Y BAN NHÂN N
TNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 534/QĐ-UBND

An Giang, ngày 11 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ BẢO ĐẢM TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG DO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CẤP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 57/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 137/2013/TT-BTC ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh toán, quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là Thông tư số 137/2013/TT-BTC);

Căn cứ Thông tư số 153/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính;

Căn cứ Quyết định số 2178/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc kiện toàn Ban An toàn giao thông tỉnh và Ban An toàn giao thông huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 2179/QĐ-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc thành lập Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định một số nội dung về lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp bảo đảm công tác trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Cấp tỉnh: Bao gồm Ban An toàn giao thông tỉnh, Thanh tra Sở Giao thông Vận tải, lực lượng đặc nhiệm, các cơ quan có liên quan (gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh).

b) Cấp huyện: Bao gồm Ban An toàn giao thông cấp huyện, lực lượng đặc nhiệm, các cơ quan có liên quan (gồm: Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện, phòng Tài chính – Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện) và Ban An toàn giao thông cấp xã.

3. Riêng lực lượng Công an các cấp tham gia công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông thì kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do Bộ Công an bảo đảm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư số 137/2013/TT-BTC.

Điều 2. Nguồn kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

Kinh phí ngân sách nhà nước cấp từ nguồn chi sự nghiệp kinh tế theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành do Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện; các khoản hỗ trợ, viện trợ của các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông và nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Nội dung chi:

a) Chi xây dựng và thực hiện các kế hoạch, giải pháp phối hợp các ban, ngành và chính quyền các cấp trong việc bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông.

b) Chi xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án về bảo đảm trật tự an toàn giao thông; nhân rộng các mô hình điểm về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

c) Tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

d) Chi công tác chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc phối hợp hoạt động của các ngành, các tổ chức và các đoàn thể trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông và khắc phục ùn tắc giao thông trên địa bàn.

đ) Chi khắc phục sự cố bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc giao thông.

e) Chi hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

g) Chi khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo quy định của pháp luật.

h) Chi thăm hỏi gia đình nạn nhân bị chết trong các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng hoặc nạn nhân có hoàn cảnh khó khăn.

i) Chi hỗ trợ ban đầu cho cán bộ bị thương, tai nạn hoặc gia đình cán bộ hy sinh khi thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

k) Chi hội thảo, hội nghị sơ kết, tổng kết công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

l) Chi lương cho nhân viên hợp đồng lao động, chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ theo quy định hiện hành.

m) Chi bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông, cán bộ quản lý thuộc các cơ quan có liên quan.

n) Chi khác trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông (nếu có).

Các nội dung chi đối với cơ quan có liên quan (gồm: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh) như: chi phí văn phòng phẩm, chi công tác phí, hội nghị, chi bồi dưỡng cho cán bộ tham gia quản lý, chi khác… do Thủ trưởng cơ quan quyết định mức chi cụ thể và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

2. Mức chi:

a) Thực hiện theo định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Một số mức chi quy định như sau:

- Chi công tác phí, hội nghị, tập huấn thực hiện theo quy định tại Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND ngày 15 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Chi khen thưởng theo quy định tại Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

b) Căn cứ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 137/2013/TT-BTC, quy định bổ sung một số nội dung với mức chi như sau:

- Bồi dưỡng cho cán bộ chiến sĩ trực tiếp tham gia bảo đảm trật tự an toàn giao thông ban đêm (bao gồm lực lượng đặc nhiệm tham gia trực tiếp nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông theo quy định tại Nghị định số 27/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ): mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ca (ngoài chế độ do Bộ Công an bảo đảm).

- Bồi dưỡng cho lực lượng trực tiếp tham gia thường xuyên công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông (gồm: lực lượng thanh tra giao thông vận tải tham gia trực tiếp từ 20 ngày/tháng trở lên, Văn phòng Thường trực và thành viên Ban An toàn giao thông tỉnh): mức chi tối đa 1.500.000 đồng/tháng/người. Mức chi cụ thể do Thủ trưởng cơ quan quy định và thống nhất với cơ quan Tài chính trước khi thực hiện.

- Bồi dưỡng cán bộ quản lý trực tiếp công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông (gồm: lực lượng Thanh tra giao thông vận tải không tham gia trực tiếp và các cơ quan có liên quan): mức chi tối đa 1.200.000 đồng/tháng/người. Mức chi cụ thể do Thủ trưởng cơ quan quy định và thống nhất với cơ quan Tài chính trước khi thực hiện.

3. Đối với cấp huyện: căn cứ khoản 1 và khoản 2 Điều này, Sở Tài chính hướng dẫn cấp huyện (bao gồm cả cấp xã) thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhưng không vượt mức chi và không quy định thêm nội dung chi đã được quy định tại Điều này.

Điều 4. Lập dự toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông

1. Cơ quan lập dự toán:

a) Cấp tỉnh: Ban An toàn giao thông lập dự toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông bao gồm kinh phí của Thanh tra Giao thông vận tải và các cơ quan có liên quan (Văn phòng Ủy ban nhân dân, Tài chính, Kho bạc Nhà nước), gửi cơ quan Tài chính cùng cấp vào thời gian lập dự toán ngân sách hàng năm để xem xét, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.

b) Cấp huyện: phòng Tài chính – Kế hoạch lập dự toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông (bao gồm cả kinh phí của Ban An toàn giao thông cấp huyện), tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định.

c) Cấp xã: Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm lập dự toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông, tổng hợp chung vào dự toán chi ngân sách hàng năm để trình Hội đồng nhân dân cùng cấp theo quy định.

d) Đối với kinh phí chi bồi dưỡng cho lực lượng đặc nhiệm:

- Cấp tỉnh: do Ban An toàn giao thông tỉnh lập dự toán chi theo kế hoạch công tác của đội đặc nhiệm được Ban Giám đốc Công an tỉnh phê duyệt.

- Cấp huyện: do Ban An toàn giao thông cấp huyện lập dự toán chi theo kế hoạch công tác được cấp thẩm quyền phê duyệt, bao gồm lực lượng Công an xã.

2. Căn cứ lập dự toán:

a) Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước; Thông tư của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước.

b) Tình hình thực hiện nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm báo cáo; yêu cầu nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông năm kế hoạch.

c) Chế độ chi tiêu theo Quyết định này, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành và mức chi quy định tại Điều 4 Thông tư số 137/TT-BTC.

Điều 5. Quản lý, cấp phát, thanh quyết toán và chế độ báo cáo

1. Quản lý, cấp phát và thanh toán: Căn cứ nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định giao dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế bảo đảm trật tự an toàn giao thông cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc để làm căn cứ rút dự toán và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

2. Công tác quyết toán:

a) Các đơn vị được giao dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế bảo đảm trật tự an toàn giao thông có trách nhiệm quyết toán theo quy định.

b) Việc xét duyệt và thẩm định báo cáo quyết toán thực hiện theo Thông tư số 01/2007/TT- BTC ngày 02 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp.

3. Chế độ báo cáo:

a) Hàng tháng chậm nhất đến ngày 10 tháng sau, cơ quan tài chính cấp huyện tổng hợp tình hình thu, chi từ kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn (bao gồm cấp huyện, xã) báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt, gửi Sở Tài chính, Ban An toàn giao thông tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Hàng quý, năm, ngoài báo cáo tình hình thu, chi theo điểm a khoản này, Ban An toàn giao thông cấp huyện báo cáo tình hình quản lý và thực hiện công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn, những khó khăn, vướng mắc gửi Ban An toàn giao thông tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định tại Quyết định này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

2. Quyết định này bãi bỏ các quyết định sau:

a) Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 02 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi một số điều của Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Quyết định số 66/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 10 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- B i chính, B Giao thông Vn ti, B Công an (b/c);
- Ch tch, các PCT UBND tỉnh (b/c);
- S Tài chính, S Giao thông Vn ti;
- Kho bc N nưc tnh, Công an tnh;
- UBND các huyn, thị xã và thành ph;
- Ban An Toàn giao thông tnh;
- Lãnh đo VP. UBND tnh;
- Lưu: HCTC, P. TH, KT, TT. Công báo - Tin hc.

TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CH TCH
PHÓ CH TCH

Hunh Thế Năng

 

Quyết định 534/QĐ-UBND năm 2014 về quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm trật tự an toàn giao thông do ngân sách nhà nước cấp trên địa bàn tỉnh An Giang

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 425/QĐ-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2014 – 2015

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20/12/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”;

Căn cứ Quyết định số 504/QĐ-LĐTBXH ngày 26/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc thành lập Ban Chỉ đạo đy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ T chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giai đoạn 2014-2015”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Lưu: VP, Vụ TCCB.

BỘ TRƯỞNG

Phạm Thị Hải Chuyền

 

KẾ HOẠCH

ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC CỦA BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI GIAI ĐOẠN 2014-2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 425/QĐ-LĐTBXH ngày 14 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Thực hiện Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”; Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức giai đoạn 2014 – 2015, với các nội dung sau:

I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG

1. Quan điểm

- Quán triệt kịp thời các chủ trương, đường lối của Đảng về tiếp tục cải cách chế độ công vụ, công chức. Thống nhất về nhận thức, coi đây là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và then chốt của cải cách nền hành chính hiện nay.

- Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức phải gắn với Kế hoạch thực hiện Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 góp phần xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước thống nhất, thông suốt, trong sạch, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả và phục vụ nhân dân.

- Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức theo lộ trình, bước đi thích hợp và phù hợp với đặc đim, tình hình thực tế của các đơn vị hành chính thuộc Bộ.

2. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung: Xây dựng nền công vụ “Chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động, minh bạch, hiệu quả”.

b) Mục tiêu cụ thể đến 2015:

- Xác định danh mục vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các đơn vị hành chính thuộc Bộ. Phấn đấu đến năm 2015 có 100% các đơn vị hành chính nhà nước xây dựng và được phê duyệt Danh mục vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch.

- Tiến hành sửa đổi, bổ sung và xây dựng được chức danh và tiêu chuẩn công chức ngành lao động-thương binh và xã hội.

- Nâng cao chất lượng tuyển dụng công chức và chất lượng công chức dự thi nâng ngạch; Thực hiện ứng dụng công nghệ tin học vào thi tuyn.

- Tổ chức thực hiện công tác đánh giá công chức theo hướng đề cao trách nhiệm người đứng đầu và gắn với kết quả công vụ.

- Thực hiện cơ chế đào thải, giải quyết cho thôi việc và miễn nhiệm công chức không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, ….

- Thực hiện chính sách thu hút, tiến cử, phát hiện, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ.

3. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Kế hoạch này áp dụng đối với đội ngũ công chức làm việc tại các đơn vị hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập có công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ (sau đây gọi chung là đơn vị thuộc Bộ).

II. NỘI DUNG ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phbiến pháp luật liên quan đến công vụ, công chức nhằm tiếp tục nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức trong việc đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động công vụ.

2. Đẩy mạnh phân cấp quản lý, từng bước gắn thẩm quyền tuyển dụng với thẩm quyền sử dụng. Giảm quy mô công vụ, sắp xếp tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tránh chồng chéo.

3. Đẩy mạnh xây dựng và thực hiện Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các đơn vị thuộc Bộ.

4. Xây dựng và hoàn thiện tiêu chuẩn chức danh công chức ngành lao động-thương binh và xã hội.

5. Đổi mới công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức:

- Chủ động, đề xuất cơ chế, chính sách đột phá trong phương thức tuyển chọn sinh viên giỏi, xuất sắc, có trình độ sau đại học (phù hợp vị trí việc làm, nhu cầu sử dụng) vào các đơn vị thuộc Bộ.

- Nâng cao chất lượng thi tuyển và thi nâng ngạch công chức, lựa chọn đúng người có phẩm chất, trình độ và năng lực để tuyển dụng vào công vụ hoặc bổ nhiệm vào các ngạch cao hơn.

6. Từng bước đổi mới chế độ công vụ, công chức theo hướng năng động, linh hoạt. Triển khai thực hiện kịp thời quy định sửa đổi về chế độ công vụ, công chức.

7. Nâng cao trách nhiệm trong hoạt động thực thi công vụ của công chức và gắn chế độ trách nhiệm cùng kết quả thực thi công vụ với các chế tài về khen thưởng, kỷ luật, thăng tiến, đãi ngộ. Đặc biệt là đề cao trách nhiệm và thẩm quyền của người đứng đầu.

8. Chấn chỉnh, tăng cường công tác đánh giá công chức; từng bước đưa công tác này vào thực chất, tránh hình thức. Việc đánh giá phải căn cứ vào kết quả, hiệu quả công tác của công chức; thẩm quyền đánh giá thuộc về trách nhiệm của người đứng đu cơ quan sử dụng công chức. Chú trọng thành tích, công trạng, kết quả công tác của công chức. Coi đó là thước đo chính để đánh giá phm chất, trình độ, năng lực của công chức. Thực hiện quy trình đánh giá công chức, đảm bảo dân chủ, công bằng, công khai, chính xác và trách nhiệm.

9. Nghiên cứu đề xuất chính sách đãi ngộ nhân tài gắn với việc đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch công chức lãnh đạo, quản lý.

10. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế gắn với công tác đánh giá đnâng cao chất lượng đội ngũ công chức.

11. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thực thi công vụ về quản lý cán bộ, công chức như tổ chức tuyển dụng, thi nâng ngạch, thống kê tổng hợp, quản lý cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức…

III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

1. Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời các quy định về xây dựng Đề án vị trí việc làm trong đơn vị thuộc Bộ:

- Hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị xây dựng Đề án vị trí việc làm đúng tiến độ.

- Rà soát, điều chỉnh, phân bổ biên chế công chức trên cơ sở Đề án vị trí việc làm của từng đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Triển khai rà soát chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Bộ đtiến hành điều chỉnh, bsung chức năng, nhiệm vụ hoặc sáp nhập nhằm từng bước tinh gọn bộ máy, tránh trùng lắp. Tăng cường phân cấp quản lý theo quy định.

3. Rà soát, đánh giá, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các đơn vị hành chính thuộc Bộ.

4. Đổi mới công tác thi tuyển, thi nâng ngạch công chức:

- Thực hiện tốt các quy định về tổ chức thi tuyn công chức, thi nâng ngạch công chức theo nguyên tắc cạnh tranh.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào thi tuyển, phối hợp với Bộ Nội vụ áp dụng thi trên máy tính đối với các môn thi trắc nghiệm (ngoại ngữ, tin học).

- Xây dựng, hoàn thiện ngân hàng câu hỏi về môn thi nghiệp vụ chuyên ngành theo hướng đi sâu vào nghiệp vụ cụ thể, đảm bảo tiêu chí phân loại, chọn được những người giỏi, có năng lực tốt.

5. Xây dựng và duy trì cơ sở dữ liệu đội ngũ công chức. Đồng thời, kiện toàn công tác lập, quản lý hồ sơ công chức theo quy định; đưa chế độ báo cáo, thống kê vào nề nếp.

- Xây dựng phần mềm quản lý đội ngũ công chức. Tiến hành điều tra, cập nhật dữ liệu nhằm đảm bảo phục vụ tốt, kịp thời cho công tác báo cáo, quản lý.

- Hoàn thiện công tác quản lý hồ sơ công chức. Quản lý thống nhất các thông tin của hồ sơ công chức và hệ thống các biểu mẫu, báo cáo thống kê theo quy định.

- Triển khai nghiêm các chế độ báo cáo thống kê về công tác quản lý đội ngũ công chức

- Lưu giữ đầy đủ và thường xuyên cập nhật các thông tin hồ sơ đội ngũ công chức; hình thành hệ thng thông tin quản lý công chức theo phân cp quản lý.

6. Đổi mới phương thức bổ nhiệm lãnh đạo cấp phòng, cấp Vụ: Từng bước thực hiện việc thi tuyển công chức lãnh đạo cấp phòng, cấp Vụ theo hướng dẫn.

7. Rà soát, thực hiện các chính sách thu hút, phát hiện, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ.

8. Tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính và phát huy tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ theo tinh thần Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020.

9. Thực hiện tốt chính sách tinh giản biên chế để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức theo chỉ đạo, hướng dẫn.

IV. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ, CÔNG CHỨC

1. Năm 2014

a) Tiếp tục triển khai xác định vị trí việc làm, cơ cấu công chức theo ngạch:

- Triển khai tập huấn, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm.

- Thm định các Đề án xác định vị trí việc làm của từng đơn vị; tổng hợp danh mục vị trí việc làm của Bộ để báo cáo Bộ Nội vụ xem xét, phê duyệt.

b) Rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị theo hướng tinh gọn, hiệu quả, thống nhất, đảm bảo không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ.

c) Đánh giá, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các đơn vị thuộc Bộ.

d) Thực hiện chính sách tiến cử và thu hút, phát hiện, bồi dưỡng người có tài năng trong hoạt động công vụ, tập trung theo hướng xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức thông qua phương thức tuyển chọn, thu hút người có trình độ cao, có năng lực, kinh nghiệm, sinh viên tốt nghiệp loại giỏi, xuất sắc phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm của các đơn vị.

đ) Nâng cao chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong hoạt động công vụ; duy trì và phát huy tinh thần trách nhiệm trong hoạt động công vụ; Tăng cường kiểm tra công vụ. Kiên quyết xử lý đối với các trường hợp vi phạm theo quy định.

e) Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, hiệu quả các quy định về chế độ đánh giá công chức gắn với vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức và kết quả thực hiện nhiệm vụ, gắn liền với công tác khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thực thi nhiệm vụ, công vụ.

g) Triển khai đầy đủ các quy định về chế độ báo cáo thống kê về công tác quản lý đội ngũ công chức.

h) Sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các Quy chế, quy trình thủ tục nghiệp vụ trên các lĩnh vực của công tác tổ chức cán bộ.

i) Đi mới nâng cao chất lượng thi tuyn và thi nâng ngạch công chức

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào thi tuyển, phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi trên máy tính đối với các môn thi trắc nghiệm (ngoại ngữ, tin học).

- Xây dựng ngân hàng câu hỏi về môn thi nghiệp vụ chuyên ngành theo hướng đi sâu vào nghiệp vụ cụ th, đảm bảo tiêu chí phân loại, chọn được những người giỏi, có năng lực tốt.

k) Xây dựng Đề án đào tạo nguồn cán bộ lãnh đạo, quản lý từ nay đến 2021 và nhiệm kỳ tiếp theo.

l) Nghiên cứu, điều chỉnh, ban hành quy định về chính sách thu hút, khuyến khích và chế độ đào tạo, bồi dưỡng đối với công chức.

m) Kiện toàn hệ thống hồ sơ công chức theo quy định.

n) Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo trung ương về đy mạnh cải cách công vụ, công chức.

o) Sơ kết, đánh giá tình hình triển khai thực hiện trong năm.

2. Năm 2015

a) Tiếp tục hoàn thiện các Đề án xác định vị trí việc làm trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

b) Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy các đơn vị theo hướng tinh gọn, hiệu quả, thống nhất, đảm bảo không chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ, chuẩn bị trình Chính phủ cho nhiệm kỳ 2016-2021.

c) Đánh giá, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ.

d) Xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu đội ngũ công chức.

đ) Tiếp tục chỉ đạo hoàn thiện việc lập, quản lý hồ sơ công chức.

e) Tiếp tục triển khai thực hiện các nhiệm vụ đang thực hiện trong năm 2014 và các nhiệm vụ phát sinh theo yêu cầu thực tiễn.

f) Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo, hướng dẫn của Ban Chỉ đạo trung ương về đẩy mạnh cải cách công vụ công chức, Bộ Nội vụ.

g) Tổng kết, đánh giá, báo cáo theo quy định.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thi gian thực hiện:

Từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 10 năm 2015.

2. Phân công trách nhiệm thực hiện

a) Vụ Tổ chức cán bộ:

- Là đơn vị thường trực của Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Bộ, chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Ban Chỉ đạo của Bộ xây dựng kế hoạch để cụ thể hóa, tổ chức triển khai và hướng dẫn các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, tiến hành sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nội dung theo Kế hoạch này; báo cáo định kỳ kết quả thực hiện đến Bộ trưởng – Trưởng ban Ban Chỉ đạo của Bộ và Ban Chỉ đạo Trung ương (qua Bộ Nội vụ).

b) Vụ Kế hoạch – Tài chính: cân đối, bố trí nguồn lực và hướng dẫn sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện các nội dung của Kế hoạch này. Đồng thời, khai thác các nguồn lực khác (nếu có) để hỗ trợ cho quá trình tổ chức thực hiện; hướng dẫn, thẩm định chi tiêu tài chính trong việc triển khai các nhiệm vụ đã được xác định trong Kế hoạch của Ban Chỉ đạo của Bộ.

c) Vụ Pháp chế: có trách nhiệm tham gia ý kiến vào việc xây dựng hệ thống các văn bản về quản lý công vụ, công chức trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định.

d) Trung tâm Thông tin: phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng chương trình quản lý dữ liệu đội ngũ công chức; ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiện nhiệm vụ của Kế hoạch; tuyên truyền Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.

đ) Văn phòng Bộ: Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, nâng cao nhận thức trong đội ngũ công chức nhất là người đứng đầu các đơn vị nhằm đảm bảo thực hiện tốt Kế hoạch về đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức.

e) Các Vụ, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ, Cục, Tổng cục và đơn vị sự nghiệp công lập có công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý thuộc Bộ:

- Căn cứ nội dung quy định tại mục I, II, III, IV Kế hoạch này, đơn vị xây dựng Kế hoạch của đơn vị đcụ thể hóa, triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo từng năm và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ.

- Đơn vị thực hiện báo cáo Ban Chỉ đạo của Bộ tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch năm 2014 chậm nhất vào ngày 25/11/2014; tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch năm 2015 chậm nhất vào ngày 30/9/2015.

- Có trách nhiệm phối hợp thực hiện các báo cáo chuyên đề theo yêu cầu.

g) Công đoàn Bộ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh cơ quan Bộ:

Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức tuyên truyền sâu rộng đến các công đoàn viên, đoàn viên thuộc các đơn vị về các nội dung liên quan đến Kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Bộ nhằm góp phần nâng cao nhận thức, đy mạnh hoạt động cải cách chế độ công vụ, công chức toàn diện và hiệu quả.

3. Nguồn kinh phí thực hiện

a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn lực khác (nếu có) theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

b) Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thường trực Ban Chỉ đạo có trách nhiệm xây dựng dự toán kinh phí đđảm bảo cho hoạt động Ban chỉ đạo và đthực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo yêu cầu từng năm.

c) Vụ Kế hoạch-Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch trong dự toán ngân sách hàng năm được giao và từ các nguồn lực khác (nếu có).

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các đơn vị phản ánh, đề xuất đVụ Tổ chức cán bộ, đơn vị thường trực của Ban Chỉ đạo tng hợp, báo cáo Trưởng ban Ban Chỉ đạo của Bộ xem xét, sửa đổi, bổ sung Kế hoạch này cho phù hợp với tình hình thực tế./.

Quyết định 425/QĐ-LĐTBXH năm 2014 về Kế hoạch đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội giai đoạn 2014-2015

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2520/VPCP-KTTH
V/v dự thảo NĐ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Tài chính.

Xét đề nghị của Bộ Tài chính (công văn số 21/TTr-BTC ngày 11 tháng 3 năm 2014) về việc ban hành Nghị định về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh yêu cầu Bộ Tài chính:

1. Tiếp thu hoặc giải trình đầy đủ các ý kiến của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các Ủy ban của Quốc hội, các Bộ và cơ quan liên quan để hoàn thiện nội dung dự thảo Nghị định nhằm bảo đảm khả thi khi thực hiện.

2. Nghiên cứu việc xây dựng riêng Nghị định về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó; xây dựng Đề án thí điểm đặt cược bóng đá quốc tế, trên cơ sở đó nghiên cứu xây dựng riêng Nghị định về kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế.

3. Bộ Tài chính khẩn trương hoàn chỉnh các nội dung nêu trên báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng CP, các PTTg;
– Các Bộ: Tư pháp, Công an, Văn hóa, TT&DL, KH&ĐT; Công Thương, Thông tin và TT;
– Ngân hàng Nhà nước VN;
– Văn phòng Quốc hội;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, Các vụ: TH, TKBT, QHQT, PL, TGĐ Cổng TTĐT,
– Lưu: VT, KTTH (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2520/VPCP-KTTH năm 2014 dự thảo Nghị định về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 685/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 04 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v PHÊ DUYỆT GIÁ BÁN LẺ TỐI ĐA VÀ MỨC TRỢ GIÁ MẶT HÀNG NGÔ GIỐNG, LÚA GIỐNG THUỘC CHỈ TIÊU TRỢ GIÁ CỦA NHÀ NƯỚC NĂM 2014

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 2503/QĐ-UBND ngày 05/12/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc giao chỉ tiêu kinh tế – xã hội năm 2014;

Xét đề nghị Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 570/TTr-STC ngày 19/3/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá mặt hàng ngô giống, lúa giống đến người nông dân tại trung tâm xã thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2014, như sau:

1. Giá bán lẻ lúa giống:

STT

Chủng loại

Giá bán lẻ tối đa (đ/kg)

1

Khang dân 18, Q5 (LMT)

7.300

2

Khang dân 18, Q5 (XN)

7.800

3

Khang dân 18, Q5 (NC)

8.300

4

Hương thơm 1 XN

8.300

5

Hương thơm 1 NC

9.300

6

IR64

9.300

7

IR56279, AS996

9.800

8

IR59606

9.800

9

VND 95-20

9.300

10

MTL 250

9.800

11

ML48

7.800

12

VD20

13.800

13

JASMINES85

9.800

14

OM4900, OM6162 (LMT)

8.800

15

OM 4900

9.300

16

OM3536

9.300

17

OM6162

9.800

18

OM5451

11.800

19

OM7347

11.300

20

OM6916

9.800

21

OM6976

9.300

22

OM2717

9.800

23

OM2514

9.800

24

OM1490

9.800

25

IR50404

9.300

2. Giá bán lẻ ngô giống:

STT

Chủng loại

Giá bán lẻ tối đa (đ/kg)

1

LVN10

37.500

2

B 9698

71.500

3

NK66

91.000

4

CP 888

65.500

5

CP333

82.500

6

CP A88

89.500

7

CP 311

85.500

8

CP 501

102.500

9

SSC 586

54.500

10

DEKALB DKC8868

107.500

11

DEKALB DK6919

105.500

3. Mức trợ giá (tính theo định mức hỗ trợ):

- Lúa giống các loại (định mức hỗ trợ 120 kg/ha): 5.000 đồng/kg;

- Ngô giống các loại (định mức hỗ trợ 15 kg/ha): 15.000 đồng/kg;

4. Mức chi phí lưu thông hợp lý:

- Lúa giống: 1.800 đồng/kg;

- Ngô giống: 2.500 đồng/kg;

5. Mức giá bán lẻ nêu tại khoản 1 và khoản 2 đã bao gồm chi phí lưu thông hợp lý tại khoản 4 và khấu trừ mức trợ giá tại khoản 3 trên đây. Tùy theo mức giá mua vào, phương án tchức lưu thông, đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng hạt giống trong chỉ tiêu trợ giá tính toán, xác định giá bán lẻ từng loại hạt giống đến tận tay người nông dân theo từng thời điểm trên từng địa bàn theo đúng quy định nhưng không được vượt mức giá bán lẻ tối đa đã được phê duyệt; đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng hạt giống cung ứng cho nông dân theo quy định của pháp luật.

6. Trong trường hợp giá thị trường có biến động làm cho giá bán lẻ tối đa nêu tại khoản 1 và khoản 2 trên đây không còn phù hợp thì đơn vị được giao nhiệm vụ cung ứng hạt giống trong chỉ tiêu trợ giá được xác định giá bán theo nguyên tắc không được vượt quá mức giá bán lẻ tối đa theo công thức sau:

Giá bán lẻ tối đa đến người tiêu dùng

=

Giá mua thực tế tại chân hàng cấp I

+

Chi phí lưu thông hợp lý

-

Mức trợ giá

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan hướng dn, kim tra việc thực hiện theo đúng các quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương; Trưởng Ban Dân tộc; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và thủ trưởng các ngành, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
Như điều 3;
- LĐVP và CV: TC;
– Lưu: VT, NN.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phạm S

 

Quyết định 685/QĐ-UBND phê duyệt giá bán lẻ tối đa và mức trợ giá mặt hàng ngô giống, lúa giống thuộc chỉ tiêu trợ giá của nhà nước năm 2014 do tỉnh Lâm Đồng ban hành

Find More Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 869/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 01 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2014 TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 17/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011 – 2015.

Theo đề nghị của Sở Công Thương Đồng Nai tại Tờ trình số 408/TTr-SCT ngày 26/02/2014 về việc đề nghị phê duyệt Chương trình xúc tiến thương mại năm 2014; Văn bản số 671/BC-SCT ngày 24/3/2014 về rà soát Chương trình xúc tiến thương mại năm 2014 và Công văn số 5689/STC-TCHCSN ngày 24/12/2013 của Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình xúc tiến thương mại năm 2014 tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Giao Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan căn cứ chương trình phê duyệt tại Điều 1 tổ chức triển khai thực hiện. Kết quả kịp thời báo cáo, đề xuất gửi về UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Giao Sở Tài chính có trách nhiệm xem xét, cân đối giải quyết kinh phí cho Sở Công Thương và các đơn vị có liên quan để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại nêu trên.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Tài chính và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Phan Thị Mỹ Thanh

 

CHƯƠNG TRÌNH

XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2014 TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai)

I. DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ:

1. Danh mục các sản phẩm được hỗ trợ:

a) Nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng (cát, đá, gạch ngói,…);

b) Nhóm sản phẩm gốm, sứ, gạch men (gốm mỹ nghệ, sứ dân dụng và công nghiệp, gạch men);

c) Nhân hạt điều và các loại hạt khác (cà phê, hạt tiêu,…);

d) Thức ăn chăn nuôi; Sản phẩm chăn nuôi: Heo, bò, gà…

đ) Thực phẩm chế biến: Bột ngọt, bánh kẹo, trái cây, thức uống đóng hộp, cà phê hòa tan, sữa, nấm, sầu riêng, ớt đóng hộp,…

e) Vải sợi các loại;

g) Quần áo may sẵn và sản xuất phụ kiện;

h) Giầy dép và sản xuất phụ kiện;

i) Hóa dược và nông dược (cho người và động thực vật);

k). Nhựa và các sản phẩm từ nhựa;

l). Máy móc thiết bị nông nghiệp (máy nổ diesel, máy công tác);

m) Ô tô, xe máy và sản xuất linh kiện, phụ tùng;

n). Dây và cáp điện các loại;

o). Máy móc thiết bị điện công nghiệp (máy biến thế, động cơ điện,…);

p) Sản xuất linh kiện điện tử và máy móc thiết bị điện tử tin học, viễn thông;

q). Sản phẩm chế biến từ gỗ các loại;

r) Cao su;

s) Sản phẩm điện tử, linh kiện máy tính;

t) Sản phẩm dệt sợi;

u) Sản phẩm thủ công mỹ nghệ;

v) Sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chủ lực của tỉnh như: Cà phê, hạt điều nhân, hạt tiêu, bưởi,…

2. Đối tượng được hỗ trợ:

- Đối tượng được thụ hưởng kinh phí hỗ trợ là những doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất- kinh doanh, hộ nông dân, trang trại tham gia vào chương trình có nhu cầu về phát triển mặt hàng theo định hướng và thị trường mục tiêu.

II. THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN:

1. Trong tỉnh Đồng Nai:

- Phục vụ cho dân cư thuộc khu vực nông thôn, chú trọng đến 34 xã điểm của tỉnh;

- Khu tập trung công nhân các khu công nghiệp, các nông trường cao su;

- Thị trường thành phố Biên Hòa.

2. Các tỉnh trọng điểm: Thị trường thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông Nam bộ;

3. Thị trường nước ngoài: Trung Quốc, CHLB Đức, Myanmar, Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Lào, Campuchia, Srilanca, Singapore,…

III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH

1. Hội chợ triển lãm trong nước:

a) Hội chợ triển lãm trong tỉnh                                                                Phụ lục I

b) Hội chợ triển lãm ngoài tỉnh                                                                Phụ lục II

c) Hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia HCTL và HCTL trực tuyến               

2. Hội chợ triển lãm và giao thương tại nước ngoài                                  Phụ lục III

3. Hội nghị, hội thảo                                                                              Phụ lục IV

4. Tập huấn, đào tạo nghiệp vụ                                                               Phụ lục V

5. Hoạt động XTTM “Nông dân – Nông nghiệp – Nông thôn”                        Phụ lục VI

6. Hoạt động XTTM “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng VN”                    Phụ lục VII

7. Hoạt động XTTM khác                                                                        Phụ lục VIII

8. Bảng tổng hợp tài chính                                                                     Phụ lục IX

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Mức hỗ trợ và thủ tục tham gia chương trình để được hỗ trợ được thực hiện theo Điều 11, 12 Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 17/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015.

2. Kinh phí thuộc nguồn quỹ xúc tiến thương mại hỗ trợ cho những hoạt động đã được ghi trong chương trình được duyệt và thanh quyết toán theo quy định của UBND tỉnh Đồng Nai và Bộ Tài chính.

3. Cơ sở cho việc lập dự toán chi hỗ trợ thực hiện theo Quyết định số 53/2011/QĐ-UBND ngày 17/8/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành quy chế xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2011-2015 và áp dụng các định mức khác về chi ngân sách theo quy định của Bộ Tài chính.

4. Kế hoạch kinh phí hỗ trợ của chương trình được xây dựng trên cơ sở tiết kiệm, không lập kế hoạch chi cho các hoạt động mà trong thực tế có thể sử dụng các nguồn thu khác để tự cân đối.

5. Sở Công Thương Đồng Nai chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan triển khai, theo dõi, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo UBND tỉnh Đồng Nai vào cuối quý IV hàng năm./.

 

PHỤ LỤC I

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM TRONG TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Thời gian

Quy mô
(gian hàng)

Địa điểm

Đơn vị chủ trì

Ghi chú

I

HCTL TRÊN ĐỊA BÀN TP. BIÊN HÒA

 

 

 

 

1

Hội chợ Hàng Việt Nam chất lượng cao 2014 lần thứ VII

Quý III/2014

350 gian

Trung tâm Hội nghị và Tổ chức Sự kiện tỉnh Đồng Nai

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp Hội doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao

Kinh phí tự cân đối

2

Hội chợ Mua sắm cuối năm Đồng Nai 2014

Quý IV/2014

350 gian

Trung tâm Hội nghị và Tổ chức Sự kiện tỉnh Đồng Nai

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp Hội doanh nghiệp Hàng Việt Nam chất lượng cao

Kinh phí tự cân đối

II

HCTL TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN, THỊ XÃ:

Do các doanh nghiệp tổ chức sự kiện đăng ký tại Sở Công Thương Đồng Nai và tổ chức thực hiện tự cân đối tài chính

 

PHỤ LỤC II

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM NGOÀI TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Thời gian

Nơi tổ chức

Số lượng tham gia

Đơn vị chủ trì

Ghi chú

1

Hội chợ Đồ gỗ và Thủ công mỹ nghệ Việt Nam (Vifa Expo TP. Hồ Chí Minh 2014)

Quý I/2014

TP. Hồ Chí Minh

 10 – 12 gian

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

2

HCTL ngành Công thương xây dựng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông nam bộ (luân phiên vùng)

Quý I/2014

Tỉnh Bình Thuận

10 – 12 gian

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

3

Hội chợ Triển lãm Quốc tế Vietbuild 2014

Quý II/2014

TP. Hồ Chí Minh

8 – 10 gian

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

4

Hội chợ Quốc tế Thương mại và công nghiệp Đà Nẵng 2014

Quý III/2014

TP. Đà Nẵng

8 gian

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

5

HCTL ngành Công thương xây dựng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông nam bộ (luân phiên vùng)

Quý IV/2014

Tỉnh Bình Dương

10 – 12 gian

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

6

HCTL nông nghiệp, nông thôn 2014

Năm 2014

 

6 gian

Hội Nông dân tỉnh Đồng Nai

Do Trung ương Hội Nông dân Việt Nam tổ chức

7

HCTL Hợp tác xã & Doanh nghiệp vừa và nhỏ 2014 do Liên minh Hợp tác xã Việt Nam tổ chức

Năm 2014

Hà Nội

12 gian

Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đồng Nai

Giới thiệu một số mặt hàng thủ công mỹ nghệ, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp của các hợp tác xã và doanh nghiệp

 

PHỤ LỤC III

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM VÀ GIAO THƯƠNG TẠI NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Thời gian

Địa điểm

Số lượng tham gia

Đơn vị chủ trì

Ghi chú

1

Hội nghị giao thương xúc tiến thương mại tại Dubai

Quý II/2014

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

01 CBCC và 09 doanh nghiệp

Hiệp hội Doanh nghiệp Đồng Nai (Tổng Công ty Công nghiệp Thực phẩm) chủ trì, phối hợp Sở Ngoại vụ

Sở Công Thương phối hợp mời gọi doanh nghiệp tham gia XTTM

2

Hội chợ Đồ gỗ thủ công mỹ nghệ Spoga -gafa

Quý III/2014

CHLB Đức

12 gian hàng

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp với Hiệp hội Gốm mỹ nghệ Đồng Nai, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai và các DN sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

Tạo điều kiện cho các mặt hàng thủ công mỹ nghệ Đồng Nai tiếp tục giữ vững thương hiệu tại thị trường EU

3

Hội chợ đồ gỗ Asean – Trung quốc 2014

Quý IV/2014

Trung Quốc

7 doanh nghiệp

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp với Hiệp hội Gốm mỹ nghệ Đồng Nai, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai và Hội DN trẻ Đồng Nai

 

4

Tiền trạm và khảo sát thị trường Hoa Kỳ

Năm 2014

Hoa Kỳ

 

Sở Kế hoạch-Đầu tư chủ trì

Kinh phí xúc tiến đầu tư

5

Hội chợ Thương mại Việt Nam – Myanmar 2014

Năm 2014

Myanmar

01 Viên chức và 07 doanh nghiệp

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp với Hiệp hội Gốm mỹ nghệ Đồng Nai, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai và các DN sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

 

6

Hội chợ Thương mại Asean – Ấn độ 2014

Năm 2014

New Delhi – Ấn Độ

06 – 08 doanh nghiệp

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp với Hiệp hội Gốm mỹ nghệ Đồng Nai, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai và Hội DN trẻ Đồng Nai

 

7

Chương trình xúc tiến đầu tư kết hợp xúc tiến thương mại tại Nhật Bản

Năm 2014

Nhật Bản

01 CBCC và 08 doanh nghiệp

Sở Kế hoạch-Đầu tư chủ trì, Sở Công Thương phối hợp mời gọi doanh nghiệp tham gia XTTM

Lồng ghép chương trình xúc tiến thương mại vào chương trình xúc tiến đầu tư

8

Chương trình xúc tiến đầu tư kết hợp xúc tiến thương mại tại Hàn Quốc

Năm 2014

Hàn Quốc

01 CBCC và 07 doanh nghiệp

Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai chủ trì, Sở Công Thương phối hợp mời gọi doanh nghiệp tham gia XTTM

Lồng ghép chương trình xúc tiến thương mại vào chương trình xúc tiến đầu tư

 

PHỤ LỤC IV

HỘI NGHỊ, HỘI THẢO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Thời gian

Địa điểm

Số lượng
(người)

Đơn vị chủ trì

1

Hội thảo "Quản lý và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ"

1 ngày
Quý II/2014

Tp. Biên Hòa

80

Hội doanh nhân trẻ tỉnh Đồng Nai

2

Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp – Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai – Hải quan – Thuế – VCCI (02 cuộc)

Năm 2014

Tp. Biên Hòa

80

Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai

3

Hội thảo gặp gỡ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đồng Nai (02 cuộc)

Năm 2014

Tp. Biên Hòa

80

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

4

Hội thảo "Hỗ trợ kết nối các hộ kinh doanh tại chợ truyền thống tiếp cận tín dụng thương mại" (02 cuộc)

Năm 2014

Tp. Biên Hòa, TX. Long Khánh

80

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai phối hợp với Ngân hàng Thương mại trên địa bàn tỉnh

5

Hội thảo Kết nối giao thương giữa các hợp tác xã với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm

1 ngày
Quý II/2014

Tp. Biên Hòa

80

Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đồng Nai

6

Hội thảo Liên kết phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ trong khu vực kinh tế tập thể

1 ngày
Quý III/2014

Tp. Biên Hòa

80

Liên minh Hợp tác xã tỉnh Đồng Nai

7

Hội thảo “ Những giải pháp xuất nhập khẩu thực hiện theo Hệ thống Hải quan VNACCS ”

1 ngày
Quý IV/2014

Tp. Biên Hòa

80

Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai

 

PHỤ LỤC V

TẬP HUẤN, ĐÀO TẠO NGHIỆP VỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Thời gian

Địa điểm

Số lượng học viên

Đơn vị chủ trì

1

Lớp tập huấn "Dự báo sớm những cơ hội và rủi ro trong kinh doanh"

1 ngày trong
Quý I/2014

TP. Biên Hòa

80

Hội doanh nhân trẻ tỉnh Đồng Nai

2

Lớp tập huấn "Chiến lược đàm phán trong kinh doanh và trong quan hệ lao động"

1 ngày trong
Quý III/2014

TP. Biên Hòa

80

Hội doanh nhân trẻ tỉnh Đồng Nai

3

Lớp tập huấn "Kỹ năng bán hàng cho hộ kinh doanh tại chợ truyền thống" (05lớp)

1 ngày/1 lớp

Theo cụm

80

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

PHỤ LỤC VI

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ "NÔNG DÂN – NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN"
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Số lượng

Thời gian

Địa điểm

Đơn vị chủ trì

I

TẬP HUẤN

 

 

 

 

1

Tập huấn kỹ năng tiếp thị, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu

70 người/03 lớp

Năm 2014

Chia làm 03 cụm

Chi cục phát triển nông thôn- Sở Nông nghiệp&Phát triển nông thôn

2

Lớp tập huấn trang bị kiến thức về xúc tiến thương mại:

- Triển khai đề án phát triển thương mại nông thôn tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2010 – 2015 ;

- Xây dựng, phát triển thương hiệu hàng hóa gắn với tiêu thụ nông sản

- Những giải pháp thực hiện chương trình xúc tiến thương mại trong hội nhập kinh tế quốc tế;

- Vai trò của Hội Nông dân tham gia vào công tác triển khai xây dựng thương hiệu gắn với tiêu thụ nông sản

150 người/01 lớp

Năm 2014

Tỉnh Đồng Nai

Hội Nông dân tỉnh Đồng Nai

II

GIAO THƯƠNG, KHẢO SÁT THỊ TRƯỜNG

 

 

 

 

1

Khảo sát, học tập kinh nghiệp về công tác xúc tiến thương mại gắn tiêu thụ nông sản hàng hóa với đẩy mạnh sản xuất theo hướng GAP tại tỉnh Lâm Đồng và Tây Ninh

02 chuyến/
30 người/01 chuyến

Quý II/2014

Tỉnh Lâm Đồng và Tây Ninh

Hội Nông dân tỉnh Đồng Nai

2

Điều tra khảo sát nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm

 

Năm 2014

Tỉnh Đồng Nai

Trung tâm Xúc tiến Thương mại Đồng Nai

 

PHỤ LỤC VII

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ "NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM"
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Chủ đề

Số lần thực hiện

Địa điểm

Đơn vị chủ trì

Ghi chú

1

Hàng Việt về nông thôn

18 phiên

Trên địa bàn 09 huyện và thị xã Long Khánh

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp CLB doanh nghiệp đưa hàng việt về nông thôn

Tổ chức chương trình Hàng Việt về nông thôn nhằm tăng cường công tác quảng bá hàng Việt, đồng thời cung cấp các sản phẩm có thương hiệu uy tín đến tay người tiêu dùng với giá cả hợp lý

2

Phiên chợ công nhân

04 phiên

Tại các Khu công nghiệp, nông trường cao su trọng điểm của tỉnh Đồng Nai

Trung tâm Xúc tiến Thương mại

Gồm các hoạt động tạo ra sân chơi lành mạnh cho công nhân như: văn nghệ- ca nhạc, cắt tóc, khám bệnh, tư vấn sức khỏe, đố vui có thưởng, mua hàng Việt Nam khuyến mãi,…

3

Chuyến hàng về nhà máy và khu công nghiệp phục vụ công nhân

50 lần

Các khu công nghiệp và nhà máy trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai

Trung tâm Xúc tiến Thương mại phối hợp với Liên đoàn lao động, Ban quản lý các Khu công nghiệp

Tổ chức các chuyến hàng Việt bán trên các xe chuyên dùng theo lịch thống nhất với Liên đoàn Lao động, Ban quản lý các Khu công nghiệp vào các giờ tan ca tại nhà máy

4

Tuần Khuyến mại hàng Việt Nam

01 đợt

Toàn tỉnh

Trung tâm Xúc tiến Thương mại

Tổ chức đồng loạt các hoạt động khuyến mại hàng Việt Nam tại các siêu thị, cửa hàng tự chọn theo một thời điểm nhất định.

 

PHỤ LỤC VIII

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI KHÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

Nội dung

Địa điỂm

Đơn vị chủ trì

Ghi chú

1

Hội nghị chuyên đề thị trường nước ngoài trọng điểm, tiềm năng, phổ biến pháp luật thương mại

 TP Biên Hòa

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp Vụ thị trường trong nước- BCT, VPĐD Cục XTTM , các tổ chức hiệp hội, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai

Hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu nâng cao khả năng thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu.

2

Tổ chức đoàn kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp vào chợ đầu mối

Các chợ đầu mối tại các tỉnh

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp Phòng Kinh tế/Kinh tế hạ tầng, Sở NN và PTTNT, Hội Nông dân, Ban lãnh đạo các chợ đầu mối

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp cơ sở sản xuất tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp vào các chợ đầu mối.

3

 Kết nối thực phẩm an toàn vào chợ truyền thống (06 cuộc)

 Năm 2014

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp Sở NN&PTNT, Hội nông dân, Ban quản lý chợ

Hỗ trợ nông dân và các doanh nghiệp chế biến thực phẩm an toàn bán hàng trực tiếp tại chợ truyền thống

4

Tổ chức các nhà nhập khẩu nước ngoài tiếp xúc các doanh nghiệp Đồng Nai

 TP. Biên Hòa

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp các tổ chức hiệp hội, Hiệp hội Xuất nhập khẩu Đồng Nai, các doanh nghiệp

 Giúp các doanh nghiệp tiếp cận thông tin trực tiếp, tìm liếm đối tác và mở rộng thị trường Xuât khẩu

5

Tổ chức các doanh nghiệp Đồng Nai tiếp xúc với các nhà nhập khẩu nước ngoài tại các tỉnh, TP lớn.

Tại các tỉnh, thành phố

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì, phối hợp các tổ chức hiệp hội, Câu lạc bộ các nhà XK, các doanh nghiệp

 Giúp các doanh nghiệp tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường Xuât Khẩu

6

Kết nối đưa sản phẩm an toàn vào hệ thống chuỗi siêu thị Walmart

 TP. Biên Hòa

Trung tâm Xúc tiến Thương mại chủ trì

 Hỗ trợ các doanh nghiệp cung ứng sản phẩm vào hệ thống Walmart

 

PHỤ LỤC IX

BẢNG TỔNG HỢP TÀI CHÍNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 869/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nội dung

Tự cân đối/KP khác

Chi từ kinh phí XTTM

I

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM TRONG NƯỚC

 

1.620

A

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM TRONG TỈNH

 

 

1

Hội chợ Hàng Việt Nam chất lượng cao 2014 lần thứ VII

Tự cân đối

0

2

Hội chợ Mua sắm cuối năm Đồng Nai 2014

Tự cân đối

0

B

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM NGOÀI TỈNH

 

1.170

1

Hội chợ Đồ gỗ và Thủ công mỹ nghệ Việt Nam 2014

 

180

2

Hội chợ triển lãm ngành Công thương xây dựng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông Nam bộ (luân phiên vùng) tại tỉnh Bình Thuận

 

180

3

Hội chợ Triển lãm Quốc tế Vietbuild 2014

 

180

4

Hội chợ Quốc tế Thương mại và công nghiệp Đà Nẵng 2014

 

185

5

Hội chợ triển lãm ngành Công thương xây dựng vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông nam bộ (luân phiên vùng) tại tỉnh Bình Dương

 

175

6

HCTL nông nghiệp, nông thôn 2014

 

120

7

HCTL Hợp tác xã & Doanh nghiệp vừa và nhỏ 2014

 

150

C

HỖ TRỢ CÁC ĐƠN VỊ CÓ SẢN PHẨM MỤC TIÊU THAM GIA VÀO HCTL và HCTL TRỰC TUYẾN

 

450

II

HỘI CHỢ TRIỂN LÃM, GIAO THƯƠNG TẠI NƯỚC NGOÀI

2.380

1

Hội nghị giao thương xúc tiến thương mại tại Dubai

 

340

2

Hội chợ Đồ gỗ thủ công mỹ nghệ Spoga -gafa tại CHLB Đức

 

450

3

Hội chợ đồ gỗ Asean – Trung quốc 2014

 

454

4

Hội chợ Thương mại Asean – Ấn độ 2014

 

550

5

Tiền trạm và khảo sát thị trường Hoa Kỳ

XTĐT

0

6

Hội chợ Thương mại Việt Nam – Myanmar 2014

 

300

7

Chương trình xúc tiến đầu tư kết hợp xúc tiến thương mại tại Nhật Bản

 

160

8

Chương trình xúc tiến đầu tư kết hợp xúc tiến thương mại tại Hàn Quốc

 

126

III

HỘI NGHỊ, HỘI THẢO, ĐÀO TẠO, TẬP HUẤN

 

479

1

Hội thảo "Quản lý và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ"

 

30

2

Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp – Câu lạc bộ Xuất nhập khẩu Đồng Nai – Hải quan – Thuế – VCCI (02 cuộc)

 

45

3

Hội thảo gặp gỡ các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Đồng Nai (02 cuộc)

 

60

4

Hội thảo "Hỗ trợ kết nối các hộ kinh doanh tại chợ truyền thống tiếp cận tín dụng thương mại" (02 cuộc)

 

34

5

Hội thảo Kết nối giao thương giữa các hợp tác xã với doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm

 

30

6

Hội thảo Liên kết phát triển mạng lưới thương mại dịch vụ trong khu vực kinh tế tập thể

 

30

7

Hội thảo “ Những giải pháp xuất nhập khẩu thực hiện theo Hệ thống Hải quan VNACCS ”

 

15

8

Lớp tập huấn "Dự báo sớm những cơ hội và rủi ro trong kinh doanh"

 

30

9

Lớp tập huấn "Chiến lược đàm phán trong kinh doanh và trong quan hệ lao động"

 

30

10

Lớp tập huấn "Kỹ năng bán hàng cho hộ kinh doanh tại chợ truyền thống" (05 lớp)

 

175

IV

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ: "NÔNG DÂN – NÔNG NGHIỆP – NÔNG THÔN"

 

425

1

Tập huấn kỹ năng tiếp thị, xúc tiến thương mại và xây dựng thương hiệu

 

95

2

Tập huấn trang bị nghiệp vụ xúc tiến thương mại

 

80

3

Khảo sát nghiên cứu, học tập mô hình tiêu thụ nông sản với đẩy mạnh sản xuất theo hướng GAP tại tỉnh Lâm Đồng và Tây Ninh

 

150

4

Điều tra khảo sát nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm

 

100

V

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI CHUYÊN ĐỀ: "NGƯỜI VIỆT NAM ƯU TIÊN DÙNG HÀNG VIỆT NAM"

 

1.841

1

Hàng Việt về nông thôn 18 lần cho 9 huyện, thị xã Long Khánh

 

775

2

Phiên chợ công nhân (04 phiên)

 

416

3

Chuyến hàng về nhà máy và khu công nghiệp phục vụ công nhân (50 chuyến)

 

500

4

Tuần Khuyến mại hàng Việt Nam (01 đợt)

 

150

VI

HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI KHÁC

 

420

1

Hội nghị chuyên đề thị trường nước ngoài trọng điểm, tiềm năng, phổ biến pháp luật thương mại

 

40

2

Tổ chức đoàn kết nối tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp vào chợ đầu mối tại các Tỉnh

 

30

3

Kết nối thực phẩm an toàn vào chợ truyền thống trên địa bàn Tỉnh (06 cuộc)

 

180

4

Tổ chức các nhà nhập khẩu nước ngoài tiếp xúc các doanh nghiệp Đồng Nai

 

40

5

Tổ chức các doanh nghiệp Đồng Nai tiếp xúc với các nhà nhập khẩu nước ngoài tại các tỉnh, Thành phố lớn

 

80

6

Kết nối đưa sản phẩm an toàn vào hệ thống chuỗi siêu thị Walmart

 

50

 

TỔNG CỘNG:

 

7.165

Viết bằng chữ: Bảy tỷ một trăm sáu mươi lăm triệu đồng./.

 

 

 

 

 

Quyết định 869/QĐ-UBND về Chương trình xúc tiến thương mại năm 2014 tỉnh Đồng Nai

Find More Articles

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2524/VPCP-QHQT
V/v phê duyệt Kế hoạch hoạt động năm 2014 cho Dự án “Đổi mới sáng tạo hướng tới người có thu nhập thấp”, vay vốn WB

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 1333/BKHĐT-PTDN ngày 10 tháng 3 năm 2014 về việc phê duyệt Kế hoạch hoạt động và ngân sách Dự án “Đổi mới sáng tạo hướng tới người có thu nhập thấp” vay vốn Ngân hàng Thế giới (WB), Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam có ý kiến như sau:

1. Ủy quyền cho Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Dự án “Đổi mới sáng tạo hướng tới người có thu nhập thấp” phê duyệt Kế hoạch hoạt động và ngân sách hàng năm cho Dự án

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Dự án bảo đảm hiệu quả; báo cáo Trưởng Ban Chỉ đạo tiến độ thực hiện Dự án hàng năm.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Kế hoạch và Đầu tư biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– TTgCP, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, KGVX; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, QHQT (3). TR.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2524/VPCP-QHQT phê duyệt Kế hoạch hoạt động năm 2014 cho Dự án “Đổi mới sáng tạo hướng tới người có thu nhập thấp”, vay vốn Ngân hàng Thế giới do Văn phòng Chính phủ ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 299/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 01 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V ĐỔI TÊN TRUNG TÂM BẢO TRỢ XÃ HỘI THÀNH TRUNG TÂM CÔNG TÁC XÃ HỘI THUỘC SỞ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TỈNH HÀ NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Nghị định số 81/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội;

Căn cứ Quyết định số 32/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội giai đoạn 2010-2020;

Căn cứ Quyết định số 1215/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Văn bản số 3928/LĐTBXH-BTXH ngày 14 tháng 10 năm 2013 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc chuyển đổi Trung tâm bảo trợ xã hội thành mô hình Trung tâm công tác xã hội;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đổi tên Trung tâm bảo trợ xã hội thành Trung tâm công tác xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam.

- Trung tâm Công tác xã hội là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để hoạt động theo quy định của pháp luật;

- Trụ sở của Trung tâm đặt tại: xã Liêm Tiết, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam;

- Thu hồi con dấu cũ về cơ quan có trách nhiệm để quản lý.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ

1. Chức năng:

Trung tâm công tác xã hội có chức năng phòng và điều trị rối nhiễu tâm trí; cung cấp các dịch vụ công tác xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội và các đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

2. Nhiệm vụ:

a) Tiếp nhận, quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng các đối tượng:

- Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo;

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

- Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ);

- Người tàn tật nặng không có khả năng lao động hoặc không có khả năng tự phục vụ, thuộc hộ gia đình nghèo;

- Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm và có kết luận bệnh mãn tính, sống độc thân không nơi nương tựa hoặc gia đình thuộc diện hộ nghèo;

- Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo;

- Các đối tượng xã hội cần sự bảo vệ khẩn cấp: Trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

- Những người không thuộc các nhóm đối tượng nêu trên, nhưng không có điều kiện sống ở gia đình và có nhu cầu vào sống ở Trung tâm, tự nguyện đóng góp kinh phí hoặc có người thân, người nhận bảo trợ đóng góp kinh phí (gọi chung là đối tượng tự nguyện);

- Các đối tượng xã hội khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

b) Cung cấp các dịch vụ khẩn cấp:

- Tiếp nhận đối tượng cần sự bảo vệ khẩn cấp, gồm: người rối nhiễu tâm trí và người tâm thần; trẻ em bị bỏ rơi; nạn nhân của bạo lực gia đình; nạn nhân bị xâm hại tình dục; nạn nhân bị buôn bán; nạn nhân bị cưỡng bức lao động;

- Đánh giá các nhu cầu của đối tượng; sàng lọc và phân loại đối tượng. Trường hợp cần thiết thì chuyển gửi đối tượng tới các cơ sở y tế, cơ quan công an, tư pháp hoặc các cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội khác;

- Bảo đảm an toàn và đáp ứng các nhu cầu khẩn cấp của đối tượng, gồm: nơi cư trú tạm thời, thức ăn hoặc quần áo, chi phí đi lại. Thời gian lưu trú tạm thời không quá 30 ngày, trường hợp cần thiết phải kéo dài thời gian chăm sóc tại Trung tâm phải có quyết định của thủ trưởng cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp của Trung tâm;

- Cung cấp dịch vụ điều trị y tế ban đầu.

c) Cung cấp dịch vụ chăm sóc, phục hồi chức năng cho người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí:

- Tham vấn, trị liệu rối nhiễu tâm trí, khủng hoảng tâm lý và phục hồi thể chất cho đối tượng;

- Cung cấp các hỗ trợ khẩn cấp liên quan đến rối loạn tâm lý, khủng hoảng tâm lý;

- Tiếp nhận đối tượng bị tâm thần nặng, cấp tính;

- Tư vấn, giới thiệu và hướng dẫn chuyển đối tượng tới các dịch vụ phù hợp khác;

d) Tư vấn và trợ giúp đối tượng thụ hưởng các chính sách trợ giúp xã hội; phối hợp với các cơ quan chức năng, các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội để bảo vệ, trợ giúp đối tượng; tìm kiếm, sắp xếp các hình thức chăm sóc cho phù hợp.

đ) Xây dựng kế hoạch can thiệp và trợ giúp đối tượng; giám sát và rà soát lại các hoạt động can thiệp, trợ giúp và điều chỉnh kế hoạch.

e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, tổ chức để dạy nghề, giáo dục hướng nghiệp cho đối tượng.

f) Cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho các nhóm đối tượng:

- Đánh giá nhu cầu về khía cạnh xã hội của đối tượng để cung cấp những hỗ trợ tâm lý xã hội và các dịch vụ chăm sóc;

- Quản lý trường hợp;

- Trị liệu tâm lý cho đối tượng;

- Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ xã hội theo quy định của pháp luật;

- Vận động xã hội hỗ trợ đối tượng;

- Hỗ trợ chăm sóc đối tượng tại gia đình, cộng đồng.

g) Nâng cao năng lực:

- Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, công chức, viên chức và cộng tác viên công tác xã hội về lĩnh vực chăm sóc, phục hồi chức năng cho đối tượng;

- Tập huấn cho gia đình đối tượng về kỹ năng, phương pháp, nghiệp vụ chăm sóc, trợ giúp đối tượng.

h) Nâng cao nhận thức cộng đồng về chăm sóc và phục hồi chức năng cho đối tượng.

i) Cung cấp dịch vụ chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng ngắn hạn, dài hạn trong trường hợp không thể sinh sống ở gia đình, cộng đồng.

j) Chủ trì, phối hợp với chính quyền địa phương đưa đối tượng đủ điều kiện hoặc tự nguyện xin ra khỏi trung tâm trở về với gia đình, tái hòa nhập cộng đồng; hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng ổn định cuộc sống.

k) Tổ chức các hoạt động phục hồi chức năng, lao động sản xuất, trợ giúp các đối tượng.

l) Thực hiện hoạt động dịch vụ có thu theo quy định của pháp luật:

- Tham vấn, trị liệu tâm lý và phục hồi chức năng cho đối tượng tại cộng đồng;

- Tổ chức tiếp nhận nuôi dưỡng người già tham gia "dưỡng lão tự nguyện"; tiếp nhận chăm sóc phục hồi chức năng và giáo dục trẻ em tự kỷ và một số dạng trẻ em khuyết tật khác.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Trung tâm gồm Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc.

Giám đốc Trung tâm là người đứng đầu đơn vị, trực tiếp quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Trung tâm trước Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.

Phó Giám đốc là người giúp cho Giám đốc Trung tâm chỉ đạo một số lĩnh vực công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công;

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định theo quy định về phân cấp quản lý cán bộ hiện hành.

2. Các phòng chuyên môn:

a) Phòng Tổ chức, Hành chính – Kế toán;

b) Phòng Quản lý – Chăm sóc đối tượng;

c) Phòng Công tác xã hội.

3. Biên chế:

Biên chế của Trung tâm thuộc biên chế sự nghiệp, nằm trong tổng biên chế của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm sau khi phê duyệt Đề án xác định vị trí việc làm.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 810/QĐ-UBND ngày 06 tháng 7 năm 2007 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thành lập Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Hà Nam.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc Trung tâm Công tác xã hội, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Mai Tiến Dũng

 

Quyết định 299/QĐ-UBND năm 2014 đổi tên Trung tâm bảo trợ xã hội thành Trung tâm công tác xã hội thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hà Nam

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2555/VPCP-KTTH
V/v rà soát các văn bản cần hướng dẫn theo Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013

Hà Nội, ngày 15 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Tài chính.

Xét đề nghị của Bộ Tài chính (văn bản số 3420/BTC-PC ngày 18 tháng 3 năm 2014) về việc rà soát các văn bản cần hướng dẫn theo Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Thủ tướng Chính phủ đồng ý với đề nghị của Bộ Tài chính tại công văn nêu trên. Giao Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Tài chính biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng CP, các PTTg;
– VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý TTg; Các Vụ: KTN, TH, PL, TCCV, KGVX; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2555/VPCP-KTTH rà soát văn bản cần hướng dẫn theo Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013 do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ NAM

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 297/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 01 tháng 4  năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐỔI TÊN TRUNG TÂM HỖ TRỢ ĐẦU TƯ VÀ ĐẤU THẦU THÀNH TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ; QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ Quy định trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự nghiệp nhà nước; Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

Căn cứ Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế quản lý Nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05 tháng 8 năm 2009 của liên Bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 192/TTr-SKH ngày 14 tháng 3 năm 2014; của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 57/TTr-SNV ngày 26 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đổi tên Trung tâm hỗ trợ đầu tư và đấu thầu thành Trung tâm xúc tiến đầu tư trực thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hà Nam.

Trung tâm là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

1. Nghiên cứu, đánh giá tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư: Thu thập thông tin, nghiên cứu, tổng hợp xây dựng các đề án, báo cáo; tổ chức các đoàn khảo sát, nghiên cứu trong nước và nước ngoài; tổ chức các diễn đàn, hội nghị, hội thảo trong nước và nước ngoài…;

2. Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư: Thu thập, hệ thống hóa các số liệu; môi trường đầu tư; pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư; môi trường, tiềm năng, cơ hội đầu tư, đối tác đầu tư; Xây dựng và vận hành trang thông tin điện tử về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư, môi trường, tiềm năng, cơ hội đầu tư, đối tác đầu tư…;

3. Xây dựng danh mục dự án kêu gọi đầu tư;

4. Xây dựng các ấn phẩm, bản tin Kinh tế – Đầu tư Hà Nam, tài liệu phục vụ cho hoạt động xúc tiến đầu tư và phục vụ cho hoạt động trợ giúp doanh nghiệp;

5. Tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư trong nước và nước ngoài: Tổ chức hoặc tham gia các hội nghị, hội thảo, hội chợ, diễn đàn, tọa đàm; tổ chức hoặc tham gia các cuộc tiếp xúc, gặp gỡ các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và nhà đầu tư; tổ chức hoặc tham gia đoàn công tác để xúc tiến đầu tư theo từng chuyên đề hoặc đối tác cụ thể…;

6. Đào tạo, tập huấn, tăng cường năng lực về xúc tiến đầu tư và bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị kinh doanh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa;

7. Hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư: Cung cấp thông tin về tình hình kinh tế – xã hội; tình hình đầu tư; quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, ngành và vùng lãnh thổ; pháp luật, cơ chế, chính sách; tiềm năng, thị trường, xu hướng và đối tác đầu tư khi có yêu cầu của doanh nghiệp và nhà đầu tư; hướng dẫn thủ tục đầu tư; hướng dẫn và hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn trong quá trình triển khai dự án đầu tư…;

8. Thực hiện các hoạt động hợp tác về xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật;

9. Làm đầu mối tiếp đón, tổ chức tiếp xúc ban đầu với các nhà đầu tư, hỗ trợ và tư vấn cho các nhà đầu tư tìm kiếm, lựa chọn cơ hội và hình thành dự án đầu tư;

10. Triển khai một số hình thức hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa theo phân công. Tham gia thực hiện các chương trình trợ giúp của Nhà nước cho doanh nghiệp nhỏ và vừa theo chức năng nhiệm vụ được giao;

11. Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu, quản lý dự án, giám sát đầu tư thuộc lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

12. Thực hiện các hợp đồng dịch vụ nghiên cứu khoa học theo yêu cầu của tổ chức và cá nhân phù hợp với khả năng và lĩnh vực theo quy định của pháp luật.

13. Trung tâm được cung cấp các dịch vụ có thu, bao gồm: Cung cấp thông tin liên quan đến dự án đầu tư, tổ chức đón tiếp, tư vấn pháp luật, lập hồ sơ dự án, hồ sơ ưu đãi đầu tư; hồ sơ đăng ký kinh doanh cho các loại hình doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã; hồ sơ chi nhánh, văn phòng đại diện, hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh cho các thành phần kinh tế trong tỉnh, trong nước và nước ngoài; hỗ trợ các doanh nghiệp, phiên dịch và các dịch vụ khác theo yêu cầu của Nhà đầu tư và các cơ quan liên quan;

14. Dịch vụ tư vấn, thi công xây dựng (công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật, điện lực có quy mô cấp điện áp đến 35kV): Quản lý dự án đầu tư xây dựng; Lập dự án đầu tư, lập báo cáo kinh tế – kỹ thuật, thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công; thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế kỹ thuật – bản vẽ thi công, thẩm tra dự toán; giám sát thi công xây dựng, thiết bị…;

15. Tư vấn đấu thầu: lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định, thẩm tra hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu và các dịch vụ khác trong đấu thầu;

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

1. Lãnh đạo Trung tâm:

Trung tâm xúc tiến đầu tư có Giám đốc và không quá hai Phó Giám đốc. Giám đốc là người đứng đầu đơn vị, quản lý điều hành toàn bộ các hoạt động của Trung tâm, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.

Phó Giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động của Trung tâm.

Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm xúc tiến đầu tư do Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách khác theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý cán bộ.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng hành chính – tổng hợp;

b) Phòng xúc tiến đầu tư;

c) Phòng tư vấn – dịch vụ.

Phòng do Trưởng phòng phụ trách và các cán bộ chuyên môn giúp việc. Khi có đủ quy mô và yêu cầu nhiệm vụ có thêm 01 Phó trưởng phòng giúp việc.

3. Biên chế: Biên chế của Trung tâm xúc tiến đầu tư là biên chế sự nghiệp, nằm trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư, được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao hàng năm.

Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ của Trung tâm và khả năng của cán bộ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm bố trí, bổ nhiệm cán bộ và ký kết hợp đồng lao động để thực hiện các nhiệm vụ được giao; quy định chức năng, nhiệm vụ cụ thể để Trung tâm đi vào hoạt động theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 70/QĐ-UBND ngày 12/01/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc thành lập Trung tâm hỗ trợ đầu tư và đấu thầu;

Điều 5. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH


Mai Tiến Dũng

 

Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2014 đổi tên Trung tâm hỗ trợ đầu tư và đấu thầu thành Trung tâm xúc tiến đầu tư; Quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm xúc tiến đầu tư tỉnh Hà Nam

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 888/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THƯ VIỆN QUỐC GIA VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Pháp lệnh Thư viện số 31/200/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 12 năm 2000 của Quốc hộ khóa X và Nghị định số 72/2002/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thư viện;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Xét đề nghị của Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Thư viện Quốc gia Việt Nam là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng: thu thập, giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; bổ sung, bảo quản, tổ chức khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội, cung cấp thông tin phục vụ các đối tượng người sử dụng trong nước và nước ngoài.

Thư viện Quốc gia Việt Nam là Thư viện Trung tâm của cả nước (sau đây gọi tắt là Thư viện) có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng quy hoạch phát triển, kế hoạch hoạt động dài hạn, hàng năm của Thư viện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Thu thập, xây dựng, bảo quản lâu dài kho tàng xuất bản phẩm lưu chiểu trong nước và bảo quản lâu dài vốn tài liệu quốc gia và tài liệu chọn lọc của nước ngoài dưới tất cả các định dạng truyền thống và điện tử theo quy định của pháp luật.

3.Thu nhận lưu chiểu các xuất bản phẩm Việt Nam, luận án tiến sĩ của công dân Việt Nam được bảo vệ ở trong nước và nước ngoài, của công dân nước ngoài được bảo vệ tại Việt Nam.

4. Bổ sung, trao đổi, nhận biếu tặng tài liệu của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

5. Xử lý kỹ thuật tài liệu theo những chuẩn nghiệp vụ thống nhất theo quy định của pháp luật.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài liệu của Việt Nam, cơ sở dữ liệu liên hợp tài liệu các thư viện Việt Nam. Biên soạn, xuất bản thư mục quốc gia và phối hợp với thư viện trung tâm của các Bộ, ngành, hệ thống thư viện trong nước biên soạn xuất bản Tổng thư mục Việt Nam, Tạp chí Thư viện Việt Nam, tài liệu nghiệp vụ và các sản phẩm thông tin khác.

7. Tổ chức phục vụ các đối tượng người đọc trong nước và nước ngoài sử dụng vốn tài liệu thư viện và tham gia các hoạt động do thư viện tổ chức; tổ chức thông tin, tuyên truyền, giới thiệu vốn tài liệu thư viện; tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, phổ biến phục vụ các nhiệm vụ chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội, quốc phòng, đối ngoại của đất nước và nhu cầu nghiên cứu, học tập, giải trí của cộng đồng theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và quy định của pháp luật.

8. Nghiên cứu khoa học về thư viện và các lĩnh vực có liên quan thư viện, ứng dụng khoa học, công nghệ vào hoạt động thư viện.

9. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho người làm công tác thư viện, hướng dẫn nghiệp vụ thư viện trên phạm vi cả nước theo sự phân công của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

10. Hợp tác quốc tế về lĩnh vực thư viện: tham gia các tổ chức quốc tế về thư viện, xây dựng và tiếp nhận các dự án tài trợ về lĩnh vực thư viện theo quy định của pháp luật.

11. Lưu trữ các tài liệu có nội dung quy định tại khoản 1 Điều 5 Pháp lệnh Thư viện và phục vụ người đọc theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức các hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện, giữ gìn kỷ luật, kỷ cương theo nội quy làm việc của Thư viện; đảm bảo an toàn, an ninh, cảnh quan môi trường do Thư viện quản lý.

14. Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thư viện, theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.

15. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và ngân sách được phân bổ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Thư viện:

Giám đốc và các Phó Giám đốc.

2. Các phòng chức năng:

a. Phòng Hành chính, Tổ chức;

b. Phòng Lưu chiểu;

c. Phòng Bổ sung, Trao đổi;

d. Phòng Phân loại, Biên mục;

đ. Phòng đọc Báo, Tạp chí;

e. Phòng đọc Sách;

g. Phòng Thông tin tư liệu;

h. Phòng Nghiên cứu và hướng dẫn nghiệp vụ;

i. Phòng Quan hệ quốc tế;

k. Phòng Tin học;

l. Phòng Bảo quản;

m. Tạp chí Thư viện Việt Nam;

n. Phòng Bảo vệ.

Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt Nam có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể, bố trí, sắp xếp viên chức theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và người lao động cho các phòng chức năng; xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Thư viện.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2638/QĐ-BVHTTDL ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam và các quy định khác trái với quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Thư viện, Giám đốc Thư viện Quốc gia Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
– Đảng ủy Bộ;
– Hồ sơ nội vụ;
– Lưu: VT, Vụ TCCB, HC(50).

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Tuấn Anh

 

Quyết định 888/QĐ-BVHTTDL năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thư viện Quốc gia Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành