CHỦ TỊCH NƯỚC
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 14/2014/L-CTN

Hà Nội, ngày 30 tháng 06 năm 2014

 

LỆNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ LUẬT

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Điều 91 của Luật tổ chức Quốc hội;

Căn cứ Điều 57 của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật,

NAY CÔNG BỐ

Luật đầu tư công

Đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2014./.

 

 

CHỦ TỊCH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trương Tấn Sang

 

Lệnh công bố Luật đầu tư công 2014

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 09/2014/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 27 tháng 6 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26/4/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 291/TTr-STTTT ngày 3/6/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Gia Lai".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 32/2009/QĐ-UBND ngày 08/9/2009 của UBND tỉnh Gia Lai " về việc ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Gia Lai".

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, Ngành, cơ quan thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh và các các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
– Bộ TT&TT (b/c);
– Thường trực Tỉnh uỷ (b/c);
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
– Cục kiểm tra văn bản- Bộ Tư pháp;
– CVP và các PVP UBND tỉnh;
- Công báo, Cổng TTĐT UBND tỉnh;
– Lưu: VT, NC, VHXH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Phạm Thế Dũng

 

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 09/2014/QĐ-UBND ngày 27 tháng 6 năm 2014 của UBND tỉnh Gia Lai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.

Quy chế này quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là các cơ quan hành chính nhà nước) theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành.

Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh (gọi chung là Người phát ngôn) gồm:

a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước.

b) Người được Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (được gọi là Người được giao phát ngôn).

Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện) công bố bằng văn bản: Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail công vụ của Người đứng đầu cơ quan và Người được giao phát ngôn; gửi Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông), các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; đồng thời đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang tin điện tử của cơ quan hành chính Nhà nước.

Nếu Người được giao phát ngôn đi vắng không thể phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước ủy quyền cho người có trách nhiệm thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

c) Người được ủy quyền phát ngôn.

Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình phát ngôn hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Việc ủy quyền phát ngôn chỉ áp dụng trong từng vụ việc cụ thể, vấn đề cụ thể, có thời hạn nhất định.

Khi thực hiện ủy quyền, Người được ủy quyền phát ngôn phải được cung cấp họ và tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ e-mail, văn bản ủy quyền để đăng tải trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

2. Người được giao phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn quy định tại Điểm b, Điểm c – Khoản 1 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.

3. Các cá nhân thuộc các cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Điều 3. Tiêu chuẩn của Người phát ngôn.

Người phát ngôn được quy định tại Điểm b, Điểm c – Khoản 1 – Điều 2 của Quy chế này, ngoài các tiêu chuẩn theo quy định đối với cán bộ, công chức còn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

1. Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực khách quan.

2. Am hiểu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính nhà nước mà mình đang công tác.

3. Nắm vững các quy định pháp luật, hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí; có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ.

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ngành, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về tình hình hoạt động, công tác chỉ đạo, điều hành và các vấn đề liên quan thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý của ngành, địa phương; nội dung thông tin cung cấp phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan theo quy định, đảm bảo thông tin bí mật của Đảng, Nhà nước và của tỉnh.

Thông tin của Ủy ban nhân dân tỉnh cung cấp cho báo chí được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và cung cấp lên Cổng thông tin điện tử Chính phủ theo quy định.

Thông tin của các sở, ngành, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và ủy ban nhân dân cấp huyện cung cấp cho báo chí được đăng tải trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan mình và cung cấp lên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh (thông qua Ban biên tập Cổng thông tin điện tử của tỉnh).

2. Việc tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí được thực hiện thông qua các hình thức sau:

a) Định kỳ hàng tháng cung cấp thông tin trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan mình.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ ba (03) tháng tổ chức họp báo một lần;

c) Các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện một (01) năm tổ chức họp báo một lần.

d) Cung cấp thông tin cho báo chí có thể thông qua các buổi giao ban báo chí do Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Hội Nhà báo tỉnh đồng chủ trì tổ chức.

Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 5. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường.

1. Người phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau:

a) Đối với các vụ việc, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính địa phương cần kịp thời cung cấp thông tin chính thống cho báo chí nhằm công khai, minh bạch hóa thông tin và định hướng dư luận.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu thì Người phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.

b) Khi Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông yêu cầu phát ngôn, hoặc cơ quan báo chí đề nghị được cung cấp thông tin về các vụ việc, vấn đề, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh.

2. Khi có căn cứ xác định báo chí đăng tải thông tin không chính xác về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, Người phát ngôn có quyền yêu cầu (bằng văn bản) cơ quan báo chí phải đăng tải ý kiến phản hồi hoặc phải cải chính theo quy định của pháp luật.

3. Việc phát ngôn và tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường được thực hiện thông qua một hoặc một số hình thức sau:

a) Bằng văn bản hành chính (hoặc thông cáo báo chí) để gửi đến các cơ quan báo chí và đăng tải trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan.

b) Thông tin trực tiếp tại các cuộc giao ban với các cơ quan báo chí do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông, Hội Nhà báo tỉnh tổ chức.

c) Tổ chức họp báo, gặp mặt, trao đổi với cơ quan báo chí.

4. Trong trường hợp xảy ra vụ việc, vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều cấp thì thực hiện như sau:

a) Vụ việc, vấn đề xảy ra thuộc thẩm quyền cấp tỉnh thì sở, ngành, cơ quan nào chịu trách nhiệm chính trong công tác quản lý nhà nước đối với vụ việc, vấn đề đó phải chủ động (hoặc phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan) phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu.

b) Với những vụ việc, vấn đề phức tạp, có ảnh hưởng lớn và tác động xấu đến xã hội sẽ do Người phát ngôn của Ủy ban nhân dân tỉnh phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho sở, ban, ngành chịu trách nhiệm chính phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

c) Vụ việc, vấn đề xảy ra thuộc thẩm quyền cấp huyện thì Người phát ngôn của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải chủ động phát ngôn và cung cấp thông tin ban đầu.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

1. Có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan (Người được giao phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn) phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại Điểm b, Điểm c – Khoản 1- Điều 2 của Quy chế này.

2. Chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và thông tin được cung cấp cho báo chí của cơ quan mình, kể cả trong trường hợp đã thực hiện ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan mình.

4. Xem xét hỗ trợ kinh phí theo quy định cho Người được giao phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan mình để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Người được giao phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn.

1. Được nhân danh đại diện cơ quan mình đang công tác để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan trong cơ quan cung cấp, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này; để trả lời cho các phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định pháp luật.

3. Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người đứng đầu cơ quan mình về nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

4. Đối với người được giao phát ngôn, trước khi phát ngôn, thông tin cho báo chí phải báo cáo xin ý kiến người đứng đầu cơ quan về nội dung công bố.

5. Đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 điều 5, cơ quan, đơn vị, tổ chức phải thông báo bằng văn bản về kết quả xử lý thông tin cho cơ quan báo chí đã yêu cầu cung cấp thông tin và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin và Truyền thông kết quả tiếp thu thông tin, các giải pháp xử lý thông tin trên báo chí.

Điều 8. Người phát ngôn được từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau:

1. Những vấn đề thuộc bí mật (và những vấn đề liên quan) theo nguyên tắc, quy định về bảo mật của Đảng, Nhà nước và của tỉnh; những vấn đề không thuộc quyền hạn phát ngôn.

2. Các vụ án đang điều tra hoặc chưa xét xử; trừ trường hợp có yêu cầu từ cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có thẩm quyền cần thông tin cho báo chí nhằm phục vụ công tác điều tra và đấu tranh phòng, chống tội phạm.

3. Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị hoặc những vấn đề chưa được giải quyết, chưa có kết luận chính thức của cấp có thẩm quyền, của người có thẩm quyền mà theo quy định không (hoặc chưa) được thông tin cho báo chí.

4. Những văn bản chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo, theo quy định của pháp luật chưa được phép phổ biến.

5. Những vấn đề không thuộc thẩm quyền, nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan báo chí, nhà báo.

a) Cơ quan báo chí, nhà báo, phóng viên khi cần thông tin từ các cơ quan hành chính nhà nước thì phải có đăng ký thống nhất trước lịch làm việc, nội dung cần thông tin; khi làm việc phải có xuất trình thẻ Nhà Báo hoặc Giấy giới thiệu còn hiệu lực của cơ quan báo chí.

b) Cơ quan báo chí, nhà báo có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên, chức vụ Người phát ngôn, tên cơ quan hành chính nhà nước của Người phát ngôn.

c) Thông tin được cơ quan báo chí đăng, phát chính xác theo đúng nội dung Người phát ngôn cung cấp thì cơ quan báo chí không phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tin đó.

Chương III

KHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 10. Khen thưởng.

Các cơ quan hành chính Nhà nước, cơ quan báo chí và Người phát ngôn có thành tích xuất sắc trong việc cung cấp, đăng, phát và tiếp thu xử lý thông tin trên báo chí, góp phần ổn định chính trị, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh được xét khen thưởng theo quy định của Nhà nước.

Điều 11. Xử lý vi phạm.

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định của Quy chế này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của Quy chế này.

2. Tổ chức cho báo chí tiếp xúc, phỏng vấn Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh trong những trường hợp cần thiết, có đăng ký nội dung, thời gian và được sự đồng ý của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Định kỳ cung cấp thông tin cho báo chí trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh và mỗi quý 01 lần tổ chức họp báo định kỳ cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông.

1. Tổ chức, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này của các sở, ngành, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh; đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện các quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Định kỳ 01 tháng một lần, Sở Thông tin và Truyền thông, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và Hội Nhà báo tỉnh đồng chủ trì tổ chức họp giao ban với đại diện các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh và các đơn vị liên quan để đánh giá công tác thông tin tuyên truyền của báo chí, cung cấp thông tin, tiếp nhận và trả lời những ý kiến của cơ quan báo chí, định hướng tuyên truyền cho các cơ quan báo chí.

3. Thực hiện chế độ tổng hợp báo cáo hàng năm cho Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn nghiệp vụ, kỹ năng phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí cho Người phát ngôn của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh.

5. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính Nhà nước.

6. Hướng dẫn các cơ quan tổ chức họp báo theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Trách nhiệm của các sở, ngành, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, ủy ban nhân dân cấp huyện.

1. Các sở, ngành, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Uỷ ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào Quy chế này, ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của đơn vị, địa phương mình và các đơn vị trực thuộc; gửi quy chế về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp theo dõi, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về thực hiện Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí:

a) Báo cáo năm: Chậm nhất vào ngày 10 tháng 12 hàng năm, các các sở, ngành, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí bằng văn bản gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Báo cáo đột xuất: Các sở, ngành, các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện báo cáo khi có yêu cầu của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền khác. Khi gửi báo cáo đột xuất thì đồng gửi Sở Thông tin và Truyền thông để theo dõi, tổng hợp.

3. Chủ động theo dõi, nắm bắt thông tin do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc phản ánh trên báo chí và thực hiện việc trả lời, cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.

4. Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

 

Quyết định 09/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trên địa bàn tỉnh Gia Lai

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1054/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN DUYÊN HẢI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế – xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 92/2006/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Bộ Giao thông vận tải tại Tờ trình số 6269/TTr-BGTVT ngày 30 tháng 5 năm 2014 về Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 với những nội dung chủ yếu sau:

1. Quan điểm phát triển

a) Phát triển hệ thống thông tin duyên hải phù hợp với định hướng phát triển mạng thông tin truyền thông quốc gia, ưu tiên sử dụng hạ tầng sẵn có, đảm bảo đồng bộ với quy hoạch phát triển ngành hàng hải và các ngành kinh tế khác có liên quan; đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế biển, đảo và nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trên biển, đảo;

b) Đảm bảo hệ thống thông tin duyên hải là hệ thống thông tin chủ đạo về cung cấp, tiếp nhận, xử lý thông tin cấp cứu, an toàn, an ninh; tìm kiếm, cứu nạn, phòng chống thiên tai và ứng phó ô nhiễm môi trường biển; góp phần đảm bảo thông tin liên lạc và tăng cường bảo vệ quốc phòng, an ninh;

c) Phát triển hệ thống thông tin duyên hải theo hướng hiện đại với chất lượng ngày càng cao đáp ứng xu hướng phát triển của thế giới, phù hợp với lộ trình gia nhập các điều ước quốc tế về hàng hải và phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

2. Mục tiêu quy hoạch

a) Mục tiêu chung:

- Phát triển hệ thống thông tin duyên hải nhằm bảo đảm cung cấp dịch vụ thông tin và truyền thông cho người và phương tiện hoạt động trên các vùng biển, đảo; phục vụ công tác quản lý điều hành, phòng chống thiên tai, tìm kiếm, cứu nạn; an toàn, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường biển; phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và phát triển kinh tế biển, đảo;

- Phát triển hệ thống các đài thông tin duyên hải Việt Nam nhằm đáp ứng lộ trình hiện đại hóa hệ thống cấp cứu và an toàn hàng hải toàn cầu (GMDSS) của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO);

- Đa dạng hóa dịch vụ nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế biển, bảo đảm quốc phòng, an ninh;

- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế trong lĩnh vực thông tin duyên hải.

b) Mục tiêu cụ thể:

- Đến năm 2020:

+ Nâng cao năng lực sẵn sàng cung cấp dịch vụ thông tin duyên hải theo tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn quốc gia cho 100% tàu thuyền (bao gồm tàu vận tải và tàu cá), phương tiện hoạt động trên các vùng biển, đảo của Việt Nam và tàu thuyền, phương tiện của Việt Nam hoạt động trên các vùng biển quốc tế;

+ Đáp ứng yêu cầu quản lý giám sát vị trí 100% tàu thuyền theo quy định tại Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển (Công ước SOLAS 74/88) mà Việt Nam là thành viên.

- Định hướng đến năm 2030:

+ Mở rộng đối tượng quản lý giám sát vị trí đối với các tàu thuyền không tuân theo tiêu chuẩn của Công ước SOLAS 74/88;

+ Phát triển các hệ thống hỗ trợ hành hải đáp ứng định hướng hành hải điện tử (e-navigation).

3. Nội dung quy hoạch

a) Phát triển hệ thống thông tin duyên hải:

- Phát triển hạ tầng hệ thống thông tin duyên hải, gồm:

+ Triển khai công nghệ số trên các băng tần MF/HF/VHF cho các đài thông tin duyên hải loại I tại Thành phố Hải Phòng và Thành phố Hồ Chí Minh;

+ Bổ sung và phát triển hạ tầng để nâng cao năng lực thông tin cho các đài thông tin duyên hải tại những khu vực có mật độ tàu thuyền, lưu lượng thông tin liên lạc lớn như: Hòn Gai, Thanh Hóa, Bến Thủy, Hòn La, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Lý Sơn, Quy Nhơn, Phú Yên, Phan Rang, Phan Thiết, Cần Thơ, Cà Mau, Kiên Giang;

+ Từng bước thiết lập mới các đài thông tin duyên hải tại Nam Định, Quảng Bình, Bến Tre, Tiền Giang, Bạc Liêu, đảo Phú Quý và khu vực quần đảo Trường Sa;

+ Thiết lập các đài thu dự phòng nhằm nâng cao chất lượng thông tin tại 04 khu vực, gồm: Khu vực từ Quảng Ninh đến Hà Tĩnh, từ Quảng Bình đến Quy Nhơn, từ Phú Yên tới Ninh Thuận và từ Bình Thuận tới Kiên Giang;

+ Ứng dụng các công nghệ giám sát, điều khiển liên đài cho toàn hệ thống; kiện toàn hạ tầng mạng kết nối nội bộ các đài thông tin duyên hải sử dụng công nghệ truyền dẫn cáp quang, vệ tinh,… để đảm bảo độ tin cậy, tính sẵn sàng và khả năng xử lý hiệp đồng trong toàn hệ thống;

+ Nâng cấp các đài thông tin vệ tinh mặt đất Inmarsat (LES), đài vệ tinh mặt đất, Trung tâm điều khiển và xử lý dữ liệu báo động cấp cứu qua vệ tinh Cospas – Sarsat (LUT/MCC) đáp ứng định hướng phát triển của Inmarsat sử dụng hệ thống vệ tinh I4, I5 và của Cospas-Sarsat sử dụng hệ thống vệ tinh tầm trung MEOSAR; thiết lập mạng dịch vụ thông tin vệ tinh băng rộng trên cơ sở sử dụng hệ thống vệ tinh Vinasat quốc gia để phát triển hệ thống thông tin biển, đảo.

- Thiết lập hệ thống quản lý tàu thuyền (AIS) trạm bờ và ứng dụng AIS vệ tinh nhằm hỗ trợ hành hải, quản lý và theo dõi tàu thuyền hoạt động trên biển, kết nối, đồng bộ với các hệ thống thông tin khác như LRIT, VTS.

- Từng bước đầu tư hệ thống thông tin hỗ trợ hành hải, giám sát tàu (VTS) phục vụ khai thác, điều hành, kiểm soát và quản lý các phương tiện hoạt động tại các cảng tổng hợp quốc gia quan trọng, lưu lượng phương tiện lớn.

- Nâng cấp và phát triển hệ thống thông tin duyên hải đáp ứng định hướng hành hải điện tử (e-navigation) của Tổ chức hàng hải quốc tế nhằm cung cấp các dịch vụ thông tin đa dạng, được chuẩn hóa giữa tàu biển với các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành như Cảng vụ hàng hải, Hoa tiêu, Bảo đảm an toàn hàng hải, tìm kiếm, cứu nạn và các doanh nghiệp cảng biển, doanh nghiệp vận tải biển.

b) Phát triển các dịch vụ thông tin trên biển:

- Duy trì, bảo đảm chất lượng dịch vụ trực canh thông tin cấp cứu, khẩn cấp, an toàn, an ninh và thông tin thông thường trên các phương thức sóng mặt đất và vệ tinh;

- Triển khai cung cấp các dịch vụ trực canh cấp cứu mới trong lĩnh vực thông tin vệ tinh theo định hướng của Tổ chức hàng hải quốc tế;

- Triển khai cung cấp dịch vụ giám sát, theo dõi vị trí tàu; hành hải điện tử; đáp ứng nhu cầu thông tin phục vụ quản lý nhà nước đối với phương tiện hoạt động trên biển;

- Phát triển và cung cấp các dịch vụ thông tin duyên hải mới sử dụng công nghệ số trên băng tần VHF/MF/HF và công nghệ vệ tinh băng rộng.

c) Phát triển nguồn nhân lực:

- Nâng cao trình độ người khai thác và kỹ thuật viên của hệ thống thông tin duyên hải theo hướng áp dụng công nghệ mới trong khai thác và điều hành;

- Đào tạo trưởng ca khai thác các đài loại I, II, đài vệ tinh, trạm mặt đất khu vực (LES), trung tâm tìm kiếm, cứu nạn (LUT/MCC) đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế về thông tin duyên hải;

- Nâng cấp cơ sở vật chất và năng lực đội ngũ giảng viên trung tâm đào tạo nghiệp vụ viễn thông hàng hải phục vụ hoạt động đào tạo nghiệp vụ thông tin duyên hải;

- Đào tạo và phổ cập kiến thức nghiệp vụ khai thác hệ thống thông tin liên lạc cho người đi biển.

4. Một số giải pháp, chính sách chủ yếu

a) Các giải pháp về cơ chế chính sách:

- Tổ chức rà soát, hoàn thiện các quy định của pháp luật theo hướng hiện đại, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Xây dựng bổ sung các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang thiết bị thông tin an toàn cho tàu, thuyền không tuân theo tiêu chuẩn quốc tế (quy định tại Công ước SOLAS 74/88);

- Xây dựng lộ trình chuyển đổi công nghệ sang công nghệ số cho các đài thông tin duyên hải; chuyển đổi trang thiết bị thông tin liên lạc đầu, cuối của tàu thuyền, phương tiện hoạt động trên biển, đặc biệt là tàu cá;

- Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ cho các đối tượng sử dụng dịch vụ thông tin duyên hải khi đầu tư chuyển đổi công nghệ.

b) Các giải pháp về khoa học – công nghệ:

- Từng bước ứng dụng công nghệ số cho hệ thống các đài thông tin duyên hải nhằm hiện đại hóa, tăng cường năng lực cho hệ thống thông tin duyên hải phù hợp với xu hướng phát triển của thế giới;

- Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trên thế giới đối với hệ thống thông tin ngành hàng hải; hoàn thiện hệ thống quy chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống thông tin duyên hải phù hợp với các điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên;

- Tập trung huy động mọi nguồn lực, có chính sách hỗ trợ, khuyến khích các viện, trường, doanh nghiệp trong nước nghiên cứu phát triển, nghiên cứu ứng dụng sản phẩm phục vụ cho thông tin liên lạc ngành hàng hải; đẩy mạnh ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học, chủ động chuyển giao các công nghệ, tiến bộ kỹ thuật áp dụng trong hệ thống thông tin ngành hàng hải;

- Tổ chức các cuộc hội thảo khoa học về thông tin liên lạc ngành hàng hải.

c) Các giải pháp về tài chính:

- Ưu tiên sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, quỹ viễn thông công ích, nguồn vốn hỗ trợ phát triển (vốn ODA) và các nguồn vốn hợp pháp khác tham gia xây dựng phát triển hệ thống thông tin duyên hải, đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải;

- Xây dựng cơ chế huy động các nguồn vốn, cơ chế ưu đãi và sử dụng các nguồn thu của ngành để đảm bảo đầu tư cho phát triển hệ thống thông tin duyên hải;

- Bảo đảm nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước hàng năm để triển khai thực hiện các dự án theo quy hoạch.

d) Các giải pháp về nguồn nhân lực:

- Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất các cơ sở đào tạo chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin hàng hải, phục vụ công tác đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ cao trong lĩnh vực thông tin duyên hải;

- Tập huấn nghiệp vụ, tổ chức các khóa học quản lý, chuyên môn, nâng cao nghiệp vụ thông tin duyên hải cho đội ngũ nhân viên, cán bộ, công chức;

- Tổ chức các cuộc hội thảo, xây dựng chương trình tập huấn phổ biến kiến thức nghiệp vụ thông tin liên lạc cho người đi biển;

- Xây dựng chính sách đãi ngộ thích hợp cho cán bộ, công chức tại các đơn vị, nhằm thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao.

đ) Các giải pháp về hợp tác quốc tế:

- Tích cực tham gia các hoạt động hội nghị, hội thảo, đào tạo của tổ chức hàng hải quốc tế và các tổ chức quốc tế khác; đẩy mạnh hoạt động hợp tác trong lĩnh vực thông tin cấp cứu, an toàn an ninh, tìm kiếm, cứu nạn hàng hải với các nước trong khu vực;

- Khảo sát và học tập mô hình phát triển mạng lưới thông tin duyên hải của các nước trên thế giới.

5. Một số dự án ưu tiên đầu tư

a) Thiết lập mới đài thông tin duyên hải tại khu vực quần đảo Trường Sa, tỉnh Nam Định, tỉnh Bến Tre;

b) Bổ sung nâng cao năng lực thu, phát cho các đài thông tin duyên hải tại Đà Nẵng, Nha Trang, Thanh Hóa, Bến Thủy, Huế, Quy Nhơn, Phú Yên, Phan Thiết, Cà Mau, Kiên Giang;

c) Đầu tư xây dựng hệ thống đài vệ tinh mặt đất Cospas Sarsat thế hệ mới (MEOLUT); đầu tư, nâng cấp hệ thống VNLUT/MCC đáp ứng định hướng phát triển của tổ chức Cospas-Sarsat chuyển sang hệ thống vệ tinh tầm trung MEOSAR;

d) Thiết lập các trung tâm thu dự phòng nhằm nâng cao chất lượng thông tin tại 04 khu vực: Khu vực từ Quảng Ninh đến Hà Tĩnh, từ Quảng Bình đến Quy Nhơn, từ Phú Yên tới Ninh Thuận và từ Bình Thuận tới Kiên Giang;

đ) Đầu tư hạ tầng mạng kết nối nội bộ các đài thông tin duyên hải sử dụng các công nghệ truyền dẫn cáp quang, vệ tinh;

e) Đầu tư hệ thống VTS luồng Quảng Ninh, Đà Nẵng.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Bộ Giao thông vận tải

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch;

b) Chỉ đạo nghiên cứu xây dựng kế hoạch, lộ trình số hóa một số đài thông tin duyên hải trọng điểm;

c) Chủ trì, phối hợp với các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Khoa học và Công nghệ tổ chức xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng dịch vụ thông tin duyên hải, trang thiết bị an toàn trên các tàu, thuyền thuộc đối tượng quản lý của ngành giao thông vận tải phù hợp với nhu cầu phát triển của Việt Nam và thông lệ quốc tế;

d) Chỉ đạo huy động các nguồn vốn để đầu tư, phát triển hệ thống thông tin duyên hải theo quy hoạch được duyệt;

đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương liên quan đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ đối tượng sử dụng dịch vụ thông tin duyên hải trong quá trình chuyển đổi công nghệ tương tự (Analog) sang công nghệ số;

e) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Quốc phòng và các địa phương liên quan tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền cho tàu thuyền hoạt động trên biển về các tần số phát tin dự báo thiên tai, trực canh cấp cứu, an toàn và tìm kiếm, cứu nạn của hệ thống các đài thông tin duyên hải.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan tổng hợp, bố trí đủ vốn đầu tư phát triển cho các nhiệm vụ, chương trình, dự án theo quy hoạch được duyệt;

b) Chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền quyết định nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (vốn ODA) để thực hiện quy hoạch.

3. Bộ Tài chính

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư bố trí và bảo đảm nguồn vốn ngân sách nhà nước phục vụ phát triển hệ thống thông tin duyên hải theo quy hoạch được duyệt.

4. Bộ Quốc phòng

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan liên quan xây dựng quy chế cung cấp thông tin phục vụ tìm kiếm, cứu nạn và đảm bảo quốc phòng, an ninh.

5. Bộ Thông tin và Truyền thông

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý tài nguyên viễn thông đảm bảo hoạt động của hệ thống thông tin duyên hải phù hợp với điều kiện của Việt Nam và theo thông lệ quốc tế; ban hành quy chế kiểm tra, kiểm soát các đài vô tuyến tự phát của ngư dân;

b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan liên quan xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị thông tin liên lạc trên biển.

6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn về trang thiết bị thông tin an toàn trên các tàu, thuyền thuộc đối tượng quản lý của Bộ phù hợp với hạ tầng kỹ thuật và công nghệ thông tin duyên hải;

b) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc tận dụng tối đa cơ sở hạ tầng thông tin duyên hải đã được đầu tư để cung cấp dịch vụ thông tin, quản lý tàu cá và phục vụ công tác tìm kiếm, cứu nạn, phòng chống thiên tai trên biển;

c) Tổ chức biên soạn và cung cấp các bản tin thông tin về nghề cá cho các đài thuộc hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam;

d) Tổ chức thực hiện công tác đào tạo, tập huấn nghiệp vụ thông tin liên lạc, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho người sử dụng hệ thống thông tin duyên hải;

đ) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc hỗ trợ các đối tượng tàu cá sử dụng dịch vụ thông tin duyên hải khi đầu tư chuyển đổi từ công nghệ tương tự sang công nghệ số.

7. Bộ Tài nguyên và Môi trường

a) Chỉ đạo Trung tâm Khí tượng thủy văn quốc gia kết nối với hệ thống thông tin duyên hải để cung cấp bản tin dự báo thời tiết biển;

b) Phối hợp cung cấp thông tin, tuyên truyền phổ biến về công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường biển trên các bản tin của Đài thông tin duyên hải.

8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố ven biển trực thuộc Trung ương

a) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc triển khai đầu tư cơ sở hạ tầng thông tin duyên hải tại địa phương;

b) Phối hợp với các đơn vị đài thông tin duyên hải trong công tác tổ chức thông tin phục vụ phòng, chống lụt, bão và thiên tai trên biển;

c) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn ngư dân sử dụng trang thiết bị liên lạc; tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động của các đài vô tuyến tự phát của ngư dân theo quy định;

d) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải trong việc hỗ trợ ngư dân trên địa bàn sử dụng dịch vụ thông tin duyên hải khi đầu tư chuyển đổi từ công nghệ tương tự sang công nghệ số.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này thay thế Quyết định số 269/TTg ngày 26 tháng 4 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch hệ thống các đài thông tin duyên hải Việt Nam đến năm 2000 và định hướng đến năm 2010.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 1054/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ thống thông tin duyên hải Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2647/TCT-KK
V/v khôi phục mã số thuế

Hà Nội, ngày 14 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng

Trả lời công văn số 159/CT-KK&KTT ngày 31/3/2014 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng về việc đề nghị khôi phục mã số thuế của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An (MST: 4800153193) và Hợp tác xã Cộng lực (MST: 4800155874) do Chi cục Thuế huyện Hòa An đóng nhầm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế do cơ quan thuế đóng nhầm:

Căn cứ Khoản 1, Điều 29 Luật quản lý thuế quy định các trường hợp chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

Căn cứ Điểm 2, Mục V, Chương II Quy trình quản lý đăng ký thuế ban hành kèm theo Quyết định số 329/QĐ-TCT ngày 27/3/2014 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hướng dẫn việc khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế do cơ quan thuế đóng nhầm;

Tổng cục Thuế đồng ý khôi phục lại mã số thuế của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An (MST: 4800153193) và Hợp tác xã Cộng lực (MST: 4800155874) trên hệ thống đăng ký thuế của ngành thuế.

2. Về việc tạm ngừng hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An và Hợp tác xã Cộng lực:

a) Trường hợp của Hợp tác xã Cộng lực:

- Điểm 8, Mục IV Thông tư số 80/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 4/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ quy định về mã số đối tượng nộp thuế:

“8. Tạm ngừng hoạt động:

Các đơn vị, tổ chức kinh doanh tạm ngừng hoạt động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế trực tiếp quản lý chậm nhất 5 ngày trước khi tạm ngừng hoạt động. Nội dung thông báo phải ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng hoạt động, lý do tạm ngừng hoạt động.”

- Điều 25 Nghị định số 87/2005/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh hợp tác xã:

“1. Hợp tác xã tạm ngừng hoạt động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã, cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp trực thuộc hợp tác xã (nếu có) và cho cơ quan thuế, cơ quan thống kê ít nhất 15 ngày (ngày làm việc) trước khi tạm ngừng hoạt động. Nội dung thông báo gồm có:

…..d) Thời hạn tạm ngừng hoạt động, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng hoạt động. Thời hạn tạm ngừng hoạt động tối đa là 12 tháng;… ”

Căn cứ vào các quy định nêu trên, qua tài liệu Cục Thuế Cao Bằng gửi kèm công văn số 159/CT-KK&KTT ngày 31/3/2014 về trường hợp của Hợp tác xã Cộng Lực gồm: Đơn xin tạm đóng mã số thuế ngày 18/6/2005 và Đơn xin phục hồi mã số thuế ngày 20/2/2014, Tổng cục Thuế nhận thấy Hợp tác xã Cộng Lực đã tạm ngừng kinh doanh quá thời gian quy định. Vì vậy, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Cao Bằng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng kiểm tra, xử lý đối với việc tạm ngừng kinh doanh của Hợp tác xã Cộng Lực theo đúng quy định của pháp luật.

b) Trường hợp của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An:

Tại Điều 57 Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định:

“Doanh nghiệp, hộ kinh doanh tạm, ngừng kinh doanh phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã đăng ký và cơ quan thuế ít nhất mười lăm ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

…3. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh ghi trong thông báo không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, hộ kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho cơ quan đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm… ”

Căn cứ vào quy định nêu trên, Thông báo tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh ngày 16/9/2011 của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An với thời gian tạm ngừng kinh doanh: “Đã tạm dừng từ tháng 10 năm 2010; Kết thúc thời gian tạm dừng: Dự kiến hết quý III năm 2013” là không đúng quy định. Mặt khác, qua kiểm tra trên hệ thống đăng ký thuế của cơ quan thuế thì năm 2011, Tổng cục Thuế không nhận được giao dịch đăng ký tạm ngừng kinh doanh của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An từ cơ quan đăng ký kinh doanh.

Vì vậy, đề nghị Cục Thuế tỉnh Cao Bằng liên hệ với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng để kiểm tra thực tế Công ty có đến đăng ký tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh không? Căn cứ kết quả kiểm tra, Cục Thuế phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng xử lý đối với các hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh, vi phạm về thuế (nếu có) của Công ty cổ phần thương nghiệp tổng hợp Hòa An theo quy định hiện hành.

3. Từ thực tế nêu trên, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Cao Bằng phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn về trình tự thủ tục, hồ sơ liên quan đến đăng ký thuế/đăng ký doanh nghiệp để các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cao Bằng biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục CNTT (TCT);
– Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Trần Văn Phu

 

Công văn 2647/TCT-KK năm 2014 khôi phục mã số thuế do Tổng cục Thuế ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 3469/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG VIÊN SƠN, THỊ XÃ SƠN TÂY

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 7968/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND Thành phố về phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị xã Sơn Tây;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3242/TTr-TNMT-KHTH ngày 20 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Viên Sơn, thị xã Sơn Tây với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phường Viên Sơn, thị xã Sơn Tây:

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Mục đích sử dụng

Hiện trạng năm 2011

Diện tích đến 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp trên phân bổ (ha)

Phường xác định (ha)

Cộng (ha)

Cơ cấu (%)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

287,40

100,00

287,40

 

287,40

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

148,02

51,50

52,33

3,02

55,35

19,26

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

DLN

115,15

40,07

47,27

-0,20

47,07

16,38

-

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

103,55

36,03

47,27

-0,20

47,07

16,38

-

Đất trồng lúa còn lại

LUK

11,60

4,04

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

BHK

16,71

5,81

0,64

1,31

1,95

0,68

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

0,44

0,15

 

 

 

 

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

15,72

5,47

4,42

1,91

6,33

2,20

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

139,38

48,50

235,0

-3,02

232,0

80,74

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

0,50

0,17

1,88

 

1,88

0,65

2.2

Đất quốc phòng

CQP

 

 

0,20

 

0,20

0,07

2.3

Đất an ninh

CAN

 

 

0,21

 

0,21

0,07

2.4

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

9,04

3,15

13,06

0,79

13,85

4,82

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất có di tích, danh thắng

LDT

0,23

0,08

0,23

 

0,23

0,08

2.9

Đất bãi thải, xử lý chất thải

RAC

 

 

0,10

 

0,10

0,03

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

0,57

0,20

1,07

 

1,07

0,37

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

3,84

1,34

7,84

-1,00

6,84

2,38

2.12

Đất sông suối và mặt nước CD

SMN

58,48

20,35

58,48

 

58,48

20,35

2.13

Đất phát triển hạ tầng

DHT

29,68

10,33

70,22

-0,89

69,33

24,12

-

Đất giao thông

DGT

17,69

6,16

36,57

0,49

37,06

12,89

-

Đất thủy lợi

DTL

9,59

3,34

12,3

-0,88

11,42

3,97

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

0,24

0,08

8,79

 

8,79

3,06

-

Đất cơ sở y tế

DYT

0,08

0,03

0,88

 

0,88

0,31

-

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

DGD

1,08

0,38

5,25

 

5,25

1,83

-

Đất cơ sở thể dục – thể thao

DTT

1,00

0,35

4,00

-0,50

3,50

1,22

-

Đất chợ

DCH

 

 

2,43

 

2,43

0,85

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

4

Đất ở đô thị

ODT

37,04

12,89

78,68

0,58

79,26

27,58

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ (2011-2020)

Phân theo kỳ

Kỳ đầu (2011-2015)

Kỳ cuối (2016-2020)

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

92,67

35,02

57,65

1.1

Đất lúa nước

DLN/PNN

68,08

20,13

47,95

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

BHK/PNN

14,76

9,56

5,20

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

0,44

0,44

 

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

9,39

4,89

4,50

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Trong kỳ quy hoạch không có diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011-2015) của phường Viên Sơn, thị xã Sơn Tây, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 20 tháng 6 năm 2014.

Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Viên Sơn, thị xã Sơn Tây với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất:

a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Mục đích sử dụng

DT năm 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

NNP

148,02

146,49

127,46

119,45

113,00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

DLN

115,15

114,74

101,55

95,61

95,02

-

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

 

 

 

 

 

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

BHK

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

0,44

0,44

 

 

 

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

 

 

 

 

 

1.5

Đất rừng đặc dụng

RDD

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng sản xuất

RSX

 

 

 

 

 

1.7

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

15,72

15,49

12,17

11,84

10,83

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

139,38

140,91

159,94

167,95

174,40

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

0,50

0,38

1,88

1,88

1,88

2.2

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

2.3

Đất an ninh

CAN

 

 

0,21

0,21

0,21

2.4

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

9,04

8,91

10,91

10,91

11,20

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

SKX

 

 

 

 

 

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

2.8

Đất di tích danh thắng

DDT

0,23

0,23

0,23

 

0,23

2.9

Đất xử lý, chọn lấp chất thải nguy hại

DRA

 

 

 

 

 

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

0,57

0.57

0,57

0,57

0,57

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

3,84

3,84

3,84

5.,84

5,84

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

SMN

58,48

58,48

58,48

58,48

58,48

2.13

Đất phát triển hạ tầng

DHT

29,68

31,21

42,32

45,51

51,13

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

4

Đất ở đô thị

ODT

37,04

36,69

40,90

43,72

44,26

b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích

Phân theo các năm

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

35,02

 

19,03

8,01

6,45

1.1

Đất lúa nước

DLN/PNN

20,13

 

13,19

5,94

0,59

-

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

20,13

 

13,19

5,94

0,59

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

BHK/PNN

9,56

 

2,08

1,74

4,86

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

0,44

 

0,44

 

 

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS/PNN

4,89

 

3,32

0,34

1,01

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Trong kỳ kế hoạch sử dụng đất không có diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011-2015) của phường Viên Sơn, thị xã Sơn Tây, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 20 tháng 6 năm 2014.

Điều 3. Trách nhiệm của UBND thị xã Sơn Tây và Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Đối với UBND thị xã Sơn Tây:

a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phường Viên Sơn theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn phường Viên Sơn, thị xã Sơn Tây.

2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Mặt trận tổ quốc Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– TT Thành ủy;
– TT HĐND TP;
– Chủ tịch, các PCT UBND TP;
– VPUB: CVP, PCVP Phạm Chí Công;
– Lưu VT, TNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Hồng Khanh

 

Quyết định 3469/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Viên Sơn, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3215/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM (2011-2015) CỦA PHƯỜNG 15, QUẬN 11

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 69/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Thành phố;

Căn cứ Văn bản số 483/UBND-ĐTMT ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của Thành phố;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Quận 11 tại Tờ trình số 16/TTr-UBND ngày 29 tháng 5 năm 2014 về việc đề nghị xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của Phường 15;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3899/TTr-TNMT-KH ngày 10 tháng 6 năm 2014 về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) Phường 10, Phường 15, Quận 11,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của Phường 15, Quận 11 với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha

TT

CHỈ TIÊU

Hiện trạng 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Cấp trên phân bổ (ha)

Cấp phường xác định (ha)

Tổng số

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

80,90

100,00

80,90

 

80,90

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

80,90

100,00

80,90

 

80,90

100,00

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở CQ, CTSN

CTS

0,14

0,17

0,14

 

0,14

0,17

2.2

Đất quốc phòng

CQP

 

 

0,27

 

0,27

0,33

2.3

Đất an ninh

CAN

 

 

0,15

 

0,15

0,19

2.4

Đất công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

 

Đất khu công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

Đất cụm công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

8,53

10,54

10,69

 

10,69

13,21

2.6

Đất sản xuất VLXD gốm sứ

SKX

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất di tích danh thắng

DDT

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải NH

DRA

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

0,13

0,16

0,13

 

0,13

0,16

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng

SMN

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất phát triển hạ tầng

DHT

50,75

62,73

47,87

 

47,87

59,17

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

2.13.1

Đất cơ sở văn hóa

DVH

0,33

0,41

9,33

 

9,33

11,53

2.13.2

Đất cơ sở y tế

DYT

0,03

0,04

0,03

 

0,03

0,04

2.13.3

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

DGD

1,14

1,41

3,81

 

3,81

4,70

2.13.4

Đất cơ sở thể dục – thể thao

DTT

36,15

44,68

22,95

 

22,95

28,37

2.14

Đất ở tại đô thị

ODT

21,35

26,39

21,65

 

21,65

26,77

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

4

Đất đô thị

DTD

80,90

100,00

80,90

 

80,90

100,00

2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: Trên địa bàn Phường 15, Quận 11 không có đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Trên địa bàn Phường 15, Quận 11 không có đất chưa sử dụng.

4. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/1.000) được Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định ngày 10 tháng 6 năm 2014.

Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn (2011-2015) của Phường 15, Quận 11 với các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

TT

CHỈ TIÊU

Hiện trạng 2010

Diện tích đến các năm

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

80,90

80,90

80,90

80,90

80,90

80,90

1

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

NNP

 

 

 

 

 

 

2

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

PNN

80,90

80,90

80,90

80,90

80,90

80,90

2.1

Đất trụ sở cơ quan, CTSN

CTS

0,14

0,14

0,14

0,14

0,14

0,14

2.2

Đất quốc phòng

CQP

 

 

 

 

 

0,27

2.3

Đất an ninh

CAN

 

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu công nghiệp

SKK

 

 

 

 

 

 

2.5

Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh

SKC

8,53

8,53

8,53

8,53

9,53

9,74

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ

SKX

 

 

 

 

 

 

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

 

 

 

 

2.8

Đất có di tích, danh thắng

DDT

 

 

 

 

 

 

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải

DRA

 

 

 

 

 

 

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

0,13

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

 

 

 

 

 

 

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

SMN

 

 

 

 

 

 

2.13

Đất sông, suối

SON

 

 

 

 

 

 

2.14

Đất phát triển hạ tầng

DHT

50,75

50,75

50,75

50,65

49,65

48,97

2.15

Đất đô thị

ODT

21,35

21,35

21,35

21,45

21,45

21,65

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

4

Đất đô th

DTD

80,90

80,90

80,90

80,90

80,90

80,90

2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Trên địa bàn Phường 15, Quận 11 không có đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trên địa bàn Phường 15, Quận 11 không có đất chưa sử dụng.

Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân Quận 11 có trách nhiệm:

1. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.

2. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất của địa phương được Thành phố phê duyệt.

3. Phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.

4. Quản lý sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.

5. Định kỳ hàng năm, Ủy ban nhân dân Quận 11 phối hợp Sở Tài nguyên và Môi trường có báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để Ủy ban nhân dân Thành phố tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận 11, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Phường 15-Quận 11 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 4;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND.TP;
– TTUB: CT, các PCT;
– VPUB: Các PVP;
– Các Phòng CV;
– Lưu: VT, (ĐTMT/pth) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Hữu Tín

 

Quyết định 3215/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) của Phường 15, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1276/QLCL-TTPC
V/v hướng dẫn thực hiện Nghị định 178/2013/NĐ-CP của Chính phủ

Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi: Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế

Nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14 /11/ 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm, tại Khoản 3 Điều 4 có quy định: “Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân”.

Tại Khoản 3 Điều 24 quy định “Xử phạt đối với hành vi sản xuất, kinh doanh, bảo quản thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống vi phạm quy định về giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh trở lên”.

Tuy nhiên theo phản ánh của các cơ quan địa phương trên thực tế các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của cấp tỉnh trở lên chỉ là tổ chức, không có đối tượng là cá nhân; như vậy, đối tượng (chủ thể) vi phạm hành vi theo quy định tại khoản 3 Điều 24 của Nghị định 178/2013/NĐ-CP chỉ có thể là tổ chức.

Để hướng dẫn các cơ quan thẩm quyền địa phương thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm đúng theo quy định của pháp luật, Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản đề nghị Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế (đơn vị chủ trì soạn thảo Nghị định) giải thích rõ hơn về quy định giữa Khoản 3 Điều 4 và Khoản 3 Điều 24 Nghị định 178/2013/NĐ-CP cụ thể là việc xác định mức phạt đối với đối tượng vi phạm Khoản 3 Điều 24 Nghị định 178/2013/NĐ-CP (chủ thể vi phạm là tổ chức).

Trân trọng./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục trưởng (để b/c);
– Các PCT (để biết);
– Lưu: VT, TTPC

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Lê Bá Anh

 

 

Công văn 1276/QLCL-TTPC năm 2014 hướng dẫn thực hiện Nghị định 178/2013/NĐ-CP do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 3465/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) PHƯỜNG TRUNG HƯNG, THỊ XÃ SƠN TÂY

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2003, các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội;

Căn cứ Quyết định số 7968/QĐ-UBND ngày 30/12/2013 của UBND Thành phố về phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) của thị xã Sơn Tây;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3239/TTr-TNMT-KHTH ngày 20 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Các chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây:

a) Diện tích, cơ cấu các loại đất:

Đơn vị tính: ha

TT

Mục đích sử dụng

Hiện trạng năm 2011

Cấp thị xã phân bổ (ha)

Phường xác định (ha)

Công (ha)

Cơ cấu (%)

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

510,75

100

510,75

 

510,75

100,0

1

Đất nông nghiệp

NNP

296,72

58,09

170,45

 

170,45

33,37

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất trồng lúa

LUN

200,61

39,28

111,67

 

111,67

21,86

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

160,45

31,41

94,78

 

94,78

18,56

1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

63,34

12,40

43,45

 

43,45

8,51

1.3

Đất rừng sản xuất

RSX

6,88

1,35

0,69

 

0,69

0,14

1.4

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

 

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

214,03

41,91

340,30

 

340,30

66,63

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

0,38

0,07

5,20

 

5,20

1,02

2.2

Đất quốc phòng

CQP

 

 

0,20

 

0,20

0,04

2.3

Đất an ninh

CAN

1,43

0,28

7,08

 

7,08

1,39

2.4

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 

 

1,72

 

1,72

0,34

2.5

Đất có di tích, danh thắng

LDT

1,40

0,27

15,29

 

15,29

2,99

2.6

Đất bãi thải, xử lý chất thải

RAC

 

 

3,60

 

3,60

0,70

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

3,02

0,59

3,02

 

3,02

0,59

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

5,89

1,15

5,27

 

5,27

1,03

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

68,30

13,37

137,51

 

137,51

26,92

 

Trong đó:

 

 

 

 

 

 

 

-

Đất cơ sở văn hóa

DVH

1,12

0,22

3,01

 

3,01

0,59

-

Đất cơ sở y tế

DYT

0,62

0,12

1,59

 

1,59

0,31

-

Đất cơ sở giáo dục – đào tạo

DGD

5,59

1,09

13,41

 

13,41

2,63

-

Đất cơ sở thể dục – thể thao

DTT

2,92

0,57

3,72

 

3,72

0,73

3

Đất chưa sử dụng

CSD

 

 

 

 

 

 

4

Đất ở tại đô thị

ODT

56,78

11,12

77,18

 

77,18

15,11

b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Cả thời kỳ

Phân theo kỳ

Kỳ đầu

Kỳ cuối

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

126,48

49,95

76,53

1.1

Đất lúa nước

DLN/PNN

88,94

44,23

44,71

-

Đất chuyên trồng lúa nước

LUC/PNN

20,44

9,35

11,09

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

BHK/PNN

11,25

1,70

9,55

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

20,10

4,02

16,08

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX/PNN

6,19

 

6,19

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

c) Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:

Trong kỳ quy hoạch không có diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011-2015) của phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 20 tháng 6 năm 2014.

Điều 2. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:

1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch sử dụng đất:

a) Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích năm hiện trạng

Diện tích đến các năm

Năm 2012

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

1

Đất nông nghiệp

NNP

296,72

291,72

283,55

260,62

246,87

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

1.1

Đất lúa nước

DLN

200,61

195,61

188,09

168,47

156,38

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNK

25,89

25,89

25,89

24,37

24,19

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

63,34

63,34

62,69

60,90

59,42

1.4

Đất rừng sản xuất

RSX

6,88

6,88

6,88

6,88

6,88

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

214,03

219,03

227,20

250,13

263,88

 

Trong đó

 

 

 

 

 

 

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

0,38

0,38

0,32

0,62

0,62

2.2

Đất an ninh

CAN

1,43

1,43

6,08

6,08

6,08

2.3

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

10,00

10,00

10,00

10,60

10,60

2.4

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

SKX

2,18

2,18

2,10

2,10

2,10

2.5

Đất di tích danh thắng

DDT

1,40

1,40

1,40

1,40

1,40

2.6

Đất xử lý, chôn Iấp chất thải

DRA

 

 

 

 

 

2.7

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

3,02

3,02

3,02

3,02

3,02

2.8

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

5,89

5,89

5,79

5,79

5,79

2.9

Đất có mặt nước chuyên dùng

SMN

26,31

26,31

26,31

24,27

23,77

2.10

Đất sông, suối

SON

38,34

38,34

38,34

38,34

38,34

2.11

Đất phát triển hạ tầng

DHT

68,30

73,30

76,96

89,63

102,16

3

Đất chưa sử dụng

DCS

 

 

 

 

 

4

Đất ở đô thị

ODT

56,78

56,78

56,88

68,28

70,00

b) Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:

Đơn vị tính: ha

STT

Chỉ tiêu

Diện tích

Phân theo các năm

2012

2013

2014

2015

1

Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp

NNP/PNN

49,85

5,00

8,17

22,93

13,75

1.1

Đất lúa nước

DLN/PNN

44,23

5,00

7,52

19,62

12,09

1.2

Đất trồng cây hàng năm còn lại

HNK/PNN

1,70

 

 

1,52

0,18

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN/PNN

 

 

0,65

1,79

1,48

2

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp

 

 

 

 

 

 

c) Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:

Trong kỳ kế hoạch sử dụng đất không có diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích.

2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/5.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm đầu (2011-2015) của phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, được Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận ngày 20 tháng 6 năm 2014.

Điều 3. Trách nhiệm của UBND thị xã Sơn Tây và Sở Tài nguyên và Môi trường:

1. Đối với UBND thị xã Sơn Tây:

a) Tổ chức công bố, công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phường Trung Hưng theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;

b) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;

c) Tổ chức kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, có trách nhiệm phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây.

2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

b) Tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn Thành phố đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành của Thành phố, Mặt trận tổ quốc Thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Sơn Tây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– TT Thành ủy;
– TT HĐND TP;
– Chủ tịch, các PCT UBND TP;
– CVP, PCVP Phạm Chí Công;
– TH, TNMT;
– Lưu VT, TNđ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Hồng Khanh

 

Quyết định 3465/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường Trung Hưng, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 8767/TCHQ-TXNK
V/v hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa.

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2374/HQHCM-TXNK ngày 1/7/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về vướng mắc trong quá trình thực hiện hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa tại công văn số 5554/TCHQ-TXNK. Theo đó, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh đề nghị tạm thời chưa áp dụng công văn 5554/TCHQ-TXNK ngày 19/5/2014 của Tổng cục Hải quan đến khi Bộ Tài chính ban hành sửa đổi Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2010. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Hiện tại, Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính, bao gồm nội dung hướng dẫn hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa đang trong quá trình hoàn thiện để trình Bộ Tài chính ký ban hành; Được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế đã có công văn số 1350/TCT-KK ngày 23/4/2014 và Tổng cục Hải quan có công văn số 5554/TCHQ-TXNK ngày 19/5/2014 hướng dẫn việc hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa để đảm bảo phù hợp với quy định tại Thông tư số 150/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Tài chính.

Mặt khác, Thông tư số 150/2013/TT-BTC ban hành ngày 29/10/2013 có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, trong khi Thông tư số 128/2013/TT-BTC ban hành ngày 10/09/2013 có hiệu lực từ ngày 1/11/2013. Theo khoản 3 Điều 83 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03/06/2008 thì “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản được ban hành sau”.

Vì vậy, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh tiếp tục thực hiện hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp thừa theo hướng dẫn tại công văn số 5554/TCHQ-TXNK ngày 19/5/2014 của Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan thông báo Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để biết);
– Lưu: VT, TXNK (3b), L.Nga.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Hưng

 

Công văn 8767/TCHQ-TXNK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp thừa do Tổng cục Thuế ban hành