ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 46/2014/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LỶ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BÌNH TUYỂN, CÔNG NHẬN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG, VƯỜN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP, RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 85/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2004/STC-GCS ngày 15 tháng 8 năm 2014; Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tại Văn bản số 3330/SNN-KHTC ngày 12 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành; thay thế Khoản 10 Điều 1 Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu, tỷ lệ phần trăm trích để lại cho đơn vị thu một số loại phí; phân bổ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQ tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Các Ban HĐND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Chánh, các PVP UBND tỉnh;
– Trung tâm Công báo Tin học – VP UBND tỉnh;
– Lưu VT, TH2,
Gửi:
+ VB giấy: Bộ Tài chính; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
+ Bản ĐT gửi các thành phần khác.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Đình Sơn

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BÌNH TUYỂN, CÔNG NHÂN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG, VƯỜN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP, RỪNG GIỐNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 46/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản thu để bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí thực hiện công việc bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.

Quy định này quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đăng ký bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Đơn vị tổ chức thu phí: Các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; cụ thể:

a. Chi cục Bảo vệ thực vật: Thu phí bình tuyển cây đầu dòng cây ăn quả.

b. Chi cục Lâm nghiệp: Thu phí bình tuyển cây đầu dòng cây lâm nghiệp, cây mẹ, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 3. Mức thu

1. Bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu đòng: 2.400.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.

2. Bình tuyển, công nhận, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống: 6.000.000 đồng/1 lần bình tuyển, công nhận.

Điều 4. Chứng từ thu phí

1. Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

2. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai, biên lai không đúng quy định hoặc thu cao hơn mệnh giá ghi trên biên lai, kết thúc năm tài chính phải quyết toán thu theo biên lai (không quyết toán số thu khoán khi đã có biên lai).

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, số tiền thu phí được trích như sau: Trích 80% trên tổng số phí thu được cho đơn vị thu quản lý, sử dụng; phần còn lại (20%) nộp vào ngân sách cấp tỉnh.

Điều 6. Chế độ tài chính kế toán

1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải căn cứ chế độ quy định của nhà nước lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.

4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.

2. Cơ quan thuế nơi đơn vị đóng trụ sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

3. Giao cơ quan tài chính phối hợp với cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định.

4. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

Quyết định 46/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bình tuyển, công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 47/2014/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 20 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn;

Căn cứ Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 39/2008/TT-BTC, ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 85/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2004/STC-GCS ngày 15 tháng 8 năm 2014; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Văn bản số 2263/STNMT ngày 12 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành;

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQ tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Các Ban HĐND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Chánh, các PVP UBND tỉnh;
– Trung tâm Công báo Tin học – VP UBND tỉnh;
– Lưu VT, TH2.
Gửi:
+ VB giấy: Bộ Tài chính; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
+ Bản ĐT gửi các thành phần khác.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Đình Sơn

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CHẤT THẢI RẮN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng chịu phí: Chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác, trong đó:

a. Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;

b. Chất thải rắn thông thường là chất thải rắn không có tên trong Danh mục các chất thải rắn nguy hại do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

2. Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân thải chất thải rắn thông thường, chất thải rắn nguy hại từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác.

3. Đối tượng không phải nộp phí:

a. Cá nhân, hộ gia đình thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình;

b. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo quy định trên nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định của pháp luật, cụ thể:

- Đối với trường hợp tự xử lý chất thải rắn đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường phải có thuyết minh rõ giải pháp công nghệ xử lý chất thải rắn; giải pháp công nghệ xử lý nước rác và nước thải từ hoạt động xử lý chất thải rắn; hiệu quả của công nghệ xử lý chất thải rắn; các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình vận hành; giải pháp xử lý các tình huống sự cố môi trường và các nội dung khác về xử lý chất thải rắn theo đúng quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.

- Đối với trường hợp ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường phải có hợp đồng dịch vụ xử lý (hoặc hợp đồng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý) chất thải rắn với chủ xử lý chất thải rắn được phép hoạt động theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn.

4. Đơn vị tổ chức thu phí:

a. Đối với chất thải rắn nguy hại: Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường được ủy quyền cho Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại.

b. Đối với chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động của cơ quan, cơ sở kinh doanh, dịch vụ, cơ sở sản xuất công nghiệp, làng nghề: Các Công ty môi trường đô thị và các Hợp tác xã, tổ đội vệ sinh môi trường thực hiện thu phí và nộp ngân sách theo quy định.

c. Đối với những địa bàn chưa có các Công ty, Hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ đội vệ sinh môi trường thực hiện thu phí thì giao cho Ủy ban nhân dân xã thực hiện thu phí và nộp ngân sách theo quy định.

5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 3. Mức thu

1. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn thông thường phát sinh từ hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: 40.000 đồng/tấn.

2. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn nguy hại: 6.000.000 đồng/tấn.

Điều 4. Chứng từ thu phí

1. Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

2. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai, biên lai không đúng quy định hoặc thu cao hơn mệnh giá ghi trên biên lai, kết thúc năm tài chính phải quyết toán thu theo biên lai (không quyết toán số thu khoán khi đã có biên lai).

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, số tiền thu phí được trích như sau:

a. Đơn vị tổ chức thu phí được để lại 20% số phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí: Chi phí phân tích mẫu đối chứng và kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất làm cơ sở xác định tính chất và khối lượng của chất thải; tiền lương, tiền công, phụ cấp lương, văn phòng phẩm, vật tư văn phòng, trang thiết bị, thông tin liên lạc, nhiên liệu, điện, nước, công tác phí, khen thưởng.

b. Phần còn lại (80%) nộp về ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành, được dùng chi cho các nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 7, Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ.

Điều 6. Chế độ tài chính kế toán

1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải căn cứ chế độ quy định của nhà nước lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.

4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.

2. Cơ quan thuế nơi đơn vị đóng trụ sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

3. Giao cơ quan tài chính phối hợp với cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định.

4. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

 

Quyết định 47/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 54/2014/QĐ-UBND

Tĩnh, ngày 20 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh về phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 85/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ 9 về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2004/STC-GCS ngày 15 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành; thay thế Khoản 9, Khoản 11 Điều 1 Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2013 của UBND tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Điểm 3 Khoản 7 Điều 1 Quyết định số 70/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2012 của UBND tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2008 của UBND tỉnh về việc quy định bổ sung, sửa đổi một số loại phí, lệ phí, học phí; giá thu một phần viện phí Phòng khám đa khoa khu vực, Trạm y tế xã, phường, thị trấn và chính sách huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Thường trực Tỉnh ủy, HĐND, UBMTTQ tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Các Ban HĐND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Chánh, các PVP UBND tỉnh;
– Trung tâm Công báo Tin học – VP UBND tỉnh;
– Lưu VT, TH2.
Gửi:
+ VB giấy: Bộ Tài chính; Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
+ Bản ĐT gửi các thành phần khác.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Đình Sơn

 

QUY ĐỊNH

MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô là khoản thu vào chủ phương tiện có nhu cầu trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.

Quy định này quy định về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng nộp phí: Người sử dụng phương tiện giao thông có nhu cầu trông giữ phương tiện tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng phù hợp với quy hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng giao thông, đô thị của địa phương.

2. Đơn vị tổ chức thu phí: Đơn vị quản lý các bến bãi.

3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 3. Mức thu

1. Khu vực chợ, siêu thị, trung tâm thương mại:

TT

Loại phương tiện

Mức thu (đồng/xe/lượt)

Ban ngày

Cả ngày và đêm

1

Xe đạp, xe đạp điện

1.000

2.000

2

Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh

3.000

5.000

3

Xe ô tô

20.000

30.000

2. Khu vực thuộc các tụ điểm vui chơi, lễ hội, giải trí, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao:

TT

Loại phương tiện

Mức thu (đồng/xe/lượt)

Ban ngày

Cả ngày và đêm

1

Xe đạp, xe đạp điện

1.000

2.000

2

Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh

3.000

5.000

3

Xe ô tô đến 07 chỗ ngồi

20.000

30.000

4

Xe ô tô trên 07 chỗ ngồi

30.000

40.000

3. Phạm vi bệnh viện, trường học, cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề:

TT

Loại phương tiện

Mức thu (đồng/xe/lượt)

Ban ngày

Cả ngày và đêm

1

Xe đạp, xe đạp điện

1.000

2.000

2

Xe gắn máy, xe mô tô, xe điện 02 bánh

2.000

3.000

3

Xe ô tô

10.000

20.000

- Mức thu phí theo tháng tối đa không quá ba mươi (30) lần mức thu phí 01 lượt ban ngày.

- Một (01) lượt xe: Là 01 lần xe vào và ra ở điểm trông giữ xe; mức thu phí đã bao gồm cả thuế giá trị gia tăng (VAT) và nón bảo hiểm (đối với xe đạp điện, xe điện 02 bánh, xe mô tô, xe gắn máy).

- Thời gian trông giữ xe 01 lượt ban ngày: từ 05 giờ đến 22 giờ trong ngày; thời gian trông giữ xe 01 lượt cả ngày và đêm: Từ 05 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.

Điều 4. Chứng từ thu phí

1. Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí theo quy định tại Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

2. Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai, biên lai không đúng quy định hoặc thu cao hơn mệnh giá ghi trên biên lai, kết thúc năm tài chính phải quyết toán thu theo biên lai (không quyết toán số thu khoán khi đã có biên lai).

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, tổng số tiền thu phí được trích như sau: Trích 90% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu; phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành.

3. Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện không do Nhà nước đầu tư là khoản thu không thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức, cá nhân thu phí không thuộc ngân sách nhà nước có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế theo quy định tại phần D, Mục III, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí.

Điều 6. Chế độ tài chính kế toán

1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải căn cứ chế độ quy định của nhà nước lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.

4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thi hành

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.

2. Cơ quan thuế nơi đơn vị đóng trụ sở có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

3. Giao cơ quan tài chính phối hợp với cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định.

4. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6641/VPCP-KTTH
V/v tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh của các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
– Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 11046/BTC-TCDN ngày 07 tháng 8 năm 2014 về việc báo cáo kết quả thực hiện tiết giảm chi phí, giảm giá thành năm 2013 của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh có ý kiến như sau:

1. Biểu dương các Bộ: Tài chính, Công Thương, Quốc phòng, Giao thông vận tải, Xây dựng đã chủ động, tích cực triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc tiết giảm chi phí quản lý, giảm giá thành đối với các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước năm 2013.

Biểu dương Tập đoàn Viễn thông quân đội, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, Tổng công ty Xi măng Việt Nam, Tổng công ty Hàng không Việt Nam, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước … đạt kết quả khá trong thực hiện kế hoạch tiết giảm chi phí quản lý, giảm giá thành đã đăng ký năm 2013.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh: Bình Định, Khánh Hòa cần nghiêm túc rút kinh nghiệm về việc chưa báo cáo kịp thời kết quả thực hiện tiết giảm chi phí quản lý, giảm giá thành năm 2013 của các doanh nghiệp nhà nước trực thuộc theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và ý kiến của Bộ Tài chính.

3. Bộ Tài chính, các Bộ ngành liên quan tiếp tục rà soát để sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn thi hành Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với thực tiễn.

4. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục nghiên cứu, bổ sung các quy định cần thiết nhằm tạo điều kiện cho các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước tiếp cận nguồn vốn tín dụng để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất theo phương thức hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng sức cạnh tranh.

5. Từ năm 2014 trở đi, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước hàng năm chủ động xây dựng kế hoạch và các biện pháp tiết giảm chi phí quản lý, giảm giá thành cùng với kế hoạch sản xuất kinh doanh năm, đăng ký với Bộ quản lý ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Chủ sở hữu) theo phân công, phân cấp quy định tại Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ; kết thúc năm báo cáo kết quả thực hiện cùng với báo cáo đánh giá và xếp loại doanh nghiệp hàng năm theo Nghị định số 61/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ. Coi đây là một nội dung thuộc tiêu chí chấp hành pháp luật để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của Ban quản lý điều hành doanh nghiệp.

6. Các Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát, kiểm tra các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước trực thuộc thực hiện kế hoạch tiết giảm chi phí quản lý, hạ giá thành đã đăng ký; hàng năm tổng hợp gửi Bộ Tài chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng Chính phủ;
– Các Phó TTg: Vũ Văn Ninh, Hoàng Trung Hải;
– VPCP: BTCN, PCN: Phạm Viết Muôn, Nguyễn Văn Tùng, Trợ lý TTgCP, các Vụ: TH, ĐMDN, TKBT, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Phạm Viết Muôn

 

 

Công văn 6641/VPCP-KTTH năm 2014 tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 3588/TCT-CS
V/v: chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 28045/CT-HTr ngày 9/6/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế TNDN của Công ty TNHH Xuân Lộc Thọ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về ngành nghề, lĩnh vực được hương ưu đãi đầu tư

- Tại điểm 12 mục VI danh mục A quy định ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định:

“12. Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Đầu tư sản xuất, chế biến, dịch vụ công nghệ cao trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp.”.

- Tại khoản 6 Điều 1 Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6/8/2004 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Nghị định số 164/2003/NĐ-CP quy định:

“6. Sửa đổi điểm 12, Mục VI, Danh mục A như sau:

“12. Đầu tư sản xuất, chế biến, dịch vụ công nghệ cao trong khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp.”

Theo quy định nêu trên, lĩnh vực ưu đãi đầu tư ”Đầu tư sản xuất, chế biến, dịch vụ công nghệ cao trong khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp” là tách rời nhau, cụ thể: lĩnh vực sản xuất trong khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp; lĩnh vực chế biến trong khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp; lĩnh vực dịch vụ công nghệ cao trong khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp.

2. Về thời điểm xác định năm miễn thuế TNDN đầu tiên đối với dự án mở rộng:

- Tại điểm 3 mục III phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng như sau:

“3. Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau:

Thời gian miễn thuế, giảm thuế theo điểm này được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành bắt đầu đưa vào sản xuất, kinh doanh. Đối với những dự án đầu tư có thời gian thực hiện dự án kéo dài và chia ra thành nhiều hạng mục đầu tư thì cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn thời gian tính miễn thuế, giảm thuế theo từng hạng mục đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh. Căn cứ thời gian dự kiến thực hiện dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh đăng ký với cơ quan thuế thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư.”.

- Tại Điểm 2 mục IV phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng như sau:

“Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với dự án đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh có thu nhập.”.

Theo công văn của Cục Thuế trình bày thì Công ty TNHH Xuân Lộc Thọ thành lập từ năm 1995, Công ty có Dự án “Đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất thiết bị điện và các vật liệu dùng trong xây dựng” tại cụm công nghiệp Ngọc hồi, Thanh trì, Hà Nội, được UBND TP Hà Nội cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 155/GP-UB ngày 27/12/2005 và Dự án “Xây dựng nhà máy thiết bị điện và các vật liệu dùng trong xây dựng” tại cụm công nghiệp Liên Phương, xã Liên Phương, huyện Thường Tín, Hà Tây (nay là Hà Nội), được UBND tỉnh Hà Tây cấp chứng nhận đầu tư số 0321000309 ngày 11/7/2008.

Căn cứ quy định nêu trên, nếu Công ty TNHH Xuân Lộc Thọ đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mở rộng thì năm tính miễn, giảm thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC (điểm 3 mục III phần E) và tại Thông tư số 134/2007/TT-BTC (điểm 2 mục IV phần E) nêu trên căn cứ theo từng dự án đầu tư mở rộng cụ thể.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ quy định tại văn bản quy phạm pháp luật tại từng thời điểm và từng dự án cụ thể của đơn vị để hướng dẫn áp dụng thực hiện theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ PC-BTC;
– Vụ PC-TCT;

– Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 3588/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 12074/BTC-TCT
V/v: khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của ngân hàng thương mại.

Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ.

Bộ Tài chính nhận được công văn số 3121/UBND-KT ngày 27 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ về việc khai, nộp thuế thu nhập của Chi nhánh ngân hàng thương mại. Vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Tại Điều 12, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 quy định về nơi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thì: Doanh nghiệp nộp thuế tại nơi có trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp có trụ sở chính thì số thuế được tính nộp theo tỷ lệ chi phí giữa nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính. Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu được thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.”.

Tại Điều 12, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định nơi nộp thuế thì:

“1. Doanh nghiệp nộp thuế tại địa phương nơi đóng trụ sở chính. Trường hợp doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc ở địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa phương nơi đóng trụ sở chính thì số thuế được tính nộp ở nơi có trụ sở chính và ở nơi có cơ sở sản xuất.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp tính nộp ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc được xác định bằng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ của doanh nghiệp nhân (x) với tỷ lệ giữa chi phí phát sinh tại cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc với tổng chi phí của doanh nghiệp.

Việc nộp thuế quy định tại Khoản này không áp dụng đối với công trình, hạng mục công trình hay cơ sở xây dựng hạch toán phụ thuộc.

Việc phân cấp, quản lý, sử dụng nguồn thu về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

2. Đơn vị hạch toán phụ thuộc các doanh nghiệp hạch toán toàn ngành có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì nộp thuế tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hoạt động kinh doanh đó.

Tại điểm c, mục 1, điều 12, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc nhưng hạch toán phụ thuộc thì đơn vị trực thuộc đó không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp; khi nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp, người nộp thuế có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh tại đơn vị trực thuộc.”

Căn cứ các quy định nêu trên, nếu các ngân hàng thương mại hạch toán toàn ngành, có các chi nhánh hạch toán phụ thuộc thì kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại trụ sở chính đối với hoạt động kinh doanh chính của chi nhánh hạch toán phụ thuộc. Nếu các chi nhánh hạch toán phụ thuộc của ngân hàng thương mại có thu nhập ngoài hoạt động kinh doanh chính thì khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có hoạt động kinh doanh đó.

Bộ Tài chính trả lời để Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lãnh đạo Bộ (để b/c);
– Cục TCDN, Cục QLGSBH, Vụ CĐKT va KT (BTC);
– Vụ CS, KK, PC (2b);
– Cục Thuế T.P Cần Thơ;
– Website Tổng cục Thuế,
– Lưu: VT, TCT (VT, DNL (2b)).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

Công văn 12074/BTC-TCT năm 2014 về khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của ngân hàng thương mại do Bộ Tài chính ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về thu lệ phí trước bạ lần đầu cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4636/BGDĐT-TTr
V/v chấn chỉnh công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi:

- Các sở giáo dục và đào tạo;
– Học viện quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở giáo dục đại học có tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục.

Căn cứ Nghị định số 42/2013/NĐ-CP ngày 09/5/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục, Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo và các văn bản có liên quan về hoạt động thanh tra giáo dục trong đó nhiệm vụ, quyền hạn, nội dung của hoạt động thanh tra trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo đã được điều chỉnh.

Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo đang soạn thảo Thông tư ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục và sẽ ban hành trong thời gian tới.

Để công tác bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra cho cộng tác viên thanh tra giáo dục đảm bảo chất lượng, phù hợp với quy định của pháp luật, Bộ Giáo dục và Đào tạo yêu cầu:

- Các sở giáo dục và đào tạo chưa cử cộng tác viên thanh tra giáo dục tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ cho đến khi có chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

- Học viện quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ sở giáo dục đại học có tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục tạm dừng việc thực hiện chương trình bồi dưỡng có nội dung của các văn bản pháp luật hết hiệu lực; Trình Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng và cấp chứng chỉ theo chương trình mới./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Lưu: VT, TTr.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Vinh Hiển

 

 

Công văn 4636/BGDĐT-TTr năm 2014 chấn chỉnh công tác bồi dưỡng nghiệp vụ cộng tác viên thanh tra giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 3628/TCT-TNCN
V/v: Khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam của Ông Victor Vũ

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Ông Victor Vũ

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15.07.14/Victor Vu ngày 15/7/2014 của ông Victor Vũ đề nghị hướng dẫn việc khấu trừ số thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) đã nộp tại Mỹ vào số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về chính sách khấu trừ số thuế đã nộp tại Mỹ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam

- Tại tiết 2.9, điểm 2, mục II, Phần D, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân có hướng dẫn:

“2.9. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài

2.9.1. Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai và nộp thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân.

Trường hợp thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài, số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế …”;

- Tại điểm e, khoản 2, Điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế TNCN, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế TNCN có hướng dẫn:

“e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài, số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp ông Victor Vũ là cá nhân cư trú tại Việt Nam có thu nhập phát sinh tại nước Mỹ đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước Mỹ thì được trừ số thuế TNCN đã nộp ở nước Mỹ. Số thuế TNCN được trừ không vượt quá số thuế TNCN phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước Mỹ. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước Mỹ và tổng thu nhập chịu thuế toàn cầu.

2. Về thủ tục khấu trừ số thuế đã nộp tại Mỹ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam.

Tổng cục Thuế đã có hướng dẫn tại điểm 2, công văn số 729/TCT-TNCN ngày 4/3/2011: “… trường hợp khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam đối với nước chưa có Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản với Việt Nam, người nộp thuế cũng thực hiện theo thủ tục như quy định tại tiết 1, mục I, Phần D, Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004 của Bộ Tài chính”.

Vì vậy, thủ tục khấu trừ số thuế TNCN đã nộp tại Mỹ vào số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2, công văn số 729/TCT-TNCN ngày 4/3/2011 của Tổng cục Thuế nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Ông Victor Vũ được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lãnh đạo BTC (để báo cáo);
– Cục Thuế TP. HCM;
– Vụ PC, CST (BTC);
– Vụ PC, HTQT;
– Website TCT;
-
Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 3628/TCT-TNCN năm 2014 khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào số thuế phải nộp tại Việt Nam của Ông Victor Vũ do Tổng cục Thuế ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 3639/TCT-QLN
V/v phạt chậm nộp

Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2896/CT-TTr ngày 12/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa V/v xử lý vi phạm hành chính khi thanh tra việc chấp hành pháp luật thuế tại Công ty TNHH Một thành viên Cảng Nha Trang. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 35 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

- Khoản 1: Người nộp thuế phải nộp tiền chậm nộp theo quy định có quyền đề nghị miễn tiền chậm nộp trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo hoặc trường hợp bất khả kháng khác.

- Khoản 4: Thủ trưởng cơ quan thuế đã ban hành thông báo tiền chậm nộp có quyền ban hành quyết định miễn tiền chậm nộp đối với thông báo mà mình đã ban hành.

Theo đó, trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Cảng Nha Trang tạm thời áp dụng đơn giá tiền lương 6 tháng đầu năm 2013 nhưng đến 31/12/2013 Tổng công ty Hàng hải Việt Nam mới duyệt đơn giá tiền lương được coi là nguyên nhân bất khả kháng. Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa:

- Đôn đốc Công ty TNHH Một thành viên Cảng Nha Trang thực hiện nộp đầy đủ khoản truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2013 do xác định lại đơn giá tiền lương được duyệt vào ngân sách nhà nước.

- Việc doanh nghiệp chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 35 Thông tư số 156/2014/TT-BTC (nêu trên) do nguyên nhân bất khả kháng khác đối với khoản truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp 6 tháng đầu năm 2013 thì không thực hiện tính phạt chậm nộp đối với khoản chậm nộp này.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Lãnh đạo Bộ (để b/c);
– Công ty TNHH MTV Cảng Nha Trang (5 Trần Phú, Phường Vĩnh Nguyên, Nha Trang, Khánh Hòa);
– Vụ CS thuế, Vụ PC, Cục TCDN (BTC);
– Vụ Pháp chế (TCT);
– Website Tổng cục Thuế;
– Lưu: VT, QLN(2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Phi Vân Tuấn

 

Công văn 3639/TCT-QLN năm 2014 về phạt chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành