BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3321/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2683/CT-TTHT ngày 14/05/2013, công văn s 1790/CT-TTHT ngày 21/03/2014 và công văn số 2873/CT-BC-TT1 ngày 23/04/2014 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn về hạch toán chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp bị truy thu do xác định giá trị gia tăng để tính thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1, Mục IV, Phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

1.2. Khoản chi có đy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

Tại Điểm 2.29, Điểm 2.31, Khoản 2, Mục IV, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính có hướng dẫn không được tính vào chi phí được trừ:

“2.29. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật”.

“2.31. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân”.

Tại Khon 1, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

Tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

Tại Điểm 2.29, Điểm 2.31, Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC có hướng dẫn không được tính vào chi phí được trừ:

“2.29. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thng kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật”.

“2.31. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sn c định là ô tô từ 9 chỗ ngi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân”.

Theo báo cáo tại các công văn nêu trên và qua trao đi với Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, trường hợp Ngân hàng BNP Paribas chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện kê khai thuế GTGT theo 02 phương pháp: phương pháp khấu trừ đối với hoạt động tín dụng và phương pháp trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ, trong quá trình thanh tra việc chp hành pháp luật thuế năm 2011, Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh phát hiện Chi nhánh Ngân hàng PBN Paribas có phát sinh âm thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp) đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ nhưng khi thực hiện kê khai thuế TNDN thì kê khai có lãi đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ này. Đ nghị Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu cu đơn vị giải trình để xác định được cụ thể nguyên nhân của vướng mắc trên. Trên cơ sở đó, Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh xử lý theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS-3b.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Quý Trung

 

 

Công văn 3321/TCT-CS năm 2014 về hạch toán chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3066/TCT-CS
V/v: hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2014.

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 4541/CT-AC ngày 13/06/2014 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh đề nghị hướng dẫn vướng mắc về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1/ Về việc sử dụng hoá đơn và thông báo phát hành hóa đơn lần đầu

a. Về việc sử dụng hoá đơn.

Tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ quan thuế bán hoá đơn cho một số đối tượng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014) như sau: "Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu".

Ngày 02/6/2014, Tổng cục Thuế có công văn 2028/TCT-CS hướng dẫn:

"đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập từ ngày 01/01/2014 đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, đã đặt in hóa đơn bán hàng hoặc đã mua hoá đơn bán hàng của cơ quan thuế để sử dụng, đã nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp cho năm 2014 và xác định tại phương pháp tính thuế cho năm 2015, 2016 trên cơ sở doanh thu của năm 2014".

Trường hợp các doanh nghiệp, Hợp tác xã (cơ quan thuế đã xác định địa điểm kinh doanh) nêu trên đã có văn bản xác nhận của cơ quan thuế cho đặt in hóa đơn bán hàng thông thường theo quy định tại công văn 7527/BTC-TCT và đã đặt in hoá đơn, đến ngày 01/6/2014 mới gửi thông báo phát hành đến cơ quan thuế. Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, Hợp tác xã và tránh lãng phí chi phí đã đặt in hóa đơn, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế như sau: chấp thuận các thông báo phát hành hóa đơn từ ngày 01/6/2014 đối với số lượng hóa đơn bán hàng đã đặt in trước ngày 01/6/2014. Sau khi các doanh nghiệp, hợp tác xã nêu trên đã sử dụng hết hoá đơn bán hàng đặt in trước ngày 01/6/2014 mà vẫn thuộc trường hợp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu thì doanh nghiệp, Hợp tác xã thực hiện phải mua hoá đơn của cơ quan thuế.

b. Về thông báo phát hành hóa đơn lần đầu

Theo quy định tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014) các doanh nghiệp khi thông báo phát hành hóa đơn lần đầu phải có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC).

Căn cứ quy định trên, trường hợp doanh nghiệp đã có văn bản xác nhận của cơ quan thuế cho tự in, đặt in hóa đơn theo quy định tại công văn 7527/BTC-TCT trước ngày 01/6/2014 thì Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế như sau: Chấp thuận trường hợp doanh nghiệp đã có văn bản xác nhận của cơ quan thuế trước ngày 01/6/2014 được thông báo phát hành hóa đơn mà không cần phải có văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn tự in, đặt in (Mẫu số 3.14 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC).

2/ Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đặt in hoá đơn vận tải hành khách (tem, vé, thẻ)

Tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ quan thuế bán hoá đơn cho một số đối tượng (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2014) như sau: "Tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu".

Theo trình bày của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh, trường hợp đơn vị kinh doanh vận tải hành khách đã tự in (đặt in) vé xe theo đúng quy định của pháp luật từ trước năm 2011 nhưng đến hết ngày 31/3/2011 đơn vị vẫn chưa sử dụng hết nếu đáp ứng đủ các tiêu thức bắt buộc (trừ tiêu thức ký hiệu mẫu số của tem, vé, thẻ) thì đơn vị thực hiện thông báo phát hành hoá đơn theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 153/2010/TT-BTC để tiếp tục sử dụng. Khi sử dụng hết số tem, vé, thẻ đã khai báo, đơn vị kinh doanh vận tải phải tạo phát hành và sử dụng hoá đơn vận tải hành khách bằng xe ôtô theo quy định tại Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải hành khách bằng Ô tô. Từ ngày 01/6/2014, nếu đơn vị kinh doanh vận tải hành khách là tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp theo tỷ lệ % nhân với doanh thu và các Hợp tác xã thuộc đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế.

Tuy nhiên, hiện nay cơ quan thuế không in ấn các loại hoá đơn (tem, vé, thẻ) đặc thù này để bán cho các đối tượng nêu trên. Do đó, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế: Để thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách thì đối với hoá đơn vận tải hành khách (tem, vé, thẻ) đặc thù, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách tiếp tục được đặt in, thông báo phát hành và sử dụng theo quy định tại Thông tư số 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 


Nơi nhận:
-Như trên;
-Vụ PC – BTC;
-Vụ PC, KK – TCT;
-Lưu: VT, CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

Công văn 3066/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Tổng cục Thuế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 30/2014/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 05 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 600/TTr-STTTT ngày 04/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2008 của UBND tỉnh ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; các cơ quan báo chí; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đinh Quốc Thái

 

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 30/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa; UBND các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cơ quan hành chính Nhà nước) và chế độ tiếp nhận thông tin của các cơ quan báo chí hoạt động, tác nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Đồng Nai gồm:

a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;

b) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (được gọi là Người phát ngôn) gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Người phát ngôn của các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.

- Người phát ngôn phải được công bố họ và tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử (e-mail) công vụ (bằng văn bản) cho các cơ quan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Trang thông tin điện tử của đơn vị.

- Nếu Người phát ngôn đi vắng không thể phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ủy quyền cho người có trách nhiệm thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

c) Người được ủy quyền phát ngôn:

- Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình phát ngôn hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

- Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc cụ thể, vấn đề cụ thể, có thời hạn nhất định.

- Khi thực hiện ủy quyền, Người được ủy quyền phát ngôn phải được cung cấp họ và tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail, văn bản ủy quyền để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử của đơn vị trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

- Trong trường hợp người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước là người phát ngôn của cơ quan thì khi đi công tác nước ngoài phải ủy quyền bằng văn bản cho cấp phó hoặc Chánh văn phòng của cơ quan, đơn vị do mình quản lý và báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) để đăng tải trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.

d) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.

3. Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn theo Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều này phải bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộc biên chế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước;

b) Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực khách quan;

c) Am hiểu sâu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính nhà nước mà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định pháp luật về báo chí;

d) Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

4. Các cá nhân thuộc các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 3. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ

1. UBND tỉnh phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Đồng nhân dân tỉnh tổ chức họp báo định kỳ (giữa năm và cuối năm) để cung cấp thông tin cho báo chí về tình hình phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh của tỉnh và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai.

Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Nai cập nhật thông tin theo đúng quy định hiện hành để cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, thông tin chính thống cho các tổ chức, công dân, cơ quan báo chí.

2. Các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động của cơ quan, địa phương, về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý, thông qua các hình thức sau:

a) Cập nhật thông tin trên trang tin điện tử của cơ quan, địa phương để thông tin kịp thời cho tổ chức, công dân, báo chí;

b) Trường hợp cần thiết, tổ chức họp báo, cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản hoặc thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban báo chí hàng tháng, quý do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông tổ chức. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc tổ chức họp báo và cung cấp thông tin trong giao ban báo chí theo đúng quy định.

3. Đối với UBND các xã, phường, thị trấn: Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin về các lĩnh vực thuộc phạm vi quyền hạn của địa phương quản lý, khi có yêu cầu của cơ quan báo chí theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

1. Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

a) Đối với các vụ việc, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội cần kịp thời cung cấp thông tin chính thống cho báo chí nhằm công khai, minh bạch hóa thông tin và định hướng dư luận.

- Đối với các vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.

- Khi UBND tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu phát ngôn hoặc cơ quan báo chí đề nghị được cung cấp thông tin về các vụ việc, vấn đề, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Đồng Nai.

b) Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan, đơn vị mình quản lý, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

2. Trong trường hợp xảy ra vụ việc, vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì thực hiện như sau:

a) Vụ việc, vấn đề xảy ra thuộc thẩm quyền cấp xã, thì Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn chủ động cung cấp thông tin ban đầu và báo cáo Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố;

b) Vụ việc, vấn đề xảy ra thuộc thẩm quyền cấp huyện thì Người phát ngôn (Người được ủy quyền phát ngôn) của UBND huyện, thị xã, thành phố phải chủ động phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu;

c) Vụ việc, vấn đề xảy ra thuộc thẩm quyền cấp tỉnh thì Sở, ban, ngành nào chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý nhà nước đối với vụ việc, vấn đề đó phải chủ động (hoặc phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan) phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu;

d) Với những vụ việc, vấn đề phức tạp, có ảnh hưởng lớn và tác động xấu đến xã hội sẽ do Người phát ngôn của UBND tỉnh phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí hoặc UBND tỉnh giao nhiệm vụ cho sở, ban, ngành chịu trách nhiệm chính phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 5. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nước

1. Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước là Người phát ngôn có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan hành chính phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Người đứng đầu chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin của cơ quan hành chính cho báo chí kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Người đứng đầu cơ quan hành chính tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan hành chính mình.

4. Người đứng đầu cơ quan hành chính xem xét hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan mình để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn

1. Được nhân danh đại diện cơ quan hành chính nhà nước phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan cung cấp, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy chế này; để trả lời cho các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định pháp luật. Các đơn vị, cá nhân khi có yêu cầu của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin.

3. Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan về nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

4. Đối với những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, trước khi phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí phải báo cáo, xin ý kiến người đứng đầu cơ quan nội dung công bố.

5. Chủ động theo dõi, nắm bắt thông tin phản ánh trên báo chí; thông báo bằng văn bản cho Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông kết quả tiếp thu thông tin trên báo chí, đồng thời, đề xuất các kiến nghị đảm bảo việc xử lý hiệu quả thông tin trên báo chí.

6. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạn phát ngôn;

b) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được cung cấp thông tin cho báo chí;

d) Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến.

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo

Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, tên cơ quan hành chính nhà nước của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn. Trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát đúng nội dung thông tin mà Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp thì không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.

Cơ quan báo chí, nhà báo phải liên hệ trước và nêu yêu cầu nội dung thông tin cần cung cấp cho Người phát ngôn ít nhất là 01 ngày.

Điều 8. Xử lý vi phạm

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định trong Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra các cơ quan hành chính nhà nước và các cơ quan báo chí thực hiện Quy chế này.

Các cơ quan liên quan định kỳ 06 tháng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Quy chế (qua Sở Thông tin và Truyền thông).

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan có liên quan có văn bản gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, xử lý theo quy định./.

 

Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của tỉnh Đồng Nai

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3137/TCT-CS
V/v: Thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đăk Nông

Trả lời công văn số 828/CT-KTT ngày 20/5/2014 và công văn số 322/CT-KTT ngày 06/03/2014 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông vướng mắc về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 4, Điều 11, Khoản 1, Khoản 3 Điều 14, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng như sau:

"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Ví dụ 1: phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt các sản phẩm trồng trọt; làm sạch, phơi, sấy khô, ướp muối, ướp đá các sản phẩm thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt khác.

…”

"Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

….”

"Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1.Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất.

3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được

khấu trừ toàn bộ…"

"Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT."

Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế thì sản phẩm "Nấm đóng hộp, dạng lọ thủy tinh" của Công ty TNHH Thực phẩm Công nghệ cao NASA được sản xuất theo quy trình: Nấm tươi, Nấm muối xả nhạt -> Sơ chế -> Luộc nấm chín ở 100 độ C -> Làm lạnh -> Phân loại -> Bài khí -> (Thêm dung dịch bảo quản) Đóng lọ -> Thanh trùng ->KCS dán nhãn đóng kiện -> Thành phẩm xuất xưởng là sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%.

Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính. Trường hợp đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 06/2012 TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính thì được xem xét hoàn thuế.

Từ ngày 01/1/2014, thực hiện theo Thông tư số 219/2013 TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Nông biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ PC – BTC;
– Vụ PC – TCT;
– Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

Công văn 3137/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

 BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3144/TCT-CS
V/v: chính sách thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 2052/CT-TTr2 ngày 22/01/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội vướng mắc chính sách thuế đối với hoạt động chuyển lỗ của Công ty TNHH Việt Nam Iritani, sau khi xin ý kiến Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách thuế và Vụ Chế độ Kế toán Kiểm toán (Bộ Tài chính), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 11 Luật Kế toán số 03/2003/QH11 của Quốc hội quy định:

 "1. Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là "đ", ký hiệu quốc tế là "RND"). Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ, phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quy đổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam.

Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loại ngoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng khi lập báo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác."

- Tại Luật thuế TNDN năm 2003, Luật thuế TNDN năm 2008 và văn bản hướng dẫn thi hành đến quy định: Cơ sở kinh doanh sau khi đã quyết toán thuế với cơ quan thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ sang năm sau, số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá năm năm.

- Tại Luật quản lý thuế và văn bản hướng dẫn thi hành quy định đồng tiền nộp thuế là đồng Việt Nam.

- Tại các mẫu biểu về khai thuế TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế thu nhập doanh nghiệp, Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính về quản lý thuế đều tính theo đồng Việt Nam.

- Tại điểm e khoản 1 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính về quản lý thuế quy định đồng tiền khai thuế là đồng Việt Nam.

Theo công văn trình bày của Cục Thuế thành phố Hà Nội thì Công ty TNHH Việt Nam Iritani được Bộ Tài chính cho phép sử dụng đồng ngoại tệ (đồng USD) làm đơn vị tiền tệ trong hạch toán kế toán.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Việt Nam Iritani được Bộ Tài chính cho phép sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán và đã quy đổi ra đồng Việt Nam khi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế, khi Công ty thực hiện chuyển lỗ theo quy định thì số lỗ được chuyển là số lỗ tính bằng đồng Việt Nam đã được kê khai trong hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp các năm trước đã nộp cho cơ quan thuế.

Tổng cục Thuế thông báo Cục Thuế thành phố Hà Nội biết, đề nghị Cục Thuế căn cứ văn bản quy phạm quy phạm pháp luật và tình hình thực tế của từng đơn vị để hướng dẫn thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
-Như trên;
-Các Vụ: PC, CST, CĐKT;
-Các Vụ PC – TCT;
-Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

Công văn 3144/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển lỗ do Tổng cục Thuế ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1435/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TỔNG THỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG NHUỆ – SÔNG ĐÁY ĐẾN NĂM 2020

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đến năm 2020;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu Vực sông Nhuệ – sông Đáy đến năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, các tỉnh Hà Nam, Hòa Bình, Nam Định và Ninh Bình, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND 5 tỉnh, thành phố thuộc lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ, Cục;
– Lưu: VT, KGVX (3b). KN79

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

ĐỀ ÁN TỔNG THỂ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG NHUỆ – SÔNG ĐÁY ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1435/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

I. MỤC TIÊU

Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đến năm 2020 (sau đây viết tắt là Kế hoạch) xác định các nhiệm vụ, dự án, làm cơ sở cho các Bộ, ngành liên quan và các địa phương trên lưu vực sông triển khai nhằm đạt được các chỉ tiêu của Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đến năm 2020 tại Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây viết tắt là Đề án).

II. PHÂN VÙNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LƯU VỰC SÔNG NHUỆ – SÔNG ĐÁY

1. Phân vùng bảo vệ môi trường

Lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy được phân thành hai vùng chính là vùng đồi núi và đồng bằng gồm: Vùng đồi núi nằm ở phía Tây lưu vực và vùng đồng bằng nằm phía hữu ngạn sông Hồng.

Từ hai vùng này được chia ra thành 14 tiểu vùng gồm: Núi đất thấp; vườn quốc gia Ba Vì, vườn quốc gia Cúc Phương, núi đá vôi liền khối, gò đồi, khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long, đô thị và công nghiệp Tam Điệp, đồng bằng tích tụ, đồng bằng ven biển, đô thị và công nghiệp Sơn Tây, đô thị và công nghiệp Hà Nội, đô thị và công nghiệp Phủ Lý, đô thị và công nghiệp Nam Định, đô thị và công nghiệp Ninh Bình.

2. Định hướng, phát triển không gian chung và riêng lẻ cho các tiểu vùng

- Tiểu vùng núi thấp (gồm khu vực Trung Hà, Hòa Lạc thành phố Hà Nội; huyện: Kim Bôi, Yên Thủy, Lạc Thủy, Lương Sơn tỉnh Hòa Bình), định hướng: Khoanh nuôi, bảo vệ vốn rừng hiện có, cấm khai thác gỗ để rừng tự phục hồi trong thời gian tới.

- Tiểu vùng núi đá vôi (gồm khu vực huyện: Kim Bảng, Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, huyện Mỹ Đức thành phố Hà Nội, huyện Gia Viễn, Nho Quan, thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình), định hướng: Quản lý chặt chẽ việc các doanh nghiệp khai thác đá vôi xâm lấn sang các khu vực không được phép khai thác, đặc biệt là những nơi có hang động có giá trị phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, bảo tồn, du lịch.

- Tiểu vùng gò đồi (gồm khu vực huyện Ba Vì thành phố Hà Nội, huyện Kim Bôi, Lương Sơn, Yên Thủy tỉnh Hòa Bình, huyện Nho Quan, Gia Viễn, thị xã Tam Điệp tỉnh Ninh Bình), định hướng: Duy trì và phát triển hệ sinh thái rừng, đặc biệt quan tâm vốn rừng tự nhiên ít ỏi còn sót lại; phủ xanh bề mặt đất đồi bằng các loại thảm thực vật thích hợp tùy theo địa hình và nguồn nước.

- Tiểu vùng đồng bằng tích tụ (gồm khu vực huyện Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Phượng, Hoài Đức, Quốc Oai, Thanh Trì, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín, Mỹ Đức, Ứng Hòa, Phú Xuyên thành phố Hà Nội, huyện Duy Tiên, Kim Bảng, Thanh Liêm, Lý Nhân, Bình Lục tỉnh Hà Nam, huyện Kim Sơn, Yên Mô, Yên Khánh tỉnh Ninh Bình, huyện Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh tỉnh Nam Định), định hướng: Tập trung xử lý nước thải từ các đô thị; thu gom, xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung đối với khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề; nghiên cứu cải tiến công nghệ, áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất.

- Tiểu vùng đồng bằng ven biển (gồm khu vực huyện Kim Sơn tỉnh Ninh Bình và huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam Định), định hướng: Duy trì, phát triển, bảo vệ rừng ngập mặn và trồng bổ sung rừng ngập mặn; thực hiện các dự án bảo vệ đê biển và những vùng đất đã thau chua rửa mặn để canh tác nông nghiệp; xây dựng những dự án nghiên cứu cho tương lai theo hướng thích ứng với biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn.

- Tiểu vùng Vườn quốc gia Ba Vì (gồm toàn bộ diện tích Vườn quốc gia Ba Vì), định hướng: Bảo vệ vốn rừng và cảnh quan để bảo vệ đa dạng sinh học với các loài động thực vật quý hiếm, phát triển du lịch sinh thái.

- Tiểu vùng Vườn quốc gia Cúc Phương (gồm toàn bộ diện tích Vườn quốc gia Cúc Phương), định hướng: Bảo vệ tài nguyên đa dạng sinh học hiện có, đặc biệt là các sinh vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cao; phát triển du lịch sinh thái hợp lý.

- Tiểu vùng Khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long (gồm toàn bộ diện tích khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long), định hướng: Bảo tồn một quần thể các hệ sinh thái mang tính đặc thù của khu đất ngập nước nội đồng ở miền Bắc Việt Nam.

- Tiểu vùng đô thị và công nghiệp thị xã Tam Điệp (bao gồm thị xã Tam Điệp và các khu, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất nằm trên địa bàn thị xã), định hướng: Tập trung bảo vệ môi trường không khí bị tác động do các hoạt động khai thác chế biến vật liệu xây dựng.

- Tiểu vùng đô thị và công nghiệp thành phố Phủ Lý (bao gồm các khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất nằm trên địa bàn thành phố Phủ Lý và khu công nghiệp Đồng Văn), định hướng: Bảo vệ môi trường, đảm bảo chất lượng nước sông Đáy và đặc biệt là phụ lưu sông Nhuệ ở đoạn gần thành phố Phủ Lý, nơi sử dụng nguồn nước để cấp nước sinh hoạt cho thành phố Phủ Lý.

- Tiểu vùng đô thị và công nghiệp thành phố Nam Định (gồm thành phố Nam Định và các khu, cụm công nghiệp và các cơ sở sản xuất nằm trên địa bàn thành phố), định hướng: Xây dựng hệ thống thu gom và hệ thống thoát nước mưa độc lập với hệ thống thu gom và thoát nước thải đô thị của thành phố Nam Định; cải tạo, nâng cấp các hồ, cải thiện chất lượng nước các hồ trong nội đô.

- Tiểu vùng đô thị và công nghiệp thành phố Ninh Bình (gồm thành phố Ninh Bình và các khu, cụm công nghiệp và cơ sở sản xuất thuộc thành phố Ninh Bình), định hướng: Hoàn thiện hệ thống kênh thoát nước mưa, thoát nước thải; cải tạo dòng sông Vân, hồ Máy Xay, tạo cảnh quan môi trường; phát triển các vườn hoa, cây xanh, các hành lang, dải cây xanh dọc theo các đường nội thị, quy định và thực hiện tốt việc giữ vệ sinh, môi trường tại các trung tâm thương mại, khu vui chơi, giải trí công cộng.

- Tiểu vùng đô thị và công nghiệp trung tâm Hà Nội (gồm khu vực nội thành thành phố Hà Nội, các đô thị vệ tinh và các cơ sở sản xuất thuộc khu vực nội thành Hà Nội ở phía Nam sông Hồng), định hướng: Đảm bảo khu vực trung tâm Hà Nội sẽ là một đô thị sinh thái, môi trường xanh, sạch, đẹp; toàn bộ nước thải sinh hoạt đô thị được xử lý đạt quy chuẩn môi trường trước khi xả thải vào sông Nhuệ; tại các khu đô thị vệ tinh, hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt đô thị phải được quy hoạch, thiết kế từ đầu, tách riêng hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn và đảm bảo 100% nước thải đô thị được thu gom và xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.

- Tiểu vùng đô thị Sơn Tây – Miếu Môn (gồm thị xã Sơn Tây, Hòa Lạc và Miếu Môn), định hướng: Tiểu vùng đất xấu, bạc màu, năng suất cây trồng thấp, nền địa chất công trình tốt, xây dựng đô thị và phát triển khu công nghiệp.

III. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

1. Phòng ngừa, ngăn chặn việc phát sinh các nguồn gây ô nhiễm môi trường, khu vực ô nhiễm môi trường

- Xây dựng và thực hiện lộ trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hạn chế, hướng tới loại bỏ các loại hình sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; dần hạn chế, tiến tới không cấp phép đầu tư mới hoặc đầu tư mở rộng đối với các loại hình công nghiệp có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, đặc biệt tại các khu vực tập trung dân cư, khu vực nhạy cảm, vùng ưu tiên cần bảo vệ; chú trọng phát triển các ngành kinh tế xanh, thân thiện môi trường.

- Tăng cường công tác kiểm tra xác nhận việc hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường trước khi đi vào hoạt động chính thức; không phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án đầu tư sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường; thực hiện nghiêm các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc đưa công nghệ, máy móc, phương tiện, thiết bị cũ, lạc hậu gây ô nhiễm môi trường vào sử dụng.

- Nghiên cứu ban hành chính sách ưu đãi các mô hình thân thiện với môi trường: Khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, cơ sở sản xuất, chế biến, trang trại chăn nuôi, chợ.

- Khuyến khích các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000.

- Khuyến khích tái chế, tái sử dụng chất thải, thực hiện thu gom, phân loại rác thải tại nguồn nhằm hạn chế tác động đến môi trường lưu vực sông.

2. Kiểm soát, xử lý, giảm thiểu phát sinh các nguồn gây ô nhiễm

- Hàng năm điều tra bổ sung, cập nhật và quản lý các nguồn thải vào lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

- Tổ chức thực hiện Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm 2020 theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ đối với các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

- Triển khai Đề án tổng thể bảo vệ môi trường làng nghề đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 577/QĐ-TTg ngày 11 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; phát triển các mô hình sản xuất sử dụng khí sinh học từ chất thải chăn nuôi trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

- Xây dựng, trình ban hành Đề án tổng thể bảo vệ môi trường khu vực nông thôn đến năm 2020, trong đó tập trung quản lý chặt chẽ các nguồn thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

- Triển khai Quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đến năm 2030 tại Quyết định số 681/QĐ-TTg ngày 03 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Cải tạo, phục hồi các khu vực đã bị ô nhiễm

- Triển khai các Dự án trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1206/QĐ-TTg ngày 02 tháng 9 năm 2012.

- Xây dựng, thực hiện các dự án đầu tư về cải tạo, phục hồi môi trường hồ, ao, kênh mương và các đoạn sông trong các đô thị, khu dân cư, trong đó chú trọng gắn quy hoạch chỉnh trang đô thị với việc nâng cấp, hoàn thiện hệ thống tiêu thoát nước thải, nước mưa và xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

- Xác định ranh giới diện tích các hồ, kênh mương, đoạn sông trong các đô thị, khu dân cư và tiến hành kè bờ, chấm dứt tình trạng lấn chiếm, san lấp trái phép; hạn chế, tiến tới không cho phép thực hiện các dự án san lấp hoặc có hạng mục san lấp làm thu hẹp diện tích mặt nước.

- Triển khai Kế hoạch xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Nghiên cứu, thử nghiệm và nhân rộng mô hình công nghệ xử lý ô nhiễm tồn lưu, cải thiện môi trường tại các ao, hồ, kênh, mương, đoạn sông trong đô thị, các vùng bị tồn lưu hóa chất bảo vệ thực vật trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

- Triển khai thực hiện Quyết định số 1929/QĐ-TTg ngày 20 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển cấp nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.

- Điều tra, đánh giá xây dựng bản đồ ô nhiễm nước ngầm trên phạm vi lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy, xây dựng Kế hoạch phục hồi chất lượng nước ngầm.

4. Đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật về môi trường trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy:

- Xây dựng, thực hiện các dự án đầu tư về nâng cấp, cải tạo, xây dựng mới các công trình cung cấp nước sạch khu vực nông thôn.

- Xây dựng và triển khai dự án đầu tư hệ thống trạm quan trắc môi trường nước mặt tự động.

- Xây dựng và triển khai dự án đầu tư và vận hành công trình xử lý nước thải tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

- Xây dựng đồng bộ hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt; ưu tiên xây dựng hệ thống thoát nước đồng bộ tại các trung tâm và đô thị, đặc biệt những khu vực đang có nhiều vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải gây ra, đảm bảo thu gom nước thải 100%.

- Xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các thành phố, thị xã; nước thải sau khi xử lý phải đạt quy chuẩn môi trường phù hợp với nguồn tiếp nhận. Đảm bảo nước thải thành phố Hà Nội được xử lý 100% trước khi đổ vào các sông: Tô Lịch, Sét, Lừ, Kim Ngưu, Nhuệ.

- Quy hoạch hệ thống phân loại, thu gom, vận chuyển chất thải rắn cho các đô thị, khu công nghiệp. Thu gom 90% chất thải rắn sinh hoạt, công nghiệp và dịch vụ; xử lý 60% chất thải rắn nguy hại; hình thành và phát triển công nghiệp tái chế chất thải, phấn đấu 30% chất thải thu gom được tái chế.

- Đảm bảo 100% chất thải bệnh viện từ tuyến quận, huyện trở lên và 80% các trạm y tế xã, phường được xử lý; 100% các xí nghiệp có phát sinh chất thải nguy hại, nước thải được xử lý trước khi thải ra môi trường.

- Xây dựng kè ở các đoạn sông xung yếu, đặc biệt các đoạn sông đi qua khu vực thành phố, đô thị; chống sạt lở, đảm bảo mỹ quan và ngăn chặn lấn chiếm đất dọc hai bên sông (đặc biệt dọc 2 bên hành lang sông Nhuệ).

- Giữ gìn và khôi phục hệ thống sông, hồ, đầm nước để giữ cân bằng sinh thái, tăng cường khả năng thoát nước cho khu vực đô thị. Thiết lập hành lang bảo vệ các sông, hồ, đập thủy lợi.

5. Quy hoạch hành lang cây xanh, diện tích rừng và các khu vực sinh thái cần được bảo vệ đến năm 2020, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

- Bảo tồn các hệ sinh thái và đa dạng sinh học với 70% tổng diện tích đất tự nhiên dành cho hành lang xanh nhằm giữ cân bằng sinh thái cảnh quan, điều hòa khí hậu, giảm nhẹ ô nhiễm môi trường, tăng sức chịu tải môi trường. Tạo lập hành lang cây xanh dọc 2 bờ sông Nhuệ, sông Đáy và các khu đô thị.

- Bảo vệ thảm rừng nhiệt đới ẩm để duy trì nguồn thủy sinh cho các hồ Suối Hai và hồ Đồng Mô, giữ nguồn nước sạch cho cư dân vùng đệm của Vườn quốc gia Ba Vì, Vườn quốc gia Cúc Phương và Khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long.

- Xã hội hóa việc bảo vệ các hệ sinh thái kết hợp phát triển du lịch sinh thái để nâng cao đời sống nhân dân địa phương.

- Giữ gìn và khôi phục hệ thống sông, hồ, đầm nước để cân bằng môi trường sinh thái, tăng cường khả năng thoát nước cho khu vực đô thị.

- Đảm bảo diện tích cây xanh và tỷ lệ cây rừng che phủ đất cho lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đến năm 2020 bình quân là 2 m2/người.

- Tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về Đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 2013.

6. Tuyên truyền, nâng cao ý thức trách nhiệm về bảo vệ môi trường

- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho cộng đồng theo hướng đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức tuyên truyền; tổng kết, nhân rộng các mô hình tự quản, tăng cường vai trò của cộng đồng trong việc giám sát các hoạt động bảo vệ môi trường.

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm về bảo vệ môi trường đến các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị – xã hội, các cơ sở sản xuất, kinh doanh tại các tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy. Phổ biến rộng rãi cho nhân dân, cán bộ các cơ quan, ban, ngành, các mục tiêu cơ bản, nội dung hoạt động cần thiết bảo vệ môi trường, các chương trình trọng điểm bảo vệ môi trường đã, đang và sẽ tiến hành.

- Tăng cường vai trò của phát thanh, truyền hình, báo chí và các phương tiện truyền thông khác, khuyến khích tham gia mạnh mẽ, thiết thực trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

7. Tăng cường năng lực quản lý môi trường

- Tiếp tục hoàn thiện bộ máy quản lý môi trường từ cấp trung ương đến địa phương, chú trọng đội ngũ cán bộ quản lý môi trường ở cấp cơ sở tại các địa phương trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy. Tăng cường đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý về môi trường cho cán bộ công chức làm công tác bảo vệ môi trường tại các địa phương trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

- Tăng cường năng lực cơ sở vật chất, trang thiết bị và biên chế cho các cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường tại các địa phương trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

- Tăng cường quan trắc, dự báo diễn biến chất lượng môi trường, xác định kịp thời các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh, thành phố và của toàn bộ lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

8. Tăng cường về cơ chế chính sách

- Nghiên cứu và trình cấp có thẩm quyền xem xét, ban hành cơ chế tài chính đặc thù về việc triển khai các hoạt động phòng ngừa, khắc phục và cải thiện môi trường trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

- Xây dựng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường làng nghề trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy phù hợp với thực tế.

9. Nghiên cứu khoa học, phát triển và ứng dụng công nghệ về bảo vệ môi trường

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch hành động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính phù hợp với điều kiện Việt Nam, trong đó tập trung vào các giải pháp về chính sách và đổi mới công nghệ phù hợp với điều kiện Việt Nam.

- Xây dựng và thực hiện lộ trình loại bỏ công nghệ, máy móc, phương tiện, thiết bị gây ô nhiễm môi trường đang sử dụng; hoàn thiện các cơ chế chính sách khuyến khích sử dụng công nghệ sản xuất, công nghệ thân thiện với môi trường.

- Nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ trong môi trường, công nghệ sạch thân thiện với môi trường, phát triển công nghệ xử lý và tái chế, tái sử dụng chất thải; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong bảo vệ môi trường; xây dựng và nhân rộng các mô hình về sản xuất sạch hơn; khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững các nguồn tài nguyên, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

- Nghiên cứu cải tiến quy trình công nghệ sản xuất từng bước thay đổi công nghệ hiện đại, theo hướng giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nhiên liệu, giảm lượng chất thải và rủi ro.

10. Áp dụng các công cụ kinh tế

- Thực hiện nguyên tắc gây thiệt hại đối với môi trường phải khắc phục bồi thường, thực hiện việc thu thuế, phí, ký quỹ bảo vệ môi trường.

- Áp dụng các chính sách cơ chế hỗ trợ vốn, khuyến khích về thuế, trợ giá đối với hoạt động bảo vệ môi trường.

11. Các nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch

Kinh phí thực hiện Kế hoạch được huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, vốn đầu tư của các doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên lưu vực sông, vốn viện trợ không hoàn lại, vốn cho vay tín dụng ưu đãi và sự hỗ trợ, tài trợ của các tổ chức cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn từ Chương trình mục tiêu quốc gia khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường và các nguồn vốn hợp pháp khác.

12. Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế về bảo vệ môi trường

- Đẩy mạnh công tác phối hợp và hợp tác với các tỉnh, thành phố nhằm tận dụng kinh nghiệm, khoa học kỹ thuật cho phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đồng thời thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư. Tích cực tham gia các cuộc hội thảo, diễn đàn về phát triển bền vững, tham quan học tập kinh nghiệm từ các địa phương có nền khoa học phát triển cũng như tiếp thu thêm kiến thức cho quá trình phát triển bền vững.

- Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước, các tổ chức phi chính phủ của quốc tế để học hỏi, tận dụng các kinh nghiệm, sự trợ giúp của bạn bè quốc tế trong bảo vệ môi trường lưu vực sông nói chung và áp dụng thực tế trên địa bàn tỉnh, thành phố thuộc lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

- Xây dựng các dự án nghiên cứu khoa học có sự đầu tư của tổ chức trong nước và quốc tế về bảo vệ môi trường lưu vực sông, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.

IV. CÁC NHIỆM VỤ, DỰ ÁN ƯU TIÊN

Các chương trình, dự án được phân chia theo 6 nhóm nhiệm vụ chính bao gồm:

1. Khắc phục các khu vực có môi trường đã bị ô nhiễm.

2. Ngăn ngừa ô nhiễm, cải thiện môi trường.

3. Xây dựng và phê duyệt quy hoạch sử dụng nước.

4. Xây dựng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học.

5. Nâng cao hiệu quả phòng chống và khắc phục sự cố môi trường.

6. Xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt về nguyên tắc 33 nhiệm vụ và dự án ưu tiên cấp quốc gia để triển khai, thực hiện các nội dung cơ bản của Kế hoạch (tại Phụ lục chi tiết kèm theo).

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và các tỉnh, thành phố trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy xây dựng cơ chế, chính sách quản lý, điều hành, hướng dẫn tổ chức thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

b) Hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Kế hoạch; chủ trì giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch, báo cáo Thủ tướng Chính phủ hàng năm.

c) Chủ động tìm kiếm các nguồn vốn, đề xuất cơ chế triển khai thực hiện các dự án, nhiệm vụ thuộc phạm vi liên tỉnh của Kế hoạch.

d) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc điều tra, bổ sung và cập nhật các nguồn thải (nước thải) vào lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy; xây dựng bản đồ phân bố nguồn thải trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy; cập nhật, chia sẻ thông tin, dữ liệu nguồn thải, diễn biến môi trường nước trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính:

Cân đối, bố trí vốn từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác để thực hiện các nội dung của Kế hoạch theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

4. Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Y tế, Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành liên quan khác theo chức năng, nhiệm vụ và phạm vi quản lý nhà nước của mình có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 57/2008/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đến năm 2020.

b) Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn và hỗ trợ các địa phương triển khai Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đến năm 2020 và định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phụ.

5. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

a) Căn cứ nội dung của Kế hoạch, danh mục dự án, nhiệm vụ ưu tiên của Kế hoạch, xây dựng kế hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy hàng năm cửa địa phương và tổ chức triển khai thực hiện.

b) Chủ động phát huy mọi nguồn lực trong tỉnh, thành phố theo phương châm xã hội hóa trong quá trình thực hiện Kế hoạch; chủ động đề xuất cơ chế triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong Kế hoạch; ban hành theo thẩm quyền các cơ chế, chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia, đầu tư xây dựng cơ sở xử lý chất thải tại địa phương trong lưu vực.

c) Tổ chức giám sát đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Đề án tại địa phương. Định kỳ báo cáo việc thực hiện Kế hoạch này với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy để tổng hợp.

6. Ủy ban Bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy có trách nhiệm:

a) Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện Kế hoạch.

b) Điều phối và giải quyết các vấn đề mang tính liên ngành, liên vùng, liên tỉnh trong quá trình thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

c) Thông qua và chỉ đạo việc thực hiện các dự án, kế hoạch hàng năm theo nguyên tắc phối hợp giữa các tỉnh trong phạm vi lưu vực.

d) Kiến nghị các Bộ, ngành liên quan để phê duyệt, chỉ đạo, hướng dẫn việc triển khai các chương trình, dự án để thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường.

đ) Kiến nghị sửa đổi cơ chế, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện hiệu quả Kế hoạch bảo vệ môi trường.

e) Huy động các nguồn lực trong và ngoài nước để góp phần thực hiện Kế hoạch bảo vệ môi trường.

g) Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu của Đề án; các dự án, nhiệm vụ của Kế hoạch được phê duyệt.

h) Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các nội dung của Kế hoạch.

i) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ THỰC HIỆN ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Kế hoạch thực hiện tại Quyết định số 1435/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên chương trình, dự án, nhiệm vụ

Thời gian hoàn thành

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Ghi chú

I. Nhóm nhiệm vụ I: Khắc phục các khu vực có môi trường đã bị ô nhiễm

1

Quy hoạch thoát nước và xử lý nước thải của thành phố: Nam Định, Phủ Lý, Ninh Bình.

2015 – 2016

UBND các tỉnh: Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình

Bộ Xây dựng

 

2

Xây dựng đề án xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho các đô thị loại 5 trên lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

2015 – 2016

Bộ Xây dựng

UBND các tỉnh, thành phố trên lưu vực và Bộ TN&MT

 

3

Cải tạo chất lượng nước các ao, hồ nội thành tại các tiểu vùng đô thị trên địa bàn 5 tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ – Đáy.

2015 – 2016

UBND các tỉnh, thành phố trên lưu vực

Bộ TN&MT;
Bộ NN&PTNT

 

4

Hoàn thiện các công trình xử lý nước thải thuộc lưu vực sông Nhuệ – Đáy (gồm các nhà máy: Nhà máy xử lý nước thải tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội).

- Nhà máy xử lý nước thải Hồ Bảy Mẫu;

- Nhà máy xử lý nước thải Cầu Ngà;

- Nhà máy xử lý nước thải tại xã Vân Canh;

- Nhà máy xử lý nước thải tại xã Sơn Đồng;

- Nhà máy xử lý nước thải Phú Đô;

- Nhà máy xử lý nước thải Yên Xá;

- Nhà máy xử lý nước thải La Khê (cửa sông La Khê, quận Hà Đông);

- Nhà máy xử lý nước thải mương cầu Đá, 20.000 m3/ngày đêm).

2020

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Bộ TN&MT;
Bộ Xây dựng;
Bộ KH&CN;
Bộ Tài Chính;
Bộ NN&PTNT

 

5

Đầu tư xây dựng bãi đổ phế thải xây dựng tại các huyện Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Trì, Thường Tín (vốn ngân sách Thành phố); Khu xử lý rác thải Đồng Ké, Chương Mỹ (nguồn vốn xã hội hóa).

2020

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Bộ TN&MT;
Bộ XD

 

6

Thí điểm xử lý nước thải cho làng nghề:

- Làng nghề chế biến tinh bột sắn xã Tân Hòa, huyện Quốc Oai với công suất 200 – 300 m3/ngày đêm;

- Làng nghề mây tre đan Phú Vinh – Chương Mỹ, Làng nghề chế biến nông sản thực phẩm Dương Liễu – Hoài Đức;

- Làng nghề xương sừng Thụy Ứng – Thường Tín, cơ kim khí Rùa Hạ – Thanh Oai.

2015 – 2016

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Bộ TN&MT;
Bộ Xây dựng;
Bộ KH&CN;
Bộ Tài Chính;
Bộ NN&PTNT

 

7

Đầu tư xây dựng Khu xử lý rác thải Xuân Sơn – Sơn Tây (Giai đoạn 2).

2015 – 2016

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Bộ TN&MT;
Bộ XD

 

8

Đầu tư xây dựng các Khu xử lý rác thải: Núi Thoong (giai đoạn 2: 10,4 ha), Đan Phượng (5 ha); Lại Thượng – Thạch Thất (15 ha).

2015 – 2016

Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

Bộ TN&MT;
Bộ XD

 

9

Xây dựng khu xử lý chất thải rắn cho tỉnh Hà Nam.

2015 – 2016

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bộ TN&MT
Bộ NN&PTNT

 

10

Xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề:

- Làng nghề dũa Đại Phu – Bình Lục;

- Làng nghề dệt Đại Hoàng – Lý Nhân;

- Làng nghề thêu An Hòa – Hòa Ngãi;

- Làng nghề bánh Đa – Đầm Tái – Thanh Liêm;

- Làng nghề dệt nhuộm Hòa Hậu.

2020

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bộ TN&MT
Bộ Công Thương

 

11

Xây dựng 2 trạm xử lý nước thải tại phường Minh Khai và thôn Đọ Xá – xã Thanh Châu – Thành phố Phủ Lý – Hà Nam:

- Điểm 1: Diện tích 0.2 ha; công suất 2.500 m3/ngày đêm);

- Điểm 2: Diện tích 4 ha; công suất 5000 m3/ngày đêm).

2015-2016

Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam

Bộ TN&MT
Bộ Công Thương

 

12

Nâng cấp mở rộng quy mô chôn lấp và xây dựng nhà máy xử lý nước rỉ rác tại khu Liên hiệp xử lý rác thải Lộc Hòa, thành phố Nam Định.

2015 – 2016

Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định

Bộ TN&MT
Bộ Xây dựng

 

13

Xây dựng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Nam Định.

2020

Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định

Bộ TN&MT
Bộ Xây dựng

 

14

Xây dựng hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý nước thải thành phố Ninh Bình với công suất 15.000 m3/ngày đêm.

2015 – 2016

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Bộ TN&MT
Bộ Xây dựng

 

15

Xây dựng hệ thống thu gom rác thải và xử lý nước thải tại khu công nghiệp sạch Phúc Sơn với công suất 2.500 m3/ngày đêm.

2015 – 2016

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Bộ TN&MT
Bộ Xây dựng

 

16

Xử ô nhiễm môi trường tại các làng nghề:

+ Làng nghề bún bánh, thị trấn Yên Thịnh – Yên Mô

+ Làng nghề chế tác đá mỹ nghệ Ninh Vân – Hoa Lư

2015

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Bộ TN&MT
Bộ NN&PTNT

 

II. Nhóm nhiệm vụ II: Ngăn ngừa ô nhiễm, cải thiện môi trường

1

Nạo vét, khai thông dòng chảy, làm sống toàn bộ dòng sông Đáy từ đập Đáy đến Ba Thá.

2015 – 2016

UBND thành phố Hà Nội

Bộ TN&MT, Bộ NN&PTNT

 

2

Nạo vét sông Nhuệ, chỉnh trang sông Nhuệ đoạn Hà Đông – Liên Mạc, nâng cấp đê sông Nhuệ, sửa chữa, nâng cấp các cống Lương Cổ, Nhật Tựu.

2015 – 2016

Bộ NN&PTNT, UBND TP Hà Nội

Bộ Tài nguyên và Môi trường

 

3

Tiếp nước, cải tạo và khôi phục sông Tích.

2015

UBND thành phố Hà Nội

Bộ NN&PTNT

 

4

Xây dựng công trình âu Kim Đài phục vụ ngăn mặn, giữ ngọt, đặc biệt trong bối cảnh nước biển dâng cho 6 huyện thị xã khu vực Nam Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình.

2020

Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình

Bộ NN&PTNT;
Bộ TN&MT

 

5

Nghiên cứu xây dựng và ban hành danh mục công nghệ và kỹ thuật xử lý môi trường đối với 5 loại hình công nghiệp: Chế biến tinh bột sắn, sản xuất hóa chất cơ bản, nhuộm, thuộc da, sản xuất bột giấy trên lưu vực sông Nhuệ – Đáy.

2015

Bộ TN&MT

Bộ Công Thương

 

6

Nghiên cứu xây dựng hạn ngạch xả nước thải vào lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

2016

Bộ TN&MT

Các Bộ, ngành và các địa phương

 

III. Nhóm nhiệm vụ III: Xây dựng và phê duyệt quy hoạch sử dụng tài nguyên nước

1

Xây dựng và phê duyệt quy hoạch quản lý sử dụng tài nguyên nước các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ – Đáy đến năm 2020.

2020

UBND các tỉnh, thành phố

Bộ TN&MT

 

IV. Nhóm nhiệm vụ IV: Xây dựng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học

1

Xây dựng quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học của các tỉnh trong LVS Nhuệ – Đáy.

2015 – 2016

UBND các tỉnh, thành phố

Bộ TN&MT

 

2

Xây dựng và thực hiện Kế hoạch hành động đa dạng sinh học tại các tỉnh thuộc lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

2015 – 2016

UBND các tỉnh, thành phố

Bộ TN&MT

 

3

Đào tạo nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý địa phương trong công tác quản lý bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên thiên nhiên.

2020

UBND các tỉnh, thành phố

Bộ TN&MT

 

V. Nhóm nhiệm vụ V: Nâng cao hiệu quả phòng chống và khắc phục sự cố môi trường

1

Xây dựng lại trạm bơm Đông Mỹ.

2015 – 2016

Bộ NN&PTNT,
UBND TP Hà Nội

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Theo Quyết định số 937/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tiêu nước hệ thống sông Nhuệ

2

Xây dựng trạm bơm Yên Sở.

2015 – 2016

Bộ NN&PTNT,
UBND TP Hà Nội

Bộ Tài nguyên và Môi trường

3

Xây dựng trạm bơm Ngoại Độ II.

2015 – 2016

Bộ NN&PTNT,
UBND TP Hà Nội

Bộ Tài nguyên và Môi trường

4

Nâng cấp một số trạm bơm tiêu vào sông Nhuệ và sông Châu.

2015 – 2016

Bộ NN&PTNT,
UBND TP Hà Nội

Bộ Tài nguyên và Môi trường

5

Xây dựng trạm bơm Liên Mạc (giai đoạn 1 trong cụm công trình gồm cống, trạm bơm Liên Mạc).

2015 – 2016

Bộ NN&PTNT,
UBND TP Hà Nội

Bộ Tài nguyên và Môi trường

6

Xây dựng trạm bơm Yên Nghĩa.

2015 -2016

Bộ NN&PTNT,
UBND TP Hà Nội

Bộ Tài nguyên và Môi trường

VI. Nhóm nhiệm vụ VI: Xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật cho bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – Đáy

1

Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin về môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy.

2015

Bộ TN&MT

Sở TN & MT các tỉnh, thành phố trên lưu vực

 

(Phụ lục này bao gồm 33 dự án, nhiệm vụ)

 

Quyết định 1435/QĐ-TTg năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Đề án tổng thể bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ – sông Đáy đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 33/2014/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 31 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC HỘI ĐƯỢC GIAO BIÊN CHẾ, CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO UBND TỈNH LÀM CHỦ SỞ HỮU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức; Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-C ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý tiền lương cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội được giao biên chế, các công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Điều 6 Quyết định số 19/2013/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2013 của UBND tỉnh về thẩm quyền quản lý ngạch, lương công chức, quản lý hạng chức danh nghề nghiệp, lương viên chức.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Cường

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÂN CẤP QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TỔ CHỨC HỘI ĐƯỢC GIAO BIÊN CHẾ, CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DO UBND TỈNH LÀM CHỦ SỞ HỮU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 31 tháng 07 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định trách nhiệm và quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc và trực thuộc UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch các tổ chức Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao biên chế, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập và Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty TNHH một thành viên về nâng bậc lương, chuyển xếp lương, nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, chế độ phụ cấp chức vụ, các chế độ phụ cấp theo lương đối với cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định (sau đây gọi tắt là người lao động) trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội được giao biên chế.

b) Cán bộ quản lý doanh nghiệp, người lao động trong các công ty TNHH một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu.

Điều 2. Nội dung quản lý tiền lương

1. Quyết định nâng bậc lương, chuyển xếp lương, phụ cấp chức vụ và các khoản phụ cấp theo lương.

2. Nâng ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với công chức, viên chức và người lao động.

3. Xây dựng quỹ lương (nếu có).

4. Báo cáo thống kê về tiền lương.

5. Kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý tiền lương

1. Đảm bảo đúng quy định của pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, đồng thời đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

2. Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của UBND các cấp; tạo sự chủ động của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị gắn với việc thường xuyên tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra;

3. Việc xếp lương phải phù hợp với trình độ và vị trí công tác được giao. Những trường hợp xếp lương chưa phù hợp phải điều chỉnh, xếp lại cho phù hợp với quy định của pháp luật.

4. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị quy định việc quản lý tiền lương ở đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý nhưng không trái với Quy định này.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN

Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung) và nâng bậc lương trước thời hạn (sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ) đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương;

2. Quyết định chuyển ngạch, xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy), nâng mức phụ cấp thâm niên vượt khung đối với các chức danh sau:

a) Các chức danh chuyên trách HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực HĐND thị xã, thành phố.

b) Cấp trưởng, cấp phó các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Bệnh viện đa khoa tỉnh; Tổng Biên tập Tạp chí Cửa Việt.

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố.

3. Quyết định lương của các chức danh sau:

a) Chủ tịch Hội đồng thành viên chuyên trách hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu xếp hạng II trở lên (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy).

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên chuyên trách hoặc Chủ tịch công ty chuyên trách, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu xếp hạng III (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh);

c) Thành viên Hội đồng thành viên chuyên trách, Kiểm soát viên chuyên trách các công ty TNHH một thành viên do UBND tỉnh làm chủ sở hữu (sau khi có ý kiến thống nhất của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh).

d) Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cửa Việt.

đ) Quyết định quỹ tiền lương, thù lao thực hiện hàng năm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kế toán trưởng các Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý.

4. Quyết định mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm theo quy định của Chính phủ, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan. Quyết định mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với các chức danh nêu tại Khoản 2 Điều này (nếu có).

5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị dự thi nâng ngạch hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp do Bộ, ngành Trung ương tổ chức.

6. Phê duyệt kết quả thi nâng ngạch công chức lên ngạch chuyên viên và tương đương; phê duyệt kế hoạch, kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp lên hạng III.

7. Phê duyệt kết quả chuyển xếp lương của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập khi Chính phủ có các quy định mới.

8. Hủy bỏ, thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của Pháp luật và quy định tại Quy định này.

Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Nội vụ

1. Thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung tại Điều 4 Quy định này (trừ Điểm đ, Khoản 3, Điều 4 Quy định này).

2. Thỏa thuận để Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng của cơ quan, đơn vị đang giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương, giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở lên; Thủ trưởng các đơn vị thuộc diện quản lý của Ban Cán sự Đảng UBND tỉnh;

3. Thỏa thuận để Chủ tịch các tổ chức Hội và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao biên chế (thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh) quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, xếp mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với viên chức và người lao động trong biên chế giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống.

4. Quyết định bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch, xếp lương đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II.

5. Tổ chức thi nâng ngạch công chức lên chuyên viên và tương đương; thông báo kết quả thi nâng ngạch công chức lên chuyên viên và tương đương để Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định bổ nhiệm vào ngạch và xếp lương.

6. Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên hạng III; thông báo kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức lên hạng III để Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương.

7. Xác nhận biên chế, người làm việc, quỹ lương đầu năm và tăng giảm biên chế, người làm việc, quỹ lương trong năm đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh.

8. Kiến nghị cấp trên hủy bỏ quyết định trái với quy định của Pháp luật và quy định tại Quy định này.

9. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều này; hủy bỏ các quyết định về tiền lương của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trái quy định của pháp luật và quy định tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Quy định này.

10. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương theo quy định của Pháp luật và quy định tại Quy định này.

Điều 6. Trách nhiệm, quyền hạn của Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định các nội dung tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 4 Quy định này.

2. Tiếp nhận cho ý kiến về quy chế trả lương, trả thưởng đối với thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và Kế toán trưởng các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý.

3. Tiếp nhận, theo dõi, giám sát việc xác định quỹ tiền lương, thù lao, kế hoạch, tình hình thực hiện quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương của 6 tháng đầu năm của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và Kế toán trưởng các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý. Trường hợp phát hiện việc xác định quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương không đúng quy định thì chỉ đạo công ty điều chỉnh theo quy định.

4. Tiếp nhận, theo dõi, giám sát việc xác định quỹ tiền lương kế hoạch, tình hình thực hiện quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương của 6 tháng đầu năm của người lao động các công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc tỉnh quản lý. Trường hợp phát hiện việc xác định quỹ tiền lương, tạm ứng tiền lương không đúng quy định thì chỉ đạo Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty sửa đổi, bổ sung theo quy định.

5. Tiếp nhận, giám sát, kiểm tra báo cáo của Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty, Kiểm soát viên về quỹ tiền lương thực hiện của người lao động và rà soát các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến năng suất lao động và lợi nhuận (nếu có). Trường hợp phát hiện nội dung không đúng quy định thì yêu cầu Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo sửa đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh lại; đồng thời, tùy theo mức độ sai phạm để trình UBND tỉnh quyết định hình thức kỷ luật không tăng lương, kéo dài thời hạn nâng bậc lương, hạ bậc lương, giảm trừ tiền lương, tiền thưởng, thù lao đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và HĐND tỉnh

1. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), phụ cấp chức vụ và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này).

2. Quyết định nâng bậc lương trước thời hạnxếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này).

3. Xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, xếp mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống và cấp trưởng, cấp phó cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở, Ban ngành theo đúng quy định (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này).

4. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV trong đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sau khi có thông báo của Sở Nội vụ.

5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý dự thi nâng ngạch, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do tỉnh tổ chức.

6. Thỏa thuận để Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

7. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này; hủy bỏ các quyết định về tiền lương của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc trái quy định của pháp luật và quy định tại Điều 12 Quy định này.

8. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 8. Trách nhiệm, quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh

1. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), phụ cấp chức vụ và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này).

2. Quyết định nâng bậc lương trước thời hạnxếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này).

3. Xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, xếp mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng và đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các đơn vị sự nghiệp trực thuộc (nếu có) từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo đúng quy định (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này).

4. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch đối với cán bộ, công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV trong đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có thông báo của Sở Nội vụ.

5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý dự thi nâng ngạch, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do tỉnh tổ chức.

6. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này.

7. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 9. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao biên chế

1. Nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, xếp mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với viên chức và người lao động trong biên chế thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.

2. Bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp, xếp lương đối với viên chức thuộc phạm vi quản lý giữ chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV sau khi có thông báo của Sở Nội vụ.

2. Quyết định cử cán bộ, viên chức thuộc phạm vi quản lý dự thi nâng ngạch, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do tỉnh tổ chức.

3. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.

4. Giải quyết những vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng.

Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố

1. Quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung), phụ cấp chức vụ và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này).

2. Quyết định nâng bậc lương trước thời hạnxếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ ngạch chuyên viên chính và tương đương sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này).

3. Xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên (kể cả hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với cán bộ, công chức và người lao động thuộc phòng, ban chuyên môn; cán bộ, công chức cấp xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên thường trực (Ủy viên thư ký), viên chức làm việc tại các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong huyện, thị xã, thành phố; cấp trưởng và cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc huyện, thị xã, thành phố từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống theo đúng quy định (trừ các chức danh quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này).

4. Bổ nhiệm vào ngạch, chuyển ngạch đối với công chức giữ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng III, hạng IV ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có thông báo của Sở Nội vụ.

5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý dự thi nâng ngạch, thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp do tỉnh tổ chức.

6. Thu hồi các quyết định về tiền lương trái với quy định của pháp luật và quy định tại Khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này; hủy bỏ các quyết định về tiền lương của Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc trái quy định của pháp luật và quy định tại Điều 12 Quy định này.

7. Kiểm tra và giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động ở các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

Điều 11. Trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng phòng Nội vụ

1. Thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định các nội dung tại Điều 10 Quy định này.

2. Thỏa thuận để Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng của cơ quan, đơn vị từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

3. Xác nhận biên chế, người làm việc, quỹ lương đầu năm và tăng giảm biên chế, người làm việc, quỹ lương trong năm đối với các cơ quan, đơn vị cấp huyện.

Điều 12.

Trách nhiệm, quyền hạn của Chi cục trưởng và tương đương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các tổ chức Hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao biên chế (thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh)

1. Chi cục trưởng và tương đương quyết định

- Nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung) và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề…) đối với công chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.

- Nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với công chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi có ý kiến của Sở, Ban ngành cấp trên trực tiếp.

2. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, Ban ngành cấp tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố quyết định:

- Nâng bậc lương thường xuyên (kể cả phụ cấp thâm niên vượt khung) và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống;

- Nâng bậc lương trước thời hạn và xếp mức phụ cấp hưởng các khoản phụ cấp theo lương (phụ cấp thâm niên nghề, phụ cấp thâm niên nhà giáo…) đối với viên chức thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống sau khi có ý kiến của Sở, Ban ngành đối với cấp tỉnh và của Phòng Nội vụ đối với cấp huyện.

3. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các tổ chức hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh được giao biên chế (thuộc diện quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh) quyết định nâng bậc lương thường xuyên (kể cả hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung), nâng bậc lương trước thời hạn, phụ cấp chức vụ, mức phụ cấp và nâng mức hưởng các khoản phụ cấp theo lương (nếu có) đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền trực tiếp quản lý, sử dụng giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống sau khi có ý kiến thống nhất của Hội cấp trên và Sở Nội vụ (trừ chức danh quy định tại Điểm d, Khoản 2, Điều 4 Quy định này).

Điều 13. Trách nhiệm, quyền hạn của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty TNHH một thành viên

Quyết định xếp lương, nâng bậc lương, phụ cấp đối với các chức danh do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Tổ chức thực hiện

Giao Sở Nội vụ phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn, đôn đốc tổ chức thực hiện; Thanh tra, kiểm tra và định kỳ hàng năm báo cáo UBND tỉnh việc thực hiện các quy định Chính phủ, Bộ, ngành và của UBND tỉnh về chế độ, chính sách tiền lương theo quy định; khi phát hiện quyết định của cơ quan, đơn vị, tổ chức không đúng thẩm quyền hoặc trái quy định của nhà nước kiến nghị cấp có thẩm quyền bãi bỏ và xử lý theo quy định.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Sở, Ban ngành; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quy định này.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Quyết định 33/2014/QĐ-UBND về phân cấp quản lý tiền lương cán bộ, công, viên chức và người lao động trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức hội được giao biên chế, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị làm chủ sở hữu

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 31/2014/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 11 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính;

Căn cứ Thông tư số 49/2013/TT-BTC ngày 26/4/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tư liệu đo đạc – bản đồ;

Căn cứ Thông tư số 33/2013/TT-BTNTMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành định mức kinh tế kỹ thuật lưu trữ tài liệu đất đai;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai và điều chỉnh Nghị quyết số 102/2007/NQ-HĐND ngày 07/12/2007 của HĐND tỉnh Đồng Nai,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Được áp dụng khi cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai cung cấp cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được cơ quan có thẩm quyền cung cấp hồ sơ, tài liệu về đất đai.

3. Đối tượng miễn thu phí

a) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước trực tiếp chỉ đạo yêu cầu cung cấp thông tin trong trường hợp khẩn cấp để phục vụ cho mục đích quốc phòng và an ninh.

b) Bộ Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan tài nguyên và môi trường ở địa phương, Ủy ban nhân dân các cấp được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai thuộc phạm vi quản lý của mình.

c) Các cơ quan nhà nước, cơ quan của Đảng, tổ chức chính trị – xã hội được cung cấp thông tin đất đai để thực hiện các nhiệm vụ chính trị thuộc chức năng của mình.

d) Các hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

4. Mức thu phí

a) Đồng tiền thu phí: Đơn vị tiền tệ để thu phí là Đồng Việt Nam (VNĐ).

b) Mức thu phí: Mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được quy định cụ thể tại Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai (có biểu mức thu phí chi tiết đính kèm).

Đối với trường hợp nếu mức thu một bộ hồ sơ, tài liệu có nhiều trang và nhiều tờ bản đồ vượt quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu thì thực hiện mức thu bằng 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu.

5. Mức trích phí

Đơn vị thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được và nộp vào ngân sách Nhà nước 40% còn lại theo quy định pháp luật.

6. Đơn vị tổ chức thu phí

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý và lưu trữ tài liệu đất đai, các tổ chức cung cấp thông tin, tài liệu đất đai thực hiện việc thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai bao gồm:

a) Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai bao gồm các Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đặt tại các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa trong việc cung cấp và thu phí đối với: Hồ sơ đất đai của tổ chức, cá nhân; Hồ sơ kiểm kê theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất; Hồ sơ thống kê đất đai; Hồ sơ lưới địa chính; Hồ sơ sau đăng ký; Hồ sơ địa chính; Các loại bản đồ và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai.

b) Trung tâm Công nghệ Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai cung cấp và thu phí đối với các loại tài liệu, hồ sơ: Số liệu phân hạng đánh giá đất, bản đồ phân hạn đất; bản đồ thổ nhưỡng (bản đồ đất), bản đồ hạng đất, hồ sơ kiểm kê đất đai.

c) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cung cấp và thu phí đối với thông tin quy hoạch sử dụng đất.

7. Tổ chức thu nộp và quản lý sử dụng phí

a) Chứng từ thu phí

-Thực hiện các quy định về chứng từ thu phí, đồng tiền thu phí, đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, quyết toán phí, hạch toán kế toán phí và công khai chế độ thu phí được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phát hành, sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

- Tổ chức thu phí phải lập và cấp biên lai cho đối tượng nộp phí.

b) Thu nộp và quản lý sử dụng phí

- Thu nộp phí: Định kỳ trước ngày 05 (năm) hàng tháng, đơn vị thu phí thực hiện kê khai kết quả số tiền phí của tháng trước gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo mẫu của cơ quan thuế quy định.

+ Đơn vị thu phí phải nộp tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và thực hiện chế độ báo cáo theo đúng quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

+ Đơn vị thu phí mở tài khoản “Tạm giữ tiền phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai” tại Kho bạc nhà nước nơi thu để theo dõi, quản lý tiền phí. Căn cứ vào tình hình thu phí (số tiền phí, lệ phí thu được nhiều hay ít, nơi thu phí, lệ phí xa hay gần Kho bạc nhà nước…) mà định kỳ hàng ngày hoặc hàng tuần hoặc hàng tháng, đơn vị thu phí phải gửi số tiền phí đã thu được trong kỳ vào tài khoản tạm giữ tiền phí và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành (theo quy định tại Điểm b, Khoản 2, Mục C phần III Thông tư số 63/2002/TT-BTC).

- Quản lý sử dụng phí: Đơn vị thu phí sử dụng số tiền phí được trích để lại theo quy định tại Khoản 8 Thông tư số 45/2006/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; tiết a, tiết b, điểm 3.3, khoản 3, Mục VI Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/20107 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các quy định hiện hành về tài chính.

c) Lập dự toán thu và quyết toán phí

- Hàng năm, đơn vị thu phí phải lập dự toán thu – chi đúng quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn phân cấp lập, chấp hành và quyết toán theo Luật Ngân sách nhà nước hiện hành gửi cơ quan quản lý ngành cấp trên, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế cùng cấp, Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản tạm giữ tiền phí để kiểm soát chi theo quy định hiện hành.

- Việc quyết toán phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai thực hiện cùng thời gian với việc quyết toán ngân sách nhà nước. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi trong năm được phép chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.

d) Công khai chế độ thu phí

Đơn vị thu phí phải niêm yết hoặc thông báo công khai tại địa điểm thu phí tại vị trí thuận tiện để đối tượng nộp phí dễ nhận biết theo quy định tại phần Đ, Mục IV Thông tư số 63/2002/TT-BTC gồm: Niêm yết tên phí, mức thu, chứng từ thu; thông báo công khai văn bản quy định thu phí.

Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

1. Căn cứ Quyết định này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

2. Khi có sự thay đổi quy định pháp luật về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai hoặc chỉ số giá tiêu dùng cả nước biến động trên 20% (theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê) phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2008 của UBND tỉnh Đồng Nai về việc thu phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Minh Phúc

 

BIỂU MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI

(Kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

STT

LOẠI TÀI LIỆU

ĐVT

MỨC THU PHÍ (Đồng)

CUNG CẤP
TRỰC TIẾP

CUNG CẤP QUA ĐƯỜNG BƯU ĐIỆN, TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ HOẶC CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ

Đối với thông tin dạng giấy

Đối với thông tin dạng số

Đối với thông tin dạng giấy

Đối với thông tin dạng số

I

Hồ sơ tài liệu đất đai

 

 

 

 

 

1

Hồ sơ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

2

Hồ sơ thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

3

Hồ sơ đo đạc địa chính

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

4

Hồ sơ địa chính

01trang

38.000

31.000

39.000

33.000

5

Hồ sơ thống kê đất đai, kiểm kê đất đai

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

6

Hồ sơ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

7

Hồ sơ đánh giá đất

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

8

Hồ sơ xây dựng bảng giá đất

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

9

Hồ sơ thẩm định và bồi thường

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

10

Hồ sơ chồng ghép quy hoạch chi tiết lên bản đồ địa chính

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

11

Hồ sơ các dự án khác và đề tài nghiên cứu khoa học

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

12

Số liệu phân hạng, đánh giá đất

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

13

Số liệu tài liệu thổ nhưỡng

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

14

Số liệu tài liệu bản đồ đất

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

15

Số liệu điều tra về giá đất

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

16

Atlas Đồng Nai

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

17

Thông tin về giá của thửa đất

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

18

Thông tin Quy hoạch của thửa đất

01 trang

38.000

31.000

39.000

33.000

19

Tài liệu kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

01 trang

38.000

 

39.000

 

II

Các loại bản đồ

 

 

 

 

 

1

Bản đồ phân hạng đất

01 mảnh

94.000

77.000

99.000

80.000

2

Bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ đất

01 mảnh

94.000

77.000

99.000

80.000

3

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất (vector)

01 mảnh

 

77.000

 

80.000

4

Bản đồ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (vector)

01 mảnh

 

77.000

 

80.000

5

Bản đồ đo đạc địa chính

01 mảnh

94.000

77.000

99.000

80.000

6

Các loại bản đồ trong Atllas Đồng Nai

01 mảnh

94.000

77.000

99.000

80.000

7

Chồng ghép quy hoạch chi tiết lên bản đồ địa chính

01 mảnh

94.000

77.000

99.000

80.000

8

Các loại bản đồ chuyên đề khác (trừ bản đồ hành chính, địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, bản đồ địa hình)

01 mảnh

94.000

77.000

99.000

80.000

III

Hồ sơ khác

 

 

 

 

 

1

Cơ sở dữ liệu quản lý đất đai

10 thửa

44.000

 

47.000

 

Ghi chú:

- Mức trên tính cho 01 trang, khi số trang tăng thêm mỗi trang tăng thêm tính bằng 0,11

- Mức phí tính cho 01 mảnh, khi số mảnh tăng thêm mỗi mảnh tăng thêm tính bằng 0,11

- Mức phí tính cho 10 thửa, nếu số thửa thay đổi thì mức tính theo tỷ lệ thuận với mức trên.

- Khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhân bản, mức thu tính theo Chứng thư thẩm định giá photo

 

Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 04/2014/CT-UBND

Vị Thanh, ngày 7 tháng 8 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

Trong thời gian qua, công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, đạt nhiều thành tựu quan trọng. Ngành Y tế đã chủ động triển khai thực hiện các dịch vụ, kỹ thuật y tế mới; duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, hệ thống y tế được tiếp tục củng cố, mở rộng và phát triển; quy trình khám bệnh, chữa bệnh tại khoa khám bệnh được cải tiến, chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ngày càng được nâng cao; chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) cho người dân, đặc biệt là các đối tượng chính sách xã hội đã được thực hiện tốt hơn; mức độ hưởng thụ và tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân được tăng lên, qua đó góp phần thực hiện cơ bản các chỉ tiêu tổng quát của tỉnh đề ra về chăm sóc sức khỏe của người dân.

Bên cạnh kết quả đạt được, trong công tác khám bệnh, chữa bệnh vẫn còn hạn chế nhất định, một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa quan tâm đúng mức các điều kiện phục vụ người bệnh cũng như nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; công tác giáo dục y đức thực hiện chưa thường xuyên, còn có các ý kiến phản ánh của người bệnh về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và tinh thần, thái độ phục vụ tại một số cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là người bệnh có BHYT.

Để khắc phục tình trạng trên, từng bước nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Sở Y tế:

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng tham mưu cho cấp có thẩm quyền quan tâm đầu tư nâng cấp, sửa chữa các cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị,đảm bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu chuyên môn của ngành Y tế; tăng cường giám sát, đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị thi công đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng do Sở Y tế làm chủ đầu tư; thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng, bảo trì công trình xây dựng và trang thiết bị.

b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh triển khai Kế hoạch thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 – 2015 và 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh; xây dựng Kế hoạch hàng năm về phân bổ thẻ khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu; thực hiện tốt quy định về hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT; thực hiện đúng quy định về chế độ tạm ứng và thanh quyết toán BHYT, giải quyết kịp thời các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT.

c) Tăng cường sự phối hợp với các ngành, các cấp trong các hoạt động y tế và trong triển khai các văn bản pháp luật, chính sách y tế; triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để tạo được sự chuyển biến căn bản trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

d) Tiếp tục củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân lực của ngành từ tỉnh đến cơ sở, ưu tiên bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ phù hợp đối với chuyên môn được đào tạo; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và triển khai chính sách đãi ngộ nhằm khuyến khích cán bộ y tế về công tác tuyến cơ sở, đặc biệt đối với các Bệnh viện huyện, thị xã, thành phố và các Trạm y tế xã, phường, thị trấn đang thiếu hoặc chưa có Bác sĩ theo quy định.

đ)Đẩy mạnh xã hội hóa về đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, huy động sự tham gia tích cực của toàn xã hội trong công tác khám bệnh, chữa bệnh.

e) Tập trung đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các bệnh viện, đơn vị y tế trên địa bàn về chuyên môn kỹ thuật y tế, chính sách BHYT và các hoạt động liên doanh, liên kết, xã hội hóa các dịch vụ y tế; phát hiện, làm rõ trách nhiệm đối với cá nhân, tổ chức trong và ngoài ngành Y tế có sai phạm và xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật.

g) Quan tâm công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao y đức trách nhiệm của cán bộ y tế; xây dựng nội bộ đoàn kết, thống nhất, yêu nghề, nhiệt tình phục vụ nhân dân, tôn trọng chuyên môn, y đức; đẩy mạnh phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh “Thầy thuốc phải như mẹ hiền”, xây dựng mỗi cán bộ lãnh đạo ngành Y tế là một tấm gương về y đức để cán bộ, công chức, viên chức toàn ngành noi theo, xứng đáng với niềm tin của nhân dân và sự tôn vinh của xã hội đối với người thầy thuốc.

h) Hoàn thành các Đề án thuộc lĩnh vực ngành quản lý theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp thẩm quyền phê duyệt; thực hiện kế hoạch luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, có tính khả thi, hiệu quả, đảm bảo quyền lợi và điều kiện cho cán bộ hoàn thành nhiệm vụ, phục vụ tốt nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.

i) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các tuyến tiếp tục tích cực triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cụ thể như sau:

- Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh, thực hiện tốt Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế và các quy định về y đức;

- Công khai giá dịch vụ y tế tại khu vực dễ quan sát, dễ đọc, kịp thời giải đáp những thắc mắc của người dân liên quan đến giá dịch vụ y tế mới;

- Sắp xếp, bố trí khoa khám bệnh hợp lý; khi cần thiết có thể tăng cường nhân lực để khám trong những ngày, giờ cao điểm có nhiều người bệnh đến khám; bố trí phòng khám cho người bệnh có thẻ BHYT ở vị trí thuận lợi, số phòng khám BHYT phải đáp ứng yêu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh BHYT đến khám trong ngày;

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong công tác khám bệnh, chữa bệnh nhằm tránh phiền hà cho người dân; công khai số điện thoại đường dây nóng (đơn vị, Sở Y tế, Bộ Y tế) tại những nơi mọi người dân dễ dàng nhận thấy để phản ánh khi cần;

- Chủ động sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp để: Sửa chữa, cải tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người bệnh;

- Kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị của bệnh viện; nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu thuốc, cung ứng đủ thuốc, vật tư, hóa chất đảm bảo công tác điều trị; thực hiện đúng quy chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc người bệnh; phòng ngừa và giảm thiểu các tai biến, sai sót chuyên môn nhằm bảo đảm an toàn cho người bệnh;

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn được quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân theo đúng quy định.

3. Sở Tài chính căn cứ vào nguồn sự nghiệp y tế hàng năm phối hợp với Sở Y tế phân bổ cho các đơn vị theo đúng quy định.

4. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, giám sát, kiểm tra, nghiệm thu các công trình y tế theo đúng quy định.

5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng và nhiệm vụ đã được phân công chủ động phối hợp với Sở Y tế để hướng dẫn và tạo điều kiện cho các cơ sở y tế thực hiện tốt các nội dung nêu tại Chỉ thị này.

6. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang về tăng cường công tác quản lý y tế trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Giao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chỉ thị này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Y tế tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN – TP. HCM);
– Bộ Y tế;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
– TT: TU, HĐND tỉnh;
– VP. Tỉnh ủy, các Ban Đảng;
– VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
– UBMTTQVN, Đoàn thể tỉnh;
– Các sở, ban, ngành tỉnh;
– UBND huyện, thị xã, thành phố;
– Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
– Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, VX.
LHT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thành Nhơn

 

 

Chỉ thị 04/2014/CT-UBND tăng cường công tác khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

Thông tư liên tịch 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây