BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13035/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại tp. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 2532/TB-PTPLHCM-14 ngày 17/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: GT- Vit PMX No.3 (Bổ sung Premix Vitamin trong thức ăn chăn nuôi lợn) Hàng nhập theo giấy phép số 131/CN-TACN ngày 05/02/2013, 646/CN-TACN ngày 31/5/2013, 712/CN-TACN ngày 17/6/2013 (Mục 6).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Emivest Feedmill Việt Nam; địa chỉ: Lô A – 11A-CN, KCN Bàu Bàng, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương; Mã số thuế: 3701642642.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10011159385/A12 ngày 25/8/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước – Cục Hải quan Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Chế phẩm bổ sung trong thức ăn chăn nuôi. Thành phần chính gồm hỗn hợp các vitamin (B3, B5, B6, E…) trong chất mang CaCO3.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: GT- Vit PMX No.3.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm bổ sung trong thức ăn chăn nuôi. Thành phần chính gồm hỗn hợp các vitamin (B3, B5, B6, E…) trong chất mang CaCO3.

Ký, mã hiệu, chủng loại: GT- Vit PMX No.3.

Nhà sản xuất: Jaco Nutrimix Sdn. Bhd. – Malaysia.

thuộc nhóm 23.09 “Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật”, phân nhóm 2309.90 “-Loại khác”, mã số 2309.90.20 “- – Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc thêm vào thức ăn” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục HQ Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Thảo (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13035/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu GT- Vit PMX No.3 Bổ sung Premix Vitamin trong thức ăn chăn nuôi lợn do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13051/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại tp. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 2388/TB-PTPLHCM ngày 02/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Bột sữa Whey (Sweet Whey Powder) (25kg/bag) (Nguyên liệu dùng để sản xuất thức uống lúa mạch vị sôcôla) dạng bột (Mục 2).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH FES (Việt Nam) – Địa chỉ: Số 11, Đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, Thị xã Thuận An, Bình Dương; MST: 3700605006.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10010622356/A12 ngày 19/8/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Việt Nam – Singapore / Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Bột Whey, thành phần gồm: Protein tính theo Nitơ tổng ≈ 19,91%, Lactose ≈ 72,44%, hàm ẩm ≈ 2,5%, hàm tro ≈ 5,15%, trong đó chứa các nguyên tố khoáng là Ca, K, Na, S, P, ….

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Sweet Whey Powder

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Bột Whey, thành phần gồm: Protein tính theo Nitơ tổng » 19,91%, Lactose ≈ 72,44%, hàm ẩm ≈ 2,5%, hàm tro ≈ 5,15%, trong đó chứa các nguyên tố khoáng là Ca, K, Na, S, P, ….

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin

Nhà sản xuất: Proszkownia Mleka SP. Z O. O

thuộc nhóm 04.04Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác; các sản phẩm chứa thành phần sữa tự nhiên, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc các chất làm ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, mã số 0404.10.00- Whey và Whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, tp. (để t/hiện);
– Chi cục HQ Quản lý hàng XNK ngoài KCN (Cục HQ Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Trung (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13051/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Bột sữa Whey xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 76/2014/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 06 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ, CẤP PHÁT THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN KINH PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản QPPL của HĐND, UBND ngày 14/12/2004;

Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế ngày 14/11/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế; Nghị định số 92/2011/NĐ-CP ngày 17/10/2011 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Bảo hiểm y tế;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Bảo hiểm y tế;

Theo đề nghị của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 1428/SLĐTBXH-KHTC ngày 27/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí” áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Các Bộ: Y tế, Tài chính, LĐ-TBXH, Tư pháp, BHXH VN;
– Cục Kiểm tra Văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh, BCH Bộ đội Biên phòng tỉnh;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, TH, VX1;
Gửi: Bản giấy và Điện tử.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thiện

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ, CẤP PHÁT THẺ BẢO HIỂM Y TẾ CHO ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN KINH PHÍ ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ TĨNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 76/2014/QĐ-UBND ngày 06/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi:

Quy định này xác định phạm vi, trách nhiệm, quyền hạn của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (gọi chung là Ủy ban nhân dân huyện) và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân xã) trong công tác quản lý, quy trình cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế (BHYT) cho các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Đối tượng:

Đối tượng được Ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (không bao gồm các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý và thân nhân của các đối tượng này, học sinh, sinh viên).

Việc quản lý, cấp phát và sử dụng thẻ BHYT phải tuân theo các quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung tại Quy định này; đảm bảo nguyên tắc đúng đối tượng và mỗi đối tượng chỉ được cấp một thẻ BHYT.

Chương II

QUY TRÌNH PHÁT HÀNH THẺ BHYT

Điều 2. Lập danh sách mua thẻ bảo hiểm y tế

1. Đối với trẻ em dưới 06 tuổi: Thôn trưởng, xóm trưởng, tổ trưởng dân phố tiến hành rà soát số lượng trẻ em chưa được cấp thẻ BHYT (đối với các trường hợp chưa đăng ký khai sinh thì hướng dẫn cha mẹ tiến hành thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ để có cơ sở cấp thẻ BHYT), chuyển danh sách trẻ em chưa được cấp thẻ BHYT về cán bộ Tư pháp – Hộ tịch xã để tổng hợp danh sách trẻ em dưới 06 tuổi chưa được cấp thẻ BHYT, trẻ em mới đăng ký khai sinh trong tháng trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt đề nghị cấp thẻ BHYT.

2. Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo: Căn cứ vào thời điểm phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh, cán bộ phụ trách công tác Lao động – TBXH xã rà soát loại trừ những người đã được cấp thẻ BHYT thuộc đối tượng khác để lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT.

3. Đối với các đối tượng còn lại nếu thẻ BHYT hết hạn vào cuối năm đó (không bao gồm các đối tượng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và thân nhân của các đối tượng này, học sinh, sinh viên): Vào đầu quý IV hàng năm, cán bộ quản lý từng loại đối tượng của xã phối hợp với thôn trưởng, xóm trưởng, tổ trưởng dân phố tiến hành rà soát xác định số lượng, danh sách đối tượng do mình quản lý, loại trừ những trường hợp đã có thẻ BHYT thuộc đối tượng khác. Trước ngày 10/11 hàng năm lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT của năm sau.

Danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT phải được Ủy ban nhân dân xã rà soát, thẩm định trước khi phê duyệt, sau đó chuyển về Phòng Lao động – TBXH huyện.

Điều 3. Thẩm định, ra quyết định phê duyệt danh sách mua thẻ Bảo hiểm y tế của Ủy ban nhân dân huyện

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản và danh sách, hồ sơ đề nghị cấp thẻ BHYT cho các đối tượng do Ủy ban nhân dân xã lập gửi lên, Phòng Lao động – TBXH huyện rà soát, thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Danh sách, hồ sơ đề nghị phê duyệt của năm sau phải hoàn thành trước ngày 30/11 năm trước. Riêng đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo thời điểm của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hộ nghèo, hộ cận nghèo hàng năm.

Điều 4. Tổ chức ký hợp đồng và in thẻ bảo hiểm y tế

Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện về việc phê duyệt danh sách các đối tượng được Ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế, Phòng Lao động – TBXH huyện thực hiện ký hợp đồng mua thẻ BHYT của năm sau với cơ quan BHXH huyện kèm theo danh sách được Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt cùng file dữ liệu tương ứng, chậm nhất ngày 01/12 hàng năm.

Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc, Bảo hiểm xã hội huyện có trách nhiệm in thẻ BHYT và chuyển trả danh sách cấp thẻ BHYT cho Phòng Lao động – TBXH huyện theo hợp đồng.

Điều 5. Bàn giao, phát thẻ bảo hiểm y tế đến người tham gia

1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH huyện bàn giao thẻ BHYT, Phòng Lao động -TBXH huyện có trách nhiệm phát xong thẻ BHYT cho từng xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thẻ BHYT từ Phòng Lao động -TBXH huyện, Ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm phát xong thẻ BHYT cho từng thôn, xóm, tổ dân phố. Thôn trưởng, xóm trưởng, tổ trưởng dân phố có trách nhiệm giao thẻ BHYT cho đối tượng.

3. Khi phát thẻ BHYT, các cấp, các cơ quan phải có biên bản giao nhận hoặc sổ giao nhận có ký nhận của người nhận thẻ. Việc cấp phát thẻ BHYT năm sau cho các đối tượng trên địa bàn phải được thực hiện trước ngày 01/01 của năm đó. Quá trình cấp phát thẻ nếu phát hiện đối tượng đã có thẻ BHYT hoặc thẻ BHYT có sai sót về họ, tên, ngày tháng năm sinh phải thu hồi ngay để đề nghị sửa đổi kịp thời.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

a) Chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan hướng dẫn, kiểm tra các huyện thực hiện việc lập danh sách, cấp và quản lý thẻ BHYT cho các đối tượng theo đúng quy định của Luật Bảo hiểm y tế.

b) Phối hợp tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyển giao phần mềm phát hiện trùng lặp đối tượng trong danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT để cấp huyện, xã rà soát.

c) Phối hợp tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của Luật Bảo hiểm y tế, xử lý hoặc đề xuất xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm.

2. Bảo hiểm xã hội tỉnh:

a) Tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, chuyển giao phần mềm phát hiện trùng về BHXH cấp huyện rà soát.

b) Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình in thẻ BHYT để đảm bảo kịp thời, chính xác; đồng thời phát hiện các trường hợp nghi ngờ trùng thẻ, thông báo cho các đơn vị liên quan kịp thời xử lý.

c) Chỉ đạo, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát quá trình cấp phát thẻ BHYT, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong việc thực hiện quyền lợi của đối tượng được cấp thẻ BHYT nhằm đảm bảo tốt chính sách chăm sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cho đối tượng.

d) Chủ trì phối hợp tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của Luật Bảo hiểm y tế, xử lý hoặc đề xuất xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm.

Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện

1. Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chính sách khám, chữa bệnh BHYT cho đối tượng thuộc khoản 2 Điều 1 Quy định này trên địa bàn; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm về danh sách đối tượng được cấp thẻ BHYT, tính chính xác về thông tin của đối tượng được cấp thẻ BHYT.

2. Chỉ đạo các phòng chức năng bố trí đủ cán bộ làm công tác quản lý, thẩm định danh sách đề nghị cấp phát thẻ BHYT, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về bảo hiểm y tế; đôn đốc, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra các đơn vị liên quan đảm bảo việc lập danh sách cấp thẻ BHYT không trùng lặp, đúng đối tượng và thời gian quy định.

Điều 8. Trách nhiệm của Phòng Lao động – TBXH huyện

1. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo, hướng dẫn các phòng ban, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện việc lập danh sách đề nghị cấp BHYT cho các đối tượng trên địa bàn đảm bảo không trùng lặp. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã đối chiếu, xác minh kịp thời khi phòng Lao động – TBXH huyện cung cấp danh sách cảnh báo cấp trùng thẻ.

2. Thẩm định, rà soát cảnh báo cấp trùng thẻ cho Ủy ban nhân dân xã trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt. Hợp đồng với cơ quan Bảo hiểm xã hội huyện tổ chức in và cấp thẻ BHYT cho đối tượng. Quản lý, theo dõi biến động về đối tượng thuộc diện ngân sách Nhà nước đóng, hỗ trợ đóng BHYT.

3. Kiểm tra và báo cáo định kỳ việc thực hiện cấp thẻ BHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng BHYT về Sở Lao động – TBXH để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 9. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội huyện

1. Rà soát danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT, cung cấp danh sách cảnh báo trùng cấp (nếu có) cho Phòng Lao động – TBXH huyện để phối hợp với Ủy ban nhân dân xã đối chiếu, xác minh trước khi thực hiện in thẻ BHYT.

2. Tổ chức hoàn thiện quy trình in và phát hành thẻ BHYT theo mẫu, đảm bảo đúng đối tượng và tính chính xác về những thông tin của người được cấp thẻ. Thực hiện việc cấp lại thẻ, đổi thẻ BHYT theo quy định.

3. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quá trình in thẻ BHYT để phát hiện các trường hợp nghi ngờ trùng thẻ, thông báo cho các đơn vị liên quan kịp thời xử lý.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Luật Bảo hiểm y tế, Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi và các văn bản hướng dẫn thực hiện tới người dân.

2. Căn cứ số lượng đối tượng quản lý để thành lập Ban quản lý cấp thẻ BHYT (sau đây gọi chung là Ban quản Iý) phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương, gồm các thành phần:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là Trưởng Ban;

b) Công chức phụ trách công tác Lao động – TBXH là thường trực Hội đồng, tham mưu, giúp việc trực tiếp cho Trưởng ban.

c) Các thành viên: Công chức phụ trách công tác Tư pháp – Hộ tịch, Ban chỉ huy quân sự, Công an, Hội cựu chiến binh, các đoàn thể liên quan (do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định) xã, phường, thị trấn;

3. Trách nhiệm của các thành viên Ban quản lý:

a) Trưởng Ban Quản lý có trách nhiệm tổ chức và chủ trì các hoạt động của Ban; lập danh sách đề nghị cấp thẻ BHYT cho các đối tượng được ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ tiền đóng BHYT trên địa bàn xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt, đảm bảo danh sách gửi lên cấp trên đề nghị cấp thẻ BHYT không có đối tượng nào trùng lặp.

b) Thường trực Ban Quản lý có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các thành viên trong Ban chịu trách nhiệm chính trong việc áp dụng phần mềm quản lý giúp phát hiện các trường hợp nghi ngờ trùng thẻ để xử lý, bảo đảm không cấp có đối tượng nào được cấp trùng thẻ.

c) Các thành viên Ban Quản lý khi lập danh sách phải phối hợp, đối chiếu nhau để đảm bảo trong mỗi danh sách và giữa các danh sách không có đối tượng nào trùng lặp. Kiểm tra, xác minh kịp thời khi có danh sách cảnh báo cấp trùng do Phòng Lao động – TBXH yêu cầu (mỗi người chỉ được tham gia BHYT theo một đối tượng, trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT khác nhau thì đóng BHYT theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư số 09/2009/TTLT-BYT-BTC ngày 14/8/2009 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính về việc hướng dẫn bảo hiểm y tế).

4. Các thành viên Ban Quản lý phối hợp với thôn trưởng, tổ trưởng dân phố lập danh sách, kiểm tra, thẩm định chuyển Ủy ban nhân dân xã phê duyệt gửi Phòng LĐ-TB&XH huyện trình Ủy ban nhân dân huyện ra quyết định phê duyệt danh sách cấp thẻ BHYT cho các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy định này; tổ chức, phát thẻ BHYT kịp thời, đúng đối tượng.

5. Quản lý, theo dõi biến động về đối tượng cấp thẻ BHYT, báo cáo về Ủy ban nhân dân huyện (qua Phòng Lao động – TBXH huyện) và Bảo hiểm xã hội huyện.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Căn cứ Quy định này, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện tổ chức triển khai thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các địa phương, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Bảo hiểm Xã hội tỉnh để được hướng dẫn xử lý; trường hợp có nội dung chưa phù hợp thì tổng hợp, tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung theo quy định./.

 

Quyết định 76/2014/QĐ-UBND về quản lý, cấp phát thẻ Bảo hiểm y tế cho đối tượng được ngân sách Nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc một phần kinh phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 62/2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN NHẬN DẠNG VÀ TRUY THEO TẦM XA CỦA TÀU THUYỀN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 và các sửa đổi, bổ sung;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Thủ tướng Chính phủ quyết định ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền.

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– UB Giám sát tài chính QG;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban Quốc gia Tìm kiếm, Cứu nạn;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).KN

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN NHẬN DẠNG VÀ TRUY THEO TẦM XA CỦA THUYỀN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2014/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định về quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam hoạt động tuyến quốc tế trong phạm vi vùng biển A1, A2, A3 và tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động trong vùng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài liên quan đến quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam hoạt động tuyến quốc tế trong phạm vi vùng biển A1, A2, A3 và tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài hoạt động trong vùng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong quy chế này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Hệ thống thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền (sau đây gọi tắt là hệ thống LRIT) là hệ thống thu nhận, truyền phát, cung cấp thông tin nhận dạng và theo dõi vị trí tàu thuyền, bao gồm: Thiết bị nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền, phân hệ cung cấp dịch vụ truyền thông, phân hệ cung cấp dịch vụ ứng dụng và trung tâm dữ liệu.

2. Thiết bị nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền (sau đây gọi tắt là thiết bị LRIT) là thiết bị được lắp đặt trên tàu thuyền dùng để phát thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền.

3. Phân hệ cung cấp dịch vụ truyền thông là một thành phần kỹ thuật được lắp đặt trên bờ của hệ thống LRIT, có chức năng kết nối thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền giữa thiết bị LRIT với phân hệ cung cấp dịch vụ ứng dụng.

4. Phân hệ cung cấp dịch vụ ứng dụng là một thành phần kỹ thuật được lắp đặt trên bờ của hệ thống LRIT, có chức năng thu nhận thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền từ phân hệ cung cấp dịch vụ truyền thông, xử lý và gửi đến trung tâm dữ liệu.

5. Trung tâm dữ liệu là một thành phần kỹ thuật được lắp đặt trên bờ của hệ thống LRIT, có chức năng xử lý, cung cấp, lưu trữ dữ liệu về thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền theo quy định của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (sau đây gọi tắt là Công ước SOLAS).

6. Thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền (sau đây gọi tắt thông tin LRIT) là thông tin về mã nhận dạng, vị trí, thời gian xác định vị trí của tàu thuyền theo giờ quốc tế – UTC được phát ra từ thiết bị LRIT.

7. Vùng biển A1 là vùng biển trong phạm vi vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải VHF mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục bằng gọi chọn số (vùng biển này có bán kính cách Đài thông tin duyên hải khoảng 30 hải lý).

8. Vùng biển A2 là vùng biển phía ngoài vùng biển A1 và trong phạm vi vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải MF mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục bằng gọi chọn số (vùng biển này có bán kính cách Đài thông tin duyên hải khoảng 250 hải lý).

9. Vùng biển A3 là vùng biển phía ngoài vùng biển A1, A2 và trong phạm vi vùng phủ sóng của vệ tinh địa tĩnh Inmarsat mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục (vùng biển này có phạm vi từ 70 vĩ độ Bắc đến 70 vĩ độ Nam).

10. Vùng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của Việt Nam (sau đây gọi tắt là vùng thông tin LRIT của Việt Nam) là vùng thông tin do Bộ Giao thông vận tải tổ chức công bố theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên, bao gồm: Vùng nội thủy LRIT, vùng lãnh hải LRIT, vùng LRIT 1.000 hải lý và vùng LRIT tự chọn.

11. Chủ tàu là người sở hữu hoặc quản lý, khai thác, sử dụng tàu thuyền.

12. Chế độ 24/7 là chế độ hoạt động liên tục 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần.

Điều 4. Đối tượng lắp đặt thiết bị LRIT

1. Các loại tàu biển phải được lắp đặt thiết bị LRIT theo quy định của Công ước SOLAS, bao gồm:

a) Tàu chở khách, bao gồm cả tàu cao tốc chở khách, hoạt động trên tuyến quốc tế;

b) Tàu chở hàng, bao gồm cả tàu cao tốc chở hàng, có tổng dung tích từ 300 GT trở lên, hoạt động trên tuyến quốc tế;

c) Giàn khoan di động.

2. Miễn trừ việc lắp đặt thiết bị LRIT đối với tàu biển chỉ hoạt động trong vùng biển A1 và đã được lắp đặt thiết bị nhận dạng tự động AIS.

3. Các loại tàu thuyền không được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này có thể được lắp đặt thiết bị LRIT khi chủ tàu có yêu cầu.

Điều 5. Yêu cầu đối với hệ thống LRIT và thiết bị LRIT

1. Hệ thống LRIT phải bảo đảm phù hợp với các yêu cầu của Công ước SOLAS, quy định của Tổ chức Vệ tinh Di động Quốc tế và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

2. Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp với Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thiết bị LRIT được lắp đặt trên tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam.

3. Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn trình tự, thủ tục kiểm tra, cấp giấy chứng nhận đối với thiết bị LRIT được lắp đặt trên tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam.

Chương II

QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN LRIT

Điều 6. Các loại thông tin LRIT

1. Thông tin LRIT của tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam hoạt động trong các vùng biển A1, A2 và A3.

2. Thông tin LRIT của tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài đang hoạt động trong vùng thông tin LRIT của Việt Nam, đã có thông báo dự kiến đến cảng hoặc vùng biển thuộc quyền tài phán của Việt Nam, trừ trường hợp tàu thuyền đó hoạt động trong vùng nội thủy của quốc gia khác.

3. Thông tin LRIT của tàu thuyền mang cờ quốc tịch nước ngoài không có dự kiến đến cảng hoặc vùng biển thuộc quyền tài phán của Việt Nam nhưng đang hoạt động trong vùng thông tin LRIT của Việt Nam, trừ trường hợp tàu thuyền đó hoạt động trong vùng nội thủy của quốc gia khác hoặc trong vùng lãnh hải của quốc gia mà tàu đó mang cờ quốc tịch.

4. Thông tin LRIT của tàu thuyền trong trường hợp có liên quan đến hoạt động tìm kiếm, cứu nạn.

Điều 7. Nguyên tắc khai thác, sử dụng thông tin LRIT

1. Thông tin LRIT chỉ được sử dụng vào mục đích an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường và hoạt động tìm kiếm cứu nạn có liên quan đến hoạt động của tàu thuyền.

2. Việc khai thác, sử dụng thông tin LRIT của Việt Nam phải tuân theo các quy định của Công ước SOLAS, quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

Điều 8. Trách nhiệm quản lý, khai thác và cung cấp thông tin LRIT

1. Cục Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm tổ chức quản lý, khai thác, sử dụng, thu nhận, truyền phát và cung cấp thông tin LRIT của Việt Nam theo quy định tại Quy chế này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam có trách nhiệm:

a) Trực tiếp quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, bảo dưỡng và quản trị hệ thống LRIT của Việt Nam;

b) Thực hiện việc cung cấp thông tin LRIT theo chế độ 24/7, kịp thời, chính xác và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật;

c) Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc đột xuất khi có yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

3. Cảng vụ hàng hải, thanh tra chuyên ngành hàng hải có trách nhiệm tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý các hành vi vi phạm Quy chế này theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Truyền phát, trao đổi thông tin LRIT

1. Việc truyền phát thông tin LRIT được thực hiện tự động từ tàu thuyền về Trung tâm dữ liệu với tần suất 6 tiếng 01 lần. Trường hợp tàu thuyền mang cờ quốc tịch Việt Nam đang sửa chữa hoặc tạm dừng hoạt động, chủ tàu phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hoặc bằng thư điện tử cho Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam để giảm tần suất phát thông tin.

2. Việc tao đổi thông tin LRIT giữa Trung tâm dữ liệu của Việt Nam với Trung tâm dữ liệu nước ngoài được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận trao đổi thông tin giữa hai bên bằng văn bản.

3. Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức ký kết Thỏa thuận trao đổi thông tin LRIT giữa Trung tâm dữ liệu của Việt Nam với Trung tâm dữ liệu nước ngoài. Nội dung cơ bản của Thỏa thuận gồm:

a) Mục đích sử dụng thông tin;

b) Phạm vi thông tin trao đổi;

c) Các quy định về bảo mật thông tin;

d) Các quy định về chi phí, thanh toán;

đ) Các điều khoản quy định về bất khả kháng và giải quyết tranh chấp;

e) Các nội dung khác (nếu có).

4. Tàu thuyền quy định tại Điều 4 của Quy chế này có nghĩa vụ duy trì thiết bị LRIT hoạt động theo chế độ 24/7.

5. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được cấp tài khoản truy cập thông tin LRIT theo quy định tại Khoản 1 Điều 10 của Quy chế này với tần suất thu nhận thông tin LRIT quy định tại Khoản 1 Điều này, trong trường hợp cần thiết cơ quan này có thể tăng tần suất phát thông tin LRIT (nhưng không được nhỏ hơn 15 phút 01 lần).

6. Nội dung thông tin LRIT được truyền phát, trao đổi gồm các thông tin về mã nhận dạng, vị trí, thời gian xác định vị trí của tàu thuyền phục vụ an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường và hoạt động tìm kiếm, cứu nạn.

7. Việc truyền phát, cung cấp thông tin LRIT có liên quan đến quốc phòng, an ninh hoặc chủ quyền đối với biển, đảo của quốc gia phải được sự thống nhất của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Điều 10. Đăng ký sử dụng, cung cấp thông tin LRIT

1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi hoạt động có liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường và hoạt động tìm kiếm, cứu nạn gửi đến Cục Hàng hải Việt Nam văn bản đề nghị theo mẫu quy định tại Phụ lục của Quy chế này để yêu cầu cấp tài khoản truy cập thông tin LRIT. Chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức cấp tài khoản, trường hợp không cung cấp phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

2. Trường hợp chủ tàu thuyền Việt Nam có nhu cầu được cung cấp thông tin liên quan đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và hoạt động tìm kiếm, cứu nạn đối với tàu thuyền do mình sở hữu hoặc quản lý, khai thác, chủ tàu thuyền gửi văn bản đề nghị đến Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam để được cung cấp thông tin LRIT về tàu thuyền. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Thông tin Điện tử Hàng hải Việt Nam cung cấp thông tin LRIT cho chủ tàu, trường hợp không cấp phải trả lời và nêu rõ lý do.

3. Tổ chức nước ngoài có thể được cung cấp thông tin LRIT trên cơ sở các quy định của Công ước SOLAS, quy định tại Quy chế này, các quy định khác có liên quan của pháp luật Việt Nam và theo thỏa thuận trao đổi thông tin LRIT giữa Trung tâm dữ liệu của Việt Nam với Trung tâm dữ liệu của nước ngoài.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; phối hợp với các cơ quan liên quan kịp thời giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.

2. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các Bộ, ngành khác có liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc xử lý các trường hợp truyền phát, cung cấp, sử dụng thông tin LRIT gây hại đến quốc phòng, an ninh và các lợi ích khác của quốc gia.

3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải bố trí, hướng dẫn sử dụng kinh phí quản lý, khai thác, vận hành, bảo dưỡng hệ thống LRIT và chi phí sử dụng thông tin LRIT.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin LRIT phải đảm bảo đúng mục đích và bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật.

5. Các chủ tàu thuyền, thuyền trưởng có trách nhiệm lắp đặt và duy trì hoạt động của thiết bị LRIT trên tàu thuyền theo quy định của Quy chế này.

Điều 12. Kinh phí thực hiện

1. Kinh phí quản lý, khai thác, vận hành, bảo dưỡng hệ thống LRIT và kinh phí đào tạo, tập huấn, quản lý, khai thác, sử dụng thông tin LRIT do Ngân sách nhà nước bảo đảm.

2. Hàng năm, Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo Cục Hàng hải Việt Nam tổ chức xây dựng dự toán kinh phí quản lý, khai thác, vận hành, bảo dưỡng hệ thống LRIT và kinh phí đào tạo, tập huấn, quản lý, khai thác, sử dụng thông tin LRIT và tổ chức thực hiện khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

 

PHỤ LỤC

MẪU ĐỀ NGHỊ CẤP TÀI KHOẢN TRUY CẬP, SỬ DỤNG THÔNG TIN LRIT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2014/QĐ-TTg ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

TÊN CƠ QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: …
V/v đề nghị cấp tài khoản truy cập, sử dụng thông tin LRIT

……., ngày……. tháng……. năm…….

 

Kính gửi: Cục Hàng hải Việt Nam

1. Cơ quan đề nghị:

Tên

 

Địa chỉ

 

Điện thoại

 

Fax

 

Email

 

Đầu mối liên hệ

Tên người liên hệ

 

Điện thoại

 

Email

 

2. Nội dung đề nghị:

a) Người truy cập, sử dụng thông tin LRIT:

Tên người sử dụng

 

Bộ phận

 

Đin thoi

 

Email

 

b) Mục đích truy cập, sử dụng thông tin LRIT:

□ Phục vụ tìm kiếm cứu nạn

□ Phục vụ an toàn hàng hải

□ Phục vụ bảo vệ môi trường

□ Phục vụ an ninh hàng hải

□ Khác:

3. Thời hạn truy cập, sử dụng:

Từ:……………………………………………… Đến: ……………………………………

Đề nghị Quý Cục cấp tài khoản truy cập, sử dụng thông tin LRIT.

 

 

Ký tên và đóng dấu

 

Quyết định 62/2014/QĐ-TTg quy chế quản lý, khai thác, sử dụng thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa của tàu thuyền do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2408/2014/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 22 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG CỦA TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ các Nghị định: số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính – Bộ Công Thương Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1828/TTr-SCT ngày 09/9/2014, Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 142/BC-STP ngày 29/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, và thay thế Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc KBNN Quảng Ninh và Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Công Thương; (Báo cáo)
– TTTU, TTHĐND tỉnh; (Báo cáo)
– CT các PCT UBND tỉnh; (Báo cáo)
– Cục kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
– V0, V4, TM3, CN, TH;
– Lưu: VT, TM3.
30 bản, QĐ338

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đỗ Thông

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh hoặc huyện, xã (nếu có) đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm, bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm như quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã. Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác.

c) Hộ kinh doanh theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

d) Các đối tượng trên (sau đây gọi tắt là cơ sở công nghiệp nông thôn) có trụ sở đăng ký kinh doanh tại các phường thuộc thành phố loại 1 khi trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm thuộc đối tượng được hưởng chính sách khuyến công.

đ) Thời gian xác định các phường thuộc thành phố loại 1 chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm kể từ ngày có hiệu lực của Quyết định chuyển đổi do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm xây dựng kế hoạch.

2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn không giới hạn về quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm và địa bàn đầu tư sản xuất.

3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chương trình khuyến công là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được UBND tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội, lao động ở địa phương.

2. Kế hoạch khuyến công là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn. Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Đề án khuyến công là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 8 của quy định này. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định.

4. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.

5. Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường.

6. Dịch vụ khuyến công là các dịch vụ cần triển khai để thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 8 của quy định này.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn gọi tắt cấp huyện, cấp xã.

Điều 4. Nguồn hình thành và quản lý kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh được hình thành từ các nguồn sau:

a) Từ nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm.

b) Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

c) Kinh phí khuyến công do ngân sách tỉnh cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Kinh phí khuyến công cấp huyện, cấp xã (nếu có).

a) Từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã cấp hàng năm.

b) Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh được giao cho Sở Công Thương quản lý. Kinh phí khuyến công cấp huyện, cấp xã (nếu có) do địa phương quản lý và được sử dụng theo quy định này.

Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công

Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này đầu tư sản xuất vào các ngành nghề sau đây được hưởng chính sách khuyến công:

1. Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản và chế biến thực phẩm.

2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới (vật liệu không nung), không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo.

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử – tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

5. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp; Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

6. Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Đối tượng, ngành nghề và nội dung chi: phù hợp với quy định tại Điều 2, Điều 5 và Điều 8 của Quy định này;

- Đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ);

- Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi hỗ trợ;

- Đề án khả thi, phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp và các Quy hoạch phát triển ngành của địa phương và của tỉnh;

- Đủ năng lực triển khai thực hiện đề án;

- Hồ sơ đáp ứng theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quy định này.

2. Hồ sơ đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị thực hiện đề án (Phụ lục 01);

- Đề án khuyến công (nội dung cơ bản của đề án theo Phụ lục 02);

- Cam kết của đơn vị thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi hỗ trợ;

- Tờ trình của phòng Kinh tế/Kinh tế & Hạ tầng … (có ý kiến xác nhận của UBND huyện, thị xã, thành phố) nơi có địa điểm thực hiện đề án;

- Bản sao (công chứng): Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; các văn bản khác kèm theo (nếu có) như: Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm; Cam kết môi trường đối với các cơ sở sản xuất có phát sinh phát thải… và các văn bản cần thiết khác có liên quan đến từng nội dung hoạt động khuyến công (nếu có) theo hướng dẫn của Sở Công Thương;

- Hồ sơ được lập thành 06 bộ (đóng dấu đỏ) gửi về cơ quan thường trực là Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh.

Điều 7. Nguyên tắc ưu tiên

1. Địa bàn ưu tiên

a) Huyện vùng cao, hải đảo, biên giới đất liền, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.

b) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc từng giai đoạn.

c) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Ngành nghề, sản phẩm ưu tiên

- Công nghiệp cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản; áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.

- Công nghiệp hỗ trợ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển theo quy định hiện hành.

- Các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: là sản phẩm quy định tại Khoản 4, Điều 3 của quy định này, được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công Thương.

- Sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.

- Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn các địa phương trong tỉnh chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu và có sử dụng từ 50 lao động trở lên.

3. Nguyên tắc xét ưu tiên

a) Ưu tiên trong phân bổ kế hoạch kinh phí:

- Về địa bàn: Khi xét giao kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến công hàng năm, cơ quan quản lý chương trình xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ Điểm a đến Điểm c của Khoản 1, Điều này;

- Về ngành nghề: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công ưu tiên lần lượt theo thứ tự tại Khoản 2, Điều này (không bao gồm áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp);

- Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề.

b) Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn không quy định thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề như quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này. Thứ tự ưu tiên xét trên hiệu quả và sự cấp thiết của đề án do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định.

Chương II

NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI

Điều 8. Nội dung chi

1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.

2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước và ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.

3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.

4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; Chi hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn; hàng thủ công mỹ nghệ trong nước.

5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất – tài chính – kế toán – nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ – thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính – tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.

6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương.

7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp:

a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp.

b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

c) Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.

8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công:

a) Chi xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn.

b) Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn.

c) Chi nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước.

9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:

a) Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.

b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn.

c) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

d) Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm.

đ) Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và nghiệm thu đề án được hỗ trợ.

e) Chi khen thưởng theo quyết định của các cấp có thẩm quyền.

10. Các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động khuyến công (nếu có).

Điều 9. Mức chi

1. Mức chi chung

a) Chi biên soạn chương trình; giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

b) Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề).

c) Chi tổ chức hội nghị; hội thảo; tập huấn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước và diễn đàn áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí.

đ) Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”.

e) Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

g) Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

h) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020.

(Khi quy định tại các văn bản trích dẫn trên được thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới).

2. Một số mức chi đặc thù

a) Chi hỗ trợ thành lập cơ sở công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/cơ sở.

b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.

c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

d) Chi hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước:

- Đối với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp: Mức hỗ trợ 100% chi phí gồm: Thuê gian hàng; Vận chuyển hàng; Trang trí gian hàng; Chi phí cho cán bộ tham gia phục vụ hội chợ, triển lãm (theo chế độ hiện hành).

- Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn: Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.

đ) Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

e) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh (nếu có):

- Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 100 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh;

- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng 03 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp tỉnh được thưởng 05 triệu đồng/sản phẩm.

g) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.

h) Chi hỗ trợ để thành lập Hội, Hiệp hội ngành nghề cấp huyện và cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp huyện và không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh.

i) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.

k) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.

l) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.

m) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.

n) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.

o) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công: Xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê phương tiện vận tải đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Mức chi do cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành.

p) Chi 100% kinh phí xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, bản tin, website và các hình thức thông tin đại chúng khác (nếu có). Mức chi cụ thể được thực hiện theo giá trị hợp đồng với các đơn vị thực hiện trên cơ sở phù hợp với các quy định hiện hành.

q) Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ quy định tại Khoản 1, Điều 7 của quy định này và áp dụng sản xuất sạch hơn được nhân với hệ số nhưng không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ

Điều 10. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí

Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và quy định này như sau:

1. Lập và phân bổ dự toán

- Chậm nhất vào ngày 31/7 năm trước, các đối tượng có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công lập đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện cho năm sau gửi về Sở Công Thương (Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp); Số lượng và nội dung đề án được quy định tại Khoản 2, Điều 6 của quy định này.

- Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, nội dung và khối lượng công việc khuyến công cần thực hiện trong năm kế hoạch và mức chi hỗ trợ quy định tại Quyết định này, Sở Công Thương hướng dẫn Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp lập dự toán kinh phí khuyến công của tỉnh, báo cáo Sở Công Thương để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

- Căn cứ quyết định giao dự toán của UBND tỉnh, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

- Sở Công Thương giao Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp triển khai kí hợp đồng với các đơn vị thực hiện đề án khuyến công, chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí khuyến công, thanh quyết toán kinh phí khuyến công được hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

2. Chấp hành dự toán

- Căn cứ quyết định giao dự toán của Sở Công Thương, Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

- Kho bạc nhà nước Quảng Ninh thực hiện kiểm soát, thanh toán chi cho từng nhiệm vụ theo các quy định về chi ngân sách qua kho bạc nhà nước, định mức chi tiêu hiện hành và các quy định tại Quyết định này. Tạm ứng cho các nhiệm vụ khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a. Kinh phí khuyến công được hạch toán vào chương 416, loại 070, khoản 102 “hoạt động khuyến công”.

b. Quyết toán:

- Sau khi hoàn thành các thành phần (hạng mục) công việc của đề án đã được phê duyệt, chủ đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải lập báo cáo quyết toán theo quy định gửi về Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Hồ sơ quyết toán gồm:

+ Hợp đồng và thanh lý hợp đồng về việc thực hiện đề án khuyến công;

+ Công văn của chủ đề án đề nghị phê duyệt quyết toán;

+ Báo cáo kết quả sử dụng kinh phí khuyến công;

+ Bảng kê chi tiết, chứng từ thanh quyết toán phần công việc được kinh phí khuyến công hỗ trợ;

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện sử dụng nguồn kinh phí đơn vị đã cam kết đầu tư;

+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp lập quyết toán kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương thẩm định chung vào quyết toán của ngành công thương hàng năm theo quy định.

Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án

1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của năm kế hoạch. UBND cấp huyện có văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tổng hợp báo cáo Sở Công Thương trước ngày 30/9 năm thực hiện, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án.

2. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo đề án đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện, Sở Công Thương ra Quyết định bổ sung, điều chỉnh hoặc ngừng triển khai sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính (không làm tăng kinh phí đã cấp).

Đơn vị được hỗ trợ kinh phí khi phải ngừng triển khai đề án có trách nhiệm giao nộp tất cả phần kinh phí đã tạm ứng (nếu có) về cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp theo quy định. Số kinh phí trên được ưu tiên xem xét hỗ trợ cho địa bàn khi có đề án khác thay thế.

Điều 12. Báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện đề án

1. Các đơn vị thực hiện đề án có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng cho Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trước ngày 20 hàng tháng. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị lập báo cáo kết quả thực hiện đề án (Kèm theo hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng) theo quy định này.

2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương có liên quan kiểm tra, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất việc thực hiện đề án được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công

1. Sở Công Thương

a) Lập dự toán kinh phí khuyến công cùng với dự toán ngân sách chung hàng năm của ngành công thương;

b) Chịu trách nhiệm giao dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện chương trình khuyến công;

c) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng năm hoặc giai đoạn theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và UBND tỉnh, dự thảo các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình UBND tỉnh phê duyệt cho phù hợp với các chính sách hiện hành;

d) Thành lập Hội đồng thẩm định đề án khuyến công;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định này;

e) Đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Thẩm định đề xuất cân đối bố trí, tổng hợp kinh phí khuyến công vào dự toán ngân sách chung hàng năm của ngành công thương trình UBND tỉnh theo quy định;

b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quyết toán kinh phí sự nghiệp khuyến công theo quy định.

2. Sở Công Thương

a) Chịu trách nhiệm giao dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện chương trình khuyến công;

b) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng năm hoặc giai đoạn theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và UBND tỉnh, dự thảo các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình UBND tỉnh phê duyệt cho phù hợp với các chính sách hiện hành;

c) Thành lập Hội đồng thẩm định đề án khuyến công;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định này;

đ) Đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh.

3. Các Sở, ban ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện.

4. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

a) Tiếp nhận, xem xét, tổng hợp hồ sơ đề nghị của các đơn vị, địa phương, xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm, từng giai đoạn báo cáo Sở Công Thương để thống nhất với Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bố trí nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm;

b) Thông báo, hướng dẫn cho các đơn vị được hỗ trợ lập hồ sơ, thủ tục và thực hiện công tác thanh quyết toán theo quy định hiện hành;

c) Kiểm tra việc sử dụng kinh phí khuyến công của các đơn vị được hỗ trợ. Nếu phát hiện thấy sử dụng không đúng mục đích thì ngừng cấp kinh phí và báo cáo cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp kịp thời xử lý.

5. Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công

a) Lập đề án khuyến công theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 của quy định này;

b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng đã ký kết; sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước, của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án trước và sau khi được hỗ trợ kinh phí;

d) Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, đơn vị quản lý nhà nước tại địa phương thực hiện đề án tổ chức nghiệm thu và thanh, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;

đ) Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý của hồ sơ, các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý các cấp trong việc xây dựng đề án, báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phí khuyến công;

e) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí khuyến công được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khuyến công thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vấn đề chưa phù hợp, các đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 2408/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
T
NH BẮC GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 734/2014/QĐ-UBND

Bắc Giang, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH BẮC GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 28/TTr-SCT ngày 18 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2011 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Sở Công thương, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện; Chủ tịch UBND cấp xã; các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Cục CNĐP – Bộ Công Thương;
– TT Tỉnh Ủy, TT HĐNĐ tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– UB MTTQ, các Đoàn thể nhân dân tỉnh;
– Viện KSND, TAND tỉnh;
– Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, KT, KTN, TH, TKCT, CB, NC, VX;
+ Lưu: VT, CN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lại Thanh Sơn

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TỈNH BẮC GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 734/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang bao gồm ngành nghề được hỗ trợ; nội dung và mức chi; hồ sơ quy trình hỗ trợ; điều chỉnh bổ sung, ngừng thực hiện đề án khuyến công; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với hoạt động quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và quản lý các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Bắc Giang, bao gồm:

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).

2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn tỉnh.

3. Tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản và chế biến thực phẩm.

2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới, sản xuất vật liệu xây dựng không nung.

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử – tin học; sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

5. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.

6. Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, xác định theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, làng nghề tiểu thủ công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

Điều 4. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công

Ngân sách tỉnh bảo đảm kinh phí cho các hoạt động khuyến công của tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, tổ chức thực hiện. Ngoài ra huy động, kết hợp các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế – xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của hoạt động khuyến công.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nội dung chi hoạt động khuyến công

Thực hiện theo Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

Điều 6. Mức chi hoạt động khuyến công

Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Cụ thể như sau:

1. Mức chi chung

a) Chi biên soạn chương trình; giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp;

b) Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Quyết định hiện hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt mức chi và danh mục dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

c) Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Nghị quyết số 35/2010/NQ-HĐND ngày 19/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định chế độ công tác phí, chế độ tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

d) Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí;

đ) Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008 – 2015”;

e) Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

g) Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

h) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020.

(Khi quy định tại các Thông tư, Nghị quyết, Quyết định trích dẫn trên đây thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới)

2. Mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công tỉnh

a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại địa bàn các huyện Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế và Hiệp Hòa, bao gồm các chi phí: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ 100% chi phí các nội dung trên nhưng không quá 10 triệu đồng/doanh nghiệp;

b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới trên địa bàn cấp huyện, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ như sau:

- Chi phí từ 1.000 triệu đồng đến 1.500 triệu đồng: Hỗ trợ 150 triệu đồng/mô hình;

- Chi phí trên 1.500 triệu đồng đến 2.000 triệu đồng: Hỗ trợ 200 triệu đồng/mô hình;

- Chi phí trên 2.000 triệu đồng đến 3.000 triệu đồng: Hỗ trợ 250 triệu đồng/mô hình;

- Chi phí trên 3.000 triệu đồng: Hỗ trợ 300 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 100% chi phí các nội dung trên nhưng không quá 50 triệu đồng/mô hình;

c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị (đơn chiếc hoặc cụm thiết bị hoặc nhóm thiết bị cùng loại), chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ như sau:

- Chi phí từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng: Hỗ trợ 50 triệu đồng/cơ sở;

- Chi phí trên 200 triệu đồng đến 300 triệu đồng: Hỗ trợ 70 triệu đồng/cơ sở;

- Chi phí trên 300 triệu đồng đến 400 triệu đồng: Hỗ trợ 100 triệu đồng/cơ sở;

- Chi phí trên 400 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Hỗ trợ 120 triệu đồng/cơ sở;

- Chi phí trên 500 triệu đồng: Hỗ trợ 150 triệu đồng/cơ sở.

d) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong tỉnh, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng tiêu chuẩn, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước: Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng tiêu chuẩn;

đ) Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí. Bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng tiêu chuẩn; trang trí chung của khu vực tỉnh Bắc Giang (bao gồm cả gian hàng của tỉnh nếu có); chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Bắc Giang (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm (thuê hội trường, thiết bị, trang trí, khánh tiết); chi cho cán bộ tổ chức chương trình. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

e) Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

g) Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, bao gồm các chi phí: Triển khai thực hiện, tổ chức bình chọn, cấp giấy chứng nhận và tổ chức trao giải. Mức chi không quá 80 triệu đồng/lần;

Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh được bình chọn: 05 triệu đồng/sản phẩm;

h) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn, bao gồm các chi phí: Tư vấn, thiết kế và đăng ký nhãn hiệu, kiểu dáng sản phẩm; thiết kế bao bì, nhãn mác các sản phẩm chính; sản xuất thử bao bì, nhãn mác; tổ chức hội thảo công bố. Mức hỗ trợ 50% chi phí các nội dung trên nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu;

i) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ 50% chi phí các nội dung trên nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở;

k) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

l) Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh: Mức hỗ trợ 30% chi phí thành lập nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội;

m) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn: Mức hỗ trợ 25% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở;

n) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, làng nghề tiểu thủ công nghiệp: Mức hỗ trợ 25% chi phí nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp, làng nghề;

o) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp: Mức hỗ trợ 50% chi phí nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp;

p) Chi đối ứng khi được hỗ trợ từ nguồn kinh phí của trung ương cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

q) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp để đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị và các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư):

Mức hỗ trợ 50% lãi suất trong 2 năm đầu nhưng không quá 150 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam;

r) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công:

- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định, xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có);

- Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi cho công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có). Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

s) Các khoản chi khác cho hoạt động khuyến công tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

3. Cơ quan chủ trì thực hiện là các tổ chức hoạt động dịch vụ khuyến công công lập được hỗ trợ 100% kinh phí khuyến công theo đề án được duyệt để tổ chức thực hiện.

Điều 7. Quy trình hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Các tổ chức, cá nhân tại khoản 1 và 2 Điều 2 Quy định này có nhu cầu được hỗ trợ kinh phí khuyến công tỉnh của năm sau, lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua Phòng Kinh tế và Hạ tầng/Phòng Kinh tế) để tổng hợp gửi Sở Công thương (qua Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp) trước ngày 30 tháng 10 hàng năm. Hồ sơ nộp 01 bộ, gồm:

a) Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án (theo mẫu tại Phụ lục 1 Quy định này);

b) Đề án khuyến công (theo mẫu tại Phụ lục 2 Quy định này);

c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh hay Quyết định công nhận, thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án (bản sao chứng thực hoặc bản phôtô kèm theo bản chính để đối chiếu).

2. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công, tổng hợp thành kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh, xong trước ngày 31 tháng 12 hàng năm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

3. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh, Sở Công thương ký kết hợp đồng, hướng dẫn, chỉ đạo các tổ chức, cá nhân tổ chức thực hiện.

Điều 8. Lập, phân bổ và quyết toán kinh phí khuyến công

1. Hàng năm, Sở Công thương lập dự toán kinh phí khuyến công tỉnh gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định hiện hành.

2. Kinh phí khuyến công tỉnh được phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc Sở Công thương tổ chức thực hiện trên cơ sở quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và thẩm định dự toán của Sở Tài chính.

3. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công thương theo quy định; Sở Công thương gửi Sở Tài chính thẩm định quyết toán năm.

4. Kinh phí khuyến công do ngân sách cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được xử lý theo quy định.

5. Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính; chế độ chi tiêu hiện hành và các quy định tại Quy định này; riêng mức tạm ứng cho từng đề án khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công được phê duyệt hỗ trợ.

Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng thực hiện đề án khuyến công

1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công tỉnh, tổ chức, cá nhân thực hiện phải có văn bản nêu rõ lý do gửi Sở Công thương xem xét trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

2. Trong trường hợp đề án có sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu theo hợp đồng hỗ trợ đã ký, Sở Công thương có quyền đình chỉ toàn bộ hoặc một phần nội dung công việc, kinh phí hỗ trợ đề án và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của các Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Sở Công thương

a) Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách về công tác khuyến công phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tế của địa phương;

b) Xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình khuyến công tỉnh từng giai đoạn và kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh hàng năm sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện khảo sát thực tế để xây dựng kế hoạch; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, đánh giá thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh;

d) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Công thương tình hình thực hiện công tác khuyến công theo quy định; làm đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến công tác khuyến công.

2. Sở Tài chính

a) Tổng hợp kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

b) Phối hợp với Sở Công thương thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công; kiểm tra, giám sát thực hiện và quyết toán kinh phí khuyến công tỉnh hàng năm theo quy định.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Tổng hợp hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý gửi Sở Công thương;

b) Phối hợp với Sở Công thương khảo sát thực tế để xây dựng kế hoạch; kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện, sử dụng kinh phí khuyến công của các đề án thuộc địa bàn quản lý;

c) Tổng hợp báo cáo tình hình bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công cấp huyện theo định kỳ 6 tháng, năm gửi Sở Công thương, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã tùy vào khả năng ngân sách, quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công của cấp mình phù hợp với Quy định này và điều kiện thực tế ở địa phương.

3. Trong tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 1

(Kèm theo Quyết định số 734/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

………………, ngày…… tháng…… năm 20……

GIẤY ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG

Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang.

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề án:………………………………………………………….

- Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………….

- Số điện thoại:…………………………………..Số fax (email):……………………………

2. Tên đề án:……………………………………………………………………………………………..

3. Các chỉ tiêu đề án:

- Quy mô:…………………………………………………………………………………………………..

- Địa điểm thực hiện:…………………………………………………………………………………..

- Thời gian thực hiện:………………………………………………………………………………….

4. Kinh phí đề án:

- Tổng kinh phí dự toán:………………………………………………………………………………

- Đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến công:………………………………………………………

……………………… (tên của tổ chức, cá nhân) cam kết đề án chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước và đầu tư đủ kinh phí để hoàn thành đề án (ngoài số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ). Đồng thời, hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị hỗ trợ, tuân thủ quy trình hỗ trợ kinh phí khuyến công; thực hiện đề án và sử dụng kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, hỗ trợ kinh phí cho đề án./.

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 2

(Kèm theo Quyết định số 734/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang)

ĐỀ ÁN:…………………………………………………

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đề án; đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng; địa điểm thực hiện đề án.

2. Sự cần thiết và căn cứ lập đề án.

3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được.

4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt các đặc điểm vượt trội nội dung chính của đề án như về công nghệ, máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ.

5 Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện đề án.

6. Dự toán kinh phí: Nêu rõ từng nội dung và kinh phí thực hiện; tổng kinh phí thực hiện đề án và kinh phí đề nghị hỗ trợ.

7. Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực hiện đề án.

8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường; tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ./.

 

 

……………………, ngày…… tháng…… năm 20……
Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

Quyết định 734/2014/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang

Find More Articles

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 4752/TCT-CS
V/v xử lý số thuế nộp thừa

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Công ty liên doanh dịch vụ container quốc tế Cảng Sài Gòn.
(Đ/c: Xã Phước Hòa, Huyện Tân Thành, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu)

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2708-14/SSIT1 ngày 28/8/2014 của Công ty liên doanh dịch vụ container quốc tế Cảng Sài Gòn – SSA (Công ty SSIT) về việc hoàn trả thuế TNDN. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Điểm 13 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội khóa 13 quy định:

“13. Điều 47 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 47. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế trong thời hạn mười năm, kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ, kể cả việc bù trừ giữa các loại thuế với nhau; hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo; hoặc hoàn trả số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

2. Trường hợp người nộp thuế yêu cầu trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì cơ quan quản lý thuế phải ra quyết định trả lại số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa hoặc có văn bản trả lời nêu rõ lý do không hoàn trả trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu”.

- Tại Điều 33 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“Điều 33. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt được coi là nộp thừa khi:

a) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đối với từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 (mười) năm tính từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Đối với loại thuế phải quyết toán thuế thì người nộp thuế chỉ được xác định số thuế nộp thừa khi có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp theo quyết toán thuế.

2. Người nộp thuế có quyền giải quyết số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo thứ tự quy định sau:

a) Bù trừ tự động với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc còn phải nộp của cùng loại thuế theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 29 Thông tư này (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này).

b) Bù trừ tự động với số tiền phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo của từng loại thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) quy định của mục lục ngân sách nhà nước (trừ trường hợp nêu tại điểm b khoản 1 Điều này). Trường hợp quá 06 (sáu) tháng kể từ thời điểm phát sinh số tiền thuế nộp thừa mà không phát sinh khoản phải nộp tiếp theo thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c khoản này.

c) Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 Điều này và người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại điểm a khoản này sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a, điểm b khoản này mà vẫn còn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được giải quyết hoàn thuế theo hướng dẫn tại Chương VII Thông tư này…”.

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu căn cứ các quy định nêu trên và tình hình thực tế của Công ty SSIT để hướng dẫn đơn vị thực hiện phù hợp với quy định của pháp luật.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Công ty SSIT biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCTr Cao Anh Tuấn (để b/c);
– Vụ PC (TCT);
– Lưu VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Quý Trung

 

Công văn 4752/TCT-CS năm 2014 xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 45/VBHN-BTC

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH[1]

QUY ĐNH CH Đ THU VÀ S DNG PHÍ D THI, D TUYN (L PHÍ TUYN SINH) ĐI HC, CAO ĐNG VÀ TRUNG CP CHUYÊN NGHIP

Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2010, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ tuyển sinh từ năm 2013.

Căn cứ Luật Giáo dục, Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục, Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03/12/2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Liên tịch Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp như sau[2]:

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG[3]

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học; gồm: đối tượng thu phí, mức thu phí và phân phối, quản lý và sử dụng tiền thu phí.

2. Đối tượng áp dụng: Thí sinh thực tế đăng ký dự thi, dự tuyển trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học ở các cơ sở giáo dục – đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải tổ chức thi tuyển, xét tuyển theo quy định”.

II. NGUYÊN TẮC CHUNG

1. Phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp là khoản tiền đóng góp của thí sinh tham dự kỳ thi tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học và sau đại học ở các cơ sở giáo dục – đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định phải tổ chức thi tuyển, xét tuyển để đảm bảo cho các hoạt động liên quan đến công tác tuyển sinh của các cơ quan, đơn vị trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh.

2. Các ngành, địa phương và các cơ sở giáo dục – đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân không được tự quy định và thu phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp trái với quy định tại Thông tư này.

3. Phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp thu theo mức thu quy định, sử dụng đúng mục đích và quản lý chi tiêu tiết kiệm theo chế độ tài chính hiện hành.

4. Phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp bao gồm: Các khoản thu cho việc đăng ký dự thi, dự thi, sơ tuyển, xét tuyển, thi tuyển sinh.

III. ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ VÀ MỨC THU PHÍ

1. Đối tượng phải nộp phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp theo quy định tại khoản 2, Mục III Thông tư này, bao gồm:

a) Thí sinh đăng ký dự thi và dự thi vào các cơ sở giáo dục – đào tạo bậc đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

b) Thí sinh đăng ký dự thi và dự thi tuyển sinh đào tạo sau đại học.

c) Thí sinh đăng ký xét tuyển đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.

2[4]. Mức thu phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp ở các cơ sở giáo dục – đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

a) Tuyển sinh vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp:

a.1) Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: 30.000 (ba mươi nghìn) đồng/hồ sơ.

a.2) Thí sinh đăng ký dự thi, sơ tuyển và dự thi vào các trường đại học, cao đẳng:

- Đăng ký dự thi: 60.000 (sáu mươi nghìn) đồng/hồ sơ.

- Sơ tuyển (đối với trường có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức):

+ Sơ tuyển đối với các ngành năng khiếu: 120.000 (một trăm hai mươi nghìn) đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).

+ Sơ tuyển đối với các ngành khác: 50.000 (năm mươi nghìn) đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).

- Dự thi:

+ Dự thi văn hóa: 45.000 (bốn lăm nghìn) đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).

+ Dự thi năng khiếu: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn).

b) Tuyển sinh đào tạo sau đại học:

Đăng ký dự thi: 60.000 (sáu mươi nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

- Dự thi cao học: 120.000 (một trăm hai mươi nghìn) đồng/thí sinh/môn dự thi.

- Dự tuyển nghiên cứu sinh: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh.

c) Tuyển sinh đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước:

- Đăng ký xét tuyển: 200.000 (hai trăm nghìn) đồng/thí sinh/hồ sơ.

3. Phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp thu bằng Đồng Việt Nam. Phí dự thi nộp cùng với Phí đăng ký dự thi để chuyển cho cơ sở giáo dục – đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi; phí xét tuyển nộp cùng với hồ sơ đăng ký xét tuyển để chuyển cho cơ sở giáo dục – đào tạo nơi thí sinh đăng ký xét tuyển; đối với những cơ sở giáo dục – đào tạo có tổ chức sơ tuyển trước khi thi chính thức thì thí sinh chỉ phải nộp phí dự thi sau khi trúng vòng sơ tuyển.

IV. PHÂN PHỐI, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN THU PHÍ

1[5]. Phân phối số tiền thu phí dự thi, dự tuyển sau đại học, đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp:

a) Toàn bộ số tiền phí đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp do các Sở Giáo dục và Đào tạo trực tiếp thu được phân phối như sau:

- Trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh và công tác khác liên quan đến công tác tuyển sinh của Bộ như sau:

+ 8.000 (tám nghìn) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký dự thi vào đại học, cao đẳng.

+ 4.000 (bốn nghìn) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trung cấp chuyên nghiệp.

- Trích để lại cho Sở Giáo dục và Đào tạo để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh ở địa phương như sau:

+ 8.000 (tám nghìn) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký dự thi vào đại học, cao đẳng.

+ 6.500 (sáu nghìn năm trăm) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trung cấp chuyên nghiệp.

- Số tiền phí đăng ký dự thi, dự tuyển thu được còn lại chuyển cho cơ sở giáo dục – đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển.

- Sau khi chi cho các công tác tuyển sinh tại cơ sở giáo dục – đào tạo, nếu số tiền thu được từ phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) chưa hết thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

b) Toàn bộ số tiền phí đăng ký dự thi, dự tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp do các cơ sở giáo dục – đào tạo trực tiếp thu được phân phối như sau:

- Trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh và công tác khác liên quan đến công tác tuyển sinh của Bộ như sau:

+ 8.000 (tám nghìn) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký dự thi vào đại học, cao đẳng.

+ 4.000 (bốn nghìn) đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trung cấp chuyên nghiệp.

- Số tiền phí đăng ký dự thi, dự tuyển thu được còn lại chuyển cho cơ sở giáo dục – đào tạo nơi thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển.

- Sau khi chi cho các công tác tuyển sinh tại cơ sở giáo dục – đào tạo, nếu số tiền thu được từ phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) chưa hết thì nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

c) Toàn bộ số tiền phí thi tuyển sinh đào tạo sau đại học và đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước do cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục – đào tạo tổ chức thi tuyển trực tiếp thu và chi theo quy định của pháp luật.

2. Sử dụng tiền thu phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp:

Các cơ quan, đơn vị trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh được sử dụng số tiền lệ phí tuyển sinh được trích theo quy định tại khoản 1 Mục IV Thông tư này để chi phí cho công tác tuyển sinh theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Tổ chức cho thí sinh đăng ký dự thi và phục vụ công tác chuẩn bị kỳ thi, gồm:

- Chi phí phục vụ công tác triển khai tuyển sinh từ Bộ đến Sở và các cơ sở giáo dục – đào tạo;

- Chi hội nghị, tập huấn cán bộ, kiểm tra, thanh tra;

- Chi giao nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi;

- Chi nhập và xử lý số liệu trên máy tính;

- Chi làm đề thi, in sao đề thi, bảo vệ an toàn cho đề thi;

- Chi thuê phòng thi, thuê phương tiện vận chuyển, đảm bảo y tế, nước uống, an ninh trật tự và văn phòng phẩm;

- Chi in giấy báo dự thi, danh sách phòng thi;

- Chi công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (bao gồm cả mạng Internet);

- Chi in, mua giấy nháp, giấy thi, biên lai thu lệ phí;

- Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức tuyển sinh.

b) Phục vụ công tác thi tuyển, gồm:

- Chi tổ chức trông thi;

- Chi chấm thi, chấm kiểm tra và chấm thẩm định;

- Chi công tác sơ tuyển, xét tuyển, triệu tập trúng tuyển;

- Chi in số điểm, giấy chứng nhận kết quả thi;

- Chi kiểm tra kết quả thi của thí sinh trúng tuyển;

- Chi duyệt đề cương của nghiên cứu sinh, thực tập sinh;

- Chi công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (bao gồm cả mạng Internet);

- Chi in, mua biên lai thu phí và chi phí văn phòng phẩm;

- Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác thi tuyển.

Định mức chi đối với nội dung chi tại khoản 2 Mục IV Thông tư này do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

3. Quản lý tiền thu phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp:

Cơ quan, đơn vị trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai mức thu phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp tại nơi thu phí và thực hiện thu phí theo đúng mức thu quy định tại khoản 2 Mục III Thông tư này. Khi thu tiền phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. Biên lai nhận tại cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở (hoặc biên lai tự in sau khi đã thống nhất với Cục Thuế tỉnh, thành phố) và được quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý biên lai thu phí, lệ phí của Bộ Tài chính quy định.

b) Định kỳ 10 (mười) ngày một lần cơ quan, đơn vị, thu phải gửi toàn bộ tiền phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp thu được vào tài khoản tạm giữ “tiền phí, lệ phí” của cơ quan, đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

c) Thực hiện chế độ sổ, chứng từ kế toán theo dõi việc thu và quản lý sử dụng tiền phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo công lập) và Thông tư số 140/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính (đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo ngoài công lập). Việc ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp của cơ sở giáo dục – đào tạo công lập thực hiện khi đơn vị được giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm về số thu, chi phí dự thi, dự tuyển.

d) Hàng năm phải lập dự toán thu – chi phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp đồng thời với dự toán tài chính. Việc lập và chấp hành dự toán, quản lý thu – chi tiền phí thu được phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành và tổng hợp vào báo cáo tài chính định kỳ của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo nguyên tắc tài chính công khai, dân chủ.

đ) Tự cân đối nguồn thu để chi phí cho công tác tổ chức tuyển sinh đại học và trung cấp chuyên nghiệp. Trường hợp thu không đủ chi thì các cơ sở giáo dục – đào tạo được sử dụng từ nguồn kinh phí hiện có của đơn vị để chi phí cho công tác tuyển sinh; đối với các cơ sở được giao nhiệm vụ tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước thì được ngân sách cấp bù.

Phần chênh lệch thừa phí dự thi, dự tuyển đại học và trung cấp chuyên nghiệp (nếu có) được bổ sung nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị.

4[6]. Trong quá trình thực hiện, khi chỉ số giá tiêu dùng biến động trên 20% so với thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành, sau khi có ý kiến thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định điều chỉnh mức thu phí dự thi, dự tuyển tối đa 20% và điều chỉnh mức trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN[7]

1. Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký[8]. Bãi bỏ Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục – đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, Thông tư liên tịch số 71/2004/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 14/7/2004 và Thông tư liên tịch số 69/2005/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 29/8/2005 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục – đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng CP (để đăng công báo);
– Trang thông tin điện tử của Bộ TC;
– Lưu VT, Vụ CST.

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Thị Mai

 




[1] Văn bản này được hp nhất từ 02 Thông tư sau:

- Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2010;

- Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ tuyển sinh từ năm 2013.

Văn bản hợp nhất này không thay thế 02 Thông tư trên.

[2] Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ tuyển sinh từ năm 2013, có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế, Cục trưởng Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, như sau:”

[3] Mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ tuyển sinh từ năm 2013.

[4] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ tuyển sinh từ năm 2013.

[5] Khoản này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ tuyển sinh từ năm 2013.

[6] Khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ tuyển sinh từ năm 2013.

[7] Điều 2 Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 08 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp, có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2013 và áp dụng cho các kỳ tuyển sinh từ năm 2013 quy định như sau:

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25/4/2013 và áp dụng cho các kỳ tuyển sinh từ năm 2013.

2. Các nội dung khác liên quan đến phí dự thi, dự tuyển không đề cập tại Thông tư này vẫn được thực hiện theo quy định tại Thông tư liên lịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11/02/2010 của Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ tìm và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp.

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn bổ sung./.”

[8] Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 28 tháng 3 năm 2010.

Văn bản hợp nhất 45/VBHN-BTC năm 2014 hợp nhất Thông tư liên tịch quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học và trung cấp chuyên nghiệp do Bộ Tài chính ban hành

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 22/CT-BGTVT

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN “NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” NĂM 2014 TRONG NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI

Luật Phổ biến giáo dục pháp luật được Quốc hội thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 quy định: “Ngày 09 tháng 11 hàng năm là Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội”. Năm 2014 là năm đánh dấu những kết quả tích cực trong công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giao thông vận tải (GTVT). Hưởng ứng Ngày Pháp luật nước CHXHCN Việt Nam (sau đây gọi chung là Ngày Pháp luật), ngày 29/9/2014, Bộ trưởng Bộ GTVT đã có văn bản 12209/BGTVT-PC hướng dẫn các cơ quan, đơn vị triển khai tổ chức Ngày Pháp luật đảm bảo thiết thực, hiệu quả.

Nhằm tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, từng bước nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật, thượng tôn pháp luật, đặc biệt là từ chính những cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, các em học viên, sinh viên trong ngành Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ GTVT yêu cầu các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Cục, Viện, Ban, trường, doanh nghiệp thuộc Bộ; các Sở Giao thông vận tải và các cơ quan, đơn vị khác thuộc Bộ GTVT nghiêm túc thực hiện các nội dung sau đây:

I. YÊU CẦU CHUNG

1. In ấn, treo pa-nô, áp phích, băng rôn, khẩu hiệu, tuyên truyền trên Trang thông tin điện tử về Ngày pháp luật tại cổng và khuôn viên cơ quan trong ngày 09/11/2014 để giáo dục ý thức tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, đơn vị mình.

Tham khảo, sử dụng mẫu pa nô, áp phích về Ngày Pháp luật đã được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp để tuyên truyền trong Ngày Pháp luật tại cơ quan, đơn vị mình.

2. Quán triệt tới từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về nội dung, ý nghĩa, mục đích của Ngày Pháp luật thông qua các hình thức khác nhau như mít tinh, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tìm hiểu pháp luật, thi tìm hiểu pháp luật, trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật, đặc biệt là các văn bản quy phạm pháp luật liên quan trực tiếp đến hoạt động, quyền, lợi ích và nghĩa vụ của cơ quan, đơn vị mình (tổ chức trong thời gian từ ngày 03/11/2014 đến ngày 09/11/2014, trong đó tập trung vào ngày 09/11/2014 theo các nội dung gợi ý tại Phụ lục kèm theo Chỉ thị này).

3. Tập trung tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành bằng nhiều hình thức khác nhau tùy vào điều kiện của từng cơ quan, đơn vị, đặc biệt tập trung tuyên truyền những điểm mới của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 (Luật số 48/2014/QH14); Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10/9/2014 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Bên cạnh đó, tổ chức thảo luận, lấy ý kiến rộng rãi về các dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung do Bộ chủ trì soạn thảo, trình; các dự thảo Nghị định, Thông tư do cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo…

4. Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để biểu dương, khen thưởng kịp thời các cá nhân, đơn vị thực hiện có hiệu quả Ngày Pháp luật; đồng thời phê bình, nhắc nhở các cá nhân, đơn vị thực hiện chưa nghiêm túc các nội dung của Ngày Pháp luật theo quy định.

II. YÊU CẦU CỤ THỂ

1. Đối với các Sở Giao thông vận tải, cần nghiên cứu lồng ghép các nội dung chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ GTVT về Ngày Pháp luật với hướng dẫn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để triển khai có hiệu quả Ngày Pháp luật tại địa phương.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị của Bộ GTVT, ngoài các yêu cầu chung, cần tiếp tục triển khai mạnh mẽ các nội dung theo Hướng dẫn tại công văn số 12209/BGTVT-PC ngày 29/9/2014 của Bộ GTVT để Ngày Pháp luật được tổ chức thiết thực, tiết kiệm, hiệu quả và đạt được mục đích đề ra.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: các Vụ, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Cục, Viện, Ban, trường thuộc Bộ; Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp thuộc Bộ; Giám đốc các Sở Giao thông vận tải; có trách nhiệm:

- Nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này;

- Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm để biểu dương, khen thưởng kịp thời các cá nhân, đơn vị thực hiện có hiệu quả Ngày Pháp luật; đồng thời phê bình, nhắc nhở các cá nhân, đơn vị thực hiện chưa nghiêm túc các nội dung của Ngày Pháp luật;

- Báo cáo kết quả thực hiện Ngày Pháp luật về Bộ GTVT (qua Vụ Pháp chế) trước ngày 25/11/2014.

2. Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm:

- Tổ chức kiểm tra, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Ngày Pháp luật của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;

- Phối hợp với Văn phòng Bộ treo băng rôn, biểu ngữ tại cơ quan Bộ để tuyên truyền cho cán bộ, công chức, viên chức về ý nghĩa của Ngày Pháp luật;

- Tổng hợp báo cáo của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, các Sở GTVT báo cáo Lãnh đạo Bộ và Bộ Tư pháp theo quy định.

3. Các tổ chức, bộ phận Pháp chế thuộc các cơ quan, đơn vị và các Sở GTVT là đầu mối triển khai thực hiện, tổ chức kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện Ngày Pháp luật tại cơ quan, đơn vị mình.

4. Trung tâm Công nghệ thông tin, Báo Giao thông, Tạp chí GTVT tăng cường công tác tuyên truyền, thông tin về ý nghĩa, mục đích Ngày Pháp luật và Chỉ thị này trên Trang thông tin điện tử và các số báo, tạp chí.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo kịp thời về Bộ GTVT (qua Vụ Pháp chế) để hướng dẫn, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tư pháp;
– Các Thứ trưởng;
– Đảng ủy Bộ GTVT;
– Công đoàn GTVT Việt Nam;
– Đoàn thanh niên Bộ GTVT;
– Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
– Các Sở Giao thông vận tải;
– Website Bộ GTVT;
– Báo GT, Tạp chí GTVT;
– Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG

Đinh La Thăng

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Chỉ thị số 22/CT-BGTVT ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

NỘI DUNG TÌM HIỂU VỀ NGÀY PHÁP LUẬT
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM (09/11)

I. QUY ĐỊNH VỀ NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1. Nội dung tổ chức Ngày Pháp luật

(Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật)

- Khẳng định vị trí, vai trò của Hiến pháp, pháp luật trong quản lý nhà nước và đời sống xã hội;

- Giáo dục cán bộ, công chức, viên chức và người dân ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; ý thức bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật;

- Tuyên truyền, phổ biến các quy định của Hiến pháp, pháp luật thiết thực với đời sống của nhân dân, gắn với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị;

- Vận động nhân dân nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật;

- Biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân tiêu biểu trong xây dựng pháp luật, thực thi pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật;

- Nội dung khác theo hướng dẫn tại công văn số 12209/BGTVT-PC ngày 29/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải.

2. Hình thức tổ chức Ngày Pháp luật

(Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 28/2013/NĐ-CP)

- Mít tinh, hội thảo, tọa đàm;

- Thi tìm hiểu pháp luật;

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật lưu động, triển lãm;

- Các hình thức khác theo hướng dẫn tại công văn số 12209/BGTVT-PC ngày 29/9/2014 của Bộ Giao thông vận tải.

II. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA CỦA NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

1. Thượng tôn Hiến pháp và pháp luật

Ngày Pháp luật được tổ chức hằng năm nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật, đề cao giá trị của Hiến pháp, pháp luật trong nhà nước pháp quyền, giáo dục ý thức thượng tôn pháp luật cho mọi người trong xã hội. Với ý nghĩa đó, trong ngày này mọi tổ chức, cá nhân tập trung nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật, góp phần đưa các quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, từ đó lan tỏa sâu rộng để từ một ngày này góp phần 364 ngày còn lại đều là Ngày Pháp luật.

2. Xây dựng niềm tin, tình cảm, thái độ ứng xử phù hợp với quy định của Hiến pháp, pháp luật

Pháp luật của nước ta đảm bảo nguyên tắc công bằng, minh bạch; ghi nhận, bảo vệ, bảo đảm quyền, lợi ích cho mỗi cá nhân và sự hài hòa các lợi ích trong xã hội. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm tôn vinh Hiến pháp, pháp luật; xây dựng niềm tin, tình cảm, thái độ, hành vi ứng xử phù hợp với quy định của hệ thống pháp luật, ý thức bảo vệ pháp luật của toàn dân.

3. Đề cao giá trị con người, xây dựng nhân cách, tạo nên sự bền vững của ý thức pháp luật, của kỷ cương, phép nước

Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm đề cao giá trị con người, xây dựng nhân cách; đề cao ý thức làm chủ, tôn trọng kỷ luật, tự do trong khuôn khổ pháp luật; coi trọng các giá trị đạo đức tốt đẹp; ý thức trách nhiệm, nghĩa vụ công dân, lòng yêu nước, xây dựng lối sống, nếp sống văn hóa; bồi dưỡng ý thức và năng lực phát huy giá trị văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại là những điều kiện quan trọng góp phần hình thành con người về mặt tâm hồn, nhân cách, để mỗi con người tự ý thức về mình, về cộng đồng, về dân tộc, về đất nước.

Đây chính là yếu tố tạo nên sự bền vững của ý thức pháp luật, của kỷ cương, phép nước, cùng tích cực hành động vì một Việt Nam dân giàu, nước mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh.

4. Nâng cao hiệu quả xây dựng, phổ biến, giáo dục pháp luật và thi hành pháp luật, đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân

- Bản chất của nhà nước pháp quyền chính là tính thượng tôn của pháp luật trong tổ chức đời sống kinh tế, xã hội của một quốc gia. Nhà nước pháp quyền đòi hỏi một hệ thống pháp luật hoàn thiện, bao gồm tính thống nhất, ổn định, minh bạch, công bằng và dân chủ. Tổ chức Ngày Pháp luật góp phần đáp ứng các yêu cầu trên và trở thành một trong những điều kiện quan trọng thúc đẩy tiến trình xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

- Xây dựng Nhà nước pháp quyền đòi hỏi việc nâng cao mạnh mẽ nhận thức pháp luật của cán bộ, nhân dân, thể hiện thái độ của các thành viên trong xã hội đối với kỷ cương, pháp luật; là sự đánh giá và ghi nhận tính công bằng của pháp luật. Pháp luật chỉ có thể trở thành điều chỉnh tốt nhất hành vi khi được chấp nhận, chấp hành một cách tự nguyện, thực sự trở thành nhu cầu tự thân, có ý thức của mỗi người.

Bởi thế, phổ biến, giáo dục pháp luật được coi là khâu đầu tiên của việc thi hành pháp luật, là cầu nối để đưa pháp luật đi vào cuộc sống. Ngày Pháp luật được tổ chức nhằm động viên toàn dân đoàn kết, nâng cao nhận thức, ý thức pháp luật, tự giác chấp hành Hiến pháp, pháp luật, tích cực tham gia bảo vệ pháp luật.

- Đối với việc tín hành pháp luật, tổ chức Ngày pháp luật nhằm động viên toàn xã hội thi hành luật nghiêm minh, công bằng, thống nhất; kiên quyết đấu tranh phòng, chống tội phạm, tham nhũng; quan tâm giải quyết khiếu nại, tố cáo; xây dựng nền hành chính trong sạch, tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động hành chính, từ đó nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật, khả năng thực thi pháp luật trong mọi hoạt động quản lý Nhà nước, hoạt động kinh tế – xã hội và sinh hoạt hàng ngày của nhân dân.

5. Hướng tới xây dựng nền văn hóa pháp lý

Văn hóa pháp luật rất hiện hữu, được thể hiện hàng ngày ở tất cả các lĩnh vực hoạt động của Nhà nước, cá nhân và xã hội, trong nội dung, thực hành, áp dụng Hiến pháp, pháp luật, trong tất cả những vấn đề liên quan đến con người, quyền, trách nhiệm của con người. Để hình thành nền văn hóa pháp lý, nâng cao trình độ dân trí pháp lý cần phải xây dựng lối sống theo pháp luật.

Lối sống theo pháp luật thể hiện một trạng thái thường xuyên, thường ngày, được tạo lập từ các thói quen ứng xử theo pháp luật của con người ở mọi nơi, mọi lúc, mọi hoàn cảnh, không đơn thuần chỉ là một hành động nhất thời khi có áp lực từ bên ngoài.

Lối sống theo pháp luật đòi hỏi trình độ nhận thức pháp luật, nhận thức về sự cần thiết và giá trị xã hội của pháp luật từ phía các cá nhân; ý thức tự nguyện, từ những lợi ích, từ mức độ hài lòng của người dân vào hệ thống pháp luật mà họ được thụ hưởng, từ thái độ, tình cảm của con người đối với pháp luật. Ngày Pháp luật được tổ chức với ý nghĩa đó.

III. CHỦ ĐỀ, KHẨU HIỆU NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM NĂM 2014

1. Chủ đề

Chủ đề Ngày pháp luật năm 2014 là: “Toàn dân tích cực tìm hiểu và nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp, pháp luật vì mục tiêu Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”.

2. Các khẩu hiệu

- “Sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật”;

- “Tích cực hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam”;

- “Cán bộ, công chức, viên chức ngành Giao thông vận tải gương mẫu chấp hành và bảo vệ pháp luật”;

- “Tuân theo Hiến pháp và pháp luật là góp phần xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”;

- “Nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, pháp luật là bảo vệ chính bạn, gia đình bạn và góp phần xây dựng xã hội Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”;

- “Nghiêm chỉnh chấp hành Hiến pháp, pháp luật là nghĩa vụ của mọi cá nhân, tổ chức”;

- “Tôn trọng, bảo vệ và chấp hành Hiến pháp, pháp luật là nét đẹp văn hóa của mỗi người dân”

- Các khẩu hiệu khác phù hợp với chủ đề Ngày Pháp luật, gắn với lĩnh vực giao thông vận tải chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị./.

Chỉ thị 22/CT-BGTVT năm 2014 tổ chức thực hiện “Ngày Pháp luật nước Việt Nam” trong ngành giao thông vận tải do Bộ Giao thông vận tải ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13462/TCHQ-TXNK
V/v vướng mắc truy thu thuế

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 3463/HQHCM-TXNK ngày 26/9/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc đề nghị hướng dẫn xử lý truy thu thuế theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại điểm 4 công văn số 17428/BTC-TCHQ ngày 22/12/2011 thì: “Nếu thật sự do khách quan, không có lỗi của doanh nghiệp thì tùy từng trường hợp cụ thể, căn cứ quy định của pháp luật tại thời điểm phát sinh sự việc để báo cáo Bộ Tài chính xử lý từng trường hợp cụ thể theo đúng quy định của pháp luật”.

Theo trình bày tại nội dung công văn số 3463/HQHCM-TXNK thì Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chỉ nêu vướng mắc chung mà không nêu rõ trường hợp cụ thể nào, do đó Tổng cục Hải quan không đủ cơ sở để báo cáo Bộ theo hướng dẫn tại điểm 4 công văn số 17428/BTC-TCHQ.

Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh nêu cụ thể tên doanh nghiệp đang vướng mắc trong việc truy thu thuế theo kết luận của Kiểm toán Nhà nước; nêu rõ các căn cứ để xác định việc khai báo sai mã số là do nguyên nhân khách quan và đề xuất quan điểm xử lý để Tổng cục Hải quan xem xét trình Bộ hướng dẫn thực hiện.

Tổng cục Hải quan thông báo Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh được biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT. Nguyễn Dương Thái (để b/c);
– Lưu: VT, TXNK (5).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Hưng

 

Công văn 13462/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc truy thu thuế do Tổng cục Hải quan ban hành