VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7817/VPCP-KTTH
V/v nhập khẩu thịt bò, táo từ Pháp

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
– Bộ Công Thương.

 

Xét báo cáo, đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Công văn số 6947/BNN-HTQT ngày 27 tháng 8 năm 2014, ý kiến của Bộ Công Thương tại Công văn số 9251/BCT-XNK ngày 19 tháng 9 năm 2014 về việc nhập khẩu thịt bò, táo từ Pháp; Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

1. Trường hợp thịt bò nhập khẩu từ Pháp đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về nhập khẩu mặt hàng này thì khẩn trương xem xét, xử lý theo thẩm quyền việc bãi bỏ quy định tạm đình chỉ nhập khẩu thịt bò từ Pháp.

2. Hợp tác chặt chẽ, kịp thời trao đổi, hướng dẫn các cơ quan liên quan và doanh nghiệp xuất khẩu của Pháp để giải quyết dứt điểm các vướng mắc kỹ thuật, tạo thuận lợi cho thương mại giữa hai nước, đồng thời tuân thủ pháp luật Việt Nam về nhập khẩu mặt hàng thịt bò, táo.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTgCP, PTTg Hoàng Trung Hải (để b/c);
– Các Bộ: KHĐT, TC;
– ĐSQ Pháp tại Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: KTN, QHQT, TKBT, TH; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTTH(3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

 

Công văn 7817/VPCP-KTTH năm 2014 về nhập khẩu thịt bò, táo từ Pháp do Văn phòng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1977/TTg-KTN
V/v điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Hà Nội, ngày 07 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

 

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 6420/BKHĐT-QLKKT ngày 19 tháng 9 năm 2014 về việc báo cáo rà soát và Đề án điều chỉnh quy hoạch các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

1. Phê duyệt Danh mục quy hoạch khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2020 (Phụ lục kèm theo), cụ thể:

- Giữ nguyên diện tích quy hoạch đối với các khu công nghiệp: Đông Xuyên, Phú Mỹ I, Mỹ Xuân A và mở rộng, Mỹ Xuân A2 và mở rộng, Mỹ Xuân B1 – Conac, Cái Mép, Phú Mỹ II và mở rộng, Mỹ Xuân B1 – Tiến Hùng, Mỹ Xuân B1 – Đại Dương, Phú Mỹ III, Dầu khí Long Sơn, Châu Đức, Đất Đỏ 1, Long Hương trong Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.

- Bổ sung khu công nghiệp Đá Bạc giai đoạn 1 với diện tích 300 ha vào Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020, trong đó bao gồm cả 75 ha của cụm công nghiệp Đá Bạc đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận đầu tư.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tiếp thu ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành liên quan, chỉ đạo triển khai lập quy hoạch chi tiết và xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp Đá Bạc theo đúng quy định của pháp luật; tập trung chỉ đạo đẩy nhanh công tác xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp để thu hút mạnh mẽ đầu tư vào các khu công nghiệp của tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTg CP, PTTg Hoàng Trung Hải;
– Các Bộ: TN&MT, CT, XD, QP, GTVT, NN&PTNT;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, Các Vụ: TH, KTTH, V. III, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTN (3)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC QUY HOẠCH CÁC KCN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Công văn số 1977/TTg-KTN ngày 07 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên KCN

Diện tích quy hoạch được duyệt

Hiện trạng quy hoạch (ha)

Phương án đề xuất của địa phương

Phương án điều chỉnh quy hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Diện tích đã thành lập/cấp GCNĐT

Diện tích còn lại chưa thành lập
(không tính chênh lệch do đo đạc)

Diện tích dự kiến quy hoạch đến năm 2020

Tăng so với diện tích quy hoạch được duyệt (không tính chênh lệch do đo đạc)

Giảm so với diện tích quy hoạch được duyệt (không tính chênh lệch do đo đạc)

Diện tích dự kiến quy hoạch thành lập mới và mở rộng đến năm 2020

 

 

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(5)-(1)

(7)=(1)-(5)

8=(5)-(2)

I

KCN có trong quy hoạch, đã thành lập/cấp GCNĐT toàn bộ hoặc một phần diện tích

1

KCN Đông Xuyên

160.87

160.87

 

160.87

160.87

 

 

 

2

KCN Phú Mỹ I

954.40

959.38

 

959.38

959.38

 

 

 

3

KCN Mỹ Xuân A & m rộng

269.21

302.40

 

302.40

302.40

 

 

 

4

KCN Mỹ Xuân A2 & m rộng

402.80

422.22

 

422.22

422.22

 

 

 

5

KCN Mỹ Xuân B1-Conac

227.14

227.14

 

227.14

227.14

 

 

 

6

KCN Cái Mép

670

670

 

670

670

 

 

 

7

KCN Phú Mỹ II & mở rộng

1,023.60

1,023.60

 

1,023.60

1,023.60

 

 

 

8

KCN Mỹ Xuân B1-Tiến Hùng

200

200

 

200

200

 

 

 

9

KCN Mỹ Xuân B1-Đại Dương

146

145.70

 

145.70

145.70

 

 

 

10

KCN Phú Mỹ III

800

802.50

 

802.50

802.50

 

 

 

11

KCN Dầu khí Long Sơn

850

850

 

850

850

 

 

 

12

KCN Châu Đức

1,550

1,550.24

 

1,550.24

1,550.24

 

 

 

13

KCN Đất Đ 1

500

496.22

 

496.22

496.22

 

 

 

 

Cộng (I)

7,754.02

7,810.27

 

7,810.27

7,810.27

 

 

 

II

KCN có trong quy hoạch, toàn bộ diện tích chưa thành lập

14

KCN Long Hương

400

0

 

400

400

 

 

 

 

Cộng (II)

400

 

 

400

400

 

 

 

Tổng cộng (I)+(II)

8,154.02

7,810.27

 

8,210.27

8,210.27

 

 

 

III

KCN chưa có trong Quy hoạch, đề nghị bổ sung Quy hoạch (thành lập mới/mở rộng)

15

KCN Đá Bạc (giai đoạn 1: 300 ha)

 

 

 

1,000

300

 

 

300

Tổng cộng (I)+(II)+(III)

8,154.02

7,810.27

 

9,210.27

8,510.27

 

 

300

 

Công văn 1977/TTg-KTN năm 2014 điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Thủ tướng Chính phủ ban hành

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 90/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2014

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ “GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH”, “GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC” VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

Chính phủ ban hành Nghị định về “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với:

1. Tác giả, đồng tác giả (sau đây gọi là tác giả) là công dân Việt Nam, người nước ngoài có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình (sau đây gọi là tác phẩm, công trình) văn học, nghệ thuật đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định này, thuộc các chuyên ngành sau đây được đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh" “Giải thưởng Nhà nước”:

a) Âm nhạc: Tác phẩm thuộc các thể loại âm nhạc; công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình về âm nhạc;

b) Điện ảnh: Tác phẩm thuộc các loại hình điện ảnh (phim truyện, phim tài liệu phim khoa học, phim hoạt hình, phim truyện truyền hình); công trình nghiên cứu, lý luận phê bình về điện ảnh; kịch bản được dựng thành phim và được công chiếu;

c) Kiến trúc: Công trình kiến trúc được xây dựng; công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình về kiến trúc; quy hoạch đô thị được phê duyệt, triển khai;

d) Múa: Tác phẩm thuộc các loại hình múa (vở múa, kịch múa, các thể loại múa độc lập); công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình về múa; kịch bản múa được dàn dựng và công diễn;

đ) Mỹ thuật: Tác phẩm thuộc các loại hình mỹ thuật (h ội họa, đồ họa, điêu khắc, mỹ thuật ứng dụng, nghệ thuật trang trí, tượng đài, tranh hoành tráng); công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình về mỹ thuật;

e) Nhiếp ảnh: Tác phẩm nhiếp ảnh; công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình về nhiếp ảnh;

g) Sân khấu: Tác phẩm thuộc các loại hình sân khấu; công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình về sân khấu; kịch bản sân khấu được dàn dựng và công diễn;

h) Văn học: Tác phẩm thuộc các thể loại văn học; công trình nghiên cứu, luận, phê bình về văn học;

i) Văn nghệ dân gian: Tác phẩm, công trình sưu tầm, công trình nghiên cứu, lý luận, phê bình về văn học, nghệ thuật dân gian.

2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tác phẩm văn học, nghệ thuật là sản phẩm sáng tạo trong lĩnh vực văn học, nghệ thuật được thể hiện bằng bất kỳ phương tiện hay hình thức nào.

2. Công trình văn học, nghệ thuật là sản phẩm của hoạt động sáng tạo trong lĩnh vực nghiên cứu, lý luận, phê bình, sưu tầm về văn học, nghệ thuật.

3. Cụm tác phẩm văn học, nghệ thuật là tập hợp các tác phẩm thuộc một chuyên ngành văn học, nghệ thuật của một tác giả hoặc đồng tác giả.

4. Cụm công trình văn học, nghệ thuật là tập hợp các công trình thuộc một chuyên ngành văn học, nghệ thuật của một tác giả hoặc đồng tác giả.

5. Tác giả là người trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật.

6. Đồng tác giả là từ hai người trở lên cùng trực tiếp sáng tạo ra tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật.

Điều 4. Nguyên tắc xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

1. Việc xét tặng được thực hiện trên cơ sở tự nguyện.

2. Việc tổ chức xét tặng phải bảo đảm khách quan, công bằng, chính xác và công khai.

3. Một tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của tác giả chỉ được đề nghị xét tặng về một chuyên ngành văn học, nghệ thuật.

4. Tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của tác giả đã được tặng “Giải thưởng Nhà nước” thì không được kết hợp với tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật khác để đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”.

Điều 5. Thẩm quyền tổ chức xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì tổ chức việc xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Kế hoạch xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật (sau đây gọi là Kế hoạch) trước mỗi đợt xét tặng.

Điều 6. Quyền lợi và nghĩa vụ của tác giả có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

1. Tác giả có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật được Chủ tịch nước tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”; được tặng Bằng Chứng nhận “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật; được hưởng các quyền lợi và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

2. Tiền thưởng cho tác giả có tác phẩm, công trình được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật được thực hiện như sau:

a) “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật: 270 lần mức lương cơ sở tại thời điểm quyết định tặng Giải thưởng;

b) “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật: 170 lần mức lương cơ sở tại thời điểm quyết định tặng Giải thưởng.

Điều 7. Kinh phí tổ chức xét tặng và tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

1. Kinh phí tổ chức xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật sử dụng để chi cho các hoạt động sau đây:

a) Xây dựng, triển khai Kế hoạch xét tặng Giải thưởng tại Hội đồng các cấp;

b) Trả thù lao cho các thành viên Hội đồng các cấp, thư ký và việc thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng Giải thưởng;

c) Họp Hội đồng các cấp;

d) Công bố thông tin về kết quả xét tặng của Hội đồng các cấp trên các phương tiện thông tin đại chúng để lấy ý kiến nhân dân;

đ) Họp báo công bố kết quả của Hội đồng các cấp;

e) Tổ chức Lễ trao tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;

g) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

Mức chi cụ thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí tổ chức xét tặng và tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật được quy định như sau:

a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm bố trí kinh phí cho các hoạt động tổ chức xét tặng của Hội đồng cấp cơ sở do Chủ tịch Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương thành lập; Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước và Hội đồng cấp Nhà nước; tổ chức lễ trao tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật và các chi phí liên quan khác theo quy định của pháp luật;

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm bố trí kinh phí cho các hoạt động xét tặng của Hội đồng cấp cơ sở tại địa phương mình;

c) Tiền thưởng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật được bố trí trong kinh phí của các Bộ, cơ quan ngang Bộ cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của pháp luật.

Chương II

ĐIỀU KIỆN, TIÊU CHUẨN XÉT TẶNG “GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH”, “GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC” VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

Điều 8. Điều kiện xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

1. Tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đáp ứng các điều kiện sau đây được xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”:

a) Đã công bố dưới các hình thức xuất bản, kiến trúc, triển lãm, sân khấu, điện ảnh, phát thanh, truyền hình, giảng dạy, đĩa hát và các hình thức khác kể từ ngày thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa mùng 2 tháng 9 năm 1945. Thời gian công bố tối thiểu là 05 năm đối với “Giải thưởng Hồ Chí Minh” và 03 năm đối với “Giải thưởng Nhà nước” tính đến thời điểm nộp hồ sơ tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương;

b) Không có tranh chấp về quyền tác giả kể từ thời điểm được công bố.

2. Tác giả có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật được xét “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” phải chấp hành tốt pháp luật Việt Nam.

Điều 9. Tiêu chuẩn xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật

Tác giả được xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” phải có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

1. Có giá trị đặc biệt xuất sắc về văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật;

2. Có tác dụng to lớn phục vụ sự nghiệp cách mạng, có ảnh hưởng rộng lớn và lâu dài trong đời sống xã hội, góp phần quan trọng vào việc thay đổi nhận thức của nhân dân trong sự nghiệp phát triển văn học, nghệ thuật Việt Nam, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

3. Đặc biệt xuất sắc khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Đã được tặng Giải Vàng, Giải A hoặc Giải Nhất tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về văn học, nghệ thuật cấp quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức;

b) Đã được tặng Giải thưởng cao nhất của Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương thuộc lĩnh vực chuyên ngành hoặc được tặng giải cao nhất tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về văn học, nghệ thuật quốc tế.

Điều 10. Tiêu chuẩn xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

Tác giả được xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” phải có tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

1. Có giá trị xuất sắc về văn học, nghệ thuật, về nội dung tư tưởng và hình thức nghệ thuật;

2. Có tác dụng tốt trong giáo dục, xây dựng con người mới, nâng cao trình độ thẩm mỹ của nhân dân, góp phần đáng kể vào việc thay đổi nhận thức của nhân dân trong sự nghiệp phát triển văn học, nghệ thuật Việt Nam, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;

3. Xuất sắc khi đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:

a) Đã được tặng Giải Vàng hoặc Giải A hoặc Giải Nhất tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về văn học, nghệ thuật cấp quốc gia do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức;

b) Đã được tặng Giải thưởng cao của Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương thuộc lĩnh vực chuyên ngành hoặc được tặng giải thưởng chính tại các cuộc thi, liên hoan chuyên nghiệp và triển lãm về văn học, nghệ thuật quốc tế.

Chương III

THỦ TỤC XÉT TẶNG “GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH”, “GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC" VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

Điều 11. Thời gian xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

“Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật được xét tặng và công bố 05 năm một lần, vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh 2 tháng 9.

Điều 12. Quy trình xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

Việc xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật được thực hiện qua 03 cấp Hội đồng như sau:

1. Hội đồng cấp cơ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc tại Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương do Chủ tịch Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương thành lập.

2. Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập theo từng lĩnh vực nghệ thuật: Âm nhạc, Điện ảnh, Kiến trúc, Múa, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh, Sân khấu, Văn học, Văn nghệ dân gian.

3. Hội đồng cấp Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Điều 13. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng các cấp

1. Hội đồng được thành lập theo từng đợt xét tặng và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

2. Tác giả có tác phẩm, công trình đang đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật không tham gia các cấp Hội đồng.

3. Hội đồng làm việc theo nguyên tắc dân chủ, công khai và bỏ phiếu kín.

4. Hội đồng tổ chức phiên họp khi có mặt ít nhất 75% thành viên Hội đồng, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được Chủ tịch Hội đồng ủy quyền. Những thành viên Hội đồng vắng mặt được lấy ý kiến bằng phiếu.

5. Hội đồng xem xét, thảo luận về từng tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật theo các tiêu chuẩn quy định tại Điều 9 và Điều 10 của Nghị định này.

6. Hội đồng cấp trên chỉ nhận và xem xét các hồ sơ do Hội đồng cấp dưới trình theo thủ tục quy định tại các Điều 15, 16 và 17 của Nghị định này.

Điều 14. Hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật bao gồm:

a) Bản đăng ký tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật theo Mẫu số 1a và Mẫu số 1b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao, ảnh chụp tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” được in trên khổ giấy A4, kèm theo các thông tin cơ bản về năm, tháng được công bố; tóm tắt nội dung tác phẩm;

c) Bản sao có chứng thực Quyết định tặng thưởng hoặc Giấy chứng nhận Giải thưởng quy định tại Khoản 3 Điều 9 và Khoản 3 Điều 10 của Nghị định này;

d) Đối với tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật của tác giả là người nước ngoài mà hồ sơ sử dụng ngôn ngữ nước ngoài thì phải kèm theo bản dịch sang tiếng Việt có chứng thực;

đ) Các tài liệu khác liên quan đến tác phẩm, công trình (nếu có).

2. Tác giả đăng ký tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” hoặc “Giải thưởng Nhà nước” theo chuyên ngành gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Hội Văn học, nghệ thuật Trung ương trong trường hợp tác giả là hội viên theo thời gian quy định trong Kế hoạch.

Trường hợp tác giả đã mất thì người đại diện hợp pháp của tác giả hoặc Ban Chấp hành Hội Văn học, nghệ thuật nơi tác giả là hội viên, sau khi thống nhất với người đại diện hợp pháp của tác giả, đăng ký tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” hoặc “Giải thưởng Nhà nước” theo quy định.

Điều 15. Thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật tại Hội đồng cấp cơ sở

1. Hội đồng cấp cơ sở tại cấp tỉnh có từ 11 đến 13 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chủ tịch Hội Văn học, nghệ thuật tỉnh;

c) Thành viên Hội đồng bao gồm đại diện một số cơ quan, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp cấp tỉnh có liên quan tới lĩnh vực chuyên ngành; chuyên gia; tác giả đã được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật thuộc chuyên ngành.

Hội đồng sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực của Hội đồng. Hội đồng có Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng thành lập.

2. Hội đồng cấp cơ sở tại các Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương có từ 11 đến 13 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương;

c) Thành viên Hội đồng bao gồm đại diện một số cơ quan, chuyên gia; tác giả đã được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật thuộc chuyên ngành.

Hội đồng sử dụng con dấu của Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương. Hội đồng có Tổ Thư ký do Chủ tịch Hội đồng thành lập.

3. Trách nhiệm của Hội đồng cấp cơ sở:

a) Xem xét, đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật theo quy định;

b) Thông báo công khai kết quả xét tặng trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá hồ sơ;

c) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo kết quả;

d) Hoàn thiện hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý gửi cơ quan thường trực của Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước theo thời gian quy định trong Kế hoạch.

4. Hội đồng cấp cơ sở gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thường trực của Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước. Hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật theo Mẫu số 2a và Mẫu số 2b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Danh sách các tác phẩm, công trình đạt điều kiện, đủ tiêu chuẩn đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật theo Mẫu số 3a và Mẫu số 3b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Biên bản họp Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh’’, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật theo Mẫu số 4a và Mẫu số 4b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

d) Biên bản kiểm phiếu xét tặng tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật theo Mẫu số 5a và Mẫu số 5b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

đ) Báo cáo quá trình xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật của Hội đồng theo Mẫu số 6a và Mẫu số 6b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;

e) Quyết định thành lập Hội đồng cấp cơ sở xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;

g) Hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.

Điều 16. Thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật tại Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước

1. Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước có từ 15 đến 17 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là đại diện lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng, Cục trưởng Cục Điện ảnh hoặc Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Cục trưởng Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Chủ tịch Hội Văn học, nghệ thuật chuyên ngành Trung ương;

c) Thành viên Hội đồng bao gồm đại diện một số cơ quan, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp cấp Trung ương có liên quan đến chuyên ngành; chuyên gia; tác giả đã được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật thuộc chuyên ngành.

2. Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước sử dụng con dấu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tùy theo từng chuyên ngành, Cục Điện ảnh hoặc Cục Nghệ thuật biểu diễn hoặc Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực của Hội đồng. Hội đồng có Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng thành lập.

3. Trách nhiệm của Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước:

a) Xem xét, đánh giá hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật theo quy định;

b) Thông báo công khai kết quả xét tặng trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá hồ sơ;

c) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo kết quả;

d) Hoàn thiện hồ sơ đủ điều kiện, tiêu chuẩn xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý gửi cơ quan thường trực của Hội đồng cấp Nhà nước theo thời gian quy định trong Kế hoạch.

4. Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước gửi 01 bộ hồ sơ đến cơ quan thường trực của Hội đồng cấp Nhà nước. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và g Khoản 4 Điều 15 của Nghị định này;

b) Quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

Điều 17. Thủ tục xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật tại Hội đồng cấp Nhà nước

1. Hội đồng cấp Nhà nước có từ 25 đến 29 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, lãnh đạo Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương và Chủ tịch Liên hiệp các Hội Văn học, nghệ thuật Việt Nam;

c) Thành viên Hội đồng bao gồm đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp ở Trung ương có liên quan đến các chuyên ngành văn học, nghệ thuật; chuyên gia; tác giả đã được tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật thuộc các chuyên ngành.

2. Hội đồng cấp Nhà nước sử dụng con dấu của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực của Hội đồng cấp Nhà nước. Hội đồng có Tổ thư ký do Chủ tịch Hội đồng thành lập.

3. Trách nhiệm của Hội đồng cấp Nhà nước:

a) Xem xét, đánh giá và bỏ phiếu lựa chọn tác phẩm, công trình văn học, nghệ thuật đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” theo quy định;

b) Thông báo công khai kết quả xét tặng trên các phương tiện thông tin đại chúng trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xem xét, đánh giá và lựa chọn tác phẩm, công trình;

c) Tiếp nhận, xử lý các kiến nghị trong thời gian 20 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo kết quả;

d) Chuẩn bị hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại Khoản 4 Điều này và được ít nhất 90% tổng số thành viên Hội đồng bỏ phiếu đồng ý.

4. Hội đồng cấp Nhà nước gửi Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương 03 bộ hồ sơ để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ theo thời gian quy định trong Kế hoạch. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản quy định tại các Điểm a, b, c, d, đ và g Khoản 4 Điều 15 của Nghị định này;

b) Quyết định thành lập Hội đồng cấp Nhà nước xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2014.

Điều 19. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

2. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra thực hiện Nghị định này./

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– Liên hiệp các Hội VHNTVN;
– Các hội VHNT Trung ương;
– Hội VHNT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, TCCV (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ BIỂU MẪU TRONG HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG “GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH”, “GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC” VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 90/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ)

Mã số

Mẫu biểu

Mẫu số 1a

Bản đăng ký tác phẩm, công trình xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 1b

Bản đăng ký tác phẩm, công trình xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 2a

Tờ trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 2b

Tờ trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 3a

Danh sách tác giả có tác phẩm, công trình đủ điều kiện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 3b

Danh sách tác giả có tác phẩm, công trình đủ điều kiện đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 4a

Biên bản họp Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 4b

Biên bản họp Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 5a

Biên bản kiểm phiếu xét tặng tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 5b

Biên bản kiểm phiếu xét tặng tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 6a

Báo cáo quá trình xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật tại Hội đồng

Mẫu số 6b

Báo cáo quá trình xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật tại Hội đồng

Mẫu số 7a

Phiếu bầu xét tặng các tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật

Mẫu số 7b

Phiếu bầu xét tặng các tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

 

Mẫu số 1a

 

Ảnh màu
(4×6) có
đóng dấu
giáp lai

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BẢN ĐĂNG KÝ TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH

Đề nghị xét tặng “giải thưởng Hồ Chí Minh”
về văn học, nghệ thuật năm…

Kính gửi: Hội đồng xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật …..1

1. Thông tin cá nhân

- Họ và tên (khai sinh): ………………………………………. Giới tính: ………………….

- Bí danh, bút danh ………………………………………………………………………………………

- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………

- Dân tộc: ……………………………………………………………………………………………………

- Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………

- Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………

- Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………………

- Điện thoại: …………………………………………………………………………………………………

- Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………………………………………..

- Số Chứng minh nhân dân: …………… Ngày cấp …………….. Nơi cấp:…………….

2. Thông tin về gia đình:

Họ và tên

Năm sinh

Quan hệ gia đình với tác giả

Cơ quan công tác

Địa chỉ thường trú

Nam

Nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Quá trình công tác:

Thời gian

(Từ tháng, năm … đến tháng, năm…)

Cơ quan công tác

Nghề nghiệp, chức vụ

 

 

 

4. Danh sách tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đăng ký xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật (tác giả, đồng tác giả đăng ký không quá 05 tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình):

- Lĩnh vực đề nghị xét tặng Giải thưởng: …………………………………. (ghi rõ lĩnh vực: Âm nhạc, Điện ảnh, Kiến trúc, Múa, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh, Sân khấu, Văn học hoặc Văn nghệ dân gian).

TT

Tên và mô tả về tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình

Giải thưởng của tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình

Tác giả/ đồng tác giả

Năm công bố/xuất bản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Khen thưởng: (Nêu các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua từ cấp Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên)

Năm

Hình thức khen thưởng

Cơ quan quyết định khen thưởng

 

 

 

 

 

 

6. Kỷ luật: (Nêu các hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên về Đảng, Chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội kèm theo bản sao quyết định).

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………..

Tôi xin cam đoan những kê khai trên đây đúng sự thật.

 

 

(Địa danh), ngày ….. tháng …. năm….
Người đăng ký
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị hoặc Hội Văn học nghệ thuật tỉnh/thành phố
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: (1): Hội đồng nơi gửi hồ sơ.

 

Mẫu số 1b

 

Ảnh màu
(4×6) có
đóng dấu
giáp lai

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BẢN ĐĂNG KÝ TÁC PHẨM, CÔNG TRÌNH

Đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước”
về văn học, nghệ thuật năm…

 

Kính gửi: Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật ……1

1. Thông tin cá nhân:

- Họ và tên (khai sinh): ……………………………………… Giới tính: …………………….

- Bí danh, bút danh…………………………………………………………………………………………

- Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………………………………………………..

- Dân tộc: ……………………………………………………………………………………………………..

- Nguyên quán: ……………………………………………………………………………………………..

- Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………….

- Đơn vị công tác: ………………………………………………………………………………………….

- Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………….

- Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………………

- Số Chứng minh nhân dân: …………… Ngày cấp ……………. Nơi cấp:………………

2. Thông tin về gia đình:

Họ và tên

Năm sinh

Quan hệ gia đình với tác giả

Cơ quan công tác

Địa chỉ thường trú

Nam

Nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Quá trình công tác:

Thời gian

(Từ tháng, năm … đến tháng, năm…)

Cơ quan công tác

Nghề nghiệp, chức vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Danh sách tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đăng ký xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật (tác giả, đồng tác giả đăng ký không quá 05 tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình):

- Lĩnh vực đề nghị xét tặng Giải thưởng: …………………………………………………… (ghi rõ lĩnh vực: Âm nhạc, Điện ảnh, Kiến trúc, Múa, Mỹ thuật, Nhiếp ảnh, Sân khấu, Văn học hoặc Văn nghệ dân gian).

TT

Tên và mô tả về tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình

Giải thưởng của tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình

Tác giả/ đồng tác giả

Năm công bố/ xuất bản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Khen thưởng: (Nêu các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua từ cấp Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên)

Năm

Hình thức khen thưởng

Cơ quan quyết định khen thưởng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6. Kỷ luật: (Nêu các hình thức kỷ luật từ khiển trách trở lên về Đảng, Chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội kèm theo bản sao quyết định).

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

Tôi xin cam đoan những kê khai trên đây là đúng sự thật./.

 

 

(Địa danh), ngày …. tháng …. năm….
Người đăng ký
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận của Thủ trưởng đơn vị hoặc Hội Văn học nghệ thuật tỉnh/thành phố
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú:(1): Hội đồng nơi gửi hồ sơ.

 

Mẫu số 2a

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

TỜ TRÌNH

Đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật

Kính gửi: Hội đồng xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật1……..

1. Căn cứ Nghị định số …./…/NĐ-CP ngày … tháng… năm …… của Chính phủ về “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;

2. Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật ……2 đã họp vào ngày…. tháng…. năm…. để xét tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học, nghệ thuật cho:………. tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình.

3. Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật …….2 đề nghị Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật …….1 xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật cho các tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình đủ điều kiện (có danh sách kèm theo).

Kính trình Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật…….1 xem xét, quyết định./.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của đơn vị)
(Chức danh)

Họ và tên

Ghi chú: (1): Hội đồng cấp trên trực tiếp.

(2): Hội đồng thụ lý hồ sơ.

 

Mẫu số 2b

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

TỜ TRÌNH

Đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

Kính gửi: Hội đồng xét tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật1………

1. Căn cứ Nghị định số …/…./NĐ-CP ngày … tháng… năm …. của Chính phủ về “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật;

2. Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật ……2 đã họp vào ngày…. tháng…. năm…. để xét tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học, nghệ thuật cho: ….. tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình.

3. Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật …..2 đề nghị Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật …..1 xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật cho các tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình đủ điều kiện (có danh sách kèm theo).

Kính trình Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật …….1 xem xét, quyết định./.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của đơn vị)
(Chức danh)

Họ và tên

Ghi chú: (1): Hội đồng cấp trên trực tiếp.

(2): Hội đồng thụ lý hồ sơ.

 

Mẫu số 3a

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

DANH SÁCH

Tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng
“Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật năm ….

STT

Tên và mô tả về tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình

Giải thưởng của tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình (ghi rõ tên giải, loại giải, cơ quan tặng, thời gian)

Tên tác giả hoặc đồng tác giả

Số phiếu đồng ý

Ghi chú

Hội đồng cấp cơ sở

Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước

Hội đồng cấp Nhà nước

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của đơn vị)
(Chức danh)

Họ và tên

 

Mẫu số 3b

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT
(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

DANH SÁCH

Tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng
“Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật năm ….

STT

Tên và mô tả về tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình

Giải thưởng khác của tác phẩm, cụm tác phẩm; công trình, cụm công trình (ghi rõ tên giải, loại giải, cơ quan tặng, thời gian)

Tên tác giả hoặc đồng tác giả

Số phiếu đồng ý

Ghi chú

Hội đồng cấp cơ sở

Hội đồng chuyên ngành cấp Nhà nước

Hội đồng cấp Nhà nước

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của đơn vị)
(Chức danh)

Họ và tên

 

Mẫu số 4a

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

BIÊN BẢN HỌP

Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật

Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật …….1 được thành lập theo Quyết định số ……./ ….. ngày…. tháng….. năm…. của…

Hội đồng đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào ……. ngày …. tháng…. năm ………..

Tổng số thành viên trong Hội đồng theo Quyết định: ……….. người

Số thành viên Hội đồng tham gia dự họp: …………….. người, gồm các thành viên:

1…………………………………..

….

Số thành viên Hội đồng không dự họp: …………….. người, gồm:

1…………………………………

……

(Nêu do vắng mặt)

- Khách mời tham dự họp Hội đồng (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác): nếu có:

- Thư ký hội đồng: …………………..

Nội dung làm việc của Hội đồng

1. Hội đồng đã nghe Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội đồng báo cáo về công tác tiếp nhận, đánh giá, thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật do Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật ………2 trình. Cụ thể như sau:

- Tác giả có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật: ………………người;

- Số lượng tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật:…………..

- Lĩnh vực đề nghị: ………………………………………………………………………………………

2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận, đánh giá về từng tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật.

(ghi tóm tắt cơ bản các ý kiến của thành viên Hội đồng).

3. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:

- Trưởng ban: …………………………….

- Ủy viên: ……………………………

4. Hội đồng đã bỏ phiếu xét chọn tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật. Ban kiểm phiếu m việc theo đúng quy định (có Biên bản kiểm phiếu kèm theo).

5. Kết luận:

Căn cứ kết quả bỏ phiếu đánh giá các tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình, Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật ………1 đề nghị Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật …..2 xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” cho các tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật sau đây:

STT

Tên tác phẩm, công trình

Tên tác giả
(hoặc đồng tác giả)

Số phiếu đồng ý

Tỷ lệ %

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Cuộc họp kết thúc vào hồi ….. giờ… ngày ….. tháng …. năm …..

 

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1): Hội đồng thụ lý hồ sơ.

(2): Hội đồng cấp trên trực tiếp.

 

Mẫu số 4b

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

BIÊN BẢN HỌP

Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật …….1 được thành lập theo Quyết định số ……./ ….. ngày…. tháng….. năm….của……

Hội đồng đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào ……. ngày …. tháng…. năm ………..

Tổng số thành viên trong Hội đồng theo Quyết định: ……….. người

Số thành viên Hội đồng tham gia dự họp: …………….. người, gồm các thành viên:

1…………………………………..

Số thành viên Hội đồng không dự họp: …………….. người, gồm:

1…………………………………

……

(Nêu do vắng mặt)

- Khách mời tham dự họp Hội đồng (ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị công tác): nếu có:

- Thư ký hội đồng: …………………..

Nội dung làm việc của Hội đồng

1. Hội đồng đã nghe Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Hội đồng báo cáo về công tác tiếp nhận, đánh giá, thẩm định hồ sơ đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật do Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật ………2 trình. Cụ thể như sau:

- Tác giả có tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật: ………………người;

- Số lượng tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật:…………..

- Lĩnh vực đề nghị: …………………………………………………………………………………………………….

2. Hội đồng đã trao đổi, thảo luận, đánh giá về từng tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

(ghi tóm tắt cơ bản các ý kiến của thành viên Hội đồng).

3. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu với các thành viên sau:

- Trưởng ban: …………………………….

- Ủy viên: ……………………………

4. Hội đồng đã bỏ phiếu xét chọn tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật. Ban kiểm phiếu m việc theo đúng quy định (có Biên bản kiểm phiếu kèm theo).

5. Kết luận:

Căn cứ kết quả bỏ phiếu đánh giá các tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình, Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật ………1 đề nghị Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật …..2 xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” cho các tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình văn học, nghệ thuật sau đây:

STT

Tên tác phẩm,
công trình

Tên tác giả
(hoặc đồng tác giả)

Số phiếu đồng ý

Tỷ lệ %

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Cuộc họp kết thúc vào hồi ….. giờ… ngày ….. tháng …. năm …..

 

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1): Hội đồng thụ lý hồ sơ.

(2): Hội đồng cấp trên trực tiếp.

 

Mẫu số 5a

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU

Xét tặng tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng
Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật

Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật……1 được thành lập theo Quyết định số …./…. ngày… tháng…. năm….của………….

Hội đồng đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào …. ngày …. tháng…. năm……

1. Tổng số thành viên trong Hội đồng theo Quyết định: ……………..người

a) Số thành viên Hội đồng tham gia dự họp: ………………….. người, gồm:

1………………………………………

2………………………………………

…..

b) Số thành viên Hội đồng vắng mặt: ……………..người, gồm:

1…………………………………….

2……………………………………

…..

c) Số thành viên tham gia bỏ phiếu: ……..người

2. Ban kiểm phiếu gồm:

- Trưởng ban:……………………………..

- Ủy viên: …………………………………

3. Số phiếu đánh giá:

- Số phiếu phát ra: ……………… phiếu

- Số phiếu thu về: …………….. phiếu

- Số phiếu hợp lệ: …………. phiếu

- Số phiếu không hợp lệ: ………….phiếu

4. Kết quả kiểm phiếu:

STT

Tên tác phẩm, công trình

Tên tác giả (hoặc đồng tác giả)

Số phiếu

Đồng ý

Không đồng ý

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Kết luận:

Căn cứ vào kết quả phiếu bầu của các thành viên Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật …….1, đề nghị Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật ……..2 xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật cho: ……… tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình (có danh sách kèm theo) đã đạt số phiếu theo quy định của Nghị định số….

STT

Tên tác phẩm, công trình

Tên tác giả
(hoặc đồng tác giả)

Số phiếu

Đồng ý

Không đồng ý

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Việc kiểm phiếu kết thúc vào hồi…… giờ…. ngày ….. tháng …. năm …..

 

ỦY VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1): Hội đồng thụ lý hồ sơ.

(2): Hội đồng cấp trên trực tiếp.

 

Mẫu số 5b

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC
VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU

Xét tặng tác phẩm, công trình đề nghị xét tặng
”Giải thưởng nhà nước” về văn học, nghệ thuật

Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật……1 được thành lập theo Quyết định số …./…. ngày… tháng…. năm….của………….

Hội đồng đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào ngày …. tháng…. năm……

1. Tổng số thành viên trong Hội đồng theo Quyết định: ……………..người

a) Số thành viên Hội đồng tham gia dự họp: ………………….. người, gồm:

1………………………………………

2………………………………………

…..

b) Số thành viên Hội đồng vắng mặt: ……………..người, gồm:

1…………………………………….

2……………………………………

…..

c) Số thành viên tham gia bỏ phiếu: ……..người

2. Ban kiểm phiếu gồm:

- Trưởng ban:……………………………..

- Ủy viên: …………………………………

3. Số phiếu đánh giá:

- Số phiếu phát ra: ……………… phiếu

- Số phiếu thu về: …………….. phiếu

- Số phiếu hợp lệ: …………. phiếu

- Số phiếu không hợp lệ: ………….phiếu

4. Kết quả kiểm phiếu:

STT

Tên tác phẩm, công trình

Tên tác giả
(hoặc đồng tác giả)

Số phiếu

Đồng ý

Không đồng ý

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Kết luận:

Căn cứ vào kết quả phiếu bầu của các thành viên Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật …….1, đề nghị Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật ……..2 xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật cho: ………. tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình (có danh sách kèm theo) đã đạt số phiếu theo quy định của Nghị định số….

STT

Tên tác phẩm, công trình

Tên tác giả
(hoặc đồng tác giả)

Số phiếu

Đồng ý

Không đồng ý

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Việc kiểm phiếu kết thúc vào hồi…… giờ…. ngày ….. tháng …. năm …..

 

ỦY VIÊN
(Ký, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU
(Ký, ghi rõ họ tên)

Ghi chú: (1): Hội đồng thụ lý hồ sơ.

(2): Hội đồng cấp trên trực tiếp.

 

Mẫu số 6a

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

BÁO CÁO

Quá trình xét tặng “Giải Thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật năm ….

Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật ………1 đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào ngày …. tháng…. năm …. để xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật.

Trong quá trình xét tặng, Hội đồng đã thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật, bảo đảm đúng đối tượng, tiêu chuẩn và quy trình xét chọn.

Sau khi xem xét thành tích của từng cá nhân, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định, Hội đồng đã tiến hành đánh giá, bỏ phiếu kín đề nghị Hội đồng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật ………2 xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật cho: ……… tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình.

STT

Tên tác phẩm, công trình

Tên tác giả
(hoặc đồng tác giả)

Số phiếu đạt

Tỷ lệ %

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của đơn vị)
(Chức danh)

Họ và tên

Ghi chú: (1): Hội đồng thụ lý hồ sơ.

(2): Hội đồng cấp trên trực tiếp.

 

Mẫu số 6b

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

BÁO CÁO

Quá trình xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật năm ….

Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật ………1 đã tổ chức cuộc họp phiên toàn thể vào ngày …. tháng…. năm …. để xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật.

Trong quá trình tiến hành, Hội đồng đã thực hiện nghiêm túc các quy định của Nhà nước và của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật, đảm bảo đúng đối tượng, tiêu chuẩn và quy trình xét chọn.

Sau khi xem xét thành tích của từng cá nhân, đối chiếu với tiêu chuẩn quy định, Hội đồng đã tiến hành đánh giá, bỏ phiếu kín đề nghị Hội đồng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật ………2 xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật cho: ….. tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình.

STT

Tên tác phẩm, công trình

Tên tác giả
(hoặc đồng tác giả)

Số phiếu đạt

Tỷ lệ %

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

Kính trình Hội đồng xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật ……2 xem xét.

 

 

TM. HỘI ĐỒNG
CHỦ TỊCH
(Chữ ký, dấu của đơn vị)
(Chức danh)

Họ và tên

Ghi chú: (1): Hội đồng thụ lý hồ sơ.

(2): Hội đồng cấp trên trực tiếp.

 

Mẫu số 7a

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

PHIẾU BẦU

Xét tặng tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học, nghệ thuật
(Đồng ý hoặc không đồng ý, đề nghị thành viên Hội đồng đánh dấu X vào ô tương ứng)

STT

Tên tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình

Tên tác giả, đồng tác giả

Ý kiến của thành viên Hội đồng

Đồng ý

Không đồng ý

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

5

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thành viên Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 7b

HỘI ĐỒNG XÉT TẶNG
GIẢI THƯỞNG NHÀ NƯỚC
VỀ VĂN HỌC, NGHỆ THUẬT

(Tên hội đồng xét…)
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Địa danh), ngày…. tháng ….năm ….

 

PHIẾU BẦU

Xét tặng tác phẩm, cụm tác phẩm, công trình, cụm công trình đề nghị xét tặng “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật
(Đồng ý hoặc không đồng ý, đề nghị thành viên Hội đồng đánh dấu x vào ô tương ứng)

STT

Tên tác phẩm, công trình

Tên tác giả, đồng tác giả

Ý kiến của thành viên Hội đồng

Đồng ý

Không đồng ý

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

5

 

 

 

 

6

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thành viên Hội đồng
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Nghị định 90/2014/NĐ-CP “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” về văn học, nghệ thuật

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 32/2014/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ THÀNH LẬP SỞ DU LỊCH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06 tháng 6 năm 2008 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Căn cứ Công văn số 1307/VPCP-TCCV ngày 28 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ và Công văn số 5084/VPCP-TCCV ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;

Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 11 tháng 9 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố về thành lập Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 868/TTr-SNV ngày 29 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay thành lập Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh trên cơ sở tách chức năng quản lý nhà nước về du lịch từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh.

Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện chức năng quản nhà nước về du lịch trên địa bàn Thành phố; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước;

Tên giao dịch, đối ngoại của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh là “DEPARTMENT OF TOURISM OF HO CHI MINH CITY”.

Trụ sở của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh đặt tại số 140, đường Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh.

1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực du lịch

a) Chấp hành và tổ chức thực hiện đúng pháp luật các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước về quản lý du lịch. Nghiên cứu, cụ thể hóa các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện các chế độ chính sách về quản lý ngành, lĩnh vực thuộc quyền hạn, trách nhiệm của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu, trình Ủy ban nhân dân Thành phố chương trình, biện pháp cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về du lịch;

b) Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật theo chuyên ngành du lịch; Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội, đơn vị cơ sở, doanh nghiệp và các cá nhân trong việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước; nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, cụ thể hóa các chính sách chế độ có liên quan đến hoạt động du lịch phù hợp thực tế Thành phố;

c) Tổ chức thẩm định hồ sơ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trình Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp giấy phép cho doanh nghiệp; cấp, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch, thuyết minh viên du lịch và giấy chứng nhận xe ô tô đủ điều kiện phục vụ khách du lịch; thẩm định, tái thẩm định cấp biển hiệu dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch; thẩm định cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép hoạt động của văn phòng đại diện doanh nghiệp lữ hành nước ngoài tại Thành phố; thẩm định, tái thẩm định xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch hạng 1 sao, 2 sao, tiêu chuẩn tối thiểu; cấp chứng nhận bồi dưỡng ngắn hạn nghề du lịch; cấp, thu hồi các loại thẻ, giấy phép, văn bằng, chứng chỉ khác thuộc thẩm quyền của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật và các chức năng, nhiệm vụ khác được quy định trong Luật Du lịch.

2. Công tác quy hoạch và nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực ngành

a) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển (hàng năm, dài hạn) của ngành căn cứ theo chiến lược phát triển kinh tế – xã hội chung của Thành phố, của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt;

b) Tham gia nghiên cứu, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học và tham gia nghiên cứu xây dựng các chương trình, dự án đầu tư phát triển ngành du lịch trình Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; kiểm tra việc thực hiện các chương trình, dự án đầu tư phát triển và đề tài khoa học về ngành du lịch trên địa bàn Thành phố;

c) Tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, công nhận và phân cấp quản lý, khai thác, sử dụng các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch và các tài nguyên du lịch trên địa bàn Thành phố;

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và các quận, huyện nghiên cứu các mô hình, giải pháp bảo vệ an ninh trật tự cho khách du lịch, bảo đảm trật tự trị an cho cộng đồng dân cư, vệ sinh môi trường tại các khu, tuyến, điểm du lịch tham mưu trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành chủ trương thực hiện.

3. Công tác thống kê

a) Phối hợp với Cục Thống kê thực hiện chế độ thống kê thông tin kinh tế (số lượng khách du lịch, thị trường, doanh thu…) trong hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn Thành phố theo quy định để phục vụ cho công tác báo cáo, nghiên cứu khoa học; dự báo xây dựng chiến lược phát triển du lịch và kinh tế xã hội Thành phố;

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện báo cáo thống kê theo quy định. Tiếp nhận, xử lý, phân tích số liệu thống kê trong lĩnh vực du lịch cung cấp cho công tác nghiên cứu, thống kê của ngành, của Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phục vụ cho công tác quản lý ngành. Xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của Thành phố.

4. Công tác tài chính

a) Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng, trình Ủy ban nhân dân Thành phố dự toán kinh tế tài chính cho các chương trình hoạt động của ngành theo quy định;

b) Phối hợp với Sở Tài chính theo dõi, kiểm tra thực hiện đúng các quy định về tài chính, đúng theo mục tiêu chương trình được duyệt.

5. Công tác kiểm tra, thanh tra

a) Hướng dẫn, thanh – kiểm tra các tổ chức kinh tế, các cá nhân trong nước và nước ngoài hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực du lịch về việc thực thi các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước về du lịch. Tham mưu, kiến nghị, đề xuất các giải pháp chấn chỉnh, ổn định tình hình hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực du lịch theo quy định của pháp luật;

b) Giải quyết các sự việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của công dân và các tổ chức có liên quan đến lĩnh vực du lịch;

c) Quyết định hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động du lịch trên địa bàn Thành phố theo quy định pháp luật.

6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch theo quy định pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về du lịch cho Ủy ban nhân dân quận – huyện.

8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố giao, ủy quyền hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh do Giám đốc Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh phụ trách và có các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh. Giám đốc và các Phó Giám đốc Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định pháp luật.

Giám đốc Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh là người đứng đầu, chỉ đạo, điều hành toàn diện các mặt hoạt động của đơn vị, chịu trách nhiệm cao nhất về tổ chức và hoạt động của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh trước Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về các mặt công tác, hoạt động của đơn vị.

Riêng những vấn đề phát sinh ngoài nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh thì Giám đốc Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh sẽ xin ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi thực hiện.

Biên chế hành chính và sự nghiệp của Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính và sự nghiệp của Thành phố, bảo đảm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Điều 4. Giám đốc Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm sắp xếp tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự các phòng, ban của đơn vị theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu quả; xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, ban hành.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh, Giám đốc Sở Văn hóa và Thể thao, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Công an Thành phố, Thủ trưởng các Sở – ngành Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận – huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 6:
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Nội vụ;
– Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
– Cục Kiểm tra Văn bản-Bộ Tư pháp;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND. TP;
– TTUB: CT, các PCT;
– Ban Tổ chức Thành ủy;
– Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
– Sở Nội vụ Thành phố (5b);
– VPUB: Các PVP;
– Phòng TCTMDV (02);
– Trung tâm Công báo TP;
– Lưu: VT, (TM/Tr) H.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Hoàng Quân

 

Quyết định 32/2014/QĐ-UBND thành lập Sở Du lịch Thành phố Hồ Chí Minh

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 09/2014/TT-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CÔNG TÁC BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRONG NGÀNH VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước ngày 28 tháng 12 năm 2000;

Căn cứ Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân công tác trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch.

Điều 3. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Thu thập, cung cấp, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch.

2. Trao đổi, cung cấp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân khi chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Kết nối mạng máy tính nội bộ vào Internet, trao đổi, lưu giữ thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trên máy tính nối mạng Internet.

4. Sử dụng điện thoại di động, các thiết bị có tính năng ghi âm, thu phát tín hiệu trong các cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước.

5. Trao đổi thông tin có nội dung bí mật nhà nước qua máy bộ đàm, điện thoại di động, điện thoại kéo dài, máy fax khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Thẩm quyền trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Thẩm quyền in, sao, chụp, tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, công dân Việt Nam:

a) Bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” và độ “Tối mật” do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt.

b) Bí mật nhà nước thuộc độ “Mật”: Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ủy quyền cho thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt.

c) Người được ủy quyền tại mục b không được ủy quyền lại cho người khác.

2. Thẩm quyền cung cấp thông tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài:

a) Bí mật nhà nước thuộc độ “Tuyệt mật” do Thủ tướng Chính phủ duyệt.

b) Bí mật nhà nước thuộc độ “Tối mật” do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt.

c) Bí mật nhà nước thuộc độ “Mật” do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch duyệt.

Điều 5. Tiêu chuẩn và yêu cầu đối với cá nhân làm công tác liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước

1. Tiêu chuẩn

Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm, ý thức cảnh giác bảo vệ bí mật nhà nước; có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực để hoàn thành nhiệm vụ được giao và phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng văn bản; văn bản cam kết nộp cho bộ phận bảo mật của cơ quan, tổ chức lưu giữ.

2. Yêu cầu

a) Những người được giao nhiệm vụ tiếp xúc với bí mật nhà nước dưới mọi hình thức phải thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định tại Thông tư này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Cá nhân xử lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xử lý, lưu trữ, quản lý tài liệu mật, quản lý các dấu mật và đóng dấu độ mật, dấu thu hồi vào văn bản theo sự chỉ đạo của người có thẩm quyền.

Điều 6. Xác định, thay đổi độ mật; sửa đổi, bổ sung, giải mật danh mục bí mật nhà nước

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ danh mục bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm:

1. Quý I hàng năm, rà soát danh mục bí mật nhà nước thuộc phạm vi cơ quan, đơn vị quản lý để lập danh mục không còn phù hợp, cần thay đổi độ mật, giải mật hoặc xác định những nội dung bí mật mới báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước theo quy định pháp luật.

2. Trong quá trình thực hiện khi phát hiện tin, tài liệu mang nội dung cần bảo mật ngoài danh mục đã ban hành; tin, tài liệu cần thay đổi độ mật phải báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

Điều 7. Soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm bảo mật quá trình soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị.

Việc sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được đồng ý băng văn bản của thủ trưởng cơ quan, đơn vị và ghi rõ số lượng tài liệu được thực hiện.

2. Việc soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải tiến hành trong cơ quan, đơn vị tại nơi an toàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý tài liệu mật quy định, không mang ra ngoài cơ quan, đơn vị. Không sử dụng máy vi tính đã kết nối mạng Internet để soạn thảo, in và lưu các tài liệu mật. Khi có yêu cầu, phải soạn thảo trên hệ thống thiết bị đã qua kiểm tra và đủ điều kiện về an toàn, bảo mật.

3. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chỉ được giao cho cá nhân trong cơ quan, đơn vị có đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 5 Thông tư này thực hiện nhiệm vụ soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước; không thuê cá nhân ngoài cơ quan, đơn vị.

4. Cá nhân có trách nhiệm soạn thảo, in, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước chỉ được in, sao, chụp đúng số lượng văn bản đã quy định, đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (khi cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, tên người soạn thảo, tên người đánh máy tài liệu.

Đối với tài liệu mật sao, chụp ở dạng băng, đĩa, phim hoặc bản ghi phải niêm phong và đóng dấu độ mật. Tuyệt đối không đánh máy hoặc in quá số lượng quy định. Sau khi sao, chụp xong phải kiểm tra và hủy các bản thảo nếu có.

5. Khi soạn thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước, căn cứ nội dung văn bản cá nhân soạn thảo phải đề xuất với thủ trưởng trực tiếp về mức độ mật theo đúng danh mục; người duyệt, ký văn bản chịu trách nhiệm việc xác định mức độ mật, số lượng bản phát hành, phạm vi lưu hành. Đối với vật mang bí mật nhà nước phải được niêm phong, có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu mức độ mật vào văn bản này.

6. Khi tổ chức lấy ý kiến để xây dựng dự thảo văn bản có nội dung bí mật nhà nước đối với các ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan, cơ quan, đơn vị chủ trì soạn thảo phải xác định cụ thể phạm vi, đối tượng và đóng dấu xác định mức độ mật cần thiết vào dự thảo trước khi gửi xin ý kiến. Cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận được dự thảo phải thực hiện việc quản lý, sử dụng theo đúng độ mật đã ghi trên dự thảo.

Điều 8. Quản lý, sử dụng con dấu trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Cá nhân xử lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quản lý và đóng các loại con dấu theo sự chỉ đạo của thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền.

2. Mức độ mật và mẫu con dấu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Dấu mức độ mật đóng phía dưới số ký hiệu của tài liệu, dấu thu hồi tài liệu đóng ở phía trên cùng bên phải tài liệu.

a) Dấu thu hồi tài liệu mang bí mật nhà nước sử dụng trong trường hợp tài liệu mật chỉ được phát ra trong một thời gian nhất định, người sử dụng chỉ được sử dụng trong thời hạn đó rồi nộp lại cho nơi phát tài liệu. Khi đóng dấu “Tài liệu thu hồi” vào tài liệu phát ra, ở dòng dưới phải ghi rõ thời gian thu hồi tài liệu trước ngày, giờ cụ thể;

b) Dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì” sử dụng trong trường hợp chuyển tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước độ “Tuyệt mật” mà chỉ người nhận có tên ghi trên bì mới được bóc bì để bảo đảm bí mật của tài liệu. Bộ phận chuyển tài liệu phải chuyển tận tay người có tên trên bì trước khi bì được bóc.

4. Mực dùng để đóng dấu là loại mực dấu màu đỏ tươi.

Điều 9. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ở trong nước do cán bộ làm công tác bảo mật, hoặc cán bộ giao liên riêng của cơ quan, tổ chức thực hiện. Nếu vận chuyển, giao nhận theo đường bưu điện phải thực hiện theo quy định riêng của ngành bưu điện.

2. Vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước giữa các cơ quan, tổ chức trong nước với các cơ quan, tổ chức của Nhà nước Việt Nam ở nước ngoài do lực lượng giao liên ngoại giao thực hiện.

3. Mọi trường hợp vận chuyển, giao nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thông qua các đơn vị giao liên phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm phong.

4. Việc giao, nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong mọi trường hợp đều phải vào sổ chuyển giao, có ký nhận giữa bên giao và bên nhận trực tiếp tại phòng làm việc, đảm bảo an toàn theo quy định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

5. Khi vận chuyển tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải có đủ phương tiện bảo quản và lực lượng bảo vệ để đảm bảo an toàn trong quá trình vận chuyển.

6. Gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đi không được gửi chung trong một bì với tài liệu thường. Bì gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải làm bằng giấy có chất lượng tốt, độ thấm nước thấp, chắc chắn, khó bóc, không nhìn thấu qua được, bì phải được dán kín. Gửi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải dùng bằng hai bì, bì ngoài ghi rõ số, kí hiệu của tài liệu, vật mang bí mật nhà nước, tên người nhận, đóng dấu ký hiệu độ mật, không được viết chữ hoặc đóng dấu có chữ “Mật”, “Tuyệt mật”, “Tối mật”. Khi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được gửi đích danh cho người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”.

7. Nhận tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

a) Mọi tài liệu, vật mang bí mật nhà nước từ bất cứ nguồn nào gửi đến đều phải qua bộ phận văn thư cơ quan, đơn vị vào sổ “Tài liệu mật đến” để theo dõi và chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết;

b) Trường hợp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đến mà bì trong có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, văn thư vào sổ số tài liệu ghi ngoài bì và chuyển ngay đến người có tên trên bì. Khi người có tên trên bì đi vắng thì phải gọi điện xin ý kiến để chuyển đến người được ủy quyền giải quyết. Văn thư không được bóc bì;

c) Trường hợp thấy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến mà nơi gửi không thực hiện đúng thủ tục bảo mật thì bộ phận văn thư chuyển đến người có trách nhiệm giải quyết, đồng thời thông tin lại nơi gửi để rút kinh nghiệm. Khi phát hiện tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bị bóc, mở bao bì hoặc bị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải lập biên bản xác nhận và báo cáo ngay với thủ trưởng cơ quan, đơn vị để có biện pháp xử lý kịp thời.

8. Thu hồi tài liệu mật, vật mang bí mật nhà nước

Những tài liệu mật, vật mang bí mật nhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, “Vật thu hồi” văn thư phải theo dõi, thu hồi hoặc trả lại nơi gửi đúng thời hạn. Khi nhận cũng như khi trả phải kiểm tra, đối chiếu đảm bảo tài liệu, vật không bị thất lạc.

Điều 10. Sử dụng, phổ biến, nghiên cứu, tìm hiểu tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Việc sử dụng, phổ biến, nghiên cứu, tìm hiểu (sau đây gọi chung là sử dụng) tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được lãnh đạo Bộ hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị xét duyệt và chịu trách nhiệm theo quy định.

2. Khi sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước, thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải thông báo cho cá nhân hoặc bộ phận thực hiện biết mức độ mật của tài liệu, vật; cá nhân được giao thực hiện không được làm lộ nội dung tài liệu, vật.

3. Sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải đúng phạm vi, đối tượng, địa chỉ, tại nơi đảm bảo an toàn do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định.

4. Cá nhân phổ biến, giao nhiệm vụ sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải thực hiện đúng nội dung cấp trên giao và có trách nhiệm nhắc người nghe, tìm hiểu, nghiên cứu giữ bí mật.

5. Chỉ được ghi chép, ghi âm, ghi hình tài liệu, vật mang bí mật nhà nước khi được phép của thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý bí mật nhà nước cần phổ biến. Cá nhân được nghe, được tìm hiểu, ghi chép, ghi âm, quay phim, chụp ảnh tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải thực hiện theo quy định của thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc người chủ trì; phải bảo quản, sử dụng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được phổ biến như tài liệu gốc. Việc quản lý, sử dụng các bản ghi âm, bản ghi hình, phim, ảnh có độ mật phải được bảo vệ như chế độ quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

6. Việc sửa chữa, thay thế các máy vi tính dùng để đánh máy, lưu giữ thông tin bí mật nhà nước chỉ được tiến hành trong trụ sở cơ quan, đơn vị và phải do cá nhân có trách nhiệm thực hiện hoặc giám sát. Khi thay thế ổ đĩa cứng của máy vi tính có thông tin về tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải xóa, hủy thông tin trong ổ đĩa cũ, khi bị hỏng thì được tiêu hủy theo quy định.

7. Cá nhân đi công tác, họp ngoài cơ quan, đơn vị, kể cả làm việc tại nhà riêng, không được mang theo tài liệu, vật mang bí mật nhà nước. Trường hợp cần thiết phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị đồng ý. Chỉ được mang theo những tài liệu, vật có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ được phân công, phải đăng ký với bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị; phải đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình mang đi; khi mang về phải cùng cán bộ bảo mật kiểm tra lại và nộp trả cơ quan, đơn vị. Việc bàn giao phải được ký nhận vào sổ khai thác tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

8. Trường hợp cần thiết, cá nhân mang tài liệu, vật mang bí mật nhà nước ra nước ngoài phục vụ công tác, nghiên cứu khoa học phải xin phép và được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc người được Bộ trưởng ủy quyền.

Trong thời gian ở nước ngoài phải có biện pháp quản lý, bảo vệ bí mật tài liệu mang theo, khi mất phải báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền và Đại sứ quán Việt Nam nước sở tại để kịp thời xử lý.

Điều 11. Thống kê, lưu giữ, bảo quản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải lập sổ thống kê các loại tài liệu mật do cơ quan, đơn vị quản lý theo trình tự thời gian và theo từng độ mật. Sổ thống kê bao gồm các tài liệu mật hiện có hoặc phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ quan, đơn vị hoặc được tiếp nhận từ bên ngoài gửi tới.

2. Tài liệu mật phải được cất giữ, bảo quản nghiêm ngặt tại nơi bảo đảm an toàn tuyệt đối do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định. Ngoài giờ làm việc, phải cất tài liệu mật vào tủ, két khóa chắc chắn.

Tùy theo tính chất của từng nơi cất giữ tài liệu mật mà áp dụng các biện pháp bảo vệ thích hợp với nguyên tắc đảm bảo an toàn tuyệt đối, nội quy bảo vệ chặt chẽ; không để cá nhân không có trách nhiệm ra vào.

3. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ lưu giữ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước có trách nhiệm quản lý, bảo quản và cung cấp thông tin về tài liệu, vật mang bí mật nhà nước một cách kịp thời, trung thực, đúng quy định.

4. Văn bản, tài liệu mật đến hạn nộp lưu trữ phải nộp vào kho lưu trữ cơ quan để thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ bảo quản nhằm lưu trữ đúng quy định.

5. Cá nhân trước khi nghỉ hưu phải bàn giao các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị.

Điều 12. Bảo vệ bí mật nhà nước trong thông tin liên lạc và thông tin đại chúng

1. Mọi nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch chuyển nhận bằng các phương tiện thông tin vô tuyến, điện báo, fax đều phải mã hóa theo quy định của Luật cơ yếu. Không trao đổi nội dung tài liệu mật qua micro vô tuyến, máy bộ đàm, điện thoại di động, điện thoại cố định, điện thoại kéo dài, máy fax.

2. Cơ quan, đơn vị và cá nhân chỉ được cung cấp thông tin liên quan đến bí mật nhà nước theo nội dung đã được duyệt. Bên nhận thông tin liên quan đến bí mật nhà nước không được làm lộ thông tin và không được cung cấp thông tin đã nhận cho bên khác. Nội dung thông tin cung cấp phải ghi biên bản và báo cáo lại với cá nhân có thẩm quyền duyệt cung cấp thông tin. Biên bản và tài liệu mật sau khi cung cấp thông tin phải nộp lại bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị.

Điều 13. Thủ tục xét duyệt, cung cấp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, công dân Việt Nam

1. Người được giao nhiệm vụ tìm hiểu, thu thập tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch phải có giấy chứng minh nhân dân kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan ghi rõ nội dung, yêu cầu tìm hiểu, thu thập và phải được cấp có thẩm quyền của cơ quan, đơn vị lưu giữ bí mật đồng ý.

2. Cơ quan, đơn vị và cá nhân thực hiện chỉ được cung cấp tin theo đúng nội dung đã được duyệt. Bên nhận tin không được làm lộ và không được cung cấp tin cho bên thứ ba. Nội dung buổi làm việc về cung cấp tin phải được thể hiện băng văn bản để báo cáo với cá nhân đã duyệt cung cấp tin và nộp lại bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị.

Điều 14. Bảo vệ bí mật nhà nước trong hoạt động đối ngoại

1. Cơ quan, đơn vị, cá nhân trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch quan hệ tiếp xúc với tổ chức, cá nhân nước ngoài không được tiết lộ bí mật nhà nước.

2. Khi tiến hành chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ nếu có yêu cầu phải cung cấp những tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ theo nguyên tắc:

a) Bảo vệ lợi ích quốc gia.

b) Chỉ được cung cấp những thông tin đã được cấp có thẩm quyền xét duyệt theo quy định.

Điều 15. Tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước

1. Khi tổ chức tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước phải lập Hội đồng tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước.

a) Hội đồng tiêu hủy tài liệu thuộc bí mật nhà nước gồm: Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tài liệu mật làm Chủ tịch Hội đồng; đại diện của các cơ quan, đơn vị hoặc bộ phận, cá nhân trực tiếp quản lý các tài liệu mật, cán bộ bảo mật, đại diện các cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

b) Trong quá trình thực hiện tiêu hủy tài liệu mật phải bảo đảm

- Không tiết lộ, để lọt nội dung tài liệu mật;

- Đối với tài liệu mật và văn bản in trên chất liệu giấy phải đốt, xé, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép khôi phục lại;

- Đối với tài liệu mật là vật mang bí mật nhà nước (băng, đĩa, phim) phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng và phá hủy tính năng tác dụng để không còn phục hồi, khai thác, sử dụng được;

c) Lập biên bản thống kê đầy đủ danh mục các tài liệu mật đã tiêu hủy, trong đó phải ghi rõ số công văn, số bản, trích yếu nội dung tài liệu. Nội dung biên bản phải phản ánh phương thức, trình tự tiến hành và cá nhân thực hiện tiêu hủy tài liệu mật. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham gia, sau đó nộp lưu tại bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị.

Đối với mật mã, thực hiện việc tiêu hủy theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.

2. Hồ sơ giải độ mật, tiêu hủy bí mật nhà nước được lưu giữ ít nhất là 20 năm.

Điều 16. Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước

1. Cá nhân được cử làm công tác bảo mật phải làm bản cam kết bảo vệ bí mật nhà nước để lưu hồ sơ nhân sự của cơ quan, đơn vị.

2. Cá nhân được tiếp xúc (nghe phổ biến, nghiên cứu, sử dụng) tin tức, tài liệu độ “Tuyệt mật”, “Tối mật” phải cam kết bảo vệ bí mật nhà nước bằng cách lập danh sách ghi rõ họ tên, chức vụ, đơn vị, những nội dung bí mật được tiếp xúc, ký tên. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân được ủy quyền chịu trách nhiệm lập danh sách này, cùng ký tên và nộp lưu tại bộ phận bảo mật của cơ quan, đơn vị chủ quản.

Điều 17. Kiểm tra thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Văn phòng là cơ quan giúp lãnh đạo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện việc kiểm tra công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch theo hai hình thức kiểm tra đột xuất hoặc kiểm tra định kỳ ít nhất mỗi năm hai lần. Hàng năm xây dựng kế hoạch, chương trình kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất trình lãnh đạo Bộ phê duyệt.

2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định bảo mật trong cơ quan, đơn vị, khi phát hiện vấn đề lộ, lọt bí mật nhà nước phải kịp thời báo cáo cơ quan an ninh và có biện pháp ngăn chặn tác hại xảy ra.

Điều 18. Chế độ báo cáo công tác bảo vệ bí mật nhà nước

1. Hàng năm các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch qua Văn phòng Bộ để Bộ tổng hợp báo cáo các cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.

2. Các đơn vị báo cáo khi Bộ có yêu cầu để phục vụ đoàn công tác, thanh tra, kiểm tra; báo cáo đột xuất khi có vụ việc ảnh hưởng đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước.

3. Hình thức báo cáo

a) Báo cáo định kỳ: báo cáo toàn diện công việc thực hiện công tác bảo mật của cơ quan, đơn vị, mỗi năm một lần cùng với thời điểm báo cáo công tác năm do thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký;

b) Báo cáo đột xuất: báo cáo ngay những vụ việc đột xuất khi gây phương hại đến bí mật nhà nước như có những hành vi thông báo, chuyển giao, tiết lộ bí mật nhà nước dưới mọi hình thức cho người không có phận sự; làm mất, thất thoát tài liệu mật.

Nội dung báo cáo ghi đầy đủ địa điểm, thời gian xảy ra sự việc, đồng thời tiến hành ngay các biện pháp kiểm tra, xác minh, truy xét, thu hồi, ngăn chặn, hạn chế tác hại có thể xảy ra thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm thực hiện

1. Việc thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch là trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức thực hiện Thông tư này.

2. Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong toàn ngành văn hóa, thể thao và du lịch, báo cáo Bộ trưởng theo quy định.

Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14 tháng 11 năm 2014.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện khi có vướng mắc, đề nghị cơ quan, đơn vị và cá nhân phản ánh về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (qua Văn phòng Bộ) để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước:
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;
– Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ VHTTDL;
– UBND, Sở VHTTDL các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật Bộ Tư pháp;
– Công báo VPCP, Website Chính phủ;
– Lưu: VT, VP (HCTC), PN. 360.

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Tuấn Anh

 

Thông tư 09/2014/TT-BVHTTDL quy định công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong ngành văn hóa, thể thao và du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 28/2014/QĐ-UBND

Hòa Bình, ngày 07 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỤC III, PHẦN B, QUY ĐỊNH VỀ LOÀI CÂY TRỒNG, MẬT ĐỘ, MÔ HÌNH, CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ MỨC HỖ TRỢ ĐẦU TƯ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH HÒA BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 20/5/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ, ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015;

Căn cứ Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Thông tư số 100/2013/TTLT-BTC-BNNPTNT ngày 26/7/2013 của Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp & PTNT về hướng dẫn thực hiện một số Điều của Quyết định số 24/2012/QĐ-TTg ngày 01/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 80/2013/TTLT-BTC-BNN ngày 14/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện bảo vệ và phát triển rừng;

Căn cứ Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của UBND tỉnh, ban hành Quy định về loài cây, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng, mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2015;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 414/TTr-SNN ngày 30 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi mục III, phần B, Quy định về loài cây trồng, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng và mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 – 2015 ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh, cụ thể như sau:

Định mức chi phí đầu tư 01 ha khoanh nuôi, bảo vệ rừng phòng hộ, đặc dụng:

1. Năm thứ nhất

250.000 đồng

- Chi phí trực tiếp

180.800 đng

+ Nhân công

170.800 đồng

+ Bảng nội quy, biển cấm

10.000 đồng

- Chi phí gián tiếp

69.200 đồng

Lập hồ sơ giao khoán

50.000 đồng

* Thiết kế lập dự toán

49.400 đồng

* Hợp đồng, thanh lý hợp đồng

600 đồng

+ Thẩm định thiết kế dự toán (0,2842%)

750 đồng

+ Quản lý, kiểm tra nghiệm thu (7%)

17.500 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,38%)

950 đồng

2. Từ năm thứ 2 trở đi

200.000 đồng

- Chi phí trực tiếp

185.260 đồng

+ Nhân công

181.260 đồng

+ Tu sửa bảng nội quy, biển cấm

4.000 đồng

- Chi phí gián tiếp

14.740 đồng

+ Thẩm định hồ sơ dự toán (0,2842%)

0

+ Lập dự toán, hướng dẫn kỹ thuật

0

+ Quản lý, kiểm tra nghiệm thu (7%)

14.000 đồng

+ Thẩm định, phê duyệt quyết toán (0,38%)

740 đồng

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Các nội dung tại mục III, phần B, Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 07/2011/QĐ-UBND ngày 20/5/2011 của UBND tỉnh trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ NN&PTNT;
– TT Tỉnh ủy;
– TT HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Chánh, Phó VP/UBND tỉnh;
– Trung tâm Tin học-Công báo;
– Lưu: VT, NNTN (BD60).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Dũng

 

Quyết định 28/2014/QĐ-UBND sửa đổi mục III, phần B, quy định về loài cây trồng, mật độ, mô hình, cơ cấu cây trồng và mức hỗ trợ đầu tư bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011 – 2015 kèm theo Quyết định 07/2011/QĐ-UBND

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 50623/CT-HTr
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần Hà Phong
Địa chỉ: Tầng 8, số 83A Lý Thường Kiệt, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội MST: 2500222692

Trả lời công văn số 03/CV-HP ngày 16/01/2013 và công văn số 66/CV-HP ngày 03/7/2014 của Công ty cổ phần Hà Phong (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về giá đất được trừ khi tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản.

Về vấn đề này, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

I. Về căn cứ pháp lý:

1. Chế độ thu tiền sử dụng đất và bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất:

Căn cứ Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/08/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất:

+ Tại khoản 1 Điều 2 quy định đối tượng phải nộp tiền sử dụng đất:

"1. Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:

…b) Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;

c) Tổ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất gắn liền với kết cấu hạ tầng đó;… "

+ Tại Điều 5 quy định mức thu tiền sử dụng đất:

"Người sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất sử dụng vào mục đích quy định tại khoản 1 Điều 2 của Nghị định này mà không phải đền bù thiệt hại về đất cho người có đất bị thu hồi thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất; trường hợp phải đền bù thiệt hại về đất thì được trừ số tiền thực tế đã đền bù nhưng mức trừ tối đa không quá 90% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách. "

- Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất:

+ Tại điểm 2 Mục IV Phần A quy định:

"2- Trường hợp, người nộp tiền sử dụng đất, mà trước đó phải bồi thường về đất hoặc bồi thường chi phí đầu tư vào đất (gọi chung là bồi thường về đất), hỗ trợ về đất cho người bị thu hồi đất thì được trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất phải nộp theo quy định tại pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhưng mức được trừ không vượt quá tiền sử dụng đất phải nộp. "

+ Tại điểm 2 Mục I Phần B quy định:

"2.1- Diện tích tính thu tiền sử dụng đất là diện tích ghi trong quyết định giao đất; trường hợp diện tích thực tế theo biên bản bàn giao đất khác với diện tích ghi trong quyết định giao đất thì thu tiền sử dụng đất theo diện tích đất thực tế tại biên bản bàn giao được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định. "

2. Chính sách thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản:

a. Giai đoạn áp dụng từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2008:

- Căn cứ Điểm 10 Mục I Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, quy định về giá tính thuế:

"10- Đối với các cơ sở kinh doanh được nhà nước giao đất xây nhà, cơ sở hạ tầng kỹ thuật để bán, để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất, giá tính thuế GTGT đối với nhà, cơ sở hạ tầng bán ra hoặc chuyển nhượng là giá bán, giá chuyển nhượng chưa có thuế, trừ tiền sử dụng đất theo giá đất quy định khi giao đất".

Căn cứ Điểm 10 Mục I Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, quy định về giá tính thuế:

"10- Đối với cơ sở hạ tầng kỹ thuật do các cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất xây dựng để chuyển nhượng gắn với chuyển quyền sử dụng đất thì giá tính thuế GTGT là giá thực tế chuyển nhượng cơ sở hạ tầng cùng với chuyển quyền sử dụng đất chưa có thuế GTGT, trừ tiền sử dụng đất phải nộp vào NSNN theo giá do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm giao đất…"

b. Giai đoạn áp dụng từ ngày 01/01/2009 đến ngày 29/02/2012:

- Căn cứ Điểm 1.8, Mục I Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ, quy định về giá tính thuế:

" Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế kê khai không đủ căn cứ để xác định giá tính thuế hợp lý theo quy định của pháp luật thì tính trừ theo giá đất (hoặc giá thuê đất) do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản. Giá đất tính trừ để xác định giá tính thuế tối đa không vượt quá số tiền đất thu của khách hàng.

Trường hợp xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng, giá đất được trừ (-) là giá đất thực tế tại thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ. Giá đất được trừ tính theo tỷ lệ (%) của số tiền thu theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng với giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng (thời điểm thu tiền lần đầu theo tiến độ)"

Căn cứ Công văn số 6992/BTC-TCT ngày 18/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT đối với trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng đã thu tiền trước của người mua theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng trước thời điểm 01/01/2009:

"1. Các cơ sở kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng đã thu tiền của khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/01/2009 và đã kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào (hoặc hoàn thuế) đối với vật tư, hàng hóa, chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh bất động sản, đầu tư xây dựng nhà, cơ sở hạ tầng nhưng chưa kê khai doanh thu, chưa kê khai nộp thuế GTGT đầu ra trước ngày 01/01/2009 thì cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT, kê khai nộp thuế GTGT đối với số tiền đã thu được trước ngày 01/01/2009.

Trường hợp sang năm 2009 cơ sở kinh doanh vẫn tiếp tục thu tiền theo tiến độ thì cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn, kê khai nộp thuế GTGT tính trên toàn bộ số tiền đã thu được (bao gồm cả số tiền thu của khách hàng trước ngày 01/01/2009 và số tiền thu tiếp trong năm 2009).

Thời hạn kê khai thuế GTGT đối với số tiền đã thu của khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/01/2009 chậm nhất không quá kỳ tính thuế tháng 8 năm 2009.

2. Về giá tính thuế GTGT:

Trường hợp cơ sở kinh doanh được Nhà nước giao đất có nộp tiền sử dụng đất thì giá tính thuế GTGT là số tiền đã thu trừ tiền sử dụng đất phải nộp vào NSNN… "

Căn cứ công văn số 10383/BTC-TCT ngày 22/07/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn giá tính thuế GTGT đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản từ ngày 01/01/2009:

"1. Từ ngày 01/01/2009, đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất thực tế do người nộp thuế (cơ sở kinh doanh bất động sản) tự khai tại thời điểm chuyển nhượng, Giá đất thực tế do cơ sở kinh doanh bất động sản tự khai tại thời điểm chuyển nhượng theo Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản.

Cơ sở kinh doanh bất động sản tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT… "

c. Giai đoạn áp dụng từ ngày 01/03/2012 đến ngày 31/12/2013:

- Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ:

+ Tại khoản 9 Điều 7 quy định về giá tính thuế:

"9. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, giá tính thuế là giá chuyển nhượng bất động sản trừ (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.

a) Giá đất được trừ đế tính thuế GTGT được quy định cụ thể như sau:

a.1) Đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật; "

+ Tại khoản 2 Điều 21 quy định:

"2. Đối với hợp đồng chuyển nhượng bất động sản ký với khách hàng từ ngày 01/01/2009 đến trước ngày 01/3/2012, thời điểm thu tiền lần đầu từ ngày 01/01/2009 và được thực hiện trước ngày 01/3/2012, nếu số tiền đã thu được không thấp hơn 20% tổng giá thanh toán của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản, giá đất được trừ vẫn áp dụng theo Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Đối với hợp đồng chuyển nhượng bất động sản ký với khách hàng trước ngày 01/3/2012 nhưng thời điểm thu tiền lần đầu sau ngày 01/3/2012 hoặc số tiền thu được trước ngày 01/3/2012 nhỏ hơn 20% tổng giá thanh toán của hợp đồng chuyển nhượng bất động sản, giá đất được trừ áp dụng theo quy định tại Nghị định số 121/2011/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư này. "

d. Giai đoạn áp dụng từ ngày 01/01/2014:

- Căn cứ tiết a.1 khoản 10 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT, quy định giá đất được trừ để tính thuế GTGT:

"a.1) Trường hợp được Nhà nước giao đất để đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng nhà để bán, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước (không kể tiền sử dụng đất được miễn, giảm) và chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định pháp luật. "

Căn cứ công văn số 820/TCT-CS ngày 14/3/2014 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT: "Nếu cơ sở kinh doanh BĐS được giao đất để thực hiện dự án đã thu tiền của khách hàng theo tiến độ trước ngày 01/01/2009 thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT là tiền sử dụng đất phải nộp vào NSNN (bao gồm cả tiền sử dụng đất nộp bổ sung theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền)"

II. Về hồ sơ thực tế do đơn vị cung cấp:

- Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-UB ngày 02/02/2004; Quyết định số 2416/QĐ-UB ngày 15/7/2004 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc thu hồi đất cho Công ty cổ phần Hà Phong đền bù, giải phóng mặt bằng, triển khai dự án xây dựng khu nhà nghỉ, để bán và cho thuê tại xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Căn cứ các Quyết định số 328/QĐ-UBND ngày 17/02/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt giá thu tiền sử dụng đất của Dự án.

- Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, căn cứ công văn hỏi và hồ sơ đơn vị cung cấp, trường hợp Công ty được UBND tỉnh Vĩnh Phúc giao đất để triển khai dự án xây dựng khu nhà nghỉ, để bán và cho thuê từ năm 2004, theo đó Công ty có trách nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng, nộp tiền chuyển đổi mục đích sử dụng đất, xây dựng cơ sở hạ tầng trên diện tích 203.221 m2, giao lại cho Trung tâm phát triển quỹ đất (Sở Tài nguyên Môi trường) quản lý 50.805 m2 đất thương phẩm (đất đã có cơ sở hạ tầng), thì giá đất được trừ để tính thuế GTGT được xác định như sau:

- Giai đoạn từ ngày 01/01/2004 đến ngày 31/12/2008: Là tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách nhà nước (bao gồm cả tiền sử dụng đất nộp bổ sung theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) và tiền bồi thường đất, hỗ trợ đất theo quy định của pháp luật về đất đai trên diện tích 152.416 m2.

Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí đối với chi phí đầu tư của dự án theo quy định tại Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Giai đoạn từ ngày 01/01/2009 đến ngày 29/2/2012:

Đối với các hợp đồng chuyển nhượng ký với khách hàng từ ngày 01/01/2009 đến trước ngày 01/3/2012, thời điểm thu tiền lần đầu từ ngày 01/01/2009 và được thực hiện trước ngày 01/3/2012, nếu số tiền đã thu được không thấp hơn 20% tổng giá thanh toán của hợp đồng chuyển nhượng, giá đất được trừ là giá đất thực tế tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá đất tại thời điểm chuyển nhượng do người nộp thuế kê khai không đủ căn cứ để xác định giá tính thuế hợp lý theo quy định của pháp luật thì tính trừ theo giá đất do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm chuyển nhượng bất động sản. Giá đất tính trừ để xác định giá tính thuế tối đa không vượt quá số tiền đất thu của khách hàng. Công ty tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai giá đất được trừ trong giá tính thuế GTGT.

Công ty không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng đã được tính vào giá đất được trừ để tính thuế GTGT.

- Giai đoạn từ ngày 01/3/2012:

Đối với các hợp đồng chuyển nhượng ký với khách hàng từ ngày 01/3/2012 hoặc các hợp đồng chuyển nhượng ký với khách hàng trước ngày 01/3/2012 nhưng thời điểm thu tiền lần đầu sau ngày 01/3/2012 hoặc số tiền thu được trước ngày 01/3/2012 nhỏ hơn 20% tổng giá thanh toán của hợp đồng chuyển nhượng, giá đất được trừ để tính thuế GTGT bao gồm:

+ Tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách nhà nước (bao gồm cả tiền sử dụng đất nộp bổ sung theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền) trên diện tích 152.416 m2.

+ Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng theo thực tế chi trả nhưng không vượt quá số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt phân bổ trên diện tích 152.416 m2.

Công ty được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và hạch toán chi phí đối với chi phí đầu tư của dự án theo quy định tại Luật thuế GTGT, Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế phát sinh và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật từng thời kỳ, tự xác định, tổ chức hạch toán kế toán, kê khai thuế theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và thuế.

Cục Thuế TP Hà Nội thông báo Công ty biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Thái Dũng Tiến

 

 

 

Công văn 50623/CT-HTr năm 2014 giá đất được trừ khi tính thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11675/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2028/TB-PTPLHCM ngày 6/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mục 2: Sơn lót chống ăn mòn móc treo xi mạ (được làm từ polyme tổng hợp PC SOL-501 (1 thùng = 20kg).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Một thành viên Ngũ Kim Vạn Kim; Đ/c: Số 20021D, Tổ 2, khu phố Phước Hải, thị trấn Thái Hòa, huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; MST: 3702230722.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10008910801/A12 ngày 04/8/2014 tại Chi cục HQ Sóng Thần (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: 2,2,4-trimethy1-1,3-pentadiol diisobutyrate.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: PC SOL-501.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: 2,2,4-trimethyl-1,3-pentadiol diisobutyrate.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin.

Nhà sản xuất: không rõ thông tin.

thuộc nhóm 2915 “Axit carboxylic đơn chức đã bão hòa mạch hở và các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nitro hóa hoặc nitroso hóa của các chất trên”, mã số 2915.60.00 – Axit butanoic, axit pentanoic, muối và este của chúng tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ Sóng Thần (Cục HQ tỉnh Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL- Hằng (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 11675/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Sơn lót chống ăn mòn móc treo xi mạ do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TƯ PHÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 2143/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2013/QĐ-TTG VÀ Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI LÀM THỬ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐỊA PHƯƠNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRONG 02 NĂM (2014 – 2016)

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL ngày 27/6/2014 của Văn phòng Chính phủ về việc tạm dừng đánh giá tiếp cận pháp luật theo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong 02 năm (2014 – 2016).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1932/QĐ-BTP ngày 25/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo);
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị – xã hội;
– Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp (để biết);
– Cổng TTĐT Bộ Tư pháp;
– Lưu: VT, Vụ PBGDPL.

BỘ TRƯỞNG

Hà Hùng Cường

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2013/QĐ-TTG VÀ Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI LÀM THỬ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐỊA PHƯƠNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRONG 02 NĂM (2014 – 2016)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2143/QĐ-BTP ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở (Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg).

- Triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại tỉnh Quảng Bình, Thái Bình, Điện Biên, Cà Mau và thành phố Hồ Chí Minh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL ngày 27/6/2014 của Văn phòng Chính phủ về việc tạm dừng đánh giá tiếp cận pháp luật (Công văn số 4793/VPCP-PL), kịp thời tổng kết, rút kinh nghiệm, tiến tới triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong phạm vi cả nước.

2. Yêu cầu

- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao cho Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL.

- Xác định rõ các nhiệm vụ, hoạt động cụ thể để triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các tỉnh, thành phố được chọn triển khai làm thử.

- Gắn kết việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật với việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp, nhất là công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở, bảo đảm kịp thời, đồng bộ, hiệu quả, thiết thực và khả thi.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Hoạt động 1: Rà soát, bổ sung nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật trong Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan tư pháp địa phương (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp) và các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan theo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo thẩm quyền của mình tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Các văn bản được ban hành đã bổ sung nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật.

Hoạt động 2: Rà soát, xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành và hướng dẫn cụ thể theo thẩm quyền văn bản quy định về kinh phí và mức chi cho các nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật theo quy định của Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị chức năng thuộc Hội đồng nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Các văn bản được ban hành đã bổ sung kinh phí và mức chi cho nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật.

Hoạt động 3: Rà soát, đánh giá, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản, quy định về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

a) Rà soát, đánh giá mức độ phù hợp, khả thi của các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, những vướng mắc, khó khăn trong thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và kết quả triển khai làm thử; rà soát, đánh giá sự tương thích của các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật với các tiêu chí có liên quan (Tiêu chí xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh; Tiêu chí cải cách thủ tục hành chính; Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới…) bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình, nhiệm vụ có liên quan trong phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ, của các Bộ, ngành và địa phương.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Đơn vị chức năng thuộc Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo rà soát, đánh giá, nghiên cứu cụ thể.

b) Rà soát, lựa chọn một số tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp và đề ra các giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện việc theo dõi, đánh giá nhằm tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở, kịp thời rút kinh nghiệm và đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (tập trung chỉ đạo, hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố được chọn làm thử); Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo rà soát, văn bản, tài liệu hướng dẫn thực hiện.

c) Nghiên cứu, xây dựng báo cáo về những định hướng lớn đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản, quy định có liên quan đến các tiêu chí và nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật để áp dụng thống nhất trong cả nước, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của hệ thống pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng, các đơn vị chức năng thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo về những định hướng lớn đề xuất sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg.

d) Nghiên cứu, xây dựng để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản, đề án có liên quan đến xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến năm 2016 và các năm tiếp theo.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng, đơn vị chức năng thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Dự thảo Quyết định, các Hội nghị, Báo cáo và tài liệu khác có liên quan.

e) Nghiên cứu, xây dựng để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung tiêu chí tiếp cận pháp luật vào Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng, đơn vị chức năng thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Dự thảo Quyết định và các tài liệu có liên quan.

2. Quán triệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Hoạt động 1: Quán triệt, phổ biến, tăng cường hoạt động thông tin, truyền thông, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí hoặc các hình thức thích hợp khác về nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (lồng ghép trong các hội nghị, hội thảo, tập huấn; tổ chức các chương trình, phóng sự truyền thông trên Đài Phát thanh, Truyền hình; đăng tải tin, bài trên các báo viết, báo điện tử, trang tin điện tử…).

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Báo Pháp luật Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, đơn vị chức năng thuộc Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và báo, đài phát thanh, truyền hình của địa phương.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Hội nghị, chương trình, phóng sự truyền thông.

Hoạt động 2: Biên soạn, phát hành các tài liệu phổ biến, giới thiệu ý nghĩa, mục đích xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tài liệu hướng dẫn triển khai làm thử đánh giá, công nhận, biểu dương địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Nhà xuất bản Tư pháp, cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Sách, sổ tay chuyên đề, tài liệu nghiệp vụ, tờ gấp…

3. Các nhiệm vụ, hoạt động phục vụ việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử

Hoạt động 1: Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu để Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm (2014 – 2015).

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản (Quyết định, Kế hoạch, Công văn) của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các cấp.

Hoạt động 2: Tổ chức tập huấn, quán triệt, hướng dẫn nghiệp vụ triển khai việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố được chọn làm thử tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố triển khai thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Hội nghị tập huấn được tổ chức.

Hoạt động 3: Triển khai thành lập, duy trì hoạt động của Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật ở 4 cấp (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) để triển khai đánh giá, công nhận địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

a) Thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (đối với Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của Bộ Tư pháp); Cơ quan Tư pháp tham mưu để Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của cấp mình.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III/2014.

- Kết quả, sản phẩm: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã về việc thành lập Hội đồng.

b) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật ban hành Quy chế hoạt động và tổ chức của Hội đồng.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (đối với Quy chế hoạt động và tổ chức của Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của Bộ Tư pháp); Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp (đối với Quy chế hoạt động và tổ chức của Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật cấp mình).

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV/2014.

- Kết quả, sản phẩm: Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.

Hoạt động 4: Tổ chức đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật ở 4 cấp (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của Bộ Tư pháp đối với hoạt động đánh giá, công nhận tỉnh, thành phố đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện ở địa phương theo quy định.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan

- Thời gian thực hiện: Năm 2014, hoàn thành đánh giá và gửi kết quả đánh giá về Bộ Tư pháp trước 30/11/2014; năm 2015, hoàn thành đánh giá và gửi kết quả đánh giá về Bộ Tư pháp trước 30/9/2015.

- Kết quả, sản phẩm: Hội nghị, các phiên họp Hội đồng được tổ chức, các Báo cáo, Quyết định công nhận đạt chuẩn.

Hoạt động 5: Hướng dẫn các địa phương theo dõi, tổng hợp, thống kê, lập sổ theo dõi kết quả thực hiện các hoạt động phục vụ cho việc chấm điểm, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu theo quy định.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch – Tài chính, Văn phòng và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV/2014.

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản hướng dẫn, biểu mẫu thống kê.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và việc triển khai làm thử

Hoạt động 1: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg tại các tỉnh, thành phố và việc triển khai làm thử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản hướng dẫn; Đoàn kiểm tra.

Hoạt động 2: Báo cáo, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL.

a) Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg tại các tỉnh, thành phố và việc triển khai làm thử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm (2014 – 2015).

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo đánh giá kết quả.

b) Tổ chức Hội nghị tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và kết quả triển khai làm thử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý I – II/2016.

- Kết quả, sản phẩm: Hội nghị tổng kết.

5. Bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết (nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí) để triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và việc triển khai làm thử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử

Hoạt động 1: Kiện toàn, bố trí công chức quản lý và công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với nhiệm vụ kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác tư pháp trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ, Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 5/5/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và xây dựng Đề án vị trí việc làm của Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp (đối với Đề án vị trí việc làm của Vụ); Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện đối với Đề án vị trí việc làm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

Hoạt động 2: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức xã, phường, tiến tới đạt chuẩn theo Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg (gọi tắt là Quy định).

a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn (Trung cấp hoặc Đại học Luật) và nghiệp vụ cho đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu việc theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong toàn quốc kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch đạt chuẩn theo Quy định và chỉ đạo Trường Đại học Luật Hà Nội, các Trường Trung cấp luật (Sơn La, Thái Nguyên, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Vị Thanh) thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Kế hoạch kiện toàn tại địa phương, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức thực hiện kiện toàn và cử công chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Khóa đào tạo, bồi dưỡng; số lượng công chức được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn.

b) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các chức danh công chức xã, phường khác: Địa chính – Xây dựng – Đô thị (hoặc Nông nghiệp) và Môi trường, Văn hóa – Xã hội, Văn phòng – Thống kê, Tài chính – Kế toán, Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự; tiến tới đạt chuẩn theo Quy định.

- Đơn vị chủ trì: Đề nghị Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Khóa đào tạo, bồi dưỡng; số lượng công chức được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn.

Hoạt động 3: Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg, Công văn số 4793/VPCP-PL và Kế hoạch này.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Kinh phí, trang thiết bị được cấp phát, hỗ trợ.

Hoạt động 4: Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật để giao lưu, chia sẻ, học tập kinh nghiệm; huy động các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các nước trong khu vực và trên thế giới trong triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Hợp tác quốc tế.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, đơn vị chức năng thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Hội thảo, Hội nghị được tài trợ; Khóa học, đợt tham khảo kinh nghiệm ở nước ngoài.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Bộ Tư pháp là cơ quan chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL theo các nhiệm vụ cụ thể đã được phê duyệt tại Kế hoạch này.

Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; thường xuyên gửi văn bản và cung cấp thông tin về Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật để kịp thời theo dõi, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.

Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước theo dõi, cung cấp thông tin, số liệu cho Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ việc đánh giá, chấm điểm đối với chỉ tiêu 21 và chỉ tiêu số 24 của Phụ lục kèm theo Quy định.

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật là đơn vị đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp và đơn vị chức năng thuộc các Bộ, ngành trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì tại Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch và đề xuất phương án xử lý các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.

b) Đề nghị các Bộ, ngành chỉ đạo các đơn vị chức năng trực thuộc phối hợp Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến Bộ, ngành mình đã được phê duyệt tại Kế hoạch này.

c) Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Kế hoạch này; thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phản ánh và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ.

Ủy ban nhân dân chỉ đạo, giao cơ quan Tư pháp cùng cấp (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch) làm đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tại Kế hoạch này.

Đề nghị Ủy ban nhân dân 05 tỉnh, thành phố được chọn triển khai làm thử theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL chủ động, tích cực triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; thường xuyên phối hợp Bộ Tư pháp để việc triển khai làm thử có hiệu quả; kịp thời tổng kết, báo cáo Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg.

2. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và dự toán trong kinh phí hoạt động hàng năm của Bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

- Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động có trách nhiệm lập dự toán kinh phí và tổng hợp cùng với dự toán chi thường xuyên của đơn vị gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính và Văn phòng Bộ để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị.

Cơ quan Tư pháp các cấp lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cùng cấp và tổng hợp cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị.

Đối với các nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện trong năm 2014, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và cơ quan Tư pháp các cấp lập dự toán và phối hợp cơ quan Tài chính cùng cấp trình người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được giao đúng tiến độ thời gian, kịp thời tổng kết đánh giá kết quả triển khai Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm dừng đánh giá tiếp cận pháp luật trong 02 năm (2014 – 2016).

Quyết định 2143/QĐ-BTP năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong 02 năm (2014 – 2016) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1769/QĐ-KTNN

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ TỔ CHỨC CÁC NGÀY LỄ KỶ NIỆM

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Kiểm toán nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về việc tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Quyết định số 308/2005-QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BVHTTDL ngày 21 tháng 01 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quy định về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và tổ chức các ngày lễ kỷ niệm”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1017/QĐ-KTNN ngày 18 tháng 8 năm 2009 của Tổng Kiểm toán Nhà nước về việc ban hành Quy chế thực hiện việc cưới, việc tang và tổ chức các ngày lễ kỷ niệm.

Điều 3. Vụ tr­ưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. /.

 

 

Nơi nhận :
- Như­ Điều 3;
– Lãnh đạo KTNN;
– Đảng uỷ cơ quan KTNN;
– Công đoàn KTNN;
– Đoàn TNCSHCM KTNN;
- Ban liên lạc cán bộ hưu trí KTNN
(ở HN và TP HCM);
- L­ưu: VT, Vụ TCCB(03).

TỔNG KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Nguyễn Hữu Vạn

 

QUY CHẾ

BAN HÀNH QUY CHẾ THỰC HIỆN NẾP SỐNG VĂN MINH TRONG VIỆC CƯỚI, VIỆC TANG VÀ TỔ CHỨC CÁC NGÀY LỄ KỶ NIỆM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1769/QĐ- KTNN ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Tổng Kiểm toán Nhà nư­ớc)

Ch­ương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc tổ chức thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và tổ chức các ngày lễ kỷ niệm của Kiểm toán Nhà nước.

2. Quy chế này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trực thuộc Kiểm toán Nhà nước tham gia vào việc cưới, việc tang và lễ hội tại Việt Nam.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Các đơn vị, cá nhân trực thuộc Kiểm toán Nhà nước khi tổ chức việc cưới, việc tang và tổ chức các ngày lễ kỷ niệm phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

a) Không trái với thuần phong mỹ tục của dân tộc; không để xảy ra các hoạt động mê tín dị đoan;

b) Không lợi dụng việc cưới, việc tang và lễ hội để gây mất trật tự, an ninh xã hội; không lợi dụng để truyền đạo trái phép và các hoạt động chia rẽ đoàn kết dân tộc, gây mất đoàn kết trong cộng đồng, dòng họ, gia đình;

c) Không làm ảnh hưởng đến trật tự an toàn giao thông và trật tự, an toàn công cộng;

d) Không tổ chức hoặc tham gia đánh bạc dưới mọi hình thức;

đ) Giữ gìn sự yên tĩnh, hạn chế gây tiếng ồn về ban đêm;

e) Không được sử dụng thời gian làm việc và phương tiện của cơ quan đi lễ hội (trừ khi làm nhiệm vụ);

g) Không lợi dụng việc cưới, việc tang để nhận quà biếu nhằm trục lợi cá nhân; không sử dụng công quỹ của cơ quan, đơn vị để làm quà mừng cưới, viếng đám tang phục vụ cho mục đích cá nhân.

2. Tổ chức việc cưới, việc tang và các ngày lễ kỷ niệm thuộc phạm vi quản lý của đơn vị nào, Thủ trưởng đơn vị đó phải chịu trách nhiệm.

Ch­ương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Mục 1. TỔ CHỨC VIỆC CƯỚI

Điều 3. Tổ chức việc cưới

Việc cưới phải được tổ chức theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 4. Nguyên tắc tổ chức

a) Việc cưới cần được tổ chức trang trọng, vui tươi, lành mạnh, tiết kiệm, phù hợp với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc và phù hợp với hoàn cảnh của hai gia đình;

b) Các thủ tục chạm ngõ, ăn hỏi, rước dâu cần được tổ chức theo phong tục, tập quán đơn giản, gọn nhẹ; loại bỏ hủ tục, không phô trương hình thức, rườm rà; không nặng về đòi hỏi lễ vật;

c) Việc đăng ký kết hôn và trao giấy chứng nhận kết hôn phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình;

d) Địa điểm cưới do hai gia đình lựa chọn; thời gian tổ chức tiệc cưới không làm ảnh hưởng đến thời gian lao động của Nhà nước; chỉ mời khách dự tiệc cưới trong phạm vi gia đình, họ tộc thân thích, bạn bè và đồng nghiệp thân thiết;

đ) Trang trí lễ cưới cần giản dị, không rườm rà, phô trương; trang phục cô dâu, chú rể lịch sự, phù hợp với văn hoá dân tộc;

e) Tổ chức tiệc cưới phù hợp với hoàn cảnh gia đình, tránh phô trương, lãng phí; trường hợp tổ chức ăn uống cần tiết kiệm, không kéo dài nhiều ngày, đảm bảo sức khỏe, vệ sinh an toàn thực phẩm;

g) Tổ chức cưới và đưa đón dâu phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn giao thông và trật tự an toàn công cộng;

h) Âm nhạc trong đám cưới phải lành mạnh, vui tươi; âm thanh đảm bảo không vượt quá độ ồn cho phép theo tiêu chuẩn Việt Nam thực hiện tại bản tiêu chuẩn Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 2351/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 5 tháng 12 năm 1998 của Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ); không mở nhạc trước 06 giờ sáng và sau 22 giờ đêm.

Điều 5. Khuyến khích thực hiện các hoạt động sau trong tổ chức việc cưới:

Ban chấp hành công đoàn, Đoàn thanh niên, Thủ trưởng các đơn vị khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tổ chức cưới theo các hình thức sau:

a) Dùng hình thức báo hỷ thay cho giấy mời dự lễ cưới, tiệc cưới;

b) Hạn chế tổ chức tiệc cưới linh đình, nên tổ chức tiệc trà, tiệc ngọt trong lễ cưới;

c) Không sử dụng thuốc lá trong đám cưới;

d) Cơ quan, tổ chức, đoàn thể đứng ra tổ chức lễ cưới;

đ) Cô dâu, chú rể và gia đình đặt hoa tại đài tưởng niệm liệt sĩ, nghĩa trang liệt sĩ, di tích lịch sử – văn hoá; trồng cây lưu niệm tại địa phương trong ngày cưới;

e) Cô dâu, chú rể và gia đình mặc trang phục truyền thống hoặc trang phục của dân tộc mình trong ngày cưới.

Mục 2. TỔ CHỨC VIỆC TANG

Điều 6. Chức danh được tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức

1. Cán bộ, công chức, viên chức và ngư­ời lao động đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu thuộc Kiểm toán Nhà n­ước khi từ trần được tổ chức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.

2. Đối với các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, Lễ tang không tổ chức theo hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 7. Tổ chức việc tang

1. Việc tang phải được tổ chức theo quy định của pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch, pháp luật về bảo vệ môi trường, pháp luật về y tế và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Khi có người qua đời, gia đình hoặc thân nhân phải làm thủ tục khai tử trước khi tổ chức lễ tang theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Lễ tang áp dụng đối với các đồng chí là Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước khi từ trần

1. Đối với các đồng chí là Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước đương chức hoặc đã nghỉ hưu khi từ trần được tổ chức lễ tang cấp cao. Khi nhận được tin báo, Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm trình Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước về việc từ trần của công chức Lãnh đạo.

2. Việc tổ chức Lễ tang theo nghi thức lễ tang cấp cao đối với các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định tại Chư­ơng 4 Nghị định số 105/2012/NĐ-CP ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức lễ tang cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi tắt là Nghị định 105) và tiến hành cụ thể như sau:

a) Đứng tên đưa tin buồn:

- Đối với chức danh là Ủy viên Ban chấp hành trung ương Đảng (kể cả các đồng chí đã nghỉ hưu): Ban Chấp hành Trung ­ương Đảng, Ban Cán sự Đảng, Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nư­ớc;

- Đối với các chức danh còn lại: Ban Cán sự Đảng Kiểm toán Nhà nước, Đảng ủy Kiểm toán Nhà nước, Lãnh đạo Kiểm toán Nhà n­ước; cấp ủy, chính quyền địa phương nơi quê hương hoặc nơi cư trú của người từ trần.

b) Nội dung đưa tin buồn và đăng tin buồn:

- Nội dung đưa tin buồn: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì và phối hợp cùng gia đình thống nhất nội dung đưa tin buồn;

- Đăng tin buồn: Văn phòng Kiểm toán Nhà n­ước chủ trì và phối hợp cùng gia đình thống nhất việc đăng tin buồn trên Báo Nhân dân; Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Báo Kiểm toán Nhà nước và báo địa phương nơi quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần;

c) Thông báo cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước phối hợp cùng gia đình;

d) Thành lập Ban Tổ chức Lễ tang:

- Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu trình Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước thành lập Ban Tổ chức Lễ tang;

- Thành phần Ban Tổ chức Lễ tang gồm đại diện: Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước, Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, BCH Công đoàn Kiểm toán Nhà nước, Đoàn thanh niên Kiểm toán Nhà nước, gia đình và chính quyền địa phương (phường, xã) nơi công chức cư trú;

- Ban Tổ chức Lễ tang phân công các thành viên thực hiện các phần nghi lễ theo quy định của nhà tang lễ và Ban quản lý nghĩa trang.

đ) Nơi tổ chức Lễ tang:

Lễ tang tổ chức tại Nhà tang lễ Quốc gia số 5 Trần Thánh Tông, Hà Nội (nếu tổ chức ở Hà Nội); Nhà tang lễ Bệnh viện Quân y 175 hoặc Nhà tang lễ số 25 Lê Quý Đôn, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh (nếu tổ chức ở Thành phố Hồ Chí Minh). Nếu từ trần ở địa phương khác thì thực hiện theo quy định của địa phương.

e) Nơi an táng:

- Đối với chức danh là Ủy viên Ban chấp hành trung ương Đảng (kể cả các đồng chí đã nghỉ hưu): An táng tại Nghĩa trang Mai Dịch, Hà Nội (nếu từ trần ở Hà Nội), tại Nghĩa trang Thành phố Hồ Chí Minh (nếu từ trần ở Thành phố Hồ Chí Minh). Trường hợp gia đình có nguyện vọng hỏa táng, điện táng hoặc an táng tại quê nhà, Ban Tổ chức Lễ tang có trách nhiệm tổ chức Lễ tang cấp cao theo quy định tại Chương 4 Nghị định 105;

- Đối với các chức danh còn lại: Theo nguyện vọng gia đình và do gia đình chủ trì phối hợp với Văn phòng Kiểm toán Nhà nước liên hệ với Ban quản lý nghĩa trang nơi an táng.

f) Trang trí lễ đài, vòng hoa, xe tang:

- Thực hiện theo Điều 40, 41 và khoản 3 Điều 44 Nghị định 105;

- Việc bố trí xe tang, xe đư­a r­ước thân nhân, gia đình công chức do Văn phòng Kiểm toán Nhà nước phối hợp với gia đình thực hiện.

g) Lễ viếng, lễ truy điệu, lễ đư­a tang, lễ hạ huyệt:

- Thực hiện theo Điều 42, 43 và khoản 1, 2 Điều 44 Nghị định 105;

- Tổ chức đoàn viếng của Kiểm toán Nhà nước: Do Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước dẫn đầu, đại diện Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước, các đoàn thể, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước (Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chuẩn bị vòng hoa, lễ viếng);

- Nếu ng­ười từ trần ở xa thì Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phân công một số đơn vị cử đại diện tham gia đoàn viếng của Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước;

- Soạn thảo điếu văn: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì cùng gia đình.

h) Đ­ưa tin cảm ơn lên Báo, Đài Truyền hình: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chủ trì cùng gia đình.

Điều 9. Lễ tang áp dụng đối với công chức là Lãnh đạo cấp Vụ, chuyên viên cao cấp và tương đương

1. Sau khi nhận được tin báo, đơn vị nơi cán bộ, công chức đang công tác hoặc công tác trước khi nghỉ hưu (sau đây gọi chung là đơn vị chủ quản) có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) và Văn phòng Kiểm toán Nhà nước biết.

2. Việc tổ chức Lễ tang đối với công chức là Lãnh đạo cấp vụ, chuyên viên cao cấp và tương đương (kể cả các đồng chí đã nghỉ hưu) thực hiện theo quy định tại Chư­ơng 5 Nghị định 105 và tiến hành cụ thể như sau:

a) Chuẩn bị nội dung tin buồn: Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Kiểm toán nhà nước khu vực hoặc Văn phòng đơn vị sự nghiệp phối hợp với gia đình thực hiện.

b) Đư­a tin buồn:

- Đối với người từ trần đang công tác: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chủ trì (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Văn phòng Đảng-Đoàn thể);Văn phòng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Văn phòng các đơn vị sự nghiệp (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp) phối hợp với gia đình đưa tin trên các báo, đài địa phương nơi người từ trần đang công tác;

- Đối với người từ trần đã nghỉ hưu: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước phối hợp với đơn vị chủ quản và gia đình, chính quyền địa phương nơi cư trú hoặc quê hương của người từ trần đưa tin trên các báo, đài địa phương nơi người từ trần nghỉ hưu và cư trú;

- Đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 105, Văn phòng Kiểm toán Nhà nước thực hiện đưa tin buồn trên trang 8 Báo Nhân dân. Cụ thể như sau:

+ Cán bộ hoạt động cách mạng từ trước Tháng 8 năm 1945 đã được cơ quan, cấp có thẩm quyền công nhận;

+ Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân, Đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên.

c) Thông báo cho các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước, cơ quan vợ (chồng) của công chức và các cơ quan khác theo quy định:

Văn phòng Kiểm toán Nhà nước (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Văn phòng Đảng-Đoàn thể), Văn phòng Kiểm toán nhà nước khu vực hoặc Văn phòng các đơn vị sự nghiệp (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp) phối hợp với gia đình thực hiện thông báo đến các đơn vị.

d) Thành lập Ban Tổ chức Lễ tang

- Đối với người từ trần đang công tác:

+ Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu cho Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước thành lập Ban Tổ chức Lễ tang. Thành phần Ban Tổ chức lễ tang gồm đại diện: Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước, Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước, Lãnh đạo đơn vị chủ quản, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Kiểm toán Nhà nước, BCH Công đoàn Kiểm toán Nhà nước, gia đình và chính quyền địa phương (phường, xã) nơi công chức cư trú;

+ Trưởng Ban Tổ chức lễ tang là đại diện Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước.

- Đối với người từ trần đã nghỉ hưu:

+ Ban Tổ chức lễ tang do cấp ủy Đảng, tổ chức chính trị – xã hội địa phương, chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ hưu và cư trú phối hợp với đơn vị chủ quản và Vụ Tổ chức cán bộ quyết định, gồm các thành viên đại diện cho các đoàn thể, chính quyền địa phương, đại diện gia đình và đại diện đơn vị chủ quản;

+ Trưởng Ban Tổ chức lễ tang là đại diện người đứng đầu cấp ủy Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ hưu và cư trú.

- Ban tổ chức lễ tang phân công các thành viên thực hiện các phần nghi lễ theo quy định của nhà tang lễ và Ban quản lý nghĩa trang.

đ) Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng:

- Nơi tổ chức lễ tang: Do đơn vị chủ quản và gia đình thống nhất quyết định;

- Nơi an táng: Theo nguyện vọng gia đình và do gia đình chủ trì phối hợp với Văn phòng Kiểm toán Nhà nước (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Văn phòng Đảng-Đoàn thể); Văn phòng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Văn phòng các đơn vị sự nghiệp (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp) liên hệ với Ban quản lý nghĩa trang nơi an táng.

g) Trang trí lễ đài, vòng hoa, xe tang:

- Việc bố trí xe tang, xe đư­a rư­ớc thân nhân, gia đình công chức: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, đơn vị sự nghiệp, Văn phòng Đảng-Đoàn thể) và Văn phòng Kiểm toán Nhà nước khu vực (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước khu vực) chủ trì thực hiện.

h) Lễ viếng, lễ truy điệu, lễ đư­a tang, lễ hạ huyệt:

- Tổ chức đoàn viếng của Kiểm toán Nhà nước: Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nư­ớc dẫn đầu, đại diện Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước, các đoàn thể, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước (Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chuẩn bị vòng hoa, lễ viếng);

- Việc tổ chức đoàn viếng riêng của đơn vị chủ quản do Lãnh đạo đơn vị quyết định;

- Nếu ng­ười từ trần ở xa thì Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước phân công một số đơn vị cử đại diện tham gia đoàn viếng của Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chuẩn bị vòng hoa, lễ viếng);

- Soạn thảo điếu văn: Vụ Tổ chức cán bộ chủ trì (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Văn phòng Đảng-Đoàn thể); Văn phòng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Văn phòng các đơn vị sự nghiệp (nếu người từ trần là Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước khu vực, đơn vị sự nghiệp), phối hợp với đơn vị chủ quản và cùng gia đình để soạn thảo.

i) Đ­ưa tin cảm ơn lên Báo, Đài Truyền hình: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Văn phòng Đảng-Đoàn thể), Văn phòng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Văn phòng các đơn vị sự nghiệp (nếu cán bộ từ trần là Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước khu vực, đơn vị sự nghiệp) phối hợp cùng gia đình.

Điều 10. Lễ tang áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện chế độ hợp đồng

Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thực hiện chế độ hợp đồng (sau đây gọi chung là công chức, viên chức) hiện đang công tác tại các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nư­ớc hoặc đã nghỉ hưu (trừ các đối tượng quy định tại Điều 8, Điều 9 Mục 2 Quy chế này) khi từ trần, được thực hiện theo quy định cụ thể như sau:

1. Thủ trưởng đơn vị chủ quản báo cáo Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ), Vụ Tổ chức cán bộ đề xuất Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước giải quyết các chế độ chính sách có liên quan đến công chức, viên chức (nếu có).

2. Việc tổ chức lễ tang do Thủ trưởng đơn vị chủ quản phối hợp với gia đình thực hiện, Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng Kiểm toán Nhà nước tham gia, gồm:

a) Đưa tin buồn:

- Đối với các trường hợp là cán bộ hoạt động cách mạng từ trước Tháng 8 năm 1945 đã được cơ quan, cấp có thẩm quyền công nhận; Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân; Đảng viên được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên:

+ Chuẩn bị nội dung tin buồn: Căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Kiểm toán nhà nước khu vực hoặc Văn phòng đơn vị sự nghiệp phối hợp với gia đình thực hiện;

+ Thực hiện đưa tin buồn trên trang 8 Báo Nhân dân: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước (nếu công chức, viên chức từ trần thuộc các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Văn phòng Đảng-Đoàn thể); Văn phòng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Văn phòng các đơn vị sự nghiệp (nếu công chức, viên chức từ trần là thuộc các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực và các đơn vị sự nghiệp).

- Đối với các trường hợp còn lại: Do gia đình chủ trì.

b) Thông báo đến các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà n­ước và cơ quan vợ (chồng) người từ trần: do đơn vị chủ quản chủ trì.

c) Thành lập Ban Tổ chức Lễ tang:

- Đối với người từ trần đang công tác: Ban Tổ chức Lễ tang do đơn vị chủ quản quyết định, gồm các thành viên: Lãnh đạo đơn vị, cấp uỷ, Công đoàn đơn vị, gia đình; đại diện chính quyền địa phương (phường, xã) nơi công chức từ trần sinh sống. Trưởng Ban Tổ chức Lễ tang là đại diện lãnh đạo đơn vị chủ quản;

- Đối với người từ trần đã nghỉ hưu:

+ Ban Tổ chức lễ tang do cấp ủy Đảng, tổ chức chính trị – xã hội địa phương, chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ hưu và cư trú phối hợp với Thủ trưởng đơn vị chủ quản quyết định, gồm các thành viên đại diện cho các đoàn thể, chính quyền địa phương, đại diện gia đình và đại diện đơn vị chủ quản;

+ Trưởng Ban Tổ chức lễ tang là đại diện người đứng đầu cấp ủy Đảng, tổ chức chính trị – xã hội, chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn, khu phố) nơi người từ trần nghỉ hưu và cư trú.

- Ban tổ chức lễ tang phân công các thành viên thực hiện các phần nghi lễ theo quy định của nhà tang lễ và Ban quản lý nghĩa trang.

d) Nơi tổ chức lễ tang và nơi an táng:

- Nơi tổ chức lễ tang: Gia đình và đơn vị chủ quản quyết định;

- Nơi an táng: Theo nguyện vọng gia đình và do gia đình chủ trì cùng đơn vị chủ quản liên hệ với Ban quản lý nghĩa trang nơi an táng.

đ) Trang trí lễ đài, vòng hoa, xe tang:

- Việc bố trí xe tang, xe đư­a rư­ớc thân nhân, gia đình công chức, viên chức do Văn phòng Kiểm toán Nhà nước (nếu công chức, viên chức từ trần thuộc các đơn vị tham mưu và các đơn vị Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Văn phòng Đảng-Đoàn thể),Văn phòng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Văn phòng các đơn vị sự nghiệp (nếu công chức, viên chức từ trần ở các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp) phối hợp cùng gia đình thực hiện.

e) Tổ chức lễ viếng, lễ truy điệu, lễ đ­ưa tang, lễ hạ huyệt:

- Đại diện Kiểm toán Nhà nước viếng: Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chuẩn bị vòng hoa, lễ viếng, đại diện các đoàn thể, các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước tham gia đoàn viếng;

- Việc tổ chức đoàn viếng riêng của đơn vị chủ quản do Lãnh đạo đơn vị quyết định;

- Soạn thảo điếu văn: Đơn vị chủ quản chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và gia đình;

- Thủ trư­ởng đơn vị chủ quản có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Kiểm toán Nhà nước (nếu công chức, viên chức từ trần ở các đơn vị tham mưu thuộc bộ máy điều hành, các Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành, Văn phòng Đảng-Đoàn thể), Văn phòng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Văn phòng các đơn vị sự nghiệp (nếu công chức, viên chức từ trần ở các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực, các đơn vị sự nghiệp) tham gia để cùng gia đình và các tổ chức liên quan tổ chức lễ tang chu đáo;

- Trư­ờng hợp gia đình tự đảm nhiệm tổ chức lễ tang, đơn vị chủ quản cử ngư­ời tham gia giúp đỡ những việc cần thiết theo yêu cầu của gia đình và theo quy định chung của Nhà n­ước.

Điều 11. Đối với cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập ở trong nước và nước ngoài

Các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức đi công tác, học tập ở trong nước và ở ngoài nước nếu từ trần việc tổ chức tang lễ được tổ chức như sau:

1. Đối với công chức quy định tại Điều 8, Điều 9 Mục 2 của Quy chế này, Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước chủ trì phối hợp với địa phương để tổ chức lễ tang.

2. Đối với công chức quy định tại Điều 10 Mục 2 của Quy chế này, căn cứ từng trường hợp, Thủ trưởng đơn vị chủ trì phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Kiểm toán Nhà nước (Văn phòng Kiểm toán Nhà nước khu vực, Văn phòng các đơn vị sự nghiệp) và Ban chấp hành công đoàn cùng cấp liên hệ với địa phương để tổ chức lễ tang.

3. Trường hợp có điều kiện thì đưa thi hài về nơi an táng theo nguyện vọng của gia đình.

Điều 12. Đối với thân nhân công chức Kiểm toán Nhà nước từ trần

Việc phúng viếng đối với thân nhân là: cha, mẹ (bên vợ, bên chồng), vợ, chồng, con của công chức Kiểm toán Nhà n­ước đang công tác và đã nghỉ hưu khi từ trần được thực hiện như sau:

1. Đối với thân nhân Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước

a) Cán bộ, công chức thông báo với Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ), Vụ Tổ chức cán bộ báo cáo tham mưu Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước tổ chức đoàn viếng; Văn phòng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm thông báo tới các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước.

b) Thành phần đoàn viếng gồm: Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước chủ trì, đại diện Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước, BCH Công đoàn KTNN, BCH Đoàn thanh niên Kiểm toán Nhà nước, Lãnh đạo các đơn vị tham gia đoàn viếng. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chuẩn bị phương tiện, vòng hoa, lễ viếng;

2. Đối với thân nhân lãnh đạo cấp Vụ, chuyên viên cao cấp và tương đương

a) Đối với thân nhân của công chức đang công tác:

- Công chức báo cáo cụ thể với Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo đơn vị báo cáo Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ) và thống nhất nội dung với Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước tổ chức đoàn viếng. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm thông báo tới các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước.

- Thành phần đoàn viếng gồm: Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước chủ trì hoặc uỷ quyền cho 01 đồng chí Lãnh đạo cấp Vụ làm trưởng đoàn; Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Kiểm toán Nhà nước và các đơn vị tham gia. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chuẩn bị phư­ơng tiện, vòng hoa, lễ viếng;

- Việc tổ chức đoàn viếng riêng của đơn vị chủ quản do Lãnh đạo đơn vị quyết định;

b) Đối với thân nhân của công chức đã nghỉ hưu:

- Công chức báo cáo cụ thể với Lãnh đạo đơn vị quản lý công chức trước khi nghỉ hưu, Lãnh đạo đơn vị báo cáo lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước (qua Vụ Tổ chức cán bộ). Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước tổ chức đoàn viếng. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước chuẩn bị phư­ơng tiện, vòng hoa, lễ viếng;

- Việc tổ chức đoàn viếng riêng của đơn vị chủ quản do Lãnh đạo đơn vị quyết định;

3. Thân nhân của lãnh đạo cấp phòng và tương đương trở xuống

- Công chức báo cáo cụ thể với Lãnh đạo đơn vị chủ quản; Lãnh đạo đơn vị có trách nhiệm thông báo tới các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước.

- Việc tổ chức viếng đ­ược thực hiện như­ sau: Lãnh đạo đơn vị chủ trì thay mặt Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước và đơn vị đến viếng, đại diện Công đoàn đơn vị, các phòng và cán bộ, công chức của đơn vị tham gia. Đơn vị chuẩn bị vòng hoa và lễ viếng.

4. Đối với thân nhân của công chức thuộc các đơn vị Kiểm toán Nhà nước khu vực ở xa cơ quan Kiểm toán Nhà nước, việc tổ chức đoàn viếng được thực hiện như­ sau:

- Thân nhân của Lãnh đạo Kiểm toán Nhà n­ước khu vực; trư­ờng hợp ở xa, thời gian an táng gấp, không bố trí được, Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước uỷ quyền cho Lãnh đạo đơn vị chủ quản công chức có thân nhân từ trần thay mặt Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước tổ chức phúng viếng;

- Thân nhân của công chức là lãnh đạo cấp phòng và t­ương đư­ơng trở xuống, việc tổ chức phúng viếng do Lãnh đạo đơn vị chủ trì tổ chức.

Điều 13. Nguồn kinh phí

1. Các khoản kinh phí về thăm hỏi, chia buồn được sử dụng nguồn quỹ do công đoàn quản lý.

2. Các đối tượng quy định tại Điều 8 Mục 2 của Quy chế này chi phí lễ tang thực hiện theo Điều 46 Nghị định 105.

3. Các đối tượng quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Mục 2 của Quy chế này chi phí lễ tang thực hiện theo Điều 56 Nghị định 105. Các khoản chi phí theo yêu cầu của gia đình v­ượt quá mức quy định của Nhà nước do gia đình đảm nhiệm.

Mục 3. TỔ CHỨC CÁC NGÀY LỄ KỶ NIỆM

Điều 14. Yêu cầu của việc tổ chức các ngày lễ kỷ niệm

- Việc tổ chức các ngày lễ kỷ niệm phải đảm bảo an toàn, trang trọng, tiết kiệm, hiệu quả, không phô trương hình thức; có ý nghĩa tôn vinh sự kiện;

- Việc tổ chức các ngày lễ kỷ niệm phải mang ý nghĩa giáo dục truyền thống, lý tưởng cách mạng; gắn với các phong trào thi đua yêu nước và thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

- Thực hiện nếp sống văn minh, bảo tồn giá trị văn hóa, bản sắc dân tộc trong lễ kỷ niệm.

Điều 15. Tổ chức các ngày lễ kỷ niệm của đất nước, của các tổ chức và các ngành có liên quan

Việc tổ chức các ngày lễ kỷ niệm của đất nước chỉ tổ chức vào các năm lẻ 5, tròn 10; các năm lẻ khác không tổ chức. Các đơn vị, bộ phận có liên quan có trách nhiệm trình Ban Cán sự đảng, Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước, Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước cho ý kiến chỉ đạo.

Các năm còn lại, căn cứ vào tình hình thực tế của từng năm, các đơn vị, bộ phận có liên quan trình Ban Cán sự đảng, Đảng uỷ Kiểm toán Nhà nước, Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước cho ý kiến chỉ đạo.

Điều 16. Tổ chức kỷ niệm “Ngày thành lập Kiểm toán Nhà nước”; ngày thành lập các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước

Việc tổ chức kỷ niệm “Ngày thành lập Kiểm toán Nhà nước”; ngày thành lập các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước chỉ tổ chức vào các năm lẻ 5, tròn 10; các năm lẻ khác không tổ chức. Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm trình Lãnh đạo Kiểm toán Nhà nước chỉ đạo thực hiện.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện tốt Quy chế này.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nư­ớc phải gương mẫu thực hiện và có trách nhiệm vận động gia đình, cộng đồng dân cư nghiêm túc thực hiện Quy chế này.

2. Ban chấp hành Công đoàn chủ trì phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Kiểm toán Nhà nước có trách nhiệm đôn đốc, nhắc nhở, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời về Vụ Tổ chức cán bộ) để tổng hợp báo cáo Tổng Kiểm toán Nhà nước xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

 

Quyết định 1769/QĐ-KTNN năm 2014 về Quy chế thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và tổ chức các ngày lễ kỷ niệm do Tổng Kiểm toán Nhà nước ban hành