VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7632/VPCP-KTTH
V/v nâng cấp phần mềm thủ tục cấp C/O của VCCI

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Tài chính;
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

 

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 12733/BTC-TCHQ ngày 10 tháng 9 năm 2014 về việc phê duyệt bổ sung hạng mục nâng cấp phần mềm cấp giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi cho hàng hóa xuất khẩu (C/O) của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đồng ý vi đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn s 12733/BTC-TCHQ trên đây và giao Bộ Tài chính hướng dẫn VCCI xử lý cụ thể, đồng thi tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định để VCCI thực hiện.

Văn phòng Chính ph xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Thủ tướng Chính phủ;
Phó TTg Vũ Văn Ninh;
VPCP: BTCN, các PCN: Nguyễn Sỹ Hiệp, Nguyễn Văn Tùng, Trợ lý TTgCP, các Vụ: TH, TKBT; TGĐ Cổng TTĐT;
Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

KT. B TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

 

Công văn 7632/VPCP-KTTH năm 2014 về bổ sung hạng mục nâng cấp phần mềm cấp giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi cho hàng hóa xuất khẩu C/O của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11806/TCHQ-VP
V/v đính chính công văn

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam.
(Đ/c: Thôn Ngọc Đà, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên)

 

Do sơ suất trong quá trình soạn thảo văn bản, Tổng cục Hải quan xin đính chính công văn số 11640/TCHQ-TXNK ngày 25/9/2014 với nội dung cụ thể như sau:

1/ Tại công văn số 11640/TCHQ-TXNK ngày 25/9/2014 đã in:

“Kính gửi: Công ty cổ phần ĐT và PT CN Việt Nam.

(Đ/c: Tầng 9 – Nhà A- Nguyễn Tuân – Thanh Xuân – Hà Nội)

Nay sửa lại là:

“Kính gửi: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam.

(Đ/c: Thôn Ngọc Đà, xã Tân Quang, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên)”

2/ Tại công văn số 11640/TCHQ-TXNK ngày 25/9/2014 đã in: Trả lời công văn số 40 CV/ĐT ngày 04/09/2014 của Công ty Cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam”.

Nay sửa lại là: “Trả lời công văn số 40 CV/ĐT ngày 09/09/2014 của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển công nghệ Việt Nam”.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Cục Hải quan Tp.Hải Phòng (để t/h);
- Lưu: VT, VP, TXNK-QLN-P.Hiền (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG

Lê Xuân Huế

 

Công văn 11806/TCHQ-VP năm 2014 đính chính Công văn 11640/TCHQ-TXNK về cưỡng chế thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

Thông tư 133/2014/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4131/TCT-CS
V/v: Chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1384/CT-TTHT ngày 1/8/2014 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ quy định:

"Tiền chi trả dịch vụ môi trường là một số yếu tố trong giá thành sản phẩm có sử dụng dịch vụ môi trường rừng và không thay thế thuế tài nguyên hoặc các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật"

Tại tiết a Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNN-BTC ngày 16/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn – Bộ Tài chính quy định điều kiện thực hiện chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng như sau:

"a. Các đối tượng sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền dịch vụ môi trường rừng cho các đối tương cung ứng dịch vụ môi trường rừng theo hợp đồng thỏa thuận tự nguyện đối với trường hợp chi trả trực tiếp hoặc hợp đồng ủy thác trả tiền dịch vụ môi trường rừng đối với trường hợp chi trả gián tiếp"

Tại tiết 2.27 Khoản 2 Mục IV Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính và tiết 2.27 Khoản 2 Điều 6 Chương II Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

"2.27. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế"

Căn cứ các quy định nêu trên, do Thông tư Liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC hướng dẫn về việc thực hiện nộp khoản tiền chi dịch vụ môi trường rừng có hiệu lực thi hành từ ngày 1/01/2013 nên đối với khoản chi trả dịch vụ môi trường rừng năm 2011, năm 2012 nếu doanh nghiệp thực tế chi trả trong năm 2014 thì chấp thuận doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN năm 2014.

Từ năm 2014 trở đi, doanh nghiệp có phát sinh khoản chi trả dịch vụ môi trường rừng thì doanh nghiệp phải thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ (hạch toán vào giá thành sản phẩm có sử dụng dịch vụ môi trường rừng trong năm phát sinh tương ứng).

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Quảng Ngài biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TTr. Đỗ Hoàng Anh Tuấn (để báo cáo)
– Vụ CST, Vụ Pháp chế -BTC;
– Lưu: VT;CS (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

 

Công văn 4131/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 34/2014/QĐ-UBND

Bình Dương, ngày 16 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ, CHỈ GIỚI XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BXD ngày 05/02/2010 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia Các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;

Căn cứ Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1670/TTr-SXD ngày 29/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân loại đường, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng các tuyến đường trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (gồm 93 tuyến đường có danh sách kèm theo).

Điều 2. Quy định này là căn cứ để các ngành chức năng của tỉnh và địa phương thực hiện quản lý quy hoạch và quản lý xây dựng đối với công trình xây dựng dọc theo các tuyến đường.

Điều 3. Giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một chủ trì phối hợp cùng các ngành, địa phương có liên quan phổ biến rộng rãi và triển khai thực hiện.

Quyết định này thay thế Quyết định số 52/1998/QĐ-UB ngày 20/04/1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về điều chỉnh kích thước chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, tầm nhìn giao thông các trục đường trong thị xã Thủ Dầu Một và Quyết định số 53/2006/QĐ-UB ngày 28/02/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc Quy định chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng cho một số tuyến đường trên địa bàn thị xã Thủ Dầu Một.

Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thủ Dầu Một; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông – Vận tải; thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Xây dựng;
– Bộ Tư pháp (Cục KT VB QPPL);
– TT.TU, TT.HĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
– CT, các PCT;
– UBMTTQVN tỉnh;
– Như Điều 4;
– LĐVP, Km,TH; HCTC;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Website tỉnh;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC

Trần Văn Nam

 

BẢNG QUY ĐỊNH

VỀ PHÂN LOẠI ĐƯỜNG, CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ, CHỈ GIỚI XÂY DỰNG CÁC TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 16/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

tt

Tên đường

Hướng tuyến

Loại đường

CGXD (m)

CGĐĐ (m)

Tầm nhìn giao lộ tối thiểu (m)

từ …

đến …

trái

phải

trái

phải

1

ĐL Bình Dương

(QL13)

Cống suối Cát

Ranh xã Tân Định (Bến Cát)

2. Đường trục chính ĐT

18

18

21

21

55

2

Huỳnh Văn Lũy

 

 

2. Đường trục chính ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

ĐL Bình Dương

Phạm Ngọc Thạch

 

12

12

15

15

 

 

- Đoạn B

Phạm Ngọc Thạch

Tạo lực 6

 

19

19

22

22

 

 

- Đoạn C

Tạo lực 6

Ranh KLH CN-DV-ĐT BD

 

19,25

19,25

22,25

22,25

 

3

CMT8

ĐL Bình Dương

Ranh TX Thuận An

2. Đường trục chính ĐT

9

9

11

11

40

4

Nguyễn Văn Thành (ĐT741)

ĐL Bình Dương

Ranh xã Hòa Lợi

2. Đường trục chính ĐT

27

27

30

30

40

5

Nguyn Chí Thanh

ĐL Bình Dương

Cu ông Cộ

2. Đường trục chính ĐT

15

15

18

18

40

6

Phạm Ngọc Thạch

ĐL Bình Dương

Huỳnh Văn Lũy

2. Đường trục chính ĐT

25,75

25,75

25,75 +KL

25,75+KL

40

7

Đường vào TTHC tỉnh

Phạm Ngọc Thạch

Tạo lực 6

2. Đường trục chính ĐT

25,75

25,75

25,75 +KL

25,75+KL

40

8

Bs Yersin

 

 

2. Đường trục chính ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

ĐL Bình Dương

Âu Cơ

 

12

12

12

12

 

 

- Đoạn B

Âu Cơ

Ngã 6 TP TDM

 

9

9

9

9

 

9

Phú Lợi

 

 

2. Đường trục chính ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Ngã 4 chợ Đình

Đường MP-TV

 

16

16

16

16

 

 

- Đoạn B

Đường MP-TV

Ranh TX.Thuận An

 

27

27

27

27

 

10

30 tháng 4

Phú Lợi

Ngã 3 Cây Nhang

2. Đường trục chính ĐT

11

11

14

14

40

11

Mỹ Phước – Tân Vạn

 

 

2. Đường trục chính ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Sui Cát (Thuận An)

Ranh Phú Lợi – Phú Mỹ

 

27

27

33

33

 

 

- Đoạn B

Ranh Phú Lợi – Phú Mỹ

Suối Giữa

 

20

20

30

30

 

 

- Đoạn C

Suối Giữa

Tạo lực 6

 

37,5

37,5

40,5

40,5

 

 

- Đoạn D

Tạo lực 6

ĐT741

 

31

31

34

34

 

12

Huỳnh Văn Cù

Cu Phú Cường

ĐL Bình Dương

2. Đường trục chính ĐT

13

13

16

16

40

13

Lê Chí Dân

 

 

3. Đường trục ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

ĐL Bình Dương

Phan Đăng Lưu

 

15

15

18

18

 

 

- Đoạn B

Phan Đăng Lưu

Hồ Văn Cống

 

14

14

17

17

 

14

Bùi Ngọc Thu

H Văn Cng

ĐL Bình Dương

3. Đường trục ĐT

11

11

11

11

40

15

Trần Ngọc Lên

ĐL Bình Dương

Huỳnh Văn Lũy

3. Đường trục ĐT

15

15

18

18

40

16

Phan Đăng Lưu
(Hương lộ 18)

 

 

3. Đường trục ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

ĐL Bình Dương

Nguyn Chí Thanh

 

15

15

18

18

 

 

- Đoạn B

Nguyn Chí Thanh

Đình Tân An

 

14

14

14

14

 

17

Nguyễn Văn Cừ
(Hương lộ 16)

Cu bà Cô

Huỳnh Văn Cù

3. Đường trục ĐT

16

16

19

16

40

18

Lê Hng Phong

 

 

3. Đường trục ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Huỳnh Văn Lũy

ĐL Bình Dương

 

11

11

14

14

 

 

- Đoạn B

ĐL Bình Dương

Cty Lotte VN

 

9

9

11

11

 

19

Trần Văn ơn

(Đường vào trường CĐSP)

Phú Lợi

ĐL Bình Dương

3. Đường trục ĐT

13,5

13,5

16,5

16,5

40

20

Nguyn Tri Phương

 

 

3. Đường trục ĐT

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Võ Minh Đức

Cầu Thủ Ngữ

 

11

11

14

14

 

 

- Đoạn B

Cu Thủ Ngữ

Đoàn Trn Nghiệp

 

11

11

Không XD

14

 

21

Lý Thường Kiệt

 

 

5. Đường chính KV

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Đoàn Trn Nghiệp

Văn Công Khai

 

6

6

6

6

 

 

- Đoạn B

Văn Công Khai

CMT8

 

8

8

9

9

 

22

Hùng Vương

Đoàn Trn Nghiệp

CMT8

5. Đường chính KV

7

7

7

7

40

23

Bạch Đng

 

 

5. Đường chính KV

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Trường công binh

Miếu tử trận

 

7

7

-

8,5

 

 

- Đoạn B

Miếu tử trận

Cầu ông Kiểm

 

7

7

8,5

8,5

 

 

- Đoạn C

Cầu ông Kiểm

Đinh Bộ Lĩnh

 

12

12

16

-

 

 

- Đoạn D

Đinh Bộ Lĩnh

Đoàn Trn Nghiệp

 

7

7

8,5

-

 

24

Ngô Quyền

Phạm Ngũ Lão

Bạch Đằng

5. Đường chính KV

8

8

10

10

40

25

Nguyễn Văn Tiến

Miếu tử trận

ĐL Bình Dương

5. Đường chính KV

7

7

7

7

40

26

Phạm Ngũ Lão

Bs.Yersin

ĐL Bình Dương

5. Đường chính KV

7

7

7

7

40

27

Thích Quảng Đức

30-4

CMT8

3. Đường trục ĐT

10

10

12

12

40

28

Ngô Gia Tự

ĐL Bình Dương

CMT8

3. Đường trục ĐT

15

15

15

15

40

29

Nguyễn Thị Minh Khai

Phú Lợi

Suối Cát

3. Đường trục ĐT

14

14

18

18

40

30

Tạo lực 6

Ranh phường Hòa Phú

ĐL Bình Dương

3. Đường trục ĐT

23,3

23,3

26,3

26,3

40

31

Phạm Ngũ Lão nối dài

ĐL Bình Dương

Huỳnh Văn Lũy

3. Đường trục ĐT

9,5

9,5

12,5

12,5

40

32

An Mỹ – Phú Mỹ

Huỳnh Văn Lũy

Trường tiểu học An Mỹ

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

33

Đường nối An Mỹ – Phú Mỹ

An Mỹ – Phú Mỹ

Huỳnh Văn Lũy

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

34

Đồng Cây Viết

Huỳnh Văn Lũy

Cuối tuyến

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

35

Lò chén

CMT8

Bàu Bàng

5. Đường chính KV

7

7

7

7

40

36

Bàu Bàng

Nguyễn Tri Phương

CMT8

5. Đường chính KV

7

7

7

7

40

37

Bùi Quốc Khánh

 

 

5. Đường chính KV

 

 

 

 

40

 

- Đoạn A

Ngã 3 cây dầu

30/4

 

7

7

7

7

 

 

- Đoạn B

Ngã 3 cây sò đo

Nguyễn Tri Phương

 

7

7

7

7

 

38

Trần Bình Trọng

Đường CMT8

ĐL Bình Dương

4. Đường liên KV

11

11

14

14

40

39

Bùi Văn Bình

Phú Lợi

Mỹ Phước – Tân Vạn

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

40

Trần Phú

Thích Qung Đức

Đường 30/4

5. Đường chính KV

9

9

9

9

40

41

Huỳnh Thị Hiếu

Chợ Tân An

Rạch Bến Chành

4. Đường liên KV

16

16

16

16

40

42

Nguyễn Đức Thuận

ĐL Bình Dương

Phạm Ngọc Thạch

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

43

1 tháng 12

Phú Lợi

Nhà tù Phú Lợi

4. Đường liên KV

14

14

18

18

40

44

Lê Hồng Phong – 30/4

Lê Hồng Phong

30/4

4. Đường liên KV

10,5

10,5

13,5

13,5

40

45

CMT8 – Nguyễn Tri Phương

CMT8

Nguyễn Tri Phương

4. Đường liên KV

9,5

9,5

12,5

12,5

40

46

Kho K8 – Huỳnh Văn Lũy

Hoàng Hoa Thám

Km1,034

4. Đường liên KV

9,5

9,5

12,5

12,5

40

47

Liên khu 11-12 Phú Cường

Huỳnh Văn Cù

Nguyễn Văn Tiết

4. Đường liên KV

10

10

13

13

40

48

Chùa Hội Khánh

Đường Yersin

Cui tuyến

4. Đường KV

11

11

16

16

40

49

Huỳnh Thị Chấu

Bùi Ngọc Thu

Phan Đăng Lưu

5. Đường chính KV

11

11

14

14

30

50

Nguyễn Thái Bình

Phú Lợi

KDC ARECO

5. Đường chính KV

14

14

18

18

30

51

Truông Bồng Bông

Nguyn Văn Thành

Nghĩa trang ND TPTDM

5. Đường chính KV

14

14

18

18

30

52

Phan Đình Giót

CMT8

Thích Quảng Đức

5. Đường chính KV

7

7

7

7

30

53

Ngô Chí Quốc

Nguyễn Văn Tiết

Ngô Quyn

5. Đường KV

6

6

6

6

30

54

Võ Thành Long
(Bến Bắc)

Bs Yersin

Thích Qung Đức

5. Đường KV

6

6

6

6

30

55

Hoàng Hoa Thám

Giao lộ ĐL Bình Dương

ĐL Bình Dương

5. Đường chính KV

7

7

7

7

30

56

Hồ Văn Cống (Hương lộ 17)

ĐL Bình Dương

Phan Đăng Lưu

5. Đường chính KV

14

14

14

14

30

57

Lê Thị Trung

Phú Lợi

Huỳnh Văn Lũy

5. Đường chính KV

7

7

10

10

30

58

Huỳnh Văn Nghệ

Phú Lợi

Huỳnh Văn Lũy

5. Đường chính KV

10

10

13

13

30

59

Ngô Văn Trị

Phú Lợi

Đoàn Thị Liên

5. Đường KV

7

7

10

10

30

60

Trịnh Hoài Đức

Ngô Văn Trị

Cuối tuyến

5. Đường KV

7

7

10

10

30

61

Nguyn Văn Lên

Đoàn Thị Liên

Huỳnh Văn Lũy

5. Đường KV

7

7

10

10

30

62

Đoàn Thị Liên

Đường cấp phối

Lê Hồng Phong

5. Đường KV

7

7

10

10

30

63

Nguyễn Văn Lộng

(Cây trôm Chánh Mỹ)

 

 

5. Đường chính KV

 

 

 

 

30

 

- Đoạn A

ĐL Bình Dương

Ngã 3 đường N9

 

9,5

9,5

12

12

 

 

- Đoạn B

Ngã 3 đường N9

Huỳnh Văn Cù

 

9,5

9,5

14

14

 

64

Hoàng Văn Thụ

Thích Qung Đức

Cui tuyến

5. Đường liên KV

15

15

15

15

30

65

Nguyễn Đình Chiểu

Võ Thành Long

Trn Hưng Đạo

6. Đường KV

7

7

7

7

30

66

Quang Trung

Ngã 6 TP TDM

UBND TP TDM

6. Đường KV

13

13

13

13

30

67

Trần Hưng Đạo

Ngã 6 TP TDM

Nguyễn Thái Học

6. Đường KV

10

12

10

12

30

68

Nguyễn Du

CMT8

Bs.Yersin

6. Đường KV

11

11

Không XD

11

30

69

Võ Minh Đức

Ngã 3 Cây Nhang

Cty Lotte VN

6. Đường KV

11

11

14

14

30

70

Phan Bội Châu
(Đường cảng Bà Lụa)

Võ Minh Đức

Cng Bà Lụa

6. Đường KV

11

11

14

14

30

71

Đinh Bộ Lĩnh

Bạch Đng

Trn Hưng Đạo

6. Đường KV

7

7

7

7

30

72

Điu Ong

Bạch Đng

Ngô Tùng Châu

6. Đường KV

6

5

6

5

30

73

Bà Triệu

Trừ Văn Th

Hùng Vương

6. Đường KV

5

5

5

5

30

74

Nguyễn Thái Học

Trn Hưng Đạo

Bạch Đng

6. Đường KV

5,5

6,5

5,5

6,5

30

75

Đoàn Trần Nghiệp

Hùng Vương

Bạch Đng

6. Đường KV

6,5

5,5

6,5

5,5

30

76

Lê Lợi

Nguyễn Thái Học

Quang Trung

6. Đường KV

6

6

6

6

30

77

Ngô Tùng Châu

Đinh Bộ Lĩnh

Nguyễn Thái Học

6. Đường KV

5

5

5

5

30

78

Trừ Văn Thố

 

 

6. Đường KV

 

 

 

 

30

 

- Đoạn A

Đinh Bộ Lĩnh

Nguyễn Thái Học

 

5

5

5

5

 

 

- Đoạn B

Đoàn Trần Nghiệp

Văn Công Khai

 

5

5

5

5

 

79

Hai Bà Trưng

Đoàn Trn Nghiệp

Văn Công Khai

6. Đường KV

6

6

6

6

30

80

Văn Công Khai

Bàu Bàng

Hùng Vương

6. Đường KV

9

9

9

9

30

81

Nguyn Trãi

Hùng Vương

CMT8

6. Đường KV

5

5

5

5

30

82

Lê Văn Tám
(Đường nhánh phụ)

Nguyễn Trãi

Thầy giáo Chương

6. Đường KV

5

5

5

5

30

83

Thy giáo Chương

Hùng Vương

CMT8

6. Đường KV

5

5

5

5

30

84

Nguyễn An Ninh

CMT8

Lý Thường Kiệt

6. Đường KV

5

5

5

5

30

85

Lạc Long Quân

Nguyễn Văn Tiết

Nhà chung giáo phận Phú Cường

6. Đường KV

7

7

7

7

30

86

Tú Xương (Đường ngang nối dài)

CMT8

Nguyn Văn Tiết

6. Đường KV

5

5

5

5

30

87

Âu Cơ

Bs.Yersin

Cui tuyến

6. Đường KV

6

6

6

6

30

88

Nguyễn Văn Hổn (Đường nhánh Âu Cơ)

Bs.Yersin

Âu Cơ

6. Đường KV

6

6

6

6

30

89

Đường Lò Lu

HVăn Cng

Lê Chí Dân

6. Đường KV

5

5

5

5

30

90

Lê Văn Tách

HVăn Cng

Cuối tuyến

6. Đường KV

8

8

11

11

30

91

Lý Tự Trọng

Nguyễn Tri Phương

Phan Bội Châu

6. Đường KV

11

11

14

14

30

92

Xóm Guốc

Phan Bội Châu

Lý Tự Trọng

6. Đường KV

12

12

15

15

30

93

Đường vào TTHC phường Hiệp An

Phan Đăng Lưu

Lê Chí Dân

6. Đường KV

11

11

14

14

30

* Ghi chú:

* Chỉ giới đường đỏ là đường ranh giới phân định giữa phần lô đất để xây dựng công trình và phần đất được dành cho đường giao thông hoặc các công trình kỹ thuật hạ tầng.

* Chỉ giới xây dựng là đường giới hạn cho phép xây dựng nhà, công trình trên lô đất. Tại quy định này, chỉ giới xây dựng là quy định tối thiểu. Việc áp dụng chỉ giới xây dựng để quản lý xây dựng được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Theo thiết kế đô thị được duyệt.

- Theo đồ án quy hoạch phân khu (hoặc quy hoạch chi tiết) được duyệt.

- Theo Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về quy hoạch xây dựng QCXDVN 01:2008/BXD.

Trường hợp chỉ giới xây dựng trùng với chỉ giới đường đỏ chỉ áp dụng đối với các công trình có chiều cao dưới 19m, còn các công trình có chiều cao trên 19m thì áp dụng khoảng lùi xây dựng theo quy định tại Bảng 2.5 – Điểm 2.8.5 – Khoản 2.8 – Chương II của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng.

+ Trường hợp khoảng lùi xây dựng áp dụng theo 1 trong 3 nội dung nêu trên mà nhỏ hơn khoảng lùi xây dựng theo quy định chỉ giới xây dựng tại quy định này thì áp dụng theo quy định này.

+ Trường hợp giữa Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Thủ Dầu Một và Quyết định này về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng không khớp nhau thì áp dụng theo Quyết định này.

* Các loại đường trong TP Thủ Dầu Một được quy định theo Bảng 4.4 – Điểm 2 – Khoản 4.3.3 – Mục 4.3 – Chương 4 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật, bao gồm:

2. Đường trục chính đô thị (Đường trục chính ĐT): 4 làn xe 2 chiều (chiều rộng 1 làn xe 3,75m).

3. Đường trục đô thị (Đường trục ĐT): 4 làn xe 2 chiều (chiều rộng 1 làn xe 3,75m).

4. Đường liên khu vực (Đường liên KV): 4 làn xe 2 chiều (chiều rộng 1 làn xe 3,75m).

5. Đường chính khu vực (Đường chính KV): 2 làn xe 2 chiều (chiều rộng 1 làn xe 3,5m).

6. Đường khu vực (Đường KV): 2 làn xe 2 chiều (chiều rộng 1 làn xe 3,5m).

* Tầm nhìn tối thiểu quy đổi lấy từ tim các giao lộ ra hai hướng về phía khu đất cần xác định vát góc, tương ứng với 3 cấp đường như sau:

- Đường cấp đô thị (đường trục chính đô thị, đường trục đô thị, đường liên khu vực): tầm nhìn tối thiểu của ĐL Bình Dương là 55m, tầm nhìn tối thiểu của các tuyến đường cấp đô thị còn lại là 40m.

- Đường cấp khu vực (đường chính khu vực, đường khu vực): tầm nhìn tối thiểu là 30m./.

Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về phân loại đường, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng tuyến đường trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11471/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu – chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 1724/ TB-PTPLHCM ngày 25/7/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Polyamit dạng nguyên sinh (G-700X70) (Nguyên liệu sản xuất sơn) (Mục 6 PLTK)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Carboline Việt Nam; Địa chỉ: Lô D_4R_KCN Mỹ Phước 3, Bến Cát, Bình Dương. MST: 3701990706.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10002144741/A12 ngày 23/5/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục Hải quan tỉnh Bình Dương).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Polyamit từ Dithylenetriamine và hỗn hợp dimer của các axit béo hòa tan trong Xylene, hàm lượng rắn ~ 70%

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: G-700X70

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Polyamit từ Dithylenetriamine và hỗn hợp dimer của các axit béo hòa tan trong Xylene, hàm lượng rắn ~ 70%

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin                       Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 39.08 "Polyamit dạng nguyên sinh", mã số 3908.90.00 "- Loại khác "  tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Nguyễn Dương Thái

 

 

 

Thông báo 11471/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Polyamit dạng nguyên sinh (G-700X70) (Nguyên liệu sản xuất sơn) do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11452/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 1840/TB- PTPLHCM ngày 12/08/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: DK-180: Hỗn hợp dung môi hữu cơ (mục 8 PLTK).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH DONGSUNG Chemical Việt Nam. Địa chỉ: Lô 201/2, Đường số 7, KCN Amata, Biên Hòa. MST: 3600873386.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 13758/NKD05 ngày 28/11/2013 đăng ký tại Chi cục HQ Biên Hòa – Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Chế phẩm ổn định nhiệt cho plastic, thành phần là dimethyltin bis(2- ethylhexyl)maleate, methyltin tris(2-ethylhexyl)maleate), butanone-2, dạng lỏng

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: DK-180

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Chế phẩm ổn định nhiệt cho plastic, thành phần là dimethyltin bis(2- ethylhexyl)maleate, methyltin tris(2-ethylhexyl)maleate), butanone-2, dạng lỏng

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin               Nhà sản xuất: không rõ thông tin

thuộc nhóm 38.12 "Chất xúc tác lưu hoá cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic. ", mã số 3812.30.00 "- Các chế phẩm chống ô xy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hay plastic", tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

 

Thông báo 11452/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hỗn hợp dung môi hữu cơ do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11454/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 1840/TB- PTPLHCM ngày 12/08/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: BENZOYL CH: Benzoyl chloride (mục 17 PLTK).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH DONGSUNG Chemical Việt Nam. Địa chỉ: Lô 201/2, Đường số 7, KCN Amata, Biên Hòa. MST: 3600873386.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 13758/NKD05 ngày 28/11/2013 đăng ký tại Chi cục HQ Biên Hòa – Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Benzoyl chloride

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: BENZOYL CH

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Benzoyl chloride

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin               Nhà sản xuất: không rõ thông tin

thuộc nhóm 29.16 "Axit carhoxylic đơn chức mạch hở chưa bão hòa, axit carboxylic đơn chức mạch vòng, các anhydrit, halogenua, peroxit và peroxyaxit của chúng; các dẫn xuất halogen hóa, sulphonat hóa, nifro hóa hoặc nitroso hóa của chúng", mã số 2916.32.00 "Peroxit bezoyl và clorua benzoyl", tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

 

 

Thông báo 11454/TB-TCHQ năm 2014 kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là BENZOYL CH: Benzoyl chloride do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11462/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2009/TB-PTPLHCM ngày 03/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế – Sovchem DPTT.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần Tuico; Đ/c: Lô 1-16, KCN Hố Nai, huyện Trảng Bom, Đồng Nai; MST: 3600428667.

3. Số, ngày tờ khai hải quan; 10002728143/A12 ngày 03/6/2014 tại Chi cục HQ Thống Nhất (Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế, có thành phần chính là Dipentamethylene thiuram tetrasulfide và dầu khoáng.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Sovchem â DPTT Oiled Powder.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế, có thành phần chính là Dipentamethylene thiuram tetrasulfide và dầu khoáng.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin.

Nhà sản xuất: Sovereign Chemical Company, USA.

thuộc nhóm 38.12 – "Chất xúc tác lưu hóa cao su đã điều chế; các hợp chất hóa dẻo cao su hoặc plastic, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác; các chế phẩm chống oxy hóa và các hợp chất khác làm ổn định cao su hoặc plastic", mã số 3812.10.00 – "Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế " tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

 

Thông báo 11462/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất xúc tiến lưu hóa cao su đã điều chế – Sovchem DPTT do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây