BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 41/2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2015

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI ĐIỀU 9 THÔNG TƯ SỐ 39/2011/TT-BTC NGÀY 22 THÁNG 3 NĂM 2011 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ VIỆC SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ NHÀ, ĐẤT THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 83/2007/TT-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2007 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2007 và Thông tư số 175/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2009 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2011/TT-BTC).

Điều 1. Sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC như sau:

1. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2 như sau:

“5.1. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước) được quản lý như sau:

a) Nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính do Cục Quản lý công sản làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) với thông tin như sau:

- Đơn vị nhận tiền: Cục Quản lý công sản, Bộ Tài chính

- Mã tài khoản kế toán: 3941.0.9071257.00000

- Mã đơn vị quan hệ ngân sách: 9071257

b) Nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh do Sở Tài chính làm chủ tài khoản (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý).

c) Thời hạn nộp tiền cụ thể và quy định việc nộp tiền chậm nộp phải được ghi rõ tại Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Sở Tài chính ban hành Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định), toàn bộ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được nộp vào tài khoản tạm giữ của Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) theo quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây gọi tắt là Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg). Trường hợp không có quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá thì thời hạn (90 ngày) được tính từ ngày tổ chức cuộc bán đấu giá thành.

Quá thời hạn 90 ngày mà chưa nộp tiền vào tài khoản tạm giữ do nguyên nhân tổ chức, cá nhân mua tài sản chưa nộp tiền thì tổ chức, cá nhân mua tài sản phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Trong trường hợp này, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước có tài sản bán có văn bản và hồ sơ bán tài sản gửi Cục thuế (nơi có cơ sở nhà đất bán) để xác định và ra Thông báo về số tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Số tiền chậm nộp thuộc nguồn thu của ngân sách địa phương (nơi có cơ sở nhà, đất).

Hồ sơ gửi Cục Thuế gồm:

- Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản (đối với trường hợp bán chỉ định).

- Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) của cấp có thẩm quyền (nếu có) hoặc Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Sở Tài chính.

- Chứng từ nộp tiền vào tài khoản tạm giữ (bản sao).

Trường hợp việc chậm nộp có nguyên nhân từ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thì các tổ chức, cá nhân vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp trong Quy chế bán đấu giá, Hợp đồng mua bán tài sản không ghi cụ thể thời hạn nộp tiền, việc phải nộp tiền chậm nộp thì việc nộp tiền chậm nộp vẫn được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg và hướng dẫn tại điểm này.

Nội dung của Hợp đồng mua bán tài sản đối với trường hợp bán chỉ định theo mẫu số 01-HĐBCĐ ban hành kèm theo Thông tư này.

Nội dung của Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá đối với trường hợp bán đấu giá theo mẫu số 02-HĐBĐG ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng mua bán tài sản, Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành, công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) có văn bản gửi chủ tài khoản tạm giữ thông báo về việc bán cơ sở nhà, đất và kèm theo các hồ sơ sau:

- Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) hoặc Hợp đồng mua bán tài sản (đối với trường hợp bán chỉ định).

- Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá (đối với trường hợp bán đấu giá) của cấp có thẩm quyền (nếu có) hoặc Thông báo về giá bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Sở Tài chính.

5.2. Chủ tài khoản tạm giữ chi trả các khoản chi phí liên quan (kể cả chi phí di dời các hộ gia đình, cá nhân trong khuôn viên cơ sở nhà đất thực hiện bán) từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

5.2.1. Các chi phí có liên quan được chi trả từ tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, gồm:

a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ nhà, đất;

b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và phí đấu giá hoặc chi phí tổ chức bán đấu giá;

c) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm:

- Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;

- Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có);

d) Các chi phí khác có liên quan.

5.2.2. Các chi phí có liên quan được chi trả từ tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với công ty nhà nước, gồm:

a) Chi phí kiểm kê, đo vẽ nhà, đất;

b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá và phí đấu giá hoặc chi phí tổ chức bán đấu giá;

c) Giá trị quyền sử dụng đất đã được nhà nước giao vốn đối với phần diện tích đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

d) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm:

- Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;

- Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có);

đ) Chi phí hợp lý đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc ngân sách nhà nước. Chi phí này phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ, thực tế chứng minh và được xác định bằng tổng chi phí hợp lý đầu tư vào đất trừ đi số tiền đã phân bổ tương ứng với thời gian đã sử dụng đất, bao gồm:

- Tiền sử dụng đất đã nộp của thời hạn chưa sử dụng đất trong trường hợp giao đất có thời hạn, tiền thuê đất đã nộp trước cho thời hạn chưa sử dụng đất;

- Chi phí san lấp mặt bằng, chi phí tôn tạo đất;

e) Các chi phí khác có liên quan.

5.2.3. Việc xác định các khoản chi phí có liên quan được chi trả từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất

a) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước được bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất tổng hợp các chi phí quy định tại điểm 5.2.1, điểm 5.2.2 nêu trên gửi Sở Tài chính thẩm định. Riêng đối với chi phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà đất, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước có văn bản đề nghị tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng nơi có cơ sở nhà, đất (tổ chức dịch vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện) xác định để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; gửi Sở Tài chính để tổng hợp chung vào các khoản chi phí có liên quan được chi trả từ số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

b) Sở Tài chính thực hiện thẩm định và ban hành Thông báo các khoản chi phí có liên quan (bao gồm cả khoản chi phí hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân – nếu có) cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước được chi trả từ số tiền bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg.

5.2.4. Hồ sơ đề nghị chi trả các khoản chi phí là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác là bản sao có chứng thực):

a) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý

- Văn bản của Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty đề nghị chi trả tiền (trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán).

- Thông báo của Sở Tài chính về thẩm định các khoản chi phí có liên quan đến việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) phê duyệt chi phí hỗ trợ di dời.

- Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có).

b) Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý

- Văn bản của Sở, ngành, công ty nhà nước đề nghị chi trả tiền (trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán);

- Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có).

5.2.5. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán.

5.2.6. Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định.

5.3. Số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước (sau khi trừ chi phí liên quan do Sở Tài chính xác định) được xác định theo các trường hợp sau:

a) Trường hợp bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thông qua hình thức đấu giá thì tiền bán tài sản trên đất trong giá trúng đấu giá là giá khởi điểm tổ chức bán đấu giá theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 39/2011/TT-BTC.

b) Trường hợp bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức chỉ định thì tiền bán tài sản trên đất là giá được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 39/2011/TT-BTC.

5.4. Hồ sơ, quy trình, thủ tục chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước

5.4.1. Hồ sơ đề nghị chi trả là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác tại điểm c là bản sao có chứng thực):

a) Văn bản đề nghị chi trả số tiền thu được từ bán tài sản trên đất của công ty nhà nước; trong đó nêu rõ số tiền đề nghị thanh toán, thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán;

b) Văn bản phê duyệt giá khởi điểm bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc văn bản phê duyệt giá bán chỉ định tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất (đối với trường hợp bán chỉ định) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

c) Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có).

5.4.2. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán.

5.4.3. Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định.

5.5. Việc quản lý, cấp phát, quyết toán số tiền thực hiện dự án đầu tư

5.5.1. Hồ sơ để làm căn cứ xem xét, quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác tại điểm e là bản sao có chứng thực):

a) Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

b) Văn bản của Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) đề nghị số tiền hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư. Trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản để được cấp tiền. Tài khoản để được nhận tiền là tài khoản tiền gửi có mục đích (có mã chi tiết là 92019 – Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ bán tài sản trên đất, chuyển quyền sử dụng đất) do chủ đầu tư làm chủ tài khoản được mở tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh.

c) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư áp dụng đối với dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình (đối với những trường hợp chủ đầu tư không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình theo quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản).

d) Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc Quyết định phê duyệt Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc Kế hoạch vốn thực hiện dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e) Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có).

5.5.2. Thẩm quyền quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư như sau:

Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) quyết định số tiền được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư nhưng không vượt quá tổng mức đầu tư của dự án (phần sử dụng tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất) đã được cấp có thẩm quyền quyết định và số dư trên tài khoản tạm giữ của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước.

5.5.3. Việc cấp vốn, thanh toán vốn để thực hiện dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt

a) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để cấp tiền từ tài khoản tạm giữ vào “Tài khoản tiền gửi có mục đích”; Số tiền cấp theo Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc Kế hoạch vốn để thực hiện dự án của năm.

b) Việc thanh toán vốn đầu tư đã được cấp thực hiện qua hệ thống Kho bạc nhà nước (nơi các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, công ty nhà nước mở tài khoản để giao dịch) theo chế độ quy định về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

c) Kho bạc nhà nước các cấp (nơi các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức mở tài khoản để giao dịch) thực hiện kiểm soát thanh toán, quyết toán vốn đầu tư theo quy định về đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

d) Hết ngày 31 tháng 01 năm sau mà chưa thanh toán hết số tiền đã được cấp theo Kế hoạch đầu tư xây dựng hoặc Kế hoạch đấu thầu dự án đầu tư hoặc Kế hoạch vốn để thực hiện dự án của năm trước, các Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) có văn bản gửi Bộ Tài chính (đối với các dự án thuộc trung ương) hoặc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương) về việc đề nghị kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán.

Văn bản đề nghị trước ngày 15 tháng 02 có kèm theo xác nhận của Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước mở tài khoản để giao dịch) về số tiền đã thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước; với những thông tin sau:

- Tên dự án;

- Số tiền đã được cấp trong năm;

- Số tiền đã thanh toán đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau;

- Số dư chưa sử dụng đến ngày 31 tháng 01 đề nghị chuyển nguồn sang năm sau;

- Thời gian kéo dài;

- Lý do kéo dài.

Căn cứ văn bản đề nghị, Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các dự án thuộc trung ương) và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với các dự án thuộc địa phương) xem xét, quyết định kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán trước ngày 15 tháng 3. Hết ngày 15 tháng 3, trường hợp không có văn bản chấp nhận cho kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán thì các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước có trách nhiệm chuyển số tiền chưa thanh toán hết vào tài khoản tạm giữ do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) hoặc tài khoản tạm giữ do Sở Tài chính làm chủ tài khoản tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). Thời hạn chuyển tiền chậm nhất là ngày 15 tháng 4.

đ) Sau khi thực hiện quyết toán dự án hoàn thành, trường hợp không sử dụng hết số tiền được hỗ trợ để thực hiện dự án đầu tư, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước có trách nhiệm chuyển số tiền còn lại vào tài khoản tạm giữ do Bộ Tài chính làm chủ tài khoản tại Sở Giao dịch Kho bạc nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý) hoặc tài khoản tạm giữ do Sở Tài chính làm chủ tài khoản tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý). Thời hạn chuyển tiền chậm nhất là 06 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

Trường hợp trong thời gian cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức đang triển khai thực hiện dự án đầu tư mà tiếp tục có dự án đầu tư khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiếp tục được xem xét, hỗ trợ theo quy định. Hồ sơ, quy trình thủ tục thực hiện theo quy định tại điểm này. Thời hạn được Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc trung ương quản lý) hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý) xem xét, hỗ trợ trong vòng 24 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án trước.

5.5.4. Quy trình thực hiện ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước

a) Bộ, ngành, Tập đoàn, Tổng công ty (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý); Sở, ngành và công ty nhà nước (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm và gửi báo cáo quyết toán năm cho chủ tài khoản tạm giữ theo thời hạn quy định tại Thông tư số 210/TT-BTC ngày 20 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách hàng năm (sau đây gọi tắt là Thông tư số 210/TT-BTC).

b) Kho bạc nhà nước các cấp tổng hợp báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Kho bạc nhà nước các cấp kiểm soát thanh toán, gửi Bộ Tài chính (đối với vốn do các Bộ, ngành trung ương quản lý) hoặc Sở Tài chính (đối với vốn do địa phương quản lý) theo quy định tại Thông tư số 210/TT-BTC.

c) Chủ tài khoản tạm giữ (Bộ Tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc trung ương quản lý; Sở Tài chính đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức và công ty nhà nước thuộc địa phương quản lý) thực hiện thẩm định và ra Thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm theo quy định tại Thông tư số 210/TT-BTC.

d) Chủ tài khoản tạm giữ căn cứ số vốn thanh toán đã được Kho bạc nhà nước cùng cấp xác nhận để làm thủ tục ghi thu tiền từ sắp xếp lại nhà đất và ghi chi thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản theo niên độ ngân sách hàng năm.

Lệnh ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước thực hiện theo mẫu số C2-17b/NS Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 01 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).

đ) Đối với dự án đầu tư của công ty nhà nước, sau khi quyết toán dự án hoàn thành theo quy định tại Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước thì giá trị quyết toán công trình hoàn thành (phần sử dụng từ tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất) là phần vốn của ngân sách nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

5.5.5. Trường hợp công ty nhà nước có cơ sở nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường, việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị và các văn bản hướng dẫn.

5.6. Thanh toán số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất khác (nếu có) của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc cùng phạm vi quản lý của các Bộ, ngành, địa phương.

5.6.1. Việc xác định số tiền hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại điểm 5.2.3 khoản này.

5.6.2. Hồ sơ đề nghị thanh toán là bản chính các văn bản sau (đối với các giấy tờ cần thiết khác tại điểm c là bản sao có chứng thực):

a) Văn bản đề nghị của Bộ, ngành (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc trung ương quản lý), Sở, ngành (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý). Trong đó nêu rõ thông tin về tài khoản tiếp nhận thanh toán;

b) Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương (nơi có cơ sở nhà đất) phê duyệt chi phí hỗ trợ di dời.

c) Các giấy tờ cần thiết khác (nếu có).

5.6.3. Thẩm quyền quyết định số tiền được sử dụng để hỗ trợ di dời như sau:

Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức thuộc địa phương quản lý) quyết định.

5.6.4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, chủ tài khoản tạm giữ trình cấp có thẩm quyền (Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) xem xét, quyết định việc chi tiền từ tài khoản tạm giữ hoặc phân cấp theo thẩm quyền quyết định; lập Ủy nhiệm chi để chuyển tiền từ tài khoản tạm giữ vào tài khoản tiếp nhận tiền thanh toán.

5.6.5. Kho bạc nhà nước các cấp thực hiện thanh toán theo quy định; đồng thời, hạch toán ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước theo mục lục ngân sách nhà nước theo lệnh của chủ tài khoản tạm giữ.

2. Sửa đổi khoản 3 như sau:

“5.3. Đối với công ty nhà nước được chuyển mục đích sử dụng đất:

5.3.1. Trường hợp công ty nhà nước trực tiếp sử dụng cơ sở nhà, đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định số tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

5.3.2. Toàn bộ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất được nộp vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc nhà nước cấp tỉnh (nơi có cơ sở nhà, đất) do Sở Tài chính làm chủ tài khoản.

5.3.3. Các chi phí liên quan được chi trả từ số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

a) Chi phí đo vẽ nhà, đất;

b) Chi phí xác định giá, thẩm định giá;

c) Chi phí di dời theo chế độ quy định, gồm:

- Chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị, máy móc khi thực hiện di dời và thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt;

- Chi phí hỗ trợ để di dời các hộ gia đình, cá nhân đã bố trí làm nhà ở trong khuôn viên cơ sở nhà, đất (nếu có).

d) Các chi phí khác có liên quan.

5.3.4. Việc xác định và chi trả các khoản chi phí quy định tại điểm 5.3.3 khoản này được thực hiện theo quy định tại điểm 5.2 khoản 1 Điều này.

5.3.5. Số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất còn lại sau khi chi trả các chi phí quy định tại điểm 5.3.3 khoản này, được nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

5.3.6. Trường hợp công ty nhà nước có cơ sở nhà, đất phải di dời do ô nhiễm môi trường, trình tự thực hiện, thẩm quyền quyết định và việc quản lý, sử dụng số tiền thu được khi chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Quyết định số 86/2010/QĐ-TTg và các văn bản hướng dẫn.”

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 5 năm 2015.

2. Trường hợp các văn bản được trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Các Tổng công ty 91;
– Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo;
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, QLCS.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Chí

 



 

Mẫu số 01-HĐBCĐ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 của Bộ Tài chính).

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
THEO HÌNH THỨC CHỈ ĐỊNH

 

Căn cứ Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Quyết định số ………………… (1);

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…., tại………………, chúng tôi gồm:

A – Bên bán tài sản:

- Ông, bà:……………………….., chức vụ………………………

- Ông, bà:…………………………, chức vụ……………………..

B – Bên mua tài sản:

- Ông, bà/tổ chức:……………………………………………………

- Địa chỉ:………………………………………………………………..

- Số CMND/Giấy CNĐKKD: …………………, ngày cấp:…………, nơi cấp:……………

Các Bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các nội dung sau:

Điều 1. Nội dung tài sản mua bán

1.1. Tài sản bán chỉ định: Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại địa chỉ…..

1.2. Mô tả tài sản: …………………………………………………………………………….

1.3. Nguồn gốc tài sản:………………………………………………………………………

Điều 2. Giá bán tài sản

Giá bán tài sản nêu tại khoản 1 là: ………………đồng

(bằng chữ:…………………………. )

Điều 3. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản đã bán đấu giá

3.1. Thời hạn thanh toán (trong đó, quy định rõ trách nhiệm việc nộp tiền chậm nộp trong trường hợp quá thời hạn quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg):……………………………..;

3.2. Phương thức thanh toán:………………………………………………….;

3.3. Địa điểm thanh toán:………………………………………………………;

Điều 4. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận tài sản:

Điều 5. Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán tài sản theo Biên bản này (nếu có) do Bên …………… chịu trách nhiệm nộp.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Hợp đồng được lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên bán giữ 02 bản, bên mua giữ 02 bản; 01 bản gửi cơ quan chủ quản, 01 bản gửi chủ tài khoản tạm giữ./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN BÁN
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA
(Ký tên, đóng dấu)

_______________

(1) Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc bán tài sản trên đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước.

 


 

Mẫu số 02-HĐBĐG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 của Bộ Tài chính).

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————–

HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ

 

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về việc bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định và hướng dẫn Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về việc bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Hợp đồng bán đấu giá tài sản….

Căn cứ Quy chế bán đấu giá….

Hôm nay, ngày…. tháng…. năm…., tại………………, chúng tôi gồm:

A. Tổ chức bán đấu giá

- Ông, bà:……………………….., chức vụ………………………

- Địa chỉ:

B. Bêntài sản bán đấu giá:

- Tên đơn vị: ……………………………………………………………….

- Địa chỉ: ……………………………………………………………….……

C – Bên mua được tài sản bán đấu giá

- Ông, bà/tổ chức:……………………………………………………

- Địa chỉ:………………………………………………………………..

- Số CMND/Giấy CNĐKKD: …………………, ngày cấp:…………, nơi cấp:……………

Các Bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các nội dung sau:

Điều 1. Nội dung tài sản bán đấu giá

1.1. Tài sản bán đấu giá: Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại địa chỉ…..

1.2. Mô tả tài sản: …………………………………………………………………………….

1.3. Nguồn gốc tài sản:………………………………………………………………………

1.4. Giá khởi điểm:

1.5. Thời gian và địa điểm tổ chức cuộc bán đấu giá

Điều 2. Giá bán tài sản

Giá bán tài sản nêu tại khoản 1 là: ………………đồng

(bằng chữ:…………………………. )

Điều 3. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản đã bán đấu giá

3.1. Thời hạn thanh toán (trong đó, quy định rõ trách nhiệm việc nộp tiền chậm nộp trong trường hợp quá thời hạn quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg):……………………………..;

3.2. Phương thức thanh toán:………………………………………………….;

3.3. Địa điểm thanh toán:………………………………………………….;

Điều 4. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận tài sản:

Điều 5. Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán tài sản theo Biên bản này (nếu có) do Bên …………… chịu trách nhiệm nộp.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên:

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

Hợp đồng được lập thành 07 bản có giá trị pháp lý như nhau. Tổ chức bán đấu giá giữ 01 bản, Bên có tài sản bán đấu giá giữ 02 bản, bên mua được tài sản đấu giá giữ 02 bản, 01 bản gửi cơ quan chủ quản, 01 bản gửi chủ tài khoản tạm giữ./.

 

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐƯỢC TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)

 

 

 

Thông tư 41/2015/TT-BTC sửa đổi Điều 9 Thông tư 39/2011/TT-BTC về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TỔNG CỤC LÂM NGHIỆP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 282/TCLN-QLSXLN
V/v hướng dẫn lập phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp 2015-2020

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi:

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện Kế hoạch số 1391/BNN-TCLN ngày 29/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp giai đoạn 2014-2020, Tổng cục Lâm nghiệp hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương lập phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp giai đoạn 2015 – 2020, theo hướng dẫn và đề cương phương án (phụ lục 01, 02) đính kèm.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh kịp thời phản ánh bằng văn bản về Tổng cục Lâm nghiệp để nghiên cứu hướng dẫn kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTr Hà Công Tuấn (báo cáo);
– Lưu: VT, QLSXLN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Chí Công

 

PHỤ LỤC 01:

HƯỚNG DẪN LẬP PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ HỢP TÁC, LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM TRONG LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
(Kèm theo Văn bản số 282/TCLN-QLSXLN ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Tổng cục Lâm nghiệp)

I. NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN

- Phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp có kết cấu và nội dung theo đề cương tại Phụ lục 02, trong đó có một điểm cần chú ý sau:

- Việc xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của các địa phương dựa trên việc lựa chọn hợp tác xã hoặc tổ hợp tác cụ thể làm hạt nhân để xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa hợp tác xã hoặc tổ hợp tác với doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản và các hộ nông dân trong vùng.

- Căn cứ vào tình hình thực tế, các địa phương có thể lựa chọn thành phần các tổ chức tham gia xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp theo các tổ hợp sau đây:

+ Hợp tác xã và Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản và các hộ nông dân trong vùng

+ Tổ hợp tác và Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản và các hộ dân trong vùng

- Trong trường hợp địa phương chưa có hợp tác xã, tổ hợp tác, địa phương có thể lựa chọn một nhóm hộ sản xuất lâm nghiệp để thành lập hợp tác xã hoặc tổ hợp tác trong quá trình xây dựng mô hình.

II. TRÌNH TỰ LẬP PHƯƠNG ÁN

1. Đánh giá tình hình phát triển kinh tế hợp tác theo chuỗi giá trị sản phẩm lâm nghiệp của địa phương.

Căn cứ vào các báo của các cơ quan quản lý về kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, sản xuất lâm nghiệp để tiến hành đánh giá tình hình phát triển kinh tế hợp tác theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của địa phương.

2. Lựa chọn các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình

- Các tổ chức tham gia xây dựng mô hình gồm: Hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, cơ sở chế biến tiêu thụ lâm sản.

- Căn cứ vào các báo cáo, ý kiến của các cơ quan quản lý về kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn, sản xuất lâm nghiệp để lựa chọn các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

- Tiêu chí lựa chọn các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình cụ thể như sau:

+ Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ

Tự nguyện tham gia vào việc xây dựng mô hình.

Có đất lâm nghiệp hoặc rừng trồng nằm trong khu vực quy hoạch rừng sản xuất của địa phương.

Sẵn sàng tiến hành trồng rừng, cung cấp nguyên liệu phục vụ nhu cầu thị trường.

Riêng đối với nhóm hộ phải tự nguyện tham gia thành lập tổ hợp tác hoặc hợp tác xã.

Các tiêu chí khác do địa phương quy định.

+ Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản.

Tự nguyện tham gia xây dựng mô hình.

Có nhu cầu lâm sản phù hợp với sản phẩm của hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất để xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết trong việc cung cấp, mua bán lâm sản.

Các tiêu chí khác do địa phương quy định.

3. Khảo sát điều tra, thực tế địa phương, các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

a) Các thông tin cần thu thập

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã, nơi đặt địa điểm xây dựng mô hình.

- Đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình, đặc biệt là tình hình sản xuất lâm nghiệp

- Đặc điểm tình hình sản xuất của doanh nghiệp, cơ sở chế biến tiêu thụ lâm sản tham gia xây dựng mô hình.

b) Phương pháp thu thập thông tin

- Thu thập tài liệu thứ cấp (số liệu thống kê, báo cáo, các dự án, các quy hoạch của địa phương).

- Tổ chức khảo sát, điều tra, đánh giá tình hình sử dụng đất lâm nghiệp tình hình sản xuất kinh doanh của các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

- Phỏng vấn các cá nhân trong các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình, người dân và chính quyền địa phương nơi xây dựng mô hình.

4. Lập phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp

Việc lập phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của địa phương được thực hiện theo đề cương hướng dẫn (phụ lục 02).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Tổng cục Lâm nghiệp

- Hướng dẫn các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập Phương án xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp.

- Tổng hợp báo cáo của các địa phương về kết quả lập phương án phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp.

2. Sở Nông nghiệp và PTNT

a) Căn cứ vào Kế hoạch số 1391/BNN-TCLN ngày 29/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp giai đoạn 2014 – 2020, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập kế hoạch phát triển các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của địa phương và trình UBND tỉnh phê duyệt tổ chức thực hiện.

b) Triển khai thực hiện việc lập, thẩm định và phê duyệt Phương án xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của địa phương theo hướng dẫn của Tổng cục Lâm nghiệp.

c) Báo cáo kết quả triển khai thực hiện lập Phương án xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác, liên theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp của địa phương gửi về Tổng cục Lâm nghiệp theo định kỳ hàng năm.

3. Thời gian thực hiện

a) Tổ chức đánh giá tình hình phát triển kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp, lựa chọn, khảo sát điều tra thực tế địa phương, các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình: Quý I – II năm 2015.

b) Lập Phương án: Quý III – IV năm 2015.

 

PHỤ LỤC 02:

ĐỀ CƯƠNG PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ HỢP TÁC, LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM TRONG LÂM NGHIỆP TẠI XÃ…….., HUYỆN…….., TỈNH……… GIAI ĐOẠN 2015-2020
(Kèm theo Văn bản số: 282/TCLN-QLSXLN ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Tổng cục Lâm nghiệp)

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ

- Luật hợp tác xã năm 2012;

- Nghị định số 193/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2012;

- Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hỗ trợ phát triển hợp tác xã giai đoạn 2015-2020;

- Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT ngày 26/05/2014 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn đăng ký hợp tác xã và chế độ báo cáo tình hình hoạt động của hợp tác xã;

- Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ Quy định về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác;

- Thông tư số 04/TT-BKH, ngày 09/07/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn một số quy định tại Nghị định số 151/2007/NĐ-CP;

- Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 08/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp;

- Quyết định số 710/QĐ-BNN-KTHT ngày 10/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT phê duyệt Kế hoạch Đổi mới, phát triển các hình thức tổ chức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp;

- Kế hoạch số 1391/KH-BNN-TCLN, ngày 29/04/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Phát triển kinh tế hợp tác và liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp giai đoạn 2014-2020;

- Các văn bản khác của địa phương…

II. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1. Tình hình phát triển kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp tại địa phương.

1.1. Các loại hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp

a) Hợp tác xã (HTX)

- Số lượng hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp tính đến 31/12/2014 của địa phương: ………………………HTX.

- Số lượng xã viên tham gia sản xuất lâm nghiệp bình quân; ………….. xã viên/HTX.

- Diện tích đất lâm nghiệp bình quân: …………….. ha/HTX.

- Vốn kinh doanh bình quân: ………………….. đồng/HTX.

- Bộ máy, số lượng cán bộ quản lý trong HTX:

+ Ban chủ nhiệm, quản trị bình quân: ………….. người/HTX.

+ Ban kiểm soát bình quân: ………….. người/HTX.

+ Kế toán, thủ quỹ bình quân: ………….. người/HTX.

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp:

b) Tổ hợp tác (THT)

- Số tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp tính đến 31/12/2014 của địa phương: ………….. THT.

- Số thành viên bình quân: ………….. tổ viên/THT.

- Diện tích đất lâm nghiệp bình quân: ………….. ha/THT.

- Vốn sản xuất kinh doanh bình quân: ………….. đồng/THT.

- Bộ máy quản lý và cơ chế hoạt động của THT.

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp.

c) Mô hình hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản với nông dân, các tổ chức đại diện cho nông dân (hợp tác xã, tổ hợp tác)

- Số mô hình hợp tác, liên kết tại địa phương: ………….. mô hình;

- Diện tích đất lâm nghiệp bình quân của mô hình hợp tác, liên kết: ………….. ha/mô hình;

- Nội dung hợp tác, liên kết của các mô hình hợp tác, liên kết: …………..

- Số hợp tác xã, tổ hợp tác, nông dân bình quân tham gia mô hình: …………..

1.2. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp tại địa phương

a) Ưu điểm: Chỉ ra được những đóng góp của các tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết trong lâm nghiệp đối với sự phát triển lâm nghiệp, nâng cao thu nhập của nông dân, xóa đói, giảm nghèo, an ninh, chính trị, môi trường, tăng trưởng kinh tế của địa phương…vv.

b) Tồn tại, hạn chế: Chỉ ra được những tồn tại hạn chế trong việc phát triển số lượng các loại hình tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết, sự thu hút nông dân tham gia vào các tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết, đóng góp của các tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết đối với việc phát triển sản xuất lâm nghiệp, kinh tế hộ nông dân, kinh tế địa phương…vv.

c) Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế: Chỉ ra được các nguyên nhân liên quan đến cơ chế chính sách, bộ máy quản lý kinh tế hợp tác, liên kết, tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ kinh tế hợp tác, liên kết, các nguyên nhân từ bản thân các tổ chức kinh tế hợp tác, liên kết.

2. Tình hình cơ bản của xã ………….. (địa điểm xây dựng mô hình)

2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

- Đặc điểm vị trí địa lý

- Những khó khăn, thuận lợi do vị trí địa lý đem lại cho sản xuất lâm nghiệp

b) Khí hậu, thủy văn

- Đặc điểm điều kiện khí hậu

- Đặc điểm thủy văn:

- Những khó khăn, thuận lợi do khí hậu, thủy văn đem lại cho sản xuất lâm nghiệp.

c) Địa hình, đất đai và thổ nhưỡng

- Đặc điểm địa hình.

- Đặc điểm đất đai, thổ nhưỡng.

- Những khó khăn, thuận lợi do địa hình, đất đai, thổ nhưỡng đem lại cho sản xuất lâm nghiệp.

2.2. Đặc điểm kinh tế xã hội

a) Dân số, nhân khẩu, lao động và dân tộc

- Số hộ.

- Số nhân khẩu và mật độ dân số.

- Thành phần dân tộc.

- Số lao động trong xã.

- Số lao động nông nghiệp.

- Tỷ lệ % lao động qua đào tạo nghề ngắn hạn.

- Khó khăn, thuận lợi do dân số, nhân khẩu, lao động và dân tộc đem lại cho sản xuất lâm nghiệp.

b) Thực trạng cơ sở hạ tầng

- Giao thông.

- Thủy lợi.

- Điện.

- Trường học.

- Chợ nông thôn.

- Y tế.

- Những khó khăn, thuận lợi do cơ sở hạ tầng đem lại cho sản xuất lâm nghiệp.

2.3. Diện tích đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên.

- Đất phi nông nghiệp.

- Đất chưa sử dụng

- Đất nông nghiệp.

+ Đất sản xuất nông nghiệp.

+ Đất nuôi trồng thủy sản.

+ Đất lâm nghiệp.

Đất rừng đặc dụng.

Đất rừng phòng hộ.

Đất rừng sản xuất.

2.4. Tình hình giao, khoán đất lâm nghiệp tại xã………….

- Tình hình giao khoán đất rừng đặc dụng.

- Tình hình giao khoán đất rừng phòng hộ

- Tình hình giao khoán đất rừng sản xuất

+ Giao cho các doanh nghiệp

+ Giao cho hợp tác xã

+ Giao cho cộng đồng

+ Giao cho hộ gia đình, cá nhân.

+ …………………………

2.5. Thực trạng tình hình sản xuất lâm nghiệp tại xã ………

- Quản lý bảo vệ rừng.

- Tình hình trồng rừng.

+ Diện tích trồng rừng trong 3 năm gần đây

+ Loài cây trồng

+ Tình hình áp dụng kỹ thuật trồng rừng thâm canh

- Tình hình khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ rừng trồng

+ Loại gỗ khai thác và khối lượng khai thác hàng năm

+ Loại lâm sản ngoài gỗ và khối lượng khai thác hàng năm

3. Thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh của tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

Căn cứ vào tình hình thực tế mô hình địa phương định xây dựng để xác định thành phần các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình, có 3 loại tổ hợp thành phần các tổ chức, nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình, cụ thể như sau:

- Hợp tác xã + Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản

- Tổ hợp tác + Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản

- Nhóm hộ sản xuất lâm nghiệp + Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản

3.1. Hợp tác xã…………

a) Một số thông tin chung về HTX

- Tên gọi đầy đủ của HTX.

- Địa chỉ trụ sở hợp tác xã, số điện thoại.

- Ngày thành lập.

- Ngành nghề kinh doanh theo đăng ký.

b) Diện tích đất của hợp tác xã.

c) Số lượng xã viên.

d) Người đại diện theo pháp luật của HTX.

e) Bộ máy tổ chức quản lý của HTX.

- Bộ máy quản lý của HTX: HTX tổ chức bộ máy vừa điều hành vừa quản lý hay tách riêng bộ máy quản lý, bộ máy điều hành.

- Cơ chế hoạt động quản lý: Đại hội xã viên, Ban quản trị và chủ nhiệm, Ban kiểm soát hoặc Đại hội thành viên, Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát

- Số lượng cán bộ của HTX

+ Ban quản trị và chủ nhiệm (Hội đồng thành viên, Ban giám đốc) HTX.

+ Ban kiểm soát.

f) Vốn của HTX (tại 31/12)

- Vốn điều lệ.

- Vốn kinh doanh

- Khó khăn, vướng mắc trong quá trình huy động vốn

g) Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm 2014

Tổng doanh thu

- Thu từ sản xuất lâm nghiệp

- Thu từ sản xuất nông nghiệp:

h) Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của hợp tác xã

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp của HTX.

- Những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

i) Điều lệ hợp tác xã

- Điều lệ của HTX đã được xây dựng theo Luật Hợp tác xã năm 2012 chưa

- Những bất cập cần phải sửa đổi, bổ sung cho điều lệ hợp tác xã.

3.2. Tổ hợp tác…………..

a) Một số thông tin chung về THT

- Tên gọi đầy đủ của THT.

- Địa chỉ trụ sở THT, số điện thoại.

- Ngày thành lập.

b) Diện tích đất của THT.

c) Số lượng thành viên.

d) Bộ máy tổ chức và cơ chế hoạt động của THT.

e) Vốn của THT

- Tổng số vốn kinh doanh.

- Khó khăn, vướng mắc trong quá trình huy động vốn.

f) Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của THT

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp của THT.

- Những khó khăn, thuận lợi trong sản xuất kinh doanh lâm nghiệp

g) Kết quả sản xuất kinh doanh trong năm

- Doanh thu

+ Thu từ sản xuất lâm nghiệp

+ Thu từ sản xuất nông nghiệp

h) Hợp đồng hợp tác (điều lệ).

- Hợp đồng hợp tác của THT đã được xây dựng theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP chưa

- Những bất cập cần sửa đổi, bổ sung cho hợp đồng hợp tác.

3.3. Nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

a) Một số thông tin chung về nhóm

- Số hộ tham gia và địa chỉ của các hộ tham gia nhóm (Danh sách và địa chỉ các thành viên nhóm hộ)

- Người đại diện của nhóm: ………….. số điện thoại: …………..

b) Diện tích đất lâm nghiệp của nhóm

Tổng diện tích:

- Đất rừng đặc dụng

- Đất rừng phòng hộ

- Đất rừng sản xuất

+ Đất rừng tự nhiên

+ Đất rừng trồng

c) Tình hình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của nhóm hộ

- Các hoạt động sản xuất kinh doanh lâm nghiệp của nhóm

- Khó khăn trong sản xuất lâm nghiệp cần được tháo gỡ.

3.4. Doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản

a) Thông tin chung về doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản

- Tên gọi đầy đủ của doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản:

- Địa chỉ trụ sở, số điện thoại, Email.

- Ngày thành lập

- Ngành nghề kinh doanh theo đăng ký

b) Quy mô sản xuất của các hoạt động sản xuất kinh doanh sử dụng nguyên liệu là lâm sản.

c) Những khó khăn của doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản trong khâu thu mua lâm sản

III. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ HỢP TÁC, LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM TRONG LÂM NGHIỆP TẠI XÃ…., HUYỆN………….., TỈNH………….. GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

1. Mục tiêu

Căn cứ vào tình hình thực tế, các địa phương có thể lựa chọn một trong hai mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp sau để xây dựng:

a) Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm hoạt động hiệu quả, bền vững trong lĩnh vực lâm nghiệp thông qua việc xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa các thành viên trong Tổ hợp tác ………….., giữa Tổ hợp tác……………… với các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản, nông dân trong vùng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

b) Xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm hoạt động hiệu quả, bền vững trong lĩnh vực lâm nghiệp thông qua việc xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa các thành viên trong Hợp tác xã ………….., giữa Hợp tác xã ………….. với các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản, nông dân trong vùng trong quá trình sản xuất kinh doanh.

2. Nhiệm vụ

2.1. Xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa các thành viên trong hợp tác xã………….. (hoặc tổ hợp tác…………..) trong quá trình sản xuất kinh doanh

a) Các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp

Căn cứ vào tình hình thực tế để lựa chọn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp cho các tổ chức hợp tác, các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực lâm nghiệp gồm:

- Quản lý bảo vệ rừng;

- Trồng rừng;

- Sản xuất cây giống lâm nghiệp;

- Khai thác, chế biến lâm sản;

- Thu mua lâm sản

- Dịch vụ vật tư, giống cây trồng lâm nghiệp

- Các hoạt động khác

b) Các hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc lĩnh vực lâm nghiệp (các hoạt động sản xuất, dịch vụ nông nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, tín dụng nội bộ…vv)

2.2. Xây dựng mối quan hệ hợp tác, liên kết giữa hợp tác xã………….. (hoặc tổ hợp tác…………..) với các hộ nông dân trong vùng, các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, cung cấp vật tư đầu vào, tiêu thụ lâm sản

a) Các hoạt động hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở cung cấp dịch vụ đầu vào cho sản xuất lâm nghiệp như cây giống, phân bón, máy móc thiết bị phục vụ trồng rừng, khai thác lâm sản…vv;

b) Các hoạt động hợp tác, liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản như hợp đồng bao tiêu sản phẩm lâm sản trong trồng rừng, chế biến lâm sản;

c) Các hoạt động hợp tác, liên kết với các hộ dân trong vùng để giảm chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh như xin cấp giấy chứng nhận quản lý sản xuất kinh doanh rừng bền vững (FSC), quản lý bảo vệ rừng…vv.

VI. GIẢI PHÁP XÂY DỰNG MÔ HÌNH KINH TẾ HỢP TÁC, LIÊN KẾT THEO CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN PHẨM TRONG LÂM NGHIỆP TẠI XÃ…….., HUYỆN………….., TỈNH………….., GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

1. Xây dựng, củng cố tổ hợp tác, hợp tác xã

Các giải pháp xây dựng, củng cố tổ hợp tác, hợp tác xã gồm:

- Xây dựng, sửa đổi, bổ sung điều lệ, hợp đồng hợp tác cho Hợp tác xã hoặc Tổ hợp tác tham gia xây dựng mô hình theo Luật Hợp tác xã 2012, Nghị định số 151/2007/NĐ-CP và thực tế sản xuất của hợp tác xã, tổ hợp tác;

- Chuyển đổi bộ máy, chức danh quản lý, lãnh đạo cho hợp tác xã theo Luật hợp tác xã năm 2012;

- Thành lập mới HTX theo Luật hợp tác xã 2012 hoặc THT theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP đối với nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình.

2. Giải pháp về đất đai,

Các giải pháp về đất đai chủ yếu là các biện pháp giúp tổ hợp tác hoặc hợp tác xã tham gia xây dựng mô hình kinh tế hợp tác, liên kết có đất phục vụ sản xuất kinh doanh lâm nghiệp một cách ổn định, bền vững, các giải pháp về đất đai gồm:

- Rà soát lại diện tích đất, rừng của hợp tác xã hoặc tổ hợp tác đang quản lý, nếu diện tích đất, rừng của họ có tranh chấp;

- Cấp mới hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rừng cho hợp tác xã hoặc tổ hợp tác theo Luật đất đai năm 2013, Luật bảo vệ Phát triển rừng, nếu diện tích đất, rừng của hợp tác xã hoặc tổ hợp tác đang quản lý, bảo vệ chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng hoặc đang có tranh chấp;

- Vận động các hộ thành viên góp đất để tham gia xây dựng mô hình;

- Tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp, cơ sở chế biến tiêu thụ lâm sản sử dụng đất của mình để xây dựng mô hình hợp tác, liên kết nếu các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản có đất trồng rừng;

- Các giải pháp khác.

3. Giải pháp về kỹ thuật

Các giải pháp kỹ thuật tập trung chủ yếu vào việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật sản xuất mới, cho năng suất, chất lượng sản phẩm cao cho hợp tác xã, tổ hợp tác tham gia xây dựng mô hình, các giải pháp kỹ thuật gồm:

- Sử dụng các loại giống mới, có nguồn gốc xuất xứ, năng suất cao vào trồng rừng;

- Áp dụng kỹ thuật trồng rừng thâm canh, kỹ thuật sản xuất nông lâm kết hợp trong trồng rừng;

- Áp dụng quy trình kỹ thuật quản lý sản xuất kinh doanh rừng trồng bền vững nhằm đạt được giấy chứng nhận FSC;

- Áp dụng kỹ thuật sản xuất cây giống lâm nghiệp bằng phương pháp giâm hom, nuôi cấy cây mô;

- Áp dụng kỹ thuật cơ giới vào trồng rừng, khai thác, chế biến lâm sản;

- Các giải pháp kỹ thuật khác.

4. Giải pháp về cơ sở hạ tầng

Các giải pháp về cơ sở hạ tầng gồm:

- Xây dựng đường lâm nghiệp trong khu vực trồng rừng sản xuất tập trung của các tổ chức hợp tác phục vụ vận chuyển trong quá trình trồng, khai thác lâm sản và phòng chống cháy rừng;

- Xây dựng kho bãi, xưởng chế biến lâm sản;

- Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng khác.

5. Giải pháp về vốn

- Huy động nguồn vốn tự có của hợp tác xã, tổ hợp tác vào sản xuất.

- Tranh thủ sự hỗ trợ, giúp đỡ của các tổ chức phi chính phủ, cơ quan Nhà nước.

- Liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp, các hộ dân để giảm chi phí, huy động được các nguồn vốn bên ngoài hợp tác xã, tổ hợp tác trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Tiếp cận các tổ chức tín dụng để được vay vốn phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ hợp tác, hợp tác xã.

- Các hình thức huy động vốn khác.

6. Giải pháp về thị trường

- Ký kết hợp đồng liên kết, bao tiêu lâm sản với các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản để đảm bảo ổn định thị trường sản phẩm đầu ra cho hợp tác xã, tổ hợp tác

- Ký hợp đồng liên kết với các doanh nghiệp, cơ sở cung cấp vật tư, phân bón, cây giống nhằm giảm chi phí đầu vào cho sản xuất.

7. Các giải pháp khác

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Hợp tác xã, tổ hợp tác, nhóm hộ

a) Xây dựng và củng cố lại tổ chức

- Đối với nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình: Tiến hành thành lập mới hợp tác xã hoặc tổ hợp tác theo Luật Hợp tác xã 2012, Nghị định số 151/2007/NĐ-CP.

- Đối với HTX tham gia xây dựng mô hình:

+ Tiến hành xây dựng lại, sửa đổi, bổ sung điều lệ cho phù hợp với Luật Hợp tác xã 2012 và thực tế sản xuất kinh doanh.

+ Chuyển đổi bộ máy, chức danh quản lý, lãnh đạo của hợp tác xã theo Luật hợp tác xã năm 2012.

- Đối với THT tham gia xây dựng mô hình: Tiến hành xây dựng lại, sửa đổi, bổ sung hợp đồng hợp tác cho phù hợp với Nghị định số 151/2007/NĐ-CP và thực tế sản xuất kinh doanh

b) Lập và triển khai kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh, gồm:

- Kế hoạch rà soát, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lâm nghiệp;

- Dự án trồng rừng;

- Dự án sản xuất kinh doanh cây giống lâm nghiệp;

- Kế hoạch áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào sản xuất

- Kế hoạch hợp tác, liên kết giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với các hộ dân trong vùng trong quá trình sản xuất kinh doanh lâm nghiệp.

- Kế hoạch huy động vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh;

- Kế hoạch tiêu thụ gỗ nguyên liệu rừng trồng và các loại lâm sản ngoài gỗ.

- Kế hoạch khác

2. UBND xã…………………

UBND xã tiến hành các hoạt động sau:

- Chỉ đạo các ban ngành rà soát lại diện tích đất, rừng của hợp tác xã, tổ hợp tác đang quản lý bảo vệ.

- Vận động, tuyên truyền các hộ dân góp đất xây dựng mô hình

- Chứng thực, chứng thực lại hợp đồng hợp tác cho Tổ hợp tác.

- Các hoạt động khác.

3. UBND huyện………….. (Phòng Tài nguyên Môi trường, phòng Tài chính Kế hoạch)

- Hướng dẫn hợp tác xã, tổ hợp tác rà soát lại diện tích đất, rừng đang quản lý, bảo vệ, xin cấp mới, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai năm 2013.

- Hướng dẫn, cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã thành lập mới, hợp tác xã đăng ký lại theo Luật hợp tác xã 2012

- Hướng dẫn hợp tác xã chuyển đổi bộ máy tổ chức, chức danh quản lý, lãnh đạo của hợp tác xã theo Luật hợp tác xã năm 2012.

4. Chi cục Phát triển nông thôn

- Tư vấn, hỗ trợ nhóm hộ tham gia xây dựng mô hình thành lập mới hợp tác xã hoặc tổ hợp tác theo Luật hợp tác xã năm 2012, Nghị số 151/2007/NĐ-CP.

- Tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác xây dựng lại điều lệ, hợp đồng hợp tác phù hợp với Luật hợp tác xã năm 2012, Nghị số 151/2007/NĐ-CP và thực tế sản xuất kinh doanh của hợp tác xã, tổ hợp tác.

- Tư vấn, hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác xây dựng mối liên kết (hợp đồng bao tiêu sản phẩm, cung cấp vật tư, hợp tác trồng rừng) giữa hợp tác xã, tổ hợp tác với các doanh nghiệp, cơ sở chế biến cung cấp, tiêu thụ lâm sản và người dân trong vùng

5. Chi cục Kiểm lâm, Lâm nghiệp

a) Hướng dẫn hợp tác xã, tổ hợp tác xây dựng dự án trồng rừng, sản xuất kinh doanh cây giống lâm nghiệp, xây dựng đường lâm nghiệp theo Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 – 2015, Quyết định 66/2011/QĐ-TTg, ngày 09/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quyết định số 147/2007/QĐ-TTg.

b) Lập kế hoạch hỗ trợ đào tạo cho hợp tác xã, tổ hợp tác kỹ thuật trồng rừng thâm canh, trồng rừng gỗ lớn, quy trình quản lý sản xuất kinh doanh rừng trồng bền vững, kỹ thuật sản xuất nông lâm kết hợp, kỹ thuật sản xuất cây giống lâm nghiệp bằng phương pháp giâm hom, nuôi cấy cây mô theo Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông.

c) Huy động các nguồn tài chính hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác kinh phí tiến hành hoạt động trồng, quản lý bảo vệ rừng.

d) Giới thiệu, hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác liên kết với các doanh nghiệp trên địa bàn trong và ngoài tỉnh tiêu thụ lâm sản.

e) Chủ trì, phối hợp theo dõi, sơ kết, tổng kết, đánh giá việc triển khai xây dựng mô hình và triển khai nhân rộng diện trên địa bàn tỉnh.

6. Các doanh nghiệp, cơ sở chế biến, tiêu thụ lâm sản tại địa phương (địa phương lựa chọn giới thiệu với hợp tác xã, tổ hợp tác)

Hợp đồng liên kết bao tiêu lâm sản cho hợp tác xã, tổ hợp tác, xây dựng hợp tác xã, tổ hợp tác trở thành đầu mối cung cấp lâm sản cho doanh nghiệp.

VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Xây dựng, củng cố lại hợp tác xã hoặc tổ hợp tác theo Luật Hợp tác xã 2012, Nghị định số 151/2007/NĐ-CP: …………..

2. Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện xây dựng mô hình hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong theo phương án phê duyệt: …………..

3. Xây dựng dự án trồng rừng, xây dựng đường lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh cây giống lâm nghiệp và các dự án khác: …………..

4. Đánh giá mô hình: …………..

VII. NGUỒN KINH PHÍ HỖ TRỢ

1. Dự toán kinh phí

STT

Hoạt động

Đơn v tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Xây dựng, chuyển đổi hợp tác xã, tổ hợp tác

HTX, THT

 

 

 

2

Trng rừng

ha

 

 

 

3

Xây dựng vườn ươm

vườn

 

 

 

4

Hỗ trợ đào tạo, tập huấn kỹ thuật trồng rừng thâm canh, nông lâm kết hợp.

Lớp

 

 

 

5

Xây dựng đường lâm nghiệp

km

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

 

Tng

 

 

 

 

2. Nguồn kinh phí

Do ngân sách địa phương đảm bảo bằng cách huy động các dự án và kế hoạch bảo vệ phát triển rừng hàng năm, bố trí ngân sách hỗ trợ hợp tác xã, tổ hợp tác./.

Công văn 282/TCLN-QLSXLN năm 2015 hướng dẫn lập phương án xây dựng mô hình kinh tế hợp, liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm trong lâm nghiệp 2015-2020 do Tổng cục Lâm nghiệp ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2172/VPCP-KTN
V/v kiện toàn và tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Tài chính;
- Bộ Nội vụ.

Xét đề nghị của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 02/BC-BTNMT ngày 14 tháng 01 năm 2015 và ý kiến của Bộ Tư pháp tại Công văn số 538/BTP-PLHSHC ngày 14 tháng 02 năm 2015 về báo cáo tình hình hướng dẫn và chỉ đạo các địa phương hoàn thành việc kiện toàn và tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phi hợp với các Bộ: Tài chính, Nội vụ khẩn trương xây dựng Thông tư liên tịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký đất đai và Tổ chức phát triển quỹ đất. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công nêu trên xác định theo quy định tại Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều, khoản của Luật Đất đai s 45/2013/QH13 và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập. Việc kiện toàn và tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công nêu trên thực hiện trên cơ sở biên chế hiện có, bảo đảm không tăng biên chế, theo chỉ đạo tại văn bn số 64-KL/TW ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương và các nghị quyết của Chính phủ.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan khẩn trương sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai và Tổ chức phát triển quỹ đất quy định trong Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ để quy định trong Ngh định sa đổi các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Đất đai bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống pháp luật.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- TTgCP, các PTTg;
- Các Bộ: TP, NNPTNT;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: TH, KTTH, HC; TGĐ Cổng TTĐT;
-
Lưu: VT, KTN (36). NTT

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Công văn 2172/VPCP-KTN năm 2015 về kiện toàn và tổ chức lại Văn phòng đăng ký đất đai, Tổ chức phát triển quỹ đất do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 895/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 20 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 01 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH

Lê Hùng Dũng

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI

(Công bố kèm theo Quyết định số 895/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

Phần I

2. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG

STT

Tên Thủ tục hành chính

I. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ:

03

Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải quản lý

 

Phần II

NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

I. LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ

03. Đổi Giấy phép lái xe do ngành Giao thông vận tải quản lý

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ).

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ, viết Phiếu thu lệ phí; yêu cầu người nộp hồ sơ nộp tiền và hẹn ngày trả kết quả.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.

Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) để đối chiếu.

- Bước 3: Nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Giao thông vận tải (số 1B, đường Ngô Hữu Hạnh, phường An Hội, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ).

+ Người đến nhận kết quả phải mang theo Phiếu nhận hồ sơ, trường hợp mất Phiếu nhận hồ sơ thì phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu. Trường hợp nhận thay phải có Giấy ủy quyền.

+ Công chức trả kết quả kiểm tra Phiếu nhận hồ sơ hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; yêu cầu người nhận ký vào Bảng kê cấp Giấy phép lái xe; trao kết quả cho người nhận.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (ngày lễ nghỉ)

+ Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút

Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.

+ Sáng thứ Bảy: Từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Đơn đề nghị đổi, cấp lại giấy phép lái xe (theo mẫu quy định);

+ Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp theo quy định; trừ trường hợp chuyển đổi giấy phép lái xe bằng giấy bìa sang giấy phép lái xe bằng vật liệu PET đối với các đối tượng sau:

* Người có giấy phép lái xe hạng A1, A2, A3.

* Người có giấy phép lái xe hạng A4, giấy phép lái xe ô tô còn thời hạn sử dụng trên 03 (ba) tháng.

+ Bản sao chụp giấy phép lái xe (đối với trường hợp còn giấy phép lái xe);

+ 01 ảnh màu cỡ 3 x 4cm kiểu giấy chứng minh nhân dân.

+ Bản chính hồ sơ gốc phù hợp với giấy phép lái xe (nếu có);

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Giao thông vận tải

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

h) Lệ phí:

- Lệ phí đổi Giấy phép lái xe bằng vật liệu PET là: 135.000 đồng.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đính kèm

- Đơn đề nghị đổi Giấy phép lái xe (mẫu Phụ lục 29)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Khi đến đổi giấy phép lái xe, người lái xe được cơ quan cấp giấy phép lái xe chụp ảnh và phải xuất trình giấy phép lái xe, giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) để đối chiếu.

- Không đổi giấy phép lái xe có biểu hiện tẩy xóa, rách nát không còn đủ yếu tố cần thiết để đổi giấy phép lái xe hoặc có sự khác biệt về nhận dạng.

- Không đổi Giấy phép lái xe trong trường hợp không có trong bảng kê danh sách cấp Giấy phép lái xe (Sổ quản lý).

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008;

- Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 48/2014/TT-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 67/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của của Thông tư số 38/2013/TT-BGTVT ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.

- Thông tư số 87/2014/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2014 về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp Giấy phép lái xe cơ giới đường bộ;

- Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ;

- Quyết định số 4132/2001/QĐ-BYT ngày 04 tháng 10 năm 2001 của Bộ Y tế về việc ban hành bản “Tiêu chuẩn sức khỏe người điều khiển phương tiện giao thông cơ giới”;

- Thông tư số 73/2012/TT-BTC ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tài chính Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

 

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE (1)

(Ban hành kèm theo Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
————

 

Ảnh màu
3 x 4 cm

 

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐỔI, CẤP LẠI GIẤY PHÉP LÁI XE

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải………………..

Tôi là:………………………………………………….. Quốc tịch:……………………………..

Sinh ngày: …tháng…… năm …….., Giới tính: Nam (nữ)……………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:……………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………

Nơi cư trú:…………………………………………………………………………………………………….

Số CMND (hoặc hộ chiếu):………………… cấp ngày…… tháng …..năm ……………

Nơi cấp:………………. Đã học lái xe tại:………….………………..năm………………

Hiện đã có giấy phép lái xe hạng:…………. số:………………………………………………….

do ………………………………………… cấp ngày……tháng ……năm …………….

Đề nghị cho tôi được đổi, cấp lại giấy phép lái xe cơ giới đường bộ hạng:…………….

Lý do:……………………………………………………………………………………………………………

Số điện thoại:…………………………………………………………………………………………………

Xin gửi kèm theo:

- 01 giấy chứng nhận sức khoẻ (trừ các đối tượng được miễn theo Thông tư 87/2014/TT-BGTVT ngày 31/12/2014);

- 01 ảnh màu kiểu chứng minh nhân dân cỡ 3 x 4cm (phông nền xanh dương);

- Bản sao chụp giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, giấy phép lái xe (mang bản chính theo đối chiếu, không cần chứng thực);

- Hồ sơ gốc lái xe (nếu có);

Tôi xin cam đoan những điều ghi trên đây là đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm (1).

 

 

………, ngày ….. tháng ….. năm 20…..
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Ghi chú:

(1): Trường hợp giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch các thông tin trên giấy phép lái xe; sử dụng giấy phép lái xe giả hoặc hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối khác để được đổi, cấp lại giấy phép lái xe, ngoài việc bị cơ quan quản lý giấy phép lái xe ra quyết định tịch thu giấy phép lái xe và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và không được cấp giấy phép trong thời hạn 05 năm kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm; khi có nhu cầu cấp lại giấy phép lái xe phải học và sát hạch như trường hợp cấp giấy phép lái xe lần đầu.

 

Quyết định 895/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giao thông vận tải do Thành phố Cần Thơ ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 05/2015/TT-BCT

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 31/2013/TT-BCT NGÀY 15 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG QUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH KHU VỰC THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – CHI LÊ

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;

Thực hiện Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký kết ngày 11 tháng 11 năm 2011 tại Hô-nô-lu-lu, Ha-oai, Hoa Kỳ và được hai nước ký sửa đổi ngày 20 tháng 5 năm 2013;

Thực hiện Thư trao đổi sửa đổi, bổ sung Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê được Bộ trưởng hai nước ký ngày 02 tháng 6 năm 2014;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê (sau đây gọi tắt là Thông tư số 31/2013/TT-BCT) như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 31/2013/TT-BCT

1. Bãi bỏ Phụ lục IV-A – Mẫu C/O VC của Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT và thay thế bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bãi bỏ Phụ lục IV-B – Mẫu C/O VC của Chi Lê ban hành kèm theo Thông tư số 31/2013/TT-BCT và thay thế bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 5 năm 2015./.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng bí thư,
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW;
– Viện KSND tối cao;
– Tòa án ND tối cao;
– Cơ quan TW của các Đoàn thể;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);
– Công báo;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
– Các Sở Công Thương;
– Bộ Công Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; Vụ Pháp chế; các Vụ, Cục; các Phòng QLXNK khu vực (18);
– Lưu: VT, XNK (10).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Tuấn Anh

 

PHỤ LỤC I

MẪU C/O VC CỦA VIỆT NAM
(ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BCT ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 31/2013/TT-BCT)

Original (Duplicate/Triplicate)

CERTIFICATE OF ORIGIN Page:            ___/_____

1. Exporters business name, address, country

4. Reference No. :_______

VIETNAM – CHILE

Free Trade Agreement

FORM VC

Issued in _______________________

(Country)

 

2. Consignee’s name, address, country

(See Overleaf Notes)

 

For Official Use

  Preferential Tariff Treatment Given under FTA

  Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s))

……………………………………..

Signature of Authorized Signatory of the Importing Country

3. Means of transport and route (as far as known)

Departure date:

Vessel’s name/Aircraft etc:

Port of Discharge:

5

  Issued Retroactively

  Non-Party Invoicing

  Certified True Copy

6. Item number

7. Marks and numbers of packages

8. Number and type of packages, description of goods (including HS code)

9. Origin criterion

10. Gross weight or quantity

11. Number and date of invoices

 

 

 

 

 

 

 

12. Declaration by the exporter:

The undersigned, hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in

…………………………………

(country)

and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the VCFTA

……………………………..

Place and date, name, signature and company authorized signatory

13. Certification

It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.

 

 

 

 

……………………………………

Place and date, signature and stamp of Issuing Authority

 

 

 

 

 

 

 

 

 

OVERLEAF NOTES

For the purpose of claiming preferential tariff treatment, the document should be completed legibly and filled by the exporter. All items of the form should be completed in the English Language.

If the space of this document is insufficient to specify the necessary particulars for identifying the goods and other related information, the exporter may provide the information using additional Certificate of Origin.

Box 1: State the full name, address and country of the exporter.

Box 2: State the full name, address and country of the consignment.

Box 3: Provide the departure date, the name of vessel/aircraft and the name of the port of discharge, as far as known.

Box 4: State the country where the Certificate of Origin is issued.

Box 5:

- If the Certificate of Origin is issued Retroactively, the “Issued Retroactively” box should be ticked (Ö)

- In case where invoices are issued by a non-Party, the “Non-Party invoicing” box should be ticked (Ö)

- In case the Certificate of Origin is a duplicate of the original, in accordance with Rule 7, the “certified true copy” box should be ticked (Ö).

Box 6: Provide the item number.

Box 7: Provide the marks and number of packages.

Box 8: Provide the number and type of packages, HS code and description of each good consigned. The HS code should be indicated at the six-digit level.

The description of the good on a Certificate of Origin should be substantially identical to the description on the invoice and, if possible to the description under HS code for the good.

Box 9: For the goods that meet the origin criterion, the exporter must indicate the origin criterion met, in the manner shown in the following table:

Description of Criterion

Criterion (Insert in Box 9)

a) a good is whoIIy obtained or produced in the Party as set out and defined in Article 4.3 of the VCFTA

WO

b) a good satisfies paragraph 1 of Article 4.4 of the VCFTA

RVC 40% or CTH

c) a good satisfies paragraph 3 of Article 4.4 of the VCFTA (i.e the Product Specific Rules)

- Change in Tariff CIassification

· Change in Tariff Chapter

· Change in Tariff Heading

· Change in Tariff Subheading

 

- Regional Value Content

 

 


CC

CTH

CTSH

 

RVC 40%, RVC 50%

d) a good is produced entirely in the Party exclusively from originating materials of the Parties

PE

Also, exporters should indicate the following where applicable:

 

(e) Goods which comply with Article 4.6 of the VCFTA

ACU

(f) Goods which comply with Article 4.9 of the VCFTA

DMI

Box 10: For each good indicate the quantity or gross weight

Box 11: Indicate the invoice number(s) and date(s) for each good. The invoice should be the one issued for the importation of the good into the importing Party.

Where invoices are issued by a third country, in accordance with Rule 17 of the Operational Certification Procedures, the “Non-Party Invoicing” box in box 5 should be ticked (Ö). The number of invoices issued for the importation of goods into the importing Party should be indicated in box 11, and the full legal name and address of the company or person that issued the invoices shall be indicated in box 8.

In a case where the invoice number issued in a non-Party at the time of issuance of the Certificate of Origin is not known, Box 11 should be left blank.

Box 12: This Box should be completed, signed and dated by the exporter. The “Date” should be the date when the Certificate of Origin is applied for.

Box 13: This Box should be completed, dated, signed and stamped by the Issuing Authority of the exporting Party. The “Date” should be the date when the Certificate of Origin is issued.

 

PHỤ LỤC II

MẪU C/O VC CỦA CHI LÊ
(ban hành kèm theo Thông tư số 05/2015/TT-BCT ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 31/2013/TT-BCT)

CERTIFICATE OF ORIGIN Page:    ____/_____

1. Exporters business name, address, country

4. Reference No. :_______

VIETNAM – CHILE

Free Trade Agreement

FORM VC

Issued in ______________________

(Country)

 

2. Consignee’s name, address, country

(See Overleaf Notes)

 

For Official Use

  Preferential Tariff Treatment Given under FTA

  Preferential Tariff Treatment Not Given under FTA (please state reason(s))

……………………………………..

Signature of Authorized Signatory of the Importing Country

3. Means of transport and route (as far as known)

Departure date:

Vessel’s name/Aircraft etc:

Port of Discharge:

5

  Issued Retroactively

  Non-Party Invoicing

  Certified True Copy

6. Item number

7. Marks and numbers of packages

8. Number and type of packages, description of goods (including HS code)

9. Origin criterion

10. Gross weight or quantity

11. Number and date of invoices

 

 

 

 

 

 

 

12. Declaration by the exporter:

The undersigned, hereby declares that the above details and statement are correct; that all the goods were produced in

…………………………………

(country)

and that they comply with the origin requirements specified for these goods in the VCFTA

……………………………..

Place and date, name, signature and company authorized signatory

13. Certification

It is hereby certified, on the basis of control carried out, that the declaration by the exporter is correct.

 

 

 

 

……………………………………

Place and date, signature and stamp of Issuing Authority

 

 

 

 

 

 

 

 

 

OVERLEAF NOTES

For the purpose of claiming preferential tariff treatment, the document should be completed legibly and filled by the exporter. All items of the form should be completed in the English Language.

If the space of this document is insufficient to specify the necessary particulars for identifying the goods and other related information, the exporter may provide the information using additional Certificate of Origin.

Box 1: State the full name, address and country of the exporter.

Box 2: State the full name, address and country of the consignment.

Box 3: Provide the departure date, the name of vessel/aircraft and the name of the port of discharge, as far as known.

Box 4: State the country where the Certificate of Origin is issued.

Box 5:

- If the Certificate of Origin is issued Retroactively, the “Issued Retroactively” box should be ticked (Ö)

- In case where invoices are issued by a non-Party, the “Non-Party invoicing” box should be ticked (Ö)

- In case the Certificate of Origin is a duplicate of the original, in accordance with Rule 7, the “certified true copy” box should be ticked (Ö).

Box 6: Provide the item number.

Box 7: Provide the marks and number of packages.

Box 8: Provide the number and type of packages, HS code and description of each good consigned. The HS code should be indicated at the six-digit level.

The description of the good on a Certificate of Origin should be substantially identical to the description on the invoice and, if possible to the description under HS code for the good.

Box 9: For the goods that meet the origin criterion, the exporter must indicate the origin criterion met, in the manner shown in the following table:

Description of Criterion

Criterion (Insert in Box 9)

a) a good is whoIIy obtained or produced in the Party as set out and defined in Article 4.3 of the VCFTA

WO

b) a good satisfies paragraph 1 of Article 4.4 of the VCFTA

RVC 40% or CTH

c) a good satisfies paragraph 3 of Article 4.4 of the VCFTA (i.e the Product Specific Rules)

- Change in Tariff CIassification

· Change in Tariff Chapter

· Change in Tariff Heading

· Change in Tariff Subheading

 

- Regional Value Content

 

 


CC

CTH

CTSH

 

RVC 40%, RVC 50%

d) a good is produced entirely in the Party exclusively from originating materials of the Parties

PE

Also, exporters should indicate the following where applicable:

 

(e) Goods which comply with Article 4.6 of the VCFTA

ACU

(f) Goods which comply with Article 4.9 of the VCFTA

DMI

Box 10: For each good indicate the quantity or gross weight

Box 11: Indicate the invoice number(s) and date(s) for each good. The invoice should be the One issued for the importation of the good into the importing Party.

Where invoices are issued by a third country, in accordance with Rule 17 of the Operational Certification Procedures, the “Non-Party Invoicing” box in box 5 should be ticked (Ö). The number of invoices issued for the importation of goods into the importing Party should be indicated in box 11, and the full legal name and address of the company or person that issued the invoices shall be indicated in box 8.

In a case where the invoice number issued in a non-Party at the time of issuance of the Certificate of Origin is not known, Box 11 should be left blank.

Box 12: This Box should be completed, signed and dated by the exporter. The “Date” should be the date when the Certificate of Origin is applied for.

Box 13: This Box should be completed, dated, signed and stamped by the Issuing Authority of the exporting Party. The “Date” should be the date when the Certificate of Origin is issued.

Thông tư 05/2015/TT-BCT sửa đổi mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm theo Thông tư 31/2013/TT-BCT quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do Việt Nam – Chi Lê do Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1006/TCT-CS
V/v thuế GTGT

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Tiền Giang;
– Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long.

 

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 824/CT-TT&HTNNT ngày 20/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Vĩnh Long về việc hoàn thuế GTGT đối với Chi nhánh Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long và công văn số 1135/CT-KTTT ngày 30/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về việc hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

…”

- Khoản 7b Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT

7. Các trường hợp khác:

Cơ sở kinh doanh không phải kê khai, nộp thuế trong các trường hợp sau:

a) Góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp. Tài sản góp vốn vào doanh nghiệp phải có: biên bản góp vốn sản xuất kinh doanh, hợp đồng liên doanh, liên kết; biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp của các bên góp vốn (hoặc văn bản định giá của tổ chức có chức năng định giá theo quy định của pháp luật), kèm theo bộ hồ sơ về nguồn gốc tài sản.

b) Điều chuyển tài sản giữa các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp; điều chuyển tài sản khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong cơ sở kinh doanh; tài sản điều chuyển khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản và không phải xuất hóa đơn.

Trường hợp tài sản điều chuyển giữa các đơn vị hạch toán độc lập hoặc giữa các đơn vị thành viên có tư cách pháp nhân đầy đủ trong cùng một cơ sở kinh doanh thì cơ sở kinh doanh có tài sản điều chuyển phải xuất hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định, trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 6 Điều này.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Chi nhánh Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long (chi nhánh Công ty) là đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long (MST: 1201421105) thì khi Công ty điều chuyển tài sản cho Chi nhánh Công ty phải có lệnh điều chuyển tài sản, kèm theo bộ hồ sơ nguồn gốc tài sản cho Chi nhánh Công ty và không phải xuất hóa đơn.

Theo đó, việc Công ty cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long, do không được Cục Thuế tỉnh Tiền Giang giải quyết hoàn số thuế GTGT mua tài sản của Công ty Cổ phần Hùng Vương khi điều chuyển tài sản cho Chi nhánh nên Công ty đã xuất hóa đơn ký hiệu HV/14P, số 0000001, bán lại nhà máy sản xuất cho Chi nhánh Công ty Cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long, MST: 1201421105-001 để Chi nhánh Công ty kê khai thuế đầu vào là không đúng quy định.

Đề nghị Cục Thuế Tiền Giang nghiên cứu quy định tại Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết việc lập hóa đơn, kê khai nộp thuế và khấu trừ hoàn thuế GTGT đối với Công ty Cổ phần thức ăn thủy sản Hùng Vương Vĩnh Long theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ PC, Vụ CST (BTC);
– Vụ PC, Vụ KK(TCT);
– Lưu: VT, CS(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Tân

 

Công văn 1006/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH – BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT

Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2015

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ DỰ THI, DỰ TUYỂN (LỆ PHÍ TUYỂN SINH)

Căn cứ Luật giáo dục đại học số 08/2012/QH13

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành thông tư liên tịch quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Các thí sinh thuộc các đối tượng sau phải nộp phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh), theo quy định tại Thông tư này:

a) Thí sinh dự kỳ thi trung học phổ thông quốc gia với mục đích sử dụng kết quả thi để xét tuyển trung cấp, cao đẳng và đại học;

b) Thí sinh dự thi, dự tuyển vào các ngành năng khiếu;

c) Thí sinh dự thi, dự tuyển vào các trường tuyển sinh riêng;

d) Thí sinh dự thi, dự tuyển thạc sỹ, tiến sỹ ở các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tổ chức thi tuyển, xét tuyển theo quy định;

e) Thí sinh dự tuyển đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước.

2. Không thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đối với thí sinh dự kỳ thi trung học phổ thông quốc gia với mục đích sử dụng kết quả thi chỉ để xét tốt nghiệp trung học phổ thông.

Điều 2. Phương thức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)

1. Đối với kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, nộp phí cùng với hồ sơ đăng ký dự thi cho đơn vị tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi được quy định tại Quy chế thi trung học phổ thông quốc gia;

2. Đối với thí sinh đăng ký tuyển sinh vào các ngành năng khiếu và thí sinh đăng ký vào các trường tuyển sinh riêng bằng phương thức thi tuyển, nộp phí cùng với hồ sơ đăng ký dự thi cho cơ sở giáo dục nơi thí sinh đăng ký dự thi;

3. Đối với trường hợp xét tuyển, nộp phí cùng với hồ sơ đăng ký xét tuyển cho cơ sở giáo dục nơi thí sinh đăng ký xét tuyển;

4. Đối với sơ tuyển, nộp phí cùng với hồ sơ đăng ký sơ tuyển tại đơn vị tiếp nhận hồ sơ sơ tuyển;

5. Đối với dự thi, dự tuyển thạc sỹ, tiến sỹ, nộp phí cùng với hồ sơ đăng ký cho cơ sở giáo dục nơi thí sinh đăng ký dự thi, dự tuyển;

6. Đối với dự tuyển đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước, nộp phí cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ khi thí sinh đăng ký xét tuyển.

Điều 3. Mức thu phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)

1. Thí sinh dự kỳ thi trung học phổ thông quốc gia với mục đích sử dụng kết quả thi để xét tuyển vào các trường trung cấp, cao đẳng và đại học:

- Dự thi: 35.000 đồng/môn thi;

- Dự tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ.

2. Thí sinh thuộc diện xét tuyển hoặc tuyển thẳng vào các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nộp phí 30.000 đồng/hồ sơ.

3. Thí sinh đăng ký tuyển sinh vào các ngành năng khiếu hoặc vào các trường tuyển sinh riêng:

a) Đăng ký vào trường tuyển sinh bằng phương thức xét tuyển: 30.000 đồng/hồ sơ.

b) Đăng ký vào trường tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển:

- Đối với các môn văn hóa chuyên ngành: 35.000 đồng/môn thi;

- Đối với các môn năng khiếu: 300.000 đồng/hồ sơ (bao gồm tất cả các môn năng khiếu).

4. Thí sinh đăng ký sơ tuyển vào các trường khối quốc phòng, an ninh, ngoài phí dự thi, dự tuyển theo quy định tại khoản 1 Điều này còn phải nộp 50.000 đồng/hồ sơ khi đăng ký sơ tuyển.

5. Thí sinh đăng ký dự thi tuyển sinh đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ:

- Đăng ký dự thi: 60.000 đồng/thí sinh/hồ sơ;

- Dự thi thạc sỹ: 120.000 đồng/môn thi;

- Dự tuyển nghiên cứu sinh: 200.000/thí sinh/hồ sơ.

6. Thí sinh đăng ký dự tuyển đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước nộp phí dự tuyển 200.000 đồng/thí sinh/hồ sơ.

Điều 4. Phân phối, quản lý, sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh)

1. Phân phối tiền thu phí dự thi kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ như sau:

a) Toàn bộ số tiền phí dự thi kỳ thi trung học phổ thông quốc gia do các Sở Giáo dục và Đào tạo và Cục nhà trường (Bộ Quốc phòng) thu được phân phối như sau:

- Trích nộp cho Bộ Giáo dục và Đào tạo để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh và công tác khác liên quan đến công tác tuyển sinh của Bộ như sau:

+ 8.000 đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia để xét tuyển vào các trường cao đẳng, đại học;

+ 4.000 đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trung cấp.

- Trích để lại cho Sở Giáo dục và Đào tạo và Cục Nhà trường – Bộ Quốc phòng để bổ sung kinh phí cho việc triển khai công tác tuyển sinh ở địa phương và Cục như sau:

+ 8.000 đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký dự thi trung học phổ thông quốc gia xét tuyển vào các trường cao đẳng, đại học;

+ 6.500 đồng/hồ sơ đối với hồ sơ đăng ký xét tuyển vào trung cấp.

- Số tiền phí dự thi kỳ thi trung học phổ thông quốc gia thu được còn lại chuyển cho các trường đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao chủ trì cụm thi chậm nhất sau 20 ngày kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ.

b) Toàn bộ phí dự thi, dự tuyển đại học, cao đẳng và trung cấp (đối với trường tổ chức tuyển sinh riêng, các trường tuyển sinh năng khiếu bằng phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển), tuyển sinh đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ và đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước do các cơ sở giáo dục tổ chức tuyển sinh trực tiếp thu, được để lại để chi phí cho công tác tuyển sinh.

2. Sử dụng tiền phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, tiến sỹ, thạc sỹ, đại học, cao đẳng và trung cấp:

Các cơ quan, đơn vị trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh được sử dụng số tiền phí dự thi, dự tuyển được trích theo quy định tại Thông tư này để chi phí cho công tác tuyển sinh theo các nội dung cụ thể sau đây:

a) Tổ chức cho thí sinh đăng ký dự thi và phục vụ công tác chuẩn bị kỳ thi, gồm:

- Chi phí phục vụ công tác triển khai tuyển sinh từ Bộ Giáo dục và Đào tạo đến Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ sở giáo dục;

- Chi hội nghị, tập huấn cán bộ, kiểm tra, thanh tra;

- Chi giao nhận, xử lý hồ sơ đăng ký dự thi;

- Chi nhập và xử lý số liệu trên máy tính;

- Chi làm đề thi, in sao đề thi, bảo vệ an toàn cho đề thi;

- Chi thuê phòng thi, thuê phương tiện vận chuyển, đảm bảo y tế, nước uống, an ninh trật tự và văn phòng phẩm;

- Chi in giấy báo dự thi, danh sách phòng thi;

- Chi công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (bao gồm cả mạng Internet);

- Chi in, mua giấy nháp, giấy thi, biên lai thu lệ phí;

- Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức tuyển sinh.

b) Phục vụ công tác thi tuyển, gồm:

- Chi công tác quản lý, điều hành cụm thi.

- Chi tổ chức coi thi, thanh tra, kiểm tra;

- Chi chấm thi, chấm kiểm tra và chấm thẩm định;

- Chi công tác sơ tuyển, xét tuyển, triệu tập trúng tuyển;

- Chi in số điểm, giấy chứng nhận kết quả thi;

- Chi công tác truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (bao gồm cả mạng Internet);

- Chi in, mua biên lai thu phí và chi phí văn phòng phẩm;

- Chi khác liên quan trực tiếp đến công tác tổ chức kỳ thi trung học phổ thông quốc gia, công tác thi tuyển ở các trường tổ chức tuyển sinh bằng phương thức thi tuyển hoặc thi tuyển kết hợp với xét tuyển.

c) Phục vụ công tác xét tuyển

- Chi tổ chức thu nhận hồ sơ đăng ký xét tuyển;

- Chi công tác nhập dữ liệu xét tuyển, cập nhật thông tin xét tuyển vào hệ thống và trên trang thông tin điện tử của trường;

- Chi in và gửi giấy báo nhập học;

- Chi công tác kiểm tra, rà soát hồ sơ đăng ký nhập học;

- Chi duyệt đề cương của nghiên cứu sinh, thực tập sinh;

- Chi khác liên quan đến công tác xét tuyển.

Định mức chi đối với nội dung chi tại Thông tư này do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Bộ Tài chính.

3. Quản lý tiền phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh):

Cơ quan, đơn vị trực tiếp tham gia công tác tuyển sinh có trách nhiệm:

a) Niêm yết công khai mức thu phí dự thi, dự tuyển tại nơi thu phí và thực hiện thu phí theo đúng mức thu quy định tại Điều 3 Thông tư này. Khi thu phí dự thi, dự tuyển phải cấp cho người nộp tiền biên lai thu phí theo quy định của Bộ Tài chính. Biên lai nhận tại cơ quan Thuế địa phương nơi đơn vị đóng trụ sở (hoặc biên lai tự in sau khi đã thống nhất với Cục Thuế tỉnh, thành phố) và được quản lý, sử dụng theo chế độ quản lý biên lai thu phí do Bộ Tài chính quy định.

b) Định kỳ 10 (mười) ngày một lần cơ quan, đơn vị thu phải gửi toàn bộ tiền phí dự thi, dự tuyển thu được vào tài khoản tạm giữ tiền phí của cơ quan, đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

c) Thực hiện chế độ sổ, chứng từ kế toán theo dõi việc thu và quản lý sử dụng tiền phí dự thi, dự tuyển theo Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các cơ sở giáo dục – đào tạo công lập) và Thông tư số 140/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính (đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập). Việc ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước đối với phí dự thi, dự tuyển của các cơ sở giáo dục công lập thực hiện khi đơn vị được giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm về số thu, chi phí dự thi, dự tuyển.

d) Hàng năm phải lập dự toán thu – chi phí dự thi, dự tuyển đồng thời với dự toán tài chính. Việc lập và chấp hành dự toán, quản lý thu – chi tiền phí thu được phải thực hiện theo đúng chế độ tài chính hiện hành và tổng hợp vào báo cáo tài chính định kỳ của cơ quan, đơn vị theo phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo nguyên tắc tài chính công khai, dân chủ.

đ) Đối với các trường tuyển sinh riêng hoặc các trường tuyển sinh năng khiếu; tuyển sinh đào tạo thạc sỹ, tiến sỹ, tự cân đối nguồn thu theo quy định để chi phí cho công tác tổ chức tuyển sinh. Trường hợp thu không đủ chi thì các cơ sở giáo dục được sử dụng từ nguồn kinh phí hiện có của đơn vị để chi cho công tác tuyển sinh; đối với các cơ sở được giao nhiệm vụ tuyển sinh đi đào tạo ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước thì được ngân sách nhà nước cấp bù.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11/5/2015. Đối với các hồ sơ đăng ký dự thi từ ngày 01/4/2015 thì được áp dụng mức thu theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.

Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 11 tháng 02 năm 2010 quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp và Thông tư liên tịch số 25/2013/TTLT-BTC-BGDĐT sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 21/2010/TTLT-BTC-BGDĐT.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý sử dụng, công khai chế độ thu phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo để xem xét, hướng dẫn./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Vinh Hiển

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

Vũ Thị Mai

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Công báo;
– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính;
– Website Bộ Giáo dục và Đào tạo;
– Lưu: VT Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

 

 

Thông tư liên tịch 40/2015/TTLT-BTC-BGDĐT quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) do Bộ trưởng Bộ Tài chính – Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

BẢO HIỂM XÃ HỘI
V
IỆT NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 836/BHXH-CSXH
V/v cấp và sử dụng mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (C65-HD)

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng;
– Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân.

 

Bảo hiểm xã hội Việt Nam (BHXH) nhận được Công văn số 125/BHXH-CĐBHXH ngày 26/01/2015 của BHXH thành phố Đà Nẵng, báo cáo kết quả làm việc với Bệnh viện 199 thuộc Bộ Công an và Bệnh viện Quân y 17 thuộc Bộ Quốc phòng cụ thể như sau: Hiện nay BHXH Công an nhân dân chưa triển khai việc cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (mẫu C65-HD) trong toàn hệ thống ngành Công an; BHXH Bộ Quốc phòng chỉ đạo chỉ cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho quân nhân và người lao động trong lực lượng vũ trang vì vậy Bệnh viện Quân y 17 không cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH cho người lao động ngoài quân đội.

Để thực hiện thống nhất, đảm bảo quyền lợi đối với người lao động đề nghị BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân căn cứ Khoản 3, Mục I, Thông tư liên tịch số 11/1999/TTLT-BYT-BHXH ngày 22/6/1999 của Bộ Y tế, BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn các cơ sở khám, chữa bệnh cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc cho người bệnh tham gia BHXH và hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Công văn số 3789/BHXH-CSXH ngày 07/10/2014 về việc mẫu, in, cấp và quản lý Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về BHXH Việt Nam (qua Ban Thực hiện chính sách BHXH).

(Gửi kèm bản phô tô Công văn số 125/BHXH-CĐBHXH nêu trên)./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– P.TGĐ Đỗ Thị Xuân Phương (để b/c);
– Trưởng Ban Thực hiện chính sách BHXH (để b/c);
– BHXH thành phố Đà Nẵng;
– Lưu: VT, CSXH.

TL. TỔNG GIÁM ĐỐC
KT. TRƯỞNG BAN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BHXH
PHÓ TRƯỞNG BAN

Hoàng Thị Kim Dung

 

Công văn 836/BHXH-CSXH năm 2015 về cấp và sử dụng mẫu Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội (C65-HD) do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat