CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 80/NQ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT HIỆP ĐỊNH GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA A-DÉC-BAI-GIAN VỀ TRÁNH ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ NGĂN NGỪA VIỆC TRỐN LẬU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC LOẠI THUẾ ĐÁNH VÀO THU NHẬP VÀ TÀI SẢN

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 126/TTr-BTC ngày 14 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê duyệt Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa A-déc-bai-gian về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản, ký ngày 19 tháng 5 năm 2014 tại Hà Nội.

Điều 2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Hiệp định nêu trên.

Điều 3. Bộ Ngoại giao hoàn thành thủ tục đối ngoại về việc phê duyệt Hiệp định theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Các đồng chí Thành viên Chính phủ;
– Các Bộ: Tài chính, Ngoại giao, Tư pháp;
– VPCP: các PCN, Trợ lý TTgCP, các Vụ: KTTH, PL, TH;
– Lưu: VT, QHQT (2). LH
.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2014 phê duyệt Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam và A-déc-bai-gian do Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2823/BXD-KTXD
V/v: Nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng đã ký.

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần XNK&XD Bạch Đằng

Bộ Xây dựng nhận được văn bản số 295A/CT-XDCB ngày 13/10/2014 của Công ty Cổ phần XNK&XD Bạch Đằng về việc nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng đã ký. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đã ký kết.

1.Theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 35 Nghị định số 48/2010/NĐ- CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng: “ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: trường hợp khối lượng thực tế hoàn thành được nghiệm thu ít hơn hoặc nhiều hơn so với khối lượng trong hợp đồng đã ký đều thanh toán khối lượng hoàn thành thực tế được nghiệm thu”.

2. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 19 Phần thứ hai (yêu cầu về hợp đồng) của Hồ sơ Yêu cầu chỉ định thầu: “…..Trường hợp khối lượng công việc thực tế mà nhà thầu đã thực hiện để hoàn thành theo đúng thiết kế nhiều hơn khối lượng công việc nêu trong hợp đồng, nhà thầu được thanh toán cho phần chênh lệch khối lượng công việc này”.

3. Hợp đồng giao nhận thầu thi công xây lắp số 257/2010/HĐXL ngày 25/7/2010 là hợp đồng theo đơn giá (Khoản 4.1 Điều 4).

Với nội dung nêu tại mục 1, mục 2 và mục 3 nêu trên và quy định tại Điều 5 (điều chỉnh giá hợp đồng) của hợp đồng số 257/2010/HĐXL thì việc thanh toán khối lượng phát sinh tăng thực tế được nghiệm thu để hoàn thành theo đúng thiết kế là phù hợp Công ty Cổ phần XNK&XD Bạch Đằng căn cứ ý kiến nêu trên tổ chức thực hiện việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, KTXD(THa 8).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

 

 

Công văn 2823/BXD-KTXD năm 2014 về nghiệm thu, thanh toán khối lượng hoàn thành theo hợp đồng đã ký do Bộ Xây dựng ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2826/BXD-KTXD
V/v quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty Thông tin di động – Bộ Thông tin và Truyền thông

Bộ Xây dựng nhận được công văn số 5584/VMS-BQLDA1 ngày 20/10/2014 của Công ty Thông tin di động – Bộ Thông tin và Truyền thông về một số vấn đề liên quan đến quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Sau khi nghiên cứu, Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Thực hiện Chỉ thị số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, để đảm bảo các dự án thực hiện dở dang tiếp tục triển khai, hạn chế thất thoát, lãng phí và thực hiện có hiệu quả, đối với các dự án được phê duyệt kể từ ngày Nghị định số 83/2009/NĐ-CP có hiệu lực, sau khi áp dụng các giải pháp cắt giảm, nếu dự án vẫn phải điều chỉnh tổng mức đầu tư từ các nguyên nhân do biến động giá nguyên, nhiên, vật liệu; chính sách tiền lương và chi phí giải phóng mặt bằng; trên cơ sở sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các dự án, người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh dự án.

Trường hợp Dự án Trung tâm kỹ thuật khai thác Mobifone Gia Lai được phê duyệt ngày 18/12/2009 (sau khi Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành), nguồn vốn của dự án là vốn tái đầu tư doanh nghiệp 100% vốn nhà nước. Vì vậy, sau khi rà soát, cắt giảm các hạng mục không thật cần thiết nhưng vẫn đảm bảo mục tiêu chủ yếu của dự án, đồng thời cập nhật giá cả và các quy định ở thời điểm hiện tại mà tổng chi phí để thực hiện dự án vẫn vượt tổng mức đầu tư được duyệt thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định điều chỉnh dự án là phù hợp theo quy định. Tổng mức đầu tư điều chỉnh phải tổ chức thẩm tra, thẩm định trước khi phê duyệt.

Trên đây là ý kiến của Bộ Xây dựng, Công ty thông tin di động căn cứ ý kiến trên để thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, KTXD (Nh6).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

 

Công văn 2826/BXD-KTXD năm 2014 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình do Bộ Xây dựng ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ XÂY DỰNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2851/BXD-KTXD
V/v: định mức cấp phối vật liệu trong quá trình sản xuất bê tông nhựa.

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Rạng Đông

Bộ Xây dựng đã nhận văn bản số 1070 CV/KH.XDCB-RĐ ngày 14/10/2014 của Công ty cổ phần Rạng Đông về định mức cấp phối vật liệu trong quá trình sản xuất bê tông nhựa. Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình thì chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tư vấn căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng để tổ chức điều chỉnh đối với những định mức đã được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công, yêu cầu kỹ thuật của công trình, xây dựng các định mức chưa có trong hệ thống định mức đã được công bố hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã và đang sử dụng ở công trình khác để áp dụng cho công trình.

Đối với công tác sản xuất bê tông nhựa gói thầu số 1 đoạn km1561+134- km1573+350 – Dự án đầu tư xây dựng công trình mở rộng Quốc lộ 1 đoạn qua tỉnh Ninh Thuận, trường hợp được cấp có thẩm quyền cho phép xác định cấp phối bê tông nhựa, thì chủ đầu tư, nhà thầu và các tổ chức tư vấn căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 04/2010/TT-BXD nêu trên để xác định hao phí vật liệu trong quá trình sản xuất như tại văn bản số 1070 CV/KH.XDCB-RĐ là phù hợp.

Công ty cổ phần Rạng Đông căn cứ ý kiến nêu trên để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu VT, KTXD, S(8).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Phạm Khánh

 

Công văn 2851/BXD-KTXD năm 2014 về định mức cấp phối vật liệu trong quá trình sản xuất bê tông nhựa do Bộ Xây dựng ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 13096/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 29 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ

Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20/11/2012;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, đơn đề nghị số IVC-140701 ngày 07/07/2014 của Công ty TNHH Inoac Việt Nam tại Hà Nội, mã số thuế 2500236896-001 và công văn số 7192/HQHP-TXNK ngày 09/10/2014 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng; Thông báo kết quả phân tích số 0918/TB-CNHP ngày 06/09/2014 của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh TP. Hải Phòng.

Tổng cục Hải quan thông báo kết quả xác định trước mã số như sau:

1. Hàng hóa đề nghị xác định trước mã số do tổ chức, cá nhân cung cấp:

Tên thương mại: Coolgel.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Túi coolgel (dùng để chườm mát hoặc gối đầu.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Túi coolgel.

Nhà sản xuất: Shanghai Inoue Xin Yi Plastics Co., Ltd.

2. Tóm tắt mô tả hàng hóa được xác định trước mã số:

- Thành phần, cấu tạo, công thức hóa học: nước (72%), chất chống đông (Frost protection agent – 25%), polymer hòa tan trong nước (water-soluble polymer – 3%), chất bảo quản (preservative – <0.1%), chất tạo màu (<0.1%).

- Công dụng: dùng để chườm mát hoặc gối đầu.

3. Kết quả xác định trước mã số:

Tên thương mại: Coolgel.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm chống đông có thành phần chính là propylene glycol, đựng trong túi kín 2 lớp bằng plastic, dạng gel (lỏng), có kích thước 32cm x 18cm x 2,5cm, thường dùng làm túi chườm lạnh.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Túi coolgel.

Nhà sản xuất: Shanghai Inoue Xin Yi Plastics Co., Ltd.

thuộc mã số 3820.00.00 “Chế phẩm chống đông và chất lỏng chống đóng băng đã điều chế.” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.

Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Inoac Việt Nam tại Hà Nội biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Công ty TNHH Inoac Việt Nam tại Hà Nội (đ/c: Gian hàng 3.28, tầng 3, TTTM Hanoi Square – chợ Hàng Da, P. Cửa Đông, Q. Hoàn Kiếm, Hà Nội);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);
– Trung tâm PTPL hàng hóa XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Hường (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

Thông báo 13096/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả xác định trước mã số Coolgel do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 162/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 06 tháng 11 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

I. Kết quả thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011 – 2015

1. Giai đoạn 2011 – 2013

Trồng rừng sản xuất: Thực hiện 344,24/900ha, bằng 38,2% chỉ tiêu được giao với kinh phí thực hiện là 1.063 triệu đồng.

Trồng cây phân tán: Tổng số cây trồng 7.281.017 cây (tương đương 804 ha rừng tập trung) bằng 67% chỉ tiêu kế hoạch với kinh phí thực hiện 2.958 triệu đồng.

Hỗ trợ theo chính sách Trung ương: Thực hiện 98 triệu đồng bằng 5,9% chỉ tiêu kế hoạch.

Kinh phí điều hành và quản lý dự án: Thực hiện 128 triệu đồng, bằng 14,1%.

Đầu tư cơ sở hạ tầng bảo vệ rừng: Thực hiện dự án phòng cháy chữa cháy rừng, nạo vét các kênh mương, mua sắm thiết bị chữa cháy rừng tại Vườn Quốc gia Tràm Chim với tổng kinh phí 7.000 triệu đồng.

Tổng vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ cho chương trình bảo vệ và phát triển rừng bền vững cho tỉnh Đồng Tháp trong 3 năm là 9.601 triệu đồng (năm 2011 hỗ trợ 3.000 triệu đồng, năm 2012 hỗ trợ 2.000 triệu đồng và năm 2013 hỗ trợ 4.601 triệu đồng).

2. Giai đoạn 2014-2015

2.1. Năm 2014

Căn cứ các chỉ tiêu, nhiệm vụ thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cho tỉnh Đồng Tháp, tại văn bản số 2808/QĐ-TCLN ngày 21 tháng 8 năm 2013, như sau:

- Trồng rừng: Diện tích trồng 350 ha, kinh phí thực hiện 1.400 triệu đồng (trồng rừng sản xuất 300 ha, kinh phí 900 triệu đồng, trồng rừng đặc dụng 50 ha, kinh phí 500 triệu).

- Trồng cây lâm nghiệp phân tán 3.000.000 cây, kinh phí thực hiện 6.750 triệu đồng.

- Khoán bảo vệ rừng 1.000 ha, tương ứng kinh phí thực hiện 200 triệu đồng.

- Hỗ trợ theo chính sách: 1.002 triệu đồng.

- Vốn Điều hành và quản lý dự án: 777 triệu đồng.

Ước tổng giá trị thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao là 10.129 triệu đồng. Nhưng năm 2014, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ vốn thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cho tỉnh Đồng Tháp 4.000 triệu đồng (phân khai cho Vườn Quốc gia Tràm chim 2.700 triệu đồng thực hiện dự án phòng cháy chữa cháy và 1.300 triệu đồng cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2013 chưa có nguồn để thanh toán).

Để thực hiện nhiệm vụ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014, tỉnh tạm ứng nguồn vốn kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2015 thực hiện nhiệm vụ năm 2014 là 1.399 triệu đồng triển khai thực hiện nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Tiếp tục hoàn tạm ứng ngân sách tỉnh năm 2013 (khối lượng hoàn thành năm 2013) là 107 triệu đồng.

- Thực hiện trồng cây phân tán 936 ngàn cây và hỗ trợ trồng 144 ha rừng sản xuất. Kinh phí thực hiện là 1.266 triệu đồng;

- Công tác khuyến lâm: 26 triệu đồng.

- Hỗ trợ trồng rừng sản xuất 144 ha, kinh phí thực hiện 500 triệu đồng;

2.2. Năm 2015

Để triển khai thực hiện hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2015 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao cần 4.670 triệu đồng để triển khai thực hiện nhiệm vụ sau:

- Trồng rừng: Trồng rừng thay thế 205 ha, tại vườn Quốc gia Tràm Chim, hỗ trợ trồng rừng sản xuất 300 ha. Kinh phí hỗ trợ 900 triệu đồng.

- Trồng cây phân tán: 600 ngàn cây, giá trị thực hiện 900 triệu đồng.

- Hỗ trợ theo chính sách trung ương:

+ Khuyến lâm 2% vốn lâm sinh: 77 triệu đồng

+ Xây dựng cơ bản 10% vốn lâm sinh: 385 triệu đồng

- Chi phí điều hành + chi phí quản lý dự án:

+ Chi phí điều hành (1,3%): 50 triệu đồng,

+ Chi phí quản lý dự án (8%) : 308 triệu đồng.

3. Đánh giá chung

Nhìn chung nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu cho kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn 2011-2015 được Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận cho bố trí từ nguồn kinh phí được Trung ương hỗ trợ có mục tiêu kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cho đầu tư các công trình bảo vệ và phòng cháy chữa cháy rừng tại Vườn Quốc gia Tràm Chim và trong điều kiện ngân sách địa phương gặp khó khăn nên thiếu vốn hoàn thành chỉ tiêu trồng trừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã giao.

3. Kiến nghị

Do thiếu vốn thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2014, Tỉnh đã tạm ứng nguồn nguồn kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2015 là 1.399 triệu đồng để thực hiện. Do đó, đề nghị Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung nguồn kinh phí trung ương thực hiện có mục tiêu năm 2015 cho tỉnh Đồng Tháp 4.670 triệu đồng để triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2015.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép Tỉnh trồng rừng 205 ha rừng thay thế tại rừng đặc dụng, do diện tích chuyển mục đích phục vụ an ninh quốc phòng và phát triển kinh tế – xã hội.

II. Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, giai đoạn 2016-2020

Căn cứ Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ quyết định số 1164/QĐ-UBND-HC ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp, phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011-2020;

Tỉnh Đồng Tháp xây dựng Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016 -2020, với tổng ngân sách hỗ trợ 15.465 triệu đồng, cụ thể như sau:

1. Trồng rừng đặc dụng tại Vườn Quốc gia Tràm Chim 250 ha (mỗi năm trồng 50 ha). Kinh phí hỗ trợ 3.750 triệu đồng.

2. Hỗ trợ trồng rừng sản xuất 1.500 ha (mỗi năm hỗ trợ trồng rừng 300 ha). Kinh phí hỗ trợ 4.500 triệu đồng.

3. Trồng cây lâm nghiệp phân tán 3.000.000 cây, tương đương 2.000 ha (bình quân trồng 600.000 cây/năm, tương đương 400 ha). Kinh phí hỗ trợ 4.500 triệu đồng.

4. Hỗ trợ theo chính sách trung ương: 1.530 triệu đồng

- Khuyến lâm 2%: 255 triệu đồng;

- Xây dựng cơ sở hạ tầng 10%: 1.275 triệu đồng

5. Chi phí điều hành và quản lý dự án: 1.185 triệu đồng

- Chí phí điều hành 1,3%: 165 triệu đồng;

- Chi phí quản lý dự án 8%: 1.020 triệu đồng;

Trên đây là kết quả thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng năm 2011-2015 (ước thực hiện năm 2014 và dự kiến kế hoạch năm 2015, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016-2020 gửi Tổng cục Lâm nghiệp tổng hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng Cục Lâm nghiệp;
– CT và các PCT/UBND tỉnh;
– Các Sở: NN&PTNT, KHĐT, TC;
– LĐVP/UBND tỉnh;
– Lưu VT, NC/KTN Đ.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Thị Thái

 

TỔNG HỢP KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2011-2015

TT

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Kế hoạch 2011-2015

Kết quả

Tổng

% gđ 2011-2015

Trong đó

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

Ước TH 2014

TH 2015 (dự kiến)

1

2

3

4

5

6=5/4*%

7

8

9

10

11

I

Chỉ tiêu lâm sinh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Độ che phủ rừng

%

2,20%

 

 

2,01

1,89

1,86

1,86

1,94

2

Trồng rừng tập trung

1000 ha

1.650,00

992,52

52,50

194,24

0,00

149,57

143,71

505,00

a

Trồng rừng sản xuất

 

1.500,00

787,52

52,50

194,24

0,00

149,57

143,71

300,00

 

Trồng mới

 

0,00

0,00

 

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

 

Trồng lại sau khai thác

 

1.500,00

787,52

52,50

194,24

0,00

149,57

143,71

300,00

b

Trồng rừng phòng hộ, đặc dụng

 

150,00

0,00

 

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

c

Trồng rừng thay thế

 

0,00

205,00

 

0,00

0,00

0,00

0,00

205,00

3

Trồng cây phân tán

triệu cây

10,00

10,22

102,16

1,92

0,00

5,36

0,94

2,00

4

Cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt

1000 ha

0,00

 

 

 

 

 

 

 

II

Khai thác rừng

1000 m3

1.750,00

2.426,33

138,65

706,24

677,48

392,61

300,00

350,00

1

Rừng tự nhiên

 

0,00

0,00

 

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

 

Khai thác chính

 

0,00

0,00

 

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

 

Khai thác tận dụng

 

0,00

0,00

 

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

2

Rừng trồng tập trung

ha

1.750,00

2.426,33

138,65

706,24

677,48

392,61

300,00

350,00

III

Vốn cho phát triển lâm nghiệp

triệu đồng

52.838,00

41.759,00

79,03

7.647,00

2.000,00

12.845,00

9.197,00

10.070,00

1

Ngân sách nhà nước

 

25.838,00

19.670,00

76,13

3.000,00

2.000,00

4.601,00

5.399,00

4.670,00

a

Trung ương

 

25.838,00

19.670,00

76,13

3.000,00

2.000,00

4.601,00

5.399,00

4.670,00

 

Đu tư phát trin

 

25.838,00

19.670,00

76,13

3.000,00

2.000,00

4.601,00

5.399,00

4.670,00

 

Sự nghiệp kinh tế

 

0,00

 

 

 

 

 

 

 

b

Địa phương

 

0,00

 

 

 

 

 

 

 

 

Đu tư phát trin

 

 

 

 

 

758,00

0,00

0,00

0,00

 

Sự nghiệp kinh tế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Ngoài ngân sách nhà c

 

27.000,00

22.089,00

81,81

4.647,00

0,00

8.244,00

3.798,00

5.400,00

a

ODA

 

 

 

 

 

 

 

 

 

b

FDI

 

 

 

 

 

 

 

 

 

c

Dịch vụ môi trường rng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

d

Tín dụng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

đ

Vốn hợp pháp khác (do các tổ chức, cá nhân đu tư)

 

27.000,00

22.089,00

81,81

4.647,00

0,00

8.244,00

3.798,00

5.400,00

 

TỔNG HỢP KẾ HOẠCH BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG GIAI ĐOẠN 2016-2020

Hạng mục đầu tư

Tổng cộng

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Năm 2020

Khối lượng (ha)

Giá tr

Khối lượng (ha)

Giá tr

Khối lượng (ha)

Giá tr

Khối lượng (ha)

Giá tr

Khối lượng (ha)

Giá tr

Khối lượng (ha)

Giá tr

Tổng cng:

 

15.465,75

 

3.428,60

 

3.093,00

 

3.093,00

 

3.093,00

 

3.093,00

Trng rng

1.750

8.250,00

350,00

1.650,00

350,00

1.650,00

350,00

1.650,00

350,00

1.650,00

350,00

1.650

Trồng rng đc dụng

250

3.750,00

50,00

750,00

50,00

750,00

50,00

750,00

50,00

750,00

50,00

750

Trồng rng sản xut

1.500

4.500,00

300,00

900,00

300,00

900,00

300,00

900,00

300,00

900,00

300,00

900

Trồng rng thay thế

0

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

0,00

0

Trng cây phân tán (ngàn cây)

3.000

4.500,00

600,00

900,00

600,00

900,00

600,00

900,00

600,00

900,00

600,00

900

Hỗ tr theo chính sách trung ương

 

1.530,00

 

495,00

 

306,00

 

306,00

 

306,00

 

306

Khuyến lâm

 

255,00

 

82,50

 

51,00

 

51,00

 

51,00

 

51

Xây dựng CS hạ tầng

 

1.275,00

 

412,50

 

255,00

 

255,00

 

255,00

 

255

Chi phí quản dự án và chđạo điều hành

 

1.185,75

0,00

383,60

0,00

237,00

0,00

237,00

0,00

237,00

0,00

237

Qun lý dán

 

1.020,00

 

330,00

 

204,00

 

204,00

 

204,00

 

204

BCĐ điu hành

 

165,75

 

53,60

 

33,00

 

33,00

 

33,00

 

33

 

 

Kế hoạch 162/KH-UBND năm 2014 về bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Đồng Tháp ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13035/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại tp. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 2532/TB-PTPLHCM-14 ngày 17/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: GT- Vit PMX No.3 (Bổ sung Premix Vitamin trong thức ăn chăn nuôi lợn) Hàng nhập theo giấy phép số 131/CN-TACN ngày 05/02/2013, 646/CN-TACN ngày 31/5/2013, 712/CN-TACN ngày 17/6/2013 (Mục 6).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Emivest Feedmill Việt Nam; địa chỉ: Lô A – 11A-CN, KCN Bàu Bàng, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương; Mã số thuế: 3701642642.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10011159385/A12 ngày 25/8/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN Mỹ Phước – Cục Hải quan Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Chế phẩm bổ sung trong thức ăn chăn nuôi. Thành phần chính gồm hỗn hợp các vitamin (B3, B5, B6, E…) trong chất mang CaCO3.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: GT- Vit PMX No.3.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm bổ sung trong thức ăn chăn nuôi. Thành phần chính gồm hỗn hợp các vitamin (B3, B5, B6, E…) trong chất mang CaCO3.

Ký, mã hiệu, chủng loại: GT- Vit PMX No.3.

Nhà sản xuất: Jaco Nutrimix Sdn. Bhd. – Malaysia.

thuộc nhóm 23.09 “Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật”, phân nhóm 2309.90 “-Loại khác”, mã số 2309.90.20 “- – Chất tổng hợp, chất bổ sung thức ăn hoặc thêm vào thức ăn” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ KCN Mỹ Phước (Cục HQ Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Thảo (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13035/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu GT- Vit PMX No.3 Bổ sung Premix Vitamin trong thức ăn chăn nuôi lợn do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13051/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK (Chi nhánh tại tp. Hồ Chí Minh) tại thông báo số 2388/TB-PTPLHCM ngày 02/10/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Bột sữa Whey (Sweet Whey Powder) (25kg/bag) (Nguyên liệu dùng để sản xuất thức uống lúa mạch vị sôcôla) dạng bột (Mục 2).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH FES (Việt Nam) – Địa chỉ: Số 11, Đường số 8, KCN Việt Nam – Singapore, Thị xã Thuận An, Bình Dương; MST: 3700605006.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10010622356/A12 ngày 19/8/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan KCN Việt Nam – Singapore / Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Bột Whey, thành phần gồm: Protein tính theo Nitơ tổng ≈ 19,91%, Lactose ≈ 72,44%, hàm ẩm ≈ 2,5%, hàm tro ≈ 5,15%, trong đó chứa các nguyên tố khoáng là Ca, K, Na, S, P, ….

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Sweet Whey Powder

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Bột Whey, thành phần gồm: Protein tính theo Nitơ tổng » 19,91%, Lactose ≈ 72,44%, hàm ẩm ≈ 2,5%, hàm tro ≈ 5,15%, trong đó chứa các nguyên tố khoáng là Ca, K, Na, S, P, ….

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin

Nhà sản xuất: Proszkownia Mleka SP. Z O. O

thuộc nhóm 04.04Whey, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất ngọt khác; các sản phẩm chứa thành phần sữa tự nhiên, đã hoặc chưa pha thêm đường hoặc các chất làm ngọt khác, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, mã số 0404.10.00- Whey và Whey đã cải biến, đã hoặc chưa cô đặc hoặc pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, tp. (để t/hiện);
– Chi cục HQ Quản lý hàng XNK ngoài KCN (Cục HQ Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Trung (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 13051/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với Bột sữa Whey xuất, nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2408/2014/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 22 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG CỦA TỈNH QUẢNG NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ các Nghị định: số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ Công Thương Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính – Bộ Công Thương Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và khuyến công địa phương;

Xét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 1828/TTr-SCT ngày 09/9/2014, Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại văn bản số 142/BC-STP ngày 29/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành, và thay thế Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính; Giám đốc KBNN Quảng Ninh và Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Công Thương; (Báo cáo)
– TTTU, TTHĐND tỉnh; (Báo cáo)
– CT các PCT UBND tỉnh; (Báo cáo)
– Cục kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp; (Báo cáo)
– V0, V4, TM3, CN, TH;
– Lưu: VT, TM3.
30 bản, QĐ338

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Đỗ Thông

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2408/2014/QĐ-UBND ngày 22/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý, sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh hoặc huyện, xã (nếu có) đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm, bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp hoặc số lao động bình quân năm như quy định tại Điều 3, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

b) Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã. Tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định số 151/2007/NĐ-CP ngày 10/10/2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Tổ hợp tác.

c) Hộ kinh doanh theo quy định Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.

d) Các đối tượng trên (sau đây gọi tắt là cơ sở công nghiệp nông thôn) có trụ sở đăng ký kinh doanh tại các phường thuộc thành phố loại 1 khi trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm thuộc đối tượng được hưởng chính sách khuyến công.

đ) Thời gian xác định các phường thuộc thành phố loại 1 chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm kể từ ngày có hiệu lực của Quyết định chuyển đổi do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đến ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm xây dựng kế hoạch.

2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn không giới hạn về quy mô tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân hàng năm và địa bàn đầu tư sản xuất.

3. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Chương trình khuyến công là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công địa phương trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được UBND tỉnh phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế – xã hội, lao động ở địa phương.

2. Kế hoạch khuyến công là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn. Kế hoạch khuyến công địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Đề án khuyến công là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 8 của quy định này. Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định.

4. Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.

5. Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường.

6. Dịch vụ khuyến công là các dịch vụ cần triển khai để thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 8 của quy định này.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; xã, phường, thị trấn gọi tắt cấp huyện, cấp xã.

Điều 4. Nguồn hình thành và quản lý kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh được hình thành từ các nguồn sau:

a) Từ nguồn ngân sách tỉnh cấp hàng năm.

b) Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có).

c) Kinh phí khuyến công do ngân sách tỉnh cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau để thực hiện theo quy định hiện hành.

2. Kinh phí khuyến công cấp huyện, cấp xã (nếu có).

a) Từ nguồn ngân sách cấp huyện, cấp xã cấp hàng năm.

b) Tài trợ, đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

3. Kinh phí khuyến công cấp tỉnh được giao cho Sở Công Thương quản lý. Kinh phí khuyến công cấp huyện, cấp xã (nếu có) do địa phương quản lý và được sử dụng theo quy định này.

Điều 5. Ngành nghề được hỗ trợ kinh phí khuyến công

Tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Quy định này đầu tư sản xuất vào các ngành nghề sau đây được hưởng chính sách khuyến công:

1. Công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản và chế biến thực phẩm.

2. Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

3. Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng theo công nghệ mới (vật liệu không nung), không ô nhiễm môi trường, sử dụng nguyên liệu tái tạo.

4. Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử – tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

5. Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp; Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ.

6. Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.

7. Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

Điều 6. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công

1. Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Đối tượng, ngành nghề và nội dung chi: phù hợp với quy định tại Điều 2, Điều 5 và Điều 8 của Quy định này;

- Đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ);

- Chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi hỗ trợ;

- Đề án khả thi, phù hợp với Quy hoạch phát triển công nghiệp và các Quy hoạch phát triển ngành của địa phương và của tỉnh;

- Đủ năng lực triển khai thực hiện đề án;

- Hồ sơ đáp ứng theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Quy định này.

2. Hồ sơ đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công bao gồm:

- Văn bản đề nghị của đơn vị thực hiện đề án (Phụ lục 01);

- Đề án khuyến công (nội dung cơ bản của đề án theo Phụ lục 02);

- Cam kết của đơn vị thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của Nhà nước cho cùng một nội dung chi hỗ trợ;

- Tờ trình của phòng Kinh tế/Kinh tế & Hạ tầng … (có ý kiến xác nhận của UBND huyện, thị xã, thành phố) nơi có địa điểm thực hiện đề án;

- Bản sao (công chứng): Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; các văn bản khác kèm theo (nếu có) như: Giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm; Cam kết môi trường đối với các cơ sở sản xuất có phát sinh phát thải… và các văn bản cần thiết khác có liên quan đến từng nội dung hoạt động khuyến công (nếu có) theo hướng dẫn của Sở Công Thương;

- Hồ sơ được lập thành 06 bộ (đóng dấu đỏ) gửi về cơ quan thường trực là Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Ninh.

Điều 7. Nguyên tắc ưu tiên

1. Địa bàn ưu tiên

a) Huyện vùng cao, hải đảo, biên giới đất liền, vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền.

b) Địa bàn các xã trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt hàng năm hoặc từng giai đoạn.

c) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2. Ngành nghề, sản phẩm ưu tiên

- Công nghiệp cơ khí, hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn; công nghiệp chế biến nông – lâm – thủy sản; áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp.

- Công nghiệp hỗ trợ: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được ưu tiên phát triển theo quy định hiện hành.

- Các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu: là sản phẩm quy định tại Khoản 4, Điều 3 của quy định này, được cấp giấy chứng nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định của Bộ Công Thương.

- Sản xuất các sản phẩm có thị trường xuất khẩu: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu.

- Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động: áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn các địa phương trong tỉnh chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu và có sử dụng từ 50 lao động trở lên.

3. Nguyên tắc xét ưu tiên

a) Ưu tiên trong phân bổ kế hoạch kinh phí:

- Về địa bàn: Khi xét giao kế hoạch phân bổ kinh phí khuyến công hàng năm, cơ quan quản lý chương trình xét ưu tiên lần lượt các địa bàn theo thứ tự từ Điểm a đến Điểm c của Khoản 1, Điều này;

- Về ngành nghề: Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công ưu tiên lần lượt theo thứ tự tại Khoản 2, Điều này (không bao gồm áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp);

- Khi xét giao kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm tùy theo khả năng cân đối ngân sách, sẽ ưu tiên phân bổ kế hoạch kinh phí theo địa bàn trước sau đó xét đến ưu tiên về ngành nghề.

b) Đối với hoạt động sản xuất sạch hơn không quy định thứ tự ưu tiên về địa bàn và ngành nghề như quy định tại Điểm a, Khoản 3 Điều này. Thứ tự ưu tiên xét trên hiệu quả và sự cấp thiết của đề án do cơ quan quản lý chương trình xem xét, quyết định.

Chương II

NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI

Điều 8. Nội dung chi

1. Chi đào tạo nghề, truyền nghề ngắn hạn, gắn lý thuyết với thực hành theo nhu cầu của các cơ sở công nghiệp để tạo việc làm và nâng cao tay nghề cho người lao động.

2. Chi hỗ trợ hoạt động tư vấn, tập huấn, đào tạo, hội thảo, diễn đàn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước và ngoài nước để nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong sản xuất công nghiệp; chi hỗ trợ đào tạo khởi sự doanh nghiệp; chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn; chi hỗ trợ mở rộng thị trường tiêu thụ, xuất khẩu sản phẩm công nghiệp nông thôn.

3. Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ và ứng dụng máy móc tiên tiến, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn.

4. Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; Chi hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn; hàng thủ công mỹ nghệ trong nước.

5. Chi tư vấn: Lập dự án đầu tư, marketing; quản lý sản xuất – tài chính – kế toán – nhân lực; thành lập doanh nghiệp; liên doanh; liên kết trong sản xuất kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ – thiết bị mới; hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiếp cận các chính sách ưu đãi đầu tư, chính sách đất đai, chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính – tín dụng và các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước.

6. Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin, ấn phẩm; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác về phát triển công thương.

7. Chi hỗ trợ liên doanh liên kết, hợp tác kinh tế, phát triển các cụm công nghiệp:

a) Chi hỗ trợ các cơ sở công nghiệp thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; chi hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp.

b) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết; chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; chi tổ chức hội nghị, hội thảo và diễn đàn để thu hút đầu tư phát triển cụm công nghiệp.

c) Chi hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn.

8. Chi hợp tác quốc tế về khuyến công:

a) Chi xây dựng các chương trình, đề án, dự án hợp tác quốc tế về hoạt động khuyến công và sản xuất sạch hơn.

b) Chi trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, khuyến khích phát triển công nghiệp, quản lý cụm công nghiệp, sản xuất sạch hơn với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật Việt Nam thông qua hội nghị, hội thảo và diễn đàn.

c) Chi nâng cao năng lực, trình độ cho cán bộ làm công tác khuyến công theo các chương trình hợp tác quốc tế và các chương trình, đề án học tập khảo sát ngoài nước.

9. Chi nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công:

a) Chi xây dựng chương trình, tài liệu và tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác khuyến công.

b) Chi tổ chức tham quan khảo sát, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước; chi hội thảo chuyên đề, hội nghị đánh giá tổng kết về hoạt động khuyến công; xây dựng, duy trì và phổ biến các cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về khuyến công, sản xuất sạch hơn.

c) Chi nâng cấp cơ sở vật chất, phương tiện làm việc cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp.

d) Chi xây dựng chương trình khuyến công từng giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm.

đ) Chi kiểm tra, giám sát, hướng dẫn triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án và nghiệm thu đề án được hỗ trợ.

e) Chi khen thưởng theo quyết định của các cấp có thẩm quyền.

10. Các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động khuyến công (nếu có).

Điều 9. Mức chi

1. Mức chi chung

a) Chi biên soạn chương trình; giáo trình, tài liệu đào tạo về khuyến công và giới thiệu, hướng dẫn kỹ thuật, phổ biến kiến thức, nâng cao năng lực áp dụng sản xuất sạch áp dụng theo Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/6/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp.

b) Chi tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề áp dụng theo Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 128/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Lao động Thương binh và Xã hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH (bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại trong thời gian học nghề cho học viên là thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp học nâng cao để trở thành giáo viên dạy nghề).

c) Chi tổ chức hội nghị; hội thảo; tập huấn; tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm trong nước và diễn đàn áp dụng theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

d) Chi tổ chức tham quan học tập kinh nghiệm, khảo sát, hội chợ triển lãm, hội thảo và diễn đàn tại nước ngoài áp dụng theo Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách Nhà nước đảm bảo kinh phí.

đ) Chi tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động về các hoạt động khuyến công, áp dụng theo Thông tư số 101/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm thực hiện các dự án, chương trình thuộc Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo việc làm giai đoạn 2008-2015”.

e) Chi tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giảng viên và cán bộ khuyến công; các khóa đào tạo khởi sự, quản trị doanh nghiệp áp dụng theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản và sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

g) Chi ứng dụng công nghệ thông tin áp dụng theo Thông tư số 19/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

h) Chi hỗ trợ xây dựng các mô hình thí điểm về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp thực hiện theo Thông tư số 221/2012/TTLT-BTC-BCT ngày 24/12/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chiến lược sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020.

(Khi quy định tại các văn bản trích dẫn trên được thay đổi thì áp dụng theo văn bản mới).

2. Một số mức chi đặc thù

a) Chi hỗ trợ thành lập cơ sở công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 10 triệu đồng/cơ sở.

b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp và có tính quyết định đến công nghệ mới hoặc sản phẩm mới; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ tối đa 30% nhưng không quá 500 triệu đồng/mô hình.

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 100 triệu đồng/mô hình.

c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 200 triệu đồng/cơ sở.

d) Chi hỗ trợ tham gia hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước:

- Đối với Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp: Mức hỗ trợ 100% chi phí gồm: Thuê gian hàng; Vận chuyển hàng; Trang trí gian hàng; Chi phí cho cán bộ tham gia phục vụ hội chợ, triển lãm (theo chế độ hiện hành).

- Đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn: Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng.

đ) Chi hỗ trợ 100% chi phí vé máy bay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia khảo sát, học tập kinh nghiệm tại nước ngoài, số người được hỗ trợ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

e) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh (nếu có):

- Chi cho tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh. Mức hỗ trợ không quá 50 triệu đồng/lần đối với cấp huyện và 100 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh;

- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp huyện được thưởng 03 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp tỉnh được thưởng 05 triệu đồng/sản phẩm.

g) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 35 triệu đồng/cơ sở.

h) Chi hỗ trợ để thành lập Hội, Hiệp hội ngành nghề cấp huyện và cấp tỉnh. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí thành lập, nhưng không quá 50 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp huyện và không quá 70 triệu đồng/hội, hiệp hội cấp tỉnh.

i) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí nhưng không quá 150 triệu đồng/cụm liên kết.

k) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 300 triệu đồng/cơ sở.

l) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 30% chi phí, nhưng không quá 1.500 triệu đồng/cụm công nghiệp.

m) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 50% chi phí, nhưng không quá 500 triệu đồng/cụm công nghiệp.

n) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 3.000 triệu đồng/cụm công nghiệp.

o) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công: Xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê phương tiện vận tải đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Mức chi do cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định hiện hành.

p) Chi 100% kinh phí xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh, bản tin, website và các hình thức thông tin đại chúng khác (nếu có). Mức chi cụ thể được thực hiện theo giá trị hợp đồng với các đơn vị thực hiện trên cơ sở phù hợp với các quy định hiện hành.

q) Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án, nhiệm vụ quy định tại Khoản 1, Điều 7 của quy định này và áp dụng sản xuất sạch hơn được nhân với hệ số nhưng không quá 1,5 lần mức hỗ trợ quy định trên đây.

Chương III

QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ

Điều 10. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí

Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước của Bộ Tài chính và quy định này như sau:

1. Lập và phân bổ dự toán

- Chậm nhất vào ngày 31/7 năm trước, các đối tượng có nhu cầu hỗ trợ kinh phí khuyến công lập đề án đề nghị hỗ trợ kinh phí thực hiện cho năm sau gửi về Sở Công Thương (Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp); Số lượng và nội dung đề án được quy định tại Khoản 2, Điều 6 của quy định này.

- Hàng năm căn cứ vào hướng dẫn lập dự toán ngân sách của cơ quan tài chính, nội dung và khối lượng công việc khuyến công cần thực hiện trong năm kế hoạch và mức chi hỗ trợ quy định tại Quyết định này, Sở Công Thương hướng dẫn Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp lập dự toán kinh phí khuyến công của tỉnh, báo cáo Sở Công Thương để tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước của Sở Công Thương, gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán ngân sách địa phương trình UBND tỉnh, HĐND tỉnh xem xét, quyết định.

- Căn cứ quyết định giao dự toán của UBND tỉnh, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện Chương trình khuyến công địa phương chi tiết theo đơn vị và nội dung hỗ trợ kinh phí khuyến công gửi Sở Tài chính thẩm định làm căn cứ giao dự toán cho các đơn vị thực hiện.

- Sở Công Thương giao Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp triển khai kí hợp đồng với các đơn vị thực hiện đề án khuyến công, chịu trách nhiệm sử dụng kinh phí khuyến công, thanh quyết toán kinh phí khuyến công được hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.

2. Chấp hành dự toán

- Căn cứ quyết định giao dự toán của Sở Công Thương, Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

- Kho bạc nhà nước Quảng Ninh thực hiện kiểm soát, thanh toán chi cho từng nhiệm vụ theo các quy định về chi ngân sách qua kho bạc nhà nước, định mức chi tiêu hiện hành và các quy định tại Quyết định này. Tạm ứng cho các nhiệm vụ khuyến công không quá 70% tổng kinh phí khuyến công hỗ trợ trên cơ sở hợp đồng thực hiện.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

a. Kinh phí khuyến công được hạch toán vào chương 416, loại 070, khoản 102 “hoạt động khuyến công”.

b. Quyết toán:

- Sau khi hoàn thành các thành phần (hạng mục) công việc của đề án đã được phê duyệt, chủ đề án được hỗ trợ kinh phí khuyến công phải lập báo cáo quyết toán theo quy định gửi về Trung tâm khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Hồ sơ quyết toán gồm:

+ Hợp đồng và thanh lý hợp đồng về việc thực hiện đề án khuyến công;

+ Công văn của chủ đề án đề nghị phê duyệt quyết toán;

+ Báo cáo kết quả sử dụng kinh phí khuyến công;

+ Bảng kê chi tiết, chứng từ thanh quyết toán phần công việc được kinh phí khuyến công hỗ trợ;

+ Biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện sử dụng nguồn kinh phí đơn vị đã cam kết đầu tư;

+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp lập quyết toán kinh phí khuyến công gửi Sở Công Thương thẩm định chung vào quyết toán của ngành công thương hàng năm theo quy định.

Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án

1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của năm kế hoạch. UBND cấp huyện có văn bản đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án gửi về Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tổng hợp báo cáo Sở Công Thương trước ngày 30/9 năm thực hiện, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án.

2. Trên cơ sở tổng hợp báo cáo đề án đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện, Sở Công Thương ra Quyết định bổ sung, điều chỉnh hoặc ngừng triển khai sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Tài chính (không làm tăng kinh phí đã cấp).

Đơn vị được hỗ trợ kinh phí khi phải ngừng triển khai đề án có trách nhiệm giao nộp tất cả phần kinh phí đã tạm ứng (nếu có) về cho Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp theo quy định. Số kinh phí trên được ưu tiên xem xét hỗ trợ cho địa bàn khi có đề án khác thay thế.

Điều 12. Báo cáo, kiểm tra, giám sát thực hiện đề án

1. Các đơn vị thực hiện đề án có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng cho Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trước ngày 20 hàng tháng. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị lập báo cáo kết quả thực hiện đề án (Kèm theo hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng) theo quy định này.

2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các Sở, ngành, địa phương có liên quan kiểm tra, giám sát thường xuyên hoặc đột xuất việc thực hiện đề án được hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước và các đơn vị thực hiện đề án khuyến công

1. Sở Công Thương

a) Lập dự toán kinh phí khuyến công cùng với dự toán ngân sách chung hàng năm của ngành công thương;

b) Chịu trách nhiệm giao dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện chương trình khuyến công;

c) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng năm hoặc giai đoạn theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và UBND tỉnh, dự thảo các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình UBND tỉnh phê duyệt cho phù hợp với các chính sách hiện hành;

d) Thành lập Hội đồng thẩm định đề án khuyến công;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định này;

e) Đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính

a) Thẩm định đề xuất cân đối bố trí, tổng hợp kinh phí khuyến công vào dự toán ngân sách chung hàng năm của ngành công thương trình UBND tỉnh theo quy định;

b) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc quyết toán kinh phí sự nghiệp khuyến công theo quy định.

2. Sở Công Thương

a) Chịu trách nhiệm giao dự toán, quyết toán kinh phí thực hiện chương trình khuyến công;

b) Chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng năm hoặc giai đoạn theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và UBND tỉnh, dự thảo các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình UBND tỉnh phê duyệt cho phù hợp với các chính sách hiện hành;

c) Thành lập Hội đồng thẩm định đề án khuyến công;

d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí theo quy định này;

đ) Đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến công tác khuyến công trên địa bàn tỉnh.

3. Các Sở, ban ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phối hợp hướng dẫn các cơ sở công nghiệp nông thôn xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện.

4. Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

a) Tiếp nhận, xem xét, tổng hợp hồ sơ đề nghị của các đơn vị, địa phương, xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm, từng giai đoạn báo cáo Sở Công Thương để thống nhất với Sở Tài chính trình UBND tỉnh xem xét, quyết định bố trí nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm;

b) Thông báo, hướng dẫn cho các đơn vị được hỗ trợ lập hồ sơ, thủ tục và thực hiện công tác thanh quyết toán theo quy định hiện hành;

c) Kiểm tra việc sử dụng kinh phí khuyến công của các đơn vị được hỗ trợ. Nếu phát hiện thấy sử dụng không đúng mục đích thì ngừng cấp kinh phí và báo cáo cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp kịp thời xử lý.

5. Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công

a) Lập đề án khuyến công theo hướng dẫn tại Phụ lục 2 của quy định này;

b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng đã ký kết; sử dụng kinh phí có hiệu quả, tiết kiệm, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước, của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện đề án trước và sau khi được hỗ trợ kinh phí;

d) Phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, đơn vị quản lý nhà nước tại địa phương thực hiện đề án tổ chức nghiệm thu và thanh, quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành;

đ) Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý của hồ sơ, các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý các cấp trong việc xây dựng đề án, báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phí khuyến công;

e) Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu về đề án khuyến công theo quy định của pháp luật.

Điều 14. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong quản lý, sử dụng và tạo nguồn kinh phí khuyến công được xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành.

2. Những tổ chức, cá nhân vi phạm trong việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí khuyến công thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 15. Điều khoản thi hành

1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, các đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.

2. Trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có vấn đề chưa phù hợp, các đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Quyết định 2408/2014/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công của tỉnh Quảng Ninh

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1447/GSQL-GQ3
V/v quản lý hải quan về kinh doanh hàng miễn thuế

Hà Nội, ngày 31 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.

Ngày 30/9/2014, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh có công văn số 2563/HQQN-GSQL báo cáo công tác quản lý hải quan đối với kinh doanh hàng miễn thuế; về vấn đề này, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

1. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thực hiện điểm 1 của công văn số 1171/GSQL-GQ3 ngày 03/9/2014 của Cục Giám sát quản lý đối với các cửa hàng miễn thuế và kho hàng chưa đề cập trong công văn nêu trên của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, báo cáo về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan).

2. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế đã hoạt động trước thời điểm ban hành Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ không có quy định phải xác nhận lại về đủ điều kiện kiểm tra, kiểm soát hải quan. Vì vậy, nếu cửa hàng miễn thuế, kho miễn thuế không thỏa mãn điều kiện kiểm tra, giám sát quy định tại Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính thì Cục Hải quan tỉnh hướng dẫn doanh nghiệp hoàn thiện các điều kiện đặc biệt là hệ thống camera giám sát, báo cháy và báo cáo về thời điểm doanh nghiệp hoàn thành các điều kiện theo quy định.

3. Cửa hàng miễn thuế Bạch Đằng thuộc Công ty cổ phần Cung ứng tàu biển Quảng Ninh không nằm trong khu vực cách ly, ngoài địa bàn kiểm tra giám sát của Cục hải quan tỉnh, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh hướng dẫn doanh nghiệp lựa chọn phương án kinh doanh bán hàng miễn thuế theo hướng:

a) Kinh doanh bán hàng miễn thuế theo địa điểm đặt cửa hàng miễn thuế trong nội thành quy định tại khoản 2 Điều 3 của Quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ và Điều 10, Điều 11 Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính;

b) Nếu doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh bán hàng miễn thuế phục vụ đối tượng là khách xuất cảnh, quá cảnh và thuyền viên làm việc trên tàu vận tải biển quốc tế thì địa điểm bán hàng miễn thuế và kho hàng miễn thuế của doanh nghiệp phải thỏa mãn quy định tại khoản 1 Điều 3 Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 và khoản 2 Điều 1 Quyết định số 44/2013/QĐ-TTg ngày 19/07/2013 của Thủ tướng Chính phủ. Sau đó doanh nghiệp thực hiện thủ tục xác nhận đủ điều kiện kiểm tra, kiểm soát hải quan theo Chương III Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính.

c) Nếu doanh nghiệp chuyển kinh doanh cung ứng hàng hóa cho tàu biển thì doanh nghiệp thực hiện các quy định theo Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 không thực hiện theo các quy định kinh doanh bán hàng miễn thuế như quy định tại Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013.

Cục Giám sát quản lý về Hải quan thông báo để Quý Cục biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– CTy CP Cung ứng tàu biển Quảng Ninh
(đ/c: số 02, đường Hạ Long, Bãi Cháy, TP. Hạ Long, Quảng Ninh), thay trả lời;
– Lưu: VT, GQ3 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Nhất Kha

 

Công văn 1447/GSQL-GQ3 năm 2014 quản lý hải quan về kinh doanh hàng miễn thuế do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat