BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 4315/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam.
(Đ/c: đường 1B, KCN
Đồng An, Thuận An, Bình Dương)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 140714/CV-BICVN ngày 25/07/2014 của Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế. Về vấn đề này, sau khi báo cáo lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Chuyển lỗ của chi nhánh hạch toán độc lập đã giải thể:

Tại khoản 2, điều 9 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chuyển lỗ:

“2. Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì phải chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

…Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ theo quy định.”

Tại khoản 3, điều 9 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về chuyển lỗ trong trường hợp chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất:

“3. Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu (kể cả giao, bán doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế đến thời điểm có quyết định chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản của cơ quan có thẩm quyền. Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập chịu thuế cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển vào thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.”

Tại khoản 2, điều 37 Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định:

“Điều 37. Văn phòng đại diện, chi nhánh và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.

2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp kể cả chức năng đại diện theo ủy quyền. Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.”

Tại khoản 4, điều 41 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 quy định:

“4. Doanh nghiệp có chi nhánh đã chấm dứt hoạt động chịu trách nhiệm thực hiện các hợp đồng, thanh toán các khoản nợ, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và tiếp tục sử dụng lao động hoặc giải quyết đủ quyền lợi hợp pháp cho người lao động đã làm việc tại chi nhánh theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp nếu thực tế Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam kế thừa toàn bộ quyền lợi và trách nhiệm của chi nhánh của Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam khi giải thể, đã được cơ quan thuế kiểm tra quyết toán thuế tại chi nhánh xác định số lỗ chi tiết của từng năm thì số lỗ đó được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và chuyển lỗ vào Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam, thời gian chuyển lỗ thực hiện theo quy định.

2. Chi phí được trừ đối với khoản nợ chi nhánh đã giải thể:

Tại điểm 2.17, khoản 2, điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.17. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng.”

Tại khoản 4, điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính quy định về trích lập và sử dụng các khoản nợ phải thu khó đòi như sau:

“4. Xử lý tài chính các khoản nợ không có khả năng thu hồi:

a) Nợ phải thu không có khả năng thu hồi bao gồm các khoản nợ sau:

- Đối với tổ chức kinh tế:

+ Khách nợ đã giải thể, phá sản: Quyết định của Tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp theo Luật phá sản hoặc quyết định của người có thẩm quyền về giải thể đối với doanh nghiệp nợ, trường hợp tự giải thể thì có thông báo của đơn vị hoặc xác nhận của cơ quan quyết định thành lập đơn vị, tổ chức…”

Căn cứ quy định nêu trên, doanh nghiệp được trích lập dự phòng và xử lý nợ phải thu khó đòi đối với các khoản nợ của khách hàng.

Theo Thông báo số 01/2013/TB-GTDN ngày 19/3/2013 về việc giải thể chi nhánh của Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam (kèm theo hồ sơ công văn số 140714/CV-BICVN ngày 25/07/2014 của Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam) thì khoản nợ của chi nhánh nợ Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam thực chất là khoản tiền vốn đầu tư do chủ đầu tư Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam đầu tư vào chi nhánh. Do đó khoản nợ của chi nhánh nợ Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam không được trích lập dự phòng và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Becker Industrial Coatings Việt Nam biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ PC; CST (BTC);
– Vụ CĐKT&KT (BTC);
– Vụ PC (TCT);
– Cục Thuế tỉnh Bình Dương;
– Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh;
– Lưu VT, CS (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 4315/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 12268/TCHQ-TXNK
V/v: hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xe chuyên dụng

Hà Nội, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tổng tham mưu
(Bộ Quốc phòng).

Trả lời công văn số 754/CNTT-KT ngày 30/9/2014 của Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tổng tham mưu về việc đề nghị hướng dẫn thủ tục miễn thuế và mã số HS xe chuyên dụng nhập khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1/ Về thủ tục xét miễn thuế:

- Theo quy định tại khoản 1 Điều 104 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thì đối tượng xét miễn thuế là: “Hàng hóa nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng theo kế hoạch cụ thể do Bộ chủ quản phê duyệt đã được đăng ký và thống nhất với Bộ Tài chính từ đầu năm (chậm nhất đến hết 31/03 hàng năm Bộ chủ quản phải đăng ký kế hoạch hàng hóa nhập khẩu và phân loại theo hai danh mục riêng: Danh mục thuộc nguồn vốn ngân sách trung ương và danh mục nguồn vốn ngân sách địa phương).

Riêng hàng hóa là hàng chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương chỉ được xét miễn thuế nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Cơ sở để xác định hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được làm căn cứ xét miễn thuế là Danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư”.

- Hồ sơ xét miễn thuế và thủ tục xét miễn thuế được quy định tại Điều 105 và Điều 106 Thông tư số 128/2013/TT-BTC nêu trên.

2/ Về HS:

Theo nội dung công văn số 754/CNTT-KT ngày 30/9/2014 của Cục Công nghệ thông tin – Bộ Tổng tham mưu thì mặt hàng xe chuyên dụng nhập khẩu không được mô tả rõ ràng, cụ thể nên Tổng cục Hải quan không có cơ sở để phân loại chính xác. Tuy nhiên, căn cứ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi năm 2014, thì:

- Xe ô tô được thiết kế để chở 8 người, động cơ piston đốt cháy bằng tia lửa điện (động cơ xăng), dung tích xi lanh trên 3000 cc, bốn bánh chủ động, nguyên chiếc thuộc mã 8703.24.51 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 59%.

- Xe ô tô vận tải, động cơ piston đốt cháy bằng tia lửa điện (động cơ xăng), tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn, nguyên chiếc thuộc mã số 8704.31.29 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 68%.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Công nghệ Thông tin – Bộ Tổng tham mưu được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, TXNK (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Công văn 12268/TCHQ-TXNK năm 2014 hướng dẫn thủ tục miễn thuế và mã số HS xe chuyên dụng nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11980/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP.Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2068/TB-PTPLHCM ngày 09/09/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Nguyên liệu sản xuất dung dịch khoan dầu khí: Safe Surf WN (200kg/thùng) là chế phẩm làm sạch anion/non-ionic, dạng lỏng. Sức căng bề mặt của dung dịch 0.5% trong nước <450dyne/cm .(Mục 1 tại Tờ khai Hải quan)

2. Đơn vị nhập khẩu/xuất khẩu: Công ty TNHH dung dịch khoan M-I Việt Nam; Địa chỉ: 99 Lê Lợi, P.6, TP. Vũng Tàu; MST: 3500101322

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10008309836/A12 ngày 29/07/2014 đăng ký tại: Chi cục HQ Cảng Sân bay Vũng Tàu. (Cục HQ Bà Rịa- Vũng Tàu)

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Chế phẩm làm sạch dựa trên hoạt động bề mặt anion và không phân li, dạng lỏng, hàm lượng rắn sau sấy 24%.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Safe Surf WN

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Chế phẩm làm sạch dựa trên hoạt động bề mặt anion và không phân li, dạng lỏng, hàm lượng rắn sau sấy 24%.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 34.02 "Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt; rửa (kể cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01”; phân nhóm 3402.90 "- Loại khác”; mã số 3402.90.19 “- – - Chế phẩm giặt, rửa hoặc chế phẩm làm sạch khác, kể cả các chế phẩm tẩy trắng, làm sạch hoặc tẩy nhờn” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ CK Cảng Vũng Tàu (Cục HQ Bà Rịa-Vũng Tàu);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Hà. (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 11980/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại xuất nhập khẩu đối với Nguyên liệu sản xuất dung dịch khoan dầu khí: Safe Surf WN do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1441/QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 7 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Vụ Tổ chức cán bộ là tổ chức trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý về công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, thực thi công vụ, tiền lương, cải cách hành chính, bảo vệ chính trị nội bộ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ hoặc Bộ được giao quản lý theo quy định của pháp luật.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Chủ trì xây dựng, trình Bộ trưởng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, biên chế, tiền lương, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực thông tin và truyền thông và hướng dẫn, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các chủ trương, chính sách về xây dựng và phát triển công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, biên chế thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

3. Trình Bộ trưởng phê duyệt các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong Bộ và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt.

4. Chủ trì hoặc phối hợp tham mưu giúp Bộ trưởng có ý kiến góp ý đối với các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, ngành khác liên quan đến công tác cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tiền lương, cải cách hành chính, bảo vệ chính trị nội bộ, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo phân công của Bộ trưởng.

5. Tổ chức nghiên cứu, xây dựng đề án, kế hoạch về công tác tổ chức; quản lý thống nhất công tác xây dựng tổ chức bộ máy của Bộ.

6. Xây dựng, trình Bộ trưởng các quy định về công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc Bộ theo quy định của pháp luật và tổ chức, kiểm tra việc thực hiện sau khi được phê duyệt.

7. Chủ trì, hướng dẫn thực hiện việc nhận xét, đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

8. Nghiên cứu, xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt quy hoạch cán bộ các cấp; thực hiện các thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thôi việc, nghỉ hưu, kỷ luật cán bộ thuộc diện Bộ quản lý.

9. Triển khai thực hiện việc xếp lương, nâng bậc lương, nâng ngạch, thăng hạng, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý.

10. Thực hiện quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của Bộ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.

11. Xây dựng, trình Bộ trưởng kế hoạch và quyết định giao biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch biên chế và thực hiện.

12. Tổng hợp, xây dựng, trình Bộ trưởng Đề án vị trí việc làm của Bộ; hướng dẫn xây dựng, thẩm định Đề án vị trí việc làm trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.

13. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ chức danh nghề nghiệp viên chức thông tin và truyền thông sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị trực thuộc Bộ và các cơ quan hữu quan tổ chức thi/xét thăng hạng viên chức chuyên ngành thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.

14. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

15. Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt quy chế, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và hướng dẫn các đơn vị tổ chức thực hiện; thẩm định, có ý kiến về phân bổ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

16. Chủ trì, phối hợp trình Bộ trưởng phê duyệt chủ trương, quyết định cử các đoàn đi công tác nước ngoài và đi đào tạo ngắn hạn, dài hạn ở trong nước và nước ngoài theo quy định.

17. Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện các quy định về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng của các trường trực thuộc Bộ và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện.

18. Chủ trì, phối hợp nghiên cứu để xây dựng các cơ chế chính sách về thúc đẩy, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ trình Bộ trưởng và tổ chức triển khai thực hiện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

19. Chủ trì, phối hợp xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các chủ trương, biện pháp để quản lý, hướng dẫn hoạt động đối với tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.

20. Xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch về công tác thanh niên; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thanh niên trong các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.

21. Về thực hiện một số quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ hoặc Bộ được giao quản lý (sau đây gọi tắt là các doanh nghiệp trực thuộc Bộ):

a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định đề án tổng thể thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu các doanh nghiệp, chi nhánh của doanh nghiệp trực thuộc Bộ;

b) Tham mưu giúp Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ hoặc thực hiện bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm các chức danh cán bộ lãnh đạo quản lý của doanh nghiệp trực thuộc Bộ, quyết định việc cử người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ khi chuyển thành công ty cổ phần theo thẩm quyền; thực hiện nhận xét, đánh giá cán bộ quản lý doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì, phối hợp với Vụ Quản lý doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ ban hành điều lệ tổ chức và hoạt động của các doanh nghiệp thuộc Bộ;

d) Trình Bộ trưởng xếp và nâng bậc lương của Chủ tịch và thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc, Kiểm soát viên chuyên ngành, quỹ lương hàng năm của Hội đồng thành viên của các doanh nghiệp trực thuộc Bộ;

đ) Chủ trì, phối hợp trình Bộ trưởng phê duyệt quỹ tiền lương thực hiện đối với viên chức quản lý doanh nghiệp; cho ý kiến về quy chế trả lương của các doanh nghiệp trực thuộc Bộ;

e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định về tiền lương, tuyển dụng, thu nhập và các chính sách đối với người lao động, người quản lý, điều hành tại các doanh nghiệp trực thuộc Bộ;

g) Tham mưu giúp Bộ trưởng có ý kiến đối với thang lương, bảng lương do các doanh nghiệp trực thuộc Bộ xây dựng trước khi thực hiện.

22. Phối hợp xây dựng và tổ chức, hướng dẫn thực hiện kế hoạch triển khai chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

23. Chủ trì tổ chức thẩm định hồ sơ thành lập hội, hiệp hội và tổ chức phi chính phủ; trình Bộ trưởng công nhận Ban vận động thành lập hội, hiệp hội; tham gia quản lý hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

24. Quản lý công tác dự bị, động viên, dân quân tự vệ, chính sách hậu phương quân đội, chính sách người có công với cách mạng của Bộ; thực hiện công tác giáo dục quốc phòng – an ninh trong lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định.

25. Thực hiện nhiệm vụ của Văn phòng Ban cán sự Đảng, Văn phòng Đảng ủy, công tác bảo vệ chính trị nội bộ.

26. Tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện một số nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đối với các cơ quan báo chí, xuất bản trực thuộc Bộ theo quy định của pháp luật.

27. Thực hiện các chế độ báo cáo, thống kê theo quy định của pháp luật.

28. Quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, tài sản, tài liệu của Vụ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.

29. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo:

Vụ Tổ chức cán bộ có Vụ trưởng và các Phó Vụ trưởng.

Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng và trước pháp luật về tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

Phó Vụ trưởng giúp Vụ trưởng chỉ đạo, điều hành các mặt công tác của Vụ, chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Tổ chức bộ máy:

- Phòng Đào tạo;

- Các chuyên viên trực tiếp giúp việc.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đào tạo do Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng, trình Bộ trưởng quyết định.

Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức chuyên môn trong Vụ do Vụ trưởng quy định.

3. Biên chế:

Biên chế của Vụ Tổ chức cán bộ do Bộ trưởng quyết định trong tổng số biên chế hành chính của Bộ được giao.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

2. Bãi bỏ Quyết định số 13/2008/QĐ-BTTTT ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
– Sở TT&TT các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;
– Trang TTĐT của Bộ TT&TT;
– Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Bắc Son

 

Quyết định 1441/QĐ-BTTTT năm 2014 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức cán bộ do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Y BAN NHÂN DÂN
TNH TRÀ VINH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2014/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 22 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN HỖ TRỢ NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐI LÀM VIỆC Ở NƯỚC NGOÀI THEO HỢP ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2014-2020

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng ngày 29/11/2006;

Căn cứ Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Quyết định 135/2009/QĐ-TTg ngày 04/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý, điều hành thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Quyết định số 1201/QĐ-TTg ngày 31/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và Dạy nghề giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Thông tư số 21/2007/TT-BLĐTBXH ngày 08/10/ 2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính – Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành kèm theo quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch 102/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính – Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng nguồn vốn sự nghiệp thực hiện một số dự án Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê chuẩn Đề án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2014-2020;

Theo đề nghị của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đ án h trợ ngưi lao động đi làm việc nước ngoài theo hp đng giai đon 2014-2020, vi nhng ni dung c th như sau:

1. Mục tiêu.

H trợ cho người lao đng là thân nhân ch yếu ca gia đình chính sách, ngưi có công vi cách mng; lao động là người dân tc thiu s; lao đng thuộc h nghèo; lao đng thuộc h b thu hi đt nông nghip; lao đng thuc h cn nghèo có cơ hi đi làm việc nước ngoài theo hợp đng. T năm 2014 đến hết năm 2020 sh trbng 2 hình thc (h trợ kng hoàn li và h trợ cho vay b sung) cho 560 ngưi.

2. Đi tưng h tr.

- Lao động là thân nhân ch yếu ca gia đình cnh sách ngưi công vi cách mng: Vhoặc chng, con lit s; thương binh (k c thương binh loi B đưc xác nhận t 31/12/1993 trở v trước, nay gọi là quân nhân b tai nạn lao động); ngưi hưng cnh sách như thương binh, mất sc lao đng 21% trở lên (gọi chung là thương binh); v (chồng), con ca thương binh; con ca Anh hùng lc lưng vũ trang, Anh hùng lao động; con ca ngưi hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mng được thưng huân, huy chương kháng chiến.

- Lao động là ngưi dân tc thiu s; lao động thuộc h nghèo; lao đng thuc h b thu hi đt nông nghip; lao đng thuộc h cận nghèo.

3. Nội dung hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

a) Mức hỗ trợ không hoàn lại các khoản chi phí.

- Học nghề ngắn hạn, tối đa không quá 3 triệu đồng/người/khóa học không quá 12 tháng (mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học thực tế).

- Học ngoại ngữ, tối đa không quá 3 triệu đồng/người/khóa học (mức hỗ trợ cụ thể theo từng khóa học và thời gian học thực tế).

- Bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài, mức 530.000 đồng/người/khóa.

- Tiền ăn cho người lao động trong thời gian thực tế học: Mức chi tương đương mức quy định tại Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ.

- Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi cư trú đến nơi học đối với các học viên ở cách địa điểm học từ 10 km trở lên đối với các xã đặc biệt khó khăn và 15 km trở lên đối với xã khác. Mức hỗ trợ theo giá vé thông thường của phương tiện vận tải công cộng tại thời điểm thanh toán hoặc theo mức khoán 3.000 đồng/km nhưng tổng mức hỗ trợ tối đa không quá 400.000 đồng/lao động.

- Chi phí làm thủ tục đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài gồm: hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp theo mức quy định hiện hành của Nhà nước.

- Đối với lao động thuộc hộ cận nghèo được hỗ trợ chi phí học nghề, học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết bằng 70% mức nêu trên.

* Số lần được hỗ trợ: Người lao động chỉ được hỗ trợ một lần các khoản chi phí theo quy định tại các khoản nêu trên.

b) Hỗ trợ cho vay.

- Điều kiện vay vốn. Phải đủ các điều kiện sau:

Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi Ngân hàng chính sách xã hội cho vay; có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người vay cư trú về việc người vay thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp, đối tượng chính sách không thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quản lý thì người vay có thể xuất trình giấy tờ để chứng minh (như thẻ thương binh, giấy chứng nhận, xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo,…) để Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú có cơ sở xác nhận; được bên tuyển dụng chính thức tiếp nhận đi lao động có thời hạn ở nước ngoài.

- Mục đích sử dụng vốn vay:

Vốn vay được sử dụng vào việc chi trả các chi phí, lệ phí hợp pháp cần thiết để đi lao động có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng lao động đã ký giữa bên tuyển dụng và người lao động gồm: phí đào tạo, phí tư vấn hợp đồng, phí đặt cọc, vé máy bay một lượt từ Việt Nam đến nước mà người lao động tới làm việc, chi phí cần thiết khác tại hợp đồng lao động.

- Mức cho vay tối đa:

Mức cho vay cụ thể đối với từng người đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được xác định căn cứ vào nhu cầu vay vốn của người vay để chi phí đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng tuyển dụng, khả năng trả nợ của người vay và khả năng nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh chuyển sang Ngân hàng chính sách xã hội nhưng không vượt quá 50 triệu đồng/người đối với nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ cho vay bổ sung

- Thời hạn vay:

Việc xác định thời hạn cho vay được căn cứ vào thời hạn đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng tuyển dụng và khả năng trả nợ của người vay nhưng tối đa không quá thời hạn đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.

- Lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay theo quy chế cho vay xuất khẩu lao động Ngân hàng chính sách xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định từng thời kỳ (hiện nay là 0,6%/tháng; Lãi suất nợ quá hạn 0,78%/tháng).

4. Huy động nguồn lực hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

Mỗi năm Đề án sẽ hỗ trợ kinh phí cho tối đa 80 người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Dự toán ngân sách sẽ phân bổ hàng năm từ các nguồn:

a) Nguồn ngân sách tỉnh

- Hỗ trợ không hoàn lại tối đa 9.338.000 đồng/lao động.

- Hỗ trợ cho vay bổ sung phần chênh lệch giữa mức cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội so với mức chi phí môi giới của các Công ty xuất khẩu lao động nhưng tối đa 50.000.000 đồng/ lao động.

b) Nguồn Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước (thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm – Dạy nghề) được Trung ương phân bổ hàng năm.

- Hỗ trợ không hoàn lại tối đa 9.338.000 đồng/lao động.

- Hỗ trợ cho vay tối đa 30.000.000 đồng/lao động (từ nguồn vốn Trung ương của Ngân hàng chính sách xã hội).

5. Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện Đề án là 07 năm (từ năm 2014 đến hết năm 2020).

Điều 2. Trách nhiệm của các Sở, ngành, đơn vị liên quan

1. Sở Tài chính.

- Trên cơ sở dự toán kinh phí hàng năm để thực hiện hỗ trợ cho người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo hợp đồng của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh:

+ Bố trí kinh phí từ ngân sách tỉnh cho Sở Lao động -Thương binh và Xã hội (phần chênh lệch giữa nhu cầu thực tế với phần kinh phí từ Dự án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia việc làm và dạy nghề) để thực hiện các chính sách hỗ trợ không hoàn lại đối với người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.

+ Bố trí nguồn vốn từ ngân sách tỉnh ủy thác cho Ngân hàng chính sách xã hội để cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài trên địa bàn; thực hiện kiểm tra kết quả tạo lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn ủy thác tại Ngân hàng chính sách xã hội.

- Kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.

2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Trực tiếp tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ không hoàn lại đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm: tiền ăn, tiền đi lại, học phí học nghề, học ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết; chi phí làm hộ chiếu, visa, khám sức khoẻ, lý lịch tư pháp.

- Kiểm tra, giám sát các cơ sở đào tạo, các Công ty xuất khẩu lao động trong việc thực hiện hợp đồng đào tạo nghề, đào tạo ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động.

- Quản lý sử dụng kinh phí hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đúng quy định của pháp luật.

- Quyết toán kinh phí với Sở Tài chính và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện.

3. Các tổ chức chính trị – xã hội nhận ủy thác.

- Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện ủy thác cho vay.

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng ủy thác đã ký với Ngân hàng chính sách xã hội.

4. Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Trà Vinh.

- Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ủy thác của ngân sách tỉnh theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại Quyết định này (có xây dựng đề án tổ chức thực hiện cụ thể).

- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ vay theo quy định.

- Định kỳ hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả tình hình tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn ủy thác của ngân sách tỉnh trước ngày 15/01 của năm sau.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội; Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội Chi nhánh tỉnh Trà Vinh; các tổ chức chính trị – xã hội nhận ủy thác, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đồng Văn Lâm

 

 

Quyết định 20/2014/QĐ-UBND phê duyệt Đề án hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng giai đoạn 2014-2020 do tỉnh Trà Vinh ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11882/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo 2100/TB-PTPLHCM ngày 11/09/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Nicken sulphat (mục 1 PLTK).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty ELDOVINA. Địa chỉ: Lô HC10, đường số 81, KCN Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Long An. MST: 1101533937.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 1067/NGC01 ngày 21/05/2014 đăng ký tại Chi cục HQ Đức Hòa – Cục Hải quan tỉnh Long An.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Niken sulphat.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Nickel sulphate

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Niken sulphat.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: Incheon Chemical Co., Ltd.

thuộc nhóm 28.33 “sulphat; phèn (alums); peroxosulphat (persulphat).”, mã số 2833.24.00 “- – Của niken”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ Đức Hòa – Cục HQ tỉnh Long An;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL- Hường (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 11882/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Nicken sulphat do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11884/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa chi nhánh TP Hồ Chí Minh tại thông báo 2100/TB-PTPLHCM ngày 11/09/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Copper sulfate (mục 4 PLTK).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty ELDOVINA. Địa chỉ: Lô HC10, đường số 8, KCN Xuyên Á, Xã Mỹ Hạnh Bắc, Huyện Đức Hòa, Long An. MST: 1101533937.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 1067/NGC01 ngày 21/05/2014 đăng ký tại Chi cục HQ Đức Hòa – Cục Hải quan tỉnh Long An.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Hỗn hợp muối đồng sulphat và đồng clorua.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Copper sulfate

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Hỗn hợp muối đồng sulphat và đồng clorua.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: Wooki Specialty Chemical Co.

thuộc nhóm 38.24 “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, phân nhóm 3824.90 “- Loại khác”, mã số 3824.90.99 “- – - Loại khác”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ Đức Hòa – Cục HQ tỉnh Long An;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL- Hường (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 11884/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Copper sulfate do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11886/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2161/TB-PTPLHCM ngày 12/9/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Chế phẩm trung gian sản xuất thuốc trừ sâu Cypermethrin tech min 92-94%.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH UPL Việt Nam; Đ/c: Đường Amata, KCN Long Bình (Amata), Biên Hòa, Đồng Nai; MST: 3600807993.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10008356364/A12 ngày 29/7/2014 tại Chi cục HQ Biên Hòa (Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Cypermethrin (» 94%), dạng lỏng.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Cypermethrin tach.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Cypermethrin (» 94%), dạng lỏng.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin.

Nhà sản xuất: không rõ thông tin.

thuộc nhóm 2926 “Hợp chất chức nitril”, mã số 2926.90.00 – Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi Cục HQ Biên Hòa (Cục HQ tỉnh Đồng Nai);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các Chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Hằng (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 11886/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chế phẩm trung gian sản xuất thuốc trừ sâu do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11887/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22.1.2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10.9.2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12.4.2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14.11.2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15.11.2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK CN. TP. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 1850/TB-PTPLHCM ngày 13.8.2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Dây thép dự ứng lực có hàm lượng carbon > 0.6%, chưa phủ mạ tráng. Size: (5.0; 6.0)mm. Dùng trong bê tông dự ứng lực.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty CP Đầu tư và Kinh doanh VLXD Fico

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 12039/NKD01, ngày 3.6.2014 tại Chi cục HQ CK Tân Cảng, Cục HQ TP. Hồ Chí Minh.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Dây thép hợp kim (hàm lượng Bo>0,0008% tính theo trọng lượng là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố hợp kim). Bề mặt: không phủ mạ hoặc tráng, mặt cắt ngang hình tròn, đặc, đều với 04 gân xoắn dọc theo chiều. Gia công kết thúc nguội và xử lý nhiệt. Kích cỡ: Æ5.0mm x cuộn và Æ6.0mm x cuộn.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: PC Steel Wire in Coil (Spiral).

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Dây thép hợp kim (hàm lượng Bo>0,0008% tính theo trọng lượng là nguyên tố duy nhất quyết định yếu tố hợp kim). Bề mặt: không phủ mạ hoặc tráng, mặt cắt ngang hình tròn, đặc, đều với 04 gân xoắn dọc theo chiều. Gia công kết thúc nguội và xử lý nhiệt. Kích cỡ: Æ5.0mm x cuộn và Æ6.0mm x cuộn

Ký, mã hiệu, chủng loại: BS 5896-1980

Nhà sản xut: Tianjin Huayongxin Prestressed Steel Wire Co., Ltd.

thuộc Nhóm 7229: Dây thép hợp kim khác; Phân nhóm 7229.90: Loại khác; Mã số 7229.90.90 Loại khác tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và mã số 9811.00.00 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực từ ngày ban hành./.

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ CK Tân Cảng (TP. Hồ Chí Minh);
– Website Hải quan;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các CN;
– Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 11887/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Dây thép dự ứng lực có hàm lượng carbon > 0.6% do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây