BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI
TP.HỒ CHÍ MINH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2944/TB-BHXH

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NỘI DUNG PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ SỐ 623

Căn cứ Quyết định số 2103/QĐ-BHXH ngày 06/6/2012 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố về việc ban hành quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính; Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh, bổ sung nội dung Phiếu giao nhận hồ sơ (PGNHS) số 623, như sau:

1. Đối với phiếu giao nhận hồ sơ:

1.1. Điều chỉnh, bổ sung Phiếu giao nhận hồ sơ:

- PGNHS 623/…………………………../CĐBHXH.

1.2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:

- Tại mục 1, bổ sung thêm nội dung “02 bản chính” vào sau nội dung “đơn đề nghị tạm ứng (mẫu D01d-TS)”.

- Tại mục lưu ý bổ sung nội dung: “Thời hạn nộp hồ sơ này: Bắt đầu từ ngày 01 của tháng thứ hai và kết thúc vào ngày 15 của tháng cuối quý”.

2. Ngày áp dụng: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất áp dụng Phiếu giao nhận hồ sơ nói ở trên, kể từ ngày 08/10/2014.

3. Tổ chức thực hiện:

- Phòng Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm phối hợp với nhà cung cấp phần mềm tiếp nhận hồ sơ, để điều chỉnh Phiếu giao nhận hồ sơ nói ở trên.

- Các Phòng chức năng và Bảo hiểm xã hội quận/huyện chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thực hiện theo nội dung thông báo này.

- Các tổ chức, đơn vị và cá nhân người lao động áp dụng Phiếu giao nhận hồ sơ mới theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- BGĐ BHXH TP.HCM (b/c);
– Trưởng các phòng nghiệp vụ;
– Giám đốc BHXH các quận, huyện;
– Các đơn vị, tổ chức, cá nhân NLĐ;
– Trang web BHXH TP.HCM;
– Lưu: VT, TCCB(2b).

GIÁM ĐỐC

Cao Văn Sang

 

Phiếu giao nhận hồ sơ này áp dụng kể từ ngày 08/10/2014
Số Hồ sơ: 623/………………/CĐBHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ

Loại hồ sơ tạm ứng kinh phí ốm đau, thai sản và dưỡng sức cho đơn vị

(Thời hạn giải quyết loại hồ sơ này: 05 ngày làm việc)

1. Tên người nộp hồ sơ:……………………………………………………………………

2. Điện thoại:…………………………………………….. Email:………………………….

STT

Loại giấy tờ, biểu mẫu

Số lượng

 

Áp dụng đối với trường hợp đơn vị đã được BHXH phê duyệt mẫu C70b-HD:

 

1.

Đơn đề nghị tạm ứng (mẫu D01d-TS, 02 bản chính)

 

2.

Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe: (mẫu C70b-HD)

 

Lưu ý:

- BHXH cấp kinh phí cho đơn vị trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi đơn vị nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

- Thời hạn nộp hồ sơ này: Bắt đầu từ ngày 01 của tháng thứ hai và kết thúc vào ngày 15 của tháng cuối quý.

Ngày trả kết quả: …………./…………./……………. (Quá hạn trả hồ sơ 30 ngày, nếu chưa đến nhận, cơ quan BHXH sẽ chuyển hồ sơ này vào kho lưu trữ).

 

………………, ngày……tháng……năm……
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
(Ký, ghi họ tên)

Người nộp hồ sơ
(Ký, ghi họ tên)

 

 

Mẫu D01d-TS

Tên đơn vị…………………..
Mã đơn vị……………………

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……………./
V/v đề nghị tạm ứng bổ sung kinh phí chi ốm đau, thai sản DS-PHSK

……………, ngày …… tháng …… năm 20…

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội………………………………………

- Căn cứ Quy trình tiếp nhận hồ sơ số 623 được đính kèm thông báo số 4798/TB-BHXH ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh và công văn số 555/BHXH-THU ngày 17 tháng 02 năm 2013 về việc hướng dẫn thanh toán 2% tiền lương, tiền công đóng BHXH giữ lại đơn vị sử dụng lao động;

- Căn cứ các chế độ BHXH tại đơn vị phát sinh thực tế trong quý /20….

Đề nghị Bảo hiểm xã hội tạm ứng kinh phí bổ sung…………………………đồng để chi trả kịp thời cho người lao động.

Tài khoản số:…………………….. tại ngân hàng…………………….

STT

Diễn giải

Đề nghị của đơn vị

Cơ quan BHXH duyệt

1.

Số thực chi ốm đau, thai sản, DS-PHSK tháng……

 

 

2.

Kinh phí 2% để lại Quý………

 

 

3.

Số tiền đề nghị tạm ứng bổ sung

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)

Duyệt của cơ quan bảo hiểm xã hội:

- Đơn vị đã đóng đủ BHXH, BHYT, BHTN đến tháng………năm………

- Số tiền được duyệt……………………………………………………………………………………

- Ý kiến của BHXH:……………………………………………………………………………………..

…………, ngày …… tháng …… năm 201…

Phòng (Bộ phận)
KHTC

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phòng (Bộ phận)
CĐBHXH

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phòng (Bộ phận) Thu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc BHXH TP (quận, huyện)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Thông báo 2994/TB-BHXH năm 2014 điều chỉnh nội dung Phiếu giao nhận hồ sơ số 623 do Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5072/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Biên bản của các Hội đồng khoa học tư vấn xác định danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Thành phố năm 2015;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 580/TTr-SKHCN ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này danh mục 10 đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Thành phố để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2015 (phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội có trách nhiệm thông báo và triển khai thực hiện tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố trong kế hoạch năm 2015 theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TT Thành ủy;
– TT HĐND TP;
– Chủ tịch UBND TP (để b/c);
– Các đồng chí Phó chủ tịch UBND TP;
– CVP, các KVP UBNDTP;
– Các phòng CV: TH, KT, TNMT, NN&PTNT;
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Hồng Sơn

 

DANH MỤC

CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2015
(Kèm theo Quyết định số 5072/QĐ-UBND ngày 2 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

STT

Tên nhiệm vụ

Định hướng mục tiêu

Yêu cầu sản phẩm

I

Chương trình 01C-03

 

 

1

Nghiên cứu chế tạo nhựa kháng khuẩn làm vật liệu đựng thực phẩm, dược phẩm

Nghiên cứu quy trình công nghệ chế tạo nhựa kháng khuẩn dùng làm bao bì bảo quản thực phẩm và dược phẩm trong môi trường nhiệt đới Việt Nam

- Nghiên cứu chọn lựa tác nhân kháng khuẩn và nhựa tương hợp cho chế tạo vật liệu.

- Mẫu vật liệu có khả năng kháng khuẩn và đánh giá khả năng, thời hạn kháng khuẩn của vật liệu chế tạo.

- Hệ phụ gia thích hợp tối ưu cho mục đích sử dụng.

- QTCN chế tạo hộp bao gói thực phẩm và lọ bảo quản dược phẩm, Quy trình sử dụng và bảo quản tối ưu cho sản phẩm; Đánh giá tương tác của bao bì với chất lượng của sản phẩm bảo quản.

II

Chương trình 01C-04

 

 

2

Giải pháp ứng dụng GIS trong công tác quản lý và phát huy giá trị hồ sơ tài liệu lưu trữ nhà đất qua các thời kỳ ở các khu phố cũ của thành phố Hà Nội.

- Lựa chọn được giải pháp tối ưu trong việc ứng dụng GIS vào công tác quản lý hồ sơ tài liệu nhà đất.

- Bổ sung được thông tin cơ bản về lịch sử phát triển nhà đất qua các thời kỳ, thông tin về văn hóa, kiến trúc.

- Phần mềm số hóa được các thông tin về lưu trữ nhà đất.

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm.

- Đề xuất quy trình và quy định về quản lý và lưu trữ tài liệu về nhà đất.

3

Nghiên cứu giải pháp quy hoạch và giải pháp quản lý không gian ngầm đô thị tại thủ đô Hà Nội

- Xác định các bất cập hiện nay trong công tác quản lý; dự báo các vấn đề cần giải quyết trong quá trình phát triển hệ thống không gian ngầm đô thị của Thủ đô theo quy hoạch.

- Đề xuất mô hình quản lý và các quy định của thành phố đối với hệ thống không gian ngầm đô thị tại đô thị trung tâm theo quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị.

- Đánh giá tổng hợp thực trạng cơ cấu quản lý, hệ thống các chính sách và thực tiễn công tác quản lý không gian ngầm đô thị tại Thủ đô Hà Nội.

- Mô hình quản lý, cơ chế phối hợp quản lý trong hệ thống không gian ngầm đô thị tại đô thị trung tâm theo quy hoạch Chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

- Nghiên cứu các chính sách của Thành phố nhằm huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị

- Định hướng cấu trúc các quy định của thành phố trong quản lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm đô thị tại Thủ đô Hà Nội.

- Quy chế quản lý khai thác sử dụng không gian ngầm đô thị tại đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội

III

Chương trình 01C-05

 

 

4

Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ để xây dựng hệ thống sản xuất, cung ứng một số giống cây trồng nông nghiệp chất lượng cao ở Hà Nội

- Đánh giá được thực trạng sản xuất, cung ứng giống cây trồng nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội.

- Xác định được bộ giống cây trồng nông nghiệp có hiệu quả cao, chất lượng tốt, ổn định của Hà Nội đối với 5 nhóm cây trồng; lúa (2-3 giống cho mỗi vùng), đậu tương, rau (bí, cà chua, dưa chuột), cây ăn quả (nhãn chín muộn, bưởi Diễn), hoa (hoa hồng, lan, lily, đồng tiền và cúc).

- Xác định được công nghệ, quy mô sản xuất giống cho các giống cây trồng được lựa chọn.

- Xác định được giải pháp cụ thể về cung ứng và kiểm soát, quản lý chất lượng giống.

- Xây dựng được mô hình sản xuất, cung ứng các giống cây trồng được lựa chọn có hiệu quả.

- Dữ liệu về thực trạng sản xuất, cung ứng giống cây trồng nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội.

- Bộ giống cây trồng nông nghiệp của Hà Nội cho 5 loại cây trồng, cụ thể: lúa (2-3 giống cho mỗi vùng), đậu tương vụ đông, rau (bí, cà chua, dưa chuột), cây ăn quả (nhãn chín muộn, bưởi Diễn), hoa (hoa hồng, lan, lily, đồng tiền và cúc), đảm bảo các tiêu chí: hiệu quả cao, chất lượng tốt, thích nghi và chống chịu sâu bệnh tốt, ổn định, phù hợp sản xuất hàng hóa.

- Công nghệ, quy mô sản xuất giống cho các giống cây trồng được lựa chọn phù hợp với địa bàn Hà Nội.

- Giải pháp cụ thể về cung ứng và kiểm soát, quản lý chất lượng giống.

- Mô hình hệ thống sản xuất, cung ứng các giống cây trồng được lựa chọn, đảm bảo tính hiệu quả, chất lượng giống theo quy chuẩn Việt Nam, quy mô sản xuất và cung ứng giống đạt 10 – 15% diện tích sản xuất của mỗi nhóm cây trồng trên địa bàn Hà Nội.

5

Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp phát triển cơ giới hóa hiệu quả trong sản xuất lúa, đậu tương ở Hà Nội

- Đánh giá được thực trạng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội

- Đề xuất được các giải pháp tổng thể (gồm giải pháp KHCN, thiết bị và giải pháp kinh tế xã hội) để phát triển cơ giới hóa trong sản xuất lúa, đậu tương ở Hà Nội.

- Xây dựng được mô hình sản xuất lúa, đậu tương được cơ giới hóa các khâu (khép kín), quy mô cấp huyện, đảm bảo tính hiệu quả (hiệu quả kinh tế tăng từ 15 – 20% so với sản xuất đại trà), tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia, đảm bảo độ tin cậy để tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng.

- Dữ liệu thực trạng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội

- Các giải pháp tổng thể (gồm giải pháp KHCN, thiết bị và giải pháp kinh tế xã hội) để phát triển cơ giới hóa trong sản xuất lúa, đậu tương ở Hà Nội.

- Mô hình sản xuất lúa, đậu tương được cơ giới hóa các khâu (khép kín), quy mô cấp huyện (diện tích cần đạt 200-500 ha đối với lúa và từ 100ha trở lên đối với đậu tương), đảm bảo tính hiệu quả (hiệu quả kinh tế tăng từ 15 – 20% so với sản xuất đại trà), tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia, đảm bảo độ tin cậy để tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng.

IV

Chương trình 01C-07

 

 

6

Nghiên cứu giải pháp, công nghệ đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin thành phố Hà Nội

- Xây dựng bộ công cụ đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin thành phố Hà Nội.

- Mô hình tổ chức và hoạt động đảm bảo an toàn, hiệu quả hệ thống thông tin thành phố Hà Nội

- Triển khai thử nghiệm trên hệ thống thông tin Hà Nội

- Bộ công cụ đảm bảo phòng, chống, phát hiện và xử lý các nguy cơ mất an toàn thông tin thành phố Hà Nội đáp ứng các yêu cầu của bộ Thông tin và truyền thông.

- Mô hình tổ chức và quy trình vận hành hệ thống đảm bảo hiệu quả cao, phù hợp với thành phố Hà Nội

V

Chương trình 01C-08

 

 

7

Nghiên cứu điều trị vết loét lâu liền bằng huyết tương giàu tiểu cầu phối hợp với ghép tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân.

- Nghiên cứu đặc điểm tại chỗ vết loét lâu liền.

- Xây dựng quy trình sử dụng liệu pháp phối hợp huyết tương giàu tiểu cầu với ghép tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân trong điều trị vết loét lâu liền.

- Đánh giá tác dụng điều trị vết loét lâu liền bằng huyết tương giàu tiểu cầu phối hợp với ghép tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân.

- Chuyển giao công nghệ, thiết bị chiết xuất huyết tương giàu tiểu cầu, thiết bị lấy tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân tại 01 bệnh viện thuộc Sở Y tế Hà Nội.

- Thiết bị và quy trình chiết xuất huyết tương giàu tiểu cầu đến 8 lần.

- Thiết bị và quy trình lấy tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân.

- Quy trình điều trị vết loét lâu liền bằng huyết tương giàu tiểu cầu phối hợp với ghép tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân nhằm rút ngắn thời gian điều trị, giảm chi phí, đảm bảo tính an toàn.

- Việc triển khai quy trình kỹ thuật điều trị phải được Hội đồng y đức có thẩm quyền thông qua.

- Đào tạo được từ 1 đến 2 thạc sỹ thuộc lĩnh vực liên quan.

VI

Chương trình 01C-09

 

 

8

Nghiên cứu chế tạo hệ thống đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống, quy mô phân tán cấp cho các vùng nông thôn ngoại thành Hà Nội với chi phí thấp

- Làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo vật liệu và hệ thống đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống.

- Chế tạo thành công mô đun đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống, công suất 5m3/ngày, chi phí thấp.

- Chuyển giao thành công công nghệ chế tạo cho một doanh nghiệp để phát triển sản phẩm.

- Dây chuyền chế tạo vật liệu xử lý asen.

- Vật liệu xử lý asen có khả năng xử lý asen đầu vào với hàm lượng tối đa là 0,7 mg/l đạt giới hạn cho phép.

- Thiết bị đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống:

+ Công suất xử lý: 5m3/ngày.

+ Nước đầu ra đạt QCVN: 2009/BYT.

+ Hệ thống có khả năng xử lý asen đầu vào với hàm lượng tối đa là 0,7 mg/l.

+ Suất đầu tư, chi phí xử lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thấp so với quy mô cấp nước tập trung hiện nay.

- Hồ sơ thiết kế dây chuyền chế tạo vật liệu xử lý asen.

- Quy trình công nghệ chế tạo vật liệu xử lý asen.

- Hồ sơ thiết kế thiết bị đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống, công suất 5m3/ngày.

- Quy trình công nghệ chế tạo và vận hành thiết bị đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống, công suất 5m3/ngày.

9

Dự án: chế tạo dây chuyền xử lý rác thải sinh hoạt công suất 15 tấn/ngày quy mô xã bằng phương pháp đốt, chi phí thấp phù hợp khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội.

- Chế tạo, lắp đặt, vận hành một mô đun hoàn chỉnh là dây chuyền thiết bị xử lý rác thải sinh hoạt công suất 15 tấn/ngày quy mô cấp xã.

- Mô hình được triển khai, quản lý và khai thác theo cơ chế xã hội hóa.

- Dây chuyền thiết bị xử lý rác thải sinh hoạt quy mô xã phù hợp khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội, với yêu cầu cụ thể sau:

+ Công suất xử lý 15 tấn/ngày.

+ Lò đốt và khí thải đảm bảo QCBVN 30:2012/BTNMT.

- Chi phí đầu tư, xử lý và vận hành thấp (kinh tế hơn việc vận chuyển rác đi chôn lấp tại các trạm xử lý tập trung).

VII

Chương trình 01X-12

 

 

10

Xây dựng mô hình trường học chất lượng cao của Hà Nội trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

- Đánh giá thực trạng và nhu cầu của xã hội về trường chất lượng cao của Hà Nội hiện nay.

- Xây dựng được mô hình trường học chất lượng cao phù hợp với Hà Nội và thử nghiệm thực tiễn.

- Đề xuất các giải pháp triển khai rộng rãi và hiệu quả mô hình trường chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội.

- Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng các trường chất lượng cao Hà Nội.

- Mô hình và các yếu tố cấu thành, vận hành của trường chất lượng cao phù hợp với Hà Nội. Bộ máy quản lý, tổ chức gọn nhẹ và hiệu quả phù hợp với tinh thần cải cách hành chính, chương trình, phương pháp đào tạo, cơ sở vật chất và các dịch vụ đáp ứng các tiêu chí trường chất lượng cao Hà Nội

- Hệ thống các giải pháp phù hợp, khả thi triển khai và nhân rộng trường chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội.

- Kết quả triển khai, áp dụng tại 1 quận, huyện của Hà Nội.

 

 

Quyết định 5072/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2015 do thành phố Hà Nội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TƯ PHÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2217/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN, ĐIỀU HÀNH VÀ HỒ SƠ LƯU TRỮ CỦA BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29/11/2005;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước;

Căn cứ Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/02/2007 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định 106/2011/NĐ-CP ngày 23/11/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP;

Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 2449/QĐ-BTP ngày 29/8/2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch của Bộ Tư pháp về việc thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác Hệ thống Quản lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ của Bộ Tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Các Thứ trưởng (để biết);
– Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
– Lưu: VT, Cục CNTT
.  

BỘ TRƯỞNG

Hà Hùng Cường

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, CẬP NHẬT, SỬ DỤNG, KHAI THÁC HỆ THỐNG QUẢN LÝ VĂN BẢN, ĐIỀU HÀNH VÀ HỒ SƠ LƯU TRỮ CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2217/QĐ-BTP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Mục 1: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về việc quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác Hệ thống Quản lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ của Bộ Tư pháp.

2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Tư pháp (sau đây gọi là các đơn vị, cá nhân) tham gia cập nhật, quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống Quản lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ của Bộ Tư pháp.

Điều 2. Hệ thống Quản lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ của Bộ Tư pháp

Hệ thống Quản lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Hệ thống) bao gồm: Phân hệ “Quản lý văn bản, điều hành” và Phân hệ “Hồ sơ lưu trữ” với các phần mềm ứng dụng và cơ sở dữ liệu dùng chung phục vụ công tác tiếp nhận, xử lý, điều hành và lưu trữ văn bản, hồ sơ của các đơn vị, cá nhân thông qua phương tiện điện tử theo quy định.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này ngoài các thuật ngữ được giải thích tại Điều 4 Luật Công nghệ thông tin ban hành ngày 29/6/2006 và Điều 4 Luật Giao dịch điện tử ban hành ngày 29/11/2005, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Tài khoản bao gồm tên tài khoản và mật khẩu dùng để truy nhập vào Hệ thống. Sau khi đã đăng nhập vào Hệ thống, đơn vị, cá nhân có quyền vận hành, cập nhật, khai thác và sử dụng Hệ thống tuỳ thuộc vào quyền được cấp cho tài khoản cho đến khi rời khỏi Hệ thống.

Cán bộ, công chức, viên chức sử dụng tài khoản cá nhân đã được cấp trên Hệ thống thư điện tử của Bộ để truy cập và sử dụng Hệ thống Quản lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ.

Ngoài những tài khoản cá nhân nêu trên, cơ quan, đơn vị được cấp thêm tài khoản phục vụ công tác văn thư, lưu trữ. Tài khoản này được giao cho chuyên viên thực hiện công tác văn thư, lưu trữ của cơ quan, đơn vị và độc lập với tài khoản cá nhân của chuyên viên đó.

Văn bản điện tử là văn bản được tạo ra và lưu trữ bằng các phương tiện điện tử hoạt động dựa trên công nghệ điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự.

3. Hồ sơ điện tử là tập hợp các văn bản điện tử có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, cá nhân.

4. Lập hồ sơ điện tử là việc ứng dụng công nghệ thông tin nhằm liên kết các tài liệu điện tử hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc của cơ quan, đơn vị, cá nhân thành hồ sơ điện tử.

5. Số hóa văn bản là việc chuyển đổi dữ liệu từ văn bản giấy sang dữ liệu dạng số. Số hóa văn bản phải tuân theo các quy định của pháp luật và các quy định của Bộ Tư pháp về việc số hóa văn bản.

6. Phê duyệt văn bản là việc sử dụng chức năng “Phê duyệt” đã được phân quyền trên Hệ thống để duyệt văn bản điện tử trong quá trình sử dụng phần mềm.

7. Ký chữ ký số trên Hệ thống là việc sử dụng USB token (thiết bị lưu giữ thông tin chữ ký của mỗi cá nhân đã được mã hóa phục vụ việc sử dụng dịch vụ chữ ký số) kết hợp với chức năng của phần mềm để ký các văn bản điện tử theo thẩm quyền trên Hệ thống hoặc ký trực tiếp lên văn bản điện tử trước khi đưa lên lưu trữ trên cơ sở dữ liệu của Hệ thống.

Điều 4. Nguyên tắc chung

Việc gửi, nhận, lưu trữ văn bản, hồ sơ trên hệ thống phải tuân theo các quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ. Đối với các văn bản, hồ sơ loại mật thì xử lý theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật Nhà nước.

2. Khi trao đổi văn bản trên Hệ thống, không gửi kèm bản giấy đối với các văn bản nằm trong danh mục các văn bản thông tin chính thức bằng hình thức văn bản điện tử trong phạm vi các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.

3. Các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm thường xuyên truy cập Hệ thống, ít nhất hai lần mỗi ngày vào đầu buổi sáng và đầu buổi chiều để kịp thời tiếp nhận, cập nhật, quản lý, xử lý, điều hành, lưu trữ và khai thác dữ liệu trên Hệ thống phục vụ quá trình giải quyết công việc.

4. Sử dụng, khai thác Hệ thống đúng mục đích, thẩm quyền, quy trình và tiến độ để không làm gián đoạn quá trình xử lý văn bản.

5. Đảm bảo tính chính xác, toàn vẹn về nội dung khi xử lý văn bản trên Hệ thống.

6. Tất cả văn bản đi/đến, thông tin trao đổi trong quá trình giải quyết công việc của cơ quan/đơn vị đều phải được cập nhật và lưu trữ vào Hệ thống để phục vụ nhu cầu khai thác.

7. Việc ủy quyền cho người khác thực hiện công việc của mình trên Hệ thống phải được lập thành văn bản tuân theo các quy định của pháp luật.

8. Trong trường hợp xảy ra sự cố kỹ thuật dẫn tới Hệ thống ngưng hoạt động, đơn vị, cá nhân tạm thời ghi nhận việc xử lý bằng các phương tiện khác (ghi nhận bằng giấy tờ hoặc trên tệp văn bản,…) và tiếp tục cập nhật các thông tin đã xử lý ngay sau khi sự cố kỹ thuật đã được khắc phục.

9. Bộ mã ký tự dùng trong Hệ thống: Bộ mã ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909-2001 (Unicode).

10. Mỗi đơn vị, cá nhân được cấp tài khoản được cấp đều có thể tham gia Hệ thống trên mạng thông qua các trình duyệt phổ dụng trên máy tính (như Internet Explorer 8.0 trở lên, Firefox 4.0 trở lên, Google Chrome) hoặc trên các thiết bị di động cầm tay (như điện thoại di động, máy tính bảng).

Điều 5. Quy định về việc sử dụng chữ ký số (CA)

Người dùng phải sử dụng chữ ký số theo đúng thẩm quyền và tuân thủ các quy định của pháp luật về chữ ký số để đảm bảo an toàn, bảo mật cũng như giá trị pháp lý của các văn bản được ký bằng chữ ký số trên Hệ thống.

Chữ ký số sử dụng trong Hệ thống do Ban Cơ yếu Chính phủ cung cấp. Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tư pháp là đơn vị được ủy quyền cung cấp chữ ký số trong phạm vi toàn ngành Tư pháp.

Văn bản có chữ ký số hợp lệ phải có đầy đủ những chữ ký số sau:

Chữ ký số của lãnh đạo cơ quan/đơn vị phát hành văn bản;

Chữ ký số của lãnh đạo phụ trách đơn vị/phòng soạn thảo văn bản;

Chữ ký số của cơ quan, đơn vị (đối với cơ quan, đơn vị được cấp chữ ký số riêng) do văn thư phát hành văn bản ký.

Trong trường hợp các quy định về chữ ký số trong Quy chế này khác với các quy định riêng về chữ ký số của Bộ Tư pháp thì áp dụng theo các quy định riêng đó.

Việc sử dụng chữ ký số cho các văn bản điện tử đi sẽ được tiến hành theo kế hoạch cấp phát chữ ký số của Bộ Tư pháp.

Khuyến khích đơn vị, cá nhân sử dụng chữ ký số ngay khi đã được cấp phát và tập huấn sử dụng.

Điều 6. Số hóa văn bản trên Hệ thống

Việc triển khai số hóa văn bản để đưa vào Hệ thống được tiến hành theo lộ trình cụ thể đối với mỗi đơn vị. Các đơn vị có trách nhiệm chủ động phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng lộ trình số hóa của đơn vị mình, bảo đảm hoàn thành việc số hóa trước ngày 30 tháng 9 năm 2015.

Khuyến khích cơ quan, đơn vị số hóa văn bản ngay khi có đủ điều kiện.

Điều 7. Giá trị của thông tin trên Hệ thống

1. Các văn bản điện tử được ký chữ ký số và lưu trữ trên Hệ thống khi tham khảo trực tiếp hoặc chuyển đổi thành văn bản giấy sẽ có giá trị tương đương với bản gốc về mặt nội dung khi đảm bảo các yêu cầu về tính toàn vẹn của thông tin.

2. Các hồ sơ, văn bản điện tử được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu hiện hành của cơ quan phục vụ khai thác, tra cứu có giá trị tương đương văn bản giấy.

Mục 2: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH CẬP NHẬT, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI PHÂN HỆ QUẢN LÝ VĂN BẢN, ĐIỀU HÀNH

Điều 8. Phân hệ Quản lý văn bản, điều hành

Phân hệ “Quản lý văn bản, điều hành” gồm các chức năng hỗ trợ công tác cập nhật, quản lý, xử lý và điều hành của các đơn vị, cá nhân trong quá trình giải quyết công việc (sau đây gọi là Phần mềm Quản lý văn bản, viết tắt là Phần mềm QLVB).

Phần mềm QLVB hoạt động tại địa chỉ: https://qlvb.moj.gov.vn.

Điều 9. Bộ trưởng

1. Quản lý, chỉ đạo, khai thác thông tin và điều hành chung trên Phần mềm QLVB.

2. Theo dõi thông tin giải quyết các văn bản đến/đi của cơ quan Bộ.

3. Ký chữ ký số đối với các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

4. Có thể ủy quyền cho Thư ký Bộ trưởng việc theo dõi, phân công xử lý và cho ý kiến đối với văn bản trên Phần mềm theo chỉ đạo của mình và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Các Thứ trưởng

1. Quản lý, chỉ đạo, khai thác thông tin và điều hành trên Phần mềm QLVB đối với lĩnh vực công tác được phân công.

2. Theo dõi thông tin giải quyết các văn bản đến/đi của cơ quan Bộ trong phạm vi được giao phụ trách.

3. Ký chữ ký số đối với các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

4. Có thể ủy quyền cho chuyên viên thuộc Ban Thư ký giúp việc cho Thứ trưởng việc phân công xử lý và cho ý kiến đối với văn bản trên Phần mềm theo chỉ đạo của mình và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Chánh Văn phòng Bộ

Theo dõi toàn bộ thông tin các văn bản đi/đến của cơ quan Bộ trên Phần mềm QLVB.

Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về việc phân phối, giám sát, theo dõi và đôn đốc xử lý văn bản của cơ quan trên Phần mềm theo thẩm quyền, đảm bảo văn bản được xử lý đúng tiến độ, thời hạn quy định.

Theo dõi, giám sát đảm bảo các văn bản phát hành qua đường văn bản điện tử của cơ quan đều được ký chữ ký số để đảm bảo tính xác thực và toàn vẹn thông tin theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

Có thể ủy quyền cho Trưởng phòng Tổ chức – Hành chính việc phân phối văn bản trên Phần mềm theo chỉ đạo của mình và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Văn thư Bộ

1. Tiếp nhận, cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin của văn bản được gửi đến cơ quan Bộ vào Phần mềm QLVB theo quy định:

a) Đối với những văn bản được gửi đến Lãnh đạo Bộ, Văn phòng Bộ và các phòng/ban, cá nhân thuộc Văn phòng Bộ thì Văn thư Bộ cập nhật thông tin, số hóa và đính kèm nội dung toàn văn của văn bản vào Phần mềm trước khi trình, chuyển giao văn bản này cho các phòng/ban, cá nhân. Việc số hóa và đính kèm nội dung toàn văn của văn bản vào Phần mềm được áp dụng theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này;

b) Đối với các văn bản được gửi đến các đơn vị, cá nhân khác thuộc Bộ qua đường văn thư cơ quan thì Văn thư Bộ cập nhật thông tin của văn bản vào Phần mềm trước khi chuyển giao cùng bản giấy cho các đơn vị, cá nhân đó;

c) Trường hợp chuyển cả bì ghi đích danh tên đơn vị/cá nhân, Văn thư Bộ vẫn sử dụng Phần mềm QLVB để cập nhật các trường thông tin đầu vào tương ứng với các thông tin ghi trên bì theo quy định trước khi chuyển cho đơn vị/cá nhân được ghi đích danh.

2. Ký chữ ký số của cơ quan lên tất cả các tệp văn bản đi đính kèm trên Phần mềm đồng thời kiểm tra, giám sát, đảm bảo các văn bản đi dưới dạng điện tử của cơ quan được phê duyệt và ký chữ ký số theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này trước khi phát hành.

3. Văn bản đi của cơ quan chỉ được đăng ký và làm thủ tục phát hành bản giấy sau khi văn thư Bộ cập nhập đầy đủ thông tin của văn bản, đính kèm bản điện tử của văn bản vào Phần mềm QLVB. Đối với các văn bản có phụ lục, phải đính kèm đủ các phụ lục này.

Văn thư Bộ không phát hành văn bản giấy khi văn bản điện tử tương ứng chưa được chuyển đến bộ phận văn thư để phát hành trên Phần mềm.

4. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Văn phòng Bộ, cán bộ Văn thư Bộ sử dụng các tính năng báo cáo thống kê có trên Phần mềm QLVB để lập các báo cáo thống kê theo dõi, tổng hợp số liệu, tình hình và tiến độ xử lý văn bản của cơ quan/đơn vị.

5. Chuyển hồ sơ điện tử trên Phần mềm cùng văn bản giấy tương ứng lên Lưu trữ cơ quan để lưu trữ.

Điều 13. Thủ trưởng đơn vị

1. Theo dõi toàn bộ thông tin các văn bản đi/đến của đơn vị trên Phần mềm QLVB.

2. Xử lý và phân công xử lý văn bản thuộc thẩm quyền theo đúng tiến độ.

3. Giám sát, theo dõi và đôn đốc tiến độ xử lý văn bản trên Phần mềm QLVB của đơn vị, chịu trách nhiệm về tính chính xác về nội dung văn bản đi của đơn vị.

4. Ký chữ ký số đối với các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

5. Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo Bộ về việc quản lý và điều hành công việc của đơn vị mình trên Phần mềm.

6. Có thể ủy quyền cho Chánh Văn phòng/Trưởng phòng hành chính – Tổng hợp việc phân công xử lý và cho ý kiến đối với văn bản trên Phần mềm theo chỉ đạo của mình và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó theo quy định của pháp luật (đối với những đơn vị không thành lập cấp phòng thì Thủ trưởng đơn vị có thể ủy quyền cho Văn thư đơn vị thực hiện thao tác trên Phần mềm).

Điều 14. Phó Thủ trưởng đơn vị

1. Theo dõi toàn bộ thông tin các văn bản đi/đến trong phạm vi, trách nhiệm được phân công quản lý trên Phần mềm Quản lý văn bản.

2. Xử lý và phân công xử lý văn bản thuộc thẩm quyền theo đúng tiến độ.

3. Giám sát, theo dõi và đôn đốc tiến độ xử lý văn bản trên Phần mềm QLVB của đơn vị, chịu trách nhiệm về tính chính xác về nội dung văn bản đi của đơn vị trong phạm vi, trách nhiệm được phân công.

4. Ký chữ ký số đối với các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

5. Chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về việc quản lý và điều hành công việc thuộc phạm vi được phân công trên Phần mềm QLVB.

6. Có thể ủy quyền cho Chánh Văn phòng/Trưởng phòng hành chính – Tổng hợp việc phân công xử lý và cho ý kiến đối với văn bản trên Phần mềm theo chỉ đạo của mình và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó theo quy định của pháp luật (đối với những đơn vị không thành lập cấp phòng thì có thể ủy quyền cho Văn thư đơn vị thực hiện thao tác này trên Phần mềm).

Điều 15. Chánh Văn phòng/Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp các đơn vị thuộc Bộ

Theo dõi toàn bộ thông tin các văn bản đi/đến trong phạm vi, trách nhiệm quản lý của đơn vị trên Phần mềm QLVB.

Chịu trách nhiệm trước Lãnh đạo đơn vị về việc phân phối, giám sát, theo dõi và đôn đốc xử lý văn bản của đơn vị trên Phần mềm QLVB theo thẩm quyền, đảm bảo đúng tiến độ, thời hạn quy định.

Theo dõi, giám sát đảm bảo các văn bản đi phát hành qua đường văn thư đơn vị đều được ký chữ ký số theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

Có thể ủy quyền cho văn thư đơn vị việc phân phối văn bản trên Phần mềm theo chỉ đạo của mình và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó theo quy định của pháp luật.

Điều 16. Văn thư đơn vị

1. Tiếp nhận, cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin, số hóa và đính kèm nội dung của các văn bản đến của đơn vị vào Phần mềm QLVB trước khi trình, chuyển giao văn bản này cho các phòng/ban, cá nhân. Việc số hóa và đính kèm nội dung toàn văn của văn bản vào Phần mềm được áp dụng theo quy định tại Điều 6 của Quy chế này.

Trường hợp chuyển cả bì ghi đích danh tên phòng/ban hoặc cá nhân, Văn thư đơn vị vẫn sử dụng Phần mềm QLVB để cập nhật các trường thông tin đầu vào tương ứng với các thông tin ghi trên bì theo quy định trước khi chuyển cho phòng/ban/cá nhân được ghi đích danh.

2. Ký chữ ký số của đơn vị lên tất cả các tệp văn bản đi đính kèm trên Phần mềm (đối với đơn vị có chữ ký số riêng) đồng thời kiểm tra, giám sát và đảm bảo các văn bản đi dưới dạng điện tử của đơn vị được ký chữ ký số theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này trước khi phát hành.

3. Văn bản đi của đơn vị chỉ được đăng ký và làm thủ tục phát hành bản giấy sau khi văn thư đơn vị cập nhập đầy đủ thông tin của văn bản, đính kèm bản điện tử của văn bản vào Phần mềm QLVB. Đối với các văn bản có phụ lục, phải đính kèm đủ các phụ lục này.

Văn thư đơn vị không phát hành văn bản giấy khi văn bản điện tử tương ứng chưa được chuyển đến bộ phận văn thư để phát hành trên Phần mềm.

4. Đối với văn bản đi do đơn vị soạn thảo nhưng phát hành qua đường văn thư cơ quan, Văn thư đơn vị có trách nhiệm tạo dự thảo, đính kèm bản điện tử của văn bản (đã được ký chữ ký số theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này) và chuyển cho Văn thư Bộ trên Phần mềm.

5. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị, Văn thư đơn vị sử dụng các tính năng báo cáo thống kê của Phần mềm QLVB để lập các báo cáo thống kê theo dõi, tổng hợp số liệu, tình hình và tiến độ xử lý văn bản của đơn vị.

6. Chuyển hồ sơ điện tử trên Phần mềm cùng văn bản giấy tương ứng sang lưu trữ đơn vị để thực hiện lưu trữ theo quy định.

Điều 17. Cá nhân xử lý văn bản

1. Trong quá trình giải quyết công việc, cá nhân có trách nhiệm sử dụng các tính năng của Phần mềm QLVB để xử lý và phối hợp xử lý đối với những văn bản được giao.

2. Trường hợp văn bản đến dưới dạng chuyển cả bì có ghi đích danh cá nhân, cá nhân vẫn tiếp nhận, mở bì. Nếu nội dung văn bản sau khi bóc bì thuộc phạm vi công việc của phòng/ban, đơn vị thì cá nhân tiếp nhận có trách nhiệm thông báo với văn thư đơn vị để cập nhật thông tin vào Phần mềm QLVB.

3. Có trách nhiệm cung cấp văn bản đi do mình soạn dưới dạng điện tử để Văn thư đơn vị đính kèm vào Phần mềm QLVB.

4. Có trách nhiệm lập hồ sơ điện tử liên quan đến công việc được phân công xử lý, ghi lại các ý kiến trao đổi, đính kèm các văn bản điện tử (bao gồm các bản dự thảo và bản duyệt chính thức) vào Phần mềm QLVB theo quy định. Khi những công việc này đã kết thúc, đóng các hồ sơ công việc dưới dạng điện tử trên Phần mềm để Văn thư đơn vị tổng hợp và lưu trữ.

5. Ký chữ ký số với các văn bản điện tử trên Phần mềm theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

6. Thực hiện và chịu trách nhiệm đối với các công việc khác được ủy quyền trên Phần mềm Quản lý văn bản theo quy định của pháp luật.

Mục 3: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ, CÁ NHÂN TRONG QUÁ TRÌNH CẬP NHẬT, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC ĐỐI VỚI PHÂN HỆ HỒ SƠ LƯU TRỮ

Điều 18. Phân hệ Hồ sơ lưu trữ

Phân hệ Hồ sơ lưu trữ bao gồm các chức năng hỗ trợ công tác thu thập, quản lý, chỉnh lý, lưu trữ và theo dõi quá trình khai thác hồ sơ, tài liệu điện tử của cơ quan Bộ và các đơn vị theo quy định (sau đây gọi là Phần mềm Hồ sơ lưu trữ, viết tắt là Phần mềm HSLT).

Phần mềm HSLT hoạt động tại địa chỉ: http://hslt.moj.gov.vn.

Điều 19. Lưu trữ cơ quan Bộ

1. Đôn đốc, giám sát việc bàn giao và ghi nhận thông tin hồ sơ, tài liệu điện tử của lưu trữ các đơn vị qua Phần mềm HSLT theo quy định.

2. Tiếp nhận, chỉnh lý và lưu trữ thông tin hồ sơ, tài liệu điện tử kèm bản giấy do Lưu trữ đơn vị bàn giao, phục vụ nhu cầu khai thác của các đơn vị và cá nhân thuộc Bộ.

3. Cập nhật thông tin liên quan đến quá trình chuyển hồ sơ vào Phần mềm HSLT đối với những hồ sơ đã được bàn giao bản gốc sang cơ quan Lưu trữ quốc gia theo đúng quy định.

4. Cập nhật thông tin liên quan đến quá trình hủy hồ sơ gốc trong kho lưu trữ cơ quan vào Phần mềm HSLT đối với những hồ sơ đến hạn thực hiện tiêu hủy.

5. Rà soát thông tin và cập nhật ý kiến đối với các Phiếu khai thác được độc giả đăng ký qua Phần mềm HSLT trước khi chuyển cho Chánh Văn phòng Bộ xin ý kiến và phê duyệt.

6. Cập nhật, thống kê các thông tin mượn/trả hồ sơ, tài liệu của độc giả trong kho lưu trữ của cơ quan vào Phần mềm HSLT.

7. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ hoặc Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Lưu trữ cơ quan sử dụng các tính năng thống kê của Phần mềm HSLT để thống kê tình hình hồ sơ, tài liệu trong kho lưu trữ của cơ quan.

8. Văn phòng Bộ chủ động phối hợp với Cục Công nghệ thông tin xây dựng lộ trình cụ thể và triển khai việc số hóa các tài liệu lưu trữ lịch sử theo đúng lộ trình để đưa lên Phần mềm HSLT. Lộ trình số hóa tài liệu lưu trữ lịch sử theo thứ tự ưu tiên về tầm quan trọng và thời gian.

Điều 20. Lưu trữ đơn vị

Tiếp nhận, chỉnh lý và lưu trữ hồ sơ điện tử do chuyên viên của đơn vị bàn giao sau khi công việc kết thúc trên Phần mềm QLVB vào Phần mềm HSLT.

Số hóa những văn bản còn thiếu bản điện tử trong hồ sơ công việc của đơn vị để đưa lên Phần mềm HSLT. Việc số hóa áp dụng theo quy định Điều 6 của Quy chế này.

Bàn giao và cập nhật các thông tin liên quan đến quá trình bàn giao bản gốc đối với những hồ sơ đến hạn bàn giao cho Lưu trữ cơ quan hoặc cơ quan lưu trữ cấp trên (đối với các đơn vị không phải là nguồn nộp lưu hồ sơ tại Lưu trữ cơ quan) theo quy định.

4. Cập nhật thông tin liên quan đến quá trình hủy hồ sơ gốc trong kho lưu trữ đơn vị vào Phần mềm HSLT đối với những hồ sơ không phải giao nộp lên lưu trữ cấp trên khi đến hạn thực hiện tiêu hủy.

5. Sử dụng tính năng của Phần mềm HSLT dành cho Lưu trữ đơn vị để phục vụ nhu cầu khai thác hồ sơ, tài liệu của Lãnh đạo, chuyên viên của đơn vị.

6. Rà soát thông tin và cập nhật ý kiến đối với các Phiếu khai thác được chuyên viên tại đơn vị đăng ký qua Phần mềm HSLT trước khi chuyển cho Chánh Văn phòng/Trưởng Phòng Hành chính – Tổng hợp của đơn vị xin ý kiến và phê duyệt.

7. Cập nhật, thống kê các thông tin mượn/trả hồ sơ, tài liệu của độc giả trong kho lưu trữ của đơn vị vào Phần mềm HSLT.

8. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo đơn vị, Lưu trữ đơn vị sử dụng các tính năng thống kê của Phần mềm HSLT để thống kê tình hình hồ sơ, tài liệu trong kho lưu trữ của đơn vị.

Điều 21. Chánh Văn phòng/Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp các đơn vị thuộc Bộ

Dựa vào kết quả xem xét, đánh giá Phiếu khai thác hồ sơ, tài liệu của cán bộ lưu trữ, Chánh Văn phòng/Trưởng phòng Hành chính – Tổng hợp sử dụng các tính năng trên Phần mềm HSLT cập nhật ý kiến quyết định và thực hiện duyệt/không duyệt Phiếu khai thác theo quy định về lĩnh vực và phạm vi khai thác hồ sơ, tài liệu.

Điều 22. Trách nhiệm của cá nhân khi tham gia khai thác thông tin

Lập, gửi và quản lý Phiếu khai thác hồ sơ, tài liệu trên Phần mềm HSLT. Tùy theo vai trò và quyền hạn đã được phân quyền, đại diện các đơn vị và cá nhân chỉ đăng ký được những nội dung khai thác theo quy định.

Mục 4: QUẢN LÝ, VẬN HÀNH VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHO HỆ THỐNG

Điều 23. Quản lý và vận hành

Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm quản lý, vận hành, đảm bảo hạ tầng kỹ thuật đồng thời nghiên cứu, đề xuất phương án nâng cấp để kịp thời đáp ứng nhu cầu phát triển và sự hoạt động ổn định của Hệ thống.

Thủ trưởng đơn vị có trách nhiệm:

Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc chuyên viên của đơn vị cập nhật, rà soát và xử lý các thông tin, văn bản, hồ sơ liên quan trên Hệ thống một cách đầy đủ, chính xác, kịp thời, đúng thẩm quyền;

Phân công một (01) cán bộ kiêm nhiệm công tác hướng dẫn, hỗ trợ người sử dụng của đơn vị và làm đầu mối tiếp nhận, trao đổi thông tin với Cục Công nghệ thông tin khi cần thiết.

Điều 24. Quản lý tài khoản

Cục Công nghệ thông tin có vai trò quản trị về kỹ thuật đối với toàn bộ tài khoản trên Hệ thống: cấp mới, cập nhật các tài khoản trên Hệ thống, hướng dẫn việc phân quyền, quản lý, sử dụng tài khoản cho các đơn vị.

Thủ trưởng các đơn vị:

 Sử dụng tài khoản của thủ trưởng đơn vị để quản lý, phân quyền, thường xuyên rà soát để đảm bảo các tài khoản cá nhân, tài khoản văn thư, lưu trữ của đơn vị trên Hệ thống được sử dụng đúng mục đích, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao;

Trong một đơn vị, Thủ trưởng đơn vị có thể ủy quyền việc quản lý các tài khoản cho một (01) cán bộ khác thực hiện theo chỉ đạo của mình và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó theo quy định của pháp luật;

Phối hợp với Cục Công nghệ thông tin để được hướng dẫn về mặt kỹ thuật và có biện pháp xử lý khi cần thiết.

Chánh Văn phòng Bộ có trách nhiệm quản lý, phân quyền và đảm bảo các tài khoản văn thư, lưu trữ của Bộ được sử dụng đúng mục đích, phù hợp chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Điều 25. Đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu

Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm nghiên cứu, thực hiện các biện pháp kỹ thuật, hướng dẫn người sử dụng trong quá trình sử dụng, khai thác và vận hành Hệ thống để đảm bảo an toàn thông tin.

Đơn vị, cá nhân có trách nhiệm bảo vệ thông tin tài khoản sử dụng theo đúng các quy định về an toàn thông tin của Bộ Tư pháp. Trường hợp muốn thay đổi thông tin hoặc bị mất quyền kiểm soát đối với tài khoản, các đơn vị, cá nhân cần liên hệ với Cục Công nghệ thông tin để kịp thời có phương án xử lý. Khi kết thúc phiên làm việc, người sử dụng phải thoát khỏi Hệ thống và đóng trình duyệt để đảm bảo an toàn thông tin.

Mục 5: TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 26. Khen thưởng, xử lý vi phạm

1. Kết quả thực hiện Quy chế này là tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và là tiêu chí bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm đối với các cá nhân và đơn vị thuộc Bộ.

2. Đơn vị hoặc cá nhân vi phạm Quy chế này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm có thể bị xử lý kỷ luật hoặc các hình thức xử lý khác theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Tổ chức thực hiện

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ phổ biến và tổ chức thực hiện Quy chế này trong phạm vi đơn vị.

2. Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Cục Công nghệ thông tin trong quá trình theo dõi, đôn đốc các đơn vị sử dụng Hệ thống theo Quy chế này; hàng năm kiểm tra, tổng kết, đánh giá và báo cáo trình Bộ trưởng.

3. Cục Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ trong việc tập huấn, đào tạo và hướng dẫn các đơn vị, cá nhân trong quá trình sử dụng Hệ thống.

4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh đối với Hệ thống cần sửa đổi, bổ sung, các đơn vị kịp thời phản ánh về Cục Công nghệ thông tin để tổng hợp, trình Bộ trưởng xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của pháp luật./.

Quyết định 2217/QĐ-BTP năm 2014 về Quy chế Quản lý, cập nhật, sử dụng, khai thác Hệ thống Quản lý văn bản, điều hành và Hồ sơ lưu trữ của Bộ Tư pháp

Hướng dẫn 2867/BHXH-THU thực hiện biểu mẫu bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên từ năm học 2014 do Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 56/2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ, ĐẤT THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC PHỤC VỤ HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 58/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Ngoại giao;

Căn cứ Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam ngày 23 tháng 8 năm 1993; Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền ưu đãi, miễn trừ dành cho cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao,

Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định việc quản lý, sử dụng các cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước được Chính phủ giao Bộ Ngoại giao quản lý để phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước (sau đây gọi chung là nhà, đất phục vụ đối ngoại).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bộ Ngoại giao và đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại.

2. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài được phía Việt Nam bố trí nhà, đất phục vụ đối ngoại để sử dụng làm trụ sở, nhà ở tại Việt Nam.

3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm: Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự nước ngoài, Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, Tổ chức quốc tế Liên chính phủ.

2. Văn phòng nước ngoài gồm: Văn phòng đại diện của các tổ chức thuộc Chính phủ nước ngoài, Văn phòng đại diện của các hãng thông tấn, báo chí, phát thanh và truyền hình, Văn phòng đại diện và Văn phòng dự án của các Tổ chức Phi Chính phủ nước ngoài.

3. Sử dụng nhà, đất hỗ tương: Là việc sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại theo quy định tại Hiệp định hoặc Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài theo hình thức nước này cấp nhà, đất cho Cơ quan Đại diện Ngoại giao của nước kia làm trụ sở, nhà ở trên lãnh thổ nước kia sử dụng và không phải trả tiền.

4. Giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền: Là việc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bố trí nhà, đất phục vụ đối ngoại cho Cơ quan Đại diện Ngoại giao hoặc các tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hiệp quốc hoặc các tổ chức quốc tế khác sử dụng để làm trụ sở, nhà ở và không phải trả tiền cho việc sử dụng; số tiền thuê nhà được xác định là phần đóng góp của Chính phủ Việt Nam cho tổ chức quốc tế mà Việt Nam tham gia hoặc là thành viên.

5. Việc cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại theo nhiệm vụ Nhà nước giao: Là việc cho thuê nhà, đất được xem xét trên mức độ ngoại giao, chính trị, kinh tế giữa hai nước đảm bảo nguyên tắc có đi có lại cũng như sự đóng góp cho sự phát triển cho phía Việt Nam.

6. Việc cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê không thuộc nhiệm vụ Nhà nước giao: Là việc cho thuê nhà, đất trên cơ sở thỏa thuận giữa hai bên theo cơ chế thị trường.

7. Nguyên tắc "có đi có lại" trong việc xác định giá cho thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê theo nhiệm vụ nhà nước giao: Là việc xem xét, xác định giá cho thuê nhà, đất trên cơ sở mức độ quan hệ ngoại giao giữa hai bên.

Điều 4. Nguyên tắc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại

1. Việc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước, pháp luật đất đai, pháp luật về xây dựng và các pháp luật khác có liên quan; trường hợp các Điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thực hiện theo Điều ước quốc tế đã ký.

2. Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm quản lý, bố trí sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại đúng đối tượng, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đối ngoại của Nhà nước.

3. Việc bố trí sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước.

4. Việc quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại được thực hiện công khai, minh bạch; mọi hành vi vi phạm được xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Giá cho thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại được xác định theo thị trường; đảm bảo bù đắp chi phí, có tích lũy để bảo tồn và phát triển nhà, đất phục vụ đối ngoại; trừ các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép miễn hoặc áp dụng giá cho thuê thấp hơn thị trường để bảo đảm quan hệ đối ngoại của Nhà nước.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại sử dụng theo hình thức hỗ tương

1. Căn cứ Hiệp định hoặc Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài; đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại thực hiện:

a) Thỏa thuận với đối tượng được sử dụng nhà, đất để ký Hợp đồng (hoặc Thỏa thuận) về trách nhiệm của các bên trong thời gian sử dụng nhà, đất.

b) Tổ chức thực hiện bàn giao nhà, đất cho người sử dụng. Việc bàn giao được lập thành Biên bản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

c) Thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Bên Việt Nam đối với việc sử dụng nhà, đất ghi tại Hiệp định hoặc Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài.

d) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, bảo vệ nhà, đất do người sử dụng trả lại khi hết thời hạn sử dụng hỗ tương. Lập phương án bố trí sử dụng, báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp Hiệp định hoặc Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài có quy định trách nhiệm của Bên Việt Nam phải thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa nhà trong thời gian sử dụng thì chi phí bảo dưỡng, sửa chữa do đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại tự đảm bảo từ nguồn thu sự nghiệp; Trường hợp phải đầu tư, cải tạo, nâng cấp được sử dụng từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, đầu tư, cải tạo, nâng cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, pháp luật về đầu tư xây dựng, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

3. Nhà nước không thu tiền thuê nhà, đất đối với diện tích nhà, đất phục vụ đối ngoại sử dụng theo hình thức hỗ tương.

Điều 6. Quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại sử dụng theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền

1. Căn cứ Hiệp định hoặc Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài, đơn vị được giao trực tiếp quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại thực hiện:

a) Thỏa thuận với đối tượng được sử dụng nhà, đất để ký Hợp đồng (hoặc Thỏa thuận) về trách nhiệm của các bên trong thời gian sử dụng nhà, đất.

b) Tổ chức thực hiện bàn giao nhà, đất cho người sử dụng. Việc bàn giao được lập thành Biên bản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

c) Thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Bên Việt Nam đối với việc sử dụng nhà, đất ghi tại Hiệp định hoặc Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài.

d) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận, bảo vệ nhà, đất do người sử dụng trả lại khi hết thời hạn sử dụng không phải trả tiền. Lập phương án bố trí sử dụng, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Trường hợp Hiệp định hoặc Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài có quy định trách nhiệm của Bên Việt Nam phải bảo dưỡng, sửa chữa nhà trong thời gian sử dụng thì chi phí bảo dưỡng, sửa chữa do đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại tự đảm bảo từ nguồn thu sự nghiệp; trường hợp phải đầu tư, cải tạo, nâng cấp được sử dụng từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Việc bảo dưỡng, sửa chữa, đầu tư, cải tạo, nâng cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, pháp luật về đầu tư xây dựng, pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật khác có liên quan.

3. Nhà nước không thu tiền thuê nhà, đất đối với diện tích nhà, đất sử dụng theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền.

Điều 7. Quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại sử dụng để cho thuê

1. Nhà, đất phục vụ đối ngoại cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê theo nhiệm vụ Nhà nước giao theo quyết định của cấp có thẩm quyền:

a) Giá cho thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại được thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên cơ sở đảm bảo lợi ích của Nhà nước theo nguyên tắc có đi có lại.

b) Đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại ký Hợp đồng thuê nhà với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c) Đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại được miễn tiền thuê đất đối với diện tích nhà, đất phục vụ đối ngoại cho các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê.

d) Việc bảo dưỡng, sửa chữa nhà thực hiện theo Hợp đồng thuê nhà ký giữa Bên thuê và Bên cho thuê nhà.

Trường hợp Hợp đồng thuê nhà quy định trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa nhà thuộc Bên cho thuê nhà thì kinh phí thực hiện theo chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

đ) Số tiền cho thuê nhà thu được sau khi trừ chi phí hợp lý, nộp thuế và nghĩa vụ tài chính khác có liên quan được hạch toán quản lý, sử dụng theo chế độ quy định đối với đơn vị sự nghiệp.

2. Nhà, đất phục vụ đối ngoại cho tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê không thuộc nhiệm vụ Nhà nước giao

a) Đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đối với diện tích nhà, đất phục vụ đối ngoại cho các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài thuê.

b) Đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại ký Hợp đồng thuê nhà với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.

c) Việc cho thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại thực hiện theo phương thức chỉ định; giá cho thuê đảm bảo phù hợp với giá cho thuê nhà trên thị trường tại thời điểm thuê;

d) Việc bảo dưỡng, sửa chữa nhà thực hiện theo Hợp đồng thuê nhà được ký giữa Bên thuê và Bên cho thuê nhà.

Trường hợp Hợp đồng thuê nhà quy định trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa nhà thuộc Bên cho thuê nhà thì kinh phí thực hiện theo chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật.

đ) Số tiền cho thuê nhà thu được sau khi trừ chi phí hợp lý, nộp thuế và nghĩa vụ tài chính khác có liên quan được hạch toán theo chế độ quy định đối với đơn vị sự nghiệp.

3. Trường hợp cho đối tượng không phải là tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này thuê thì Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Điều 8. Thẩm quyền quản lý, sử dụng nhà đất phục vụ đối ngoại

1. Bộ trưởng Bộ Ngoại giao:

a) Xem xét, quyết định tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài được thuê nhà, đất phục vụ đối ngoại đối với từng trường hợp cụ thể.

b) Xem xét, quyết định giá cho thuê nhà đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài theo nhiệm vụ Nhà nước giao hoặc không thuộc nhiệm vụ Nhà nước giao đối với từng trường hợp cụ thể.

c) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc cho thuê nhà đối với các trường hợp không phải là tổ chức có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài.

2. Đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại thực hiện:

a) Ký Thỏa thuận với Bên sử dụng nhà đất theo hình thức hỗ tương theo nội dung tại các Điều ước Quốc tế mà Chính phủ Việt Nam là thành viên.

b) Ký Thỏa thuận với Bên sử dụng nhà đất theo hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền theo nội dung tại các Điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam là thành viên.

c) Ký hợp đồng cho thuê nhà đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài.

d) Tiếp nhận nhà, đất phục vụ đối ngoại do tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài trả lại khi hết thời hạn sử dụng hỗ tương, sử dụng không phải trả tiền quy định tại Điều 5, Điều 6 Quyết định này. Lập phương án bố trí sử dụng, báo cáo Bộ Ngoại giao phê duyệt.

đ) Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa; đầu tư, cải tạo, nâng cấp nhà, đất phục vụ đối ngoại theo quy định tại Quyết định này và pháp luật có liên quan

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại theo phân công của Bộ Ngoại giao.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

Điều 9. Trách nhiệm của Bộ Ngoại giao

1. Tổng hợp nhu cầu, quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc bố trí các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài theo đúng quy định tại Quyết định này.

2. Quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.

3. Phối hợp với các cơ quan liên quan đảm bảo điều kiện hoạt động của các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài trong thời gian sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại tại Việt Nam.

4. Chỉ đạo đơn vị được giao trực tiếp được giao quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại chịu trách nhiệm báo cáo định kỳ hàng năm (trước ngày 15/3) hoặc đột xuất với Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ đối ngoại sử dụng theo các hình thức quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7 Quyết định này. Nội dung báo cáo:

- Tình hình sử dụng nhà đất phục vụ đối ngoại theo hình thức hỗ tương và hình thức giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền quy định tại Điều 5, Điều 6 Quyết định này (Biến động tăng, giảm trong năm; kinh phí đã đóng góp bằng việc giao sử dụng nhà, đất không phải trả tiền);

- Tình hình cho thuê nhà, đất theo hình thức quy định tại Điều 7 Quyết định này (Biến động tăng, giảm trong năm).

Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

Hướng dẫn các đơn vị liên quan trong việc quản lý, sử dụng nhà, đất phục vụ công tác đối ngoại theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước và pháp luật có liên quan.

Điều 11. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Chỉ đạo các cơ quan chức năng có liên quan phối hợp với Bộ Ngoại giao, đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà, đất phục vụ đối ngoại trong việc hoàn thiện hồ sơ pháp lý về đất đai, đầu tư xây dựng, an toàn an ninh cho các tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, văn phòng nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 12. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2014.

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTN (3b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Quyết định 56/2014/QĐ-TTg về quản lý, sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước phục vụ hoạt động đối ngoại của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 27/2014/TT-BLĐTBXH

Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VIỆC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ LAO ĐỘNG LẤY Ý KIẾN TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI LAO ĐỘNG, TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG Ở ĐỊA PHƯƠNG TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ LAO ĐỘNG VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 53/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2014 quy định việc cơ quan quản lý nhà nước lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Lao động – Tiền lương;

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư hướng dẫn việc cơ quan quản lý nhà nước về lao động lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở địa phương trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về nguyên tắc, nội dung, hình thức lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở địa phương (sau đây gọi tắt là các bên) của cơ quan quản lý nhà nước về lao động trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

3. Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Liên đoàn Lao động cấp tỉnh).

4. Chi nhánh hoặc Văn phòng đại diện của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hiệp hội Doanh nghiệp, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Liên minh Hợp tác xã tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp tỉnh).

5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

Điều 3. Nguyên tắc lấy ý kiến

Cơ quan quản lý nhà nước về lao động lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp tỉnh trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề về quan hệ lao động phải bảo đảm tuân thủ pháp luật, dân chủ, trung thực, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

Điều 4. Nội dung lấy ý kiến

1. Chính sách, pháp luật về lao động liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người sử dụng lao động khi Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội yêu cầu đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn tổ chức triển khai thực hiện chính sách pháp luật về lao động do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

3. Các giải pháp phát triển quan hệ lao động của tỉnh, thành phố; các biện pháp phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động; báo cáo định kỳ về tình hình quan hệ lao động tại địa phương.

4. Những vấn đề khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 5. Hình thức lấy ý kiến

1. Bằng văn bản.

2. Thông qua tổ công tác, ban chỉ đạo, ban nghiên cứu mà tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia.

3. Thông qua các cuộc họp, hội thảo, diễn đàn, hội nghị tham vấn mà tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham dự.

Điều 6. Trách nhiệm lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Tổ chức lấy ý kiến của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh, tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp tỉnh về những nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư này với các hình thức phù hợp, hiệu quả, phát huy được trách nhiệm của các bên trong việc tham gia ý kiến.

2. Chủ trì, phối hợp với các bên thành lập tổ công tác, ban chỉ đạo, ban nghiên cứu để triển khai thực hiện các vấn đề liên quan đến quan hệ lao động, phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động tại địa phương.

Điều 7. Trách nhiệm tham gia ý kiến của Liên đoàn Lao động cấp tỉnh

1. Thu thập, tổng hợp, lấy ý kiến đoàn viên, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở và các đơn vị trực thuộc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh về những nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư này để tham gia với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được yêu cầu.

2. Cử người tham dự các cuộc hội nghị, hội thảo và phát biểu tham gia ý kiến về những nội dung được trao đổi, thảo luận tại hội nghị, hội thảo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức và mời tham dự.

3. Cử người tham gia tổ công tác, ban chỉ đạo, ban nghiên cứu để triển khai thực hiện những nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư này; phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động tại địa phương khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu.

Điều 8. Trách nhiệm tham gia ý kiến của tổ chức đại diện người sử dụng lao động cấp tỉnh

1. Thu thập, tổng hợp, lấy ý kiến các thành viên, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của mình về những nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư này để tham gia với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi được yêu cầu.

2. Cử người tham dự các cuộc hội nghị, hội thảo và phát biểu tham gia ý kiến về những nội dung được trao đổi, thảo luận tại hội nghị, hội thảo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức và mời tham dự.

3. Cử người tham gia tổ công tác, ban chỉ đạo, ban nghiên cứu để triển khai thực hiện những nội dung quy định tại Điều 4 Thông tư này; phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động tại địa phương khi được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 21 tháng 11 năm 2014.

2. Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/BLĐTBXH-TLĐLĐVN ngày 21 tháng 6 năm 2006 hướng dẫn thi hành khoản 3, Điều 1 Nghị định số 145/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 7 năm 2004 của Chính phủ quy định việc tham gia ý kiến của đại diện người lao động và đại diện người sử dụng lao động với cơ quan nhà nước ở cấp tỉnh trong quan hệ lao động hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phân công cơ quan chuyên môn thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này.

4. Đề nghị Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Chủ tịch Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Chủ tịch Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành viên cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

5. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội để được hướng dẫn, bổ sung./.

 


Nơi nhận:

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Sở LĐ-TBXH các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
– Lưu: Văn thư, Vụ LĐTL, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Minh Huân

 

Thông tư 27/2014/TT-BLĐTBXH hướng dẫn việc cơ quan quản lý nhà nước về lao động lấy ý kiến tổ chức đại diện người lao động, tổ chức đại diện người sử dụng lao động ở địa phương trong việc xây dựng chính sách, pháp luật về lao động và những vấn đề quan hệ lao động do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 385/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM, CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM TẠI CUỘC HỌP SƠ KẾT CÔNG TÁC 6 THÁNG ĐẦU NĂM VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG 6 THÁNG CUỐI NĂM 2014 CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

Ngày 11 tháng 9 năm 2014, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam đã chủ trì cuộc họp sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và kế hoạch hoạt động 6 tháng cuối năm 2014 của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam.

Tham dự Hội nghị có các thành viên của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam và đại diện của một số Bộ, ngành, cơ quan liên quan. Sau khi nghe Báo cáo kết quả hoạt động trong 6 tháng đầu năm 2014 và kế hoạch thực hiện 6 tháng đầu năm 2014 và kế hoạch thực hiện 6 tháng cuối năm 2014 của Ủy ban Quốc gia và ý kiến của các thành viên Ủy ban Quốc gia, đại diện các Bộ, cơ quan liên quan, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam đã kết luận như sau:

1. Về kết quả thực hiện công tác người cao tuổi:

Trong 6 tháng đầu năm 2014, về cơ bản các nội dung chỉ đạo về công tác người cao tuổi đã được các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện tương đối đồng bộ, hiệu quả. Công tác tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về Luật người cao tuổi và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách đối với người cao tuổi được quan tâm. Đến nay, cả nước có 1.505.699 người cao tuổi đủ điều kiện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đầy đủ và đúng thời gian theo quy định (16% tổng số người cao tuổi), trong đó 1.410.064 người từ đủ 80 tuổi trở lên và 95.635 người cao tuổi cô đơn, không nơi nương tựa. Công tác chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi đã được quan tâm tốt hơn. Có 46/63 tỉnh, thành phố thành lập khoa lão khoa trong bệnh viện đa khoa cấp tỉnh; 2.080.274 người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ; 1.790.844 người cao tuổi được lập sổ theo dõi sức khỏe; 2.134.480 người cao tuổi phổ biến kiến thức về chăm sóc và tự chăm sóc sức khỏe. Các cấp Hội người cao tuổi trong cả nước đã phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương tổ chức chu đáo chúc thọ, mừng thọ cho 626.646 người cao tuổi trong độ tuổi theo quy định. Một số tỉnh triển khai thực hiện tốt các mô hình thể dục, dưỡng sinh, văn hóa, văn nghệ, mô hình chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi, mô hình “Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau” đem lại kết quả thiết thực cho người cao tuổi và cộng đồng như các tỉnh Thái Nguyên, Thanh Hóa, Hải Dương, Quảng Bình, Hà Tĩnh, Nghệ An, Quảng Trị, Hà Giang và Bến Tre…

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, công tác người cao tuổi ở các địa phương hiện nay vẫn còn một số khó khăn, tồn tại như: ở một số nơi người cao tuổi chưa được khám sức khỏe định kỳ, chưa lập sổ theo dõi sức khỏe thường xuyên, chưa được ưu tiên khi khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế, chưa được giảm giá vé tham quan danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử-văn hóa; việc giải quyết chế độ thù lao đối với lãnh đạo Hội Người cao tuổi cấp xã ở một số nơi còn vướng mắc, nhất là đối với lãnh đạo Hội không phải là người nghỉ hưu. Việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động Quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012 – 2020 ở một số Bộ, ngành, địa phương còn chậm. Hầu hết các xã, phường, thị trấn ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn chưa hỗ trợ việc thành lập và hoạt động Quỹ chăm sóc và phát huy người cao tuổi. Mức trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi hiện còn thấp. Đời sống của một bộ phận người cao tuổi, nhất là vùng nông thôn nghèo khó, vùng xa xôi hẻo lánh, vùng đồng bào dân tộc thiểu số… còn nhiều khó khăn. Công tác thông tin báo cáo của một số Bộ, ngành, địa phương còn chậm, thiếu số liệu cụ thể, khó tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện.

Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên là do một số Bộ, ngành, địa phương chưa chủ động lồng ghép công tác người cao tuổi với các hoạt động của ngành, địa phương; kinh phí thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi rất hạn hẹp, chủ yếu trông chờ việc hỗ trợ từ Trung ương, đặc biệt tại các tỉnh chưa tự chủ được ngân sách.

Ban Công tác là Người cao tuổi cấp tỉnh hầu hết đã được thành lập nhưng chủ yếu là kiêm nhiệm, chưa có bộ phận tham mưu giúp việc chuyên trách nên hoạt động chưa hiệu quả; năng lực cán bộ ở địa phương còn hạn chế…

2. Về những nhiệm vụ cụ thể cuối năm 2014 và thời gian tới:

Các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện Thông báo số 108/TB-VPCP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ về Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam tại Hội nghị ngày 01 tháng 3 năm 2014. Tập trung thực hiện có hiệu quả các công việc sau:

a) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012 – 2020; xây dựng kế hoạch sơ kết việc thực hiện Chương trình hành động quốc gia và đánh giá 5 năm thực hiện Luật người cao tuổi vào cuối năm 2015.

Nghiên cứu, đề xuất chính sách người cao tuổi dân tộc thiểu số, người cao tuổi ở vùng biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn từ đủ 75 tuổi đến dưới 80 tuổi được hưởng chính sách của người cao tuổi theo quy định của pháp luật.

b) Bộ Nội vụ: Ban hành Thông tư thay thế Thông tư số 08/2009/TT-BNV ngày 9 tháng 02 năm 2009 hướng dẫn việc thành lập Ban Công tác người cao tuổi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong tháng 9 năm 2014; khẩn trương hoàn thiện Đề án nghiên cứu Hội quần chúng trình cấp có thẩm quyền quyết định làm cơ sở sửa đổi văn bản quy phạm pháp luật về Hội.

Tiếp tục nghiên cứu bổ sung, sửa đổi Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội ở cơ sở nhưng không hưởng lương hưu) và Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội và Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 45/2010/NĐ-CP.

c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện giảm giá vé tham quan di tích văn hóa, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi theo quy định tại Thông tư 127/2011/TT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2011 của Bộ Tài chính và Thông tư 06/2012/TT-BVHTTDL ngày 14 tháng 5 năm 2012 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

d) Bộ Y tế: Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá kết quả việc thực hiện Thông tư số 35/2011/TT-BYT trong công tác chăm sóc sức khỏe cho người cao tuổi; kiểm tra thường xuyên việc thực hiện ưu tiên khám, chữa bệnh cho người cao tuổi từ 75 tuổi trở lên tại các bệnh viện; thống nhất hướng dẫn sổ theo dõi sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng.

đ) Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Hướng dẫn việc cấp kinh phí mừng thọ và tặng quà cho người cao tuổi đủ 90 tuổi và từ 100 tuổi trở lên để các địa phương tổ chức thọ vào dịp đầu năm mới.

Phối hợp với Bộ Nội vụ rà soát, hướng dẫn về chế độ thù lao đối với người giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách Hội ở cơ sở nhưng không hưởng lương hưu.

e) Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện giảm giá vé, hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia phương tiện giao thông công cộng. Triển khai các giải pháp tăng cường tiếp cận của người cao tuổi đối với phương tiện giao thông, nhà ga, bến đỗ…

g) Các Bộ, ngành tiếp tục chỉ đạo, phối hợp triển khai thực hiện Luật người cao tuổi, Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012-2020; chủ trì thực hiện có hiệu quả các Đề án, dự án về chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi.

h) Trung ương Hội người cao tuổi Việt Nam phối hợp với các cơ quan liên quan: chuẩn bị nội dung Hội nghị tổng kết 20 năm ngày thành lập Hội Người cao tuổi Việt Nam thiết thực, hiệu quả; đánh giá và nhân rộng các mô hình thành công về xây dựng, củng cố và phát triển Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở cơ sở. Phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính đánh giá hiệu quả, tính khả thi của Đề án “Nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau”, làm cơ sở để hoàn thiện Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét.

i) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương các đoàn thể chính trị – xã hội đẩy mạnh tuyên truyền vận động các tổ chức thành viên, hội viên tổ chức và tham gia tích cực các phong trào chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; lồng ghép việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi trong các phong trào của cơ quan, tổ chức.

k) Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình khẩn trương thành lập Ban Công tác người cao tuổi cấp tỉnh; Ban Công tác người cao tuổi tỉnh Lai Châu khẩn trương xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi tại địa phương; báo cáo Phó Thủ tướng, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia trong tháng 10 năm 2014.

l) Văn phòng Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi.

Phối hợp với các cơ quan liên quan tiếp tục kiểm tra tình hình triển khai thực hiện công tác người cao tuổi tại các địa phương theo kế hoạch; theo dõi, tổng hợp báo cáo, chuẩn bị nội dung họp tổng kết công tác người cao tuổi năm 2014 và phương hướng kế hoạch hoạt động năm 2015 của Ủy ban Quốc gia.

m) Văn phòng Chính phủ thông báo tới Ủy ban Quốc gia về Người cao tuổi Việt Nam và Trung ương Hội người cao tuổi Việt Nam Chương trình công tác của Chính phủ hàng năm để Trung ương Hội chủ động đăng ký tham gia vào Chương trình xây dựng văn bản pháp luật của Chính phủ.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Các thành viên Ủy ban Quốc gia NCT VN;
– Các cơ quan có thành viên UBQG;
– Ủy ban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội;
– Cơ quan TW của các đoàn thể;
– Văn phòng UBQG NCT VN;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, TCCV, V.III;
– Lưu: VT, KGVX (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Khắc Định

 

Thông báo 385/TB-VPCP năm 2014 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam tại cuộc họp sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và kế hoạch hoạt động 6 tháng cuối năm 2014 của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam do Văn phòng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

Số: 4760/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH TRONG LĨNH VỰC QUẢNG CÁO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 4821/TTr-SVHTTDL ngày 17 tháng 9 năm 2014 và Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 4190/STP-KSTT ngày 06 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 (ba) thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực Quảng cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giám đốc Sở Tư pháp và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
– UBMTTQ TP và các thành viên (6);
– TTUB: CT, các PCT;
– VPUB: C, PVP/VX;
– Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát TTHC);
– Sở Thông tin – Truyền thông;
– TT Công báo TP; TT Tin học TP;
– Lưu: VT, (CCHC/Đ).

CHỦ TỊCH

Lê Hoàng Quân

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 4760/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)

PHẦN I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành:

STT

Tên thủ tục hành chính

Tên văn bản QPPL quy định thủ tục hành chính mới

I.

Lĩnh vực quảng cáo

 

1.

Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.

+ Thông tư số 66/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2014.

+ Quyết định số 4535/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quảng cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2013.

+ Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2009.

2.

Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

3.

Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội. Có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.

+ Thông tư số 66/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2014.

+ Quyết định số 4535/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quảng cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2013.

PHẦN II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH:

1. Thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

- Trình tự thực hiện:

v Bước 1: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Tổ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, số 164 Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1.

v Bước 2: Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

v Bước 3: Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện cho doanh nghiệp và gửi bản sao Giấy phép đó đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

v Bước 4: Doanh nghiệp nhận kết quả tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo ngày hẹn trên Giấy biên nhận.

Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải hoạt động và có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về thời điểm bắt đầu hoạt động, địa điểm đặt trụ sở, số người Việt Nam, số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện, nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.

v Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

+ Sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút (từ thứ hai đến thứ bảy)

+ Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút (từ thứ hai đến thứ sáu)

- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài ký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013);

(2) Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận;

(3) Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc các tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;

(4) Các giấy tờ quy định tại Mục (2) và Mục (3) nêu trên phải dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

- Phí, lệ phí: 3.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư 66/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014).

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

- Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.

+ Thông tư số 66/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2014.

+ Quyết định số 4535/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quảng cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2013.

+ Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2009.

 

Mẫu số 06

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Địa điểm, ngày… tháng …năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…………….

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):  

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu có):………………………………..

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):………..

………………………………………………………………………………………………………………….

Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:…………………………………………………….

Do:………………………………..cấp ngày……tháng……năm….tại……………………….

Lĩnh vực hoạt động chính:………………………………………………………………………………

Vốn điều lệ:…………………………………………………………………………………………………..

Số tài khoản:…………………………………..tại Ngân hàng:…………………………………

Điện thoại:…………………………………….Fax:…………………………………………………

Email:………………………………………..Website: (nếu có)………………………………..

Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)

Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………..

Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………..

Tóm tắt quá trình hoạt động của doanh nghiệp:…………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

Đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:

Tên Văn phòng đại diện:…………………………………………………………………………………

Tên viết tắt: (nếu có)………………………………………………………………………………………

Tên giao dịch bằng tiếng Anh:…………………………………………………………………………

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (nêu cụ thể lĩnh vực hoạt động)…

……………………………………………………………………………………………………………………

Người đứng đầu Văn phòng đại diện:

- Họ và tên:…………………………………………… Giới tính……………………………….

- Quốc tịch:…………………………………………………………………………………………………..

- Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân:………………………………………………………………

- Do:………………………….cấp ngày……tháng……năm…… tại…………………………

Chúng tôi xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.

Tài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

2. Thủ tục cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

- Trình tự thực hiện:

v Bước 1: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong các trường hợp dưới đây nộp hồ sơ đề nghị cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Tổ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, số 164 Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1:

+ Thay đổi tên gọi;

+ Thay đổi phạm vi hoạt động;

+ Thay đổi người đứng đầu;

+ Thay đổi địa điểm đặt trụ sở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

v Bước 2: Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy tiếp nhận hồ sơ và vào sổ tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ theo quy định.

v Bước 3: Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, cấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao Giấy phép đó đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

v Bước 4: Doanh nghiệp nhận kết quả tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo ngày hẹn trên Giấy biên nhận.

v Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

+ Sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút (từ thứ hai đến thứ bảy)

+ Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút (từ thứ hai đến thứ sáu)

- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài ký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

(2) Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện có chứng thực.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

- Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy phép (Thông tư 66/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014).

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

- Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.

+ Thông tư số 66/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2014.

+ Quyết định số 4535/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quảng cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2013.

+ Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2009.

 

Mẫu số 08

Mẫu Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Địa điểm, ngày… tháng … năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố………….

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)   

………………………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu có):……………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)………..

Giấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:………………………………………………….

Do…………………………..cấp ngày……tháng……năm……tại……………………………

………………………………………………………………………………………………………………….

Lĩnh vực hoạt động chính:…………………………………………………………………………….

Vốn điều lệ………………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản:……………………………….. tại Ngân hàng:…………………………………

Điện thoại:……………………………………..Fax:……………………………………………..

Email:……………………………………..Website: (nếu có)…………………………………

Đại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)

Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………

Chức vụ:……………………………………………………………………………………………………..

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………

Tên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập)………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Tên viết tắt: (nếu có)……………………………………………………………………………………..

Tên giao dịch bằng tiếng Anh:………………………………………………………………………..

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

Giấy phép thành lập số:…………………………………………………………………………………..

Do………………………………cấp ngày……tháng……năm……tại………………………..

Số tài khoản ngoại tệ:………………………………. tại Ngân hàng: ……………………….

Số tài khoản tiền Việt Nam:………………………… tại Ngân hàng:………………………..

Điện thoại:……………………………….. Fax:………………………………………………………

Email:………………………………..Website: (nếu có)…………………………………………..

Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép)…

Người đứng đầu Văn phòng đại diện:

Họ và tên:…………………………………………. Giới tính:……………………………………

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………..

Số hộ chiếu/Chứng minh nhân dân………………………………………………………………….

Do……………………………….cấp ngày……tháng……năm……tại………………………

Chúng tôi đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập với các nội dung cụ thể như sau:

Nội dung điều chỉnh:………………………………………………………………………………………

Lý do điều chỉnh:…………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và chính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Tài liệu gửi kèm bao gồm:

Bản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

3. Thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam

- Trình tự thực hiện:

v Bước 1: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Tổ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, số 164 Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1 trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi sau:

+ Thay đổi tên gọi hoặc nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài sang nước khác;

+ Thay đổi hoạt động của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài;

+ Giấy phép bị mất, rách.

v Bước 2: Tổ tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ đầy đủ thì cấp giấy biên nhận hồ sơ và vào sổ tiếp nhận hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hướng dẫn để doanh nghiệp nộp đủ hồ sơ theo quy định.

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

v Bước 3: Trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao Giấy phép đó đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

v Bước 4: Doanh nghiệp nhận kết quả tại Tổ tiếp nhận và trả kết quả thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo ngày hẹn trên Giấy biên nhận.

Trong thời hạn 45 (bốn mươi lăm) ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Văn phòng đại diện phải hoạt động và có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân Thành phố (thông qua Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch) về thời điểm bắt đầu hoạt động, địa điểm đặt trụ sở, số người Việt Nam, số người nước ngoài làm việc tại Văn phòng đại diện, nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện.

v Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả:

+ Sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút (từ thứ hai đến thứ bảy)

+ Chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 30 phút (từ thứ hai đến thứ sáu)

- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:

(1) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài ký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);

(2) Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã được cấp. Trường hợp Giấy phép bị mất phải có giấy xác nhận của cơ quan công an nơi bị mất Giấy phép.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời hạn giải quyết: 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép.

- Phí, lệ phí: 1.500.000 đồng/giấy phép (Thông tư 66/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2014).

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài (Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).

- Yêu cầu và điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.

+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2014.

+ Thông tư số 66/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 05 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2014.

+ Quyết định số 4535/QĐ-BVHTTDL ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực quảng cáo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 12 năm 2013.

 

Mẫu số 09

Mẫu Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài

(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Địa điểm, ngày… tháng …năm…

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI

Kính gửi: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố…………..

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):  

Tên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu có):……………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh)………..

Giấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:……………………………………………………

Do………………………………cấp ngày……tháng……năm……tại………………………

…………………………………………………………………………………………………………………..

Lĩnh vực hoạt động chính:……………………………………………………………………………..

Vốn điều lệ……………………………………………………………………………………………………

Số tài khoản:………………………………… tại Ngân hàng:………………………………….

Điện thoại:………………………………….. Fax:………………………………………………….

Email:………………………………….. Website (nếu có):……………………………………..

Đại diện theo pháp luật (đại diện có thẩm quyền)

Họ và tên:……………………………………………………………………………………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………………………………………

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………..

Tên Văn phòng đại diện: (ghi theo tên trên Giấy phép thành lập)…………………………

…………………………………………………………………………………………………………………….

Tên viết tắt: (nếu có)……………………………………………………………………………………….

Tên giao dịch bằng tiếng Anh:………………………………………………………………………….

Địa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số nhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)

…………………………………………………………………………………………………………………….

Giấy phép thành lập số:…………………………………………………………………………………..

Do……………………………cấp ngày……tháng……năm……tại……………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………….

Số tài khoản ngoại tệ:……………………………….tại Ngân hàng:………………………….

Số tài khoản tiền Việt Nam:…………………………tại Ngân hàng:…………………………

Điện thoại:…………………………………Fax:……………………………………………………..

Email:………………………………………Website: (nếu có)…………………………………..

Nội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ thể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép )..

Người đứng đầu Văn phòng đại diện:

Họ và tên:……………………………………………….. Giới tính:…………………………….

Quốc tịch:……………………………………………………………………………………………………..

Số hộ chiếu/Chứng minh thư nhân dân:……………………………………………………………

Do……………………………cấp ngày……tháng……năm……tại…………………………..

Chúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với lý do như sau:

…………………………………………………………………………………………………………………..

Chúng tôi xin cam kết:

1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.

2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.

Tài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.

 

 

Đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài
(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)

 

Quyết định 4760/QĐ-UBND năm 2014 công bố thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực Quảng cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2407/BXD-HĐXD
V/v giải đáp vướng mắc khi thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Xây dựng Thái Bình

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 764/SXD-VP ngày 22/8/2014 của Sở Xây dựng Thái Bình đề nghị giải đáp vướng mắc khi thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình. Sau khi xem xét, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Việc xác định, bố trí nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng công trình do cấp có thẩm quyền thực hiện phù hợp các quy định của pháp luật. Khi trình thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo cụ thể với cơ quan chuyên môn về xây dựng về nguồn gốc vốn làm cơ sở thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.

Trường hợp nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng công trình có nguồn gốc từ những loại nguồn vốn quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng về quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình (Thông tư số 13/2013/TT-BXD) thì thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD và Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Trường hợp còn lại thì thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 13/2013/TT-BXD.

Theo nội dung báo cáo tại công văn số 764/SXD-VP của Quý Sở thì việc sử dụng nguồn vốn xây dựng mới của Agribank chưa được xác định rõ là nguồn vốn nào. Do đó, Quý Sở đề nghị Agribank cần giải trình cụ thể để có cơ sở xác định nguồn vốn.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, đề nghị Sở Xây dựng Thái Bình nghiên cứu và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, HĐXD (LQT).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

Công văn 2407/BXD-HĐXD năm 2014 giải đáp vướng mắc khi thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 4124/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 24 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 38620/CT-TTr1 ngày 11/08/2014 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế TNDN đối với Công ty TNHH phát triển Hồ Tây, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Mục II và khoản 6 Điều 9 Mục III Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định:

“đ. Quyền sử dụng đất:

Nguyên giá của tài sản cố định là quyền sử dụng đất (bao gồm quyền sử dụng đất có thời hạn và quyền sử dụng đất lâu dài): là tiền chi ra để có quyền sử dụng đất hợp pháp cộng (+) chi phí cho đền bù giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, lệ phí trước bạ… (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình trên đất); hoặc là giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn.

Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là tài sản cố định vô hình.”

và “6. Quyền sử dụng đất lâu dài là tài sản cố định vô hình đặc biệt, doanh nghiệp ghi nhận là tài sản cố định vô hình theo nguyên giá nhưng không được trích khấu hao.”

Tại điểm đ khoản 2 Điều 4 Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (thay thế Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC) áp dụng từ ngày 01/01/2010 quy định:

“đ. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất:

- Trường hợp doanh nghiệp thuê đất thì tiền thuê đất được tính vào chi phí kinh doanh, không ghi nhận là TSCĐ vô hình. Cụ thể:

+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê thì được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh theo số năm thuê đất.

+ Nếu doanh nghiệp thuê đất trả tiền thuê hàng năm thì hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ tương ứng số tiền thuê đất trả hàng năm.”.

- Tại điểm b Khoản 2 Điều 1 Thông tư 18/2011/TT-BTC ngày 10/2/2011 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:

“…Quyền sử dụng đất lâu dài không được trích khấu hao vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; quyền sử dụng đất có thời hạn nếu có đầy đủ hóa đơn chứng từ và thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ theo thời hạn được phép sử dụng đất theo quy định”

Đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội kiểm tra, rà soát hồ sơ liên quan đến đất đai và căn cứ điều kiện thực tế đáp ứng của Công ty để xác định thời điểm bắt đầu trích khấu hao và thời gian trích khấu hao cho phù hợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật.

Nếu Tổng Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty Tu tạo và Phát triển nhà Hà Nội được Nhà nước cho phép sử dụng quyền sử dụng đất thuê trong thời hạn 26 năm để góp vốn liên doanh với Bên nước ngoài để thành lập doanh nghiệp liên doanh Công ty TNHH Phát triển Hồ Tây thực hiện dự án đầu tư là 49 năm theo Giấy phép số 430/GP ngày 01/10/1992 của UBNN về Hợp tác và Đầu tư và Giấy chứng nhận điều chỉnh GPĐT số 430/GCNĐC2/01/1 do UBND TP Hà Nội cấp ngày 23/01/2009; nếu quyền sử dụng đất góp vốn này thực hiện đúng các thủ tục theo quy định của Pháp luật, có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì được phân bổ dần vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN kể từ khi dự án đi vào hoạt động theo chế độ quy định. Hết thời hạn sử dụng quyền sử dụng đất góp vốn, Công ty TNHH phát triển Hồ Tây phải nộp tiền thuê đất và tính tiền thuê đất vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo chế độ quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục QLCS, Cục TCDN;
– Vụ PC-BTC, Vụ CST, Vụ CĐKT;
– Vụ PC-TCT;
– Lưu: VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 4124/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành