BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:………/2015/TT-BXD

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2015

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục quản lý nhà và thị trường bất động sản;

Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư kèm theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2015 và thay thế các Quyết định, Thông tư sau đây của Bộ trưởng Bộ Xây dựng:

a) Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;

b) Thông tư số 05/2014/TT-BXD sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 17 của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD.

Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Thủ tướng, các PTT Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; Sở QHKT TP Hà Nội, TP HCM;

– Các Cục, Vụ, Viện, Văn phòng, Thanh tra XD;
– Công báo, Website của Chính phủ, Website của Bộ Xây dựng;
– Lưu: VP, PC, QLN (10).

BỘ TRƯỞNG

Trịnh Đình Dũng

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……./2015/TT-BXD ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này áp dụng đối với nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và sử dụng vào các mục đích khác theo quy định tại Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 (sau đây gọi là Luật Nhà ở), trừ nhà chung cư bố trí cho sinh viên và công nhân ở dạng tập thể.

2. Khuyến khích áp dụng các quy định của Quy chế này đối với nhà chung cư cũ thuộc sở hữu nhà nước mà chưa được cải tạo, xây dựng lại.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.

2. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Nhà chung cư” là nhà ở được quy định tại khoản 3 Điều 3 của Luật Nhà ở, bao gồm nhà chung cư thương mại, nhà chung cư xã hội, nhà chung cư phục vụ tái định cư và nhà chung cư làm nhà ở công vụ;

2. “Tòa nhà chung cư” là một khối (block) nhà chung cư (có một hoặc một số đơn nguyên) được thiết kế, xây dựng theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

3. “Cụm nhà chung cư” là tập hợp từ hai tòa nhà chung cư trở lên được thiết kế, xây dựng trên một khu đất theo quy hoạch do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, trong đó các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư có thể sử dụng chung hoặc không sử dụng chung hệ thống công trình, thiết bị theo thiết kế được duyệt để phục vụ nhu cầu ở của cụm nhà chung cư;

4. “Nhà chung cư có mục đích để ở” là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng chỉ sử dụng cho mục đích để ở;

5. “Nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp” là nhà chung cư được thiết kế, xây dựng để sử dụng vào mục đích ở và các mục đích khác như làm văn phòng, dịch vụ, thương mại;

6. “Chủ đầu tư xây dựng dự án nhà chung cư” là chủ sở hữu vốn hoặc tổ chức, cá nhân được giao quản lý sử dụng vốn để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và pháp luật có liên quan (sau đây gọi tắt là chủ đầu tư);

7. “Chủ sở hữu nhà chung cư” là chủ sở hữu căn hộ và chủ sở hữu diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư;

8. “Người sử dụng nhà chung cư” là chủ sở hữu đang trực tiếp sử dụng nhà chung cư hoặc tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng hợp pháp nhà chung cư thông qua hình thức thuê, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý sử dụng hoặc sử dụng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

9. “Đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư” là người đại diện cho các chủ sở hữu nhà chung cư trong trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu nhưng không phải thành lập Ban quản trị nhà chung cư;

10. “Đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư” là người đại diện chủ sở hữu của mỗi căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải là căn hộ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là đại diện chủ sở hữu căn hộ);

11. “Nhà chung cư có một chủ sở hữu” là nhà chung cư chỉ có một chủ sở hữu đối với toàn bộ nhà chung cư và không có phần sở hữu chung, sở hữu riêng;

12. “Nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu” là nhà chung cư có từ hai chủ sở hữu trở lên, trong đó có phần sở hữu riêng của mỗi chủ sở hữu và phần sở hữu chung, sử dụng chung cho các chủ sở hữu;

13. “Phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư” là phần diện tích, các hệ thống thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật được quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu tòa nhà chung cư;

14. “Phần sở hữu chung của khu căn hộ” là phần diện tích, hệ thống thiết bị quy định tại điểm b khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu khu căn hộ;

15. “Phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại” là phần diện tích, hệ thống thiết bị quy định tại điểm b khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở nhưng chỉ thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu khu chức năng này;

16. “Phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư” là phần diện tích, các công trình, hệ thống thiết bị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu cụm nhà chung cư như bể nước, máy phát điện, bể phốt, máy bơm nước và các thiết bị khác được xây dựng, lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt;

17. “Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư” là tổ chức hoặc doanh nghiệp có đủ điều kiện về chức năng và năng lực để quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở (sau đây gọi tắt là đơn vị quản lý vận hành).

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà chung cư

1. Nhà chung cư phải được sử dụng đúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.

2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư phải tuân thủ nội quy quản lý, sử dụng của từng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.

3. Việc đóng góp kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật về nhà ở. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải bảo đảm nguyên tắc tự trang trải, sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở.

4. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải chấp hành các quy định của nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan trong quá trình sử dụng nhà chung cư.

5. Các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của Luật Nhà ở, Quy chế này và pháp luật có liên quan.

6. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

Chương II

NỘI DUNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Điều 5. Lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm lập, lưu trữ hồ sơ nhà chung cư theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật Nhà ở.

2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì hồ sơ nhà chung cư bao gồm:

a) Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư đã được phê duyệt (sau đây gọi tắt là hồ sơ dự án được duyệt);

b) Quy trình bảo trì nhà chung cư do chủ đầu tư hoặc đơn vị quản lý vận hành lập;

c) Hồ sơ bảo trì các thiết bị thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư do nhà cung cấp thiết bị lập;

d) Hồ sơ hoàn công theo quy định của pháp luật xây dựng (nếu là nhà chung cư được đầu tư xây dựng mới) hoặc hồ sơ đo vẽ lại (nếu là nhà chung cư cũ hoặc nhà chung cư không còn hồ sơ hoàn công);

đ) Bản vẽ mặt bằng khu vực để xe do chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ dự án đã được phê duyệt, trong đó phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư (bao gồm chỗ để xe thuộc sở hữu chung, chỗ để xe thuộc sở hữu riêng và khu vực để xe công cộng).

3. Việc lập và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư quy định tại khoản 2 Điều này được quy định như sau:

a) Chủ đầu tư có trách nhiệm lập và lưu trữ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này; trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày Ban quản trị được hoạt động theo quy định tại khoản 5 Điều 22 của Quy chế này thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao hai bộ hồ sơ này cho Ban quản trị; trường hợp nhà chung cư không phải thành lập Ban quản trị thì chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ này cho đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư bầu;

b) Sau khi nhận bàn giao hồ sơ nhà chung cư, Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ này; trường hợp nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành thì Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư phải cung cấp một bộ hồ sơ cho đơn vị quản lý vận hành;

c) Trường hợp quá thời hạn bàn giao hồ sơ quy định tại điểm a khoản này mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ thì Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có nhà chung cư (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp quận) yêu cầu chủ đầu tư phải bàn giao. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp quận phải kiểm tra và có văn bản yêu cầu chủ đầu tư phải bàn giao hồ sơ nhà chung cư; trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp quận mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ nhà chung cư thì bị xử phạt và buộc phải bàn giao theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 6. Quản lý phần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu

1. Phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 100 của Luật Nhà ở phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ).

Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, chủ đầu tư phải cung cấp bản vẽ mặt bằng tầng có căn hộ, bản vẽ mặt bằng căn hộ và bản vẽ mặt bằng khu vực để xe theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 của Quy chế này.

2. Chủ sở hữu nhà chung cư có thể trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác quản lý phần sở hữu riêng của mình nhưng việc sử dụng phần sở hữu riêng này phải bảo đảm đúng công năng thiết kế, đúng mục đích đã được phê duyệt và không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của các chủ sở hữu khác hoặc phần sở hữu chung của nhà chung cư.

Điều 7. Quản lý phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu

1. Phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ. Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, chủ đầu tư phải cung cấp bản vẽ sơ đồ phần sở hữu chung do chủ đầu tư lập trên cơ sở hồ sơ dự án được duyệt. Phần sở hữu chung của nhà chung cư phải được sử dụng đúng mục đích, đúng công năng thiết kế đã được phê duyệt.

2. Đối với công trình tiện ích, công trình công cộng phục vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư nhưng thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước quản lý mà chưa bàn giao thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý các công trình này; sau khi bàn giao cho Nhà nước thì đơn vị được Nhà nước giao quản lý chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng theo đúng mục đích, công năng thiết kế đã được phê duyệt.

3. Đối với công trình tiện ích phục vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư mà chủ đầu tư thực hiện xây dựng để kinh doanh theo nội dung dự án được phê duyệt thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý.

4. Đối với phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư có mục đích để ở thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm quản lý; trường hợp nhà chung cư có thành lập Ban quản trị thì Ban quản trị thay mặt các chủ sở hữu để quản lý phần sở hữu chung này.

5. Đối với phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì thực hiện quản lý theo quy định sau đây:

a) Trường hợp không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của các khu chức năng thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý phần sở hữu chung này; trường hợp nhà chung cư có thành lập Ban quản trị thì Ban quản trị thay mặt các chủ sở hữu để quản lý phần sở hữu chung này;

b) Trường hợp phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của các khu chức năng thì chủ sở hữu khu căn hộ có trách nhiệm quản lý phần sở hữu chung của khu căn hộ; chủ sở hữu khu văn phòng, dịch vụ, thương mại có trách nhiệm quản lý phần sở hữu chung của các khu vực này.

Đối với phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý; trường hợp nhà chung cư có thành lập Ban quản trị thì Ban quản trị thay mặt các chủ sở hữu này để quản lý phần sở hữu chung này.

6. Đối với phần sở hữu chung của cụm nhà chung cư thì Ban quản trị của cụm nhà chung cư thay mặt các chủ sở hữu để quản lý phần sở hữu chung này.

Điều 8. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư

1. Mọi nhà chung cư đều phải có Bản nội quy quản lý, sử dụng theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Các quy định áp dụng đối với chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư;

b) Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử dụng nhà chung cư;

c) Các quy định về việc sử dụng phần sở hữu chung của nhà chung cư;

d) Các quy định về việc sửa chữa các hư hỏng, thay đổi thiết bị trong phần sở hữu riêng;

đ) Các quy định về việc xử lý khi có sự cố nhà chung cư;

e) Các quy định về việc công khai thông tin có liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư;

g) Các quy định về xử lý các hành vi vi phạm nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư;

h) Các quy định về nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư;

i) Các quy định khác tùy thuộc vào đặc điểm của từng nhà chung cư.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều này theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này và đính kèm hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ; bản nội quy này được coi là một phần của hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ.

4. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư có thể được sửa đổi, bổ sung thông qua tại Hội nghị nhà chung cư nhưng các nội dung sửa đổi, bổ sung này không được trái với quy định của pháp luật về nhà ở và quy định của Quy chế này.

5. Trước khi họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu, chủ đầu tư có trách nhiệm công bố công khai Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư do mình xây dựng tại khu vực nhà sinh hoạt cộng đồng, sảnh thang hoặc khu vực lễ tân của tòa nhà chung cư. Sau khi họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu, đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư hoặc Ban quản trị nhà chung cư (trong trường hợp nhà chung cư có thành lập Ban quản trị) có trách nhiệm công khai Bản nội quy đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua hoặc sửa đổi, bổ sung.

Điều 9. Quản lý chỗ để xe của nhà chung cư

1. Chỗ đề xe của nhà chung cư được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt. Chỗ để xe được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ, phải được sử dụng đúng mục đích theo dự án đã được phê duyệt và theo đúng quy định tại Điều 101 của Luật Nhà ở.

2. Đối với chỗ để xe thuộc sở hữu chung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 101 của Luật Nhà ở thì do đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý; trường hợp nhà chung cư không có đơn vị quản lý vận hành thì Ban quản trị nhà chung cư thực hiện quản lý phần diện tích này.

3. Đối với chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 của Luật Nhà ở thì việc quản lý được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư đã mua của chủ đầu tư thì chủ sở hữu có trách nhiệm quản lý. Nếu không có nhu cầu sử dụng thì chủ sở hữu chỉ được phép chuyển nhượng, cho thuê chỗ để xe này cho các chủ sở hữu, người sử dụng khác trong nhà chung cư;

b) Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư không mua thì thuộc quyền sở hữu và quản lý của chủ đầu tư. Chủ đầu tư có thể trực tiếp quản lý hoặc thuê đơn vị quản lý vận hành để quản lý chỗ để xe này.

Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư thuê chỗ để xe ô tô của chủ đầu tư thì các bên ký hợp đồng thuê chỗ để xe ô tô; việc quản lý chỗ để xe này được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng.

4. Việc quản lý chỗ để xe công cộng trong nhà chung cư được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp chủ sở hữu khu chức năng văn phòng, dịch vụ, thương mại mua của chủ đầu tư để làm chỗ để xe công cộng thì chủ sở hữu khu chức năng này có trách nhiệm quản lý;

b) Trường hợp thuộc sở hữu của chủ đầu tư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý; nếu chủ sở hữu khu chức năng văn phòng, dịch vụ, thương mại thuê của chủ đầu tư thì việc quản lý được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe.

5. Tổ chức, cá nhân quản lý chỗ để xe quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều này có trách nhiệm thực hiện bảo trì khi chỗ để xe này bị xuống cấp, hư hỏng; trường hợp không thực hiện bảo trì thì không được tiếp tục sử dụng phần diện tích này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường; trường hợp thuê chỗ để xe thì trách nhiệm bảo trì được thực hiện theo hợp đồng thuê chỗ để xe.

Điều 10. Quản lý vận hành nhà chung cư

1. Hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các công việc sau đây:

a) Điều khiển, duy trì hoạt động, bảo dưỡng thường xuyên hệ thống trang thiết bị bao gồm thang máy, máy bơm nước, máy phát điện, các thiết bị dự phòng và các trang thiết bị khác thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư, cụm nhà chung cư;

b) Cung cấp các dịch vụ bảo vệ, vệ sinh môi trường, thu gom rác thải, chăm sóc vườn hoa, cây cảnh, diệt côn trùng và các dịch vụ khác đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;

c) Các công việc khác liên quan.

2. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại khoản 1 Điều 105 của Luật Nhà ở thì phải do đơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý vận hành. Đơn vị quản lý vận hành có thể ký hợp đồng với các đơn vị cung cấp dịch vụ để thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư nhưng phải chịu trách nhiệm về việc quản lý vận hành theo nội dung hợp đồng dịch vụ đã ký kết với Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư.

Điều 11. Bảo trì nhà chung cư

1. Nội dung bảo trì nhà chung cư có thể bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa định kỳ và sửa chữa lớn phần xây dựng của tòa nhà, thay thế các linh kiện hoặc thay thế các trang thiết bị sử dụng chung của nhà chung cư, cụm nhà chung cư;

2. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng thuộc sở hữu của mình và đóng góp kinh phí để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở.

3. Việc bảo trì nhà chung cư phải do đơn vị có năng lực theo quy định của pháp luật về xây dựng thực hiện. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành có năng lực bảo trì thì có thể thuê đơn vị này thực hiện bảo trì.

4. Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì hàng năm do Hội nghị nhà chung cư thông qua; trường hợp có hư hỏng đột xuất hoặc do thiên tai, hỏa hoạn thì Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư quyết định việc bảo trì theo quy định của Quy chế này và phải báo cáo Hội nghị nhà chung cư tại cuộc họp gần nhất.

5. Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương III của Quy chế này.

Chương III

TỔ CHỨC VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Mục 1. HỘI NGHỊ NHÀ CHUNG CƯ

Điều 12. Hội nghị nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của đại diện chủ sở hữu và người sử dụng nhà chung cư.

2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Hội nghị nhà chung cư là hội nghị của các chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng nhà chung cư nếu được chủ sở hữu ủy quyền; mỗi căn hộ hoặc mỗi phần diện tích khác trong nhà chung cư chỉ cử một đại diện chủ sở hữu tham dự; trường hợp ủy quyền thì chỉ ủy quyền cho một người đang sử dụng căn hộ tham dự. Việc ủy quyền có thể thông qua hợp đồng thuê, mua nhà ở hoặc hợp đồng ủy quyền riêng theo quy định của pháp luật dân sự, trong đó ghi rõ phạm vi ủy quyền và người được ủy quyền chỉ được đại diện cho một căn hộ.

3. Hội nghị nhà chung cư có quyền quyết định cao nhất đối với việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại Điều 102 của Luật Nhà ở.

Điều 13. Hội nghị nhà chung cư lần đầu

1. Điều kiện để tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như sau:

a) Đối với hội nghị của tòa nhà chung cư thì được tổ chức trong thời hạn không quá 12 tháng, kể từ ngày nhà chung cư đó được bàn giao đưa vào sử dụng và có tối thiểu 50% số căn hộ đã được bàn giao đưa vào sử dụng; trường hợp quá thời hạn quy định tại điểm này thì Hội nghị nhà chung cư được tổ chức sau khi tòa nhà có đủ 50% số căn hộ được bàn giao đưa vào sử dụng;

b) Đối với hội nghị của cụm nhà chung cư thì được tổ chức khi có tối thiểu 50% số căn hộ của mỗi tòa nhà trong cụm đã được bàn giao đưa vào sử dụng và có đủ đại diện chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng số căn hộ này đồng ý tham gia vào cụm nhà chung cư.

2. Điều kiện về số lượng người tham dự cuộc họp Hội nghị nhà chung cư lần đầu được quy định như sau:

a) Đối với Hội nghị của tòa nhà chung cư thì phải có tối thiểu 50% số đại diện chủ sở hữu căn hộ đã được đưa vào sử dụng hoặc người đang sử dụng nhà chung cư được chủ sở hữu ủy quyền của tham dự;

b) Đối với Hội nghị của cụm nhà chung cư thì phải có đủ số đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc người đang sử dụng nhà chung cư được chủ sở hữu ủy quyền đã đồng ý tham gia vào cụm nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này tham dự; trường hợp tòa nhà chung cư trong cụm không đủ số đại diện theo quy định tại điểm này thì tổ chức Hội nghị của tòa nhà chung cư đó.

3. Chủ đầu tư (nếu là nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu) hoặc chủ sở hữu (nếu là nhà chung cư có một chủ sở hữu) có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, thông báo thời gian, địa điểm họp Hội nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và có thể tổ chức họp trù bị để chuẩn bị Hội nghị nhà chung cư chính thức, có trách nhiệm thông báo thời gian, địa điểm họp Hội nghị chính thức. Nội dung chuẩn bị tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu bao gồm các công việc:

a) Kiểm tra tư cách của đại diện chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng nhà chung cư được chủ sở hữu ủy quyền;

b) Chuẩn bị quy chế họp Hội nghị nhà chung cư, quy chế bầu Ban quản trị nhà chung cư;

c) Đề xuất mô hình hoạt động, tên gọi của Ban quản trị, danh sách, số lượng thành viên Ban quản trị, dự kiến Trưởng ban, Phó ban quản trị; dự thảo quy chế hoạt động, quy chế chi tiêu tài chính của Ban quản trị nhà chung cư;

d) Đề xuất đơn vị quản lý vận hành trong trường hợp chủ đầu tư không có chức năng, năng lực quản lý vận hành hoặc có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhưng không tham gia quản lý vận hành nhà chung cư;

đ) Dự thảo kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư;

e) Dự thảo nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư;

g) Các đề xuất khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư cần báo cáo Hội nghị nhà chung cư.

4. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có nhà chung cư (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp phường) có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Nhà chung cư đã được bàn giao đưa vào sử dụng quá thời hạn 12 tháng và đã có đủ 50% số căn hộ được bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chủ đầu tư không tổ chức Hội nghị nhà chung cư và có tối thiểu 5% đại diện chủ sở hữu các căn hộ đã được đưa vào sử dụng ký đơn đề nghị Ủy ban nhân dân cấp phường tổ chức;

b) Chủ đầu tư đã tổ chức để họp Hội nghị nhà chung cư nhưng không có đủ 50% đại diện chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng nhà chung cư được chủ sở hữu ủy quyền tham dự và có văn bản đề nghị của chủ đầu tư.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc văn bản đề nghị của chủ đầu tư đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp phường có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu. Kết quả của Hội nghị nhà chung cư lần đầu do Ủy ban nhân dân cấp phường tổ chức có giá trị áp dụng đối với các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư như Hội nghị nhà chung cư được tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 14. Hội nghị nhà chung cư bất thường

1. Hội nghị nhà chung cư bất thường của tòa nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư được tổ chức trong các trường hợp sau đây:

a) Miễn nhiệm hoặc bãi miễn và bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị;

b) Miễn nhiệm hoặc bãi miễn toàn bộ các thành viên Ban quản trị và bầu Ban quản trị mới;

c) Miễn nhiệm hoặc bãi miễn và bầu thay thế đại diện các chủ sở hữu đối với nhà chung cư không thành lập Ban quản trị;

d) Miễn nhiệm hoặc bãi miễn thành viên Ban quản trị không phải là Trưởng ban, Phó ban, trừ trường hợp lấy ý kiến của các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định tại điểm b khoản 3 và điểm b khoản 4 Điều 26 của Quy chế này;

đ) Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư đề nghị thay thế đơn vị quản lý vận hành hoặc đề nghị điều chỉnh giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;

e) Có đơn đề nghị của trên 50% đại diện chủ sở hữu các căn hộ đã được đưa vào sử dụng trong tòa nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư;

2. Điều kiện về số lượng người tham dự cuộc họp Hội nghị nhà chung cư bất thường đối với tòa nhà chung cư được quy định như sau:

a) Trường hợp họp Hội nghị nhà chung cư để quyết định các vấn đề quy định tại điểm a, điểm b, điểm c hoặc điểm d khoản 1 Điều này thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu các căn hộ đã được bàn giao đưa vào sử dụng hoặc người đang sử dụng nhà chung cư được chủ sở hữu ủy quyền tham dự;

b) Trường hợp họp Hội nghị nhà chung cư theo đề nghị của các chủ sở hữu căn hộ quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thì phải có đủ số đại diện chủ sở hữu đã có đơn đề nghị tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường tham dự;

3. Điều kiện về số lượng người tham dự để họp Hội nghị nhà chung cư bất thường đối với cụm nhà chung cư được quy định như sau:

a) Trường hợp họp Hội nghị nhà chung cư để quyết định các vấn đề quy định tại điểm a, điểm b, điểm c hoặc điểm d khoản 1 Điều này thì phải có đủ số đại diện chủ sở hữu căn hộ của mỗi tòa nhà đã đồng ý tham gia vào cụm nhà chung cư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 của Quy chế này tham dự;

b) Trường hợp tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo đề nghị của các chủ sở hữu căn hộ quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thì phải có đủ số đại diện chủ sở hữu đã có đơn đề nghị tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường tham dự.

4. Các thành viên Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, thông báo thời gian, địa điểm họp Hội nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.

5. Ủy ban nhân dân cấp phường có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp Hội nghị nhà chung cư không có đủ số đại diện chủ sở hữu tham dự theo quy định tại điểm a khoản 2 hoặc điểm a khoản 3 Điều này;

b) Trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này nhưng Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư không tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản này hoặc đơn đề nghị quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản này, Ủy ban nhân dân cấp phường có trách nhiệm tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu. Kết quả của Hội nghị nhà chung cư lần đầu do Ủy ban nhân dân cấp phường tổ chức có giá trị áp dụng đối với các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư như Hội nghị nhà chung cư được tổ chức theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Điều 15. Hội nghị nhà chung cư thường niên

1. Hội nghị nhà chung cư thường niên được tổ chức mỗi năm một lần để thực hiện các công việc sau đây:

a) Nghe báo cáo kết quả hoạt động, các khoản thu – chi của Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư,

b) Xem xét, quyết định việc thu – chi kinh phí bảo trì trong năm và thông qua kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của năm sau;

c) Nghe báo cáo về tình hình quản lý vận hành nhà chung cư;

d) Quyết định các nội dung khác theo quy định tại Điều 102 của Luật Nhà ở (nếu có).

2. Đối với Hội nghị nhà chung cư thường niên của tòa nhà chung cư mà kết hợp quyết định các vấn đề sau đây thì phải có tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu các căn hộ đã được bàn giao đưa vào sử dụng hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền tham dự:

a) Bãi miễn và bầu thay thế Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị nhà chung cư nhà chung cư mà không phải là đại diện do chủ đầu tư cử;

b) Bãi miễn toàn bộ thành viên Ban quản trị và bầu Ban quản trị nhà chung cư mới; bãi miễn và bầu thay thế đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư trong trường hợp không thành lập Ban quản trị nhà cung cư;

3. Đối với Hội nghị thường niên của cụm nhà chung cư mà kết hợp quyết định các vấn đề quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này thì phải có đủ số đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc người đang sử dụng nhà chung cư được chủ sở hữu ủy quyền đã đồng ý tham gia vào cụm nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 tham dự.

4. Các thành viên Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm chuẩn bị nội dung, thông báo thời gian, địa điểm họp Hội nghị chính thức cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và có thể tổ chức họp trù bị để chuẩn bị các nội dung họp Hội nghị chính thức.

5. Trường hợp qua giám sát, thảo luận tại Hội nghị nhà chung cư mà phát hiện các hành vi vi phạm về tài chính của Ban quản trị, thành viên Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư hoặc đơn vị quản lý vận hành thì tùy theo mức độ vi phạm, Hội nghị nhà chung cư có thể quyết định bãi miễn một, một số hoặc toàn bộ thành viên Ban quản trị, bãi miễn đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư để bầu thay thế hoặc quyết định thay thế đơn vị quản lý vận hành, đồng thời yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu có); nếu các hành vi phạm thuộc diện bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội nghị nhà chung cư thống nhất đề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp cần thiết, Hội nghị nhà chung cư có thể cử một số đại diện chủ sở hữu nhà chung cư để kiểm tra sổ sách và việc chi tiêu của Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư hoặc thuê đơn vị kiểm toán thực hiện công việc này; trường hợp thuê đơn vị kiểm toán thì các chủ sở hữu nhà chung cư phải thanh toán chi phí cho đơn vị kiểm toán theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 16. Thành phần tham dự và việc biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành phần tham dự Hội nghị nhà chung cư bao gồm đại diện chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp phường nơi có nhà chung cư tham dự.

2. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành phần tham dự Hội nghị nhà chung cư được quy định như sau:

a) Trường hợp tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì thành phần bao gồm đại diện chủ đầu tư, đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc người đang sử dụng được chủ sở hữu ủy quyền và mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp phường nơi có nhà chung cư tham dự;

b) Trường hợp tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường và Hội nghị nhà chung cư thường niên thì thành phần bao gồm đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc người đang sử dụng được chủ sở hữu ủy quyền, chủ đầu tư (nếu chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư), đơn vị quản lý vận hành (nếu nhà chung cư có thuê đơn vị quản lý vận hành) và mời đại diện Ủy ban nhân dân cấp phường nơi có nhà chung cư tham dự.

3. Quyền biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư được tính theo đơn vị căn hộ và được quy định như sau:

a) Mỗi căn hộ trong nhà chung cư tương ứng với một phiếu biểu quyết;

b) Đối với phần diện tích khác trong nhà chung cư không phải là căn hộ thì mỗi phần diện tích sàn tương đương với diện tích sàn của căn hộ nhỏ nhất theo thiết kế đã được phê duyệt trong nhà chung cư đó có một phiếu biểu quyết; trường hợp sau khi quy đổi mà diện tích sàn còn lại tương đương bằng hai phần ba diện tích sàn của căn hộ nhỏ nhất thì được tính bằng một phiếu biểu quyết;

c) Đại diện chủ sở hữu căn hộ hoặc người đang sử dụng được chủ sở hữu ủy quyền tham dự Hội nghị nhà chung cư là người có quyền biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư.

4. Mọi quyết định của Hội nghị nhà chung cư được thông qua theo nguyên tắc đa số bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu, được lập thành biên bản có chữ ký của thành viên chủ trì và thư ký cuộc họp Hội nghị nhà chung cư.

Mục 2. BAN QUẢN TRỊ NHÀ CHUNG CƯ

Điều 17. Ban quản trị nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì Ban quản trị nhà chung cư là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và hoạt động theo mô hình quy định tại khoản 1 Điều 18 của Quy chế này; Ban quản trị do Hội nghị nhà chung cư bầu để thay mặt các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 39, Điều 40 của Quy chế này.

2. Đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu mà có thành lập Ban quản trị nhà chung cư thì Ban quản trị không có tư cách pháp nhân, không có con dấu và hoạt động theo mô hình quy định tại khoản 2 Điều 18 của Quy chế này; Ban quản trị do Hội nghị nhà chung cư bầu để thay mặt chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 39, Điều 40 của Quy chế này.

3. Ban quản trị nhà chung cư quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này có nhiệm kỳ hoạt động 3 năm; trường hợp Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị có vi phạm quy chế hoạt động hoặc quy chế chi tiêu tài chính thì tùy theo mức độ vi phạm mà có thể bị bãi miễn và bị xử lý theo quy định tại Điều 26 của Quy chế này.

4. Mọi quyết định của Ban quản trị nhà chung cư nếu vượt quá quyền hạn quy định tại Điều 41 của Quy chế này đều không có giá trị pháp lý; trường hợp gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân thì phải liên đới chịu trách nhiệm bồi thường.

5. Ban quản trị nhà chung cư không được ký hợp đồng thuê người lao động, không được thành lập các bộ phận trực thuộc; các thành viên Ban quản trị nhà chung cư chịu trách nhiệm thực hiện các công việc theo phân công tại Quy chế hoạt động của Ban quản trị.

6. Kinh phí hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư bao gồm các chi phí hợp lý để Ban quản trị hoạt động và do chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp trên cơ sở quyết định của Hội nghị nhà chung cư; kinh phí này được ghi rõ trong quy chế hoạt động của Ban quản trị và được quản lý thông qua một tài khoản riêng của Ban quản trị.

7. Mức thù lao của các thành viên Ban quản trị do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp và được Hội nghị nhà chung cư quyết định căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư, từng địa phương; trường hợp nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành thì thù lao của các thành viên Ban quản trị được chi trả hàng tháng qua đơn vị quản lý vận hành; nếu nhà chung cư không có đơn vị quản lý vận hành thì thù lao này do Ban quản trị thu và chi trả cho từng thành viên, trừ trường hợp thành viên Ban quản trị từ chối nhận thù lao.

Điều 18. Mô hình Ban quản trị nhà chung cư

1. Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thành lập và hoạt động theo mô hình Ban chủ nhiệm hợp tác xã hoặc Hội đồng quản trị của công ty cổ phần và hoạt động theo quy chế do Hội nghị nhà chung cư thông qua.

2. Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở hữu hoặc nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu nhưng có dưới 20 căn hộ được thành lập và hoạt động theo mô hình tự quản. Các thành viên Ban quản trị tự thống nhất, phân công công việc để thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại Điều 41 của Quy chế này.

Điều 19. Yêu cầu đối với thành viên Ban quản trị nhà chung cư

1. Đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị nhà chung cư phải là chủ sở hữu đang sử dụng nhà chung cư đó; đối với nhà chung cư có một chủ sở hữu thì thành viên Ban quản trị là đại diện chủ sở hữu và đại diện người đang sử dụng nhà chung cư đó. Các thành viên Ban quản trị là người có sức khỏe; ưu tiên lựa chọn những người có kiến thức, kinh nghiệm về xây dựng, kiến trúc, tài chính, pháp luật và xử lý các trường hợp khẩn cấp như cháy nổ, hỏa hoạn, dịch bệnh tham gia Ban quản trị nhà chung cư.

2. Các thành viên Ban quản trị nhà chung cư phải tham gia lớp bồi dưỡng kiến thức về quản lý vận hành nhà chung cư do cơ sở có chức năng đào tạo về quản lý vận hành nhà chung cư được Bộ Xây dựng công nhận tổ chức với chương trình học tối thiểu 12 tiết, bao gồm các nội dung: pháp luật chung về nhà ở, pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư, kiến thức về phòng cháy, chữa cháy, quản lý chi tiêu tài chính, quản trị rủi ro trong quản lý, sử dụng nhà chung cư, việc ký kết và giám sát hợp đồng bảo trì, hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư. Sau khi kết thúc khóa học, các thành viên Ban quản trị nhà chung cư được cơ sở đào tạo cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học.

Kinh phí tham dự khóa học của các thành viên Ban quản trị nhà chung cư do các chủ sở hữu nhà chung cư đóng góp hoặc do chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành hỗ trợ.

Điều 20. Số lượng, thành phần Ban quản trị nhà chung cư

1. Số lượng thành viên Ban quản trị nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư quyết định nhưng phải tuân thủ quy định sau đây:

a) Đối với Ban quản trị của tòa nhà chung cư thì có số lượng từ ba đến năm thành viên;

b) Đối với Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì có số lượng không quá hai mươi lăm thành viên và có số lượng thành viên của mỗi tòa nhà trong cụm không quá năm người.

2. Thành phần Ban quản trị nhà chung cư được quy định như sau:

a) Ban quản trị của tòa nhà chung cư bao gồm một Trưởng ban; một hoặc hai Phó ban và các thành viên khác do Hội nghị nhà chung cư quyết định.

Trường hợp chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong nhà chung cư thì chủ đầu tư có thể được bầu làm Trưởng ban quản trị; trường hợp không được bầu làm Trưởng ban thì chủ đầu tư cử một đại diện tham gia Phó ban quản trị;

b) Ban Quản trị của cụm nhà chung cư bao gồm một Trưởng ban, các Phó ban là đại diện của mỗi tòa nhà trong cụm và các thành viên khác do Hội nghị nhà chung cư quyết định.

Trường hợp chủ đầu tư còn sở hữu diện tích trong cụm nhà chung cư thì chủ đầu tư có thể được bầu làm Trưởng ban quản trị của cụm nhà chung cư; trường hợp không được bầu làm Trưởng ban thì chủ đầu tư cử một đại diện của mình tham gia Phó Ban quản trị; mỗi tòa nhà trong cụm nhà chung cư mà chủ đầu tư còn sở hữu diện tích thì chủ đầu tư cử một đại diện tham gia Phó Ban quản trị, trừ trường hợp đại diện chủ đầu tư của tòa nhà đó đã được bầu làm Trưởng ban quản trị.

Điều 21. Tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư

1. Việc tách, nhập Ban quản trị nhà chung cư quy định tại Điều này chỉ áp dụng đối với nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu và đã thành lập Ban quản trị.

2. Việc tách Ban quản trị đối với cụm nhà chung cư được quy định như sau:

a) Trường hợp các chủ sở hữu căn hộ của tòa nhà trong cụm nhà chung cư có nhu cầu tách khỏi cụm nhà chung cư này để thành lập Ban quản trị của tòa nhà riêng thì phải có tối thiểu 50% số chủ sở hữu căn hộ hoặc người đang sử dụng căn hộ được chủ sở hữu ủy quyền của tòa nhà này đồng ý (thông qua biên bản đề nghị tập thể); thành viên Ban quản trị là đại diện của tòa nhà này phải gửi biên bản này đến Ban quản trị cụm nhà chung cư để thông báo.

Sau khi gửi đơn thông báo cho Ban quản trị cụm nhà chung cư biết thì các chủ sở hữu của tòa nhà được tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 của Quy chế này; việc bầu, xác định thành phần, số lượng, yêu cầu và mô hình của Ban quản trị tòa nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Mục này. Thành viên ban quản trị là đại diện của tòa nhà sau khi tách khỏi cụm nhà chung cư thì không được công nhận là thành viên Ban quản trị của cụm nhà chung cư;

b) Trường hợp tòa nhà chung cư tách khỏi cụm mà đại diện của tòa nhà này đang là Trưởng ban quản trị của cụm nhà chung cư thì sau khi nhận được biên bản đề nghị quy định tại điểm a khoản này, Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư bất thường của cụm để miễn nhiệm và bầu Trưởng ban quản trị cụm nhà chung cư mới theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này;

c) Thủ tục công nhận Ban quản trị của tòa nhà chung cư quy định tại điểm a và Ban quản trị của cụm nhà chung cư quy định tại điểm b khoản này được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Quy chế này.

3. Việc nhập Ban quản trị tòa nhà vào Ban quản trị của cụm chung cư được quy định như sau:

a) Trường hợp các Ban quản trị của các tòa nhà chung cư đang hoạt động độc lập có nhu cầu thành lập một Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì các tòa nhà này phải đủ điều kiện để thành lập cụm nhà chung cư theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này; các Ban quản trị của các tòa nhà này phải tổ chức họp và lập biên bản thống nhất về việc thành lập Ban quản trị cụm nhà chung cư, trong đó thể hiện rõ phương án nhập Ban quản trị, việc chuyển giao hồ sơ của tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và các khoản kinh phí đang do Ban quản trị quản lý.

Ban quản trị của từng tòa nhà phải tổ chức lấy ý kiến các chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng căn hộ được chủ sở hữu ủy quyền của từng tòa nhà đó, nếu có tối thiểu 50% số chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng căn hộ được chủ sở hữu ủy quyền của mỗi tòa nhà đồng ý tham gia cụm nhà chung cư (thông qua biên bản đề nghị tập thể) thì các Ban quản trị của các tòa nhà này có trách nhiệm phối hợp để tổ chức Hội nghị cụm nhà chung cư lần đầu. Việc tổ chức họp Hội nghị cụm nhà chung cư để miễn nhiệm các thành viên Ban quản trị của các tòa nhà và bầu Ban quản trị cụm nhà chung cư mới phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 và Điều 26 của Quy chế này;

b) Trường hợp Ban quản trị của tòa nhà chung cư đang hoạt động độc lập có nhu cầu nhập vào Ban quản trị của cụm nhà chung cư đã được thành lập thì tòa nhà nhập vào cụm phải đủ điều kiện để thành lập cụm nhà chung cư theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Quy chế này; Ban quản trị của tòa nhà và Ban quản trị cụm nhà chung cư phải tổ chức họp và có biên bản thống nhất về việc nhập Ban quản trị tòa nhà vào Ban quản trị cụm nhà chung cư.

Sau khi có biên bản thống nhất thì Ban quản trị của cụm nhà chung cư phải lấy ý kiến các chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng căn hộ được chủ sở hữu ủy quyền của cụm nhà chung cư và Ban quản trị của tòa nhà phải lấy ý kiến các chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng căn hộ được chủ sở hữu ủy quyền của tòa nhà đó; nếu có tối thiểu 50% số chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng căn hộ được chủ sở hữu ủy quyền của cụm nhà chung cư và 50% số chủ sở hữu hoặc người đang sử dụng căn hộ được chủ sở hữu ủy quyền của tòa nhà chung cư đồng ý nhập Ban quản trị tòa nhà vào Ban quản trị cụm nhà chung cư (thông qua biên bản thống nhất tập thể) thì Ban quản trị tòa nhà phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư của tòa nhà này để cử đại diện tham gia vào Ban quản trị của cụm nhà chung cư.

Số lượng, thành phần Ban quản trị của tòa nhà sau khi nhập vào Ban quản trị cụm nhà chung cư được thực hiện như đối với các tòa nhà khác trong cụm nhà chung cư này; trường hợp có đại diện của chủ đầu tư đang là Phó Ban quản trị của tòa nhà thì chủ đầu tư được tham gia làm Phó Ban quản trị của cụm nhà chung cư;

c) Thủ tục công nhận Ban quản trị của cụm nhà chung cư quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại Điều 22 của Quy chế này.

4. Việc bàn giao, quản lý hồ sơ liên quan đến tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và bàn giao các khoản kinh phí có liên quan đối với trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này được thực hiện như sau:

a) Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày Ban quản trị tòa nhà được Ủy ban nhân dân cấp quận công nhận, Ban quản trị của cụm nhà chung cư có trách nhiệm bàn giao hồ sơ liên quan đến việc bảo trì tòa nhà đã tách khỏi cụm và toàn bộ các khoản kinh phí có liên quan của tòa nhà này sang cho Ban quản trị mới của tòa nhà quản lý;

b) Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp quận công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư mới, Ban quản trị của tòa nhà có trách nhiệm bàn giao hồ sơ của tòa nhà, hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và chuyển giao toàn bộ các khoản kinh phí có liên quan của tòa nhà này sang cho Ban quản trị của cụm nhà chung cư này quản lý;

c) Ban quản trị tòa nhà chung cư hoặc cụm nhà chung cư có văn bản kèm theo bản sao có chứng thực quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi tổ chức tín dụng nơi đang quản lý các tài khoản kinh phí của cụm nhà chung cư đối với trường hợp quy định tại điểm a hoặc kinh phí của tòa nhà chung cư đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản này đề nghị chuyển sang cho Ban quản trị mới;

d) Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị quy định tại điểm c khoản này, tổ chức tín dụng đang quản lý các tài khoản kinh phí có trách nhiệm chuyển toàn bộ số kinh phí còn lại theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này cho Ban quản trị mới; việc bàn giao hồ sơ hoạt động của Ban quản trị và chuyển giao các khoản kinh phí quy định tại khoản này phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên liên quan; việc quản lý và sử dụng các khoản kinh phí sau khi bàn giao cho Ban quản trị mới được thực hiện theo quy định tại Quy chế này.

Điều 22. Thủ tục công nhận Ban quản trị nhà chung cư

1. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày được Hội nghị nhà chung cư bầu (bao gồm trường hợp thành lập Ban quản trị mới; bầu Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ; bầu Ban quản trị mới khi tách, nhập Ban quản trị; bầu Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị nhà chung cư), Ban quản trị nhà chung cư có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 23 của Quy chế này tại Ủy ban nhân cấp quận nơi có nhà chung cư để được công nhận.

2. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị của Ban quản trị, Ủy ban nhân dân cấp quận có trách nhiệm kiểm tra và ban hành quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp quận đã ban hành Quyết định công nhận Ban quản trị trước đó thì phải thu hồi Quyết định này trước khi giao Quyết định công nhận mới cho Ban quản trị nhà chung cư.

3. Nội dung quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư bao gồm:

a) Tên Ban quản trị;

b) Mô hình hoạt động của Ban quản trị;

c) Số lượng thành viên Ban quản trị;

d) Họ tên và chức danh Trưởng ban, Phó ban quản trị;

đ) Nhiệm kỳ hoạt động của Ban quản trị;

e) Trách nhiệm thi hành quyết định của các tổ chức, cá nhân có liên quan.

4. Trường hợp Ban quản trị được thành lập mới thì sau khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp quận, Ban quản trị có trách nhiệm lập tài khoản hoạt động của Ban quản trị; nếu là nhà chung cư của nhiều chủ sở hữu thì Ban quản trị phải lập tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định của pháp luật nhà ở, Quy chế này và đăng ký con dấu theo quy định của pháp luật về đăng ký quản lý con dấu (tên Ban quản trị khắc trên con dấu phải trùng với tên Ban quản trị đã được Ủy ban nhân dân cấp quận công nhận).

Ban quản trị nhà chung cư được thành lập mới có trách nhiệm gửi công văn kèm theo bản sao có chứng thực quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp quận đến tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản quản lý kinh phí bảo trì, tài khoản hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư để theo dõi, quản lý.

5. Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi được Ủy ban nhân dân cấp quận công nhận; Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được hoạt động kể từ khi có con dấu được đăng ký theo quy định của pháp luật và có tài khoản được lập theo quy định tại khoản 4 Điều này.

Điều 23. Hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị nhà chung

1. Trường hợp thành lập Ban quản trị nhà chung cư mới thì hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp quận quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của Ban quản trị, trong đó nêu rõ tên Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua; nếu thành lập Ban quản trị của tòa nhà chung cư thì tên Ban quản trị được đặt theo tên hoặc số tòa nhà; nếu thành lập Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì tên Ban quản trị do Hội nghị nhà chung cư quyết định);

b) Biên bản họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu Ban quản trị;

c) Danh sách các thành viên Ban quản trị, vị trí Trưởng ban, Phó ban quản trị;

d) Quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.

2. Trường hợp bầu lại Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban quản trị thì hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp quận quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư bao gồm:

a) Văn bản đề nghị của Ban quản trị;

b) Bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư cũ;

c) Biên bản họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu lại Ban quản trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban quản trị;

d) Danh sách Ban quản trị (bao gồm danh sách các thành viên Ban quản trị; vị trí Trưởng ban, Phó ban quản trị);

đ) Quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.

3. Trường hợp tách Ban quản trị cụm nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Quy chế này thì hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp quận quyết định công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư được quy định như sau:

a) Đối với Ban quản trị của tòa nhà chung cư được thành lập mới sau khi tách khỏi cụm nhà chung cư thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo biên bản đồng ý tách khỏi cụm nhà chung cư của đại diện các chủ sở hữu căn hộ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 của Quy chế này;

b) Đối với Ban quản trị của cụm nhà chung cư sau khi có tòa nhà được tách khỏi cụm thì hồ sơ bao gồm: văn bản đề nghị của Ban quản trị; bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư cũ; danh sách các thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư còn lại (ghi rõ họ tên và vị trí của từng thành viên Ban quản trị); trường hợp phải bầu lại Trưởng ban quản trị theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Quy chế này thì phải kèm theo biên bản họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu Trưởng ban và danh sách người được bầu.

4. Trường hợp nhập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Quy chế này thì hồ sơ đề nghị Ủy ban nhân dân cấp quận quyết định công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư được quy định như sau

a) Trường hợp nhập các Ban quản trị của các tòa nhà thành Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này; biên bản đề nghị tập thể các chủ sở hữu căn hộ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 21 của Quy chế này và bản gốc các Quyết định công nhận các Ban quản trị tòa nhà chung cư cũ;

b) Trường hợp nhập Ban quản trị của tòa nhà vào Ban quản trị của cụm nhà chung cư đang hoạt động thì hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của Ban quản trị cụm nhà chung cư; biên bản thống nhất tập thể của các chủ sở hữu căn hộ, biên bản họp Hội nghị của tòa nhà chung cư theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 21 của Quy chế này; danh sách các thành viên Ban quản trị của cụm (bao gồm cả thành viên mới nhập vào cụm); bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư cũ.

Điều 24. Quy chế hoạt động và quy chế chi tiêu tài chính của Ban quản trị nhà chung cư

1. Quy chế hoạt động và quy chế chi tiêu tài chính của Ban quản trị nhà chung cư do Hội nghị nhà chung cư thông qua, bảo đảm công khai, minh bạch, tuân thủ quy định của Quy chế này, quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật có liên quan.

2. Quy chế hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Quyền, nghĩa vụ của Ban quản trị và trách nhiệm cụ thể của từng thành viên Ban quản trị; mối quan hệ giữa các thành viên Ban quản trị và giữa Ban quản trị với cơ quan chức năng có liên quan trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư;

b) Cách thức hoạt động, nguyên tắc tổ chức họp, cách thức biểu quyết, quyết định các vấn đề thuộc trách nhiệm, quyền hạn của Ban quản trị;

c) Trách nhiệm ký các văn bản của Ban quản trị, ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành, đơn vị bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư; việc phân giao trách nhiệm điều hành, ký văn bản khi vắng mặt Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị; trách nhiệm quản lý con dấu của Ban quản trị (nếu có con dấu);

d) Xử lý các trường hợp thành viên Ban quản trị có hành vi vi phạm bị bãi miễn, miễn nhiệm và bồi thường thiệt hại;

e) Các nội dung khác tùy thuộc vào đặc điểm của từng tòa nhà, cụm nhà chung cư.

3. Quy chế chi tiêu tài chính của Ban quản trị nhà chung cư bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Quy định về mức thù lao của từng thành viên Ban quản trị và các chi phí phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị;

b) Phân công trách nhiệm trong việc ký duyệt chi các kinh phí hoạt động của Ban quản trị, ký văn bản đề nghị chi, rút kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; quy trình rút tiền và các giấy tờ cụ thể kèm theo;

c) Phân giao trách nhiệm ghi chép, quản lý sổ sách, hóa đơn chi tiêu tài chính;

d) Quy định mức tiền mặt tối đa Ban quản trị được rút mà không phải chuyển khoản để trực tiếp thanh toán cho đơn vị thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; quy định mức kinh phí để bảo trì các công việc đột xuất Ban quản trị được quyền quyết định sử dụng mà không phải họp Hội nghị nhà chung cư để xin ý kiến;

đ) Quy định việc xử lý khi các thành viên Ban quản trị chi tiêu sai mục đích hoặc chiếm dụng các khoản kinh phí do Ban quản trị trực tiếp quản lý.

3. Việc quyết định chi tiêu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư phải được lập thành biên bản có chữ ký của Trưởng ban và Phó ban quản trị. Tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung chỉ chấp thuận việc rút hoặc chuyển tiền qua tài khoản của đơn vị thực hiện bảo trì nhà chung cư khi có đủ các giấy tờ bao gồm: biên bản có chữ ký của Trưởng ban và Phó ban quản trị, trừ trường hợp Phó ban quản trị không thể tham gia cuộc họp vì lý do bất khả kháng; hợp đồng bảo trì ký với đơn vị có chức năng bảo trì; kế hoạch bảo trì đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.

Điều 25. Biểu quyết thông qua các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư

1. Các quyết định của Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được thông qua theo nguyên tắc đa số bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu, được lập thành biên bản có chữ ký của thành viên chủ trì, thư ký cuộc họp và đóng dấu của Ban quản trị. Trường hợp tỷ lệ biểu quyết tán thành đạt 50% thì kết quả cuối cùng được xác định theo biểu quyết của Trưởng ban quản trị, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Các nội dung sau đây chỉ được thông qua khi có tối thiểu 70% số phiếu tán thành của Ban quản trị:

a) Đề xuất thay đổi đơn vị quản lý vận hành hoặc lựa chọn đơn vị thực hiện bảo trì hoặc đề xuất thay đổi giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Các khiếu nại của Ban quản trị đối với chủ đầu tư trong quá trình quản lý, sử dụng nhà chung cư.

3. Đối với quyết định chi tiêu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì phải được 100% số thành viên Ban quản trị biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành, trừ trường hợp có thành viên vắng mặt vì lý do bất khả kháng.

Điều 26. Miễn nhiệm thành viên Ban quản trị; bãi miễn Ban quản trị hoặc thành viên Ban quản trị

1. Việc miễn nhiệm thành viên Ban quản trị được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Thành viên Ban quản trị thôi tham gia hoặc xin miễn nhiệm;

b) Thành viên Ban quản trị không còn là chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư;

c) Thành viên Ban quản trị chuyển đi nơi khác;

d) Trưởng ban quản trị tòa nhà chung cư tách khỏi cụm nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Quy chế này.

đ) Thành viên Ban quản trị tòa nhà nhập vào cụm nhà chung cư theo quy định tại khoản 3 Điều 21 của Quy chế này.

2. Ban quản trị, thành viên Ban quản trị bị bãi miễn khi có một trong các trường hợp sau đây:

a) Ban quản trị không báo cáo kết quả hoạt động cho Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này.

b) Thành viên Ban quản trị vi phạm Quy chế hoạt động, Quy chế chi tiêu tài chính của Ban quản trị;

c) Thành viên Ban quản trị không tham gia hoạt động của Ban quản trị trong ba tháng liên tiếp hoặc sáu tháng trong một năm.

3. Việc miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị tòa nhà chung cư được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp miễn nhiệm hoặc bãi miễn Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị thì phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường để bầu người thay thế theo quy định tại Điều 14 Quy chế này; trường hợp Phó ban quản trị bị miễn nhiệm hoặc bị thay thế là đại diện của chủ đầu tư thì không phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư mà chủ đầu tư cử đại diện khác làm Phó ban quản trị;

b) Trường hợp miễn nhiệm hoặc bãi miễn thành viên Ban quản trị không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì Ban quản trị đề xuất người thay thế và gửi xin ý kiến của tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã được bàn giao đưa vào sử dụng hoặc người đang sử dụng được chủ sở hữu ủy quyền; trường hợp không có đủ sự đồng ý của số đại diện này thì Ban quản trị phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư bất thường để bầu thay thế thành viên Ban quản trị mới theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.

4. Việc miễn nhiệm, bãi miễn thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Trường hợp miễn nhiệm hoặc bãi miễn Trưởng ban hoặc Phó ban quản trị thì phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư bất thường để bầu thay thế theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này; trường hợp Phó ban quản trị miễn nhiệm hoặc bị thay thế là đại diện của chủ đầu tư thì không phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư mà chủ đầu tư cử đại diện khác làm Phó ban quản trị;

b) Trường hợp miễn nhiệm hoặc bãi miễn thành viên Ban quản trị không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì Ban quản trị đề xuất người thay thế; thành viên Ban quản trị bị miễn nhiệm hoặc bãi miễn là đại diện của tòa nhà nào thì Ban quản trị đề xuất người thay thế của tòa nhà đó. Ban quản trị có trách nhiệm gửi xin ý kiến của tối thiểu 50% đại diện chủ sở hữu căn hộ đã được bàn giao đưa vào sử dụng hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền của tòa nhà đó; trường hợp không có đủ sự đồng ý của số đại diện chủ sở hữu này thì Ban quản trị phải tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư bất thường của tòa nhà để bầu thành viên khác theo quy định tại Điều 14 của Quy chế này.

Mục 3. QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ

Điều 27. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư

1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là đơn vị hoặc tổ chức có chức năng, năng lực theo quy định tại khoản 2 Điều 105 của Luật Nhà ở và có tên trong danh sách được đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.

2. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý vận hành nhà chung cư từ khi nhà chung cư được bàn giao đưa vào sử dụng đến khi tổ chức được Hội nghị nhà chung cư. Sau khi tổ chức Hội nghị nhà chung cư thì Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư ký hợp đồng quản lý vận hành với chủ đầu tư, trừ trường hợp chủ đầu tư không có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư hoặc có chức năng, năng lực nhưng không tham gia quản lý vận hành.

Trường hợp nhà chung cư không có thang máy thì Hội nghị nhà chung cư quyết định thuê đơn vị quản lý vận hành hoặc tự quản lý vận hành.

3. Đơn vị quản lý vận hành quy định tại khoản 2 Điều này nếu không thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợp đồng quản lý vận hành nhà chung cư thì Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư bất thường theo quy định tại Điều 14 Quy chế này để thay thế đơn vị quản lý vận hành.

4. Mỗi một tòa nhà chung cư hoặc một cụm nhà chung cư chỉ có một đơn vị quản lý vận hành. Một đơn vị quản lý vận hành có thể quản lý vận hành cho nhiều tòa nhà chung cư hoặc nhiều cụm nhà chung cư.

Điều 28. Điều kiện về chức năng, năng lực của đơn vị quản lý vận hành và việc đăng tải danh sách trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng

1. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải có đủ điều kiện về chức năng và năng lực theo quy định sau đây:

a) Được thành lập, hoạt động theo quy định của Luật doanh nghiệp hoặc Luật hợp tác xã và có chức năng quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Phải có tối thiểu 3 phòng hoặc bộ phận về kỹ thuật, an ninh, bảo vệ và vệ sinh môi trường;

c) Thành viên Ban Giám đốc, các cán bộ làm việc trong các phòng, bộ phận của đơn vị quản lý vận hành quy định tại Khoản này phải có trình độ chuyên môn tương ứng với vị trí công việc và có Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng.

2. Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều này có thể trực tiếp gửi hồ sơ hoặc gửi qua bưu điện đến Bộ Xây dựng để được đăng tải danh sách trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Hồ sơ bao gồm:

a) Bản sao có chứng thực giấy tờ đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập có ghi chức năng quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Bản sao có chứng thực quyết định thành lập các phòng, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư và danh sách cán bộ của các phòng, bộ phận này;

c) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà chung cư của các thành viên Ban Giám đốc, các cán bộ làm việc trong các phòng, bộ phận chuyên môn quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Xây dựng có trách nhiệm đăng tải tên đơn vị quản lý vận hành trên cổng thông tin điện tử của Bộ làm cơ sở để Hội nghị nhà chung cư tham khảo, quyết định lựa chọn đơn vị quản lý vận hành.

Điều 29. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

1. Việc quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện thông qua hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư ký giữa đơn vị quản lý vận hành và Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư theo mẫu quy định tại phụ lục số 2 ban hành kèm theo quy chế này.

2. Hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm các nội dung:

a) Họ tên, địa chỉ, người đại diện các bên tham gia ký kết hợp đồng;

b) Quy mô, diện tích các bộ phận trong và ngoài nhà chung cư thuộc phần sở hữu chung cần quản lý vận hành;

c) Nội dung và yêu cầu về chất lượng, số lượng, thời gian, địa điểm cung cấp dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;

d) Mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư tính theo đơn vị mét vuông (m2) sử dụng, phương thức đóng các khoản phí;

đ) Thời hạn thực hiện hợp đồng dịch vụ;

e) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng;

g) Trách nhiệm của các bên; việc xử lý các tranh chấp nội dung của hợp đồng;

h) Các thỏa thuận khác.

3. Việc nghiệm thu, thanh toán, quyết toán và thanh lý hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật dân sự.

Điều 30. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

1. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư do các bên thỏa thuận trên cơ sở quy định tại Điều 106 của Luật Nhà ở và căn cứ vào từng nhà chung cư cụ thể.

2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư được tính theo đơn vị mét vuông (m2) sử dụng căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư.

Điều 31. Đóng kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư

1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng góp theo tháng hoặc theo định kỳ trên cơ sở thỏa thuận thông qua hợp đồng dịch vụ với đơn vị quản lý vận hành để thực hiện các công việc quy định tại khoản 1 Điều 10 của Quy chế này.

2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư áp dụng đối với căn hộ được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành/m2 nhân (x) với diện tích sử dụng căn hộ và được ghi rõ trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành.

3. Đối với nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của các khu chức năng thì việc đóng kinh phí quản lý vận hành đối với diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại và diện tích tầng hầm do Hội nghị nhà chung cư quyết định trên cơ sở thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành và căn cứ điều kiện cụ thể của từng nhà chung cư nhưng phải đảm bảo nguyên tắc sau đây:

a) Kinh phí quản lý vận hành áp dụng đối với diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại phải cao hơn kinh phí quản lý vận hành áp dụng đối với khu căn hộ;

b) Kinh phí quản lý vận hành áp dụng đối với tầng hầm thì phải thấp hơn kinh phí quản lý vận hành áp dụng đối với khu căn hộ;

c) Trường hợp các bên không thỏa thuận được kinh phí quản lý vận hành quy định tại điểm a, điểm b khoản này thì kinh phí quản lý vận hành được xác định như sau:

- Kinh phí quản lý vận hành áp dụng đối với phần diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại bằng 1,5 lần kinh phí áp dụng đối với căn hộ;

- Kinh phí quản lý vận hành áp dụng đối với tầng hầm bằng 0,5 lần kinh phí áp dụng đối với căn hộ.

4. Diện tích căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành được quy định như sau:

a) Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì diện tích làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành là diện tích ghi trong Giấy chứng nhận;

b) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì diện tích làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành là diện tích sử dụng ( diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 2 Điều 101 của Luật Nhà ở; diện tích này được xác định trong hợp đồng mua bán, thuê mua hoặc xác định theo thực tế.

5. Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm thu hoặc ủy quyền cho đơn vị quản lý vận hành thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.

Mục 4. BẢO TRÌ NHÀ CHUNG CƯ

Điều 32. Nguyên tắc bảo trì nhà chung cư

1. Chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và đóng góp kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư để duy trì chất lượng của nhà ở nhằm bảo đảm an toàn trong quá trình sử dụng.

2. Việc bảo trì phần sở hữu riêng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu của các chủ sở hữu khác và các hệ thống công trình, trang thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung.

3. Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích để ở và nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của các khu chức năng được thực hiện theo kế hoạch bảo trì do Hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa nhà do chủ đầu tư lập theo quy định của pháp luật về xây dựng.

4. Việc bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của các khu chức năng được thực hiện theo nguyên tắc:

a) Đối với phần sở hữu chung của khu căn hộ và phần sở hữu chung của cả tòa nhà thì các chủ sở hữu thực hiện bảo trì theo kế hoạch đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa nhà do chủ đầu tư lập trên cơ sở quy định của pháp luật về xây dựng, trừ trường hợp có hư hỏng đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn gây ra;

b) Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì chủ sở hữu khu vực này thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì tòa nhà do chủ đầu tư lập trên cơ sở quy định của pháp luật về xây dựng.

5. Chủ sở hữu, Ban quản trị nhà chung cư chỉ được thuê cá nhân, đơn vị có đủ điều kiện, năng lực tương ứng với công việc cần bảo trì theo quy định để thực hiện bảo trì.

Điều 33. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư

1. Trường hợp tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của năm để báo cáo Hội nghị nhà chung cư thông qua.

2. Trường hợp tổ chức Hội nghị nhà chung cư thường niên thì Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phối hợp với đơn vị quản lý vận hành hoặc đơn vị có năng lực bảo trì để xây dựng kế hoạch bảo trì cho năm sau và báo cáo Hội nghị nhà chung cư thông qua.

3. Kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư được xây dựng và thông qua trên cơ sở quy trình bảo trì phần xây dựng của tòa nhà, quy trình bảo trì hệ thống thiết bị do chủ đầu tư cung cấp và hiện trạng của phần sở hữu chung nhà chung cư.

4. Nội dung kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm:

a) Các công việc bảo trì dự kiến thực hiện trong năm và dự kiến các công việc bảo trì đột xuất;

b) Thời gian và tiến độ thực hiện đối với từng công việc bảo trì;

c) Dự kiến kinh phí để thực hiện từng công việc bảo trì;

d) Trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện của các chủ sở hữu có liên quan đến khu vực cần bảo trì; trách nhiệm kiểm tra, giám sát và nghiệm thu công việc bảo trì của Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu.

Điều 34. Các hạng mục của nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để bảo trì

1. Bảo trì các kết cấu, hạng mục và các phần diện tích thuộc sở hữu chung quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở.

2. Bảo trì hệ thống trang thiết bị thuộc sở hữu chung của tòa nhà bao gồm thang máy; máy phát điện; máy bơm nước; hệ thống thông gió; hệ thống cấp điện chiếu sáng, điện sinh hoạt và các thiết bị điện dùng chung; hệ thống cấp, thoát nước; hệ thống cấp ga, lò sưởi trung tâm; phát thanh truyền hình, thông tin liên lạc; phòng cháy, chữa cháy; cột thu lôi và các thiết bị khác dùng chung cho nhà chung cư.

3. Bảo trì hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài kết nối với nhà chung cư và các công trình công cộng quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở.

4. Xử lý nước thải ứ nghẹt, hút bể phốt định kỳ; cấy vi sinh cho hệ thống nước thải của nhà chung cư.

5. Các hạng mục khác trong nhà chung cư thuộc quyền sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua giữa chủ đầu tư và người mua, thuê mua căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư.

Điều 35. Ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung

1. Căn cứ vào kế hoạch bảo trì đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua hoặc khi xuất hiện các hạng mục cần bảo trì đột xuất, Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư lựa chọn và ký kết hợp đồng bảo trì theo quy định sau đây:

a) Trường hợp bảo trì phần xây dựng của tòa nhà thì có thể thuê đơn vị quản lý vận hành (nếu nhà chung cư đó có đơn vị quản lý vận hành và đơn vị này có năng lực bảo trì); trường hợp nhà chung cư không yêu cầu phải có đơn vị quản lý vận hành hoặc có đơn vị này nhưng không có năng lực bảo trì thì Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư thuê đơn vị khác có năng lực bảo trì thực hiện bảo trì;

b) Trường hợp bảo trì hệ thống thiết bị thuộc sở hữu chung thì Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư thuê đơn vị cung cấp thiết bị hoặc đơn vị khác có năng lực bảo trì thiết bị đó thực hiện bảo trì. Đơn vị cung cấp thiết bị phải thực hiện bảo hành sản phẩm theo thời hạn do nhà sản xuất quy định; hết thời hạn bảo hành thì Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư thực hiện bảo trì hoặc thay thế theo quy định tại điểm này.

2. Đơn vị bảo trì phải thực hiện bảo trì theo quy trình bảo trì đã được xây dựng; phải bảo đảm an toàn cho các chủ sở hữu và người sử dụng trong quá trình bảo trì, phải tuân thủ tiến độ và các thỏa thuận trong hợp đồng bảo trì đã ký kết.

3. Hợp đồng bảo trì được lập theo thỏa thuận giữa Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư và đơn vị thực hiện bảo trì theo quy định của pháp luật.

4. Khi kết thúc công việc bảo trì, các bên phải tổ chức nghiệm thu hoàn thành công việc bảo trì; việc thanh, quyết toán kinh phí bảo trì được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng và phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về tài chính.

5. Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư phải báo cáo kết quả công việc bảo trì và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung cho các chủ sở hữu tại cuộc họp Hội nghị nhà chung cư gần nhất để Hội nghị nhà chung cư xem xét, thông qua quyết toán.

Điều 36. Lập, bàn giao và quản lý tài khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu

1. Chủ đầu tư có trách nhiệm tạo lập tài khoản để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này và có trách nhiệm bàn giao kinh phí này sang tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập sau khi Ban quản trị được thành lập; trường hợp nhà chung cư không thành lập Ban quản trị thì chủ đầu tư phải bàn giao kinh phí này cho đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư; tên tài khoản phải được ghi rõ là “tài khoản kinh phí bảo trì nhà chung cư”.

2. Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập hoặc Hội nghị nhà chung cư cử đại diện các chủ sở hữu thì Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm lập tài khoản tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định sau đây:

a) Trường hợp tòa nhà chung cư có mục đích để ở và tòa nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp nhưng không phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của các khu chức năng trong một tòa nhà thì lập một tài khoản chung để quản lý, sử dụng kinh phí này cho bảo trì phần sở hữu chung của cả nhà chung cư;

b) Trường hợp nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà phân chia riêng biệt được phần sở hữu chung của các khu chức năng trong một tòa nhà thì lập hai tài khoản riêng, một tài khoản do Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư lập để để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của khu căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà; một tài khoản do chủ sở hữu khu dịch vụ, văn phòng, thương mại lập để quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của khu chức năng này;

c) Trường hợp thành lập cụm nhà chung cư thì Ban quản trị của cụm nhà chung cư phải lập tài khoản riêng cho từng nhà chung cư để quản lý và sử dụng kinh phí bảo trì theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này.

3. Đối với việc bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà chung cư thì trích từ kinh phí bảo trì của khu căn hộ và kinh phí bảo trì của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại theo thỏa thuận giữa các chủ sở hữu các khu chức năng này; trong trường hợp không thỏa thuận được thì trích tối thiểu 25% tổng kinh phí bảo trì của khu căn hộ và tối thiểu 50% tổng kinh phí bảo trì của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại để chuyển vào tài khoản quản lý kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của cả tòa nhà.

4. Trong thời hạn tối đa bảy ngày làm việc, kể từ khi Ban quản trị được thành lập hoặc có đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư được Hội nghị nhà chung cư bầu, chủ đầu tư phải bàn giao kinh phí bảo trì do mình đang tạm quản lý sang cho Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư. Hai bên có trách nhiệm làm thủ tục quyết toán số liệu kinh phí trước khi chuyển giao kinh phí này. Tài liệu quyết toán bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung bao gồm:

a) Danh mục, hạng mục thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư;

b) Tổng số tiền bảo trì đã thu, số tiền chưa thu theo quy định của pháp luật về nhà ở;

c) Tên và số tài khoản quản lý kinh phí bảo trì mà chủ đầu tư đang quản lý;

d) Các hạng mục mà chủ đầu tư đã thực hiện bảo trì kèm theo hóa đơn, chứng từ đã thanh toán cho đơn vị bảo trì;

đ) Số liệu kinh phí bảo trì còn lại sau khi trừ kinh phí mà chủ đầu tư đã thực hiện các công việc bảo trì quy định tại điểm d khoản này.

Điều 37. Sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung

1. Việc bảo trì phần sở hữu chung của tòa nhà chung cư nào thì sử dụng kinh phí bảo trì của tòa nhà chung cư đó để bảo trì; kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư chỉ được sử dụng vào việc bảo trì các hạng mục quy định tại Điều 34 của Quy chế này, trừ trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo trì chưa sử dụng hết thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 109 của Luật Nhà ở.

2. Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư không được thay đổi tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì đã được lập; phải thông báo công khai cho Hội nghị nhà chung cư biết thông tin về tài khoản và không được tự ý rút kinh phí bảo trì khi chưa có đủ các giấy tờ đề nghị rút tiền theo quy định tại khoản 3 Điều này. Việc rút kinh phí bảo trì và sử dụng kinh phí này phải theo đúng quy định của Quy chế này và phải có sổ sách, hóa đơn, chứng từ theo quy định để theo dõi.

3. Căn cứ vào văn bản đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư kèm theo các giấy tờ bao gồm biên bản cuộc họp Ban quản trị về nội dung rút tiền bảo trì; hợp đồng bảo trì ký với đơn vị có chức năng bảo trì; kế hoạch bảo trì đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua, tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì có trách nhiệm chuyển tiền theo giá trị thỏa thuận trong hợp đồng bảo trì vào tài khoản của bên thực hiện bảo trì; trường hợp thực hiện công việc bảo trì có giá trị hợp đồng nhỏ trong mức do Hội nghị nhà chung cư cho phép thì Ban quản trị được rút tiền mặt để thanh toán trực tiếp cho bên thực hiện bảo trì.

Trường hợp nhà chung cư không thành lập Ban quản trị thì tổ chức tín dụng chỉ chuyển tiền bảo trì trong tài khoản khi có văn bản đề nghị của đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư kèm theo hợp đồng bảo trì ký với đơn vị có chức năng bảo trì và kế hoạch bảo trì đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.

4. Đối với việc bảo trì phần sở hữu chung của các tòa nhà trong cụm nhà chung cư thì sử dụng kinh phí bảo trì theo quy định sau đây:

a) Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của cụm thì trích đều từ kinh phí bảo trì của từng tòa nhà trong cụm để bảo trì;

b) Trường hợp phát sinh công việc bảo trì phần sở hữu chung của một số tòa nhà trong cụm thì trích đều từ kinh phí bảo trì của các tòa nhà có liên quan để bảo trì.

Mục 5. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Điều 38. Quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư

1. Chịu trách nhiệm quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 27 của Quy chế này; đề xuất đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư để Hội nghị nhà chung cư lần đầu xem xét, quyết định lựa chọn nếu không có chức năng, năng lực quản lý vận hành nhà chung cư hoặc có chức năng, năng lực nhưng không tham gia quản lý vận hành nhà chung cư.

2. Thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định tại Điều 108, Điều 109 của Luật Nhà ở và bàn giao lại kinh phí này cho Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và Quy chế này.

3. Chủ trì tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu và cử người tham gia Ban quản trị nhà chung cư theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Quy chế này.

4. Bàn giao hệ thống kết cấu hạ tầng bên ngoài nhà chung cư cho cơ quan quản lý chuyên ngành của địa phương theo quy định của pháp luật; bàn giao hồ sơ nhà chung cư cho Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 của Quy chế này.

5. Quản lý, sử dụng các công trình tiện ích do Nhà nước giao hoặc các công trình được xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích của dự án đã được phê duyệt.

6. Bảo trì phần sở hữu riêng; chịu trách nhiệm bồi thường nếu việc không bảo trì gây ra thiệt hại cho người khác.

7. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi xâm phạm tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của mình hoặc các hành vi cản trở việc kinh hợp pháp. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm xử lý các hành vi vi phạm của tổ chức, cá nhân đối với các tài sản hoặc hoạt động kinh doanh hợp pháp của chủ đầu tư.

8. Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp quản lý vận hành nhà chung cư thì có quyền ngừng cung cấp các dịch vụ tiện ích trong nhà chung cư, không cho phép sử dụng thang máy, chỗ để xe thuộc sở hữu chung và phối hợp với đơn vị quản lý vận hành ngừng cung cấp điện, nước sinh hoạt, năng lượng ga nếu chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư không đóng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì nhà chung cư theo quy định.

9. Phối hợp với Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư để giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.

Điều 39. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu nhà chung cư

1. Chủ sở hữu nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thực hiện các quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Được quyền sở hữu, sử dụng đối với phần sở hữu riêng và sử dụng phần sở hữu chung theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này.

b) Yêu cầu chủ đầu tư, Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư hoặc Ủy ban nhân dân cấp phường tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại các Điều 13, 14 và Điều 15 của Quy chế này; tham dự Hội nghị nhà chung cư hoặc ủy quyền cho người đang sử dụng tham dự Hội nghị nhà chung cư; biểu quyết các nội dung trong cuộc họp Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này.

c) Yêu cầu chủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành, Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư cung cấp các thông tin, công khai các nội dung liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.

d) Tham gia và chấp hành đầy đủ các quyết định của Hội nghị nhà chung cư, kể cả trường hợp không tham dự Hội nghị nhà chung cư;

đ) Đóng góp đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung và các khoản chi phí khác theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ

Trường hợp chủ sở hữu không đóng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì không được sử dụng các dịch vụ và tiện ích theo quy định tại khoản 8 Điều 38 của Quy chế này.

e) Chấp hành nội quy, quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư; phát hiện và thông báo kịp thời các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư.

g) Tạo điều kiện thuận lợi để đơn vị quản lý vận hành và đơn vị bảo trì thực hiện việc quản lý vận hành

h) Thực hiện bảo trì phần sở hữu chung, kể cả phần sở hữu chung nằm trong phần sở hữu, sử dụng riêng.

i) Khôi phục lại nguyên trạng và bồi thường thiệt hại đối với phần diện tích thuộc phần sở hữu chung hoặc phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu khác nếu gây ra hư hỏng.

k) Bồi thường thiệt hại khi có những hành vi cản trở hoạt động kinh doanh của chủ sở hữu khu kinh doanh, dịch vụ.

2. Chủ sở hữu nhà chung cư có một chủ sở hữu được quyền sử dụng hợp pháp nhà chung cư và thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, i và điểm k khoản 1 Điều này.

Điều 40. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng nhà chung cư

1. Sử dụng phần sở hữu riêng và sở hữu chung của nhà chung cư phù hợp với quy định của Luật nhà ở và Quy chế này.

2. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo đúng nội dung hợp đồng đã ký kết với chủ sở hữu trong trường hợp người sử dụng không phải chủ sở hữu.

3. Tham dự hội nghị nhà chung cư (đối với trường hợp nhà chung cư có một chủ sở hữu); thay mặt chủ sở hữu tham dự Hội nghị nhà chung cư và biểu quyết nếu được chủ sở hữu ủy quyền (đối với trường hợp nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu); trường hợp trong một căn hộ hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư có nhiều người đang cùng sử dụng thì ủy quyền cho một người đại diện để tham dự và biểu quyết tại Hội nghị nhà chung cư.

4. Thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7 và khoản 8 Điều 39 của Quy chế này.

Điều 41. Quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư

1. Ban quản trị nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu thực hiện các quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 104 của Luật Nhà ở và các quyền, trách nhiệm sau đây:

a) Nhận bàn giao, lưu trữ, quản lý hồ sơ nhà chung cư và cung cấp cho đơn vị quản lý vận hành trong trường hợp nhà chung cư có đơn vị quản lý vận hành theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này;

b) Chuẩn bị các nội dung và tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Quy chế này; phải thông báo công khai nội dung hoạt động quản lý vận hành và hợp đồng bảo trì đã ký kết tại Hội nghị nhà chung cư;

c) Báo cáo kết quả hoạt động, thu, chi tài chính của Ban quản trị và việc thu, chi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư tại Hội nghị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này;

d) Thay mặt chủ sở hữu để quản lý phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Quy chế này;

đ) Chấp hành đúng Quy chế hoạt động, Quy chế chi tiêu tài chính của Ban quản trị;

e) Đại diện cho các chủ sở hữu nhà chung cư để thực hiện các quyền đối với phần sở hữu chung theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này; không được kích động người khác gây mất trật tự, an ninh tại khu vực nhà chung cư;

g) Thành viên Ban quản trị nếu vi phạm Quy chế hoạt động, Quy chế chi tiêu tài chính của Ban quản trị và vi phạm các quy định của pháp luật về nhà ở thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị bãi miễn, thay thế, bị truy cứu trách nhiệm hình sự và phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.

2. Ban quản trị nhà chung cư có một chủ sở hữu được thực hiện quyền và trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 104 của Luật Nhà ở và các quyền, trách nhiệm quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này.

Điều 42. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành

1. Thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng dịch vụ đã ký với Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư; thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo hợp đồng bảo trì nếu có năng lực bảo trì;

2. Ký kết hợp đồng phụ với các đơn vị cung cấp dịch vụ trong việc quản lý vận hành nhà chung cư (nếu có); giám sát việc cung cấp các dịch vụ đối với các đơn vị này.

3. Thông báo bằng văn bản về các yêu cầu, nội dung cần chú ý cho người sử dụng nhà chung cư trong trường hợp xảy ra các tình huống đột xuất như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn; hướng dẫn việc lắp đặt các trang, thiết bị trong phần sở hữu riêng của chủ sở hữu.

4. Thu kinh phí dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ đã ký kết với Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư;

5. Định kỳ 6 tháng một lần báo cáo công khai về công tác quản lý vận hành nhà chung cư với Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư; báo cáo tình hình quản lý vận hành tại Hội nghị nhà chung cư; lấy ý kiến của người sử dụng về việc cung cấp dịch vụ nhà chung cư.

6. Phối hợp với Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư để giải quyết các vấn đề khác có liên quan trong quá trình quản lý vận hành nhà chung cư.

7. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên quan và theo thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ.

Chương IV

XỬ LÝ VI PHẠM VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Điều 43. Giải quyết tranh chấp

1. Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà chung cư được giải quyết trên cơ sở thương lượng, hòa giải theo quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế này; trường hợp không thương lượng, hòa giải được thì yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

2. Các tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở đó giải quyết; trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

3. Các tranh chấp giữa các thành viên Ban quản trị nhà chung cư được giải quyết theo Quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua.

4. Các tranh chấp giữa Ban quản trị nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư về việc bầu, bãi miễn, bổ sung thành viên Ban quản trị được giải quyết trên cơ sở thương lượng; trường hợp không thực hiện được thì đề nghị tổ chức họp Hội nghị nhà chung cư bất thường để giải quyết theo quy định tại Điều 13 Quy chế này.

5. Các tranh chấp về hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành, hợp đồng bảo trì, hợp đồng dịch vụ giữa đơn vị cung cấp dịch vụ và đơn vị quản lý vận hành được xử lý theo thỏa thuận giữa các bên; trường hợp không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luật.

Điều 44. Xử lý vi phạm

1. Ban quản trị, thành viên Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư và Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm mà bị bãi miễn, thay thế theo quy định của Quy chế này và bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Người lợi dụng chức vụ quyền hạn làm trái các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư thì tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Người có hành vi vi phạm mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN CHUYỂN TIẾP

Điều 45. Xử lý chuyển tiếp đối với mô hình hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư

1. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà Ban quản trị có nhu cầu tổ chức lại mô hình hoạt động theo quy định của Luật Nhà ở thì phải tổ chức Hội nghị nhà chung cư để bầu lại Ban quản trị theo quy định của Quy chế này.

2. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà Ban quản trị đã có Quy chế hoạt động, Quy chế chi tiêu tài chính nhưng không đúng với quy định của Quy chế này hoặc Ban quản trị chưa có Quy chế hoạt động, chưa có Quy chế chi tiêu tài chính theo quy định của Quy chế này thì Ban quản trị phải xây dựng hoặc sửa đổi, bổ sung Quy chế này để báo cáo Hội nghị nhà chung cư thông qua.

3. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà các thành viên Ban quản trị không đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Quy chế này thì phải bổ sung điều kiện theo quy định của Quy chế này; trường hợp không bổ sung hoặc bổ sung không đủ điều kiện theo Quy chế này thì phải bầu thành viên khác thay thế tại Hội nghị nhà chung cư gần nhất.

4. Các nhà chung cư đã thành lập Ban quản trị trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà thuộc đối tượng không bắt buộc phải có Ban quản trị theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này thì Hội nghị nhà chung cư quyết định việc hoạt động của Ban quản trị.

Điều 46. Xử lý chuyển tiếp đối với hoạt động quản lý vận hành nhà chung cư

1. Các nhà chung cư đang có đơn vị quản lý vận hành nhưng không thuộc diện bắt buộc phải có đơn vị quản lý vận hành theo quy định của Luật Nhà ở thì Hội nghị nhà chung cư quyết định để thỏa thuận chấm dứt hợp đồng dịch vụ ký với đơn vị quản lý vận hành hoặc tiếp tục thực hiện hợp đồng này.

2. Các nhà chung cư đang có đơn vị quản lý vận hành nhưng đơn vị này không đủ điều kiện về chức năng, năng lực theo quy định của Quy chế này thì phải bổ sung điều kiện theo đúng quy định của Quy chế trong thời hạn một năm, kể từ ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành và phải gửi hồ sơ đến Bộ Xây dựng để đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng; sau thời hạn quy định tại khoản này nếu không có đủ điều kiện về chức năng, năng lực theo quy định của Quy chế này thì không được tham gia quản lý vận hành nhà chung cư.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Sở Xây dựng

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Ban hành các quy định có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn theo quy định của Luật Nhà ở và Quy chế này, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;

b) Ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại khoản 5 Điều 106 của Luật Nhà ở;

c) Tổ chức cưỡng chế khi chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư cho Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định tại khoản 1 Điều 109 của Luật Nhà ở và Quy chế này;

d) Chỉ đạo cơ quan chức năng có liên quan của địa phương tiếp nhận hệ thống kết cấu hạ tầng trong các dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo đúng nội dung dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Xem xét, phân giao trách nhiệm quản lý hành chính khu vực có nhà chung cư trên từng địa bàn;

e) Tổ chức kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Xây dựng có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý nhà chung cư trên địa bàn.

Điều 48. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp quận

1. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định phân giao trách nhiệm quản lý hành chính khu vực có nhà chung cư.

2. Quyết định công nhận Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Quy chế này.

3. Kiểm tra công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư; xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư.

4. Thực hiện các trách nhiệm khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao và theo quy định của Quy chế này.

Điều 49. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp phường

1. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định của Quy chế này và pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư.

2. Theo dõi, kiểm tra và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp quận xem xét, giải quyết.

3. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư cung cấp các dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn.

4. Tổ chức Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại các Điều 11, 12 và Điều 13 của Quy chế này và tham dự Hội nghị nhà chung cư theo quy định tại Điều 14 Quy chế này.

5. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.

Điều 50. Giao Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp các ý kiến phản ánh của các tổ chức, cá nhân có liên quan về các vấn đề vướng mắc phát sinh và đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này cho phù hợp; phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức tập huấn công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư trên phạm vi toàn quốc.

Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Xây dựng để xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.

 

Phụ lục 1: Mẫu nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư

(ban hành kèm theo Thông tư số …./2015/TT-BXD ngày… tháng… năm 2015)

NỘI QUY QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ

Điều 1. Quy định đối với chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư

1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải chấp hành nghiêm chỉnh Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng quy định và Bản nội quy này.

2. Khách ra vào nhà chung cư phải đăng ký, xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân tại quầy lễ tân (nếu có) hoặc tại tổ bảo vệ và phải tuân thủ sự hướng dẫn của lễ tân hoặc bảo vệ của nhà chung cư. Trong trường hợp cần thiết, lễ tân hoặc bảo vệ của nhà chung cư được giữ các giấy tờ chứng minh nhân thân của khách ra vào nhà chung cư để phục vụ cho việc kiểm soát an ninh, an toàn của nhà chung cư. Đối với khu vực dành cho khu thương mại thì không cần phải đăng ký, xuất trình giấy tờ chứng minh nhân thân này.

3. Người đến tạm trú tại căn hộ phải đăng ký danh sách người tạm trú với quầy lễ tân (nếu có) hoặc tại tổ bảo vệ; đăng ký tạm trú tại cơ quan công an cấp phường sở tại; các nhân viên làm việc trong khu văn phòng, dịch vụ, thương mại phải đăng ký với quầy lễ tân (nếu có) hoặc tại tổ bảo vệ.

4. Người sử dụng căn hộ, người tạm trú, các nhân viên làm việc trong khu văn phòng, dịch vụ, thương mại phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư và Bản nội quy này.

Điều 2. Các hành vi nghiêm cấm trong việc sử dụng nhà chung cư

1. Gây ồn ào, mất an ninh, trật tự, nói tục, chửi bậy, đánh, cãi nhau v.v…, sử dụng truyền thanh, truyền hình hoặc các thiết bị phát ra âm thanh gây ồn quá mức làm ảnh hưởng đến sự yên tĩnh của nhà chung cư và sinh hoạt của các chủ sở nhà chung cư.

2. Phóng uế, xả rác hoặc các loại chất thải, chất độc hại không đúng nơi quy định, gây ô nhiễm môi trường tại nhà chung cư.

3. Ném bất cứ vật gì từ của sổ, ban công của căn hộ.

4. Chăn nuôi, thả gia súc, gia cầm trong nhà chung cư, trừ một số vật nuôi cảnh theo quy định.

5. Đốt vàng mã, đốt lửa trong nhà chung cư, trừ địa điểm hóa vàng mã do Ban Quản lý tòa nhà quy định.

6. Không phơi, để quần áo hoặc và bất cứ vật dụng nào trên lan can hoặc ở phần không gian từ lan can trở lên hoặc vắt ngang cửa sổ của căn hộ.

7. Đánh bạc, hoạt động mại dâm trong nhà chung cư.

8. Kinh doanh các ngành nghề có liên quan đến vật liệu nổ, dễ cháy, gây nguy hiểm cho tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư.

9. Mua, bán, tàng trữ, sử dụng trái phép chất ma túy tại căn hộ và các khu vực khác trong nhà chung cư.

Điều 3. Quy định về việc sử dụng phần sở hữu chung của nhà chung cư

1. Sử dụng thang máy và các trang thiết bị sử dụng chung theo đúng mục đích, công năng thiết kế sử dụng. Trẻ em dưới 12 tuổi khi sử dụng thang máy hoặc công trình tiện ích chung phải có cha, mẹ hoặc người trông coi đi kèm và giám sát.

2. Không được tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần diện tích hoặc các thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư.

3. Không được phá hoại, làm hư hỏng hoặc có hành vi vi phạm đến tài sản chung của nhà chung cư.

4. Tuân thủ đầy đủ các quy định về việc dừng, đỗ xe tại nơi được dừng, đỗ xe theo quy định.

5. Sử dụng nhà cộng đồng vào đúng mục đích, công năng theo quy định.

6. Tuân thủ đầy đủ các quy định về an toàn phòng cháy, chữa cháy của nhà chung cư.

Điều 4. Quy định về việc sửa chữa các hư hỏng, thay đổi hoặc lắp ráp thêm trong căn hộ, phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng

1. Trường hợp căn hộ hoặc phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng có hư hỏng thì chủ sở hữu hoặc người sử dụng được quyền sửa chữa, thay thế nhưng không được làm hư hỏng phần sở hữu chung và ảnh hưởng đến các chủ sở hữu khác.

2. Trường hợp thay thế, sửa chữa hoặc lắp đặt thiết bị thêm thì phải bảo đảm không làm thay đổi, biến dạng hay hư hỏng kết cấu của nhà chung cư.

3. Trường hợp có hư hỏng các thiết bị thuộc phần sở hữu chung, sử dụng chung gắn liền với căn hộ, phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng thì việc thay thế, sửa chữa được thực hiện theo quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư nhưng không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của chủ sở hữu. Chủ sở hữu phải thông báo cho Ban quản lý nhà chung cư để kịp thời sửa chữa, thay thế khi có hư hỏng và phải tạo điều kiện thuận lợi cho đơn vị thi công khi sửa chữa các hư hỏng này.

4. Trường hợp khu văn phòng, dịch vụ thương mại có hư hỏng các thiết bị thuộc phần sử dụng chung của nhà chung cư thì chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện sửa chữa, thay thế theo quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư.

5. Trường hợp vận chuyển các thiết bị, đồ dùng trong nhà chung cư hoặc vật liệu khi sửa chữa các hư hỏng thì phải thông báo cho Ban quản lý nhà chung cư và chỉ được thực hiện trong thời gian quy định để tránh làm ảnh hưởng đến hoạt động của nhà chung cư.

Điều 5. Quy định về việc xử lý khi có sự cố của nhà chung cư

1. Khi gặp sự cố có thể gây nguy hiểm đến tính mạng và an toàn tài sản trong nhà chung cư thì chủ sở hữu, người sử dụng phải thông báo ngay cho Ban quản lý nhà chung cư để xử lý.

2. Trường hợp gặp sự cố khẩn cấp, cần thiết phải sơ tán ra khỏi nhà chung cư thì phải thực hiện theo hướng dẫn trên loa phát thanh hoặc biển chỉ dẫn thoát hiểm hoặc hướng dẫn của bảo vệ, đơn vị có thẩm quyền để di chuyển đến nơi an toàn.

Điều 6. Quy định về việc công khai thông tin của nhà chung cư

1. Ban quản lý nhà chung cư phải thông báo công khai các thông tin có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên bản tin/bảng thông báo hoặc phương tiện thông tin khác của nhà chung cư.

2. Các nội quy về phòng cháy, chữa cháy phải được gắn đúng nơi quy định; nội quy sử dụng thang máy phải được gắn bên cạnh thiết bị này để đảm bảo việc sử dụng được an toàn, thuận tiện.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư

1. Yêu cầu Ban quản trị hoặc đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư và Ban quản lý nhà chung cư cung cấp thông tin, các nội dung liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của nội quy này và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.

3. Đóng đầy đủ, đúng thời hạn kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận với các nhà cung cấp dịch vụ.

Điều 8. Xử lý các hành vi vi phạm

Chủ sở hữu, người sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư nếu có hành vi vi phạm các quy định của Bản nội quy này hoặc vi phạm quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm của mình gây ra.

 

Phụ lục 2: Mẫu hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

(ban hành kèm theo Thông tư số ……/2015/TT-BXD ngày… tháng… năm 2015)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———————

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ

Căn cứ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

Căn cứ Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;

Căn cứ Luật Xây dựng số 60/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số …/2015/NĐ-CP ngày …/…/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ vào Thông tư số………/2015/TT-BXD ngày…./…/2015 của Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;

Căn cứ vào nhu cầu thực tế giữa hai bên.

Hai bên tham gia ký kết hợp đồng dưới đây bao gồm:

Bên A: Ban quản trị nhà chung cư hoặc đại diện chủ sở hữu nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Bên A)

Tên giao dịch

:

 

Đại diện

:

 

Địa chỉ

:

 

Điện thoại

:

Fax:

Bên B: Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư (sau đây gọi tắt là Bên B)

Tên giao dịch

:

 

Đại diện

:

 

Trụ sở chính

:

 

Tài khoản số

:

 

Mã số thuế

:

 

Điện thoại

:

Fax:

Website (nếu có)

:

 

Hôm nay, ngày…….tháng……năm……., hai bên đồng ý ký kết bản hợp đồng thực hiện dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với các điều khoản như sau:

Điều 1. Đặc điểm của nhà chung cư

Bên B cam kết thực hiện dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư với các đặc điểm như sau:

- Tên nhà chung cư/cụm nhà chung cư1:

- Loại nhà chung cư2:

- Vị trí nhà chung cư:

- Quy mô nhà chung cư (số tầng, số căn hộ):

- Tiện ích nhà chung cư (ghi rõ các dịch vụ tiện ích trong nhà chung cư):

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ và cụm từ được áp dụng cho hợp đồng này được hiểu như sau:

1. “Ban quản trị, đại diện chủ sở hữu nhà chung cư” là Ban quản trị nhà chung cư hoặc đại diện chủ sở hữu nhà chung cư3…………., địa chỉ.……….., được viết tắt là Bên A.

2. “Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư” là.………4……., được viết tắt là Bên B.

3. “Ngày, tháng”: ngày được tính theo ngày dương lịch và tháng được tính theo tháng dương lịch, trừ khi các bên có thỏa thuận khác trong hợp đồng.

4. “Bất khả kháng” là các sự kiện được các bên nhất trí thỏa thuận theo quy định tại Điều 15 của hợp đồng này.

5. “Công việc” là các dịch vụ do Bên B thực hiện theo quy định tại Điều 3 của hợp đồng này.

6. “Khách hàng/cư dân” là chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu các phần diện tích khác trong nhà chung cư, người sử dụng hợp pháp nhà chung cư. Bên A là đại diện cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư để thực hiện giao dịch với bên B.

7. “Tài sản” là toàn bộ trang thiết bị, cơ sở vật chất gắn liền với nhà chung cư.

8. “Quỹ kết dư” là số tiền lũy kế chênh lệch giữa các khoản thu của tòa nhà trừ đi các chi phí phát sinh trong quá trình vận hành và hoạt động của tòa nhà (không tính các khoản chi lấy từ quỹ bảo trì).

Điều 3. Mô tả phạm vi công việc

1. Bên A đồng ý thuê Bên B thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư, tại địa chỉ……………………..…………, bao gồm các công việc, cụ thể như sau:

a) Thiết lập quy trình, biểu mẫu, nội qui và kiểm soát hệ thống quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Tổ chức thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư, khai thác phần diện tích khác trong nhà chung cư trong phạm vi được Bên A ủy quyền;

c) Tổ chức quản lý và kiểm soát chất lượng, quy trình, chi phí vận hành chung cư;

d) Tổ chức quản lý đảm bảo an toàn phòng cháy, chữa cháy, an ninh và vệ sinh môi trường thuộc khu vực nhà chung cư/cụm nhà chung cư được quản lý (kể cả phần diện tích thuộc phạm vi khuôn viên của nhà chung cư).

2. Bên B đảm bảo quản lý vận hành và cung cấp các dịch vụ cho nhà chung cư (cụm nhà chung cư, nếu là cụm nhà chung cư) đúng yêu cầu của Bên A với chất lượng tốt, đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy, nổ; phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành. Việc thực hiện sẽ được tiến hành theo tiêu chí: đảm bảo dịch vụ cho các chủ sở hữu, người sử dụng (nếu có) ở mức độ tiêu chuẩn, chất lượng phù hợp, áp dụng đầy đủ các quy trình và biểu mẫu để xử lý công việc, vận hành nhà chung cư an toàn (kỹ thuật, phòng cháy, chữa cháy…), an ninh và vệ sinh được đảm bảo.

3. Bên B thực hiện công việc quản lý vận hành theo hình thức cung cấp nhân sự Ban Quản lý, kỹ thuật, kiểm soát và điều hành hoạt động nhà chung cư và chỉ thực hiện các công việc theo ủy quyền quản lý của Bên A.

4. Bên B thực hiện công việc quản lý vận hành được mô tả cụ thể như sau:

a) Lập và thực hiện kế hoạch quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Xây dựng bộ máy quản lý vận hành và cung cấp nhân sự quản lý vận hành nhà chung cư; kiểm soát quá trình quản lý vận hành theo kế hoạch thông qua bộ phận kiểm soát từ văn phòng quản lý định kỳ và thường xuyên tại nhà chung cư;

c) Điều chỉnh các quy trình quản lý, vận hành, biểu mẫu phù hợp với đặc điểm của chung cư và vận dụng vào quản lý thực tế tại nhà chung cư;

d) Kiểm soát tình hình, trật tự an ninh công cộng, vệ sinh môi trường, bảo trì hệ thống kỹ thuật (điện, nước, máy bơm nước, máy phát điện, thang máy, thông tin liên lạc, …v.v) và các dịch vụ khác của chung cư;

đ) Chủ động liên hệ và phối hợp làm việc với các nhà cung cấp dịch vụ, các tiện ích như hỗ trợ cư dân đăng ký sử dụng các dịch vụ về nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, internet, điện thoại…;

e) Thay mặt Bên A quản lý, cập nhật, phát hành thông báo giá dịch vụ quản lý vận hành và tiến hành thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư, phí dịch vụ, phí tiêu thụ nước sinh hoạt của chủ sở hữu căn hộ theo định kỳ hàng tháng, đề xuất với Bên A các biện pháp bắt buộc thích hợp khi cần thiết để đảm bảo việc thu các khoản tiền này;

g) Lập kế hoạch vật tư, kế hoạch bảo trì tổng thể hàng năm các hệ thống máy móc thiết bị của nhà chung cư, bố trí chi tiết lịch kiểm tra, bảo trì các thiết bị cơ điện hàng tháng, hàng quý, hàng năm;

h) Giám sát công ty bảo trì cơ điện thực hiện việc bảo trì các thiết bị cơ điện hàng tháng, hàng quý, hàng năm theo kế hoạch đã lập và báo cáo định kỳ cho Bên A;

i) Quản lý vận hành các hệ thống kỹ thuật tòa nhà; bố trí lịch làm việc của nhân viên kỹ thuật làm việc tại chung cư; giám sát công việc hàng ngày của nhân viên kỹ thuật bao gồm các hạng mục phải kiểm tra cũng như những công việc sửa chữa khác;

k) Thực hiện việc sửa chữa đơn giản các thiết bị nhà chung cư: thay bóng đèn, công tắc tại khu vực chung. Bên B chỉ chịu chi phí nhân lực sửa chữa và vật tư đơn giản (đèn chiếu sáng hành lang, công tắc, phụ liệu…), Bên A chịu trách nhiệm về phần vật tư, thiết bị thay thế thuộc phạm vi quỹ bảo trì;

l) Thay mặt Bên A làm việc với các cơ quan có liên quan và phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện các quy định của pháp luật về an ninh trật tự, vệ sinh và các phong trào chung;

m) Đôn đốc, nhắc nhở cư dân thực hiện nội quy nhà chung cư. Nhắc nhở và hỗ trợ cư dân đăng ký tạm trú khi vào cư ngụ tại chung cư; tiếp thu ý kiến và giải quyết khiếu nại của cư dân liên quan đến công tác quản lý vận hành chung cư;

n) Tổ chức thực tập phòng cháy, chữa cháy nội bộ định kỳ để các thành viên trong Ban quản lý, bộ phận kỹ thuật, lực lượng bảo vệ an ninh, bộ phận dịch vụ vệ sinh (và có thể có cư dân); phối hợp với Bên A lập phương án phòng cháy, chữa cháy định kỳ theo quy định nhà nước để hướng dẫn khách hàng/cư dân nhà chung cư quen với các lối thoát hiểm và nắm được các bước cần thực hiện khi có tình huống khẩn cấp xảy ra;

o) Lựa chọn, ký kết hợp đồng dịch vụ với các nhà thầu có năng lực, có uy tín để cung cấp dịch vụ bảo vệ, dịch vụ giữ xe, dịch vụ duy trì vệ sinh hàng ngày, chăm sóc cây cảnh, xử lý côn trùng…; tư vấn cho Bên A lựa chọn và ký hợp đồng với các nhà thầu có năng lực và uy tín cung cấp dịch vụ bảo trì, sửa chữa khác (nếu có),…;

p) Báo cáo tình hình quản lý và các chi phí hoạt động hàng tháng, hàng năm;

5. Trường hợp Bên B có đủ năng lực thực hiện việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư thì Bên A xem xét, quyết định để ký kết hợp đồng thuê Bên B thực hiện bảo trì phần sở hữu chung cho nhà chung cư.

Điều 4. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, thời hạn và phương thức thanh toán

1. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, cụ thể như sau:

Đối tượng khách hàng

Mức giá (đồng/m2/tháng)

Ghi chú

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với khu căn hộ

 

Tạm thu theo mức cư dân đang đóng

Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư đối với khu văn phòng, dịch vụ và thương mại (nếu có khu chức năng này).

 

Tạm thu (chưa VAT)

Giá dịch vụ quản lý vận hành đối với khu vực tầng hầm (DT tầng hầm là:….) (nếu có các diện tích này).

 

Tạm thu (chưa bao gồm thuế VAT và điện chiếu sáng tầng hầm)

Bên B được thu thêm các khoản thu khác tại nhà chung cư như: khai thác các dịch vụ cộng thêm (quảng cáo thang máy, cho thuê bãi đậu xe taxi, các khoản thu khác, …).

2. Nội dung của giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư bao gồm:

a) Chi phí điện dùng cho máy móc thiết bị, hệ thống chung của tòa nhà; chi phí nước sử dụng trong khu vực công cộng, tưới cây; chi phí dầu DO vận hành máy phát điện dự phòng phục vụ cho khu vực công cộng: đèn chiếu sáng hành lang, đèn chiếu sáng thang thoát hiểm, điện sử dụng thang máy, máy bơm nước sinh hoạt, bơm nước thải,…;

b) Chi phí dịch vụ an ninh, bảo vệ (bao gồm dụng cụ hỗ trợ: bộ đàm, đèn pin,…);

c) Chi phí dịch vụ vệ sinh công cộng (bao gồm dụng cụ, hóa chất,…); dịch vụ chăm sóc cây xanh, phân bón và tưới cây; diệt côn trùng định kỳ; chi phí thu gom vận chuyển rác sinh hoạt hàng tháng;

d) Chi phí sách báo tại đại sảnh; chi phí điện thoại, internet, văn phòng phẩm cho hoạt động của Ban quản lý; chi phí liên lạc với chính quyền sở tại khi có yêu cầu; chi phí trang trí các dịp lễ tết;

đ) Chi phí hóa chất xử lý thông cống rãnh bể phốt; chi phí diễn tập phòng cháy, chữa cháy nội bộ định kỳ hàng năm;

e) Chi phí kiểm tra mẫu nước sinh hoạt định kỳ; súc rửa hồ nước sinh hoạt (nếu có);

g) Chi phí cho đơn vị quản lý vận hành như chi phí trang thiết bị văn phòng ban quản lý (bàn ghế, máy tính, máy in,…) và dụng cụ kỹ thuật; chi phí đồng phục nhân viên ban quản lý, chi phí tiền công tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội phúc lợi xã hội cho nhân viên thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư này.

3. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư

a) Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều này không thay đổi trong 12 tháng, kể từ ngày hợp đồng này có hiệu lực;

b) Trong trường hợp có sự thay đổi về chính sách tiền lương do nhà nước Việt Nam ban hành, sự điều chỉnh giá năng lượng: điện, nước, dầu DO làm ảnh hưởng đến đơn giá nhân sự và chi phí năng lượng thì các bên trao đổi để xác định lại giá cho phù hợp với tình hình thực tế.

4. Thời hạn và phương thức thanh toán được quy định như sau:

a) Đối với khu căn hộ

Bên B thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (tính theo giá dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích sử dụng căn hộ đối với từng căn hộ) thời hạn thu từ ngày…..đến ngày…….hàng tháng thông qua phương thức thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản (nếu các bên thỏa thuận).

b) Đối với khu văn phòng, dịch vụ, thương mại hoặc các khoản thu tăng thêm khác

Bên B thực hiện thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư (tính theo giá dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với diện tích văn phòng, dịch vụ, thương mại) thời hạn từ ngày…….đến ngày……..hàng tháng thông qua phương thức thanh toán bằng tiền mặt Việt Nam đồng hoặc chuyển khoản (nếu các bên thỏa thuận).

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

1. Bên A có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu Bên B thông báo kịp thời, đầy đủ các thông tin về việc thực hiện các công việc đã thỏa thuận trong hợp đồng hoặc được ủy quyền;

b) Được hưởng các khoản doanh thu từ việc Bên B khai thác các tiện ích tại nhà chung cư để bổ sung vào quỹ của Bên A nhằm phục vụ hoạt động lợi ích chung của cư dân trong nhà chung cư này;

c) Được áp dụng các chế tài quy định tại Điều 12 của hợp đồng này;

d) Được chấm dứt hợp đồng theo quy định tại Điều 11 của hợp đồng này.

2. Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thanh toán chi phí sửa chữa, bảo trì, thay thế trang thiết bị hư hỏng bao gồm chi phí vật tư và nhân công cũng như các chi phí khác thuộc trách nhiệm của Bên A (ngoại trừ phần thuộc trách nhiệm của Bên B như quy định tại khoản 2 Điều 4 của hợp đồng này). Nếu trang thiết bị hư hỏng do lỗi vận hành của Bên B thì Bên B phải chịu toàn bộ chi phí sửa chữa;

b) Thanh toán cho Bên B kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo giá thỏa thuận tại Điều 4 của Hợp đồng này;

c) Cung cấp hồ sơ lưu trữ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết (trong giới hạn cho phép và không được vi phạm các điều khoản bảo mật liên quan đến chung cư) để Bên B thực hiện dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;

d) Bố trí cho Bên B phòng làm việc cho Ban quản lý (ghi rõ diện tích, vị trí…..) và chỗ để xe cho nhân sự Ban quản lý, bảo vệ và vệ sinh;

đ) Tạo điều kiện và phối hợp chặt chẽ với Bên B trong quá trình thực hiện hợp đồng.

Điều 6. Quyền, nghĩa vụ của Bên B

1. Bên B có các quyền sau đây:

a) Yêu cầu Bên A cung cấp hồ sơ lưu trữ nhà chung cư và thông tin, tài liệu cần thiết (trong giới hạn cho phép và không được vi phạm các điều khoản bảo mật liên quan đến nhà chung cư) phục vụ cho việc quản lý vận hành nhà chung cư;

b) Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư theo giá quy định tại Điều 4 của hợp đồng này;

c) Thay mặt và theo sự ủy nhiệm của Bên A trực tiếp thực hiện việc thu tiền thù lao của thành viên Ban quản trị nhà chung cư (theo mức tiền thù lao mà Hội nghị nhà chung cư đã quyết định), tiền điện, nước,… từ khách thuê (nếu có) và chủ sở hữu căn hộ; đề xuất các biện pháp xử lý các trường hợp không nộp, chậm nộp theo thỏa thuận và theo nội quy nhà chung cư.

d) Được hưởng thêm các khoản thu khác tại nhà chung cư như khai thác các dịch vụ cộng thêm (quảng cáo thang máy, cho thuê bãi đậu xe taxi, các khoản thu khác, …);

đ) Được thể hiện logo/thương hiệu trên các văn bản của Bên B trong việc quản lý vận hành, chăm sóc khách hàng và được treo bảng hiệu của Bên B tại nhà chung cư sau khi đã được Bên A đồng ý về vị trí, kích thước và hình thức.

2. Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện đầy đủ và bảo đảm đúng chất lượng các công việc theo quy định tại Điều 4 của hợp đồng này, bao gồm cả công việc ủy quyền (nếu có) và gửi báo cáo cho Bên A về tiến độ, kết quả thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát hoạt động, công việc của các nhân viên hoặc người do Bên B tuyển dụng để thực hiện công việc quản lý vận hành và phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại xảy ra cho Bên A hoặc bên thứ ba nếu do nhân viên của Bên B gây thiệt hại;

c) Kiểm tra, giám sát việc quản lý vận hành liên quan đến hoạt động của nhà chung cư bao gồm: thang máy, dụng cụ thiết bị phòng cháy chữa cháy, máy phát điện dự phòng, máy bơm nước, vệ sinh môi trường…;

d) Cam kết đảm bảo quản lý và vận hành hệ thống kỹ thuật chung cư theo đúng khuyến cáo và hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất hoặc theo thiết kế;

đ) Chậm nhất ngày 15 hàng tháng, Bên B phải gửi về Bên A các báo cáo tình hình hoạt động chung cư của tháng trước liền kề; nộp đầy đủ và toàn bộ các khoản tiền liên quan đến nhà chung cư do Bên A nhờ thu hộ theo ủy quyền (nếu có);

e) Bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng theo mức thiệt hại thực tế phát sinh do lỗi của Bên B; phải chịu trách nhiệm trước Bên A và pháp luật về mọi hoạt động do nhân lực của mình thực hiện;

g) Có trách nhiệm quản lý, bảo quản, sử dụng có hiệu quả, đúng mục đích tất cả các tài liệu, thiết bị hay bất kỳ tài sản do Bên A trang bị cho và có trách nhiệm hoàn trả cho Bên A khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng trong tình trạng hoạt động tốt (ngoại trừ các hao mòn tự nhiên);

h) Bên B được khai thác các tiện ích tại chung cư để tăng thêm doanh thu và chia sẻ khoản doanh thu này với Bên A theo Điều 15 của hợp đồng này để làm quỹ cộng đồng phục vụ lợi ích chung của cư dân nhà chung cư;

k) Thực hiện tất cả các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đối với hoạt động kinh doanh của mình như: đăng ký kinh doanh, đăng ký hành nghề, hoàn thành tất cả các nghĩa vụ thuế.

Điều 7. Bố trí sử dụng nhân viên quản lý nhà chung cư

1. Bên B có quyền bố trí hoặc thuyên chuyển bất kỳ nhân viên nào đang làm việc cho Bên B tại nhà chung cư khi cần thiết, nhưng phải đảm bảo không gây trở ngại cho việc quản lý nhà chung cư. Trường hợp thay trưởng Ban quản lý tòa nhà thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên A biết.

2. Trong trường hợp nhân viên của Bên B, (kể cả trưởng Ban quản lý nhà chung cư) không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định trong hợp đồng này, Bên B sẽ tiến hành kiểm tra, nếu không hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ thay người khác và có trách nhiệm thông báo lại cho Bên A biết.

3. Quy định thời gian làm việc của các bộ phận thuộc ban quản lý như sau:

a) Văn phòng ban quản lý: sáng từ……….giờ đến………..giờ; chiều từ…….giờ đến……giờ).

b) Bộ phận Lễ tân – CSKH: Làm theo ca (gồm các ca cụ thể sau…………).

c) Bộ phận kỹ thuật: Trực 24/24h (làm việc 7 ngày/tuần, kể cả ngày lễ, tết)

Điều 8. Phương thức thanh toán phí dịch vụ thuộc trách nhiệm chi trả của Bên A

1. Trước ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề, Bên B phải xây dựng và gửi cho Bên A dự kiến kế hoạch chi phí phục vụ việc quản lý vận hành của nhà chung cư, bao gồm các khoản thu từ dịch vụ quản lý vận hành đối với khu căn hộ, khu văn phòng, dịch vụ, thương mại và dịch vụ khác kèm theo (nếu có); các khoản chi cho việc quản lý vận hành nhà chung cư, các khoản chi thuộc trách nhiệm chi trả của Bên B và các khoản chi thuộc trách nhiệm chi trả của Bên A.

2. Bên A có trách nhiệm thanh toán cho các nhà thầu dịch vụ như bảo trì, sửa chữa hư hỏng trang thiết bị,… và các khoản tương tự thuộc trách nhiệm thanh toán của Bên A.

Điều 9. Thời hạn thực hiện hợp đồng

1. Thời hạn hợp đồng này là 12 tháng, bắt đầu kể từ ngày…….tháng…….năm….

2. Trước khi hết thời hạn hợp đồng tối thiểu 30 ngày, Bên B sẽ gửi đề xuất gia hạn hợp đồng cho Bên A, nếu sau 15 ngày, kể từ ngày Bên B gửi văn bản đề xuất gia hạn mà Bên A không có ý kiến bằng văn bản thì hợp đồng sẽ được tự động gia hạn bằng thời hạn của hợp đồng hiện hành.

Điều 10. Phương thức phối hợp giữa Bên A và Bên B

1. Trách nhiệm của Bên A:

a) Bên A đại diện cho các chủ sở hữu, người sử dụng hợp pháp nhà chung cư ký kết hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành với Bên B để triển khai công việc quản lý vận hành nhà chung cư quy định tại Điều 3 của hợp đồng này;

b) Có trách nhiệm quản lý quỹ bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; quản lý quỹ phục vụ lợi ích chung của cư dân nhà chung cư (nếu có) để phục vụ chi trả cho các mục đích bảo trì, các mục đích công cộng khác;

c) Đại diện cho cư dân để làm việc với các đối tác, cơ quan chức năng theo yêu cầu hoặc quy định của pháp luật;

d) Xem xét và phê duyệt các kế hoạch quản lý vận hành và các nội dung liên quan đến trách nhiệm, quyền hạn của Bên A. Ký kết hợp đồng với nhà thầu ngoài phạm vi của Bên B như bảo trì, sửa chữa, thay thế cây cảnh,…(nếu có);

đ) Chi trả các khoản chi liên quan đến hoạt động vận hành của nhà chung cư ngoài phạm vi chi trả của Bên B như mua sắm vật tư, trang thiết bị; dịch vụ sửa chữa bảo trì; cải tạo, trang trí nhà chung cư;

e) Cử đại diện phối hợp chặt chẽ với Bên B để bảo đảm việc quản lý vận hành nhà chung cư tuân thủ theo đúng các quy trình quản lý, đáp ứng yêu cầu chất lượng dịch vụ.

2. Trách nghiệm của Bên B:

a) Tổ chức điều hành mọi hoạt động thuộc phạm vi quản lý vận hành nhà chung cư theo hợp đồng ký kết với Bên A;

b) Cung cấp nhân sự quản lý vận hành để đảm nhiệm công tác vận hành kỹ thuật, quản lý và chăm sóc khách hàng, kiểm soát hoạt động nhà chung cư;

c) Quản lý và giám sát dịch vụ khách hàng, dịch vụ vệ sinh, bảo vệ an ninh, an toàn phòng cháy, chữa cháy, dịch vụ trông giữ xe, diệt côn trùng, chăm sóc cây cảnh cho nhà chung cư, dịch vụ bảo trì sửa chữa… Bên B có trách nhiệm quản lý, kiểm soát về mặt nghiệp vụ và khối lượng công việc của các nhà thầu này theo tiêu chuẩn và quy trình quản lý đã thiết lập, định kỳ báo cáo công việc cho bên A.

Điều 11. Chấm dứt hợp đồng và đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn

1. Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

a) Hết hạn hợp đồng mà không được gia hạn;

b) Hai bên cùng thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

c) Một trong hai bên bị phá sản hoặc giải thể theo quy định của pháp luật;

d) Do sự kiện bất khả kháng nhưng không khắc phục được trong thời hạn 03 tháng liên tiếp.

2. Bên A được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên B có một trong các vi phạm sau đây:

a) Vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ được quy định tại khoản 2 Điều 6 của hợp đồng này mà những vi phạm này đã dẫn đến gây thiệt hại vật chất nghiêm trọng cho Bên A;

b) Đề nghị tăng mức giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư không theo khoản 3 Điều 4 hoặc thay đổi các điều khoản trong hợp đồng nhưng không được sự đồng ý của Bên A;

c) Chuyển nhượng hợp đồng hoặc giao công việc lại cho một đơn vị khác mà không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên A;

d) Không khắc phục các vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng này trong thời hạn 14 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên A;

đ) Trong vòng 30 ngày, không kịp thời thay đổi nhân sự theo đề nghị bằng văn bản của Bên A được quy định tại khoản 2 Điều 7 của Hợp đồng này;

e) Bị phá sản hoặc bị giải thể, bị quản lý tài sản, phải thương lượng với chủ nợ hoặc tiếp tục kinh doanh dưới sự giám sát của người quản lý tài sản.

Bên A không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng ngoài các trường hợp quy định tại khoản này; nếu tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên A sẽ phải bồi thường hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của Hợp đồng này.

3. Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi Bên A có một trong các vi phạm sau đây:

a) Không thanh toán đầy đủ các khoản tiền đến hạn cho Bên B theo hợp đồng này trong vòng 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản của Bên B về những khoản thanh toán đã bị quá hạn;

b) Không cung cấp hồ sơ lưu trữ nhà chung cư và các thông tin, tài liệu cần thiết (trong giới hạn cho phép và không được vi phạm các điều khoản bảo mật liên quan đến nhà chung cư) để Bên B thực hiện các công việc quản lý vận hành nhà chung cư;

Bên B không được tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng ngoài các trường hợp quy định tại khoản này. Nếu tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng thì Bên B sẽ phải bồi thường hợp đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 12 của hợp đồng này.

4. Bàn giao khi chấm dứt hợp đồng

a) Trong vòng 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày thông báo chấm dứt hợp đồng, hai bên sẽ thảo luận và xác định giá trị quyết toán hợp đồng. Trong vòng 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Bên B hoàn thành nghĩa vụ báo cáo, bàn giao số liệu, bàn giao tài sản….. và hai bên đã ký quyết toán thanh lý hợp đồng thì Bên A có nghĩa vụ thanh toán nốt cho Bên B các khoản còn lại theo biên bản quyết toán (nếu có);

b) Trong vòng 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, Bên B phải bàn giao cho bên A toàn bộ tài sản theo đúng hiện trạng của bên A, sổ sách kế toán hợp đồng và số liệu công nợ (bằng file mềm và bản cứng), các thông tin khách hàng/cư dân… và các tài liệu, tài sản khác (nếu có) thuộc quyền sở hữu của Bên A.

Điều 12. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

1. Bên B phải bồi thường cho Bên A toàn bộ chi phí khắc phục thực tế hư hỏng và các chi phí có liên quan đến những hư hỏng làm mất tài sản khi có 1 trong các trường hợp sau đây:

a) Phát sinh do lỗi của Bên B;

b) Bên B thiếu trách nhiệm hoặc hành vi vi phạm hợp đồng của Bên B.

2. Trường hợp một trong hai bên vi phạm quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 11 của hợp đồng này thì Bên vi phạm phải bồi thường cho bên kia số tiền bằng ……… lần giá dịch vụ quản lý vận hành tại nhà chung cư của tháng gần nhất (theo số liệu Bên B cung cấp).

Điều 13. Trách nhiệm sau khi chấm dứt hợp đồng

1. Bên A không được quyền sử dụng các biểu mẫu và quy trình quản lý, biểu mẫu do Bên B thiết lập, trừ khi có sự đồng ý bằng văn bản của Bên B.

2. Bên B không được phép sử dụng thông tin khách hàng, cư dân phục vụ mục đích kinh doanh của bên B.

3. Bên B phải bàn giao toàn bộ tài sản, số liệu sổ sách cho bên A trong vòng 15 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng để bên A tiếp tục quản lý vận hành chung cư một cách liên tục và không ảnh hưởng đến sinh hoạt của cư dân. Nếu vi phạm điều này, vì bất kỳ lý do gì, bên B sẽ chịu bồi thường thiệt hại bằng giá trị hợp đồng này.

Điều 14. Sự kiện bất khả kháng

1. Các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất khả kháng:

a) Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam;

b) Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;

c) Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;

d) Các trường hợp khác do các bên thỏa thuận.

2. Thông báo tình trạng bất khả kháng:

a) Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản hoặc thông báo trực tiếp cho bên còn lại biết trong thời hạn…………ngày, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì phải xuất trình giấy tờ này);

b) Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để chấm dứt hợp đồng này;

c) Bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải gửi thông báo cho Bên kia khi không còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng bất khả kháng;

d) Các bên phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ khi điều kiện bất khả kháng không còn;

đ) Nếu sự kiện bất khả kháng xảy ra trong 03 tháng liên tục nhưng không khắc phục được thì hợp đồng đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

3. Trách nhiệm của các bên trong trường hợp bất khả kháng:

Việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều này.

Điều 15. Khai thác tiện ích, cung cấp dịch vụ phụ và quỹ kết dư

1. Bên A có quyền và trách nhiệm sau đây:

Trong thời hạn hợp đồng quản lý này, Bên A ủy quyền cho bên B tìm kiếm và môi giới khai thác kinh doanh các tiện ích thuộc quyền sở hữu chung của nhà chung cư như thu phí quảng cáo, bảng hiệu, khai thác mặt bằng trống, các tiện ích khác…. Việc khai thác này phải đảm bảo không được ảnh hưởng đến công tác quản lý vận hành nhà chung cư của Bên B, mỹ quan, môi trường và trật tự công cộng tại nhà chung cư. Bên A được nhận……..% số tiền thu tăng thêm so với các khoản thu hiện hữu từ khai thác tiện ích để bên A bổ sung vào nguồn quỹ để thực hiện các hoạt động phục vụ lợi ích chung cho nhà chung cư.

2. Bên B có quyền và trách nhiệm sau đây:

a) Theo sự ủy quyền và cho phép của Bên A, Bên B được quyền môi giới và quản lý việc khai thác, lắp đặt quảng cáo, bảng hiệu và các tiện ích khác nhằm mục đích gia tăng nguồn thu cho nhà chung cư. Mức phí Bên B được hưởng là……% giá trị thu tăng thêm so với các khoản thu hiện hữu từ việc khai thác và quản lý dịch vụ đó.

b) Được quyền tham gia dự thầu khai thác tiện ích nhà chung cư (nếu có) theo chỉ định hoặc mời thầu từ bên A.

3. Quỹ kết dư

Với phương thức tự thu tự chi, hai bên thống nhất rằng, quỹ kết dư (nếu có) trong thời gian hợp đồng này có hiệu lực là thuộc sở hữu của Bên B. Bên B đồng ý sẽ trích………….% quỹ kết dư này để Bên A bổ sung vào quỹ để thực hiện các hoạt động phục vụ lợi ích chung cho nhà chung cư.

Điều 16. Các thỏa thuận khác

Các bên căn cứ vào từng nhà chung cư cụ thể để thỏa thuận thêm các nội dung khác nhưng không được mâu thuẫn với các nội dung trong hợp đồng này, không được trái với quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư và pháp luật về nhà ở.

Điều 17. Các phụ lục hợp đồng

Các tài liệu sau đây là một phần của hợp đồng này:

1. Kế hoạch quản lý vận hành nhà chung cư…………….;

2. Hồ sơ lưu trữ nhà chung cư;

3. Các phụ lục khác được ký giữa hai Bên (nếu có).

Điều 18. Tranh chấp và giải quyết tranh chấp

1. Nếu có phát sinh tranh chấp giữa các bên có liên quan đến hợp đồng này thì các bên phải tiến hành thương lượng để giải quyết.

2. Trường hợp tranh chấp về kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư mà thương lượng không có kết quả thì trong vòng 30 ngày, kể từ ngày phát sinh tranh chấp, các bên có quyền gửi đơn tới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư đó để xem xét, giải quyết; trường hợp không đồng ý với quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp tranh chấp về việc thực hiện hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. Quyết định của Tòa án nhân dân là quyết định cuối cùng và có tính chất bắt buộc với các bên.

Điều 19. Hiệu lực của hợp đồng

1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày……tháng……năm…..

2. Việc thanh lý hợp đồng này được thực hiện bằng biên bản thanh lý do hai bên cùng ký;

3. Hai bên thỏa thuận cam kết thực hiện đúng nội dung của hợp đồng này; tài sản được ủy quyền quản lý không thuộc diện bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng;

4. Hợp đồng này được lập thành….. bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ…. bản để cùng thực hiện.

5. Trường hợp các bên có thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập phụ lục hoặc hợp đồng bổ sung bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên./.

 

BÊN A
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

BÊN B
(ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)

 




1 Tên của tòa nhà chung cư

2 Ghi rõ là nhà chung cư thuộc loại công trình chỉ có mục đích để ở hoặc công trình hỗn hợp gồm để ở và kinh doanh dịch vụ

3 Tên nhà chung cư

4 Tên của đơn vị quản lý vận hành theo giấy tờ đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền

Dự thảo Thông tư về Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

Thông báo 6004/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thuốc do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

CHỦ TỊCH NƯỚC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/2015/L-CTN

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2015./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trương Tấn Sang

 

Lệnh công bố Luật tài nguyên, môi trường biển và hải đảo 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1873/QĐ-UBND

Cần Thơ, ngày 30 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành (lĩnh vực Thông tin và Truyền thông) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

CHỦ TỊCH


Lê Hùng Dũng

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN, HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1873/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)

PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành

STT

Tên thủ tục hành chính

VII. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

5

Khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy

6

Thay đổi thông tin khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy

 

PHẦN II. NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

VII. LĨNH VỰC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

5. Khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy

Cơ sở dịch vụ photocopy phải thực hiện khai báo hoạt động với Ủy ban nhân dân cấp huyện chậm nhất 10 ngày trước khi hoạt động.

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có trách nhiệm cập nhật thông tin trong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ quan mình để quản lý

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, thành phần và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.

- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thẩm tra nội dung hồ sơ

- Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (trừ ngày nghỉ):

Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.

Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: Tờ khai hoạt động cơ s dịch vụ photocopy

- Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc k từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

h) Lệ phí: Chưa quy định.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy (Mu s 16 – Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT- BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;

- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

…………, ngày … tháng … năm ……

TỜ KHAI HOẠT ĐỘNG CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY

Kính gửi: Ủy ban Nhân dân (cấp huyện) …………….. (1)

1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: …………………………………………………………….

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

- Điện thoại: ……………………….. Fax: …………………….. Email: ………….

2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy:………………………………… (2)

- Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………

- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………..

- Chứng minh nhân dân số: ………………… ngày …. tháng ….. năm…………….

nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ……… ngày…… tháng….. năm……
nơi cấp ……………………………………………………………………………………………….

4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………

5. Danh mục thiết bị:

Số TT

Tên (3)
máy móc, thiết bị

Nước sản xuất, năm sản xuất

Hãng sản xuất

Model và
Số sê-ri của máy

Số lượng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Cơ sở dịch vụ photocopy cam kết tính chính xác nội dung khai trên đây và chấp hành đúng các quy định pháp luật về hoạt động của dịch vụ photocopy.

Tờ khai này được lập thành 02 (hai) bản giống nhau, 01 bản gửi cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản lý, 01 bản cơ sở dịch vụ photocopy lưu giữ./.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

Chú thích:

(1) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã

(2) Người đại diện theo pháp luật

(3) Máy photocopy phải ghi rõ là màu hay đen trắng hoặc đa chức năng (copy-scan-in-fax).

 

6. Thay đổi thông tin khai báo hoạt động cơ sở dịch vụ photocopy

Cơ sở dịch vụ photocopy phải gửi tờ khai thay đổi thông tin trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có một trong các thay đổi về thông tin đã khai báo đến Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải có trách nhiệm cập nhật thông tin trong tờ khai vào cơ sở dữ liệu của cơ quan mình để quản lý

a) Trình tự thực hiện:

- Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

- Bước 2: Nộp hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, thành phần và nội dung hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết Phiếu nhận hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì viết Phiếu hướng dẫn làm lại hồ sơ.

- Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành thẩm tra nội dung hồ sơ

- Bước 4: Nhận kết quả tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: (trừ ngày nghỉ):

Từ thứ Hai đến thứ Sáu: Sáng từ 7 giờ 00 phút đến 10 giờ 30 phút.

Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút.

b) Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc qua hệ thống bưu chính.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ: Tờ khai thay đổi thông tin cơ sở dịch vụ photocopy

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc k từ ngày nhận đủ h sơ theo quy định.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

f) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

h) Lệ phí: Chưa quy định.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Tờ khai thay đi thông tin cơ sở dịch vụ photocopy (Mu số 17 – Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in;

- Thông tư số 03/2015/TT-BTTTT ngày 06 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều, khoản của Nghị định số 60/2014/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoạt động in.

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

…………, ngày … tháng … năm ……

TỜ KHAI THAY ĐỔI THÔNG TIN CƠ SỞ DỊCH VỤ PHOTOCOPY

Kính gửi: Ủy ban Nhân dân (cấp huyện) …………………… (1)

I. NỘI DUNG THÔNG TIN ĐÃ KHAI BÁO

1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: …………………………………………………………….

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

- Điện thoại: ………………………. Fax: ………………….. Email: ………………

2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy:…………………………………….

- Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………

- Điện thoại:…………………………………………………………………………………………

- Chứng minh nhân dân số: …….. ngày …. tháng …. năm ….. nơi cấp: ………….

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số……….… ngày… tháng… năm……
nơi cấp………………………………………………………………………………………………..

4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………

5. Danh mục thiết bị:

Số TT

Tên (3)
máy móc, thiết bị

Nước sản xuất, năm sản xuất

Hãng sản xuất

Số sê-ri
của máy

Số lượng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. NỘI DUNG THÔNG TIN THAY ĐỔI (KHAI BÁO LẠI)

1. Tên cơ sở dịch vụ photocopy: …………………………………………………………….

- Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………….

- Điện thoại: ………………………. Fax: ………………….. Email: ………………

2. Họ tên người đứng đầu cơ sở dịch vụ photocopy: …………………………. (2)

- Địa chỉ nơi cư trú: ………………………………………………………………………………

- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………..

- Chứng minh nhân dân số: …….. ngày …. tháng …. năm ….. nơi cấp: ………….

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số ………..… ngày… tháng… năm……
nơi cấp………………………………………………………………………………………………..

4. Tên tổ chức, cá nhân chủ sở hữu cơ sở dịch vụ photocopy: ………………………

5. Danh mục thiết bị:

Số TT

Tên (3)
máy móc, thiết bị

Nước sản xuất, năm sản xuất

Hãng sản xuất

Số sê-ri
 của máy

Số lượng

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Cơ sở dịch vụ photocopy cam kết tính chính xác nội dung khai trên và chấp hành đúng các quy định của pháp luật về hoạt động của cơ sở dịch vụ photocopy.

Tờ khai này được lập thành 02 (hai) bản giống nhau, 01 bản gửi cho ủy ban nhân dân cấp huyện để cập nhật vào hồ sơ, dữ liệu quản lý, 01 bản cơ sở dịch vụ photocopy lưu giữ./.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu (nếu có)

 

Chú thích:

(1) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã

(2) Người đại diện theo pháp luật

(3) Máy photocopy phải ghi rõ là màu hay đen trắng hoặc đa chức năng (copy-scan-in-fax).

 

 

Quyết định 1873/QĐ-UBND năm 2015 công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân quận, huyện trên địa bàn thành phố Cần Thơ

BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA
CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN

THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 90/CĐ-BCĐ389

Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2015

 

CÔNG ĐIỆN

VỀ viỆc phát đỘng cao điỂm đẤu tranh chỐng buôn lẬu, sẢn xuẤt kinh doanh hàng giẢ là dưỢc phẨm, mỸ phẨm, thỰc phẨm chỨc năng

TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ, điện:

- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Tài chính, Công Thương, Y tế, Thông tin và Truyền thông;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Đài Truyền hình Việt Nam;

- Đài Tiếng nói Việt Nam.

Thời gian qua, tình trạng buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả vẫn diễn biến phức tạp, đặc biệt đối với những mặt hàng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người tiêu dùng như dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng. Để ngăn chặn tình trạng trên và góp phần thực hiện Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới; Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) phát động mở đợt cao điểm đấu tranh chống buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả là dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng từ ngày 15 tháng 7 năm 2015 đến ngày 15 tháng 10 năm 2015, cụ thể như sau:

1. Các Bộ, ngành chức năng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện đợt cao điểm đấu tranh. Cụ thể:

a) Tại khu vực biên giới, cửa khẩu và trên biển:

- Lực lượng Bộ đội Biên phòng, Cảnh sát biển tăng cường công tác tuần tra kiểm soát các tuyến, địa bàn trọng điểm trên bộ và trên biển để kịp thời ngăn chặn, phát hiện, xử lý nghiêm các hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép qua biên giới các mặt hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng là hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng không rõ nguồn gốc, xuất xứ.

- Lực lượng Hải quan tăng cường kiểm soát tại cửa khẩu và các khu vực thuộc địa bàn hoạt động hải quan; tổ chức đấu tranh phát hiện, bắt giữ, xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm liên quan đến mặt hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng; áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát chặt chẽ đối với các lô hàng là mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm chức năng; bổ sung kế hoạch kiểm tra sau thông quan đối với những doanh nghiệp nhập khẩu mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm chức năng có dấu hiệu nghi vấn gian lận.

b) Trong thị trường nội địa, tập trung vào một số tỉnh, thành phố lớn, trọng điểm là địa bàn thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo đó:

- Lực lượng Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, kiểm soát phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong hoạt động kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng trên thị trường; chú trọng kiểm tra chất lượng hàng hóa trong khâu lưu thông, phát hiện, xử lý nghiêm đối với hàng lậu, hàng giả, hàng hóa vi phạm chất lượng và các hành vi gian lận thương mại; chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tiến hành kiểm tra điều kiện kinh doanh, giấy phép, mặt bằng, niêm yết giá, điều kiện bảo quản hàng hóa,…

- Lực lượng Công an làm tốt công tác nắm tình hình, tổ chức đấu tranh với những đường dây, ổ nhóm, xử lý nghiêm những đối tượng chủ mưu, cầm đầu sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng.

2. Thủ trưởng các Bộ, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, lãnh đạo các đơn vị phải chủ động, thường xuyên chỉ đạo quyết liệt và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả của địa phương, bộ, ngành mình; có biện pháp kiên quyết để xử lý trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương để tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, chuyển giá, trốn thuế xảy ra nghiêm trọng trên địa bàn; chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa tiêu cực.

3. Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo các đơn vị chức năng:

- Rà soát công tác quản lý trong giám định, chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng, đăng ký lưu hành, cấp giấy phép. Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc chấp hành tiêu chuẩn, đăng ký chất lượng, đăng ký kinh doanh, điêu kiện kinh doanh đối với các mặt hàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng.

- Lực lượng Thanh tra chuyên ngành tăng cường các biện pháp nghiệp vụ nhằm góp phần kiểm soát tốt chất lượng hàng hóa, hỗ trợ các lực lượng chức năng phát hiện, điều tra, xử lý vi phạm.

- Xây dựng cơ chế chia sẻ thông tin về giấy phép, đăng ký tiêu chuẩn chất lượng,… cho các cơ quan quản lý nhà nước có chức năng kiểm soát nhập khẩu, buôn bán, kinh doanh dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan báo chí Trung ương và địa phương mở các chuyên trang, chuyên mục đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật đến mọi tầng lớp nhân dân; lên án các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả; nêu gương người tốt, việc tốt trong công tác đấu tranh phòng, chống và tố giác buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả trong đợt cao điểm.

5. Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam chủ động có chuyên đề, phóng sự về tình hình, kết quả công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và sản xuất, kinh doanh hàng giả là dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng phát sóng trong đợt cao điểm nhằm đảm bảo tạo chuyển biến tích cực trong công tác tuyên truyền.

6. Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia chủ trì, phối hợp với Ban Chỉ đạo 389 các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm tham mưu cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh thực hiện Công điện này; kịp thời đề xuất khen thưởng các cá nhân tập thể có thành tích; phê bình, kỷ luật, xử lý nghiêm các trường hợp thiếu tinh thần trách nhiệm, để xảy ra vi phạm trong lĩnh vực phụ trách.

7. Bộ trưởng các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện nghiêm các nội dung Công điện; báo cáo bằng văn bản kết quả triển khai cao điểm đấu tranh về Ban Chỉ đạo 389 quốc gia (qua Văn phòng Thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia) trước ngày 30 tháng 10 năm 2015.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, các PTTg Chính phủ;
– Các Thành viên Ban Chỉ đạo 389 quốc gia;
– Văn phòng Thường trực BCĐ 389 quốc gia;
– Các đơn vị: Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Bộ Tư lệnh Cảnh sát biển, Tổng cục Cảnh sát, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế, Cục quản lý thị trường;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: V.I, NC, KTTH, KTN, TH;
– Lưu: VT, Ban Chỉ đạo 389 quốc gia (03b).

TRƯỞNG BAN

PHÓ THỦ TƯỚNG
Nguyễn Xuân Phúc

 

Công điện 90/CĐ-BCĐ389 năm 2015 về phát động cao điểm đấu tranh chống buôn lậu, sản xuất, kinh doanh hàng giả là dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng do Ban Chỉ đạo quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả điện

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 227/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2015

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC – CHỦ TỊCH ỦY BAN AN TOÀN GIAO THÔNG QUỐC GIA TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN TOÀN QUỐC SƠ KẾT BẢO ĐẢM TRẬT TỰ, AN TOÀN GIAO THÔNG 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM 2015

Ngày 02 tháng 7 năm 2015, tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc – Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia đã chủ trì Hội nghị trực tuyến toàn quốc sơ kết công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông 6 tháng đầu năm 2015, triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2015. Tham dự Hội nghị có đồng chí Đinh La Thăng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải – Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, các đồng chí là Ủy viên Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia và lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, lãnh đạo và thành viên Ban An toàn giao thông 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Sau khi nghe Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải – Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia báo cáo kết quả công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2015; ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng – Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia đã kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Thay mặt Thủ tướng Chính phủ, đánh giá cao những nỗ lực, cố gắng của các cấp, các ngành trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông 6 tháng đầu năm 2015. Trong 6 tháng đầu năm, với sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị; tình hình trật tự, an toàn giao thông trên cả nước tiếp tục có chuyển biến tích cực. Tai nạn giao thông tiếp tục giảm cả 3 tiêu chí; trong đó, số vụ và số người bị thương do tai nạn giao thông tiếp tục giảm sâu so với cùng kỳ (số người chết giảm 211 người, số người bị thương giảm 2.114 người). Có 39 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giảm số người chết do tai nạn giao thông; biểu dương 08 địa phương giảm trên 20% số người chết là: Cao Bằng, Tây Ninh, Bạc Liêu, Đồng Nai, Hà Giang, Ninh Bình, Sóc Trăng, Lâm Đồng; đặc biệt Cao Bằng giảm gần 50% số người chết do tai nạn giao thông.

2. Một số tồn tại, hạn chế:

- Mặc dù, tình hình trật tự, an toàn giao thông 6 tháng đầu năm 2015 có nhiều chuyển biến tích cực, tai nạn giao thông giảm cả 3 tiêu chí. Tuy nhiên, số người chết do tai nạn giao thông chỉ giảm được 4,5% so với cùng kỳ năm 2014; vẫn còn 23 địa phương có số người chết do tai nạn giao thông tăng, trong đó 12 địa phương tăng trên 10%;

- Tai nạn giao thông đường thủy, đường sắt tăng cao (đường sắt tăng 26,58%, đường thủy tăng 20,59%); còn để xảy ra sự cố uy hiếp an toàn hàng không;

- Tình trạng vi phạm chở quá tải trọng của xe ô tô tải vẫn diễn biến rất phức tạp, đặc biệt ở các địa phương có nhiều mỏ khoáng sản và các địa phương có chung đường biên giới với Trung Quốc và Lào. Còn hiện tượng xe khách chở quá số người quy định, tăng giá vé trái quy định trong thời gian cao điểm của các đợt nghỉ Lễ, Tết;

- Vẫn còn tình trạng lái xe vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ như không có giấy phép lái xe hoặc giấy phép lái xe không phù hợp với loại xe đang điều khiển; tình trạng phóng nhanh, vượt ẩu, coi thường pháp luật vẫn còn diễn ra, gây mất trật tự an toàn giao thông, dẫn đến xảy ra các vụ tai nạn giao thông nghiêm trọng;

- Vẫn còn dư luận về một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức thực thi nhiệm vụ thanh tra, tuần tra kiểm soát có biểu hiện thiếu trách nhiệm, dung túng vi phạm, thậm chí tiêu cực, làm trái quy định.

- Công tác bảo đảm an toàn giao thông tại một số công trình, dự án hạ tầng giao thông vận tải đang thi công xây dựng chưa đáp ứng yêu cầu; một số công trình vừa thi công, vừa khai thác, gây mất trật tự an toàn giao thông và ô nhiễm môi trường.

II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM 6 THÁNG CUỐI NĂM 2015

Thời gian từ nay đến cuối năm là mùa mưa bão; do đó, yêu cầu các Bộ, ngành, địa phương lưu ý công tác bảo đảm an toàn giao thông, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân; nhất là vùng núi phía Bắc, miền Trung và khu vực Tây Nguyên. Tiếp tục thực hiện tốt Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 04 tháng 9 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa (sau đây gọi là Chỉ thị số 18-CT/TW) và các Nghị quyết của Chính phủ; đồng thời tiếp tục thực hiện chủ đề năm an toàn giao thông 2015 là "Siết chặt quản lý kinh doanh vận tải và kiểm soát tải trọng phương tiện", với mục tiêu "tính mạng con người là trên hết”; trong đó tập trung vào các nhiệm vụ sau:

1. Bộ Giao thông vận tải

- Tổ chức tổng kết, đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật Giao thông đường bộ; trong đó cần rà soát, bổ sung các loại phương tiện đang lưu hành mà chưa được quy định hoặc quy định chưa rõ trong các văn bản luật.

- Khẩn trương xây dựng dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 171/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2013 và Nghị định số 107/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ theo hướng tăng mạnh mức xử phạt vi phạm về trật tự, an toàn giao thông trên cơ sở quy định của pháp luật, trình Chính phủ ban hành trong tháng 10 năm 2015.

- Tiếp tục chỉ đạo Sở Giao thông vận tải các địa phương phối hợp với ngành Công an tăng cường siết chặt quản lý hoạt động kinh doanh vận tải khách bằng ô tô, tập trung quản lý việc kinh doanh vận tải tuyến cố định, kiểm tra chặt chẽ phương tiện và người lái về các điều kiện an toàn trước khi xuất bến, ô tô chở quá số người quy định, áp dụng biện pháp tước phù hiệu xe hoặc tước giấy phép kinh doanh nếu phát hiện vi phạm nghiêm trọng.

- Phối hợp với các địa phương tổ chức tốt hơn nữa công tác phân luồng, cảnh báo giao thông. Tăng cường chỉ đạo về công tác quản lý đối với phương tiện thủy nội địa chở khách ngang sông, chở khách du lịch. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa, đường bộ và đường sắt.

- Tăng cường kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện các quy định bảo đảm an toàn giao thông đối với các công trình, dự án hoàn thành trước khi đưa vào khai thác.

- Đẩy nhanh tiến độ và bảo đảm chất lượng thi công các dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp và mở rộng kết cấu hạ tầng giao thông, đặc biệt là quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh đoạn qua khu vực Tây Nguyên; thực hiện nghiêm các quy định về tổ chức, bảo đảm an toàn giao thông, chống ùn tắc trên các tuyến đang thi công.

2. Bộ Công an

- Tiếp tục chỉ đạo công an các địa phương huy động tối đa lực lượng tăng cường tuần tra kiểm soát, chú trọng tuần tra lưu động, mô hình tổ tuần tra phối hợp cảnh sát giao thông với các lực lượng cảnh sát khác; tăng cường tuần tra kiểm soát theo các chuyên đề và xử lý nghiêm hành vi vi phạm trật tự, an toàn giao thông, nhất là các lỗi vi phạm có nguy cơ cao gây tai nạn như: vượt đèn đỏ; chạy quá tốc độ quy định; uống rượu bia điều khiển phương tiện; người đi mô tô, xe máy không đội mũ bảo hiểm… tập trung tuần tra kiểm soát tại các địa bàn, các tuyến đường huyện, đường quốc lộ; tiếp tục triển khai quyết liệt công tác kiểm soát tải trọng phương tiện, xử lý nghiêm hành vi vi phạm về chở hàng quá tải trọng trên đường bộ; đẩy mạnh việc phát hiện và xử lý vi phạm bằng các phương tiện kỹ thuật công nghệ cao.

- Tăng cường tuần tra kiểm soát và xử lý hành vi vi phạm chở hàng quá tải trên đường bộ; chỉ đạo các đơn vị đẩy mạnh việc phát hiện và xử lý vi phạm bằng các phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ; tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm trật tự, an toàn giao thông tại các địa bàn có gia tăng dân số vãng lai trong các dịp nghỉ lễ, nghỉ hè, chú trọng địa bàn nông thôn và các trung tâm du lịch.

- Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát giao thông mở các đợt cao điểm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên phạm vi toàn quốc từ nay đến cuối năm 2015 và xử lý vi phạm theo chuyên đề tại một số tuyến, địa bàn phức tạp; tập trung xử lý vi phạm, phòng ngừa tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến xe ô tô khách và phương tiện thủy chở khách.

- Chỉ đạo lực lượng Công an phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường sắt; tập trung giải quyết tình hình tai nạn giao thông nơi giao cắt đường sắt và đường bộ, giải quyết tình trạng khai thác cát, sỏi trái phép trên đường thủy; bảo đảm an toàn cho phương tiện thủy nội địa, phương tiện tàu cá hoạt động.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan sơ kết 03 năm thực hiện Nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW trong quý III năm 2015.

3. Bộ Quốc phòng: Tăng cường tuần tra, kiểm soát, xử lý vi phạm đối với xe quân sự trong chấp hành quy định về tải trọng phương tiện khi tham gia giao thông; phối hợp với các cơ quan chức năng xử lý nghiêm các phương tiện mang biển số giả xe quân sự hoạt động trái phép.

4. Bộ Tài chính

- Tiếp tục làm tốt công tác xây dựng, điều hành dự toán đối với các khoản mục chi bảo đảm công tác trật tự, an toàn giao thông; đồng thời thông tin kịp thời đến các Bộ, ngành, địa phương để tạo sự đồng thuận. Phối hợp với Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, Bộ Giao thông vận tải rà soát hoàn thiện các cơ chế chính sách trong lĩnh vực đảm bảo giao thông và triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số 14/KH-UBATGTQG ngày 15 ngày 01 tháng 2015.

- Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nội vụ và Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2011/QĐ-TTg ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về kiện toàn Ủy ban an toàn giao thông Quốc gia và Ban An toàn giao thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tiếp tục nghiên cứu sửa đổi, bổ sung tài liệu giảng dạy an toàn giao thông chính khóa hiện hành cho phù hợp hơn về nội dung, lứa tuổi, cấp học và thời lượng giảng dạy của các cấp học, để đưa vào giảng dạy sau năm 2015 theo lộ trình xây dựng chương trình và sách giáo khoa mới của Bộ.

- Tổ chức tập huấn nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ sư phạm về giáo dục an toàn giao thông cho giáo viên phổ thông tại các địa phương: Hải Phòng, Nghệ An và Bà Rịa-Vũng Tàu; tổ chức Lễ ra quân phát động học sinh, sinh viên nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật an toàn giao thông tại tỉnh Nghệ An và Thành phố Hồ Chí Minh vào tháng 9 năm 2015.

- Phối hợp với Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tổ chức, phát động cuộc thi “Giao thông học đường” cho học sinh trung học phổ thông vào tháng 9 năm 2015.

6. Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy mạnh công tác tuyên truyền an toàn giao thông theo chủ đề năm an toàn giao thông 2015; phối hợp với Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tổ chức phát động cuộc thi sáng tác tranh cổ động về an toàn giao thông năm 2015.

7. Các Bộ, ngành, đoàn thể, các cơ quan thành viên của Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia, các tổ chức chính trị – xã hội, các cơ quan thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật trật tự, an toàn giao thông để nâng cao ý thức tự giác của người tham gia giao thông, đặc biệt đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về trật tự, an toàn đến tận cơ sở, phường, xã, thị trấn. Tổ chức các biện pháp tuyên truyền thường xuyên, liên tục, mạnh mẽ hơn nữa, nhất là tuyên truyền đến tuyến cơ sở (xã, phường, thị trấn), phù hợp với tình hình mới về trật tự, an toàn giao thông. Tập trung tuyên truyền vào các đối tượng có nguy cơ gây tai nạn giao thông cao như lái xe khách, thanh thiếu niên trên địa bàn nông thôn; phát huy hiệu quả hệ thống đài truyền thanh tại các xã, phường, thị trấn. Xây dựng văn hóa giao thông, đẩy mạnh phong trào toàn dân tham gia bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; đồng thời, đổi mới, nâng cao chất lượng các chuyên mục an toàn giao thông của đài phát thanh, truyền hình, báo Trung ương và địa phương; phát huy hiệu quả tuyên truyền trên kênh VOV giao thông Đài Tiếng nói Việt Nam, chuyên mục An toàn giao thông trên Đài Truyền hình Việt Nam.

8. Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia

- Tiếp tục chỉ đạo hoạt động tuyên truyền, vận động thực hiện chủ đề năm an toàn giao thông 2015 "Siết chặt quản lý kinh doanh vận tải và kiểm soát tải trọng phương tiện"; Kế hoạch hành động thực hiện quy định của pháp luật về đội mũ bảo hiểm đối với trẻ em trên phạm vi toàn quốc.

- Tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành, các đơn vị tổ chức các hoạt động, các chương trình phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về trật tự, an toàn giao thông trên phạm vi toàn quốc trong đó chú trọng đến chủ đề phòng, chống vi phạm nồng độ cồn; thực hiện quy định pháp luật về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe gắn máy; an toàn giao thông địa bàn nông thôn, miền núi, vùng đồng bào dân tộc; đẩy mạnh mô hình tuyên truyền an toàn giao thông cho ngư dân bám biển; bảo vệ hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa.

- Phối hợp với các Bộ, ngành thành viên nghiên cứu xây dựng và chỉ đạo triển khai Kế hoạch tăng cường các giải pháp bảo đảm an toàn giao thông cho người điều khiển mô tô, xe gắn máy; Đề án tăng cường phòng chống và xử lý vi phạm nồng độ cồn đối với người điều khiển phương tiện cơ giới đường bộ.

- Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

- Tổng kết 5 năm thực hiện cuộc vận động về an toàn giao thông đường thủy “Văn hóa giao thông với bình yên sông nước”.

- Chủ trì, phối hợp với các địa phương tổng kết thực hiện Nghị quyết số 88/NQ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tăng cường các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong quý IV năm 2015.

9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Tiếp tục tăng cường thực hiện kiểm soát tải trọng phương tiện vận tải đường bộ, duy trì hoạt động của trạm kiểm soát tải trọng xe 24h trong ngày và 7 ngày trong tuần; yêu cầu các đơn vị khai thác khoáng sản, kinh doanh kho, bãi, cảng, sản xuất công nghiệp, nông nghiệp… trên địa bàn thực hiện xếp hàng hóa lên xe ô tô đúng quy định về tải trọng; kiên quyết chấm dứt tình trạng xe ô tô vi phạm chở hàng quá tải tham gia giao thông, thách thức dư luận xã hội, gây mất an toàn giao thông và phá hoại kết cấu hạ tầng giao thông; xác định rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân nếu để xảy ra tình trạng phương tiện vi phạm chở hàng quá trọng tải lưu thông trên đường bộ thuộc địa bàn.

- Đẩy nhanh tiến độ các dự án xây dựng, nâng cấp, bảo trì đường bộ kịp hoàn thành đưa vào khai thác trước mùa mưa; khẩn trương rà soát, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ trên đường bộ, mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định, vận tải xe buýt, dịch vụ vận tải taxi trên địa bàn; rà soát hành lang an toàn đường bộ, các nút giao thông, các điểm giao cắt giữa đường bộ với đường sắt, hệ thống biển báo, đèn tín hiệu, các vị trí tiềm ẩn mất an toàn giao thông và có biện pháp cảnh báo hoặc khắc phục kịp thời khi xảy ra sự cố.

- Tăng cường bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn nông thôn, rà soát và khắc phục các nguy cơ gây tai nạn giao thông trên tuyến đường nông thôn như: lắp gờ giảm tốc, biển cảnh báo tại các điểm giao cắt đường phụ ra đường chính, lắp đặt biển hướng dẫn, biển báo hiệu trên các tuyến đường nông thôn; khẩn trương kiện toàn mô hình lực lượng bảo đảm trật tự, an toàn giao thông cấp xã.

- Đẩy mạnh việc thực hiện Kế hoạch lập lại trật tự hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, cương quyết không để phát sinh thêm đường ngang trái phép, chủ động lập kế hoạch và lộ trình cụ thể để xóa bỏ các đường ngang trái phép. Bố trí người cảnh giới tại các vị trí đường ngang có nguy cơ cao xảy ra tai nạn giao thông; phân cấp quản lý và gắn trách nhiệm lãnh đạo địa phương trong việc để xảy ra các vi phạm hành lang an toàn giao thông đường sắt.

- Tăng cường chỉ đạo việc kiểm tra, phát hiện và xử lý nghiêm đối với: tàu, thuyền kinh doanh vận tải khách du lịch không bảo đảm an toàn; các cảng, bến thủy nội địa cho tàu thuyền chở khách du lịch ra, vào đón trả khách trái quy định. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn đò ngang trên địa bàn quản lý do bến đò hoặc phương tiện không đủ các điều kiện an toàn, chở quá số người quy định, đò ngang không có đủ phao cứu sinh.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo xử lý ngay các hành vi vi phạm đối với hạ tầng giao thông (hành vi phá hoại mặt đường, biển báo giao thông…); có biện pháp xử lý nghiêm, kịp thời theo quy định của pháp luật đối với hành vi ném đất đá vào xe khách lưu thông qua một số tỉnh khu vực Tây Nguyên trong thời gian vừa qua, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những vấn đề vượt thẩm quyền;

- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh chỉ đạo tăng cường các lực lượng hướng dẫn giao thông, xây dựng phương án phân luồng và bố trí lực lượng điều tiết giao thông tại các tuyến trọng điểm, tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động giao thông, tiếp tục chống ùn tắc giao thông cục bộ.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
Ủy ban Quốc phòng – An ninh của Quốc hội;
Các Bộ: Công Thương, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam;
Trung ương Hội Nông dân Việt Nam;
Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam;
Ban ATGT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
Các Ủy viên Ủy ban ATGT Quốc gia;
Các Thành viên Ban Thường trực Ủy ban ATGT QG;
Hiệp hội Vận tải ô tô Việt Nam;
Văn phòng Ủy ban ATGT Quốc gia;
VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ: TH, KTTH, NC, KGVX, TKBT,
V.III;
Lưu: VT, KTN (3) pvc

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Thông báo 227/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc – Chủ tịch Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc sơ kết công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông 6 tháng đầu năm 2015, triển khai nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2015 do Văn phòng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH H
ÒA BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 14/CT-UBND

Hòa Bình, ngày 14 tháng 07 năm 2015

 

CHỈ THỊ

vỀ viỆc giẢi quYẾt tài liỆu tỒn đỌng, tích đỐng cỦa các cơ quan, tỔ chỨc trên đỊa bàn tỈnh HÒA Bình

Ngày 02 tháng 3 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg về việc tăng cường bảo vệ và phát huy giá trị tài liệu lưu trữ. Nội Dung Chỉ thị có quy định: “Đến năm 2010, các ngành, các cấp phải giải quyết xong cơ bản tình trạng tài liệu hiện đang còn tồn đọng trong kho lưu trữ chưa được phân loại, lập hồ sơ, xác định giá trị tài liệu, thống kê và lập cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý, tra tìm tài liệu lưu trữ”; Luật Lưu trữ năm 2011 cũng quy định các cơ quan tổ chức trước khi giao nộp hồ sơ tài liệu vào lưu trữ lịch sử tỉnh phải đảm bảo thực hiện các yêu cầu về nghiệp vụ chỉnh lý tài liệu lưu trữ.

Tuy nhiên hiện nay, tài liệu của nhiều cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ tỉnh vẫn còn ở tình trạng tích đống, chưa được phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê biên mục theo quy định để phục vụ tra cứu. Các hoạt động nghiệp vụ lưu trữ còn hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn của các cơ quan, địa phương, cũng như của xã hội.

Để giải quyết dứt điểm tình trạng tài liệu tích đống của các cơ quan, tổ chức cấp tỉnh, cấp huyện nhằm bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng hiệu quả tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức, địa phương trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện tốt một số nội dung như sau:

a) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật về văn thư, lưu trữ, nhất là Luật Lưu trữ, Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lưu trữ; Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn quản lý văn bản, lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ tài liệu vào Lưu trữ cơ quan; đảm bảo tất cả cán bộ, công chức, viên chức cơ quan tổ chức các cấp trong khi thi hành nhiệm vụ phải lập hồ sơ, chỉnh lý và giao nộp hồ sơ tài liệu đến hạn nộp lưu vào kho lưu trữ của cơ quan theo đúng quy định, tuyệt đối không để phát sinh tài liệu tồn đọng như trong thời gian qua.

b) Chỉ đạo tổ chức thu thập tài liệu tại các phòng, đơn vị trực thuộc; tiến hành thống kê số lượng hồ sơ, tài liệu chưa được chỉnh lý của cơ quan đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý; trên cơ sở đó, xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí hàng năm về chỉnh lý tài liệu, để đến hết năm 2017 không còn tài liệu tồn đọng, tích đống chưa được chỉnh lý, đưa vào lưu trữ theo đúng quy định.

c) Bố trí công chức viên chức có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về văn thư, lưu trữ để làm công tác văn thư, lưu trữ theo quy định hiện hành. Đồng thời, bố trí kho lưu trữ có diện tích phù hợp với số lượng tài liệu lưu trữ hiện có và sẽ phát sinh; trang bị đầy đủ phương tiện phục vụ công tác lưu trữ, công tác phòng cháy chữa cháy tại kho lưu trữ của các cơ quan, tổ chức theo quy định, để bảo quản và sử dụng hiệu quả tài liệu lưu trữ.

d) Đến hết năm 2017 cơ quan, đơn vị nào còn để tình trạng tài liệu tồn đọng, tích đống không được chỉnh lý đưa vào kho lưu trữ theo quy định, được xem là người đứng đầu cơ quan đơn vị đó chưa hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện các văn bản hướng dẫn của Trung ương theo thẩm quyền; ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư lưu trữ cho cán bộ, công chức viên chức. Hướng dẫn cho các cơ quan tổ chức lựa chọn tài liệu có giá trị lịch sử giao nộp vào Lưu trữ lịch sử tỉnh theo quy định.

b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức trong việc xử lý tài liệu tồn đọng, tích đống, đảm bảo quy trình nghiệp vụ chỉnh lý khoa học tài liệu lưu trữ;

c) Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện và kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện chỉ thị.

3. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm:

Phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các cơ quan tổ chức, lập dự toán kinh phí hàng năm cho công tác văn thư, lưu trữ, trong đó có kinh phí chỉnh lý tài liệu lưu trữ theo quy định tại Điều 39 Luật Lưu trữ năm 2011.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, nghiêm túc triển khai thực hiện Chỉ thị này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT. Tnh ủy;
TT. HĐND tnh;
Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tnh;
Các Sở, Ban, ngành;
– U
BND các huyện, thành ph;
Chánh, Phó VPUBND tnh;
Lưu: VT, NC (QTh, 100b).

CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Quang

 

Chỉ thị 14/CT-UBND năm 2015 giải quyết tài liệu tồn đọng, tích đống của cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1531/BXD-KTXD
V/v thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2015

 

Kính gửi: Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 251/PVNC-KTKT ngày 10/07/2015 của Tổng công ty Xây lắp Dầu khí Nghệ An về thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

1. Hợp đồng xây dựng được ký kết phù hợp với pháp luật về đầu tư xây dựng công trình là căn cứ pháp lý cao nhất để các bên thanh toán, quyết toán hợp đồng.

2. Việc điều chỉnh hợp đồng phải căn cứ vào các quy định của hợp đồng và các quy định của pháp luật áp dụng cho hợp đồng.

3. Theo quy định tại Khoản 11.1 Điều 11 Hợp đồng số 14/VQPP-PVNC/07-2009/VA1 thì giá hợp đồng được điều chỉnh trong các trường hợp: “Bổ sung công việc ngoài phạm vi quy định tại Hợp đồng hoặc khi nhà nước thay đổi các chế độ, chính sách lớn có liên quan. Giá điều chỉnh sẽ được các bên thống nhất và báo cáo cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.”

Với nội dung nêu tại mục 1, mục 2 và mục 3 nêu trên thì việc điều chỉnh mức tăng lương tối thiểu theo các Nghị định của Chính phủ và các công văn hướng dẫn điều chỉnh của UBND tỉnh Hà Tĩnh (phù hợp với mặt bằng giá nhân công xây dựng trên thị trường lao động của địa phương, nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định) tương ứng từng thời kỳ, trong thời gian thực hiện hợp đồng để đảm bảo quyền lợi người lao động và các quy định trong hợp đồng là phù hợp.

Tổng công ty xây lắp Dầu khí Nghệ An căn cứ ý kiến trên để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, KTXD (TH8).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Bùi Phạm Khánh

 

 

Công văn 1531/BXD-KTXD năm 2015 thực hiện hợp đồng trong hoạt động xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1536/BXD-KTXD
V/v vướng mắc trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng công trình 3

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 322 CV/KH-CT3 ngày 15/6/2015 của Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng công trình 3 về vướng mắc trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 (Điều chỉnh tổng mức đầu tư) Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì: “….Trường hợp thay đổi cơ cấu các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư, kể cả sử dụng chi phí dự phòng để điều chỉnh mà không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyết định việc điều chỉnh; trường hợp vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư báo cáo người quyết định đầu tư xem xét quyết định”. Do vậy, việc điều chỉnh như nêu trong công văn 322 CV/KH-CT3 ngày 15/6/2015 do chủ đầu tư quyết định; việc điều chỉnh hợp đồng phải phù hợp các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng, không trái Hồ sơ mời thầu và các quy định pháp luật về đầu tư xây dựng công trình tương ứng với từng thời kỳ.

Công ty Cổ phần Đầu tư và xây dựng công trình 3 căn cứ ý kiến trên để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, KTXD (TH8).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Bùi Phạm Khánh

 

 

Công văn 1536/BXD-KTXD năm 2015 vướng mắc trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2015

DỰ THẢO

 

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ năm 2001;

Căn cứ Luật Căn cước công dân năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ tr­ưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân,

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết một số điều về việc kết nối, thu thập, cập nhật, chia sẻ, khai thác, chỉnh sửa, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; sao lưu, phục hồi dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân; cấu trúc số định danh cá nhân, trình tự, thủ tục cấp, hủy số định danh cá nhân; cấp, đổi, cấp lại, thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân và biện pháp thi hành Luật Căn cước công dân.

Điều 2. Đối t­ượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Công dân Việt Nam; trường hợp công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài thì do văn bản quy phạm pháp luật khác quy định.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

XÂY DỰNG, THU THẬP, CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA, KẾT NỐI, CHIA SẺ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ

Điều 3. Xây dựng hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

Hạ tầng thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư được đầu tư, xây dựng tại Trung tâm Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công an xã, phường, thị trấn.

Điều 4. Nguồn thông tin, yêu cầu, thứ tự thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ các nguồn sau:

a) Sổ sách quản lý về hộ khẩu, tàng thư hồ sơ hộ khẩu, tàng thư căn cước công dân;

b) Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu hộ tịch;

c) Cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác;

d) Thu thập từ công dân.

2. Việc thu thập, cập nhật thông tin về công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Các thông tin về công dân chỉ được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư khi được kiểm tra thông tin đó là chính xác.

b) Trường hợp thông tin về công dân được thu thập, cập nhật từ nhiều nguồn khác nhau mà không thống nhất về nội dung thông tin thì khi thu thập, cập nhật thông tin về công dân, cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 5 Nghị định này có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của các thông tin đó trước khi thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chịu trách nhiệm về nội dung thông tin.

3. Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo thứ tự sau đây:

a) Thông tin về công dân được thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư từ sổ sách quản lý về hộ khẩu, tàng thư hồ sơ hộ khẩu, tàng thư căn cước công dân, Cơ sở dữ liệu về cư trú, Cơ sở dữ liệu căn cước công dân.

b) Trường hợp sổ sách quản lý về hộ khẩu, tàng thư và các cơ sở dữ liệu quy định tại điểm a Khoản này chưa có hoặc chưa đầy đủ thì thu thập, cập nhật từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

c) Trường hợp không thu thập, cập nhật được thông tin về công dân theo quy định tại điểm a, b Khoản này thì thu thập, cập nhật từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khác hoặc từ công dân.

4. Cơ quan quản lý sổ sách về hộ khẩu, tàng thư hồ sơ hộ khẩu, tàng thư căn cước công dân, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin về công dân cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân

1. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

2. Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết gọn là Công an cấp tỉnh) có trách nhiệm xử lý, chuẩn hóa dữ liệu sẵn có về dân cư tại địa phương để thu thập, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú tại địa phương từ tàng thư căn cước công dân vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3. Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết gọn là Công an cấp huyện) có trách nhiệm thu thập, cập nhật thông tin về công dân cư trú tại địa phương từ sổ sách quản lý về hộ khẩu, tàng thư hồ sơ hộ khẩu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

4. Công an xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Công an cấp xã) có trách nhiệm tổ chức thu thập dữ liệu về công dân cư trú trên địa bàn quản lý.

Điều 6. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư là việc điều chỉnh thông tin của công dân khi có sự sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật thông tin về công dân.

2. Việc chỉnh sửa thông tin về công dân phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

a) Chỉ chỉnh sửa thông tin về công dân khi phát hiện có sai sót trong quá trình thu thập, cập nhật thông tin về công dân.

b) Phải có căn cứ pháp lý để thực hiện việc chỉnh sửa thông tin về công dân. Cơ quan có thẩm quyền chỉnh sửa thông tin về công dân có trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của các thông tin trước khi chỉnh sửa thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

c) Chỉ người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này mới được cho phép chỉnh sửa thông tin về công dân.

3. Thủ trưởng cơ quan thu thập, cập nhật thông tin về công dân quy định tại Điều 5 Nghị định này quyết định chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và chịu trách nhiệm về việc chỉnh sửa đó. Việc chỉnh sửa thông tin về công dân phải được thông báo bằng văn bản cho công dân biết ngay sau khi chỉnh sửa.

4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định cụ thể quy trình chỉnh sửa thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 7. Kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua mạng viễn thông, mạng internet, mạng máy tính để thu thập, cập nhật, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin về công dân.

2. Cơ sở dữ liệu chuyên ngành được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:

a) Có cơ sở hạ tầng thông tin để kết nối;

b) Đáp ứng tiêu chuẩn kết nối theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Thủ tục kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư như sau:

Khi có yêu cầu kết nối, thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành có văn bản đề nghị được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gửi cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an căn cứ vào điều kiện kết nối quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc kết nối giữa cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

4. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng và ban hành theo thẩm quyền quy định về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật công nghệ thông tin kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Điều 8. Chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu chuyên ngành

1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chỉ chia sẻ các thông tin với cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

2. Thủ tục chia sẻ thông tin giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với cơ sở dữ liệu chuyên ngành như sau:

a) Thủ trưởng cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành gửi văn bản đề nghị được chia sẻ thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư tới cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an, trong đó nêu rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và phạm vi, mục đích, nội dung thông tin, số lượng trường thông tin cần chia sẻ.

b) Khi nhận được văn bản của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an quyết định việc chia sẻ thông tin giữa cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phù hợp với phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành.

Điều 9. Hình thức khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu chuyên ngành được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua việc kết nối cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

2. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội được khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình thông qua các hình thức sau:

a) Kết nối mạng máy tính với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b) Qua cổng thông tin điện tử do cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định;

c) Văn bản yêu cầu.

3. Công dân được khai thác thông tin của mình trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua phiếu yêu cầu khai thác thông tin.

4. Các tổ chức, cá nhân không thuộc quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này có nhu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định tại Điều 10 Nghị định này và thông qua các hình thức sau:

a) Văn bản yêu cầu;

b) Hợp đồng dịch vụ.

Điều 10. Thẩm quyền cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Giám đốc Công an cấp tỉnh, Trưởng Công an cấp huyện có thẩm quyền cho phép khai thác thông tin về công dân cư trú tại địa phương.

2. Thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an có thẩm quyền cho phép khai thác các thông tin về công dân trên phạm vi toàn quốc.

Điều 11. Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Thủ tục khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư như sau:

a) Các cơ sở dữ liệu chuyên ngành khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thông qua việc kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.

b) Các tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 2 và 4 Điều 9 Nghị định này có nhu cầu khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì có văn bản yêu cầu gửi cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư quy định tại Điều 10 Nghị định này.

Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có thẩm quyền quyết định cho phép khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

c) Công dân có nhu cầu khai thác thông tin về bản thân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư gửi phiếu yêu cầu khai thác thông tin và xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân cho Công an cấp huyện nơi thường trú hoặc tạm trú.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc, Công an cấp huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin cho công dân.

2. Bộ Công an quy định chi tiết quy trình khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

Điều 12. Sao lưu, phục hồi dữ liệu quốc gia về dân cư

1. Sao lưu là nhiệm vụ của cơ quan quản lý để bảo đảm tính nguyên vẹn của dữ liệu dân cư trên hệ thống.

2. Dữ liệu quốc gia về dân cư được sao lưu định kỳ tại cơ quan quản lý dữ liệu Bộ Công an và lưu trữ dự phòng tại trung tâm sao lưu dự phòng.

3. Phục hồi dữ liệu quốc gia về dân cư là quá trình khôi phục lại dữ liệu về thời điểm dữ liệu trước khi bị lỗi, hư hỏng hoặc điều chỉnh không đúng quy định.

4. Dữ liệu quốc gia về dân cư được phục hồi khi dữ liệu bị thiên tai phá hủy, tấn công mạng, truy nhập trái phép.

Chương III

CẤU TRÚC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP, HỦY SỐ ĐỊNH DANH CÁ NHÂN

Điều 13. Cấu trúc số định danh cá nhân

1. Số định danh cá nhân là dãy số tự nhiên gồm 12 số, thể hiện mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh, thế kỷ sinh và năm sinh của công dân.

2. Bộ trưởng Bộ Công an quy định danh mục mã tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và mã quốc gia nơi công dân đăng ký khai sinh.

Điều 14. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đăng ký khai sinh

1. Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đã được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì khi nhận đủ giấy tờ để đăng ký khai sinh, cơ quan đăng ký khai sinh có trách nhiệm chuyển ngay các thông tin của người được đăng ký khai sinh cho Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trong đó phải thu thập các thông tin sau đây để sinh số định danh cá nhân:

a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh;

b) Ngày, tháng, năm sinh;

c) Giới tính;

d) Nơi đăng ký khai sinh;

đ) Quê quán;

e) Dân tộc;

g) Quốc tịch;

h) Họ, chữ đệm và tên, quốc tịch của cha, mẹ hoặc người đại diện hợp pháp.

Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển ngay số định danh cá nhân cho cơ quan đăng ký khai sinh.

2. Trường hợp Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử chưa được kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh của công dân, cơ quan đăng ký khai sinh chuyển các thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cấp số định danh cá nhân.

Trong thời hạn 3 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký khai sinh, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư có trách nhiệm cấp số định danh cá nhân.

Điều 15. Trình tự, thủ tục cấp số định danh cá nhân đối với công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú

1. Công dân đã đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú nhưng chưa được cấp số định danh cá nhân theo quy định thì khi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân, cơ quan quản lý căn cước công dân có trách nhiệm thu thập, chuyển các thông tin về công dân theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật căn cước công dân cho cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an; trong đó ít nhất phải có các thông tin quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định này và các thông tin dưới đây để sinh số định danh cá nhân:

a) Nơi thường trú.

b) Họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân của chủ hộ, quan hệ với chủ hộ.

2. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an kiểm tra thông tin của công dân, cấp và chuyển số định danh cá nhân cho cơ quan cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân.

Điều 16. Hủy số định danh cá nhân đã cấp

1. Khi phát hiện việc cấp số định danh cá nhân trái quy định hoặc có sai sót, thủ trưởng cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư Bộ Công an ra quyết định hủy số định danh cá nhân đã cấp và có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho công dân.

2. Người được cấp số định danh cá nhân mà bị hủy thì được cấp số định danh cá nhân mới theo quy định của pháp luật.

Chương IV

SAO LƯU, PHỤC HỒI DỮ LIỆU CĂN CƯỚC CÔNG DÂN VÀ QUẢN LÝ THẺ CĂN CƯỚC CÔNG DÂN

Điều 17. Sao lưu, phục hồi dữ liệu căn cước công dân

1. Sao lưu dữ liệu căn cước công dân

a) Tại Bộ Công an: Dữ liệu căn cước công dân được sao lưu tại cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an và lưu trữ dự phòng tại trung tâm sao lưu dự phòng;

b) Tại Công an cấp tỉnh: Dữ liệu căn cước công dân được thiết lập sao lưu tự động hoặc do cán bộ thực hiện và được sao lưu định kỳ, hàng ngày trên hệ thống máy trạm, máy chủ.

2. Phục hồi dữ liệu căn cước công dân

a) Việc phục hồi dữ liệu căn cước công dân sẽ được thực hiện khi có sự cố xảy ra.

b) Các thiết bị lưu trữ dữ liệu căn cước công dân bị lỗi, hư hỏng khi giao cho tổ chức, cá nhân bảo hành, sửa chữa phải có cán bộ chuyên môn trong ngành Công an giám sát và được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan quản lý căn cước công dân Bộ Công an hoặc Giám đốc Công an cấp tỉnh; khi thay thế thiết bị lưu trữ phải giữ lại thiết bị cũ để quản lý.

Điều 18. Người được cấp thẻ Căn cước công dân

Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên đã đăng ký thường trú được cấp thẻ Căn cước công dân. Cơ sở để tính tuổi căn cứ vào ngày, tháng, năm sinh của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; trường hợp thông tin về ngày, tháng, năm sinh của người đó chưa có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì căn cứ vào giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu để xác định ngày, tháng, năm sinh của người đó.

Điều 19. Nơi làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

1. Công dân có thể làm thủ tục cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân Công an cấp huyện, cơ quan quản lý căn cước công dân Công an cấp tỉnh, cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an.

2. Bộ trưởng Bộ Công an căn cứ vào điều kiện, cơ sở vật chất thực tế để quy định đối tượng cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân tại cơ quan quản lý căn cước công dân của Bộ Công an, cơ quan quản lý căn cước công dân Công an cấp tỉnh, cơ quan quản lý căn cước công dân Công an cấp huyện.

Điều 20. Thu hồi, tạm giữ thẻ Căn cước công dân

1. Thu hồi thẻ Căn cước công dân:

a) Cơ quan quản lý căn cước công dân các cấp có thẩm quyền thu hồi thẻ Căn cước công dân theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật căn cước công dân sau khi nhận được thông báo về việc công dân bị tước quốc tịch, thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam và chuyển về tàng thư căn cước công dân;

b) Việc thu hồi thẻ Căn cước công dân phải được lập biên bản, giao cho người bị thu hồi thẻ một bản và có sổ sách theo dõi; thẻ Căn cước công dân bị thu hồi được bảo quản và lưu giữ chung cùng hồ sơ cấp thẻ Căn cước công dân tại tàng thư căn cước công dân.

2. Tạm giữ thẻ Căn cước công dân:

a) Thủ trưởng cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc quyết định việc tạm giữ thẻ Căn cước công dân trong các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật căn cước công dân;

b) Việc tạm giữ thẻ Căn cước công dân phải lập thành biên bản, giao cho người bị tạm giữ thẻ một bản và có sổ sách theo dõi;

c) Công dân được trả lại thẻ Căn cước công dân khi hết thời hạn tạm giữ, tạm giam, chấp hành xong án phạt tù, chấp hành xong quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc. Việc trả lại thẻ phải lập thành biên bản và giao cho người nhận lại thẻ một bản.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Điều 22. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ tr­ưởng Bộ Công an có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra, hư­ớng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trư­ởng, Thủ tr­ưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ tr­ưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

 

Nơi nhận:
- Ban bí th­ư Trung ­ương Đảng;
– Thủ t­ướng, các Phó Thủ tư­ớng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ư­ơng và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nư­ớc;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc Hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà n­ước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ­ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lư­u: Văn thư­, PL (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

Dự thảo Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Căn cước công dân