Quyết định 32/2014/QĐ-UBND về bảng đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

Quyết định 2615/QĐ-UBND năm 2014 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã tỉnh Lâm Đồng

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 8644/BYT-BM-TE
V/v Tăng cường các giải pháp giảm tử vong bà mẹ và sơ sinh nhằm thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 13/01/2014 của Chính phủ.

Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong 8 Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ (MDGs) được ghi trong bản Tuyên ngôn Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc đã được 189 quốc gia thành viên, trong đó có Việt Nam, cam kết phấn đấu đạt được vào năm 2015, có các mục tiêu giảm tử vong trẻ em (MDG4) và giảm tử vong bà mẹ (MDG5).

Với quyết tâm cao của toàn bộ hệ thống chính trị, sự nỗ lực của ngành Y tế, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu đáng khích lệ, được cộng đồng quốc tế đánh giá cao trong việc thực hiện các mục tiêu về chăm sóc sức khỏe bà mẹ – trẻ em. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được vẫn còn một số trường hợp tử vong bà mẹ, sơ sinh do những nguyên nhân có thể phòng, tránh được.

Ngày 13/01/2014, Chính phủ đã có Nghị quyết số 05/NQ-CP về việc đẩy mạnh thực hiện các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y tế, trong đó có các mục tiêu giảm tử vong bà mẹ và tử vong trẻ em. Nhằm thực hiện các giải pháp trong Nghị quyết, Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Sở, ngành liên quan tại địa phương thực hiện một số nhiệm vụ sau:

- Tuyên truyền vận động nhằm tăng cường sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy đảng, chính quyền các cấp về thực hiện các mục tiêu giảm tử vong bà mẹ và sơ sinh.

- Lồng ghép các chỉ tiêu về giảm tử vong bà mẹ, sơ sinh vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của các địa phương. Tăng cường đầu tư từ ngân sách địa phương thông qua nguồn vốn chi thường xuyên, vốn đầu tư, các chương trình mục tiêu quốc gia để tập trung thực hiện các mục tiêu giảm tử vong bà mẹ và sơ sinh.

- Ban hành các chính sách thu hút cán bộ y tế, đặc biệt là bác sỹ các chuyên ngành sản, nhi về công tác tại các vùng khó khăn.

Đối với ngành y tế, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chỉ đạo tập trung thực hiện các giải pháp chuyên môn kỹ thuật của Nghị quyết 05/NQ-CP ngày 13/01/2014 của Chính phủ, cụ thể:

- Tiếp tục đào tạo nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế, bao gồm cả y tế ngành, y tế tư nhân trên địa bàn, về dự phòng, phát hiện và xử trí cấp cứu sản khoa và sơ sinh theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Đối với các vùng miền núi khó khăn, cần tiếp tục áp dụng các giải pháp đặc thù như đào tạo cô đỡ thôn, bản người dân tộc thiểu số, thành lập nhóm chuyển tuyến dựa vào cộng đồng, triển khai phẫu thuật cấp cứu sản khoa và truyền máu, triển khai đơn nguyên sơ sinh tại bệnh viện huyện…

- Kết hợp chặt chẽ giữa việc đào tạo nâng cao năng lực cán bộ và nâng cấp cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị, thuốc thiết yếu phục vụ cho việc dự phòng, phát hiện và xử trí cấp cứu sản khoa và sơ sinh;

- Kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyển tuyến cấp cứu sản khoa và sơ sinh, kịp thời chấn chỉnh việc thực hiện quy trình dự phòng, phát hiện, và xử trí cấp cứu sản khoa và sơ sinh ở tất cả các cơ sở y tế, đặc biệt quy chế phối hợp giữa các chuyên ngành sản, nhi và hồi sức cấp cứu ở từng bệnh viện;

- Khi xảy ra tử vong bà mẹ, tử vong sơ sinh cần chỉ đạo các cơ sở y tế kịp thời chia sẻ, thăm hỏi động viên gia đình theo đúng quy chế. Thành lập Hội đồng khoa học, nghiêm túc xem xét, xác định nguyên nhân, làm rõ trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân. Nếu có sai sót chuyên môn, cần chấn chỉnh kịp thời và xử lý kỷ luật tùy mức độ sai phạm theo quy định hiện hành về quản lý cán bộ, công chức, viên chức.

Trên đây là một số nhiệm vụ cụ thể nhằm tiếp tục giảm tử vong bà mẹ, trẻ em theo tinh thần Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 13/01/2014 của Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y tế. Bộ Y tế đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Y tế và các Sở, ngành liên quan ở địa phương khẩn trương thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- UBND các tỉnh/tp trực thuộc TW;
– Bộ trưởng Nguyễn Thị Kim Tiến (để b/c);
– Sở Y tế các tỉnh/tp (để t/h);
– Lưu VT, BM-TE.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Viết Tiến

 

Công văn 8644/BYT-BM-TE năm 2014 tăng cường giải pháp giảm tử vong bà mẹ và sơ sinh nhằm thực hiện Nghị quyết 05/NQ-CP do Bộ Y tế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 9590/VPCP-KTN
V/v tăng cường sản xuất trong nước và quản lý nhập khẩu, kinh doanh phân bón

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi:

Các Bộ: Công Thương, Tài chính, Quốc phòng, Công an, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

 

Để đẩy mạnh sản xuất phân bón đáp ứng nhu cầu trong nước và tăng cường quản lý việc nhập khẩu, kinh doanh phân bón, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:

1. Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các doanh nghiệp sản xuất phân bón trong nước tăng cường đầu tư sản xuất các loại phân bón, nhất là phân bón Kali, DAP; mở rộng hệ thống phân phối, giảm tầng nấc trung gian nhằm cung ứng ra thị trường các loại phân bón có chất lượng, giá cả cạnh tranh hơn, đáp ứng cơ bản nhu cầu sản xuất nông nghiệp.

2. Bộ Công Thương, Bộ Tài chính tăng cường thực hiện các biện pháp quản lý nhập khẩu phân bón về thủ tục nhập khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 6079/VPCP-KTN ngày 08 tháng 8 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ; kịp thời đề xuất những giải pháp để bảo đảm quản lý chặt chẽ hơn việc nhập khẩu phân bón.

3. Các Bộ: Tài chính, Công Thương, Công an, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo các địa phương, lực lượng chức năng liên quan tập trung kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi sản xuất, buôn bán phân bón giả, kém chất lượng, phân bón nhập lậu, không rõ nguồn gốc xuất xứ, bán không đúng giá niêm yết và những cơ sở không đáp ứng điều kiện sản xuất, kinh doanh phân bón theo quy định.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTgCP, các PTTg (để b/c);
– Văn phòng Thường trực BCĐ quốc gia 389;
– Tổng cục Hải quan;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: V.I, KTTH, TKBT, TH, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTN(3)
.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Công văn 9590/VPCP-KTN năm 2014 tăng cường sản xuất trong nước và quản lý nhập khẩu, kinh doanh phân bón do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 5318/TCT-KK
V/v hạch toán thu NSNN về thuế GTGT do KBNN khấu trừ đối với công trình XDCB

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2008/CT-THNVDT ngày 30/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc đề nghị giải đáp vướng mắc về chính sách thuế liên quan đến khấu trừ thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật số 78/2006/QH11 về Quản lý thuế; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính về cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đối với công trình XDCB:

“Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế đồng cấp trong việc khấu trừ thu thuế GTGT các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn, đồng thời hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với số thuế GTGT đã khấu trừ theo nguyên tắc:

Công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại địa phương cấp tỉnh nào, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của địa phương cấp tỉnh đó.

Đối với các công trình liên tỉnh thì chủ đầu tư phải tự xác định doanh thu công trình chi tiết theo từng tỉnh gửi Kho bạc nhà nước để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách cho từng tỉnh.

Đối với các công trình liên huyện, nếu xác định được doanh thu công trình chi tiết theo từng huyện, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được Kho bạc Nhà nước hạch toán vào thu ngân sách của từng huyện tương ứng với số phát sinh doanh thu công trình. Đối với các công trình liên huyện mà không xác định được chính xác doanh thu công trình chi tiết theo từng địa bàn huyện, thì chủ đầu tư xác định tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn gửi KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT, trường hợp chủ đầu tư không xác định được tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn thì giao Cục trưởng Cục Thuế xem xét quyết định.”

Như vậy, việc hạch toán thu NSNN đối với số thuế GTGT KBNN thực hiện khấu trừ đối với công trình xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên.

Đối với việc phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trong cùng một tỉnh, đề nghị căn cứ theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ PC, CS, DTTT;
– Lưu: VT, KK (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Thu Hà

 

Công văn 5318/TCT-KK năm 2014 về hạch toán thu ngân sách nhà nước về thuế giá trị gia tăng do Kho bạc Nhà nước khấu trừ đối với công trình xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1216/QĐ-UBND-HC

Đồng Tháp, ngày 02 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 20/2009/QĐ-UBND NGÀY 08/9/2009 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC VÀ TRÌNH TỰ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG ĐỐI VỚI LĨNH VỰC NỘI VỤ, THI ĐUA, KHEN THƯỞNG VÀ TÔN GIÁO THUỘC TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ Trình số 1489/TTr-SNV ngày 27/10/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bãi bỏ Quyết định số 20/2009/QĐ-UBND ngày 08/9/2009 của Ủy ban nhân dân Tỉnh về việc ban hành quy định về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp.

Lý do: Việc công bố thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
– TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
– Các PCT/UBND Tỉnh;
– Cổng TTĐT Tỉnh;
– Lưu: VT, STP, T (HC).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH


Nguyễn Văn Dương

 

 

Quyết định 1216/QĐ-UBND-HC năm 2014 bãi bỏ Quyết định 20/2009/QĐ-UBND về thủ tục và trình tự giải quyết công việc theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đối với lĩnh vực nội vụ, thi đua, khen thưởng và tôn giáo thuộc tỉnh Đồng Tháp

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Quyết định 3170/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án tổng thể tổ chức mô hình Bộ phận Một cửa hiện đại tại UBND các huyện, thành phố tỉnh Sơn La

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10859/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÂN VÙNG THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG NHÓM KHOÁNG CHẤT CÔNG NGHIỆP (SERPENTIN, BARIT, GRAFIT, FLUORIT, BENTONIT, DIATOMIT VÀ TALC) ĐẾN NĂM 2015, CÓ XÉT ĐẾN NĂM 2025

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 ngày 17 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai tại công văn số 4693/UBND-CN ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Công nghiệp nặng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Bổ sung Nhà máy chế biến graphit, công suất 20.000 tấn/năm (giai đoạn đến năm 2015) tại xã Yên Sơn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai vào Phụ lục 9 “Danh mục dự án đầu tư khai thác, chế biến quặng grafit quy mô công nghiệp” thuộc Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025.

Điều 2. Hiệu đính tên địa danh từ mỏ grafit Bảo Hà thuộc tỉnh Yên Bái tại các Phụ lục 7, 8, 9 ban hành kèm theo Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008, thành mỏ grafit Bảo Hà, xã Bảo Hà, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

Điều 3. Quyết định này bổ sung cho Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008, các nội dung khác của Quyết định số 41/2008/QĐ-BCT ngày 17 tháng 11 năm 2008 giữ nguyên, không thay đổi.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– UBND tỉnh Lào Cai;
– Website Bộ Công Thương;
– Lưu: VT, KH, PC, CNNg.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Cao Quốc Hưng

 

Quyết định 10859/QĐ-BCT năm 2014 bổ sung Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng nhóm khoáng chất công nghiệp (serpentin, barit, grafit, fluorit, bentonit, diatomit và talc) đến năm 2015, có xét đến năm 2025 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1758/QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC CỦA PHÒNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Quyết định số 280/QĐ-BTTTT ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính là đơn vị thuộc Vụ Pháp chế, có chức năng tham mưu, giúp Vụ trưởng Vụ Pháp chế trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông.

2. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Bộ trưởng; sự chỉ đạo trực tiếp của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính tham mưu, giúp Vụ trưởng Vụ Pháp chế:

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hằng năm về kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thông tin và truyền thông trình Bộ trưởng và tổ chức thực hiện kế hoạch khi được phê duyệt.

2. Kiểm soát quy định và việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

3. Tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

4. Theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và kiểm tra về công tác kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính của Bộ và địa phương.

5. Nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; đảm bảo tính chính xác, tính pháp lý của thủ tục hành chính và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được công bố, nhập dữ liệu và đăng tải vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính;

6. Tổ chức thực hiện tạo kết nối về các dịch vụ công trực tuyến cung cấp cho cá nhân, tổ chức từ cổng thông tin điện tử của Bộ với Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính theo chỉ đạo của Bộ trưởng.

7. Tiếp nhận, nghiên cứu và phân loại các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông để giao cho các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ xử lý theo quy định; đôn đốc, kiểm tra và kịp thời báo cáo Bộ trưởng biện pháp cần thiết để chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính tại Bộ trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức liên quan đến thủ tục hành chính.

8. Tổng hợp, xây dựng báo cáo về tình hình và kết quả thực hiện việc kiểm soát thủ tục hành chính và việc tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính theo định kỳ hoặc đột xuất để tham mưu cho Vụ trưởng Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

9. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.

10. Trình Bộ trưởng về việc huy động cán bộ, công chức của các đơn vị thuộc Bộ để thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính, sử dụng chuyên gia tư vấn đến làm việc theo chế độ hợp đồng khoán việc phù hợp với quy định của pháp luật trong trường hợp cần thiết.

11. Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Thông tin, các cơ quan báo chí, thông tin đại chúng để thông tin, tuyên truyền về hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến nghị về các quy định hành chính thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.

12. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của các đơn vị được phân công chủ trì soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật; đánh giá độc lập tác động của thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng.

13. Trong quá trình kiểm tra, tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính lĩnh vực thông tin và truyền thông, nếu phát hiện cơ quan, đơn vị, cán bộ, công chức không thực hiện, thực hiện không đúng yêu cầu hoặc vi phạm quy định về kiểm soát thủ tục hành chính, kịp thời kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng các hình thức, biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật..

14. Thường trực giúp việc cho Tổ công tác triển khai thực hiện Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020 theo Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế giao.

Điều 3: Tổ chức, biên chế

1. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn:

Trưởng Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng Vụ Pháp chế, trước Bộ trưởng và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng;

Phó Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công.

Các công chức chuyên môn thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng, Vụ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Biên chế:

Biên chế của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Vụ Pháp chế do Bộ trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ được giao.

Điều 4: Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bãi bỏ Quyết định số 406/QĐ-BTTTT ngày 24 tháng 03 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.

Điều 5: Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
– Bộ Tư pháp;
– Cục KSTTHC – BTP;
– Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
– Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Bắc Son

 

 

Quyết định 1758/QĐ-BTTTT năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Thông tư 35/2014/TT-BYT quy định định mức kinh tế kỹ thuật làm cơ sở xây dựng giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây