ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM Đ
NG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 35/2014/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 16 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BỔ SUNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT SÁT GIÁ THỊ TRƯỜNG ĐẤT CỦA 02 TRỤC ĐƯỜNG KHU VỰC ĐIỂM DÂN CƯ KẾ CẬN CỤM CÔNG NGHIỆP LỘC THẮNG VÀO BẢNG HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2014 TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013 và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 31/7/2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc bổ sung đơn giá đất ở 02 trục đường khu vực điểm dân cư kế cận Cụm công nghiệp Lộc Thắng vào bảng giá các loại đất năm 2014 ban hành kèm theo Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc quy định giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2388/TTr-STC ngày 11 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường của 02 trục đường thuộc điểm dân cư kế cận cụm công nghiệp Lộc Thắng, huyện Bảo Lâm vào danh mục của Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014, trên địa bàn huyện Bảo Lâm, ban hành kèm theo Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014 trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng; cụ thể như sau:

STT

Khu vực, đường, đoạn đường

Hệ số điều chỉnh giá đất (Ktt)

1

Trục đường phía đông (giáp đường đi thị trấn Lộc Thắng và khu dân cư hiện hữu) thuộc khu Quy hoạch dân cư kế cận cụm Công nghiệp Lộc Thắng:

 

 

- Giá đất 2 bên đường từ tiếp giáp đường Lạc Long Quân chạy qua các thửa đất thuộc khu C đến hết khu D (đến hết ranh giới đoạn đường vào cụm công nghiệp Lộc Thắng)

2,30

 

- Giá đất 2 bên đường của đoạn còn lại (từ hết khu D đến hết khu B)

2,00

2

Trục đường phía tây (giáp cụm công nghiệp Lộc Thắng) thuộc khu Quy hoạch dân cư kế cận cụm Công nghiệp Lộc Thắng:

 

 

- Giá đất 2 bên đường từ tiếp giáp đường Lạc Long Quân chạy qua các thửa đất thuộc khu C đến hết khu D (đến hết ranh giới đoạn đường vào cụm công nghiệp Lộc Thắng)

2,30

 

- Giá đất 2 bên đường của đoạn còn lại (từ hết khu D đến hết khu B)

2,00

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm; Thủ trưởng các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Website Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
– TT Tỉnh ủy, TTHĐND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Đài PTTH và Báo Lâm Đồng;
– Như Điều 2,
– LĐ và CV VP UBND tỉnh;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Trung tâm tin học;
– Lưu: VT, TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Tiến

 

Quyết định 35/2014/QĐ-UBND bổ sung hệ số điều chỉnh giá đất sát giá thị trường của 02 trục đường thuộc điểm dân cư kế cận cụm công nghiệp Lộc Thắng vào Bảng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2014, trên địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ Y TẾ
CỤC QUẢN LÝ DƯỢC

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15353/QLD-KD
V/v: cấp chứng chỉ hành nghề dược

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Cục Quản lý Dược nhận được Công văn của một số sở Y tế đề nghị hướng dẫn việc cấp chứng chỉ hành nghề dược cho đối tượng có trình độ cao đẳng dược;

Căn cứ các quy định hiện hành về điều kiện kinh doanh thuốc; Cục Quản lý Dược có ý kiến như sau:

Tại thời điểm Chính phủ ban hành Nghị định số 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 79/2006/NĐ-CP) chưa có hình thức đào tạo cao đẳng dược, vì vậy tại khoản 1, Điều 15, Nghị định số 79/2006/NĐ-CP chưa đề cập đến bằng cao đẳng dược. Cục Quản lý Dược ghi nhận ý kiến của các Quí sở để đưa ra xem xét khi sửa đổi, bổ sung các văn bản qui phạm pháp luật liên quan đến hành nghề dược.

Tuy nhiên tại các điểm b, c, d khoản 4, Điều 15, Nghị định số 79/2006/NĐ-CP quy định:

Chủ quầy thuốc phải có bằng tốt nghiệp từ trung học chuyên nghiệp dược trở lên và có thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

Chủ đại lý bán thuốc của doanh nghiệp phải có văn bằng dược tá trở lên và thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp;

Người quản lý tủ thuốc trạm y tế phải có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên và có thời gian thực hành về dược ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp; trường hợp chưa có người có trình độ chuyên môn từ dược tá trở lên thì phải có người có trình độ chuyên môn từ y sĩ trở lên đứng tên.

Vì vậy người có bằng cao đẳng dược có thời gian thực hành ít nhất 02 năm tại cơ sở dược hợp pháp có thể được cấp chứng chỉ hành nghề là chủ quầy thuốc, Chủ đại lý bán thuc của doanh nghiệp, Người quản lý tủ thuc trạm y tế.

Cục quản lý Dược có một số ý kiến để quí sở biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c).
- Thứ trưởng Phạm Lê Tuấn (để b/c).
- Cục trưởng Trương Quốc Cường (để b/c).
- Website Cục Quản lý Dược;
Lưu: VT, QLKD;

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Tất Đạt

 

 

Công văn 15353/QLD-KD năm 2014 về cấp chứng chỉ hành nghề dược do Cục Quản lý Dược ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 22/2014/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 09 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 732/TTr-TNMT ngày 18/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh về việc quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 02 năm 2010 của UBND tỉnh. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Thường vụ Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
– UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Báo Quảng Bình;
– Đài PT-TH Quảng Bình;
– Công báo tỉnh;
– Website tỉnh;
– Lưu: VT, CVTNMT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Quang

 

QUY ĐỊNH

CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này cụ thể hóa một số nội dung về chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất quy định tại Luật Đất đai 2013; Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Nghị định 47/2014/NĐ-CP); Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định 44/2014/NĐ-CP); Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện (sau đây gọi là Nghị định số 14/2014/NĐ-CP); Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (sau đây gọi là Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT) để áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

2. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 87 Luật Đất đai năm 2013.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Chương II

CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT

Mục 1. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT VÀ CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀO ĐẤT CÒN LẠI

Điều 3. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

Việc bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại trong trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh nhưng thực tế đã có đầu tư vào đất quy định tại Khoản 3, Điều 3, Nghị định 47/2014/NĐ-CP và Khoản 3, Điều 3, Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT được thực hiện theo quy định sau đây:

- Đối với chi phí san lấp mặt bằng, chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì phối hợp các phòng có liên quan thuộc UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra thực địa, tính toán khối lượng theo thực tế và căn cứ vào giá vật tư, vật liệu, biểu phí vận chuyển… do cơ quan có thẩm quyền công bố tại thời điểm quyết định thu hồi đất để xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại trình cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định;

- Đối với chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp: Được bồi thường bằng tiền, mức bồi thường bằng 20% giá đất bồi thường tính theo diện tích đất thực tế thu hồi. Nhưng mức bồi thường không vượt quá 100.000.000 đồng/chủ sử dụng đất bị thu hồi. Trường hợp diện tích đất sản xuất nông nghiệp có nhiều mục đích thì lấy giá đất mục đích chính để áp giá bồi thường;

- Đối với chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất: Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp chủ đầu tư xem xét thực tế báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định bồi thường cho phù hợp.

Điều 4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79, Luật Đất đai 2013 và Điều 6, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cấp thì việc bồi thường về đất được thực hiện như sau:

a) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở (nhỏ hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép thu hồi hết vì không bảo đảm an toàn để xây dựng nhà ở) mà hộ gia đình, cá nhân không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư (bố trí tái định cư); trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư thì được Nhà nước bồi thường bằng tiền. Việc bồi thường bằng nhà ở tái định cư chỉ áp dụng khi địa phương có quỹ nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội.

b) Trường hợp thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau thu hồi không đủ điều kiện để ở (nhỏ hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định hoặc được cơ quan có thẩm quyền cho phép thu hồi hết vì không bảo đảm an toàn để xây dựng nhà ở) mà hộ gia đình, cá nhân còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi thì chỉ được bồi thường bằng tiền, không thực hiện bố trí tái định cư. Nếu người bị thu hồi đất có nhu cầu bồi thường bằng đất ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì mới được xem xét để bồi thường bằng đất ở.

c) Trường hợp thu hồi một phần diện tích đất ở, phần diện tích đất còn lại đủ điều kiện để ở (kể cả phần diện tích đất nông nghiệp trong cùng thửa đất ở xin chuyển mục đích sang đất ở) thì chỉ được bồi thường bằng tiền, không bồi thường bằng đất ở.

2. Trường hợp hộ gia đình quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này mà trong hộ có nhiều thế hệ, nhiều cặp vợ chồng (có tên trong 1 sổ hộ khẩu) cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi, nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng theo quy định của pháp luật về cư trú hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng một (01) thửa đất ở thu hồi mà tại thời điểm thu hồi đất có nhu cầu tách hộ thì được xem xét giao thêm đất ở, nhà ở tái định cư (đối với trường hợp quy định tại Điểm a Khoản 1), giao thêm đất ở (đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1) ngoài diện tích đất ở, nhà ở tái định cư đã được bố trí, bồi thường nhưng phải nộp tiền sử dụng đất, tiền nhà ở tái định cư đối với diện tích đất ở, nhà ở giao thêm.

Tùy theo dự án và quỹ đất, quỹ nhà ở tái định cư của địa phương, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng đề xuất UBND cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định diện tích đất ở, nhà ở tái định cư giao thêm phù hợp cho các trường hợp tách hộ. Diện tích đất ở giao thêm cho mỗi hộ được tách không vượt quá diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 24 của Quy định này và đảm bảo ít nhất phải bằng diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định.

3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi và có nhu cầu mua, thuê nhà ở, giao đất để làm nhà ở thì được xem xét bán, cho thuê, cho mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất. Diện tích đất ở được giao không vượt quá diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 24 của Quy định này và đảm bảo ít nhất phải bằng diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định.

Giá bán, cho thuê, mua nhà ở; giá đất ở tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất là giá cụ thể do UBND tỉnh quyết định. UBND cấp huyện nơi có dự án có trách nhiệm bố trí quỹ đất để giao đất cho người phải di chuyển chỗ ở.

4. Trường hợp sau khi Nhà nước thu hồi mà diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn hạn mức giao đất ở theo quy định của UBND tỉnh nhưng bằng hoặc lớn hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh và phù hợp quy hoạch, thì các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phải hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân sử dụng theo quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch điểm dân cư nông thôn. Trường hợp diện tích còn lại không phù hợp quy hoạch thì thu hồi toàn bộ diện tích đất và được bồi thường bằng đất ở hoặc bồi thường bằng tiền tùy theo quỹ đất ở của địa phương.

5. Trường hợp trong thửa đất ở thu hồi còn diện tích đất nông nghiệp không được công nhận là đất ở và không nằm trong hành lang của các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn thì hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi được chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất nông nghiệp đó sang đất ở trong hạn mức giao đất ở của tỉnh quy định, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu và việc chuyển mục đích sang đất ở phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất.

6. Trường hợp thu hồi toàn bộ thửa đất, trong đó có cả đất ở, đất vườn liền kề mà người bị thu hồi đất đề nghị được bồi thường bằng đất hoặc bố trí tái định cư (nếu đủ điều kiện) có cả đất ở và đất vườn liền kề thì cũng được xem xét bồi thường, giao đất tái định cư thửa đất có cả đất ở và đất vườn tùy theo quỹ đất của địa phương. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo UBND cấp huyện nơi có dự án để bố trí quỹ đất bồi thường, bố trí tái định cư.

Diện tích đất ở bồi thường, bố trí tái định cư trong trường hợp này không vượt quá hạn mức giao đất của tỉnh, diện tích đất vườn bồi thường không vượt quá 300m2, trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này và trường hợp thửa đất thu hồi có diện tích đất ở lớn hơn nhiều so với hạn mức được giao thì được xem xét bồi thường, giao thêm tùy theo quỹ đất của địa phương. Người được bồi thường, giao đất vườn phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trong khu dân cư.

7. Việc xác định lại diện tích đất ở để bồi thường trong trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở, thực hiện theo Quyết định quy định về hạn mức giao đất, công nhận đất ở trên địa bàn tỉnh.

8. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại không đủ điều kiện để ở, nếu có nhu cầu được bồi thường đất ở tại khu vực dự án tạo quỹ đất ở đó thì được xem xét bồi thường đất ở tại chỗ.

Điều 5. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân

Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại Điều 80 Luật Đất đai 2013, Khoản 3, 5 Điều 7 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện theo quy định sau đây:

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng thì được bồi thường về đất.

Trường hợp địa phương có quỹ đất có cùng mục đích với đất thu hồi thì UBND cấp huyện quyết định phương án bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng cho người có đất bị thu hồi và thời hạn sử dụng đất đúng bằng thời hạn còn lại của đất thu hồi. Trường hợp người được bồi thường có nhu cầu sử dụng với thời hạn dài hơn thời hạn sử dụng còn lại của đất thu hồi thì được xem xét tăng thời hạn sử dụng nhưng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính trong thời gian được tăng.

Trường hợp địa phương không có quỹ đất cùng mục đích để bồi thường bằng đất thì thực hiện bồi thường bằng tiền. Cách tính tiền bồi thường được áp dụng như trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 7, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở nào khác thì được giao đất ở mới có thu tiền sử dụng đất hoặc bán nhà ở tái định cư. Giá đất ở tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà ở tái định cư là giá cụ thể do UBND tỉnh quyết định.

Điều 6. Bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

1. Trường hợp làm thay đổi mục đích sử dụng đất thì thực hiện bồi thường theo quy định tại Khoản 1, Điều 10, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP.

2. Trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất theo Khoản 2, Điều 10, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì việc xác định mức bồi thường thiệt hại quy định như sau:

a) Đối với dự án xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn (không phải lưới điện cao áp) thuộc trường hợp không làm thay đổi mục đích sử dụng đất (nhà ở, công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang an toàn của công trình) nhưng làm hạn chế khả năng sử dụng đất thì tùy theo dự án, UBND tỉnh quyết định cho áp dụng chính sách bồi thường hạn chế khả năng sử dụng đất hay không.

Trường hợp dự án được UBND tỉnh quyết định cho áp dụng chính sách bồi thường hạn chế khả năng sử dụng đất và đất đủ điều kiện bồi thường nhưng Nhà nước không thu hồi đất thì được bồi thường hạn chế khả năng sử dụng. Mức bồi thường bằng 70% mức bồi thường thu hồi các loại đất theo mục đích sử dụng đối với đất ở, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp và bằng 40% mức bồi thường đối với các loại đất khác. Diện tích được bồi thường hạn chế khả năng sử dụng tính trên diện tích đất nằm trong hành lang an toàn. Việc bồi thường được thực hiện một lần.

b) Đất ở, các loại đất khác trong cùng thửa với đất ở của một chủ sử dụng, đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không điện áp đến 220kV thuộc diện Nhà nước không thu hồi đất thì chủ sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng đất. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một lần như sau:

- Diện tích đất ở được bồi thường do hạn chế khả năng sử dụng là diện tích đất ở thực tế trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường bằng 80% mức bồi thường thu hồi đất ở, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang;

- Trên cùng một thửa đất, bao gồm đất ở (được công nhận đất ở) và các loại đất khác của cùng một chủ sử dụng đất, khi bị hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không chiếm dụng khoảng không lớn hơn hạn mức đất ở thì phần diện tích các loại đất khác trên cùng thửa đất trong hành lang cũng được bồi thường. Mức bồi thường bằng 80% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó tính trên diện tích các loại đất khác nằm trong hành lang;

- Trường hợp thửa đất có nhà ở, công trình sinh hoạt gắn với nhà ở, nhưng không được công nhận là đất ở thì diện tích đất xây dựng nhà ở, công trình đó nằm trong hành lang được xem xét hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường thu hồi đất ở. Các loại đất khác cùng thửa đất có nhà ở nằm trong hành lang được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi các loại đất khác đó;

- Diện tích đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng. Mức hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm, tính trên diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không.

3. Khi hành lang bảo vệ an toàn công trình chiếm dụng khoảng không trên 70% diện tích thửa đất có nhà ở, công trình xây dựng thì phần diện tích đất còn lại cũng được bồi thường theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này.

4. Trường hợp khi giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn mà đất đã có nhà ở, công trình xây dựng nằm ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng nhưng nếu tồn tại, không giải toả, khi công trình đưa vào hoạt động sẽ gây nguy hiểm không đảm bảo an toàn, sinh hoạt của người dân thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp với chủ đầu tư báo cáo UBND cấp huyện lấy ý kiến Sở Xây dựng, Sở quản lý chuyên ngành công trình có hành lang đề xuất UBND tỉnh xem xét cho chủ trương để thu hồi và bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư cho người dân như những trường hợp phải thu hồi đất để giải phóng mặt bằng.

5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở mà không có nhà ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn thì được bố trí tái định cư; được bồi thường chi phí di chuyển, và được hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất.

Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất

Bồi thường về đất đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất chung có đồng quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi đất được bồi thường theo diện tích đất thuộc quyền sử dụng; nếu không có giấy tờ xác định diện tích đất thuộc quyền sử dụng riêng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì bồi thường chung cho các đối tượng có đồng quyền sử dụng đất.

2. Việc phân chia tiền bồi thường về đất cho các đối tượng đồng quyền sử dụng quy định như sau:

a) Trường hợp các đối tượng đồng quyền sử dụng đất có biên bản (có xác nhận của UBND cấp xã) thống nhất phân chia tiền bồi thường thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chi trả cho các đối tượng theo sự thống nhất ghi nhận tại biên bản.

b) Trường hợp các đối tượng không có ý kiến về cách chia và không có biên bản thống nhất phân chia tiền bồi thường thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện chia đều giá trị tiền bồi thường cho từng đối tượng để chi trả.

c) Trường hợp các đối tượng chưa có sự thống nhất với sự phân chia của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chuyển toàn bộ số tiền bồi thường vào Kho bạc Nhà nước cấp huyện. UBND cấp xã có trách nhiệm chủ trì họp thống nhất phân chia giữa các đối tượng trước khi chi trả.

Điều 8. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người

1. Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người; đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người quy định tại Khoản 3, Điều 87 của Luật Đất đai được thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 79 của Luật Đất đai, Điều 6 và Điều 22 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 4, Điều 19 của Quy định này.

2. Đối với trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng thì hộ gia đình, cá nhân được bố trí đất ở tái định cư theo Quy định này, diện tích bố trí tái định cư không vượt quá hạn mức giao đất ở tại địa phương. Việc nộp tiền sử dụng đất, miễn giảm tiền sử dụng đất và các ưu đãi khác thực hiện theo quy định của Nghị định về thu tiền sử dụng đất.

3. Tiền bồi thường, hỗ trợ đối với diện tích đất thu hồi để bố trí tái định cư được giải quyết như sau:

a) Ngân sách nhà nước chi trả 100% trong trường hợp thu hồi đất ở do thiên tai gây ra;

b) Doanh nghiệp chi trả 100% trong trường hợp thu hồi đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người do doanh nghiệp đó gây ra; trường hợp doanh nghiệp đã giải thể, phá sản thì tiền bồi thường, hỗ trợ do ngân sách nhà nước chi trả.

Mục 2. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT KINH DOANH

Điều 9. Đơn giá bồi thường tài sản

1. Đơn giá bồi thường tài sản thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh ban hành tại thời điểm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Đối với các loại tài sản chưa có danh mục trong bộ đơn giá quy định của UBND tỉnh thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác định loại tài sản cụ thể và căn cứ vào Công bố giá gốc vật liệu xây dựng hàng tháng của Liên Sở Xây dựng – Tài chính tại thời điểm quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 10. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai 2013 và Điều 9 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường toàn bộ nhà, công trình bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.

- Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng thì bồi thường theo thiệt hại thực tế và được phép bồi thường bổ sung, chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại như sau:

+ Đối với nhà khung bê tông cốt thép hoặc kết cấu khung thép thì diện tích xây dựng được bồi thường bổ sung tính từ phạm vi thiệt hại thực tế đến khung kết cấu chịu lực gần nhất;

+ Đối với nhà kết cấu xây gạch chịu lực, không ảnh hưởng tới an toàn của căn nhà thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét thực tế, xác định diện tích xây dựng được bồi thường bổ sung báo cáo UBND cấp huyện quyết định.

+ Bồi thường chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà ở, công trình trước khi bị phá dỡ.

- Giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà ở, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình do UBND tỉnh quy định.

- UBND cấp huyện có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét phần còn lại của nhà ở, công trình có đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không để quyết định bồi thường toàn bộ nhà ở, công trình hoặc cho phép tồn tại, sử dụng. Trường hợp cần thiết UBND cấp huyện mời Trung tâm kiểm định chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng để kiểm tra quyết định. Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình được tồn tại thì chủ đầu tư có trách nhiệm mua bảo hiểm công trình trong quá trình thi công.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này được bồi thường theo giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại như sau:

Mức bồi thường đối với nhà, công trình xây dựng hợp pháp khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi theo Khoản 1, Điều 9 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được quy định như sau:

Mức bồi thường nhà, công trình

=

Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại

+

Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình

Khoản tiền tính bằng tỷ lệ phần trăm theo giá trị hiện có của nhà, công trình do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì phối hợp với chủ đầu tư đánh giá thực tế để xác định, lập phương án báo cáo Hội đồng thẩm định xem xét trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư quyết định, nhưng mức bồi thường không quá 100% giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương với nhà, công trình bị thiệt hại.

- Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại được xác định bằng công thức:

Tgt = G1 -

G1

x T1

 

T

 

Trong đó:

Tgt: Giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại;

G1: Giá trị xây mới nhà, công trình bị thiệt hại có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do Bộ quản lý chuyên ngành ban hành;

T: Thời gian khấu hao áp dụng đối với nhà, công trình bị thiệt hại;

T1: Thời gian mà nhà, công trình bị thiệt hại đã qua sử dụng.

Trong đó: Thời gian sử dụng (T1) dựa trên thời gian cấp giấy phép xây dựng hoặc người dân tự kê khai có xác nhận của UBND cấp xã.

- Thời gian khấu hao (T) áp dụng làm căn cứ xác định giá trị hiện có của nhà, công trình bị thiệt hại theo Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định được quy định như sau:

+ 8 năm đối với nhà tạm, vật kiến trúc,

+ 10 năm đối với các vật kiến trúc khác,

+ 20 năm đối với kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi…,

+ 25 năm đối với nhà cửa khác,

+ 25 năm đối với nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe…,

+ 30 năm đối với kè, đập, cống, kênh, mương máng,

+ 40 năm đối với bến cảng, ụ triền đà…,

+ 50 năm đối với nhà cửa loại kiên cố.

3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần mà phần còn lại không còn sử dụng được do không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thì bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà, công trình xây dựng khác bị phá dỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa, hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Đối với nhà, công trình xây dựng không đủ tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của Bộ quản lý chuyên ngành ban hành thì tùy theo nhà, công trình, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ hướng dẫn tại Quyết định quy định Bảng giá các loại nhà, công trình xây dựng của UBND tỉnh để bổ sung thêm hoặc cắt giảm các chi tiết, kết cấu, hạng mục và áp dụng hệ số điều chỉnh để tính giá công trình tương đương. Trường hợp không thể áp dụng công trình tương đương thì thực hiện theo Khoản 2, Điều 9, Quy định này.

6. Đối với các công trình văn hóa, di tích lịch sử, nhà thờ họ, đình chùa, am, miếu, từ đường; chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện của cơ sở tôn giáo, trong trường hợp phải di chuyển thì được bồi thường theo dự toán xây dựng mới đối với công trình tương đương được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 11. Bồi thường thiệt hại đối với nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất trong phạm vi hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ

Bồi thường thiệt hại đối với nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất trong phạm vi hành lang an toàn theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP và Điều 18 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Nhà ở, công trình xây dựng khác và các tài sản khác gắn liền với đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn bị thiệt hại do phải giải tỏa thì được bồi thường mức thiệt hại theo quy định.

Trường hợp không giải tỏa, được tồn tại trong hành lang thì được phép cải tạo, sửa chữa nhưng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến an toàn công trình có hành lang. Trước khi cải tạo, sửa chữa phải có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng, quản lý công trình.

2. Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân không phải di dời khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không có điện áp đến 220 kV đảm bảo điều kiện tồn tại theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ sở hữu nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được bồi thường, hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng và ảnh hưởng trong sinh hoạt. Việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện một (01) lần như sau:

a) Nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, được xây dựng trên đất đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án (thông báo thu hồi đất) công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thì được bồi thường, hỗ trợ phần diện tích trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Mức bồi thường bằng 70% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định.

b) Trường hợp nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt được xây dựng trên đất không đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày thông báo thực hiện dự án (thông báo thu hồi đất) công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được xem xét hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 50% giá trị phần nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt tính trên diện tích nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không, theo đơn giá xây dựng mới của nhà ở, công trình phụ phục vụ sinh hoạt có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương do UBND tỉnh quy định.

3. Nhà ở, công trình được xây dựng trước ngày thông báo thực hiện dự án (thông báo thu hồi đất) công trình lưới điện cao áp được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng có một phần hoặc toàn bộ nhà, công trình chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì được xử lý như sau:

a) Nếu chưa đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ đầu tư công trình lưới điện cao áp phải chịu kinh phí và tổ chức thực hiện việc cải tạo nhằm đáp ứng các điều kiện đó;

b) Trường hợp phá dỡ một phần, phần còn lại vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng và đáp ứng được các điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì chủ đầu tư lưới điện cao áp có trách nhiệm: Chi trả, bồi thường phần giá trị nhà, công trình bị phá dỡ và chi phí cải tạo hoàn thiện lại nhà, công trình theo tiêu chuẩn tương đương của nhà, công trình trước khi bị phá dỡ;

c) Trường hợp nhà ở, công trình không thể cải tạo được để đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 13, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP, mà phải dỡ bỏ hoặc di dời, thì chủ sở hữu nhà ở, công trình được bồi thường theo quy định.

Điều 12. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập dự toán các hạng mục cải tạo, sửa chữa, nâng cấp, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định để bồi thường.

Điều 13. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất

Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai 2013 được thực hiện như sau:

1. Đối với tài sản của hộ gia đình, cá nhân: Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt. Mức bồi thường chi phí tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt theo quy định của UBND tỉnh.

2. Đối với tài sản của tổ chức: Bồi thường chi phí di chuyển theo dự toán, hợp đồng vận chuyển có xác nhận khối lượng của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng. Trước khi di chuyển, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng kiểm tra khối lượng tài sản cần vận chuyển, áp dụng Biểu cước vận tải hàng hóa trên địa bàn tỉnh để xác định chi phí vận chuyển trước khi xác nhận.

3. Trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất; cây trồng, vật nuôi là thủy sản, gia súc, gia cầm chưa đến kỳ thu hoạch thì ngoài bồi thường chi phí di chuyển tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này còn được bồi thường đối với thiệt hại (nếu có) khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ khối lượng thiệt hại thực tế xây dựng phương án trình phê duyệt để bồi thường.

Điều 14. Bồi thường di chuyển mồ mả quy định tại Điều 18 Nghị định 47/2014/NĐ-CP

1. Đối với việc di chuyển mồ mả không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, Điều 8, Nghị định 47/2014/NĐ-CP thì người có mồ mả phải di chuyển được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp theo quy định của UBND tỉnh.

2. Đối với lăng, mộ xây cầu kỳ, có tính kỹ thuật, mỹ thuật cao thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng chủ trì phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan căn cứ vào khối lượng, tính chất kỹ thuật, mỹ thuật để lập dự toán xác định mức bồi thường cho phù hợp với thực tế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quyết định.

3. Đối với những khu lăng mộ tập trung trong cùng một khuôn viên nhưng chỉ giải phóng mặt bằng một phần mà hộ gia đình, cá nhân có nguyện vọng di chuyển toàn bộ thì được xem xét cho di chuyển và bồi thường toàn bộ khu lăng, mộ đó. Mức bồi thường di chuyển trong trường hợp này thực hiện theo quy định hiện hành của UBND tỉnh.

4. Đối với các địa phương không có quỹ đất nghĩa địa để bố trí khi di chuyển mồ mả thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng báo cáo UBND cấp huyện nơi có dự án để chỉ đạo địa phương có quỹ đất có phương án bố trí quỹ đất nghĩa địa; trường hợp người dân tự liên hệ đất nghĩa địa khi phải di chuyển mồ mả thì ngoài được bồi thường di chuyển còn được hỗ trợ thêm 5.000.000 đồng/mộ.

Đối với các mồ mả không có thân nhân thì tiền bồi thường được giao cho UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi để chi phí di chuyển đến nơi cải táng mới trong vùng quy hoạch nghĩa địa. Việc di dời mồ mả phải có biên bản xác nhận giữa chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và UBND cấp xã.

Điều 15. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Về chính sách bồi thường thực hiện theo quy định tại Điều 90 Luật Đất đai 2013; Điều 23, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP và đơn giá bồi thường theo quy định của UBND tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không được bồi thường như sau:

a) Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp (trước thông báo thu hồi đất) và trong hành lang an toàn lưới điện, nếu phải chặt bỏ và cấm trồng mới theo quy định tại Khoản 3, Điều 12, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì được bồi thường một (01) lần đối với cây phải chặt bỏ theo quy định hiện hành.

b) Cây có trước khi thông báo thực hiện dự án công trình lưới điện cao áp (trước thông báo thu hồi đất) và trong hành lang thuộc loại không phải chặt bỏ và cấm trồng như quy định tại Khoản 3, Điều 12, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP hoặc cây ngoài hành lang có nguy cơ vi phạm khoảng cách an toàn quy định tại Khoản 2, Điều 12, Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có quyền kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho đường dây dẫn điện trên không và thực hiện bồi thường một (01) lần đối với cây phải chặt, tỉa theo quy định hiện hành.

3. Đối với cây trồng, vật nuôi là thủy sản, gia súc, gia cầm mà tại thời điểm thu hồi đất có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra theo quy định tại Điều 13, Quy định này.

Mục 3. CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ

Điều 16. Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 83, Luật Đất đai 2013, Điều 19, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thực hiện như sau:

1. Việc hỗ trợ ổn định đời sống cho các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1, Điều 19, của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP:

a) Thu hồi từ 30% đến 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 6 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 12 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 24 tháng;

Trường hợp thu hồi trên 70% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng thì được hỗ trợ ổn định đời sống trong thời gian 12 tháng nếu không phải di chuyển chỗ ở và trong thời gian 24 tháng nếu phải di chuyển chỗ ở; trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ là 36 tháng;

b) Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu quy định tại Điểm a, Khoản này được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

2. Hỗ trợ ổn định sản xuất được thực hiện như sau:

a) Hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng đất nông nghiệp thì được hỗ trợ ổn định sản xuất, bao gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, giống vật nuôi cho sản xuất nông nghiệp, các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi và kỹ thuật nghiệp vụ đối với sản xuất, kinh doanh dịch vụ công thương nghiệp. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng căn cứ định mức quy định, lập dự toán các chi phí theo mục đích sản xuất trên diện tích đất nông nghiệp được bồi thường để hỗ trợ.

b) Đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm đ, Khoản 1 Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP có đăng ký kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó.

Thu nhập sau thuế được xác định căn cứ vào báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan thuế chấp thuận; trường hợp chưa được kiểm toán hoặc chưa được cơ quan thuế chấp thuận thì việc xác định thu nhập sau thuế được căn cứ vào thu nhập sau thuế do đơn vị kê khai tại báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cuối mỗi năm đã gửi cơ quan thuế.

Người lao động do tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại Điểm này thuê lao động theo hợp đồng lao động thì được áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc theo quy định của pháp luật về lao động, thời gian trợ cấp 06 tháng.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sản xuất, kinh doanh tự phát không có đăng ký kinh doanh nhưng có đóng thuế muôn bài mà được UBND cấp xã nơi có đất thu hồi xác nhận hộ gia đình, cá nhân đó chỉ có nguồn thu nhập chính từ việc sản xuất, kinh doanh trên khu đất đó, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh thì được xem xét hỗ trợ ổn định sản xuất bằng tiền bằng 20% một năm thu nhập. Nhưng tiền hỗ trợ không vượt quá mức hỗ trợ cho từng vùng quy định tại Khoản 1, Điều 18 Quy định này và không áp dụng hỗ trợ chế độ trợ cấp ngừng việc cho người lao động được thuê. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phối hợp UBND cấp xã và chủ đầu tư điều tra thu nhập bình quân để xác định tiền hỗ trợ.

Đối tượng được hỗ trợ ngừng sản xuất, kinh doanh phải là các trường hợp bị thu hồi đất và phải tháo dỡ, di chuyển, cải tạo, xây dựng lại cơ sở sản xuất kinh doanh dẫn đến bị ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất do nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản (không bao gồm đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ) của các nông, lâm trường quốc doanh mà thuộc đối tượng là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp đang trực tiếp sản xuất nông, lâm nghiệp; hộ gia đình, cá nhân nhận khoán đang trực tiếp sản xuất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó khi Nhà nước thu hồi đất được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất bằng tiền, mức hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường theo quy định đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác và bằng 15% mức bồi thường theo quy định đối với đất rừng sản xuất (trừ đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên) tính theo diện tích đất thực tế thu hồi, nhưng không vượt hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương.

Đối với diện tích nhận giao khoán vượt hạn mức được giao theo quy định hoặc hộ gia đình, cá nhân nhận giao khoán đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản của các nông, lâm trường không thuộc các đối tượng quy định trên đây thì không được hỗ trợ về đất mà được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có).

Hộ gia đình, cá nhân được hưởng hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất theo quy định tại Khoản này không được hỗ trợ khác theo quy định tại Khoản 6, Điều 22 Quy định này.

4. Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất. Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi, thời gian hỗ trợ, mức hỗ trợ thực hiện theo Khoản 1, Điều này.

Điều 17. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013, Điều 20 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1, Điều 19 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.

Mức hỗ trợ bằng 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Tiền hỗ trợ được chi trả trực tiếp cho người có đất bị thu hồi.

2. Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.

UBND cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, các phòng, ban có liên quan và UBND cấp xã tổng hợp nhu cầu, lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho người trong độ tuổi lao động tại địa phương trình UBND cấp huyện phê duyệt.

Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất. Việc lấy ý kiến được thực hiện đồng thời khi lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm và đào tạo nghề được áp dụng theo Quyết định số 52/2012/QĐ-TTg ngày 16/11/2012 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản có liên quan.

Trên cơ sở cơ chế, chính sách của Trung ương, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội hướng dẫn cụ thể việc áp dụng các chính sách giải quyết việc làm và đào tạo nghề, ưu đãi vay vốn tín dụng cho người thu hồi đất nông nghiệp trong trường hợp này để áp dụng thống nhất trong toàn tỉnh.

3. Hộ gia đình vừa có nhân khẩu là cán bộ, công chức, viên chức (đang làm việc hoặc đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) vừa có nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức nhưng đang sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình đó thì nhân khẩu không phải là cán bộ, công chức, viên chức được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 01 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương. Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức áp dụng hỗ trợ khác theo Khoản 6, Điều 22 Quy định này.

Nhân khẩu được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 18. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 83 Luật Đất đai 2013, Điều 21 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ có nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. Mức hỗ trợ quy định như sau:

- Hỗ trợ 30.000.000 đồng/hộ đối với các xã khu vực miền núi, khu vực đồng bằng, các phường thuộc thị xã Ba Đồn (trừ phường Ba Đồn);

- Hỗ trợ 40.000.000 đồng/hộ đối với phường Ba Đồn, các thị trấn thuộc các huyện, các xã thuộc thành phố Đồng Hới;

- Hỗ trợ 50.000.000 đồng/hộ đối với các phường thuộc thành phố Đồng Hới.

UBND cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì, phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xác nhận cụ thể về thời điểm kinh doanh, dịch vụ; các trường hợp có nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ; nhân khẩu trong độ tuổi lao động có nhu cầu học nghề.

2. Trường hợp đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm còn trong độ tuổi lao động có nhu cầu thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.

Việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 17 Quy định này.

3. Việc hỗ trợ theo Khoản 1, Khoản 2 Điều này chỉ được áp dụng đối với các trường hợp đã kinh doanh, dịch vụ ổn định trước thời điểm thông báo chủ trương thu hồi đất và có đăng ký kinh doanh hoặc đóng thuế muôn bài.

Điều 19. Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở

Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp Nhà nước thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều 83, Luật Đất đai 2013, Điều 22 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 24 Quy định này thì được hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất (không phải nộp thêm khoản chênh lệch).

2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài tự lo chỗ ở thì ngoài việc được bồi thường về đất còn được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư, cụ thể như sau: Tại khu vực đô thị là 60.000.000 đồng; khu vực ven đô thị, đầu mối giao thông là 50.000.000 đồng, khu vực nông thôn là 40.000.000 đồng.

Điều 20. Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước

Hỗ trợ người đang thuê nhà ở không thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Điều 23, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà ở không phải là nhà ở thuộc sở hữu nhà nước khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được hỗ trợ chi phí di chuyển tài sản bằng mức bồi thường chi phí di chuyển quy định tại Khoản 1, Điều 13, Quy định này.

Điều 21. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn

Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Trường hợp thu hồi đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì được hỗ trợ về đất bằng 100% mức bồi thường theo giá đất do UBND tỉnh quy định. Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của xã, phường, thị trấn; tiền hỗ trợ chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, các công trình công cộng, sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Hộ gia đình, cá nhân thuê, nhận đấu thầu sử dụng đất thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn thì không được bồi thường về đất, chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có) theo quy định tại Điều 76 Luật Đất đai 2013, Điều 3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ; hoặc được hỗ trợ tối đa không quá 20% mức bồi thường giá đất được công bố theo quy định, kinh phí hỗ trợ cho hộ gia đình, cá nhân thuê, đấu thầu theo quy định này được trích từ số tiền hỗ trợ cho ngân sách UBND cấp xã theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 22. Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất

Hỗ trợ khác đối với người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 25, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

Ngoài việc hỗ trợ theo các quy định tại các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21 của Quy định này, để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất và công bằng đối với người có đất thu hồi, UBND tỉnh quy định một số khoản hỗ trợ khác như sau:

1. Người bị thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà không còn chỗ ở nào khác thì trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới, chờ bố trí tái định cư được hỗ trợ các khoản sau:

- Hỗ trợ thuê nhà 1.000.000 đồng/hộ/tháng và được hỗ trợ thêm mỗi nhân khẩu 100.000 đồng/tháng, thời gian tối đa không quá 6 tháng đối với trường hợp nhà bị giải tỏa là nhà 01 tầng, không quá 9 tháng đối với trường hợp nhà bị giải tỏa là nhà 02 tầng trở lên;

- Hỗ trợ tiền lắp đặt điện sinh hoạt cho các hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển đến nơi ở mới: 1.000.000 đồng/hộ;

- Hỗ trợ tiền lắp đặt điện thoại cho các hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển đến nơi ở mới: 500.000 đồng/hộ (chỉ hỗ trợ cho các hộ đã có đường dây điện thoại cố định tại nơi ở cũ);

- Hỗ trợ tiền lắp đặt nước sinh hoạt 1.500.000 đồng/hộ; trường hợp đào giếng (nơi chưa có hệ thống cấp nước sinh hoạt chung) thì hỗ trợ 5.000.000 đồng/hộ, cho các hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển đến nơi ở mới.

- Hỗ trợ làm thủ tục cấp giấy hoặc chỉnh lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hộ.

2. Hỗ trợ đời sống trong thời gian xây dựng lại nhà ở: Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có nhà trên đất phải giải tỏa và phải làm lại nhà ở tại địa điểm khác được hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ là: 01 nhân khẩu/01 tháng tương đương 30 kg gạo tính theo giá trung bình của địa phương tại thời điểm lập phương án bồi thường với thời gian như sau:

- Nếu nhà bị giải tỏa là 01 tầng được hỗ trợ trong 06 tháng;

- Nếu nhà bị giải tỏa là từ 02 tầng trở lên được hỗ trợ trong thời gian 09 tháng.

Trường hợp phải di chuyển đến các địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn hoặc có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian hỗ trợ không quá 12 tháng.

3. Các hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp (trước thời điểm thông báo chủ trương thu hồi đất mà đang trồng cây hàng năm dạng tập trung) nhưng chưa thu hoạch thì được hỗ trợ bằng giá trị thu nhập một vụ trên cùng một diện tích. Giá để tính hỗ trợ là giá trung bình của địa phương tại thời điểm lập phương án bồi thường.

4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi toàn bộ đất ở hoặc trên 30% diện tích đất nông nghiệp được giao, hiện có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội công bố trong từng thời kỳ có giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền thì được hỗ trợ một lần tính theo nhân khẩu hiện có, mức cụ thể như sau:

a) Hộ nghèo tại đô thị: 5.000.000 đồng/khẩu

b) Hộ nghèo tại nông thôn: 6.000.000 đồng/khẩu

5. Hỗ trợ gia đình chính sách, hộ gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội của Nhà nước theo xác nhận của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội khi phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi đất ở, nhà ở như sau:

a) Người hoạt động Cách mạng trước năm 1945, Anh hùng lực lượng vũ trang, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lao động, thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng và thương binh, bệnh binh, người đang hưởng chính sách như thương, bệnh binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên: được hỗ trợ 7.000.000 đồng / chủ sử dụng đất, nhà;

b) Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến dưới 81%: được hỗ trợ 6.000.000 đồng / chủ sử dụng đất, nhà;

c) Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 41% đến dưới 61%: được hỗ trợ 5.000.000 đồng / chủ sử dụng đất, nhà;

d) Gia đình liệt sỹ, người có công giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến dưới 41%: được hỗ trợ 4.000.000 đồng /chủ sử dụng đất, nhà;

e) Hộ gia đình có người đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội khác của Nhà nước: được hỗ trợ 3.000.000 đồng / chủ sử dụng đất, nhà.

Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều người thuộc diện được hưởng một trong các mức hỗ trợ trên thì hộ gia đình chỉ được tính hỗ trợ một lần theo mức cao nhất.

6. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 của Luật Đất đai; diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất nông nghiệp không được bồi thường quy định tại Khoản 2, Điều 77 Luật Đất đai 2013, Khoản 2, Điều 4 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP thì được hỗ trợ về đất bằng 30% mức bồi thường theo quy định đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp khác và bằng 15% mức bồi thường theo quy định đối với đất rừng sản xuất (trừ đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên).

Trường hợp đất đang sử dụng có được do các hành vi lấn, chiếm đất của các tổ chức, lấn chiếm đất chưa sử dụng và các hành vi vi phạm khác sau ngày Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05/2/2010 của UBND tỉnh có hiệu lực thi hành (ngày 15/02/2010) mà tại thời điểm vi phạm đã có văn bản ngăn chặn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền nhưng vẫn cố tình vi phạm thì không được hỗ trợ.

7. Khi hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi hết đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản hoặc phần diện tích còn lại không thể tiếp tục sản xuất dẫn đến các vật dụng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản có giá trị từ 500.000 đồng trở lên không thể tiếp tục sử dụng thì được xem xét hỗ trợ bằng tiền. Mức hỗ trợ bằng 50% giá trị vật dụng đó đối với các vật dụng có giá trị từ 500.000 đồng – 10.000.000 đồng; bằng 30% giá trị vật dụng đó đối với các vật dụng có giá trị từ 10.000.000 đồng – 50.000.000 đồng; bằng 10% giá trị vật dụng đó đối với các vật dụng có giá trị trên 50.000.000 đồng theo giá thị trường tại thời điểm thu hồi đất.

8. Hộ gia đình, cá nhân khi bị thu hồi đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở trong khu dân cư nhưng không được công nhận là đất ở; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở riêng lẻ; đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở dọc kênh mương và dọc tuyến đường giao thông; đất vườn, ao có nguồn gốc từ được tách từ thửa đất có nhà ở, nếu đất vườn, ao đó đủ điều kiện để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm quy định tại bảng giá đất ban hành hàng năm của UBND tỉnh còn được hỗ trợ bằng tiền với mức hỗ trợ bằng 50% giá đất ở thửa đất đó; diện tích hỗ trợ theo diện tích thực tế bị thu hồi; trường hợp diện tích thực tế bị thu hồi lớn hơn 05 lần hạn mức đất ở thì tính tối đa bằng 05 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Trường hợp đất ở cùng thửa đất vườn, ao thuộc các trường hợp nói trên không đủ điều kiện bồi thường nhưng người sử dụng đất không có đất ở nào khác thì được hỗ trợ đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất, mức hỗ trợ bằng 30% giá đất ở trong cùng thửa đất; diện tích hỗ trợ theo diện tích thực tế bị thu hồi; trường hợp diện tích thực tế bị thu hồi lớn hơn 02 lần hạn mức đất ở thì tính tối đa bằng 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương.

Diện tích đất vườn, ao đã được hỗ trợ trong trường hợp này thì không được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 của Quy định này. Trường hợp giá trị hỗ trợ đất vườn, ao thấp hơn thì áp dụng hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm và không hỗ trợ đất vườn, ao.

9. Hỗ trợ về nhà, công trình xây dựng không hợp pháp

a) Nhà ở, nhà và công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013, nhưng tại thời điểm xây dựng mà chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền công bố hoặc xây dựng phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, không vi phạm hành lang bảo vệ công trình thì được hỗ trợ bằng 80% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định.

b) Nhà ở, nhà và công trình khác được xây dựng trước ngày 01/7/2004 trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 mà tại thời điểm xây dựng vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được công bố và cắm mốc hoặc vi phạm hành lang bảo vệ công trình đã được cắm mốc thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định. Trường hợp nhà, công trình khác xây dựng từ ngày 01/7/2004 trở về sau thì không được bồi thường, hỗ trợ.

c) Tài sản là nhà ở, nhà và công trình xây dựng khác không được phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng nhưng xây dựng trên đất có đủ điều kiện được bồi thường về đất và xây dựng từ ngày 01/7/2004 đến trước ngày 01/7/2014, xây dựng không đúng với mục đích sử dụng đất nhưng xây dựng trước thông báo chủ trương thu hồi đất và khi xây dựng cơ quan nhà nước có thẩm quyền không có thông báo không được phép xây dựng hoặc lập biên bản đình chỉ thì không được bồi thường nhưng được hỗ trợ. Mức hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định.

d) Tài sản là nhà ở, nhà và công trình xây dựng khác không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a, b, c khoản này nhưng xây dựng trước 01/7/2014 và xây dựng trước thông báo chủ trương thu hồi đất được xem xét hỗ trợ bằng 20% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định.

đ) Nhà tạm, công trình xây dựng phục vụ sản xuất nông nghiệp không đủ điều kiện để bồi thường về tài sản nhưng xây dựng trước 01/7/2014 trên đất nông nghiệp, kể cả trên đất nông nghiệp tạm giao, cho thuê, đấu thầu được UBND cấp xã cho phép bằng văn bản trước khi xây dựng khi Nhà nước thu hồi đất thì được hỗ trợ bằng 100% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định. Trường hợp xây dựng không có văn bản cho phép của UBND cấp xã thì chỉ được xem xét hỗ trợ bằng 20% mức bồi thường giá trị công trình do UBND tỉnh quy định.

Nhà ở, nhà và công trình khác được tạo lập, xây dựng trái quy định kể từ ngày 01/7/2014 trở về sau; xây dựng sau thông báo chủ trương thu hồi đất thì không được hỗ trợ. Khi Nhà nước thu hồi đất phải tự tháo dỡ, nếu không tự tháo dỡ thì thực hiện cưỡng chế theo quy định.

e) Khi giải phóng mặt bằng xây dựng các công trình cầu, đường bộ, đường sắt có hành lang bảo vệ an toàn mà nhà ở của hộ gia đình, cá nhân nằm ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng nhưng quá sát công trình (cách chân công trình từ 2m trở xuống); nền nhà thấp hơn hoặc cao hơn mặt đường từ 1m trở lên và nhà ở cách chân đường từ 3m trở xuống thì được xem xét hỗ trợ để khắc phục ảnh hưởng sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Giao thông Vận tải. Mức hỗ trợ cụ thể do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và chủ đầu tư đề xuất UBND cấp huyện quyết định trên cơ sở thống nhất của Sở Giao thông Vận tải. Nhưng mức hỗ trợ không vượt quá 20.000.000 đồng cho 1 hộ gia đình, cá nhân có nhà ở bị ảnh hưởng.

10. Hỗ trợ khi giá đất thửa đất bồi thường, giao đất tái định cư cao hơn giá đất thửa đất thu hồi

a) Khi bồi thường bằng đất mà thửa đất bồi thường có diện tích bằng diện tích thu hồi nhưng có giá đất cao hơn thửa đất thu hồi không quá 10% thì người được bồi thường không phải nộp thêm khoản tiền chênh lệch cho Nhà nước. Trường hợp giá đất thửa đất bồi thường cao hơn từ 10% trở lên thì người được bồi thường phải nộp thêm khoản tiền chênh lệch phần giá đất từ 10% trở lên hoặc quy đổi giảm diện tích bồi thường. Nhưng diện tích bồi thường sau khi quy đổi phải lớn hơn diện tích đất ở tối thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định. Trường hợp sau khi quy đổi diện tích bồi thường bằng diện tích tối đất ở thiểu được phép tách thửa do UBND tỉnh quy định mà vẫn còn khoản tiền chênh lệch và người được bồi thường không có khả năng nộp khoản tiền chênh lệch này thì được xem xét ghi nợ tiền sử dụng đất đối với khoản chênh lệch đó.

b) Khi bố trí tái định cư mà thửa đất bố trí tái định cư có diện tích bằng diện tích thu hồi nhưng giá đất tại khu tái định cư cao hơn không quá 20%, thì người được bố trí tái định cư không phải nộp thêm khoản tiền chênh lệch cho Nhà nước. Trường hợp giá đất thửa đất bố trí tái định cư cao hơn từ 20% trở lên thì người được bố trí tái định cư phải nộp thêm khoản tiền chênh lệch phần giá đất từ 20% trở lên hoặc quy đổi giảm diện tích giao đất tái định cư. Nhưng diện tích giao đất tái định cư sau khi quy đổi không thấp hơn diện tích suất tái định cư tối thiểu quy định tại Điều 24 Quy định này. Trường hợp người được giao đất tái định cư không có khả năng nộp khoản tiền chênh lệch thì được xem xét ghi nợ tiền sử dụng đất khoản chênh lệch đó.

11. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất quy định tại Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT bị thu hồi dưới 30% diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng mà việc thu hồi đất ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người bị thu hồi đất thì được xem xét hỗ trợ đời sống trong thời gian 5 tháng. Mức hỗ trợ cho một nhân khẩu được tính bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng theo giá trung bình tại thời điểm hỗ trợ của địa phương.

Việc xác định trường hợp bị ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất của người bị thu hồi đất do UBND cấp xã chủ trì cùng với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xem xét đề xuất bằng văn bản.

12. Diện tích đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không thì chủ sử dụng đất được hỗ trợ do hạn chế khả năng sử dụng. Mức hỗ trợ bằng 40% mức bồi thường thu hồi đất rừng trồng sản xuất, đất trồng cây lâu năm; đối với đất trồng cây hàng năm khác được hỗ trợ bằng 30% mức bồi thường thu hồi đất, diện tích đất được hỗ trợ tính trên diện tích đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện trên không. Việc hỗ trợ chỉ được thực hiện một lần.

Mục 4. TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 23. Điều kiện bố trí tái định cư, xử lý một số trường hợp cụ thể về tái định cư

1. Điều kiện bố trí tái định cư

a) Hộ gia đình, cá nhân phải di chuyển chỗ ở do bị thu hồi hết đất ở mà không có chỗ ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu tái định cư).

b) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất ở mà phần diện tích đất ở còn lại sau khi thu hồi bao gồm cả đất vườn đủ điều kiện chuyển mục đích sang đất ở không đủ điều kiện để ở theo quy định của UBND tỉnh và không có chỗ ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi.

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở nằm trong hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải di chuyển chỗ ở, trường hợp được xem xét cho chủ trương để thu hồi đất, di chuyển theo khoản 4 Điều 6 Quy định này mà không có chỗ ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất trong hành lang an toàn.

d) Trường hợp đất ở của hộ gia đình, cá nhân bị sạt lở, sụt lún bất ngờ toàn bộ diện tích thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất mà phần còn lại không còn khả năng tiếp tục sử dụng.

2. Xử lý một số trường hợp cụ thể về giao đất tái định cư

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư nhưng địa phương chưa có quỹ đất, quỹ nhà ở tái định cư thì được giao đất phân tán chưa đầu tư hạ tầng để tái định cư và được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 Quy định này.

Trường hợp địa phương có quỹ đất đã giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng để thực hiện các dự án tạo quỹ đất, dự án khu dân cư mà hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu bố trí tái định cư vào quỹ đất các dự án này thì được xem xét bố trí nhưng không được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 Quy định này.

b) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện bố trí tái định cư có nhu cầu tái định cư tại chỗ mà địa phương có quỹ đất thì được bố trí tái định cư tại chỗ nhưng không được hỗ trợ tái định cư theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 Quy định này.

c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở thuộc trường hợp phải di chuyển chỗ ở nhưng không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, không có chỗ ở, đất ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi, địa phương không có quỹ đất để giao theo quy định tại Khoản 3, Điều 4 Quy định này, nếu có nhu cầu giao đất để làm nhà ở thì được xem xét giao đất ở tại khu tái định cư với diện tích bằng suất tái định cư tối thiểu và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

d) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà có nguồn gốc do lấn, chiếm, khi Nhà nước thu hồi đất nếu không có chỗ ở, đất ở nào khác, địa phương không có quỹ đất để giao theo quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này nếu có nhu cầu giao đất để làm nhà ở thì được xem xét giao đất ở tại khu tái định cư với diện tích bằng suất tái định cư tối thiểu và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

e) Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.

Điều 24. Suất tái định cư tối thiểu

Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại Điều 27, Nghị định số 47/2014/NĐ-CP được thực hiện như sau:

1. Suất tái định cư tối thiểu đất ở là diện tích tối thiểu của lô đất tái định cư. Giá trị suất tái định cư tối thiểu là giá trị quyền sử dụng đất của suất tái định cư tối thiểu. Suất tái định cư tối thiểu đất ở được quy định như sau:

- Đối với các phường thuộc thành phố Đồng Hới: 100 m2;

- Đối với các xã thuộc thành phố Đồng Hới, phường Ba Đồn thuộc thị xã Ba Đồn và thị trấn các huyện: 120 m2;

- Đối với khu vực ven thị trấn, khu vực đầu mối giao thông, các phường khác thuộc thị xã Ba Đồn: 150 m2;

- Đối với các xã đồng bằng còn lại: 200 m2;

- Đối với các xã trung du, miền núi: 300 m2.

2. Suất tái định cư tối thiểu về nhà ở trên địa bàn tỉnh là: 40m2 sàn xây dựng.

3. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này cũng được áp dụng cho các trường hợp quy định tại Khoản 2, Điều 23 Quy định này.

Điều 25. Chính sách thưởng trong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Đối tượng được thưởng: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chấp hành tốt chủ trương, chính sách, kế hoạch, phương án bồi thường, di chuyển, giao mặt bằng trước và đúng thời hạn quy định.

2. Mức thưởng

a) Thưởng 5% (năm phần trăm) trên giá trị bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất (không bao gồm giá trị bồi thường đất và các chính sách hỗ trợ về đất) đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị bồi thường về tài sản dưới 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng).

b) Thưởng 8% (tám phần trăm) trên giá trị bồi thường, hỗ trợ tài sản trên đất (không bao gồm giá trị bồi thường đất và các chính sách hỗ trợ về đất) đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này có tổng giá trị bồi thường về tài sản trên 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Nhưng tối đa không quá 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/đối tượng.

3. Nguồn kinh phí: Trích từ kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các công trình dự án.

4. Kinh phí thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bằng 5% chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt nhưng không quá 20 triệu đồng/phương án.

Điều 26. Việc xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường, hỗ trợ về đất

UBND các huyện, thành phố, thị xã (nơi có đất thu hồi) tổ chức điều tra, khảo sát giá đất phổ biến trên thị trường để xác định giá đất cụ thể làm căn cứ bồi thường, hỗ trợ về đất. Trường hợp giá đất điều tra, khảo sát có thay đổi so với giá đất quy định tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành thì đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính (theo thẩm quyền) xem xét trình UBND tỉnh quyết định. Trường hợp giá đất điều tra, khảo sát phù hợp với Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành thì áp dụng Bảng giá đất để áp giá bồi thường, hỗ trợ.

Việc tổ chức điều tra, khảo sát giá đất phổ biến trên thị trường để xác định giá đất cụ thể do UBND cấp huyện thực hiện, trừ những trường hợp thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất theo kế hoạch.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 27. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh

1. Sở Tài nguyên và Môi trường:

a) Công bố và cung cấp thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các dự án;

b) Tổng hợp nhu cầu quỹ đất tái định cư trên cơ sở đề xuất của UBND cấp huyện, báo cáo UBND tỉnh quyết định phục vụ nhu cầu tái định cư của các dự án;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành có liên quan xây dựng, trình UBND tỉnh quyết định hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điểm đ, Khoản 4 Điều 114 Luật Đất đai 2013 và Điều 18 Nghị định 44/2014/NĐ-CP.

d) Chủ trì việc thẩm định phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư theo thẩm quyền(trừ trường hợp ủy quyền);

đ) Chủ trì hướng dẫn hoặc tham mưu đề xuất UBND tỉnh giải quyết vướng mắc của UBND các huyện, thành phố, thị xã trong áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hướng dẫn giải quyết các vướng mắc về đất đai, việc lập và hoàn chỉnh hồ sơ để xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức phải di chuyển đến địa điểm mới khi bị thu hồi đất

e) Trình UBND tỉnh quyết định kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm đối với các dự án đầu tư quan trọng do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư;

g) Kiểm tra, thanh tra việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

h) Tham mưu giải quyết các khiếu nại, tố cáo về bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng theo thẩm quyền.

i) Tổng hợp tham mưu UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương.

2. Sở Tài chính:

a) Trình UBND tỉnh phê duyệt bảng giá các loại tài sản trên đất (trừ nhà và công trình xây dựng khác), chi phí di chuyển, các mức hỗ trợ, biện pháp hỗ trợ cần thiết tại địa phương; thông báo định kỳ giá các loại tài sản để tính bồi thường, hỗ trợ;

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành hướng dẫn hoặc đề xuất giải quyết vướng mắc của UBND các huyện, thành phố, thị xã trong áp dụng chính sách bồi thường tài sản trên đất thuộc thẩm quyền, chi phí di chuyển, giá các loại tài sản trên đất, hỗ trợ khác; chi phí đầu tư vào đất còn lại; hướng dẫn việc phân bổ và kiểm tra việc thực hiện quyết toán sử dụng chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo các quy định hiện hành.

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở ngành có liên quan tham mưu UBND tỉnh quy định thời gian khấu hao các công trình; thông báo đơn giá tài sản để tính bồi thường, hỗ trợ;

d) Chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên Môi trường và các sở, ngành có liên quan giải quyết những vướng mắc về thực hiện nghĩa vụ tài chính của người bị thu hồi đất đối với Nhà nước;

đ) Hàng năm thông báo định kỳ giá gạo để làm cơ sở xác định mức hỗ trợ ổn định đời sống, sản xuất;

e) Ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính phê duyệt dự toán, quyết toán kinh phí hoạt động phục vụ công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định;

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh về nguồn kinh phí để thực hiện các dự án tái định cư; hướng dẫn, kiểm tra việc lập và thực hiện các dự án tái định cư;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính cân đối và điều chỉnh nguồn vốn ngân sách đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và nhu cầu xây dựng khu tái định cư theo kế hoạch được UBND tỉnh giao;

c) Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt các dự án tái định cư theo quy định.

4. Sở Xây dựng:

a) Xác định giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường trình UBND tỉnh phê duyệt để bồi thường, hỗ trợ;

b) Chủ trì cùng Sở Tài chính và các ngành có liên quan cân đối, trình UBND tỉnh bố trí quỹ nhà tái định cư phục vụ nhu cầu tái định cư của các dự án; thông báo đơn giá tài sản đề bồi thường, hỗ trợ;

c) Hướng dẫn việc xác định quy mô, diện tích, chất lượng, tính chất hợp pháp, không hợp pháp của các công trình xây dựng gắn liền với đất bị thu hồi; hướng dẫn UBND cấp huyện trong việc xác định các công trình xây dựng đủ điều kiện tồn tại khi Nhà nước thu hồi đất, các công trình đủ điều kiện tồn tại trong hành lang công trình;

d) Hướng dẫn giải quyết những vướng mắc trong xác định giá, mức bồi thường nhà, công trình, vật kiến trúc, giá bán nhà tái định cư; vướng mắc liên quan đến việc thu hồi nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân.

5. Sở Lao động Thương binh và Xã hội:

Chịu trách nhiệm hướng dẫn UBND các huyện, thành phố, thị xã về chính sách hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định tại Điều 17, 18 Quy định này; hướng dẫn quy định về hộ gia đình nghèo, các đối tượng gia đình chính sách, hộ gia đình đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội để hỗ trợ.

6. Cục Thuế tỉnh:

a) Có trách nhiệm hướng dẫn các Chi cục Thuế trên địa bàn, xác định các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải khấu trừ để nộp Ngân sách đối với diện tích đất bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư và nghĩa vụ tài chính phải nộp tại khu tái định cư, để làm cơ sở lập phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư theo quy định; giải quyết các vướng mắc liên quan đến nghĩa vụ thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã xác định mức thu nhập sau thuế của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh để hỗ trợ.

7. Thanh tra tỉnh:

a) Tổ chức xác minh, kết luận, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan đến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Khiếu nại và Luật Tố cáo;

b) Kiểm tra, đôn đốc UBND các huyện, thành phố, thị xã, các ngành có liên quan trong việc giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

8. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan ban hành định mức cây trồng, vật nuôi trên đất, làm căn cứ xác định giá cây trồng, vật nuôi để bồi thường, hỗ trợ.

9. Các Sở, Ngành khác:

Có trách nhiệm phối hợp, tham gia thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, cưỡng chế đối với những nội dung liên quan thuộc chức năng quản lý Nhà nước của cơ quan, đơn vị mình.

Điều 28. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã

1. Tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn.

2. Ban hành thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền.

3. Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu cần) và chỉ đạo tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức thẩm định, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định.

4. Phê duyệt các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND các huyện, thành phố, thị xã, như sau:

a) Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, kiểm đếm, tiến độ thực hiện giải phóng mặt bằng;

b) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

c) Phương án bố trí tái định cư và Quy chế bốc thăm.

5. Ban hành và tổ chức thực hiện các Quyết định: Kiểm đếm bắt buộc; Cưỡng chế thực hiện kiểm đếm bắt buộc; Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất; Thành lập Ban thực hiện cưỡng chế Quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư theo quy định.`

6. Tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư (nếu có) trước khi thu hồi đất.

7. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức.

8. Chỉ đạo Phòng Kế hoạch – Tài chính kiểm tra trình UBND các huyện, thành phố, thị xã quyết định chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện,thành phố, thị xã chủ trì thẩm định theo quy định của pháp luật.

9. Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi tường định kỳ hàng quý, tổng hợp báo cáo tình hình và kết quả thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại địa phương, gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định;

Điều 29. Trách nhiệm của UBND các xã, phường nơi có đất thu hồi

1. Chủ trì phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thông báo, họp phổ biến và niêm yết thông báo chủ trương thu hồi đất; tổ chức vận động, tuyên truyền về mục đích thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án; vận động nhân dân chấp hành tốt chủ trương bồi thường, giải phóng mặt bằng của Nhà nước; phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã, Trung tâm Phát triển quỹ đất cấp huyện lựa chọn địa điểm xây dựng khu tái định cư trên địa bàn trước khi có chủ trương thu hồi đất;

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc xác nhận đất đai, tài sản của người bị thu hồi về các nội dung liên quan như: nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất, xây dựng nhà, tài sản khác trên đất, thời điểm kinh doanh dịch vụ, các đối tượng có thu nhập chính từ sản xuất kinh doanh, nhân khẩu trong độ tuổi lao động, các đối tượng trực tiếp sản xuất nông nghiệp, các trường hợp bị ảnh hưởng đời sống, sản xuất khi thu hồi đất nông nghiệp và các vấn đề khác liên quan theo quy định của pháp luật;

3. Phối hợp và tạo điều kiện hỗ trợ cho việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người bị thu hồi đất và tạo điều kiện cho việc giải phóng mặt bằng;

4. Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện các cuộc đối thoại, chất vấn của người có đất bị thu hồi; đôn đốc, áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để thực hiện giải phóng mặt bằng đúng tiến độ; Niêm yết công khai các quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo.

Điều 30. Trách nhiệm của chủ đầu tư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị Nhà nước thu hồi đất

1. Trách nhiệm của chủ đầu tư:

a) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ dự án và quy hoạch được duyệt theo quy định và bàn giao mốc giới giải phóng mặt bằng cho chính quyền địa phương và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.

b) Xác định nhu cầu quỹ đất, quỹ nhà cần tái định cư để thực hiện dự án trước khi xây dựng kế hoạch thu hồi đất; phối hợp với chính quyền địa phương và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đưa các hộ dân đi kiểm tra quỹ đất, quỹ nhà tái định cư.

c) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng xây dựng, triển khai kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, lập kế hoạch giải phóng mặt bằng, tổ chức thực hiện tốt các nội dung và các bước công việc liên quan đến công tác giải phóng mặt bằng theo quy định;

d) Phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định;

đ) Là thành viên của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, chịu trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ về đất đai và tài sản bị ảnh hưởng bởi dự án;

e) Hợp đồng với đơn vị có tư cách pháp nhân lập trích lục, trích đo khu đất để trình cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, phê duyệt;

g) Đảm bảo kịp thời, đầy đủ kinh phí để chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và kinh phí cho tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

h) Phối hợp cùng với các sở, ngành và UBND cấp huyện nơi thu hồi đất trả lời các vấn đề liên quan đến dự án đầu tư.

2. Trách nhiệm của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng:

a) Phối hợp với chủ đầu tư lập dự toán kinh phí phục vụ cho công tác giải phóng mặt bằng; xây dựng kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát đo đạc, kiểm đếm, phương án bồi thường hỗ trợ, tái định cư chi tiết ngay sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền để trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi để tổ chức việc lập và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo đúng quy định hiện hành. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính nộp ngân sách nhà nước thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng phải làm nhiệm vụ kê khai nộp tiền khấu trừ vào Ngân sách Nhà nước theo quy định;

c) Chủ động đề xuất UBND cấp huyện nhu cầu quỹ đất bố trí tái định cư;

d) Chủ trì, phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan có liên quan tổ chức thông báo, niêm yết, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, phương án bố trí tái định cư, xác định các chi phí có liên quan khi bồi thường hỗ trợ, tái định cư;

đ) Chậm nhất 30 ngày, sau khi kết thúc công việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng báo cáo quyết toán với cơ quan Tài chính để phê duyệt theo quy định hiện hành về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất bị Nhà nước thu hồi đất:

a) Chấp hành việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được công bố; thông báo chủ trương thu hồi đất; kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

b) Có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức làm làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; Kê khai trung thực, đầy đủ các số liệu về đất, tài sản, cung cấp đầy đủ các giấy tờ liên quan về đất, tài sản theo yêu cầu của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, UBND cấp xã;

c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định thu hồi đất;

d) Di chuyển, bàn giao mặt bằng theo đúng quy định của Pháp luật.

Điều 31. Xử lý một số vấn đề chuyển tiếp và phát sinh sau khi ban hành Quyết định

Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành và những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Khoản 6, Điều 210 Luật Đất đai năm 2013 và Khoản 3, Điều 34, Nghị định 47/2014/NĐ-CP.

Riêng hỗ trợ khác về đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở quy định tại Khoản 8, Điều 22 của Quy định này chỉ được áp dụng đối với các dự án đã có thông báo chủ trương thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền trước ngày 01/7/2014 (ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành) và trong phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chưa áp dụng xác định giá đất cụ thể, đang áp dụng giá đất theo Bảng giá đất năm 2014 của UBND tỉnh để bồi thường, hỗ trợ.

Điều 32. Trách nhiệm thi hành

Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo về UBND tỉnh để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Quyết định 22/2014/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 48/2014/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 04 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, KIỂM TRA THỰC TẾ VÀ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23/11/2009;

Căn cứ Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng;

Căn cứ Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 520/TTr-STTTT ngày 25/7/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các doanh nghiệp bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Thông tin và Truyền thông;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Chi cục Văn thư – Lưu trữ tỉnh;
– Công báo tỉnh; Báo Kon Tum, Đài PT&TH tỉnh;
– Như điều 3;
– Lưu: VT, VX4, VX1.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Thị Kim Đơn

 

QUY ĐỊNH

QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH HỒ SƠ, KIỂM TRA THỰC TẾ VÀ CẤP, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, GIA HẠN, CẤP LẠI, THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định quy trình về thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Kon Tum; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 3. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng; điều kiện hoạt động, quyền và nghĩa vụ của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

1. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng là các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử được quy định tại Điều 4 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

2. Điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng và quyền, nghĩa vụ của chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 5 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Tiếp nhận, phân loại hồ sơ

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận gửi trực tiếp hoặc sử dụng dịch vụ bưu chính 01 (một) bộ hồ sơ tới Bộ phận một cửa của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 8 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

4. Hồ sơ đề nghị gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 5. Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế

1. Đối với Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ hồ sơ, tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng phù hợp với quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 3 Quy trình này và cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01a/GCN (đối với chủ điểm là cá nhân) hoặc Mẫu số 01b/GCN (đối với chủ điểm là tổ chức, doanh nghiệp) được ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Đối với Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận

Trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử đã được sửa đổi, bổ sung, thay thế cho Giấy chứng nhận cũ.

3. Đối với Hồ sơ gia hạn, cấp lại giấy chứng nhận

Trong thời hạn 4 (bốn) ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận một cửa nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và ra Quyết định gia hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử theo Mẫu số 05/QĐ được ban hành kèm theo Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với trường hợp gia hạn) hoặc cấp lại Giấy chứng nhận thay cho Giấy chứng nhận cũ (đối với trường hợp cấp lại).

4. Trong trường hợp từ chối tại các Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm thông báo bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do từ chối cho tổ chức, cá nhân biết.

Điều 6. Thu hồi Giấy chứng nhận

Sau khi phát hiện sai phạm của các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng theo điểm a, b, c Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xử lý theo quy định tại Điều 11 Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT ngày 24/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố các thủ tục hành chính có liên quan theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp, căn cứ theo Quyết định công bố thủ tục hành chính của Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân huyện, thành phố thực hiện quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng.

c) Chủ trì và phối hợp với các đơn vị liên quan trong công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm định kỳ (mỗi năm 01 lần) hoặc đột xuất, tình hình hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh.

d) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn lên trang thông tin điện tử của Sở Thông tin và Truyền thông (theo mẫu số 01/DS) kèm theo quy trình này. Ngày 25 tháng cuối quý phải cập nhật danh sách khi có sự thay đổi.

2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm

a) Cập nhật danh sách các trò chơi G1 đã được phê duyệt nội dung, kịch bản và danh sách các trò chơi G1 đã bị thu hồi quyết định phê duyệt nội dung, kịch bản lên trang thông tin điện tử của địa phương và thông báo cho các chủ điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn. (Thông tin được cập nhật từ trang thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông www.mic.gov.vn).

b) Công khai danh sách các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn lên trang thông tin điện tử của địa phương (theo mẫu số 01/DS) kèm theo Quy định này. Ngày 20 tháng cuối quý phải cập nhật danh sách khi có sự thay đổi.

c) Tùy theo tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có thể thành lập đội kiểm tra liên ngành để kiểm tra đột xuất và xử lý vi phạm đối với hoạt động của điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn theo quy định.

d) Báo cáo 6 tháng (trước ngày 25/5) và báo cáo năm (trước ngày 10/12) về Sở Thông tin và Truyền thông các nội dung theo mẫu số 02/BC kèm theo Quy định này.

e) Cập nhật danh sách các xã, phường, thị trấn theo mẫu số 03 kèm theo Quy định này lên trang thông tin điện tử của địa phương đúng với quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy định này.

3. Phòng Văn hóa và Thông tin các huyện, thành phố có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp việc thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn.

4. Các đơn vị, cá nhân có liên quan đến tiếp nhận, thẩm định và lưu trữ hồ sơ có trách nhiệm thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ của mình một cách khẩn trương, trung thực, theo đúng quy trình.

Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp

1. Đối với các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được thành lập sau ngày Quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng đủ điều kiện theo quy định. Riêng mức thu phí và lệ phí sẽ được điều chỉnh bổ sung trong công bố thủ tục hành chính theo quy định.

2. Đến hết ngày 10/2/2015, các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng thành lập trước ngày Quyết định ban hành Quy định này có hiệu lực, các điểm có nghĩa vụ chuyển đổi, đáp ứng các điều kiện và thực hiện các thủ tục cấp Giấy chứng nhận theo quy định hiện hành./.

 

Mẫu số 01

DANH SÁCH

Các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng được cấp và bị thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

STT

Tên bin hiệu

Địa chỉ

Số giấy chứng nhận (GCN)

Thời hạn GCN

Bị thu hồi GCN

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02/BC

UBND HUYỆN/THÀNH PH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:    /BC-

….., ngày ….. tháng ….. năm 20…..

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG

Của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng (năm 20……)

Kính gửi: Sở Thông tin và Truyền thông

UBND huyện/thành phố …………….. báo cáo công tác quản lý và tình hình hoạt động của các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn 6 tháng đầu năm …(năm…) như sau:

1. Công tác quản lý nhà nước

a) Các hoạt động chính (phổ biến pháp luật, cấp và thu hồi giấy phép, thanh kiểm tra, các hoạt động khác)

b) Số lượng các giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng cấp mới, thu hồi

2. Tình hình hoạt động và tuân thủ pháp luật của các điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp trò chơi điện tử và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

3. Số lượng các điểm truy nhập Internet công cộng không cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử

STT

Loại điểm

Số lượng

1

Đại lý Internet

 

2

Điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Internet

 

3

Điểm truy nhập Internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, quán café và các điểm công cộng khác

 

 

Tổng số

 

4. Số lượng các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng

STT

Loại điểm

Số lượng

1

Đại lý Internet

 

2

Điểm cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Internet

 

3

Điểm truy nhập Internet công cộng tại nhà hàng, khách sạn, quán café và các điểm công cộng khác

 

4

Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng không kết nối Internet

 

 

Tổng số

 

5. Khó khăn, vướng mắc, kiến nghị, đề xuất.

 

 

CHỦ TỊCH
UBND THÀNH PHỐ/HUYỆN
(ký, ghi rõ họ và tên và đóng dấu)

 

Biểu mẫu 03

QUY ĐỊNH VỀ TỔNG DIỆN TÍCH PHÒNG MÁY CỦA ĐIỂM CUNG CẤP DỊCH VỤ TRÒ CHƠI ĐIỆN TỬ CÔNG CỘNG

Khu vực Thành phố Kon Tum (huyện ……………..)

STT

Xã/phường/thị trấn

Thuộc khu đô thị loại

Quy định tổng diện tích phòng máy

Ghi chú

1

2

3

4

5

01

Phường Lê Lợi

 

02

Phường Quyết Thắng

 

………….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

Cột 3: Xác định xã/phường/thị trấn thuộc khu đô thị loại mấy, bao gồm: đô thị loại I, loại II, loại III, loại IV, loại V; các khu vực khác không thuộc khu đô thị loại I, II, III, IV, V thì đánh dấu bằng chữ K.

Cột 4: Tổng diện tích phòng máy phải phù hợp với quy định tại khoản 2 điều 5 Quy trình này.

Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về quy trình thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế và cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11063/TCHQ-TXNK
V/v xử lý thông tin nộp thuế

Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Ngày 28/8/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 126/2014/TT-BTC quy định một số thủ tục về kê khai, thu nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thông tư có hiệu lực kể từ ngày 1/10/2014. Để tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu, rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa trong thời gian Thông tư 126/2014/TT-BTC chưa có hiệu lực, Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc xử lý thông tin nộp thuế đối với các tờ khai đăng ký từ ngày ban hành văn bản này đến hết ngày 30/09/2014 như sau:

- Trường hợp doanh nghiệp khai báo đã nộp thuế nhưng trên cổng thanh toán điện tử của cơ quan Hải quan chưa có thông tin nộp thuế của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan đề nghị doanh nghiệp nộp bản sao giấy nộp tiền có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp và cam kết chịu trách nhiệm về tính pháp lý của chứng từ nộp tiền đã nộp cho cơ quan Hải quan.

- Trường hợp doanh nghiệp nộp tiền qua ngân hàng thương mại bằng phương thức điện tử (sử dụng Internet Banking) nhưng trên cổng thanh toán điện tử của cơ quan Hải quan chưa có thông tin nộp thuế của doanh nghiệp, cơ quan Hải quan đề nghị doanh nghiệp nộp chứng từ nộp tiền điện tử, có văn bản gửi cơ quan Hải quan nơi đăng ký tờ khai cam kết đã nộp tiền, không hủy ngang chứng từ nộp tiền và chịu trách nhiệm về tính xác thực, pháp lý của chứng từ nộp tiền.

Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan kiểm tra các chứng từ nộp tiền, cam kết của doanh nghiệp để làm cơ sở thông quan hàng hóa. Trường hợp nghi ngờ tính trung thực của chứng từ nộp tiền, cơ quan Hải quan trao đổi với ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước nơi cấp chứng từ nộp tiền cho doanh nghiệp để xác minh.

Tổng cục Hải quan thông báo để các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thứ trưởng Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
– Tổng cục trưởng TCHQ (để b/c);
– Các Vụ, Cục, đơn vị thuộc cơ quan TCHQ (để p/h);
– Lưu: VT, TXNK (3b), L.Nga.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

Công văn 11063/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý thông tin nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11051/TCHQ-TXNK
V/v hoàn thuế GTGT hàng NK nộp nhầm, nộp thừa

Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hà Nội.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 2384/HQHN-TXNK ngày 12/8/2014 của Cục Hải quan TP Hà Nội phản ánh vướng mắc phát sinh trong quá trình hoàn thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Hiện Tổng cục Hải quan đang trao đổi với các đơn vị có liên quan để báo cáo với Bộ Tài chính hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố xử lý những vướng mắc nêu trên.

Trước mắt, đề nghị Cục Hải quan TP. Hà Nội thực hiện hoàn thuế GTGT hàng NK nộp nhầm, nộp thừa của những tờ khai đăng ký từ ngày 01/01/2104.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hà Nội được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Các Cục HQ tỉnh, TP (được biết và t/h);
– Lưu: VT, TXNK (3). L.Nga

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Ngọc Hưng

 

Công văn 11051/TCHQ-TXNK năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 65/NQ-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC THỎA THUẬN GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ ỐT-XTRÂY-LIA VỀ CHƯƠNG TRÌNH LAO ĐỘNG KẾT HỢP KỲ NGHỈ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại công văn số 60/TTr-LĐTBXH ngày 21 tháng 7 năm 2014,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Đồng ý nội dung dự thảo Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Ốt-xtrây-lia về Chương trình lao động kết hợp kỳ nghỉ.

Điều 2. Ủy quyền Lãnh đạo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thay mặt Chính phủ Việt Nam ký Thỏa thuận nêu trên.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện theo quy định; theo dõi, giám sát và đánh giá việc thực hiện Thỏa thuận.

Điều 3. Bộ Ngoại giao hoàn tất các thủ tục liên quan theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Các đồng chí thành viên Chính phủ;
– Các Bộ: LĐTBXH, Ngoại giao, Tư pháp, Công an;
– VPCP: các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: PL, KGVX, TH;
– Lưu: VT, QHQT(3).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị quyết 65/NQ-CP năm 2014 Thỏa thuận về Chương trình lao động kết hợp kỳ nghỉ giữa Việt Nam và Ốt-xtrây-lia do Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Thông tư 51/2014/TT-BTNMT quy định quy chuẩn kỹ thuật về môi trường trên địa bàn Thủ đô Hà Nội do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 3847/TCT-CS
V/v mẫu thông báo nộp tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Long An.

Trả lời Công văn số 1090/CT-QLCKTTĐ ngày 05/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Long An hỏi về mẫu phát hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất đối với hồ sơ chuyển tiếp kể từ ngày Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính có hiệu lực, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 3, Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định: “Điều 17. Xử lý chuyển tiếp một số vấn đề phát sinh khi Thông tư có hiệu lực thi hành

…3. Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đã nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế trước ngày 01/7/2014 thì tiếp tục xử lý theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ.

Đối với những hồ sơ đề nghị xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của tổ chức kinh tế đã nộp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc đã chuyển cho cơ quan thuế, cơ quan tài chính trước ngày 01/7/2014 thì tiếp tục xử lý theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc thời điểm bàn giao đất thực tế theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất trước ngày 01/7/2014.”

- Tại khoản 3, khoản 4, Điều 19 Thông tư số 76/2014/TT-BTC nêu trên quy định: “3. Bãi bỏ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004; Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004.

4. Thông tư này bãi bỏ nội dung về thu tiền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 01/TKTH-SDDPNN, Mẫu số 02/TSDĐ, Mẫu số 03/MGTH ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 05/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ; bãi bỏ nội dung về thu tiền sử dụng đất quy định tại Mẫu số 23/QTr-KK ban hành kèm theo Quy trình kê khai số 1864/QĐ-TCT ngày 21/12/2011 quy định về việc ban hành quy trình quản lý, khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế.”

Căn cứ quy định nêu trên đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đã nộp hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền đăng ký quyền sử dụng đất hoặc đã được chuyển cho cơ quan thuế trước ngày 01/7/2014 thì tiếp tục giải quyết theo chính sách và giá đất tại thời điểm nộp đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và hướng dẫn thực hiện tại khoản 3, Điều 17 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài Chính nêu trên.

Việc thông báo nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 76/2014/TT-BTC nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ PC, QLCS, CST;
– Vụ PC;

– Lưu: VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 3847/TCT-CS năm 2014 về mẫu thông báo nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3834/TCT-CS
V/v: chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh

Trả lời công văn số 1108/CT-KT1 ngày 23/5/2014 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh vướng mắc về ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty TNHH Intops Việt Nam (sau đây gọi là Công ty), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại khoản 5 Phụ lục II Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định:

“Các khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tưởng Chính phủ thuộc địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn

- Tại điểm 6 phần I Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008/QH12, áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2009 trở đi, quy định:

“6. Doanh nghiệp đang hoạt động từ năm 2009 có dự án đầu tư xây dựng dây chuyn sản xuất mới, mở rộng quy mô, đi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì phần thu nhập từ dự án đầu tư này sẽ không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp…

- Tại khoản 5 Điều 23 Chương VII Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNDN số 14/2008, áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2012 trở đi, quy định:

“5. Doanh nghiệp đang hoạt động từ năm 2009 có dự án đầu tư xây dựng dây chuyn sản xuất mới, mở rộng quy mô, đi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất thì phần thu nhập từ dự án đầu tư này sẽ không được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp… ”

Theo quy định nêu trên, Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh về việc được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện Doanh nghiệp mới thành lập thực tế đáp ứng sản xuất sản phẩm trong Khu Công nghiệp và trong thời gian Công ty chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh doanh thu có điều chỉnh tăng vốn đầu tư.

Riêng đối với trường hợp Công ty thay đổi Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh lần thứ 5 số 21223.000118 do Ban quản lý các KCN cấp ngày 17/4/2012, tại Giấy phép có điều chỉnh phần vốn đầu tư tăng thêm từ 30 triệu USD lên 45 triệu USD và công suất đầu tư tăng từ 24.000.000 sản phẩm/năm lên 40.000.000 sản phẩm/năm, thì phần giá trị tăng thêm do điều chỉnh tăng vn đầu tư và công suất này là hình thức đầu tư mở rộng, không được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với phần lợi nhuận tăng thêm theo các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST, Vụ PC-BTC;
- Vụ PC- TCT;
- Lưu: VT,CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 3834/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat