BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 4672/TCHQ-GSQL
V/v nộp bổ sung C/O

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 1108/HQHCM-GSQL đề ngày 08/4/2014 của Cục Hải quan Hồ Chí Minh kiến nghị về việc xử lý C/O mẫu JV số tham chiếu 130063587178301909 ngày 10/02/2014, được cấp cho lô hàng Thuốc trừ bệnh Vista 72.5% WP và được mở tờ khai hải quan số 23005/NKD01 ngày 19/02/2014 tại Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Trên cơ sở chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Tài chính về việc xử lý trường hợp nộp bổ sung C/O, Tổng cục hải quan chấp nhận C/O mẫu JV nộp bổ sung cho tờ khai hải quan nêu trên.

2. Tuy nhiên, qua kiểm tra bản sao C/O dẫn trên thấy rằng ngày cấp C/O là 10/02/2014, ngày tàu khởi hành là 09/02/2014 nhưng ô số 8 trên C/O thể hiện dòng chữ “issued retroactively”.

Theo quy định của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản VJEPA thì: Về nguyên tắc, một C/O phải được cấp trước thời điểm giao hàng hoặc không chậm hơn ba (03) ngày, lấy ngày giao hàng làm mốc tính Trong trường hợp ngoại lệ, nếu C/O không được cấp trước thời điểm giao hàng hoặc không chậm hơn ba (03) ngày, lấy ngày giao hàng làm mốc tính, theo đề nghị của người xuất khẩu, C/O sẽ được cấp sau trong vòng mười hai (12) tháng, lấy ngày giao hàng làm mốc tính và phải ghi dòng chữ ”Issued Retroactively” vào ô số 8. Trong trường hợp này, người nhập khẩu hàng hóa muốn được hưởng ưu đãi thuế quan, theo quy định pháp luật nước thành viên nhập khẩu, phải cung cấp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu C/O cấp sau đã nêu trên. Ngày giao hàng phải được ghi rõ tại ô số 3 của C/O cấp sau. Do đó, việc C/O mẫu JV dẫn trên có thể hiện cụm từ “issued retroactively” là chưa phù hợp với quy định.

Theo đó, trường hợp Doanh nghiệp cung cấp được C/O mẫu JV thay thế cho C/O mẫu JV ban đầu bị lỗi thì cơ quan Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra và xem xét chấp nhận C/O được nộp bổ sung theo quy định.

Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Công ty CP khử trùng Việt Nam (để biết)
(Đ/c: 29 Tôn Đức Thắng, Q.1, TP Hồ Chí Minh);
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Công văn 4672/TCHQ-GSQL năm 2014 về nộp bổ sung C/O lô hàng Thuốc trừ bệnh Vista 72.5% WP do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 181/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014

 

THÔNG BÁO

Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI HỘI NGHỊ VỀ GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỦY SẢN

Ngày 15 tháng 4 năm 2014, tại trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì Hội nghị về giải pháp và chính sách phát triển thủy sản trong những năm tới. Tham dự Hội nghị có Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải, đồng chí Phạm Gia Khiêm, nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch chuyên trách Ủy ban chỉ đạo Nhà nước về Biển Đông – Hải đảo, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Công thương, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, đồng chí Tạ Quang Ngọc, nguyên Bộ trưởng Bộ Thủy sản (trước đây); đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Quốc phòng, Ngoại giao, Công an, Lao động – Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, đại diện lãnh đạo Ủy ban Kinh tế của Quốc hội, Ủy ban Khoa học – Công nghệ và Môi trường của Quốc hội, đại diện lãnh đạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển (trong đó có Bí thư và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng), lãnh đạo Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Sau khi nghe báo cáo của các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tài chính, Quốc phòng và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ý kiến của đồng chí Phạm Gia Khiêm, đồng chí Tạ Quang Ngọc, ý kiến đại diện lãnh đạo 08 tỉnh, thành phố ven biển và một số đại biểu dự họp, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Nhận thức biển Ià không gian sinh tồn của ngư dân, là lợi thế địa lý của nước ta, kinh tế biển, trong đó có ngành thủy sản có vai trò quan trọng, to lớn trong nền kinh tế, Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã ban hành Nghị quyết về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020” trong đó xác định nước ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển, bảo đảm vững chắc chủ quyền quốc gia trên biển, góp phần quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề xã hội, cải thiện một bước đáng kể đời sống nhân dân vùng biển và ven biển, phấn đấu đến năm 2020, kinh tế biển và ven biển đóng góp khoảng 53-55% tổng GDP của cả nước.

Trong thời gian qua, ngành thủy sản đã đạt được những kết quả vượt bậc, vươn lên thành một ngành kinh tế mũi nhọn, đáp ứng yêu cầu vừa phát triển kinh tế vừa tăng cường gìn giữ, bảo vệ chủ quyền biển đảo, nhất là vùng biển xa. Kết quả này có phần đóng góp của bà con ngư dân đang hàng ngày, hàng giờ dũng cảm, kiên cường bám biển, bám ngư trường, bên cạnh đó là cố gắng, nỗ lực của các Bộ, ngành, địa phương trong công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện, xây dựng được hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tương đối đồng bộ, đáp ứng cơ bản yêu cầu phát triển của ngành thủy sản.

Về sản xuất, tổng sản lượng thủy sản tăng dần qua các năm, đến năm 2013, tổng sản lượng thủy sản đạt xấp xỉ 6 triệu tấn (trong đó khai thác thủy sản đạt 2,7 triệu tấn, nuôi trồng thủy sản đạt 3,2 triệu tấn), xuất khẩu đạt trên 6,7 tỷ USD; Trên bình diện quốc tế, Việt Nam đứng đầu về sản lượng cá tra, đứng thứ 3 thế giới về sản lượng tôm; thứ 4 về giá trị xuất khẩu thủy sản. Ngành thủy sản phát triển đã góp phần tăng trưởng kinh tế của đất nước, giải quyết được nhiều việc làm cho người lao động; đời sống ngư dân và người lao động ngày được nâng lên. Tổng số lao động nghề cá khoảng trên 4,5 triệu người.

Tuy nhiên, ngành thủy sản hiện còn nhiều tồn tại, khó khăn. Hầu hết (đến 99%) tàu cá đóng từ vật liệu gỗ; 85%-90% tàu cá sử dụng động cơ từ các thiết bị cũ, trong đó nhiều động cơ hoán cải từ các động cơ giao thông đường bộ; tỷ lệ thất thoát sau thu hoạch còn cao (từ 25-30%); lao động chủ yếu là lao động phổ thông và hầu hết chưa được đào tạo nghề; vẫn còn tình trạng ngư dân sản xuất đơn lẻ; tỷ lệ hộ nghèo xã ven biển còn cao (16%) so với tỷ lệ bình quân cả nước (8%); hạ tầng phục vụ nuôi trồng, khai thác thủy sản còn thiếu, chưa đồng bộ; chưa chủ động được số lượng và chất lượng giống phục vụ sản xuất; tỷ trọng sản phẩm thủy sản có giá trị gia tăng trong cơ cấu thủy sản xuất khẩu đạt thấp (khoảng 20-25%); vẫn còn tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp xuất khẩu; công tác áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào hoạt động sản xuất chưa được quan tâm. Do đó, nhìn chung năng lực, hiệu quả sản xuất của ngành thủy sản vẫn chưa cao, rủi ro trong sản xuất còn lớn; giá trị sản xuất và tích lũy cho đầu tư phát triển còn thấp; hợp tác liên kết trong sản xuất, chế biến tiêu thụ hình thành chuỗi giá trị còn bất cập, sức cạnh tranh của sản phẩm còn yếu, thu nhập của người lao động không ổn định và chưa cao.

Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thủy sản vẫn còn một số tồn tại, bất cập. Một số chính sách chưa đi vào cuộc sống, chưa sát thực tế, chậm sửa đổi; công tác quy hoạch, chiến lược phát triển thủy sản còn chưa đáp ứng yêu cầu, gắn phát triển kinh tế với quốc phòng chưa bảo đảm mục tiêu. Các hội, hiệp hội ngành, nghề chưa phát huy hết vai trò trong việc phát triển ngành.

II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TRONG THỜI GIAN TỚI

Hiện nay, tiềm năng và nguồn lợi trong khai thác xa bờ còn rất lớn, thêm vào đó thị trường tiêu thụ tại các quốc gia và khu vực như Hoa Kỳ, EU, Nhật… còn rất nhiều tiềm năng. Để thực hiện thành công Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng về “Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020”, đồng thời tận dụng các cơ hội để phát triển thủy sản, đảm bảo cuộc sống của ngư dân tốt hơn, an toàn hơn, tiếp tục bảo vệ vững chắc chủ quyền biển đảo, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương tập trung triển khai các nhiệm vụ sau:

1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Căn cứ tình hình thực hiện trong thời gian qua, chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan rà soát các cơ chế, chính sách hiện hành trong lĩnh vực thủy sản, làm rõ những khó khăn, vướng mắc, những cơ chế, chính sách còn phù hợp và không còn phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung, đề ra giải pháp hiệu quả về đầu tư, hỗ trợ tối đa nhằm phát triển nhanh ngành thủy sản; trên cơ sở đó, xây dựng dự thảo Nghị định về một số chính sách và giải pháp phát triển thủy sản đến năm 2020 theo trình tự, thủ tục rút gọn, trình Chính phủ trong tháng 5 năm 2014, trong đó lưu ý các nội dung sau:

+ Đẩy mạnh, mở rộng phạm vi và đối tượng áp dụng chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa;

+ Cơ chế, giải pháp đẩy nhanh tốc độ đầu tư cơ sở hạ tầng dịch vụ hậu cần nghề cá, trong đó tập trung xây dựng các trung tâm nghề cá, các cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão đã được quy hoạch, theo hướng có trọng tâm, trọng điểm, phân kỳ đầu tư;

+ Xây dựng hệ thống thông tin đồng bộ, thống nhất trên toàn quốc về nghề cá trên biển.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương đẩy mạnh việc đổi mới phương thức tổ chức sản xuất ngành thủy sản, trong đó lưu ý hình thành các tổ đội sản xuất, hợp tác sản xuất, tăng cường liên kết trong sản xuất, nhất là liên kết giữa doanh nghiệp với ngư dân từ đánh bắt, nuôi trồng đến chế biến, tiêu thụ sản phẩm; hình thành sản xuất theo chuỗi giá trị, bền vững kết hợp nhiệm vụ bảo đảm an ninh, an toàn trên biển.

2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất chính sách tín dụng hỗ trợ ngư dân hiện đại hóa tàu cá, đóng mới tàu vỏ thép, đóng mới tàu dịch vụ hậu cần nghề cá, vay tín dụng thương mại phục vụ sản xuất đối với ngư dân, nuôi trồng thủy sản với lãi suất khoảng 5%/năm, thời hạn cho vay 10 năm (riêng đối với đóng mới tàu cá, không tính lãi trong thời gian đóng tàu); phương thức, thủ tục cho vay bảo đảm thuận tiện, phù hợp; nghiên cứu, xem xét cho ngư dân dùng tàu sẽ được đóng bằng vốn vay (tài sản hình thành trong tương lai) làm tài sản thế chấp.

3. Bộ Tài chính nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ bảo hiểm tàu cá và thân thể đối với ngư dân tham gia hoạt động khai thác trên biển; khẩn trương xem xét bổ sung kinh phí xúc tiến thương mại như kiến nghị của Bộ Công Thương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư rà soát, đề xuất cơ chế, chính sách đầu tư từ ngân sách nhà nước để phát triển cơ sở hạ tầng ngành thủy sản theo quy hoạch đã được phê duyệt, gồm: hạ tầng khu neo đậu tránh trú bão, lựa chọn một số khu neo đậu ưu tiên hoàn thành trước như các khu: Bạch Long Vỹ, Cô Tô, Cồn Cỏ, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc…; cảng cá gắn với dịch vụ hậu cần nghề cá; thông tin trên biển, bảo đảm an toàn cho dân.

5. Bộ Công Thương tiếp tục tập trung đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại đối với các mặt hàng thủy sản tại các thị trường lớn; trong quá trình đàm phán các hiệp định tự do thương mại với các đối tác, lưu ý các nội dung về giảm thuế, mở cửa thị trường, dỡ bỏ các rào cản về thương mại, kỹ thuật, tạo thuận lợi cho hàng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam tiếp cận các thị trường.

6. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển tăng cường công tác quản lý quy hoạch các hoạt động thủy sản; đẩy mạnh việc hình thành các tổ, đội trong khai thác thủy sản trên biển, tăng cường liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị; chủ động thu xếp, bố trí ngân sách địa phương hỗ trợ thêm một phần lãi suất cho vay (kết hợp với chính sách hỗ trợ tín dụng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) bảo đảm lãi suất hợp lý, hỗ trợ tối đa cho ngư dân được vay vốn; đặc biệt quan tâm đến chính sách xóa đói giảm nghèo tại các xã ven biển, xã bãi ngang; tăng cường tuyên truyền, nâng cao nhận thức của ngư dân trong việc không sử dụng thuốc nổ trong đánh bắt, khai thác thủy sản, không xâm phạm trái phép vùng biển nước ngoài.

7. Tiếp tục quán triệt vai trò của lực lượng Hải quân, Cảnh sát biển, Kiểm ngư là lực lượng nòng cốt thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh, an toàn trên biển, gìn giữ, bảo vệ chủ quyền biển đảo của đất nước đồng thời bảo vệ, hỗ trợ bà con ngư dân khi hoạt động trên các vùng biển của đất nước.

8. Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương tổ chức tốt công tác thông tin, tuyên truyền nhằm phát huy các tiềm năng, thế mạnh của ngành thủy sản góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, giữ vững an ninh, quốc phòng, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền quốc gia.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, ngành, địa phương liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- TTg, các PTTg;
– Các Bộ: NN&PTNT, CT, KH&ĐT, TC, QP, NG, CA, LĐ-TB&XH, KH&CN, TT&TT;
– NHNNVN;
– UBKT, UBKH-CN&MT của Quốc hội,
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ven biển;
– Bảo hiểm xã hội Việt Nam,
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Tập đoàn Viễn thông Quân đội;
– Tcty CP Bảo hiểm Quân đội;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TKBT, KTTH, TH, KGVX, V.III, NC, QHQT, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTN (03), VLA 76

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Thông báo 181/TB-VPCP năm 2014 ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại Hội nghị về giải pháp và chính sách phát triển thủy sản do Văn phòng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 628/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN QUẢN LÝ KHU ĐẠI HỌC NAM CAO TỈNH HÀ NAM

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-TTg ngày 27 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thành lập Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam;

Xét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam tại Tờ trình số 335/TTr-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2014; ý kiến của Bộ trưởng Bộ Nội vụ tại công văn số 1147/BNV-TCBC ngày 10 tháng 4 năm 2014 về việc thành lập Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập và quy định vị trí, chức năng của Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam.

1. Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp với Khu Đại học Nam Cao; tổ chức và quản lý các hoạt động cung ứng dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến đầu tư, xây dựng và hoạt động của Khu Đại học Nam Cao.

2. Ban quản lý có tư cách pháp nhân, trụ sở làm việc tại tỉnh Hà Nam, con dấu hình Quốc huy và tài khoản riêng; kinh phí quản lý hành chính nhà nước, hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp theo kế hoạch hàng năm và vốn hợp pháp khác.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Quản lý

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam trong việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư phát triển Khu Đại học Nam Cao theo thẩm quyền.

2. Tham mưu với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển Khu Đại học Nam Cao.

3. Chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan xây dựng cơ chế phối hợp, cơ chế một cửa để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao trình Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt và tổ chức thực hiện.

4. Tiếp nhận đăng ký đầu tư, tổ chức thẩm tra, cấp và điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định pháp luật.

5. Tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng Khu Đại học Nam Cao (có quyền thuê tư vấn) trình Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam thẩm định và phê duyệt.

6. Được lựa chọn nhà đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu Khu Đại học; có trách nhiệm quản lý, kiểm tra giám sát việc xây dựng các công trình theo quy hoạch và theo tiến độ được duyệt, bảo đảm chất lượng, đúng quy định pháp luật.

7. Thực hiện các quy định về chính sách xã hội, lao động, an ninh trật tự, bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy nổ, an ninh trật tự, an toàn xã hội trong Khu Đại học Nam Cao.

8. Xây dựng và thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tiêu chí, điều kiện lựa chọn các cơ sở đào tạo, nghiên cứu quy hoạch trong Khu Đại học Nam Cao để trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Hà Nam phê duyệt; có trách nhiệm tiếp nhận và quản lý các cơ sở đào tạo, nghiên cứu và quản lý việc xây dựng trong Khu Đại học Nam Cao theo quy định

9. Ban hành các quy định và quản lý hoạt động kinh doanh các dịch vụ phát triển hạ tầng, dịch vụ dân sinh thuộc các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng, kinh doanh và cung ứng các dịch vụ trong Khu Đại học Nam Cao.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam giao theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Quản lý

1. Lãnh đạo Ban, gồm: Trưởng ban và không quá 02 Phó trưởng ban

Trưởng ban và các Phó trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam bổ nhiệm, miễn nhiệm và quy định các chế độ, chính sách liên quan theo quy định của pháp luật và phân cấp của tỉnh.

2. Cơ cấu tổ chức, biên chế

a) Các tổ chức hành chính gồm: Văn phòng và một số phòng chuyên môn, nghiệp vụ được tổ chức theo nguyên tắc tinh, gọn, hiệu quả; do Trưởng ban Ban Quản lý ra quyết định thành lập sau khi đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam phê duyệt, thống nhất.

b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ra quyết định thành lập

Việc thành lập các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Ban Quản lý phải được thực hiện trên cơ sở phê duyệt Đề án do Ban Quản lý chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan thuộc tỉnh xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam theo đúng trình tự, thủ tục và căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ quản lý và phát triển Khu Đại học Nam Cao trong từng giai đoạn.

3. Biên chế

- Biên chế hành chính của Ban Quản lý do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quyết định trong tổng biên chế được giao gồm: Trưởng ban, các Phó Trưởng ban, biên chế của Văn phòng và các Phòng chuyên môn nghiệp vụ.

- Biên chế sự nghiệp của Ban Quản lý do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quyết định phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế quản lý biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Trưởng ban Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao trình Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành;

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và Trưởng ban Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– BQL Khu ĐH Nam Cao tỉnh Hà Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT, TTK HĐGD, các Vụ: TCCV, KTN, KTTH, V.III, TH, PL;
– Lưu: VT, KGVX (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Vũ Đức Đam

 

Quyết định 628/QĐ-TTg năm 2014 thành lập Ban Quản lý Khu Đại học Nam Cao tỉnh Hà Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 850/QĐ-BNN-BVTV

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐOÀN THANH TRA, KIỂM TRA AN TOÀN THỰC PHẨM TRONG “THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ CHẤT LƯỢNG, VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM” NĂM 2014 TẠI 02 TỈNH KIÊN GIANG VÀ ĐỒNG THÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Luật Thanh tra năm 2010;

Căn Luật An toàn thực phẩm năm 2010;

Căn cứ Chỉ thị số 08/1999/CT-TTg ngày 15/4/1999 của Thủ tướng Chính phủ về việc “Tăng cường công tác đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm”;

Căn cứ Kế hoạch số 01/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 12/3/2014 của Ban Chỉ đạo liên ngành trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm triển khai “Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2014;

Căn cứ công văn cử cán bộ của các đơn vị thành viên tham gia đoàn;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra An toàn thực phẩm trong “Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2014 tại 02 tỉnh Kiên Giang và Đồng Tháp (Đoàn số 5), gồm các Ông, Bà có tên sau đây:

1. Ông Trịnh Công Toản, Trưởng phòng Thanh tra, Pháp chế Cục BVTV- Bộ Nông nghiệp &PTNT, Trưởng đoàn;

2. Ông Lê Văn Thiệt, Phó Chánh Văn phòng Cục BVTV – Bộ Nông nghiệp &PTNT, Thư ký;

3. Ông Phạm Trần Khánh, Phó Trưởng phòng Kế hoạch, Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế, Thành viên;

4. Ông Phạm Ngọc Tuynh, Trưởng phòng kiêm Phó trưởng Văn phòng đại diện Cục Quản lý thị trường tại thành phố Hồ Chí Minh, Thành viên.

Điều 2. Đối tượng, nội dung, phương pháp kiểm tra và xử lý vi phạm

Đối tượng thanh tra, kiểm tra gồm:

1. Các cơ quan quản lý nhà nước: Ban chỉ đạo 08 và các Sở ban ngành có liên quan về quản lý chất lượng VSATTP của 02 tỉnh Kiên Giang và Đồng Tháp

2. Các cơ sở thực phẩm: sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu, dịch vụ ăn uống trên địa bàn 02 tỉnh Kiên Giang và Đồng Tháp.

Thời hạn thanh tra, kiểm tra: Từ ngày 20/4/2014 đến ngày 16/5/2014 (Kế hoạch kèm theo Quyết định này).

Nội dung, phương pháp kiểm tra và xử lý vi phạm: Theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Kế hoạch số 01/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 12/3/2014 của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về VSATTP.

Điều 3. Đoàn Thanh tra, kiểm tra số 5 có nhiệm vụ

1. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị 08/1999/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo đảm ATTP trong sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo thực phẩm, dịch vụ ăn uống trên địa bàn 02 tỉnh Kiên Giang và Đồng Tháp.

2. Kiểm tra việc triển khai “Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm” năm 2014 của 02 tỉnh Kiên Giang và Đồng Tháp.

3. Xử lý, kiến nghị xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định.

4. Tổng hợp, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra; Đề xuất với cơ quan có thẩm quyền các biện pháp tăng cường và nâng cao hiệu quả công tác bảo đảm an toàn thực phẩm.

Điều 4. Bảo đảm kinh phí

Kinh phí bảo đảm cho cán bộ tham gia đoàn thanh tra, kiểm tra do cơ quan cử cán bộ tham gia tự bảo đảm theo quy định hiện hành.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Thủ trưởng các đơn vị cử cán bộ tham gia Đoàn, các tổ chức, cá nhân có tên tại Điều 1, 2 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Ban chỉ đạo liên ngành TW về VSATTP (để b/c);
– Bộ NN&PTNT (để b/c);
– Thanh tra Bộ NN & PTNT (để b/c);
– Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế;
– Cục Quản lý thị trường – Bộ Công thương;
– BCĐ 08 tỉnh; Kiên Giang, Đồng Tháp.
– UBND tỉnh; Kiên Giang, Đồng Tháp.
– Sở Y tế; Kiên Giang, Đồng Tháp.
– Sở NN & PTNT; Kiên Giang, Đồng Tháp.
– Sở Công thương; Kiên Giang, Đồng Tháp.
– Lưu: VT, TTra Cục.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Văn Tám

 

KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA

CỦA ĐOÀN THANH TRA, KIỂM TRA SỐ 5 TRONG “THÁNG HÀNH ĐỘNG VÌ CHẤT LƯỢNG VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM” CỦA NĂM 2014 TẠI 02 TỈNH KIÊN GIANG VÀ ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 850/QĐ-BNN-BVTV ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Ngày

Thời gian

Địa điểm

Thành phần

Nội dung làm việc

Ngày 13/5/2014 (thứ 3)

Sáng
(bắt đầu từ 8h30)

Đồng Tháp

- Thường trực BCĐ 08 của tỉnh.

- Các ngành Y Tế, Nông nghiệp & PTNT; Công Thương; Công an.

- Làm việc với thường trực BCĐ 08 của tỉnh Đồng Tháp.

- Nghe báo cáo của BCĐ 08 của tỉnh và các ngành chức năng.

Chiều
(bắt đầu từ 14h00)

Đại diện một số Sở, ban, ngành liên quan

Phối hợp cùng Đoàn thanh tra, kiểm tra một số cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh thức ăn đường phố.

Ngày 14/5/2014 (thứ 4)

Sáng
(bắt đầu từ 8h30)

- Thường trực BCĐ 08 của tỉnh.

- Các ngành Y Tế, Nông nghiệp & PTNT; Công Thương; Công an.

Thông qua kết quả thanh tra, kiểm tra và kết luận của Đoàn thanh tra, kiểm tra.

(Đoàn đi từ Đồng Tháp đến Kiên Giang)

Ngày 15/5/2014 (thứ 5)

Sáng
(bắt đầu từ 8h30)

Kiên Giang

- Thường trực BCĐ 08 của tỉnh.

- Các ngành Y Tế, Nông nghiệp & PTNT; Công Thương; Công an.

- Làm việc với thường trực BCĐ 08 của tỉnh Kiên Giang.

- Nghe báo cáo của BCĐ 08 của tỉnh và các ngành chức năng.

Chiều
(bắt đầu từ 14h00)

Đại diện một số Sở, ban, ngành liên quan

Phối hợp cùng Đoàn thanh tra, kiểm tra một số cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh thức ăn đường phố.

Ngày 16/5/2014 (thứ 6)

Sáng
(bắt đầu từ 8h30)

- Thường trực BCĐ 08 của tỉnh.

- Các ngành Y Tế, Nông nghiệp & PTNT; Công Thương; Công an.

Thông qua kết quả thanh tra, kiểm tra và kết luận của Đoàn thanh tra, kiểm tra.

Ghi chú: – Cục Bảo vệ thực vật chịu trách nhiệm bố trí xe ô tô chở các thành viên của Đoàn thanh tra, kiểm tra số 5 đi từ Bộ phận thường trực Cục Bảo vệ thực vật số 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận I, thành phố Hồ Chí Minh đến kiểm tra tại 02 tỉnh Kiên Giang và Đồng Tháp.

- Thành viên của Đoàn thanh tra, kiểm tra số 5 có mặt tại số 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận I, thành phố Hồ Chí Minh vào đúng 14 giờ thứ 2 ngày 12/5/2014 để xe đưa Đoàn đi Đồng Tháp.

(Mọi chi tiết xin liên hệ với ông Lê Văn Thiệt:

ĐT: 08.3.8.274.344/091.3.871.696; [email protected])./

Quyết định 850/QĐ-BNN-BVTV năm 2014 thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra An toàn thực phẩm trong “Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm” tại 02 tỉnh Kiên Giang và Đồng Tháp do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Quyết định 831/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ đầu đến ngày 31/12/2013 do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành

BỘ TƯ PHÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2874/KH-ĐA4061

Hà Nội, ngày 13 tháng 4 năm 2012

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT VỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG, CÔNG ƯỚC CỦA LIÊN HỢP QUỐC VỀ CHỐNG THAM NHŨNG TRONG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NHÂN DÂN” (GỌI TẮT LÀ ĐỀ ÁN 4061) NĂM 2012

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Tổ chức và hướng dẫn tổ chức thực hiện một số hoạt động cơ bản về phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân, làm cơ sở triển khai đồng bộ, hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án ở các Bộ, ngành, địa phương và cho các năm tiếp theo.

2. Yêu cầu

- Các hoạt động đề ra phải sát với nội dung của Đề án, yêu cầu thực tiễn, có tính khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp với các đối tượng của Đề án, ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn chung.

- Các hoạt động triển khai Đề án trong năm bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ, có chất lượng và hiệu quả.

- Kết hợp các hoạt động của Đề án với các chương trình, đề án, kế hoạch khác đang được triển khai tại các Bộ, ngành, địa phương bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức tham gia thực hiện Đề án ở Trung ương.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

1. Hoạt động chỉ đạo, điều hành chung

- Xây dựng văn bản hướng dẫn Bộ, ngành, địa phương thực hiện Đề án;

- Xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề án năm 2012;

- Xây dựng Dự toán chi tiết thực hiện Đề án năm 2012.

Thời gian thực hiện: Quý I-II/2012

2. Hoạt động thực hiện các nội dung của Đề án

a) Biên soạn, phát hành các tài liệu phục vụ công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng ở các Bộ, ngành, địa phương:

Tổ chức biên soạn và phát hành các tài liệu sau:

(1) Hệ thống hóa các văn bản pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

(2) Sổ tay pháp luật về phòng, chống tham nhũng dành cho cán bộ, công chức, viên chức (Tập 1);

(3) Những điều nhân dân cần biết về pháp luật phòng, chống tham nhũng (Tập 1);

(5) 15 loại tờ gấp tuyên truyền pháp luật về phòng, chống tham nhũng.

Thời gian thực hiện: Quý II – III/2012

Phân công trách nhiệm:

- Bộ Tư pháp chủ trì;

- Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng có trách nhiệm phối hợp thực hiện.

b) Tổ chức 02 lớp bồi dưỡng, tập huấn kiến thức pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho báo cáo viên pháp luật cấp trung ương

Nội dung tập huấn:

- Văn bản quy phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Luật phòng, chống tham nhũng năm 2005; nội dung cơ bản của Công ước Liên hợp quốc về chống tham nhũng; Luật khiếu nại; Luật tố cáo.

- Thông tin về tình hình thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng.

Thời gian thực hiện: Quý II, III/2012

Phân công trách nhiệm:

- Bộ Tư pháp chủ trì tổ chức các lớp bồi dưỡng, tập huấn (lồng ghép trong thực hiện định kỳ tập huấn Báo cáo viên pháp luật Trung ương);

- Thanh tra Chính phủ, Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp chuẩn bị nội dung bồi dưỡng, tập huấn.

c) Hướng dẫn thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong triển khai thực hiện “Ngày pháp luật” ở các Bộ, ngành, địa phương

Thời gian thực hiện: Quý II/2012

Phân công trách nhiệm:

- Bộ Tư pháp hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện;

- Các Bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

d) Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên các phương tiện thông tin đại chúng

- Tổ chức thực hiện các chương trình, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài tuyên truyền, phổ biến trên báo chí.

Thời gian thực hiện: Cả năm

Phân công trách nhiệm:

+ Bộ Tư pháp chủ trì phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Trung ương xây dựng Kế hoạch, hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên báo chí;

+ Các cơ quan báo đài bao gồm Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Truyền hình TTXVN, Báo Pháp luật Việt Nam, Báo Pháp luật và Xã hội trực tiếp tổ chức thực hiện các chương trình, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài tuyên truyền, phổ biến pháp luật và tình hình thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng

- Xây dựng các nội dung phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng trên Trang thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (giới thiệu văn bản pháp luật mới, hỏi – đáp pháp luật).

Thời gian thực hiện: Cả năm

Cơ quan thực hiện: Bộ Tư pháp

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch này.

2. Các cơ quan tham gia thực hiện các hoạt động chung của Đề án ở Trung ương có trách nhiệm triển khai các nhiệm vụ được phân công theo Kế hoạch này.

3. Trên cơ sở Kế hoạch này, Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật lập dự toán kinh phí chi tiết thực hiện Đề án năm 2012 gửi Văn phòng Bộ thẩm định theo thẩm quyền trước khi gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính tổng hợp, bố trí kinh phí từ nguồn dự phòng của Bộ để triển khai các hoạt động.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các cơ quan tham gia thực hiện Đề án;
– Vụ Kế hoạch – Tài chính, Văn phòng Bộ;
– Lưu: VT, Vụ PBGDPL

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thúy Hiền

 

Kế hoạch 2874/KH-ĐA4061 năm 2014 thực hiện Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng, chống tham nhũng, Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng trong cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân” (gọi tắt là Đề án 4061) năm 2012 do Bộ Tư pháp ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2953/VPCP-KTTH
V/v: kéo dài thời gian thực hiện Dự án công trình Nhà học đa năng của Trường Đào tạo cán bộ công thương Trung ương

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Công Thương;
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Bộ Tài chính.

Xét đề nghị của Bộ Công Thương (văn bản số 2388/BCT-PTNNL ngày 27 tháng 3 năm 2014), ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số 2269/BKHĐT-KHGDTNMT ngày 17 tháng 4 năm 2014), Bộ Tài chính (văn bản số 4895/BTC-ĐT ngày 16 tháng 4 năm 2014) về việc kéo dài thời gian thực hiện Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà học đa năng Trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công thương Trung ương, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:

1. Đồng ý Dự án đầu tư xây dựng công trình Nhà học đa năng Trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công thương Trung ương được kéo dài thời gian thực hiện đến năm 2016 như đề nghị của Bộ Công Thương tại văn bản số 2388/BCT-PTNNL nêu trên.

2. Giao Bộ Công Thương tiếp thu ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản nêu trên, chỉ đạo chủ đầu tư tổ chức lập, thực hiện báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư để làm căn cứ điều chỉnh Dự án theo quy định hiện hành, bảo đảm không làm tăng vốn ngân sách nhà nước đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư ban đầu.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– TTg, PTTg Hoàng Trung Hải,
– VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Văn Tùng, PCN Nguyễn Hữu Vũ, các Vụ: KTN, TH, TGĐ Cổng TTĐT,
– Lưu: VT, KTTH (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2953/VPCP-KTTH năm 2014 kéo dài thời gian thực hiện Dự án công trình Nhà học đa năng của Trường Đào tạo cán bộ công thương Trung ương do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2969/VPCP-KTN
V/v ĐTXD dự án Khu du lịch sinh thái thị trấn Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2014

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ;
– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (Văn bản số 827/UBND-TH4 ngày 11 tháng 3 năm 2014), ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Văn bản số 1092/BNN-TCTL ngày 02 tháng 4 năm 2014) về việc đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh thủy, tỉnh Phú Thọ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:

- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chỉ đạo dừng ngay việc triển khai dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch sinh thái thị trấn Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy; đồng thời tổ chức rà soát điều chỉnh Dự án để đảm bảo theo đúng các quy định pháp luật về đê điều, phù hợp với quy hoạch phòng, chống lũ, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng.

- Giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng CP, PTTg Hoàng Trung Hải;
– Bộ Xây dựng;
– UBND thành phố Hà Nội;
– VPCP: BTCN, các PCN: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Cao Lục, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, V.III;
– Lưu: VT, KTN (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Hữu Vũ

 

Công văn 2969/VPCP-KTN năm 2014 về đầu tư xây dựng dự án Khu du lịch sinh thái thị trấn Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ do Văn phòng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2980/VPCP-V.III
V/v xử lý một số kiến nghị của UBND thành phố Hà Nội.

Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại văn bản số 52/BC-UBND ngày 14 tháng 3 năm 2014 và ý kiến của các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số 2180/BKHĐT-KTĐPLT ngày 14 tháng 4 năm 2014), Tài chính (văn bản số 4885/BTC-NSNN ngày 16 tháng 4 năm 2014), Giao thông vận tải (văn bản số 3609/BGTVT-KHĐT ngày 02 tháng 4 năm 2014), Văn hóa, Thể thao và Du lịch (văn bản số 1076/BVHTTDL-KHTC ngày 07 tháng 4 năm 2014), Xây dựng (văn bản số 762/BXD-QHKT ngày 23 tháng 4 năm 2014), Giáo dục và Đào tạo (văn bản số 2046/BGDĐT-CSVCTBTH ngày 21 tháng 4 năm 2014), Khoa học và Công nghệ (văn bản số 1353/BKHCN-ĐP ngày 18 tháng 4 năm 2014), Lao động – Thương binh và Xã hội (văn bản số 1325/LĐTBXH-KHTC ngày 24 tháng 4 năm 2014), Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng có ý kiến như sau:

1. Về bố trí vốn ngân sách trung ương hàng năm để hỗ trợ Thành phố đầu tư các dự án, công trình trọng điểm quốc gia trên địa bàn Hà Nội: Thành phố thực hiện việc thẩm định nguồn vốn theo Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở đó, giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan căn cứ khả năng cân đối của ngân sách trung ương, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hỗ trợ cho Thành phố theo đúng quy định của pháp luật.

2. Về nâng tỷ lệ điều tiết ngân sách (từ 42% lên 45%) cho giai đoạn ổn định ngân sách tiếp theo (giai đoạn 2016-2021): Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu tỷ lệ điều tiết ngân sách giai đoạn 2016 – 2021 đối với các địa phương (trong đó có thành phố Hà Nội) trong quá trình dự thảo sửa đổi, bổ sung Luật Ngân sách nhà nước, bảo đảm phù hợp và cân đối giữa các vùng trong cả nước, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Về ban hành cơ chế điều phối phát triển vùng Đồng bằng sông Hồng; thành lập Ban chỉ đạo điều phối phát triển vùng Đồng bằng sông Hồng; chỉ đạo các tỉnh, thành trong Vùng lồng ghép việc thực hiện các mục tiêu của phát triển vùng khi xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và kế hoạch đầu tư từ ngân sách 5 năm và hàng năm: Thành phố có báo cáo cụ thể gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu, xem xét trong quá trình xây dựng chính sách phát triển các vùng (trong đó có vùng Đồng bằng sông Hồng), báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

4. Giao các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao nghiên cứu, điều chỉnh các quy định ngành có liên quan đến thành phố Hà Nội (giao thông, cấp điện, thủy lợi, y tế, đào tạo…) theo quy định; phối hợp các địa phương trong vùng phát triển các công trình kết cấu hạ tầng quy mô vùng, đặc biệt là trong lĩnh vực giao thông và xây dựng, hình thành các đô thị vệ tinh của Thủ đô Hà Nội, giảm sự tập trung quá mức dân cư, các cơ sở đào tạo, y tế…. vào khu vực nội thành Hà Nội.

5. Về di dời trụ sở làm việc của cơ quan ra khỏi trung tâm Thành phố và công tác quản lý trụ sở, quỹ đất sau di dời: Ủy ban nhân dân thành phố cần chủ động phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, lộ trình di dời và phương án sử dụng quỹ đất sau di dời đối với các cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện, cơ sở sản xuất công nghiệp ra khỏi trung tâm Thành phố. Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lập phương án sử dụng trụ sở cũ của các Bộ, ngành đã hoàn thành việc di dời, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

6. Các bộ, ngành và các địa phương có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ động, tích cực phối hợp với thành phố Hà Nội trong việc tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 06 tháng 01 năm 2012 của Bộ Chính trị.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các cơ quan có liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài nguyên và Môi trường.
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TH, TKBT, KTTH, KTN, KGVX, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, V.III (3).pvc

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2980/VPCP-V.III năm 2014 xử lý kiến nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội do Văn phòng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 18/2014/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ VÉ VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT CÓ TRỢ GIÁ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan;

Căn cứ Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá;

Căn cứ Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21/10/2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/08/2013 của Bộ Giao thông vận tải quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thường trực Thành ủy tại Thông báo số 708-TB-TU ngày 11/04/2014 về đồng ý chủ trương điều chỉnh giá vé xe buýt có trợ giá trên địa bàn thành phố Hà Nội;

Xét đề nghị của Liên sở: Giao thông vận tải-Tài chính tại Tờ trình số 239/TTr-LS:GTVT-TC ngày 16/04/2014; báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt phương án giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội áp dụng từ ngày 01/05/2014 như sau:

1. Giá vé lượt:

a) Giá vé lượt đồng hạng trong phạm vi tuyến có cự ly vận chuyển dưới 25 km là: 7.000 đồng/vé/lượt;

b) Giá vé lượt đồng hạng trong phạm vi tuyến có cự ly vận chuyển từ 25 km đến 30 km là: 8.000 đồng/vé/lượt;

c) Giá vé lượt đồng hạng trong phạm vi tuyến có cự ly vận chuyển trên 30 km là: 9.000 đồng/vé/lượt.

2. Giá vé tháng:

a) Giá vé tháng bán cho đối tượng ưu tiên bao gồm: học sinh phổ thông, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề (không kể hệ đào tạo vừa học vừa làm), công nhân các khu công nghiệp và người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên:

- Giá vé tháng đi 1 tuyến: 55.000 đồng/vé/tháng;

- Giá vé tháng đi liên tuyến: 100.000 đồng/vé/tháng;

b) Giá vé tháng bán cho các đối tượng mua theo hình thức tập thể từ 30 người trở lên:

- Giá vé tháng đi 1 tuyến: 70.000 đồng/vé/tháng;

- Giá vé tháng đi liên tuyến: 140.000 đồng/vé/tháng;

c) Giá vé tháng bán cho các đối tượng không ưu tiên (đối tượng khác):

- Giá vé tháng đi 1 tuyến: 100.000 đồng/vé/tháng;

- Giá vé tháng đi liên tuyến: 200.000 đồng/vé/tháng;

(Giá vé tháng trên đã bao gồm tiền bảo hiểm thân thể hành khách đi xe; áp dụng cho tất cả các tuyến xe buýt có trợ giá).

Điều 2. Tổ chức thực hiện: Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm:

1. Phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế thành phố Hà Nội hướng dẫn Trung tâm Quản lý và Điều hành Giao thông đô thị, các đơn vị tham gia vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện mức giá vé theo đúng đối tượng ghi tại Điều 1 Quyết định này; Chấp hành đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý vé, biên lai, ấn chỉ;

2. Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng quy trình mua vé tháng cho đối tượng ưu tiên.

3. Xây dựng các phương án đầu tư và tăng cường công tác quản lý, giám sát nhằm nâng cao chất lượng phục vụ hành khách.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động – Thương binh và Xã hội, Cục trưởng Cục Thuế thành phố Hà Nội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Hà Nội; Tổng Công ty Vận tải Hà Nội và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ: Tư pháp, Tài chính, Giao thông vận tải;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND TP;
– Chủ tịch UBND TP;
– Các Phó Chủ tịch UBND TP;
– Cục Kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;
– Cổng Thông tin điện tử CP;
– Các báo: KTĐT, HNM;
– Đài PTTH Hà Nội;
– Trung tâm Tin học Công báo TP;
– VP: Các PCVP, các Phòng CV;
– Lưu VT, KTh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Sửu

 

Quyết định 18/2014/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá vé vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hà Nội

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây