ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 501/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 27 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/7/1989 ĐẾN NGÀY 31/12/2014 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH TOÀN BỘ VÀ HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH MỘT PHẦN

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 16/5/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Sở Tư pháp tại Công văn số 263/STP-KTVB ngày 11/02/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành từ ngày 01/7/1989 đến ngày 31/12/2014 hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần (có Danh mục kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Tiến Hoàng

 

DANH MỤC I

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/7/1989 ĐẾN 31/12/2014 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH TOÀN BỘ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Bình)

TT

Tên loại, số, ký hiệu văn bản

Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Trích yếu nội dung văn bản

Hiệu lực

Lý do hết HL

Ngày hết HL

Ghi chú

Nghị quyết

1.

109/2009/NQ-HĐND

16/7/2009

Nghị quyết về việc miễn nhiệm Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2004 – 2011

Hết HL

Vì hết thời hạn được quy định trong văn bản

01/01/2012

 

2.

110/2009/NQ-HĐND

16/7/2009

Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung Ủy viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2004 – 2011

Hết HL

Vì hết thời hạn được quy định trong văn bản

01/01/2012

 

3.

111/2009/NQ-HĐND

16/7/2009

Nghị quyết về việc miễn nhiệm Phó Trưởng Ban và thành viên Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2004 – 2011

Hết HL

Vì hết thời hạn được quy định trong văn bản

01/01/2012

 

4.

112/2009/NQ-HĐND

16/7/2009

Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung Phó Trưởng Ban và thành viên Ban Pháp chế của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2004 – 2011

Hết HL

Vì hết thời hạn được quy định trong văn bản

01/01/2012

 

5.

113/2009/NQ-HĐND

16/7/2009

Nghị quyết về việc cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, miễn nhiệm thành viên Ban Văn hóa – Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình khóa XV, nhiệm kỳ 2004 – 2011

Hết HL

Vì hết thời hạn được quy định trong văn bản

01/01/2012

 

6.

114/2009/NQ-HĐND

16/7/2009

Nghị quyết về việc xác nhận kết quả bầu cử bổ sung Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, nhiệm kỳ 2004 – 2011

Hết HL

Vì hết thời hạn được quy định trong văn bản

01/01/2012

 

7.

118/2009/NQ-HĐND

17/7/2009

Về phê chuẩn tiêu chí, định mức phân bổ vốn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi năm 2010 trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Vì hết thời hạn được quy định trong văn bản

01/01/2011

 

8.

119/2009/NQ-HĐND

17/7/2009

Về tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội 6 tháng cuối năm 2009

Hết HL

Vì hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản

01/01/2010

 

9.

31/2011/NQ-HĐND

01/12/2011

Về việc điều chỉnh Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 – 2015, tầm nhìn đến năm 2020

Hết HL

Được thay thế bởi Nghị quyết số 73/2013/NQ-HĐND ngày 12/12/2013

22/12/2013

 

10.

44/2012/NQ-HĐND

12/7/2012

Quy định giá một số dịch vụ khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Bình quản lý

Hết HL

Bởi Nghị quyết 93/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014

21/12/2014

 

11.

 

69/2013/NQ-HĐND

12/12/2013

Về dự toán thu, chi ngân sách Nhà nước tỉnh Quảng Bình năm 2014

Hết HL

Vì hết thời hạn được quy định trong văn bản

01/01/2015

 

12.

71/2013/NQ-HĐND

12/12/2013

Về phân bổ vốn đầu tư phát triển của tỉnh Quảng Bình năm 2014

Hết HL

Vì hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản

01/01/2015

 

13.

 

72/2013/NQ-HĐND

12/12/2013

Về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014

Hết HL

Vì hết thời hạn được quy định trong văn bản

01/01/2015

 

14.

 

75/2013/NQ-HĐND

12/12/2013

Về việc quyết định tổng biên chế công chức và biên chế sự nghiệp năm 2014 của tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Vì hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản

01/01/2015

 

15.

76/2013/NQ-HĐND

12/12/2013

Về nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm 2014

Hết HL

Vì hết thời hạn được quy định trong văn bản

01/01/2015

 

16.

77/2013/NQ-HĐND

12/12/2013

Về Chương trình xây dựng Nghị quyết và hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2014

Hết HL

Vì hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản

01/01/2015

 

17.

89/2014/NQ-HĐND

15/7/2014

Về việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội năm 2014

Hết HL

Vì hết thời hạn có hiệu lực được quy định trong văn bản

01/01/2015

 

Quyết định

1.

200/QĐ-UB

13/3/1997

V/v đo đạc lập bản đồ địa chính, thành lập hệ thống hồ sơ địa chính chính quy khu vực 2 huyện Quảng Ninh, Lệ Thủy

Hết HL

Vì đã hoàn thành việc đo đạc lập bản đồ địa chính theo đợt đối với 2 địa phương nói trên và các văn bản làm căn cứ pháp lý để quy định nội dung văn bản này đã hết hiệu lực

 

 

2.

09/2000/QĐ-UBND

14/4/2000

Ban hành Quy định về quy trình công chứng hợp đồng kinh tế; công chứng bản sao và công chứng bản dịch ở Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh

Hết HL

Vì các căn cứ pháp lý ban hành văn bản đã hết hiệu lực thi hành và Luật Công chứng 2006 (được thay thế bởi Luật Công chứng 2014) đã quy định cụ thể quy trình công chứng

01/7/2007

 

3.

73/2004/QĐ-UB

11/10/2004

V/v ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng Giám sát chứng kiến xổ số kiến thiết tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 30/10/2014

09/10/2014

 

4.

29/2005/QĐ-UBND

13/6/2005

V/v quy định phân cấp thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình), thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 23/2009/QĐ-UBND ngày 30/9/2009

01/10/2009

 

5.

57/2005/QĐ-UBND

16/11/2005

Ban hành quy định hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh.

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 14/10/2014

24/10/2014

 

6.

20/2007/QĐ-UBND

24/8/2007

Ban hành Quy chế tiếp công dân; tiếp nhận, xử lý và quản lý đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 31/2014/QĐ-UBND ngày 04/12/2014 của UBND tỉnh

14/12/2014

 

7.

05/2008/QĐ-UBND

29/5/2008

Quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch; định mức đất xây dựng phần mộ trong nghĩa địa trên địa bàn tỉnh

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 14/10/2014

24/10/2014

 

8.

01/2009/QĐ-UBND

08/01/2009

Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND ngày 14/10/2014

24/10/2014

 

9.

26/2009/QĐ-UBND

03/12/2009

Về việc điều chỉnh, bổ sung quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe gắn máy và tàu, thuyền trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND ngày 13/3/2012

23/3/2012

 

10.

02/2010/QĐ-UBND

05/02/2010

Ban hành Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014

19/9/2014

 

11.

Số 10/2010/QĐ-UBND

22/11/2010

 Ban hành Quy định phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 18/8/2014

28/8/2014

 

12.

15/2011/QĐ-UBND

10/10/2011

Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND ngày 16/10/2007 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về trình tự, thủ tục ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 07/7/2014

17/7/2014

 

13.

01/2012/QĐ-UBND

18/01/2012

Về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được bãi bỏ bởi Quyết định số 07/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014

30/6/2014

 

14.

02/2012/QĐ-UBND

20/02/2012

Ban hành Bảng giá các loại nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND ngày 01/3/2013

11/3/2013

 

15.

03/2012/QĐ-UBND

13/3/2012

Ban hành Bảng giá để tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe máy, máy thủy, phần vỏ tàu thuyền; giá áp dụng tính lệ phí trước bạ đất và nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 09/2013/QĐ-UBND ngày 06/5/2013

16/5/2013

 

16.

04/2013/QĐ-UBND

01/3/2013

Về việc ban hành Bảng giá các loại nhà, công trình xây dựng trên đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND ngày 23/01/2014

02/02/2014

 

17.

05/2013/QĐ-UBND

18/3/2013

Ban hành Bảng giá các loại cây trồng, hỗ trợ nuôi trồng thủy sản, phần lăng, mộ và hỗ trợ di chuyển để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND ngày 24/02/2014

06/3/2014

 

18.

09/2013/QĐ-UBND

06/5/2013

Ban hành Bảng giá để tính lệ phí trước bạ đối với các loại xe ô tô, xe máy, máy thủy, phần vỏ tàu thuyền; giá áp dụng tính lệ phí trước bạ đất và nhà trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014

10/10/2014

 

19.

22/2013/QĐ-UBND

16/10/2013

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về Quy định chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2010/QĐ-UBND ngày 05/02/2010 của UBND tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014

19/9/2014

 

20.

27/2013/QĐ-UBND

23/12/2013

Về việc quy định giá các loại đất và phân loại đường, vị trí, khu vực đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình năm 2014

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014

01/01/2015

 

21.

01/2014/QĐ-UBND

23/01/2014

Ban hành Bảng giá các loại nhà, công trình xây dựng trên đất để bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL

Được thay thế bởi Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014

10/01/2015

 

Chỉ thị

1.

03/CT-UB

02/4/1994

V/v triển khai thực hiện NĐ 64/CP của Chính phủ về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp

Hết HL

Vì Nghị định 64/CP của Chính phủ đã hết hiệu lực thi hành, không còn đối tượng điều chỉnh

16/11/2004

 

2.

10/CT-UB

30/3/1995

V/v lập quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất

Hết HL

Vì hết thời gian của kỳ quy hoạch

 

 

3.

21/CT-UBND

06/6/1996

V/v triển khai Nghị định 02/CP của Chính phủ giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

Hết HL

Vì Nghị định 02/CP đã hết hiệu lực thi hành (không còn đối tượng điều chỉnh)

30/11/1999

 

4.

26/2001/CT-UB

25/7/2001

V/v rà soát, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất ở các xã, phường, thị trấn

Hết HL

Việc rà soát, kiểm tra đã triển khai thực hiện xong

01/01/2014

 

5.

19/2004/CT-UBND

30/6/2004

V/v đẩy nhanh tiến độ thực hiện Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg

Hết HL

Vì Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg đã hết hiệu lực (không còn đối tượng điều chỉnh)

26/7/2007

 

 

DANH MỤC II

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO HĐND, UBND BAN HÀNH TỪ NGÀY 01/7/1989 ĐẾN 31/12/2014 HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH MỘT PHẦN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2015 của UBND tỉnh Quảng Bình)

TT

Tên loại, số, ký hiệu văn bản

Ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Trích yếu nội dung văn bản

Hiệu lực

Lý do hết HL

Ngày hết HL

Ghi chú

Nghị quyết

1

149/2010/NQ-HĐND

29/10/2010

Về việc quy định số lượng, chức danh, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh

Hết HL một phần

Điểm a, Khoản 2, Điều 1 đã được sửa đổi bởi Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 02/12/2011

01/01/2012

 

2

151/2010/NQ-HĐND

 

10/12/2010

Về quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL một phần

Bởi Nghị quyết 93/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014

21/12/2014

Một phần của Nghị quyết hết hiệu lực bởi Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND, Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND đã được công bố tại Quyết định 1422/QĐ-UBND ngày 04/6/2014

3

17/2011/NQ-HĐND

18/10/2011

Về việc thông qua quy định mới, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL một phần

Bởi Nghị quyết 93/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014

21/12/2014

Một phần của Nghị quyết hết hiệu lực bởi Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND, Nghị quyết số 63/2013/NQ-HĐND đã được công bố tại Quyết định 1422/QĐ-UBND ngày 04/6/2014

4

43/2012/NQ-HĐND

12/7/2012

Về việc điều chỉnh, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL một phần

Bởi Nghị quyết 93/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014

21/12/2014

 

5

63/2013/NQ-HĐND

18/7/2013

Về việc quy định mới, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí và bãi bỏ các khoản đóng góp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL một phần

Bởi Nghị quyết 93/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014

21/12/2014

 

Quyết định

1.

23/2009/QĐ-UBND

30/9/2009

Về việc phân cấp thẩm định và phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình) các công trình xây dựng từ nguồn vốn ngân sách

Hết HL một phần

Được thay thế bởi Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 06/02/2013

16/02/2013

 

2.

Số 19/2010/QĐ-UBND

20/12/2010

Quy định mức thu các loại phí, lệ phí, các khoản đóng góp và tỷ lệ phần trăm trích lại cho các đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình thuộc thẩm quyền Hội đồng nhân dân tỉnh

Hết HL một phần

Được quy định bởi Quyết định 35/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014

Phần bị bãi bỏ hết hiệu lực từ ngày 01/01/2015

Một phần của văn bản hết hiệu lực bởi Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 09/8/2012 đã được công bố tại Quyết định 1422/QĐ-UBND ngày 04/6/2014

3.

18/2011/QĐ-UBND

10/11/2011

Về việc quy định mới, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL một phần

Được quy định bởi Quyết định 35/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014

Phần bị bãi bỏ hết hiệu lực từ ngày 01/01/2015

Một phần của văn bản hết hiệu lực bởi Quyết định 21/2012/QĐ-UBND ngày 09/8/2012 và Quyết định 17/2013/QĐ-UBND ngày 02/8/2013 đã được công bố tại Quyết định 1422/QĐ-UBND ngày 04/6/2014

4.

21/2012/QĐ-UBND

09/8/2012

Về việc điều chỉnh, bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL một phần

Được quy định bởi Quyết định 35/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014

Phần bị bãi bỏ hết hiệu lực từ ngày 01/01/2015

 

 

5.

17/2013/QĐ-UBND

02/8/2013

Về việc quy định mới, điều chỉnh một số loại phí, lệ phí và bãi bỏ các khoản đóng góp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Hết HL một phần

Phần hết hiệu lực được thay thế bởi Quyết định 35/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014

Phần bị thay thế hết hiệu lực từ ngày 01/01/2015

 

 

 

Quyết định 501/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành từ ngày 01/7/1989 đến ngày 31/12/2014 hết hiệu lực thi hành toàn bộ và hết hiệu lực thi hành một phần

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Quyết định 402/QĐ-UBND năm 2015 Quy định đánh giá, xếp loại công tác cải cách hành chính của các sở, ban ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1866/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2015

 

THÔNG BÁO

CHỈ ĐẠO CỦA LÃNH ĐẠO TỔNG CỤC VỀ VIỆC THỰC HIỆN THÔNG TƯ SỐ 14/2015/TT-BTC NGÀY 30/01/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH

Ngày 30/1/2015, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 14/2015/TT-BTC hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm có hiệu lực thi hành từ ngày 16/3/2015. Để triển khai thực hiện Thông tư này, PTCT Nguyễn Dương Thái yêu cầu các đơn vị liên quan chủ động tập huấn, quán triệt đầy đủ nội dung Thông tư đến các đơn vị trực thuộc và thực hiện một số nội dung sau:

1. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc:

a) Phân loại hàng hóa, lấy mẫu phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm theo đúng quy định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 9, Điều 10, Điều 12 Thông tư;

b) Tiếp nhận đăng ký Danh mục máy móc, thiết bị, theo dõi trừ lùi đối với hàng hóa thực hiện phân loại là máy liên hợp, tổ hợp máy thuộc các Chương 84, 85 và 90 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và hàng hóa thực hiện phân loại là máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời theo đúng quy định tại Điều 7, Điều 8 Thông tư;

c) Cập nhật kịp thời các nghiệp vụ nêu tại điểm a, điểm b vào cơ sở dữ liệu MHS theo đúng hướng dẫn;

d) Phản ánh kịp thời các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư về Tổng cục Hải quan (qua Cục Thuế xuất nhập khẩu).

2. Cục Thuế xuất nhập khẩu:

a) Thực hiện phân loại hàng hóa theo đúng quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 Thông tư;

b) Trình Lãnh đạo Tổng cục ban hành Thông báo kết quả phân loại theo đúng quy định tại Điều 11 Thông tư.

c) Tổ chức xây dựng quy trình thực hiện phân loại đối với hàng hóa phải phân tích để phân định rõ trách nhiệm, thời gian thực hiện các nghiệp vụ của các đơn vị liên quan, đảm bảo thực hiện đúng quy định tại Điều 11 Thông tư;

d) Cập nhật kịp thời kết quả phân loại vào cơ sở dữ liệu MHS theo đúng hướng dẫn;

đ) Chủ trì, trình Lãnh đạo Tổng cục xử lý kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện Thông tư.

3. Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu:

a) Tổ chức tiếp nhận mẫu hàng hóa thực hiện phân tích, giám định theo đúng đối tượng quy định tại Điều 3 Thông tư;

b) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ yêu cầu phân tích; sử dụng mẫu hàng hóa để thực hiện phân tích; gửi mẫu trưng cầu giám định theo đúng quy định tại điều 9, khoản 3, khoản 5 Điều 10 Thông tư;

c) Tổ chức xây dựng quy chế về phân tích để phân loại hàng hóa, đảm bảo quy trình kỹ thuật, chứng từ đối với việc lấy mẫu, quyết định hủy mẫu theo đúng quy định tại Thông tư;

d) Ban hành Thông báo kết quả phân tích đúng thời hạn quy định tại Điều 11 để Cục Thuế xuất nhập khẩu trình Lãnh đạo Tổng cục ban hành Thông báo kết quả phân loại;

đ) Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, mẫu hàng hóa phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm theo đúng quy định tại Điều 12 Thông tư;

e) Trình Lãnh đạo Tổng cục ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 13 Thông tư;

g) Phối hợp với Cục Thuế xuất nhập khẩu xử lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thông tư;

h) Cập nhật kịp thời kết quả phân tích, kết quả giám định vào cơ sở dữ liệu MHS theo đúng hướng dẫn.

4. Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Giám đốc Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện các nhiệm vụ phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng kiểm tra an toàn thực phẩm theo đúng quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính và chỉ đạo của Lãnh đạo Tổng cục tại Thông báo này.

Thừa lệnh Lãnh đạo Tổng cục, Văn phòng thông báo để các đơn vị có liên quan biết và tổ chức thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- LĐTC (để báo cáo);
– Cục Thuế XNK (để thực hiện);
– Trung tâm PTPL và các Chi nhánh (để thực hiện);
– Các Cục HQ tỉnh,TP (để thực hiện);
– Lưu: VT, VP (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG

Lê Xuân Huế

 

Thông báo 1866/TB-TCHQ năm 2015 chỉ đạo của lãnh đạo Tổng cục Hải quan về thực hiện Thông tư 14/2015/TT-BTC

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÀO CAI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10/2015/QĐ-UBND

Lào Cai, ngày 05 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ về Quy định Quy trình tiếp công dân;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ về Quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 64/TTr-TT ngày 19 tháng 12 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Doãn Văn Hưởng

 

QUY ĐỊNH

QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN TIẾP CÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 10/2015/QĐ-UBND ngày 05/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy chế này quy định về việc tiếp công dân tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động tiếp công dân trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

2. Những nội dung không quy định trong Quy chế này thì thực hiện theo quy định tại Luật Tiếp công dân, Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân, Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình tiếp công dân và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan hành chính Nhà nước, thủ trưởng cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Cán bộ, công chức, viên chức thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân tại các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại các địa điểm tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác tiếp công dân.

Chương II

TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC CÔNG TÁC TIẾP CÔNG DÂN

Điều 3. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc tiếp công dân.

1. Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; bố trí nơi tiếp công dân, phân công cán bộ tiếp công dân đảm bảo quy định và phù hợp với điều kiện thực tế của cấp mình, cơ quan mình.

2. Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác tiếp công dân của cấp mình, đơn vị mình:

a) Ban hành nội quy, quy chế tiếp công dân;

b) Thường xuyên kiểm ra việc tiếp công dân của cấp mình, đơn vị mình. Đảm bảo cơ sở vật chất phục vụ việc tiếp công dân;

c) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tiếp công dân và xử lý vụ việc nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có nội dung giống nhau;

d) Bảo đảm an toàn, trật tự cho hoạt động tiếp công dân;

đ) Báo cáo tình hình, kết quả công tác tiếp công dân với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3. Niêm yết công khai lịch tiếp công dân của lãnh đạo cơ quan, đơn vị (ít nhất 01 ngày trong 01 tháng) tại Địa điểm tiếp công dân của cơ quan, đơn vị mình.

4. Thực hiện tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp:

a) Vụ việc phức tạp, biểu hiện gay gắt, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, đơn vị, tổ chức;

b) Vụ việc cần phải xem xét, xử lý, ngăn chặn kịp thời, nếu không có thể phát sinh diễn biến phức tạp, hậu quả nghiêm trọng về tinh thần, vật chất, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

5) Khi tiếp công dân, người đứng đầu cơ quan phải có ý kiến trả lời về việc giải quyết vụ việc cho công dân. Trường hợp chưa trả lời ngay được thì chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của mình kịp thời xem xét, giải quyết và thông báo thời gian trả lời cho công dân.

Điều 4. Địa điểm tiếp công dân

1. Người đứng đầu cơ quan đơn vị phải bố trí địa điểm tiếp công dân bảo đảm khang trang, thuận tiện, có phòng tiếp công dân riêng, trang bị điều kiện vật chất cần thiết để phục vụ việc tiếp công dân được dễ dàng, thuận lợi.

Đối với địa điểm tiếp công dân chung của tỉnh, của các huyện, thành phố ngoài việc có phòng tiếp dân riêng, phải bố trí phòng chờ cho công dân. Phòng chờ phải được trang bị đầy đủ bàn, ghế, nước uống, quạt… để công dân ngồi chờ, giữ gìn trật tự, không ảnh hưởng đến các khu vực khác.

2. Tại địa điểm tiếp công dân phải niêm yết:

a) Nội quy tiếp công dân;

b) Lịch tiếp công dân và tên cán bộ tiếp công dân theo lịch;

c) Lịch tiếp công dân của lãnh đạo, tên của lãnh đạo tiếp công dân và cán bộ tham gia giúp việc;

d) Quy trình tiếp công dân;

đ) Quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh.

Điều 5. Trụ sở tiếp công dân của tỉnh

1. Trụ sở tiếp công dân của tỉnh Lào Cai đặt tại Đường Trần Hưng Đạo, phường Nam Cường, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

a) Là địa điểm để Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đoàn Đại biểu Quốc hội, các cơ quan đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo định kỳ. Là nơi để Ban tiếp công dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên hoặc tổ chức tiếp công dân đột xuất.

b) Trụ sở tiếp công dân của tỉnh do Văn phòng UBND tỉnh quản lý và điều hành, có sự phối hợp, hỗ trợ của các cơ quan liên quan như: Thanh tra, Công an …

2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm niêm yết tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh:

a) Nội quy tiếp công dân;

b) Lịch tiếp dân định kỳ của lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Lào Cai (trường hợp lãnh đạo vắng mặt vào ngày tiếp công dân theo lịch cơ quan tiếp công dân có văn bản nêu rõ lý do và ủy quyền cho người có thẩm quyền thay mặt để tiếp công dân);

c) Lịch tiếp công dân và họ tên cán bộ tiếp công dân thường xuyên của Ban tiếp công dân của tỉnh;

d) Quy trình, thủ tục tiếp công dân và quy trình thủ tục tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, đơn thư phản ánh, đề nghị có tính chất khiếu nại, tố cáo;

đ) Các thông báo về kết quả xử lý, giải quyết, kết luận các nhiệm vụ có liên quan.

Điều 6. Trụ sở tiếp công dân của huyện, thành phố

1. UBND các huyện, thành phố (sau đây viết tắt là cấp huyện) có trách nhiệm bố trí trụ sở Tiếp công dân cấp huyện ở địa điểm thuận lợi cho việc tiếp công dân, việc đi lại của công dân.

a) Là địa điểm để huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo định kỳ. Là nơi để Ban tiếp công dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân thường xuyên hoặc tổ chức tiếp công dân đột xuất.

b) Trụ sở tiếp công dân của cấp huyện do Văn phòng UBND cấp huyện quản lý và điều hành, có sự phối hợp, hỗ trợ của các cơ quan liên quan như: Thanh tra, Công an.

2. Văn phòng UBND cấp huyện có trách nhiệm niêm yết tại trụ sở tiếp công dân:

a) Nội quy tiếp công dân;

b) Lịch tiếp dân định kỳ của lãnh đạo huyện ủy, Hội đồng nhân dân, UBND, cấp huyện (trường hợp lãnh đạo vắng mặt vào ngày tiếp công dân theo lịch phải có văn bản nêu rõ lý do và ủy quyền cho người có thẩm quyền thay mặt để tiếp công dân);

c) Lịch tiếp công dân và họ tên cán bộ tiếp công dân thường kỳ của Ban tiếp công dân cấp huyện;

d) Quy trình, thủ tục tiếp công dân và quy trình thủ tục tiếp nhận, xử lý, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, đơn thư phản ánh, đề nghị có tính chất khiếu nại, tố cáo;

đ) các thông báo về kết quả xử lý, giải quyết, kết luận các vụ việc có liên quan.

Điều 7: Thời gian tiếp công dân

1. Thời gian tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh, UBND các huyện, thành phố và địa điểm tiếp công dân tại các cơ quan, đơn vị trong giờ hành chính theo quy định của Bộ Luật Lao động và nội quy tiếp công dân đã được công bố và niêm yết công khai tại trụ sở, địa điểm tiếp công dân. Trong trường cần thiết tiếp công dân quá giờ hành chính theo quy định thì căn cứ vào từng vụ việc, trường hợp cụ thể người chủ trì tiếp công dân quyết định thời gian tiếp công dân.

2. Đối với những trường hợp công dân nhiều lần đến trụ sở tiếp công dân kiến nghị, khiếu nại về cùng một nội dung, đoàn đông người, các vụ việc khiếu kiện của công dân thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp huyện, thành phố, các vụ việc đã được giải quyết, đang chỉ đạo giải quyết thì thời gian tiếp không quá 20 phút.

Chương III

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ VIỆC THỰC HIỆN TIẾP CÔNG DÂN

Mục 1. BAN TIẾP CÔNG DÂN

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban tiếp công dân tỉnh

1. Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh:

a) Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân của tỉnh;

b) Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân của tỉnh với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh;

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân hoặc với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất; tham gia cùng người đứng đầu cơ quan, hoặc lãnh đạo cơ quan Đảng, Nhà nước ở cấp tỉnh tổ chức tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh.

2. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật.

3. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nhận được:

a) Phân lại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tiếp công dân của tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh;

b) Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Chủ tịch UBND tỉnh, Ban Tiếp công dân của tỉnh, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh.

4. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:

a) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn vị, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân của tỉnh chuyển đến;

b) Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh và Thanh tra tỉnh kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn vị, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân của tỉnh chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân của tỉnh giao.

5. Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân của tỉnh; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân, Thanh tra tỉnh và cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Các cơ quan tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở Tiếp công dân thông báo kết quả tiếp công dân và việc xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị để Ban tiếp công dân tổng hợp báo cáo theo quy định.

6. Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung:

a) Chủ trì tổ chức tiếp hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung;

b) Phối hợp với cơ quan công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho công dân, người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân của tỉnh;

c) Phối hợp với cơ quan Công an, Ủy ban nhân dân nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.

7. Phối hợp với Thanh tra tỉnh tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện:

a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân; xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

c) Hướng dẫn nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.

8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban tiếp công dân huyện, thành phố (gọi chung là Ban tiếp công dân cấp huyện)

1. Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện:

a) Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân;

b) Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa cán bộ của Ban Tiếp công dân cấp huyện với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện;

c) Chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân hoặc với cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân, thường trực huyện ủy, HĐND cấp huyện tiếp công dân định kỳ hoặc đột xuất tại trụ sở tiếp công dân của huyện, thành phố.

2. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách pháp luật.

3. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:

a) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Tiếp công dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện;

b) Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân cấp huyện và của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

4. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:

a) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân cấp huyện chuyển đến;

b) Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở và cơ quan Thanh tra nhà nước cùng cấp kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân cấp huyện chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

5. Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân cấp huyện; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện, thanh tra huyện, Ban Tiếp công dân tỉnh, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

6. Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có cùng nội dung:

a) Chủ trì tổ chức tiếp hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo kiến nghị, phản ánh có cùng nội dung;

b) Phối hợp với cơ quan Công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho công dân và cán bộ tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện;

c) Phối hợp với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.

7. Phối hợp, tham gia với Thanh tra huyện giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc:

a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân; xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

Điều 10. Đối với các cơ qua, tổ chức, đơn vị không thành lập Ban Tiếp công dân

Thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 18, Điề 24 của Luật Tiếp công dân.

Mục 2. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN TIẾP CÔNG DÂN

Điều 11. Đón tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân (phòng tiếp công dân)

1. Quy định chung:

Khi có công dân đến trình bày, phản ánh trực tiếp tại địa điểm tiếp công dân, cán bộ thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân phải đón tiếp, hướng dẫn công dân vào vị trí chờ đợi; hướng dẫn công dân về trình tự tiếp công dân về nội quy tiếp công dân và đăng ký tiếp công dân.

2. Xác định nhân thân của người khiếu nại, tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh:

a) Yêu cầu công dân được tiếp nêu rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc (nếu có) và xuất trình giấy tờ tùy thân, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có); xác định nhanh việc công dân đến địa điểm tiếp công dân để khiếu nại hay tố cáo hoặc kiến nghị, phản ánh về vấn đề gì, lĩnh vực gì để có bước xử lý phù hợp trong quá trình thực hiện tiếp công dân;

Trường hợp cùng một thời điểm nhưng có đông người đến địa điểm tiếp công dân thì thực hiện tiếp dân theo thứ tự ai đến trước tiếp trước và giải thích để những công dân đến sau yên tâm chờ đợi đến lượt được tiếp.

3. Xác định tính hợp pháp của người đại diện, người được ủy quyền để khiếu nại:

a) Trường hợp người được tiếp là đại diện của người khiếu nại, người được người khiếu nại ủy quyền thì yêu cầu xuất trình chứng minh thư nhân dân và giấy tờ thủ tục đại diện, ủy quyền theo quy định;

Trường hợp công dân không có giấy ủy quyền hợp lệ hoặc việc ủy quyền không đúng theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 12 Luật Khiếu nại năm 2011 thì người tiếp công dân không tiếp nhận hồ sơ vụ việc nhưng phải giải thích rõ lý do, hướng dẫn công dân, người được ủy quyền làm các thủ tục cần thiết để thực hiện việc khiếu nại theo trình tự.

b) Trường hợp người được tiếp là Luật sư, Trợ giúp viên pháp lý tham gia đại diện cho người khiếu nại thì bộ phận tiếp công dân yêu cầu xuất trình: Thẻ Luật sư, Thẻ Trợ giúp viên pháp lý; Giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật của người khiếu nại; Giấy giới thiệu của tổ chức hành nghề Luật sư hoặc giấy giới thiệu của Đoàn Luật sư nơi Luật sư đó là thành viên (nếu Luật sư là người đại diện hành nghề với tư cách cá nhân); quyết định phân công trợ giúp pháp lý; giấy ủy quyền của người khiếu nại.

4. Trường hợp người đến địa điểm tiếp công dân không xuất trình được các loại giấy tờ, thủ tục quy định tại điểm a, Khoản 2, điểm b Khoản 3 Điều này thì cán bộ, công chức trực tiếp tiếp công dân từ chối tiếp và nêu rõ lý do.

5. Người tiếp công dân được quyền từ chối tiếp công dân nhưng phải giải thích cho công dân được biết lý do từ chối tiếp trong các trường hợp sau:

a) Công dân vi phạm các quy định tại Điều 9 Luật tiếp công dân;

b) Nội dung khiếu nại, tố cáo đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách, pháp luật; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng công dân vẫn tiếp tục khiếu nại, tố cáo kéo dài thì người tiếp công dân ra Thông báo từ chối tiếp công dân, thực hiện theo Mẫu số 01-TCD ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP.

Điều 12. Tiếp công dân đến khiếu nại

1. Khi thực hiện việc tiếp công dân tại địa điểm tiếp công dân, bộ phận tiếp công dân phải mở sổ ghi chép đầy đủ các tiêu chí theo Mẫu số 06-TCD ban hành kèm theo Thông tư 06/2014/TT-TTCP.

2. Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại, hướng dẫn công dân viết đơn khiếu nại

a) Chú ý lắng nghe công dân trình bày, gợi ý để công dân trình bày vấn đề của họ được tập trung, rõ ràng; làm rõ nội dung vấn đề, sự việc mà công dân trình bày và những yêu cầu của họ để có cơ sở xem xét, xử lý; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu về vụ việc đã trình bày, được tiếp, được xem xét, xử lý ở những cấp nào, cơ quan đơn vị nào để có hướng xử lý phù hợp, thống nhất.

b) Có ý kiến trả lời, hướng dẫn giải thích rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu cho công dân được tiếp. Các ý kiến trả lời, hướng dẫn, giải thích cho công dân phải bám sát và dựa trên cơ sở chế độ, chính sách, pháp luật nhà nước quy định.

Người có nhiệm vụ tiếp công dân không được phép trả lời, hướng dẫn, giải thích chung chung, không hứa hẹn thiếu căn cứ, ngoài thẩm quyền với công dân mà mình trực tiếp tiếp.

c) Những trường hợp thông tin mà công dân trình bày, hoặc tài liệu mà công dân cung cấp chưa đủ xem xét, xử lý thì đề nghị bổ sung.

Trường hợp chưa đủ điều kiện trả lời, hướng dẫn công dân ngay tại buổi tiếp công dân thì phải hướng dẫn cho công dân bổ sung tài liệu và có văn bản trả lời, trong thời gian không quá 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ tài liệu.

3. Sau khi nghe người khiếu nại trình bày, nghiên cứu sơ bộ nội dung khiếu nại, các thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan mà người khiếu nại cung cấp, người tiếp công dân xác định những nội dung sau:

a) Địa điểm, thời gian phát sinh vụ việc;

b) Người bị khiếu nại là cá nhân, cơ quan, tổ chức nào;

c) Nội dung khiếu nại và thẩm quyền giải quyết;

d) Đối tượng khiếu nại là quyết định hành chính hay hành vi hành chính;

đ) Quá trình xem xét, giải quyết (nếu có): Cơ quan đã giải quyết; kết quả giải quyết; hình thức văn bản giải quyết của cơ quan có thẩm quyền;

e) Yêu cầu của người khiếu nại.

4. Người tiếp công dân có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của các thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại cung cấp. Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì phải viết "giấy biên nhận" theo Mau số 02-TCD ban hanh kèm theo Thông tư 06/2014/TT-TTCP. Giấy biên nhận được lập thành 02 bản, ghi lại tên các thông tin, tài liệu, bằng chứng đã nhận, tình trạng thông tin, tài liệu, bằng chứng (chỉ nhận bản pho to hoặc bản sao công chứng) và đề nghị người khiếu nại ký vào "giấy biên nhận", giao 01 bản cho người khiếu nại, 01 bản chuyển cho bộ phận thụ lý cùng các thông tin, tài liệu, bằng chứng đã nhận.

Điều 13. Tiếp công dân đến tố cáo

1. Khi người tố cáo có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Tố cáo thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của người tố cáo để xử lý cho phù hợp.

Nếu nội dung đơn tố cáo không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị người tố cáo viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

2. Trường hợp không có đơn tố cáo thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật tố cáo.

Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung tố cáo; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị người tố cáo trình bày thêm, sau đó đọc lại cho người tố cáo nghe và đề nghị họ ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật tố cáo.

3. Trường hợp đơn tố cáo có nội dung khiếu nại hoặc kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết thành đơn tố cáo riêng để thực hiện việc tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

4. Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng do người tố cáo cung cấp thì người tiếp công dân phải làm Giấy biên nhận, thực hiện theo Mẫu số 02-TCD ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP, trong đó ghi rõ từng loại thông tin, tài liệu, bằng chứng, tình trạng thông tin, tài liệu, bằng chứng, xác nhận của người cung cấp. Giấy biên nhận được lập thành 03 bản, 01 bản giao cho người tố cáo, 01 bản lưu vào hồ sơ, 01 bản cán bộ tiếp công dân lưu.

5. Trong quá trình tiếp người tố cáo, người tiếp công dân phải giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích người tố cáo trừ khi người tố cáo đồng ý công khai; không được tiết lộ những thông tin có hại cho người tố cáo; nếu thấy cần thiết hoặc khi người tố cáo yêu cầu thì người tiếp công dân hướng dẫn người tố cáo viết đơn yêu cầu bảo vệ theo Mẫu số 07-TCD ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP.

Điều 14. Tiếp công dân đến kiến nghị, phản ánh

Được thực hiện theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Thông tư số 06/2014/TT-TTCP.

Điều 15. Tiếp công dân định kỳ của lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh:

1. Đối với những trường hợp công dân đã được tiếp nhiều lần tại trụ sở tiếp công dân của tỉnh: Ban tiếp công dân của tỉnh, các cơ quan được giao giúp việc Lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và trước khi tiếp phải báo cáo tóm tắt vụ việc với lãnh đạo chủ trì tiếp công dân về trường hợp công dân sắp được tiếp. Phải báo cáo rõ kết quả xử lý trường hợp này của lãnh đạo tiếp công dân kỳ trước để lãnh đạo tiếp công dân kỳ này chủ động xử lý.

2. Thủ trưởng các cơ quan được mời đến dự buổi tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải chuẩn bị kỹ hội dung để trực tiếp tham gia. Trường hợp Thủ trưởng vắng mặt mà có lý do chính đáng thì cử cấp phó đi thay nhưng phải báo cáo trực tiếp và được sự đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Các cơ quan được mời tham gia với tư cách giám sát và phối hợp theo chức năng phải cử người có đủ trách nhiệm và thẩm quyền đại diện cho cơ quan, tổ chức mình theo quy định.

4. Hết ngày tiếp công dân của lãnh đạo, Ban tiếp công dân của tỉnh, các cơ quan được giao giúp việc Lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả tiếp công dân và hướng xử lý, chỉ đạo của lãnh đạo thực hiện việc tiếp công dân, giải quyết đơn thư của công dân.

Điều 16. Việc tiếp công dân là đoàn đông người

1. Trường hợp có nhiều người (từ 05 người trở lên) cùng đến Trụ sở tiếp công dân để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng nội dung, thì người tiếp công dân yêu cầu những người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh lập văn bản cử đại diện để trình bày nội dung vụ việc với người tiếp công dân. Việc cử người đại diện được thực hiện theo Điều 29 Luật Tiếp công dân, Điều 6 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại và Điều 5 Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo.

2. Người tiếp công dân tiếp nhận đơn, tài liệu kèm theo (nếu có), xử lý theo đúng quy định tại Điều 30 của Luật Tiếp công dân và kịp thời báo cáo Trưởng Ban tiếp công dân.

3. Tùy từng trường hợp cụ thể Trưởng Ban tiếp công dân quyết định:

a) Thông báo, yêu cầu cơ quan Công an đóng trên địa bàn cử cán bộ, chiến sĩ tham gia giữ gìn trật tự, an ninh tại Trụ sở tiếp công dân;

b) Mời các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc tham gia tiếp công dân chủ trì, trực tiếp tham gia tiếp công dân hoặc tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tiếp khi cần thiết.

4. Trường hợp nội dung vụ việc thuộc thần quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thì người tiếp công dân thực hiện thủ tục tiếp nhận và xử lý theo quy định.

Trường hợp vụ việc không thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thì hướng dẫn và giải thích rõ cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh biết để khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan có thẩm quyền.

5. Trách nhiệm phối hợp của người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc tiếp và xử lý trường hợp nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh: thực hiện theo quy định tại Điều 31 Luật Tiếp công dân.

Điều 17. Việc phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nhận được trong quá trình tiếp công dân

Thực hiện theo quy định của Luật Khiếu nại năm 2011, Luật Tố cáo năm 2011 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật khiếu nại, Luật tố cáo; Thông tư số 06/2014/TT-CP ngày 31/10/2014 của Thanh tra Chính phủ về Quy định Quy trình tiếp công dân; Thông tư số 07/2014/TT-CP ngày 31/10/2014 của Thánh tra Chính phủ về Quy định Quy trình xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Mục 3. TRÁCH NHIỆM BẢO ĐẢM AN NINH TRẬT TỰ TẠI ĐỊA ĐIỂM TIẾP CÔNG DÂN

Điều 18. Trách nhiệm của Công an tỉnh

1. Chỉ đạo công an huyện, thành phố nơi đặt Trụ sở tiếp công dân cấp tỉnh, cấp huyện có biện pháp bảo đảm an ninh trật tự cho Trụ sở tiếp công dân của cấp tình, cấp huyện. Xây dựng phương án xử lý các tình huống về an ninh, trật tự có thể xảy ra tại Trụ sở tiếp công dân để chủ động ứng phó phù hợp.

2. Việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật tại trụ sở tiếp công dân phải tuân thủ theo quy định pháp luật về bảo đảm trật tự công cộng, về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 19. Trách nhiệm của Ban Tiếp công dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đặt trụ sở tiếp công dân và lực lượng cảnh sát bảo vệ trụ sở tiếp công dân của tỉnh, của cấp huyện

1. Khi có hành vi vi phạm hành chính tại Trụ sở tiếp công dân, người tiếp công dân, chiến sĩ Công an nhân dân đang trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại nơi tiếp dân yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm; công an, cơ quan có thẩm quyền tiến hành lập Biên bản về vi phạm hành chính và xử’ lý kịp thời hoặc chuyển tới người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người có hành vi vi phạm không chấp hành yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm thì Công an các xã, phường, thị trấn; đơn vị bảo vệ thực hiện các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính để đảm bảo việc xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Nếu hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự thì lập biên bản phạm pháp quả tang, tạm giữ người và phương tiện vi phạm để chuyển giao cho Công an huyện, thành phố xử lý theo qui định của Bộ Luật Tố tụng hình sự.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm của cơ quan thanh tra tỉnh, thanh tra các huyện, thành phố

1. Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện, thành phố là cơ quan giúp UBND cùng cấp thực hiện quản lý nhà nước về công tác tiếp công dân. Có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện theo dõi, đôn đốc, kiểm tra trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân theo phân cấp quản lý.

2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức tập huấn, hướng dẫn, hỗ trợ về nghiệp vụ tiếp công dân cho các Ban tiếp công dân và cán bộ tiếp công dân trên địa bàn tỉnh. Xây dựng văn bản, hệ thống mẫu biểu, sổ sách phục vụ công tác tiếp công dân trên địa bàn tỉnh.

3. Thủ trưởng các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ vào quy định của pháp luật, của Quy chế này và điều kiện cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị ban hành nội quy, hoặc quy chế tổ chức tiếp công dân phù hợp cho cơ quan, đơn vị, nhằm thực hiện tốt công tác tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo.

Điều 21. Chế độ báo cáo

1. Các cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm báo cáo về tình hình thực hiện quy chế tiếp công dân theo chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất gửi về cơ quan thanh tra cùng cấp để tổng hợp chung báo cáo UBND cùng cấp.

2. Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện, thành phố có trách nhiệm tổng hợp và xây dựng báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề, báo cáo đột xuất về công tác tiếp công dân theo quy định.

Điều 22. Khen thưởng và xử lý vi phạm

Cơ quan, đơn vị, cá nhân có thành tích trong tổ chức, thực hiện công tác tiếp công dân được khen thưởng theo quy định. Cơ quan, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm Quy chế này và các quy định của pháp luật về tiếp công dân thì tày theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xem xét xử lý theo quy định.

Điều 23. Điều khoản thi hành

1. Giao Thanh tra tỉnh triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy chế này.

2. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh vê UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh) để xem xét, bổ sung, điều chỉnh./

 

Quyết định 10/2015/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và tổ chức thực hiện tiếp công dân trên địa bàn tỉnh Lào Cai

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1963/TCHQ-KTSTQ
V/v phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cao su

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty cổ phần cao su Sao Vàng.
(Địa chỉ: Số 231 đường Nguyễn Trãi, Thượng Đình, Thanh Xuân, Hà Nội)

Trả lời công văn số 421/CSSV-VTXNK ngày 28/02/2015 của Công ty cổ phần cao su Sao Vàng về việc phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cao su SBR 1502 và SBR 1712, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về phân loại hàng hóa:

Việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải tuân thủ theo các quy định tại Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính. Theo đó, mặt hàng Cao su SBR 1502 thuộc mã số 4005.99.90 (phù hợp với công văn số 12582/TCHQ-TXNK ngày 15/10/2014 của Tổng cục Hải quan), mặt hàng Cao su SBR 1712 thuộc mã số 4005.99.90 (phù hợp với Thông báo kết quả phân tích hàng hóa số 073/TB-CNHP ngày 20/01/2015 của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa chi nhánh tại Hải Phòng).

2. Về xử lý thuế:

Căn cứ quy định tại Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 thì việc Công ty cổ phần cao su Sao Vàng khai sai mã số, thuế suất của hàng hóa nhập khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp thì phải nộp đủ số thuế do cơ quan Hải quan kiểm tra ấn định.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần cao su Sao Vàng biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục Hải quan TP. Hải Phòng (để t/h);
– Cục Thuế XNK (để p/h);
– Lưu: VT, KTSTQ (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

 

Công văn 1963/TCHQ-KTSTQ năm 2015 về phân loại và xử lý thuế mặt hàng Cao su SBR 1502 và SBR 1712 do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1962/TCHQ-GSQL
V/v vướng mắc xác nhận trên Giấy phép CITES

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Long An.

Trả lời công văn số 269/HQLA-NV ngày 11/02/2014 của Cục Hải quan tỉnh Long An báo cáo vướng mắc khi thực hiện xác nhận trên giấy phép CITES đối với lô hàng thuộc diện phải có Giấy phép CITES xuất khẩu chuyển của khẩu qua đường hàng không, Tổng cục Hải quan hướng dẫn bổ sung điểm 2 công văn số 751/TCHQ-GSQL ngày 28/01/2015 của Tổng cục Hải quan như sau:

Để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có Giấy phép CITES, cho phép các doanh nghiệp được lựa chọn thực hiện xác nhận trên Giấy phép CITES tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất khẩu hoặc Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan xuất khẩu lô hàng. Việc xác nhận trên Giấy phép CITES tại Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất khẩu cũng thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 751/TCHQ-GSQL ngày 28/01/2015 của Tổng cục Hải quan, theo đó việc xác nhận số lượng thực xuất, cửa khẩu xuất, ngày thực xuất, chữ ký, chức danh và đóng dấu tại ô số 14 và xác nhận số vận đơn tại ô số 15 giấy phép CITES thực hiện trên cơ sở các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu có xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát và vận tải đơn.

Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Long An biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục HQ các tỉnh, TP (để t/hiện);
– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Hoàng Việt Cường

 

Công văn 1962/TCHQ-GSQL năm 2015 vướng mắc xác nhận trên Giấy phép CITES do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 16/2015/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 04 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 06 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của Chính phủ và Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết định sau:

1. Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc ban hành Quy định về tiêu chí, thang bảng điểm, quy trình chấm điểm và xếp hạng các cụm, khối thi đua trong tỉnh Lâm Đồng;

2. Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:

- Văn phòng Chính phủ; Website Chính phủ;
– Bộ Nội vụ;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
– TTTU, TTHĐND tỉnh;
– Ban TĐKT Trung ương;
– Cơ quan Đại diện phía Nam (Ban TĐKT Trung ương);
– Chù tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Lâm Đồng;
– Các ban Đảng, Mặt trận và đoàn thể thuộc tỉnh;
– Như Điều 3;
– Các Sở, ban, ngành, doanh nghiệp, đơn vị trong tỉnh;
– Các cơ quan, đơn vị TW trên địa bàn tỉnh;
– Thành viên Hội đồng TĐKT tỉnh;
– HĐND các huyện, thành phố;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Lưu: VT, TKCT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đoàn Văn Việt

 

QUY ĐỊNH

VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 16/2015/QĐ-UBND ngày 04/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng nhằm triển khai thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng phù hợp với thực tế của địa phương, góp phần đưa Lâm Đồng phát triển kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng – an ninh và bảo đảm trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Công tác thi đua khen thưởng nêu trong quy định này bao gồm: nội dung thi đua, tổ chức phong trào thi đua, danh hiệu thi đua và tiêu chuẩn thi đua; các loại hình khen thưởng, hình thức và tiêu chuẩn khen thưởng; thư động viên, thư khen; tặng thưởng công trình phúc lợi; tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Các cá nhân, tập thể người Việt Nam, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc các thành phần kinh tế, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, người Việt Nam ở nước ngoài; người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam lập thành tích xuất sắc góp phần phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng

Nguyên tắc thi đua, khen thưởng được thực hiện theo quy định tại Điều 1, Thông tư 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ.

Chương II

CÔNG TÁC THI ĐUA, DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Mục I. CÔNG TÁC THI ĐUA

Điều 4. Nội dung tổ chức phong trào thi đua

1. Nội dung thi đua phải bám sát nhiệm vụ chính trị, chương trình công tác trọng tâm, trọng điểm của sở, ban ngành, huyện, thành phố, đơn vị, doanh nghiệp; đồng thời đáp ứng được tâm tư, nguyện vọng của đại đa số cán bộ, công chức, viên chức, chiến sĩ, người lao động và nhân dân địa phương.

2. Tổ chức phong trào thi đua phải thực hiện đầy đủ các bước: phát động thi đua, đăng ký thi đua, ký kết giao ước thi đua; chỉ đạo tổ chức thực hiện phong trào thi đua; đôn đốc, hướng dẫn, kiểm tra và phát hiện, nhân rộng điển hình tiên tiến. Kịp thời động viên khen ngợi để thúc đẩy phong trào thi đua và bình xét công khai, dân chủ thi đua, khen thưởng; sơ kết, tổng kết tuyên dương, khen thưởng.

Điều 5. Đăng ký thi đua

1. Đầu năm công tác hoặc đầu năm học (đối với ngành Giáo dục và Đào tạo) các đơn vị tổ chức cho tập thể, cá nhân do mình quản lý đăng ký bằng văn bản chương trình, nội dung thi đua; danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; đăng ký đề tài khoa học, đề án, dự án, giải pháp công tác quản lý;

Đối với người dân, người lao động làm việc trong các tổ hợp tác, hợp tác xã,… việc đăng ký thi đua do các tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia là thành viên tổ chức và thực hiện.

2. Hàng năm các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị gửi bản đăng ký thi đua đến Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh hạn trước ngày 15 tháng 3; riêng các cơ quan, đơn vị thuộc ngành Giáo dục – Đào tạo gửi bản đăng ký thi đua theo năm học và gửi trước ngày ngày 31 tháng 10 hàng năm.

Điều 6. Phát hiện, xây dựng, bồi dưỡng và nhân rộng điển hình tiên tiến

1. Giám đốc, thủ trưởng các sở, ban ngành và đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm phát hiện, bồi dưỡng, xây dựng các điển hình tiên tiến là công nhân, nông dân, người lao động có nhiều thành tích trong lao động sản xuất, trong thực hiện công tác xã hội,…

2. Các cơ quan thông tin, truyền thông của tỉnh mở các chuyên trang, chuyên mục để tuyên truyền, giới thiệu các điển hình tiên tiến và các “Gương người tốt, việc tốt” để góp phần nhân rộng điển hình tiên tiến.

Mục III. DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 7. Các danh hiệu thi đua

1. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân bao gồm: “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.

2. Danh hiệu thi đua đối với tập thể bao gồm: “Tổ dân phố văn hóa”, ‘Thôn văn hóa”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Cờ thi đua của Chính phủ”.

3. Danh hiệu thi đua đối với hộ gia đình là “Gia đình văn hóa”.

Điều 8. Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân:

a) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”:

Danh hiệu “Lao động tiên tiến” xét mỗi năm một lần vào thời điểm kết thúc năm công tác, làm việc (hoặc năm học).

Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” quy định tại khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng đơn vị (tổ chức mà thủ trưởng được thẩm quyền công nhận danh hiệu Lao động tiên tiến) để công nhận số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo tỷ lệ dưới đây:

- Đối với các đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (các chỉ tiêu thi đua đều vượt mức); tỷ lệ không quá 90%;

- Đối với các đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ (100% chỉ tiêu thi đua đạt kế hoạch); tỷ lệ không quá 70%;

- Đối với các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ (80% chỉ tiêu thi đua đạt kế hoạch); tỷ lệ không quá 60%;

Khi bình xét cần lưu ý đến một số trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Riêng đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có trên 10 tháng làm việc, sau đó nghỉ hưu cũng là đối tượng được bình xét danh hiệu thi đua nếu đủ tiêu chuẩn khen thưởng.

b) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” xét cho cá nhân đạt tiêu chuẩn quy định tại Điều 4 Nghị định 65/2014/NĐ-CP. Tỷ lệ “Chiến sĩ thi đua cơ sở” chung cho toàn tỉnh không quá 15% tổng số cá nhân đạt “Lao động tiên tiến”;

Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh (Sở Nội vụ) xây dung Đề án, làm việc với các cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan trong tỉnh để cơ cấu tỷ lệ “Chiến sĩ thi đua cơ sở” giữa các cơ quan, địa phương, đơn vị thuộc tỉnh cho phù hợp.

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”:

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” xét cho các cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định 42/2010/NĐ-CP. Việc đề nghị công nhận cá nhân danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” phải quan tâm đến người lao động trực tiếp và lựa chọn không quá 30% trong số các cá nhân tiêu biểu 3 lần liên tục đạt “Chiến sĩ thi đua cơ sở” của cơ quan, địa phương, đơn vị.

Đối với các cơ quan có nhiều cá nhân có sáng kiến, đề tài, đề án, dự án có tác dụng ảnh hưởng đối với tỉnh được cấp có thẩm quyền công nhận, số lượng đề nghị công nhận cần thống nhất với Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh trước khi trình.

d) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:

Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được xét cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn quy định tại Điều 3, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

2. Đối với tập thể:

a) Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”:

Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 28 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003.

b) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:

Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” là tập thể tiêu biểu, được lựa chọn trong số các tập thể đạt “Tập thể lao động tiên tiến” theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003; các tập thể là đối tượng được công nhận quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

- Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” đối với các sở, ban ngành, đoàn thể, huyện, thành phố, đơn vị trong năm công tác (hoặc năm học) thực hiện theo tỉ lệ sau:

+ Được tặng cờ thi đua của UBND tỉnh hoặc Bộ, ban ngành, đoàn thể Trung ương thì số đơn vị trực thuộc đề nghị công nhận “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 50% trong tổng số đơn vị được công nhận “Tập thể lao động tiên tiến”;

+ Được tặng Bằng khen của UBND tỉnh hoặc Bộ, Ban ngành, đoàn thể Trung ương thì số đơn vị trực thuộc đề nghị công nhận “Tập thể lao động xuất sắc” không quá 30% trong tổng số đơn vị được công nhận “Tập thể lao động tiên tiến”;

+ Các trường hợp còn lại không quá 20% trong tổng số đơn vị được công nhận “Tập thể lao động tiên tiến”.

c) Danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa”:

Danh hiệu “Thôn, tổ dân phố văn hóa” được xét tặng hàng năm, tiêu chuẩn quy định tại Điều 30, Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Quyết định ban hành kèm theo Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương của của UBND tỉnh.

d) Cờ thi đua của UBND tỉnh:

Tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh được xét tặng hàng năm tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 16 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Các Cụm, Khối thi đua trong năm kế hoạch: quý I tổ chức ký kết giao ước thi đua; tháng 6 tổ chức sơ kết hoạt động Cụm, Khối; tháng 12 họp bình xét khen thưởng, đề nghị UBND tỉnh tặng cờ thi đua.

đ) Cờ thi đua của Chính phủ:

Tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua của Chính phủ quy định tại Khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; những đơn vị được đề nghị xét tặng là những tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong phong trào thi đua của các Cụm, Khối thi đua và được Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh thống nhất đề xuất.

3. Đối với hộ gia đình:

Danh hiệu “Gia đình văn hóa” ở xã, phường, thị trấn thực hiện theo quy định tại Điều 29, Luật Thi đua, khen thưởng 2003 và Quyết định ban hành Quy chế công nhận danh hiệu “Gia đình văn hóa”; “Thôn văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” và tương đương của Ủy ban nhân dân tỉnh.

UBND cấp xã căn cứ tiêu chuẩn khen thưởng xem xét, lựa chọn những hộ có thành tích thật sự tiêu biểu toàn diện trong cộng đồng dân cư của địa phương để công nhận “Gia đình văn hóa tiêu biểu” trong số hộ “Gia đình văn hóa” quy định tại điểm c khoản 2 Điều 71 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Chương III

CÁC LOẠI HÌNH KHEN THƯỞNG, HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Mục I. CÁC LOẠI HÌNH KHEN THƯỞNG

Điều 9. Các loại hình khen thưởng

1. Các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua; trong chiến đấu, lao động, công tác và học tập góp phần vào việc phát triển kinh tế – xã hội, giữ vững quốc phòng – an ninh, bảo đảm trật tự an toàn xã hội sẽ được xem xét, đề nghị khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

2. Khi tổng kết các phong trào thi đua chuyên đề hoặc các cuộc vận động, chương trình công tác trong phạm vi của ngành, lĩnh vực, huyện, thành phố thuộc tỉnh, thủ trưởng cơ quan Sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh thực hiện khen thưởng theo thẩm quyền; đồng thời xét chọn những trường hợp có thành tích xuất sắc, nổi trội để đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng.

- Khi tổ chức phong trào thi đua chuyên đề trong phạm vi của ngành, lĩnh vực hoặc huyện, thành phố thuộc tỉnh có thời gian từ 3 năm trở lên các cơ quan, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp thuộc tỉnh gửi kế hoạch tổ chức phát động và đăng ký thi đua đến Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh để được và hướng dẫn tổ chức thực hiện.

- Các sở, ban, ngành và đoàn thể thuộc tỉnh khi đề nghị khen thưởng chuyên đề phải có văn bản chấp thuận của Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh:

+ Sơ kết, tổng kết chương trình công tác, các cuộc vận động của đoàn thể trung ương hoặc phục vụ hội nghị, hội thảo.

+ Sơ kết, tổng kết thực hiện Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết, Nghị định, Chỉ thị của cấp có thẩm quyền ở Trung ương.

3. Các tập thể, cá nhân người nước ngoài, tổ chức quốc tế có thành tích xuất sắc đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương sẽ được xét khen thưởng.

Các cơ quan, địa phương, đơn vị nơi có tập thể, cá nhân lập thành tích làm việc với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan để thống nhất xét chọn;

Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh) hướng dẫn việc xét, đề nghị khen thưởng trong lĩnh vực đối ngoại, đảm bảo thống nhất chung.

4. Khen thưởng về thành tích cống hiến:

- Đối với cán bộ lãnh đạo đủ tiêu chuẩn và điều kiện khen thưởng đang đương chức đã đến tuổi nghỉ chế độ (đã đến tuổi nghỉ hưu hoặc sẽ nghỉ hưu khi hết nhiệm kỳ, thời gian bổ nhiệm có thông báo của cơ quan có thẩm quyền); các Sở, ban ngành hoặc Huyện ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy nơi có cán bộ công tác, làm việc với Ban Tổ chức Tỉnh ủy để lập hồ sơ đề nghị khen thưởng.

- Đối với cán bộ lãnh đạo đủ tiêu chuẩn và điều kiện khen thưởng đã nghỉ chế độ mà chưa được khen thưởng (kể cả trường hợp đã hy sinh, từ trần) thì các Huyện ủy, Thành ủy hoặc cơ quan đang quản lý hồ sơ cán bộ làm việc với Ban Tổ chức Tỉnh ủy để lập hồ sơ đề nghị khen thưởng.

5. Khen thưởng đột xuất thực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 10, Thông tư 07/2014/TT-BNV.

6. Về khen thưởng một số trường hợp khác:

a) Để ghi nhận sự đóng góp của các tập thể, cá nhân vào quá trình phát triển của tỉnh, ngành, huyện, thành phố; Chủ tịch UBND tỉnh xem xét tặng Bằng khen nhân dịp kỷ niệm ngày truyền thống trong năm chẵn (năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “0”) hoặc năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là “5”) của tỉnh, ngành, huyện, thành phố.

b) Các cơ quan, đơn vị Trung ương quản lý theo ngành, lĩnh vực có tham gia thực hiện nhiệm vụ chính trị của địa phương; hằng năm, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc đủ tiêu chuẩn khen thưởng.

7. Các tập thể, cá nhân hoàn thành tốt các nhiệm vụ, tác động tích cực đến phong trào thi đua của ngành, lĩnh vực hoặc huyện, thành phố, cơ quan, đơn vị; xã phường, thị trấn thì thủ trưởng các cơ quan, địa phương, đơn vị xem xét khen và thưởng theo thẩm quyền.

Mục II. HÌNH THỨC VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Điều 10. Các hình thức khen thưởng và tiêu chuẩn khen thưởng

1. Giấy khen để tặng cho tập thể, cá nhân của các cơ quan, địa phương, đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và khoản 41, khoản 42 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2013 và Điều 25 Nghị định 65/2014/NĐ-CP.

2. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

- Tiêu chuẩn tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh quy định tại khoản 39 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 24, Nghị định 65/2014/NĐ-CP.

+ Trong một năm, một đối tượng không đề nghị quá hai lần tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh (đối với khen thưởng theo công trạng và khen thưởng chuyên đề), trừ khen thưởng đột xuất;

+ Không xét khen thưởng đối với các sở, ngành, địa phương, đơn vị thuộc tỉnh có tỷ lệ trình khen thưởng quá 50% đối với cán bộ, công chức quản lý từ cấp phòng và tương đương trở lên; các doanh nghiệp không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp ngân sách và chính sách đối với người lao động.

- Về tiêu chuẩn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức: thực hiện theo Điều 58 Luật Cán bộ, công chức hoặc Điều 42, Luật Viên chức;

Sở Nội vụ phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy và các cơ quan liên quan xây dựng tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

- Về việc khen thưởng hộ gia đình có nhiều đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội, căn cứ tình hình thực tế của huyện, thành phố và tiêu chuẩn khen thưởng, hàng năm các địa phương lựa chọn từ 03 đến 05 gia đình tiêu biểu đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen (trừ trường hợp đột xuất).

Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ tình hình thực tế của địa phương xây dựng quy định, hướng dẫn cụ thể.

- Các cá nhân hiến máu nhân đạo, Hội Chữ thập đỏ tỉnh lựa chọn trong số các cá nhân có từ 05 lần hiến máu liên tục trở lên đề nghị khen thưởng.

c) Khen thưởng thành tích đột xuất:

Những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, sản xuất, nghiên cứu khoa học; chiến đấu, phục vụ chiến đấu, có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản Nhà nước và nhân dân, góp phần làm giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn; đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực, tham nhũng, tham gia có hiệu quả các hoạt động từ thiện và hoạt động xã hội có tác dụng ảnh hưởng đối với tỉnh được các cơ quan, địa phương xem xét, trình Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen.

d) Thời hạn nộp hồ sơ: khen thưởng theo chuyên đề nộp hồ sơ trước khi hội nghị tổng kết chuyên đề 10 ngày; khen thưởng đột xuất nộp hồ sơ ngay sau khi lập công trạng; khen thưởng nhân kỷ niệm ngày thành lập, truyền thống của địa phương, ngành vào năm chẵn (năm kỷ niệm có chữ số cuối cùng là “0”) hoặc năm tròn (năm có chữ số cuối cùng là “5”) khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận tổ chức lễ kỷ niệm; hồ sơ nộp trước 10 ngày tổ chức lễ kỷ niệm.

3. Huy hiệu của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng

Tặng cho các cá nhân có đóng góp vào sự phát triển tỉnh Lâm Đồng quy định tại khoản 37 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2013 và quy định cụ thể của UBND tỉnh.

4. Khen thưởng bậc cao của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước:

a) Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: thực hiện quy định tại khoản 38 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP. Ban Thi đua – Khen thưởng (Sở Nội vụ) phối hợp với Hội Nông dân tỉnh hướng dẫn xây dựng tiêu chí, đánh giá mô hình làm căn cứ tiêu chuẩn khen thưởng cho nông dân.

b) Huân chương Lao động: thực hiện quy định tại khoản 18, khoản 19, khoản 20 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 15, Điều 16, Điều 17 Nghi định số 65/2014/NĐ-CP.

c) Huân chương Độc lập: thực hiện theo khoản 12, khoản 13, khoản 14 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

d) Danh hiệu vinh dự Nhà nước: thực hiện theo Điều 58, Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2003 và khoản 30, khoản 31, khoản 32, khoản 33, khoản 34, khoản 35, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

đ) Các hình thức khen thưởng khác của Nhà nước:

Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Quân công các hạng; Huân chương Bảo vệ Tổ quốc các hạng; Huân chương Chiến công các hạng; Huân chương Đại đoàn kết dân tộc; Huân chương Dũng cảm; Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị; “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng nhà nước”; khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và các hình thức khen thưởng khác thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 101 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và các quy định hiện hành có liên quan của cấp có thẩm quyền.

Chương IV

THƯ ĐỘNG VIÊN, THƯ KHEN

Điều 11. Thư động viên, thư khen

1. Để động viên các phong trào thi đua của các cơ quan, địa phương, đơn vị và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm, công trình trọng điểm và giải quyết các vấn đề bức thiết của tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh xem xét đề nghị của các cơ quan, địa phương, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức phát động thi đua và Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh để gửi thư động viên đến từng trường hợp cụ thể khi xét thấy cần thiết.

2. Nhằm biểu dương kịp thời nhân tố mới trong thực hiện phong trào thi đua và “Gương người tốt, việc tốt” có ảnh hưởng trong phạm vi toàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét đề nghị của các cơ quan, địa phương, đơn vị và Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh để gửi thư khen đến từng trường hợp cụ thể khi xét thấy cần thiết.

Chương V

TẶNG THƯỞNG CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI, THÀNH TÍCH CAO, CÔNG TRẠNG LỚN

Điều 12. Tặng thưởng công trình phúc lợi

1. Hàng năm, UBND tỉnh xét tặng thưởng 01 công trình phúc lợi trị giá 05 tỷ đồng cho một đơn vị cấp huyện hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, dẫn đầu phong trào thi đua của các cụm thi đua huyện, thành phố thuộc tỉnh.

2. Tặng 50 triệu đồng/tập thể cho 06 tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao và dẫn đầu các Cụm, Khối thi đua trong tỉnh (không bao gồm địa phương đã được tặng thưởng công trình phúc lợi 05 tỷ đồng); trong đó có 01 đơn vị thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo. Tập thể được nhận tiền thưởng sử dụng vào chỉnh trang công sở hoặc mua sắm thiết bị phục vụ công tác.

Điều 13. Tặng thưởng đạt thành tích cao, công trạng lớn

1. Các tập thể, cá nhân thuộc tỉnh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, giải thi quốc gia, quốc tế được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét tặng Bằng khen và thưởng tiền cho từng trường hợp cụ thể.

2. Các tập thể, cá nhân dũng cảm cứu người bị nạn, có thành tích xuất sắc trong việc cứu hộ, cứu nạn, bảo vệ tài sản của Nhà nước và công dân, đạt thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động sản xuất, chiến đấu, phục vụ chiến đấu sẽ được Chủ tịch UBND tỉnh xem xét khen thưởng trên cơ sở đề xuất của cơ quan, địa phương, đơn vị liên quan và Thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh.

Chương VI

THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT ĐỀ NGHỊ DANH HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG

Điều 14. Thẩm quyền quyết định, trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

1. Thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu thi đua thực hiện từ Điều 77 đến Điều 81 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và khoản 45, khoản 46 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013.

2. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu các tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã, Chủ tịch UBND cấp xã quyết định tặng danh hiệu thi đua “Lao động tiên tiến” và tặng giấy khen; đề nghị Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao tiên tiến” cho tập thể và các cá nhân thuộc tổ chức mình.

3. Chủ tịch UBND cấp huyện trình Chủ tịch UBND tỉnh công nhận danh hiệu thi đua, tặng bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trên địa bàn

4. Thẩm quyền trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28 Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29/10/2013 của Chính phủ quy định về tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua; nghi lễ đối ngoại và đón, tiếp khách nước ngoài.

Điều 15. Thủ tục, hồ sơ xét đề nghị khen thưởng

1. Khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước:

Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2013 và khoản 10, khoản 12 Điều 1 Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, gồm:

a) Tờ trình đề nghị của cơ quan, địa phương, đơn vị trình khen thưởng;

b) Biên bản họp xét của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị trình khen thưởng;

c) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng.

d) Giấy chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền kèm theo

- Đối với đề nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là Giấy chứng nhận sáng kiến, đề tài;

- Đối với các hình thức khen thưởng bậc cao là Giấy chứng nhận phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo.

Phần kê khai các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và văn bản công nhận thành tích trong công tác, làm việc phải ghi rõ số quyết định (văn bản), ngày, tháng, năm ban hành và cơ quan ký văn bản.

- Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ gồm 03 bản thành tích (02 bản trình Trung ương, 01 bản lưu tại Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh).

- Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” gồm 03 bản thành tích chi tiết (02 bản trình Trung ương, 01 bản lưu tại Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh); kèm theo 03 bản sao y chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với sáng kiến, đề tài.

+ Huân chương các loại gồm 04 bản thành tích chi tiết (03 bản trình Trung ương, 01 bản lưu tại Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh)

- Các trường hợp đặc biệt:

+ Những đơn vị có nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước khi trình khen thưởng từ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ trở lên cho tập thể và cá nhân thì Thủ trưởng đơn vị phải có xác nhận của cơ quan Thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp về việc hoàn thành tốt nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước trong mốc thời gian đề nghị khen thưởng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 39/2012/NĐ-CP (số bản xác nhận bằng số bản báo cáo thành tích).

+ Đối với khen thưởng theo chuyên đề phải có văn bản chấp thuận của Tỉnh ủy hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Thời gian nộp hồ sơ:

+ Các danh hiệu thi đua: Cờ thi đua của Chính phủ, danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc” hạn cuối cùng nộp hồ sơ về Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh là ngày 31 tháng 01, riêng hệ thống Giáo dục – Đào tạo chậm nhất ngày 30 tháng 7;

+ Các hình thức khen thưởng: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Huân chương các loại.

Đợt 1: Nộp hồ sơ về Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 01.

Đợt 2: Nộp hồ sơ về Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh chậm nhất là ngày 30 tháng 7.

2. Khen thưởng của Chủ tịch UBND tỉnh:

Hồ sơ đề nghị khen thưởng 01 bộ gồm :

a) Tờ trình của cơ quan, địa phương, doanh nghiệp, đơn vị hoặc trưởng cụm, khối thi đua (kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng; ghi rõ tên của tập thể, đơn vị; tên, giới tính, chức vụ công tác của cá nhân);

b) Biên bản họp của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp trình khen hoặc của Cụm, Khối thi đua thuộc tỉnh.

c) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể được đề nghị khen thưởng.

d) Giấy chứng nhận của cơ quan quản lý có thẩm quyền kèm quy định tại khoản 48 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2013, cụ thể như sau:

- Đối với đề nghị công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” là Giấy chứng nhận sáng kiến, đề tài, giải pháp quản lý;

- Đối với đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh là Giấy chứng nhận phát minh, sáng chế, sáng kiến, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ hoặc sáng tác, sáng tạo, giải pháp quản lý.

Thời gian nộp hồ sơ đề nghị khen thưởng: các cơ quan, địa phương, đơn vị hoàn tất hồ sơ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng thành tích công tác của năm đề nghị khen thưởng gửi UBND tỉnh (qua Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh) chậm nhất là trước ngày 01 tháng 3 của năm sau liền kề (các trường hợp quá hạn sẽ không được xem xét).

Riêng ngành Giáo dục – Đào tạo xét khen thưởng sau khi kết thúc năm học, hạn cuối nhận hồ sơ là ngày 15 tháng 8 hằng năm.

3. Hồ sơ thủ tục khen thưởng:

- Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại khoản 20, Điều 1, Nghị định 39/2012/NĐ-CP.

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng đồng bào dân tộc ít người, nông dân, công nhân hoặc người khuyết tật thực hiện theo quy định tại khoản 4, Điều 19, Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

Riêng hồ sơ đề nghị tặng bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho các đơn vị, cá nhân đạt thành tích xuất sắc tham gia phục vụ các sự kiện chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội của tỉnh; hồ sơ khen thưởng gồm văn bản đề nghị và biên bản họp xét của ban chỉ đạo hoặc ban tổ chức cấp tỉnh.

4. Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng:

Căn cứ theo dấu bưu điện hoặc văn thư ký nhận, trong vòng 10 ngày làm việc, Ban Thi đua – Khen thưởng thẩm định trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen thưởng.

5. Hiệp y khen thưởng:

a) Việc hiệp y đề nghị cấp Nhà nước khen thưởng thực hiện theo quy định tại khoản 15, Điều 53, Nghị định 42/2010/NĐ-CP do Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương thực hiện;

UBND tỉnh có văn bản hiệp y khi có đề nghị bằng công văn của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương cho các cơ quan, đơn vị và cá nhân thuộc Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh.

Điều 16. Tuyến trình khen thưởng

1. Sau khi kết thúc tổng kết công tác, làm việc hàng năm (năm học) hoặc tổng kết phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phát động; các cơ quan, địa phương, đơn vị thuộc tỉnh tổ chức họp xét khen thưởng theo thẩm quyền và trình Chủ tịch UBND tỉnh khen thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc cấp mình quản lý.

2. Tuyến trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại các khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11, Điều 53 Nghị định 42/2010/CP-CP và Điều 20 Thông tư 07/2014/TT-BNV.

Riêng về tuyến trình đối với công đoàn ngành của các đơn vị thuộc nhiều lĩnh vực, ngành nghề. Ban Thi đua – Khen thưởng thống nhất với Liên đoàn Lao động tỉnh về tổ chức trình khen thưởng.

Chương VII

TỔ CHỨC LÀM CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 17. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các cấp, ngành, các đơn vị; Ban Thi đua – Khen thưởng; tổ chức và biên chế cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng các cấp.

1. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng:

a) Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập, Hội đồng có 15 thành viên; thành phần gồm đại diện lãnh đạo một số Ban xây dựng Đảng, Mặt trận, các đoàn thể và Sở, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Thường trực là Trưởng ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh và 01 Phó Chủ tịch là Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;

Ban Thi đua – Khen thưởng là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh.

b) Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Sở, ban ngành, Mặt trận và các đoàn thể thuộc tỉnh, các đơn vị, doanh nghiệp do thủ trưởng đơn vị quyết định thành lập và làm Chủ tịch Hội đồng; Hội đồng có từ 7 đến 9 thành viên (đối với các cơ quan, đơn vị có nhiều chi cục, trung tâm, đơn vị sự nghiệp, đơn vị trực thuộc thì Hội đồng có từ 11 đến 13 thành viên; gồm đại diện cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, các đoàn thể, bộ phận quản lý tổ chức nhân sự và các phòng, ban liên quan; Phó Chủ tịch Thường trực là Trưởng bộ phận phụ trách thi đua, khen thưởng của đơn vị.

c) Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp huyện do Chủ tịch UBND cùng cấp quyết định thành lập và làm Chủ tịch Hội đồng; Hội đồng có từ 11 đến 13 thành viên gồm đại diện lãnh đạo UBND, đại diện các cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, các phòng ban; Phó Chủ tịch Thường trực là Trưởng phòng Nội vụ.

Phòng Nội vụ là cơ quan Thường trực của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp huyện.

d) Chủ tịch UBND cấp huyện, Thủ trưởng các sở, ban ngành, doanh nghiệp, đơn vị thuộc tỉnh quy định về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp xã hoặc các đơn vị trực thuộc.

đ) Hội đồng Thi đua – Khen thưởng các ngành, các cấp hoạt động theo quy chế do thủ trưởng đơn vị quyết định ban hành; có trách nhiệm tham mưu, tư vấn cho cấp ủy, thủ trưởng đơn vị về công tác thi đua, khen thưởng như đề xuất chủ trương, xây dựng chương trình, kế hoạch, nội dung thi đua; sơ kết, tổng kết, đề xuất khen thưởng; đề nghị sửa đổi, bổ sung các chế độ, chính sách, hình thức, tiêu chuẩn thi đua, khen thưởng theo thẩm quyền, phù hợp với tình hình địa phương, cơ quan, đơn vị;

2. Ban Thi đua – Khen thưởng thuộc Sở Nội vụ được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng; Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31/10/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

3. Tổ chức, chức năng nhiệm vụ của bộ máy làm công tác thi đua, khen thưởng; biên chế cán bộ, công chức làm công tác thi đua, khen thưởng cấp huyện, cấp xã thực hiện quy định tại Nghị định số 122/2005/NĐ-CP ngày 30 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng và Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

Riêng đối với doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, căn cứ vào tình hình thực tế người đứng đầu các doanh nghiệp, tổ chức xây dựng tổ chức bộ máy, bố trí nhân sự làm công tác thi đua, khen thưởng cho phù hợp.

Điều 18. Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh; Hội đồng Sáng kiến, Hội đồng Khoa học cấp cơ sở

1. Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập và ban hành quy chế hoạt động theo quy định tại Điều 14, Nghị định số 42/2010/NĐ-CP. Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo UBND tỉnh, Phó Chủ tịch Thường trực là Trưởng ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh và 01 Phó Chủ tịch là lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; thành phần gồm đại diện cho một số Ban xây dựng Đảng, Mặt trận và các đoàn thể, các Sở, ngành thuộc tỉnh. Ban Thi đua – Khen thưởng là cơ quan Thường trực của Hội đồng.

Hội đồng Khoa học, sáng kiến tỉnh có nhiệm vụ xem xét, đánh giá công nhận thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài của các cá nhân có tác dụng ảnh hưởng đối với tỉnh; đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh” hoặc làm tiêu chuẩn của cá nhân để trình cấp có thẩm quyền xem xét tặng Huân chương Lao động các hạng quy định tại điểm b, khoản 1 các Điều 15, 16, 17 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

Hội đồng giúp Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học phải đạt hiệu quả cao, có tác dụng ảnh hưởng trong toàn quốc; đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

2. Hội đồng Sáng kiến, Hội đồng Khoa học cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, địa phương, đơn vị có thẩm quyền quyết định công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” thành lập và ban hành quy chế hoạt động theo quy định tại Khoản 45, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

- Hội đồng sáng kiến xét, đánh giá và công nhận các loại giải pháp (kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật) được đăng ký có đáp ứng được các tiêu chí hay không, theo quy định của Điều lệ sáng kiến.

- Hội đồng khoa học cơ sở xem xét, đánh giá, thẩm định các nhiệm vụ khoa học và công nghệ (dưới dạng đề tài, đề án, dự án, chương trình) từ khi bắt đầu thực hiện đến kết quả triển khai áp dụng theo quy định của các cơ quan, tổ chức, địa phương, đơn vị thuộc tỉnh.

Căn cứ tình hình cụ thể các cơ quan, địa phương, đơn vị có thể thành lập chung một hội đồng xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở.

- Hội đồng có nhiệm vụ xét, công nhận sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài của các cá nhân có tác dụng ảnh hưởng trong phạm vi sở ban ngành và đoàn thể thuộc tỉnh, huyện, thành phố, đơn vị, doanh nghiệp; đề nghị thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP; hoặc làm tiêu chuẩn của cá nhân để trình cấp có thẩm quyền xem xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen của Chủ tịnh UBND tỉnh quy định tại điểm c, khoản 1 các Điều 23, Điều 24 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP.

Hội đồng giúp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, công nhận và đánh giá mức độ ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học phải đạt hiệu quả, có tác dụng ảnh hưởng trong tỉnh; đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xét, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”.

Điều 19. Cụm, khối thi đua thuộc tỉnh

1. Các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 07/2014/TT-BNV.

2. Các cụm, khối thi đua có trách nhiệm xây dựng quy định tổ chức hoạt động. Kết thúc năm công tác (hoặc năm học) tiến hành tổng kết, bình xét các đơn vị đề nghị tặng cờ thi đua của UBND, bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Việc phân chia cụm, khối thi đua trên cơ sở tiêu chí thi đua của các cơ quan, địa phương, đơn vị có những đặc điểm tương đồng, cụ thể như sau:

a) Cụm thi đua gồm:

- Các cụm thi đua huyện, thành phố thuộc tỉnh;

- Cụm thi đua đơn vị cấp xã, mỗi cụm thi đua từ 5 đến 7 đơn vị; mỗi huyện, thành phố không quá 3 cụm. Riêng các huyện Đam Rông, Lạc Dương mỗi địa phương có 2 cụm.

b) Các khối thi đua cơ quan, đoàn thể, đơn vị thuộc tỉnh; đơn vị thuộc các sở ngành, UBND cấp huyện:

- Các khối thi đua các cơ quan Đảng, Mặt trận và đoàn thể, tổ chức xã hội, xã hội – nghề nghiệp thuộc tỉnh;

- Các Khối thi đua Sở, ngành quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực; khối thi đua các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh;

- Khối thi đua các trường đào tạo thuộc tỉnh;

- Các khối thi đua các loại hình doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Khối các cơ quan, đơn vị Trung ương đóng tại địa phương;

- Các khối thi đua đơn vị thuộc các Sở, ngành hoặc UBND cấp huyện:

+ Các cơ sở giáo dục và đào tạo (do Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc UBND các huyện, thành phố quản lý);

Mỗi khối từ 10 đến 15 đơn vị, mỗi huyện không quá 06 khối. Riêng các huyện Lạc Dương, Đam Rông không quá 3 khối; tổng số các trường, trung tâm thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý theo phân cấp được chia ra không quá 7 khối thi đua.

+ Các trung tâm y tế, bệnh viện thuộc Sở Y tế; các trung tâm, chi cục của một số sở, ngành có tính chất đặc thù. Mỗi khối thi đua có từ 10 đến 15 đơn vị.

4. Việc xét, đề nghị tặng cờ thi đua của UBND tỉnh, bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh hằng năm.

- Về nguyên tắc, mỗi cụm hoặc khối thi đua chỉ được chọn 01 đơn vị tiêu biểu dẫn đầu đề nghị tặng cờ thi đua của UBND tỉnh, chọn các đơn vị trong cụm, khối thi đua đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh; không nhất thiết cụm, khối nào cũng có đơn vị được tặng cờ thi đua; số tập thể được tặng cờ thi đua và bằng khen không quá 50% trong tổng số đơn vị của cụm, khối.

Việc theo dõi, đánh giá và đề nghị tặng “Cờ thi đua của UBND tỉnh” cho các đơn vị trên thuộc các Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố do thủ trưởng các cơ quan, Chủ tịch UBND cấp huyện đề nghị.

- Chọn không quá 20% số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua của UBND tỉnh đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ. Việc bình xét, đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Cờ thi đua của UBND tỉnh, tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh cho các đơn vị các cơ quan, địa phương, đơn vị thuộc tỉnh do Hội đồng Thi đua – Khen thưởng tỉnh tổ chức thực hiện (không bao gồm việc xét tặng cờ thi đua tổng kết phong trào thi đua theo chuyên đề, phong trào thi đua nước rút).

Điều 20. Về thang bảng điểm thi đua, chấm điểm thi đua, bình xét công tác thi đua, khen thưởng

Ban Thi đua – Khen thưởng hướng dẫn các cơ quan, địa phương, đơn vị xây dựng thang bảng điểm thi đua, chấm điểm thi đua, bình xét thi đua, khen thưởng; hoạt động của các cụm, khối thi đua thuộc tỉnh theo văn bản chỉ đạo của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

Điều 21. Quỹ thi đua, khen thưởng

1. Việc lập, sử dụng và quản lý quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện theo quy định tại các Điều 67, Điều 68, Điều 69 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP và Thông tư số 71/2011/TT-BTC ngày 24/5/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Khuyến khích tổ chức, cá nhân đóng góp quỹ thi đua, khen thưởng các cấp theo quy định tại Điều 94, Luật Thi đua, khen thưởng 2003.

2. Quyết định khen thưởng về thành tích ủng hộ vật chất, kinh phí sẽ không chi tiền thưởng mà thay bằng tặng phẩm lưu niệm cho các tập thể, cá nhân.

3. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ hướng dẫn các đơn vị trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng ở các cấp theo đúng quy định hiện hành.

Điều 22. Về mẫu các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng

Thực hiện quy định tại Nghị định số 85/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ quy định mẫu huân chương, huy chương, huy hiệu, kỷ niệm chương; mẫu bằng, khung, hộp, cờ của các hình thức khen thưởng và danh hiệu thi đua; quản lý, cấp phát, cấp đổi, cấp lại, thu hồi hiện vật khen thưởng.

Các cơ quan, địa phương, đơn vị thuộc tỉnh khi làm biểu trưng, biểu tượng có liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng phải có sự thống nhất với Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh.

Điều 23. Quy định về mẫu báo cáo thành tích khen thưởng; báo cáo công tác thi đua, khen thưởng

1. Nội dung và thể thức văn bản báo cáo thành tích khen thưởng thực hiện quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ;

Về tiêu chuẩn khen thưởng thực hiện quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP; Thông tư số 07/2014/TT-BNV và các quy định của UBND tỉnh.

2. Ban Thi đua – Khen thưởng hướng dẫn các cơ quan, địa phương, đơn vị báo cáo công tác thi đua, khen thưởng định kỳ, hằng năm theo quy định của Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

Điều 24. Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi đua, khen thưởng

Cơ quan, tổ chức và cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định tại các Điều 96, Điều 97, Điều 98 của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013 và các Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP.

Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương, đơn vị, doanh nghiệp thuộc tỉnh trong triển khai công tác thi đua, khen thưởng

1. Thủ trưởng các Sở, ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, đơn vị thuộc tỉnh chủ trì, phối hợp với Cấp ủy, Mặt trận và các đoàn thể cùng cấp tổ chức, chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương đơn vị trong phạm vi quản lý.

Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh căn cứ chức năng được giao có liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh, chủ động phối hợp với Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh đảm bảo các nội dung và điều kiện thực hiện công tác thi đua, khen thưởng theo quy định.

2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao:

a) Tổ chức và phối hợp với các cơ quan nhà nước trong việc triển khai các cuộc vận động do ngành dọc ở Trung ương phát động và các phong trào thi đua, chương trình công tác của địa phương;

b) Phối hợp, thống nhất giữa các tổ chức thành viên của Mặt trận, tham gia với các cơ quan chức năng để tuyên truyền, động viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, các nhà đầu tư nước ngoài tại địa phương tích cực tham gia hưởng ứng thi đua và chính sách khen thưởng;

c) Giám sát việc thực hiện pháp luật về thi đua, khen thưởng; đề xuất cơ quan nhà nước của tỉnh các giải pháp thực hiện quy định về công tác thi đua, khen thưởng phù hợp với thực tế của địa phương.

Điều 26. Trách nhiệm của báo, đài và cơ quan thông tin đại chúng, truyền thông của tỉnh

Các cơ quan, đơn vị thông tin đại chúng của tỉnh có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền chủ trương, chính sách, pháp luật và quy định của tỉnh về công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện các tập thể, cá nhân, gia đình và cộng đồng dân cư có thành tích trong phong trào thi đua giới thiệu cơ quan có thẩm quyền đề nghị khen thưởng, khen ngợi; đấu tranh với các hành vi, vi phạm pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 27. Trách nhiệm của Sở Nội vụ (Ban Thi đua – Khen thưởng)

1. Căn cứ nhiệm vụ chính trị của tỉnh trong từng giai đoạn, hằng năm và các nhiệm vụ bức thiết, đột xuất của tỉnh tham mưu, đề xuất Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh về chủ trương, nội dung, chương trình, kế hoạch và biện pháp tổ chức phong trào thi đua.

2. Tham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết phong trào thi đua và nâng cao chất lượng công tác khen thưởng trên địa bàn tỉnh.

3. Chủ động phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể trong công tác đôn đốc và động viên phong trào thi đua, đề xuất công tác khen thưởng và kiến nghị việc đổi mới, nâng cao chất lượng công tác khen thưởng của tỉnh.

4. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng các sở, ngành, địa phương, đơn vị; đồng thời hướng dẫn, kiểm tra theo dõi các sở, ban ngành, địa phương, đơn vị và doanh nghiệp thực hiện Quy định này; định kỳ tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện./.

Quyết định 16/2015/QĐ-UBND Quy định về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO – BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC

Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2015

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN TUYỂN SINH VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 599/QĐ-TTG NGÀY 17 THÁNG 4 NĂM 2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO CÁN BỘ Ở NƯỚC NGOÀI BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2013 – 2020”

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 – 2020”;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn tuyển sinh và chế độ tài chính thực hiện Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về Đề án “Đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 – 2020”.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư liên tịch này quy định việc tuyển sinh và chế độ tài chính thực hiện Đề án “Đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 – 2020” được phê duyệt tại Quyết định số 599/QĐ-TTg ngày 17 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Đề án 599).

2. Thông tư liên tịch này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có liên quan trong việc thực hiện Đề án 599.

Điều 2. Đối tượng tuyển sinh

1. Trình độ đại học:

a) Học sinh đoạt giải Olympic quốc tế;

b) Học sinh có năng khiếu đặc biệt trong lĩnh vực Văn hóa – Nghệ thuật, Thể dục – Thể thao.

2. Trình độ thạc sĩ:

a) Giảng viên các cơ sở giáo dục đại học;

b) Cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ, các bộ, ngành và cơ quan nhà nước.

Điều 3. Thời gian thực hiện, phương thức đào tạo

1. Thời gian thực hiện Đề án: Từ năm 2013 đến năm 2020. Trong đó, thời gian tuyển mới các đối tượng đi học từ năm 2015 đến năm 2017.

2. Phương thức đào tạo:

a) Đào tạo tập trung toàn thời gian ở nước ngoài;

b) Đào tạo theo phương thức phối hợp gồm một phần thời gian đào tạo ở trong nước và một phần thời gian đào tạo ở nước ngoài.

Chương II

ĐÀO TẠO TẬP TRUNG TOÀN THỜI GIAN Ở NƯỚC NGOÀI

Điều 4. Đối tượng dự tuyển

Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư liên tịch này.

Điều 5. Điều kiện dự tuyển

1. Điều kiện chung:

a) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, đủ sức khỏe để đi học nước ngoài, không trong thời gian bị kỷ luật, bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

b) Đăng ký dự tuyển đi đào tạo trình độ cao hơn trình độ đã có văn bằng;

c) Đăng ký ngành học tại nước ngoài theo đúng ngành học đã đoạt giải thưởng quốc tế (đối với người đi học đại học), ngành học đã tốt nghiệp đại học hoặc phải phù hợp với nhu cầu công tác của cơ quan, địa phương cử đi học (đối với người đi học thạc sĩ);

d) Có trình độ ngoại ngữ theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch này;

đ) Có cam kết hoàn thành nghĩa vụ học tập và về nước phục vụ sau khi tốt nghiệp theo quy định, được cơ quan đang công tác (đối với đối tượng đào tạo trình độ thạc sĩ) hoặc gia đình (đối với đối tượng đào tạo trình độ đại học) xác nhận;

e) Đối tượng đi học đại học là ứng viên đã tốt nghiệp trung học phổ thông và đang học đại học năm thứ nhất hoặc năm thứ hai tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam vào thời điểm ban hành thông báo tuyển sinh;

g) Đối tượng dự tuyển đi học thạc sĩ phải dưới 35 tuổi tính đến ngày ban hành thông báo tuyển sinh.

2. Điều kiện cụ thể:

Ứng viên dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện chung quy định tại khoản 1 Điều này và các điều kiện cụ thể tương ứng với trình độ dự tuyển như sau:

a) Trình độ đại học:

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải là học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo chọn cử dự thi và đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi Olympic quốc tế;

- Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải là học sinh do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cử dự thi và đoạt giải nhất, nhì, ba các kỳ thi quốc tế thuộc lĩnh vực Văn hóa – Nghệ thuật và Thể dục – Thể thao.

b) Trình độ thạc sĩ:

- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải có bằng tốt nghiệp đại học chính quy đạt loại khá trở lên. Trường hợp đối tượng dự tuyển có bằng tốt nghiệp đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền công nhận văn bằng hoặc làm thủ tục công nhận văn bằng tại Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (trừ các trường hợp đi học theo chương trình học bổng ngân sách nhà nước và học bổng Hiệp định do Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý);

- Đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải là giảng viên cơ hữu đang công tác tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, có ít nhất 02 năm công tác liên tục tại cơ sở cử đi học và được cơ sở xét chọn, cử dự tuyển;

- Đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải đáp ứng các quy định hiện hành đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước đi học ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước và được cơ quan xét chọn và cử dự tuyển.

Điều 6. Điều kiện ngoại ngữ

1. Ứng viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của ngoại ngữ sẽ sử dụng trong học tập tương đương trình độ B1 trở lên theo khung tham chiếu Châu Âu do một cơ quan khảo thí quốc tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 02 năm tính đến thời điểm dự tuyển.

2. Ứng viên thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư liên tịch này phải có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của ngoại ngữ sẽ sử dụng trong học tập tương đương trình độ B2 trở lên theo khung tham chiếu Châu Âu do một cơ quan khảo thí quốc tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn 02 năm tính đến thời điểm dự tuyển.

3. Miễn chứng chỉ ngoại ngữ

Ứng viên có bằng tốt nghiệp ở nước ngoài nay trở lại nước đó học tập hoặc ngôn ngữ đã sử dụng trong học tập ở nước ngoài phù hợp với ngôn ngữ sẽ sử dụng để theo học chương trình đào tạo cao hơn thì không phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ.

Điều 7. Thời gian và hình thức đào tạo

1. Thời gian đào tạo

a) Đối với trình độ đại học: Theo yêu cầu của chương trình đào tạo ở nước ngoài nhưng không quá 04 năm. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định đối với các trường hợp có thời gian đào tạo quá 04 năm theo yêu cầu của chương trình đào tạo;

b) Đối với trình độ thạc sĩ: Theo yêu cầu của chương trình đào tạo nhưng không vượt quá 02 năm. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định đối với các trường hợp có thời gian đào tạo quá 02 năm theo yêu cầu của chương trình đào tạo.

2. Hình thức đào tạo: Chính quy tập trung.

Điều 8. Ngành học, nước cử đi học

1. Ngành học

a) Trình độ đại học: Ứng viên trúng tuyển sẽ được gửi đi học các nhóm ngành học sinh đã đoạt giải Olympic quốc tế, đoạt giải quốc tế trong lĩnh vực Văn hóa – Nghệ thuật, Thể dục – Thể thao;

b) Trình độ thạc sĩ: Ưu tiên tuyển sinh và đào tạo theo ngành/nhóm ngành. Các ngành lựa chọn gửi đi đào tạo ở nước ngoài là các ngành trong nước chưa có khả năng đào tạo hoặc chưa đủ điều kiện đảm bảo đào tạo chất lượng và theo nhu cầu thực tế cần ưu tiên đào tạo cho các cơ sở giáo dục đại học, cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ, các Bộ, ngành và cơ quan khác của nhà nước, bao gồm: Các ngành công nghệ ưu tiên: Công nghệ thông tin và truyền thông, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu mới, Công nghệ chế tạo máy và tự động hóa, Công nghệ môi trường; các ngành khoa học và công nghệ lĩnh vực năng lượng nguyên tử; các ngành khoa học cơ bản; các ngành khoa học kỹ thuật; các ngành khoa học y dược; các ngành khoa học nông, lâm, ngư; các ngành khoa học hành chính công; các ngành khoa học xã hội và nhân văn.

2. Nước cử đi học

Ưu tiên gửi đi đào tạo ở các nước tiên tiến trên thế giới và tại những cơ sở đào tạo nước ngoài đã ký kết thỏa thuận hợp tác với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Danh sách cơ sở đào tạo nước ngoài đã ký kết thỏa thuận hợp tác được đăng tải trên trang thông tin điện tử của Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ: www.vied.vn.

a) Trình độ đại học: Ưu tiên gửi đi đào tạo tại Anh, Ca-na-đa, Đức, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Nhật Bản, Ô-xtơ-rây-li-a, Pháp, Xin-ga-po, Trung Quốc và một số nước khác có thế mạnh về từng lĩnh vực đào tạo;

b) Trình độ thạc sĩ: Ưu tiên gửi đi đào tạo tại Anh, Ca-na-đa, Đức, Hà Lan, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Nhật Bản, Niu Di-lân, Ô-xtơ-rây-li-a, Pháp, Xin-ga-po, Trung Quốc (gồm cả Hồng Kông và Đài Loan) và một số nước khác có thế mạnh về từng lĩnh vực đào tạo.

Điều 9. Hồ sơ xét tuyển, thông báo tuyển sinh

1. Hồ sơ xét tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư 01/2013/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài.

2. Thông báo tuyển sinh được ban hành hằng năm, có thể thực hiện từ 1 đến 2 lần tuyển sinh theo từng trình độ đào tạo. Nội dung thông báo tuyển sinh bao gồm số lượng học bổng, phân bổ chỉ tiêu học bổng (nếu có), nước gửi đi đào tạo, trình độ và ngành đào tạo, chế độ học bổng, đối tượng, điều kiện, hồ sơ và thời hạn dự tuyển.

3. Thông báo tuyển sinh được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ: www.moet.gov.vn và trang thông tin điện tử của Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ: www.vied.vn.

Điều 10. Quy trình xét tuyển và cử ứng viên trúng tuyển đi đào tạo ở nước ngoài

1. Hằng năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập Hội đồng xét tuyển để thẩm định danh sách ứng viên theo nguyên tắc xét tuyển quy định tại khoản 2 Điều này, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định.

2. Nguyên tắc xét tuyển

a) Trình độ đại học: Trường hợp các ứng viên dự tuyển có các tiêu chuẩn ngang nhau thì xét tuyển ứng viên đạt nhiều tiêu chí hơn. Việc xét tuyển được thực hiện bằng cách sắp xếp danh sách ứng viên dự tuyển theo thứ tự từ cao xuống thấp theo các tiêu chí sau đây:

- Thành tích đoạt giải thưởng quốc tế;

- Kết quả kỳ thi trung học phổ thông quốc gia;

- Điểm trung bình kết quả học tập của các kỳ học tại trường đại học đang học (tính đến thời điểm dự tuyển);

- Điểm trung bình 03 năm học trung học phổ thông;

- Điểm ngoại ngữ (theo quy định cụ thể của thông báo tuyển sinh);

- Các tiêu chí ưu tiên, thành tích khác theo quy định;

- Đánh giá và thứ tự ưu tiên theo đề nghị của cơ quan giới thiệu dự tuyển (nếu có).

b) Trình độ thạc sĩ: Trường hợp các ứng viên dự tuyển có các tiêu chuẩn ngang nhau thì xét tuyển ứng viên đạt nhiều tiêu chí hơn. Việc xét tuyển được thực hiện bằng cách sắp xếp danh sách ứng viên dự tuyển theo thứ tự từ cao xuống thấp theo các tiêu chí sau đây:

- Thâm niên công tác;

- Ngành đăng ký đi học;

- Kết quả tốt nghiệp đại học;

- Công trình nghiên cứu khoa học (bài báo, báo cáo khoa học, giải thưởng, bằng sáng chế…), thành tích trong học tập, nghiên cứu và công tác;

- Đối tượng ưu tiên theo vùng miền;

- Điểm ngoại ngữ (theo quy định cụ thể của thông báo tuyển sinh);

- Đánh giá và thứ tự ưu tiên theo đề nghị của cơ quan giới thiệu dự tuyển.

3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định danh sách ứng viên trúng tuyển đi học ở nước ngoài. Trước khi có quyết định đi học ở nước ngoài, ứng viên trúng tuyển phải có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt yêu cầu theo quy định của cơ sở đào tạo nước ngoài (trừ các đối tượng thuộc khoản 3 Điều 6 của Thông tư liên tịch này).

4. Kết quả trúng tuyển có hiệu lực trong vòng 12 tháng kể từ ngày ký quyết định phê duyệt trúng tuyển.

5. Việc liên hệ cơ sở đào tạo cho ứng viên được thực hiện theo các cách sau:

a) Cục Đào tạo với nước ngoài tiến hành các thủ tục liên hệ đăng ký học với các cơ sở đào tạo nước ngoài cho các ứng viên;

b) Ứng viên tự liên hệ với cơ sở đào tạo nước ngoài.

6. Sau khi ứng viên có giấy tiếp nhận của cơ sở đào tạo ở nước ngoài và đáp ứng đủ các điều kiện về hồ sơ và các quy định hiện hành, Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài ra quyết định cử ứng viên trúng tuyển đi học ở nước ngoài theo quy định tại Thông tư số 01/2013/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 01 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh đi học nước ngoài.

Chương III

ĐÀO TẠO THEO PHƯƠNG THỨC PHỐI HỢP

Điều 11. Đối tượng dự tuyển

ng viên dự tuyển theo phương thức đào tạo phối hợp là các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư liên tịch này.

Điều 12. Điều kiện dự tuyển

Điều kiện dự tuyển đào tạo theo phương thức phối hợp thực hiện theo quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 5 của Thông tư liên tịch này.

Điều 13. Thời gian và hình thức đào tạo

1. Theo phương thức 1+1 (một phần thời gian đào tạo trong nước và một phần thời gian đào tạo tại nước ngoài).

2. Hình thức đào tạo: chính quy tập trung.

Điều 14. Ngành học, nước cử đi học

1. Ngành học: Ưu tiên tuyển sinh và đào tạo theo ngành/nhóm ngành. Các ngành lựa chọn đào tạo theo hình thức phối hợp là các ngành phù hợp với định hướng của nhà nước và yêu cầu nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo trong nước thông qua việc hợp tác, liên kết với các đối tác uy tín của nước ngoài, bao gồm: Công nghệ thông tin và truyền thông, Công nghệ sinh học, Công nghệ vật liệu mới, Công nghệ môi trường; các ngành khoa học cơ bản; các ngành khoa học kỹ thuật.

2. Nước cử đi học: Ưu tiên gửi đi đào tạo tại Đức, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Niu Di-lân, Ô-xtơ-rây-li-a, Pháp, Liên bang Nga.

Điều 15. Điều kiện đăng ký nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp

1. Điều kiện để các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp:

a) Là cơ sở đào tạo được Bộ Giáo dục và Đào tạo giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ của chuyên ngành đăng ký hoặc đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép liên kết đào tạo với nước ngoài thực hiện chương trình liên kết của ngành đăng ký;

b) Có thỏa thuận hợp tác đào tạo thạc sĩ với cơ sở đào tạo nước ngoài đã được ký kết giữa hai bên đảm bảo thực hiện những nội dung nêu trong Đề án nhận nhiệm vụ của cơ sở đào tạo quy định tại khoản 2 Điều này;

c) Cơ sở đào tạo trong nước chỉ được phối hợp đào tạo trình độ thạc sĩ với cơ sở đào tạo trình độ thạc sĩ có uy tín trên thế giới và được cơ quan có thẩm quyền tại nước sở tại kiểm định chất lượng;

d) Có đề án đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Đề án đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp được xây dựng theo những nội dung và yêu cầu chính như sau:

a) Giới thiệu về trường đối tác nước ngoài; kinh nghiệm hợp tác đào tạo thạc sĩ;

b) Ngành đào tạo, chương trình đào tạo, quy mô đào tạo;

c) Đối tượng, điều kiện dự tuyển;

d) Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo để thực hiện chương trình đào tạo phối hợp bao gồm: đội ngũ giảng viên, cán bộ khoa học; cơ sở vật chất; kinh nghiệm đào tạo và hoạt động nghiên cứu khoa học của cả hai bên; kinh nghiệm hợp tác quốc tế trong đào tạo thạc sĩ với các trường đối tác;

đ) Các quy định của cơ sở đào tạo thạc sĩ trong nước và cơ sở đào tạo thạc sĩ nước ngoài về đào tạo theo phương thức phối hợp, trong đó nêu rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong tổ chức đào tạo; việc áp dụng các quy định về tổ chức đào tạo thạc sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài vào cơ sở đào tạo Việt Nam;

e) Kế hoạch đào tạo nêu rõ thời gian, lộ trình đào tạo tại Việt Nam và tại cơ sở đào tạo nước ngoài; trách nhiệm của cả hai bên trong suốt quá trình đào tạo thạc sĩ;

g) Tổ chức hoạt động đào tạo: áp dụng quy chế và yêu cầu đào tạo thạc sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài theo phương thức phối hợp;

h) Cơ cấu tổ chức thực hiện đề án, các biện pháp xử lý rủi ro;

i) Trách nhiệm của các bên trong việc phối hợp tuyển sinh, đào tạo và đánh giá; giảng viên Việt Nam, giảng viên nước ngoài tham gia giảng dạy và hướng dẫn; cơ sở đào tạo chịu trách nhiệm cấp bằng; các nội dung liên quan khác;

k) Dự toán kinh phí chi tiết.

Điều 16. Hồ sơ và quy trình giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp

1. Hồ sơ đăng ký nhận nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp gồm:

a) Tờ trình đề nghị nhận nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp;

b) Biên bản thỏa thuận phối hợp đào tạo giữa cơ sở đào tạo trình độ thạc sĩ trong nước và cơ sở đào tạo trình độ thạc sĩ nước ngoài;

c) Đề án đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp;

d) Biên bản thông qua đề án của Hội đồng Khoa học và Đào tạo của cơ sở đào tạo;

đ) Văn bản chứng minh cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ của cơ sở đào tạo nước ngoài đã được kiểm định chất lượng đào tạo.

2. Quy trình xem xét giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp.

a) Cơ sở đào tạo xin giao nhiệm vụ đào tạo phối hợp gửi 05 bộ hồ sơ đến Cục Đào tạo với nước ngoài – Bộ Giáo dục và Đào tạo qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp;

b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Đào tạo với nước ngoài kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Đào tạo với nước ngoài thông báo bằng văn bản cho cơ sở đào tạo trình hồ sơ để sửa đổi, bổ sung;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Đào tạo với nước ngoài chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp cho cơ sở đào tạo nếu hồ sơ đã hoàn thiện và đủ điều kiện hoặc ra thông báo không giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp cho cơ sở đào tạo nếu hồ sơ không đủ điều kiện.

Điều 17. Tuyển sinh và tổ chức đào tạo

1. Hằng năm các cơ sở đào tạo được giao nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp ra thông báo tuyển sinh, trong đó nêu cụ thể về chỉ tiêu, chuyên ngành đào tạo, đối tượng, điều kiện dự tuyển; hồ sơ và lệ phí tuyển sinh, thời gian tuyển chọn; tổ chức tuyển sinh và ra quyết định công nhận trúng tuyển theo đúng Đề án đào tạo thạc sĩ theo phương thức phối hợp được phê duyệt.

2. Việc tổ chức đào tạo thực hiện theo đúng quy định và kế hoạch đào tạo nêu trong Đề án nhận nhiệm vụ đào tạo trình độ thạc sĩ theo phương thức phối hợp đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

3. Cơ sở đào tạo trong nước có trách nhiệm chủ trì xác định kế hoạch cử học viên đi đào tạo tại cơ sở đào tạo nước ngoài theo chương trình đào tạo được thống nhất giữa hai bên; Cục Đào tạo với nước ngoài có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ sở đào tạo trong nước quyết định và giải quyết thủ tục cử học viên đi đào tạo ở nước ngoài theo đúng kế hoạch. Trước khi có quyết định đi học ở nước ngoài, ứng viên trúng tuyển phải có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đạt yêu cầu theo quy định của cơ sở đào tạo nước ngoài (trừ các đối tượng thuộc khoản 3 Điều 6 của Thông tư liên tịch này).

4. Định kỳ 06 tháng và sau khi kết thúc thời gian đào tạo, lưu học sinh báo cáo kết quả học tập, nghiên cứu cho Cục Đào tạo với nước ngoài và cơ sở đào tạo thạc sĩ trong nước theo quy định hiện hành.

Điều 18. Trách nhiệm và quyền của giảng viên giảng dạy chương trình thạc sĩ và người hướng dẫn học viên theo phương thức phối hợp

1. Trong thời gian học viên được đào tạo trong nước, giảng viên giảng dạy chương trình đào tạo thạc sĩ và người hướng dẫn (kể cả giảng viên và người hướng dẫn nước ngoài) có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm của giảng viên và người hướng dẫn được quy định tại Quy chế đào tạo trình độ thạc sĩ hiện hành và quy định tại Đề án đào tạo phối hợp của cơ sở đào tạo đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

2. Trong thời gian lưu học sinh được đào tạo tại cơ sở đào tạo nước ngoài, người hướng dẫn (kể cả người hướng dẫn của cơ sở đào tạo trong nước) có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định về nhiệm vụ và trách nhiệm người hướng dẫn của cơ sở đào tạo nước ngoài và các quy định trong đề án đào tạo phối hợp đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.

Chương IV

QUY ĐỊNH TÀI CHÍNH

Điều 19. Về nội dung và mức chi đào tạo, quản lý tài chính

1. Nội dung và mức chi đào tạo, quản lý tài chính thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 05 tháng 12 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao hướng dẫn chế độ cấp phát và quản lý kinh phí đào tạo lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng nguồn vốn NSNN và Thông tư liên tịch số 206/2010/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 144/2007/TTLT-BTC-BGDĐT-BNG và các quy định sửa đổi, bổ sung (nếu có).

2. Bảo hiểm y tế: Đối với các nước chưa có quy định mức bảo hiểm nêu ở khoản 1 Điều này thì áp dụng theo mức bảo hiểm tối thiểu của các nước trong khu vực.

Điều 20. Chi phí đào tạo ngoại ngữ cho lưu học sinh đi học đại học

Căn cứ số lượng ứng viên được tuyển chọn đi học đại học và kinh phí được cấp, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức bồi dưỡng ngoại ngữ trong thời gian tối đa 6 tháng trước khi đi học ở nước ngoài nếu có tối thiểu 10 học viên/lớp có cùng trình độ. Trường hợp số lượng học sinh trúng tuyển không đủ tổ chức lớp học thì lưu học sinh phải tự bồi dưỡng đủ trình độ ngoại ngữ để được cử đi học nước ngoài trong thời gian Quyết định phê duyệt trúng tuyển có hiệu lực.

Nội dung và mức chi đào tạo ngoại ngữ được vận dụng thực hiện theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính về việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

Điều 21. Lập dự toán, phê duyệt dự toán

1. Hằng năm, căn cứ hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm xác định số lượng người đào tạo đối với từng ngành nghề đào tạo của năm kế hoạch, phương thức đào tạo theo từng quốc gia gửi người đào tạo (chi tiết theo số lưu học sinh đang học, số lưu học sinh sẽ nhập học mới, số lưu học sinh sẽ học xong về nước), gửi Bộ Tài chính làm căn cứ tổng hợp, bố trí dự toán kinh phí.

2. Kinh phí thực hiện Đề án 599 (đối với phương thức đào tạo tập trung toàn thời gian ở nước ngoài và đào tạo theo phương thức phối hợp ở nước ngoài) được giao trong tổng dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở đào tạo và lưu học sinh ở nước ngoài theo quy định. Kinh phí thực hiện đào tạo trong nước đối với phương thức đào tạo phối hợp, kinh phí đào tạo ngoại ngữ cho lưu học sinh đi học đại học được giao trong tổng dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo để chi trả cho các cơ sở đào tạo trong nước theo quy định hiện hành.

3. Dự toán kinh phí được giao hằng năm nếu chưa sử dụng hết sẽ được chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 22. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án 599 đảm bảo chất lượng, hiệu quả và chủ động cân đối ngành nghề ưu tiên cử đi đào tạo ở nước ngoài.

2. Xây dựng kế hoạch đào tạo và dự toán kinh phí tổng thể toàn bộ Đề án 599, bao gồm dự kiến chi tiết về số lượng, phương thức đào tạo (đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài, đào tạo theo hình thức phối hợp), kế hoạch đào tạo cùng tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện Đề án 599 và dự toán hằng năm, gửi Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; Chịu trách nhiệm cân đối chỉ tiêu tổng thể và chỉ tiêu theo nước cử đi học trong phạm vi tổng mức kinh phí được phê duyệt tại Đề án 599, đảm bảo tuyển sinh không vượt chỉ tiêu đào tạo và không cử đi đào tạo mới vượt quá thời gian thực hiện Đề án.

3. Theo dõi, đánh giá tiến độ, chất lượng thực hiện Đề án và giám sát việc tiếp nhận, bố trí công tác sau khi tốt nghiệp cho các lưu học sinh của Đề án 599; định kỳ sơ kết và tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện và báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

Điều 23. Trách nhiệm của Bộ Tài chính

1. Tham gia với Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch tổng thể thực hiện Đề án về số lượng, cơ cấu ngành nghề, trình độ, phương thức đào tạo (đào tạo toàn thời gian ở nước ngoài và đào tạo theo hình thức phối hợp) và tổng dự toán kinh phí thực hiện Đề án 599.

2. Hằng năm, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện Đề án 599.

3. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án 599 theo mục đích, đối tượng và chế độ tài chính quy định.

Điều 24. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của cơ quan cử người đi học

Đối với người đi học thạc sĩ, cơ quan cử người đi học có trách nhiệm xây dựng kế hoạch cử đi đào tạo hằng năm và sắp xếp, bố trí công việc cho lưu học sinh trong thời hạn không quá 06 tháng sau khi lưu học sinh đã tốt nghiệp về nước. Quá thời hạn này, nếu cơ quan cử người đi học không có quyết định tiếp nhận hoặc không bố trí công việc cho lưu học sinh tốt nghiệp thì cơ quan cử người đi học có trách nhiệm bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo cho ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 25. Trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của lưu học sinh

1. Hoàn thành chương trình đào tạo đã đăng ký và quay trở về Việt Nam, báo cáo Bộ Giáo dục và Đào sau khi tốt nghiệp để làm thủ tục tiếp nhận lại.

2. Tự chi trả các chi phí đào tạo nếu các chi phí này vượt quá mức trần quy định của nhà nước hoặc kéo dài thời gian đào tạo so với quyết định cử đi học.

3. Bồi hoàn toàn bộ chi phí đào tạo nếu không hoàn thành chương trình đào tạo, không chấp hành hoặc chưa chấp hành đủ thời gian làm việc được quy định theo sự phân công của cơ quan cử đi đào tạo sau khi hoàn thành chương trình đào tạo. Việc bồi hoàn chi phí đào tạo được thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước về bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo.

Điều 26. Tổ chức thực hiện

1. Các Đề án đào tạo nguồn nhân lực tại nước ngoài khác được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có đối tượng và ngành nghề phù hợp với đối tượng và ngành nghề quy định tại Đề án 599 thì được bố trí kinh phí lồng ghép theo Đề án 599.

2. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 4 năm 2015.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ áp dụng theo các văn bản mới đó.

4. Trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG

Trương Chí Trung

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
THỨ TRƯỞNG

Bùi Văn Ga

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính phủ;
– Văn phòng Tổng bí thư;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Sở GD&ĐT, Sở Tài chính;
– Công báo;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Tài chính, Bộ GDĐT;
– Lưu: VT, Bộ Tài chính, Bộ GDĐT.

 

Thông tư liên tịch 05/2015/TTLT-BGDĐT-BTC hướng dẫn tuyển sinh và chế độ tài chính thực hiện Quyết định 599/QĐ-TTg về Đề án “Đào tạo cán bộ ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước giai đoạn 2013 – 2020 do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo – Bộ Tài chính ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2015 về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia hai năm 2015 – 2016 do Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Thông tư 02/2015/TT-BTTTT về “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tương thích điện từ đối với thiết bị đầu cuối và phụ trợ trong hệ thống thông tin di động GSM và DCS” do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat