ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 31/2014/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 08 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ; NHÀ Ở XÃ HỘI; NHÀ Ở SINH VIÊN; NHÀ Ở CŨ CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI; NHÀ CHO THUÊ KINH DOANH, DỊCH VỤ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 11/2008/TT-BXD ngày 05/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 17/2008/QĐ-TTg ngày 28/01/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng giá chuẩn cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại;

Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19/9/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2014 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 01/2014/TT-BXD ngày 16/01/2014 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc quản lý sử dụng nhà ở công vụ;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 36/TTr-SXD ngày 11/4/2014 và Công văn số 944/SXD-QLN ngày 01/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảng giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở sinh viên; nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà cho thuê kinh doanh, dịch vụ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành tỉnh có liên quan tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra và định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế cho Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND ngày 14/01/2009 và Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 của UBND tỉnh.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
– Vụ pháp chế – Bộ Xây dựng;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– UBMTTQ tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– UBND các xã, phường, thị trấn do UBND các huyện, TX, TP sao gửi;
– Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
– Website tỉnh, Công báo tỉnh;
– VP UBND tỉnh: Các PCVP; các P, TT;
– Lưu: VT, CN. (HT.90)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hoàng Trọng Hải

 

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ; NHÀ Ở XÃ HỘI; NHÀ Ở SINH VIÊN; NHÀ Ở CŨ CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI; NHÀ CHO THUÊ KINH DOANH, DỊCH VỤ THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định bảng giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở sinh viên; nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại (bao gồm nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994); nhà cho thuê kinh doanh, dịch vụ thuộc sở hữu Nhà nước (sau đây gọi tắt là nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước) trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà ở công vụ:

a) Đối tượng được thuê nhà ở công vụ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

b) Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà ở công vụ.

2. Nhà ở xã hội:

a) Các đối tượng được thuê nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 12 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở xã hội.

3. Nhà ở sinh viên:

a) Các đối tượng được thuê nhà ở sinh viên theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở sinh viên.

4. Nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại (bao gồm nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994):

a) Các đối tượng được thuê nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại.

5. Nhà cho thuê kinh doanh, dịch vụ:

a) Các đối tượng được thuê nhà kinh doanh, dịch vụ là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước để sử dụng vào mục đích kinh doanh, dịch vụ.

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý sử dụng quỹ nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Bảng giá cho thuê nhà ở công vụ

1. Mức giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở công vụ đối với nhà ở chung cư:

a) Tại đô thị loại I, II: 40.000 đồng/m2/tháng;

b) Tại đô thị loại III, IV, V: 25.000 đồng/m2/tháng;

c) Mức giá cho thuê diện tích nhà quy định tại khoản 1 điều này được xác định là hệ số 1.

Mức giá này được nhân với hệ số k (hệ số phân bổ theo tầng cao) như sau:

Tầng cao

1

2

3

4

5

6

Hệ số

1,2

1,1

1,0

0,9

0,8

0,7

2. Mức giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở công vụ đối với nhà ở thấp tầng (nhà biệt thự, nhà liền kề):

a) Tại đô thị loại I, II: 25.000 đồng/m2/tháng;

b) Tại đô thị loại III, IV, V: 18.000 đồng/m2/tháng;

3. Chi phí cấu thành giá thuê nhà ở công vụ bao gồm chi phí quản lý vận hành, chi phí bảo trì và chi phí quản lý cho thuê nhà ở công vụ.

Điều 4. Bảng giá cho thuê nhà ở xã hội

1. Mức giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở xã hội: 20.000 đồng/m2/tháng.

2. Mức giá thuê diện tích nhà quy định tại khoản 1 điều này được xác định là hệ số 1.

Mức giá này được nhân với hệ số k (hệ số phân bổ theo tầng cao) như sau:

Tng cao

1

2

3

4

5

6

Hệ s

1,2

1,1

1,0

0,9

0,8

0,7

3. Chi phí cấu thành giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng nhà ở, chi phí quản lý vận hành nhà ở, chi phí bảo trì nhà ở.

Điều 5. Bảng giá cho thuê nhà ở sinh viên

1. Mức giá cho thuê đối với 01 sinh viên: 135.000 đồng/1 sinh viên/1 tháng. Tiêu chuẩn diện tích ở tối thiểu đối với 01 sinh viên là 4m2 sử dụng theo Quyết định số 65/2009/QĐ-TTg ngày 24/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số cơ chế, chính sách phát triển nhà ở cho sinh viên trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề thuê.

2. Chi phí cấu thành giá thuê nhà ở sinh viên bao gồm chi phí quản lý, vận hành và chi phí bảo trì nhà ở.

Điều 6. Bảng giá cho thuê nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại (bao gồm nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng trước ngày 05/7/1994):

1. Đơn giá cho thuê 1m2 diện tích sử dụng nhà ở:

Đơn giá (đồng/m2 sử dụng/tháng)

Cấp nhà

 

Điều kiện HTKT

Nhà cấp III

Nhà cấp IV

Tầng 1

Tầng 2

Tầng 3

Tầng 4

Tầng 1

Tầng 2

Tốt

14.000

13.000

12.000

11.000

9.500

8.500

Trung bình

12.000

11.500

11.000

9.500

8.500

8.000

Kém

11.500

10.500

9.500

8.500

8.000

7.000

a) Việc xác định cấp, hạng nhà ở thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05-BXD/ĐT ngày 09/02/1993 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.

b) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại tốt khi đảm bảo cả 03 điều kiện sau:

- Điều kiện 1: Nhà ở có đường cho ô tô đến tận ngôi nhà.

- Điều kiện 2: Có khu vệ sinh khép kín.

- Điều kiện 3: Có hệ thống cấp thoát nước hoạt động bình thường.

c) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại trung bình khi chỉ đảm bảo điều kiện 1 hoặc có đủ điều kiện 2 và 3.

d) Điều kiện hạ tầng kỹ thuật đạt loại kém khi nhà ở chỉ có điều kiện 2 hoặc điều kiện 3 hoặc không đảm bảo cả 03 điều kiện trên.

2. Tiền thuê nhà phải trả hàng tháng:

Tiền thuê nhà trả hàng tháng

=

Đơn giá thuê

x

Diện tích sử dụng từng loại nhà tương ứng với giá cho thuê

3. Trong trường hợp hộ thuê nhà sử dụng diện tích khuôn viên đất hoặc diện tích sử dụng nhà để tự kinh doanh hoặc cho thuê lại đối với nhà phố có vị trí mặt tiền đường (không áp dụng điều tiết đối với nhà phố có vị trí trong hẻm) thì điều tiết như sau:

a) Trường hợp có sự ngăn chia riêng biệt: Mức giá thuê hàng tháng được điều tiết bằng tiền thuê nhà ở cộng tiền thuê đất bằng 0,12% đơn giá đất do UBND tỉnh quy định tại vị trí mặt bằng cho thuê đối với phần diện tích kinh doanh hoặc cho thuê lại nhân với hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp.

b) Trường hợp không có sự ngăn chia riêng biệt, không xác định được diện tích tự kinh doanh hoặc cho thuê lại: Mức giá thuê hàng tháng được điều tiết bằng tiền thuê nhà ở cộng tiền thuê đất, được tính bằng 0,08% đơn giá đất do UBND tỉnh quy định tại vị trí mặt bằng cho thuê đối với toàn bộ diện tích khuôn viên nhân với hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp.

c) Hộ sử dụng một phần diện tích khuôn viên hoặc một phần diện tích sử dụng để tự kinh doanh hoặc cho thuê lại phải được sự đồng ý bằng văn bản của Sở Xây dựng.

d) Người kinh doanh phải thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về kinh doanh, thương mại.

4. Tiền thuê đất phải trả hàng tháng:

Tiền thuê đất trả hàng tháng

=

Diện tích đất

x

Đơn giá đất do UBND tỉnh quy định tại vị trí cho thuê

x

Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp

x

0,08% ¸ 0,12%

5. Trường hợp nhà ở hoặc nhà không có nguồn gốc nhà ở nhưng được bố trí sử dụng sau ngày 05/7/1994 áp dụng giá thuê như đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước theo Điều 4 Quy định này.

Điều 7. Bảng giá cho thuê nhà kinh doanh dịch vụ

1. Đơn giá thuê nhà: Được xác định theo đơn giá đất do UBND tỉnh quy định tại vị trí mặt bằng cho thuê.

STT

Giá đất UBND tỉnh ban hành (đồng/m2)

Đơn giá cho thuê
(đồng/m2 sử dụng/tháng)

1

Nhỏ hơn 5 triệu

10.000

2

Từ 5 triệu đến nhỏ hơn 10 triệu

15.000

3

Từ 10 triệu đến nhỏ hơn 20 triệu

20.000

4

Từ 20 triệu đến nhỏ hơn 30 triệu

25.000

5

Từ 30 triệu trở lên

30.000

a) Mức giá thuê diện tích nhà quy định tại điểm a điều này được xác định là hệ số 1.

b) Hệ số giá thuê nhà:

- Hệ số điều chỉnh giá thuê nhà đối với các nhà có vị trí tiếp giáp 2 mặt đường tại ngã ba, ngã tư, đường phố bằng 1,2 lần mức giá cho thuê nhà quy định tại điểm a khoản này.

- Hệ số điều chỉnh tầng cao:

1

Tng cao

1

2

3

4

5

6

2

Hệ s

1,2

1,1

1,0

0,9

0,8

0,7

- Diện tích nhà cho thuê là toàn bộ diện tích sử dụng nhà, bao gồm cả diện tích chính và diện tích phụ.

2. Đơn giá cho thuê đất:

Tiền thuê đất trả hàng tháng

=

Diện tích đất

x

Đơn giá đất do UBND tỉnh quy định tại vị trí cho thuê

x

Hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp

x

0,15%

- Diện tích đất cho thuê là toàn bộ diện tích đất có nhà cho thuê.

- Người kinh doanh phải thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về kinh doanh, thương mại.

Điều 8. Nguyên tắc thu tiền thuê nhà

1. Tiền thuê nhà được thu hàng tháng.

2. Các cơ quan quản lý nhà thu trực tiếp từ người sử dụng nhà.

3. Trong trường hợp Nhà nước có điều chỉnh tăng tiền lương cơ bản, UBND tỉnh sẽ có Quyết định điều chỉnh tăng mức giá cho thuê nhà tương ứng với tỷ lệ tăng tiền lương.

4. Căn cứ vào thời gian đã sử dụng, mức độ hư hỏng, xuống cấp của nhà cho thuê, mức độ mà người thuê nhà đã đầu tư sửa chữa các hư hỏng của nhà được thuê, UBND tỉnh giao cho Sở Xây dựng xem xét cụ thể từng căn nhà để điều chỉnh giảm giá cho thuê nhà theo đề nghị của người sử dụng nhà nhưng mức giảm tối đa không được vượt quá 30% số tiền thuê nhà phải trả theo giá quy định tại Quy định này./.

Quyết định 31/2014/QĐ-UBND về bảng giá cho thuê nhà ở công vụ; nhà ở xã hội; nhà ở sinh viên; nhà ở cũ chưa được cải tạo, xây dựng lại; nhà cho thuê kinh doanh, dịch vụ thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 06/2014/CT-UBND

Đắk Lắk, ngày 05 tháng 9 năm 2014

 

CHỈ THỊ

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC CHỨNG THỰC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Thực hiện Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 về công chứng, chứng thực; Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký; Nghị định số 04/2012/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung Điều 5 Nghị định số 79/2007/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh đã cơ bản đi vào nề nếp. Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã giải quyết kịp thời các yêu cầu về chứng thực hợp đồng, giao dịch, cấp bản sao từ số gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, qua đó đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức; đồng thời tăng cường quản lý nhà nước tại địa phương, góp phần phát triển kinh tế – xã hội, ổn định an ninh quốc phòng trên địa bàn tỉnh.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác chứng thực tại một số địa phương vẫn chưa được quan tâm đúng mức, vẫn còn tình trạng chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực văn bản, hợp đồng thực hiện quyền của người sử dụng đất sai thẩm quyền và trình tự, thủ tục; việc thu lệ phí chứng thực còn tùy tiện; một số cơ quan, đơn vị lạm dụng yêu cầu việc chứng thực bản sao khi tiếp nhận hồ sơ, thủ tục hành chính không đúng các quy định của pháp luật…, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

Để tiếp tục phát huy những kết quả đạt được, khắc phục những hạn chế, yếu kém trong thực hiện các quy định của pháp luật về chứng thực; đồng thời thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính, UBND tỉnh chỉ thị:

1. Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin – Truyền thông, Báo Đắk Lắk, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chứng thực trên các phương tiện thông tin đại chúng đến người dân và các cơ quan, tổ chức.

- Rà soát các văn bản pháp luật do địa phương ban hành có nội dung liên quan đến công tác chứng thực để kiến nghị, đề xuất cơ quan ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản có nội dung không còn phù hợp.

- Chú trọng biên soạn tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho người làm công tác chứng thực và tiếp nhận hồ sơ chứng thực tại UBND cấp huyện; hướng dẫn UBND cấp huyện tổ chức tập huấn cho lãnh đạo UBND và công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã để nắm bắt và áp dụng kịp thời, đúng quy định của pháp luật về chứng thực.

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về chứng thực thuộc thẩm quyền nhằm nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Nội vụ

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và UBND các huyện, thị xã, thành phố rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ tư pháp trên địa bàn tỉnh; trên cơ sở đó tham mưu UBND tỉnh củng cố, kiện toàn đội ngũ cán bộ Tư pháp – Hộ tịch theo hướng tăng thêm biên chế để bố trí đủ cán bộ có trình độ, kiến thức pháp luật và kỹ năng để thực hiện công tác chứng thực; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức thực hiện công tác chứng thực ở cấp huyện, cấp xã theo phân cấp hiện hành.

3. Sở Tài chính

Có trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh việc hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố bố trí đảm bảo kinh phí để chi cho hoạt động tuyên truyền phổ biến pháp luật, tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ và mua sắm trang thiết bị phục vụ cho công tác chứng thực; hướng dẫn, kiểm tra việc thu, chi tài chính và quản lý, sử dụng kinh phí trong hoạt động chứng thực trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của Nhà nước.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường

Có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký quyền sử dụng đất đối với các trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đã được chứng thực.

5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Đắk Lắk

Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn các Tổ chức tín dụng thuộc phạm vi quản lý thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về chứng thực trong các hoạt động cho vay, thế chấp quyền sử dụng đất.

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố

- Triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến bằng các hình thức và biện pháp phù hợp để cán bộ, nhân dân hiểu rõ, thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật về chứng thực.

- Rà soát lại biên chế và năng lực cán bộ, các điều kiện về cơ sở vật chất của Phòng Tư pháp và UBND cấp xã trên địa bàn để bố trí đủ nhân lực, trang thiết bị giải quyết kịp thời, đúng quy định các yêu cầu về chứng thực của công dân, tổ chức.

- Chỉ đạo các Phòng Tư pháp, UBND cấp xã niêm yết công khai trình tự, thủ tục chứng thực, cấp bản sao và các quy định về mức thu lệ phí trong hoạt động chứng thực, cấp bản sao; không đặt thêm yêu cầu về hồ sơ, điều kiện hay từ chối chứng thực trái quy định các yêu cầu về chứng thực của tổ chức và công dân.

- Chủ trì phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện công tác chứng thực thuộc thẩm quyền.

- Chỉ đạo các Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền quản lý thực hiện đúng quy định của pháp luật về đăng ký quyền sử dụng đất đối với các trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đã được chứng thực.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, trong đó chú trọng kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính để phát hiện và chấn chỉnh kịp thời những vi phạm trong công tác chứng thực ở cơ sở, gắn với việc kiểm tra thực hiện chế độ trách nhiệm trong thực thi công vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch về công tác chứng thực.

7. Các Sở, ban, ngành, tổ chức khác

Trong quá trình giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền, không được phép yêu cầu chứng thực trái quy định. Theo đó, khi cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp nộp bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm bản chính thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính mà không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp bản sao có chứng thực. Ngoài ra, thực hiện việc rà soát thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết theo hướng: Cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính tại cơ quan, tổ chức có quyền lựa chọn nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao xuất trình kèm bản chính để đối chiếu.

UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung nêu trên. Quá trình thực hiện nếu phát sinh những vướng mắc phải kịp thời báo cáo với UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để chỉ đạo giải quyết. Giám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị và định kỳ báo cáo, đề xuất với UBND tỉnh các biện pháp thực hiện.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Chính phủ ; (để b/c)
– Bộ Tư pháp; (để b/c)
– TT Tỉnh ủy; (để b/c)
– TT HĐND tỉnh;
– Cục Kiểm tra văn bản – BTP (để kiểm tra);
– Đoàn ĐBQH tỉnh (để giám sát);
– MTTQVN tỉnh;
– Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;
– HĐND, UBND các huyện, TP, TX;
– Công báo tỉnh; Báo Dak Lak; Đài PTTH tỉnh;
– VPUBND tỉnh: Lđ VP;
+ Các P Ch. môn;
– Lưu: VT, NCm80.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Hoàng Trọng Hải

 

 

Chỉ thị 06/2014/CT-UBND tăng cường quản lý nhà nước về công tác chứng thực trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 53/2014/TT-BTNMT

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH NỘP MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN VÀO BẢO TÀNG ĐỊA CHẤT

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất,

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết Điểm e, Khoản 2, Điều 23 Luật Khoáng sản về nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về khoáng sản; Bảo tàng Địa chất và tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Mẫu vật địa chất, khoáng sản (sau đây gọi tắt là mẫu vật) là những mẫu đá, mẫu sinh vật hóa đá, mẫu khoáng sản ở trạng thái tự nhiên hoặc được gia công, chế tác cơ học.

2. Mẫu vật mới phát hiện là mẫu vật chưa từng được tìm thấy trong khu vực thi công đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản.

Điều 4. Các loại mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất

1. Các mẫu đá, bao gồm: đá trầm tích, đá magma, đá biến chất, đá kiến tạo có tính chất đặc trưng, đại diện cho các thành tạo địa chất phân bố trong khu vực, diện tích thi công đề án điều tra cơ bản địa chất, khoáng sản; mẫu đá mới phát hiện.

2. Các mẫu sinh vật hóa đá mới phát hiện, xác định được giống, loài và có giá trị định tuổi.

3. Các mẫu khoáng sản ở trạng thái tự nhiên bao gồm:

a) Khoáng sản nhiên liệu: than đá, than nâu;

b) Khoáng sản kim loại, gồm các loại quặng: sắt, mangan, cromit, molybden, wonfram, nickel, bismut, liti, antimon, đồng, chì, kẽm, thiếc, bauxit, titan, đất hiếm, vàng, bạc, platin;

c) Khoáng chất công nghiệp: apatit, barit, fluorit, phosphorit, serpentin, talc, asbet, vermiculit, mica, dolomit, felspat, kaolin, quarzit, magnesit, sét gốm sứ, sét chịu lửa, bentonit, cát thủy tinh, diatomit, graphit, đá hoa trắng, thạch anh;

d) Đá quý, đá bán quý: corindon, najdac, granat, canxedon, topaz, tectit, huyền, thạch anh tinh thể, beril, rubi, saphir;

đ) Các loại đá ốp lát.

Điều 5. Quy cách và số lượng mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất

1. Mẫu vật giao nộp phải là mẫu đại diện và có các đặc điểm đặc trưng quan sát được bằng mắt thường.

2. Mẫu vật ở dạng cục phải rắn chắc. Số lượng cho mỗi loại mẫu vật tối thiểu là một (01) mẫu. Kích thước mẫu cục tối thiểu phải đạt 5x10x20 cm (trừ các mẫu vật quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều này).

3. Mẫu vật ở dạng bở rời kích thước dưới một (01) cm phải có khối lượng tối thiểu là hai (02) kg, đựng trong túi chất dẻo bền chắc. Các mẫu đơn khoáng, mẫu qua tuyển chọn phải có khối lượng tối thiểu là 0,5 kg.

4. Mẫu sinh vật hóa đá không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải nguyên vẹn hoặc còn bảo tồn được các đặc điểm đặc trưng, phân biệt của hóa đá đó. Số lượng không hạn chế.

5. Mẫu đá ở dạng khoáng vật, tinh thể đơn không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là năm (05) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước từ một (01) cm đến dưới năm (05) cm; ba (03) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước năm (05) – mười (10) cm; một (01) mẫu đối với các mẫu đơn có kích thước trên mười (10) cm (trừ các mẫu đá nám quý, đá quý quy định tại khoản 6 và 7 Điều này).

6. Mẫu đá bán quý không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo tính nguyên vẹn của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là ba (03) mẫu đối với các mẫu có kích thước từ một (01) cm đến dưới năm (05) cm; hai (02) mẫu đối với các mẫu có kích thước từ năm (05) cm đến bảy (07) cm; một (01) mẫu đối với các mẫu có kích thước trên bảy (07)cm. Các mẫu có kích thước dưới một (01) cm, khối lượng tối thiểu là năm mươi (50) g.

7. Các mẫu đá quý không quy định kích thước tối thiểu nhưng phải đảm bảo phân biệt được về hình dạng của mẫu vật. Số lượng tối thiểu là ba (03) mẫu đối với các mẫu có kích thước dưới một (01) cm; hai (02) mẫu đối với các mẫu có kích thước trên một (01) cm.

8. Mẫu đá ốp lát phải là các mẫu đã được gia công, kích thước tối thiểu là 02x30x30 cm. Số lượng mỗi loại tối thiểu là một (01) mẫu.

9. Mẫu lõi khoan, chiều dài mỗi mẫu theo lõi khoan tối thiểu là mười lăm (15) cm.

Điều 6. Thông tin kèm theo mẫu vật nộp vào Bảo tàng Địa chất

1. Thông tin kèm theo mẫu vật bao gồm: số hiệu mẫu, tên mẫu, vị trí lấy mẫu, người lấy mẫu và thời gian lấy mẫu, đặc điểm mẫu:

a) Số hiệu mẫu: phải được ghi rõ ràng, đầy đủ cả phần chữ và số, đúng với số hiệu của điểm khảo sát, công trình khoan, khai đào nơi lấy mẫu;

b) Tên mẫu: ghi ngắn gọn tên gọi (loại đất, đá, quặng, hóa đá) của mẫu vật được xác định cuối cùng;

c) Vị trí lấy mẫu: ghi rõ đặc điểm địa hình, địa vật nơi lấy mẫu, tọa độ địa lý, địa danh nơi lấy mẫu: thôn, xã, huyện, tỉnh (thành phố);

d) Người lấy mẫu: ghi đầy đủ họ tên người lấy mẫu, đơn vị thi công;

đ) Thời gian lấy mẫu: ghi rõ ngày, tháng, năm lấy mẫu;

e) Đặc điểm mẫu: mô tả đặc điểm nhận dạng; các kết quả phân tích tính chất vật lý, khoáng vật, hóa học (nếu có).

2. Trên mẫu vật hoặc trên bao bì đựng mẫu chỉ ghi số hiệu mẫu. Các thông tin kèm theo ghi đầy đủ tại Phiếu ghi mẫu vật địa chất quy định tại Phụ lục số 1 Thông tư này. Mỗi phiếu chỉ được ghi thông tin của một (01) mẫu vật.

3. Tổ chức, cá nhân giao nộp mẫu vật chịu trách nhiệm về tính chính xác, độ tin cậy của các thông tin trong phiếu ghi mẫu vật địa chất;

Điều 7. Giao nhận mẫu vật

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện các đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản có trách nhiệm nộp đầy đủ mẫu vật, bảo đảm về số lượng, quy cách, chất lượng mẫu vật kèm theo hai (02) bộ phiếu ghi mẫu vật địa chất.

2. Địa điểm giao nộp mẫu vật là Bảo tàng Địa chất tại thành phố Hà Nội hoặc chi nhánh của Bảo tàng Địa chất tại thành phố Hồ Chí Minh.

3. Bảo tàng Địa chất có trách nhiệm kiểm tra, tiếp nhận mẫu vật và cấp giấy xác nhận giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản cho tổ chức, cá nhân nộp theo mẫu quy định tại Phụ lục số 2 Thông tư này.

4. Thời gian kiểm tra, tiếp nhận và cấp giấy xác nhận giao nộp mẫu vật không quá ba (03) ngày làm việc kể từ khi nhận được đầy đủ mẫu vật và hồ sơ hợp lệ.

5. Chi phí cho hoạt động thu nhận mẫu vật của Bảo tàng Địa chất được bố trí trong kinh phí hàng năm do ngân sách nhà nước cấp theo quy định pháp luật.

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 10 năm 2014.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc giao nộp, thu nhận mẫu vật tại Bảo tàng Địa chất; đôn đốc các tổ chức, cá nhân có liên quan nộp mẫu vật tại Bảo tàng Địa chất theo quy định của Thông tư này.

2. Tổ chức, cá nhân thực hiện các đề án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản có trách nhiệm nộp mẫu vật theo quy định của Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Kiểm toán Nhà nước;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
– Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ; Website Bộ TN&MT;
– Lưu: VT, PC, ĐCKS (300).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Hồng Hà

 

PHỤ LỤC 1.

PHIẾU GHI MẪU VẬT ĐỊA CHẤT

ĐƠN VỊ LẬP PHIẾU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

Địa danh, ngày     tháng    năm 20

 

PHIẾU MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

Số:

1. Thông tin chung về mẫu vật:

1.1. Số hiệu mẫu:

1.2. Tên mẫu:

1.3. Vị trí lấy mẫu:

- Mô tả đặc điểm địa hình, địa vật nơi lấy mẫu;

- Vị trí địa lý, địa danh: thôn, xã, huyện, tỉnh; tọa độ địa lý, danh pháp tờ bản đồ.

1.4. Người lấy mẫu:

1.5. Thời gian lấy mẫu:

2. Đặc điểm mẫu vật:

2.1. Loại mẫu: đá (trầm tích, magma, biến chất, khoáng vật); hóa thạch, khoáng sản.

2.2. Đặc điểm nhận dạng: hình dạng, màu sắc, đặc điểm, tính chất vật lý.

2.3. Kích thước, số lượng, khối lượng: đối với mẫu cục ghi rõ chiều dài, rộng, cao, số lượng mẫu; đối với mẫu bở rời ghi rõ khối lượng.

2.4. Đặc điểm, thành phần (ghi theo kết quả phân tích):

- Khoáng vật:

- Hóa học:

- Cổ sinh:

- Các thành phần, đặc điểm khác:

3. Các tư liệu khác kèm theo: ảnh chụp mẫu, vị trí lấy mẫu; phiếu kết quả phân tích (dạng ảnh),…

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 2.

GIẤY XÁC NHẬN NỘP MẪU VẬT ĐỊA CHẤT

TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
BẢO TÀNG ĐỊA CHẤT
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:       /BTĐC

Hà Nội, ngày    tháng    năm 20

 

GIẤY XÁC NHẬN NỘP MẪU VẬT ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN

BẢO TÀNG ĐỊA CHẤT XÁC NHẬN:

Báo cáo địa chất: (ghi đúng tên theo Quyết định phê duyệt đề án) ……………………

Đơn vị thực hiện: (ghi tên đơn vị giao nộp). ……………………………………………………

Địa chỉ:   ……………………………………………………………………………………………………

Đã hoàn thành nộp mẫu vật vào Bảo tàng Địa chất, gồm:

- Số lượng: X mẫu.

- Chủng loại: gồm Y loại mẫu (theo bảng thống kê dưới đây):

TT

Loại mẫu

Số lượng

Ghi chú

1

Mu đá

 

 

2

Mu hóa đá

 

 

3

Mẫu khoáng sản

 

 

4

…………………….

 

 

 

Tổng cộng

 

 

- Tài liệu kèm theo: + Phiếu mẫu vật địa chất (ghi rõ số lượng phiếu).

+ Các tư liệu khác: ảnh chụp mẫu (số lượng); phiếu kết quả phân tích (số lượng).

+ ……………………………………………………………………………………………………………….

Người nộp: (Họ tên, chức vụ, địa chỉ liên lạc)   ……………………………………………….

Người nhận mẫu: (Họ tên, chức vụ)……………………………………………………………….

Giấy xác nhận này được lập thành 4 bộ, Bảo tàng Địạ chất giữ 01 bộ, đơn vị, cá nhân nộp giữ 03 bộ.

 

 

GIÁM ĐỐC
(Ký, đóng dấu)

 

 

Thông tư 53/2014/TT-BTNMT quy định nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản vào Bảo tàng Địa chất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

BỘ TƯ PHÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 18/2014/TT-BTP

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VIỆC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ ĐỊNH SỐ 53/2013/NĐ-CP NGÀY 18/5/2013 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ TÀI SẢN CỦA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VIỆT NAM

Căn cứ Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Bộ Tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư hướng dẫn việc bán đấu giá tài sản quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (sau đây gọi là Công ty Quản lý tài sản).

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản là khoản nợ xấu và tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được Công ty Quản lý tài sản mua của các tổ chức tín dụng Việt Nam theo quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP (sau đây gọi là tài sản bán đấu giá).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Công ty Quản lý tài sản;

2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Thực hiện việc bán đấu giá

1. Công ty Quản lý tài sản lựa chọn, quyết định phương thức bán đấu giá tài sản mà Công ty Quản lý tài sản đã mua theo quy định tại Nghị định số 53/2013/NĐ-CP.

2. Việc bán đấu giá tài sản của Công ty Quản lý tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và quy định tại Thông tư này.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC BÁN ĐẤU GIÁ

Điều 4. Xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá

1. Giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá được xác định trước khi ký kết hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá hoặc trước khi Công ty Quản lý tài sản thực hiện việc bán đấu giá. Công ty Quản lý tài sản quyết định và chịu trách nhiệm về giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá.

2. Việc xác định giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá là khoản nợ xấu được thực hiện như sau:

a) Trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản đã mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường thì Công ty Quản lý tài sản thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá hoặc tự định giá để xác định giá khởi điểm;

b) Trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản mua khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt thì Công ty Quản lý tài sản thỏa thuận với tổ chức tín dụng đó về giá khởi điểm.

3. Trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản tổ chức bán đấu giá tài sản bảo đảm đối với khoản nợ xấu thì thỏa thuận với chủ sở hữu tài sản bảo đảm đó về giá khởi điểm của tài sản để bán đấu giá; trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất thì Công ty Quản lý tài sản thỏa thuận với bên thế chấp quyền sử dụng đất đó về giá khởi điểm.

4. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định bán đấu giá tài sản mà các bên không thỏa thuận được giá khởi điểm theo quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này, thì Công ty Quản lý tài sản thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá hoặc tự xác định giá khởi điểm để bán đấu giá.

Điều 5. Lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện bán đấu giá

1. Công ty Quản lý tài sản thông báo công khai về việc thuê tổ chức bán đấu giá trong thời hạn năm (05) ngày làm việc trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, trang thông tin điện tử của Công ty Quản lý tài sản để các tổ chức đấu giá chuyên nghiệp đăng ký tham gia việc lựa chọn.

2. Công ty Quản lý tài sản ban hành, thực hiện và chịu trách nhiệm về quy trình xem xét, quyết định lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc bán đấu giá. Việc lựa chọn tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp dựa trên các tiêu chí về năng lực, kinh nghiệm, uy tín, thời gian hoạt động, số lượng đấu giá viên, số lượng hợp đồng đã bán đấu giá thành, phương án bán đấu giá, quy mô và cơ sở vật chất của tổ chức bán đấu giá.

Điều 6. Hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp

Trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện bán đấu giá thì ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp. Hợp đồng gồm những nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên, địa chỉ của các bên;

2. Tài sản bán đấu giá (có phụ lục hồ sơ chi tiết kèm theo);

3. Giá khởi điểm đấu giá;

4. Thời gian, địa điểm tổ chức cuộc bán đấu giá;

5. Hình thức đấu giá được áp dụng khi thực hiện cuộc bán đấu giá;

6. Mức phí đấu giá, chi phí thực hiện cuộc bán đấu giá; phí tham gia đấu giá, tiền đặt trước và phương thức thu, phương thức thanh toán;

7. Thời hạn, địa điểm và phương thức bàn giao hồ sơ cuộc bán đấu giá;

8. Quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm do vi phạm nghĩa vụ trong việc thực hiện hợp đồng.

Điều 7. Trường hợp tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện bán đấu giá theo hợp đồng

1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá, thu phí tham gia đấu giá và tiền đặt trước, ban hành quy chế của cuộc bán đấu giá, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá và chịu trách nhiệm về cuộc bán đấu giá.

2. Công ty Quản lý tài sản tạo điều kiện và giám sát việc bán đấu giá do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện; ký hợp đồng bán tài sản bán đấu giá theo quy định tại Điều 11 của Thông tư này; giao tài sản bán đấu giá kèm theo các giấy tờ liên quan cho người mua được tài sản bán đấu giá.

3. Việc bán đấu giá của tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và quy định tại Thông tư này.

Điều 8. Trường hợp Công ty Quản lý tài sản thực hiện bán đấu giá

1. Trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản thực hiện bán đấu giá thì một (01) đại diện lãnh đạo Công ty Quản lý tài sản chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bán đấu giá. Tham gia giúp việc cho lãnh đạo Công ty Quản lý tài sản để tổ chức thực hiện bán đấu giá gồm đại diện các ban chức năng có liên quan của Công ty Quản lý tài sản; đại diện tổ chức tín dụng bán nợ trong trường hợp bán đấu giá tài sản được mua theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt; có thể mời đấu giá viên tham gia giúp việc.

2. Đại diện lãnh đạo Công ty Quản lý tài sản tổ chức thực hiện bán đấu giá chịu trách nhiệm ban hành Quy chế của cuộc bán đấu giá phù hợp với nội dung pháp luật về bán đấu giá tài sản và pháp luật có liên quan, bao gồm nội dung chủ yếu sau đây:

a) Điều kiện, thời hạn, cách thức đăng ký tham gia đấu giá;

b) Quy định về phí tham gia đấu giá, tiền đặt trước;

c) Quy định về hình thức đấu giá;

d) Nguyên tắc xác định bước giá;

đ) Quy định về việc rút lại đăng ký tham gia đấu giá, xử lý khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá khi rút lại đăng ký tham gia đấu giá trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá;

e) Các trường hợp không được tiếp tục tham gia đấu giá.

3. Việc bán đấu giá được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản và quy định tại Thông tư này.

4. Đại diện lãnh đạo Công ty Quản lý tài sản tổ chức thực hiện việc bán đấu giá trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm về cuộc bán đấu giá.

Điều 9. Rút ngắn thời hạn niêm yết, thông báo công khai

1. Trong trường hợp bán đấu giá khoản nợ xấu thì thời hạn niêm yết, thông báo công khai được xác định như sau:

a) Trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị thị trường thì Công ty Quản lý tài sản quyết định việc rút ngắn thời hạn niêm yết, thông báo công khai;

b) Trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản mua nợ xấu của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt thì Công ty Quản lý tài sản thỏa thuận với tổ chức tín dụng bán nợ về việc rút ngắn thời hạn niêm yết, thông báo công khai.

2. Trong trường hợp Công ty Quản lý tài sản tổ chức bán đấu giá tài sản bảo đảm đối với khoản nợ xấu thì Công ty Quản lý tài sản thỏa thuận với chủ sở hữu tài sản bảo đảm đó về việc rút ngắn thời hạn niêm yết, thông báo công khai; trong trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất thì thỏa thuận với bên thế chấp quyền sử dụng đất đó.

3. Thời hạn niêm yết, thông báo công khai quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với tài sản là động sản không được ít hơn bốn (04) ngày làm việc, đối với tài sản là bất động sản không được ít hơn mười lăm (15) ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá.

Điều 10. Bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá

1. Trong trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một người đăng ký mua tài sản bán đấu giá hoặc có nhiều người đăng ký tham gia đấu giá nhưng chỉ có một người tham gia cuộc bán đấu bằng giá khởi điểm thì tài sản được bán cho người đó.

2. Công ty Quản lý tài sản chỉ được bán tài sản trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này sau khi đã thực hiện đầy đủ các quy định về niêm yết, thông báo công khai và không có khiếu nại về trình tự, thủ tục cho đến khi kết thúc cuộc bán đấu giá.

Điều 11. Hợp đồng bán tài sản bán đấu giá

1. Trong thời hạn hai (02) ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong cuộc bán đấu giá, đại diện lãnh đạo Công ty Quản lý tài sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc bán đấu giá hoặc tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải chuyển toàn bộ hồ sơ và biên bản cuộc bán đấu giá, tiền đặt trước của người mua được tài sản cho Công ty Quản lý tài sản.

2. Công ty Quản lý tài sản ký hợp đồng bán tài sản với bên mua tài sản. Hợp đồng bán tài sản được ký kết và thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Xử lý tài sản bán đấu giá trong trường hợp bán đấu giá không thành, không có người đăng ký tham gia đấu giá

1. Trong trường hợp bán đấu giá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá đối với khoản nợ xấu thì Công ty Quản lý tài sản lựa chọn phương thức xử lý khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn Nghị định số 53/2013/NĐ-CP.

2. Trong trường hợp bán đấu giá không thành hoặc không có người đăng ký tham gia đấu giá đối với tài sản bảo đảm khoản nợ xấu thì trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, Công ty Quản lý tài sản có trách nhiệm thỏa thuận với chủ sở hữu tài sản bảo đảm đó về phương thức xử lý tài sản; trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất thế chấp, thì thỏa thuận với bên thế chấp quyền sử dụng đất về phương thức xử lý quyền sử dụng đất; trường hợp không thỏa thuận được thì Công ty Quản lý tài sản lựa chọn phương thức xử lý khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn Nghị định số 53/2013/NĐ-CP.

Điều 13. Hủy kết quả bán đấu giá

Việc hủy kết quả bán đấu giá theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Đối với tài sản bán đấu giá được Công ty Quản lý tài sản mua của tổ chức tín dụng theo giá trị ghi sổ bằng trái phiếu đặc biệt mà cuộc bán đấu giá do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện thì việc hủy kết quả bán đấu giá phải có văn bản thỏa thuận giữa Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng bán nợ, người mua được tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá; trường hợp Công ty Quản lý tài sản thực hiện bán đấu giá tài sản thì việc hủy kết quả bán đấu giá phải có văn bản thỏa thuận giữa Công ty Quản lý tài sản, tổ chức tín dụng bán nợ và người mua được tài sản bán đấu giá.

2. Đối với tài sản bán đấu giá được Công ty Quản lý tài sản mua theo giá trị thị trường mà cuộc bán đấu giá do tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện thì việc hủy kết quả bán đấu giá phải có văn bản thỏa thuận giữa Công ty Quản lý tài sản, người mua được tài sản bán đấu giá và tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện việc bán đấu giá; trường hợp Công ty Quản lý tài sản thực hiện bán đấu giá thì việc hủy kết quả bán đấu giá phải có văn bản thỏa thuận giữa Công ty Quản lý tài sản và người mua được tài sản bán đấu giá.

Điều 14. Phí, chi phí bán đấu giá

Phí bán đấu giá và chi phí thực tế cho việc bán đấu giá tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Trách nhiệm của Công ty Quản lý tài sản

1. Thông báo bằng văn bản về việc bán đấu giá tài sản cho chủ sở hữu tài sản bảo đảm theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 53/2013/NĐ-CP; trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất thế chấp thì thông báo bằng văn bản cho bên thế chấp quyền sử dụng đất.

2. Báo cáo Bộ Tư pháp về hoạt động bán đấu giá tài sản hàng năm hoặc khi có yêu cầu; cung cấp thông tin, tài liệu cho Bộ Tư pháp về hoạt động bán đấu giá tài sản khi có yêu cầu.

3. Lập Sổ theo dõi bán đấu giá tài sản, Sổ đăng ký bán đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản.

4. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp

1. Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động bán đấu giá tài sản theo thẩm quyền.

2. Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2014.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Công ty Quản lý tài sản, tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Công ty Quản lý tài sản phản ánh kịp thời về Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành liên quan để phối hợp hướng dẫn.

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC);
- Công báo;
- Cổng Thông tin điện t của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, Cục BTTP (10 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đinh Trung Tụng

 

Thông tư 18/2014/TT-BTP hướng dẫn việc bán đấu giá tài sản tại Nghị định 53/2013/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 22/2014/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 732/TTr-TNMT ngày 18/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Thường vụ Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Báo Quảng Bình;
– Đài PT-TH Quảng Bình;
– Công báo tỉnh;
– Website tỉnh;
– Lưu: VT, CVTNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Quang

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này cụ thể hóa một số nội dung về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Luật Đất đai 2013; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định 47/2014/NĐ-CP); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định 44/2014/NĐ-CP); Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (sau đây gọi là Nghị định số 14/2014/NĐ-CP); Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT) để áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 87 Luật Đất đai năm 2013.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Mục 1. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI

Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh nhưng thực tế đã có đầu tư vào đất quy định tại Khoản 3, Điều 3, Nghị định 47/2014/NĐ-CP và Khoản 3, Điều 3, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT được thực hiện theo quy định sau đây:

- Đối với chi phí san lấp mặt bằng, chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì phối hợp các phòng có liên quan thuộc UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra thực địa, tính toán khối lượng theo thực tế và căn cứ vào giá vật tư, vật liệu, biểu phí vận chuyển… do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm quyết định thu hồi đất để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định;

- Đối với chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp: Được bồi thường bằng tiền, mức bồi thường bằng 20% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi. Nhưng mức bồi thường không vượt quá 100.000.000 đồng/chủ sử dụng đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đất sản xuất nông nghiệp có nhiều mục đích thì lấy giá đất mục đích chính để áp giá bồi thường;

- Đối với chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp chủ đầu tư xem xét thực tế báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định bồi thường cho phù hợp.

Điều 4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79, Luật Đất đai 2013 và Điều 6, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cấp thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở (nhỏ hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép thu hồi hết vì không bảo đảm an toàn để xây dựng nhà ở) mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư (bố trí tái định cư); trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư thì được Nhà nước bồi thường bằng tiền. Việc bồi thường bằng nhà ở tái định cư chỉ áp dụng khi địa phương có quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội.

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở (nhỏ hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép thu hồi hết vì không bảo đảm an toàn để xây dựng nhà ở) mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì chỉ được bồi thường bằng tiền, không thực hiện bố trí tái định cư. Nếu người bị thu hồi đất có nhu cầu bồi thường bằng đất ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì mới được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

c) Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất ở, phần diện tích đất còn lại đủ điều kiện để ở (kể cả phần diện tích đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở xin chuyển mục đích sang đất ở) thì chỉ được bồi thường bằng tiền, không bồi thường bằng đất ở.

2. Trường hợp hộ gia đình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng (có tên trong 1 sổ hộ khẩu) cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi, nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi mà tại thời điểm thu hồi đất có nhu cầu tách hộ thì được xem xét giao thêm đất ở, nhà ở tái định cư (đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1), giao thêm đất ở (đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1) ngoài diện tích đất ở, nhà ở tái định cư đã được bố trí, bồi thường nhưng phải nộp tiền sử dụng đất, tiền nhà ở tái định cư đối với diện tích đất ở, nhà ở giao thêm.

Tùy theo dự án và quỹ đất, quỹ nhà ở tái định cư của địa phương, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng đề xuất UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định diện tích đất ở, nhà ở tái định cư giao thêm phù hợp cho các trường hợp tách hộ. Diện tích đất ở giao thêm cho mỗi hộ được tách không vượt quá diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 24 của Quy định này và đảm bảo ít nhất phải bằng diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi và có nhu cầu mua, thuê nhà ở, giao đất để làm nhà ở thì được xem xét bán, cho thuê, cho mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Diện tích đất ở được giao không vượt quá diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 24 của Quy định này và đảm bảo ít nhất phải bằng diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định.

Giá bán, cho thuê, mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất là giá cụ thể do UBND tỉnh quyết định. UBND cấp huyện nơi có dự án có trách nhiệm bố trí quỹ đất để giao đất cho người phải di chuyển chỗ ở.

4. Trường hợp sau khi Nhà nước thu hồi mà diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh nhưng bằng hoặc lớn hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh và phù hợp quy hoạch, thì các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn. Trường hợp diện tích còn lại không phù hợp quy hoạch thì thu hồi toàn bộ diện tích đất và được bồi thường bằng đất ở hoặc bồi thường bằng tiền tùy theo quỹ đất ở của địa phương.

5. Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở và không nằm trong hành lang của các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất nông nghiệp đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở của tỉnh quy định, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.

6. Trường hợp thu hồi toàn bộ thửa đất, trong đó có cả đất ở, đất vườn liền kề mà người bị thu hồi đất đề nghị được bồi thường bằng đất hoặc bố trí tái định cư (nếu đủ điều kiện) có cả đất ở và đất vườn liền kề thì cũng được xem xét bồi thường, giao đất tái định cư thửa đất có cả đất ở và đất vườn tùy theo quỹ đất của địa phương. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo UBND cấp huyện nơi có dự án để bố trí quỹ đất bồi thường, bố trí tái định cư.

Diện tích đất ở bồi thường, bố trí tái định cư trong trường hợp này không vượt quá hạn mức giao đất của tỉnh, diện tích đất vườn bồi thường không vượt quá 300m2, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này và trường hợp thửa đất thu hồi có diện tích đất ở lớn hơn nhiều so với hạn mức được giao thì được xem xét bồi thường, giao thêm tùy theo quỹ đất của địa phương. Người được bồi thường, giao đất vườn phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trong khu dân cư.

7. Việc xác định lại diện tích đất ở để bồi thường trong trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, thực hiện theo Quyết định quy định về hạn mức giao đất, công nhận đất ở trên địa bàn tỉnh.

8. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại không đủ điều kiện để ở, nếu có nhu cầu được bồi thường đất ở tại khu vực dự án tạo quỹ đất ở đó thì được xem xét bồi thường đất ở tại chỗ.

Điều 5. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại Điều 80 Luật Đất đai 2013, Khoản 3, 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường về đất.

Trường hợp địa phương có quỹ đất có cùng mục đích với đất thu hồi thì UBND cấp huyện quyết định phương án bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng cho người có đất bị thu hồi và thời hạn sử dụng đất đúng bằng thời hạn còn lại của đất thu hồi. Trường hợp người được bồi thường có nhu cầu sử dụng với thời hạn dài hơn thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi thì được xem xét tăng thời hạn sử dụng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời gian được tăng.

Trường hợp địa phương không có quỹ đất cùng mục đích để bồi thường bằng đất thì thực hiện bồi thường bằng tiền. Cách tính tiền bồi thường được áp dụng như trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 7, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào khác thì được giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư. Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư là giá cụ thể do UBND tỉnh quyết định.

Điều 6. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì thực hiện bồi thường theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì việc xác định mức bồi thường thiệt hại quy định như sau:

a) Đối với dự án xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn (không phải lưới điện cao áp) thuộc trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì tùy theo dự án, UBND tỉnh quyết định cho áp dụng chính sách bồi thường hạn chế khả năng sử dụng đất hay không.

Trường hợp dự án được UBND tỉnh quyết định cho áp dụng chính sách bồi thường hạn chế khả năng sử dụng đất và đất đủ điều kiện bồi thường nhưng Nhà nước không thu hồi đất thì được bồi thường hạn chế khả năng sử dụng. Mức bồi thường bằng 70% mức bồi thường thu hồi các loại đất theo mục đích sử dụng đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và bằng 40% mức bồi thường đối với các loại đất khác. Diện tích được bồi thường hạn chế khả năng sử dụng tính trên diện tích đất nằm trong hành lang an toàn. Việc bồi thường được thực hiện một lần.

b) Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng, đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220kV thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:

- Diện tích đất ở được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường bằng 80% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang;

- Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở (được công nhận đất ở) và các loại đất khác của cùng một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường. Mức bồi thường bằng 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang;

- Trường hợp thửa đất có nhà ở, công trình sinh hoạt gắn với nhà ở, nhưng không được công nhận là đất ở thì diện tích đất xây dựng nhà ở, công trình đó nằm trong hành lang được xem xét hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường thu hồi đất ở. Các loại đất khác cùng thửa đất có nhà ở nằm trong hành lang được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó;

- Diện tích đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng. Mức hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp khi giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn mà đất đã có nhà ở, công trình xây dựng nằm ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng nhưng nếu tồn tại, không giải toả, khi công trình đưa vào hoạt động sẽ gây nguy hiểm không đảm bảo an toàn, sinh hoạt của người dân thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tư báo cáo UBND cấp huyện lấy ý kiến Sở Xây dựng, Sở quản lý chuyên ngành công trình có hành lang đề xuất UBND tỉnh xem xét cho chủ trương để thu hồi và bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư cho người dân như những trường hợp phải thu hồi đất để giải phóng mặt bằng.

5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có nhà ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn thì được bố trí tái định cư; được bồi thường chi phí di chuyển, và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất.

Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất

Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.

2. Việc phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng quy định như sau:

a) Trường hợp các đối tượng đồng quyền sử dụng đất có biên bản (có xác nhận của UBND cấp xã) thống nhất phân chia tiền bồi thường thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chi trả cho các đối tượng theo sự thống nhất ghi nhận tại biên bản.

b) Trường hợp các đối tượng không có ý kiến về cách chia và không có biên bản thống nhất phân chia tiền bồi thường thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện chia đều giá trị tiền bồi thường cho từng đối tượng để chi trả.

c) Trường hợp các đối tượng chưa có sự thống nhất với sự phân chia của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển toàn bộ số tiền bồi thường vào Kho bạc Nhà nước cấp huyện. UBND cấp xã có trách nhiệm chủ trì họp thống nhất phân chia giữa các đối tượng trước khi chi trả.

Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người

1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người quy định tại Khoản 3, Điều 87 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 79 của Luật Đất đai, Điều 6 và Điều 22 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 4, Điều 19 của Quy định này.

2. Đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng thì hộ gia đình, cá nhân được bố trí đất ở tái định cư theo Quy định này, diện tích bố trí tái định cư không vượt quá hạn mức giao đất ở tại địa phương. Việc nộp tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đất và các ưu đãi khác thực hiện theo quy định của Nghị định về thu tiền sử dụng đất.

3. Tiền bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất thu hồi để bố trí tái định cư được giải quyết như sau:

a) Ngân sách nhà nước chi trả 100% trong trường hợp thu hồi đất ở do thiên tai gây ra;

b) Doanh nghiệp chi trả 100% trong trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người do doanh nghiệp đó gây ra; trường hợp doanh nghiệp đã giải thể, phá sản thì tiền bồi thường, hỗ trợ do ngân sách nhà nước chi trả.

Mục 2. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH

Điều 9. Đơn giá bồi thường tài sản

1. Đơn giá bồi thường tài sản thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Đối với các loại tài sản chưa có danh mục trong bộ đơn giá quy định của UBND tỉnh thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại tài sản cụ thể và căn cứ vào Công bố giá gốc vật liệu xây dựng hàng tháng của Liên Sở Xây dựng – Tài chính tại thời điểm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai 2013 và Điều 9 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường toàn bộ nhà, công trình bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

- Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng thì bồi thường theo thiệt hại thực tế và được phép bồi thường bổ sung, chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại như sau:

+ Đối với nhà khung bê tông cốt thép hoặc kết cấu khung thép thì diện tích xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ phạm vi thiệt hại thực tế đến khung kết cấu chịu lực gần nhất;

+ Đối với nhà kết cấu xây gạch chịu lực, không ảnh hưởng tới an toàn của căn nhà thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét thực tế, xác định diện tích xây dựng được bồi thường bổ sung báo cáo UBND cấp huyện quyết định.

+ Bồi thường chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà ở, công trình trước khi bị phá dỡ.

- Giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà ở, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình do UBND tỉnh quy định.

- UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét phần còn lại của nhà ở, công trình có đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không để quyết định bồi thường toàn bộ nhà ở, công trình hoặc cho phép tồn tại, sử dụng. Trường hợp cần thiết UBND cấp huyện mời Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng để kiểm tra quyết định. Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình được tồn tại thì chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm công trình trong quá trình thi công.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại như sau:

Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng hợp pháp khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi theo Khoản 1, Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

Mức bồi thường nhà, công trình

=

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại

+

Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình

Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì phối hợp với chủ đầu tư đánh giá thực tế để xác định, lập phương án báo cáo Hội đồng thẩm định xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư quyết định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

- Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng công thức:

Tgt = G1 -

G1

x T1

 

T

 

Trong đó:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại;

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại;

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng.

Trong đó: Thời gian sử dụng (T1) dựa trên thời gian cấp giấy phép xây dựng hoặc người dân tự kê khai có xác nhận của UBND cấp xã.

- Thời gian khấu hao (T) áp dụng làm căn cứ xác định giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định được quy định như sau:

+ 8 năm đối với nhà tạm, vật kiến trúc,

+ 10 năm đối với các vật kiến trúc khác,

+ 20 năm đối với kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi…,

+ 25 năm đối với nhà cửa khác,

+ 25 năm đối với nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe…,

+ 30 năm đối với kè, đập, cống, kênh, mương máng,

+ 40 năm đối với bến cảng, ụ triền đà…,

+ 50 năm đối với nhà cửa loại kiên cố.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được do không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thì bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì tùy theo nhà, công trình, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ hướng dẫn tại Quyết định quy định Bảng giá các loại nhà, công trình xây dựng của UBND tỉnh để bổ sung thêm hoặc cắt giảm các chi tiết, kết cấu, hạng mục và áp dụng hệ số điều chỉnh để tính giá công trình tương đương. Trường hợp không thể áp dụng công trình tương đương thì thực hiện theo Khoản 2, Điều 9, Quy định này.

6. Đối với các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ họ, đình chùa, am, miếu, từ đường; chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện của cơ sở tôn giáo, trong trường hợp phải di chuyển thì được bồi thường theo dự toán xây dựng mới đối với công trình tương đương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 11. Bồi thường thiệt hại đối với nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất trong phạm vi hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Bồi thường thiệt hại đối với nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất trong phạm vi hành lang an toàn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường mức thiệt hại theo quy định.

Trường hợp không giải tỏa, được tồn tại trong hành lang thì được phép cải tạo, sửa chữa nhưng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến an toàn công trình có hành lang. Trước khi cải tạo, sửa chữa phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng, quản lý công trình.

2. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV đảm bảo điều kiện tồn tại theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:

a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án (thông báo thu hồi đất) công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định.

b) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án (thông báo thu hồi đất) công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 50% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định.

3. Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án (thông báo thu hồi đất) công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng có một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì được xử lý như sau:

a) Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó;

b) Trường hợp phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ đầu tư lưới điện cao áp có trách nhiệm: Chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ;

c) Trường hợp nhà ở, công trình không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP, mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường theo quy định.

Điều 12. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán các hạng mục cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định để bồi thường.

Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai 2013 được thực hiện như sau:

1. Đối với tài sản của hộ gia đình, cá nhân: Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt theo quy định của UBND tỉnh.

2. Đối với tài sản của tổ chức: Bồi thường chi phí di chuyển theo dự toán, hợp đồng vận chuyển có xác nhận khối lượng của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trước khi di chuyển, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm tra khối lượng tài sản cần vận chuyển, áp dụng Biểu cước vận tải hàng hóa trên địa bàn tỉnh để xác định chi phí vận chuyển trước khi xác nhận.

3. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất; cây trồng, vật nuôi là thủy sản, gia súc, gia cầm chưa đến kỳ thu hoạch thì ngoài bồi thường chi phí di chuyển tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn được bồi thường đối với thiệt hại (nếu có) khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ khối lượng thiệt hại thực tế xây dựng phương án trình phê duyệt để bồi thường.

Điều 14. Bồi thường di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

1. Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 8, Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp theo quy định của UBND tỉnh.

2. Đối với lăng, mộ xây cầu kỳ, có tính kỹ thuật, mỹ thuật cao thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ vào khối lượng, tính chất kỹ thuật, mỹ thuật để lập dự toán xác định mức bồi thường cho phù hợp với thực tế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định.

3. Đối với những khu lăng mộ tập trung trong cùng một khuôn viên nhưng chỉ giải phóng mặt bằng một phần mà hộ gia đình, cá nhân có nguyện vọng di chuyển toàn bộ thì được xem xét cho di chuyển và bồi thường toàn bộ khu lăng, mộ đó. Mức bồi thường di chuyển trong trường hợp này thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

4. Đối với các địa phương không có quỹ đất nghĩa địa để bố trí khi di chuyển mồ mả thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng báo cáo UBND cấp huyện nơi có dự án để chỉ đạo địa phương có quỹ đất có phương án bố trí quỹ đất nghĩa địa; trường hợp người dân tự liên hệ đất nghĩa địa khi phải di chuyển mồ mả thì ngoài được bồi thường di chuyển còn được hỗ trợ thêm 5.000.000 đồng/mộ.

Đối với các mồ mả không có thân nhân thì tiền bồi thường được giao cho UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi để chi phí di chuyển đến nơi cải táng mới trong vùng quy hoạch nghĩa địa. Việc di dời mồ mả phải có biên bản xác nhận giữa chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và UBND cấp xã.

Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Về chính sách bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai 2013; Điều 23, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP và đơn giá bồi thường theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không được bồi thường như sau:

a) Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp (trước thông báo thu hồi đất) và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại Khoản 3, Điều 12, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì được bồi thường một (01) lần đối với cây phải chặt bỏ theo quy định hiện hành.

b) Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp (trước thông báo thu hồi đất) và trong hành lang thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng như quy định tại Khoản 3, Điều 12, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại Khoản 2, Điều 12, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện trên không và thực hiện bồi thường một (01) lần đối với cây phải chặt, tỉa theo quy định hiện hành.

3. Đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản, gia súc, gia cầm mà tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra theo quy định tại Điều 13, Quy định này.

Mục 3. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 83, Luật Đất đai 2013, Điều 19, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:

1. Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1, Điều 19, của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;

Trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng;

b) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a, Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

2. Hỗ trợ ổn định sản xuất được thực hiện như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ định mức quy định, lập dự toán các chi phí theo mục đích sản xuất trên diện tích đất nông nghiệp được bồi thường để hỗ trợ.

b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP có đăng ký kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.

Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm này thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động, thời gian trợ cấp 06 tháng.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự phát không có đăng ký kinh doanh nhưng có đóng thuế muôn bài mà được UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận hộ gia đình, cá nhân đó chỉ có nguồn thu nhập chính từ việc sản xuất, kinh doanh trên khu đất đó, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được xem xét hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền bằng 20% một năm thu nhập. Nhưng tiền hỗ trợ không vượt quá mức hỗ trợ cho từng vùng quy định tại Khoản 1, Điều 18 Quy định này và không áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc cho người lao động được thuê. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp UBND cấp xã và chủ đầu tư điều tra thu nhập bình quân để xác định tiền hỗ trợ.

Đối tượng được hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh phải là các trường hợp bị thu hồi đất và phải tháo dỡ, di chuyển, cải tạo, xây dựng lại cơ sở sản xuất kinh doanh dẫn đến bị ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó khi Nhà nước thu hồi đất được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường theo quy định đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác và bằng 15% mức bồi thường theo quy định đối với đất rừng sản xuất (trừ đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên) tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương.

Đối với diện tích nhận giao khoán vượt hạn mức được giao theo quy định hoặc hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường không thuộc các đối tượng quy định trên đây thì không được hỗ trợ về đất mà được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).

Hộ gia đình, cá nhân được hưởng hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo quy định tại Khoản này không được hỗ trợ khác theo quy định tại Khoản 6, Điều 22 Quy định này.

4. Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất. Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, thời gian hỗ trợ, mức hỗ trợ thực hiện theo Khoản 1, Điều này.

Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013, Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1, Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

Mức hỗ trợ bằng 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Tiền hỗ trợ được chi trả trực tiếp cho người có đất bị thu hồi.

2. Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.

UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, các phòng, ban có liên quan và UBND cấp xã tổng hợp nhu cầu, lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất. Việc lấy ý kiến được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề được áp dụng theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản có liên quan.

Trên cơ sở cơ chế, chính sách của Trung ương, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề, ưu đãi vay vốn tín dụng cho người thu hồi đất nông nghiệp trong trường hợp này để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.

3. Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 01 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức áp dụng hỗ trợ khác theo Khoản 6, Điều 22 Quy định này.

Nhân khẩu được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013, Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ có nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Mức hỗ trợ quy định như sau:

- Hỗ trợ 30.000.000 đồng/hộ đối với các xã khu vực miền núi, khu vực đồng bằng, các phường thuộc thị xã Ba Đồn (trừ phường Ba Đồn);

- Hỗ trợ 40.000.000 đồng/hộ đối với phường Ba Đồn, các thị trấn thuộc các huyện, các xã thuộc thành phố Đồng Hới;

- Hỗ trợ 50.000.000 đồng/hộ đối với các phường thuộc thành phố Đồng Hới.

UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác nhận cụ thể về thời điểm kinh doanh, dịch vụ; các trường hợp có nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ; nhân khẩu trong độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề.

2. Trường hợp đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm còn trong độ tuổi lao động có nhu cầu thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.

Việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 17 Quy định này.

3. Việc hỗ trợ theo Khoản 1, Khoản 2 Điều này chỉ được áp dụng đối với các trường hợp đã kinh doanh, dịch vụ ổn định trước thời điểm thông báo chủ trương thu hồi đất và có đăng ký kinh doanh hoặc đóng thuế muôn bài.

Điều 19. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở

Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 83, Luật Đất đai 2013, Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 24 Quy định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất (không phải nộp thêm khoản chênh lệch).

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư, cụ thể như sau: Tại khu vực đô thị là 60.000.000 đồng; khu vực ven đô thị, đầu mối giao thông là 50.000.000 đồng, khu vực nông thôn là 40.000.000 đồng.

Điều 20. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước

Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Điều 23, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản bằng mức bồi thường chi phí di chuyển quy định tại Khoản 1, Điều 13, Quy định này.

Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Trường hợp thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ về đất bằng 100% mức bồi thường theo giá đất do UBND tỉnh quy định. Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, các công trình công cộng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Hộ gia đình, cá nhân thuê, nhận đấu thầu sử dụng đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo quy định tại Điều 76 Luật Đất đai 2013, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; hoặc được hỗ trợ tối đa không quá 20% mức bồi thường giá đất được công bố theo quy định, kinh phí hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân thuê, đấu thầu theo quy định này được trích từ số tiền hỗ trợ cho ngân sách UBND cấp xã theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 22. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Ngoài việc hỗ trợ theo các quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21 của Quy định này, để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi, UBND tỉnh quy định một số khoản hỗ trợ khác như sau:

1. Người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới, chờ bố trí tái định cư được hỗ trợ các khoản sau:

- Hỗ trợ thuê nhà 1.000.000 đồng/hộ/tháng và được hỗ trợ thêm mỗi nhân khẩu 100.000 đồng/tháng, thời gian tối đa không quá 6 tháng đối với trường hợp nhà bị giải tỏa là nhà 01 tầng, không quá 9 tháng đối với trường hợp nhà bị giải tỏa là nhà 02 tầng trở lên;

- Hỗ trợ tiền lắp đặt điện sinh hoạt cho các hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển đến nơi ở mới: 1.000.000 đồng/hộ;

- Hỗ trợ tiền lắp đặt điện thoại cho các hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển đến nơi ở mới: 500.000 đồng/hộ (chỉ hỗ trợ cho các hộ đã có đường dây điện thoại cố định tại nơi ở cũ);

- Hỗ trợ tiền lắp đặt nước sinh hoạt 1.500.000 đồng/hộ; trường hợp đào giếng (nơi chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt chung) thì hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ, cho các hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển đến nơi ở mới.

- Hỗ trợ làm thủ tục cấp giấy hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hộ.

2. Hỗ trợ đời sống trong thời gian xây dựng lại nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có nhà trên đất phải giải tỏa và phải làm lại nhà ở tại địa điểm khác được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ là: 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo tính theo giá trung bình của địa phương tại thời điểm lập phương án bồi thường với thời gian như sau:

- Nếu nhà bị giải tỏa là 01 tầng được hỗ trợ trong 06 tháng;

- Nếu nhà bị giải tỏa là từ 02 tầng trở lên được hỗ trợ trong thời gian 09 tháng.

Trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng.

3. Các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp (trước thời điểm thông báo chủ trương thu hồi đất mà đang trồng cây hàng năm dạng tập trung) nhưng chưa thu hoạch thì được hỗ trợ bằng giá trị thu nhập một vụ trên cùng một diện tích. Giá để tính hỗ trợ là giá trung bình của địa phương tại thời điểm lập phương án bồi thường.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ đất ở hoặc trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao, hiện có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố trong từng thời kỳ có giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền thì được hỗ trợ một lần tính theo nhân khẩu hiện có, mức cụ thể như sau:

a) Hộ nghèo tại đô thị: 5.000.000 đồng/khẩu

b) Hộ nghèo tại nông thôn: 6.000.000 đồng/khẩu

5. Hỗ trợ gia đình chính sách, hộ gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước theo xác nhận của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội khi phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất ở, nhà ở như sau:

a) Người hoạt động Cách mạng trước năm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng và thương binh, bệnh binh, người đang hưởng chính sách như thương, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên: được hỗ trợ 7.000.000 đồng / chủ sử dụng đất, nhà;

b) Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới 81%: được hỗ trợ 6.000.000 đồng / chủ sử dụng đất, nhà;

c) Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61%: được hỗ trợ 5.000.000 đồng / chủ sử dụng đất, nhà;

d) Gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 41%: được hỗ trợ 4.000.000 đồng /chủ sử dụng đất, nhà;

e) Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước: được hỗ trợ 3.000.000 đồng / chủ sử dụng đất, nhà.

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đình chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.

6. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai; diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp không được bồi thường quy định tại Khoản 2, Điều 77 Luật Đất đai 2013, Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ về đất bằng 30% mức bồi thường theo quy định đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác và bằng 15% mức bồi thường theo quy định đối với đất rừng sản xuất (trừ đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên).

Trường hợp đất đang sử dụng có được do các hành vi lấn, chiếm đất của các tổ chức, lấn chiếm đất chưa sử dụng và các hành vi vi phạm khác sau ngày Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05/2/2010 của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành (ngày 15/02/2010) mà tại thời điểm vi phạm đã có văn bản ngăn chặn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng vẫn cố tình vi phạm thì không được hỗ trợ.

7. Khi hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản hoặc phần diện tích còn lại không thể tiếp tục sản xuất dẫn đến các vật dụng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có giá trị từ 500.000 đồng trở lên không thể tiếp tục sử dụng thì được xem xét hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 50% giá trị vật dụng đó đối với các vật dụng có giá trị từ 500.000 đồng – 10.000.000 đồng; bằng 30% giá trị vật dụng đó đối với các vật dụng có giá trị từ 10.000.000 đồng – 50.000.000 đồng; bằng 10% giá trị vật dụng đó đối với các vật dụng có giá trị trên 50.000.000 đồng theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất.

8. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông; đất vườn, ao có nguồn gốc từ được tách từ thửa đất có nhà ở, nếu đất vườn, ao đó đủ điều kiện để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm quy định tại bảng giá đất ban hành hàng năm của UBND tỉnh còn được hỗ trợ bằng tiền với mức hỗ trợ bằng 50% giá đất ở thửa đất đó; diện tích hỗ trợ theo diện tích thực tế bị thu hồi; trường hợp diện tích thực tế bị thu hồi lớn hơn 05 lần hạn mức đất ở thì tính tối đa bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Trường hợp đất ở cùng thửa đất vườn, ao thuộc các trường hợp nói trên không đủ điều kiện bồi thường nhưng người sử dụng đất không có đất ở nào khác thì được hỗ trợ đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất, mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trong cùng thửa đất; diện tích hỗ trợ theo diện tích thực tế bị thu hồi; trường hợp diện tích thực tế bị thu hồi lớn hơn 02 lần hạn mức đất ở thì tính tối đa bằng 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Diện tích đất vườn, ao đã được hỗ trợ trong trường hợp này thì không được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 của Quy định này. Trường hợp giá trị hỗ trợ đất vườn, ao thấp hơn thì áp dụng hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm và không hỗ trợ đất vườn, ao.

9. Hỗ trợ về nhà, công trình xây dựng không hợp pháp

a) Nhà ở, nhà và công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định.

b) Nhà ở, nhà và công trình khác được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 mà tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định. Trường hợp nhà, công trình khác xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì không được bồi thường, hỗ trợ.

c) Tài sản là nhà ở, nhà và công trình xây dựng khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất nhưng xây dựng trước thông báo chủ trương thu hồi đất và khi xây dựng cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có thông báo không được phép xây dựng hoặc lập biên bản đình chỉ thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định.

d) Tài sản là nhà ở, nhà và công trình xây dựng khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c khoản này nhưng xây dựng trước 01/7/2014 và xây dựng trước thông báo chủ trương thu hồi đất được xem xét hỗ trợ bằng 20% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định.

đ) Nhà tạm, công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp không đủ điều kiện để bồi thường về tài sản nhưng xây dựng trước 01/7/2014 trên đất nông nghiệp, kể cả trên đất nông nghiệp tạm giao, cho thuê, đấu thầu được UBND cấp xã cho phép bằng văn bản trước khi xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định. Trường hợp xây dựng không có văn bản cho phép của UBND cấp xã thì chỉ được xem xét hỗ trợ bằng 20% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định.

Nhà ở, nhà và công trình khác được tạo lập, xây dựng trái quy định kể từ ngày 01/7/2014 trở về sau; xây dựng sau thông báo chủ trương thu hồi đất thì không được hỗ trợ. Khi Nhà nước thu hồi đất phải tự tháo dỡ, nếu không tự tháo dỡ thì thực hiện cưỡng chế theo quy định.

e) Khi giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình cầu, đường bộ, đường sắt có hành lang bảo vệ an toàn mà nhà ở của hộ gia đình, cá nhân nằm ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng nhưng quá sát công trình (cách chân công trình từ 2m trở xuống); nền nhà thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường từ 1m trở lên và nhà ở cách chân đường từ 3m trở xuống thì được xem xét hỗ trợ để khắc phục ảnh hưởng sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Giao thông Vận tải. Mức hỗ trợ cụ thể do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư đề xuất UBND cấp huyện quyết định trên cơ sở thống nhất của Sở Giao thông Vận tải. Nhưng mức hỗ trợ không vượt quá 20.000.000 đồng cho 1 hộ gia đình, cá nhân có nhà ở bị ảnh hưởng.

10. Hỗ trợ khi giá đất thửa đất bồi thường, giao đất tái định cư cao hơn giá đất thửa đất thu hồi

a) Khi bồi thường bằng đất mà thửa đất bồi thường có diện tích bằng diện tích thu hồi nhưng có giá đất cao hơn thửa đất thu hồi không quá 10% thì người được bồi thường không phải nộp thêm khoản tiền chênh lệch cho Nhà nước. Trường hợp giá đất thửa đất bồi thường cao hơn từ 10% trở lên thì người được bồi thường phải nộp thêm khoản tiền chênh lệch phần giá đất từ 10% trở lên hoặc quy đổi giảm diện tích bồi thường. Nhưng diện tích bồi thường sau khi quy đổi phải lớn hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định. Trường hợp sau khi quy đổi diện tích bồi thường bằng diện tích tối đất ở thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định mà vẫn còn khoản tiền chênh lệch và người được bồi thường không có khả năng nộp khoản tiền chênh lệch này thì được xem xét ghi nợ tiền sử dụng đất đối với khoản chênh lệch đó.

b) Khi bố trí tái định cư mà thửa đất bố trí tái định cư có diện tích bằng diện tích thu hồi nhưng giá đất tại khu tái định cư cao hơn không quá 20%, thì người được bố trí tái định cư không phải nộp thêm khoản tiền chênh lệch cho Nhà nước. Trường hợp giá đất thửa đất bố trí tái định cư cao hơn từ 20% trở lên thì người được bố trí tái định cư phải nộp thêm khoản tiền chênh lệch phần giá đất từ 20% trở lên hoặc quy đổi giảm diện tích giao đất tái định cư. Nhưng diện tích giao đất tái định cư sau khi quy đổi không thấp hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 24 Quy định này. Trường hợp người được giao đất tái định cư không có khả năng nộp khoản tiền chênh lệch thì được xem xét ghi nợ tiền sử dụng đất khoản chênh lệch đó.

11. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người bị thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ đời sống trong thời gian 5 tháng. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

Việc xác định trường hợp bị ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người bị thu hồi đất do UBND cấp xã chủ trì cùng với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét đề xuất bằng văn bản.

12. Diện tích đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng. Mức hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường thu hồi đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm; đối với đất trồng cây hàng năm khác được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất, diện tích đất được hỗ trợ tính trên diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện một lần.

Mục 4. TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 23. Điều kiện bố trí tái định cư, xử lý một số trường hợp cụ thể về tái định cư

1. Điều kiện bố trí tái định cư

a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).

b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà phần diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi bao gồm cả đất vườn đủ điều kiện chuyển mục đích sang đất ở không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND tỉnh và không có chỗ ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở, trường hợp được xem xét cho chủ trương để thu hồi đất, di chuyển theo khoản 4 Điều 6 Quy định này mà không có chỗ ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn.

d) Trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

2. Xử lý một số trường hợp cụ thể về giao đất tái định cư

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư nhưng địa phương chưa có quỹ đất, quỹ nhà ở tái định cư thì được giao đất phân tán chưa đầu tư hạ tầng để tái định cư và được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 Quy định này.

Trường hợp địa phương có quỹ đất đã giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng để thực hiện các dự án tạo quỹ đất, dự án khu dân cư mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu bố trí tái định cư vào quỹ đất các dự án này thì được xem xét bố trí nhưng không được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 Quy định này.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư có nhu cầu tái định cư tại chỗ mà địa phương có quỹ đất thì được bố trí tái định cư tại chỗ nhưng không được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 Quy định này.

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, không có chỗ ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi, địa phương không có quỹ đất để giao theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 Quy định này, nếu có nhu cầu giao đất để làm nhà ở thì được xem xét giao đất ở tại khu tái định cư với diện tích bằng suất tái định cư tối thiểu và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở, đất ở nào khác, địa phương không có quỹ đất để giao theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này nếu có nhu cầu giao đất để làm nhà ở thì được xem xét giao đất ở tại khu tái định cư với diện tích bằng suất tái định cư tối thiểu và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

e) Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.

Điều 24. Suất tái định cư tối thiểu

Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại Điều 27, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Suất tái định cư tối thiểu đất ở là diện tích tối thiểu của lô đất tái định cư. Giá trị suất tái định cư tối thiểu là giá trị quyền sử dụng đất của suất tái định cư tối thiểu. Suất tái định cư tối thiểu đất ở được quy định như sau:

- Đối với các phường thuộc thành phố Đồng Hới: 100 m2;

- Đối với các xã thuộc thành phố Đồng Hới, phường Ba Đồn thuộc thị xã Ba Đồn và thị trấn các huyện: 120 m2;

- Đối với khu vực ven thị trấn, khu vực đầu mối giao thông, các phường khác thuộc thị xã Ba Đồn: 150 m2;

- Đối với các xã đồng bằng còn lại: 200 m2;

- Đối với các xã trung du, miền núi: 300 m2.

2. Suất tái định cư tối thiểu về nhà ở trên địa bàn tỉnh là: 40m2 sàn xây dựng.

3. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này cũng được áp dụng cho các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 23 Quy định này.

Điều 25. Chính sách thưởng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Đối tượng được thưởng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách, kế hoạch, phương án bồi thường, di chuyển, giao mặt bằng trước và đúng thời hạn quy định.

2. Mức thưởng

a) Thưởng 5% (năm phần trăm) trên giá trị bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất (không bao gồm giá trị bồi thường đất và các chính sách hỗ trợ về đất) đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị bồi thường về tài sản dưới 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

b) Thưởng 8% (tám phần trăm) trên giá trị bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất (không bao gồm giá trị bồi thường đất và các chính sách hỗ trợ về đất) đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị bồi thường về tài sản trên 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/đối tượng.

3. Nguồn kinh phí: Trích từ kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các công trình dự án.

4. Kinh phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng 5% chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt nhưng không quá 20 triệu đồng/phương án.

Điều 26. Việc xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường, hỗ trợ về đất

UBND các huyện, thành phố, thị xã (nơi có đất thu hồi) tổ chức điều tra, khảo sát giá đất phổ biến trên thị trường để xác định giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ về đất. Trường hợp giá đất điều tra, khảo sát có thay đổi so với giá đất quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành thì đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính (theo thẩm quyền) xem xét trình UBND tỉnh quyết định. Trường hợp giá đất điều tra, khảo sát phù hợp với Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành thì áp dụng Bảng giá đất để áp giá bồi thường, hỗ trợ.

Việc tổ chức điều tra, khảo sát giá đất phổ biến trên thị trường để xác định giá đất cụ thể do UBND cấp huyện thực hiện, trừ những trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất theo kế hoạch.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Công bố và cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các dự án;

b) Tổng hợp nhu cầu quỹ đất tái định cư trên cơ sở đề xuất của UBND cấp huyện, báo cáo UBND tỉnh quyết định phục vụ nhu cầu tái định cư của các dự án;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điểm đ, Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 44/2014/NĐ-CP.

d) Chủ trì việc thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền(trừ trường hợp ủy quyền);

đ) Chủ trì hướng dẫn hoặc tham mưu đề xuất UBND tỉnh giải quyết vướng mắc của UBND các huyện, thành phố, thị xã trong áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về đất đai, việc lập và hoàn chỉnh hồ sơ để xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức phải di chuyển đến địa điểm mới khi bị thu hồi đất

e) Trình UBND tỉnh quyết định kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đối với các dự án đầu tư quan trọng do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

g) Kiểm tra, thanh tra việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

h) Tham mưu giải quyết các khiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền.

i) Tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương.

2. Sở Tài chính:

a) Trình UBND tỉnh phê duyệt bảng giá các loại tài sản trên đất (trừ nhà và công trình xây dựng khác), chi phí di chuyển, các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ cần thiết tại địa phương; thông báo định kỳ giá các loại tài sản để tính bồi thường, hỗ trợ;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn hoặc đề xuất giải quyết vướng mắc của UBND các huyện, thành phố, thị xã trong áp dụng chính sách bồi thường tài sản trên đất thuộc thẩm quyền, chi phí di chuyển, giá các loại tài sản trên đất, hỗ trợ khác; chi phí đầu tư vào đất còn lại; hướng dẫn việc phân bổ và kiểm tra việc thực hiện quyết toán sử dụng chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo các quy định hiện hành.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định thời gian khấu hao các công trình; thông báo đơn giá tài sản để tính bồi thường, hỗ trợ;

d) Chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên Môi trường và các sở, ngành có liên quan giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước;

đ) Hàng năm thông báo định kỳ giá gạo để làm cơ sở xác định mức hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất;

e) Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí hoạt động phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định;

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh về nguồn kinh phí để thực hiện các dự án tái định cư; hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn ngân sách đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng khu tái định cư theo kế hoạch được UBND tỉnh giao;

c) Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án tái định cư theo quy định.

4. Sở Xây dựng:

a) Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình UBND tỉnh phê duyệt để bồi thường, hỗ trợ;

b) Chủ trì cùng Sở Tài chính và các ngành có liên quan cân đối, trình UBND tỉnh bố trí quỹ nhà tái định cư phục vụ nhu cầu tái định cư của các dự án; thông báo đơn giá tài sản đề bồi thường, hỗ trợ;

c) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, chất lượng, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi; hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc xác định các công trình xây dựng đủ điều kiện tồn tại khi Nhà nước thu hồi đất, các công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang công trình;

d) Hướng dẫn giải quyết những vướng mắc trong xác định giá, mức bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc, giá bán nhà tái định cư; vướng mắc liên quan đến việc thu hồi nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân.

5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:

Chịu trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã về chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 17, 18 Quy định này; hướng dẫn quy định về hộ gia đình nghèo, các đối tượng gia đình chính sách, hộ gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội để hỗ trợ.

6. Cục Thuế tỉnh:

a) Có trách nhiệm hướng dẫn các Chi cục Thuế trên địa bàn, xác định các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải khấu trừ để nộp Ngân sách đối với diện tích đất bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư và nghĩa vụ tài chính phải nộp tại khu tái định cư, để làm cơ sở lập phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư theo quy định; giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã xác định mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh để hỗ trợ.

7. Thanh tra tỉnh:

a) Tổ chức xác minh, kết luận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo;

b) Kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thành phố, thị xã, các ngành có liên quan trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan ban hành định mức cây trồng, vật nuôi trên đất, làm căn cứ xác định giá cây trồng, vật nuôi để bồi thường, hỗ trợ.

9. Các Sở, Ngành khác:

Có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, cưỡng chế đối với những nội dung liên quan thuộc chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.

Điều 28. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã

1. Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn.

2. Ban hành thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.

3. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu cần) và chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức thẩm định, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.

4. Phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND các huyện, thành phố, thị xã, như sau:

a) Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, kiểm đếm, tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng;

b) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Phương án bố trí tái định cư và Quy chế bốc thăm.

5. Ban hành và tổ chức thực hiện các Quyết định: Kiểm đếm bắt buộc; Cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc; Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế Quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư theo quy định.`

6. Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư (nếu có) trước khi thu hồi đất.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.

8. Chỉ đạo Phòng Kế hoạch – Tài chính kiểm tra trình UBND các huyện, thành phố, thị xã quyết định chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện,thành phố, thị xã chủ trì thẩm định theo quy định của pháp luật.

9. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi tường định kỳ hàng quý, tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;

Điều 29. Trách nhiệm của UBND các xã, phường nơi có đất thu hồi

1. Chủ trì phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thông báo, họp phổ biến và niêm yết thông báo chủ trương thu hồi đất; tổ chức vận động, tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; vận động nhân dân chấp hành tốt chủ trương bồi thường, giải phóng mặt bằng của Nhà nước; phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện lựa chọn địa điểm xây dựng khu tái định cư trên địa bàn trước khi có chủ trương thu hồi đất;

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi về các nội dung liên quan như: nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, xây dựng nhà, tài sản khác trên đất, thời điểm kinh doanh dịch vụ, các đối tượng có thu nhập chính từ sản xuất kinh doanh, nhân khẩu trong độ tuổi lao động, các đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp, các trường hợp bị ảnh hưởng đời sống, sản xuất khi thu hồi đất nông nghiệp và các vấn đề khác liên quan theo quy định của pháp luật;

3. Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng;

4. Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện các cuộc đối thoại, chất vấn của người có đất bị thu hồi; đôn đốc, áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để thực hiện giải phóng mặt bằng đúng tiến độ; Niêm yết công khai các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 30. Trách nhiệm của chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị Nhà nước thu hồi đất

1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:

a) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ dự án và quy hoạch được duyệt theo quy định và bàn giao mốc giới giải phóng mặt bằng cho chính quyền địa phương và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

b) Xác định nhu cầu quỹ đất, quỹ nhà cần tái định cư để thực hiện dự án trước khi xây dựng kế hoạch thu hồi đất; phối hợp với chính quyền địa phương và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đưa các hộ dân đi kiểm tra quỹ đất, quỹ nhà tái định cư.

c) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng, triển khai kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, lập kế hoạch giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiện tốt các nội dung và các bước công việc liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng theo quy định;

d) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định;

đ) Là thành viên của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất đai và tài sản bị ảnh hưởng bởi dự án;

e) Hợp đồng với đơn vị có tư cách pháp nhân lập trích lục, trích đo khu đất để trình cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phê duyệt;

g) Đảm bảo kịp thời, đầy đủ kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và kinh phí cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

h) Phối hợp cùng với các sở, ngành và UBND cấp huyện nơi thu hồi đất trả lời các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư.

2. Trách nhiệm của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng:

a) Phối hợp với chủ đầu tư lập dự toán kinh phí phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng; xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát đo đạc, kiểm đếm, phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư chi tiết ngay sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi để tổ chức việc lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo đúng quy định hiện hành. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nộp ngân sách nhà nước thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải làm nhiệm vụ kê khai nộp tiền khấu trừ vào Ngân sách Nhà nước theo quy định;

c) Chủ động đề xuất UBND cấp huyện nhu cầu quỹ đất bố trí tái định cư;

d) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan tổ chức thông báo, niêm yết, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phương án bố trí tái định cư, xác định các chi phí có liên quan khi bồi thường hỗ trợ, tái định cư;

đ) Chậm nhất 30 ngày, sau khi kết thúc công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo quyết toán với cơ quan Tài chính để phê duyệt theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị Nhà nước thu hồi đất:

a) Chấp hành việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được công bố; thông báo chủ trương thu hồi đất; kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

b) Có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Kê khai trung thực, đầy đủ các số liệu về đất, tài sản, cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan về đất, tài sản theo yêu cầu của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định thu hồi đất;

d) Di chuyển, bàn giao mặt bằng theo đúng quy định của Pháp luật.

Điều 31. Xử lý một số vấn đề chuyển tiếp và phát sinh sau khi ban hành Quyết định

Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành và những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 210 Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 3, Điều 34, Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

Riêng hỗ trợ khác về đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở quy định tại Khoản 8, Điều 22 của Quy định này chỉ được áp dụng đối với các dự án đã có thông báo chủ trương thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền trước ngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành) và trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa áp dụng xác định giá đất cụ thể, đang áp dụng giá đất theo Bảng giá đất năm 2014 của UBND tỉnh để bồi thường, hỗ trợ.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 59/2014/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 06 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2121/TTr-STC ngày 20 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định việc lập dự toán, quản lý nội dung chi, mức chi và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 16 tháng 9 năm 2014; những quy định trước đây có nội dung trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và các đơn vị cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Trường Lưu

 

QUY ĐỊNH

VIỆC LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ NỘI DUNG CHI, MỨC CHI VÀ QUYẾT TOÁN KINH PHÍ TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 06/9/2014 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định việc lập dự toán, quản lý nội dung chi, mức chi và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất;

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý nội dung chi, mức chi và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Điều 3. Nguồn trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng

Nguồn kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án. Đối với các dự án thực hiện trên các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến hoặc trường hợp phải thực hiện cưỡng chế kiểm đếm thì tổ chức được giao thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được lập dự toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án theo khối lượng công việc thực tế, không khống chế mức trích 2%. Mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được tính theo tỷ lệ quy định tại Điều 4 Quy định này.

Chương II

MỨC TRÍCH, NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI KINH PHÍ BẢO ĐẢM CHO VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 4. Mức trích kinh phí bảo đảm cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Căn cứ kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã lập và đặc điểm của từng loại dự án, tiểu dự án đã được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định trước khi trình cấp Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định tỷ lệ (%) được trích trên tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ của dự án để lập dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng của từng dự án theo quy định sau đây:

Phạm vi bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Mức trích tối đa

Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

(tỷ đồng)

≤ 5

10

20

50

100

200

500

≥1000

1. Các dự án, tiểu dự án thực hiện tại khu vực đô thị: trong phạm vi thành phố Huế và thị xã

%

1,80

1,62

1,55

1,35

1,20

1,15

1,10

1,00

2. Các dự án, tiểu dự án thực hiện tại khu vực đô thị: trong phạm vi thị trấn, thị tứ và Trung tâm huyện lỵ

%

1,90

1,71

1,63

1,43

1,27

1,21

1,16

1,05

3. Các dự án, tiểu dự án thực hiện tại khu vực nông thôn (ngoài khu vực đô thị)

%

2,00

1,80

1,72

1,50

1,33

1,28

1,22

1,11

4. Các dự án, tiểu dự án thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn và các dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến hoặc phải cưỡng chế kiểm đếm:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Dự án, tiểu dự án xây dựng công trình hạ tầng theo tuyến và các xã đồng bằng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc phải cưỡng chế kiểm đếm.

%

3,50

3,15

3,01

2,63

2,34

2,24

2,14

1,95

- Dự án, tiểu dự án xây dựng thực hiện tại các xã miền núi có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn

%

4,50

4,05

3,87

3,38

3,00

2,88

2,75

2,50

- Dự án, tiểu dự án xây dựng thực hiện tại các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

%

5,00

4,50

4,30

3,76

3,34

3,20

3,06

2,78

2. Trường hợp các dự án có tổng mức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư nằm giữa các khoảng tổng kinh phí quy định tại Khoản 1 Điều này, thì dùng phương pháp nội suy để xác định mức trích lập dự toán chi phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo công thức sau:

Ki = Kb -

(KbKa) x ( GiGb)

 

GaGb

 

Trong đó:

+ Ki: Mức trích tỷ lệ % chi phí tương ứng với dự án cần tính;

+ Ka: Mức trích tỷ lệ % chi phí tương ứng với dự án cận trên;

+ Kb: Mức trích tỷ lệ % chi phí tương ứng với dự án cận dưới;

+ Gi: Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án cần tính;

+ Ga: Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án cận trên;

+ Gb: Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án cận dưới.

Điều 5. Nội dung chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Nội dung chi của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng gồm các khoản chi cụ thể như sau:

1. Chi tuyên truyền, thông báo quyết định thu hồi đất và các chế độ, chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất; khảo sát, điều tra vế tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án, tiểu dự án.

2. Chi kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

3. Chi cho công tác lập, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ khâu ban đầu tính toán các chỉ tiêu bồi thường đến khâu phê duyệt phương án bồi thường, thông báo công khai phương án bồi thường.

4. Chi thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

5. Chi phục vụ việc kiểm tra, hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường.

6. Chi thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

7. Chi in ấn, phô tô tài liệu và văn phòng phẩm phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

8. Chi tiền lương, khoản phụ cấp lương và các khoản đóng góp(nếu có): Tiền lương ngạch, bậc và các khoản đóng góp: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn…của cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện theo quy định về chế độ tiền lương hiện hành theo định mức định biên của đơn vị sự nghiệp để đảm bảo hoạt động theo nhiệm vụ được giao được cấp có thẩm quyền quy định.

9. Chi thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo hợp đồng (nếu có).

10. Chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

11. Dự phòng: bằng 10% của dự toán.

Điều 6. Mức chi tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Mức chi cho các nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này được quy định cụ thể tại Phụ lục đính kèm Quyết định này là định mức chi tối đa được xác định theo nguyên tắc:

a) Đối với các khoản chi đã có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định được thực hiện theo các văn bản được dẫn chiếu áp dụng thống nhất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trường hợp các dự án, tiểu dự án được lập vào thời điểm mà các văn bản dẫn chiếu áp dụng được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì khi lập dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của từng dự án Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được chủ động lập dự toán chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo các văn bản mới đó để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán.

b) Đối với các khoản chi chưa có định mức, tiêu chuẩn, đơn giá thì mức chi được lập dự toán theo quy định tại Phụ lục kèm theo Quy định này.

Điều 7. Lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Việc lập dự toán, quản lý sử dụng kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện như sau:

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ vào mức trích, nội dung chi và mức chi quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Quy định này để lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gửi Sở Tài chính thẩm định dự toán (kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Sở Tài nguyên và môi trường thực hiện thẩm định hoàn chỉnh đối với dự án, tiểu dự án do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) và gửi Phòng Tài chính – Kế hoạch thẩm định (kèm theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Phòng Tài nguyên và môi trường thực hiện thẩm định hoàn chỉnh đối với dự án, tiểu dự án do Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư) để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt dự toán.

b) Đối với các dự án, tiểu dự án có giá trị bồi thường, hỗ trợ dưới 01tỷ đồng hoặc các dự án, tiểu dự án có tính chất đặc thù hoặc thực hiện trên địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn khi lập dự toán nếu vượt mức trích tối đa quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ theo khối lượng công việc thực tế để lập dự toán kinh phí theo nội dung chi quy định tại Điều 5 Quy định này gửi cơ quan Tài chính thẩm định theo quy định tại Điểm a, khoản này.

c) Sau khi dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển một (01) bản cho chủ đầu tư dự án, tiểu dự án để phối hợp thực hiện. Chủ đầu tư dự án, tiểu dự án chuyển toàn bộ kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chi cho các nội dung quy định tại Điều 5 Quy định này.

2. Quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

a) Chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày hoàn thành công tác thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán toàn bộ khoản kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án đã được nhận và sử dụng với cơ quan tài chính quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này để phê duyệt quyết toán theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước. Trường hợp kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án được phê duyệt quyết toán ít hơn số kinh phí đã nhận theo dự toán được phê duyệt thì phần chênh lệch được xử lý như sau:

- Đối với dự án, tiểu dự án do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện mà các đơn vị này đã được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Chính phủ thì phần chênh lệch được hạch toán kết quả hoạt động của đơn vị;

- Đối với dự án, tiểu dự án do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện mà các đơn vị này chưa được giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định của Chính phủ thì phần chênh lệch được chuyển trả chủ đầu tư và chủ đầu tư phải điều chỉnh quyết toán kinh phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo số chi thực tế.

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý hồ sơ quyết toán, đồng thời:

- Gửi báo cáo quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tới Chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư (đối với dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư được tách ra từ dự án đầu tư xây dựng công trình) tổng hợp vào quyết toán vốn đầu tư của dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Gửi báo cáo quyết toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình (đối với trường hợp công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư là một hạng mục trong dự án đầu tư xây dựng công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt không tách thành dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư) để tổng hợp quyết toán chung của dự án đầu tư xây dựng công trình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan

1. Trách nhiệm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng:

- Chịu trách nhiệm toàn bộ về việc quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án.

- Thực hiện việc lập dự toán, lập báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; Chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với số liệu, tính pháp lý đối với hồ sơ trình duyệt quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đúng thời gian và nội dung của quy định này.

2. Trách nhiệm của Chủ đầu tư dự án, tiểu dự án:

- Thực hiện chuyển toàn bộ kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án, tiểu dự án theo dự toán được phê duyệt cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để chi cho các nội dung quy định tại Điều 5 Quyết định này.

- Thực hiện quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư của dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư số 107/2007/TT-BTC ngày 07/9/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

3. Trách nhiệm của cơ quan Tài chính các cấp :

- Thẩm định dự toán kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án, tiểu dự án theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 7 Quy định này.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện công tác quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án, tiểu dự án kịp thời, đầy đủ nội dung theo quy định;

- Tổ chức thẩm tra báo cáo quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với dự án, tiểu dự án đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả trực tiếp thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng cung cấp;

4. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:

- Kiểm soát, thanh toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định về thanh toán vốn đầu tư, đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước.

- Đối chiếu và xác nhận kinh phí đã thanh toán, kinh phí còn dư theo dự toán của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Huế:

- Chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thuộc phạm vi quản lý thực hiện kế hoạch đầu tư, tiếp nhận và sử dụng kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đúng mục đích.

Điều 9. Xử lý trường hợp phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất và trường hợp các dự án, tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang thực hiện dở dang

1. Trường hợp phải thực hiện cưỡng chế thu hồi đất: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế gửi cơ quan Tài chính thẩm định theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 7 Quy định này để trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định. Việc bố trí kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất như sau:

a) Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất nhưng được miễn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì khoản kinh phí này được bố trí và hạch toán vào vốn đầu tư của dự án;

b) Đối với trường hợp nhà nước thực hiện thu hồi đất tạo quỹ đất sạch để giao, cho thuê thông qua hình thức đấu giá thì khoản kinh phí này được ứng từ Quỹ phát triển đất;

c) Đối với trường hợp nhà đầu tư tự nguyện ứng tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (trong đó có khoản kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất) thì khoản kinh phí này được trừ vào số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

2. Trường hợp các dự án, tiểu dự án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đang thực hiện dở dang: Đối với những dự án, tiểu dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước khi Quy định này có hiệu lực thi hành thì việc lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo các quy định trước đây, không áp dụng hoặc điều chỉnh theo Quy định này.

Điều 10. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC

NỘI DUNG CHI, MỨC CHI CHO CÔNG TÁC TỔ CHỨC THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 59/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)

TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi tối đa (đồng)

Ghi chú

 

 

1

2

3

4

5

 

1

Chi tuyên truyền, thông báo quyết định thu hồi đất và các chế độ, chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; tổ chức vận động các đối tượng liên quan thực hiện quyết định thu hồi đất; khảo sát, điều tra vế tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án, tiểu dự án:

 

 

 

1.1

Chi cho công tác tuyên truyền, tổ chức vận động thực hiện quyết định thu hồi đất:

 

 

 

 

a) Chi tổ chức các cuộc họp tiếp xúc dân các đối tượng liên quan thực hiện thu hồi đất thuộc phạm vi dự án:

 

Thời gian tổ chức các cuộc họp áp dụng Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

 

 

 + Chi cho các thành viên của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng (hoặc các thành viên của Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng) trực tiếp phục vụ các cuộc họp, số viên tham dự do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

đồng/buổi/người

150.000,00

Áp dụng Thông tư số 172/2012/TT-BTC ngày 22/10/2012 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước.

 

 

+ Đại diện các tổ chức chính trị – xã hội được mời tham dự (theo giấy mời của Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng)

đồng/buổi/người

100.000,00

 

 

 + Thù lao cho tuyên truyền viên tổ chức vận động nhân dân thực hiện quyết định thu hồi đất của nhà nước.

đồng/buổi

300.000,00

Áp dụng Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

 

 

 + Chi chuẩn bị tài liệu cuộc họp (in ấn, phô to tài liệu)

đồng/cuộc

150.000,00

 

 

 

 + Chi tiền nước uống

đồng/buổi/ người

15.000,00

Áp dụng Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

 

 

b) Chi hỗ trợ hoạt động truyền thông, thông báo quyết định thu hồi đất và các chế độ, chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên đài phát thanh xã, phường, thị trấn, loa truyền thanh cơ sở:

 

 

Áp dụng Thông tư số 14//2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

 

 - Biên soạn, biên tập tài liệu phát thanh

đồng/trang/ 350 từ

75.000,00

 

 - Bồi dưỡng phát thanh:

 

 

 

+ Phát thanh bằng tiếng Việt

đồng/lần phát

15.000,00

 

+ Phát thanh bằng tiếng dân tộc

đồng/lần phát

20.000,00

 

1.2

Chi cho công tác khảo sát, điều tra về tình hình kinh tế, xã hội, về thực trạng đất đai, tài sản thuộc phạm vi dự án: 

 

 

 

 

a) Chi công tác phí cho người tham gia khảo sát, điều tra (chỉ tiêu khảo sát 30 hộ/người/ngày):

đồng/người/ngày

80.000,00

Áp dụng Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

 

 

b) Chi thực hiện vẽ sơ đồ địa bàn khảo sát, điều tra, rà soát, lập danh sách các đối tượng bị ảnh hưởng đến thu hồi đất của nhà nước:

đồng/người/ngày

130.000,00

Áp dụng Thông tư số 53/2012/TT-BTC ngày 9/4/2012 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Thủ tướng chính phủ quyết định.

 

 

c) Báo cáo tổng hợp phân tích, đánh giá kết quả khảo sát điều tra trình Hội đồng bồi thường, giải phóng mặt bằng.

đồng/báo cáo

1.500.000,00

 

2

Chi kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại:

 

 

 

2.1

 Chi cho công tác cắm mốc giải phóng mặt bằng và rà phá bom mìn:

 

 

 

 

 a) Công tác rà phá bom mìn (nếu có)

 

Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt để thực hiện.

 

 

b) Công tác cắm mốc giải phóng mặt bằng (bao gồm chi phí mua cọc bê tông 100mm x 100mm x 1000mm). Sơn dầu đánh dấu và một số vật tư liên quan.

đồng/cột mốc

150.000,00

 

 

2.2

Chi lập mẫu, phát tờ khai và hướng dẫn người bị thiệt hại kê khai về đất đai, nhà cửa, công trình, cây trồng… bị thiệt hại:

 

Áp dụng Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/ 2011 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê

 

 

 a) Dưới 30 chỉ tiêu đã kê khai

đồng/tờ khai/hộ

30.000,00

 

 

 

 b) Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu đã kê khai

đồng/tờ khai/hộ

40.000,00

 

 

 

 c) Trên 40 chỉ tiêu đã kê khai

đồng/tờ khai/hộ

50.000,00

 

 

2.3

Chi cho công tác kiểm kê : xác định diện tích đất, tài sản thực tế bị thiệt hại:

 

 

 

 

 

 a) Chi cho công tác kiểm kê, đo đạc diện tích đất ở và các loại đất khác của hộ gia đình đang sử dụng bị thu hồi:

 

Áp dụng Quyết định số 1100/2009/QĐ-UBND ngày 30/5/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế Quy định mức thu và chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực Tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

 

 

 + Đất khu dân cư nông thôn vùng đồng bằng, ven thị xã, thị trấn trung bình dưới 35 thửa trong 1 ha

đồng/m2

450,00

Đo đạc bản đồ tỷ lệ 1/500

 

 

 + Đất khu dân cư thị trấn, ven thị xã, ven thành phố, đất khu dân cư nông thôn nhà cửa dày đặc, trung bình từ 35 đến 42 thửa trong 1 ha.

đồng/m2

520,00

 

 

 + Đất khu dân cư nông thôn, thị trấn, ven thị xã, thành phố có cấu trúc xây dựng dạng khu phố; khu vực thị xã, thành phố có quy hoạch, mới phát triển, trung bình từ 43 đến 51 thửa trong 1 ha.

đồng/m2

630,00

 

 

 + Đất nông nghiệp, số thửa trung bình dưới 40 thửa trong 1 ha.

đồng/m2

160,00

Đo đạc bản đồ tỷ lệ 1/1000

 

 

 + Đất nông nghiệp, số thửa trung bình từ 40 đến 60 thửa trong 1 ha.

đồng/m2

180,00

 

 

 + Đất nông nghiệp, số thửa trung bình trên 60 thửa trong 1 ha.

đồng/m2

200,00

 

 

 + Chi trích lục bản vẽ, bản đồ địa chính, chi công tác đo đạc tổng thể và lập bản vẽ hiện trạng nhà đất (tỷ lệ 1/500; 1/1000 và 1/2000) phục vụ việc tính giá trị bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất và giao đất dự án cho chủ đầu tư (nếu có):

đồng/phương án

Được thanh toán, quyết toán theo đơn giá và khối lượng thực tế trên cơ sở Hợp đồng thuê đơn vị có chức năng đo đạc, lập bản vẽ nhà đất nhưng không vượt quá giá chuẩn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

 

 

 b) Chi cho công tác kiểm kê phân loại nhà ở, đo đạc diện tích nhà ở của hộ gia đình đang sử dụng bị thiệt hại:

đồng/hộ gia đinh

50.000,00

 

 

 

 c) Chi cho công tác kiểm kê, phân loại công trình vật kiến trúc khác:

 

 

 

 

 - Kiểm kê theo đơn vị tính diện tích:

đồng/m2

2.000,00

 

 

 

 - Kiểm kê theo đơn vị tính khối lượng:

đồng/m3

4.000,00

 

 

 - Kiểm kê theo đơn vị tính chiều dài hoặc chiều sâu:

 đồng/msâu(md)

3.000,00

 

 

 - Kiểm kê, phân loại, cắm thẻ mộ đất:

đồng/mộ

4.000,00

 

 

 - Kiểm kê, phân loại, đo đạc diện tích và cắm thẻ mộ xây:

đồng/mộ

15.000,00

 

 

 d) Chi cho công tác kiểm kê, phân loại cây trồng:

 

 

 

 

 - Kiểm đếm, phân loại cây trồng phân tán (cây trồng lâu năm, cây trồng hàng năm và các loại cây ăn quả):

đồng/cây

1.000,00

 

 

 

 - Kiểm đếm, phân loại rừng trồng tập trung (cây công nghiệp, cây lấy gỗ, lấy lá):

đồng/ha

100.000,00

 

 

 - Kiểm đếm, phân loại cây trồng hàng năm (cây lương thực, hoa màu và các loại cây rau xanh):

đồng/m2

500,00

 

2.4

Chi cho công tác kiểm tra, đối chiếu giữa tờ khai của hộ gia đình, cá nhân với kết quả kiểm kê hiện trạng từng hộ gia đình, cá nhân bị thiệt hại ngoài thực địa.

đồng/hộ gia đình

20.000,00

 

 

2.5

Chi cho công tác tính toán giá trị thiệt hại về đất đai, nhà cửa, công trình vật kiến trúc, cây trồng và tài sản khác…

đồng/hộ gia đình

50.000,00

 

3

Chi cho công tác lập, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư từ khâu tính toán các chỉ tiêu bồi thường:

 

 

 

 

 a) Chi cho công tác lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (phương án tổng quát):

 

Chủ dự án đầu tư lập phương án cho toàn bộ dự án theo quy định hiện hành.

Áp dụng mức chi tại Thông tư số 53/2012 /TT-BTC ngày 9/4/ 2012 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Thủ tướng chính phủ quyết định.

 

 

 + Đối với các phương án có giá trị bồi thường, hỗ trợ <10 tỷ đồng

đồng/phương án

2.000.000,00

 

 

 + Các phương án có giá trị bồi thường, hỗ trợ > 10 tỷ đồng trở lên

đồng/phương án

3.000.000,00

 

 

 b) Chi cho công tác lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã hoàn chỉnh trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định theo quy định.

 

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án.

Áp dụng mức chi tại Thông tư số 53/2012 /TT-BTC ngày 9/4/ 2012 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Thủ tướng Chính phủ quyết định

 

 

 + Đối với các phương án có giá trị bồi thường, hỗ trợ <10 tỷ đồng

đồng/phương án

4.000.000,00

 

 

 + Các phương án có giá trị bồi thường, hỗ trợ >10 tỷ đồng trở lên

đồng/phương án

6.000.000,00

 

4

Chi cho công tác thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và thẩm định dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường:

Thực hiện theo phân công, phân cấp hiện hành của UBND tỉnh. Nội dung chi cho công tác này gồm: Chi trả thù lao các thành viên trực tiếp (bao gồm các chuyên gia hoặc tổ tư vấn) thực hiện thẩm định phương án theo mức khoán hoặc theo thời gian do cơ quan thẩm định quy định

 

4.1

 Chi cho công tác thẩm định điều kiện được bồi thường và không được bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất:

Do cơ quan Tài nguyên và Môi trường thực hiện

 

 

a) Đất ở, đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng:

 

 

 

 

 

 - Tại đô thị: Thành phố Huế, và các phường nội thị thị xã Hương Trà, Hương Thuỷ

đồng/hồ sơ

25.000,00

 

 

 

 - Các xã, huyện, thị xã còn lại

đồng/hồ sơ

20.000,00

 

 

b) Đất nông nghiệp giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Đất phi nông nghiệp không phải đất ở của tổ chức kinh tế, doanh nghiệp:

 

 

 

 

 

 - Dưới 01 ha

đồng/hồ sơ

300.000,00

 

 

 

 - Từ 01 ha đến dưới 20 ha

đồng/hồ sơ

900.000,00

 

 

 - Từ 20 ha đến dưới 50 ha

đồng/hồ sơ

1.400.000,00

 

 

 - Từ 50 ha đến dưới 100 ha

đồng/hồ sơ

1.900.000,00

 

 

 - Từ 100 ha trở lên

đồng/hồ sơ

2.400.000,00

 

4.2 

Chi cho công tác đánh giá tỷ lệ % chất lượng còn lại của nhà, công trình bị thiệt hại và thẩm định điều kiện được bồi thường và không được bồi thường về nhà ở khi nhà nước thu hồi đất: 

Do cơ quan Xây dựng thực hiện

 

 

 - Nhà ở riêng lẻ của nhân dân

đồng/nhà ở

50.000,00

 

 

 

 - Công trình khác

đồng/công trình

10.000,00

 

 

4.3 

Chi cho công tác thẩm định tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với đất và tài sản theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để thực hiện dự án đầu tư.

Do cơ quan Tài chính thực hiện

 

 

 + Đối với các phương án có kinh phí bồi thường, hỗ trợ ≤ 5 tỷ đồng:

%/tổng kinh phí bồi thường

0,319

Các phương án nằm giữa các khoảng tổng kinh phí quy định tại điểm này áp dụng phương pháp tính theo công thức nói tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này

 

 

 + Các phương án có kinh phí bồi thường, hỗ trợ 1.000 tỷ đồng:

%/tổng kinh phí bồi thường

0,051

 

 

 + Các phương án có kinh phí bồi thường, hỗ trợ ≥ 10.000 tỷ đồng:

%/tổng kinh phí bồi thường

0,024

 

4.4 

 Chi cho công tác lập báo cáo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo kết quả đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định trình UBND cùng cấp phê duyệt:

 

 Cơ quan Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm lập báo cáo và hoàn chỉnh phương án trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án.

 

 

 + Phương án có giá trị bồi thường, hỗ trợ <10 tỷ đồng

 đồng/phương án

7.000.000,00

Áp dụng mức chi tại Thông tư số 53/2012/TT-BTC ngày 9/4/ 2012 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

 

 

 + Phương án có giá trị bồi thường, hỗ trợ từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng

 đồng/phương án

10.000.000,00

 

 

 + Phương án có giá trị bồi thường, hỗ trợ >50 tỷ đồng trở lên

 đồng/phương án

15.000.000,00

 

5

Chi phục vụ việc kiểm tra, hướng dẫn thực hiện chính sách bồi thường, giải quyết những vướng mắc trong công tác bồi thường và tổ chức thực hiện chi trả bồi thường.

 

 

 

 

 a) Chi cho cán bộ được giao nhiệm vụ kiểm tra, hướng dẫn và xử lý đơn thư khiếu nại về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại địa điểm tiếp công dân:

đồng/ngày/người

100.000,00

Áp dụng mức chi áp dụng Thông tư số 46/2012/ TTLT-BTC-TTCP ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính và Thanh tra Chính phủ quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

 

 

 b) Chi cho các đối tượng tham gia phối hợp làm nhiệm vụ tại địa điểm tiếp công dân (bao gồm cán bộ, sỹ quan và chiến sỹ trong lực lượng vũ trang; dân phòng, y tế, giao thông giữ gìn an ninh, trật tự, tại địa điểm tiếp công dân)

đồng/ngày/người

50.000,00

 

6

Chi thuê văn phòng và trang thiết bị làm việc của Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, GPMB (nếu có)

 

 

 

6.1

Chi thuê văn phòng:

 

 

 

 

 

 a) Thuê nhà tại thành phố Huế:

 

 

Áp dụng cho các Tổ chức chuyên trách làm nhiệm vụ bồi thường GPMB chưa được bố trí nhà làm việc, thì được thuê văn phòng làm việc căn cứ khả năng kinh phí để xem xét quyết định thuê nhà làm việc trên cơ sở hợp đồng và thanh lý hợp đồng thuê nhà làm việc kèm theo hoá đơn hợp lệ để thanh toán.

 

 

 Nhà cấp IV

đồng/m2/tháng

85.000,00

 

 

 Nhà cấp III

 

 

 

 

 + Tầng 1

đồng/m2/tháng

109.000,00

 

 

 + Tầng 2

đồng/m2/tháng

63.000,00

 

 

 Nhà cấp II

 

 

 

 

 + Tầng 1

đồng/m2/tháng

112.000,00

 

 

 + Tầng 2

đồng/m2/tháng

66.000,00

 

 

 + Tầng 3

đồng/m2/tháng

18.200,00

 

 

 b)Thuê nhà tại thị xã, thị trấn và trung tâm huyện lỵ:

 

 

 

 

 Nhà cấp IV

đồng/m2/tháng

68.000,00

 

 

 Nhà cấp III

 

 

 

 

 + Tầng 1

đồng/m2/tháng

73.000,00

 

 

 + Tầng 2

đồng/m2/tháng

42.000,00

 

 

 Nhà cấp II

 

 

 

 

 + Tầng 1

đồng/m2/tháng

75.000,00

 

 

 + Tầng 2

đồng/m2/tháng

44.000,00

 

 

 + Tầng 3

đồng/m2/tháng

29.000,00

 

 

6.2

Chi thuê phương tiện phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

 

Trong trường hợp Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư không có phương tiện đi lại, cần thiết phải thuê phương tiện đi lại phục vụ hoạt động của dự án thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường căn cứ khả năng kinh phí để xem xét quyết định việc thuê phương tiện đi lại (chỉ áp dụng cho đoàn công tác thực địa) trên cơ sở có hợp đồng và hoá đơn hợp lệ để thanh toán:

 

 

a) Thuê xe tự lái:

 

Chưa có chi phí xăng, dầu

 

 

- Đối với xe 4 chỗ ngồi:

đồng/ngày

600.000,00

Số km giới hạn là 230km/ngày. Nếu vượt quá số km giới hạn trong một ngày phải trả phí phụ trội 2.000đ – 5.000 đ/km

 

 

- Đối với xe 7 chỗ ngồi:

đồng/ngày

800.000,00

 

 

b) Thuê xe trọn gói:

 

Đã có chi phí xăng, dầu và tiền công lái xe

 

 

- Đối với xe 4 chỗ ngồi:

đồng/ngày

1.400.000,00

Thời gian sử dụng từ 7giờ đến 18 giờ. Sử dụng ngoài giờ phải trả phí phụ trội 20.000đ – 50.000 đ/giờ

 

 

- Đối với xe 7 chỗ ngồi:

đồng/ngày

1.700.000,00

 

6.3

Chi trang thiết bị làm việc:

 

 

 

 

 a) Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ, viên chức chuyên trách thuộc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng: 

 

Áp dụng theo tiêu chuẩn quy định tại Quyết định số 170/2006/QĐ-TTg ngày 18/7/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước:

 

 

 + Lãnh đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường GPMB (trang bị: 01 bộ Bàn và ghế ngồi làm việc, 01 tủ tài liệu, 01máy vi tính để bàn + bàn vi tính, lưu điện).

đồng/người

20.000.000,00

 

 

 + Cán bộ, viên chức thuộc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng (trang bị: 01 bộ Bàn và ghế ngồi làm việc, 01 tủ tài liệu, 01máy vi tính để bàn + bàn vi tính, lưu điện):

đồng/người

18.000.000,00

 

 

 b) Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện cho phòng làm việc thuộc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng (nếu có): 

 

 

 

 

 + Phòng làm việc của lãnh đạo, cán bộ, viên chức thuộc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng (trang bị: 01bộ bàn ghế họp, tiếp khách , 01 máy in, 01 máy điện thoại cố định):

đồng/phòng

14.000.000,00

Tiêu chuẩn, định mức tính cho 01 phòng làm việc (hoặc 01 tổ chuyên viên đối với tổ chức theo mô hình chuyên viên) có từ 10 người trở xuống; đối với phòng (tổ chuyên viên) có từ 1 đến 3 người hoặc chỉ có lãnh đạo có chức danh tương đương ngồi riêng thì không trang bị bộ bàn ghế họp, tiếp khách.

 

 

 + Tiêu chuẩn trang thiết bị tính chung cho 01 Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng (trang bị: 01bộ bàn ghế họp, 02 tủ đựng tài liệu, 01 bộ giá đựng công văn, 01 máy điện thoại cố định, , 01 máy vi tính để bàn+bàn vi tính, lưu điện, 01 máy in, 01 Máy Photocopy, 02 máy fax)

đồng/Tổ chức

 105.000.000,00

 

7

Chi in ấn, phô tô tài liệu và văn phòng phẩm phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

 

 

 

 

a)Chi in ấn tờ khai và biên bản kiểm kê đất đai và tài sản bị thiệt hại

đ/tờ

1.000,00

 

 

 

b)Chi phô tô hồ sơ nhà đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các giấy tờ khác có liên quan:

đ/hộ gia đình

5.000,00

 

 

c)Văn phòng phẩm sử dụng chung cho Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

đồng/tháng

200.000,00

Vận dụng theo Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/ 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu tư tại 11 xã thực hiện đề án “Chương trình thực hiện thí điểm mô hình nông thôn mới…”

 

 

d) Văn phòng phẩm khoán trực tiếp cho cá nhân làm công tác bồi thường thuộc Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

 đồng/người/tháng

25.000,00

 

8

Chi tiền lương, phụ cấp lương (nếu có):

 

 

 

a) Chi tiền lương :

 

Đối với cán bộ, công chức, viên chức được điều động sang làm việc chuyên trách tại các Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thì tiền lương cho cán bộ làm nhiệm vụ bồi thường được hưởng lương theo quyết định của cấp có thẩm quyền và quy định hiện hành của Nhà nước về chế độ tiền lương.

 

 

b) Chi thu nhập tăng thêm

≤ 1,1 lần mức lương cơ sở

Căn cứ khả năng chi phí được trích, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được phép áp dụng hệ số tăng thêm tiền lương cơ sở nhưng tối đa không quá 1,1 lần để xác định quỹ lương chi trả. Việc áp dụng hệ số tăng thêm tiền lương chỉ tính trên tiền lương của số lao động trong biên chế.

 

 

c) Chi phụ cấp kiêm nhiệm công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư(nếu có):

 

 Áp dụng Điểm b, Khoản 3 Điều 10 Thông tư 05/2014/TT-BTC ngày 06/1/2014 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ

 

 

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm việc kiêm nhiệm tại một Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường được hưởng phụ cấp theo tỷ lệ tương ứng với thời gian làm việc tại Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường theo quyết định điều động của cấp có thẩm quyền.

%

50

Mức chi phụ cấp kiêm nhiệm một tháng cho một cá nhân tối đa bằng 50% tiền lương theo cấp bậc + phụ cấp lương được hưởng một tháng của cá nhân đó .

 

 

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức được phân công làm việc kiêm nhiệm ở nhiều Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thì mức phụ cấp kiêm nhiệm được xác định tương ứng với tỷ lệ thời gian làm việc cho từng Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường:

%

100

Tổng mức phụ cấp làm kiêm nhiệm tối đa bằng 100% mức lương theo cấp bậc + phụ cấp lương được hưởng.

 

 

c) Chi phụ cấp làm thêm giờ :

giờ/người/năm

200

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm được áp dụng theo quy định tại Điều 97 và Khoản 2, Điều 106 BLLĐ năm 2012 và Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 5/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức.

 

 

 - Làm thêm giờ vào ngày thường

đồng/ người/tháng

≥ 150%

tiền lương giờ

 

 

 - Làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần

đồng/ người/tháng

≥ 200%

tiền lương giờ

 

 

 - Làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ

đồng/ người/tháng

≥300%

tiền lương giờ

 

9

Chi thuê nhân công thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có):

 

 

 

 

 a) Hợp đồng dài hạn 12 tháng trở lên :

đồng/ người/tháng

Hệ số bậc lương

Tiền công lao động được trả ngang bằng lương với người lao động trong biên chế

 

 

 b) Hợp đồng lao động ngắn hạn dưới 12 tháng:

 

Thực hiện theo quy định của Bộ Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn về hợp đồng lao động hiện hành.

 

 

 - Nhân viên hành chính

đồng/ người/tháng

1,53 lần

mức lương cơ sở

Áp dụng cho những người lao động có 5 năm kinh nghiệm được Hợp đồng lao động ngắn hạn dưới 12 tháng có hệ số bậc lương tương ứng bậc 2

 

 

 - Chuyên viên kỹ thuật

đồng/ người/tháng

2,67 lần

mức lương cơ sở

 

 

 - Lái xe

đồng/ người/tháng

2,23 lần

mức lương cơ sở

 

10

Chi khác có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư:

 

 

 

10.1

Chi bồi dưỡng các cuộc họp Ban chỉ đạo dự án, Hội đồng tư vấn giải quyết vướng mắc về bồi thường cấp tỉnh và Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: 

 

Áp dụng mức chi vận dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/ 2011 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê

 

 

a) Người chủ trì cuộc họp:

đồng/người/buổi

200.000,00

 

 

b) Thành viên hội đồng:

 

150.000,00

 

 

c) Đại biểu được mời tham dự:

 

70.000,00

 

 

d) Chi nước uống cho cán bộ, nhân viên

đồng/ngày

30.000,00

Áp dụng Quyết định số 03/2011/QĐ-UBND ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh Ban hành chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.

 

10.2

Chi bồi dưỡng cho cán bộ xã, phường, thị trấn (không thuộc thành viên Hội đồng và Tổ công tác):

 

 

 

 

 a) Chi bồi dưỡng cho công tác xác nhận nguồn gốc nhà ở, đất ở:

 đồng/hộ gia đình

20.000,00

 

 

 

b) Chi bồi dưỡng cho công tác xác nhận nguồn gốc đất nông nghiệp, lâm nghiệp

đồng/ha

150.000,00

 

 

c) Chi bồi dưỡng cho cán bộ thôn, xóm, khu vực, bản, làng (không thuộc thành viên Hội đồng và Tổ công tác) ở địa phương cùng tham gia công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quyết định điều động của UBND huyện, thị xã, thành phố:

đồng/ người/ngày

70.000,00

 

10.3

Chi tiền thưởng: Thưởng thường xuyên, thưởng đột xuất và các chi phí liên quan đến khen thưởng.

 

Quỹ khen thưởng là mức trích lập dự toán tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch bậc của số cán bộ,công nhân, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm.

 

 

a) Khen thưởng tập thể:

Theo hình thức khen thưởng

Mức chi tiền thưởng cho cá nhân, tập thể thực hiện theo quy định tại Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng

 

 

b) Khen thưởng cá nhân:

 

 

c) Các chi phí liên quan đến khen thưởng cho cá nhân, tập thể:

đồng/Lễ trao thưởng

 

10.4

Chi phúc lợi tập thể:

Quỹ phúc lợi là phần còn lại của dự toán chi phúc lợi từ quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi được trích tối đa không quá 03 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập sau khi trừ dự toán chi tiền thưởng nói tại Điểm 10.3, Khoản 10, Phụ lục này)

 

 

 a) Chi thanh toán tiền nghỉ phép năm:

đồng/ người/năm 

Theo quy định tại Thông tư số 141/2011/TT-BTC ngày 20/10/ 2011 của Bộ Tài chính quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với CBCC, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và văn bản hướng dẫn của cơ quan quản lý cấp trên (nếu có)

 

 

b) Chi trợ cấp khó khăn thường xuyên

đồng/người

Áp dụng Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 30/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về trợ cấp khó khăn đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người hưởng lương hưu có mức lương thấp, người hưởng trợ cấp ưu đãi người có công và hộ nghèo đời sống khó khăn và các văn bản hướng dẫn (nếu có)

 

 

c) Chi trợ cấp đột xuất

đồng/ người

Vận dụng Chương III, Nghị định số 136/ 2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội

 

 

d) Tiền thuốc y tế, tiền khám sức khoẻ định kỳ

đồng/ người/năm

500.000,00

Số lần khám sức khoẻ định kỳ do Thủ trưởng đơn vị quyết định

 

10.5

Các khoản đóng góp:

 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (nếu có), kinh phí công đoàn, trích nộp khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Hợp đồng theo quy định hiện hành.

 

 

- Trích nộp Bảo hiểm xã hội

đồng/ người/tháng

18%

Thực hiện Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt nam Quy định quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

 

 

- Trích nộp Bảo hiểm y tế

đồng/ người/tháng

3%

 

 

- Trích nộp Bảo hiểm thất nghiệp:

đồng/ người/tháng

1%

 

 

 - Trích nộp kinh phí công đoàn

đồng/ người/tháng

2%

Thực hiện Nghị định số 191/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết về tài chính công đoàn

 

10.6

Chi thanh toán dịch vụ:

 

 

 

 

 

a) Chi điện, nước, vệ sinh môi trường định mức chi tối đa tính theo số cán bộ, công chức, viên chức tham gia Hội đồng bồi thường:

đồng/ người/tháng

200.000,00

Mức chi thanh toán theo thực tế sử dụng trên cơ sở hoá đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

 

 

b) Đối với điện thoại cố định sử dụng chung cho Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

đồng/ máy/tháng

200.000,00

Số lượng máy điện thoại cố định tại cơ quan thực hiện theo Cơ chế quản lý tài chính và Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

 

 

c) Đối với điện thoại di động sử dụng cho Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thuộc Tổ chức được giao thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyên trách (nếu có):

đồng/ người/tháng

250.000,00

Áp dụng mức khoán tại Quyết định số 243/2002 /QĐ-UB ngày 26/01/ 2002 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế." quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng, ….”

 

 

d) Đối với cước Bưu chính, Fax, sách, báo, tài liệu quản lý:

đồng/ người/tháng

50.000,00

Thanh toán theo thực tế trên cơ sở hoá đơn hợp pháp, hợp lệ của đơn vị cung ứng dịch vụ

 

10.7

Chi cho công tác cưỡng chế thu hồi đất:

 

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Khoản 1, Điều 9 Quy định này.

 

 

a) Chi bồi dưỡng cho các thành viên tham gia họp bàn cưỡng chế và trực tiếp tham gia cưỡng chế kiểm đếm:

 

 

 

 

 

- Người chủ trì họp:

đồng/ người/ngày

100.000,00

Áp dụng theo Thông tư số 184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự

 

 

- Thành viên tham gia họp:

đồng/ người/ngày

70.000,00

 

 

b) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp tham gia cưỡng chế thu hồi đất:

 

 

 

 

 - Người chủ trì cưỡng chế:

đồng/ người/ngày

100.000,00

 

 

 - Thành viên tham gia cưỡng chế:

đồng/ người/ngày

70.000,00

 

 

 - Đại diện tổ dân phố, trưởng thôn, già làng, trưởng bản và các đối tượng được huy động tham gia cưỡng chế trong trường hợp cần thiết:

đồng/ người/ngày

70.000,00

 

 

c) Chi bồi dưỡng cho những người trực tiếp thực hiện thông báo cưỡng chế và những người trực tiếp thực hiện quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm tạm giữ tài sản, giấy tờ:

 

 

 

 

 - Công chức thực thi pháp luật (chấp hành viên,kiểm sát viên, cảnh sát và công chức làm công tác cưỡng chế):

đồng/ người/ngày

50.000,00

 

 

 - Dân quân, tự vệ, đại diện chính quyền:

đồng/ người/ngày

70.000,00

 

 

d) Các chi phí: Thuê phương tiện, chi phí bốc dỡ, vận chuyển tài sản, thuê trông coi, bảo quản tài sản

 đồng/hộ gia đình

Theo Hợp đồng thuê

 Căn cứ theo hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hoá đơn, chứng từ chi tiêu thực tế, hợp pháp, hợp lệ theo quy định và được Tổ chức làm

 

10.8

 Chi phí thẩm định, phê duyệt quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thẩm định, phê duyệt quyết toán dự án giải phóng mặt bằng:

 

Thực hiện theo quy định Quy định hiện hành của nhà nước về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

 

11

Dự phòng

%/dự toán

10

Tính bằng 10% của dự toán để dự phòng những chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt trong khi làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng mà quá trình lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa lường hết.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong Phụ lục này được sửa đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng các văn bản mới của cấp có thẩm quyền thì khi lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư các đơn vị dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới./.

 

 

Quyết định 59/2014/QĐ-UBND về việc lập dự toán, quản lý nội dung chi, mức chi và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 48/2014/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 04 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, KIỂM TRA THỰC TẾ VÀ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 520/TTr-STTTT ngày 25/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Thông tin và Truyền thông;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Chi cục Văn thư – Lưu trữ tỉnh;
– Công báo tỉnh; Báo Kon Tum, Đài PT&TH tỉnh;
– Như điều 3;
– Lưu: VT, VX4, VX1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Thị Kim Đơn

 

QUY ĐỊNH

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, KIỂM TRA THỰC TẾ VÀ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định quy trình về thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử được quy định tại Điều 4 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và quyền, nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Tiếp nhận, phân loại hồ sơ

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ tới Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 5. Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế

1. Đối với Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phù hợp với quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Quy trình này và cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01a/GCN (đối với chủ điểm là cá nhân) hoặc Mẫu số 01b/GCN (đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) được ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Đối với Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận

Trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế cho Giấy chứng nhận cũ.

3. Đối với Hồ sơ gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận

Trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và ra Quyết định gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử theo Mẫu số 05/QĐ được ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với trường hợp gia hạn) hoặc cấp lại Giấy chứng nhận thay cho Giấy chứng nhận cũ (đối với trường hợp cấp lại).

4. Trong trường hợp từ chối tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân biết.

Điều 6. Thu hồi Giấy chứng nhận

Sau khi phát hiện sai phạm của các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo điểm a, b, c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xử lý theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các thủ tục hành chính có liên quan theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp, căn cứ theo Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

c) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm định kỳ (mỗi năm 01 lần) hoặc đột xuất, tình hình hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

d) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn lên trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông (theo mẫu số 01/DS) kèm theo quy trình này. Ngày 25 tháng cuối quý phải cập nhật danh sách khi có sự thay đổi.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm

a) Cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản lên trang thông tin điện tử của địa phương và thông báo cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. (Thông tin được cập nhật từ trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông www.mic.gov.vn).

b) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn lên trang thông tin điện tử của địa phương (theo mẫu số 01/DS) kèm theo Quy định này. Ngày 20 tháng cuối quý phải cập nhật danh sách khi có sự thay đổi.

c) Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có thể thành lập đội kiểm tra liên ngành để kiểm tra đột xuất và xử lý vi phạm đối với hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo quy định.

d) Báo cáo 6 tháng (trước ngày 25/5) và báo cáo năm (trước ngày 10/12) về Sở Thông tin và Truyền thông các nội dung theo mẫu số 02/BC kèm theo Quy định này.

e) Cập nhật danh sách các xã, phường, thị trấn theo mẫu số 03 kèm theo Quy định này lên trang thông tin điện tử của địa phương đúng với quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.

3. Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

4. Các đơn vị, cá nhân có liên quan đến tiếp nhận, thẩm định và lưu trữ hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của mình một cách khẩn trương, trung thực, theo đúng quy trình.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được thành lập sau ngày Quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đủ điều kiện theo quy định. Riêng mức thu phí và lệ phí sẽ được điều chỉnh bổ sung trong công bố thủ tục hành chính theo quy định.

2. Đến hết ngày 10/2/2015, các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thành lập trước ngày Quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực, các điểm có nghĩa vụ chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện và thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành./.

 

Mẫu số 01

DANH SÁCH

Các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

STT

Tên bin hiệu

Địa chỉ

Số giấy chứng nhận (GCN)

Thời hạn GCN

Bị thu hồi GCN

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02/BC

UBND HUYỆN/THÀNH PH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:    /BC-

….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

Của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (năm 20……)

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông

UBND huyện/thành phố …………….. báo cáo công tác quản lý và tình hình hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn 6 tháng đầu năm …(năm…) như sau:

1. Công tác quản lý nhà nước

a) Các hoạt động chính (phổ biến pháp luật, cấp và thu hồi giấy phép, thanh kiểm tra, các hoạt động khác)

b) Số lượng các giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cấp mới, thu hồi

2. Tình hình hoạt động và tuân thủ pháp luật của các điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp trò chơi điện tử và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

3. Số lượng các điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử

STT

Loại điểm

Số lượng

1

Đại lý Internet

 

2

Điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Internet

 

3

Điểm truy nhập Internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, quán café và các điểm công cộng khác

 

 

Tổng số

 

4. Số lượng các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

STT

Loại điểm

Số lượng

1

Đại lý Internet

 

2

Điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Internet

 

3

Điểm truy nhập Internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, quán café và các điểm công cộng khác

 

4

Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không kết nối Internet

 

 

Tổng số

 

5. Khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất.

 

 

CHỦ TỊCH
UBND THÀNH PHỐ/HUYỆN
(ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

 

Biểu mẫu 03

QUY ĐỊNH VỀ TỔNG DIỆN TÍCH PHÒNG MÁY CỦA ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG

Khu vực Thành phố Kon Tum (huyện ……………..)

STT

Xã/phường/thị trấn

Thuộc khu đô thị loại

Quy định tổng diện tích phòng máy

Ghi chú

1

2

3

4

5

01

Phường Lê Lợi

 

02

Phường Quyết Thắng

 

………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Cột 3: Xác định xã/phường/thị trấn thuộc khu đô thị loại mấy, bao gồm: đô thị loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V; các khu vực khác không thuộc khu đô thị loại I, II, III, IV, V thì đánh dấu bằng chữ K.

Cột 4: Tổng diện tích phòng máy phải phù hợp với quy định tại khoản 2 điều 5 Quy trình này.

Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7154/BNN-KH
V/v Tái cơ cấu đầu tư công nông nghiệp, nông thôn

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban Kinh tế – Quốc hội khóa XIII

Phúc đáp công văn số 2033/UBKT 13 ngày 21 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban Kinh tế Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII về việc viết bài tham gia Diễn đàn Kinh tế Mùa Thu 2014; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Tái cơ cấu đầu tư công nông nghiệp, nông thôn.

Báo cáo chi tiết xin gửi kèm theo công văn này.

Đề nghị Ủy ban Kinh tế Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII biên tập, tổng hợp phục vụ Diễn đàn kinh tế Mùa Thu 2014 theo kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền chấp thuận./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Lưu: VT, KH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hoàng Văn Thắng

 

BÁO CÁO

TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ CÔNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Công văn số 7154/BNN-KH ngày 06 tháng 09 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

I. CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT VỀ TÁI CƠ CẤU ĐẦU TƯ CÔNG

Thực hiện chủ trương tái cơ cấu nền kinh tế của Đảng, Quốc hội và Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013-2020; đồng thời, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành nhiều chính sách, pháp luật về đầu tư công, doanh nghiệp nhà nước có liên quan đến nông nghiệp, nông thôn như sau:

Các quy định về quản lý đầu tư công, tái cơ cấu đầu tư công: Ban hành các Chỉ thị về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ (Chỉ thị số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 và sớ 14/CT-TTg ngày 28/6/2013); Chỉ thị về loại bỏ các rào cản và hoàn thiện cơ chế, chính sách để nâng cao hiệu quả đầu tư (Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 07/12/2012).

Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013, trong đó có giải pháp điều chỉnh các ưu tiên đầu tư công, nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đầu tư công phục vụ tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

Căn cứ các quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành các văn bản hướng dẫn pháp luật để thực hiện quản lý đầu tư công, tái cơ cấu đầu tư công. Cụ thể, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành: Thông tư Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định của Chính phủ về quản lý các dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý (Thông tư số 84/2011/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2011); Quy định về lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý (Quyết định số 1195/QĐ-BNN-TC ngày 06/6/2011); Chỉ thị số 3290/CT-BNN-KH ngày 10/11/2011 về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn NSNN và vốn TPCP do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý; Văn bản số 3690/BNN-KH ngày 29/10/2012 về một số nhiệm vụ, giải pháp để xử lý, khắc phục và ngăn ngừa tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản; Văn bản số 2541/BNN-KH ngày 01/8/2013 chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ, các chủ đầu tư thực hiện các quy định tại Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

II. THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH VỀ TÁI ĐẦU TƯ CÔNG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

Bộ Nông nghiệp và PTNT đã thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư công, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản.

1. Chủ động rà soát, xây dựng quy hoạch, chương trình, đề án làm cơ sở đầu tư công hiệu quả, phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp.

Bộ Nông nghiệp và PTNT chỉ đạo rà soát, điều chỉnh bổ sung hoặc xây dựng mới các quy hoạch kết cấu hạ tầng thủy lợi, nông, lâm, diêm nghiệp và thủy sản phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, dự báo khả năng cân đối nguồn vốn làm cơ sở lập các dự án đầu tư công.

Trong giai đoạn 2011-2014, Bộ đã hoàn thành và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch thủy lợi vùng Đồng bằng sông Hồng (Quyết định số 1554/QĐ-TTg ngày 17/10/2012); Đồng bằng sông Cửu Long (Quyết định số 1397/QĐ-TTg ngày 25/9/2012); khu vực miền Trung (Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 24/10/2012 trong điều kiện biến đổi khí hậu nước biển dâng; Điều chỉnh quy hoạch khu neo đậu tránh trú bão (Quyết định 1349/QĐ-TTg ngày 9/8/2011); phê duyệt quy hoạch Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi và giống thủy sản; đang triển khai các quy hoạch khác như: Quy hoạch thủy lợi phục vụ tái cơ cấu ngành nông nghiệp, quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển đồng bằng sông Cửu Long…

2. Việc phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt các dự án đầu tư được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ đảm bảo cân đối nguồn vốn và hiệu quả đầu tư

Thực hiện hạn chế mở mới các dự án chuẩn bị đầu tư, số dự án chuẩn bị đầu tư năm 2014 là 42 dự án, giảm 69 dự án so với năm 2011 (trong đó 32 dự án bố trí vốn thanh toán chi phí chuẩn bị đầu tư các năm trước, 10 dự án mở mới là các dự án chuẩn bị hồ sơ các dự án ODA và phục vụ tái cơ cấu Ngành).

Việc quyết định chủ trương đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện phù hợp với chiến lược, quy hoạch đã được phê duyệt; phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn, phù hợp với định hướng tái cơ cấu phát triển ngành và đảm bảo hiệu quả kinh tế – xã hội, môi trường.

3. Thực hiện đình hoãn khởi công, giãn tiến độ các dự án đầu tư

Thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ (về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội) và các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, từ năm 2012 đã đình hoãn khởi công mới 34 dự án với tổng mức đầu tư 4.560 tỷ đồng và giãn tiến độ 10 dự án khác từ thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước.

Đối với các dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ: trên cơ sở nguồn vốn TPCP trung hạn giai đoạn 2012-2015 được giao, để tập trung vốn cho các dự án có khả năng hoàn thành trong giai đoạn 2012-2015, Bộ đã thực hiện đình hoãn khởi công 3 dự án sau năm 2015 và giãn tiến độ hoàn thành sau năm 2015 của 11 dự án (bố trí đủ vốn hoàn thành cơ bản công trình đầu mối, hệ thống kênh chính, một số hạng mục thi công đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý).

Việc giãn tiến độ các dự án đầu tư có ảnh hưởng đến tiến độ, hiệu quả đầu tư của các dự án này. Tuy vậy, do được rà soát, phân kỳ đầu tư, thi công đến điểm dừng kỹ thuật để phục vụ sản xuất; nên các ảnh hưởng tiêu cực của việc cắt giảm, giãn tiến độ đầu tư đã được giảm thiểu.

4. Rà soát quy mô, các hạng mục đầu tư

Thực hiện Chỉ thị số 1792/CT-TTg và số 14/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo các chủ đầu tư rà soát quy mô đầu tư, cắt giảm các hạng mục đầu tư để không tăng tổng mức đầu và dự án có điều kiện hoàn thành và sớm phát huy hiệu quả.

Năm 2012, Bộ đã rà soát điều chỉnh lại quy mô của 5 dự án ngành thủy sản theo hướng giảm quy mô và tổng mức đầu tư với số vốn cắt giảm 330.346 triệu đồng; Phê duyệt điều chỉnh dự án đầu tư (giai đoạn 1) dự án HTTL Ngàn Trươi – Cẩm Trang (Hà Tĩnh) với TMĐT sau khi giảm là 4.430 tỷ đồng (giảm 3.400 tỷ so với phương án cũ) để phát huy ngay hiệu quả đầu tư.

Năm 2013, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã điều chỉnh giảm quy mô đầu tư của 05 dự án khởi công mới ngành Thủy sản, tổng số vốn cắt giảm và chuyển đổi nguồn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước sang các nguồn vốn khác là 269,5 tỷ đồng. Năm 2014, đang triển khai rà soát giảm quy mô của 05 dự án thủy lợi.

5. Bố trí kế hoạch vốn tập trung, chống dàn trải

Với nguồn vốn được giao hàng năm, Bộ đã chỉ đạo bố trí tập trung, trước hết cho các công trình hoàn thành, các công trình đảm bảo an toàn chặn dòng, vượt lũ, chống lũ; hạn chế tối đa việc khởi công mới và phải đảm bảo mức vốn bố trí tối thiểu theo quy định (15% đối với dự án nhóm A, 20% đối với dự án nhóm B và 35% đối với dự án nhóm C so với tổng vốn đầu tư được duyệt).

Vì vậy, tình trạng đầu tư dàn trải đã dần được khắc phục; số dự án hoàn thành trong 2011-2014 là 229 dự án (vốn NSNN: 184 dự án, vốn TPCP: 45 dự án) chiếm 63% số dự án được triển khai; số dự án có thời gian thực hiện kéo dài đã giảm nhiều so với giai đoạn 2006-2010; hiện còn 14 dự án nhóm B kéo dài trên 5 năm so với 32 dự án giai đoạn 2006-2010 (trong đó, 04 dự án sử dụng vốn NSNN và 10 dự án vốn TPCP giãn tiến độ hoàn thành sau 2015).

6. Giảm tối đa nợ đọng xây dựng cơ bản

Bộ đã ban hành nhiều văn bản, chỉ thị yêu cầu Chủ đầu tư thực hiện đấu thầu theo kế hoạch vốn được giao; không đấu thầu khi chưa có vốn; cắt giảm hạng mục hoặc giãn tiến độ đầu tư để không tăng tổng mức đầu tư trong bối cảnh giá cả và tiền lương tăng. Vì vậy, đã hạn chế được tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản trong các dự án do Bộ quản lý.

Tổng hợp báo cáo của các chủ đầu tư, tính đến ngày 30/6/2013, tổng số nợ đọng xây dựng cơ bản các dự án do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý là: 256,8 tỷ đồng (chỉ chiếm 0,7% tổng vốn của Bộ). Nguyên nhân để xảy ra tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản ở một số dự án sửa chữa, nâng cấp hồ chứa do phải thi công hoàn thành công trình hoặc hạng mục công trình nhằm đảm bảo an toàn công trình trong mùa mưa, lũ; một số dự án đã hoàn thành được điều chỉnh do tăng chế độ, chính sách dẫn đến tăng kinh phí khi thanh, quyết toán.

Trong kế hoạch năm 2014, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ưu tiên bố trí đủ vốn để xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản.

7. Tăng cường giám sát, đánh giá dự án đầu tư

Cùng với việc phân cấp, công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đã được chú trọng tăng cường; đồng thời phối hợp với Hội đồng Nghiệm thu Nhà nước kiểm tra tình hình thực hiện, công tác bảo đảm chất lượng công trình xây dựng trọng điểm, có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp.

Nhằm tăng cường công tác giám sát và đánh giá đầu tư theo quy định tại Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15/12/2009 của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Quy chế báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư và báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư các dự án đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước do Bộ quản lý; đồng thời xây dựng cơ sở dữ liệu đầu tư, duy trì chế độ báo cáo trực tuyến của tất cả các chủ đầu tư, đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác về tình hình thực hiện đầu tư.

III. KẾT QUẢ ĐẦU TƯ CÔNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN

1. Huy động vốn đầu tư công phát triển nông nghiệp, nông thôn

1.1. Đầu tư công cho phát triển nông nghiệp, nông thôn của cả nước, theo báo cáo tổng hợp báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đầu tư cho nông nghiệp, nông dân, nông thôn phục vụ sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 khóa X, trong 10 năm 2004-2013, tổng vốn đầu tư Nhà nước đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn khoảng 718.659 tỷ đồng, bằng khoảng 48,53% tổng vốn đầu tư phát triển cả nước, trong đó:

- Đầu tư cho phát triển sản xuất nông lâm thủy sản (bao gồm cả kết cấu hạ tầng thủy lợi) khoảng 262.064 tỷ đồng, bằng 36,47% tổng vốn đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn (trong đó: từ nguồn ngân sách Nhà nước 184.748 tỷ đồng, chiếm 70% và vốn trái phiếu Chính phủ là 77.316 tỷ đồng, chiếm 30%).

- Đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn khoảng 456.595 tỷ đồng, bằng 63,53% tổng vốn đầu cho toàn bộ lĩnh vực (trong đó: từ nguồn ngân sách Nhà nước 353.006 tỷ đồng, chiếm 77% và vốn trái phiếu Chính phủ là 103.589 tỷ đồng, chiếm 23%).

Bảng 1. Tổng hợp vốn đầu tư phát triển nông nghiệp nông thôn GĐ 2004-2013

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Nguồn vốn

Tổng số

Trong đó

Giai đoạn 2004-2008

Giai đoạn 2009-2013

 

Tổng vốn đầu tư phát triển (NSNN và TPCP)

1.480.848

473.548

1.007.300

 

Trong đó: đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn

718.659

198.168

520.491

 

Tỷ trọng so với tổng vốn đầu tư phát triển cả nước (%)

48,53

41,85

51,67

 

Chia ra:

 

 

 

1

Đầu tư phát triển SX nông lâm thủy sản

262.064

67.138

194.926

2

Đầu tư phát triển nông thôn

456.595

131.030

325.565

Nhà nước tiếp tục ưu tiên cao cho nông nghiệp, nông thôn, với đầu tư cho nông nghiệp, nông thôn chiếm khoảng 49% tổng vốn đầu tư từ ngân sách. 5 năm sau khi có Nghị quyết, tổng số vốn đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn đạt khoảng 520,491 ngàn tỷ đồng, tăng gấp 2,62 lần (so với 5 năm trước). Trong đó, đầu tư cho sản xuất nông lâm thủy sản tăng 2,9 lần từ 67,138 ngàn tỷ đồng giai đoạn 2004-2008 lên 194,926 ngàn tỷ đồng giai đoạn 2009-2013; đầu tư cho phát triển hạ tầng nông thôn tăng 2,5 lần từ 131,03 ngàn tỷ đồng giai đoạn 2004-2008 lên 325,565 ngàn tỷ đồng giai đoạn 2009-2013

Số liệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, tỷ trọng đầu tư của khu vực kinh tế nhà nước vào sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản so với tổng đầu tư toàn xã hội vào ngành đã giảm từ 42% năm 2006 xuống 36,3% năm 2010 và còn 34,6% năm 2011 và 37,3% năm 2012. Điều đó cho thấy, tỷ trọng đầu tư nhà nước trong tổng đầu tư xã hội vào ngành đã giảm dần khi các lực lượng đầu tư ngoài nhà nước lớn mạnh. Điều đó thể hiện sự điều chỉnh chính sách đầu tư theo hướng giảm nguồn nhà nước, tăng đầu tư từ các khu vực khác. Mặc dù vậy, nguồn vốn nhà nước vẫn đang là một nguồn đầu tư chính trong tổng đầu tư xã hội.

1.2. Đầu tư qua Bộ Nông nghiệp và PTNT, từ năm 2006 đến 2014, tổng vốn đầu tư qua Bộ khoảng 69.617 tỷ đồng (trong đó, giai đoạn 2006-2010: 33.145 tỷ đồng và giai đoạn 2011-2014 là 36.472 tỷ đồng). Thực hiện chủ trương phân cấp đầu tư nhiều hơn cho các địa phương, tỷ trọng tổng vốn đầu tư qua Bộ (so với tổng vốn đầu tư phát triển cả nước cho phát triển sản xuất nông lâm thủy sản) có xu hướng giảm dần từ 29% giai đoạn 2006-2010 xuống còn 23% giai đoạn 2011-2014.

Bảng 2. Tổng hợp đầu tư nguồn NSNN và TPCP do Bộ quản lý giai đoạn 2006-2010 và 2011-2014

Đơn vị tính: Tỷ đồng

TT

Nguồn vốn

Tổng số

Trong đó giai đoạn:

2006-2010

2011-2014

I

Tổng vốn đầu tư phát triển sản xuất nông lâm thủy sản cả nước

274.412

115.832

158.580

II

Tổng vốn đầu tư phát triển do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý

69.617

33.145

36.472

 

Tỷ trọng so với cả nước (%)

25

29

23

1

Vốn đầu tư nguồn NSNN

33.522

16.446

17.076

 

- Vốn trong nước

18.956

10.096

8.860

 

- Vốn nước ngoài

14.566

6.350

8.216

2

Vốn trái phiếu Chính phủ

36.095

16.699

19.396

a) Vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước:

Tổng vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý giai đoạn 2011-2014 khoảng 17.076 tỷ đồng (vốn trong nước: 8.860 tỷ đồng; vốn ngoài nước: 8.216 tỷ đồng), chiếm 47% tổng vốn đầu tư qua Bộ.

Giai đoạn 2011-2014, Bộ đã triển khai 292 dự án (trong đó có 29 dự án nhóm A, 125 dự án nhóm B và 138 dự án nhóm C). Đến hết năm 2014 dự kiến hoàn thành 184 dự án sử dụng vốn ngân sách (gồm 09 dự án nhóm A, 74 dự án nhóm B, 98 dự án nhóm C). Nhờ nguồn đầu tư công, cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn được cải thiện, phục vụ phát triển kinh tế xã hội:

Về cơ sở hạ tầng thủy lợi: Các dự án thủy lợi hoàn thành giai đoạn 2011­-2014 đã tăng thêm năng lực về tưới là 77.900 ha; nâng mức đảm bảo tiêu cho 290.000 ha. Các hồ chứa nước lớn (dung tích trên 10 triệu m3) bị xuống cấp cơ bản đã được sửa chữa, bảo đảm an toàn; tuy vậy số hồ dưới 3 triệu m3 do các địa phương quản lý cần sửa chữa nâng cấp còn lại khá lớn.

Đến nay, tổng năng lực tưới hệ thống thủy lợi đạt 3,52 triệu ha đất canh tác, đảm bảo tưới cho 7,26 triệu ha diện tích gieo trồng lúa, (tăng 360.000 ha diện tích gieo trồng so với năm 2010), đáp ứng 94% diện tích gieo trồng lúa. Mặc dù, trong thực tế là diện tích trồng lúa giảm khoảng gần 400 nghìn ha (từ năm 2005 đến 2009), nhưng sản lượng lúa vẫn tăng, vấn đề an ninh lương thực được đảm bảo và xuất khẩu lúa gạo ngày càng tăng cả về lượng và giá trị. Ngoài ra, các công trình thủy lợi còn phục vụ tưới khoảng 1,5 triệu ha rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày, tiêu thoát nước cho trên 1,75 triệu ha đất nông nghiệp, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về cấp thoát nước phục vụ công nghiệp và dân sinh. Hệ thống đê sông tiếp tục được cứng hóa mặt đê kết hợp giao thông và phòng chống lũ; trồng tre chắn sóng bảo vệ đê. Hệ thống đê biển đã được đầu tư những đoạn đê xung yếu nhằm bảo vệ các khu dân cư tập trung, những khu vực kinh tế quan trọng.

Về hạ tầng thủy sản: Cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển nuôi trồng thủy sản (hệ thống đường, điện, kênh mương, đê bao và cầu, cống) đã từng bước được đầu tư xây dựng, phục vụ sản xuất trong thời gian vừa qua. Cùng với phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng giống thủy sản cũng được nhà nước quan tâm đầu tư. Đến nay, đã đầu tư đưa vào sử dụng 5 Trung tâm quốc gia giống thủy sản, 01 vùng sản xuất giống thủy sản tập trung, các Trung tâm giống thủy sản cấp I trực thuộc các tỉnh…

Hệ thống cảng cá và khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá tiếp tục được quan tâm đầu tư. Đến hết năm 2013, đã hoàn thành đưa vào sử dụng và công bố theo quy định đối với 31 khu neo đậu tránh trú bão (Quyết định 2389/QĐ-BNN-TCTS ngày 17/10/2013), với sức chứa 20.776 tàu; trong đó có hoàn thành 10 khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng, phát huy hiệu quả cả khi có bão và không có bão, đảm bảo phát triển kinh tế với an sinh xã hội, bảo vệ tài sản, tính mạng của ngư dân; thiệt hại về người và tài sản do bão đã giảm.

Cơ sở hạ tầng nông lâm nghiệp: Bộ Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện nhiều dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ công tác quản lý nhà nước, nghiên cứu khoa học, giáo dục đào tạo, y tế, kho tàng, các cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất giống, quản lý dịch bệnh… Đến nay, đã đầu tư hoàn thành 19 dự án giống cây trồng, vật nuôi; 31 dự án tăng cường cơ sở vật chất, nghiên cứu khoa học cho các viện, trường thuộc Bộ.

Về hạ tầng lâm nghiệp: Đầu tư cho các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên đang được quan tâm từng bước. Tại cấp trung ương, 6 vườn quốc gia thuộc Bộ và 2 cơ quan kiểm lâm vùng được phê duyệt và triển khai đầu tư. Tại các địa phương, 24 vườn quốc gia thuộc các tỉnh được hỗ trợ đầu tư trong chương trình đầu tư xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng hệ thống rừng đặc dụng. Năng lực giám sát, cảnh báo nguy cơ và bảo vệ rừng cũng được tăng cường với hệ thống trang thiết bị hiện đại và nguồn nhân lực được đào tạo chuyên nghiệp hơn.

b) Vốn Trái phiếu Chính phủ:

Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ thực hiện đầu tư các công trình thủy lợi do Bộ quản lý giai đoạn 2011-2014 khoảng 19.396 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng khoảng 52% nguồn vốn đầu tư qua Bộ. Đây là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho ngành nông nghiệp, nhờ đó, nhiều dự án thủy lợi quy mô lớn, cấp bách ở miền Trung, Tây Nguyên, Trung du miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long đã được đầu tư xây dựng.

Trong giai đoạn 2011-2014, tiếp tục triển khai 69 dự án thủy lợi trọng điểm phục vụ đa mục tiêu. Đến hết năm 2014, hoàn thành 45 dự án (gồm 2 dự án nhóm A, 38 dự án nhóm B và 5 dự án nhóm C).

Các dự án hoàn thành đã tăng năng lực tưới thêm là 55 nghìn ha, tạo nguồn cấp nước cho 180 nghìn ha và tiêu 67 nghìn ha đất nông nghiệp, ngăn mặn cho 28 nghìn ha. Một số dự án hoàn thành, phát huy hiệu quả như: Hồ Rào Đá (Quảng Bình) tưới 5.900 ha, Hồ Thác Chuối (Quảng Bình) tưới 1.000 ha, Hồ Lòng Sông (Bình Thuận) tưới 4.260 ha, Hồ Ka La (Lâm Đồng) tưới 2026 ha, Hồ Ea MLá (Gia Lai) tưới 5.150 ha, Hồ Ea Soup thượng (Đắk Lắk) tưới 8.000 ha, Hồ sông Sào (Nghệ An) tưới 2.285 ha, HTTL Đá Hàn (Hà Tĩnh) tưới 2.700 ha; các công trình thủy lợi vùng Đồng bằng sông Cửu Long phục vụ tưới, tiêu, thoát lũ như Kênh nối sông Tiền-sông Hậu, Kênh Trà Sư -Tri Tôn…

Ngoài ra, các công trình đã hoàn thành hợp phần đầu mối, bước đầu phát huy hiệu quả trữ nước phục vụ cấp nước, chống lũ như: Hồ Cửa Đạt (Thanh Hóa), Cống Đò Điểm (Hà Tĩnh), Hồ Tả Trạch (Thừa Thiên Huế), Hồ Định Bình (Bình Định), Hệ thống thủy lợi Sông Ray (Bà Rịa – Vũng Tàu)…

c) Điều chỉnh cơ cấu đầu tư công:

Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã chỉ đạo điều chỉnh cơ cấu đầu tư công theo hướng tăng tỷ trọng vốn đầu tư cho các lĩnh vực trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất (khai thác, nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, nghề muối); tăng cường năng lực nghiên cứu và chuyển giao khoa học công nghệ và đào tạo dịch vụ công cho ngành; giảm tỷ trọng vốn đầu tư cho hạ tầng cơ bản phi sản xuất hoặc chậm sinh lời.

Trong từng ngành, lĩnh vực, thực hiện điều chỉnh các ưu tiên đầu tư công theo định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Cụ thể như sau:

- Lĩnh vực thủy sản: Tăng đầu tư cơ sở hạ tầng cho nuôi trồng thủy sản tập trung, phát triển giống thủy sản, hệ thống cảnh báo và giám sát môi trường, hệ thống quản lý dịch bệnh và thú y thủy sản; tiếp tục đầu tư các dự án cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão; thông tin hỗ trợ đánh bắt xa bờ; hỗ trợ phương thức phối hợp quản lý nguồn lợi với nuôi trồng và đánh bắt thủy sản gần bờ; hỗ trợ đầu tư hiện đại hóa tàu cá khai thác xa bờ, bảo quản, chế biến giảm tổn thất sau thu hoạch, an toàn thực phẩm và cải thiện đời sống ngư dân bãi ngang và hộ sản xuất nhỏ.

- Lĩnh vực nông nghiệp: Ưu tiên các chương trình, dự án phát triển giống cây, con năng suất, chất lượng cao và khả năng chống chịu với sâu bệnh, biến đổi khí hậu; đầu tư các dự án giám sát, phòng ngừa và kiểm soát sâu bệnh, dịch bệnh; hỗ trợ đầu tư bảo quản, chế biến, giảm tổn thất sau thu hoạch và bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

- Lĩnh vực lâm nghiệp: Ưu tiên đầu tư phát triển các giống cây lâm nghiệp phục vụ tái trồng rừng kinh tế; hợp tác chặt chẽ với các công ty giống tư nhân nhằm nhân rộng và phát triển hệ thống cung cấp giống; đầu tư nâng cao năng lực lực lượng kiểm lâm, phòng cháy chữa cháy rừng; đầu tư phát triển mô hình quản lý lâm nghiệp cộng đồng và phát triển dịch vụ môi trường rừng.

- Lĩnh vực khoa học công nghệ, đào tạo và phát triển thị trường: Ưu tiên đầu tư cho các viện nghiên cứu, các cơ sở đào tạo nhân lực, hình thành các cụm nghiên cứu-đào tạo-sản xuất công nghệ cao theo vùng sinh thái; đầu tư cho công tác giống và cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực cho hệ thống thông tin thị trường và dự báo thường xuyên cung cấp thông tin về cung – cầu, giá cả thị trường trong nước và thế giới; hỗ trợ tiếp thị, quảng bá, phát triển thị trường và chuyển giao công nghệ.

- Lĩnh vực thủy lợi: Đầu tư thủy lợi theo hướng đa chức năng để phục vụ nuôi trồng thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi, cung cấp nước cho dân sinh và sản xuất công nghiệp; ưu tiên đầu tư phát triển thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản, các dự án công trình thủy lợi đầu mối, hệ thống đê điều, an toàn hồ chứa; ưu tiên vốn nhiều hơn cho nâng cấp, duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư; hỗ trợ áp dụng các phương pháp tiết kiệm nước; nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác các công trình thủy lợi. Kết quả điều chỉnh cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực giai đoạn 2011-2014 như tại bảng 3.

Bảng 3. Cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực Bộ NN và PTNT quản lý GĐ 2006-2014

Đơn vị tính: tỷ đồng

TT

Lĩnh vực

Giai đoạn 2006-2010

Giai đoạn 2011-2014

Tăng/giảm tỷ trọng

Tổng số (tỷ đ)

Tỷ trọng
(%)

Tổng số (tỷ đ)

Tỷ trọng (%)

 

Tổng số

33.145

100

36.472

100

 

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

1

Thủy lợi

26.996

81,4

28.855

79,1

-2,3

2

Nông nghiệp

1.861

5,6

3.140

8,6

+ 3,0

3

Lâm nghiệp

1.129

3,4

1.236

3,5

+ 0,1

4

Thủy sn

977

2,9

1.813

5,0

+ 2,1

5

Khoa học công nghệ

1.132

3,4

216

0,6

-2,8

6

Giáo dục-đào tạo

592

1,8

559

1,5

-0,3

7

Các lĩnh vực khác

458

1,4

653

1,8

+ 0,4

* Ghi chú: Tỷ trọng lĩnh vực khoa học công nghệ giai đoạn 2006-2010 cao do có dự án Phát triển ngành nông nghiệp (vốn ADB) đầu tư cơ sở vật chất cho một số viện, trường.

Cơ cấu đầu tư theo ngành, lĩnh vực trong giai đoạn 2011-2014 đã bước đầu được điều chỉnh theo hướng giảm tỷ trọng đầu tư ngành thủy lợi (giảm 2,3% từ 81,4% xuống 79,1 %) và tăng tỷ trọng đầu tư cho các ngành trực tiếp sản xuất như nông nghiệp tăng 3%, thủy sản tăng 2,1%.

2. Đánh giá chung:

Thực hiện các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (số 1792/CT-TTg, số 32/CT-TTg, số 27/CT-TTg và số 14/CT-TTg) công tác quản lý đầu tư công bước đầu được hoàn thiện theo hướng quản lý chặt chẽ hơn. Các quy định về thẩm định nguồn vốn khi phê duyệt quyết định đầu tư; bố trí vốn tập trung, chống dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản; rà soát, cắt giảm các hạng mục đầu tư để không tăng tổng mức đầu tư; đồng thời, chấn chỉnh tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư và các cơ quan lập, thẩm định, trình phê duyệt dự án đầu tư, điều chỉnh dự án đầu tư. Vì vậy, đã từng bước khắc phục được tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản.

Các ưu tiên đầu tư công theo định hướng tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ là cơ sở để Bộ và các địa phương triển khai thực hiện điều chỉnh cơ cấu đầu tư công, thu hút các nguồn lực đầu tư của tư nhân và nâng cao hiệu quả đầu tư công.

Kết quả đầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn đã góp phần quan trọng thúc đẩy ngành nông nghiệp phát triển. Kết cấu hạ tầng nông nghiệp-nông thôn ngày càng được cải thiện và hiện đại hóa; đời sống của dân cư nông thôn tiếp tục được nâng cao, đến năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo nông thôn giảm còn 13,3% và thu nhập hộ dân nông thôn ước đạt 19,97 triệu đồng/năm (tăng 2,2 lần so với năm 2008).

IV. NHỮNG HẠN CHẾ, BẤT CẬP VÀ NGUYÊN NHÂN

1. Hạn chế và tồn tại

(1) Việc chuyển dịch cơ cấu đầu tư còn chậm chưa đáp ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu sản xuất và giải quyết các mục tiêu ưu tiên của ngành.

- Việc phân bổ vốn đầu tư trong ngành thời gian qua tập trung chủ yếu cho hạ tầng cơ bản có tính chất phi sản xuất hoặc chậm sinh lời, nhiều nhất là lĩnh vực thủy lợi, chiếm 79% tổng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011-2014. Cơ cấu đầu tư đã bước đầu được điều chỉnh, tuy vậy vẫn còn chậm do vốn đầu tư cho nông nghiệp còn thiếu; mặt khác, các dự án TPCP đầu tư cho thủy lợi và các dự án ODA đã ký với các đối tác, cần phải thực hiện những cam kết nên không thể thay đổi.

- Trong đầu tư phát triển thủy lợi còn nặng về đầu tư xây dựng mới, chưa dành phần kinh phí thỏa đáng cho duy tu bảo dưỡng và vận hành các công trình hiện có.

- Đầu tư thủy lợi vẫn còn tập trung nhiều cho cây lúa, còn cây ăn quả, cây công nghiệp và nuôi trồng thủy sản vẫn chưa được đầu tư đúng mức.

(2) Phát triển các hình thức đối tác công tư, hợp tác công tư (PPP/PPC) còn hạn chế, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tích cực hợp tác với các tập đoàn kinh tế lớn trên thế giới (Neslle, Metro, Cash & cary, PepsiCo, Unilever…) triển khai trong sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản với chất lượng cao và thị trường ổn định. Tuy vậy, việc phát triển các hình thức đầu tư này còn rất hạn chế, quy mô nhỏ và phạm vi hẹp. Việc nhân rộng các mô hình này cần phải có thời gian và chính sách đặc thù, riêng biệt.

(3) Tình trạng đầu tư dàn trải chưa được khắc phục triệt để. Do tồn đọng từ nhiều năm trước, tình trạng đầu tư dàn trải vẫn chưa được khắc phục triệt để, cụ thể: Tình trạng mất cân đối giữa nhu cầu và khả năng cân đối nguồn ngân sách đầu tư. Trong những năm qua, nguồn vốn ngân sách Chính phủ giao Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý chỉ có thể đáp ứng được 50-60% nhu cầu đầu tư của Bộ; Tiến độ thi công một số dự án chậm, kéo dài làm giảm hiệu quả đầu tư.

2. Những bất cập trong quản lý đầu tư công:

- Hiện nay, tái cơ cấu đầu tư công được thực hiện theo các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (Chỉ thị số 1792/CT-TTg, số 32/CT-TTg, số 27/CT-TTg và số 14/CT-TTg). Đây là giải pháp mang tính tình thế, nhằm khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, nợ đọng xây dựng cơ bản. Đến nay, chưa có đề án toàn diện về tái cơ cấu đầu tư công được phê duyệt. Việc hoàn thiện thể chế, nhất là Luật đầu tư công, Luật quy hoạch… đang trong quá trình xây dựng để trình Quốc hội quyết nghị để Chủ tịch nước công bố làm cơ sở thực hiện.

- Ngoài nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đã được giao và phân bổ theo kế hoạch đầu tư trung hạn (giai đoạn 2012-2015), nguồn vốn ngân sách nhà nước vẫn được giao theo kế hoạch hàng năm dẫn đến các Bộ, ngành và địa phương chưa chủ động trong sắp xếp, bố trí nguồn lực.

- Cơ chế quản lý đầu tư chưa tạo điều kiện cho chủ quản đầu tư linh hoạt điều chỉnh cơ cấu đầu tư.

- Việc phân cấp toàn bộ cho chủ đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán và phê duyệt đấu thầu chưa đi đôi với việc xác định năng lực chủ đầu tư. Tổng mức đầu tư của các dự án phải điều chỉnh tăng so với đã duyệt ban đầu, một phần lớn do việc phân cấp, giao quyền cho chủ đầu tư một cách khép kín.

- Về quy định tại Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009, “Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện dự án, nhưng không quá 5 năm đối với dự án nhóm B”. Trong khi theo phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình, các dự án thủy lợi nhóm B có tổng mức đầu tư từ 50 tỷ đồng lên đến 1.000 tỷ đồng. Như vậy, quy định thời gian thực hiện như nhau đối với dự án có mức vốn 50 tỷ đồng và dự án có mức vốn lên đến 1.000 tỷ đồng (gấp 20 lần) là không hợp lý. Mặt khác đối với các dự án nhóm B có mức vốn lên đến 1.000 tỷ đồng thực hiện trong 5 năm (bình quân 200 tỷ/năm) là không phù hợp trong một số trường hợp các dự án hạ tầng thủy lợi có đặc thù chỉ thi công được trong mùa khô, vừa thi công vừa phục vụ sản xuất đòi hỏi thời gian thực hiện kéo dài hơn cũng như không phù hợp với khả năng cân đối vốn.

3. Nguyên nhân hạn chế:

- Vốn đầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn chủ yếu dựa vào vốn ngân sách nhà nước (vốn xây dựng cơ bản, một số chương trình mục tiêu và mục tiêu quốc gia), Trái phiếu Chính phủ và vốn ODA. Các dự án TPCP và ODA đều đã được “cố định” về mục tiêu, vốn nên khó điều chỉnh phù hợp với thực tế hơn.

- Thiếu một kế hoạch đầu tư dài hạn, trung hạn được phê duyệt (việc giao kế hoạch từng năm làm cho kế hoạch đầu tư công trình thường bị động).

- Việc phân định trách nhiệm đầu tư giữa Trung ương và địa phương (Trung ương đầu tư loại công trình nào, đến đâu; trách nhiệm địa phương phải đầu tư loại công trình nào…) không rõ ràng, địa phương thiếu chủ động, trông chờ vào sự hỗ trợ từ Ngân sách Trung ương.

- Việc đánh giá, giám sát hiệu quả sau đầu tư còn yếu; thiếu nguồn vốn để duy tu, bảo dưỡng công trình sau đầu tư.

- Đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn chịu nhiều rủi ro, lợi nhuận thấp trong khi hệ thống chính sách khuyến khích tư nhân đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn chưa đồng bộ; thiếu nguồn lực thực hiện, hiệu quả chưa cao.

V. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1. Đề nghị Quốc hội, Chính phủ tiếp tục quan tâm, chỉ đạo đẩy mạnh tái cơ cấu đầu tư công và tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước; ban hành các văn bản có tính pháp lý cao đối với đầu tư công và doanh nghiệp Nhà nước như Luật đầu tư công; Luật đầu tư vốn nhà nước vào sản xuất kinh doanh; Luật Ngân sách (sửa đổi); Luật Quy hoạch, Luật Thủy lợi… và các văn bản hướng dẫn có liên quan làm cơ sở pháp lý cho điều hành, quản lý.

2. Về nguồn vốn đầu tư công:

- Tiếp tục ưu tiên tăng vốn đầu tư phát triển cho ngành Nông nghiệp và PTNT trong thời gian tới để thực hiện Nghị quyết Trung ương 7 về Nông nghiệp, nông dân và nông thôn. Trong đó, tập trung nguồn vốn đầu tư công cho các nhiệm vụ, công trình, dự án thực hiện tái cơ cấu ngành; các chương trình đầu tư có mục tiêu trọng điểm của ngành; tiếp tục bố trí nguồn vốn trái phiếu Chính phủ để đầu tư hoàn thành các công trình thủy lợi phải giãn tiến độ sau năm 2015 và Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới.

- Thực hiện giao kế hoạch đầu tư trung và dài hạn, tạo điều kiện cho các Bộ Ngành, địa phương chủ động trong thực hiện Chiến lược phát triển giai đoạn 2016-2020 của ngành.

- Sửa đổi và ban hành các chính sách về thu phí và lệ phí để tạo nguồn thu cho đầu tư duy tu, sửa chữa, nâng cấp các công trình kết cấu hạ tầng (ví dụ: thu phí, lệ phí cập cảng của tàu cá, lệ phí phương tiện hàng hóa qua cảng cá; thủy lợi phí….).

3. Chỉ đạo triển khai thực hiện hiệu quả các chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư tư nhân mới được ban hành. Đề nghị dành nguồn ngân sách thỏa đáng để thực hiện chính sách này trong thời gian tới; đồng thời, tiếp tục đánh giá hiệu quả chính sách, nghiên cứu và xây dựng các chính sách mới để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư cho ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trong đó trọng tâm là chính sách đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), chính sách hỗ trợ phát triển các loại hình kinh tế trang trại, tổ hợp tác, liên kết sản xuất trong nông nghiệp.

Công văn 7154/BNN-KH năm 2014 về tái cơ cấu đầu tư công nông nghiệp, nông thôn do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 86/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2014

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ KINH DOANH VÀ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật Người cao tuổi ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về kinh doanh, điều kiện kinh doanh và việc cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh hoặc liên quan đến kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp và kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp.

2. Kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải và thu cước phí vận tải trực tiếp từ khách hàng.

3. Kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp là hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó đơn vị kinh doanh vừa thực hiện công đoạn vận tải, vừa thực hiện ít nhất một công đoạn khác trong quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ và thu cước phí vận tải thông qua doanh thu từ sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

4. Đơn vị kinh doanh vận tải là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh tham gia kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

5. Tuyến cố định là tuyến vận tải hành khách được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và công bố, được xác định bởi hành trình, bến đi, bến đến (điểm đầu, điểm cuối đối với xe buýt) phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến được phê duyệt.

6. Vận tải người nội bộ là hoạt động vận tải do các đơn vị sử dụng loại xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở lên để định kỳ vận chuyển cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hoặc học sinh, sinh viên của mình từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc học tập và ngược lại.

7. Vận tải trung chuyển hành khách là hoạt động vận tải do các doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định tổ chức để đón hành khách đến bến xe, điểm đón, trả khách theo tuyến hoặc ngược lại.

8. Trọng tải thiết kế của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được chở theo quy định của nhà sản xuất.

9. Trọng tải được phép chở của xe ô tô là số người và khối lượng hàng hóa tối đa mà xe ô tô đó được phép chở, nhưng không vượt quá trọng tải thiết kế của phương tiện, khi hoạt động trên đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

10. Người điều hành vận tải là người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc được người đại diện theo pháp luật của đơn vị kinh doanh vận tải giao nhiệm vụ bằng văn bản trực tiếp phụ trách hoạt động kinh doanh vận tải.

11. Bến xe ô tô khách (bến xe khách) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô đón, trả hành khách và các dịch vụ hỗ trợ vận tải hành khách.

12. Bến xe ô tô hàng (bến xe hàng) là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ xe ô tô vận tải hàng hóa xếp, dỡ hàng hóa và các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải hàng hóa khác theo quy định.

13. Trạm dừng nghỉ là công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thực hiện chức năng phục vụ người và phương tiện dừng, nghỉ trong quá trình tham gia giao thông trên đường bộ.

Chương II

QUY ĐỊNH TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 4. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô được đăng ký khai thác trên tuyến trong quy hoạch và được cơ quan quản lý tuyến chấp thuận.

2. Tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải xuất phát và kết thúc tại bến xe khách từ loại 1 đến loại 4 hoặc bến xe loại 5 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định của Chính phủ.

3. Nội dung quản lý tuyến bao gồm:

a) Xây dựng, công bố và thực hiện quy hoạch mạng lưới tuyến;

b) Xây dựng và công bố biểu đồ chạy xe trên tuyến, công bố tuyến đưa vào khai thác, chấp thuận khai thác tuyến, điều chỉnh tần suất chạy xe;

c) Theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động vận tải của các doanh nghiệp, hợp tác xã, bến xe trên tuyến; thống kê sản lượng hành khách, dự báo nhu cầu đi lại của hành khách trên tuyến;

d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về quản lý hoạt động kinh doanh vận tải theo tuyến đúng quy định.

4. Doanh nghiệp, hợp tác xã phải ký hợp đồng với đơn vị kinh doanh bến xe khách và tổ chức vận tải theo đúng phương án khai thác tuyến đã được duyệt; được đề nghị tăng, giảm tần suất, ngừng khai thác trên tuyến theo quy định.

5. Đơn vị kinh doanh bến xe khách cung cấp các dịch vụ hỗ trợ vận tải cho doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định; kiểm tra và xác nhận điều kiện đối với xe ô tô và lái xe trước khi cho xe xuất bến.

Điều 5. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được thực hiện trên tuyến cố định, theo biểu đồ chạy xe phù hợp với quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tuyến xe buýt không được vượt quá phạm vi 02 tỉnh liền kề; trường hợp điểm đầu hoặc điểm cuối của tuyến xe buýt thuộc đô thị loại đặc biệt thì không vượt quá phạm vi 03 tỉnh, thành phố.

3. Tuyến xe buýt có các điểm dừng đón, trả khách. Khoảng cách tối đa giữa hai điểm dừng đón, trả khách liền kề trong nội thành, nội thị là 700 mét, ngoại thành, ngoại thị là 3.000 mét.

4. Giãn cách thời gian tối đa giữa các chuyến xe liền kề là 30 phút đối với các tuyến trong nội thành, nội thị; 60 phút đối với các tuyến khác; thời gian hoạt động tối thiểu của tuyến không dưới 12 giờ trong một ngày; riêng các tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không hoạt động theo lịch trình phù hợp với thời gian hoạt động của cảng hàng không.

5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan phê duyệt, công bố quy hoạch mạng lưới tuyến; xây dựng và quản lý kết cấu hạ tầng phục vụ hoạt động xe buýt; công bố tuyến, giá vé (đối với xe buýt có trợ giá) và các chính sách ưu đãi của Nhà nước về khuyến khích phát triển vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn; quy định và tổ chức đặt hàng, đấu thầu khai thác các tuyến xe buýt trong quy hoạch.

6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất với Bộ Giao thông vận tải trước khi chấp thuận cho phép hoạt động các tuyến xe buýt có điểm đầu hoặc điểm cuối nằm trong khu vực cảng hàng không.

Điều 6. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi có hành trình và lịch trình theo yêu cầu của hành khách; cước tính theo đồng hồ tính tiền căn cứ vào ki lô mét xe lăn bánh, thời gian chờ đợi.

2. Xe có hộp đèn với chữ "TAXI" gắn cố định trên nóc xe.

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, xe taxi phải có thiết bị in hóa đơn kết nối với đồng hồ tính tiền trên xe; lái xe phải in hóa đơn tính tiền và trả cho hành khách.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch phát triển vận tải hành khách bằng xe taxi; quản lý hoạt động vận tải bằng xe taxi, xây dựng và quản lý điểm đỗ cho xe taxi trên địa bàn.

Điều 7. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng

1. Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định và được thực hiện theo hợp đồng vận tải bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.

2. Khi thực hiện vận tải hành khách theo hợp đồng, lái xe phải mang theo bản chính hoặc bản sao hợp đồng vận tải và danh sách hành khách có xác nhận của đơn vị vận tải (trừ xe phục vụ đám tang, đám cưới).

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, đối với xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên, trước khi thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin cơ bản của chuyến đi bao gồm: Hành trình, số lượng khách, các điểm đón, trả khách, thời gian thực hiện hợp đồng.

4. Ngoài hoạt động cấp cứu người bị tai nạn giao thông, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận chuyển hành khách theo hợp đồng không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

5. Không được bán vé, xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe dưới mọi hình thức.

Điều 8. Kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô

1. Kinh doanh vận tải khách du lịch là kinh doanh vận tải không theo tuyến cố định được thực hiện theo chương trình du lịch và phải có hợp đồng vận tải khách du lịch bằng văn bản giữa đơn vị kinh doanh vận tải và đơn vị kinh doanh du lịch hoặc lữ hành.

2. Khi thực hiện vận tải khách du lịch, lái xe phải mang theo hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành (bản chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị kinh doanh du lịch); chương trình du lịch và danh sách hành khách.

3. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015, đối với xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 hành khách trở lên, trước khi thực hiện hợp đồng vận tải khách du lịch hoặc hợp đồng lữ hành, đơn vị kinh doanh vận tải phải thông báo tới Sở Giao thông vận tải nơi cấp Giấy phép kinh doanh vận tải các thông tin cơ bản của chuyến đi bao gồm: Hành trình, số lượng khách, các điểm đón, trả khách, thời gian thực hiện hợp đồng.

4. Ngoài hoạt động cấp cứu người bị tai nạn giao thông, phục vụ các nhiệm vụ khẩn cấp như thiên tai, địch họa theo yêu cầu của lực lượng chức năng, xe ô tô vận tải khách du lịch không được đón, trả khách ngoài các địa điểm ghi trong hợp đồng.

5. Không được bán vé, xác nhận đặt chỗ cho hành khách đi xe dưới mọi hình thức.

6. Xe ô tô vận tải khách du lịch được ưu tiên bố trí nơi dừng, đỗ để đón trả khách du lịch, phục vụ tham quan du lịch tại các bến xe, nhà ga, sân bay, bến cảng, khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, điểm tham quan du lịch, cơ sở lưu trú du lịch theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

7. Bộ Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch quy định về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp, đổi, thu hồi biển hiệu cho xe ô tô vận chuyển khách du lịch.

Điều 9. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô

1. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe taxi tải là việc sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 1.500 kilôgam trở xuống để vận chuyển hàng hóa và người thuê vận tải trả tiền cho lái xe theo đồng hồ tính tiền gắn trên xe. Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc cánh cửa xe đề chữ “TAXI TẢI”, số điện thoại liên lạc, tên đơn vị kinh doanh.

2. Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng:

a) Kinh doanh vận tải hàng hóa siêu trường, siêu trọng là việc sử dụng xe ô tô phù hợp để vận chuyển các loại hàng mà mỗi kiện hàng có kích thước hoặc trọng lượng vượt quá quy định nhưng không thể tháo rời ra được;

b) Khi vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng lái xe phải mang theo Giấy phép lưu hành do cơ quan có thẩm quyền cấp.

3. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm là việc sử dụng xe ô tô để vận chuyển hàng hóa có chứa các chất nguy hiểm khi vận chuyển có khả năng gây nguy hại tới tính mạng, sức khỏe con người, môi trường, an toàn và an ninh quốc gia. Kinh doanh vận tải hàng nguy hiểm phải có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp.

4. Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ là việc sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc để vận chuyển công – ten – nơ.

5. Kinh doanh vận tải hàng hóa thông thường là hình thức kinh doanh vận tải hàng hóa ngoài các hình thức kinh doanh vận tải quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này.

6. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải chịu trách nhiệm việc xếp hàng hóa lên xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và công bố quy hoạch bến xe hàng, điểm giao nhận hàng hóa tại địa bàn địa phương.

Điều 10. Giới hạn trách nhiệm của người kinh doanh vận tải hàng hóa trong việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt

1. Việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt được thực hiện theo hợp đồng vận tải hoặc theo thỏa thuận giữa người kinh doanh vận tải và người thuê vận tải.

2. Trường hợp trong hợp đồng vận tải không có nội dung quy định về việc bồi thường hàng hóa hư hỏng, mất mát, thiếu hụt do lỗi của người kinh doanh vận tải hàng hóa và hai bên không thỏa thuận được mức bồi thường thì người kinh doanh vận tải hàng hóa bồi thường cho người thuê vận tải theo mức 70.000 (bảy mươi nghìn) đồng Việt Nam cho một kilôgam hàng hóa bị tổn thất, trừ trường hợp có quyết định khác của Tòa án hoặc trọng tài.

Điều 11. Quy định đối với lái xe, người điều hành vận tải và xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải

1. Lái xe kinh doanh vận tải phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phải được đơn vị kinh doanh vận tải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định;

b) Phải được khám sức khỏe định kỳ và được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Y tế;

c) Phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

2. Người điều hành vận tải của doanh nghiệp, hợp tác xã phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Không được đồng thời làm việc tại cơ quan, đơn vị khác;

b) Không phải là lao động trực tiếp lái xe, nhân viên phục vụ trên xe ô tô kinh doanh của đơn vị mình;

c) Được tập huấn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

3. Xe ô tô hoạt động kinh doanh vận tải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe taxi, xe buýt, xe vận chuyển hành khách theo hợp đồng, xe chở công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa phải được gắn phù hiệu; xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch phải được gắn biển hiệu theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Xe ô tô phải được bảo dưỡng, sửa chữa và có sổ ghi chép theo dõi quá trình hoạt động theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

c) Trên xe phải được niêm yết đầy đủ các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể về màu sơn của xe taxi trong phạm vi địa phương mình.

4. Đối với những loại xe chưa được gắn phù hiệu trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc gắn phù hiệu được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe buýt, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Điều 12. Quy định về xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, bến xe khách, bến xe hàng phải xây dựng và thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông phù hợp với những loại hình kinh doanh của đơn vị mình theo lộ trình sau đây:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, xe buýt, taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ; bến xe khách: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2015;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, khách du lịch; vận tải hàng hóa bằng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên; bến xe hàng: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016;

c) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017;

d) Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô có trọng tải thiết kế dưới 07 tấn: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019.

2. Quy trình bảo đảm an toàn giao thông cần thể hiện rõ các nội dung sau đây:

a) Đối với đơn vị kinh doanh vận tải: Thủ tục kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô và lái xe ô tô trước khi thực hiện hành trình kinh doanh vận tải; chế độ bảo dưỡng sửa chữa đối với xe ô tô kinh doanh vận tải; chế độ tổ chức lao động đối với lái xe kinh doanh vận tải; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trên hành trình kinh doanh vận tải; phương án xử khi xảy ra tai nạn giao thông trong quá trình kinh doanh vận tải; chế độ báo cáo về an toàn giao thông đối với lái xe, người điều hành vận tải;

b) Đối với đơn vị kinh doanh bến xe khách, bến xe hàng: Thủ tục kiểm tra điều kiện an toàn giao thông của xe ô tô, lái xe ô tô, hàng hóa và hành lý của hành khách trước khi xuất bến; chế độ kiểm tra, giám sát hoạt động của xe ô tô và người lái xe trong khu vực bến xe; chế độ báo cáo về an toàn giao thông.

3. Bộ Giao thông vận tải quy định chi tiết về xây dựng, thực hiện quy trình bảo đảm an toàn giao thông trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và lộ trình áp dụng quy trình bảo đảm an toàn giao thông đối với bến xe ô tô.

Chương III

ĐIỀU KIỆN KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 13. Điều kiện chung kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Đơn vị kinh doanh vận tải phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

2. Phương tiện phải bảo đảm số lượng, chất lượng phù hợp với hình thức kinh doanh, cụ thể:

a) Khi hoạt động kinh doanh vận tải phải có đủ số lượng phương tiện theo phương án kinh doanh đã được duyệt; phương tiện phải thuộc quyền sở hữu của đơn vị kinh doanh vận tải hoặc quyền sử dụng hợp pháp theo hợp đồng của đơn vị kinh doanh vận tải với tổ chức cho thuê tài chính hoặc tổ chức, cá nhân có chức năng cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật.

Trường hợp xe đăng ký thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã phải có hợp đồng dịch vụ giữa thành viên với hợp tác xã, trong đó quy định hợp tác xã có quyền, trách nhiệm và nghĩa vụ quản , sử dụng, điều hành xe ô tô thuộc sở hữu của thành viên hợp tác xã;

b) Xe ô tô phải bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Xe phải được gắn thiết bị giám sát hành trình theo quy định tại Điều 14 Nghị định này.

3. Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe:

a) Lái xe không phải là người đang trong thời gian bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật;

b) Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị kinh doanh vận tải theo mẫu của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (trừ các trường hợp đồng thời chủ hộ kinh doanh hoặc là bố, mẹ, vợ, chồng hoặc con của chủ hộ kinh doanh);

c) Nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn về nghiệp vụ và các quy định của pháp luật đối với hoạt động vận tải theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Nhân viên phục vụ trên xe vận tải khách du lịch còn phải được tập huấn về nghiệp vụ du lịch theo quy định của pháp luật liên quan về du lịch.

4. Người điều hành vận tải phải có trình độ chuyên môn về vận tải từ trung cấp trở lên hoặc có trình độ từ cao đẳng trở lên đối với các chuyên ngành kinh tế, kỹ thuật khác và có thời gian công tác liên tục tại đơn vị vận tải từ 03 năm trở lên.

5. Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải phải có nơi đỗ xe phù hợp với phương án kinh doanh và đảm bảo các yêu cầu về an toàn giao thông, phòng chống cháy, nổ và vệ sinh môi trường theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức, quản lý:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải có phương tiện thuộc diện bắt buộc phải gắn thiết bị giám sát hành trình của xe phải trang bị máy tính, đường truyền kết nối mạng và phải theo dõi, xử lý thông tin tiếp nhận từ thiết bị giám sát hành trình của xe;

b) Đơn vị kinh doanh vận tải bố trí đủ số lượng lái xe theo phương án kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho lái xe và sử dụng lái xe đủ sức khỏe theo quy định; đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách có trọng tải thiết kế từ 30 chỗ ngồi trở lên (bao gồm cả chỗ ngồi, chỗ đứng và giường nằm) phải có nhân viên phục vụ trên xe (trừ xe hợp đồng đưa đón cán bộ, công nhân viên, học sinh, sinh viên đi làm, đi học và xe buýt có thiết bị thay thế nhân viên phục vụ);

c) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ phải có bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông;

d) Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi phải đăng ký và thực hiện tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ vận tải hành khách.

Điều 14. Thiết bị giám sát hành trình của xe

1. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách, xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc hoạt động kinh doanh vận tải và xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa phải gắn thiết bị giám sát hành trình; thiết bị giám sát hành trình phải đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt và hoạt động liên tục trong thời gian xe tham gia giao thông.

2. Thiết bị giám sát hành trình của xe phải bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau đây:

a) Lưu giữ và truyền dẫn các thông tin theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

b) Thông tin từ thiết bị giám sát hành trình của xe được sử dụng trong quản lý nhà nước về hoạt động vận tải, quản lý hoạt động của đơn vị kinh doanh vận tải và cung cấp cho cơ quan Công an, Thanh tra khi có yêu cầu.

3. Đối với những loại xe chưa được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc lắp đặt thiết bị giám sát hành trình được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe taxi, xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải;

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

Điều 15. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách phải có chỗ ngồi ưu tiên cho người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ đang mang thai theo lộ trình như sau:

a) Xe ô tô đăng ký khai thác kinh doanh vận tải lần đầu: Thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016;

b) Xe ô tô đang khai thác: Thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.

3. Xe ô tô có trọng tải được phép chở từ 10 hành khách trở lên phải có niên hạn sử dụng như sau:

a) Cự ly trên 300 ki lô mét: Không quá 15 năm đối với ô tô sản xuất để chở người; từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 không được sử dụng xe ô tô chuyển đổi công năng;

b) Cự ly từ 300 ki lô mét trở xuống: Không quá 20 năm đối với xe ô tô sản xuất để chở người; không quá 17 năm đối với ô tô chuyển đổi công năng trước ngày 01 tháng 01 năm 2002 từ các loại xe khác thành xe ô tô chở khách.

4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.

Điều 16. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 và Khoản 2 Điều 15 Nghị định này.

2. Xe buýt phải có sức chứa từ 17 hành khách trở lên. Vị trí, số chỗ ngồi, chỗ đứng cho hành khách và các quy định kỹ thuật khác đối với xe buýt theo quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Giao thông vận tải ban hành. Đối với hoạt động kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên các tuyển có hành trình bắt buộc phải qua cầu có trọng tải cho phép tham gia giao thông từ 05 tấn trở xuống hoặc trên 50% lộ trình tuyến là đường từ cấp IV trở xuống (hoặc đường bộ đô thị có mặt cắt ngang từ 07 mét trở xuống) được sử dụng xe ô tô có trọng tải thiết kế từ 12 đến dưới 17 hành khách.

3. Xe buýt phải có niên hạn sử dụng theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 15 Nghị định này; có màu sơn đặc trưng được đăng ký với cơ quan quản lý tuyến, trừ trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể về màu sơn của xe buýt trên địa bàn.

4. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 20 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 10 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 05 xe trở lên.

Điều 17. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi

1. Doanh nghiệp, hợp tác xã có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 (trừ Điểm c Khoản 3 Điều 13) Nghị định này.

2. Xe taxi phải có sức chứa từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả người lái xe).

3. Xe taxi có niên hạn sử dụng không quá 08 năm tại đô thị loại đặc biệt; không quá 12 năm tại các địa phương khác.

4. Trên xe phải gắn đồng hồ tính tiền được cơ quan có thẩm quyền về đo lường kiểm định và kẹp chì.

5. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải đăng ký và thực hiện sơn biểu trưng (logo) không trùng với biểu trưng đã đăng ký của đơn vị kinh doanh vận tải taxi trước đó và số điện thoại giao dịch cho các xe thuộc đơn vị.

6. Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có trung tâm điều hành, duy trì hoạt động của trung tâm điều hành với lái xe, đăng ký tần số liên lạc và có thiết bị liên lạc giữa trung tâm với các xe thuộc đơn vị.

7. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi phải có số xe tối thiểu là 10 xe; riêng đối với đô thị loại đặc biệt phải có số xe tối thiểu là 50 xe.

Điều 18. Điều kiện kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, vận tải khách du lịch bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Xe ô tô kinh doanh vận tải khách du lịch có niên hạn sử dụng không quá 15 năm; xe ô tô chuyển đổi công năng không được vận tải khách du lịch.

3. Xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng có niên hạn sử dụng theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 3 Điều 15 Nghị định này.

4. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, đơn vị kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng, đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch vận chuyển hành khách trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng xe tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên, riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng xe ô tô ngoài các điều kiện quy định tại Nghị định này, còn phải tuân thủ các quy định của pháp luật về du lịch có liên quan.

Điều 19. Điều kiện kinh doanh vận tải hàng hóa

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 13 Nghị định này.

2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2017, doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ; đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa sử dụng xe đầu kéo kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe ô tô vận tải hàng hóa trên hành trình có cự ly từ 300 ki lô mét trở lên phải có số lượng phương tiện tối thiểu như sau:

a) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các thành phố trực thuộc Trung ương: Từ 10 xe trở lên;

b) Đối với đơn vị có trụ sở đặt tại các địa phương còn lại: Từ 05 xe trở lên; riêng đơn vị có trụ sở đặt tại huyện nghèo theo quy định của Chính phủ: Từ 03 xe trở lên.

Chương IV

CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH VẬN TẢI BẰNG XE Ô TÔ

Điều 20. Cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn vị kinh doanh vận tải hành khách, đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa phải có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (sau đây gọi chung là Giấy phép kinh doanh).

2. Đối với những loại hình kinh doanh vận tải chưa được cấp Giấy phép kinh doanh trước khi Nghị định này có hiệu lực thì việc cấp Giấy phép kinh doanh được thực hiện theo lộ trình sau đây:

a) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2015 đối với xe đầu kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc kinh doanh vận tải (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

b) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 10 tấn trở lên;

c) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 07 tấn đến dưới 10 tấn;

d) Trước ngày 01 tháng 01 năm 2017 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế từ 3,5 tấn đến dưới 07 tấn;

đ) Trước ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hàng hóa có trọng tải thiết kế dưới 3,5 tấn.

3. Nội dung Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Tên và địa chỉ đơn vị kinh doanh;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm: Số, ngày, tháng, năm, cơ quan cấp;

c) Người đại diện hợp pháp;

d) Các hình thức kinh doanh;

đ) Thời hạn có hiệu lực của Giấy phép kinh doanh;

e) Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Giấy phép kinh doanh có giá trị 07 năm và được cấp lại trong trường hợp Giấy phép kinh doanh bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn. Trường hợp cấp lại do có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh, thời hạn của Giấy phép kinh doanh mới không vượt quá thời hạn của Giấy phép đã được cấp trước đó.

5. Đơn vị được cấp Giấy phép kinh doanh phải được đánh giá định kỳ về việc duy trì điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

6. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

7. Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về mẫu Giấy phép kinh doanh.

Điều 21. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

1. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

c) Bản sao có chứng thực (hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải;

d) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải;

đ) Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý, theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công – ten – nơ);

e) Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi).

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do thay đổi nội dung của Giấy phép kinh doanh bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh trong đó nêu rõ lý do xin cấp lại theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;

c) Tài liệu chứng minh sự thay đổi của những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh quy định tại Khoản 3 Điều 20 Nghị định này (việc thay đổi liên quan đến nội dung nào thì bổ sung tài liệu về nội dung đó).

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh do hết hạn Giấy phép bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Giấy phép kinh doanh được cấp trước đó;

c) Phương án kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

4. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép do Giấy phép kinh doanh bị mất hoặc bị hư hỏng bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh theo mẫu do Bộ Giao thông vận tải quy định;

b) Giấy phép kinh doanh bị hư hỏng (đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng) hoặc văn bản có xác nhận của Công an xã, phường nơi đơn vị kinh doanh vận tải trình báo mất Giấy phép kinh doanh.

Điều 22. Thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép kinh doanh

1. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày m việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.

2. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị hư hỏng, có sự thay đổi liên quan đến nội dung của Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép kinh doanh hết hạn thực hiện như khi cấp lần đầu.

3. Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh đối với trường hợp Giấy phép bị mất:

a) Đơn vị kinh doanh vận tải nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh đến cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh theo đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh.

Trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần bổ sung hoặc sửa đổi đến đơn vị kinh doanh vận tải trong thời hạn 03 ngày m việc, kể từ ngày nhận hồ sơ;

b) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh kiểm tra, xác minh, cấp lại Giấy phép kinh doanh. Trường hợp không cấp lại Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c) Việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại trụ sở cơ quan hoặc qua đường bưu điện.

Điều 23. Thu hồi Giấy phép kinh doanh

1. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh không thời hạn khi vi phạm một trong các trường hợp sau đây:

a) Cố ý cung cấp thông tin sai lệch trong hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh;

b) Không kinh doanh vận tải trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày được cấp Giấy phép kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh vận tải trong thời gian 06 tháng liên tục;

c) Kinh doanh loại hình vận tải không đúng theo Giấy phép kinh doanh;

d) Đã bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có thời hạn nhưng khi hết thời hạn thu hồi Giấy phép vẫn không khắc phục được các vi phạm là nguyên nhân bị thu hồi;

đ) Trong 01 năm có 02 lần bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có thời hạn hoặc trong thời gian sử dụng Giấy phép kinh doanh có 03 lần bị thu hồi Giấy phép kinh doanh có thời hạn;

e) Phá sản, giải thể;

g) Trong thời gian 01 năm có trên 50% số xe hoạt động mà người lái xe vi phạm luật gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng;

h) Trong thời gian 03 năm có tái phạm về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và xảy ra tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

2. Đơn vị kinh doanh vận tải bị thu hồi Giấy phép kinh doanh từ 01 đến 03 tháng khi vi phạm một trong các nội dung sau đây:

a) Trong thời gian hoạt động 03 tháng liên tục có trên 20% số phương tiện bị thu hồi phù hiệu, biển hiệu xe kinh doanh vận tải;

b) Có trên 20% số xe ô tô kinh doanh vận tải bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm về chở quá tải trọng quy định hoặc trên 20% số xe kinh doanh vận tải bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm về bảo đảm điều kiện kỹ thuật của xe;

c) Có trên 10% số lái xe kinh doanh vận tải của đơn vị bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm phải tước Giấy phép lái xe có thời hạn;

d) Có trên 10% số lượng xe hoạt động mà người lái xe vi phạm pháp luật gây ra tai nạn giao thông nghiêm trọng trở lên;

đ) Vi phạm về kinh doanh, điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô xảy ra tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.

3. Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh được thu hồi Giấy phép kinh doanh do cơ quan mình cấp và thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Ban hành quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh;

b) Báo cáo Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và thông báo quyết định thu hồi Giấy phép kinh doanh đến các cơ quan có liên quan để phối hợp thực hiện;

c) Khi cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh ban hành quyết định thu hồi Giấy phép thì đơn vị kinh doanh phải nộp lại Giấy phép kinh doanh và phù hiệu, biển hiệu cho cơ quan cấp Giấy phép đồng thời dừng toàn bộ các hoạt động kinh doanh vận tải theo Giấy phép đã bị thu hồi ngay sau khi quyết định có hiệu lực.

Chương V

TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Bộ Giao thông vận tải

1. Thống nhất quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại Nghị định này.

2. Quy định về trách nhiệm và xử lý vi phạm trong tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

3. Quy định cụ thể về việc quản lý và cấp phù hiệu cho xe ô tô vận tải trung chuyển hành khách, vận tải hành khách nội bộ; lộ trình và đối tượng đơn vị kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp phải cấp Giấy phép kinh doanh.

4. Tổ chức lập, phê duyệt và công bố quy hoạch mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định liên tỉnh; hệ thống các trạm dừng nghỉ trên quốc lộ.

5. Tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

6. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Điều 25. Bộ Công an

Kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật liên quan.

Điều 26. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải khách du lịch bằng xe ô tô và cấp, đổi, thu hồi biển hiệu cho xe ô tô vận tải khách du lịch.

Điều 27. Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải quy định về tính năng kỹ thuật đối với thiết bị giám sát hành trình của xe.

2. Tổ chức thực hiện việc kiểm định đồng hồ tính tiền trên xe taxi.

Điều 28. Bộ Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn quản lý việc sử dụng tần số vô tuyến điện, hạ tầng thông tin và cước dịch vụ dữ liệu cho thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô và các thiết bị thông tin, liên lạc khác sử dụng trong công tác quản , điều hành hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 29. Bộ Y tế

1. Ban hành quy định về tiêu chuẩn, việc khám sức khỏe định kỳ và quy định về cơ sở y tế khám sức khỏe của người điều khiển xe ô tô kinh doanh vận tải.

2. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh cho người lao động trong các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 30. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quy định về hợp đồng lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ khác của người lao động trong hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

2. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện các quy định của pháp luật về các chế độ, chính sách đối với người khuyết tật, người cao tuổi và các đối tượng chính sách khi sử dụng các dịch vụ vận tải bằng xe ô tô.

Điều 31. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

1. Kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành và các địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại Nghị định này.

2. Xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc thực hiện các quy định về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong kinh doanh vận tải bằng xe ô tô quy định tại Nghị định này để các Bộ, ngành và địa phương tổ chức triển khai thực hiện.

Điều 32. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thực hiện việc quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Hướng dẫn cụ thể mức thu, sử dụng lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh và phí, lệ phí khác có liên quan đến hoạt động vận tải đường bộ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô theo quy định của Nghị định này và các quy định pháp luật khác liên quan trên địa bàn địa phương.

Điều 33. Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam

1. Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải để xây dựng quy định về chương trình tập huấn cho người  điều hành vận tải, lái xe và nhân viên phục vụ trên xe.

2. Tham gia tập huấn nghiệp vụ đối với người điều hành vận tải, lái xe và nhân viên phục vụ trên xe.

Điều 34. Chế độ kiểm tra thực hiện điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải

1. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu sự kiểm tra về việc chấp hành các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô của cơ quan có thẩm quyền.

2. Hình thức kiểm tra:

a) Kiểm tra định kỳ;

b) Kiểm tra đột xuất khi để xảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, có khiếu nại, tố cáo hoặc khi có thông tin, dấu hiệu về việc không thực hiện đầy đủ các quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải.

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan chức năng tổ chức kiểm tra việc tuân thủ các điều kiện kinh doanh của đơn vị kinh doanh vận tải.

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014 và thay thế Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và Nghị định số 93/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Điều 36. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1734/QLCL-TTPC
V/v báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi: Vụ Pháp chế (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Thực hiện văn bản số 787/PC ngày 06/9/2014 của Vụ Pháp chế về việc báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản báo cáo kết quả công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của Cục theo đề cương như sau:

I. Ban hành Kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật.

1. Số, ký hiệu của kế hoạch.

- Ngày 04/3/2014, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản có Quyết định số 100/QĐ-QLCL ban hành Kế hoạch thực hiện công tác pháp chế năm 2014 của Cục, trong đó có nội dung kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật (Phụ lục 5 của kế hoạch thực hiện công tác pháp chế ban hành kèm theo Quyết định 100/QĐ-QLCL).

- Ngày 11/3/ 2014, Cục có văn bản số 356 /QLCL-TTPC báo cáo Bộ về việc lập kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2014.

2. Nội dung kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

2.1. Nội dung theo dõi thi hành pháp luật.

a) Tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật (Kế hoạch, văn bản triển khai thực hiện văn bản QPPL của các cơ quan quản lý nhà nước cấp trên):

- Tính kịp thời, đầy đủ của việc ban hành văn bản quy định chi tiết (Kế hoạch, văn bản triển khai thực hiện);

- Tính thống nhất, đồng bộ của văn bản;

- Tính khả thi của văn bản.

b) Tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật.

- Tính kịp thời, đầy đủ, phù hợp và hiệu quả của hoạt động tập huấn, phổ biến pháp luật;

- Tính phù hợp của tổ chức bộ máy; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho thi hành pháp luật;

- Mức độ đáp ứng kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảm thi hành pháp luật.

c) Tình hình tuân thủ pháp luật.

- Tính kịp thời, đầy đủ trong thi hành pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền;

- Tính chính xác, thống nhất trong hướng dẫn áp dụng pháp luật và trong áp dụng pháp luật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền;

- Mức độ tuân thủ pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân

d) Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản:

- Kết quả hoạt động thanh tra, kiểm tra: Số lượng vụ việc thanh tra đã thực hiện; các sai phạm được phát hiện; kết quả thực hiện kết luận thanh tra và kết quả xử lý vi phạm.

- Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo: Số lượng vụ việc khiếu nại, tố cáo; số lượng vụ việc đã được giải quyết; số lượng vụ việc còn tồn đọng.

- Kết quả xử lý vi phạm hành chính: Số vụ việc bị xử lý, số tiền phạt và tang vật bị tịch thu, biện pháp xử lý tang vật tịch thu.

2. 2. Phương pháp tiến hành.

a) Kiểm tra tình hình thi hành pháp luật: Thành lập các Đoàn kiểm tra tại một số Chi cục Quản lý Chất lượng NLS&TS và một số đơn vị thuộc Cục.

b) Thu thập và xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật:

- Đánh giá, nhận xét việc thi hành pháp luật qua thanh tra, kiểm tra và báo cáo của đơn vị;

- Tổng hợp tình hình thi hành pháp luật năm 2014 và kiến nghị.

2.3. Thời gian và đối tượng kiểm tra.

a) Thời gian: Quý II đến quý IV năm 2014.

b) Đối tượng kiểm tra:

- Các đơn vị thuộc Cục: Cơ quan Trung bộ, Nam bộ, các TTV

- Một số Chi cục QLCLNLS&TS trên phạm vi ở 03 khu vực.

2.4. Kinh phí thực hiện.

a) Nguồn kinh phí: Chương trình mục tiêu quốc gia về thủy sản, nông lâm sản hoặc nguồn tài trợ của các dự án quốc tế

b) Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí công tác theo dõi thi hành pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

II. Tiến độ thực hiện kế hoạch.

Thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục của Văn bản 1132/BNN-PC ngày 05/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ lục kèm theo).

Kính chuyển Vụ Pháp chế tổng hợp báo cáo Bộ/.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục trưởng (để b/c);
– Các PCT (để biết);
– Các phòng (để biết);
– Lưu: VT, TTPC.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Lê Bá Anh

 

PHỤ LỤC:

CÔNG TÁC THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

Stt

Nội dung theo dõi thi hành PL

Địa bàn, phạm vi theo dõi thi hành PL

Cách thức theo dõi thi hành PL

Đối tượng theo dõi thi hành pháp luật

Thời gian thực hiện

 

 

1

Tình hình ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật

 

1.1

Kế hoạch, văn bản triển khai thực hiện văn bản QPPL của các cơ quan quản lý nhà nước cấp trên

63 tỉnh, thành phố

Thu thập thông tin từ báo cáo về công tác quản lý chất lượng, vật tư nông nghiệp của các tỉnh, kết hợp với các Đoàn thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch

Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục QLCLNLS&TS

Định kỳ (tháng/quý/ năm)

 

1.2

Tình hình bảo đảm các điều kiện cho thi hành pháp luật

 

2

Việc chấp hành các quy định của pháp luật về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm lĩnh vực quản lý chất lượng, ATTP nông lâm thủy sản

 

2.1

Chương trình thí điểm công khai kết quả xếp loại A, B, C tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và chứng nhận sản phẩm được sản xuất, kinh doanh theo chuỗi thực phẩm an toàn

Phú Thọ, Vĩnh Phúc Lào Cai, Sơn La, Bắc Giang, Hòa Bình, Thanh Hóa, Ninh Bình, Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Ninh, Nam Định, Yên Bái, Hà Nội, Đăk Lăk, Ninh Thuận, Long An, Bà Rịa Vũng Tàu, Tiền Giang, Bình Thuận, Hậu Giang, Sóc Trăng, Đồng Nai

Thu thập thông tin từ báo cáo của các địa phương triển khai thực hiện

Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy các các địa phương trong kế hoạch

Tháng 7 – 12/2014

 

2.2

Kế hoạch triển khai thực hiện Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT

63 tỉnh thành phố

(đã có 54/63 tỉnh báo cáo về Cục)

Thu thập thông tin từ báo cáo của các địa phương

Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy

Quý I – IV

 

Hòa Bình, Phú Thọ, Khánh Hòa, Bình Định, Quảng Ngãi, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng

Thành lập đoàn công tác liên cơ quan đi kiểm tra tình hình thực tế triển khai

Sở Nông nghiệp và PTNT/ Chi cục Quản lý Chất lượng nông lâm sản và thủy sản

Tháng 4/2014

 

2.3

Tình hình tuân thủ pháp luật (việc chấp hành các quy định của pháp luật về chất lượng, ATTP trong hoạt động SXKD chế biến thực phẩm nông lâm thủy sản) của các cơ sở sản xuất, kinh doanh

Bắc Ninh; Sơn La; Hà Nội, Ninh Bình; Đà Nẵng; Quảng Ngãi, Lâm Đồng; Tiền Giang, Kiên Giang (đã thực hiện tại 02 tỉnh)

Thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra chuyên ngành năm 2014

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản theo kế hoạch thanh tra, kiểm tra đã được Bộ phê duyệt

Quý II – IV

 

2.4

Việc đánh giá định kỳ phòng thử nghiệm chất lượng nông lâm thủy sản

Hải Phòng, Đà Nẵng, Nha Trang, Tp.HCM, Cần Thơ, Cà Mau

Thành lập Đoàn đánh giá

06 phòng thử nghiệm thuộc Cục; 05 phòng thử nghiệm ngoài hệ thống Cục

Quý I – II

 

3

Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản

 

3.1

Theo kế hoạch hàng năm

Bắc Ninh; Sơn La; Hà Nội, Ninh Bình; Đà Nẵng; Quảng Ngãi, Lâm Đồng; Tiền Giang, Kiên Giang (đã thực hiện tại 02 tỉnh)

Thành lập Đoàn thanh tra, kiểm tra kết hợp thanh kiểm tra chuyên ngành năm 2014

Chi cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

Quý II – IV

 

3.2

Việc chấp hành các quy định về bảo đảm ATTP trong sản xuất, kinh doanh, chế biến thực phẩm tại các dịp cao điểm

Tp. Hồ Chí Minh, Tây Ninh, Nghệ An, Quảng Trị, Long An, An Giang, Hà Nội, Tuyên Quang, Kiên Giang, Đồng Tháp, Nam Định, Ninh Bình

Tham gia các Đoàn thanh tra, kiểm tra liên ngành về ATTP Tết Dương lịch, Tết Nguyên đán, Tết Trung thu tháng hành động

Sở NN&PTNT, các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương về VTNN và nông lâm thủy sản

Hàng năm

 

3.3

Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý chất lượng NLS&TS

63 Chi cục QLCLNLS&TS và các đơn vị thuộc Cục

Thu thập thông tin từ báo cáo của các đơn vị; kết hợp thu thập thông tin từ các Đoàn thanh tra, kiểm tra

Cơ quan quản lý nhà nước và các công chức, viên chức

Quý I – IV

 

3.4

Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý chất lượng NLS&TS.

63 Chi cục QLCLNLS&TS

Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

Quy I – IV

 

4

Công tác theo dõi thi hành pháp luật về ATTP theo chuỗi sản phẩm rau, củ, quả và chè

Tp. HCM, Long An, Thái Nguyên

Tham gia Đoàn công tác liên ngành do Bộ Tư pháp làm trưởng Đoàn

Cơ quan quản lý nhà nước ở 03 địa phương về sản phẩm rau, củ, quả và chè.

Tháng 10/2014

 

 

CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

 

 

Công văn 1734/QLCL-TTPC năm 2014 báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành