BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG
——-

ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
—————

Số: 103-KL/TW

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2014

 

KẾT LUẬN

CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ SƠ KẾT 5 NĂM THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 6 KHÓA X VỀ TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

Tại phiên họp ngày 12-9-2014, sau khi nghe Ban Chỉ đạo sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa báo cáo kết quả hơn 5 năm thực hiện Nghị quyết và ý kiến của các cơ quan có liên quan, Bộ Chính trị đã kết luận như sau:

I- Đánh giá kết quả thực hiện

Nghị quyết Trung ương 6 khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã được cấp ủy và chính quyền các cấp triển khai thực hiện nghiêm túc, sâu rộng và đạt được nhiều chuyển biến, tiến bộ rõ rệt. Đã nhận thức rõ hơn về mục tiêu, đặc trưng và cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách tiếp tục được hoàn thiện, tạo khung khổ pháp lý đồng bộ, thuận lợi hơn cho sự vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Môi trường đầu tư, kinh doanh được cải thiện, bình đẳng và thông thoáng hơn, nâng cao hơn vai trò, sức cạnh tranh của các chủ thể, các loại hình doanh nghiệp; huy động tốt hơn các nguồn lực trong và ngoài nước; tạo nhiều việc làm mới, góp phần nâng cao sức sản xuất của xã hội. Các yếu tố thị trường và các loại thị trường được hình thành ngày càng đầy đủ, đồng bộ hơn, gắn kết với thị trường khu vực và quốc tế. Hầu hết các loại giá đã vận hành theo nguyên tắc thị trường; thực hiện cơ chế giá thị trường có sự quản lý của Nhà nước đối với một số loại hàng hóa – dịch vụ thiết yếu. Vai trò của Nhà nước được điều chỉnh phù hợp hơn với cơ chế thị trường, ngày càng phát huy dân chủ trong đời sống kinh tế – xã hội. Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng. Đã thiết lập được nhiều quan hệ đối tác chiến lược về kinh tế. Tích cực xây dựng cộng đồng ASEAN và hoàn thiện thị trường trong nước đầy đủ hơn theo cam kết WTO; đàm phán, ký kết và thực hiện nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương thế hệ mới.

Tuy nhiên, sau hơn 5 năm thực hiện Nghị quyết, đã bộc lộ một số hạn chế yếu kém. Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách chưa hoàn chỉnh và đồng bộ với yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và yêu cầu đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, thực hiện ba đột phá chiến lược. Quyền tự do kinh doanh chưa được tôn trọng đầy đủ; môi trường kinh doanh chưa thực sự bảo đảm cạnh tranh công bằng, lành mạnh; việc gia nhập, hoạt động và rút khỏi thị trường còn nhiều rào cản. Quản lý, điều hành giá cả một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu còn lúng túng, chưa thật sự tuân thủ theo nguyên tắc thị trường. Doanh nghiệp nhà nước chưa thể hiện được đầy đủ vai trò nòng cốt trên thực tế. Hầu hết doanh nghiệp ngoài nhà nước quy mô còn nhỏ, thiếu liên kết. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn hoạt động chủ yếu trong các ngành sử dụng nhiều lao động, khai thác tài nguyên và còn hạn chế trong chuyển giao công nghệ. Trình độ phát triển của các loại thị trường còn thấp; trong đó thị trường lao động và thị trường dịch vụ công cơ cấu chưa đồng bộ và hiện đại; thị trường tài chính – tiền tệ và thị trường bất động sản còn tiềm ẩn nhiều rủi ro. Hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà nước chưa cao, kỷ luật, kỷ cương chưa nghiêm; Nhà nước vẫn có vai trò can thiệp trực tiếp, quá lớn vào nền kinh tế với tư cách là chủ đầu tư công và chủ sở hữu doanh nghiệp. Sự tham gia giám sát của các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp và Nhân dân trong hoạt động quản trị quốc gia và quản lý nhà nước còn nhiều hạn chế. Hội nhập kinh tế quốc tế còn chưa phát huy tốt nhất các nguồn lực bên ngoài để phát triển. Các nỗ lực đổi mới kinh tế trong nước chưa thực sự đáp ứng yêu cầu các cam kết hội nhập. Nhiều bộ, ngành, địa phương, hiệp hội, doanh nghiệp chưa chủ động tận dụng cơ hội và khắc phục khó khăn, thách thức trong quá trình hội nhập.

Những hạn chế, yếu kém trên là do nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn có một số vấn đề chưa rõ. Chưa thực sự phát huy đầy đủ quyền tự do kinh doanh của người dân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật. Cơ chế thực thi và phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương trong tổ chức quán triệt, thực hiện các chủ trương, chính sách và pháp luật còn kém hiệu lực, hiệu quả. Cơ chế kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm, rút kinh nghiệm, năng lực phân tích, dự báo và điều chỉnh chính sách còn hạn chế.

II. Một số phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu tiếp tục thực hiện Nghị quyết

Sau hơn 5 năm thực hiện, về cơ bản, nội dung Nghị quyết Trung ương 6 khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vẫn còn nguyên giá trị. Để tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết trong thời gian tới, cần tập trung quán triệt, thực hiện một số phương hướng, nhiệm vụ chủ yếu sau:

1- Tạo sự đồng thuận cao hơn trong xã hội về thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tăng cường các hoạt động tuyên truyền để cho cán bộ, đảng viên và nhân dân nhận thức rõ hơn, tạo được sự đồng thuận cao hơn trong xã hội về mục tiêu, yêu cầu, đặc trưng và cơ chế vận hành của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. Bảo đảm trong xây dựng và vận hành thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phải tiếp tục hoàn thiện đồng bộ các thành tố cơ bản, có quan hệ hữu cơ với nhau, gồm: Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách điều chỉnh hành vi và giao dịch kinh tế; các thể chế về chủ thể kinh tế và các loại thị trường; cơ chế thực thi, kiểm tra, giám sát, điều chỉnh và xử lý vi phạm trong nền kinh tế.

2- Tiếp tục hoàn thiện thể chế về sở hữu, phát triển các thành phần kinh tế, các loại hình doanh nghiệp. Thể chế hóa quyền tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân đã được xác lập trong Hiến pháp năm 2013. Bảo đảm minh bạch về nghĩa vụ và trách nhiệm trong thủ tục hành chính nhà nước và dịch vụ công; quyền quản lý, thu lợi của Nhà nước đối với tài sản công và quyền bình đẳng trong việc tiếp cận tài sản công của mọi chủ thể trong nền kinh tế. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền sở hữu, nhất là các thiết chế giải quyết tranh chấp dân sự, tranh chấp kinh tế.

Tiếp tục đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước trên cơ sở đẩy mạnh cổ phần hóa, bán vốn mà Nhà nước không cần nắm giữ theo nguyên tắc thị trường. Hoàn thiện thể chế định giá tài sản, kể cả đất đai, tài sản vô hình trong cổ phần hóa. Tách bạch nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh và nhiệm vụ chính trị, công ích. Tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước và chức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước. Khẩn trương nghiên cứu để sớm thành lập cơ quan chuyên trách ngang bộ m đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước. Mở rộng chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công về tổ chức bộ máy, biên chế, nhân sự và tài chính. Áp dụng cơ chế tài chính như doanh nghiệp cho các đơn vị sự nghiệp công có nhu cầu và điều kiện. Tiếp tục đổi mới kinh tế hợp tác và khu vực hợp tác xã về phương thức hoạt động, đẩy mạnh liên kết, hỗ trợ và hợp tác dựa trên quan hệ lợi ích, áp dụng phương thức quản lý tiên tiến. Tăng cường chính sách thu hút các nguồn lực từ bên ngoài, chủ động lựa chọn và ưu đãi đối với các dự án đầu tư nước ngoài có trình độ quản lý, công nghệ hiện đại, có vị trí trong chuỗi giá trị toàn cầu, có liên kết doanh nghiệp trong nước trong phát triển công nghiệp hỗ trợ.

3- Phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường và các loại thị trường. Tập trung cơ cấu lại thị trường tài chính, bảo đảm lành mạnh hóa và ổn định vững chắc kinh tế vĩ mô, hướng tới loại bỏ nguy cơ mất an toàn hệ thống. Đẩy mạnh tái cơ cấu ngân hàng thương mại và xử lý nợ xấu, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại. Thực hiện các chính sách tín dụng, lãi suất, tỉ giá, các công cụ của Ngân hàng Nhà nước theo nguyên tắc thị trường và có sự quản lý của Nhà nước. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách để thị trường bất động sản được vận hành thông suốt, phù hợp cung – cầu. Đổi mới chính sách để khai thác có hiệu quả nguồn lực tài chính từ đất đai và tài sản, kết cấu hạ tầng trên đất. Xây dựng các thể chế hình thành thị trường sơ cấp, thứ cấp về đất đai, kể cả đất nông nghiệp thay thế cho cách thức giao đất, cho thuê đất, bảo đảm thị trường về đất đai hoạt động công khai, minh bạch và trật tự.

Hoàn thiện thể chế về giá, phí, về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh. Thực hiện nhất quán cơ chế giá thị trường; bảo đảm tính đúng, tính đủ và công khai minh bạch các yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ công thiết yếu; đồng thời có chính sách hỗ trợ phù hợp cho người nghèo, đối tượng chính sách. Không lồng ghép các chính sách xã hội trong giá. Hoàn thiện pháp luật về phí và lệ phí; rà soát, chuyển đổi chính sách phí, lệ phí đối với một số dịch vụ công sang áp dụng chế độ giá dịch vụ. Mở rộng cơ chế đấu thầu, đấu giá, thẩm định giá. Hoàn thiện thể chế bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

4- Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ công bằng xã hội trong từng chương trình, dự án; trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường. Chú trọng nghiên cứu, ban hành đồng bộ các chính sách trợ giúp đối tượng bảo trợ xã hội. Phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng, đa tầng, thống nhất, tăng tính chia sẻ giữa Nhà nước, xã hội và người dân.

5- Hoàn thiện thể chế vùng kinh tế trọng điểm, liên kết vùng, quy hoạch và phân công, phân cấp quản lý giữa Trung ương và địa phương. Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế vùng trên cơ sở lợi thế so sánh của từng địa phương, khắc phục không gian kinh tế bị chia cắt bởi địa giới hành chính. Tạo lập thể chế kinh tế ưu đãi cho các vùng kinh tế trọng điểm thực sự trở thành đầu tàu, động lực lan tỏa vùng ngoại vi và cả nước. Hoàn thiện thể chế phân công, phân cấp giữa Trung ương và địa phương, vừa bảo đảm tập trung thống nhất của nền kinh tế, vừa phát huy tính chủ động, sáng tạo của địa phương. Đổi mới hệ thống chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia và địa phương.

6- Đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế. Tiếp tục nghiên cứu, đàm phán, ký kết các hiệp định tự do thương mại thế hệ mới, gia nhập các điều ước quốc tế trong các lĩnh vực kinh tế, thương mại, đầu tư. Chủ động hội nhập quốc tế, tham gia và khai thác có hiệu quả lợi ích kinh tế các hiệp định tự do hóa kinh tế song phương và đa phương, gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ; tránh lệ thuộc vào một thị trường, một đối tác cụ thể. Hoàn thiện thể chế phòng ngừa và giảm thiểu tranh chấp quốc tế; sớm hoàn thiện tương trợ tư pháp phù hợp với pháp luật quốc tế.

7- Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước về kinh tế – xã hội và phát huy vai trò làm chủ của Nhân dân trong phát triển kinh tế – xã hội. Tiếp tục điều chỉnh, hoàn chỉnh chức năng, nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của các cấp ủy, chính quyền trong phát triển kinh tế phù hợp với điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nhà nước tập trung ổn định kinh tế vĩ mô; thiết lập khung khổ pháp luật, chính sách và bộ máy thực thi bảo đảm các loại thị trường liên tục được hoàn thiện và hoạt động có hiệu quả, có cạnh tranh công bằng, bình đẳng và kiểm soát hiệu quả độc quyền kinh doanh dưới mọi hình thức; tổ chức cung ứng các loại dịch vụ công ích, thiết yếu; giảm bất công, bất bình đẳng về thu nhập, phúc lợi và thực hiện các nhiệm vụ xã hội khác. Tăng cường năng lực thiết kế tổng thể và giám sát quá trình thực hiện đổi mới thể chế kinh tế. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách tư pháp, cải cách hành chính, nhất thủ tục hành chính, tạo môi trường đầu tư, kinh doanh hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao. Phát huy vai trò làm chủ của Nhân dân; bảo đảm quyền tự do, dân chủ trong hoạt động kinh tế của người dân theo quy định của Hiến pháp, pháp luật. Bảo đảm sự tham gia có hiệu quả của các tổ chức chính trị, xã hội, xã hội – nghề nghiệp trong xây dựng thể chế kinh tế và phát triển kinh tế – xã hội.

III- Tổ chức thực hiện

1- Đảng đoàn Quốc hội, Ban cán sự đảng Chính phủ chỉ đạo quán triệt Nghị quyết và Kết luận của Bộ Chính trị để xây dựng và thực hiện Chương trình xây dựng pháp luật tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

2- Các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn và đảng ủy trực thuộc Trung ương xây dựng chương trình, kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết và Kết luận của Bộ Chính trị.

3- Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, phối hợp với các ban của Đảng, các tổ chức đảng theo chức năng, làm tốt công tác kiểm tra, đôn đốc, sơ kết, tổng kết và định kỳ báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư tình hình thực hiện Nghị quyết và Kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

 

 

Nơi nhận:
- Các tỉnh ủy, thành ủy,
– Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương,
– Các đảng ủy đơn vị sự nghiệp Trung ương,
– Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương,
– Lưu Văn phòng Trung ương Đảng.

T/M BỘ CHÍNH TRỊ

Lê Hồng Anh

 

Kết luận 103-KL/TW năm 2014 về sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Ban Chấp hành Trung ương ban hành

Find More Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH lai châu
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 30/2014/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 30 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12/6/1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/6/2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 710/TTr-STTTT ngày 12/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các sở, ngành, cơ quan thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan báo chí hoạt động trên địa bàn tỉnh và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Cổng TTĐTCP;
– Bộ TT&TT;
– Cục KT VBQPPL – Bộ Tư pháp;
– TT. Tỉnh ủy;
– TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Cổng TTĐT tỉnh;
– VP UBND tỉnh: LĐ + CV các khối;
– Lưu: VT, VX.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Khắc Chử

 

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 30/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Ủy ban Nhân dân (UBND) tỉnh Lai Châu; các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính nhà nước thuộc tỉnh) và các cơ quan báo chí, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu theo quy định của pháp luật về báo chí hiện hành.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Cung cấp thông tin: Là việc các tổ chức, cá nhân trao đổi, trả lời thông tin cho báo chí về hoạt động của đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của đơn vị, địa phương mình.

2. Đăng, phát thông tin: Là việc các cơ quan báo chí đưa ý kiến, thông tin của các tổ chức, cá nhân cung cấp lên các loại hình báo chí như báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử… hoặc Trang Thông tin điện tử tổng hợp nhằm mục đích phổ biến, tuyên truyền.

3. Xử lý thông tin: Là việc các tổ chức, cá nhân trao đổi trực tiếp (qua các hình thức: đối thoại, họp báo, giao ban báo chí,…) hoặc bằng văn bản nhằm bày tỏ quan điểm, thái độ, ý kiến đối với nội dung thông tin liên quan được báo chí đăng, phát.

Điều 3. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây gọi là Người phát ngôn) gồm:

a) Người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước;

b) Người được người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử công vụ của Người phát ngôn phải được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi có thay đổi về Người phát ngôn, cơ quan hành chính nhà nước phải có thông báo việc thay đổi bằng văn bản đến Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan báo chí của tỉnh Lai Châu, các cơ quan báo chí Trung ương thường trú tại Lai Châu và phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Lai Châu.

c. Người được ủy quyền phát ngôn

Trong trường hợp cần thiết, người đứng đầu các cơ quan hành chính nhà nước có thể ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc cơ quan mình làm Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí (sau đây gọi chung là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao;

Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định;

Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại và địa chỉ thư điện tử công vụ của người được ủy quyền phát ngôn, văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh hoặc Trang thông tin điện tử của cơ quan hành chính nhà nước trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

2. Người được ủy quyền phát ngôn không được ủy quyền tiếp cho người khác.

3. Người phát ngôn và Người được ủy quyền phát ngôn (quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều này) phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

a) Là cán bộ, công chức thuộc biên chế chính thức và đang công tác tại cơ quan hành chính nhà nước;

b) Có lập trường chính trị, tư tưởng vững vàng, có phẩm chất đạo đức tốt, có thái độ trung thực, khách quan.

c) Am hiểu sâu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và lĩnh vực quản lý của cơ quan hành chính nhà nước mà mình đang công tác; có hiểu biết nhất định về lĩnh vực báo chí, nắm vững các quy định của pháp luật về báo chí.

d) Có năng lực phân tích, tổng hợp, xử lý thông tin báo chí và có khả năng giao tiếp với báo chí.

4. Các cá nhân của cơ quan hành chính nhà nước tại tỉnh Lai Châu không phải là người phát ngôn, người được ủy quyền phát ngôn thì vẫn có quyền cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh cơ quan hành chính nhà nước để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ

1. Người phát ngôn của Uỷ ban Nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với lãnh đạo các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về các hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban Nhân dân tỉnh bằng các hình thức:

a) Đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Lai Châu tại địa chỉ: http://www.laichau.gov.vn.

b) Hàng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí trên Cổng thông tin điện tử và cập nhật thông tin trên Cổng thông tin điện tử theo các quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên Trang thông tin điện tử hoặc Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

c) Định kỳ 3 (03) tháng một lần tổ chức họp báo để cung cấp thông tin cho báo chí, về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiện hành.

d) Trong các trường hợp đột xuất cần cung cấp thông tin cho báo chí, Ủy ban Nhân dân tỉnh sẽ có thông báo riêng bằng văn bản.

2. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban Nhân dân cấp huyện tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của cơ quan, đơn vị về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý thông qua các hình thức sau:

a) Đăng tải thông tin trên Trang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương mình; đồng thời, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh theo quy định hiện hành.

b) Trường hợp cần thiết, đột xuất cần cung cấp thông tin cho báo chí, các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức họp báo hoặc đăng thông cáo báo chí. Việc tổ chức họp báo thực hiện theo quy định hiện hành.

c) Trường hợp có nhu cầu cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí tại Hội nghị giao ban báo chí định kỳ do Sở Thông tin và Truyền thông phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy tổ chức, các cơ quan hành chính nhà nước cần có văn bản đề nghị nêu rõ nội dung, hình thức, thời lượng và đơn vị hoặc người cung cấp thông tin gửi Sở Thông tin và Truyền thông (gửi kèm theo các tài liệu có liên quan đến nội dung thông tin cần cung cấp).

3. UBND xã, phường, thị trấn tổ chức cung cấp thông tin cho báo chí về hoạt động của đơn vị về lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý thông qua các hình thức sau:

a) Sáu (06) tháng một lần phải cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của xã, phường, thị trấn trên Trang thông tin điện tử của huyện, thành phố.

b) Khi có vụ việc, vấn đề xảy ra liên quan đến địa bàn, phạm vi quản lý của mình, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm cung cấp thông tin ban đầu theo thẩm quyền và báo cáo Chủ tịch UBND huyện, thành phố.

4. Cổng thông tin điện tử tỉnh có trách nhiệm cập nhật thông tin theo các quy định hiện hành để cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin chính thống cho các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh và Cổng TTĐT Chính phủ.

Điều 5. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

1. Khi thấy cần thiết phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng có tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của cơ quan hành chính nhà nước nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của cơ quan hành chính nhà nước thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra.

2. Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề của cơ quan, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của cơ quan đã được nêu trên báo chí hoặc về các sự kiện, vấn đề nêu tại Khoản 1, Điều này.

3. Khi có căn cứ khẳng định báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực, địa bàn do cơ quan mình quản lý, Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính nhà nước trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Có thể trực tiếp phát ngôn hoặc giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người thuộc cơ quan phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định tại điểm b, điểm c, Khoản 1, Điều 3 của Quy chế này.

2. Chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và thông tin được cung cấp cho báo chí của cơ quan mình, kể cả trong trường hợp đã thực hiện giao nhiệm vụ, ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của cơ quan mình.

4. Xem xét hỗ trợ kinh phí (từ nguồn chi trong định mức khoán hàng năm) cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của cơ quan mình để thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn

1. Được nhân danh, đại diện cơ quan hành chính nhà nước phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc cơ quan mình cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc đăng, phát trên báo chí theo quy định của pháp luật hiện hành. Các đơn vị, cá nhân khi có yêu cầu của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin.

3. Có quyền từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước; những vấn đề thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn phát ngôn.

b) Các vụ án đang được điều tra, chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu cần thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng chống tội phạm.

c) Những văn bản, chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến.

d) Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra, nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được cung cấp thông tin cho báo chí.

đ) Trong trường hợp nội dung phát ngôn vượt quá thẩm quyền hoặc chưa đủ thông tin để cung cấp cho báo chí, Người phát ngôn và người được ủy quyền phát ngôn được phép hẹn trả lời vào thời gian thích hợp hoặc trả lời bằng văn bản, nhưng không quá 30 ngày làm việc.

e) Những vấn đề đã được đăng tải trên Trang thông tin điện tử của đơn vị, địa phương.

4. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Thủ trưởng đơn vị, địa phương về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.

5. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các cơ quan hành chính phát ngôn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức thuộc thẩm quyền của đơn vị và chịu trách nhiệm về thông tin phát ngôn.

Điều 8. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hành chính trong việc tiếp thu, xử lý thông tin trên báo chí

1. Chủ động theo dõi, nắm bắt thông tin báo chí phản ánh và thực hiện việc trả lời theo quy định của Quy chế này.

2. Trường hợp không đồng ý với thông tin do báo chí đăng, phát, các cơ quan nhà nước có văn bản phản hồi và phải chứng minh được thông tin nào sai sự thật, xúc phạm uy tín tổ chức, danh dự, nhân phẩm của tổ chức, cá nhân đã đăng, phát trong tác phẩm báo chí.

Ý kiến trao đổi của các cơ quan nhà nước không được xúc phạm cơ quan báo chí, danh dự, nhân phẩm của tác giả, tác phẩm báo chí và không vi phạm các quy định của pháp luật.

3. Cung cấp các tư liệu, tài liệu và các nội dung liên quan theo đúng quy định của Nhà nước.

4. Có quyền khiếu nại với cơ quan chủ quản của cơ quan báo chí, Sở Thông tin và Truyền thông hoặc khởi kiện ra Toà án trong trường hợp cơ quan báo chí đăng, phát thông tin sai sự thật làm ảnh hưởng đến danh dự, uy tín và tổn hại đến lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và phải thực hiện đúng trách nhiệm, nghĩa vụ của mình theo qui định của pháp luật hiện hành.

Điều 9. Cải chính trên báo chí

Trong trường hợp báo chí thông tin chưa chính xác, sai sự thật, thông tin gây hiểu lầm làm tổn hại đến uy tín, danh dự, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, thì cơ quan báo chí, tác giả phải thực hiện việc cải chính thông tin đã đăng, phát trên báo chí theo đúng quy định hiện hành. Việc cải chính trên báo chí được thực hiện theo Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Nội dung và chế độ báo cáo tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Nội dung báo cáo:

a) Tình hình thực hiện Quy chế này và kết quả thực hiện nhiệm vụ của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn trong cơ quan hành chính nhà nước;

b) Số lượt phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí, nội dung và nguồn cung cấp thông tin, hình thức cung cấp thông tin;

c) Tên cơ quan báo chí thu thập, sử dụng thông tin do Người phát ngôn cung cấp;

d) Đánh giá kết quả sau khi cung cấp thông tin cho báo chí; tính chính xác, trung thực của thông tin cung cấp khi được cơ quan báo chí sử dụng; ảnh hưởng đến hoạt động chuyên môn, chính trị trong cơ quan, đơn vị và ngoài xã hội sau khi cơ quan báo chí đăng, phát sóng, đưa thông tin lên mạng thông tin máy tính;

đ) Những kiến nghị, đề xuất có liên quan đến việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của cơ quan, địa phương.

2. Chế độ báo cáo:

Các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh bằng văn bản về tình hình thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ 6 tháng, 1 năm và khi có yêu cầu đột xuất của Ủy ban Nhân dân tỉnh, của Bộ Thông tin và Truyền thông. Báo cáo gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh.

Thời hạn báo cáo: Chậm nhất ngày 20 tháng 6 đối với báo cáo 6 tháng và ngày 10 tháng 12 đối với báo cáo năm.

Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí được quy định tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Quy chế này.

2. Hướng dẫn các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố thực hiện việc tập hợp, cung cấp thông tin cần thiết để phục vụ công tác phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất cho báo chí về hoạt động chỉ đạo, điều hành, các lĩnh vực, sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban Nhân dân tỉnh.

3. Tham mưu Ủy ban Nhân dân tỉnh tổ chức họp báo, cung cấp thông tin cho báo chí định kỳ.

4. Cung cấp thông tin về hoạt động và công tác chỉ đạo, điều hành của Ủy ban Nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh đăng tải trên Cổng thông tin điện tử tỉnh.

Điều 12. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

1. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 10 của Quy chế này qua Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có trách nhiệm triển khai, quy định cụ thể đối với các phòng, ban chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

3. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm triển khai, quy định cụ thể đối với các phòng, ban chuyên môn, Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí theo Quy chế này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Điều 13. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan báo chí, nhà báo.

1. Có trách nhiệm đăng, phát, phản ánh trung thực nội dung phát ngôn và thông tin do Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn cung cấp, đồng thời phải ghi rõ họ tên, chức vụ, tên cơ quan hành chính của Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn.

2. Trong trường hợp Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có yêu cầu xem xét lại nội dung phát ngôn trước khi đăng, phát trên báo chí thì cơ quan báo chí phải đáp ứng yêu cầu đó theo quy định của pháp luật.

3. Khi làm việc với cơ quan hành chính nhà nước và Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn, phải xuất trình Thẻ Nhà báo do Bộ Thông tin và Truyền thông cấp hoặc Giấy giới thiệu của cơ quan báo chí và thực hiện đúng các quy định của Luật Báo chí khi tác nghiệp và đăng, phát thông tin trên báo chí.

4. Phản ánh, thông báo đến Sở Thông tin và Truyền thông trong trường hợp phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định về phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong Quy chế này.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan báo chí và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy chế này.

2. Tổng hợp, tham mưu cho Ủy ban Nhân dân tỉnh thông báo danh sách Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

3. Định kỳ kiểm tra, tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình và kết quả thực hiện Quy chế này của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Điều 15. Xử lý vi phạm

Các đơn vị, địa phương, các cơ quan báo chí vi phạm các quy định tại Quy chế này, thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Điều khoản thi hành.

Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan báo chí và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Lai Châu chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan trong phạm vi ngành, địa phương mình.

Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc, các đơn vị, địa phương phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, kiến nghị Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

 

Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của tỉnh Lai Châu

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 36/2014/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 01 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;

Căn cứ Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 31/01/2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC,

Theo đề nghị của Sở Ngoại vụ tại Tờ trình số 916/TTr-SNgV ngày 20/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký; và thay thế Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 15/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định về xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương .

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Ngoại vụ, Giám đốc Công an tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Công an;
– Cục Kiểm tra Văn bản – Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– CT, các PCT;
– UBMTTQ tỉnh;
– Như Điều 3;
– Ban Nội chính Tỉnh ủy;
– Văn phòng Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Website tỉnh; Sở Tư pháp;
– LĐVP,V, Lh,TH; HCTC;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Thanh Cung

 

QUY CHẾ

VỀ XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ĐI LẠI CỦA DOANH NHÂN APEC THUỘC TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện, trình tự, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuộc tỉnh Bình Dương trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC (sau đây viết tắt là thẻ ABTC).

Điều 2. Các trường hợp được xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Doanh nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư tại Việt Nam có tham gia trực tiếp đến các hoạt động hợp tác kinh doanh, thương mại, đầu tư, dịch vụ; tham dự hội nghị, hội thảo và thực hiện các mục đích kinh tế khác tại các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ đi lại của doanh nhân APEC thì được xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC, gồm:

a) Doanh nhân làm việc trong doanh nghiệp Nhà nước:

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị;

- Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc;

- Kế toán trưởng;

- Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng phụ trách các bộ phận chuyên môn.

b) Doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp ngoài quốc doanh:

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị hoặc Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên; Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân;

- Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc, Phó Giám đốc;

- Giám đốc hoặc Trưởng phòng phụ trách các bộ phận chuyên môn; Kế toán trưởng;

- Người đứng đầu chi nhánh trực thuộc doanh nghiệp (Giám đốc).

2. Công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương được giao nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác tại các nước hoặc vùng lãnh thổ trong khối APEC.

Điều 3. Điều kiện để được xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Đối với doanh nghiệp có doanh nhân đề nghị xin sử dụng thẻ ABTC:

a) Doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động từ 12 (mười hai) tháng trở lên tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC;

b) Chấp hành tốt các quy định của pháp luật về thương mại, thuế, hải quan, lao động, bảo hiểm xã hội và các nội dung khác mà pháp luật có quy định.

c) Có doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tối thiểu 05 tỉ đồng (hoặc tương đương) trong năm gần nhất.

d) Có năng lực sản xuất kinh doanh hoặc, đã hợp tác hoặc thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu với đối tác của các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình thẻ ABTC.

2. Đối với doanh nhân của các doanh nghiệp:

a) Là người từ đủ 18 tuổi trở lên và không bị hạn chế hoặc không bị mất năng lực hành vi dân sự.

b) Là chủ sở hữu, thành viên góp vốn hoặc doanh nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp quy định tại Điều 2 của Quy chế này, làm việc theo hợp đồng lao động được thể hiện bằng hợp đồng lao động đã giao kết không xác định thời hạn, có quyết định bổ nhiệm chức vụ và tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật tại doanh nghiệp đang làm việc tối thiểu 12 (mười hai) tháng tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ;

c) Có hộ chiếu Việt Nam còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 (ba) năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC và đã từng có ít nhất 01 (một) lần nhập cảnh vì mục đích thương mại vào một trong các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình thẻ ABTC;

d) Có nhu cầu thường xuyên với các chuyến đi ngắn hạn tới các nền kinh tế thành viên ABTC để ký kết, thực hiện các cam kết kinh doanh trong khu vực APEC.

3. Đối với công chức, viên chức Nhà nước:

a) Có hộ chiếu phổ thông còn thời hạn sử dụng ít nhất 03 năm kể từ ngày nộp hồ sơ xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC.

b) Có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TRONG VIỆC XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC

Điều 4. Trách nhiệm của Sở Ngoại vụ

Sở Ngoại vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân của doanh nghiệp thuộc tỉnh Bình Dương.

Sở Ngoại vụ có trách nhiệm kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Quy chế này theo nhiệm vụ được giao. Trường hợp phát hiện vi phạm, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để phối hợp Cục Quản lý xuất nhập cảnh và các cơ quan chức năng xử lý theo quy định.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan hữu quan

1. Công an tỉnh, Sở Công Thương, Bảo hiểm Xã hội, Cục Thuế, Cục Hải quan, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (sau đây gọi tắt là cơ quan hữu quan) có trách nhiệm cung cấp thông tin khi có đề nghị của Sở Ngoại vụ về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và các vấn đề liên quan đến doanh nhân đang đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC theo nhiệm vụ được giao như sau:

a) Công an tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nhân tại địa phương.

b) Sở Công Thương chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thương mại.

c) Bảo hiểm xã hội tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và doanh nhân về bảo hiểm xã hội, và cung cấp số lượng lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội tại doanh nghiệp.

d) Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về thuế và số liệu doanh thu của doanh nghiệp trong năm gần nhất.

đ) Cục Hải quan tỉnh chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp về hải quan và cung cấp số liệu kim ngạch xuất, nhập khẩu của doanh nghiệp trong năm gần nhất.

e) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm cung cấp tình hình chấp hành pháp luật lao động của doanh nghiệp theo ủy quyền quản lý.

g) Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương, Ban Quản lý Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore phối hợp cung cấp những thông tin liên quan đến doanh nghiệp.

2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Ngoại vụ, các cơ quan hữu quan có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ để tổng hợp, tham mưu trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Nếu quá thời hạn trên mà chưa nhận được văn bản trả lời từ cơ quan hữu quan thì được xem như đồng ý cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ lập Tờ trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chấp thuận cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC.

Văn bản xác nhận của các cơ quan hữu quan về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp và những thông tin có liên quan của doanh nhân có giá trị trong vòng 03 (ba) tháng.

Điều 6. Sự phối hợp giữa các cơ quan hữu quan

1. Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh và các cơ quan hữu quan có trách nhiệm phối hợp, trao đổi thông tin với nhau để tổ chức thực hiện việc xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với doanh nhân; đồng thời chịu trách nhiệm về ý kiến tham mưu trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh liên hệ Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an tổng hợp và báo cáo hàng năm (trước ngày 25/12) cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình cấp thẻ ABTC cho doanh nhân tỉnh Bình Dương; tổ chức quản lý các doanh nhân đã được xét duyệt cấp thẻ ABTC.

3. Các cơ quan hữu quan trong quá trình thực hiện nhiệm vụ trao đổi thông tin nhanh chóng, phối hợp tốt nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nhân trong việc xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC.

4. Các cơ quan hữu quan khi phát hiện hoặc nhận được thông tin việc doanh nghiệp kê khai không chính xác, không chấp hành các quy định liên quan đến việc sử dụng thẻ ABTC, có văn bản gửi về Sở Ngoại vụ và Công an tỉnh để phối hợp thẩm tra, xác minh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc tạm dừng cho phép sử dụng thẻ ABTC hoặc đề nghị Cục Quản lý Xuất nhập cảnh – Bộ Công an xem xét thu hồi thẻ ABTC đã cấp và thông báo thẻ ABTC không còn giá trị sử dụng đến các cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia, vùng lãnh thổ thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC.

Chương III

HỒ SƠ, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT, CHO PHÉP SỬ DỤNG THẺ ABTC

Điều 7. Hồ sơ, thủ tục đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

1. Những doanh nhân nêu tại Khoản 1, Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu xin phép sử dụng thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký tên và đóng dấu (theo mẫu phụ lục I);

b) Bản sao Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp;

c) Bản sao hợp đồng kinh tế ký kết với các đối tác thuộc các nền kinh tế thành viên APEC (không quá 01 năm tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC) kèm theo những chứng từ xuất nhập khẩu thể hiện hợp đồng ký kết đã được thực hiện như sau: thư tín dụng (L/C), vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán; nếu hợp đồng bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch tiếng Việt không cần chứng thực kèm theo;

d) Bản sao quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc bản sao hợp đồng lao động (thời gian đã được bổ nhiệm ít nhất phải từ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC); Trường hợp doanh nhân xin phép sử dụng thẻ là chủ doanh nghiệp và là đại diện pháp luật của Công ty (có tên trong Giấy phép đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép đầu tư) thì không cần cung cấp quyết định bổ nhiệm.

đ) Bản sao sổ bảo hiểm xã hội có quá trình tham gia đóng bảo hiểm xã hội liên tục tại Bình Dương từ 12 tháng trở lên tại doanh nghiệp đang làm việc, tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC; Đối với trường hợp doanh nhân là chủ sở hữu của doanh nghiệp, không thuộc đối tượng phải tham gia BHXH theo quy định do không hưởng lương, thì nộp kèm bản sao Thông báo đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp và Bản cam kết của doanh nghiệp;

e) Bản sao hộ chiếu (còn giá trị từ 36 tháng trở lên) và bản sao thị thực (VISA) trong thời gian không quá 01 năm tính đến thời điểm xin phép sử dụng thẻ ABTC của một trong các nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia chương trình thẻ ABTC với Việt Nam mà doanh nghiệp đã từng kí kết hợp đồng kinh tế;

g) Bản sao thẻ ABTC và báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC theo mẫu phụ lục III (đối với trường hợp đã có thẻ ABTC);

2. Đối với công chức, viên chức Nhà nước nêu tại Khoản 2, Điều 2 của Quy chế này có nhu cầu xin phép sử dụng thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị của cơ quan do người đứng đầu đơn vị ký tên và đóng dấu (theo mẫu phụ lục II);

b) Bản sao Quyết định cử đi công tác nước ngoài của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương hoặc của Giám đốc Sở Ngoại vụ tỉnh Bình Dương để tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC;

c) Bản sao hộ chiếu phổ thông (còn giá trị từ 36 tháng trở lên);

d) Bản sao thẻ ABTC và báo cáo tình hình sử dụng thẻ ABTC theo mẫu phụ lục III (đối với trường hợp đã có thẻ ABTC).

Đối với bản sao của các loại giấy tờ nêu trên là bản sao có chứng thực hoặc là bản photo kèm theo bản chính để đối chiếu.

Điều 8. Thời gian, trình tự xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC

Tổng thời gian thực hiện thủ tục hành chính:

- Hồ sơ không đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có công văn trả lời trong vòng 16 ngày làm việc.

- Hồ sơ đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh và trả kết quả trong vòng 20 ngày làm việc.

- Trường hợp phức tạp cần xác minh thì không quá 36 ngày làm việc.

Cụ thể như sau:

1. Tiếp nhận hồ sơ:

Các đối tượng tại Điều 2 Quy chế này có nhu cầu xin phép sử dụng thẻ ABTC thì nộp 02 (hai) bộ hồ sơ trực tiếp tại Sở Ngoại vụ.

2. Xác minh hồ sơ:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, Sở Ngoại vụ phát hành văn bản đề nghị cung cấp thông tin đến các cơ quan liên quan bao gồm Cục Thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan hữu quan khác nhằm xác minh hồ sơ đề nghị xin phép sử dụng thẻ ABTC theo quy định tại Điều 3 Quy chế này.

3. Thu thập thông tin từ các cơ quan hữu quan:

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cung cấp thông tin liên quan đến hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC của Sở Ngoại vụ, các cơ quan hữu quan có ý kiến trả lời chính thức bằng văn bản, nếu không có văn bản trả lời xem như đồng ý cho phép doanh nhân sử dụng thẻ ABTC.

4. Xử lý hồ sơ:

a) Trong trường hợp hồ sơ đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC:

-Trong thời hạn 06 (sáu) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn cung cấp thông tin từ các cơ quan liên quan theo quy định, Sở Ngoại vụ tổng hợp ý kiến, lập báo cáo thẩm định chuyển Văn phòng UBND tỉnh trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét việc cho phép sử dụng thẻ ABTC

Trong trường hợp phức tạp Sở Ngoại vụ cần xác minh thêm thông tin từ các cơ quan hữu quan khác, thời hạn giải quyết tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trong vòng 06 (sáu) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Ngoại vụ đề nghị, Văn phòng UBND tỉnh xem xét hồ sơ và trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC.

b) Trong trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện được phép sử dụng thẻ ABTC, Sở Ngoại vụ có văn bản trả lời và nêu rõ lý do trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn cung cấp thông tin từ các cơ quan liên quan theo quy định.

Điều 9. Việc xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC lần 02 (hai)

1. Thẻ ABTC có giá trị sử dụng trong 03 (ba) năm căn cứ Khoản 1, Điều 2, Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30/01/2013 của Bộ Công an kể từ ngày cấp và không được gia hạn. Khi thẻ ABTC hết thời hạn sử dụng, nếu người được cấp thẻ vẫn còn nhu cầu đi lại trong khối APEC, thì làm thủ tục đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC lần hai. Quy trình, thủ tục theo như quy định tại Điều 7, Điều 8 của Quy chế này.

2. Thẩm quyền cấp lại thẻ ABTC và việc thông báo thẻ ABTC đã cấp cho doanh nhân không còn giá trị sử dụng được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cho phép sử dụng thẻ ABTC chỉ có giá trị trong vòng 06 tháng kể từ ngày ký.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 10. Trách nhiệm của đơn vị có người sử dụng thẻ ABTC

1. Báo cáo định kỳ hàng năm tình hình sử dụng thẻ ABTC của những người được cấp thẻ ABTC thuộc đơn vị mình gồm các nội dung theo mẫu (phụ lục III) ban hành kèm theo Quy chế này và gửi về Sở Ngoại vụ. Thời gian báo cáo chậm nhất là ngày 30 tháng 01 của năm kế tiếp .

2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin kê khai trong báo cáo và chấp hành đúng pháp luật Nhà nước Việt Nam, cũng như các quy định của các nước và vùng lãnh thổ thành viên APEC áp dụng đối với người mang thẻ ABTC.

3. Chấp hành tốt pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thương mại, thuế, hải quan, lao động và bảo hiểm xã hội cũng như quy định về sử dụng thẻ ABTC .

4. Trường hợp người được cấp thẻ đã chuyển công tác, thôi giữ chức vụ hoặc nghỉ việc, đơn vị phải có trách nhiệm thu hồi thẻ và nộp lại thẻ cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an và thông báo Sở Ngoại vụ.

5. Trường hợp người được cấp thẻ làm mất thẻ, đơn vị phải có trách nhiệm thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an theo quy định tại Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ -TTg ngày 28 tháng 02 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC và thông báo cho Sở Ngoại vụ.

Điều 11. Hình thức xử lý

1. Trường hợp đơn vị không báo cáo hoặc báo cáo không đúng hạn theo Khoản 1 Điều 10 Quy chế này thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ ra thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh thẻ được cấp cho các cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng và sẽ không xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trong vòng 12 tháng kể từ ngày thẻ được thông báo không còn giá trị sử dụng.

2. Trường hợp đơn vị báo cáo không trung thực (không đúng đối tượng sử dụng thẻ, sử dụng thẻ không đúng mục đích) thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh thẻ được cấp cho các cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng và sẽ không xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC trong vòng 3 năm kể từ ngày thẻ được thông báo không còn giá trị sử dụng.

3. Trường hợp đơn vị bị các cơ quan chức năng phát hiện vi phạm quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy chế này, hồ sơ xin phép sử dụng thẻ ABTC của đơn vị sẽ bị ngưng xem xét trong vòng 06 tháng kể từ ngày đơn vị bị phát hiện vi phạm.

4. Trường hợp đơn vị vi phạm các quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 10 Quy chế này thì thẻ được cấp cho các cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng.

5. Trường hợp đơn vị bị phát hiện giới thiệu không đúng người của đơn vị hoặc người của đơn vị nhưng không đúng tiêu chí, điều kiện xét cho phép sử dụng thẻ ABTC thì Sở Ngoại vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định và thông báo đến Cục Quản lý xuất nhập cảnh về việc thẻ ABTC cấp cho các cá nhân của đơn vị không còn giá trị sử dụng và sẽ không xem xét cho phép sử dụng thẻ ABTC đối với tất cả các cá nhân khác trong đơn vị, đồng thời chuyển cho các cơ quan chức năng xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp khác không quy định trong Quy chế này, Sở Ngoại vụ báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Điều 12. Điều khoản thi hành

Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan hữu quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai thực hiện Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu gặp khó khăn, vướng mắc đề nghị Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có văn bản phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung./.

 

 

Quyết định 36/2014/QĐ-UBND về Quy chế xét, cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân APEC thuộc tỉnh Bình Dương

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1348/QĐ-UBND

Hậu Giang, ngày 29 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Công văn số 5957/BTP-KSTT ngày 19/8/2013 của Bộ Tư pháp về triển khai thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về công tác kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
– TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;
– Như Điều 2;
– Lưu: VT.NC.HK

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Trần Công Chánh

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA CÁN BỘ ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1348/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định nhiệm vụ, trách nhiệm phối hợp của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính (TTHC) trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

2. Quy chế này áp dụng đối với các cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC tại các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang (sau đây gọi tắt là cán bộ đầu mối) và được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận.

Điều 2. Công nhận cán bộ đầu mối

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cử cán bộ đầu mối tại đơn vị mình và báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) để tổng hợp, theo dõi. Trường hợp có sự thay đổi về cán bộ đầu mối, đơn vị phải kịp thời báo cáo về việc thay đổi cán bộ đầu mối.

Sở Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp danh sánh cán bộ đầu mối của các cơ quan, đơn vị và tham mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công nhận đội ngũ cán bộ đầu mối tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Cơ cấu và số lượng cán bộ đầu mối

1. Đối với các sở, ban, ngành thuộc UBND cấp tỉnh (trừ Sở Tư pháp), bố trí ở mỗi đơn vị 02 cán bộ đầu mối (01 Thủ trưởng đơn vị và 01 lãnh đạo Văn phòng làm nhiệm vụ kiểm soát TTHC) theo quy định tại Quyết định số 19/QĐ-UBND ngày 08/01/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang về việc công nhận đội ngũ cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với UBND cấp huyện bố trí 02 cán bộ đầu mối (01 là lãnh đạo UBND cấp huyện, 01 lãnh đạo Văn phòng UBND cấp huyện hoặc là 01 lãnh đạo ở các phòng, ban khác trực thuộc UBND cấp huyện làm nhiệm vụ kiểm soát TTHC).

3. Đối với UBND xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã): bố trí 01 cán bộ làm nhiệm vụ kiểm soát TTHC.

Điều 4. Chế độ làm việc của cán bộ đầu mối

Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, có trách nhiệm tham mưu với Thủ trưởng đơn vị trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động cải cách TTHC và kiểm soát TTHC tại đơn vị; đồng thời phối hợp với các bộ phận có liên quan của đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật.

Chương II

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ ĐẦU MỐI

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ đầu mối

1. Tham mưu Thủ trưởng đơn vị trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động kiểm soát TTHC theo ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị.

2. Đề xuất triển khai tập huấn, hướng dẫn, phổ biến văn bản, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm soát TTHC cho cán bộ, công chức có liên quan trong đơn vị.

3. Giúp Thủ trưởng đơn vị hướng dẫn các tổ chức, cá nhân trong đơn vị thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát TTHC và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định TTHC và giải quyết TTHC thuộc phạm vi chức năng quản lý của cơ quan, đơn vị.

4. Phối hợp với các bộ phận có liên quan của cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát TTHC do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị giao.

5. Theo dõi, đôn đốc các bộ phận, công chức trong cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC đảm bảo đúng tiến độ, hiệu quả và chất lượng.

6. Giúp Thủ trưởng đơn vị thực hiện việc tổng hợp, báo cáo các nội dung có liên quan đến hoạt động kiểm soát TTHC theo quy định hoặc đột xuất theo yêu cầu.

7. Nghiên cứu đề xuất với Thủ trưởng đơn vị và Sở Tư pháp các sáng kiến, giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kiểm soát TTHC.

8. Tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về hoạt động kiểm soát TTHC khi được thông báo.

Điều 6. Nhiệm vụ cụ thể của cán bộ đầu mối

1. Triển khai thực hiện công tác kiểm soát TTHC:

- Giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thường xuyên quán triệt đến cán bộ, công chức thuộc các phòng, ban, đơn vị trực thuộc về công tác kiểm soát TTHC theo chỉ đạo, hướng dẫn của cơ quan cấp trên;

- Báo cáo, đề xuất Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kịp thời chấn chỉnh và xử lý cán bộ, công chức không thực hiện đúng nội dung, nhiệm vụ công tác kiểm soát TTHC đã được giao.

2. Kiểm soát quy định về TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị mình chủ trì soạn thảo (đối với cán bộ đầu mối tại các sở, ban, ngành tỉnh):

- Theo dõi, tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện việc đánh giá tác động các quy định về TTHC tại các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát TTHC và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát TTHC.

- Hướng dẫn cán bộ, công chức, đơn vị được giao xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC điền biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân TTHC.

- Phối hợp kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu đánh giá tác động TTHC trước khi gửi đến Sở Tư pháp lấy ý kiến về việc quy định TTHC.

- Phối hợp nghiên cứu ý kiến góp ý của Sở Tư pháp về quy định TTHC trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật.

3. Thống kê, trình công bố TTHC mới, TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc TTHC thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ:

a) Đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh

- Tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo dõi, kiểm tra, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC do cấp có thẩm quyền ban hành thuộc phạm vi, chức năng quản lý ngành, lĩnh vực của đơn vị mình (kể cả TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, UBND cấp xã) để lập thủ tục trình công bố TTHC.

- Đôn đốc cán bộ, công chức, đơn vị trực thuộc kịp thời cập nhật thống kê TTHC, lập hồ sơ trình lãnh đạo cơ quan đơn vị phê duyệt, trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, bãi bỏ TTHC theo đúng quy định.

- Kiểm soát chất lượng việc rà soát, thống kê TTHC, hồ sơ trình công bố TTHC, tài liệu (mẫu đơn, mẫu tờ khai, các văn bản) gửi kèm, dự thảo Quyết định công bố, dự thảo Tờ trình (cả bản cứng và file điện tử) trước khi trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố.

b) Đối với cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp xã

Chủ động kiểm tra, rà soát hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp và cấp trên (theo ngành, lĩnh vực) rà soát và kịp thời kiến nghị bằng văn bản gửi về Sở Tư pháp thẩm định trình UBND tỉnh công bố TTHC mới ban hành, TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ theo quy định.

4. Công khai thủ tục hành chính

- Theo dõi, tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kiểm tra việc thực hiện niêm yết công khai TTHC đã được cấp có thẩm quyền công bố tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc.

- Tham mưu, giúp lãnh đạo cơ quan, đơn vị thực hiện các hình thức công khai, niêm yết TTHC một cách khoa học, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp dễ dàng tìm hiểu và tiếp cận.

- Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc công khai địa chỉ, thông tin phản ánh, kiến của cơ quan tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại nơi tiếp nhận và giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị, tại đơn vị trực thuộc có chức năng tiếp nhận, giải quyết TTHC.

5. Rà soát, đánh giá TTHC

Tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị triển khai, thực hiện việc rà soát, đơn giản hoá TTHC theo chỉ đạo của Trung ương hoặc của UBND tỉnh nhằm phát hiện và kịp thời kiến nghị UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung, huỷ bỏ, thay thế những quy định về TTHC thuộc thẩm quyền ban hành của UBND tỉnh hoặc đề nghị UBND tỉnh kiến nghị Trung ương xử lý theo thẩm quyền đối với các TTHC không cần thiết, không phù hợp, không đáp ứng được các nguyên tắc nhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu quản lý nhà nước được chặt chẽ và thống nhất, cụ thể:

- Hướng dẫn cho cán bộ, công chức, bộ phận có liên quan trong đơn vị cách thức thực hiện rà soát, đánh giá TTHC của đơn vị, cơ quan.

- Tiếp nhận, kiểm tra các biểu mẫu đã điền (bằng bản cứng và file điện tử) từ các phòng, ban, đơn vị trực thuộc; tổng hợp và lập Báo cáo kết quả rà soát TTHC; trình Báo cáo kết quả rà soát TTHC để Thủ trưởng đơn vị ký duyệt.

- Đôn đốc các phòng, ban, đơn vị trực thuộc tham mưu Thủ trưởng đơn vị dự thảo văn bản thực thi phương án đơn giản hóa TTHC được thông qua thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.

6. Xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính

- Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.

- Phối hợp với các phòng, ban trong đơn vị tham mưu, giúp Thủ trưởng tiếp nhận và xử lý các văn bản từ UBND tỉnh, Sở Tư pháp về các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị mình.

- Xác minh làm rõ thông tin phản ánh, kiến nghị; giúp Thủ trưởng đơn vị xử lý hoặc báo cáo, đề xuất UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh các biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc thực hiện quy định TTHC.

7. Tham mưu giúp cơ quan, đơn vị mình chuẩn bị đầy đủ các tài liệu, số liệu báo cáo cung cấp theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra, khi cơ quan, đơn vị được chọn kiểm tra về nhiệm vụ kiểm soát TTHC hàng năm theo quy định.

Điều 7. Quyền lợi của cán bộ đầu mối

1. Được tạo điều kiện tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về hoạt động kiểm soát TTHC nhằm tăng cường năng lực, phục vụ yêu cầu nhiệm vụ.

2. Được cung cấp, quán triệt kịp thời các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác kiểm soát TTHC.

3. Được hưởng chế độ phụ cấp dành cho cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo quy định tại Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

4. Được xét khen thưởng khi hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm:

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát TTHC cho đội ngũ cán bộ đầu mối.

- Cập nhật, quán triệt các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác kiểm soát TTHC cho đội ngũ cán bộ đầu mối.

- Phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc chi chế độ phụ cấp cho đội ngũ cán bộ đầu mối theo quy định tại Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND ngày 27/8/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Theo dõi việc chấp hành Quy chế này; tổng hợp, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2. Cán bộ làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế này và các quy định pháp luật khác trong công tác kiểm soát TTHC.

3. Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC theo quy định tại Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh nắm, kịp thời chỉ đạo./.

 

 

Quyết định 1348/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế hoạt động của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 37/2014/QĐ-UBND

An Giang, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;

Căn cứ Nghị quyết số 04/2014/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 545/TTr-SKHĐT ngày 24 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Chính phủ;
– Website Chính phủ;
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– TT.TU, HĐND tỉnh;
– Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Báo An Giang, Đài PTTH An Giang;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Phòng: KT, NC, TH;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Vương Bình Thạnh

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 10 /10 /2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

Chương 1

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp được thành lập và thực hiện dự án vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định của pháp luật.

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.

2. Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

3. Lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm những ngành, nghề được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 4. Phân định các loại dự án đầu tư

1. Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường thuộc thị xã Tân Châu, thành phố Châu Đốc, thành phố Long Xuyên.

2. Dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn thị xã Tân Châu và các huyện: An Phú, Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn.

3. Dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư là dự án thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn các huyện: Chợ Mới, Phú Tân, Châu Thành, Châu Phú.

4. Dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư là dự án đầu tư thuộc lĩnh vực nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn các xã thuộc thành phố Long Xuyên và thành phố Châu Đốc.

Điều 5. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư

1. Nhà đầu tư khi xây dựng vùng nguyên liệu mà có hợp đồng liên kết sản xuất nguyên liệu ổn định với người dân được ưu tiên trước xem xét ưu đãi, hỗ trợ đầu tư.

2. Trong cùng một thời gian, nếu nhà đầu tư có dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau thì được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.

Chương 2

CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Mục 1. ƯU ĐÃI VỀ ĐẤT ĐAI

Điều 6. Miễn, giảm tiền sử dụng đất

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư khi được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đó.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư khi được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đó.

3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đó.

Điều 7. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư:

a) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

b) Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư:

a) Áp dụng mức giá thấp nhất của các loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

c) Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư:

a) Áp dụng mức giá thấp nhất của các loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.

c) Miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.

Điều 8. Hỗ trợ thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân

Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư thuê đất, thuê mặt nước của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án đầu tư thì được hỗ trợ 20% tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định về đơn giá thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trong 5 năm đầu tiên kể từ khi hoàn thành xây dựng cơ bản.

Điều 9. Miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích sử dụng đất

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của tỉnh được miễn nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.

2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nằm trong quy hoạch của tỉnh được giảm 50% tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án.

Mục 2. HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 10. Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, phát triển thị trường và áp dụng khoa học công nghệ

1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, ưu đãi đầu tư và khuyến khích đầu tư được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ 70% kinh phí đào tạo nghề trong nước. Mỗi lao động chỉ được hỗ trợ đào tạo một lần và thời gian đào tạo được hỗ trợ kinh phí không quá 6 tháng.

Mức kinh phí đào tạo phải phù hợp với các quy định hiện hành.

Trường hợp nhà đầu tư tuyển dụng lao động dài hạn chưa qua đào tạo nghề, đang sinh sống trong rừng đặc dụng để đào tạo và sử dụng, góp phần bảo vệ rừng đặc dụng thì doanh nghiệp được hỗ trợ chi phí đào tạo trực tiếp một lần tại doanh nghiệp cho mỗi lao động là 3 triệu đồng/3 tháng.

b) Hỗ trợ 50% chi phí quảng cáo doanh nghiệp và sản phẩm trên các phương tiện thông tin đại chúng; 50% kinh phí tham gia triển lãm hội chợ trong nước; được giảm 50% phí tiếp cận thông tin thị trường và phí dịch vụ từ cơ quan xúc tiến thương mại của Nhà nước.

c) Hỗ trợ 70% kinh phí thực hiện đề tài nghiên cứu tạo ra công nghệ mới do doanh nghiệp chủ trì thực hiện nhằm thực hiện dự án, hoặc doanh nghiệp mua bản quyền công nghệ thực hiện dự án; được hỗ trợ 30% tổng kinh phí đầu tư mới để thực hiện dự án sản xuất thử nghiệm từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh và từ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng/dự án.

2. Các khoản hỗ trợ nêu tại điểm a, b khoản 1 Điều này được thực hiện theo dự án đầu tư. Tổng các khoản hỗ trợ cho một dự án là 10% tổng mức đầu tư dự án và không quá 1 tỷ đồng. Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước, các hỗ trợ này được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp khi quyết toán với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Các khoản hỗ trợ đối với các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được lấy từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh và từ nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước, mức hỗ trợ tối đa không quá 3 tỷ đồng/dự án.

Điều 11. Hỗ trợ đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng về điện, nước, nhà xưởng, xử lý chất thải và mua thiết bị:

- Công suất giết mổ một ngày đêm của mỗi dự án đạt từ 400 – 500 con gia súc hoặc 4.000 – 5.000 con gia cầm hoặc từ 200 – 250 con gia súc và 2.000 – 2.500 con gia cầm: Hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án.

- Công suất giết mổ một ngày đêm của mỗi dự án từ 501 – 600 con gia súc hoặc 5.001 – 6.000 con gia cầm hoặc từ 251 – 300 gia súc và 2.501 – 3.000 con gia cầm: Hỗ trợ 2,5 tỷ đồng/dự án.

- Công suất giết mổ một ngày đêm của mỗi dự án trên 600 con gia súc hoặc trên 6.000 con gia cầm hoặc trên 300 con gia súc và trên 3.000 con gia cầm: Hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án.

b) Hỗ trợ đầu tư đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án:

Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Hỗ trợ 70% chi phí và không quá 5 tỷ đồng đầu tư xây dựng các hạng mục trên.

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Công suất giết mổ một ngày đêm của mỗi dự án phải đạt tối thiểu 400 con gia súc hoặc 4.000 con gia cầm hoặc 200 gia súc và 2.000 con gia cầm.

b) Nằm trong khu quy hoạch giết mổ gia súc, gia cầm tập trung công nghiệp được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt.

c) Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

d) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại tỉnh.

Điều 12. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở chăn nuôi gia súc có quy mô nuôi tập trung được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ chung:

- Dự án chăn nuôi bò sữa cao sản: Hỗ trợ 5 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng, đồng cỏ và mua thiết bị.

- Các dự án còn lại: Hỗ trợ 3 tỷ đồng/dự án.

b) Hỗ trợ xây dựng đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án:

Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Hỗ trợ 70% chi phí và không quá 5 tỷ đồng để đầu tư xây dựng các hạng mục trên.

c) Hỗ trợ khác:

- Dự án nhập giống gốc cao sản vật nuôi: Hỗ trợ 40% chi phí nhập giống gốc.

- Dự án nhập bò sữa giống từ các nước phát triển cho doanh nghiệp nuôi trực tiếp và nuôi phân tán trong các hộ gia đình: Hỗ trợ 15 triệu đồng/con (có thể lập dự án riêng).

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

a) Có quy mô chăn nuôi thường xuyên tập trung từ 1.000 con trở lên đối với lợn thịt; hoặc từ 500 con trở lên đối với trâu, bò, dê, cừu thịt; hoặc từ 200 con đối với bò thịt cao sản nhập ngoại; hoặc từ 500 con đối với bò sữa cao sản.

b) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt.

c) Bảo đảm vệ sinh thú y, an toàn phòng chống dịch bệnh, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường theo các quy định của pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

d) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại tỉnh.

Điều 13. Hỗ trợ trồng cây dược liệu, cây mắc ca (macadamia)

1. Nội dung hỗ trợ:

a) Xây dựng đồng ruộng, cây giống đối với nhà đầu tư có dự án trồng cây dược liệu, cây mắc ca có quy mô từ 50 ha trở lên: Hỗ trợ 15 triệu đồng/ha.

b) Xây dựng cơ sở sản xuất giống cây mắc ca quy mô 500.000 cây giống/năm trở lên: Hỗ trợ 70% chi phí đầu tư/cơ sở và không quá 2 tỷ đồng.

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt.

b) Cây dược liệu nằm trong danh mục ưu tiên và khuyến khích phát triển do Bộ Y tế ban hành, Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

c) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động tại tỉnh.

Điều 14. Hỗ trợ đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sấy phụ phẩm thủy sản

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư cơ sở sấy lúa, ngô, khoai, sấy phụ phẩm thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ 2 tỷ đồng/dự án để xây dựng cơ sở hạ tầng về giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị.

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ theo quy định tại Khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện:

a) Công suất cơ sở sấy lúa, ngô, khoai phải đạt tối thiểu 150 tấn sản phẩm/ngày; sấy phụ phẩm thủy sản đạt tối thiểu 50 tấn sản phẩm/ngày.

b) Dự án nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt.

c) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

d) Nhà đầu tư phải sử dụng tối thiểu 30% lao động và 60% nguyên liệu lúa, ngô, khoai, phụ phẩm thủy sản tại tỉnh.

Điều 15. Hỗ trợ đầu tư cơ sở chế tạo, bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản; cơ sở sản xuất sản phẩm phụ trợ; chế tạo thiết bị cơ khí để bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a) Xây dựng cơ sở hạ tầng về xử lý chất thải, giao thông, điện, nước, nhà xưởng và mua thiết bị trong hàng rào dự án: Hỗ trợ không quá 60% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án.

b) Chi phí xử lý chất thải: Hỗ trợ không quá 70% chi phí.

c) Chi phí vận chuyển sản phẩm: Hỗ trợ 1.500 đồng/tấn/km trong thời gian 5 năm, hỗ trợ một lần ngay sau khi hoàn thành đầu tư. Trong đó:

- Khoảng cách hỗ trợ được tính từ địa điểm đặt nhà máy hoặc cơ sở bảo quản, chế biến đến trung tâm tỉnh theo đường ô tô gần nhất.

- Khối lượng vận chuyển tính theo công suất thực tế nhà máy.

d) Xây dựng đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước đến hàng rào dự án:

Dự án chưa có đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước đến hàng rào dự án: Hỗ trợ 70% chi phí và tổng mức hỗ trợ không quá 5 tỷ đồng/dự án để đầu tư xây dựng các hạng mục nêu trên (có thể lập dự án riêng).

2. Các dự án đầu tư được hưởng hỗ trợ quy định tại Khoản 1 Điều này phải bảo đảm các điều kiện sau:

a) Giá trị sản phẩm sau chế biến tăng ít nhất 2 lần so với giá trị nguyên liệu thô ban đầu.

b) Bảo đảm tiêu chuẩn an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm và quy mô công suất tối thiểu theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

c) Nằm trong quy hoạch được duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh nếu địa điểm đầu tư chưa có quy hoạch được duyệt.

d) Bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường.

đ) Dự án không thuộc các đối tượng quy định tại Điều 14 của Quy định này.

e) Nhà đầu tư có dự án chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản phải sử dụng tối thiểu 30% lao động và 60% nguyên liệu nông lâm thủy sản chính tại tỉnh.

Điều 16. Cơ chế hỗ trợ đặc thù của tỉnh An Giang

1. Cơ chế hỗ trợ:

Ngoài cơ chế hỗ trợ đầu tư nêu tại Điều 10, 11, 12, 13, 14, 15, các dự án đáp ứng điều kiện nêu tại điểm a khoản 2 Điều này còn được hỗ trợ đầu tư như sau:

a) Được ưu tiên xem xét vay vốn, bảo lãnh tín dụng hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư từ Quỹ Đầu tư phát triển, Quỹ Bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa và các Quỹ Tài chính do tỉnh quyết định thành lập.

b) Đối với dự án có sử dụng đất với quy mô tối thiểu 4 ha: Hỗ trợ 1 tỷ đồng/dự án để Nhà đầu tư thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Nhà đầu tư phải có phương án bồi thường giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Hỗ trợ 1 tỷ đồng/dự án để đầu tư hệ thống xử lý nước thải đạt loại A. Dự án này phải được phê duyệt theo quy định như dự án có sử dụng vốn Nhà nước.

2. Điều kiện hỗ trợ:

a) Nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực ứng dụng công nghệ sinh học hoặc lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.

b) Thời gian hoạt động dự án tối thiểu 10 năm. Nếu dự án chấm dứt hoạt động trước 10 năm thì Nhà đầu tư phải hoàn trả toàn bộ kinh phí hỗ trợ đầu tư cho Nhà nước.

Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì nhà đầu tư mới kế thừa mọi quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan.

Điều 17. Hồ sơ đề nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và cấp quyết định ưu đãi, hỗ trợ

Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương về thực hiện Nghị định số 210/2013/NÐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

Điều 18. Nguồn vốn và cơ chế hỗ trợ đầu tư

1. Nguồn vốn hỗ trợ đầu tư bao gồm ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương; vốn lồng ghép từ các chương trình dự án và ngân sách tỉnh. Cụ thể:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ: Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

- Ngân sách tỉnh: Hàng năm tỉnh dành từ 2% đến 5% ngân sách để thực hiện.

2. Cơ chế hỗ trợ đầu tư:

- Ngân sách Trung ương hỗ trợ cho dự án có mức cần hỗ trợ trên 2 tỷ đồng.

- Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho dự án còn lại, gồm cả những dự án lớn hơn 2 tỷ đồng nhưng không thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ từ ngân sách Trung ương.

Chương 3

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

Điều 19. Trách nhiệm của các sở, ngành cấp tỉnh

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi tình hình thực hiện chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Tổng hợp danh mục, lập đề cương chi tiết và tiến hành công bố công khai trên các phương tiện thông tin, trên website tỉnh An Giang hoặc tiến hành thực hiện các phương thức thích hợp để mời gọi đầu tư đối với dự án đầu tư lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn theo quy hoạch được duyệt.

c) Thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn theo quy định hiện hành.

d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân tinh trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Danh mục các lĩnh vực đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội ưu tiên phát triển của tỉnh để Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh thực hiện đầu tư trực tiếp và cho vay.

đ) Phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch và bố trí nguồn ngân sách tỉnh để thực hiện chính sách này.

e) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ, ngành Trung ương về triển khai Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch, rà soát quy hoạch về: giết mổ gia súc, gia cầm, chăn nuôi gia súc theo hướng tập trung công nghiệp; phát triển cây công nghiệp chính; cây dược liệu; cây mắc ca tại vùng có điều kiện tự nhiên, địa lý phù hợp; nuôi trồng thủy sản; cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản và quy hoạch phát triển các vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng thẩm định, đánh giá và công nhận tiến bộ khoa học và công nghệ mới của các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và công bố danh mục các dự án đã đầu tư vào nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có hiệu quả.

Thực hiện việc quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa nông, lâm, thủy sản và điều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông, lâm nghiệp theo quy định pháp luật.

c) Chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan hướng dẫn và thực hiện các dự án theo cơ chế phát triển sạch hoặc theo cơ chế tín chỉ vàng tự nguyện cho ngành nông nghiệp.

d) Triển khai Kế hoạch hỗ trợ kỹ thuật – tài chính – thị trường cho các sản phẩm trên địa bàn tỉnh.

3. Sở Tài chính:

a) Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư theo Quy định này.

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục thanh quyết toán các khoản hỗ trợ đầu tư; theo dõi, kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ đầu tư đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể theo quy định hiện hành.

d) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất từ nguồn cân đối ngân sách tỉnh.

đ) Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bộ, ngành Trung ương về triển khai Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn.

4. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục lập, thẩm định và trình phê duyệt các dự án được hỗ trợ theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 16 của Quy định này.

c) Hướng dẫn lập, tổ chức thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường theo thẩm quyền và kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bảo vệ môi trường đối với các nhà đầu tư theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể theo quy định hiện hành.

5. Sở Khoa học và Công nghệ:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai lập quy hoạch phát triển các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn các nhà đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản đăng ký và xây dựng tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa; đăng ký bảo hộ thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa.

c) Hướng dẫn trình tự, thủ tục và trình phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản có ứng dụng công nghệ cao từ Quỹ phát triển khoa học công nghệ của tỉnh và từ nguồn sự nghiệp khoa học và công nghệ.

6. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:

a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổng hợp nhu cầu và bố trí kinh phí hỗ trợ, đào tạo nghề cho người lao động nông thôn tham gia làm việc trong các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục hỗ trợ đào tạo nghề cho nhà đầu tư có dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

7. Sở Công Thương:

a) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch, rà soát quy hoạch về cơ sở chế tạo thiết bị cơ khí để chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; chợ nông thôn.

b) Triển khai Đề án Xác lập khung chính sách tiếp cận, thiết lập và xâm nhập thị trường cho các sản phẩm chủ lực, sản phẩm đa dạng có lợi thế của doanh nghiệp và người dân An Giang vào hệ thống phân phối trong và ngoài nước đến năm 2020.

8. Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với sở, ngành địa phương liên quan tổ chức các hoạt động xúc tiến thu hút doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức hội chợ nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hàng năm; đồng thời, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia các hội chợ, triển lãm xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước, cung cấp các thông tin về giá cả thị trường.

9. Cục Thuế tỉnh:

a) Hướng dẫn và thực hiện các chế độ ưu đãi về đất đai đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh.

b) Hướng dẫn trình tự, thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.

c) Hướng dẫn trình tự, thủ tục hạch toán các khoản hỗ trợ đầu tư vào chi phí sản xuất trong trường hợp nhà đầu tư không sử dụng hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước.

d) Phối hợp với các cơ quan liên quan xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với từng dự án cụ thể theo quy định hiện hành.

10. Ngân hàng Phát triển Việt Nam khu vực Đồng Tháp – An Giang:

a) Hướng dẫn và thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, cho vay hoặc hỗ trợ lãi suất sau đầu tư đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn quy định hiện hành.

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan xây dựng kế hoạch hỗ trợ đầu tư (vốn đầu tư, vốn sự nghiệp mang tính chất đầu tư, vốn sự nghiệp) hàng năm (kể cả hỗ trợ đầu tư từ ngân sách Trung ương) trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, tổ chức thực hiện.

c) Công khai về trình tự, thủ tục hồ sơ vay vốn từ Quỹ Đầu tư phát triển của tỉnh trên cổng thông tin điện tử của tỉnh để thực hiện các dự án theo quy định.

Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương trong việc lập quy hoạch, rà soát quy hoạch về: giết mổ gia súc, gia cầm, chăn nuôi gia súc theo hướng tập trung công nghiệp; phát triển cây công nghiệp chính; cây dược liệu; cây mắc ca tại vùng có điều kiện tự nhiên, địa lý phù hợp; nuôi trồng thủy sản; cơ sở chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; cơ sở chế tạo thiết bị cơ khí để chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; chợ nông thôn.

2. Phối hợp với các cơ quan liên quan xác định đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước đối với từng dự án trên địa bàn mình quản lý theo quy định hiện hành.

3. Phối hợp với các sở, Ban, ngành liên quan kiểm tra đôn đốc chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ đề ra. Giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề 11 nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vướng mắc, khó khăn của nhà đầu tư trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.

Chương 4

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Chế độ báo cáo

Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện Quy định này. Đề xuất kịp thời cho Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện.

Định kỳ sáu (06) tháng một lần, Sở Kế hoạch và Đầu tư có báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.

Điều 22. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các cá nhân, tổ chức liên quan phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC LĨNH VỰC ĐẶC BIỆT ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ TRONG NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)

1. Trồng rừng, bảo vệ rừng, trồng cây dược liệu.

2. Xây dựng, phát triển vùng nguyên liệu tập trung cho công nghiệp chế biến. Xây dựng cánh đồng lớn.

3. Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản tập trung.

4. Sản xuất, phát triển giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản.

5. Ứng dụng công nghệ sinh học; công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản.

6. Sản xuất nguyên liệu và chế biến thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản, chế phẩm sinh học.

7. Chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản, dược liệu.

8. Sản xuất bột giấy, giấy, bìa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản.

9. Sản xuất thuốc, nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản.

10. Sản xuất hàng thủ công; sản phẩm văn hóa, dân tộc truyền thống.

11. Xây dựng hệ thống cấp nước sạch, thoát nước.

12. Xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp cơ sở giết mổ, bảo quản chế biến gia súc, gia cầm, tập trung, công nghiệp.

13. Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường; thu gom, xử lý nước thải, khí thải, chất thải rắn.

14. Xây dựng chợ nông thôn; xây dựng ký túc xá công nhân ở nông thôn.

15. Sản xuất máy, thiết bị, chất phụ gia, phụ trợ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm.

16. Dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y ở vùng nông thôn.

17. Dịch vụ tư vấn đầu tư, khoa học, kỹ thuật về sản xuất nông, lâm, thủy sản ở vùng nông thôn.

18. Lĩnh vực nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 về Phê duyệt chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020, gồm:

- Sản xuất các sản phẩm nông nghiệp có chất lượng, an toàn và hiệu quả cao áp dụng quy trình quản lý cây trồng tổng hợp (ICM), VietGAP, tập trung vào các loại cây lương thực, cây thực phẩm, cây ăn quả và cây công nghiệp.

- Sản xuất rau an toàn, hoa cao cấp trong nhà lưới, nhà kính.

- Nhân giống và sản xuất nấm ăn và nấm dược liệu quy mô tập trung.

- Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các bộ kít chẩn đoán bệnh, các loại phân bón thế hệ mới trong trồng trọt và bảo vệ cây trồng nông nghiệp.

- Sản xuất và ứng dụng các chế phẩm sinh học, các loại thức ăn chăn nuôi, vắc-xin, bộ kít mới trong chăn nuôi và phòng trừ dịch bệnh.

- Nuôi thâm canh, siêu thâm canh, tự động kiểm soát và xử lý môi trường bằng các công nghệ tiên tiến trong nuôi trồng một số loài thủy sản.

- Sản xuất thức ăn, các loại thuốc phòng trị bệnh thủy sản, sản xuất các bộ kít chẩn đoán nhanh bệnh trên các đối tượng nuôi thủy sản.

- Sản xuất vật liệu mới, thiết bị và thi công các công trình thủy lợi;

- Xây dựng và mở rộng mô hình ứng dụng công nghệ tưới tiết kiệm cho một số loại cây trồng nông, lâm nghiệp.

- Xây dựng và phát triển các cơ sở tự động hoặc bán tự động trong trồng trọt (nhân giống và sản xuất rau, hoa), chăn nuôi (lợn, gà, bò), thủy sản (sản xuất giống và nuôi thâm canh cá, tôm)./.

Quyết định 37/2014/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh An Giang

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11826/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 30 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 1208/TB-PTPL ngày 11/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Dung môi pha sơn màu vàng V-Chroma # 100ECO (4kg/ hộp) (Mục 4 TKHQ)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Mani Hà Nội; địa chỉ: Tân Hương, Phố Yên, Thái Nguyên; Mã số thuế: 4600307826.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10009633153/A12 ngày 11/8/2014 đăng ký tại Chi cục HQ Thái Nguyên, Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh,

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Bán thành phẩm của sơn đi từ polyacrylic trong môi trường không chứa nước.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: V-Chroma # 100ECO Mani yellow

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Bán thành phẩm của sơn đi từ polyacrylic trong môi trường không chứa nước.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin                           Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 32.08 "Sơn và vecni (kể cả men tráng và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này.", phân nhóm 3208.20 "- Từ polymer acrylic hoặc polymer vinyl:", mã số 3208.20.90 " –Loại khác", tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

 

 

Thông báo 11826/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Dung môi pha sơn màu vàng xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13/2014/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 16 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ, ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, tại Tờ trình số 24/TTr-STTTT ngày 30/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định cụ thể một số nội dung về quản lý hoạt động của Đại lý, điểm truy nhập internet công cộng và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quy định trước đây liên quan đến hoạt động của đại lý, điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Văn phòng Chính phủ;
– Website Chính phủ;
– Cục kiểm tra VBQPPL Bộ Tư pháp;
– Bộ TTTT;
– TT: TU, HĐND tỉnh;
– CT, các PCT;
– Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
– UBND các H-T-T;
– CVP, các PCVP;
– Lưu: VT, CBTH, VX4 (70b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Chu Ngọc Anh

 

QUY ĐỊNH

CỤ THỂ MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẠI LÝ, ĐIỂM TRUY NHẬP INTERNET CÔNG CỘNG VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND ngày 16/10/2014 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.

Quy định này quy định cụ thể về điều kiện, thời gian hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; thời gian hoạt động của đại lý internet công cộng, điểm truy nhập internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử; thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận và quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

Quy định này áp dụng đối với Sở Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp huyện, cấp xã), các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan tới công tác quản lý hoạt động và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ; các tổ chức, cá nhân thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Điều 3. Nguyên tắc chung.

Các nội dung khác không điều chỉnh trong quy định này về quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được áp dụng thực hiện theo Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ quy định quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng; Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Chương II

NHŨNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

1. Tổ chức, cá nhân chỉ được thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có đăng ký kinh doanh điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

b) Địa điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cách cổng trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú và trường phổ thông dân tộc bán trú từ 200 m trở lên (tính từ cửa chính hoặc cửa phụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tới cổng chính hoặc cổng phụ của trường và trung tâm nêu trên);

c) Có biển hiệu “Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng” bao gồm tên điểm, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, số đăng ký kinh doanh;

d) Tổng diện tích các phòng máy đảm bảo điều kiện:

- Tổng diện tích các phòng máy của mỗi điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa bàn Thành phố Việt Trì, Thị xã Phú Thọ tối thiểu đạt 50 m2.

- Tổng diện tích các phòng máy của mỗi điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại địa bàn thị trấn thuộc huyện tối thiểu đạt 40 m2.

- Tổng diện tích các phòng máy của mỗi điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại các khu vực còn lại tối thiểu đạt 30 m2.

đ) Bảo đảm đủ ánh sáng, độ chiếu sáng đồng đều trong phòng máy;

e) Có thiết bị và nội quy phòng cháy, chữa cháy theo quy định về phòng, chống cháy, nổ của Bộ Công an;

g) Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Điều 5. Thời gian hoạt động của đại lý, điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

1. Quy định thời gian hoạt động của các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng từ 8 giờ đến 22 giờ hàng ngày.

2. Quy định thời gian hoạt động của đại lý internet và điểm truy nhập internet công cộng của doanh nghiệp không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử từ 7 giờ đến 22 giờ hàng ngày.

3. Thời gian hoạt động của điểm truy nhập internet công cộng tại khách sạn, nhà hàng, bến tàu, bến xe, quán cà phê và điểm công cộng khác không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử tuân theo giờ mở, đóng cửa của địa điểm.

Điều 6. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

Điều 7. Quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

1. Tiếp nhận hồ sơ:

a) Tổ chức, cá nhân nộp một bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Thông tin và Truyền thông theo mẫu quy định tại Điều 8, Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT;

b) Bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra thành phần và hướng dẫn bổ sung hoàn thiện hồ sơ nếu thiếu.

2. Thẩm định hồ sơ và kiểm tra thực tế:

a) Thẩm định thành phần, tính pháp lý của hồ sơ; hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ nếu chưa hợp lệ;

b) Đối với hồ sơ hợp lệ tiến hành kiểm tra thực tế tại nơi thiết lập điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và lập biên bản kiểm tra thực tế;

c) Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cho chủ điểm cung cấp dịch vụ. Trường hợp từ chối Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, và nêu rõ lý do từ chối.

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng có thời hạn không quá ba (03) năm.

Điều 8. Quy trình thẩm định hồ sơ cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

1. Trong thời hạn Giấy chứng nhận còn hiệu lực, chủ điểm cung cấp dịch vụ cần thay đổi tên điểm, thay đổi chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là cá nhân hoặc người quản lý trực tiếp điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đối với trường hợp chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp phải làm thủ tục sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận.

2. Quy trình cấp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:

a) Chủ điểm cung cấp dịch vụ nộp một bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ của Sở Thông tin và Truyền thông theo mẫu quy định tại Điều 9, Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT;

b) Thẩm định thành phần và tính pháp lý của hồ sơ; hướng dẫn chủ điểm sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hồ sơ nếu chưa hợp lệ;

c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận sửa đổi, bổ sung thay thế cho Giấy chứng nhận cũ. Trường hợp từ chối Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, và nêu rõ lý do từ chối.

Điều 9. Gia hạn và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

1. Gia hạn Giấy chứng nhận: Các điểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng muốn hoạt động theo nội dung giấy chứng nhận đã được cấp, trước thời hạn hết hạn của giấy chứng nhận 20 (hai mươi) ngày mà không làm thủ tục đề nghị cấp mới, thì được phép làm thủ tục gia hạn; Giấy chứng nhận có thể được gia hạn một lần, với thời hạn tối đa là 06 (sáu) tháng.

2. Quy trình gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:

a) Chủ điểm cung cấp dịch vụ nộp trực tiếp một bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông theo mẫu quy định tại Điều 10, Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Thẩm định thành phần và tính pháp lý của hồ sơ, hướng dẫn chủ điểm sửa đổi, bổ sung hoàn thiện nội dung hồ sơ nếu chưa hợp lệ;

c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thẩm định và cấp Giấy chứng nhận gia hạn cho chủ điểm cung cấp dịch vụ. Trường hợp từ chối Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, và nêu rõ lý do từ chối.

3. Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng: Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, chủ điểm cung cấp dịch vụ phải làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận.

4. Quy trình cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng:

a) Chủ điểm cung cấp dịch vụ nộp trực tiếp một bộ hồ sơ tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Thông tin và Truyền thông theo mẫu quy định tại Điều 10, Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Thẩm định thành phần và tính pháp lý của hồ sơ, hướng dẫn chủ điểm sửa đổi, bổ sung hoàn thiện nội dung hồ sơ nếu chưa hợp lệ;

c) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm thẩm định và cấp lại giấy chứng nhận cho chủ điểm cung cấp dịch vụ. Trường hợp từ chối Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm trả lời bằng văn bản, và nêu rõ lý do từ chối.

Điều 10. Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

1. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng bị thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 1, Điều 11 của Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Sở Thông tin và Truyền thông căn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra của các bộ phận chuyên môn hoặc căn cứ đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Sở Thông tin và Truyền thông.

1. Tổ chức thực hiện việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn và thu lệ phí theo quy định.

Thông báo bằng văn bản cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã ( nơi đăng ký điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng) việc cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng để quản lý.

2. Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn triển khai thực hiện và theo dõi thực hiện Quy định này; tuyên truyền, phổ biến nội dung đến các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, các tổ chức, cá nhân có liên quan biết nhằm thực hiện tốt các nội dung của quy định này.

3. Niêm yết công khai danh sách các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên trang thông tin điện tử của Sở.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp dịch vụ internet, trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

5. Tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh trước ngày 15 tháng 12 hàng năm.

Điều 12. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã.

1. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến các nội dung của Quy định này cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, điểm truy nhập internet có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng, các tổ chức, doanh nghiệp viễn thông và người dân trên địa bàn.

2. Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông trong công tác thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế trong công tác cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

3. Chỉ đạo phòng Văn hóa thông tin, các phòng chuyên môn có liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý hoạt động và kiểm tra, rà soát, đôn đốc các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định.

4. Tổng hợp tình hình hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn quản lý báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Thông tin và Truyền thông) trước ngày 10 tháng 6 và 10 tháng 12 hàng năm.

Điều 13. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.

1. Kiểm tra, giám sát việc tuân thủ thời gian hoạt động của các Đại lý, điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo quy định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền công tác đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội tại các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

3. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của UBND huyện, thành, thị tuyên truyền, đôn đốc các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn hoàn thiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo quy định.

Điều 14. Chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

1. Thực hiện nghiêm chỉnh Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi vi phạm trong hoạt động cung cấp dịch trò chơi điện tử công cộng tại địa điểm do mình đứng tên.

3. Tham gia đầy đủ các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn về quản lý điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức.

4. Nộp lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 15. Điều khoản thi hành.

1. Đối với các điểm truy nhập internet công cộng có cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh đang hoạt động theo Nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin điện tử trên internet có nghĩa vụ chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện của Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng; Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về điểm truy nhập internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và Quy định này trước ngày 10 tháng 02 năm 2015.

2. Các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng triển khai đầy đủ, kịp thời quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

Trong quá trình thực hiện, phát sinh vướng mắc kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

 

 

Quyết định 13/2014/QĐ-UBND về Quy định quản lý hoạt động của Đại lý, điểm truy nhập internet công cộng và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 54/2014/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 29 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THU PHÍ QUA ĐÒ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 447/TTr-STC ngày 18/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về thu Phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí: Hành khách có nhu cầu đi đò qua sông, hồ hoặc đi dọc sông.

2. Mức thu phí:

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

a

Hành khách (người đi bộ)

đồng/lượt/người

3.000

b

Hành khách đi xe đạp (gồm cả hàng hóa dưới 50kg đi kèm)

đồng/xe/lượt

5.000

c

Hành khách đi xe máy (gồm cả hàng hóa dưới 50kg đi kèm)

đồng/xe/lượt

10.000

d

Hàng hóa có trọng lượng từ 50 kg trở lên

đồng/50kg hàng hóa/lượt

10.000

e

Trường hợp hàng hóa cồng kềnh

đồng/50kg hàng hóa/lượt

20.000

3. Cơ quan thu phí: UBND cấp xã nơi tổ chức bến đò được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động kinh doanh bến đò; Các tổ chức, cá nhân được phép đầu tư và cấp phép kinh doanh hoạt động bến đò.

4. Quản lý và sử dụng nguồn phí thu được:

a) Quy định tỷ lệ nộp ngân sách:

- Đối với các bến đò do UBND cấp xã tổ chức thực hiện: Được để lại 90% trên tổng số tiền phí thực thu được, nộp 10% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;

- Đối với các bến đò do các tổ chức, các cá nhân đầu tư để kinh doanh, số tiền phí thu được, được hạch toán vào doanh thu và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước theo quy định.

b) Quản lý, sử dụng:

- Nguồn thu phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

- Chứng từ thu thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc: Sở Tài chính, Sở Giao thông Vận tải, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành và bãi bỏ Quyết định số 46/2007/QĐ-UBND ngày 08/8/2007 của UBND tỉnh Lào Cai về việc ban hành phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Doãn Văn Hưởng

 

 

Quyết định 54/2014/QĐ-UBND về thu Phí qua đò trên địa bàn tỉnh Lào Cai

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1085/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 16 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC NINH NĂM 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 15/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Kết luận số 114-KL/TU ngày 31/3/2014 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010-2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh năm 2015 và giai đoạn 2016 – 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, chỉ đạo thực hiện Kế hoạch này. Đồng thời, thực hiện chế độ báo cáo hằng quý và hằng năm về Văn phòng điều phối Chương trình MTQG xây dựng NTM tỉnh để tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng điều phối CTMTQG xây dựng nông thôn mới Trung ương (b/c);
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Lưu: VT, NN.TN, XDCB, PVPTN, CVP.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Tiến Nhường

 

KẾ HOẠCH

CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC NINH NĂM 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1085/QĐ-UBND ngày 16 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

I. CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới;

Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 15/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

Kết luận số 114-KL/TU ngày 31/3/2014 của Tỉnh ủy Bắc Ninh về thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới;

Nghị quyết số 127/2014/NQ-HĐND ngày 24/4/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2010 – 2020.

II. KẾT QUẢ 4 NĂM THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI CỦA TỈNH BẮC NINH.

1. Những thuận lợi, khó khăn trong quá trình thực hiện Chương trình

a. Thuận lợi

- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh đã ban hành các văn bản triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. Ban chỉ đạo, Văn phòng điều phối, Tổ giúp việc và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới các cấp đã được thành lập đúng theo quy định. Một số cơ chế, chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng nông thôn mới của tỉnh được ban hành kịp thời.

- Văn phòng điều phối xây dựng nông thôn mới của tỉnh, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bắc Ninh và đài truyền thanh địa phương đã tích cực tập huấn, viết bài, đưa tin tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây dựng nông thôn mới.

- UBND tỉnh đã sớm tổ chức phát động phong trào thi đua “Bắc Ninh chung sức xây dựng nông thôn mới”. Uỷ ban mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Cựu chiến binh, Hội nông dân, Liên đoàn lao động, Tỉnh Đoàn thanh niên, Hội Phụ nữ tỉnh đã phát động nhiều phong trào thi đua, có ý nghĩa thiết thực. Các Sở, ngành tích cực hưởng ứng phong trào xây dựng nông thôn mới.

b. Khó khăn

- Theo quy định các xã có thể lập đề án hoặc kế hoạch xây dựng nông thôn mới của xã, do đó hầu hết các xã khi triển khai Chương trình đã xây dựng kế hoạch. Chính vì vậy, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã thiếu cơ sở triển khai các giải pháp thực hiện; một số địa phương chưa xây dựng được các giải pháp cụ thể để giữ vững những tiêu chí đã đạt, tiếp tục tăng các tiêu chí khác; Chưa làm rõ chuyển biến nhận thức xây dựng nông thôn mới là do nhân dân, vì dân, lấy nhân dân làm chủ thể nhằm thúc đẩy xã hội hóa. Chưa gắn chặt xây dựng nông thôn mới với việc nâng cao điều kiện sản xuất và hiệu quả sản xuất…

- Khi quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở các xã, đa số các công trình xây dựng được quy hoạch theo hướng đô thị hóa nên các xã đã triển khai xây dựng nhiều công trình với quy mô lớn hơn quy định. Trong khi đó, nguồn vốn Trung ương cấp ít, nguồn vốn đầu tư của tỉnh, của xã và huy động trong dân những năm qua gặp nhiều khó khăn. Chính vì vậy, nhiều địa phương hiện nay còn để nợ đọng vốn đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn mới khá lớn.

- Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới chưa phát huy được sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị tham gia xây dựng nông thôn mới. Công tác chỉ đạo, điều hành của một số cấp ủy Đảng, Chính quyền cơ sở chưa tích cực. Phong trào thi đua “Toàn dân chung sức xây dựng nông thôn mới” ở một số xã, thôn còn hạn chế. Nhiều xã chưa động viên được các doanh nghiệp, nhân dân chung sức xây dựng nông thôn mới.

2. Kết quả 4 năm thực hiện chương trình

- Với sự nỗ lực của các cấp, các ngành, các đoàn thể và nhân dân chung tay xây dựng nông thôn mới, toàn tỉnh đã đầu tư khoảng 700 công trình xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, đã làm thay đổi cơ bản cảnh quan, môi trường; đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt. Đến nay, nhận thức về mục tiêu, cách thức triển khai thực hiện Chương trình đã đúng đắn và đầy đủ hơn, nhất là nhận thức về nguồn vốn đầu tư; nhóm các tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất, văn hóa – xã hội, môi trường, hệ thống chính trị được quan tâm đúng mức. Tình trạng nợ đọng trong xây dựng hạ tầng nông thôn mới đã dần được khắc phục.

- Thực hiện xây dựng NTM gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Đã ban hành cơ chế chính sách để hỗ trợ các tổ chức và cá nhân phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập và cải thiện cuộc sống, hỗ trợ sản xuất vụ đông, xây dựng vùng sản xuất lúa lai, lúa chất lượng cao…; các xã đã tập trung xây dựng quy hoạch các vùng sản xuất sản phẩm hàng hoá chủ lực theo lợi thế của địa phương. Đến nay, toàn tỉnh có 48 xã đã xây dựng 63 mô hình trồng trọt, có 20 xã xây dựng mô hình phát triển chăn nuôi và 15 xã xây dựng mô hình nuôi trồng thủy sản; mô hình cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp được thực hiện tại 6 huyện, thị xã, thành phố để rút kinh nghiệm, triển khai nhân rộng.

- Kết quả đạt được theo tiêu chí (chi tiết tại phụ biểu số 1, số 2):

Đến nay, số tiêu chí đạt chuẩn bình quân của tỉnh Bắc Ninh là 13,46 tiêu chí/xã, là một trong 10 tỉnh có số tiêu chí đạt mức độ cao trong cả nước (Bình quân cả nước đến nay mới đạt 8,62 tiêu chí/xã, khu vực Đồng bằng Sông Hồng đạt bình quân 10,9 tiêu chí/xã);

Hiện nay có 9 xã cơ bản đạt 19 tiêu chí là: Xã Đông Thọ (Yên Phong), xã Tân Chi (Tiên Du), xã Phượng Mao, Phương Liễu (Quế Võ), xã An Bình, Song Hồ (Thuận Thành), xã Bình Dương (Gia Bình), xã Phù Khê, Tương Giang (TX.Từ Sơn).

+ Có 21 xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí, bằng 22% tổng số xã.

+ Có 63 xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí, bằng 65% tổng số xã.

+ Còn 4 xã đạt từ 5 đến 9 tiêu chí, bằng 4% tổng số xã.

Cụ thể:

+ Tiêu chí số 1 (Quy hoạch và thực hiện quy hoạch)

Tính đến nay, 100% số xã đã hoàn thành việc lập quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã và quy hoạch chi tiết sử dụng đất; còn quy hoạch sản xuất và đề án xây dựng NTM sẽ hoàn thành trong năm 2014.

- Tiêu chí số 2 (Giao thông)

Có 29/97 xã đạt tiêu chí giao thông, tăng 29 xã so với năm 2010 và tăng 23 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 3 (Thủy lợi)

Có 43/97 xã đạt tiêu chí thủy lợi, tăng 38 xã so với năm 2010, tăng 15 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 4 (Điện nông thôn)

Có 97 xã đạt tiêu chí điện nông thôn (đạt 100%) từ năm 2013, tăng 10 xã so với năm 2010.

- Tiêu chí số 5 (Trường học)

Có 49/97 xã đạt tiêu chí trường học, tăng 22 xã so với năm 2010 và tăng 3 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa)

Có 49/97 xã đạt tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa, tăng 45 xã và so với năm 2010, tăng 14 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn)

Có 86/97 xã đạt tiêu chí về chợ nông thôn, tăng 45 xã so với năm 2010 và tăng 2 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 8 (Bưu điện)

Có 97 xã (100% số xã) đạt tiêu chí bưu điện từ năm 2013, tăng 27 xã so với năm 2010.

- Tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư): Có 97 xã đạt tiêu chí nhà ở dân cư, tăng 48 xã so với năm 2010 và tăng 2 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 10 (Thu nhập)

Có 64 xã đạt tiêu chí thu nhập, tăng 43 xã so với năm 2010 và bằng năm 2013.

- Tiêu chí số 11 (Tỷ lệ hộ nghèo)

Có 25 xã đạt tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo, tăng 14 xã so với năm 2010 và tăng 1 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên)

Từ năm 2013, 97/97 xã đạt tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên, tăng 86 xã so với năm 2010.

- Tiêu chí số 13 (Hình thức tổ chức sản xuất)

Từ năm 2013, 97/97 xã đạt tiêu chí hình thức tổ chức sản xuất, tăng 6 xã so với năm 2010.

- Tiêu chí số 14 (Giáo dục)

Có 82 xã đạt tiêu chí, tăng 63 xã so với năm 2010 và bằng năm 2013.

- Tiêu chí số 15 (Y tế)

Có 50 xã đạt tiêu chí, tăng 37 xã so với năm 2010 và tăng 1 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 16 (Văn hóa)

Có 42 xã đạt chuẩn tiêu chí về văn hóa, tăng 39 xã so với năm 2010, tăng 3 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 17 (Môi trường)

Có 42 xã đạt tiêu chí về môi trường, tăng 39 xã so với năm 2010 và tăng 3 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh)

Có 91 xã đạt tiêu chí về Hệ thống tổ chức chính trị xã hội, tăng 12 xã so với năm 2010, tăng 1 xã so với năm 2013.

- Tiêu chí số 19 (An ninh trật tự xã hội)

Có 85 xã đạt tiêu chí về an ninh trật tự xã hội, giảm 6 xã so với năm 2010 và tăng 2 xã so với năm 2013.

III. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI NĂM 2015 VÀ GIAI ĐOẠN 2016 – 2020

1. Quan điểm chỉ đạo

- Quán triệt nguyên tắc, vận dụng đúng đắn, sáng tạo chủ trương chính sách của Đảng, quy định của pháp luật, hướng dẫn của cấp có thẩm quyền về xây dựng nông thôn mới vào thực tế của địa phương.

- Tập trung chỉ đạo tốt công tác quy hoạch, trên cơ sở rà soát quy hoạch tổng thể, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sản xuất nông nghiệp phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu ngành nông nghiệp, phát triển hàng hóa trong điều kiện hội nhập quốc tế.

- Tập trung chỉ đạo phát triển các hình thức tổ chức sản xuất phù hợp, hiệu quả. Nhân rộng các mô hình liên kết giữa nông hộ với doanh nghiệp và các cân đối kinh tế khác. Củng cố và nâng cao hoạt động của kinh tế tập thể, hợp tác xã.

- Triển khai đầy đủ các chính sách đã ban hành. Hàng năm cần rà soát, điều chỉnh các chính sách đủ mạnh để khuyến khích việc ứng dụng khoa học công nghệ, huy động nguồn lực, thu hút các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất, chế biến, dịch vụ nông nghiệp. Mở rộng các hình thức hợp tác công tư trong phát triển sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội.

- Đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn gắn với nhu cầu thực tế sử dụng lao động của doanh nghiệp, của địa phương.

- Chú trọng quan tâm tổ chức, hướng dẫn, hỗ trợ nhân dân thực hiện các nội dung về phát triển y tế, giáo dục, văn hóa, xã hội, môi trường, đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn; cải tạo cảnh quan môi trường nông thôn xanh-sạch- đẹp, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa và truyền thống…

- Người đứng đầu cấp ủy và chính quyền các cấp phải trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Tăng cường các biện pháp tổ chức, chỉ đạo thực hiện, nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ cán bộ trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới, nhất là cấp xã, thôn.

2. Mục tiêu

- Tạo cho nông thôn một diện mạo văn minh, văn hóa, sản xuất phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao.

- Phấn đấu đến năm 2015 có 20 xã (kể cả 3 xã chuyển lên phường), đến năm 2020 có 50 xã cơ bản đạt chuẩn nông thôn mới theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới (Số liệu chi tiết tại phụ lục số 1).

- Xây dựng nông thôn mới được thực hiện đồng bộ ở tất cả các xã, chọn tiêu chí dễ làm trước, khó làm sau. Phấn đấu để cuối năm 2015 cơ bản hoàn thành các tiêu chí về y tế (15), giáo dục (14), trường học (05), môi trường (17), đảm bảo an ninh trật tự xã hội (19).

3. Nhiệm vụ thực hiện các tiêu chí xây dựng nông thôn mới

- Tiêu chí số 1 (Quy hoạch và thực hiện theo quy hoạch)

Năm 2015: rà soát và lập hoàn chỉnh đề án xây dựng nông thôn mới của cấp xã; triển khai rà soát và cắm mốc chỉ giới quy hoạch.

Các năm (giai đoạn 2015 – 2020): Tập trung chỉ đạo các địa phương, các hộ dân thực hiện đúng theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt.

- Tiêu chí số 2 (Giao thông)

Tiếp tục hoàn thiện, nâng cấp các tuyến đường trục xã, liên xã và trục thôn, xóm (riêng đường giao thông nội đồng chỉ kiên cố hóa những đoạn đường thuộc dự án khu sản xuất tập trung lớn, quy mô cánh đồng rộng).

Năm 2015 phấn đấu 74/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 76/97 xã đạt chuẩn tiêu chí giao thông.

- Tiêu chí số 3 (Thủy lợi)

Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã theo sự chỉ đạo của ngành Nông nghiệp và PTNT, tập trung thực hiện kiên cố hóa những đoạn kênh sung yếu và những tuyến kênh tưới gắn với trạm bơm cục bộ.

Năm 2015 phấn đấu 53/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 75/97 xã đạt chuẩn tiêu chí thủy lợi.

- Tiêu chí số 4 (Điện nông thôn)

Tiếp tục nâng cấp, hoàn thiện hệ thống truyền tải điện, nâng cao chất lượng công tác cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đảm bảo 100% các xã giữ vững tiêu chí điện nông thôn đã đạt.

- Tiêu chí số 5 (Trường học)

Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa giáo dục trên địa bàn xã. Năm 2015 phấn đấu cơ bản các xã đạt chuẩn tiêu chí trường học.

- Tiêu chí số 6 (Cơ sở vật chất văn hóa)

Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống các công trình phục vụ về hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã, thôn. Năm 2015 phấn đấu 70/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 80/97 xã đạt chuẩn tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa.

- Tiêu chí số 7 (Chợ nông thôn)

Tiếp tục xây dựng và nâng cấp cải tạo chợ nông thôn theo quy hoạch của tỉnh, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Năm 2015 phấn đấu 90/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí chợ nông thôn.

- Tiêu chí số 8 (Bưu điện)

Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống truyền dẫn thu phát sóng, nâng cao chất lượng dịch vụ bưu chính, viễn thông trên địa bàn xã. Đảm bảo 100% các xã giữ vững tiêu chí bưu điện đã đạt chuẩn.

- Tiêu chí số 9 (Nhà ở dân cư)

Tiếp tục có chính sách hỗ trợ hộ nghèo, cận nghèo, xóa nhà tạm, nhà dột nát, xây dựng nhà ở kiên cố đạt tiêu chuẩn của Bộ Xây dựng, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Năm 2015, phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí nhà ở dân cư.

- Tiêu chí số 10 (Thu nhập)

Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững” của Bộ Nông nghiệp và PTNT. Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch sản xuất nông nghiệp. Năm 2015 phấn đấu 73/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 80/97 xã đạt chuẩn tiêu chí thu nhập.

Trong phát triển nông nghiệp, trồng trọt vẫn giữ vai trò quan trọng, góp phần đảm bảo cung cấp đầy đủ lương thực cho nhu cầu của tỉnh. Tập trung phát triển sản xuất hàng hóa thành các vùng sản xuất quy mô đủ lớn, sử dụng công nghệ cao gắn với bảo quản chế biến, đẩy mạnh cơ giới hóa và ứng dụng máy móc công nghệ hiện đại, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị trường. Tiếp tục duy trì tỷ lệ lúa lai để đảm bảo An ninh lương thực; đồng thời phát triển lúa hàng hóa chất lượng cao để nâng cao giá trị gia tăng. Phát triển mạnh sản xuất rau màu, hoa cây cảnh, cây công nghiệp theo hướng tăng diện tích, năng suất và chất lượng sản phẩm.

+ Về sản xuất lúa gạo: Duy trì và sử dụng linh hoạt diện tích đất trồng lúa, giai đoạn 2014-2015 toàn tỉnh ổn định khoảng 36.000 ha, giai đoạn 2016-2020 giữ mức trên 33.500 ha. Phấn đấu giữ năng suất lúa bình quân toàn tỉnh đạt từ 62 tạ/ha, sản lượng lúa đạt trên 415.000 tấn vào năm 2020.

Tập trung cải tạo bộ giống lúa theo hướng đưa các giống lúa có năng suất, chất lượng cao và phù hợp với chế biến vào sản xuất. Cơ cấu giống lúa chuyển dịch theo hướng giảm diện tích sử dụng các giống lúa năng suất, chất lượng thấp xuống dưới 30%, tăng diện tích sử dụng các giống có năng suất, chất lượng cao đạt trên 70%. Xây dựng vùng trọng điểm lúa năng suất cao, phù hợp để ăn và chế biến tại Gia Bình, Lương Tài, Thuận Thành, Quế Võ; vùng lúa hàng hóa chất lượng cao tại Từ Sơn, Tiên Du, Yên Phong.

+ Về sản xuất ngô: Tập trung khai thác tối đa lợi thế các vùng đất bãi. Đến năm 2020 ổn định diện tích 3.000 ha, nhưng cần tăng cường đầu tư thâm canh, ứng dụng tiến bộ khoa học để tăng năng suất và sản lượng, phấn đấu đến 2015 năng suất ngô bình quân đạt 46 tạ/ha; sản lượng đạt trên 13.800 tấn, đến năm 2020 năng suất ngô đạt 50 tạ/ha, sản lượng 15.000 tấn. Trong đó diện tích ngô lai, ngô biến đổi gen có năng suất cao chiếm trên 95% diện tích gieo trồng, 5% diện tích gieo trồng giống ngô khác.

+ Các loại cây công nghiệp ngắn ngày: Phát triển cây công nghiệp hàng năm có giá trị hàng hóa cao như lạc, đậu tương; đưa giống mới năng suất cao, phẩm chất tốt vào sản xuất đại trà kết hợp với áp dụng quy trình thâm canh phù hợp. Cụ thể:

Cây đậu tương: Phấn đấu đến năm 2020 diện tích đạt 1.800-1.900ha, đến năm 2015 năng suất đạt 20 tạ/ha, sản lượng đạt 3.600 tấn; năm 2020 năng suất đạt 22 tạ/ha, sản lượng đạt 3.900 tấn.

Cây lạc: Đến năm 2020 diện tích đạt từ 800-1.000ha, ngoài việc mở rộng diện tích gieo trồng cần tập trung đầu tư thâm canh để tăng năng suất, phấn đấu năng suất lạc đạt từ 24-25 tạ/ha, sản lượng mỗi năm đạt từ 2.400-2.500 tấn.

+ Đối với cây rau thực phẩm: Mở rộng tối đa sản xuất rau ở những nơi có điều kiện thuận lợi, đẩy mạnh sản xuất rau vụ đông với nhiều chủng loại đa dạng, phong phú, đáp ứng đủ nhu cầu của nhân dân trong tỉnh, một phần bán ra tỉnh ngoài và phục vụ xuất khẩu.

Trước mắt, chú trọng xây dựng vùng sản xuất rau xanh an toàn ở Thành phố Bắc Ninh, Thị xã Từ Sơn, huyện Tiên Du, Quế Võ, Yên Phong, Thuận Thành; vùng cà rốt an toàn ở Lương Tài, Gia Bình; vùng khoai tây an toàn ở Quế Võ, Yên Phong; vùng hành tỏi, dưa bầu, bí ở Gia Bình, Lương Tài.

Đến năm 2020 phấn đấu toàn tỉnh duy trì ổn định khoảng 10.000ha gieo trồng các loại rau thực phẩm; đẩy mạnh áp dụng các tiến bộ kỹ thuật gắn với quy trình sản xuất rau an toàn để mỗi năm sản lượng rau đạt từ 210.000-220.000 tấn.

+ Hoa cây cảnh: Mở rộng diện tích hoa, cây cảnh và tập trung ở những nơi trồng hoa truyền thống, nơi gần trung tâm huyện thị, khu đô thị. Sử dụng các loại cây và giống có giá trị nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nhân dân. Trước tiên hướng vào thị trường Hà Nội, các khu vực đô thị có nhu cầu lớn về hoa, cây cảnh. Phấn đấu đến năm 2020 toàn tỉnh đạt từ 300-400ha và hình thành một số điểm trồng hoa, cây cảnh tại các huyện Tiên Du, Thuận Thành, Quế Võ, Yên Phong và Thị xã Từ Sơn.

- Tiêu chí số 11 (Hộ nghèo)

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả các chương trình an sinh xã hội trên địa bàn các xã. Năm 2015 phấn đấu 40/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 72/97 xã đạt chuẩn tiêu chí hộ nghèo.

- Tiêu chí số 12 (Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên)

Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương; đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. 100% số xã giữ vững tiêu chí tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên đã đạt chuẩn.

- Tiêu chí số 13 (Hình thức tổ chức sản xuất)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở nông thôn; xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn. Năm 2015 phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất.

- Tiêu chí số 14 (Giáo dục)

Tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Năm 2015 phấn đấu 100% số xã đạt chuẩn.

- Tiêu chí số 15 (Y tế)

Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã, nâng cao chất lượng công tác khám chữa bệnh cho nhân dân; tuyên truyền, khuyến khích người dân mua bảo hiểm y tế. Đến năm 2015, phấn đấu có 100% số xã cơ bản đạt chuẩn tiêu chí y tế.

- Tiêu chí số 16 (Văn hóa)

Thường xuyên tuyên truyền người dân thực hiện tốt các chỉ tiêu về văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia NTM. Năm 2015 phấn đấu 40/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 60/97 xã đạt chuẩn tiêu chí văn hóa.

- Tiêu chí số 17 (Môi trường)

Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các nhà máy cấp nước sạch tập trung, đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt cho các hộ dân, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường trên địa bàn xã. Năm 2015 phấn đấu 50/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 80/97 xã đạt chuẩn tiêu chí môi trường, trong đó cơ bản các xã được sử dụng nước sạch.

- Tiêu chí số 18 (Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh)

Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, Đoàn thể chính trị – xã hội trên địa bàn xã. Đến năm 2015 phấn đấu 91/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh.

- Tiêu chí số 19 (An ninh, trật tự xã hội)

Tiếp tục giữ vững an ninh, trật tự xã hội ở nông thôn. Năm 2015 phấn đấu 87/97 xã đạt chuẩn và đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí an ninh, trật tự xã hội.

4. Giải pháp thực hiện

- Tiếp tục kiện toàn Ban Chỉ đạo các cấp và nâng cao chất lượng bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp để thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

- Tăng cường công tác lãnh đạo một cách toàn diện trên tất cả các lĩnh vực, trong đó tập trung phát triển sản xuất theo hướng coi trọng giá trị gia tăng, phát triển bền vững; chú trọng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn; nâng cao chất lượng hoạt động các lĩnh vực về văn hóa, xã hội, an ninh, trật tự xã hội.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát việc tuân thủ các cơ chế, chính sách trong xây dựng NTM ở các cấp; đặc biệt là việc thực thi dân chủ, giám sát cộng đồng, trao quyền cho người dân.

- Định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết và đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng nơi làm tốt và các tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực vào phong trào. Phát hiện kịp thời những cách làm hay, mô hình tốt để phổ biến ra diện rộng. Phát động phong trào thi đua ở tất cả các cấp, các ngành, các đơn vị và đoàn thể nhân dân tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới.

- Tăng cường công tác tuyên truyền theo từng chủ đề chuyên sâu, đa dạng các hình thức tuyên truyền, thường xuyên đổi mới về nội dung và hình thức, tập trung tuyên truyền, đối thoại về cơ chế, chính sách mới; tuyên truyền các mô hình tiêu biểu trong các lĩnh vực, các mô hình phát triển sản xuất hàng hóa có liên doanh, liên kết; phương pháp, cách làm hay, nhân rộng các mô hình điển hình khích lệ các xã nhằm cho người dân tham gia, đóng góp bằng tiền, đất, công sức, phát huy sáng tạo của người dân địa phương trong xây dựng nông thôn mới.

- Tiếp tục tổ chức đào tạo cán bộ xây dựng nông thôn mới cho các xã. Đẩy mạnh công tác đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho lao động nông thôn.

- Tổ chức các buổi hội thảo chuyên đề về xây dựng NTM để chia sẻ kinh nghiệm, hiến kế nhằm tháo gỡ các khó khăn, khuyến khích mạnh mẽ các doanh nghiệp, hợp tác xã hoạt động đầu tư hoặc liên kết sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp – nông thôn.

- Tăng cường các hoạt động văn hóa – xã hội, xây dựng đầy đủ các quy chế, quy ước, hương ước trong tất cả các xã, có giải pháp tăng cường thiết chế văn hóa, nhất là ở cấp thôn. Đẩy mạnh phong trào xây dựng làng, xã, gia đình văn hóa. Bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hóa vật thể và phi vật thể gắn với xây dựng các Khu dân cư kiểu mẫu,…

- Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, cùng với các giải pháp khác phấn đấu 100% cán bộ xã đạt chuẩn vào cuối năm 2015. Khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở xã, cán bộ chuyên trách làm NTM.

- Tiếp tục điều chỉnh bổ sung cơ chế chính sách nhằm huy động có hiệu quả các nguồn lực cho xây dựng NTM. Hàng năm dành một tỷ lệ ngân sách thỏa đáng cho xây dựng NTM. Việc huy động đóng góp phải tùy thuộc vào khả năng, hoàn cảnh cụ thể của từng địa phương, không quy định cứng nhắc tỷ lệ chi của nhà nước và đóng góp của nhân dân. Việc huy động đóng góp của người dân phải được bàn bạc dân chủ và phải được sự đồng tình của người dân. Tuyệt đối không được yêu cầu dân đóng góp bắt buộc và huy động quá sức dân; không được yêu cầu những hộ dân nghèo, người già, người tàn tật không nơi nương tựa, hộ khó khăn, gia đình chính sách phải đóng góp. Đồng thời, phải tăng cường tuyên truyền để người dân hiểu và tự nguyện tham gia.

- Khai thác tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, tăng cường lồng ghép hiệu quả các chương trình, dự án; quan tâm xây dựng hạ tầng phục vụ sản xuất, giải quyết các vấn đề môi trường nông thôn.

- Ban hành đầy đủ thiết kế điển hình kèm theo hướng dẫn và tổ chức tập huấn áp dụng rộng rãi mẫu thiết kế định hình các công trình xây dựng cơ bản, đơn giản hóa tối đa thủ tục đầu tư, thủ tục tài chính, nhằm giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

 

 

Quyết định 1085/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Kế hoạch Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Bắc Ninh năm 2015 và giai đoạn 2016 – 2020

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 12261/TCHQ-TXNK
V/v nhập khẩu xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của ông Quách Thanh Long – Việt kiều hồi hương

Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An.

Trả lời công văn số 2052/HQLA-NV ngày 3/9/2014 của Cục Hải quan tỉnh Long An về việc báo cáo xin ý kiến cấp giấy phép nhập khẩu xe mô tô theo diện tài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Xét thấy ông Quách Thanh Long là Việt kiều được phép hồi hương, nhập hộ khẩu theo đúng quy định của pháp luật (có xác nhận bằng văn bản của Công an tỉnh Tiền Giang). Ông Long đã được Cục Hải quan tỉnh Long An cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương. Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan tỉnh Long An xem xét, nếu không có vướng mắc phát sinh nào ngoài vướng mắc ông Long không nộp được bằng lái xe mô tô thì thực hiện việc cấp giấy phép nhập khẩu xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của Việt kiều hồi hương.

Tổng cục Hải quan thông báo nội dung trên để Cục Hải quan tỉnh Long An biết, thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Vũ Ngọc Anh

 

 

Công văn 12261/TCHQ-TXNK năm 2014 về nhập khẩu xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của ông Quách Thanh Long – Việt kiều hồi hương do Tổng cục Hải quan ban hành