ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5785/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG HUYỆN THẠCH THẤT, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, TỶ LỆ 1/10.000
Địa điểm: Huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11 /2003;

Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013;

Căn cứ Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2533/QĐ-UBND ngày 7/6/2012 của UBND Thành phố về phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000;

Xét đề nghị của Sở Quy hoạch – Kiến trúc Hà Nội tại Tờ trình số: 4007/TTr-QHKT ngày 29 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 với các nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000.

Địa điểm: Huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.

2. Phạm vi, ranh giới, thời hạn lập quy hoạch

2.1. Phạm vi: Gồm toàn bộ diện tích theo địa giới hành chính huyện Thạch Thất khoảng 18.459,05ha.

2.2. Ranh giới:

- Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Phúc Thọ.

- Phía Nam và Đông Nam giáp huyện Quốc Oai.

- Phía Nam và Tây Nam giáp tỉnh Hòa Bình.

- Phía Tây và Tây Bắc giáp thị xã Sơn Tây và huyện Ba Vì.

2.3. Thời hạn: Định hướng đến năm 2030.

3. Tính chất, mục tiêu:

3.1. Tính chất:

Là huyện ngoại thành phía Tây trung tâm thành phố Hà Nội với tính chất cơ bản là phát triển khoa học công nghệ, giáo dục và đào tạo chất lượng cao; tiểu thủ công nghiệp làng nghề, dịch vụ, du lịch gắn với nông nghiệp sinh thái.

3.2. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011;

- Rà soát, khớp nối các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư có liên quan. Nghiên cứu, đề xuất giải pháp đối với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư đã được cấp thẩm quyền phê duyệt hoặc đang triển khai nghiên cứu có sự thay đổi về ranh giới hoặc kiến nghị thay đổi chức năng cần cập nhật vào đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000.

- Phát triển huyện Thạch Thất phù hợp với định hướng phát triển Kinh tế xã hội tại địa phương, tương xứng với vị trí ở vùng đô thị phía Tây thành phố Hà Nội, hỗ trợ tích cực cho sự phát triển đô thị trung tâm Hà Nội.

- Khai thác và phát huy cao nhất các lợi thế cạnh tranh của huyện Thạch Thất, đặc biệt tập trung vào phát triển tiềm lực khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo, tiểu thủ công nghiệp kết hợp dịch vụ – du lịch và sản xuất nông nghiệp theo hướng sinh thái góp phần nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế của huyện và phát triển bền vững của Thành phố Hà Nội.

- Định hướng phát triển không gian đô thị và nông thôn: xác định động lực phát triển đô thị, mô hình và hướng phát triển các hệ thống trung tâm, các khu vực dân cư nông thôn, tổ chức không gian kiến trúc cho các vùng cảnh quan, phạm vi và quy mô các khu chức năng trên địa bàn Huyện.

- Xác định các chỉ tiêu đất đai, quy mô dân số các khu vực phát triển đô thị, nông thôn và hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật và các công trình kỹ thuật đầu mối.

- Làm cơ sở tổ chức lập các quy hoạch và dự án đầu tư; Kiểm soát phát triển và quản lý đô thị; Cập nhật, hướng dẫn, kiến nghị hướng giải quyết các đồ án, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phù hợp với Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

- Làm cơ sở đề xuất các dự án ưu tiên và nguồn lực thực hiện.

- Xây dựng Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất làm cơ sở lập quy hoạch, dự án đầu tư và là cơ sở pháp lý để các cơ quan, chính quyền địa phương tổ chức quản lý theo quy hoạch được duyệt và quy định của pháp luật.

4. Các chỉ tiêu phát triển huyện Thạch Thất:

4.1. Quy mô dân số dự báo:

- Quy mô dân số dự báo: đến năm 2020 khoảng 324.200 người (dân số đô thị khoảng 124.700 người, dân số nông thôn khoảng 181.800 người, thành phần dân số khác khoảng 17.700 người); đến năm 2030 khoảng 648.900 người (dân số đô thị khoảng 414.600 người, dân số nông thôn khoảng 189.100 người, thành phần dân số khác khoảng 45.200 người).

4.2. Quy mô đất đai:

Tổng diện tích tự nhiên (toàn bộ địa giới hành chính huyện Thạch Thất) là 18.459,05ha. Trong đó, khu vực phát triển đô thị khoảng 10.134,05ha; khu vực nông thôn khoảng 8.325ha. Trong đó:

- Đất xây dựng khu vực đô thị: Năm 2020 khoảng 4.957,1ha. Năm 2030 khoảng 8.831,8ha.

- Đất xây dựng khu vực nông thôn: Năm 2020 khoảng 2.461,6ha; Năm 2030 khoảng 2.473,9ha.

Bảng quy hoạch sử dụng đất huyện Thạch Thất đến năm 2030

STT

Danh mục sử dụng đất

Quy hoạch năm 2020

Quy hoạch năm 2030

Diện tích(ha)

Tỷ l (%)

Bình quân m2/ người

Diện tích đất(ha)

Tỷ l (%)

Bình quân m2/ người

I

Tổng cộng đất toàn huyện Thạch Thất

18.459,05

100,0

 

18.459,05

100,0

 

a

Đất khu vực nội thị

10.134,05

54,9

 

10.134,05

54,9

 

b

Đất khu vực nông thôn (ngoại thị)

8.325,0

45,1

 

8.325,0

45,1

 

A

Đất nội thị

10.134,05

 

 

10.134,05

 

 

A1

Đất xây dựng đô thị

4.957,1

100,0

397,6

8.831,8

100,0

213,0

A1.1

Đất dân dụng

1.082,5

21,8

86,8

3.349,8

37,9

80,8

1

Đất các đơn vị ở

648,2

13,1

52,0

1.836,6

20,8

44,3

2

Đất công trình công cộng

62,3

1,3

5,0

228,0

2,6

5,5

3

Đất cây xanh – công viên -TDTT

118,4

2,4

9,5

497,5

5,6

12,0

4

Đất giao thông

253,5

5,1

20,3

787,7

8,9

19,0

A1.2

Đất ngoài dân dụng

3.874,6

78,2

310,8

5.482,0

62,1

132,2

A2

Đất khác

5.177,0

 

 

1.302,3

 

 

B

Đất ngoại thị (khu vực hành lang xanh)

8.325,0

 

 

8.325,0

 

 

1

Đất làng xóm ngoại thị

1.252,9

 

68,9

1.252,9

 

66,3

2

Đất xây dựng cơ sở kinh tế kỹ thuật tạo thị:

1.208,7

 

66,5

1.221,0

 

64,6

2.1

Đất công trình công cộng

102,4

 

5,6

133,5

 

7,1

 

Trong đó: Đất trường học (mầm non, tiểu học, THCS)

54,5

 

3,0

56,7

 

3,0

 

- Đất trường PTTH

10,9

 

0,6

11,3

 

0,6

 

- Đất GDTX- trung học chuyên nghiệp

3,3

 

0,2

3,4

 

0,2

 

- Đất công trình văn hóa

4,7

 

0,3

4,7

 

0,2

 

- Đất công trình y tế

4,4

 

0,2

4,4

 

0,2

 

- Đất công trình công cộng khác

24,6

 

1,4

52,9

 

2,8

2.2

Đất cây xanh – TDTT

32,6

 

1,8

116,9

 

6,2

 

- Đất cây xanh

15,3

 

 

84,4

 

 

 

- Đất TDTT

17,3

 

 

32,6

 

 

2.2

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

37,6

 

 

37,6

 

 

2.3

Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

353,2

 

 

410,6

 

 

 

- Đất xây dựng các cụm công nghiệp – TTCN tập trung

144,6

 

 

144,6

 

 

 

- Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khác

208,6

 

 

266,3

 

 

2.4

Đất trường đào tạo chuyên nghiệp

160,4

 

 

-

 

 

2.5

Đất an ninh – Quốc phòng

116,5

 

 

116,5

 

 

2.6

Đất có di tích tôn giáo, tín ngưỡng

26,8

 

 

26,8

 

 

2.7

Đất giao thông

379,1

 

 

379,1

 

 

3

Đất cây xanh sinh thái mặt nước

130,9

 

 

261,2

 

 

4

Đất nghĩa trang nghĩa địa

172,9

 

 

242,0

 

 

5

Đất nông, lâm nghiệp, thủy sản……

5.559,6

 

 

5.347,9

 

 

 

Trong đó: Đất lúa nước

3.856,4

 

 

3.689,1

 

 

(*) Ghi chú:

- Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất của đồ án là chỉ tiêu gộp nhằm kiểm soát phát triển chung.

- Các khu vực thuộc ranh giới quản hành chính của huyện Thạch Thất dự kiến nằm trong ranh giới quy hoạch đô thị sinh thái Phúc Thọ và Quốc Oai thì thực hiện theo các đồ án “Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Phúc Thọ, đến 2030, tỷ lệ 1/5.000 và Quy hoạch chung thị trấn sinh thái Quốc Oai, đến 2030, tỷ lệ 1/5.000”, QHC Đô thị mới Hòa Lạc. Riêng đối với các dự án về phát triển hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các dự án vốn ngân sách nhà nước, các dự án phát triển nông lâm nghiệp, các dự án an sinh xã hội, bức xúc dân sinh triển khai ngay theo đồ án quy hoạch này.

- Các khu vực đất ANQP được quản lý theo hiện trạng và quy hoạch đất ANQP được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Số liệu về đất ANQP và đất nông nghiệp lúa nước tuân thủ theo Quyết định số 7308/QĐ-UBND ngày 04/12/2013 về việc duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) huyện Thạch Thất.

- Việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất các loại đất khác sang đất an ninh quốc phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Đối với đất công trình di tích, tôn giáo, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh đã hoặc chưa được xếp hạng, việc lập dự án đầu tư cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng mới phải tuân thủ theo quy định luật định, được cấp thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với các cụm sản xuất TTCN nghề (cụm công nghiệp làng nghề): Quy mô, vị trí sẽ được xác định cụ thể trong giai đoạn lập quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư, đảm bảo phù hợp với quy hoạch chuyên ngành, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất của huyện đã được phê duyệt. Đối với các xã có nhu cầu mở rộng đất sản xuất TTCN, làng nghề lớn hơn so với quy hoạch chuyên ngành đã được duyệt thì tiếp tục nghiên cứu ở các giai đoạn quy hoạch và đầu tư dự án tiếp theo và đề xuất trong điều chỉnh quy hoạch ngành nhằm đảm bảo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế địa phương nhằm ổn định đời sống an sinh xã hội.

- Từng bước di dời các ngôi mộ rải rác về nghĩa trang tập trung. Nghiên cứu, đầu tư xây dựng cây xanh cách ly, hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác nhằm đảm bảo giảm thiểu tối đa tác động xấu đến vệ sinh môi trường.

- Đối với các tuyến đường quy hoạch đi qua các khu dân cư hiện có chỉ mang tính chất định hướng, quy mô mặt cắt, vị trí hướng tuyến sẽ được xác định cụ thể ở các giai đoạn quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn, phù hợp với điều kiện hiện trạng, hạn chế ảnh hưởng đến các khu vực dân cư hiện hữu.

- Đối với các tuyến cống, mương (hiện có) phục vụ tưới tiêu, thoát nước chung cho khu vực, khi lập quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn quy hoạch nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng cần có giải pháp đảm bảo hoạt động bình thường của hệ thống tưới tiêu này theo giai đoạn đầu tư xây dựng.

5. Định hướng tổ chức phát triển không gian:

5.1. Định hướng chung:

Mô hình không gian huyện Thạch Thất chuyển từ cấu trúc huyện nông nghiệp-làng nghề, có trung tâm là thị trấn huyện lỵ Liên Quan (diện tích đất đô thị chiếm khoảng 1,58% diện tích tự nhiên toàn huyện) sang cấu trúc Đô thị vệ tinh – Hành lang xanh (diện tích đất đô thị chiếm khoảng 50% diện tích tự nhiên toàn huyện). Hành lang xanh, gồm các khu dân cư nông thôn và vùng sinh thái nông nghiệp.

5.2. Định hướng phát triển đô thị:

Gồm thị trấn huyện lỵ Liên Quan, một phần đô thị vệ tinh Hòa Lạc, một phần đô thị sinh thái Quốc Oai và một phần đô thị sinh thái Phúc Thọ.

- Thị trấn Liên Quan: Là trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế thương mại, văn hóa, thể dục thể thao huyện Thạch Thất. Phát triển theo mô hình sinh thái mật độ thấp, mở rộng không gian về phía Nam xã Kim Quan, kết nối với tuyến đường Bắc Nam. Kiểm soát môi trường dọc sông Tích, duy trì cấu trúc truyền thống các khu dân cư hiện có đã xác định các khu phát triển mới nhằm dãn dân số, di dân trong các khu vực làng xóm, bổ sung quỹ đất bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phục vụ dân cư địa phương.

- Khu vực thuộc đô thị vệ tinh Hòa Lạc: Là trung tâm khoa học – công nghệ cao của quốc gia. Đầu tư các cơ sở trọng tâm là đại học quốc gia Hà Nội và khu công nghệ cao Hà Nội. Phát triển mô hình đô thị nén có hệ thống hạ tầng đô thị hiện đại và đồng bộ. Giữ gìn cấu trúc cảnh quan đô thị, bảo tồn vùng núi Viên Nam phía Tây đô thị Hòa Lạc và hệ thống mặt nước phía Tây quốc lộ 21. Kiểm soát ranh giới phía Bắc và phía Tây đô thị vệ tinh Hòa Lạc với cụm làng Thạch Hòa – Bình Yên – Tân Xã, cụm làng Hạ Bằng – Cần Kiệm – Đồng Trúc. Dự kiến tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 9.383,2ha; thuộc địa bàn các xã Thạch Hòa, Tân xã, Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân và 1 phần xã Hạ Bằng, Đồng Trúc.

- Khu vực thuộc đô thị sinh thái Quốc Oai: Phát triển mô hình đô thị sinh thái và cụm công nghiệp sạch, công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao. Kiểm soát ranh giới phía Bắc đô thị sinh thái Quốc Oai với cụm làng Phú Bình – Phùng Xá. Dự kiến tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 246ha; thuộc 1 phần đất 2 xã Thạch xá và Phú Bình.

- Khu vực thuộc đô thị sinh thái Phúc Thọ: Phát triển mô hình đô thị sinh thái và dịch vụ hỗ trợ nông nghiệp. Kiểm soát ranh giới phía Nam đô thị sinh thái với cụm làng xã Đại Đồng. Tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 297,6ha.

- Phát triển nhà ở đô thị theo chỉ tiêu quy hoạch đô thị. Bình quân khoảng 35-45m2/người. Nhà ở nông thôn của huyện Thạch Thất trung bình khoảng 200- 300m2/hộ. Khu vực miền núi gồm các xã: Yên Trung, Yên Bình, đạt khoảng 150-300m2/hộ; Khu vực trung du gồm các xã: Cẩm Yên, Bình Yên, Đồng Trúc, Lại Thượng, Cần Kiệm, Hạ Bằng, Thạch Hòa, Tân xã đạt khoảng: 120- 240m2/hộ; Khu vực đồng bằng 80-180m2/hộ) khuyến khích dãn dân gồm các xã Hữu Bằng, Phùng Xá, Chàng Sơn, Bình Phú.

5.3. Định hướng phát triển khu dân cư nông thôn:

- Mô hình nông thôn huyện Thạch Thất chuyển từ cấu trúc làng xã theo địa hình tự nhiên sang cấu trúc “Cụm làng – trung tâm đổi mới”, có vành đai khép kín giới hạn không gian làng xã không xâm lấn vào không gian xanh của Hành lang xanh Hà Nội, bảo vệ đất nông nghiệp; cung cấp đủ các hạ tầng thiết yếu và các dịch vụ khác giúp làng xã phát triển linh hoạt trong tương lai.

- Cụm làng dọc 2 bờ sông Tích (các xã Cẩm Mỹ, Lại Thượng, Cần Kiệm, Thạch Xá): Bảo tồn các giá trị làng nông nghiệp lâu đời. Cải tạo cảnh quan hai bên sông, tiếp tục dự án “Làm sống lại dòng sông Tích”. Cụm làng gắn với chùa Tây Phương ưu tiên đầu tư trở thành trung tâm dịch vụ du lịch tâm linh và du lịch sinh thái của huyện. Phát triển dịch vụ, du lịch, giải trí sinh thái.

- Cụm làng giáp với đô thị vệ tinh Hòa Lạc (các xã Đồng Trúc, Hạ Bằng, Bình Yên): Duy trì bản sắc nông thôn vùng bán sơn địa. Hình thành những khoảng không gian sinh thái ngăn cách với đô thị. Phát triển các tiện ích về không gian sinh thái nông nghiệp nông thôn, như nghỉ dưỡng, giải trí, ẩm thực. Cấm xây dựng mới bám dọc tuyến đường vành đai đô thị Hòa Lạc.

- Cụm làng giáp với đô thị sinh thái Phúc Thọ (xã Đại Đồng): Kiểm soát phát triển nhà ở trên tỉnh lộ 419. Bảo vệ cấu trúc làng nông nghiệp, duy trì không gian xanh, hệ thống ao hồ.

- Cụm làng giáp với đô thị sinh thái Quốc Oai (4 xã Chàng Sơn, Bình Phú, Hữu Bằng, Phùng Xá): Duy trì làng nghề truyền thống, cải thiện công nghệ không gây ô nhiễm môi trường. Kiểm soát chặt chẽ chất lượng môi trường khu dân cư. Giảm mật độ dân số, khuyến khích giãn dân ra bên ngoài cụm làng. Lưu giữ hành lang thoát nước tự nhiên. Bổ sung công trình công cộng và mở rộng đất tiểu thủ công nghiệp trên tuyến đường Bắc Nam, tỉnh lộ 419.

- Cụm làng giáp với thị trấn Liên Quan (các xã Hương Ngải, Canh Nậu, Di Nậu, Kim Quan và Phú Kim): Phát triển nhà ở nông thôn kết hợp với du lịch sinh thái và nuôi trồng thủy sản. Duy trì làng nghề truyền thống, cải thiện công nghệ không gây ô nhiễm môi trường. Kiểm soát phát triển trên tuyến đường Hồ Tây – Ba Vì.

5.4. Định hướng phát triển không gian xanh:

- Không gian xanh của huyện Trạch Thất gồm: Vùng nông nghiệp sinh thái, lâm nghiệp, mặt nước, công viên đô thị và không gian xanh trong các cụm làng.

- Vùng sinh thái nông nghiệp chủ yếu nằm trong Hành lang xanh Thủ đô Hà Nội. Duy trì vùng trồng lúa, trồng màu, hoa, cây cảnh, vùng trồng cây ăn quả, nuôi trồng thủy sản… phát triển nông nghiệp công nghệ cao đáp ứng nhu cầu thị trường.

- Vùng lâm nghiệp xã Yên Trung, Bình Yên, Tiến Xuân: Duy trì và bảo vệ các vùng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. Đối với khu vực dự kiến phát triển đô thị vệ tinh Hòa Lạc, khi chưa có nhu cầu xây dựng tiếp tục trồng rừng hoặc hình thành vườn ươm cây cung cấp cho đô thị.

- Mặt nước: Giữ gìn và khôi phục hệ thống sông hồ, đầm nước. Thiết lập hành lang bảo vệ sông Tích; hồ và kênh rạch trong đô thị, trong các cụm làng tăng cường khả năng thoát nước đô thị và phát triển du lịch sinh thái.

- Công viên đô thị: Xây dựng hệ thống công viên vườn hoa theo quy hoạch đô thị được duyệt, như công viên văn hóa, giải trí, công viên chuyên đề…, phát triển các công viên vườn cây ăn quả, vườn cây kinh tế trong các đô thị sinh thái.

- Không gian xanh trong các cụm làng: Duy trì các không gian trống như vườn hộ gia đình, ao hồ, lạch nước, đất nông nghiệp xen kẹp phát triển mô hình kinh tế sinh thái để khai thác hiệu quả đất đai và kiểm soát mật độ xây dựng.

5.5. Định hướng phát triển hạ tầng kinh tế:

* Về công nghiệp và TTCN:

Khu công nghệ cao Hòa Lạc phát triển theo dự án riêng. Cụm công nghiệp Bình Phú – Thạch Xá, Thạch Thất Quốc Oai phát triển công nghiệp đa ngành phục vụ tiêu dùng. Các cụm TTCN làng nghề quy mô mở rộng về di tích theo quy hoạch chuyên ngành. Bảo tồn, phục hồi các làng nghề truyền thống đã và đang có nguy cơ mai một như: làng nghề dệt chồi, lượt Phùng Xá… Từng bước chuyển đổi sang mô hình TTCN sạch, phục vụ khu công nghệ cao.

* Về du lịch:

Phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, các khu du lịch vui chơi giải trí, thể thao. Phát triển tuyến du lịch văn hóa và tâm linh, tham quan di tích lịch sử văn hóa, làng nghề truyền thống, làng cổ. Xây dựng trung tâm văn hóa, lễ hội khu vực chùa Tây Phương.

* Về Thương mại – dịch vụ:

- Phát triển hệ thống trung tâm thương mại, siêu thị và cửa hàng gắn với hình thành các đô thị Hòa Lạc, Quốc Oai, Phúc Thọ, Liên Quan.

- Đối với hệ thống chợ hiện có, có lộ trình, kế hoạch xóa bỏ chợ cóc, chợ tạm, xây dựng chợ mới phù hợp quy hoạch nông thôn mới, quy hoạch chuyên ngành đã được phê duyệt.

* Về Nông, lâm nghiệp:

- Nông nghiệp: Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, ứng dụng tiến bộ khoa học, đặc biệt là công nghệ sinh học. Đảm bảo an ninh lương thực, tạo nên các sản phẩm nông nghiệp đặc thù, chất lượng cao; Tiếp tục thực hiện tốt “dồn điền, đổi thửa” tạo ra những vùng chuyên canh quy mô lớn như lúa, rau an toàn, hoa, cây ăn quả…

- Lâm nghiệp: phát triển hệ thống rừng tại khu vực vùng núi phía Tây, khuyến khích các dự án trồng và bảo vệ rừng đầu nguồn.

5.6. Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:

* Về Công trình hành chính, trụ sở cơ quan cấp huyện:

- Công trình hành chính: Xây dựng mới cải tạo, nâng cấp các công trình hành chính, trụ sở cơ quan các xã chưa đủ quy mô diện tích, cơ sở vật chất làm việc tại các xã.

- Công trình văn hóa: Bảo tồn và phát huy di tích lịch sử văn hóa, các hình thức văn hóa phi vật thể như múa rối nước Thạch Xá, Bình Phú…, các lễ hội cổ truyền. Xây mới trung tâm văn hóa xã theo quy hoạch đảm bảo phục vụ nhu cầu sinh hoạt, văn hóa tại các xã – cụm dân cư.

- Công trình TDTT cấp huyện: Cải tạo và nâng cấp các sân bãi TDTT hiện có. Xây dựng mới sân bãi TDTT các xã có khả năng đáp ứng về quỹ đất xây dựng, đảm bảo nhu cầu TDTT của nhân dân.

* Về giáo dục – đào tạo:

- Đại học quốc gia Hà Nội và các trường đại học, cao đẳng dự kiến xây dựng trong đô thị vệ tinh Hòa Lạc phát triển theo dự án riêng.

- Hình thành mới trường dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên tại thị trấn Liên Quan, đô thị sinh thái Phúc Thọ. Không xây dựng trường trong vùng sinh thái nông nghiệp Hành lang xanh.

- Giáo dục phổ thông: Chỉ tiêu >12m2/học sinh. Tổng diện tích đất các cấp học (Mầm non, tiểu học, THCS, THPT) đến năm 2020 khoảng 66,4ha; năm 2030 là 91,6ha. Trong đó nhu cầu xây dựng mới khoảng 46 -50ha.

* Về Y tế:

- Tổ hợp y tế khám chữa bệnh khoảng 200ha phục vụ khu vực phía Tây Hà Nội và Hòa Bình dự kiến xây dựng trong đô thị Hòa Lạc thực hiện theo dự án riêng.

- Cơ sở y tế cấp huyện: Cải tạo nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện, trung tâm y tế huyện và 23 trung tâm y tế xã. Dự kiến hình thành bệnh viện tư nhân chất lượng cao quy mô 50 giường tại thị trấn Liên Quan. Hình thành các phòng khám đa khoa tư nhân tại làng xã. Xây mới trạm xá xã có khả năng về quỹ đất phù hợp quy hoạch, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.

5.7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

5.7.1. Giao thông:

a. Các tuyến giao thông đối ngoại của Quốc gia, Thành phố và đường tỉnh:

- Các tuyến đường bộ:

+ Quốc lộ 21: Tuyến trục của chuỗi các đô thị trong tương lai: Sơn Tây – Hòa Lạc – Xuân Mai, mặt cắt ngang điển hình rộng 80m.

+ Quốc lộ 32: Tuyến trục kết nối đô thị Sơn Tây với trung tâm Thủ đô Hà Nội được định hướng nâng cấp, cải tạo mở rộng quy mô 6 làn xe cơ giới. Dọc theo dải phân cách giữa của tuyến đường định hướng bố trí tuyến đường sắt ngoại ô (tuyến số 3 kéo dài).

+ Đường Hồ Tây – Ba Vì: Tuyến đường có hướng tuyến Đông – Tây, kết nối đô thị trung tâm với Thạch Thất – Hòa Lạc – Ba Vì, mặt cắt ngang điển hình rộng 50m (8 làn xe).

+ Đường trục phát triển kinh tế Bắc Nam: Tuyến đường có hướng tuyến Bắc – Nam, đoạn tuyến ngoài phạm vi phát triển đô thị có cấp hạng là đường cấp I đồng bằng, bề rộng mặt cắt ngang B = 42m (6 làn xe); đoạn trong đô thị bề rộng mặt cắt ngang B = 60m (6 làn xe chạy chính và đường gom đô thị hai bên).

+ Đại lộ Thăng Long: Tuyến trục đường cao tốc, mặt cắt ngang điển hình rộng 140m gồm 6 làn cao tốc chạy giữa, đường đô thị hai bên, dải phân cách…

+ Đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2: Xây dựng tuyến mới đi tách quốc lộ 21 về phía Tây, quy mô 4-6 làn xe cao tốc.

+ Đường tỉnh: Cải tạo hệ thống đường tỉnh lộ 419, 420, 446 tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng với quy mô 2-4 làn xe. Các đoạn tuyến có dự án được duyệt thực hiện theo dự án riêng.

- Giao thông đường không: Đảm bảo khoảng cách ly an toàn cho sân bay Hòa Lạc, nghiên cứu hỗ trợ sử dụng cho các mục đích tìm kiếm cứu nạn và dân sự phù hợp.

- Giao thông đường thủy: Cải tạo sông Tích. Hình thành các bến đậu tại các điểm làng nghề tạo điều kiện cho phát triển tuyến du lịch sinh thái và du lịch làng nghề dọc sông Tích.

b. Mạng lưới đường nội bộ trong địa bàn huyện:

- Đường đô thị: Các tuyến đường từ đường liên khu vực đến đường phân khu vực trong phạm vi đô thị Hòa Lạc, Thị trấn Liên Quan, đô thị Phúc Thọ, đô thị Quốc Oai được xác định cụ thể trong các đồ án quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Các tuyến đường huyện: Xây dựng các tuyến đường huyện theo quy hoạch phù hợp phát triển đến năm 2030, 100% đạt tiêu chuẩn tối thiểu đường cấp IV đồng bằng, bề rộng nền 9-12m, mặt đường 7m (2 làn xe); các đoạn tuyến qua khu vực dân cư tập trung thiết kế theo tiêu chuẩn đường đô thị, bề rộng mặt cắt ngang điển hình rộng 13m – 17m (2 làn xe).

- Xây mới tuyến đường liên xã kết nối trung tâm các cụm đổi mới với các tuyến tỉnh lộ và hệ thống giao thông đối ngoại của huyện

- Giao thông nông thôn: cải tạo, nâng cấp hệ thống đường liên thôn, đường làng, ngõ xóm; đảm bảo đạt 100% mặt đường thôn được kiên cố hóa, tiêu chuẩn thiết kế đạt cấp V đồng bằng hoặc cấp đường A giao thông nông thôn.

c. Giao thông tĩnh:

Xây dựng 03 bến xe đối ngoại kết hợp với bến xe bus, vị trí tại thị trấn Liên Quan, khu vực phía Bắc đô thị Hòa Lạc và phía Tây huyện. Quy mô mỗi bến khoảng 3-5 ha.

Các khu vực xây dựng đô thị Hòa Lạc, Liên Quan, bố trí các bãi đỗ xe tập trung phục vụ mục đích công cộng, trung tâm thương mại. Các khu vực làng nghề, các khu phố nghề, phố thương mại bố trí các bãi đỗ xe phục vụ nhu cầu phát triển.

d. Giao thông công cộng:

Đường sắt đô thị: Xây dựng các tuyến đường sắt đô thị, ga đường sắt dọc tuyến trên tuyến đường 32, đại lộ Thăng Long và quốc lộ 21. Các ga đường sắt dọc tuyến có quy mô khoảng 1-2 ha và tổ chức theo mô hình TOD. Xây dựng Depot đầu mối cho tuyến đường sắt đô thị Hòa Lạc – Hòa Bình, quy mô khoảng 10-15 ha. Thực hiện theo dự án riêng.

Giao thông vận tải khối lượng lớn: Hình thành các tuyến xe buýt nhanh BRT trên hành lang tuyến QL 32 và trục Hồ Tây-Ba Vì. Thực hiện theo dự án riêng.

Hình thành các tuyến mini bus kết nối các trung tâm cụm xã với các hệ thống GTCC hiện nay của thành phố và kết nối với các hệ thống nói trên khi các hệ thống này hình thành trong tương lai.

e. Các công trình giao thông:

- Xây dựng hệ thống cầu cống trên các tuyến đường theo tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành.

- Xây dựng các nút giao thông khác mức giữa đường cao tốc với các đường quốc lộ, đường chính thành phố, đường tỉnh lộ, đường huyện lộ… quy mô từ 10-40ha tùy từng vị trí.

f. Các chỉ tiêu giao thông chính:

Tổng diện tích đất giao thông: khoảng 707,5 ha, trong đó:

+ Đất giao thông đối ngoại gồm đường giao thông, Depot, bến xe đầu mối: 616,4 ha.

+ Các tuyến giao thông chính của huyện: 91,1 ha

Khu vực đô thị: 16-23%, mật độ mạng lưới đường chính 4-6km/km2.

Các cụm làng theo mô hình nông thôn mới: 13-16% diện tích đất ở.

5.7.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật:

a. Giải pháp phòng, chống lũ lụt: Áp dụng giải pháp sử dụng đê kết hợp với trạm bơm để thoát nước cho khu vực xây dựng công trình. Việc cải tạo, nâng cấp hệ thống đê sông Tích qua địa bàn huyện Thạch Thất được thực hiện theo Quy hoạch đê điều Thành phố Hà Nội được cấp thẩm quyền phê duyệt.

b. Nền xây dựng:

* Đối với đô thị:

- Khu Đô thị vệ tinh Hòa Lạc: Cao độ khống chế xây dựng Hxd ³ 10,5m.

- Thị trấn Phúc Thọ: Cao độ khống chế xây dựng Hxd ³ 9,0m.

- Thị trấn Liên Quan: Cao độ khống chế xây dựng Hxd ³ 8,0m.

* Đối với khu vực nông thôn:

- Các khu vực dân cư hiện hữu, giữ nguyên nền hiện trạng nền của khu vực chỉ thực hiện san nền cục bộ những khu vực thấp trũng khó tiêu thoát và không làm ảnh hưởng đến việc thoát nước của khu vực. Khi có nhu cầu cải tạo công trình cần đảm bảo phù hợp với các công trình ở xung quanh, không gây úng ngập cục bộ.

- Đối với khu vực Tả Tích: cao độ khống chế xây dựng Hxd ³ 7,5-8,5m

- Đối với khu vực Hữu Tích: cao độ khống chế xây dựng Hxd ³ 8,0-48m

c. Thoát nước mặt: Sử dụng hệ thống tiêu nông nghiệp để thoát nước cho khu vực xây dựng.

- Đối với khu Đô thị vệ tinh Hòa Lạc sử dụng hệ thống thoát nước riêng.

- Đối với các thị trấn; Liên Quan, Phúc Thọ, Quốc Oai: sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng. Các khu vực hiện đang sử dụng cống chung cuối miệng xả được gom vào cống bao và đưa về trạm xử lý. Các khu vực xây dựng mới sử dụng cống thoát nước mưa riêng.

- Đối với khu vực nông thôn: sử dụng hệ thống thoát nước chung

- Hướng thoát nước chính: Tiêu thoát nước ra sông Cò, Ngòi Vải Cả, Ngòi Nà Mương, sông Ngòi Chò, kênh Tây Ninh 2, toàn bộ chảy ra sông Tích.

- Khu vực Tả Tích được chia làm 5 lưu vực thoát ra các trạm bơm Bình Phú, Cần Kiệm, Lim, Săn, Liên Quan, Phú Thụ 1, Phú Thụ 2.

- Khu vực Hữu Tích được chia làm 13 lưu vực thoát ra sông Tích.

5.7.3. Quy hoạch cấp nước:

a. Nguồn nước:

- Khu vực nằm trong Đô thị Hòa Lạc, thị trấn sinh thái Quốc Oai, thị trấn Liên Quan, thị trấn Phúc Thọ và các xã nông thôn liền kề với hệ thống cấp nước tập trung của thành phố (gồm các xã: Cẩm Yên, Đại Đồng, Lại Thượng, Bình Yên, Phú Kim, Kim Quan, Hương Ngải, Canh Nậu, Dị Nậu, Thạch Xá, Bình Phú, Cần Kiệm, Tân Xã, Hạ Bằng, Đồng Trúc): sử dụng nguồn từ nhà máy nước sông Đà thông qua hệ thống mạng lưới truyền dẫn D400-D1800 dọc Đại Lộ Thăng Long, Quốc lộ 21, Quốc lộ 32, Trục Hồ Tây – Ba Vì, đường trục kinh tế Bắc Nam. Xây dựng 03 trạm bơm tăng áp với quy mô công suất đến năm 2020 đạt khoảng 25.000m3/ngđ; giai đoạn 2030 đạt khoảng 32.000m3/ngđ.

- Các khu vực vực dân cư nông thôn trong hành lang xanh gồm các xã (Chàng Sơn, Hữu Bằng, Phùng Xá, Yên Trung, Yên Bình, Thạch Hòa, Tiến Xuân) sử dụng nguồn nước ngầm từ 03 trạm cấp nước tập trung, quy mô công suất khoảng 14.500m3/ngđ.

b. Mạng lưới cấp nước:

- Xây dựng mạng lưới cấp nước truyền dẫn từ D400-D1800 dọc Đại Lộ Thăng Long, Quốc lộ 21, Quốc lộ 32, Trục Hồ Tây – Ba Vì, đường trục kinh tế Bắc Nam cấp nước cho huyện.

- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước phân phối chính từ D100-D300 trên các tuyến đường tỉnh lộ, huyện lộ, đường trục chính đô thị, đường liên khu vực, đường chính khu vực đảm bảo cấp nước tới các khu vực dân cư đô thị và nông thôn trong huyện.

c. Cấp nước chữa cháy:

- Xây dựng hệ thống mạng lưới cấp nước sinh hoạt kết hợp chữa cháy. Vị trí các trụ cứu hỏa được xác định cụ thể trong giai đoạn đầu tư xây dựng, đảm bảo khoảng cách theo quy định và thỏa thuận của Cơ quan quản lý chuyên ngành.

- Xây dựng các hố lấy nước mặt phục vụ cứu hỏa tại khu vực các hồ điều hòa, kênh mương theo quy hoạch nhằm tăng cường khả năng phục vụ phòng cháy, chữa cháy.

5.7.4. Quy hoạch cấp điện:

- Nguồn cấp: Khu vực được cấp nguồn từ các trạm biến áp sau:

+ Cấp điện áp 220kV: Trạm biến áp 220kV Phúc Thọ (công suất 2x250MVA); 220kV Hòa Lạc (công suất 3x250MVA); 220kV Yên Trung (công suất 2x250MVA).

+ Cấp điện áp 110kV: Trạm biến áp 110/22kV Phùng Xá hiện có (công suất hiện trạng 1x40MVA, dự kiến 2x63MVA); 110/22kV Thạch Thất hiện có (công suất hiện trạng 1x25MVA, dự kiến 2x63MVA); 110/22kV Phú Cát (công suất 2x63MVA); 110/22kV nối cấp Hòa Lạc 1 (công suất 2x63MVA); trạm 110/22kV nối cấp Yên Trung (công suất 1x40MVA); 110/22kV nối cấp Phúc Thọ 2 (công suất 2x63MVA); 110/22kV Đại học Quốc gia (công suất 40+63MVA); 110/22kV Yên Bình (công suất 2x63MVA).

- Mạng lưới cấp điện: Định hướng xây dựng mới, di chuyển và hạ ngầm các tuyến điện sau:

+ Tuyến điện 500kV thủy điện tích năng Đông Phù Yên – Quốc Oai: Xây dựng theo định hướng quy hoạch chuyên ngành cấp điện đã được phê duyệt.

+ Trong khu vực thị trấn sinh thái Quốc Oai, thị trấn sinh thái Phúc Thọ và đô thị vệ tinh Hòa Lạc: các tuyến điện 220kV, 110kV hiện có và dự kiến sẽ được di chuyển, hạ ngầm dọc các tuyến đường quy hoạch, bao gồm: tuyến 110kv Thạch Thất – Đại học Quốc gia, 110kV Thạch Thất – Phú Cát, 110kV Hòa Lạc – Thạch Thất, 110kV Chèm – Sơn Tây, 110kV Xuân Mai – Yên Bình, 110kV Yên Bình – Yên Trung – Làng văn hóa.

+ Ngoài khu vực phát triển đô thị: các tuyến điện 220kV, 110kV hiện có và dự kiến được cải tạo, di chuyển, bố trí phù hợp điều kiện thực tế về hiện trạng trong khu vực, bao gồm: tuyến 220kV Quốc Oai – Hòa Lạc, 220kV Hòa Lạc – Phúc Thọ, 220kV Chèm – Phúc Thọ, 220kV Hòa Bình – Hòa Lạc 2, 220kV Phúc Thọ – Sơn Tây, 110kV Phùng Xá – Sơn Tây, 110kV Hòa Lạc – Sơn Tây, 110kV Yên Bình – Hòa lạc 2.

+ Đối với các khu vực đã có quy hoạch chi tiết hoặc các dự án đầu tư xây dựng được duyệt: hệ thống cấp điện được thực hiện theo dự án riêng.

- Hệ thống chiếu sáng đèn đường: Xây dựng hệ thống chiếu sáng phục vụ các khu vực dân cư, khu vực công cộng… Nguồn cấp được lấy từ các trạm biến áp công cộng đảm bảo khả năng phục vụ.

5.7.5. Quy hoạch Thông tin liên lạc:

- Nguồn cấp: khu vực được cấp nguồn từ HOST Hòa Lạc (dung lượng hiện trạng 6.200 lines, dự kiến 20.000 lines) nằm đô thị vệ tinh Hòa Lạc. Xây dựng, cải tạo nâng cấp 05 tổng đài vệ tinh hiện có đạt dung lượng 10.000-15.000 lines.

- Mạng lưới thông tin liên lạc:

+ Xây dựng các tổng đài vệ tinh trong khu vực. Vị trí các tổng đài vệ tinh đặt gần các trục đường giao thông lớn và trung tâm vùng phục vụ.

+ Xây dựng các trạm vệ tinh đấu nối từ tổng đài vệ tinh cấp nguồn thông tin đến các khu vực phục vụ, các tuyến cáp trục được xây dựng dọc theo một số tuyến đường quy hoạch.

5.7.6. Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường:

a. Quy hoạch thoát nước thải:

* Khu vực đô thị:

- Khu đô thị Hòa Lạc:

+ Nước thải sinh hoạt được đưa về các trạm xử lý sau: trạm xử lý Bắc Hòa Lạc (công suất 45100 m3/ngđ); Trạm xử lý Nam Hòa Lạc (công suất 51700 m3/ngđ)

+ Nước thải công nghiệp: Nước thải công nghiệp được đưa về trạm xử lý đã xây dựng công suất 6000 m3/ngđ và trạm xử lý công suất 42000 m3/ngđ

- Thị trấn Liên Quan: Nước thải sinh hoạt của thị trấn sẽ được đưa về trạm xử lý nước thải công suất 1.700 m3/ngđ.

- Khu vực đô thị sinh thái Phúc Thọ (thuộc địa bàn huyện Thạch Thất): Nước thải sinh hoạt của khu đô thị và 1 phần nước thải của khu vực nông thôn phía Đông Nam khu đô thị được đưa về TXL nước thải công suất 7.100 m3/ngđ

- Một phần đô thị sinh thái Quốc Oai (thuộc địa bàn huyện Thạch Thất):

+ Nước thải sinh hoạt của khu vực đô thị được đưa về trạm xử lý nước thải Nam Quốc Oai.

* Khu vực điểm dân cư nông thôn: khu vực nông thôn làng xóm phân tán được thoát nước theo hệ thống cống chung. Khu vực cụm làng nghề sử dụng hệ thống thoát nước nửa riêng.

Công suất các trạm xử lý nước thải trong khu đô thị Hòa Lạc sẽ được xác định chính xác theo đồ án đang nghiên cứu.

b. Chất thải rắn:

- CTR sinh hoạt:

+ Khu vực đô thị: được thu gom và phân loại tại nguồn theo 2 loại vô cơ và hữu cơ, sau đó đưa về các điểm trung chuyển CTR trước khi vận chuyển đến khu xử lý.

+ Khu vực nông thôn:

CTR sinh hoạt: mỗi xã xây dựng 1 – 2 bãi tập trung CTR để phân loại trước khi vận chuyển đến khu xử lý CTR.

Khu vực làng nghề: Các cơ sở sản xuất sẽ ký hợp đồng thu gom và xử lý CTR công nghiệp, chất thải nguy hại với các đơn vị chuyên trách của tỉnh, chuyển CTR về khu xử lý của huyện.

CTR chăn nuôi: CTR phát sinh trong hoạt động chăn nuôi gia súc sẽ được sử dụng công nghệ Biogas để lấy nhiên liệu xanh và phân bón phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.

- CTR công nghiệp:

CTR công nghiệp không nguy hại: Tập trung về các điểm trung chuyển và đưa về các cơ sở xử lý CTR công nghiệp.

CTR công nghiệp nguy hại: được thu gom và xử lý riêng.

CTR y tế : xây dựng lò đốt CTR y tế ngay trong khuôn viên bệnh viện. CTR y tế nguy hại được thu gom và xử lý riêng.

- Xử lý CTR: CTR giai đoạn đầu sẽ được đưa về khu xử lý CTR Xã Lai Thượng (10ha), giai đoạn sau CTR sẽ được đưa về khu xử lý CTR theo quy hoạch của Thành phố.

c. Nghĩa trang:

- Khu vực đô thị: Không bố trí nghĩa trang trong khu vực phát triển đô thị. Nhu cầu an táng được giải quyết tại các nghĩa trang cấp huyện.

- Khu vực nông thôn: Tiếp tục dùng nghĩa trang cấp xã, hình thức táng chủ yếu là hung táng sau đó cải táng. Mỗi xã tổ chức từ 1-2 điểm nghĩa trang tập trung được bố trí hạn chế ảnh hưởng đến môi trường và trồng cây xanh cách ly theo quy định.

- Đầu tư xây dựng nghĩa trang tập trung của huyện tại xã Yên Trung quy mô khoảng 30 – 35 ha

- Đầu tư xây dựng nghĩa trang Mai Dịch II.

5.7.7. Chỉ giới đường đỏ, hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ giới đường đỏ được xác định trên cơ sở tim đường quy hoạch, chiều rộng mặt cắt ngang đường và kết hợp nội suy xác định trực tiếp trên bản vẽ.

- Tim đường quy hoạch được xác định bởi các điểm có tọa độ, kết hợp các thông số kỹ thuật và điều kiện ghi trên bản vẽ.

- Chỉ giới đường đỏ và tọa độ tim đường được xác định sơ bộ để làm cơ sở định hướng mạng lưới đường giao thông khu vực, sẽ được xác định chính xác trong quá trình lập các đồ án quy hoạch ở tỷ lệ lớn hơn hoặc triển khai lập dự án đầu tư xây dựng các tuyến đường.

- Hành lang bảo vệ các tuyến đường, các tuyến hạ tầng kỹ thuật như cấp điện, cấp nước… thực hiện theo Quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định.

5.7.8. Đánh giá môi trường chiến lược:

- Tuân thủ theo thông tư số 01/2011/TT-BXD ngày 27/01/2011 về hướng dẫn đánh giá môi trường chiến lược trong đồ án quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị:

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Tạo hành lang bảo vệ sông hồ. Cấm mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra nguồn.

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh cách ly quanh khu vực bến xe, trạm xử lý nước thải, các cụm công nghiệp …

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất lúa.

- Giảm thiểu ảnh hưởng tai biến môi trường; Thiết lập hệ thống quan trắc giám sát môi trường:

- Các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn huyện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật.

5.8. Quy hoạch đợt đầu – giai đoạn đến năm 2020:

Đáp ứng nhu cầu triển khai đầu tư của các dự án đã có và các yêu cầu bức thiết về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội.

Xây dựng các dự án hạ tầng khung, công trình đầu mối cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trong dài hạn và yêu cầu phát triển cơ sở hạ tầng chung của Thủ đô trong giai đoạn ngắn hạn.

Tạo tiền đề để thu hút các dự án trọng điểm, dự án thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại khu vực.

Cụ thể hóa các định hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Thạch Thất trong giai đoạn đầu.

a. Các chương trình ưu tiên đầu tư:

- Chương trình phát triển hệ thống hạ tầng khung huyện gắn với mạng lưới hạ tầng chung của Thủ đô Hà Nội.

- Chương trình phát triển đô thị gắn với việc chuẩn bị các tiền đề hỗ trợ hình thành các đô thị Hòa Lạc, Phúc Thọ và Quốc Oai trên địa bàn huyện.

- Chương trình phát triển nông thôn gắn với nông thôn mới

- Chương trình cải tạo chất lượng môi trường đô thị nông thôn huyện.

- Chương trình bảo vệ và phát huy các giá trị cảnh quan, di tích văn hóa lịch sử, văn hóa dân gian tại địa phương, văn hóa cộng đồng.

b. Các dự án ưu tiên:

- Xây dựng hệ thống các quy hoạch, quy chế, quy định kiểm soát phát triển và chương trình phát triển đô thị nông thôn huyện theo các giai đoạn.

- Quy hoạch xây dựng cải tạo khu vực dân cư các xã Hữu Bằng, Phùng Xá, Bình Phú, Chàng Sơn, Thạch Xá.

- Các dự án quy hoạch xây dựng nông thôn mới

- Các dự án hạ tầng giao thông.

- Các dự án thủy lợi.

- Các dự án hạ tầng kỹ thuật điện, nước.

- Các dự án quy hoạch các khu, cụm tiểu thủ công nghiệp.

- Các dự án ứng dụng công nghệ thông tin.

- Các dự án quy hoạch phát triển nông nghiệp.

- Các dự án phát triển làng nghề.

- Các dự án bảo vệ môi trường

- Các dự án phát triển Thương mại – Dịch vụ – Du lịch.

- Các dự án văn hóa – xã hội.

- Các dự án đầu tư phát triển đô thị theo các đồ án quy hoạch chung thị trấn sinh thái Phúc Thọ, Quốc Oai, đô thị vệ tinh Hòa Lạc, thị trấn Liên Quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5.9. Quy định quản :

Việc quản lý quy hoạch đô thị, quản lý đất đai, đầu tư xây dựng công trình cần tuân thủ quy hoạch và các “Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000” được ban hành kèm theo hồ sơ quy hoạch này; quy định quản lý kèm theo các đồ án quy hoạch chung có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

- Sở Quy hoạch – Kiến trúc và Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia – Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm về các số liệu trình duyệt của đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000.

- Sở Quy hoạch – Kiến trúc chịu trách nhiệm: kiểm tra, rà soát hoàn chỉnh hồ sơ, bản vẽ Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 và Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất và ký xác nhận theo đúng quy định, phù hợp với nội dung Quyết định này; Chủ trì phối hợp với UBND huyện Thạch Thất tổ chức công bố công khai Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000 và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt để các tổ chức, cơ quan và nhân dân biết, thực hiện; Lưu trữ hồ sơ đồ án theo quy định.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc và các Sở, ngành liên quan và UBND huyện Thạch Thất xây dựng cơ chế chính sách để thực hiện Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất được duyệt theo tiến độ và trình tự ưu tiên theo theo từng giai đoạn; chịu trách nhiệm đảm bảo kế hoạch triển khai những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: chủ trì phối hợp với UBND huyện Thạch Thất lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo phù hợp với định hướng của đồ án Quy hoạch chung xây dựng huyện Phúc Thọ được duyệt, triển khai thực hiện các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục tác động thực hiện kế hoạch giám sát môi trường theo quy định.

- Chủ tịch UBND huyện Thạch Thất có trách nhiệm kiểm tra, giám sát xây dựng theo quy hoạch, xử lý các trường hợp xây dựng sai quy hoạch theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Quy hoạch – Kiến trúc, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Công thương, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Lao động Thương binh và Xã Hội; Công an Thành phố; Cảnh sát PCCC; Bộ Tư lệnh Thủ đô; Viện trưởng Viện Quy hoạch Đô thị và Nông thôn Quốc gia – Bộ Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện: Thạch Thất, Quốc Oai, Phúc Thọ; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT Thành ủy, TT HĐND TP (để b/c);
- Chủ tịch UBND TP;
- Các đ/c PCT UBND TP;
- VPUB: CVP, các đ/c PCVP, các ph.CV;
- Lưu: VT, QHnăng.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Thế Thảo

 

Quyết định 5785/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội đến năm 2030, tỷ lệ 1/10.000

Related Articles

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13610/TCHQ-QLRR
V/v trả lời vướng mắc nhập thông tin trên Hệ thống QLVP14

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hà Nội.

Phúc đáp công văn số 3025/HQHN-QLRR ngày 13/10/2014 và công văn số 3340/HQHN-QLRR ngày 06/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hà Nội về vướng mắc liên quan đến nhập thông tin về một số đối tượng vi phạm là tổ chức không có mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý vi phạm (QLVP14), Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Đối với các đơn vị, tổ chức vi phạm nêu tại 2 công văn đề nghị trên đây, Tổng cục Hải quan đã cập nhật thông tin trên hệ thống, đề nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội chỉ đạo đơn vị liên quan tiếp tục cập nhật đầy đủ thông tin vụ việc vi phạm liên quan đến các đối tượng này vào Hệ thống QLVP14.

- Trường hợp của Công ty TNHH Toyoda Van Moppe Việt Nam (MST: 0105854880), theo phản ánh của Cục Hải quan TP. Hà Nội là đã nhập thành công thông tin nhưng không thấy thông tin được lưu vào hệ thống. Tuy nhiên, Tổng cục Hải quan đã kiểm tra lại trên Hệ thống thông tin QLVP14 và nhận thấy thông tin vi phạm của Công ty này đã được cập nhật và tồn tại trên hệ thống.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hà Nội biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Đ/c Tổng cục trưởng (để b/c);
– Đ/c Hoàng Việt Cường – PTCT (để b/c);
– Đ/c Trưởng ban (để b/c);
– Lưu: VT, QLRR (3b).

TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ RỦI RO HQ
PHÓ TRƯỞNG BAN

Hồ Ngọc Phan

 

Công văn 13610/TCHQ-QLRR năm 2014 trả lời vướng mắc nhập thông tin trên Hệ thống thông tin quản lý vi phạm do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 56687/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội
Đ/C: Số 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội; MST: 1800278630.

Trả lời công văn số 3216/CV-TGĐ ngày 30/09/2014 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Hà Nội (SHB) hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 8a, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng qui định về đối tượng không chịu thuế GTGT.

"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

8. Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:

- Phát hành thẻ tín dụng.

Trường hợp tổ chức tín dụng thu các loại phí liên quan đến phát hành thẻ tín dụng thì các khoản phí thu từ khách hàng thuộc quy trình dịch vụ cấp tín dụng (phí phát hành thẻ) theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng như phí trả nợ trước hạn, phạt chậm trả nợ, cơ cấu lại nợ, quản lý khoản vay và các khoản phí khác thuộc quy trình cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụng như phí cấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hoá đơn giao dịch, phí đòi bồi hoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí hủy thẻ tín dụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT…"

Căn cứ các qui định nêu trên, đề nghị Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội (SHB) nghiên cứu qui trình cấp tín dụng cho các khoản phí của Ngân hàng. Nếu các khoản phí phát sinh liên quan đến việc phát hành thẻ tín dụng của Ngân hàng phù hợp với qui trình cấp tín dụng thì các khoản phí nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo qui định tại khoản 8a, Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Trường hợp Ngân hàng phát sinh các khoản phí không thuộc qui trình cấp tín dụng thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo qui định.

Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội (SHB) biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Thái Dũng Tiến

 

 

Công văn 56687/CT-HTr năm 2014 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

ỦY BAN DÂN TỘC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 468/QĐ-UBDT

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, TỔ THƯ KÝ GIÚP VIỆC BAN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 587/QĐ-UBDT ngày 20/12/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc giai đoạn 2013-2020;

Căn cứ Quyết định số 588/QĐ-UBDT ngày 20/12/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2013-2015;

Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-UBDT ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc thành lập Ban Cải cách hành chính Ủy ban Dân tộc;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ (Thường trực Ban Cải cách hành chính Ủy ban Dân tộc),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc (viết tắt là Ban CCHC) và Tổ thư ký giúp việc Ban CCHC (viết tắt là Tổ thư ký).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị thuộc Ủy ban Dân tộc và các thành viên Ban CCHC, Tổ thư ký có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ trưởng, Chủ nhiệm UB;
– Các Thứ trưởng, PCNUB;
– Bộ Nội vụ (Vụ Cải cách hành chính);
– Các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban;
– Đảng ủy Ủy ban, Công đoàn Ủy ban;
– Cổng thông tin điện tử UBDT;
– Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Giàng Seo Phử

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ TỔ THƯ KÝ GIÚP VIỆC BAN CCHC ỦY BAN DÂN TỘC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 468/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban Dân tộc)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ làm việc; trách nhiệm và quyền hạn; chế độ họp, thông tin, báo cáo, kinh phí hoạt động của Ban CCHC và Tổ thư ký.

Điều 2. Nguyên tắc và chế độ làm việc

1. Ban CCHC làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm người đứng đầu và phát huy trí tuệ tập thể của các thành viên; bảo đảm yêu cầu phối hợp chặt chẽ, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành và trao đổi thông tin giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan thành viên được pháp luật quy định.

2. Thành viên Ban CCHC làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; có trách nhiệm tham gia đầy đủ các hoạt động của Ban CCHC, thực hiện và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban CCHC về những nhiệm vụ được phân công.

3. Ban CCHC có Tổ thư ký giúp việc.

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ CÁC THÀNH VIÊN BAN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Cải cách hành chính

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Cải cách hành chính Ủy ban Dân tộc được quy định tại Quyết định số 417/QĐ-UBDT ngày 10/10/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc thành lập Ban Cải cách hành chính Ủy ban Dân tộc.

Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Ban Cải cách hành chính

1. Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Lãnh đạo, điều hành hoạt động của Ban CCHC, Tổ thư ký; phân công, nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên; triệu tập, chủ trì các cuộc họp định kỳ và đột xuất của Ban CCHC.

3. Quyết định những vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban CCHC.

4. Trong trường hợp cần thiết, ủy quyền cho Phó Trưởng ban thường trực giải quyết công việc thuộc thẩm quyền của mình.

5. Được sử dụng con dấu của Ủy ban Dân tộc.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban thường trực Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Phó trưởng Ban CCHC là Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ

1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng ban thường trực Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ

a) Giúp Trưởng Ban Chỉ đạo trực tiếp điều phối các hoạt động của Ban CCHC và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban CCHC về toàn bộ hoạt động của Ban CCHC; thay mặt Trưởng Ban CCHC chủ trì và điều phối hoạt động chung của Ban CCHC khi Trưởng ban vắng mặt hoặc được ủy quyền; chủ trì các cuộc họp của Ban CCHC theo sự ủy quyền của Trưởng Ban CCHC.

b) Tham mưu cho Trưởng Ban CCHC để kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm phương hướng, biện pháp giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác cải cách hành chính và việc thực hiện Chương trình cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc.

c) Kiểm tra, đánh giá, báo cáo Trưởng Ban CCHC về sự phối hợp giữa các Vụ, đơn vị trực thuộc Ủy ban Dân tộc, tổ chức có liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Ban CCHC là Phó Vụ trưởng, Vụ Tổ chức cán bộ

a) Thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng Ban CCHC, Phó Trưởng Ban thường trực giao.

b) Tham mưu cho Trưởng Ban CCHC, Phó Trưởng ban thường trực Ban CCHC các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc.

Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các ủy viên Ban CCHC

1. Nhiệm vụ chung:

a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban CCHC về kết quả các nhiệm vụ được phân công.

b) Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban CCHC, chuẩn bị ý kiến đóng góp về các vấn đề thuộc nội dung chương trình họp của Ban CCHC.

c) Báo cáo kịp thời công việc và ý kiến giải quyết của Ban CCHC cho tập thể Vụ, đơn vị mình công tác về các công việc thuộc phạm vi trách nhiệm của Vụ, đơn vị mình; đề xuất, kiến nghị với Ban CCHC các chủ trương, giải pháp, cơ chế, chính sách để đẩy mạnh triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo kế hoạch, chương trình của Ủy ban Dân tộc đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Vụ, đơn vị.

d) Trực tiếp chỉ đạo, theo dõi công tác CCHC của Vụ, đơn vị và là Tổ trưởng Tổ CCHC của Vụ, đơn vị mình phụ trách.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Trưởng Ban.

2. Nhiệm vụ cụ thể của các ủy viên Ban CCHC:

a) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác xây dựng và tổ chức thực hiện cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức của Ủy ban Dân tộc.

b) Ủy viên Ban CCHC là Chánh Văn phòng Ủy ban: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong các đơn vị trực thuộc Ủy ban, hướng dẫn và đôn đốc các đơn vị thực hiện, thường xuyên kiểm tra, giám sát.

c) Ủy viên Ban CCHC là Chánh Thanh tra Ủy ban: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

d) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách tài chính công; đổi mới cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

đ) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Pháp chế: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính; công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi của Ủy ban Dân tộc quản lý.

e) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế: Chủ trì tham mưu, giúp Trưởng Ban CCHC các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong công tác CCHC, kêu gọi các nguồn vốn quốc tế tài trợ cho công tác CCHC.

g) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Tổng hợp: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh đổi mới cơ chế tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ; cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

h) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Chính sách Dân tộc: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

i) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Tuyên truyền: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc; tuyên truyền chủ trương, chính sách và pháp luật của Đảng và Nhà nước về công tác dân tộc; tuyên truyền công tác cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc.

k) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Dân tộc thiểu số: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

l) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Địa phương I: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

m) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Địa phương II: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

n) Ủy viên Ban CCHC là Vụ trưởng Vụ Địa phương III: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

p) Ủy viên Ban CCHC là Chánh Văn phòng Điều phối Chương trình 135: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác xây dựng, tổ chức thực hiện và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện chính sách, chương trình, đề án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc.

q) Ủy viên Ban CCHC là Viện trưởng Viện Dân tộc: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác nghiên cứu chiến lược và chính sách phục vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực công tác dân tộc; nghiên cứu cơ sở khoa học và ứng dụng phục vụ công tác cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc.

r) Ủy viên Ban CCHC là Tổng Biên tập Tạp chí Dân tộc: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác thông tin quan điểm, đường lối, chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước; về cộng đồng các dân tộc Việt Nam thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc; thông tin, tuyên truyền công tác cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc.

s) Ủy viên Ban CCHC là Tổng Biên tập Báo Dân tộc và Phát triển: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về lĩnh vực công tác dân tộc; thông tin, tuyên truyền công tác cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc.

t) Ủy viên Ban CCHC là Giám đốc Trung tâm Thông tin: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh đổi mới công tác cải cách hành chính đổi mới công tác hiện đại hóa hành chính của Ủy ban; Ứng dụng công nghệ thông tin; chất lượng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử Ủy ban Dân tộc.

u) Ủy viên Ban CCHC là Hiệu trưởng Trường Cán bộ Dân tộc: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức về dân tộc, công tác dân tộc, quản lý nhà nước về công tác dân tộc; thực hiện các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Dân tộc; đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về công tác cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc.

v) Ủy viên Ban CCHC là Giám đốc Nhà khách Dân tộc: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh hoạt động phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc và hoạt động kinh doanh dịch vụ của nhà khách dân tộc.

x) Ủy viên Ban CCHC là Trưởng Ban Quản lý các dự án đầu tư xây dựng: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh đẩy mạnh xây dựng Trụ sở cơ quan Ủy ban Dân tộc và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban.

y) Ủy viên Ban CCHC là Giám đốc Ban Quản lý Dự án điện mặt trời: Chủ trì tham mưu các biện pháp, giải pháp đẩy mạnh triển khai dự án đầu tư phát triển điện mặt trời tại vùng dân tộc và miền núi theo quy định.

3. Nhiệm vụ của ủy viên Tổ thư ký

a) Giúp Ban Cải cách hành chính Ủy ban Dân tộc triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính theo Chương trình cải cách hành chính đã được phê duyệt.

b) Chuẩn bị nội dung, văn bản cho cuộc họp Ban Cải cách hành chính.

c) Là đầu mối theo dõi, xây dựng báo cáo công tác cải cách hành chính của các Vụ, đơn vị được phân công; thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.

d) Tổ thư ký làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, BÁO CÁO VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG

Điều 7. Chế độ làm việc và báo cáo

1. Ban CCHC họp định kỳ 01 tháng một lần để đánh giá tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành của các thành viên Ban CCHC và xác định chương trình, kế hoạch công tác cho thời gian tiếp theo.

2. Khi có yêu cầu hoặc khi cần chỉ đạo theo từng chuyên đề, Trưởng Ban CCHC quyết định họp đột xuất toàn thể Ban CCHC hoặc họp với một số thành viên Ban CCHC. Trưởng Ban CCHC quyết định việc mời đại biểu không thuộc Ban CCHC tham dự các cuộc họp của Ban CCHC.

3. Các phiên họp của Ban CCHC phải được thông báo bằng văn bản về nội dung, thời gian và địa điểm trước 03 ngày làm việc và kèm theo các tài liệu liên quan.

4. Kết luận của Trưởng Ban CCHC hoặc Phó Trưởng Ban CCHC được thể hiện bằng văn bản thông báo.

5. Trường hợp thành viên Ban CCHC đi công tác, học tập hoặc vì lý do khác không thể thực hiện nhiệm vụ của thành viên Ban CCHC từ 01 tháng trở lên hoặc có sự thay đổi về nhân sự thì Thường trực Ban CCHC phải có văn bản báo cáo Trưởng Ban CCHC để điều chỉnh phân công.

6. Các thành viên của Ban CCHC có trách nhiệm định kỳ (01 tháng/lần vào trong tuần đầu tháng) báo cáo tình hình triển khai nhiệm vụ theo lĩnh vực được phân công.

7. Giúp việc Ban CCHC là Tổ thư ký.

Điều 8. Kinh phí hoạt động

1. Nguồn kinh phí hoạt động của Ban CCHC do ngân sách nhà nước cấp hàng năm và được tổng hợp chung vào kinh phí của Ủy ban Dân tộc.

2. Việc lập, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Ban CCHC thực hiện theo các quy định hiện hành và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của Vụ Kế hoạch Tài chính, Văn phòng Ủy ban.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Trưởng Ban CCHC và các thành viên Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.

2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do Trưởng Ban CCHC xem xét, quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan thường trực và các thành viên Ban CCHC./.

Quyết định 468/QĐ-UBDT năm 2014 Quy chế hoạt động của Ban Cải cách hành chính của Ủy ban Dân tộc

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 155/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ SỬ DỤNG PHÍ THẨM ĐỊNH VÀ LỆ PHÍ CẤP, CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ THẨM ĐỊNH GIÁ

Căn cứ Luật giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 89/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật giá về thẩm định giá;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá và lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

2. Các doanh nghiệp khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải nộp phí thẩm định và khi được cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá phải nộp lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá theo quy định của Thông tư này.

Điều 2. Cơ quan thu phí, lệ phí

Cục Quản lý giá trực thuộc Bộ Tài chính là cơ quan thu phí thẩm định và lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá.

Điều 3. Mức thu phí, lệ phí

1. Mức thu phí:

- Thẩm định để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá là 4.000.000 đồng/lần thẩm định.

- Thẩm định để cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá là 2.000.000 đồng/lần thẩm định.

2. Mức thu lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá là 200.000 đồng/Giấy chứng nhận.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí

Phí thẩm định và lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Phí thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan thu được để lại 75% số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí. Số tiền phí còn lại (25%), cơ quan thu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá, cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.3. Các nội dung liên quan đến việc thu, nộp, quản lý sử dụng, công khai chế độ thu phí thẩm định, lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2014.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Kiểm toán nhà nước;
– Công báo; Website Chính phủ;
– Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
– Website Bộ Tài chính;
– Lưu VT, CST (5) ( b)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Thị Mai

 

 

Thông tư 155/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định và lệ phí cấp, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ thẩm định giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 27/2014/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 06 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị;

Căn cứ Nghị định số 39/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị;

Căn cứ Nghị định số 72/2012/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1398/TTr-SXD ngày 30 tháng 9 năm 2014 và Báo cáo thẩm định số 153/BC-STP ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông; Công an tỉnh; Ban Quản lý khu kinh tế; Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Xây dựng (báo cáo);
– Cục Kiểm tra VBQPPL-Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh (báo cáo);
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Cổng Thông tin điện tử tỉnh,
– Trung tâm Công báo – Tin học;
– CVP, các PVP UBND tỉnh;
– Phòng: Xây dựng (Ph), KT-TH;
– Lưu: VT, Ktr04/11

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Dương Tiến Dũng

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về quy hoạch, kế hoạch, thiết kế và xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị; quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị; phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi tham gia các hoạt động có liên quan đến hệ thống chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý chiếu sáng đô thị

1. Hoạt động chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành của ngành xây dựng, điện lực, giao thông vận tải và các ngành khác có liên quan đảm bảo an toàn, mỹ quan đô thị, bảo vệ môi trường và tiết kiệm.

2. Khi lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các khu đô thị, khu dân cư, dự án xây dựng phát triển hạ tầng đô thị, công trình giao thông phải thiết kế hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, các tiêu chuẩn kỹ thuật và những quy định hiện hành khác.

3. Xây dựng, cải tạo các công trình chiếu sáng đô thị phải phù hợp với quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và những quy định hiện hành khác, đồng thời tuân thủ quy định về quản lý đầu tư xây dựng công trình, quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị, quản lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật.

4. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải tuân thủ quy định, quy trình kỹ thuật về chiếu sáng đảm bảo an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ, bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và đúng thời gian quy định; nguồn điện cấp cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải được sử dụng đúng mục đích; ưu tiên sử dụng thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, thiết bị chiếu sáng sử dụng nguồn năng lượng tái tạo.

5. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo vệ hệ thống chiếu sáng đô thị, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và báo cho cơ quan có thẩm quyền các hành vi vi phạm các quy định về bảo vệ, sử dụng hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH, THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ

Điều 4. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị

1. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị phải phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch phát triển đô thị và tuân thủ theo quy định tại Nghị định số 79/2009/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chiếu sáng đô thị (gọi tắt là Nghị định số 79/2009/NĐ-CP).

2. Quy hoạch hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải được tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý theo quy định pháp luật hiện hành.

3. Các dự án khu đô thị mới, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu nhà ở và các công trình giao thông phải thực hiện theo quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị, được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trường hợp chưa có quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị chi tiết thì chủ đầu tư dự án phải được Sở Xây dựng thỏa thuận bằng văn bản.

Điều 5. Kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng đô thị

1. Kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng công cộng đô thị hàng năm phải đảm bảo phù hợp kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội địa phương và những nội dung cơ bản theo quy định tại khoản 2, Điều 19 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.

2. Căn cứ quy hoạch đô thị, quy hoạch chiếu sáng, kế hoạch phát triển chiếu sáng đô thị của tỉnh, yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) lập kế hoạch đầu tư, phát triển chiếu sáng đô thị hàng năm theo phân cấp.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trương và kế hoạch hỗ trợ đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước cùng cấp và cơ chế huy động vốn đóng góp từ cộng đồng dân cư và các thành phần kinh tế trong việc xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống chiếu sáng đường, hẻm trong đô thị.

Điều 6. Thiết kế hệ thống chiếu sáng đô thị

1. Thiết kế công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ theo quy hoạch, quy định chiếu sáng đô thị và dự án đầu tư được duyệt, các tiêu chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị đối với từng công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng; đảm bảo các yếu tố trang trí, mỹ quan, phù hợp với chức năng của công trình hoặc từng khu vực được chiếu sáng; có giải pháp sử dụng nguồn sáng, thiết bị chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện.

2. Việc thiết kế chiếu sáng công trình giao thông đô thị; chiếu sáng không gian công cộng đô thị; chiếu sáng mặt ngoài công trình đô thị; chiếu sáng khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội phải đảm bảo phù hợp theo quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 và Điều 17 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.

Điều 7. Thi công xây dựng hệ thống chiếu sáng đô thị

1. Xây dựng các công trình chiếu sáng đô thị phải thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, trong quá trình thi công phải đảm bảo an toàn, thuận tiện và tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng công trình. Trước khi thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị, chủ đầu tư và đơn vị thi công phải hoàn tất các thủ tục xin phép xây dựng, thông báo biện pháp thi công và ngày khởi công công trình đến Ủy ban nhân dân phường, thị trấn để phối hợp thực hiện.

2. Đơn vị thi công xây dựng công trình chiếu sáng đô thị phải đảm bảo an toàn cho hoạt động vận hành của các tuyến dây, cáp của các công trình ngầm, nổi khác và đảm bảo an toàn giao thông trong suốt quá trình thi công.

3. Thi công các công trình chiếu sáng đô thị:

a) Thi công cải tạo hệ thống chiếu sáng hiện có phải đảm bảo hệ thống chiếu sáng hoạt động không gián đoạn để đảm bảo an toàn giao thông và an ninh trật tự tại khu vực;

b) Đơn vị thi công hệ thống chiếu sáng đường phố, đường hẻm phải phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân phường, thị trấn trong việc thi công trụ đèn, kéo cáp để tránh ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của người dân trong khu vực;

c) Khi thi công trụ đèn chiếu sáng theo thiết kế được duyệt, nên có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, công trình hiện có; ảnh hưởng đến sinh hoạt bình thường của các hộ dân hai bên đường thì chủ đầu tư yêu cầu các đơn vị thiết kế, thi công điều chỉnh cho phù hợp thực tế, nhưng phải đảm bảo an toàn, đúng tiêu chuẩn kỹ thuật;

d) Thi công hệ thống chiếu sáng trong công viên, vườn hoa, dải phân cách có cây xanh, thảm cỏ trên các tuyến đường giao thông phải tránh và hạn chế thấp nhất việc ảnh hưởng đến hệ thống cây xanh, thảm cỏ hiện có. Phương án thi công, lắp đặt cần được thỏa thuận với đơn vị quản lý, duy trì công việc, vườn hoa, dải phân cách đó.

4. Trường hợp thi công cải tạo công trình chiếu sáng đô thị kết hợp hạ ngầm các đường dây đi nổi phải đảm bảo an toàn, chất lượng và tiến độ của công trình; chủ động phối hợp với các đơn vị hạ ngầm trong việc thi công cáp ngầm, trồng trụ và thu hồi các đường dây, trụ chiếu sáng khi thi công xong.

Chương III

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ

Điều 8. Lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ

1. Chủ đầu tư, đơn vị thi công công trình chiếu sáng đô thị phải tuân thủ quy định của Bộ Xây dựng về việc lưu trữ hồ sơ thiết kế, bản vẽ hoàn công công trình.

2. Đơn vị quản lý, vận hành và bảo trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị có trách nhiệm lập, quản lý và lưu trữ hồ sơ liên quan đến việc quản lý và vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị của đơn vị mình.

Điều 9. Quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị

1. Quản lý, bảo trì và vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị phải đảm bảo về chiếu sáng, an toàn, tiết kiệm điện, phòng chống cháy nổ và đạt tỷ lệ bóng sáng tối thiểu như sau:

a) Đối với đường phố là 98%;

b) Đối với đường hẻm, đường liên khu là 95%;

c) Đối với công viên, vườn hoa là 98%.

2. Thời gian vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng được điều chỉnh theo từng mùa và giảm thiểu số bóng sáng hoặc tiết giảm cường  độ bóng sáng sau 22 giờ để tiết kiệm điện năng như sau:

a) Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng điều chỉnh thời gian đóng, ngắt hệ thống theo từng mùa cho phù hợp;

b) Hệ thống đèn chiếu sáng trang trí thường xuyên được vận hành đến 22 giờ hàng ngày;

c) Áp dụng các biện pháp giảm điện năng tiêu thụ nhưng phải đảm bảo an toàn trong các thời gian lưu lượng giao thông thấp (từ 22 giờ đến thời gian ngắt điện sáng hôm sau, tùy theo từng mùa): chuyển sang chế độ tiết giảm từ 25 đến 50% công suất đối với các lưới chiếu sáng có tủ điều chỉnh điện áp hoặc có 02 mức công suất hoặc tắt toàn bộ số đèn trang trí kiến trúc nhưng phải đảm bảo an toàn đủ sáng theo quy định về an toàn giao thông;

d) Ngày lễ, ngày Tết và kế hoạch theo mục tiêu cụ thể khác, Ủy ban nhân dân tỉnh có yêu cầu phương án vận hành cụ thể.

Điều 10. Quản lý vận hành trạm

1. Việc quản lý vận hành trạm phải đảm bảo đóng ngắt an toàn, phòng chống cháy nổ và đảm bảo yêu cầu tại Điều 13 của Quy định này.

2. Công tác quản lý vận hành trạm phải thực hiện theo đúng quy trình quản lý vận hành trạm đèn công cộng được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Toàn bộ quá trình vận hành trạm phải được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ nhật ký vận hành theo quy định.

4. Chủ đầu tư hoặc đơn vị được ủy quyền làm chủ đầu tư có trách nhiệm kiểm tra, giám sát công tác quản lý vận hành trạm và hồ sơ nhật ký vận hành làm cơ sở để thanh quyết toán theo quy định.

Điều 11. Công tác duy trì hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị

1. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng có trách nhiệm lập kế hoạch hàng năm về xây dựng mới, thay thế, cải tạo, duy trì, bảo dưỡng hệ thống chiếu sáng công cộng trong phạm vi hợp đồng đối với công tác duy trì, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt; đảm bảo chiếu sáng và hệ thống hoạt động ổn định, đạt tỷ lệ sáng theo quy định, vận hành an toàn.

2. Thay thế sửa chữa vật tư, thiết bị không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thiết bị hư hỏng hoặc mất an toàn: Các vật tư, thiết bị hư hỏng làm cho một hoặc nhiều đèn không hoạt động bình thường hoặc có khả năng gây nguy hiểm cho người và tài sản cần được xử lý sửa chữa ngay để đảm bảo an toàn.

Điều 12. Công tác quản lý hệ thống trụ đèn chiếu sáng

1. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng phải lập danh sách thống kê, cập nhật trên bản vẽ vị trí các trụ đèn.

2. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng lập kế hoạch duy tu hệ thống trụ, thống kê các trụ không đảm bảo an toàn và thông báo cho các đơn vị có hệ thống đường dây đi nổi trên trụ để phối hợp xử lý, có biện pháp di chuyển, bổ sung trụ cho phù hợp và sắp xếp lại các đường dây treo trên trụ đảm bảo an toàn.

3. Khi có sự cố trụ, các tình huống khẩn cấp, đơn vị quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng là đầu mối phối hợp với các đơn vị có đường dây khắc phục sự cố:

a) Khắc phục tạm thời: chậm nhất là sau 4 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Trong giai đoạn khắc phục tạm thời, phải đảm bảo các tuyến đường dây, cáp vận hành thông suốt và đảm bảo an toàn tại hiện trường;

b) Khắc phục triệt để: chậm nhất là sau 24 giờ kể từ khi nhận được thông báo. Đối với những trường hợp đòi hỏi thời gian khắc phục triệt để kéo dài cần phải trồng trụ mới thay thế.

4. Mọi tổ chức, cá nhân khi gắn những thiết bị khác vào hệ thống cột đèn chiếu sáng công cộng phải có văn bản thỏa thuận của đơn vị quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận theo phân cấp.

5. Trường hợp nâng cấp, cải tạo hoặc dỡ bỏ hệ thống trụ đèn chiếu sáng công cộng hiện hữu, tổ chức hoặc cá nhân có thiết bị khác gắn trên hệ thống trụ đèn chiếu sáng công cộng này phải phối hợp với đơn vị quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng tiến hành di dời theo quy định.

Điều 13. Hành lang bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng

1. Phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng áp dụng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.

2. Nghiêm cấm mọi hành vi vi phạm, lấn chiếm, câu móc, sử dụng điện từ hệ thống chiếu sáng công cộng vào mục đích khác; xây dựng hoặc tiến hành các hoạt động trái phép trong phạm vi bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng.

3. Đơn vị được giao quản lý trực tiếp hệ thống chiếu sáng công cộng có trách nhiệm bảo vệ, kiểm tra, phát hiện, phối hợp với cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm.

Điều 14. Công tác tiếp nhận bàn giao hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị

1. Chủ đầu tư dự án khu đô thị mới, khu dân cư phải có trách nhiệm vận hành và bảo vệ hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trong khu vực dự án đến khi bàn giao cho cơ quan được giao quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

2. Việc đưa vào quản lý, vận hành các dự án, công trình chiếu sáng vào hệ thống chiếu sáng công cộng chung của thành phố, thị xã, thị trấn; việc bàn giao hồ sơ hoàn công công trình cho cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng thực hiện theo quy định tại Thông tư số – 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng, các quy định của pháp luật về công tác nghiệm thu, bàn giao.

Chương IV

PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CHIẾU SÁNG ĐÔ THỊ

Điều 15. Sở Xây dựng

1. Là cơ quan tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy hoạch hệ thống chiếu sáng đô thị; tổ chức công bố quy hoạch chiếu sáng đô thị sau khi được phê duyệt.

3. Hướng dẫn lập, thẩm định các nội dung liên quan đến hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị trong các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị. Quản lý việc xây dựng phát triển chiếu sáng đô thị theo quy hoạch xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Phối hợp với các sở, ngành tổ chức lập kế hoạch phát triển chiếu sáng đô thị của tỉnh theo giai đoạn hàng năm và theo các chương trình của Chính phủ trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thẩm định kế hoạch phát triển chiếu sáng đô thị do các địa phương xây dựng; lập kế hoạch hạ ngầm đường dây cấp điện chiếu sáng công cộng.

5. Phổ biến các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị; đầu mối tổng hợp các kiến nghị về sửa đổi, bổ sung định mức dự toán, các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật về chiếu sáng đô thị trình cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh, bổ sung.

6. Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành thực hiện công tác thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, nghiệm thu đưa vào sử dụng, bàn giao các công trình, dự án về hệ thống chiếu sáng đô thị theo quy định tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng, các thông tư hướng dẫn và quy định pháp luật có liên quan.

7. Thực hiện cấp phép xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến chiếu sáng đô thị theo quy định tại Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

8. Chủ trì, phối hợp thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm về quy hoạch; quản lý quy hoạch; đầu tư phát triển; quản lý vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền và quy định của pháp luật. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác quản lý của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

9. Phối hợp các sở, ngành xây dựng định mức, đơn giá về hoạt động chiếu sáng đô thị trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt làm cơ sở thực hiện.

10. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý, chiếu sáng trên địa bàn. Theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Xây dựng về tình hình thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh.

Điều 16. Các Sở, ban, ngành liên quan

1. Sở Tài chính

a) Hướng dẫn thanh quyết toán kinh phí thực hiện các nội dung liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị sử dụng vốn ngân sách nhà nước theo quy định.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện cân đối, bố trí dự toán ngân sách hàng năm đảm bảo duy trì hoạt động của hệ thống chiếu sáng đô thị.

c) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu xây dựng, hoàn chỉnh các cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để phát triển chiếu sáng đô thị và huy động các nguồn lực xã hội hóa đầu tư phát triển quản lý, khai thác các dịch vụ chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Quản lý và tổ chức thực hiện theo cơ chế, chính sách đã được phê duyệt.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng thẩm định phương án khai thác, kinh doanh và giá dịch vụ chiếu sáng đô thị được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý cung cấp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng thẩm định phương án khai thác, kinh doanh và giá dịch vụ chiếu sáng đô thị được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kế hoạch vốn đầu tư cho các công trình chiếu sáng đô thị theo chương trình, dự án được duyệt.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành xây dựng phương thức xã hội hóa đầu tư hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị do tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thực hiện theo điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 của Điều này.

3. Sở Công Thương

a) Chủ trì, phối hợp với Công ty Điện lực Cà Mau cân đối, bố trí nguồn điện, nhằm đảm bảo duy trì hoạt động thường xuyên cho hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

b) Tham gia ý kiến chuyên ngành các đồ án quy hoạch đô thị, dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến chiếu sáng đô thị.

c) Phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, thanh tra việc quản lý, vận hành, bảo trì và thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng trong chiếu sáng đô thị. Chuyển giao công nghệ về tiết giảm điện năng tiêu thụ trong chiếu sáng công cộng đô thị.

4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Phối hợp với Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn công tác quản lý chiếu sáng các công trình công cộng mang tính chất văn hóa, lịch sử, tượng đài, đài tưởng niệm, vườn hoa công viên, chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội, chiếu sáng quảng cáo, trang trí đảm bảo an toàn, hiệu quả và mang tính thẩm mỹ.

5. Sở Giao thông vận tải

Phối hợp với Sở Xây dựng và Công an tỉnh trong công tác chiếu sáng định vị, hướng dẫn cho các phương tiện giao thông hoạt động an toàn.

6. Sở Thông tin và Truyền thông

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo các cơ quan thông tin truyền thông tổ chức tuyên truyền phổ biến quy định này trên các phương tiện thông tin đại chúng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.

7. Công an tỉnh

Chỉ đạo Công an cấp huyện phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải kiểm tra, xử lý kịp thời các vi phạm theo quy định của pháp luật hiện hành về an toàn chiếu sáng.

8. Ban Quản lý Khu kinh tế

Quản lý chung về đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống chiếu sáng trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn tỉnh theo nội dung của Quy định này.

9. Trung tâm Xúc tiến Thương mại, Du lịch và Đầu tư

a) Đầu mối huy động vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế khác tham gia đầu tư xây dựng công trình hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

b) Hướng dẫn các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng công trình hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo các hình thức đầu tư phù hợp và các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng công trình hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị.

Điều 17. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tổ chức thực hiện quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn quản lý theo phân cấp tại Quy định này; tổ chức tuyên truyền, phổ biến Quy định này và yêu cầu các tổ chức, cá nhân trên địa bàn nghiêm túc thực hiện.

2. Chủ sở hữu hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo quy định tại khoản 1, Điều 21 của Nghị định số 79/2009/NĐ-CP.

3. Lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị lập kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị và kinh phí thực hiện đưa vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của địa phương.

4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, vận động nhân dân sử dụng điện chiếu sáng an toàn, đúng mục đích; sử dụng các sản phẩm chiếu sáng hiệu suất cao, tiết kiệm điện và chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về chiếu sáng đô thị.

5. Xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm hoạt động chiếu sáng đô thị theo thẩm quyền.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu về chiếu sáng đô thị phục vụ công tác quản lý chiếu sáng trên địa bàn. Định kỳ 6 tháng, 01 năm báo cáo về Sở Xây dựng để tổng hợp cơ sở dữ liệu và tình hình, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chiếu sáng đô thị.

7. Cấp phép xây dựng công trình chiếu sáng đô thị theo quy định.

8. Phối hợp với Sở Xây dựng và các ngành chức năng thực hiện quy định tại khoản 8, Điều 15 của Quy định này. Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện công tác quản lý của đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị.

Điều 18. Đơn vị quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng

1. Đảm bảo quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng công cộng đô thị theo đúng chế độ vận hành tại Điều 9 của Quy định này.

2. Thực hiện đúng nội dung và yêu cầu trong hợp đồng giữa cơ quan cấp huyện và đơn vị được giao quản lý, vận hành.

Điều 19. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình

1. Chủ đầu tư khu đô thị mới và dự án có liên quan đến chiếu sáng đô thị phải tuân thủ các quy định về đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống chiếu sáng đô thị. Khi thiết kế và thi công xây dựng hệ thống công trình chiếu sáng đô thị phải gắn kết đồng bộ với hạ tầng kỹ thuật của các khu vực lân cận đảm bảo mỹ quan đô thị.

2. Chủ đầu tư khu đô thị mới, chủ đầu tư dự án có hệ thống hạ tầng kỹ thuật khép kín sau khi xây dựng hoàn thành, có trách nhiệm quản lý đồng bộ hoặc bàn giao theo quy định tại Điều 14 của Quy định này.

3. Định kỳ 6 tháng, 01 năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu báo cáo về Sở Xây dựng tình hình quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị do mình quản lý.

Chương V

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Xử lý vi phạm

Thanh tra viên, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở, Chánh Thanh tra Sở Xây dựng, Chánh Thanh tra Sở Công thương, Công an tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử phạt theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm hành chính có liên quan đến hoạt động chiếu sáng đô thị theo quy định tại Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở; Nghị định số 134/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 21. Tổ chức thực hiện

1. Giao Giám đốc Sở Xây dựng phối hợp với Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế./.

Quyết định 27/2014/QĐ-UBND về quản lý, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13447/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh Tp.Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2392/TB-PTPLHCM ngày 02/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mục 13: Sắt oxit (Fe2O3) dùng để sản xuất sơn I.O.Y 586/I.O.Y. AY-1 #500

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH CHOKWANG VINA; Đ/c Lô A-5E-CN, KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương; MST: 3700820684.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10005397630/A12 ngày 01/07/2014 tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước – Cục Hải quan Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Thuốc nhuộm hữu cơ tạo phức với crom (»29,2%) hòa tan trong 2-butanone (» 70,8%), dạng lỏng (solvent dye).

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: I.O.Y 586/I.O.Y. AY-1 #500.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thuốc nhuộm hữu cơ tạo phức với crom (»29,2%) hòa tan trong 2-butanone (» 70,8%), dạng lỏng (solvent dye).

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất: Không có thông tin.

thuộc nhóm 32.04 “Chất mẫu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm m từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, mã số 3204.19.00 “- – Loại khác, kể cả hỗn hợp chất màu từ hai phân nhóm (của các phân nhóm từ 3204.11 đến 3204.19) trở lên” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ Quản lý hàng XNK ngoài KCN – Cục HQ Bình Dương;
– Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK – PL – L.Anh (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13447/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sắt oxit (Fe2O3) dùng để sản xuất sơn do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 35/2014/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 34/2011/TTLT/BTTTT-BNG ngày 04/11/2011 của liên Bộ Thông tin và Truyền thông – Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc phối hợp thi hành Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại ban hành kèm theo Quyết định số 79/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 109/TTr-STTTT ngày 04/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Giao Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP, Bộ Ngoại giao, Bộ TT&TT;
– TT.Tỉnh ủy, TT.UBND tỉnh, CT và các PCT UBND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
– UBMT TQVN tỉnh;
– Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;
– Công an, BCHQS, BCH BĐBP tỉnh;
– Các Sở, Ban, ngành, tổ chức, đoàn thể;
– Ban Chỉ đạo công tác TTĐN tỉnh;
– UBND các huyện, thành phố;
– Lưu: VT, HCTC, TH, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Phước Thanh

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM
(Kèm theo Quyết định số: 35 /2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Nam)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nguyên tắc và nội dung quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại; quy định trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị) trong quản lý Nhà nước và phối hợp, triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý và thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Điều 2. Thông tin đối ngoại

Thông tin đối ngoại quy định tại Quy chế này là thông tin quảng bá hình ảnh quốc gia, đất nước, con người, lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Nam và của tỉnh Quảng Nam; thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những quy định của tỉnh Quảng Nam ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh Quảng Nam.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động thông tin đối ngoại

1. Đảm bảo thông tin đối ngoại phù hợp với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, phù hợp với lợi ích của đất nước và dân tộc, tạo sự ổn định xã hội, tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc.

2. Bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh; sự chỉ đạo đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan Trung ương với tỉnh; sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị trong hoạt động thông tin đối ngoại nhằm thực hiện có hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại.

3. Phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng, đề cao vai trò, trách nhiệm và tăng cường tính chủ động, sự phối hợp chặt chẽ của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện công tác thông tin đối ngoại trong phạm vi, lĩnh vực quản lý của mình.

4. Tăng cường tính hiệu quả của công tác tuyên truyền về thông tin đối ngoại. Công tác thông tin đối ngoại triển khai chủ động, toàn diện, thường xuyên, có trọng tâm, trọng điểm theo từng giai đoạn; kết hợp chặt chẽ giữa thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; giữa thông tin đối ngoại với các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh đối ngoại; giữa đối ngoại của Đảng với ngoại giao Nhà nước, đối ngoại nhân dân, nhằm mở rộng hợp tác quốc tế trên tinh thần cùng có lợi, bảo đảm lợi ích của đất nước, địa phương.

5. Đảm bảo thực hiện đúng Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí; tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hiểu rõ đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của tỉnh, qua đó tranh thủ được sự ủng hộ, hợp tác đầu tư quốc tế đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

Điều 4. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại

Hoạt động thông tin đối ngoại là hoạt động đưa thông tin đến với tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài và phối hợp đưa thông tin quốc tế đến với nhân dân trong tỉnh. Nội dung hoạt động thông tin đối ngoại bao gồm:

1. Thông tin về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những quy định của tỉnh; quảng bá tiềm năng hợp tác, lợi thế của tỉnh, thu hút đầu tư nước ngoài, xúc tiến thương mại, du lịch, phát triển giao thương, hợp tác quốc tế và quan hệ đối ngoại của tỉnh; phối hợp cung cấp thông tin trong nước và thông tin quốc tế đến với nhân dân trong tỉnh, giúp nhân dân hiểu rõ về tình hình thế giới và giúp nhân dân thế giới hiểu rõ hơn về Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng Nam nói riêng, nhằm tăng cường tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác cùng phát triển.

2. Tuyên truyền, quảng bá hình ảnh vùng đất và con người Quảng Nam; những thành tựu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh; nét đặc trưng về vùng đất, con người, truyền thống lịch sử, bản sắc văn hóa Quảng Nam thông qua các phương tiện thông tin đại chúng trong và ngoài nước, qua các chương trình giao lưu hữu nghị, văn hóa nghệ thuật, thể thao, hội chợ, triển lãm trong nước và quốc tế, qua các đoàn công tác của tỉnh, nhân dân đi tham quan, du lịch tại nước ngoài. Chủ trương mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, đặc biệt là các nước giáp với tỉnh Quảng Nam theo quy định của pháp luật.

3. Phản bác các thông tin sai sự thật, xuyên tạc, chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam và gây ảnh hưởng xấu đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Quảng Nam.

4. Các loại hình hoạt động thông tin đối ngoại khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI

Điều 5. Nội dung công tác quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại

1. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam và tổ chức thực hiện các văn bản liên quan theo thẩm quyền được pháp luật quy định.

2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về thông tin đối ngoại.

3. Tổ chức bộ máy, xây dựng cơ chế, chính sách đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại ở trong và ngoài tỉnh; bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật nhằm đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động thông tin đối ngoại.

4. Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại; tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu về thông tin đối ngoại.

5. Chỉ đạo, định hướng nội dung thông tin kịp thời cho các cơ quan thông tấn báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh; cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài nước, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế.

6. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.

7. Sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; khen thưởng, kỷ luật đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

Điều 6. Cơ quan quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại

1. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chuyên môn có trách nhiệm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại theo Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Chương III

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI

Điều 7. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế, chính sách về thông tin đối ngoại. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch thông tin đối ngoại của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo thẩm quyền.

2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chủ động xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quản lý, hướng dẫn về thông tin đối ngoại.

3. Phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nội dung thông tin đối ngoại cho các cơ quan báo chí trong tỉnh; phối hợp với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin cho báo chí nước ngoài, cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài và cộng đồng quốc tế; theo dõi, nghiên cứu dư luận báo chí có nội dung thông tin tác động tiêu cực đến sự phát triển của tỉnh; đính chính, phản bác các thông tin xuyên tạc, sai sự thật.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về thông tin đối ngoại, bồi dưỡng ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức và tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại; tham gia các lớp tập huấn về thông tin đối ngoại do Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Bộ Ngoại giao tổ chức.

5. Phối hợp với Công an tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Ngoại vụ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương trong theo dõi, quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu xuất bản phẩm nhằm phát hiện và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những nội dung xuyên tạc, không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến uy tín, hình ảnh, lợi ích… của quốc gia, dân tộc Việt Nam, của tỉnh để có biện pháp xử lý kịp thời.

6. Phối hợp với các cơ quan liên quan biên soạn và phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.

7. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu tích hợp thông tin về thông tin đối ngoại của tỉnh trên Cổng thông tin điện tử tỉnh; phát triển trang thông tin đối ngoại; xây dựng phiên bản tiếng nước ngoài (tiếng Anh, tiếng Trung Quốc…) tuyên truyền trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.

8. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan liên quan trong công tác quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại; theo dõi, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện hoạt động thông tin đối ngoại, sơ kết, tổng kết hoạt động thông tin đối ngoại; theo dõi, tổng hợp lập kế hoạch kinh phí thông tin đối ngoại hàng năm.

9. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động thông tin đối ngoại; đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thông tin đối ngoại.

Điều 8. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Tiếp nhận, xem xét và trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các hoạt động thông tin báo chí của phóng viên báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài tại tỉnh; phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý và xử lý vi phạm đối với các hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh.

2. Phối hợp hướng dẫn các cơ quan báo chí trong tỉnh, phóng viên thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Nam đưa tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh Quảng Nam; tham gia chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh với phóng viên nước ngoài theo phân công, chỉ đạo.

4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan cung cấp thông tin về kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại và thông tin về lĩnh vực khác cho người nước ngoài.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan vận động viện trợ của các tổ chức phi Chính phủ nước ngoài, các tổ chức nhân đạo, từ thiện và các cá nhân trên thế giới tài trợ dự án phù hợp với nhu cầu của địa phương và phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực này, nhằm góp phần vào việc xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

6. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về thông tin đối ngoại đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ

1. Chủ trì triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại của tỉnh Quảng Nam ở nước ngoài; theo dõi, nghiên cứu, tổng hợp dư luận báo chí nước ngoài phản ánh về Quảng Nam phục vụ thông tin đối ngoại; thông tin phản bác đối với các thông tin sai sự thật, xuyên tạc, phá hoại công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; thông tin hoạt động của người Việt Nam ở nước ngoài; phối hợp các hoạt động thông tin đối ngoại với công tác người Việt Nam ở nước ngoài phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

2. Phối hợp các cơ quan liên quan cung cấp thông tin về kinh tế đối ngoại, văn hóa đối ngoại và các lĩnh vực khác cho người nước ngoài; cung cấp thông tin định hướng các cơ quan báo chí trong tỉnh thông tin về hoạt động đối ngoại của lãnh đạo tỉnh.

3. Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tổ chức các cuộc họp báo quốc tế của lãnh đạo tỉnh ở trong và ngoài nước; chuẩn bị nội dung trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh với phóng viên nước ngoài theo phân công, chỉ đạo của UBND tỉnh. Cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động đối ngoại của tỉnh cho các cơ quan có liên quan.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan trong quản lý, hướng dẫn đoàn báo chí nước ngoài đến tác nghiệp, hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; xây dựng và phát hành các ấn phẩm phục vụ thông tin đối ngoại của tỉnh; phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông biên soạn, dịch tin bài, cơ sở dữ liệu sang tiếng nước ngoài cho Cổng thông tin điện tử tỉnh.

5. Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan gắn kết công tác thông tin đối ngoại và các hoạt động ngoại giao văn hóa, thể dục thể thao và du lịch.

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan biên soạn và phát hành các tài liệu giới thiệu về tiềm năng thu hút đầu tư trong và ngoài nước của tỉnh bằng nhiều ngôn ngữ.

2. Tham mưu UBND tỉnh ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các hoạt động thông tin đối ngoại nhằm tạo nguồn lực tổng hợp phát triển kinh tế xã hội.

3. Phối hợp với Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp quảng bá hình ảnh tỉnh Quảng Nam thông qua các hội nghị xúc tiến đầu tư, hội chợ, triển lãm quốc tế về xúc tiến đầu tư.

4. Cập nhật và cung cấp thông tin thường xuyên trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, trang thông tin điện tử của Sở Kế hoạch và Đầu tư về các chương trình, kế hoạch hợp tác, xúc tiến đầu tư với các vùng, lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức phi Chính phủ…; các cơ chế chính sách đầu tư, kinh doanh của tỉnh; tình hình phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh gắn với hoạt động thông tin đối ngoại. Đặc biệt, cung cấp thông tin về những tiềm năng, lợi thế của Quảng Nam, chú trọng thông tin cho các nhà đầu tư nước ngoài đang đầu tư hoặc có nhu cầu đầu tư vào tỉnh Quảng Nam.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Tài chính

1. Thẩm định dự toán ngân sách hàng năm cho các hoạt động thông tin đối ngoại, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Cân đối nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách của tỉnh, để đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án hoạt động thông tin đối ngoại.

3. Thực hiện kiểm tra, thanh quyết toán việc quản lý, sử dụng kinh phí về hoạt động thông tin đối ngoại theo đúng quy định.

Điều 12. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước liên quan đến an ninh trật tự trong các hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh và quản lý cư trú của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị liên quan hướng dẫn và theo dõi việc chấp hành chế độ bảo mật thông tin trong hoạt động thông tin đối ngoại trên phạm vi toàn tỉnh.

3. Phối hợp với các ngành liên quan theo dõi, tổng hợp diễn biến tình hình liên quan đến thông tin đối ngoại, kịp thời tham mưu đề xuất chủ trương, biện pháp phản bác các thông tin sai lệch, xuyên tạc chống phá Đảng, Nhà nước, những thông tin gây ảnh hưởng xấu đến chính sách phát triển kinh tế – xã hội, thu hút đầu tư của tỉnh Quảng Nam.

Điều 13. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh

1. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện công tác thông tin, truyền thông và thông tin đối ngoại ở khu vực biên giới, biển và hải đảo.

2. Tăng cường công tác kiểm tra nhằm phát hiện, xử lý hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan, xử lý kịp thời những xuất bản phẩm, các ấn phẩm văn hóa xấu xâm nhập qua biên giới có ảnh hưởng đến an ninh Quốc gia và thông tin đối ngoại.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động ngoại giao văn hóa, các hoạt động thông tin đối ngoại bằng các hình thức văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch nhằm quảng bá hình ảnh về vùng đất và con người Quảng Nam, bản sắc văn hóa độc đáo của các dân tộc tỉnh Quảng Nam đến với du khách trong và ngoài nước.

2. Phối hợp và tạo điều kiện để các cơ quan liên quan sử dụng hiệu quả các thiết chế văn hóa, thể thao do ngành văn hóa, thể thao và du lịch quản lý để phục vụ hoạt động thông tin đối ngoại. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành liên quan biên soạn và phát hành các ấn phẩm phục vụ công tác thông tin liên quan đến văn hóa, thể thao, du lịch tỉnh Quảng Nam.

3. Phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi, quản lý các nội dung về văn hóa phẩm có liên quan đến tỉnh Quảng Nam nói riêng, đất nước Việt Nam nói chung, phát hiện và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về những thông tin không đúng sự thật, gây bất lợi và ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tỉnh, của đất nước và con người Việt Nam để có biện pháp xử lý kịp thời.

Điều 15. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực của ngành công thương trên địa bàn tỉnh và tình hình hợp tác quốc tế, hoạt động xuất khẩu, hoạt động xúc tiến thương mại trong lĩnh vực công thương theo quy định.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các đơn vị liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thông qua hoạt động giao thương, xúc tiến thương mại do Sở tổ chức và quản lý.

Điều 16. Trách nhiệm của Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh – Truyền hình Quảng Nam, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Quảng Nam

1. Mở chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tăng cường thông tin quảng bá về hình ảnh đất và người Quảng Nam; truyền thống lịch sử, các giá trị văn hóa; những thành tựu trong công cuộc đổi mới, chính sách thu hút đầu tư nước ngoài, tiềm năng hợp tác và phát triển của tỉnh ra thế giới và thông tin về thế giới vào tỉnh.

2. Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, tin cậy về tình hình thời sự trong nước và quốc tế đến với nhân dân trong tỉnh và thông tin của tỉnh ra nước ngoài. Nâng cao hơn nữa tính thuyết phục của các thông tin, bài viết mang tính đấu tranh dư luận.

3. Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động đấu tranh phản bác các thông tin sai sự thật, luận điệu sai trái, xuyên tạc của các thế lực cơ hội trong việc chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc của nhân dân Việt Nam, chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc và làm ảnh hưởng đến uy tín, hình ảnh của tỉnh Quảng Nam.

Điều 17. Trách nhiệm của Ban quản lý Khu Kinh tế mở Chu Lai, Ban quản lý các Khu Công nghiệp, Ban Xúc tiến đầu tư và Hỗ trợ doanh nghiệp, Ban quản lý Dự án đầu tư xây dựng tỉnh

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại thuộc lĩnh vực ngành phụ trách; xây dựng cơ sở dữ liệu về danh mục dự án đầu tư trong chức năng, nhiệm vụ được giao; biên soạn và xuất bản ấn phẩm xúc tiến đầu tư, giới thiệu hình ảnh, quảng bá tiềm năng, môi trường đầu tư của tỉnh Quảng Nam; thông tin hợp tác trong nước, quốc tế để vận động xúc tiến thương mại, đầu tư…phục vụ cho phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

2. Tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và kêu gọi đầu tư trên các lĩnh vực.

Điều 18. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành, đoàn thể, UBND cấp huyện, thành phố

1. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ thông tin đối ngoại trong phạm vi quản lý.

2. Cung cấp thông tin cho báo chí trong và ngoài tỉnh về các vấn đề liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành mà đơn vị, địa phương quản lý; cung cấp thông tin cho Cổng Thông tin điện tử của tỉnh theo quy định tại Quy chế này.

3. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng kế hoạch và triển khai nội dung công tác thông tin đối ngoại trong lĩnh vực quản lý, quy hoạch chung về nhiệm vụ thông tin đối ngoại của tỉnh; xây dựng kế hoạch hoạt động thông tin đối ngoại và dự toán kinh phí hàng năm để triển khai nhiệm vụ thông tin đối ngoại trong lĩnh vực phụ trách.

4. Thực hiện chức năng quản lý nhà nước, triển khai các nhiệm vụ về thông tin đối ngoại do Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo hướng dẫn của Sở Thông tin và Truyền thông.

5. Phân công tổ chức hoặc cá nhân trực thuộc chịu trách nhiệm triển khai hoạt động thông tin đối ngoại, gửi Sở Thông tin và Truyền thông theo dõi, tổng hợp.

6. Thực hiện chế độ bảo mật trong hoạt động thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.

7. Sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý và gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 19. Chế độ báo cáo

1. Hàng tháng, các cơ quan, đơn vị, địa phương cung cấp thông tin định kỳ (ít nhất một lần) cho Cổng Thông tin điện tử của tỉnh (qua Trung tâm quản lý Cổng Thông tin điện tử với tên miền: http://quangnam.gov.vn thuộc Sở Thông tin và Truyền thông) và các trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị mình.

2. Chậm nhất vào ngày 10 tháng 11 hàng năm, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động thông tin đối ngoại theo phạm vi quản lý (hoặc báo cáo đột xuất khi có yêu cầu) gửi về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp để báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Chương IV

THANH TRA, KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 20. Thanh tra, kiểm tra

Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo trong hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh theo quy định.

Điều 21. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động thông tin đối ngoại được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân vi phạm Quy chế này thì tùy theo tính chất, mức độ hành vi vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 22. Điều khoản thi hành

1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện Quy chế này và báo cáo kết quả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động thông tin đối ngoại chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này.

3. Các nội dung không quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định chung của pháp luật hiện hành về quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân phản ánh kịp thời về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Quyết định 35/2014/QĐ-UBND Quy chế quản lý nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13474/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2625/TB-PTPLHCM ngày 24/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Silicon nguyên sinh dạng lỏng – Xiameter Mem-1664 Emulsion (mục 21 Tờ khai)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Henkel Việt Nam; địa chỉ: Lô G1, KCN Việt Hương, Thuận An, Bình Dương; Mã số thuế: 3700333088.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10009127322/A12 ngày 06/08/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Việt Hương – Cục HQ tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Silicon dạng phân tán với chất nhũ hóa Polyethylene Oxide Lauryl Ether.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Xiameter Mem-1664 Emulsion.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Silicon dạng phân tán với chất nhũ hóa Polyethylene Oxide Lauryl Ether.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin.

Nhà sản xuất: không có thông tin.

thuộc nhóm 39.10: Silicon dạng nguyên sinh; mã số 3910.00.20: - Dạng phân tán hoặc dạng hòa tan tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ KCN Việt Hương – Cục HQ tỉnh Bình Dương;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Đương (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13474/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Silicon nguyên sinh dạng lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13485/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh tại thông báo số 2623/TB-PTPLHCM ngày 24/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Thuốc màu các loại.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Baiksan Việt Nam; địa chỉ: Số 50, đường số 3, KCN Việt Nam Singapore II, Phường Hòa Phú, thị xã Thủ Dầu I, tỉnh Bình Dương; Mã số thuế: 3700711364.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10010531275/E11 ngày 19/8/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước, Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Thuốc màu hữu cơ phân tán trong dung môi Methyl Isobutyl Ketone dùng để sản xuất sơn (chất phủ) trên da tổng hợp, hàm lượng rắn ~ 9,5%, dạng lỏng.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Scu yellow 110

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thuốc màu hữu cơ phân tán trong dung môi Methyl Isobutyl Ketone dùng để sản xuất sơn (chất phủ) trên da tổng hợp, hàm lượng rắn ~ 9,5%, dạng lỏng.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin.

Nhà sản xuất: không có thông tin.

thuộc mã số 32.12 “Thuốc màu (pigments) (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng bột nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men tráng); lá phôi dập; thuốc nhuộm và các chất màu khác đã làm thành dạng nhất định hay đã đóng gói để bán lẻ”, phân nhóm 3212.90 “- Loại khác:”, phân nhóm 2 gạch: “- – Thuốc màu (kể cả bột và vẩy kim loại) được phân tán trong môi trường không có nước, ở dạng lỏng hay dạng bột nhão, dùng để sản xuất sơn (kể cả men trắng):”, mã số 3212.90.19 “— Loại khác”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ KCN Mỹ Phước – Cục Hải quan tỉnh Bình Dương;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK, Cường-PL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13485/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Thuốc màu các loại do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây