ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2015/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 06 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 3055/TTr-STC ngày 05/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế theo quy định.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20/01/2015. Quyết định này thay thế Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 20/6/2013 của UBND tỉnh Phú Yên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây trồng trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 06/2014/QĐ-UBND ngày 01/4/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc bổ sung Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND.

Điều 3. Giao trách nhiệm Sở Tài chính định kỳ 6 tháng/lần rà soát, tham mưu cho UBND Tỉnh điều chỉnh Bảng đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh cho phù hợp; phối hợp với cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra trong việc thực hiện theo đúng quy định hiện hành.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Giám đốc kho bạc Nhà nước Tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Ngọc Ẩn

 

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 06/01/2015 của UBND tỉnh Phú Yên)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Mức giá bồi thường tại Điều 1 được áp dụng để xây dựng các phương án bồi thường cây trồng phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định tại Luật Đất đai năm 2013 và các Nghị định của Chính phủ số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật đất đai, số 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và các quy định của UBND Ttỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, không áp dụng để giải quyết các quan hệ kinh tế khác.

Đối với các phương án bồi thường đã được phê duyệt theo mức giá cũ và đã thực hiện chi trả (Đối tượng được bồi thường đã nhận hay chưa nhận tiền) không áp dụng theo đơn giá này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

- Cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

- Người sử dụng đất quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

- Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Điều 3. Nguyên tắc bồi thường

- Chủ sở hữu cây trồng hợp pháp (trừ các trường hợp quy định tại Điều 92 Luật Đất đai năm 2013).

- Đối với các giống cây ươm, cây mới trồng được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì không được bồi thường, hỗ trợ.

- Đối với cây trồng không có trong bảng đơn giá này thì tuỳ theo giá trị sử dụng mà áp dụng mức giá tương đương với nhóm cây cùng loại.

- Đối với các loại cây có tách riêng phần cây trồng tập trung và cây trồng phân tán, thì nếu diện tích mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 300 m2 thì tính trồng cây tập trung.

- Mức giá trong bảng giá bồi thường này là mức giá tối đa, khi tiến hành bồi thường căn cứ vào tình hình thực tế của vườn cây để xác định giá bồi thường cho phù hợp.

- Đối với cây cảnh, cây xanh, hòn non bộ có thể di dời được: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thẩm định chi phí di dời, chăm sóc cây theo thực tế đối với từng trường hợp cụ thể, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

- Đối với cây ăn quả, sau khi được bồi thường, các hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

- Cây trồng chưa thu hoạch sau khi đền bù, chủ hộ được phép tận thu với điều kiện phải cam kết bàn giao mặt bằng đúng thời hạn quy định.

- Trong quá trình thực hiện bồi thường, nếu có trường hợp chưa được quy định tại Quyết định này, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báo cáo đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Chương II

QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

Điều 4. Bảng đơn giá bồi thường các loại cây trồng hàng năm

STT

Danh mục cây

ĐVT

Giống thực sinh

(hữu tính)

Giống mới chiết, ghép

(vô tính)

I

Cây lương thực và cây có tinh bột

 

 

 

 

Ruộng mới cày bừa (hỗ trợ công cày, bừa)

đ/m2

600

 

1

Lúa nước

 

 

 

1.1

Ruộng tốt

 

 

 

 

- Cây đến 2 tháng

đ/m2

2.500

 

 

- Trên 2 tháng

đ/m2

3.500

 

1.2

Ruộng trung bình

 

 

 

 

- Cây đến 2 tháng

đ/m2

2.000

 

 

- Trên 2 tháng

đ/m2

2.872

 

1.3

Ruộng xấu

 

 

 

 

- Cây đến 2 tháng

đ/m2

1.500

 

 

- Trên 2 tháng

đ/m2

2.128

 

2

Lúa rẫy

 

 

 

 

- Cây đến 2 tháng

đ/m2

1.000

 

 

- Trên 2 tháng

đ/m2

1.400

 

3

Sắn mì, khoai lang, khoai từ, mình tinh, chuối nước

 

 

 

a

Cây trồng giống địa phương

 

 

 

 

- Mới trồng chưa có củ

đ/m2

1.500

 

 

- Cây trồng đang có củ

đ/m2

3.000

 

b

 Cây trồng giống cao sản

 

 

 

 

- Mới trồng chưa có củ

đ/m2

2.000

 

 

- Cây trồng đang có củ

đ/m2

4.000

 

4

Khoai môn các loại

 

 

 

 

- Mới trồng chưa có củ

đ/m2

5.000

 

 

- Cây trồng đang có củ

đ/m2

10.000

 

5

Bắp

 

 

 

 

- Mới trồng chưa có bắp

đ/m2

2.800

 

 

- Cây trồng đang có bắp

đ/m2

4.000

 

II

Cây thực phẩm công nghệ và cây nông sản

1

Cỏ cao sản, cỏ tây

đ/m2

5.000

 

2

Cây mía

 

 

 

a

Mía giống địa phương giống cũ (cả gốc)

 

 

 

 

Vụ 1:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

17.000.000

 

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

35.000.000

 

 

Vụ 2:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

15.000.000

 

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

30.000.000

 

 

Vụ 3:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

12.000.000

 

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

25.000.000

 

b

Mía cây giống cao sản (cả gốc)

 

 

 

 

Vụ 1:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

 

27.000.000

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

 

55.000.000

 

Vụ 2:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

 

23.000.000

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

 

47.000.000

 

Vụ 3:

 

 

 

 

- Từ 1-3 tháng

đ/ha

 

15.000.000

 

- Trên 3 tháng

đ/ha

 

30.000.000

3

Mè, đậu các loại

 

 

 

 

- Mới trồng chưa thu hoạch

đ/m2

3.000

 

 

- Thời kỳ đang thu hoạch

đ/m2

6.000

 

III

Rau, củ, gia vị

 

 

 

1

Mướp, bầu, bí, su su, thiên lý

 

 

 

 

- Cây mới trồng chưa leo giàn

“đ/m2

1.500

 

 

- Cây leo giàn nhưng chưa có trái

đ/m2 giàn

4.000

 

 

- Cây có trái đang thu hoạch tốt

đ/m2 giàn

8.000

 

2

Cây gấc

 

 

 

 

- Cây mới trồng chưa leo giàn

đ/gốc

8.000

 

 

- Cây leo giàn nhưng chưa có trái

đ/gốc

15.000

 

 

- Cây leo giàn đang có trái

đ/gốc

60.000

 

3

Dưa leo, đậu đũa, khổ qua

đ/m2

13.000

 

4

Cà các loại (4 cây/m2)

đ/m2

37.000

 

5

Cây ớt (5 cây/m2)

đ/m2

15.000

 

6

Riềng, sả, nghệ, gừng

đ/m2

9.000

 

7

Củ kiệu, bạc hà

đ/m2

25.000

 

8

Hành, tỏi, hẹ, củ nén

đ/m2

11.000

 

9

Rau thơm các loại (húng, mùi…)

đ/m2

13.000

 

10

Lá dứa, lá lốt, lá gai, ngổ, diếp cá

đ/m2

7.000

 

11

Sắn nước (củ đậu)

đ/m2

13.000

 

12

Củ cải, cà rốt

đ/m2

15.000

 

13

Cải bắp, su hào, su lơ

đ/m2

15.000

 

14

Các loại rau xanh

đ/m2

15.000

 

IV

Các loại cây khác

 

 

 

1

Cây thuốc nam các loại

đ/m2

6.000

 

2

Cây thuốc lá

đ/m2

6.000

 

3

Cây bông vải

đ/m2

5.000

 

4

Cây dâu tằm

đ/m2

5.000

 

5

Cây dưa các loại (trừ dưa leo, dưa hấu)

đ/m2

8.000

 

6

Cây dưa hấu

đ/m2

10.000

 

7

Cây sen, cây súng

đ/m2

12.000

 

8

Cây nha đam

đ/m2

17.000

 

9

Cây thơm tàu

đ/cây

 

 

 

- Loại < 1 năm

 

4.000

 

 

- Loại ≥ 1 năm

 

9.000

 

10

Cây bông cúc, vạn thọ, hoa hồng

đ/m2

20.000

 

11

Cây huệ, lay ơn, hoa trúc lá, sống đời

đ/m2

22.000

 

13

Cây bông giờ

đ/m2

15.000

 

14

Cây hoa càng cua

đ/m2

10.000

 

15

Cây mào gà, thược dược và các loại hoa khác bán hàng tháng

đ/m2

8.000

 

16

Cây sâm nam

đ/m2

10.000

 

Đối với các loại cây rau, màu, nông sản khác trồng xen với các loại cây ngắn ngày thì ngoài đơn giá bồi thường cho cây trồng chính, mức giá bồi thường cho các cây trồng xen không quá 50% so với đơn giá rau, màu, nông sản cùng loại.

Điều 5. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây lâu năm, cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ, cây lấy lá và lấy tinh dầu

STT

Danh mục cây trồng

ĐVT

Giống thực sinh (hữu tính)

Giống mới chiết, ghép (vô tính)

A

Cây ăn quả

 

 

 

1

Cây dừa cao

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

35.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

200.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

600.000

450.000

250.000

 

2

Cây dừa thấp (dừa xiêm)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

40.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

250.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

900.000

600.000

200.000

 

3

Cây xoài

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

20.000

30.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

150.000

200.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

1.300.000

1.000.000

700.000

 

1.600.000

1.200.000

800.000

4

 Cây vú sữa, bơ, me

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

20.000

50.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

100.000

150.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

350.000

250.000

150.000

 

520.000

320.000

200.000

5

Sầu riêng

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

50.000

80.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

150.000

180.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

1.000.000

800.000

600.000

 

1.200.000

1.000.000

800.000

6

Nhãn, chômchôm, sabuchê (Hồng xiêm)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

30.000

50.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

70.000

130.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

300.000

250.000

200.000

 

400.000

300.000

250.000

7

Cây bưởi, cam, quýt

 

 

 

 

- Cây mới trồng, năm thứ 1

đ/cây

20.000

40.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

60.000

80.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

300.000

250.000

150.000

 

450.000

350.000

250.000

8

Cây mít

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

20.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

80.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây đ/cây

 

600.000

450.000

350.000

 

9

Cây khế, ômai, chùm ruột

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

11.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

‘’

50.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

200.000

160.000

120.000

 

10

Cây lựu

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

20.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

80.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

300.000

200.000

150.000

 

11

Cây đu đủ

 

 

 

 

- Trồng mới

đ/cây

10.000

 

 

- Cây chưa có trái

đ/cây

40.000

 

 

- Cây có trái

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

140.000

100.000

80.000

 

 

12

Cây nho

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/gốc

20.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 3

đ/gốc

80.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/gốc

đ/gốc đ/gốc

 

200.000

150.000

100.000

 

13

 Cây cốc, Chanh

 

 

 

 

- Cây mới trồng, năm thứ 1

đ/cây

15.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

50.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

200.000

150.000

100.000

 

14

Cây ổi, táo

 

 

 

 

- Cây mới trồng, năm thứ 1

đ/cây

10.000

12.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

25.000

50.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

100.000

60.000

40.000

 

170.000

120.000

80.000

15

Cây mận

 

 

 

 

- Cây mới trồng, năm thứ 1

đ/cây

20.000

25.000

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

60.000

100.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

200.000

150.000

100.000

 

250.000

200.000

150.000

16

Cây chuối

 

 

 

 

- Cây con

đ/cây

5.000

 

 

- Cây có chiều cao dưới 1m

đ/cây

10.000

 

 

- Cây chưa có trái

đ/cây

30.000

 

 

- Cây đang có trái

đ/cây

50.000

 

17

Cây thanh long

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/bụi

20.000

30.000

 

- Cây có trái

đ/bụi

150.000

200.000

18

Cây điều

 

 

 

 

-Năm thứ 1

đ/cây

30.000

50.000

 

-Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

65.000

80.000

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Cây loại A

+ Cây loại B

+ Cây loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

250.000

200.000

150.000

 

280.000

230.000

180.000

19

Cây thơm dứa

 

 

 

 

- Cây thành bụi chưa có quả

đ/bụi

6.000

 

 

- Cây thành bụi có quả

12.000

 

 

Trồng xen canh: Được tính bằng 50% giá cây trồng theo đúng mật kỹ thuật

20

Cây đỏ (ăn trái)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

40.000

 

 

- Năm thứ 2 – 5

đ/cây

200.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đ/cây

400.000

 

21

Cây mãng cầu ta

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

15.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

35.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây đ/cây đ/cây

 

200.000

150.000

80.000

 

22

Cây sơ ri

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

15.000

 

 

- Từ 01-dưới 3 năm

đ/cây

30.000

 

 

- Từ 3-5 năm

đ/cây

50.000

 

 

- Cây đến thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

150.000

100.000

70.000

 

23

Cây mãng cầu tây

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

12.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

40.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

250.000

180.000

100.000

 

24

Cây trứng cá

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

10.000

 

 

- Năm thứ 2 – 4

đ/cây

70.000

 

 

- Trên năm thứ 4

đ/cây

110.000

 

25

Cây tiêu (Đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000 đồng)

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/trụ

32.000

 

 

- KTCB năm 2-3

đ/trụ

100.000

 

 

- Thời kỳ sắp thu hoạch

đ/trụ

190.000

 

 

- Thời kỳ thu hoạch

đ/trụ

270.000

 

26

Cây cà phê robusta

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

22.000.000

 

 

- KTCB năm 2

đ/ha

36.000.000

 

 

- KTCB năm 3

đ/ha

52.000.000

 

 

- Kinh doanh năm đầu

đ/ha

60.000.000

 

 

- Kinh doanh năm 2-5

đ/ha

80.000.000

 

 

- Kinh doanh năm 6-20

đ/ha

120.000.000

 

 

- Trên 20 năm (chưa đến thời kỳ thanh lý)

đ/ha

28.000.000

 

27

Cây cà phê Arabeca

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

23.500.000

 

 

- KTCB năm 2

đ/ha

37.000.000

 

 

- Thu bói

đ/ha

53.000.000

 

 

- Kinh doanh năm 1-4

đ/ha

81.500.000

 

 

- Kinh doanh năm 5-9

đ/ha

122.000.000

 

 

- Trên 10 năm (Chưa đến thời kỳ thanh lý)

đ/ha

21.500.000

 

28

Cây cà phê mít

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

5.900.000

 

 

- KTCB năm 2-3

đ/ha

12.000.000

 

 

- Thu bói

 

17.000.000

 

 

- Đang thu hoạch tốt

 

34.400.000

 

B

Cây lấy gỗ và nguyên liệu từ gỗ

 

 

 

1

Bời lời, cây gió

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

8.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 4

đ/cây

45.000

 

 

- Trên 4 năm

đ/cây

100.000

 

2

Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương liễu, cây bần, cây đước

 

 

 

2a.1

Loại nguyên sinh (Trồng tập trung)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/ha

10.000.000

 

 

- KTCB năm 2-3, đk 3-5cm

đ/ha

20.000.000

 

 

- KTCB năm 4-5, đk 6-10cm

đ/ha

35.000.000

 

 

- KTCB trên 5 năm, đk >10cm

đ/ha

57.000.000

 

2a.2

Loại nguyên sinh (Trồng phân tán)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

5.000

 

 

- KTCB năm 2-3, đk 3-5cm

đ/cây

10.000

 

 

- KTCB năm 4-5, đk 6-10cm

đ/cây

17.500

 

 

- KTCB trên 5 năm, đk >10cm

đ/cây

28.500

 

2b.1

Loại tái sinh (Trồng tập trung)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/ha

6.000.000

 

 

- KTCB năm 2-3, đk 3-5cm

đ/ha

13.000.000

 

 

- KTCB năm 4-5, đk 6-10cm

đ/ha

23.000.000

 

 

- KTCB trên 5 năm, đk >10cm

đ/ha

40.000.000

 

2b.2

Loại tái sinh (Trồng phân tán)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

3.000

 

 

- KTCB năm 2-3, đk 3-5cm

đ/cây

6.500

 

 

- KTCB năm 4-5, đk 6-10cm

đ/cây

11.500

 

 

- KTCB trên 5 năm, đk >10cm

đ/cây

20.000

 

3

Cây phượng, gòn, mù u, thầu đâu, bàng, hoa sữa

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

10.000

 

 

- Năm thứ 2 – 4

đ/cây

70.000

 

 

- Năm thứ 5 – 10

đ/cây

110.000

 

 

- Trên 10 năm

đ/cây

130.000

 

4

Cây sao, dầu, xà cừ

 

 

 

a

Trồng tập trung

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

6.000.000

 

 

- KTCB năm 1

đ/ha

8.500.000

 

 

- KTCB năm 2

đ/ha

12.000.000

 

 

- KTCB năm 3

đ/ha

15.000.000

 

 

- KTCB năm 4

đ/ha

25.000.000

 

 

- KTCB năm 5-10

đ/ha

35.000.000

 

 

- KTCB năm 11-20

đ/ha

65.000.000

 

 

- KTCB năm 21-30

đ/ha

100.000.000

 

b

Trồng phân tán

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/cây

9.600

 

 

- KTCB năm 1

đ/cây

13.600

 

 

- KTCB năm 2

đ/cây

19.200

 

 

- KTCB năm 3

đ/cây

24.000

 

 

- KTCB năm 4

đ/cây

40.000

 

 

- KTCB năm 5-10

đ/cây

56.000

 

 

- KTCB năm 11-20

đ/cây

104.000

 

 

- KTCB năm 21-30

đ/cây

160.000

 

5

Cây tre, lồ ô

 

 

 

 

- Chưa thu hoạch

đ/bụi

100.000

 

 

- Trong thời kỳ thu hoạch

đ/cây

30.000

 

6

Tre lục trúc, điền trúc (bát độ)

 

 

 

 

- Cây trồng 1 năm

đ/ha

 

17.500.000

 

- Cây trồng 2 năm

đ/ha

 

24.500.000

 

- Cây trồng 3 năm

đ/ha

 

32.000.000

 

- Cây trồng 4 năm

đ/ha

 

42.000.000

 

- Cây thu hoạch tốt

đ/ha

 

85.000.000

7

Cây so đũa

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

8.000

 

 

- Năm thứ 2

đ/cây

100.000

 

8

Cây huyết giác (sắc màu)

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

5.000

 

 

- Năm thứ 2

đ/cây

20.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

70.000

50.000

30.000

 

C

Cây lấy lá và tinh dầu

 

 

 

1

Cây trầu (đối với trụ là cây sống thì được đền bù mỗi trụ 15.000đ)

 

 

 

 

- Mới trồng

đ/trụ

7.000

 

 

- Cây ≤ 1m

đ/trụ

12.000

 

 

- Cây > 1m

đ/trụ

50.000

 

2

Cây Ca Cao

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

20.000

 

 

- Năm 2 đến năm thứ 5

đ/cây

60.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch:

+ Loại A

+ Loại B

+ Loại C

 

đ/cây

đ/cây

đ/cây

 

180.000

140.000

110.000

 

3

Vườn chè

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

15.000.000

20.000.000

 

- KTCB năm 2

đ/ha

20.000.000

30.000.000

 

- KTCB năm 3

đ/ha

25.000.000

35.000.000

 

- Thu bói

đ/ha

30.000.000

40.000.000

 

- Kinh doanh năm 1-5

đ/ha

32.000.000

45.000.000

 

- Kinh doanh năm 6-20

đ/ha

45.000.000

60.000.000

 

- Trên 20 năm

đ/ha

30.000.000

35.000.000

4

Cây quế

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/cây

12.000

 

 

- Cây trồng 2-3 năm

đ/cây

65.000

 

 

- Cây trồng 4-5 năm

đ/cây

100.000

 

 

- Cây trồng trên 5 năm

đ/cây

125.000

 

5

Cây cari, kakina, bồ kết

 

 

 

 

- Năm thứ 1

đ/cây

12.000

 

 

- Cây chưa thu hoạch

đ/cây

70.000

 

 

- Cây đang thu hoạch

đ/cây

120.000

 

6

Cây sa nhân

đ/ha

15.120.000

 

7

Cây dít (ăn lá)

đ/m2

80.000

 

8

Cây cao su

 

 

 

 

- Trồng mới 1 năm

đ/ha

 

20.700.000

 

- KTCB năm 1

đ/ha

 

23.800.000

 

- KTCB năm 2

đ/ha

 

30.800.000

 

- KTCB năm 3

đ/ha

 

39.200.000

 

- KTCB năm 4

đ/ha

 

47.500.000

 

- KTCB năm 5

đ/ha

 

57.400.000

 

- KTCB năm 6

đ/ha

 

68.500.000

 

- KTCB năm 7

đ/ha

 

82.500.000

 

- Đang kinh doanh tốt

đ/ha

 

140.000.000

1. Cây ăn quả:

- Cây trồng đến thời kỳ thu hoạch được chia làm 3 loại: A, B và C được quy định như sau:

+ Loại A: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất cao.

+ Loại B: Là cây đã cho thu hoạch ổn định, có năng suất trung bình.

+ Loại C: Là cây mới bắt đầu có trái, có năng suất chưa ổn định hoặc cây có năng suất thấp.

- Cây ăn quả trồng tập trung: Số lượng cây được đền bù theo thực tế trong định mức kỹ thuật, cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 50% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 50% tính tối đa không quá 30% giá quy định.

Bảng mật độ cây ăn quả trồng tập trung:

STT

Loại cây trồng

ĐVT

Cây trồng từ hạt (hoặc bụi)

Cây chiết, ghép

1

Cây bơ

cây/ha

200

 

2

Cây bưởi

cây/ha

200

400

3

Cây cam

cây/ha

200

400

4

Cây chanh

cây/ha

250

500

5

Cây chôm chôm

cây/ha

150

300

6

Cây chuối

cây/ha

2.000

 

7

Cây đào lộn hột

cây/ha

200

300

8

Cây đu đủ

cây/ha

1.500

 

9

Cây dừa

cây/ha

300

 

10

Hồ tiêu

Nọc/ha

 

2.000

11

Cây mãng cầu ta

cây/ha

400

400

12

Cây mãng cầu tây

cây/ha

200

200

13

Cây măng cụt

cây/ha

 

150

14

Cây nhãn

cây/ha

150

300

15

Cây nho

gốc/ha

 

2.000

16

Cây ổi

cây/ha

 

1.000

17

Cây sabôchê

cây/ha

150

300

18

Cây sầu riêng

cây/ha

120

240

19

Cây táo

cây/ha

 

600

20

Cây thanh long

cây/ha

 

900 – 1.100

21

Cây vú sữa

cây/ha

120

200

22

Cây xoài cát Hòa Lộc

cây/ha

200

400

23

Cây xoài giống khác

cây/ha

150

300

24

Cây Ca cao

cây/ha

1.110

 

25

Cây mít

cây/ha

 

300

26

Cây mận

cây/ha

 

900

27

Cây thơm dứa

cây/m2

4

 

28

Cây cà phê Robusta

cây/ha

1.100

 

29

Cây cà phê Arabeca

cây/ha

4.500

 

30

Cây cà phê mít

cây/ha

4.500

 

31

Cây cao su

cây/ha

 

555

32

Cây bời lời, cây gió

cây/ha

600

 

33

Cây bạch đàn, keo lá tràm, dương, liễu

cây/ha

2.000

 

34

Cây sao, dầu, xà cừ

cây/ha

625

 

35

Cây tre lục trúc, điền trúc (bát độ)

bụi/ha

 

625

36

Vườn chè

bầu/ha

12.000

12.000

- Đối với vườn cây lâu năm là vườn tạp trồng xen kẽ nhiều loại cây: Định mức mật độ cây trồng căn cứ vào cây trồng chính; số lượng cây trồng xen vượt quá mật độ của cây trồng chính, được hỗ trợ 50% đơn giá quy định.

- Đối với vườn cây lâu năm trồng xen cây trồng hàng năm thì cây lâu năm được bồi thường theo mật độ nêu trên, cây trồng hàng năm được bồi thường theo diện tích cây trồng thực tế bị thiệt hại.

2. Cây lấy gỗ:

- Đường kính gốc được xác định tại vị trí cách mặt đất từ 0,5m – 1,2m tùy theo tính chất từng loại cây.

- Tại một gốc có nhiều cây thì chỉ bồi thường một cây có đường kính gốc lớn nhất.

- Cây trồng vượt quá mật độ chuẩn thì số cây vượt mật độ đến 20% tính tối đa không quá 50% giá quy định; số cây vượt mật độ trên 20% tính tối đa không quá 30% giá quy định.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch: trường hợp chủ hộ thu hoạch thì sẽ được đền bù chi phí chặt hạ 10% đơn giá bồi thường, nếu chủ hộ nhận đền bù thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý và giao cho cơ quan có chức năng tổ chức khai thác.

- Cây đến thời kỳ thu hoạch nhưng mật độ cây không đạt mật độ quy định thì đơn giá bồi thường được giảm tương ứng theo tỷ lệ giảm so với mật độ quy định của loại cây tương ứng.

Điều 6. Bảng đơn giá bồi thường đối với cây xanh và cây cảnh

STT

Danh mục cây trồng

ĐVT

Giống thực sinh (hữu tính)

Giống mới chiết, ghép

(vô tính)

1

Cây điệp, mai quế anh

 

 

 

 

- Chưa ra hoa (cao 1-2mét)

đ/cây

30.000

 

 

- Đang ra hoa (cao trên 2mét)

đ/cây

30.000

 

2

Dừa cảnh, trúc mây, trúc đùi gà, trúc hoai, trúc khác, cau bụi

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/bụi

2.500

 

 

- Cây có h < 0,2m, đk gốc bụi < 5cm

đ/bụi

8.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,2m, đk gốc bụi ≥ 5cm

đ/bụi

40.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,3m, đk gốc bụi ≥ 10cm

đ/bụi

75.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,5m, đk gốc bụi ≥ 15cm

đ/bụi

125.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,7m, đk gốc bụi ≥ 20cm

đ/bụi

150.000

 

 

- Cây có h ≥ 1,2m, đk gốc bụi ≥ 30cm

đ/bụi

160.000

 

3

Cây hoa giấy, ngâu, nguyệt quế, bông trang, hoàng anh, dâm bụt, ngọc anh

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/m2

10.000

 

 

- Cây có chiều cao ≥ 0,3m (16 cây/m2)

đ/m2

80.000

 

 

- Cây có chiều cao ≥ 0,5m (9 cây/m2)

đ/m2

100.000

 

4

Cây đinh lăng

 

 

 

 

Cao trên 1 mét

đ/bụi

20.000

 

5

Cây bông lài có hoa

đ/cây

20.000

 

6

Cây chuối vàng, chuối cảnh, chuối quạt, dương tạo hình, trạng nguyên

đ/bụi

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/cây

1.000

 

 

- Cây có chiều cao < 0,3m, đk gốc < 0,5cm

đ/cây

6.000

 

 

- Chiều cao ≥ 0,3-m, đk gốc ≥ 0,5cm

đ/cây

30.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,35m, đk gốc ≥ 1cm

đ/cây

60.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,6m, đk gốc ≥ 1,7cm

đ/cây

90.000

 

 

- Cây có h ≥ 0,8m, đk gốc ≥ 1,7cm

đ/cây

100.000

 

 

- Cây có h ≥ 1,2m, đk gốc ≥ 2,0cm

đ/cây

120.000

 

7

Cây cỏ trang trí

 

 

 

 

- Cỏ nhung (cỏ thảm)

đ/m2

65.000

 

 

- Cỏ tre (cỏ thảm)

đ/m2

30.000

 

 

- Cỏ khác

đ/m2

15.000

 

8

Cây đào, ngọc lan

 

 

 

 

- Mới trồng cao ≤ 50cm

đ/cây

12.000

 

 

- Cây Ф ≤ 10cm, cao ≥ 50cm

đ/cây

35.000

 

 

- Cây Ф > 10cm đến ≤ 15cm

 

75.000

 

 

- Cây Ф > 15cm

 

110.000

 

9

Cây mai cảnh trông dưới đất

 

 

 

 

- Mới trồng (cây giống)

đ/cây

20.000

 

 

- Cao ≤ 50cm

đ/cây

35.000

 

 

- Cao > 50cm

đ/cây

45.000

 

 

- Cao >1m

đ/cây

60.000

 

 

- Đường kính gốc 5-10cm

đ/cây

300.000

 

 

- Đường kính gốc > 10cm

đ/cây

750.000

 

10

Vạn tuế,thiên tuế,cau lợn cọ

 

 

 

 

- Cây giống

đ/cây

12.000

 

 

- Cây cao h ≥ 0,25m, đk gốc < 3cm

đ/cây

40.000

 

 

- Cây cao h > 0,25m, đk gốc ≥ 3cm

đ/cây

120.000

 

 

- Cây cao h > 0,35m, đk gốc ≥ 6cm

đ/cây

200.000

 

 

- Cây cao h > 0,45m, đk gốc ≥ 10cm

đ/cây

400.000

 

 

- Cây cao h > 0,5m, đk gốc ≥ 12cm

đ/cây

800.000

 

11

Cây vừng

 

 

 

 

- Mới trồng

đ/cây

2.000

 

 

- Cây cao h < 1m, đk gốc < 3cm

đ/cây

45.000

 

 

- Cây cao h ≥ 1m, đk gốc ≥ 3cm

đ/cây

60.000

 

 

- Cây cao h > 1,5m, đk gốc ≥ 7cm

đ/cây

300.000

 

 

- Cây cao h > 2,0m, đk gốc ≥ 15cm

đ/cây

500.000

 

 

- Cây cao h > 2,5m, đk gốc ≥ 20cm

đ/cây

1.400.000

 

 

- Cây cao h > 3,5m, đk gốc ≥ 30cm

đ/cây

2.000.000

 

 

- Cây cao h > 5,0m, đk gốc ≥ 40cm

đ/cây

2.500.000

 

12

Cây sanh, si

 

 

 

 

- Mới trồng

đ/cây

2.000

 

 

- Cây cao h < 1m, đk gốc < 3cm

đ/cây

31.500

 

 

- Cây cao h ≥ 1m, đk gốc ≥ 3cm

đ/cây

42.000

 

 

- Cây cao h > 1,5m, đk gốc ≥ 7cm

đ/cây

210.000

 

 

- Cây cao h > 2,0m, đk gốc ≥ 15cm

đ/cây

350.000

 

 

- Cây cao h > 2,5m, đk gốc ≥ 20cm

đ/cây

980.000

 

 

- Cây cao h > 3,5m, đk gốc ≥ 30cm

đ/cây

1.400.000

 

 

- Cây cao h > 5,0m, đk gốc ≥ 40cm

đ/cây

1.750.000

 

13

Tùng, bách tán, bồ đề, cau vua

 

 

 

 

Mới trồng

đ/cây

2.000

 

 

- Cây cao h< 1,2m, đk gốc < 5cm

đ/cây

50.000

 

 

- Cây cao h ≥ 1,2m, đk gốc ≥ 5cm

đ/cây

200.000

 

 

- Cây cao h ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 8cm

đ/cây

300.000

 

 

- Cây cao h ≥ 2m, đk gốc ≥ 12cm

đ/cây

500.000

 

 

- Cây cao h ≥ 3m, đk gốc ≥ 20cm

đ/cây

700.000

 

 

- Cây cao h ≥ 4m, đk gốc ≥ 35cm

đ/cây

900.000

 

 

- Cây cao h ≥ 4,5m, đk gốc ≥ 40cm

đ/cây

1.200.000

 

14

Cây sung cảnh, cau hoãn, cây da

 

 

 

 

- Mới trồng (cây giống)

đ/cây

2.000

 

 

- Cao < 1m

đ/cây

50.000

 

 

- Cao ≥ 1m, đk gốc < 10cm

đ/cây

150.000

 

 

- Cao ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 10cm

đ/cây

250.000

 

 

- Cao ≥ 2m, đk gốc ≥ 20cm

đ/cây

450.000

 

15

Cây Sứ trồng ngoài đất

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/cây

10.000

 

 

- Cây cao h < 1,5m, đk gốc < 5cm

đ/cây

64.000

 

 

- Cây cao h > 1,5m, đk gốc > 10cm

đ/cây

80.000

 

 

- Cây cao h > 3m, đk gốc > 10cm

đ/cây

222.000

 

 

- Cây cao h > 5m, đk gốc 15cm

đ/cây

400.000

 

16

Cây phát tài

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/cây

10.000

 

 

- Cây có đk gốc < 5cm

đ/cây

50.000

 

 

- Cây có đk gốc ≥ 5cm

đ/cây

80.000

 

17

Cây muồng đen, bằng lăng, ô môi, viết

 

 

 

 

- Cây mới trồng

đ/cây

2.000

 

 

- Cây cao h < 1,5m, đk gốc < 2cm

đ/cây

64.000

 

 

- Cây cao h ≥ 1,5m, đk gốc ≥ 2cm

đ/cây

80.000

 

 

- Cây cao h > 3m, đk gốc > 5cm

đ/cây

220.000

 

 

- Cây cao h > 6m, đk gốc 15cm

đ/cây

400.000

 

18

Hàng rào cây xanh

 

 

 

 

Hàng rào cây mọc không chăm sóc

đ/m2

8.000

 

 

Hàng rào cây mọc có chăm sóc tạo cảnh

đ/m2

22.000

 

19

Cây đào tiên (làm thuốc)

 

 

 

 

- Cây trồng mới 1 năm

đ/cây

2.500

 

 

- Cây chưa có trái

đ/cây

25.000

 

 

- Cây thời kỳ thu hoạch

đ/cây

62.000

 

Tùy theo giá trị thực tế của từng loại cây, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phân loại và xác định đơn giá theo Quy định tại Điều 6 Quy định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Ngọc Ẩn

 

Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Quy định đơn giá bồi thường đối với cây trồng trên địa bàn tỉnh Phú Yên

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 196/TCHQ-TXNK
V/v triển khai mở rộng thu NSNN qua Cổng thanh toán điện tử Hải quan trên phạm vi toàn quốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex.
(Địa chỉ: số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 773/2014/CV-PGB ngày 31/12/2014 của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex về việc triển khai mở rộng phối hợp thu NSNN qua Cổng thanh toán điện tử Hải quan trên phạm vi toàn quốc. Tiếp theo công văn s 12932/TCHQ-TXNK ngày 24/10/2014 về việc triển khai mở rộng phối hợp thu NSNN qua Cổng thanh toán điện tử Hải quan trên phạm vi toàn quốc, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thỏa thuận hợp tác tổ chức phối hợp thu NSNN đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng phương thức điện tử giữa Tổng cục Hải quan và Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex ký ngày 08/7/2014;

Căn cứ kết quả triển khai thí điểm của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và Cục Hải quan thành phố Hà Nội;

Tổng cục Hải quan đồng ý để Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex triển khai mở rộng thanh toán thuế điện tử với cơ quan Hải quan (thu thuế và bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử) trên toàn quốc bắt đầu từ ngày 20/01/2015.

Đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phối hợp chặt chẽ với các Chi nhánh, điểm giao dịch của Ngân hàng trên địa bàn, thực hiện theo đúng các quy định, trách nhiệm của mỗi bên đã được quy định trong Thỏa thuận hợp tác đã ký giữa Tổng cục Hải quan với Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex.

Tổng cục Hải quan thông báo để Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục CNTT & TKHQ (để thực hiện);
– Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Công văn 196/TCHQ-TXNK năm 2015 triển khai mở rộng thu ngân sách nhà nước qua Cổng thanh toán điện tử Hải quan trên phạm vi toàn quốc do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Công văn 31/TCĐBVN-VT năm 2015 thông báo danh sách phương tiện thay thế hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam – Campuchia do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2015/QĐ-UBND

An Giang, ngày 12 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 66/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định việc áp dụng Luật Cán bộ, công chức đối với chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Căn cứ Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-BGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 8 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp;

Căn cứ Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút, khuyến khích người có trình độ sau đại học trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính (b/c);
– Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
– TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
– Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã và thành phố;
– Báo, Đài PTTH, Website An Giang;
– Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
– Lưu: HCTC, P. TH, KT, NC, TT. Công báo – Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Hồ Việt Hiệp

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TỈNH AN GIANG
(ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này điều chỉnh về điều kiện, thẩm quyền cử đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức; quyền lợi và trách nhiệm của người được cử đào tạo, bồi dưỡng; nội dung và định mức chi trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước đối với cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đào tạo, bồi dưỡng; kinh phí thực hiện đào tạo, bồi dưỡng; trình tự xây dựng, ban hành và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức và người được tuyển dụng vào công chức đang thực hiện chế độ tập sự làm việc trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội ở tỉnh và ở huyện, thị xã, thành phố (huyện, thị xã, thành phố sau đây gọi chung là cấp huyện).

b) Công chức, viên chức và hợp đồng lao động không xác định thời hạn làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội ở tỉnh và ở cấp huyện.

c) Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm a và b khoản này được Đảng, nhà nước điều động, phân công và những người được tuyển dụng, bổ nhiệm theo chỉ tiêu biên chế được giao trong tổng biên chế hành chính, sự nghiệp của tỉnh làm việc trong tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh.

d) Cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã); những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở khóm, ấp. Riêng công chức là trưởng công an xã, chỉ huy trưởng quân sự cấp xã và lực lượng công an xã, quân sự cấp xã thì Pháp lệnh Công an xã và Luật Dân quân tự vệ cùng các văn bản hướng dẫn thi hành đã có điều chỉnh việc bồi dưỡng, huấn luyện theo vị trí công tác cho những đối tượng này.

đ) Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức liên quan đến hoạt động chức danh đại biểu Hội đồng nhân dân.

e) Người giữ chức danh lãnh đạo, quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước (Ủy ban nhân dân tỉnh) làm chủ sở hữu và người được cử làm đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước khi được cơ quan có thẩm quyền cử đi bồi dưỡng kiến thức.

2. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức nêu tại khoản 1 Điều này.

Điều 3. Đối tượng không áp dụng

Cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan ngành dọc Trung ương quản lý đóng trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 4. Trường hợp không cử đào tạo, bồi dưỡng

1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật hoặc bị điều tra, truy tố, xét xử.

2. Cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật từ khiển trách đến cách chức thì trong khoảng thời gian 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực không cử đào tạo ở trong và ngoài nước, không cử bồi dưỡng ở nước ngoài.

Điều 5. Quyền lợi của cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng trong nước:

a) Được cơ quan, đơn vị quản lý, sử dụng bố trí thời gian và kinh phí theo quy định.

b) Được tính thời gian đào tạo, bồi dưỡng vào thời gian công tác liên tục. c) Được hưởng nguyên lương, phụ cấp trong thời gian đào tạo, bồi dưỡng.

d) Được biểu dương, khen thưởng về kết quả xuất sắc trong đào tạo, bồi dưỡng.

2. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài được hưởng quyền lợi quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và chế độ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng

1. Hoàn thành nhiệm vụ học tập đúng thời gian quy định và thực hiện đúng quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.

2. Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, bồi dưỡng phải công tác theo phân công của cơ quan có thẩm quyền.

a) Thời gian yêu cầu phục vụ đối với cán bộ, công chức (bao gồm cả cán bộ, công chức cấp xã) ít nhất gấp 03 (ba) lần thời gian đào tạo.

b) Thời gian yêu cầu phục vụ đối với viên chức ít nhất gấp 02 (hai) lần thời gian đào tạo.

3. Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học mà vi phạm kỷ luật học tập ở mức bị cơ sở đào tạo buộc thôi học hoặc tự ý bỏ học thì sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định từ Điều 78 đến Điều 83 Luật Cán bộ, công chức và các Điều 52, 53, 54, 56 Luật Viên chức. Kể từ khi có quyết định buộc thôi học của cơ sở đào tạo hoặc khi có hành vi tự ý bỏ học, cán bộ, công chức, viên chức không được hưởng chế độ trợ cấp theo Quy định này.

Điều 7. Đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng

Cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng nếu vi phạm các quy định về đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng thì phải chịu trách nhiệm đền bù, cụ thể như sau:

1. Đối với cán bộ, công chức (bao gồm cấp xã): thực hiện theo Điều 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31 và 32 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

2. Đối với viên chức: thực hiện theo Điều 16, 17 và 18 Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức.

Điều 8. Hoàn trả khoản trợ cấp mà cán bộ, công chức, viên chức có trình độ sau đại học đã nhận theo Mục 4 Chương III Quy định này

Cán bộ, công chức, viên chức đã nhận trợ cấp theo Mục 4 Chương III Quy định này phải hoàn trả toàn bộ số tiền đã nhận cho cơ quan chi tiền trợ cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

1. Bỏ việc, thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc với cơ quan, đơn vị khi thời gian phục vụ kể từ ngày hoàn thành chương trình đào tạo sau đại học chưa đủ yêu cầu ít nhất gấp 03 lần thời gian đào tạo đối với cán bộ, công chức hoặc ít nhất gấp 02 lần thời gian đào tạo đối với viên chức (áp dụng đối với trường hợp đi học sau đại học bằng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước).

2. Phục vụ tại cơ quan, đơn vị chưa đủ 5 năm kể từ ngày nhận trợ cấp (áp dụng đối với trường hợp đi học sau đại học bằng nguồn kinh phí tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước).

Chương II

NGUYÊN TẮC, ĐIỀU KIỆN VÀ THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH CỬ ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Điều 9. Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng bằng ngân sách nhà nước

1. Việc cử đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức phải tuân thủ đúng theo Điều 3 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP, Điều 19 Thông tư số 03/2011/TT-BNV và khoản 2 Điều 32 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP.

2. Việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức bằng ngân sách nhà nước phải bảo đảm đúng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, đơn vị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt theo Điều 34 Quy định này.

Điều 10. Chương trình, điều kiện và thẩm quyền cử bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước bằng ngân sách nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập của nhà nước ở tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, khóm, ấp

1. Chương trình, nội dung bồi dưỡng:

a) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức.

b) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức.

c) Bồi dưỡng cán bộ cấp xã.

d) Bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã.

đ) Bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức cấp xã.

e) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng hoạt động đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, cấp huyện và cấp xã.

2. Điều kiện để xem xét cử bồi dưỡng:

a) Theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, bồi dưỡng Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã:

- Cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ nhưng chưa được bồi dưỡng theo chương trình quy định cho chức vụ đang giữ.

- Thuộc diện quy hoạch và chuẩn bị bổ nhiệm giữ chức vụ.

b) Theo tiêu chuẩn ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã:

- Đang giữ ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức, chức danh công chức cấp xã nhưng chưa học chương trình bồi dưỡng của ngạch, chức danh nghề nghiệp, chức danh công chức cấp xã đang giữ hoặc chuẩn bị bổ nhiệm ngạch, chức danh nghề nghiệp, chức danh công chức cấp xã.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp thấp hơn liền kề của chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch, chức danh nghề nghiệp đề nghị cử bồi dưỡng.

c) Theo vị trí việc làm: đang giữ các vị trí việc làm phù hợp với chương trình bồi dưỡng.

3. Thẩm quyền quyết định cử bồi dưỡng:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:

- Cử bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ cán bộ lãnh đạo Sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; lãnh đạo các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cử bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương.

- Phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp huyện và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã theo hướng dẫn của Chính phủ.

b) Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh quyết định:

- Cử bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, tiêu chuẩn ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống đối với công chức, viên chức thuộc Sở, ban ngành cấp tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc.

- Cử bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình và cơ quan, đơn vị trực thuộc.

c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

- Cử bồi dưỡng kiến thức theo tiêu chuẩn chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng, ban thuộc Hội đồng nhân dân cấp huyện (sau khi có ý thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp), thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và tương đương; bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị cấp huyện.

- Cử đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh công chức cấp xã; bồi dưỡng theo vị trí việc làm đối với cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách cấp xã, khóm, ấp.

Điều 11. Căn cứ xác định điều kiện, thẩm quyền cử bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ bằng ngân sách nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội ở tỉnh và cấp huyện; cử đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ, công chức, viên chức

1. Đối với bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ ở trong nước: thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị – xã hội ở tỉnh và cấp huyện.

2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam về chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị.

Điều 12. Giáo dục kiến thức quốc phòng – an ninh

Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về giáo dục quốc phòng – an ninh.

Điều 13. Đào tạo ở trong nước trình độ chuyên môn trung cấp, cao đẳng, đại học ở bằng ngân sách nhà nước để chuẩn hóa theo tiêu chuẩn chức vụ cán bộ cấp xã hoặc theo yêu cầu của vị trí việc làm đối với công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị được tổ chức, sắp xếp lại được cấp thẩm quyền xem xét, phê duyệt tiếp tục công tác ổn định trong bộ máy

1. Cán bộ cấp xã được xem xét cử dự tuyển khi đủ các điều kiện sau đây:

a) Cán bộ cấp xã chưa đủ chuẩn trình độ chuyên môn của chức vụ đang giữ hoặc chức vụ theo quy hoạch được cấp thẩm quyền duyệt.

b) Chuyên ngành cử đi đào tạo phải phù hợp với nhiệm vụ của vị trí công tác.

c) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển đại học, cao đẳng hệ chính quy), Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-BGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển đại học, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học), Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển trung cấp chuyên nghiệp).

d) Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo với thời gian ít nhất gấp 3 (ba) lần thời gian đào tạo.

2. Công chức, viên chức tỉnh, cấp huyện được xem xét cử dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:

a) Thuộc các cơ quan, đơn vị thực hiện chủ trương tổ chức, sắp xếp lại theo quy định của pháp luật mà được cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí tiếp tục công tác ổn định trong bộ máy hoặc đã được bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ lãnh đạo mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn trình độ đào tạo theo quy định.

b) Chuyên ngành cử đi đào tạo phải phù hợp với nhiệm vụ của vị trí công tác.

c) Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện theo Điều 5 Quy chế ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 12/VBHN-BGDĐT ngày 25 tháng 4 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển đại học, cao đẳng hệ chính quy), Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 19/VBHN-BGDĐT ngày 21 tháng 5 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển đại học, cao đẳng hình thức vừa làm vừa học), Điều 6 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với dự tuyển trung cấp chuyên nghiệp).

d) Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 3 (ba) lần thời gian đào tạo đối với công chức hoặc gấp 2 (hai) lần thời gian cử đào tạo đối với viên chức.

3. Thẩm quyền quyết định cử dự tuyển, cử đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi được cử dự tuyển:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

- Cử dự tuyển đối với cán bộ cấp xã, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Cử đào tạo theo giấy báo kết quả trúng tuyển của cơ sở đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi đã được cử dự tuyển.

b) Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh quyết định:

- Cử dự tuyển đối với công chức, viên chức thuộc phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý của cấp mình.

- Cử đào tạo theo giấy báo kết quả trúng tuyển của cơ sở đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi đã được cử dự tuyển.

Điều 14. Đào tạo sau đại học ở trong nước bằng ngân sách nhà nước

1. Cán bộ, công chức được xem xét cử dự tuyển khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị; chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

b) Không quá 40 tuổi tính đến thời điểm được cử dự tuyển đào tạo và chỉ áp dụng cho các trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu.

c) Có cam kết tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi hoàn thành chương trình đào tạo với thời gian ít nhất gấp 03 (ba) lần thời gian đào tạo.

d) Có ít nhất 03 (ba) năm liên tục liền kề trước năm cử dự tuyển được cấp thẩm quyền đánh giá là hoàn thành tốt nhiệm vụ.

đ) Có thời gian công tác từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được phê duyệt kết quả bầu cử, phê chuẩn chức vụ hoặc tuyển dụng.

e) Xem xét cử dự tuyển và đào tạo sau thời gian 03 (ba) năm công tác nếu đáp ứng đủ các điều kiện tại các điểm a, b và c khoản này cộng với một trong hai điều kiện: được tuyển dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức hoặc có 02 (hai) năm liền đạt danh hiệu từ chiến sĩ thi đua cơ sở trở lên.

2. Viên chức được xem xét cử dự tuyển khi có đủ hai điều kiện:

a) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp của viên chức.

b) Có cam kết thực hiện nhiệm vụ, hoạt động nghề nghiệp tại đơn vị sự nghiệp công lập sau khi hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian ít nhất gấp 02 (hai) lần thời gian đào tạo.

3. Thẩm quyền quyết định cử dự tuyển và cử đào tạo sau đại học đối với các trường hợp trúng tuyển sau khi được cử dự tuyển:

a) Cử dự tuyển: thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

b) Cử đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi được cử dự tuyển:

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội: thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 15. Đào tạo sau đại học; đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị; bồi dưỡng theo các đề án của tỉnh trong và ngoài nước

Thực hiện theo các đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và các quy định sau:

1. Đối với đào tạo sau đại học ở trong nước: thực hiện theo Điều 14 Quy định này.

2. Đối với đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị: thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền của Đảng Cộng sản Việt Nam về chế độ đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị.

3. Đối với bồi dưỡng ngoại ngữ ở trong nước để chuẩn bị đưa đi đào tạo ở nước ngoài:

a) Điều kiện để xét chọn tham gia bồi dưỡng: thực hiện theo quy định của đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b) Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định triệu tập đối tượng thuộc đề án đi bồi dưỡng sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trình Thường trực Tỉnh ủy xem xét, quyết định.

4. Đối với bồi dưỡng ở nước ngoài: thực hiện theo Điều 18, 19, 20, 21, 22 và 23 Thông tư số 03/2011/TT-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

5. Đào tạo sau đại học ở nước ngoài: thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

Điều 16. Đào tạo sau đại học, bồi dưỡng theo các đề án có sử dụng ngân sách nhà nước của các cơ quan Trung ương

1. Cán bộ, công chức, viên chức được xem xét cử dự tuyển đào tạo, bồi dưỡng khi có đủ các điều kiện theo quy định của từng đề án.

2. Thẩm quyền quyết định:

a) Đối với cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội: thực hiện theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cử đào tạo sau đại học, bồi dưỡng.

c) Trường hợp cơ quan Trung ương có quy định khác về thẩm quyền cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học, bồi dưỡng theo đề án thì thực hiện theo quy định của cơ quan Trung ương.

Điều 17. Đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn kinh phí không thuộc ngân sách nhà nước

1. Nguồn kinh phí không thuộc ngân sách nhà nước tại Điều này bao gồm: kinh phí cá nhân cán bộ, công chức, viên chức tự túc; học bổng, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

2. Các chương trình, nội dung đào tạo, bồi dưỡng từ nguồn kinh phí không thuộc ngân sách nhà nước bao gồm tất cả các loại trình độ ở trong nước hoặc ở nước ngoài.

3. Điều kiện cử bồi dưỡng, dự tuyển đào tạo: cán bộ, công chức, viên chức được xem xét cử bồi dưỡng, dự tuyển đào tạo khi có đủ các điều kiện sau:

a) Đáp ứng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị. b) Chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm.

c) Theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng được ban hành theo thẩm quyền.

d) Các điều kiện tại khoản này chỉ được áp dụng khi cán bộ, công chức, viên chức đi học trong giờ hành chính.

4. Thẩm quyền quyết định:

a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định:

- Cử bồi dưỡng và cử dự tuyển đào tạo đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cán bộ, công chức cấp xã.

- Cử đào tạo theo giấy báo kết quả trúng tuyển của cơ sở đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi đã được cử dự tuyển.

b) Giám đốc Sở, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh quyết định:

- Cử bồi dưỡng, cử dự tuyển đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý của cấp mình.

- Cử đào tạo theo giấy báo kết quả trúng tuyển của cơ sở đào tạo đối với những trường hợp trúng tuyển sau khi đã được cử dự tuyển.

c) Trường hợp cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý thì phải có ý kiến thống nhất của Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Thường trực Tỉnh ủy trước khi quyết định. Quyết định cử bồi dưỡng, cử dự tuyển và cử đào tạo tại khoản này bắt buộc phải được gửi về Sở Nội vụ để theo dõi, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức chung trong toàn tỉnh.

Chương III

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG

Mục 1. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở TRONG NƯỚC

Cán bộ, công chức, viên chức khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước theo các Điều 10, 11, 12, 13 và 14 Quy định này được trợ cấp như sau:

Điều 18. Trợ cấp học phí

1. Học phí được trợ cấp bao gồm học phí chính khóa và lệ phí thi tốt nghiệp một lần.

2. Trợ cấp 100% học phí được quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Khi thanh toán chế độ trợ cấp này, cá nhân đề nghị thanh toán phải cung cấp đầy đủ chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo.

Điều 19. Trợ cấp tài liệu

1. Sau đại học:

a) Đối với nghiên cứu sinh: 1.500.000 đồng/người/năm học.

b) Đối với cao học, chuyên khoa cấp II: 1.200.000 đồng/người/năm học.

c) Đối với chuyên khoa cấp I: 1.000.000 đồng/người/năm học.

2. Đại học, cao đẳng và cao cấp chính trị: 800.000 đồng/người/năm học.

3. Trung cấp và trung cấp chính trị: 500.000đồng/người/năm học.

4. Các lớp đào tạo, bồi dưỡng khác:

a) Học ngoài tỉnh: thanh toán theo phiếu thu của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng.

b) Học trong tỉnh: được cung cấp tài liệu học tập theo yêu cầu của khóa đào tạo, bồi dưỡng (không kể tài liệu tham khảo).

Điều 20. Trợ cấp đi nghiên cứu thực tế theo kế hoạch tổ chức lớp học đối với cán bộ, công chức, viên chức học các lớp đào tạo lý luận chính trị

1. Đối với các lớp cao cấp, đại học, cao học, nghiên cứu sinh tại Trung tâm Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, các Học viện Chính trị khu vực, Học viện Báo chí và Tuyên truyền: trợ cấp phần chênh lệch giữa chi phí thực tế và kinh phí cơ sở đào tạo cấp theo quy định nhưng tối đa không quá 2.000.000 đồng/người/khóa học.

2. Đối với các lớp trung cấp tại các cơ sở đào tạo trong tỉnh thì cơ sở đào tạo quyết định mức chi như sau:

a) Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế.

b) Trợ cấp tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế theo định mức trợ cấp tiền ăn và tiền thuê chỗ ở theo quy định tại Quy định này.

Điều 21. Trợ cấp tiền ăn

1. Học ở ngoài tỉnh: 50.000 đồng/người/ngày. Trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày thì được hưởng 100.000 đồng/người/ngày.

2. Học ở trong tỉnh: 40.000 đồng/người/ngày (bao gồm cả trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày).

Điều 22. Trợ cấp tiền thuê chỗ ở

1. Học ở ngoài tỉnh:

a) Chương trình toàn khóa học có thời gian từ 10 ngày trở xuống: thanh toán tiền thuê chỗ ở không quá chế độ công tác phí.

b) Chương trình toàn khóa học có thời gian trên 10 ngày: 30.000 đồng/người/ngày. Trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày thì được hưởng 60.000 đồng/người/ngày.

2. Học ở trong tỉnh: các học viên có khoảng cách từ trụ sở cơ quan, đơn vị công tác đến cơ sở đào tạo (đã được ngân sách đầu tư xây dựng phòng nghỉ) từ 15 km trở lên tham gia những lớp được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ và phân bổ kinh phí thực hiện: được bố trí phòng nghỉ do cơ sở đào tạo sắp xếp. Trường hợp cơ sở đào tạo, bồi dưỡng không bố trí được chỗ ở thì có trách nhiệm chi trợ cấp cho học viên như sau:

a) Chương trình toàn khóa học có thời gian từ 10 ngày trở xuống: thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ không quá chế độ công tác phí.

b) Chương trình toàn khóa học có thời gian trên 10 ngày: 20.000 đồng/người/ngày (bao gồm cả trường hợp đi đào tạo dài hạn theo hình thức tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày).

Điều 23. Trợ cấp tiền tàu xe đi lại

1. Đối với trường hợp học ngoài tỉnh hoặc trong tỉnh mà cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 15 km trở lên:

a) Được thanh toán tiền tàu xe đi lại từ cơ quan, đơn vị công tác đến nơi học theo chế độ công tác phí hiện hành.

b) Số lượt được thanh toán:

- Một lượt đi và một lượt về (đầu khóa học và kết thúc khóa học).

- Một lượt đi và một lượt về trong kỳ nghỉ hè, nghỉ lễ, Tết theo quy định.

2. Đối với học trong tỉnh mà cơ sở đào tạo cách trụ sở cơ quan, đơn vị công tác từ 05 km đến dưới 15 km: thanh toán theo mức khoán là 20.000 đồng/người/ngày (số ngày để tính trợ cấp theo giấy báo hoặc giấy xác nhận của cơ sở đào tạo).

Điều 24. Trợ cấp nữ cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học

1. Nữ cán bộ, công chức, viên chức được trợ cấp 10.000 đồng/người/ngày.

2. Nữ cán bộ, công chức, viên chức đang mang thai hoặc có con nhỏ dưới 60 tháng tuổi: được trợ cấp khoản 1 Điều này và được thêm 5.000 đồng/người/ngày.

Điều 25. Trợ cấp tiền mua trang bị, quân phục cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học kiến thức quốc phòng – an ninh đối tượng 1 và 2

Thanh toán theo chứng từ hợp pháp của cơ sở đào tạo.

Mục 2. THAM GIA ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THEO CÁC ĐỀ ÁN CỦA TRUNG ƯƠNG

Cán bộ, công chức, viên chức khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo các đề án của Trung ương theo Điều 16 Quy định này được trợ cấp như sau:

Điều 26. Trợ cấp tiền ăn và tiền tàu xe đi lại

1. Được trợ cấp tiền ăn và tiền tàu xe đi lại theo Điều 21 và 23 Quy định này trong trường  hợp đề án đào tạo, bồi dưỡng mà cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia xác nhận hoặc thông báo hoặc có quy định về việc không cấp tiền ăn và tiền tàu xe đi lại từ nơi công tác đến nơi học tập và ngược lại.

2. Trong trường hợp đề án đào tạo, bồi dưỡng mà cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia có trợ cấp tiền ăn (kể cả trường hợp tiền ăn được lồng ghép trong sinh hoạt phí) và tiền tàu xe đi lại nhưng thấp hơn định mức tiền ăn và tiền tàu xe đi lại tại Điều 21 và 23 Quy định này thì được cấp bù phần chênh lệch.

3. Tiền ăn và tiền tàu xe đi lại tại khoản 1 và 2 Điều này chỉ áp dụng đối với trường hợp đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước.

Điều 27. Trợ cấp học phí

1. Trợ cấp toàn bộ học phí trong trường hợp đề án đào tạo, bồi dưỡng mà cán bộ, công chức, viên chức được cử tham gia có quy định phải đóng học phí.

2. Mức đóng học phí ở khoản 1 Điều này phải tương ứng với quy định hiện hành về học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.

Mục 3. ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG THEO CÁC ĐỀ ÁN CỦA TỈNH

Cán bộ, công chức, viên chức khi được cử đi đào tạo, bồi dưỡng theo đề án của tỉnh quy định tại Điều 15 Quy định này được trợ cấp các khoản cụ thể như sau:

Điều 28. Chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học ở trong nước, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị theo khoản 1 và 2 Điều 15 Quy định này

Thực hiện theo Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23 và 24 Quy định này.

Điều 29. Chế độ tổ chức giảng dạy, đánh giá kết quả học tập và trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được triệu tập bồi dưỡng ngoại ngữ ở trong nước theo khoản 3 Điều 15 Quy định này

1. Chi thuê cơ sở đào tạo (bao gồm: chi phí biên soạn giáo trình, tài liệu; chi thù lao giảng viên; chi phí quản lý khóa học; chi thuê địa điểm đào tạo…): thanh toán theo hợp đồng đã ký kết với cơ sở đào tạo. Trường hợp cơ sở đào tạo không bố trí được địa điểm tổ chức khóa học, cần phải thuê ngoài thì chi phí thuê địa điểm đào tạo thanh toán theo hợp đồng thuê địa điểm đào tạo.

2. Chi mời chuyên gia, giảng viên nước ngoài (nếu có): theo hợp đồng đã ký với giảng viên người nước ngoài hoặc với cơ sở đào tạo trong và ngoài nước (nơi cử giảng viên đến Việt Nam giảng dạy). Chi phí thuê chuyên gia, giảng viên là người nước ngoài bao gồm: tiền vé máy bay đi lại quốc tế, chi phí đi lại trong nước, tiền thù lao cho giảng viên, chi phí ăn nghỉ cho chuyên gia, giảng viên (nếu không tính trong tiền thù lao), các khoản tiền phải trả cho cơ sở đào tạo trong và ngoài nước (nếu có).

3. Chi phí các kỳ thi đánh giá kết quả học tập theo yêu cầu của cơ quan chức năng (nếu có): thanh toán theo hợp đồng đã ký với cơ sở đào tạo hoặc theo mức thu của đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức kỳ thi.

4. Tiền thuê phòng ở cho cán bộ, công chức, viên chức trong thời gian tập trung học tập:

a) Nếu tổ chức chỗ ở tập trung, mức chi theo hợp đồng ký kết với cơ sở cung cấp dịch vụ cho thuê phòng ở nhưng tối đa không quá định mức của chế độ công tác phí.

b) Nếu không tổ chức chỗ ở cho học viên thì định mức chi áp dụng theo Điều 22 Quy định này.

5. Chi hỗ trợ tiền ăn, tiền tàu xe đi lại và trợ cấp cho nữ theo các Điều 21, 23 và 24 Quy định này.

Điều 30. Chế độ trợ cấp cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài theo đề án của tỉnh tại khoản 4 và 5 Điều 15 Quy định này

1. Chi đào tạo dài hạn ở nước ngoài gồm các nội dung và mức chi sau:

a) Học phí và các khoản lệ phí bắt buộc (nếu có) phải trả cho các cơ sở đào tạo nước ngoài căn cứ vào hợp đồng ký kết với cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc theo mức do cơ sở đào tạo nước ngoài thông báo trong giấy báo tiếp nhận học (chi bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằng đồng tiền nước sở tại).

b) Chi phí visa: theo thực tế phát sinh.

c) Sinh hoạt phí được trợ cấp theo quy định tại Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này bao gồm tiền ăn, tiền thuê chỗ ở, chi phí đi lại hàng ngày và được cấp theo thời gian học tập thực tế ở nước ngoài (từ ngày nhập học đến ngày kết thúc nhưng không vượt quá thời gian ghi trong quyết định của cấp có thẩm quyền). Trường hợp vượt quá thời gian quy định, cấp có thẩm quyền ra quyết định cử đi đào tạo xem xét, quyết định cụ thể.

d) Bảo hiểm y tế tối thiểu áp dụng chung cho lưu học sinh nước ngoài của nước sở tại được cấp bằng đồng đô la Mỹ hoặc bằng đồng tiền nước sở tại trên cơ sở không vượt quá mức quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này.

- Trường hợp mức bảo hiểm y tế tối thiểu bảo đảm yêu cầu để nhập học tại nước sở tại cao hơn hoặc thấp hơn quy định tại Phụ lục số 02 nêu trên thì thực hiện theo quy định của nước sở tại do cơ sở đào tạo của nước ngoài thông báo trong giấy tiếp nhận học.

- Đối với một số nước không quy định trong Phụ lục số 02 kèm theo Quy định này thì cấp có thẩm quyền ra quyết định cử đào tạo xem xét, quyết định cụ thể.

- Trường hợp cán bộ (lưu học sinh) mua bảo hiểm y tế ở mức cao hơn mức quy định tại Quy định này thì cán bộ (lưu học sinh) phải tự bù phần chênh lệch.

đ) Tiền vé máy bay hạng phổ thông (hạng economy) hoặc vé tàu một lượt đi từ Việt Nam đến nơi học tập và 1 lượt về từ nơi học tập về Việt Nam trong 1 khóa học.

e) Tiền lệ phí sân bay, tiền tàu, xe từ sân bay đến trường và ngược lại cho mỗi lượt đi và về nêu trên được thanh toán theo chứng từ hợp pháp nhưng tối đa không quá 100 đôla Mỹ.

g) Chi phí chuyển và nhận tiền qua ngân hàng (nếu có): căn cứ vào các quy định của ngân hàng nước sở tại, ngân hàng phục vụ ở Việt Nam, nếu có phát sinh lệ phí chuyển tiền hoặc nhận tiền qua ngân hàng thì được nhà nước cấp khoản chi này.

h) Chi phí làm hộ chiếu, khám sức khỏe, chi tiền tàu xe đi và về cho cán bộ từ cơ quan đến sân bay, nhà ga, bến tàu… (một lượt đi, về cho một lần đi học): mức chi thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp công lập.

i) Các khoản chi khác có liên quan theo quy định của nước sở tại.

2. Chi bồi dưỡng ngắn hạn (dưới 1 năm) ở nước ngoài:

a) Trường hợp thành lập đoàn cán bộ đi học tập trung ở nước ngoài:

- Nội dung chi và mức chi thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhà nước. Riêng chi sinh hoạt phí (chi phí ăn, ở) cho cán bộ trong thời gian học tập ở nước ngoài căn cứ vào nội dung, yêu cầu của khóa học, đối tượng tham gia khóa học để thực hiện. Cụ thể, trường hợp khóa học có thời gian dưới 6 tháng: mức chi tối đa theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí. Tùy theo tình hình thực tế, cấp có thẩm quyền ra quyết định cử đào tạo quyết định mức chi cho phù hợp nhưng không được vượt quá mức chi theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp khóa học có thời gian từ 6 tháng đến dưới 1 năm: thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

- Chi tiền tàu xe đi và về cho cán bộ từ cơ quan công tác đến sân bay, nhà ga, bến tàu… (một lượt đi, về cho một lần đi học): thanh toán theo chế độ công tác phí.

- Các khoản chi khác có liên quan theo quy định của nước sở tại.

b) Trường hợp không thành lập đoàn đi học tập trung mà cử cán bộ ra nước ngoài tham dự các khóa bồi dưỡng ở các cơ sở đào tạo nước ngoài: chi theo các nội dung và mức chi quy định tại khoản 1 Điều này. Riêng chi phí ăn, ở cho cán bộ trong thời gian học tập ở nước ngoài thực hiện như sau:

- Trường hợp khóa học có thời gian dưới 6 tháng: thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

- Trường hợp khóa học có thời gian từ 6 tháng đến dưới 1 năm: thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

c) Chi phí thuê phiên dịch gồm:

- Nếu thuê người từ bên ngoài làm phiên dịch thì mức chi thuê biên dịch trong nước đối với biên dịch tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang tiếng Việt tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ); tiếng Việt sang tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ). Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên. Đối với dịch nói thông thường thì tối đa không quá 150.000 đồng/giờ/người, tương đương không quá 1.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng. Dịch đuổi (dịch đồng thời) thì tối đa không quá 400.000 đồng/giờ/người, tương đương 3.200.000 đồng/ngày/người làm việc 8 tiếng.

- Nếu thuê người từ bên ngoài làm phiên dịch thì mức chi thuê biên dịch ở nước ngoài thực hiện theo cơ chế hợp đồng công việc khoán gọn, định mức chi do cơ quan có thẩm quyền cử cán bộ đi bồi dưỡng xem xét, quyết định.

- Nếu cán bộ phiên dịch là người của cơ quan nhà nước thì được hưởng các chế độ như thành viên đoàn cán bộ đi học.

d) Vé máy bay áp dụng cho các đối tượng tham dự các khóa bồi dưỡng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

Mục 4. TRỢ CẤP CHO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƯỢC CỬ ĐI HỌC SAU ĐẠI HỌC VÀ ĐÃ ĐƯỢC CẤP BẰNG

Điều 31. Điều kiện để được hưởng trợ cấp

Cán bộ, công chức, viên chức được xem xét cho hưởng chế độ trợ cấp tại Mục này phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Được cơ quan có thẩm quyền cử đi học sau đại học theo các Điều 14, 15, 16 và 17 Quy định này bằng kinh phí từ ngân sách nhà nước, kinh phí tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước.

2. Đã được cấp bằng tiến sĩ, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II, dược sĩ chuyên khoa cấp I, cấp II. Trong đó, thạc sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp I, dược sĩ chuyên khoa cấp I được xem xét trợ cấp thêm do tốt nghiệp loại xuất sắc khi số điểm bảo vệ luận văn (nếu có) và điểm bình quân học tập tích lũy cả khóa từ 9/10 hoặc tương đương trở lên.

3. Đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế đã tốt nghiệp lớp chuyển đổi từ chuyên khoa cấp I sang thạc sĩ hoặc ngược lại; hoặc tốt nghiệp lớp chuyển đổi từ chuyên khoa cấp II sang tiến sĩ hoặc ngược lại theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2003/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2003 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế: chỉ được xem xét, trợ cấp một lần cho một cấp trình độ đào tạo.

4. Không đang trong thời gian bị xem xét kỷ luật, bị điều tra, truy tố, xét xử hoặc không đang trong thời gian 12 tháng kể từ ngày bị xử lý kỷ luật từ khiển trách đến cách chức.

5. Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp kèm theo các giấy tờ chứng minh đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại khoản 1, 2 và 3 Điều này. Giấy tờ chứng minh kèm theo là bản sao do cơ quan, đơn vị cấp bản chính cấp hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật. Trường hợp giấy tờ kèm theo sử dụng ngôn ngữ không phải là tiếng Việt thì phải được dịch sang tiếng Việt và có chứng thực theo quy định của pháp luật.

6. Đối với trường hợp đi học bằng kinh phí tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước thì trong văn bản đề nghị hưởng trợ cấp phải có cam kết phục vụ tại cơ quan, đơn vị của Đảng, nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị – xã hội trên địa bàn tỉnh với thời gian ít nhất là 5 năm kể từ ngày nhận trợ cấp.

Điều 32. Chế độ trợ cấp

1. Thạc sĩ, chuyên khoa cấp I: 20.000.000 đồng/người. Trường hợp tốt nghiệp loại xuất sắc được cấp thêm 2.000.000 đồng/người.

2. Chuyên khoa cấp II: 30.000.000 đồng/người.

3. Tiến sĩ: 40.000.000 đồng/người.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 33. Kinh phí thực hiện

1. Để chi cho cán bộ, công chức, viên chức được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (hoặc ủy quyền) cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở ngoài tỉnh (bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩn ngạch, kiến thức, kỹ năng theo vị trí việc làm; đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị; giáo dục kiến thức quốc phòng đối tượng 1, đối tượng 2); đào tạo sau đại học; đào tạo, bồi dưỡng theo các đề án của Trung ương hoặc đề án của tỉnh: Sở Nội vụ có trách nhiệm lập dự toán và được giao kinh phí thực hiện (riêng phần chi cho công chức và viên chức của đơn vị sự nghiệp công lập đi đào tạo sau đại học thực hiện theo điểm b khoản 2 Điều này).

2. Để chi cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này:

a) Cơ sở đào tạo trong tỉnh, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm lập dự toán và được giao kinh phí (theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước) để thực hiện, cụ thể như sau:

- Được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng thì được giao kinh phí từ ngân sách tỉnh. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ gửi nhu cầu kinh phí đào tạo, bồi dưỡng về Sở Nội vụ tổng hợp để gửi Sở Tài chính thẩm định (riêng cơ sở đào tạo cấp tỉnh gửi nhu cầu kinh phí để đào tạo, bồi dưỡng về Sở Tài chính) tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

- Được Ban Thường vụ cấp ủy cấp huyện, Thường trực cấp ủy cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao nhiệm vụ thì được giao kinh phí từ ngân sách cấp huyện. Căn cứ vào tình hình thực tế của cấp huyện, cấp thẩm quyền cấp huyện xem xét phân công cơ quan làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp nhu cầu kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp.

b) Các đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng kinh phí của đơn vị để chi cho công chức, viên chức của đơn vị được Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cử đi đào tạo sau đại học bằng ngân sách nhà nước (trường hợp đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động gặp khó khăn trong việc thanh toán chế độ trợ cấp cho công chức, viên chức thì phản ánh về Sở Nội vụ để phối hợp với Sở Tài chính trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cụ thể).

3. Các cơ quan, đơn vị có người đi học căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách sử dụng kinh phí thường xuyên và nguồn kinh phí khác của cơ quan, đơn vị để chi:

a) Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước các lớp dài hạn tập trung nhiều đợt, mỗi đợt dưới 15 ngày khoản tiền tàu xe các lượt đi và về khác với quy định tại Điều 23 Quy định này.

b) Hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước bằng nguồn kinh phí không thuộc ngân sách nhà nước hai khoản tiền thuê chỗ ở và tiền tàu, xe đi lại theo định mức tại Điều 22 và 23 Quy định này.

Điều 34. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm

1. Bằng ngân sách nhà nước:

a) Đối với bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm; đào tạo chuyên môn trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học:

- Các cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện căn cứ vào quy định của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội và Quy định này để lập kế hoạch bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, đào tạo chuyên môn trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi sử dụng, quản lý trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Các Sở và cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập kế hoạch bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và vị trí việc làm; đào tạo chuyên môn trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học cho công chức, viên chức thuộc phạm vi sử dụng, quản lý và cán bộ cấp xã gửi về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch để thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở tổ chức thực hiện. Đối với nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng về lý luận chính trị gửi về cơ quan có thẩm quyền của Đảng theo quy định.

b) Đối với đào tạo sau đại học:

- Các cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội tỉnh, cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quy định của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị – xã hội và Quy định này lập kế hoạch đào tạo sau đại học hàng năm cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị kèm theo danh sách cán bộ, công chức, viên chức cần đào tạo gửi về Ban Tổ chức Tỉnh ủy.

- Các Sở và cơ quan, đơn vị tương đương cấp tỉnh lập kế hoạch đào tạo sau đại học hàng năm, kèm theo danh sách cán bộ, công chức, viên chức cần đào tạo gửi về Sở Nội vụ để tổng hợp, trình cấp thẩm quyền quyết định.

c) Ban Điều hành các đề án của tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng theo các đề án đã được duyệt.

d) Các kế hoạch tại điểm a, b và c khoản này phải có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính về kinh phí ngân sách nhà nước trước khi trình cấp thẩm quyền phê duyệt, ban hành. Thời gian được phê duyệt, ban hành trước ngày 30 tháng 10 của năm trước năm kế hoạch.

2. Bằng kinh phí không có tính chất ngân sách nhà nước:

a) Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào nhu cầu xây dựng, phát triển nguồn nhân lực của cơ quan, đơn vị và của cấp huyện quyết định kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý bằng kinh phí cá nhân người học tự túc, học bổng, viện trợ từ những nguồn không thuộc ngân sách nhà nước.

b) Các kế hoạch nêu tại điểm a khoản này phải gửi về Sở Nội vụ trước ngày 30 tháng 8 của năm trước năm kế hoạch để giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng chung trong toàn tỉnh.

Điều 35. Phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức từ ngân sách nhà nước

Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt tại khoản 1 Điều 34 và quy định về kinh phí thực hiện theo khoản 1 và 2 Điều 33 Quy định này, Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí đào tạo, bồi dưỡng hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan, đơn vị.

Điều 36. Triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức được phê duyệt, ban hành

Trên cơ sở các kế hoạch được phê duyệt, ban hành tại Điều 34 Quy định này, các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện như sau:

1. Đối với các cơ quan, đơn vị của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện kế hoạch theo nhiệm vụ được giao và gửi báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.

2. Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện kế hoạch theo nhiệm vụ được giao, định kỳ trước ngày 30 tháng 8 hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

Điều 37. Phân công tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trên địa bàn tỉnh

1. Trường Chính trị Tôn Đức Thắng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp văn bằng, chứng chỉ về lý luận chính trị – hành chính, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước và các nội dung khác theo Quyết định số 184-QĐ/TW ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng công chức.

2. Trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ về lý luận chính trị, kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước… theo Quyết định số 185-QĐ/TW ngày 03 tháng 9 năm 2008 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Ngoài các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng tại khoản 1 và 2 Điều này, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đã được cấp thẩm quyền phê duyệt còn được chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan liên kết với các cơ sở đào tạo khác trong và ngoài tỉnh (kể cả tư nhân và nước ngoài) để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng.

Điều 38. Điều khoản thi hành

1. Các chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và chính sách thu hút tại Chương III Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 7 năm 2014 (ngày Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức tỉnh An Giang có hiệu lực thi hành). Trong thời gian từ ngày 18 tháng 7 năm 2014 đến ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng các chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND để thanh toán cho các trường hợp được cử đi học đúng điều kiện và thẩm quyền theo Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 12/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính triển khai, hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ trước ngày 30 tháng 9 hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện Quy định này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Nội vụ để trình Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC SỐ 01

MỨC SINH HOẠT PHÍ CỦA LƯU HỌC SINH THEO CÁC ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH AN GIANG
(kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Tên nước

Mức sinh hoạt phí toàn phần
(USD, EURO/lưu học sinh/tháng)

Bằng đồng USD

Bằng đồng EURO

Ấn Độ

455

 

Trung Quốc

455

 

Đài Loan

455

 

Campuchia, Lào

390

 

Mông Cổ

390

 

Hàn Quốc, Xinh-ga-po

650

 

Thái Lan, Phi-lip-pin, Malaysia

390

 

Ba Lan

520

 

Bungary

520

 

Hungary

520

 

Cộng hòa Séc

520

 

Cộng hòa Slôvakia

520

 

Rumani

520

 

Ucraina, Bêlarútxia

520

 

Liên bang Nga

520

 

Cuba

390

 

Các nước Tây, Bắc Âu

 

960

Mỹ, Canada, Anh, Nhật Bản

1.300

 

Úc, Niu Di-lân

1.120

 

Ai Cập

585

 

 

PHỤ LỤC SỐ 02

MỨC BẢO HIỂM Y TẾ ĐỐI VỚI LƯU HỌC SINH CÁC ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TỈNH AN GIANG
(kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Tên nước

Mức bảo hiểm y tế đối với lưu học sinh

USD/lưu học sinh/năm

EUR/lưu học sinh/năm

Campuchia, Lào

150

 

Balan, Bêlarútxia, Ucraina

150

 

Các nước Tây Âu và Bắc Âu

 

900

Nhật Bản

410

 

Úc và Niu Di-lân

300

 

Mỹ, Canada, Anh

1.000

 

Ghi chú: Đối với một số nước không liệt kê trong phụ lục này sẽ được xem xét từng trường hợp cụ thể theo quy định.

Quyết định 01/2015/QĐ-UBND Quy định chế độ trợ cấp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công, viên chức tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 46/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ sở hữu nhà.

2. Người đại diện chủ sở hữu nhà.

3. Người đang sử dụng nhà (trường hợp không xác định được chủ sở hữu nhà).

Điều 3. Cơ quan thu lệ phí

Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Mức thu lệ phí

1. Cấp mới: 45.000 đồng/1 biển số nhà.

2. Cấp lại: 30.000 đồng/1 biển số nhà.

Điều 5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

1. Lệ phí cấp biển số nhà là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu lệ phí được để lại 100% số tiền lệ phí thu được để chi phí cho việc gắn biển số nhà theo quy định tại Điều 20 của Quy chế đánh số và gắn biển số nhà ban hành kèm theo Quyết định số 05/2006/QĐ-BXD ngày 08 tháng 3 năm 2006 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy chế đánh số và gắn biển số nhà. Cụ thể:

a) Chi phí trực tiếp cho việc sản xuất, làm biển số nhà.

b) Chi cho công tác lắp đặt, gắn biển số nhà.

3. Trình tự, thủ tục cấp số và gắn biển số nhà thực hiện theo quy định tại Điều 21 Chương V Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định đánh số và gắn biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.

4. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

5. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí, thực hiện việc thu lệ phí theo đúng đối tượng, mức thu theo Quyết định này.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn:

a) Thực hiện đánh số, gắn biển số nhà và thu lệ phí đúng theo quy định tại Điều 4 Quyết định này đối với các hộ trên địa bàn được cấp mới, cấp lại biển số nhà.

b) Tuyên truyền, phổ biến đến các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn chấp hành quy định về mức thu lệ phí gắn biển số nhà.

c) Kiểm tra, xử lý các hành vi vi phạm quy định về việc thu lệ phí không đúng theo quy định tại Điều 4 Quyết định này theo thẩm quyền; báo cáo và kiến nghị xử lý với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố những trường hợp vượt quá thẩm quyền.

d) Kê khai đầy đủ việc thu lệ phí theo quy định.

2. Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn, bảo đảm chứng từ phục vụ cho công tác thu của các cơ quan thu lệ phí; bảo đảm thực hiện việc kê khai, thu lệ phí, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán lệ phí theo đúng quy định; đồng thời kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

3. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy định; tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 8. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
– Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
– TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
– Các Sở, ngành cấp tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã và thành phố;
– Báo, Đài PTTH, Website An Giang;
– Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
– Lưu: HCTC, P. TH, TT. Công báo – Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hồ Việt Hiệp

 

Quyết định 46/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 49/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BẢN SAO, LỆ PHÍ CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 10 năm 2008 của liên Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quyết định này quy định mức thu lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực đối với việc cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

2. Đối tượng nộp lệ phí:

Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

3. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí:

a) Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp bản sao từ sổ gốc.

b) Phòng Tư pháp các huyện, thị xã, thành phố.

c) Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Mức thu lệ phí

1. Cấp bản sao từ sổ gốc: 3.000 đồng/bản.

2. Chứng thực bản sao từ bản chính: 2.000 đồng/trang, từ trang thứ 03 trở lên thì mỗi trang thu 1.000 đồng/trang, nhưng thu tối đa không quá 100.000 đồng/bản.

3. Chứng thực chữ ký: 10.000 đồng/trường hợp.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí

1. Lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan, đơn vị thực hiện thu lệ phí mở tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan, đơn vị giao dịch để theo dõi, quản lý. Định kỳ hàng tuần, cơ quan, đơn vị thu lệ phí phải nộp toàn bộ số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.

4. Cơ quan, đơn vị thu lệ phí có trách nhiệm niêm yết mức thu lệ phí tại nơi thu lệ phí; thực hiện việc thu lệ phí theo đúng đối tượng, mức thu theo Quyết định này.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí theo đúng quy định; tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trên địa bàn tỉnh; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.

2. Sở Tư pháp phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện thu, nộp lệ phí theo quy định.

3. Cục Thuế có trách nhiệm bảo đảm chứng từ phục vụ cho công tác thu của các cơ quan, đơn vị thu lệ phí; hướng dẫn việc kê khai, thu, nộp, mở sổ sách, chứng từ kế toán và quyết toán lệ phí theo quy định; đồng thời kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.

4. Kho bạc Nhà nước tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thu lệ phí các thủ tục liên quan đến việc mở tài khoản, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí thu được theo quy định.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính (b/c);
– Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB (Bộ Tư pháp);
– TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
– Các Sở, ngành cấp tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã và thành phố;
– Báo, Đài PTTH, Website An Giang;
– Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
– Lưu: HCTC, P. TH, TT. Công báo – Tin học.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hồ Việt Hiệp

 

 

Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực trên địa bàn tỉnh An Giang

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 75/TCT-TTR
V/v hỗ trợ trong kiểm tra trước hoàn thuế giá trị gia tăng.

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận.

Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 4268/CT-TTr ngày 16/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận, về việc đề nghị hỗ trợ trong công tác kiểm tra trước hoàn thuế giá trị gia tăng tại Công ty TNHH Vận Tải Thương mại Tân Đại Dương. Qua xem xét nội dung Công văn và các tài liệu gửi kèm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Về hồ sơ hoàn thuế GTGT mà Cục Thuế đang xem xét, giải quyết cho Công ty TNHH Vận Tải Thương mại Tân Đại Dương.

Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế thực hiện giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty theo đúng trình tự, thủ tục; đúng đối tượng, điều kiện hoàn và đúng trường hợp hoàn quy định tại Luật Quản lý thuế; Luật thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn Luật.

Về thuế GTGT đầu vào đã kê khai khấu trừ và xin hoàn thuế đối với hóa đơn mua tầu của Công ty TNHH Vận tải biển & TM Hòa Phát, mà Công ty này đã được Chi cục Thuế quận Hải An, TP. Hải Phòng ra Thông báo số 611/TB-CCT ngày 04/9/2013 về việc Công ty TNHH Vận tải biển & TM Hòa Phát đã bỏ địa chỉ kinh doanh, xử lý như sau:

Căn cứ hướng dẫn nêu tại Mục 2 Công văn số 11797/BTC-TCT ngày 22 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính:

“- Trường hợp doanh nghiệp đã kê khai khấu trừ thuế GTGT thì cơ quan thuế thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp biết để kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ. Trường hợp doanh nghiệp khẳng định việc mua bán hàng hóa và hóa đơn GTGT đầu vào sử dụng kê khai khấu trừ là đúng quy định thì doanh nghiệp phải cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật, đồng thời cơ quan thuế phải thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp để kết luận và xử lý vi phạm theo quy định. Trong quá trình thanh tra, kiểm tra phải thực hiện xác minh, đối chiếu với doanh nghiệp có quan hệ mua bán về một số nội dung.

+ Kiểm tra, xác minh về hàng hóa: Hợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có); hình thức giao nhận hàng hóa; địa điểm giao nhận hàng hóa; phương tiện vận chuyển hàng hóa; chi phí vận chuyển hàng hóa; chủ sở hữu hàng hóa và nguồn gốc hàng hóa (trước thời điểm giao nhận hàng hóa)

+ Kiểm tra xác minh về thanh toán: Ngân hàng giao dịch; đối tượng nộp tiền vào tài khoản để giao dịch; số lần thực hiện giao dịch; hình thức thanh toán; chứng từ thanh toán.

+ Kiểm tra xác minh về xuất khẩu hàng hóa: Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất của Cơ quan hải quan; chứng từ thanh toán qua ngân hàng; Vận đơn (nếu có).

Qua thanh tra, kiểm tra nếu xác minh được việc mua bán hàng hóa là có thực và đúng với quy định của pháp luật thì giải quyết cho doanh nghiệp được khấu trừ, hoàn thuế GTGT; đồng thời yêu cầu doanh nghiệp cam kết nếu trong các hồ sơ, tài liệu doanh nghiệp xuất trình cho cơ quan Thuế sau này phát hiện có sai phạm, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, có dấu hiệu tội phạm thì lập và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra truy cứu trách nhiệm hình sự”.

Theo hướng dẫn nêu trên, Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận kiểm tra xem xét, đối chiếu với thực tế hồ sơ của đơn vị, đồng thời kiểm tra xem xét thêm các tài liệu: về hóa đơn chứng từ mua tầu với việc ghi tăng nguyên giá tài sản cố định trên sổ sách kế toán; về trước bạ; về đăng ký quyền sở hữu và các tài liệu có liên quan đến việc đóng mới tầu, để có căn cứ xem xét trong việc giải quyết hoàn thuế GTGT cho Công ty TNHH Vận Tải Thương mại Tân Đại Dương.

Tổng Cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Ninh Thuận biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu VT, TTr (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ THANH TRA TỔNG CỤC THUẾ

Nguyễn Hữu Ánh

 

Công văn 75/TCT-TTR năm 2015 hỗ trợ trong kiểm tra trước hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 59/TCT-CS
V/v chính sách tiền thuê đất.

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Nam Định

Trả lời Công văn số 4151/CT-QLCKTTĐ ngày 14/11/2014 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về chính sách tiền thuê đất; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm b, Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế; Luật sửa đổi, bổ sung số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định:

“5. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

b) Trường hợp người nộp thuế tiếp tục thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất theo quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trước đó thì hồ sơ đề nghị miễn, giảm, bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, ghi rõ: diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn, giảm và thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất (trong đó nêu rõ đề nghị tiếp tục được miễn, giảm theo quyết định miễn, giảm số, ngày, tháng, năm của cơ quan thuế); lý do thay đổi miễn, giảm (nếu có).”

- Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước:

+ Tại Khoản 3, Điều 12 quy định:

“Điều 12: Áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước

3. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì được áp dụng mức miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP cho thời hạn miễn, giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm tiền thuê đất còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP trừ (-) đi thời gian đã được miễn, giảm trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (đã được ghi tại Giấy phép đầu tư) hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.

Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành nhưng từ ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định số 46/2014/NĐ-CP”

+ Tại Khoản 5, Điều 12 quy định:

“5. Người được Nhà nước cho thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng người được Nhà nước cho thuê đất không làm thủ tục để được miễn, giảm tiền thuê đất thì phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.

Trường hợp khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất đã hết thời gian được miễn, giảm theo quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP thì người được Nhà nước cho thuê đất không được xét miễn, giảm tiền thuê đất; nếu đang trong thời gian được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định thì chỉ được miễn, giảm tiền thuê đất cho thời gian ưu đãi còn lại tính từ thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ xin miễn, giảm tiền thuê đất.”

Căn cứ các quy định nêu trên thì:

- Đối với trường hợp các đơn vị được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đang được hưởng ưu đãi đầu tư, Cục Thuế hàng năm ra quyết định miễn giảm tiền thuê đất cho các đơn vị này thì nay tiếp tục thực hiện việc miễn, giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 46/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành như quy định tại Khoản 3, Điều 12, Thông tư số 77/2014/TT-BTC nêu trên. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm thực hiện theo quy định tại điểm b, Khoản 5, Điều 46, Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (không có tờ khai tiền thuê đất).

- Đối với trường hợp của Bưu điện huyện Hải Hậu nếu thuộc đối tượng áp dụng và đủ điều kiện được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Thông tư số 176/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc miễn tiền thuê đất, miễn tiền sử dụng đất phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Tổng Công ty Bưu điện Việt Nam thì chỉ được miễn tiền thuê đất tính từ thời gian nộp đủ hồ sơ hợp lệ đến hết thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định; thời gian chậm làm thủ tục không được miễn tiền thuê đất.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Nam Định được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ CST, Vụ Pháp chế- BTC;
– Cục Quản lý công sản;
– Vụ PC-TCT;
– Lưu: VT, CS (03b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Ngô Văn Độ

 

Công văn 59/TCT-CS năm 2015 chính sách tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 211/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 về dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII số 79/2014/QH13 ngày 14 tháng 11 năm 2014 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2015;

Thực hiện Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Ngân sách nhà nước;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về tổ chức thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm 2015.

Chương I

PHÂN BỔ VÀ GIAO DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2015

Điều 1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi đối với ngân sách địa phương

1. Năm 2015 tiếp tục thực hiện ổn định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đã được Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định năm 2011; ổn định số bổ sung cân đối (nếu có) từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương theo mức đã được Quốc hội quyết định năm 2014 và bổ sung cho ngân sách địa phương để thực hiện cải cách tiền lương đến mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng và được Thủ tướng Chính phủ giao cho từng địa phương tại Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014. Tiếp tục thực hiện thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất trong nước là khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; thuế bảo vệ môi trường từ hoạt động xuất nhập khẩu do cơ quan hải quan thu là khoản thu ngân sách trung ương hưởng 100%; tiền xử phạt vi phạm hành chính theo Luật xử lý vi phạm hành chính là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%; riêng khoản thu từ tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa là khoản thu phân chia điều tiết về ngân sách trung ương 70%, ngân sách địa phương 30%.

2. Việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương và số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới thực hiện ổn định theo đúng Nghị quyết Hội đồng nhân dân và quyết định của Ủy ban nhân dân đối với ngân sách địa phương trong thời kỳ ổn định ngân sách. Đồng thời, ngân sách cấp tỉnh bổ sung cân đối để thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và quyết định của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

3. Thực hiện cơ chế dùng nguồn thu tiền sử dụng đất trong cân đối ngân sách địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội, đồng thời các địa phương cần sử dụng tối thiểu 10% tổng số thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất để thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai và đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính.

Đối với nguồn vốn của Quỹ phát triển đất được ngân sách nhà nước phân bổ, bố trí vào dự toán ngân sách địa phương, được cấp khi bắt đầu thành lập, bổ sung định kỳ hàng năm; huy động từ các nguồn vốn khác, gồm: Vốn viện trợ, tài trợ, hỗ trợ hoặc ủy thác quản lý của các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước theo chương trình hoặc dự án viện trợ, tài trợ, ủy thác theo quy định của pháp luật.

Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức vốn ngân sách nhà nước cấp cho Quỹ phát triển đất khi thành lập, mức trích bổ sung cho Quỹ phát triển đất cụ thể hàng năm cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

Riêng đối với tiền sử dụng đất của Bộ Quốc phòng 4.306 tỷ đồng năm 2015 phát sinh và đã giao dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, điều tiết ngân sách trung ương 100% theo Nghị quyết số 79/2014/QH13 ngày 14/11/2014 Quốc hội khóa XIII về phân bổ ngân sách trung ương năm 2015.

4. Thực hiện Nghị quyết số 68/2006/QH11 ngày 31/10/2006 của Quốc hội, nguồn thu xổ số kiến thiết không đưa vào cân đối thu, chi ngân sách địa phương, được quản lý qua ngân sách nhà nước. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tăng cường theo dõi, kiểm tra, giám sát đối với hoạt động kinh doanh của các Công ty xổ số kiến thiết, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về kinh doanh xổ số và các biện pháp kiểm soát thị trường của Bộ Tài chính; đồng thời, căn cứ khả năng thu xổ số kiến thiết năm 2014 và năm 2015, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp phân bổ nguồn thu này để đầu tư các công trình thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế và phúc lợi xã hội của địa phương theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

Điều 2. Phân bổ và giao dự toán thu ngân sách

1. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai giao nhiệm vụ thu ngân sách năm 2015 cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo tối thiểu bằng mức dự toán thu ngân sách Thủ tướng Chính phủ giao. Ngoài việc giao dự toán thu ngân sách, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thu sự nghiệp cho các đơn vị trực thuộc (nếu có).

2. Việc phân bổ và giao dự toán thu ngân sách phải trên cơ sở rà soát, phân tích, đánh giá đầy đủ các nguồn thu phát sinh và kết quả thực hiện thu ngân sách năm 2014; căn cứ các chính sách, pháp luật về thu ngân sách; dự báo mức tăng trưởng kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, tình hình sản xuất kinh doanh của người nộp thuế trên địa bàn; yêu cầu tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, thực hiện các biện pháp chống buôn lậu, chống chuyển giá, trốn thuế, gian lận thương mại, tăng cường đôn đốc thu tiền nợ thuế và cưỡng chế nợ thuế, hạn chế nợ mới phát sinh, thu hồi kịp thời số tiền thuế, tiền phạt phát hiện qua thanh tra, kiểm tra; thu đầy đủ kịp thời vào ngân sách nhà nước khoản thu tiền sử dụng đất được gia hạn đến hạn nộp vào ngân sách nhà nước năm 2015.

Điều 3. Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách nhà nước

1. Phân bổ và giao dự toán chi đầu tư phát triển:

Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phân bổ, giao dự toán chi đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước phải tuân thủ đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 12/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Tập trung bố trí vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước để hoàn thành và đẩy nhanh tiến độ các dự án quan trọng, các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án trọng điểm; ưu tiên bố trí vốn cho các công trình, dự án có khả năng hoàn thành, đưa vào sử dụng, khai thác trong năm 2015; thanh toán nợ xây dựng cơ bản; bố trí hoàn trả các khoản vốn ứng trước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước năm 2015; không bố trí vốn cho các dự án mới chưa đủ thủ tục theo quy định hoặc chưa thực sự cấp bách. Các dự án đầu tư thực hiện trong phạm vi mức vốn kế hoạch được giao, không làm phát sinh nợ xây dựng cơ bản.

Ngoài việc thực hiện phân bổ, bố trí vốn và giao dự toán chi đầu tư phát triển như trên, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần chú ý một số nội dung sau:

- Bố trí trả đủ (cả gốc và lãi) các khoản huy động đầu tư theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công đến hạn phải trả trong năm 2015; trả các khoản vay tín dụng ưu đãi thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề, hạ tầng thủy sản, Chương trình tôn nền vượt lũ đồng bằng sông Cửu Long đến hạn phải trả trong năm 2015. Đảm bảo bố trí đủ vốn từ ngân sách địa phương cho các dự án, chương trình được ngân sách trung ương hỗ trợ một phần để thực hiện các mục tiêu dự án, chương trình.

- Ưu tiên bố trí từ nguồn vốn đầu tư phát triển của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư tái tạo rừng từ nguồn thu thuế tài nguyên đối với gỗ rừng tự nhiên phát sinh hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

- Đối với các dự án ODA do địa phương quản lý: Tập trung bố trí đủ vốn đối ứng từ ngân sách địa phương cho các dự án theo cam kết.

- Phân bổ và giao dự toán chi đầu tư phát triển cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc và chính quyền cấp dưới đối với lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học và công nghệ không được thấp hơn mức Thủ tướng Chính phủ giao cho các lĩnh vực này.

- Trường hợp có nhu cầu huy động vốn để đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội do ngân sách cấp tỉnh đảm bảo thuộc danh mục đầu tư trong kế hoạch 5 năm (2011 – 2015) đã được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, thì được phép huy động vốn trong nước, đảm bảo mức dư nợ huy động tối đa không vượt quá 30% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước năm 2015 của ngân sách cấp tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn. Riêng đối với thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh mức huy động vốn thực hiện theo quy định của Chính phủ tại các Nghị định về cơ chế tài chính ngân sách đặc thù đối với thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.

2. Phân bổ và giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính năm 2015:

a) Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương khi phân bổ, giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính đảm bảo kinh phí thực hiện những nhiệm vụ quan trọng theo quy định của pháp luật, những nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã quyết định, bố trí đủ kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ đã ban hành, chủ động dành nguồn thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật theo Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, công tác hòa giải ở cơ sở theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở và triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020. Đồng thời, đảm bảo yêu cầu chi tiêu ngân sách chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng và an ninh, bảo đảm đủ nguồn để thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

b) Đối với các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương khi phân bổ, giao dự toán chi sự nghiệp kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, quản lý hành chính (đã bao gồm kinh phí cải cách tiền lương với mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng) cho các đơn vị sử dụng ngân sách phải đảm bảo khớp đúng dự toán chi được Thủ tướng Chính phủ giao, Bộ Tài chính hướng dẫn, Hội đồng nhân dân quyết định, Ủy ban nhân dân giao cả về tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi; phân bổ dự toán chi phải đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Tăng cường tự chủ tài chính, tự chịu trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị; thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, gắn với cơ chế khoán chi thường xuyên cho các cơ quan hành chính; đẩy nhanh đổi mới cơ chế hoạt động và cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công; từng bước điều chỉnh giá, phí các loại dịch vụ theo lộ trình phù hợp với thu nhập của người dân; những đơn vị sự nghiệp công lập có điều kiện tự chủ về chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển khẩn trương xây dựng Đề án đổi mới cơ chế hoạt động trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Phân bổ, giao dự toán chi ngân sách năm 2015 cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đối với lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạy nghề, lĩnh vực khoa học và công nghệ không được thấp hơn mức dự toán chi Thủ tướng Chính phủ đã giao. Khi phân bổ giao dự toán chi lĩnh vực giáo dục – đào tạo và dạy nghề bảo đảm kinh phí thực hiện nhiệm vụ của các cấp học, trong đó chú ý kinh phí thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non 5 tuổi bao gồm cả nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng, kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục mầm non; bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí theo Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ.

Thực hiện đầy đủ chính sách phát triển giáo dục mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015 và Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 – 2015”.

- Đối với chi sự nghiệp bảo vệ môi trường: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ dự toán Bộ trưởng Bộ Tài chính giao, chế độ chính sách, khối lượng nhiệm vụ phải thực hiện, căn cứ vào thực tế của địa phương, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định. Trong đó, tập trung bố trí kinh phí để xử lý rác thải y tế, vệ sinh môi trường trong các trường học, bãi xử lý rác thải, mua sắm phương tiện phục vụ cho thu gom rác thải, xử lý các điểm nóng về môi trường.

- Đối với chi sự nghiệp y tế: Trong thời gian chưa được tính phụ cấp trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật và một phần tiền lương vào giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bố trí ngân sách nhà nước bảo đảm chi theo quy định hiện hành.

Căn cứ dự toán ngân sách giao năm 2015, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí để thực hiện các chính sách, chế độ Trung ương ban hành để các đối tượng hưởng chính sách được hưởng ngay từ những tháng đầu năm 2015. Từ 1/1/2015, thực hiện mức trợ cấp theo quy định tại Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng thuộc hộ nghèo, trẻ em mồ côi, trẻ em bị bở rơi không có nguồn nuôi dưỡng, đối tượng sống trong cơ sở bảo trợ xã hội; đồng thời ngân sách địa phương không bố trí kinh phí hỗ trợ đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp (nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định tại Luật việc làm).

3. Phân bổ, giao dự toán chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu để thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án, nhiệm vụ năm 2015:

Căn cứ dự toán chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án quan trọng và một số nhiệm vụ khác Thủ tướng Chính phủ đã giao, các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc, chính quyền cấp dưới đảm bảo nguyên tắc triệt để tiết kiệm, tập trung phân bổ kinh phí cho các mục tiêu nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm đảm bảo đúng mục tiêu, nội dung của từng chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền giao.

Ngoài ra, phân bổ kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo hướng tập trung cho các mục tiêu quan trọng, cấp bách, hoàn thành dứt điểm trong năm 2015. Cùng với nguồn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí ngân sách địa phương và huy động các nguồn lực hợp pháp khác thực hiện có hiệu quả các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn, trong đó các địa phương căn cứ vào khả năng ngân sách và tình hình thực tế ưu tiên phân bổ ngân sách địa phương để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Năm 2015, tiếp tục bố trí vốn sự nghiệp Chương trình 135 (hỗ trợ sản xuất, duy tu bảo dưỡng), vốn sự nghiệp thực hiện chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ (bao gồm kinh phí khoán chăm sóc bảo vệ rừng, hỗ trợ gạo) trong Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững.

4. Phân bổ và giao dự toán vốn vay, viện trợ từ nguồn vốn ngoài nước:

Các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương phải phân bổ chi tiết cho từng đơn vị sử dụng, chi tiết theo từng Chương trình, Dự án và đảm bảo khớp đúng với tổng mức dự toán đã được Thủ tướng Chính phủ giao.

5. Bố trí dự phòng ngân sách các cấp chính quyền địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và không thấp hơn mức dự phòng đã được Thủ tướng Chính phủ giao để chủ động thực hiện phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh… theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

6. Trong quá trình quyết định phân bổ dự toán thu, chi ngân sách, trường hợp Hội đồng nhân dân quyết định dự toán thu ngân sách cấp mình được hưởng theo chế độ quy định cao hơn mức cấp trên giao, thì dự toán chi bố trí tăng thêm tương ứng (không kể tăng chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất), sau khi dành 50% thực hiện cải cách tiền lương theo quy định, phần còn lại cần ưu tiên để thực hiện những nhiệm vụ, chế độ, chính sách quan trọng được cấp có thẩm quyền quyết định, xử lý thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản theo chế độ quy định và theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, bổ sung dự phòng ngân sách địa phương, tăng quỹ dự trữ tài chính để chủ động trong quá trình điều hành ngân sách.

7. Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương giao kế hoạch vốn đầu tư cho các chủ đầu tư chi tiết đến Loại, Khoản của Mục lục Ngân sách nhà nước theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ Tài chính, mã số dự án theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC ngày 26/10/2007 của Bộ Tài chính, Quyết định số 51/2008/QĐ-BTC ngày 14/7/2008 của Bộ Tài chính và văn bản hướng dẫn bổ sung của Bộ Tài chính (nếu có).

Đơn vị dự toán cấp I lập phương án phân bổ chi thường xuyên giao cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, chi tiết đến Loại, Khoản và mã số Chương trình mục tiêu quốc gia ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 và văn bản bổ sung của Bộ Tài chính; trong đó giao cụ thể nguồn tiết kiệm 10% (nếu có) theo quy định để thực hiện cải cách tiền lương.

Đối với cơ quan nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, việc phân bổ và giao dự toán thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước.

Đối với một số cơ sở giáo dục đại học công lập khi cam kết tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động chi thường xuyên và chi đầu tư được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm toàn diện theo quy định tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014-2017.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, việc phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước căn cứ vào nhiệm vụ được giao, phân loại đơn vị sự nghiệp, dự toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên năm đầu thời kỳ ổn định được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động); dự toán chi tiết theo 2 phần: phần dự toán chi ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động thường xuyên, phần dự toán chi hoạt động không thường xuyên.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập chưa được cơ quan có thẩm quyền Quyết định giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ thì phân bổ và giao dự toán chi vào phần dự toán chi hoạt động không thường xuyên.

Đối với các đề tài, dự án khoa học công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 và Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/1/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định 95/2014/NĐ-CP ngày 17/10/2014 của Chính phủ quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ, việc phân bổ và giao dự toán chi tiết theo 3 phần: kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ, kinh phí hoạt động thường xuyên, kinh phí không thường xuyên. Khi thực hiện giao dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ cho các đơn vị sử dụng ngân sách, các Bộ, cơ quan Trung ương giao chi tiết theo từng đề tài, dự án trong đó nêu rõ kinh phí được giao khoán, kinh phí không được giao khoán theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2006/TTLT/BTC- KHCN ngày 4/10/2006 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chế độ khoán kinh phí của đề tài, dự án khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước.

Kinh phí hoạt động thường xuyên từ ngân sách Nhà nước của các tổ chức khoa học và công nghệ phân bổ và giao dự toán theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP, Thông tư số 121/2014/TTLT-BTC-BKH&CN ngày 25/8/2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn xây dựng dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

8. Đối với các huyện, quận, phường thực hiện thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân, việc quyết định phân bổ và giao dự toán thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính quy định về công tác lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán ngân sách huyện, quận, phường nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân.

9. Năm 2015, thực hiện hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (TABMIS); do vậy, ngoài các nội dung phân bổ, giao dự toán hướng dẫn tại Thông tư này, các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương tham gia TABMIS thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 và văn bản số 3528/BTC-NSNN ngày 23/3/2010 của Bộ Tài chính.

Điều 4. Thực hiện cơ chế tài chính tạo nguồn để thực hiện chế độ tiền lương, trợ cấp trong năm 2015 theo Nghị quyết của Quốc hội, Nghị định của Chính phủ và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

1. Các Bộ, cơ quan Trung ương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc hướng dẫn các đơn vị chủ động tiết kiệm 10% chi thường xuyên (ngoài lương và các khoản có tính chất lương) dự toán năm 2015 tăng thêm so với dự toán năm 2014, dành một phần nguồn thu được để lại theo chế độ quy định, nguồn cải cách tiền lương còn dư các năm trước chuyển sang năm 2015 (nếu có) để thực hiện tăng lương cho người có thu nhập thấp theo Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi phân bổ và giao dự toán ngân sách cho ngân sách cấp dưới phải xác định dành tiết kiệm 10% chi thường xuyên năm 2015 (không kể các khoản chi tiền lương, có tính chất lương) đảm bảo không thấp hơn mức Bộ Tài chính đã hướng dẫn; Ủy ban nhân dân các cấp địa phương khi phân bổ và giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc không bao gồm 10% tiết kiệm chi thường xuyên năm 2015 (không kể các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện cơ chế tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006, Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005, Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 115/2005/NĐ-CP và cơ quan Nhà nước thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP ngày 7/10/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 130/2005/NĐ-CP), để thực hiện chế độ cải cách tiền lương trong năm 2015, trong đó thực hiện tăng lương cho người có thu nhập thấp theo Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10/11/2014 của Quốc hội.

3. Về nguồn thực hiện cải cách tiền lương, các địa phương phải sử dụng:

+ 50% tăng thu ngân sách địa phương năm 2014 so với dự toán (không kể số tăng thu tiền sử dụng đất) được Thủ tướng Chính phủ giao. Trường hợp địa phương khó khăn, tỷ lệ tự cân đối chi từ nguồn thu của địa phương thấp, số tăng thu năm 2014 so với dự toán được Thủ tướng Chính phủ giao nhỏ và đối với các địa phương khi thực hiện cải cách tiền lương có khó khăn về nguồn do không điều hòa được tăng thu giữa các cấp ngân sách của địa phương, Bộ Tài chính sẽ xem xét cụ thể để xác định số tăng thu đưa vào nguồn thực hiện cải cách tiền lương trong năm 2015; đồng thời tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện;

+ 50% tăng thu ngân sách địa phương (không kể tăng thu tiền sử dụng đất) dự toán năm 2015 so dự toán năm 2011 được Thủ tướng Chính phủ giao;

+ Nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2014 chưa sử dụng chuyển sang;

+ 10% tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán năm 2011 đã được cấp có thẩm quyền giao.

+ 10% tiết kiệm dự toán chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán chi năm 2012 tăng thêm so dự toán chi năm 2011 đã được cấp có thẩm quyền giao.

+ 10% tiết kiệm dự toán chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán chi năm 2013 tăng thêm so dự toán chi năm 2012 đã được cấp có thẩm quyền giao.

+ 10% tiết kiệm dự toán chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán chi năm 2014 tăng thêm so dự toán chi năm 2013 đã được cấp có thẩm quyền giao.

+ 10% tiết kiệm dự toán chi thường xuyên (không kể tiền lương, có tính chất lương) dự toán chi năm 2015 tăng thêm so dự toán chi năm 2014 đã được cấp có thẩm quyền giao.

+ 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2015; riêng ngành y tế là 35%, sau khi trừ chi phí thuốc, máu, dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao, kinh phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật nếu đã kết cấu trong giá dịch vụ khám, chữa bệnh. Số thu được để lại theo chế độ của các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp không được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước và đã được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí cho hoạt động thu như: số thu học phí để lại cho trường công lập; số thu dịch vụ khám, chữa bệnh để lại cho bệnh viện công lập sau khi trừ chi phí thuốc, máu dịch truyền, hóa chất, vật tư thay thế, vật tư tiêu hao,.. Số thu được để lại theo chế độ được trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu trong trường hợp số thu này là thu từ các công việc, dịch vụ do Nhà nước đầu tư hoặc từ các công việc, dịch vụ thuộc đặc quyền của Nhà nước, nhưng chưa được ngân sách nhà nước đảm bảo chi phí hoạt động thu.

+ Số đã bố trí (nếu có) hỗ trợ từ ngân sách trung ương trong dự toán năm 2015 để thực hiện cải cách tiền lương đến mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng.

4. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sau khi thực hiện các biện pháp tạo nguồn như trên mà không đủ nguồn thì ngân sách trung ương hỗ trợ để đảm bảo nguồn thực hiện.

Trường hợp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có nguồn thực hiện cải cách tiền lương còn dư lớn sau khi đảm bảo được nhu cầu kinh phí cải cách tiền lương theo lộ trình, báo cáo Bộ Tài chính xem xét giải quyết theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1, Quyết định số 383/QĐ-TTg ngày 03/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Thời gian phân bổ, giao dự toán và nhập dự toán vào hệ thống Tabmis

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh và mức bổ sung từ ngân sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp dưới trước ngày 10/12/2014. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách huyện trước ngày 20/12/2014. Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp xã trước ngày 31/12/2014 và thực hiện phân bổ dự toán chi thường xuyên theo từng Loại, Khoản của Mục lục ngân sách nhà nước ban hành theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 02/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và văn bản của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung quyết định này (nếu có); đồng thời gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch (một bản) làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi.

Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, các Bộ, cơ quan Trung ương (đối với ngân sách trung ương) quyết định phân bổ, giao dự toán ngân sách đến từng đơn vị sử dụng ngân sách; Ủy ban nhân dân các cấp (đối với ngân sách địa phương) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán chi ngân sách địa phương, quyết định phân bổ dự toán ngân sách cấp mình đảm bảo giao dự toán thu, chi ngân sách năm 2015 đến từng đơn vị sử dụng ngân sách trước ngày 31/12/2014 và tổ chức việc công khai dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả phân bổ, giao dự toán ngân sách địa phương về Bộ Tài chính chậm nhất là 05 ngày sau khi Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán ngân sách theo đúng quy định tại Điều 40 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước và Điểm 5.3 Mục 5 Phần III Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính; báo cáo mức huy động vốn năm 2015 theo Khoản 3 Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước, dư nợ vốn huy động của ngân sách địa phương đến 31/12/2014 về Bộ Tài chính trước ngày 31/01/2015; báo cáo thu, chi và số dư Quỹ Dự trữ tài chính theo quy định tại Điểm 19.3 Mục 19 Phần IV Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính.

2. Căn cứ dự toán thu, chi ngân sách năm 2015 được Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân giao, đơn vị dự toán cấp I của ngân sách trung ương và các cấp ngân sách địa phương thực hiện phân bổ và giao dự toán thu, chi ngân sách cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo đúng quy định tại Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 60/2003/NĐ-CP và hướng dẫn bổ sung tại Thông tư này (báo cáo cơ quan tài chính theo mẫu số 1a, 1b và 1c đính kèm Thông tư này). Trong đó lưu ý một số điểm sau:

a) Trong phạm vi 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được phương án phân bổ dự toán ngân sách, cơ quan tài chính phải có văn bản thông báo kết quả thẩm tra. Nếu quá 07 ngày làm việc mà cơ quan tài chính chưa có ý kiến coi như đồng ý với phương án phân bổ của cơ quan, đơn vị đã gửi cơ quan tài chính. Trường hợp cơ quan tài chính nhất trí với phương án phân bổ thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị phân bổ ngân sách giao ngay dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc, đồng gửi cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước cùng cấp (theo các mẫu số 2a, 2b và 2c đính kèm Thông tư này) và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch (gửi thông qua đơn vị sử dụng ngân sách bản chi tiết đối với đơn vị). Trường hợp cơ quan tài chính đề nghị điều chỉnh thì trong phạm vi 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản của cơ quan tài chính, cơ quan, đơn vị phân bổ tiếp thu, điều chỉnh và gửi lại cơ quan tài chính để thống nhất; trường hợp không thống nhất nội dung điều chỉnh, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định tại Điểm 1.5, Mục 1, Phần IV, Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính.

b) Trường hợp sau ngày 31/12/2014, đơn vị dự toán cấp I chưa phân bổ xong dự toán được giao, đơn vị phải báo cáo với cơ quan tài chính cùng cấp để xem xét, quyết định việc cho phép kéo dài thời gian phân bổ dự toán. Thời gian phân bổ dự toán kéo dài chậm nhất đến ngày 31/01/2015; quá thời hạn này, cơ quan tài chính tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh giảm dự toán chi của đơn vị để bổ sung vào dự phòng ngân sách theo quy định của Chính phủ. Trường hợp do nguyên nhân khách quan, vượt quá thẩm quyền của đơn vị như chưa có phê duyệt của cấp có thẩm quyền về tổ chức bộ máy, cơ chế thực hiện nhiệm vụ…, đơn vị dự toán cấp I phải dự kiến thời hạn hoàn thành để cơ quan tài chính cho kéo dài thời gian phân bổ, song chậm nhất không quá ngày 31/3/2015; quá thời hạn này, dự toán còn lại chưa phân bổ sẽ điều chỉnh giảm dự toán chi của đơn vị để bổ sung vào dự phòng ngân sách theo quy định.

c) Khi phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị dự toán cấp I phải thực hiện phân bổ để hoàn trả các khoản đã được tạm ứng, các khoản phải thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp đơn vị không phân bổ dự toán cho các khoản phải thu hồi này, cơ quan tài chính có văn bản thông báo cho các cơ quan, đơn vị để phân bổ lại, đồng thời thông báo cho cơ quan Kho bạc nhà nước cùng cấp để tạm thời chưa cấp kinh phí cho đến khi nhận được bản phân bổ theo đúng quy định trên.

Trong quá trình điều hành, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương được bổ sung có mục tiêu cần khẩn trương phân bổ và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, kịp thời.

d) Trường hợp trong tháng 01/2015 đơn vị sử dụng ngân sách chưa được cấp có thẩm quyền quyết định giao dự toán, cơ quan tài chính và Kho bạc nhà nước tạm cấp kinh phí thực hiện các nhiệm vụ chi cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ. Sau ngày 31/01/2015, Kho bạc nhà nước dừng tạm cấp kinh phí cho các đơn vị sử dụng ngân sách (trừ trường hợp đặc biệt phải có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của cơ quan tài chính đồng cấp).

3. Việc nhập dự toán vào hệ thống Tabmis được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 và Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/8/2014 của Bộ Tài chính.

Chương II

TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

Điều 6. Tổ chức quản lý thu ngân sách

1. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan Thuế, Hải quan và các cơ quan liên quan có trách nhiệm:

- Tổ chức triển khai thực hiện ngay từ đầu năm công tác thu ngân sách, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời theo quy định của pháp luật. Không đề xuất ban hành chính sách mới làm giảm thu ngân sách nhà nước, trừ trường hợp cắt giảm thuế để thực hiện cam kết quốc tế.

- Tiếp tục tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các Luật thuế đã được sửa đổi, bổ sung như Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp; Luật xử lý vi phạm hành chính và triển khai kịp thời các cơ chế chính sách tài chính, thuế mới ngay từ khi mới ban hành. Tổ chức thực hiện rà soát lại các giấy phép cấp quyền khai thác khoáng sản để triển khai thu đúng, thu đủ và kịp thời khoản thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Đồng thời, theo dõi số tiền sử dụng đất đã gia hạn để tổ chức thu đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước khi đến hạn phải nộp.

- Tiếp tục thực hiện việc thu phí, lệ phí theo đúng quy định của pháp luật, các địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân. Để các đơn vị có nguồn kinh phí thực hiện các nhiệm vụ được giao khi thực hiện miễn thu các loại phí, lệ phí theo Chỉ thị 24/2007/CT-TTg, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp chủ động bố trí kinh phí hỗ trợ cho các đơn vị từ nguồn ngân sách địa phương.

- Tổ chức thực hiện nghiêm Chỉ thị số 33/2008/CT-TTg ngày 20/11/2008 của Thủ tướng Chính phủ và Chỉ thị số 05/CT-BTC ngày 21/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thực hiện nghiêm chính sách tài khóa và các kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, thanh tra.

2. Cơ quan Thuế, Hải quan tăng cường theo dõi, kiểm tra, kiểm soát việc khai báo tên hàng, mã hàng, thuế suất, trị giá, số lượng…, kê khai thuế của các tổ chức, cá nhân; phát hiện kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, không đủ số thuế phải nộp để có các biện pháp chấn chỉnh.

Phân loại số tiền nợ thuế theo đúng quy định, phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện các biện pháp đôn đốc phù hợp để thu hồi tiền nợ thuế vào ngân sách nhà nước đối với từng người nộp thuế theo đúng thủ tục, trình tự quy định của pháp luật. Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra thuế, trong đó tập trung thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, các doanh nghiệp rủi ro cao đã được hoàn thuế, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm chống thất thu cho ngân sách nhà nước. Các ngành, lĩnh vực rủi ro cao, có dấu hiệu chuyển giá, hoạt động chuyển nhượng vốn, thương mại điện tử, kinh doanh qua mạng, nhà thầu nước ngoài, kinh doanh bất động sản, tài chính, ngân hàng,…để truy thu đầy đủ vào Ngân sách nhà nước các khoản tiền thuế bị gian lận. Tập trung chỉ đạo đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế để giảm thời gian, chi phí cho người nộp thuế góp phần phát triển sản xuất, kinh doanh.

3. Các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương quan tâm chỉ đạo công tác quản lý tài sản công, quản lý sử dụng đất đai từ khâu quy hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý và thu ngân sách đầy đủ, kịp thời theo đúng chế độ quy định, nhất là các khoản thu từ đấu giá quyền sử dụng đất đảm bảo tránh thất thoát, lãng phí tài sản công. Đẩy mạnh việc sắp xếp lại, xử lý nhà đất thuộc sở hữu nhà nước theo Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ để đảm bảo tiến độ theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2014 về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, cơ sở hoạt động sự nghiệp.

Điều 7. Tổ chức điều hành dự toán chi ngân sách nhà nước

Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương và đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện chi ngân sách trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; cơ quan tài chính, Kho bạc nhà nước tổ chức điều hành ngân sách trong phạm vi dự toán được duyệt, thực hiện kiểm soát chi chặt chẽ đảm bảo theo đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế độ nhà nước quy định. Trong đó lưu ý:

1. Các khoản chi từ nguồn vốn vay và viện trợ thực hiện việc giải ngân, kiểm soát chi theo nguyên tắc:

- Đối với dự toán chi từ nguồn vốn vay, viện trợ bằng tiền: Thực hiện đúng dự toán được giao và cơ chế thực hiện như nguồn vốn trong nước (trừ trường hợp hiệp định có quy định khác thì thực hiện theo hiệp định).

- Đối với dự toán chi từ nguồn vốn vay, viện trợ theo phương thức ghi thu, ghi chi ngân sách nhà nước:

+ Dự toán chi từ nguồn vốn vay: Thực hiện trong phạm vi dự toán được giao. Nếu tiến độ giải ngân thực tế của dự án vượt dự toán được giao các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương kịp thời báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền quyết định.

+ Dự toán chi từ nguồn vốn viện trợ: Thực hiện theo thực tế giải ngân của Dự án.

2. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan phối hợp với cơ quan tài chính chủ động bố trí vốn ngay từ đầu năm cho các dự án công trình quan trọng theo

chế độ quy định, nhất là xây dựng tu bổ các công trình đê điều, thủy lợi, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, khắc phục hậu quả lũ lụt, dự án di dân ra khỏi vùng sạt lở nguy hiểm theo dự án được cấp có thẩm quyền quyết định.

3. Không ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, trường hợp đặc biệt (thiên tai bão lũ, dịch bệnh, nhiệm vụ cấp thiết về quốc phòng, an ninh, các nhiệm vụ quan trọng, cấp bách,…) các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

4. Thường xuyên tổ chức kiểm tra, đánh giá tiến độ thực hiện các dự án, công trình; đối với những dự án, công trình thực hiện không đúng tiến độ phải kịp thời quyết định hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định điều chỉnh để chuyển vốn cho những dự án có tiến độ triển khai nhanh, có khả năng hoàn thành trong năm 2015 nhưng chưa được bố trí đủ vốn.

5. Trong dự toán chi thường xuyên năm 2015 giao cho các Bộ, cơ quan Trung ương; Bộ Tài chính thông báo rõ các khoản chi bằng ngoại tệ để các đơn vị chủ động thực hiện. Đối với kinh phí tương đương từ 500.000 USD/năm trở lên thì được đảm bảo chi bằng ngoại tệ theo dự toán đã giao, quá trình thực hiện Kho bạc nhà nước vẫn kiểm soát theo dự toán chi bằng nội tệ đã giao cho đơn vị, trường hợp do biến động tăng tỷ giá dẫn đến dự toán chi bằng nội tệ đã hết nhưng dự toán chi bằng ngoại tệ vẫn còn thì đơn vị thông báo cho Bộ Tài chính để kịp thời xử lý bổ sung kinh phí bằng nội tệ; trường hợp số kinh phí nhỏ hơn 500.000 USD/năm thì các Bộ, cơ quan Trung ương được rút dự toán bằng ngoại tệ theo tỷ giá hạch toán tại thời điểm giao dịch, nhưng không vượt quá dự toán giao bằng nội tệ.

6. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nếu có nhu cầu chi đột xuất phát sinh ngoài dự toán nhưng không thể trì hoãn được mà dự phòng ngân sách không đủ đáp ứng, thì phải sắp xếp lại các khoản chi trong dự toán được giao, hoặc sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính để đáp ứng nhu cầu chi đột xuất đó. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ Dự trữ tài chính cấp tỉnh theo quy định tại Điểm đ, Khoản 3, Điều 58 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước.

7. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ quan tài chính thường xuyên kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách ở các đơn vị, cấp dưới; triệt để tiết kiệm chi cho bộ máy quản lý nhà nước và sự nghiệp công; thực hiện tinh giản biên chế gắn với cơ chế khoán chi và bố trí kinh phí theo hiệu quả công việc; giảm tối đa các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động thổ, khởi công, khánh thành công trình và đi công tác nước ngoài; rà soát giảm bớt việc đăng cai các hội nghị quốc tế tại Việt Nam cho phù hợp với tình hình ngân sách nhà nước năm 2015, chỉ trình Thủ tướng Chính phủ đăng cai các hội nghị diễn đàn cho lợi ích của Việt Nam hoặc là trách nhiệm của Việt Nam; không mua xe công (trừ xe chuyên dụng theo quy định của pháp luật); bố trí kinh phí tổ chức đại hội Đảng các cấp, kinh phí tổ chức các ngày lễ lớn, các ngày kỷ niệm thành lập ngành theo tinh thần triệt để tiết kiệm; chủ động sắp xếp chi thường xuyên, ưu tiên các nhiệm vụ quan trọng, bảo đảm nguồn lực thực hiện các chính sách an sinh xã hội và điều chỉnh tiền lương.

Trường hợp phát hiện các cấp, đơn vị sử dụng ngân sách không đúng chế độ, chính sách, nhất là các chính sách liên quan đến thực hiện các chính sách xã hội, xóa đói giảm nghèo,… cần có biện pháp xử lý kịp thời để đảm bảo chính sách, chế độ thực hiện đúng đối tượng và có hiệu quả.

8. Báo cáo tình hình thực hiện dự toán ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 8. Thực hiện cấp phát, thanh toán kinh phí

1. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách:

Căn cứ dự toán ngân sách năm được giao, đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện rút dự toán chi theo chế độ, định mức chi ngân sách đã được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiến độ, khối lượng thực hiện nhiệm vụ; đảm bảo nguyên tắc:

- Các khoản chi thanh toán cá nhân (lương, phụ cấp lương, trợ cấp xã hội,…) đảm bảo thanh toán chi trả từng tháng cho các đối tượng hưởng lương, trợ cấp từ ngân sách nhà nước. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc chi trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương; Kho bạc Nhà nước phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán triển khai thực hiện nghiêm túc việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo Chỉ thị số 20/2007/CT-TTg ngày 24/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Trích nộp các khoản đóng góp (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) kịp thời cho cơ quan Bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật.

- Những khoản chi có tính chất thời vụ hoặc chỉ phát sinh vào một số thời điểm như đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa lớn và các khoản có tính chất không thường xuyên khác thực hiện thanh toán theo tiến độ, khối lượng thực hiện theo chế độ quy định.

2. Thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước đối với các nhiệm vụ chi dưới đây:

a) Chi trợ giá cho các báo, tạp chí đã được giao trong dự toán của các Bộ, cơ quan Trung ương: Căn cứ dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được trợ giá, các báo, tạp chí làm thủ tục rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để được thanh toán theo đúng quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước;

b) Kinh phí đào tạo lưu học sinh Lào, Campuchia thuộc khoản chi viện trợ: Căn cứ dự toán được cơ quan có thẩm quyền giao và yêu cầu công việc, các đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo lưu học sinh Lào, Campuchia làm thủ tục rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để được thanh toán theo đúng quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 2/10/2012 của Bộ Tài chính;

c) Chi xúc tiến thương mại quốc gia: Bộ Công thương và các đơn vị trực thuộc căn cứ dự toán được giao và tiến độ thực hiện của các chương trình xúc tiến thương mại quốc gia thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước để tạm ứng hoặc thanh toán kinh phí theo quy định tại Thông tư số 171/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

d) Chi xúc tiến du lịch quốc gia: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị trực thuộc căn cứ dự toán giao và tiến độ triển khai các nhiệm vụ của Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước để tạm ứng hoặc thanh toán kinh phí theo quy định tại Thông tư liên tịch số 163/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 12/11/2014 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2013-2020;

đ) Kinh phí đặt hàng sản xuất phim tài liệu và khoa học, phim hoạt hình, phim truyện điện ảnh theo chính sách của Nhà nước;

e) Chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới: Căn cứ dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cấp có thẩm quyền giao và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, hàng tháng cơ quan tài chính cấp dưới chủ động rút dự toán tại Kho bạc nhà nước đồng cấp để đảm bảo cân đối ngân sách cấp mình; riêng ngân sách cấp xã rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch;

Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương, mức rút dự toán hàng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ mức rút dự toán có thể cao hơn mức bình quân trên, song tổng mức rút dự toán cả quý I không được vượt quá 30% dự toán năm.

Trường hợp ngân sách địa phương đã được ứng trước dự toán bổ sung ngân sách năm sau từ ngân sách trung ương, cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2015, Bộ Tài chính thông báo cho Kho bạc nhà nước trừ số thu hồi vào dự toán đầu năm đã giao cho địa phương; phần dự toán còn lại chia đều trong năm để rút. Số đã ứng trước cho ngân sách địa phương được thu hồi như sau:

- Đối với số ứng trước theo hình thức lệnh chi tiền thì việc thu hồi số ứng trước cũng được thực hiện bằng hình thức lệnh chi tiền từ ngân sách trung ương.

- Đối với số ứng trước theo hình thức rút dự toán thì Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện điều chỉnh hạch toán từ ứng trước sang thực chi ngân sách trung ương và thực thu ngân sách địa phương cấp bổ sung từ ngân sách trung ương.

Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản đề nghị Bộ Tài chính xem xét, quyết định.

Đối với bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương, căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp trên quy định mức rút dự toán hàng tháng của ngân sách cấp dưới cho phù hợp thực tế địa phương.

Căn cứ giấy rút dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu số C2-09/NS đính kèm); Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các điều kiện: đã có trong dự toán được giao, trong giới hạn rút vốn hàng tháng, sau đó hạch toán chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới theo đúng nội dung khoản bổ sung và Mục lục ngân sách nhà nước.

Trường hợp trong năm ngân sách cấp trên ứng trước dự toán bổ sung ngân sách năm sau cho ngân sách cấp dưới, khi rút dự toán ứng trước phải hạch toán thu, chi vào ngân sách năm sau theo quy định.

g) Chi bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương được Thủ tướng Chính phủ giao trong dự toán đầu năm được thực hiện như sau: căn cứ dự toán giao, số vốn được tạm ứng theo chế độ và tiến độ thực hiện các chương trình, nhiệm vụ (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp) do chủ đầu tư (hoặc đơn vị được giao thực hiện nhiệm vụ) báo cáo; tham khảo kết quả thanh toán chi trả hàng tháng do cơ quan Kho bạc nhà nước nơi giao dịch gửi Sở Tài chính; Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu rút dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (theo mẫu số 3 đính kèm), kèm giấy rút dự toán (theo mẫu số C2-09/NS đính kèm) gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch để rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương. Mức rút tối đa bằng dự toán giao cho chương trình, nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao. Sở Tài chính chịu trách nhiệm về mức đề nghị rút vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương để thực hiện các chương trình, nhiệm vụ đã được Thủ tướng Chính phủ giao; trường hợp rút kinh phí để sử dụng không đúng mục tiêu hoặc đúng mục tiêu nhưng không sử dụng hết phải hoàn trả ngân sách trung ương.

Việc thanh toán, chi trả cho các chủ đầu tư và cho các đối tượng thụ hưởng các chính sách, chế độ (kinh phí sự nghiệp) từ nguồn vốn ngân sách nhà nước được thực hiện theo các quy định hiện hành.

Trường hợp ngân sách địa phương được ứng trước dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương năm sau (bao gồm cả vốn đầu tư và kinh phí sự nghiệp), cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương năm 2015, Bộ Tài chính thông báo cho Kho bạc nhà nước trừ số phải thu hồi ngay trong dự toán đầu năm, phần còn lại thực hiện việc rút dự toán tại Kho bạc nhà nước theo quy định trên. Số đã ứng trước cho ngân sách địa phương được thu hồi như sau:

- Đối với số ứng trước theo hình thức lệnh chi tiền thì việc thu hồi số ứng trước cũng được thực hiện bằng hình thức lệnh chi tiền từ ngân sách trung ương;

- Đối với số ứng trước theo hình thức rút dự toán thì Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện điều chỉnh hạch toán từ ứng trước sang thực chi ngân sách trung ương và thực thu ngân sách địa phương cấp bổ sung từ ngân sách trung ương.

h) Trường hợp bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách (bao gồm cả việc ứng trước bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương) được thực hiện như sau:

- Vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán ngân sách để thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ đột xuất, cấp bách khác: căn cứ vào quyết định của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính có văn bản thông báo bổ sung ngoài dự toán cho ngân sách địa phương. Căn cứ vào văn bản thông báo của Bộ Tài chính, Sở Tài chính thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch.

Đối với khoản ứng trước bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương: căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính có văn bản thông báo Sở Tài chính thực hiện rút dự toán ứng trước tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Sở Tài chính lập giấy rút dự toán ứng trước dự toán năm sau theo quy định.

- Đối với các khoản ngân sách trung ương tạm ứng cho ngân sách địa phương, khi rút dự toán các khoản tạm ứng thực hiện hạch toán tạm thu, tạm chi và thực hiện thu hồi theo quy định (hạch toán điều chỉnh sang thực thu, thực chi trong trường hợp chuyển thành số bổ sung cho ngân sách địa phương hoặc giảm tạm thu ngân sách địa phương, giảm tạm chi của ngân sách trung ương trong trường hợp phải hoàn trả tạm ứng cho ngân sách trung ương).

i) Riêng vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở các cấp địa phương (bao gồm cả bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán giao đầu năm), căn cứ khả năng nguồn thu và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân cấp trên quy định việc rút dự toán của ngân sách cấp dưới cho phù hợp thực tế ở địa phương.

Căn cứ vào giấy rút dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã (theo mẫu số C2-09/NS đính kèm), Kho bạc nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các điều kiện: đã có trong dự toán được giao, tiến độ thực hiện, quyết định của cấp có thẩm quyền bổ sung trong quá trình thực hiện dự toán ngân sách; sau đó hạch toán chi ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới theo đúng nội dung chi bổ sung có mục tiêu và Mục lục ngân sách nhà nước.

Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, Kho bạc nhà nước (đối với ngân sách trung ương) và Kho bạc nhà nước tỉnh, huyện (đối với ngân sách địa phương) thực hiện tổng hợp, báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp về kết quả rút dự toán chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong tháng trước theo quy định hiện hành. Trường hợp phát hiện các địa phương rút dự toán chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu không đúng quy định, Kho bạc nhà nước địa phương có văn bản thông báo cho cơ quan tài chính cùng cấp biết, đồng thời tạm dừng rút dự toán chi bổ sung cân đối, bổ sung có mục tiêu không đúng quy định.

Định kỳ hàng quý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính tình hình thực hiện kinh phí ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu để thực hiện các chính sách. Trường hợp địa phương không thực hiện chế độ báo cáo hoặc báo cáo không đúng và đầy đủ theo quy định, Bộ Tài chính sẽ tạm dừng cấp kinh phí bổ sung cho địa phương cho đến khi địa phương có báo cáo đầy đủ.

Về việc hạch toán kế toán các khoản bổ sung, tạm ứng từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới ở địa phương thực hiện như quy định đối với các khoản bổ sung, tạm ứng từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương.

3. Thực hiện cấp bằng hình thức lệnh chi tiền đối với các nhiệm vụ chi dưới đây:

a) Chi chuyển vốn để cho vay theo chính sách xã hội của nhà nước (người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn cải thiện nhà ở, phát triển sản xuất, xuất khẩu lao động…) và các chương trình, dự án khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

b) Chi chuyển kinh phí cho Bảo hiểm Xã hội Việt Nam để chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội;

c) Chi góp vốn cổ phần, đóng niên liễm cho các tổ chức tài chính quốc tế (trừ các khoản đã giao trong dự toán các Bộ, cơ quan trung ương thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước);

d) Chi cấp vốn điều lệ và chi hỗ trợ cho các tổ chức tài chính của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

đ) Chi cấp bù chênh lệch lãi suất tín dụng đầu tư nhà nước và chính sách tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và đối tượng chính sách;

e) Chi xúc tiến đầu tư.

g) Chi hỗ trợ cho các doanh nghiệp công ích, quốc phòng;

h) Chi bổ sung dự trữ quốc gia và chi bảo quản hàng dự trữ quốc gia (đối với những hàng hóa quan trọng được Nhà nước giao cho các doanh nghiệp thực hiện dự trữ);

i) Chi Chương trình biển Đông, hải đảo (phần kinh phí giao cho các Bộ, ngành thực hiện);

k) Chi thực hiện các nhiệm vụ đặc biệt và các nhiệm vụ chi khác được cấp bằng hình thức lệnh chi tiền của cơ quan Công an, Quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

l) Chi đảm bảo hoạt động đối với các cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam;

m) Chi viện trợ đột xuất của Nhà nước cho nước ngoài; chi ủng hộ địa phương khác để khắc phục hậu quả thiên tai, lũ lụt, phòng trừ dịch bệnh;

n) Chi trợ giá, trợ cước, tài trợ, đặt hàng theo chính sách của Nhà nước, hoặc thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao cho các doanh nghiệp, đơn vị không thường xuyên giao dịch với Kho bạc Nhà nước (trừ các nội dung đã nêu tại tiết đ, Khoản 2 Điều 8 Thông tư này);

o) Các khoản ghi thu, ghi chi ngân sách theo chế độ.

Các nhiệm vụ chi bằng lệnh chi tiền nêu trên được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:

- Trong dự toán được cấp có thẩm quyền giao từ đầu năm hoặc bổ sung trong quá trình điều hành.

- Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách theo quy định.

- Đầy đủ các hồ sơ, chứng từ theo chế độ quy định.

- Có văn bản đề nghị chi của Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách đối với những trường hợp chế độ quản lý chi ngân sách có yêu cầu.

Khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp phát, trong vòng 5 ngày làm việc cơ quan tài chính kiểm tra, xem xét đủ các điều kiện chi theo quy định và lập lệnh chi tiền trên hệ thống Tabmis (ngân sách trung ương do Bộ Tài chính nhập, ngân sách tỉnh do Sở Tài chính nhập, ngân sách huyện do phòng tài chính nhập). Kho bạc nhà nước có trách nhiệm in Lệnh chi tiền phục hồi từ hệ thống và thực hiện thanh toán cho đơn vị thụ hưởng ngân sách theo đúng nội dung ghi trên lệnh chi tiền và đúng chế độ quy định. Riêng lệnh chi tiền của ngân sách xã do Ủy ban nhân dân xã gửi bản giấy đến Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Trường hợp chưa đủ điều kiện cấp thanh toán, nhưng để đảm bảo yêu cầu về tính chất và tiến độ công việc, cơ quan tài chính thực hiện tạm cấp theo chế độ quy định, hoặc theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với các nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân (đối với các nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương).

Kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của lệnh chi tiền; căn cứ nội dung trên lệnh chi tiền, thực hiện xuất quỹ ngân sách, chuyển tiền vào tài khoản hoặc cấp tiền mặt theo chế độ quy định để chi trả, thanh toán cho tổ chức, cá nhân được hưởng ngân sách trong phạm vi thời gian chế độ quy định. Trường hợp các chứng từ không hợp lệ, hợp pháp thì chậm nhất 1 ngày (kể từ ngày nhận được chứng từ) phải có thông báo cho cơ quan Tài chính biết để xử lý.

4. Về chi trả nợ của ngân sách trung ương thực hiện theo quy định tại khoản 6, Mục II, Thông tư số 107/2008/TT-BTC ngày 18/11/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung một số điểm về quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 9. Thực hiện điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách

1. Trường hợp cần điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc mà không làm thay đổi tổng mức và chi tiết theo từng lĩnh vực chi được giao, đơn vị dự toán cấp I ra quyết định điều chỉnh, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra số dư dự toán và thực hiện điều chỉnh dự toán trong Tabmis, đồng gửi Kho bạc nhà nước nơi giao dịch làm căn cứ kiểm soát chi, cấp phát, thanh toán.

Đối với đơn vị sử dụng ngân sách phải giảm dự toán, Kho bạc nhà nước giao dịch kiểm tra, xác nhận số dư dự toán, xác nhận việc điều chỉnh để đơn vị báo cáo đơn vị dự toán cấp I (bản fax, photocopy) thông báo cho các đơn vị sử dụng ngân sách khác được điều chỉnh tăng dự toán. Đối với các đơn vị sử dụng ngân sách được tăng dự toán, cơ quan tài chính kiểm tra xác nhận số dư dự toán, xác nhận điều chỉnh giảm dự toán của đơn vị sử dụng ngân sách khác có liên quan trước khi điều chỉnh tăng dự toán cho đơn vị theo đề nghị của đơn vị dự toán cấp I. Trường hợp không còn đủ số dư để điều chỉnh, đơn vị sử dụng ngân sách báo cáo đơn vị dự toán cấp I để điều chỉnh lại.

2. Trường hợp đơn vị dự toán cấp I được cấp có thẩm quyền giao bổ sung dự toán để thực hiện nhiệm vụ phát sinh, nếu quyết định bổ sung dự toán đã thể hiện chi tiết lĩnh vực chi và đơn vị thực hiện thì không phải lập phương án phân bổ gửi cơ quan tài chính thẩm định, mà phân bổ giao dự toán cho đơn vị trực thuộc và thông báo Kho bạc nhà nước có liên quan để thực hiện; trường hợp quyết định bổ sung dự toán chưa chi tiết lĩnh vực chi và đơn vị thực hiện thì chậm nhất 7 ngày làm việc (kể từ ngày nhận được quyết định giao bổ sung dự toán), đơn vị dự toán cấp I phải lập phương án phân bổ gửi cơ quan tài chính thẩm định theo quy định.

3. Trường hợp điều chỉnh dự toán từ kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ sang kinh phí thực hiện chế độ tự chủ, kinh phí không thường xuyên sang kinh phí thường xuyên, điều chỉnh nhiệm vụ chi trong phạm vi dự toán kinh phí được giao không tự chủ, không thường xuyên nhưng đã được ghi chú theo nhiệm vụ chi trong Quyết định giao dự toán đầu năm hoặc Quyết định giao dự toán bổ sung trong năm của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính đơn vị cần phải có ý kiến thống nhất của cơ quan tài chính để đảm bảo việc phân bổ kinh phí thực hiện được các nhiệm vụ được giao.

4. Trường hợp điều chỉnh dự toán giữa các cơ quan Việt Nam ở nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 146/2013/TT-BTC ngày 22 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với cơ quan Việt Nam ở nước ngoài.

Điều 10. Thực hiện chuyển nguồn sang năm sau

Các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương quản lý chặt chẽ chi ngân sách nhà nước để giảm mạnh số chi chuyển nguồn, chỉ thực hiện chuyển nguồn đối với một số khoản chi còn nhiệm vụ và thực sự cần thiết theo đúng Nghị quyết của Quốc hội.

Điều 11. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng

Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện đầy đủ các quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và chống lãng phí. Đồng thời xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát hiện qua công tác kiểm tra, thanh tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát, lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.

Điều 12. Thực hiện công khai tài chính, ngân sách nhà nước

1. Các Bộ, cơ quan Trung ương, địa phương chỉ đạo và thực hiện đầy đủ các quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về công khai, trong đó lưu ý:

a) Cơ quan tài chính các cấp thực hiện chế độ công khai ngân sách nhà nước theo đúng quy định tại Thông tư số 03/2005/TT-BTC ngày 06/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước và chế độ báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính, Thông tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/06/2006 của Bộ Tài chính về hướng dẫn Quy chế công khai tài chính đối với các khoản hỗ trợ trực tiếp của ngân sách nhà nước đối với cá nhân, dân cư.

b) Các đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện việc công bố công khai theo đúng quy định tại Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22/3/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

c) Các doanh nghiệp nhà nước thực hiện công khai theo đúng quy định tại Thông tư số 29/2005/TT-BTC ngày 14/04/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn Quy chế công khai tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước.

d) Các cơ quan, đơn vị được sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Thông tư số 10/2005/TT- BTC ngày 02/02/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với việc phân bổ, quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

đ) Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân thực hiện công khai theo hướng dẫn tại Thông tư số 19/2005/TT-BTC ngày 11/03/2005 của Bộ Tài chính về việc công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.

2. Đẩy mạnh việc đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng những trường hợp trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế.

3. Công khai các khoản chi khánh tiết, hội nghị, hội thảo, lễ hội, động thổ, khởi công và đi công tác nước ngoài; định kỳ 6 tháng và hàng năm, các Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương báo cáo tình hình sử dụng kinh phí (dự toán đã bố trí, kinh phí đã phân bổ, sử dụng, số lượng đoàn đi công tác nước ngoài) về Bộ Tài chính để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền.

4. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng tài sản nhà nước thực hiện công khai theo quy định tại Quyết định số 115/2008/QĐ-TTg ngày 27/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc công khai quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

Đồng thời để triển khai thực hiện Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ, ngân sách nhà nước các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách phải thực hiện chế độ báo cáo tình hình thực hiện quy chế công khai và gửi cơ quan chức năng để tổng hợp theo dõi đánh giá chung trong cả nước theo chế độ quy định. Các Bộ, cơ quan Trung ương và các địa phương (Sở Tài chính) có trách nhiệm gửi báo cáo công khai cho Bộ Tài chính ngay sau khi thực hiện việc công khai dự toán ngân sách năm 2015 và quyết toán ngân sách năm 2013.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và áp dụng đối với năm ngân sách 2015.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu áp dụng tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bởi văn bản mới thì áp dụng theo văn bản mới đó.

3. Các Bộ, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ quy định tại Thông tư này để chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc và chính quyền địa phương cấp dưới tổ chức thực hiện. Các quy định trước đây trái với quy định tại thông tư này thì thực hiện theo hướng dẫn tại thông tư này. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để phối hợp giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước, Cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử của Chính phủ;
– Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Lưu: VT, Vụ NSNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

Mẫu số 1a

BỘ…………………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:………/……(ĐV)
V/v dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm……….

.….., ngày…… tháng…… năm…….

 

Kính gửi: Bộ Tài chính.

- Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN.

- Căn cứ Quyết định số…….. ngày….. của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán NSNN năm…..

- Căn cứ chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi NSNN hiện hành.

Bộ….. dự kiến phân bổ dự toán thu, chi NSNN năm……. được giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc theo phụ lục đính kèm.

Đề nghị Bộ Tài chính cho ý kiến thẩm tra để Bộ……….hoàn chỉnh và giao dự toán ngân sách năm…. cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu………….

BỘ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

(*) Mẫu này áp dụng cho các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan khác ở trung ương.

(**) Đối với các cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức chính trị xã hội thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính thực hiện theo biểu mẫu phân bổ dự toán quy định tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTTL-BTC-BNV ngày 30/5/2014 của Liên Bộ: Tài chính, Nội vụ.

 

Mẫu số 1b

SỞ…………………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————