Công văn 4212/TCHQ-PC năm 2015 về đối tượng không có khả năng thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1699/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Softfront Việt Nam
Địa chỉ: Tòa nhà HMC, Số 193 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1, TPHCM

Tổng cục Thuế nhận được công văn không số ngày 13/01/2015 của Công ty TNHH Softfront Việt Nam đề nghị hướng dẫn hạch toán chi phí đối với khoản chi lương tháng thứ 13 trong trường hợp Công ty có năm tài chính khác với năm dương lịch. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 2.5 và Khoản 2.18, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ có hướng dẫn:

“2.5. Chi tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật”.

“2.18. Các khoản chi phí trích trước theo kỳ hạn, theo chu kỳ mà đến hết kỳ hạn, hết chu kỳ chưa chi hoặc chi không hết”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Softfront Việt Nam có thực hiện trích trước lương tháng thứ 13 trong năm 2013 nhưng đến khi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2013 mà chưa thực hiện chi thì khoản trích trước này không đủ điều kiện để hạch toán chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN năm 2013.

Trường hợp đến tháng 02/2015 (thuộc kỳ tính thuế từ 01/04/2014 đến 31/03/2015), Công ty có thực hiện chi khoản tiền lương tháng thứ 13 thì Công ty được tính vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế năm 2014 đối với khoản chi tiền lương cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

Đối với chi phí dịch vụ kiểm toán: trường hợp Công ty có thanh toán khoản chi phí dịch vụ kiểm toán vào tháng 05/2014 và tháng 07/2014; các khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ của kỳ tính thuế năm 2014 (01/04/2014 đến 31/03/2015).

Tổng cục Thuế đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế và các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại cùng thời điểm và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục thuế TPHCM;
– Vụ PC (BTC);
– Vụ PC (TCT);
– Lưu: VT, CS-3b.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 1699/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn hạch toán chi phí đối với khoản chi lương tháng thứ 13 trong trường hợp Công ty có năm tài chính khác với năm dương lịch do Tổng cục Thuế ban hành

B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: 1702/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Ngày 09/1/2015, Tổng cục Thuế nhận được công văn số 66452/CT-KTrT4 ngày 31/12/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế đối với Công ty TNHH Nam Minh Hoàng. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm 3.11, Mục III, Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính (áp dụng từ năm tài chính 2009 đến hết năm tài chính 2011) quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng như sau: “Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.”.

- Tại điểm m khoản 3 Điều 5 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính (áp dụng từ năm tài chính 2012 đến hết năm tài chính 2013) quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng như sau: “m) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.”.

Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nêu trên và tình hình thực tế việc nghiệm thu của doanh nghiệp để xác định nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
– Vụ PC-BTC;
– Vụ PC-TCT;
– Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Quý Trung

 

Công văn 1702/TCT-CS năm 2015 quy định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng do Tổng cục Thuế ban hành

Related Articles

B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: 1703/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Kiên Giang.

Trả lời công văn số 181/CT-TTr ngày 09/02/2015 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang về việc hạch toán thu nhập khác đối với các khoản chi chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, các khoản chi thưởng bằng quà biếu, hiện vật cho các đại lý xi măng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 13, Mục V, Phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính quy định về các khoản thu nhập khác:

“13. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác”.

- Tại Khoản 2.6, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC nêu trên quy định về điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN có hướng dẫn:

“2.6. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với:

a. Các khoản thu nhập khác quy định tại mục V, Phần C Thông tư này;”.

- Tại Khoản 15, Điều 7, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính quy định về các khoản thu nhập khác:

“15. Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền, bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán, thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác”.

- Tại Khoản 8, Điều 18, Thông tư số 123/2012/TT-BTC nêu trên quy định điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN:

“8. Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với:

a) Các khoản thu nhập khác quy định tại Điều 7 Thông tư này”.

Ngày 19/07/2011, Tổng cục Thuế đã có công văn số 2474/TCT-CS gửi Cục thuế tỉnh Kiên Giang về việc xác định các khoản thu nhập khác.

Đề nghị Cục thuế tỉnh Kiên Giang căn cứ vào các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng tại cùng thời điểm và tình hình thực tế của doanh nghiệp để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của pháp luật thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Phó Tổng cục trưởng Cao Anh Tuấn (để b/c);
– Vụ PC (BTC);
– Vụ PC (TCT);
– Lưu: VT, CS-3b.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Quý Trung

 

Công văn 1703/TCT-CS năm 2015 về hạch toán thu nhập khác đối với khoản chi chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi thưởng bằng quà biếu, hiện vật cho các đại lý xi măng do Tổng cục Thuế ban hành

B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: 1704/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 06 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk;
– Công ty Cổ phần Mía đường 333.
(Địa chỉ: Ea Knốp – Ea Kar – Đắk Lắk)

 

Trả lời công văn số 328/CT-TTHT ngày 27/2/2015 của Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk và công văn số 08/2015/CV-CT ngày 06/01/2015 của Công ty Cổ phần Mía đường 333 (Công ty) hỏi về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp cổ phần hóa từ doanh nghiệp Nhà nước

- Tại Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ quy định:

“Điều 36. Doanh nghiệp sau cổ phần hóa được hưởng các ưu đãi sau:

1. Được hưởng ưu đãi như đối với doanh nghiệp thành lập mới theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư mà không cần phải làm thủ tục cấp chứng nhận ưu đãi đầu tư.”

- Tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 46 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“2. Bãi bỏ quy định ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần. Các công ty cổ phần được thành lập từ cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP cho thời gian còn lại.

3. Cơ sở kinh doanh đang được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003, số 152/2004/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại. Trường hợp mức ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đang được hưởng thấp hơn mức ưu đãi quy định tại Nghị định này thì cơ sở kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này cho thời gian còn lại.”

- Điểm 6 Phần H Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN hướng dẫn:

“6. Cơ sở kinh doanh đang hưởng miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp tiếp tục hưởng ưu đãi miễn thuế, giảm thuế cho thời gian còn lại. Trường hợp thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đang hưởng thấp hơn thời gian miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Thông tư này thì cơ sở kinh doanh hưởng thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ kỳ tính thuế năm 2007.

Khoảng thời gian ưu đãi còn lại bằng số năm cơ sở kinh doanh còn được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) đi số năm cơ sở kinh doanh đã hưởng miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp đến hết năm 2006. Việc xác định khoảng thời gian ưu đãi còn lại nêu trên phải đảm bảo nguyên tắc:

- Đến hết kỳ tính thuế năm 2006, cơ sở kinh doanh đang trong thời gian được miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì tiếp tục hưởng số năm được miễn thuế, giảm thuế còn lại theo hướng dẫn tại Thông tư này.

- Đến hết kỳ tính thuế năm 2006, cơ sở kinh doanh vừa hết thời gian được miễn thuế theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì không hưởng thời gian miễn thuế mà chỉ hưởng toàn bộ số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.

- Đến hết kỳ tính thuế năm 2006, cơ sở kinh doanh đang trong thời gian giảm thuế theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì số năm giảm thuế còn lại bằng số năm giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này trừ (-) số năm cơ sở kinh doanh đã giảm thuế đến hết kỳ tính thuế năm 2006.

- Đến hết kỳ tính thuế năm 2006, cơ sở kinh doanh hết thời gian miễn thuế, giảm thuế theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì không thuộc diện hưởng miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.

Trường hợp thời gian miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp trước ngày 1/1/2007 dài hơn theo hướng dẫn tại Thông tư này; còn thời gian giảm thuế ngắn hơn thì cơ sở kinh doanh có thể lựa chọn: Áp dụng thời gian ưu đãi miễn giảm thuế theo Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC, theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp hoặc áp dụng thời gian ưu đãi miễn giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này.”

Căn cứ hướng dẫn tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN nêu trên và điều kiện thực tế tại doanh nghiệp, Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định.

2. Về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng

Tại Khoản 20 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 16/12/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“2. Doanh nghiệp có dự án đầu tư được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư. Trường hợp pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp có thay đổi mà doanh nghiệp đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung thì doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi về thuế suất và về thời gian miễn thuế, giảm thuế theo quy định của pháp luật tại thời điểm được phép đầu tư hoặc theo quy định của pháp luật mới được sửa đổi, bổ sung cho thời gian còn lại kể từ khi pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung có hiệu lực thi hành.

b) Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép đầu tư hoặc đã thực hiện đầu tư trong giai đoạn 2009 – 2013, tính đến hết kỳ tính thuế năm 2014 đáp ứng điều kiện ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 32/2013/QH13 thì được hưởng ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng theo quy định của Nghị định này cho thời gian còn lại kể từ kỳ tính thuế năm 2015.”

Hiện nay, Bộ Tài chính đang dự thảo Thông tư hướng dẫn nội dung về thuế TNDN theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ và sửa đổi, bổ sung một số điều theo quy định tại Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính. Sau khi Bộ Tài chính có các văn bản hướng dẫn nêu trên, đề nghị Cục Thuế căn cứ vào tình hình thực tế và các văn bản quy phạm pháp luật để hướng dẫn đơn vị thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk và Công ty Cổ phần Mía đường 333 được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Phó TCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
– Vụ PC (BTC);
– Vụ PC (TCT);
– Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Quý Trung

 

Công văn 1704/TCT-CS năm 2015 về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 1633/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế các tỉnh: Kon Tum, Kiên Giang, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang;
DNTN TMDV Kim Tuấn Vàm Láng.
(Địa chỉ: p Đôi Ma, Xã King Phước, Huyện Gò Công Đông, Tiền Giang)

 

Trả lời công văn số 495/CT-TTHT ngày 29/1/2015 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum, công văn số 130/CT-THNVDT ngày 30/1/2015 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang, công văn số 397/CT-TTHT ngày 02/02/2015 của Cục Thuế tỉnh Tây Ninh, công văn số 450/CT-TTHT ngày 03/04/2015 của Cục Thuế tỉnh Long An, công văn số 119/CT-TTHT ngày 06/2/2015 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang, công văn số 01/KT-TCT ngày 02/02/2015 của DNTN Thương mại và dịch vụ Kim Tuấn Vàm Láng vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT bổ sung khoản 3a vào Điều 4 hướng dẫn như sau:

"Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại Khoản 1, Điu 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và Khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư s 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;”

Tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:

"Điều 20. Xử lý đối với hóa đơn đã lập

1. Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ s hóa đơn lập sai.

2. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hóa đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hóa đơn phải th hiện được lý do thu hồi hóa đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ s hóa đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

3. Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điu chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) s lượng hóa đơn, giá bán, thuế sut thuế GTGT…, tiền thuế GTGT cho hóa đơn s…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điu chỉnh doanh s mua, bán, thuế đu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi s âm (-).

4. Hướng dẫn xử lý đi với hóa đơn đã lập trong một s trường hợp cụ thể thực hiện theo Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư này. ”

Căn cứ công văn s 7062/BTC-TCT ngày 29/05/2014 về thuế GTGT đi với sản phm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Đối với thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính.

Đối với các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phẩm tươi sng thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 7062/BTC-TCT ngày 29/05/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp doanh nghiệp đã xuất hóa đơn GTGT thuế suất 5% đối với các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nêu trên thì thực hiện điu chỉnh lại theo hướng dẫn tại Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.

Trường hợp có sự vướng mắc trong việc xác định mặt hàng thuộc nhóm: (i) sản phẩm thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác; hay (ii) sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản hải sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, thực phm tươi sng thì đ nghị các Cục thuế báo cáo rõ và nêu kiến nghị xử lý để Tổng cục Thuế báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét để kịp thời xử lý vướng mắc, tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế các tỉnh Kon Tum, Kiên Giang, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang và DNTN Thương mại và dịch vụ Kim Tuấn Vàm Láng được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
– V
ụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS (3b);

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 1633/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4107/TCHQ-TXNK
V/v miễn thuế cho vật tư trong nước sản xuất được

Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty liên doanh điều hành Vietgazprom.
(Địa chỉ:
Số 2001-2008, tầng 20, Keangnam Hanoi Landmark Tower, Khu E6, Khu đô thị Cầu Giấy, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội)

Trả lời công văn số 11-03-04-727 ngày 24/04/2015 ca Công ty Liên doanh điều hành Vietgazprom về việc miễn thuế cho vật tư trong nước chưa sản xuất được, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 thì: “Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:

a) Thiết bị, máy móc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí;

b) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được”.

Căn cứ điểm b khoản 11 Điều 103 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được được miễn thuế nhập khẩu, Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí mà trong nước đã sản xuất được để làm căn cứ thực hiện việc miễn thuế nêu tại điểm này thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch Đầu tư.

Trường hợp Công ty Liên doanh điều hành Vietgazprom nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động du khí trong nước đã sản xuất được ban hành kèm Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/08/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, không đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật cho dự án của Công ty, thì đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để xác định mặt hàng trong nước đã sản xuất được có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của dự án hay không. Trên cơ sở xác nhận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan hải quan sẽ xem xét áp dụng chính sách thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty Liên doanh điều hành Vietgazprom biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, TXNK-CS-Ly (03 bản)

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK

PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Hưng

 

Công văn 4107/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc miễn thuế cho vật tư trong nước chưa sản xuất được do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 37/KH-UBND

Tuyên Quang, ngày 27 tháng 04 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2015

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012; Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành Kế hoạch quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2015, như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích:

1.1. Triển khai có hiệu quả Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành.

1.2. Kịp thời đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ; đồng thời có các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính.

2. Yêu cầu:

1.1. Việc quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được thực hiện thường xuyên; việc đánh giá tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính phải được thực hiện khách quan, chính xác, hiệu quả, tránh hình thức.

1.2. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Trong quá trình thực hiện phải đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị.

II. NỘI DUNG, THỜI GIAN THỰC HIỆN

1. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Tiếp tục phổ biến Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành với nội dung, hình thức phù hợp, đảm bảo công tác phổ biến đem lại hiệu quả, góp phần nâng cao nhận thức, hiểu biết của nhân dân, nhất là đội ngũ cán bộ làm công tác xử lý vi phạm hành chính.

- Cơ quan, đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp; các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.

2. Công tác tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ xử lý vi phạm hành chính

Tổ chức tập huấn, tập huấn chuyên sâu, bồi dưỡng nghiệp vụ cho lãnh đạo các cấp, cán bộ làm công tác quản lý, cán bộ trực tiếp làm công tác xử lý vi phạm hành chính.

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Từ Quý II năm 2015.

3. Công tác xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế quản lý nhà nước về công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Thực hiện Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương” gắn với việc triển khai thi hành Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Sở Nội vụ và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Công tác kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

4.1. Tiến hành kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế hoạch và thành lập Đoàn kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và tiến hành kiểm tra, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2015.

4.2. Tự kiểm tra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của các cơ quan, đơn vị.

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III, IV năm 2015.

5. Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Thực hiện chế độ báo cáo 6 tháng, hàng năm đối với công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính theo đúng quy định tại Điều 25 và khoản 1 Điều 30 Nghị định số 81/2013/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo công tác thi hành pháp Luật Xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương mình đến Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 05 tháng 4 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng); trước ngày 05 tháng 10 (đối với báo cáo hàng năm);

- Các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của mình về Sở Tư pháp trước ngày 10 tháng 4 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng); trước ngày 10 tháng 10 (đối với báo cáo hàng năm), để Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

- Sở Tư pháp tham mưu, giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công tác tổng hợp, xây dựng dự thảo báo cáo tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của địa phương để báo cáo Bộ Tư pháp trước ngày 20 tháng 4 (đối với báo cáo định kỳ 06 tháng); trước ngày 20 tháng 10 (đối với báo cáo hàng năm).

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính

Xây dựng cơ sở dữ liệu, tích hợp dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính để phục vụ công tác quản lý nhà nước về xử lý vi phạm hành chính.

- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Thông tin truyền thông.

- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành căn cứ Kế hoạch này và các văn bản có liên quan triển khai thực hiện có hiệu quả công tác xử lý vi phạm hành chính tại các cơ quan, đơn vị.

2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

3. Tòa án nhân dân tỉnh tiếp tục phổ biến, quán triệt những nội dung của Luật Xử lý vi phạm hành chính và Pháp lệnh số 09/2014/UBTVQH13 ngày 20/01/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân và các văn bản liên quan cho đội ngũ cán bộ trong ngành.

4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính năm 2015 của đơn vị để tổ chức thực hiện (đồng gửi Sở Tư pháp để tổng hợp); chỉ đạo, theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị trực thuộc, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN:

1. Kinh phí đảm bảo cho công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do ngân sách Nhà nước bảo đảm theo phân cấp quản lý ngân sách.

2. Sở Tài chính, Phòng Tài chính cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán ngân sách để thực hiện công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên cơ sở dự toán kinh phí của các cơ quan, đơn vị.

Trong quá trình triển khai thực hiện Kế hoạch này, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để được hướng dẫn, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp; báo cáo
– TT. Tỉnh ủy; báo cáo
– TT. HĐND tỉnh; báo cáo
– Ban Nội chính Tỉnh ủy;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
– Các Sở, ban, ngành;
– UBND các huyện, thành phố;
– CVP, Các PCVP UBND tỉnh;
– Trưởng các phòng khối NCTN;
– Lưu: VT-NC (P.Hà).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Thị Bích Việt

 

Kế hoạch 37/KH-UBND năm 2015 Quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành

Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 11/2015/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 06 tháng 05 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình;

Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ Xây dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Xây dựng về việc quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10 tháng 7 năm 2014 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng thành phố Đà Nẵng tại Công văn số 1377/SXD-QLCL ngày 12/3/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Giao Giám đốc Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Công thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đà Nẵng; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Trưởng ban Ban Quản lý các khu Công nghiệp và Chế xuất; Trưởng ban Ban Quản lý Khu Công nghệ cao Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: Xây dựng, Giao thông
vận tải, Công thương, NN&PTNT;
– Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
– TVTU, TT HĐND TP;
– CT và các PCT UBND TP;
– Đoàn ĐBQH thành phố;
UBMTTQVN TPĐN;
– Sở Tư pháp;
– Các BQL: KCN&CX, KCNC;
– Các Sở, Ban, ngành, đoàn thể;
– UBND các quận, huyện;
– TT THVN tại Đà Nẵng;
– Đài PTTH ĐN, Báo Đà Nẵng;
– VP UBND TPĐN
: CVP và các PCVP UBND TP;
– Cổng TTĐT TPĐN, Phòng NCPC;
– Lưu: VT, QLĐTư(QH).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Huỳnh Đức Thơ

 

QUY ĐỊNH

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 06/5/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này phân công, phân cấp trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao (gồm: Ban Quản lý Khu công nghiệp và Chế xuất; Ban Quản lý Khu công nghệ cao Đà Nẵng,…); Ủy ban nhân dân các quận, huyện trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc lĩnh vực bí mật quốc gia, lĩnh vực quốc phòng, an ninh áp dụng theo quy định riêng.

Điều 3. Giải thích từ ng

Công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng nêu tại Quy định này bao gồm:

1. Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.

2. Thẩm định hồ sơ thiết kế công trình xây dựng.

3. Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình xây dựng vào sử dụng.

Điều 4. Phân loại, phân cấp công trình xây dựng

Thực hiện theo quy định của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ; Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 và Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan.

Chương II

PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 5. Sở Xây dựng

Thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; đồng thời thẩm định hồ sơ thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình không phân biệt nguồn vốn cụ thể như sau:

- Nhà ở riêng lẻ từ 07 tầng trở lên;

- Các công trình xây dựng sau đây trừ công trình nằm trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định đầu tư.

+ Công trình nhà máy xi măng cấp II, cấp III;

+ Nhà chung cư cấp II, cấp III;

+ Công trình công cộng cấp II, cấp III;

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật: cấp II, cấp III đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và cấp II đối với công trình sử dụng vốn khác; cấp II, cấp III, cấp IV đối với công trình xử lý chất thải rắn độc hại.

- Trừ công trình và nội dung công việc quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 13 và Khoản 4 Điều 14 của Quy định này.

Điều 6. Sở Giao thông vận tải

Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng loại công trình giao thông trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; đồng thời thẩm định hồ sơ thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình không phân biệt nguồn vốn cụ thể như sau:

- Công trình cấp II, cấp III đối với công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước và cấp II đối với công trình sử dụng vốn khác thuộc các loại: cầu, hầm, đường bộ.

- Công trình cấp II, cấp III, cấp IV thuộc các loại: công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người.

- Trừ các công trình nằm trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định đầu tư.

- Trừ công trình và nội dung công việc quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 13 và Khoản 4 Điều 14 của Quy định này.

Điều 7. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng loại công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; đồng thời thẩm định hồ sơ thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình không phân biệt nguồn vốn cụ thể như sau:

- Công trình cấp II, cấp III, cấp IV thuộc các loại: công trình hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác.

- Trừ công trình nằm trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định đầu tư.

- Trừ công trình và nội dung công việc quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 13 và Khoản 4 Điều 14 của Quy định này.

Điều 8. Sở Công thương

Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng loại công trình công nghiệp (trừ nhà máy sản xuất xi măng) trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; đồng thời thẩm định hồ sơ thiết kế và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình không phân biệt nguồn vốn cụ thể như sau:

- Công trình cấp II, cấp III, cấp IV thuộc các loại: đường dây tải điện.

- Công trình cấp II, cấp III thuộc các loại: nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin.

- Công trình cấp II, cấp III, cấp IV thuộc các loại: nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyến đường ống (dần xăng, dầu, khí hóa lỏng), nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp.

- Trừ các công trình nằm trong dự án đầu tư xây dựng do Bộ trưởng Bộ Công thương quyết định đầu tư.

- Trừ công trình và nội dung công việc quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 13 và Khoản 4 Điều 14 của Quy định này.

Điều 9. Ủy ban nhân dân các quận, huyện

- Quản lý chất lượng công trình theo Khoản 1 Điều 3 Quy định này đối với các loại nhà ở riêng lẻ dưới 07 tầng, công trình do UBND các quận, huyện làm chủ đầu tư, công trình do UBND các quận, huyện cấp phép xây dựng và các loại công trình khác không phân biệt nguồn vốn trên địa bàn quận, huyện do mình quản lý trừ các công trình quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 10 Quy định này;

- Thực hiện thẩm định hồ sơ thiết kế theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ và kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình cấp III, cấp IV do UBND các quận, huyện làm chủ đầu tư.

Điều 10. Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao

- Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình; kiến nghị và xử lý các vi phạm về chất lượng công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đối với các loại công trình không phân biệt nguồn vốn trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.

- Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ đối với công trình cấp III, cấp IV không phân biệt nguồn vốn trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao do mình quản lý.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Xây dựng

1. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

2. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân các quận, huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình trên địa bàn thành phố thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

3. Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;

4. Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;

5. Hướng dẫn công tác thẩm định thiết kế và thực hiện thẩm định hồ sơ thiết kế đối với các loại công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nêu tại Điều 5 Quy định này. Phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao trong quá trình thẩm định hồ sơ thiết kế về một số nội dung liên quan đối với các công trình trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;

6. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng quy định tại Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ đối với các loại công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nêu tại Điều 5 Quy định này, trừ công trình đã được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu và công trình nêu tại Khoản 5 Điều 13 và Khoản 4 Điều 14 của Quy định này.

7. Hướng dẫn việc cung cấp thông tin và công bố thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn thành phố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý;

8. Giúp UBND thành phố tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố; theo dõi, tổng hợp, báo cáo UBND thành phố về tình hình sự cố trên địa bàn;

9. Báo cáo UBND thành phố định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;

10. Giúp UBND thành phố tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.

Điều 12. Trách nhiệm của các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Sở Giao thông vận tải; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;

2. Phối hợp với Sở Xây dựng hướng dẫn công tác thẩm định thiết kế và thẩm định thiết kế đối với các loại công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nêu tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Quy định này. Phối hợp và lấy ý kiến tham gia của Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao trong quá trình thẩm định hồ sơ thiết kế về một số nội dung liên quan đối với các công trình trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao (đối với các công trình trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao) và các đơn vị liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo thẩm quyền đối với các loại công trình xây dựng thuộc chuyên ngành quản lý nêu tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 Quy định này, trừ công trình đã được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu và công trình nêu tại Khoản 5 Điều 13 và Khoản 4 Điều 14 của Quy định này.

4. Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo UBND thành phố, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất.

Điều 13. Trách nhiệm UBND các quận, huyện

1. Hướng dẫn UBND các xã, phường, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được phân cấp quản lý theo Quy định này;

3. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu để đưa vào sử dụng đối với công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;

4. Thực hiện thẩm định hồ sơ thiết kế theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ đối với công trình cấp III, cấp IV do UBND các quận, huyện làm chủ đầu tư.

5. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng quy định tại Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ đối với công trình cấp III, cấp IV do UBND các quận, huyện làm chủ đầu tư, trừ công trình đã được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu.

6. Thường xuyên theo dõi quá trình triển khai các công trình xây dựng trên địa bàn, kịp thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý đối với các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

7. Hướng dẫn UBND các xã, phường báo cáo sự cố cho UBND thành phố, Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi nhận được thông tin sự cố và chỉ đạo, hỗ trợ giải quyết sự cố;

8. Tổng hợp, báo cáo UBND thành phố và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng được phân cấp quản lý theo Quy định này.

Điều 14. Trách nhiệm Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao

1. Hướng dẫn các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao do mình quản lý thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

2. Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các công trình xây dựng được phân cp quản lý theo Quy định này;

3. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu để đưa vào sử dụng đối với công trình trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao khi được yêu cầu;

4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng quy định tại Điều 32 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ đối với công trình cấp III, cấp IV không phân biệt nguồn vốn trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao do mình quản lý, trừ công trình đã được Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra, nghiệm thu.

5. Thường xuyên theo dõi quá trình triển khai các công trình xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao do mình quản lý, kịp thời kiến nghị xử lý đối với các vi phạm về quản lý chất lượng công trình xây dựng.

6. Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tham gia ý kiến về các nội dung được yêu cầu trong quá trình thẩm định hồ sơ thiết kế công trình trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;

7. Hướng dẫn chủ đầu tư báo cáo sự cố cho UBND các cấp, Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành khi nhận được thông tin sự cố và chỉ đạo, hỗ trợ giải quyết sự cố;

8. Tổng hợp và báo cáo UBND thành phố và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ theo quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trong phạm vi các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Chế độ báo cáo về chất lượng công trình xây dựng

1. Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành; Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao; Ủy ban nhân dân các quận, huyện báo cáo tình hình chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng theo mẫu của Bộ Xây dựng, gửi về Sở Xây dựng định kỳ hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu;

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố để báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng và công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn thành phố.

Điều 16. Xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng nếu có hành vi vi phạm pháp luật về công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng thì căn cứ vào mức độ vi phạm để xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Sở Xây dựng, các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao, Ủy ban nhân dân các quận, huyện theo dõi, kiểm tra sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn; xác định các tổ chức, cá nhân có nhiều vi phạm gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình để đề nghị UBND thành phố không cho phép hoạt động xây dựng trên địa bàn thành phố.

Điều 17. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc phát sinh thì các cơ quan, đơn vị có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Xây dựng để hướng dẫn, xử lý theo quy định; trường hợp vượt thẩm quyền thì tổng hợp, tham mưu cho UBND thành phố xử lý theo quy định./.

Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định Phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành