BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2500/TCHQ-QLRR
V/v trả lời đối với vướng mắc trong việc phân luồng tờ khai

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan Bình Dương.

Phúc đáp công văn số 560/HQBD-QLRR ngày 09/03/2015 của Cục Hải quan Bình Dương về việc phân luồng kiểm tra thực tế với các tờ khai của công ty TNHH Varivas Việt Nam (MST: 3700777485) trên hệ thống VNACCS/VCIS, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Việc đánh giá xếp hạng mức độ rủi ro của công ty TNHH Varivas Việt Nam (MST: 3700777485) được thực hiện căn cứ theo quy định tại Điều 18 của Thông tư 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Việc phân luồng các tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu của công ty nêu trên được thực hiện căn cứ theo quy định tại khoản 1a, Điều 15, 28, 29, 30 của Luật Hải quan, khoản 1, Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung Luật quản lý thuế và Điều 26 của Thông tư 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính về áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan. Tổng cục Hải quan đã kiểm tra và xử lý trên hệ thống.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bình Dương biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, QLRR (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ RỦI RO HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Hồ Ngọc Phan

 

Công văn 2500/TCHQ-QLRR năm 2015 trả lời đối với vướng mắc trong việc phân luồng tờ khai do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1552/BYT-VPB1
V/v tăng cường công tác quản lý và tổ chức Lễ hội

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; (Sau đây gọi chung các đơn vị)

 

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện Hỏa tốc số 229/CĐ-TTg ngày 12/02/2015 về việc tăng cường công tác quản lý và tổ chức Lễ hội, Bộ Y tế yêu cầu các đơn vị triển khai nghiêm túc một số nội dung sau:

1. Quán triệt và thực hiện nghiêm túc nội dung Chỉ thị số 41-CT/TW ngày 05/2/2015 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý và tổ chức lễ hội; tiếp tục thực hiện Kết luận số 51-KL/TW ngày 22/7/2009 của Bộ Chính trị (khóa X) về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 12/01/1998 của Bộ Chính trị (khóa VIII) về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; Chỉ thị s 45-CT/TW ngày 22/7/2010 của Bộ Chính trị (khóa X) về đổi mới, nâng cao hiệu quả tổ chức các ngày kỷ niệm, nghi thức trao tặng, đón nhận danh hiệu vinh dự Nhà nước và các hình thức khen thưởng cao; Chỉ thị số 21-CT/TW ngày 21/12/2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) về đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chng lãng phí.

2. Kiểm soát chặt chẽ, giảm tần suất tổ chức lễ hội, ngày hội, nhất là những lễ hội có quy mô, kinh phí lớn; bảo đảm việc tổ chức lễ hội, ngày hội tiết kiệm, hiệu quả, an toàn, tránh phô trương, lãng phí, phù hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc, phong tục, tập quán của địa phương.

3. Hạn chế tối đa sử dụng ngân sách Nhà nước để tổ chức lễ hội, ngày hội; không truyền hình trực tiếp trên sóng truyền hình quốc gia khi chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, không lạm dụng truyền hình trực tiếp để huy động tài trợ cho việc tổ chức lễ hội, ngày hội.

4. Người đứng đầu đơn vị có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện nghiêm các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý và tổ chức lễ hội; cán bộ, công chức, viên chức toàn ngành gương mẫu thực hiện đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng, lưu thông tiền tệ, đặc biệt tại các di tích, công trình tín ngưỡng, tôn giáo, nơi tổ chức lễ hội; không sử dụng thời gian làm việc, phương tiện xe công đi lễ hội, trừ trường hợp được phân công thực thi nhiệm vụ.

5. Tăng cường công tác chỉ đạo, quán triệt, kiểm tra, giám sát các đơn vị trực thuộc trong việc thực hiện các nội dung được quy định tại công văn này; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Nhận được công văn này, Bộ Y tế đề nghị các đơn vị nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện. Mọi thông tin xin liên hệ với Văn phòng Bộ Y tế (Phòng Tổng hợp) theo số điện thoại/ Fax: 04 362732155./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (đ báo cáo);
- Bộ VHTT&DL (để phối hợp);
- Các Vụ, Cục, TC, TTr, VPB (để thực hiện)
- Lưu: VT, VPB1.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Viết Tiến

 

Công văn 1552/BYT-VPB1 năm 2015 tăng cường công tác quản lý và tổ chức Lễ hội do Bộ Y tế ban hành

Quyết định 373/QĐ-UBND năm 2015 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 – 31/12/2014

Find More Articles

BỘ TƯ PHÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 485/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 17 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÂM CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2015

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 228/QĐ-BTP ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Chương trình hành động của ngành Tư pháp thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Quyết định số 1165/QĐ-BTP ngày 21/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quy chế xây dựng kế hoạch của Bộ Tư pháp;

Trên cơ sở văn bản đề xuất của các đơn vị thuộc Bộ và xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2015.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật (Cục QLXLVPHC&TDTHPL), Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Cục trưởng Cục Bồi thường nhà nước, Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Cục trưởng Cục Con nuôi, Thủ trưởng các đơn vị khác thuộc Bộ Tư pháp và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để biết);
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (để phối hợp);
– Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (để phối hợp);
– Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đưa tin);
– Lưu: VT, Cục QLXLVPHC&TDTHPL (02b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thúy Hiền

 

KẾ HOẠCH

THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC TRỌNG TÂM CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 485/QĐ – BTP ngày 17 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật theo quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và nhiệm vụ trọng tâm công tác Tư pháp năm 2015.

b) Kịp thời phản ứng chính sách, đề xuất kiến nghị các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật, đặc biệt là đối với các văn bản quy phạm pháp luật đã có hiệu lực thi hành trên ba (03) năm hoặc lĩnh vực hiện có nhiều khó khăn, vướng mắc, bất cập trong thực tiễn.

2. Yêu cầu

a) Thực hiện đầy đủ nguyên tắc, nội dung theo dõi thi hành pháp luật đã được quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật, Thông tư số 14/2014/TT-BTP ngày 15/5/2014 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ- CP và Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật (ban hành kèm theo Quyết định số 1865/QĐ-BTP ngày 17/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp).

b) Bám sát Chương trình hành động của ngành Tư pháp thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015.

c) Bảo đảm sự tham gia, phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, các tổ chức, cá nhân có liên quan; gắn kết chặt chẽ giữa theo dõi thi hành pháp luật với xây dựng pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm soát thủ tục hành chính.

d) Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của từng đơn vị trong việc triển khai thực hiện công việc được giao trên tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.

II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH

1. Phạm vi thực hiện

Nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2015 gồm 04 lĩnh vực sau: (1) Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, (2) Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật, (3) Trợ giúp pháp lý và (4) Nuôi con nuôi.

(Cục Bồi thường nhà nước, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Trợ giúp pháp lý và Cục Con nuôi chủ trì thực hiện xây dựng hệ dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực theo dõi tình hình thi hành thuộc phạm vi được giao quản lý).

2. Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật

2.1. Xem xét, đánh giá tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết

- Tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;

- Tính thống nhất, đồng bộ của các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành;

- Tính khả thi của văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành.

2.2. Xem xét, đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật

- Tính kịp thời, đầy đủ, phù hợp và hiệu quả của hoạt động tập huấn, phổ biến pháp luật;

- Tính phù hợp của tổ chức bộ máy; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho thi hành pháp luật;

- Mức độ đáp ứng về kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảm cho thi hành pháp luật.

2.3. Xem xét, đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật

- Tính kịp thời, đầy đủ trong thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền;

- Tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền;

- Mức độ tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

3. Các hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật

3.1. Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động:

- Thu thập thông tin từ văn bản, báo cáo của các cơ quan nhà nước về tình hình thi hành pháp luật.

- Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin do tổ chức, cá nhân phản ánh, cung cấp.

b) Đơn vị chủ trì: Cục Bồi thường nhà nước, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Trợ giúp pháp lý và Cục Con nuôi.

c) Đơn vị phối hợp: Cục QLXLVPHC&TDTHPL, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3.2. Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động: Tổ chức kiểm tra theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực được giao quản lý, trong đó xác định rõ thời gian, đối tượng và địa điểm kiểm tra.

b) Đơn vị chủ trì: Cục Bồi thường nhà nước, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Trợ giúp pháp lý và Cục Con nuôi.

c) Đơn vị phối hợp: Cục QLXLVPHC&TDTHPL, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Sản phẩm đầu ra: Thông báo kết luận kiểm tra và các văn bản cần thiết khác trong phạm vi thẩm quyền.

3.3. Hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát về tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động: Tổ chức hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực được giao quản lý.

b) Đơn vị chủ trì: Cục Bồi thường nhà nước, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Trợ giúp pháp lý và Cục Con nuôi.

c) Đơn vị phối hợp: Cục QLXLVPHC&TDTHPL, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

d) Sản phẩm đầu ra: Báo cáo kết quả hội thảo, tọa đàm, điều tra, khảo sát.

3.4. Xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật

a) Nội dung hoạt động

- Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp xem xét, kịp thời xử lý hạn chế, bất cập, vướng mắc đối với lĩnh vực được giao quản lý được phát hiện trong quá trình thu thập thông tin, kiểm tra, điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật.

- Công bố công khai kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong 04 lĩnh vực được nêu tại Kế hoạch này sau khi có sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ.

b) Đơn vị chủ trì: Cục Bồi thường nhà nước, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Trợ giúp pháp lý, Cục Con nuôi.

c) Đơn vị phối hợp: Cục XLVPHC&TDTHPL, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và các đơn vị khác có liên quan.

d) Sản phẩm đầu ra: Văn bản xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Cục QLXLVPHC&TDTHPL có trách nhiệm:

a) Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị có liên quan tổ chức triển khai Kế hoạch này;

b) Tổng hợp, xây dựng báo cáo chung về tình hình thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp (trong đó bao gồm cả 04 lĩnh vực được nêu trong Kế hoạch này), trình Bộ trưởng trước ngày 30/11/2015.

2. Trên cơ sở Kế hoạch này, Cục Bồi thường nhà nước, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Trợ giúp pháp lý và Cục Con nuôi có trách nhiệm:

a) Xây dựng trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Kế hoạch chi tiết về theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực được giao quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện Kế hoạch sau khi được phê duyệt;

b) Xây dựng Báo cáo theo dõi tình hình thi hành pháp luật về lĩnh vực được giao quản lý nhà nước, gửi Cục QLXLVPHC&TDTHPL trước ngày 30/10/2015 để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng;

c) Gửi thông tin về họ tên, chức danh, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của công chức, viên chức được giao là đầu mối thực hiện nhiệm vụ theo dõi thi hành pháp luật của đơn vị mình về Cục QLXLVPHC&TDTHPL trước ngày 20/3/2015.

3. Thủ trưởng các đơn vị khác thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm:

a) Chủ động tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với lĩnh vực được giao quản lý nhà nước và gửi Báo cáo kết quả về Cục QLXLVPHC&TDTHPL trước ngày 30/10/2015 để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng theo đúng Quy chế phối hợp giữa các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp trong công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật (ban hành kèm theo Quyết định số 1685/QĐ-BTP ngày 17/7/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp);

b) Thực hiện nhiệm vụ được nêu tại điểm c khoản 2 Mục này;

c) Phối hợp với Cục Bồi thường nhà nước, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Cục Trợ giúp pháp lý và Cục Con nuôi triển khai thực hiện Kế hoạch này.

4. Vụ Kế hoạch – Tài chính, Văn phòng Bộ bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cho đơn vị để triển khai hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

5. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tìm nguồn tài trợ từ các tổ chức quốc tế phục vụ hoạt động theo dõi tình hình thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực thuộc phạm vị quản lý của Bộ Tư pháp.

Trong quá trình thực hiện Kế hoạch, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp (Cục QLXLVPHC&TDTHPL) để được nghiên cứu, giải quyết./.

 

Quyết định 485/QĐ-BTP về Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực trọng tâm của Bộ Tư pháp năm 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK NÔNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 396/QĐ-UBND

Đắk Nông, ngày 24 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ XÂY DỰNG CÁNH ĐỒNG LỚN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNNPTNT ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn thực hiện một số điều tại Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 35/TTr-SNN ngày 09 tháng 3 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tiêu chí cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, với những nội dung như sau:

1. Tiêu chí bắt buộc

a) Phù hợp với quy hoạch của địa phương về: Phát triển kinh tế xã hội; sử dụng đất; tổng thể phát triển sản xuất ngành nông nghiệp; nông thôn mới và các quy hoạch khác.

b) Áp dụng đồng bộ quy trình sản xuất; áp dụng cơ giới hóa, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được thống nhất giữa các bên tham gia liên kết; phù hợp với loại cây trồng và đảm bảo phát triển bền vững.

c) Có ít nhất một trong các hình thức liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản thông qua hợp đồng sau đây:

- Liên kết giữa doanh nghiệp bảo quản sau thu hoạch, chế biến, tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp cung ứng vật tư nông nghiệp đầu vào với tổ chức đại diện hợp pháp của nông dân (Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm đồng sở thích….) hoặc nông dân.

- Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với nông dân.

- Liên kết sản xuất giữa doanh nghiệp với tổ chức đại diện của nông dân.

- Liên kết sản xuất giữa tổ chức đại diện của nông dân với nông dân.

d) Quy mô diện tích tối thiểu của một cánh đồng lớn đối với từng nhóm cây trồng, cụ thể như sau:

Stt

Nhóm cây trồng

Quy mô (ha/mô hình)

Ghi chú

1

Nhóm cây công nghiệp dài ngày (Cà phê, tiêu, cao su, điều, mắc ca…)

50

Lin vùng, liền khoảnh

2

Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày (Đậu tương, đậu lạc, mía, chanh dây, bông vải…)

20

Liền vùng, liền khoảnh

3

Nhóm cây lương thực có hạt (Lúa, ngô…)

50

Liền vùng, liền khoảnh

4

Nhóm cây lấy củ (Khoai lang, sắn, gừng…)

20

Lin vùng, liền khoảnh

5

Nhóm cây thực phẩm (Đậu các loại, rau…) và hoa các loại.

03

Liền vùng, liền khoảnh hoặc được phân bố gần kề trên cùng một khu vực canh tác

6

Nhóm cây ăn quả (Sầu riêng, mít, bơ, xoài, chôm chôm, măng cụt, bưởi, ổi, cam, quýt…).

05

Liền vùng, liền khoảnh hoặc được phân bố gần kề trên cùng một khu vực canh tác

7

Nhóm cây thức ăn gia súc (cỏ, các cây trồng khác.)

05

Liền vùng, liền khoảnh hoặc được phân bố gần kề trên cùng một khu vực canh tác

2. Tiêu chí khuyến khích

a) Cánh đồng lớn có hạ tầng kinh tế như hệ thống giao thông nội đồng, thủy lợi, điện và những công trình phục vụ sản xuất khác đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và từng bước cải thiện theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung.

b) Áp dụng cơ giới hóa đồng bộ, giống mới năng suất chất lượng cao, ứng dụng nông nghiệp công nghệ cao, tiên tiến (sản xuất theo tiêu chuẩn an toàn, VietGAP…) và có cơ sở thu mua, bảo quản, chế biến nông sản gần nơi sản xuất.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 2;
– Bộ Nông nghiệp và PTNT;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực UBND tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Sở Thông tin và Truyền thông (để đưa tin);
– PCVP: Hoàng Văn Thuần;
– Lưu: VT, NN (Ho).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Luyện

 

Quyết định 396/QĐ-UBND năm 2015 quy định tiêu chí cánh đồng lớn trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 97/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2015

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN HỘI NGHỊ THỰC HIỆN QUY CHẾ VỀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC GIỮA CHÍNH PHỦ VÀ TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM NĂM 2015

Thực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ngày 10 tháng 3 năm 2015 tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã làm việc với Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam. Cùng dự có Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam; đồng chí Đặng Ngọc Tùng, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn; lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nội vụ, Tư pháp, Lao động – Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Công thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Chính phủ.

Sau khi nghe Phó Chủ tịch Thường trực Tổng Liên đoàn Trần Thanh Hải báo cáo kết quả thực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam năm 2014, trọng tâm phối hợp công tác năm 2015 và một số kiến nghị của Tổng Liên đoàn; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Văn Nên báo cáo tổng hợp ý kiến của các Bộ, cơ quan liên quan về các kiến nghị của Tổng Liên đoàn; ý kiến của đại biểu dự họp; phát biểu của Chủ tịch Tổng Liên đoàn Đặng Ngọc Tùng; Thủ tướng Chính phủ kết luận như sau:

1. Đánh giá chung

Năm 2014, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, kinh tế thế giới phục hồi chậm hơn dự báo, tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, của toàn quân, toàn dân, kinh tế – xã hội nước ta có nhiều chuyển biến tích cực. Hầu hết các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt và vượt mức kế hoạch. Kinh tế vĩ mô ổn định tốt hơn. An sinh xã hội được bảo đảm; phúc lợi xã hội và đời sống nhân dân tiếp tục được cải thiện. Thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng được đẩy mạnh. Môi trường kinh doanh, sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên. Công tác cải cách hành chính, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được chú trọng. Công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế đạt kết quả tích cực. Chủ quyền quốc gia được giữ vững; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm.

Chính phủ hoan nghênh những kết quả đã đạt được trong phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Chính phủ và Tổng Liên đoàn năm 2014. Công tác phối hợp giữa hai bên tiếp tục được tăng cường, đi vào nề nếp, thực chất hơn và đạt được kết quả tích cực, giúp mỗi bên hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, góp phần vào những thành tựu chung của đất nước. Các nội dung phối hợp công tác đã thực hiện tốt, các kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 107/TB-VPCP ngày 18 tháng 3 năm 2014 được các Bộ, ngành triển khai thực hiện nghiêm túc. Tổ chức công đoàn tiếp tục phát huy vai trò tích cực trong việc tham gia xây dựng pháp luật, chính sách và động viên công nhân, viên chức, lao động thi đua lao động sản xuất, góp phần hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh – tế xã hội, ổn định tình hình an ninh – chính trị của đất nước, bảo vệ chủ quyền quốc gia.

2. Về nhiệm vụ phối hợp công tác năm 2015

Năm 2015, là năm cuối của kế hoạch 5 năm, có nhiều sự kiện chính trị trọng đại và nhiều ngày kỷ niệm lớn, là năm tiến hành Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam, năm tổ chức Đại hội thi đua yêu nước; Chính phủ và Tổng Liên đoàn cần tập trung phối hợp thường xuyên, bảo đảm thiết thực, hiệu quả, trong đó chú trọng thực hiện tốt các trọng tâm công tác sau đây:

a) Phối hợp tốt hơn, thực hiện hiệu quả các phong trào thi đua, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ kinh tế – xã hội năm 2015;

b) Phối hợp xây dựng pháp luật, chính sách có liên quan đến người lao động; thực hiện tốt các kết luận của Thủ tướng Chính phủ;

c) Phối hợp để chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động;

d) Phối hợp trong công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, thông tin về chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, ý thức công dân cho giai cấp công nhân và người lao động;

đ) Phối hợp trong việc tiếp nhận và giải quyết những vấn đề bức xúc, cấp bách liên quan trực tiếp đến người lao động.

3. Về một số kiến nghị của Tổng Liên đoàn

a) Về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 về “Chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần” theo hướng dành từ 10 đến 15% số cổ phần cấp không thu tiền cho người lao động khi cổ phần hóa:

Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn và các cơ quan liên quan tiếp tục nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

b) Về hướng dẫn quy định việc chuyển thành công ty cổ phần đối với những doanh nghiệp chưa có điều kiện bán cổ phần lần đầu:

Bộ Tài chính thực hiện Thông báo số 08/TB-VPCP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

c) Về việc xây dựng Nghị định hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Thanh tra nhân dân:

Giao Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn và các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

d) Về việc rà soát, bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm:

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn, các Bộ, ngành liên quan khẩn trương nghiên cứu, hướng dẫn việc đo, đếm các yếu tố về điều kiện lao động để ban hành bổ sung chức danh nghề vào danh mục nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

đ) Về việc sửa đổi, bổ sung và hướng dẫn các Nghị định:

- Bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị “Về việc thực hiện các giải pháp giải quyết vấn đề trường, lớp mầm non ở các khu công nghiệp, khu chế xuất”.

- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn, các cơ quan liên quan khẩn trương hoàn chỉnh trình Chính phủ dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về lao động nữ, trong tháng 5 năm 2015.

e) Về việc hướng dẫn thành lập, tổ chức và hoạt động Quỹ Trợ vốn cho người lao động nghèo tự tạo việc làm của tổ chức công đoàn và việc vay vốn mở rộng Quỹ:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và Tổng Liên đoàn khẩn trương thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 703/VPCP-KTTH ngày 28 tháng 01 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ.

- Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước tháng 6 năm 2015 việc bố trí nguồn vốn ưu đãi lãi suất thấp, thời hạn vay dài để hỗ trợ, mở rộng hoạt động tài chính vi mô phục vụ công tác xóa đói giảm nghèo (trong đó có hoạt động tài chính vi mô của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam).

g) Về cơ chế tiền thưởng vượt tiến độ cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua xây dựng nhà máy thủy điện Lai Châu:

Tổng Liên đoàn chủ trì, phối hợp với các Bộ: Công thương, Tài chính, Nội vụ nghiên cứu, đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

h) Về việc xây dựng Đề án “Phát triển nhà trẻ, mẫu giáo, trong đó chú trọng phát triển trường, lớp dành cho trẻ dưới 36 tháng tuổi ở khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm 2025”:

Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn, các cơ quan liên quan đề xuất, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

i) Về việc ban hành thông tư hướng dẫn Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập:

Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn và các cơ quan liên quan thực hiện.

k) Về việc lấy ý kiến Tổng Liên đoàn khi xây dựng dự thảo các chính sách, pháp luật có liên quan đến người lao động:

Yêu cầu các Bộ, ngành liên quan thực hiện nghiêm túc việc lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn trong việc xây dựng chính sách, pháp luật có liên quan đến người lao động. Khi hoàn chỉnh dự thảo cần có văn bản tiếp thu và giải trình ý kiến của Tổng Liên đoàn.

l) Về việc cấp đất cho Trường Đại học Tôn Đức Thắng thực hiện quy hoạch mở rộng:

Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn và các cơ quan liên quan xem xét việc cấp đất để Trường Đại học Tôn Đức Thắng thực hiện quy hoạch mở rộng.

m) Về việc sửa đổi Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 “Quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận cơ quan đạt chuẩn văn hóa, đơn vị đạt chuẩn văn hóa, doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”:

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn hướng dẫn thực hiện Thông tư số 08/2014/TT-BVHTTDL ngày 24 tháng 9 năm 2014 nêu trên.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo đến Tổng Liên đoàn, các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan có liên quan cùng phối hợp tổ chức triển khai thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND, Liên đoàn Lao động các tỉnh, thành phố, Công đoàn ngành Trung ương;
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Ban Tổ chức Trung ương;
– Ban Dân vận Trung ương;
– Cơ quan trung ương của các tổ chức CT-XH;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;
– Lưu: Văn thư, V.III (3b).

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Nên

 

Thông báo 97/TB-VPCP kết luận Hội nghị thực hiện Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam năm 2015 do Văn phòng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 98/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2015

 

THÔNG BÁO

Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM, CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM TẠI HỘI NGHỊ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC NĂM 2014 VÀ NHIỆM VỤ NĂM 2015 CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

Ngày 20 tháng 3 năm 2015, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam đã chủ trì Hội nghị đánh giá công tác năm 2014 và nhiệm vụ năm 2015 của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam.

Dự Hội nghị có các thành viên của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam và đại diện của một số Bộ, ngành, cơ quan liên quan. Sau khi nghe Báo cáo kết quả thực hiện công tác năm 2014 và nhiệm vụ năm 2015 của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam; ý kiến phát biểu của các thành viên Ủy ban Quốc gia và của đại diện các Bộ, cơ quan liên quan, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam hoan nghênh các Bộ, ngành, địa phương, Trung ương Hội người cao tuổi Việt Nam, các thành viên Ủy ban và các cơ quan liên quan đã tích cực, chủ động, cơ bản hoàn thành các nhiệm vụ của công tác người cao tuổi năm 2014 và kết luận như sau:

1. Về kết quả thực hiện công tác người cao tuổi

Trong năm 2014, từng Bộ, ngành, địa phương đã quan tâm, tập trung tổ chức thực hiện các chính sách về an sinh xã hội nói chung, trong đó có chính sách đối với người cao tuổi. Đến nay, 63/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có Ban công tác người cao tuổi; 62/63 tỉnh có Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012 – 2020; trên 86% tổng số đơn vị hành chính cấp xã trong cả nước có Quỹ chăm sóc và phát huy người cao tuổi; gần 4,4 triệu người cao tuổi đang được hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp xã hội hàng tháng; 49/63 các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã thành lập khoa Lão khoa trong bệnh viện đa khoa cấp tỉnh; 60,8% người cao tuổi có thẻ bảo hiểm y tế; 1,2 triệu người cao tuổi được khám, chữa mắt theo chương trình “Mắt sáng cho người cao tuổi”. Một số địa phương đã tích cực, chủ động triển khai tốt các mô hình sinh hoạt về thể dục, văn hóa, văn nghệ cho người cao tuổi, mô hình “Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau” đem lại kết quả thiết thực cho người cao tuổi và cộng đồng.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác người cao tuổi vẫn còn một số hạn chế: số người cao tuổi được khám định kỳ còn thấp (tỷ lệ 27,5%) và phần đông người cao tuổi chưa có sổ theo dõi sức khỏe thường xuyên (tỷ lệ 31%); các chế độ, chính sách người cao tuổi được hưởng các ưu đãi trong hoạt động văn hóa, du lịch, chăm sóc sức khỏe cần phải tiếp tục được quan tâm, đẩy mạnh.

Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên là do một số Bộ, ngành, địa phương chưa làm tốt việc lồng ghép công tác người cao tuổi với các hoạt động của ngành, địa phương; kinh phí thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi rất hạn hẹp, chủ yếu nhờ vào hỗ trợ từ Trung ương, đặc biệt tại các tỉnh chưa tự chủ được ngân sách.

2. Về những nhiệm vụ cụ thể năm 2015

Trong năm 2015, các Bộ, ngành, địa phương và các thành viên Ủy ban cần phát huy những kết quả đạt được, những mặt tích cực trong thực hiện công tác người cao tuổi; tập trung hoàn thành các nhiệm vụ được giao (tại Thông báo số 385/TB-VPCP ngày 26 tháng 9 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ) và một số nhiệm vụ sau đây:

a) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

- Tổ chức sơ kết việc thực hiện Chương trình hành động quốc gia và đánh giá 5 năm thực hiện Luật Người cao tuổi vào cuối năm 2015 thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả; rà soát, thống kê đánh giá toàn bộ các chính sách đối với người cao tuổi;

- Quy hoạch và từng bước triển khai mạng lưới các cơ sở trợ giúp xã hội theo hướng mở rộng, tăng cường xã hội hóa; đồng thời phối hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong xã hội về lợi ích của các cơ sở này đối với cá nhân người cao tuổi, gia đình và xã hội và phát huy vai trò người cao tuổi.

b) Bộ Y tế:

- Tiếp tục kiện toàn và thành lập khoa Lão khoa trong các bệnh viện; phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam để chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ngày càng tốt hơn;

- Phối hợp với Trung ương Hội người cao tuổi Việt Nam vận động, tuyên truyền, mở rộng việc thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân.

c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch:

- Có các biện pháp khuyến khích, nhân rộng các loại hình sinh hoạt, mô hình câu lạc bộ giúp người cao tuổi rèn luyện, nâng cao sức khỏe và tinh thần;

- Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện giảm giá vé theo quy định và khuyến khích thực hiện các biện pháp ưu tiên khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi để người cao tuổi được tham quan các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.

d) Bộ Tài chính:

- Xem xét, nghiên cứu và sửa hướng dẫn trong việc sử dụng kinh phí, tạo điều kiện thuận lợi cho Trung ương Hội người cao tuổi Việt Nam nâng cao hiệu quả hoạt động, hoàn thành chậm nhất vào tháng 6 năm 2015;

- Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan rà soát chế độ, chính sách liên quan đến người cao tuổi để đề xuất sửa đổi, bổ sung kịp thời.

đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

Chỉ đạo việc lồng ghép nội dung chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi vào Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2016 ở cấp quốc gia.

e) Bộ Thông tin và Truyền thông:

Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan tiếp tục chỉ đạo các cơ quan báo chí, truyền thông duy trì và đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về công tác người cao tuổi.

g) Bộ Nội vụ:

- Khẩn trương hoàn thiện trình Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;

- Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan dự thảo các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị định thay thế Nghị định số 45/2010/NĐ-CP để ban hành theo quy định.

- Có văn bản gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh để đôn đốc hoàn thành việc thành lập Quỹ chăm sóc và phát huy người cao tuổi tại các đơn vị hành chính cấp xã.

h) Ủy ban Dân tộc:

- Đẩy mạnh triển khai kế hoạch tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật vùng dân tộc thiểu số và miền núi gắn với tuyên truyền chính sách về người cao tuổi;

- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chính sách người cao tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số ở các địa phương và tham mưu sửa đổi kịp thời các chính sách dân tộc gắn với chính sách đối với người cao tuổi.

i) Đề nghị Trung ương Hội người cao tuổi Việt Nam:

- Tổ chức tổng kết 20 năm ngày thành lập Hội Người cao tuổi Việt Nam thiết thực, hiệu quả;

- Phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan đánh giá 5 năm triển khai thực hiện Luật Người cao tuổi và Chương trình hành động Quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012 – 2015;

- Nghiên cứu, trình các cấp có thẩm quyền về việc “Tháng hành động vì người cao tuổi”; trên cơ sở đó, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện;

- Tích cực hướng dẫn, đôn đốc việc nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau của người cao tuổi, các mô hình chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi hiệu quả tại cộng đồng dựa vào nguồn lực xã hội hóa.

k) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương, các đoàn thể chính trị – xã hội tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền vận động các tổ chức thành viên, hội viên tổ chức và tham gia tích cực các phong trào chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; lồng ghép việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi trong các phong trào của cơ quan, tổ chức.

l) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Nghiên cứu, xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu thực hiện Chương trình hành động Quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2016 – 2020;

- Tăng cường kiểm tra, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Luật Người cao tuổi và các chính sách hỗ trợ người cao tuổi trên địa bàn; báo cáo Ủy ban Quốc gia về tình hình và kết quả thực hiện công tác người cao tuổi của địa phương theo quy định.

m) Văn phòng Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi tham mưu, giúp Ủy ban Quốc gia: xây dựng, triển khai các hoạt động của chương trình, kế hoạch năm 2015; tiếp tục triển khai xây dựng phần mềm quản lý số liệu, biểu mẫu thống kê về công tác người cao tuổi thống nhất trên phạm vi cả nước.

n) Văn phòng Chính phủ phối hợp chặt chẽ với Ủy ban quốc gia về người cao tuổi Việt Nam nghiên cứu, cân nhắc đề xuất đưa một số nội dung quan trọng về người cao tuổi liên quan đến nhiều Bộ, ngành, địa phương vào phiên họp Chính phủ thường kỳ vào giữa năm hoặc cuối năm.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng (để b/c);
– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Các thành viên Ủy ban Quốc gia về NCT VN;
– Các cơ quan có thành viên UBQG;
– Ủy ban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Văn phòng UBQG NCT VN;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, TCCV, V.III, HC;
– Lưu: VT,
KGVX (3). ĐND.

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Nên

 

Thông báo 98/TB-VPCP ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam tại Hội nghị đánh giá công tác năm 2014 và nhiệm vụ năm 2015 của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3916 /BTC-TCT
V/v: hướng dẫn thu cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại năm 2015.

Hà Nội, ngày 26 tháng 3 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Căn cứ Khoản 3, Điều 2 Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2015, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu cổ tức và lợi nhuận còn lại năm 2015 như sau:

Ngày 5/12/2013 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 187/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 204/2013/NĐ-CP ngày 5/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết của Quốc hội về một số giải pháp thực hiện ngân sách Nhà nước năm 2013, 2014. Theo đó, Thông tư đã hướng dẫn chi tiết việc thu cổ tức được chia năm 2013, năm 2014 cho phần vốn nhà nước của các công ty cổ phần có vốn góp của nhà nước do bộ, ngành, địa phương đại diện chủ sở hữu và phần lợi nhuận còn lại của năm 2013 và năm 2014 sau khi trích lập các quỹ theo quy định của pháp luật tại các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

Bộ Tài chính có công văn số 2544/BTC-TCT ngày 28/2/2014 hướng dẫn nộp NSNN đối với cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại theo quy định của Thông tư 187/2013/TT-BTC.

Tổng cục Thuế có công văn số 1419/TCT-DNL ngày 26/4/2014, hướng dẫn quyết toán lợi nhuận còn lại và tổ chức thu cổ tức được chia, lợi nhuận còn lại theo quy định tại Thông tư số 187/2013/TT-BTC.

Đề nghị các cục thuế và doanh nghiệp tiếp tục thực hiện việc thu, nộp cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại của niên độ năm 2015 theo Nghị quyết số 78/2014/QH13 của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

Về đối tượng nộp, mức nộp và thủ tục nộp thực hiện theo các nội dung hướng dẫn tại Thông tư số 187/2014/TT-BTC, công văn số 2544/BTC-TCT và công văn số 1419/TCT-DNL nêu trên.

Hàng quý, căn cứ số liệu trên Báo cáo tài chính quý doanh nghiệp thực hiện khai, nộp vào NSNN số lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý liền sau quý phát sinh nghĩa vụ nộp lợi nhuận còn lại. Kết thúc năm tài chính, căn cứ số liệu trên Báo cáo tài chính năm 2015, doanh nghiệp thực hiện khai quyết toán lợi nhuận còn lại phải nộp NSNN năm 2015 và nộp vào NSNN số lợi nhuận còn còn lại còn phải nộp (nếu có) cùng thời điểm quyết toán thuế TNDN năm 2015. Các mẫu tờ khai thực hiện theo Thông tư số 187/2013/TT-BTC ngày 5/12/2013 của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính hướng dẫn để các đơn vị biết và thực hiện. Trong quá trình triển khai nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để có hướng dẫn kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để báo cáo);
– Vụ CST, PC, NSNN, CĐKT, Cục TCDN (BTC);
– Các Vụ, đơn vị thuộc TCT;
– Website TCT;
– Lưu: VT, TCT (VT, DNL(3b)).Huong

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

Công văn 3916/BTC-TCT hướng dẫn thu cổ tức được chia và lợi nhuận còn lại năm 2015 do Bộ Tài chính ban hành