BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1169/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại Thông báo số 2965/TB-PTPLHCM ngày 27/11/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Mục 6: Thuốc nhuộm màu dùng xử lý, hoàn tất vải- dùng trong ngành dệt – DIANIX SCARLET XF.

2. Đơn vị nhập khẩu: Cty TNHH Gain Lucky (Việt Nam); Đ/c: Lô 40-6, đường N14 KCN Phước Đông, xã Phước Đông, Huyện Gò Dầu, Tây Ninh; MST: 3901166775.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10013688754/E11 ngày 19/09/2014 tại Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng – Cục Hải quan Tây Ninh.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm thuốc nhuộm phân tán từ dẫn xuất của benzo-di-furanone, dạng bột, màu đỏ.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: DIANIX SCARLET XF.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm thuốc nhuộm phân tán từ dẫn xuất của benzo-di-furanone, dạng bột, màu đỏ.

Ký, mã hiệu, chủng loại: SCARLET XF.

Nhà sản xuất: Không có thông tin.

thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học”, phân nhóm “- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này”, phân nhóm 3204.11 “- – Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng”, mã số 3204.11.90 “- – - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để t/hiện);
– Chi cục HQ KCN Trảng Bàng – Cục Hải quan Tây Ninh;
– Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK – PL – L.Anh (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 1169/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là thuốc nhuộm màu dùng xử lý hoàn tất vải – DIANIX SCARLET XF do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 297/BHXH-TCKT
V/v hướng dẫn tính hao mòn tài sản cố định

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
– Văn phòng Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

 

Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06/11/2014 của Bộ Tài chính – quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định (TSCĐ) trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước, Bảo hiểm xã hội (BHXH) Việt Nam hướng dẫn các đơn vị trong hệ thống BHXH thực hiện việc quản lý và tính hao mòn TSCĐ như sau:

1. Đối với những tài sản cố định phát sinh từ ngày 01/01/2015 thực hiện theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC.

Căn cứ vào tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định và Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 162/2014/TT-BTC (Phụ lục 1), các đơn vị thực hiện rà soát lại toàn bộ tài sản đơn vị quản lý để phân loại, hạch toán các loại tài sản và tính hao mòn theo đúng quy định.

2. Đối với tài sản cố định hiện có đến 31/12/2014.

Căn cứ giá trị còn lại, hao mòn lũy kế và thời gian sử dụng TSCĐ đến 31/12/2014, các đơn vị xác định thời gian sử dụng còn lại, giá trị hao mòn theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC, cụ thể như sau:

• Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ = Thời gian sử dụng quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC – thời gian đã sử dụng đến 31/12/2014.

• Giá trị hao mòn TSCĐ theo công thức:

Giá trị hao mòn TSCĐ =

Giá trị còn lại TSCĐ đến 31/12/2014

Thời gian sử dụng còn lại của TSCĐ

3. Đối với Tài sản cố định đặc thù: Căn cứ danh mục tài sản quy định tại Phụ lục 1 (trừ tài sản là nhà, vật kiến trúc), các đơn vị áp dụng thời gian sử dụng và tỷ lệ hao mòn như quy định tại Phụ lục 1 đối với những tài sản có nguyên giá từ 5 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng.

4. Đối với tài sản cố định đặc biệt: Đề nghị các đơn vị báo cáo BHXH Việt Nam khi có phát sinh để hướng dẫn cụ thể.

5. Đối với tài sản cố định vô hình: Thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn thực hiện theo quy định tại Công văn số 3125/BHXH-TCKT ngày 26/8/2014 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn tính hao mòn tài sản cố định vô hình. Các quy định liên quan khác thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 12 Thông tư số 162/2014/TT-BTC.

6. Đối với việc sửa chữa, nâng cấp, cải tạo các công trình nhà làm việc làm thay đổi kết cấu, chất lượng, thời gian sử dụng công trình: Các đơn vị phải thực hiện việc đánh giá lại giá trị, thời gian sử dụng còn lại của tài sản để thực hiện tính hao mòn theo đúng quy định.

7. Đối với trường hợp xe ô tô hoạt động ở địa bàn khó khăn cần thiết phải quy định thời gian sử dụng là 10 năm để phù hợp với tình hình thực tế, các đơn vị báo cáo về BHXH Việt Nam trước ngày 13/02/2015 để BHXH Việt Nam tổng hợp và xin ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về BHXH Việt Nam (Phòng Quản lý tài chính, Ban Tài chính – Kế toán, số điện thoại: 04.3934.1768) để phối hợp, xử lý.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Tổng Giám đốc (để b/c);
– Lưu: VT, TCKT (3).

KT. TỔNG GIÁM ĐÓC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Nguyễn Đình Khương

 

Công văn 297/BHXH-TCKT năm 2015 hướng dẫn tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ Y TẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 02/CT-BYT

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2015

 

CHỈ THỊ

VỀ BẢO ĐẢM CÔNG TÁC Y TẾ TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN ẤT MÙI 2015

Để bảo đảm đón Xuân mới Ất Mùi 2015 vui tươi, an toàn, tiết kiệm, thực hiện tốt công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe nhân dân, thực hiện Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 22/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015; thực hiện chế độ báo cáo tình hình y tế trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015 theo công văn số 382/VPCP-TH ngày 16/01/2015 của Văn phòng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ thị cho Lãnh đạo các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và đơn vị y tế các ngành, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình, thực hiện tốt những nội dung sau đây:

1. Tăng cường công tác phòng chống dịch

a) Cục Y tế dự phòng chỉ đạo các địa phương:

- Tăng cường công tác phòng, chống bệnh dịch, đặc biệt các bệnh cúm A (H7N9), Ebola, MER-CoV không để xâm nhập vào Việt Nam và bệnh cúm A(H5N1), tay chân miệng, sốt xuất huyết, sởi, rubella, tiêu chảy do vi rút Rota, các bệnh dịch lây truyền qua đường hô hấp, tiêu hóa khác có nguy cơ bùng phát trong mùa Đông – Xuân nhất là dịp Tết Nguyên đán, mùa lễ hội.

- Tăng cường công tác giám sát dịch tễ tại tuyến xã, huyện, các cửa khẩu để phát hiện sớm, xử lý kịp thời những trường hợp mắc bệnh đầu tiên, không để lây lan, bùng phát thành dịch. Báo cáo kịp thời tình hình dịch bệnh theo Thông tư 48/2010/TT-BYT ngày 21/12/2010 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.

b) Các Viện Vệ sinh dịch tễ, Pasteur, Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh trực tiếp chỉ đạo, tham gia công tác giám sát phát hiện sớm và xử lý triệt để ổ dịch, hướng dẫn địa phương tăng cường giám sát chủ động, sẵn sàng đáp ứng chống dịch.

c) Sở Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Xây dựng và triển khai kế hoạch tăng cường công tác giám sát, phát hiện sớm và xử lý kịp thời các trường hợp mắc bệnh truyền nhiễm tập trung vào các vùng có nguy cơ cao, địa phương có ổ dịch cũ, các khu vực trọng điểm, đầu mối giao thương quốc tế hạn chế tới mức thấp nhất tỷ lệ mắc, tử vong; củng cố các đội cơ động chống dịch sẵn sàng triển khai nhiệm vụ. Đẩy mạnh công tác vệ sinh môi trường tại các khu phố, làng, xóm, thôn, bản.

- Đối với các địa phương có cửa khẩu quốc tế cần kiểm tra chặt chẽ khách nhập cảnh từ các vùng đang có dịch, vùng có ổ dịch cũ để phát hiện, cách ly, xử lý kịp thời những trường hợp nghi ngờ mắc bệnh dịch không để dịch bệnh xâm nhập và lây lan vào Việt Nam. Cơ quan kiểm dịch phối hợp chặt chẽ với cơ quan chuyên ngành trong việc kiểm tra, giám sát gia cầm, động vật, thực phẩm nhập khẩu và vận chuyển qua biên giới.

- Thành lập các Đội cơ động phòng chống dịch tại Trung tâm y tế các huyện, thị, thành phố trực thuộc tỉnh để sẵn sàng đi điều tra, xử lý ổ dịch khi có yêu cầu.

- Chuẩn bị đầy đủ hóa chất khử khuẩn, vật tư, trang thiết bị và nhân lực để sẵn sàng hỗ trợ, triển khai các hoạt động chống dịch kịp thời.

- Phân công cán bộ, tổ chức trực dịch 24/24 giờ trong các ngày nghỉ lễ Tết Nguyên đán Ất Mùi để theo dõi, nắm tình hình bệnh dịch xảy ra trên địa bàn, chỉ đạo các đơn vị trực và báo cáo tình hình bệnh dịch theo đúng quy định.

2. Tăng cường công tác bảo đảm về an toàn thực phẩm trong thời gian trước, trong và sau Tết Nguyên đán

a) Cục An toàn thực phẩm:

- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tăng cường triển khai công tác bảo đảm an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn quản lý, tổ chức lực lượng thường trực sẵn sàng chỉ đạo, phối hợp trong công tác điều tra, xử lý, khắc phục hậu quả khi có sự cố an toàn thực phẩm xảy ra.

- Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, chỉ đạo các địa phương tổ chức thực hiện nghiêm các nội dung tại Kế hoạch số 21/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Ban chỉ đạo liên ngành trung ương về an toàn vệ sinh thực phẩm trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi và mùa Lễ hội Xuân 2015; xử lý nghiêm các vi phạm về bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình thanh, kiểm tra.

- Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan truyền thông đại chúng cung cấp kịp thời, đầy đủ những nội dung liên quan đến bảo đảm an toàn thực phẩm. Tuyên truyền rộng rãi thông điệp bảo đảm an toàn thực phẩm Tết Ất Mùi năm 2015. Công khai kết quả thanh tra, kiểm tra các đơn vị không đảm bảo an toàn thực phẩm cho cộng đồng trên các phương tiện thông tin đại chúng.

b) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Chỉ đạo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan tại địa phương tăng cường công tác tuyên truyền bảo đảm an toàn thực phẩm và thanh tra, kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo nội dung hướng dẫn tại Kế hoạch số 21/KH-BCĐTƯVSATTP ngày 11/12/2014 của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm. Phát hiện sớm và xử lý kịp thời những vi phạm an toàn thực phẩm và công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.

- Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm để quản lý hiệu quả đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm theo nội dung Công văn số 19/BCĐTƯVSATTP ngày 3 tháng 10 năm 2014 của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về vệ sinh an toàn thực phẩm về việc tăng cường các biện pháp bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm, trong đó nghiêm cấm việc sử dụng các phụ gia, hóa chất không nằm trong danh mục được phép sử dụng, không rõ nguồn gốc, xuất xứ, quá thời hạn sử dụng, không có nhãn mác hoặc ghi nhãn không đúng quy định”.

3. Tổ chức tốt công tác khám, chữa bệnh

a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh xây dựng và trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt Kế hoạch, thành lập các Đoàn kiểm tra các bệnh viện trong dịp Tết. Ban hành văn bản chỉ đạo các cơ sở khám chữa bệnh tăng cường công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi.

b) Các bệnh viện Trung ương, bệnh viện được phân công chỉ đạo tuyến bảo đảm kế hoạch trực 24/24 giờ, lưu ý nhân lực và phương tiện để xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu do tuyến dưới chuyển lên, đồng thời sẵn sàng hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho tuyến dưới khi có yêu cầu.

c) Cục Phòng, chống HIV/AIDS phối hợp với Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng methadone, các cơ sở điều trị ARV cho bệnh nhân AIDS; chuẩn bị đủ thuốc, bố trí cán bộ trực Tết để bảo đảm việc cung cấp đầy đủ, liên tục thuốc cho bệnh nhân.

d) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Chỉ đạo các bệnh viện trực 24/24 giờ, bảo đảm đủ nhân lực, thuốc, trang thiết bị, phương tiện để xử lý kịp thời các trường hợp cấp cứu tai nạn giao thông, ngộ độc, sinh đẻ trong những ngày tết, không được từ chối hoặc để chậm trễ trong các trường hợp cấp cứu. Trường hợp người bệnh nhập viện không đúng tuyến, không đúng chuyên khoa cũng phải xử lý cấp cứu ban đầu, qua giai đoạn nguy hiểm mới được chuyển đi các cơ sở y tế phù hợp tuyến điều trị. Tổ chức tốt việc vận chuyển người bệnh lên tuyến trên khi cần thiết. Đặc biệt lưu ý và có kế hoạch chuẩn bị đối với các bệnh viêm phổi cấp, đột quỵ ở người già, các bệnh đường hô hấp ở trẻ em.

- Quán triệt cán bộ y tế ở các tuyến nâng cao tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ người bệnh, đặc biệt chú ý đến phong cách giao tiếp, ứng xử ân cần, hòa nhã, thực hiện đúng các quy định về chuyên môn kỹ thuật, quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức tại các cơ sở công theo Thông tư số 07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế quy định về Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế.

- Đối với các bệnh nhân điều trị nội trú trong bệnh viện trong dịp Tết, tổ chức chăm sóc, phục vụ chu đáo người bệnh còn nằm lại điều trị cả về vật chất và tinh thần; đặc biệt, tổ chức thăm hỏi, chúc Tết những người bệnh thuộc diện chính sách và người nghèo.

- Phân tuyến điều trị tại tất cả các khoa Hồi sức cấp cứu, khoa Truyền nhiễm thuộc các bệnh viện trực thuộc Bộ, các bệnh viện trực thuộc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các bệnh viện ngành, đồng thời hướng dẫn các đơn vị bố trí kịp thời các trường hợp cấp cứu dịch bệnh, thảm họa, tai nạn giao thông, ngộ độc xảy ra.

e) Các cơ sở khám, chữa bệnh phải có phương án thường trực, dự trữ cơ số thuốc, dịch truyền, vật tư, hóa chất, bố trí cơ số giường bệnh và các phương tiện cấp cứu hiện có để sẵn sàng đáp ứng khi dịch xảy ra và phải bảo đảm tốt công tác thu dung, cấp cứu, điều trị và cách ly người bệnh theo đúng các hướng dẫn hiện hành về phòng chống dịch bệnh, ngộ độc.

4. Bảo đảm thuốc chữa bệnh phục vụ nhân dân

- Cục Quản lý Dược chỉ đạo các bệnh viện, công ty dược phẩm tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa) phải xây dựng và triển khai kế hoạch dự trữ thuốc phục vụ phòng bệnh và chữa bệnh để đảm bảo cung ứng đủ thuốc, có chất lượng, giá cả hợp lý; không để xảy ra tình trạng tăng giá đột biến, tăng giá hàng loạt. Chú trọng bảo đảm sẵn sàng cung ứng đủ thuốc khi có yêu cầu phục vụ công tác cấp cứu hoặc phòng chống bệnh dịch, đặc biệt là bệnh dịch tay chân miệng, sốt xuất huyết, cúm.

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ sở kinh doanh thuốc trên địa bàn tổ chức các địa điểm trực bán thuốc 24/24h và công bố thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để kịp thời đáp ứng nhu cầu người bệnh trong những ngày nghỉ Tết.

- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo Thanh tra Sở Y tế phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn dược và các quy định về sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thuốc và mỹ phẩm đối với các cơ sở kinh doanh trên địa bàn. Đặc biệt chú trọng công tác phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng, thuốc không được phép lưu hành và các hành vi đầu cơ, tích trữ ảnh hưởng đến các công tác bình ổn và quản lý giá thuốc dùng cho người.

5. Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội tại các cơ sở y tế tuyến Trung ương và trực thuộc Sở Y tế

- Các cơ sở y tế phối hợp với Ban Chỉ huy quân sự, Công an địa phương rà soát, bổ sung kế hoạch bảo vệ cơ quan, bảo đảm an toàn tuyệt đối cho đơn vị trong các ngày nghỉ Tết. Kiểm tra kỹ hệ thống phòng chống cháy nổ, hệ thống điện; tiến hành niêm phong, cắt cầu dao điện các kho hàng và phòng làm việc trước khi về nghỉ Tết. Các đơn vị tổ chức trực đơn vị theo 4 cấp: trực lãnh đạo, trực chuyên môn, trực hậu cần và trực bảo vệ- tự vệ. Niêm yết danh sách cán bộ trực công khai hàng ngày để lãnh đạo đơn vị đi kiểm tra, đôn đốc khi cần thiết. Các đơn vị phải nhanh chóng đi vào hoạt động bình thường ngay sau Tết.

6. Tăng cường công tác truyền thông và giáo dục sức khỏe

a) Vụ Truyền thông Thi đua Khen thưởng: Làm đầu mối chỉ đạo thực hiện công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trong dịp Tết Nguyên đán, chỉ đạo các địa phương, đơn vị tăng cường truyền thông về an toàn vệ sinh thực phẩm, phòng chống dịch để người dân chủ động phòng chống dịch bệnh và ngộ độc thực phẩm. Chủ động cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí về đảm bảo công tác y tế trong dịp Tết Ất Mùi 2015. Làm đầu mối phối hợp Văn phòng Bộ và các Vụ, Cục liên quan tổng hợp thông tin y tế trong dịp Tết Ất Mùi 2015 trên các phương tiện thông tin đại chúng, đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Bộ để chủ động, kịp thời xử lý khi cần thiết.

b) Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe Trung ương chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các Sở Y tế hướng dẫn các Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe tỉnh/thành phố các nội dung truyền thông nguy cơ phòng chống dịch; Vận động nhân dân ăn uống hợp vệ sinh; không vận chuyển, giết mổ gia súc, gia cầm mắc bệnh, không rõ nguồn gốc; không ăn thức ăn sống, hải sản chưa được chế biến kỹ; không uống rượu bia khi trực tiếp tham gia giao thông để giảm bớt tai nạn giao thông; các biện pháp phòng chống dịch bệnh.

c) Sở Y tế:

- Chỉ đạo Trung tâm Truyền thông Giáo dục Sức khỏe các tỉnh, thành phố và huy động các cơ quan thông tin đại chúng, nguồn lực, nhân lực, phương tiện truyền thông tại các địa phương tham gia công tác tuyên truyền, giáo dục các nội dung do Trung tâm Truyền thông Giáo dục sức khỏe Trung ương hướng dẫn.

7. Tổ chức đón Tết đầm ấm, an toàn, lành mạnh và tiết kiệm

Các cán bộ y tế không được lợi dụng dịp Tết để tổ chức liên hoan, ăn uống lãng phí; nghiêm cấm sử dụng tiền, tài sản của Nhà nước để thưởng, biếu, cho các tổ chức, cá nhân không đúng với quy định của Nhà nước. Không được sử dụng xe ô tô công phục vụ việc riêng trong dịp Tết.

8. Công tác báo cáo trong dịp Tết Nguyên đán

a) Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện Trung ương và địa phương, trung tâm y tế dự phòng đóng tại Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh tổng hợp các số liệu báo cáo nhanh hàng ngày, báo cáo nhanh trong 3 ngày Tết (từ 30 Tháng Chạp đến Mùng 2 Tết) và trong cả dịp Tết (từ 30 Tháng Chạp đến Mùng 5 Tết) về công tác khám bệnh, xử trí cấp cứu, phòng chống dịch bệnh, Dược và an toàn thực phẩm gửi về Bộ Y tế theo từng lĩnh vực quản lý.

b) Cục trưởng các Cục: Quản lý Khám, chữa bệnh, Y tế dự phòng, An toàn thực phẩm, Quản lý Dược chỉ đạo việc tổ chức thường trực báo cáo, tổng hợp số liệu báo cáo từ các Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các bệnh viện trực thuộc Bộ và các đơn vị liên quan theo lĩnh vực chuyên môn và gửi về Văn phòng Bộ. Các nội dung báo cáo gồm:

+ Cục Y tế dự phòng báo cáo về tình hình dịch bệnh tại địa phương;

+ Cục An toàn thực phẩm báo cáo về tình hình ngộ độc thực phẩm;

+ Cục Quản lý Khám chữa bệnh báo cáo về: tình hình khám, cấp cứu tại các cơ sở y tế, tình hình cấp cứu các trường hợp tai nạn giao thông, tai nạn thương tích, tai nạn do cháy nổ, do pháo, ngộ độc…

+ Cục Quản lý Dược báo cáo về tình hình cung ứng thuốc cho công tác khám chữa bệnh trong dịp Tết;

c) Chánh Văn phòng Bộ Y tế chỉ đạo tổng hợp báo cáo nhanh và báo cáo đầy đủ, trình Lãnh đạo Bộ ký gửi Văn phòng Chính phủ đúng thời gian quy định.

d) Đề nghị các Cục gửi Báo cáo về Văn phòng Bộ theo thời gian quy định, cụ thể như sau:

- Báo cáo nhanh hàng ngày gửi về Văn phòng Bộ trước 14h00 hàng ngày (bắt đầu từ ngày 15/02/2015, tức ngày 27 Tết đến hết ngày 23/02/2015);

- Báo cáo nhanh 03 ngày Tết (ngày 30 Tháng Chạp, Mùng 1 và Mùng 2 Tết) về Văn phòng Bộ trước 14h00 chiều ngày 20/02/2015 (tức Mùng 2 Tết).

- Báo cáo đầy đủ về tình hình công tác bảo đảm y tế trong những ngày Tết gửi về Văn phòng Bộ trước 14h00 chiều ngày 23/02/2015 (tức Mùng 5 Tết).

Các báo cáo gửi qua email theo địa chỉ: [email protected]

Nhận được Chỉ thị này, Lãnh đạo các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Y tế các bộ, ngành có trách nhiệm khẩn trương tổ chức triển khai và thực hiện tốt các nội dung trên./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– PTTg Vũ Đức Đam (để báo cáo);
– VPCP: Vụ KGVX, TH;
– Cổng TT điện tử Đảng CSVN (để đưa tin);
– Cổng TT điện tử Chính phủ (để đưa tin);
– TTXVN, Đài TNVN, THVN (để đưa tin);
– BYT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
– Các Vụ, Cục, VPB, TTrB, TCDS;
– Các đơn vị trực thuộc Bộ;
Cổng TT điện tử BYT;
– Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Y tế các ngành, Cục Quân y;
– Lưu: VT, VPB1.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Kim Tiến

 

Chỉ thị 02/CT-BYT năm 2015 về bảo đảm công tác y tế trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi 2015 do Bộ Y tế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TƯ PHÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 241/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH NĂM 2015 TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Người khuyết tật ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 – 2020;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch năm 2015 triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
– Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ (để p/h);
– Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (để p/h);
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW (để p/h);
– Bộ trưởng (để b/c);
– Các Thứ trưởng (để biết);
– Lưu: VT, Cục TGPL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thúy Hiền

 

KẾ HOẠCH NĂM 2015

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 241/QĐ-BTP ngày 02/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU

1. Mục tiêu

Tăng cường việc triển khai thực hiện có hiệu quả chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong năm 2015 nhằm tạo bước chuyển biến mới trong nhận thức của cộng đồng về các quyền của người khuyết tật; đẩy mạnh hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật để đông đảo người khuyết tật biết quyền được trợ giúp pháp lý và tiếp cận với dịch vụ này; tăng cường năng lực trợ giúp pháp lý, tập trung thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý (trong đó, chú trọng thực hiện vụ việc tham gia tố tụng) cho người khuyết tật.

2. Yêu cầu

a) Bám sát nội dung chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong Đề án trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012-2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012; bảo đảm sự tiếp nối trong các hoạt động đã thực hiện trong năm 2014;

b) Các hoạt động cụ thể, khả thi, phù hợp với đặc thù của người khuyết tật; xác định rõ đơn vị có trách nhiệm thực hiện, đơn vị phối hợp và lộ trình thời gian thực hiện;

c) Có sự tham gia, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan, nhất là các cơ quan, tổ chức về người khuyết tật trong quá trình triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP PHÁP LÝ CHO NGƯỜI KHUYẾT TẬT

1. Thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật

Hoạt động 1: Khảo sát nhu cầu trợ giúp pháp lý của người khuyết tật (theo lĩnh vực pháp luật, theo các dạng tật như: khuyết tật nhìn, khuyết tật nghe, nói, khuyết tật vận động…).

a) Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý tiến hành khảo sát để phục vụ công tác quản lý nhà nước (theo dõi, đánh giá hiệu quả các hoạt động); Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tiến hành khảo sát để phục vụ việc triển khai các hoạt động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật tại địa phương.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý III.

Hoạt động 2: Thực hiện trợ giúp pháp lý bằng các hình thức trợ giúp pháp lý, trong đó chú trọng thực hiện vụ việc tham gia tố tụng cho người khuyết tật khi có yêu cầu.

a) Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV.

Hoạt động 3: Tổ chức trợ giúp pháp lý lưu động tại các xã, phường, thị trấn nơi có nhiều người khuyết tật; tại các Hội Người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật khi có yêu cầu.

a) Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức của người khuyết tật.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV.

2. Tăng cường năng lực thực hiện trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật

Hoạt động 1: Xây dựng chương trình, tài liệu tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật đối với đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý (Trợ giúp viên pháp lý, cộng tác viên trợ giúp pháp lý, Luật sư và Tư vấn viên pháp luật tham gia trợ giúp pháp lý).

a) Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý xây dựng nội dung trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý ở phạm vi toàn quốc; Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước xây dựng nội dung trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý ở phạm vi địa phương.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý II.

Hoạt động 2: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật đối với đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý.

a) Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý tổ chức tập huấn kỹ năng, nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong phạm vi toàn quốc; Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ trợ giúp pháp lý cho đội ngũ người thực hiện trợ giúp pháp lý ở phạm vi địa phương.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý II đến Quý III.

3. Đẩy mạnh truyền thông về trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật

Hoạt động 1: Tổ chức hội thảo/tọa đàm nâng cao hiệu quả trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật với sự tham gia của các cơ quan, phương tiện thông tin đại chúng.

a) Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý II đến Quý III.

Hoạt động 2: Đẩy mạnh truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài phát thanh, truyền hình,…) với nội dung truyền thông phong phú, tập trung vào các vụ việc trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật (tổ chức chương trình gặp gỡ khách mời trên đài phát thanh, truyền hình để nói chuyện chuyên đề, trao đổi về quyền được trợ giúp pháp lý và các quyền, nghĩa vụ khác của người khuyết tật; đăng tải thông tin nội dung một số vụ việc trợ giúp pháp lý điển hình cho người khuyết tật trên báo, đài phát thanh, truyền hình …).

a) Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước chủ trì, phối hợp với các cơ quan truyền thông: đài phát thanh huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đài phát thanh – truyền hình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; báo địa phương.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV.

Hoạt động 3: Tiếp tục biên soạn và phát hành sách hỏi – đáp pháp luật, tờ gấp pháp luật (tiếng Việt, tiếng dân tộc thiểu số), băng cát-xét, đĩa CD và các ấn phẩm chuyên dụng khác dành cho người khuyết tật có nội dung phổ biến, truyền thông về quyền được trợ giúp pháp lý và các quyền, nghĩa vụ khác của người khuyết tật; giải đáp vướng mắc pháp luật thường gặp của người khuyết tật.

a) Đơn vị thực hiện: Sở Tư pháp chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước căn cứ nhu cầu cụ thể của địa phương để biên soạn và phát hành các tài liệu truyền thông có nội dung về các chính sách đặc thù đối với người khuyết tật ở địa phương.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV.

Hoạt động 4: Hoàn thiện việc xây dựng và lắp đặt Bảng tin, hộp tin, tờ thông tin về trợ giúp pháp lý tại ít nhất 40% địa điểm (trụ sở Hội Người khuyết tật, các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở kinh doanh và các tổ chức khác của người khuyết tật).

a) Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phối hợp với các tổ chức của người khuyết tật.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý I đến Quý IV.

Hoạt động 5: Lồng ghép việc truyền thông, phổ biến pháp luật và trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật với các Chương trình, Đề án khác về người khuyết tật ở địa phương (về các lĩnh vực y tế, văn hóa, giáo dục, dạy nghề,…).

a) Đơn vị thực hiện: Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan.

b) Thời gian thực hiện: Theo kế hoạch thực hiện các Chương trình, Đề án khác về người khuyết tật ở địa phương.

4. Nghiên cứu kinh nghiệm trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật của nước ngoài

Hoạt động: Tổ chức đoàn khảo sát, học tập kinh nghiệm triển khai các hình thức trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật ở nước ngoài, tham khảo, dịch tài liệu nước ngoài có liên quan đến các mô hình trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật (có kế hoạch riêng trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt).

a) Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý II đến Quý III.

5. Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật

Hoạt động: Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

a) Đơn vị thực hiện: Cục Trợ giúp pháp lý tham mưu cho Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội tổ chức kiểm tra liên ngành việc thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật (về thời gian, địa điểm kiểm tra sẽ có kế hoạch riêng); Sở Tư pháp tổ chức thực hiện ở phạm vi địa phương.

b) Thời gian thực hiện: Từ Quý II đến Quý IV.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Nguồn kinh phí

Kinh phí thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật được bố trí trong ngân sách chi thường xuyên hàng năm của Trung ương và địa phương; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan khác theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước; đóng góp, hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).

2. Lập, sử dụng và quyết toán kinh phí

a) Cục Trợ giúp pháp lý lập dự toán kinh phí ngân sách đối với các hoạt động do Cục chủ trì thực hiện ở Trung ương.

b) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập dự toán kinh phí ngân sách đối với các hoạt động do địa phương chủ trì thực hiện.

c) Việc lập, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật theo Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Cục Trợ giúp pháp lý

Cục Trợ giúp pháp lý có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong việc theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá và báo cáo việc tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật trong phạm vi cả nước.

2. Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Cục Trợ giúp pháp lý trong việc tổ chức thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật.

3. Trách nhiệm của Sở Tư pháp

Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các Sở, ban, ngành có liên quan giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và chỉ đạo tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, báo cáo Bộ Tư pháp về kết quả thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật ở địa phương.

4. Trách nhiệm của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước

Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tham mưu Sở Tư pháp xây dựng Kế hoạch năm 2015 triển khai thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật tại địa phương trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan triển khai thực hiện kế hoạch./.

 

Quyết định 241/QĐ-BTP Kế hoạch năm 2015 thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 09/2015/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ MỨC CHI CỤ THỂ CHO HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp bảo đảm thi hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 27/2013/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật;

Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp;

Căn cứ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;

Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ vào Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về quy định một số mức chi cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn Thành phố;

Theo Tờ trình số 5765/TTr-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố, Công văn số 284/STP -PBGDPL ngày 20 tháng 01 năm 2015;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 46/2012/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy định một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Nội vụ, Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Thành phố, quận – huyện, Ban Chỉ đạo các Chương trình, Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật; Thủ trưởng các Sở – ban – ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, xã – phường – thị trấn, các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Tư pháp;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;
– Thường trực Thành ủy;
– TTUB: CT, các PCT;
– Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố;
– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố;
– Các Đoàn thể Thành phố;
– VPUB: các PVP;
– Các Phòng CV, PCNC, TTCB;
– Lưu:VT, (PCNC/TNh) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH


Tất Thành Cang

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ MỨC CHI CỤ THỂ CHO HOẠT ĐỘNG PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT VÀ CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị có liên quan đến việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật.

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này hướng dẫn một số mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng

Nguồn kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, kinh phí hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm và được tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm ngoài kinh phí khoán của các cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.

Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định tại Quy định này.

Căn cứ vào nội dung chi và mức chi tại Quyết định này, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự trù kinh phí cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của cơ quan, đơn vị, địa phương nhưng không được vượt quá mức chi tối đa được quy định tại Quy định này.

Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Quyết định ban hành Quy định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng theo các văn bản mới đó.

Chương II

CÁC NỘI DUNG CHI VÀ MỨC CHI CỤ THỂ

Điều 4. Chi hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật các cấp, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật các cấp, Ban chỉ đạo các Chương trình, Đề án về phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật (sau đây gọi tắt là Hội đồng) bao gồm:

1. Chi bồi dưỡng kiêm nhiệm cho các thành viên của Ban chỉ đạo, Hội đồng (gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các thành viên, Ban Thư ký) không quá 300.000 đồng/người/tháng.

2. Chi tổ chức các cuộc hội thảo, tọa đàm nghiệp vụ, các phiên họp định kỳ, đột xuất, phiên họp tư vấn của Hội đồng, Ban chỉ đạo thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi tiêu tổ chức các hội thảo khoa học như sau:

a) Người chủ trì: 200.000 đồng/buổi;

b) Thư ký: 100.000 đồng/buổi;

c) Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: tùy thuộc vào nội dung báo cáo, mức chi tối đa là 500.000đ/bài;

d) Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi.

3. Chi văn phòng phẩm phục vụ cho hoạt động của Hội đồng: căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Chi các hoạt động chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, đánh giá theo định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và Thông tư số 97/2010/TT-BTCngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Chi thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ chi cho công tác thi đua, khen thưởng và phụ lục Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 5. Chi thực hiện công tác thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng

1. Chi xây dựng chương trình, chuyên mục; in ấn các ấn phẩm, tài liệu; sản xuất, phát hành các băng rôn, khẩu hiệu, băng, đĩa để phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; thực hiện truyền thông trên báo, tạp chí, đài truyền hình, tập san, bản tin, thông tin lưu động, triển lãm chuyên đề, làm bảng thông tin và hộp tin, thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

2. Chi thực hiện thông cáo báo chí, bao gồm:

a) Chi biên soạn tài liệu

- Chi viết tài liệu: 70.000 đồng/trang chuẩn;

- Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn;

- Chi thẩm định nhận xét: 35.000 đồng/trang chuẩn.

b) Chi văn phòng phẩm phục vụ hoạt động thông cáo báo chí theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

c) Chi tổ chức họp báo thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

d) Chi phát hành, đăng tải thông cáo báo chí trên các phương tiện thông tin đại chúng thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

3. Chi xây dựng băng rôn, khẩu hiệu, pano, áp phích và các hình thức cổ động trực quan khác thực hiện theo định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự và theo chứng từ chi thực tế hợp pháp được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

4. Chi phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thông qua hệ thống loa truyền thanh cơ sở, bao gồm:

a) Chi biên soạn tin, bài phục vụ việc phát thanh: tối đa 75.000 đồng/trang (tính theo trang chuẩn 350 từ).

b) Chi bồi dưỡng phát thanh:

- Phát thanh bằng tiếng Việt: tối đa 15.000 đồng/lần;

- Phát thanh bằng tiếng dân tộc: tối đa 20.000 đồng/lần.

c) Chi hỗ trợ trang thiết bị phục vụ việc phát thanh tin, bài phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật theo chứng từ chi thực tế hợp pháp và được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong dự toán ngân sách hàng năm.

Điều 6. Chi biên soạn, biên dịch, in ấn tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

1. Chi biên soạn đề cương giới thiệu Luật, Pháp lệnh:

a) Chi viết tài liệu: 70.000 đồng/trang chuẩn;

b) Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn;

c) Chi thẩm định nhận xét: 35.000 đồng/trang chuẩn.

2. Chi biên soạn thông cáo báo chí, sách, đặc san, tài liệu chuyên đề pháp luật, tài liệu tham khảo, hướng dẫn nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật để phát hành hoặc đăng tải trên website, trang thông tin điện tử và biên soạn chương trình giáo dục pháp luật, sách, tài liệu tham khảo, hướng dẫn giáo dục pháp luật trong nhà trường

a) Chi viết tài liệu: 70.000 đồng/trang chuẩn;

b) Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn;

c) Chi thẩm định nhận xét: 35.000 đồng/trang chuẩn;

3. Chi biên soạn các sách, tài liệu hệ thống hóa các văn bản pháp luật

a) Chi viết tài liệu: 45.000 đồng/trang chuẩn;

b) Chi sửa chữa, biên tập tổng thể: 25.000 đồng/trang chuẩn;

c) Chi thẩm định nhận xét: 20.000 đồng/trang chuẩn;

4. Chi xây dựng tờ gấp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định): 1.000.000 đồng/tờ gấp đã hoàn thành.

5. Chi xây dựng tình huống giải đáp pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định): 300.000 đồng/tình huống đã hoàn thành.

6. Chi xây dựng câu chuyện pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định): 1.500.000 đồng/câu chuyện đã hoàn thành.

7. Chi xây dựng tiểu phẩm pháp luật (bao gồm biên soạn, biên tập, thẩm định, lấy ý kiến chuyên gia): 5.000.000 đồng/tiểu phẩm đã hoàn thành.

8. Chi biên dịch các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

a) Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU sang Tiếng Việt: tối đa không quá 120.000 đồng/trang (350 từ);

b) Tiếng Việt sang Tiếng Anh hoặc tiếng của một nước thuộc EU: tối đa không quá 150.000 đồng/trang (350 từ).

Đối với một số ngôn ngữ không phổ thông, tiếng dân tộc thiểu số mức chi biên dịch được phép tăng tối đa 30% so với mức chi biên dịch nêu trên.

9. Một số nội dung chi đặc thù khác

a) Chi in ấn các ấn phẩm, tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật áp dụng theo chế độ, định mức, đơn giá của các ngành có công việc tương tự.

b) Chi thuê diễn viên đóng tiểu phẩm pháp luật: 300.000 đồng/người/ngày;

c) Chi thuê ekip quay phim: căn cứ hợp đồng;

d) Chi in ấn, phát hành băng, đĩa: căn cứ hợp đồng;

đ) Chi phát hành tài liệu, ấn phẩm phổ biến, giáo dục pháp luật (tờ gấp, sách pháp luật phổ thông, sách nghiệp vụ, băng, đĩa, tiểu phẩm pháp luật, tài liệu pháp luật bằng tiếng dân tộc thiểu số và các tài liệu phổ biến, giáo dục pháp luật khác):

- Phát hành thông qua bưu điện: căn cứ hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Phát hành trực tiếp: đối với phát hành tờ gấp, mức chi tối đa 100.000 đồng/10.000 tờ gấp/lần phát hành; đối với phát hành sách, băng đĩa tiểu phẩm, mức chi tối đa 100.000 đồng/1.000 quyển sách, băng, đĩa/lần phát hành.

e) Các khoản chi khác căn cứ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 7. Chi thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp, lưu động, sinh hoạt chuyên đề của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt

Chi thực hiện việc phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp, lưu động, sinh hoạt chuyên đề của Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 8. Chi xây dựng, củng cố Tủ sách pháp luật

Mức chi xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật và mức chi tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP.

Điều 9. Chi xây dựng, quản lý, khai thác, cập nhật cơ sở dữ liệu về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

Chi xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu pháp luật quốc gia, trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật; thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật; thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật trên trang thông tin điện tử, website thực hiện theo quy định tại Thông tư số 194/2012/TT-BTCngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15 tháng 02 năm 2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước.

Điều 10. Chi tổ chức thi tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật (thi viết, thi sân khấu hóa, thi qua mạng internet, thi trên sóng phát thanh, truyền hình)

1. Chi biên soạn đề thi, đáp án, bồi dưỡng Ban giám khảo, Ban Tổ chức các Hội thi thực hiện theo quy định của Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BTC-BGDĐT ngày 26 tháng 4 năm 2012 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham dự các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực. Một số mức chi cụ thể như sau:

a) Biên soạn, thẩm định, duyệt đề thi:

- Biên soạn đề thi: Đối với đề thi trắc nghiệm: từ 10.000 đến 64.000 đồng/câu (tùy theo tính chất phức tạp của câu trắc nghiệm); đối với đề thi viết, thi sân khấu hóa: tối đa 735.000 đồng/đề thi.

- Thẩm định, duyệt đề thi trắc nghiệm: từ 10.000 đến 56.000 đồng/câu (tùy theo tính chất phức tạp của câu trắc nghiệm);

b) Phụ cấp trách nhiệm Hội đồng ra đề thi

- Chủ tịch: tối đa 245.000 đồng/người/ngày;

- Phó Chủ tịch: tối đa 196.000 đồng/người/ngày;

- Thư ký, thành viên hội đồng thi: tối đa 161.000 đồng/người/ngày.

c) Chi bồi dưỡng chấm thi:

- Chấm thi trắc nghiệm: tối đa 245.000 đồng/người/ngày;

- Chấm thi viết: tối đa 63.000 đồng/người/bài;

- Chấm thi sân khấu hóa: tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày.

d) Chi tổ chức coi thi:

- Chủ tịch: tối đa 185.000 đồng/người/ngày;

- Phó Chủ tịch: tối đa 175.000 đồng/người/ngày;

- Thư ký, thành viên hội đồng thi: tối đa 147.000 đồng/người/ngày.

đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức (trưởng ban, phó ban, thư ký), thành viên hội đồng thi (ban giám khảo, ban giám thị…) trong những ngày tổ chức cuộc thi tối đa là 40.000 đồng/người/buổi.

Thành viên ban tổ chức đã được hưởng khoản hỗ trợ này thì không được thanh toán công tác phí ở cơ quan.

e) Chi hỗ trợ tiền ăn cho thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và ngày thi, tối đa không quá 10 ngày) là 40.000 đồng/người/buổi. Thí sinh tham gia cuộc thi hưởng khoản hỗ trợ này là người không hưởng lương từ ngân sách.

Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho thí sinh tham gia cuộc thi theo mức thanh toán khoán hoặc theo hóa đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 97/2010/TT-BTC.

g) Một số mức chi đặc thù đối với cuộc thi sân khấu, thi trên internet:

- Thuê người dẫn chương trình: tối đa 2.000.000 đồng/người/ngày;

- Chi thuê hội trường và thiết bị phục vụ cuộc thi sân khấu: tối đa 10.000.000 đồng/ngày. Riêng đối với cuộc thi sân khấu (phổ biến, giáo dục pháp luật) quy mô cấp thành phố, tùy thuộc vào tính chất cuộc thi, người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức cuộc thi quyết định và chịu trách nhiệm về mức thuê hội trường, quyết toán theo thực tế, đúng thủ tục quy định của cơ quan tài chính có thẩm quyền;

- Thuê văn nghệ, diễn viên: tối đa 300.000 đồng/người/ngày;

- Thu thập thông tin, tư liệu, lập hệ cơ sở dữ liệu tin học hóa (đối với cuộc thi qua mạng điện tử): thực hiện theo Thông tư số 194/2012/TT-BTCngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

h) Chi giải thưởng: thực hiện theo quy định tại phụ lục của Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP.

2. Các khoản chi khác căn cứ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 11. Chi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, nhà giáo và người học

Chi tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, nhà giáo và người học thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 12. Chi tổ chức các hội nghị cộng tác viên; các cuộc họp triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và các Chương trình, đề án; các hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm liên quan đến hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

1. Chi tổ chức họp báo, hội thảo, tọa đàm trao đổi kinh nghiệm phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật, giải pháp thực hiện Chương trình, Đề án, hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật; tổ chức hội nghị cộng tác viên, các phiên họp tư vấn của Hội đồng và Ban chỉ đạo thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 44/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 07 tháng 5 năm 2007 của Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn định mức xây dựng và phân bổ dự toán kinh phí đối với các đề tài, dự án khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

a) Người chủ trì: 200.000 đồng/buổi;

b) Thư ký: 100.000 đồng/buổi;

c) Báo cáo tham luận theo đơn đặt hàng: tùy thuộc vào nội dung báo cáo, mức chi tối đa là 500.000 đồng/bài;

d) Đại biểu được mời tham dự: 70.000 đồng/người/buổi.

2. Chi tổ chức các cuộc họp, hội nghị chuyên đề, hội nghị sơ kết, tổng kết về triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, các Chương trình, Đề án, Kế hoạch thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 13. Chi thù lao báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật

1. Báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Bí thư tỉnh ủy và các chức danh tương đương: Mức tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/buổi;

2. Báo cáo viên là Thứ trưởng, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phó Bí thư tỉnh ủy và các chức danh tương đương; giáo sư; chuyên gia cao cấp; Tiến sỹ khoa học: Mức tối đa không quá 800.000 đồng/người/buổi;

3. Báo cáo viên là Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Vụ trưởng và Phó Vụ trưởng thuộc Bộ, Viện trưởng và Phó Viện trưởng thuộc Bộ, Cục trưởng, Phó Cục trưởng và các chức danh tương đương; phó giáo sư; tiến sỹ; giảng viên chính: Mức tối đa không quá 600.000 đồng/người/buổi;

4. Báo cáo viên là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh (ngoài 3 đối tượng nêu trên): Mức tối đa không quá 500.000 đồng/người/buổi;

5. Thù lao báo cáo viên cấp huyện, tuyên truyền viên, cộng tác viên thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn và tham gia các đợt phổ biến pháp luật lưu động, hướng dẫn sinh hoạt chuyên đề Câu lạc bộ pháp luật, nhóm nòng cốt (tùy theo trình độ của báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, tính chất nghiệp vụ phức tạp của từng đợt, buổi tuyên truyền, hướng dẫn): Mức tối đa không quá 300.000 đồng/người/buổi;

6. Thù lao cho người được mời tham gia công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; thù lao cộng tác viên, chuyên gia tham gia các hoạt động đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật: tùy theo trình độ, áp dụng mức chi quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này.

7. Thù lao báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật, cán bộ thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng đặc thù: được hưởng thêm 20% so với mức thù lao quy định từ Khoản 1 đến Khoản 5 Điều này.

8. Ngoài khoản chi thù lao nêu trên, tùy theo thời gian, địa điểm và mức độ phức tạp của nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn pháp luật cấp Thành phố trong những lĩnh vực phức tạp, đặc thù, khó tìm báo cáo viên pháp luật quyết định chi hỗ trợ báo cáo viên, người được mời tham gia phổ biến, giáo dục pháp luật thù lao biên soạn tài liệu, bài giảng; trường hợp mời báo cáo viên pháp luật Trung ương, ngoài thù lao biên soạn tài liệu, bài giảng, được hỗ trợ phụ cấp tiền ăn; thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 07 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Điều 14. Chi thực hiện giáo dục pháp luật trong nhà trường

Chi thực hiện giáo dục pháp luật trong nhà trường bao gồm: chi khảo sát, đánh giá thực trạng và nhu cầu của người học và nhà giáo; chi biên soạn, in, phát hành tài liệu giáo dục pháp luật; chi xây dựng, thực hiện chương trình giáo dục pháp luật; chi thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, pháp luật; chi tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật ngoài giờ chính khóa, trại hè và sinh hoạt hè cho người học. Các mức chi cụ thể căn cứ vào Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở và các văn bản có liên quan.

Điều 15. Chi rà soát, thống kê, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

Chi rà soát, hệ thống hóa các văn bản, tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, triển khai các nhiệm vụ của chương trình, đề án, kiến nghị hoàn thiện pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 16. Chi điều tra, khảo sát

Chi thực hiện các cuộc điều tra, khảo sát về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, các chương trình, đề án, kế hoạch; khảo sát đánh giá thực trạng, nhu cầu của người học và nhà giáo, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

Điều 17. Các nội dung chi khác

1. Chi mua, thuê trang thiết bị, tài sản và một số khoản chi mua, thuê khác phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ và được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Chi kiểm tra, sơ kết, tổng kết về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật và chương trình, đề án, kế hoạch liên quan.

3. Chi thi đua, khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thực hiện theo quy định hiện hành về thi đua, khen thưởng.

4. Chi hỗ trợ sản xuất, hỗ trợ phát lại các chương trình, chuyên mục phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên sóng phát thanh, truyền hình thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 225/2012/TTLT-BTC-BKHĐT-BTTTT ngày 26 tháng 12 năm 2012 của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo giai đoạn 2012 – 2015.

5. Chi quản lý, điều hành, giám sát, đánh giá chương trình, đề án, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật đã được phê duyệt, ngoài việc thực hiện theo các nội dung chi quy định từ Điều 4 đến Điều 16 Quy định này, bao gồm:

a) Chi xây dựng đề cương; xây dựng, hoàn thiện, xét duyệt, thẩm định chương trình, đề án, kế hoạch thực hiện theo Phụ lục Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP.

b) Chi tiền lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ, thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BTC-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

c) Chi văn phòng phẩm, vật tư, trang thiết bị và các chi phí khác phục vụ trực tiếp hoạt động của chương trình, đề án, kế hoạch.

d) Chi xây dựng các văn bản quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chương trình, đề án; chi nghiệm thu các sản phẩm của chương trình, đề án, kế hoạch.

đ) Chi kiểm tra, giám sát, đánh giá theo định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ các chương trình, đề án, kế hoạch về phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT- BTC ngày 26 tháng 01 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập và Công văn số 1179/UBND-VX ngày 12 tháng 4 năm 2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố về điều chỉnh mức chi bồi dưỡng công tác cho các cá nhân tham gia điều tra, bắt giữ, quản lý, xử lý vi phạm hành chính. Một số nội dung chi và mức chi cụ thể như sau:

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho thành viên Đoàn kiểm tra: tối đa không quá 50.000 đồng/người/buổi;

- Chi xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra: từ 500.000 đến 1.000.000 đồng/báo cáo.

e) Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến quản lý, giám sát, đánh giá việc thực hiện chương trình, đề án, kế hoạch.

6. Chi thực hiện thống kê, rà soát, viết báo cáo đánh giá công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chương trình, đề án, kế hoạch, đánh giá thực hiện chuẩn tiếp cận pháp luật thực hiện theo Phụ lục Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP.

7. Chi thuê mướn hội trường, in sao tài liệu, thuê giữ xe, phục vụ hội nghị… phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ).

8. Các khoản chi khác có liên quan trực tiếp đến công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật (nếu có)

9. Chi thực hiện các dự án từ nguồn tài trợ của nước ngoài căn cứ vào văn bản hợp tác quốc tế do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trong trường hợp các bên không có thỏa thuận cụ thể về nội dung chi và mức chi thì có thể vận dụng các quy định tại Quyết định này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 18. Nguồn kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

Kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm và huy động từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Nguồn kinh phí xây dựng, quản lý Tủ sách pháp luật thực hiện theo Quyết định số 06/2010/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng, quản lý, khai thác Tủ sách pháp luật.

Điều 19. Lập dự toán, quản lý, quyết toán kinh phí đảm bảo cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật

1. Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch, đề án về triển khai nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành, các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, xã, phường, thị trấn lập dự toán kinh phí bảo đảm cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật gửi cơ quan tài chính cùng cấp để thẩm định và tổng hợp kinh phí trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thực hiện (sau khi có ý kiến của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch về nội dung, kế hoạch thực hiện).

2. Việc lập dự toán, quản lý, cấp phát, thanh toán và quyết toán kinh phí phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Kế toán và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3. Sở Tài chính và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố, quận, huyện hướng dẫn thực hiện Quy định này, thường xuyên kiểm tra, bảo đảm việc sử dụng kinh phí đúng quy định, góp phần nâng cao hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật./.

 

Quyết định 09/2015/QĐ-UBND về Quy định mức chi cụ thể cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 14/2015/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 06 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 28/2014/NQ-HĐND ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định khung mức thu, chế độ thu, nộp đối với các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– TT/TU, TT/HĐND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Đồng Tháp;
– CT, các PCT/UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Công báo tỉnh;
– Lưu: VT, KTTH-NSương.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Châu Hồng Phúc

 

QUY ĐỊNH

VỀ THU PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Phí thư viện là khoản thu nhằm bù đắp các chi phí cần thiết cho hoạt động của thư viện khi cung cấp các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng thu phí.

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc tài liệu của thư viện để học tập, nghiên cứu, công tác và giải trí.

2. Đối tượng miễn thu.

Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

3. Đối tượng giảm thu.

Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:

a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;

b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

c) Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

Chương II

MỨC THU, QUẢN LÝ VÀ CHỨNG TỪ THU PHÍ

Điều 3. Mức thu

Số TT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức thu

1

Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là người lớn (từ đủ 16 tuổi trở lên)

 

 

a

Thẻ mượn tài liệu về nhà

đồng/thẻ/năm

15.000

b

Thẻ đọc tài liệu tại thư viện

đồng/thẻ/năm

10.000

2

Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác

đồng/thẻ/năm

30.000

3

Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu đối với bạn đọc là trẻ em (từ 06 đến dưới 16 tuổi)

Bằng 50% mức thu đối với bạn đọc là người lớn

4

Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện… là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu

Điều 4. Chứng từ thu phí

Đơn vị thu phí phải sử dụng biên lai thu phí do cơ quan thuế in ấn, cấp phát và thực hiện các quy định về quản lý sử dụng biên lai theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí; Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ.

Khi thu phí phải cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí; nghiêm cấm việc thu phí không sử dụng biên lai hoặc biên lai không đúng quy định.

Điều 5. Quản lý và sử dụng tiền phí

1. Việc quản lý và sử dụng tiền phí thu được thực hiện theo quy định tại Điều 11, Điều 12, Điều 13 và Điều 17 Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí, lệ phí; khoản 5 Điều 1 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” tại Kho bạc Nhà nước nơi cơ quan thu đóng trụ sở để theo dõi, quản lý tiền phí thu được. Định kỳ, hàng tuần phải gửi số tiền phí đã thu được vào tài khoản “tạm giữ tiền phí, lệ phí” và phải tổ chức hạch toán riêng khoản thu này theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước.

2. Phí thư viện là khoản phí thuộc Ngân sách Nhà nước, số tiền phí thu được trích như sau: trích 90% trên tổng số tiền thu phí cho đơn vị tổ chức thu phí, phần 10% còn lại nộp vào Ngân sách Nhà nước theo phân cấp hiện hành.

Điều 6. Chế độ tài chính, kế toán

1. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách, biên lai kế toán theo dõi số thu, nộp và sử dụng tiền phí thu được theo đúng chế độ kế toán, thống kê quy định của Nhà nước.

2. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan thuế cùng cấp (đối với tổ chức thu là Ủy ban nhân dân các cấp phải gửi cơ quan tài chính, cơ quan thuế cấp trên), Kho bạc Nhà nước nơi tổ chức thu theo quy định.

3. Định kỳ phải báo cáo quyết toán việc thu, nộp, sử dụng số tiền thu phí theo quy định của Nhà nước đối với từng loại phí; trường hợp thu các loại phí khác nhau phải theo dõi hạch toán và quyết toán riêng đối với từng loại phí.

4. Đối với tiền phí để lại cho đơn vị tổ chức thu, sau khi quyết toán đúng chế độ, tiền phí chưa sử dụng hết trong năm được phép chuyển sang năm sau để sử dụng tiếp theo chế độ quy định.

5. Thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện niêm yết công khai mức thu phí tại nơi thu phí.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị tổ chức thực hiện thu phí theo quy định.

Điều 8. Cơ quan thuế nơi đơn vị thu đóng trụ sở có trách nhiệm cấp biên lai thu phí cho đơn vị thu; kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thu phí thực hiện chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phí theo đúng chế độ quy định.

Điều 9. Tổ chức, cá nhân vi phạm về quản lý, thu, nộp, sử dụng tiền phí sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Sở Tài chính có trách nhiệm quản lý, kiểm tra thu phí theo đúng quy định. Định kỳ 6 tháng, năm, tổng hợp báo cáo tình hình việc thực hiện thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trên địa bàn tỉnh; theo dõi mức thu phí, tỷ lệ nộp ngân sách; đồng thời tổng hợp các kiến nghị, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương./.

Quyết định 14/2015/QĐ-UBND Quy định về thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 740/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 28 tháng 1 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu chi nhánh TP. Hồ Chí Minh tại thông báo số 3061/TB-PTPLHCM ngày 12/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Teno fovir Disoproxil furmarate (C19H30N5O10P) (GXN khai báo hóa chất 9347/GXN-VPDD). (Mục 5 tại TKHQ).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty CP Korea United Pharm Int’l; Địa chỉ: Số 2, Đại lộ Tự do KCN VN- Singapore, Bình Dương. MST: 3700372898.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10015272213/A12 ngày 01/10/2014 đăng ký tại Chi cục HQ KCN VN- Singapore (Cục Hải quan Bình Dương).

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Tenofovir Disoproxil furmarat, dạng lỏng

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Teno fovir Disoproxil furmarate

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng:

Teno fovir Disoproxil furmarat, dạng lỏng

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 29.33 “Hợp chất dị vòng chỉ chứa (các) dị tố ni tơ”; phân nhóm 2933.59 “- – Loại khác”; mã số 29.33.59.90 “ – - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành ./.

 


Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ QL Hàng XNK ngoài KCN (Cục HQ Bình Dương);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK- PL-Hà (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

 

 

Thông báo 740/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là hóa chất Teno fovir Disoproxil furmarate, dạng lỏng do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 937/VPCP-QHQT
V/v ký Hiệp định Thương mại song phương mới giữa Việt Nam và Lào

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Bộ Công Thương.

Xét đề nghị của Bộ Công Thương tại Văn bản số 638/BCT-KVI ngày 20 tháng 01 năm 2015 v việc ký Hiệp định Thương mại song phương mới giữa Việt Nam và Lào, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc có ý kiến như sau:

Bộ Công Thương trao đổi, thống nhất với phía Lào về nội dung Hiệp định Thương mại song phương mới giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào để tiến hành ký kết Hiệp định trong Quý I năm 2015, như đã được ghi trong Biên bản Kỳ họp lần thứ 37 y ban Liên Chính phủ Việt Nam – Lào.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Công Thương biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
Th tướng và các Phó Thủ tưng CP;
Các Bộ: Ngoại giao, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cng TTĐT, các vụ: TH, PL, KTN, KTTH;
Lưu: VT, QHQT (3). HQ.

KT. B TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ
CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

 

 

Công văn 937/VPCP-QHQT năm 2015 về ký Hiệp định Thương mại song phương mới giữa Việt Nam – Lào do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

B TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 281/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP KHO NGOẠI QUAN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 128/2010/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Xét hồ sơ xin thành lập kho ngoại quan của Công ty TNHH đầu tư Phúc Đồng và báo cáo kết quả kiểm tra, khảo sát thực tế kho ngoại quan kèm công văn số 258/HQHN-GSQL ngày 30/01/2015 của Cục Hải quan TP. Hà Nội;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội và Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập kho ngoại quan chuyên dùng để bảo quản hàng thủy sản tươi sống bằng nước biển có tổng diện tích: 1.470 m2, gồm: 1020 m2 kho (có khoang chứa nước biển), 450 m2 công trình phụ trợ tại Lô 17, khu công nghiệp Quang Minh, huyện Mê Linh, TP. Hà Nội do Công ty TNHH đầu tư Phúc Đồng là chủ sở hữu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Sau 6 tháng, kể từ ngày được thành lập theo Quyết định này, nếu kho ngoại quan không hoạt động mà không có lý do chính đáng thì Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội kiểm tra, báo cáo để Tổng cục Hải quan chấm dứt hiệu lực của Quyết định thành lập kho ngoại quan nêu tại Điều 1.

Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty TNHH đầu tư Phúc Đồng, Cục trưởng Cục Hải quan TP. Hà Nội, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin & Thống kê Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Quyết định 281/QĐ-TCHQ năm 2015 về việc thành lập kho ngoại quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

B CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 1337/BCT-TTTN
V/v điều hành kinh doanh xăng dầu

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2015

 

Kính gửi: Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu

Căn cứ Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Nghị định số 83/2014/NĐ-CP);

Căn cứ Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Liên Bộ Công Thương – Tài chính Quy định về phương pháp tính giá cơ sở; cơ chế hình thành, quản lý, sử dụng Quỹ Bình ổn giá và điều hành giá xăng dầu theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu (sau đây gọi tắt là Thông tư số 39/2014/TTLT-BCT-BTC);

Căn cứ Quyết định số 53/2012/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành lộ trình áp dụng tỷ lệ phối trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống;

Căn cứ Thông báo số 19/TB-VPCP ngày 26 tháng 01 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ thông báo kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp về cơ chế giá đối với xăng E5;

Căn cứ thực tế diễn biến giá xăng, dầu thành phẩm thế giới kể từ ngày 21 tháng 01 năm 2015 đến hết ngày 04 tháng 02 năm 2015 (sau đây gọi tắt là kỳ công bố) và căn cứ nguyên tắc tính giá cơ sở theo quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC;

Liên Bộ Công Thương – Tài chính công bố giá cơ sở các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường, như sau:

Mặt hàng

Giá cơ sở kỳ trước liền kề, điều hành ngày 21/01/2015[1] (đồng/lít,kg)

Giá cơ sở kỳ công bố2 (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (đồng/lít,kg)

Chênh lệch giữa giá cơ sở kỳ công bố với giá cơ sở kỳ trước liền kề (%)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(4)=[(3):(1)]x100

1. Xăng RON 92

15.677

16.192

+515

+3,3

2. Xăng E5

 

16.192

 

 

3. Du điêzen 0,05S

15.179

15.161

-18

-0,1

4. Dầu hỏa

15.620

15.931

+311

+2,0

5. Dầu Madút 180CST 3,5S

11.856

12.444

+588

+5,0

Trước diễn biến giá xăng dầu thế giới gần đây có chiều hướng tăng trở lại, nhằm góp phần ổn định giá cả hàng hóa, tránh tác động bất lợi đến xã hội và tâm lý người tiêu dùng do điều chỉnh giá xăng dầu trong thời gian này, Liên Bộ Công Thương – Tài chính quyết định:

1. Quỹ Bình ổn giá xăng dầu (sau đây gọi tắt là Quỹ Bình ổn giá):

- Giảm mức trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với các loại xăng động cơ (trừ xăng E5), dầu hỏa, các loại dầu madút như sau:

+ Xăng động cơ: giảm 460 đồng/lít, từ 800 đồng/lít xuống còn 340 đồng/lít;

+ Dầu hỏa: giảm 280 đồng/lít, từ 800 đồng/lít xuống còn 520 đồng/lít;

+ Dầu madút: giảm 530 đồng/kg, từ 800 đồng/kg xuống còn 270 đồng/kg.

- Tăng mức trích lập Quỹ Bình ổn giá thêm 20 đồng/lít đối với các loại dầu điêzen, từ 800 đồng/lít lên 820 đồng/lít.

- Xăng E5: trích lập Quỹ Bình ổn giá ở mức 40 đồng/lít.

2. Giá bán xăng dầu: Sau khi thực hiện việc trích lập Quỹ Bình ổn giá tại Mục 1 nêu trên, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

- Xăng RON 92 là 15.686 đồng/lít;

- Xăng E5 là 15.356 đồng/lít;

- Dầu điêzen 0,05S là 15.183 đồng/lít;

- Dầu hỏa là 15.623 đồng/lít;

- Dầu madút 180CST 3,5S là 11.861 đồng/kg.

Mức giá trên là giá cơ sở của kỳ công bố này.

3. Thời gian thực hiện:

- Trích lập Quỹ Bình ổn giá đối với tất cả các mặt hàng xăng, dầu: Áp dụng từ 15 giờ 00 ngày 05 tháng 02 năm 2015.

- Điều chỉnh giảm giá bán các mặt hàng xăng, dầu: Do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không muộn hơn 15 giờ 00 ngày 05 tháng 02 năm 2015.

- Kể từ 15 giờ 00 ngày 05 tháng 02 năm 2015 (ngày Liên Bộ Công Thương – Tài chính công bố giá cơ sở kỳ công bố tại Công văn này) cho đến trước ngày Liên Bộ Công Thương – Tài chính công bố giá cơ sở kỳ kế tiếp, việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quyết định phù hợp với các quy định tại Nghị định số 83/2014/NĐ-CP, Thông tư Liên tịch số 39/2014/TTLT-BCT-BTC.

Bộ Công Thương thông báo để các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu biết, thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về Liên Bộ Công Thương – Tài chính để giám sát theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lãnh đạo Bộ Công Thương (b/c);
– Lãnh đạo Bộ Tài chính (b/c);
– Cục Quản lý Giá, Thanh tra Bộ (BTC);
– Cục Quản lý thị trường (BCT);
– Hiệp hội Xăng dầu Việt Nam (để biết);
– Lưu: VT, TTTN.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Võ Văn Quyền

 

Giá xăng dầu thế giới 15 ngày
(21/01/2015 – 04/02/2015)

TT

Ngày

X92

Dầu hỏa

Do0,05

FO 3,5S

B/hổ

WTI

LNH

VCB

1

21/1/15

53.520

62.260

61.030

275.750

51.480

47.780

21,458

21,405

2

22/1/15

53.120

62.030

60.850

278.740

51.500

46.310

21,458

21,390

3

23/1/15

54.580

63.380

62.210

287.070

52.370

45.590

21,458

21,380

4

24/1/15

 

 

 

 

 

 

 

 

5

25/1/15

 

 

 

 

 

 

 

 

6

26/1/15

53.080

62.300

60.740

283.550

50.890

45.150

21,458

21,380

7

27/1/15

52.820

62.740

60.640

275.870

50.620

46.230

21,458

21,380

8

28/1/15

54.560

63.730

61.100

283.820

51.890

44.450

21,458

21,380

9

29/1/15

54.680

63.260

60.580

281.530

51.530

44.530

21,458

21,375

10

30/1/15

55.420

63.570

60.670

286.330

51.880

48.240

21,458

21,365

11

31/1/15

 

 

 

 

 

 

 

 

12

1/2/15

 

 

 

 

 

 

 

 

13

2/2/15

58.520

66.430

62.910

300.330

54.550

49.570

21,458

21,375

14

3/2/15

63.570

69.940

66.670

323.330

58.670

53.050

21,458

21,370

15

4/2/15

65.220

71.980

69.200

339.530

60.020

48.450

21,458

21,375

 

Bquân

56.281

64.693

62.418

292.350

53.218

47.214

21,458

21,380

 




[1],2 Tính trên cơ sở mức trích lập Quỹ Bình ổn giá theo quy định là 800 đồng/lít,kg đối với các chủng loại xăng dầu.

Công văn 1337/BCT-TTTN năm 2015 điều hành kinh doanh xăng dầu do Bộ Công thương ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat