TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 54014/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH quản lý quỹ SSI
Địa chỉ: Tầng 5, số 1C Ngô Quyền, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
MST: 0102333992

Trả lời công văn số 108/CV-SSIAM đề ngày 13/8/2014 của Công ty TNHH quản lý quỹ SSI (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế GTGT, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ tiết c khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT quy định về đối tượng không chịu thuế:

"c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức phát hành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịch chứng khoán. "

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty là công ty quản lý quỹ được phép thu phí phát hành (hoặc phí mua lại) khi chào bán (hoặc mua lại) chứng chỉ quỹ mở theo đúng quy định của Luật chứng khoán thì khoản phí này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Thái Dũng Tiến

 

Công văn 54014/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế đối với công ty chứng khoán do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 54015/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân
(Địa chỉ: Số 29, BT3, Bán đảo Linh Đàm, P. Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội)
MST: 0101188943

Trả lời công văn số 229/CV-TT/2014 ngày 26/09/2014 của Công ty TNHH Thương mại và vận tải Thái Tân hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 1, Khoản 2 Điều 15 Mục 1 Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

"Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT… "

Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng ty TNHH thương mại và vận tải Thái Tân có phát sinh hóa đơn do Đại lý tại Việt Nam thu hộ hãng giao nhận kho vận quốc tế, khi xuất hóa đơn GTGT Đại lý ghi rõ là tiền thu hộ Hãng nước ngoài, dòng tiền hàng ghi giá trị dịch vụ thanh toán cho hãng nước ngoài (không bao gồm thuế GTGT), dòng thuế suất không ghi và gạch chéo, dòng thuế GTGT ghi đúng số thuế GTGT, các khoản phí dịch vụ bến bãi, phí vệ sinh cont, phí lưu bãi…do Đại lý khấu trừ nộp thay Hãng vận tải nước ngoài thì Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đối với hóa đơn này nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.

Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời Công ty TNHH thương mại và vận tải Thái Tân biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Thái Dũng Tiến

 

Công văn 54015/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 16/2014/TT-BXD

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 48/2014/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 8 NĂM 2014 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ HỘ NGHÈO XÂY DỰNG NHÀ Ở PHÒNG, TRÁNH BÃO, LỤT KHU VỰC MIỀN TRUNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung (sau đây gọi tắt Quyết định 48/2014/QĐ-TTg).

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định các nội dung về việc xác định đối tượng, điều kiện, phương thức hỗ trợ và việc tổ chức triển khai thực hiện hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt tại khu vực nông thôn hoặc đang cư trú tại các thôn, làng, buôn, bản, ấp, phum sóc (sau đây gọi tắt là thôn) trực thuộc phường, thị trấn; xã trực thuộc thị xã, thành phố thuộc 14 tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận theo quy định tại Quyết định 48/2014/QĐ-TTg.

Đối với việc quản lý, cấp phát, thanh toán, quyết toán vốn hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt (bao gồm cả chi phí quản lý để triển khai thực hiện Quyết định 48/2014/QĐ-TTg) thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Đối tượng áp dụng

a) Hộ gia đình được hỗ trợ theo quy định của Quyết định 48/2014/QĐ-TTg.

b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Nhà nước hỗ trợ trực tiếp đến hộ gia đình thuộc diện đối tượng quy định.

2. Việc hỗ trợ phải đảm bảo dân chủ, công khai, công bằng và minh bạch trên cơ sở pháp luật và chính sách của Nhà nước.

3. Hỗ trợ xây dựng nhà ở phải phù hợp với điều kiện thực tiễn, phong tục, tập quán của mỗi dân tộc, vùng, miền; gắn với quy hoạch xây dựng nông thôn mới của địa phương.

4. Việc hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo phương châm: Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia để xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt đảm bảo tiêu chuẩn, chất lượng quy định; kết hợp lồng ghép các chương trình đầu tư, hỗ trợ khác của Trung ương và địa phương để phát huy hiệu quả của chính sách.

5. Sau khi được hỗ trợ, các hộ gia đình phải xây dựng được gian nhà ở hoặc cải tạo, nâng tầng nhà ở hiện có, đảm bảo khả năng phòng, tránh được bão, lụt.

Điều 3. Xác định đối tượng được hỗ trợ nhà ở phòng, tránh bão, lụt

Đối tượng được hỗ trợ nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo quy định tại Quyết định 48/2014/QĐ-TTg phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 (không áp dụng chuẩn hộ nghèo theo quy định của địa phương), có trong danh sách hộ nghèo do Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) cấp xã quản lý tại thời điểm Quyết định 48/2014/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành và là hộ độc lập có thời gian tách hộ đến khi Quyết định 48/2014/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành tối thiểu 02 năm.

2. Hộ chưa có nhà ở kiên cố hoặc hộ có nhà ở kiên cố nhưng chưa có sàn sử dụng cao hơn mực nước ngập lụt thường xuyên xảy ra tại khu vực nhà ở.

Mức ngập lụt quy định tối thiểu là 1,5m và được xác định tính từ nền nhà đến mực nước ngập lụt cao nhất tại vị trí xây dựng. Khu vực có mực nước ngập lụt thường xuyên là khu vực có tần suất ngập lụt tối thiểu là 2 năm liên tiếp hoặc 3 năm ngập lụt không liên tiếp trong vòng 5 năm trở lại đây. Mức ngập lụt và khu vực có mực nước ngập lụt thường xuyên do cơ quan chuyên môn được UBND cấp tỉnh giao theo dõi xác định.

3. Trường hợp hộ gia đình thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này đã được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác của Nhà nước, địa phương và các tổ chức, đoàn thể nhưng chưa có sàn vượt lũ theo quy định tại Khoản 2 Điều này thì thuộc đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 48/2014/QĐ-TTg, trừ trường hợp là đối tượng được hỗ trợ nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở.

Hộ gia đình cư trú trong vùng bị ảnh hưởng của bão nhưng không bị ngập lụt theo quy định tại Khoản 2 Điều này thì không thuộc diện đối tượng được hỗ trợ theo quy định của Quyết định 48/2014/QĐ-TTg.

Điều 4. Trình tự lập và phê duyệt danh sách hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt

1. Thôn tổ chức bình xét các hộ gia đình nghèo đề nghị hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt. Trưởng thôn tổ chức họp để phổ biến nội dung chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo Quyết định 48/2014/QĐ-TTg đến các hộ dân; tổ chức bình xét các hộ gia đình nghèo đề nghị được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão lụt trên cơ sở danh sách hộ nghèo (Biên bản cuộc họp theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30 tháng 01 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015) do UBND cấp xã đang quản lý.

Cuộc họp phải có đại diện tối thiểu của 60% số hộ gia đình trong thôn và có sự tham gia của đại diện chính quyền cấp xã, đại diện Mặt trận Tổ quốc cấp xã và trưởng thôn (theo mẫu tại Phụ lục số I kèm theo Thông tư này). Việc bình xét theo nguyên tắc dân chủ, công khai, công bằng, minh bạch. Hộ được đưa vào danh sách đề nghị hỗ trợ phải được trên 50% số người tham dự cuộc họp đồng ý (theo hình thức biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín). Các thôn hướng dẫn các hộ dân có tên trong danh sách đã được phê duyệt làm đơn đăng ký hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt (theo mẫu tại Phụ lục số II kèm theo Thông tư này).

Danh sách các hộ gia đình nghèo đề nghị được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt của thôn được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên theo quy định tại Quyết định 48/2014/QĐ-TTg và được công khai tại thôn. Tùy theo đặc điểm, điều kiện và tình hình cụ thể, các địa phương có thể thực hiện hỗ trợ trước cho những hộ gia đình đảm bảo điều kiện và đã sẵn sàng cho việc xây dựng nhà ở để đảm bảo tiến độ quy định.

2. UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát, tổng hợp nhu cầu của các thôn (danh sách, số lượng hộ, vốn xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt) gửi UBND cấp huyện phê duyệt.

3. UBND cấp huyện tổng hợp và phê duyệt theo thẩm quyền danh sách hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt; đồng thời báo cáo UBND cấp tỉnh.

4. Trên cơ sở báo cáo của UBND cấp huyện, UBND cấp tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan lập và trình UBND cấp tỉnh phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trên địa bàn tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng. Sau khi phê duyệt, UBND cấp tỉnh gửi Đề án về Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Phương thức xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt

1. Yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng nhà ở

a) UBND cấp tỉnh chỉ đạo các cơ quan chức năng nghiên cứu thiết kế tối thiểu 03 mẫu nhà ở phòng, tránh bão, lụt điển hình, phù hợp với phong tục, tập quán của từng địa phương (kèm theo dự toán kinh phí, dự trù vật liệu chủ yếu). Các mẫu thiết kế phải đảm bảo các tiêu chí tối thiểu về diện tích, chất lượng quy định, đảm bảo phòng, tránh được bão, lụt và có chiều cao hợp lý để có thể sử dụng được cả diện tích bên dưới sàn vượt mức ngập lụt trong điều kiện bình thường. Các địa phương tổ chức giới thiệu các mẫu thiết kế để người dân tham khảo, lựa chọn. Tôn trọng nguyện vọng của người dân, không bắt buộc các hộ gia đình xây dựng nhà phòng, tránh bão, lụt theo thiết kế mẫu. Tùy theo điều kiện cụ thể người dân có thể xây dựng theo kinh nghiệm, truyền thống, phù hợp với điều kiện kinh tế, sinh hoạt của gia đình, nhưng phải đảm bảo tiêu chí tối thiểu về diện tích, chất lượng quy định và đảm bảo khả năng phòng, tránh được bão, lụt. Ngoài thiết kế mẫu, các địa phương có hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp cải tạo, nâng tầng làm sàn nhà phòng, tránh bão, lụt.

b) Nhà ở phòng, tránh bão, lụt hoặc cải tạo, nâng tầng làm sàn phòng, tránh bão, lụt phải đảm bảo có sàn vượt lũ cao hơn mức ngập lụt cao nhất tại vị trí xây dựng; diện tích sàn sử dụng tối thiểu 10 m2; các kết cấu chính như móng, khung, sàn, mái tương đương kết cấu của nhà ở xây dựng kiên cố (nhà ở có các kết cấu thành phần: móng làm bằng bê tông cốt thép, gạch/đá; cột, tường làm bằng bê tông cốt thép, gạch/đá, sắt/thép/gỗ bền chắc; sàn làm bằng bê tông cốt thép/gỗ bền chắc. Nhà trong vùng ngập lụt, đồng thời bị ảnh hưởng của bão thì mái làm bằng bê tông cốt thép hoặc vật liệu lợp có chất lượng tốt đảm bảo khả năng phòng, tránh bão).

2. Tổ chức xây dựng nhà ở

a) Hộ gia đình trong danh sách được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt phải có đơn đăng ký hỗ trợ xây dựng nhà ở (theo mẫu tại Phụ lục số II kèm theo Thông tư này), đề xuất lựa chọn mẫu nhà, phương thức xây dựng nhà ở (tự làm hay nhờ tổ chức, đoàn thể giúp xây dựng);

b) Các hộ gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt hoặc thực hiện cải tạo, nâng tầng làm sàn phòng, tránh bão, lụt. Đối với các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật) không có khả năng tự xây dựng nhà ở thì UBND cấp xã chỉ đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức, đoàn thể khác tại địa phương tổ chức xây dựng nhà ở cho các đối tượng này;

c) Các hộ gia đình phải báo cáo UBND cấp xã khi hoàn thành các phần việc theo giai đoạn quy định hoặc hoàn thành toàn bộ công trình để tổ chức nghiệm thu làm cơ sở ứng vốn và thanh toán kịp thời.

d) UBND cấp xã có trách nhiệm theo dõi, giám sát và giúp đỡ các hộ gia đình trong quá trình xây dựng nhà ở phòng tránh bão, lụt hoặc thực hiện cải tạo, nâng tầng làm sàn phòng, tránh bão, lụt; lập biên bản xác nhận hoàn thành theo giai đoạn và biên bản xác nhận hoàn thành công trình đưa vào sử dụng (theo mẫu tại Phụ lục số III và Phụ lục số IV kèm theo Thông tư này); vận động các tổ chức, đoàn thể như: Mặt trận Tổ quốc, Hội phụ nữ, Hội nông dân, Hội cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh giúp đỡ các hộ gia đình nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt; phát huy cao nhất khả năng huy động nguồn lực từ cộng đồng và hộ gia đình, tận dụng, khai thác vật liệu tại chỗ như cát, đá, sỏi, gỗ để giảm giá thành xây dựng nhà ở;

e) UBND cấp xã chỉ đạo, giám sát để các hộ gia đình sử dụng vốn hỗ trợ, vốn vay làm nhà ở đúng mục đích, đảm bảo nhà ở phải được xây dựng hoàn chỉnh để đưa vào sử dụng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

a) Bộ Xây dựng là cơ quan thường trực, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Ngân hàng chính sách xã hội giúp Thủ tướng Chính phủ tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện theo quy định, giải quyết các vướng mắc theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết những vấn đề vượt thẩm quyền;

b) Các Bộ, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ủy ban Dân tộc của Chính phủ và Ngân hàng Chính sách xã hội căn cứ nội dung của Quyết định 48/2014/QĐ-TTg và Thông tư này phối hợp với Bộ Xây dựng để triển khai thực hiện những nội dung thuộc chức năng được Chính phủ phân công.

2. Trách nhiệm của UBND cấp tỉnh:

a) Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện chính sách giảm nghèo cấp tỉnh để chỉ đạo thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt; giao Sở Xây dựng là cơ quan thường trực chỉ đạo thực hiện hoặc giao Ban chỉ đạo về chính sách nhà ở và thị trường bất động sản cấp tỉnh thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo quy định tại Quyết định 48/2014/QĐ-TTg;

b) Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trên địa bàn đảm bảo đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả. Bố trí vốn hỗ trợ từ Ngân sách địa phương và kinh phí quản lý theo quy định tại Quyết định 48/2014/QĐ-TTg. Ngoài nguồn vốn và số vốn quy định tại Quyết định 48/2014/QĐ-TTg, tùy điều kiện thực tế, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hỗ trợ thêm từ Ngân sách địa phương để nâng cao chất lượng nhà ở phòng, tránh bão, lụt của các hộ gia đình;

c) Tổ chức lập và phê duyệt Đề án hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trên địa bàn và gửi Đề án đã được phê duyệt về Bộ Xây dựng là cơ quan chủ trì, đồng thời gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bố trí vốn hỗ trợ từ Ngân sách trung ương;

d) Chỉ đạo các cơ quan liên quan, các cấp chính quyền địa phương phối hợp với các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn vận động cộng đồng ủng hộ, giúp đỡ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt;

e) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện, đảm bảo chính sách đến được từng hộ nghèo thuộc diện đối tượng được hỗ trợ theo Quyết định 48/2014/QĐ-TTg; không để xảy ra thất thoát, tiêu cực; đảm bảo các hộ nghèo có nhà ở phòng, tránh bão, lụt sau khi được hỗ trợ theo quy định; có biện pháp phòng ngừa việc chuyển nhượng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trái quy định;

g) Báo cáo hàng tháng theo Phụ lục số V kèm theo Thông tư này và báo cáo 3 tháng theo Phụ lục số VI kèm theo Thông tư này về kết quả thực hiện gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

h) Lập kế hoạch vốn thực hiện chính sách (bao gồm tất cả các nguồn vốn), báo cáo tiến độ thực hiện, kết quả giải ngân hàng năm gửi về Bộ Xây dựng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Chính sách xã hội để làm căn cứ tổng hợp kế hoạch vốn hỗ trợ và vốn vay;

i) Chỉ đạo thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt đến người dân thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như báo, đài của địa phương, pa nô, áp phích, tờ rơi. Tổ chức công bố công khai các tiêu chuẩn, đối tượng được thụ hưởng chính sách;

k) Ban hành các quy định hướng dẫn theo nội dung Thông tư này đảm bảo phù hợp với đặc điểm và điều kiện của địa phương để thực hiện có hiệu quả chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt.

3. Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

a) Kiện toàn Ban chỉ đạo thực hiện chính sách giảm nghèo cấp huyện để chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quyết định 48/2014/QĐ-TTg.

b) Tổng hợp và phê duyệt theo thẩm quyền danh sách hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt trên địa bàn;

4. Trách nhiệm của UBND cấp xã:

a) Kiện toàn Ban giảm nghèo cấp xã để thực hiện Chính sách;

b) Xem xét, tổng hợp danh sách hộ gia đình được hỗ trợ, đồng thời lập danh sách các hộ có nhu cầu vay vốn trình UBND cấp huyện phê duyệt;

c) Tổ chức nghiệm thu xác nhận khối lượng xây dựng hoàn thành phần móng đối với những hộ gia đình xây dựng mới hoặc hoàn thành 30% khối lượng công việc xây dựng sàn vượt mức ngập lụt đối với những hộ gia đình thực hiện cải tạo, nâng tầng nhà ở đã có và xác nhận hoàn thành công trình đưa vào sử dụng để làm cơ sở giải ngân và thanh toán vốn hỗ trợ và vốn vay theo quy định. Mỗi loại biên bản lập 03 bản: 01 bản chủ hộ giữ, 01 bản gửi phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện, 01 bản UBND cấp xã tổng hợp gửi Ngân hàng Chính sách xã hội để giải ngân vốn vay;

d) Lập hồ sơ hoàn công cho từng hộ được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt, bao gồm:

- Trích danh sách có tên hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt;

- Đơn đăng ký hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt của hộ gia đình;

- Biên bản xác nhận xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt hoàn thành theo giai đoạn và biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt đưa vào sử dụng;

- Các chứng từ giải ngân nguồn vốn hỗ trợ;

- Các chứng từ vay vốn để làm nhà ở.

5. Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra tình hình thực hiện hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt; tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện theo định kỳ và kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung để trình Bộ trưởng Bộ Xây dựng xem xét, ban hành theo thẩm quyền hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 7. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 12 năm 2014.

2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các cấp, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để sửa đổi, bổ sung hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố: Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UB Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Ban Bí thư Trung ương Đoàn;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Cục KTVB – Bộ Tư pháp;
– Website Chính phủ;
– Cổng TTĐT Chính phủ, Công báo;
– Website BXD;
– Lưu VT, QLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Trần Nam

 

PHỤ LỤC I

MẪU BIÊN BẢN BÌNH XÉT ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ
(Kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————–

 

BIÊN BẢN HỌP BÌNH XÉT ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ XÂY DỰNG NHÀ Ở PHÒNG, TRÁNH BÃO, LỤT

(Theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ)

Thôn: ……………………………… Xã (phường, thị trấn): ………………………………

Huyện (quận, thị xã): …………………… Tỉnh (thành phố): …………………………….

Cuộc họp vào hồi ……… giờ …….. phút, ngày ….. tháng ….. năm …….

Địa điểm: ………………………………………………………………………………………

Thành phần tham gia:

- Chủ trì: Ông (bà): …………………………………., Chức vụ: ……………………………

- Đại diện UBND xã: Ông (bà): ………………………………, Chức vụ: …………………

- Đại diện Mặt trận Tổ quốc xã: Ông (bà): ……………………, Chức vụ: ………………

- Thư ký: Ông (bà): …………………………………………………………………….

- Số hộ tham gia cuộc họp/ số hộ của thôn: ……………… Tỷ lệ: ………………… %.

Nội dung họp

1. Cuộc họp đã nghe ông (bà) ………….……….., chức vụ: ………………… phổ biến tiêu chí xác định đối tượng được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Kết quả bình xét hộ nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt:

TT

Họ tên chủ hộ gia đình

Ngày … tháng … năm … được UBND cấp huyện phê duyệt là hộ nghèo theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định 09/2011/QĐ-TTg

Kết quả bình xét (Số người đồng ý/tổng số người tham dự)

1

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

Cuộc họp kết thúc ……….. giờ, ……… phút cùng ngày.

Biên bản được làm thành 02 bản, 01 bản lưu thôn, 01 bản gửi UBND xã.

 

Thư ký

Đại diện các hộ dân

Đại diện Mặt trận Tổ quốc xã

Đại diện UBND xã

Chủ trì
(Trưởng thôn)

 

PHỤ LỤC SỐ II

(Kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

…………, ngày …. tháng …. năm ……

ĐƠN ĐĂNG KÝ HỖ TRỢ XÂY DỰNG NHÀ Ở PHÒNG, TRÁNH BÃO, LỤT

(Theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ)

Kính gửi:

UBND (phường, thị trấn) ……………………………

Huyện (quận, thị xã) ………………. Tỉnh (thành phố) ………………………..

 

Tên tôi là: ………………………………………………………………………………………

Có hộ khẩu thường trú tại thôn ……………….. Xã (phường, thị trấn) ………………….

Huyện (quận, thị xã) …………………………. Tỉnh (thành phố) ………………………….

Là hộ có tên trong danh sách phê duyệt được hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ, xin đăng ký với UBND xã (phường, thị trấn) các nội dung sau:

1. Mẫu nhà áp dụng (nếu xây dựng mới): …………………………………………………

2. Đề nghị cung ứng vật liệu để xây dựng nhà ở (nếu có nhu cầu)

Thứ tự

Tên vật liệu chính

Đơn v

Khi lượng

Ghi chú

1

Xi măng

 

 

 

2

St thép

 

 

 

3

G

 

 

 

4

Tm lợp

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đề nghị hỗ trợ kinh phí để xây dựng nhà ở □

4. Đề nghị tổ chức, đoàn thể xây dựng nhà ở (*) □

5. Số tiền đề nghị được vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội: ……………………….. đồng.

Tôi xin trân trọng cảm ơn./.

 

Ý KIẾN CỦA UBND CẤP XÃ

NGƯỜI LÀM ĐƠN
(ký, ghi rõ họ tên)

_______________

* Chỉ áp dụng đối với các hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn (già cả, neo đơn, tàn tật)

 

PHỤ LỤC SỐ III

(Kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

BIÊN BẢN XÁC NHẬN HOÀN THÀNH THEO GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG NHÀ Ở PHÒNG TRÁNH BÃO, LỤT

Xác nhận hoàn thành phần móng đối với những hộ gia đình xây mới nhà ở (hoặc hoàn thành 30% khối lượng công việc xây dựng sàn vượt mức ngập lụt đối với những hộ gia đình thực hiện cải tạo, nâng tầng nhà ở đã có)

Hôm nay, ngày …… tháng …….. năm …….

Tại công trình xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt của chủ hộ: ……………………

Địa chỉ tại thôn: ………………………… Xã (phường, thị trấn): ……………………….

Huyện (quận, thị xã): …………………….. Tỉnh (thành phố): ………………………….

Thành phần Ban nghiệm thu xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt cấp xã gồm

1. Đại diện UBND cấp xã

- Ông (bà): …………………………. chức vụ: ……………………………………………

2. Đại diện Mặt trận Tổ quốc cấp xã

- Ông (bà): …………………………. chức vụ: ……………………………………………

3. Đại diện thôn

- Ông (bà): ………………………… chức vụ: ……………………………

- Ông (bà): ………………………… chức vụ: ……………………………

4. Đại diện hộ gia đình

- Ông (bà): ……………………………………………………………………………………

Nội dung xác nhận

Sau khi kiểm tra, xem xét thực tế phần công việc đã thực hiện của giai đoạn xây dựng phần móng nhà (hoặc hoàn thành 30% khối lượng công việc xây dựng sàn vượt mức ngập lụt đối với những hộ gia đình thực hiện cải tạo, nâng tầng nhà ở đã có); Ban nghiệm thu xây dựng nhà ở phòng, tránh bão lụt cấp xã thống nhất nội dung sau:

1. Về khối lượng:

- Xác nhận hoàn thành phần móng nhà phòng, tránh bão, lụt □

- Xác nhận hoàn thành 30% khối lượng công việc xây dựng sàn vượt mức ngập lụt (đối với hộ gia đình thực hiện cải tạo, nâng tầng nhà ở đã có) □

2. Về chất lượng (Xác nhận việc đạt hay không đạt yêu cầu về chất lượng)

Biên bản lập thành 03 bản; 01 bản chủ hộ gia đình lưu giữ; 01 bản gửi phòng Tài chính huyện; 01 bản UBND cấp xã tổng hợp gửi Ngân hàng Chính sách xã hội để giải ngân vốn vay.

 

THÀNH PHẦN THAM GIA XÁC NHẬN
(ký và ghi rõ họ, tên)

1. Đại diện UBND xã                  ………………………………………..

2. Đại diện Mặt trận Tổ quốc xã …………………………………………

3. Đại diện thôn                         …………………………………………

4. Đại diện hộ gia đình                ………………………………………….

 

PHỤ LỤC SỐ IV

(Kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

BIÊN BẢN XÁC NHẬN HOÀN THÀNH CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG NHÀ Ở PHÒNG TRÁNH BÃO, LỤT ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm ………

Tại công trình xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt của chủ hộ: ……………………

Địa chỉ tại thôn: ………………………… Xã (phường, thị trấn): ……………………….

Huyện (quận, thị xã): …………………….. Tỉnh (thành phố): ………………………….

Thành phần Ban nghiệm thu xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt cấp xã gồm

1. Đại diện UBND cấp xã

- Ông (bà): …………………………. chức vụ: ……………………………………………

2. Đại diện Mặt trận Tổ quốc cấp xã

- Ông (bà): …………………………. chức vụ: ……………………………………………

3. Đại diện thôn

- Ông (bà): ………………………… chức vụ: ……………………………

- Ông (bà): ………………………… chức vụ: ……………………………

4. Đại diện hộ gia đình

- Ông (bà): ……………………………………………………………………………………

Nội dung xác nhận

Sau khi kiểm tra, xem xét thực tế nhà ở phòng, tránh bão, lụt đã xây dựng hoàn thành, Ban nghiệm thu xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt cấp xã thống nhất các nội dung sau:

1. Về khối lượng

Xác nhận nhà ở phòng, tránh bão, lụt (hoặc cải tạo, nâng tầng) của chủ hộ ……………………… đã hoàn thành. Diện tích sàn sử dụng ………….. m².

2. Về chất lượng (Xác nhận việc đạt hay không đạt yêu cầu về chất lượng)

Kết luận

Xác nhận công trình đã hoàn thành, đảm bảo chất lượng theo quy định và đồng ý đưa vào sử dụng.

Biên bản lập thành 03 bản; 01 bản cho chủ hộ; 01 bản gửi phòng Tài chính huyện; 01 bản để Ủy ban nhân dân xã tổng hợp, lập hồ sơ hoàn thành công trình gửi Ủy ban nhân dân huyện.

 

THÀNH PHẦN THAM GIA XÁC NHẬN
(ký và ghi rõ họ, tên)

1. Đại diện UBND xã                  ………………………………………..

2. Đại diện Mặt trận Tổ quốc xã …………………………………………

3. Đại diện thôn                         …………………………………………

4. Đại diện hộ gia đình                ………………………………………….

 

PHỤ LỤC SỐ V

(Kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung)

SỞ XÂY DỰNG TỈNH, TP…….
BÁO CÁO HÀNG THÁNG
Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở phòng, tránh bão, lụt theo Quyết định 48/2014/QĐ-TTg
Tháng ……. năm 20……

I. Về số liệu thực hiện

TT

Nội dung

Đơn vị

Kết quả thực hiện trong tháng

Lũy kế thực hiện từ đầu Chương trình

Kế hoạch tháng tiếp theo

Ghi chú

1

Hộ xây dựng nhà ở mới

hộ

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

- Hộ thuộc vùng khó khăn theo Quyết định 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014

hộ

 

 

 

 

 

- Hộ cư trú tại thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ

hộ

 

 

 

 

 

- Hộ thuộc vùng còn lại:

hộ

 

 

 

 

2

Hộ cải tạo, nâng tầng nhà ở

hộ

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

- Hộ thuộc vùng khó khăn theo Quyết định 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014

hộ

 

 

 

 

 

- Hộ cư trú tại thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ

hộ

 

 

 

 

 

- Hộ thuộc vùng còn lại:

hộ

 

 

 

 

3

Tổng số vốn huy động được

triệu đng

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

- Vốn ngân sách Trung ương

triệu đng

 

 

 

 

 

- Vốn ngân sách địa phương

triệu đng

 

 

 

 

 

- Vốn vay Ngân hàng CSXH

triệu đng

 

 

 

 

 

- Vốn huy động khác

triệu đng

 

 

 

 

4

Kết quả giải ngân vốn hỗ trợ (giải ngân hộ gia đình)

 

 

 

 

 

 

Tổng số vốn đã giải ngân

triệu đng

 

 

 

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

- Vốn ngân sách Trung ương

triệu đng

 

 

 

 

 

- Vốn ngân sách địa phương

triệu đng

 

 

 

 

 

- Vốn vay Ngân hàng CSXH

triệu đng

 

 

 

 

 

- Vn huy động khác

triệu đng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. Về khó khăn, vướng mắc

III. Kiến nghị (nếu có)

 

NGƯỜI LẬP
(Họ tên, số điện thoại liên lạc, email)

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG

 

PHỤ LỤC SỐ VI

MẪU BÁO CÁO CỦA UBND CẤP TỈNH
(Kèm theo Thông tư số 16/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 10 năm 2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung)

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐỊNH KỲ 3 THÁNG

Kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung

I. Kết quả thực hiện chính sách

1. Số hộ đã được hỗ trợ xây dựng nhà ở mới:

Số lượng nhà ở xây dựng mới lũy kế đến thời điểm báo cáo đã được hỗ trợ: ……… căn, tương đương ….. % so với số lượng nhà ở đã được phê duyệt tại đề án của tỉnh.

Trong đó:

- Số hộ đã được hỗ trợ cư trú tại vùng không khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn: ………….

- Số hộ đã được hỗ trợ cư trú tại vùng khó khăn theo Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ: …………

- Số hộ đã được hỗ trợ cư trú tại thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ: ………….

2. Số lượng nhà ở cải tạo, nâng tầng:

Số hộ đã được hỗ trợ cải tạo, nâng tầng lũy kế đến thời điểm báo cáo đã được hỗ trợ: ……… căn, tương đương ……% so với số lượng nhà ở đã được phê duyệt tại đề án của tỉnh.

Trong đó:

- Số hộ đã được hỗ trợ cư trú tại vùng không khó khăn và thôn đặc biệt khó khăn: …………

- Số hộ đã được hỗ trợ cư trú tại vùng khó khăn theo Quyết định số 1049/QĐ-TTg ngày 26/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ: …………

- Số hộ đã được hỗ trợ cư trú tại thôn đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ: ………….

3. Tổng số vốn huy động để thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt: ……..

Trong đó:

- Vốn ngân sách Trung ương: ………………

- Vốn ngân sách địa phương: ………………

- Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội: …………..

- Vốn huy động khác: ………………

4. Tổng số vốn đã được giải ngân để thực hiện hỗ trợ xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt: …………………..

Trong đó:

- Vốn ngân sách Trung ương: ………………………

- Vốn ngân sách địa phương: ………………………

- Vốn vay Ngân hàng Chính sách xã hội: ………………..

- Vốn huy động khác: ………………………

5. Công tác triển khai hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo:

- Về cách thức thực hiện hỗ trợ:

- Về chất lượng nhà ở, vật liệu làm nhà ở, diện tích, giá thành trung bình cho 1 nhà ở: ………….

II. Những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………

III. Những kiến nghị của địa phương

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

…………………

 

 

TM. UBND TỈNH
Chủ tịch
(Ký tên, đóng dấu)

 

Thông tư 16/2014/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Quyết định 48/2014/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 54041/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Một thành viên Vinschool
(Địa chỉ: Số 7, đường Bằng Lăng 1, KĐT sinh thái Vinhomes River, phường Việt Hưng, quận Long Biên, Hà Nội;
MST: 0106156871)

Trả lời công văn số 21082014 ngày 03/09/2014 của Công ty TNHH Một thành viên Vinschool hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 13, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

13. Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế".

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Một thành viên Vinschool là cơ sở dạy học theo quy định của pháp luật có phát sinh các khoản thu để chi hộ học sinh các khoản Phí học phẩm, phí đồng phục, tiền ăn, tiền xe dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì các khoản thu này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo hướng dẫn tại khoản 13, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Đề nghị công ty căn cứ vào hình thức thu, chi đối với các khoản phí Phí học phẩm, phí đồng phục, tiền ăn, tiền xe từ học sinh nêu trên để xác định là thu hộ, chi hộ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay chịu thuế GTGT theo quy định.

Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Một thành viên Vinsehool biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Thái Dũng Tiến

 

 

Công văn 54041/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dạy học, dạy nghề do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 54031/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần Nhất Nam
(Địa chỉ: Số 2 Chương Dương Độ, P. Chương Dương, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0100236312

Trả lời công văn số 2809/14/TB-KT ngày 22/09/2014 của Công ty CP Nhất Nam hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Điểm 2.4 Khoản 2 Điều 6 Chương II Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 218/2013/TT-BTC ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định và hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

"2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:

- Mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra;

Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê tính vào chi phí được trừ nêu trên không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. "

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty CP Nhất Nam mua hàng hóa là nông sản, hải sản, thủy sản của người trồng trọt, đánh bắt trực tiếp bán ra không có hóa đơn thì Công ty được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014. Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của Công ty ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực.

Cục thuế Thành phố Hà Nội trả lời Công ty CP Nhất Nam biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Thái Dũng Tiến

 

 

Công văn 54031/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 456/2014/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 24 tháng 10 năm 2014.

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;

Căn cứ Chỉ thị số 897/CT-TTg ngày 10/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường triển khai các hoạt động đảm bảo an toàn thông tin số;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 21/TTr-STTTT ngày 15/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Công an tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ (b/c);
– Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Tư pháp (b/c);
– TT.TU, TT.HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh (b/c);
– Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Báo Bắc Ninh, Đài PTTH tỉnh;
– Công báo tỉnh, Cổng TTĐT tỉnh;
– Lưu: VT, CN.XDCB, KT-TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Tiến Nhường

 

QUY CHẾ

BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số:456 /2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sau:

1. Các sở, ban, ngành, Công an tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc; UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).

2. Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan, đơn vị nêu tại Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. An toàn thông tin là sự bảo vệ thông tin và hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin.

2. Hệ thống thông tin là tập hợp thiết bị phần cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin.

3. Xâm phạm an toàn thông tin là hành vi truy nhập, sử dụng, tiết lộ, làm gián đoạn, sửa đổi, làm sai lệch chức năng, phá hoại trái phép thông tin và hệ thống thông tin.

4. Nguy cơ mất an toàn thông tin là những nhân tố bên trong hoặc bên ngoài có khả năng ảnh hưởng tới trạng thái an toàn thông tin.

5. Đánh giá rủi ro an toàn thông tin là việc xác định, phân tích nguy cơ mất an toàn thông tin có thể có và dự báo mức độ, phạm vi ảnh hưởng và khả năng gây thiệt hại khi xảy ra sự cố mất an toàn thông tin.

6. Quản lý rủi ro an toàn thông tin là việc thực hiện đánh giá rủi ro an toàn thông tin, xác định yêu cầu bảo vệ thông tin và hệ thống thông tin và áp dụng giải pháp phòng, chống, giảm thiểu thiệt hại khi có sự cố mất an toàn thông tin.

7. Mạng là khái niệm chỉ mạng viễn thông cố định, di động, Internet và mạng máy tính.

8. Phần mềm độc hại là phần mềm có khả năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hoặc toàn bộ hệ thống thông tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong hệ thống thông tin.

9. Thư rác là thư điện tử, tin nhắn được gửi đến người nhận mà người nhận đó không mong muốn hoặc không có trách nhiệm phải tiếp nhận theo quy định của pháp luật. Thư rác trong quy chế này bao gồm thư điện tử rác và tin nhắn rác.

Điều 4. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Ngăn chặn trái pháp luật việc truyền tải thông tin trên mạng; can thiệp, truy nhập, gây nguy hại, xóa, thay đổi, sửa chữa, sao chép, làm sai lệch trái phép thông tin trên mạng.

2. Cản trở trái pháp luật, gây ảnh hưởng tới sự hoạt động bình thường của hệ thống thông tin hoặc cản trở trái pháp luật, gây ảnh hưởng tới khả năng truy nhập hợp pháp của người sử dụng tới hệ thống thông tin.

3. Tấn công, vô hiệu hóa trái pháp luật làm mất tác dụng của biện pháp bảo vệ an toàn thông tin cho hệ thống thông tin; lợi dụng sơ hở, điểm yếu của hệ thống thông tin, tấn công, chiếm quyền điều khiển trái phép đối với hệ thống thông tin.

4. Phát tán thư rác, tin nhắn rác, phần mềm độc hại, thiết lập hệ thống thông tin giả mạo, lừa đảo.

5. Lợi dụng mạng để truyền bá thông tin, quan điểm, thực hiện các hành vi gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích quốc gia trên mạng; phá hại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo và bài ngoại.

6. Lợi dụng mạng để truyền bá trái phép tài liệu, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác nhằm kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan, phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc; bôi nhọ, gây thù hận, xâm hại tới quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

7. Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN

Điều 5. Các biện pháp quản lý kỹ thuật cơ bản trong công tác bảo đảm an toàn thông tin

1. Tổ chức mô hình mạng: Cài đặt, cấu hình, tổ chức hệ thống mạng theo mô hình Máy khách/Máy chủ (Client/Server), hạn chế sử dụng mô hình mạng ngang hàng. Khi thiết lập các dịch vụ trên môi trường mạng Internet, chỉ cung cấp những chức năng cần thiết nhất để bảo đảm duy trì hoạt động của hệ thống thông tin; hạn chế sử dụng chức năng, cổng giao tiếp mạng, giao thức và các dịch vụ không cần thiết.

2. Quản lý hệ thống mạng: Quản lý chặt chẽ việc kết nối vào mạng cục bộ (LAN) để phòng ngừa, ngăn chặn truy cập trái phép hoặc lạm dụng quyền truy cập để gây mất an toàn thông tin. Khi thiết lập mạng không dây (Wireless LAN), cần thiết lập các thông số an toàn và định kỳ ít nhất 3 tháng thay đổi mật khẩu truy cập nhằm tăng cường công tác bảo mật.

3. Tổ chức quản lý tài khoản: Tiến hành rà soát ít nhất 6 tháng một lần các tài khoản và định danh người dùng trong hệ thống thông tin. Hủy tài khoản, quyền truy nhập hệ thống thông tin, thu hồi lại tất cả các tài sản liên quan tới hệ thống thông tin (khóa, thẻ nhận dạng, thư mục lưu trữ,…) đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động không còn công tác hoặc không còn sử dụng.

4. Quản lý đăng nhập hệ thống: Các hệ thống thông tin cần giới hạn số lần đăng nhập vào hệ thống, tự động khóa tài khoản khi liên tục đăng nhập sai vượt quá số lần nhất định. Tổ chức theo dõi, giám sát tất cả các phương pháp đăng nhập từ xa, nhất là các trường hợp đăng nhập vào hệ thống với mục đích quản trị. Tăng cường việc sử dụng mạng riêng ảo (VPN – Virtual Private Network) khi có nhu cầu làm việc từ xa; yêu cầu người sử dụng đặt mật khẩu với độ an toàn cao.

5. Quản lý nhật ký sự kiện (logfile): Hệ thống thông tin cần ghi nhận các sự kiện: quá trình đăng nhập hệ thống, các thao tác cấu hình hệ thống, quá trình truy xuất hệ thống… Thường xuyên kiểm tra, sao lưu (backup) các nhật ký sự kiện theo từng tháng để theo dõi, xác định những sự kiện đã xảy ra của hệ thống và hạn chế việc tràn nhật ký sự kiện gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống.

6. Chống phần mềm độc hại: Triển khai các phần mềm chống mã độc trên các máy tính, thiết bị di động trong mạng để phát hiện, loại trừ phần mềm độc hại. Thường xuyên cập nhật các phiên bản mới, các bản vá lỗi của các phần mềm chống virus để bảo đảm chương trình quét virus của cơ quan trên các máy chủ, máy trạm luôn được cập nhật mới nhất; thiết lập chế độ quét thường xuyên ít nhất 1 lần/tuần. Thường xuyên cập nhật bản vá các lỗ hổng bảo mật của hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng trên máy tính để hạn chế tối đa rủi ro mất an toàn thông tin.

7. Tổ chức quản lý tài nguyên: Kiểm tra, giám sát chức năng chia sẻ thông tin (Network File and Folder Sharing). Tổ chức cấp phát tài nguyên trên máy chủ theo danh mục thư mục cho từng phòng, đơn vị trực thuộc; khuyến cáo người sử dụng cân nhắc việc chia sẻ tài nguyên trên máy đang sử dụng, tuyệt đối không được chia sẻ toàn bộ ổ cứng. Khi thực hiện việc chia sẻ tài nguyên trên máy chủ hoặc trên máy cục bộ cần sử dụng mật khẩu để bảo vệ thông tin.

8. Bảo đảm an toàn cho Cổng/Trang thông tin điện tử: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2132/BTTTT-VNCERT ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn đảm bảo an toàn thông tin cho các Cổng/Trang thông tin điện tử.

9. Thiết lập cơ chế sao lưu và phục hồi cho máy chủ, máy trạm: Máy chủ và máy trạm cần được thực hiện các biện pháp sao lưu dữ liệu, thông tin quan trọng nhằm phục vụ cho công tác phục hồi dữ liệu một cách nhanh nhất.

10. Xử lý khẩn cấp: Khi phát hiện hệ thống thông tin bị tấn công cần thực hiện các bước cơ bản sau:

a) Bước 1: Ngắt kết nối máy chủ ra khỏi mạng;

b) Bước 2: Sao chép nhật ký sự kiện và toàn bộ dữ liệu của hệ thống ra thiết bị lưu trữ (phục vụ cho hoạt động phân tích, điều tra);

c) Bước 3: Khôi phục hệ thống bằng cách chuyển dữ liệu sao lưu mới nhất để hệ thống hoạt động trở lại;

d) Bước 4: Thực hiện các công việc của khoản 3 Điều 9.

Điều 6. Các biện pháp quản lý vận hành trong công tác bảo đảm an toàn thông tin.

1. Đối với các cơ quan, đơn vị: Ngoài việc thực hiện các biện pháp quản lý kỹ thuật quy định tại Điều 5 Quy chế này, phải thực hiện các nội dung sau:

a) Phổ biến, hướng dẫn thực hiện các quy định về ứng dụng CNTT đã được UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành;

b) Trang bị các kiến thức, kỹ năng về an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức để vận hành, khai thác, sử dụng các hệ thống thông tin một cách an toàn;

c) Xác định và phân bổ kinh phí cần thiết cho các hoạt động liên quan đến việc bảo đảm an toàn thông tin;

2. Đối với cán bộ chuyên trách CNTT: Ngoài việc thực hiện các biện pháp quản lý kỹ thuật quy định tại Điều 5 Quy chế này, phải thực hiện các nội dung sau:

a) Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan, đơn vị về công tác bảo đảm an toàn thông tin; vận hành an toàn các hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị; triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin cho tất cả cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị mình;

b) Nắm vững và thực hiện nghiêm túc các quy định về bảo vệ bí mật Nhà Nước. Thường xuyên tự cập nhật các kiến thức về an toàn thông tin, nguy cơ tiềm ẩn có thể gây mất thông tin và các biện pháp phòng tránh khi tiến hành các hoạt động quản lý hay kỹ thuật nghiệp vụ;

c) Thực hiện việc đánh giá, báo cáo các rủi ro gây mất an toàn thông tin và mức độ nghiêm trọng của các rủi ro đó. Các rủi ro gây mất an toàn thông tin có thể xảy ra do sự truy cập trái phép, sử dụng trái phép, mất, thay đổi hoặc phá hủy thông tin và hệ thống thông tin;

d) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an toàn thông tin.

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức:

a) Thường xuyên cập nhật, nghiêm túc chấp hành những chính sách, quy trình, thủ tục an toàn thông tin của đơn vị cũng như thực hiện những hướng dẫn về an toàn thông tin của cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin;

b) Hạn chế việc sử dụng chức năng chia sẻ tài nguyên, khi sử dụng chức năng này cần bật thuộc tính bảo mật bằng mật khẩu và thực hiện việc thu hồi chức năng này khi đã sử dụng xong;

c) Các tài khoản đăng nhập hệ điều hành cần phải đặt mật khẩu an toàn, khi không sử dụng thì phải khóa tài khoản. Nếu không sử dụng máy tính trong thời gian quá 2 giờ cần tắt máy hoặc ngắt kết nối mạng để tránh bị các tin tặc lợi dụng, điều khiển máy tính từ xa;

d) Sử dụng chức năng mã hóa ở mức hệ điều hành để bảo đảm các dữ liệu nhạy cảm như tài khoản, mật khẩu, các tập tin quan trọng,… được mã hóa. Các tập tin đính kèm thư điện tử, tải xuống từ Internet hoặc sao chép từ thiết bị lưu trữ cần được kiểm tra để tránh lây nhiễm các phần mềm độc hại;

đ) Không sử dụng tên tài khoản công vụ làm tên tài khoản các mạng xã hội, các diễn đàn và các trang thông tin khác trên mạng Internet. Chỉ sử dụng thư điện tử công vụ trong các hoạt động công vụ;

e) Không cài đặt phần mềm không rõ nguồn gốc. Tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn sử dụng thư điện tử.

Điều 7. Xây dựng quy chế nội bộ về bảo đảm an toàn thông tin

1. Các cơ quan, đơn vị phải ban hành quy chế nội bộ về bảo đảm an toàn thông tin tùy theo điều kiện cụ thể, quy định rõ các vấn đề sau:

a) Mục tiêu và phương hướng thực hiện công tác bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin;

b) Nguyên tắc phân loại và quản lý mức độ ưu tiên đối với các tài nguyên của hệ thống thông tin (phần mềm, dữ liệu, trang thiết bị,…);

c) Quản lý phân quyền và trách nhiệm đối với từng cá nhân khi tham gia sử dụng hệ thống thông tin;

d) Quản lý và điều hành máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị bảo vệ mạng một cách an toàn;

đ) Kiểm tra, rà soát và khắc phục sự cố an toàn của hệ thống thông tin sử dụng các biện pháp trong Điều 5, Điều 6 và Điều 8 Quy chế này;

e) Nguyên tắc chung sử dụng an toàn và hiệu quả đối với toàn bộ cá nhân tham gia sử dụng hệ thống thông tin;

g) Tổ chức thực hiện.

2. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng quy chế nội bộ về bảo đảm an toàn thông tin.

Điều 8. Xây dựng và áp dụng quy trình bảo đảm an toàn thông tin

1. Các cơ quan, đơn vị phải xây dựng và áp dụng quy trình bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin nhằm giảm thiểu các nguy cơ gây ra sự cố, tạo điều kiện cho việc khắc phục và truy vết trong trường hợp có sự cố xảy ra.

Nội dung của quy trình bao gồm các bước cơ bản sau:

a) Lập kế hoạch bảo vệ an toàn cho hệ thống thông tin;

b) Xây dựng hệ thống bảo vệ an toàn thông tin;

c) Quản lý và vận hành hệ thống bảo vệ an toàn thông tin;

d) Kiểm tra đánh giá hoạt động của hệ thống bảo vệ an toàn thông tin;

đ) Bảo trì và nâng cấp hệ thống bảo vệ an toàn thông tin.

2. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ quan, đơn vị các bước cơ bản để xây dựng quy trình bảo đảm an toàn thông tin cho hệ thống thông tin.

Chương III

TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN TOÀN THÔNG TIN

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu giúp UBND tỉnh về công tác bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước tỉnh Bắc Ninh.

2. Hàng năm xây dựng kế hoạch, dự toán nguồn kinh phí để triển khai công tác bảo đảm an toàn thông tin cho các hệ thống thông tin được UBND tỉnh giao quản lý.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thành lập đoàn kiểm tra an toàn thông tin định kỳ hàng năm hoặc kiểm tra đột xuất khi phát hiện có các dấu hiệu vi phạm an toàn thông tin.

4. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, tổ chức các hội nghị, hội thảo về an toàn thông tin nhằm phổ biến, cập nhật kiến thức về an toàn thông tin.

5. Khi có sự cố mất an toàn thông tin thì tùy theo mức độ sự cố, phối hợp Trung tâm Ứng cứu khẩn cấp máy tính Việt Nam (VNCERT) và các đơn vị có liên quan hướng dẫn xử lý, ứng cứu; thực hiện đúng các yêu cầu điều phối ứng cứu sự cố và báo cáo, phản hồi đầy đủ kết quả thực hiện cho Trung tâm VNCERT; thực hiện nghĩa vụ thành viên mạng lưới ứng cứu sự cố mạng Internet.

6. Hướng dẫn, giám sát các đơn vị xây dựng quy chế, quy trình bảo đảm an toàn cho hệ thống thông tin theo quy định của Nhà nước; thông báo cho các cơ quan, đơn vị biết và có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các nguy cơ mất an toàn thông tin.

Điều 10. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thanh tra, kiểm tra công tác bảo đảm an toàn thông tin.

2. Thường xuyên thông báo cho các cơ quan, đơn vị về phương thức, thủ đoạn mới của các loại tội phạm xâm phạm an toàn, an ninh thông tin để có biện pháp phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn.

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và người đứng đầu

1. Xác định và phân bổ kinh phí chi thường xuyên cho việc triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan, đơn vị.

2. Bố trí cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin làm công tác bảo đảm an toàn thông tin tại cơ quan, đơn vị.

3. Xây dựng quy chế, quy trình nội bộ về bảo đảm an toàn thông tin theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 và các quy định của pháp luật.

4. Khi có sự cố mất an toàn thông tin phải kịp thời chỉ đạo khắc phục ngay, ưu tiên sử dụng cán bộ kỹ thuật chuyên trách trong cơ quan, đơn vị và thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông, cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp để biết và phối hợp xử lý.

5. Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Công an trong công tác phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các hoạt động xâm phạm an toàn thông tin. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan chức năng tham gia khắc phục sự cố và thực hiện đúng theo hướng dẫn.

6. Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện công tác bảo đảm an toàn thông tin tại cơ quan, đơn vị và gửi Sở Thông tin và Truyền thông khi có yêu cầu.

Điều 12. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức

1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy chế nội bộ, quy trình về an toàn thông tin của cơ quan cũng như quy định khác của pháp luật, nâng cao ý thức cảnh giác và trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin tại đơn vị.

2. Khi phát hiện sự cố phải báo ngay với cơ quan cấp trên và bộ phận chuyên trách CNTT để kịp thời ngăn chặn, xử lý.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Hàng năm, Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ kết quả kiểm tra, đánh giá, báo cáo công các bảo đảm an toàn thông tin của các cơ quan, đề xuất UBND tỉnh xem xét khen thưởng cho các cá nhân, đơn vị có nhiều thành tích trong công tác bảo đảm an toàn thông tin theo quy định hiện hành.

Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Điều khoản thi hành

Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, Ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

 

Quyết định 456/2014/QĐ-UBND về Quy chế bảo đảm an toàn thông tin trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẠC LIÊU
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1688/QĐ-UBND

Bạc Liêu, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu tại Tờ trình số 374/TTr-SVHTTDL ngày 07 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này là 01 (một) thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện theo phạm vi, chức năng; thông báo thủ tục hành chính mới ban hành đến sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Lê Thị Ái Nam

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA,  THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BẠC LIÊU

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1688/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu)

Phần I. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực: Thể dục thể thao

01

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bắn súng thể thao

Phần II. Nội dung cụ thể của thủ tục hành chính thuộc phạm vi giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Thủ tục: Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bắn súng thể thao

Trình tự thực hiện:

- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao đối với cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bắn súng thể thao, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật; đến nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả TTHC của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu (số 16, đường Võ Thị Sáu, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu).

- Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ TTHC:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ và trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung, làm lại cho kịp thời.

- Đến ngày hẹn trong Phiếu, tổ chức, cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu (số 16, đường Võ Thị Sáu, Phường 3, thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu), nộp lại Phiếu tiếp nhận hồ sơ và ký nhận Giấy phép.

- Công chức trả kết quả trao Giấy phép cho người đến nhận.

* Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC: Từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần (buổi sáng từ 7 giờ đến 11giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ). Ngày thứ Bảy, Chủ nhật và ngày lễ nghỉ.

Cách thức thực hiện: Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.

Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận.

+ Bản tóm tắt tình hình chuẩn bị các điều kiện kinh doanh:

. Có đội ngũ cán bộ, nhân viên chuyên môn phù hợp với nội dung hoạt động.

. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị đáp ứng yêu cầu hoạt động thể thao.

. Có nguồn tài chính bảo đảm hoạt động kinh doanh.

- Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.

Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Nghiệp vụ Thể dục Thể thao – Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bạc Liêu.

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

Lệ phí: Không.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

a) Điều kiện chung về cơ sở vật chất và trang thiết bị, dụng cụ tập luyện:

- Có trường bắn phù hợp theo tiêu chuẩn quy định tại Mục b, c, d, đ, e, g, h.

- Âm thanh, tiếng ồn không vượt quá giới hạn cho phép về tiếng ồn theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia. Điểm đo âm thanh, tiếng ồn được xác định tại phía ngoài cửa sổ hoặc tường bao quanh trường bắn và cửa ra vào của cơ sở thể thao.

- Súng thể thao phải được đăng ký và cấp giấy phép sử dụng theo quy định của pháp luật.

- Có đồng hồ treo ở hai đầu tuyến bắn.

- Có phòng y tế, có cơ số thuốc và dụng cụ đảm bảo hoạt động sơ cứu ban đầu.

- Có kho cất giữ súng thể thao đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

- Có khu vực kiểm tra trang thiết bị tập luyện và thi đấu.

- Có khu vực thay đồ, gửi quần áo, nhà vệ sinh và khu vực để xe.

- Có sổ theo dõi quá trình sử dụng súng, đạn thể thao.

- Có sổ theo dõi người tham gia tập luyện ghi đầy đủ họ tên, năm sinh, giới tính, nơi cư trú, thời gian tập luyện, chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu súng thể thao đang sử dụng.

- Có bảng nội quy, bao gồm những nội dung chủ yếu sau:

* Đối tượng được tham gia tập luyện.

* Quy định giờ tập luyện.

* Các quy định bảo đảm an toàn khi tập luyện, thi đấu.

- Có bảng hướng dẫn cách sử dụng súng thể thao; bảng trích dẫn quy định của pháp luật về trách nhiệm của vận động viên, huấn luyện viên và các cá nhân có liên quan trong việc sử dụng và bảo quản súng thể thao.

- Đảm bảo thời gian hoạt động, an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng, chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.

- Đảm bảo cho người tham gia tập luyện và thi đấu phải có quần áo, giầy, găng tay chuyên dụng theo tiêu chuẩn của Liên đoàn Bắn súng thế giới hoặc Liên đoàn Bắn súng Việt Nam.

b) Điều kiện chuyên môn chung cho trường bắn ngoài trời cự ly 50m và cự ly 25m:

- Có tường bao quanh trường bắn dày ít nhất 20cm, chiều cao không thấp hơn mép trên của hàng rào trên không phía trước tuyến bắn để đảm bảo an toàn.

- Có tuyến bia và tuyến bắn song song với nhau, nằm trên cùng độ cao, cứng và bằng phẳng.

- Có bệ bắn nằm sau tuyến bắn; ngăn cách hai bệ bắn bằng màng che, chất liệu trong suốt.

- Hệ thống rào chắn trên không ở phía trước tuyến bắn, được bố trí đảm bảo cho người nằm trên giường bắn hoặc quỳ ở tuyến bắn không nhìn thấy bầu trời.

- Lối đi riêng từ tuyến bắn lên tuyến bia phải có mái che và tường chắn an toàn.

- Khu vực dành cho khán giả ở phía sau tuyến bắn, cách tuyến bắn ít nhất là 5m.

- Bệ bắn và bia phải được đánh số thứ tự, bắt đầu bằng số 01 từ bên trái, các số phải đủ lớn để có thể nhìn rõ bằng mắt thường khi đứng ở tuyến bắn, số lẻ và số chẵn có màu đối nhau, không phản quang, không bị che khuất bởi bóng râm.

c) Điều kiện trường bắn ngoài trời cự ly 50m:

- Chiều dài trường bắn không nhỏ hơn 60m (trong đó có ít nhất 45m ngoài trời) được thiết kế gồm 50m + 2m tuyến bia + 5m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 15m, đảm bảo chứa được không ít hơn 10 bệ bắn.

- Có phễu hoặc tấm chắn đạn đặt sát phía sau bia, làm bằng thép.

- Có máy chạy bia, hoặc tời bia, hoặc cuộn bia dùng để thay bia bắn.

- Giường bắn có chiều dài 2.2m, chiều rộng 0.8m, chiều cao 0.8m hoặc thảm bắn có chiều dài 200cm, chiều rộng 80cm, độ dày không nhỏ hơn 2mm nhưng không lớn hơn 50mm.

- Tâm bia cao 75cm so với mặt bằng bệ bắn.

- Độ chiếu ánh sáng của các bia đảm bảo bằng hoặc lớn hơn 1500 lux.

- Bia bắn đạt tiêu chuẩn của Liên đoàn Bắn súng thế giới hoặc Liên đoàn Bắn súng Việt Nam.

- Bề mặt bệ bắn có chiều dài không nhỏ hơn 2.5m, chiều rộng không nhỏ hơn 1.2m.

d) Điều kiện trường bắn ngoài trời cự ly 25m:

- Chiều dài trường bắn không nhỏ hơn 35m (trong đó có ít nhất 12.5m ngoài trời) được thiết kế gồm 25m + 3m tuyến bia + 5m tuyến bắn + khu vực khán giả; 50m + 2m tuyến bia + 5m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 15m, đảm bảo chứa được không ít hơn 2 khung bia.

- Khung bia đạt tiêu chuẩn của Liên đoàn Bắn súng thế giới hoặc Liên đoàn Bắn súng Việt Nam.

- Thùng hoặc phễu chắn đạn đặt song song và cách khung bia 1m về phía sau; sát bề mặt phễu chắn đạn là bảng gắn bia sau.

- Bàn đặt súng đạn có chiều dài bề mặt 60cm, chiều rộng bề mặt 50cm và chiều cao điều chỉnh từ 70cm đến 100cm.

- Lưới chắn vỏ đạn phía trước người bắn có chiều dài là 1.6m và chiều rộng  1.2m.

- Có thiết bị tính thời gian và điều khiển bia đạt tiêu chuẩn của Liên đoàn Bắn súng thế giới hoặc Liên đoàn Bắn súng Việt Nam.

- Tâm bia cao 1.4m so với mặt bằng bệ bắn.

- Có máy chạy bia, hoặc tời bia, hoặc cuộn bia dùng để thay bia bắn.

- Bia bắn đạt tiêu chuẩn của Liên đoàn Bắn súng thế giới hoặc Liên đoàn Bắn súng Việt Nam.

đ) Điều kiện trường bắn trong nhà 10m dành cho súng trường hơi và súng ngắn hơi:

- Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 20m; chiều dài được thiết kế gồm 10m + 5m tuyến bắn + khu vực khán giả; chiều rộng đảm bảo chứa được 10 bệ bắn, mỗi bệ bắn rộng 1m và cách nhau 1m.

- Bàn bắn có chiều cao 80cm, chiều rộng 60cm, dài suốt tuyến bắn, gắn cố định xuống vạch tuyến bắn.

- Ánh sáng trong cả nhà từ 300 lux đến 500 lux; trước mặt bia từ 1000 lux đến 1500 lux.

- Có máy chạy bia, hoặc tời bia, hoặc cuộn bia dùng để thay bia bắn.

- Bia bắn đạt tiêu chuẩn của Liên đoàn Bắn súng thế giới hoặc Liên đoàn Bắn súng Việt Nam.

- Tâm bia ở độ cao 1.4m so với mặt bằng bệ bắn.

e) Điều kiện trường bắn trong nhà 10m bia di động:

- Chiều dài trường bắn không nhỏ hơn 20m được thiết kế gồm 10m + 2m tuyến bia + 5m tuyến bắn + khu vực khán giả. Chiều rộng trường bắn không nhỏ hơn 10m, được chia thành 2 khoang riêng biệt, mỗi khoang rộng 3m đủ chứa 1 khung bia.

- Bia bắn, khung bia đạt tiêu chuẩn của Liên đoàn Bắn súng thế giới hoặc Liên đoàn Bắn súng Việt Nam.

- Lối đi từ tuyến bắn lên tuyến bia có vách ngăn an toàn dày ít nhất 2cm, cao ít nhất 2m.

- Bàn bắn có chiều cao 0.8m, đặt cách vạch bắn 10cm về phía trước.

- Ánh sáng chung trong trường bắn từ 300 lux đến 500 lux; trước mặt bia từ 1000 lux đến 1500 lux.

g) Điều kiện trường bắn đĩa bay:

- Xây dựng hướng bắn theo hướng phía Bắc hoặc Đông – Bắc.

- Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 150m.

- Có tường bao quanh trường bắn cao 3m, dày 30cm.

- Lưới an toàn cao 3m đặt ở phía trên tường bao quanh trường bắn.

- Đối với trường bắn Traap: Có hào để đặt máy phóng đĩa và không ít hơn 15 máy phóng đĩa điều khiển bằng điện tử hoặc bằng tay.

- Đối với trường bắn Skeet: Có 02 chòi để đặt máy phóng đĩa; mỗi chòi đặt 01 máy phóng đĩa điều khiển bằng điện tử hoặc bằng tay.

- Đảm bảo chiều dài từ hào phóng đĩa đến vị trí đứng bắn cách nhau không nhỏ hơn 15m.

- Khoảng cách từ vị trí đứng bắn theo hướng bắn đến tường bao quanh không nhỏ hơn 70m.

- Vị trí đứng bắn có diện tích 1m2, phía sau điểm bắn 3m phải có đường di chuyển vị trí cho người bắn.

- Có rào chắn cách ít nhất 7m ở phía sau đường di chuyển chắn giữa khán giả và khu vực bắn.

- Đĩa bắn làm bằng đất có đường kính 10cm.

h) Điều kiện xây dựng trường bắn đạn nhựa:

- Trường bắn có kích thước mỗi chiều không nhỏ hơn 100m.

- Tường bao quanh trường bắn cao 3m, dày 30cm, phía trên có lưới an toàn cao 3m.

- Bên trong trường bắn đặt ít nhất 03 ụ bắn bằng một trong các chất liệu: đất, gỗ, nhựa.

i) Điều kiện về cán bộ, nhân viên chuyên môn:

- Người đứng đầu cơ sở thể thao hoạt động Bắn súng thể thao phải có trình độ trung cấp thể dục thể thao trở lên hoặc có chứng nhận chuyên môn về Bắn súng thể thao do Liên đoàn Bắn súng thế giới hoặc Liên đoàn Bắn súng Việt Nam cấp, có lý lịch rõ ràng và không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

* Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người nghiện ma túy.

* Người bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.

* Người đang bị tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, cấm cư trú; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn hoặc biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc; người đang chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm phạm tài sản của tổ chức trong nước hoặc nước ngoài; tài sản, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của công dân, của người nước ngoài; vi phạm trật tự, an toàn xã hội 02 lần trở lên trong 06 tháng nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự mà không bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định tại Khoản 2, Điều 94, Luật xử lý vi phạm hành chính.

* Người có tiền án mà chưa được xóa án tích về các tội xâm phạm an ninh quốc gia, tội đặc biệt nghiêm trọng; người có tiền án mà chưa được xóa án tích về các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe của con người và các tội khác có liên quan trực tiếp tới ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự; người đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực trật tự, an toàn xã hội nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị xử lý vi phạm hành chính.

- Có huấn luyện viên hoặc người hướng dẫn hoạt động chuyên môn bắn súng bảo đảm một trong các tiêu chuẩn sau:

* Là huấn luyện viên, hướng dẫn viên thể thao hoặc vận động viên môn Bắn súng có đẳng cấp từ cấp I trở lên.

* Có bằng cấp về chuyên ngành thể dục thể thao môn Bắn súng từ bậc trung cấp trở lên.

* Có chứng nhận chuyên môn về bắn súng thể thao do Liên đoàn Bắn súng thế giới hoặc Liên đoàn Bắn súng Việt Nam cấp.

Mỗi huấn luyện viên, hướng dẫn viên chuyên môn hướng dẫn tập luyện không nhiều hơn 10 người/đợt.

- Có nhân viên bảo vệ kho, nơi cất giữ súng đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13, Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA ngày 18 tháng 10 năm 2013 quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao. Cụ thể:

+ Người được giao bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí thể thao phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

. Là công dân Việt Nam, có phẩm chất đạo đức tốt.

. Có đủ sức khỏe phù hợp với công việc được giao, được cơ sở y tế từ cấp huyện trở lên chứng nhận.

. Có chứng chỉ chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy.

. Nắm vững nội quy, chế độ quản lý, bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí thể thao.

+ Được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; chứng nhận huấn luyện nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho người được giao bảo quản kho, nơi cất giữ vũ khí thể thao do Tổng cục Thể dục thể thao chủ trì, phối hợp với Tổng cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự, an toàn xã hội tổ chức.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Thể dục, Thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006.

- Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thực hiện một số điều của Luật Thể dục, Thể thao.

- Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20/7/2007 của Ủy ban Thể dục, Thể thao hướng dẫn thực hiện Nghị định số 112/2007/NĐ-CP của Chính phủ.

- Thông tư số 08/2011/TT-BVHTTDL ngày 29/6/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục, Thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, Thể thao.

- Thông tư số 06/2014/TT-BVHTTDL ngày 04/6/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động Bắn súng thể thao.

- Thông tư liên tịch số 06/2013/TTLT-BVHTTDL-BCA ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Công an quy định trang bị, quản lý, sử dụng vũ khí thể thao trong tập luyện và thi đấu thể thao.

- Quyết định số 16/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

 

Quyết định 1688/QĐ-UBND năm 2014 công bố thủ tục hành chính mới thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, tỉnh Bạc Liêu

Related Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 182/KH-UBND

Bắc Ninh, ngày 24 tháng 10 năm 2014.

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH 34/2014/QĐ-TTG CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN PHÙ HỢP VỚI TRẺ EM

Căn cứ Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; Thông tư số 25/2014/TT-BLĐTBXH ngày 06/9/2014 của Bộ Lao động-TB và XH hướng dẫn trình tự, thủ tục đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

Thực hiện công văn số 2928/LĐTBXH-BVCSTE ngày 12/8/2014 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc triển khai thực hiện Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ. Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh xây dựng kế hoạch thực hiện Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 – 2020 với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em nhằm tạo môi trường sống an toàn, thân thiện với trẻ em; đảm bảo tất cả trẻ em đều được hưởng các quyền cơ bản của mình (quyền được sống, quyền được phát triển, quyền được bảo vệ và quyền được tham gia), có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và nhân cách;

- Đảm bảo việc thực thi pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày một tốt hơn; không ngừng xây dựng và hoàn thiện các điều kiện để đảm bảo thực hiện các quyền của trẻ em;

- Việc xét công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em phải bảo đảm dân chủ, công bằng, công khai, minh bạch và đúng quy định;

- Xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em là một trong những điều kiện quan trọng để đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, đơn vị.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Mục tiêu chung

- Đẩy mạnh các hoạt động xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. Bảo đảm sự bình đẳng về cơ hội phát triển cho mọi trẻ em;

- 100% các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện và bố trí kinh phí để xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

- 100% các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn đưa chỉ tiêu xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em vào là một trong những tiêu chuẩn đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội của địa phương hàng năm;

- Phấn đấu đến năm 2018 toàn tỉnh có 100% xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

2. Mục tiêu cụ thể

- Năm 2014 có 93% xã, phường, thị trấn được công nhận giữ vững và công nhận mới đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

- Năm 2015 có 95% xã, phường, thị trấn được công nhận giữ vững và công nhận mới đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

- Năm 2016 có 96% xã, phường, thị trấn được công nhận giữ vững và công nhận mới đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

- Năm 2017 có 98% xã, phường, thị trấn được công nhận giữ vững và công nhận mới đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

- Năm 2018 có 100% xã, phường, thị trấn được công nhận giữ vững và công nhận mới đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

- Từ năm 2019 – 2020 duy trì giữ vững 100% các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em, đồng thời nâng cao chất lượng các tiêu chí quy định về xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

3. Nhiệm vụ và giải pháp

3.1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp đối với công tác xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em:

- Đảm bảo 100% các huyện, thị xã, thành phố và các xã, phường, thị trấn xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể; đăng ký phấn đấu xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em hàng năm; quan tâm bố trí kinh phí, cán bộ để thực hiện; đưa chỉ tiêu xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em vào chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội ở mỗi ngành, đơn vị, địa phương; xác định những chỉ tiêu khó đạt để tập trung chỉ đạo, đầu tư nguồn lực phấn đấu thực hiện đạt chỉ tiêu đề ra;

- Tăng cường phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp, địa phương trong quá trình thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất; đồng thời giải quyết các vướng mắc phát sinh;

- Củng cố kiện toàn Ban Chỉ đạo và Hội đồng xét duyệt công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động; kịp thời chỉ đạo, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các địa phương tích cực vận động nhân dân tham gia xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; phối hợp chặt chẽ trong công tác thẩm định, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo 15 tiêu chí; tránh tình trạng bệnh thành tích, nể nang, góp phần nâng cao chất lượng, nơi nào không đủ chuẩn thì kiên quyết không công nhận.

3.2. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể và nhân dân trong việc xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em theo quy định tại Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản khác có liên quan, nhằm tạo môi trường an toàn, điều kiện tốt nhất cho sự phát triển của trẻ em.

3.3. Các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan, UBND các cấp căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình, chú trọng việc lồng ghép với hoạt động thường xuyên để đẩy mạnh triển khai các nội dung hoạt động có liên quan đến các chỉ tiêu về xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; đồng thời, giúp UBND tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát và thực hiện chế độ thông tin báo cáo hàng năm theo quy định. Chỉ đạo việc lồng ghép và ưu tiên giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, đặc biệt là xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trong chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương. Lập kế hoạch cụ thể hàng năm trình HĐND, UBND cùng cấp phê duyệt để hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động.

3.4. Nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em từ tỉnh đến cơ sở. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, hướng dẫn thực hiện quy trình đánh giá, công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em và các thủ tục có liên quan cho cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em cũng như cán bộ thực hiện nhiệm vụ đánh giá công nhận xã, phường, thị trấn , thị trấn phù hợp với trẻ em các cấp.

3.5. Nguồn lực kinh phí

Bố trí nguồn lực, kinh phí cho việc thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em và tập trung vào các tiêu chí khó đạt như tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, điểm vui chơi giải trí dành cho trẻ em, xây dựng mô hình bảo vệ, chăm sóc trẻ em… Các ngành và các địa phương căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí thực hiện hàng năm của đơn vị mình. Chủ động huy động các nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các tiêu chí xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em và công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.

3.6. Xã hội hóa công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Ngoài những việc quan tâm đầu tư ngân sách để thực hiện việc xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; cần đẩy mạnh xã hội hoá, huy động mọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh để thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, thu hẹp khoảng cách giữa trẻ em bình thường với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

3.7. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

Hàng năm tổ chức các đợt kiểm tra, phúc tra, giám sát đánh giá đối với tất cả các xã, phường, thị trấn trong việc thực hiện các mục tiêu bảo vệ chăm sóc trẻ em nói chung và các chỉ tiêu xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; thực hiện nghiêm túc các thủ tục công nhận đối với các xã, phường, thị trấn đạt các tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em; khen thưởng kịp thời đối với các đơn vị thực hiện tốt; hoặc có những đánh giá phê bình đối với các đơn vị thực hiện chưa tốt.

Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em để đánh giá tình hình thực hiện, có sự chỉ đạo kịp thời đảm bảo đạt chỉ tiêu đã đề ra, phân công cán bộ theo dõi quá trình triển khai thực hiện từ tỉnh đến huyện.

3.8. Khen thưởng

Xã, phường, thị trấn được công nhận đạt Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo Quyết định này trong 03 năm liên tục được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, khen thưởng.

Xã, phường, thị trấn đã được công nhận đạt Tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo Quyết định này trong 05 năm liên tục được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, khen thưởng.

Mức khen thưởng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh quyết định theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Hàng năm ngân sách địa phương bố trí kinh phí để thực hiện hiệu quả công tác xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội: Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan và các địa phương tổ chức triển khai xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trên phạm vi toàn tỉnh; hướng dẫn quy định về trình tự, thủ tục đánh giá và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; các vấn đề liên quan đến việc xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em; nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp cơ sở về quy trình đăng ký xây dựng, các báo cáo tổng hợp, đánh giá thực hiện các tiêu chí, thủ tục hồ sơ đề nghị được công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. Cung cấp mẫu giấy công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

Tổ chức kiểm tra, giám sát, phúc tra đánh giá việc xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em và tổng hợp tình hình thực hiện Quyết định 34/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ để báo cáo UBND tỉnh, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội theo quy định.

2. Sở Y tế

Chỉ đạo Trung tâm y tế của các huyện, thị xã, thành phố đặc biệt là y tế cấp xã, phường, thị trấn tổ chức tốt chương trình tiêm chủng mở rộng cho trẻ em; chương trình phòng, chống suy dinh dưỡng cho trẻ em dưới 5 tuổi; phòng chống và điều trị cho trẻ em bị nhiễm HV/AIDS; phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em và các chương trình khác về chăm sóc sức khỏe cho trẻ em.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

Thực hiện các nhiệm vụ giáo dục ngành học mầm non, mẫu giáo đến trung học cơ sở; phối hợp cùng các ngành liên quan hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu do ngành giáo dục quản lý. Chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn các đơn vị trường học huy động trẻ em đến nhà trẻ, mẫu giáo và lớp 1 đúng độ tuổi quy định; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ dưới 4 tuổi; phổ cập tiểu học, trung học cơ sở; thực hiện chế độ miễn giảm học phí cho trẻ em nghèo, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Sở Văn hóa – Thể thao và Du lịch

Phối hợp với các đơn vị liên quan và địa phương tổ chức xây dựng gia đình văn hóa (gia đình có trẻ em); quy hoạch, xây dựng các điểm vui chơi, giải trí và tổ chức sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cho trẻ em; lồng ghép điều kiện công nhận xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em vào cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở các khu dân cư. Chỉ đạo lồng ghép xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em với mô hình “Gia đình văn hóa”, “Xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc”, phòng chống bạo lực gia đình.

5. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Ninh:

Tăng cường các hoạt động truyền thông, giáo dục nâng cao ý thức trách nhiệm của các ngành, các cấp, các tổ chức, đoàn thể và nhân dân trong việc xây dựng xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em theo quy định tại Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, nhằm tạo môi trường an toàn, tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của trẻ em.

6. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan nghiên cứu đưa chỉ tiêu về tỷ lệ “Xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em” vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh; có kế hoạch phân bổ kinh phí hàng năm, kiểm tra việc sử dụng kinh phí đúng quy định của Nhà nước.

7. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan nghiên cứu xây dựng đưa kết quả xây dựng đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em thành một tiêu chuẩn để đánh giá thi đua khen thưởng hàng năm đối với các địa phương, đơn vị; hướng dẫn quy định xét khen thưởng theo Luật Thi đua, Khen thưởng và Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

8. Sở Tư pháp: Chủ trì hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện đăng ký khai sinh đúng thời hạn cho trẻ em.

9. Công an tỉnh

Phối hợp với các ngành liên quan và hướng dẫn địa phương thực hiện tốt các chỉ tiêu phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em, trẻ em bị bạo lực, trẻ em vi phạm pháp luật, trẻ em sử dụng ma túy, trẻ em bị mua bán, bắt cóc…; chỉ đạo Công an các huyện, thị, thành phố và các xã, phường, thị trấn thường xuyên tổ chức kiểm tra địa bàn, phát hiện và xử lý nghiêm các loại tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm trong lứa tuổi chưa thành niên; nghiêm khắc xử lý các hành vi dùng trẻ em thu lợi bất chính dưới mọi hình thức.

10. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em của địa phương; bố trí kinh phí và tổ chức thực hiện kế hoạch đảm bảo đúng tiến độ đề ra;

- Tổ chức cho các xã, phường, thị trấn đăng ký xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em để nâng cao trách nhiệm và tạo động lực phấn đấu thực hiện;

- Chỉ đạo các phòng, ban chức năng, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền rộng rãi trong nhân dân về phong trào xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em;

- Thực hiện quy trình xét và công nhận xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em theo Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

- Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét khen thưởng đối với các xã, phường, thị trấn được công nhận đạt tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em trong 03 năm liên tục; tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng đối với xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em trong 05 năm liên tục.

11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức thành viên:

Thông qua MTTQ và các đoàn thể thành viên cấp huyện hướng dẫn MTTQ các xã, phường, thị trấn , Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư gắn nội dung xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em với thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và các phong trào của từng tổ chức đoàn thể thành viên; tổ chức tuyên truyền rộng rãi trong các tầng lớp nhân dân, đoàn viên, hội viên; triển khai thực hiện kế hoạch bằng các chương trình, nhiệm vụ cụ thể để phong trào xây dựng xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em đạt kết quả tốt. Các cấp bộ Đoàn tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao dành cho trẻ em, nhất là các hoạt động nhân Tháng hành động vì trẻ em, ngày Quốc tế Thiếu nhi 01/6, Tết Trung thu, vào dịp các em học sinh nghỉ hè hàng năm.

Trên đây là nội dung kế hoạch thực hiện Quyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện và có trách nhiệm định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Uỷ ban nhân dân tỉnh (Qua Sở Lao động – Thương binh và Xã hội) trước ngày 05/12 hàng năm để tổng hợp, báo cáo.

Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh, khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành kịp thời báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo, điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện, đảm bảo thực hiện Kế hoạch đạt hiệu quả./.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo về UBND tỉnh để kịp thời chỉ đạo, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ LĐTBXH (b/c);
– TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Các sở: LĐTBXH, YT, GDĐT, VHTTDL, TTTT, KHĐT, TC, NV, TP;
– Công an tỉnh;
– Báo BN, Đài PTTH tỉnh;
– MTTQ và các đoàn thể tỉnh;
– UBND các huyện, TX, TP;
– Lưu: VT, VX, PVPVX, CVP.

TM. UBND TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Tử Quỳnh

 

 

Kế hoạch 182/KH-UBND năm 2014 thực hiện Quyết định 34/2014/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em do tỉnh Bắc Ninh ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4716/TCT-CS
V/v giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 151/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Ngày 10/10/2014 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế. Tổng cục Thuế đề nghị các Cục thuế phổ biến, thông báo cho cán bộ thuế và tuyên truyền tới người nộp thuế trên địa bàn quản lý các nội dung mới của Thông tư số 151/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014. Một số nội dung sửa đổi, bổ sung mới của Thông tư số 151/2014/TT-BTC như sau:

I - Về thuế thu nhập doanh nghiệp

Một số nội dung sửa đổi, bổ sung Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính về thuế TNDN như sau:

1. Bổ sung quy định doanh nghiệp được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập tính thuế TNDN toàn bộ giá trị đối với xe ô tô làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô có giá trị trên 1,6 tỷ đồng.

Trước: Doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ phần trích khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn).

2. Bổ sung quy định doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.

Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Quỹ lương thực hiện trong năm được quy định tại tiết c, điểm 2.5, Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính.

Trước: Chưa có quy định này.

3. Bổ sung quy định không thu thuế TNDN đối với khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản đối với trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước.

Trước: Trong giai đoạn 2012 – 2013, khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cổ phần hóa, sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước được tính vào thu nhập khác khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

4. Tăng thời gian được miễn thuế đối với thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thu nhập từ bán sản phẩm thử nghiệm và thu nhập từ sản xuất sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam để khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, phát triển sản phẩm khoa học công nghệ, cụ thể như sau:

Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ được miễn thuế trong thời gian thực hiện hợp đồng nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày bắt đầu có doanh thu từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;

Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ được miễn thuế tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm;

Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật”.

Trước: Thời gian miễn thuế tối đa không quá 01 năm, kể từ ngày bắt đầu có doanh thu bán sản phẩm đối với tất cả các loại hình nêu trên.

5. Sửa đổi, bổ sung thu nhập được miễn thuế bao gồm”quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật”.

Trước: quy định”quỹ khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, quỹ này được thành lập và có cơ chế chính sách hoạt động theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ”.

6. Bổ sung hướng dẫn xác định ưu đãi thuế đối với dự án phân kỳ đầu tư và dự án trang bị bổ sung máy móc thường xuyên, cụ thể như sau:

- Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư mà trong Hồ sơ đăng ký đầu tư lần đầu gửi cơ quan cấp phép đầu tư đã đăng ký số vốn đầu tư, phân kỳ đầu tư kèm tiến độ thực hiện đầu tư, trường hợp các giai đoạn tiếp theo thực tế có thực hiện được coi là dự án thành phần của dự án đầu tư đã được cấp phép lần đầu nếu thực hiện theo tiến độ (trừ trường hợp bất khả kháng, khó khăn do nguyên nhân khách quan trong khâu giải phóng mặt bằng, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan Nhà nước, do thiên tai, hỏa hoạn hoặc khó khăn, bất khả kháng khác) thì các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu được hưởng ưu đãi thuế cho thời gian còn lại của dự án đầu tư lần đầu tính từ thời điểm dự án thành phần có thu nhập được hưởng ưu đãi.

Đối với dự án đầu tư được cấp phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 mà có thực hiện phân kỳ đầu tư như trường hợp nêu trên thì dự án thành phần được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2014.

Thu nhập của các dự án thành phần của dự án đầu tư lần đầu trước ngày 01/01/2014 đã được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước ngày 01/01/2014 thì không thực hiện điều chỉnh lại các ưu đãi thuế đã được hưởng trước ngày 01/01/2014.

Trong thời gian triển khai các dự án thành phần theo từng giai đoạn nêu trên nếu nhà đầu tư được cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư (quy định tại Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành) cho phép gia hạn thực hiện dự án và doanh nghiệp thực hiện theo đúng thời hạn đã được gia hạn thì cũng được hưởng ưu đãi thuế theo quy định nêu trên”.

- Dự án đầu tư của doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế mà giai đoạn 2009 – 2013 có đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh không thuộc dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do việc đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên này cũng được hưởng ưu đãi thuế theo mức mà dự án đang áp dụng cho thời gian còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2014.

Dự án đầu tư mới được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a Khoản 5 Điều 18 Thông tư số 78/2014/TT-BTC.

Dự án đầu tư mở rộng được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

Trước: Chưa hướng dẫn cụ thể về phân kỳ đầu tư, dự án thành phần cũng như chưa có hướng dẫn cụ thể về đầu tư bổ sung máy móc, thiết bị thường xuyên trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

7. Sửa đổi, bổ sung thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp được hưởng ưu đãi thuế bao gồm cả các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009.

Trước: Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại Khu công nghiệp tại các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009 thuộc địa bàn có điều kiện – kinh tế xã hội thuận lợi và không được hưởng ưu đãi thuế TNDN.

8. Về chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp dệt may bị ngừng ưu đãi thuế theo cam kết WTO do được hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu và chuyển sang điều kiện ưu đãi khác thực tế doanh nghiệp đáp ứng.

Cho phép các doanh nghiệp dệt may bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO thì được lựa chọn kết hợp không đồng thời, không đồng bộ ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế để tiếp tục được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho thời gian còn lại kể từ năm 2007 tương ứng với các điều kiện ưu đãi thuế mà thực tế doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu) quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực trong thời gian từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy phép thành lập đến trước ngày Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ có hiệu lực thi hành hoặc theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm bị điều chỉnh ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO.

Trường hợp doanh nghiệp đã lựa chọn phương án chuyển đổi theo văn bản trước đây (không phân biệt trường hợp doanh nghiệp đã hoặc chưa được kiểm tra, thanh tra thuế), nếu thực hiện chuyển đổi theo hướng dẫn tại Thông tư này có lợi hơn thì doanh nghiệp được phép lựa chọn chuyển đổi lại theo hướng dẫn tại Thông tư này. Doanh nghiệp thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế và không bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế đối với hành vi khai sai do điều chỉnh lại. Trường hợp sau khi khai điều chỉnh, bổ sung doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì được bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ thuế tiếp theo hoặc được hoàn lại số đã nộp thừa theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện điều chỉnh theo cam kết WTO đối với hoạt động dệt may theo các văn bản trước đây nếu bị xử lý vi phạm pháp luật về thuế, tính tiền chậm nộp và doanh nghiệp đã thực hiện nộp tiền phạt và tiền chậm nộp thì không thực hiện điều chỉnh lại.

Trước: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dệt may bị chấm dứt ưu đãi theo cam kết WTO do đáp ứng tỷ lệ xuất khẩu lựa chọn phương án để tiếp tục được ưu đãi thuế và thông báo với cơ quan thuế theo một trong hai phương án (theo hướng dẫn tại công văn số 2348/BTC-TCT ngày 3/3/2009 của Bộ Tài chính).

II - Về thuế giá trị gia tăng

1. Bổ sung đối tượng không chịu thuế đối với trường hợp bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và phải đáp ứng điều kiện:

- Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

- Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trước: Bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay thì phải kê khai, nộp thuế GTGT nếu tài sản đảm bảo bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

2. Bổ sung quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định là ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô được khấu trừ toàn bộ (không bị khống chế nguyên giá theo mức 1,6 tỷ đồng).

Trước: Doanh nghiệp không khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn).

3. Sửa đổi, bổ sung về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hóa, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ bằng văn bản, hóa đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Trường hợp khi thanh toán, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính thuế có phát sinh thuế GTGT đã kê khai, khấu trừ).

Trước:

Đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm, trả góp nếu chưa đến hạn thanh toán, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai khấu trừ, tuy nhiên đến ngày 31/12 hàng năm, cơ sở kinh doanh phải rà soát tất cả các hợp đồng mua trả chậm, trả góp trong năm để khai điều chỉnh giảm trong trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

III - Về thuế thu nhập cá nhân

1. Về khoản lợi ích về nhà ở cho người lao động:

Khoản lợi ích về nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng, cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.

Trước: khoản lợi ích về tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

2. Về các trường hợp không phải quyết toán thuế:

Thông tư số 151/2014/TT-BTC sửa đổi nội dung hướng dẫn cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này. Đồng thời Thông tư bổ sung trường hợp cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp được tổ chức trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Trước: Chỉ cá nhân, hộ kinh doanh có duy nhất một nguồn thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán thì mới không phải quyết toán thuế TNCN. Trường hợp cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh theo phương pháp khoán vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thu nhập từ kinh doanh theo phương pháp kê khai thì vẫn phải tổng hợp thu nhập và quyết toán thuế theo quy định.

3. Về chuyển nhượng bất động sản

Bổ sung hướng dẫn về thuế TNCN đối với trường hợp người sử dụng bất động sản do nhận chuyển nhượng trước ngày 01 tháng 7 năm 1994, nếu từ ngày 01 tháng 01 năm 2009 nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chấp thuận thì không thu thuế thu nhập cá nhân.

Trước: chưa có hướng dẫn về thuế TNCN đối với trường hợp này.

IV - Về quản lý thuế

1. Về thông báo tạm ngừng kinh doanh

Người nộp thuế chỉ phải thông báo với một cơ quan nhà nước (cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế) tùy theo từng trường hợp, cụ thể:

- Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định.

Trong trường hợp này, tại thông tư cũng quy định cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin do người nộp thuế đã thông báo.

- Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh.

Trước: Người nộp thuế là doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi tạm ngừng kinh doanh và hoạt động kinh doanh trở lại phải thông báo bằng văn bản cho cả cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

2. Về việc khai thuế GTGT theo quý:

- Sửa đổi, bổ sung quy định: Người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện khai thuế GTGT theo quý và thời điểm kê khai theo quý áp dụng từ kỳ khai thuế GTGT quý IV năm 2014 (tháng 10, 11, 12 năm 2014).

- Bổ sung Mẫu số 07/GTGT – Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ Quý sang Tháng

Trước:

- Người nộp thuế giá trị gia tăng có tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 20 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện khai thuế GTGT theo quý.

- Không có mẫu Thông báo chuyển đổi kỳ khai thuế GTGT từ Quý sang Tháng.

3. Bổ sung một số trường hợp doanh nghiệp không phải khai quyết toán thuế và cơ quan thuế không phải thực hiện kiểm tra quyết toán thuế, cụ thể:

3.1. Trường hợp doanh nghiệp có chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi, doanh nghiệp chỉ khai quyết toán thuế năm theo quy định.

3.2. Các trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động cơ quan thuế không phải thực hiện kiểm tra quyết toán thuế:

a) Doanh nghiệp, tổ chức thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động.

b) Doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động nhưng kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động, doanh nghiệp không phát sinh doanh thu, chưa sử dụng hóa đơn.

c) Doanh nghiệp thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai thực hiện giải thể, chấm dứt hoạt động, nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có doanh thu bình quân năm (tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động) không quá 1 tỷ đồng/năm.

- Kể từ năm doanh nghiệp chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp không bị xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế.

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tính từ năm chưa được quyết toán hoặc thanh tra, kiểm tra thuế đến thời điểm giải thể, chấm dứt hoạt động cao hơn số thuế thu nhập doanh nghiệp nếu tính theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.

Đối với các trường hợp nêu tại tiết a, b, c điểm này, chậm nhất năm ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do người nộp thuế gửi (bao gồm quyết định giải thể, chấm dứt hoạt động; các tài liệu chứng minh người nộp thuế thuộc các trường hợp nêu trên và đã nộp đủ số thuế phải nộp) thì cơ quan thuế xác nhận việc doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ thuế.

Trước: Chưa có các quy định này.

4. Bỏ quy định doanh nghiệp phải khai thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý. Doanh nghiệp thực hiện tạm nộp hàng quý và quyết toán thuế TNDN theo năm.

Cụ thể, tại Thông tư sửa đổi các quy định về khai thuế thu nhập doanh nghiệp của các doanh nghiệp (tại Điều 16) và của các cơ sở sản xuất thủy điện (tại Điều 20) cho phù hợp với quy định không còn kê khai tạm tính hàng quý.

Đồng thời, bổ sung quy định về việc xác định số thuế TNDN tạm nộp hàng quý, tính tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán (tại Điều 17).

Trước: Doanh nghiệp phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý và thực hiện tạm nộp thuế TNDN hàng quý theo kê khai. Cuối năm, doanh nghiệp kê khai quyết toán thuế TNDN năm, trường hợp số thuế đã tạm nộp thấp hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp nộp bổ sung số thuế TNDN chênh lệch mà không phải tính tiền chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộp theo quyết toán.

5. Bổ sung quy định về cơ chế cơ quan thuế đặt hàng và sử dụng kết quả của các công ty kiểm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế để thực hiện kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động. Trong đó quy định cụ thể về quyền và trách nhiệm của công ty kiểm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; Quyền và trách nhiệm của cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế. Đồng thời quy định Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành quy chế hướng dẫn cơ quan thuế các cấp thực hiện thống nhất việc sử dụng kinh phí và nguồn kinh phí chi trả cho công ty kiểm toán độc lập, tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế theo các hợp đồng dịch vụ để kiểm tra quyết toán thuế của doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động.

Trước: Chưa có các quy định này

6. Về đơn giản thủ tục quyết toán thuế TNCN trong trường hợp doanh nghiệp giải thể, chấm dứt hoạt động.

Để đơn giản thủ tục hành chính, Thông tư số 151/2014/TT-BTC hướng dẫn trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu 25/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

Trước: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động phải khai quyết toán thuế TNCN.

7. Về gia hạn nộp thuế

7.1. Bổ sung các trường hợp được coi là tai nạn bất ngờ, khó khăn đặc biệt khác, cụ thể:

- Những trường hợp được coi là tai nạn bất ngờ bao gồm: tai nạn giao thông; tai nạn lao động; mắc bệnh hiểm nghèo; bị dịch bệnh truyền nhiễm vào thời gian và tại những vùng mà cơ quan có thẩm quyền đã công bố có dịch bệnh truyền nhiễm; các trường hợp bất khả kháng khác.

- Khó khăn đặc biệt khác bao gồm: ngành nghề kinh doanh chính mà người nộp thuế đang hoạt động bị cấm hoặc bị ngừng, tạm thời ngừng kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không bao gồm trường hợp bị cấm hoặc ngừng, tạm thời ngừng kinh doanh do vi phạm pháp luật); đối tác hủy hoặc không thanh toán đúng hạn theo hợp đồng đã ký kết làm kết quả sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế bị lỗ do đối tác thuộc một trong các trường hợp: phá sản, người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc chủ hộ kinh doanh bị đột tử, người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc chủ hộ kinh doanh bị mất tích.

Trước: tại Thông tư 156/2013/TT-BTC chỉ quy định chung về tai nạn bất ngờ, không hướng dẫn khó khăn đặc biệt khác dẫn đến gặp vướng mắc khi xác định các trường hợp được coi là tai nạn bất ngờ, khó khăn đặc biệt khác khi giải quyết gia hạn nộp thuế cho người nộp thuế.

7.2. Sửa đổi thời gian gia hạn đối với trường hợp chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách nhà nước là 02 năm

Trước: tại Thông tư 156/2013/TT-BTC thời gian gia hạn nộp thuế đối với trường hợp này là 01 năm

Ngoài ra, Thông tư 151/2014/TT-BTC quy định khoản tiền thuế nợ đã được cơ quan thuế ban hành quyết định gia hạn với thời hạn 01 năm theo quy định tại Thông tư số 156/2013/TT-BTC, nếu hết thời gian gia hạn người nộp thuế chưa được ngân sách nhà nước thanh toán và khoản tiền thuế nợ vẫn trong thời hạn 02 (hai) năm kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày đề nghị gia hạn thì tiếp tục được xem xét gia hạn, trong đó: thời gian được gia hạn tiếp không quá 01 năm; thủ tục gia hạn được đơn giản hóa, người nộp thuế chỉ cần gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và văn bản xác nhận của chủ đầu tư về số vốn chủ đầu tư chưa thanh toán cho người nộp thuế tính đến thời điểm đề nghị gia hạn.

V – Tổ chức thực hiện

1. Thông tư số 151/2014/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. Riêng quy định tại Chương I Thông tư áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014.

2. Tạm thời chưa thực hiện truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp (bao gồm cả trường hợp đã ban hành Quyết định xử lý truy thu thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang trong thời gian xử lý khiếu nại) đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường nhưng chưa đáp ứng theo Danh mục chi tiết các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ quy định cho đến khi có hướng dẫn mới của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Thay thế cụm từ và các biểu mẫu sau:

3.1. Thay thế cụm từ”Khu công nghiệp nằm trên địa bàn các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và khu công nghiệp nằm trên địa bàn các đô thị loại I trực thuộc tỉnh” tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC bằng cụm từ”Khu công nghiệp nằm trên địa các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh, không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009”.

3.2. Thay thế các mẫu biểu 02/TNDN, 03/TNDN, 03-5/TNDN, 04/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC bằng các mẫu biểu mới tương ứng ban hành kèm theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC.

Trên đây là một số nội dung mới được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 151/2014/TT-BTC. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các Cục thuế kịp thời phản ánh về Tổng cục Thuế để được giải quyết kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
– Vụ CST, PC, CĐKT, Cục TCDN – BTC;
– Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
– Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

Công văn 4716/TCT-CS năm 2014 giới thiệu nội dung mới của Thông tư 151/2014/TT-BTC do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tư 26/2014/TT-BKHCN hướng dẫn Quyết định 19/2014/QĐ-TTg áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây