ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH BÌNH ĐỊNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 17/2014/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 22 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN BÌNH DƯƠNG, HUYỆN PHÙ MỸ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng;

Căn cứ Thông tư số 36/2006/TT-BVHTT ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Văn hóa – Thông tin (nay là Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch) hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ;

Căn cứ Nghị quyết số 07/2014/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2014 của HĐND tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 8 về việc đặt tên đường thị trấn Bình Dương, huyện Phù Mỹ;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chủ tịch UBND huyện Phù Mỹ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt 24 tên đường tại thị trấn Bình Dương, huyện Phù Mỹ (có Danh sách tên đường cụ thể kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Giao Chủ tịch UBND huyện Phù Mỹ phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các ngành liên quan tổ chức thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Phù Mỹ và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

Mai Thanh Thắng

 

DANH SÁCH

TÊN ĐƯỜNG TẠI THỊ TRẤN BÌNH DƯƠNG, HUYỆN PHÙ MỸ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Số TT

Tuyến đường, ký hiệu loại đường

Điểm đầu, điểm cuối của vị trí

Chiều dài

(m)

Lộ giới (m)

Lòng đường (m)

Vỉa hè hai bên

(m)

Tên đường

01

QL1A

Theo hướng Bắc – Nam. Từ km 1161 + 541m đến km 1163 + 600 m

2059

52

40

6 x 2

Nguyễn Huệ

(1753 – 1792)

02

Nội thị

Từ đường Nguyễn Huệ đến đường Võ Văn Dũng

1350

30

20

5 x 2

Nguyễn Lữ

(TK XVIII)

03

Nội thị

Từ đường Võ Văn Dũng đến giáp đường Huỳnh Văn Thống

1350

30

20

5 x 2

Lý Thường Kiệt

(1019-1105)

04

Nội thị

Từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Võ Văn Dũng

1150

30

20

5 x 2

 

Nguyễn Nhạc

(1743 – 1793)

05

Nội thị

Tuyến DT 632

Từ Km 32 +00m đến Km 34 + 00m

2000

16-18-

20-30

8

10

12

20

4 x 2

4 x 2

4 x 2

5 x 2

Võ Văn Dũng

(Thế kỷ XVIII)

06

Nội thị

Từ đường Nguyễn Phăng đến giáp đường Huỳnh Văn Thống

3000

22

12

5 x 2

Mai Xuân Thưởng

(1860 – 1887)

07

Nội thị

Từ giáp xã Mỹ Châu đến đường Huỳnh Văn Thống

2490

20-22

10

14

5 x 2

4 x 2

Nguyễn Du

(1765 – 1820)

08

Liên xã

Từ đường Võ Văn Dũng đến giáp xã Mỹ Lợi

1500

20

12

4 x 2

Nguyễn Bỉnh Khiêm

(1491 – 1585)

09

Nội thị

Từ đường Võ Văn Dũng đến giáp đường Huỳnh Văn Thống

1200

20

10

5 x 2

 Tăng Bạt Hổ

(1859 – 1907)

10

Nội thị

Từ đường Nguyễn Du đến giáp đường Nguyễn Nhạc

420

20

10

5 x 2

Đào Tấn

(1845 – 1907)

11

Nội thị

Từ đường Võ Văn Dũng đến giáp đường Huỳnh Văn Thống

1300

18

8

5 x 2

Xuân Diệu

(1916 – 1985)

12

Nội thị

Từ đường Nguyễn Nhạc đến giáp đường Huỳnh Văn Thống

800

18

8

5 x 2

Hàn Mặc Tử

(1921 – 1940)

13

Nội thị

Từ đường Võ Văn Dũng đến giáp đường Huỳnh Văn Thống

200

18

8

5 x 2

Lê Văn Chân

(1817 – ?)

14

Nội thị

Từ đường Nguyễn Nhạc đến giáp đường Nguyễn Lữ

500

17,5

10,5

3,5×2

Bùi Điền

(?-1887)

15

Nội thị

Từ đường Nguyễn Du đến đường Nguyễn Bỉnh Khiêm

500

18

8

5×2

Lê Văn Trung

(? -1798)

16

Nội thị

Từ đường Lý Thường Kiệt đến giáp đường Tăng Bạt Hổ

200

14

7

3,5×2

Vũ Thị Đức

(? – 1789)

17

Nội thị

Từ đường Nguyễn Huệ đến giáp ranh giới xã Mỹ Lộc

400

10

6

2 x 2

Võ Trọng Sanh

(1934 – 1971)

18

Nội thị

Từ Quốc lộ 1A, đường Nguyễn Huệ đến giáp xã Mỹ Lộc

200

10

6

2 x 2

Nguyễn Quảng

(1944 – 1974)

19

Nội thị

Từ Quốc lộ 1A, đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Nguyễn Du

300

10

5

2,5×2

Nguyễn An Ninh

20

Ngoại thị

Từ đường Nguyễn Du đến giáp Cụm công nghiệp Bình Dương

1600

8

4

2 x 2

Nguyễn Phăng

(1948 – 1970)

21

Nội thị

Từ đường Nguyễn Huệ đến đường Võ Văn Dũng

1700

8

4

2 x 2

Huỳnh Văn Thống

(1953 – 1973)

22

Ngoại thị

Từ đường Nguyễn Du đến giáp đường Lâm Văn Thật

900

8

4

2 x 2

Võ Ngọc Hồ

(1946 – 1969)

23

Nội thị

Từ đường Nguyễn Huệ đến giáp đường Nguyễn Du

230

8

4

2 x 2

Trương Văn Của

(1947 – 1968)

24

Ngoại thị

Từ đường Nguyễn Bỉnh Khiêm đến giáp xã Mỹ Lợi

900

8

4

2 x 2

Lâm Văn Thật

( 1946 – 1972)

 

 

Quyết định 17/2014/QĐ-UBND phê duyệt tên đường tại thị trấn Bình Dương, huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Quyết định 2353/QĐ-TCHQ năm 2014 Quy trình hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, phát hiện phóng xạ đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, quá cảnh, trung chuyển vận chuyển bằng container tại cửa khẩu cảng biển quốc tế; hành lý và hành khách nhập cảnh, quá cảnh (bao gồm hành lý thất lạc, từ bỏ, bỏ quên) tại cửa khẩu sân bay quốc tế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4163/BGDĐT-GDTX
V/v hướng dẫn nội dung và mức chi thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020

Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020” (sau đây gọi tắt là Đề án) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 89/QĐ-TTg ngày 9 tháng 01 năm 2013. Để triển khai thực hiện Đề án tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế tại các địa phương; sau khi thống nhất với Bộ Tài chính tại công văn số 8522/BTC-HCSN ngày 26 tháng 6 năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020”, cụ thể như sau:

1. Về nội dung và mức chi có liên quan đến các hoạt động của Đề án

1.1. Chi cho công tác tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập trên đài truyền hình, đài phát thanh, các báo, bản tin xây dựng xã hội học tập, tờ rời, băng rôn, khẩu hiệu, pa nô, áp phích thực hiện theo hợp đồng và được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ.

1.2. Chi cho biên soạn, in ấn các loại tài liệu học tập sử dụng trong các cơ sở giáo dục thường xuyên, biên soạn tài liệu tập huấn cho cán bộ quản lý, giáo viên các cơ sở giáo dục thường xuyên, chi cho dịch tài liệu được vận dụng theo nội dung tương đương quy định tại Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012-2015.

1.3. Chi cho hoạt động điều tra, khảo sát nhu cầu người học được vận dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

1.4. Chi cho công tác phí, tổ chức hội nghị, hội thảo, kiểm tra, giám sát được thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

1.5. Chi cho hoạt động tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ cho cán bộ quản lý, giáo viên các cơ sở giáo dục thường xuyên thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

1.6. Chi cho hoạt động nghiên cứu, học tập kinh nghiệm mô hình xây dựng xã hội học tập ở nước ngoài được thực hiện theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

1.7. Chi cho công tác thi đua, khen thưởng đối với những tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác xây dựng xã hội học tập được thực hiện theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng.

1.8. Chi cho các hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng: căn cứ vào điều kiện thực tế tại địa phương và tính chất đặc thù của trung tâm học tập cộng đồng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định nội dung và mức chi bảo đảm cho các trung tâm hoạt động và phát triển bền vững.

Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật trên được thay thế, điều chỉnh, bổ sung thì sẽ thực hiện theo các văn bản mới.

2. Kinh phí thực hiện Đề án

2.1. Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí từ ngân sách nhà nước (vốn sự nghiệp). Hàng năm, các địa phương có trách nhiệm cân đối ngân sách để chi cho các hoạt động của Đề án.

2.2. Ngoài nguồn kinh phí của ngân sách nhà nước, các địa phương cần huy động thêm nguồn vốn hợp pháp khác từ các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp, cá nhân và cộng đồng để thực hiện Đề án. Đồng thời, lồng ghép các hoạt động vào các dự án, đề án, chương trình mục tiêu quốc gia để xây dựng xã hội học tập.

2.3. Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố giao cho sở giáo dục và đào tạo xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí triển khai các hoạt động thực hiện Đề án gửi sở tài chính thẩm định, tổng hợp và trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định phê duyệt kinh phí.

Trên đây là hướng dẫn nội dung, mức chi thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 -2020. Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các sở, ban, ngành tổ chức thực hiện triển khai Đề án bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí tại địa phương đúng mục đích, đúng chế độ, tiết kiệm và hiệu quả. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Vụ Giáo dục thường xuyên) để phối hợp, nghiên cứu, giải quyết.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Bộ Tài chính (để phối hợp);
– Lưu: VT, Vụ GDTX.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Vinh Hiển

 

Công văn 4163/BGDĐT-GDTX năm 2014 hướng dẫn nội dung và mức chi thực hiện Đề án xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012 – 2020 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 314/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP CHO Ý KIẾN VỀ CHỦ TRƯƠNG ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI TĂNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ, CẤP HUYỆN TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

Ngày 01 tháng 8 năm 2014, tại Trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp để cho ý kiến về chủ trương điều chỉnh địa giới tăng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện tại các tỉnh: Hà Tĩnh (huyện Kỳ Anh), Cao Bằng (huyện Thông Nông), Quảng Ninh (huyện đảo Cô Tô), Kon Tum (huyện Đắk Glei, huyện Kon Plông), Cà Mau (huyện Trần Văn Thời), Trà Vinh (huyện Duyên Hải), Hậu Giang (huyện Long Mỹ) và Bình Phước (huyện Bù Gia Mập). Tham dự họp có các Phó Thủ tướng: Nguyễn Xuân Phúc, Hoàng Trung Hải, Vũ Văn Ninh, Vũ Đức Đam; lãnh đạo các Bộ: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Nội vụ báo cáo, ý kiến phát biểu của các Phó Thủ tướng và đại biểu dự họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận chỉ đạo như sau:

1. Đồng ý về chủ trương, giao Bộ Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh xây dựng Đề án của Chính phủ điều chỉnh tăng đơn vị hành chính đáp ứng đủ tiêu chí, phù hợp với quy hoạch của cấp xã, cấp huyện, cụ thể:

- Điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập thị xã Sông Đốc và các phường thuộc thị xã Sông Đốc; thành lập thị xã Năm Căn và các phường thuộc thị xã Năm Căn, tỉnh Cà Mau;

- Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Duyên Hải để thành lập thị xã Duyên Hải và các phường thuộc thị xã Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh;

- Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Long Mỹ để thành lập thị xã Long Mỹ và 04 phường trực thuộc, tỉnh Hậu Giang;

- Điều chỉnh địa giới hành chính huyện Bù Gia Mập để thành lập huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước.

2. Đối với chủ trương điều chỉnh địa giới hành chính để thành lập: 02 xã mới Thanh Xuân và Kim Ngọc thuộc huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng; xã Đảo Trần thuộc huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh; 02 xã Đắk Ôn và Đắk Non thuộc huyện Đăk Glei và thị trấn Măng Đen thuộc huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đã bảo đảm quy hoạch nhưng còn thiếu nhiều tiêu chí; yêu cầu Bộ Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh: Cao Bằng, Quảng Ninh, Kon Tum khi xây dựng Đề án của Chính phủ cần phân tích, đánh giá, làm rõ tính chất đặc thù về địa bàn an ninh quốc phòng, bảo đảm chủ quyền biên giới lãnh thổ và phương hướng bảo đảm hoàn thành các tiêu chí còn thiếu.

3. Việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Kỳ Anh để thành lập thị xã mới thuộc tỉnh Hà Tĩnh và thành lập 08 phường thuộc thị xã (mới), tỉnh Hà Tĩnh còn thiếu nhiều tiêu chí theo quy định hiện hành và còn có ý kiến chưa đồng thuận trong nhân dân nên chưa đồng ý về chủ trương. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phối hợp với Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành liên quan có kế hoạch khắc phục, hoàn thành các tiêu chí còn thiếu và tạo sự đồng thuận trong nhân dân; báo cáo Bộ Nội vụ để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến.

4. Bộ Nội vụ phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang và các Bộ, ngành liên quan căn cứ vào các quy định hiện hành và tính chất đặc thù của địa phương nghiên cứu, đề xuất việc điều chỉnh địa giới hành chính xã đảo Thổ Châu, huyện Phú Quốc để thành lập huyện Thổ Châu; điều chỉnh địa giới hành chính huyện Hòn Đất để thành lập thêm 01 huyện mới; báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho ý kiến.

5. Nội dung Đề án của Chính phủ phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, trong đó làm rõ những vấn đề sau:

- Tính chất đặc thù; đánh giá tác động (về tổ chức, cán bộ, đầu tư hạ tầng, đất đai, môi trường…) khi điều chỉnh địa giới tăng đơn vị hành chính và các giải pháp khắc phục.

- Các phương án bảo đảm tiêu chí còn thiếu để đủ điều kiện theo quy định hiện hành.

- Hướng dẫn cụ thể hình thức lấy ý kiến nhân dân, bảo đảm công khai, dân chủ, minh bạch.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Nội vụ và các cơ quan, địa phương liên quan biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- TTg, các PTTg (để báo cáo);
– Văn phòng Quốc hội;
– Các Bộ: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường;
– UBND các tỉnh: Hà Tĩnh, Cao Bằng, Quảng Ninh, Kon Tum, Cà Mau, Trà Vinh, Hậu Giang, Bình Phước, Kiên Giang;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý Thủ tướng, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: V.III, PL, KTN, TCCV, TH;
– Lưu: VT, NC (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Quang Thắng

 

Thông báo 314/TB-VPCP năm 2014 kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp cho ý kiến về chủ trương điều chỉnh địa giới tăng đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện tại một số địa phương do Văn phòng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6022/VPCP-KGVX
V/v cơ chế đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước

Hà Nội, ngày 07 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.

Xét kiến nghị của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 22/TTr-BTTTT ngày 15 tháng 5 năm 2014 và văn bản số 1906/BTTTT-THH ngày 07 tháng 7 năm 2014 về việc đề xuất cơ chế đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước của Dự án “Phát triển hệ thống thông tin quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc cho các cơ quan Chính phủ”, ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại văn bản số 3474/BKHĐT-QLĐT ngày 05 tháng 6 năm 2014 và ý kiến của Bộ Tài chính tại văn bản số 8607/BTC-HCSN ngày 27 tháng 6 năm 2014, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam có ý kiến như sau:

Tại công văn số 1907/TTg-KGVX ngày 11 tháng 11 năm 2013, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã giao nhiệm vụ thực hiện Dự án “Phát triển hệ thống thông tin quản lý văn bản tích hợp trong toàn quốc cho các cơ quan Chính phủ (e-Doc)” cho Bộ Thông tin và Truyền thông.

Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định áp dụng văn bản phù hợp để lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối các phần mềm quản lý văn bản và điều hành phục vụ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Thông tin và Truyền thông biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Các Bộ: TC, KH&ĐT, QP;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP,
TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTN, KTTH, TH;
– Lưu: VT, KGVX (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Khắc Định

 

Công văn 6022/VPCP-KGVX năm 2014 về cơ chế đấu thầu lựa chọn doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trao đổi văn bản điện tử giữa các cơ quan nhà nước do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 10751/BTC-CST
V/v thực hiện Thông báo số 248/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi:

- Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh;
– Cục Hải quan, Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh;
– Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh.

Triển khai thực hiện kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về việc tiếp tục triển khai các biện pháp hỗ trợ và giải quyết kiến nghị của Công ty TNHH Gang Thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh tại Thông báo số 248/TB-VPCP ngày 29/6/2014 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

1. Về tạm ứng bảo hiểm cho công ty Formosa và các doanh nghiệp bị thiệt hại ở Khu kinh tế Vũng Áng để kịp thời khắc phục khó khăn của doanh nghiệp nêu tại khoản 1 mục I Thông báo số 248/TB-VPCP

- Ngày 10/7/2014, Bộ Tài chính có công văn số 9358/BTC-QLBH yêu cầu Tổng công ty Bảo hiểm PVI phối hợp với các cơ quan chức năng của Hà Tĩnh, Công ty TNHH gang thép Formosa Hà Tĩnh và các doanh nghiệp có liên quan ở Khu kinh tế Vũng Áng khẩn trương công tác giám định thiệt hại, thu thập hồ sơ, tài liệu, chứng từ liên quan xác định giá trị tài sản bị thiệt hại thực tế… để nhanh chóng xem xét, tạm ứng bồi thường giải quyết bồi thường bảo hiểm đối với thiệt hại được xác định thuộc phạm vi bảo hiểm. Đồng thời Bộ Tài chính cũng yêu cầu Bảo hiểm PVI báo cáo Bộ Tài chính về việc giải quyết vụ việc nêu trên theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ trước ngày 15/7/2014.

- Ngày 19/7/2014, công ty bảo hiểm PVI đã trao trước số tiền tạm ứng bồi thường bảo hiểm là 6 tỷ đồng (tương đương 300,000 USD) cho Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa đồng thời, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã trao số tiền 30 tỷ 350 triệu đồng cho Công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh để hỗ trợ việc khắc phục một phần khó khăn, ổn định sản xuất kinh doanh.

- Đến nay, công ty TNHH Gang thép Hưng nghiệp Formosa Hà Tĩnh và các doanh nghiệp nhà thầu bị thiệt hại vẫn chưa cung cấp thêm được hồ sơ liên quan đến giá trị tài sản thiệt hại cần bồi thường và cũng chưa có công văn gửi Bộ Tài chính, công ty bảo hiểm PVI xác nhận về số tiền cần tạm ứng bồi thường bảo hiểm và các thông tin cần thiết có liên quan đến việc chuyển tiền (số tài khoản, tên doanh nghiệp và số tiền cụ thể cho từng doanh nghiệp bị thiệt hại) nên công ty bảo hiểm vẫn chưa thể tiến hành tạm ứng tiếp tiền bồi thường bảo hiểm.

Vì vậy, đề nghị các doanh nghiệp sớm hoàn tất hồ sơ đánh giá thiệt hại cụ thể của Dự án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ đầu về phương án hỗ trợ tổng thể theo đúng kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ.

2. Về vấn đề thuế và phí

a) Về quy trình, thủ tục nhận hồ sơ nhập khẩu máy móc, thiết bị theo phương thức tiếp nhận trước, thông quan kịp thời, kiểm tra sau để đẩy nhanh tiến độ xây dựng nhà máy thép nêu tại điểm b mục II Thông báo số 248/TB-VPCP

Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:

(i) Đối với số máy móc, thiết bị Công ty Formosa đã đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, đề nghị Cục Hải quan Hà Tĩnh thực hiện thông quan kịp thời, kiểm tra sau.

(ii) Đối với số máy móc, thiết bị Công ty Formosa nhập khẩu tại Cục Hải quan Hà Tĩnh chưa đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế, để đảm bảo tiến độ của dự án, đề nghị Cục Hải quan Hà Tĩnh: Tiếp nhận trước danh mục sơ lược hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo hệ thống, tổ hợp, hạng mục (chưa yêu cầu Công ty phải chi tiết, cụ thể từng loại máy móc, thiết bị), trên cơ sở kê khai hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế nhập khẩu của doanh nghiệp, thực hiện thông quan kịp thời theo quy định lô hàng máy móc, thiết bị nhập khẩu, việc đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế và việc trừ lùi danh mục được thực hiện sau khi hàng hóa được thông quan, với điều kiện:

- Tại thời điểm nhập khẩu, Công ty phải:

+ Kê khai đầy đủ, chính xác, số lượng, tên cụ thể hàng hóa thực nhập;

+ Tự xác định, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hàng hóa nhập khẩu đã kê khai thuộc đối tượng miễn thuế, số tiền thuế được miễn và các nội dung kê khai khác theo đúng quy định của pháp luật.

- Sau khi hàng hóa đã được thông quan:

+ Công ty phải nộp hồ sơ đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế với cơ quan Hải quan; chịu trách nhiệm về tính chính xác, phù hợp giữa hồ sơ danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế đăng ký với cơ quan hải quan với máy móc, thiết bị thực tế nhập khẩu.

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế Công ty có trách nhiệm tổng hợp các tờ khai đã nhập khẩu để cơ quan hải quan kiểm tra và trừ lùi vào danh mục hàng hóa miễn thuế đã đăng ký.

+ Cục Hải quan Hà Tĩnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc Công ty thực hiện việc đăng ký danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế và thực hiện kiểm tra sau thông quan theo quy định. Trường hợp Công ty nhập khẩu, sử dụng hàng hóa không đúng mục đích miễn thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp theo quy định còn bị xử lý theo quy định của pháp luật.

b) Về đề nghị giảm hoặc miễn thu thuế tài nguyên đối với hoạt động hút cát san nền, đề nghị miễn 100% thuế tài nguyên đối với hoạt động hút cát san nền trong phạm vi 1.293 ha nêu tại điểm c mục II Thông báo số 248/TB-VPCP

Thực hiện theo ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Hoàng Trung Hải tại Thông báo số 219/TB-VPCP ngày 2/6/2014 của Văn phòng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 8044/BTC-CST ngày 17/6/2014.

c) Về tạm ứng 250 tỷ đồng cho ngân sách tỉnh Hà Tĩnh để hoàn trả tiền thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đã thu của Công ty Formosa đối với diện tích được giảm hoặc miễn thuế và phí bảo vệ môi trường nêu tại điểm c mục II Thông báo số 248/TB-VPCP

Đề nghị thực hiện theo công văn số 10211/BTC-NSNN ngày 25/7/2014 của Bộ Tài chính.

d) Về đề nghị miễn thu thuế nhập khẩu nguyên liệu và vật tư cần tiêu thụ trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh của Dự án nêu tại điểm d mục II Thông báo số 248/TB-VPCP

Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1602/TTg-QHQT ngày 11/8/2010 “Cho phép miễn thuế nhập khẩu trong suốt thời hạn thực hiện dự án quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư số 28202300001 ngày 12/6/2008 của Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng – tỉnh Hà Tĩnh đối với: than, quặng sắt và một số nguyên vật liệu, vật tư cần thiết khác trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phục vụ dự án Khu liên hợp gang thép”, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau: Dự án Khu liên hợp gang thép và cảng Sơn Dương Formosa Hà Tĩnh theo Giấy chứng nhận đầu tư số 28202300001 do Ban Quản lý Khu kinh tế Vũng Áng – tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 12/6/2008 được miễn thuế nhập khẩu trong suốt thời hạn thực hiện dự án đối với than, quặng sắt và một số nguyên vật liệu, vật tư cần thiết khác trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu phục vụ dự án Khu liên hợp gang thép. Thủ tục, hồ sơ miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

3. Về thủ tục hải quan đối với tàu lai dắt phục vụ dự án nêu tại điểm a khoản 4 mục III Thông báo số 248/TB-VPCP

Đề nghị thực hiện theo quy định tại Điều 53 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; khoản 15, Điều 3 Thông tư số 139/2013/TT-BTC ngày 9/10/2013 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế xăng dầu; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu xăng dầu.

Đối với một số nội dung liên quan đến thực hiện ghi thu ngân sách đồng thời ghi chi hoàn thuế đối với thuế GTGT của máy móc, trang thiết bị hình thành tài sản cố định của dự án đầu tư được nhập khẩu của Công ty Formosa và việc hạch toán trừ khoản kinh phí ứng trước (80 triệu USD) vào các khoản thuế, chi phí và tiền nước phải nộp đề nghị thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính có ý kiến để Ủy ban nhân dân, Cục Hải quan, Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh và Công ty TNHH Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– TCT, TCHQ;
– Cục QLGS Bảo hiểm;
– Các Vụ: NSNN, PC;
– Lưu: VT, CST (PXNK). (18)

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Công văn 10751/BTC-CST năm 2014 thực hiện Thông báo 248/TB-VPCP do Bộ Tài chính ban hành

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4221/BGDĐT-GDTX
V/v hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 đối với GDTX

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi:

- Sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố;
– Cục Nhà trường, Bộ Quốc phòng.

Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm giáo dục thường xuyên năm học 2014-2015; Quyết định số 1955/QĐ-BGDĐT ngày 30/5/2014 về Khung kế hoạch thời gian năm học 2014-2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên (GDTX), Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 đối với GDTX như sau:

A. NHIỆM VỤ CHUNG

Tích cực triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; tiếp tục thực hiện hiệu quả mục tiêu Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020” và Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”; củng cố mô hình hoạt động của trung tâm GDTX cấp huyện và trung tâm học tập cộng đồng theo hướng một cơ sở thực hiện nhiều nhiệm vụ; mở rộng việc dạy văn hóa kết hợp với dạy nghề góp phần phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, giáo viên các trung tâm GDTX và xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán để thực hiện các nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông và tổ chức các lớp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên và người lao động; đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của người học; đổi mới công tác quản lý, tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ sở GDTX; chú trọng ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học và bồi dưỡng giáo viên.

B. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CỤ THỂ

I. Triển khai thực hiện chương trình hành động của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT và tiếp tục triển khai hiệu quả Chỉ thị số 03-CT/TƯ ngày 14/5/2011 của Bộ Chính trị về việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh

1. Căn cứ vào điều kiện thực tiễn của địa phương và định hướng chung của ngành, các đơn vị xây dựng kế hoạch thực hiện chương trình hành động của Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện GDĐT góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

2. Tiếp tục triển khai nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành bằng các việc làm thường xuyên thiết thực, tạo sự chuyển biến tích cực trong ý thức, thái độ và hành vi của cán bộ, giáo viên, học viên.

3. Chỉ đạo các cơ sở GDTX tăng cường các biện pháp quản lý nhằm đảm bảo nền nếp, kỷ cương trong dạy học, chấn chỉnh kịp thời những sai phạm về chuyên môn, về đạo đức nhà giáo; thực hiện đánh giá khách quan, công bằng, tạo động lực thi đua trong học tập, rèn luyện để nâng cao chất lượng giáo dục.

II. Đẩy mạnh các hoạt động xây dựng xã hội học tập

1. Tiếp tục tham mưu với Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh/thành phố về việc thành lập ban chỉ đạo xây dựng xã hội học tập các cấp (đối với các địa phương chưa thực hiện) và xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện mục tiêu Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020” và Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020” phù hợp với đặc điểm, điều kiện của từng địa phương.

2. Đẩy mạnh việc phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể nhằm triển khai hiệu quả các nhiệm vụ của Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020” và Đề án “Xóa mù chữ đến năm 2020”, trong đó chú trọng việc phối hợp với Hội Khuyến học trong việc triển khai thực hiện Đề án đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư.

3. Tăng cường phối hợp với các cơ quan truyền thông để tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa, lợi ích của học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập (XHHT).

4. Tổ chức Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời tại địa phương từ ngày 29 tháng 9 đến ngày 5 tháng 10 năm 2014; khuyến khích các địa phương tổ chức khai giảng năm học mới của trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) kết hợp với Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời nhằm thu hút sự quan tâm của xã hội về hoạt động của TTHTCĐ.

5. Triển khai xây dựng thí điểm các mô hình “cộng đồng học tập”, “đơn vị học tập” và “thành phố học tập” với những nội dung và tiêu chí cụ thể.

III. Tiếp tục củng cố, phát triển mô hình hoạt động của các cơ sở GDTX

1. Đối với trung tâm giáo dục thường xuyên

1.1. Tích cực tham mưu UBND tỉnh, thành phố trong việc đề ra chính sách, cơ chế phối hợp giữa các ban, ngành, đoàn thể của địa phương nhằm tạo điều kiện thuận lợi để phát triển các trung tâm GDTX; tăng cường huy động các nguồn lực từ ngân sách nhà nước và từ xã hội hóagiáo dục để xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị dạy học cho các trung tâm giáo dục thường xuyên (TTGDTX); mở rộng quy mô hợp lý, nâng cao chất lượng, năng lực của các TTGDTX đã được thành lập; thành lập mới TTGDTX ở các quận, huyện, tỉnh, thành phố hiện nay chưa có.

1.2. Tổ chức lại các TTGDTX, trung tâm giáo dục kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp, trung tâm dạy nghề trên địa bàn cấp huyện theo hướng: sáp nhập các trung tâm nhằm giảm đầu mối quản lý nhưng không thực hiện đồng loạt, đại trà mà tiến hành một cách thận trọng, phù hợp với đặc điểm, tình hình cụ thể của từng địa phương.

1.3. Tiếp tục tổ chức các lớp học theo chương trình GDTX cấp trung học phổ thông kết hợp với học nghề hoặc trung cấp chuyên nghiệp nhằm phân luồng học sinh sau trung học cơ sở.

1.4. Phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức học tập nâng cao trình độ văn hóa của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã, người lao động trong các khu công nghiệp, khu chế xuất. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức văn hóa cho những người đi xuất khẩu lao động (đối với 62 huyện nghèo).

1.5. Tăng cường phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức và cá nhân liên quan tổ chức các lớp bồi dưỡng ngắn hạn như: giáo dục kỹ năng sống; bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học; phổ biến kiến thức khoa học, kiến thức pháp luật cho cán bộ, công chức, học sinh, sinh viên và người lao động, …

1.6. Tiếp tục giao nhiệm vụ cho các TTGDTX tổ chức bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ giáo viên mầm non, phổ thông (ở những địa phương chưa giao); tăng cường cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên để bồi dưỡng thường xuyên đạt kết quả tốt.

1.7. Phối hợp với phòng GDĐT tăng cường các hoạt động tư vấn, hỗ trợ các TTHTCĐ về tài liệu học tập, tập huấn cho cán bộ quản lý, báo cáo viên của TTHTCĐ.

1.8. Nâng cao chất lượng giáo dục nghề phổ thông, khuyến khích việc dạy nghề truyền thống của địa phương. Đa dạng hóa các hình thức tư vấn hướng nghiệp.

2. Đối với trung tâm học tập cộng đồng

2.1. Chỉ đạo các phòng GDĐT chủ động tham mưu, phối hợp với các cơ quan chức năng để củng cố hoạt động của TTHTCĐ theo hướng đáp ứng nhu cầu “cần gì học nấy” của người dân trong cộng đồng; tiếp tục thí điểm nhân rộng mô hình tổ chức của TTHTCĐ kết hợp với trung tâm văn hóa, thể thao xã nhằm huy động tối đa các nguồn lực về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực đa ngành tại địa phương, tăng cường hoạt động đa dạng, hiệu quả và phát triển bền vững.

2.2. Kiện toàn ban quản lý, đội ngũ báo cáo viên của trung tâm; tích cực vận động cán bộ nghỉ hưu, người có kiến thức tham gia vào các hoạt động của TTHTCĐ.

2.3. Chỉ đạo phòng GDĐT phối hợp với TTGDTX tổ chức tập huấn cán bộ quản lý, báo cáo viên, hướng dẫn viên các TTHTCĐ ít nhất 2 lần trong năm.

2.4. Tăng cường phối hợp với các cơ quan, ban ngành, đoàn thể để tổ chức biên soạn tài liệu bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ tại các TTHTCĐ nhằm tạo điều kiện cho người dân học tập suốt đời.

2.5. Chủ động phối hợp với Sở Tài chính để tham mưu với UBND tỉnh/TP tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Thông tư số 96/2008/TT-BTC ngày 27/10/2008 của Bộ Tài chính về hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước cho các TTHTCĐ.

2.6. Tổ chức đánh giá các TTHTCĐ theo hướng dẫn tại công văn số 2553/ BGDĐT-GDTX ngày 18/4/2013 của Bộ GDĐT về hướng dẫn đánh giá TTHTCĐ.

2.7. Chỉ đạo các địa phương thành lập mới các TTHTCĐ tại những nơi chưa có nhằm đáp ứng mục tiêu trong Kế hoạch hành động quốc gia Giáo dục cho mọi người giai đoạn 2003 – 2015: “đến năm 2015 tất cả các xã/phường có TTHTCĐ”.

3. Đối với trung tâm ngoại ngữ, tin học

3.1. Tiếp tục tổ chức đánh giá, phân loại, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của các trung tâm ngoại ngữ, tin học (TT NN, TH); đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng kỹ năng nghe nói theo yêu cầu của Đề án Ngoại ngữ quốc gia 2020 và bám sát chuẩn của khung năng lực Ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ GDĐT.

3.2. Tiếp tục chỉ đạo các TT NN, TH thực hiện nghiêm túc việc tổ chức dạy học, kiểm tra, đánh giá, công nhận kết quả học tập theo Chương trình GDTX về tiếng Anh thực hành, ban hành theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ GDĐT.

3.3. Tăng cường quản lý hoạt động của các TT NN, TH thuộc các Bộ, ngành, các tổ chức, … hoạt động trên địa bàn theo quy định tại Thông tư số 03/2011/TT-BGDĐT ngày 28/01/2011 của Bộ GDĐT ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của TT NN, TH.

3.4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra nhằm ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời những sai phạm trong việc đào tạo, liên kết đào tạo, kiểm tra, cấp chứng chỉ NN, TH.

3.5. Tích cực mở các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ NN, TH cho cán bộ công chức, viên chức và người lao động; triển khai thí điểm mô hình “câu lạc bộ ngoại ngữ cộng đồng” nhằm tăng cường năng lực giao tiếp ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong bối cảnh hội nhập.

3.6. Tiếp tục chỉ đạo thực hiện nghiêm túc nội dung công văn số 1877/BGDĐT-GDTX ngày 11/4/2014 của Bộ GDĐT về việc tăng cường quản lý đối với các trung tâm ngoại ngữ, tin học.

IV. Đẩy mạnh công tác chống mù chữ, củng cố vững chắc kết quả xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học

1. Triển khai thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (XMC), trong đó chú trọng việc mở rộng độ tuổi XMC đến 60 tuổi đối với các địa phương có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi; những nơi có điều kiện kinh tế – xã hội còn nhiều khó khăn cần tập trung ưu tiên XMC cho phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số trong độ tuổi 15 – 35 và từng bước mở rộng độ tuổi XMC.

2. Các địa phương chủ động tổ chức điều tra đến hộ gia đình, thu thập thông tin chính xác về số người mù chữ, tái mù chữ trên địa bàn; xây dựng chương trình, kế hoạch công tác chống mù chữ (CMC) phù hợp với thực tiễn của địa phương; tiếp tục phối hợp với Bộ đội Biên phòng làm tốt công tác CMC và xây dựng TTHTCĐ ở các xã biên giới, hải đảo.

 3. Tiếp tục huy động người trong độ tuổi 15-60 còn mù chữ ra lớp học XMC, đặc biệt quan tâm đến trẻ em gái, phụ nữ, người dân tộc thiểu số; nâng tiêu chuẩn công nhận biết chữ đối với cá nhân và đơn vị hành chính các cấp lên mức độ 2.

4. Nghiên cứu, vận dụng các giải pháp XMC hiệu quả, bền vững phù hợp với đặc điểm, điều kiện của địa phương; chú trọng đổi mới phương pháp dạy và học (PPDH); khuyến khích học viên XMC tham gia chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ ở các TTHTCĐ nhằm củng cố kết quả biết chữ, hạn chế tình trạng tái mù chữ.

5. Tham mưu với UBND tỉnh xây dựng, hoàn thiện chính sách hỗ trợ người học, ưu tiên đối tượng người dân tộc thiểu số, những người ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

6. Triển khai thực hiện phần mềm quản lý phổ cập chống mù chữ theo Đề án “Xây dựng hệ thống thông tin điện tử quản lý phổ cập giáo dục – chống mù chữ” ban hành theo Quyết định số 5284/QĐ-BGDĐT ngày 22/10/2011 của Bộ GDĐT.

7. Tổ chức tuyên truyền, kỷ niệm Ngày Quốc tế xóa mù chữ và Ngày Bình dân học vụ (08/9/2014), tiến tới kỷ niệm 70 năm ngày thành lập Bình dân học vụ (08/9/2015).

V. Tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học

1. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý đối với các cơ sở GDTX.

1.1. Giao quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của TTGDTX về tài chính, tổ chức nhân sự, nhiệm vụ theo các mức độ phù hợp với điều kiện thực tế của từng trung tâm; giao cho giám đốc TTGDTX chủ động xây dựng phân phối chương trình chi tiết đối với chương trình GDTX cấp trung học cơ sở (THCS) và cấp trung học phổ thông (THPT) một cách linh hoạt phù hợp với khung phân phối chương trình, Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01/9/2011 của Bộ GDĐT về hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học và điều kiện thực tế của mỗi trung tâm; chủ động bố trí thời gian tổ chức phụ đạo cho học viên có học lực yếu, kém và tổ chức ôn tập cho học viên các lớp cuối cấp; chủ động trong việc kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy học của trung tâm.

1.2. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát các cơ sở GDTX trong việc thực hiện các quy định hiện hành của Bộ GDĐT.

1.3. Tăng cường sự phối hợp giữa phòng GDĐT với các TTGDTX và UBND xã, phường, thị trấn để tập trung chỉ đạo, hỗ trợ các TTHTCĐ nâng cao hiệu quả hoạt động.

1.4. Chỉ đạo các cơ sở GDTX thực hiện nghiêm túc Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT về việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

2. Đẩy mạnh các hoạt động chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học chương trình GDTX cấp THCS và THPT.

2.1. Tiếp tục triển khai đổi mới PPDH gắn với đổi mới hình thức, phương pháp, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học; tăng cường trách nhiệm của các cấp quản lý trong việc thực hiện đổi mới PPDH các chương trình GDTX; chỉ đạo điểm một số TTGDTX làm tốt việc đổi mới đồng bộ PPDH và kiểm tra, đánh giá, tổ chức rút kinh nghiệm, triển khai nhân rộng .

2.2. Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển năng lực của học viên; coi trọng đánh giá sự tiến bộ của học viên; đa dạng các hình thức kiểm tra, đánh giá; kết hợp đánh giá cho điểm với đánh giá bằng nhận xét; kết hợp đánh giá thường xuyên, định kỳ với đánh giá tổng kết cuối kì, cuối năm học. Tăng cường kiểm tra, đánh giá việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn; đối với các môn khoa học xã hội, nội dung dạy học kiểm tra, đánh giá gắn với các vấn đề thời sự để học viên được bày tỏ quan điểm, chính kiến của mình. Thực hiện việc biên soạn đề kiểm tra theo hướng dẫn tại công văn số 8773/BGDĐT-GDTrH ngày 30/12/2010 của Bộ GDĐT.

2.3. Chỉ đạo giáo viên tích cực tham gia diễn đàn trên mạng; tăng cường tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo cụm TTGDTX (trực tiếp và qua mạng) hoặc sinh hoạt chuyên môn cùng với các trường phổ thông trên địa bàn; tăng cường tổ chức các lớp bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên; tổ chức các cuộc thi: giáo viên giỏi; thi tự làm thiết bị dạy học; thi dạy học theo chủ đề tích hợp; nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng, viết sáng kiến kinh nghiệm về quản lý, giảng dạy góp phần nâng cao chất lượng dạy học các chương trình GDTX. Nội dung nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn dựa trên nghiên cứu bài học (sẽ có văn bản hướng dẫn riêng).

2.4. Khuyến khích học viên theo chương trình GDTX cấp THPT tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học kỹ thuật theo hướng dẫn tại công văn số 2410/BGDĐT-GDTrH ngày 13/5/2014 và Cuộc thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn theo hướng dẫn tại công văn số 4188/BGDĐT-GDTrH ngày 07/8/2014 của Bộ GDĐT.

2.5. Tiếp tục thực hiện tốt việc sử dụng di sản văn hóa trong dạy học theo Hướng dẫn số 73/HD-BGDĐT-BVHTTDL ngày 16/01/2013 của liên Bộ GDĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2.6. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ đổi mới PPDH; tăng cường tập huấn chuyên môn, trao đổi thông tin, phổ biến sáng kiến, kinh nghiệm qua mạng; xây dựng "Nguồn học liệu mở" (thư viện) câu hỏi, bài tập, đề thi, kế hoạch bài dạy, tài liệu tham khảo có chất lượng trên website của Bộ (tại địa chỉ http://giaoducphothong.edu.vn). Chỉ đạo cán bộ quản lý, giáo viên và học viên tích cực tham gia Diễn đàn trên mạng (http://danhgia.truonghocao.edu.vn) về đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học viên. Hoàn thiện và đưa vào sử dụng Website quản lý các TTHTCĐ.

VI. Một số hoạt động khác

1. Thực hiện nghiêm túc Nghị định 115/2010/NĐ-CP, ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, tổ chức giao nhiệm vụ phòng chức năng phụ trách về GDTX tại các sở GDĐT (đối với những địa phương chưa có); bố trí cán bộ chuyên trách về GDTX của Sở và các phòng GDĐT.

2. Thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả các hoạt động: giáo dục pháp luật, giáo dục chính trị, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; giáo dục về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo; giáo dục về ứng phó với biến đổi khí hậu; giáo dục phòng chống ma túy, HIV/AIDS; giáo dục an toàn giao thông; tham gia thi giải toán trên máy tính cầm tay; …

3. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả kế hoạch hành động của địa phương về giáo dục cho mọi người giai đoạn 2003-2015 với những nội dung thiết thực, phù hợp với điều kiện của địa phương.

4. Tổ chức tốt công tác sơ kết, tổng kết năm học, công tác thi đua, khen thưởng ở địa phương, gửi báo cáo về Bộ (qua Vụ GDTX) đảm bảo đầy đủ, chính xác và đúng thời hạn.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên (để thực hiện);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
– Các đơn vị thuộc Bộ (để phối hợp, thực hiện);
– Lưu: VT, Vụ GDTX.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Vinh Hiển

 

 

Công văn 4221/BGDĐT-GDTX năm 2014 hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015 đối với giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 14/2014/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 31 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT TIÊU CHUẨN XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN VĂN HÓA”, “LÀNG VĂN HÓA”, “TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA” VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26/11/2003 và Luật số 39/2013/QH13 ngày 16/11/2013 của Quốc Hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng;

Căn cứ Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chuẩn xét công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương trên địa bàn tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là Quy định).

Điều 2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, Hội đoàn thể liên quan đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện Quyết định này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Hội, đoàn thể liên quan của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ VH,TT&DL;
– Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
– T/T Tỉnh ủy; T/T HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Ủy ban MTTQVN tỉnh;
– Các Hội, đoàn thể của tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– CVP, các PVP UBND tỉnh;
– Lưu: VT, NC, TTTH, VHXH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Phạm Thế Dũng

 

QUY ĐỊNH

VỀ TIÊU CHUẨN XÉT CÔNG NHẬN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”; “THÔN VĂN HÓA”, “LÀNG VĂN HÓA”, “TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA” VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Gia Lai)

Chương 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

Quy định này quy định chi tiết về tiêu chuẩn xét và công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Đối tượng áp dụng:

a) Hộ gia đình công dân Việt Nam hiện đang sinh sống tại tỉnh Gia Lai;

b) Các thôn, làng, tổ dân phố trong phạm vi toàn tỉnh;

c) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến trình tự và thủ tục công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

1. Công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương được áp dụng với những trường hợp có đăng ký thi đua.

2. Tuyên truyền, vận động nhân dân nắm vững và tự giác thực hiện tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương.

3. Việc bình xét công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương phải đảm bảo theo nguyên tắc công khai, dân chủ, đúng tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục và có kỳ hạn theo Quy định.

Điều 3. Thẩm quyền, thời hạn công nhận

1. “Gia đình văn hóa” do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) công nhận mỗi năm một (01) lần; công nhận và kèm theo Giấy công nhận ba (03) năm một (01) lần.

2. “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) công nhận ba (03) năm một (01) lần.

3. Mẫu Giấy công nhận “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Làng Văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương.

Chương 2

TIÊU CHUẨN DANH HIỆU “GIA ĐÌNH VĂN HÓA”, “THÔN VĂN HÓA”, “LÀNG VĂN HÓA”, “TỔ DÂN PHỐ VĂN HÓA”

Điều 4. Tiêu chuẩn danh hiệu “gia đình văn hóa” (100 điểm)

1. Gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương (40 điểm).

a) Thực hiện tốt quyền và nghĩa vụ công dân, không vi phạm pháp luật Nhà nước, quy định của địa phương và quy ước, hương ước cộng đồng (20 điểm).

- Không lấn chiếm lòng lề đường để kinh doanh, mua bán (2 điểm).

- Không tiến hành xây dựng công trình khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép (2 điểm).

- Sử dụng điện, nước đúng quy định, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả và không có hành vi trộm cắp điện, nước (2 điểm).

b) Giữ gìn vệ sinh môi trường, nếp sống văn hóa nơi công cộng; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa (nếu có), danh lam thắng cảnh của địa phương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư (7 điểm).

c) Không vi phạm các quy định về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không tàng trữ, sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại, không vi phạm trật tự an toàn giao thông; không mắc các tệ nạn xã hội gồm: mê tín dị đoan; uống rượu, bia say gây mất trật tự, an toàn xã hội; trộm, cắp, cướp giật; mua bán, tàng trữ, sử dụng, vận chuyển các chất ma túy; hoạt động hoặc môi giới mại dâm; đánh bạc dưới mọi hình thức (5 điểm).

d) Tham gia thực hiện đầy đủ các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới, xây dựng phường văn minh đô thị và các hoạt động sinh hoạt, hội họp ở cộng đồng (2 điểm).

2. Gia đình hòa thuận, hạnh phúc, tiến bộ, tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng (40 điểm).

a) Tích cực hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa, Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và các hoạt động xã hội, nhân đạo từ thiện khác ở cộng đồng (15 điểm).

b) Gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình “5 không 3 sạch” (5 không: Không đói nghèo, không có người vi phạm pháp luật và tệ nạn xã hội, không bạo lực gia đình, không có người sinh con thứ 3 trở lên, không trẻ em suy dinh dưỡng và bỏ học; 3 sạch: Sạch bếp, sạch nhà, sạch ngõ): (25 điểm).

3. Tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả (20 điểm).

a) Trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường, chăm ngoan, hiếu học; đạt chuẩn phổ cập theo quy định; không để trẻ em bỏ học giữa chừng; người lớn trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định (10 điểm).

b) Có kế hoạch phát triển kinh tế gia đình, chủ động “Xóa đói giảm nghèo”, năng động làm giàu chính đáng (5 điểm).

c) Kinh tế gia đình ổn định, thực hành tiết kiệm; đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của các thành viên trong gia đình ngày càng nâng cao (5 điểm).

Điều 5. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa” (100 điểm)

1. Đoàn kết xây dựng đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển (10 điểm).

a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh (2 điểm).

b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; giảm 10% nhà ở dột nát hằng năm (2 điểm).

c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học – kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế (2 điểm).

d) Có trên 60% lao động trong độ tuổi lao động có việc làm thường xuyên, thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung của tỉnh (2 điểm).

e) Có 80% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới (2 điểm).

2. Đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; chăm lo sự nghiệp giáo dục; chăm sóc sức khỏe, thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình (25 điểm).

a) Nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của thôn, làng, có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em (3 điểm).

b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 40% trở lên người tham gia (2 điểm).

c) Có 90% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan (3 điểm).

d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội (gồm: mê tín dị đoan; uống rượu, bia say, gây mất trật tự, an toàn xã hội; trộm, cắp, cướp giật; mua bán, tàng trữ, sử dụng, vận chuyển các chất ma túy; hoạt động hoặc môi giới mại dâm; đánh bạc dưới mọi hình thức) ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại nguy hiểm (3 điểm).

e) Có 60% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó có ít nhất 40% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên (4 điểm).

g) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, “khuyến tài” (2 điểm).

h) Không có hành vi gây lây truyền, nhiễm dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không để xảy ra hiện tượng: bóc lột sức lao động và sử dụng lao động trẻ em trái quy định của pháp luật, lạm dụng tình dục trẻ em trên địa bàn; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng, 90% trở lên trẻ em được tiêm chủng đầy đủ, phụ nữ có thai được khám định kỳ (3 điểm).

i) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình (2 điểm).

k) Có nhiều hoạt động đoàn kết, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương (3 điểm).

3. Đoàn kết xây dựng môi trường cảnh quan sạch, đẹp, xây dựng xã văn hóa nông thôn mới, phường văn minh đô thị (15 điểm).

a) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố; không gây cản trở giao thông, không đặt biển quảng cáo sai quy định, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đối với vùng đô thị; không phơi lúa và các sản phẩm nông nghiệp khác trên các tuyến đường giao thông (6 điểm).

b) Có 95% trở lên hộ gia đình đối với vùng đô thị, 80% trở lên hộ gia đình đối với vùng nông thôn có 03 công trình gồm: hệ thống nước sạch, nhà tắm, hố xí bảo đảm hợp vệ sinh; các cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường (3 điểm).

c) Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng được xây dựng theo đúng quy hoạch và quy định của pháp luật về xây dựng, có 80% trở lên đường giao thông nông thôn được bê tông hóa (3 điểm).

d) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh; không tháo nước thải và vứt rác ra đường, sông, suối, kênh mương, nơi công cộng; có điểm thu gom và xử lý rác thải theo quy định (3 điểm).

4. Đoàn kết phát huy dân chủ, chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh (40 điểm).

a) 100% hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương (25 điểm).

b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả; cơ bản giải quyết tại cộng đồng những mâu thuẫn, bất hòa; có đường dây điện thoại nóng của thôn, làng, tổ dân phố để thông tin, phản ánh về phòng, chống bạo lực gia đình (5 điểm).

c) Bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân với cấp có thẩm quyền để giải quyết những vấn đề bức xúc ở cộng đồng dân cư; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có án hình sự nghiêm trọng do người địa phương gây ra (kể cả gây án trên địa bàn hoặc gây án ở địa phương khác) (5 điểm).

d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ, công chức nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ nhân dân tự quản đồng hoạt động có hiệu quả (5 điểm).

5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong cộng đồng (10 điểm).

a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển Phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của khu dân cư (5 điểm).

b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam/dioxin và những người yếu thế khác (5 điểm).

Điều 6. Tiêu chuẩn Danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa” (100 điểm)

1. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển (15 điểm).

a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh (4 điểm).

b) Có phong trào xóa nhà tạm, dột nát; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung (5 điểm).

c) Đạt tỷ lệ trên 80% lao động trong độ tuổi có việc làm thường xuyên, thu nhập ổn định; thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung (3 điểm).

d) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học – kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế (3 điểm).

2. Có đời sống văn hóa lành mạnh, phong phú (20 điểm).

a) Xây dựng nhà văn hóa, sân thể thao phù hợp với điều kiện của Tổ dân phố; có điểm sinh hoạt văn hóa, thể thao và vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em; thu hút trên 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng (3 điểm).

b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 60% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng (2 điểm).

c) Có 90% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; nếp sống văn minh đô thị; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan (5 điểm).

d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại (1 điểm).

đ) Có 80% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 60% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm liên tục trở lên (2 điểm).

e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài (2 điểm).

g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; không có trẻ em bị suy dinh dưỡng; 100% trẻ em được tiêm chủng mở rộng và phụ nữ có thai được khám định kỳ (2 điểm).

h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hóa gia đình (2 điểm).

i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương (1 điểm).

3. Môi trường cảnh quan sạch đẹp (15 điểm).

a) Không lấn chiếm lòng đường, hè phố; không gây cản trở giao thông, không đặt biển quảng cáo sai quy định, không làm mái che, cơi nới gây mất mỹ quan đô thị (5 điểm).

b) Nhà ở khu dân cư và các công trình công cộng được xây dựng theo quy hoạch, đúng quy định pháp luật về xây dựng, kiến trúc hài hòa cảnh quan đô thị (5 điểm).

c) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; không tháo nước thải và vứt rác ra đường; 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn đạt tiêu chuẩn về môi trường; bảo vệ hệ thống thoát nước; các điểm thu gom và xử lý rác thải (5 điểm).

4. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước (35 điểm).

a) Có 100% hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện các đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và quy định của địa phương (25 điểm).

b) Hoạt động hòa giải có hiệu quả, hầu hết những mâu thuẫn bất hòa được giải quyết tại cộng đồng (5 điểm).

c) Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở; phản ánh kịp thời những đề xuất, kiến nghị của nhân dân, giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở; không có khiếu kiện đông người trái pháp luật (3 điểm).

d) Tuyên truyền và tạo điều kiện cho các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư tham gia giám sát hoạt động cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công chức Nhà nước; tham gia xây dựng Chi bộ Đảng, chính quyền đạt danh hiệu “Trong sạch, vững mạnh”; các tổ chức đoàn thể đạt danh hiệu tiên tiến trở lên hàng năm; các tổ chức tự quản ở cộng đồng hoạt động có hiệu quả (2 điểm).

5. Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng đồng (15 điểm).

a) Thực hiện đầy đủ các chính sách của Nhà nước, phát triển phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”, “Uống nước nhớ nguồn” nhằm chăm sóc các gia đình chính sách, người có công với cách mạng có mức sống bằng hoặc cao hơn mức bình quân chung của tỉnh (10 điểm).

b) Thực hiện tốt các hoạt động “Nhân đạo từ thiện”, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, gia đình khó khăn, người già cô đơn, trẻ em mồ côi, người tàn tật, nạn nhân chất độc da cam/dioxin và những người bất hạnh (5 điểm).

Điều 7. Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương

Trình tự, thủ tục, hồ sơ công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương được thực hiện theo quy định tại Điều 7 và Điều 8, Thông tư số 12/2011/TT-BVHTTDL ngày 10/10/2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 8. Điều kiện công nhận và khen thưởng

1. Điều kiện xét và công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”:

a) Gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình văn hóa phải là gia đình đạt đủ các tiêu chuẩn đã quy định tại Điều 4 của Quy định này.

b) Gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa” phải đạt từ 80 điểm trở lên, không có tiêu chí nào bị điểm liệt (0 điểm). Trường hợp vi phạm mục a và mục c khoản 1 điều 4 thì không xét công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”.

2. Điều kiện xét và công nhận Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa” và tương đương:

Đối với thôn, làng, tổ dân phố đạt Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương phải đạt từ 90 điểm trở lên, không có tiêu chí nào bị điểm liệt (0 điểm). Trường hợp thôn, làng vi phạm mục a khoản 4 điều 5, tổ dân phố vi phạm mục a khoản 4 điều 6 thì không xét công nhận Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”.

3. Khen thưởng: Căn cứ theo Hướng dẫn số 915/HD-BTĐKT ngày 05/6/2013 của Ban thi đua Khen thưởng Trung ương về đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn và thủ tục, hồ sơ khen thưởng Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

Chương 3

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm thực hiện

1. Trên cơ sở tiêu chuẩn công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương tại Quy định này, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chỉ đạo Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện, xã, phường, thị trấn tổ chức bình xét, công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”; kiểm tra và công nhận Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương trước ngày 10 tháng 11 hàng năm.

2. Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh phối hợp Ban Chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp huyện tổ chức tập huấn, hướng dẫn cơ sở triển khai thực hiện và thường xuyên tiến hành đôn đốc, kiểm tra quá trình thực hiện Quy định này.

3. Căn cứ kết quả bình xét, kiểm tra đánh giá hàng năm, các “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương đã được công nhận nhưng vi phạm nghiêm trọng các quy định trên và không đạt điểm quy định tối thiểu như trên sẽ không được công nhận lại; những trường hợp vi phạm nghiêm trọng sẽ bị thu hồi Giấy công nhận. Cấp quyết định công nhận Danh hiệu có trách nhiệm quyết định thu hồi Giấy công nhận.

Điều 10. Thông tin, báo cáo

1. Định kỳ hàng năm, Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các huyện, thị xã, thành phố báo cáo kết quả xét và công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương trên địa bàn cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo kết quả cho Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quy định này sẽ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế khi có sự điều chỉnh của cơ quan có thẩm quyền về các nội dung của phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.

2. Quá trình tổ thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn, phát sinh đề nghị các cơ quan, địa phương phản ánh về Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Quyết định 14/2014/QĐ-UBND về Quy định tiêu chuẩn xét công nhận Danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương trên địa bàn tỉnh Gia Lai

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 36244/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp nặng Mico
(Địa chỉ: Tầng 8, tòa nhà Ocean Park, số 1 Đào Duy Anh, Đống Đa, Hà Nội;
MST: 0100231949)

Trả lời công văn số 0605-14/CVMC ngày 06/05/2014 của Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp nặng Mico hỏi về chính sách thuế, Cục thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng.

+ Tại tiết a, khoản 1, Điều 9, Mục 1, Chương II quy định về thuế suất 0%:

"1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

Hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu là hàng hoá, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật";

"a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm:

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam…";

+ Tại khoản 2a, Điều 9, Mục 1, Chương II quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

"2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

Riêng đối với trường hợp hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh"

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp nặng Mico ký hợp đồng mua máy móc thiết bị với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài (nước Bỉ), sau đó Công ty bán lô hàng trên cho Tổng thầu Huynđai- Hàn Quốc với điều kiện giao hàng tại Bỉ thì hàng hóa này được xác định là hàng hóa xuất khẩu và được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện quy định tại tiết a, khoản 2, Điều 9, Mục 1, Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 nêu trên. Công ty không phải mở tờ khai hải quan đối với hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam theo quy định.

Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty TNHH Thiết bị Công nghiệp nặng Mico biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Thái Dũng Tiến

 

 

Công văn 36244/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xuất khẩu do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 36246/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần Đầu tư & Kinh doanh Vàng Việt Nam
(Địa chỉ: Tầng 4-5, tòa nhà Đào Duy Anh, số 9 Đào Duy Anh, phường Phương Liên, quận Đống Đa, Hà Nội; MST: 0103167138)

Trả lời công văn số 0207/2014/CV-VGC ngày 02/07/2014 của Công ty cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Vàng Việt Nam hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế Thành phố Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4, Điều 15, Mục 1, Chương III Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

"2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế),

4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào…".

Căn cứ khoản 3 Điều 28 Chương III Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về nộp thuế.

- Căn cứ khoản 1 Điều 9 Nghị định 218/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, cụ thể:

"1. Trừ các khoản chi quy định tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả các khoản chi sau…

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật…

c) Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp…"

Căn cứ khoản 2, Điều 13 Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN ngày 26/03/2002 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định về Thanh toán bằng lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi:

"2- Lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi bao gồm các yếu tố sau:

- Chữ lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi, số sê ri;

- Họ tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản người trả tiền;

- Tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người trả tiền;

- Họ tên, địa chỉ số hiệu tài khoản người thụ hưởng;

- Tên, địa chỉ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ người thụ hưởng;

- Số tiền thanh toán bằng chữ và bằng số;

- Nơi, ngày tháng năm lập lệnh chi hoặc ủy nhiệm chi;

- Chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản ủy quyền;

- Các yếu tố khác do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán quy định không trái pháp luật".

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên để được tính vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thì phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với chứng từ thanh toán là ủy nhiệm chi thì phải có đầy đủ các yếu tố quy định tại khoản 2, Điều 13 Quyết định số 226/2002/QĐ-NHNN nêu trên.

Trường hợp, chứng từ thanh toán là ủy nhiệm chi, Ngân hàng EXIMBANK – Sở giao dịch I không ghi số tài khoản của đơn vị nhận tiền thụ hưởng thì đề nghị Công ty liên hệ với Ngân hàng để được hướng dẫn giải quyết cụ thể.

Cục thuế Thành phố Hà Nội thông báo để Công ty cổ phần Đầu tư và Kinh doanh Vàng Việt Nam biết và áp dụng theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Thái Dũng Tiến

 

 

Công văn 36246/CT-HTr năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành