BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 14569/TCHQ-GSQL
V/v thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.

Trả lời công văn số 3927/HQHCM-GSQL ngày 05/11/2014 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1) Tàu Thịnh Cường Victory xuất cảnh ngày 01/4/2013 theo giấy phép rời cảng do cảng vụ hàng hải TP Hồ Chí Minh cấp, đã được bàn giao cho người mua là Công ty Double International Shipping Co.,Ltd theo Biên bản giao nhận tàu, ký ngày 17/04/2013 và đã làm thủ tục xóa đăng ký tàu biển (Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển số 32/XĐK-2013.HP ngày 22/04/2013), được đăng ký tờ khai hải quan làm thủ tục xuất khẩu tàu Thịnh Cường Victory mà không phải đưa tàu về Việt Nam để kiểm tra hải quan. Khi làm thủ tục xuất khẩu tàu, Công ty có văn bản gửi Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục xuất khẩu cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu phát hiện có gian lận.

2) Hồ sơ hải quan xuất khẩu tàu:

Đề nghị Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục xuất cảnh tàu hướng dẫn Công ty bổ sung chứng từ theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển và hướng dẫn tại Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, GSQL(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 14569/TCHQ-GSQL năm 2014 về thủ tục hải quan xuất khẩu tàu biển đã xuất cảnh do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 14581/TCHQ-PC
V/v vướng mắc chính sách mặt hàng và gia hạn thời hạn ra QĐXP

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh

Trả lời công văn số 4288/HQHCM-CBLXL ngày 27/11/2014 của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh về việc xin gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm của Công ty Pepsico Việt Nam theo Biên bản vi phạm hành chính số 41/BB-HC1 ngày 10/11/2014 do Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư lập, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

- Về việc gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012; căn cứ hồ sơ vụ việc và đề nghị của Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh tại công văn nêu trên, Tổng cục Hải quan đồng ý gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt đối với hành vi vi phạm của Công ty PepsiCo Việt Nam được lập tại biên bản vi phạm hành chính số 41/BB-HC1 là 30 ngày, kể từ ngày 10/12/2014.

Trong thời hạn được gia hạn, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm xử lý dứt điểm vụ việc trên theo quy định của pháp luật.

- Về vướng mắc liên quan đến chính sách nhập khẩu mặt hàng Máy trò chơi tương tác – trả thưởng tự động bằng sản phẩm pepsi, Tổng cục Hải quan đang nghiên cứu và có văn bản trả lời sau.

Tổng cục Hải quan trả lời Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, PC (2).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 14581/TCHQ-PC năm 2014 vướng mắc chính sách mặt hàng và gia hạn thời hạn ra quyết định xử phạt do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 14553/TCHQ-TXNK
V/v xử lý thuế NK, GTGT và thuế TTĐB

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bệnh viện Nhi Trung ương;
(Số 18 Ngõ 879, Đường Đê La Thành, Quận Đống Đa, Hà Nội)
- Cục Hải quan Thành phố Hà Nội.

 

Trả lời công văn số 1872/BVNTW-TCKT ngày 07/11/2014 của Bệnh viện Nhi Trung ương về việc miễn thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với 01 xe ô tô Toyota Land Cruiser đã qua sử dụng do Ông Mashashi Ando, Tham tán y tế Đại sứ quán Nhật Bản tặng cho Bệnh viện Nhi Trung ương. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về thuế nhập khẩu: Ngày 03/12/2014, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã có quyết định số 3099/QĐ-BTC miễn thuế nhập khẩu đối với chiếc xe nêu trên.

2. Về thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt:

Căn cứ điểm b khoản 19 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng: Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.

Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 và Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08/12/2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt: Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Do vậy, chiếc xe ô tô Toyota Land Cruiser đã qua sử dụng do ông Mashashi Ando, Tham tán y tế Đại sứ quán Nhật Bản tặng cho Bệnh viện Nhi Trung ương nhập khẩu theo tờ khai nhập khẩu phi mậu dịch số 100/TXNK-N/PMD ngày 05/11/2014 tại Cục Hải quan thành phố Hà Nội thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt.

Bệnh viện Nhi Trung ương có trách nhiệm quản lý và sử dụng lô hàng trên đúng mục đích, không được nhượng bán. Nếu sử dụng sai mục đích hoặc nhượng bán sẽ phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt và bị nộp phạt theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Hải quan thông báo để Bệnh viện Nhi Trung ương được biết và liên hệ trực tiếp với Cục Hải quan thành phố Hà Nội để được xem xét giải quyết cụ thể.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
– Lưu: VT, TXNK(3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Lê Mạnh Hùng

 

Công văn 14553/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 69/2014/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 08 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về Khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính – Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1446/TTr-SCT ngày 28/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 91/2004/QĐ-UBND ngày 27/12/2004 của UBND tỉnh Kon Tum về việc ban hành chính sách khuyến công áp dụng, trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ(b/c);
– Bộ Tài chính (b/c);
– Bộ Công Thương (b/c);
– Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp(b/c);
– TT Tỉnh ủy (thay b/c);
– TT HĐND tỉnh (thay b/c);
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– Đài PT-TH tỉnh, Báo Kon Tum;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Công báo tỉnh Kon Tum;
– Lưu: VT, KTN3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Hùng

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/2014/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum).

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định các chính sách hỗ trợ, hình thức hỗ trợ, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Quy định mức chi hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị quản lý hoạt động khuyến công; đơn vị sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Kon Tum.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Kon Tum bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).

b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn.

c) Các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

Điều 2. Mục tiêu của quy chế

Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí khuyến công của tỉnh (ngoài nguồn kinh phí khuyến công quốc gia) nhằm:

1. Động viên các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, phát triển các ngành nghề ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động và góp phần xây dựng nông thôn mới.

2. Khuyến khích, hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn nghiên cứu và áp dụng các công nghệ hiện đại tăng hiệu suất sản xuất, giảm thiểu ô nhiễm môi trường; thúc đẩy sản xuất xanh thông qua sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và các công nghệ mới, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất bền vững, xanh hóa các hoạt động sản xuất kinh doanh và tạo những ngành công nghiệp xanh mới.

3. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm công nghiệp chủ lực của tỉnh, các sản phẩm thủ công truyền thống giàu bản sắc văn hóa dân tộc địa phương.

Điều 3. Nguồn kinh phí hoạt động khuyến công địa phương

1. Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hoạt động khuyến công của tỉnh. Ngoài ra huy động, kết hợp các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế – xã hội khác đá thực hiện tốt mục tiêu của hoạt động khuyến công.

2. Nguồn tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh (nếu có);

Điều 4. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công địa phương

1. Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công thuộc Chương trình khuyến công tỉnh Kon Tum qua từng giai đoạn và Kế hoạch khuyến công hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu theo quy định.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Điều kiện, hình thức hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương

1. Điều kiện hỗ trợ kinh phí khuyến công:

a) Nội dung được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương phải phù hợp với nội dung hoạt động khuyến công được quy định tại Điều 8 Quy chế này; ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 7 của Quy chế này.

b) Nhiệm vụ, đề án được UBND tỉnh phê duyệt.

c) Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được UBND tỉnh phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách Nhà nước hỗ trợ).

d) Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.

2. Hình thức hỗ trợ:

Hình thức hỗ trợ bằng tiền được xác định theo mức hỗ trợ các đề án khuyến công được UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 6. Nguyên tắc ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương

1. Địa bàn ưu tiên:

a) Các huyện vùng cao, biên giới, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

b) Các huyện nghèo theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo.

c) Các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

d) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Ngành nghề ưu tiên:

a) Các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc danh mục ngành kinh tế mũi nhọn và sản phẩm chủ lực của tỉnh đến năm 2020 (theo Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 26/9/2011 của UBND tỉnh, trừ sản phẩm sản xuất, truyền tải và phân phối điện).

b) Các cơ sở sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ, đồ lưu niệm phục vụ cho du lịch, sản phẩm thủ công truyền thống giàu bản sắc văn hóa dân tộc địa phương.

c) Các cơ sở đầu tư công nghệ, thiết bị sản xuất sạch hơn, hệ thống xử lý môi trường, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên và năng lượng tái tạo.

d) Cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp sử dụng nhiều lao động, (tối thiểu là 20 lao động).

3. Nguyên tắc xét ưu tiên:

a) Ưu tiên trong phân bổ kế hoạch kinh phí

- Về địa bàn: Khi xét giao kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến công hàng năm, xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ Điểm a đến Điểm d của Khoản 1, Điều này;

- Về ngành nghề: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công ưu tiên lần lượt theo thứ tự đối với các chương trình, đề án quy định tại Điểm b, sau đó đến Điểm a, Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP (không bao gồm áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp);

- Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, cơ quan quản lý chương trình sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề.

b) Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn không quy định thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề như quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này. Thứ tự ưu tiên xét trên hiệu quả và sự cấp thiết của đề án do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định.

Điều 7. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công địa phương

1. Công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản và chế biến thực phẩm.

2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; sản xuất vật liệu xây dựng (trừ các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung sử dụng công nghệ nung bằng lò nung thủ công, lò thủ công cải tiến, lò vòng gây ô nhiễm môi trường).

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng cơ khí, điện tử; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp.

5. Sử dụng nguyên vật liệu sẵn có ở địa phương tạo sản phẩm tiểu thủ công nghiệp có giá trị kinh tế cao, hàng thủ công truyền thống giàu bản sắc văn hóa dân tộc phục vụ du lịch và xuất khẩu.

6. Khai thác, chế biến sâu khoáng sản khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

Điều 8. Nội dung chi hoạt động khuyến công địa phương

Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

Điều 9. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương

Không vượt quá mức chi được quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương, cụ thể như sau:

1. Mức chi chung cho hoạt động khuyến công:

- Mức chi chung thực hiện theo Khoản 1 Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính – Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương và không vượt quá mức chi được quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch này.

- Riêng chi tổ hội nghị, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo quy định tại Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị chế độ đón tiếp khác nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi phí tiếp khách trong và ngoài nước áp dụng trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 25/4/2012 của UBND tỉnh về sửa đổi một số mức chi chế độ hội nghị được ban hành theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của UBND tỉnh.

(Khi quy định tại các Văn bản trích dẫn trên đây thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới)

2. Một số mức chi cụ thể:

a) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí hỗ trợ nhưng không quá 300 triệu đồng/mô hình. Riêng đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất các sản phẩm công nghiệp thuộc ngành kinh tế mũi nhọn, sản phẩm chủ lực của tỉnh; các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư cơ sở sản xuất tại các địa bàn huyện 30a thì được ưu tiên nâng mức hỗ trợ nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập, bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.

b) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

c) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn, sản phẩm đặc trưng của tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/thương hiệu.

d) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp khu vực được thưởng không quá 05 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp quốc gia được thưởng không quá 10 triệu đồng/sản phẩm.

e) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rời, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với các cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.

f) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức chi tối đa 50% chi phí nhưng không quá 100 triệu đồng/cụm liên kết.

g) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư xây nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 200 triệu đồng /cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Đầu tư Việt Nam.

h) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn, cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% tổng chi phí, nhưng không quá 100 triệu đồng/cơ sở và 200 triệu/cụm công nghiệp.

i) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, bổ sung điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% tổng chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cụm đối với cụm công nghiệp thành lập mới và 150 triệu/cụm đối với cụm công nghiệp điều chỉnh, bổ sung.

Điều 10. Trình tự, thủ tục hồ sơ hỗ trợ khuyến công

1. Trình tự

- Hàng năm, chậm nhất vào ngày 01/9 các đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 1 Quy chế này lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công cho năm sau gửi về Sở Công Thương.

- Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì: kiểm tra xét chọn các đề án; phối hợp Sở Tài chính tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công, tổng hợp thành Kế hoạch sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

- Sau khi được UBND tỉnh phê duyệt, Sở Công Thương thông báo, hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện.

2. Thủ tục hồ sơ khuyến công

Hồ sơ đề nghị (4 bộ) gồm:

a) Văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thực hiện đề án.

b) Đề án khuyến công.

c) Văn bản xác nhận của UBND cấp huyện về sự cần thiết của Đề án, năng lực của đơn vị xin hỗ trợ khuyến công.

d) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư, giấy phép đăng ký kinh doanh.

Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án

1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án.

2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Sở Công Thương đề xuất phương án xử lý từng trường hợp cụ thể tham mưu trình UBND tỉnh phê duyệt, cụ thể như sau:

a) Sở Công Thương trình UBND tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh: tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ; thay đổi nội dung hoạt động khuyến công; gia hạn thời gian thực hiện đề án sang năm sau tiếp theo; thay đổi đơn vị thụ hưởng; đề nghị bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án khuyến công địa phương.

b) Sở Công Thương phê duyệt các đề nghị điều chỉnh: thay đổi địa điểm, đơn vị phối hợp, thời gian (trong năm tài chính) thực hiện đề án; các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc điều chỉnh giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến địa phương.

3. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Sở Công Thương xem xét, trình UBND tỉnh quyết định ngừng thực hiện.

Điều 12. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công

Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và các quy định tại Quy chế này như sau:

1. Lập và phân bổ dự toán:

a) Hàng năm căn cứ vào Chương trình khuyến công địa phương và Kế hoạch khuyến công được UBND tỉnh phê duyệt và mức chi được quy định cụ thể tại Quy chế này, Sở Công Thương lập dự toán sử dụng kinh phí khuyến công địa phương để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình UBND tỉnh theo quy định hiện hành.

b) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện nhiệm vụ. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có trách nhiệm tổng hợp các Đề án khuyến công đã qua kiểm tra, trình Sở Công Thương chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định tham mưu UBND tỉnh ra quyết định tổ chức triển khai thực hiện.

2. Chấp hành dự toán

a) Căn cứ vào Quyết định phê duyệt đề án khuyến công của UBND tỉnh, Sở Công Thương giao Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp có trách nhiệm hướng dẫn đơn vị thụ hưởng chính sách khuyến công thực hiện các thủ tục cấp phát kinh phí theo đúng quy định của pháp luật.

b) Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước của Bộ Tài chính. Riêng đối với các đề án đào tạo nghề thì được tạm ứng nhưng không quá 70% tổng kinh phí khuyến công được phê duyệt.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a) Trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, sau khi đề án thực hiện hoàn thành, chủ đề án phải thực hiện việc thanh quyết toán kinh phí khuyến công với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

b) Hồ sơ quyết toán theo quy định hiện hành và các văn bản, giấy tờ hợp pháp có liên quan trong quá trình triển khai thực hiện đề án khuyến công.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các sở, ngành, UBND các huyện, thành phố

1. Sở Công Thương

Giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh phí khuyến công địa phương theo các nội dung sau đây:

a) Hàng năm lập kế hoạch kinh phí khuyến công gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh quyết định.

b) Căn cứ kinh phí khuyến công được giao hàng năm, tổ chức thẩm định đề án khuyến công trình UBND tỉnh phê duyệt nội dung và kinh phí cho các đơn vị.

c) Phê duyệt kế hoạch và dự toán cho các đơn vị được hỗ trợ.

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính kiểm tra, thẩm định, phê duyệt quyết toán kinh phí khuyến công.

e) Quyết định điều chỉnh hoặc dừng triển khai thực hiện các đề án vi phạm quy chế.

f) Sở Công Thương định kỳ báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến công địa phương cho UBND tỉnh và Cục Công nghiệp địa phương 6 tháng/lần.

2. Sở Tài chính

a) Tổng hợp kinh phí khuyến công trong dự toán ngân sách hàng năm báo cáo UBND tỉnh, HĐND tỉnh quyết định.

b) Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định quyết toán kinh phí khuyến công; thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công.

3. Các sở, ban, ngành liên quan

Căn cứ chức năng nhiệm vụ, phối hợp với Sở Công Thương và UBND các huyện, thành phố tổ chức thực hiện quy chế này.

4. UBND các huyện, thành phố

a) Căn cứ vào Chương trình khuyến công của tỉnh từng giai đoạn; kế hoạch khuyến công hàng năm được UBND tỉnh phê duyệt hướng dẫn các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ khuyến công trên địa bàn xây dựng đề án khuyến công; thẩm định cơ sở (xét chọn); gởi Sở Công Thương thẩm định, đề xuất UBND tỉnh quyết định phê duyệt;

b) Phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ngành, đơn vị có liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn;

c) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn nhằm hỗ trợ cho các doanh nghiệp đầu tư sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp nông thôn.

Điều 14. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện đề án khuyến công

1. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh

a) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố lập danh mục khuyến công hàng năm trên địa bàn; gởi Sở Công Thương thẩm định trình UBND tỉnh quyết định.

b) Thông báo cho các đối tượng được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công, hướng dẫn, ký kết hợp đồng tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công đã được phê duyệt.

c) Thường xuyên kiểm tra việc triển khai thực hiện các đề án khuyến công; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện cho Sở Công Thương 6 tháng/lần

d) Trực tiếp theo dõi, quản lý sử dụng kinh phí khuyến công; thực hiện việc giải ngân và thanh quyết toán các đề án khuyến công theo quy định hiện hành.

2. Các tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công

a) Ký kết hợp đồng với Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, sử dụng kinh phí có hiệu quả và đúng các quy định hiện hành.

b) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án.

c) Quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng theo quy định hiện hành.

d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về vi phạm hợp đồng thực hiện đề án khuyến công đã ký kết (nếu xảy ra).

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan và UBND các huyện, thành phố phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình thực hiện báo cáo UBND tỉnh.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc hoặc có những nội dung chưa phù hợp, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Công Thương tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Quyết định 69/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Kon Tum

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 32/2014/QĐ-UBND

Hoà Bình, ngày 28 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công Quốc gia;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 18/02/2014 của Liên bộ Công Thương và Tài chính hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 989/TTr-SCT ngày 29 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 34/2009/QĐ-UBND ngày 16/10/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành quy định về quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hòa Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Bộ Công Thương;
– Cục kiểm tra VB QPPL- Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Đoàn đại biểu QH;
– Chánh, các Phó Chánh VPUBND tỉnh;
– Trung tâm Tin học-Công báo;
– Lưu: VT, CNXD (QH.80).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Quang

 

QUY ĐỊNH

VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định trình tự xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch khuyến công; lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh, bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm như quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã. Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác.

c) Hộ kinh doanh theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn không giới hạn về quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm và địa bàn đầu tư sản xuất.

3. Tổ chức, cá nhân tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

Điều 3. Nguồn kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công

1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước do UBND cấp tỉnh, cấp huyện cấp hàng năm.

b) Nguồn tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công địa phương theo chương trình đề án được Bộ Công Thương phê duyệt.

2. Ngoài các nguồn kinh phí nêu trên, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm huy động các nguồn tài chính hợp pháp khác, lồng ghép các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia và các Chương trình phát triển kinh tế – xã hội khác để thực hiện tốt mục tiêu của khuyến công.

Chương II

TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG

Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công

1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn.

2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4; danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.

3. Phù hợp với Chương trình khuyến công từng giai đoạn do UBND tỉnh phê duyệt.

4. Phù hợp với Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về hoạt động khuyến công.

Điều 5. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công

Đề án khuyến công có những nội dung chủ yếu sau:

1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.

2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án.

3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được.

4. Quy mô đề án.

5. Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội dung công việc.

6. Dự toán kinh phí được lập chi tiết như Quy định tại Thông tư 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công Quốc gia.

7. Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực hiện đề án.

8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.

Điều 6. Xây dựng kế hoạch khuyến công

1. Kế hoạch khuyến địa công địa phương được lập trên cơ sở báo cáo đăng ký đề án khuyến công của các đơn vị thực hiện. Đơn vị thực hiện đề án xây dựng kế hoạch khuyến công báo cáo đăng ký về Sở Công Thương trước ngày 31/5 của năm trước năm kế hoạch với các nội dung:

a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công năm hiện tại.

b) Mục tiêu, định hướng công tác khuyến công năm tới; danh mục các đề án khuyến công địa phương đưa vào kế hoạch.

2. Sở Công Thương thẩm tra hồ sơ đề án, dự án của các đơn vị thực hiện để tổng hợp kế hoạch khuyến công địa phương, tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách nhà nước của Sở Công Thương gửi Sở Tài chính tổng hợp theo quy định.

3. Sở Công Thương thẩm định các đề án, dự án khuyến công địa phương cho phù hợp với dự toán kinh phí khuyến công địa phương được giao của cấp có thẩm quyền, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương.

4. Sau khi có ý kiến thẩm định dự toán của Sở Tài chính, Sở Công Thương thông báo và giao kế hoạch khuyến công địa phương của Ủy ban nhân dân tỉnh cho các đơn vị tổ chức thực hiện.

Điều 7. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công

1. Các đơn vị thực hiện đề án lập hồ sơ các đề án (hồ sơ đề án khuyến công địa phương theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 10 của Thông tư 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương) gửi Sở Công Thương để thẩm định.

2. Sau khi thẩm định, các đề án khuyến công được tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương.

Điều 8. Nội dung thẩm định

1. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Quy định này.

2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất kỹ thuật khác.

3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.

4. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án.

5. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.

Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai thực hiện đề án

1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công đơn vị thực hiện đề án khuyến công phải có văn bản gửi Sở Công Thương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án.

2. Trên cơ sở điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Sở Công Thương xem xét phê duyệt hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cụ thể như sau:

a) Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh: tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ, thay đổi nội dung của đề án khuyến công, đề nghị bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án khuyến công địa phương.

b) Sở Công Thương phê duyệt các đề nghị điều chỉnh: thay đổi địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, thời gian (trong năm tài chính) thực hiện đề án; các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ đề án từ nguồn kinh phí khuyến công địa phương.

3. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Sở Công Thương xem xét, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt ngừng thực hiện.

Chương III

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG

Điều 10. Nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công địa phương bảo đảm chi cho những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân các cấp quản lý và tổ chức thực hiện đối với hoạt động, sản phẩm sản xuất trong tỉnh phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.

2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công thực hiện theo phương thức xét chọn hoặc đấu thầu theo quy định của Ủy ban nhân dân các cấp.

Điều 11. Nội dung chi hoạt động khuyến công

1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.

2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước, ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.

3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.

4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; chi tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ; chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm; chi hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu; chi hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu quảng bá sản phẩm (tại Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp và cơ sở công nghiệp nông thôn) và các hoạt động xúc tiến thương mại khác.

5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất – tài chính – kế toán – nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ – thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính – tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.

6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương.

7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp và di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường:

a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp.

b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

c) Chi hỗ trợ tư vấn, lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp.

d) Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.

8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công:

a) Chi xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn.

b) Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn.

c) Chi nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước.

9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:

a) Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.

b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn.

c) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp; chi thù lao cho cộng tác viên để duy trì mạng lưới cộng tác viên khuyến công.

d) Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm.

đ) Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, đề án và nghiệm thu hoạt động khuyến công.

10. Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công (nếu có).

Điều 12. Mức chi hoạt động khuyến công

Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công địa phương cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy định một số mức chi như sau:

1. Chi biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

2. Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Lao động Thương binh Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 Liên Bộ Tài chính – Bộ Lao động Thương binh Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề).

3. Chi tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và diễn đàn áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

4. Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí.

5. Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và đào tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”.

6. Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

7. Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

8. Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020.

9. Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/ doanh nghiệp.

10. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức, cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.

11. Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

12. Chi tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước, bao gồm: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, chi thông tin tuyên truyền và chi hoạt động của Ban tổ chức hội chợ triển lãm trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.

13. Chi tổ chức, tham gia triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng.

14. Chi 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, số người được hỗ trợ không quá 3 người/cơ sở/năm.

15. Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, huyện:

a) Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh, huyện. Mức hỗ trợ không quá 70 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh và 50 triệu đồng/lần đối với cấp huyện.

b) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 03 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp huyện được thưởng không quá 02 triệu đồng/sản phẩm.

16. Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/ thương hiệu.

17. Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.

18. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt.

19. Chi hỗ trợ để thành lập hội, hiệp hội ngành nghề cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hội.

20. Chi hỗ trợ để thành lập cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.

21. Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 50% mức lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 500 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Ngân hàng Đầu tư Việt Nam.

22. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.

23. Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.

24. Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.

25. Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.

26. Chi quản lý chương trình đề án khuyến công

a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do UBND tỉnh giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có).

b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).

(đối với một số mức chi UBND tỉnh có quy định riêng thì áp dụng theo quy định của UBND tỉnh)

Điều 13. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Nội dung phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.

2. Nhiệm vụ, đề án được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.

Điều 14. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước

1. Lập và phân bố dự toán

a) Hàng năm, căn cứ vào số kiểm tra được cấp có thẩm quyền thông báo; căn cứ vào chương trình khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt và mức chi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công cấp tỉnh để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính để tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định hiện hành.

b) Căn cứ dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung chi hoạt động khuyến công gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

2. Chấp hành dự toán

a) Căn cứ vào dự toán được giao, đơn vị thực hiện lập chứng từ thanh toán theo quy định hiện hành, thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

b) Kho bạc nhà nước thực hiện kiểm soát, thanh toán cho từng nhiệm vụ, theo hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước của Bộ Tài chính. Riêng mức tạm ứng cho các đề án, nhiệm vụ khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công có trách nhiệm hạch toán và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ vào loại 070 khoản 102 “hoạt động khuyến công”, theo chương tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước.

b) Các đơn vị trực tiếp sử dụng kinh phí khuyến công cấp tỉnh phải quyết toán kinh phí năm đã sử dụng với Sở Công Thương. Quyết toán năm Sở Công Thương gửi Sở Tài chính thẩm định. Trình tự lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Công Thương

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hoạt động khuyến công trên địa bàn và trực tiếp quản lý kinh phí khuyến công cấp tỉnh.

b) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công từng giai đoạn và hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt.

c) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, UBND cấp huyện kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ khuyến công, bảo đảm việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công đúng mục đích, có hiệu quả.

d) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch và thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn; nghiệm thu cơ sở các đề án khi kết thúc.

e) Theo dõi, đánh giá, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn, giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công của tỉnh.

f) Hướng dẫn, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Sở Tài chính

a) Cân đối, bảo đảm kinh phí khuyến công hàng năm trong dự toán ngân sách Nhà nước trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

b) Thẩm tra quyết toán kinh phí khuyến công hàng năm theo quy định.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Cân đối, bố trí kế hoạch vốn ngân sách hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công.

4. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a) Xem xét, lựa chọn các đề án (hoặc dự án) trên địa bàn đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến công, gửi Sở Công Thương tổng hợp.

b) Hướng dẫn các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trên địa bàn lập hồ sơ, thủ tục xin hỗ trợ kinh phí khuyến công.

c) Phối hợp với Sở Công Thương kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của các đề án thuộc phạm vi quản lý.

d) Theo dõi, tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện công tác khuyến công trên địa bàn theo quy định.

Điều 16. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công

1. Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt và các điều khoản của hợp đồng đã ký kết, sử dụng kinh phí có hiệu quả và đúng các quy định hiện hành.

2. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án. Cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu liên quan tới đề án cho cơ quan quản lý Nhà nước khi có yêu cầu.

3. Quyết toán kinh phí khuyến công đã sử dụng và thanh lý hợp đồng thực hiện đề án khuyến công theo quy định hiện hành.

4. Đảm bảo và chịu trách nhiệm toàn diện về mặt pháp lý, các số liệu của hồ sơ đề án, báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phí khuyến công.

5. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các tổ chức, cá nhân gửi ý kiến bằng văn bản về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh cho phù hợp./.

Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hòa Bình

Quyết định 67/2014/QĐ-TTg sửa đổi Khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An kèm theo Quyết định 21/2010/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Thông báo 14363/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm dùng để chống ô xi hóa cho kim loại do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 14388/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK CN. TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2875/TB-PTPLHCM ngày 20.11.2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mục 6 PLTK Vỏ bọc bảo vệ dây ga bằng thép PXXG1220

2. Đơn vị nhập khẩu : Công ty TNHH Sản xuất Tấn Phát.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10015568081/A41, ngày 6.10.2014 tại Chi cục HQ QL hàng Đầu tư, Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Vỏ bọc đầu cáp dùng trên xe mô tô (Motorcycle) chạy bằng động cơ nổ. Làm bằng hợp kim đồng kẽm (đồng thau). Dạng hình trụ rỗng có kích cỡ: Đường kính ngoài Æ 5,8mm; chiều dày 0,7mm; Chiều dài 11mm; đường kính lỗ một đầu Æ 2,6mm.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Casing Cap.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Vỏ bọc đầu cáp dùng trên xe mô tô (Motorcycle) chạy bằng động cơ nổ. Làm bằng hợp kim đồng kẽm (đồng thau). Dạng hình trụ rỗng có kích cỡ: Đường kính ngoài Æ 5,8mm; chiều dày 0,7mm; Chiều dài 11mm; đường kính lỗ một đầu Æ 2,6mm

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin                   Nhà sản xuất: không rõ thông tin

thuộc Nhóm 8714: Bộ phận và phụ kiện của xe thuộc các nhóm từ 8711 đến 8713; Phân nhóm 8714.10: – Của mô tô (kể cả xe đạp máy); Mã số 8714.10.90: – Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Nguyễn Dương Thái

 

 

 

Thông báo 14388/TB-TCHQ năm 2104 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Vỏ bọc bảo vệ dây ga bằng thép do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 41/2014/QĐ-UBND

Đắk Lắk, ngày 20 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 127/TTr-STP, ngày 17 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Các cơ quan, đơn vị có thực hiện công tác kiểm soát TTHC thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện Quy chế được ban hành kèm theo Quyết định này. Sở Tư pháp có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế và định kỳ báo cáo kết quả với UBND tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND ngày 17 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị có thực hiện công tác kiểm soát TTHC thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Chính phủ;
– Cục KSTTHC, Cục KTVB – Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy;
– TT HĐND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH tỉnh;
– UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– CVP, các PCVP UBND tỉnh;
– Như Điều 4;
– Sở Tư pháp;
– Báo Đắk Lắk, Đài PTTH tỉnh;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Trung tâm thông tin và Công báo;
– Lưu: VT, TH, NC (N_120).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Y Dhăm Ênuôl

 

QUY CHẾ

TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 41/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014 của UBND tỉnh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

2. Quy chế này không điều chỉnh đối với việc tiếp nhận, xử lý các đơn, thư hoặc phản ánh, kiến nghị liên quan đến khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo.

3. Những nội dung có liên quan khác không được quy định trong Quy chế này thì được thực hiện thống nhất theo quy định của Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh có triển khai thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi chung là các cơ quan, đơn vị); UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện); UBND các xã, phường, thị trấn (UBND cấp xã) trên địa bàn tỉnh; các cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và cá nhân, tổ chức khác có liên quan trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Phản ánh về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh là việc cá nhân, tổ chức có ý kiến về những vấn đề liên quan đến quy định hành chính, bao gồm:

a) Những vướng mắc cụ thể trong việc thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ kéo dài, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh hoặc của cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị này.

b) Sự không hợp pháp, không hợp lý, không đồng bộ, không thống nhất của nội dung quy định hành chính với hệ thống pháp luật của Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

2. Kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh là việc cá nhân, tổ chức có phản ánh theo quy định tại khoản 1 của Điều này và đề xuất phương án xử lý hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnh.

3. Hành vi “chậm trễ kéo dài” là hành vi giải quyết thủ tục hành chính không đúng với ngày hẹn trả kết quả và tiếp tục kéo dài mà không xác định rõ ngày hẹn trả tiếp theo.

4. Hành vi “gây phiền hà” là hành vi tạo ra tình huống gây khó khăn, làm cho cá nhân, tổ chức có liên quan không thể thực hiện thủ tục hành chính đúng theo quy định của pháp luật.

5. Đơn vị trực thuộc UBND tỉnh có triển khai thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính được hiểu là những đơn vị có tham mưu cho chủ tịch UBND tỉnh công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc quản lý theo quy định của pháp luật.

Chương II

NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ YÊU CẦU VỀ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ

Điều 4. Nội dung phản ánh, kiến nghị

1. Nội dung phản ánh

a) Những vướng mắc cụ thể trong việc thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ kéo dài, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh hoặc của cán bộ, công chức thuộc các cơ quan, đơn vị này.

b) Sự không phù hợp của quy định hành chính với tình hình thực tế.

c) Sự không đồng bộ, không thống nhất của các quy định hành chính.

d) Quy định hành chính trái pháp luật hoặc trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.

đ) Những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính.

2. Nội dung kiến nghị

a) Các phương án xử lý những phản ánh quy định tại khoản 1 của Điều này.

b) Sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, đời sống nhân dân.

Điều 5. Hình thức phản ánh, kiến nghị

Các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được thực hiện thông qua một trong các hình thức sau:

1. Văn bản

2. Điện thoại

3. Phiếu lấy ý kiến

Điều 6. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị

1. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng văn bản

a) Cá nhân, tổ chức chuyển văn bản đến cơ quan tiếp nhận thông qua các cách thức sau: Chuyển trực tiếp; thông qua dịch vụ bưu chính; thông qua trang tin điện tử, thư điện tử theo các địa chỉ được quy định tại Điều 8, Quy chế này.

b) Nội dung phản ánh phải được thể hiện rõ ràng, có cơ sở để chứng minh là đúng sự thật.

c) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.

d) Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

2. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng điện thoại

a) Chỉ thực hiện phản ánh, kiến nghị thông qua số điện thoại chuyên dùng đã công bố công khai tại Điều 8, Quy chế này.

b) Sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt.

c) Nội dung phản ánh phải được thể hiện rõ ràng, có cơ sở để chứng minh là đúng sự thật.

d) Thông báo rõ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín khi cần liên hệ) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

đ) Cán bộ, công chức tiếp nhận phải ghi nhận đầy đủ, trung thực nội dung phản ánh, kiến nghị bằng văn bản và xác minh, kiểm chứng lại thông tin được nêu tại điểm c, d của khoản này.

3. Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng phiếu lấy ý kiến:

Yêu cầu đối với phản ánh, kiến nghị bằng phiếu lấy ý kiến được thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 7, Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

Chương III

TIẾP NHẬN, XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ

Điều 7. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

1. Sở Tư pháp là đầu mối giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính được quy định tại Điều 4, Quy chế này trên địa bàn tỉnh.

2. Đối với hình thức phản ánh, kiến nghị thông qua phiếu lấy ý kiến, cơ quan tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị là cơ quan, đơn vị đã gửi phiếu lấy ý kiến.

Điều 8. Địa chỉ tiếp nhận các phản ánh, kiến nghị

Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk, số 04 đường Trường Chinh, thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

Số điện thoại chuyên dùng: 05003.999.975

Số Fax: 05003.950172

Địa chỉ thư điện tử: [email protected]

Chuyên mục “TIẾP NHẬN, PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH” trên trang tin điện tử của Sở Tư pháp tỉnh Đắk Lắk tại địa chỉ http://www.sotuphapdaklak.gov.vn.

Điều 9. Quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị

1. Đối với các phản ánh, kiến nghị được thực hiện thông qua hình thức văn bản, điện thoại, Sở Tư pháp thực hiện theo quy trình sau:

a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị theo đúng yêu cầu được quy định tại các khoản 1 và 2, Điều 6, Quy chế này.

b) Xác minh, kiểm chứng tính chính xác của nội dung phản ánh, kiến nghị và thông tin có liên quan của cá nhân, tổ chức phản ánh, kiến nghị.

c) Tiếp nhận và vào Sổ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị.

d) Phân loại các phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo các loại sau:

- Phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ kéo dài, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính được quy định tại điểm a, khoản 1, Điêu 4 Quy chế này.

- Phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được quy định tại các điểm b, c, d và đ, khoản 1, khoản 2, Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền ban hành UBND tỉnh, HĐND tỉnh.

- Phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được quy định tại các điểm b, c, d và đ, khoản 1, khoản 2, Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền ban hành của các cơ quan thuộc trung ương.

- Phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trái pháp luật được quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 4 Quy chế này không do UBND tỉnh, HĐND tỉnh ban hành.

đ) Xử lý các phản ánh, kiến nghị đã được phân loại tại điểm d của khoản này.

e) Lưu giữ hồ sơ các phản ánh, kiến nghị đã được tiếp nhận theo quy định của pháp luật về văn thư lưu trữ, đồng thời lưu giữ vào cơ sở dữ liệu điện tử theo quy định.

2. Đối với các phản ánh, kiến nghị được thực hiện thông qua hình thức phiếu lấy ý kiến, quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị được thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 9, Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

Điều 10. Quy trình xử lý các phản ánh, kiến nghị

1. Đối với phản ánh, kiến nghị về những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ kéo dài, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính được quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 4 Quy chế này, quy trình xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị có liên quan (các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã) xử lý, giải quyết nội dung phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan phải xử lý, giải quyết dứt điểm nội dung phản ánh, kiến nghị, đồng thời báo cáo kết quả xử lý, giải quyết bằng văn bản về Sở Tư pháp để thông báo cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị biết và để theo dõi, tổng hợp.

c) Quá thời hạn nêu tại điểm b của khoản này, nếu các cơ quan, đơn vị có liên quan không xử lý, giải quyết dứt điểm nội dung phản ánh, kiến nghị, thì Sở Tư pháp báo cáo UBND tỉnh hoặc chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được quy định tại các điểm b, c, d và đ, khoản 1, khoản 2, Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền ban hành UBND tỉnh, HĐND tỉnh ban hành, quy trình xử lý như sau:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh có liên quan đến ngành, lĩnh vực có nội dung phản ánh, kiến nghị để nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh xử lý hoặc trình HĐND tỉnh xử lý theo thẩm quyền.

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan, đơn vị có liên quan phải có phương án tham mưu cho UBND tỉnh xử lý hoặc trình HĐND tỉnh xử lý theo quy định tại khoản 2, Điều 14, Điều 15 và Điều 18, Nghị định số 20/2008/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan.

Trong trường hợp cần thiết, cơ quan, đơn vị có liên quan có thể liên hệ và làm việc trực tiếp với cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị để làm rõ những nội dung có liên quan.

Cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm thông báo về phương án xử lý, kết quả xử lý, giải quyết cho cá nhân, tổ chức phản ánh, kiến nghị biết và gửi Sở Tư pháp để theo dõi, tổng hợp và báo cáo theo quy định.

3. Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính được quy định tại các điểm b, c, d và đ, khoản 1, khoản 2, Điều 4 Quy chế này thuộc thẩm quyền ban hành của các cơ quan thuộc trung ương, quy trình xử lý như sau:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Sở Tư pháp có trách nhiệm báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền thuộc trung ương xem xét xử lý nội dung phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật.

4. Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trái pháp luật được quy định tại các điểm d, khoản 1, Điều 4 Quy chế này không do UBND tỉnh, HĐND tỉnh ban hành, quy trình xử lý như sau:

a) Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trái pháp luật do HĐND, UBND cấp huyện, hoặc do HĐND, UBND cấp xã ban hành:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị UBND cấp huyện xử lý, hoặc tham mưu cho HĐND cùng cấp xử lý, hoặc chỉ đạo HĐND cấp xã, UBND cấp xã xử lý nội dung phản ánh, kiến nghị theo thẩm quyền.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, UBND cấp huyện phải có phương án xử lý phù hợp theo quy định của pháp luật; báo cáo phương án xử lý về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp), đồng thời thông báo phương án xử lý cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị biết.

Trên cơ sở phương án xử lý, UBND cấp huyện có trách nhiệm đôn đốc, chỉ đạo các phòng, đơn vị trực thuộc, HĐND cấp xã, UBND cấp xã giải quyết dứt điểm nội dung phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật. Kết quả xử lý cuối cùng phải được báo cáo cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) và thông báo cho cá nhân, tổ chức phản ánh biết.

b) Đối với phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trái pháp luật do cá nhân, cơ quan, đơn vị khác ban hành:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phản ánh, kiến nghị, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị các cơ quan, đơn vị có liên quan (cơ quan đã ban hành hoặc tham mưu ban hành quy định hành chính trái pháp luật) xử lý hoặc tham mưu cho cơ quan, người có thẩm quyền xử lý nội dung phản ánh, kiến nghị theo quy định.

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị có liên quan phải có phương án xử lý phù hợp theo quy định của pháp luật; báo cáo phương án xử lý về UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp), đồng thời thông báo phương án xử lý cho cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị biết.

Trên cơ sở phương án xử lý, các cơ quan, đơn vị có liên quan có trách nhiệm giải quyết dứt điểm nội dung phản ánh, kiến nghị theo quy định của pháp luật. Kết quả xử lý cuối cùng phải được báo cáo cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) và thông báo cho cá nhân, tổ chức phản ánh biết.

5. Sở Tư pháp có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi quá trình xử lý phản ánh, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo UBND tỉnh xử lý những vướng mắc, khó khăn, trở ngại trong quá trình giải quyết các phản ánh, kiến nghị.

Điều 11. Công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị

Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; UBND cấp huyện; UBND cấp xã có trách nhiệm công khai kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo đúng quy định tại Điều 19, Nghị định số 20/2008/NĐ-CP.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm triển khai thực hiện

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện, Chủ tịch UBND cấp xã có trách nhiệm quán triệt, triển khai thực hiện Quy chế này tại cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; thường xuyên tổng hợp những vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để báo cáo UBND tỉnh./.

Quyết định 41/2014/QĐ-UBND về Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10836/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định sổ 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành được quy định tại Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số hàng phân bón.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Lãnh đạo Bộ;
– Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;
– Sở Công Thương các tỉnh;
– Lưu: VT, PC, XNK (2).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hồ Thị Kim Thoa

 

PHỤ LỤC I

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAY THẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 10836/QĐ-BCT ngày 27 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Phần I

DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1. Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

STT

Tên thủ tục hành chính

Lĩnh vực

Cơ quan thực hiện

Số, ký hiệu, ngày tháng năm ban hành và tên loại, trích yếu của VBQPPL có quy định về TTHC

I. Thủ tục hành chính cấp trung ương

1.

Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón

Lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu

Cục Xuất nhập khẩu

Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón

2.

Cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón

Lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu

Cục Xuất nhập khẩu

Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón

3.

Cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón

Lưu thông hàng hóa trong nước và xuất nhập khẩu

Cục Xuất nhập khẩu

Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15/10/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón

Phần II

NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

I. Thủ tục hành chính cấp Trung ương

1. Cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đăng ký cấp Giấy phép nhập khẩu tự động theo đường bưu điện tới địa chỉ:

+ Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;

+ Văn phòng đại diện Cục Xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh: Số 12 Võ Văn Kiệt, Lầu 2, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

* Ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.

- Thời hạn cấp giấy phép nhập khẩu tự động là 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép xem xét, cấp Giấy phép nhập khẩu tự động cho thương nhân; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp phép có văn bản yêu cầu thương nhân bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Giấy phép nhập khẩu tự động được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký.

b) Cách thức thực hiện:

- Qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 (hai) bản (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo);

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư có ngành nghề về kinh doanh phân bón: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

- Hợp đồng nhập khẩu hoặc các văn bản có giá trị tương đương hợp đồng: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

- Hoá đơn thương mại: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân);

- Tín dụng thư (L/C) hoặc chứng từ thanh toán: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân); hoặc xác nhận thanh toán qua ngân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng) theo Mẫu số 02 và Mẫu số 03 ban hành kèm theo: 01 (một) bản chính;

- Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng nhập khẩu: 01 (một) bản sao (có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân). Trường hợp hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan, thương nhân không phải nộp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải nhưng phải nộp Báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu của Đơn đăng ký nhập khẩu đã được xác nhận lần trước theo Mẫu số 4 ban hành kèm theo.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các thương nhân thực hiện nhập khẩu phân bón.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất nhập khẩu và Văn phòng đại diện Cục Xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh

- Cơ quan phối hợp (nếu có): không

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu tự động

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu Đơn đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động quy định tại mẫu số 01.

- Mẫu Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng quy định tại mẫu số 02.

- Mẫu Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng quy định tại mẫu số 03.

- Mẫu Báo cáo tình hình nhập khẩu quy định tại mẫu số 04.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón.

 

2. Cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động theo đường bưu điện tới địa chỉ:

+ Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;

+ Văn phòng đại diện Cục Xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh: Số 12 Võ Văn Kiệt, Lầu 2, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

* Ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.

- Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan cấp phép nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân, Cơ quan cấp phép xem xét, cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động nếu Giấy phép đã cấp còn thời hạn hiệu lực.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2014.

- Giấy phép nhập khẩu tự động cấp lại được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký.

b) Cách thức thực hiện:

- Qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Văn bản giải trình, đề nghị cấp lại Giấy phép nhập khẩu tự động;

- Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 (hai) bản (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo);

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các thương nhân thực hiện nhập khẩu phân bón.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất nhập khẩu và Văn phòng đại diện Cục Xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh

- Cơ quan phối hợp (nếu có): không

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu tự động

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu Đơn đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động quy định tại mẫu số 01.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón.

 

3. Cấp sửa đổi bổ sung Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón

a) Trình tự thực hiện

- Thương nhân gửi 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị sửa đổi nội dung Giấy phép nhập khẩu tự động theo đường bưu điện tới địa chỉ:

+ Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương: Số 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội;

+ Văn phòng đại diện Cục Xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh: Số 12 Võ Văn Kiệt, Lầu 2, phường Nguyễn Thái Bình, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh.

* Ngày tiếp nhận hồ sơ được tính theo ngày ghi trên dấu công văn đến.

- Giấy phép nhập khẩu tự động sửa đổi được cấp trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan cấp phép nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2014.

- Trường hợp Cơ quan cấp phép không cấp lại phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

- Giấy phép nhập khẩu tự động sửa đổi được gửi cho thương nhân theo đường bưu điện theo địa chỉ ghi trên Đơn đăng ký.

b) Cách thức thực hiện:

- Qua đường bưu điện.

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Văn bản giải trình, đề nghị sửa đổi nội dung Giấy phép nhập khẩu tự động;

- Đơn đăng ký nhập khẩu tự động: 02 (hai) bản (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo);

- Các chứng từ liên quan;

- Giấy phép nhập khẩu tự động đã được xác nhận (bản gốc).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Các thương nhân thực hiện nhập khẩu phân bón.

f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất nhập khẩu và Văn phòng đại diện Cục Xuất nhập khẩu tại thành phố Hồ Chí Minh

- Cơ quan phối hợp (nếu có): không

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy phép nhập khẩu tự động

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Mẫu Đơn đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động quy định tại mẫu số 01.

j) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: không

k) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Thông tư số 35/2014/TT-BCT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về áp dụng chế độ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng phân bón.

 

PHỤ LỤC II

CÁC BIỂU MẪU

Mẫu số 1: Đơn đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động

Mẫu số 2: Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng

Mẫu số 3: Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng

Mẫu số 4: Báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu

 

Mẫu số 1: Đơn đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động

TÊN THƯƠNG NHÂN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:

V/v Đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động

…, ngày … tháng … năm …

 

Kính gửi: Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương

- Tên Thương nhân: …………………………………………………………………………………

- Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………..

- Điện thoại: …………………………………. Fax: ………………………………………………..

- Giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT: ………………………………………………………

Đề nghị Cục Xuất nhập khẩu xác nhận đăng ký nhập khẩu theo chế độ cấp phép tự động quy định tại Thông tư số …./2014/TT-BCT ngày tháng năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, chi tiết về lô hàng như sau:

STT

Tên hàng

Mã HS

(8 số)

Nước xuất khẩu

Số lượng hoặc khối lượng

Trị giá

(USD)

1

 

2

 

 

Hợp đồng nhập khẩu số:….ngày…..tháng ….năm………………

Hoá đơn thương mại số………ngày……tháng…năm………

Vận đơn hoặc chứng từ vận tải số:…………… ngày……tháng……năm…

Chứng từ thanh toán số….ngày…tháng…năm hoặc L/C số…ngày …tháng…năm….

Tổng số lượng/khối lượng:…………………………………………….

Tổng trị giá (USD):………………………………………

(Quy đổi ra USD trong trường hợp thanh toán bằng các ngoại tệ khác)

Cửa khẩu nhập khẩu:………………………………

(Trường hợp nhập khẩu từ khu phi thuế quan, đề nghị ghi rõ)

Thời gian dự kiến làm thủ tục nhập khẩu:

(Ghi dự kiến từ ngày…tháng…năm… đến ngày…tháng…năm…)

 

Đã đăng ký tại Cục Xuất nhập khẩu

 Hà Nội (hoặc Thành phố Hồ Chí Minh), Ngày…….tháng……năm 20….

Đăng ký có giá trị thực hiện 30 ngày kể từ ngày Cục Xuất nhập khẩu ký xác nhận

Người đại diện theo pháp luật
của thương nhân
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 2: Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng

TÊN THƯƠNG NHÂN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:

 …, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

Kính gửi: Ngân hàng ………………………………………….

Để hoàn thiện bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy phép nhập khẩu tự động theo Thông tư số …/2014/TT-BCT ngày tháng năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Công ty……………………… (Ghi rõ tên, địa chỉ, Giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT….) đề nghị Ngân hàng ……. xác nhận thanh toán qua ngân hàng cho lô hàng nhập khẩu tự động của công ty chúng tôi cụ thể như sau:

1. Chi tiết lô hàng:

1.1. Hợp đồng nhập khẩu số :…………………………………………………………………………

1.2. Hoá đơn thương mại số:………………………………………………………………………….

1.3. Phương thức thanh toán:…………………………………………………………………………

1.4. Tổng giá trị hợp đồng:……………………………………………….(Bằng chữ và bằng số)

2. Nội dung đề nghị xác nhận:

2.1. Công ty chúng tôi hiện có tài khoản số ………………. tại Ngân hàng ………………..

2.2. Tại thời điểm xác nhận, số dư trên tài khoản là: ………………………………………….

2.3. Thời hạn thanh toán qua ngân hàng chậm nhất là ngày: ………………………………

3. Cam kết của công ty:

3.1. Đảm bảo đủ số tiền thanh toán cho người bán và phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng xác nhận thanh toán. Nếu Công ty vi phạm cam kết này, Ngân hàng có quyền từ chối xác nhận cho những lô hàng sau đó mà không phải chịu trách nhiệm về các chi phí hoặc tổn thất phát sinh khác (nếu có).

3.2. Tự chịu các chi phí phát sinh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của nội dung khai báo trên, về mọi khiếu nại, tổn thất phát sinh do việc chúng tôi đề nghị Ngân hàng phát hành văn bản xác nhận này.

3.3. Chỉ sử dụng văn bản này để hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tự động

 

Đính kèm:

- Bản sao Hợp đồng nhập khẩu

- Bản sao hoá đơn thương mại

NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 3: Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng

TÊN NGÂN HÀNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:

 …, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY XÁC NHẬN THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG

Theo Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng số ……….. cho lô hàng nhập khẩu tự động theo Hợp đồng nhập khẩu số ……….. của công ty ……………………. (tên, địa chỉ, Giấy chứng nhận ĐKDN/ĐKKD/ĐT….), Ngân hàng xác nhận như sau:

1. Công ty ………. hiện có tài khoản số……………….. tại Ngân hàng chúng tôi. Tại thời điểm xác nhận, số dư trên tài khoản là ……………..

2. Công ty ……….. đã cam kết sẽ sử dụng tài khoản trên tại Ngân hàng chúng tôi để thanh toán cho lô hàng theo hợp đồng nhập khẩu số:………………………, có tổng giá trị lô hàng là:……………………………(Ghi số tiền bằng chữ và bằng số), theo phương thức thanh toán là: ……………….. ………………

3. Thời gian thanh toán qua ngân hàng chậm nhất là ngày: ……………………………..

4. Giấy xác nhận này chỉ có hiệu lực đến hết ngày ………. (ghi ngày cam kết thanh toán cuối cùng của Công ty) và chỉ để hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tự động. Nếu Công ty ……………… không thực hiện thanh toán qua ngân hàng sau thời hạn nêu trên thì Ngân hàng có quyền từ chối xác nhận cho những lô hàng sau đó mà không phải chịu trách nhiệm về các chi phí hoặc tổn thất phát sinh khác (nếu có).

5. Đây không phải là cam kết thanh toán của ngân hàng đối với người bán.

 

 

ĐẠI DIỆN NGÂN HÀNG
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Mẫu số 4: Báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu

TÊN THƯƠNG NHÂN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:

 …, ngày … tháng … năm …

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHẬP KHẨU

(Đối với hàng hoá nhập khẩu được xác nhận đăng ký nhập khẩu theo thời gian)

Kính gửi: Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương

Thực hiện quy định tại Thông tư số …./2014/TT-BCT ngày tháng năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số mặt hàng, thương nhân báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu như sau:

Tên hàng

Mã HS

(8 số)

Số đăng ký (do Cục Xuất nhập khẩu cấp khi xác nhận đăng ký nhập khẩu)

Số tờ khai hải quan

Số lượng/khối lượng

Trị giá (USD)

Số lượng nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo

Trị giá nhập khẩu lũy kế tới thời điểm báo cáo (USD)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người đại diện theo pháp luật
của Thương nhân
(Ghi rõ chức danh, ký tên và đóng dấu)

 

Quyết định 10836/QĐ-BCT năm 2014 công bố thủ tục hành chính mới, sửa đổi, thay thế, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công thương