Thông báo 279/TB-VPCP năm 2015 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải chủ trì cuộc họp về các giải pháp xử lý, sử dụng tro xỉ của các nhà máy nhiệt điện do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH
HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 23/2015/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

vỀ viỆC quy đỊnh chỨc năng, nhiỆm vỤ, quYỀn hẠn và cơ cẤu tỔ chỨc cỦa SỞ Tư pháp thàNh phỐ Hà NỘi

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 22/2015/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phá sản về Quản tài viên và hành nghề quản lý, thanh lý tài sản;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22 tháng 12 năm 2014 liên Bộ: Tư pháp và Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Quyết định số 2369/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia và kiện toàn tổ chức bộ máy thuộc Sở Tư pháp để xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 09/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng tổ chức bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các cơ quan tư pháp địa phương;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1491/TTr- SNV ngày 13 tháng 7 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí, chức năng

Sở Tư pháp thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; pháp chế; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; quản tài viên; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Dự thảo Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực tư pháp;

b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực tư pháp;

c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân Thành phố;

d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố:

a) Dự thảo Quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

b) Dự thảo Quyết định, Chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về công tác tư pháp ở địa phương;

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

a) Phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố trình UBND Thành phố phê duyệt, điều chỉnh Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của UBND Thành phố; phối hợp với Văn phòng UBND Thành phố lập dự thảo dự kiến Chương trình xây dựng Nghị quyết của HĐND Thành phố, báo cáo UBND Thành phố trình HĐND Thành phố theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của UBND Thành phố do các cơ quan chuyên môn của UBND Thành phố chủ trì, soạn thảo;

c) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND Thành phố theo quy định của pháp luật;

d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo chỉ đạo của UBND Thành phố và các cơ quan Trung ương.

5. Về theo dõi thi hành pháp luật:

a) Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành và tổ chức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội;

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố, UBND cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại UBND quận, huyện, thị xã; đề xuất với UBND Thành phố xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn Thành phố và kiến nghị, đề xuất các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật của UBND Thành phố với Bộ Tư pháp;

d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND Thành phố.

6. Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật:

a) Giúp UBND Thành phố tự kiểm tra văn bản do UBND Thành phố ban hành;

b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu trình Chủ tịch UBND Thành phố xử lý văn bản trái pháp luật; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND Thành phố theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản chung của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện.

8 Về kiểm soát thủ tục hành chính:

a) Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;

b) Tham gia ý kiến, thẩm định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND và UBND Thành phố;

c) Đôn đốc các sở, ban, ngành, các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của UBND Thành phố với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

d) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việc phân công xử lý, phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của UBND Thành phố và Chủ tịch UBND Thành phố; theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã và các đơn vị có liên quan;

đ) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất, trình UBND Thành phố các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị, cơ quan, tổ chức thực hiện sau khi được Chủ tịch UBND Thành phố phê duyệt;

e) Giúp UBND Thành phố kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và UBND cấp xã;

g) Đề xuất, báo cáo UBND Thành phố thiết lập hệ thống công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã;

h) Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.

9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:

a) Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện;

b) Theo dõi, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND Thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan và UBND cấp huyện trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn Thành phố;

c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp, phổ biến, giáo dục pháp luật Thành phố;

d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật các cấp; tham gia với các cơ quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo Quy chế phối hợp giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

10. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và các sở, ngành liên quan giúp UBND Thành phố hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, làng (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố (gọi chung là tổ dân phố) phù hợp với quy định của pháp luật.

11. Giúp UBND Thành phố thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định.

12. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch trên địa bàn Thành phố; hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc UBND các quận, huyện, thị xã và công chức Tư pháp – Hộ tịch thuộc UBND các xã, phường, thị trấn về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định; thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật;

c) Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của UBND Thành phố;

d) Thẩm định hồ sơ, trình UBND Thành phố giải quyết việc nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật; tham mưu, đề nghị UBND Thành phố Quyết định thu hồi, hủy bỏ giấy tờ hộ tịch do UBND các quận, huyện, thị xã cấp trái quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật);

đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; xin cấp giấy xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam; thông báo có quốc tịch Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật.

13. Về lý lịch tư pháp:

a) Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp theo quy định của pháp luật;

b) Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; cung cấp lý lịch tư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho các Sở Tư pháp khác;

c) Lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung theo quy định;

d) Cấp phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

14. Về bồi thường nhà nước:

a) Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước cho công chức thực hiện công tác bồi thường nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố và UBND cấp huyện;

b) Đề xuất, trình UBND Thành phố xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật;

c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.

15. Về trợ giúp pháp lý:

a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật;

b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng của Thành phố;

c) Đề nghị Chủ tịch UBND Thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi, thu hồi giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư, Công ty luật và Trung tâm tư vấn pháp luật.

16. Về luật sư và tư vấn pháp luật:

a) Tham mưu, đề xuất trình UBND Thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật trên địa bàn thành phố Hà Nội;

b) Thẩm định hồ sơ, trình UBND Thành phố quyết định cho phép thành lập, phê chuẩn kết quả Đại hội của Đoàn luật sư, giải thể Đoàn luật sư; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình UBND Thành phố xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới;

c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam, Trung tâm tư vấn pháp luật; cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật;

d) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cần thiết;

đ) Lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn Luật sư tại Thành phố Hà Nội.

17. Về công chứng:

a) Tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn Thành phố được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

b) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên;

c) Trình UBND Thành phố quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng Công chứng và cho phép thành lập, thay đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng và thu hồi Quyết định thành lập Văn phòng công chứng theo quy định;

d) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét, thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng;

đ) Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng theo quy định.

18. Về giám định tư pháp:

a) Trình UBND Thành phố quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp;

b) Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp;

c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp trên địa bàn Thành phố; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa bàn Thành phố;

d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước về hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.

19. Về bán đấu giá tài sản:

a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển các tổ chức bán đấu giá sau khi được UBND Thành phố phê duyệt; tham mưu, đề xuất trình UBND Thành phố thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức và đội ngũ đấu giá viên trên địa bàn Thành phố;

b) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố.

20. Giúp UBND Thành phố quản lý nhà nước về công tác trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật.

21. Về đăng ký giao dịch bảo đảm:

a) Thực hiện kiểm tra định kỳ việc thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm bằng bất động sản tại các Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trên địa bàn Thành phố theo quy định của pháp luật;

b) Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố.

22. Giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về Quản tài viên theo quy định của pháp luật.

23. Về công tác pháp chế:

a) Xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành;

b) Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố;

c) Giúp UBND Thành phố chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố;

d) Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Thành phố;

đ) Tham mưu, đề xuất UBND Thành phố trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế trên địa bàn Thành phố.

24. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Thành phố thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

25. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

a) Giúp UBND Thành phố theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định của pháp luật;

b) Phổ biến, tổ chức tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý;

c) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn Thành phố; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.

26. Giúp UBND Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội do Bộ Tư pháp ban hành.

27. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

28. Kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch UBND Thành phố.

29. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch UBND Thành phố.

30. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.

31. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND Thành phố.

32. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của UBND Thành phố.

33. Thực hiện công tác tổng hợp thông tin, thống kê tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ kế hoạch, chương trình công tác trong các lĩnh vực được giao, báo cáo định kỳ và đột xuất với UBND Thành phố và Bộ Tư pháp.

34. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

35. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND Thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy

1. Lãnh đạo Sở:

a) Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 04 (bốn) Phó Giám đốc;

b) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND Thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã trên địa bàn Thành phố; việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao;

c) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;

d) Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định;

đ) Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc sở do Chủ tịch UBND Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Cơ cấu tổ chức:

a) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ:

a.1. Văn phòng;

a.2. Thanh tra;

a.3. Phòng Tổ chức – Đào tạo;

a.4. Phòng Văn bản pháp quy;

a.5. Phòng Kiểm tra rà soát văn bản quy phạm pháp luật;

a.6. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;

a.7. Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;

a.8. Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật;

a.9. Phòng Hành chính tư pháp;

a. 10. Phòng Quản lý các hoạt động bổ trợ tư pháp;

a.11. Phòng lý lịch tư pháp;

b) Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở:

b.1. Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước;

b.2.Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản;

b.3. Báo Pháp luật và Xã hội;

b.4. Phòng Công chứng số 1;

b.5. Phòng Công chứng số 2;

b.6. Phòng Công chứng số 3;

b.7 Phòng Công chứng số 4;

b.8. Phòng Công chứng số 5;

b.9. Phòng Công chứng số 6;

b.10. Phòng Công chứng số 7;

b. 11. Phòng Công chứng số 8;

b.12. Phòng Công chứng số 9;

b.13. Phòng Công chứng số 10;

b.14. Trung tâm Công nghệ thông tin và Cơ sở dữ liệu Tư pháp;

Giao Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ các văn bản quy định của pháp luật xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Công nghệ thông tin và Cơ sở dữ liệu Tư pháp, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.

3. Biên chế:

a) Biên chế của Sở Tư pháp do UBND Thành phố phân bổ hàng năm, trong đó: Biên chế quản lý hành chính gồm lãnh đạo sở và cán bộ, công chức, người lao động các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở; mỗi phòng chuyên môn thuộc Sở có trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và các công chức khác.

Biên chế sự nghiệp gồm cán bộ, viên chức, người lao động các đơn vị sự nghiệp thuộc sở do UBND Thành phố quyết định theo quy định của pháp luật;

b) Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ số lượng biên chế được giao, có trách nhiệm bố trí, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động phù hợp với vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Giám đốc Sở Tư pháp căn cứ Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật, xây dựng Quy chế làm việc của sở và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức và phòng nghiệp vụ thuộc sở.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2010 của UBND Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp, Quyết định số 5995/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2013 và Quyết định số 3736/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2014 của UBND Thành phố về việc bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.

Điều 6. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6;
– Bộ Tư pháp;
– Bộ Nội vụ;
– TTTU, TTHĐND TP;
– Ban Nội chính TU;
– Chủ tịch UBNDTP;
– Các PCTUBNDTP;
– VPUBNDTP: CVP, các PCVP;
– Các Phòng: CV;
– Website Chính phủ;
– Các cơ quan Báo, Đài Thành phố Hà Nội;
– Cổng giao tiếp điện tử TP;
– Trung tâm tin học công báo;
– Lưu: VT, NCo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Thế Thảo

 

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

B TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11198/BTC-QLG
V/v tiếp tục tăng cường quản lý, bình ổn giá trên địa bàn

Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi: Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Từ đầu năm 2015 đến nay, giá xăng dầu được điều hành linh hoạt theo cơ chế thị trường, qua theo dõi cho thấy xu hướng giảm rõ rệt và sẽ tác động tích cực đến thị trường. Mặt khác, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã điều chỉnh tăng biên độ tỷ giá sẽ có thể có nhng tác động nhất định tới hàng hóa xuất nhập khẩu. Do vậy, để tăng cường công tác quản lý, bình ổn giá trên địa bàn, trong đó có cước vận tải bằng xe ô tô và các mặt hàng thiết yếu khác, Bộ Tài chính yêu cầu Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan (Công Thương, Giáo dục, Y tế, Quản lý thị trường, Thuế, Công an, Hải quan…) tiếp tục tham mưu và trin khai tăng cường công tác quản lý, bình n giá trên địa bàn với các nội dung cụ thể sau:

- Theo dõi sát diễn biến cung cầu, giá cả thị trường trong nước và quốc tế, làm tốt công tác thu thập, phân tích và dự báo thông tin thị trường để kịp thời tham mưu đề xuất cho Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo thực hiện các giải pháp bình ổn giá, kiểm soát lạm phát theo quy định của pháp luật.

- Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý giá, thuế, phí đối với những hàng hóa và dịch vụ thiết yếu, trước hết là đi với các mặt hàng như giá cước vận tải, giá sữa dành cho trẻ em dưới 6 tui, giá thuc phòng và chữa bệnh cho người, xi măng, thép xây dựng, thức ăn chăn nuôi, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG),…; Xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật và công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng,

- Giám sát, rà soát chặt chẽ kê khai giá của doanh nghiệp đối với mặt hàng bình ổn giá, mặt hàng thuộc danh mục kê khai giá; trong đó, đi với các mặt hàng chịu tác động trực tiếp của giá xăng, giá du, giá các yếu t đu vào khác, trong quá trình kiểm tra, rà soát mức giá kê khai cần chú trọng rà soát chặt chẽ mức giá và yếu tố hình thành giá của kỳ kê khai liền k trước và mặt bng giá cả thị trường để hướng dẫn và yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh thực hiện kê khai giá phù hợp. Kiên quyết dừng các trường hợp kê khai tăng giá không phù hợp với tác động của yếu tố đầu vào và mặt bằng giá cả thị trường. Riêng đối với giá cước vận tải bng xe ô tô, Sở Tài chính phối hợp với Sở Giao thông vận tải tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu doanh nghiệp vận tải bằng xe ô tô kê khai giá cước phù hợp với tác động giảm của chi phí nhiên liệu đến giá cước vận tải so với thời điểm kê khai trước liền kề và thực hiện rà soát theo quy định.

- Giám sát chặt chẽ giá hàng hóa, dịch vụ Nhà nước còn định giá thuộc thẩm quyền của địa phương; trường hợp phải điều chỉnh, phải có đánh giá tác động và cân nhắc mức độ, thời điểm điều chỉnh thích hp, tránh điều chỉnh cùng một thời điểm, hạn chế tác động đến mặt bằng giá cả thị trường năm 2015.

Bộ Tài chính yêu cầu Sở Tài chính các tỉnh, thành phố quan tâm thực hiện và kịp thời báo cáo về Bộ Tài chính (Cục Quản lý giá) tình hình giá cả Thị trường nói chung, giá cước vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn nói riêng theo định kỳ và trường hợp đột xuất theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);
- Bộ Công thương;
- Bộ GTVT;
- Lưu: VT, QLG.

TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ GIÁ

Nguyễn Anh Tuấn

 

Công văn 11198/BTC-QLG năm 2015 về tiếp tục tăng cường quản lý, bình ổn giá trên địa bàn do Bộ Tài chính ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1358/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 17 tháng 08 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CẤP NHÀ NƯỚC XÉT TẶNG DANH HIỆU “NGHỆ SĨ NHÂN DÂN”, “NGHỆ SĨ ƯU TÚ” LẦN THỨ 8 – NĂM 2015

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 89/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định về danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú”;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” lần thứ 8 – năm 2015 (sau đây viết tắt là Hội đồng), để giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” lần thứ 8 – năm 2015.

Điều 2. Hội đồng có nhiệm vụ giúp Thủ tướng Chính phủ tổ chức xét, lựa chọn những cá nhân có đủ tiêu chuẩn, trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” lần thứ 8 – năm 2015.

Điều 3. Thành phần Hội đồng gồm:

1. Ông Hoàng Tuấn Anh – Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Chủ tịch;

2. Ông Lê Khánh Hải – Thứ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Phó Chủ tịch thường trực;

3. Ông Vương Văn Đỉnh – Phó Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương – Phó Chủ tịch;

4. Ông Nguyễn Thế Kỷ – Phó Trưởng ban Ban Tuyên giáo Trung ương – Ủy viên;

5. Ông Nguyễn Khắc Định – Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ – Ủy viên;

6. Ông Trương Minh Tuấn – Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông – Ủy viên;

7. Ông Nguyễn Đăng Tiến – Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam – Ủy viên;

8. Ông Lâm Kiết Tường – Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam – Ủy viên;

9. Ông Lê Văn Đệ – Trung tướng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Chính trị Bộ Công an – Ủy viên;

10. Ông Lương Hồng Quang – Vụ trưởng Vụ Thi đua – Khen thưởng Văn phòng Chủ tịch nước – Ủy viên;

11. Ông Phùng Huy Cẩn – Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch – Ủy viên;

12. Ông Nguyễn Phương Diện – Thiếu tướng, Phó Cục trưởng Cục Tuyên huấn, Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng;

13. Ông Đỗ Kim Cuông – Phó Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học, Nghệ thuật Việt Nam – Ủy viên;

14. Ông Lê Tiến Thọ – Nghệ sỹ Nhân dân, Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Sân khấu Việt Nam – Ủy viên;

15. Bà Chu Thúy Quỳnh – Nghệ sỹ Nhân dân, Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Múa Việt Nam – Ủy viên;

16. Ông Đặng Xuân Hải – Nghệ sỹ Nhân dân, Chủ tịch Hội Điện ảnh Việt Nam – Ủy viên;

17. Ông Đỗ Hồng Quân – Nhạc sĩ, Chủ tịch Hội Nhạc sĩ Việt Nam – Ủy viên;

18. Ông Trần Ngọc Giàu – Nghệ sỹ Nhân dân, Đạo diễn, Chủ tịch Hội Nghệ sĩ Sân khấu Thành phố Hồ Chí Minh – Ủy viên;

19. Ông Hoàng Tiến Dũng (Hoàng Dũng) – Nghệ sỹ Nhân dân, Giám đốc Nhà hát Kịch Hà Nội – Ủy viên;

20. Ông Bùi Gia Tường – Nghệ sỹ Nhân dân, Giáo sư, Nhạc sĩ, Nguyên Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn – Ủy viên;

21. Ông Nguyễn Quang Thọ – Nghệ sỹ Nhân dân, Nguyên Trưởng Khoa Thanh nhạc, Học viện Âm nhạc quốc gia Việt Nam – Ủy viên;

22. Ông Lê Ngọc Cường – Nghệ sỹ Nhân dân, Nguyên Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Nguyên Phó Chủ tịch Thường trực Hội Nghệ sĩ Múa Việt Nam – Ủy viên;

23. Ông Nguyễn Lương Đức – Nghệ sỹ Nhân dân, Đạo diễn điện ảnh, Ủy viên Hội đồng Trung ương thẩm định Phim ngắn – Ủy viên;

24. Bà Nguyễn Trà Giang – Nghệ sỹ Nhân dân, Diễn viên điện ảnh – Ủy viên;

25. Bà Nguyễn Thị Phương Hoa – Nghệ sỹ Nhân dân, Nguyên Đạo diễn Trung tâm Sản xuất Phim Truyền hình, Đài Truyền hình Việt Nam – Ủy viên.

Điều 4. Hội đồng hoạt động theo các nguyên tắc sau đây:

1. Các phiên họp của Hội đồng phải có ít nhất 75% tổng số thành viên của Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng.

2. Các cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu phải được ít nhất 90% số phiếu đồng ý của tổng số thành viên Hội đồng quy định tại Điều 3 Quyết định này.

3. Căn cứ kết luận, kiến nghị của các Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước và tiêu chuẩn đối với từng danh hiệu, Hội đồng tiến hành thảo luận, bỏ phiếu kín đối với từng nghệ sĩ được đề nghị, lập Danh sách các nghệ sĩ được đề nghị tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” theo từng lĩnh vực và thông báo công khai Danh sách này trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 10 ngày làm việc, kể từ khi có kết quả xét tặng của Hội đồng.

4. Sau khi tổng hợp kết quả xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” và tham khảo, tiếp thu ý kiến trên các phương tiện thông tin đại chúng (nếu có), Hội đồng gửi hồ sơ đến Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương thẩm định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ để xem xét, trình Chủ tịch nước.

5. Cá nhân có hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” không tham gia Hội đồng.

6. Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo kết quả.

Điều 5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực của Hội đồng. Hội đồng có Tổ Thư ký giúp việc do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập và được sử dụng con dấu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để giải quyết công việc. Kinh phí hoạt động và tổ chức xét tặng của Hội đồng thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về việc xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” do ngân sách nhà nước cấp trong kinh phí hoạt động của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 6. Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 8. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan và các thành viên Hội đồng có tên tại Điều 3 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Các thành viên Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu NSND, NSƯT lần thứ 8 – năm 2015;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KGVX, TH;
– Lưu: VT, TCCV (3b).KN

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Quyết định 1358/QĐ-TTg năm 2015 về thành lập Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng danh hiệu “Nghệ sĩ Nhân dân”, “Nghệ sĩ Ưu tú” lần thứ 8 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Thông báo 7293/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Đường Lactose dùng chế biến sữa do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Thông báo 7309/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Xương bò đông lạnh -Frozen Bone- In Beef Brisket Bones do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Thông báo 7341/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Bột màu dùng cho ngành nhựa do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7445/TCHQ-TXNK
V/v thực hiện hướng dẫn tại các công văn số 4582/BCT-XNK; số 3415/BCT-XNK; số 3933/BCT-XNK và số 6260/BCT-XNK của Bộ Công Thương

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan TP. Hải Phòng;
– Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh;
– Cục Hải quan TP. Hà Nội;
– Cục Hải quan TP. Đà Nẵng;
– Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh;
– Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Thực hiện hướng dẫn tại công văn số 4582/BCT-XNK ngày 28/5/2014; số 10666/BCT-XNK ngày 27/10/2014, số 3415/BCT-XNK ngày 07/4/2015, số 3933/BCT-XNK ngày 22/4/2015, số 6260/BCT-XNK ngày 24/6/2015 của Bộ Công Thương về việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp nhập khẩu ô tô chở người loại từ 9 chỗ ngồi trở xuống, chưa qua sử dụng không có giấy ủy quyền, có hợp đồng và chứng từ thanh toán trước ngày 12/5/2011 và các công văn số 13790/TCHQ-TXNK ngày 13/11/2014, số 5751/TCHQ-TXNK ngày 24/6/2015, số 5914/TCHQ-TXNK ngày 30/6/2015 của Tổng cục Hải quan. Trên cơ sở báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tại các công văn số 2696/HQBRVT-TXNK ngày 15/8/2014, Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng tại công văn số 1651/HQĐNg-TXNK ngày 21/8/2014, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh tại công văn số 2236/HQQN-TXNK ngày 19/8/2014, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng tại các công văn số 6255/HQHP-TXNK ngày 19/8/2014, số 6488/HQHP-TXNK ngày 03/9/2014, số 6867/HQHP-TXNK ngày 22/9/2014 và các công văn số 08/CV-SV/2014 ngày 28/7/2014, số 09/CV-SV/2014 ngày 28/8/2014, số 10/CV-SV/2014 ngày 18/9/2014, số 11/CV-SV/2014 ngày 28/7/2014 ngày 02/10/2014 của Công ty CP XNK Sao Việt (Đ/c: Số 186E Hai Bà Trưng; P. Cát lái, Q. Lê Chân, TP. Hải Phòng). Tổng cục Hải quan xác nhận trị giá còn lại của các lô hàng doanh nghiệp được phép tiếp tục nhập khẩu theo quy định tại công văn số 4582/BCT-XNK ngày 28/5/2014 của Bộ Công Thương được xác định trên cơ sở trị giá hợp đồng, phụ lục hợp đồng đã thực tế thanh toán trừ đi trị giá khai báo theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng; Những nội dung khác thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan tại các công văn nêu trên.

Công ty CP XNK Sao Việt cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung và chứng từ khai báo đã nộp cho cơ quan Hải quan.

Công văn này và phụ lục ban hành kèm theo công văn này thay thế công văn và Phụ lục ban hành kèm theo công văn số 12367/TCHQ-TXNK ngày 10/10/2014 và công văn số 13843/TCHQ-XTNK ngày 17/11/2014 của Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nêu trên biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT. Nguyễn Dương Thái (để b/c);
– Cục Giám sát quản lý (để p/hợp t/hiện);
– Công ty CP XNK Sao Việt (để t/hiện);
– Lưu: VT, TXNK-TG (Linh-3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Hoàng Tuấn

 

PHỤ LỤC

XÁC NHẬN TRỊ GIÁ CÒN LẠI CỦA CÁC HỢP ĐỒNG ĐÃ KÝ VÀ THANH TOÁN TRƯỚC NGÀY 12/5/2011
(Kèm theo công văn số: 7445/TCHQ-TXNK ngày 14/8/2015)

STT

Tổng trị giá hợp đồng (bao gồm phụ lục hợp đồng)/Trị giá thực tế đã thanh toán trước ngày 12/5/2011 (USD)

Tình hình nhập khẩu trước ngày 28/5/2014

Trị giá còn lại của các hợp đồng (bao gồm phụ lục hợp đồng) được phép tiếp tục nhập khẩu theo quy định tại CV 4582/BCT-XNK (USD)

 

Tên hàng

T khai

Ngày đăng ký

Chi cục mở tờ khai

Đơn giá khai báo

Số lượng

Tổng trị giá khai báo theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng của các tờ khai nhập khẩu trước ngày 12/5/2011) (USD)

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

6)

(7)

(8)

(9) = (7)*(8)

(10) = (2)-(9)

 

 

 

I. Hợp đồng số ACF/SV/12-10 ngày 12/12/2010 (và annex ngày 02/04/2011)

 

1

618,400 (Đã chuyển 344,000)

Ô tô con hiệu HYUNDAI SONATA, 05 chỗ, xe 4 cửa dòng xe S/D, mới 100%, tay lái bên trái, động cơ xăng, dung tích xy lanh 2.0L, số tự động, SX2010-2011, xuất xứ Hàn Quốc

4939/N KD01/ E03E

10/6/2011

Chi cục HQ CK cảng Đình Vũ

10,000

1

10,000

322,000

 

2

Ô tô con hiệu HYUNDAI TUCSON, 05 chỗ, xe 5 cửa, dòng xe SUV, mới 100%, tay lái bên trái, động cơ xăng, dung tích xy lanh 2.0L, số tự động, SX2010-2011, xuất xứ Hàn Quốc

4939/N KD01/ E03E

10/6/2011

Chi cục HQ CK cảng Đình Vũ

12,000

1

12,000

 

 

 

II. Hợp đồng số WES-SA2011/03 ngày 08/3/2011

 

1

340,000 (Đã chuyển 340,000)

Xe ô tô mới 100% hiệu Toyota alphard, 07 chỗ ngồi, 5 cửa, SX2011-2012, dung tích 3456cc, 1 cầu, động cơ xăng, kiểu xe SUV, tay lái bên trái, xuất xứ Nhật

20583/ NKD01 /C03C

24/10/2012

Chi cục HQ CK cảng HP KVI

25,000

2

50,000

114,000

2

Xe ô tô mới 100% hiệu Toyota alphard, 07 chỗ ngồi, 5 cửa, SX2011-2012, dung tích 3456cc, 1 cầu, động cơ xăng, kiểu xe SUV, tay lái bên trái, xuất xứ Nhật

21310/ NKD01 /C03C

5/11/2012

Chi cục HQ CK cảng HP KVI

25,000

2

50,000

3

Xe ô tô mới 100% hiệu Toyota Land cruiser, 08 chỗ ngồi, 5 cửa, SX2011-2012, dung tích 4.5L, s cầu, 4 bánh chủ động, động cơ diesel, kiểu xe SUV, tay lái bên trái, xuất xứ Nhật

21310/ NKD01 /C03C

5/11/2012

Chi cục HQ CK cảng HP KVI

38,000

2

76,000

4

Xe ô tô mới 100% hiệu Toyota alphard, 07 chỗ ngồi, 5 cửa, SX2012, dung tích 3456cc, 1 cầu, động cơ xăng, kiểu xe SUV, tay lái bên trái, xuất xứ Nhật

23281/ NKD01 /C03C

3/12/2012

Chi cục HQ CK cảng HP KVI

25,000

2

50,000

 

 

III. Hợp đồng số BOB-SA20102506 ngày 25/06/2010: chưa phát sinh nhập khẩu

 

635,600 (Đã chuyển 297,540)

 

 

 

 

 

 

 

297,540

 

 

IV. Hợp đồng số THQ/SV-2010 ngày 01/11/2010: chưa phát sinh nhập khẩu

 

699,000 (Đã chuyển 50.000)

 

 

 

 

 

 

 

50,000

 

 

V. Hợp đồng số WES-SA 2011/01 ngày 16/02/2011: chưa phát sinh nhập khẩu

 

801,800 (Đã chuyển 115,000)

 

 

 

 

 

 

 

115,000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Công văn 7445/TCHQ-TXNK năm 2015 về việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp nhập khẩu ô tô do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ CÔNG THƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 24 /2015/TT-BCT

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2015

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM CÁC CÔNG VIỆC CÓ TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT TRONG LĨNH VỰC THĂM DÒ, KHAI THÁC DẦU KHÍ TRÊN BIỂN

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Bộ luật lao động số 10/2012/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Dầu khí năm 1993; Luật số 19/2000/QH10 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí và Luật số 10/2008/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ sau khi thống nhất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm các công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển.

2. Người lao động làm việc tại các công trình dầu khí trên biển.

3. Người lao động thuộc các chức danh thuyền viên không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Công trình dầu khí trên biển bao gồm các phương tiện nổi, tổ hợp các thiết bị, các kết cấu công trình được xây dựng trang bị và lắp đặt cố định, tạm thời trên biển để phục vụ các hoạt động dầu khí.

2. Phiên làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động được tính liên tục từ khi có mặt đến khi rời khỏi công trình dầu khí trên biển nhưng không bao gồm thời gian đi đường.

3. Ca làm việc là khoảng thời gian làm việc của người lao động từ khi bắt đầu nhận nhiệm vụ cho đến khi bàn giao nhiệm vụ cho người khác, bao gồm: thời giờ làm việc và thời gian nghỉ giữa giờ.

Chương II

THỜI GIỜ LÀM VIỆC, THỜI GIỜ NGHỈ NGƠI

Mục 1. Thời giờ làm việc

Điều 4. Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc thường xuyên

1. Người lao động làm việc thường xuyên theo phiên và theo ca làm việc, cụ thể như sau:

a. Ca làm việc tối đa 12 giờ;

b. Phiên làm việc tối đa 28 ngày.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định cụ thể ca làm việc và phiên làm việc tại công trình dầu khí trên biển vào Nội quy lao động và thông báo cho người lao động trước khi đến làm việc.

Điều 5. Thời giờ làm việc đối với người lao động làm việc không thường xuyên

1. Thời giờ làm việc tiêu chuẩn

Tổng số giờ làm việc tiêu chuẩn trong 1 năm của người lao động làm việc không thường xuyên được tính như sau:

SGLVN=

(SNN – SNHN) x 12h

2

Trong đó:

SGLVN: Số giờ làm việc chuẩn trong năm

SNN: Số ngày trong năm

SNHN: Số ngày nghỉ hàng năm của người lao động theo quy định của Bộ luật lao động

Trường hợp người lao động chưa làm đủ 12 tháng trong năm, số ngày trong năm (SNN) và số ngày nghỉ hàng năm (SNHN) được tính tỷ lệ theo thời gian làm việc từ thời điểm người lao động bắt đầu làm việc cho người sử dụng lao động trong năm đấy.

Ví dụ 1: Anh A làm việc cho Công ty Dầu khí X liên tục từ năm 1999 đến 2015.

Số ngày nghỉ hàng năm tăng thêm tương ứng với 16 năm làm việc là 3 ngày.

Số ngày nghỉ hàng năm của anh A trong năm 2015 theo quy định của Bộ luật lao động là: SNHN = 12 + 3 = 15 ngày

Tổng số ngày trong năm 2015: SNN = 365 ngày

Vậy số giờ làm việc chuẩn trong năm 2015 của anh A sẽ là:

SGLVN =

(365 – 15) x 12h

= 2100 giờ

2

Ví dụ 2: Anh B làm việc cho Công ty Dầu khí Y từ ngày 01/4/2015.

Số ngày nghỉ hàng năm của anh B tại công ty Dầu khí Y trong năm 2015 theo quy định của Bộ luật lao động là: SNHN = 12 x 9/12 = 9 ngày

Tổng số ngày còn lại trong năm 2015 là: SNN = 275 ngày

Vậy số giờ làm việc chuẩn trong năm 2015 của anh B sẽ là:

SGLVN =

(275 – 9) x 12h

= 1596 giờ

2

2. Khi làm việc trên công trình dầu khí trên biển, người lao động làm việc không thường xuyên theo phiên và theo ca làm việc, cụ thể như sau:

a. Ca làm việc tối đa 12 giờ;

b. Phiên làm việc tối đa 45 ngày.

3. Người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động về ca làm việc và phiên làm việc trước khi cử người lao động làm việc không thường xuyên trên công trình dầu khí trên biển.

4. Trong thời gian không làm việc trên công trình dầu khí trên biển, người lao động làm việc không thường xuyên được bố trí nghỉ bù hoặc thực hiện công việc trên đất liền theo quy định pháp luật về lao động.

5. Tổng số giờ làm việc bình thường trong năm của người lao động làm việc không thường xuyên không được vượt quá thời giờ làm việc tiêu chuẩn quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 6. Làm thêm giờ

1. Thời gian làm việc ngoài ca làm việc hoặc ngoài phiên làm việc quy định tại Khoản 1 Điều 4 đối với người lao động làm việc thường xuyên được tính là thời gian làm thêm giờ. Thời gian làm việc ngoài ca làm việc hoặc ngoài phiên làm việc quy định tại Khoản 2 Điều 5 hoặc thời gian làm việc vượt quá số giờ làm việc tiêu chuẩn trong năm quy định tại Khoản 1 Điều 5 đối với người lao động làm việc không thường xuyên được tính là thời gian làm thêm giờ.

2. Tổng số giờ làm việc và giờ làm thêm của người lao động không quá 14 giờ/ngày.

3. Số giờ làm thêm của người lao động không vượt quá 50 giờ/phiên làm việc và trong mọi trường hợp không vượt quá 300 giờ/năm.

Điều 7. Làm thêm giờ trong trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp đặc biệt gồm: thực hiện lệnh động viên, huy động đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh; thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản và môi trường xung quanh công trình dầu khí trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, thảm họa.

2. Trong trường hợp đặc biệt, người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào bất kỳ ngày nào mà không bị tính vào giới hạn số giờ làm thêm trong ngày và số ngày làm việc trong phiên theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 6.

3. Người sử dụng lao động phải trả lương và các chế độ khác về làm thêm giờ cho người lao động.

Mục 2. Thời giờ nghỉ ngơi

Điều 8. Thời giờ nghỉ ngơi

1. Sau mỗi ca làm việc trên biển, người lao động được bố trí nghỉ liên tục tối thiểu 10 giờ trước khi bắt đầu ca làm việc mới.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian nghỉ giải lao giữa ca làm việc tính vào thời giờ làm việc, trong đó tổng thời gian nghỉ giữa ca làm việc tối thiểu 60 phút.

3. Ngoài thời gian nghỉ giữa ca làm việc, sau mỗi phiên làm việc, người lao động làm việc thường xuyên được bố trí nghỉ liên tục với số ngày bằng với số ngày làm việc trong phiên làm việc trước đó. Người lao động làm việc không thường xuyên được bố trí nghỉ phù hợp với tình hình công việc, nhưng không được thấp hơn 5 ngày liên tục.

Điều 9. Nghỉ hàng năm

1. Người lao động được nghỉ hàng năm, ngoài thời gian nghỉ giữa phiên làm việc, phù hợp với quy định pháp luật về lao động.

2. Trường hợp không thể bố trí nghỉ hàng năm cho người lao động, người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động về việc nghỉ hàng năm vào thời gian nghỉ giữa các phiên.

Điều 10. Nghỉ Lễ, Tết; Nghỉ việc riêng; Nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được bố trí nghỉ Lễ, Tết; nghỉ việc riêng và nghỉ không hưởng lương phù hợp với quy định pháp luật về lao động.

2. Trường hợp ngày nghỉ Lễ, Tết trùng với phiên làm việc, người lao động được thanh toán tiền lương làm thêm giờ phù hợp với quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Vụ Tổ chức cán bộ – Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan để hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

2. Người sử dụng lao động có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Thông tư này và các chế độ có liên quan.

3. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị thành viên, các doanh nghiệp liên doanh, liên kết thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam theo quy định tại Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam thực hiện các quy định tại Thông tư này.

4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm báo cáo Bộ Công Thương định kỳ trước ngày 15 tháng 1 hàng năm và báo cáo đột xuất trong trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về tình hình thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Điều 12. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– VP Tổng Bí thư;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Công Thương;
– Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VBQPPL);
– Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Tập đoàn Dầu khí Việt Nam;
– Lưu VT, PC, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Quốc Hưng

 

 

Thông tư 24/2015/TT-BCT quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với người lao động làm công việc có tính chất đặc biệt trong lĩnh vực thăm dò, khai thác dầu khí trên biển do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:        /2015/TT-BTC

Hà Nội, ngày      tháng       năm 2015

DỰ THẢO 31/7/2015 (LẦN 2)

 

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH MỘT SỐ THỦ TỤC VỀ KÊ KHAI, THU NỘP THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT, TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ CÁC KHOẢN THU KHÁC VÀ BẢO LÃNH THUẾ ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ THU QUA MỘT CỬA QUỐC GIA

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 của Quốc hội;

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội;

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16/06/2010 của Quốc hội;

Căn cứ Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/6/2010 của Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính Phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;

Căn cứ Nghị định số 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;

Căn cứ Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt;

Căn cứ Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ  Quyết định số 48/2011/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm thực hiện Cơ chế hải quan một cửa quốc gia;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định một số thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí  và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, tiền phí, lệ phí thực hiện kết nối một cửa quốc gia, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định một số thủ tục:

a) Về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí, các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan; tiền phí, lệ phí các Bộ, ngành đã kết nối một cửa quốc gia.

Các khoản thu nộp nêu trên sau đây gọi chung là thu nộp tiền thuế.

b) Bảo lãnh tiền thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng phương thức điện tử (sau đây gọi là bảo lãnh thuế điện tử).

2. Đối tượng áp dụng:

a) Người nộp thuế theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế, điều 2 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2013/NĐ-CP); người khai hải quan theo quy định tại Điều 18 Luật Hải quan; cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP;

b) Cơ quan hải quan: Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Chi cục hải quan, Chi cục Kiểm tra sau thông quan;

c) Cơ quan Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước; Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước tỉnh, thành phố quận, huyện, thị xã;

d) Bộ, ngành có thu phí, lệ phí đã kết nối một cửa quốc gia.

đ) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có liên quan đến việc thu nộp tiền thuế và bảo lãnh thuế điện tử, sau đây gọi là tổ chức tín dụng..

e) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu nộp tiền thuế và bảo lãnh thuế điện tử.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Cổng thanh toán điện tử hải quan” là hệ thống kết nối, trao đổi, đối chiếu và cung cấp thông tin điện tử để phục vụ công tác thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế điện tử giữa cơ quan Hải quan, cơ quan Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng các cơ quan thực hiện kết nối một cửa quốc gia.

2. “Hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu” là chương trình ứng dụng quản lý kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan Hải quan, gọi là Hệ thống KTTXNK.

3. “Tổ chức tín dụng phối hợp thu với cơ quan Hải quan”: là tổ chức tín dụng đã ký Thỏa thuận hợp tác với Tổng cục Hải quan về phối hợp thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế điện tử.

4. “Tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu với cơ quan Hải quan”: là tổ chức tín dụng chưa ký Thỏa thuận hợp tác với Tổng cục Hải quan về phối hợp thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế điện tử.

5. “Tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu”: là tổ chức tín dụng có ký thỏa thuận với Kho bạc Nhà nước về việc phối hợp thu nộp tiền thuế.

6. “Cổng thông tin một cửa quốc gia”: là hệ thống kết nối, trao đổi thông tin điện tử để phục vụ cấp phép đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa cơ quan Hải quan và các cơ quan thực hiện kết nối một cửa quốc gia.

7. “Cổng thông tin điện tử hải quan”: là cổng thông tin tích hợp các thông tin, ứng dụng và các dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ Hải quan.

8. Ngày nộp tiền thuế được xác định:

a) Trường hợp thực hiện giao dịch nộp tiền hoặc thanh toán bằng chuyển khoản tại quầy của tổ chức tín dụng: ngày nộp thuế được xác định là ngày người nộp thuế hoàn thành thủ tục nộp tiền, trích tiền từ tài khoản của mình tại tổ chức tín dụng và được tổ chức tín dụng ký, đóng dấu, xác nhận lên liên chứng từ trả lại cho người nộp thuế;

b) Trường hợp thực hiện giao dịch thanh toán bằng chuyển khoản qua kênh giao dịch điện tử (internet, Mobie, ATM và các kênh giao dịch điện tử khác do tổ chức tín dụng cung cấp) của tổ chức tín dụng: ngày nộp thuế được xác định là ngày của tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch, trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế và được hệ thống của tổ chức tín dụng chấp nhận thanh toán.

9. Ngày hạch toán điện tử được xác định: là ngày tổ chức tín dụng thực hiện giao dịch, trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế và được hệ thống của tổ chức tín dụng chấp nhận thanh toán và cổng thanh toán điện tử Hải quan chấp nhận giao dịch thành công.

10. “Bảo lãnh tiền thuế điện tử”: là hình thức phát hành thư bảo lãnh thuế của tổ chức tín dụng bằng phương thức truyền nhận dữ liệu thông điệp bảo lãnh thuế thông qua cổng thanh toán điện tử hải quan.

11. “Cơ quan quản lý”: bao gồm các bộ, ngành kết nối một cửa quốc gia.

Điều 3. Điều kiện tổ chức tín dụng tham gia phối hợp thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế điện tử.

1. Đã triển khai hệ thống Core Banking.

2. Hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức tín dụng kết nối và trao đổi thông tin với cổng thanh toán điện tử hải quan của cơ quan hải quan;

3. Có chương trình thu nộp tiền thuế tại quầy và qua kênh giao dịch điện tử.

4. Cam kết có đầy đủ trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực; tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc, quy trình, trách nhiệm đáp ứng yêu cầu tổ chức phối hợp thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế điện tử.

Trường hợp tổ chức tín dụng có điều kiện đặc thù, chưa đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này, Tổng cục Hải quan có văn bản trình Bộ Tài chính giải quyết từng trường hợp cụ thể theo nguyên tắc đảm bảo an toàn, bảo mật, công bằng và hiệu quả.

Điều 4. Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia phối hợp thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế điện tử của tổ chức tín dụng

1. Hồ sơ đăng ký:

a) Công văn đề nghị của tổ chức tín dụng trong đó nêu rõ giải pháp thu nộp tiền thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu của tổ chức tín dụng; cam kết tuân thủ các nguyên tắc, quy trình trách nhiệm khi phối hợp thu nộp tiền thuế với Tổng cục Hải quan: 01 bản chính;

b) Xác nhận của Ngân hàng Nhà nước về việc tổ chức tín dụng đã áp dụng chương trình Core Banking: 01 bản chính;

c) Các văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp chứng minh tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật Việt Nam

c1) Quyết định thành lập và quyết định hoạt động tổ chức tín dụng của cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản sao có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức tín dụng;

c2) Giấy phép thành lập và giấy phép hoạt động tổ chức tín dụng của cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản sao có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức tín dụng;

c3) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 01 bản sao có đóng dấu sao y bản chính của tổ chức tín dụng.

2. Thủ tục, trình tự đăng ký:

a) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Tổng cục Hải quan có công văn thông báo gửi tổ chức tín dụng về việc đã tiếp nhận đủ hồ sơ;

b) Trường hợp tổ chức tín dụng đủ điều kiện tham gia phối hợp thu, trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày có công văn thông báo gửi tổ chức tín dụng, Tổng cục Hải quan cử đoàn khảo sát kiểm tra hạ tầng công nghệ để xác định việc đáp ứng kết nối, trao đổi thông tin với cổng thanh toán điện tử hải quan và đảm bảo an toàn, bảo mật hệ thống công nghệ thông tin của tổ chức tín dụng;

c) Trường hợp biên bản kết luận của đoàn khảo sát xác nhận tổ chức tín dụng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tổng cục Hải quan thông báo với tổ chức tín dụng đủ điều kiện tham gia phối hợp thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử với cơ quan Hải quan, chuẩn bị triển khai về hạ tầng công nghệ và phần mềm đáp ứng yêu cầu trao đổi thông tin qua cổng thanh toán điện tử hải quan để ký kết thỏa thuận phối hợp thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử theo quy định tại Thông tư này;

d) Trường hợp biên bản kết luận của đoàn khảo sát xác nhận tổ chức tín dụng chưa đủ điều kiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư này thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tổng cục Hải quan có công văn trả lời tổ chức tín dụng về việc không đủ điều kiện tham gia phối hợp thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử với cơ quan Hải quan theo quy định tại Thông tư này.

Điều 5. Điều kiện trao đổi thông tin, trách nhiệm của các đơn vị trong việc thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế

Cơ quan Hải quan, cơ quan Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng, Bộ, ngành sử dụng phương thức điện tử trong việc trao đổi thông tin nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế điện tử phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thực hiện kết nối trực tiếp giữa các hệ thống tập trung của Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước và tổ chức tín dụng với cổng thanh toán điện tử hải quan phải sử dụng chữ ký số, được ký bằng chứng thư số đang còn hiệu lực của đơn vị chứng thực số công cộng đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.

2. Thông tin thu nộp tiền thuế ở dạng các thông điệp điện tử trao đổi giữa các bên liên quan:

a) Phải đầy đủ tiêu chí theo quy định tại biểu mẫu thu nộp tiền thuế ban hành kèm theo Thông tư này và phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;

b) Phải được ký bằng chứng thư số và áp dụng phương án bảo mật;

c) Thông tin về số hiệu, ký hiệu của giấy nộp tiền, bảng kê do tổ chức tín dụng lập được thống nhất khi trao đổi thông tin với cơ quan hải quan, cơ quan Kho bạc Nhà nước và trao đổi giữa cơ quan Kho bạc Nhà nước với cơ quan hải quan.

3. Chứng thư số sử dụng để ký trên thông điệp điện tử:

a) Có hiệu lực trong suốt thời gian hai bên kết nối trao đổi thông tin qua cổng thanh toán điện tử của cơ quan hải quan. Khi thay đổi chứng thư số các bên sẽ thông báo bằng văn bản;

b) Được cung cấp từ các đơn vị chứng thực số công cộng do Bộ Thông tin và truyền thông cấp phép, trong trường hợp trao đổi thông tin giữa Tổng cục Hải quan và các tổ chức tín dụng;

c) Thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính trong trường hợp trao đổi thông tin giữa Tổng cục Hải quan và Kho bạc Nhà nước.

Điều 6. Trách nhiệm của người nộp thuế, các cơ quan, đơn vị trong thu nộp thuế, bảo lãnh thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bằng phương thức điện tử

1) Trách nhiệm của người nộp thuế:

a) Xác định, kê khai chính xác, đầy đủ các thông tin nộp tiền thuế trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước gửi tổ chức tín dụng để nộp tiền hoặc yêu cầu trích chuyển tiền nộp thuế.

Người nộp thuế có thể lập Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí trong trường hợp thu phí, lệ phí cho các bộ, ngành tại Cổng thông tin điện tử hải quan.

b) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền có các loại tiền thuế, tiền phí, lệ phí, tiền phạt hoặc các khoản thu khác có các tài khoản nộp tiền khác nhau của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, thì lập riêng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo từng tài khoản nộp tiền của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.

c) Trong trường hợp người nộp thuế kê khai không chính xác thông tin số tờ khai

d) Bổ sung đầy đủ, kịp thời các thông tin liên quan trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước còn thiếu, cho cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng yêu cầu.

đ) Trường hợp người nộp thuế sử dụng bảo lãnh thuế (bằng giấy) phải nộp cho cơ quan hải quan cập nhật vào hệ thống kế toán thuế tập trung trước khi khai báo tờ khai hải quan.

e) Trường hợp hệ thống của tổ chức tín dụng phối hợp thu, Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan hải quan gặp sự cố thì sử dụng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bằng giấy); Nếu người nộp thuế cung cấp giấy nộp tiền vào NSNN cho cơ quan hải quan đã sử dụng để thông quan hàng hóa thì không được yêu cầu tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước hủy giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

f) Có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng xử lý sai sót khi chuyển tiền nộp thuế.

2) Trách nhiệm của cơ quan hải quan

a) Cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người nộp thuế và thông tin về số phải thu của người nộp thuế vào hệ thống tác nghiệp của cơ quan Hải quan theo đúng quy trình nội bộ của ngành.

b) Đảm bảo cung cấp thông tin dữ liệu về khoản nộp ngân sách nhà nước được xác định, cập nhật trên Cổng thanh toán điện tử hải quan đầy đủ, kịp thời và chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu và các thông tin mã Chương, mã Tiểu mục, mã và tên cơ quan Kho bạc Nhà nước hạch toán thu nộp tiền thuế để cung cấp cho người nộp thuế, Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu, tổ chức tín dụng phối hợp thu và Kho bạc Nhà nước truy xuất khi thu tiền thuế.

c) Hướng dẫn người nộp thuế, Tổ chức tín dụng trong việc lập Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí, lệ phí trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành hoặc Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước theo đúng quy định.

d) Sử dụng thông tin điện tử do tổ chức tín dụng phối hợp thu, Kho bạc Nhà nước truyền qua cổng thanh toán điện tử hải quan để hạch toán, trừ nợ và thông quan hàng hóa.

Trường hợp hệ thống của hải quan, tổ chức tín dụng phối hợp thu, Kho bạc Nhà nước có sự cố cơ quan hải quan sử dụng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để thông quan hàng hóa.

đ) Hướng dẫn Tổ chức tín dụng ủy nhiệm thu, Tổ chức tín dụng phối hợp thu trong việc xử lý thu nộp tiền thuế trong trường hợp các thông tin nộp tiền chưa phù hợp, không có thông tin nộp tiền hoặc nộp thừa tiền vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước tại tổ chức tín dụng ủy nhiệm thu.

e) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước  để cập nhật thông tin dữ liệu về danh mục “mã và tên cơ quan Kho bạc Nhà nước  hạch toán thu nộp tiền thuế”, “tên Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu của Kho bạc Nhà nước” để cung cấp cho tổ chức tín dụng.

f) Đăng tải danh mục tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu, danh mục tổ chức tín dụng phối hợp thu, chuẩn kết nối cung cấp thông tin phục vụ thu nộp tiền thuế trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan để người nộp thuế và các cơ quan thu tra cứu, phục vụ việc thu nộp tiền vào Ngân sách nhà nước.

g) Bổ sung thông tin kịp thời khi nhận được thư tra soát của Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng ủy nhiệm thu để chuyển cho tổ chức tín dụng ủy nhiệm thu, Kho bạc Nhà nước cập nhật dữ liệu thu vào cổng thanh toán điện tử hải quan và hạch toán thu nộp tiền thuế theo đúng quy định.

h) Xây dựng và ban hành các văn bản quy định cụ thể trách nhiệm cho các đơn vị khi cung cấp, khai thác, truy vấn và sử dụng thông tin từ Cổng thanh toán điện tử hải quan.

i) Cung cấp cho các tổ chức tín dụng đã tham gia phối hợp thu một số thông tin tờ khai phục vụ thanh toán quốc tế qua Cổng thanh toán điện tử hải quan.

j) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng và cơ quan quản lý xử lý sai sót trong  quá trình thực hiện.

k) Hàng ngày cung cấp cho các bộ, ngành bảng kê các thông tin liên quan đến các khoản thu phí, lệ phí nhận qua cổng thanh toán điện tử của Hải quan.

l) Cung cấp thông tin người nộp thuế, tổ chức tín dụng thông tin liên quan đến số tiền đã nộp thuế qua các tổ chức tín dụng phối hợp thu trên trang Web của Tổng cục Hải quan cho người nộp thuế và tổ chức tín dụng biết, chủ động kiểm tra việc nộp tiền của mình.

3. Trách nhiệm tổ chức tín dụng phối hợp thu, tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu

a) Cung cấp các dịch vụ thu nộp tiền thuế để người nộp thuế thực hiện giao dịch nộp tiền thuế tại quầy và qua kênh điện tử.

b) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin phù hợp, đầy đủ các chỉ tiêu trên Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành của người nộp thuế (mẫu số 02/PKNP ban hành kèm theo thông tư này).

c) Sử dụng thông tin mã Chương, mã Tiểu mục trên Cổng thanh toán điện tử hải quan để lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Trường hợp không nhận được thông tin mã chương, mã Tiểu mục trên Cổng thanh toán điện tử hải quan, tổ chức tín dụng căn cứ thông tin người nộp thuế cung cấp để bổ sung thông tin mã chương, mã tiểu mục.

d) Bảo mật thông tin của Người nộp thuế khi đã truy xuất từ Cổng thanh toán điện tử hải quan theo đúng quy định của pháp luật về bảo mật thông tin và văn bản thoả thuận hợp tác đã ký giữa các bên.

đ) Truyền thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho Tổng cục Hải quan theo quy định tại Điều 8 của Thông tư này.

e) Chuyển tiền thanh toán và hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản thu NSNN vào tài khoản của KBNN mở tại chi nhánh NHTM theo đúng quy định.

Trường hợp chuyển tiền thanh toán và hạch toán không đầy đủ, kịp thời các khoản đã thu NSNN, thì NHTM phải hoàn trả các khoản thu NSNN và tiền lãi phát sinh (nếu có) cho KBNN theo chế độ quy định.

f) Tổ chức tín dụng phối hợp thu cập nhật và truyền đầy đủ, chính xác thông tin trên chứng từ chuyển tiền cho Tổ chức tín dụng ủy nhiệm thu;

Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu cập nhật đầy đủ, chính xác thông tin trên chứng từ chuyển cho Kho bạc Nhà nước, trong đó lưu ý truyền chính xác thông tin “ngày nộp thuế” của người nộp thuế theo quy định.

Trong trường hợp thông tin trên lệnh chuyển tiền do tổ chức tín dụng ủy nhiệm thu nhận từ tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu chưa đầy đủ thông tin nộp tiền thì tối đa 03 (ba) ngày làm việc phối hợp tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu xử lý.

g) Tổ chức tín dụng chỉ sử dụng thông tin do Tổng cục Hải quan cung cấp vào mục đích hỗ trợ thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế, thanh toán quốc tế khi có yêu cầu từ người nộp thuế, không sử dụng với mục đích khác.

h) Nếu tổ chức tín dụng phối hợp thu đã thu tiền, trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế, hạch toán chuyển nộp ngân sách thì không được hủy lệnh chuyển tiền. Trường hợp có sai sót thì xử lý theo trình tự tại Điều 13 và Điều 14 Thông tư này.

i) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước, cơ quan hải quan và cơ quan quản lý xử lý sai sót trong  quá trình thực hiện.

4. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu:

a) Cung cấp các dịch vụ thu nộp tiền thuế để người nộp thuế thực hiện giao dịch nộp tiền thuế tại quầy và/hoặc qua kênh điện tử.

b) Hướng dẫn người nộp thuế kê khai các thông tin phù hợp, đầy đủ các chỉ tiêu trên Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước (mẫu C1-09/NS, mẫu C1-10/NS).

c) Chuyển tiền thanh toán, chuyển thông tin trên giấy nộp tiền cho tổ chức tín dụng ủy nhiệm thu đầy đủ, chính xác, kịp thời theo đúng quy định.

Trường hợp chuyển tiền thanh toán và hạch toán không đầy đủ, kịp thời các khoản đã thu NSNN, thì NHTM phải hoàn trả các khoản thu NSNN và tiền lãi phát sinh (nếu có) cho KBNN theo chế độ quy định;

d) Có trách nhiệm tra soát và yêu cầu người nộp thuế bổ sung đầy đủ thông tin ghi trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước khi có yêu cầu bổ sung thông tin từ tổ chức tín dụng phối hợp thu.

đ) Phối hợp với Kho bạc Nhà nước, cơ quan hải quan và cơ quan liên quan xử lý sai sót trong  quá trình thực hiện.

5. Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước

a) Hướng dẫn người nộp thuế trong việc lập Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành của người nộp thuế hoặc Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước theo đúng các nội dung yêu cầu của chứng từ.

b) Sử dụng thông tin trên Cổng thanh toán điện tử hải quan để xác định mã Chương, mã Tiểu mục hạch toán thu nộp tiền thuế,

c) Bảo mật thông tin của người nộp thuế khi đã truy xuất từ Cổng thanh toán điện tử hải quan theo đúng quy định về bảo mật thông tin của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

d) Cung cấp thông tin dữ liệu về danh mục “Cơ quan Kho bạc Nhà nước  hạch toán thu nộp tiền thuế” và danh mục “Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu của Kho bạc Nhà nước ” cho Tổng cục Hải quan đầy đủ, kịp thời vào lần đầu và khi phát sinh thay đổi.

đ) Ghi nhận chính xác thông tin “ngày nộp thuế” và các thông tin liên quan trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của người nộp thuế theo đúng nội dung trên chứng từ do tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu hoặc tổ chức tín dụng thu tiền thuế chuyển đến để truyền thông tin cho cơ quan hải quan hạch toán giảm nghĩa vụ cho người nộp thuế.

e) Phối hợp với cơ quan hải quan trên địa bàn để tra soát các chứng từ nộp tiền thiếu thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế theo hướng dẫn của Bộ Tài chính đảm bảo hạch toán thu nộp tiền thuế và hạch toán giảm nghĩa vụ cho người nộp thuế đầy đủ, chính xác.

5. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

a) Có phần mềm theo dõi phí, lệ phí, có khả năng kết nối và trao đổi thông tin với cổng thanh toán điện tử của hải thông qua một cửa quốc gia.

b) Mở riêng tài khoản chuyên thu để thu phí, lệ phí qua một cửa quốc gia tại các tổ chức tín dụng phối hợp thu hoặc Kho bạc Nhà nước.

b) Ủy quyền cho Tổng cục Hải quan ký Thỏa thuận với các tổ chức tín dụng về phối hợp thu phí, lệ phí của các bộ, ngành.

c) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin liên quan đến khoản phí, lệ phí phải thu qua một cửa quốc gia.

d) Hàng ngày phối hợp với các tổ chức tín dụng đã phối hợp thu với Tổng cục Hải quan đối chiếu, xác định số tiền phí, lệ phí đã thu thông qua cổng thanh toán điện tử hải quan.

đ) Có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu số phí, lệ phí, thông báo sai sót (nếu có) phát sinh dựa trên bảng kê do Hải quan cung cấp hàng ngày, sao kê tài khoản do tổ chức tín dụng hoặc Kho bạc Nhà nước giữ tài khoản.

e) Tuân thủ nghiêm túc các nguyên tắc, quy trình, trách nhiệm trong việc thực hiện phối hợp thu phí, lệ phí.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Địa điểm, hình thức nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế

1. Địa điểm nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế:

a) Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế, trực tiếp vào Kho bạc Nhà nước hoặc tại tổ chức tín dụng;

Thủ tục, trình tự nộp tiền thuế tại tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này; thủ tục, trình tự nộp tiền thuế tại Kho bạc Nhà nước thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư này;

Trình tự thu nộp tiền phí, lệ phí của cơ quan quản lý thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư này; Trình tự đối chiếu và xử lý sai sót thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;

b) Người nộp thuế thực hiện bảo lãnh thuế trực tiếp tại tổ chức tín dụng;

Thủ tục, trình tự bảo lãnh thuế tại tổ chức tín dụng thực hiện theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này;

c) Trường hợp người nộp thuế nộp tiền thuế bằng tiền mặt nhưng Kho bạc Nhà nước hoặc các tổ chức tín dụng không tổ chức điểm thu tại địa điểm làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan thực hiện thu số tiền thuế do người nộp thuế nộp và chuyển toàn bộ số tiền thuế đã thu vào tài khoản thu ngân sách của Kho bạc Nhà nước mở tại tổ chức tín dụng theo quy định;

Trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế có nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và tiền thu khác tại các cơ quan hải quan khác và muốn nộp ngay số tiền nợ đó tại cơ quan hải quan nơi đang làm thủ tục hải quan; người nộp thuế tự khai báo và nộp tiền tại điểm thu của Kho bạc nhà nước, tổ chức tín dụng hoặc cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục (nếu Kho bạc Nhà nước không bố trí điểm thu);

Trường hợp thu hộ tiền thuế Chi cục hải quan nơi thu hộ cập nhật thông tin nộp tiền vào hệ thống kế toán tập trung. Chi cục hải quan nơi doanh nghiệp nợ thuế kiểm tra thông tin đã nộp tiền xử lý theo quy định;

Thủ tục, trình tự thu nộp tiền thuế tại cơ quan hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.

2. Hình thức nộp thuế:

a) Người nộp thuế được lựa chọn nộp tiền thuế bằng tiền mặt hoặc các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (sau đây gọi là chuyển khoản).

b) Một Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành, một giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước được sử dụng để nộp tiền thuế cho một hoặc nhiều tờ khai hải quan. Trường hợp nộp bằng chuyển khoản, người nộp thuế lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và giao dịch tại quầy để thực hiện nộp tiền thuế, hoặc sử dụng kê khai nộp tiền thuế điện tử.

3. Chứng từ nộp thuế:

a) Bảng kê nộp thuế sử dụng để kê khai thông tin cho từng loại thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan theo mẫu số 01/BKNT ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Bảng kê nộp phí, lệ phí sử dụng để kê khai thông tin nộp phí, lệ phí cho cơ quan quản lý theo mẫu số 02/BKNP ban hành kèm theo Thông tư này.

c) Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu số C1-09/NS (đối với trường hợp nộp thuế bằng đồng Việt Nam), hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ theo mẫu số C1-10/NS ban hành kèm theo Thông tư này.

d) Giấy nộp tiền vào tài khoản thu phí, lệ phí theo mẫu số C1-11/PHI (đối với trường hợp nộp bằng đồng Việt Nam), hoặc giấy nộp tiền vào tài khoản thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ theo mẫu số C1-11/PHI ban hành kèm theo Thông tư này.

đ) Chứng từ nộp thuế do tổ chức tín dụng in ra từ hệ thống, ký tên, đóng dấu được cơ quan quản lý sử dụng để quyết toán với cơ quan quản lý thuế.

4. Việc thực hiện các giao dịch nộp thuế điện tử phải rõ ràng, công bằng, trung thực, an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử.

Điều 8. Nộp tiền thuế qua các tổ chức tín dụng phối hợp thu với Tổng cục Hải quan

1. Trường hợp người nộp thuế nộp qua tổ chức tín dụng phối hợp thu với cơ quan Hải quan nhưng chưa có ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước:

a) Người nộp thuế xác định nhu cầu, kê khai các thông tin liên quan đến số tiền thuế phải nộp cho từng loại thuế ghi trên Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí, lệ phí trong trường hợp nộp phí, lệ phí cho các bộ, ngành ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc lập Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí, lệ phí tại cổng thông tin điện tử hải quan, đến chi nhánh, điểm giao dịch của tổ chức tín dụng để thực hiện nộp tiền thuế hoặc yêu cầu trích chuyển tiền nộp thuế từ tài khoản của người nộp thuế;

Trường hợp người nộp thuế kê khai qua kênh giao dịch điện tử thì đăng nhập vào chương trình thu nộp tiền thuế của tổ chức tín dụng xác định nhu cầu, kê khai, truy vấn, xác định chính xác các thông tin liên quan số tiền thuế phải nộp cho từng loại thuế, lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước gửi tổ chức tín dụng phối hợp thu yêu cầu trích chuyển tiền nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế có các loại tiền thuế, tiền phí, lệ phí, tiền phạt hoặc các khoản thu khác phải nộp vào nhiều tài khoản thu, thì lập riêng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với từng tài khoản thu.

b) Tổ chức tín dụng phối hợp thu kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai, đối chiếu với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan và thực hiện xử lý như sau:

b1) Trường hợp thông tin người nộp thuế kê khai phù hợp với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan, tổ chức tín dụng phối hợp thu có trách nhiệm:

- Trích tiền từ tài khoản hoặc thu tiền của người nộp thuế để chuyển ngay vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản của cơ quan quản lý thu mở tại tổ chức tín dụng;

- Đồng thời truyền ngay dữ liệu thông tin thu ngân sách theo đúng định dạng thống nhất (một thông điệp truyền sang cổng thanh toán điện tử hải quan theo từng tờ khai hoặc nhiều tờ khai tương ứng với một giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) đến cổng thanh toán điện tử hải quan cho cơ quan hải quan;

b2) Trường hợp thông tin người nộp thuế kê khai chưa phù hợp với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan: Chưa phù hợp về mã số thuế, tên người nộp thuế, số tờ khai, sắc thuế, số tiền thuế: tổ chức tín dụng phối hợp thu yêu cầu người nộp thuế làm rõ, sửa đổi, bổ sung thông tin phù hợp trước khi chuyển tiền;

b3) Trường hợp kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai nhưng không có thông tin trong cổng thanh toán điện tử hải quan, tổ chức tín dụng căn cứ thông tin kê khai của người nộp thuế và lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để thực hiện:

- Trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc thu tiền của người nộp thuế để chuyển ngay vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước hoặc vào tài khoản của cơ quan thu mở tại tổ chức tín dụng;

- Đồng thời truyền ngay dữ liệu thông tin thu ngân sách theo đúng định dạng thống nhất (một thông điệp truyền sang cổng thanh toán điện tử hải quan theo từng tờ khai hoặc nhiều tờ khai tương ứng với một giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) đến cổng thanh toán điện tử hải quan cho cơ quan hải quan;

b4) Trường hợp người nộp thuế cung cấp bảng kê nộp thuế hoặc bảng kê nộp phí, lệ phí được lập trên cổng thông tin điện tử hải quan, tổ chức tín dụng nhập mã số tham chiếu hoặc sử dụng thông tin mã vạch để lấy toàn bộ thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy nộp tiền phí, lệ phí và thực hiện các bước tiếp theo theo điểm b1 Điều này.

c) Sau khi nhận được thông tin do tổ chức tín dụng phối hợp thu gửi qua cổng thanh toán điện tử hải quan:

Trường hợp thông tin nộp tiền thuế từ tổ chức tín dụng chuyển đến phù hợp với thông tin cổng thanh toán điện tử của hải quan, cơ quan hải quan cập nhật thông tin thu, hạch toán thanh khoản nợ, tính tiền chậm nộp (nếu có), thông quan hàng hóa cho người nộp thuế theo quy định;

Trường hợp thông tin nộp tiền thuế từ tổ chức tín dụng chuyển đến không phù hợp với thông tin cổng thanh toán điện tử của hải quan, cơ quan hải quan từ chối cập nhật thông tin để thông quan hàng hóa cho người nộp thuế;

d) Sau khi tiếp nhận thông tin từ một cửa quốc gia, Bộ, ngành xử lý các công tác nghiệp vụ tiếp theo.

đ) Sau khi nhận được thông tin chuyển tiền do tổ chức tín dụng phối hợp thu chuyển đến, Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán số tiền phát sinh vào tài khoản thu nộp tiền thuế hoặc tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan;

Cuối ngày hoặc chậm nhất vào đầu ngày làm việc tiếp theo, Kho bạc Nhà nước truyền thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế qua trung tâm dữ liệu của Bộ Tài chính và cổng thanh toán điện tử hải quan;

e) Sau khi nhận được thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế do Kho bạc Nhà nước gửi đến, cơ quan hải quan cập nhật thông tin và hạch toán kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước theo quy định;

f) Trường hợp hệ thống đường truyền dữ liệu giữa tổ chức tín dụng và cổng thanh toán điện tử hải quan có sự cố, tổ chức tín dụng phối hợp thu in và đóng dấu đã thanh toán trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước chuyển cơ quan hải quan để kiểm tra thông tin và thông quan hàng hóa;

Sau khi khắc phục sự cố đường truyền, tổ chức tín dụng phối hợp thu truyền lại toàn bộ thông tin thu đã cấp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế sang cổng thanh toán điện tử hải quan theo quy định.

2. Trường hợp người nộp thuế nộp qua tổ chức tín dụng phối hợp thu với cơ quan Hải quan và đồng thời có ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước:

a) Người nộp thuế xác định nhu cầu, kê khai các thông tin liên quan đến số tiền thuế phải nộp cho từng loại thuế ghi trên Bảng kê nộp thuế (mẫu số 01/BKNT) hoặc Bảng kê nộp phí trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành (mẫu số 02/BKNP) ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc lập Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí, lệ phí tại cổng thông tin điện tử hải quan, đến chi nhánh, điểm giao dịch của tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu để thực hiện nộp tiền thuế hoặc yêu cầu trích chuyển tiền nộp thuế từ tài khoản của người nộp thuế;

Trường hợp người nộp thuế kê khai qua kênh giao dịch điện tử thì đăng nhập vào chương trình thu nộp tiền thuế của tổ chức tín dụng, kê khai nhu cầu nộp tiền, truy vấn, xác định chính xác các thông tin liên quan số tiền thuế phải nộp cho từng loại thuế, lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước ban hành kèm theo Thông tư này gửi tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu yêu cầu trích chuyển tiền nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế có các loại tiền thuế, tiền phí, lệ phí, tiền phạt hoặc các khoản thu khác phải nộp vào nhiều tài khoản thu, thì lập riêng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với từng tài khoản thu.

b) Tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai, đối chiếu với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan và thực hiện xử lý như sau:

b1) Trường hợp thông tin người nộp thuế kê khai phù hợp với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan, tổ chức tín dụng phối hợp thu có trách nhiệm:

- Trích tiền từ tài khoản hoặc thu tiền của người nộp thuế, hạch toán và  chuyển ngay vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản của cơ quan quản lý mở  tại tổ chức tín dụng;

- Đồng thời truyền ngay dữ liệu thông tin thu ngân sách theo đúng định dạng thống nhất (một thông điệp truyền sang cổng thanh toán điện tử hải quan theo từng tờ khai hoặc nhiều tờ khai tương ứng với một giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) đến cổng thanh toán điện tử hải quan cho cơ quan hải quan và truyền thông tin tới Kho bạc Nhà nước;

b2) Trường hợp thông tin người nộp thuế kê khai chưa phù hợp với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan: Chưa phù hợp về mã số thuế, tên người nộp thuế, số tờ khai, sắc thuế, số tiền thuế: tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu yêu cầu người nộp thuế làm rõ, sửa đổi, bổ sung thông tin phù hợp trước khi chuyển tiền;

b3) Trường hợp kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai nhưng không có thông tin trong cổng thanh toán điện tử hải quan, tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu căn cứ thông tin kê khai của người nộp thuế lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để thực hiện:

- Trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc thu tiền của người nộp thuế để chuyển ngay vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản của cơ quan quản lý mở tại tổ chức tín dụng;

- Đồng thời truyền ngay dữ liệu thông tin thu ngân sách theo đúng định dạng thống nhất (một thông điệp truyền sang cổng thanh toán điện tử hải quan theo từng tờ khai hoặc nhiều tờ khai tương ứng với một giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) đến cổng thanh toán điện tử hải quan cho cơ quan hải quan;

b4) Trường hợp người nộp thuế cung cấp bảng kê nộp thuế hoặc bảng kê nộp phí, lệ phí được lập trên cổng thông tin điện tử hải quan, tổ chức tín dụng nhập mã số tham chiếu hoặc sử dụng thông tin mã vạch để lấy toàn bộ thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy nộp tiền phí, lệ phí và thực hiện các bước tiếp theo theo điểm b1 Điều này.

c) Sau khi nhận được thông tin do tổ chức tín dụng phối hợp thu gửi qua cổng thanh toán điện tử hải quan, cơ quan hải quan cập nhật thông tin thu, hạch toán thanh khoản nợ, tính tiền chậm nộp (nếu có), thông quan hàng hóa cho người nộp thuế theo quy định;

d) Sau khi tiếp nhận thông tin từ một cửa quốc gia, Bộ, ngành xử lý các công tác nghiệp vụ tiếp theo.

đ) Sau khi nhận được thông tin chuyển tiền do tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu chuyển đến, Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán số tiền phát sinh vào tài khoản thu nộp tiền thuế hoặc tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan;

Cuối ngày hoặc chậm nhất vào đầu ngày làm việc tiếp theo, Kho bạc Nhà nước truyền thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế qua trung tâm dữ liệu của Bộ Tài chính hoặc cổng thanh toán điện tử hải quan;

e) Sau khi nhận được thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế do Kho bạc Nhà nước gửi đến, cơ quan hải quan cập nhật thông tin và hạch toán kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước theo quy định;

f) Trường hợp hệ thống đường truyền dữ liệu giữa tổ chức tín dụng và cổng thanh toán điện tử hải quan có sự cố, tổ chức tín dụng phối hợp thu in và đóng dấu đã thanh toán trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước chuyển cơ quan hải quan để kiểm tra thông tin và thông quan hàng hóa;

Sau khi khắc phục sự cố đường truyền, tổ chức tín dụng phối hợp thu truyền lại toàn bộ thông tin thu đã cấp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế sang cổng thanh toán  điện tử hải quan.

Điều 9. Nộp thuế qua tổ chức tín dụng chưa tham gia phối hợp thu nộp tiền thuế với Tổng cục Hải quan (sau đây gọi là tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu)

1. Người nộp thuế xác định số tiền thuế phải nộp cho từng loại thuế, kê khai đầy đủ các thông tin về thu ngân sách trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu số C1-09/NS ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp nộp thuế bằng đồng Việt Nam), kê khai trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ theo mẫu số C1-10/NS ban hành kèm theo Thông tư này (đối với trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ) gửi tổ chức tín dụng để nộp tiền hoặc yêu cầu trích chuyển tiền nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế có các loại tiền thuế, tiền phí, lệ phí, tiền phạt hoặc các khoản thu khác phải nộp vào nhiều tài khoản, thì lập riêng giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước tương ứng với từng tài khoản.

2. Tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu căn cứ thông tin do người nộp thuế kê khai, thực hiện chuyển tiền ngay cho vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản của cơ quan quản lý mở tại tổ chức tín dụng đảm bảo đầy đủ các thông tin mà người nộp thuế kê khai.

Trường hợp hết giờ chuyển tiền thì ngay đầu giờ làm việc của ngày tiếp theo phải thực hiện chuyển tiền ngay cho vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước hoặc tài khoản của cơ quan quản lý thu mở tại tổ chức tín dụng.

a) Khi nhận được 3 liên Giấy nộp tiền vào Ngân sách nhà nước bằng chuyển khoản, tổ chức tín dụng có trách nhiệm làm thủ tục trích tài khoản tiền gửi của người nộp thuế để chuyển vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước mở tại tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu ghi trên Giấy nộp tiền đầy đủ, kịp thời vào Ngân sách nhà nước ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là vào đầu của ngày làm việc tiếp theo và xử lý các liên giấy nộp tiền:

+ Liên 1: Làm chứng từ ghi nợ tài khoản tiền gửi của người nộp thuế;

+ Liên 2: Gửi cho người nộp thuế;

b) Tổ chức tín dụng phải ghi đầy đủ các thông tin trên Giấy nộp tiền của người nộp thuế vào chứng từ chuyển tiền cho tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu.

- Trường hợp trên Giấy nộp tiền không xác định được mã số thuế thì tổ chức tín dụng sử dụng mã tạm “0106680443” để điền vào thông tin trên chứng từ chuyển tiền cho tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu của Kho bạc Nhà nước .

- Tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu nếu không có thông tin về mục lục ngân sách thì không phải xác định mã Chương, mã Tiểu mục. Tổ chức tín dụng điền mã Chương “999”, mã Tiểu mục “9999” vào thông tin trên chứng từ chuyển tiền cho tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu của Kho bạc Nhà nước hoặc để trống các thông tin này.”

3. Ngay sau khi nhận được thông tin chuyển tiền do tổ chức tín dụng chuyển đến, tổ chức tín dụng đã ủy nhiệm thu với Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:

a) Kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai, đối chiếu với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan và thực hiện xử lý như sau:

a1) Trường hợp thông tin người nộp thuế kê khai phù hợp với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan, tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu có trách nhiệm:

- Chuyển tiền ngay vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan quản lý mở tại tổ chức tín dụng;

- Đồng thời truyền ngay dữ liệu thông tin thu ngân sách theo đúng định dạng thống nhất (một thông điệp truyền sang cổng thanh toán điện tử hải quan theo từng tờ khai hoặc nhiều tờ khai tương ứng với một giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) đến cổng thanh toán điện tử hải quan cho cơ quan hải quan và truyền thông tin tới kho bạc nhà nước;

a2) Trường hợp thông tin người nộp thuế kê khai chưa phù hợp với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan: Chưa phù hợp về mã số thuế, tên người nộp thuế, số tờ khai, sắc thuế, số tiền thuế: tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu gửi thư tra soát cho tổ chức tín dụng yêu cầu người nộp thuế làm rõ, sửa đổi, bổ sung đảm bảo thông tin phù hợp trước khi chuyển tiền;

a3) Trường hợp kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai nhưng không có thông tin trong cổng thanh toán điện tử hải quan, tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu gửi thư tra soát cho tổ chức tín dụng nhưng không bổ sung thông tin thì căn cứ thông tin kê khai của người nộp và lập giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước để thực hiện:

- Chuyển tiền ngay vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan quản lý mở tại tổ chức tín dụng;

- Đồng thời truyền ngay dữ liệu thông tin thu ngân sách theo đúng định dạng thống nhất (một thông điệp truyền sang cổng thanh toán điện tử hải quan theo từng tờ khai hoặc nhiều tờ khai tương ứng với một giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) đến cổng thanh toán điện tử hải quan cho cơ quan hải quan;

b) Sau khi nhận được thông tin do tổ chức tín dụng phối hợp thu gửi qua cổng thanh toán điện tử hải quan, cơ quan hải quan cập nhật thông tin thu, hạch toán thanh khoản nợ, tính tiền chậm nộp (nếu có), thông quan hàng hóa cho người nộp thuế theo quy định;

c) Sau khi nhận được thông tin chuyển tiền do tổ chức tín dụng phối hợp thu chuyển đến, Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán kế toán số tiền phát sinh vào tài khoản thu nộp tiền thuế hoặc tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan;

Cuối ngày hoặc chậm nhất vào đầu ngày làm việc tiếp theo, Kho bạc Nhà nước truyền thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế qua trung tâm dữ liệu của Bộ Tài chính và cổng thanh toán điện tử hải quan;

d) Sau khi nhận được thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế do Kho bạc Nhà nước gửi đến, cơ quan hải quan cập nhật thông tin và hạch toán kế toán thanh toán với ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 10. Nộp thuế trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước

1. Người nộp thuế xác định số tiền thuế phải nộp cho từng loại thuế, kê khai đầy đủ nhu cầu các thông tin về thu ngân sách trên Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí trong trường hợp thu phí, lệ phí cho các bộ, ngành theo mẫu số 01/BKNT hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo mẫu số C1-09/NS ban hành kèm theo Thông tư này, hoặc lập Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí, lệ phí tại cổng thông tin điện tử hải quan,  gửi Kho bạc Nhà nước để nộp tiền hoặc yêu cầu Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản trích chuyển tiền nộp thuế.

2. Kho bạc Nhà nước kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai, đối chiếu với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan và xử lý như sau:

a) Trường hợp thông tin người nộp thuế kê khai phù hợp với thông tin truy vấn trên cổng thanh toán điện tử hải quan, Kho bạc Nhà nước thực hiện:

- Trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế để nộp thuế hoặc thu tiền của người nộp thuế để chuyển vào tài khoản thu nộp tiền thuế tại Kho bạc Nhà nước;

- Hạch toán kế toán số tiền phát sinh vào tài khoản thu nộp tiền thuế hoặc tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan;

- Truyền thông tin thu theo từng tờ khai qua cổng thanh toán điện tử hải quan cho cơ quan Hải quan tối đa 15 phút/01 lần;

Cuối ngày hoặc chậm nhất vào đầu ngày làm việc tiếp theo, Kho bạc Nhà nước truyền thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế qua trung tâm dữ liệu của Bộ Tài chính và cổng thanh toán điện tử hải quan để cơ quan hải quan đối chiếu với chứng từ đã truyền trong ngày;

b) Trường hợp thông tin người nộp thuế kê khai trên Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành chưa phù hợp về mã số thuế, tên người nộp thuế, số tiền thuế, số tờ khai, Kho bạc Nhà nước yêu cầu người nộp thuế sửa đổi, bổ sung thông tin cho phù hợp trước khi chuyển tiền;

Trường hợp thông tin mục lục ngân sách (mã nội dung kinh tế) trên Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành chưa phù hợp: Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển tiền và thông tin thu để cơ quan hải quan thông quan hàng hóa kịp thời cho người nộp thuế; Sau đó phối hợp với cơ quan hải quan kiểm tra và bổ sung thông tin theo quy định;

c) Trường hợp kiểm tra thông tin người nộp thuế kê khai nhưng không có thông tin trong cổng thanh toán điện tử hải quan, Kho bạc Nhà nước căn cứ thông tin tờ khai theo kê khai của người nộp thuế trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và truy vấn thông tin còn lại khác trong cơ sở dữ liệu trên cổng thanh toán điện tử hải quan để thực hiện:

- Trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc thu tiền của người nộp thuế để chuyển ngay vào tài khoản thu nộp tiền thuế của Kho bạc Nhà nước mở tại tổ chức tín dụng;

- Đồng thời chuyển ngay dữ liệu thông tin thu ngân sách theo từng tờ khai hải quan hoặc nhiều tờ khai hải quan tương ứng với một giấy nộp tiền đến cổng thanh toán điện tử hải quan cho cơ quan Hải quan.

d) Trường hợp người nộp thuế cung cấp bảng kê nộp thuế hoặc bảng kê nộp phí, lệ phí được lập trên cổng thông tin điện tử hải quan, Kho bạc Nhà nước nhập mã số tham chiếu hoặc sử dụng thông tin mã vạch để lấy toàn bộ thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc giấy nộp tiền phí, lệ phí và thực hiện các bước tiếp theo theo điểm a khoản này.

3. Sau khi nhận được thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế do Kho bạc Nhà nước chuyển đến, cơ quan hải quan cập nhật, hạch toán kế toán thanh khoản nợ và số thu thuế, tính tiền chậm nộp (nếu có), thông quan hàng hóa cho người nộp thuế theo quy định.

4. Sau khi tiếp nhận thông tin từ một cửa quốc gia, Bộ, ngành xử lý các công tác nghiệp vụ tiếp theo.

5. Trường hợp hệ thống đường truyền dữ liệu giữa Kho bạc Nhà nước và cổng thanh toán điện tử hải quan có sự cố, Kho bạc Nhà nước in và đóng dấu đã thanh toán trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước chuyển cơ quan hải quan để kiểm tra thông tin và thông quan hàng hóa.

Sau khi khắc phục sự cố đường truyền, Kho bạc Nhà nước truyền lại toàn bộ thông tin thu đã cấp giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho người nộp thuế sang cổng thanh toán điện tử hải quan.

Điều 11. Quy định về việc nộp thuế bằng tiền mặt trực tiếp tại cơ quan hải quan và thời hạn chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan vào ngân sách nhà nước

1. Nộp thuế bằng tiền mặt trực tiếp tại cơ quan hải quan:

a) Người nộp thuế xác định số tiền thuế phải nộp cho từng loại thuế, đến cơ quan hải quan nơi mở tờ khai để nộp tiền;

b) Cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai sử dụng biên lai thu tiền không in mệnh giá để thu tiền của người nộp thuế, hạch toán kế toán thanh khoản nợ thuế và số thu thuế, thông quan hàng hóa theo quy định;

Trình tự nhập thông tin, làm thủ tục thu tiền và xử lý các liên giấy nộp tiền thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính;

c) Cuối ngày hoặc chậm nhất vào đầu ngày làm việc tiếp theo, cơ quan hải quan đến Kho bạc Nhà nước hoặc tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu làm thủ tục nộp tiền;

d) Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại địa bàn đặc biệt khó khăn, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi thu tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan hải quan có trách nhiệm chuyển số tiền thuế đã thu của người nộp thuế vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước đối với số tiền thuế của nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tạm nhập – tái xuất, hàng tạm xuất – tái nhập, hoặc nộp vào ngân sách nhà nước đối với các trường hợp khác.

2. Thời hạn chuyển tiền từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan vào ngân sách nhà nước:

Đối với số tiền thuế đã nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước, định kỳ hàng tháng sau khi khóa sổ kế toán, nếu quá 90 ngày kể từ ngày đã thực nộp thuế nhưng người nộp thuế chưa nộp hồ sơ thanh khoản thì cơ quan hải quan ban hành quyết định chuyển tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 12. Trình tự thực hiện bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử

1. Quy định về hình thức, điều kiện, thủ tục bảo lãnh thuế bằng bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Người nộp thuế thực hiện làm thủ tục bảo lãnh thuế với tổ chức tín dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.

Trường hợp người nộp thuế thực hiện bảo lãnh riêng khi chưa đăng ký chính thức tờ khai hải quan, người nộp thuế có thể thực hiện bảo lãnh thuế theo số hóa đơn thương mại hoặc số vận đơn.

3. Sau khi tổ chức tín dụng chấp nhận cấp bảo lãnh thuế cho người nộp thuế, thì thực hiện thủ tục cấp thư bảo lãnh thuế:

a) Sau khi tổ chức tín dụng chuyển thông tin bảo lãnh thuế điện tử qua cổng thanh toán điện tử hải quan, thì cấp cho người nộp thuế thông tin bảo lãnh thuế để người nộp thuế khai báo các chỉ tiêu thông tin liên quan đến bảo lãnh thuế trên hệ thống thông quan điện tử tự động.

Trường hợp tổ chức tín dụng cấp thư bảo lãnh giấy: người nộp thuế nộp thư bảo lãnh thuế cho cơ quan hải quan nơi mở tờ khai. Cơ quan hải quan nơi mở tờ khai căn cứ thông tin trên thư bảo lãnh cập nhật vào hệ thống KTTXNK.

b) Tổ chức tín dụng phải cung cấp đầy đủ các thông tin được ghi trên Thư bảo lãnh thuế.

4. Tổ chức tín dụng phối hợp thu theo dõi tình hình sử dụng bảo lãnh thuế trên cổng thanh toán điện tử hải quan.

5. Trường hợp tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có văn bản đề nghị dừng sử dụng bảo lãnh chung (hủy ngang): Cơ quan hải quan khi nhận được văn bản đề nghị dừng bảo lãnh chung của tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh thì thực hiện dừng ngay việc sử dụng bảo lãnh chung đó trên Hệ thống, có văn bản thông báo cho tổ chức tín dụng việc chấp thuận dừng bảo lãnh chung với điều kiện tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt (nếu có) của các tờ khai đã sử dụng bảo lãnh chung đó đã được nộp đủ vào ngân sách Nhà nước.

Điều 13. Đối chiếu số liệu và xử lý sai sót trong đối chiếu giữa cơ quan hải quan với tổ chức tín dụng đã phối hợp thu

1. Nội dung đối chiếu:

a) Đối chiếu chi tiết thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước với đầy đủ các chỉ tiêu trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

b) Đối chiếu tổng số giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tổng số tiền theo mục lục ngân sách: Chi tiết theo cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước địa phương;

c) Bảng kê thông tin đối chiếu thực hiện theo mẫu số 02/BKĐC-TCTD ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Phạm vi đối chiếu: Toàn bộ thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước phát sinh từ 16 giờ 00 phút ngày làm việc liền trước đến 16 giờ 00 phút của ngày làm việc tính theo giờ của cổng thanh toán  điện tử hải quan.

3. Thời điểm thực hiện đối chiếu:

a) Đối chiếu trực tuyến: Cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước ngay tại thời điểm nhận được từ tổ chức tín dụng tại cổng thanh toán điện tử hải quan. Nội dung đối chiếu theo từng thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

b) Đối chiếu hàng ngày: được thực hiện sau 16 giờ 00 của ngày đối chiếu. Nội dung đối chiếu theo quy định tại khoản 1 Điều này;

Trường hợp ngày đối chiếu vào ngày nghỉ, ngày lễ, thì ngày đối chiếu là ngày làm việc tiếp theo;

Riêng ngày cuối tháng, cuối năm phải đối chiếu toàn bộ thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước phát sinh đến 24 giờ 00 phút của ngày làm việc tính theo giờ của cổng thanh toán  điện tử hải quan.

Kết quả đối chiếu được 2 bên sử dụng để phát hiện sai sót, xử lý kịp thời và đối chiếu với Kho bạc Nhà nước (trừ khoản tiền phí, lệ phí của cơ quan thu).

4. Phương thức đối chiếu: Hai bên thực hiện đối chiếu, trao đổi thông tin bằng phương thức điện tử qua cổng thanh toán điện tử hải quan.

5.  Xử lý kết quả thông tin đối chiếu:

Thông tin đối chiếu phải đảm bảo khớp đúng từng giao dịch, tổng số lượng giao dịch, tổng số tiền chi tiết theo tài khoản tiền thuế (chuyên thu, tạm thu), mục lục ngân sách, tổ chức tín dụng, cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước địa phương.

a) Trường hợp thông tin đối chiếu khớp đúng: cơ quan Hải quan xác nhận với tổ chức tín dụng phối hợp thu qua cổng thanh toán điện tử hải quan;

b) Trường hợp thông tin đối chiếu chưa khớp đúng: hai bên phải rà soát, phối hợp xác định nguyên nhân và xử lý đến khi khớp đúng;

c) Điều chỉnh thông tin đối chiếu: Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót thì thông báo cho cơ quan hải quan và Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh theo quy định hiện hành;

d) Trường hợp quá 03 ngày làm việc, cơ quan hải quan xác định thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước do tổ chức tín dụng phối hợp thu đã truyền đến nhưng không nhận được thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước do Kho bạc Nhà nước chuyển đến:

- Cơ quan hải quan thông báo cho tổ chức tín dụng phối hợp thu Danh sách giấy nộp tiền, Bảng kê nộp thuế hoặc Bảng kê nộp phí trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành trong trường hợp phí, lệ phí cho các bộ, ngành không nhận được thông tin từ Kho bạc Nhà nước qua cổng thanh toán điện tử hải quan;

- Tổ chức tín dụng có trách nhiệm làm rõ nguyên nhân đã chuyển cho Kho bạc Nhà nước nhưng thông tin chưa đến cổng thanh toán điện tử hải quan hoặc chưa chuyển thông tin thu sang Kho bạc Nhà nước, giải trình với cơ quan hải quan về việc chưa chuyển thông tin thu sang Kho bạc Nhà nước, và thực hiện nộp tiền thuế và tiền chậm nộp (nếu phát sinh do nguyên nhân chủ quan) trên số tiền chậm chuyển theo đúng quy định của pháp luật, khắc phục hậu quả vi phạm do mình gây ra;

- Các tổ chức tín dụng vi phạm thời gian chuyển tiền theo quy định, cơ quan hải quan dừng việc phối hợp thu.

Điều 14. Đối chiếu số liệu giữa cơ quan hải quan với Kho bạc Nhà nước liên quan và xử lý sai sót trong đối chiếu giữa các bên liên quan

1. Nội dung đối chiếu:

a) Đối chiếu chi tiết thông tin giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước với đầy đủ các chỉ tiêu trên giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

b) Đối chiếu tổng số giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tổng số tiền theo mục lục ngân sách: Chi tiết theo cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước địa phương.

2. Thời điểm thực hiện đối chiếu:

Hàng ngày, sau khi nhận được bảng kê chứng từ nộp ngân sách (Mẫu số: 04/BK-CTNNS ban hành kèm theo Thông tư số 32/2014/TT-BTC ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) do Kho bạc Nhà nước gửi đến, trong vòng 01 ngày cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu các thông tin thu nộp tiền thuế đã nhận trong ngày từ các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước với Bảng kê chứng từ nộp ngân sách (Mẫu số: 04/BK-CTNNS)

Trường hợp đối chiếu có sai sót, trong vòng 03 ngày làm việc:

- Cơ quan hải quan thông báo cho Kho bạc Nhà nước Danh sách giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước không nhận được thông tin từ Kho bạc Nhà nước qua  cổng thanh toán điện tử hải quan.

- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm làm rõ nguyên nhân và phối hợp với cơ quan hải quan, tổ chức tín dụng phối hợp thu để xử lý.

3. Nguyên tắc xử lý sai sót

- Sai sót phát sinh tại đơn vị nào, đơn vị đó phải chịu trách nhiệm và chủ động xác định nguyên nhân sai sót, khắc phục hậu quả, đồng thời gửi thư tra soát hoặc thông báo đến các đơn vị liên quan để phối hợp, xử lý theo quy định.

- Các khoản chuyển tiền thừa, tiền thiếu được xử lý theo quy định về sai lầm trong thanh toán.

- Trong mọi trường hợp điều chỉnh, khi chứng từ thu nộp tiền thuế đã được Kho bạc Nhà nước truyền sang cơ quan thu, thì các chứng từ điều chỉnh hoặc trả lại chứng từ có liên quan đều phải truyền cho cơ quan thu để theo dõi, tránh việc lợi dụng, thất thoát tài sản.

- Trường hợp tổ chức tín dụng sai sót chuyển thừa tiền nhưng cơ quan hải quan đã sử dụng thông tin nộp tiền để thông quan hàng hóa, Kho bạc Nhà nước gửi thư tra soát phối hợp với cơ quan hải quan hỗ trợ tổ chức tín dụng hoàn trả các khoản đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán với ngân sách nhà nước.

4. Trách nhiệm tra soát, điều chỉnh thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế

a) Trách nhiệm của người nộp thuế:

a1) Khi người nộp thuế phát hiện thông tin kê khai trên chứng từ nộp thuế có sai sót, người nộp thuế có văn bản đề nghị điều chỉnh gửi cơ quan hải quan; cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra, lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu nộp tiền thuế gửi Kho bạc Nhà nước  làm căn cứ hạch toán điều chỉnh.

a2) Xử lý sai sót trong trường hợp tổ chức tín dụng chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế và cơ quan hải quan đã sử dụng thông tin nộp tiền để thông quan hàng hóa, người nộp thuế có trách nhiệm hoàn trả số tiền thừa cho tổ chức tín dụng.

b) Trách nhiệm của tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu nộp tiền thuế:

Tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu đã chuyển tiền và thông tin nộp Ngân sách nhà nước sang Tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước uỷ nhiệm thu hoặc Kho bạc Nhà nước, nếu phát hiện ra sai sót thì phối hợp với đơn vị nhận tiền và thông tin để thực hiện tra soát và điều chỉnh sai sót.

c) Trách nhiệm của tổ chức tín dụng phối hợp thu nộp tiền thuế:

c1) Tổ chức tín dụng phối hợp thu nộp tiền thuế đã chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách nhà nước sang Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu, nếu phát hiện ra sai sót thì lập thư tra soát gửi Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu để thực hiện tra soát và điều chỉnh sai sót.

c2) Trường hợp tổ chức tín dụng phối hợp thu nộp tiền thuế đã chuyển tiền và chuyển thông tin nộp Ngân sách nhà nước sang tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu, đồng thời chuyển thông tin nộp tiền sang cổng thanh toán hải quan và được hạch toán, trừ nợ, nếu phát hiện ra sai sót thì lập thư tra soát gửi cơ quan hải quan xác nhận thông tin thu ngân sách, đồng thời gửi Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu để thực hiện tra soát và điều chỉnh sai sót đảm bảo không ảnh hưởng đến xử lý nợ của lô hàng đã được thông quan.

c3) Xử lý sai sót trong trường hợp tổ chức tín dụng chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế

- Trường hợp cơ quan hải quan nơi mở tờ khai đã sử dụng thông tin nộp tiền để thông quan hàng hóa, tổ chức tín dụng yêu cầu người nộp thuế có trách nhiệm hoàn trả số tiền chuyển thừa.

- Trường hợp cơ quan hải quan chưa sử dụng thông tin nộp tiền để thông quan hàng hóa, tổ chức tín dụng có văn bản đề nghị cơ quan hải quan nơi mở tờ khai và Kho bạc Nhà nước xác nhận khoản tiền đã chuyển; Trên cơ sở xác nhận của cơ quan hải quan nơi mở tờ khai, tổ chức tín dụng chuyển đề nghị hoàn trả đến Kho bạc Nhà nước để thực hiện tra soát, hoàn trả.

d) Trách nhiệm của tổ chức tín dụng ủy nhiệm thu:

d1) Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu đã chuyển tiền và thông tin nộp ngân sách nhà nước sang Kho bạc Nhà nước, nếu phát hiện ra sai sót thì lập thư tra soát gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện tra soát và điều chỉnh sai sót.

d2) Khi nhận được thư tra soát từ tổ chức tín dụng phối hợp thu và Tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu, Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu có trách nhiệm thực hiện tra soát và điều chỉnh sai lầm trong thanh toán; đồng thời gửi thông tin đã điều chỉnh cho Kho bạc Nhà nước (nếu chứng từ đã được truyền sang Kho bạc Nhà nước ) để điều chỉnh sai sót.

d3) Trường hợp tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu đã chuyển tiền, đồng thời đã chuyển thông tin nộp tiền sang cổng thanh toán hải quan và được hạch toán, trừ nợ, nếu phát hiện ra sai sót thì lập thư tra soát gửi cơ quan hải quan xác nhận thông tin thu ngân sách, đồng thời gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện tra soát và điều chỉnh sai sót đảm bảo không ảnh hưởng đến xử lý nợ của lô hàng đã được thông quan.

d4) Xử lý sai sót trong trường hợp tổ chức tín dụng chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế

- Trường hợp cơ quan hải quan nơi mở tờ khai đã sử dụng thông tin nộp tiền để thông quan hàng hóa, tổ chức tín dụng yêu cầu người nộp thuế có trách nhiệm hoàn trả số tiền chuyển thừa.

- Trường hợp cơ quan hải quan chưa sử dụng thông tin nộp tiền để thông quan hàng hóa, tổ chức tín dụng có văn bản đề nghị cơ quan hải quan nơi mở tờ khai và Kho bạc Nhà nước xác nhận khoản tiền đã chuyển; Trên cơ sở xác nhận của cơ quan hải quan nơi mở tờ khai, tổ chức tín dụng chuyển đề nghị hoàn trả đến Kho bạc Nhà nước để thực hiện tra soát, hoàn trả.

đ) Trách nhiệm của cơ quan hải quan:

đ1) Khi cơ quan thu phát hiện sai sót từ thông tin của Kho bạc Nhà nước  chuyển đến, nếu thông tin đã hạch toán sai liên quan đến việc hạch toán, trừ nợ của tờ khai đã thông quan hoặc hạch toán thu nộp tiền thuế thì cơ quan hải quan lập giấy đề nghị điều chỉnh gửi Kho bạc Nhà nước  để điều chỉnh các thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế.

đ2) Căn cứ vào thư tra soát của Kho bạc Nhà nước  về tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan, cơ quan hải quan xác định, bổ sung thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế vào thư tra soát và gửi Kho bạc Nhà nước để điều chỉnh các thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế.

đ3) Xử lý sai sót trong trường hợp tổ chức tín dụng chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế

- Trường hợp cơ quan hải quan nơi mở tờ khai đã sử dụng thông tin nộp tiền để thông quan hàng hóa, tổ chức tín dụng yêu cầu người nộp thuế có trách nhiệm hoàn trả số tiền chuyển thừa.

- Trường hợp cơ quan hải quan chưa sử dụng thông tin nộp tiền để thông quan hàng hóa, căn cứ văn bản của tổ chức tín dụng đề nghị cơ quan hải quan nơi mở tờ khai và Kho bạc Nhà nước xác nhận khoản tiền đã chuyển; Chậm nhất trong vòng 02 ngày làm việc, cơ quan hải quan có văn bản trả lời tổ chức tín dụng. Trên cơ sở xác nhận của cơ quan hải quan nơi mở tờ khai, tổ chức tín dụng chuyển đề nghị hoàn trả đến Kho bạc Nhà nước để thực hiện tra soát, hoàn trả.

e) Trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước:

e1) Khi đã hạch toán thu nộp tiền thuế và chuyển thông tin thu nộp tiền thuế sang cơ quan hải quan, nếu phát hiện sai sót thì Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm điều chỉnh thông tin và gửi thông báo sang cơ quan hải quan để cơ quan thu điều chỉnh thông tin quản lý đảm bảo không ảnh hưởng đến xử lý nợ của lô hàng đã được thông quan.

e2) Khi nhận được đề nghị tra soát từ các cơ quan liên quan (cơ quan hải quan, Tổ chức tín dụng uỷ nhiệm thu, tổ chức tín dụng phối hợp thu, tổ chức tín dụng chưa phối hợp thu), Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm rà soát và thông báo với cơ quan hải quan để điều chỉnh thông tin thu nộp tiền thuế.

e3) Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm lập thư tra soát đối với các khoản đã hạch toán vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan để cơ quan thu bổ sung thông tin hạch toán thu nộp tiền thuế.

e4) Xử lý sai sót trong trường hợp tổ chức tín dụng chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế:

- Trường hợp cơ quan hải quan nơi mở tờ khai đã sử dụng thông tin nộp tiền để thông quan hàng hóa, tổ chức tín dụng yêu cầu người nộp thuế có trách nhiệm hoàn trả số tiền chuyển thừa.

- Trường hợp cơ quan hải quan chưa sử dụng thông tin nộp tiền để thông quan hàng hóa: căn cứ văn bản xác nhận của cơ quan hải quan nơi mở tờ khai và tra soát của tổ chức tín dụng được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu, trong vòng 02 ngày làm việc Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả theo quy định.

f) Trường hợp tổ chức tín dụng phối hợp thu chuyển thừa tiền so với yêu cầu của người nộp thuế và thực hiện tra soát bằng phương thức điện tử:

f1) Tổ chức tín dụng phối hợp thu gửi đề nghị tra soát qua cổng thanh toán điện tử hải quan;

f2) Tổng cục Hải quan thực hiện lệnh tra soát, trả lời tổ chức tín dụng phối hợp thu và gửi Kho bạc Nhà nước.

f3) Kho bạc Nhà nước căn cứ đề nghị của tổ chức tín dụng và kết quả tra soát do Tổng cục Hải quan gửi qua cổng thanh toán điện tử hải quan thực hiện hoàn trả theo quy định.

Điều 15. Trình tự thu nộp phí, lệ phí của cơ quan quản lý

1. Cơ quan quản lý cung cấp số tiền phải thu và các thông tin liên quan vào một cửa quốc gia.

2. Người nộp thuế kê khai số tiền cần nộp trên Bảng kê nộp phí, lệ phí theo mẫu 02/BKNP ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Căn cứ thông tin kê khai của người nộp thuế, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm chuyển tiền cho đơn vị thụ hưởng và chuyển thông tin cho cơ quan hải quan về số tiền đã nộp qua cổng thanh toán điện tử hải quan.

4. Trên cơ sở thông tin nộp tiền của tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, cơ quan hải quan thực hiện trừ nợ lệ phí trên cổng thông tin một cửa quốc gia.

Điều 16. Trình tự đối chiếu và xử lý sai sót (nếu có) khi thu nộp phí, lệ phí của cơ quan quản lý

1. Định kỳ hàng ngày cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu các giao dịch thành công, giao dịch hủy với tổ chức tín dụng phối hợp thu, Kho bạc Nhà nước (trong trường hợp người nộp thuế nộp trực tiếp).

2. Trên cơ sở kết quả đối chiếu, cơ quan hải quan lập bảng kê giao dịch thành công và chuyển cho các cơ quan quản lý.

3. Trên cơ sở bảng kê giao dịch phát sinh do cơ quan hải quan cấp và sao kê tài khoản để kiểm tra, phát hiện sai sót.

4. Trường hợp có sai sót, cơ quan quản lý thông báo đến cơ quan hải quan để cơ quan hải quan phối hợp đơn vị liên quan rà soát, xử lý.

Trong vòng 05 ngày làm việc cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo lại các bên liên quan về nguyên nhân sai sót để phối hợp, điều chỉnh.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày …./…./2015.

Các quy định tại thông tư này thay thế Thông tư 126/2014/TT-BTC ngày 28/8/2014 của Bộ Tài chính quy định một số thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và thay thế các quy định về địa điểm, hình thức nộp thuế, kê khai nộp thuế, chuyển tiền, chuyển thông tin, đối chiếu số liệu và xử lý sai sót đối chiếu số liệu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại Thông tư 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu và quản lý các khoản thu nộp tiền thuế qua Kho bạc Nhà nước, Điều 16 Thông tư 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quy trình tổ chức phối hợp thu nộp tiền thuế giữa Kho bạc Nhà nước – Tổng cục Thuế – Tổng cục Hải quan và các tổ chức tín dụng.

2. Trường hợp các văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.

Điều 18. Triển khai thực hiện

1. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan căn cứ tình hình thực tế, khả năng hạ tầng kỹ thuật để quy định chuẩn dữ liệu trao đổi thông tin về thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế với các tổ chức tín dụng và ký thỏa thuận phối hợp thu nộp tiền thuế, bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giữa Tổng cục Hải quan với các tổ chức tín dụng.

2. Giao Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký bổ sung Phụ lục Thỏa thuận phối hợp thu đối với các trường hợp tổ chức tín dụng đã ký thỏa thuận phối hợp thu với Tổng cục Hải quan.

3. Quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, cơ quan Hải quan, cơ quan Kho bạc, Tổ chức tín dụng, cơ quan, tổ chức khác và các cá nhân báo cáo, phản ánh cụ thể về Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) để được hướng dẫn giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, thuộc CP, tổ chức tín dụng;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống TN;
– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước , Cục Thuế, CHQ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Các đơn vị thuộc, trực thuộc BTC; Website Bộ Tài chính;
– Lưu VT, TCHQ (10 bản).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

Dự thảo Thông tư quy định thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, tiền phí, lệ phí các khoản thu khác và bảo lãnh thuế điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, tiền phí, lệ phí thu qua một cửa quốc gia do Bộ Tài chính ban hành