Công văn 614/BTP-TCTHADS năm 2015 hướng dẫn việc thanh toán tiền thi hành án liên quan đến lãi chậm thi hành án do Bộ Tư pháp ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 289/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN “ĐÀO TẠO GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI GIAI ĐOẠN 2015 – 2017” SỬ DỤNG VỐN ODA KHÔNG HOÀN LẠI CỦA CHÍNH PHỦ THỤY SỸ

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 869/BKHĐT-KTĐN ngày 11 tháng 2 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt danh mục Dự án “Đào tạo giám đốc chi nhánh ngân hàng thương mại giai đoạn 2015 – 2017” sử dụng vốn ODA không hoàn lại của Chính phủ Thụy Sỹ, với các nội dung chủ yếu sau:

1. Cơ quan chủ quản: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

- Chủ dự án: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

2. Mục tiêu của Dự án: Cải thiện công tác quản lý của các ngân hàng thương mại Việt Nam theo hướng phù hợp với các thông lệ quốc tế thông qua việc nâng cao đội ngũ cán bộ quản lý hoặc quy hoạch cán bộ quản lý của các ngân hàng thương mại. Nâng cao năng lực đào tạo, bồi dưỡng cho Trường bồi dưỡng cán bộ thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông qua việc đào tạo đội ngũ giảng viên tiềm năng cho các chương trình đào tạo của Trường.

3. Các kết quả chủ yếu của Dự án:

- Các nhà quản lý các ngân hàng Việt Nam áp dụng kỹ năng quản lý ngân hàng hiện đại, thể hiện ở việc các ngân hàng tại Việt Nam hoạt động hiệu quả và ổn định hơn;

- Kiến thức về khái niệm và phương pháp quản lý ngân hàng được cải thiện phù hợp với các thông lệ ngân hàng quốc tế.

- Củng cố năng lực của Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thông qua việc 20 giảng viên tiềm năng tham gia chương trình đào tạo sẽ tiếp tục cung cấp các hoạt động đào tạo quản lý ngân hàng.

4. Thời gian thực hiện: 03 năm (từ 2015 – 2017)

5. Mức vốn đầu tư: 2.947.964 USD, trong đó:

- Vốn ODA không hoàn lại: 2,3 triệu CHF (tương đương 2.516.200 USD)

- Vốn đối ứng: 9.241.908.420 đồng (tương đương 431.764 USD)

6. Cơ chế tài chính trong nước đối với nguồn vốn ODA: Ngân sách Nhà nước cấp phát toàn bộ để thực hiện dự án.

- Vốn đối ứng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các ngân hàng thương mại tham gia Dự án tự cân đối.

Điều 2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp thu ý kiến của các cơ quan liên quan, hoàn chỉnh văn kiện, phê duyệt văn kiện và tổ chức thực hiện Dự án theo đúng quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ, bảo đảm sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Ngoại giao; Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TTgCP, các PTTgCP;
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Ngoại giao, Giáo dục và Đào tạo;
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg CP, các Vụ: TH, KTTH, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, QHQT(3).PH.

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 289/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt danh mục Dự án “Đào tạo giám đốc chi nhánh ngân hàng thương mại giai đoạn 2015 – 2017” sử dụng vốn ODA không hoàn lại của Thụy Sỹ do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1061/BGDĐT-TĐKT
Vv Hướng dẫn khen thưởng thành tích trong phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ năm học các cơ sở giáo dục đại học.

Hà Nội, ngày 09 tháng 3 năm 2015

 

Kính gửi: Các cơ sở giáo dục đại học.

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2014 và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn khen thưởng thành tích trong phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ năm học đối với các cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi chung là trường) như sau:

I. Nội dung thi đua

Thực hiện theo 14 lĩnh vực công tác. Thang điểm đánh giá mỗi lĩnh vực công tác là 10 điểm. Đơn vị chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao phụ trách đánh giá lĩnh vực công tác quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Công văn này.

1. Tổ chức thực hiện các cuộc vận động

a) Nhà trường tiếp tục chỉ đạo và tổ chức thực hiện thường xuyên việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” trong năm học, góp phần thực hiện kế hoạch hành động của ngành Giáo dục triển khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo (2 điểm);

b) Thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Dân chủ – Kỷ cương – Tình thương – Trách nhiệm”, tổ chức hội nghị cán bộ công chức đúng quy định, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trường học; thực hiện cuộc vận động “Quyên góp hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn” và các hoạt động từ thiện, nhân đạo khác (2 điểm);

c) Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên nhà trường có sự phối hợp chỉ đạo và tổ chức triển khai các nhiệm vụ gắn với hoạt động dạy và học của nhà trường, tạo sự chuyển biến tích cực trong việc xây dựng tập thể, đơn vị đoàn kết vững mạnh (2 điểm);

d) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ ở các khoa, đơn vị trong nhà trường để rút kinh nghiệm, nâng cao hiệu quả chỉ đạo trong toàn trường; cuối năm học, tổ chức tổng kết đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ trên, kết hợp với tổng kết năm học của nhà trường (2 điểm);

e) Tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước trong đơn vị; phát hiện bồi dưỡng những tấm gương điển hình tiên tiến, xuất sắc, gương người tốt, việc tốt; tổ chức tuyên dương, tuyên truyền, nhân rộng điển hình trong nhà trường (2 điểm).

2. Công tác đào tạo

a) Đảm bảo tiêu chí các điều kiện chuẩn bị công tác đào tạo: Ban hành đầy đủ các văn bản hướng dẫn triển khai công tác đào tạo; đảm bảo đủ giáo trình, học liệu tham khảo cho các trình độ, các hình thức đào tạo của nhà trường; xây dựng ngân hàng câu hỏi đề thi chung trong toàn trường đối với các trình độ cao đẳng, đại học (1 điểm),

Thể hiện sự thay đổi phát triển hơn so với năm trước (1 điểm);

b) Đảm bảo tiêu chí tổ chức và quản lý công tác đào tạo ở trong và ngoài cơ sở đào tạo đúng quy định hiện hành; chương trình đào tạo, hình thức kiểm tra đánh giá và chuẩn đầu ra đã được áp dụng chung cả hình thức giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên trong cùng trình độ (0.5 điểm),

Thể hiện sự thay đổi phát triển hơn so với năm trước (0.5 điểm);

c) Đảm bảo tiêu chí các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo: Tổ chức và quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ; thực hiện tốt hợp tác trong đào tạo, nghiên cứu khoa học giữa các cơ sở đào tạo, các doanh nghiệp và đơn vị tuyển dụng thông qua việc ký kết các hợp đồng, thỏa thuận hợp tác; có thường xuyên cập nhật, phát triển chương trình đào tạo; có kết nối với thị trường lao động trong xây dựng chương trình, chuẩn đầu ra; có giải pháp tích cực nhằm hạn chế các hiện tượng gian lận trong học tập, thi cử, sao chép bài tập lớn, tiểu luận, luận văn, luận án (2 điểm),

Thể hiện sự thay đổi phát triển hơn so với năm trước (2 điểm);

d) Đảm bảo tiêu chí thực hiện tốt quy chế công khai về công tác đào tạo đối với cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; cập nhật thống kê đầy đủ các thông tin về việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, đồng thời có đánh giá và có biện pháp hỗ trợ sinh viên tìm việc làm (1 điểm),

Thể hiện sự thay đổi phát triển hơn so với năm trước (1 điểm);

e) Đảm bảo xử lý kiên quyết, dứt điểm và kịp thời các vi phạm, khiếu kiện, tố cáo liên quan đến công tác đào tạo (0.5 điểm),

Thể hiện sự thay đổi phát triển hơn so với năm trước (0.5 điểm).

3. Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục

a) Đã thành lập đơn vị chuyên trách về đảm bảo chất lượng giáo dục theo quy định của Luật giáo dục đại học. Có cán bộ, giảng viên đã hoàn thành chương trình đào tạo kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp hoặc được cấp thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục (1 điểm);

b) Các hoạt động đảm bảo chất lượng giáo dục trong nhà trường được triển khai theo đúng kế hoạch đã đề ra; có triển khai đánh giá theo chuẩn đầu ra, thu thập thông tin phản hồi về chất lượng dạy và học, tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp. Có nguồn kinh phí hợp lý cho công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục (1 điểm);

c) Báo cáo tự đánh giá được hoàn thành đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức, gửi về Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan chủ quản đúng thời hạn quy định. Tham gia và thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các hoạt động chuyên môn về đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo (1 điểm);

d) Cơ sở giáo dục đã được đánh giá đồng cấp hoặc được Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục đánh giá ngoài. Có chương trình đào tạo được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng khu vực và quốc tế có uy tín (1 điểm);

e) Nhà trường có đầy đủ cơ sở dữ liệu liên quan đến đảm bảo chất lượng giáo dục và triển khai hiệu quả các kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá, các kiến nghị của đoàn đánh giá ngoài (nếu có). Các thông tin về hoạt động đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục được đăng tải và cập nhật trên website của nhà trường (1 điểm);

g) Mức độ hoàn thành công tác tuyển sinh (1 điểm);

h) Báo cáo về công tác tuyển sinh (1 điểm);

i) Triển khai kế hoạch công tác tuyển sinh (1 điểm);

k) Giải quyết khiếu nại tố cáo liên quan đến công tác tuyển sinh (1 điểm);

l) Nội dung khác (1 điểm).

4. Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

a) Có văn bản quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của đơn vị (1 điểm);

b) Không vi phạm các quy định hiện hành của nhà nước về quản lý hoạt động khoa học công nghệ (1 điểm);

c) Có kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ năm học, có báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ (1 điểm);

d) Có từ 50% trở lên giảng viên, cán bộ khoa học tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trong năm (1 điểm);

e) Có đề tài, nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia (1 điểm);

g) Có đề tài cấp Bộ, ngành, tỉnh/thành phố (1 điểm);

h) Gắn kết có hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ với đào tạo đại học và sau đại học; ứng dụng có hiệu quả kết quả nghiên cứu phục vụ phát triển kinh tế, xã hội (1 điểm);

i) Có hợp tác quốc tế trong hoạt động khoa học công nghệ (1 điểm);

k) Có tổng số bài báo công bố khoa học trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước không nhỏ hơn 15% tổng số giảng viên (1 điểm);

l) Có bằng sáng chế, chứng nhận giải pháp hữu ích hoặc có giải thưởng khoa học công nghệ (1 điểm).

5. Công tác tổ chức cán bộ

a) Cấp uỷ và Ban giám hiệu nhà trường là tập thể đoàn kết; thực hiện tốt công tác bảo vệ chính trị nội bộ; giải quyết tốt các đơn thư khiếu nại của công chức, viên chức và người lao động nhà trường về công tác cán bộ; thực hiện báo cáo đầy đủ, đúng hạn về công tác tổ chức cán bộ với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (2 điểm);

b) Xây dựng, ban hành và thực hiện đúng quy chế tổ chức và hoạt động của trường (trong đó quy định chi tiết chức năng, nhiệm vụ, sự phối hợp công tác của các đơn vị, đoàn thể trong tổ chức bộ máy của nhà trường và cụ thể hoá nhiệm vụ, chế độ làm việc, quyền hạn của giảng viên, chuyên viên trường); xây dựng, ban hành kế hoạch phát triển tổ chức bộ máy hàng năm, trung hạn và dài hạn và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch hàng năm (2 điểm);

c) Xây dựng đề án vị trí việc làm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng và ban hành quy định về công tác tuyển dụng cán bộ, viên chức và thực hiện tuyển dụng cán bộ, viên chức đúng quy định hiện hành (2 điểm);

d) Xây dựng, ban hành quy định và thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, viên chức, đặc biệt là đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ; thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách: nâng bậc lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (2 điểm);

e) Thực hiện quy hoạch cán bộ, hàng năm rà soát quy hoạch cán bộ, thực hiện việc bổ nhiệm theo thẩm quyền cán bộ giữ chức vụ từ cấp phó trưởng bộ môn trở lên theo đúng yêu cầu, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục (2 điểm).

6. Công tác hợp tác quốc tế

a) Xây dựng và thực hiện tốt chiến lược, chương trình, kế hoạch đã phê duyệt về hợp tác quốc tế phù hợp với tổng thể chiến lược phát triển của nhà trường. Ban hành và thực hiện tốt Quy chế quản lý hoạt động hợp tác quốc tế tại cơ sở (1 điểm);

b) Tổ chức quản lý và triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án hợp tác quốc tế (1 điểm);

c) Chủ trì, đồng chủ trì tổ chức hội nghị, hội thảo về chuyên môn với nước ngoài; Tham gia các tổ chức giáo dục, khoa học, hội nghề nghiệp và các chương trình hợp tác trong khu vực và quốc tế; Liên kết thư viện, trao đổi thông tin phục vụ hoạt động hợp tác quốc tế, khoa học và chuyển giao công nghệ trong cộng đồng liên đại học; Mở chi nhánh văn phòng đại diện ở nước ngoài (1 điểm);

d) Có chương trình hợp tác, trao đổi trong việc bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý (tham gia các lớp ngắn hoặc dài hạn) hoặc trao đổi sinh viên với nước ngoài (1 điểm);

e) Thực hiện tiếp nhận công dân nước ngoài vào học tập đúng trình tự, thủ tục, điều kiện, tiêu chí; Thực hiện việc đào tạo và quản lý lưu học sinh đúng quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo và thực hiện việc quản lý lưu học sinh đúng quy định (1 điểm);

g) Có chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài (ưu tiên với các đối tác nước ngoài uy tín cao); triển khai hiệu quả chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài; Thực hiện tốt các quy định về hợp tác và liên kết đào tạo với nước ngoài theo quy định của pháp luật (1 điểm).

h) Quản lý và thực hiện hiệu quả các dịch vụ giáo dục theo thẩm quyền (1 điểm);

i) Hướng dẫn công khai và tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên trong việc hoàn thiện thủ tục hồ sơ học tập nước ngoài theo quy định; thành lập Hội đồng tuyển chọn cử cán bộ, giảng viên có năng lực tham gia dự tuyển các chương trình học bổng tại nước ngoài theo quy định; tạo điều kiện thuận lợi hoàn thành các thủ tục liên quan về cử cán bộ giảng viên tham gia các chương trình học tại nước ngoài; thực hiện tốt các quy định hiện hành về tiếp nhận cán bộ, giảng viên được cử đi học nước ngoài bằng nguồn ngân sách nhà nước (1 điểm);

k) Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng kết hàng năm việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế của nhà trường; khen thưởng và xử phạt các hành vi vi phạm trong hoạt động hợp tác quốc tế (1 điểm);

l) Thực hiện tốt công tác báo cáo về hợp tác quốc tế cho cơ quan quản lý (bao gồm báo cáo định kỳ, đột xuất và báo cáo của các đoàn công tác) (1 điểm);

7. Công tác kế hoạch, tài chính và thống kê

a) Công tác kế hoạch (3 điểm):

- Có chiến lược phát triển nhà trường phù hợp với mục tiêu đổi mới theo Nghị quyết số 29/NQ-TW (1 điểm);

- Xây dựng kế hoạch đào tạo hằng năm (1 điểm);

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các báo cáo kế hoạch định kỳ và đột xuất (1 điểm).

b) Công tác tài chính (4 điểm):

- Chấp hành các chế độ về tài chính, kế toán và các quy định về quản lý các chương trình, dự án đúng quy định (2 điểm);

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các báo cáo tài chính, báo cáo quản lý các chương trình, dự án định kỳ (1 điểm);

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các báo cáo tài chính, báo cáo quản lý các chương trình, dự án đột xuất (1 điểm).

c) Công tác thống kê (3 điểm):

- Thực hiện báo cáo thống kê định kỳ kịp thời, đầy đủ và chính xác (1 điểm);

- Thực hiện đầy đủ các báo cáo thống kê đột xuất theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo (1 điểm);

- Thực hiện quy chế công khai tại các cơ sở giáo dục theo Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT về việc đưa thông tin công khai chất lượng, điều kiện đảm bảo và thu chi tài chính trên website của nhà trường; gửi biểu tổng hợp các tiêu chí công khai đầy đủ kịp thời (1 điểm).

8. Công tác xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường học

a) Công tác xây dựng cơ sở vật chất (4 điểm):

- Có quy hoạch đã được phê duyệt và tổ chức xây dựng cơ sở vật chất của đơn vị theo hướng kiên cố hóa và hiện đại; khai thác các nguồn vốn hợp pháp ngoài ngân sách Nhà nước cấp để đầu tư cơ sở vật chất (có số liệu cụ thể) (1 điểm);

- Có ban quản lý dự án xây dựng các công trình đủ năng lực theo quy định hiện hành để tổ chức quản lý, thực hiện kế hoạch đầu tư xây dựng đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình (1 điểm);

- Thực hiện chế độ báo cáo và quyết toán vốn đầu tư xây dựng đúng thời gian quy định (1 điểm);

- Bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất của đơn vị có hiệu quả, đúng mục đích (1 điểm).

b) Công tác thiết bị đào tạo (4 điểm):

- Có bộ phận chuyên trách (phòng, ban) tham mưu, giúp việc cho Hiệu trưởng về công tác thiết bị đào tạo. Có kế hoạch hàng năm, kế hoạch trung hạn và dài hạn về đầu tư thiết bị đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường (1 điểm);

- Tổ chức tốt việc lồng ghép các nguồn vốn đầu tư, đồng thời khai thác các nguồn vốn hợp pháp (vốn tự có, vốn huy động, tài trợ) để đầu tư tăng cường thiết bị đào tạo phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường (1 điểm);

- Tổ chức xây dựng, thực hiện và quyết toán các dự án đầu tư, mua sắm thiết bị đào tạo kịp thời, có hiệu quả và tuân thủ đúng các quy định hiện hành của nhà nước về đầu tư, mua sắm thiết bị, hàng hóa (1 điểm);

- Tổ chức tốt việc quản lý và khai thác sử dụng nguồn lực thiết bị đào tạo hiện có để phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường. Thực hiện chế độ báo cáo liên quan đến công tác đầu tư, mua sắm thiết bị đào tạo bằng mọi nguồn vốn đúng thời hạn (1 điểm).

c) Công tác thư viện (2 điểm):

- Có kế hoạch hàng năm, trung hạn và dài hạn và quy hoạch xây dựng, phát triển thư viện của nhà trường (1 điểm);

- Tổ chức khai thác tốt các nguồn vốn để đầu tư phát triển thư viện theo kế hoạch và quy hoạch nhằm từng bước đáp ứng nhu cầu đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường (1 điểm).

9. Công tác học sinh, sinh viên

a) Có kế hoạch, văn bản triển khai thực hiện các quy chế, quy định chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác quản lý học sinh, sinh viên, công tác giáo dục tư tưởng, văn hóa, công tác thể thao và y tế trường học trong năm học. Tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo Bộ theo quy định (2 điểm);

b) Thực hiện đúng, đầy đủ các chế độ, chính sách cho HSSV; có kế hoạch và tổ chức thực hiện tốt công tác hỗ trợ, dịch vụ HSSV, công tác giáo dục pháp luật ngoại khóa; giáo dục an toàn giao thông, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và phòng chống HIV/AIDS. Không để xảy ra vụ việc nghiêm trọng về an ninh, trật tự trong trường học (2 điểm);

c) Tổ chức tốt các hoạt động nắm bắt, định hướng về tư tưởng chính trị trong HSSV. Có kế hoạch và thực hiện tốt công tác giáo dục đạo đức, lối sống; xây dựng và thực hiện tốt quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học; trong năm học có tổ chức hội thi văn hóa, văn nghệ cấp trường và tham gia cuộc thi văn nghệ cấp khu vực, toàn quốc (nếu có). Chỉ đạo và tổ chức tốt các Câu lạc bộ HSSV (2 điểm);

d) Tổ chức thực hiện tốt các quy định về công tác y tế trường học. Tổ chức và hoạt động của Trạm Y tế đúng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thực hiện hiệu quả công tác truyền thông, giáo dục về y tế trường học, khám sức khỏe định kỳ cho HSSV. Thực hiện tốt Luật Bảo hiểm y tế. Không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh, bệnh tật, tai nạn thương tích nghiêm trọng trong trường học (2 điểm);

e) Tổ chức cho HSSV được luyện tập thể thao ngoại khóa thường xuyên, có sự hướng dẫn của giáo viên; triển khai thực hiện tốt các tiêu chuẩn rèn luyện thể lực HSSV. Trong năm học có tổ chức hội thi thể thao cấp trường và tham gia giải thể thao cấp khu vực, toàn quốc (nếu có). Đảm bảo cơ sở vật chất cho các hoạt động văn hóa, thể thao HSSV (2 điểm).

10. Công tác thanh tra, kiểm tra

a) Có tổ chức thanh tra theo đúng quy định tại Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT ngày 18/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (1 điểm);

b) Có văn bản của đơn vị quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra (1 điểm);

c) Có chương trình, kế hoạch thanh tra năm học do thủ trưởng đơn vị phê duyệt gắn với nhiệm vụ trọng tâm của năm học (1 điểm);

d) Hoàn thành chương trình, kế hoạch công tác thanh tra năm học (2 điểm);

e) Thực hiện tốt các quy định về phòng, chống tham nhũng (1 điểm);

g) Thực hiện tốt các quy định về tiếp công dân, có phòng tiếp công dân và có lịch tiếp công dân (1 điểm);

h) Giải quyết tốt đơn thư khiếu nại, tố cáo do thủ trưởng giao, do cấp trên chuyển đến đúng quy định (1 điểm);

i) Tham gia đầy đủ các hội nghị, tập huấn về thanh tra (1 điểm);

k) Bảo đảm chế độ thông tin, báo cáo (1 điểm).

11. Công tác pháp chế

a) Thành lập tổ chức pháp chế hoặc phân công cán bộ chuyên trách làm công tác pháp chế (1 điểm);

b) Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức (1 điểm);

c) Thực hiện việc tham mưu, tư vấn cho Hội đồng đại học, Hội đồng trường, Hội đồng quản trị và Giám đốc, Hiệu trưởng về những vấn đề pháp lý liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động của nhà trường, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà trường, đơn vị, cán bộ, giảng viên, nhân viên và người học (1 điểm);

d) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với văn bản do các đơn vị khác của cơ sở giáo dục đại học soạn thảo trước khí trình Hội đồng đại học, Hội đồng trường, Hội đồng quản trị và Giám đốc, Hiệu trưởng ký ban hành (0,5 điểm);

e) Giúp Hội đồng đại học, Hội đồng trường, Hội đồng quản trị và Giám đốc, Hiệu trưởng chuẩn bị ý kiến đóng góp cho dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị gửi lấy ý kiến và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền trong việc sửa đổi bổ sung hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật (0,5 điểm);

g) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật: Tuyên truyền phổ biến Hiến pháp; Nghị quyết số 29-NQ/TW, Nghị quyết 44-NQ/CP, Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT; Luật phổ biến, giáo dục pháp luật; Luật Giáo dục đại học và các văn bản có liên quan về đổi mới giáo dục đại học; các văn bản pháp luật mới về giáo dục; các nội quy, quy chế cho cán bộ, viên chức, nhân viên, giảng viên và người học (1 điểm);

h) Xây dựng trang thông tin phổ biến, giáo dục pháp luật của nhà trường, thực hiện các quy định về công khai, đưa thông tin phổ biến giáo dục pháp luật và cấp phát văn bằng, chứng chỉ trên website của trường (1 điểm);

i) Phối hợp với các bộ phận chức năng có liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức pháp luật trong đơn vị (0,5 điểm);

k) Giúp Hội đồng đại học, Hội đồng trường, Hội đồng quản trị và Giám đốc, Hiệu trưởng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản quản lý, chỉ đạo điều hành của nhà trường và đơn vị (1 điểm);

l) Kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả và xử lý các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế trong hoạt động của nhà trường và đơn vị (1 điểm);

m) Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác pháp chế trong năm học (1 điểm);

n). Thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện công tác pháp chế với cơ quan quản lý giáo dục và thủ trưởng đơn vị đúng thời hạn (0,5 điểm).

12. Công tác phát triển đội ngũ

a) Có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong năm học phù hợp với tiến độ đã đề ra trong quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên; đảm bảo tỷ lệ giảng viên cơ hữu có trình độ thạc sĩ, tiến sĩ cao hơn năm học trước, đạt và vượt tiến độ phấn đấu theo chỉ tiêu đề ra trong quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên của đơn vị, đảm bảo tỷ lệ giảng viên là tiến sĩ tăng, ít nhất đạt mức 35% tổng số giảng viên năm 2020 (2 điểm);

b) Không có giảng viên vi phạm Quy định về đạo đức nhà giáo; tỷ lệ giảng viên cơ hữu được đánh giá xếp loại hoàn thành nhiệm vụ công tác, được phong tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen thưởng cao hơn năm học trước (2 điểm);

c) 100% giảng viên đạt trình độ chuẩn; bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giảng viên theo quy định hiện hành; đảm bảo tỷ lệ sinh viên/giảng viên theo quy định hiện hành (2 điểm);

d) Giảng viên cơ hữu hoàn thành hoạt động nghiên cứu khoa học đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu về chất lượng, hiệu quả; có kế hoạch cụ thể bồi dưỡng ngoại ngữ để đến năm 2020 tất cả giảng viên đại học đều sử dụng tốt 1 ngoại ngữ; đảm bảo thu nhập thực tế bình quân của giảng viên tăng cao hơn năm học trước theo quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế tài chính của trường (2 điểm);

e) Triển khai thực hiện có chất lượng, hiệu quả việc "Lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên" trong năm học và có báo cáo đầy đủ, đúng hạn theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện đúng chế độ làm việc của giảng viên; báo cáo đầy đủ, đúng hạn về công tác phát triển đội ngũ cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (2 điểm).

13. Công tác công nghệ thông tin

a) Triển khai các dịch vụ thông tin trên website nhà trường gồm:

- Các chương trình đào tạo và kế hoạch đào tạo Đại học và sau Đại học (1 điểm);

- Tra cứu thông tin thi và kết quả học tập của sinh viên (1 điểm);

- Đăng tải Luận án của Nghiên cứu sinh (1 điểm);

- Thông tin thi và tuyển sinh (1 điểm);

- Thông tin nghiên cứu khoa học; Luận án của Nghiên cứu sinh (1 điểm);

- Niên giám thống kê của trường trong 5 năm gần nhất hoặc kể từ khi thành lập trực tuyến bao gồm các mảng thông tin về: sinh viên tốt nghiệp, sinh viên đang học, giảng viên (tách theo học hàm, học vị), cơ sở vật chất (1 điểm);

- Thư viện sách, thư viện học liệu điện tử và công nghệ giáo dục, học điện tử (e – Learning) (1 điểm);

b) Cung cấp email theo tên miền của trường đến từng sinh viên, giảng viên (1 điểm);

c) Triển khai các ứng dụng Công nghệ thông tin phục vụ quản lý: quản lý đào tạo, quản lý tài chính, quản lý sinh viên, quản lý cơ sở vật chất (1 điểm);

d) Triển khai ứng dụng mã nguồn mở theo quy định hướng dẫn tại Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (1 điểm).

14. Công tác Giáo dục quốc phòng – An ninh

a) Hệ thống văn bản quản lý, chỉ đạo nội dung môn học GDQPAN (bao gồm văn bản hướng dẫn triển khai của các cấp và văn bản của cấp mình ban hành (2 điểm);

b) Thực hiện đúng, đủ nội dung theo phân phối chương trình, hệ thống giáo án, sổ sách, sổ đăng ký, kế hoạch giảng dạy môn học GDQPAN (3 điểm);

c) Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng đội ngũ giảng viên đạt chuẩn, thực hiện tốt chính sách đối với đội ngũ giảng viên (2 điểm);

d) Kết quả thực hành giảng dạy của giảng viên, kết quả kiểm tra nhận thức của học sinh (2 điểm);

e) Đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị dạy học đúng, đủ theo quy định, xây dựng phòng học chuyên dùng, thao trường, bãi tập, trang phục khi lên lớp và luyện tập của giảng viên và học sinh môn học GDQPAN (1 điểm);

II. Khối, cụm thi đua

Khối, cụm thi đua

Đơn vị tổ chức đánh giá

(khối trưởng, cụm trưởng)

Các trường thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

Đại học Quốc gia Hà Nội

Các trường thuộc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh

Các trường thuộc Đại học Thái Nguyên

Đại học Thái Nguyên

Các trường thuộc Đại học Đà Nẵng

Đại học Đà Nẵng

Các trường thuộc Đại học Huế

Đại học Huế

Các trường thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các trường tư thục đóng trên địa bàn tỉnh (mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương là một khối thi đua)

Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Các trường thuộc các bộ, ngành Trung ương (mỗi bộ, ngành Trung ương có trường là một khối thi đua)

Cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng của bộ, ngành chủ quản

Các trường trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và các trường dân lập:

Chia thành 4 cụm thi đua

- Cụm 1: Các trường công lập từ Huế trở ra;

- Cụm 2: Các trường công lập từ Đà Nẵng trở vào;

- Cụm 3: Các trường dân lập từ Huế trở ra;

- Cụm 4: Các trường dân lập từ Đà Nẵng trở vào.

- Cụm 1 và 3: Vụ Thi đua – Khen thưởng, Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Cụm 2 và cụm 4: Vụ Giáo dục Đại học, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

III. Hình thức và chỉ tiêu khen thưởng

1. Đối với khối thi đua các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các bộ, ngành:

a) Hình thức khen thưởng

Bằng khen Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

b) Chỉ tiêu khen thưởng

- Khối có dưới 05 trường, lựa chọn 01 trường;

- Khối có từ 05 đến dưới 10 trường, lựa chọn 02 trường;

- Khối có từ 10 đến dưới 15 trường, lựa chọn 03 trường;

- Khối có từ 15 trường đến dưới 20 trường lựa chọn 04 trường;

- Khối có từ 20 đến dưới 25 trường, lựa chọn 05 trường;

- Khối có từ 25 đến dưới 30 trường, lựa chọn 07 trường;

- Khối có từ 30 trường trở lên, lựa chọn 08 trường.

2. Đối với khối thi đua thuộc Bộ Giáo dục Đào tạo và các đại học (riêng Đại học quốc gia được quyết định công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc)

a) Hình thức khen thưởng

- Công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc;

- Bằng khen Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

- Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

b) Chỉ tiêu đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo khen thưởng

- Tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ghi nhận cho các trường đạt thành tích xuất sắc: Có điểm đánh giá các lĩnh vực công tác từ 7 điểm trở lên;

- Công nhận danh hiệu Tập thể lao động xuất sắc cho các trường: Có điểm đánh giá các lĩnh vực công tác từ 8 điểm trở lên;

- Tặng Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho các trường có thành tích tiêu biểu xuất sắc: Có điểm đánh giá các lĩnh vực công tác từ 8.5 điểm trở lên;

IV. Tổ chức thực hiện

1. Đối với các trường:

- Căn cứ vào nhiệm vụ năm học, kế hoạch của khối, cụm thi đua, các cơ sở giáo dục đại học cụ thể hóa các tiêu chí thi đua phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức phát động phong trào thi đua trong toàn đơn vị;

- Tham gia đầy đủ với tinh thần trách nhiệm cao các hoạt động thi đua do đơn vị được giao tổ chức đánh giá yêu cầu;

- Đăng ký thi đua gửi về đơn vị được giao tổ chức đánh giá;

- Kết thúc năm học, tổ chức đánh giá trong toàn đơn vị, báo cáo kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác, hình thức đề nghị khen thưởng gửi về Đơn vị tổ chức đánh giá (khối trưởng, cụm trưởng) và các đơn vị chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao phụ trách đánh giá;

2. Các đơn vị chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao phụ trách đánh giá các lĩnh vực công tác:

- Chủ động xây dựng kế hoạch hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo dục đại học trong việc thực hiện nội dung lĩnh vực công tác được giao phụ trách đánh giá;

- Căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học và tiêu chí lĩnh vực công tác của các cơ sở giáo dục đại học, tổ chức đánh giá, chấm điểm đối với các cơ sở giáo dục đại học, gửi kết quả về khối, cụm thi đua theo yêu cầu của khối trưởng, cụm trưởng.

3. Quy trình tổ chức đánh giá:

a) Đối với các khối, cụm thi đua trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Các trường: gửi kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác về khối trưởng, cụm trưởng và các đơn vị chức năng thuộc Bộ (qua email).

- Các đơn vị chức năng của Bộ Giáo dục và Đào tạo: đánh giá gửi kết quả về khối trưởng, cụm trưởng.

- Khối trưởng, cụm trưởng:

+ Kiểm tra đánh giá giữa năm học, kết thúc năm học, chủ động tổ chức họp đánh giá, bình xét, suy tôn (trực tiếp hoặc trực tuyến);

+ Tổng hợp kết quả bình xét, suy tôn các cơ sở giáo dục đại học trong khối, cụm thi đua theo chỉ tiêu quy định.

b) Đối với các khối, cụm thi đua còn lại (tỉnh, thành phố, các bộ, ngành, Đại học Quốc gia, Đại học Vùng)

- Các trường: gửi kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác về khối trưởng, cụm trưởng.

- Khối trưởng, cụm trưởng:

+ Kiểm tra đánh giá giữa năm học, kết thúc năm học, chủ động tổ chức họp đánh giá, bình xét, suy tôn (trực tiếp hoặc trực tuyến);

+ Tổng hợp kết quả bình xét, suy tôn các cơ sở giáo dục đại học trong khối, cụm thi đua theo chỉ tiêu quy định;

4. Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng Ngành (Vụ Thi đua-Khen thưởng):

- Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tổ chức đánh giá, suy tôn của các trường và các khối, cụm thi đua;

- Giải đáp kịp thời các vướng mắc của các trường và các khối, cụm thi đua trong quá trình thực hiện hoặc xin ý kiến lãnh đạo Bộ giải quyết;

- Tổng hợp kết quả bình xét, suy tôn của các khối, cụm thi đua, trình Hội đồng thi đua, khen thưởng Ngành xem xét đánh giá để trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.

5. Một số lưu ý trong quá trình đánh giá, bình xét, suy tôn:

a) Không xét khen thưởng lĩnh vực công tác hoặc hạ bậc khen thưởng đối với các trường có vấn đề nổi cộm, ảnh hưởng uy tín của Ngành như:

- Nội bộ mất đoàn kết, đơn thư, khiếu kiện kéo dài;

- Vi phạm nghiêm trọng đạo đức nhà giáo;

- Vi phạm nghiêm trọng quy chế tuyển sinh, quy chế thi.

b) Đối với các trường có thành tích đặc biệt xuất sắc, có sự vươn lên so với năm học trước, tùy theo thành tích, mức độ ảnh hưởng, Hội đồng thi đua, khen thưởng Ngành sẽ xem xét, trình Bộ trưởng hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.

V. Quy định nộp báo cáo

1. Đối với các trường:

- Nộp báo cáo đánh giá thực hiện các lĩnh vực công tác (bản chính, email [email protected]) về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Thi đua – Khen thưởng) và khối trưởng, cụm trưởng được giao phụ trách đánh giá;

- Nộp báo cáo đánh giá thực hiện các lĩnh vực công tác về các đơn vị chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao phụ trách đánh giá (gửi qua địa chỉ email phụ lục 01 kèm theo).

2. Đối với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

Gửi kết quả chấm điểm về Vụ Thi đua – Khen thưởng để tổng hợp, báo cáo và về khối, cụm thi đua (theo yêu cầu của khối, cụm thi đua).

3. Khối trưởng, cụm trưởng:

- Gửi kết quả đánh giá, bình xét, suy tôn, biên bản họp, báo cáo thành tích của đơn vị được suy tôn, đề nghị khen thưởng về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Thi đua – Khen thưởng).

Thời gian nộp báo cáo quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Công văn này được tính theo dấu bưu điện hoặc thời điểm gửi báo cáo qua địa chỉ email của đơn vị. Các trường thực hiện báo cáo không đúng quy định sẽ không được tham gia bình xét thi đua, khen thưởng.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Giáo dục và Đào tạo (Vụ Thi đua – Khen thưởng) để xem xét giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Các Thứ trưởng;
– Các bộ, ngành Trung ương;
– UBND các tỉnh, thành phố;
– Công đoàn GDVN;
– Các đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
– Lưu: VT, Vụ TĐKT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Mạnh Hùng

 

Phụ lục 01: Các lĩnh vực công tác và đơn vị phụ trách

(Kèm theo Công văn số 1061/BGDĐT-TĐKT ngày 09 tháng 3 năm 2015)

Tiêu chí

Tên lĩnh vực công tác

Đơn vị chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo phụ trách đánh giá, địa chỉ email

I

Tổ chức thực hiện các cuộc vận động

Công đoàn Giáo dục Việt Nam

Email: [email protected]

II

Công tác đào tạo

Vụ Giáo dục Đại học

Email: [email protected]

III

Công tác khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục đại học

Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục

Email: [email protected]

IV

Công tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ

Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường

Email: [email protected]

V

Công tác tổ chức cán bộ

Vụ Tổ chức cán bộ

Email: [email protected]

VI

Công tác hợp tác và đào tạo quốc tế

Vụ Hợp tác quốc tế

Email: [email protected]

[email protected]

Cục Đào tạo với nước ngoài

Email: [email protected]

VII

Công tác kế hoạch, tài chính và thống kê

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Email: [email protected]

VIII

Công tác xây dựng cơ sở vật chất, thiết bị trường học

Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em

Email: [email protected]

[email protected]

IX

Công tác học sinh, sinh viên

Vụ Công tác học sinh, sinh viên

Email: [email protected]

[email protected]

X

Công tác thanh tra, kiểm tra

Thanh tra

Email: [email protected]

XI

Công tác pháp chế

Vụ Pháp chế

Email: [email protected]

XII

Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ

Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục

Email: [email protected]

XIII

Công tác công nghệ thông tin

Cục Công nghệ thông tin

Email: [email protected]

XIV

Công tác giáo dục Quốc phòng – An ninh

Vụ Giáo dục quốc phòng

Email: [email protected]

 

Phụ lục 02: Quy định về thời gian nộp báo cáo và xét khen thưởng

(Kèm theo Công văn số 1061/BGDĐT-TĐKT ngày 09 tháng 3 năm 2015)

TT

Đơn vị thực hiện

Thời gian thực hiện

1.

Đối với các trường: nộp báo cáo đánh giá thực hiện các lĩnh vực công tác

Trước ngày 15 tháng 7 hàng năm

2.

Đối với các đơn vị chức năng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao phụ trách đánh giá, chấm điểm: gửi kết quả chấm điểm

Trước ngày 25 tháng 7 hàng năm

3.

Khối trưởng, cụm trưởng: gửi kết quả đánh giá, bình xét, suy tôn và biên bản họp

Trước ngày 10 tháng 8 hàng năm

4.

Vụ Thi đua – Khen thưởng: tổng hợp kết quả do các khối, cụm thi đua đề nghị, báo cáo Thứ trưởng phụ trách, trình Hội đồng thi đua, khen thưởng Ngành, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định

Trước ngày 30 tháng 8 hàng năm

5.

Vụ Thi đua – Khen thưởng: Hoàn tất thủ tục khen thưởng

Trước ngày 15 tháng 9 hàng năm

 

 

Công văn 1061/BGDĐT-TĐKT năm 2015 hướng dẫn khen thưởng thành tích trong phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ năm học cơ sở giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

B XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 404/BXD-TTr
V/v hướng dẫn về công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng

Hà Nội, ngày 04 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu

Bộ Xây dựng nhận được Công văn số 887/SXD-TTr ngày 08/11/2014 của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu đề nghị giải đáp vướng mắc nhằm tránh chồng chéo trong kế hoạch thanh tra giữa các ngành tại địa phương. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến cụ thể như sau:

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 8, Nghị định số 26/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Xây dựng, Thanh tra Sở Xây dựng có thẩm quyền thực hiện thanh tra chuyên ngành đối với:

“2. Thanh tra việc thực hiện các quy định về hoạt động đầu tư xây dựng:

a) Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;

b) Việc lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự toán công trình xây dựng;

c) Việc áp dụng quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng đối với công trình xây dựng; việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng của nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

d) Việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại, thu hồi giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép xây dựng;

đ) Việc lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật về đấu thầu;

e) Việc cấp, thu hồi giấy phép thầu đối với các nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

g) Việc thuê tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại Việt Nam;

h) Việc ký kết, thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

i) Việc lập, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

k) Việc quản lý chất lượng công trình xây dựng; nghiệm thu, bàn giao, bảo hành, bảo trì công trình; thanh toán, quyết toán công trình theo thẩm quyền;

l) Việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, cấp và quản lý các loại chứng nhận, chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật;

m) Việc thành lập, hoạt động của các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng”

Theo quy định tại Khoản 10, Điều 13, Luật Xây dựng 2014, công trình xây dựng được hiểu là: “Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác”.

Căn cứ những quy định nêu trên, Thanh tra Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu có thẩm quyền thực hiện thanh tra việc thực hiện các quy định về hoạt động đầu tư xây dựng đối với các công trình xây dựng trên phạm vi địa giới hành chính của tỉnh.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng gửi Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu để biết và triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, TTr.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

Công văn 404/BXD-TTr năm 2015 hướng dẫn về công tác thanh tra chuyên ngành xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13/2015/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 05 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 445/TTr-STNMT ngày 13/02/2015, Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 162/BC-STP ngày 14/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2013/QĐ-UBND ngày 28/01/2013 của UBND tỉnh ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Viết Chữ

 

QUY ĐỊNH

VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 05/3/2015 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định những nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng mà Quốc hội, Chính phủ, Bộ ngành Trung ương giao cho UBND tỉnh quy định; những nội dung đã được Quốc hội, Chính phủ, Bộ ngành Trung ương quy định thì thực hiện theo quy định của Quốc hội, Chính phủ, Bộ ngành Trung ương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai ngày 29/11/2013 (sau đây gọi là Luật Đất đai) khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT

Điều 3. Nguyên tắc, điều kiện được bồi thường về đất

Nguyên tắc, điều kiện được bồi thường về đất thực hiện theo Điều 74, 75 Luật Đất đai.

Điều 4. Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất

Những trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất thực hiện theo Điều 82 Luật Đất đai.

Điều 5. Giá đất để tính bồi thường, trình tự xác định giá đất cụ thể

Thực hiện theo Điều 114 Luật Đất đai và được thực hiện như sau:

1. Giá đất để tính bồi thường xác định theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi tại thời điểm Nhà nước quyết định thu hồi đất.

2. Trên cơ sở kế hoạch sử dụng đất và kế hoạch định giá đất cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Sau khi có thông báo thu hồi đất, UBND cấp huyện có trách nhiệm nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất song song với việc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai; thành phần hồ sơ gồm có:

a) Văn bản đề nghị xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với từng dự án cụ thể;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất, khu đất cần định giá;

c) Bảng tổng hợp cụ thể về diện tích, loại đất, vị trí và giá đất theo bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành đối với từng thửa đất cần thu hồi đất;

d) Quyết định phê duyệt dự án của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

đ) Thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

e) Các văn bản khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đối với thửa đất hoặc khu đất cần định giá (nếu có).

3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường của UBND cấp huyện, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo đơn vị có chức năng tư vấn xác định giá đất (theo hợp đồng thực hiện Kế hoạch định giá đất cụ thể đã được UBND tỉnh phê duyệt) phối hợp với UBND cấp huyện, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tiến hành điều tra khảo sát, thu thập thông tin về giá đất thị trường, xây dựng phương án hệ số điều chỉnh giá đất (theo quy định tại Khoản 1, 2 và 3, Điều 33 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường) và ban hành Chứng thư định giá đất.

Sau khi nhận được Chứng thư định giá đất và hồ sơ đề xuất phương án hệ số điều chỉnh giá đất của đơn vị có chức năng tư vấn xác định giá đất. Trong thời gian không quá năm (05) ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, đánh giá kết quả việc xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất và phương án hệ số điều chỉnh giá đất; xây dựng Tờ trình về việc quyết định hệ số điều chỉnh giá đất và trình Hội đồng thẩm định giá đất.

Trong thời hạn không quá (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất trình UBND tỉnh quyết định.

Trong thời hạn không quá (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất.

Điều 6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại

1. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại cho các đối tượng theo Điều 76 Luật Đất đai được thực hiện theo Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định số 47/2014/NĐ-CP); Điều 3 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT). Người trực tiếp sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại Điểm d, đ Khoản 1, Điều 76 Luật Đất đai mà không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 30% giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh.

2. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo Điều 77 Luật Đất đai, Điều 4 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và được quy định như sau:

Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 77 Luật Đất đai thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 30% giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh.

3. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được thực hiện theo Điều 78, Luật Đất đai, Điều 5, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Trường hợp đất nông nghiệp không phải là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên của tổ chức kinh tế đã giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật quy định tại Khoản 2, Điều 78 Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất thì hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 30% giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh.

4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở thực hiện theo Điều 79 Luật Đất đai, Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 29 Quy định này.

5. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân thực hiện theo Điều 80 Luật Đất đai, Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và được quy định như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất quy định tại Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 30% giá đất phi nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh (trừ trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP);

b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng quy định tại Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được bồi thường bằng đất; diện tích và thời hạn được miễn tiền thuê đất ở nơi thuê đất mới bằng diện tích và thời hạn thuê đất còn lại của diện tích đất bị thu hồi. Nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi tại thời điểm Quyết định thu hồi đất cho thời hạn thuê đất còn lại;

c) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01/7/2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 5, Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại khu tái định cư.

6. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện theo Điều 81 Luật Đất đai, Điều 8 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất

Việc bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP mà không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:

1. Trường hợp những người đang đồng quyền sử dụng đất thỏa thuận được việc phân chia tiền bồi thường, hỗ trợ thì tiền bồi thường về đất được chi trả trực tiếp cho từng người theo nguyên tắc tổng số tiền chi trả cho từng người không vượt quá tổng số tiền bồi thường cho toàn bộ diện tích đất đồng quyền sử dụng.

2. Trường hợp những người đang đồng quyền sử dụng đất không thỏa thuận được việc phân chia tiền bồi thường thì tiền bồi thường về đất được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc Nhà nước. UBND cấp xã có trách nhiệm tổ chức hòa giải để phân chia tiền bồi thường nêu trên.

Điều 8. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Việc bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ thực hiện theo Điều 94 Luật Đất đai, Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP:

1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất thực hiện theo Khoản 1, Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất quy định tại Điều 18, 19, 20 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (sau đây gọi là Nghị định số 14/2014/NĐ-CP). Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần và được quy định như sau:

a) Về đất đai:

- Đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất ở:

+ Đất ở được bồi thường, hỗ trợ bằng 80% giá trị bồi thường về đất ở theo giá đất cụ thể; diện tích đất ở được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không;

+ Các loại đất khác trong cùng thửa đất ở (không đủ điều kiện được công nhận là đất ở) thì được bồi thường, hỗ trợ bằng 60% giá trị bồi thường về đất cùng mục đích sử dụng trong cùng thửa đất ở theo giá đất cụ thể; diện tích các loại đất khác trong cùng thửa đất ở được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng là phần diện tích thực tế nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

- Đất trồng cây lâu năm không cùng thửa đất ở, đất rừng sản xuất thì được hỗ trợ bằng 30% giá trị bồi thường về đất theo bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh đối với diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không để chuyển mục đích sử dụng đất sang đất trồng cây hàng năm.

Người sử dụng đất đã nhận tiền hỗ trợ về đất không được trồng các loại cây có khả năng phát triển chiều cao làm ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

b) Đối với các loại cây đã trồng trước khi xây dựng đường dây dẫn điện trên không, nếu ảnh hưởng đến hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không mà phải chặt phá thì tính bồi thường theo quy định;

c) Nhà, công trình: Được hỗ trợ 70% giá trị nhà, công trình theo đơn giá bồi thường quy định hiện hành của UBND tỉnh đối với diện tích nhà, công trình được phép tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không mà không phải tháo dỡ, di dời;

d) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 30% giá trị nhà, công trình theo đơn giá bồi thường quy định hiện hành của UBND tỉnh.

3. Đối với trường hợp các hộ dân có nhà ở phải di chuyển hoặc dịch chuyển ra ngoài hành lang tuyến:

a) Bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất và tái định cư: Việc bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất và tái định cư được thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh;

b) Về thu hồi đất và bồi thường đất: Sau khi bồi thường di dời nhà ở theo quy định thì diện tích đất ở trong hành lang tuyến được chuyển mục đích sử dụng đất sang đất nông nghiệp trồng cây hàng năm và giao cho UBND cấp xã quản lý, sử dụng.

Điều 9. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đối với đất được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 nhưng đã nộp tiền để được sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 11, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Điều 7 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.

Điều 10. Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất

Bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp diện tích đo đạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 12 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Điều 11. Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

Bồi thường về đất cho người đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thực hiện theo Điều 13 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Điều 12. Xử lý một số trường hợp cụ thể về diện tích đất nông nghiệp, đất ở còn lại sau khi thu hồi do ảnh hưởng của Dự án

1. Trường hợp diện tích thửa đất nông nghiệp còn lại sau khi bị thu hồi mà không còn khả năng canh tác do ảnh hưởng của Dự án gây ra mà người sử dụng đất có đơn yêu cầu và được UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận thì tùy theo từng trường hợp cụ thể, UBND cấp huyện xem xét quyết định thu hồi đất, bồi thường theo quy định và giao cho UBND cấp xã quản lý, sử dụng, không được tính bồi thường cho các dự án tiếp theo.

2. Nhà nước thu hồi đối với những trường hợp diện tích đất ở còn lại không đủ điều kiện xây dựng nhà ở theo quy định, cụ thể:

a) Đối với khu vực đô thị:

- Diện tích còn lại dưới 15m²;

- Diện tích đất còn lại từ 15m2 đến dưới 40m2 và có kích thước chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng < 3m; hoặc phần đất còn lại có hình thể đặc biệt, có nhiều góc cạnh không làm lại nhà ở được; hoặc diện tích đất còn lại không phù hợp với quy hoạch để xây dựng nhà ở.

b) Đối với khu vực nông thôn và các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi:

- Diện tích còn lại dưới 40m²;

- Diện tích còn lại từ 40m2 đến dưới 100m2 nhưng có hình thể đặc biệt, có nhiều góc cạnh không làm lại nhà ở được; hoặc diện tích đất còn lại không phù hợp với quy hoạch để xây dựng nhà ở.

3. Phần diện tích đất còn lại sau khi thu hồi, trong khi Nhà nước chưa xác định được mục đích sử dụng cụ thể, được giao cho UBND cấp xã quản lý; trong trường hợp chủ sử dụng đất có thửa đất khác tiếp giáp với phần diện tích đất còn lại, mà có khả năng hợp thửa đối với hai thửa đất đảm bảo đủ điều kiện xây dựng và phù hợp với quy hoạch thì không thu hồi và cho phép chủ sử dụng đất tiếp tục sử dụng phần diện tích đất còn lại sau khi tiến hành thủ tục hợp thửa.

Chương III

BỒI THƯỜNG VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH

Điều 13. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh thực hiện theo Điều 88 Luật Đất đai.

Điều 14. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất

Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất thực hiện theo Điều 89 Luật Đất đai, Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và được quy định như sau:

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo Khoản 1, Điều 89 Luật Đất đai.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Khoản 2, Điều 89 Luật Đất đai, ngoài việc được bồi thường bằng giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại còn được cộng thêm một khoản tiền bằng 10% theo giá trị hiện có của nhà, công trình nhưng mức bồi thường tối đa không lớn hơn 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại. Về thời gian khấu hao nhà, công trình theo thời gian đăng ký với cơ quan thuế nhưng tối đa không quá thời gian khấu hao theo quy định.

3. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành quy định tại Khoản 4, Điều 9 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng mức giá tương đương hoặc lập dự toán (cho phép thuê đơn vị có chức năng lập dự toán) gửi UBND cấp huyện để giao cho các phòng chức năng của huyện thẩm định làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 15. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất

Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất thực hiện theo Điều 92 Luật Đất đai.

Điều 16. Giá để tính bồi thường, hỗ trợ

1. Nhà, vật kiến trúc, công trình, mồ mả, cây trồng, con vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) trên đất bị thu hồi thì được tính bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá quy định hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm có Quyết định thu hồi đất.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng trên đất, mồ mả và cây cối hoa màu không có trong bảng giá quy định hiện hành của UBND tỉnh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng áp dụng mức giá tương đương hoặc lập dự toán (cho phép thuê đơn vị có chức năng lập dự toán) gửi UBND cấp huyện để giao cho các phòng chức năng của huyện, thành phố thẩm định làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

3. Các công trình văn hoá, di tích lịch sử, chùa, đình, nhà thờ đạo, nhà thờ họ tộc, am, miếu do địa phương quản lý có kết cấu phức tạp mà không áp dụng được đơn giá bồi thường theo quy định hiện hành của UBND tỉnh thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập hoặc thuê đơn vị có chức năng lập dự toán và phương án di dời gửi Sở Văn hoá – Thể thao và Du lịch chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

Điều 17. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện theo Điều 14 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và được quy định như sau:

1. Người đang hợp đồng thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, người đang sử dụng nhà tập thể do cơ quan, đơn vị xây dựng để bố trí cho cán bộ công nhân viên, người đang sử dụng nhà trước đây là nhà làm việc, nhà kho, nhà xưởng do cơ quan, đơn vị bố trí vào ở (gọi chung là người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ thì người đang sử dụng nhà thuộc sở hữu Nhà nước không được bồi thường đối với phần diện tích nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước. Nếu bị giải toả hoàn toàn phải di chuyển chỗ ở đến nơi khác (không tiếp tục thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước) và đã có hộ khẩu riêng tại nơi ở mà không có nhà ở tại nơi tái định cư để cho thuê thì được xem xét hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ ở mới; mức hỗ trợ bằng 60% giá trị đất theo bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh đối với phần diện tích đất ghi trong hợp đồng thuê nhà hoặc diện tích đất được phân kèm theo nhà ở nhưng tối đa không quá hạn mức giao đất ở mới tại địa phương theo quy định hiện hành của UBND tỉnh và 60% giá trị nhà đối với diện tích nhà đang thuê hoặc diện tích nhà được bố trí để ở.

Được bồi thường chi phí phần nhà, công trình chủ hộ tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; phần cơi nới thêm (được phép của đơn vị cho thuê, đơn vị bố trí vào ở) trong khuôn viên đất của ngôi nhà được thuê ở hoặc được bố trí ở thì được bồi thường 100% giá trị chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, cơi nới và chỉ áp dụng đối với nhà cấp IV.A trở xuống (kể cả công trình khác). Nếu xây dựng nhà trên cấp IV.A thì đơn giá được bồi thường tính bằng đơn giá nhà cấp IV.A.

2. Các trường hợp chuyển nhượng không hợp pháp, lấn, chiếm trái phép, xây dựng sau thời điểm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, xây dựng ngoài khuôn viên đất của ngôi nhà được thuê hoặc được cấp thì buộc hộ gia đình phải tự tháo dỡ, không bồi thường, hỗ trợ.

Điều 18. Bồi thường về di chuyển mồ mả

Thực hiện theo Điều 18 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và quy định hiện hành của UBND tỉnh. Riêng đối với các phần mộ không có thân nhân thì UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi đứng tên kê khai và nhận tiền bồi thường để di dời mồ mả theo quy định. Khi tiến hành di dời phải có xác nhận tại hiện trường giữa Chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, đại diện của những hộ gia đình có đất thu hồi và UBND cấp xã để làm cơ sở chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ.

Điều 19. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

Thực hiện theo Điều 90 Luật Đất đai và được quy định như sau:

1. Nguyên tắc bồi thường: Cây cối, hoa màu và vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản) trên đất được bồi thường phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

a) Mật độ cây trồng phải phù hợp với mật độ quy định hiện hành của UBND tỉnh;

b) Đối với cây lâu năm có đường kính gốc từ 10 cm trở lên thì được bồi thường theo số lượng thực tế; trường hợp đường kính gốc nhỏ hơn 10 cm thì được tính theo mật độ;

c) Đối với con vật nuôi (nuôi trồng thủy sản), muối tại đồng ruộng và các cây giống ươm:

- Nếu tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường đã đến kỳ thu hoạch thì không tính bồi thường, hỗ trợ;

- Nếu tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường chưa đến kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm để giao trả mặt bằng đúng thời gian; trường hợp có thể di chuyển được thì được tính bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển. Mức bồi thường cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với các cơ quan có chức năng của UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi xác định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định.

d) Cây cối sau khi đã được bồi thường đầy đủ theo quy định thì về nguyên tắc là thuộc sở hữu của Nhà nước; tuy nhiên để tạo điều kiện cải thiện đời sống, Nhà nước đồng ý cho hộ gia đình, cá nhân có cây cối đã được bồi thường tự chặt hạ sử dụng trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận tiền bồi thường. Quá thời gian nêu trên mà hộ gia đình, cá nhân không tự chặt hạ sử dụng thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có quyền tổ chức chặt hạ, thu dọn để bàn giao mặt bằng; kinh phí chặt hạ được hạch toán vào chi phí bồi thường.

Trường hợp tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất có nhu cầu giữ lại nguyên hiện trạng rừng cây, vườn cây để tạo cảnh quan, môi trường cho dự án thì tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất phải hỗ trợ thêm cho người có rừng cây, vườn cây; mức hỗ trợ bằng 50% giá trị bồi thường rừng cây, vườn cây đó; khoản kinh phí hỗ trợ thêm này không được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định.

2. Bồi thường:

a) Cây lâu năm: Bồi thường số liệu kiểm kê thực tế theo quy định tại khoản 1 Điều này; số cây vượt mật độ quy định thì chỉ hỗ trợ giá cây giống theo mức giá quy định của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá 01 lần mật độ cho phép. Đối với trường hợp cây tái sinh, chỉ tính tối đa là 2 chồi/gốc. Cây đã đến thời hạn thanh lý thì chỉ bồi thường chi phí chặt hạ cho chủ sở hữu;

b) Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính bằng giá trị sản lượng thu hoạch của 01 vụ thu hoạch đó. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong ba (03) năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương theo thời giá trung bình của sản phẩm cây trồng chính tại thời điểm thu hồi đất;

c) Đối với cây trồng không đúng mục đích sử dụng đất trước ngày công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì được hỗ trợ theo giá cây giống đó, với mức giá quy định của UBND tỉnh, nhưng không vượt quá 01 lần mật độ cho phép. Đối với cây trồng trên bờ vườn, bờ thửa trước ngày công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thì được bồi thường theo số lượng kiểm kê thực tế (không phân biệt mục đích sử dụng đất);

d) Đối với cây trồng và lâm sản phụ trồng trên diện tích đất lâm nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân để trồng, khoanh nuôi, bảo vệ, tái sinh rừng, mà khi giao là đất trống, đồi núi trọc, hộ gia đình, cá nhân tự bỏ vốn đầu tư trồng rừng thì được bồi thường theo giá bán cây rừng chặt hạ tại cửa rừng cùng loại ở địa phương tại thời điểm có quyết định thu hồi đất hoặc tại thời điểm lập phương án bồi thường trừ đi giá trị thu hồi (nếu có).

3. Đối với cây dương liễu, bạch đàn, các loại keo có đường kính gốc lớn hơn 14cm thì phải xác định đường kính gốc, chiều cao cụ thể trong biên bản kiểm kê và được chủ hộ thống nhất để làm cơ sở xác định tính bồi thường theo mét khối (m3) nguyên liệu giấy.

4. Đối với cây trồng xen lẫn nhiều loại cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích được bồi thường như sau:

a) Đối với cây trồng xen trên cùng thửa đất ở, đất vườn cùng thửa đất ở trước thời điểm thông báo thu hồi đất được tính bồi thường theo số lượng thực tế;

b) Đối với cây cối hoa màu ngắn ngày trồng xen trong diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả dài ngày thì được tính bồi thường riêng diện tích cây cối hoa màu trồng xen đó, nhưng tối đa không vượt quá 70% diện tích của thửa đất trồng cây công nghiệp, cây ăn quả bị thu hồi.

5. Tiền bồi thường đối với rừng tự nhiên được nộp vào ngân sách tỉnh; riêng đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thực tế vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng do Ban Quản lý dự án rừng cung cấp hồ sơ cho từng trường hợp cụ thể theo đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Điều 20. Bồi thường, hỗ trợ chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện theo Điều 91 Luật Đất đai và được quy định cụ thể như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản và được UBND xã xác nhận phạm vi di chuyển thì được quy định như sau:

a) Di chuyển trong phạm vi tỉnh thì được bồi thường 5.000.000 đồng;

b) Di chuyển hẳn nhà ở ra ngoài tỉnh thì được bồi thường 7.500.000 đồng.

2. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc đang sử dụng đất hợp pháp khi Nhà nước thu hồi mà phải di chuyển cơ sở sản xuất, kinh doanh thì ngoài việc được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.

Mức chi phí di chuyển, thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán hoặc thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có tư cách pháp nhân lập, gửi cơ quan chuyên ngành cấp huyện thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điều 23 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ 3.000.000 đồng.

Chương IV

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 21. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở

Việc hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở thực hiện theo Khoản 4, Điều 86 Luật Đất đai, Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và được quy định như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở tái định cư mà có số tiền bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu, thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị một suất tái định cư tối thiểu với số tiền được bồi thường về đất; trường hợp không nhận đất ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.

Suất tái định cư tối thiểu theo Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP bao gồm một suất đất ở có diện tích bằng 100m2 đối với các phường, thị trấn, huyện Lý Sơn; 150 m2 đối với các xã thuộc đồng bằng; 200m2 đối với các xã thuộc miền núi. Suất tái định cư tối thiểu tại khu tái định cư hoặc khu dân cư (kể cả giá đất tại khu tái định cư hoặc khu dân cư phục vụ tái định cư) được xác định theo giá đất cụ thể theo quy định do Sở Tài chính chủ trì thực hiện theo đề nghị của UBND huyện, thành phố.

2. Hỗ trợ tái định cư theo Khoản 2, Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau: Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư; trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại Khoản 1 Điều này; mức hỗ trợ cụ thể như sau:

a) Đối với các phường là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng);

b) Đối với các thị trấn là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng);

c) Đối với các xã thuộc thành phố Quảng Ngãi, các xã đồng bằng thuộc huyện đồng bằng và các xã thuộc huyện Lý Sơn là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng);

d) Đối với các xã miền núi thuộc huyện đồng bằng, huyện miền núi là 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

Điều 22. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất

Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất thực hiện theo Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT và được quy định như sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

2. Điều kiện để được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất thực hiện theo Khoản 2, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

3. Việc hỗ trợ ổn định đời sống quy định tại Khoản 3, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;

b) Thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng;

c) Diện tích đất thu hồi quy định tại Điểm a, b Khoản này được xác định theo từng quyết định thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền;

d) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống theo quy định sau:

- Thu hồi dưới 10% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 1 tháng;

- Thu hồi từ 10% đến dưới 20% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 2 tháng;

- Thu hồi từ 20% đến dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 3 tháng.

4. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở hoặc dịch chuyển chỗ ở trên phần đất còn lại mà không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian sáu (06) tháng nếu hộ gia đình phải di chuyển chỗ ở hoặc dịch chuyển chỗ ở trên phần đất còn lại và trong thời gian ba (03) tháng nếu hộ gia đình có nhà ở chính bị cắt xén; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 12 tháng.

5. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo tẻ thường trong 01 tháng; đơn giá gạo tẻ thường do Sở Tài chính thông báo hàng quý để áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh. Số nhân khẩu tính hỗ trợ được xác định theo số nhân khẩu hiện có trong sổ hộ khẩu tại thời điểm lập phương án bồi thường và được UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận.

6. Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp quy định tại Điểm a, Khoản 4, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

- Hỗ trợ 01 lần tiền mua giống cây trồng, giống vật nuôi theo mật độ gieo trồng hoặc thả nuôi trên diện tích được bồi thường bằng đất;

- Hỗ trợ 01 lần bằng tiền cho các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất trên diện tích được bồi thường bằng đất.

Tiền hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi và các dịch vụ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác định đề xuất phù hợp với thực tế và giá cả tại thời điểm lập phương án bồi thường, gửi cơ quan chuyên ngành thẩm định, để làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường.

7. Hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh:

a) Khi Nhà nước thu hồi đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có đăng ký kinh doanh mà bị ngừng sản xuất kinh doanh quy định tại Điểm b, Khoản 4, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ bằng 30% một (01) năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của ba (03) năm liền kề trước đó; trường hợp thời gian kinh doanh chưa được ba (03) năm thì tính theo mức thu nhập bình quân (tính theo năm) từ khi bắt đầu kinh doanh (theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) đến thời điểm thu hồi đất.

Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.

Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài bị phá dỡ một phần công trình mà không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ thì không được hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh.

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và thực tế có sản xuất kinh doanh, dịch vụ tư nhân tại nhà phải ngừng sản xuất kinh doanh do bị phá dỡ nơi kinh doanh thì được hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh 2.400.000 đồng/hộ.

Đối với những hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ một phần nhà mà không ảnh hưởng đến quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc bị phá dỡ phải ngừng sản xuất kinh doanh nhưng không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc bị thu hồi giấy phép kinh doanh thì không được hỗ trợ ngừng sản xuất kinh doanh.

8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường quốc doanh thuộc đối tượng quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất bằng 70% giá đất cùng mục đích sử dụng đất trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh, nhưng diện tích tính hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất sản xuất nông nghiệp tại địa phương.

9. Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Khoản 6, Điều 19 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP nếu thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động; thời gian trợ cấp ngừng việc theo thực tế nhưng tối đa không quá 6 tháng. Việc xác định thời gian thực tế ngừng việc do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp xác định và có văn bản gửi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để làm cơ sở xác định kinh phí hỗ trợ ngừng việc.

Điều 23. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm thực hiện theo Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT và được quy định như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại Khoản 1, Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm bằng 03 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường, nhưng diện tích được hỗ trợ không vượt quá hai (02) ha cho một hộ; riêng đối với đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất) mức hỗ trợ bằng 3,5 lần giá đất lâm nghiệp cùng loại trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh đối với toàn bộ diện tích đất lâm nghiệp bị thu hồi đủ điều kiện bồi thường, nhưng diện tích được hỗ trợ không vượt quá diện tích nằm trong phương án giao đất của địa phương (nếu địa phương không có phương án giao đất thì diện tích tính hỗ trợ không quá năm (05) ha).

2. Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp quy định tại Khoản 2, Điều 6 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo Khoản 3 và Khoản 6 Điều 22 Quy định này; được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo Khoản 1 Điều này.

3. Về đất nông nghiệp, lâm nghiệp tính hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề quy định tại Khoản 1, 2 Điều này được xác định như sau:

a) Đối với những huyện, thành phố đã thực hiện hoặc chưa thực hiện việc giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP thì diện tích đất nông nghiệp bao gồm: đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác, đất khai hoang đúng theo quy định của pháp luật, được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đang trực tiếp sản xuất trên đất nông nghiệp đó;

b) Đối với những huyện, thành phố đã thực hiện hoặc chưa thực hiện việc giao đất lâm nghiệp (đất rừng sản xuất) theo Nghị định số 02/NĐ-CP ngày 09/01/2001, Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999, Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ được tính hỗ trợ là diện tích nằm trong phương án giao đất của địa phương do hộ gia đình, cá nhân đang trực tiếp sản xuất.

4. Trường hợp người được hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu còn trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo, chuyển đổi nghề thì được hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định tại Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp và theo quy định hiện hành của UBND tỉnh. Việc hỗ trợ học phí đào tạo nghề được xác định trong phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

Phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt cùng với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người có đất thu hồi.

Nội dung phương án cần xác định rõ: Thực trạng lao động, việc làm; nhu cầu học nghề, chuyển đổi ngành nghề; nhu cầu, nguyện vọng về việc làm; mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đào tạo nghề, chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm; đối tượng, điều kiện được hỗ trợ học nghề.

Điều 24. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

Khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm phối hợp với UBND cấp huyện căn cứ điều kiện thực tế của từng hộ gia đình, cá nhân xác định mức hỗ trợ gửi Sở Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định để làm cơ sở đưa vào phương án bồi thường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 25. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn thực hiện theo Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và được quy định như sau:

Trường hợp đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ 60% giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh; tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách Nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của cấp xã và chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, sử dụng vào mục đích công ích của cấp xã.

Điều 26. Hỗ trợ khác

Hỗ trợ khác thực hiện theo Điều 25 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và được quy định cụ thể như sau:

1. Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị Nhà nước thu hồi đất ở có đất đai, nhà, vật kiến trúc hợp pháp và hộ đang trực tiếp sử dụng, có hộ khẩu thường trú tại địa phương trước thời điểm thông báo thu hồi đất mà phải dịch chuyển chỗ ở trên phần đất còn lại hoặc di chuyển hẳn chỗ ở nhưng tổng kinh phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc (không bao gồm chuồng chăn nuôi gia súc, gia cầm) không đủ để xây dựng lại nhà cấp IV.A, diện tích 40m2 theo đơn giá bồi thường hiện hành của UBND tỉnh thì được hỗ trợ phần chênh lệch đó. Mức hỗ trợ cụ thể do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường xem xét, quyết định.

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ một phần nhà ở, phần nhà ở còn lại vẫn tồn tại trên phần đất không bị thu hồi thì được hỗ trợ để sửa chữa lại phần nhà đã bị phá dỡ 7.500.000 đồng/hộ, cá nhân (đối với nhà cấp III trở lên), 5.000.000 đồng/hộ, cá nhân (đối với nhà cấp IV và nhà sàn đồng bào miền núi) và 3.000.000 đồng/hộ, cá nhân (đối với nhà thuộc dạng khác). Riêng mái hiên (nhà NK5) thì không hỗ trợ sửa chữa.

Một ngôi nhà có nhiều cấp khác nhau thì chỉ được tính hỗ trợ một mức cao nhất của ngôi nhà bị phá dỡ. Trường hợp một hộ có nhiều ngôi nhà bị phá dỡ một phần thì cũng được tính hỗ trợ để sửa chữa lại phần phá dỡ theo từng ngôi nhà với mức hỗ trợ như quy định trên.

3. Đối với hộ gia đình, cá nhân bị phá dỡ hoàn toàn chỗ ở hoặc bị phá dỡ một phần nhưng phần nhà còn lại không thể tiếp tục sử dụng được mà phải xây dựng mới nhà ở trên phần đất còn lại thì được hỗ trợ dịch chuyển 2.400.000 đồng/hộ.

4. Đối với các kiốt đơn lẻ dùng để buôn bán, sản xuất kinh doanh đơn lẻ mang tính hộ gia đình hoặc dùng để làm các dịch vụ khác (không gắn liền với nhà ở, không thuộc diện xây dựng trái phép trên đất lấn chiếm, xây dựng trên đất nông nghiệp). Khi bị giải tỏa hoàn toàn hoặc một phần nhưng không thể sử dụng phần còn lại để tiếp tục buôn bán, sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ di chuyển 1.200.000 đồng/kiốt.

5. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở được hình thành trước ngày 18/12/1980 mà người sử dụng đất không có giấy tờ hợp pháp chứng minh thửa đất đó đã hình thành và sử dụng làm đất ở trước ngày 18/12/1980 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng trên bản đồ 299 thể hiện là đất thổ cư (T) hoặc các thửa đất được tách ra từ thửa đất gốc này mà người sử dụng đất có nguồn gốc từ cha mẹ cho con. Người sử dụng đất phải viết bản trình bày cụ thể về nguồn gốc sử dụng đất, quá trình sử dụng đất và cam kết về lời khai của mình trước pháp luật; UBND cấp xã tổ chức niêm yết công khai bản trình bày và cam kết của người sử dụng đất, thu thập ý kiến của người dân thể hiện sự đồng tình hay phản đối; trên cơ sở đó UBND cấp xã xác nhận thời điểm bắt đầu sử dụng đất làm đất ở; việc xác nhận nguồn gốc đất, thời điểm sử dụng đất được thực hiện theo Biểu mẫu số 05/ĐK ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

UBND cấp xã phải chịu hoàn toàn trách nhiệm về thời gian sử dụng đất làm đất ở là trước ngày 18/12/1980, đất đó không có tranh chấp được niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, thời gian niêm yết là mười (10) ngày và không có hộ dân nào trong khu vực thu hồi đất thắc mắc, phản ánh, kiến nghị bằng văn bản thì ngoài diện tích đất ở được bồi thường theo quy định còn được tính bồi thường thêm như đất ở bằng ba (03) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Tổng diện tích đất ở được bồi thường theo quy định và diện tích tính hỗ trợ như đất ở đối với thửa đất gốc và tất cả các thửa đất được tách ra từ thửa đất gốc đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản này bằng 04 (bốn) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh và không vượt quá diện tích đất hợp pháp của thửa đất ở bị thu hồi và được tính giao thêm đất tái định cư theo tỷ lệ 30% đối với phần diện tích được tính bồi thường thêm như đất ở.

Phần diện tích còn lại cùng thửa đất sau khi trừ đi tổng diện tích được bồi thường như đất ở theo quy định thì được tính bồi thường, hỗ trợ theo loại đất nông nghiệp.

Trường hợp thực hiện niêm yết, công khai kết quả xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất làm nhà ở mà có ý kiến thắc mắc, phản ánh, kiến nghị bằng văn bản thì Chủ tịch UBND cấp xã phải tổ chức chỉ đạo xác minh làm rõ và báo cáo UBND cấp huyện xem xét kết luận bằng văn bản, công khai kết luận để làm cơ sở xem xét hỗ trợ hay không hỗ trợ.

6. Hộ gia đình phải di chuyển hẳn chỗ ở, dịch chuyển hoàn toàn chỗ ở hoặc những hộ chỉ phá dỡ một phần nhưng phần nhà còn lại không thể sử dụng được phải xây dựng mới nhà ở, mà hộ gia đình thuộc đối tượng chính sách (có giấy chứng nhận hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì được hỗ trợ như sau:

a) Hộ gia đình có thân nhân chủ yếu (bố, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng liệt sĩ) có từ 3 Liệt sĩ trở lên, hộ Mẹ Việt Nam Anh hùng, hộ là thương binh 1/4 hoặc bệnh binh 1/3, hộ Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động thì được hỗ trợ 4.000.000 đồng/hộ;

b) Hộ gia đình có thân nhân chủ yếu (bố, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng liệt sĩ, vợ, con của liệt sĩ) có 2 Liệt sĩ, hộ liệt sĩ neo đơn, hộ thương binh 2/4 hoặc bệnh binh 2/3 thì được hỗ trợ 3.000.000 đồng/hộ;

c) Hộ gia đình có thân nhân chủ yếu (bố, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng liệt sĩ, vợ, con của liệt sĩ) có 1 Liệt sĩ, thương bệnh binh được xếp hạng hoặc hộ là người già yếu neo đơn, tàn tật được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi xác nhận thì được hỗ trợ 2.000.000 đồng/hộ;

d) Hộ đang trực tiếp thờ cúng Mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động được UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi xác nhận thì được hỗ trợ 1.000.000 đồng/hộ;

7. Hộ gia đình bị thu hồi đất là hộ nghèo tại thời điểm thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở hoặc dịch chuyển chỗ ở hoặc bị thu hồi trên 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ.

Việc xác định đối tượng là hộ nghèo được căn cứ theo giấy chứng nhận hộ nghèo đang còn giá trị. Trường hợp đã xét duyệt đủ điều kiện thuộc diện hộ nghèo nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận hộ nghèo thì căn cứ theo danh sách xét duyệt hộ nghèo trong năm do Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện, thành phố nơi có đất thu hồi cung cấp trên cơ sở đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

8. Trường hợp trong một hộ gia đình có nhiều đối tượng chính sách, hộ nghèo được hỗ trợ tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều này thì được cộng dồn các mức hỗ trợ; nhưng đối với từng người thì chỉ được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.

9. Đối với hộ gia đình phải di chuyển hẳn chỗ ở hoặc dịch chuyển chỗ ở trên phần đất còn lại, mà hộ bị phá dỡ có đồng hồ nước, đồng hồ điện và điện thoại cố định, di dời truyền hình cáp, internet cố định thì được hỗ trợ chi phí di dời (tận dụng lại vật tư cũ) và chi phí lắp đặt lại, như sau:

a) Đối với hộ gia đình phải di chuyển hẳn chỗ ở đến nơi ở mới:

- Đồng hồ nước: 1.200.000 đồng/hộ.

- Đồng hồ điện:

+ Công tơ điện 1 pha: 350.000 đồng/công tơ;

+ Công tơ điện 3 pha: 600.000 đồng/công tơ.

Mức hỗ trợ di dời công tơ điện không áp dụng cho những công tơ do hộ gia đình tự lắp đặt để kiểm tra sản lượng điện dùng hàng tháng với công tơ điện chính của hộ gia đình.

- Điện thoại cố định: 100.000 đồng/máy;

- Truyền hình cáp: 600.000 đồng/hộ;

- Internet cố định: 600.000 đồng/hộ.

b) Đối với hộ gia đình phải dịch chuyển hoàn toàn chỗ ở hoặc những hộ chỉ giải tỏa một phần nhưng phần nhà còn lại không thể sử dụng được mà phải xây dựng lại toàn bộ nhà ở trên phần đất còn lại thì được hỗ trợ bằng 60% mức hỗ trợ quy định tại Điểm a Khoản này.

10. Hỗ trợ di dời mồ mả:

a) Đối với mộ mai táng dưới 01 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi) thì được hỗ trợ thêm 2.400.000 đồng/mộ;

b) Đối với mộ mai táng từ 01 năm đến dưới 02 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi) thì được hỗ trợ thêm 1.700.000 đồng/mộ;

c) Đối với mộ mai táng từ 02 năm đến dưới 03 năm (theo giấy chứng tử hoặc xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi) thì được hỗ trợ thêm 1.200.000 đồng/mộ;

d) Đối với mộ mai táng từ 03 năm trở lên thì được hỗ trợ thêm 600.000 đồng/mộ;

đ) Đối với những dự án mà phải di dời mồ mả của đồng bào người dân tộc thiểu số, ngoài mức bồi thường, hỗ trợ theo quy định thì được hỗ trợ thêm mỗi thôn (bản) là năm (05) triệu đồng để tổ chức làm lễ bỏ mả theo phong tục tập quán riêng.

11. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp có nguồn sống chính từ sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp đang sử dụng mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75, Luật Đất đai thì được hỗ trợ là 10.000 đồng/m2 cho phần diện tích đất thu hồi, nhưng không vượt quá hai (02) ha đối với đất nông nghiệp và ba mươi (30) ha đối với đất lâm nghiệp cho một hộ.

12. Thưởng tháo dỡ nhà, vật kiến trúc và bàn giao mặt bằng đúng tiến độ đề ra của Chủ đầu tư đối với hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển, dịch chuyển chỗ ở hoặc cắt xén bằng 5% giá trị bồi thường, hỗ trợ nhà, vật kiến trúc, nhưng tối đa không quá 5.000.000 đồng/hộ. Khoản thưởng này được tính trước trong phương án bồi thường nhưng khi thực hiện chỉ chi trả đối với các hộ bàn giao mặt bằng đúng tiến độ.

13. Hộ gia đình bị thu hồi đất phải di chuyển hẳn chỗ ở, dịch chuyển hoàn toàn chỗ ở hoặc những hộ chỉ phá dỡ một phần nhưng phần nhà còn lại không thể sử dụng được mà phải xây dựng mới nhà ở, nếu không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi được UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận trong thời gian chờ xây dựng lại nhà ở hoặc tạo lập chỗ ở mới thì được hỗ trợ tiền thuê nhà hoặc làm nhà tạm bằng 9.000.000 đồng/hộ/6 tháng đối với hộ gia đình có từ năm (05) nhân khẩu trở xuống; còn trường hợp hộ gia đình có từ sáu (06) khẩu trở lên, mỗi nhân khẩu tăng thêm được hỗ trợ 900.000 đồng/người/6 tháng.

14. Hộ gia đình làm nhà trên đất ở của cha, mẹ trước ngày 01/7/2014 do bức xúc về chỗ ở khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển hoặc dịch chuyển chỗ ở mà không thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 3, Điều 22 của Quy định này, được UBND cấp xã xác nhận làm nhà trước ngày 01/7/2014 và không có đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được hỗ trợ chi phí di chuyển, hỗ trợ ổn định đời sống bằng mức quy định tại Khoản 1 Điều 20, Khoản 4, Điều 22 của quy định này và hỗ trợ tiền thuê nhà hoặc làm nhà tạm bằng mức hỗ trợ quy định tại Khoản 13 Điều này.

Trường hợp hộ gia đình làm nhà trên đất ở của cha, mẹ sau ngày 01/7/2014 mà không được cấp có thẩm quyền cho phép thì không được xem xét hỗ trợ chi phí di chuyển, ổn định đời sống và tiền thuê nhà hoặc làm nhà tạm.

15. Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì chỉ được bồi thường đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất nông nghiệp. Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp thì không được bồi thường về đất nhưng được hỗ trợ bằng 30% giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh.

16. Nhà, công trình phục vụ đời sống xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường đất ở thì được hỗ trợ như sau:

a) Nhà, công trình phục vụ đời sống xây dựng trước ngày 01/7/2004 thì được hỗ trợ như sau:

- Xây dựng tại thời điểm chưa có hoặc không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền công bố thì được hỗ trợ bằng 100% giá trị nhà, công trình theo quy định;

- Xây dựng tại thời điểm vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền công bố thì được hỗ trợ bằng 50% giá trị nhà, công trình theo quy định.

b) Nhà, công trình phục vụ đời sống xây dựng trước từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014 thì được hỗ trợ như sau:

- Xây dựng tại thời điểm chưa có hoặc không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền công bố thì được hỗ trợ bằng 40% giá trị nhà, công trình theo quy định;

- Xây dựng tại thời điểm vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền công bố thì được hỗ trợ bằng 20% giá trị nhà, công trình theo quy định.

c) Xây dựng sau ngày 01/7/2014 thì không được hỗ trợ.

17. Nhà, công trình phục vụ đời sống xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất có nguồn gốc lấn, chiếm thì được hỗ trợ như sau:

a) Xây dựng tại thời điểm chưa có hoặc không vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền công bố thì được hỗ trợ bằng 80% giá trị nhà, công trình theo quy định;

b) Xây dựng tại thời điểm vi phạm quy hoạch được cấp có thẩm quyền công bố thì được hỗ trợ bằng 40% giá trị nhà, công trình theo quy định.

c) Xây dựng sau ngày 01/7/2004 thì không được hỗ trợ.

18. Hộ gia đình, cá nhân có đất ở bị thu hồi không thuộc trường hợp hỗ trợ theo Điều 21 của Quy định này khi được Nhà nước bố trí đất tái định cư thuộc Khoản 1, 3, 4 và 8, Điều 29; Khoản 3, Điều 30 của Quy định này mà đơn giá đất ở tại khu tái định cư cao hơn đơn giá đất ở bị thu hồi thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng mức chênh lệch về giá đất ở giữa hai (02) vị trí theo giá đất cụ thể được UBND tỉnh Quyết định; Diện tích được tính hỗ trợ là phần diện tích đất ở tại khu tái định cư theo quy định.

Đối với trường hợp thuộc Khoản 2, Điều 29 của Quy định này mà đơn giá đất ở tại khu tái định cư cao hơn đơn giá đất ở bị thu hồi thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng mức chênh lệch về giá đất ở giữa hai (02) vị trí đối với diện tích đất ở bị thu hồi; phần diện tích chênh lệch giữa diện tích được giao đất tái định cư với diện tích đất ở thu hồi phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại khu tái định cư theo quy định.

19. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn được hỗ trợ bằng 50% giá đất ở của thửa đất đó; diện tích được hỗ trợ bằng 05 (năm) lần hạn mức giao đất ở theo quy định hiện hành của UBND tỉnh nhưng không vượt quá diện tích đất bị thu hồi; nếu tổng mức hỗ trợ về đất mà thấp hơn tổng mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 23 của Quy định này thì mức hỗ trợ được lựa chọn hỗ trợ theo Điều 23 của Quy định này. Đối với phần diện tích còn lại sau khi được bồi thường đất ở và hỗ trợ bằng 50% giá đất ở thì được tính hỗ trợ bằng 03 (ba) lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất quy định hiện hành của UBND tỉnh.

20. Đối với trường hợp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp nếu tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất mà nhỏ hơn tổng giá trị bồi thường, hỗ trợ năm 2014 thì được sử dụng hệ số K điều chỉnh cho từng dự án cụ thể để không nhỏ hơn năm 2014.

Chương V

TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 27. Lập và thực hiện dự án tái định cư

Lập và thực hiện dự án tái định cư thực hiện theo Điều 85 Luật Đất đai, Điều 26 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP, ngoài ra còn được thực hiện như sau:

1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và tình hình phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương, từng ngành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, UBND tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho UBND cấp huyện tổ chức thực hiện việc lập dự án khu tái định cư, khu giãn dân hoặc nhà chung cư bảo đảm phục vụ tái định cư cho người có đất thu hồi phải di chuyển chỗ ở; nơi ở mới có cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phải bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ; có đất để tái định canh hoặc có các điều kiện để chuyển đổi ngành nghề phù hợp điều kiện từng gia đình, lứa tuổi. Định hướng quy hoạch xây dựng các khu tái định cư cho từng khu vực như sau:

a) Đối với khu vực miền núi, vùng nông thôn (thu hồi đất để thực hiện các dự án thuỷ lợi, thuỷ điện, trồng rừng, trồng cây công nghiệp) thì việc quy hoạch xây dựng các khu tái định cư phải phù hợp với phong tục tập quán nghề nghiệp của từng vùng, từng dân tộc; kết hợp tái định cư tập trung với tái định cư phân tán, xen ghép; quy hoạch tái định cư phải gắn với quy hoạch tái định canh và tạo sinh kế cho người dân ở nơi ở mới tốt hơn nơi ở cũ; khi giao đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án cơ quan cấp phép cần có điều kiện bắt buộc tuyển dụng lao động là con em của các hộ gia đình có đất giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo một tỷ lệ thích hợp, đặc biệt ưu tiên tiếp nhận lao động phổ thông (trừ các dự án thủy lợi, thủy điện và đầu tư cơ sở hạ tầng);

b) Đối với Khu kinh tế Dung Quất và các Khu công nghiệp (thu hồi đất để thực hiện các dự án sản xuất, đầu tư cơ sở hạ tầng …) thì việc quy hoạch xây dựng các khu tái định cư phải như một khu đô thị mới; bảo đảm đầy đủ, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các dịch vụ để tạo việc làm mới cho cư dân tái định cư; vị trí xây dựng khu tái định cư phải gắn liền Khu công nghiệp để vừa cung cấp lao động, cung cấp dịch vụ cho Khu công nghiệp; vừa tạo việc làm mới cho lao động tái định cư; khi giao đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án cơ quan cấp phép cần có điều kiện tuyển dụng lao động là con em của các hộ gia đình có đất giao cho nhà đầu tư thực hiện dự án theo một tỷ lệ thích hợp, đặc biệt ưu tiên tiếp nhận lao động phổ thông;

c) Đối với khu vực thành phố và các thị trấn (thu hồi đất phục vụ các dự án đô thị mới; xây dựng cơ sở hạ tầng và chỉnh trang đô thị): Thành phố và các huyện cần chủ động quy hoạch xây dựng các khu đô thị mới để phục vụ tái định cư và tạo việc làm mới cho nhiều dự án trên cùng một địa bàn; khu đô thị mới phải đủ các điều kiện vừa để ở vừa tạo ra các dịch vụ giải quyết việc làm cho lao động tái định cư; đồng thời, Chủ đầu tư khu đô thị mới phải có trách nhiệm trích 20% đất ở tại các dự án khu đô thị mới cho địa phương để hình thành quỹ đất phục vụ tái định cư; Chủ đầu tư được hoàn trả chi phí đầu tư.

2. Việc lập dự án và xây dựng khu tái định cư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng.

3. Cơ sở hạ tầng trong khu tái định cư sau khi xây dựng xong đã được quyết toán thì bàn giao cho UBND huyện, thành phố để quản lý cùng lúc với bàn giao quỹ đất khu tái định cư; cơ quan quản lý có trách nhiệm tổ chức duy tu, bảo dưỡng hạ tầng chung theo quy định.

Điều 28. Bố trí tái định cư

Bố trí tái định cư thực hiện theo Điều 86 Luật Đất đai; Điều 27 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

Điều 29. Các trường hợp được bố trí tái định cư

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi hết đất ở mà không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi bao gồm cả các loại đất khác trong cùng thửa đất ở đủ điều kiện chuyển mục đích sang đất ở dưới 40m2 đối với khu vực đô thị và 100m2 đối với khu vực nông thôn mà không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi.

3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi.

4. Hộ gia đình có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở mà thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND tỉnh; nếu đủ điều kiện để tách hộ theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi quy định tại Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP mà không thuộc trường hợp giao thêm đất ở quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 30 của Quy định này thì được quy định như sau:

Đối với hộ chính được bố trí một (01) lô đất tái định cư, đối với hộ đủ điều kiện tách hộ thì được giao một (01) lô đất tái định cư theo diện tích tối thiểu theo quy định tại Khoản 1, Điều 21 Quy định này; tổng diện tích đất được bố trí và được giao tái định cư không quá hai (02) lần diện tích đất ở thu hồi.

Đối với các hộ có chung quyền sử dụng đất thì mỗi hộ được bố trí một (01) lô đất tái định cư theo diện tích tối thiểu theo quy định tại Khoản 1, Điều 21 Quy định này.

Điều kiện để giao đất tái định cư đối với hộ đủ điều kiện tách hộ phải đảm bảo các trường hợp sau:

- Vợ hoặc chồng phải có tên trong sổ hộ khẩu thường trú tại địa chỉ căn nhà có thửa đất bị thu hồi và đăng ký kết hôn trước khi có Thông báo thu hồi đất;

- Không còn đất ở, nhà ở nào khác trên địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi.

5. Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở quy định tại Khoản 4, Điều 6 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được giao đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi nhà nước thu hồi hết đất ở mà còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu về đất ở thì được giao đất tái định cư, với diện tích theo suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 1 Điều 21 của Quy định này.

7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01/7/2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm quy định tại Khoản 5, Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước giao đất tái định cư có thu tiền sử dụng đất.

8. Đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng quy định tại Khoản 2, Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được bố trí đất tái định cư, nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở địa phương.

9. Giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước bố trí đất tái định cư, giao đất tái định cư quy định tại Điều này theo giá đất cụ thể tại khu tái định cư.

Điều 30. Xử lý một số trường hợp cụ thể về cấp đất tái định cư

1. Hộ gia đình có diện tích đất ở hoặc đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất ở hợp pháp bị thu hồi tại địa bàn các phường thuộc thành phố Quảng Ngãi, thị trấn các huyện và huyện Lý Sơn:

a) Trường hợp phải di chuyển chỗ ở mà có diện tích đất ở hoặc đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất ở hợp pháp bị thu hồi lớn hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh thì ngoài việc được bố trí 01 lô đất tái định cư; Phần diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở được giao thêm đất tái định cư bằng 30% diện tích đất ở bị thu hồi và bằng 15% diện tích các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở bị thu hồi.

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao thêm theo tỷ lệ nhỏ hơn 50m2 thì không được giao đất tái định cư;

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao thêm theo tỷ lệ từ 50m2 trở lên thì được giao thêm đất tái định cư theo diện tích phân lô của khu tái định cư (nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư) và nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại nơi tái định cư; Trường hợp đã giao thêm 01 lô mà diện tích tính giao thêm còn lại lớn hơn 50m2 thì tiếp tục giao thêm đất tái định cư cho đến khi diện tích tính giao thêm còn lại nhỏ hơn 50m2 thì không giao thêm đất tái định cư nữa.

b) Trường hợp có nhà ở nhưng không phải di chuyển chỗ ở và chỉ thu hồi đất ở thì được xem xét giao đất tái định cư bằng 30% diện tích đất ở bị thu hồi.

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao theo tỷ lệ nhỏ hơn 50m2 thì không được giao đất tái định cư;

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao theo tỷ lệ từ 50m2 trở lên thì được giao đất tái định cư theo diện tích phân lô của khu tái định cư (nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư) và nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại nơi tái định cư. Trường hợp đã giao thêm 01 lô mà diện tích tính giao thêm còn lại lớn hơn 50m2 thì tiếp tục giao thêm đất tái định cư cho đến khi diện tích tính giao thêm còn lại nhỏ hơn 50m2 thì không giao thêm đất tái định cư nữa.

c) Trường hợp có nhà ở nhưng không phải di chuyển chỗ ở và chỉ thu hồi các loại đất khác trong cùng thửa đất ở thì được xem xét giao đất tái định cư bằng 15% diện tích bị thu hồi.

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao theo tỷ lệ nhỏ hơn 50m2 thì không được giao đất tái định cư;

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao theo tỷ lệ từ 50m2 trở lên thì được giao đất tái định cư theo diện tích phân lô của khu tái định cư (nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư) và nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại nơi tái định cư. Trường hợp đã giao thêm 01 lô mà diện tích tính giao thêm còn lại lớn hơn 50m2 thì tiếp tục giao thêm đất tái định cư cho đến khi diện tích tính giao thêm còn lại nhỏ hơn 50m2 thì không giao thêm đất tái định cư nữa.

2. Hộ gia đình có diện tích đất ở hoặc đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất ở hợp pháp bị thu hồi tại địa bàn các xã còn lại:

a) Trường hợp phải di chuyển chỗ ở mà có diện tích đất ở hoặc đất ở và các loại đất khác trong cùng thửa đất ở hợp pháp bị thu hồi lớn hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh thì ngoài việc được bố trí một (01) lô đất tái định cư;

Phần diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở được giao thêm đất tái định cư bằng 30% diện tích đất ở bị thu hồi và bằng 15% diện tích đất các loại đất khác trong cùng thửa đất có nhà ở bị thu hồi.

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao thêm theo tỷ lệ nhỏ hơn 100m2 thì không được giao đất tái định cư;

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao thêm theo tỷ lệ từ 100m2 trở lên thì được giao đất tái định cư theo diện tích phân lô của khu tái định cư (nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư) và nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại nơi tái định cư. Trường hợp đã giao thêm 01 lô mà diện tích tính giao thêm còn lại lớn hơn 100m2 thì tiếp tục giao thêm đất tái định cư cho đến khi diện tích tính giao thêm còn lại nhỏ hơn 100m2 thì không giao thêm đất tái định cư nữa.

b) Trường hợp có nhà ở nhưng không phải di chuyển chỗ ở và chỉ thu hồi đất ở thì được xem xét giao đất tái định cư bằng 30% diện tích đất ở bị thu hồi.

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao theo tỷ lệ nhỏ hơn 100m2 thì không được giao đất tái định cư;

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao theo tỷ lệ từ 100m2 trở lên thì được giao đất tái định cư theo diện tích phân lô của khu tái định cư (nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư) và nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại nơi tái định cư. Trường hợp đã giao thêm 01 lô mà diện tích tính giao thêm còn lại lớn hơn 100m2 thì tiếp tục giao thêm đất tái định cư cho đến khi diện tích tính giao thêm còn lại nhỏ hơn 100m2 thì không giao thêm đất tái định cư nữa.

c) Trường hợp có nhà ở nhưng không phải di chuyển chỗ ở và chỉ bị thu hồi đất các loại đất khác trong cùng thửa đất ở thì được xem xét giao đất tái định cư bằng 15% diện tích bị thu hồi.

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao theo tỷ lệ nhỏ hơn 100m2 thì không được giao đất tái định cư;

Khi diện tích đất tái định cư tính để giao theo tỷ lệ từ 100m2 trở lên thì được giao đất tái định cư theo diện tích phân lô của khu tái định cư (nếu hộ gia đình bị thu hồi đất có yêu cầu giao đất tái định cư) và nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại nơi tái định cư. Trường hợp đã giao thêm 01 lô mà diện tích tính giao thêm còn lại lớn hơn 100m2 thì tiếp tục giao thêm đất tái định cư cho đến khi diện tích tính giao thêm còn lại nhỏ hơn 100m2 thì không giao thêm đất tái định cư nữa.

3. Đối với nhà thờ họ tộc, khi Nhà nước thu hồi đất phải di dời nhà thờ thì được bồi thường theo Quy định này và được bố trí đất mới tại khu tái định cư để xây dựng lại nhà thờ theo diện tích quy hoạch phân lô tại khu tái định cư, nhưng tối thiểu không nhỏ hơn 100m2 và tối đa không lớn hơn 120m2. Người đại diện nhà thờ họ tộc (được họ tộc thống nhất bằng văn bản) phải nộp tiền sử dụng đất theo giá đất cụ thể tại nơi tái định cư.

Trong trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh xem xét quyết định trên cơ sở đề nghị của Tổ chức làm công tác bồi thường và UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi.

Điều 31. Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư

Nguồn vốn xây dựng khu tái định cư do cấp có thẩm quyền quyết định và được sử dụng từ các nguồn sau:

1. Từ Quỹ phát triển đất.

2. Từ nguồn ngân sách Nhà nước hỗ trợ để xây dựng các công trình phúc lợi, cải tạo sản xuất nông nghiệp, mở rộng các dịch vụ nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản.

3. Nguồn kinh phí của nhà Đầu tư.

4. Từ các nguồn khác.

Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của người có đất thu hồi phải di chuyển chỗ ở

1. Quyền:

a) Đăng ký đến ở nơi tái định cư bằng văn bản;

b) Được ưu tiên đăng ký hộ khẩu cho bản thân, các thành viên khác trong gia đình về nơi ở mới và được ưu tiên chuyển trường cho các thành viên trong gia đình trong độ tuổi đi học;

c) Được đào tạo nghề (nếu có);

d) Được từ chối vào khu tái định cư nếu khu tái định cư không đảm bảo các điều kiện như đã thông báo và niêm yết công khai;

đ) Được cung cấp mẫu thiết kế nhà miễn phí.

2. Nghĩa vụ:

a) Thực hiện di chuyển vào khu tái định cư theo đúng thời gian theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Xây dựng nhà, công trình theo đúng quy hoạch và thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật;

c) Nộp tiền sử dụng đất, tiền mua nhà ở theo quy định của UBND tỉnh;

d) Bàn giao mặt bằng đúng theo quy định của Nhà nước.

Chương VI

LẬP, THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG VÀ THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT

Điều 33. Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng quy định tại Khoản 1, Điều 68 Luật Đất đai, gồm:

- Tổ chức phát triển quỹ đất, các tổ chức khác có chức năng làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án.

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (ngoài Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án) do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định. Khi thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải có sự tham gia của Chủ đầu tư, đại diện lãnh đạo UBND cấp xã nơi có đất thu hồi và đại diện của những hộ gia đình có đất thu hồi từ một đến hai người do những người có đất thu hồi thống nhất bầu ra và có biên bản.

2. Tùy theo từng trường hợp cụ thể UBND cấp huyện thành lập Hội đồng bồi thường của dự án.

a) Về thủ tục thành lập Hội đồng:

- Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định thành lập Hội đồng bồi thường của dự án và Tổ công tác giúp việc cho Hội đồng;

- Hội đồng bồi thường của dự án và Tổ công tác giúp việc tự chấm dứt hoạt động sau khi hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao mặt bằng cho tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.

b) Thành phần Hội đồng, gồm:

- Lãnh đạo UBND cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng;

- Lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, Phó chủ tịch Hội đồng;

- Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, uỷ viên;

- Đại diện Phòng Tài chính – Kế hoạch, uỷ viên;

- Chủ đầu tư, uỷ viên;

- Đại diện lãnh đạo UBND cấp xã nơi có đất thu hồi, uỷ viên;

- Đại diện của những hộ gia đình có đất thu hồi từ một đến hai người do những người có đất thu hồi thống nhất đề cử và có biên bản;

- Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện quyết định cho phù hợp với tình hình thực tế.

c) Nhiệm vụ của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án:

- Triển khai kế hoạch thu hồi đất;

- Lập phương án chi tiết về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn huyện, thành phố.

3. Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc các tổ chức khác có chức năng làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi được giao thực hiện nhiệm vụ bồi thường được thuê doanh nghiệp thực hiện các dịch vụ về bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước.

Điều 34. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện theo Điều 69 Luật Đất đai và quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 35. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; thời gian thẩm định và phê duyệt

1. Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo Điểm a, Khoản 3, Điều 69 Luật Đất đai. Đối với trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng thu hồi đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 66 Luật Đất đai thì UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn của huyện, thành phố.

b) Đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND tỉnh phê duyệt mà trong quá trình thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nếu có phát sinh mà phần giá trị phát sinh (tăng hoặc giảm) nhỏ hơn hoặc bằng kinh phí dự phòng chi trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được UBND tỉnh phê duyệt, UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện phê duyệt phần phát sinh đó.

2. Thời gian thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Thẩm định và trình duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Trong thời hạn không quá mười lăm (15) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Hội đồng thẩm định có trách nhiệm chủ trì thẩm định, lập báo cáo thẩm định (kèm theo phương án bồi thường đóng dấu "đã thẩm định") để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với những phương án bồi thường không có sự thay đổi so với đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trường hợp có sự điều chỉnh, bổ sung so với đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Hội đồng thẩm định có văn bản thông báo nội dung cần phải điều chỉnh, bổ sung để làm cơ sở cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn thiện lại phương án bồi thường và gửi lại cho cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Hội đồng thẩm định. Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận lại phương án bồi thường hoàn chỉnh, cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Hội đồng thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định (kèm theo phương án bồi thường đóng dấu "đã thẩm định") để trình UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định của cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Hội đồng thẩm định, UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 36. Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo Khoản 2, Điều 69 Luật Đất đai và Điều 28 Nghị định số 47/2013/NĐ-CP và được quy định như sau:

1. Căn cứ vào thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, dự án đầu tư được xét duyệt hoặc chấp thuận; kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập và trình phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định hiện hành của Nhà nước và theo Quy định này.

2. Việc tách nội dung bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thành tiểu dự án riêng và trách nhiệm tổ chức thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án đầu tư thuộc các bộ, ngành thực hiện theo Điều 29 Nghị định số 47/2013/NĐ-CP, Điều 8 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT.

3. Nội dung phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo Điều 28 Nghị định số 47/2013/NĐ-CP:

a) Họ và tên, địa chỉ của người có đất thu hồi;

b) Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất thu hồi; số lượng, khối lượng, giá trị hiện có của tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại;

c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

d) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

đ) Chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng;

e) Việc bố trí tái định cư (Số hộ phải di chuyển chỗ ở; vị trí giao đất tái định cư; số tiền sử dụng đất nơi tái định cư phải nộp theo quy định);

g) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

h) Việc di dời mồ mả.

4. Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai:

Sau khi có thông báo thu hồi đất của cấp có thẩm quyền, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguồn gốc đất đai theo trình tự, thủ tục sau đây:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải triển khai việc phát tờ khai theo mẫu quy định, hướng dẫn kê khai, thu tờ khai và một số bản sao giấy tờ liên quan đến tính hợp pháp về đất đai, tài sản của người bị Nhà nước thu hồi đất để làm cơ sở lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Người có đất thu hồi tự kê khai theo mẫu tờ khai do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phát và hướng dẫn;

c) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc kiểm tra xác định nội dung kê khai và thực hiện kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất, xác định nguồn gốc đất đai theo trình tự sau:

- Kiểm tra tại hiện trường về diện tích đất thu hồi, tài sản trên đất bị thiệt hại và so sánh với nội dung người sử dụng đất đã kê khai. Việc kiểm tra, kiểm đếm tại hiện trường phải có sự tham gia của đại diện UBND cấp xã nơi có đất thu hồi; đại diện của những hộ gia đình có đất thu hồi và người có đất thu hồi. Kết quả kiểm đếm phải có chữ ký của người trực tiếp thực hiện kiểm đếm tại hiện trường, người có đất thu hồi (hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật), người bị thiệt hại tài sản (hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật), cán bộ địa chính cấp xã, đại diện của những hộ gia đình có đất thu hồi, đại diện phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thành phố (nếu phương án bồi thường do Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư huyện, thành phố lập) và đại diện của lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Biên bản kiểm kê được lập thành hai (02) bản như nhau và giao cho người có đất thu hồi một (01) bản ngay sau khi hoàn thành công tác kiểm kê;

- Phối hợp với Văn phòng đăng ký đất đai và UBND cấp xã nơi có đất thu hồi để xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định thời điểm xây dựng nhà, công trình; xác định các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Lập danh sách gửi UBND cấp xã trình UBND cấp huyện phê duyệt loại đất, diện tích, chủ sử dụng đối với các thửa đất chưa có giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ áp giá tính giá trị bồi thường.

5. Lập và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện theo Khoản 2, Điều 69 Luật Đất đai; Khoản 2, Điều 28 Nghị định số 47/2013/NĐ-CP và được quy định như sau:

a) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

- Căn cứ vào kế hoạch về thời gian, di chuyển, bàn giao mặt bằng đã được xác định trong phương án tổng thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt.

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Phương án bồi thường bao gồm phần tổng hợp, thuyết minh và các biểu mẫu tính toán theo quy định hiện hành của Sở Tài nguyên và Môi trường và được chia làm 2 phần:

+ Phần thuyết minh gồm các nội dung: thông tin chung, căn cứ pháp lý, tổng hợp chung về đất đai, diện tích, số hộ phải di chuyển, giá trị bồi thường, định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng đối tượng bị thu hồi đất; Phương án bố trí tái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất nơi tái định cư, giá bán nhà, số tiền người có đất thu hồi phải nộp vào ngân sách Nhà nước do thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định, nêu cụ thể các trường hợp vướng mắc, phát sinh và đề xuất hướng xử lý cần được thảo luận để thống nhất và một số nội dung liên quan khác;

+ Phần bảng biểu: Được lập chi tiết, đầy đủ theo quy định, đảm bảo tính chính xác khi đưa số liệu ở hồ sơ kiểm kê vào bảng biểu tính toán…

b) Việc lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở UBND cấp xã và tại các điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi để người có đất thu hồi và những người có liên quan tham gia ý kiến;

- Việc niêm yết phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi, đại diện của những người có đất thu hồi và đại diện của lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

- Thời gian niêm yết ít nhất là hai mươi (20) ngày, kể từ ngày đưa ra niêm yết. Trong quá trình niêm yết Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tiếp nhận ý kiến đóng góp, giải đáp thắc mắc; sau thời gian niêm yết 07 ngày, tổ chức họp dân giải quyết các vướng mắc.

c) Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

- Hết thời hạn niêm yết và tiếp nhận ý kiến, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, nêu rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác, kết quả xử lý tiếp nhận ý kiến; hoàn chỉnh lại phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và gửi phương án bồi thường đã hoàn chỉnh kèm theo văn bản đề nghị, hồ sơ pháp lý có liên quan và bảng tổng hợp ý kiến đóng góp có xác nhận của UBND cấp xã đến cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường theo quy định. Riêng đối với những phương án bồi thường có hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển hẳn chỗ ở thì phải có phương án bố trí tái định cư cụ thể (trong đó nhất thiết phải thể hiện đất tái định cư hiện hữu) mới được phê duyệt phương án bồi thường (trừ trường hợp có quy định riêng của UBND tỉnh và trường hợp hộ có đất thu hồi để xây dựng khu tái định cư, nhưng được bố trí lại tại khu tái định cư);

- Trường hợp còn nhiều ý kiến không tán thành phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại, hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước khi trình cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định hoặc Hội đồng thẩm định.

d) Hồ sơ gửi đến cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Hội đồng thẩm định đề nghị thẩm định bao gồm:

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết: 05 quyển;

- Văn bản thông báo niêm yết, kết thúc niêm yết, tổng hợp ý kiến đóng góp của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng: 05 bản;

- Văn bản đề nghị thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng: 01 bản;

- Văn bản đề nghị của UBND cấp huyện nơi có đất thu hồi trên cơ sở đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (đối với phương án do UBND tỉnh phê duyệt): 01 bản.

đ) Các hồ sơ, tài liệu nộp cùng với phương án bồi thường để phục vụ cho việc thẩm định, mỗi tài liệu 01 bộ, gồm:

- Bản đồ địa chính trích đo, bản đồ địa chính chỉnh lý, bản đồ địa chính trích lục đã được cơ quan có thẩm quyền ký duyệt;

- Bản tự kê khai của người có đất thu hồi, biên bản kiểm kê đất đai và tài sản trên đất, bản vẽ hiện trạng nhà cửa, vật kiến trúc theo biểu mẫu quy định;

- Hồ sơ pháp lý về đất đai, nhà, vật kiến trúc;

- Xác nhận thời điểm xây dựng nhà, vật kiến trúc theo biểu mẫu quy định;

- Phiếu trưng cầu ý kiến về tái định cư đối với các trường hợp phải di chuyển chỗ ở theo biểu mẫu quy định;

- Bản sao sổ hộ khẩu;

- Xác nhận của UBND cấp xã về diện tích đất nông nghiệp được giao, tỷ lệ mất đất nông nghiệp theo quy định;

- Xác nhận nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất của UBND cấp xã đối với các trường hợp không có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất theo biểu mẫu quy định;

- Xác nhận của UBND cấp xã về thời điểm sử dụng đất làm nhà ở đối với các trường hợp sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 nhưng không có giấy tờ hợp pháp chứng minh theo biểu mẫu quy định;

- Xác nhận việc đăng ký đất đai (sổ 5b) theo Chỉ thị số 299/CT-TTg;

- Hồ sơ và các văn bản liên quan đến việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất chi tiết;

- Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và xác nhận của cơ quan thuế về hoàn thành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước;

- Giấy chứng nhận hộ nghèo đang còn giá trị tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường;

- Các giấy tờ liên quan đến việc hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước;

- Xác nhận thời điểm mai táng mộ của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi;

- Ý kiến của người bị thu hồi đất nông nghiệp về phương thức hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm;

- Hợp đồng thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước (nếu có);

- Xác nhận không còn chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi;

- Xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi đối với đất công ích;

- Thông báo đơn giá gạo tẻ thường của Sở Tài chính theo quy định hiện hành.

Điều 37. Quyết định thu hồi đất, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Thẩm quyền quyết định thu hồi đất thực hiện theo Điều 66, Luật Đất đai. Đối với trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 66 Luật Đất đai thì UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất.

Quyết định thu hồi đất phải được gửi đến người có đất bị thu hồi và được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã nơi có đất thu hồi trong suốt thời gian kể từ ngày UBND cấp xã nhận được quyết định đến thời điểm kết thúc việc thu hồi.

2. Tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Khoản 3, Điều 69 Luật Đất đai được thực hiện như sau:

Trong thời hạn không quá ba (03) ngày, kể từ ngày nhận được phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với UBND cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi, dự thảo Quyết định bồi thường chi tiết gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trình UBND cấp huyện ban hành và gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được bồi thường. Trong Quyết định bồi thường chi tiết nêu rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, về bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Điều 38. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao đất

Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện theo quy định tại Điều 93, Luật Đất đai; Điều 30 Nghị định số 47/2013/NĐ-CP ngoài ra còn được thực hiện như sau:

1. Khi nhận tiền bồi thường, hỗ trợ người có đất bị thu hồi có trách nhiệm nộp bản gốc các giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nếu có) cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chuyển cho cơ quan tài nguyên và môi trường làm thủ tục thu hồi, chỉnh lý hồ sơ địa chính (gồm: Bản đồ địa chính, sổ địa chính hoặc cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích đất không bị thu hồi).

2. Quy định về bàn giao đất:

Trong thời hạn không quá hai mươi (20) ngày, kể từ ngày được thanh toán xong tiền bồi thường, hỗ trợ thì người có đất thu hồi phải bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Việc bàn giao đất giữa người có đất thu hồi với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải lập thành biên bản và có xác nhận của UBND cấp xã nơi có đất thu hồi.

Điều 39. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc

Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc thực hiện theo Điều 70 Luật Đất đai.

Điều 40. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất thực hiện theo Điều 71 Luật Đất đai và quy định hiện hành của UBND tỉnh.

Điều 41. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quy định tại Điều 31 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và được quy định như sau:

a) Kinh phí tổ chức thực hiện và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tính bằng 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án (không bao gồm chi phí thuê tư vấn xác định giá đất cụ thể); trường hợp tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án nhỏ hơn 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) thì kinh phí tổ chức thực hiện và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là 5.000.000đ (năm triệu đồng), tổng kinh phí được phân phối như sau:

- Chi phí cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng 80%;

- Chi phí cho cấp huyện bằng 5% để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến phương án bồi thường (trong đó: UBND cấp huyện bằng 2,5%; cơ quan tài nguyên và môi trường bằng 2,5% để tổ chức cập nhật hồ sơ địa chính theo quy định);

- Chi phí cho cấp xã bằng 10% để thực hiện nhiệm vụ theo Khoản 2, Điều 44 của Quy định này;

- Chi phí cho việc thẩm định được tính bằng 5%:

b) Đối với các dự án thực hiện trên địa bàn các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135; xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo trên địa bàn tỉnh được quy định tại Quyết định số 2405/QĐ- TTg ngày 10/12/2013 về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2014 và năm 2015; Quyết định số 495/QĐ-TTg ngày 08/4/2014 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 về phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2014 và năm 2015; Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013-2015; dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến hoặc trường hợp phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm thì được tính bằng 3% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án (không bao gồm chi phí thuê tư vấn xác định giá đất cụ thể); trường hợp tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án nhỏ hơn 150.000.000đ (một trăm năm mươi triệu đồng) thì kinh phí tổ chức thực hiện và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư là 5.000.000đ (năm triệu đồng), tổng kinh phí được phân phối như sau:

- Chi phí cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng 82%;

- Chi phí cho cấp huyện bằng 4% để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến phương án bồi thường (trong đó: UBND cấp huyện bằng 2%; cơ quan tài nguyên và môi trường bằng 2% để tổ chức cập nhật hồ sơ địa chính theo quy định);

- Chi phí cho cấp xã bằng 10% để thực hiện nhiệm vụ theo Khoản 2 Điều 44 của Quy định này;

- Chi phí cho việc thẩm định được tính bằng 4%:

Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm chuyển trả kinh phí cho cơ quan thẩm định phương án.

c) Trường hợp phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư quyết định. Việc bố trí kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 31 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ.

2. Thẩm định chi phí phục vụ cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính (đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND tỉnh phê duyệt), UBND huyện, thành phố (đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do UBND huyện, thành phố phê duyệt) quyết định mức chi cho từng nội dung chi mà Nhà nước chưa có quy định tiêu chuẩn, định mức như: Điều tra, khảo sát thực tế, lập phương án, phê duyệt phương án bồi thường, . . . phù hợp với đặc điểm, quy mô, tính chất của từng dự án và yêu cầu thực tế khi triển khai thực hiện, đồng thời có trách nhiệm thẩm định dự toán chi phí phục vụ cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Các Chủ dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thanh quyết toán chi phí phục vụ cho công tác thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 42. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

1. Đối với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án:

a) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án có nhiệm vụ lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định hoặc Hội đồng thẩm định (nếu có) và tổ chức thực hiện khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án:

- Chủ tịch Hội đồng chỉ đạo các thành viên Hội đồng thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điểm a Khoản này;

- Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp Chủ tịch Hội đồng thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điểm a Khoản này; đảm bảo đủ kinh phí để chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

- Đại diện của những hộ gia đình có đất thu hồi có trách nhiệm phản ánh nguyện vọng của người có đất thu hồi, người phải di chuyển chỗ ở, vận động những người có đất thu hồi thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ;

- Các thành viên khác thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công và chỉ đạo của Chủ tịch Hội đồng phù hợp với trách nhiệm của từng ngành.

c) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án có trách nhiệm hướng dẫn, giải đáp thắc mắc về những vấn đề liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người có đất thu hồi;

d) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu kiểm kê, tính hợp pháp của đất đai, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không bồi thường, hỗ trợ, các chính sách hỗ trợ, tái định cư và tính chính xác giữa số liệu trong biên bản kiểm kê với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đề nghị phê duyệt; chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ cho đối tượng trong vùng dự án, quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật;

đ) Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của UBND tỉnh.

2. Trách nhiệm của Tổ chức phát triển quỹ đất, tổ chức được giao nhiệm bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (ngoài Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án):

a) Lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi cơ quan tài nguyên và môi trường thẩm định và tổ chức thực hiện khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được cấp thẩm quyền phê duyệt;

b) Lập và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt Phương án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm; đồng thời là đầu mối chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Phương án đã được phê duyệt;

Phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trong việc lựa chọn cơ sở dạy nghề để ký hợp đồng đào tạo nghề với cơ sở dạy nghề;

Thanh toán kinh phí cho một khóa đào tạo theo Hợp đồng đã ký kết với cơ sở đào tạo nghề.

c) Hướng dẫn, giải đáp thắc mắc cho những người có đất thu hồi về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định;

d) Chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, chứng từ; số liệu kiểm kê về diện tích các loại đất, tài sản được bồi thường, hỗ trợ hoặc không được bồi thường, hỗ trợ; đối tượng hỗ trợ; tính chính xác giữa số liệu trong biên bản kiểm kê với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã đề nghị phê duyệt; chi trả kịp thời tiền bồi thường, hỗ trợ cho đối tượng trong vùng dự án, quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật;

đ) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của UBND tỉnh.

3. Trách nhiệm của Tổ công tác ở cấp xã nơi có đất thu hồi:

a) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;

b) Phản ánh nguyện vọng của người có đất thu hồi, người phải di chuyển chỗ ở, vận động những người có đất thu hồi thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ;

c) Phối hợp cùng với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng giải quyết vướng mắc trong quá trình kiểm kê, lập phương án bồi thường;

d) Giám sát quá trình thực hiện việc bồi thường của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

đ) Thực hiện một số nhiệm vụ khác theo quy định của UBND cấp huyện.

Điều 43. Trách nhiệm của Chủ đầu tư

1. Cử cán bộ tham gia với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng với tư cách là thành viên Thường trực.

Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc xây dựng phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho các hộ dân bị thu hồi đất canh tác thuộc dự án thu hồi đất.

2. Đảm bảo đủ kinh phí để chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo đúng thời gian quy định, đảm bảo kinh phí cho hoạt động của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng của từng dự án.

3. Thông báo cụ thể bằng văn bản cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng về kế hoạch và nhu cầu tuyển dụng lao động, cả về số lượng và chất lượng ngành nghề đào tạo (lao động qua đào tạo, đào tạo nghề và lao động phổ thông).

Cam kết bằng văn bản với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng về việc tiếp nhận lao động thuộc diện bị thu hồi đất, nhường đất cho Dự án, phải chuyển đổi ngành nghề vào làm việc tại công ty, xí nghiệp, nhà máy…thuộc Dự án thu hồi đất (sử dụng tối thiểu 60% lao động phổ thông, 100% lao động có ngành nghề đào tạo phù hợp với yêu cầu sử dụng của doanh nghiệp, nếu lao động có nhu cầu làm việc tại doanh nghiệp). Cùng với địa phương chăm lo đời sống, giải quyết việc làm cho người lao động trong vùng dự án sau khi tái định cư phù hợp với khả năng và điều kiện của doanh nghiệp.

4. Trường hợp tại thời điểm bàn giao mặt bằng mà chưa có đất để giao đất tái định cư thì Chủ đầu tư về xây dựng khu tái định cư có trách nhiệm phải báo cáo với cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư lý do chậm giao đất tái định cư.

Điều 44. Trách nhiệm của UBND cấp huyện và UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi

1. Trách nhiệm của UBND cấp huyện:

a) Xây dựng quy chế phối hợp giữa chính quyền cơ sở với Chủ đầu tư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng với các cơ quan chuyên môn trong việc kiểm tra, xác nhận nguồn gốc và quá trình quản lý sử dụng đất, tài sản trên đất;

b) Huy động cả hệ thống chính trị trong việc vận động nhân dân chấp hành đường lối, chính sách pháp luật của Đảng và Nhà nước;

c) Chỉ đạo công tác tuyên truyền về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về tiến độ và kết quả tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trên địa bàn;

d) Chỉ đạo Hội đồng bồi thường của dự án lập, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cùng với phương án đào tạo nghề, chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm;

đ) Phối hợp với các sở, ban, ngành, các tổ chức và Chủ đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phương án tạo lập các khu tái định cư tại địa phương theo phân cấp của UBND tỉnh;

e) Thông báo thu hồi đất theo quy định, quyết định thu hồi đất theo thẩm quyền;

g) Phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện như sau:

- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phân cấp của UBND tỉnh;

- Dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của UBND tỉnh.

h) Ban hành quyết định giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho từng tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được bồi thường theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt;

k) Ban hành đơn giá các loại cây cối, hoa màu trên địa bàn huyện, thành phố mà không có trong bảng giá quy định của UBND tỉnh. Thời gian thực hiện không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

l) Chỉ đạo phòng Tài nguyên và Môi trường thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ nhà, đất; chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu một phần nhà, đất; làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất tồn tại trong hành lang lưới điện (Nhà nước không thu hồi đất) theo thẩm quyền;

m) Thành lập Tổ tư vấn để tham mưu các vấn đề liên quan đến công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, thành phần gồm:

- Lãnh đạo phòng Tài nguyên và Môi trường, Tổ trưởng;

- Lãnh đạo Thanh tra cấp huyện, Tổ phó;

- Các thành viên gồm đại diện lãnh đạo các phòng, ban chuyên môn do UBND cấp huyện quyết định.

n) Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo thẩm quyền được giao; ra quyết định cưỡng chế và tổ chức cưỡng chế đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền; phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

p) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đất đai theo quy định; hàng năm xây dựng chương trình, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai trên địa bàn; giải quyết dứt điểm những vướng mắc tồn tại và các khiếu kiện, tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền;

q) Định kỳ vào cuối tháng 12 hằng năm tổng hợp, báo cáo tình hình thẩm định, tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn cho UBND tỉnh (qua sở Tài nguyên và Môi trường).

2. Trách nhiệm của UBND cấp xã

a) Thành lập Tổ công tác theo từng dự án do lãnh đạo UBND cấp xã làm Tổ trưởng, lãnh đạo Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã làm Tổ phó, công chức địa chính và các thành viên là các Hội, đoàn thể cấp xã để phối hợp cùng với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường và tổ chức vận động những người có đất thu hồi thực hiện di chuyển, giải phóng mặt bằng đúng tiến độ và coi đây như là một nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương;

b) Tổ chức tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án;

c) Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện kiểm kê về đất đai, tài sản trên đất, xác nhận tính hợp pháp về đất đai và tài sản của người có đất thu hồi; thống kê các số liệu về lao động, việc làm, nhu cầu đào tạo nghề, chuyển đổi ngành nghề, nhu cầu việc làm của các hộ dân bị thu hồi đất canh tác để lập phương án đào tạo nghề, chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm;

d) Phối hợp, tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi phải di chuyển chỗ ở và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng;

đ) Thường xuyên kiểm tra phát hiện các hành vi lấn chiếm đất đai, sử dụng đất không đúng mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất trái pháp luật.

Lập thủ tục xử lý vi phạm hành chính trên lĩnh vực đất đai đối với các hành vi cơi nới, xây dựng mới nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi sau thời điểm công bố chủ trương thu hồi đất và các trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích theo đúng quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

e) Xác nhận thời điểm xây dựng nhà, vật kiến trúc, số nhân khẩu của người có đất thu hồi, nguồn gốc sử dụng đất, thời điểm sử dụng đất, đất có tranh chấp hay không, khi xây dựng có bị lập biên bản xử lý không, tổng diện tích đất nông nghiệp của từng chủ hộ bị ảnh hưởng, tỷ lệ phần trăm (%) đất nông nghiệp bị thu hồi so với tổng diện tích đất nông nghiệp và cây trồng chính hàng năm tại phạm vi thu hồi đất đối với trường hợp có nhiều loại cây trồng hàng năm khác nhau tại thời điểm kê khai, kiểm kê để làm cơ sở tính toán bồi thường, hỗ trợ theo quy định. Thời gian xác nhận các nội dung nêu trên không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

Trước khi xác nhận, UBND cấp xã nơi có đất thu hồi phải thẩm tra, xác minh và niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn và điển sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi để nhân dân biết và tham gia ý kiến. Sau 10 ngày kể từ ngày niêm yết, nếu không có khiếu nại, tranh chấp hoặc ý kiến khác thì UBND cấp xã xác nhận và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã xác nhận.

g) Phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi được cấp thẩm quyền phê duyệt đến từng chủ sử dụng nhà, đất bị thu hồi;

h) Niêm yết công khai các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

i) Tập trung hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính; xác định đất công, đất chưa sử dụng do UBND cấp xã quản lý;

k) Giải quyết kịp thời những vướng mắc tồn tại và các khiếu kiện, tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền.

Điều 45. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành của tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Chủ trì thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh;

b) Hướng dẫn việc xác định diện tích, loại đất, vị trí đất, điều kiện được bồi thường, đất không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất và diện tích, vị trí lô đất tái định cư tối thiểu; hướng dẫn việc xác định quy mô diện tích đất thuộc đối tượng được bồi thường hoặc không được bồi thường, mức độ bồi thường hoặc hỗ trợ cho từng người sử dụng đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường và hỗ trợ cho từng đối tượng theo quy định;

c) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đất đai theo quy định; hàng năm xây dựng chương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai trên địa bàn; giải quyết dứt điểm những vướng mắc tồn tại và các tranh chấp đất đai;

d) Định kỳ hằng năm tổng hợp, báo cáo tình hình thẩm định, tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh cho UBND tỉnh, các Bộ, ngành, Trung ương;

đ) Chủ trì và phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng trình UBND tỉnh quyết định phạm vi thu hồi đất của từng dự án theo quy định.

2. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định những nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư liên quan theo chức năng nhiệm vụ.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn ngân sách đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng khu tái định cư theo kế hoạch được UBND tỉnh giao;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư.

4. Sở Xây dựng

a) Chủ trì phối hợp với các ngành liên quan trình UBND tỉnh phê duyệt vị trí, quy mô các khu tái định cư phù hợp với quy hoạch phát triển chung của tỉnh đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, tính hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi làm cơ sở cho việc tính toán bồi thường, hỗ trợ theo quy định;

c) Xác định giá nhà và vật kiến trúc gắn liền với đất để tính bồi thường trình UBND tỉnh phê duyệt;

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định những nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư liên quan theo chức năng nhiệm vụ.

5. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan xây dựng đơn giá cây trồng, vật nuôi trên đất trình UBND tỉnh phê duyệt để làm căn cứ thực hiện;

b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương xác định mật độ các loại cây trồng và điều kiện để được bồi thường, hỗ trợ; các thủ tục liên quan đến thanh lý rừng;

c) Hướng dẫn các khoản hỗ trợ về giống cây trồng, vật nuôi, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất trên diện tích được bồi thường bằng đất;

d) Hướng dẫn cụ thể mức bồi thường đối với con vật nuôi (nuôi trồng thuỷ sản), muối đồng ruộng và các cây giống ươm do phải thu hoạch sớm chưa đến kỳ thu hoạch;

đ) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định những nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư liên quan theo chức năng nhiệm vụ.

6. Sở Công Thương: Thẩm định thiết kế dự toán chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt lại máy móc thiết bị, hệ thống điện sản xuất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc diện giải toả trình UBND tỉnh phê duyệt.

7. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện chính sách đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất canh tác;

b) Phối hợp, hướng dẫn các Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thực hiện Phương án đào tạo nghề, chuyển đổi ngành nghề, tạo việc làm cho người bị thu hồi đất canh tác. Chỉ đạo các cơ sở dạy nghề tham gia thực hiện công tác đào tạo nghề theo Phương án nêu trên;

c) Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi, UBND các huyện, thành phố để nắm số liệu về lao động trong vùng dự án thu hồi đất và nhu cầu sử dụng lao động của các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh; các Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm thông báo về Sở Lao động

- Thương binh và Xã hội số liệu về lao động, việc làm của lao động thuộc dự án thu hồi đất. Trong kế hoạch đào tạo nghề hằng năm, thực hiện việc ưu tiên cho lao động bị thu hồi đất canh tác;

d) Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định những nội dung của phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư liên quan theo chức năng, nhiệm vụ.

8. Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi:

a) Chỉ đạo Chi cục Thuế cấp huyện cung cấp thông tin về mức thu nhập sau thuế, xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất theo yêu cầu của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Hướng dẫn hoặc chủ trì giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Hướng dẫn việc phạt chậm nộp đối với cơ quan, tổ chức do chậm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định tại Điều 93 Luật Đất đai.

9. Thanh tra tỉnh:

a) Hướng dẫn việc khiếu nại của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

b) Thẩm tra, xác minh khiếu nại, tố cáo của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo;

c) Kiểm tra, đôn đốc UBND cấp huyện, các sở, ngành có liên quan trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Tiến hành thanh tra việc thực hiện công tác thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Luật Thanh tra.

Điều 46. Khen thưởng, xử phạt

1. Người bị thu hồi đất, các tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được khen thưởng theo quy định của Nhà nước. Chủ dự án đầu tư có thành tích trong công tác bồi thường, được đề nghị khen thưởng.

2. Các tổ chức, cá nhân làm công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng nếu có sai phạm đều bị xử lý kỷ luật, tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 47. Xử lý một số vấn đề phát sinh khi ban hành Quyết định

1. Đối với những dự án, hạng mục đã thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này. Trường hợp đặc biệt, Chủ dự án đề xuất cụ thể với UBND huyện, thành phố nơi có dự án để xem xét trình UBND tỉnh quyết định.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh thì các cấp, các ngành báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 13/2015/QĐ-UBND Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 08/BXD-QLN
V/v hướng dẫn một số nội dung liên quan đến triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh.

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 01/SXD-QLN ngày 05/01/2015 của Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng đề nghị hướng dẫn một số nội dung liên quan đến đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Về tiêu chuẩn thiết kế nhà ở xã hội liền kề thấp tầng:

Tại điểm c, khoản 2, Điều 4 của Thông tư số 08/2014/TT-BXD ngày 23/5/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định: “Nhà ở xã hội liền kề thấp tầng phải bảo đảm quy định diện tích đất xây dựng mỗi căn nhà không vượt quá 70m2, hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần và phù hợp với quy hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”.

Theo đó, cách hiểu hệ số sử dụng đất là tổng diện tích sàn nhà ở trên diện tích lô đất và với trường hợp lô đất xây dựng nhà ở là 70m2 thì tổng diện tích sàn của nhà ở xây trên đó không được vượt quá 140m2 là phù hợp.

Tuy nhiên cần lưu ý, mức tối đa đối với diện tích sàn nhà ở còn phụ thuộc vào diện tích mỗi lô đất xây dựng, quy hoạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt của từng địa điểm, dự án cụ thể. Ví dụ, trường hợp lô đất có diện tích 60m2, quy hoạch được duyệt với tầng cao tối đa là 2 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 80% thì diện tích sàn nhà ở tối đa là 60 x 2 x 80% = 96m2.

2. Về trình tự thủ tục đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội:

Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên đất ở cấp cho hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 08/2014/TT-BXD. Theo đó, công trình nhà ở trước khi được xây dựng phải được cấp giấy phép xây dựng hoặc được sự chấp thuận bằng văn bản của Ủy ban nhân dân xã, phường sở tại (đối với khu vực không phải cấp giấy phép xây dựng) và đảm bảo các quy định tại Điều 8, 9, 10 của Thông tư số 08/2014/TT-BXD.

Các trường hợp khác, đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng đối với dự án phát triển nhà ở, Điều 11 Nghị định số 188/2013/NĐ-CP và Điều 7 của Thông tư số 08/2014/TT-BXD.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định Nghị định số 188/2013/NĐ-CP của Chính phủ. Đề nghị Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng nghiên cứu, triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TT Nguyễn Trần Nam (để B/C);
– UBND tỉnh Sóc Trăng;
– Lưu: VT, QLN(2b).

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ NHÀ VÀ THỊ TRƯỜNG BẤT ĐỘNG SẢN

Nguyễn Mạnh Hà

 

Công văn 08/BXD-QLN năm 2015 hướng dẫn triển khai đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh do Bộ Xây dựng ban hành

B XÂY DNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 395/BXD-QLN
V/v hướng dẫn triển khai cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư số 17/2014/TT-BXD.

Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Bộ Xây dựng nhận được Công văn số 148/NHNN-TD ngày 08/01/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đề nghị hướng dẫn triển khai cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư số 17/2014/TT-BXD ngày 18/11/2014 của Bộ Xây dựng. Về vấn đề này, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Khái niệm người lao động có thu nhập thấp quy định tại Thông tư 17/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng, là người làm việc tại các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế hoặc lao động tự do tại khu vực đô thị có mức thu nhập không phải đóng thuế thu nhập cá nhân, theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Theo quy định tại Thông tư 17/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng thì tổng giá trị hợp đồng mua bán đã bao gồm thuế VAT (kể cả nhà và đất) nhưng không bao gồm các loại phí khác (ví dụ như: phí bảo trì…).

2. Trường hợp vay để xây dựng, cải tạo, sửa chữa nhà ở của mình, thì người vay tiền phải là người có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú tại đơn vị hành chính là Phường, Thị trấn đồng thời người đó có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của căn nhà định xây dựng mới hoặc cải tạo sửa chữa.

3. Quy định chưa được Nhà nước hỗ trợ dưới mọi hình thức được hiểu là hộ gia đình, cá nhân chưa được mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, chưa được nhà nước hỗ trợ tiền để xây dựng hoặc cải tạo nhà ở, chưa được cấp đất hoặc cấp nhà và các hỗ trợ khác có liên quan đến nhà ở, đất ở.

4. Việc cần có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội được quy định tại điểm a mục 4 khoản 5 Điều 1 Thông tư số 17/2014/TT-BXD đối với trường hợp tạm trú là cần thiết, quy định này nhằm xác định người đó đang làm việc tại địa phương nơi có dự án nhà ở. Việc xác nhận là trách nhiệm của cơ quan thu bảo hiểm xã hội đối với người đóng bảo hiểm.

5. Về nội dung xác nhận khách hàng chưa có nhà ở và đang đi thuê nhà ở hoặc mới có đất ở, chưa có nhà ở trên đất và muốn vay để xây dựng mới nhà ở nêu tại các phụ lục số 1, số 2, số 3 kèm theo Thông tư 17/2014/TT-BXD có thể viết bổ sung vào giấy xác nhận.

Trên đây là một số nội dung hướng dẫn triển khai cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư số 17/2014/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổng hợp, hướng dẫn các Ngân hàng được giao thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ triển khai cho vay theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– BT. Trịnh Đình Dũng (để báo cáo);
– Ngân hàng Vietinbank;
– Lưu: VT, Cục QLN (2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Trần Nam

 

Công văn 395/BXD-QLN năm 2015 hướng dẫn triển khai cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư 17/2014/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 05/2015/QĐ-UBND

Vĩnh Long, ngày 24 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC LẬP, GIAO KẾ HOẠCH THU, CHI, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH VĨNH LONG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 03/02/2004;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ được Quốc hội thông qua ngày 13/11/2008;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Giao thông Vận tải về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán quỹ bảo trì đường bộ;

Căn cứ Thông tư số 133/2014/TT-BTC ngày 11/09/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định việc lập, giao kế hoạch thu, chi, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được đăng công báo cấp tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT.TU, HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;  
- CT,PCT.UBT; 
– Như điều 3;
– Cục kiểm tra văn bản-Bộ TP;
– Vụ Pháp chế – Bộ Tài chính;
– Sở Tư pháp,
– LĐVP, Phòng KTTH, KTN;
– Lưu: VT, 6.01.02.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Nguyễn Văn Thanh

 

QUY ĐỊNH

VIỆC LẬP, GIAO KẾ HOẠCH THU, CHI, THANH TOÁN VÀ QUYẾT TOÁN QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 05 /2015/QĐ-UBND ngày 24 /02 /2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh

1. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Long.

2. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định về việc lập, giao kế hoạch thu chi, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Long (sau đây viết tắt là Quỹ).

Điều 2. Cơ chế tài chính của Quỹ

Quỹ thực hiện chế độ quản lý tài chính theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ Bảo trì đường bộ; Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ: Tài chính – Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ Bảo trì đường bộ; Quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 3. Nguồn kinh phí của Quỹ

1. Nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự (sau đây gọi chung là mô tô) sau khi đã trừ đi phần được trích để lại đơn vị thu phí để trang trải chi phí tổ chức thu theo quy định.

2. Nguồn thu phí sử dụng đường bộ đối với xe ô tô được Quỹ Trung ương phân chia cho Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.

3. Nguồn ngân sách địa phương bổ sung cho Quỹ (nếu có).

4. Các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Nội dung chi của Quỹ

1. Chi bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ.

2. Chi sửa chữa định kỳ (gồm: sửa chữa lớn, sửa chữa vừa) đường bộ.

3. Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông).

4. Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện.

5. Chi hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm: Chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm).

6. Chi hoạt động của bộ máy Quản lý Quỹ và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ.

7. Chi khác liên quan đến công tác quản lý, bảo trì đường bộ do Hội đồng quản lý Quỹ tham mưu cho UBND tỉnh quyết định.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ LẬP VÀ GIAO KẾ HOẠCH THU CHI, TẠM ỨNG, THANH TOÁN, QUYẾT TOÁN QUỸ

Điều 5. Về lập và giao kế hoạch thu Quỹ

1. Lập kế hoạch thu:

a ) Lập kế hoạch thu phí xe ô tô:

Hàng năm, căn cứ Thông tư hướng dẫn chế độ thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ Tài chính ban hành, các đơn vị được giao quản lý thu phí đường bộ đối với xe ô tô trên địa bàn tỉnh lập kế hoạch thu gửi Quỹ Trung ương; đồng thời gửi Hội đồng quản lý Quỹ, Sở giao thông vận tải để phối hợp theo dõi kế hoạch thu trên địa bàn.

b) Lập kế hoạch thu phí xe mô tô:

- Hàng năm, căn cứ số lượng xe mô tô hiện có tại địa bàn và các Quyết định, văn bản hướng dẫn của Sở Tài Chính về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện đối với xe mô tô, UBND các xã, phường, thị trấn được giao nhiệm vụ thu phí có trách nhiệm lập kế hoạch thu cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị, gửi UBND huyện, thị xã, thành phố (thông qua Phòng Tài chính Kế hoạch) tổng hợp gửi Hội đồng quản lý Quỹ.

- Hội đồng quản lý Quỹ lập kế hoạch thu, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán; trong đó xác định phần trích để lại chi cho đơn vị tổ chức thu phí, phần thu nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh gửi Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính.

- Sở Giao thông Vận tải xem xét, tổng hợp kế hoạch thu của Quỹ vào phương án xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước hàng năm (kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán), gửi Sở Tài chính.

2. Giao kế hoạch thu phí

Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, phê duyệt kế hoạch thu và giao kế hoạch thu chi tiết cho các đơn vị thực hiện, trong đó phần trích để lại chi cho đơn vị tổ chức thu phí theo quy định, phần còn lại nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.

Kế hoạch thu quy định tại khoản này, Hội đồng quản lý Quỹ gửi Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.

3. Tổ chức thực hiện kế hoạch thu Quỹ

- Quỹ Bảo trì đường bộ, Sở Giao thông vận tải theo dõi tiến độ thu phí đối với xe ô tô trên địa bàn, đối chiếu với tỷ lệ phân chia nguồn thu phí của Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương điều tiết về Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.

- UBND cấp huyện chỉ đạo các phòng ban, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã tổ chức thu phí, nộp phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo quy định và nộp vào Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.

Điều 6. Về lập, giao kế hoạch chi Quỹ

1. Về lập kế hoạch chi

a) Hàng năm, căn cứ quy định về phân cấp quản lý và thực hiện bảo trì hệ thống đường bộ trên địa bàn tỉnh; tình trạng công trình đường bộ được giao quản lý và bảo trì; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi đã được quy định tại Điều 4 Quy định này; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, UBND cấp huyện và các đơn vị có liên quan sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ lập kế hoạch về nhu cầu chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh cùng với thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của đơn vị gửi Hội đồng quản lý Quỹ. Cụ thể:

- Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch về nhu cầu chi bảo trì đường huyện, đường xã, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi gửi Hội đồng quản lý Quỹ.

- Văn phòng Quỹ lập nhu cầu chi cho hoạt động của bộ máy Quản lý Quỹ, các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Văn phòng Quỹ.

- Các đơn vị khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến nội dung chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh (các chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý và bảo trì đường bộ được giao, Thanh tra giao thông đối với chi hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe…) lập nhu cầu chi gửi Sở Giao thông vận tải.

- Sở Giao thông vận tải lập kế hoạch về nhu cầu chi bảo trì hệ thống đường tỉnh và các tuyến đường được giao quản lý; tổng hợp nhu cầu chi của các đơn vị khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao có liên quan đến chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh nêu trên (trừ kế hoạch chi của UBND cấp huyện và chi hoạt động bộ máy và hoạt động của Hội đồng quản ly Quỹ do Quỹ lập), kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi gửi Hội đồng quản lý Quỹ.

b) Hội đồng quản lý Quỹ tổng hợp kế hoạch chi của toàn Qũy (kế hoạch chi được lập riêng cho từng đơn vị, bao gồm kế hoạch chi hoạt động của bộ máy Quản lý Quỹ, các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Văn phòng Quỹ và kế hoạch chi của các đơn vị có sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ); trong đó xác định rõ phần chênh lệch thiếu (kế hoạch chi trừ kế hoạch thu) đề nghị ngân sách tỉnh bổ sung, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi gửi Sở Giao thông Vận tải thẩm định.

c) Sở Giao thông Vận tải xem xét, tổng hợp chung kế hoạch chi của Quỹ, phần kinh phí đề xuất ngân sách tỉnh bổ sung cho Quỹ vào phương án xây dựng dự toán thu, chi ngân sách hàng năm gửi Sở Tài chính.

2. Mức bổ sung từ ngân sách tỉnh

a) Hàng năm, Sở Tài chính xem xét kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ, căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, xác định phần chi bổ sung từ ngân sách tỉnh cho Quỹ, tổng hợp trong dự toán chi ngân sách tỉnh báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Căn cứ dự toán chi ngân sách tỉnh được UBND tỉnh giao, Sở Tài chính thực hiện cấp phát từ ngân sách tỉnh cho Quỹ theo quy định.

3. Giao kế hoạch chi

a) Căn cứ mức bổ sung từ ngân sách tỉnh cho Quỹ theo quyết định giao dự toán của UBND tỉnh. Văn phòng Quỹ lập phương án phân bổ kinh phí cụ thể báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ, gửi Sở Giao thông Vận tải tổng hợp, báo cáo Sở Tài chính để được cấp kinh phí.

Đối với nguồn thu từ Quỹ (bao gồm số thu phí từ xe ô tô do Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương phân bổ cho Quỹ, số thu phí từ xe mô tô chuyển về Quỹ và các nguồn thu khác theo quy định): Căn cứ vào kế hoạch thu và kế hoạch về nhu cầu chi từ Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh của các đơn vị, Văn phòng Quỹ xem xét, lập phương án phân bổ kinh phí trình Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt.

Phương án phân bổ kế hoạch chi phải chi tiết theo nội dung chi tại Điều 4 Quy định này và chi tiết theo từng đơn vị, từng công trình gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí thực hiện. Đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm, việc phân bổ kế hoạch chi từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không phân bổ kế hoạch chi trả nợ đối với khối lượng đã thực hiện trong năm trước nhưng ngoài danh mục kế hoạch được giao năm trước (trừ khối lượng sửa chữa đột xuất, cầu yếu, điểm đen, các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa được bố trí kinh phí thực hiện).

b) Sau khi phương án phân bổ kinh phí từ ngân sách tỉnh bổ sung và phương án phân bổ kinh phí từ Quỹ được Hội đồng Quản lý Quỹ phê duyệt; Hội đồng quản lý Quỹ giao kế hoạch chi cho các đơn vị sử dụng Quỹ tổ chức thực hiện. Đồng thời, gởi Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc nhà nước các huyện nơi các đơn vị mở tài khoản giao dịch để quản lý, kiểm soát và phối hợp thực hiện.

4. Tổ chức thực hiện kế hoạch chi Quỹ

- Căn cứ vào kế hoạch chi bảo trì, quản lý đường bộ được giao, các đơn vị quản lý, sử dụng quỹ thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định hiện hành.

- Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư như: sửa chữa định kỳ công trình đường bộ; sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe, chi hoạt động của bộ máy Quản lý Quỹ và các khoản chi khác có tính chất đầu tư thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư của Nhà nước hiện hành.

- Đối với chi hoạt động thường xuyên của bộ máy quản lý quỹ và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Văn phòng Qũy do Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt và thực hiện chi theo quy định.

Điều 7. Về tạm ứng, thanh toán kinh phí

1. Tạm ứng, thanh toán kinh phí bổ sung từ ngân sách tỉnh cho Quỹ

Hàng quý, căn cứ tiến độ thu phí sử dụng đường bộ, dự toán kinh phí bổ sung từ ngân sách tỉnh cho Quỹ trong năm, nhu cầu chi thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ, Hội đồng quản lý Quỹ có văn bản gửi Sở Giao thông vận tải đề nghị Sở Tài chính cấp kinh phí (tạm ứng hoặc thực cấp) vào tài khoản của Quỹ để tạm ứng, thanh toán cho đơn vị thi công. Mức cấp tối đa từng quý không quá 1/4 (một phần tư) kế hoạch hỗ trợ năm.

2. Quy định về phương thức chuyển kinh phí của Quỹ

Hàng quý, căn cứ vào số thu của Quỹ (từ các nguồn: bổ sung từ ngân sách tỉnh, thu phí sử dụng đường bộ, các nguồn thu khác), kế hoạch chi của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ ra Quyết định phân khai nguồn kinh phí của Quỹ cho các cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng Quỹ, gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch; lập chứng từ chuyển tiền từ tài khoản Quỹ tại Kho bạc Nhà nước vào tài khoản của các cơ quan, đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

3. Quy định về tạm ứng, thanh toán của Kho bạc Nhà nước

Thực hiện theo quy định tại Khoản 3, Điều 6, Thông tư số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính – Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

4. Quy định về chuyển số dư kinh phí quỹ sang năm sau

a) Về thời hạn chi, tạm ứng đối với các nhiệm vụ chi:

Thực hiện theo quy định tại mục I, Thông tư số 108/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm và các văn bản sửa đổi, bổ sung; theo đó, thời hạn chi, tạm ứng ngân sách đối với các nhiệm vụ chi được bố trí trong kế hoạch hàng năm thực hiện chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Trường hợp đã có khối lượng, công việc thực hiện nghiệm thu đến hết ngày 31 tháng 12 nhưng chưa đủ thủ tục thanh toán thì thời gian thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau.

b) Sau 31 tháng 01 năm sau, các đơn vị sử dụng phải đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi với Kho bạc nhà nước nơi giao dịch và có văn bản kèm theo bản đối chiếu số dư và các tài liệu liên quan gửi Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh chậm nhất ngày 10 tháng 2 năm sau (đối với các đơn vị thuộc cấp huyện, gửi UBND huyện tổng hợp gửi Quỹ bảo trì đường Bộ tỉnh), để Quỹ tổng hợp báo cáo Sở Tài chính xem xét cho chuyển số dư sang năm sau tiếp tục sử dụng.

c) Đối với số dư tài khoản tiền gửi của các đơn vị không có nhu cầu sử dụng, không đề nghị xét chuyển hoặc không được Hội đồng quản lý Quỹ và Sở Tài chính cho phép chuyển sang năm sau thì Kho bạc Nhà nước nơi các đơn vị sử dụng kinh phí mở tài khoản thực hiện chuyển về tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh.

Điều 8. Lập, xét duyệt báo cáo quyết toán thu, chi của Quỹ

1. Quyết toán thu

- UBND cấp xã lập báo cáo quyết toán thu phí sử dụng đường bộ đối với xe mô tô theo quy định gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch tổng hợp, trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt gửi Quỹ Bảo trì đường bộ tỉnh.

- Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh tổng hợp báo cáo quyết toán thu toàn bộ Quỹ (bao gồm thu phí sử dụng đường bộ từ xe mô tô, phí sử dụng đường bộ từ xe ô tô do Quỹ Trung ương phân chia cho Quỹ, nguồn ngân sách bổ sung và các nguồn thu khác) gửi Sở Giao thông Vận tải, Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Quyết toán chi

a) Đối với phần kinh phí chi hoạt động quản lý thu phí được để lại tổ chức thu và kinh phí nộp vào ngân sách địa phương để đầu tư đường giao thông nông thôn: các đơn vị có trách nhiệm sử dụng kinh phí chi theo đúng quy định, mở sổ sách kế toán theo dõi và quyết toán với Phòng Tài chính – kế hoạch cấp huyện theo quy định. Phòng Tài chính – Kế hoạch có trách nhiệm tổng hợp, trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt gửi Văn phòng Quỹ.

b) Các cơ quan cấp huyện, UBND cấp xã được giao quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ lập báo cáo quyết toán sử dụng kinh phí theo mẫu biểu và yêu cầu của quyết toán chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành, gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch để tổng hợp, trình UBND huyện, thị xã, thành phố phê duyệt báo cáo quyết toán, gửi Văn phòng Quỹ.

c) Các cơ quan cấp tỉnh được giao quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ lập báo cáo quyết toán sử dụng kinh phí theo mẫu biểu và yêu cầu của quyết toán chi ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành gửi Văn phòng Quỹ.

d) Báo cáo quyết toán chi Quỹ của các cơ quan, đơn vị phải kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm đề nghị quyết toán, chi tiết theo nội dung chi quy định tại Điều 4 của Quy định này.

Báo cáo quyết toán phải phản ánh số liệu chính xác, trung thực, đầy đủ. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu quyết toán, về các khoản thu, chi, hạch toán quyết toán sai chế độ. Báo cáo kèm theo xác nhận chi của Kho bạc nhà nước cùng cấp, kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm, đề nghị quyết toán chi tiết theo nội dung chi tại Điều 2 của Quy định kèm theo Quyết định này.

e) Nội dung, quy trình xét duyệt, thẩm định, thông báo quyết toán năm: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (hiện tại thực hiện theo Thông tư số 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính), cụ thể:

- Văn phòng Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, xét duyệt quyết toán chi của các đơn vị có sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ (trong đó bao gồm cả nguồn ngân sách địa phương cấp bổ sung cho Quỹ và từ các nguồn thu khác theo quy định) gửi Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính.

- Sở Giao thông vận tải có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Quỹ, đồng thời tổng hợp chung vào quyết toán năm của Sở Giao thông Vận tải gởi Sở Tài chính.

- Sở Tài chính có trách nhiệm thẩm định quyết toán năm của Sở Giao thông vận tải và tổng hợp phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đã cấp bổ sung cho Quỹ vào báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định.

- Đối với những nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, thực hiện theo quy định về quản lý vốn đầu tư, ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định, khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, còn phải thực hiện quyết toán công trình hoàn thành theo quy định hiện hành.

Trường hợp quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt có chênh lệch so với tổng giá trị công trình đã quyết toán năm thì Văn phòng Quỹ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Sở Giao thông vận tải gởi Sở Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh.

g) Xử lý số dư của Quỹ: Cuối năm, nguồn kinh phí của Quỹ còn dư được chuyển sang năm sau để chi cho công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ (quy định tại khoản 4, điều 7 Quy định này).

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình quản lý và sử dụng nguồn tài chính của Quỹ có trách nhiệm chấp hành Quy định này, chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu để xảy ra vi phạm do không thực hiện đúng Quy định.

2. Các nội dung khác liên quan đến quá trình quản lý, sử dụng, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ không đề cập trong Quy định này thì thực hiện theo Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ, Thông tư liên tịch số 230/2012/TTLT-BTC-BGTVT ngày 27/12/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ và các và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh với Sở Giao thông Vận tải và Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Phụ lục số 1

BIỂU TỔNG HỢP GIAO KẾ HOẠCH CHI QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ NĂM…..

(Kèm theo Quy định về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn tài chính Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Long  được ban hành theo Quyết định số                /2014/QĐ-UBND ngày          của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long  )

Đơn vị: đồng

STT

Đơn vị

 

Công trình, nhiệm vụ

Thời gian thực hiện

Giá trị công trình, nhiệm vụ được duyệt

Kế hoạch chi đã được giao lũy kế đến năm…

Kế hoạch chi năm nay

KBNN nơi giao dịch

Ghi chú

A

B

C

1

2

3

4

5

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

I

Sở Giao thông vận tải

 

 

 

 

 

 

1

Công trình

 

 

 

 

 

 

2

Công trình…

 

 

 

 

 

 

II

UBND huyện…

 

 

 

 

 

 

1

Công trình…

 

 

 

 

 

 

2

Công trình…

 

 

 

 

 

 

III

UBND huyện…

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập

(Ký ghi rõ họ tên)

Vĩnh Long , ngày… tháng… năm…

TM.HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ

CHỦ TỊCH

 

Phụ lục số 2

TỔNG HỢP KINH PHÍ CHUYỂN VỐN TỪ QUỸ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ CHO CÁC ĐƠN VỊ SỬ DỤNG

(Kèm theo Quy định về quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn tài chính Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Long  được ban hành theo Quyết định số …/2014/QĐ-UBND ngày …/…/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long  )

Đơn vị: Đồng

STT

Đơn vị

Kế hoạch chi được giao

Kinh phí đã chuyển lũy kế đến

Kinh phí chuyển kỳ này

Tài khoản, KBNN nơi giao dịch của đơn vị thụ hưởng

A

B

1

2

3

4

 

Tổng số

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Sở Giao thông vận tải

 

 

 

 

2

UBND huyện…

 

 

 

 

3

UBND huyện…

 

 

 

 

 

………

 

 

 

 

 

 

Người lập

(Ký ghi rõ họ tên)

 

Vĩnh Long , ngày… tháng… năm…

TM.HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ 

CHỦ TỊCH

 

 

 

Quyết định 05/2015/QĐ-UBND Quy định việc lập, giao kế hoạch thu, chi, thanh toán và quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ tỉnh Vĩnh Long

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

B TÀI CHÍNH
T
NG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 436/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHI TIẾT TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG CẢI CÁCH, HIỆN ĐẠI HÓA TRỌNG TÂM NGÀNH HẢI QUAN NĂM 2015

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 2056/QĐ-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Ban Cải cách hiện đại hóa hải quan;

Xét đề nghị của Lãnh đạo Ban Cải cách hiện đại hóa hải quan – Tổng cục Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch chi tiết triển khai hoạt động cải cách, hiện đại hóa trọng tâm ngành Hải quan năm 2015”.

Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị thuộc khối cơ quan Tổng cục Hải quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức triển khai nội dung “Kế hoạch chi tiết triển khai hoạt động cải cách, hiện đại hóa trọng tâm ngành Hải quan năm 2015” kèm theo Quyết định này.

Các đơn vị có trách nhiệm báo cáo định kỳ tình hình triển khai, tiến độ, đánh giá kết quả, những việc chưa hoàn thành, nêu rõ nguyên nhân gửi Ban Cải cách hiện đại hóa để tổng hợp chung, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc khối cơ quan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Lãnh đạo TCHQ;
– Lưu: VT, CCHĐH(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

KẾ HOẠCH

CHI TIẾT TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG CẢI CÁCH, HIỆN ĐẠI HÓA TRỌNG TÂM NGÀNH HẢI QUAN NĂM 2015
(Ban hành theo Quyết định số 436/QĐ-TCHQ ngày 05 tháng 03 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về Kế hoạch chi tiết triển khai hoạt động cải cách, hiện đại hóa trọng tâm ngành Hải quan năm 2015)

Mục 1. Nội dung thể chế

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phẩm/Chỉ tiêu

Thời gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

1.

Ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Nghị định Chính phủ

2015

Cục Giám sát quản lý

Vụ PC, Các đơn vị liên quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

2.

Ban hành Nghị định quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tổ chức, nhiệm vụ và hoạt động của Hải quan các cấp

Nghị định Chính phủ

2015

Vụ TCCB

Vụ PC, Các đơn vị liên quan, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố

3.

Sửa đổi Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan

Nghị định

2015

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

4.

Sửa đổi Thông tư số 190/2013/TT-BTC quy định chi tiết thi hành Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan

Thông tư

2015

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

5.

Tổ chức rà soát các thủ tục hành chính, kiến nghị phương án đơn giản hóa, sửa đổi các văn bản quy phạm pháp luật, thực hiện các quy định về kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 của CP về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/15/2013 của CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính

Báo cáo rà soát

Thường xuyên

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

6.

Công bố công khai các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của BTC (bao gồm các thủ tục hành chính mới, sửa đổi bổ sung, thay thế bãi bỏ)

 

 

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

7.

Tiến hành xây dựng dự thảo Thông tư sửa đổi, thay thế Thông tư 175 và Quyết định sửa đổi, thay thế Quyết định 3273, Quyết định 279 để đáp ứng yêu cầu triển khai Luật Hải quan mới.

Thông tư và Quyết định

Quý I

Ban QLRR

Các đơn vị có liên quan.

8.

Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi

Luật được Quốc hội thông qua

2015

Cục Thuế XNK

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

9.

Thông tư quy định về đại lý giám sát hải quan thực hiện Hiệp định vận tải Việt Trung

Thông tư của Bộ Tài chính

Tháng 06

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

10.

Thông tư quy định thủ tục hải quan hàng hóa xk, nk phải kiểm tra chuyên ngành

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

11.

Thông tư liên tịch BTC, BNN, BYT, BTNMT về thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.

Thông tư liên tịch

Quý I

Ban CCHĐH

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

12.

Thông tư hướng dẫn thủ tục hải quan đối với xe gắn máy, ô tô nhập khẩu phi mậu dịch

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

13.

Thông tư thay Thông tư 205/2010/TT-BTC và Thông tư 29/2014/TT-BTC

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Thuế XNK

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

14.

Thông tư thay thế Thông tư số 128/2013/TT-BTC

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

15.

Thông tư thay thế Thông tư 49/2010/TT-BTC.

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Thuế XNK

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

16.

Thông tư sửa Thông tư 99/2010/TT-BTC về thủ tục hải quan đối với hàng bưu chính.

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Giám sát quản Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

17.

Thông tư quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý hải quan.

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Kiểm tra sau thông quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

18.

Thông tư ban hành Danh mục hàng hóa XNK

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Thuế XNK

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

19.

Thông tư liên tịch Bộ Tài chính, Bộ KHCN hướng dẫn cơ chế phối hợp và xử lý trong việc kiểm tra, phát hiện chất phóng xạ tại các cửa khẩu

Thông tư liên tịch

Tháng 3

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

20.

Thông tư quy định về thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

21.

Thông tư quy định về đào tạo, sát hạch, cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

22.

Thông tư quy định về kiểm tra, giám sát, kiểm soát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu quyền bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và công tác chống hàng giả trong lĩnh vực hải quan

Thông tư của Bộ Tài chính

Quý I

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

23.

Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế (thay thế Thông tư 100/2010/TT-BTC)

Thông tư của Bộ Tài chính

Tháng 4

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

24.

Thông tư thay thế Quyết định số 29/2006/QĐ-BTC ngày 08/5/2006; Quyết định số 42/2006/QĐ-BTC ngày 18/8/2006 và Quyết định số 55/2006/QĐ-BTC ngày 11/10/2006 của Bộ Tài chính

Thông tư của Bộ Tài chính

Tháng 4

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

25.

Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế xăng dầu; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu xăng dầu (thay thế Thông tư 139/2013/TT-BTC)

Thông tư của Bộ Tài chính

Tháng 9

Cục Giám sát quản Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

26.

Thông tư thay thế Thông tư số 168/2011/TT-BTC ngày 21/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thống kê nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Thông tư của Bộ Tài chính

Tháng 12

Cục CNTT&TKHQ

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

27.

Thông tư liên tịch Bộ TC, Bộ GTVT về phối hợp kiểm tra, giám sát hàng hóa vận chuyển hàng không.

Thông tư liên tịch

Tháng 4

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

28.

Thông tư sửa đổi Thông tư LT 84/2013/TTLT-BTC-BCT-BGTVT ngày 25/6/2013 giữa các Bộ TC, Công Thương, GTVT về hướng dẫn thực hiện Quyết định 48/2011/QĐ-TTg ngày 31/8/2011 về việc thí điểm cơ chế một cửa QG

Thông tư của Bộ Tài chính

Tháng 6

Ban CCHĐH

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

29.

Thông tư liên tịch Bộ Tài chính, Bộ KHCN hướng dẫn thủ tục thông quan hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi thông quan.

Thông tư liên tịch

Tháng 3

Cục Giám sát quản lý Hải quan

Vụ Pháp chế và các đơn vị có liên quan

Mục 2. Nội dung thực hiện TTHQĐT

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phẩm/Chỉ tiêu

Thi gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

30.

Triển khai cổng thông tin một cửa quốc gia:

+ Chuẩn bị điều kiện cần thiết để tiếp nhận công việc và nhân sự về cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN

+ Triển khai mở rộng đối với doanh nghiệp với Bộ công thương, Bộ Giao thông vận tải.

+ Kết nối chính thức cơ chế một cửa quốc gia đối với các Bộ: Y tế, Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Quốc phòng

+ Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ được giao theo quyết định số 48/QĐ-TTg về việc thực hiện thí điểm cơ chế hải quan một cửa quốc gia và ASEAN

+ Xây dựng cơ chế triển khai, quản lý vận hành Hệ thống cơ chế hải quan một cửa quốc gia và ASEAN

+ Đảm bảo an ninh, an toàn cho Hệ thống cơ chế hải quan một cửa quốc gia và ASEAN

+ Nghiên cứu, đề xuất kế hoạch mở rộng triển khai cơ chế hải quan một cửa quốc gia và ASEAN trong giai đoạn tiếp theo

 

2015

 

 

 

 

Kết nối chính thức với 04 Bộ vào tháng 6/2015

Cục CNTT&TKHQ

 

 

 

 

 

 

 Cục CNTT&TKHQ

Các đơn vị liên quan trong Ngành

31.

Triển khai nâng cấp hệ thống thông tin QLRR:

+ Triển khai công tác chuẩn bị đầu tư

+ Thực hiện các thủ tục để thực hiện đầu tư với dự án

Hệ thống thông tin quản lý rủi ro hoàn thiện, tăng cường công tác QLRR cho lực lượng làm công tác QLRR

Giai đoạn 2014-2015

Cục CNTT&TKHQ

Ban QLRR

32.

Tiếp tục thực hiện Dự án phối hợp thu NSNN bằng phương thức điện tử giữa TCHQ với các Ngân hàng thương mại

Mở rộng kết nối, tăng số thu qua NHTM

2015

Cục Thuế XNK

Cục CNTT, các đơn vị liên quan

33.

Triển khai áp dụng mã vạch:

+ Triển khai mở rộng cho các cục Hải quan tỉnh, thành phố trên toàn quốc

+ Hỗ trợ các đơn vị trong thực hiện quy trình giám sát hải quan có áp dụng mã vạch đối với hàng hóa vận chuyển bằng container

Đơn giản hóa quy trình xác nhận hàng qua khu vực giám sát

Quý I

Cục CNTT&TKHQ

Cục GSQL Và các đơn vị liên quan

34.

Triển khai nâng cấp các hệ thống thông tin để đáp ứng luật hải quan sửa đổi:

- Đánh giá tác động của Luật và các văn bản hướng dẫn những thay đổi được quy định đối với hệ thống CNTT.

- Nâng cấp triển khai hệ thống thông tin (thông quan điện tử, CTT, KTT, QLRR…) đáp ứng yêu cầu mới

Các hệ thống thông tin được nâng cấp để phù hợp với Luật hải quan sửa đổi

Theo lộ trình ban hành Luật

Cục CNTT&TKHQ

Các đơn vị liên quan

35.

Tổ chức quản lý, vận hành các hệ thống CNTT một cách chuyên nghiệp, đảm bảo các hệ thống CNTT vận hành ổn định, bền vững, an ninh, an toàn:

+ Hoàn thiện các quy trình giám sát hạ tầng kỹ thuật, quản lý vận hành hệ thống CNTT

+ Xây dựng mô hình mới cho bộ phận hỗ trợ (Helpdesk) theo hướng nâng cao chất lượng bộ phận hỗ trợ chuyên sâu, chuyên nghiệp

+ Triển khai hệ thống dự phòng và sao lưu phòng ngừa thảm họa

+ Bảo trì, bảo dưỡng hệ thống VNACCS/VCIS

Các quy trình giám sát hạ tầng kỹ thuật, quản lý vận hành hệ thống CNTT

 

 

 

Hệ thống dự phòng và sao lưu phòng ngừa thảm họa

Giai đoạn 2014-2015

Cục CNTT&TKHQ

Các đơn vị liên quan

36.

Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, đường truyền ổn định, sẵn sàng các kênh truyền dự phòng phục vụ hiệu quả mục tiêu thực hiện thủ tục hải quan 24/7:

Đảm bảo hạ tầng mạng ổn định, xây dựng hệ thống dự phòng; thiết kế mô hình hạ tầng truyền thông cho phù hợp; triển khai mạng LAN trong toàn ngành; Nâng cấp ảo hóa dữ liệu

Dự kiến hoàn thành mô hình hạ tầng truyền thông và triển khai mạng LAN trong 2015

2015

Cục CNTT&TKHQ

 

37.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp đảm bảo an ninh, an toàn đối với các hệ thống CNTT hải quan:

+ Xây dựng và ban hành quy trình liên quan đến quy chế an ninh, an toàn đối với hệ thống CNTT

+ Kiểm tra tính tuân thủ, kiểm tra tại Tổng cục, Cục Hải quan tỉnh, thành phố và trung tâm dữ liệu địa phương.

+ Tổ chức triển khai Dự án bảo mật giai đoạn 2016-2020

+ Thiết kế và triển khai công tác bảo mật

+ Tiến hành rà soát lỗ hổng an ninh theo định kỳ

+ Ký kết thỏa thuận hợp tác với các đối tác trong việc đảm bảo an ninh, an toàn hệ thống CNTT cốt lõi của ngành HQ

 

2015

Cục CNTT&TKHQ

 

38.

Nâng cao hiệu quả công tác thống kê về hải quan, tập trung triển khai hệ thống thống kê tập trung:

- Rà soát công tác thống kê đang được thực hiện

- Tiến hành triển khai hệ thống mới

Đáp ứng yêu cầu sau khi triển khai hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS, triển khai dự án thống kê tập trung

Quý IV

Cục CNTT&TKHQ

 

39.

Xây dựng đầy đủ quy trình, quy chế đảm bảo việc quản lý, vận hành hệ thống CNTT một cách chuyên nghiệp

Xử lý, nâng cấp và phát triển hệ thống CNTT ngành HQ trong năm 2015

Giai đoạn 2014-2015

Cục CNTT&TKHQ

 

Mục 3. Trang thiết bị kỹ thuật

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phẩm/Ch tiêu

Thời gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phi hp

40.

Công tác đầu tư mua sắm phục vụ triển khai thực hiện các đề án lớn của ngành như:

- Tiếp tục thực hiện “Đề án đầu tư trang bị và quản lý tàu thuyền của Ngành Hải quan giai đoạn 2011-2020”: Thực hiện sơ kết, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Đề án.

- Đề án mua sắm thiết bị phân tích phân loại ngành Hải quan;

- Đề án tăng cường năng lực kiểm tra sau thông quan;

- Đề án tăng cường công tác quản lý rủi ro;

- Đề án mua sắm các trang thiết bị đặc thù phục vụ công tác chống buôn lậu, kiểm tra giám sát hải quan

Các trang thiết bị phục vụ đề án.

 

 

 

Các Đề án

Quý IV

Vụ Tài vụ Quản trị

Các đơn vị thuộc và trực thuộc HQ

41.

Tổ chức thực hiện và hoàn thành các nội dung mua sắm các loại trang thiết bị phục vụ công tác hiện đại hóa của Ngành như:

- Mua sắm bổ sung 05 máy soi container;

- 06 máy soi hành lý hàng hóa phục vụ cho việc cải tạo nhà ga T2 sân bay Tân Sơn Nhất;

- Thực hiện chọn nhà cung cấp dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng 02 máy soi container do Nhật Bản tài trợ;

- Hoàn thành nghiệm thu bàn giao các hệ thống camera đang triển khai dở trong năm 2014

Các trang thiết bị

2015

Vụ Tài vụ Quản trị

Các đơn vị thuộc và trực thuộc HQ

42.

Phối hợp với Cục GSQL, Cục HQ TP.Hồ Chí Minh, cục HQ Hà Nội và các đơn vị liên quan để triển khai bố trí, điều chỉnh một số thiết bị tăng cường cho Chi cục Nội Bài và Chi cục Tân Sơn Nhất

Các trang thiết bị

2015

Vụ Tài vụ Quản trị

Các đơn vị thuộc và trực thuộc HQ

43.

Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản: Khởi công xây dựng đối với 15 dự án đã được phê duyệt

 

2015

Vụ Tài vụ Quản trị

Các đơn vị thuộc và trực thuộc HQ

44.

Công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng của ngành Hải quan:

+ Dự kiến hoàn thành và đưa vào sử dụng 03 dự án: Dự án Cải tạo, mở rộng Trụ sở Cục HQ TP. Hà Nội; Dự án sửa chữa, cải tạo mở rộng Trụ sở chi cục Hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế Nội Bài và Dự án đầu tư xây dựng Trụ sở Cục hải quan TP. Đà Nẵng

+ Tiếp tục triển khai thực hiện Dự án đầu tư xây dựng Trường HQ Việt Nam, dự án 15B Thi Sách, dự án xây dựng Trung tâm huấn luyện chó nghiệp vụ tại Bắc Ninh, Dự án xây dựng trụ sở cơ quan đại diện TCHQ tại TP. Hồ Chí Minh

 

2015

Vụ Tài vụ Quản trị

Các đơn vị thuộc và trực thuộc HQ

Mục 4. Quản lý rủi ro

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phẩm/Chỉ tiêu

Thi gian thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

45.

Hoàn thiện chức năng của hệ thống E-Manifest.

 

2015

Ban QLRR

Các đơn vị liên quan

46.

Xây dựng Hệ thống quản lý phương tiện, hành khách XNC. Cấu phần:

- Tiếp nhận, xử lý thông tin trước về hành khách, phương tiện;

- Cơ sở dữ liệu quản lý thông tin hồ sơ hành khách, phương tiện;

- Hồ sơ rủi ro hành khách, phương tiện;

- Phân tích, cảnh báo và đưa ra quyết định.

Hệ thống được hoàn thiện

 

2015

2015


Quý I

2015

Ban QLRR

Các đơn vị liên quan

47.

Sửa đổi, bổ sung Bộ tiêu chí QLRR.

Đề án về chương trình khuyến khích DN tự nguyện tuân thủ pháp luật;

Bộ tiêu chí

Đề án

Quý II


Quý IV

Ban QLRR

Các đơn vị liên quan

48.

Trình ký ban hành và triển khai Quy chế phối hợp trao đổi thông tin và phối hợp công tác giữa cơ quan hải quan và cơ quan Thuế.

Hệ thống kết nối, trao đổi thông tin với các cơ quan thuộc các Bộ, ngành liên quan

Quyết định của Bộ trưởng về việc ban hành Quy chế phối hợp.

Tháng 1


2015

Ban QLRR

Các đơn vị liên quan

49.

Nâng cấp hệ thống thông tin QLRR để đáp ứng yêu cầu triển khai Luật Hải quan bao gồm các cấu phần:

- Mô đun Quản lý doanh nghiệp:

+ Quản lý hồ sơ doanh nghiệp.

+ Đánh giá tuân thủ doanh nghiệp

+ Đánh giá xếp hạng doanh nghiệp.

+ Quản lý doanh nghiệp trọng điểm.

- Mô đun Quản lý đối tác nước ngoài:

+ Quản lý thông tin đối tác nước ngoài;

+ Quản lý bộ tiêu chí kiểm tra điều kiện;

+ Quản lý tiêu chí phục vụ soi chiếu trước;

+ Phân tích thông tin t khai, doanh nghiệp (Data warehouse)

+ Chức năng rà soát tờ khai.

+ Chức năng Giả lập phân luồng.

+ Chức năng thống kê, tra cứu và báo cáo phân luồng

+ Kết nối qua dữ liệu trung gian để tổng hợp, tra cứu thông tin trên hệ thống VNACCS/VCIS.

Mô đun quản lý thông tin phản hồi;

- Công cụ phân tích rủi ro;

- Kho dữ liệu phục vụ phân tích rủi ro.

Hệ thống thông tin QLRR nâng cấp

 

 

T1/2015

T3/2015

T3/2015

T3/2015

 

2016

T1/2015

2015

2015

T1/2015

 

2015

T1/2015

2015

 


2015

2015

Ban QLRR

Các đơn vị liên quan

50.

Sơ kết giai đoạn thực hiện 2013-2015 “Đề án Tăng cường năng lực quản lý rủi ro của ngành Hải quan giai đoạn 2013-2015, tầm nhìn 2020”

Báo cáo sơ kết

Tháng 12

Ban Quản lý rủi ro

Các đơn vị liên quan

Mục 5. Kiểm tra sau thông quan

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phẩm/Chỉ tiêu

Thời gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phi hợp

51.

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Cục Kiểm tra sau thông quan đáp ứng triển khai theo yêu cầu hải quan điện tử

Quyết định thay thế QĐ số 1015/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưởng BTC

Theo lộ trình của TCHQ

Vụ TCCB

Cục KTSTQ

52.

Tiếp tục triển khai ứng dụng CNTT và quản lý rủi ro trong công tác KTSTQ

+ Xây dựng phần mềm nâng cấp hệ thống STQ01 theo nội dung, yêu cầu nghiệp vụ, kỹ thuật đã được TCHQ phê duyệt

+ Tiếp tục hoàn thiện bộ tiêu chí phân tích rủi ro, phân loại lựa chọn đối tượng KTSTQ

+ Triển khai hướng dẫn, đào tạo vận hành, sử dụng hệ thống cho các Cục HQ tỉnh, thành phố thực hiện

 

ứng dụng CNTT đáp ứng triển khai hệ thống VNACCS/VCIS Phần mềm phục vụ công tác KTSTQ

 

Năm 2015

 Quý III,

Quý IV

Cục KTSTQ

 

Cục CNTT &TKHQ

Ban QLRR

53.

Xây dựng quy trình KTSTQ đáp ứng với triển khai thủ tục hải quan điện tử

Quyết định của TCT TCHQ ban hành quy trình KTSTQ đối với hồ sơ HQ điện tử

2015

Cục KTSTQ

 

54.

Đẩy mạnh thực hiện chương trình Doanh nghiệp ưu tiên:

+ Tuyên truyền, hướng dẫn nội dung về doanh nghiệp ưu tiên được quy định tại Nghị định, Thông tư hướng dẫn Luật hải quan số 54

+ Xét gia hạn cho các doanh nghiệp ưu tiên

 

+ Rà soát hồ sơ và đánh giá doanh nghiệp

Tổ chức Hội nghị về Doanh nghiệp ưu tiên tại 03 miền: Bắc, Trung, Nam

 

Công nhận chế độ DNUT đối với khoảng 30 DN

2015

Theo lộ trình cấp chứng nhận

 

2015

Cục KTSTQ

 

55.

Tiến hành tổng kết đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án tăng cường năng lực Kiểm tra sau thông quan đến năm 2015 và tầm nhìn 2020

Báo cáo tổng kết; định hướng triển khai

Quý IV

Cục KTSTQ

Các đơn vị liên quan

Mục 6. Tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phẩm/Chỉ tiêu

Thi gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phi hp

56.

Tiếp tục triển khai xây dựng các Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị trong ngành Hải quan và trình Bộ Tài chính ban hành sau khi triển khai Quyết định

Dự thảo Quyết định

2015

Vụ TCCB

 

57.

Tham mưu, đề xuất mô hình tổ chức bộ máy của các đơn vị trong Ngành đáp ứng yêu cầu thực hiện luật hải quan 2014 và hệ thống VNACCS/VCIS

Báo cáo đxuất

2015

Vụ TCCB

 

58.

Tiếp tục thực hiện đàm phán các thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế song phương, đã phương và trong các khuôn khổ FTA trong đó dành trọng tâm vào các FTA đang đàm phán

 

2015

Vụ HTQT

 

59.

Tập trung vào khai thác tốt và hiệu quả các nguồn hỗ trợ thường xuyên từ các tổ chức quốc tế, tăng cường hơn nữa việc tìm kiếm các đối tác mới để phục vụ tốt hơn cho công cuộc hiện đại hóa của Ngành và thúc đẩy việc vận động và chuẩn bị cho giai đoạn 2 của dự án VNACCS/VCIS

 

2015

Vụ HTQT

 

60.

Chuẩn hóa giáo trình, nội dung đào tạo chuyên môn nghiệp vụ HQ theo chức danh

Chuẩn hóa hệ thống khung chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy ở tất cả các lĩnh vực đào tạo thường xuyên

Hàng Quý

Trường HQVN

BTC, các đơn vị Vụ, Cục

61.

Tổ chức đào tạo theo chức danh đã chuẩn hóa đúng với nội dung giáo trình đã chuẩn hóa

Hoàn thiện các thủ tục Tổ soạn thảo, bồi dưỡng 02 ngạch công chức chuyên ngành Hải quan: Kiểm tra viên và Kiểm tra viên chính

Hàng quý

Trường HQVN

BTC, Bộ Nội vụ, các đơn vị Vụ, Cục

62.

Xây dựng (xác định nhu cầu tuyển dụng, đào tạo) đội ngũ giảng viên nghiệp vụ Hải quan giai đoạn 2013-2015

- Kiện toàn đội ngũ giảng viên kiêm chức, giảng viên ngoài ngành

- Kiện toàn đội ngũ giảng viên của Nhà trường

Hàng q

Trường HQVN

Các đơn vị Vụ, Cục

63.

Quyết định của Tổng cục trưởng TCHQ Ban hành thí điểm khung năng lực nghiệp vụ theo từng cấp độ đối với lĩnh vực nghiệp vụ: Thuế Xuất nhập khẩu

Quyết định

Tháng 1

Ban CCHĐH

Cục Thuế XNK và các đơn vị có liên quan

64.

Sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện Đề án vị trí việc làm ngành Hải quan (phù hợp với mô hình tổ chức bộ máy mới theo Luật hải quan 2014 và hệ thống VNACCS/VCIS)

Nội dung đề án

Tháng 6

Ban CCHĐH

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

65.

Quyết định của Tổng cục về việc chuẩn hóa cơ sở dữ liệu (danh mục định mức sản phẩm, danh mục sản phẩm, số liệu sản phẩm theo từng loại,…) quản lý công việc theo vị trí việc m và quản lý nhân sự phục vụ xác định biên chế và các ứng dụng đổi mới quản lý nguồn nhân lực.

Quyết định

Tháng 6

Ban CCHĐH

Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị trong ngành

66.

Văn bản hướng dẫn triển khai hệ thống thống kê theo dõi kết quả thực hiện công việc theo vị trí việc làm và theo sản phẩm của các cá nhân và đơn vị trong ngành Hải quan

Văn bản hướng dẫn

Tháng 12

Ban CCHĐH

Vụ Tổ chức cán bộ, các đơn vị trong ngành

67.

Văn bản hướng dẫn việc thí điểm xây dựng khung tiêu chí đánh giá năng lực của công chức chuyên môn nghiệp vụ (tham mưu và thực thi) lĩnh vực giám sát quản lý và thuế xuất nhập khẩu theo bản mô tả công việc chung và khung năng lực đã ban hành

Văn bản hướng dẫn

Tháng 12

Ban CCHĐH

Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Giám sát quản lý về hải quan, Cục thuế xuất nhập khẩu, các Cục Hải quan

Mục 7. Các nội dung khác

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phẩm/Chỉ tiêu

Thời gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

68.

- Tiếp tục triển khai theo lộ trình Đề án “Nâng cao năng lực cho lực lượng hải quan chuyên trách chống buôn lậu đến năm 2020” theo Quyết định số 212/QĐ-BTC ngày 9/4/2013 của Bộ trưởng BTC.

- Thực hiện sơ kết việc triển khai đề án

Theo nội dung trong Đề án

2015

 

2015

Cục ĐTCBL

 

69.

Thực hiện Đề án trung tâm quản lý giám sát hải quan (Đề án Trung tâm chỉ huy) kết nối và tích hợp vào hệ thống dữ liệu quản , giám sát của ngành phục vụ giám sát thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm soát chống buôn bán, vận chuyển trái phép hàng qua biên giới, gian lận thương mại và hàng giả.

Theo nội dung trong Đ án

2015

Cục ĐTCBL

 

70.

- Tham mưu cho lãnh đạo TCHQ chỉ đạo toàn ngành thực hiện “Dự án tăng cường năng lực đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy của lực lượng hải quan” theo Quyết định 2360/QĐ-TCHQ ngày 24/10/2012 của TCHQ

- Thực hiện sơ kết việc triển khai đề án

 

2015

 

2015

Cục ĐTCBL

 

71.

Hoàn thiện phương án nâng cấp hệ thống CI02 đảm bảo yêu cầu phục vụ cho Hệ thống thông quan tự động

 

2015

Cục ĐTCBL

 

72.

Xây dựng quy trình thanh tra chuyên ngành, quy trình thanh tra thuế trong ngành HQ

Quy trình

2015

Thanh tra

 

73.

Xây dựng quy trình tiếp công dân, nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong khối cơ quan Tổng cục (theo tiêu chuẩn ISO)

Quy trình

2015

Thanh tra

 

74.

Phối hợp với Trường bồi dưỡng cán bộ Tài chính tổ chức đào tạo nghiệp vụ thanh tra làm cơ sở cho việc cấp thẻ công chức Thanh tra chuyên ngành hải quan cho cán bộ làm công tác thanh tra.

Các lớp đào tạo

2015

Thanh tra

 

75.

Đăng ký phòng thử nghiệm chất lượng phân bón vô cơ với Bộ công thương

Quyết định công nhận

Quý III

Trung tâm PTPL hàng hóa – Chi nhánh Đà Nẵng

 

76.

Triển khai áp dụng quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025-2005:

+ Thuê đơn vị tư vấn tập huấn và hướng dẫn xây dựng quy trình quản lý chất lượng

+ Xây dựng quy trình quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO/IEC 17025-2005

+ Mời đơn vị chức năng đánh giá và cấp giấy chứng nhận

Phòng thí nghiệm đạt chuẩn

Quý IV

Trung tâm PTPL hàng hóa – Chi nhánh Hồ Chí Minh

 

77.

Xây dựng và triển khai Đề án “Đầu tư mua sắm trang thiết bị PTPL của hệ thống hải quan giai đoạn 2015-2017”

Máy móc, thiết bị

Thực hiện khi đề án được phê duyệt

Trung tâm PTPL hàng hóa và các chi nhánh

 

78.

Xây dựng và triển khai đề án “Thành lập Cục Kiểm định Hải quan trên cơ sở nâng cấp Trung tâm PTPL hàng hóa xuất nhập khẩu”

Cục Kiểm định Hải quan

Thực hiện khi đề án được phê duyệt

Trung tâm PTPL hàng hóa (khối cơ quan)

 

79.

Xây dựng đề án “Nâng cao năng lực và hiệu quả của kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu” bao gồm 2 đề án thành phần:

- Đề án 1: “Thí điểm thực hiện kiểm tra chuyên ngành một số mặt hàng theo ủy quyền của cơ quan quản lý chuyên ngành tại TT PTPL”

- Đề án 2: “Phối hợp thực hiện nâng cao năng lực hiệu quả kiểm tra các mặt hàng quản lý chuyên ngành của các Bộ chuyên ngành tại khu vực cảng biển lớn”

 

- Mô hình, lộ trình gồm các bước cụ thể

 

- Danh mục các chủng loại hàng hóa XNK thực hiện thí điểm kiểm tra tại cơ quan hải quan.

 

Trung tâm PTPL hàng hóa

 

80.

Hoàn thiện công nhận phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn TCVN 17025:2005 và duy trì hệ thống chất lượng: Lập kế hoạch thực hiện đánh giá nội bộ, xem xét lãnh đạo, hành động khắc phục

Phòng thí nghiệm đạt chuẩn

Quý IV

Trung tâm PTPL hàng hóa

 

81.

Phát triển và hoàn thiện các phương pháp phân tích dựa trên tiêu chuẩn TCVN để ứng dụng trong phòng thí nghiệm của Trung tâm. Tiến hành các phương pháp:

- Xác định thành phần một số mặt hàng như quặng, cà rốt

-  Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trên hoa quả

- Xác định các trị số axit, peoxit, axit béo trong dầu mỡ động thực vật

- Phân tích chất lượng phân bón

Các phương pháp phân tích chuẩn

Quý IV

Trung tâm PTPL hàng hóa

 

82.

Quyết định của BTC phê duyệt kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn 2016-2020

Quyết định của BTC

Quý IV

Ban CCHĐH

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

83.

Xây dựng đề án “Nâng cao năng lực và hiệu quả của công tác kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu”, trong đó tập trung nâng cao cơ sở vật chất, bổ sung lực lượng, phương thức thực hiện, cơ chế phối hợp giữa các Bộ, Ngành để triển khai thực hiện tại Cục HQ HCM, Hải Phòng, Quảng Ninh, Lạng Sơn, Lào Cai

 

2015

Cục GSQL

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

84.

Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị soi chiếu, camera giám sát, máy soi container, máy phát hiện phóng xạ, thuốc nổ,… để rút ngắn thời gian thông quan tương đương với thời gian thông quan của các nước ASEAN 6

 

2015

Cục GSQL

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

85.

Quyết định của Tổng cục trưởng TCHQ về việc ban hành Quy chế tham vấn doanh nghiệp và các bên liên quan

Quyết định

Tháng 6

Ban CCHĐH

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

86.

Quyết định của Tổng cục trưởng TCHQ về việc ban hành Quy chế phối hợp thực hiện nhiệm vụ phát triển quan hệ đối tác trong ngành Hải quan

Quyết định

Tháng 6

Ban CCHĐH

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

87.

Văn bản ghi nhận kết quả chỉ số năm 2014

Văn bản ghi nhận

Tháng 6

Ban CCHĐH

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

88.

Đề án cải cách hệ thống báo cáo ứng dụng hệ thống chỉ số

Nội dung đề án

Tháng 6

Ban CCHĐH

Vụ, Cục, Ban và tương đương

89.

Quyết định của LĐTC phê duyệt Đề án khảo sát sự hài lòng của doanh nghiệp về hoạt động hải quan năm 2015

Quyết định TCHQ

Tháng 6

Ban CCHĐH

VCCI, dự án GIG, Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

90.

Quyết định của LĐTC phê duyệt đề án đo thời gian trung bình giải phóng hàng năm 2015

Quyết định TCHQ

Tháng 9

Ban CCHĐH

Vụ, Cục, Ban và tương đương

 

Quyết định 436/QĐ-TCHQ năm 2015 về Kế hoạch chi tiết triển khai hoạt động cải cách, hiện đại hóa trọng tâm ngành Hải quan năm 2015 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 07/2015/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 25 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công chứng số 53/2014/QH13 ngày 20/6/2014 của Quốc hội;

Theo đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 1179/STP-BTTP ngày 29/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức trần thù lao công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Thù lao soạn thảo hợp đồng, giao dịch; đánh máy; sao chụp; dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng, cụ thể như sau:

1. Thù lao soạn thảo hợp đồng giao dịch:

Trường hợp người yêu cầu công chứng yêu cầu công chứng viên tổ chức hành nghề công chứng soạn thảo hợp đồng, giao dịch thì mức thu thù lao soạn thảo được tính như sau:

a) Đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung đơn giản: Thù lao soạn thảo không quá 100.000 đồng/bản;

b) Đối với hợp đồng, giao dịch có nội dung phức tạp: Thù lao soạn thảo không quá 200.000 đồng/bản.

2. Thù lao đánh máy: 10.000 đồng/1trang.

3. Thù lao sao chụp: 1000 đồng/1trang.

4. Thù lao dịch thuật giấy tờ văn bản: 100.000 đồng/1trang.

5. Chi phí thù lao khác: Do công dân, tổ chức thỏa thuận với tổ chức hành nghề công chứng trên cơ sở phải tuân theo quy định của pháp luật.

Giao Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện về các mức thu thù lao công chứng quy định tại Điều 1, Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị, các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
– TTTU, TT HĐND tỉnh;
– CPCT;
– Ban Nội chính Tỉnh ủy;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam và các đoàn thể tỉnh;
– Các sở, ban, ngành;
– UBND các huyện, thành, thị;
– Website Chính phủ, Báo VP, Đài PTTH tỉnh, Cổng TTGTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;
– Các tổ chức hành nghề công chứng;
– Lưu: VT, PC1.
(Th- 60b)

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phùng Quang Hùng

 

Quyết định 07/2015/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc