BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1557/QLCL-CL2
V/v đăng ký quảng cáo thực phẩm

Hà Nội, ngày 21 tháng 8 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty CP đầu tư, nghiên cứu và xuất khẩu gạo thơm (ITARICE)

Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản đã nhận được hồ sơ đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo của Công ty đối với sản phẩm gạo Nàng Nga, Nàng Đào, Nàng Yến kèm theo công văn số 0108/2014 ngày 01/8/2014; bổ sung công văn ngày 11/8/2014. Trên cơ sở thẩm tra hồ sơ theo quy định, Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản có ý kiến như sau:

1. Đối với sản phẩm gạo sạch Nàng Nga, Nàng Đào:

- Đề nghị Công ty cung cấp tài liệu bổ sung chứng minh nội dung quảng cáo “Không ngờ việc trồng lúa ở hạ giới…bây giờ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa chất…bừa bãi; chứng minh sản phẩm gạo sạch. Lý do: chưa có thông tin đầy đủ.

- Bổ sung video clip phương án 1. Lý do: còn thiếu.

2. Đối với sản phẩm gạo sạch Nàng Yến:

- Bổ sung giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. Lý do: còn thiếu.

- Đề nghị xóa hình ảnh quảng cáo gạo Vua Liêu trong kịch bản quảng cáo gạo sạch Nàng Yến. Lý do: chưa đăng ký xác nhận nội dung quảng cáo đối với sản phẩm này.

- Bổ sung tài liệu chứng minh sản phẩm gạo không có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật. Lý do: Kết quả phân tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong các phiếu phân tích là không đầy đủ vì thực tế sản xuất có thể dùng các loại thuốc khác so với một số loại thuốc bảo vệ thực vật đã được phân tích.

- Chứng minh sản phẩm “Sạch theo quy trình sản xuất khép kín từ khi gieo trồng…đến xay sát, đóng gói”. Lý do: chưa có tài liệu chứng minh quy trình này.

- Đề nghị cung cấp video clip kịch bản 30 giây. Lý do: chưa cung cấp.

Đề nghị Công ty lưu ý, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Cục trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, CL2.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Phùng Hữu Hào

 

Công văn 1557/QLCL-CL2 năm 2014 đăng ký quảng cáo thực phẩm do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1989/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC ĐÍNH CHÍNH THÔNG TƯ SỐ 76/2014/TT-BTC NGÀY 16 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA BỘ TÀI CHÍNH HƯỚNG DẪN MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2014/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 100/2010/NĐ-CP ngày 28 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về Công báo;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý công sản,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đính chính một số nội dung của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất như sau:

1. Đính chính Điều 6 như sau:

- Đã in là: “Điều 6. Phân bổ tiền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng tại công trình hỗn hợp có nhà ở

Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối với trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:…”

- Sửa lại là: “Điều 6. Phân bổ tiền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng tại công trình hỗn hợp có nhà ở

Việc phân bổ tiền sử dụng đất đối với trường hợp công trình xây dựng nhiều tầng gắn liền với đất được Nhà nước giao đất cho nhiều đối tượng sử dụng quy định tại Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP (chỉ áp dụng đối với trường hợp Nhà nước phải phân bổ để xác định tiền sử dụng đất khi Nhà nước trực tiếp giao đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc xác định giá trị tài sản là nhà gắn liền với đất đối với quỹ nhà thuộc sở hữu của Nhà nước tại các tòa nhà nhiều tầng; không áp dụng đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất cho tổ chức kinh tế để thực hiện dự án xây dựng nhà ở nhiều tầng để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê) được thực hiện như sau: …”

2. Đính chính Điểm a Khoản 2 Điều 9 như sau:

- Đã in là: “Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền sử dụng đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường để bổ sung hồ sơ.”

- Sửa lại là: “Trường hợp chưa đủ cơ sở để xác định số thu tiền sử dụng đất thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường để bổ sung hồ sơ.”

4. Đính chính Điểm 1.2d Khoản 1 Điều 15 như sau:

- Đã in là: “Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước về phê duyệt dự án và quyết định về việc miễn tiền sử dụng đất;”

- Sửa lại là: “Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội thì phải có quyết định hoặc văn bản chấp thuận đầu tư, phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về xây dựng.”

4. Đính chính Khoản 4 Điều 19 như sau:

- Đã in là: “4. Thông tư này bãi bỏ nội dung về thu tiền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 01/TKTH-SDDPNN, mẫu số 02/TSDĐ,…”

- Sửa lại là: “4. Thông tư này bãi bỏ nội dung về thu tiền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 01/TSDĐ, mẫu số 02/TSDĐ, …”

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và là một bộ phận không tách rời của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Cục trưởng Cục Quản lý công sản, Chánh văn phòng Bộ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tài chính và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
Văn phòng Chủ tịch nước, Quốc hội;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– HĐND, UBND, Sở TC, Cục Thuế, KBNN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
– Công báo;
– Cục Kiểm tra VB QPPL (Bộ Tư pháp);
– Cổng thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tài chính, Cục Quản lý công sản;
– Các đơn vị thuộc Bộ;
– Lưu: VT, QLCS.

TUQ. BỘ TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG

Nguyễn Đức Chi

 

Quyết định 1989/QĐ-BTC năm 2014 đính chính Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6370/CĐ-VPCP

Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2014

 

CÔNG ĐIỆN

GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG ÙN TẮC TẠI CỬA KHẨU MỘC BÀI, TÂY NINH

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ điện:

- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Sau khi nhận được phản ánh của các phương tiện thông tin đại chúng ngày 18 tháng 8 năm 2014 về tình trạng ùn tắc các đoàn xe chở hàng tại cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh, Phó Thủ tướng Phạm Bình Minh, Chủ tịch Phân ban hợp tác Việt Nam – Campuchia yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khẩn trương áp dụng các giải pháp cần thiết để giải tỏa tình trạng ùn tắc nêu trên, báo cáo Thủ tướng Chính phủ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Công Thương, Tài chính, Quốc phòng;
– Đài Truyền hình Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: KTTH, KTN, TH, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, QHQT (3b). LV

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Nên

 

Công điện 6370/CĐ-VPCP năm 2014 giải quyết tình trạng ùn tắc tại cửa khẩu Mộc Bài, tỉnh Tây Ninh do Văn phòng Chính phủ điện

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3321/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2683/CT-TTHT ngày 14/05/2013, công văn s 1790/CT-TTHT ngày 21/03/2014 và công văn số 2873/CT-BC-TT1 ngày 23/04/2014 của Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Tổng cục Thuế hướng dẫn về hạch toán chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp bị truy thu do xác định giá trị gia tăng để tính thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 1, Mục IV, Phần C, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Mục này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1.1. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

1.2. Khoản chi có đy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

Tại Điểm 2.29, Điểm 2.31, Khoản 2, Mục IV, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính có hướng dẫn không được tính vào chi phí được trừ:

“2.29. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật”.

“2.31. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân”.

Tại Khon 1, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

Tại Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:

“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a. Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b. Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.

Tại Điểm 2.29, Điểm 2.31, Khoản 2, Điều 6, Thông tư số 123/2012/TT-BTC có hướng dẫn không được tính vào chi phí được trừ:

“2.29. Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thng kê, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt về vi phạm hành chính khác theo quy định của pháp luật”.

“2.31. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sn c định là ô tô từ 9 chỗ ngi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân”.

Theo báo cáo tại các công văn nêu trên và qua trao đi với Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh, trường hợp Ngân hàng BNP Paribas chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện kê khai thuế GTGT theo 02 phương pháp: phương pháp khấu trừ đối với hoạt động tín dụng và phương pháp trực tiếp đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ, trong quá trình thanh tra việc chp hành pháp luật thuế năm 2011, Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh phát hiện Chi nhánh Ngân hàng PBN Paribas có phát sinh âm thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp) đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ nhưng khi thực hiện kê khai thuế TNDN thì kê khai có lãi đối với hoạt động kinh doanh ngoại tệ này. Đ nghị Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh yêu cu đơn vị giải trình để xác định được cụ thể nguyên nhân của vướng mắc trên. Trên cơ sở đó, Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh xử lý theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, CS-3b.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Quý Trung

 

 

Công văn 3321/TCT-CS năm 2014 về hạch toán chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3137/TCT-CS
V/v: Thuế GTGT

Hà Nội, ngày 11 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đăk Nông

Trả lời công văn số 828/CT-KTT ngày 20/5/2014 và công văn số 322/CT-KTT ngày 06/03/2014 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông vướng mắc về thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 4, Điều 11, Khoản 1, Khoản 3 Điều 14, Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng như sau:

"Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

1. Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.

Ví dụ 1: phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt các sản phẩm trồng trọt; làm sạch, phơi, sấy khô, ướp muối, ướp đá các sản phẩm thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt khác.

…”

"Điều 11. Thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

….”

"Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1.Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế giá trị gia tăng đầu vào không được bồi thường của hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng bị tổn thất.

3. Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được

khấu trừ toàn bộ…"

"Điều 18. Đối tượng và trường hợp được hoàn thuế GTGT

2. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm. Trường hợp, nếu số thuế GTGT lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT."

Căn cứ các quy định trên và theo trình bày của Cục Thuế thì sản phẩm "Nấm đóng hộp, dạng lọ thủy tinh" của Công ty TNHH Thực phẩm Công nghệ cao NASA được sản xuất theo quy trình: Nấm tươi, Nấm muối xả nhạt -> Sơ chế -> Luộc nấm chín ở 100 độ C -> Làm lạnh -> Phân loại -> Bài khí -> (Thêm dung dịch bảo quản) Đóng lọ -> Thanh trùng ->KCS dán nhãn đóng kiện -> Thành phẩm xuất xưởng là sản phẩm đã qua chế biến thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10%.

Công ty được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định trong giai đoạn đầu tư theo quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 14 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính. Trường hợp đáp ứng quy định tại Khoản 2 Điều 18 Thông tư số 06/2012 TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính thì được xem xét hoàn thuế.

Từ ngày 01/1/2014, thực hiện theo Thông tư số 219/2013 TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đắk Nông biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ PC – BTC;
– Vụ PC – TCT;
– Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

Công văn 3137/TCT-CS năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẬU GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 04/2014/CT-UBND

Vị Thanh, ngày 7 tháng 8 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG

Trong thời gian qua, công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân trên địa bàn tỉnh có nhiều chuyển biến tích cực, đạt nhiều thành tựu quan trọng. Ngành Y tế đã chủ động triển khai thực hiện các dịch vụ, kỹ thuật y tế mới; duy tu, bảo dưỡng cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế, hệ thống y tế được tiếp tục củng cố, mở rộng và phát triển; quy trình khám bệnh, chữa bệnh tại khoa khám bệnh được cải tiến, chất lượng dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh ngày càng được nâng cao; chính sách bảo hiểm y tế (BHYT) cho người dân, đặc biệt là các đối tượng chính sách xã hội đã được thực hiện tốt hơn; mức độ hưởng thụ và tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân được tăng lên, qua đó góp phần thực hiện cơ bản các chỉ tiêu tổng quát của tỉnh đề ra về chăm sóc sức khỏe của người dân.

Bên cạnh kết quả đạt được, trong công tác khám bệnh, chữa bệnh vẫn còn hạn chế nhất định, một số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chưa quan tâm đúng mức các điều kiện phục vụ người bệnh cũng như nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh; công tác giáo dục y đức thực hiện chưa thường xuyên, còn có các ý kiến phản ánh của người bệnh về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và tinh thần, thái độ phục vụ tại một số cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là người bệnh có BHYT.

Để khắc phục tình trạng trên, từng bước nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Hậu Giang, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Sở Y tế:

a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng tham mưu cho cấp có thẩm quyền quan tâm đầu tư nâng cấp, sửa chữa các cơ sở vật chất và mua sắm trang thiết bị,đảm bảo các điều kiện tối thiểu đáp ứng yêu cầu chuyên môn của ngành Y tế; tăng cường giám sát, đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị thi công đẩy nhanh tiến độ, đảm bảo chất lượng các công trình xây dựng do Sở Y tế làm chủ đầu tư; thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng, bảo trì công trình xây dựng và trang thiết bị.

b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh triển khai Kế hoạch thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014 – 2015 và 2020 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh; xây dựng Kế hoạch hàng năm về phân bổ thẻ khám bệnh, chữa bệnh BHYT ban đầu; thực hiện tốt quy định về hướng dẫn đăng ký khám bệnh, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám bệnh, chữa bệnh BHYT; thực hiện đúng quy định về chế độ tạm ứng và thanh quyết toán BHYT, giải quyết kịp thời các vướng mắc thuộc thẩm quyền, đảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHYT.

c) Tăng cường sự phối hợp với các ngành, các cấp trong các hoạt động y tế và trong triển khai các văn bản pháp luật, chính sách y tế; triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp để tạo được sự chuyển biến căn bản trong công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới.

d) Tiếp tục củng cố hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở; rà soát, kiện toàn tổ chức bộ máy, nhân lực của ngành từ tỉnh đến cơ sở, ưu tiên bố trí, sắp xếp đội ngũ cán bộ phù hợp đối với chuyên môn được đào tạo; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và triển khai chính sách đãi ngộ nhằm khuyến khích cán bộ y tế về công tác tuyến cơ sở, đặc biệt đối với các Bệnh viện huyện, thị xã, thành phố và các Trạm y tế xã, phường, thị trấn đang thiếu hoặc chưa có Bác sĩ theo quy định.

đ)Đẩy mạnh xã hội hóa về đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, huy động sự tham gia tích cực của toàn xã hội trong công tác khám bệnh, chữa bệnh.

e) Tập trung đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các bệnh viện, đơn vị y tế trên địa bàn về chuyên môn kỹ thuật y tế, chính sách BHYT và các hoạt động liên doanh, liên kết, xã hội hóa các dịch vụ y tế; phát hiện, làm rõ trách nhiệm đối với cá nhân, tổ chức trong và ngoài ngành Y tế có sai phạm và xử lý nghiêm theo đúng quy định của pháp luật.

g) Quan tâm công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, nâng cao y đức trách nhiệm của cán bộ y tế; xây dựng nội bộ đoàn kết, thống nhất, yêu nghề, nhiệt tình phục vụ nhân dân, tôn trọng chuyên môn, y đức; đẩy mạnh phong trào học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh “Thầy thuốc phải như mẹ hiền”, xây dựng mỗi cán bộ lãnh đạo ngành Y tế là một tấm gương về y đức để cán bộ, công chức, viên chức toàn ngành noi theo, xứng đáng với niềm tin của nhân dân và sự tôn vinh của xã hội đối với người thầy thuốc.

h) Hoàn thành các Đề án thuộc lĩnh vực ngành quản lý theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp thẩm quyền phê duyệt; thực hiện kế hoạch luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh, có tính khả thi, hiệu quả, đảm bảo quyền lợi và điều kiện cho cán bộ hoàn thành nhiệm vụ, phục vụ tốt nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.

i) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh các tuyến tiếp tục tích cực triển khai các biện pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh cụ thể như sau:

- Nâng cao tinh thần, thái độ phục vụ người bệnh, thực hiện tốt Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế và các quy định về y đức;

- Công khai giá dịch vụ y tế tại khu vực dễ quan sát, dễ đọc, kịp thời giải đáp những thắc mắc của người dân liên quan đến giá dịch vụ y tế mới;

- Sắp xếp, bố trí khoa khám bệnh hợp lý; khi cần thiết có thể tăng cường nhân lực để khám trong những ngày, giờ cao điểm có nhiều người bệnh đến khám; bố trí phòng khám cho người bệnh có thẻ BHYT ở vị trí thuận lợi, số phòng khám BHYT phải đáp ứng yêu cầu khám bệnh, chữa bệnh cho người bệnh BHYT đến khám trong ngày;

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính trong công tác khám bệnh, chữa bệnh nhằm tránh phiền hà cho người dân; công khai số điện thoại đường dây nóng (đơn vị, Sở Y tế, Bộ Y tế) tại những nơi mọi người dân dễ dàng nhận thấy để phản ánh khi cần;

- Chủ động sử dụng các nguồn kinh phí hợp pháp để: Sửa chữa, cải tạo, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người bệnh;

- Kiện toàn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị của bệnh viện; nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu thuốc, cung ứng đủ thuốc, vật tư, hóa chất đảm bảo công tác điều trị; thực hiện đúng quy chế chuyên môn, quy trình kỹ thuật, quy trình chăm sóc người bệnh; phòng ngừa và giảm thiểu các tai biến, sai sót chuyên môn nhằm bảo đảm an toàn cho người bệnh;

- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn được quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí nguồn kinh phí thực hiện công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân theo đúng quy định.

3. Sở Tài chính căn cứ vào nguồn sự nghiệp y tế hàng năm phối hợp với Sở Y tế phân bổ cho các đơn vị theo đúng quy định.

4. Sở Xây dựng phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quy hoạch, giám sát, kiểm tra, nghiệm thu các công trình y tế theo đúng quy định.

5. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố căn cứ chức năng và nhiệm vụ đã được phân công chủ động phối hợp với Sở Y tế để hướng dẫn và tạo điều kiện cho các cơ sở y tế thực hiện tốt các nội dung nêu tại Chỉ thị này.

6. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Chỉ thị số 07/CT-UBND ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chủ tịch UBND tỉnh Hậu Giang về tăng cường công tác quản lý y tế trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.

Giao Giám đốc Sở Y tế chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện Chỉ thị này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Y tế tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để kịp thời chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- VP. Chính phủ (HN – TP. HCM);
– Bộ Y tế;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
– TT: TU, HĐND tỉnh;
– VP. Tỉnh ủy, các Ban Đảng;
– VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
– UBMTTQVN, Đoàn thể tỉnh;
– Các sở, ban, ngành tỉnh;
– UBND huyện, thị xã, thành phố;
– Cơ quan Báo, Đài tỉnh;
– Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, VX.
LHT

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thành Nhơn

 

 

Chỉ thị 04/2014/CT-UBND tăng cường công tác khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

Thông tư liên tịch 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Tài chính ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 21/2014/TT-NHNN

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN VỀ PHẠM VI HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Nghị định số 156/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý ngoại hối,

Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

2. Hoạt động kinh doanh vàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo quy định khác có liên quan của pháp luật.

3. Hoạt động vay nước ngoài của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật về vay, trả nợ nước ngoài.

4. Ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính vi mô được sử dụng dịch vụ ngoại hối do các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối cung ứng như đối với doanh nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Ngân hàng thương mại.

2. Ngân hàng hợp tác xã.

3. Ngân hàng chính sách.

4. Công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính.

5. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tổ chức tín dụng được phép là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng chính sách, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối.

2. Hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép là hoạt động kinh doanh ngoại hối, cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng được phép với người cư trú, người không cư trú trong giao dịch vãng lai, giao dịch vốn và các giao dịch khác liên quan đến ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

3. Kinh doanh ngoại hối là việc tổ chức tín dụng được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối nhằm mục tiêu lợi nhuận, phòng ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn, thanh khoản cho hoạt động của chính tổ chức tín dụng được phép đó.

4. Cung ứng dịch vụ ngoại hối là việc tổ chức tín dụng được phép cung ứng các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngoại hối đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

5. Đầu tư gián tiếp ra nước ngoài là hoạt động mua, bán, nắm giữ trái phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác trên thị trường quốc tế.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động ngoại hối

1. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế trong phạm vi quy định tại Thông tư này sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) chấp thuận tại Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.

2. Ngân hàng hợp tác xã được thực hiện một số hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế trong phạm vi quy định tại Thông tư này sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận tại Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép.

3. Ngân hàng chính sách được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận một số hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế phù hợp với phạm vi hoạt động ngoại hối quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, phê duyệt Điều lệ ngân hàng chính sách.

4. Ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện có thời hạn bằng văn bản đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể (sau đây gọi là văn bản chấp thuận có thời hạn).

5. Khi hết thời hạn thực hiện các hoạt động ngoại hối tại văn bản chấp thuận có thời hạn, ngân hàng thương mại, công ty tài chính tổng hợp, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép gia hạn tại văn bản gia hạn văn bản chấp thuận có thời hạn. Thời gian gia hạn từng lần không được vượt quá thời hạn cho phép thực hiện hoạt động ngoại hối tại văn bản chấp thuận có thời hạn.

6. Trong quá trình thực hiện hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế, tổ chức tín dụng được phép chịu trách nhiệm thường xuyên rà soát, theo dõi, đánh giá về các công cụ được phép đầu tư (bao gồm trái phiếu và các giấy tờ có giá khác) và đối tác nước ngoài (nếu có) để có điều chỉnh phù hợp nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của tổ chức tín dụng được phép.

7. Việc chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đang thực hiện phương án tái cơ cấu do Ngân hàng Nhà nước quyết định phù hợp với phương án tái cơ cấu đã được phê duyệt. Hồ sơ, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối thực hiện theo quy định tại Thông tư này.

8. Khi triển khai thực hiện các hoạt động ngoại hối, tổ chức tín dụng được phép phải đảm bảo tuân thủ các quy định và điều kiện hoạt động ngoại hối (nếu có) theo quy định của pháp luật có liên quan đối với từng hoạt động ngoại hối.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI, ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP VĂN BẢN CHẤP THUẬN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

Mục 1. NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Điều 5. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của ngân hàng thương mại

1. Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay.

2. Thực hiện các giao dịch hối đoái kỳ hạn, giao dịch hối đoái hoán đổi, giao dịch hối đoái quyền chọn, giao dịch hoán đổi lãi suất ngoại tệ.

3. Nhận tiền gửi, cho vay bằng ngoại tệ đối với các khách hàng không phải là tổ chức tín dụng.

4. Bao thanh toán và bảo lãnh bằng ngoại tệ.

5. Phát hành, đại lý phát hành thẻ ngân hàng quốc tế, thanh toán, đại lý thanh toán thẻ ngân hàng quốc tế.

6. Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền và thanh toán bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ nhận và chi trả ngoại tệ.

7. Mua, bán, chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ.

8. Giao cho tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác hoặc tổ chức kinh tế làm đại lý cung ứng một số dịch vụ ngoại hối, bao gồm dịch vụ đổi ngoại tệ, dịch vụ nhận và chi, trả ngoại tệ.

9. Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản bằng ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ.

10. Đại lý phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ.

11. Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối.

12. Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác được phép hoạt động ngoại hối.

13. Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác, tổ chức tài chính trong nước.

14. Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ với các tổ chức tín dụng được phép khác.

Điều 6. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế của ngân hàng thương mại

1. Mở tài khoản thanh toán ở nước ngoài để cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền quốc tế.

2. Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế.

3. Bao thanh toán quốc tế và bảo lãnh bằng ngoại tệ.

4. Cho vay ra nước ngoài.

5. Phát hành trái phiếu ở nước ngoài.

6. Gửi ngoại tệ ở nước ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn).

Điều 7. Các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế

1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép ngân hàng thương mại thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể, bao gồm:

a) Hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;

b) Hoạt động ngoại hối phái sinh khác trên thị trường trong nước ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

c) Hoạt động ngoại hối phái sinh trên thị trường quốc tế;

d) Các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại điểm a, b, c khoản này và các hoạt động ngoại hối quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.

2. Sau khi hết thời hạn được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế tại văn bản chấp thuận có thời hạn, trường hợp có nhu cầu tiếp tục thực hiện, trên cơ sở đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 5 Điều 11 Thông tư này và các quy định có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối này tại văn bản gia hạn văn bản chấp thuận có thời hạn.

Điều 8. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước

Điều kiện để ngân hàng thương mại được xem xét, chấp thuận thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước bao gồm:

1. Có phương án kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước.

2. Có trang thiết bị và điều kiện vật chất, hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành, quản lý rủi ro, an toàn, bảo mật đối với hoạt động ngoại hối như: Hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho hoạt động ngoại hối, các thiết bị lưu trữ thông tin, dữ liệu; phương án dự phòng thảm họa; các phần mềm hỗ trợ việc thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến ngoại hối như thanh toán, kiểm soát rủi ro; phòng làm việc được trang bị đầy đủ các phương tiện làm việc như: máy tính, điện thoại, máy fax…

3. Cán bộ quản lý từ cấp Phòng (hoặc tương đương) trở lên và cán bộ nghiệp vụ có trình độ tối thiểu tốt nghiệp Đại học chuyên ngành kinh tế, ngân hàng, tài chính; hoặc có bằng đại học ngoài các ngành nêu trên nhưng phải có ít nhất 03 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng; có khả năng tiếng Anh đạt trình độ C (hoặc tương đương) trở lên.

4. Có quy định nội bộ về quy trình thực hiện, quy trình quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện.

5. Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép.

6. Điều kiện quy định tại khoản 5 Điều này không áp dụng đối với trường hợp ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối đồng thời đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

Điều 9. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế

Điều kiện để ngân hàng thương mại được xem xét, chấp thuận thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế bao gồm:

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 8 Thông tư này.

2. Có phương án kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế.

3. Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch phù hợp đối với từng đối tác nước ngoài; trong đó đối tác nước ngoài mà tổ chức tín dụng được phép có giao dịch tiền gửi (không phải tiền gửi thanh toán) phải là các định chế tài chính ở nước ngoài có hệ số xếp hạng tín nhiệm từ mức Baa3/P-3 theo đánh giá xếp hạng của Moody’s Investor Service trở lên hoặc từ mức BBB-/A-3 theo đánh giá xếp hạng của Standard & Poor’s trở lên hoặc từ mức BBB-/F3 theo đánh giá xếp hạng của Fitch Ratings trở lên.

4. Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép.

5. Hoạt động kinh doanh ngân hàng có lãi trong năm liền kề năm đề nghị cấp phép theo báo cáo tài chính được kiểm toán.

Điều 10. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế

1. Trong từng thời kỳ, căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối, ngân hàng thương mại được xem xét, cho phép thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã được phép thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước hoặc trên thị trường quốc tế;

b) Có phương án kinh doanh đối với hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện; Có quy định nội bộ về quy trình thực hiện, quy trình quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị được thực hiện;

c) Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch phù hợp đối với từng đối tác nước ngoài; Có quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn công cụ được phép đầu tư (bao gồm trái phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác) đối với hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;

d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;

đ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép;

e) Hoạt động kinh doanh ngân hàng có lãi trong 02 (hai) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo cáo tài chính được kiểm toán.

2. Điều kiện để ngân hàng thương mại được xem xét, cho phép gia hạn thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước hoặc quốc tế bao gồm:

a) Đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện có thời hạn;

b) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối trong quá trình thực hiện các hoạt động ngoại hối có thời hạn;

c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm đề nghị gia hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn;

d) Hoạt động kinh doanh ngân hàng có lãi trong 02 (hai) năm liền kề năm đề nghị gia hạn theo báo cáo tài chính được kiểm toán.

Điều 11. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối

1. Nguyên tắc lập và gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối (sau đây gọi là hồ sơ):

a) Hồ sơ phải được lập bằng tiếng Việt. Các bản dịch từ tiếng nước ngoài ra tiếng Việt phải được cơ quan có thẩm quyền công chứng theo quy định của pháp luật;

b) Đơn đề nghị cấp phép hoạt động ngoại hối, phương án kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối, quy trình nội bộ, quy trình quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại hối của ngân hàng thương mại do người đại diện hợp pháp của ngân hàng thương mại ký;

c) Hồ sơ được gửi tới Ngân hàng Nhà nước bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối theo mẫu tại Phụ lục số 01 Thông tư này;

b) Phương án kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau: Mô tả nghiệp vụ, kế hoạch kinh doanh;

c) Quy định nội bộ về quy trình thực hiện, quy trình quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị thực hiện. Quy trình quản lý rủi ro tối thiểu bao gồm các nội dung: các rủi ro có thể xảy ra đối với từng hoạt động ngoại hối, quy trình quản lý và phương án xử lý đối với các rủi ro này;

d) Báo cáo về tình hình trang thiết bị và cơ sở vật chất kèm theo cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về trang thiết bị và cơ sở vật chất;

đ) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối;

e) Danh sách cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ kèm theo văn bằng, chứng chỉ và thông tin về trình độ, năng lực đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này;

g) Mô tả hệ thống công nghệ thông tin, các giải pháp kỹ thuật áp dụng và quy trình xử lý các hoạt động ngoại hối trong hệ thống công nghệ thông tin;

h) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm đ khoản này không áp dụng đối với trường hợp ngân hàng thương mại đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối đồng thời đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động.

3. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm a, c, d, đ, e, g khoản 2 Điều này;

b) Phương án kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường quốc tế, trong đó tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau: Mô tả nghiệp vụ, kế hoạch kinh doanh;

c) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng của các đối tác;

d) Báo cáo tình hình hoạt động ngoại hối trong nước năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối, trong đó cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối;

đ) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm liền kề năm đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối có xác nhận của ngân hàng thương mại.

4. Hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục số 01 Thông tư này;

b) Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có), trong đó có ghi nội dung ngân hàng thương mại được thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước hoặc quốc tế;

c) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn;

d) Quy định nội bộ về quy trình thực hiện, quy trình quản lý rủi ro đối với từng hoạt động ngoại hối đề nghị thực hiện. Quy trình quản lý rủi ro tối thiểu bao gồm các nội dung: các rủi ro có thể xảy ra đối với từng hoạt động ngoại hối, quy trình quản lý và phương án xử lý đối với các rủi ro này;

đ) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn đối tác đầu tư, hạn mức giao dịch phù hợp với từng đối tác nước ngoài; Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn công cụ được phép đầu tư (bao gồm trái phiếu hoặc các giấy tờ có giá khác) đối với hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài;

e) Báo cáo tình hình hoạt động ngoại hối trong nước năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn, trong đó cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối;

g) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 02 (hai) năm liền kề năm đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn có xác nhận của ngân hàng thương mại;

h) Phương án hoạt động ngoại hối, trong đó tối thiểu bao gồm các nội dung: phân tích thị trường, mục tiêu và kế hoạch triển khai thực hiện hoạt động ngoại hối, dự kiến các chỉ tiêu phân bổ nguồn lực và kết quả hoạt động (bao gồm thuyết minh khả năng thực hiện).

Đối với hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài, phương án tối thiểu bao gồm các nội dung sau: sự cần thiết thực hiện nghiệp vụ; mô tả cụ thể nghiệp vụ và các sản phẩm đầu tư; dự kiến quy mô, hạn mức và thời gian thực hiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; phân tích tình hình thị trường tài chính quốc tế, cơ hội và thách thức liên quan, đánh giá tính khả thi của hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; đánh giá các rủi ro tiềm ẩn đối với việc đầu tư gián tiếp ra nước ngoài; biện pháp quản lý, phòng ngừa và khắc phục rủi ro liên quan; phân tích tác động của hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài đến việc tuân thủ các tỷ lệ đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng; phương án cân đối nguồn vốn ngoại tệ để thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp ra nước ngoài.

5. Hồ sơ đề nghị cho phép gia hạn thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế:

a) Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục số 01 Thông tư này, trong đó giải trình sự cần thiết phải gia hạn và cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối trong quá trình thực hiện các hoạt động ngoại hối có thời hạn;

b) Bản sao văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho phép ngân hàng thương mại được thực hiện có thời hạn;

c) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động ngoại hối đã thực hiện có thời hạn;

d) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 02 (hai) năm liền kề năm đề nghị gia hạn có xác nhận của ngân hàng thương mại;

đ) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.

Điều 12. Trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối

1. Ngân hàng thương mại có nhu cầu thực hiện hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước hoặc trên thị trường quốc tế lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản yêu cầu ngân hàng thương mại bổ sung hồ sơ.

2. Trong thời hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước xem xét:

a) Cấp Giấy phép thành lập và hoạt động (đối với trường hợp cấp mới hoặc cấp đổi Giấy phép) hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép cho ngân hàng thương mại đối với trường hợp chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế;

b) Cấp văn bản chấp thuận cho ngân hàng thương mại đối với trường hợp chấp thuận hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế.

Văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho ngân hàng thương mại thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế bao gồm các nội dung chính sau: tên nghiệp vụ, sản phẩm, nhóm sản phẩm được thực hiện; thời hạn thực hiện; khối lượng thực hiện, các hạn chế và điều kiện đảm bảo an toàn (nếu có);

c) Trường hợp từ chối chấp thuận hoạt động ngoại hối, Ngân hàng Nhà nước thông báo bằng văn bản cho ngân hàng thương mại và nêu rõ lý do.

Mục 2. CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Điều 13. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước trong phạm vi quy định tại Điều 5 Thông tư này.

Điều 14. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế

1. Mở tài khoản thanh toán ờ nước ngoài để cung cấp dịch vụ thanh toán, chuyển tiền quốc tế để phục vụ cho các khách hàng tại Việt Nam.

2. Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế.

3. Bao thanh toán quốc tế, bảo lãnh bằng ngoại tệ để phục vụ cho các khách hàng tại Việt Nam.

4. Gửi ngoại tệ ở nước ngoài (bao gồm tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn).

Điều 15. Hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế

1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể, bao gồm:

a) Hoạt động ngoại hối phái sinh khác trên thị trường trong nước ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

b) Hoạt động ngoại hối phái sinh trên thị trường quốc tế;

c) Các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại điểm a, b khoản này và các hoạt động ngoại hối quy định tại Điều 13, Điều 14 Thông tư này.

2. Sau khi hết thời hạn được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế tại văn bản chấp thuận có thời hạn, trường hợp có nhu cầu tiếp tục thực hiện, trên cơ sở đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ quy định tại Điều 18, Điều 20 Thông tư này và các quy định có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối này tại văn bản gia hạn văn bản chấp thuận có thời hạn.

Điều 16. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước.

Điều 17. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 9 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế.

Điều 18. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 10 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế.

Điều 19. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế thực hiện như đối với ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này.

Điều 20. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp phép hoạt động ngoại hối khác trên thị trong nước và quốc tế

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị cấp phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế thực hiện như đối với ngân hàng thương mại theo quy định tại khoản 4, 5 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này.

Mục 3. CÔNG TY TÀI CHÍNH TỔNG HỢP, CÔNG TY TÀI CHÍNH BAO THANH TOÁN, CÔNG TY TÀI CHÍNH TÍN DỤNG TIÊU DÙNG VÀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Điều 21. Phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính tổng hợp

1. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước:

a) Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại tệ giao ngay;

b) Thực hiện các giao dịch hối đoái kỳ hạn, giao dịch hối đoái hoán đổi, giao dịch hối đoái quyền chọn;

c) Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ của tổ chức, cho vay bằng ngoại tệ đối với khách hàng không phải là tổ chức tín dụng;

d) Bao thanh toán và bảo lãnh bằng ngoại tệ;

đ) Vay vốn, cho vay bằng ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng được phép, tổ chức tài chính trong nước;

e) Gửi tiền, nhận tiền gửi bằng ngoại tệ đối với các tổ chức tín dụng được phép;

g) Chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá bằng ngoại tệ;

h) Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản ngoại hối; Nhận ủy thác cho vay bằng ngoại tệ;

i) Nhận và chi, trả ngoại tệ; giao cho các tổ chức kinh tế m đại đổi ngoại tệ, đại lý chi, trả ngoại tệ;

k) Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối;

l) Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối;

m) Đại lý phát hành giấy tờ có giá bằng ngoại tệ.

2. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế:

a) Mua, bán ngoại tệ giao ngay trên thị trường quốc tế;

b) Cho vay ra nước ngoài.

3. Đối với các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế:

a) Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép công ty tài chính tổng hợp thực hiện có thời hạn đối với từng sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm cụ thể, bao gồm:

(i) Hoạt động ngoại hối phái sinh khác trên thị trường trong nước ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này;

(ii) Hoạt động ngoại hối phái sinh trên thị trường quốc tế;

(iii) Các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế ngoài các hoạt động ngoại hối quy định tại tiết (i), (ii) điểm này và các hoạt động ngoại hối quy định tại khoản 1, 2 Điều này;

b) Sau khi hết thời hạn được phép thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế tại văn bản chấp thuận có thời hạn, trường hợp có nhu cầu tiếp tục thực hiện, trên cơ sở đáp ứng đủ điều kiện và hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 26, khoản 4 Điều 27 Thông tư này và các quy định có liên quan của Ngân hàng Nhà nước, công ty tài chính tổng hợp được Ngân hàng Nhà nước xem xét, cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối này tại văn bản gia hạn văn bản chấp thuận có thời hạn.

Điều 22. Phạm vi hoạt động ngoại hối của công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng

Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản của công ty tài chính bao thanh toán và công ty tài chính tín dụng tiêu dùng trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế phù hợp với phạm vi hoạt động của công ty và tuân thủ các quy định của pháp luật.

Điều 23. Phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của công ty cho thuê tài chính

1. Nhận tiền gửi bằng ngoại tệ của tổ chức.

2. Vay vốn bằng ngoại tệ của các tổ chức tín dụng được phép, tổ chức tài chính trong nước.

3. Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ.

4. Cho vay bổ sung vốn lưu động bằng ngoại tệ đối với bên thuê tài chính.

5. Cung cấp các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản ngoại hối; Nhận ủy thác cho thuê tài chính bằng ngoại tệ.

6. Cung ứng các dịch vụ tư vấn cho khách hàng về ngoại hối.

7. Mở tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối.

Điều 24. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính

1. Công ty tài chính tổng hợp đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại khoản 1 Điều 21 Thông tư này.

2. Công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại Điều 22 Thông tư này.

3. Công ty cho thuê tài chính đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại Điều 23 Thông tư này.

Điều 25. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng

1. Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9 Thông tư này;

2. Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính có lãi trong 03 (ba) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối theo báo cáo tài chính được kiểm toán.

Điều 26. Điều kiện thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế của công ty tài chính tổng hợp

1. Trong từng thời kỳ, căn cứ mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối, công ty tài chính tổng hợp được xem xét, cho phép thực hiện có thời hạn các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 1 Điều 10 Thông tư này;

b) Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính có lãi trong 05 (năm) năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo báo cáo tài chính được kiểm toán.

2. Điều kiện để công ty tài chính tổng hợp được xem xét, cho phép gia hạn thực hiện hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước hoặc quốc tế bao gồm:

a) Đã được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện có thời hạn;

b) Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối trong quá trình thực hiện các hoạt động ngoại hối có thời hạn;

c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm đề nghị gia hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn;

d) Hoạt động kinh doanh của công ty tài chính tổng hợp có lãi trong 05 (năm) năm liền kề năm đề nghị gia hạn theo báo cáo tài chính được kiểm toán.

Điều 27. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối

1. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế của công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d khoản 3 Điều 11 Thông tư này;

b) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 03 (ba) năm liền kề năm đề nghị chấp thuận hoạt động ngoại hối có xác nhận của công ty tài chính.

3. Hồ sơ đề nghị cho phép thực hiện có thời hạn hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và quốc tế của công ty tài chính tổng hợp bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản 4 Điều 11 Thông tư này;

b) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 05 (năm) năm liền kề năm đề nghị cấp phép có xác nhận của công ty tài chính tổng hợp.

4. Hồ sơ đề nghị cho phép gia hạn thực hiện các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế của công ty tài chính tổng hợp bao gồm:

a) Đơn đề nghị theo mẫu tại Phụ lục số 01 Thông tư này, trong đó giải trình sự cần thiết phải gia hạn và cam kết không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động ngoại hối trong quá trình thực hiện các hoạt động ngoại hối có thời hạn;

b) Bản sao văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước cho phép công ty tài chính tổng hợp được thực hiện có thời hạn;

c) Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các hoạt động ngoại hối đã thực hiện có thời hạn;

d) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán 05 (năm) năm liền kề năm đề nghị gia hạn có xác nhận của công ty tài chính tổng hợp;

đ) Báo cáo về việc tuân thủ các quy định của pháp luật về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng trong năm liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn và đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị gia hạn.

Điều 28. Trình tự, thủ tục

Trình tự, thủ tục để công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính được xem xét cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước và quốc tế thực hiện như đối với ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Mục 4. NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH VÀ NGÂN HÀNG HỢP TÁC XÃ

Điều 29. Hoat động ngoại hối của ngân hàng chính sách

1. Phạm vi hoạt động ngoại hối:

Ngân hàng chính sách được thực hiện một số hoạt động ngoại hối thuộc phạm vi hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này phù hợp với quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, phê duyệt Điều lệ ngân hàng chính sách.

2. Điều kiện:

a) Ngân hàng chính sách đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 8 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận một số hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước;

b) Ngân hàng chính sách đáp ứng các điều kiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 9 Thông tư này được Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận một số hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế.

3. Hồ sơ:

a) Bản sao Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập ngân hàng chính sách và bản sao Điều lệ hoạt động của ngân hàng chính sách;

b) Các hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 11 (đối với đề nghị thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước);

c) Các hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 11 (đối với đề nghị thực hiện hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế).

4. Trình tự, thủ tục:

Trình tự, thủ tục xem xét, cho phép ngân hàng chính sách thực hiện các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế thực hiện như đối với ngân hàng thương mại quy định tại Điều 12 Thông tư này.

Điều 30. Hoạt động ngoại hối của ngân hàng hợp tác xã

1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chấp thuận cho ngân hàng hợp tác xã được thực hiện một số hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và quốc tế phù hợp với tính chất, đặc thù hoạt động của ngân hàng hợp tác xã và phù hợp với mục tiêu của chính sách tiền tệ, chính sách quản lý ngoại hối trong từng thời kỳ.

2. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận hoạt động ngoại hối được thực hiện như đối với ngân hàng thương mại theo quy định tại Điều 8, Điều 9, khoản 1, 2, 3 Điều 11 và Điều 12 Thông tư này.

Chương III

QUY ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI

Điều 31. Nguyên tắc chuyển đổi

1. Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, tổ chức tín dụng được phép đã được cấp Giấy phép, Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế, các văn bản cho phép của Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thực hiện chuyển đổi sang Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản chấp thuận có thời hạn của Ngân hàng Nhà nước theo quy định tại Thông tư này. Quá thời hạn nêu trên, tổ chức tín dụng được phép phải chấm dứt các hoạt động ngoại hối không thực hiện chuyển đổi hoặc không được chuyển đổi do không đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 32 Thông tư này.

2. Trong thời gian thực hiện chuyển đổi, tổ chức tín dụng được phép được tiếp tục thực hiện các hoạt động ngoại hối theo Giấy phép, Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước, Giấy xác nhận đăng ký hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế, các văn bản cho phép của Ngân hàng Nhà nước đã được cấp trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.

3. Tổ chức tín dụng được phép được tiếp tục thực hiện các thỏa thuận, hợp đồng đã ký kết trước ngày hết hạn chuyển đổi theo quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với phạm vi hoạt động ngoại hối được phép thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết thỏa thuận, hợp đồng đó. Việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn các thỏa thuận, hợp đồng nêu trên từ ngày hết thời hạn chuyển đổi chỉ được thực hiện khi nội dung sửa đổi, bổ sung, gia hạn phù hợp với quy định của Thông tư này.

Điều 32. Điều kiện, phạm vi chuyển đổi

1. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chuyển đổi các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước theo phạm vi quy định tại Thông tư này sang Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động khi tổ chức tín dụng được phép đáp ứng các điều kiện theo quy định khoản 2, 3, 4 Điều 8 Thông tư này.

2. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chuyển đổi các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế theo phạm vi quy định tại Thông tư này sang Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động khi tổ chức tín dụng được phép đáp ứng các điều kiện theo quy định khoản 2, 3, 4 Điều 8 và khoản 3 Điều 9 Thông tư này.

3. Ngân hàng Nhà nước xem xét, chuyển đổi các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế theo phạm vi quy định tại Thông tư này sang văn bản chấp thuận có thời hạn khi tổ chức tín dụng được phép đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này.

Điều 33. Hồ sơ chuyển đổi

1. Hồ sơ chuyển đổi các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước quy định tại khoản 1 Điều 32 Thông tư này bao gồm:

a) Đơn đề nghị chuyển đổi theo mẫu tại Phụ lục số 02 Thông tư này;

b) Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động, Giấy xác nhận đủ điều kiện, Giấy xác nhận đăng ký và các văn bản cho phép thực hiện các hoạt động ngoại hối (nếu có);

c) Quy định nội bộ về quy trình thực hiện, quy trình quản lý rủi ro đối với từng nghiệp vụ ngoại hối đề nghị chuyển đổi. Quy trình quản lý rủi ro tối thiểu bao gồm các nội dung: các rủi ro có thể xảy ra đối với từng hoạt động ngoại hối, quy trình quản lý và phương án xử lý đối với các rủi ro này;

d) Báo cáo về tình hình trang thiết bị và cơ sở vật chất kèm theo cam kết về việc đã đáp ứng đủ điều kiện về trang thiết bị và cơ sở vật chất;

đ) Danh sách cán bộ quản lý và cán bộ nghiệp vụ kèm theo văn bằng, chứng chỉ và thông tin về trình độ, năng lực đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư này;

e) Mô tả hệ thống công nghệ thông tin, các giải pháp kỹ thuật áp dụng và quy trình xử lý các hoạt động ngoại hối trong hệ thống công nghệ thông tin.

2. Hồ sơ chuyển đổi các hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế quy định tại khoản 2 Điều 32 Thông tư này bao gồm:

a) Thành phần hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Quy định nội bộ về tiêu chuẩn lựa chọn tổ chức đối tác, hạn mức giao dịch đối với các đối tác, trong đó phải bao gồm quy định về rà soát, đánh giá lại đối tác theo định kỳ và khi có sự kiện đột xuất ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng của các đối tác.

3. Hồ sơ chuyển đổi các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 32 Thông tư này bao gồm:

a) Đơn đề nghị chuyển đổi theo mẫu tại Phụ lục số 02 Thông tư này;

b) Thành phần hồ sơ theo quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h khoản 4 Điều 11 Thông tư này;

c) Báo cáo tình hình triển khai thực hiện từng hoạt động ngoại hối kể từ khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép thực hiện.

Điều 34. Trình tự, thủ tục chuyển đổi

1. Tổ chức tín dụng được phép lập 01 (một) bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 33 Thông tư này gửi Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng) bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

2. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng tiếp nhận hồ sơ và gửi các đơn vị liên quan của Ngân hàng Nhà nước để lấy ý kiến về đề nghị của tổ chức tín dụng được phép.

Trong thời hạn 40 (bốn mươi) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chuyển đổi sang Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc văn bản chấp thuận có thời hạn đối với từng trường hợp theo quy định tại Thông tư này. Trường hợp từ chối chuyển đổi, Ngân hàng Nhà nước có văn bản nêu rõ lý do.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI CỦA TỔ CHỨC TÍN DỤNG, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI

Điều 35. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng được phép

1. Khi thực hiện hoạt động ngoại hối, tổ chức tín dụng được phép phải tuân thủ đúng các nội dung ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động, Quyết định sửa đổi, bổ sung Giấy phép, các văn bản chấp thuận có thời hạn (nếu có), các quy định tại Thông tư này, các quy định về quản lý ngoại hối và các quy định khác có liên quan của pháp luật.

2. Chấp hành quy định về đảm bảo an toàn trong hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

3. Thực hiện hoạt động ngoại hối theo đúng quy trình nội bộ đã xây dựng. Các giao dịch phải được kiểm soát theo quy định hiện hành về kiểm tra, kiểm soát nội bộ.

4. Niêm yết tỷ giá mua, tỷ giá bán ngoại tệ và thực hiện việc mua, bán ngoại tệ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

5. Khi thực hiện các giao dịch ngoại hối cho khách hàng, tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm xem xét, kiểm tra, lưu trữ các giấy tờ và các chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật; Cung cấp thông tin về các loại rủi ro có thể phát sinh đối với khách hàng được cung cấp dịch vụ ngoại hối.

6. Hướng dẫn nghiệp vụ và định kỳ kiểm tra hoạt động của các đại lý do tổ chức tín dụng được phép ủy thác trong việc chấp hành các quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan.

7. Xây dựng quy định về phân cấp ủy quyền trong nội bộ hệ thống nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động ngoại hối.

8. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu, quản lý thông tin của khách hàng đảm bảo yêu cầu báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước và các đơn vị liên quan khi có yêu cầu.

9. Khi thực hiện hoạt động ngoại hối, tổ chức tín dụng được phép phải báo cáo về hoạt động ngoại hối theo quy định về chế độ báo cáo thống kê và các báo cáo khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp đột xuất hoặc khi cần thiết, tổ chức tín dụng được phép thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

10. Đảm bảo đáp ứng đủ và duy trì các điều kiện quy định tại Thông tư này.

Điều 36. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước

1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng:

a) Làm đầu mối tiếp nhận và thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ đề nghị cấp phép, hồ sơ chuyển đổi hoạt động ngoại hối;

b) Gửi văn bản lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước về đề nghị chấp thuận, chuyển đổi các hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Tổng hợp ý kiến của các đơn vị, thẩm định lần cuối, trình Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chấp thuận, từ chối chấp thuận hoạt động ngoại hối hoặc chấp thuận, từ chối chấp thuận chuyển đổi các hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

d) Làm đầu mối xử lý các vướng mắc liên quan đến việc cấp phép trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Vụ Quản lý ngoại hối: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Vụ Quản lý ngoại hối thực hiện các nội dung sau:

a) Có ý kiến đối với đề nghị thực hiện các hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

b) Có ý kiến đối với đề nghị chuyển đổi hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối;

c) Phối hợp xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư này.

3. Vụ Chính sách tiền tệ: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Vụ Chính sách tiền tệ thực hiện các nội dung sau:

a) Có ý kiến đối với báo cáo về việc chấp hành giới hạn tổng trạng thái ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối;

b) Có ý kiến đối với đề nghị thực hiện các hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

c) Có ý kiến đối với đề nghị chuyển đổi hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối.

4. Cục Công nghệ tin học: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng, căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, Cục Công nghệ tin học thực hiện các nội dung sau:

a) Có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện về trang thiết bị, cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về quản trị, điều hành, quản lý rủi ro đối với hoạt động ngoại hối;

b) Có ý kiến về đề nghị chuyển đổi hoạt động ngoại hối tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối.

5. Các đơn vị liên quan khác trong Ngân hàng Nhà nước:

Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các đơn vị liên quan khác trong Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm tham gia ý kiến về các vấn đề liên quan đến việc chấp thuận, chuyển đổi hoạt động ngoại hối cho các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo đề nghị của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng.

Chương V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 37. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2014.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, Thông tư số 03/2008/TT-NHNN ngày 11/4/2008 của Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn về hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối của tổ chức tín dụng và Điều 3 Thông tư số 25/2011/TT-NHNN ngày 31/8/2011 của Ngân hàng Nhà nước về việc thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính lĩnh vực hoạt động ngoại hối theo các Nghị quyết của Chính phủ về đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hết hiệu lực thi hành.

Điều 38. Tổ chức thi hành

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, giám sát ngân hàng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm tổ chức thi hành Thông tư này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 38;
– Ban lãnh đạo NHNN;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tư pháp (để kiểm tra);
– Công báo;
– Lưu VP, Vụ Pháp chế, Vụ QLNH.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC

Nguyễn Phước Thanh

 

Phụ lục số 01

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

……..ngày …tháng…năm….

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN/BỔ SUNG/CHO PHÉP THỰC HIỆN CÓ THỜI HẠN/GIA HẠN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Thông tư số … /2014/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận/ bổ sung/cho phép thực hiện có thời hạn/gia hạn hoạt động ngoại hối với phạm vi cụ thể như sau:

I. Hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế:

1. Hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước:

a.

b.

2. Hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế:

a.

b.

II. Hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế:

1.

2.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xin cam kết;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động ngoại hối.

- Đảm bảo đã đáp ứng các điều kiện để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Đơn này và tiếp tục duy trì các điều kiện này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TCTD, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Đề nghị nêu rõ tên văn bản hoặc số văn bản đã cho phép thực hiện có thời hạn đối với các hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế đề nghị gia hạn.

 

Phụ lục số 02

TÊN TCTD, CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

……..ngày …tháng…năm….

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI VĂN BẢN CHẤP THUẬN HOẠT ĐỘNG NGOẠI HỐI

Kính gửi: Ngân hàng Nhà nước (Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng)

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh số 06/2013/UBTVQH13 ngày 18 tháng 3 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối;

Căn cứ Thông tư số … /2014/TT-NHNN của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chuyển đổi Giấy phép/Giấy xác nhận đủ điều kiện hoạt động ngoại hối trên thị trường trong nước/Giấy xác nhận đăng ký hoạt động ngoại hối trên thị trường quốc tế/văn bản cho phép hoạt động ngoại hối với phạm vi cụ thể như sau:

I. Hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế:

1. Hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường trong nước:

a.

b.

2. Hoạt động ngoại hối cơ bản trên thị trường quốc tế:

a.

b.

II. Hoạt động ngoại hối khác trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế:

1.

2.

Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xin cam kết:

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động ngoại hối.

- Đảm bảo đã đáp ứng các điều kiện để thực hiện các hoạt động ngoại hối tại Đơn này và tiếp tục duy trì các điều kiện này theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật có liên quan.

- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý ngoại hối hiện hành của Việt Nam và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

 

 

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA TCTD, CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NƯỚC NGOÀI
(ký tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Đề nghị nêu rõ tên văn bản hoặc số văn bản cho phép thực hiện đối với các hoạt động ngoại hối đề nghị chuyển đổi.

 

Thông tư 21/2014/TT-NHNN hướng dẫn về phạm vi hoạt động ngoại hối, điều kiện, trình tự, thủ tục chấp thuận hoạt động ngoại hối của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1124/GSQL-GQ2
V/v vướng mắc khi thực hiện Thông tư số 13/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 18 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh.

Cục Giám sát quản lý nhận được công văn số 2610/HQHCM-TXNK ngày 17/7/2014 của Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh vướng mắc về hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra về tội trốn thuế và xác định số tiền thuế phải nộp của hợp đồng gia công khi thực hiện Thông tư số 13/2014/TT-BTC. Về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

Theo quy định tại điểm b, khoản 1, Điều 26 Thông tư số 13/2014/TT-BTC ngày 24/1/2014 của Bộ Tài chính thì trường hợp doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích, Chi cục Hải quan nơi quản lý hợp đồng gia công phải thực hiện các biện pháp đôn đốc, điều tra, xác minh, truy tìm đồng thời xác định được số thuế doanh nghiệp phải nộp. Sau khi đã thực hiện các biện pháp trên không đạt kết quả thì chuyển hồ sơ cho cơ quan công an.

Theo quy định tại Điều 161 Bộ Luật hình sự, đối với doanh nghiệp bỏ trốn mất tích còn nợ thuế từ 50 triệu VNĐ trở lên và qua việc xác minh tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh, tại cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp xác định doanh nghiệp bỏ trốn để chiếm đoạt tiền thuế, tiền phạt của ngân sách nhà nước thì lập hồ sơ chuyển cơ quan công an cùng cấp tại địa phương để cơ quan công an xem xét xử lý theo pháp luật.

Căn cứ theo quy định trên, để chuyển được hồ sơ cho cơ quan công an để điều tra, xử lý về tội trốn thuế thì phải xác định được số tiền thuế phải nộp của hợp đồng gia công. Liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp đối với hợp đồng gia công, tờ khai NSXXK tồn đọng, Cục Giám sát quản lý đang lấy ý kiến của các đơn vị liên quan để dự thảo công văn hướng dẫn Cục Hải quan tỉnh, TP thực hiện thống nhất. Khi có công văn hướng dẫn về nội dung này, Tổng cục Hải quan sẽ hướng dẫn cụ thể về hồ sơ phải chuyển cho cơ quan công an.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP Hồ Chí Minh được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, GQ2(3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Nhất Kha

 

Công văn 1124/GSQL-GQ2 năm 2014 vướng mắc khi thực hiện Thông tư 13/2014/TT-BTC do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3267/TCT-KK
V/v hoàn thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ

Trả lời công văn số 998/CT-THDT ngày 18/4/2014 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), sau khi báo cáo và được sự đồng ý của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ khoản 2 (đ) Điều 110, Điều 111 Luật đất đai số 13/2003/QH11;

Căn cứ khoản 4 Điều 4, khoản 2 Điều 116 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11;

Căn cứ khoản 4 Điều 13 Nghị định số 139/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 của Chính phủ; khoản 1 Điều 13, khoản 4 Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp thay thế Nghị định số 139/2007/NĐ-CP;

Căn cứ điểm 1.2 (c.3), điểm 1.3 Mục III Phần B, điểm 3 Phần C Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính; khoản 3 Điều 14, Điều 15, khoản 3 Điều 18, khoản 1 Điều 19 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/1/2012 của Bộ Tài chính; Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, thì:

- Trường hợp Công ty TNHH phát triển Hùng Vương góp vốn hợp tác kinh doanh bằng quyền sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm với Công ty cổ phần Hữu Nghị 2 (hiện nay đổi tên là Công ty cổ phần xi măng Yến Mao) thì Công ty TNHH phát triển Hùng Vương phải chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai. Sau khi hoàn thành các thủ tục về đất đai theo đúng quy định, nếu Công ty cổ phần Hữu Nghị 2 (hiện nay đổi tên là Công ty cổ phần xi măng Yến Mao) đáp ứng các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại điểm 1.2(c), điểm 1.3 Mục III Phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC, quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 06/2012/TT-BTC và quy định tại Điều 14, Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì Công ty cổ phần Hữu Nghị 2 (hiện nay đổi tên là Công ty cổ phần xi măng Yến Mao) được xem xét, khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư nhà máy xi măng Hữu Nghị 2 theo quy định.

- Trường hợp bà Nguyễn Thị Yến vừa làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, vừa làm Tổng giám đốc (giám đốc) Công ty TNHH phát triển Hùng Vương, Công ty cổ phần xi măng Hữu Nghị và Công ty cổ phần Hữu Nghị 2 thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Phú Thọ căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Doanh nghiệp để đề xuất với cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm Luật doanh nghiệp; việc giải quyết khấu trừ, hoàn thuế GTGT trường hợp vi phạm khoản 2 Điều 116 Luật doanh nghiệp và khoản 4 Điều 15 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 13238/BTC-TCT ngày 4/10/2011 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Phú Thọ được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để báo cáo);
– Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo);
– Các Vụ (BTC): PC, CST, Cục QLCS;
– Các Vụ (TCT): CS, PC;
– Website TCT;
– Lưu: VT, KK.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Trần Văn Phu

 

Công văn 3267/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây