Quyết định 988/QĐ-TCHQ năm 2014 về quy trình thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu thương mại do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 2002/VPCP-KGVX
V/v quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề đến năm 2020

Hà Nội, ngày 26 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
– Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Xét đề nghị của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại văn bản số 576/LĐTBXH-TCDN ngày 05 tháng 3 năm 2014 về việc quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề đến năm 2002, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam có kiến như sau:

1. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thống nhất với Bộ Giáo dục và Đào tạo về hệ thống đào tạo nghề trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. Trên cơ sở đó hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở dạy nghề đến năm 2002. Quy hoặc cần thể hiện rõ định hướng đẩy mạnh xã hội hóa các cơ sở dạy nghề.

2. Giao Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện Quy hoạch nêu trên.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam (để b/c);
– Các Bộ: KHĐT, TC;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, các Vụ: TH, TKBT; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KGVX (3).ĐND.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Khắc Định

 

Công văn 2002/VPCP-KGVX năm 2014 quy hoạch mạng lưới trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề và trung tâm dạy nghề đến năm 2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 874/BTNMT-TĐKTTT
V/v đề nghị tuyên truyền giao lưu trực tuyến công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường năm 2014

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Các cơ quan thông tấn báo chí

Ngày 15 tháng 4 năm 2014, Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức Giao lưu trực tuyến với nhân dân và doanh nghiệp đợt I năm 2104.

I. Chủ đề: Giao lưu trực tuyến về công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Bộ Tài nguyên và Môi trường trực tiếp trả lời những câu hỏi, vướng mắc liên quan đến cơ chế, chính sách các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ. Tiếp nhận câu hỏi và trả lời nhân dân, doanh nghiệp qua hệ thống giao lưu trực tuyến của Bộ Tài nguyên và Môi trường có địa chỉ trên internet http://gltt.monre.gov.vn

Các Sở Tài nguyên và Môi trường trả lời những câu hỏi, vướng mắc của nhân dân, doanh nghiệp về tình hình quản lý tài nguyên và môi trường tại địa phương. Tiếp nhận câu hỏi và trả lời nhân dân, doanh nghiệp co Bộ Tài nguyên và Môi trường chuyển đến và qua hệ thống giao lưu trực tuyến của Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa chỉ trên internet http://têntỉnh.monre.gov.vn

II. Thời gian tổ chức:

- Từ ngày 08/4/2014 đến ngày 14/4/2014: Tiếp nhận câu hỏi và thực hiện trả lời qua mạng Internet.

- Từ ngày 15/4/2014 (từ 08h00 đến 11h30 và từ 14h00 đến 17h00): Thực hiện giao lưu trực tuyến tại Hội trường tầng 5 Nhà B, trụ sở cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường, số 10 đường Tôn Thất Thuyết, thành phố Hà Nội và tại Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Để buổi Giao lưu trực tuyến đạt kết quả cao, Bộ Tài nguyên và Môi trường trân trọng đề nghị các cơ quan thông tấn báo chí quan tâm, đăng tải thông tin và tuyên truyền về chủ đề, thời gian, địa chỉ của giao lưu trực tuyến./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng Nguyễn Minh Quang (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng Bộ TN&MT (để báo cáo);
– Lưu: VT, TĐKTTT, B15.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG
VỤ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TUYÊN TRUYỀN
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Trương Văn Đạt

 

Công văn 874/BTNMT-TĐKTTT đề nghị tuyên truyền giao lưu trực tuyến công tác quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường năm 2014 do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1014/BNN-TCTL
V/v Tổ chức hưởng ng Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường năm 2014

Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Các Bộ, Ngành, Đoàn thể và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tuần lễ Quốc gia Nước sạch và và Vệ sinh môi trường hàng năm (từ ngày 29/4 đến ngày 6/5) do Thủ tướng Chính phủ phát động từ năm 1998 và được các Ban ngành Trung ương, địa phương và nhân dân cả nước tích cực hưởng ứng giúp đạt được những kết quả đáng khích lệ về cấp nước và vệ sinh góp phần làm thay đổi chất lượng và điều kiện sống của người dân nông thôn

Hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường năm nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chương trình mục tiêu Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn chọn chủ đề là: “Tăng cường quản lý khai thác các công trình cấp nước và vệ sinh hiệu quả, bền vững” với những nội dung cụ thể sau:

1. Thời gian tổ chức phát động và hưởng ứng: Từ ngày 15/4 đến ngày 15/5, có thể kéo dài tới ngày Môi trường thế giới 05/6/2012 và lồng ghép với hoạt động của các ngày lễ lớn 30/4 và 01/5 hoặc các ngày lễ hội của địa phương…

2. Các hoạt động chính:

Trên cơ sở điều kiện cụ thể, từng địa phương tổ chức hưởng ứng Tuần lễ Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường một cách trang trọng, thiết thực và tiết kiệm, tránh phô trương hình thức, lãng phí;

- Mỗi Tỉnh, Thành phố và Bộ, Ngành, Đoàn thể tham gia thực hiện chương trình chọn một địa điểm điển hình để tổ chức mít tinh phát động điểm với sự tham gia của các Sở, Ban ngành, Đoàn thể, chính quyền các cấp, học sinh và các tầng lớp nhân dân, cổ động toàn dân ra quân tổng vệ sinh, duy tu, bảo dưỡng các công trình cấp nước, vệ sinh. Tổ chức tham quan công trình cấp nước và vệ sinh công cộng kết hợp tuyên truyền vận động cộng đồng bảo vệ môi trường, nguồn nước cũng như công tác quản lý, sử dụng công trình có hiệu quả và bền vững

- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo chí, phát thanh, truyền hình…), treo biểu ngữ, áp phích, phân phát tài liệu, tờ rơi với mục tiêu, nội dung về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn ở địa phương;

- Tổ chức các chiến dịch truyền thông thông qua các hoạt động của Đoàn Thanh niên, trường học, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương để giáo dục nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của cộng đồng về nước sạch và giữ gìn vệ sinh bàng các hình thức tọa đàm, biểu diễn văn nghệ, thi viết, vẽ …

- Tổ chức ra quân tu sửa công trình cấp nước, dọn dẹp vệ sinh tại hộ gia đình và địa bàn công cộng;

- Huy động toàn dân làm tổng vệ sinh đường làng, ngõ xóm, xây dựng nếp sng vệ sinh, gia đình văn hoá gắn với phong trào “Toàn dân xây dựng nông thôn mới”.

(Xin gửi kèm các thông điệp hưởng ứng Tuần lễ)

Đề nghị UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các Bộ ngành đoàn thể chỉ đạo thực hiện và đánh giá, báo cáo kết quả hoạt động hưởng ứng Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường về Văn phòng Thường trực Chương trình MTQG nước sạch và VSMTNT (Tổng cục Thủy lợi – S02 – Ngọc Hà – Ba Đình – Hà Nội) trước ngày 10/6/2014./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- BT Cao Đức Phát (để b/c);
- Ban Chủ nhiệm CTMTQG NS &VSMTNT (để ch đạo)
Bộ Y tế, Bộ Giáo dục và ĐT;
- Các SNN&PTNT;
Trung tâm QG NS&VSMTNT;
- Trung tâm nước SH&VSMTNT các tỉnh;
- Lưu: VT, TL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hoàng Văn Thắng

 

THÔNG ĐIỆP

HƯỞNG ỨNG TUẦN LỄ QUỐC GIA NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo công văn số 1014/BNN-TCTL ngày 25/3/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Nhiệt liệt hưởng ứng Tuần lễ quốc gia nước sạch và chính sách môi trường.

2. Tăng cường quản lý khai thác các công trình cấp nước và vệ sinh hiệu quả, bền vững.

3. Tham gia bảo vệ và quản lý công trình cấp nước và vệ sinh là trách nhiệm của mỗi người dân.

4. Đảm bảo Nước sạch và vệ sinh môi trường là góp phần xây dựng nông thôn mới

5. Toàn dân tích cực hưởng ứng lời kêu gọi vệ sinh yêu nước của Bác Hồ

6. Vận hành, bảo quản tốt công trình cấp nước và vệ sinh là phát huy hiệu quả đầu tư và chống lãng phí.

7. Bảo vệ nguồn nước, giữ gìn vệ sinh môi trường góp phần phòng chống dịch bệnh.

8. Vì sức khỏe và vẻ đẹp của bạn, hãy rửa tay thường xuyên bằng xà phòng.

9. Xây dựng và sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh là bảo vệ sức khoẻ gia đình bạn, góp phần bảo vệ môi trường và nguồn nước.

Công văn 1014/BNN-TCTL năm 2014 tổ chức hưởng ứng Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường năm 2014 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TƯ PHÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 671/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC TRIỂN KHAI RÀ SOÁT, LẬP DANH MỤC ĐỀ XUẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN BÃI BỎ, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BAN HÀNH MỚI PHÙ HỢP VỚI QUY ĐỊNH CỦA HIẾN PHÁP THUỘC TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT CỦA BỘ TƯ PHÁP

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 251/QĐ-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Quyết định số 416/QĐ-BTP ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch của Bộ Tư pháp tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp;
– Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;
– Lưu: VT, Cục KTrVB.

BỘ TRƯỞNG

Hà Hùng Cường

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC TRIỂN KHAI RÀ SOÁT, LẬP DANH MỤC ĐỀ XUẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CẦN BÃI BỎ, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BAN HÀNH MỚI PHÙ HỢP VỚI QUY ĐỊNH CỦA HIẾN PHÁP THUỘC TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT CỦA BỘ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 671/QĐ-BTP ngày 25/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

Để việc triển khai nhiệm vụ nêu tại Mục 2 Phần II Kế hoạch của Bộ Tư pháp tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (ban hành kèm theo Quyết định số 416/QĐ-BTP của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ngày 24/02/2014) đạt hiệu quả cao, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp (sau đây gọi là Kế hoạch) với các nội dung như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Xác định cụ thể nội dung công việc, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị có liên quan trong việc rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi là văn bản) cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp.

2. Xác định cách thức và trình tự thực hiện rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp.

3. Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ của các đơn vị có liên quan và các điều kiện bảo đảm trong việc tổ chức rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp.

II. NỘI DUNG, CÁCH THỨC VÀ TRÌNH TỰ THỰC HIỆN

1. Rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp tại Bộ Tư pháp

1.1. Đơn vị chủ trì: Các đơn vị thuộc Bộ.

1.2. Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và các đơn vị có liên quan.

1.3. Thời gian hoàn thành:

+ Lập Danh mục đề xuất của Bộ Tư pháp về các luật, pháp lệnh cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp trước ngày 28/3/2014;

+ Lập Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp trước ngày 10/6/2014;

+ Lập Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có nội dung trái Hiến pháp cần phải phải dừng thi hành (để công bố theo quy định) trước ngày 10/6/2014.

1.4. Cách thức, trình tự thực hiện

a) Xác định và tập hợp văn bản thuộc trách nhiệm rà soát

Các đơn vị thuộc Bộ xác định chính xác và tập hợp đầy đủ các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát của mình, bao gồm:

- Các văn bản còn hiệu lực tính đến ngày 01/01/2014 do đơn vị mình được giao chủ trì soạn thảo: Văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo để Bộ trưởng Bộ Tư pháp trình cơ quan, người có thẩm quyền ban hành (ví dụ: đơn vị chủ trì soạn thảo Luật, Pháp lệnh, Nghị định…); văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo để Bộ trưởng Bộ Tư pháp liên tịch ban hành; văn bản do đơn vị chủ trì soạn thảo trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành.

- Các văn bản còn hiệu lực tính đến ngày 01/01/2014 thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao của các đơn vị: Văn bản do đơn vị được phân công phối hợp với các đơn vị khác của các cơ quan mà Bộ Tư pháp liên tịch ban hành; Văn bản do cơ quan, tổ chức, đại biểu Quốc hội trình có nội dung điều chỉnh những vấn đề thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao của đơn vị (ví dụ: Các văn bản không do Bộ Tư pháp (đơn vị) chủ trì soạn thảo nhưng sau khi được cơ quan có thẩm quyền ban hành thì Bộ Tư pháp (đơn vị) được giao quản lý nhà nước về lĩnh vực đó).

Việc xác định và tập hợp các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát được thực hiện trên cơ sở sử dụng và cập nhật kết quả từ Danh mục văn bản còn hiệu lực thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp tính đến hết ngày 31/12/2013 đã được công bố theo Quyết định số 480/QĐ-BTP ngày 03/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công bố kết quả hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp đến 31/12/2013 (Bảng phân công rà soát văn bản theo Hiến pháp tại Bộ Tư pháp kèm theo Kế hoạch này).

b) Thực hiện rà soát văn bản

Trên cơ sở tập hợp đầy đủ các văn bản thuộc trách nhiệm rà soát, các đơn vị thực hiện việc rà soát văn bản theo trình tự như sau:

Bước 01. Đọc, đối chiếu nội dung của văn bản được rà soát với quy định của Hiến pháp để phát hiện nội dung trái với Hiến pháp. Lưu ý: Nội dung trái với Hiến pháp được xác định theo 03 nhóm:

- Trái với tinh thần quy định chung thể hiện tại Hiến pháp;

- Trái với các quy định có tính nguyên tắc của Hiến pháp;

- Trái với các quy định cụ thể của Hiến pháp.

Trường hợp cần thiết, các đơn vị tổ chức cuộc họp với các cơ quan (đơn vị) liên quan, các chuyên gia để trao đổi, thảo luận thống nhất ý kiến về kết quả rà soát văn bản.

Bước 01. Lập Phiếu rà soát văn bản (đối với các văn bản có nội dung trái với quy định của Hiến pháp) theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP (mẫu số 01 ban hành kèm theo Kế hoạch này).

Bước 03. Lập Danh mục văn bản thể hiện kết quả rà soát, bao gồm:

(1) Danh mục các các luật, pháp lệnh cần bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp;

(2) Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cần bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp;

(3) Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có nội dung trái với quy định của Hiến pháp cần phải dừng thi hành.

(Các Danh mục được lập theo mẫu số 02, 03, 04 ban hành kèm theo Kế hoạch)

Đối với hình thức kiến nghị xử lý thể hiện tại Danh mục văn bản, Quý đơn vị đề xuất theo các hình thức được quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, theo đó:

+ Sửa đổi, bổ sung được áp dụng khi một phần nội dung của văn bản trái với quy định của Hiến pháp.

+ Ban hành văn bản thay thế được áp dụng khi phần lớn hoặc toàn bộ nội dung của văn bản trái với quy định của Hiến pháp.

+ Bãi bỏ một phần văn bản được áp dụng khi một phần nội dung của văn bản trái với quy định của Hiến pháp mà không cần thiết có quy định mới.

+ Bãi bỏ toàn bộ văn bản được áp dụng khi toàn bộ nội dung của văn bản trái với quy định của Hiến pháp mà không cần thiết có quy định mới.

+ Đình chỉ thi hành được áp dụng trong trường hợp văn bản có nội dung trái với Hiến pháp nếu chưa được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ kịp thời và tiếp tục thực hiện thì có thể gây hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Ban hành văn bản mới được áp dụng trong trường hợp qua rà soát, đối chiếu với Hiến pháp phát hiện có quan hệ xã hội cần được điều chỉnh bởi văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn hoặc có quan hệ xã hội cần điều chỉnh nhưng chưa có văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh.

Bước 04. Xây dựng Báo cáo kết quả rà soát

Các đơn vị xây dựng Báo cáo kết quả rà soát văn bản theo Hiến pháp trên cơ sở kết quả rà soát văn bản đã thực hiện. Báo cáo bao gồm các nội dung sau:

- Quá trình tổ chức thực hiện;

- Kết quả rà soát văn bản theo Hiến pháp:

+ Tổng số văn bản thuộc trách nhiệm rà soát;

+ Tổng số văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với Hiến pháp; số văn bản có quy định cần phải dừng thi hành…;

- Vướng mắc, khó khăn, đề xuất, kiến nghị (các vấn đề cần xin ý kiến, trao đổi)…

c) Gửi kết quả rà soát văn bản

Các đơn vị gửi kết quả rà soát văn bản đến Cục Kiểm tra văn bản để tổng hợp chung, bảo đảm thời hạn và thành phần hồ sơ như sau:

- Danh mục các luật, pháp lệnh cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp (kèm theo phiếu rà soát văn bản, báo cáo kết quả rà soát văn bản) gửi trước ngày 28/3/2014;

- Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp (kèm theo phiếu rà soát văn bản, báo cáo kết quả rà soát văn bản) gửi trước ngày 10/6/2014;

- Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có nội dung trái với Hiến pháp cần phải dừng thi hành gửi trước ngày 10/6/2014.

2. Tổng hợp, trình kết quả rà soát văn bản

2.1. Đơn vị chủ trì: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

2.2. Đơn vị phối hợp: Các đơn vị thuộc Bộ.

2.3. Thời gian hoàn thành:

+ Tổng hợp, trình Danh mục đề xuất của Bộ Tư pháp về các luật, pháp lệnh cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp (kèm theo báo cáo kết quả rà soát văn bản) trước ngày 30/3/2014;

+ Tổng hợp, trình Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới bảo đảm phù hợp với quy định của Hiến pháp (kèm theo báo cáo kết quả rà soát văn bản) trước ngày 30/6/2014;

+ Tổng hợp, trình Danh mục văn bản của Chính phủ, Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có nội dung trái Hiến pháp cần phải phải dừng thi hành (kèm theo Dự thảo Quyết định để Bộ trưởng Bộ Tư pháp công bố theo quy định) trước ngày 30/6/2014.

 3. Kiến nghị xử lý kết quả rà soát văn bản

3.1. Đơn vị chủ trì: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật.

3.2. Đơn vị phối hợp: Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế và các đơn vị có liên quan.

3.3. Thời gian thực hiện: Sau khi hoàn thành việc tổng hợp, lập các Danh mục.

3.4. Cách thức thực hiện

- Đối với kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các luật, pháp lệnh: Tổng hợp vào đề nghị của Chính phủ về điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2015, dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016 và những năm tiếp theo;

- Đối với kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Đề nghị Văn phòng Chính phủ đưa vào Chương trình xây dựng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (điều chỉnh Chương trình năm 2014, dự kiến Chương trình năm 2015);

- Đối với kiến nghị bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành mới văn bản của Bộ trưởng Bộ Tư pháp: Đề nghị Văn phòng Bộ đưa vào Chương trình xây dựng văn bản, đề án của Bộ Tư pháp (điều chỉnh Chương trình năm 2014, dự kiến Chương trình năm 2015).

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Phân công thực hiện

1.1. Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

- Chủ trì tổ chức việc rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp.

- Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp luật hình sự – hành chính theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ trong quá trình rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp.

- Chủ trì xây dựng Báo cáo kết quả triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp gửi Vụ Pháp luật hình sự – hành chính để tổng hợp chung, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch này.

1.2. Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

- Phối hợp với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ trong quá trình rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp;

- Chủ trì, phối hợp với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế tổ chức các cuộc họp:

(i) Giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện rà soát của các đơn vị thuộc Bộ;

(ii) Giải quyết các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện rà soát của các Bộ, ngành, địa phương;

(iii) Thảo luận về kết quả rà soát của Bộ Tư pháp (mời các cơ quan, đơn vị có liên quan và các chuyên gia);

(iv) Thảo luận về kết quả rà soát về quyền con người, về đối ngoại và hợp tác quốc tế (mời các cơ quan, đơn vị có liên quan và các chuyên gia);

(v) Chuẩn bị nội dung xin ý kiến Ủy ban thường vụ Quốc hội (khi cần thiết) về nội dung và tinh thần của Hiến pháp năm 2013 để bảo đảm thực hiện rà soát đầy đủ và chính xác.

1.3. Vụ Pháp luật quốc tế

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ tham mưu, trình Lãnh đạo Bộ ký ban hành Kế hoạch triển khai rà soát văn bản về quyền con người theo Hiến pháp và tổ chức thực hiện Kế hoạch sau khi được Lãnh đạo Bộ ký ban hành.

- Kiểm tra, tổng hợp, trình Lãnh đạo Bộ kết quả rà soát các văn bản về quyền con người theo Hiến pháp để báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ (đồng thời gửi báo cáo kết quả rà soát về Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật để tổng hợp chung vào Báo cáo kết quả thực hiện rà soát văn bản tại Bộ Tư pháp).

- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao tại Kế hoạch này.

1.4. Vụ Hợp tác quốc tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Ngoại giao rà soát văn bản về đối ngoại và hợp tác quốc tế thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp.

1.5. Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật: Tổng hợp các đề xuất, kiến nghị xử lý văn bản theo nhiệm vụ tại Mục 3 Phần II Kế hoạch này để xây dựng hoặc kiến nghị xây dựng (hoặc điều chỉnh) Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.

2.6. Các đơn vị thuộc Bộ

- Tổ chức rà soát, đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của đơn vị mình theo cách thức, trình tự, thời hạn nêu tại Mục 1 Phần II của Kế hoạch này.

- Phối hợp với Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, Vụ Pháp luật quốc tế, Vụ Pháp luật hình sự – hành chính, Vụ Hợp tác quốc tế, Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật và các đơn vị liên quan thực hiện các công việc khác nêu tại Kế hoạch này.

3. Kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện nhiệm vụ rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản và các văn bản khác có liên quan.

Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách nhiệm bảo đảm kinh phí để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đã được xác định tại Kế hoạch này./.

 

BẢNG PHÂN CÔNG RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO HIẾN PHÁP TẠI BỘ TƯ PHÁP1

(Kèm theo Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp)

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản

Thời điểm có hiệu lực

Đơn vị có trách nhiệm rà soát

I. LĨNH VỰC BỔ TRỢ TƯ PHÁP2

I.1. LĨNH VỰC LUẬT SƯ, TƯ VẤN PHÁP LUẬT

1.

Luật

Số 65/2006/QH11 ngày 29/6/2006

Luật sư

01/01/2007

(Hết hiệu lực một phần)

Cục Bổ trợ tư pháp

2.

Luật

Số 20/2012/QH13 ngày 20/11/2012

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Luật sư

01/7/2013

Cục Bổ trợ tư pháp

3.

Nghị quyết

Số 65/2006/NQ-QH11 ngày 29/6/2006

Về việc thi hành Luật Luật sư

12/7/2006

(Kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố)

Cục Bổ trợ tư pháp

4.

Nghị định

Số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008

Về tư vấn pháp luật

11/8/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 77/2008/NĐ-CP đăng Công báo)

Cục Bổ trợ tư pháp

5.

Nghị định

Số 05/2012/NĐ-CP3 ngày 02/02/2012

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật

01/4/2012

(Hết hiệu lực một phần)

Cục Bổ trợ tư pháp (Phần quy định liên quan đến lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật)

6.

Nghị định

Số 123/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Luật sư

28/11/2013

Cục Bổ trợ tư pháp

7.

Thông tư liên tịch

Số 66/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 19/6/2007

Hướng dẫn về thù lao và thanh toán chi phí cho luật sư trong trường hợp luật sư tham gia tố tụng theo yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng

24/7/2007

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 66/2007/TTLT-BTC-BTP đăng Công báo)

Cục Bổ trợ tư pháp phối hợp đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

8.

Thông tư

Số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 77/2008/NĐ-CP ngày 16/7/2008 của Chính phủ về tư vấn pháp luật

26/3/2010

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư số 01/2010/TT-BTP ký ban hành)

(Hết hiệu lực một phần)

Cục Bổ trợ tư pháp

9.

Thông tư

Số 21/2010/TT-BTP ngày 01/12/2010

Ban hành Quy chế tập sự hành nghề luật sư

01/7/2011

Hết hiệu lực kể từ ngày 15/01/2014 do được thay thế bằng Thông tư số 19/2013/TT-BTP ngày 28/11/2013 của Bộ Tư pháp

Cục Bổ trợ tư pháp

10.

Thông tư

Số 17/2011/TT-BTP ngày 14/10/2011

Hướng dẫn một số quy định của Luật Luật sư, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sư, Nghị định hướng dẫn thi hành các quy định của Luật Luật sư về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của luật sư

01/12/2011

Cục Bổ trợ tư pháp

11.

Thông tư

Số 19/2011/TT-BTP4 ngày 31/10/2011

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp

14/12/2011

Cục Bổ trợ tư pháp

12.

Thông tư

Số 19/2013/TT-BTP ngày 28/11/2013

Hướng dẫn tập sự hành nghề luật sư

15/01/2014

Cục Bổ trợ tư pháp

I. 2. LĨNH VỰC CÔNG CHỨNG

13.

Luật

Số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006

Công chứng

01/7/2007

Cục Bổ trợ tư pháp

14.

Nghị định

Số 75/2000/NĐ-CP5 ngày 08/12/2000

Về công chứng, chứng thực

01/4/2001

Hết hiệu lực một phần

Cục Bổ trợ tư pháp

15.

Nghị định

Số 04/2013/NĐ-CP ngày 07/01/2013

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng

25/02/2013

Cục Bổ trợ tư pháp

16.

Quyết định của TTgCP

Số 27/2012/QĐ-TTg ngày 11/6/2012

Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên, Công chứng viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án

01/8/2012

Cục Bổ trợ tư pháp

Tổng cục Thi hành án dân sự

17.

Thông tư liên tịch

Số 02/2002/TTLT-NHNN-BTP ngày 05/02/2002

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 149/2001/QĐ-TTg ngày 05/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về thủ tục bán tài sản bảo đảm, công chứng, chứng thực văn bản bán tài sản và giao tài sản cho các ngân hàng thương mại theo bản án, quyết định của tòa án

20/02/2002

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT-NHNN-BTP ký)

Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phối hợp với đơn vị liên quan của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

18.

Thông tư liên tịch

Số 01/2006/TTLT-BTP-BNV-BTC ngày 23/5/2006

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 233/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên và Công chứng viên

18/6/2006

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTP-BNV-BTC đăng Công báo)

Cục Bổ trợ tư pháp phối hợp đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính

19.

Thông tư liên tịch

Số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006

Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

02/8/2006

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT đăng Công báo)

Cục Bổ trợ tư pháp phối hợp đơn vị liên quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường

20.

Thông tư liên tịch

Số 08/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 19/01/2012

Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí công chứng

15/3/2012

Cục Bổ trợ tư pháp phối hợp đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

21.

Thông tư

Số 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực

01/4/2001

Cục Bổ trợ tư pháp

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

22.

Thông tư

Số 11/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011

Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về công chứng viên, tổ chức và hoạt động công chứng, quản lý nhà nước về công chứng

15/8/2011

Cục Bổ trợ tư pháp

23.

Thông tư

Số 11/2012/TT-BTP ngày 30/10/2012

Ban hành Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng

20/12/2012

Cục Bổ trợ tư pháp

24.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 01/2008/QĐ-BTP ngày 20/02/2008

Về việc ban hành một số mẫu giấy tờ dùng trong hoạt động công chứng

18/3/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 01/2008/QĐ-BTP đăng Công báo)

Cục Bổ trợ tư pháp

I.3. LĨNH VỰC GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP

25.

Luật

Số 13/2012/QH13 ngày 20/6/2012

Giám định tư pháp

01/01/2013

Các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Tố tụng hành chính về giám định tư pháp có nội dung khác với Luật này thì áp dụng quy định của Luật này

Cục Bổ trợ tư pháp

26.

Nghị định

Số 85/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp

15/9/2013

Cục Bổ trợ tư pháp

27.

Quyết định của TTgCP

Số 74/2009/QĐ-TTg ngày 07/5/2009

Về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

01/7/2009

Hết hiệu lực kể từ ngày 14/3/2014, được thay thế bằng Quyết định số 01/2014/QĐ-TTg ngày 01/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

Cục Bổ trợ tư pháp

28.

Thông tư liên tịch

Số 09/2010/TTLT-BTP-BTC-BNV ngày 04/5/2010

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 74/2009/QĐ-TTg ngày 07/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp

18/6/2010

(Sau 45 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch Số 09/2010/TTLT-BTP-BTC-BNV ký)

Cục Bổ trợ tư pháp phối hợp đơn vị liên quan của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ

29.

Thông tư

Số 02/2009/TT-BTP ngày 17/9/2009

Quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm công việc giám định tư pháp

01/01/2009

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư số 02/2009/TT-BTP ký ban hành)

Cục Bổ trợ tư pháp

I.4. LĨNH VỰC BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN

30.

Nghị định

Số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010

Về bán đấu giá tài sản

01/7/2010

Cục Bổ trợ tư pháp

31.

Thông tư

Số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010

Hướng dẫn một số quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản

24/01/2011

Cục Bổ trợ tư pháp

I.5. LĨNH VỰC TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI

32.

Luật

Số 54/2010/QH12 ngày 17/6/2010

Trọng tài thương mại

01/01/2011

Cục Bổ trợ tư pháp

33.

Nghị định

Số 63/2011/NĐ-CP ngày 28/7/2011

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trọng tài thương mại

20/9/2011

Cục Bổ trợ tư pháp

34.

Thông tư

Số 12/2012/TT-BTP ngày 07/11/2012

Ban hành một số biếu mẫu về tổ chức và hoạt động trọng tài thương mại

25/12/2012

Cục Bổ trợ tư pháp

II. LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC

1.

Luật

Số 35/2009/QH12 ngày 18/6/2009

Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

01/01/2010

Cục Bồi thường nhà nước

2.

Nghị định

Số 16/2010/NĐ-CP ngày 03/3/2010

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

20/4/2010

Cục Bồi thường nhà nước

3.

Thông tư liên tịch

Số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26/11/2010

Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

10/01/2011

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ký)

(Hết hiệu lực một phần)

Cục Bồi thường nhà nước phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ

4.

Thông tư liên tịch

Số 18/2011/TTLT-BTP-BNV ngày 19/10/2011

Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường nhà nước

03/12/2011

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BTP-BNV ký ban hành)

Cục Bồi thường nhà nước phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ

5.

Thông tư liên tịch

Số 24/2011/TTLT-BTP-BQP ngày 15/12/2011

Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án dân sự

30/01/2012

Cục Bồi thường nhà nước phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng

6.

Thông tư liên tịch

Số 71/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 09/5/2012

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

25/6/2012

Cục Bồi thường nhà nước phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

7.

Thông tư liên tịch

Số 01/2012/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 18/9/2012

Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng dân sự, tố tụng hành chính

12/11/2012

Cục Bồi thường nhà nước phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

8.

Thông tư liên tịch

Số 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNN&PTNT ngày 02/11/2012

Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động tố tụng hình sự

17/12/2012

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 05/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BQP-BTC-BNN&PTNT ký ban hành)

Cục Bồi thường nhà nước phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

9.

Thông tư liên tịch

Số 04/2013/TTLT-BTP-BQP ngày 01/02/2013

Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động thi hành án dân sự

16/3/2013

Cục Bồi thường nhà nước phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng

10.

Thông tư liên tịch

Số 08/2013/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 27/02/2013

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 19/2010/TTLT-BTP-BTC-TTCP ngày 26/11/2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính

14/4/2013

Cục Bồi thường nhà nước phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

11.

Thông tư

Số 03/2013/TT-BTP ngày 31/01/2013

Hướng dẫn thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính

15/3/2013

Cục Bồi thường nhà nước

12.

Thông tư liên tịch

Số 11/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 06/11/2013

Hướng dẫn thực hiện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước trong hoạt động thi hành án hình sự

21/12/2013

Cục Bồi thường nhà nước phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

III. LĨNH VỰC DÂN SỰ – KINH TẾ

1.

Luật

Số 22/2000/QH106 ngày 09/6/2000

Hôn nhân và gia đình

01/01/2001

(Hết hiệu lực một phần)

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế chủ trì, phối hợp với Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và các đơn vị liên quan khác

2.

Bộ luật

Số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005

Dân sự

01/01/2006

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế

3.

Luật

Số 73/2006/QH11 ngày 29/6/2006

Bình đẳng giới

01/7/2007

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế phối hợp với cơ quan (đơn vị) liên quan

4.

Nghị quyết

Số 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000

Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

Kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế

5.

Nghị định

Số 70/2001/NĐ-CP ngày 03/10/2001

Quy định chi tiết thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

18/10/2001

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế

6.

Nghị định

Số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001

Quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

06/11/2001

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ký)

(Hết hiệu lực một phần)

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế

7.

Nghị định

Số 138/2006/NĐ-CP ngày 15/11/2006

Quy định chi tiết thi hành các quy định của Bộ luật Dân sự về quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài

13/12/2006

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 138/2006/NĐ-CP đăng Công báo)

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế

8.

Nghị định

Số 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006

Về họ, hụi, biêu, phường

22/12/2006

(Sau 15 ngày kể từ ngày Nghị định số 144/2006/NĐ-CP đăng Công báo)

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế

9.

Nghị định

Số 70/2008/NĐ-CP ngày 04/6/2008

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bình đẳng giới

03/7/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 70/2008/NĐ-CP đăng Công báo)

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế phối hợp với cơ quan (đơn vị) liên quan

IV. LĨNH VỰC ĐĂNG KÝ GIAO DỊCH BẢO ĐẢM

1.

Bộ luật

Số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005

Dân sự

01/01/2006

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm (phần quy định liên quan đến giao dịch bảo đảm)

2.

Nghị định

Số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006

Giao dịch bảo đảm

27/01/2007

(Hết hiệu lực một phần)

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

3.

Nghị định

Số 83/2010/NĐ-CP ngày 23/7/2010

Đăng ký giao dịch bảo đảm

09/9/2010

(Hết hiệu lực một phần)

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

4.

Nghị định

Số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật

01/4/2012

(Hết hiệu lực một phần)

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

(Phần quy định liên quan đến lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm)

5.

Nghị định

Số 11/2012/NĐ-CP ngày 22/02/2012

Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 của Chính phủ về giao dịch bảo đảm

10/4/2012

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

6.

Quyết định của TTgCP

Số 104/2001/QĐ-TTg ngày 10/7/2001

Về việc thành lập Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

25/7/2001

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 104/2001/QĐ-TTg ban hành)

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

7.

Thông tư liên tịch

Số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN ngày 21/5/2007

Hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở

22/6/2007

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT/BTP-BXD-BTNMT-NHNN được đăng Công báo)

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Xây dựng, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng nhà nước Việt Nam

8.

Thông tư liên tịch

Số 08/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTP ngày 11/07/2007

Hướng dẫn chi tiết một số vấn đề về nội dung hợp đồng bảo lãnh và việc thanh lý hợp đồng bảo lãnh cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

10/8/2007

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT-BLĐTBXH-BTP đăng Công báo)

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Lao đông, Thương binh và Xã hội

9.

Thông tư liên tịch

Số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011

Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

15/01/2012

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường

10.

Thông tư liên tịch

Số 69/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 18/5/2011

Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên

02/7/2011

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

11.

Thông tư liên tịch

Số 02/2012/TTLT-BTP-BGTVT ngày 30/3/2012

Hướng dẫn việc đăng ký, cung cấp thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay, thế chấp tàu biển

15/5/2012

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Giao thông vận tải

12.

Thông tư liên tịch

Số 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA ngày 05/11/2013

Hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản

25/01/2014

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công an

13.

Thông tư

Số 22/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010

Hướng dẫn về đăng ký, cung cấp thông tin trực tuyến giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án

01/3/2011

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

14.

Thông tư

Số 05/2011/TT-BTP ngày 16/02/2011

Hướng dẫn một số vấn đề về đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án theo phương thức trực tiếp, bưu điện, fax, thư điện tử tại Trung tâm Đăng ký giao dịch, tài sản của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm thuộc Bộ Tư pháp

20/4/2011

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

V. LĨNH VỰC HÌNH SỰ – HÀNH CHÍNH, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

1.

Bộ luật

Số 15/1999/QH10 ngày 21/12/1999

Hình sự

01/7/2000

(Hết hiệu lực một phần)

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các cơ quan (đơn vị) liên quan

2.

Luật

Số 37/2009/QH12 ngày 19/6/2009

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự

01/01/2010

 

3.

Luật

Số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012

Xử lý vi phạm hành chính

01/7/2012

Các quy định liên quan đến việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính do Tòa án nhân dân xem xét, quyết định thì có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các cơ quan (đơn vị) liên quan

4.

Nghị quyết

Số 32/1999/NQ-QH10 ngày 21/12/1999

Về việc thi hành Bộ luật Hình sự

Kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố

Thanh tra Bộ, Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các cơ quan (đơn vị) liên quan

5.

Nghị định

Số 55/2009/NĐ-CP ngày 10/6/2009

Quy định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới

01/8/2009

Thanh tra Bộ, Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các cơ quan (đơn vị) liên quan

6.

Nghị định

Số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính

19/7/2013

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

7.

Nghị định

Số 110/2013/NĐ-CP ngày 24/9/2013

Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

11/11/2013

Thanh tra Bộ, Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các cơ quan (đơn vị) liên quan

8.

Nghị định

Số 111/2013/NĐ-CP ngày 30/9/2013

Quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn

15/11/2013

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

9.

Quyết định của TTgCP

Số 05/2007/QĐ-TTg ngày 10/01/2007

Về quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Thủ tướng Chính phủ ban hành

06/02/2007

(Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định số 05/2007/QĐ-TTg đăng Công báo)

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

10.

Thông tư liên tịch

Số 06/1998/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTC-BTP ngày 24/10/1998

Hướng dẫn một số vấn đề về bảo quản và xử lý tài sản là vật chứng, tài sản bị kê biên trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự

10/11/1998

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tài chính

11.

Thông tư liên tịch

Số 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN ngày 31/3/2000

Hướng dẫn việc xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp,cụm dân cư

15/4/2000

(Theo nguyên tắc xác định hiệu lực văn bản quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL năm 1996)

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam

12.

Thông tư liên tịch

Số 02/2000/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BCA ngày 05/7/2000

Hướng dẫn thi hành Điều 7 Bộ luật Hình sự năm 1999 và Mục 2 Nghị quyết số 32/1999/QH10 ngày 21 tháng 12 năm 1999 của Quốc hội

20/7/2000

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an

13.

Thông tư liên tịch

Số 04/2001/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN- UBQGDS-KHHGĐ ngày 09/7/2001

Hướng dẫn bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2000/TTLT-BTP-BVHTT-BTTUBTƯMTTQVN xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của làng, bản, thôn, ấp, cụm dân cư về việc thực hiện chính sách dân số – kế hoạch hóa gia đình

24/7/2001

(Theo nguyên tắc xác định hiệu lực văn bản quy định tại Luật Ban hành văn bản QPPL năm 1996)

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ban thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam, Ủy ban quốc gia Dân số – Kế hoạch hóa gia đình

14.

Thông tư liên tịch

Số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC ngày 25/9/2001

Hướng dẫn áp dụng các quy định tai chương XV “Các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình” của Bộ luật Hình sự năm 1999

10/10/2001

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an

15.

Thông tư liên tịch

Số 01/2003/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP-BQP ngày 11/8/2003

Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XXIII "Các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân" của Bộ luật Hình sự năm 1999

21/9/2003

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 01/2003/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP-BQP đăng Công báo)

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

16.

Thông tư liên tịch

Số 02/2005/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP ngày 10/8/2005

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự về khiếu nại, tố cáo

10/9/2005

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 02/2005/TTLT-VKSTC-TATC-BCA-BQP-BTP đăng Công báo)

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

17.

Thông tư liên tịch

Số 19/2007/TTLT-BNN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 08/3/2007

Hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật Hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

02/5/2007

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 19/2007/TTLT-BNN&PTNT-BTP-BCA-VKSNDTC-TANDTC đăng Công báo)

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

18.

Thông tư liên tịch

Số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP ngày 24/12/2007

Hướng dẫn áp dụng một số quy định tại Chương XVIII “ Các tội phạm về ma túy” của Bộ luật Hình sự năm 1999

18/01/2008

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 17/2007/TTLT-BCA-VKSNDTC-TANDTC-BTP đăng Công báo)

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an

19.

Thông tư liên tịch

Số 01/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP ngày 29/02/2008

Hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ

02/4/2004

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP đăng Công báo)

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an

20.

Thông tư liên tịch

Số 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN ngày 06/11/2008

Hướng dẫn thi hành khoản 2 Điều 47 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2007 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ

07/12/2008

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN đăng Công báo)

Thanh tra Bộ,Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công an, Ngân hàng nhà nước Việt Nam

21.

Thông tư liên tịch

Số 01/2011/TTLT-VKSTC-TANDTC-BCA-BTP-BLĐTBXH ngày 12/7/2011

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ Luật Tố tụng Hình sự đối với người tham gia tố tụng là người chưa thành niên

26/10/2011

(Sau 45 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 01/2011/TTLT-VKSTC-TANDTC-BCA-BTP-BLĐTBXH đăng Công báo)

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

22.

Thông tư liên tịch

Số 01/2013/TTLT-BCA-BTP-BNG-VKSNDTC-TANDTC7 ngày 22/02/2013

Hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục thi hành án đối với người đang chấp hành án phạt tù

15/4/2013

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao

23.

Thông tư liên tịch

Số 02/2013/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BNG8 ngày 16/8/2013

Hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, vật chứng của vụ án để yêu cầu nước ngoài tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự của người phạm tội

01/11/2013

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao

24.

Thông tư liên tịch

Số 10/2013/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTC ngày 26/6/2013

Hướng dẫn áp dụng một số điều của Bộ luật Hình sự về các tội phạm trong lĩnh vực thuế, tài chính – kế toán và chứng khoán

15/8/2013

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tài chính

25.

Thông tư liên tịch

Số 09/2013/TTLT-BCA-BQP-BTP-VKSNDTC-TANDTC ngày 28/8/2013

Hướng dẫn áp dụng quy định tại Chương XIX của Bộ luật Hình sự về các tội xâm phạm trật tự, an toàn giao thông

06/11/2013

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

26.

Thông tư liên tịch

Số 17/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 14/11/2013

Hướng dẫn về việc đặt tiền để bảo đảm theo quy định tại Điều 93 của Bộ luật Tố tụng hình sự

15/01/2014

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính phối hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính

27.

Thông tư

Số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011

Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

01/3/2012

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

28.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 280/1999/QĐ-BTP ngày 27/9/1999

Về Quy chế thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật

Không được quy định cụ thể thời điểm có hiệu lực

Ngày 08/4/2010, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Quyết định số 1048/QĐ-BTP về thẩm định dự án, dự thảo văn bản QPPL, nhưng không có quy định xử lý Quyết định số 280/1999/QĐ-BTP ngày 27/9/1999

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

29.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 04/2006/QĐ-BTP ngày 12/6/2006

Về việc ban hành Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng của ngành Tư pháp và Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tham nhũng của ngành Tư pháp trong năm 2006

09/7/2006

(Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định số 04/2006/QĐ-BTP đăng Công báo)

Thanh tra Bộ

VI. LĨNH VỰC HỘ TỊCH, QUỐC TỊCH, CHỨNG THỰC

1.

Luật

Số 22/2000/QH10 ngày 09/6/2000

Hôn nhân và gia đình

01/01/2001

Hết hiệu lực một phần

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế chủ trì, phối hợp với Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và các đơn vị liên quan khác

2.

Luật

Số 24/2008/QH12 ngày 13/11/2008

Quốc tịch Việt Nam

01/7/2009

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

3.

Nghị quyết

Số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000

Về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình

Kể từ ngày Chủ tịch nước ký lệnh công bố

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế chủ trì, phối hợp với Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và các đơn vị liên quan khác

4.

Nghị định

Số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000

Nghị định về công chứng, chứng thực

01/4/2001

Hết hiệu lực một phần

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Cục Bổ trợ tư pháp

5.

Nghị định

Số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001

Quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình

06/11/2001

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ký)

Hết hiệu lực một phần

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế chủ trì, phối hợp với Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và các đơn vị liên quan khác

6.

Nghị định

Số 32/2002/NĐ-CP ngày 27/3/2002

Quy định việc áp dụng Luật Hôn nhân và gia đình đối với các dân tộc thiểu số

11/4/2002

(Sau 15 ngày, kể từ ngày 32/2002/NĐ-CP Nghị định số ký)

Hết hiệu lực một phần

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế chủ trì, phối hợp với Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và các đơn vị liên quan khác

7.

Nghị định

Số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005

Về đăng ký và quản lý hộ tịch

01/4/2006

- Hết hiệu lực một phần

- Các quy định về đăng ký, quản lý hộ tịch trước đây trái với Nghị định này đều bãi bỏ.

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

8.

Nghị định

Số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007

Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

03/6/2007

(Sau 15 ngày kể từ ngày Nghị định số 79/2007/NĐ-CP đăng Công báo)

Hết hiệu lực một phần

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

9.

Nghị định

Số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009

Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

10/11/2009

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

10.

Nghị định

Số 04/2012/NĐ-CP ngày 20/01/2012

Sửa đổi, bổ sung Điều 5 của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

05/3/2012

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

11.

Nghị định

Số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực

01/4/2012

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế chủ trì, phối hợp với Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và các đơn vị liên quan khác

12.

Nghị định

Số 24/2013/NĐ-CP ngày 28/3/2013

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài

15/5/2013

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế chủ trì, phối hợp với Pháp luật quốc tế, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và các đơn vị liên quan khác

13.

Thông tư liên tịch

Số 09/1998/TTLT-BGDĐT-BTP ngày 31/12/1998

Hướng dẫn việc cấp giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt cho người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam

01/01/1999

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo

14.

Thông tư liên tịch

Số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001

Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 9 tháng 6 năm 2000 của Quốc hội “Về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình”

18/01/2001

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế phồi hợp với các đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao

15.

Thông tư liên tịch

Số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT ngày 13/6/2006

Hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất

02/8/2006

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT đăng Công báo)

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Cục Bổ trợ tư pháp phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài nguyên và Môi trường

16.

Thông tư liên tịch

Số 92/2008/TTLT-BTC-BTP ngày 17/10/2008

Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực

02/11/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 92/2008/TTLT-BTC-BTP đăng Công báo)

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

17.

Thông tư liên tịch

Số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31/12/2008

Hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

01/3/2009

Hết hiệu lực một phần

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Ngoại giao

18.

Thông tư liên tịch

Số 05/2010/TTLT/BTP-BNG-BCA ngày 01/3/2010

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

15/4/2010

Hết hiệu lực một phần

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an

19.

Thông tư liên tịch

Số 06/2012/TTLT-BTP-BNG ngày 19/6/2012

Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 11/2008/TTLT-BTP-BNG ngày 31/12/2008 của Bộ Tư pháp và Bộ Ngoại giao hướng dẫn thực hiện quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch tại các Cơ quan đại diện Ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài

03/8/2012

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Ngoại giao

20.

Thông tư liên tịch

Số 05/2013/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 31/01/2013

Sửa đổi, bổ sung Điều 13 Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTP-BNG-BCA ngày 01 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam

16/3/2013

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an

21.

Thông tư liên tịch

Số 62/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/5/2013

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí chứng thực hợp đồng, giao dịch

01/7/2013

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

22.

Thông tư

Số 03/2001/TP-CC ngày 14/3/2001

Hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực

01/4/2001

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Cục Bổ trợ tư pháp

23.

Thông tư

Số 07/2001/TT-BTP ngày 10/12/2001

Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 của Quốc hội

25/12/2001

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư số 07/2001/TT-BTP ký)

Hết hiệu lực một phần

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Vụ Pháp luật Dân sự – Kinh tế

24.

Thông tư

Số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008

Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch

09/7/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư số 01/2008/TT-BTP đăng Công báo)

Hết hiệu lực một phần

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

25.

Thông tư

Số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính Phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký

28/9/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư số 03/2008/TT-BTP đăng Công báo)

Hết hiệu lực một phần

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

26.

Thông tư

Số 08/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010

Hướng dẫn mẫu giấy tờ về quốc tịch và mẫu sổ tiếp nhận các việc về quốc tịch

10/5/2010

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

27.

Thông tư

Số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010

Về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch

10/5/2010

- Hết hiệu lực một phần;

- Thay thế những quy định về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng các loại sổ, biểu mẫu hộ tịch trước đây trái với Thông tư này.

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

28.

Thông tư

Số 16/2010/TT-BTP ngày 08/10/2010

Hướng dẫn việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài

01/12/2010

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Vụ Pháp luật quốc tế

29.

Thông tư

Số 16.a /2010/TT-BTP ngày 08/10/2010

Về việc sửa đổi biểu mẫu hộ tịch ban hành kèm theo Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch

01/12/2010

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

30.

Thông tư

Số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp

14/12/2011

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

31.

Thông tư

Số 05/2012/TT-BTP ngày 23/5/2012

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch

10/7/2012

Hết hiệu lực một phần

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

32.

Thông tư

Số 09b/2013/TT-BTP ngày 20/5/2013

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP ngày 25 tháng 3 năm 2010 của Bộ Tư pháp về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch và Thông tư số 05/2012/TT-BTP ngày 23 tháng 5 năm 2012 của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08.a/2010/TT-BTP

05/7/2013

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

33.

Thông tư

Số 22/2013/TT-BTP ngày 31/12/2013

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hôn nhân và gia đình về quan hệ và gia đình có yếu tố nước ngoài

17/02/2014

Vụ Pháp luật Dân sự – kinh tế

Vụ Pháp luật quốc tế

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

VII. LĨNH VỰC HỢP TÁC QUỐC TẾ

1.

Nghị định

Số 78/2008/NĐ-CP ngày 17/7/2008

Về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật

11/8/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 78/2008/NĐ-CP đăng Công báo)

Vụ Hợp tác quốc tế

2.

Thông tư

Số 10/2008/TT-BTP ngày 31/12/2008

Huớng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 78/2008/NĐ-CP ngày 17/7/2008 của Chính phủ về quản lý hợp tác với nước ngoài về pháp luật

15/02/2009

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư số 10/2008/TT-BTP ký ban hành)

Vụ Hợp tác quốc tế

VIII. LĨNH VỰC KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH

1.

Thông tư

Số 03/2011/TT-BTP ngày 17/01/2011

Phân cấp quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự

08/3/2011

Những quy định trước đây của Bộ trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Tổng cục Thi hành án dân sự

2.

Thông tư

Số 08/2011/TT-BTP ngày 05/4/2011

Hướng dẫn một số nội dung về công tác thống kê của Ngành Tư pháp

20/5/2011

(Hết hiệu lực kể từ ngày 16/01/2014 do được thay thế bởi Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp)

Vụ Kế hoạch – Tài chính

3.

Thông tư

Số 16/2011/TT-BTP ngày 28/9/2011

Quy định về phân cấp và uỷ quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp

15/11/2011

Vụ Kế hoạch – Tài chính

4.

Thông tư

Số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013

Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của Ngành Tư pháp

16/01/2014

Vụ Kế hoạch – Tài chính

IX. LĨNH VỰC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1.

Nghị định

Số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008

Về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính

03/3/2008

Hết hiệu lực một phần

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

2.

Nghị định

Số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010

Về kiểm soát thủ tục hành chính

14/10/2010

Hết hiệu lực một phần

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

3.

Nghị định

Số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính

01/7/2013

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

4.

Quyết định của TTgCP

Số 74/2010/QĐ-TTg ngày 22/11/2010

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trực thuộc Văn phòng Chính phủ

06/01/2011

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

5.

Thông tư liên tịch

Số 01/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 26/01/2011

Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Bộ, Cơ quan ngang Bộ và Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

15/3/2011

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

X. LĨNH VỰC KIỂM TRA, RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA, HỢP NHẤT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, PHÁP ĐIỂN HỆ THỐNG QUY PHẠM PHÁP LUẬT

1.

Pháp lệnh

Số 01/2012/UBTVQH13 ngày 22/3/2012

Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật

01/7/2012

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phối hợp

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

2.

Pháp lệnh

Số 03/2012/UBTVQH13 ngày 16/4/2012

Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật

01/7/2013

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phối hợp

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

3.

Nghị định

Số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010

Về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

01/6/2010

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

4.

Nghị định

Số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013

Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

01/7/2013

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

5.

Nghị định

Số 63/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013

Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật

15/8/2013

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phối hợp

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

6.

Thông tư liên tịch

Số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

15/10/2011

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

7.

Thông tư liên tịch

Số 192/2013/TTLT-BTC-BTP ngày 13/12/2013

Quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác hợp nhất văn bản và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật

30/01/2014

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật phối hợp Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính và đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

8.

Thông tư

Số 20/2010/TT-BTP ngày 30/11/2010

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật

15/01/2011

Quyết định đính chính số 2837/QĐĐC-BTP ngày 09/12/2010

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

9.

Thông tư

Số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013

Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

01/8/2013

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

10.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 336/2003/QĐ-BTP ngày 05/8/2003

Về việc thành lập Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật thuộc Bộ Tư pháp

05/8/2003

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

11.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 1523/2005/QĐ-BTP ngày 15/8/2005

Ban hành “Quy chế tự kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tư pháp ban hành”

14/9/2005

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 1523/2005/QĐ-BTP đăng Công báo)

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

XI. LĨNH VỰC LÝ LỊCH TƯ PHÁP

1.

Luật

Số 28/2009/QH12 ngày 17/6/2009

Lý lịch tư pháp

01/7/2010

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

2.

Nghị định

Số 111/2010/NĐ-CP ngày 23/11/2010

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Lý lịch tư pháp

10/01/2011

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

3.

Thông tư liên tịch

Số 04/2012/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BQP ngày 10/5/2012

Hướng dẫn trình tự, thủ tục tra cứu, xác minh, trao đổi, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp

28/6/2012

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

4.

Thông tư

Số 13/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011

Ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp

12/8/2011

Hết hiệu lực một phần kể từ ngày 10/01/2014 (do được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013)

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

5.

Thông tư

Số 06/2013/TT-BTP ngày 06/02/2013

Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và khai thác cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp

01/4/2013

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

6.

Thông tư

Số 16/2013/TT-BTP ngày 11/11/2013

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BTP ngày 26/7/2011 về việc ban hành và hướng dẫn sử dụng biểu mẫu và mẫu sổ lý lịch tư pháp

10/01/2014

Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia

 

XII. LĨNH VỰC NUÔI CON NUÔI

1.

Luật

Số 52/2010/QH12 ngày 17/6/2010

Luật Nuôi con nuôi

01/01/2011

Cục Con nuôi

2.

Nghị định

Số 19/2011/NĐ-CP ngày 21/3/2011

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi

08/5/2011

Cục Con nuôi

3.

Thông tư liên tịch

Số 146/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 07/9/2012

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài

25/10/2012

Cục Con nuôi phối hợp đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

4.

Thông tư

Số 12/2011/TT-BTP ngày 27/6/2011

Về việc ban hành và hướng dẫn việc ghi chép, lưu trữ, sử dụng biểu mẫu nuôi con nuôi

15/8/2011

Cục Con nuôi

5.

Thông tư

Số 21/2011/TT-BTP ngày 21/11/2011

Về việc quản lý văn phòng con nuôi nước ngoài tại Việt Nam

05/01/2012

Cục Con nuôi

XIII. LĨNH VỰC PHÁP LUẬT QUỐC TẾ

1.

Luật

Số 08/2007/QH12 ngày 21/11/2007

Tương trợ tư pháp

01/7/2008

Vụ Pháp luật quốc tế

2.

Nghị định

Số 92/2008/NĐ-CP ngày 22/8/2008

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư pháp

23/9/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 92/2008/NĐ-CP đăng Công báo)

Vụ Pháp luật quốc tế

3.

Thông tư liên tịch

Số 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 15/9/2011

Hướng dẫn áp dụng một số quy định về tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự của Luật Tương trợ Tư pháp

01/12/2011

Vụ Pháp luật quốc tế phồi hợp với đơn vị liên quan của Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao

4.

Thông tư liên tịch

Số 01/2013/TTLT-BCA-BTP-BNG-VKSNDTC-TANDTC ngày 22/02/2013

Hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao, tiếp tục thi hành án đối với người đang chấp hành án phạt tù

15/4/2013

Vụ Pháp luật quốc tế phồi hợp với đơn vị liên quan của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

5.

Thông tư liên tịch

Số 02/2013/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BNG ngày 16/8/2013

Hướng dẫn việc tiếp nhận, chuyển giao hồ sơ, vật chứng của vụ án để yêu cầu nước ngoài tiếp tục truy cứu trách nhiệm hình sự của người phạm tội

01/11/2013

Vụ Pháp luật quốc tế phồi hợp với đơn vị liên quan của Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

6.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 06/2006/QĐ-BTP ngày 24/7/2006

Về việc ban hành Quy chế thẩm định điều ước quốc tế

15/8/2006

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 06/2006/QĐ-BTP đăng Công báo)

Vụ Pháp luật quốc tế

XIV. LĨNH VỰC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT, HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ

1.

Luật

Số 14/2012/QH13 ngày 20/6/2012

Phổ biến, giáo dục pháp luật

01/01/2013

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

2.

Luật

Số 35/2013/QH13 ngày 20/6/2013

Về hòa giải ở cơ sở

01/01/2014

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

3.

Pháp lệnh

Số 09/1998/PL-UBTVQH10 ngày 25/12/1998

Về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở

05/01/1999

(Có hiệu lực kể từ ngày công bố Pháp lệnh)

Hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014.

- Những quy định trước đây trái với Pháp lệnh này đều bãi bỏ.

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

4.

Nghị định

Số 160/1999/NĐ-CP ngày 18/10/1999

Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh về tổ chức và hoạt động hoà giải ở cơ sở

03/11/1999

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 160/1999/NĐ-CP được ký ban hành)

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

5.

Nghị định

Số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật

27/5/2013

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

6.

Nghị quyết

Số 61/2007/NQ-CP ngày 07/12/2007

Về việc tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09 tháng 12 năm 2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa IX) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, nhân dân

29/12/2007

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị quyết số 61/2007/NQ-CP đăng Công báo)

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

7.

Quyết định của TTgCP

Số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008

Phê duyệt Chương trình phổ biến, giáo dục pháp luật từ năm 2008 đến năm 2012

02/4/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg đăng Công báo)

Hết hiệu lực một phần

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

8.

Quyết định của TTgCP

Số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25/01/2010

Về việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật

02/4/2010

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

9.

Quyết định của TTgCP

Số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013

Ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở

31/3/2013

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

10.

Quyết định của TTgCP

Số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19/5/2013

Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật

05/7/2013

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

11.

Thông tư liên tịch

Số 02/2008/TTLT-BTP-TWHCCBVN ngày 09/6/2008

Hướng dẫn phối hợp xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý đối với cựu chiến binh

09/7/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-BTP-TWHCCBVN đăng Công báo)

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật phối hợp với đơn vị liên quan của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam

12.

Thông tư liên tịch

Số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010

Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

28/6/2010

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ký)

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

13.

Thông tư liên tịch

Số 30/2010/TTLT-BGDĐT-BTP

ngày 16/11/2010

Hướng dẫn việc phối hợp thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường

31/12/2010

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo

14.

Thông tư liên tịch

Số 02/2012/TTLT-BCA-BQP-BTP-BGDĐT ngày 06/02/2012

Hướng dẫn việc tổ chức dạy văn hóa, giáo dục pháp luật, giáo dục công dân, phổ biến thông tin thời sự, chính sách và thực hiện chế độ sinh hoạt, giải trí cho phạm nhân

26/3/2012

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng

15.

Thông tư

Số 339/1998/TT-BTP ngày 19/3/1998

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 03/1998/QĐ-TTg ngày 07/1/1998 của Thủ tướng Chính phủ

03/4/1998

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

16.

Thông tư

Số 18/2010/TT-BTP ngày 05/11/2010

Quy định về Báo cáo viên pháp luật

20/12/2010

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư số 18/2010/TT-BTP )

Hết hiệu lực kể từ ngày 01/02/2014, do được thay thế bởi Thông tư số 21/2013/TT-BTP.

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

17.

Thông tư

Số 21/2013/TT-BTP ngày 18/12/2013

Quy định trình tự, thủ tục công nhận, miễn nhiệm báo cáo viên pháp luật; công nhận, cho thôi làm tuyên truyền pháp luật và một số biện pháp bảo đảm hoạt động của báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật

01/02/2014

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

18.

Nghị quyết liên tịch của Bộ Tư pháp Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Số 04/1985/NQLT-BTP-TNCSHCM ngày 16/11/1985

Về phổ biến giáo dục cho thanh thiếu niên

16/11/1985

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật phối hợp với đơn vị liên quan của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

19.

Nghị quyết liên tịch của Bộ Tư pháp, Bộ Văn hóa – Thông tin, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Dân tộc và Hội Nông dân Việt Nam

Số 01/1999/NQLT/TP-VHTT-NNPTNT-DTMN-ND ngày 07/9/1999

Về phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật cho cán bộ, nhân dân ở nông thôn, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người.

22/9/1999

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật phồi hợp với đơn vị liên quan của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Uỷ ban Dân tộc và Hội Nông dân Việt Nam

20.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 06/2008/QĐ-BTP ngày 26/5/2008

Về việc ban hành Biểu mẫu thống kê về tổ chức và hoạt động của Tổ hòa giải ở cơ sở

22/6/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 06/2008/QĐ-BTP đăng Công báo)

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

XV. LĨNH VỰC THI ĐUA – KHEN THƯỞNG

1.

Thông tư

Số 06/2011/TT-BTP ngày 07/3/2011

Hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong Ngành Tư pháp

20/4/2011

Vụ Thi đua – khen thưởng

2.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 101/2005/QĐ-BTP ngày 02/3/2005

Về việc ban hành Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Tư pháp"

27/3/2005

(Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định số 101/2005/QĐ-BTP đăng Công báo)

Vụ Thi đua – khen thưởng

3.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 04/2008/QĐ-BTP ngày 19/3/2008

Về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp Tư pháp"

12/4/2008

(Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định số 04/2008/QĐ-BTP đăng Công báo)

Vụ Thi đua – khen thưởng

XVI. LĨNH VỰC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

1.

Luật

Số 26/2008/QH12 ngày 14/11/2008

Thi hành án dân sự

01/7/2009

Tổng cục Thi hành án dân sự

2.

Nghị quyết

Số 24/2008/QH12 ngày 14/11/2008

Về thi hành Luật THADS

Không được quy định cụ thể thời điểm có hiệu lực

Tổng cục Thi hành án dân sự

3.

Nghị quyết

Số 36/2012/QH13 ngày 23/11/2012

Về việc tiếp tục thực hiện thí điểm chế định Thừa phát lại

Không được quy định cụ thể thời điểm có hiệu lực

Tổng cục Thi hành án dân sự

4.

Nghị định

Số 173/2004/NĐ-CP ngày 30/9/2004

Về thủ tục, cưỡng chế và xử phạt vi phạm hành chính trong thi hành án dân sự

21/10/2004

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 173/2004/NĐ-CP đăng Công báo)

Hết hiệu lực một phần

Tổng cục Thi hành án dân sự

5.

Nghị định

Số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự

24/8/2009

Hết hiệu lực một phần

Tổng cục Thi hành án dân sự

6.

Nghị định

Số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009

Về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh

09/9/2009

Hết hiệu lực một phần

Tổng cục Thi hành án dân sự

7.

Nghị định

Số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm công tác thi hành án dân sự

01/11/2009

Bãi bỏ các quy định trước đây trái với quy định tại Nghị định này.

Tổng cục Thi hành án dân sự

8.

Nghị định

Số 125/2013/NĐ-CP ngày 14/10/2013

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự

01/12/2013

Tổng cục Thi hành án dân sự

9.

Nghị định

Số 135/2013/NĐ-CP ngày 18/10/2013

Sửa đổi, bổ sung tên gọi và một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh

05/12/2013

Tổng cục Thi hành án dân sự

10.

Quyết định của TTgCP

Số 73/2007/QĐ-TTg ngày 25/5/2007

Về việc thực hiện chế độ bồi dưỡng đối với những người trực tiếp tham gia cưỡng chế thi hành án dân sự do Thủ Tướng Chính Phủ ban hành

22/6/2007

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 73/2007/QĐ-TTg đăng Công báo)

Tổng cục Thi hành án dân sự

11.

Quyết định của TTgCP

Số 27/2012/QĐ-TTg ngày 11/6/2012

Quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên, Công chứng viên, Thẩm tra viên và Thư ký thi hành án

01/8/2012

Tổng cục Thi hành án dân sự,

Cục Bổ trợ tư pháp

12.

Thông tư liên tịch

Số 15/2002/TTLT-BTC-BTP ngày 08/02/2002

Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự, kinh phí để lại cho Uỷ ban nhân dân xã, phường tham gia thực hiện công tác thi hành án đã thu được nộp vào ngân sách Nhà nước

23/02/2002

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 15/2002/TTLT-BTC-BTP đăng Công báo)

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

13.

Thông tư liên tịch

Số 08/2005/TTLT-BTP-BTC ngày 16/9/2005

Hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý, cấp phát thẻ chấp hành viên trang phục, phù hiệu của công chức làm công tác thi hành án dân sự

15/10/2005

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BTP-BTC đăng Công báo)

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

14.

Thông tư liên tịch

Số 01/2006/TTLT-BTP-BNV-BTC ngày 23/5/2006

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 233/2005/QĐ-TTg ngày 26/9/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với Chấp hành viên và Công chứng viên

18/6/2006

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 01/2006/TTLT-BTP-BNV-BTC đăng Công báo)

Quyết định số 233/2005/QĐ-TTg đã hết hiệu lực.

Tổng cục Thi hành án dân sự

Cục Bổ trợ tư pháp phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ

15.

Thông tư liên tịch

Số 05/2006/TTLT-BTP-BCA ngày 29/8/2006

Hướng dẫn việc trang bị, quản lý và sử dụng công cụ hỗ trợ của cơ quan thi hành án dân sự

28/9/2006

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 05/2006/TTLT-BTP-BCA đăng Công báo)

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Công an

16.

Thông tư liên tịch

Số 01/2007/TTLT-BTP-BNV ngày 29/3/2007

Hướng dẫn về tổ chức, cán bộ của Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

17/8/2007

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 01/2007/TTLT-BTP-BNV đăng Công báo)

Một số nội dung văn bản không còn phù hợp:

- Nghị định số 74/2009/NĐ-CP;

- Thông tư số 13/2012/TT-BTP.

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ

17.

Thông tư liên tịch

Số 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC ngày 27/11/2008

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 86/2007/QĐ-TTg ngày 11/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp trách nhiệm theo nghề đối với thẩm tra viên thi hành án dân sự

29/12/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 09/2008/TTLT-BTP-BNV-BTC đăng Công báo)

Quyết định số 86/2007/QĐ-TTg đã hết hiệu lực.

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ

18.

Thông tư liên tịch

Số 04/2009/TTLT-BTP-BTC ngày 15/10/2009

Hướng dẫn bảo đảm tài chính từ ngân sách nhà nước để thi hành án

29/11/2009

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

19.

Thông tư liên tịch

Số 07/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 25/3/2010

Hướng dẫn thủ tục miễn thi hành án đối với các khoản thu cho ngân sách nhà nước có giá trị không quá 500.000 đồng

10/5/2010

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 07/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ký ban hành)

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

20.

Thông tư liên tịch

Số 10/2010/TTLT-BTP-BTC-BCA-VKSNDTC-TANDTC ngày 25/5/2010

Hướng dẫn việc miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước

01/8/2010

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tài chính

21.

Thông tư liên tịch

Số 12/2010/TTLT-BTP-BTC-TANDTC ngày 24/6/2010

Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh liên quan đến chi phí thực hiện công việc của Thừa phát lại và chế độ tài chính đối với văn phòng Thừa phát lại

10/8/2010

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Bộ Tài chính

22.

Thông tư liên tịch

Số 13/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 07/7/2010

Hướng dẫn thủ tục thực hiện một số công việc của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại Thành phố Hồ Chí Minh

30/8/2010

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

23.

Thông tư liên tịch

Số 14/2010/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC ngày 26/7/2010

Hướng dẫn một số vấn đề về thủ tục thi hành án dân sự và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự

15/9/2010

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao

24.

Thông tư liên tịch

Số 141/2010/TTLT-BQP-BTP ngày 19/10/2010

Hướng dẫn việc phối hợp thực hiện quản lý nhà nước về thi hành án dân sự trong Quân đội

03/12/2010 (Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 141/2010/TTLT-BQP-BTP được ký ban hành)

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Quốc phòng

25.

Thông tư liên tịch

Số 144/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 22/9/2010

Hướng dẫn về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án dân sự

06/11/2010

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

26.

Thông tư liên tịch

Số 02/2011/TTLT-BNV-BTP ngày 15/4/2011

Hướng dẫn việc chuyển xếp ngạch và xếp lương đối với công chức ngạch chấp hành viên thi hành án dân sự

01/6/2011

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ

27.

Thông tư liên tịch

Số 14/2011/TTLT-BTP-BCA-BTC-TANDTC-VKSNDTC ngày 11/7/2011

Hướng dẫn hoạt động của Ban Chỉ đạo thi hành án dân sự

30/9/2011

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tài chính

28.

Thông tư liên tịch

Số 184/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 19/12/2011

Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính về kinh phí tổ chức cưỡng chế thi hành án dân sự

10/02/2012

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

29.

Thông tư liên tịch

Số 03/2012/TTLT-BTP-BCA ngày 30/3/2012

Quy định cụ thể việc phối hợp bảo vệ cưỡng chế trong thi hành án dân sự

15/5/2012

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Công an

30.

Thông tư liên tịch

Số 136/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/8/2012

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan thi hành án dân sự và Tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

02/10/2012

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

31.

Thông tư liên tịch

Số 07/2013/TTLT/BTP-BCA-BTC ngày 06/02/2013

Hướng dẫn trình tự, thủ tục thu, nộp, quản lý tiền, giấy tờ của người phải thi hành án dân sự và trả tiền, giấy tờ cho người được thi hành án dân sự là phạm nhân

01/4/2013

Những văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Tài chính về trình tự, thủ tục thu, nộp, quản lý tiền, giấy tờ của người phải thi hành án dân sự và trả tiền, giấy tờ cho người được thi hành án dân sự là phạm nhân trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Tổng cục Thi hành án dân sự phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính, Bộ Công an

32.

Thông tư

Số 04/1999/TT-BTP ngày 11/01/1999

Về chế độ sử dụng máy điện thoại trong các tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự địa phương

26/01/1999

Tổng cục Thi hành án dân sự

33.

Thông tư

Số 06/2005/TT-BTP ngày 24/6/2005

Hướng dẫn tuyển chọn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức chức danh chấp hành viên

Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư số 06/2005/TT-BTP đăng Công báo

Tổng cục Thi hành án dân sự

34.

Thông tư

Số 03/2009/TT-BTP ngày 30/9/2009

Hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 61/2009/NĐ-CP ngày 24/7/2009 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại thực hiện thí điểm tại thành phố Hồ Chí Minh

16/11/2009

Tổng cục Thi hành án dân sự

35.

Thông tư

Số 17/2010/TT-BTP ngày 11/10/2010

Quy định phân cấp quản lý công chức, công chức lãnh đạo cơ quan quản lý thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự

01/12/2010

Tổng cục Thi hành án dân sự

36.

Thông tư

Số 01/2011/TT-BTP ngày 10/01/2011

Quy định mẫu, nguyên tắc cấp phát, sử dụng Thẻ Chấp hành viên, Thẻ Thẩm tra viên thi hành án và trang phục, phù hiệu, cấp hiệu công chức trong hệ thống thi hành án dân sự

25/02/2011

Tổng cục Thi hành án dân sự

37.

Thông tư

Số 03/2011/TT-BTP ngày 17/01/2011

Phân cấp quản lý tài chính, tài sản, đầu tư xây dựng cơ bản cho Tổng cục Thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự

08/3/2011

Những quy định trước đây của Bộ trái với quy định tại Thông tư này đều bị bãi bỏ.

Tổng cục Thi hành án dân sự

38.

Thông tư

Số 09/2011/TT-BTP ngày 30/5/2011

Về việc ban hành và hướng dẫn việc quản lý, sử dụng các loại biểu mẫu nghiệp vụ thi hành án dân sự

15/7/2011

Tổng cục Thi hành án dân sự

39.

Thông tư

Số 22/2011/TT-BTP ngày 02/12/2011

Hướng dẫn thực hiện một số thủ tục trong quản lý hành chính về thi hành án dân sự

20/01/2012

Tổng cục Thi hành án dân sự

40.

Thông tư

Số 09/2012/TT-BTP ngày 01/9/2012

Quy định trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, từ chức, miễn nhiệm, cách chức, giáng chức công chức lãnh đạo cấp Vụ thuộc Tổng cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Cục, lãnh đạo các phòng chuyên môn và tương đương thuộc Cục Thi hành án dân sự; lãnh đạo Chi cục Thi hành án dân sự

15/10/2012

Tổng cục Thi hành án dân sự

41.

Thông tư

Số 10/2012/TT-BTP ngày 15/10/2012

Quy định tổ chức thi tuyển vào ngạch Chấp hành viên sơ cấp

01/12/2012

Tổng cục Thi hành án dân sự

42.

Thông tư

Số 13/2012/TT-BTP ngày 26/11/2012

Quy định chi tiết khoản 2 Điều 2 Nghị định số 14/2012/NĐ-CP ngày 07/3/2012 của Chính phủ về sửa đổi Điều 7 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Mục I bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của nhà nước; cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP

15/01/2013

Tổng cục Thi hành án dân sự

43.

Thông tư

Số 01/2013/TT-BTP ngày 03/01/2013

Hướng dẫn Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự

20/02/2013

Tổng cục Thi hành án dân sự

44.

Thông tư

Số 13/2013/TT-BTP ngày 13/9/2013

Quy định tiêu chuẩn chức danh công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc Cục THADS và Chi cục THADS

01/11/2013

Tổng cục Thi hành án dân sự

45.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 1145/2005/QĐ-BTP ngày 18/5/2005

Về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng tuyển chọn Chấp hành viên cơ quan thi hành án dân sự

15/6/2005

(Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định số 1145/2005/QĐ-BTP đăng Công báo)

Tổng cục Thi hành án dân sự

XVII. LĨNH VỰC TỔ CHỨC CÁN BỘ

1.

Nghị định

Số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế

25/8/2011

Vụ Tổ chức cán bộ

2.

Nghị định

Số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp

01/5/2013

Vụ Tổ chức cán bộ

3.

Thông tư liên tịch

Số 01/2005/TTLT/BTP-BNV ngày 24/01/2005

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/05/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước

24/02/2005

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT/BTP-BNV đăng Công báo)

Văn bản được hướng dẫn là Nghị định 122/2004/NĐ-CP đã hết hiệu lực.

Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ

4.

Thông tư liên tịch

Số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009

Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Uy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Tư pháp thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện và Công tác Tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã

12/6/2009

(Sau 45 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ký ban hành)

Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ

5.

Thông tư liên tịch

Số 02/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 11/02/2010

Hướng dẫn xếp hạng các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ngành Tư pháp

28/3/2010

(Sau 45 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTP-BNV ký)

Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ

6.

Thông tư liên tịch

Số 11/2010/TTLT-BTP-BNV ngày 17/6/2010

Hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, quản lý và sử dụng viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành Tư pháp

01/7/2010

(Sau 45 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 11/2010/TTLT-BTP-BNV ký ban hành)

Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ

7.

Thông tư liên tịch

Số 18/2011/TTLT-BTP-BNV ngày 19/10/2011

Hướng dẫn nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện về bồi thường nhà nước

04/12/2011

(Sau 45 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 18/2011/TTLT-BTP-BNV ký ban hành)

Vụ Tổ chức cán bộ phối hợp với các đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ

8.

Thông tư

Số 1611/TT ngày 27/11/1996

Hướng dẫn thực việc chia tách tỉnh đối với các cơ quan tư pháp địa phương

12/12/1996

Vụ Tổ chức cán bộ

9.

Thông tư

Số 07/2005/TT-BTP ngày 31/8/2005

Hướng dẫn thi hành Nghị định 122/2004/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước do Bộ Tư pháp ban hành

02/10/2005

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư số 07/2005/TT-BTP đăng Công báo)

Văn bản được hướng dẫn là Nghị định 122/2004/NĐ-CP đã hết hiệu lực.

Vụ Tổ chức cán bộ

10.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 127/QĐ-TC ngày 04/8/1983

Về việc thành lập Viện nghiên cứu khoa học pháp lý thuộc Bộ Tư pháp

04/8/1983

(Có hiệu lực kể từ ngày Quyết định số 127/QĐ-TC ký ban hành)

Vụ Tổ chức cán bộ

11.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 483/TCCB-QĐ ngày 26/7/1993

Ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ của các ngạch công chức hành chính trong Ngành Tư pháp

26/7/1993

(Có hiệu lực kể từ ngày Quyết định số 483/TCCB-QĐ ký ban hành)

Vụ Tổ chức cán bộ

12.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 07/2006/QĐ-BTP ngày 01/8/2006

Về việc ban hành Tiêu chuẩn Giám đốc Sở Tư pháp

23/8/2006

(Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định số 07/2006/QĐ-BTP đăng Công báo)

Vụ Tổ chức cán bộ

13.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 02/2007/QĐ-BTP ngày 17/5/2007

Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ của Bộ Tư pháp

19/6/2007

(Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định số 02/2007/QĐ-BTP đăng Công báo)

Vụ Tổ chức cán bộ

XVIII. LĨNH VỰC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

1.

Luật

Số 69/2006/QH11 ngày 29/6/2006

Trợ giúp pháp lý

01/01/2007

Cục Trợ giúp pháp lý

2.

Nghị định

Số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007

Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý

08/02/2007

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 07/2007/NĐ-CP đăng Công báo)

- Hết hiệu lực một phần.

- Những quy định trước đây trái với Nghị định này bị bãi bỏ.

Cục Trợ giúp pháp lý

3.

Nghị định

Số 05/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý, luật sư, tư vấn pháp luật

01/4/2012

Hết hiệu lực một phần

Cục Trợ giúp pháp lý

(Phần quy định liên quan đến lĩnh vực trợ giúp pháp lý)

4.

Nghị định

Số 14/2013/NĐ-CP ngày 05/02/2013

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Trợ giúp pháp lý

31/3/2013

Cục Trợ giúp pháp lý

5.

Quyết định của TTgCP

Số 734/TTg ngày 06/9/1997

Về việc thành lập tổ chức trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách

21/9/1997

(Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định số 734/TTg ký ban hành)

Cục Trợ giúp pháp lý

6.

Quyết định của TTgCP

Số 10/2008/QĐ-BTP ngày 10/12/2008

Về việc phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý giai đoạn 2008 – 2010, định hướng đến năm 2015”

13/01/2009

(Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định số 10/2008/QĐ-BTP đăng Công báo)

Cục Trợ giúp pháp lý

7.

Quyết định của TTgCP

Số 84/2008/QĐ-TTg ngày 30/6/2008

Về việc thành lập Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam

26/7/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 84/2008/QĐ-TTg đăng Công báo)

Cục Trợ giúp pháp lý

8.

Quyết định của TTgCP

Số 52/2010/QĐ-TTg ngày 18/8/2010

Về chính sách hỗ trợ pháp lý nhằm nâng cao nhận thức, hiểu biết pháp luật cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo giai đoạn 2011-2020

02/10/2010

Cục Trợ giúp pháp lý

9.

Quyết định của TTgCP

Số 59/2012/QĐ-TTg ngày 24/12/2012

Về chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại xã nghèo giai đoạn 2013 – 2020

15/02/2013

Cục Trợ giúp pháp lý

10.

Thông tư liên tịch

Số 08/2008/TTLT-BTP-BNV ngày 07/11/2008

Hướng dẫn về tổ chức và biên chế của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

13/12/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư liên tịch số 08/2008/TTLT-BTP-BNV đăng Công báo)

Các quy định trước đây trái với Thông tư liên tịch này đều bị bãi bỏ

Cục Trợ giúp pháp lý phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ

11.

Thông tư liên tịch

Số 10/2011/TTLT-BTP-TTCP ngày 06/6/2011

Hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý trong việc khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

01/8/2011

Cục Trợ giúp pháp lý phối hợp với đơn vị liên quan của Thanh tra Chính phủ

12.

Thông tư liên tịch

Số 23/2011/TTLT-BTP-BNV ngày 08/12/2011

Hướng dẫn thực hiện chuyển ngạch và xếp lương đối với viên chức trợ giúp pháp lý

15/02/2012

Cục Trợ giúp pháp lý phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Nội vụ

13.

Thông tư liên tịch

Số 01/2012/TTLT-BTP-UBDT ngày 17/01/2012

Hướng dẫn thực hiện trợ giúp pháp lý đối với người dân tộc thiểu số

10/3/2012

Cục Trợ giúp pháp lý phối hợp với đơn vị liên quan của Ủy ban dân tộc

14.

Thông tư liên tịch

Số 209/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 30/11/2012

Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm hoạt động của cơ quan, tổ chức trợ giúp pháp lý nhà nước

15/01/2013

Cục Trợ giúp pháp lý phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

15.

Thông tư liên tịch

Số 11/2013/TTLT-BTP-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC ngày 04/7/2013

Hướng dẫn thực hiện một số quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng

21/8/2013

Cục Trợ giúp pháp lý phối hợp với đơn vị liên quan của Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng

16.

Thông tư

05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008

Hướng dẫn về nghiệp vụ trợ giúp pháp lý và quản lý nhà nước về trợ giúp pháp lý

29/10/2008

(Sau 15 ngày kể từ ngày Thông tư 05/2008/TT-BTP được đăng Công báo)

Hết hiệu lực một phần

Cục Trợ giúp pháp lý

17.

Thông tư

Số 15/2010/TT-BTP ngày 04/10/2010

Quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch viên chức Trợ giúp viên pháp lý

18/11/2010

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư số 15/2010/TT-BTP kể từ ngày ký)

Cục Trợ giúp pháp lý0

18.

Thông tư

Số 02/2011/TT-BTP ngày 13/01/2011

Hướng dẫn một số nội dung thống kê trợ giúp pháp lý

01/3/2011

Hết hiệu lực kể từ ngày 16/01/2014 do được thay thế bởi Thông tư số 20/2013/TT-BTP ngày 03/12/2013 Hướng dẫn một số nội dung về hoạt động thống kê của ngành Tư pháp.

Cục Trợ giúp pháp lý

19.

Thông tư

Số 07/2011/TT-BTP ngày 31/3/2011

Hướng dẫn bảo đảm bình đẳng giới trong tổ chức cán bộ và hoạt động trợ giúp pháp lý

01/5/2011

Cục Trợ giúp pháp lý

20.

Thông tư

Số 19/2011/TT-BTP ngày 31/10/2011

Sửa đổi, bổ sung một số quy định về thủ tục hành chính của Thông tư số 05/2008/TT-BTP ngày 23/9/2008, Thông tư số 03/2008/TT-BTP ngày 25/8/2008 và Thông tư số 01/2010/TT-BTP ngày 09/02/2010 của Bộ Tư pháp

14/12/2011

 

21.

Thông tư

Số 07/2012/TT-BTP ngày 30/7/2012

Hướng dẫn về cộng tác viên trợ giúp pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

15/9/2012

Cục Trợ giúp pháp lý

22.

Thông tư

Số 02/2013/TT-BTP ngày 05/01/2013

Ban hành Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp lý

01/3/2013

Cục Trợ giúp pháp lý

23.

Thông tư

Số 18/2013/TT-BTP ngày 20/11/2013

Hướng dẫn cách tính thời gian thực hiện và thủ tục thanh toán chi phí thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý

10/01/2014

Cục Trợ giúp pháp lý

24.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 03/2007/QĐ-BTP ngày 01/6/2007

Về việc ban hành một số biểu mẫu dùng trong hoạt động trợ giúp pháp lý

27/7/2007

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 03/2007/QĐ-BTP đăng Công báo)

Cục Trợ giúp pháp lý

25.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 02/2008/QĐ-BTP ngày 28/02/2008

Ban hành Quy chế mẫu về tổ chức và hoạt động của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

25/3/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 02/2008/QĐ-BTP đăng Công báo)

Cục Trợ giúp pháp lý

26.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 03/2008/QĐ-BTP ngày 28/02/2008

Ban hành điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Câu lạc bộ trợ giúp pháp lý

25/3/2008

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 03/2008/QĐ-BTP đăng Công báo)

Cục Trợ giúp pháp lý

27.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 07/2008/QĐ-BTP ngày 05/12/2008

Ban hành Quy chế bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý

13/01/2009

(Sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định số 07/2008/QĐ-BTP đăng Công báo)

Hết hiệu lực một phần

Cục Trợ giúp pháp lý

28.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 08/2008/QĐ-BTP ngày 08/12/2008

Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ Trợ giúp pháp lý Việt Nam

13/01/2009

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 08/2008/QĐ-BTP đăng Công báo)

Cục Trợ giúp pháp lý

29.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 09/2008/QĐ-BTP ngày 08/12/2008

Ban hành Quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp lý

13/01/2009

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Quyết định số 09/2008/QĐ-BTPđăng Công báo)

Cục Trợ giúp pháp lý

XIX. LĨNH VỰC XÂY DỰNG PHÁP LUẬT, THEO DÕI THI HÀNH PHÁP LUẬT, PHÁP CHẾ

1.

Luật

Số 31/2004/QH11 ngày 03/12/2004

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

01/4/2005

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ trì, phối hợp

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

2.

Luật

Số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

01/01/2009

 

3.

Nghị định

Số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

04/10/2006

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Nghị định số 91/2006/NĐ-CP đăng Công báo)

Hết hiệu lực một phần

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ trì, phối hợp

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

4.

Nghị định

Số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009

Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

20/4/2009

Hết hiệu lực một phần

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật chủ trì, phối hợp

Vụ Pháp luật Hình sự – Hành chính

5.

Nghị định

Số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế

25/8/2011

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

6.

Nghị định

Số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012

Theo dõi tình hình thi hành pháp luật

01/10/2012

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

7.

Thông tư liên tịch

Số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010

Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật

16/01/2011

(Sau 45 ngày kể từ ngày Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ký)

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính, Văn phòng Chính phủ

8.

Thông tư liên tịch

Số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16/3/2012

Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân

01/5/2012

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật phối hợp với đơn vị liên quan của Bộ Tài chính

9.

Thông tư

Số 07/2005/TT-BTP ngày 31/8/2005

Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 122/2004/NĐ-CP ngày 18/05/2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức pháp chế ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và doanh nghiệp nhà nước

02/10/2005

(Sau 15 ngày, kể từ ngày Thông tư số 07/2005/TT-BTP đăng Công báo)

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

10.

Thông tư

Số 03/2010/TT-BTP ngày 03/3/2010

Hướng dẫn thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

17/4/2010

(Sau 45 ngày, kể từ ngày Thông tư số 03/2010/TT-BTP ký)

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

11.

Thông tư

Số 25/2011/TT-BTP ngày 27/12/2011

Về thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và văn bản quy phạm pháp luật liên tịch

01/3/2012

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

XX. LĨNH VỰC KHÁC

1.

Thông tư

Số 12/2013/TT-BTP ngày 07/8/2013

Quy định quy trình ra thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành

23/9/2013

Văn phòng Bộ

2.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 03/2006/QĐ-BTP ngày 29/5/2006

Về việc ban hành Chương trình hành động của Bộ Tư pháp về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

25/6/2006

Văn phòng Bộ

3.

Quyết định của Bộ trưởng BTP

Số 10/2007/QĐ-BTP ngày 07/12/2007

Ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Tư pháp

11/01/2008

Văn phòng Bộ

 

MẪU SỐ: 01

(Kèm theo Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp)

PHIẾU RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THEO HIẾN PHÁP

Văn bản được rà soát1:

Người rà soát văn bản:

Cơ quan/đơn vị công tác:

Thời điểm rà soát văn bản (ngày/tháng/năm):

STT

Nội dung rà soát2

Nội dung, quy định của văn bản trái với Hiến pháp

Nội dung, quy định của Hiến pháp được đối chiếu, so sánh

Ý kiến xem xét, đánh giá của người rà soát3

Ý kiến đề xuất xử lý, kiến nghị xử lý4

1.

Về thẩm quyền ban hành văn bản

 

 

 

 

2.

Về nội dung của văn bản

 

 

 

 

 

 

Người rà soát5

 

MẪU SỐ: 02

(Kèm theo Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp)

DANH MỤC

CÁC LUẬT, PHÁP LỆNH CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI BẢO ĐẢM PHÙ HỢP VỚI HIẾN PHÁP THUỘC TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT CỦA BỘ TƯ PHÁP

(Đơn vị thực hiện1: ………….)

STT2

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản3

Tên gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản

Kiến nghị
(sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới)

Nội dung kiến nghị/ Lý do kiến nghị

Cơ quan/ đơn vị chủ trì soạn thảo

Thời hạn xử lý/ kiến nghị xử lý; tình hình xây dựng

1.

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

3.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ: 03

(Kèm theo Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp)

DANH MỤC

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP CẦN SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, BÃI BỎ HOẶC BAN HÀNH MỚI BẢO ĐẢM PHÙ HỢP VỚI HIẾN PHÁP THUỘC TRÁCH NHIỆM RÀ SOÁT CỦA BỘ TƯ PHÁP

(Đơn vị thực hiện1: ………….)

STT2

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản3

Tên gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung của văn bản

Kiến nghị
(sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới)

Nội dung kiến nghị/ Lý do kiến nghị

Cơ quan/ đơn vị chủ trì soạn thảo

Thời hạn xử lý/ kiến nghị xử lý; tình hình xây dựng

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ

1.

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

1.

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

1.

 

 

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MẪU SỐ: 04

Kèm theo Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp

DANH MỤC

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ, BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP CÓ NỘI DUNG TRÁI VỚI HIẾN PHÁP CẦN PHẢI DỪNG THI HÀNH

(Đơn vị thực hiện1: ………….)

A. VĂN BẢN CÓ TOÀN BỘ NỘI DUNG TRÁI VỚI HIẾN PHÁP

STT2

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung văn bản

Lý do trái với Hiến pháp cần dừng thi hành3

Ghi chú

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

…..

 

 

 

 

 

B. VĂN BẢN CÓ MỘT PHẦN NỘI DUNG TRÁI VỚI HIẾN PHÁP

STT4

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản/ trích yếu nội dung của văn bản

Nội dung, quy định trái với Hiến pháp5

Lý do trái với Hiến pháp cần dừng thi hành

Ghi chú

1.

 

 

 

 

 

2.

 

 

 

 

 

……

 

 

 

 

 




1 Danh mục văn bản này được tập hợp tính đến ngày 31/12/2013, các đơn vị cần cập nhật đầy đủ văn bản thuộc trách nhiệm rà soát văn bản theo hướng dẫn tại Điểm a Mục 1.4 Phần II của Kế hoạch để thực hiện rà soát.

2 Bao gồm: Luật sư, tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại.

3 Nghị định số 05/2012/NĐ-CP có nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực: Đăng ký giao dịch bảo đảm, trợ giúp pháp lý.

4 Thông tư số 19/2011/TT-BTP liên quan đến nhiều lĩnh vực: Trợ giúp pháp lý, chứng thực.

5 Nghị định số 75/2000/NĐ-CP còn có nội dung liên quan đến lĩnh vực chứng thực.

6 Luật Hôn nhân và gia đình liên quan đến lĩnh vực: Hộ tịch.

7 Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BCA-BTP-BNG-VKSNDTC-TANDTC liên quan đến lĩnh vực pháp luật quốc tế.

8 Thông tư liên tịch số 02/2013/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BTP-BNG liên quan đến lĩnh vực pháp luật quốc tế.

1 Ghi rõ tên, số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành, cơ quan ban hành văn bản được rà soát.

2 Nội dung rà soát văn bản bao gồm: Rà soát về thẩm quyền ban hành văn bản và rà soát phần nội dung của văn bản được rà soát theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP, hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.

3 Người rà soát cần đánh giá cụ thể về nội dung trái với Hiến pháp của văn bản được rà soát (trái với tinh thần quy định chung, trái với quy định mang tính nguyên tắc hoặc trái với các quy định cụ thể của Hiến pháp).

4 Người rà soát đề xuất về hình thức xử lý, kiến nghị xử lý đối với văn bản được rà soát theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.

5 Người rà soát ký, ghi rõ họ, tên.

1 Ghi rõ tên đơn vị thực hiện rà soát, ví dụ: "Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý".

2 Việc sắp xếp các văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.

3 Trường hợp kiến nghị ban hành mới thì không cần ghi nội dung này.

1 Ghi rõ tên đơn vị thực hiện rà soát, ví dụ: "Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý".

2 Việc sắp xếp các văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.

3 Trường hợp kiến nghị ban hành mới thì không cần ghi nội dung này.

1 Ghi rõ tên đơn vị thực hiện rà soát, ví dụ: "Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý".

2 Việc sắp xếp các văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.

3 Ghi rõ lý do văn bản, quy định trái với Hiến pháp (trái với tinh thần chung của Hiến pháp, trái với quy định có tính nguyên tắc của Hiến pháp hoặc trái với quy định cụ thể nào của Hiến pháp), lý do phải dừng thi hành.

4 Việc sắp xếp các văn bản được thực hiện theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.

5 Trích dẫn chính xác quy định trái với Hiến pháp, ví dụ: Điểm a Khoản 1 Điều 2 Nghị định số….

Quyết định 671/QĐ-BTP năm 2014 về Kế hoạch tổ chức triển khai rà soát, lập danh mục đề xuất văn bản quy phạm pháp luật cần bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới phù hợp với quy định của Hiến pháp thuộc trách nhiệm rà soát của Bộ Tư pháp

BỘ VĂN HÓA THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 807/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG MỸ THUẬT TRANG TRÍ ĐỒNG NAI

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Giáo dục Đại học số 08/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội khóa XIII;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 của Quốc hội khóa XI và Luật số 44/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009 của Quốc hội khóa XII sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai là đơn vị sự nghiệp giáo dục có thu, trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực về mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh ở bậc cao đẳng và trình độ thấp hơn; nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của Trường và góp phần xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.

Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai (sau đây gọi tắt là Trường) có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Biên Hòa tỉnh Đồng Nai.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng đề án xây dựng và phát triển Trường, kế hoạch đào tạo, nghiên cứu khoa học dài hạn, hàng năm và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và trình độ thấp hơn, đào tạo nghề thuộc lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh theo phương thức giáo dục chính quy, không chính quy; bồi dưỡng nghiệp vụ theo chỉ tiêu phân bổ của Nhà nước và yêu cầu của xã hội.

3. Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập cho các ngành, nghề đào tạo của Trường trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội; tổ chức biên soạn, duyệt và phát hành giáo trình, đề cương bài giảng, tài liệu tham khảo và các ấn phẩm khoa học khác phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của Trường theo quy định của pháp luật.

4. Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh theo chỉ tiêu được phê duyệt; tổ chức đào tạo, thi kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định của pháp luật.

5. Tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học; triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và kết quả nghiên cứu, gắn nghiên cứu khoa học với nâng cao chất lượng đào tạo và hoạt động sản xuất của Trường.

6. Tổ chức sáng tác, thi công các công trình tượng đài, trang trí nội ngoại thất, phục chế mỹ thuật, sản xuất gốm mỹ thuật; thiết kế sân khấu, thời trang, in ấn quảng cáo theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức các hoạt động dịch vụ khoa học và đào tạo phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.

8. Xây dựng, trang tin điện tử (website) của Trường, quản lý và cung cấp các nguồn thông tin khoa học của Trường, tham gia vào hệ thống thông tin chung của các trường cao đẳng, các bộ, ngành có liên quan.

9. Liên kết, hợp tác với các cơ sở đào tạo, tổ chức nghiên cứu khoa học trong nước và nước ngoài thuộc lĩnh vực mỹ thuật ứng dụng, nhiếp ảnh để phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo của Trường theo quy định của pháp luật.

10. Xây dựng quy hoạch đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên và người học.

11. Cải tiến công tác quản lý, hoàn thiện bộ máy tổ chức của Trường theo hướng tinh giản, gọn nhẹ, hoạt động có hiệu quả.

12. Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục.

13. Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, giảng viên, người lao động, người học thuộc phạm vi quản lý của Trường theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.

14. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và ngân sách được phân bổ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo Điều lệ trường Cao đẳng và được Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Hội đồng Trường.

2. Lãnh đạo Trường:

Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng.

3. Các phòng chức năng:

a. Phòng Đào tạo;

b. Phòng Tổ chức cán bộ;

c. Phòng Nghiên cứu khoa học và Đối ngoại;

d. Phòng Công tác học sinh, sinh viên;

đ. Phòng Hành chính, Quản trị;

e. Phòng Tài vụ.

4. Các khoa:

a. Khoa Kiến thức cơ bản;

b. Khoa Gốm;

c. Khoa Điêu khắc ứng dụng;

d. Khoa Thiết kế Đồ họa;

đ. Khoa Thiết kế Nội thất;

e. Khoa Thiết kế Thời trang;

g. Khoa Thiết kế Mỹ thuật truyền thông đa phương tiện;

h. Khoa Nhiếp ảnh;

i. Tổ Mác – Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh;

5. Tổ chức trực thuộc:

a. Trung tâm Thông tin, Thư viện;

b. Trung tâm Mỹ thuật ứng dụng;

c. Trung tâm Ngoại ngữ, Tin học và Dạy nghề;

d. Ban quản lý Ký túc xá.

Các Tổ chức từ điểm b,c,d khoản 5 hoạt động theo cơ chế tự trang trải.

Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể, bố trí, sắp xếp viên chức theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và người lao động cho các phòng, khoa, tổ chức trực thuộc; xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Trường.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2380/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai và các quy định khác trái với quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
– Đảng ủy Bộ;
– Hồ sơ nội vụ;
– Lưu: VT, Vụ TCCB, HC(50).

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Tuấn Anh

 

Quyết định 807/QĐ-BVHTTDL năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng Mỹ thuật trang trí Đồng Nai do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ VĂN HÓA THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 810/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 24 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA KHU LIÊN HỢP THỂ THAO QUỐC GIA

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11, ngày 29/11/2006 của Quốc hội khóa XI;

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Quyết định số 123/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Xét đề nghị của Giám đốc Khu Liên hợp thể thao quốc gia và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Khu Liên hợp thể thao quốc gia “tên giao dịch quốc tế: The National Sports Complex (NSC)” là đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có chức năng tổ chức các sự kiện chính trị, các sự kiện văn hóa, nghệ thuật, các giải thi đấu thể thao trong nước và quốc tế; phục vụ việc tập luyện của các đội tuyển thể thao quốc gia; đào tạo vận động viên và tổ chức hoạt động khai thác các loại hình dịch vụ theo quy định của pháp luật.

Khu Liên hợp thể thao quốc gia có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; trụ sở tại thành phố Hà Nội.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công tác quy hoạch, chương trình, kế hoạch và đề án; các dự án của Khu Liên hợp thể thao quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Tổ chức, phối hợp tổ chức các sự kiện; các hoạt động văn hoá, nghệ thuật; các giải thi đấu và biểu diễn thể dục thể thao; các hoạt động khác trong nước và quốc tế theo kế hoạch của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

3. Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị, dụng cụ tổ chức các giải thi đấu thể thao và phục vụ các đội tuyển quốc gia tập luyện.

4. Tổ chức, quản lý và đào tạo vận động viên các môn thể thao theo kế hoạch của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

5. Sử dụng cơ sở vật chất, quỹ đất để liên doanh liên kết khai thác các loại hình dịch vụ văn hoá, thể thao và du lịch được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định pháp luật.

6. Thực hiện quản lý, khai thác, bảo trì, bảo dưỡng công trình xây dựng và trang thiết bị của Khu Liên hợp thể thao quốc gia theo quy định pháp luật.

7. Thực hiện công tác quản lý quy hoạch đất đai và các công trình kỹ thuật hạ tầng; thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản các công trình của Khu Liên hợp thể thao quốc gia theo quy định pháp luật.

8. Thực hiện hợp tác quốc tế theo kế hoạch của Bộ văn hóa, Thể thao và Du lịch.

9. Xác định vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý tổ chức bộ máy, nhân sự; thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức, huấn luyện viên, người lao động, người học và tập thể thao thuộc phạm vi quản lý của Khu Liên hợp thể thao quốc gia theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ.

10. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao và ngân sách được phân bổ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện các nhiệm vụ khác được Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Khu Liên hợp thể thao quốc gia:

Giám đốc và các Phó Giám đốc.

2. Các phòng chức năng:

a. Phòng Tổ chức Hành chính;

b. Phòng Kế hoạch kinh doanh;

c. Phòng Tài vụ;

d. Phòng Vật tư;

đ. Phòng Quản lý dự án;

e. Phòng Quản lý Đào tạo và Huấn luyện;

g. Phòng Quản lý Thiết bị;

h. Phòng Quản lý Sân vận động;

i. Phòng Quản lý Cung thể thao dưới nước;

k. Phòng Bảo vệ và Phòng cháy chữa cháy;

l. Phòng Bảo dưỡng công trình.

Giám đốc Khu Liên hợp thể thao quốc gia có trách nhiệm quy định nhiệm vụ cụ thể, bố trí, sắp xếp viên chức theo cơ cấu chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ và người lao động cho các phòng; xây dựng và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Khu Liên hợp thể thao quốc gia.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 533/QĐ-TCTDTT ngày 24 tháng 12 năm 2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Khu Liên hợp thể thao quốc gia và các quy định khác trái với quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao, Giám đốc Khu Liên hợp thể thao quốc gia, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 5;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
– Đảng ủy Bộ;
– Hồ sơ nội vụ;
– Lưu: VT, Vụ TCCB, HC(50).

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Tuấn Anh

 

Quyết định 810/QĐ-BVHTTDL năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Khu Liên hợp thể thao quốc gia do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3159/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc khi thực hiện công văn số 1957/TCHQ-GSQL

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 248/HQQT-NV ngày 03/03/2014 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị phản ánh vướng mắc khi thực hiện công văn số 1957/TCHQ-GSQL ngày 26/02/2014 về việc sử dụng mã loại hình khi làm thủ tục xuất trả hàng hóa ra nước ngoài, xuất khẩu sang nước thứ ba, xuất khẩu vào khu phi thuế quan. Để thống nhất thực hiện, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Đồng ý với đề xuất của Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị nêu tại công văn số 248/HQQT-NV dẫn trên; theo đó, trường hợp tại ô 29 tờ khai xuất khẩu không đủ khoảng trống để khai nội dung tờ khai hải quan xuất khẩu được xuất khẩu từ tờ khai nhập khẩu số …., ngày… thì chấp nhận cho doanh nghiệp khai nội dung này tại ô 26 (chứng từ đi kèm) tờ khai hải quan xuất khẩu.

Công văn này là phần không tách rời của công văn số 1957/TCHQ-GSQL.

Nhận được văn bản này yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị niêm yết công khai để doanh nghiệp biết, thực hiện; trường hợp có vướng mắc phát sinh thì kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan để có chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– TT Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để b/c);
– Cục Thuế XNK; Cục CNTT&TK Hải quan; Ban QLRR (để biết, t/hiện);
– Cục HQ các tỉnh, thành phố (để t/hiện);
– Lưu: VT, GSQL (5b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 3159/TCHQ-GSQL năm 2014 vướng mắc khi thực hiện công văn 1957/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 20/2014/QĐ-UBND

Kum Tum, ngày 24 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH KON TUM.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Căn cứ Thông tư số 88/2011/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 205/TTr-SCT ngày 27 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Công Thương;
– Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản QPPL);
– TT Tỉnh ủy;
– TT HĐND tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Ủy ban MTTQVN tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Đài PT-TH tỉnh, Báo Kon Tum;
– Cổng thông tin điện tử;
– Công báo tỉnh;
– Lưu: VT, KTN3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Hùng

 

QUY CHẾ

XÂY DỰNG, QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc xây dựng, quản lý và tổ chức thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là Chương trình).

2. Quy chế này áp dụng đối với đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị chủ trì), các đơn vị tham gia thực hiện Chương trình (sau đây gọi tắt là đơn vị thực hiện), cơ quan quản lý Chương trình và cơ quan cấp kinh phí hỗ trợ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Kon Tum là tập hợp các Đề án xúc tiến thương mại được xây dựng theo định hướng phát triển hàng hóa phục vụ cho thị trường trong nước và xuất khẩu, được Nhà nước hỗ trợ kinh phí thực hiện.

2. Đề án xúc tiến thương mại (sau đây gọi tắt là Đề án) là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động xúc tiến thương mại; có mục tiêu và đối tượng thụ hưởng cụ thể, có thời gian và kinh phí xác định.

Điều 3. Mục tiêu Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh

Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh là chương trình được xây dựng trên cơ sở định hướng xuất khẩu; thị trường trong nước; thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội theo từng thời kỳ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, nhằm:

- Tập trung đẩy mạnh xuất khẩu những mặt hàng lợi thế, chủ lực của tỉnh như các mặt hàng nông sản, dệt may, gỗ, đá, sản phẩm thủ công, mỹ nghệ… và mở rộng xuất khẩu các mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu thị trường trong nước và ngoài nước.

- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước, thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới; từng bước chiếm lĩnh thị trường nội địa thông qua cuộc vận động Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam của Bộ Chính trị.

- Góp phần nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp, Hợp tác xã, cơ sở sản xuất; tăng cường khả năng cạnh tranh, nâng cao lợi thế thương mại một số sản phẩm chủ lực của tỉnh trên địa bàn tỉnh.

- Gắn kết các hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư và xúc tiến du lịch.

Điều 4. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình

1. Đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình: Sở Công Thương; Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh trực thuộc Sở Công Thương; các cơ quan; đơn vị trong tỉnh có hoạt động xúc tiến thương mại đáp ứng các mục tiêu, yêu cầu, điều kiện và tiêu chí quy định tại Quy chế này.

2. Đơn vị chủ trì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có khả năng huy động các nguồn lực để tổ chức thực hiện Chương trình;

c) Nắm rõ nhu cầu xúc tiến thương mại của doanh nghiệp;

d) Có kế hoạch phát triển ngành hàng cụ thể của địa phương;

đ) Có kinh nghiệm, năng lực trong việc tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, nắm rõ các quy định về xúc tiến thương mại;

e) Thực hiện Chương trình nhằm mang lại lợi ích cho cộng đồng doanh nghiệp trong tỉnh, không nhằm mục đích lợi nhuận;

g) Có đầy đủ hồ sơ đề xuất Đề án theo đúng quy định và được Sở Công Thương thẩm định, phê duyệt theo đúng quy định hiện hành.

3. Các đơn vị chủ trì được tiếp nhận kinh phí hỗ trợ theo quy định của Quy chế này để triển khai thực hiện Đề án và có trách nhiệm quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 5. Đơn vị tham gia thực hiện Chương trình

1. Đơn vị tham gia thực hiện chương trình là các doanh nghiệp, các Hợp tác xã, cơ sở sản xuất (gọi tắt là doanh nghiệp) được thành lập theo quy định của pháp luật; có ngành nghề, thị trường, mặt hàng, sản phẩm phù hợp với mục tiêu của Chương trình.

2. Quyền và trách nhiệm của đơn vị tham gia thực hiện Chương trình

a) Được hỗ trợ kinh phí thực hiện theo quy định tại Quy chế này;

b) Chịu trách nhiệm nâng cao hiệu quả các Đề án xúc tiến thương mại mà mình tham gia;

c) Có văn bản đề nghị tham gia và Đề án gửi đến đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình;

d) Thực hiện báo cáo kết quả tham gia Chương trình với đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình;

đ) Thực hiện thanh toán, quyết toán kinh phí được hỗ trợ khi Chương trình kết thúc.

Điều 6. Cơ quan quản lý nhà nước về Chương trình

1. Sở Công Thương là cơ quan được Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm quản lý Chương trình, chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố phổ biến định hướng phát triển xuất khẩu, thị trường trong nước và thương mại miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới theo chiến lược, quy hoạch và các đề án phát triển ngành được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Hướng dẫn xây dựng Đề án xúc tiến thương mại theo quy định tại Quy chế này và các văn bản pháp luật có liên quan;

c) Quy định tiêu chí đối với Đề án xúc tiến thương mại phù hợp với mục tiêu, yêu cầu của Chương trình;

d) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Kế hoạch xúc tiến thương mại của tỉnh hàng năm;

đ) Đánh giá, thẩm định và phê duyệt các Đề án xúc tiến thương mại để tổng hợp đưa vào Chương trình hàng năm;

e) Tổ chức triển khai công tác giám sát, kiểm tra việc thực hiện các Đề án thuộc Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh;

g) Tổng hợp, đánh giá kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan về thực hiện Chương trình.

2. Giám đốc Sở Công Thương quyết định thành lập Hội đồng thẩm định Chương trình (sau đây gọi tắt là Hội đồng thẩm định). Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các Phòng liên quan, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thuộc Sở Công Thương và đại diện các Sở, ban ngành có liên quan, do lãnh đạo Sở Công Thương làm Chủ tịch. Hội đồng có trách nhiệm thẩm định các Đề án, Kế hoạch xúc tiến thương mại của đơn vị chủ trì xây dựng; tổng hợp, trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định.

3. Trường hợp mời tổ chức, cá nhân ngoài nước đến tỉnh Kon Tum hoặc thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại của tỉnh tại nước ngoài, Sở Công Thương phải báo cáo xin chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 7. Kinh phí thực hiện Chương trình

1. Kinh phí thực hiện Chương trình được hình thành từ các nguồn:

- Ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo kế hoạch;

- Đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp tham gia chương trình;

- Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Nguồn kinh phí từ Chương trình hỗ trợ các sản phẩm nằm trong Chương trình xúc tiến thương mại Quốc gia;

- Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho Chương trình theo nguyên tắc:

- Kinh phí Chương trình được giao trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Sở Công Thương;

- Hỗ trợ đơn vị tham gia thực hiện Chương trình thông qua đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình;

- Các đơn vị tham gia Chương trình được hỗ trợ kinh phí phải cam kết sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả, đúng mục tiêu hỗ trợ và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ, quy định tài chính hiện hành.

Điều 8. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh

1. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt theo quy định của pháp luật.

2. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và Sở Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách nhà nước cho các đơn vị chủ trì thực hiện Chương trình, Giám đốc Sở Công Thương chỉ đạo triển khai Chương trình theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các Đề án của Chương trình không vượt quá tổng dự toán được phê duyệt.

3. Căn cứ quyết định phê duyệt Đề án của Giám đốc Sở Công Thương và quyết định giao vốn cho các đơn vị chủ trì, đơn vị chủ trì ký hợp đồng thực hiện các đề án thuộc Chương trình và thanh toán, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo hợp đồng đã ký.

4. Kinh phí xúc tiến thương mại của tỉnh do ngân sách cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách.

5. Sở Tài chính chủ trì hướng dẫn việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán các khoản xúc tiến thương mại của tỉnh theo quy định của pháp luật.

6. Không áp dụng mức hỗ trợ đối với các nội dung đã được các chương trình khác do ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Chương 2.

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỨC HỖ TRỢ

Điều 9. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại định hướng xuất khẩu và mức hỗ trợ

1. Thông tin thương mại, nghiên cứu thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu các thị trường xuất khẩu trọng điểm theo các mặt hàng, sản phẩm chủ lực của tỉnh. Hỗ trợ 70% các khoản chi phí:

- Chi phí mua tư liệu;

- Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;

- Chi phí xuất bản và phát hành.

Mức hỗ trợ tối đa của nội dung này không quá 700.000 đồng (bảy trăm ngàn đồng)/doanh nghiệp đăng ký và nhận thông tin.

2. Chi phí tuyên truyền xuất khẩu: Hỗ trợ 70%

- Quảng bá hình ảnh các mặt hàng, sản phẩm chủ lực của tỉnh, chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của tỉnh ra thị trường nước ngoài; chi phí theo hợp đồng phát hành trên phương tiện thông tin đại chúng tại nước ngoài để giới thiệu hình ảnh và chỉ dẫn.

- Mời đại diện cơ quan truyền thông nước ngoài đến tỉnh Kon Tum để viết bài, làm phóng sự trên báo, tạp chí, truyền thanh, truyền hình, Internet nhằm quảng bá cho xuất khẩu của tỉnh theo hợp đồng trọn gói.

3. Thuê chuyên gia trong và ngoài nước để tư vấn phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển xuất khẩu, thâm nhập thị trường nước ngoài. Chi phí gồm:

a) Hỗ trợ 70% chi phí hợp đồng trọn gói với chuyên gia tư vấn; khi sản phẩm hoàn chỉnh;

b) Hỗ trợ 100% chi phí đơn vị chủ trì tổ chức cho chuyên gia trong và ngoài nước gặp gỡ, phổ biến kiến thức và tư vấn cho doanh nghiệp (bao gồm chi phí thuê hội trường, tài liệu, biên dịch, phiên dịch, thuê phương tiện đi lại).

4. Đào tạo, tập huấn ngắn hạn trong nước và ngoài nước nhằm nâng cao nghiệp vụ xúc tiến thương mại:

a) Hỗ trợ 50% đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ sở sản xuất, các hội, hiệp hội tham gia tập huấn;

b) Hỗ trợ 100% chi phí đối với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, các tổ chức xúc tiến thương mại.

Chi phí bao gồm:

- Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên: Định mức chi áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

- Hoặc học phí trọn gói của khóa học.

5. Tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm thương mại:

a) Tham gia hội chợ triển lãm tại nước ngoài

- Đối với đơn vị chủ trì: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

+ Chi phí thuê gian hàng triển lãm chung, chi phí trang trí, chi phí vận chuyển;

+ Công tác phí cho cán bộ của đơn vị chủ trì đi theo đoàn tham gia chương trình, hỗ trợ tối đa không quá 02 người. Định mức áp dụng theo Thông tư 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí.

- Đối với doanh nghiệp: Chi phí vận chuyển, chi phí thuê gian hàng. Mức hỗ trợ tối đa không quá 30 triệu đồng/lần/một doanh nghiệp.

b) Tổ chức hội chợ triển lãm trong tỉnh định hướng xuất khẩu:

- Mức hỗ trợ 50% các khoản chi phí (sau khi trừ các khoản thu từ các hoạt động khai thác tại Hội chợ triển lãm) gồm chi phí thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng, dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, khai mạc (gồm giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng), bế mạc, chi phí tổ chức hội thảo (chi phí thuê hội trường, thiết bị), chi phí trang trí chung của hội chợ triển lãm, chi phí quản lý của đơn vị tổ chức hội chợ.

Mức hỗ trợ tối đa đối với cơ sở sản xuất trong tỉnh, các doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn (3m x 3m), không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng)/doanh nghiệp tham gia.

- Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền quảng bá và mời khách đến giao dịch khi tổ chức hội chợ triển lãm (chi phí theo hợp đồng phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu hội chợ triển lãm), sau khi trừ các khoản thu từ các đối tượng không được hưởng hỗ trợ khi tham gia hội chợ triển lãm tại Việt Nam như doanh nghiệp pháp nhân nước ngoài.

Mức hỗ trợ trong các trường hợp: Hội chợ triển lãm đa ngành thì quy mô tối thiểu 200 gian hàng tiêu chuẩn và trên 70 doanh nghiệp tham gia; đối với hội chợ triển lãm chuyên ngành thì quy mô tối thiểu 150 gian hàng và trên 50 doanh nghiệp tham gia.

c) Đối với tham gia hội chợ ngoài tỉnh:

- Đối với đơn vị chủ trì: Hỗ trợ 100% chi phí thuê gian hàng, trang trí, vận chuyển hàng hóa, công tác phí cho cán bộ tham gia chương trình, mức hỗ trợ tối đa không quá 02 người (đối với đơn vị chủ trì chương trình).

- Đối với doanh nghiệp, Hợp tác xã, các Hội nghề nghiệp, hiệp hội:

+ Mức hỗ trợ tối đa không quá 02 gian hàng tiêu chuẩn/đơn vị.

6. Tổ chức đoàn giao dịch thương mại trong và ngoài nước.

a) Tổ chức đoàn giao dịch thương mại tại nước ngoài:

- Hỗ trợ 100% chi phí gồm vé máy bay, vé xe, tiền lưu trú, chi phí tổ chức hội thảo và gặp gỡ giao dịch thương mại; chi phí tuyên truyền, quảng bá và mời khách đến giao dịch với đoàn giao dịch thương mại của tỉnh; công tác phí cho cán bộ của đơn vị chủ trì đi nước ngoài thực hiện công tác tổ chức, hỗ trợ 02 cán bộ (không kể lái xe) đối với đoàn có dưới 10 doanh nghiệp; hỗ trợ 03 người (không kể lái xe) đối với đoàn có từ 10 doanh nghiệp trở lên.

b) Tổ chức đoàn giao dịch thương mại của nước ngoài đến Kon Tum giao dịch: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Chi phí đón tiếp đoàn doanh nghiệp nước ngoài: Định mức chi áp dụng theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh; Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND ngày 25/4/2012 của UBND tỉnh về sửa đổi một số mức chi chế độ hội nghị được ban hành kèm theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum;

- Công tác phí cho cán bộ tổ chức: Định mức chi áp dụng theo Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum;

Các khoản chi tiêu nêu trên không vượt quá 0,5% so với giá trị được ký kết với đoàn doanh nghiệp đó.

7. Các hoạt động xúc tiến thương mại khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 10. Nội dung chương trình xúc tiến thương mại thị trường trong nước.

1. Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức các hội chợ, triển lãm hàng tiêu dùng tổng hợp hoặc vật tư, máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp nông thôn, giới thiệu các sản phẩm của doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đến người tiêu dùng theo quy mô thích hợp với địa bàn của tỉnh (gồm chi phí thuê mặt bằng và thiết kế; dịch vụ phục vụ: Điện, nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ; chi phí quản lý; trang trí chung hội chợ triển lãm; tổ chức khai mạc, bế mạc; tổ chức hội thảo; chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu hội chợ triển lãm).

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này không quá 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng/01 đơn vị sản xuất kinh doanh tham gia).

2. Tổ chức các hoạt động bán hàng, thực hiện Chương trình đưa hàng Việt về nông thôn, các khu công nghiệp, khu đô thị thông qua các doanh nghiệp kinh doanh:

a) Đối với đơn vị chủ trì: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí như chi phí vận chuyển, thuê mặt bằng (nếu có), dàn dựng quầy hàng, tuyên truyền, trang trí, dịch vụ điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ, công tác phí cho 01 cán bộ tham gia chương trình; mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị, chế độ đón tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh.

Mức hỗ trợ trong trường hợp này phải có tối thiểu 03 doanh nghiệp tham gia Chương trình; mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/đợt bán hàng, mỗi đợt bán hàng diễn ra từ 01 – 03 ngày.

b) Đối với doanh nghiệp: Hỗ trợ 70% chi phí cho các doanh nghiệp tham gia bán hàng gồm: Chi phí vận chuyển, chi phí tuyên truyền, hỗ trợ công tác phí cho nhân viên bán hàng, tối đa không quá 02 người trên 01 doanh nghiệp. Mức hỗ trợ theo quy định tại Quyết định 46/2010/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/07/2010 của Bộ Tài chính.

3. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường trong nước; xây dựng cơ sở dữ liệu các mặt hàng quan trọng, mặt hàng thiết yếu; nghiên cứu phát triển hệ thống phân phối, cơ sở hạ tầng thương mại. Các ấn phẩm để phổ biến kết quả điều tra, khảo sát, phổ biến pháp luật, tập quán, thói quen mua sắm: Hỗ trợ 100% các khoản chi phí:

- Chi phí mua tài liệu;

- Chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu: định mức chi áp dụng theo Thông tư 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011 của Bộ Tài chính Quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê;

- Chi phí xuất bản và phát hành.

Mức hỗ trợ tối đa với nội dung quy định tại khoản này không quá 500.000 đồng (năm trăm ngàn đồng)/doanh nghiệp đăng ký và nhận tin.

4. Hỗ trợ 100% chi phí tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng về hàng hóa và dịch vụ trong tỉnh đến người tiêu dùng trong nước qua các hoạt động truyền thông trên báo giấy, báo điện tử, truyền thanh, truyền hình, ấn phẩm và các hình thức phổ biến thông tin khác. Gồm chi phí thực hiện nội dung sản phẩm truyền thông và phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Mức hỗ trợ đối với nội dung quy định tại khoản này không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/chuyên đề tuyên truyền.

5. Hỗ trợ 50% chi phí tổ chức các sự kiện xúc tiến thương mại thị trường trong tỉnh như tháng khuyến mại, tuần hàng Việt Nam, Chương trình giới thiệu sản phẩm mới.

6. Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo, tập huấn ngắn hạn về kỹ năng kinh doanh, tổ chức mạng lưới bán lẻ; hỗ trợ tham gia các khóa đào tạo chuyên ngành ngắn hạn cho các doanh nghiệp hoạt động trong những ngành đặc thù; đào tạo kỹ năng phát triển thị trường trong nước cho các đơn vị chủ trì; hợp tác với các tổ chức, cá nhân nghiên cứu xây dựng chương trình phát triển thị trường trong nước. Định mức chi áp dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

Các khoản chi gồm: Chi phí giảng viên, thuê lớp học, thiết bị giảng dạy, tài liệu cho học viên: Định mức chi áp dụng theo Thông tư 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính.

- Hoặc học phí trọn gói của khóa học.

7. Hỗ trợ 100% chi phí xây dựng quy trình và vận hành triển khai thương mại điện tử cho cộng đồng các doanh nghiệp của tỉnh.

8. Các hoạt động xúc tiến thương mại thị trường trong nước khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Điều 11. Nội dung Chương trình xúc tiến thương mại miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới và mức hỗ trợ

1. Hỗ trợ 100% chi phí phát triển hệ thống phân phối hàng Việt từ khu vực sản xuất đến miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc (gồm chi phí tổ chức bán hàng: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; điện, nước, an ninh, vệ sinh; chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng về giới thiệu chương trình tổ chức bán hàng và hệ thống phân phối hàng hóa).

2. Hỗ trợ 100% xây dựng và cung cấp thông tin thị trường biên giới, cửa khẩu của tỉnh Kon Tum với các tỉnh thuộc nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào và Vương quốc Campuchia (gồm chi phí mua tài liệu; điều tra, khảo sát và tổng hợp; chi phí xuất bản và phát hành).

3. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức các hoạt động giao nhận, vận chuyển và dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới (gồm chi phí lập dự án đầu tư, thiết kế, thủ tục hành chính, thẩm tra phê duyệt nhằm xây dựng bến bãi vận tải, giao nhận, tập kết hàng hóa, hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ xuất khẩu tại các cửa khẩu khu vực biên giới).

4. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức hoạt động giao dịch thương mại và đưa hàng vào Khu kinh tế cửa khẩu (gồm thuê hội trường, thiết bị, trang trí, đón tiếp, tài liệu, phiên dịch).

5. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức và phát triển hoạt động phân phối hàng Việt sang các khu vực biên giới với các nước có chung biên giới.

6. Hỗ trợ 100% chi phí các hoạt động nâng cao năng lực cho thương nhân tham gia xuất khẩu hàng hóa qua biên giới và thương nhân tại các khu vực miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc (gồm chi phí điều tra, khảo sát và tổng hợp tư liệu; xuất bản và phát hành sổ tay, cẩm nang, chuyên đề liên quan đến thương mại biên giới miền núi; tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ, các chủ nhiệm hợp tác xã, thương nhân vùng biên giới, miền núi và tổ chức thực hiện các chính sách của Chính phủ).

7. Hỗ trợ 100% chi phí tổ chức hoạt động tuyên truyền, quảng bá, tiêu thụ hàng hóa, đặc biệt là nông sản cho miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc gồm chi phí viết bài và chi phí phát hành trên các phương tiện thông tin đại chúng của Việt Nam và các tỉnh biên giới (của Việt Nam và của nước có chung biên giới với Việt Nam).

Mức hỗ trợ tối đa đối với nội dung này không quá 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng)/chuyên đề tuyên truyền.

8. Hỗ trợ 100% chi phí các hoạt động xúc tiến thương mại miền núi, biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc khác do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.

Chương 3.

XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Điều 12. Xây dựng Đề án xúc tiến thương mại của tỉnh

1. Các đơn vị chủ trì xây dựng Đề án xúc tiến thương mại tỉnh theo mẫu do Sở Công Thương quy định.

2. Các Đề án xúc tiến thương mại tỉnh phải đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của địa phương, chiến lược xuất khẩu của tỉnh và mặt hàng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Phù hợp với quy hoạch phát triển các vùng kinh tế, mặt hàng của tỉnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Phù hợp với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp;

d) Phù hợp với nội dung Chương trình quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Quy chế này;

đ) Đảm bảo tính khả thi về: Phương thức triển khai; thời gian, tiến độ triển khai; nguồn nhân lực, tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật;

e) Đối với các Đề án mà quá trình thực hiện kéo dài qua 02 năm tài chính, đơn vị chủ trì phải xây dựng nội dung và kinh phí cụ thể cho từng năm.

Điều 13. Tiếp nhận, đánh giá, thẩm định và phê duyệt đề án

1. Đơn vị chủ trì gửi Đề án xúc tiến thương mại đến Sở Công Thương trước ngày 01 tháng 7 của năm trước năm kế hoạch để tổng hợp.

2. Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh giao kinh phí xúc tiến thương mại hàng năm, Hội đồng thẩm định căn cứ vào mục tiêu, yêu cầu, nội dung quy định tại Quy chế này và tiêu chí lựa chọn đánh giá nội dung kế hoạch, đề án của đơn vị chủ trì để tổ chức thẩm định các đề án, kế hoạch của đơn vị chủ trì, trình Giám đốc Sở Công Thương phê duyệt.

Điều 14. Điều chỉnh và chấm dứt thực hiện Đề án

1. Trường hợp có điều chỉnh, thay đổi nội dung hoặc chấm dứt thực hiện Đề án đã được phê duyệt, các đơn vị chủ trì phải có văn bản giải thích rõ lý do và kiến nghị phương án điều chỉnh gửi Hội đồng thẩm định.

2. Trường hợp xét thấy cần thay đổi nội dung đề án cho phù hợp với yêu cầu và tình hình cụ thể, trên cơ sở văn bản đề nghị của đơn vị chủ trì, Hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định.

3. Trường hợp đơn vị chủ trì không thực hiện đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ Đề án đã được phê duyệt hoặc xét thấy nội dung Đề án không còn phù hợp, Hội đồng thẩm định trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định chấm dứt việc thực hiện Đề án.

4. Trường hợp không thực hiện được hoặc không hoàn thành Đề án xúc tiến thương mại của tỉnh trong năm kế hoạch, đơn vị chủ trì có trách nhiệm báo cáo Hội đồng thẩm định để trình Giám đốc Sở Công Thương xem xét, quyết định.

5. Sau khi có quyết định điều chỉnh hoặc chấm dứt thực hiện Đề án, Sở Công Thương trình cấp có thẩm quyền thực hiện việc điều chuyển kinh phí còn dư (nếu có) để bổ sung các Đề án đã phê duyệt phát sinh tăng kinh phí hoặc các Đề án mới.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 15. Trách nhiệm và quyền hạn của Sở Công Thương

1. Chủ trì hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện Chương trình, bảo đảm Chương trình thực hiện theo đúng yêu cầu, mục tiêu, nội dung, tiến độ và quy định của pháp luật.

3. Chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc thực hiện Chương trình; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh những vấn đề ngoài quy định của Quy chế này hoặc vượt thẩm quyền.

4. Tổng kết việc thực hiện Quy chế; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc sửa đổi, bổ sung Quy chế trong trường hợp cần thiết.

5. Không tiếp nhận Đề án trong năm tiếp theo nếu đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ, trách nhiệm và các quy định tại Quy chế này.

6. Đình chỉ tham gia Chương trình trong 03 năm kế tiếp trong trường hợp đơn vị chủ trì vi phạm nghĩa vụ quy định tại Khoản 5 Điều 17 Quy chế này.

Điều 16. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

- Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định kinh phí thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách và các đề án do Sở Công Thương thẩm định; đồng thời hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra việc sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình đã được phê duyệt theo quy định hiện hành.

- Các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Công Thương và các Đơn vị chủ trì trong việc tổ chức hiệu quả các đề án xúc tiến thương mại của tỉnh nhằm tăng cường hợp tác kinh tế, thương mại đầu tư và du lịch trong nước và nước ngoài.

Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị chủ trì

1. Tổ chức thực hiện các Đề án được phê duyệt theo đúng mục tiêu, nội dung, tiến độ, dự toán trong Hợp đồng đã ký; đảm bảo sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả và chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ tài chính hiện hành.

2. Đối với Đề án có nhiều đơn vị tham gia Chương trình, đơn vị chủ trì có trách nhiệm phối hợp và phân công các đơn vị tham gia thực hiện từng nội dung của Đề án.

3. Có trách nhiệm lựa chọn đơn vị tham gia phù hợp với tiêu chí đã cam kết trong Đề án. Nội dung tham gia của doanh nghiệp phải phù hợp với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp.

4. Khi thực hiện xong Đề án, các đơn vị chủ trì phải gửi báo cáo về tình hình thực hiện Đề án về Sở Công Thương trong thời gian 15 ngày kể từ khi kết thúc Đề án, đồng thời thông báo cho các cơ quan, đơn vị tham gia Đề án thực hiện các báo cáo có liên quan.

5. Cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin trung thực liên quan đến tình hình thực hiện Đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 15 Quy chế này.

Điều 18. Trách nhiệm của đơn vị tham gia thực hiện Chương trình

Đơn vị tham gia thực hiện Đề án phải cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến Đề án và tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát theo quy định tại Điều 15 của Quy chế này.

Điều 19. Xử lý vi phạm

Các tổ chức và cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Sở Công Thương không xem xét các Đề án xúc tiến thương mại trong năm tiếp theo của các đơn vị chủ trì Chương trình không thực hiện công tác thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ theo Hợp đồng quy định tại Quy chế này.

Điều 20. Điều khoản thi hành

Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh cho phù hợp./.

Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Kon Tum

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây