THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1168/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH CUNG CẤP DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 (sau đây gọi là Chương trình) với các nội dung chính sau đây:

I. MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Trên cơ sở kết quả của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010, bằng nguồn kinh phí từ Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, triển khai Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu sau:

1. Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng trên phạm vi cả nước, trong đó tập trung ưu tiên vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.

2. Phổ cập dịch vụ viễn thông công ích, bảo đảm quyền truy nhập bình đẳng, hợp lý cho mọi người dân, hộ gia đình, đồng thời theo từng thời kỳ ưu tiên hỗ trợ việc sử dụng dịch vụ viễn thông công ích và đầu thu truyền hình số của hộ nghèo, hộ cận nghèo và một số đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước.

3. Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ tìm kiếm, cứu nạn, chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai; cung cấp cho mọi người dân khả năng truy nhập miễn giá cước đến các dịch vụ viễn thông bắt buộc.

4. Bảo đảm các trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên toàn quốc khả năng sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng.

5. Bảo đảm thực hiện các mục tiêu của Đề án số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình mặt đất đến năm 2020.

II. DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG

1. Dịch vụ viễn thông công ích

a) Dịch vụ viễn thông bắt buộc bao gồm:

- Dịch vụ viễn thông khẩn cấp;

- Dịch vụ viễn thông di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải;

- Dịch vụ viễn thông phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.

b) Dịch vụ viễn thông phổ cập bao gồm:

- Dịch vụ điện thoại cố định;

- Dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định;

- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định;

- Dịch vụ thông tin di động mặt đất;

- Dịch vụ viễn thông di động hàng hải cho tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải.

2. Đối tượng thụ hưởng của Chương trình

a) Mọi người dân được hỗ trợ:

- Sử dụng miễn giá cước các dịch vụ viễn thông khẩn cấp và dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định;

- Sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng tại các điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng của Chương trình theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích.

b) Hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nước được hỗ trợ:

- Sử dụng dịch vụ điện thoại cố định hoặc dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích nếu đã ký hợp đồng sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông;

- Thu xem các chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu qua hệ thống truyền hình quảng bá công nghệ số.

c) Ngư dân trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển được hỗ trợ:

- Sử dụng miễn giá cước dịch vụ viễn thông di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải;

- Sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải (điện thoại HF, VHF) qua hệ thống đài thông tin duyên hải theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích.

d) Các trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân cấp xã được hỗ trợ sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích.

III. KINH PHÍ

1. Kinh phí dự kiến thực hiện Chương trình là 11.000.000.000.000 đồng (mười một ngàn tỷ đồng), được bảo đảm từ nguồn thu của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam, trong đó:

a) Kế hoạch kinh phí dự kiến dành cho các nhiệm vụ đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông của tất cả các chương trình thành phần chiếm 70% tổng kinh phí của toàn bộ Chương trình;

b) Kế hoạch kinh phí dự kiến hỗ trợ cho một doanh nghiệp viễn thông để phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông trong toàn bộ giai đoạn thực hiện Chương trình không vượt quá 70% tổng kinh phí dành cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông của Chương trình, trừ trường hợp trên địa bàn cụ thể hoặc đối với nhiệm vụ cụ thể, chỉ có duy nhất một doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định để tham gia thực hiện nhiệm vụ của Chương trình;

c) Việc quyết toán các nhiệm vụ của Chương trình được thực hiện trên cơ sở kết quả thực hiện của doanh nghiệp và dự toán đã được phê duyệt.

2. Mức đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam:

a) Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng là 1,5% doanh thu các dịch vụ viễn thông quy định tại Điều 9 Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

b) Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về là 1,5% doanh thu dịch vụ điện thoại quốc tế chiều về;

c) Trên cơ sở tình hình triển khai thực tế, Bộ Thông tin và Truyền thông trình Thủ tướng Chính phủ xem xét điều chỉnh mức đóng góp của doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để bảo đảm triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Chương trình trong trường hợp cần thiết.

IV. CÁC CHƯƠNG TRÌNH THÀNH PHẦN

1. Chương trình thành phần 1: Kết nối băng rộng

a) Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu 1: Bảo đảm trên 99% các xã có điện được kết nối bằng hệ thống truyền dẫn băng rộng;

- Mục tiêu 2: Bảo đảm trên 99% các xã có điện có mạng truy nhập băng rộng cố định, mạng truy nhập băng rộng di động;

- Mục tiêu 3: Bảo đảm kết nối truyền dẫn cáp quang từ đất liền tới trung tâm hành chính của các huyện đảo.

b) Các nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1: Hỗ trợ đầu tư thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng đến các xã chưa có kết nối truyền dẫn băng rộng;

- Nhiệm vụ 2: Hỗ trợ đầu tư thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định tại các xã chưa có mạng truy nhập băng rộng cố định với khả năng cung cấp dịch vụ cho tất cả các cơ quan, tổ chức trên địa bàn và cho ít nhất 5% số hộ gia đình tại địa bàn cấp xã ở miền núi, hải đảo, 10% số hộ gia đình tại địa bàn cấp xã ở đồng bằng;

- Nhiệm vụ 3: Hỗ trợ đầu tư thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động đến các xã chưa có mạng truy nhập băng rộng di động với khả năng phủ sóng cho ít nhất 60% địa bàn cấp thôn tại các xã miền núi, hải đảo và 90% địa bàn cấp thôn tại các xã, phường đồng bằng;

- Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ thiết lập đường truyền dẫn cáp quang kết nối từ đất liền đến trung tâm hành chính của các huyện đảo trên cơ sở hạ tầng cáp quang của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

- Nhiệm vụ 5: Hỗ trợ triển khai các giải pháp tăng cường bảo đảm liên lạc an toàn, tin cậy trong việc thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ viễn thông cho công cộng và cho chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp.

2. Chương trình thành phần 2: Kết nối khẩn cấp

a) Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu 1: Bảo đảm người sử dụng dịch vụ viễn thông trên toàn quốc được sử dụng miễn giá cước dịch vụ viễn thông khẩn cấp; bảo đảm ngư dân trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển được sử dụng miễn giá cước dịch vụ viễn thông di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển qua hệ thống đài thông tin duyên hải;

- Mục tiêu 2: Bảo đảm thông tin liên lạc phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.

b) Các nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1: Hỗ trợ việc sử dụng miễn giá cước dịch vụ viễn thông khẩn cấp và dịch vụ viễn thông di động hàng hải phục vụ hoạt động tìm kiếm, cứu nạn trên biển thông qua hệ thống đài thông tin duyên hải;

- Nhiệm vụ 2: Hỗ trợ chi phí cung cấp dịch vụ viễn thông phục vụ hoạt động chỉ đạo, điều hành phòng, chống thiên tai.

3. Chương trình thành phần 3: Kết nối cộng đồng

a) Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu 1: Bảo đảm người sử dụng dịch vụ viễn thông trên toàn quốc được sử dụng miễn giá cước dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định;

- Mục tiêu 2: Bảo đảm người dân tại các xã có tỷ lệ hộ gia đình là thuê bao dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định thấp khả năng tiếp cận dịch vụ truy nhập Internet băng rộng tại các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng được Chương trình phát triển và duy trì với chi phí hợp lý;

- Mục tiêu 3: Bảo đảm hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nước có nhu cầu thông tin liên lạc khả năng tiếp cận dịch vụ điện thoại cố định mặt đất hoặc dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau với chi phí hợp lý;

- Mục tiêu 4: Bảo đảm ngư dân trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển khả năng tiếp cận dịch vụ viễn thông di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải với chi phí hợp lý.

b) Các nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1: Hỗ trợ việc sử dụng miễn giá cước dịch vụ trợ giúp tra cứu số thuê bao điện thoại cố định;

- Nhiệm vụ 2: Hỗ trợ trang thiết bị để thiết lập 500 điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng tại các xã có tỷ lệ hộ gia đình là thuê bao sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định thấp và chưa có điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng;

- Nhiệm vụ 3: Hỗ trợ chi phí duy trì hoạt động của 500 điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng nêu tại Nhiệm vụ 2 nói trên và của các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet công cộng còn đang hoạt động thuộc phạm vi Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2010 theo Quyết định số 74/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 4 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ;

- Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Nhà nước sử dụng dịch vụ của 01 số thuê bao dịch vụ điện thoại cố định mặt đất hoặc 01 số thuê bao dịch vụ thông tin di động mặt đất trả sau theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích nếu đã ký hợp đồng sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp viễn thông;

- Nhiệm vụ 5: Hỗ trợ ngư dân trên tàu, thuyền đánh bắt hải sản trên biển sử dụng dịch vụ viễn thông di động hàng hải (điện thoại HF, VHF) thông qua hệ thống đài thông tin duyên hải theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích.

4. Chương trình thành phần 4: Kết nối công sở

a) Mục tiêu cụ thể:

- Mục tiêu 1: Bảo đảm trên 99% các trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên toàn quốc khả năng tiếp cận dịch vụ truy nhập Internet băng rộng với chi phí hợp lý;

- Mục tiêu 2: Bảo đảm khả năng truy nhập của người dân tới các dịch vụ công trực tuyến.

b) Các nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1: Hỗ trợ kết nối Internet băng rộng cho các trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân cấp xã chưa được kết nối Internet băng rộng;

- Nhiệm vụ 2: Hỗ trợ các trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên toàn quốc sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích;

- Nhiệm vụ 3: Hỗ trợ các bệnh viện trong Đề án bệnh viện vệ tinh giai đoạn 2013 – 2020 của Bộ Y tế sử dụng dịch vụ thuê kênh theo giá cước dịch vụ viễn thông công ích.

- Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ thiết lập cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân các cấp và dịch vụ công trực tuyến trên cổng phục vụ người dân, tập trung cho vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới, hải đảo.

5. Chương trình thành phần 5: Kết nối truyền hình số

a) Mục tiêu cụ thể:

Bảo đảm người dân trên cả nước, đặc biệt là các hộ nghèo, hộ cận nghèo và một số đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới, hải đảo thu xem các chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu qua hệ thống truyền dẫn, phát sóng tín hiệu truyền hình công nghệ số mặt đất hoặc vệ tinh.

b) Các nhiệm vụ:

- Nhiệm vụ 1: Hỗ trợ đầu tư trang bị máy phát truyền hình số mặt đất để phát các kênh chương trình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu tại vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng biên giới, hải đảo;

- Nhiệm vụ 2: Hỗ trợ thiết lập cổng thông tin điện tử và tổng đài hỗ trợ, tư vấn giải đáp thông tin về số hóa truyền hình;

- Nhiệm vụ 3: Hỗ trợ chi phí cung cấp dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình số qua vệ tinh VINASAT để phát chương trình truyền hình phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu cho các khu vực miền núi, biên giới, hải đảo, các vùng lõm khó thu được tín hiệu truyền hình số mặt đất;

- Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ điều tra phương thức thu xem truyền hình và tuyên truyền về số hóa truyền dẫn, phát sóng truyền hình;

- Nhiệm vụ 5: Hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo và một số đối tượng chính sách xã hội theo quy định của Nhà nước đầu thu truyền hình số mặt đất hoặc vệ tinh nếu đã có máy thu truyền hình tương tự và chưa sử dụng dịch vụ truyền hình số, truyền hình cáp, truyền hình Internet (IPTV).

V. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN

1. Phương thức hỗ trợ thiết lập cơ sở hạ tầng viễn thông

a) Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) lập Danh mục và dự toán kinh phí dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông tại địa phương;

b) Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông lập và gửi Danh mục và dự toán kinh phí dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông tại địa phương cho Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Trên cơ sở Danh mục và dự toán kinh phí dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi, Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, thẩm tra và phê duyệt Danh mục và dự toán kinh phí dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông;

d) Trên cơ sở Danh mục và dự toán kinh phí dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông đã được phê duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn doanh nghiệp viễn thông làm chủ đầu tư để thực hiện và quản lý dự án theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư, đấu thầu, xây dựng;

đ) Doanh nghiệp viễn thông được lựa chọn làm chủ đầu tư xây dựng, trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt dự án đầu tư, triển khai thực hiện dự án đầu tư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, xây dựng và quyết toán dự án đầu tư theo quy định;

e) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam bố trí và thanh toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp hoặc ủy thác chi qua Kho bạc Nhà nước cho doanh nghiệp là chủ đầu tư theo quy định về quản lý tài chính của Quỹ.

2. Phương thức hỗ trợ đầu thu truyền hình số

a) Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập Kế hoạch và dự toán hỗ trợ đầu thu truyền hình số tại địa phương;

b) Trên cơ sở Kế hoạch và dự toán hỗ trợ đầu thu truyền hình số tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi, Bộ Thông tin và Truyền thông tổng hợp, thẩm tra và phê duyệt Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số;

c) Trên cơ sở Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số đã được phê duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông lựa chọn đơn vị làm chủ đầu tư để thực hiện và quản lý dự án mua sắm đầu thu truyền hình số theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu;

d) Đơn vị được lựa chọn làm chủ đầu tư xây dựng, trình Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt dự án, tổ chức đấu thầu mua sắm đầu thu truyền hình số theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu sau khi dự án được phê duyệt và quyết toán dự án đầu tư theo quy định;

đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì , phối hợp với đơn vị được lựa chọn làm chủ đầu tư tổ chức phân phối đầu thu truyền hình số đúng, kịp thời và trực tiếp cho các đối tượng được thụ hưởng theo quy định, đồng thời chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát quá trình hỗ trợ tại địa phương;

e) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam bố trí và thanh toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số trực tiếp hoặc ủy thác chi qua Kho bạc Nhà nước cho đơn vị được lựa chọn là chủ đầu tư theo quy định về quản lý tài chính của Quỹ.

3. Phương thức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

a) Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể danh mục dịch vụ viễn thông công ích, đối tượng được hỗ trợ, giá cước dịch vụ viễn thông công ích, mức hỗ trợ và hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông lập dự toán hỗ trợ việc sử dụng dịch vụ viễn thông công ích;

b) Các doanh nghiệp viễn thông lập và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông dự toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích để Bộ tổng hợp làm cơ sở phê duyệt Kế hoạch hỗ trợ tài chính cho việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hàng năm;

c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích có trách nhiệm thống kê, báo cáo chính xác, kịp thời và quyết toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích hàng năm với Bộ Thông tin và Truyền thông trên cơ sở số liệu thực hiện được Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan xác nhận;

đ) Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam bố trí và thanh toán kinh phí hỗ trợ trực tiếp hoặc ủy thác chi qua Kho bạc Nhà nước cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông công ích theo quyết toán kinh phí hỗ trợ đã được Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt;

đ) Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quản lý, kiểm tra, giám sát việc cung cấp dịch vụ viễn thông công ích của các doanh nghiệp viễn thông.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cụ thể phương thức thực hiện các nhiệm vụ khác của Chương trình.

VI. QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH

1. Thành lập Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông để giúp Bộ trưởng quản lý, điều phối việc thực hiện Chương trình trên phạm vi cả nước.

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

Kinh phí hoạt động của Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích được bảo đảm từ nguồn thu của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Quyết định số 11/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý việc thực hiện nhiệm vụ của Chương trình tại địa phương.

3. Các Bộ được giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình chỉ định một đơn vị chức năng chịu trách nhiệm giúp Bộ quản lý việc thực hiện nhiệm vụ của Chương trình.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Các nhiệm vụ, kế hoạch của Chương trình được thực hiện thường xuyên, liên tục, không bị ràng buộc bởi các quyết định đầu tư phát triển hàng năm. Các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm cụ thể như sau:

1. Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập Danh mục và dự toán kinh phí dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số; hướng dẫn các doanh nghiệp viễn thông lập dự toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích tại địa phương;

b) Phê duyệt Danh mục và dự toán kinh phí dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông, Kế hoạch và dự toán kinh phí hỗ trợ đầu thu truyền hình số;

c) Lựa chọn đơn vị làm chủ đầu tư và quản lý các dự án đầu tư thuộc Chương trình theo quy định của pháp luật;

d) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn thực hiện, quản lý, điều phối, giám sát, thanh tra, kiểm tra, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các nội dung của Chương trình và sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình;

đ) Ban hành danh mục dịch vụ viễn thông công ích; quy định chất lượng, giá cước, đối tượng, phạm vi, mức hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

e) Quy định, hướng dẫn việc tổ chức triển khai và chế độ báo cáo thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình;

g) Phê duyệt quyết toán Chương trình.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn hạch toán, thu, nộp của các doanh nghiệp viễn thông vào Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam; hướng dẫn thực hiện việc quản lý, chuyển giao tài sản hình thành từ nguồn kinh phí hỗ trợ của Chương trình cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

b) Hướng dẫn việc báo cáo kinh phí thực hiện Chương trình hàng năm và quyết toán Chương trình;

c) Hướng dẫn việc sử dụng kinh phí quản lý Chương trình và cơ chế tài chính của Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

d) Chỉ đạo, giám sát hệ thống Kho bạc Nhà nước bảo đảm việc ủy thác chi của Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông quy định và hướng dẫn điều tra thống kê liên quan đến việc sử dụng dịch vụ viễn thông công ích của người dân, hộ gia đình, trường học, bệnh viện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong kế hoạch điều tra thống kê;

b) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu.

4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế có trách nhiệm:

a) Cung cấp báo cáo, số liệu cần thiết về các trường học, bệnh viện cho Bộ Thông tin và Truyền thông để bổ sung, điều chỉnh kế hoạch thực hiện Chương trình;

b) Chỉ đạo các đơn vị trong ngành phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình triển khai, kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến giáo dục, y tế trong phạm vi Chương trình.

5. Bộ Công Thương có trách nhiệm chỉ đạo Tập đoàn Điện lực Việt Nam thực hiện việc cho các doanh nghiệp viễn thông sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật điện lực (bao gồm cả hạ tầng cáp quang điện lực trên toàn quốc) theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

6. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm:

a) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trong ngành giao thông vận tải phối hợp với các doanh nghiệp viễn thông thực hiện việc sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, đặc biệt dọc theo các tuyến giao thông trọng điểm theo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật để thực hiện nhiệm vụ phát triển hạ tầng viễn thông trong phạm vi Chương trình;

b) Phối hợp kiểm tra, xác nhận số liệu để phục vụ việc thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông di động hàng hải qua hệ thống đài thông tin duyên hải.

7. Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Lập và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông Danh mục và dự toán kinh phí dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng viễn thông tại địa phương;

b) Lập và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông Kế hoạch hỗ trợ đầu thu truyền hình số tại địa phương;

c) Chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ đầu thu tín hiệu truyền hình số đến các đối tượng thụ hưởng của Chương trình tại địa phương;

d) Phối hợp kiểm tra, xác nhận số liệu để phục vụ việc thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích;

đ) Quản lý, điều phối, phổ biến, tuyên truyền, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, đánh giá, tổng kết việc thực hiện các nhiệm vụ được giao trong phạm vi Chương trình;

e) Báo cáo, cung cấp các số liệu cần thiết và phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình;

g) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông lồng ghép các chương trình, đề án, dự án khác của các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích.

8. Quỹ Dịch vụ viễn thông công ích Việt Nam chịu trách nhiệm:

a) Bảo đảm kinh phí đầy đủ, kịp thời để triển khai các nhiệm vụ của Chương trình;

b) Cấp kinh phí, kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng kinh phí hỗ trợ của Quỹ để thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình đúng mục đích và hiệu quả.

9. Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia Chương trình có trách nhiệm:

a) Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả kinh phí được Chương trình hỗ trợ;

b) Thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình trên cơ sở bảo đảm tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành;

c) Lập và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông dự toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích; quyết toán kinh phí hỗ trợ cung cấp dịch vụ viễn thông công ích với Bộ Thông tin và Truyền thông;

d) Báo cáo, cung cấp số liệu cần thiết và phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để triển khai, đánh giá, tổng kết việc thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình;

đ) Ngoài các trách nhiệm nêu trên, doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu, doanh nghiệp viễn thông thống lĩnh thị trường có trách nhiệm đăng ký tham gia thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình.

10. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân được hỗ trợ thiết bị có trách nhiệm:

a) Quản lý, sử dụng thiết bị được hỗ trợ đúng mục đích, hiệu quả;

b) Không được biếu, tặng, bán, điều chuyển thiết bị được hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác nếu không được sự chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế cho Quyết định số 1643/QĐ-TTg ngày 21 tháng 9 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích giai đoạn 2011 – 2015.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, V.III, NC, TKBT;
– Lưu: VT, KTN (3b). XH

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Vũ Đức Đam

 

Quyết định 1168/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

——–

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 3558/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU QUY ĐỊNH CƠ CHẾ HỖ TRỢ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐỂ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH GIAI ĐOẠN 2010 – 2020 THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2013/QĐ-UBND NGÀY 24 THÁNG 6 NĂM 2013 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 51/2013/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2013 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Kế hoạch và đầu tư – Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 4 năm 2011;

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

Thực hiện Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi nguyên tắc cơ chế hỗ trợ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;

Thực hiện Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

Thực hiện Công văn số 1447/TTg-KTN ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc huy động vốn đóng góp của dân để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2020;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 5192/TTr-STC ngày 10 tháng 7 năm 2015 về sửa đổi, bổ sung mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để đầu tư xây dựng Chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung một số điều quy định cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2020 theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố như sau:

1. Bổ sung khoản 2, Điều 2 như sau:

“2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần cho các hoạt động: xây dựng đường giao thông nông thôn; xây dựng nhà văn hóa xã, ấp, công trình thể thao ấp; công trình cấp thoát nước khu dân cư; phát triển sản xuất và dịch vụ; xây dựng hạ tầng khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản.

Việc đầu tư các công trình hạ tầng trên, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới các xã phải căn cứ vào khả năng nguồn vốn ngân sách, các nguồn huy động và khả năng đóng góp của doanh nghiệp, người dân để thực hiện cho phù hợp theo Đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt. Việc huy động đóng góp của người dân phải được bàn bạc dân chủ và phải được sự đồng tình của người dân. Tuyệt đối không được yêu cầu dân đóng góp bắt buộc và huy động quá sức dân; không được yêu cầu những hộ dân nghèo, người già, người tàn tật không nơi nương tựa, hộ khó khăn, gia đình chính sách phải đóng góp. Đồng thời phải tăng cường công tác tuyên truyền để người dân hiểu và tự nguyện tham gia”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm b, khoản 2, Điều 3:

“b) Đầu tư mở rộng: nguồn vốn đầu tư gồm ngân sách nhà nước, vốn huy động từ doanh nghiệp hưởng lợi (nếu có) và vốn dân tham gia (gồm dân hiến đất toàn bộ, tiền, vật tư xây dựng),

Chỉ hỗ trợ cho hộ dân đầu hẻm bị ảnh hưởng; nhà ở bị xẻ dọc trong hẻm khi mở rộng đường theo quy định pháp luật đất đai hiện hành”.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm a, b, c khoản 3, Điều 3:

“a) Vận động người dân, doanh nghiệp, tổ chức tham gia chung sức xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố hiến toàn bộ diện tích đất và vật kiến trúc bị ảnh hưởng do đầu tư nâng cấp mở rộng đường giao thông hẻm, tổ.

b) Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần trong tổng mức đầu tư của công trình (không kể giá trị đất và vật kiến trúc dân hiến), phần còn lại huy động doanh nghiệp, tổ chức, vận động người dân hưởng lợi từ công trình, vận động từ người dân của xã đang sinh sống, hoạt động trong và ngoài nước (gồm tiền, vật tư xây dựng, ngày công lao động…) theo quy định tại khoản 2, Điều 2.

c) Chỉ hỗ trợ cho hộ dân đầu hẻm bị ảnh hưởng, nhà ở bị xẻ dọc trong hẻm khi mở rộng đường theo quy định pháp luật đất đai hiện hành”.

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, Điều 3:

“a) Đầu tư theo hiện trạng: Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần trong tổng mức đầu tư của công trình (không kể giá trị đất và vật kiến trúc dân hiến), phần còn lại huy động doanh nghiệp, tổ chức, vận động người dân hưởng lợi từ công trình, vận động từ người dân của xã đang sinh sống, hoạt động trong và ngoài nước (gồm tiền, vật tư xây dựng, ngày công lao động…) theo quy định tại khoản 2, Điều 2.

b) Đầu tư mở rộng: Vận động người dân, doanh nghiệp, tổ chức tham gia chung sức xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố, hiến toàn bộ diện tích đất và vật kiến trúc bị ảnh hưởng do đầu tư nâng cấp mở rộng đường giao thông hẻm, tổ. Ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần trong tổng mức đầu tư của công trình (không kể giá trị đất và vật kiến trúc dân hiến), phần còn lại huy động doanh nghiệp, tổ chức, vận động người dân hưởng lợi từ công trình, vận động từ người dân của xã đang sinh sống, hoạt động trong và ngoài nước (gồm tiền, vật tư xây dựng, ngày công lao động…) theo quy định tại khoản 2, Điều 2”.

5. Bổ sung khoản 1, Điều 8:

“1. Ủy ban nhân dân huyện và xã căn cứ nội dung quy định tại Quyết định này vận động theo nguyên tắc tự nguyện, thu hút nguồn lực trong dân, tổ hợp tác, hợp tác xã, doanh nghiệp bằng các hình thức thích hợp để đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội của địa phương theo Đề án xây dựng nông thôn mới trên địa bàn được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Đồng thời phải tăng cường công tác tuyên truyền để người dân hiểu và tự nguyện tham gia”.

Điều 2. Những nội dung khác không đề cập tại Quyết định này vẫn giữ nguyên theo Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục Kiểm tra Văn bản – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn Đại biểu QH TP;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT, các PCT;
- Ủy ban MTTQ VN TP;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUB: Các PVP;
- Các Phòng Chuyên viên;
- Trung tâm Công báo;
- Lưu: VT; (CNN.M) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Thanh Liêm

 

Quyết định 3558/QĐ-UBND năm 2015 sửa đổi quy định cơ chế hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2010 – 2020 theo Quyết định 20/2013/QĐ-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 708/QĐ-UBND-HC

Đồng Tháp, ngày 24 tháng 7 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-TTg ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác bảo đảm an toàn thực phẩm và phòng chống ngộ độc thực phẩm trong tình hình mới;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;

Căn cứ Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Công văn số 1080/SYT-NVY ngày 22/6/2015 về việc ban hành Quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Các Bộ: Y tế, NN&PTNT, Công Thương;
– TT/Tỉnh uỷ, TT/HĐND Tỉnh;
– Chủ tịch và các PCT UBND Tỉnh;
– Lưu: VT, VXKG.Ntn.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Thị Thái

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 708/QĐ-UBND-HC ngày 24 tháng 7 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định phân công Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Mục đích, yêu cầu

Tăng cường trách nhiệm, năng lực tổ chức thực hiện của các đơn vị có liên quan đối với hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm, thực hiện chỉ đạo xuyên suốt từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện, xã; quy định về phân công, phối hợp giữa các ngành, địa phương nhằm đảm bảo quản lý có hiệu quả trong hoạt động đảm bảo an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

1. Tuân thủ các quy định của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản pháp luật hiện hành;

2. Bảo đảm sự thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp, phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm, đồng thời phát huy tính chủ động, sáng tạo và tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ của Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã để bảo đảm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ bảo đảm an toàn thực phẩm, đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính;

3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc tham mưu và tổ chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý;

4. Bảo đảm quản lý xuyên suốt toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh, chế biến và tiêu thụ thực phẩm;

5. Đảm bảo nguyên tắc một cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chỉ chịu sự quản lý về an toàn thực phẩm của một cơ quan.

6. Phân biệt cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm (thuộc đối tượng áp dụng của của Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương) với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố (thuộc đối tượng hướng dẫn quản lý của Thông tư số 47/2014/TT-BYT ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế).

Điều 4. Nội dung quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

1. Ban hành các quy định và tiêu chuẩn kỹ thuật địa phương về an toàn thực phẩm.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm; Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án, kế hoạch về an toàn thực phẩm.

3. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận về công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

4. Tổ chức xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm và cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.

5. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

6. Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm, nội dung hội nghị, hội thảo giới thiệu sản phẩm thực phẩm và giám sát hoạt động quảng cáo, hội nghị, hội thảo theo phân cấp.

7. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về an toàn thực phẩm.

8. Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và pháp luật về an toàn thực phẩm.

9. Tổ chức giám sát và đánh giá nguy cơ ô nhiễm thực phẩm, thực hiện điều tra nguyên nhân, thống kê ngộ độc thực phẩm trên địa bàn quản lý; triển khai công tác phòng ngừa, ngăn chặn, khắc phục ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bàn tỉnh; cảnh báo nguy cơ ô nhiễm thực phẩm.

10. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm.

11. Tổng hợp báo cáo về tình hình quản lý an toàn thực phẩm.

12. Các nội dung khác theo quy định pháp luật về an toàn thực phẩm.

Chương II

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, XÃ

Điều 5. Sở Y tế

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm; là thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh;

2. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện chiến lược quốc gia, quy hoạch, kế hoạch tổng thể về an toàn thực phẩm; tổ chức thực hiện các chính sách, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;

3. Tổng hợp tình hình an toàn thực phẩm tại địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế; yêu cầu các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về công tác quản lý an toàn thực phẩm;

4. Định kỳ hằng năm tổ chức kiểm tra tình hình an toàn thực phẩm, giám sát nguy cơ ô nhiễm thực phẩm trên địa bàn tỉnh;

5. Thanh tra, kiểm tra cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố và các cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, nước uống đóng chai, nước khoáng thiên nhiên, thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Bộ Y tế;

6. Tổ chức tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm sản xuất trong nước của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm đóng trên địa bàn tỉnh theo phân cấp của Bộ Y tế;

7. Tổ chức việc cấp Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cấp Giấy xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình sản phẩm theo phân cấp của Bộ Y tế;

8. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với các khách sạn, nhà hàng, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống trong khu công nghiệp, siêu thị, chợ, bệnh viện, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp của Bộ Y tế; quản lý an toàn thực phẩm đối với các khu du lịch, lễ hội, hội nghị do tỉnh tổ chức và các đối tượng khác theo phân cấp quản lý;

9. Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm; cảnh báo sự cố ngộ độc thực phẩm;

10. Phối hợp các đơn vị liên quan tổ chức điều tra, khắc phục và giải quyết hậu quả ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bàn tỉnh;

11. Thực hiện phân công, phân cấp và hướng dẫn quản lý về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi trách nhiệm của Sở Y tế cho các cơ quan, đơn vị y tế tuyến huyện, xã.

12. Thực hiện các trách nhiệm khác liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 6. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;

2. Thanh tra, kiểm tra sản phẩm và các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

3. Tổ chức việc cấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất kinh doanh; cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

4. Tổ chức việc cấp Giấy Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo phân cấp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

5. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về an toàn thực phẩm, cảnh báo nguy cơ nhiễm dư lượng các chất bảo vệ thực vật, hóa chất, kháng sinh cấm trong sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;

6. Định kỳ, đột xuất báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế, Bộ quản lý ngành;

7. Phối hợp với Sở Y tế trong việc điều tra, khắc phục và giải quyết hậu quả ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bàn;

8. Thực hiện phân công, phân cấp và hướng dẫn quản lý về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn tuyến huyện, xã.

9. Thực hiện các trách nhiệm khác liên quan đến an toàn thực phẩm theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 7. Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, kế hoạch, đề án, văn bản quy phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý;

2. Thanh tra, kiểm tra sản phẩm các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo phân cấp của Bộ Công Thương;

3. Tổ chức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh các loại hình thực phẩm theo phân cấp của Bộ Công Thương;

4. Tổ chức việc cấp Giấy Xác nhận nội dung quảng cáo thực phẩm theo phân cấp của Bộ Công Thương;

5. Thực hiện việc kiểm tra phòng chống thực phẩm nhập lậu, thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;

6. Định kỳ, đột xuất báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế, Bộ quản lý ngành.

7. Phối hợp với Sở Y tế trong điều tra, khắc phục và giải quyết hậu quả ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm trên địa bàn quản lý;

8. Thực hiện phân công, phân cấp và hướng dẫn quản lý về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Công Thương cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn tuyến huyện, xã.

9. Thực hiện các trách nhiệm khác liên quan đến an toàn thực phẩm theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 8. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phẩm trên địa bàn; bảo đảm điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ, thức ăn đường phố, cơ sở kinh doanh, dịch vụ ăn uống, an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý;

2. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm cùng cấp;

3. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm;

4. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý.

5. Triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương và của Ủy ban nhân dân tỉnh về an toàn thực phẩm; chỉ đạo các cơ quan, đơn vị chuyên môn trên địa bàn quản lý thực hiện các nhiệm vụ do các sở, ngành phân công, phân cấp và hướng dẫn quản lý về an toàn thực phẩm;

6. Định kỳ, đột xuất báo cáo Thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành (Sở Y tế) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định;

7. Thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 9. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố về an toàn thực phẩm trên địa bàn; quản lý các hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố trên địa bàn và các đối tượng theo phân cấp quản lý;

2. Tổ chức, điều hành Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm xã, phường, thị trấn;

3. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về an toàn thực phẩm, ý thức chấp hành pháp luật về quản lý an toàn thực phẩm, ý thức trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với cộng đồng, ý thức của người tiêu dùng thực phẩm;

4. Kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm trên địa bàn quản lý theo thẩm quyền;

5. Thực hiện các quy định của pháp luật và Ủy ban nhân dân cấp trên về an toàn thực phẩm;

6. Định kỳ, đột xuất báo cáo Ban Chỉ đạo liên ngành cấp huyện để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;

7. Thực hiện các nhiệm vụ được giao khác về an toàn thực phẩm.

Chương III

PHỐI HỢP TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 10. Phối hợp giữa các cơ quan trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm

Các cơ quan trong phạm vi quản lý có trách nhiệm phối hợp với Sở Y tế trong việc thực hiện các hoạt động quản lý nhà nước để bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh đạt hiệu quả.

1. Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương tổ chức thực hiện chương trình giám sát, phòng ngừa và ngăn chặn sự cố an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý của Bộ chuyên ngành;

2. Khi xảy ra ngộ độc thực phẩm, Sở Y tế chịu trách nhiệm tổ chức cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm. Các sở có liên quan trong phạm vi chuyên môn có trách nhiệm cung cấp hồ sơ thông tin liên quan đến nguồn gốc thực phẩm nghi ngờ gây ngộ độc thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với ngành y tế điều tra nguyên nhân và giám sát điều tra căn nguyên, tiến hành truy xuất nguồn gốc và xử lý thực phẩm gây ngộ độc.

3. Phối hợp quản lý đối với cơ sở thực phẩm vừa tổ chức sản xuất, kinh doanh thực phẩm, vừa cung cấp dịch vụ ăn uống:

- Trường hợp không có sự tách biệt về điều kiện con người, cơ sở vật chất giữa sản xuất, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống tại một địa điểm: Ngành Y tế chịu trách nhiệm quản lý, cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và tổ chức thanh tra, kiểm tra theo quy định.

- Trường hợp có sự tách biệt về điều kiện con người, cơ sở vật chất giữa sản xuất, kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống tại một địa điểm hoặc các địa điểm khác nhau của một cơ sở:

+ Hoạt động sản xuất, kinh doanh được quản lý theo quy định tại Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT và các hướng dẫn liên quan.

+ Hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống được quản lý theo quy định tại Thông tư số 47/2014/TT-BYT và các hướng dẫn liên quan.

Điều 11. Phối hợp trong thanh tra, kiểm tra về an toàn thực phẩm

1. Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương chịu trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thanh tra về an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý và theo phân cấp của các Bộ chuyên ngành;

2. Sở Y tế – Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức và phân công thực hiện thanh tra liên ngành;

3. Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các sở chuyên ngành tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra đột xuất đối với toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của các sở, ngành khác trong những trường hợp sau:

a) Theo chỉ đạo của Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo liên ngành về vệ sinh an toàn thực phẩm tỉnh;

b) Phát hiện thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm vi phạm có nguy cơ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe người tiêu dùng;

c) Có sự khác biệt trong kết luận thanh tra của các sở chuyên ngành; Theo đề nghị của sở chuyên ngành.

Điều 12. Phối hợp xử lý sự cố an toàn thực phẩm

Khi xuất hiện sự cố an toàn thực phẩm, Sở Y tế chủ động phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thanh, kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin cho cơ quan báo, đài theo quy định.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Tổ chức thực hiện

1. Các cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quy định này.

2. Giao Sở Y tế hướng dẫn, triển khai, đôn đốc và giám sát các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quy định này. Hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện công tác quản lý an toàn thực phẩm và Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này đến Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về Sở Y tế để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

 

Quyết định 708/QĐ-UBND-HC năm 2015 ban hành quy định phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 26/2015/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 24 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỖ TRỢ TIỀN ĐIỆN CHO HỘ NGHÈO VÀ HỘ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 60/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện;

Căn cứ Quyết định số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu giá bán lẻ điện;

Căn cứ Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 của Bộ Tài chính quy định thực hiện chính sách, hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội;

Theo đề nghị của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại công văn số 1110/SLĐTBXH-BTXH ngày 19/5/2015 về việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ tiền điện:

a) Hộ nghèo theo tiêu chí của tỉnh tại Quyết định số 51/2013/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo và bảo lưu 02 năm đối với hộ thoát nghèo trên địa bàn tỉnh Bình Dương 02 năm giai đoạn 2014 – 2015.

b) Hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện là hộ có một trong những tiêu chí sau:

- Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật và có lượng điện sử dụng cho mục đích sinh hoạt trong tháng không quá 50 KWh ở vùng có điện lưới;

- Hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội theo quy định của pháp luật sống ở vùng chưa có điện lưới;

Tiêu chí xác định hộ có thành viên đang hưởng trợ cấp xã hội tại cộng đồng được hỗ trợ tiền điện thực hiện theo quy định tại Quyết định số 10/2015/QĐ-UBND ngày 30/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định trợ cấp nuôi dưỡng trong các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội; trợ cấp xã hội tại cộng đồng; hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và chính sách trợ giúp xã hội khác đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh.

- Hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống ở vùng chưa có điện lưới.

2. Định mức hỗ trợ:

a) Mỗi hộ được hỗ trợ tương đương tiền điện sử dụng 30KWh mỗi tháng, tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1, cụ thể như sau:

- Từ ngày 01 tháng 6 năm 2014 đến ngày 15 tháng 3 năm 2015: Tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1, mỗi hộ được hỗ trợ 46.000 đồng/1 hộ/1 tháng.

- Từ ngày 16 tháng 3 năm 2015: Tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1, mỗi hộ được hỗ trợ 50.000 đồng/1 hộ/1 tháng.

b) Trường hợp hộ có nhiều thành viên hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng hoặc thuộc diện được hỗ trợ tiền điện theo các chính sách khác nhau thì chỉ được hưởng một mức hỗ trợ tiền điện cao nhất.

3. Thời gian hỗ trợ: bắt đầu từ tháng 6 năm 2014.

4. Nguồn kinh phí thực hiện chi hỗ trợ tiền điện: do ngân sách huyện, thị xã, thành phố đảm nhận theo phân cấp quản lý hiện hành.

5. Phương thức hỗ trợ: chi trả trực tiếp theo hình thức hỗ trợ bằng tiền từng quý đến hộ nghèo và hộ chính sách xã hội.

6. Khi cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 tăng, giảm so với quy định hiện hành, giao Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kịp thời mức hỗ trợ tiền điện hàng tháng tương đương tiền điện sử dụng 30 kWh tính theo mức giá bán lẻ điện sinh hoạt bậc 1 đã điều chỉnh.

7. Việc lập dự toán, cấp phát và thanh toán kinh phí hỗ trợ tiền điện: các đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 190/2014/TT-BTC ngày 11/12/2014 của Bộ Tài chính quy định chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội.

Điều 2. Trách nhiệm của các đơn vị

1. Sở Tài chính: Bố trí kinh phí, hướng dẫn mức chi, phương thức chi theo Thông tư số 190/2014/TT-BTC, quản lý và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, Công ty Điện lực Bình Dương:

a) Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh.

b) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ (quý, năm) đột xuất về tình hình, kết quả và kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn cho Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và xã hội, Bộ Công Thương theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Phê duyệt danh sách hộ nghèo, hộ chính sách xã hội được hỗ trợ tiền điện và thông báo cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn;

b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan (Phòng Tài chính Kế hoạch, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Kinh tế) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn, Kho bạc nhà nước tổ chức theo dõi tình hình cấp phát thanh toán kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Quyết số 28/2014/QĐ-TTg ngày 07/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định về cơ cấu biểu giá bán lẻ điện.

c) Hàng quý, năm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn và nhu cầu kinh phí cần hỗ trợ về Sở Tài chính, Sở Công Thương, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh cân đối ngân sách;

d) Giám sát, kiểm tra, thanh tra quá trình triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn.

4. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn:

a) Tiếp nhận, quản lý, chi trả kinh phí trực tiếp hỗ trợ tiền điện đến các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn, đảm bảo kịp thời, đúng đối tượng và chế độ quy định.

b) Thường xuyên cập nhật chính sách các hộ nghèo và hộ chính sách xã hội thuộc diện hỗ trợ tiền điện và báo cáo Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp chung.

c) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội theo quy định.

d) Giám sát, kiểm tra quá trình chi trả hỗ trợ tiền điện trên địa bàn.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Công Thương, Điện lực Bình Dương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
– Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
– Các Bộ: Tài chính, LĐTB&XH, Nội vụ, C.Thương;
– Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– TTTU; TTHĐND, TT ĐĐBQH tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
– Các Ban xây dựng Đảng tỉnh;
– Các Sở, Ban, ngành; (60)
– UBND các huyện, tx, tp;
– VPTU, VP ĐĐBQH-HĐND;
– LĐVP, Thái, TH, HCTC, TTCB, Website tỉnh;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Trần Văn Nam

 

Quyết định 26/2015/QĐ-UBND quy định việc hỗ trợ tiền điện cho hộ nghèo và hộ chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Related Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO B
NG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/CT-UBND

Cao Bằng, ngày 16 tháng 07 năm 2015

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC VĂN THƯ, LƯU TRỮ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG

Trong những năm qua, công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh đã có những chuyển biến tích cực, từng bước đi vào nề nếp và dần ổn định, góp phần phục vụ yêu cầu chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh.

Tuy nhiên, qua kiểm tra và khảo sát cho thấy một số cơ quan, tổ chức chưa thật sự quan tâm đến công tác văn thư, lưu trữ; việc quản lý văn bản đi, đến chưa chặt chẽ, chưa lưu giữ được đầy đủ các văn bản do cơ quan xây dựng, ban hành, tập lưu văn bản đi sắp xếp chưa khoa học dẫn đến tình trạng thất lạc văn bản. Công tác lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan chưa được thực hiện đầy đủ, dẫn đến tài liệu phân tán, rời lẻ, bó gói, tích đống, chưa được sắp xếp chỉnh lý. Kho tàng, trang thiết bị bảo quản hồ sơ tài liệu lưu trữ chưa đáp ứng yêu cầu, nguy cơ ảnh hưởng đến tài liệu lưu trữ. Công tác chỉnh lý khoa học tài liệu tuy có triển khai ở một số cơ quan, tổ chức nhưng với số lượng rất ít, chất lượng lập hồ sơ sau chỉnh lý chưa đảm bảo theo đúng yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ.

Để phát huy những mặt tích cực và khắc phục những hạn chế thiếu sót trong công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh thời gian tới; đồng thời để thực hiện có hiệu quả Luật Lưu trữ, các quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ, Chủ tịch UBND tỉnh Chỉ thị thực hiện tốt các vấn đề sau:

1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến Luật và các văn bản dưới luật về công tác văn thư, lưu trữ đến toàn thể công chức, viên chức và các đơn vị trực thuộc, nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ; thực hiện nghiêm túc các quy định của Trung ương và địa phương về bảo vệ bí mật thông tin trong công tác văn thư, lưu trữ.

2. Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg ngày 02/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ và Thông tư số 09/2013/TT-BNV ngày 31/10/2013 của Bộ Nội vụ Quy định chế độ báo cáo thống kê công tác văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ.

3. Đẩy mạnh việc kiểm tra công tác văn thư, lưu trữ cơ quan, đảm bảo thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản theo Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 về Hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính trước khi phát hành; công tác lập hồ sơ hiện hành và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan và lưu trữ lịch sử theo đúng quy định của pháp luật.

4. Các cơ quan, đơn vị chủ động phối hợp với cơ quan chuyên môn, xây dựng kế hoạch chỉnh lý khoa học tài liệu còn tồn đọng, tích đống; lựa chọn nhà thầu chỉnh lý và gửi hồ sơ năng lực đến cơ quan chuyên môn thẩm định theo đúng quy định. Tổ chức thực hiện chỉnh lý khoa học tài liệu theo đúng các quy trình nghiệp vụ lưu trữ đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nộp vào lưu trữ lịch sử.

5. Tùy theo điều kiện của từng cơ quan, tổ chức, bố trí 01 phòng kho, có các trang thiết bị cần thiết để bảo quản tài liệu lưu trữ, xây dựng phương án phòng cháy chữa cháy, phòng, chống lụt bão, phun thuốc khử trùng tài liệu lưu trữ theo quy định.

6. Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với các phương tiện thông tin đại chúng tăng cường tuyên truyền pháp luật của Nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ đi sâu vào nội dung, ý nghĩa tác dụng của công tác văn thư, lưu trữ đối với việc quản lý nhà nước và những tập thể và cá nhân làm tốt công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh.

7. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố của tỉnh xây dựng kế hoạch chỉnh lý tài liệu còn tồn đọng, tích đống lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện chỉnh lý tài liệu còn tồn đọng, tích đống theo đúng quy định của pháp luật.

8. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ cho công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh. Rà soát các văn bản về công tác văn thư, lưu trữ không còn phù hợp với các quy định hiện hành để tham mưu trình cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Thẩm định hồ sơ năng lực các đơn vị chỉnh lý, giám sát, kiểm tra quá trình chỉnh lý, nghiệm thu hồ sơ tài liệu lưu trữ trước khi thanh quyết toán. Tổng hợp kết quả thực hiện hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các cơ quan liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Cục VTLT nhà nước – BNV;
– TT. Tỉnh uỷ (B/c);

TT. HĐND tỉnh (B/c)
– CT, PCT UBND tỉnh;
– CVP và PCVP UBND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành;
– UBND các huyện, thành phố;
– Các cơ quan tổ chức TW đóng trên địa bàn tỉnh;
– Lưu: VT, NC.

CHỦ TỊCH

Hoàng Xuân Ánh

 

Chỉ thị 10/CT-UBND năm 2015 về tăng cường quản lý công tác văn thư, lưu trữ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 63/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG DÔI DƯ KHI SẮP XẾP LẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DO NHÀ NƯỚC LÀM CHỦ SỞ HỮU

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước m chủ sở hữu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi chung là công ty thực hiện sắp xếp lại), bao gồm:

1. Cổ phần hóa, bán.

2. Chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

3. Chuyển thành đơn vị sự nghiệp.

4. Sáp nhập, hợp nhất, chia, tách.

5. Giải thể, phá sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người lao động Dôi dư trong công ty thực hiện sắp xếp lại quy định tại Điều 1 Nghị định này, bao gồm:

a) Người lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định này được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 (thời điểm thực hiện Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh sắp xếp và đổi mới doanh nghiệp nhà nước), gồm:

- Người lao động đang làm việc tại thời điểm sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp nhưng không bố trí được việc làm;

- Người lao động không có việc làm (đang chờ việc), tại thời điểm sắp xếp lại, công ty không bố trí được việc làm;

- Người lao động trong công ty thực hiện sắp xếp lại hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, tại thời điểm sắp xếp lại không bố trí được việc làm và không được giao khoán đất, giao khoán rừng.

b) Người lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định này được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 (thời điểm Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư khi sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước có hiệu lực thi hành);

c) Người lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định này được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 21 tháng 4 năm 1998 trở về sau, tại thời điểm sắp xếp lại, công ty đã tìm mọi biện pháp nhưng không bố trí được việc làm;

d) Người lao động có tên trong danh sách lao động thường xuyên của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định này được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 trở về sau.

2. Người được công ty thực hiện sắp xếp lại ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm của công ty đối với phần vốn của công ty đầu tư vào doanh nghiệp khác và làm việc chuyên trách trong ban quản lý, điều hành tại doanh nghiệp đó (sau đây gọi là người đại diện phần vốn của công ty), gồm:

a) Người đại diện phần vốn của công ty thực hiện sắp xếp lại quy định tại Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định này, tại thời điểm sắp xếp lại, hết thời hạn ủy quyền mà công ty thực hiện sắp xếp lại đã tìm mọi biện pháp nhưng không bố trí được việc m;

b) Người đại diện phần vốn của công ty thực hiện sắp xếp lại quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định này.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước m chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định này.

Điều 3. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002

Chính sách đối với người lao động dôi dư quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản được quy định như sau:

1. Người lao động dôi dư từ đủ 55 tuổi đến đủ 59 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến đủ 54 tuổi đối với nữ và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), theo Khoản 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau) và được hưởng thêm chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;

b) Trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không kể tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), so với quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau);

b) Hỗ trợ 01 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định cho mỗi năm m việc có đóng bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động dôi dư trên 59 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 54 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016), theo Khoản 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau) và được hưởng thêm chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước tuổi;

b) Hỗ trợ 0,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định cho mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội.

3. Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2006 (đối với trường hợp nghỉ hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2016) hoặc Điểm a Khoản 1 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 (đối với trường hợp nghỉ hưu từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 trở về sau) nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 06 tháng để đủ điều kiện hưởng lương hưu thì được Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí. Mức đóng cho số tháng còn thiếu bằng tổng tiền đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc thuộc trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động nhân với số tháng còn thiếu.

4. Người lao động dôi dư thuộc đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định này không đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:

a) Trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động;

b) Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau:

- Mức 1,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 20 năm;

- Mức 0,5 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm đến dưới 25 năm;

- Mức 0,2 tháng lương cơ sở do Chính phủ quy định đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 25 năm trở lên.

5. Người lao động dôi dư thuộc đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định này không đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều này thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:

a) Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động;

b) Hỗ trợ một khoản tiền cho mỗi năm làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại như sau:

- Mức 02 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc dưới 15 năm;

- Mức 0,7 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm;

- Mức 0,3 tháng tiền lương đối với người lao động có thời gian làm việc từ đủ 20 năm trở lên.

Điều 4. Chính sách đối với người lao động dôi dư được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 trở về sau

Tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Tòa án quyết định mở thủ tục phá sản, người lao động dôi dư theo quy định tại Điểm c và d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng chế độ sau:

1. Trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 49 của Bộ luật Lao động đối với người lao động dôi dư trong công ty thực hiện sắp xếp lại quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định này.

2. Trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật Lao động đối với người lao động dôi dư trong công ty thực hiện sắp xếp lại quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định này.

Điều 5. Chính sách đối với người đại diện phần vốn của công ty

1. Người đại diện phần vốn của công ty quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này được tuyển dụng lần cuối cùng trước ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc trước ngày 26 tháng 4 năm 2002 được hưởng chế độ tương ứng quy định tại Điều 3 Nghị định này; được tuyển dụng lần cuối cùng từ ngày 21 tháng 4 năm 1998 hoặc từ ngày 26 tháng 4 năm 2002 trở về sau được hưởng chế độ tương ứng quy định tại Điều 4 Nghị định này.

2. Người đại diện phần vốn của công ty được hưởng trợ cấp thôi việc do doanh nghiệp có vốn đầu tư của công ty thực hiện sắp xếp lại chi trả đối với thời gian người đại diện phần vốn của công ty làm việc thực tế tại doanh nghiệp đó.

Điều 6. Thời gian m việc để làm căn cứ tính chế độ

1. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, khoản tiền hỗ trợ quy định tại các Khoản 4, 5 Điều 3 và Điều 4 Nghị định này là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế (có đi m, có tên trong bảng thanh toán tiền lương) tại công ty thực hiện sắp xếp lại trừ đi thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được công ty thực hiện sắp xếp lại chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm (nếu có).

2. Trường hợp người lao động chuyển đến làm việc tại công ty thực hiện sắp xếp lại trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì thời gian để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, khoản tiền hỗ trợ quy định tại các Khoản 4, 5 Điều 3 và Điều 4 Nghị định này bao gồm thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, khoản tiền hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này và thời gian người lao động làm việc thực tế trong khu vực nhà nước trước đó (cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang hưởng lương từ ngân sách nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, nông, lâm trường quốc doanh).

3. Thời gian làm việc để tính chế độ quy định tại Điểm c Khoản 1, Điểm b Khoản 2, Khoản 4, Khoản 5 Điều 3 và Điều 4 Nghị định này được tính theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ dưới 01 tháng không được tính; từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

Điều 7. Tiền lương làm căn cứ tính chế độ

1. Tiền lương làm căn cứ tính chế độ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 3 Nghị định này được quy định như sau:

a) Đối với người lao động dôi dư quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 05 năm cuối cùng trước khi nghỉ việc;

b) Đối với người đại diện phần vốn của công ty quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này là tiền lương bình quân tháng đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối cùng trước khi nghỉ việc.

2. Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc quy định tại Điểm a Khoản 4, Điểm a Khoản 5 Điều 3, Điều 4 Nghị định này và tiền lương làm căn cứ tính khoản tiền hỗ trợ quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 3 Nghị định này được quy định như sau:

a) Đối với người lao động dôi dư quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc;

b) Đối với người đại diện phần vốn của công ty quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người được công ty thực hiện sắp xếp lại ủy quyền để thực hiện quyền, trách nhiệm của công ty đối với phần vốn của công ty đầu tư vào doanh nghiệp khác.

Điều 8. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư trong công ty thực hiện sắp xếp lại

1. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư quy định tại Điều 3 Nghị định này và người đại diện phần vốn của công ty được quy định như sau:

a) Đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này, nguồn kinh phí thực hiện chính sách đối với người lao động dồi dư từ tiền bán cổ phần lần đầu, bán doanh nghiệp; trường hợp không đủ thì được bổ sung từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp;

b) Đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 1 Nghị định này, nguồn kinh phí giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp;

c) Đối với công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định này, nguồn kinh phí thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư từ các khoản thu theo quy định của pháp luật; trường hợp không đủ thì được bổ sung từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.

2. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư quy định tại Điều 4 Nghị định này và người đại diện phần vốn của công ty được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh của công ty thực hiện sắp xếp lại.

Điều 9. Trách nhiệm của công ty thực hiện sắp xếp lại và công ty sau khi sắp xếp lại

1. Công ty thực hiện sắp xếp lại có trách nhiệm:

a) Rà soát lại cơ cấu tổ chức phòng ban, hệ thống định mức, các vị trí chức danh công việc trong từng tổ đội, phân xưởng, phòng ban;

b) Căn cứ vào định hướng chiến lược phát triển công ty sau khi sắp xếp lại, xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 46 của Bộ luật Lao động bảo đảm sử dụng lao động có hiệu quả;

c) Phối hợp với tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở tổ chức Hội nghị người lao động để lấy ý kiến về phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; công khai phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư trong công ty;

d) Tuyên truyền, phổ biến chính sách lao động dôi dư đến người lao động trong toàn công ty;

đ) Thực hiện chi trả chế độ cho người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này; thanh, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật;

e) Báo cáo chủ sở hữu tình hình giải quyết chính sách lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này.

2. Công ty sau khi sắp xếp lại có trách nhiệm:

a) Hằng năm, đánh giá việc tuyển dụng, sử dụng lao động của công ty;

b) Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc đối với người lao động từ công ty thực hiện sắp xếp lại chuyển sang khi người lao động đó mất việc làm, thôi việc tại công ty sau khi sắp xếp lại đối với thời gian làm việc thực tế tại công ty sau khi sắp xếp lại và thời gian làm việc thực tế tại công ty thực hiện sắp xếp lại, kể cả thời gian người lao động làm việc tại công ty, đơn vị khác thuộc khu vực nhà nước nếu chuyển đến công ty thực hiện sắp xếp lại trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa nhận trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc.

Điều 10. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

a) Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này;

b) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này;

c) Định kỳ hằng năm tổng hợp và báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn công ty thực hiện sắp xếp lại chi trả chế độ, quyết toán kinh phí thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này;

b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định và ra quyết định xuất Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp để thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này;

c) Chỉ đạo Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước thực hiện xuất quỹ, theo dõi, kiểm tra việc chi trả chế độ, quyết toán kinh phí của các công ty thực hiện sắp xếp lại thuộc trách nhiệm chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, báo cáo tình hình quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp để tổng hợp chung;

d) Giám sát, kiểm tra việc thực hiện chi trả của Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp đối với người lao động dôi dư;

đ) Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trong việc kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện chính sách lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này;

e) Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc quản lý và sử dụng Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, đồng thời gửi Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp, theo dõi chung.

3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn việc thu bảo hiểm xã hội theo quy định tại Nghị định này;

b) Thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm đối với công ty thực hiện sắp xếp lại trực thuộc như sau:

a) Chỉ đạo các công ty thực hiện sắp xếp lại xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định của pháp luật và thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này;

b) Phê duyệt phương án sử dụng lao động và giải quyết lao động dôi dư đối với từng công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Điều 1 Nghị định này;

c) Thành lập tổ chức để giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư ở công ty thực hiện giải thể, phá sản;

d) Kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Nghị định này;

đ) Định kỳ hằng năm báo cáo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tình hình giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

5. Đề nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

a) Chỉ đạo tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở phối hợp với công ty thực hiện sắp xếp lại tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách lao động dôi dư theo quy định của pháp luật; tham gia ý kiến về phương án sử dụng lao động; giám sát việc thực hiện chi trả chế độ đối với người lao động dôi dư tại công ty thực hiện sắp xếp lại;

b) Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, chủ sở hữu kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư của công ty thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Nghị định này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2015.

Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.

Đối với công ty thực hiện sắp xếp lại đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án giải quyết lao động dôi dư trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và các văn bản hướng dẫn.

2. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội làm chủ sở hữu thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được vận dụng các quy định tại Nghị định này để giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư. Nguồn kinh phí giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư từ tiền bán cổ phần lần đầu, bán doanh nghiệp đối với công ty thực hiện cổ phần hóa, bán, hoặc từ nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật đối với công ty thực hiện giải thể, phá sản hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp của chủ sở hữu đối với công ty thực hiện chuyển thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, chuyển thành đơn vị sự nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách; trường hợp không đủ thì được bổ sung từ nguồn kinh phí hợp pháp khác do chủ sở hữu quyết định.

3. Đối với công ty nhà nước, công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp chưa thực hiện chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu, nay thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Điều 1 Nghị định này thì thực hiện giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư theo quy định tại Nghị định này.

4. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cổ phần hóa theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền được áp dụng các quy định tại Nghị định này để giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư, viên chức không bố trí được việc làm trong công ty cổ phần. Nguồn kinh phí giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư, viên chức không bố trí được việc làm trong công ty cổ phần được lấy từ tiền bán cổ phần lần đầu khi thực hiện cổ phần hóa đơn vị sự nghiệp công lập; trường hợp không đủ thì được bổ sung tự Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.

5. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con quy định tại Điều 1 Nghị định này làm chủ sở hữu, khi thực hiện sắp xếp lại theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt được áp dụng quy định tại Nghị định này để thực hiện chính sách đối với người lao động dôi dư. Nguồn kinh phí giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư, người đại diện phần vốn của công ty được áp dụng theo quy định tại Điều 8 Nghị định này. Trường hợp không đủ thì được bổ sung từ Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ – công ty con.

6. Trong thời gian công ty thực hiện sắp xếp lại chưa xây dựng thang lương, bảng lương theo quy định tại Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về tiền lương đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 thì tiền lương làm căn cứ tính chế độ quy định tại Điểm b Khoản 1, Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều 3 và Điều 4 Nghị định này là tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7. Ngoài các chế độ quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Nghị định này, khuyến khích các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thực hiện sắp xếp lại theo quy định tại Điều 1 Nghị định này hỗ trợ thêm đối với người lao động dôi dư bằng nguồn kinh phí hợp pháp của công ty sau khi thống nhất với tổ chức đại diện tập thể lao động tại công ty.

8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hội đồng thành viên các tập đoàn kinh tế nhà nước, tổng công ty nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp;
– Các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, ĐMDN (3b)

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị định 63/2015/NĐ-CP quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2015/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 20 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CAO BẰNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2322/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng; thay thế Quyết định số 2834/QĐ-UBND ngày 27/12/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Thi đua – Khen thưởng; bãi bỏ các nội dung hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế quy định tại Quyết định số 29/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng; bãi bỏ các nội dung hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế quy định tại Quyết định số 1848/QĐ-UBND ngày 20/10/2010 của UBND tỉnh về việc thành lập Chi cục Văn thư – Lưu trữ Cao Bằng trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Nội vụ;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– TT. Tỉnh ủy; TT. HĐND tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
– Sở Tư pháp;
– UBND các huyện, thành phố;
– Trung tâm Thông tin – VP UBND tỉnh;
– Lưu: VT, NV, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hoàng Xuân Ánh

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày.20/7/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua, khen thưởng và công tác thanh niên.

2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; các đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

3. Về tổ chức bộ máy:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

đ) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh. Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

e) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;

g) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Bộ Nội vụ theo quy định;

b) Giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao;

c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; chủ trì tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp phê duyệt;

d) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc và việc thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

5. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức):

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định;

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định;

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp danh mục vị trí việc làm, xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý để Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ phê duyệt theo quy định;

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức chính quyền:

a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử Đại biểu Quốc hội và bầu cử Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống kê, tổng hợp, báo cáo số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định;

g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trong địa bàn tỉnh và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của xóm, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;

i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản, đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

7. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác quản lý địa giới hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các đề án, văn bản liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến công tác địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý và sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ trong địa bàn tỉnh;

c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tuyển dụng công chức, viên chức; thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý; thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân tỉnh;

đ) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố.

9. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã (trong khoản này gọi chung là cán bộ, công chức, viên chức):

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tập để nâng cao trình độ, năng lực công tác;

b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định;

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt;

d) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

10. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương:

a) Tổng hợp danh sách, hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến thống nhất trước khi ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo quy định;

b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc và các chế độ, chính sách về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định.

11. Về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai công tác cải cách hành chính của tỉnh theo các nghị quyết, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ;

b) Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính;

c) Trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức;

d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính cho công chức chuyên trách cải cách hành chính ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

12. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ):

a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động, cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ, công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động, công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ, cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập, thu hồi giấy phép thành lập, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã;

c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thực hiện công tác quản lý đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã theo quy định của pháp luật;

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước, hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hội, quỹ đối với các hội, quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh. Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hội, quỹ;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội, quỹ theo quy định của pháp luật.

13. Về công tác văn thư, lưu trữ:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác quản lý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh, quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần hủy tại Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng lặp tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ;

e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ;

g) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ: giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ;

h) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu  trữ theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, gồm: Trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn bị tài liệu nộp lưu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, tu bổ phục chế, bảo hiểm, bảo quản, giải mật tài liệu lưu trữ lịch sử và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;

k) Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.

14. Về công tác tôn giáo:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh;

b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo theo quy định; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh;

c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;

đ) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc áp dụng chính sách đối với những tổ chức tôn giáo và cá nhân có hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với tôn giáo;

g) Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp   huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật.

15. Về công tác thi đua, khen thưởng:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các Sở, ban, ngành, ở cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các Sở, ban, ngành, của cấp huyện, cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định;

d) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ Thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;

đ) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh.

16. Về công tác thanh niên:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên theo quy định; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;

c) Thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của các cơ quan có thẩm quyền.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

18. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác nội vụ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật.

19. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh, đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.

20. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, số lượng xóm, bản, tổ dân phố; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên và các lĩnh vực khác được giao.

21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

22. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.

23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; quản lý hồ sơ, quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

26. Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.

27. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC, BIÊN CHẾ

Điều 3. Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở Nội vụ

1. Sở Nội vụ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc;

a) Giám đốc Sở Nội vụ là người đúng đầu Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

b) Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ.

2. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ

1. Các đơn vị thuộc Sở Nội vụ:

a) Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ (gọi tắt là phòng Tổ chức, biên chế);

b) Phòng Công chức, viên chức;

c) Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên (gọi tắt là phòng Xây dựng chính quyền và thanh niên);

d) Phòng Cải cách hành chính;

đ) Văn phòng Sở;

e) Thanh tra Sở.

Các đơn vị thuộc Sở có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng.

2. Các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ:

a) Ban Thi đua – Khen thưởng:

- Lãnh đạo: Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban;

- Cơ cấu tổ chức, gồm:

+ Phòng Hành chính – Tổng hợp;

+ Phòng Nghiệp vụ.

b) Ban Tôn giáo:

- Lãnh đạo: Trưởng ban và không quá 02 Phó Trưởng ban;

- Cơ cấu tổ chức, gồm:

+ Phòng Hành chính – Tổng hợp;

+ Phòng Nghiệp vụ.

c) Chi cục Văn thư – Lưu trữ:

- Lãnh đạo: Chi cục trưởng và không quá 02 Phó Chi cục trưởng;

- Cơ cấu tổ chức, gồm:

+ Phòng Hành chính – Tổng hợp;

+ Phòng Quản lý Văn thư – Lưu trữ;

+ Trung tâm Lưu trữ lịch sử (Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư – Lưu trữ là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm Lưu trữ lịch sử có Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và các viên chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ).

Phòng thuộc cơ quan trực thuộc Sở có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và công chức hoặc viên chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác theo quy định và theo phân cấp hiện hành.

2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ quyền hạn được giao và thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao phụ trách.

3. Cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ là người giúp việc người đúng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Điều 6. Công chức, viên chức, người lao động trong đơn vị

1. Công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số người làm việc thuộc Sở Nội vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo phân cấp hiện hành hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức; theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.

5. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, khối lượng công việc thực tế tại đơn vị, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định hoặc phân cấp cho người đứng đầu đơn vị trực thuộc Sở Nội vụ ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc, nhiệm vụ cụ thể tại cơ quan Sở và đơn vị trực thuộc Sở.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai thực hiện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ;

3. Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội vụ theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

4. Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở và đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, nếu có văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên điều chỉnh, bổ sung, thay thế các nhiệm vụ của ngành. Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung, thay thế Quyết định này cho phù hợp./.

Quyết định 20/2015/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH
LÂM ĐỒNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 53/2015/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 23 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;

Căn cứ Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT;

Căn cứ Thông tư 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;

Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30 tháng 12 năm 2008 của Bộ Công Thương ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ công nghiệp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy chế hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Công Thương, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Công an tỉnh; Giám đốc Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc; Thủ trưởng các đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Công Thương;
– Cục kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
– Website CP;
– TTHĐND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH tỉnh;
– Các Sở: TP, TTTT, CT;
– Cổng Thông tin đăng ký doanh nghiệp Quốc gia;
– Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;
– TT Công báo;
– Như điều 3;
– Lưu: VT, MT, ĐC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đoàn Văn Việt

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp, an toàn trong hoạt động vật liệu nổ công nghiệp và trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động vật liệu nổ công nghiệp (sau đây viết tắt là VLNCN) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Quy chế này không áp dụng đối với các hoạt động VLNCN phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh và trong các trường hợp khẩn cấp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các cụm từ “thuốc nổ, phụ kiện nổ, tiền chất thuốc nổ, VLNCN, VLNCN mới, danh mục VLNCN Việt Nam, sản xuất VLNCN, bảo quản VLNCN, vận chuyển VLNCN, vận chuyển nội bộ VLNCN, sử dụng VLNCN, tiêu hủy VLNCN, kinh doanh VLNCN, nghiên cứu phát triển công nghệ VLNCN, dịch vụ nổ mìn, thử nghiệm VLNCN, khoảng cách an toàn, chỉ huy nổ mìn, giám sát ảnh hưởng nổ mìn” được hiểu theo quy định tại Điều 3, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định về vật liệu nổ công nghiệp.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý và hoạt động VLNCN

Thực hiện theo quy định tại Điều 4, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định về vật liệu nổ công nghiệp (sau đây gọi tắt là Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ) và các yêu cầu sau:

1. Bảo đảm sự phối hợp đồng bộ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng ngành, từng cấp; đề cao trách nhiệm của cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp.

2. Đảm bảo tính thống nhất, tập trung, không hình thức, chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ làm ảnh hưởng đến hiệu quả công tác quản lý hoạt động VLNCN.

Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động VLNCN

Thực hiện theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Chương 2

QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Mục 1: KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Điều 6. Điều kiện để kinh doanh VLNCN, quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh VLNCN

1. Tổ chức kinh doanh VLNCN phải là doanh nghiệp nhà nước có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 19, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP và Khoản 4, Điều 1, Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 54/2012/NĐ-CP của Chính phủ).

2. Tổ chức kinh doanh VLNCN có các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 20, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Mục 2: BẢO QUẢN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Điều 7. Quy định về bảo quản VLNCN

Thực hiện theo các quy định tại Điều 23, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ và các yêu cầu sau:

1. Tổ chức có kho chứa VLNCN trước khi đưa kho VLNCN vào sử dụng phải thông báo bằng văn bản đến Sở Công Thương.

2. Không được sử dụng kho chứa VLNCN vào mục đích khác trong thời hạn hiệu lực quy định của Giấy phép hoạt động VLNCN.

Điều 8. Quy định về xây dựng công trình kho VLNCN

1. Chỉ các doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng VLNCN và dịch vụ nổ mìn do cơ quan có thẩm quyền cấp phép mới được phép đầu tư xây dựng kho chứa VLNCN.

2. Việc đầu tư, xây dựng, mở rộng, cải tạo kho chứa VLNCN thực hiện theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc quản lý chất lượng công trình xây dựng (sau đây gọi tắt là Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ).

3. Trước khi đưa kho chứa VLNCN vào sử dụng, tổ chức có nhu cầu sử dụng kho chứa VLNCN gửi văn bản đề nghị Sở Xây dựng kiểm tra, nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32, Nghị định số 15/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 9. Quy định về thuê kho VLNCN

1. Tổ chức sử dụng VLNCN có thể ký hợp đồng thuê kho với các tổ chức có kho VLNCN được phép hoạt động. Hợp đồng thuê kho VLNCN phải ghi rõ trách nhiệm của các bên theo quy định pháp luật về bảo quản VLNCN.

2. Tổ chức cho thuê kho VLNCN phải báo cáo Sở Công Thương, Công an tỉnh bằng văn bản về nội dung cho thuê kho trước khi tổ chức thuê kho đưa VLNCN vào bảo quản. Khi kết thúc hợp đồng tổ chức cho thuê kho VLNCN báo cáo Sở Công Thương, Công an tỉnh bằng văn bản về tình hình xuất, nhập VLNCN trong thời gian thực hiện hợp đồng thuê kho VLNCN.

Mục 3: VẬN CHUYỂN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Điều 10. Điều kiện, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân hoạt động vận chuyển VLNCN

Thực hiện theo quy định tại Điều 24, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 11. Quy định vận chuyển VLNCN trên địa bàn tỉnh

Các tổ chức hoạt động vận chuyển VLNCN trên địa bàn tỉnh (trừ các trường hợp vận chuyển nội bộ) phải thực hiện các nội dung sau:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố khẩn cấp, phương án bảo vệ an ninh trật tự trong các trường hợp khẩn cấp khi phương tiện gặp sự cố trên đường vận chuyển VLNCN, gửi đến Sở Công Thương và Công an tỉnh để theo dõi, quản lý.

2. Khi vận chuyển VLNCN phải đem theo đầy đủ các hồ sơ pháp lý có liên quan đến việc vận chuyển và lý lịch lô hàng; phương tiện vận chuyển phải tuân thủ lộ trình ghi trong giấy phép vận chuyển.

3. Cấm vận chuyển VLNCN trong các tuyến đường cấm vận chuyển VLNCN do Công an tỉnh quy định.

Mục 4: QUY ĐỊNH VỀ SỬ DỤNG VLNCN

Điều 12. Điều kiện sử dụng VLNCN, quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng VLNCN

Thực hiện theo quy định tại Điều 21 và Điều 22, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Mục 5: DỊCH VỤ NỔ MÌN

Điều 13. Hình thức và yêu cầu của hoạt động dịch vụ nổ mìn trên địa bàn tỉnh

1. Thực hiện theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn chỉ được ký kết hợp đồng dịch vụ nổ mìn đối với những tổ chức thỏa mãn điều kiện quy định tại Khoản 2, Điều 21, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ nhưng không tự thực hiện việc nổ mìn. Hợp đồng thuê dịch vụ nổ mìn phải ghi rõ trách nhiệm của tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn theo quy định của pháp luật về sử dụng VLNCN.

Điều 14. Điều kiện, quyền lợi, nghĩa vụ của các tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn

1. Là tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định pháp luật, có đăng ký kinh doanh ngành nghề cung ứng dịch vụ nổ mìn. Tổ chức cung ứng dịch vụ quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 25, Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ phải là doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

2. Có đủ điều kiện theo quy định của Quy chế này về sử dụng, bảo quản và vận chuyển VLNCN và có Giấy phép dịch vụ nổ mìn.

3. Trước khi sử dụng VLNCN thực hiện các hợp đồng dịch vụ nổ mìn, tổ chức nổ mìn dịch vụ phải thực hiện đăng ký và được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN.

4. Ngoài các quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định, tổ chức hoạt động dịch vụ nổ mìn phải tuân thủ các quy định của Quy chế này khi sử dụng, bảo quản, vận chuyển vật liệu nổ công nghiệp để thực hiện dịch vụ nổ mìn.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ của các tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn

Ngoài các quyền và nghĩa vụ theo quy định chung của pháp luật, tổ chức thuê dịch vụ nổ mìn có các quyền và nghĩa vụ sau:

1. Tại một địa điểm chỉ được thuê 01 tổ chức dịch vụ nổ mìn.

2. Theo sự điều hành của bên cung ứng dịch vụ nổ mìn trong các hoạt động VLNCN.

3. Hợp tác, tạo điều kiện hỗ trợ bên cung ứng dịch vụ các vấn đề liên quan đến an ninh, an toàn trong quá trình thực hiện dịch vụ nổ mìn.

Mục 6: QUY ĐỊNH CẤP GIẤY PHÉP, ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG VLNCN

Điều 16. Hồ sơ cấp phép sử dụng VLNCN

Hồ sơ xin cấp Giấy phép sử dụng VLNCN thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 9, Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11 tháng 8 năm 2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Thông tư số 23/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương).

Điều 17. Đăng ký sử dụng VLNCN

Trước khi sử dụng VLNCN, tổ chức có Giấy phép dịch vụ nổ mìn, Giấy phép sử dụng VLNCN do Bộ Công Thương hoặc Bộ Quốc phòng cấp khi sử dụng VLNCN phục vụ cho mục đích kinh tế tại địa phương phải đăng ký sử dụng VLNCN với Sở Công Thương theo quy định tại Điều 14, Thông tư số 23/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Điều 18. Thủ tục cấp Giấy phép, Giấy đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

1. Tổ chức có nhu cầu sử dụng, đăng ký sử dụng VLNCN lần đầu tại một địa điểm.

Tổ chức gửi văn bản đề nghị kiểm tra thực địa đến Sở Công Thương; Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh kiểm tra địa điểm nổ mìn, khoảng cách an toàn, điều kiện sử dụng VLNCN, các điều kiện an ninh trật tự, an toàn khác và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ trước khi lập hồ sơ đề nghị cấp phép VLNCN.

2. Thời hạn cấp giấy phép sử dụng VLNCN thực hiện theo quy định tại Khoản 13, Điều 1, Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21 tháng 9 năm 2012 của Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT của Bộ Công Thương (sau đây gọi tắt là Thông tư số 26/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương).

3. Thời hạn đăng ký sử dụng VLNCN thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 39, Nghị Định 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 19. Cấp lại, điều chỉnh, thu hồi giấy phép sử dụng VLNCN

Việc cấp lại, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN thực hiện theo quy định tại Điều 37, Nghị định 39/2009/NĐ-CP; Khoản 14, Điều 1, Nghị định số 54/2012/NĐ-CP của Chính phủ và Khoản 10, Điều 1, Thông tư số 26/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Điều 20. Lệ phí thẩm định cấp Giấy phép, cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN

Tổ chức đề nghị cấp mới, điều chỉnh, cấp lại Giấy phép sử dụng VLNCN phải nộp phí thẩm định theo quy định tại Quyết định số 50/2014/QĐ-UBND ngày 29/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp phép sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Mục 7: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Điều 21. Báo cáo hoạt động VLNCN

Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động VLNCN có trách nhiệm báo cáo cơ quan có thẩm quyền trên địa bàn trong các trường hợp sau:

1. Đối với trường hợp bất thường:

a) Trong vòng 24 giờ, báo cáo cơ quan Công an địa phương nơi tiến hành hoạt động VLNCN khi xảy ra xâm nhập trái phép khu vực chứa VLNCN hoặc có mất cấp, thất thoát không rõ lý do hoặc nghi ngờ có thất thoát VLNCN.

b) Trong vòng 24 giờ, báo cáo nhanh tới UBND cấp huyện nơi tiến hành hoạt động VLNCN và Sở Công Thương về việc chấm dứt hoạt động VLNCN hoặc các tai nạn, sự cố xảy ra trong hoạt động VLNCN. Báo cáo bằng văn bản sau 48 giờ, kể từ khi chấm dứt hoạt động VLNCN hoặc xảy ra tai nạn, sự cố.

2. Đối với báo cáo định kỳ:

Các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương, Công an tỉnh trước ngày 25 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm.

a) Đơn vị kinh doanh, cung ứng VLNCN báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 3.

b) Đơn vị bảo quản, vận chuyển, sử dụng VLNCN báo cáo theo mẫu quy định tại Phụ lục 4 của Quy chế này.

Chương III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

Điều 22. Trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

2. Sở Công Thương là cơ quan chuyên môn đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.

Điều 23. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan:

a. Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quy định về hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh; xây dựng quy hoạch các đầu mối dịch vụ nổ mìn, các đầu mối bảo quản, tuyến đường vận chuyển VLNCN, định mức kinh tế – kỹ thuật trong sử dụng VLNCN.

b. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh; chủ trì hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng chấn động do nổ mìn của tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh.

2. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, thực hiện việc cấp mới, cấp lại, điều chỉnh hoặc thu hồi Giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.

3. Thực hiện việc đăng ký sử dụng VLNCN đối với các tổ chức có Giấy phép sử dụng VLNCN do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật xây dựng công trình kho chứa VLNCN của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

5. Thực hiện huấn luyện, sát hạch định kỳ về VLNCN và cấp Giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn về VLNCN theo hướng dẫn tại Phụ lục C, QCVN 02:2008/BCT của Bộ Công Thương về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy VLNCN.

6. Xử lý vi phạm về quản lý, hoạt động VLNCN theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

7. Báo cáo định kỳ 6 tháng, hàng năm về tình hình quản lý kinh doanh và sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Mục 9, Nghị định 39/2009/NĐ-CP của Chính phủ; báo cáo Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, trước ngày 30 tháng 6 đối với báo cáo sáu tháng và trước ngày 31 tháng 12 đối với báo cáo năm.

8. Phối hợp các sở, ngành và Ủy ban nhân dân địa phương giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.

9. Chỉ định các địa điểm, khu vực bắt buộc phải sử dụng dịch vụ nổ mìn nhằm đảm bảo an ninh, an toàn trật tự xã hội.

10. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn việc thực hiện các quy định pháp luật trong hoạt động VLNCN đối với các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

Điều 24. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Quản lý về an ninh trật tự theo quy định tại Nghị định số 72/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về điều kiện an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề kinh doanh có điều kiện.

2. Tiếp nhận hồ sơ và thẩm định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho các tổ chức sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh.

3. Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định cấp Giấy phép vận chuyển VLNCN hoặc xác nhận về điều kiện tiếp nhận VLNCN cho các tổ chức đủ điều kiện vận chuyển hoặc sử dụng VLNCN trên địa bàn tỉnh.

4. Phổ biến các quy định về an ninh, trật tự; phương thức, thủ đoạn hoạt động của các loại tội phạm và hướng dẫn các tổ chức hoạt động VLNCN thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo chỉ đạo của Bộ Công an.

5. Thỏa thuận biên chế đội bảo vệ, trang bị vũ khí trong trạm bảo vệ, phương án bảo vệ, hướng dẫn nghiệp vụ bảo vệ cho lực lượng bảo vệ đối với tổ chức có kho VLNCN.

6. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về an ninh trật tự đối với các tổ chức có hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh; xử lý các vi phạm theo quy định.

7. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.

8. Chủ trì, phối hợp cùng Sở Công Thương đưa ra biện pháp xử lý đối với VLNCN trái phép được thu hồi trên địa bàn tỉnh.

Điều 25. Trách nhiệm của Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy

1. Quản lý việc phòng chống cháy nổ đối với các đơn vị vận chuyển, bảo quản, sử dụng VLNCN theo Luật Phòng cháy và chữa cháy. Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy đối với các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh.

2. Kiểm tra việc thực hiện các quy định về công tác phòng cháy, chữa cháy của các tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh và xử lý vi phạm về quản lý, hoạt động VLNCN theo quy định.

3. Tham gia ý kiến về an toàn phòng cháy, chữa cháy đối với các địa điểm nổ mìn, địa điểm bốc dỡ VLNCN và địa điểm xây dựng các công trình VLNCN; thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy đối với các dự án xây dựng kho chứa VLNCN trước khi xây dựng mới, cải tạo, hoặc thay đổi tính chất sử dụng.

4. Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ công tác phòng chống cháy nổ cho các đơn vị liên quan đến sử dụng VLNCN; cấp Giấy chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy, chữa cháy theo quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy; Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 của Bộ Công an về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.

5. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của các tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.

Điều 26. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường

1. Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thẩm định điều kiện cấp giấy phép sử dụng VLNCN khi được yêu cầu.

2. Tham gia Đoàn kiểm tra liên ngành thực hiện phương án giám sát ảnh hưởng nổ mìn để kiểm chứng việc thực hiện trách nhiệm pháp luật liên quan đến tài nguyên và bảo vệ môi trường trong việc nổ mìn của các tổ chức hoạt động VLNCN khi được yêu cầu.

3. Tham gia kiểm tra, giám sát các hoạt động khác có liên quan đến tài nguyên và bảo vệ môi trường của các tổ chức hoạt động VLNCN do Sở Công Thương chủ trì.

Điều 27. Trách nhiệm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Hướng dẫn và kiểm tra, xử lý vi phạm về thực hiện công tác an toàn – vệ sinh lao động của các tổ chức hoạt động VLNCN theo quy định hiện hành.

2. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức tham gia hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.

Điều 28. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thẩm định điều kiện cấp Giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.

2. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng, thi công các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.

Điều 29. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải

1. Phối hợp với Sở Công Thương trong việc thẩm định điều kiện cấp Giấy phép sử dụng VLNCN đối với các tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích thi công các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.

2. Tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với các tổ chức sử dụng VLNCN vào mục đích thi công các công trình giao thông trên địa bàn tỉnh khi được yêu cầu.

Điều 30. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các các huyện, thành phố

1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn sở tại theo dõi, giám sát, giải quyết khiếu nại tố cáo trong hoạt động VLNCN trên địa bàn.

2. Tổ chức triển khai tại địa phương việc ứng phó sự cố VLNCN trên đường vận chuyển và tại khu vực bảo quản, bốc dỡ VLNCN.

3. Xử lý vi phạm về hoạt động VLNCN theo thẩm quyền được phân cấp hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý.

4. Tổ chức tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật về hoạt động quản lý VLNCN cho nhân dân trên địa bàn.

5. Tham gia thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các hoạt động của tổ chức hoạt động VLNCN trên địa bàn do Sở Công Thương hoặc Công an tỉnh chủ trì khi có yêu cầu.

6. Phối hợp với tổ chức sử dụng VLNCN thỏa thuận các quy ước về hiệu lệnh nổ mìn tại địa phương; có trách nhiệm thông báo rộng rãi cho nhân dân địa phương biết và giám sát việc thực hiện các nội quy, quy chế của đơn vị về hoạt động VLNCN.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 31. Xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm Quy định này và các quy định khác của pháp luật liên quan về hoạt động VLNCN, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, trường hợp gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân lợi dụng chức vụ, quyền hạn cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho tổ chức, cá nhân hoạt động VLNCN; bao che cho người vi phạm pháp luật về hoạt động VLNCN hoặc thiếu trách nhiệm để xảy ra hậu quả nghiêm trọng thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 32. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương liên quan tổ chức phổ biến, triển khai thực hiện Quy chế này và những quy định hiện hành của pháp luật liên quan đến hoạt động VLNCN.

2. Trường hợp các quy định của Quy chế này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới của cơ quan có thẩm quyền.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các sở, ban, ngành địa phương, các tổ chức hoạt động VLNCN phản ánh bằng văn bản đến Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 1.

MẪU CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG VLNCN
(Kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp ……………………………………….(1).

Kính gửi: ………………………………….(2).

Tên doanh nghiệp:……………………………………………………………………………………………….

Quyết định hoặc Giấy phép thành lập số:………………………………………………………………..

Do ………………………………… cấp ngày……………………………………………………………..

Nơi đặt trụ sở chính:…………………………………………………………………………………………….

Đăng ký kinh doanh số ………….do …….. cấp ngày…. tháng …. năm 20……………………

Mục đích:…………………………………………………………………………………………………………….

Phạm vi, địa điểm:………………………………………………………………………………………………..

Họ và tên người đại diện:………………………………………………………………………………………

Ngày tháng năm sinh:…………………………….Nam (Nữ)…………………………………………

Chức danh (Giám đốc/Chủ doanh nghiệp):……………………………………………………………..

Địa chỉ thường trú (hoặc tạm trú):………………………………………………………………………….

Đề nghị ……………………………….. xem xét và cấp ………(1)………… cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Nghị định số 54/2012/NĐ-CP ngày 22/6/2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 39/2009/NĐ-CP; Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều trong Nghị định số 39/2009/NĐ-CP và Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2009/TT-BCT và Quyết định số ……./2015/QĐ-UBND ngày …. tháng …năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng, Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động VLNCN trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng./.

 

 

…………. ngày….tháng….năm…..
Người làm đơn
(Ký tên, đóng dấu)

 

Lưu ý:

- (1) Tên Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động VLNCN.

- (2) Cơ quan cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận hoạt động VLNCN.

 

PHỤ LỤC 2

MẪU CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ (hoặc ĐĂNG KÝ LẠI)
SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP

 

Số đăng ký

 

 

 

 

 

 

 

Căn cứ Thông tư số 23/2009/TT-BCT ngày 11/8/2009 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 39/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 của Chính phủ về vật liệu nổ công nghiệp; Thông tư số 26/2012/TT-BCT ngày 21/9/2012 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 23/2009/TT-BCT;

Căn cứ Quyết định số………/2015/UBND ngày…../…../2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng, Ban hành Quy chế quản lý và hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Sau khi kiểm tra hồ sơ đăng ký và hoạt động sử dụng VLNCN của (tên đơn vị) ………………… ………………………………………………………………………………………………………;

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………;

SỞ CÔNG THƯƠNG TỈNH LÂM ĐỒNG
ĐĂNG KÝ

(tên đơn vị)………………………………đăng ký sử dụng vật liệu nổ công nghiệp

Tại:………………………………………………………………………………………………………

Phương pháp nổ mìn:…………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

Quy mô bãi nổ lớn nhất …… (kg); kích nổ……….cấp kíp vi sai;…………….kíp tức thì.

Khoảng cách an toàn: đối với người………….(m); đối với công trình…………(m)

Thời gian tiến hành nổ mìn trong ngày:

- Buổi sáng, từ …. giờ ….. phút đến …. giờ ….. phút;

- Buổi chiều, từ …. giờ ….. phút đến …. giờ ….. phút;

Thời hạn sử dụng VLNCN:…………………………………………………………………………

 

Nơi nhận:
- Đơn vị đăng ký;
– UBND tỉnh (B/c);
– Công an tỉnh (PC64, PC66);
– UBND huyện (thành phố)….
– Lưu VT, KTAV.

Lâm Đồng, ngày….. tháng …..năm 20……
GIÁM ĐỐC
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

PHỤ LỤC 3

MẪU BÁO CÁO KINH DOANH VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

 (tên cơ quan chủ quản trực tiếp)
Tên đơn vị kinh doanh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ

Kinh doanh cung ứng vật liệu nổ công nghiệp kỳ….năm……….
(Từ ngày …./…../20…. đến ngày…………….)

1. Khối lượng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) Nhập – Xuất – Tồn trong kỳ: (khi có kho chứa trên địa bàn tỉnh)

STT

Tháng

Thuốc n (kg)

Kíp nổ các loại (cái)

Lập bảng tương tự với: dây nổ, mồi nổ và các chủng loại VLNCN khác

Số lượng tồn đầu kỳ

S lượng nhập mi

S lượng xuất trong k

Số lượng tồn cuối kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ

S lượng nhập mi

S lượng xuất trong k

Số lượng tồn cuối kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ

S lượng nhập mi

S lượng xuất trong k

Số lượng tồn cuối kỳ

(1)

(2)

(3)

<4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toàn kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toàn năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Khối lượng VLNCN đã cung cấp cho các đơn vị sử dụng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng trong kỳ:

TT

Tên đơn vị sử dụng

Thuc n (kg)

Kíp nổ các loại (cái)

Dây n (m)

Mồi nổ

Ghi chú

AD1

Nhũ tương

An fo

………

Kíp phi điện

Kíp vi sai điện

Kíp điện thường

……

Dây nchịu nước

…..

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

 

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng hợp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký ghi rõ họ, tên)

……….., ngày … tháng …. năm …..
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ

 

PHỤ LỤC 4

MẪU BÁO CÁO SỬ DỤNG VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

 (tên cơ quan chủ quản trực tiếp)
Tên đơn vị sử dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BÁO CÁO ĐỊNH KỲ

Sử dụng vật liệu nổ công nghiệp kỳ….. năm …..
(Từ ngày …/….20…. đến ngày …/…/20….)

Tên mỏ (công trình):………………………………………………………………………. 

Địa điểm nổ mìn:…………………………………………………………………………..

1. Khối lượng VLNCN Nhập – sử dụng – Tồn trong kỳ:

STT

Tháng

Thuốc n (kg)

Kíp nổ các loại (cái)

Lập bảng tương tự với: dây nổ, mồi nổ và các chủng loại VLNCN khác

Số lượng tồn đầu kỳ

S lượng nhập mi

S lượng xuất trong k

Số lượng tồn cuối kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ

S lượng nhập mi

S lượng xuất trong k

Số lượng tồn cuối kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ

S lượng nhập mi

S lượng xuất trong k

Số lượng tồn cuối kỳ

(1)

(2)

(3)

<4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toàn kỳ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toàn năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Khối lượng VLNCN đã sử dụng theo từng chủng loại:

TT

Tên đơn vị sử dụng

Thuc n (kg)

Kíp nổ các loại (cái)

Dây n (m)

Mồi nổ

Ghi chú

AD1

Nhũ tương

An fo

………

Kíp phi điện

Kíp vi sai điện

Kíp điện thường

……

Dây nchịu nước

…..

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Toàn kỳ

 

 

 

 

 

 

Toàn năm

 

 

 

 

 

3. Nhận xét của đơn vị: (về công tác an toàn trong thi công khoan nổ mìn, chất lượng VLNCN, chỉ tiêu thuốc nổ sử dụng)

4. Kiến nghị (nếu có):………………………………………………………………………………….

 


Người lập biểu
(Ký ghi rõ họ, tên)

……….., ngày … tháng …. năm …..
Lãnh đạo đơn vị

 

PHỤ LỤC 5

MẪU DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI LÀM VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN VLNCN
(Kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

 (tên cơ quan chủ quản trực tiếp)
Tên đơn vị sử dụng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

DANH SÁCH
NHỮNG NGƯỜI LÀM VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN VẬT LIỆU NỔ CÔNG NGHIỆP
Tại mỏ (công trình)……………thuộc xã………….., huyện (thành phố)……………

TT

Họ và tên

Năm sinh

Nơi đăng ký hộ khẩu

Quốc tịch

Giấy CMND hoặc hộ chiếu (đối với người NN)

Chức danh công việc tại đơn vị

Ngày vào làm việc

Trình độ chuyên môn

Thường trú

Tạm trú

S

Ngày, Nơi cp

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1

Nguyn Văn A

1976

Xã X, huyện H, tnh T

Xã Q, huyện Đ, tỉnh L

Việt Nam

204331754

Công an tỉnh T

Ch huy nổ mìn

20/07/1996

Kỹ sư khai thác

2

 

 

 

 

 

 

 

Th mìn

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

…………

 

 

5

 

 

 

 

 

 

 

Thủ kho vật liệu nổ

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

Bảo vệ kho vật liệu nổ

 

 

7

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Kèm theo danh sách này là bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn phù hợp, giấy chứng nhận huấn luyện kỹ thuật an toàn về vật liệu nổ công nghiệp và hợp đồng lao động của từng người.

 

Người lập biểu
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Lãnh đạo đơn vị
(Ký tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 6

MẪU LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA CHỈ HUY NỔ MÌN
(Kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA CHỈ HUY NỔ MÌN

1. Tên đơn vị (đề nghị cấp Giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp):

2. Địa chỉ (trụ sở chính, vị trí xin phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp):

3. Lĩnh vực sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) (khai thác khoáng sản, thi công công trình): ……………………………………………………………………………………………………..

4. Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Quyết định trúng thầu thi công công trình hoặc Hợp đồng nhận thầu hoặc văn bản ủy quyền, giao nhiệm vụ thực hiện hợp đồng thi công công trình của tổ chức quản lý doanh nghiệp:…………………………

5. Họ và tên (Chỉ huy nổ mìn):………………………………………………………………………………..

6. Ngày, tháng, năm sinh:…………………………..Tuổi:……………………………………………..

7. Quê quán:………………………………………………………………………………………………………..

Thường trú (tạm trú):…………………………………………………………………………………………….

8. Dân tộc:…………………………………..Quốc tịch:…………………………………………………

9. Điện thoại cơ quan: ……………………..Di động:…………………………………………………..

10. Số chứng minh nhân dân:………………………. do…………………………………..cấp.

11. Nơi đào tạo:……………………………………………………………………………………………………

Từ năm:………………………………….. đến năm:…………………………………………………….

12. Bằng tốt nghiệp số:………………………do…………………………………………..cấp.

Chuyên ngành đào tạo:…………………………………………………………………………………………..

13. Đã qua các lớp huấn luyện, đào tạo nào, vào thời gian nào, tên văn bằng, chứng chỉ:……….. ………………………………………………………………………………………

14. Các thời kỳ công tác đã trải qua có liên quan trực tiếp đến VLNCN:…………………….

Từ tháng…… năm ………. đến tháng…… năm………………………………………………………

Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………………………

Đảm nhận công tác:…………………………………………………………………………………………….

Đảm nhận chức vụ:……………………………………………………………………………………………..

15. Quyết định bổ nhiệm Chỉ huy nổ mìn: Số:………., ngày……. tháng…năm …… do ……………………………………………. cấp

Được giao nhiệm vụ Chỉ huy nổ mìn tại mỏ (công trình):…………………..địa chỉ…………

 

Đơn vị sử dụng VLNCN
(Lãnh đạo đơn vị ký tên và đóng dấu)

Người được bổ nhiệm
Chỉ huy nổ mìn
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 7

MẪU HƯỚNG DẪN VỀ CẤU TRÚC VÀ YÊU CẦU NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN NỔ MÌN
(Kèm theo Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2015 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

 

TRANG BÌA VÀ PHỤ BÌA

Tên đơn vị:……………………….

Tr s:……………………………

 

PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT NỔ MÌN

… (tên mỏ, công trình)…

Địa điểm: xã (phường)……huyện (thành phố)………tỉnh Lâm Đồng

 

 

PHÊ DUYỆT
(Lãnh đạo cơ quan, đơn vị ký tên và đóng dấu)

 

 

 

(Địa danh), tháng .. .năm ….

 

 

NỘI DUNG CƠ BẢN

MỞ ĐẦU

- Giới thiệu về đơn vị;

- Trích dẫn các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn và thiết kế xây dựng, khai thác…làm căn cứ để lập phương án;

- Quy mô xây dựng hoặc khai thác; tiến độ thi công hoặc năng suất khai thác tháng, quý, năm;

- Sơ lược về phương pháp xây dựng, khai thác; thiết bị, nhân công;

- Giải thích từ ngữ, các cụm từ viết tắt (nếu có).

Chương I

ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NỔ MÌN

1. Vị trí địa lý

- Vị trí khu vực nổ mìn được giới hạn bởi các điểm khép góc, cao độ theo hệ quy chiếu, hệ tọa độ VN2000, kèm theo bản đồ địa hình.

- Vị trí khu vực nổ mìn thuộc địa phận xã, huyện.

2. Đặc điểm về dân cư, các công trình lân cận

Mô tả về đặc điểm dân cư, nhà, cây trồng, hoa màu, vật kiến trúc, công trình không thuộc quyền sở hữu của tổ chức sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) trong phạm vi bán kính 1000m kể từ vị trí khu vực nổ mìn (kể cả các công trình ngầm).

3. Đặc điểm về khí hậu

Các đặc điểm về khí hậu của vùng, miền nơi khu vực nổ mìn.

4. Đặc điểm địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn

- Đặc điểm về địa chất: các đặc điểm về địa tầng của khu vực nổ mìn.

- Điều kiện địa chất thủy văn: các hệ thống mạng sông suối, nước mặt nước ngầm có ảnh hưởng hoặc liên quan trong quá trình nổ mìn.

- Đặc điểm địa chất công trình: các kiến tạo địa chất như đứt gãy, castơ loại đất đá nổ mìn, độ nứt nẻ, các đặc điểm của đất đá, tính chất cơ lý của đất đá (sn, sk, f) khu vực nổ mìn.

5. Hướng, trình tự khai thác mỏ hoặc thi công công trình

Hướng, trình tự khai thác mỏ hoặc thi công công trình, thay đổi về điều kiện địa chất, địa hình theo chu kỳ khai thác mỏ hoặc công trình và ảnh hưởng có thể có đến công tác nổ mìn; ảnh hưởng đến các công trình, nhà dân xung quanh.

Chương II

CÔNG TÁC KHOAN NỔ MÌN

I. Lựa chọn loại thuốc nổ, phụ kiện nổ, phương tiện nổ mìn và phương pháp điều khiển nổ mìn

1. Lựa chọn loại thuốc nổ

Lựa chọn loại thuốc nổ dựa trên các đặc tính cơ lý của đất đá, các đặc điểm địa chất, địa chất công trình, địa chất thủy văn, khí hậu của khu vực nổ mìn và dựa trên đặc tính kỹ thuật của từng loại thuốc nổ .v.v…; lập bảng đặc tính kỹ thuật của loại thuốc nổ lựa chọn.

2. Lựa chọn phụ kiện nổ mìn

Lựa chọn phụ kiện như: chủng loại kíp điện, kíp điện vi sai, kíp vi sai phi điện, dây dẫn tín hiệu nổ, dây nổ, dây cháy chậm, mồi nổ.v.v.., lập bảng đặc tính kỹ thuật của các loại phụ kiện nổ mìn.

3. Lựa chọn phương tiện nổ mìn

Lựa chọn phương tiện nổ mìn (máy nổ mìn), lập bảng thông số kỹ thuật của phương tiện nổ mìn đã chọn.

4. Phương pháp điều khiển nổ mìn

Dựa trên loại thuốc nổ, phụ kiện nổ, phương tiện nổ mìn đã chọn để lựa chọn phương pháp điều khiển nổ mìn phù hợp và nêu ra ưu, nhược điểm của phương pháp.

II. Các thông số khoan nổ mìn:

Các thông số khoan nổ mìn được phân tích chi tiết dựa trên các thông số kỹ thuật an toàn khoan nổ mìn và các thông số của Thiết kế kỹ thuật hoặc phương án kỹ thuật thi công xây dựng công trình, khai thác khoáng sản,…

1. Đường kính lỗ khoan (dk)

Lựa chọn đường kính lỗ khoan dựa trên đồng bộ thiết bị sẵn có hoặc có thể căn cứ vào mức độ khó nổ của đất đá (theo phân loại của Prôtôđiakônôv) để lựa chọn đường kính lỗ khoan hợp lý.

2. Chiều cao tầng (H)

Lựa chọn chiều cao tầng khoan nổ trên cơ sở phải phù hợp với đồng bộ thiết bị sử dụng như thiết bị khoan, máy xúc và nhiều yếu tố khác.

3. Góc nghiêng sườn tầng (a)

Căn cứ vào tính chất cơ lý của đất đá (f) lựa chọn góc nghiêng sườn tầng đảm bảo độ ổn định của tầng và không được lớn hơn góc nội ma sát trong của đất đá.

4. Đường cản chân tầng (Wct)

Là đường kháng lớn nhất ở mức nền tầng, được xác định theo nhiều công thức hoặc có thể lựa chọn theo công thức thực nghiệm.

5. Khoảng cách giữa các lỗ khoan (a)

Khoảng cách giữa các lỗ khoan được xác định dựa theo đường cản chân tầng và hệ số khoảng cách (hệ số làm gần).

6. Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan (b)

Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan được xác định dựa theo khoảng cách giữa các lỗ khoan và cách bố trí mạng lỗ khoan theo hình tam giác đều hoặc ô vuông.

7. Chiều sâu khoan thêm (Lkt)

Trong công tác nổ mìn trên các khai trường lộ thiên, chiều sâu khoan thêm nhằm mục đích tăng cường năng lượng nổ để khắc phục sức kháng lớn ở nền tầng. Căn cứ để lựa chọn chiều sâu khoan thêm có thể dựa theo: chiều cao tầng (H) hoặc đường kính lỗ khoan (dk) hoặc đường cản chân tầng (Wct).

8. Chiều sâu lỗ khoan (Lk)

Chiều sâu lỗ khoan được xác định dựa theo chiều cao tầng và chiều sâu khoan thêm.

9. Chỉ tiêu thuốc nổ tính toán (qtt)

Tính toán chỉ tiêu thuốc nổ theo các công thức thực nghiệm (như công thức thực nghiệm của B. N. Kutuzôv hoặc công thức thực nghiệm khác).

10. Lượng thuốc nổ cho một lỗ khoan (Q)

Tính toán lượng thuốc nổ cho một lỗ khoan: Dựa vào nhiều yếu tố như quy mô bãi nổ, đường kính lỗ khoan, chiều sâu lỗ khoan, chỉ tiêu thuốc nổ, tính chất cơ lý của đất đá, khả năng công nổ của thuốc nổ, vị trí của lỗ khoan, tác dụng của sự nổ, phương pháp nổ mìn vi sai hay tức thời .v.v… để tính toán lượng thuốc nổ trong một lỗ khoan cho phù hợp.

11. Chiều cao cột thuốc (Lt)

Chiều cao cột thuốc được tính toán dựa trên lượng thuốc nạp trên 1m dài lỗ khoan.

12. Chiều cao cột bua (Lb)

Chiều cao cột bua được xác định dựa theo chiều cao cột thuốc và chiều sâu lỗ khoan; sau khi xác định được chiều cao cột bua phải kiểm tra theo điều kiện an toàn không phụt bua.

13. Quy mô 01 lần nổ lớn nhất

Tính toán quy mô 01 lần nổ lớn nhất dựa trên công suất khai thác (tiến độ thi công công trình) hoặc căn cứ theo điều kiện khí hậu vùng; điều kiện thực tế về địa hình, địa chất.v.v… hoặc các điều kiện khác để tính toán. Lập bảng tổng hợp các thông số và chỉ tiêu khoan nổ mìn.

Ví dụ:

- Khi nổ chính: Lượng thuốc nổ lớn nhất cho một lần nổ là 1.000 kg thuốc nổ với đường kính lỗ mìn lớn nhất 105 mm,…Kích nổ tối thiểu 10 cấp kíp vi sai;

- Khi nổ phụ: Lượng thuốc nổ lớn nhất cho một lần nổ là 100 kg thuốc nổ với đường kính lỗ mìn lớn nhất 42mm,…Kích nổ tối đa 100 kíp tức thì;

- Khi nổ ốp: Lượng thuốc nổ lớn nhất cho một lần nổ không vượt quá 20 kg thuốc nổ, kích nổ tối đa không vượt quá 100 kíp.

- Thời gian nổ mìn:

+ Buổi sáng: Từ …… giờ ……phút đến …… giờ ……phút;

+ Buổi chiều: Từ …… giờ ……phút đến …… giờ ……phút;

- Bán kính vùng an toàn cho người: 300 mét;……………………….

- Bán kính vùng an toàn cho công trình, thiết bị: 200 mét; …………………..

14. Công tác xử lý đá quá cỡ

Căn cứ theo sản lượng mỏ hoặc khối lượng thi công để xác định khối lượng đá quá cỡ phải xử lý bằng phương pháp khoan nổ mìn; trên cơ sở đó tính toán khối lượng thuốc nổ sử dụng trong công tác xử lý đá quá cỡ. Nếu không dùng phương pháp nổ mìn để xử lý đá quá cỡ, mà dùng phương pháp khác cũng phải nêu rõ phương pháp đó. Hoặc nếu dùng nhiều phương pháp khác nhau thì cũng phải nêu rõ các phương pháp đó.

III. Các khoảng cách an toàn khi nổ mìn

1. Khoảng cách an toàn về chấn động Rc (m)

Tính toán theo công thức tại Phụ lục D của QCVN 02:2008/BCT của Bộ Công Thương.

2. Khoảng cách an toàn về sóng đập không khí Rs, rs (m)

Tính toán theo công thức tại Phụ lục D của QCVN 02:2008/BCT của Bộ Công Thương.

3. Khoảng cách an toàn do đá văng R (m)

- Đối với nổ mìn lỗ khoan lớn khoảng cách an toàn theo đá văng tính toán theo công thức tại Phụ lục D của QCVN 02:2008/BCT nhưng không được nhỏ hơn giá trị ở Bảng 1, Chương 1 của QCVN 02:2008/BCT của Bộ Công Thương.

- Đối với nổ mìn lỗ khoan nhỏ thì khoảng cách an toàn do đá văng tra theo giá trị ở Bảng 1, Chương 1 của QCVN 02:2008/BCT.

Đối với người thì khoảng cách an toàn chọn giá trị lớn nhất trong 2 giá trị khoảng cách an toàn về sóng đập không khí và an toàn do đá văng.

* Tính toán Quy mô bãi nổ và kiểm tra mức độ ảnh hưởng của sóng chấn động và sóng không không khí đối với con người và công trình đảm bảo hệ số Ds theo quy định.

4. Dự kiến số lượng vật liệu nổ công nghiệp sử dụng hàng năm.

- Thuốc nổ các loại:

- Kíp nổ các loại, mồi nổ các loại:

- Dây nổ, dây cháy chậm…

Chương III

CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO AN TOÀN KHI NỔ MÌN

1. Biện pháp an toàn khi bốc dỡ, vận chuyển nội bộ VLNCN

Đưa ra các biện pháp an toàn khi bốc dỡ, vận chuyển nội bộ VLNCN theo quy định của các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

2. Biện pháp an toàn khi nạp mìn

Quy định các biện pháp an toàn khi nạp mìn theo quy định của các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

3. Biện pháp che chắn bảo vệ chống đá văng (nếu có)

4. Quy định về tín hiệu cảnh báo an toàn và giờ nổ mìn

5. Quy định về gác mìn

Căn cứ vào Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành để quy định.

6. Biện pháp kiểm tra sau khi nổ và xử lý mìn câm

Trình tự các bước kiểm tra sau khi nổ mìn và xử lý mìn câm theo quy định của các Quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

7. Các quy định bổ sung về biện pháp xử lý, ứng phó khi gặp sự cố về thời tiết, cản trở khác trong các khâu khoan, nạp mìn .v.v…

8. Các hướng dẫn khác (nếu có).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

- Trình tự thực hiện, thủ tục kiểm soát các bước;

- Quy định về trách nhiệm của từng cá nhân, từng nhóm trong các khâu khoan, nạp, nổ và xử lý sau khi nổ mìn;

- Các quy định về báo cáo, ghi chép các sự kiện bất thường nhưng chưa đến mức xảy ra sự cố trong đợt nổ mìn; các ghi chép về sự cố nếu có (các nội dung này ghi ở phần kết quả nổ mìn trong hộ chiếu);

- Các quy định về kỷ luật nội bộ khi có vi phạm;

- Hiệu lực của Phương án và ngày sửa đổi, bổ sung;

Ghi chú: Phương án nổ mìn các dạng đặc biệt khác (dưới nước, phá dỡ công trình, nổ mìn đào lò (giếng)… được lập với các phần như trên nhưng thay đổi về nội dung cho phù hợp).

 

 

Người lập phương án
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC

Đính kèm trong phụ lục của phương án kỹ thuật khoan nổ mìn bao gồm các tài liệu sau:

- Bản sao các văn bản pháp lý liên quan đến dự án, công trình nhưng chưa được thể hiện trong các chương của phương án kỹ thuật khoan nổ mìn hoặc đã có trong hồ sơ đề nghị cấp phép, chứng nhận đăng ký sử dụng VLNCN.

- Sơ đồ hiện trạng khu vực nổ mìn thể hiện được: Các điểm khép góc và ranh giới của khu vực nổ mìn theo hệ tọa độ VN2000; Các công trình trong vòng bán kính vùng nguy hiểm; Bán kính vùng nguy hiểm; Các trạm gác (tỷ lệ sơ đồ không nhỏ hơn 1:10.000).

- Sơ đồ bố trí lỗ khoan và sơ đồ đấu ghép mạng nổ.

- Các hình ảnh liên quan đến khu vực nổ mìn (nếu có).

- Các tài liệu liên quan khác (nếu có)

Quyết định 53/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý hoạt động vật liệu nổ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2037/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 20 tháng 07 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CÁC CƠ SỞ, ĐIỂM GIẾT MỔ GIA SÚC, GIA CẦM TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;

Căn cứ Luật An toàn vệ sinh thực phẩm số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010;

Căn cứ Chỉ thị 30/2005/CT-TTg, ngày 26 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý giết mổ gia súc, gia cầm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm;

Căn cứ Quyết định số 87/2005/QĐ-BNN, ngày 26 tháng 12 năm 2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Ban hành Quy trình kiểm soát giết mổ động vật;

Căn cứ Chỉ thị số 06/2007/CT-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai các biện pháp cấp bách bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm;

Căn cứ Quyết định số 124/2012/QĐ-TTg ngày 02/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Căn cứ Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT ngày 03/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản;

Căn cứ Quyết định số 1267/QĐ-BNN-TY ngày 10/06/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc phê duyệt đề án Bảo đảm an toàn thực phẩm trong vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm giai đoạn 2014 – 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2124/TTr-SNN ngày 03/7/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch các cơ sở, điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung trên tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030” với nội dung chính như sau:

I. Quan điểm, mục tiêu, yêu cầu quy hoạch

1. Quan điểm.

- Phát huy lợi thế về vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, nguồn lực, đất đai, thành tựu phát triển chăn nuôi trong những năm qua. Tập trung phát triển mạnh chăn nuôi trang trại trên các khu vực đã được quy hoạch khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung; kết hợp hài hòa giữa tăng quy mô đàn với nâng cao trình độ chăn nuôi, đảm bảo an toàn dịch bệnh và xử lý tốt chất thải chăn nuôi, tạo động lực cho tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu GTSX ngành nông nghiệp.

- Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm có nguồn gốc động vật; đồng thời đảm bảo hiệu quả hoạt động của các cơ sở giết mổ được xây dựng theo quy hoạch.

- Khuyến khích thành lập các hợp tác xã hoặc thành lập công ty giết mổ tập trung. Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi để chủ cơ sở sang nhượng mặt bằng, tổ chức sản xuất kinh doanh, chủ cơ sở tự đầu tư cơ sở vật chất và hoạt động sản xuất kinh doanh giết mổ theo đúng quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và không gây ô nhiễm môi trường.

- Quy hoạch hệ thống bán buôn, bán lẻ trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là quy hoạch các chợ đầu mối tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hỗ trợ các cơ sở giết mổ tập trung hoạt động có hiệu quả. Đồng thời, kết nối sản xuất, lưu thông, tiêu dùng theo chuỗi cung ứng sản phẩm an toàn.

- Quy hoạch, xây dựng cơ sở giết mổ lồng ghép với các chương trình, đề án liên quan (chăn nuôi, chế biến, tiêu thụ) tạo động lực cho phát triển ngành chăn nuôi bền vững.

- Trên cơ sở các điểm quy hoạch cũ đã xây dựng, nhu cầu giết mổ hiện tại trên địa bàn, lựa chọn các điểm quy hoạch có khả năng kết nối tốt với vùng nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.

- Loại bỏ các điểm quy hoạch giết mổ tập trung không thuận lợi trong việc kết nối với vùng nguyên liệu, thị trường tiêu thụ; có cự ly đến các điểm quy hoạch giết mổ khác nhỏ hơn 10 km.

2. Mục tiêu

- Xây dựng quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tỉnh Đồng Nai đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội và định hướng phát triển bền vững lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn của tỉnh.

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung địa điểm xây dựng các cơ sở, điểm giết mổ trên địa bàn toàn tỉnh nhằm đáp ứng các điều kiện theo quy định và phù hợp với thực tiễn; đồng thời tạo điều kiện, thu hút các tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực giết mổ trên địa bàn.

- Xóa bỏ, di dời các điểm giết mổ nhỏ lẻ không phù hợp quy hoạch, không đảm bảo điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm, sắp xếp vào cơ sở giết mổ tập trung và vệ tinh.

- Kết nối các vùng nguyên liệu, giết mổ và thị trường tiêu thụ (theo chuỗi), bảo đảm cung cấp đủ nhu cầu thực phẩm an toàn cho thị trường trong và ngoài tỉnh. Đảm bảo về vệ sinh dịch tễ, vệ sinh môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

- Tranh thủ được nguồn hỗ trợ từ các chương trình, dự án; tạo điều kiện thu hút các nhà đầu tư tham gia đầu tư xây dựng các cơ sở, điểm giết mổ gia súc, gia cầm.

- Tại các địa bàn vùng sâu, xa cơ sở giết mổ tập trung, bố trí các điểm giết mổ vệ tinh có quy mô nhỏ, nhưng phải đảm bảo khoảng cách theo quy định

3. Yêu cầu Quy hoạch

a) Về quy hoạch.

- Quy hoạch phải đáp ứng yêu cầu về vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm; phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của tỉnh và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất và quản lý theo chuỗi sản phẩm.

- Quy hoạch phải đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Đồng Nai, trong đó xác định rõ lộ trình và giải pháp phù hợp để sắp xếp, xử lý có hiệu quả tình trạng giết mổ nhỏ lẻ, giết mổ trái phép. Phù hợp với khả năng tổ chức thực hiện và đầu tư hỗ trợ của các địa phương;

- Quy hoạch phải phát huy tối đa công suất của các cơ sở giết mổ, đảm bảo hiệu quả quản lý nhà nước và hiệu quả kinh tế của chủ đầu tư.

- Bảo đảm cung cấp đủ thực phẩm an toàn theo nhu cầu người tiêu dùng trong nước và hướng tới đạt yêu cầu xuất khẩu trong thời gian tới.

- Tất cả động vật và sản phẩm động vật phải được kiểm soát chặt chẽ. Kết nối được toàn bộ các công đoạn sản xuất trong chuỗi thực phẩm an toàn.

- Vị trí bố trí phải tuân thủ theo đúng các quy định tại Quyết định 03/2008/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai; các cơ sở phải thực hiện giết mổ trên dây chuyền treo (bắt buộc); đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và vệ sinh an toàn thực phẩm.

b) Về khoảng cách.

- Khoảng cách giữa các cơ sở giết mổ tập trung (theo đường giao thông) cách xa nhau trên 10 km.

- Khoảng cách giữa các điểm giết mổ vệ tinh đến điểm tập trung và vệ tinh khác phải bảo đảm trên 15 km.

c) Về quy mô.

- Địa điểm quy hoạch cơ sở giết mổ phải có diện tích phù hợp với quy mô, công suất giết mổ và có khả năng mở rộng (cơ sở tập trung trên 10.000 m2, vệ tinh trên 2.000m2).

- Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung có quy mô thiết kế: giết mổ heo từ 100 con/ngày; giết mổ gia cầm từ 3.000 con/ngày và giết mổ trâu, bò từ 10 con/ngày trở lên.

- Điểm giết mổ gia súc, gia cầm vệ tinh có quy mô thiết kế: giết mổ heo dưới 100 con/ngày, giết mổ gia cầm dưới 3.000 con/ngày, giết mổ trâu bò dưới 10 con/ngày.

- Đối với các cơ sở giết mổ vừa gia súc, vừa gia cầm: căn cứ hệ số quy đổi 01 con trâu bò tương ứng 10 con heo hoặc 300 con gia cầm để xác định.

d) Về hoạt động.

- Bảo đảm cung cấp đủ thực phẩm an toàn theo nhu cầu người tiêu dùng trong nước và hướng tới đạt yêu cầu xuất khẩu trong thời gian tới.

- Tất cả động vật và sản phẩm động vật phải được kiểm soát chặt chẽ.

- Kết nối được toàn bộ các công đoạn sản xuất trong chuỗi thực phẩm an toàn.

II. Nội dung quy hoạch

1. Xóa bỏ các cơ sở, điểm giết mổ theo quy hoạch cũ.

Xóa bỏ 20 điểm giết mổ tập trung sau đây:

- Huyện Định Quán: Phú Ngọc, Phú Túc.

- Huyện Thống Nhất: Quang Trung, Hưng Lộc .

- Thị xã Long Khánh: Xuân Lập, Bình Lộc, Xuân Tân.

- Huyện Xuân Lộc: Xuân Định, Xuân Bắc, Suối Cao, Xuân Hiệp.

- Huyện Cẩm Mỹ: Sông Nhạn, Xuân Bảo, Xuân Đông, Xuân Tây.

- Huyện Tân Phú: Phú Cường, Phú Lộc, Phú Lập.

- Huyện Long Thành: Long Phước.

- Huyện Vĩnh Cửu: Tân An

2. Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các cơ sở giết mổ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Danh sách các cơ sở giết mổ sau khi rà soát, điều chỉnh, bổ sung

Stt

Địa phương

Đã, đang xây dựng

Tiếp tục xây mới

Tổng cơ sở

 

T. trung

Vệ tinh

T. trung

Vệ tinh

T. trung

Vệ tinh

I.

Đến cuối năm 2015

 

 

 

 

 

1

Biên Hòa

01

 

 

 

01

 

2

Nhơn Trạch

 

 

 

01

 

01

3

Long Khánh

01

 

01

 

02

 

4

Xuân Lộc

02

01

 

01

02

02

5

Cẩm Mỹ

01

01

 

01

01

02

6

Thống Nhất

01

01

01

 

02

01

7

Trảng Bom

02

01

02

 

04

01

8

Tân Phú

01

03

 

01

01

04

9

Định Quán

02

03

 

 

02

03

10

Long Thành

01

 

 

 

01

 

11

Vĩnh Cửu

02

01

 

 

02

01

II.

Đến cuối năm 2016

 

 

 

1

Biên Hòa

 

 

01

 

01

 

2

Nhơn Trạch

 

 

01

 

01

 

Tổng cộng

14

11

06

04

20

15

3. Lộ trình thực hiện

a) Đến cuối năm 2015

- Xây dựng hoàn chỉnh và đưa vào hoạt động 18 cơ sở giết mổ tập trung và 15 điểm giết mổ vệ tinh.

- Tổ chức di dời tất cả các điểm giết mổ ngoài quy hoạch trên địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh (trừ các điểm giết mổ tạm thời của thành phố Biên Hòa và huyện Nhơn Trạch).

b) Đến cuối năm 2016

- Giữ ổn định các cơ sở giết mổ về số lượng và vị trí đã được điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.

- Xây dựng mới 02 cơ sở giết mổ tập trung tại thành phố Biên Hòa (01) và huyện Nhơn Trạch (01).

c) Đến năm 2020

- Giữ ổn định các cơ sở giết mổ về số lượng và vị trí đã được điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.

- Mở rộng công suất tối đa của các cơ sở, điểm giết mổ để bảo đảm cung ứng đầy đủ nguồn thực phẩm theo nhu cầu.

d) Đến năm 2025

- Di đời tất cả các cơ sở giết mổ trên địa bàn thành phố Biên Hòa và thành phố mới Nhơn Trạch.

- Ổn định các cơ sở, điểm giết mổ và mở rộng công suất bảo đảm nhu cầu phục vụ cho xã hội.

III. Giải pháp và tổ chức thực hiện

1. Giải pháp

1.1. Sắp xếp, xây dựng cơ sở, điểm giết mổ.

a) Xây dựng cơ sở giết mổ

- Đẩy nhanh tiến độ 04 cơ sở giết mổ tập trung đang xây dựng; hoàn thành trước 30/9/2015 (Chất Phẩm huyện Xuân Lộc; Thân Hương, Anh Hoàng Thy huyện Vĩnh Cửu; Ngọc Định huyện Định Quán).

- Hoàn tất thủ tục, tiến hành xây dựng và đưa vào hoạt động 04 cơ sở tập trung trước 31/12/2015 gồm: Trảng Bom: 02 cơ sở, Thống Nhất: 01 cơ sở và Long Khánh: 01 cơ sở.

- Đến cuối năm 2016: hoàn thành xây dựng và đưa vào sử dụng 02 cơ sở giết mổ tập trung tại thành phố Biên Hòa (01) và huyện Nhơn Trạch (01).

- Đối với 04 điểm giết mổ vệ tinh (Xuân Lộc – 01, Tân Phú – 01, Cẩm Mỹ – 01 và Nhơn Trạch – 01) hoàn tất thủ tục đăng ký địa điểm xây dựng và đưa vào hoạt động trước 30/9/2015.

b) Rút giấy phép các điểm giết mổ ngoài quy hoạch

- Các địa phương có cơ sở giết mổ tập trung và vệ tinh đã hoạt động: rút giấy phép toàn bộ các điểm giết mổ ngoài quy hoạch trong phạm vi hoạt động của cơ sở giết mổ tập trung và vệ tinh.

- Các địa phương có cơ sở giết mổ tập trung và vệ tinh đang xây dựng: lập kế hoạch, lộ trình rút giấy phép các điểm giết mổ ngoài quy hoạch sau khi cơ sở tập trung và vệ tinh đi vào hoạt động.

- Các địa phương chưa xây dựng cơ sở giết mổ tập trung và vệ tinh:

+ Tại thành phố Biên Hòa cho phép tồn tại tạm thời 17 điểm giết mổ gia súc, gia cầm đến cuối năm 2016.

+ Tại huyện Nhơn Trạch: cho phép tồn tại tạm thời 04 điểm giết mổ gia súc, gia cầm đến cuối năm 2016.

+ Đối với các huyện còn lại chỉ cho phép tồn tại tạm thời 3-5 điểm giết mổ loại A, B (theo Thông tư số 45/2014/TT-BNNPTNT) cho đến khi cơ sở giết mổ tập trung và vệ tinh hoạt động.

1.2. Giải pháp cơ chế chính sách

- Triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; đồng thời đẩy nhanh tiến độ xây dựng các cơ sở giết mổ để tranh thủ nguồn vốn hỗ trợ từ Dự án LIFSAP.

- Hỗ trợ xây dựng đường giao thông, điện lưới trung thế đến hàng rào cơ sở giết mổ tập trung; triển khai thực hiện có hiệu quả Văn bản số 12102/UBND-CNN ngày 29/12/2014 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ nguồn vốn đầu tư lưới điện trung thế vào các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Triển khai các chính sách ưu đãi về thuế và đất đai theo quy định của pháp luật hiện hành để khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ tập trung.

- Hỗ trợ phí kiểm dịch và chi phí giết mổ cho chủ gia súc, gia cầm thực hiện giết mổ tại các cơ sở giết mổ theo quy hoạch.

- Các ngân hàng thương mại ưu tiên bố trí vốn để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung: ưu đãi về mức vay, thời hạn, lãi suất,…

- Bố trí đủ nguồn kinh phí cho hoạt động thanh, kiểm tra liên ngành đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục, hiệu quả, kịp thời.

1.3. Tuyên truyền, xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm

- Công bố rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, đài phát thanh, truyền hình,…) về địa điểm được phê duyệt xây dựng cơ sở giết mổ.

- Triển khai nội dung Quy hoạch giết mổ đến các tổ chức, cá nhân đang hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh giết mổ, vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật biết để thực hiện.

- Xây dựng liên kết chuỗi ngành hàng giữa sản xuất, giết mổ và phân phối; tạo dựng lòng tin cho người tiêu dùng vào hệ thống tiêu chuẩn và chứng nhận sản phẩm chăn nuôi đảm bảo chất lượng.

- Tạo mối liên kết giữa các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực sản xuất; nâng vai trò chủ đạo của hiệp hội doanh nghiệp trong hoạt động chăn nuôi, giết mổ, lưu thông động vật, sản phẩm động vật; xây dựng tiêu chuẩn, thông tin sản phẩm an toàn. Hỗ trợ các cơ sở giết mổ xây dựng thương hiệu sản phẩm và quảng bá, giới thiệu sản phẩm tại các chợ, hội chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, nhà hàng và cộng đồng dân cư.

- Tuyên truyền cho người tiêu dùng biết cách nhận biết và lựa chọn sản phẩm an toàn.

1.4. Quản lý quy hoạch

- Thành lập ban chỉ đạo sắp xếp giết mổ các cấp để quản lý hiệu quả hoạt động giết mổ, vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm động vật.

- Tổ chức quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm theo chuỗi và thực hiện đồng bộ trên địa bàn toàn tỉnh.

- Tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh giết mổ di dời vào các cơ sở, điểm giết mổ theo quy hoạch.

- Tổ chức, sắp xếp những điểm kinh doanh động vật, sản phẩm động vật tại các chợ, đảm bảo điều kiện trong kinh doanh và thuận tiện cho người tiêu dùng.

- Tổ chức kiểm tra thường xuyên, liên tục và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực giết mổ (chôn, đốt hoặc bắt buộc chuyển mục đích sử dụng đối với sản phẩm vi phạm); đồng thời công bố thông tin các tổ chức, cá nhân vi phạm trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân biết và giám sát.

1.5. Giải pháp Khoa học công nghệ

- Nghiên cứu công nghệ mới, tiên tiến của các nước trong giết mổ, sơ chế, chế biến thực phẩm sạch để phổ biến ứng dụng triển khai thực hiện.

- Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân kinh doanh giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật lựa chọn nguồn nguyên liệu an toàn, giết mổ vệ sinh, cung ứng sản phẩm theo chuỗi; cải thiện công nghệ sản xuất thực phẩm an toàn, kiểm soát hiệu quả các nguy cơ về an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường.

- Xử lý chất thải lỏng trong hoạt động giết mổ bằng phương pháp hầm Biogas và hồ sinh học… đảm bảo chất thải đầu ra đạt tiêu chuẩn theo quy định.

1.6. Giải pháp tài chính

- Nguồn vốn từ các chương trình, dự án

Lồng ghép nguồn lực từ Dự án, Chương trình nông thôn mới,… để xây dựng hạ tầng phục vụ công tác giết mổ, cung ứng sản phẩm động vật an toàn theo chuỗi và giải quyết vấn đề chất thải trong sản xuất

- Ngân sách nhà nước

+ Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ- CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ trong lĩnh vực giết mổ.

+ Hỗ trợ phí kiểm dịch và chi phí giết mổ cho chủ gia súc, gia cầm thực hiện giết mổ tại các cơ sở giết mổ theo quy hoạch.

+ Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động thanh, kiểm tra liên ngành đảm bảo hoạt động thường xuyên, liên tục.

+ Ưu tiên lồng ghép các chương trình, dự án để đầu tư xây dựng hạ tầng (đường, điện,…) đến hàng rào cơ sở giết mổ tập trung.

- Đầu tư của các tổ chức, cá nhân kinh doanh

Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm đầu tư, nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất trong kinh doanh giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật (nhà xưởng, trang thiết bị, áp dụng chương trình quản lý chất lượng…) nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Tổ chức thực hiện

2.1. Trách nhiệm của các Sở ngành.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

+ Chủ trì, phối hợp với các Sở ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa công bố công khai quy hoạch theo quy định đến các tổ chức, đơn vị biết, thực hiện.

+ Phối hợp với các sở, ngành chức năng, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai các nhóm giải pháp thực hiện quy hoạch, xây dựng kế hoạch phát triển, tổ chức triển khai các dự án theo thứ tự ưu tiên đầu tư;

+ Phối hợp các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, quản lý quy hoạch hàng năm.

+ Chủ trì phối hợp với các sở ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện nội dung quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh.

+ Chỉ đạo Chi cục Thú y, Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và thủy sản triển khai thực hiện hướng dẫn kỹ thuật, cụ thể:

Hướng dẫn xây dựng cơ sở đảm bảo về điều kiện thú y cho các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở giết mổ, chế biến, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật.

Hướng dẫn quy trình và kiểm soát vệ sinh thú y trong giết mổ, chế biến, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh.

Thẩm định và cấp giấy chứng nhận điều kiện vệ sinh thú y, điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định.

Phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định điều kiện vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở giết mổ, vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh.

Tổ chức kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y theo quy định.

Tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm về kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh.

- Công an tỉnh

Phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc kiểm tra phát hiện, xử lý vi phạm về lĩnh vực thú y, an toàn thực phẩm và bảo vệ môi trường đối với hoạt động giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh.

- Sở Công Thương

+ Chủ trì thành lập đội liên ngành, có trách nhiệm về việc kiểm soát hoạt động kinh doanh động vật, sản phẩm động vật lưu thông trên thị trường; chỉ đạo ban quản lý các chợ phối hợp với cơ quan thú y địa phương tăng cường kiểm tra, kiểm soát, kiên quyết xử lý dứt điểm các trường hợp sản phẩm động vật vào chợ không rõ nguồn gốc, không qua kiểm soát của thú y.

+ Phê duyệt phương án bố trí, sắp xếp các ngành nghề kinh doanh, sử dụng điểm kinh doanh tại chợ, đặc biệt đối với mặt hàng động vật và sản phẩm động vật.

+ Tổ chức, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh về giết mổ, vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật lưu thông trên thị trường.

+ Phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định điều kiện vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở kinh doanh, buôn bán động vật và sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh.

- Sở Tài chính

Tham mưu UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí đầy đủ, kịp thời để triển khai thực hiện quy hoạch.

- Sở Tài nguyên và Môi trường

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn thực hiện thủ tục về môi trường đối với các cơ sở giết mổ; thẩm định điều kiện vệ sinh môi trường tại các cơ sở giết mổ, điểm buôn bán động vật và sản phẩm động vật. Phối hợp kiểm tra phát hiện, xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường đối với hoạt động giết mổ

- Sở Y tế

+ Phối hợp với các đơn vị liên quan thẩm định điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở giết mổ động vật, điểm buôn bán, kinh doanh sản phẩm động vật.

+ Cấp giấy xác nhận công bố sản phẩm phù hợp quy định an toàn thực phẩm theo quy định pháp luật cho các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn có nguồn gốc từ động vật.

+ Phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm tại các bếp ăn tập thể, cơ sở kinh doanh, sử dụng thực phẩm đã qua chế biến; kiểm soát ô nhiễm vi sinh vật và tồn dư hóa chất đối với thực phẩm đã qua chế biến có nguồn gốc động vật lưu thông trên thị trường.

+ Phối hợp trong việc kiểm tra, kiểm soát về vệ sinh an toàn thực phẩm trong giết mổ, vận chuyển, buôn bán động vật và sản phẩm động vật.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư

+ Hướng dẫn triển khai thực hiện Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

+ Phối hợp với các đơn vị liên quan tham gia thẩm định các dự án quy hoạch đầu tư.

- Sở Xây dựng

Phối hợp ngành nông nghiệp và địa phương, thống nhất rà soát, điều chỉnh quy hoạch các điểm giết mổ tập trung trên địa bàn.

- Sở Khoa học và Công nghệ

+ Hướng dẫn thực hiện các quy trình công nghệ về giết mổ, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm và công nghệ xử lý chất thải.

+ Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở xây dựng, bảo vệ thương hiệu sản phẩm an toàn, chất lượng.

+ Phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm về đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa đối với các sản phẩm hàng hóa chế biến từ động vật trên địa bàn tỉnh.

- Sở Giao thông – Vận tải

+ Quy định phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

+ Hướng dẫn lộ trình vận chuyển động vật, sản phẩm động vật.

+ Tổ chức kiểm tra và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm các quy định về vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh.

- Sở Thông tin và Truyền thông

Phối hợp với Báo Đồng Nai, Đài Phát thanh Truyền hình Đồng Nai các đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền các nội dung quy định về giết mổ, buôn bán động vật, sản phẩm động vật; quảng bá các sản phẩm an toàn, công bố các trường hợp vi phạm, hình thức xử lý; hướng dẫn lựa chọn sản phẩm an toàn đến tất cả các đối tượng biết và thực hiện theo quy định.

- Điện lực Đồng Nai hỗ trợ nguồn vốn đầu tư lưới điện trung thế vào các khu sản xuất tập trung, tiểu thủ công nghiệp, thủy sản theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

- Các tổ chức đoàn thể

Tuyên truyền, vận động gia đình hội viên và người dân tích cực tham gia hoạt động an toàn vệ sinh thực phẩm. Tham gia các Tổ hợp tác, Hợp tác xã để giúp đỡ, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.

2.2. Trách nhiệm Ủy ban nhân dân cấp huyện

Căn cứ nội dung quy hoạch này, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa có trách nhiệm:

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn biết về chủ trương sắp xếp giết mổ của tỉnh, kế hoạch, lộ trình thực hiện; đồng thời thông báo trên đài truyền thanh các trường hợp kinh doanh động vật, giết mổ động vật trái phép, các trường hợp vi phạm để người dân biết và cùng giám sát.

- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh nếu để xảy ra tình trạng giết mổ lậu, kinh doanh động vật, sản phẩm không rõ nguồn gốc, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường mà không báo cáo hoặc xử lý không nghiêm trên địa bàn quản lý.

- Bố trí nguồn kinh phí để hỗ trợ đầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm.

- Hướng dẫn, tạo điều kiện các tổ chức, cá nhân đầu tư cơ sở giết mổ, chế biến, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật phù hợp quy hoạch.

- Tổ chức, quản lý và kiểm soát hoạt động giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý đảm bảo vệ sinh thú y, vệ sinh môi trường và an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, xử lý vi phạm trong giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý.

- Chỉ đạo UBND cấp xã quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động giết mổ, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; đặc biệt là hoạt động giết mổ không phép. Tổ chức xử lý động vật, sản phẩm động vật không qua kiểm soát của ngành thú y.

2.3. UBND cấp xã

- Chịu trách nhiệm về việc kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các cơ sở giết mổ, buôn bán, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn quản lý.

- Tuyên truyền để các tổ chức, cá nhân kinh doanh giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật biết và chấp hành đúng quy định của pháp luật.

- Chịu trách nhiệm trước UBND cấp huyện nếu để xảy ra tình trạng giết mổ lậu, kinh doanh sản phẩm không qua kiểm soát trên địa bàn quản lý.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp các ngành, đơn vị liên quan và các địa phương xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Thông tin truyền thông, Y tế, Công an tỉnh, Công ty Điện lực Đồng Nai, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
Bộ Nông nghiệp và PTNT;
Thường trực Tỉnh ủy;
Thường trực HĐND tỉnh;
Chủ tịch, các PCT. UBND tỉnh;
– Chánh, Phó VP. UBND tỉnh;
– Lưu: VT, TH, CNN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TịCH

Võ Văn Chánh

 

Quyết định 2037/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Quy hoạch cơ sở, điểm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 31/2015/BGTVT

Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG, QUY TRÌNH SÁT HẠCH CẤP GIẤY PHÉP LÁI TÀU TRÊN ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ

Căn cứ Luật Đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định 14/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt;

Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư quy định về nội dung, quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về nội dung, quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị.

Điều 3. Nội dung sát hạch cấp giấp phép lái tàu

Các nội dung sát hạch:

1. Sát hạch lý thuyết;

2. Sát hạch thực hành, gồm:

a) Sát hạch kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp;

b) Sát hạch kỹ năng lái tàu.

Chương II

SÁT HẠCH LÝ THUYẾT

Điều 4. Nội dung sát hạch lý thuyết

1. Phần kiến thức chung liên quan đến hệ thống đường sắt đô thị, bao gồm:

a) Quy chuẩn kỹ thuật;

b) Quy tắc vận hành;

c) Công tác an toàn;

d) Lý thuyết lái tàu;

đ) Tín hiệu và tuyến đường;

e) Luật Đường sắt và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đường sắt có liên quan.

2. Phần kiến thức chuyên môn, bao gồm:

a) Cấu tạo, nguyên lý hoạt động của đầu máy toa xe, đoàn tàu đường sắt đô thị;

b) Cấu tạo, nguyên lý hoạt động hệ thống điện, hệ thống điều khiển, hệ thống an toàn phục vụ cho việc vận hành tàu đường sắt đô thị.

Điều 5. Hình thức sát hạch lý thuyết

Sát hạch lý thuyết thực hiện theo một trong hai hình thức sau đây:

1. Thi tự luận.

2. Thi trắc nghiệm.

Điều 6. Bài thi tự luận

1. Thời gian làm bài: tối đa 150 phút.

2. Số lượng câu hỏi:

a) Phần kiến thức chung: 04 câu;

b) Phần kiến thức chuyên môn: 02 câu.

3. Thang điểm: điểm tối đa là 10 điểm và được quy định như sau:

a) Mỗi một câu hỏi phần kiến thức chung tối đa 1,5 điểm;

b) Mỗi câu hỏi phần kiến thức chuyên môn tối đa 2,0 điểm.

4. Thí sinh được công nhận đạt yêu cầu khi đạt các yêu cầu sau:

a) Bài thi có tổng số điểm đạt tối thiểu 6,0 điểm;

b) Không câu trả lời nào có số điểm nhỏ hơn 1/2 điểm số theo quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 7. Bài thi trắc nghiệm

1. Thời gian làm bài: tối đa 60 phút.

2. Số lượng câu hỏi:

a) Phần kiến thức chung: 30 câu;

b) Phần kiến thức chuyên môn: 15 câu.

3. Thang điểm: điểm tối đa là 45 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 01 điểm.

4. Thí sinh được công nhận đạt yêu cầu khi đạt các yêu cầu sau:

a) Bài thi có tổng số điểm đạt được tối thiểu 40 điểm;

b) Phần kiến thức chung đạt tối thiểu 27 điểm;

c) Phần kiến thức chuyên môn đạt tối thiểu 13 điểm.

Điều 8. Trừ điểm khi vi phạm trong sát hạch lý thuyết

1. Thí sinh vi phạm quy chế của kỳ sát hạch sẽ bị lập biên bản.

2. Thí sinh bị lập biên bản 01 lần sẽ bị trừ điểm như sau:

a) Trừ 25% tổng số điểm của bài làm đối với hình thức thi tự luận;

b) Trừ 10% tổng số điểm của bài làm đối với hình thức thi trắc nghiệm.

Chương III

SÁT HẠCH THỰC HÀNH

Điều 9. Phương tiện, địa điểm sát hạch thực hành

1. Phương tiện dùng để sát hạch thực hành phải có tình trạng kỹ thuật tốt, bảo đảm các điều kiện lưu hành theo quy định.

2. Địa điểm tổ chức sát hạch thực hành: Xưởng kiểm tra tàu (depot), tuyến đường thử tàu, tuyến chính.

Điều 10. Nội dung sát hạch thực hành kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp

1. Tổ sát hạch tạo ra sự cố kỹ thuật (đánh “pan”) ở các bộ phận của phương tiện theo nội dung của đề thi, bao gồm:

a) Đánh 03 “pan” ở bộ phận chạy, thiết bị phanh hãm tự động, hệ thống điện, thiết bị bảo vệ đoàn tàu, thiết bị dừng tàu tự động ở trạng thái nguội (trước khi khởi động);

b) Đánh 02 “pan” ở bộ phận chạy, thiết bị phanh hãm tự động, hệ thống điện, thiết bị bảo vệ đoàn tàu, thiết bị dừng tàu tự động ở trạng thái nóng (khi đã khởi động).

2. Trong thời gian sát hạch theo quy định tại đề thi, thí sinh phải thực hiện việc kiểm tra, phát hiện và xử lý các “pan” theo nội dung yêu cầu.

3. Tổ sát hạch chọn 01 tình huống khẩn cấp giả định trong quá trình chạy tàu, yêu cầu thí sinh phải thực hiện các biện pháp xử lý tình huống khẩn cấp theo quy định.

Điều 11. Điểm thực hành kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp

Điểm thực hành kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý các “pan” và tình huống khẩn cấp tối đa là 100 điểm và được quy định như sau:

1. Đảm bảo đúng thời gian và quy trình kiểm tra: tối đa 25 điểm.

2. Mỗi “pan” được phát hiện và xử lý đúng: tối đa 10 điểm.

3. Xử lý tình huống khẩn cấp: tối đa 25 điểm.

4. Thời gian kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp căn cứ vào từng loại tàu và tuyến đường do doanh nghiệp quản lý, khai thác vận hành đường sắt đô thị quy định cụ thể.

Điều 12. Trừ điểm khi vi phạm trong thực hành kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp

Thí sinh bị trừ điểm trong các trường hợp sau đây:

1. Quá thời gian quy định trong vòng 10 phút: mỗi phút trừ 01 điểm; nếu quá 10 phút thì dừng sát hạch.

2. Không thực hiện đúng quy trình tác nghiệp theo quy định: trừ 03 điểm.

3. Để xảy ra tai nạn lao động chưa đến mức Hội đồng sát hạch phải dừng sát hạch để giải quyết: trừ 03 điểm.

4. Kiểm tra sai trình tự, sai tư thế: mỗi lần vi phạm trừ 01 điểm.

5. Kiểm tra thiếu chi tiết hoặc bộ phận: mỗi chi tiết hoặc bộ phận kiểm tra thiếu trừ 01 điểm.

6. Làm hư hỏng chi tiết chưa đến mức phải thay thế: mỗi chi tiết bị làm hư hỏng trừ 03 điểm.

7. Đưa ra biện pháp xử lý hoặc nội dung liên lạc sai khi xử lý tình huống khẩn cấp: mỗi lần trừ 03 điểm.

Điều 13. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu thực hành kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp

Thí sinh được công nhận đạt yêu cầu khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Đạt tối thiểu 60 điểm.

2. Phát hiện và xử lý đúng ít nhất 03 “pan”, trong đó có ít nhất 01 “pan” ở trạng thái nóng.

Điều 14. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch thực hành kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp

Kết quả sát hạch thực hành kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp được thể hiện trên Phiếu đánh giá kết quả thực hành kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 của Thông tư này.

Điều 15. Nội dung sát hạch thực hành kỹ năng lái tàu

1. Quãng đường và thời gian sát hạch kỹ năng lái tàu:

a) Thí sinh lái tàu chạy ít nhất từ 11 khu gian liên tiếp, theo đúng thời gian quy định của biểu đồ chạy tàu, đúng tốc độ quy định trong công lệnh tốc độ và cảnh báo hiện hành, trong đó khu gian đầu là khu gian chạy thử, các khu gian sau dùng để đánh giá kết quả thực hành kỹ năng lái tàu;

b) Đối với tuyến đường và tàu được trang bị thiết bị điều   khiển chạy tàu tự động, tại khu gian đầu tiên, thiết bị điều khiển chạy tàu tự động để ở vị trí mở (ON); tại các khu gian còn lại, thiết bị điều khiển chạy tàu tự động để ở vị trí tắt (OFF).

2. Các tiêu chí để đánh giá khi sát hạch thực hành kỹ năng lái tàu:

a) Công tác chuẩn bị, báo cáo, hô đáp và xác nhận tín hiệu: thí sinh phải kiểm tra sự đầy đủ của các dụng cụ, giấy tờ cần thiết và báo cáo, hô đáp xác nhận tín hiệu theo quy định;

b) Kỹ năng đo khoảng cách bằng mắt: tiến hành đo cự ly bằng mắt ở cự ly trung bình (từ 100 ÷ 300 m) và cự ly dài (từ 301 ÷ 600 m), mỗi cự ly 01 lần. Nội dung này được thực hiện trên tuyến thử tàu tại depot;

c) Kỹ năng dừng tàu: thí sinh phải dừng tàu 10 lần. Vị trí dừng tàu được xác định bằng mốc dừng tàu chuẩn đã được quy định trong đề sát hạch. Vị trí dừng tàu được xê dịch trong khoảng cho phép là ± 1,0 m;

d) Kỹ năng lái tàu: thí sinh phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo quy định, lái tàu chạy đúng thời gian quy định trong biểu đồ chạy tàu, đúng tốc độ quy định và cảnh báo hiện hành;

đ) Kỹ năng điều khiển thiết bị phanh hãm tự động: thí sinh phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật theo quy định, dừng tàu êm dịu.

3. Điểm thực hành lái tàu được quy định tối đa là 100 điểm cho mỗi nội dung quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này.

Điều 16. Trừ điểm khi vi phạm trong sát hạch thực hành kỹ năng lái tàu

Thí sinh bị trừ điểm trong các trường hợp sau:

1. Công tác chuẩn bị, báo cáo, hô đáp và xác nhận tín hiệu:

a) Công tác chuẩn bị: sau khi kiểm tra vấn đề thiếu dụng cụ hoặc các loại giấy tờ cần thiết phục vụ chạy tàu, mỗi loại thiếu trừ 01 điểm;

b) Báo cáo, hô đáp và xác nhận tín hiệu: yêu cầu hô đáp đúng quy định của quy tắc vận hành tàu đường sắt đô thị, mỗi lần không thực hiện trừ 05 điểm. Trường hợp không xác nhận tín hiệu thì dừng sát hạch.

2. Kỹ năng đo khoảng cách bằng mắt: sai số giữa cự ly đo bằng mắt và cự ly thật nhỏ hơn hoặc bằng 10 m không trừ điểm. Đối với cự ly trung bình, cứ mỗi 10 m vượt quá sai số cho phép trừ 05 điểm. Đối với cự ly dài, cứ mỗi 10 m vượt quá sai số cho phép trừ 03 điểm.

3. Kỹ năng dừng tàu:

a) Dừng trong khoảng cho phép quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 Thông tư này không bị trừ điểm;

b) Dừng tàu trước mốc dừng tàu chuẩn ngoài khoảng cho phép cứ mỗi 0,5 m trừ 03 điểm;

c) Dừng tàu quá mốc dừng tàu chuẩn ngoài khoảng cho phép cứ mỗi 0,5 m trừ 05 điểm;

d) Dừng tàu quá biển báo hoặc tín hiệu dừng tàu thì dừng sát hạch.

4. Kỹ năng lái tàu:

a) Thời gian chạy tàu: tàu đến ga sớm hoặc muộn so với quy định trong biểu đồ chạy tàu không quá 10 giây. Mỗi giây sớm hoặc muộn quá quy định này trừ 0,5 điểm; sớm hoặc muộn từ phút thứ hai trở đi thì dừng sát hạch;

b) Kỹ năng sử dụng tay ga: khởi động đoàn tàu không đúng quy định hoặc vi phạm quy tắc thao tác mỗi lần trừ 01 điểm;

c) Kỹ năng kiểm soát tốc độ: che đồng hồ tốc độ trong buồng lái và sử dụng máy đo tốc độ làm chuẩn thực hiện kiểm tra kỹ năng quan sát, phán đoán tốc độ của lái tàu, sai số ± 5 km/h không trừ điểm, nếu quá giới hạn quy định mỗi km/h trừ 03 điểm. Tiến hành giả định 02 vị trí giảm tốc độ và thực hiện đo tốc độ thực tế tàu chạy qua nếu thấp hơn tốc độ quy định 3 km/h không trừ điểm, nếu thấp hơn tốc độ quy định từ 3,1 km/h trở lên mỗi km/h trừ 03 điểm, nếu vượt quá tốc độ quy định mỗi km/h trừ 05 điểm. Trường hợp vượt quá tốc độ giới hạn của tuyến đường thì dừng sát hạch.

5. Kỹ năng điều khiển thiết bị phanh hãm tự động:

a) Khi tàu vào ga phải sử dụng thiết bị phanh hãm tự động để dừng tàu êm dịu, mức độ êm dịu được đo bằng máy đo rung động. Nếu dừng tàu ở mức 2 không trừ điểm, ở mức 3 trừ 03 điểm, ở mức 4 và mức 5 trừ 07 điểm; trên mức 5 trừ 15 điểm;

b) Sử dụng thiết bị phanh hãm tự động không đúng quy định mỗi lần trừ 03 điểm. Nếu sử dụng thiết bị phanh hãm tự động ở mức khẩn cấp không có lý do thì dừng sát hạch.

Điều 17. Điều kiện để công nhân sát hạch thực hành kỹ năng lái tàu đạt yêu cầu

Thí sinh được công nhận đạt yêu cầu khi đạt tối thiểu 60 điểm cho mỗi nội dung quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư này.

Điều 18. Phiếu đánh giá kết quả sát hạch thực hành kỹ năng lái tàu

Kết quả sát hạch thực hành kỹ năng lái tàu được thể hiện trên Phiếu đánh giá kết quả sát hạch thực hành kỹ năng lái tàu quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

Chương IV

TỔ CHỨC KỲ SÁT HẠCH

Điều 19. Tổ chức kỳ sát hạch

1. Trên cơ sở đề xuất của các đơn vị đăng ký sát hạch, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam phê duyệt kế hoạch tổ chức kỳ sát hạch, thành lập Hội đồng sát hạch và Tổ sát hạch để thực hiện theo quy định tại Thông tư này và quy định về quản lý sát hạch, cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt.

2. Sau khi kết thúc kỳ sát hạch, căn cứ kết luận của Hội đồng sát hạch, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam ra Quyết định công nhận đạt yêu cầu và cấp giấy phép lái tàu cho các thí sinh đạt yêu cầu theo quy định.

Điều 20. Trình tự sát hạch

1. Quá trình sát hạch:

a) Bước 1: sát hạch lý thuyết;

b) Bước 2: sát hạch thực hành kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp;

c) Bước 3: sát hạch thực hành lái tàu;

d) Bước 4: sát hạch thực hành lại đối với thí sinh không đạt yêu cầu theo quy định đối với một trong hai phần sát hạch thực hành ở bước 2 hoặc bước 3.

2. Thí sinh không đạt yêu cầu sát hạch lý thuyết sẽ không được bố trí sát hạch thực hành.

3. Thí sinh không đạt yêu cầu đối với một trong hai phần sát hạch thực hành ở bước 2 hoặc bước 3 được bố trí sát hạch lại 01 lần phần thực hành chưa đạt yêu cầu.

4. Thí sinh không đạt yêu cầu cả hai phần sát hạch thực hành ở bước 2 và bước 3 sẽ không được bố trí sát hạch thực hành lại.

5. Thí sinh không đạt yêu cầu sát hạch được bố trí sát hạch lại vào kỳ sát hạch sau nhưng không được bảo lưu kết quả của kỳ sát hạch trước.

Điều 21. Dừng sát hạch

1. Chủ tịch Hội đồng sát hạch ra quyết định dừng sát hạch đối với thí sinh dự sát hạch vi phạm một trong các quy định tại khoản 2 Điều này. Thí sinh bị dừng sát hạch sẽ không được tiếp tục tham gia kỳ sát hạch và không được đánh giá kết quả sát hạch.

2. Thí sinh bị dừng sát hạch trong các trường hợp sau đây:

a) Đối với sát hạch lý thuyết: vi phạm quy định bị lập biên bản đến lần thứ hai; mang tài liệu, vật dụng không được phép vào phòng thi;

b) Đối với thực hành kiểm tra kỹ thuật trước khi vận hành, xử lý sự cố và tình huống khẩn cấp: quá thời gian quy định trên 20 phút; để xảy ra tai nạn lao động đến mức Hội đồng sát hạch phải dừng sát hạch để giải quyết; làm hỏng các chi tiết máy đến mức phải bồi thường vật chất hoặc phải thay thế;

c) Đối với thực hành lái tàu: phạm lỗi đến mức bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành đối với lái tàu; tự động cho tàu chạy vào khu gian khi chưa có tín hiệu phát xe của nhân viên điều độ chạy tàu hoặc nhân viên hỗ trợ an toàn trên tàu; tàu chưa dừng hẳn đã đổi chiều chạy; sử dụng thiết bị phanh hãm tự động với lực quá lớn gây trượt lết tàu; để tàu chết máy trên dốc; gây sự cố; dừng tàu vượt mốc tránh va chạm; không phát hiện và xử lý kịp thời tình huống phát sinh gây chết máy, dừng tàu; để xảy ra các tình huống nguy hiểm khác mà Tổ sát hạch buộc phải sử dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn, chống xảy ra tai nạn;

d) Trong quá trình sát hạch không chấp hành lệnh của sát hạch viên hoặc có hành vi gây rối, mất trật tự đến mức bị lập biên bản.

Điều 22. Điều kiện để công nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch

Thí sinh được công nhận đạt yêu cầu kỳ sát hạch khi đạt yêu cầu cả hai nội dung sát hạch lý thuyết và sát hạch thực hành.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 23. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam

1. Tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Chủ trì, phối hợp với các doanh nghiệp quản lý, khai thác, vận hành đường sắt đô thị xây dựng và phê duyệt nội dung sát hạch phù hợp với từng tuyến đường, từng loại tàu đường sắt đô thị; xây dựng và phê duyệt quy chế sát hạch.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi sát hạch; phê duyệt và triển khai thực hiện.

4. Đánh giá, tổng kết công tác sát hạch cấp giấy phép lái tàu, báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

Điều 24. Trách nhiệm của doanh nghiệp quản lý, khai thác, vận hành đường sắt đô thị

1. Phối hợp với Cục Đường sắt Việt Nam trong việc xây dựng nội dung sát hạch phù hợp với từng tuyến đường, từng loại tàu đường sắt đô thị trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp.

2. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức và phổ biến nội dung Thông tư này đến cá nhân, tổ chức có liên quan đến công tác sát hạch, lái tàu trong phạm vi quản lý của doanh nghiệp.

3. Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ đối với lái tàu trước khi chuyển sang lái tàu trên tuyến khác hoặc thay đổi loại tàu điều khiển.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

2. Bãi bỏ các quy định liên quan đến đường sắt đô thị tại Quyết định số 37/2006/QĐ-BGTVT ngày 01 tháng 11 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành “Quy định nội dung và quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt”.

3. Đối với lái tàu trên các tuyến đường sắt đô thị mới đưa vào vận hành có công nghệ lần đầu sử dụng tại Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức sát hạch và cấp giấy phép lái tàu sau khi các tuyến đường sắt đô thị này hoàn thành chạy thử nghiệm. Trường hợp lái tàu đã được sát hạch, cấp giấy phép lái tàu trong quá trình đào tạo chuyển giao công nghệ thì được Cục Đường sắt Việt Nam công nhận và cấp giấy phép lái tàu mà không phải tham gia kỳ sát hạch.

Điều 26. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 26;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Các Thứ trưởng Bộ GTVT;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;
– Báo Giao thông, Tạp chí GTVT;
– Lưu: VT, TCCB (Nđt).

BỘ TRƯỞNG

Đinh La Thăng

 

PHỤ LỤC 1

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH KIỂM TRA KỸ THUẬT TRƯỚC KHI VẬN HÀNH, XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

(ĐÓNG DẤU TREO)

………., ngày … tháng … năm …..

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH KIỂM TRA KỸ THUẬT
TRƯỚC KHI VẬN HÀNH, XỬ LÝ SỰ CỐ VÀ TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP

Loại tàu, tuyến đường:…………………………………………………………

Đề số:………………….. Thời gian sát hạch:……………………………….

Họ và tên thí sinh :……………………………………………………………………………

Nơi công tác: :…………………………………………………………………………………

TT

NỘI DUNG

YÊU CẦU

LỖI VI PHẠM

ĐIỂM TRỪ

KẾT QUẢ

1

Thời gian và kỹ thuật kiểm tra
(25 điểm)

1. Thời gian kiểm tra:

 

 

 

2. Thủ tục kiểm tra:

 

 

 

3. An toàn lao động:

 

 

 

4. Trình tự, tư thế kiểm tra:

 

 

 

5. Khám chi tiết hoặc bộ phận:

 

 

 

6. Hư hỏng chi tiết, bộ phận (chưa phải thay thế)

 

 

 

2

Xử lý sự cố kỹ thuật ở trạng thái nguội (30 điểm)

Pan 1:

 

 

 

Pan 2:

 

 

 

Pan 1:

 

 

 

3

Xử lý sự cố kỹ thuật ở trạng thái nóng (20 điểm)

Pan 1:

 

 

 

Pan 2:

 

 

 

4

Xử lý tình huống khẩn cấp (25 điểm)

 

 

 

 

5

Các lỗi bị dừng sát hạch

Ghi rõ lỗi vi phạm

CỘNG

 

 

Tổng điểm:…………điểm. Kết quả:          Đạt                 Không đạt         

 

THÍ SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)

TỔ TRƯỞNG SÁT HẠCH
(Ký, ghi rõ họ tên)

CÁC SÁT HẠCH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 2

MẪU PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 31/2015/TT-BGTVT ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

(ĐÓNG DẤU TREO)

………., ngày … tháng … năm …..

 

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SÁT HẠCH THỰC HÀNH LÁI TÀU

Loại tàu, tuyến đường:…………………………………………………………

Họ và tên thí sinh :……………………………………………………………………………

Nơi công tác: :…………………………………………………………………………………

TT

Nội dung

Tiêu chí đánh giá

Lỗi vi phạm

Điểm trừ

Kết quả

1

Công tác chuẩn bị, báo cáo, hô đáp, xác nhận tín hiệu
(100 điểm)

1. Kiểm tra các loại dụng cụ

 

 

 

2. Kiểm tra các loại giấy tờ cần thiết phục vụ chạy tàu

 

 

3. Báo cáo tình trạng đoàn tàu

 

 

4. Xác nhận các cảnh báo

 

 

5. Hô đáp khi:

 

 

a) Xuất phát

 

 

b) Chiều hướng ghi

 

 

c) Đường cong, điểm hạn chế tốc độ

 

 

d) Xác nhận tín hiệu

 

 

2

Kỹ năng đo khoảng cách bằng mắt (100 điểm)

1. Đo cự ly trung bình

 

 

 

2. Đo cự ly dài

 

 

3

Kỹ năng dừng tàu (100 điểm)

1. Vị trí dừng tàu 1:………………..

 

 

 

2. Vị trí dừng tàu 2:……………….

 

 

3. Vị trí dừng tàu …………………..

 

 

4

Kỹ năng lái tàu
(100 điểm)

1. Thời gian chạy tàu

 

 

 

a) Ga thứ nhất

 

 

b) Ga thứ hai

 

 

c) Ga thứ…………

 

 

2. Kỹ năng sử dụng tay ga

3. Kỹ năng kiểm soát tốc độ

 

 

5

Kỹ năng sử dụng thiết bị phanh hãm tự động
(100 điểm)

1. Mức độ rung động

 

 

 

a) Độ rung động ga 1

 

 

b) Độ rung động ga 2

 

 

c) Độ rung động ga …

 

 

2. Thao tác hãm không phù hợp

 

 

6

Các lỗi bị dừng sát hạch

(Ghi rõ lỗi vi phạm)

 

 

 

 

 

 

Tổng điểm:…………điểm. Kết quả:          Đạt                 Không đạt         

 

THÍ SINH
(Ký, ghi rõ họ tên)

TỔ TRƯỞNG SÁT HẠCH
(Ký, ghi rõ họ tên)

CÁC SÁT HẠCH VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Thông tư 31/2015/TT-BGTVT quy định về nội dung, quy trình sát hạch cấp giấy phép lái tàu trên đường sắt đô thị do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat