ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 352/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 09 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI ĐẶC THÙ ÁP DỤNG CHO CÁC HOẠT ĐỘNG LÀM MẸ AN TOÀN/KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA HỢP PHẦN SỨC KHỎE BÀ MẸ TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN BẠN HỮU TRẺ EM TỈNH KON TUM, GIAI ĐOẠN 2012-2016

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư số 225/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính về việc Quy định chế độ quản lý tài chính nhà nước đối với viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quy chế chung về Quàn lý chương trình, Dự án hợp tác Việt Nam – Liên hợp quốc phiên bản tháng 5/2010; Hướng dẫn của Liên hợp quốc – Liên minh Châu Âu về Chi phí địa phương trong hợp tác phát triển với Việt Nam bảng cập nhật tháng 12/2013; Biên bản thỏa thuận giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum và Quỹ Dân số Liên hợp quốc về thực hiện dự án do UNFPA tài trợ trong khuôn khổ Chương trình Quốc gia của UNFPA giai đoạn 2012-2016 tại Việt Nam;

Cân cứ Công văn số 9147/BKHĐT-KTĐN ngày 05/12/2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư; Công văn số 2014/297 ngày 21/10/2014 của Văn phòng Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam; Công văn số 19072/BTC-QLN ngày 29/12/2014 của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Ban Quản lý Dự án Bạn hữu trẻ em tỉnh tại Tờ trình số 29/TTr-BQLDA ngày 18/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Ọuyết định này Quy định về mức chi đặc thù áp dụng cho các hoạt động làm mẹ an toàn/kế hoạch hóa gia đình (LMAT/KHHGĐ) tại cộng đồng của hợp phần Sức khỏe bà mẹ trong khuôn khổ Dự án Bạn hữu trẻ em tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2012-2016.

Điều 2. Ban Quản lý Dự án Bạn hữu trẻ em tỉnh hướng dẫn các đơn vị thực hiện dự án có liên quan của Hợp phần Sức khỏe bà mẹ do UNFPA hỗ trợ tiếp nhận nguồn vốn và thực hiện chi tiêu theo định mức phê duyệt của Nhà tài trợ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Ban Quản lý Dự án Bạn hữu trẻ em tỉnh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng UNFPA Việt Nam;
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Bộ Tài chính;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Sở Kế hoạch và Đầu tư;
– Sở Tài chính;
– VP UBND tỉnh;
– Lưu: VT,VX2, KTTH3

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Thị Kim Đơn

 

QUY ĐỊNH

MỨC CHI ĐẶC THÙ ÁP DỤNG CHO CÁC HOẠT ĐỘNG VỀ LMAT/KHHGĐ TẠI CỘNG ĐỒNG CỦA HỢP PHẦN SỨC KHỎE BÀ MẸ TRONG KHUÔN KHỔ DỰ ÁN BẠN HỮU TRẺ EM, GIAI ĐOẠN 2012-2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 09/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị – xã hội có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp và cá nhân có tham gia triển khai Hợp phần Hỗ trợ Sức khỏe bà mẹ thuộc Dự án Bạn hữu trẻ em tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2012-2016 (sau đây gọi tắt là đơn vị, cá nhân tham gia dự án; Ban Quản lý Dự án) thực hiện các hoạt động dự án về LMAT/KHHGĐ tại cộng đồng trên địa bàn dự án tỉnh Kon Tum.

2. Các hoạt động dự án cụ thể là các hoạt động truyền thông tại cộng đồng về LMAT/KHHGĐ của các đơn vị, cá nhân tham gia dự án được tiến hành theo sự hướng dẫn Ban Quản lý Dự án và Quỹ Dân số Liên hợp quốc (Nhà tài trợ).

3. Mọi hoạt động truyền thông phải tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định, quy chế của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, quy chế của Ban Quản lý Dự án có liên quan hiện hành và phù hợp với Kế hoạch phê duyệt hàng năm, hàng quý của Nhà tài trợ.

Điều 2. Nguyên tắc chính sách và trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân tham gia dự án

1. Mọi đơn vị, cá nhân thực hiện hoạt động truyền thông LMAT/KHHGĐ tại cộng đồng dựa trên cơ sở hướng dẫn, phân bổ kinh phí của Ban Quản lý Dự án định kỳ hàng quý, hàng năm cho đơn vị, cá nhân tham gia dự án sau khi có phê duyệt chính thức của Nhà tài trợ.

2. Ban Quản lý Dự án Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp và tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hoạt động truyền thông LMAT/KHHGĐ tại cộng đồng nhằm góp phần cải thiện phát triển kinh tế – xã hội, phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân tiếp cận cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh. Mặt khác, các hoạt động truyền thông phải phù hợp với nội dung được nêu trong Đề cương chi tiết dự án và đặc điểm truyền thống văn hóa, điều kiện kinh tế- xã hội của tỉnh Kon Tum.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Mức chi tiêu cụ thể đối với các hoạt động truyền thông LMAT/KHHGĐ tại cộng đồng theo bảng sau:

Stt

Nội dung hoạt động

Mức chi (VNĐ/cuộc)

Đối tượng áp dụng

Yêu cầu

I

Sinh hoạt Nhóm Lồng ghép tín dụng – tiết kiệm/bình đẳng giới-khuyến nông /LMAT-KHHGĐ

1.1

Hỗ trợ chi phí cho 1 buổi sinh hoạt cộng đồng với khoảng 25-45 người tham gia (trà nước, bánh kẹo, văn phòng phẩm, sao chép tài liệu…).

150.000đ

- Hội Nông dân

- Hội liên hiệp phụ nữ

Ngoài thành viên nhóm, cùng mời tham gia PNMT, nam nữ VTN, cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ trên địa bàn sinh hoạt

1.2

Hỗ trợ thù lao cho người điều hành, chủ trì sinh hoạt

100.000đ

- Hội Nông dân

- Hội Liên hiệp phụ nữ

Là người đã qua đào tạo về kiến thức chuyên môn, kỹ năng liên quan chủ đề sinh hoạt

1.3

Hỗ trợ thù lao cho người tổ chức

50.000đ

- Hội Nông dân

- Hội Liên hiệp phụ nữ

 

1.4

Hỗ trợ Cán bộ Y tế tham gia giải đáp thắc mắc về LMAT/KIIHGĐ tại buổi sinh hoạt

100.000đ

- Hội Nông dân

- Hội Liên hiệp phụ nữ

- CBYT xã/huyện

CBYT làm việc trong lĩnh vực SKSS/DS- KHHGĐ

II

Giao lưu sân khấu hóa các Nhóm Lồng ghép tín dụng – tiết kiệm/bình đẳng giới-khuyến nông/LMAT-KHHGD

2.1

Hỗ trợ chi phí cho 1 buổi giao lưu sân khấu hóa tại cộng đồng (nước, bánh kẹo, quà giao lưu, văn phòng phẩm…)

800.000đ

- Hội Nông dân

- Hội Liên hiệp Phụ nữ

- Tổ chức rộng rãi cho bà con cùng tham gia trên địa bàn xã

- Tùy theo thực tế từng cuộc giao lưu (có kế hoạch được duyệt kèm theo)

2.2

Thuê âm thanh, loa, xe lưu động

500.000đ

- Hội Nông dân

- Hội Liên hiệp phụ nữ

2.3

Hỗ trợ sân khấu, hội trường

300.000đ

- Hội Nông dân

- Hội Liên hiệp phụ nữ

2.4

Hỗ trợ thù lao cho đội văn nghệ: tác phẩm, kịch bản, luyện tập, trang phục…

1.200.000đ

- Hội Nông dân

- Hội Liên hiệp phụ nữ

2.5

Hỗ trợ thù lao cho người tổ chức

200.000đ

- Hội Nông dân

- Hội Liên hiệp phụ nữ

III

Sinh hoạt Nhóm phụ nữ mang thai về LMAT-KHHGĐ

3.1

Hỗ trợ chi phí cho 1 buổi sinh hoạt cộng đồng (trà nước, bánh kẹo, văn phòng phẩm, sao chép tài liệu…)

100.000đ

Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình

PNMT, PN trong độ tuổi sinh đẻ trên địa bàn sinh hoạt

3.2

Hỗ trợ thù lao cho người điều hành, chủ trì sinh hoạt

70.000 đ

Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình

Là người đã qua đào tạo về kiến thức chuyên môn liên quan chủ đề sinh hoạt

3.3

Hỗ trợ thù lao cho người tổ chức

30.000đ

Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình

 

3.4

Hỗ trợ Cán bộ Y tế tham gia giải đáp thắc mắc về LMAT/KHHGD tại buổi sinh hoạt

100.000đ

- Chi cục Dân số kế hoạch hóa gia đình

- CBYT xã/huyện

CBYT làm việc trong lĩnh vực SKSS/DS- KHHGĐ

IV

Sinh hoạt các nhóm chuyển tuyến dựa vào tại cộng đồng

4.1

Hỗ trợ chi phí cho 1 buổi sinh hoạt (trà nước, bánh kẹo, văn phòng phẩm, sao chép tài liệu…)

100.000đ

Thành viên nhóm CTDVCĐ

 

4.2

Hỗ trợ thù lao cho người chủ trì

70.000đ

Trưởng nhóm

 

4.3

Hỗ trợ thù lao cho người tổ chức

30.000đ

 

 

V

Hỗ trợ giao ban tại Trạm y tế và các nhóm chuyển tuyến dựa vào cộng đồng về làm mẹ an toàn/cấp cứu sản khoa

5.1

Hỗ trợ chi phí cho 1 buổi giao ban (trả nước, bánh kẹo, văn phòng phẩm, sao chép tài liệu…)

100.000đ

- Trạm Y tế

- Đại diện thành viên nhóm

 

5.2

Hỗ trợ thù lao cho người chủ trì

70.000đ

Trưởng trạm TYT

 

5.3

Hỗ trợ thù lao cho người tổ chức

30.000đ

 

 

5.4

Hỗ trợ đi lại cho đại diện nhóm

3.500đ/km

 

01 người/nhóm

 

 

 

 

 

 

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Căn cứ ngân sách phê duyệt hàng năm, hàng quý của Nhà tài trợ và Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum, thủ trưởng các đơn vị, cá nhân tham gia dự án đảm bảo thực hiện đầy đủ mức chi của Quy định này, có hướng dẫn triển khai cụ thể đối với các đơn vị, cá nhân trực thuộc có liên quan.

2. Những khoản chi đặc thù không đúng theo quy định này và Định mức chi tiêu thuộc “Hướng dẫn của Liên hợp quốc – Liên minh Châu Âu về Chi phí địa phương trong hợp tác phát triển với Việt Nam bảng cập nhật tháng 12 năm 2013”, khi kiểm tra phát hiện thì cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp trả ngân sách dự án.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có phát sinh, vướng mắc, cần kịp thời phản ảnh trực tiếp về Sở Kế hoạch và Đầu tư (cơ quan thường trực Ban Quản lý Dự án Bạn hữu trẻ em tỉnh) để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định 352/QĐ-UBND năm 2015 Quy định về mức chi đặc thù áp dụng cho hoạt động làm mẹ an toàn/kế hoạch hóa gia đình tại cộng đồng của hợp phần Sức khỏe bà mẹ trong khuôn khổ Dự án Bạn hữu trẻ em tỉnh Kon Tum, giai đoạn 2012-2016

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 439/QĐ-UBND

Điện Biên, ngày 05 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH NỘI QUY TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13, ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này, Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Điện Biên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Trưởng Ban Tiếp công dân tỉnh; các cơ quan, tổ chức liên quan và các công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TT Tỉnh ủy (B/c);
– Đoàn Đại biểu QH tỉnh (B/c);
– TT HĐND tỉnh (B/c);
– Lãnh đạo UBND tỉnh;
– Các Sở, Ngành, Ban, Đoàn thể tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh Điện Biên;
– Lưu: VT, BTCD.

CHỦ TỊCH

Mùa A Sơn

 

NỘI QUY

TIẾP CÔNG DÂN TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 439/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Điện Biên)

I. CÔNG DÂN ĐẾN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TẠI TRỤ SỞ TIẾP CÔNG DÂN TỈNH PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU:

1. Xuất trình giấy tờ tùy thân; tuân thủ Nội quy tiếp công dân và hướng dẫn của cán bộ, công chức Ban Tiếp công dân tỉnh trong việc đăng ký và thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

2. Giữ gìn trật tự, vệ sinh chung; tôn trọng người tiếp công dân; nghiêm cấm việc kích động, gây rối trật tự, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín, danh dự của cơ quan Nhà nước, người tiếp công dân, người thi hành công vụ.

3. Không được can thiệp, dự nghe việc khiếu nại, tố cáo của người khác; trường hợp nhiều người (từ 5 người trở lên) cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày.

4. Không được mang vũ khí, các vật dễ cháy, nổ, chất độc hại vào nơi tiếp công dân.

5. Không được tự ý sử dụng phương tiện ghi hình, ghi âm khi chưa được sự cho phép của người chủ trì tiếp công dân.

6. Được quyền khiếu nại, tố cáo về những hành vi sai trái, cản trở, gây phiền hà, sách nhiễu của người tiếp công dân.

II. CÁN BỘ, CÔNG CHỨC LÀM NHIỆM VỤ TIẾP CÔNG DÂN PHẢI THỰC HIỆN CÁC NỘI DUNG SAU:

1. Trang phục chỉnh tề; phải mang thẻ cán bộ, công chức, viên chức hoặc phù hiệu theo quy định.

2. Có thái độ đúng mực; bảo đảm khách quan, bình đẳng, không phân biệt đối xử trong việc tiếp công dân.

3. Tiếp nhận đơn, hướng dẫn công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết.

4. Phải bảo đảm công khai, dân chủ, kịp thời; thủ tục đơn giản, thuận tiện.

5. Tôn trọng công dân, không sách nhiễu, gây phiền hà hoặc cản trở đối với người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

6. Giữ bí mật cho người tố cáo theo quy định của pháp luật.

III. KHÔNG TIẾP CÔNG DÂN TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU:

1. Người uống rượu, bia; sử dụng chất kích thích bị cấm, người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

2. Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy tiếp công dân; người đại diện hoặc ủy quyền không hợp pháp.

3. Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.

4. Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết theo quy định tại Điều 11 Luật khiếu nại số 02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội.

5. Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

IV. THỜI GIAN VÀ LỊCH TIẾP CÔNG DÂN:

1. Thời gian tiếp công dân vào tất cả các ngày làm việc trong tuần.

- Buổi sáng: Từ 7 giờ 30 phút đến 11 giờ 30 phút.

- Buổi chiều: Từ 14 giờ đến 17 giờ.

Hết giờ làm việc, công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị không được lưu lại Trụ sở tiếp công dân.

2. Cán bộ, công chức thực hiện công tác tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh vào các ngày làm việc trong tuần.

3. Lịch tiếp công dân theo định kỳ của Lãnh đạo Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh được Thông báo bằng văn bản, niêm yết tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Điện Biên và công khai trên các phương tiện thông tin, đại chúng./.

Quyết định 439/QĐ-UBND năm 2015 về Nội quy tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân tỉnh Điện Biên

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 830/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG THÀNH VIÊN BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA VỀ TÌM KIẾM, QUY TẬP HÀI CỐT LIỆT SĨ TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Quyết định số 34/2007/QĐ-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành;

Căn cứ Quyết định số 1753/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo (Ban Chỉ đạo quốc gia 1237);

Căn cứ Quyết định số 543/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo;

Xét đề nghị của Ban Thường trực, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc cử cán bộ tham gia Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 (Công văn số 511/MTTW-BTT ngày 16 tháng 3 năm 2015) Thường trực Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 về việc bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 (Công văn số 4664/BQP-BCĐQG ngày 05 tháng 6 năm 2015),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 như sau:

Bà Trương Thị Ngọc Ánh, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tham gia Ủy viên Ban Chỉ đạo quốc gia 1237.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ, các thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 và bà Trương Thị Ngọc Ánh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 1;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Các thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia 1237;
– Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ: TCCV, NC, V.III, KTTH, TKBT, TH, HC;
– Lưu: VT, KGVX (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Vũ Đức Đam

 

Quyết định 830/QĐ-TTg năm 2015 bổ sung thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia về tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG NAI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1345/QĐ-UBND

Đồng Nai, ngày 27 tháng 5 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008;

Căn cứ Thông tư số 10/2012/TT-BGTVT ngày 12/4/2012 của Bộ Giao thông Vận tải về việc quy định tổ chức và hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe;

Căn cứ Quyết định số 2919/QĐ-BGTVT ngày 24/9/2013 của Bộ Giao thông Vận tải quy định quản lý hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;

Căn cứ Kế hoạch số 12593/KHPH-BGTVT-BCA ngày 21/11/2013 của Bộ Giao thông Vận tải và Bộ Công an về việc phối hợp thực hiện kiểm tra xử lý hành vi vi phạm chở hàng quá tải trọng của ô tô vận chuyển hàng hóa trên đường bộ;

Căn cứ Quy chế phối hợp số 79/QCPH-BGTVT-UBND ngày 26/3/2014 của Bộ Giao thông Vận tải và UBND tỉnh Đồng Nai về việc phối hợp trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;

Thực hiện Văn bản số 4616/BGTVT-KCHT ngày 14/4/2015 của Bộ Giao thông Vận tải về việc điều chỉnh quy chế phối hợp trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động tại trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 2288/TTr-SGTVT ngày 12/5/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 438/QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của UBND tỉnh Đồng Nai.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Văn Vĩnh

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM KIỂM TRA TẢI TRỌNG XE LƯU ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1345/QĐ-UBND ngày 27/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng và tổ chức hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động (sau đây gọi tắt là “Trạm cân lưu động”).

2. Quy chế này áp dụng với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác quản lý hoạt động của Trạm cân lưu động trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Nguyên tắc quản lý hoạt động

1. Trạm cân lưu động thực hiện nhiệm vụ kiểm tra tải trọng xe lưu động trên các tuyến quốc lộ, hệ thống đường bộ địa phương trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Trạm cân lưu động thực hiện nhiệm vụ quản lý và tổ chức hoạt động theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

3. Trạm cân lưu động được quản lý, sử dụng tài sản phục vụ công tác theo đúng quy định của Nhà nước và quy định của Bộ Giao thông Vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam về các chế độ đăng ký, đăng kiểm, thống kê, kiểm kê, vận hành, bảo trì và báo cáo hoạt động thường xuyên của trạm cân.

4. Việc sử dụng bộ cân lưu động phải đúng mục đích, đạt hiệu quả trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm nhằm góp phần thiết thực vào công tác bảo vệ công trình giao thông, đảm bảo trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Điều 3. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo trạm:

Trạm trưởng: Lãnh đạo Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh;

Trạm phó: Lãnh đạo Thanh tra Sở Giao thông Vận tải;

- Trưởng ca (thuộc lực lượng Cảnh sát giao thông) do Trạm trưởng phân công.

b) Biên chế:

Tổng số cán bộ tham gia tại Trạm cân lưu động tối thiểu là 21 người được chia thành 03 ca, hoạt động 24/24 giờ trong ngày. Mỗi ca tối thiểu 07 người trong đó: 03 cán bộ, chiến sỹ Cảnh sát giao thông Công an tỉnh; 03 cán bộ, nhân viên Thanh tra giao thông; 01 chiến sỹ Kiểm soát Quân sự tỉnh.

2. Lực lượng hỗ trợ: Trạm cân hoạt động ở địa phương nào, yêu cầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tại địa phương đó phân công lực lượng Cảnh sát và các lực lượng có liên quan tham gia hỗ trợ.

3. Lực lượng tham gia trực tiếp và gián tiếp có thể thay đổi theo kế hoạch công tác và từng đợt hoạt động của trạm cân.

4. Lãnh đạo trạm có trách nhiệm quản lý toàn diện hoạt động của trạm trong suốt thời gian thực hiện kế hoạch; quản lý cán bộ, chiến sỹ Cảnh sát giao thông; Kiểm soát Quân sự và Thanh tra viên, nhân viên chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật và các mối quan hệ trong công tác. Trạm trưởng lập sổ theo dõi: Nhật ký kiểm tra, thống kê, bàn giao ca trực hàng ngày để quản lý và tổng hợp báo cáo cấp trên theo quy định.

5. Phân công nhiệm vụ

a) Lực lượng tại trạm cân:

- Lực lượng Cảnh sát giao thông: Có trách nhiệm dừng xe khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm; lập biên bản, ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền. Các trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải sử dụng camera, máy ảnh để ghi lại hình ảnh; vào ngày 22 hàng tháng phải chuyển số liệu kiểm tra, lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính cho lực lượng Thanh tra giao thông để tổng hợp báo cáo theo quy định.

- Thanh tra giao thông:

+ Phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông tổ chức khảo sát tình hình vi phạm chở hàng quá trọng tải, xác định các vị trí tổ chức tuần tra kiểm soát xử lý vi phạm, kho bãi để hạ tải. Chuẩn bị cân trọng tải, phương tiện, trang thiết bị để hạ tải và các điều kiện khác về cơ sở, vật chất bảo đảm cho cán bộ, chiến sỹ trong ca trực thực hiện; trường hợp cần thiết, có thể liên hệ với các cơ quan, tổ chức để sử dụng các trạm cân điện tử.

+ Dẫn xe vào vị trí cân; trực tiếp vận hành cân tải trọng; kiểm tra trọng tải xe, xác định tình trạng và mức độ quá tải, thông báo cho lực lượng Cảnh sát giao thông lập biên bản vi phạm hành chính theo quy định; dẫn xe vi phạm vào bãi hạ tải, cân kiểm tra lại sau khi phương tiện đã hạ đủ tải và phối hợp thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng ca phân công. Phối hợp với Cảnh sát giao thông tổng hợp kết quả tuần tra kiểm soát, xử lý vi phạm chở hàng quá tải trọng và báo cáo theo quy định.

- Lực lượng Kiểm soát Quân sự: Kiểm tra, kiểm soát và đưa các xe có biểu hiện vi phạm quá tải, quá khổ mang biển số Quân sự vào trạm để kiểm tra kể cả xe của đơn vị, doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế (trừ các xe làm nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt theo quy định của pháp luật); xử lý vi phạm hành chính khác theo thẩm quyền.

b) Lực lượng hỗ trợ: Đảm bảo an ninh, trật tự tại khu vực kiểm tra tải trọng xe; phối hợp giải quyết các tình huống phức tạp (nếu có) và thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác theo sự phân công của Trưởng ca.

Điều 4. Ban hành kế hoạch kiểm soát tải trọng xe

Hàng năm, căn cứ vào tình hình trật tự an toàn giao thông từng địa phương trong tỉnh và ý kiến chỉ đạo của Bộ Giao thông Vận tải, Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai chủ trì phối hợp với Công an tỉnh Đồng Nai xây dựng, phê duyệt và ban hành kế hoạch thực hiện kiểm soát tải trọng xe. Ngoài ra còn thực hiện kế hoạch đột xuất theo chỉ đạo của Bộ Giao thông Vận tải và UBND tỉnh.

Điều 5. Tiêu chuẩn, trang bị, chế độ của lực lượng tham gia tại trạm cân

1. Lực lượng thực hiện nhiệm vụ tại trạm cân phải có phẩm chất đạo đức tốt, đủ năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.

2. Phương tiện được trang bị để phục vụ cho công tác chuyên môn của lực lượng nào sẽ do đơn vị đó tự quản lý; đối với trang thiết bị phục vụ cho hoạt động tại trạm cân do Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai giao cho từng cá nhân sử dụng và bảo quản theo đúng quy định của ngành.

3. Lương và các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định của Nhà nước. Các thành viên thuộc lực lượng phối hợp hoạt động tại trạm cân do cơ quan chủ quản chi trả. Các khoản phụ cấp làm việc tại trạm cân và các quyền lợi khác (nếu có) do UBND tỉnh quy định.

4. Các lực lượng tham gia làm nhiệm vụ trực tiếp tại trạm cân được tổ chức tập huấn nghiệp vụ gồm: Quy trình xử lý vi phạm, vận hành và bảo dưỡng thường xuyên bộ cân lưu động theo quy định.

Điều 6. Tổ chức hoạt động Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động

1. Mô hình tổ chức hoạt động của Trạm cân lưu động quy định tại Điều 3 của Quy chế này. Trạm cân hoạt động theo kế hoạch xây dựng hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai chủ trì phối hợp với Công an tỉnh Đồng Nai và các cơ quan liên quan tham gia xây dựng và phê duyệt.

2. Kế hoạch kiểm tra tải trọng xe hàng năm và từng đợt phải quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng thành viên tham gia kiểm tra tải trọng xe.

3. Thời gian hoạt động: Trạm cân hoạt động 24/24 giờ trong tất cả các ngày trong tuần, kể cả ngày nghỉ và ngày lễ trong suốt thời gian thực hiện kế hoạch.

4. Vị trí đặt Trạm cân lưu động

a) Phải lựa chọn địa điểm hợp lý, có đủ diện tích để đặt trạm cân, có điểm hạ tải hàng hóa không làm cản trở, ách tắc giao thông; bệ đặt cân phải đảm bảo theo quy định của nhà sản xuất hoặc theo quy định tại QCVN 66:2013/BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Trạm kiểm tra tải trọng xe.

b) Không cân xe, hạ tải trên những đoạn đường hẹp chỉ đủ 02 làn xe chạy; đường cao tốc; đường có mật độ phương tiện lưu thông cao dễ gây ùn tắc giao thông và nguy cơ mất an toàn giao thông.

c) Vị trí đặt trạm cân được xác định cụ thể trong kế hoạch kiểm tra tải trọng xe được giám đốc Sở Giao thông Vận tải phê duyệt.

5. Các lực lượng tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ tại trạm cân phải tuân thủ sự phân công, điều hành trực tiếp của Trạm trưởng; khi giải quyết và xử lý công việc nếu có ý kiến khác nhau giữa các thành viên hoặc của mỗi ngành; Trạm trưởng được quyền quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình, nếu vượt quá thẩm quyền thì báo cáo cấp trên giải quyết.

6. Cơ quan quản lý ban hành nội quy, quy chế hoạt động của Trạm cân trên cơ sở quy định của pháp luật để thực hiện nhiệm vụ được giao.

Điều 7. Chế độ thông tin, báo cáo, thống kê

1. Lãnh đạo Trạm cân phân công người trực tiếp cập nhật kết quả, gửi thông tin và số liệu xử lý vi phạm vào Cổng thông tin điện tử của hệ thống, kết nối internet truyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; đồng thời gửi báo cáo cho cơ quan quản lý theo quy định. Nghiêm cấm mọi hành vi can thiệp vào việc xử lý vi phạm hoặc báo cáo sai số liệu, kết quả kiểm tra tải trọng xe.

2. Các cán bộ, chiến sỹ Cảnh sát giao thông, Kiểm soát Quân sự, Thanh tra viên và nhân viên thực hiện nghĩa vụ tại trạm cân phải chấp hành nghiêm kỷ luật phát ngôn; khi có ý kiến của Sở Giao thông Vận tải, Công an tỉnh Đồng Nai, lãnh đạo trạm mới được phát ngôn và cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động của trạm cân.

Điều 8. Nguồn kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động của trạm cân được trích từ Quỹ bảo trì đường bộ địa phương, nguồn kinh phí an toàn giao thông địa phương và các nguồn kinh phí khác.

2. Các khoản chi cho hoạt động tại trạm cân gồm: Nhiên liệu của phương tiện, vật tư, vật liệu, thiết bị, văn phòng phẩm, điện chiếu sáng, thông tin liên lạc, bảo trì, bảo dưỡng, tập huấn, hội họp, kiểm tra, thuê bãi đặt trạm; kiểm tra, kiểm chuẩn thiết bị, chế độ phụ cấp và chi phí khác (nếu có) thực hiện theo kế hoạch được phê duyệt.

3. Ngoài việc thực hiện kế hoạch trên, cơ quan được giao quản lý bộ cân và các thiết bị kèm theo phải kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên; lập kế hoạch sửa chữa, bảo quản và các kinh phí liên quan trình lãnh đạo Sở Giao thông Vận tải phê duyệt chi trong nguồn vốn bảo trì đường bộ địa phương và nguồn kinh phí thu xử phạt ATGT.

Điều 9. Quản lý và sử dụng thiết bị phương tiện

1. Lãnh đạo trạm cân có nhiệm vụ phân công cán bộ, công chức thường xuyên quản lý, sử dụng và bảo trì bộ cân lưu động theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất và quy trình, tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.

2. Duy trì trạng thái hoạt động bình thường của bộ cân lưu động giữa hai kỳ kiểm định, kiểm chuẩn theo quy định; kiểm tra tình trạng kỹ thuật trước khi đưa vào hoạt động.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai

1. Hàng năm, Sở Giao thông Vận tải chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng và phê duyệt kế hoạch hoạt động của Trạm cân lưu động.

2. Đôn đốc, theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch để trạm cân hoạt động có hiệu quả, đúng quy định của pháp luật. Xem xét, xử lý kỷ luật hoặc đề xuất cơ quan có thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với các trường hợp sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện.

3. Lập dự toán kinh phí cho hoạt động của trạm cân.

4. Tổng hợp, thống kê, báo cáo kết quả thực hiện về Bộ Giao thông Vận tải.

5. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm trong quản lý và điều hành hoạt động của trạm cân; tìm ra những tồn tại, thiếu sót, từ đó đưa ra các kiến nghị để bổ sung, hoàn thiện quy chế hoạt động trạm cân đạt hiệu quả.

Điều 11. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chỉ đạo việc triển khai hoạt động của trạm cân.

2. Bố trí đủ cán bộ, chiến sỹ tham gia thực hiện nhiệm vụ kiểm tra tại trạm cân theo kế hoạch.

3. Chủ trì triển khai công tác phối hợp đảm bảo an ninh trật tự tại trạm cân và các tuyến có đặt trạm. Chủ động phương án phòng ngừa hành vi chống đối, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi vi phạm trên địa bàn tỉnh.

4. Phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông Vận tải trong việc xây dựng kế hoạch kiểm soát tải trọng xe.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Bố trí kinh phí cho hoạt động của trạm cân theo quy định.

Điều 13. Trách nhiệm của lực lượng Kiểm soát Quân sự

1. Kiểm tra, kiểm soát và đưa các xe có biểu hiện vi phạm quá tải, quá khổ mang biển số Quân sự vào trạm để kiểm tra kể cả xe của đơn vị, doanh nghiệp Quân đội làm kinh tế (trừ các xe làm nhiệm vụ khẩn cấp, đặt biệt theo quy định của pháp luật); xử lý vi phạm hành chính khác theo thẩm quyền.

2. Phối hợp với các lực lượng hoạt động tại trạm cân trong công tác kiểm tra, kiểm soát tại khu vực trạm cân, xử lý xe vi phạm xe trốn tránh trạm, cưỡng chế xe vi phạm vào kiểm tra.

Điều 14. Trách nhiệm các lực lượng tham gia thực hiện nhiệm vụ tại Trạm cân lưu động

1. Các lực lượng được giao thực hiện nhiệm vụ tại trạm cân căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của đơn vị mình để thực hiện việc phối hợp nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao, bảo đảm hoạt động của trạm đạt hiệu quả và đúng pháp luật.

2. Duy trì thường xuyên chế độ báo cáo, thống kê số liệu kiểm tra xử lý vi phạm vào Cổng thông tin điện tử của hệ thống kết nối internet truyền về máy chủ của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; đồng thời cập nhật số liệu, đánh giá tình hình, báo cáo kết quả hoạt động hàng ngày về cơ quan quản lý trực tiếp (theo Mẫu 01 – phụ lục kèm theo).

3. Sử dụng có hiệu quả trang thiết bị tại trạm cân, tiết kiệm trong sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ hoạt động của trạm.

Điều 15. Khen thưởng, kỷ luật

Cán bộ, chiến sỹ, Thanh tra viên, nhân viên công tác tại trạm cân lưu động có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng được khen thưởng theo quy định, các cá nhân vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân báo cáo về Sở Giao thông Vận tải Đồng Nai để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Mẫu 01

MẪU BÁO CÁO CỦA TRẠM KTTTXLĐ SỐ:
(Kèm theo Quyết định số 1345/QĐ-UBND ngày 27/5/2015 của UBND tỉnh Đồng Nai)

 

BÁO CÁO KẾT QUẢ VÀ TÌNH HÌNH
KIỂM TRA, XỬ LÝ VI PHẠM TẢI TRỌNG XE

I. SỐ LIỆU TỔNG HỢP (Từ giờ ngày     /     /    đến giờ ngày    /    /    )

1. Phân loại vi phạm:

TT

Nội dung

Đơn vị

Tổng số

Loại xe kiểm tra

Ghi chú

 

Xe thân liền

Xe Đầu kéo RM/SMRM

Xe thân liền RM/SMRM

 

 

1

Số xe vào kiểm tra

Xe

 

 

 

 

 

 

2

Số xe không vi phạm sau khi cân

Xe

 

 

 

 

 

 

3

Số xe vi phạm bị xử lý, trong đó:

Xe

 

 

 

 

 

 

3.1

Xử lý theo Điều 24 Nghị định 171/2013/NĐ-CP

 

3.1.1

- Xe vi phạm từ 5% đến 30%

Xe

 

 

 

 

 

 

(xe trọng tải 05 tấn trở lên)

 

- Xe vi phạm từ 10% đến 40%

 

(xe dưới 05 tấn)

 

3.1.2

- Xe vi phạm trên 40%

Xe

 

 

 

 

 

 

(xe trọng tải dưới 05 tấn)

 

- Xe vi phạm trên 30%

 

(xe trọng tải từ 05 tấn trở lên)

 

3.1.3

- Xe vi phạm quá khổ

Xe

 

 

 

 

 

 

3,4

Xử lý theo Điều 33 Nghị định 171/2013/NĐ-CP

 

3.4.1

- Xe vi phạm trên 10% đến 20%

Xe

 

 

 

 

 

 

3.4.2

- Xe vi phạm trên 20% đến 50%

Xe

 

 

 

 

 

 

3.4.3

- Xe vi phạm trên 50% đến 100%

Xe

 

 

 

 

 

 

3.4.4

- Xe vi phạm trên 100%

Xe

 

 

 

 

 

 

3.4.5

- Xe vi phạm khác

Xe

 

 

 

 

 

 

4

- Xe vi phạm các lỗi khác

Xe

 

 

 

 

 

 

5

- Số xe phải hạ tải

Xe

 

 

 

 

 

 

6

- Tổng khối lượng hạ tải

Tấn

 

 

 

 

 

 

7

- Tổng số giấy phép lái xe bị tước

Chiếc

 

 

 

 

 

 

8

- Tổng tiền xử phạt theo QĐ xử phạt

1.000đ

 

 

 

 

 

 

2. Biển số xe, loại xe và lỗi vi phạm

TT

BIỂN SỐ

LOẠI XE

SỐ TRỤC

LỖI VI PHẠM

GHI CHÚ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN:

1. Lực lượng tham gia

2. Thời gian và vị trí làm việc:

TỔ CÔNG TÁC

THỜI GIAN

VỊ TRÍ LÀM VIỆC

(Quốc lộ, đường tỉnh… lý trình)

GHI CHÚ

Từ giờ

Đến giờ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Tình hình hoạt động:

- Đánh giá những mặt đạt được;

- Đánh giá những tồn tại, khó khăn;

- Rút ra kinh nghiệm, phương án khắc phục các tồn tại, khó khăn.

 

NGƯỜI LẬP BÁO CÁO

(Ký, ghi rõ họ tên)

TM. TRẠM KTTTXLĐ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Quyết định 1345/QĐ-UBND năm 2015 về Quy chế quản lý hoạt động của Trạm kiểm tra tải trọng xe lưu động tỉnh Đồng Nai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 319/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 04 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI NĂM 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2015 được ban hành theo Quyết định số 723/QĐ-UBND ngày 17/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể: gồm 23 Quyết định và 01 Chỉ thị (Có danh mục cụ thể kèm theo).

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và báo cáo việc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- TT.HĐND (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Website tỉnh;
- Lưu: VT, NC, TTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Công Lự

 

DANH MỤC

BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NĂM 2015
(Ban hành kèm theo Quyết định số 319/QĐ-UBND ngày 04/62015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Hình thức văn bản

Trích yếu nội dung văn bản

Cơ quan soạn tho

Cơ quan phối hợp thực hiện

Thi gian dự kiến ban hành

Slượng

01

Quyết định

Quy định về phí chợ

Cục thuế tỉnh

Sở Tài chính; UBND huyện, thị xã, thành phố

Quý III/2015

01

02

Quyết định

Quy định giá thóc thu thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2016

Cục thuế tnh

Sở Tài chính; UBND huyện, thị xã, thành phố

Quý IV/2015

01

03

Quyết định

Về việc ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi ngân sách cho thời kỳ 2016 – 2020 trên địa bàn tỉnh

Sở Tài chính

Sở Kế hoạch và đầu tư; Sở Tư pháp; Cục thuế tỉnh; Kho bạc Nhà nước; các sở, ngành có liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố

Quý IV/2015

01

04

Quyết định

Về chính sách khuyến khích hợp tác liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn

Sở Tài chính

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quý II/2015

01

05

Quyết định

Về việc quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Sở Tài chính

Các Sở, ngành có liên quan

Quý II/2015

01

06

Quyết định

Về việc ban hành hệ số điều chỉnh giá đất

Sở Tài chính

Sở, ngành có liên quan; UBND huyện, thị xã, thành phố

Quý II/2015

01

07

Quyết định

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban dân tộc tỉnh

Ban dân tộc tỉnh

Sở Nội vụ; các cơ quan, đơn vị liên quan

Năm 2015

01

08

Quyết định

Ban hành cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Tài chính; UBND huyện, thị xã, thành phố

Quý IV/2015

01

09

Quyết định

Quy định chi tiết thực hiện điểm b khoản 3 Điều 6 Quyết định 50/2014/QĐ-TTg ngày 04/9/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2015 – 2020

Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn

UBND huyện, thị xã, thành phố

Quý IV/2015

01

10

Quyết định

Về việc phê duyệt khung giá các dịch vụ kỹ thuật phục hồi chức năng và ngày điều trị của các bệnh, nhóm bệnh điều trị tại bệnh viện điều dưỡng, phục hồi chức năng của tỉnh được bảo hiểm thanh toán

Sở Y tế

Sở Tài chính

Quý III/2015

01

11

Quyết định

Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về tổ chức và thực hiện khám chữa bệnh cho người nghèo

Sở Y tế

S Tài chính

Quý III/2015

01

12

Quyết định

Quy định mức chi phí chi trả phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật và giá dịch vụ y tế

SY tế

Sở Tài chính

Quý III/2015

01

13

Quyết định

Quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cao hơn cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định 105/2014/NĐ-CP

Sở Y tế

Sở Tài chính

Quý IV/2015

01

14

Quyết định

Quy định về thời gian tiếp cận điện năng đối với lưới điện trung áp

Sở Công thương

Sở, ngành có liên quan; Công ty Điện lực Gia Lai

Quý II/2015

01

15

Quyết định

Ban hành chính sách hỗ trợ sản xuất, kinh doanh phân bón vô cơ thuộc địa bàn quản lý

Sở Công thương

Sở Tài chính và Sở, ngành có liên quan

Năm 2015

01

16

Quyết định

Về việc ban hành Quy chế về trách nhiệm và quan hệ phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý Nhà nước trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên địa bàn tỉnh

Sở Công thương

Ban chỉ đạo 389; UBND huyện, thị xã, thành phố

Năm 2015

01

17

Quyết định

Về việc ban hành phương án bán trả chậm nhà, vật liệu làm nhà ở cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ dân thuộc diện chính sách

Sở Xây dựng

Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và đầu tư

Năm 2015

01

18

Quyết định

Về việc ban hành quy định về giao đất xây dựng nhà ở cho cán bộ công chức được điều động về tỉnh công tác và người có trình độ cao công tác trên địa bàn tỉnh

Sở Xây dựng

Sở, ngành có liên quan

Năm 2015

01

19

Quyết định

Về việc ban hành Quy định về cấp phép xây dựng, giấy phép quy hoạch và quản lý trật tự xây dựng theo giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Sở Xây dựng

Sở, ngành có liên quan

Quý III/2015

01

20

Quyết định

Ban hành Quy định về quản lý, sử dụng nhà ở công vụ thuộc tỉnh quản lý, ban hành khung giá cho thuê nhà ở công vụ

Sở Xây dựng

Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan

Quý III/2015

01

21

Quyết định

Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở

Sở Khoa học và Công nghệ

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Năm 2015

01

22

Quyết định

Quy định mức trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

Sở Tài chính; Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Quý II/2015

01

23

Quyết định

Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng trên địa bàn tỉnh

Sở Lao động – Thương binh và xã hội

Sở Tài chính; Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Quý II/2015

01

24

Chỉ thị

Về tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh

Sở Lao động – Thương binh và xã hội

Các cơ quan, đơn vị có liên quan

Quý II/2015

01

 

Quyết định 319/QĐ-UBND năm 2015 bổ sung Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1322/KH-UBND

Cao Bằng, ngày 28 tháng 05 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 108/2014/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ (GIAI ĐOẠN 2015 – 2021)

Thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Bộ Nội vụ – Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế.

Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Cao Bằng ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế giai đoạn 2015 -2021, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU VÀ MỤC TIÊU

1. Mục đích

Thực hiện hiệu quả chính sách tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh Cao Bằng theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn của các bộ ngành Trung ương, nhằm từng bước cơ cấu lại và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; thu hút những người có đức, có tài vào hoạt động công vụ trong các cơ quan đảng, nhà nước và tổ chức chính trị – xã hội, đáp ứng được yêu cầu của công tác cải cách hành chính, cải cách công vụ, công chức; góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị.

2. Yêu cầu

- Phải bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị – xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế.

- Trong quá trình triển khai thực hiện phải đảm bảo sự hoạt động bình thường, liên tục của các cơ quan chuyên môn, cũng như các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.

- Phải được tiến hành trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại tổ chức và thực hiện đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.

- Phải bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật.

- Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền.

3. Mục tiêu

- Đến ngày 31 tháng 12 năm 2021, tối thiểu phải thực hiện tinh giản được 10% biên chế được giao năm 2015, trong đó mỗi năm thực hiện tinh giản ít nhất 1,5% biên chế được giao năm 2015.

- Cụ thể: Đối với khối các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 phải thực hiện tinh giản tối thiểu là 2.552 biên chế (trong đó: 234/2341 biên chế công chức, 1.801/18.013 biên chế viên chức, 63/633 Lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và 454/4543 biên chế cán bộ, công chức cấp xã).

II. NỘI DUNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

1. Công tác chỉ đạo, điều hành

a) Ban hành các văn bản triển khai, hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh;

b) Tổ chức Hội nghị triển khai chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ;

c) Thành lập Tổ thẩm định chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

- Thời gian thực hiện: Trước 15 tháng 6 năm 2015.

2. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chính sách tinh giản biên chế

a) Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai chính sách tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC của Bộ Nội vụ – Bộ Tài chính.

- Thời gian tổ chức Hội nghị trong tháng 6 năm 2015.

b) Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm phối hợp với cấp ủy, tổ chức công đoàn và các tổ chức chính trị – xã hội cùng cấp tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong phạm vi, thẩm quyền quản lý.

3. Xây dựng và phê duyệt đề án tinh giản biên chế

a) Các sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố tiến hành xây dựng đề án tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị mình theo hướng dẫn của UBND tỉnh gửi Sở Nội vụ thẩm định

- Thời gian thực hiện: Xong trước ngày 15 tháng 7 năm 2015.

b) Sở Nội vụ chủ trì thẩm định Đề án tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

Thời gian: Xong trước ngày 15 tháng 8 năm 2015.

c) Thẩm quyền phê duyệt Đề án tinh giản biên chế

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt

- Các cơ quan đảng, đoàn thể: Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn cụ thể sau.

Trường hợp cần có sự thay đổi nội dung đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phải có văn bản đề nghị, giải trình cụ thể để phê duyệt bổ sung.

4. Lập danh sách và dự toán số tiền thực hiện chính sách tinh giản biên chế cho từng đối tượng

a) Người đứng đầu các sở, ban, ngành và tương đương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố căn cứ đề án tinh giản biên chế đã được phê duyệt tiến hành lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế và dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của cơ quan, đơn vị mình theo biểu số 1a, 1b, 1c, 1d và các biểu kèm theo hướng dẫn của UBND tỉnh gửi Tổ thẩm định (qua Sở Nội vụ) để trình UBND tỉnh xem xét trình Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính thẩm tra, cấp kinh phí thực hiện.

Việc lập danh sách đối tượng tinh giản biên chế được thực hiện theo chế độ định kỳ 2 lần/năm (6 tháng một lần).

b) Các cơ quan, đơn vị, địa phương ra quyết định cho đối tượng nghỉ theo thẩm quyền và kịp thời chi trả chế độ chính sách sau khi được UBND tỉnh phê duyệt danh sách đối tượng, kinh phí chi trả tinh giản biên chế.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Nội vụ

- Là cơ quan thường trực giúp UBND tỉnh trong việc triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC; có trách nhiệm thẩm định Đề án tinh giản biên chế của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu ban hành các văn bản triển khai thực hiện; tham mưu tổ chức hội nghị triển khai.

- Cử công chức tham gia Tổ thẩm định chính sách tinh giản biên chế và chịu trách nhiệm chính trong việc thẩm định, tổng hợp danh sách đối tượng tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị (trên cơ sở đề nghị của Tổ thẩm định chính sách tinh giản biên chế) trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét trình Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính thẩm tra, cấp kinh phí thực hiện.

- Đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế ở các cơ quan, đơn vị.

- Tham mưu UBND tỉnh quản lý sử dụng hiệu quả, đúng quy định số biên chế đã được thực hiện tinh giản biên chế, biên chế giải quyết chế độ nghỉ hưu đúng độ tuổi hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật trong năm của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh.

- Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc tổng hợp kết quả, đánh giá tình hình thực hiện chính sách tinh giản biên chế trên địa bàn tỉnh để báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định.

2. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc tham mưu ban hành các văn bản triển khai, hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế; thẩm định, tổng hợp danh sách, đối tượng tinh giản biên chế, kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị (trên cơ sở đề nghị của Tổ thẩm định chính sách tinh giản biên chế) trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét trình Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính thẩm tra, cấp kinh phí thực hiện.

- Tham mưu đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định nguồn ngân sách để tạm ứng chi trả cho các đối tượng thực hiện tinh giản biên chế.

- Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ bố trí kinh phí để thực hiện tinh giản biên chế, hướng dẫn thủ tục chi trả, quyết toán kinh phí đảm bảo theo quy định.

- Đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chi trả, quyết toán kinh phí tinh giản biên chế ở các cơ quan, đơn vị.

- Tham mưu giúp UBND tỉnh trong việc tổng hợp đề nghị Bộ Tài chính cấp bổ sung kinh phí và thực hiện quyết toán kinh phí chi trả cho đối tượng tinh giản biên chế theo quy định.

- Cử công chức tham gia Tổ thẩm định chính sách tinh giản biên chế và chịu trách nhiệm chính về kết quả thẩm tra việc tính toán chế độ chính sách, dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế (trên cơ sở đề nghị của Tổ thẩm định chính sách tinh giản biên chế).

3. Bảo hiểm Xã hội tỉnh

- Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc thẩm định, tổng hợp danh sách, đối tượng tinh giản biên chế, kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị (trên cơ sở đề nghị của Tổ thẩm định chính sách tinh giản biên chế) trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét trình Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính thẩm tra, cấp kinh phí thực hiện.

- Cử công chức tham gia Tổ thẩm định chính sách tinh giản biên chế và chịu trách nhiệm về kết quả thu bảo hiểm xã hội và giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đối với đối tượng tinh giản biên chế.

4. Ban Tổ chức Tỉnh ủy

- Chủ trì hướng dẫn việc xây dựng, phê duyệt Đề án tinh giản biên chế; thẩm định, tổng hợp danh sách đối tượng tinh giản biên chế, kinh phí thực hiện tinh giản biên chế của các cơ quan, đơn vị thuộc khối đảng, đoàn thể, gửi Tổ thẩm định trước khi trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét trình Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính thẩm tra, cấp kinh phí thực hiện.

- Cử công chức tham gia Tổ thẩm định chính sách tinh giản biên chế.

5. Liên đoàn Lao động tỉnh

- Cử công chức tham gia Tổ thẩm định chính sách tinh giản biên chế của tỉnh.

- Chỉ đạo các tổ chức công đoàn trực thuộc phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tuyên truyền, phổ biến nội dung chính sách tinh giản biên chế tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

- Chỉ đạo các cấp công đoàn tham gia với các cơ quan liên quan cùng cấp trong việc xây dựng đề án tinh giản biên chế.

6. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố

Sau Hội nghị triển khai về thực hiện chính sách tinh giản biên chế ở tỉnh, các sở, ban ngành và tương đương, UBND huyện, thành phố tổ chức triển khai hướng dẫn việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc; có trách nhiệm xây dựng đề án tinh giản biên chế; lập danh sách đối tượng tinh giản biên, kinh phí thực hiện gửi Sở Nội vụ, Tổ thẩm định của tỉnh theo quy định.

Trên đây là Kế hoạch thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT- BNV-BTC của Bộ Nội vụ – Bộ Tài chính. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để nghiên cứu giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Nội vụ;
– TT Tỉnh ủy;
– TT HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– CVP, các PVP UBND tỉnh;
– Các Ban của Đảng, MTTQ, đoàn thể tỉnh;
– Các sở, ban, ngành;
– Các Huyện, Thành ủy;
– UBND các huyện, thành phố;
– Các hội có tính chất đặc thù tỉnh;
– Trung tâm thông tin VPUBND;
– Lưu: VT, NV, NC.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đàm Văn Eng

 

Kế hoạch 1322/KH-UBND năm 2015 thực hiện chính sách tinh giản biên chế theo Nghị định 108/2014/NĐ-CP giai đoạn 2015 -2021 do tỉnh Cao Bằng ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13/2015/QĐ-UBND

An Giang, ngày 29 tháng 5 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CHI ĐÓN TIẾP, THĂM HỎI, CHÚC MỪNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG DO ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC TỈNH VÀ CẤP HUYỆN THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành Văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện;

Căn cứ Nghị quyết số 18/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng áp dụng: Thực hiện theo Điều 2 Quyết định số 76/2013/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.

Điều 2. Nội dung chi và mức chi

1. Chi tiếp xã giao: Chi đón tiếp các đoàn đại biểu và các cá nhân đến thăm và làm việc với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 62/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước bằng ngân sách địa phương trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Chi tặng quà lưu niệm, chúc mừng:

a) Chi tặng quà lưu niệm nhân dịp đón các đoàn đại biểu và cá nhân đến thăm và làm việc với cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện:

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh : 400.000 đồng/đại biểu.

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện : 300.000 đồng/đại biểu.

b) Chi tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ quan trọng (ngày lễ kỷ niệm trọng thể nhất của từng dân tộc, tổ chức tôn giáo) đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc:

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh : 500.000 đồng/lần.

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện : 400.000 đồng/lần.

Việc tặng quà chúc mừng ngày Tết nguyên đán, ngày lễ hoặc ngày lễ trọng không quá 2 lần/năm. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp tự quyết định chọn ngày lễ nào để tặng quà chúc mừng cho phù hợp với đặc thù của từng đối tượng.

3. Chi thăm hỏi ốm đau, chi phúng viếng, chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn đối với các vị lão thành cách mạng, chiến sĩ cách mạng tiêu biểu, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, anh hùng lực lượng vũ trang, các chức sắc, chức việc tôn giáo, nhân sỹ, trí thức tiêu biểu, người có uy tín tiêu biểu trong đồng bào dân tộc thiểu số có đóng góp tích cực trong công cuộc xây dựng, bảo vệ tổ quốc và củng cố khối đại đoàn kết dân tộc được Mặt trận Tổ quốc các cấp:

a) Chi thăm hỏi khi bị ốm đau:

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh : 1.500.000 đồng/người/năm.

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện : 800.000 đồng/người/năm.

b) Chi phúng viếng khi qua đời:

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh : 1.000.000 đồng/người.

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện : 500.000 đồng/người.

c) Chi hỗ trợ khi gia đình gặp khó khăn (thiên tai, hỏa hoạn):

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh : 1.000.000 đồng/gia đình/năm.

- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện : 500.000 đồng/gia đình/năm.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng thuộc nhiệm vụ của cấp nào thì do ngân sách cấp đó bảo đảm và được bố trí trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 63/2010/QĐ-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hồ Việt Hiệp

 

 

 

Quyết định 13/2015/QĐ-UBND quy định chế độ chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 41/KH-UBND

Ninh Bình, ngày 08 tháng 06 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

Ứng dỤng công nGhỆ thông tin trong hoẠt đỘng cỦa cơ quan Nhà nưỚc tỈnh Ninh Bình năm 2015

Thực hiện Văn bản số 2016/BTTTT-THH ngày 18/7/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin năm 2015, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

a) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

- Bảo đảm trung bình 75% các thông tin chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo UBND tỉnh được đưa lên cổng thông tin điện tử của tỉnh: www.ninhbinh.gov.vn

- 80% các văn bản tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử. Hầu hết cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc.

- Đảm bảo 100% các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh được cài đặt, triển khai giải pháp an ninh mạng có bản quyền (theo tinh thần Công văn số 450/BTTTT-CATT ngày 11/02/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông và Công văn số 81/UBND-VP6 ngày 25/02/2015 của UBND tỉnh về việc tăng cường đảm bảo ATTT trong các cơ quan, tổ chức nhà nước).

- Ứng dụng phần mềm văn phòng điện tử eOffice, phần mềm chỉ đạo điều hành chuyển nhận văn bản điện tử giữa UBND tỉnh với tất cả các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện.

- Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm tăng năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động và tạo điều kiện cho cán bộ, công chức nhà nước khai thác thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho công việc.

- Xây dựng, hoàn thiện hạ tầng cơ sở kỹ thuật, tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử, tăng cường các cuộc họp trực tuyến giữa Chính phủ với UBND tỉnh và giữa UBND tỉnh với một số đơn vị nhằm phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành mùa mưa, lũ và tìm kiếm cứu nạn.

b) Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Hoàn thiện Cổng thông tin điện tử của tỉnh, đảm bảo cập nhật thường xuyên và kịp thời thông tin trên cổng thông tin điện tử với đầy đủ thông tin theo quy định tại Điều 28 Luật Công nghệ thông tin, tích hợp và cung cấp dịch vụ công trực tuyến của một số sở, ngành đến mức độ 2 và mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.

- Phát triển các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, tăng cường việc kết nối, chia sẻ thông tin trong các cơ quan nhà nước. Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, hiểu biết cho người dân và doanh nghiệp về Chính phủ điện tử và dịch vụ hành chính công trực tuyến.

2. Yêu cầu

- Cụ thể hóa Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015, xác định những nhiệm vụ trọng tâm cấp thiết của từng cơ quan, đơn vị nhằm hoàn thành ở mức cao nhất các mục tiêu, nhiệm vụ được giao.

- Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước, cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn, hướng tới Chính quyền điện tử, gắn liền với quá trình cải cách hành chính.

- Xây dựng, kết nối và chia sẻ các hệ thống thông tin lớn, tạo môi trường làm việc điện tử rộng khắp giữa các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm thời gian tác nghiệp và chi phí hoạt động của cơ quan nhà nước.

II. NỘI DUNG

Kế thừa và phát huy kết quả thực hiện của các dự án CNTT của giai đoạn trước, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin với những nội dung sau:

1. Củng cố và phát triển hạ tầng kỹ thuật

a) Nâng cấp, mở rộng mạng LAN và trang bị máy tính cho các đơn vị có hạ tầng mạng đã xuống cấp, kết nối mạng truyền số liệu chuyên dùng của tỉnh tới cấp huyện.

b) Bước đầu ứng dụng hệ thống chứng thực điện tử và chữ ký số trong các giao dịch qua mạng như thương mại điện tử, thuế điện tử, quản lý, trao đổi văn bản điều hành qua mạng.

c) Xây dựng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, thuê dịch vụ công nghệ thông tin cho các cuộc họp trực tuyến giữa Chính phủ với UBND tỉnh và giữa UBND tỉnh với một số đơn vị.

d) Triển khai giải pháp an ninh mạng, an toàn dữ liệu và phòng chống virus mạng máy tính tới cấp huyện.

e) Triển khai các giải pháp tăng cường đảm bảo an toàn thông tin, an ninh thông tin cho các trang mạng của các đơn vị.

2. Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

a) Xây dựng và hoàn thiện các hệ thống thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành và quản lý bao gồm:

- Kết nối liên thông hệ thống quản lý văn bản tích hợp từ cấp tỉnh đến cấp huyện và kết nối tới hệ thống quản lý văn bản quốc gia.

- Hệ thống thông tin văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh.

- Số hóa nguồn thông tin chưa ở dạng số theo thứ tự ưu tiên về thời gian và tầm quan trọng; tăng cường sử dụng và trao đổi văn bản điện tử.

3. Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- Tăng cường triển khai các nhóm dịch vụ hành chính công trực tuyến mức độ 3 bảo đảm cho phép người dân và doanh nghiệp khai báo, gửi đăng ký biểu mẫu điện tử qua mạng.

- Hoàn thiện cổng thông tin điện tử của tỉnh, đẩy mạnh hoạt động cung cấp thông tin và các dịch vụ hành chính công trực tuyến, phục vụ người dân và doanh nghiệp xem thông tin, tải về các mẫu văn bản, khai báo thông tin để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và gửi cho các đơn vị qua mạng, thông qua mạng người dân và doanh nghiệp biết được thông tin, tình trạng xử lý các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước.

- Triển khai ứng dụng CNTT hiệu quả, toàn diện tại bộ phận một cửa liên thông theo hướng: Bảo đảm khả năng kết nối giữa các hệ thống thông tin tại bộ phận một cửa với cổng thông tin điện tử của tỉnh, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho người dân và doanh nghiệp qua mạng internet; bảo đảm tin học hóa tối đa các hoạt động trong quy trình thủ tục hành chính.

- Tăng cường sự tham gia của người dân và doanh nghiệp trong hoạt động của cơ quan nhà nước bằng cách nâng cao hiệu quả kênh tiếp nhận ý kiến góp ý của người dân trên môi trường mạng, tổ chức đối thoại trực tuyến, chuyên mục hỏi đáp trực tuyến về hoạt động của cơ quan nhà nước.

III. KINH PHÍ

1. Tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin tỉnh Ninh Bình năm 2015 là: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn)

2. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh (Đã được bố trí trong dự toán ngân sách năm 2015 theo Quyết định số 1099/QĐ-UBND ngày 25/12/2014 của UBND tỉnh)

3. Danh mục các dự án, dự toán kinh phí, đơn vị chủ trì thực hiện (Theo phụ lục đính kèm).

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Thông tin và Truyền thông

Là cơ quan chuyên trách về ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước thuộc tỉnh, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Kế hoạch; hướng dẫn, thẩm định chuyên môn kỹ thuật, định hướng giải pháp công nghệ, giám sát, đôn đốc các đơn vị thực hiện Kế hoạch đảm bảo tiến độ, mục tiêu, hiệu quả; tổng hợp tình hình báo cáo UBND tỉnh, Bộ chủ quản theo chế độ quy định.

2. Văn phòng UBND tỉnh

- Phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan liên quan hướng dẫn việc cải tiến, chuẩn hóa và áp dụng các quy trình công việc chung, bảo đảm đồng bộ quy trình công việc giữa các cơ quan nhà nước.

- Phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thiết lập cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính, mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính và công khai trên cổng thông tin điện tử của tỉnh.

- Duy trì, cập nhật thông tin thường xuyên và đảm bảo hoạt động an toàn, thông suốt trên cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử công vụ, trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh.

- Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng Quy chế vận hành, khai thác hệ thống giao ban trực tuyến, cổng thông tin điện tử và hệ thống thư điện tử công vụ của tỉnh.

3. Sở Tài chính

- Căn cứ vào kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước được cơ quan thẩm quyền phê duyệt và khả năng cân đối ngân sách địa phương, Sở Tài chính chủ trì, thẩm định bố trí kinh phí cho các dự án ứng dụng CNTT của các cơ quan đơn vị ngành hàng năm theo kế hoạch dự toán kinh phí được giao.

- Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông và các ngành chức năng, bố trí kinh phí hàng năm cho Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước (theo Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT, ngày 15/2/2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Thông tin truyền thông Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước). Chủ trì và phối hợp với kho bạc nhà nước tỉnh trong việc hướng dẫn các đơn vị liên quan quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định hiện hành của nhà nước.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu cho UBND tỉnh bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm cho Kế hoạch ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm đáp ứng cho hoạt động ứng dụng CNTT của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; kêu gọi thu hút các nhà đầu tư, các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng CNTT trên địa bàn tỉnh (mạng LAN, mạng WAN, hạ tầng truyền thông, xây dựng phần mềm chuyên ngành, CSDL,…); trình UBND tỉnh hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan phê duyệt các dự án đầu tư ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước theo đúng thẩm quyền.

5. Sở Nội vụ

Quy hoạch và xây dựng đội ngũ lãnh đạo thông tin (CIO) tại các cơ quan nhà nước. Tham mưu cho UBND tỉnh giao chỉ tiêu biên chế làm công tác CNTT cho các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố. Chủ trì, Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền ban hành chế độ đãi ngộ đặc thù nhằm thu hút cán bộ, công chức có trình độ chuyên môn CNTT cao về tỉnh làm việc.

6. Các Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố

- Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo hoạt động ứng dụng CNTT phạm vi quản lý của cơ quan đơn vị mình. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc tổ chức triển khai thực hiện các dự án được giao, báo cáo tình hình thực hiện theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh về kế hoạch hàng năm của đơn vị đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả.

- Bố trí, phân công nhân lực công nghệ thông tin phù hợp đảm bảo năng suất hiệu quả trong công tác chuyên môn, nghiệp vụ và gắn kết chặt chẽ với cải cách hành chính trong từng cơ quan, đơn vị.

Trên đây là Kế hoạch Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan Nhà nước tỉnh năm 2015, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, các đơn vị có liên quan và UBND các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Thông tin và Truyền thông;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Sở Thông tin và Truyền thông;
– Các Sở, ban, ngành;
– UBND Các huyện, thành phố;
– Lưu: VP3, VP5, VP6.
ĐN03/KHTT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Hữu Bình

 

PHỤ LỤC

DỰ ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NĂM 2015, TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Kế hoạch số: 41/KH-UBND ngày 08/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

TT

Tên nhiệm vụ, dự án ứng dụng CNTT

Mục tiêu

Kinh phí (Triệu đồng)

Phân theo nguồn vốn (triệu đồng)

Đơn vị chủ trì thực hiện

Ngân sách TW

Ngân sách địa

XDCB

Sự nghiệp

XDCB

Sự nghiệp (triệu đồng)

1

Duy trì và mở rộng giải pháp an ninh mạng, trang bị bản quyền diệt virus cho 26 cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Nhằm tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu của các cơ quan nhà nước.

350

 

 

 

350

Sở Thông tin và Truyền thông

2

Duy trì hoạt động của cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Ninh Bình

Đảm bảo cổng thông tin điện tử, hệ thống thư điện tử công vụ tỉnh Ninh Bình hoạt động ổn định, thông suốt, an toàn dữ liệu, thông tin, phục vụ người dân và doanh nghiệp một cách nhanh chóng, thuận tiện

150

 

 

 

150

Văn phòng UBND tỉnh

 

Tổng cộng

500

0

0

0

500

 

 

Kế hoạch 41/KH-UBND về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước năm 2015 tỉnh Ninh Bình

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 13/CT-TTg

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2015

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP TRONG CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Trong những năm gần đây, cải cách thủ tục hành chính được Đảng và Nhà nước quan tâm chỉ đạo, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và nhiều Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã xác định đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của toàn hệ thống chính trị và bộ máy chính quyền các cấp. Dưới sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ công tác cải cách thủ tục hành chính đã đạt kết quả bước đầu tích cực. Việc đơn giản hóa hàng nghìn thủ tục hành chính, công khai thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền, công tác kiểm soát thủ tục hành chính đã góp phần nâng cao chất lượng thể chế, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, minh bạch hóa hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp.

Bên cạnh kết quả đã đạt được, công tác cải cách thủ tục hành chính vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu và sự kỳ vọng của nhân dân. Việc triển khai cải cách thủ tục hành chính có nhiều nơi còn hình thức, vẫn còn nhiều thủ tục hành chính phức tạp, chưa phù hợp, khó thực hiện song chậm được sửa đổi. Việc công khai thủ tục hành chính chưa được quan tâm thường xuyên; tình trạng chậm công bố, niêm yết vẫn xảy ra khá phổ biến. Thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại một số Bộ, ngành, địa phương còn kéo dài; một bộ phận cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính còn có biểu hiện nhũng nhiễu, tiêu cực, gây bức xúc trong nhân dân. Những hạn chế nêu trên xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó chủ yếu là do người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp chưa quán triệt sâu sắc và chưa thực sự quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác này cả trong các khâu xây dựng, kiểm soát việc ban hành và thực hiện thủ tục. Vai trò của cơ quan kiểm soát thủ tục hành chính trong công tác cải cách thủ tục hành chính chưa được phát huy đúng mức.

Để tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong việc thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị:

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính trong phạm vi Bộ, ngành, địa phương; chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, mục tiêu cải cách thủ tục hành chính đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xác định tại: Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 – 2016; Kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính trọng tâm năm 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2015 và Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:

a) Tổ chức rà soát, đánh giá sự cần thiết, tính hợp pháp, hợp lý và hiệu quả của các thủ tục hành chính, xác định chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trong phạm vi quản lý hoặc thực hiện của Bộ, ngành, địa phương; trên cơ sở đó cắt giảm hoặc đề xuất cắt giảm tối đa các thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết để giảm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.

b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đề xuất sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin và xây dựng quy trình giải quyết thủ tục hành chính nội bộ, bảo đảm nhanh, gọn, khoa học, thuận tiện, rút ngắn thời gian thực hiện thủ tục cho cá nhân, tổ chức; tăng cường trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính.

c) Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp chặt chẽ với tổ chức pháp chế Bộ, ngành, Sở Tư pháp các địa phương và Bộ Tư pháp kiểm soát nghiêm ngặt việc ban hành mới các thủ tục hành chính thông qua việc đánh giá tác động, tham gia ý kiến, thẩm định thủ tục hành chính trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật, thể hiện đầy đủ, trung thực các ý kiến đó trong tờ trình trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản. Tổ chức thực hiện đầy đủ các quy định về công bố, công khai, minh bạch thủ tục hành chính và giải quyết phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.

d) Thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền. Triển khai vận hành hệ thống theo dõi, đánh giá công tác kiểm soát thủ tục hành chính theo đúng hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

đ) Chỉ đạo xử lý kịp thời các kiến nghị, đề xuất về đơn giản hóa quy định, thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ đề nghị; đẩy nhanh tiến độ thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính khi đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e) Kịp thời xử lý nghiêm cơ quan, đơn vị để xảy ra tình trạng chậm công bố, công khai, niêm yết thủ tục hành chính hoặc thiếu trách nhiệm, chậm trễ, gây phiền hà trong giải quyết thủ tục hành chính đối với cá nhân, tổ chức. Ngoài việc xử lý trách nhiệm cán bộ, công chức trực tiếp làm nhiệm vụ, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đó cũng phải kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm với tư cách là người đứng đầu cơ quan, đơn vị để xảy ra vi phạm và thực hiện việc xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định tại Quyết định số 09/2015/QĐ-TTg ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

g) Chỉ đạo cấp phó và người đứng đầu đơn vị trực thuộc định kỳ 6 tháng tổ chức đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính; kịp thời có biện pháp tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong thực tiễn.

Trường hợp xét thấy cần thiết, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trực tiếp đối thoại với cá nhân, tổ chức về thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính.

h) Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức có liên quan phối hợp chặt chẽ với Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính trong việc khảo sát, đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính tại Bộ, ngành, địa phương. Kịp thời chỉ đạo khắc phục những hạn chế, tồn tại, yếu kém của Bộ, ngành, địa phương mình được chỉ ra trong báo cáo đánh giá của Hội đồng tư vấn cải cách thủ tục hành chính.

i) Chỉ đạo bố trí và bảo đảm đầy đủ kinh phí để triển khai các hoạt động cải cách thủ tục hành chính.

3. Kết quả cải cách thủ tục hành chính là cơ sở để xem xét mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng năm của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp có trách nhiệm tăng cường chức năng quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính; thống nhất tổ chức thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính trong phạm vi cả nước và tập trung chỉ đạo thực hiện ngay những nhiệm vụ sau đây:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu những mô hình mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, triển khai nhân rộng.

b) Chủ trì, hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền; hệ thống theo dõi, đánh giá công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tấn báo chí và các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh công tác thông tin truyền thông về cải cách thủ tục hành chính trong phạm vi toàn quốc.

5. Bộ trưởng Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo các địa phương tổ chức triển khai đồng bộ, thống nhất cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cấp chính quyền địa phương.

6. Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Bộ trưởng Bộ Nội vụ chỉ đạo các Bộ, ngành, địa phương tập trung thực hiện việc đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động cơ quan hành chính nhà nước các cấp, nhất là trong giải quyết thủ tục hành chính, cho cá nhân, tổ chức theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này.

Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ theo dõi kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chỉ thị, phối hợp với Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ định kỳ 6 tháng báo cáo tình hình, kết quả thực hiện lên Thủ tướng Chính phủ./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, TCCV (3b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Chỉ thị 13/CT-TTg năm 2015 về tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước các cấp trong công tác cải cách thủ tục hành chính do Thủ tướng Chính phủ ban hành

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 2191/TCT-TNCN
V/v vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân.

Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 496/CT-TNCN ngày 10/3/2015 và công văn số 1024/CT-TNCN ngày 04/5/2015 của Cục thuế tỉnh Ninh Bình vướng mắc về chính sách thuế thu nhập cá nhân của Công ty TNHH Levis Strauss Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Mục II, Phần A, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

- Tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ hướng dẫn trên và hồ sơ kèm công văn số 496/CT-TNCN và công văn số 1024/CT-TNCN, trường hợp Công ty TNHH Levis Strauss Việt Nam trả thu nhập cho người lao động (thu nhập đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân) như: tiền lương, tiền công, tiền điện, nước, các khoản lợi ích được hưởng và tiền thuê nhà công ty trả thay thì thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân là tổng các khoản tiền lương, tiền công, tiền điện, nước, các khoản li ích được hưởng và tiền thuê nhà công ty trả thay (tiền thuê nhà theo số thực tế công ty trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chưa bao gồm tiền thuê nhà tại đơn vị).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Ninh Bình được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Vụ Pháp chế;
Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, TNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QL THUẾ TNCN
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Duy Minh

 

Công văn 2191/TCT-TNCN năm 2015 vướng mắc chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat