BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 8350/TCHQ-TXNK
V/v phạt chậm nộp thuế do Sáp nhập doanh nghiệp

Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty TNHH Một thành viên vật liệu xây dựng và xây lp thương mại BMC.
(455-457 Trần Hưng Đạo, P. Cầu Kho, Q. 01, Tp. HCM)

Trả lời công văn số 265/BMC ngày 07/9/2015 của Công ty TNHH Một thành viên vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại BMC, về việc kiến ngh xóa tiền phạt chậm nộp thuế do sáp nhập công ty. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Khoản 2, khoản 4 Điều 55 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định:

“2. Doanh nghiệp bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp bị tách và các doanh nghiệp mới được thành lập từ doanh nghiệp bị tách, doanh nghiệp hợp nhất doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

4. Việc tổ chức lại doanh nghiệp không làm thay đổi thời hạn nộp thuế của doanh nghiệp bị tổ chức lại. Trường hợp doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp thành lập mới không nộp thuế đầy đủ theo thời hạn nộp thuế đã quy định thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.”

Theo quy định dẫn trên thì Công ty TNHH Một thành viên vật liệu xây dựng và xây lp thương mại BMC là doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm nộp các khoản tiền phạt chậm nộp thuế còn nợ vào ngân sách nhà nước.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Một thành viên vật liệu xây dựng và xây lắp thương mại BMC biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
-
PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/cáo);
Cục Hải quan Quảng Ninh (để đôn đốc);
Lưu: VT, TXNK,Tĩnh (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Hải Trang

 

Công văn 8350/TCHQ-TXNK năm 2015 về phạt chậm nộp thuế vì sáp nhập doanh nghiệp do Tổng cục Hải quan ban hành

UBND TỈNH NINH THUẬN
SỞ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2118/SXD-QLXD
V/v hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 của UBND tỉnh.

Ninh Thuận, ngày 01 tháng 9 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các sở quản lý xây dựng chuyên ngành;
– Ủ
y ban nhân dân các huyện, thành phố;
Các chủ đầu tư, các Ban QLDA;
Các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.

Căn cứ Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư và xây dựng, Nghị định này có hiệu lực ngày 10/5/2015 và thay thế Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Ngày 20/3/2015 Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 01/2015/TT-BXD hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng, Thông tư có hiệu lực ngày 15/5/2015.

Ngày 10/6/2015 Sở Xây dựng đã có văn bản số 1325/SXD-QLXD về việc hướng dẫn xác định đơn giá xây dựng công trình do áp dụng Thông tư số 01/2015/TT-BXD ngày 20/3/2015 của Bộ Xây dựng, văn bản đã được Sở Xây dựng gửi đến các Sở, ngành, các chủ đầu tư, các tổ chức và cá nhân có liên quan. Đồng thời Sở Xây dựng đã tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 về việc công bố đơn giá nhân công trong quản chi phí đầu tư và xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, quyết định có hiệu lực ngày 03/7/2015.

Tuy nhiên, thời gian qua một số chủ đầu tư khi lập dự toán đã không áp dụng các văn bản trên hoặc không thực hiện việc xin chủ trương trước khi áp dụng điều chỉnh đơn giá nhân công trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình, dẫn đến các cơ quan quản lý nhà nước đã hướng dẫn từng trường hợp cụ thể làm kéo dài thời gian thực hiện dự án. Trước thực trạng trên, Sở Xây dựng hướng dẫn các Chủ đầu tư, các đơn vị có liên quan xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư và xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận như sau:

- Đơn giá nhân công trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng đã phê duyệt trước ngày 15/5/2015 thì người quyết định đầu tư quyết định việc áp dụng quy định tại Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Các gói thầu đã ký hợp đồng xây dựng trước ngày 15/5/2015 thì thực hiện theo nội dung đã ký kết.

- Đối vi một số dự án đầu tư xây dựng đang áp dụng mức lương và một số khoản phụ cấp có tính đặc thù riêng do cơ quan có thẩm quyền cho phép thì tiếp tục thực hiện cho đến khi kết thúc đầu tư xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng.

- K từ ngày 15/5/2015 các dự án, công trình đã lập tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình nhưng chưa thẩm định, phê duyệt thì tiến hành điều chỉnh chi phí nhân công theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Đối với những các dự án, công trình đã thẩm định hoặc phê duyệt sau ngày 15/5/2015 thì tiến hành điu chỉnh Đơn giá nhân công trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng quy định Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.

Trên đây là hướng dẫn của Sở Xây dựng về việc xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận theo Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận. Nội dung Quyết định số 34/2015/QĐ-UBND ngày 23/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận và văn bản số 1325/SXD-QLXD ngày 10/6/2015 Sở Xây dựng đăng tải trên Website: ninhthuan.gov.vn/chinhquyen/soxd.

Sở Xây dựng thông báo đến các cơ quan, đơn vị biết và triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
Như trên;
UBND tnh (báo cáo);
Lưu: VT, QLXD.

KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC

Hồ Ngọc Tiến

 

Công văn 2118/SXD-QLXD năm 2015 về hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo Quyết định 34/2015/QĐ-UBND do tỉnh Ninh Thuận ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TƯ PHÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1663/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2015/NĐ-CP NGÀY 28 THÁNG 5 NĂM 2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Thủ trưởng các tổ chức pháp chế Bộ, cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng đơn vị được giao cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở trung ương có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp thực hiện Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
– Bộ trưởng (để b/c);
- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp (để đăng tải);
– Lưu: VT, CNTT (2b).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Khánh Ngọc

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2015/NĐ-CP NGÀY 28/5/2015 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1663/QĐ-BTP ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH

1. Đảm bảo triển khai kịp thời, thống nhất và hiệu quả nội dung của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP tạo sự chuyển biến cơ bản trong công tác xây dựng, quản lý, duy trì, cập nhật, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật (gọi tắt là CSDLQG về pháp luật).

2. Trang bị kỹ năng cập nhật văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật (gọi tắt là văn bản) cho cán bộ thực hiện công tác cập nhật văn bản của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

II. YÊU CẦU

1. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc triển khai Nghị định số 52/2015/NĐ-CP.

2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ và thực hiện đầy đủ nội dung, đúng tiến độ đã nêu trong Kế hoạch, kịp thời đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện.

III. NỘI DUNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Hội nghị phổ biến, quán triệt nội dung cơ bản của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP và các vấn đề liên quan đến hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Thời gian: Quý IV năm 2015.

 (chi tiết về Hội nghị xem tại phụ lục 1 kèm theo Kế hoạch).

2. Tổ chức nghiên cứu, biên soạn các tài liệu hướng dẫn về kỹ năng, nghiệp vụ trong công tác cập nhật văn bản

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các Vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Thời gian thực hiện: Quý III năm 2015.

3. Tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ cập nhật văn bản trên CSDLQG về pháp luật

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Bộ, Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính, Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Thời gian: Quý IV năm 2015.

 (chi tiết xem tại phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch).

4. Tổ chức cập nhật và kiểm tra kết quả cập nhật văn bản trên CSDLQG về pháp luật

- Đơn vị chủ trì: Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đơn vị được giao thực hiện cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin.

- Thời gian thực hiện: thường xuyên.

5. Tổ chức thu thập, cập nhật và rà soát kết quả cập nhật văn bản đã được ban hành trước ngày Nghị định số 52/2015/NĐ-CP có hiệu lực trên CSDLQG về pháp luật

- Đơn vị chủ trì: Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đơn vị được giao thực hiện cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin.

- Thời gian thực hiện: trước 30/6/2016.

6. Tổ chức triển khai thực hiện trích xuất từ CSDLQG về pháp luật tới các Trang hoặc Mục văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng hoặc Trang thông tin điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị chuyên trách công nghệ thông tin của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Đơn vị phối hợp: Cục Công nghệ thông tin.

- Thời gian thực hiện: Tháng 01/2016 và kết thúc trước ngày 31/12/2016.

7. Nâng cấp, phát triển CSDLQG về pháp luật

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị có liên quan của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thời gian thực hiện: Hàng năm.

8. Phổ biến, tuyên truyền cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp về Hệ thống Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Nghị định số 52/2015/NĐ-CP

- Đơn vị chủ trì: Cục Công nghệ thông tin.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Phổ biến giáo dục pháp luật, Báo Pháp luật Việt Nam.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm thực hiện

a. Các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp

- Cục Công nghệ thông tin:

+ Đôn đốc, kiểm tra việc triển khai nghiệp vụ cập nhật, kiểm tra, rà soát thông tin văn bản; đồng thời đôn đốc, hướng dẫn việc sử dụng chữ ký điện tử để xác thực nội dung văn bản trong việc cập nhật.

+ Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai thực hiện Kế hoạch và báo cáo Bộ trưởng về kết quả thực hiện.

- Các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Cục Công nghệ thông tin trong việc thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong Kế hoạch này.

b. Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đơn vị được giao thực hiện cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương, Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đơn vị được giao thực hiện cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương tham mưu xây dựng, trình Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương; Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tham mưu xây dựng, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành Kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ được quy định trong Nghị định số 52/2015/NĐ-CP.

2. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch

a. Kinh phí thực hiện Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 52/2015/NĐ-CP được bảo đảm từ ngân sách nhà nước theo quy định và nguồn kinh phí khác (nếu có).

b. Bộ Tư pháp: Cục Công nghệ thông tin sử dụng kinh phí được cấp năm 2015 để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại mục 1, 2, 3, 8; phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính lập dự toán kinh phí để bảo đảm thực hiện các nhiệm vụ quy định tại mục 7 phần II của Kế hoạch này.

c. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại mục 4, 5, 6 phần II của Kế hoạch này./.

 

PHỤ LỤC 1

HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN QUÁN TRIỆT, TRIỂN KHAI

NGHỊ ĐỊNH SỐ 52/2015/NĐ-CP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1663/QĐ-BTP ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ

1. Thời gian: Tổ chức trong ½ ngày trung tuần tháng 10/2015 (buổi sáng từ 8h00 đến 11h30).

 (Thời gian cụ thể ghi trong giấy mời và thực hiện theo Chương trình Hội nghị)

2. Hình thức, địa điểm: Hội nghị được tổ chức bằng hình thức trực tuyến (63 điểm cầu) tại 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

2.1. Điểm cầu tại Thành phố Hà Nội: Tổ chức tại Bộ Tư pháp gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan nhà nước khác ở Trung ương và Ủy ban nhân dân (UBND) Thành phố Hà Nội.

- Chủ trì Hội nghị: Lãnh đạo Bộ Tư pháp.

- Thành phần tham dự:

+ Đại diện các cơ quan ở Trung ương: 48 người

· Đại diện Lãnh đạo tổ chức pháp chế và đại diện Phòng chuyên môn thuộc tổ chức pháp chế của các Bộ, cơ quan ngang Bộ: Quốc phòng; Công an; Ngoại giao; Tài chính; Công thương; Lao động, Thương binh và Xã hội; Giao thông vận tải; Xây dựng; Thông tin và Truyền thông; Giáo dục – Đào tạo; Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Kế hoạch và Đầu tư; Nội vụ; Y tế; Khoa học và Công nghệ; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Chính phủ; Thanh tra Chính phủ; Ngân hàng nhà nước Việt Nam; Ủy ban dân tộc. (02 người x 21 cơ quan = 42 người);

· Đơn vị được giao chủ trì thực hiện cập nhật văn bản của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước: đại diện Lãnh đạo và đơn vị có liên quan (02 người x 3 cơ quan = 06 người).

+ Đại biểu của thành phố Hà Nội: 14 người

· Đại diện Lãnh đạo Văn phòng UBND (01 người);

· Đại diện Lãnh đạo Sở Tư pháp (01 người);

· Lãnh đạo và cán bộ các Phòng chuyên môn có liên quan thuộc Sở, bao gồm: Văn phòng Sở; Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; Phòng Văn bản pháp quy; Phòng Kiểm tra và xử lý văn bản; Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật (10 người);

· Đại diện Lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông và lãnh đạo Phòng Ứng dụng công nghệ thông tin thuộc Sở (02 người).

+ Đại diện các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp: 12 người

· Cục Công nghệ thông tin: Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo các Phòng có liên quan và một số Chuyên viên (07 người);

· Một số đơn vị có liên quan: Văn phòng Bộ; Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Cục Kiểm soát thủ tục hành chính; Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật (05 người).

+ Cơ quan Thông tấn, báo chí: 07 người

Cổng thông tin điện tử Chính phủ; Thông tấn xã Việt Nam; Báo Pháp luật Việt Nam…

Tổng số đại biểu tại điểm cầu Hà Nội: dự kiến 81 người.

2.2. Điểm cầu tại 62 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Chủ trì Hội nghị: Lãnh đạo Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thành phần tham dự:

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố: 62 người

· Đại diện Lãnh đạo Văn phòng UBND (01 người x 62).

+ Sở Tư pháp tỉnh, thành phố: 682 người

· Đại diện Lãnh đạo Sở (01 người x 62);

· Lãnh đạo và cán bộ các phòng chuyên môn có liên quan thuộc Sở, bao gồm: Văn phòng Sở; Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính; Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật (10 người x 62).

+ Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố: 124 người

Đại diện Lãnh đạo Sở và lãnh đạo phòng chuyên môn có liên quan thuộc Sở (02 người x 62).

+ Cơ quan Thông tấn, báo chí ở địa phương: 62 người

Tổng số đại biểu 62 điểm cầu tại 62 tỉnh, thành phố: dự kiến 930 người

II. NỘI DUNG HỘI NGHỊ

1. Giới thiệu Hệ thống CSDLQG về pháp luật và những điểm quan trọng của Nghị định số 52/2015/NĐ-CP

2. Những nội dung cơ bản của Kế hoạch triển khai thi hành Nghị định số 52/2015/NĐ-CP; tình hình cập nhật và rà soát văn bản đã có trên hệ thống CSDLQG về pháp luật và kinh phí thực hiện cập nhật VB (tạo lập văn bản)

3. Các tham luận chuyên đề

3.1. Chuyên đề của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính về thực hiện công bố các thủ tục hành chính với việc cập nhật, sử dụng văn bản quy phạm pháp luật trên CSDLQG về pháp luật.

3.2. Chuyên đề của Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật về thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên phân hệ chức năng rà soát, hệ thống hóa của Hệ thống CSDLQG về pháp luật.

3.3. Chuyên đề của Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật về việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 trên CSDLQG về pháp luật.

3.4. Chuyên đề của Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật về phổ biến, tuyên truyền văn bản quy phạm pháp luật và các tình huống pháp luật trên CSDLQG về pháp luật.

3.5. Chuyên đề của Sở Tư pháp Lào Cai về tình hình cập nhật văn bản và trích xuất từ CSDLQG về pháp luật về Cổng thông tin điện tử của tỉnh Lào Cai.

4. Trao đổi thảo luận

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công nhiệm vụ

1.1. Cục Công nghệ thông tin

- Chủ trì, tham mưu cho Lãnh đạo Bộ Tư pháp chỉ đạo tổ chức Hội nghị quán triệt, triển khai Nghị định số 52/2015/NĐ-CP.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm bảo đảm kỹ thuật tại điểm cầu Hà Nội.

- Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố tổ chức Hội nghị tại các điểm cầu ở địa phương.

- Phối hợp với Văn phòng Chính phủ để bố trí các điểm cầu, chuẩn bị hội trường cho hội nghị trực tuyến và các điều kiện cần thiết khác để bố trí điểm cầu tại Hà Nội.

1.2. Văn phòng Bộ

- Thực hiện công tác tổ chức giới thiệu đại biểu dự Hội nghị.

- Bảo đảm công tác hậu cần và lễ tân phục vụ Hội nghị.

1.3. Sở Tư pháp

- Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

+ Báo cáo Lãnh đạo UBND tỉnh, thành phố bố trí phòng họp trực tuyến của UBND tỉnh, thành phố để đặt các điểm cầu và chuẩn bị các điều kiện cần thiết khác phục vụ Hội nghị;

+ Mời đại biểu của các Sở, ngành có liên quan tham dự Hội nghị trực tuyến tại điểm cầu ở địa phương mình.

- Chủ động chuẩn bị các nội dung trao đổi, thảo luận tại Hội nghị.

2. Kinh phí

Kinh phí tổ chức Hội nghị và thực hiện các nhiệm vụ liên quan được thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành./.

 

PHỤ LỤC 2

TỔ CHỨC TẬP HUẤN KỸ NĂNG, NGHIỆP VỤ CẬP NHẬT VĂN BẢN TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ PHÁP LUẬT

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1663/QĐ-BTP ngày 17 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM, HÌNH THỨC TỔ CHỨC TẬP HUẤN

1. Thời gian: Thời gian cụ thể ghi trong giấy mời và thực hiện theo Chương trình lớp tập huấn.

2. Hình thức, địa điểm: tổ chức tập trung tại thành phố Hà Nội.

3. Thành phần:

+ Chuyên viên làm công tác cập nhật văn bản của tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, đơn vị được giao thực hiện cập nhật văn bản của cơ quan nhà nước khác ở Trung ương (02 Chuyên viên/tổ chức pháp chế, đơn vị thực hiện cập nhật văn bản);

+ Chuyên viên làm công tác cập nhật văn bản của Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (02 – 03 Chuyên viên/Sở Tư pháp).

+ Tổng số Chuyên viên tham dự khoảng 174 – 237 người, chia làm 03 – 04 lớp tập huấn. Mỗi lớp tập huấn/01 ngày.

II. NỘI DUNG TẬP HUẤN

1. Hướng dẫn quy trình, thủ tục cấp tài khoản biên tập, phê duyệt và hướng dẫn sử dụng tài khoản.

2. Hướng dẫn thực hành kỹ năng, nghiệp vụ cập nhật, kiểm tra, rà soát thông tin văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật trên CSDLQG về pháp luật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Cục Công nghệ thông tin chủ trì tổ chức tập huấn và bảo đảm các điều kiện cần thiết để thực hiện.

Quyết định 1663/QĐ-BTP năm 2015 về Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định 52/2015/NĐ-CP quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 19/CT-UBND

Quảng Nam, ngày 09 tháng 09 năm 2015

 

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG PHỐI HỢP VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, thực hiện có hiệu quả Luật Thi hành án dân sự số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 64/2014/QH13 ngày 25/11/2014 và Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18/7/2015 của Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

1. Cục Thi hành án dân sự tỉnh

- Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức tốt việc thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh theo quy định; tổ chức tuyên truyền, quán triệt nội dung Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung và các văn bản hướng dẫn thi hành đến toàn thể cán bộ, công chức các cơ quan thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thống nhất trong việc nhận thức và áp dụng pháp luật;

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kiện toàn Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự theo đúng quy định; đồng thời, thực hiện tốt chức năng của cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự để kịp thời đề xuất, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc tổ chức phối hợp các cơ quan có liên quan trong thi hành án dân sự trên địa bàn; giải quyết những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc phối hợp; chỉ đạo việc tổ chức cưỡng chế thi hành các vụ án lớn, phức tạp, có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương.

- Từng bước kiện toàn bộ máy các cơ quan Thi hành án trên địa bàn tỉnh, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng; hàng năm có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị cho cán bộ, công chức các cơ quan thi hành án dân sự; xây dựng đội ngũ cán bộ thi hành án dân sự trong sạch, vững mạnh, có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; chú trọng giáo dục chính trị, tư tưởng cho đội ngũ cán bộ, công chức thi hành án dân sự, nhất là đội ngũ Chấp hành viên gắn với học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh và việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI “ Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” .

- Phối hợp với cấp ủy, chính quyền, các ngành liên quan thực hiện đồng bộ các giải pháp theo quy định của pháp luật để thi hành hiệu quả những vụ, việc có điều kiện thi hành, nhằm giảm số lượng án tồn đọng trên địa bàn tỉnh. Trong quá trình tổ chức thực hiện cần coi trọng biện pháp vận động, giáo dục, thuyết phục đương sự tự nguyện thi hành án, đồng thời kiên quyết tổ chức áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với những đối tượng có điều kiện thi hành án nhưng cố tình kéo dài, chây ì, trốn tránh, chống đối việc thi hành án; đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu về thi hành án theo quy định của cấp trên giao.

- Thực hiện tốt việc tiếp nhận và giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu nại, tố cáo về thi hành án; không để đơn thư khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, gây bức xúc hoặc khiếu kiện đông người làm ảnh hưởng đến trật tự xã hội tại địa phương.

2. Sở Tư pháp

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đưa các quy định về thi hành án dân sự kết hợp trong việc thực hiện tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về tính pháp lý đối với các nội dung chỉ đạo liên quan đến công tác thi hành án dân sự; đồng thời, chủ động nghiên cứu, đưa ra ý kiến độc lập, đảm bảo đúng với quy định của pháp luật đối với các vụ việc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Công an tỉnh

Chỉ đạo các đơn vị chức năng:

- Phối hợp thực hiện tốt công tác bảo vệ cưỡng chế thi hành án đối với những vụ việc phức tạp theo đúng quy định của pháp luật.

- Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự nơi Tòa án đã xét xử sơ thẩm biết nơi phạm nhân chấp hành án, phần nghĩa vụ dân sự chưa thực hiện trong bản án hình sự; phối hợp chặt chẽ với cơ quan Thi hành án dân sự các cấp để thi hành phần nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự theo quy định.

- Chú trọng áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời để hạn chế việc tẩu tán tài sản, đảm bảo hiệu quả việc thi hành án; thực hiện việc chuyển giao vật chứng và các tài liệu liên quan đầy đủ, kịp thời cho cơ quan thi hành án theo quy định của pháp luật.

4. Bảo hiểm xã hội tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh và các tổ chức tín dụng

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt công tác phối hợp trong thi hành án dân sự; kịp thời cung cấp các thông tin liên quan và thực hiện quyết định của cơ quan thi hành án về cưỡng chế trừ vào thu nhập, khấu trừ tài khoản, trừ vào tiền của người phải thi hành án theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Báo Quảng Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh

Phối hợp với Cục Thi hành án dân sự tỉnh tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thi hành án dân sự và chỉ đạo Đài Phát thanh và Truyền hình cấp huyện tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân nâng cao ý thức chấp hành pháp luật nói chung và và pháp luật về thi hành án dân sự nói riêng. Thường xuyên đưa tin, bài, phóng sự… về công tác thi hành án dân sự ở địa phương để tạo sự tác động, ảnh hưởng tích cực trong xã hội, biểu dương gương người tốt, việc tốt trong công tác Thi hành án dân sự; đồng thời phản ánh những trường hợp vi phạm pháp luật, cản trở, chống đối việc thi hành án nhằm giáo dục, phòng ngừa chung.

6. Các Sở, Ban, ngành

Tích cực phối hợp cung cấp thông tin, tài liệu, xác nhận tài sản và nguồn thu nhập của người phải thi hành án cho Chấp hành viên và tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thi hành án tổ chức thi hành, thực hiện kịp thời việc chuyển dịch, đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản thi hành án theo quy định của pháp luật.

7. Đề nghị Viện kiểm sát Nhân dân tỉnh, Tòa án Nhân dân tỉnh

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Thi hành án dân sự cùng cấp theo quy định của pháp luật.

8. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và tổ chức thành viên

Tăng cường giám sát công tác thi hành án dân sự theo quy định pháp luật, phản ánh kịp thời những thiếu sót, hạn chế trong công tác Thi hành án dân sự ở địa phương để kịp thời chấn chỉnh hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền chấn chỉnh.

9. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

- Chỉ đạo các ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong công tác thi hành án dân sự; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về thi hành án dân sự.

- Phối hợp với Cục Thi hành án dân sự tỉnh trong việc kiện toàn tổ chức, bộ máy, nhân sự lãnh đạo của Chi cục Thi hành án dân sự các huyện, thị xã, thành phố, góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan thi hành án đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.

- Chỉ đạo công tác phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc tổ chức thi hành án dân sự trên địa bàn; chỉ đạo tổ chức việc cưỡng chế thi hành các vụ án có tính chất phức tạp có ảnh hưởng về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương theo đề nghị của thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp.

- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Chấp hành viên và cơ quan Thi hành án dân sự trong việc tổng đạt thông báo thi hành án, xác minh điều kiện thi hành án, áp dụng biện pháp bảo đảm, biện pháp cưỡng chế thi hành án và các nhiệm vụ khác về thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

- Quan tâm giải quyết các kiến nghị, đề xuất của Ban Chỉ đạo Thi hành án dân sự cùng cấp và các cơ quan Thi hành án dân sự trong công tác nghiệp vụ, tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về thi hành án dân sự./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TT Tỉnh ủy; HDND, UBMTTQVN tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– TAND tỉnh; VKSND tỉnh;
– Cục THADS tỉnh; Công an tỉnh;
– Các Sở, Ban, ngành;
– CPVP;
– Lưu: VT, TH, NC.
D:\Kien 2015\Thi hanh an\CT ve cong tac Thi hanh an dan su.doc

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Đình Tùng

 

 

Chỉ thị 19/CT-UBND năm 2015 về tăng cường phối hợp và nâng cao hiệu quả công tác Thi hành án dân sự trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3170/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 04 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH XÉT CHỌN VÀ CÔNG NHẬN TUYẾN PHỐ VĂN MINH ĐÔ THỊ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị;

Căn cứ Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về phân loại đô thị;

Căn cứ Quyết định số 1637/QĐ-UBND ngày 17/4/2015 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển đô thị tỉnh Quảng Nam giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 220/TTr-SXD ngày 25/8/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về việc xét chọn và công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; với các nội dung như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh:

Xác định các tiêu chí và trình tự thủ tục xét chọn, công nhận tuyến phố văn minh theo quy định của ngành Xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam trong quá trình thực hiện công tác quản lý, nâng cấp đô thị trong giai đoạn năm 2015 đến năm 2020.

2. Các tiêu chí đánh giá:

a) Tiêu chí kiến trúc cảnh quan: Đối tượng là công trình, vỉa hè, cây xanh.

b) Tiêu chí trật tự đô thị: Đối tượng là quảng cáo, biển hiệu; bán hàng; chỗ đỗ xe.

c) Tiêu chí hạ tầng đô thị: Đối tượng là trụ điện, hệ thống dây điện, hệ thống dây cấp thông tin, liên lạc; hệ thống cống thoát nước; cấp nước.

d) Tiêu chí vệ sinh môi trường: Đối tượng là rác thải, nước thải sinh hoạt; chăn nuôi súc vật.

e) Tiêu chí khuyến khích: Đối tượng là thiết kế đô thị và ngầm hóa hạ tầng.

3. Nguyên tắc đánh giá:

a) Cách thức đánh giá: Bằng hình thức Hội đồng, giám sát cộng đồng, thông qua tính điểm; các tuyến phố được xác định trên 70 điểm là đạt; không tính điểm liệt.

b) Việc đánh giá tuyến phố văn minh đô thị trên cơ sở hồ sơ đề nghị của UBND thị trấn (xã) đối với đô thị loại V; UBND phường đối với đô thị loại IV và UBND thành phố đối với đô thị loại III trở lên.

4. Quy định cụ thể về các tiêu chí đánh giá:

a) Tiêu chí về kiến trúc cảnh quan: (30 điểm)

Stt

Nội dung

Điểm

Ghi chú

1

Công trình (nhà ở và công trình khác)

20

 

 

Có quy chế quản lý Quy hoạch, kiến trúc hoặc có quy hoạch chi tiết trên toàn tuyến

5

 

Không có trường hợp xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa không phép hoặc trái phép

5

 

Trụ sở cơ quan, nhà ở và công trình khác ở mặt tiền đường phải đảm bảo sạch sẽ; trước mặt tiền công trình không phơi quần áo hoặc đặt, để đồ dùng sinh hoạt

5

 

Các công trình di tích lịch sử, văn hóa, công viên, nghĩa trang có đơn vị quản lý, chăm sóc

5

 

2

Vỉa hè – lòng đường

5

 

 

Có vạch kẻ phân biệt lối đi bộ và các khu chức năng trên lòng đường và vỉa hè như bãi để xe khu vực buôn bán (nếu có)

3

 

Không để vật liệu xây dựng, chậu cây cảnh, vật kiến trúc lấn chiếm vỉa hè

2

 

3

Cây xanh đường phố có chủng loại, khoảng cách theo quy định, có đơn vị quản lý, chăm sóc, chặt tỉa

5

Gồm cây xanh trên vỉa hè, thảm cỏ, tiểu hoa viên

b) Tiêu chí trật tự đô thị: (20 điểm)

Stt

Nội dung

Điểm

Ghi chú

1

Không có các bảng quảng cáo, biển hiệu trái phép, không có tình trạng viết vẽ bậy, treo, dán quảng cáo trên tường nhà, cây xanh, trụ điện và công trình khác trái phép, sai quy định

5

 

2

Không chiếm vỉa hè để kinh doanh buôn bán; trường hợp tuyến phố thương mại có kinh doanh buôn bán trên vỉa hè, phải được UBND cấp huyện thống nhất và xác định bằng vạch kẻ

5

 

3

Không có chợ cóc, chợ tạm

5

 

4

Các phương tiện giao thông phải được đậu đỗ theo quy định bằng vạch kẻ

5

 

c) Tiêu chí về hạ tầng đô thị: (15 điểm)

Stt

Nội dung

Điểm

Ghi chú

1

Lòng đường, vỉa hè

10

 

 

Có đủ mặt lát bằng vật liệu cứng (bê tông, bê tông nhựa gạch lát, đá), trong tình trạng sử dụng tốt, đảm bảo an toàn (bằng phẳng, không bong tróc, ổ gà)

4

Trừ trường hợp khác, được thực hiện theo thiết kế đô thị

Có lối lên xuống cho người khuyết tật theo đúng Quy chuẩn trên suốt tuyến đường

3

 

Bố trí lối lên xuống thống nhất. Không có trường hợp tự ý phá hủy hoặc xây đắp thêm gờ lên xuống

3

 

2

Hệ thống cấp điện, thông tin, liên lạc

5

 

 

Các loại dây đi nổi của hệ thống phải được bó, cột gọn gàng; dây băng qua đường phải được bố trí, sắp xếp thống nhất trên toàn tuyến. Với khoảng cách giữa 2 điểm qua đường tối thiểu 50m

3

 

Trụ điện phải được bố trí đúng Tiêu chuẩn, không cản trở luồng xe, lối đi bộ, ảnh hưởng tầm nhìn, lối vào nhà công trình

2

 

3

Có hệ thống cấp nước sạch hoạt động tốt, không hư hỏng, rò rỉ dọc theo tuyến đường

2

 

4

Hệ thống cống thoát nước hoạt động tốt, các nắp cống, cửa thu nước mặt phải làm bằng vật liệu an toàn cho cư dân và các phương tiện lưu thông trên đường

3

 

d) Tiêu chí vệ sinh môi trường: (20 điểm)

Stt

Nội dung

Điểm

Ghi chú

1

Không có nước đọng, rác thải, nước thải, xác súc vật chết trên lòng đường, vỉa hè. Không có trường hợp rửa xe phun nước ra đường giao thông, gây ô nhiễm môi trường

5

 

2

Bố trí đủ các thùng rác trên toàn tuyến đường; thu gom rác thải trong ngày; toàn bộ rác thải được đổ, bỏ vào thùng rác; không có trường hợp quét rác ra hoặc để rác thải trước cửa nhà, trên vỉa hè, lòng đường

10

 

3

Không có tình trạng chăn, dắt, thả súc vật chạy rông, phóng uế trên đường phố

5

 

e) Tiêu chí khuyến khích: (10 điểm)

Stt

Nội dung

Điểm

Ghi chú

1

Tuyến phố có thiết kế đô thị được phê duyệt

5

 

2

Hệ thống hạ tầng cấp điện, thông tin, liên lạc đi ngầm

5

 

5. Thẩm quyền, hình thức, thời hạn công nhận:

a) Thẩm quyền:

- Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Sở Xây dựng công nhận tuyến phố văn minh đô thị với các đô thị loại III trở lên;

- Ủy ban nhân dân cấp huyện công nhận tuyến phố văn minh đô thị đối với đô thị loại V, loại IV.

b) Hình thức công nhận: Quyết định.

c) Thời hạn công nhận:

- Công nhận lần đầu: 01 năm, kể từ ngày ký Quyết định công nhận.

- Công nhận lại: Sau 01 năm, kể từ ngày Quyết định công nhận lần trước.

6. Thành phần hồ sơ xét chọn tuyến phố văn minh đô thị:

- Tờ trình của UBND thị trấn đối với đô thị loại V; của UBND phường đối với đô thị loại IV; của UBND thành phố đối với đô thị loại III trở lên;

- Biểu mẫu đánh giá, chấm điểm;

- Biên bản kiểm tra của đoàn kiểm tra do UBND cấp huyện quyết định thành lập. Thành phần cơ bản gồm lãnh đạo của UBND cấp huyện; các Phòng, Ban chuyên môn của cấp huyện; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã; cùng đại diện khối phố hoặc tổ dân phố;

- Biên bản lấy ý kiến và bản cam kết thực hiện của cộng đồng dân cư trên tuyến phố;

- Các hình ảnh liên quan.

Thời hạn giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Lập kế hoạch:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Phòng Kinh tế Hạ tầng ở các huyện, Phòng Quản lý đô thị ở các thị xã, thành phố lập, trình UBND cấp huyện phê duyệt kế hoạch xây dựng tuyến phố văn minh giai đoạn năm 2015 – 2020 cho các đô thị trên địa bàn quản lý của cấp huyện; Quý I hằng năm đăng ký danh sách dự kiến xét chọn tuyến phố văn minh đô thị, kèm theo bản tự đánh giá chỉ tiêu đã đạt, chưa đạt và kế hoạch thực hiện, gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo.

b) Hằng năm, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh phải đăng ký ít nhất 01 tuyến phố văn minh đối với đô thị loại V, 02 tuyến phố văn minh đối với đô thị loại IV và 03 tuyến phố văn minh đối với đô thị loại III trở lên để xét chọn. Các tuyến phố đăng ký được xác định là các tuyến phố cấp đô thị theo quy hoạch chung được duyệt.

2. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện:

- Lập kế hoạch, báo cáo về UBND tỉnh, Sở Xây dựng theo định kỳ.

- Kiểm tra và đôn đốc các phường, thị trấn phối hợp với các cơ quan tổ chức thực hiện theo nội dung kế hoạch. Chỉ đạo thường xuyên việc kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự đô thị theo quy định.

- Chỉ đạo các đoàn thể thực hiện các hoạt động tuyên truyền, vận động nhân dân, các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thực hiện việc xây dựng tuyến phố văn minh.

- Tổ chức sơ kết 6 tháng, 01 năm thực hiện; biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện xây dựng tuyến phố văn minh.

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo các cơ quan, đơn vị liên quan của tỉnh, tham mưu UBND chỉ đạo.

b) Sở Xây dựng:

- Theo dõi, hướng dẫn các địa phương tổ chức thực hiện Quy định này. Rà soát, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các địa phương trong quá trình thực hiện.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan của tỉnh, UBND cấp huyện xét chọn các tuyến phố văn minh tại các đô thị loại III trở lên.

- Quý II hằng năm tổng hợp danh sách các tuyến phố đăng ký xét chọn trong năm, quý IV hằng năm báo cáo kết quả đạt được và các vướng mắc trong quá trình thực hiện.

c) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban, ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện công tác xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị. Thực hiện nghiêm công tác quản lý, cấp phép gắn với thanh tra, kiểm tra dịch vụ quảng cáo tại các đô thị trên địa bàn tỉnh.

d) Đài Phát thanh – Truyền hình Quảng Nam: Tuyên truyền kết quả thực hiện xây dựng tuyến phố văn minh trên các kênh thông tin của tỉnh; kịp thời phản ánh, đưa tin các tổ chức, cá nhân có đóng góp tốt, điển hình trong xây dựng tuyến phố văn minh.

đ) Các Sở, ngành liên quan của tỉnh: Theo chức năng, nhiệm vụ được giao theo dõi, hướng dẫn UBND cấp huyện triển khai thực hiện theo đúng Quy định này.

3. Kinh phí thực hiện: Hằng năm, các cấp, ngành, địa phương chủ động bố trí kinh phí từ nguồn sự nghiệp trong hoạt động chi thường xuyên của ngân sách nhà nước để thực hiện.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Đài Phát thanh – Truyền hình Quảng Nam; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký/.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TTTU, TT HĐND tỉnh;
– Ủy ban MTTQVN tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– CPVP;
– Lưu: VT, KTN, KTTH, TH, VX.
(E:\Dropbox\Ba2015\QĐ\090115 – Quy định tuyen pho van minh đo thi.doc)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Khánh Toàn

 

Quyết định 3170/QĐ-UBND năm 2015 về xét chọn và công nhận tuyến phố văn minh đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1325/QĐ-UBND

Cà Mau, ngày 09 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH CÀ MAU

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kim soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 969/TTr-SYT ngày 23/6/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 03 thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế dự phòng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Cà Mau, gồm 02 thủ tục hành chính ban hành mới và 01 thủ tục hành chính bãi bỏ (có danh mục chi tiết kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế dự phòng tại Quyết định số 1688/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC, Bộ Tư pháp;
- TT.TU, HĐND tỉnh;
CT, các PCT.UBND tỉnh;
Cng TTĐT Cà Mau;
Trung tâm Công báo – Tin học;
- NC (N);
- Lưu: VT. Tr 37/9.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Hồng Quân

 

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH CÀ MAU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1325/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2015 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)

Phần I.

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Thủ tc hành chính mi ban hành

STT

Tên thủ tục hành chính

1

Cấp mới ln đầu hoặc cấp mới khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng cũ đã hết hạn (còn dưới 60 ngày so với ngày cấp Giấy chứng nhận cũ), Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng bị thu hồi hoặc cơ sở tiêm chủng thay đi địa điểm, thay đi các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự

2

Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng khi sắp hết hạn sử dụng (còn trên 60 ngày so với ngày cp Giấy chứng nhận cũ) hoặc bmất, hỏng, thay đổi tên của cơ sở tiêm chủng

2. Danh mục thủ tục hành chính hủy bỏ, bãi bỏ

TT

S hsơ thủ tục hành chính

Tên thủ tục hành chính

Văn bản QPPL quy định việc hy b, bãi bỏ TTHC

 

(1)

(2)

(3)

01

T-CMU-226758-TT

Công nhận bệnh viện được khám và cấp giấy chứng nhận sức khỏe cho người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài đối với bệnh viện tỉnh.

Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng

Phần II.

NỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC Y TẾ DỰ PHÒNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ Y TẾ TỈNH CÀ MAU

01. Thủ tục: Cấp mi lần đầu hoặc cấp mới khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng cũ đã hết hạn (còn dưới 60 ngày so với ngày cấp Giấy chứng nhận cũ), Giấy chứng nhận đủ điu kiện tiêm chủng bị thu hồi hoặc cơ sở tiêm chủng thay đi địa đim, thay đổi các điều kiện về sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự:

01.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước.

c 1: Chuẩn bị hồ sơ

Tổ chức có nhu cầu cấp mới lần đầu hoặc cấp mới khi Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng cũ đã hết hạn vào Website: soyte.camau.gov.vn để tìm hiểu hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 155A, Bùi Thị Trường, phường 5, Thành phố Cà Mau, Tỉnh Cà Mau) vào gihành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ) để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, thời gian cụ thể như sau:

+ Buổi sáng: Từ 7 giờ 00 phút đến 11 giờ 00 phút.

+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế vào thời gian nêu trên. Công chức thụ lý kiểm tra hồ sơ:

- Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện thì làm phiếu hướng dẫn một lần để bổ sung cho hoàn chỉnh.

- Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn.

- Trường hp hồ sơ đã tiếp nhận nhưng qua kiểm tra thấy chưa hợp lệ, thì trong thời hạn 10 ngày làm việc (ktừ ngày nhận đủ hồ sơ), Sở Y tế có văn bản gửi trả lại và hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh theo đúng quy định.

Bước 3: Trả kết quả

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế thu phí, lệ phí và trả kết quả theo phiếu hẹn. Trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền và yêu cầu người nhận ký nhận.

Trường hp không cấp, Sở Y tế có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

01.2. Cách thức thực hiện: Qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại Sở Y tế

01.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

01.3.1. Thành phn hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng (theo mẫu số 1 Phụ lục số 1).

- Bảng kê khai nhân sự (theo mẫu Phụ lục số 2) và bản sao có chứng thực các giy tờ sau của từng nhân viên làm công tác tiêm chủng:

+ Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động có đóng dấu xác nhận của cơ sở sử dụng lao động;

+ Bằng cấp chuyên môn;

+ Giấy chứng nhận tham dự tập huấn vtiêm chủng.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng đã cấp đối vi trường hp đã hết hạn, cơ sở tiêm chủng thay đi địa đim, thay đổi các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự.

- Bảng kê khai trang thiết bị (theo mẫu Phụ lục số 3).

- Sơ đồ mặt bằng của khu vực thực hiện tiêm chủng bao gồm: Khu vực chờ, tư vấn và khám phân loại; tiêm chủng, theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng.

- Bản sao có chứng thực các giấy tờ chứng minh việc thành lập và hoạt động của cơ sở đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng bao gồm:

+ Giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;

+ Quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đu tư đối với các cơ sở y tế khác.

01.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ gốc, 01 bộ bản sao

01.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

01.5. Đối tưng thc hin thủ tc hành chính: Tổ chức.

01.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế

- Cơ quan phối hp (nếu có): không

01.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng.

01.8. Phí, lệ phí: Không có

01.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

+ Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng (theo mẫu số 1 tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 12/2014/TT-BYT);

+ Bảng kê khai nhân sự (theo mẫu Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Thông tư 12/2014/TT-BYT);

+ Bảng kê khai trang thiết bị (theo mẫu Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Thông tư 12/2014/TT-BYT).

01.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: (Theo quy định tại Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 12/2014/TT-BYT).

Điu kiện đi vi sở tiêm chủng cđịnh

- Cơ sở vật chất:

+ Khu vực chờ trước khi tiêm phải bố trí đủ chỗ ngồi cho ít nhất 50 đối tượng trong một bui tiêm chủng, bảo đảm che được mưa, nng, kín gió và thông thoáng;

+ Khu vực thực hiện tư vấn, khám phân loại có diện tích tối thiểu 8m2;

+ Khu vực thực hiện tiêm chủng có diện tích tối thiểu 8m2;

+ Khu vực theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng có diện tích tối thiểu 15m2.

+ Riêng đối với điểm tiêm vắc xin viêm gan B liều sơ sinh tại các cơ sở y tế có phòng sinh thì không thực hiện theo các đim a, b, c và d Khoản này mà theo quy định sau: Bố trí phòng tiêm hoặc bàn tiêm vắc xin riêng, nơi tiêm chủng bảo đảm đủ ấm cho trẻ, có nơi khám phân loại cho trẻ, tư vấn cho các bà mẹ hoặc người nhà của trẻ.

Các khu vực chờ, tư vấn, khám phân loại, tiêm chủng, theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm phải bảo đảm các điều kiện về vệ sinh, đủ ánh sáng và bố trí theo nguyên tắc một chiều.

- Trang thiết bị:

+ Phương tiện bảo quản vắc xin theo quy định: tủ lạnh, các thiết bị theo dõi nhiệt độ tại nơi bảo quản và trong quá trình vận chuyển vắc xin. Đối với Trạm Y tế xã chưa có tủ lạnh thì phải có phích vắc xin hoặc hòm lạnh đbảo quản vắc xin (theo quy định tại Điều 9 Thông tư 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hưng dẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng);

+ Thiết bị tiêm, các dụng cụ, hóa cht để sát khuẩn và các vật tư cần thiết khác;

+ Hộp chống sốc và phác đồ chống sốc treo tại nơi theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng theo quy định của Bộ Y tế;

+ Dụng cụ chứa vỏ lọ vắc xin, chất thải y tế theo quy định của Bộ Y tế.

- Nhân sự:

+ Số lượng: Có ti thiểu 03 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên; đi với cơ sở tiêm chủng tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn phải có tối thiu 02 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên;

+ Nhân viên trực tiếp thực hiện khám sàng lọc, tư vấn, tiêm chủng, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải có giấy chứng nhận tham dự tập huấn về tiêm chủng do các cơ sở có thẩm quyền (theo quy định của Bộ Y tế tại Điều 30, Điều 31 Thông tư 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 Hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng) cấp.

- Trường hp cơ sở tiêm chủng là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì ngoài việc đáp ứng các điều kiện của trên còn phải đáp ứng các quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.

- Cơ sở tiêm chủng cố định có thể bố trí nhiều điểm tiêm chủng, mỗi điểm tiêm chủng phải đáp ứng các điều kiện quy định đã nêu.

Điều kiện đối vi điểm tiêm chủng lưu động

- Điều kiện áp dụng điểm tiêm chủng lưu động:

+ Chỉ thực hiện đối với vắc xin trong Chương trình Tiêm chủng mở rộng khi tổ chức chiến dịch tiêm chủng hoặc tại các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn theo quyết định của Giám đốc Sở Y tế;

+ Được thực hiện bởi Trạm Y tế xã đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng.

- Điều kiện tối thiểu về cơ sở vật chất:

+ Có bàn tư vấn, khám, bàn tiêm chủng;

+ Có nơi theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm chủng.

Điểm tiêm chủng phải bảo đảm đủ điều kiện về vệ sinh, che được mưa, nắng, kín gió, thông thoáng, đủ ánh sáng. Các khu vực tư vấn, khám, tiêm chủng, và theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm phải bố trí theo nguyên tắc một chiều.

- Điều kiện về trang thiết bị: Có phích vắc xin hoặc hòm lạnh, thiết bị tiêm, các dụng cụ, hóa chất đ sát khun, hộp chống sốc và phác đồ chống sốc treo tại nơi theo dõi và xử trí phản ứng sau tiêm, các vật tư cần thiết, dụng cụ chứa vỏ lọ vắc xin, cht thải y tế.

- Điều kiện về nhân sự:

+ Slượng: có ti thiểu 02 nhân viên chuyên ngành y, trong đó có ít nhất 01 nhân viên có trình độ chuyên môn từ y sỹ trở lên.

+ Nhân viên trực tiếp thực hiện khám sàng lọc, tư vấn, tiêm chủng, theo dõi, xử trí phản ứng sau tiêm chủng phải có giấy chứng nhận tham dự tập huấn về tiêm chủng do các cơ sở theo có thm quyền (theo quy định của Bộ Y tế tại Điều 30, Điều 31 Thông tư 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 Hướng dẫn việc quản lý sử dụng vc xin trong tiêm chủng) cấp.

01.11. Căn cứ pháp lý của thtục hành chính:

- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2008.

- Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng.

 

PHỤ LỤC SỐ 1

MẪU SỐ 1

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN TIÊM CHỦNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

…1…
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số:    /

…2…, ngày tháng năm 20..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng

Kính gửi: …………..3……………

Tên cơ sở: ……………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ……………………………… Email (nếu có): ………………………………………….

Căn cứ Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế Hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng, chúng tôi đã thực hiện các thủ tục để đảm bảo các điều kiện về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị và những hồ sơ liên quan xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng.

Kính đề nghị Quý cơ quan xem xét, thẩm định và cấp giấy chứng nhận cơ sở y tế đủ điều kiện tiêm chủng (xin gửi kèm hồ sơ liên quan).

Chúng tôi cam đoan tuân thủ đầy đủ các quy định về cơ sở y tế đủ điều kiện tiêm chủng theo quy định tại Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 3 năm 2014 và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của đơn vị.

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ 2
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

……1…., ngày ….. tháng …… năm 20…

Bảng kê khai nhân sự của sđề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng

STT

Họ và tên

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Công việc được giao phụ trách

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC SỐ 3
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-

……1…., ngày …… tháng …… năm 20…

Bảng kê khai trang thiết bị của sy tế đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng

STT

Tên thiết bị

Ký hiệu thiết bị (MODEL)

Hãng sản xuất

Nước sản xuất

Năm sản xuất

Tình trạng sử dng

Ghi chú

1

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

02. Thủ tục: Cp lại Giy chứng nhận đủ điu kiện tiêm chủng khi sắp hết hạn sử dụng (còn trên 60 ngày so vi ngày cấp Giấy chng nhận cũ) hoc bị mt, hỏng, thay đi tên của cơ stiêm chủng.

02.1. Trình tự thực hiện: Gồm 03 bước.

Bước 1: Chuẩn bị hồ

Tổ chức có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng khi sắp hết hạn sử dụng vào Website: soyte.camau.gov.vn đtìm hiểu hoặc liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế (số 155A, Bùi Thị Trường, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau) vào giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ) để được hướng dẫn và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, thời gian cụ th như sau:

+ Buổi sáng: Từ 7 gi00 phút đến 11 giờ 00 phút.

+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến 17 giờ 00 phút.

c 2: Nộp hồ

Trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Y tế vào thời gian nêu trên. Công chức thụ lý kim tra hồ sơ:

- Đối với hồ sơ chưa đủ điều kiện thì làm phiếu hướng dẫn một lần để bổ sung cho hoàn chỉnh.

- Nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn.

- Trường hp hồ sơ đã tiếp nhận nhưng qua kiểm tra thấy chưa hp lệ, thì trong thời hạn 05 ngày làm việc (ktừ ngày nhận đủ hồ sơ), Sở Y tế có văn bản gửi trả lại và hướng dẫn bsung, hoàn chỉnh theo đúng quy định.

Bước 3: Trả kết quả

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của SY tế trả kết quả theo phiếu hẹn. Trường hợp người khác nhận thay thì phải có giấy ủy quyền và yêu cầu người nhận ký nhận.

Trường hợp không cấp lại, Sở Y tế có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

02.2. Cách thức thực hiện:

Gửi qua đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp tại Sở Y tế

02.3. Thành phần, số lượng hồ :

02.3.1. Thành phần hồ sơ, bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng (theo mẫu số 2 tại Phụ lục số 1).

- Bản gốc giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng đã được cấp đối với trường hp sắp hết hạn sử dụng, bị hỏng hoặc thay đổi tên cơ sở tiêm chủng.

- Giấy tờ chứng minh việc thay đổi tên của cơ sở nếu xin thay đổi tên cơ sở.

02.3.2. Số lượng hồ : 02 bộ (01 bộ hồ sơ gốc, 01 bộ bản sao)

02.4. Thi hạn giải quyết: 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ.

02.5. Đối tưng thc hin thủ tc hành chính: Tổ chức

02.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định: Sở Y tế

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Y tế

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

02.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

02.8. Phí, lệ phí: Không có

02.9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai:

Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng (theo mẫu số 2 tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư 12/2014/TT-BYT);

02.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

02.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm năm 2008.

- Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc quản lý sử dụng vắc xin trong tiêm chủng.

 

PHỤ LỤC SỐ 1

MẪU SỐ 2

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN TIÊM CHỦNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2014/TT-BYT ngày 20 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————-
……1…., ngày …… tháng …… năm 20…

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng

Kính gửi: ……………2…………..

Tên cơ sở: ……………………………………………………………………………………………..

Địa điểm: ……………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………… Email (nếu có): ……………………………………………….

Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng số: …. Ngày cấp: ……… Nơi cấp …………

Đề nghị cấp lại giấy phép hoạt động vì lý do:

1. Bị mất

2. Bị hỏng

3. Giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng còn thời hạn từ 60 ngày trở lên

4. Thay đổi tên cơ sở tiêm chủng

Kính đề nghị Quý đơn vị xem xét và cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng.

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký tên, đóng dấu)

 




1 Tên cơ sở xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng

2 Địa danh

3 Tên đơn vị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng

1 Địa danh

1 Địa danh

1 Địa danh

2 Đơn vị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng

Quyết định 1325/QĐ-UBND năm 2015 về công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Y tế dự phòng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Y tế tỉnh Cà Mau

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 23/2015/QĐ-UBND

Gia Lai, ngày 15 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18/6/2013;

Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27/01/2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10/4/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành "Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ”;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 09/2014/TT-BKHCN ngày 27/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30/5/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13/6/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19/9/2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ về Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 55/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 22/4/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 63/TT-SKHCN ngày 17 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai”.

Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 10/2007/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của UBND tỉnh Gia Lai “Ban hành Quy định về quản lý hoạt động nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học – công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai” và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hoàng Công Lự

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 23 /2015/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ (KH&CN) và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2. Quy định này quy định các vấn đề liên quan đến hoạt động quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Điều 2. Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh

1. Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ KH&CN) là nhiệm vụ KH&CN đáp ứng các tiêu chí sau đây:

a. Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội trong phạm vi tỉnh;

b. Giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi tỉnh;

c. Có sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN của tỉnh.

2. Nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt thực hiện, bao gồm:

a. Chương trình KH&CN cấp tỉnh;

b. Đề án khoa học cấp tỉnh;

c. Đề tài KH&CN cấp tỉnh;

d. Dự án sản xuất thử nghiệm cấp tỉnh;

đ. Dự án KH&CN cấp tỉnh;

e. Đtài KH&CN, dự án KH&CN tiềm năng cấp tỉnh.

3. Thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN:

Nhiệm vụ KH&CN có thời gian thực hiện từ 1 – 3 năm và không quá 48 tháng kể từ thời điểm triển khai thực hiện. Trường hợp kéo dài trên 48 tháng phải do UBND tỉnh quyết định.

Điều 3. Thẩm quyền quản lý nhiệm vụ KH&CN

1. Chủ tịch UBND tỉnh ban hành:

- Định hướng nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai trên địa bàn tỉnh.

- Quyết định thành lập các hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN.

- Quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu và triển khai.

- Quyết định phê duyệt kết quả đánh giá hồ sơ nghiên cứu và kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

- Quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

2. Ủy quyền cho Giám đốc Sở KH&CN:

- Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN.

- Ban hành Quyết định thành lập Tổ thẩm định kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

- Tiến hành ký kết và thanh lý hợp đồng nghiên cứu.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

- Điều chỉnh tên, mục tiêu, sản phẩm, nội dung, kinh phí, thời gian thực hiện, chủ nhiệm, cơ quan chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

- Xem xét chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

- Ban hành Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN.

Chương II

XÁC ĐỊNH NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 4. Định hướng nhiệm vụ KH&CN

Trên cơ sở mục tiêu, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; chiến lược, đề án phát triển KH&CN của Trung ương và địa phương; từ yêu cầu lãnh đạo và chỉ đạo của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (UBND) Tỉnh; nhu cầu phát triển của các ngành, địa phương, Hội đồng KH&CN Tỉnh tham mưu cho UBND Tỉnh định hướng nghiên cứu theo thứ tự ưu tiên cho 5 năm, từng năm làm căn cứ cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh đề xuất những nhiệm vụ thiết thực, phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội và KH&CN của tỉnh.

Điều 5. Tổng hợp nhu cầu đối với KH&CN

1. Định kỳ hoặc theo tính cấp thiết, Sở KH&CN tỉnh thông báo định hướng phát triển KH&CN ưu tiên của tỉnh và thời hạn để các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đề xuất nhiệm vụ KH&CN.

2. Sở KH&CN tổng hợp các đề xuất nhiệm vụ KH&CN của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, thông báo công khai cho các cơ quan, ban ngành, địa phương của tỉnh làm cơ sở để xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ. Ngoài ra, các cơ quan, ban ngành, địa phương có thể đề xuất thêm những vấn đề KH&CN cần giải quyết trong lĩnh vực quản lý của mình.

3. Sở KH&CN chủ động tổng hợp những vấn đề KH&CN cần giải quyết theo các yêu cầu của Tỉnh ủy và UBND tỉnh, chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và những vấn đề KH&CN quan trọng nhằm giải quyết yêu cầu cấp thiết của tỉnh.

Điều 6. Tổ chức xây dựng đề xuất đặt hàng nhiệm vụ

1. Các cơ quan, ban ngành, địa phương xem xét lựa chọn các vấn đề KH&CN đã được tổng hợp theo Khoản 2, Điều 5 của quy định này để xây dựng đề xuất đặt hàng. Sở KH&CN xây dựng đề xuất đặt hàng trên cơ sở những vấn đề KH&CN đã được tổng hợp theo Khoản 3, Điều 5 của quy định này.

2. Các cơ quan, ban ngành, địa phương có thể tự xây dựng đề xuất đặt hàng hoặc có thể mời chuyên gia, nhóm chuyên gia, tổ chức, cơ quan dự kiến hưởng thụ kết quả nghiên cứu tham gia xây dựng đề xuất đặt hàng.

3. Sở KH&CN tổng hợp đề xuất đặt hàng và xem xét, đánh giá sơ bộ về tính đầy đủ và cấp thiết của đề xuất đặt hàng. Đối với đề xuất đặt hàng được đánh giá “đạt yêu cầu”, Sở KH&CN tổ chức lấy ý kiến tư vấn để xác định nhiệm vụ KH&CN.

Đề xuất đặt hàng được xây dựng theo các biểu mẫu quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 về “Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN.

Điều 7. Tổ chức xác định nhiệm vụ KH&CN

1. Theo tiến độ đề xuất đặt hàng, Sở KH&CN tổng hợp danh mục nhiệm vụ KH&CN trình Chủ tịch UBND tỉnh thành lập các Hội đồng tư vấn để xác định nhiệm vụ KH&CN (sau đây gọi tắt là Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ).

2. Nhiệm vụ của các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ:

a. Lựa chọn các nhiệm vụ đáp ứng các tiêu chí sau:

- Có tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế – xã hội trong phạm vi Tỉnh;

- Giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi Tỉnh;

b. Chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện các mục của nhiệm vụ KH&CN đặt hàng được đề nghị thực hiện theo các yêu cầu quy định.

c. Lựa chọn hình thức giao nhiệm vụ: tuyển chọn, giao trực tiếp.

3. Các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ gồm 09 thành viên. Cơ cấu hội đồng gồm: 06 thành viên là các chuyên gia KH&CN; 03 thành viên thuộc cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức sản xuất – kinh doanh, doanh nghiệp và các tổ chức khác có liên quan hoặc dự kiến thụ hưởng kết quả nghiên cứu.

4. Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các ý kiến kết luận của hội đồng được thông qua khi trên 3/4 số thành viên của hội đồng có mặt nhất trí bằng hình thức biểu quyết trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín. Các ý kiến khác nhau của thành viên được thư ký khoa học của hội đồng tổng hợp để hội đồng thảo luận và biểu quyết thông qua. Thành viên hội đồng có thể yêu cầu bảo lưu ý kiến trong trường hợp ý kiến đó khác với kết luận của hội đồng. Thành viên hội đồng chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến của mình và chịu trách nhiệm tập thể về ý kiến kết luận của hội đồng.

5. Trình tự, thủ tục và nội dung làm việc của Hội đồng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 07/2014/TT-BKHCN ngày 26 tháng 5 năm 2014 về “Quy định trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN.

6. Trên cơ sở tư vấn của các Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ, Sở KH&CN tổng hợp danh mục trình UBND Tỉnh ban hành quyết định phê duyệt danh mục nhiệm vụ nghiên cứu.

7. Dựa vào danh mục được phê duyệt, Sở KH&CN thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng các nhiệm vụ giao theo hình thức tuyển chọn với các yếu tố cơ bản cho từng nhiệm vụ để các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ở trong và ngoài tỉnh có năng lực và nhu cầu, xây dựng hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn. Đối với các nhiệm vụ giao theo hình thức trực tiếp, Sở KH&CN thông báo cho các cơ quan được chỉ định chọn chủ nhiệm nhiệm vụ, xây dựng nội dung thuyết minh và hồ sơ nghiên cứu để xét duyệt.

Chương III

TỔ CHỨC TUYỂN CHỌN, GIAO TRỰC TIẾP TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KH&CN

Điều 8. Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp nhiệm vụ KH&CN

1. Các tổ chức KH&CN có đăng ký hoạt động KH&CN, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của nhiệm vụ KH&CN có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì thực hiện, trừ một trong các trường hợp sau đây:

a. Nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh khác chậm so với thời gian kết thúc hợp đồng nghiên cứu trên 30 ngày mà không có ý kiến chấp thuận của Sở KH&CN sẽ không được tham gia tuyển chọn trong thời hạn một (01) năm kể từ ngày kết thúc hợp đồng.

b. Tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện nhiệm vụ hoặc sau khi kết thúc mà không triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và yêu cầu của bên đặt hàng, không được đăng ký tham gia, đăng ký tuyển chọn trong thời gian ba (03) năm, tính từ thời điểm có kết luận của cơ quan có thẩm quyền.

c. Không thực hiện nghĩa vụ đăng ký, nộp lưu giữ các kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước; không báo cáo ứng dụng kết quả của nhiệm vụ theo quy định sẽ không được đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm.

2. Cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp chủ trì nhiệm vụ KH&CN phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu:

a. Có trình độ đại học trở lên.

b. Có chuyên môn hoặc vị trí công tác phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học với nhiệm vụ trong năm (05) năm gần đây, tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

c. Là người chủ trì hoặc tham gia chính xây dựng thuyết minh nhiệm vụ KH&CN.

d. Có đủ khả năng trực tiếp tổ chức thực hiện và đảm bảo đủ thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của nhiệm vụ KH&CN.

3. Cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây không đủ điều kiện tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN:

a. Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang làm chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN ở cấp quốc gia, cấp bộ hoặc cấp tỉnh.

b. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN nộp hồ sơ đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh chậm theo quy định hiện hành từ 30 ngày đến 06 tháng mà không có ý kiến chấp thuận của Sở KH&CN sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời gian hai (02) năm.

c. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN được đánh giá nghiệm thu ở mức “không đạt” mà không được cơ quan chủ trì nhiệm vụ gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc được gia hạn nhưng hết thời hạn cho phép vẫn chưa hoàn thành kết quả sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn (03) năm kể từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh.

d. Cá nhân chủ nhiệm nhiệm vụ KH&CN các cấp có sai phạm dẫn đến bị đình chỉ thực hiện và truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong thời hạn năm (05) năm kể từ ngày có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Các tổ chức, cá nhân sẽ không được tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp khi chưa hoàn thành việc quyết toán, nghiệm thu và trả kinh phí thu hồi các nhiệm vụ trước đây (nếu có).

Điều 9. Tổ chức tuyển chọn (hoặc xét duyệt hồ sơ nghiên cứu)

1. Trên cơ sở danh mục nhiệm vụ nghiên cứu được phê duyệt, ủy quyền cho Giám đốc Sở KH&CN thành lập các Hội đồng KH&CN chuyên ngành để tổ chức tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện (theo hình thức tuyển chọn) hoặc tổ chức xét duyệt đề cương chi tiết và hồ sơ nghiên cứu (đối với hình thức giao trực tiếp) cho từng nhiệm vụ nghiên cứu và tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp có chín (09) thành viên gồm: Chủ tịch, hai (02) ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên. Trong đó:

a. Sáu (06) thành viên là các chuyên gia có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ KH&CN.

b. Ba (03) thành viên là đại diện của cơ quan đặt hàng, cơ quan đề xuất đặt hàng, nhà quản lý hoặc nhà kinh doanh có năng lực và chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn.

3. Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp:

a. Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

b. Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì nhiệm vụ KH&CN.

4. Các chuyên gia, các ủy viên phản biện đã tham gia hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KH&CN được ưu tiên mời tham gia Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp đối với các nhiệm vụ KH&CN tương ứng.

Điều 10. Nguyên tắc, trình tự, nội dung làm việc và trách nhiệm của Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp

1. Nguyên tắc làm việc của hội đồng

a. Phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng, trong đó có chủ tịch, hai (02) ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.

b. Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên họp của hội đồng.

2. Trách nhiệm của Hội đồng

a. Nhận xét, đánh giá và chấm điểm hồ sơ tham gia tuyển chọn (hoặc hồ sơ nghiên cứu của tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ trực tiếp) một cách trung thực, khách quan, công bằng.

b. Kiến nghị phương thức khoán chi đến sản phẩm cuối cùng hoặc khoán chi từng phần đối với nhiệm vụ KH&CN.

3. Trình tự, nội dung làm việc của Hội đồng được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 về “Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN.

4. Thang điểm đánh giá của từng loại hình nhiệm vụ được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 9 năm 2014 về “Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN.

Điều 11. Thẩm định kinh phí

1. Giao cho Giám đốc Sở KH&CN chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổ chức thẩm định dự toán kinh phí của các nhiệm vụ KH&CN đã được thông qua Hội đồng KH&CN chuyên ngành tuyển chọn, giao trực tiếp và đã hoàn chỉnh lại theo góp ý của Hội đồng.

2. Tổ thẩm định kinh phí gồm có ba (03) thành viên. Trong đó:

a. Tổ trưởng tổ thẩm định là lãnh đạo Sở KH&CN.

b. Tổ phó tổ thẩm định là đại diện Sở Tài chính

c. Một (01) thành viên là chủ tịch hoặc chuyên gia phản biện của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

d. Đại diện phòng Quản lý Khoa học và phòng Kế hoạch – Tài chính thuộc Sở KH&CN không phải là thành viên Tổ thẩm định nhưng được quyền tham dự toàn bộ cuộc họp của Tổ thẩm định. Ngoài ra, theo yêu cầu thực tiễn, Tổ trưởng Tổ thẩm định có thể mời thêm đại diện các tổ chức, đơn vị và cá nhân khác có liên quan tham dự và phát biểu ý kiến tại cuộc họp của Tổ thẩm định.

3. Nguyên tắc làm việc của Tổ thẩm định: Phải có mặt đủ 03 thành viên.

4. Trách nhiệm, trình tự, nội dung làm việc của Tổ thẩm định được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 và Thông tư số 23/2014/TT-BKHCN ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ KH&CN.

Điều 12. Phê duyệt kết quả

Trên cơ sở kết luận của hội đồng tuyển chọn, giao trực tiếp, của tổ thẩm định, Sở KH&CN tổng hợp danh mục nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được thông qua trình UBND Tỉnh ký phê duyệt tổ chức chủ trì, cá nhân chủ nhiệm và kinh phí, phương thức, thời gian thực hiện nhiệm vụ KH&CN làm cơ sở pháp lý ký kết Hợp đồng thực hiện.

Chương IV

KÝ KẾT HỢP ĐỒNG, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

Điều 13. Ký kết Hợp đồng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Hợp đồng nghiên cứu được ký kết giữa Sở KH&CN với các tổ chức, cá nhân dựa theo nội dung thuyết minh nhiệm vụ đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật dân sự và Hợp đồng kinh tế.

Mỗi nhiệm vụ KH&CN có sử dụng ngân sách nhà nước đều có đơn vị và cá nhân chủ trì.

2. Hợp đồng nghiên cứu KH&CN được thực hiện trên cơ sở tự nguyện, thỏa thuận, bình đẳng, đúng pháp luật và phải được lập thành văn bản.

Mẫu của Hợp đồng nghiên cứu KH&CN được thực hiện theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 về “Ban hành Mẫu hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ” của Bộ KH&CN.

3. Trên cơ sở Hợp đồng ký kết, cơ quan, đơn vị chủ trì thực hiện tổ chức triển khai các nội dung công việc theo nội dung, tiến độ để đạt được mục tiêu đề ra. Quá trình thực hiện phải tuân thủ theo Hợp đồng đã ký và chịu sự thanh tra, kiểm tra, đánh giá của cơ quan quản lý.

Điều 14. Chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện

1. Định kỳ 06 tháng một lần, hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý có thẩm quyền, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh xây dựng báo cáo tiến độ hoặc báo cáo theo nội dung yêu cầu gửi về Sở KH&CN. Trường hợp tổ chức chủ trì không thực hiện việc báo cáo tiến độ đúng quy định từ 02 lần trở lên thì sẽ bị dừng cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ và xử lý theo quy định.

2. Sở KH&CN tổ chức kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất về tiến độ thực hiện, nội dung và tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh theo hợp đồng đã ký.

Thời gian kiểm tra, đánh giá: Định kỳ 01 năm 01 lần kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, hoặc đột xuất theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

3. Báo cáo tiến độ, báo cáo tình hình sử dụng kinh phí của nhiệm vụ, nguyên tắc, nội dung, trình tự kiểm tra, đánh giá và trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 ”Quy định việc kiểm tra, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN.

Điều 15. Điều chỉnh hợp đồng thực hiện

1. Giám đốc sở KH&CN xem xét, quyết định điều chỉnh về tổ chức chủ trì, tên, mục tiêu, sản phẩm, thời gian thực hiện nhiệm vụ, tổng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đã được phê duyệt và các nội dung khác thuộc phạm vi hợp đồng đã ký trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

Đối với nhiệm vụ thực hiện theo phương thức khoán đến sản phẩm cuối cùng: Không được phép điều chỉnh.

2. Việc điều chỉnh thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần không quá 12 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện từ 24 tháng trở lên và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện dưới 24 tháng. Trường hợp đặc biệt do UBND tỉnh quyết định.

Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng.

Việc rút ngắn thời gian thực hiện chỉ được xem xét khi đã hoàn thành được ít nhất 2/3 nội dung của nhiệm vụ.

3. Tổ chức chủ trì được chủ động điều chỉnh dự toán kinh phí trong tổng kinh phí được giao khoán theo quy định.

4. Thẩm quyền điều chỉnh kinh phí đối với các nội dung không khoán chi nghiên cứu được quy định như sau:

- Điều chỉnh nội dung nghiên cứu nằm trong tổng dự toán được duyệt hoặc phát sinh tăng kinh phí dưới 100 triệu đồng, giao cho Giám đốc Sở KH&CN quyết định và cân đối trong nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN được phân bổ.

- Điều chỉnh nội dung và phát sinh tăng kinh phí từ 100 đến 200 triệu đồng, Giám đốc Sở KH&CN quyết định sau khi tham khảo và có ý kiến đồng thuận của Sở Tài chính.

- Điều chỉnh nội dung và phát sinh tăng trên 200 triệu đồng do Sở KH&CN phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND Tỉnh quyết định.

Việc xem xét, quyết định điều chỉnh trên cơ sở văn bản đề xuất của tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN nghệ cấp tỉnh.

5. Việc điều chỉnh thay đổi Tổ chức chủ trì, Chủ nhiệm nhiệm vụ và các điều chỉnh khác đối với các nhiệm vụ được thực hiện theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 ”Quy định việc kiểm tra, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN.

6. Trình tự, thủ tục điều chỉnh hợp đồng thực hiện và trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc điều chỉnh hợp đồng thực hiện được thực hiện theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 ”Quy định việc kiểm tra, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN.

Điều 16. Chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ

1. Chấm dứt hợp đồng quá trình thực hiện nhiệm vụ đối với các trường hợp được quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 5 của Mẫu hợp đồng ban hành kèm theo Thông tư số 05/2014/TT-BKHCN ngày 10 tháng 4 năm 2014 của Bộ KH&CN.

2. Trình tự, thẩm quyền thực hiện chấm dứt hợp đồng

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được hồ sơ đề nghị chấm dứt hợp đồng hợp lệ, Giám đốc Sở KH&CN xem xét và có thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ;

Tổ chức chủ trì phải ngừng mọi hoạt động có liên quan kể từ ngày có thông báo tạm dừng thực hiện nhiệm vụ, đồng thời báo cáo chi tiết bằng văn bản với Sở KH&CN các nội dung đã thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí, nguyên vật liệu, trang thiết bị mua sắm;

Sở KH&CN tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ và hiện trường trước khi ra quyết định chấm dứt hợp đồng. Trường hợp cần thiết Sở KH&CN tổ chức lấy ý kiến tư vấn của các nhà khoa học, chuyên gia quản lý. Trong quyết định chấm dứt hợp đồng cần xác định rõ số kinh phí phải hoàn trả ngân sách Nhà nước, phương án xử lý sản phẩm, tài sản được hình thành hoặc mua sắm;

Sở KH&CN thực hiện việc thanh lý hợp đồng với tổ chức chủ trì nhiệm vụ theo quy định hiện hành.

3. Thủ tục đề nghị chấm dứt hợp đồng và trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức, cá nhân liên đến việc chấm dứt hợp đồng được thực hiện theo Thông tư số 04/2015/TT-BKHCN ngày 11 tháng 3 năm 2015 ”Quy định việc kiểm tra, điều chỉnh và chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN.

Điều 17. Mã số của các nhiệm vụ KH&CN

Mỗi nhiệm vụ KH&CN đều được gắn mã số riêng. Mã số các nhiệm vụ được ghi như sau: KHGL – XX – YY.

Trong đó:

- KHGL là ký hiệu chung cho các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

- Nhóm XX là nhóm 2 chữ số ghi số thứ tự của các nhiệm vụ cấp tỉnh được UBND Tỉnh phê duyệt trong năm bắt đầu thực hiện.

- Nhóm YY là nhóm 02 chữ số ghi hai số cuối của năm bắt đầu thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh.

Điều 18. Quản lý sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

Tài sản được mua sắm, hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước được quản lý, xử lý theo quy định hiện hành.

Giao cho Sở KH&CN chủ trì phối hợp với các ngành, đơn vị chức năng định giá và giao cho đơn vị chủ trì tổ chức bán nộp thu hồi cho ngân sách nhà nước hoặc ưu tiên bán cho đơn vị chủ trì (hoặc thụ hưởng) hoặc được tiếp nhận để mở rộng kết quả ứng dụng (đối với các doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp khoa học & công nghệ công lập), trường hợp này ghi tăng vốn Nhà nước tại đơn vị.

Chương V

ĐÁNH GIÁ, NGHIỆM THU KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 19. Nguyên tắc đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN

Quá trình đánh giá nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN phải dựa trên các nguyên tắc:

- Căn cứ vào đặt hàng của cơ quan đề xuất đặt hàng, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (sau đây gọi là hợp đồng) đã ký kết và các nội dung đánh giá được quy định tại Quyết định này.

- Căn cứ vào hồ sơ đánh giá, nghiệm thu.

- Đảm bảo tính dân chủ, khách quan, công bằng, trung thực, chính xác và khoa học.

Điều 20. Tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

1. Tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định hiện hành trước khi nộp hồ sơ đánh giá, nghiệm thu cho Sở KH&CN.

2. Kết quả tự đánh giá được tổng hợp và báo cáo theo Mẫu do Sở KH&CN quy định.

Điều 21. Đánh giá nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Thời hạn nộp hồ sơ: Việc nộp hồ sơ thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ thời điểm kết thúc hợp đồng hoặc thời điểm được gia hạn hợp đồng (nếu có).

2. Hồ sơ được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở KH&CN, gồm: 01 bộ hồ sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) và 01 bản điện tử (không cài bảo mật).

3. Sau khi nhận được công văn và hồ sơ đánh giá cấp tỉnh của cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ đề nghị nghiệm thu cấp tỉnh, Sở KH&CN kiểm tra tính hợp lệ của Hồ sơ đánh giá và yêu cầu cơ quan chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ đánh giá (nếu thấy cần thiết).

Việc đánh giá nghiệm thu cấp tỉnh phải được thực hiện trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

4. Hội đồng tư vấn đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ cấp tỉnh có 09 thành viên bao gồm chủ tịch, phó chủ tịch (nếu cần), 02 ủy viên phản biện, ủy viên thư ký khoa học và các ủy viên khác, trong đó:

- Ít nhất 1/3 đại diện cho các cơ quan quản lý Nhà nước và đại diện tổ chức sản xuất, kinh doanh sử dụng kết quả nghiên cứu KH&CN, các tổ chức khác có liên quan.

- Khoảng 2/3 là các cán bộ KH&CN hoạt động trong lĩnh vực KH&CN được giao đánh giá.

Đối với các đề tài thuộc các chương trình KH&CN cấp tỉnh, một (01) đại diện của ban chủ nhiệm chương trình là thành viên đương nhiên của hội đồng.

Những chuyên gia đã tham gia Hội đồng tuyển chọn (hoặc đánh giá hồ sơ nghiên cứu) được ưu tiên mời tham gia Hội đồng.

5. Những trường hợp không được tham gia Hội đồng:

- Chủ nhiệm, các cá nhân tham gia chính, tham gia phối hợp thực hiện nhiệm vụ;

- Người đang bị xử phạt do vi phạm hành chính trong hoạt động KH&CN hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

- Vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của chủ nhiệm, thành viên chính tham gia thực hiện nhiệm vụ hoặc người có quyền và lợi ích liên quan khác;

- Người có bằng chứng xung đột lợi ích với chủ nhiệm hoặc tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

6. Phiên họp hội đồng được tổ chức trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định thành lập hội đồng. Phiên họp hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên hội đồng tham dự, trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch được ủy quyền, 02 ủy viên phản biện và ủy viên thư ký khoa học.

Đối với những nhiệm vụ có các nhiệm vụ nhánh độc lập với nhau, tiến hành đánh giá từng nhiệm vụ nhánh trước khi đánh giá chung cả nhiệm vụ. Việc đánh giá nhiệm vụ nhánh cũng theo những quy định như đối với đánh giá chung cả nhiệm vụ.

Hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, chương trình họp, trình tự làm việc của hội đồng, nội dung đánh giá, phương pháp đánh giá và yêu cầu đối với sản phẩm của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 về “Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN

Điều 22. Xử lý kết quả đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN

1. Nhiệm vụ được quyết toán và thanh lý hợp đồng sau khi các sản phẩm của nhiệm vụ và tài sản đã mua sắm bằng ngân sách nhà nước được kiểm kê và bàn giao theo quy định hiện hành.

2. Đối với nhiệm vụ xếp loại ở mức “Không đạt”, đơn vị quản lý nhiệm vụ chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xác định số kinh phí phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

3. Việc công bố và sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ được thực hiện theo các quy định hiện hành.

4. Tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có kết quả thực hiện nhiệm vụ bị đánh giá ở mức “Không đạt” hoặc không gửi hồ sơ đề nghị đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ về đơn vị quản lý nhiệm vụ đúng thời gian quy định sẽ bị hạn chế quyền đăng ký xét giao trực tiếp hoặc tuyển chọn nhiệm vụ cấp tỉnh theo quy định.

Chương VI

ĐĂNG KÝ, LƯU GIỮ, CÔNG NHẬN KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Điều 23. Đăng ký và lưu giữ kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Tổ chức chủ trì thực hiện việc đăng ký và lưu giữ kết quả nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định về hoạt động thông tin KH&CN và nộp Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ về Sở KH&CN.

2. Hồ sơ và thủ tục đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 về “Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ” của Bộ KH&CN.

Điều 24. Công nhận kết quả nghiên cứu

1. Các nhiệm vụ KH&CN được các hội đồng nghiệm thu đánh giá đạt yêu cầu, Giám đốc Sở KH&CN báo cáo, trình UBND Tỉnh ra quyết định công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

2. Hồ sơ công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 11/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 về “Quy định việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước” của Bộ KH&CN.

Điều 25. Công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Kết quả của các nhiệm vụ KH&CN được đánh giá đạt yêu cầu trở lên được cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu quốc gia về KH&CN. Ngoài ra, còn được tổng hợp và công bố vào danh mục các nhiệm vụ KH&CN đã hoàn thành trên trang thông tin điện tử của Sở KH&CN.

2. Thủ tục, nội dung công bố thông tin về kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 14/2014/TT-BKHCN ngày 11 tháng 6 năm 2014 về “Quy định về việc thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ khoa học và công nghệ” của Bộ KH&CN.

Điều 26. Thanh lý Hợp đồng

Cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ KH&CN có trách nhiệm thực hiện việc quyết toán kinh phí, giao nộp đầy đủ các sản phẩm theo hợp đồng ký kết, đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN.

Đảm bảo các điều kiện trên, Sở KH&CN có trách nhiệm cùng cá nhân, tổ chức chủ trì nhiệm vụ lập biên bản thanh lý hợp đồng. Trong trường hợp cơ quan chủ trì không đảm bảo các điều kiện nêu trên sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 27. Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu

Trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BKHCN ngày 13 tháng 6 năm 2014 về “Quy định trình tự, thủ tục giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ sử dụng ngân sách nhà nướccủa Bộ KH&CN.

Chương VII

ỨNG DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ

Điều 28. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Trách nhiệm triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của bên đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Quy định này.

Trường hợp bên đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước có trách nhiệm trực tiếp hoặc tham gia triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất, đời sống theo hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, yêu cầu và hướng dẫn của bên đặt hàng, trừ trường hợp bất khả kháng.

Trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ KH&CN không thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản này thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời không được tham gia thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước trong thời hạn 03 năm kể từ ngày bị xử lý vi phạm.

Điều 29. Trách nhiệm tiếp nhận và tổ chức ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN

1. Đối với nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước, các cấp, các ngành, địa phương trong Tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, tổ chức ứng dụng, bố trí kinh phí, đánh giá hiệu quả ứng dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN do mình đề xuất đặt hàng hoặc đặt hàng sau khi được đánh giá, nghiệm thu và định kỳ hằng năm gửi báo cáo kết quả ứng dụng về Sở KH&CN.

2. Đối với nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước mà tổ chức, cá nhân không có khả năng tự tổ chức ứng dụng kết quả nghiên cứu thì có quyền đề nghị Sở KH&CN xem xét tạo điều kiện ứng dụng.

3. Trường hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN không sử dụng ngân sách nhà nước được tổ chức, cá nhân hiến, tặng cho Nhà nước thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm tiếp nhận, lưu giữ và xem xét tổ chức ứng dụng.

Điều 30. Khuyến khích ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

1. Tổ chức, cá nhân ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đặc biệt công nghệ cao và khai thác, sử dụng sáng chế để đổi mới quản lý kinh tế – xã hội, đổi mới công nghệ và nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa được hưởng ưu đãi về thuế, tín dụng và ưu đãi khác theo quy định hiện hành.

4. Tổ chức khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công, tổ chức dịch vụ KH&CN được hỗ trợ, ưu đãi về thuế và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật để đưa nhanh kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ vào sản xuất và đời sống, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

5. Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Liên đoàn Lao động Tỉnh, Hội Nông dân Tỉnh, Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật Tỉnh và các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các doanh nghiệp, theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tạo điều kiện để thành viên ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

CHƯƠNG VIII

TÀI CHÍNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 31. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh gồm kinh phí thực hiện các nội dung của nhiệm vụ KH&CN và kinh phí quản lý các nhiệm vụ.

Điều 32. Kinh phí quản lý nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

Kinh phí quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh được lấy từ ngân sách sự nghiệp KH&CN và được cân đối về Sở KH&CN để chi cho các hoạt động quản lý.

Điều 33. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh

1. Kinh phí thực hiện nội dung của nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh gồm kinh phí được hỗ trợ từ nguồn ngân sách sự nghiệp KH&CN và các nguồn hợp pháp khác. Nguồn kinh phí này được cân đối về Sở KH&CN hoặc Quỹ Phát triển KH&CN tỉnh Gia Lai để giao cho tổ chức chủ trì chi cho thực hiện các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.

Khuyến khích tổ chức và cá nhân tham gia nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh huy động các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ.

2. Việc cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách nhà nước phải kịp thời, phù hợp với tiến độ đặt hàng và phê duyệt nhiệm vụ KH&CN.

3. Việc sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN được thực hiện theo các quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Luật KH&CN.

4. Các nhiệm vụ KH&CN được triển khai thực hiện bằng nguồn vốn của Quỹ phát triển KH&CN được thực hiện theo quy định tại điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ.

Chương IX

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 34. Hướng dẫn thực hiện

Sở KH&CN có trách nhiệm cụ thể hóa các biểu mẫu và hướng dẫn nghiệp vụ của Bộ KH&CN để tổ chức thực hiện và hướng dẫn cho các tổ chức, đơn vị áp dụng.

Giám đốc các Sở KH&CN, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính và các cấp, các ngành, địa phương trong tỉnh, theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Quy định này.

Điều 35. Xử lý vi phạm

Các tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng nội dung tại quy định này tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Điều chỉnh và bổ sung

Nếu các văn bản được viện dẫn trong quy định này có thay đổi bằng các văn bản khác thì những vấn đề được viện dẫn sẽ được thay đổi theo văn bản mới.

Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Sở KH&CN để tổng hợp trình UBND Tỉnh xem xét, thay đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Quyết định 23/2015/QĐ-UBND Quy định về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 21/2015/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 09 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;

Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 12 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tại Tờ trình số 2343/TTr-SNN ngày 24 tháng 8 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT triển khai đến các cơ quan và địa phương có liên quan để thực hiện, sử dụng cảng cá hiệu quả; phối hợp với các cơ quan thông tin hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân có tham gia sử dụng, hoạt động trong cảng đúng quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Ban Quản lý cảng cá và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TTTU, Đoàn ĐBQH, TT.HĐND;
- Chủ tịch, các Phó CT UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
- Mặt trận Tquốc và các đoàn thể tỉnh;
- Website tỉnh;
- Báo Đồng Khởi, Đài PTTH;
- Ban Tiếp công dân (niêm yết);
– TT.TTĐT
, NCTH, KTN,
– Lưu
VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Cao Văn Trọng

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 21/2015/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2015 của y ban nhân dân tỉnh Bến Tre)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý, tổ chức khai thác cảng cá; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đối với hoạt động của cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Cảng cá là cảng chuyên dùng cho tàu thuyền ra vào bốc dỡ hàng hóa và tiếp nhận các dịch vụ hậu cn nghề cá, bao gm vùng đất cảng và vùng nước đậu tàu.

2. Vùng đất cảng là khu vực đất dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng cho cảng cá.

3. Cơ sở hạ tầng cảng cá là các công trình, hạng mục công trình trong khu vực cảng cá bao gồm: Vùng nước quay trở, neo đậu tàu, cu cảng, bờ kè, đường bãi nội bộ, trụ sở làm việc, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống xử lý nước thải, thiết bị báo hiệu, thiết bị đèn chiếu sáng, mặt bằng cho thuê để làm cơ sở dịch vụ hậu cần nghề cá và các công trình kiến trúc khác.

4. Vùng nước đậu tàu là vùng nước được cơ quan có thẩm quyền giao cho cơ quan quản lý cảng cá quản lý bao gồm vùng nước trước cầu cảng, vùng nước quay trở, vùng neo đậu, lung ra vào cảng.

5. Tàu thuyền: Bao gồm tàu cá, tàu vận tải, tàu dịch vụ hậu cần và các cấu trúc nổi khác hoạt động trong vùng nước cảng cá.

6. Thuyền trưởng là người chỉ huy trên các loại tàu cá, theo quy định của pháp luật phải có bằng thuyền trưởng.

7. Người lái tàu là người trực tiếp điều khiển tàu cá, không yêu cầu phải có bằng thuyền trưởng đối với những loại tàu không quy định bắt buộc phi có bằng thuyền trưởng.

8. Phương tiện vận chuyển đường bộ: Bao gồm xe ô tô, xe mô tô, xe thô sơ và các loại phương tiện đường bộ khác ra vào cảng cá.

9. Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.

10. Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác.

11. Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.

12. Ban Quản lý cảng cá là đơn vị trực tiếp quản , điều hành hoạt động cảng cá.

Điều 4. Ban Quản lý cảng cá

1. Ban Quản lý cảng cá là đơn vị sự nghiệp công lập, chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về các mặt công tác. Hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập) và đồng thời chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Quản và tổ chức khai thác có hiệu quả hệ thống các công trình thuộc cảng cá trên địa bàn tỉnh, bao gồm: Cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão, các công trình hạ tầng kỹ thuật trong khu vực cảng cá khác do Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định giao.

3. Ban Quản lý cảng cá có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của Pháp luật.

Điều 5. Những hành vi bị cấm trong cảng cá

1. Xchất thải, chất thải nguy hại không đúng nơi quy định.

2. Vận chuyển hàng quốc cấm, hàng có khả năng gây ô nhiễm, độc hại, chất nổ, hàng lậu, hàng giả vào cảng cá.

3. Các hành vi gây mất an ninh trật tự, an toàn về tính mạng và tài sản trong khu vực cảng cá.

4. Cản trở hoặc gây khó khăn cho người thi hành nhiệm vụ.

5. Phá hủy, tháo gỡ gây hư hại các công trình, trang thiết bị của cảng cá.

6. Điều khiển tàu thuyền và phương tiện khác sai quy định gây ảnh hưởng đến công trình cảng cá.

7. Phân loại, sơ chế biến nguyên liệu thủy sản trên cầu cảng, va hè, đường bãi nội bộ và những nơi công cộng khác.

8. Bán hàng rong, kinh doanh hàng ăn uống ngoài khu vực quy định của cảng.

9. Lưu hành các loại xe không đủ điều kiện tham gia giao thông.

10. Neo, đậu tàu thuyền và các phương tiện khác không đúng nơi quy định.

11. Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Quy định đối với tàu cá Việt Nam vào và rời cảng cá

1. Trước khi vào cảng cá, thuyền trưởng hoặc người lái tàu phải thông báo trước ít nht 01 giờ cho Ban Quản lý cảng cá về số đăng ký của tàu, cỡ loại tàu, các yêu cầu về dịch vụ và yêu cầu khác (nếu có).

2. Khi vào cảng cá, thuyền trưởng hoặc người lái tàu cá phải tuân thủ sự điu động tàu của Ban Quản lý cảng cá và nội quy của cảng cá.

3. Khi rời cảng, thuyền trưởng hoặc người lái tàu cá phải thông báo cho Ban Quản lý cảng cá biết trước khi rời cảng.

Điều 7. Quy định đối với tàu cá nước ngoài vào và rời cảng cá

1. Tàu cá nước ngoài chỉ được vào các cảng cá đã quy định trong giấy phép hoạt động thủy sản.

2. Trước khi vào cảng cá, thuyền trưởng tàu cá phải thông báo bằng vô tuyến điện (hoặc các loại phương tiện thông tin khác) trước ít nhất 24 giờ cho Ban Quản lý cảng cá về tên tàu, số đăng ký tàu, cỡ loại tàu, các yêu cầu về dịch vụ và yêu cầu khác (nếu có).

3. Khi vào cảng, thuyền trưởng tàu cá phải tuân thủ sự điều động tàu của Ban Quản lý cảng cá, nội quy của cảng cá; khai báo số lượng và chủng loại thủy sản có trên tàu và xuất trình các giấy tờ sau:

- Số danh bạ thuyền viên và hộ chiếu của người đi trên tàu;

- Giấy phép hoạt động thủy sản;

- Nhật ký khai thác hoặc báo cáo hoạt động của tàu cá theo quy định.

4. Thuyền trưởng và người trên tàu cá phi thực hiện các quy định pháp luật Việt Nam về xuất nhập cảnh, hải quan, kiểm dịch và các quy định khác có liên quan.

5. Trước khi rời cảng cá, thuyền trưởng tàu cá phải thông báo về thời gian rời cảng cho Ban Quản lý cảng cá biết trước ít nhất 24 giờ.

6. Đối với tàu vào cảng cá trong trường hợp bất khả kháng, thuyền trưởng hoặc người điều khiển tàu ngay khi cập cảng phải thông báo với Ban Quản lý cảng cá về tình trạng của tàu và người trên tàu; chứng minh về tình trạng bất khkháng của tàu; nêu rõ các yêu cầu cần giúp đ. Sau đó thực hiện các yêu cầu tại Khoản 3, Khoản 4, Khoản 5 Điều này.

7. Đối với các cảng cá nằm trong khu vực biên giới biển, người và tàu thuyền nước ngoài cập cảng phải chấp hành các quy định tại Điều 13, Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghị định 161/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới biển.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA BAN QUẢN LÝ CẢNG CÁ

Điều 8. Trách nhiệm của Ban Quản lý cảng cá

1. Ban hành và thông báo công khai nội quy của cảng cá.

2. Xây dựng kế hoạch hoạt động và tổ chức thực hiện việc duy trì điều kiện an toàn công trình cảng cá, đảm bảo phù hợp với nội dung công bmở cảng cá.

3. Tổ chức lực lượng nhân viên của cảng đảm bảo an ninh trật tự, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá; thường xuyên cung cấp thông tin về tình hình thời tiết trên hệ thống truyn thanh của cảng; chủ động khắc phục, giải quyết tại chỗ hậu quả tai nạn, ô nhiễm môi trường; xác nhận nguồn gốc, xuất xứ thủy sản khai thác cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

4. Thực hiện chế độ, nội dung báo cáo theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền.

5. Phối hợp với cơ quan đảm bảo an toàn hàng hải thông báo tình hình luồng lạch, phao tiêu báo hiệu, tình hình an toàn cầu, bến cho các tàu cá ra vào cảng cá. Phối hợp với thanh tra chuyên ngành trong quản lý cảng phối hợp với các cơ quan của Nhà nước khi có yêu cầu.

6. Khi có bão, áp thấp nhiệt đới:

a) Tổ chức trực ban và treo tín hiệu báo bão, áp thấp nhiệt đới theo quy định.

b) Thông báo diễn biến thời tiết qua hệ thống truyền thanh của cảng cho mọi người biết đchủ động phòng tránh.

c) Thông báo danh sách tàu cá và số người trên tàu đang neo đậu tại vùng nước cảng cho Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn của địa phương.

7. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra giám sát và xử lý của các cơ quan có thẩm quyền về an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường trong khu vực cảng cá và các lĩnh vực khác có liên quan.

8. Trường hợp tàu nước ngoài cập cảng, Ban Quản lý cảng cá phải thông báo ngay cho Đồn Biên phòng hoặc Ủy ban nhân dân xã để phối hợp quản lý.

Điều 9. Quyền hạn của Ban Quản lý cảng cá

1. Cho các tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ nghề cá tại vùng đất cảng, theo quy định của pháp luật.

2. Không cho vào cảng hoặc bắt buộc rời khỏi cảng đối với người và tàu cá không tuân thủ nội quy của cảng cá.

3. Không cho thuê hoặc bắt buộc rời khỏi vùng đất cảng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh, hoạt động dịch vụ tại vùng đất cảng không tuân thủ nội quy của cảng cá hoặc hợp đồng đã ký kết.

4. Thu phí các hoạt động dịch vụ tại cảng theo quy định của pháp luật.

5. Xử lý hoặc đề nghị các cơ quan chức năng của địa phương giải quyết các vụ việc để đảm bảo an ninh trật tự, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ trong khu vực cảng cá.

Chương III

TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN THAM GIA KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG CẢNG CÁ

Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại cảng cá

1. Bảo quản tài sản, thực hiện các nghĩa vụ

a) Bảo vệ và sử dụng an toàn các cơ sở hạ tầng của cảng cá.

b) Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh, nghĩa vụ thuế, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, phòng cháy, chữa cháy, an ninh trật tự, an toàn giao thông và các lĩnh vực khác có liên quan, đồng thời phải chấp hành sự kiểm tra, giám sát, xử lý của cơ quan chức năng về các lĩnh vực này theo quy định của pháp luật.

c) Tự bảo quản tài sản, hàng hóa của mình trong quá trình hoạt động tại cảng cá.

d) Nộp các khoản phí và tiền dịch vụ theo quy định.

2. Giữ gìn vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ.

a) Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tại các cảng cá phải có trách nhiệm thu gom toàn bộ chất thải phát sinh từ cơ sở của mình về hệ thống thu gom, xử lý chất thải tập trung của cảng cá và thanh toán tiền xử lý nước thải cho Ban Quản lý cảng cá.

b) Có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, xác nhận; phải thực hiện đúng và đầy đủ nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường.

c) Trang bị các dụng cụ, phương tiện phục vụ công tác vệ sinh môi trường và phải thường xuyên làm vệ sinh nơi thu gom; chất thải phải có dụng cụ chứa và đđúng nơi quy định.

d) Thủy sản phải được bảo quản, lưu giữ trong các dụng cụ chuyên dùng, không để nước rò rỉ ra môi trường; chỉ được phép tập trung thủy sản tại khu vực đã được Ban Quản lý cảng cá cho phép.

đ) Phải có đtrang thiết bị phòng cháy chữa cháy theo quy định.

e) Đối với cơ sở kinh doanh xăng dầu phải tuân thủ các điều kiện quy định về kinh doanh xăng dầu.

Điều 11. Trách nhiệm của thuyền trưởng, thuyền viên, người lái tàu tại cảng cá

1. Neo đậu tàu thuyền

a) Tuân thủ sự điều động, sắp xếp của Ban Quản lý cảng cá và chấp hành các quy định của pháp luật về vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, an ninh trật tự, giao thông thủy nội địa, phòng cháy chữa cháy, phòng chống lụt bão và các lĩnh vực có liên quan khác.

b) Chấp hành Quy tắc phòng ngừa đâm va tàu thuyền.

c) Khi tàu thuyền đã neo đậu an toàn tại vị trí đã được chỉ định, máy chính của tàu phải được duy trì ở trạng thái sẵn sàng hoạt động khi cần thiết; phải được chiếu sáng vào ban đêm khi tm nhìn bị hạn chế và duy trì đủ các báo hiệu, du hiệu cảnh báo theo quy định.

d) Khi tàu thuyền bị sự cố (trôi dạt, chìm đm, mắc cạn, tai nạn…) thuyền trưởng phải tiến hành ngay các biện pháp khắc phục thích hợp và thông báo ngay cho Ban Quản lý cảng cá và các lực lượng chức năng.

đ) Trong quá trình neo đậu phải bố trí đủ người có chuyên môn và thiết bị hỗ trợ phù hợp để sẵn sàng điều động tàu thuyền khi cần thiết.

e) Bảo vệ và sử dụng an toàn các kết cấu hạ tầng của cảng cá.

g) Khi phát hiện sự cố tai nạn trong khu vực, có trách nhiệm tìm mọi cách đảm bảo an toàn cho người, phương tiện và tổ chức ngay việc tìm kiếm, cứu nạn theo quy định, đồng thời thông báo cho Ban Quản lý cảng cá phối hợp.

h) Tự bảo quản tài sản của mình trong quá trình hoạt động tại cảng cá.

k) Chấp hành sự kiểm tra, giám sát, xử lý của cơ quan chức năng về các lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn giao thông, các quy định về quản lý cảng cá, luồng hàng hải, an toàn hàng hải, an ninh hàng hi, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm và các lĩnh vực liên quan khác.

l) Nộp các khoản phí và tiền dịch vụ theo quy định.

2. Đảm bảo an ninh trật tự và an toàn xã hội

a) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật hiện hành về lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội.

b) Những người không phi là thuyền viên nếu ở lại trên tàu thuyền phải khai báo với Ban Quản lý Cảng cá và cơ quan chức năng theo quy định.

c) Có trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời khi có hành vi gây mất an ninh trật tự.

3. Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy, nổ

a) Chấp hành đúng các quy định của pháp luật hiện hành về an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy, nổ.

b) Thuyền trưởng chịu trách nhiệm về an toàn vệ sinh lao động, phòng, chống cháy, nđối với tàu thuyền của mình.

c) Trang thiết bị phòng, chống cháy, nổ (bình chữa cháy, bơm nước, vòi phun nước….) phải được đặt đúng nơi quy định và luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động.

d) trách nhiệm phối hợp với Ban Quản lý Cảng cá trong việc phát hiện và xử lý kịp thời khi có sự cố tai nạn lao động, cháy nổ xảy ra.

4. Thu gom chất thải từ tàu thuyền

Tất cà tàu thuyền hoạt động trong khu vực cảng cá phải tự trang bị dụng cụ chứa chất thải, chất thải nguy hại và phải được thu gom, xử lý theo quy định.

Điều 12. Trách nhiệm của người điều khiển phương tiện vận chuyển đường bộ tại cảng cá

1. Vận chuyển đường bộ trong cảng cá

a) Chấp hành đúng Luật giao thông đường bộ và sự hướng dẫn, sắp xếp của Ban Quản lý cảng cá.

b) Khi đã đậu đỗ đúng vị trí quy định, phương tiện phải luôn ở trạng thái sẵn sàng hoạt động và có người điều khiển khi cần thiết.

c) Bảo vệ và sử dụng an toàn các kết cấu hạ tầng của cảng cá.

d) Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn giao thông, phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm trong khu vực cảng cá, đồng thời phải chp hành sự kiểm tra, giám sát, xử lý của cơ quan chức năng về các lĩnh vực này.

đ) Tự bảo quản tài sản của mình trong quá trình hoạt động tại cảng cá.

e) Nộp các khoản phí và tiền dịch vụ theo quy định.

2. Giữ gìn vệ sinh môi trường

a) Thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

b) Chất thải phải xả, đổ đúng nơi quy định.

c) Trong thời gian đậu đỗ, bốc dỡ thủy sản phải có biện pháp thu gom nước thải, xả nước thải đúng nơi quy định; quá trình vận chuyển phải sử dụng thiết bị, phương tiện chuyên dụng, đảm bảo không rò rỉ, phát tán mùi hôi ra môi trường xung quanh và phải khóa van xả không đnước thải rơi vãi trên đường đi, gây ô nhiễm môi trường.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN TRONG VIỆC PHỐI HỢP CHỈ ĐẠO QUẢN LÝ CẢNG CÁ

Điều 13. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với cảng cá trên địa bàn tỉnh.

2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện công bố đóng, mở cảng cá, theo quy định hiện hành.

3. Tuyên truyền, phổ biến Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan cho các tổ chức, cá nhân tham gia quản lý, khai thác và sử dụng cảng cá.

4. Chỉ đạo Ban Quản lý cảng cá xây dựng kế hoạch bảo vệ, duy tu, bảo dưỡng, nâng cấp các hạng mục công trình được nhà nước đầu tư và giao trách nhiệm quản lý; xây dựng nội quy cng cá và phổ biến cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết để thực hiện.

5. Định kỳ tổ chức giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quy chế này trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn được giao; phối hợp các cơ quan, đơn vị chức năng tổ chức đào tạo, tập huấn về pháp luật, nâng cao kỹ năng quản lý cho cán bộ, nhân viên quản lý cảng cá trong toàn tỉnh.

6. Hàng năm, tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh việc thực hiện Quy chế này.

Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng

Chỉ đạo Đồn Biên phòng nơi cảng cá trú đóng:

1. Phối hợp với Ban Quản lý cảng cá tuyên truyền, hướng dẫn, vận động người dân thực hiện tốt Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Thường xuyên phối hợp với các lực lượng chức năng có liên quan và chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia trên biển, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong khu vực biên giới biên.

3. Hỗ trợ, phối hợp với Ban Quản lý cảng cá không cho vào cảng cá hoặc bắt buộc rời cảng đối với người và tàu thuyền không tuân thủ nội quy của cảng cá. Người, tàu thuyền khi ra, vào hoạt động trong khu vực biên giới biển phải xuất trình những giấy tờ liên quan trực tiếp đến tàu đó đối với Trạm kiểm soát Biên phòng và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của lực lượng Bộ đội Biên phòng khi ra, vào neo đậu tại các cảng cá.

4. Khi có bão, p thấp nhiệt đới hoặc thiên tai khác xảy ra, phối hợp với Ban Quản lý cảng cá điều động, di dời tàu thuyền vào khu neo đậu tránh trú bão.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện có cảng cá

Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã và các đơn vị chức năng có liên quan:

1. Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, chủ phương tiện tàu thuyền sinh sống trên địa bàn, chấp hành các chính sách pháp luật của Nhà nước trong các lĩnh vực an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm,… Hỗ trợ Ban Quản lý cảng cá thực hiện tốt Quy chế này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Phối hợp với Ban Quản lý cảng cá thường xuyên tuần tra, kiểm tra, giám sát và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng cá.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức liên quan

Phối hợp kịp thời và thường xuyên với Ban Quản lý cảng cá để tuyên truyền phổ biến Quy chế, tập huấn, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật trong phạm vi cảng cá về vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm; hoạt động kinh doanh, dịch vụ; an ninh trật tự, an toàn giao thông đường thủy, đường bộ, phòng chống tệ nạn xã hội, xuất nhập cảnh, các hành vi phá hoại, phòng chống cháy nổ; phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn; tạo điều kiện thuận lợi để các tổ chức, cá nhân đầu tư, khai thác và sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Khen thưởng và xử vi phạm

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cảng cá được khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác, sử dụng cảng cá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan vi phạm Quy chế này sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành của pháp luật.

Điều 18. Sửa đổi, bổ sung Quy chế

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, không phù hợp cần bổ sung, sửa đổi thì các tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng cảng cá phản ánh bng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đ tng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định./.

Quyết định 21/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Bến Tre

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 80/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

SA ĐI, B SUNG MT S ĐIU CA NGH ĐNH S 14/2013/NĐ-CP NGÀY 05 THÁNG 02 NĂM 2013 CA CHÍNH PH SA ĐI, B SUNG MT S ĐIU CA NGH ĐNH S 07/2007/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 01 NĂM 2007 CA CHÍNH PH QUY ĐNH CHI TIT VÀ HƯNG DN THI HÀNH MT S ĐIU CA LUT TR GIÚP PHÁP LÝ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, b sung một số điều của Nghị định s 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, b sung một số điều của Nghị định s 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dn thi hành một s điu của Luật Trợ giúp pháp lý.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý như sau:

1. Khoản 7 Điều 1 được sửa đổi như sau:

“1. Người có bằng cử nhân luật, đã tốt nghiệp khóa đào tạo nghề luật sư, đang làm việc tại các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, được cử tham dự khóa bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; nếu đạt yêu cầu kiểm tra khóa bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý thì được Học viện Tư pháp, Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

Người đã từng là luật sư theo quy định của Luật Luật sư hoặc được miễn khóa đào tạo nghề luật sư theo quy định của Luật Luật sư, đang làm việc tại các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước, được cử tham dự kiểm tra bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý; nếu đạt yêu cầu kiểm tra khóa bồi dưng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý thì được Học viện Tư pháp, Bộ Tư pháp cấp Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chương trình, thời gian các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho các chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý; ban hành Quy chế tổ chức, kiểm tra và cấp chứng chỉ các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý.”

2. Khoản 8 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 25. Chc danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý

1. Trợ giúp viên pháp lý có các chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật.

2. Bộ trưng Bộ Nội vụ ban hành danh mục, mã svà phân hạng các chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý.

3. Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ các chức danh nghề nghiệp Trợ giúp viên pháp lý sau khi thống nhất với Bộ trưng Bộ Nội vụ.”

3. Khoản 9 Điều 1 được sửa đổi như sau:

“1. Trợ giúp viên pháp lý được xếp lương và trả lương theo bảng lương các chức danh nghề nghiệp viên chức theo quy định của pháp luật.

3. Trợ giúp viên pháp lý được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo nghề bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng với phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp vượt khung (nếu có). Khi tham gia tố tụng Trợ giúp viên pháp lý được hưng chế độ bồi dưỡng vụ việc bằng 40% mức bồi dưỡng áp dụng đối với luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Nhà nước quy định tại Khoản 4 Điều này. Khi thực hiện đại diện ngoài tố tụng, hòa giải, Trợ giúp viên pháp lý được hưởng chế độ bồi dưỡng vụ việc bằng 20% mức bồi dưỡng áp dụng đối với luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Nhà nước.”

4. Khoản 12 Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Cộng tác viên được hưởng chế độ bồi dưỡng theo vụ việc trợ giúp pháp lý đã thực hiện căn cứ vào số giờ tư vấn pháp luật và các hình thức trợ giúp pháp lý khác. Chế độ bồi dưỡng theo buổi làm việc (1/2 ngày làm việc) được áp dụng đối với các vụ việc trợ giúp pháp lý do cộng tác viên thực hiện bng hình thức tham gia tố tụng, đại diện ngoài tố tụng.

Mức bi dưỡng theo vụ việc trợ giúp pháp lý cho cộng tác viên, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Nhà nước được xây dựng căn cứ vào chất lượng nội dung trợ giúp pháp lý, thời gian thực hiện trợ giúp pháp lý, tính chất phức tạp của vụ việc trợ giúp pháp lý, hình thức thể hiện kết quả trợ giúp pháp lý, hình thức trợ giúp pháp lý.

Trong trường hợp thực hiện trợ giúp pháp lý bằng hình thức tham gia tố tụng thì mức bồi dưỡng được trả cho luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Nhà nước là 500.000 đồng/01 buổi làm việc hoặc khoán chi theo vụ việc với mức tối thiểu bằng 03 tháng lương cơ sở và mức tối đa là 10 tháng lương cơ sở (tùy tính chất, nội dung vụ việc). Bộ Tư pháp quy định cụ thể về tính chất, nội dung vụ việc, cách tính buổi, tính thời gian để làm căn cứ khoán chi hoặc chi trả mức bồi dưỡng cho luật sư theo buổi hoặc theo thời gian làm việc.

Thời gian thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm thời gian nghiên cứu hồ sơ vụ việc và chuẩn bị tài liệu phục vụ cho việc thực hiện trợ giúp pháp lý, thời gian gặp gỡ, tiếp xúc vi người được trợ giúp pháp lý hoặc thân nhân của họ, thời gian xác minh vụ việc trợ giúp pháp lý, thời gian làm việc tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý. Căn cứ để xác định thời gian làm việc của cộng tác viên, luật sư thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của Nhà nước là thời gian làm việc có xác nhận của cơ quan, tchức, cá nhân có liên quan.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 11 năm 2015.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch y ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:        
Ban Bí thư Trung ương Đảng;
Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ;
HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
Hội đồng Dân tộc và các y ban của Quốc hội;
Văn phòng Quốc hội;           
Tòa án nhân dân tối cao;
Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
Kiểm toán Nhà nước;
– Ủ
y ban Giám sát tài chính Quốc gia;
Ngân hàng Chính sách xã hội;
Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủ
y ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
VPCP: BTCN các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
Lưu: VT, PL (3b). M

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ
TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị định 80/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 14/2013/NĐ-CP, Nghị định 07/2007/NĐ-CP và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2015/QĐ-UBND

Lai Châu, ngày 01 tháng 09 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ KINH TẾ – XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH LAI CHÂU

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo định kỳ kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Cục kiểm tra văn bản QPPL – Bộ tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VP UBND tỉnh: LĐ, CV các khối, TH-CB;
- Báo Lai Châu, Đài PT-TH tỉnh, phân xã TTXVN tại Lai Châu, Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện t tnh;
- Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đỗ Ngọc An

 

QUY ĐỊNH

CHẾ ĐỘ BÁO CÁO ĐỊNH KỲ VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ – XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 01/9/2015 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Lai Châu)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quyết định này quy định về nội dung, thẩm quyền ký, chế độ gửi Báo cáo định kỳ về tình hình kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh (dưới đây gọi chung là Báo cáo kinh tế – xã hội) của UBND tỉnh, các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, các Doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan khác có liên quan.

2. Việc báo cáo đột xuất, cáo cáo chuyên đề không phải thực hiện theo Quy định này mà được thực hiện theo yêu cầu, lãnh đạo, chỉ đạo của cơ quan, người có thẩm quyền.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Văn phòng UBND tỉnh, các sở, ban, ngành trực thuộc UBND tỉnh, BCH Quân sự tỉnh, BCH bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh (dưới đây gọi chung là sở).

2. UBND các huyện, thành phố (dưới đây gọi chung là UBND cấp huyện).

3. Các Doanh nghiệp Nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh.

4. Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn: Cục Thống kê tỉnh, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh (dưới đây gọi chung là các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn).

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Chế độ báo cáo

1.1. Các loại hình báo cáo: Báo cáo định kỳ tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội bao gồm: Báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo 6 tháng, báo cáo 9 tháng, báo cáo cả năm.

Báo cáo tháng áp dụng đối với các tháng trong năm, trừ tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 11; báo cáo quý áp dụng đối với quý I và gồm cả báo cáo tháng 3; báo cáo 6 tháng gồm cả báo cáo tháng 6; báo cáo 9 tháng gồm cả báo cáo tháng 9; báo cáo năm gồm cả báo cáo tháng 11, áp dụng đối với báo cáo ước thực và báo cáo kết quả chính thức.

2. Yêu cầu của báo cáo

a) Trung thực, chính xác, ngắn gọn, đầy đủ và kịp thời;

b) Ký duyệt đúng thẩm quyền;

c) Có tính tổng hợp, khái quát được các thông tin cần thiết, các phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện, các đề xuất, kiến nghị (nếu có).

Điều 4. Nội dung báo cáo

1. Báo cáo của các sở, UBND cấp huyện: Căn cứ chức năng, nhiệm vụ các sở, UBND cấp huyện chủ động theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo định kỳ; đối với báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng, báo cáo năm, báo cáo chính thức năm phải thống nhất số liệu với Cục thống kê tỉnh; số liệu báo cáo thuộc ngành, lĩnh vực thống nhất lấy theo sở quản lý ngành, lĩnh vực.

a) Báo cáo tháng

Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội trong tháng; nhiệm vụ, giải pháp tháng sau; kiến nghị, đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các ngành liên quan (nếu có); kèm theo các bảng biểu số liệu phản ánh tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kế hoạch trong tháng (theo biểu mẫu số 01) (nếu có số liệu). Riêng đối với báo cáo từ tháng 02 trở về sau phải lũy kế số liệu từ tháng 01 của năm báo cáo.

b) Báo cáo quý, 6 tháng, 9 tháng đầu năm, cả năm

Đánh giá kết quả đạt được trên từng ngành, lĩnh vực cụ thể, so sánh với kế hoạch năm và kết quả thực hiện cùng kỳ năm trước; những hạn chế, yếu kém; nguyên nhân những hạn chế, yếu kém nhất là nhng chỉ tiêu đạt thấp so với cùng kỳ năm trước, các chỉ tiêu đạt thấp và dự kiến không đạt kế hoạch cả năm đã đề ra); mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp quý sau, 6 tháng cuối năm, 3 tháng cuối năm, năm kế hoạch tiếp theo; kiến nghị, đề xuất với UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các ngành liên quan (nếu có); kèm theo các bảng biu số liệu (theo biểu mẫu số 02, 03, 04). Riêng đối với báo cáo 6 tháng, 9 tháng phải có dự ước cả năm của các chỉ tiêu ngành, lĩnh vực.

c) Báo cáo kết quả chính thức năm: Chỉ báo cáo những chỉ tiêu thay đổi so với báo cáo ước thực hiện cuối năm, đồng thời nêu rõ nguyên nhân, lý do thay đổi.

2. Báo cáo của các Doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan Trung ương trên địa bàn

Báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của ngành hằng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm. Nội dung báo cáo thực hiện theo Khoản 1, điều này.

Ngoài các báo cáo trên, Cục Thống kê tỉnh cung cấp các ấn phẩm thống kê như: Niên giám thống kê của tỉnh, huyện, thành phố hằng năm, nhiều năm; kết quả các cuộc tổng điều tra, điều tra gửi cho UBND tỉnh, các sở, UBND cấp huyện.

3. Cơ quan tổng hợp, tham mưu báo cáo trình UBND tỉnh

Giao Sở KH&ĐT chủ trì cùng với Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp dự thảo báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT- XH (hằng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng, cả năm, báo cáo chính thức năm), đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp để thực hiện kế hoạch trong thời gian tiếp theo.

Điều 5. Hình thức, thời hạn thẩm quyền ký, nơi nhận báo cáo

1. Hình thức gửi báo cáo: Các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội dưới hình thức báo cáo bằng bản giấy hoặc báo cáo bằng File mềm gửi qua hộp thư điện tử, cụ thể như sau:

- Báo cáo bằng bản giấy có đầy đủ chữ ký, con dấu theo quy định của pháp luật hiện hành được gửi theo đường văn thư (qua bưu điện hoặc trực tiếp).

- Báo cáo bằng File mềm gửi qua hộp thư điện tử phải là bản có nội dung được duyệt ký chính thức, gửi theo địa chỉ Email:[email protected]; kh[email protected] (Trừ báo cáo mật và văn bản không được gửi bản điện tử theo quy định).

2. Thời hạn gửi và nơi nhận báo cáo

a) Đối với báo cáo là bản giấy

- Báo cáo tháng: Gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất ngày 20 hằng tháng;

- Báo cáo quý: UBND cấp huyện gửi về các sở, ngành liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất ngày 10 tháng cuối quý; các Sở tổng hợp báo cáo, các Doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan Trung ương trên địa bàn gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất ngày 15 tháng cuối quý;

- Báo cáo 6 tháng đầu năm: UBND cấp huyện gửi về các Sở liên quan, Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất ngày 05 tháng 6 hằng năm; các Sở tổng hợp báo cáo, các Doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan Trung ương trên địa bàn gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất ngày 10 tháng 6 hằng năm;

- Báo cáo 9 tháng đầu năm: UBND cấp huyện gửi về các Sở liên quan chậm nhất ngày 05 tháng 9 hằng năm; các Sở tổng hợp báo cáo, các Doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan Trung ương trên địa bàn gửi báo cáo về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất ngày 10 tháng 9 hằng năm;

- Báo cáo năm: UBND cấp huyện gửi báo cáo ước thực hiện về các Sở liên quan chậm nhất ngày 30 tháng 10 hằng năm; các Sở tổng hợp báo cáo, các Doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan Trung ương trên địa bàn gửi báo cáo ước thực hiện về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất ngày 05 tháng 11 hằng năm.

- Báo cáo kết quả chính thức năm: UBND cấp huyện gửi báo cáo chính thức về các Sở liên quan chậm nhất ngày 30 tháng 02 năm sau; các Sở tổng hợp báo cáo, các Doanh nghiệp Nhà nước, các cơ quan Trung ương trên địa bàn gửi báo cáo chính thức về Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất ngày 05 tháng 03 năm sau.

b) Đối với báo cáo là bản điện tử

Báo cáo là bản điện tử gửi có giá trị như là bản giấy và được thay thế bản giấy trong các trường hợp sau (Trừ báo cáo mật và văn bản không được gửi bản điện tử theo quy định):

- Khi được gửi bằng hộp thư công vụ của các cơ quan (là thư điện tử có tên miền: chinhphu.gov.vn).

- Qua địa chỉ Email nhưng là bản Scan đã có chữ ký và đóng dấu của cơ quan nơi gửi văn bản.

- Qua Email nhưng chưa có chữ ký và đóng dấu của cơ quan nơi gửi văn bản, tuy nhiên phải gửi bản giấy qua đường văn thư và phải đảm bảo nội dung báo cáo gửi qua Email trùng với nội dung báo cáo là bản giấy.

c) Đối với báo cáo KT- XH do Sở KH&ĐT chuẩn bị (bản giấy và bản điện tử).

Thời gian gửi sau 05 ngày so với thời gian gửi báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng đầu năm, cả năm so với quy định ở Khoản a điều này.

d) Trường hợp thời hạn gửi báo cáo trùng vào ngày thứ Bảy, Chủ Nhật, các cơ quan, đơn vị gửi báo cáo vào ngày làm việc trước liền kề, trường hợp gửi sau thời hạn quy định coi như không gửi.

e) Trong quá trình chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh nếu có chỉ đạo báo cáo đột xuất thì thực hiện theo chỉ đạo của UBND tỉnh.

3. Thẩm quyền ký báo cáo

Giám đốc các Sở, thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch UBND cấp huyện ký các báo cáo theo quy định; trường hợp đi vắng có thể ủy quyền cho cấp phó ký thay các báo cáo tháng nhưng phải duyệt nội dung và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền.

Điều 6. Chế tài xử phạt

1. Việc thực hiện chế độ báo cáo là một trong những tiêu chí để bình xét thi đua, khen thưởng hằng năm đối với các sở, UBND cấp huyện; đánh giá trách nhiệm người đứng đầu đối với các sở, UBND cấp huyện.

2. Các hình thức xử phạt cụ thể

a) Các đơn vị không gửi báo cáo đúng thời hạn theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 hai kỳ liên tiếp sẽ không xét thi đua người đứng đầu và tập thể cơ quan.

b) Các đơn vị không gửi báo cáo đúng thời hạn theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 ba kỳ liên tiếp trở lên UBND tỉnh sẽ xem xét hình thức kỷ luật người đứng đầu cơ quan theo quy định.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Tổ chức thực hiện

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan trung ương trên địa bàn, Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước, Chủ tịch UBND cấp huyện căn cứ Quyết định này để quy định cụ thể chế độ báo cáo trong ngành và địa phương mình; btrí cụ thể cán bộ làm công tác tổng hợp báo cáo phải đảm bảo đủ năng lực, tạo điều kiện cho cán bộ, công chức, viên chức tham gia các hình thức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao trình độ, kỹ năng, nghiệp vụ thu thập, xử lý thông tin, biên tập báo cáo; trang bị các phương tiện kỹ thuật cần thiết cho bộ phận, người phụ trách công tác tổng hợp báo cáo.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy định này. Thực hiện việc thông báo kết quả nhận báo cáo tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng đầu năm, cả năm của các sở, các cơ quan trung ương trên địa bàn, các Doanh nghiệp Nhà nước, UBND cấp huyện về Sở Nội vụ để tổng hợp.

3. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổng hợp, tham mưu đưa nội dung tại Điều 6 vào công tác thi đua khen thưởng hằng năm.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, UBND cấp huyện, các cơ quan Trung ương trên địa bàn phản ánh kịp thời về Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, báo cáo UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Biểu số 01

CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN TRONG BÁO CÁO THÁNG

(Kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Lai Châu)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Thực hiện tháng báo cáo của năm trước

Năm báo cáo

So sánh (%)

Ghi chú

Kế hoạch

Ước TH tháng báo cáo

Lũy kế thực hiện từ đầu năm đến tháng báo cáo

Ước TH tháng báo cáo/TH tháng báo cáo của năm trước

Ước TH tháng báo cáo/KH năm báo cáo

A

CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Các chỉ tiêu về kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các chỉ tiêu về xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Các chỉ tiêu về môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

B

CÁC CHỈ TIÊU NGÀNH, LĨNH VỰC

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Ngành công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Ngành Thương mại – Dịch vụ – Vận tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Phát triển doanh nghiệp và hợp tác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Văn hóa – xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 02

CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN TRONG BÁO CÁO 6 THÁNG HOẶC 9 THÁNG

(Kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Lai Châu)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH 6 hoặc 9 tháng năm trước

Năm báo cáo

So sánh (%)

Ghi chú

Kế hoạch

Ước TH 6 tháng hoặc 9 tháng đầu năm

Ước TH cá năm

Ước TH 6 tháng hoặc 9 tháng năm báo cáo/TH 6 tháng hoặc 9 tháng năm trước

Ước TH 6 tháng hoặc 9 tháng năm báo cáo/KH năm báo cáo

A

CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Các chỉ tiêu về kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các chỉ tiêu về xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Các chỉ tiêu về môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

B

CÁC CHỈ TIÊU NGÀNH, LĨNH VỰC

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Ngành công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Ngành Thương mại – Dịch vụ – Vận tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Phát triển doanh nghiệp và hợp tác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Văn hóa – xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 03

CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN TRONG BÁO CÁO CẢ NĂM, KẾ HOẠCH NĂM SAU

(Kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Lai Châu)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm trước

Năm báo cáo

Kế hoạch năm sau

So sánh (%)

Ghi chú

Kế hoạch

Ước TH cả năm

Tổng số

Theo huyện, thành phố

Ước TH năm báo cáo/TH năm trước

Ước TH năm báo cáo/KH năm báo cáo

Thành phố Lai Châu

Huyện ….

A

CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Các chỉ tiêu về kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Các chỉ tiêu về xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Các chỉ tiêu về môi trường

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

B

CÁC CHỈ TIÊU NGÀNH, LĨNH VỰC

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Ngành công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Ngành Thương mại – Dịch vụ – Vận tải

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Phát triển doanh nghiệp và hợp tác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Văn hóa – xã hội

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Biểu số 04

CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN TRONG BÁO CÁO CHÍNH THỨC

(Kèm theo Quyết định số 20/2015/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Lai Châu)

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

TH năm trước

Năm báo cáo

Ghi chú

Kế hoạch

Số liệu ước thực hiện (tại báo cáo cuối năm trình HĐND tỉnh)

Số liệu thực hiện chính thức

A

CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

 

 

 

 

 

 

I

Các chỉ tiêu về kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

II

Các chỉ tiêu về xã hội

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

III

Các chỉ tiêu về môi trường

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

B

CÁC CHỈ TIÊU NGÀNH, LĨNH VỰC

 

 

 

 

 

 

I

Ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

II

Ngành công nghiệp

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

III

Ngành Thương mại – Dịch vụ – Vận tải

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

IV

Phát triển doanh nghiệp và hợp tác

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

V

Văn hóa – xã hội

 

 

 

 

 

 

 

……………………

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 20/2015/QĐ-UBND về Quy định chế độ báo cáo định kỳ kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh Lai Châu