của chủ giếng và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các trình tự, thủ tục trám lấp giếng đúng quy định.

5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về tài nguyên nước;

6. Thường xuyên kiểm tra các công trình thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành nghề khoan nước dưới đất của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn, xử lý vi phạm hoặc kiến nghị xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo thẩm quyền. Nếu xảy ra tình huống bất khả kháng, kịp thời có biện pháp khắc phục trong khả năng đồng thời báo cáo ngay tới Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường để có biện pháp khắc phục.

7. Quản lý việc khai thác, sử dụng nước dưới đất của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; yêu cầu các hộ gia đình, cá nhân có công trình khai thác nước dưới đất ở các vùng mà mực nước đã bị suy giảm quá mức, xả nước thải vào nguồn nước phải đăng ký theo quy định.

8. Tổ chức đăng ký hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước theo thẩm quyền.

9. Phối hợp với cơ quan, tổ chức quản lý, bảo vệ trạm quan trắc, đo đạc, giám sát tài nguyên nước trên địa bàn.

10. Thực hiện điều tra, thống kê, tổng hợp, phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.

11. Định kỳ trước ngày 15 tháng 6 và 01 tháng 11 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện tình hình quản lý, bảo vệ, hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

Chương VI

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, THANH TRA CHUYÊN NGÀNH VỀ HOẠT ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC

Điều 24. Chế độ báo cáo

1. Định kỳ trước ngày 15 tháng 11 hàng năm và đột xuất theo yêu cầu của cấp trên, các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổng kết, báo cáo tình hình quản lý, khai thác, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra, đăng ký hoạt động tài nguyên nước thuộc ngành và trên địa bàn quản lý, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nội dung báo cáo cần trình bày rõ tình hình quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn, những thuận lợi, khó khăn, kiến nghị và đề xuất giải quyết.

2. Hàng năm, các tổ chức, cá nhân báo cáo tình hình thực hiện giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước và xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 11 để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ tài nguyên và Môi trường.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận các báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ hoạt động tài nguyên nước của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân và có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo.

Điều 25. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực tài nguyên nước thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.

Chương VII

KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM VÀ ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 26. Khen thưởng

1. Khuyến khích tổ chức, cá nhân bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước.

2. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra; đấu tranh chống các hành vi vi phạm pháp luật về tài nguyên nước được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Xử lý vi phạm

Tổ chức, cá nhân có các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh, thì tùy thuộc mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự và bồi thường thiệt hại gây ra theo các quy định pháp luật hiện hành.

Điều 28. Trách nhiệm thi hành

Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các sở, Thủ trưởng ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

Trong quá trình thực hiện nếu gặp khó khăn, vướng mắc hoặc có sự thay đổi quy định của pháp luật, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các ngành, các cấp để đề xuất những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, thay thế trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Quyết định 45/2014/QĐ-UBND về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——–

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 1337/QĐ-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC BAN HÀNH MỚI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Bảo trợ xã hội và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được ban hành mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục bảo trợ xã hội và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
– UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Lưu: VT, Cục PCTNXH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Minh Huân

 

DANH MỤC

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN  HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định số 1337/QĐ-LĐTBXH ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Thủ tục hành chính cấp xã

Xác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014-2015 thuộc diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.

Bảo trợ xã hội

UBND cấp xã

PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ

1. Thủ tục “Xác nhận hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014-2015 thuộc diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế”.

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Hộ gia đình có nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế làm Giấy đề nghị, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định.

- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo Ban giảm nghèo cấp xã tổ chức thẩm định theo quy trình quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 22/2014/TT-BLĐTBXH.

- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận hộ gia đình thuộc hoặc không thuộc đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế.

b) Cách thức thực hiện:

- Nộp Giấy đề nghị trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Nhận kết quả tại nơi tiếp nhận hồ sơ.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ gồm: 01 Giấy đề nghị xét duyệt, xác nhận hộ gia đình thuộc diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo pháp luật bảo hiểm y tế

d) Thời hạn giải quyết:

10 ngày làm việc.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

Hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp trên phạm vi cả nước.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

Ủy ban nhân dân cấp xã.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

h) Lệ phí: Không

i) Mẫu đơn, tờ khai:

Mẫu số 1 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 22/2014/TT-BLĐTBXH: Giấy đề nghị xét duyệt, xác nhận hộ gia đình thuộc diện đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế theo pháp luật bảo hiểm y tế.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

Hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp và diêm nghiệp có nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Quyết định số 32/2014/QĐ-TTg ngày 27/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014-2015;

- Thông tư số 22/2014/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn quy định xác định hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình giai đoạn 2014-2015.

Quyết định 1337/QĐ-LĐTBXH năm 2014 công bố thủ tục hành chính mới thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3776/QĐ-BGTVT

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

THÀNH LẬP TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH VỀ VIỆC CÁC HÃNG TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI THU PHÍ, PHỤ PHÍ BẤT HỢP LÝ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ văn bản số 10967/BGTVT-VT ngày 03/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải về việc thu phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài;

Căn cứ văn bản của các cơ quan, tổ chức về việc cử cán bộ tham gia Tổ công tác liên ngành về việc các hãng tàu biển nước ngoài thu phí, phụ phí bất hợp lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Vận tải,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Tổ công tác liên ngành về việc các hãng tàu biển nước ngoài thu phí, phụ phí bất hợp lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam (sau đây gọi tắt là Tổ công tác), gồm các thành viên sau:

1. Ông Bùi Thiên Thu, Phó Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Tổ trưởng;

2. Ông Nguyễn Công Bằng, Vụ phó Vụ Vận tải, Bộ Giao thông vận tải, Tổ phó;

3. Ông Trần Thanh Hải, Phó Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương, Tổ phó;

4. Ông Phan Thông, Thường trực Ban chấp hành, Tổng thư ký Hiệp hội chủ hàng, Tổ phó;

5. Ông Trịnh Thế Cường, Trưởng phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam, Tổ viên thường trực;

6. Bà Trịnh Thị Hải Hà, Phó trưởng phòng, Vụ Chính sách, Tổng cục Thuế, Tổ viên;

7. Ông Phạm Hoài Nam, Chuyên viên Vụ Thanh Tra, Tổng cục Thuế, Tổ viên;

8. Bà Trần Phương Lan, Trưởng phòng Giám sát và Quản lý cạnh tranh, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Ủy viên;

9. Trần Thị Thanh Huyền, Chuyên viên Phòng Điều tra vụ việc hạn chế, Cục Quản lý cạnh tranh, Bộ Công Thương, Ủy viên;

10. Ông Bùi Hồng Minh, Chuyên viên Phòng Tổng hợp, Cục Xuất nhập khẩu, Tổ viên;

11. Ông Đặng Văn Vang, Chuyên viên, Phòng Chính sách phí, lệ phí và thu khác, Vụ Chính sách Thuế, Bộ Tài chính, Ủy viên;

12. Ông Hoàng Văn Anh, Phó Trưởng ban Hội viên và Đào tạo, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

13. Bà Vũ Thùy Hương, Trưởng phòng Ban Hội viên và Đào tạo, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

14. Ông Nguyễn Hùng Việt, Phó Chủ tịch Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, Tổ viên;

15. Ông Hồ Kim Lân, Tổng Thư ký Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, Tổ viên;

16. Ông Khuất Văn Liêm, Ủy viên Ban chấp hành Hiệp hội chủ hàng Việt Nam, Tổ viên;

17. Nguyễn Hải Nam, Phó Giám đốc Cảng vụ Hàng hải TP Hồ Chí Minh, Tổ viên;

18. Nghiêm Quốc Vinh, Phó Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Hải Phòng, Tổ viên;

19. Bà Trần Thị Hường, Chuyên viên Vụ Vận tải, Bộ Giao thông vận tải, Tổ viên;

20. Bà Nguyễn Thị Thương, Chuyên viên Phòng Vận tải và dịch vụ hàng hải, Cục Hàng hải Việt Nam, Tổ viên Thư ký.

Điều 2. Nhiệm vụ Tổ công tác

- Trực tiếp làm việc với hãng tàu biển nước ngoài, chủ hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam làm minh bạch việc thu phí, phụ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam; so sánh với pháp luật của Việt Nam và thông lệ quốc tế; đề nghị hãng tàu ngừng thu ngay một số loại phí không hợp lý.

- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với việc thu, nộp phí, phụ phí vận tải đối với hàng hóa xuất nhập khẩu;

- Tham mưu cho Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành nghiên cứu xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lý, giám sát áp dụng giá cước vận tải, phụ phí theo giá cước, phụ phí nội địa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Điều 3. Tổ công tác chấm dứt hoạt động và tự giải thể sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lý, giám sát áp dụng giá cước vận tải, phụ phí vận tải.

Điều 4. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ công tác thực hiện theo Quy chế làm việc được ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Tổ trưởng Tổ công tác, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các thành viên của Tổ công tác có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Bộ trưởng (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: Tài chính, Công Thương;
– Cục Hàng hải Việt Nam;
– Tổng cục Thuế;
– Cục Quản lý giá;
– Cục Quản lý cạnh tranh;
– Cục Xuất nhập khẩu;
– Hiệp hội Chủ hàng VN;
– Hiệp hội Cảng biển VN;
– Các Hiệp hội ngành hàng (7);
– Phòng TM và CN VN;
– Website Bộ GTVT;
– Website Cục Hàng hải VN;
– Các hãng tàu biển nước ngoài (40);
– Lưu: VT, VTải (Lg5).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Văn Công

 

QUY CHẾ LÀM VIỆC

CỦA TỔ CÔNG TÁC LIÊN NGÀNH VỀ VIỆC CÁC HÃNG TÀU BIỂN NƯỚC NGOÀI THU PHÍ, PHỤ PHÍ BẤT HỢP LÝ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3776/QĐ-BGTVT ngày 06/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Chức năng

Tổ công tác có chức năng làm minh bạch, công bằng về việc thu phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam; nghiên cứu cơ chế quản lý việc thu phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài.

Điều 2. Nhiệm vụ

- Trực tiếp làm việc với hãng tàu biển nước ngoài, chủ hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam làm minh bạch việc thu phí, phụ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam; so sánh với pháp luật của Việt Nam và thông lệ quốc tế; đề nghị hãng tàu ngừng thu ngay một số loại phí không hợp lý.

- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát việc thu, nộp phí, phụ phí vận tải đối với hàng hóa xuất nhập khẩu đảm bảo công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích giữa chủ tàu và chủ hàng;

- Tham mưu cho Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành nghiên cứu xây dựng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế quản lý, giám sát áp dụng giá cước vận tải, phụ phí theo giá cước, phụ phí nội địa đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.

Điều 3. Quyền hạn

1. Được quyền yêu cầu các hãng tàu biển nước ngoài, doanh nghiệp cảng biển, doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa, đơn vị liên quan báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về việc thu, nộp phí, phụ phí đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; trường hợp cần thiết có thể tiến hành kiểm tra, xác minh trực tiếp tại doanh nghiệp.

2. Được quyền yêu cầu hãng tàu biển nước ngoài ngừng thu ngay một số loại phụ phí không hợp lý.

3. Được quyền kiểm tra, giám sát các loại phụ phí và giá thu của từng loại.

Điều 4. Chế độ làm việc

1. Tổ giám sát tổ chức triển khai thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Thành viên Tổ công tác được sử dụng các điều kiện làm việc của các cơ quan, đơn vị mình để thực hiện nhiệm vụ.

3. Tổ trưởng Tổ công tác được sử dụng con dấu của Cục Hàng hải Việt Nam.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nguyên tắc làm việc

1. Tổ công tác làm việc theo nguyên tắc tập thể, Tổ trưởng chịu trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các tổ viên và chịu trách nhiệm báo cáo, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Giao thông vận tải những vấn đề vượt thẩm quyền; từng tổ viên của Tổ công tác chịu trách nhiệm về các ý kiến tham mưu, đề xuất của mình trước Tổ trưởng Tổ công tác và Lãnh đạo cơ quan đơn vị mình.

2. Trong quá trình làm việc, thành viên của Tổ công tác phải chấp hành sự phân công của Tổ trưởng; chủ động đề xuất kiến nghị liên quan đến nội dung chuyên môn công tác; phối hợp trao đổi thông tin với các thành viên trong tổ về những vấn đề liên quan phí, phụ phí; được bảo lưu ý kiến trong quá trình làm việc.

3. Nghiêm cấm việc tiết lộ các thông tin liên quan đến việc thực hiện thu phí, phụ phí nói trên.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của từng thành viên

1. Tổ trưởng:

a) Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về toàn bộ hoạt động của Tổ công tác theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao liên quan đến phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài.

b) Nhiệm vụ, quyền hạn:

- Chủ trì, phân công, điều phối hoạt động của Tổ công tác để tham mưu cho Bộ Giao thông vận tải và các bộ, ngành liên quan đến việc quản lý, giám sát việc thu phí, phụ phí vận tải.

- Triệu tập cuộc họp của Tổ công tác để chủ trì việc xem xét, rà soát báo cáo giá của cơ quan đơn vị liên quan đến việc thu, nộp phí, phụ phí; xem xét giải quyết ý kiến đề xuất của các tổ viên trong Tổ công tác.

- Ký duyệt văn bản liên quan đến việc phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài.

- Trong trường hợp cần thiết được huy động, điều động cán bộ, điều kiện làm việc của Cục Hàng hải Việt Nam để phục vụ hoạt động liên quan đến phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài.

2. Tổ phó:

- Được phân công các công việc liên quan đến lĩnh vực chuyên môn của đơn vị mình, có ý kiến độc lập về mặt chuyên môn, được kiến nghị, đề xuất với lãnh đạo cơ quan trong lĩnh vực chuyên môn của đơn vị.

- Giúp Tổ trưởng điều hành hoạt động của Tổ công tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao khi được Tổ trưởng ủy quyền hoặc khi Tổ trưởng đi công tác vắng.

- Ký thay Tổ trưởng văn bản phù hợp nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng khi được Tổ trưởng ủy quyền hoặc khi Tổ trưởng đi công tác vắng và được sử dụng con dấu của cơ quan đơn vị nơi công tác.

3. Tổ viên thường trực

- Hoàn thành mọi nhiệm vụ được Tổ trưởng phân công liên quan đến phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Tổ trưởng yêu cầu.

- Giúp việc cho Tổ trưởng, là đầu mối tập hợp mọi thông tin, báo cáo của các thành viên trong Tổ công tác và báo cáo của hãng tàu, doanh nghiệp liên quan đến phí, phụ phí; báo cáo Tổ trưởng những vấn đề phát sinh sau khi nhận được văn bản, báo cáo của các thành viên, đơn vị liên quan.

4. Tổ viên:

- Hoàn thành mọi nhiệm vụ được Tổ trưởng phân công liên quan đến phí, phụ phí của hãng tàu biển nước ngoài; tham gia đầy đủ các cuộc họp do Tổ trưởng yêu cầu.

- Chậm nhất sau 03 ngày làm việc kể từ khi tổ viên nhận được văn bản, báo cáo liên quan đến việc phí, lệ phí, tổ viên phải báo cáo cho Tổ công tác để kịp thời có biện pháp giải quyết.

Quyết định 3776/QĐ-BGTVT năm 2014 thành lập Tổ công tác liên ngành về việc hãng tàu biển nước ngoài thu phí, phụ phí bất hợp lý đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1830/QĐ-UBND

An Giang, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH AN GIANG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về việc kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các Sở, ban, ngành trên địa bàn tỉnh tại Công văn số 1071/TTg-TCCV ngày 30 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về hướng dẫn, công bố niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang tại Tờ trình số 860/TTr-SNgV ngày 30 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điu 1. Công bố kèm theo Quyết đnh này B thủ tc hành chính thuộc thm quyn gii quyết ca S Ngoi vụ tnh An Giang.

1. Trưng hp thủ tục hành chính nêu ti Quyết đnh này đưc cơ quan nhà nưc có thm quyn sa đổi, b sung hoc bãi b sau ngày Quyết đnh này có hiu lc c thủ tc hành chính mi đưc ban hành t áp dụng theo đúng quy đnh của cơ quan nhà nưc có thm quyn phi cp nht để công b.

2. Trưng hp thủ tc hành chính do cơ quan nhà nưc có thm quyn ban hành nhưng chưa đưc công b ti Quyết đnh này hoc có s khác bit gia ni dung thủ tc hành chính do cơ quan nhà nưc có thm quyn ban hành và thủ tc hành chính đưc công bố ti Quyết đnh này t đưc áp dụng theo đúng quy đnh ca cơ quan nhà nưc có thm quyn và phi cập nht để công bố.

Điu 2. S Ngoi vụ tnh An Giang có trách nhim chủ trì, phi hp vi S Tư pháp thưng xuyên cập nht để trình Chủ tch y ban nhân dân tnh công bố nhng thủ tc hành chính nêu ti khon 1 Điu 1 Quyết đnh này. Thi gian cập nht hoc loi bỏ thủ tc hành chính này không quá 10 ngày kể t ngày văn bn quy đnh thủ tc hành chính có hiu lc thi hành.

Đối vi c thủ tc hành chính nêu ti khon 2 Điu 1 Quyết đnh này, S Ngoi vụ tnh An Giang có trách nhim chủ trì, phi hp vi S pháp trình Ch tch y ban nhân dân tnh công b trong thi hn không quá 10 ngày kể t ngày phát hin có s khác bit gia ni dung thủ tc hành chính do cơ quan nhà nưc có thm quyn ban hành và thủ tc hành chính đưc công bố ti Quyết đnh này hoc thủ tc hành chính chưa đưc công bố.

Điu 3. Quyết đnh này có hiu lc thi hành kể t ngày ký chm dt hiu lc pháp lý ca c thủ tc hành chính thuộc thm quyn gii quyết ca S Ngoi vụ tnh An Giang ban hành kèm theo Quyết đnh s 1054/QĐ- UBND ngày 04 tháng 7 năm 2012 ca y ban nhân dân tnh An Giang sau:

1. Thủ tc xin phép xut cnh.

2. Thủ tc xin phép tiếp khách nưc ngoài.

3. Thủ tc cho phép s dụng th đi li ca doanh nhân APEC (ABTC).

Điu 4. Chánh n phòng y ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các S, Thtrưng các Ban, ngành cấp tỉnh chu trách nhim thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Website Chính phủ;
- Cục kim soát TTHC - B Tư pháp;
- B Khoa học và Công ngh;
- TT.Tnh y, HĐND tnh (b/c);
- Ch tch, P Ch tch UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Website tỉnh;
- S, Ban, ngành tỉnh; Qua (email)
- UBND cp huyn;
- Trung tâm Công báo - Tin học (đăng công báo);
- Lưu: VT, TH.

CHỦ TỊCH

Vương Bình Thạnh

 

PHẦN I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TỈNH AN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1830 /QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

STT

n th tc hành chính

Trang

I. Lĩnh vc Công tác lãnh s

 

1

Thủ tc xin phép xut cảnh.

 

2

Thủ tc xin phép tiếp khách nưc ngoài.

 

II. Lĩnh vc Ltân nhà nưc

 

1

Thủ tc cho phép s dụng th đi li ca doanh nhân APEC (ABTC).

 

 

PHẦN II.

NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NGOẠI VỤ TẠI TỈNH AN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1830/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

I. LĨNH VC CÔNG C LÃNH SỰ

1. Th tc xin phép xuất cnh.

- Trình t thc hin:

+ Bưc 1: Cá nhân, t chc có cán b, công chc, viên chc thuộc quyn nộp h sơ ti B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ca Văn phòng S Ngoi vụ.

+ Bưc 2: B phn Tiếp nhn và Tr kết quả ca S Ngoi vụ tiếp nhn hồ sơ, tiến hành kim tra h sơ:

Nếu h sơ đầy đ theo quy đnh t B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ra phiếu hn và chuyn h sơ đến Phòng chuyên môn thuộc S.

Nếu hồ sơ còn thiếu hoc chưa đúng thì yêu cu cá nhân, tổ chc nêu trên bổ sung hoặc tr li hồ sơ kèm theo văn bn tr li nêu rõ lý do.

+ Bưc 3: Cán b Phòng chuyên môn thuộc S Ngoi vụ thm tra hồ sơ và ban hành Quyết đnh cho phép xut cnh đối vi c trưng hp đưc Chủ tch y ban nhân dân tnh ủy quyn hoc có văn bn trình y ban nhân dân tnh An Giang xin ý kiến đi vi c trưng hp khác.

+ Bưc 4: Tr kết qu cho tổ chc, cá nhân xin phép xut cnh theo thi gian hn.

- Cách thc thc hin: Trc tiếp ti tr s cơ quan hành chính nhà nước.

- Thành phn, slưng h sơ:

+  Thành phn h sơ, bao gm:

1) Văn bn xin phép xut cnh của cơ quan qun lý trc tiếp (Ni dung văn bn cn có: H tên; Chc vụ; Nưc đến; Thi gian ở nưc ngoài; Chi phí chuyến đi do ai chu trách nhim; Mc đích chuyến đi).

2) Tmi ca cơ quan, tchc (nếu có).

3) Trưng hp cán bộ, công chc xin phép xut cnh là y viên Ban Chp hành Đng b tỉnh An Giang h sơ phi có thêm văn bn đng ý ca Tỉnh ủy.

4) Trưng hp cn làm hộ chiếu Công v, văn bn xin phép cn ghi rõ c thông tin sau: Công chc loi nào, bậc, ngạch, mã ngch ca đi tưng có nhu cầu xin cp h chiếu Công v.

- S lưng hồ sơ: 01 (b).

- Thời hạn giải quyết:

+ 04 ngày làm vic kể từ ngày nhn đ hồ sơ hp l đi vi c trưng hp là trưng phòng hoc tương đương,c n bộ, công chc, viên chc, nhân viên trong cơ quan, t chc, doanh nghip Nhà nưc (kể c nhng ngưi làm công theo chế độ hp đng dài hn từ 01 năm tr lên) và không s dụng ngân sách nhà nưc (cấp tnh và cp huyn) cho chuyến đi.

+ 07 ngày làm vic đi vi lãnh đo c cơ quan, tchc doanh nghip Nhà nưc, trưng phòng hoặc tương đương c n bộ, công chc, viên chc, nhân viên trong cơ quan, t chc, doanh nghip Nhà nưc (kể c nhng ngưi làm công theo chế độ hp đng dài hn từ 01 năm tr lên) và sử dụng ngân sách nhà nước (cấp tỉnh và cấp huyện) cho chuyến đi.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lãnh sự – Sở Ngoại vụ An Giang.

- Đối tưng thc hin thủ tc hành chính:

+ Cá nhân.

+ T chc.

- Tên mu đơn, mu tờ khai: Không.

- Phí, l phí: Không.

- Kết qu thc hin thủ tc hành chính: Quyết đnh hành chính.

- u cu, điu kin thc hin thủ tc hành chính:

+ Là cán bộ, công chc, viên chc, nhân viên trong cơ quan, tchc, doanh nghip Nhà nưc (kể c nhng ngưi làm công theo chế độ hp đng dài hn từ 01 năm trlên).

+ Không thuộc một trong nhng trưng hp chưa đưc xut cảnh.

- n c pháp lý ca thủ tc hành chính:

+ Nghị đnh s 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 ca Chính phv xut, nhp cảnh ca công dân Vit Nam.

+ Nghị đnh s 65/2012/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2012 ca Chính phv vic sa đi, bổ sung mt số điu ca Nghị đnh số 136/2007/-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 v xut cnh, nhp cnh ca công dân Vit Nam

+ Thông tư s 02/2013/TT-BNG ngày 25 tháng 6 năm 2013 ca B trưng B Ngoi giao v vic hưng dn vic cp, gia hn, sa đi, bổ sung h chiếu ngoi giao, h chiếu công v và cp công hàm đề nghị cấp thị thc.

+ Quyết đnh s 3459/-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2007 ca y ban nhân dân tnh v vic ủy quyn cho Giám đốc S Ngoi vụ quyết đnh cho phép n bộ, công chc, viên chc ra nưc ngoài.

2. Th tc xin phép tiếp khách nưc ngoài.

-Trình t thc hin:

+ Bưc 1: T chc tiếp khách nưc ngoài np h sơ ti B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ca SNgoi v.

+ Bưc 2: B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ca SNgoi vụ tiếp nhn hsơ, tiến hành kim tra h sơ:

Nếu h sơ đầy đ theo quy đnh t B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ra phiếu hn và chuyn h sơ đến Phòng chuyên môn thuộc S.

Nếu h sơ còn thiếu hoc chưa đúng thì yêu cu t chc nêu trên b sung hoc tr li h sơ kèm theo văn bn tr li nêu rõ lý do.

+ Bưc 3: Cán b Phòng chuyên môn thuộc S Ngoi vụ thm tra h sơ, ly ý kiếnc cơ quan chuyên môn (nếu cn) trưc khi ban hành văn bn chp thun đi vi trưng hp đoàn khách là viên chc ca hai tnh Kandal và Takeo hoc có văn bn trìnhy ban nhân dân tnh An Giang xin ý kiến đi vic trưng hp khác.

+ Bưc 4: Tr kết qu cho tổ chc xin phép tiếp khách nưc ngoài theo thi gian hn.

- Cách thc thc hin: Trc tiếp ti tr scơ quan hành chính nhà nưc.

- Thành phn, slưng h sơ:

+ Thành phn h sơ, bao gm:

1) Công văn xin tiếp khách nưc ngoài;

2) Danh sách khách đến làm vic (h và tên, quốc tch, thành phn);

3) Chương trình hot đng ca đoàn khách (ni dung, thi gian, đa đim làm vic).

+ S lưng hồ sơ: 01 (b).

- Thi hn gii quyết:

+ 03 ngày làm vic kể t ngày nhn đ hồ sơ hp l đi vi trưng hp đoàn khách là viên chc ca hai tnh Kandal và Takeo.

+ 07 ngày làm vic k t ngày nhn đ h sơ hp l đi vi c trưng hp khác.

- Cơ quan thc hin thủ tc hành chính: Phòng Lãnh s - SNgoi v.

- Đối tưng thc hin thủ tc hành chính:

+ Cá nhân.

+ T chc.

- Tên mu đơn, mu tờ khai: Không.

- Phí, lệ phí: Không.

- Kết qu thc hin th tc hành chính: Văn bn chp thun/không chp thun.

-u cu, điu kin thc hin thủ tc hành chính:

+ Đoàn viên chc ca hai tnh Kandal và Takeo.

+ Cá nhân hoặc tổ chc nưc ngoài đến làm vic ln đu ti tnh An Giang (không thuộc c d án đã đưc y ban nhân dân tnh phê duyt).

+ Cá nhân hoặc tổ chc nưc ngoài đến đa phương tìm hiu hoc làm vic liên quan đến c vn đề tôn giáo, dân tc, nhân quyn nhy cm, phc tp.

- n c pháp lý ca thủ tc hành chính:

+ Nghị đnh s 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 ca Chính phv vic quy đnh chi tiết thi hành Pháp lnh nhp cnh, xut cnh, cư trú của ngưi nưc ngoài ti Vit Nam.

+ Quyết đnh s 67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 ca Thủ tưng Chính ph v vic ban hành Quy chế qun lý thng nht c hoạt đng đi ngoi ca UBND c tnh, thành ph trc thuộc Trung ương.

+ Thông tư liên tch s 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29 tháng 01 năm 2002 ca B trưng B Công an và B tng B Ngoi giao v vic hưng dn thc hin Nghị đnh s 21/2001/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 ca Chính phủ về vic quy đnh chi tiết thi hành Pháp lnh nhp cnh, xut cnh, cư trú ca ngưi nưc ngoài ti Vit Nam.

+ Thông tư liên tch s 01/2007/TTLT/BCA-BNG ngày 30 tháng 01 năm 2007 ca B trưng B Công an B trưng B Ngoi giao v vic sa đi, bổ sung một s quy đnh ca Thông tư liên tch s 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29 tháng 01 năm 2002 về vic hưng dn thc hin Nghị đnh số 21/2001/-CP ngày 28 tháng 5 năm 2001 ca Chính ph v vic quy đnh chi tiết thi hành Pháp lnh nhp cnh, xut cnh, cư trú ca ngưi nưc ngoài ti Vit Nam.

+ Thông tư liên tch s 01/2012/TTLT/BCA-BNG ngày 03 tháng 01 năm 2012 ca B trưng B Công an B Ngoi giao v vic sa đi, bổ sung Thông tư liên tch s 04/2002/TTLT/BCA-BNG ngày 29 tháng 01 năm 2002 và Thông tư liên tch s 05/2009/TTLT/BCA-BNG ngày 12 tháng 5 năm 2009 của Bộ Công an – Bộ Ngoại giao trong lĩnh vực xuất nhập cảnh.

II. NH VC L N NHÀ NƯC

1. Th tc cho phép sdụng th đi lại ca doanh nhân APEC (ABTC).

- Trình t thc hin:

+ Bưc 1: Cá nhân nộp h sơ ti B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ca SNgoi vụ An Giang.

+ Bưc 2: B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ca SNgoi vụ tiếp nhn hsơ, tiến hành kim tra h sơ:

Nếu h sơ đầy đ theo quy đnh t B phn Tiếp nhn và Tr kết qu ra phiếu hn và chuyn h sơ đến Phòng chuyên môn thuộc S.

Nếu h sơ còn thiếu hoc chưa đúng thì yêu cu t chc nêu trên b sung hoc tr li h sơ kèm theo văn bn tr li nêu rõ lý do.

+ Bưc 3: Cán b Phòng chuyên môn thuộc SNgoi vụ thm tra hồ sơ và có văn bn yêu cu c cơ quan liên quan xác đnh tính xác thc c thông tin có liên quan đưc doanh nhân nêu trong bn đề ngh. S Ngoi vụ chuyn h sơ đến văn phòng y ban nhân dân tnh trình Ch tch y ban nhân dân tnh xem xét quyết đnh cho phép hoặc không cho phép s dụng th.

+ Bưc 4: Tr kết qu cho doanh nhân làm ththeo thi gian hn.

- Cách thc thc hin: Trc tiếp ti tr scơ quan hành chính nhà nưc.

- Thành phn, slưng h sơ:

+ Thành phn h sơ, bao gm:

n bn đề nghị cho phép s dụng thẻ ABTC ca doanh nghip. Ni dung văn bn cn nêu rõ:

Tên Công ty (tên đy đ bng tiếng Vit); Đa ch; Đin thoi; Fax; Email; S Giy ĐKKD (hoặc giy Chng nhn đu tư); Mã s thuế Cam đoan chp hành nghiêm chnh lut pháp c quy đnh ca c nưc và ng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đi vi ngưi mang th ABTC.

Danh sáchc cá nhân đ nghị cấp th cn phi nêu rõ: H và tên; Chc vụ; Đơn v công tác.

Các loại giấy tờ sau là bản sao chụp mang theo bn chính xuất trình cho cán bộ nhận hồ sơ để đối chiếu.

Giy chng nhn đăng ký kinh doanh, giy chng nhn đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế, giy chng nhn đăng ký doanh nghip hoc giy phép thành lp và hoạt đng hoc giy chng nhn đu tư.

c hp đồng kinh tế, thương mi, c d án đu tư, c hp đng dch vụ th hin doanh nghip có c hoạt đng hp tác kinh doanh, thương mi, đu tư, dch v, vi c đi tác trongc nn kinh tế thành viên tham gia chương trình th ABTC.

H chiếu doanh nhân.

S bo him xã hi ca doanh nhân.

n bn xác nhn vic thc hin nghĩa vụ thuế ca doanh nghip.

+ S lưng hồ sơ: 02 (b).

- Thi hn gii quyết: 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhn đ h sơ hp l.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Lãnh sự – Sở Ngoại vụ An Giang.

- Đối tưng thc hin thủ tc hành chính: Doanh nhân.

- Tên mu đơn, mu tờ khai: Không

- Phí, l phí: Không.

- Kết qu thc hin thủ tc hành chính: Quyết đnh hành chính.

- u cu, điu kin thc hin thủ tc hành chính:

+ Có nhu cu đi li thưng xuyên, ngn hn để thc hin c hot đng hp tác kinh doanh, thương mi, đu tư, dch vụ vi c nưc hoc vùng lãnh ththành viên tham gia chương trình thABTC.

+ Có năng lc sn xut kinh doanh, kh năng hp tác vi đi tác ca c nưc hoc vùng lãnh th thành viên tham gia chương trình th ABTC (hoặc) thc hin hn ngch xut nhp khu ca doanh nghip vi đi tác ca c nưc hoc vùng lãnh th thành viên tham gia chương trình thABTC.

+ H chiếu ca doanh nhân còn có giá tr do cơ quan có thm quyn ca Vit Nam cấp.

+ Không thuộc trưng hp chưa đưc cp thẻ ABTC theo quy đnh.

+ Không vi phm pháp lut.

+ Đang làm vic ti doanh nghip có đ c tiêu c quy đnh ti ti đim b, c khon 1; khon 2, Điu 6 ca Quy chế cấp và qun lý th đi li ca doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết đnh s 45/2006/QĐ-TTg t đưc Chtch UBND tnh xét cho phép s dụng th ABTC.

+ Không n thuế đến thi đim đề nghị xét cho phép s dụng th ABTC và không b xử lý v hành vi trn thuế (tính t hai năm gn nht kể t thi đim đề nghị cho phép s dụng th ABTC).

- n c pháp lý ca thủ tc hành chính:

+ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ Về việc Ban hành Quy chế cấp và quản lý Thẻ đi lại của Doanh nhân APEC.

+ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

+ Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29 tháng 11 năm 2007 ca B Công an hưng dn vic cấp, sa đổi, bổ sung hchiếu phthông ở trong nưc và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18 tháng 9 năm 2006 ca B trưng B Công an hưng dn thc hin Quy chế cấp và qun lý thđi li ca doanh nhân APEC.

+ Quyết đnh s 2934/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2007 ca Ch tch y ban nhân dân tnh An Giang v vic giao nhim vụ tham mưu cho Ch tch UBND tnh xét cho phép s dụng thđi li ca doanh nhân APEC.

 

Quyết định 1830/QĐ-UBND năm 2014 công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Ngoại vụ tỉnh An Giang

ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Nghị quyết số: 819/2014/UBTVQH13

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

ĐIỀU CHỈNH CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG LUẬT, PHÁP LỆNH NĂM 2014 VÀ NHIỆM KỲ QUỐC HỘI KHÓA XIII

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 30/2001/QH10 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 83/2007/QH11;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12;

Sau khi xem xét các tờ trình của Chính phủ về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 và Báo cáo của Ủy ban pháp luật,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

Rút khỏi Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 các dự án sau:

1. Luật đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt;

2. Nghị quyết của Quốc hội về cơ chế ưu đãi đối với cơ sở nghiên cứu khoa học và công nghệ đặc biệt;

3. Nghị quyết của Quốc hội về tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình thế giới.

Điều 2.

Bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ 8 theo quy trình tại một kỳ họp.

Điều 3.

Phân công Chính phủ trình dự án; Ủy ban tài chính – ngân sách chủ trì thẩm tra; Ủy ban pháp luật và Ủy ban kinh tế tham gia thẩm tra dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

Điều 4.

Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày ký.

 

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH

Nguyễn Sinh Hùng

 

Nghị quyết 819/2014/UBTVQH13 điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành