ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 07/KH-UBND

Nam Định, ngày 30 tháng 01 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRONG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

Thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03/01/2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015. UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch để chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2015 của tỉnh như sau:

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích: Cụ thể hóa Nghị quyết của Chính phủ cho phù hợp với đặc điểm, tình hình của tỉnh; là căn cứ để UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an ninh – quốc phòng năm 2015. Phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2015 và kế hoạch 5 năm 2011-2015 đã đề ra.

2. Yêu cầu: Các cấp, các ngành tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết của Chính phủ, Kế hoạch của UBND tỉnh một cách quyết liệt, cụ thể và phù hợp với thực tế ngành, địa phương mình. Tăng cường sự phối kết hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành tập trung thống nhất của UBND tỉnh đối với những nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm, sát với yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

B. NỘI DUNG

I. QUẢN LÝ VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN TỐT CÁC QUY HOẠCH, CƠ CHẾ CHÍNH SÁCH ĐÃ BAN HÀNH

1. Tiếp tục thực hiện các nội dung của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Nam Định đến 2020, định hướng đến năm 2030, Quy hoạch sử dụng đất tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020 và các quy hoạch ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt nhằm khai thác các tiềm năng, lợi thế để thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

2. Căn cứ nội dung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Nam Định đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 đã được phê duyệt; Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 16/5/2011 của UBND tỉnh về tăng cường thực hiện công tác quy hoạch đến năm 2020, tiếp tục rà soát, báo cáo UBND tỉnh cho phép điều chỉnh, bổ sung hoặc lập mới các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, quy hoạch các sản phẩm chủ yếu đến năm 2020, định hướng đến năm 2030, đảm bảo không có ngành, lĩnh vực nào thiếu quy hoạch.

Sở Xây dựng tập trung chỉ đạo triển khai công tác lập Quy hoạch phân khu hai bên đường Nam Định – Phủ Lý (đoạn qua địa phận tỉnh Nam Định) đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2050; quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Ninh Cơ; quy hoạch Khu công nghiệp Rạng Đông.

3. UBND các huyện, thành phố tập trung hoàn thành các thủ tục thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội huyện, thành phố đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trong tháng 3 năm 2015 để tổ chức triển khai thực hiện.

4. Thủ trưởng các sở, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao tham mưu cho UBND tỉnh bổ sung, hoàn thiện hệ thống các cơ chế, chính sách hỗ trợ, khuyến khích đầu tư đã ban hành; rà soát, hoàn thiện các cơ chế khuyến khích đầu tư vào khu vực nông nghiệp, nông thôn và các ngành có hàm lượng khoa học – công nghệ, giá trị gia tăng và tỷ trọng giá trị nội địa cao; các cơ chế hỗ trợ cho hoạt động đầu tư, kinh doanh của doanh nghiệp trên địa bàn, nhất là đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

II. THỰC HIỆN ĐỒNG BỘ CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NHANH CÁC NGÀNH SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP VÀ DỊCH VỤ; TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO SẢN XUẤT, KINH DOANH, THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG

1. Tập trung huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển; nâng cao chất lượng, hiệu quả đầu tư công; đẩy nhanh việc thực hiện các dự án đầu tư trọng điểm, có tính chiến lược đối với phát triển KT-XH của tỉnh trong giai đoạn tới

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính và các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố:

Tập trung huy động các nguồn lực triển khai dự án đường trục phát triển kết nối Vùng kinh tế biển với đường cao tốc Cầu Giẽ – Ninh Bình (đoạn từ cầu Thịnh Long đến KCN dệt may Rạng Đông).

Tiếp tục huy động các nguồn lực để đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình lớn, trọng điểm: Tỉnh lộ 488 đoạn từ Tỉnh lộ 488C đến thị trấn Thịnh Long, đường 487 tìm kiếm cứu hộ cứu nạn đảm bảo an ninh quốc phòng; phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để thực hiện các dự án (nhất là công tác giải phóng mặt bằng) Quốc lộ 38B, WB6, cầu Thịnh Long, cầu Đống Cao, cầu Bến mới,… Tiếp tục đầu tư thực hiện Chương trình nâng cấp đê sông, đê biển của tỉnh; nâng cấp đường giao thông nông thôn. Thực hiện có hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng theo hướng vận động nhân dân góp đất, hiến đất cùng Nhà nước xây dựng kết cấu hạ tầng.

Triển khai Đề án xây dựng các khu đô thị tại khu vực Thị trấn trung tâm các huyện trên địa bàn tỉnh, tạo nguồn lực để xây dựng kết cấu hạ tầng, nhất là cho nâng cấp các tuyến đường trục trên địa bàn các huyện.

Nâng cao hiệu quả công tác quản lý đầu tư công trên địa bàn: Tổ chức hướng dẫn thực hiện Luật Đầu tư công. Tăng cường quản lý đầu tư từ ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ theo các chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. Nâng cao chất lượng hoạt động giám sát, đánh giá đầu tư góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư.

Hoàn thành xây dựng Kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016-2020.

b) Ban Quản lý các Khu công nghiệp, Sở Công thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND huyện Nghĩa Hưng và các đơn vị liên quan:

Tập trung cao độ cho công tác giải phóng mặt bằng để khởi công xây dựng hạ tầng Khu công nghiệp Dệt may Rạng Đông trong Quý II năm 2015.

Tích cực tháo gỡ những vấn đề còn tồn tại, vướng mắc và lựa chọn nhà đầu tư có đủ năng lực tiếp nhận, chuyển giao Khu công nghiệp Mỹ Trung từ công ty Hoàng Anh để phát huy hiệu quả của dự án này.

Phối hợp với nhà đầu tư hạ tầng, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung ương để đẩy mạnh công tác vận động, xúc tiến, thu hút đầu tư, tập trung vào các tập đoàn kinh tế có tiềm lực lớn, các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có vốn lớn, có công nghệ cao; tăng nhanh tỷ lệ lấp đầy các khu, cụm công nghiệp, các điểm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

c) Các cấp, các ngành tích cực phối hợp nhà đầu tư Taekwang của Hàn Quốc, Công ty quốc tế về dự án điện và nước (ACWA Power) của Ả rập Xê-Út và các Bộ, ngành Trung ương nhanh chóng hoàn tất các thủ tục để triển khai dự án Nhà máy nhiệt điện tại Hải Hậu theo hình thức BOT.

d) Sở Xây dựng chủ trì, hướng dẫn các sở, ban, ngành, các huyện và thành phố triển khai có hiệu quả Luật Xây dựng số 50/2014/QH13. Tăng cường kiểm tra chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. Các Sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng do đơn vị làm chủ đầu tư. Các phòng ban chuyên môn cấp huyện chịu trách nhiệm giúp UBND huyện, thành phố hướng dẫn cấp xã quản lý chất lượng công trình xây dựng được phân cấp và công trình xây dựng trên địa bàn.

đ) Kho bạc nhà nước các cấp kiểm soát chặt chẽ việc thanh toán vốn cho khối lượng thực hiện của các dự án.

e) Chủ tịch UBND các huyện, thành phố kiểm soát chặt chẽ tình hình đầu tư xây dựng cơ bản của các xã, phường, thị trấn trên địa bàn, không để phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Khi bố trí các nguồn vốn thuộc cấp huyện, thành phố, cấp xã, thị trấn quản lý phải ưu tiên trước hết bố trí vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản đến 31/12/2014. Đồng thời UBND các huyện, thành phố phải nâng cao chất lượng phê duyệt dự án, trong đó đặc biệt chú ý về quy mô dự án, suất đầu tư, nguồn vốn đảm bảo, với nguyên tắc chung là: cấp nào, ai ký phê duyệt dự án đầu tư thì trực tiếp chịu trách nhiệm.

2. Triển khai mạnh mẽ Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới.

a) Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố và các đơn vị liên quan:

Xây dựng đầy đủ các tiểu đề án, dự án để cụ thể hóa và triển khai mạnh mẽ Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh gắn với xây dựng nông thôn mới theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững. Tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX nông nghiệp, đổi mới mô hình tổ chức sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp. Nhân rộng mô hình liên kết sản xuất gắn với chế biến, tiêu thụ nông sản; phát triển sản xuất hàng hóa tập trung theo mô hình “cánh đồng mẫu lớn”, “cánh đồng liên kết” gắn với bảo quản, chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị; có kế hoạch hành động cụ thể và chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Tích cực thực hiện các nhiệm vụ xây dựng Nam Định từng bước trở thành trung tâm giống cây trồng, vật nuôi của vùng nam đồng bằng sông Hồng; xác định bộ giống lúa, cây, con phù hợp với tình hình biến đổi khí hậu và xâm nhập mặn. Tiếp tục triển khai thực hiện các quy hoạch, đề án, chương trình phát triển nông, lâm, ngư nghiệp đã được phê duyệt. Chủ động kiểm soát và ngăn chặn lây lan dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi. Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, nhất là với tỉnh Ibaraki của Nhật Bản.

Phát triển nhanh chăn nuôi gia súc gia cầm theo hướng bền vững, xa khu dân cư; nhân rộng các cơ sở chăn nuôi đảm bảo an toàn dịch bệnh, tạo sản phẩm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Khuyến khích phát triển chăn nuôi trang trại, gia trại, doanh nghiệp chăn nuôi nhỏ và vừa. Từng bước phát triển các cơ sở giết mổ gia súc gia cầm tập trung đảm bảo thuận lợi cho công tác quản lý, cung cấp sản phẩm chăn nuôi an toàn cho người tiêu dùng.

Tập trung triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản. Làm tốt công tác quản lý sản xuất và cung ứng giống thủy sản, chú trọng các đối tượng nuôi có giá trị kinh tế đồng thời phát triển các đối tượng nuôi mới có năng suất, chất lượng và giá trị cao. Tổ chức tốt sản xuất, nhân rộng các mô hình tổ đội khai thác hải sản để giúp đỡ nhau trong sản xuất và tham gia bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển.

Quyết tâm thực hiện cao nhất các mục tiêu xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 theo Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 12/11/2010 của UBND tỉnh, tập trung xây dựng huyện Hải Hậu đạt các tiêu chí huyện nông thôn mới. Tổ chức tốt việc đánh giá, công nhận xã nông thôn mới bảo đảm thực chất, đúng tiêu chí, Tiếp tục thực hiện chương trình đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện có hiệu quả Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn. Tổ chức rà soát lại hệ thống các tuyến đường giao thông liên xã gắn với Chương trình xây dựng nông thôn mới để có kế hoạch triển khai thực hiện phù hợp.

b) Sở Tài nguyên và Môi trường tăng cường đôn đốc, kiểm tra các ngành, các địa phương thực hiện tốt Quy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất các cấp đã được phê duyệt. Hoàn thiện và ban hành bộ thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai theo Luật Đất đai và các văn bản thi hành Luật Đất đai năm 2013.

Đôn đốc, hướng dẫn kiểm tra thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 của các huyện, thành phố. Đẩy nhanh việc phê duyệt và thực hiện phương án xử lý đối với trường hợp sử dụng đất không hợp pháp. Xử lý nghiêm những cá nhân, tổ chức vi phạm Luật Đất đai, theo Nghị quyết 17-NQ/TU ngày 17/7/2012 của Tỉnh ủy về việc tăng cường lãnh đạo công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh. Thu hồi đất của những doanh nghiệp sử dụng kém hiệu quả, không đúng dự án được duyệt.

Chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thành phố tiếp tục tập trung chỉ đạo quyết liệt hoàn thành kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 30/8/2011 của UBND tỉnh về tiếp tục triển khai thực hiện dồn điền, đổi thửa trong sản xuất nông nghiệp. Tiếp tục đẩy mạnh việc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính để cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho nhân dân. Hoàn thành 100% kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa. Năm 2015 phấn đấu hoàn thành cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 212.500 hộ sử dụng đất nông nghiệp.

3. Đẩy mạnh thực hiện Chương trình phát triển đô thị và xây dựng thành phố Nam Định hiện đại, bền vững, từng bước đáp ứng đầy đủ 6 chức năng trung tâm vùng và vai trò hạt nhân phát triển của khu vực nam đồng bằng sông Hồng.

4. Tích cực tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để khuyến khích, thúc đẩy các lĩnh vực công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xuất khẩu phát triển

Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Ban quản lý các khu công nghiệp, UBND các huyện, thành phố tập trung chỉ đạo đẩy mạnh phát triển sản xuất công nghiệp, phấn đấu hoàn thành chỉ tiêu giá trị sản xuất công nghiệp (giá so sánh năm 1994) năm 2015 đã giao (tăng 23% – 24%). Tiếp tục thực hiện các giải pháp tháo gõ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo tinh thần chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 21/5/2014. Khuyến khích các doanh nghiệp tái cơ cấu sản phẩm, đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực cạnh tranh; tập trung sản xuất có hiệu quả các sản phẩm chủ lực, các sản phẩm mới phục vụ xuất khẩu.

Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông thôn, đẩy mạnh công tác khuyến công, phấn đấu hoàn thành mục tiêu chương trình phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, làng nghề nông thôn giai đoạn 2011-2015. Nghiên cứu lập quy hoạch phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ của tỉnh đến năm 2030.

Triển khai thực hiện quyết liệt Kế hoạch số 37/KH-UBND ngày 27/5/2014 của UBND tỉnh về nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014-2015. Phát huy vai trò của Trung tâm xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp là đầu mối tiếp nhận và hướng dẫn giải quyết thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn tỉnh.

Triển khai thực hiện dự án nâng cao hiệu quả năng lượng khu vực nông thôn, xây dựng các xuất tuyến, mạch vòng 35kV, 22kV các trạm 110KV để chống quá tải phục vụ cấp điện ổn định cho nhân dân. Thực hiện cung cấp điện ổn định phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân. Phát triển thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu hàng hóa; tăng cường kiểm soát thị trường giá cả. Tổ chức tốt thị trường, tạo thuận lợi cho lưu thông, tiêu thụ vật tư, hàng hóa phục vụ sản xuất, tiêu dùng. Hỗ trợ doanh nghiệp, nông dân tiêu thụ sản phẩm. Đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ của Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với việc thực hiện cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam"; khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đưa hàng hóa đảm bảo chất lượng, rõ xuất xứ, giá cả phù hợp về phục vụ nhân dân khu vực nông thôn. Khuyến khích và tạo thuận lợi cho các thành phần kinh tế đầu tư mới, nâng cấp các cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật thương mại, dịch vụ theo hướng hiện đại, văn minh theo quy hoạch đã được phê duyệt. Tăng cường công tác quản lý thị trường, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Đẩy mạnh xuất khẩu, giữ ổn định các thị trường truyền thống, đa dạng hóa các thị trường xuất khẩu. Chú trọng công tác xúc tiến thương mại, thông tin thị trường, xây dựng thương hiệu hàng hóa. Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia hội chợ trong nước và quốc tế giúp các doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm, tìm kiếm đối tác hợp tác đầu tư sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm hàng hóa. Đào tạo nâng cao năng lực quản lý về thương mại điện tử, xuất nhập khẩu, giải quyết tranh chấp thương mại cho các doanh nghiệp.

Phối hợp với các ngành, các cấp tiếp tục thực hiện kế hoạch số 09/KH-UBND ngày 29/01/2013 của UBND tỉnh về công tác hội nhập kinh tế quốc tế giai đoạn 2013-2015.

5. Tăng cường quản lý và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, đảm bảo kỷ cương, kỷ luật tài chính

a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Nam Định chỉ đạo các tổ chức tín dụng trên địa bàn đẩy mạnh huy động vốn, đồng thời tích cực cải cách thủ tục tạo thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn. Phấn đấu tăng trưởng tín dụng theo chỉ tiêu định hướng của cả nước, tối thiểu bằng mức trung bình cả nước. Điều hành lãi suất cho vay phù hợp, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa tổ chức tín dụng, người gửi tiền và khách hàng vay. Triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ tín dụng cho ngư dân đóng tàu công suất lớn hoạt động đánh bắt xa bờ.

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả trong việc chỉ đạo các ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh thực hiện tốt chính sách tiền tệ chủ động, linh hoạt, hiệu quả theo chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng trên địa bàn, bảo đảm tuyệt đối an toàn hệ thống; xử lý nghiêm các vi phạm của tổ chức tín dụng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b) Cục Thuế tỉnh hướng dẫn cụ thể, đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời gian kê khai và nộp thuế; tiếp tục triển khai nộp thuế điện tử. Bám sát tình hình thực tế, chủ động theo dõi, đánh giá để có biện pháp xử lý linh hoạt, kịp thời hoặc kiến nghị, đề xuất UBND tỉnh những giải pháp chỉ đạo, điều hành bảo đảm hiệu quả.

c) Tăng cường các biện pháp thực hiện nhiệm vụ thu, chi ngân sách.

Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh phối hợp với các ngành, địa phương tổ chức thực hiện tốt Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế có hiệu lực từ 01/01/2015 và nhiệm vụ thu NSNN theo Nghị quyết của HĐND tỉnh giao, phấn đấu hoàn thành vượt mức dự toán thu ngân sách năm 2015. Thường xuyên đối thoại với doanh nghiệp nhằm tháo gỡ kịp thời những khó khăn vướng mắc trong sản xuất kinh doanh, trong việc thực hiện chính sách thuế, nghĩa vụ nộp thuế.

Tăng cường công tác quản lý thu, khai thác nguồn thu, bao gồm cả nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính; triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu ngân sách; kiểm soát chặt chẽ việc hoàn thuế, đảm bảo đúng đối tượng, chính sách pháp luật thuế. Định kỳ công khai số thuế nợ đọng của từng địa phương, doanh nghiệp.

Điều hành, quản lý chi ngân sách chặt chẽ theo dự toán đã giao, hạn chế tối đa xử lý bổ sung ngoài dự toán. Thực hiện tiết kiệm triệt để các khoản chi thường xuyên, chi cho bộ máy quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công, cắt giảm tối đa các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động thổ, khởi công, khánh thành,… việc mua xe công tuân thủ theo các quy định của Chính phủ. Dừng triển khai và thu hồi các khoản kinh phí chi thường xuyên đến ngày 30/6/2015 chưa phân bổ hoặc đã phân bổ nhưng chưa triển khai thực hiện, chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu để bổ sung dự phòng ngân sách địa phương, trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật và trường hợp đặc biệt do Chủ tịch UNBD tỉnh quyết định. Rà soát, quản lý chặt chẽ để giảm mạnh chi chuyển nguồn. Chỉ thực hiện chuyển nguồn đối với một số khoản chi còn nhiệm vụ và thực sự cần thiết theo đúng quy định của pháp luật.

Các cấp, các ngành phải bám sát dự toán được giao để quản lý và điều hành ngân sách hiệu quả, tiết kiệm. Dự phòng ngân sách các cấp và các khoản tiết kiệm chi thường xuyên trước hết đáp ứng kịp thời nhiệm vụ phòng chống thiên tai dịch bệnh và các nhiệm vụ khẩn cấp, đảm bảo an sinh xã hội, an ninh trật tự.

UBND các huyện, thành phố chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thực hiện chi ngân sách trước hết ưu tiên chi trả cho con người, đảm bảo lành mạnh tài chính cấp xã, kiên quyết không đầu tư mới các công trình khi chưa xác định được nguồn vốn.

III. PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC, ĐẨY MẠNH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

1. Nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Giáo dục đào tạo, Sở Lao động – Thương binh và xã hội, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn phối hợp với các cơ quan liên quan và các địa phương:

- Xây dựng Kế hoạch năm 2015 tiếp tục triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển nhân lực tỉnh Nam Định giai đoạn 2011-2020. Tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo quy hoạch, đề án được duyệt.

- Tiếp tục phát triển hệ thống giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường lao động; nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề. Thực hiện các biện pháp nâng cao tỷ lệ lao động có đào tạo chuyên môn kỹ thuật.

- Chuyển mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn từ đào tạo nghề theo năng lực sẵn có của cơ sở đào tạo sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của lao động nông thôn, nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và đáp ứng nhiệm vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

- Tập trung tổ chức thực hiện tốt Chương trình hành động của tỉnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo”. Đẩy mạnh việc thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục; xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, cơ sở giáo dục chất lượng cao theo nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy. Chú trọng phát triển và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ quản lý, nhà giáo. Đối với đào tạo đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp cần gắn việc đào tạo với đáp ứng nhu cầu của xã hội, quy hoạch nguồn nhân lực của tỉnh. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong, dạy và học.

2. Phát triển khoa học và công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với các ngành, các địa phương, các đơn vị liên quan đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất, đặc biệt là các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp. Đôn đốc các ngành, các huyện, thành phố Nam Định áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008. Tổ chức triển khai theo lộ trình Đề án “Xây dựng hệ thống sản xuất giống khoai tây sạch bệnh tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2014-2017” và Đề án “Nâng cao năng lực chọn tạo sản xuất và ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất lúa giống tại Công ty TNHH Cường Tân”. Lựa chọn nghiên cứu những đề tài, dự án khoa học mang tính then chốt để phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, gắn kết nghiên cứu khoa học với sản xuất kinh doanh, đặc biệt là gắn với việc nâng cao chất lượng, hiệu quả của các sản phẩm hàng hóa và xác lập, bảo vệ, khai thác quyền sở hữu trí tuệ. Tăng cường tiềm lực công tác quản lý đo lường chất lượng. Nghiên cứu đề xuất đề án khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn. Tiếp tục thực hiện chương trình hợp tác với Thành phố Hồ Chí Minh về việc đầu tư xây dựng Trung tâm dữ liệu tỉnh Nam Định.

Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công thương hướng dẫn Công ty TNHH Tân Thiên Phú hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với lò đốt rác LOSIHO trước ngày 30/4/2015 và giấy chứng nhận kiểu dáng sản phẩm công nghiệp trước ngày 30/8/2015.

IV. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, NÂNG CAO ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA NHÂN DÂN

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện tốt các hoạt động bảo trợ xã hội, chế độ chính sách cho các đối tượng là người có công và thân nhân người có công theo quy định. Tổ chức việc thăm hỏi, tặng quà và trợ cấp Tết Ất Mùi 2015 cho các đối tượng theo quy định. Tiếp tục thực hiện hiệu quả chương trình giải quyết việc làm, đề án xuất khẩu lao động giai đoạn 2009-2015, phấn đấu năm 2015 tạo việc làm mới cho 31-32 ngàn lượt người (xuất khẩu lao động khoảng 2.000 người). Bảo đảm vệ sinh, an toàn lao động trong các loại hình doanh nghiệp, quản lý chặt chẽ lao động nước ngoài làm việc trong các doanh nghiệp. Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Luật lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh. Triển khai thực hiện tốt chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2013-2020. Tập trung thực hiện các chính sách, chương trình dự án theo Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, không ngừng cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

Tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chương trình hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng. Năm 2015, phấn đấu cơ bản xóa nhà tạm, dột nát, nguy hiểm cho các hộ nghèo theo kế hoạch.

2. Sở Y tế chỉ đạo các Bệnh viện tuyến tỉnh, tuyến huyện và các cơ sở khám chữa bệnh chú trọng nâng cao y đức và thực hiện tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân và các đối tượng chính sách, đối tượng bảo hiểm y tế. Đẩy mạnh việc ứng dụng các kỹ thuật công nghệ cao, trang thiết bị y tế hiện đại vào khám, chẩn đoán và điều trị bệnh. Triển khai Luật Bảo hiểm y tế (sửa đổi); mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế hướng tới bảo hiểm y tế toàn dân, phấn đấu đến hết năm 2015 tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 67-70% dân số. Tăng cường công tác thanh, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Thực hiện quyết liệt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, phấn đấu đạt chỉ tiêu giảm sinh và ngăn ngừa mất cân bằng giới tính. Quản lý chặt chẽ các hoạt động khám chữa bệnh tư nhân, thị trường thuốc chữa bệnh. Đẩy mạnh Chương trình điều trị Methadone cho người nghiện ma túy.

Nâng cao năng lực Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, bảo đảm năng lực kiểm soát bệnh dịch; bảo đảm an toàn tiêm chủng. Tăng cường phối hợp với UBND các huyện trong chỉ đạo, điều hành và đầu tư cơ sở vật chất Trung tâm y tế cấp huyện nhằm nâng cao năng lực phòng, chống dịch; khám chữa bệnh, bảo hiểm y tế toàn dân,…

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các ngành, địa phương chỉ đạo và tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền, hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao mừng Đảng, mừng Xuân Ất Mùi 2015, chào mừng các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn của dân tộc và của tỉnh. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” trong giai đoạn mới và Đề án “Phát triển văn hóa nông thôn” gắn với phong trào xây dựng nông thôn mới. Hỗ trợ đầu tư các thiết chế văn hóa phục vụ cộng đồng. Làm tốt công tác bảo tồn, phát huy giá trị các di sản văn hóa dân tộc. Tăng cường thanh tra, kiểm tra các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng, công tác quản lý các di tích, lễ hội nhằm kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực, không lành mạnh. Tiếp tục đào tạo, tập huấn cho các vận động viên trong đội tuyển các môn thể thao để tham gia thi đấu các giải quốc gia và quốc tế. Có kế hoạch quản lý và khai thác hiệu quả các công trình thể thao đã được đầu tư để tổ chức Đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VII. Đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao quần chúng.

4. Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Báo Nam Định tiếp tục làm tốt công tác tuyên truyền các nhiệm vụ chính trị của tỉnh, nhất là công tác tuyên truyền phục vụ Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn Quốc lần thứ XII. Chủ động thông tin kịp thời, khách quan về tình hình kinh tế – xã hội và những vấn đề nhân dân quan tâm, tạo sự đồng thuận trong xã hội. Tập trung cải tiến, nâng cao chất lượng chuyên đề, chuyên mục; bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị để đảm bảo chất lượng phát sóng theo khung chương trình truyền hình 24h/ngày.

V. BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU, PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

1. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tập trung triển khai các giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khắc phục và cải thiện chất lượng môi trường. Huy động các nguồn lực xã hội hóa để xây dựng các lò đốt rác, xử lý rác thải trên địa bàn. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, kiên quyết xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường. Tập trung tuyên truyền Luật Bảo vệ môi trường năm 2014. Hoàn thành cập nhật, bổ sung kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh đến năm 2020.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các Sở, ngành liên quan, các đơn vị chủ đầu tư tập trung đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án quản lý ô nhiễm các khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Nhuệ – Đáy (vốn WB); dự án hỗ trợ nông nghiệp các bon thấp tỉnh Nam Định (vốn ADB); dự án nâng cấp cơ sở hạ tầng nông nghiệp ven biển Hải Hậu (vốn quỹ Kuwait); đồng thời tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình MTQG ứng phó với biến đổi khí hậu, chương trình MTQG khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường,…

3. Ban quản lý các khu công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các cơ quan có liên quan tăng cường kiểm tra, đôn đốc chủ đầu tư hạ tầng triển khai đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung tại KCN Mỹ Trung theo đúng tiến độ; kiểm tra việc vận hành có hiệu quả nhà máy xử lý nước thải tập trung tại KCN Hòa Xá, Bảo Minh.

4. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các sở, ngành liên quan; UBND các huyện, thành phố chủ động xây dựng các phương án phòng, chống thiên tai, đảm bảo đầy đủ vật tư, phương tiện và chủ động các biện pháp phòng chống lụt bão theo phương châm “4 tại chỗ”. Thường xuyên kiểm tra phát hiện sớm các sự cố đối với hệ thống đê điều, các công trình thủy lợi; thường trực PCLB theo đúng quy định. Sở Tài nguyên môi trường phối hợp với các đơn vị liên quan hoàn thành lập bản đồ dự kiến vùng ngập lụt khi có tình huống siêu bão đổ bộ.

VI. THỰC HIỆN TỐT KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2015, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH VÀ THỰC HIỆN TỐT CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2015

1. Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với các đơn vị tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020; tập trung vào các nhiệm vụ: Triển khai mạnh mẽ chính quyền điện tử, trước hết là hệ thống một cửa điện tử; Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn hơn nữa thời gian giải quyết hồ sơ trong các lĩnh vực, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và nhân dân; Xây dựng Đề án để thực hiện có hiệu quả việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo và cán bộ làm việc ở các lĩnh vực, công việc, địa bàn có tính nhạy cảm; Xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, tham nhũng, vi phạm pháp luật trong hoạt động công vụ; Duy trì đường dây nóng trong giải quyết công việc ở một số lĩnh vực như: cấp giấy chứng nhận đầu tư, giấy đăng ký kinh doanh; thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức, doanh nghiệp; công tác khám chữa bệnh,…

Sắp xếp tổ chức bộ máy, cán bộ và nâng cao chất lượng, hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành: Tăng cường chất lượng và hiệu quả công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp. Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, sát thực tế của chính quyền địa phương và cơ sở; gắn phân cấp với tăng cường kiểm tra, giám sát của cấp trên và chịu trách nhiệm của cấp dưới. Triển khai thực hiện việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính sự nghiệp năm 2015 gắn với vị trí việc làm của các đơn vị hành chính và sự nghiệp.

Triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế. Không tăng biên chế cán bộ công chức, viên chức trong năm 2015 kể cả trường hợp thành lập các tổ chức, đơn vị và nhiệm vụ mới. Đối với số biên chế giảm do nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác…, thì việc bổ sung biên chế tuân thủ theo các quy định của Chính phủ.

Tiếp tục đổi mới công tác Thi đua khen thưởng theo tinh thần Chỉ thị 34-CT/TW ngày 07/4/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng. Thực hiện tốt việc xét duyệt đề nghị các cấp khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trên các lĩnh vực công tác; chú trọng việc xét đề nghị khen thưởng các tập thể, cá nhân lao động trực tiếp có thành tích đột xuất trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng.

Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về tôn giáo: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật.

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố tăng cường công tác phối hợp triển khai thực hiện nhiệm vụ giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính, đồng thời phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Trung ương, cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể nhân dân. Kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ. Phát huy tinh thần chủ động, sáng tạo, sát thực tế của chính quyền địa phương và cơ sở; gắn phân cấp với tăng cường kiểm tra, giám sát của cấp trên và chịu trách nhiệm của cấp dưới; xử lý nghiêm những vi phạm.

VII. BẢO ĐẢM QUỐC PHÒNG, AN NINH; TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO, TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, THỰC HÀNH TIẾT KIỆM CHỐNG LÃNG PHÍ

1. Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ đội biên phòng, Công an tỉnh tiếp tục quán triệt, thực hiện tốt các Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương và của tỉnh về công tác quốc phòng, an ninh. Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 25/10/2013 về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. Bảo vệ vững chắc chủ quyền, an ninh tuyến biển trên địa bàn tỉnh. Hoàn thành chỉ tiêu giao quân năm 2015. Tăng cường công tác đấu tranh, triệt xóa các điểm, tụ điểm ma túy phức tạp, đường dây mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy; các loại tội phạm trộm, cướp giật tài sản. Nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội trên tất cả các lĩnh vực, địa bàn; triển khai thực hiện tốt Kế hoạch bảo vệ an toàn tuyệt đối Đại hội Đảng các cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII và các sự kiện lớn trên địa bàn tỉnh. Thực hiện các giải pháp đồng bộ để giảm thiểu tai nạn giao thông; tăng cường công tác phòng chống cháy nổ.

2. Sở Tư pháp tiếp tục nâng cao chất lượng công tác xây dựng, thẩm định, kiểm tra và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Làm tốt công tác tuyên truyền pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và ý thức chấp hành pháp luật của người dân. Triển khai thực hiện Chiến lược trợ giúp pháp lý đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

3. Thanh tra tỉnh chủ trì, hướng dẫn thực hiện tốt công tác tiếp dân theo quy định; tiếp nhận, xử lý đơn thư và hướng dẫn, kiểm tra quá trình giải quyết các vụ việc đề nghị, kiến nghị của công dân. Tập trung rà soát các vụ việc khiếu nại tồn đọng, kéo dài, phức tạp và vụ việc khiếu kiện đông người để có kế hoạch tập trung giải quyết dứt điểm. Phát huy dân chủ cơ sở và tăng cường đối thoại nhằm hạn chế đơn thư, khiếu nại tố cáo của nhân dân. Tăng cường công tác thanh tra trách nhiệm của thủ trưởng các cấp, các ngành trong việc chỉ đạo, thực hiện các quy định của pháp luật thanh tra, phòng chống tham nhũng và khiếu nại tố cáo. Thực hiện tốt kế hoạch thanh tra năm 2015.

Tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng qua công tác thanh tra, kiểm tra, đặc biệt chú trọng các lĩnh vực nhạy cảm, dễ phát sinh tiêu cực và dư luận quan tâm như quản lý, sử dụng đất đai; quản lý đầu tư xây dựng; quản lý tài chính công; quản lý thực hiện các dự án; việc thực hiện các chế độ chính sách.

VIII. TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN ĐỂ NHÂN DÂN HIỂU VÀ ĐỒNG THUẬN ỦNG HỘ CÁC CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC

1. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí đẩy mạnh công tác tuyên truyền, đưa thông tin đầy đủ, kịp thời các chủ trương chỉ đạo, điều hành phát triển kinh tế – xã hội, ổn định kinh tế vĩ mô, tập trung tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Chính phủ; về điều hành chính sách trong các lĩnh vực tài chính, tiền tệ, ngân hàng và giá cả, định hướng để nhân dân hiểu, nhận thức đúng nội dung chính sách của Nhà nước. Phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền các cấp kịp thời xử lý nghiêm các trường hợp đưa tin sai sự thật, thiếu chính xác, đưa tin thất thiệt gây bất ổn thị trường, ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh và đời sống nhân dân.

2. Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Báo Nam Định tiếp tục nâng cao chất lượng các kênh chương trình, các trang thông tin, tăng thời lượng các chuyên đề, bám sát nhiệm vụ chính trị để chuyển tải nhanh, đầy đủ, chính xác mọi chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của nhà nước tới toàn thể nhân dân. Tăng cường công khai, minh bạch và chủ động cung cấp thông tin về các vấn đề được xã hội quan tâm.

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân trong tỉnh thường xuyên phối hợp với UBND tỉnh, các sở, ngành làm tốt công tác tư tưởng thông qua việc tuyên truyền, vận động để nhân dân nhận thức đúng, tạo đồng thuận cao, đoàn kết, tin tưởng và tích cực tham gia thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Căn cứ các nhiệm vụ được giao trong Kế hoạch này, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chỉ đạo xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của đơn vị, địa phương mình, xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm để có biện pháp chỉ đạo thích hợp, đạt hiệu quả cao nhất.

2. Thủ trưởng các Sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có giải pháp đổi mới công tác chỉ đạo điều hành, tổ chức thực hiện nghiêm Quy chế làm việc của UBND tỉnh; định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm có đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 báo cáo UBND tỉnh. Tăng cường công tác kiểm tra, chủ động phát hiện, tháo gỡ kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh; những vấn đề vượt thẩm quyền, tập hợp, báo cáo đề xuất biện pháp giải quyết.

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, các huyện, thành phố tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch này, định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm tổng hợp báo cáo UBND tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Lãnh đạo UBND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành của tỉnh;
– UBND các huyện, thành phố;
– Website tỉnh, Website VP UBND tỉnh;
– CPVP UBND tỉnh; (Gửi thư điện tử)
– Các VP; (Gửi thư điện tử)
– Lưu VP1, VP2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đoàn Hồng Phong

 

PHỤ LỤC

CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ – XÃ HỘI CHỦ YẾU NĂM 2015
(Kèm theo Kế hoạch số: 07/KH-UBND ngày 30/01/2015 của UBND tỉnh)

I. Các chỉ tiêu kinh tế

1. Tổng sản phẩm GRDP (giá so sánh 1994) tăng 12,5-13,5%. GRDP bình quân đầu người (giá hiện hành) đạt 37-39 triệu đồng.

2. Cơ cấu kinh tế (%):

- Nông, lâm, thủy sản:          24,0

- Công nghiệp, xây dựng:     41,0

- Dịch vụ:                             35.0

3. Giá trị sản xuất của ngành Nông, lâm, thủy sản tăng 3-3,5%. Sản lượng lương thực 930-940 ngàn tấn. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng 140 ngàn tấn. Sản lượng thủy sản đạt 115 ngàn tấn.

4. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng 23-24%

5. Giá trị sản xuất ngành dịch vụ tăng 12-13%

6. Giá trị xuất khẩu đạt 670 – 680 triệu USD.

7. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng 15-16%.

8. Thu ngân sách từ kinh tế trên địa bàn 2.500 tỷ đồng.

II. Các chỉ tiêu xã hội

1. Giảm tỷ suất sinh 0,15-0,2‰.

2. Tạo việc làm cho khoảng 31-32 ngàn lượt người, tỷ lệ lao động qua đào tạo 60%.

3. Giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn hiện hành còn 2,5%.

4. Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 67-70% dân số.

5. Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn dưới 13%.

II. Các chỉ tiêu về môi trường

1. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt trên 93%

2. Tỷ lệ dân số đô thị sử dụng nước sạch 100%

3. 100% các cơ sở ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg ngày 22/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ được xử lý.

4. Tỷ lệ chất thải y tế nguy hại được xử lý trên 85%

5. Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom ở đô thị trên 90%; ở nông thôn trên 80%;

6. Có 100% Khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đi vào hoạt động.

Kế hoạch 07/KH-UBND thực hiện giải pháp chủ yếu trong chỉ đạo, điều hành thực hiện chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 do tỉnh Nam Định ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 03/BXD-KTXD
V/v hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần TNHH xây lắp Vĩnh Trinh

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 69/TTr-VT ngày 08/01/2014 của Công ty cổ phần TNHH xây lắp Vĩnh Trinh đề nghị hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Việc điều chỉnh giá hợp đồng, tiến độ thực hiện hợp đồng, thanh toán, quyết toán hợp đồng xây dựng thực hiện theo các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan tương ứng với từng thời kỳ.

Theo nội dung công văn số 69/TTr-VT ngày 08/01/2014, hợp đồng có hiệu lực từ ngày 30/12/2010, thời điểm này việc thực hiện hợp đồng theo quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng và Thông tư số 08/2010/TT-BXD ngày 29/7/2010 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn phương pháp điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng.

2. Theo nội dung công văn trên thì hợp đồng ký theo đơn giá cố định. Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 36 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP thì hợp đồng theo đơn giá cố định được điều chỉnh khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng.

Đối với trường hợp dự án bị chậm tiến độ không do lỗi của nhà thầu (chủ đầu tư thay đổi thiết kế, chậm bàn giao mặt bằng…) thì chủ đầu tư phải gia hạn hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại cho nhà thầu (vật liệu, nhân công, máy thi công,…) do vi phạm hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP. Giá hợp đồng được điều chỉnh trong cả thời gian gia hạn hợp đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 08/2010/TT-BXD.

4. Tiền tạm ứng hợp đồng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu ngay sau khi hợp đồng có hiệu lực để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng. Giá trị hợp đồng tương ứng với số tiền tạm ứng có được điều chỉnh giá hay không phụ thuộc vào nội dung hợp đồng các bên đã thỏa thuận.

5. Theo quy định tại khoản 1 điều 44 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP thì các bên có trách nhiệm thương lượng giải quyết trên cơ sở nội dung của hợp đồng đã ký kết. Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên, việc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua hòa giải, trọng tài hoặc tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Đề nghị Công ty cổ phần TNHH xây lắp Vĩnh Trinh căn cứ hướng dẫn trên thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên
– Lưu VT, Vụ KTXD (G).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG

Phạm Văn Khánh

 

Công văn 03/BXD-KTXD năm 2015 hướng dẫn điều chỉnh giá hợp đồng xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 04/BXD-KTXD
V/v thanh toán giá hợp đồng theo đơn giá cố định.

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Đạt Phương

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 368/ĐP-QLDA2 ngày 25/12/2014 của Công ty Cổ phần Đạt Phương về việc thanh toán giá hợp đồng theo đơn giá cố định. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Về nguyên tắc, hợp đồng đã ký kết giữa các bên là căn cứ pháp lý cao nhất để thực hiện điều chỉnh giá hợp đồng. Tuy nhiên, nếu các nội dung trong hợp đồng trái với quy định của pháp luật hiện hành thì các bên có thể ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi điều khoản của hợp đồng cho phù hợp với quy định.

Theo quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng thì việc thanh toán đối với hợp đồng theo đơn giá cố định được thực hiện như sau:

- Đối với các công việc đã có đơn giá trong hợp đồng thì việc thanh toán được thực hiện trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng.

- Đối với các công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng.

Theo Điều 16 Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước, thì đối với hợp đồng có hình thức giá hợp đồng theo đơn giá cố định, giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.

2. Đối chiếu với các quy định trên, trường hợp nêu tại công văn số 368/ĐP-QLDA2, gói thầu EC (thiết kế – thi công xây dựng) công trình Cầu Chợ Kinh trên đường tỉnh 940, tỉnh Sóc Trăng thực hiện lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi, hợp đồng theo đơn giá cố định, do đó, việc thanh toán hợp đồng đối với những khối lượng công việc đã có đơn giá trong hợp đồng như nêu trong văn bản số 368/ĐP-QLDA2 là chưa phù hợp, trái với quy định của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP và Thông tư số 19/2011/TT-BTC. Vì vậy, các bên có thể ký phụ lục hợp đồng để sửa đổi điều khoản của hợp đồng cho phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

Căn cứ ý kiến trên của Bộ Xây dựng, Công ty Cổ phần Đạt Phương và Chủ đầu tư thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, KTXD, Nh(5).

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KINH TẾ XÂY DỰNG

Phạm Văn Khánh

 

 

Công văn 04/BXD-KTXD năm 2015 về thanh toán giá hợp đồng theo đơn giá cố định do Bộ Xây dựng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13/2015/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp;
– CT, các PCT/UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Công báo tỉnh;
– Lưu: VT, KTTH-NSương.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Châu Hồng Phúc

 

QUY ĐỊNH

VỀ THU PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phí chợ là khoản thu về sử dụng diện tích bán hàng đối với những người buôn bán trong chợ nhằm bù đắp chi phí đầu tư, quản lý chợ của ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ. Đối với các chợ mà ban quản lý, tổ quản lý hoặc doanh nghiệp quản lý chợ thực hiện thu tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ theo hợp đồng sử dụng, thuê địa điểm kinh doanh thì phí chợ là tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh tại chợ (người kinh doanh tại chợ chỉ phải nộp một trong hai khoản: phí chợ hoặc tiền thuê, sử dụng địa điểm kinh doanh).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thu phí.

Là đối tượng sử dụng diện tích mặt bằng để mua bán hàng hóa thường xuyên hoặc không thường xuyên trong phạm vi khu vực chợ hay những khu vực khác được Nhà nước cho phép tập trung mua bán hàng hóa.

2. Đối tượng miễn phí.

a) Các siêu thị, trung tâm thương mại, trung tâm giao dịch mua bán hàng hóa;

b) Những người mua bán hàng hóa trong phạm vi nhà riêng, tiệm quán, các quầy, sạp, kioque do Nhà nước ký hợp đồng cho thuê thu tiền hàng tháng, năm.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 3. Mức thu

Số TT

Đối tượng thu

Mức thu (đồng/m2/ngày)

Chợ loại I

Chợ loại II

Chợ loại III

1

Khu vực có mái che do Nhà nước xây dựng hoặc doanh nghiệp kinh doanh khai thác và quản lý chợ xây dựng

2.000

1.500

1.000

2

Khu vực không có mái che hoặc có mái che do người bán tự xây dựng

1.500

1.000

800

3

Hàng tự sản, tự tiêu của dân

800

800

800

4

Đối với chợ được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn không từ Ngân sách Nhà nước hoặc các nguồn viện trợ không hoàn lại

Không quá 02 (hai) lần mức thu quy định nêu trên

Việc phân loại chợ áp dụng theo các quy định hiện hành.

Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ- CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Đối với chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng: phí chợ là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước, toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào Ngân sách Nhà nước và phân chia cho ngân sách các cấp như sau:

a) Đối với chợ loại I, II: ngân sách huyện, thị xã, thành phố hưởng 100%;

b) Đối với chợ loại III: ngân sách xã, phường, thị trấn hưởng 100%.

3. Đối với chợ không do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc do Nhà nước đầu tư nhưng chuyển giao cho Ban Quản lý chợ hoặc doanh nghiệp để kinh doanh, khai thác và quản lý chợ: phí chợ là khoản thu không thuộc Ngân sách Nhà nước; Ban Quản lý chợ, doanh nghiệp kinh doanh, khai thác và quản lý chợ có nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp khác (nếu có) theo quy định của pháp luật đối với số phí thu được và có quyền quản lý, sử dụng số tiền phí sau khi đã nộp thuế.

Điều 5. Tổ chức đấu giá quyền khai thác phí chợ

Toàn bộ các chợ do Nhà nước đầu tư xây dựng đều phải tổ chức đấu giá quyền khai thác phí chợ (gọi tắt là đấu giá), trừ trường hợp chợ do Nhà nước đầu tư nhưng chuyển giao cho Ban Quản lý chợ hoặc doanh nghiệp để kinh doanh, khai thác và quản lý chợ.

Hàng năm, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) khảo sát về mức giá, tính chất ổn định, số tiền phí thu được của năm trước, khả năng phát triển về số thu của năm tiếp theo để làm cơ sở dự kiến mức giá khởi điểm đưa ra đấu giá cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

Để đảm bảo tính công bằng và tăng thu cho Ngân sách, cơ quan chủ trì đấu giá phải thông báo công khai, rộng rãi theo quy định hiện hành của Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân về khu vực đấu giá, thời gian và địa điểm tổ chức đấu giá. Việc đấu giá quyền khai thác phí chợ của năm sau phải thực hiện xong trước ngày 15 tháng 12 năm trước.

Điều 6. Thành phần hội đồng đấu giá

1. Đối với chợ loại I và loại II.

Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện là Phó Chủ tịch Hội đồng; các Ủy viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: Chi cục Thuế, Công an, Thanh tra, Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố) và Ủy ban nhân dân cấp xã có chợ trên địa bàn.

2. Đối với chợ loại III.

Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Hội đồng đấu giá do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, công chức cấp xã phụ trách Tài chính – Kế toán là Phó Chủ tịch Hội đồng, các Ủy viên Hội đồng là đại diện của các cơ quan: Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện, Phòng Kinh tế và Hạ tầng (Phòng Quản lý đô thị đối với thị xã, thành phố) cấp huyện, Đội Thuế, Công an cấp xã.

Điều 7. Điều kiện và nội dung đấu giá

1. Điều kiện tổ chức và tham gia đấu giá.

a) Tối thiểu phải có từ 02 đối tượng trở lên tham gia đăng ký đấu giá cho một địa điểm thu phí chợ. Trong trường hợp chỉ có 01 đối tượng tham gia đăng ký đấu giá, Hội đồng đấu giá xem xét và quyết định;

b) Người tham gia đấu giá phải cam kết đủ năng lực thực hiện hợp đồng, nộp phí đấu giá theo quy định của Nhà nước; tiền đặt cọc thấp nhất bằng 20% so với mức giá khởi điểm và sẽ được hoàn trả lại cho người không trúng đấu giá sau khi buổi đấu giá kết thúc.

2. Nội dung đấu giá.

a) Mức giá khởi điểm do Hội đồng đấu giá công bố, phải đảm bảo sát với tổng số phí thu được của một vài năm trước, được hình thành trên cơ sở mức giá thu phí kèm theo Quy định này;

b) Nêu rõ đối tượng thu, mức thu, phạm vi, ranh giới, khu vực được thu, thời gian và số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước;

c) Thời gian thực hiện quyền khai thác phí chợ là 01 năm (một năm).

Điều 8. Phương thức đấu giá, người trúng đấu giá

1. Tùy tình hình thực tế, người chủ trì buổi đấu giá quyết định phương thức đấu giá (bằng miệng, thăm kín).

2. Người trúng đấu giá là người có số tiền trả giá cao nhất; người trúng đấu giá sẽ được nhận quyền khai thác phí chợ trong thời gian 01 năm.

Điều 9. Giao, nhận quyền khai thác phí chợ

1. Đối với người trúng đấu giá quyền khai thác.

a) Ký hợp đồng nhận quyền khai thác phí chợ với Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện (đối với chợ loại I, II) hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với chợ loại III);

b) Được thu phí chợ theo hợp đồng đã ký; được hưởng toàn bộ phần thu vượt so với số tiền trúng đấu giá, nếu lỗ thì tự bù đắp chi phí; được đảm bảo các quyền lợi khác theo hợp đồng đã ký;

c) Nộp 100 % số tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước theo hợp đồng đã ký; thực hiện thu phí theo mức thu do Nhà nước quy định; thực hiện nghĩa vụ thuế đối với hoạt động kinh doanh theo quy định của Nhà nước.

2. Đối với Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã.

a) Thực hiện ký hợp đồng giao quyền khai thác phí chợ với người trúng đấu giá. Căn cứ vào tình hình thực tế ở địa phương, quy định cụ thể thời gian, số lần nộp tiền trúng đấu giá vào Ngân sách Nhà nước, nhưng phải nộp dứt điểm trong 06 tháng đầu năm;

b) Kiểm tra việc thu phí đối với người nhận quyền khai thác; xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định hiện hành của Nhà nước đối với các trường hợp thực hiện không đúng theo hợp đồng đã ký;

c) Phối hợp với Chi cục Thuế cấp huyện hoặc Đội Thuế hướng dẫn và đôn đốc người trúng đấu giá nộp số tiền trúng đấu giá theo hợp đồng đã ký, các khoản thuế vào Ngân sách Nhà nước;

d) Thực hiện niêm yết mức thu phí chợ tại nơi thu phí;

đ) Đảm bảo các quyền lợi cho người trúng đấu giá quyền khai thác theo hợp đồng đã ký.

Điều 10. Chứng từ thu phí

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.

Điều 12. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 13. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp Ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.

 

Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 14/2015/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp;
– CT, các PCT/UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Công báo tỉnh;
– Lưu: VT, KTTH-NSương.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Châu Hồng Phúc

 

QUY ĐỊNH

VỀ THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thu phí.

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu của thư viện để học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí.

2. Đối tượng miễn thu.

Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

3. Đối tượng giảm thu.

Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;

b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

c) Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 3. Mức thu

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên)

 

 

a

Thẻ mượn tài liệu về nhà

đồng/thẻ/năm

15.000

b

Thẻ đọc tài liệu tại thư viện

đồng/thẻ/năm

10.000

2

Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác

đồng/thẻ/năm

30.000

3

Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em (từ 06 đến dưới 16 tuổi)

Bằng 50% mức thu đối với bạn đọc là người lớn

4

Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện… là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu

Điều 4. Chứng từ thu phí

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Phí thư viện là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: trích 90% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 10% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành.

Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán

1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.

4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.

Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.

Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 740/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 28 tháng 1 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3061/TB-PTPLHCM ngày 12/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Teno fovir Disoproxil furmarate (C19H30N5O10P) (GXN khai báo hóa chất 9347/GXN-VPDD). (Mục 5 tại TKHQ).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty CP Korea United Pharm Int’l; Địa chỉ: Số 2, Đại lộ Tự do KCN VN- Singapore, Bình Dương. MST: 3700372898.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10015272213/A12 ngày 01/10/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN VN- Singapore (Cục Hải quan Bình Dương).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Tenofovir Disoproxil furmarat, dạng lỏng

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Teno fovir Disoproxil furmarate

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Teno fovir Disoproxil furmarat, dạng lỏng

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 29.33 “Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ”; phân nhóm 2933.59 “- – Loại khác”; mã số 29.33.59.90 “ – - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành ./.

 


Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ QL Hàng XNK ngoài KCN (Cục HQ Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK- PL-Hà (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

 

Thông báo 740/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là hóa chất Teno fovir Disoproxil furmarate, dạng lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 937/VPCP-QHQT
V/v ký Hiệp định Thương mại song phương mới giữa Việt Nam và Lào

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Bộ Công Thương.

Xét đề nghị của Bộ Công Thương tại Văn bản số 638/BCT-KVI ngày 20 tháng 01 năm 2015 v việc ký Hiệp định Thương mại song phương mới giữa Việt Nam và Lào, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc có ý kiến như sau:

Bộ Công Thương trao đổi, thống nhất với phía Lào về nội dung Hiệp định Thương mại song phương mới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào để tiến hành ký kết Hiệp định trong Quý I năm 2015, như đã được ghi trong Biên bản Kỳ họp lần thứ 37 y ban Liên Chính phủ Việt Nam – Lào.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Công Thương biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Th tướng và các Phó Thủ tưng CP;
Các Bộ: Ngoại giao, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cng TTĐT, các vụ: TH, PL, KTN, KTTH;
Lưu: VT, QHQT (3). HQ.

KT. B TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ
CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

 

 

Công văn 937/VPCP-QHQT năm 2015 về ký Hiệp định Thương mại song phương mới giữa Việt Nam – Lào do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 03 /2015/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 20 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN ĐỐI VỚI PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN LÀ CHỦ SỞ HỮU ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01/8/2011 của Chính phủ Quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của Chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ quy định về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BNV ngày 26/6/2012 của Bộ Nội vụ, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01/8/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 21/2014/TT-BTC ngày ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính ban hành Quy chế Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 38/TTr-STC ngày     09/01/2015 về việc đề nghị quyết định ban hành Quy chế Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp áp dụng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Công văn số 619/STP-XDVB ngày 30/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh  Thái Nguyên là Chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính -Cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; Sở Nội vụ, Sở Kế hoạch và Đầu tư; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Thái Nguyên; Người đại diện  theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp có vốn đầu tư của Nhà nước do UBND tỉnh Thái Nguyên là đại diện chủ sở hữu và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh uỷ;
– TT HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– UBMT Tổ quốc tỉnh;
– Như Điều 3;
– Báo Thái Nguyên;
– Đài PTTH tỉnh;
– TT Thông tin tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Lưu: VT, KTTH, NC, KTN.
(nghiavd/T1/9/25b)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
 CHỦ TỊCH

Dương Ngọc Long

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN ĐỐI VỚI PHẦN VỐN NHÀ NƯỚC DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN LÀ CHỦ SỞ HỮU ĐẦU TƯ VÀO DOANH NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 03/2015/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về chế độ hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; mối quan hệ giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Người đại diện trong việc thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ sở hữu (dưới vai trò là cổ đông, thành viên góp vốn) tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn từ 02 thành viên trở lên.

2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với UBND tỉnh; cơ quan quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp; Người đại diện; các tổ chức, các cá nhân có liên quan đến hoạt động của Người đại diện tại:

a) Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do UBND tỉnh là đại diện chủ sở hữu.

b) Doanh nghiệp mà Nhà nước nắm giữ không quá 50% vốn điều lệ do UBND tỉnh là đại diện chủ sở hữu.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chủ sở hữu phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp (sau đây viết tắt là Chủ sở hữu phần vốn nhà nước) là UBND tỉnh Thái Nguyên, được Thủ tướng Chính phủ phân cấp thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Chủ sở hữu đối với phần vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

2. Người đại diện là cá nhân được Chủ sở hữu phần vốn nhà nước ủy quyền bằng văn bản để thực hiện quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ của Chủ sở hữu phần vốn nhà nước, bao gồm:

a) Người đại diện là người làm việc chuyên trách tại doanh nghiệp.

b) Người đại diện là cán bộ, công chức thuộc cơ quan hành chính nhà nước được cử hoặc chỉ định làm Người đại diện kiêm nhiệm tại doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp là các Công ty cổ phần, các Công ty TNHH hai thành viên trở lên do UBND tỉnh trực tiếp đầu tư góp vốn.

4. Doanh nghiệp có vốn chi phối của UBND tỉnh là doanh nghiệp mà UBND tỉnh sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần phổ thông đã phát hành của doanh nghiệp đó.

5. Quyết định ủy quyền là văn bản của UBND tỉnh ủy quyền cho Người đại diện phần vốn của UBND tỉnh tại doanh nghiệp để thực hiện các quyền của UBND tỉnh tại doanh nghiệp.

6. Các từ viết tắt:

a) UBND tỉnh là Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên;

b) ĐHĐCĐ là Đại hội đồng cổ đông;

c) HĐQT là Hội đồng quản trị;

d) BGĐ là Ban giám đốc;

đ) BKS là Ban kiểm soát;

e) Người đại diện: là Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp;

g) Người đại diện phụ trách chung: là Người đại diện chịu trách nhiệm phụ trách chung, điều phối hoạt động của những người đại diện, ký các báo cáo của Người đại diện gửi chủ sở hữu phần vốn nhà nước.

Chương II

TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN, QUY TRÌNH CỬ, CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI ĐẠI DIỆN VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Mục I: TIÊU CHUẨN, ĐIỀU KIỆN VÀ SỐ LƯỢNG NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 3. Tiêu chuẩn và điều kiện của Người đại diện

Người đại diện theo ủy quyền có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.

2. Có đủ năng lực hành vi dân sự.

3. Có phẩm chất đạo đức tốt.

4. Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành luật pháp.

5. Có đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ được giao;

6. Không thuộc các trường hợp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, chức danh theo quy định của pháp luật;

7. Có trình độ chuyên môn bậc đại học trở lên, có khả năng, kinh nghiệm thực tế từ ba (03) năm trở lên về quản lý tài chính doanh nghiệp, về kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu của vị trí được ủy quyền làm Người đại diện (Người được đề nghị bổ nhiệm giới thiệu các chức danh Chủ tịch HĐQT, Giám đốc, Phó giám đốc phải trong quy hoạch của doanh nghiệp, nếu không trong quy hoạch của doanh nghiệp thì phải có kinh nghiệm thực tế công tác tại doanh nghiệp khác tối thiểu 03 năm hoặc liên quan đến công tác quản lý doanh nghiệp). Trường hợp doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài thì Người đại diện phải có đủ trình độ ngoại ngữ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài.

8. Người đại diện tham gia vào HĐQT, Hội đồng thành viên, Giám đốc, Trưởng ban Kiểm soát, Kế toán trưởng doanh nghiệp phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng với chức danh đó theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Điều lệ của doanh nghiệp; các tiêu chuẩn của chức danh lãnh đạo, quản lý theo quy định của Luật Cán bộ công chức đối với người được cử làm đại diện tại các doanh nghiệp có phần vốn góp của nhà nước.

Điều 4. Số lượng Người đại diện và nội dung văn bản ủy quyền đối với Người đại diện

1. Chủ sở hữu phần vốn nhà nước quyết định về số lượng, thành phần, cơ cấu Người đại diện tại doanh nghiệp theo các tiêu chí sau:

a) Doanh nghiệp Nhà nước giữ cổ phần chi phối (Trên 50% vốn điều lệ) hoặc có vốn Nhà nước đầu tư của Nhà nước từ 10 tỷ đồng trở lên: 03 người

b) Doanh nghiệp có vốn Nhà nước đầu tư khác: 01 người.

2. Trường hợp Chủ sở hữu phần vốn nhà nước ủy quyền cho từ 03 (ba) Người đại diện thì Chủ sở hữu phần vốn nhà nước xác định cụ thể số cổ phần ủy quyền cho mỗi Người đại diện và giao cho một Người đại diện chịu trách nhiệm phụ trách chung.

3. Việc ủy quyền của Chủ sở hữu phần vốn nhà nước cho Người đại diện phải thực hiện bằng văn bản. Văn bản ủy quyền bao gồm các nội dung sau:

a) Nhiệm vụ giao cho Người đại diện;

b) Đánh giá hoạt động của Người đại diện;

c) Miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện;

d) Quyết định mức tiền lương, tiền thưởng, thù lao (đối với Người đại diện là công chức Nhà nước) trả cho Người đại diện theo mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao;

đ) Quy định về việc bồi thường vật chất trong trường hợp Người đại diện có hành vi gây thiệt hại đến lợi ích của Chủ sở hữu và tổ chức, cá nhân có liên quan;

Mục II: QUY TRÌNH, HỒ SƠ CỬ NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 5. Quy trình cử Người đại diện

Căn cứ vào tình hình doanh nghiệp và đối chiếu với tiêu chuẩn Người đại diện theo quy định, Doanh nghiệp thực hiện các bước sau:

1. Trình Ban Cán sự Đảng, UBND tỉnh bằng văn bản xin chủ trương, số lượng và dự kiến phân công công tác đối với chức danh cán bộ được cử làm Người đại diện.

2. Quy trình cử Người đại diện

Sau khi được Ban Cán sự Đảng, UBND tỉnh đồng ý về chủ trương, Doanh nghiệp thực hiện quy trình như sau:

a) Đối với nguồn nhân sự tại chỗ

Doanh nghiệp tổ chức hội nghị giới thiệu nhân sự, thành phần tham gia là cán bộ chủ chốt trong bộ máy quản lý và đại diện tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên; trên cơ sở kết quả hội nghị giới thiệu, doanh nghiệp tổ chức hội nghị lấy phiếu tín nhiệm thành phần tham gia gồm: Thành viên Ban chấp hành Đảng ủy (Chi ủy), thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, thành viên HĐQT; Giám đốc; Phó giám đốc; Kế toán trưởng; căn cứ vào kết quả lấy phiếu tín nhiệm doanh nghiệp làm tờ trình kèm hồ sơ đề nghị Chủ sở hữu cử Người đại diện theo quy định.

b) Đối với nguồn nhân sự từ nơi khác

Tập thể cấp uỷ, lãnh đạo Doanh nghiệp thảo luận thống nhất về chủ trương, có văn bản báo cáo Chủ sở hữu đề xuất nhân sự từ nơi khác; Sở Nội vụ căn cứ quy định hiện  hành của Nhà nước thực hiện thủ tục trình Chủ sở hữu quyết định cử Người đại diện theo quy định.

3. Quy định về hồ sơ

Doanh nghiệp phối hợp với nhân sự được đề nghị cử làm Người đại diện lập hồ sơ gồm:

a) Tờ trình của Doanh nghiệp đề nghị UBND tỉnh bổ nhiệm.

b) Văn bản nhận xét của tập thể Lãnh đạo Doanh nghiệp đối với nhân sự cử làm Người đại diện.

c) Biên bản kiểm phiếu của các hội nghị.

d) Sơ yếu lý lịch tự khai (theo mẫu 2C/TCTW), có xác nhận của Doanh nghiệp.

đ) Bản kê khai tài sản.

e) Giấy chứng nhận đảng viên giữ mối liên hệ với Cấp uỷ nơi cư trú.

g) Bản sao (có chứng thực) các văn bằng, chứng chỉ.

Điều 6. Quy trình cử lại Người đại diện

1. Yêu cầu đối với việc cử lại Người đại diện

a) Chậm nhất là 90 ngày, trước ngày Người đại diện hết thời hạn làm đại diện, Doanh nghiệp báo cáo bằng văn bản gửi cấp có thẩm quyền (qua Sở Nội vụ) và chủ động bố trí thời gian tiến hành thực hiện quy trình cử lại Người đại diện.

b) Những cán bộ sau khi cử làm Người đại diện vì những lý do cụ thể như: Sức khoẻ không đảm bảo, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật Đảng, pháp luật của nhà nước… thì tuỳ theo tính chất, mức độ, các cơ quan, đơn vị đề xuất với cấp có thẩm quyền để xem xét, bố trí thay thế kịp thời, không chờ đến hết thời hạn làm đại diện.

c) Việc cử lại Người đại diện được tiến hành từng bước đúng quy định của pháp luật và quy chế này, bảo đảm ổn định và hiệu quả thiết thực.

2. Điều kiện cử lại Người đại diện

a) Hoàn thành nhiệm vụ trong thời gian làm đại diện và vẫn đủ tiêu chuẩn, đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong thời gian tới.

b) Cơ quan, đơn vị có yêu cầu.

c) Đủ sức khoẻ để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao.

d) Người làm đại diện khi hết thời hạn làm đại diện, tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn từ đủ 02 năm đến dưới 05 năm công tác mà được cử lại Người đại diện thì thời hạn làm đại diện được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định. Trường hợp tính đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu còn dưới 02 năm công tác, nếu vẫn đáp ứng được yêu cầu công việc thì tập thể cấp uỷ, Lãnh đạo Doanh nghiệp họp có văn bản báo cáo cấp có thẩm quyền (qua Sở Nội vụ) để xem xét cho tiếp tục kéo dài thời gian làm đại diện đến tuổi nghỉ hưu.

đ) Người đại diện khi hết thời hạn làm đại diện mà không đủ tiêu chuẩn, điều kiện để được cử lại làm đại diện thì cơ quan có thẩm quyền bố trí, phân công công tác khác hoặc giải quyết chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.

3. Trình tự, thủ tục cử lại Người đại diện

Chủ trì hội nghị lấy phiếu tín nhiệm để cử lại Người đại diện, do Doanh nghiệp phối hợp cùng Sở Nội vụ thực hiện:

a) Người đại diện làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn làm đại diện và thông qua trước hội nghị lấy phiếu tín nhiệm.

b) Hội nghị lấy phiếu tín nhiệm thành phần gồm: như quy trình cử Người đại diện để tham gia ý kiến và bỏ phiếu tín nhiệm.

c) Tập thể cấp uỷ, Lãnh đạo Doanh nghiệp nhận xét, đánh giá và bỏ phiếu kín đề xuất việc cử lại Người đại diện hay không cử lại Người đại diện.

4. Lập hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định tại Tiết 3, Điều 5 Quy chế này.

Mục III: CHẾ ĐỘ HOẠT ĐỘNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 7. Chế độ hoạt động của Người đại diện

1. Người đại diện làm việc theo chế độ:

a) Chuyên trách trong Ban quản lý, điều hành tại doanh nghiệp (Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc/Ban Giám đốc, Ban kiểm soát).

b) Kiêm nhiệm trong ban quản lý, điều hành tại doanh nghiệp.

2. Thời hạn ủy quyền cho Người đại diện:

a) Thời hạn ủy quyền cho Người đại diện do UBND tỉnh quyết định theo nhiệm kỳ Hội đồng thành viên, HĐQT nhưng tối đa không quá 05 năm.

b) Trường hợp có sự thay đổi Người đại diện trong nhiệm kỳ Hội đồng thành viên, HĐQT thì thời hạn ủy quyền Người đại diện là thời gian còn lại của nhiệm kỳ Hội đồng thành viên, HĐQT đó.

c) Người đại diện phải đủ tuổi đảm nhiệm đến hết thời hạn.

d) Tùy từng trường hợp cụ thể, UBND tỉnh có thể xem xét uỷ quyền Người đại diện khi không đủ tuổi đảm nhiệm hết thời hạn hoặc kéo dài thời gian uỷ quyền đối với Người đại diện đến tuổi nghỉ hưu.

3. Các trường hợp UBND tỉnh không ủy quyền đại diện vốn, UBND tỉnh sẽ trực tiếp hoặc giao cho cơ quan Nhà nước trực thuộc thực hiện quyền và nghĩa vụ của cổ đông/ thành viên góp vốn tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

4. Người đại diện đã được Chủ sở hữu phần vốn nhà nước ủy quyền thì không được giao, ủy quyền lại cho người khác đại diện thay mình biểu quyết, quyết định các nội dung đã được chủ sở hữu phần vốn nhà nước ủy quyền, cho ý kiến.

Điều 8. Nhiệm vụ của Người đại diện

1. Thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn do Chủ sở hữu giao

Người đại diện phải xin ý kiến Đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết và quyết định tại ĐHĐCĐ hoặc các cuộc họp của HĐQT, Hội đồng thành viên theo quy định như sau:

1.1 Đối với những nội dung trọng yếu liên quan đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Người đại diện phải xin ý kiến UBND tỉnh. Sở Tài chính là cơ quan đầu mối có trách nhiệm phối hợp kiểm tra, thẩm định, đề xuất nội dung xin ý kiến của Người đại diện, tham mưu cho UBND tỉnh có văn bản chỉ đạo thực hiện.

1.2 Các nội dung phải xin ý kiến khác

a) Báo cáo tài chính, phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ, mức cổ tức hàng năm của doanh nghiệp;

b) Chế độ tuyển dụng; chế độ thù lao, tiền lương, tiền thưởng của doanh nghiệp;

c) Các hợp đồng, giao dịch phát sinh giữa doanh nghiệp và Người đại diện, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban Giám đốc và người có liên quan của họ;

d) Xây dựng, sửa đổi, bổ sung các quy chế nội bộ doanh nghiệp; hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật về  sản xuất kinh doanh;

đ) Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền của HĐQT, ĐHĐCĐ, Hội đồng thành viên doanh nghiệp;

e) UBND tỉnh giao Sở Tài chính kiểm tra, xem xét có ý kiến bằng văn bản cho Người đại diện làm cơ sở thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

2. Trách nhiệm báo cáo của Người đại diện

Người đại diện có nhiệm vụ lập các báo cáo theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 21/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính. Đối với các thông tin, tài liệu mật, việc cung cấp thông tin giữa Người đại diện với Chủ sở hữu phần vốn nhà nước hoặc các cơ quan quản lý nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 9. Quyền của Người đại diện

1. Được UBND tỉnh xem xét, chỉ định tham gia hoặc đề cử vào HĐQT/ Hội đồng thành viên và Ban Kiểm soát của doanh nghiệp; giới thiệu giữ các chức danh quản lý của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ doanh nghiệp;

2. Được hưởng thù lao, tiền lương, tiền thưởng theo quy định sau:

a) Người đại diện là cán bộ chuyên trách tại doanh nghiệp: Được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ doanh nghiệp và do doanh nghiệp chi trả.

b) Người đại diện kiêm nhiệm là công chức thuộc cơ quan nhà nước: Được hưởng tiền lương, phụ cấp trách nhiệm, tiền thưởng và các quyền lợi khác do cơ quan nhà nước chi trả.

3. Người đại diện kiêm nhiệm là công chức thuộc cơ quan nhà nước, khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản gửi cơ quan quản lý công chức, và chỉ được thực hiện mua cổ phiếu theo văn bản chấp thuận của UBND tỉnh.

4. Được tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật thông tin, kiến thức do UBND tỉnh tổ chức (nếu có);

5. Được UBND tỉnh cung cấp thông tin, diễn biến kinh tế và thị trường, tư vấn về các vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Người đại diện (nếu có);

6. Được UBND tỉnh hỗ trợ, tạo điều kiện tham gia trao đổi kinh nghiệm, tìm kiếm cơ hội kinh doanh với doanh nghiệp và Người đại diện khác.

Điều 10. Nghĩa vụ của Người đại diện

1. Theo dõi, giám sát tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, tài chính tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp; kịp thời báo cáo UBND tỉnh theo định kỳ hoặc khi phát sinh các vấn đề đột xuất ảnh hưởng đến quyền lợi của UBND tỉnh.

3. Theo dõi, đôn đốc thu hồi công nợ và các nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm: các khoản phải thu về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp; cổ tức và các lợi ích khác của Nhà nước tại doanh nghiệp.

4. Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin định kỳ, đột xuất về tình hình đầu tư, tài chính, hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và các báo cáo khác theo quy định của Quy chế này và chủ động đề xuất các kiến nghị, giải pháp để nâng cao hiệu quả vốn nhà nước, đặc biệt đối với các thông tin liên quan đến việc doanh nghiệp hoạt động thua lỗ, không đảm bảo khả năng thanh toán, không hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ do UBND tỉnh giao hoặc những trường hợp sai phạm khác.

5. Người đại diện tại doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp chi phối của UBND tỉnh có trách nhiệm hướng doanh nghiệp đi đúng mục tiêu, định hướng của nhà nước. Khi phát hiện doanh nghiệp đi chệch mục tiêu định hướng, Người đại diện phải báo cáo UBND tỉnh ngay và đề xuất giải pháp khắc phục. Sau khi UBND tỉnh có ý kiến phải tổ chức thực hiện kịp thời để nhanh chóng hướng doanh nghiệp đi đúng mục tiêu, định hướng đã xác định.

6. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho UBND tỉnh thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.

8. Cán bộ UBND tỉnh được cử làm Người đại diện, ngoài việc phải thực hiện các nghĩa vụ nêu tại Quy chế này, phải thực hiện các nghĩa vụ khác của Công chức Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Mục IV: MỐI QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI ĐẠI DIỆN VỚI TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 11. Mối quan hệ giữa Người đại diện và Chủ sở hữu phần vốn nhà nước

1. Chủ sở hữu phần vốn nhà nước có trách nhiệm:

a) Chỉ định hoặc cử Người đại diện để thực hiện các quyền của cổ đông, thành viên góp vốn theo quy định của pháp luật và Điều lệ của doanh nghiệp;

b) Miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Người đại diện; quyết định tiền lương, thù lao, tiền thưởng, phụ cấp trách nhiệm (nếu có) và các lợi ích khác của Người đại diện; đánh giá đối với Người đại diện.

c) Yêu cầu Người đại diện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình đầu tư, tài chính, hiệu quả sử dụng vốn nhà nước, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

d) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Người đại diện, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của Người đại diện để ngăn chặn, xử lý và chấn chỉnh kịp thời.

đ) Giao nhiệm vụ và chỉ đạo Người đại diện bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp của nhà nước tại doanh nghiệp.

e) Có ý kiến chỉ đạo kịp thời bằng văn bản khi Người đại diện xin ý kiến trong thời hạn 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận theo dấu công văn đến). Trường hợp tài liệu không đủ, không có cơ sở để tham gia ý kiến thì trong vòng ba (03) ngày làm việc (kể từ khi nhận được tài liệu, Chủ sở hữu phần vốn nhà nước phải có văn bản để Người đại diện biết và bổ sung hoàn chỉnh tài liệu, thông tin.

g) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Người đại diện có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nhiệm vụ tại Điều 9 Quy chế này và các nội dung sau đây:

a) Tháng 01 hàng năm, xây dựng chương trình kế hoạch công tác năm báo cáo Chủ sở hữu phần vốn nhà nước.

Trong đó, đối với Người đại diện tại doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ phải đề xuất kế hoạch, phương hướng, biện pháp hoạt động của mình tại doanh nghiệp do mình làm Người đại diện để Chủ sở hữu phần vốn Nhà nước phê duyệt nhằm hướng doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu, chiến lược của nhà nước.

b) Xây dựng Quy chế hoạt động của Người đại diện trình Chủ sở hữu phần vốn nhà nước phê duyệt.

c) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc quý và 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm, Người đại diện phải gửi cho Chủ sở hữu phần vốn nhà nước báo cáo đánh giá tình hình và nội dung hoạt động của Người đại diện.

Điều 12. Mối quan hệ giữa Người đại diện và Doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước

1. Doanh nghiệp có phần vốn góp của Nhà nước có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các Hồ sơ tài liệu, thông tin liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, về việc đầu tư, tình hình tài chính, những nội dung khác (nếu có) cho Người đại diện khi được yêu cầu theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Điều lệ của doanh nghiệp.

2. Người đại diện khi gửi báo cáo cho Chủ sở hữu phần vốn nhà nước và các cơ quan quản lý Nhà nước thì đồng thời gửi báo cáo đó cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có ý kiến khác với nội dung báo cáo, đánh giá nhận xét của Người đại diện thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Người đại diện, doanh nghiệp phải có văn bản gửi đến Chủ sở hữu phần vốn nhà nước để được xem xét.

3. Người đại diện tại doanh nghiệp mà nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ trước khi gửi báo cáo cho Chủ sở hữu phần vốn nhà nước phải lấy ý kiến của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có ý kiến khác với nội dung báo cáo, đánh giá nhận xét của Người đại diện thì doanh nghiệp trực tiếp bàn bạc, giải thích các nội dung khác đó với Người đại diện để có sự đồng thuận trong báo cáo đánh giá, nhận xét. Sau khi bàn bạc nếu còn ý kiến khác nhau thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 13. Mối quan hệ giữa các Người đại diện

1. Người đại diện chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả công việc được Chủ sở hữu phần vốn Nhà nước giao, đồng thời cùng với các Người đại diện khác chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động chung của Người đại diện (trường hợp doanh nghiệp có từ 02 Người đại diện trở lên).

2. Người đại diện được Chủ sở hữu phần vốn Nhà nước giao là Người đại diện phụ trách chung chịu trách nhiệm tổng hợp các ý kiến tham gia, các số liệu của các Người đại diện vào các báo cáo, chương trình kế hoạch công tác để gửi cho Chủ sở hữu phần vốn nhà nước, bao gồm cả chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động chung của các Người đại diện (trong trường hợp doanh nghiệp có từ 02 Người đại diện trở lên).

3. Thống nhất ý kiến để thực hiện quyền cổ đông Nhà nước

a) Đối với những nội dung không phải xin ý kiến UBND tỉnh, trường hợp tại doanh nghiệp có từ hai Người đại diện trở lên thì tất cả Người đại diện phải trao đổi ý kiến trước khi quyết định và biểu quyết. Trường hợp không thống nhất thì thông tin đầy đủ các ý kiến khác nhau cho đại diện chủ sở hữu để có ý kiến. Sau khi chủ sở hữu có ý kiến thì tất cả Người đại diện có trách nhiệm thực hiện theo ý kiến của chủ sở hữu vốn Nhà nước.

4. Trong trường hợp cần thiết, chủ sở hữu cử cán bộ trực tiếp làm việc với Người đại diện về các nội dung biểu quyết. Người đại diện có trách nhiệm phối hợp với cán bộ của của UBND tỉnh để thống nhất ý kiến trước khi biểu quyết để thực hiện tốt nhất quyền của cổ đông Nhà nước tại doanh nghiệp.

Chương III

ĐÁNH GIÁ, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM, VÀ THÔI, CHẤM DỨT ỦY QUYỀN NGƯỜI ĐẠI DIỆN

Điều 14. Đánh giá Người đại diện

1. Định kỳ hàng năm hoặc trước khi hết thời hạn uỷ quyền Người đại diện và trong trường hợp cần thiết khác, Đại diện chủ sở hữu vốn Nhà nước thực hiện đánh giá kết quả công tác của Người đại diện theo các tiêu chí cơ bản sau:

a) Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và quyền, lợi ích của Nhà nước tại doanh nghiệp;

b) Tính tuân thủ của Người đại diện đối với các chỉ đạo của Đại diện chủ sở hữu vốn;

c) Việc thực hiện các vai trò, trách nhiệm, nghĩa vụ của Người đại diện theo Quy chế này;

d) Việc thực hiện pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp của Người đại diện;

đ) Việc phối hợp với HĐQT/ Hội đồng thành viên trong việc thực hiện Nghị quyết ĐHĐCĐ/ Hội đồng thành viên doanh nghiệp;

e) Việc phối hợp giữa Người đại diện, sự phân công, phối hợp giữa những Người đại diện (trường hợp có từ hai Người đại diện trở lên) tại doanh nghiệp và giữa Người đại diện với Chủ sở hữu phần vốn nhà nước.

2. UBND tỉnh trực tiếp thực hiện đánh giá Người đại diện.

Trường hợp cần thiết, UBND tỉnh có thể trực tiếp thực hiện đánh giá Người đại diện thông qua lấy phiếu tín nhiệm của HĐQT, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, cán bộ chủ chốt của doanh nghiệp, ý kiến của tổ chức Đảng, Công đoàn, của các cổ đông lớn.

3. Căn cứ kết quả đánh giá, UBND tỉnh xem xét:

a) Khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng Người đại diện theo quy định của Nhà nước.

b) Tiếp tục ủy quyền Người đại diện theo quy định tại Quy chế này;

c) Thôi hoặc chấm dứt ủy quyền Người đại diện;

d) Thực hiện các chính sách khác đối với Người đại diện theo quy định của Nhà nước.

Điều 15. Thôi làm Người đại diện

Người đại diện thôi làm đại diện vốn Nhà nước tại doanh nghiệp trong các trường hợp sau:

1. Người đại diện có đơn xin thôi làm Người đại diện trước thời hạn và được UBND tỉnh đồng ý;

2. Người đại diện chuyển công tác khác;

3. Không được UBND tỉnh tiếp tục ủy quyền theo quy định tại Quy chế này;

4. Người đại diện đến tuổi nghỉ hưu (trừ trường hợp đặc biệt theo quyết định của UBND tỉnh);

5. UBND tỉnh không còn nhu cầu ủy quyền Người đại diện tại doanh nghiệp do thay đổi chiến lược, kế hoạch kinh doanh và quản trị doanh nghiệp của chủ trương của UBND tỉnh;

6. UBND tỉnh bán hết vốn tại doanh nghiệp;

7. Theo yêu cầu hoặc đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

8. Các trường hợp khác theo yêu cầu công việc.

Điều 16. Chấm dứt ủy quyền Người đại diện

UBND tỉnh chấm dứt ủy quyền Người đại diện trong các trường hợp sau:

1. Không còn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn Người đại diện theo quy định tại Quy chế này;

2. Không tuân thủ và thực hiện đúng các chỉ đạo của UBND tỉnh;

3. Không thực hiện các nghĩa vụ Người đại diện, gây ảnh hưởng đến uy tín, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước tại doanh nghiệp;

4. Không hoàn thành nhiệm vụ Người đại diện trong hai năm liên tiếp mà không có lý do chính đáng được UBND tỉnh chấp thuận;

5. Vi phạm Điều lệ doanh nghiệp, quyết định vượt thẩm quyền, không đúng thẩm quyền gây thiệt hại, ảnh hưởng tới doanh nghiệp và quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Nhà nước;

6. Mất tín nhiệm với ĐHĐCĐ, Hội đồng thành viên, HĐQT hoặc đa số cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp (trường hợp Người đại diện là người quản lý, điều hành doanh nghiệp);

7. Không trung thực, lợi dụng vai trò Người đại diện để thu lợi cho bản thân hoặc cho người khác; Báo cáo không trung thực tình hình của doanh nghiệp, làm ảnh hưởng đến lợi ích của cổ đông Nhà nước;

8. Theo yêu cầu hoặc đề nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

Điều 17. Quy trình, thủ tục thôi hoặc chấm dứt ủy quyền Người đại diện

1. UBND tỉnh xác định căn cứ thôi hoặc chấm dứt ủy quyền Người đại diện tại doanh nghiệp theo Điều 17, Điều 18 Quy chế này.

2. Sau khi xác định căn cứ thôi hoặc chấm dứt ủy quyền Người đại diện, UBND tỉnh sẽ xem xét và và ban hành Quyết định thôi uỷ quyền hoặc Quyết định chấm dứt uỷ quyền phù hợp.

3. Về giải quyết chế độ sau khi thôi hoặc chấm dứt làm Người đại diện:

a) Đối với Người đại diện là cán bộ doanh nghiệp: Doanh nghiệp thực hiện các chế độ lao động theo quy định của pháp luật lao động và quy định của doanh nghiệp.

b) Đối với Người đại diện là cán bộ công chức nhà nước: Các cơ quan nhà nước tiếp tục thực hiện các chế độ đối với cán bộ theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Các hình thức xử lý vi phạm

Trường hợp Người đại diện không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của Người đại diện (không phụ thuộc vào việc có thiệt hại phát sinh hay không), đặc biệt đối với những trường hợp Người đại diện không xin ý kiến hoặc xin ý kiến nhưng biểu quyết, quyết định hoặc tham gia ý kiến không theo đúng chỉ đạo của UBND tỉnh đối với những nội dung phải xin ý kiến theo quy định tại Điều 8 Quy chế này thì có thể áp dụng các hình thức xử lý sau:

1. Chấm dứt uỷ quyền đối với Người đại diện là cán bộ doanh nghiệp và Người đại diện là cán bộ cơ quan nhà nước; đồng thời có văn bản thông báo tới các cơ quan có liên quan.

2. Chấm dứt uỷ quyền hoặc áp dụng các hình thức kỷ luật theo quy định của pháp luật lao động và quy định Nhà nước đối với Người đại diện là Công chức Nhà nước.

3. Ngoài những hình thức xử lý nêu trên, tuỳ theo tính chất và mức độ vi phạm, Người đại diện có thể phải chịu các hình thức kỷ luật và trách nhiệm pháp lý khác do UBND tỉnh hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền áp dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Trách nhiệm bồi thường vật chất của Người đại diện

1. Người đại diện có hành vi vi phạm pháp luật hoặc vi phạm nghĩa vụ Người đại diện, gây thiệt hại vật chất liên quan đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước tại doanh nghiệp thì phải có trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật.

2. Khi phát hiện Người đại diện gây thiệt hại vật chất đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước tại doanh nghiệp, UBND tỉnh thành lập Hội đồng xử lý trách nhiệm bồi thường, hoàn trả theo quy định của pháp luật. Trường hợp Người đại diện cố ý không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, hoàn trả thì sẽ bị khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

3. Sau khi thôi hoặc chấm dứt ủy quyền, Người đại diện vẫn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại vật chất phát sinh do Người đại diện gây ra trong thời gian làm Người đại diện.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Quy định chuyển tiếp

1. Các mối quan hệ giữa Người đại diện và UBND tỉnh đã được thiết lập trước ngày Quy chế này có hiệu lực không phải làm thủ tục uỷ quyền lại và chịu sự điều chỉnh của Quy chế này kể từ ngày Quy chế có hiệu lực.

2. Trường hợp xét thấy cần thiết điều chỉnh lại văn bản uỷ quyền đã có trước ngày Quy chế này có hiệu lực, Người đại diện hoặc UBND tỉnh sẽ chủ động có văn bản đề nghị điều chỉnh. Các văn bản uỷ quyền được ban hành trước ngày Quy chế này có hiệu lực tiếp tục thực hiện cho đến khi có văn bản thay thế.

Điều 21. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính – Cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng giám sát tài chính doanh nghiệp có trách nhiệm phối hợp các cơ quan có liên quan triển khai, hướng dẫn tổ chức thực hiện Quy chế này;

2. Sở Nội vụ – Cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý cán bộ có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các nội dung về quy trình, thủ tục, hồ sơ cử, cử lại Người đại diện; quy trình, thủ tục thôi hoặc chấm dứt ủy quyền Người đại diện;

3. Người đại diện và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tuân thủ và tổ chức thực hiện theo đúng các nội dung quy định tại Quy chế này và pháp luật có liên quan.

4. Những nội dung khác có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, quyền và nghĩa vụ của Người đại diện theo ủy quyền quản lý vốn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp chưa quy định cụ thể trong Quy chế này được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

5. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính làm cơ sở tổng hợp trình UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.

 

Mẫu số 01

BÁO CÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU

QUÝ – NĂM…….

A. Một số thông tin về doanh nghiệp:

1. Tên doanh nghiệp:

2. Địa chỉ trụ sở chính:

3. Giấy đăng ký kinh doanh:             Ngày cấp:                Nơi cấp:

4. Ngành nghề kinh doanh chính được phê duyệt:

5. Số Điện thoại:                        FAX:

6. Vốn điều lệ:                         triệu đồng

Trong đó: Vốn góp của Nhà nước:               triệu đồng

7. Vốn Chủ sở hữu hiện có đến cuối quý:            triệu đồng

B. Một số chỉ tiêu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp:

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Mã số

Số đầu năm

Số cuối kỳ

I. Tài sản ngắn hạn

100-BCĐKT

 

 

1. Tiền và các khoản tương đương tiền

110-BCĐKT

 

 

2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120-BCĐKT

 

 

3. Các khoản phải thu ngắn hạn

130-BCĐKT

 

 

Trong đó: Nợ phải thu khó đòi

 

 

 

4. Hàng tồn kho

140-BCĐKT

 

 

5. Tài sản ngắn hạn khác

150-BCĐKT

 

 

II. Tài sản dài hạn

200-BCĐKT

 

 

1. Tài sản cố định

220-BCĐKT

 

 

- Tài sản cố định hữu hình

221-BCĐKT

 

 

- Tài sản cố định vô hình

227-BCĐKT

 

 

- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230-BCĐKT

 

 

2. Bất động sản đầu tư

240-BCĐKT

 

 

3. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250-BCĐKT

 

 

Trong đó: – Đầu tư vào công ty con

251-BCĐKT

 

 

- Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

259-BCĐKT

 

 

III. Nợ phải trả

300-BCĐKT

 

 

1. Nợ ngắn hạn

310-BCĐKT

 

 

Trong đó: Nợ quá hạn

 

 

 

2. Nợ dài hạn

330-BCĐKT

 

 

IV. Nguồn vốn chủ sở hữu

400-BCĐKT

 

 

1. Vốn của chủ sở hữu

410-BCĐKT

 

 

Trong đó: Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411-BCĐKT

 

 

2. Nguồn kinh phí và quỹ khác

 

 

 

V. Kết quả kinh doanh

 

 

 

1. Tổng doanh thu

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

 

10-BCKQKD

 

 

- Doanh thu hoạt động tài chính

21-BCKQKD

 

 

- Thu nhập khác

31-BCKQKD

 

 

2. Tổng chi phí

 

 

 

3. Tổng lợi nhuận trước thuế

50-BCKQKD

 

 

4. Lợi nhuận sau thuế thu nhập DN

60-BCKQKD

 

 

II. Chỉ tiêu khác

 

 

 

1. Tổng số phát sinh phải nộp ngân sách

Trong đó: các loại thuế

 

 

 

2. Lợi nhuận trước thuế/Vốn chủ sở hữu (%)

 

 

 

3. Tổng nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu (%)

 

 

 

4. Tổng Quỹ lương

 

 

 

5. Số lao động bình quân

 

 

 

6. Tiền lương bình quân người/năm

 

 

 

(Gửi kèm báo cáo tài chính Quý năm và các tài liệu liên quan khác)

C. Phân tích đánh giá và kiến nghị các nội dung sau:

1. Tình hình và kết quả kinh doanh: tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch: Sản lượng, doanh thu, lợi nhuận ….những yếu tố thuận lợi và khó khăn .

2. Tình hình và kết quả triển khai các dự án đầu tư (kế hoạch đầu tư, khối lượng thực hiện, tình hình và khả năng thanh toán vốn đầu tư…); tình hình đầu tư tài chính dài hạn…..

3. Việc quản lý nợ phải thu, nợ phải trả, nguyên nhân và giải pháp xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi, nợ phải trả quá hạn.

4. Tình hình quản lý sử dụng và bảo toàn vốn góp của nhà nước.

5. Tình hình thực hiện các khoản thu như: Thu từ bán cổ phần khi cổ phần hóa, thu từ bán tiếp cổ phần nhà nước, thu từ cổ tức, lợi nhuận được chia….

6. Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách nhà nước.

7. Tình hình thực hiện Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị , Hội đồng thành viên, tình hình thực hiện nhiệm vụ được Chủ sở hữu phần vốn nhà nước giao……

8. Các nội dung khác……

Kiến nghị:

D. Lưu ý về tình hình tài chính của Doanh nghiệp (nếu có):

 

 

Người đại diện

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 02

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

6 THÁNG , NĂM 20…

1. Tên doanh nghiệp:

2. Địa chỉ trụ sở chính:

3. Giấy đăng ký kinh doanh:             Ngày cấp:              Nơi cấp:

4. Ngành nghề kinh doanh chính được phê duyệt:

5. Số Điện thoại:                  FAX:

6. Vốn điều lệ:                     triệu đồng

Trong đó: Vốn góp của nhà nước:                triệu đồng

7. Vốn Chủ sở hữu hiện có đến cuối quý II/năm:           triệu đồng

1. Tóm tắt hoạt động của Doanh nghiệp 6 tháng, Năm

a) Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh (Tổng Doanh thu và thu nhập, Lãi (Lỗ), Số đã nộp ngân sách)

b) Tình hình quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

c) Tình hình thực hiện các dự án đầu tư : đầu tư TSCĐ, đầu tư tài chính (ngắn hạn, dài hạn).

d) Tình hình nợ phải thu trong đó nợ phải thu khó đòi, nợ không có khả năng thu hồi.

đ) Tình hình và khả năng thanh toán nợ (tổng số nợ vay, số phải trả nợ trong quý, cân đối nguồn trả nợ, thừa (thiếu) nguồn trả nợ).

e) Việc thực hiện các công việc được Chủ sở hữu phần vốn nhà nước giao, việc thực hiện các nội dung theo Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, các cuộc họp, biểu quyết.

g) Những nội dung khác (nếu có)

h) Những khó khăn vướng mắc.

………

2. Lưu ý về tình hình tài chính của Doanh nghiệp (nếu có) :

3. Đánh giá và kiến nghị:

 

Các tài liệu kèm theo:

- Báo cáo tài chính Quý

- Các tài liệu khác có liên quan

Người đại diện

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Mẫu số 03

Ý KIẾN VỀ NỘI DUNG HỌP HỘI ĐỒNG
THÀNH VIÊN/HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ/ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Họ và tên Người đại diện được ủy quyền:

Tên doanh nghiệp:

Chức danh Người đại diện (nếu có):

Với tư cách là người được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền đại diện phần vốn nhà nước tại …….., Tôi (chúng tôi) sẽ tham dự cuộc họp Hội đồng Quản trị/ Đại hội đồng cổ đông/Hội đồng thành viên của ngày tháng năm

Tôi (chúng tôi) xin báo cáo vấn đề sau:

1. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của doanh nghiệp (trong quý……, năm ): ………………………………………………………………………………………….

2. Những nội dung cần xin ý kiến:

Căn cứ theo quy định Điều Quy chế hoạt động Người đại diện:……………..

Đề nghị Bộ, UBND ………….. cho ý kiến để tôi (chúng tôi) tham gia ý kiến, quyết định, biểu quyết đối với các vấn đề sau:

STT

Nội dung vấn đề

Ý kiến của Người đại diện

Lý do

1

 

 

 

2

 

 

 

* Nếu giữa các Người đại diện có ý kiến khác phải ghi đầy đủ ý kiến của từng người (trường hợp có từ 02 Người đại diện trở lên).

 

Tài liệu đính kèm

- Chương trình cuộc họp

- Các tài liệu liên quan nếu có

Ngày     tháng      năm

Người đại diện

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 04

BÁO CÁO KẾT QUẢ XIN Ý KIẾN
(HOẶC KẾT QUẢ HỌP, BIỂU QUYẾT)

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Họ và tên Người đại diện được ủy quyền:

Tên doanh nghiệp:

Chức danh Người đại diện (nếu có):

Ngày     tháng     năm

Người đại diện đã xin ý kiến và Chủ sở hữu phần vốn nhà nước đã có ý kiến tại văn bản…………

Ngày …………………….cuộc họp về việc…………………………..……

đã diễn ra, tóm tắt kết quả cuộc họp và báo cáo cụ thể:

STT

Nội dung vấn đề

Ý kiến chỉ đạo của Chủ sở hữu

Ý kiến của Người đại diện đã tham gia, biểu quyết, quyết định

Ý kiến cuối cùng tại cuộc họp

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tài liệu đính kèm:

- Biên bản cuộc họp.

- Các tài liệu liên quan (nếu có)

Ngày    tháng     năm

Người đại diện

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Quyết định 03/2015/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên là Chủ sở hữu đầu tư vào doanh nghiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 02 /2015/QĐ-UBND

Thái Nguyên, ngày 19 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CHO NGƯỜI DÂN TỰ XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DÂN CƯ, KHU ĐÔ THỊ TRONG CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ về Quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 30/SXD-TTr ngày 09 tháng 01 năm 2015 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Văn bản số 04/STP-XDVB ngày 08 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với các dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài Chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên, Công ty Điện lực Thái Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công; Chủ đầu tư các dự án khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ TNMT;
– Bộ Xây dựng;
– Bộ Tư pháp;
– TT. Tỉnh uỷ;
– HĐND tỉnh;
– Mặt trận tổ quốc tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– TT Thông tin – VP UBND tỉnh;
– Lãnh đạo VP;
– Các CV NCTH;
– Lưu: VT; NC.
Tuấn.15 QĐ.10/01 30b

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Dương Ngọc Long

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THỰC HIỆN CHUYỂN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ ĐƯỢC ĐẦU TƯ HẠ TẦNG CHO NGƯỜI DÂN TỰ XÂY DỰNG NHÀ Ở ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DÂN CƯ, KHU ĐÔ THỊ TRONG CÁC ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2015/QĐ/UBND ngày tháng 01 năm 2015 của UBND Tỉnh Thái nguyên)

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy định này quy định về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với các dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01/7/2014. Không áp dụng Quy định này đối với những dự án đầu tư được phê duyệt sau ngày Luật đất đai số 45/2013/QH13 có hiệu lực (từ ngày 01/7/2014).

Điều 2. Quy định về khu vực thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở

1. Khu vực được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã đầu tư xây dựng hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở là một khu vực gồm nhiều dự án; một dự án hoặc một phần trong dự án.

2. Tuân thủ các quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị (quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết) và quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc của khu vực đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, an sinh xã hội và nhu cầu về nhà ở của địa phương.

3. Các lô (thửa) đất được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất để người dân tự xây dựng nhà ở không thuộc các vị trí sau: Khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; nằm tại mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị.

Điều 3. Điều kiện thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở

Dự án được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở phải đảm bảo các điều kiện cơ bản như sau:

1. Chủ dự án đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất chuyển quyền sử dụng đất, hoặc dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất theo quy định.

2. Khu vực thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trong dự án đã được đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu, bao gồm:

a) Giao thông: Các tuyến đường đã được xây dựng phần bó vỉa, nền đường, lớp cấp phối, kết nối với hệ thống giao thông chính của khu vực, cơ bản đảm bảo cho các phương tiện giao thông đường bộ lưu thông và người dân khi đến ở.

b) Cấp nước: Đã đấu nối với mạng cấp nước chung của khu vực, đã có mạng lưới cấp nước nhánh đến các lô đất.

c) Cấp điện, chiếu sáng, thông tin viễn thông: Đã đấu nối với nguồn cấp chung của khu vực, đã có đường cấp điện sinh hoạt, thông tin viễn thông đến các lô đất. Đã có hệ thống điện chiếu sáng (cột, đèn, đường dây) đủ điều kiện hoạt động.

d) Thoát nước mưa: Đã có hệ thống thoát nước mưa và đã được đấu nối theo quy hoạch.

e) Thoát nước thải: Đã có hệ thống thu gom nước thải đủ điều kiện đấu nối theo quy hoạch.

g) Hạ tầng xã hội: Đã triển khai xây dựng các công trình hạ tầng xã hội theo dự án được phê duyệt.

3. Chủ đầu tư dự án đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án bao gồm tiền sử dụng đất, thuế, phí, lệ phí (nếu có) liên quan đến đất đai của khu vực.

Điều 4. Quy định về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở

Khi dự án đã tiến hành đền bù giải phóng mặt bằng đạt tối thiểu 30% quỹ đất toàn dự án (khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng phải được UBND cấp huyện xác nhận) và đang tiến hành đầu tư xây dựng những hạng mục cơ bản thì Chủ đầu tư dự án báo cáo, đề xuất việc chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với toàn bộ dự án hoặc một phần dự án.

1. Chủ đầu tư lập ba (03) bộ hồ sơ gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, thẩm tra, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản xin ý kiến Bộ Xây dựng. Nội dung và thành phần hồ sơ theo quy định tại Khoản 5, Điều 11, Thông tư liên tịch số 20/2013/TTLT-BXD-BNV ngày 21/11/2013 của Bộ Xây dựng và Bộ Nội vụ hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013 về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Văn bản đề nghị của Chủ đầu tư nêu rõ quy mô dự án, quy mô diện tích, số lượng lô (thửa) đất (đất ở biệt thự, nhà vườn, liên kế) thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; Bản vẽ ranh giới dự án thực hiện chuyển quyền sử dụng đất có sự thống nhất về nội dung với Sở Xây dựng, trong đó xác định các khu vực thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở thể hiện rõ quy mô diện tích, số lượng lô (thửa) đất (đất ở biệt thự, nhà vườn, liên kế).

2. Sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đồng ý về việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở. Khi dự án có đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 3, Quy định này, Chủ đầu tư dự án đề xuất việc chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với toàn bộ dự án hoặc một phần dự án.

3. Sở Xây dựng chủ trì tổ chức đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án và tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở cho từng dự án.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở: Thực hiện theo quy định tại Điều 72, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai và quy định tại Điều 7 Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên (sau đây gọi tắt là Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND).

Điều 5. Quy định nội dung kiểm tra và thành phần đoàn công tác liên ngành

1. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra mức độ hoàn thành của dự án về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy định tại Điều 3 của Quy định này.

b) Kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của Chủ đầu tư.

2. Thành phần đoàn công tác liên ngành:

a) Trưởng đoàn: Lãnh đạo Sở Xây dựng;

b) Các thành viên trong đoàn: Trưởng hoặc Phó Phòng chuyên môn của Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên, Công ty Điện lực Thái Nguyên và lãnh đạo, cán bộ chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

3. Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập đoàn kiểm tra các dự án khu dân cư, khu đô thị trong các đô thị trên địa bàn tỉnh.

Điều 6. Trách nhiệm của cơ quan liên quan

1. Sở Xây dựng:

a) Hướng dẫn chủ đầu tư dự án thực hiện trình tự, thủ tục, thẩm định, báo cáo, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản xin ý kiến Bộ Xây dựng.

b) Xác định các khu vực được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở trong các dự án đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.

c) Chủ trì tổ chức đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tham gia đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá.

b) Thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2, 5, Điều 72, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ và Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.

3. Sở Tài chính:

a) Thực hiện quản lý nhà nước về nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư liên quan đến đất đai của dự án.

b) Tham gia đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Thực hiện chức năng nhiệm vụ theo quy định liên quan đến các dự án.

b) Tham gia đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá.

5. Công ty Cổ phần nước sạch Thái Nguyên, Công ty Điện lực Thái Nguyên:

a) Thực hiện việc cung cấp, kiểm tra, giám sát thực hiện đầu tư các hạng mục hạ tầng kỹ thuật dự án của Chủ đầu tư theo chuyên ngành.

b) Tham gia đoàn công tác liên ngành để kiểm tra, đánh giá mức độ hoàn thành của dự án, chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, đánh giá.

6. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Giám sát việc thực hiện xây dựng nhà ở của người dân theo đúng giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp phép xây dựng), tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.

7. Chủ đầu tư dự án:

a) Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm liên quan đến dự án.

b) Thực hiện trách nhiệm liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở theo quy định tại Điều 72, Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

c) Giám sát việc thực hiện xây dựng nhà ở của người dân theo giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp phép xây dựng), tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.

8. Người dân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở trong dự án:

a) Thực hiện quy định về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép xây dựng (đối với trường hợp phải cấp phép xây dựng), tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ đầu tư dự án, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng nội dung Quy định này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc, đề nghị các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

 

 

Quyết định 02/2015/QĐ-UBND Quy định về thực hiện chuyển quyền sử dụng đất đã được đầu tư hạ tầng cho người dân tự xây dựng nhà ở đối với dự án đầu tư khu dân cư, khu đô thị trong đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 389/TCT-CS
V/v: thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Dương

Trả lời Công văn số 13573/CT-QLCKTTĐ ngày 28/11/2014 của Cục thuế tỉnh Bình Dương về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất kinh doanh thời hạn ổn định lâu dài sang đất ở của hộ gia đình, cá nhân, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:

“3. Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đã nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục xử lý theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ… ”

- Tại Điều 29, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định:

“Điều 29. Thời hạn sử dụng đất đối với đất phi nông nghiệp được sử dụng ổn định lâu dài theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

Đất phi nông nghiệp được sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của tổ chức kinh tế do được giao đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không phải do Nhà nước giao, cho thuê thì nay tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích phi nông nghiệp, không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở, được bồi thường về đất theo giá đất ở khi Nhà nước thu hồi đất. ”

Theo nội dung hồ sơ kèm thì bà Võ Bích Lê được nhận chuyển nhượng từ Ông Lý Nhơn Tiểng và bà Vương Hải Linh diện tích 300m2 đất tại phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Thửa đất này có nguồn gốc là đất của ông Lý Ngô Tư, năm 1992 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Sông Bé (cũ) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, mục đích sử dụng: cơ sở gốm sứ; thời gian sử dụng: lâu dài.

Ngày 17/1/2014, Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất cho Bà Võ Bích Lê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BS288962, số vào sổ CH03258 do Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một cấp ngày 17/1/2014), mục đích sử dụng: đất cơ sở sản xuất, kinh doanh; thời hạn sử dụng đất: lâu dài. Bà Lê xin chuyển phần diện tích đất nhận chuyển nhượng nói trên sang đất ở và ngày 11/6/2014 Phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Thủ Dầu Một đã có Phiếu chuyển thông tin địa chính gửi cho Chi cục Thuế thành phố Thủ Dầu Một để xác định nghĩa vụ tài chính.

Căn cứ quy định nêu trên và hồ sơ kèm theo, việc xác định nghĩa vụ tài chính của Bà Võ Bích Lê đối với 300m2 đất tại phường Chánh Nghĩa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (đã nộp hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất tại cơ quan tài nguyên và môi trường trước ngày 01/7/2014) nêu trên thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp có nguồn gốc từ nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp, ổn định lâu dài, không phải đất do Nhà nước giao, cho thuê sang đất ở. Do vậy, trường hợp này, Bà Võ Bích Lê được tiếp tục sử dụng đất ổn định lâu dài vào mục đích phi nông nghiệp, không phải nộp tiền sử dụng đất khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở theo quy định tại Điều 29, Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bình Dương được biết

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục Quản lý công sản;
– Vụ Pháp chế, Vụ CST (BTC);
– Vụ Pháp chế (TCT);
– Lưu: VT, CS (03b).9

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Ngô Văn Độ

 

Công văn 389/TCT-CS năm 2015 về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành