CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 57/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2013/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI DO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐƯA VÀO VIỆT NAM DU LỊCH

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Du lịch ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 152/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch.

1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 3 như sau:

“a) Là xe ô tô chở khách có tay lái ở bên trái từ 9 chỗ trở xuống, xe ô tô nhà ở lưu động có tay lái ở bên trái và xe mô tô;”

2. Sửa đổi Khoản 2 Điều 4 như sau:

“2. Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 1 Điều này, Bộ Giao thông vận tải có văn bản chấp thuận việc phương tiện cơ giới nước ngoài tham gia giao thông tại Việt Nam. Văn bản chấp thuận được gửi đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan để phối hợp quản lý. Trường hợp không chấp thuận, phải có văn bản trả lời trong thời gian 03 ngày làm việc và nêu rõ lý do.”

Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2015.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng TW và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTN (3b) pvc

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị định 57/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 152/2013/NĐ-CP quy định về quản lý phương tiện cơ giới do người nước ngoài đưa vào Việt Nam du lịch

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1639/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG NHẬN HOẠT ĐỘNG ĐẠI LÝ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

Căn cứ hồ sơ đề nghị công nhận đại lý làm thủ tục hải quan gửi kèm công văn số 25/CV-KTL ngày 08/06/2015 của Công ty CP Logistics Kim Thành;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận:

Công ty CP Logistics Kim Thành.

Mã số thuế: 5300521323.

Địa chỉ: Lô KB13 đường T5, Khu thương mại – Công nghiệp Kim Thành, phường Duyên Hải, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp 5300521323 do Phòng Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Lào Cai cấp thay đổi lần thứ 2 ngày 04/06/2013.

Đủ điều kiện hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan.

Công ty CP Logistics Kim Thành có trách nhiệm thực hiện đúng quy định của Luật Hải quan, Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông (bà) Giám đốc Công ty CP Logistics Kim Thành, Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về hải quan và Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Lào Cai chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
– Cục CNTT&TKHQ;
– Lưu: VT, GSQL (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Quyết định 1639/QĐ-TCHQ năm 2015 công nhận hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2254/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN CỔ PHẦN HÓA VÀ CHUYỂN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 1 THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần; Nghị định số 189/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Thông tư số 202/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyển doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần theo qui định tại Nghị định số 59/2011/NDD-CP ngày 18/7/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 196/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn bán cổ phần lần đầu và quản lý, sử dụng tiền thu từ cổ phần hóa của các doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ phần;

Căn cứ Công văn số 752/TTg-ĐMDN ngày 04/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Phương án sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thuộc Bộ Y tế giai đoạn 2011-2015;

Căn cứ Quyết định số 5498/QĐ-BYT ngày 31/12/2014 của Bộ Y tế về giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1;

Căn cứ Quyết định số 1748/QĐ-BYT ngày 11/5/2015 của Bộ Y tế về việc phê duyệt Tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư chiến lược Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1;

Xét đề nghị của Trưởng Ban chỉ đạo cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 tại Tờ trình số 304/TTr-BCĐCPH ngày 09/6/2015 về việc phê duyệt Phương án và chuyển Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 thành công ty cổ phần;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính và Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 thuộc Tổng Công ty Dược Việt Nam với những nội dung chính sau:

1. Tên, địa chỉ trụ sở chính:

- Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG CPC1

- Tên tiếng Anh: Central Pharmaceutical Company No.1 JSC

- Tên viết tắt: CPC1

- Trụ sở chính: 356A đường Giải Phóng, Phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.

- Điện thoại: 04.38643327, Fax: 04.38641366.

2. Công ty cổ phần:

- Có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

- Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập.

- Có con dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

- Được tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Công ty cổ phần, phù hợp với Luật doanh nghiệp và các quy định của pháp luật liên quan.

- Công ty cổ phần kế thừa các quyền, nghĩa vụ, lợi ích hợp pháp của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 trước khi chuyển đổi; được tiếp tục kinh doanh các ngành, nghề hiện Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 đang thực hiện và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.

3. Hình thức cổ phần hóa: Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp.

4. Vốn điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành:

a. Vốn điều lệ: 209.790.000.000 đồng (Hai trăm linh chín tỷ bảy trăm chín mươi triệu đồng).

b. Cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu:

Tổng số cổ phần: 20.979.000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổ phần là: 10.000 đồng, trong đó:

- Cổ phần nhà nước: 13.636.350 cổ phần, chiếm 65% vốn điều lệ.

- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 1 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011: 423.700 cổ phần, chiếm 2,020% vốn điều lệ.

- Cổ phần bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 48 Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011: 904.900 cổ phần, chiếm 4,313% vốn điều lệ.

- Cổ phần bán cho nhà đầu tư chiến lược: 3.000.000 cổ phần, chiếm 14,300% vốn điều lệ.

- Cổ phần bán đấu giá công khai: 3.014.050 cổ phần, chiếm 14,367% vốn điều lệ.

5. Mức giá khởi điểm bán đấu giá cổ phần lần đầu: 10.000 đồng/cổ phần.

6. Phương án sắp xếp lao động:

- Tổng số lao động tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp: 403 người.

- Tổng số lao động chuyển sang làm việc tại công ty cổ phần: 384 người.

- Tổng số lao động nghỉ việc tại thời điểm công bố giá trị doanh nghiệp là 19 người. Trong đó:

+ Số lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ Luật lao động: 01 người.

+ Số lao động chấm dứt hợp đồng theo quy định của Bộ Luật lao động: 08 người.

+ Số lao động dôi dư được hưởng chế độ quy định tại Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20/8/2010 và Thông tư số 38/2010/TT-BLĐTBXH ngày 24/12/2010: 10 người.

7. Chi phí cổ phần hóa:

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 quyết định và chịu trách nhiệm về các chi phí thực tế, cần thiết phục vụ quá trình cổ phần hóa Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ban Chỉ đạo cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1:

- Tổ chức, triển khai bán đấu giá cổ phần lần đầu và xử lý số cổ phần không bán hết theo quy định.

- Thẩm tra và trình Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định phê duyệt quyết toán chi phí cổ phần hóa, kinh phí trợ cấp lao động dôi dư.

- Tiếp tục xử lý những tồn tại về tài chính, công bố thông tin về doanh nghiệp cổ phần hóa, thực hiện chuyển Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 thành công ty cổ phần theo đúng qui định của pháp luật.

2. Tổng Công ty Dược Việt Nam:

- Chỉ đạo Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 thực hiện chế độ đối với người lao động không chuyển sang làm việc tại Công ty cổ phần theo đúng chế độ nhà nước quy định.

- Cử đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại Công ty cổ phần và thực hiện các nội dung khác của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Công ty trách nhiệm một thành viên Dược phẩm Trung ương 1: căn cứ vào tình hình thị trưởng khi có điều kiện thuận lợi, thực hiện niêm yết cổ phiếu của Công ty trên thị trường chứng khoán theo qui định của pháp luật hiện hành.

4. Chủ tịch/Giám đốc Công ty trách nhiệm một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 có trách nhiệm điều hành, quản lý công ty cho đến khi bàn giao toàn bộ tài sản, tiền vốn, lao động,… cho công ty cổ phần và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức Cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính, Trưởng Ban Chỉ đạo cổ phần hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 và Thủ tưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Y tế; Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc Tổng Công ty Dược Việt Nam; Chủ tịch/Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thủ tướng (để b/c);
– Ban Chỉ đạo ĐM&PTDN (để b/c);
– Vụ ĐMDN-VPCP (để b/c);
– Các đ/c Thứ trưởng;
– Ban ĐM&PTDN BYT;
– Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
– Website Bộ Y tế;
– Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Kim Tiến

 

 

Quyết định 2254/QĐ-BYT năm 2015 phê duyệt Phương án cổ phần hóa và chuyển Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Dược phẩm Trung ương 1 thành công ty cổ phần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2015/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 02 tháng 6 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT, ngày 28/12/2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công;

Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT, ngày 27/12/2013 của Bộ Công thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT, ngày 18/02/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại Tờ trình số 702/TTr-SCT, ngày 16 tháng 4 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND, ngày 19/4/2011 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Giám đốc Sở Tài chính; thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Huỳnh Văn Quang

 

QUY CHẾ

XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND, ngày 02 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Tây Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công địa phương do ngân sách tỉnh phân bổ hàng năm để thực hiện các hoạt động khuyến khích, hướng dẫn và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (gọi tắt là hoạt động khuyến công) trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tây Ninh bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;

b) Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn;

c) Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công.

(Các đối tượng áp dụng quy chế này gọi tắt là cơ sở công nghiệp nông thôn).

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 36/2013/TT-BCT, ngày 27/12/2013 của Bộ Công thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia (sau đây gọi tắt là Thông tư số 36/2013/TT-BCT, ngày 27/12/2013 của Bộ Công thương).

Chương II

XÂY DỰNG, PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH VÀ ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG

Điều 3. Xây dựng chương trình khuyến công giai đoạn

1. Chương trình khuyến công của tỉnh được lập trên cơ sở đề xuất của UBND các huyện, thành phố Tây Ninh (gọi tắt là UBND cấp huyện) và Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát triển công nghiệp (gọi tắt là Trung tâm Khuyến công). Định kỳ từng giai đoạn, Sở Công thương chỉ đạo Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp hướng dẫn Phòng Kinh tế & Hạ tầng các huyện, Phòng Kinh tế thành phố tổ chức xây dựng chương trình khuyến công trên địa bàn, trình UBND cấp huyện phê duyệt và gửi Trung tâm Khuyến công tổng hợp.

2. Sở Công thương căn cứ đề xuất của UBND cấp huyện và Trung tâm Khuyến công, sự phù hợp của các đề án khuyến công với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp địa phương để xem xét, tổng hợp, xây dựng chương trình khuyến công của tỉnh, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.

Điều 4. Xây dựng kế hoạch khuyến công hàng năm

1. Hàng năm, căn cứ vào chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn đã được phê duyệt và văn bản hướng dẫn của các cơ quan có liên quan, Sở Công thương xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách của Sở trên cơ sở tổng hợp các đề án khuyến công địa phương từ cấp huyện và Trung tâm Khuyến công gửi Sở Tài chính tổng hợp trình UBND tỉnh đưa vào dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh và trình HĐND tỉnh phê duyệt theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

2. Căn cứ dự toán được UBND tỉnh giao, Sở Công thương tổng hợp dự toán chi tiết kinh phí thực hiện của các đề án gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Sở Công thương gửi Báo cáo quyết toán năm đến Sở Tài chính để thẩm định, trên cơ sở kết quả quyết toán nguồn kinh phí trong năm đã sử dụng với Trung tâm Khuyến công. Trình tư lập, mẫu biểu báo cáo, thời gian nộp và xét duyệt báo cáo quyết toán thực hiện theo quy định hiện hành.

4. Kinh phí khuyến công địa phương do ngân sách phân bổ nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển sang năm sau thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 5. Nguyên tắc lập đề án khuyến công

1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên phạm vi toàn tỉnh.

2. Phù hợp với chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Phù hợp với thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động khuyến công.

Điều 6. Nguyên tác ưu tiên xét chọn các đề án khuyến công

1. Địa bàn ưu tiên

a) Huyện biên giới đất liền theo quy định hiện hành của cấp có thẩm quyền;

b) Địa bàn các xã điểm trong kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới do UBND cấp tỉnh phê duyệt hàng năm hay từng giai đoạn;

c) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn xác định theo quy định hiện hành của Chính phủ.

2. Ngành nghề ưu tiên

a) Sản xuất sản phẩm có thị trường xuất khẩu: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm đã có hợp đồng xuất khẩu hoặc sản xuất sản phẩm phục vụ cho xuất khẩu;

b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sử dụng nguyên liệu, vật liệu chính của quá trình sản xuất, được cung cấp từ địa bàn cấp tỉnh nơi đầu tư sản xuất, chiếm trên 50% tổng giá trị nguyên liệu, vật liệu;

c) Cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng nhiều lao động là cơ sở sản xuất có sử dụng từ 50 lao động trở lên;

d) Đối với công nghiệp hỗ trợ: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo quy định tại Quyết định số 1483/QĐ-TTg, ngày 26 tháng 8 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về Ban hành Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;

đ) Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; sản phẩm thuộc các chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn của tỉnh trong từng giai đoạn.

3. Nguyên tắc xét ưu tiên

a) Khi giao kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm: Xét ưu tiên về địa bàn, ngành nghề theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Quy chế này và mức hỗ trợ kinh phí ưu tiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT, ngày 27/12/2013 của Bộ Công thương;

b) Trong trường hợp các đề án khuyến công địa phương triển khai trên địa bàn có điều kiện như nhau, ngành nghề như nhau, ưu tiên xét giao các đề án khuyến công địa phương cho đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn.

Điều 7. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công

Theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 36/2013/TT-BCT, ngày 27/12/2013 của Bộ Công thương.

Điều 8. Quy trình thẩm định, phê duyệt đề án khuyến công địa phương

1. Thẩm định

Giám đốc Sở Công thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án khuyến công địa phương. Công tác thẩm định do Hội đồng hoặc bộ máy giúp việc của Giám đốc Sở Công thương thực hiện. Trường hợp thành lập Hội đồng, thành phần Hội đồng do Giám đốc Sở Công thương lựa chọn và quyết định thành lập. Sau khi thẩm định, các đề án khuyến công địa phương được tổng hợp theo Mẫu số 2 Phụ lục 1 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT, ngày 27/12/2013 của Bộ Công thương;

2. Phê duyệt đề án khuyến công địa phương

Sở Công thương chủ trì thẩm định và hoàn thiện hồ sơ gửi Sở Tài chính thẩm định kinh phí và trình UBND tỉnh phê duyệt các đề án khuyến công địa phương, hồ sơ trình UBND tỉnh gồm:

a) Tờ trình của Sở Công thương trình UBND tỉnh đề nghị phê duyệt đề án khuyến công;

b) Dự thảo quyết định phê duyệt đề án khuyến công của UBND tỉnh, kèm các đề án, biểu tổng hợp chi tiết các đề án; phiếu thẩm định cơ sở; biên bản họp hội đồng thẩm định.

Điều 9. Nội dung thẩm định

Hội đồng thẩm định đề án khuyến công thực hiện thẩm định các nội dung sau:

1. Mức độ phù hợp của đề án với nguyên tắc được quy định tại Điều 5 chương II của Quy chế này.

2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.

3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.

4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.

5. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án.

Điều 10. Thời gian lập kế hoạch, thẩm định và triển khai thực hiện

Theo quy định tại Điều 10 của Thông tư số 36/2013/TT-BCT, ngày 27/12/2013 của Bộ Công thương.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN, QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH, KẾ HOẠCH, ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG

Điều 11. Tổ chức thực hiện

1. Sở Công thương

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện xây dựng chương trình khuyến công địa phương từng giai đoạn trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

b) Phối hợp với Sở Tài chính lập kế hoạch dự toán kinh phí khuyến công địa phương hàng năm báo cáo UBND tỉnh xem xét để trình Hội đồng Nhân dân tỉnh quyết định;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm của tỉnh; và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;

d) Trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về nguồn kinh phí khuyến công địa phương được phân bổ hàng năm, đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả;

đ) Rà soát các đề án không thực hiện, xem xét các đề án khuyến công bổ sung của các đơn vị, trình UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm của tỉnh;

e) Quyết định thành lập Hội đồng thẩm định xét duyệt đề án khuyến công chọn lựa các thành viên có đủ năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ để xem xét, chọn lọc, phân tích những đề án khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội thiết thực, phù hợp với quy hoạch phát triển ngành;

g) Tổ chức kiểm tra, giám sát, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh;

h) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh và Bộ Công thương về tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh;

2. Sở Tài chính

a) Xem xét, tổng hợp kế hoạch kinh phí khuyến công địa phương hàng năm vào phương án phân bổ ngân sách địa phương để tham mưu UBND tỉnh xem xét, quyết định;

b) Phối hợp với Sở Công thương thẩm định kinh phí khuyến công địa phương để trình UBND tỉnh phê duyệt;

c) Hướng dẫn, kiểm tra công tác thanh quyết toán kinh phí thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh theo quy định;

d) Hướng dẫn các đơn vị thực hiện đề án khuyến công các thủ tục tài chính liên quan đến cấp phát thanh quyết toán kinh phí khuyến công địa phương theo đúng quy định.

3. Ủy ban Nhân dân cấp huyện

a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng đề án khuyến công ở địa phương. Thẩm tra, tổng hợp các đề án khuyến công trên địa bàn huyện gửi Sở Công thương (thông qua Trung tâm Khuyến công) thẩm định;

b) Phối hợp với Sở Công thương, các sở, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá và giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch khuyến công địa phương trên địa bàn;

c) Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công địa phương hàng năm báo cáo định kỳ gửi Sở Công thương tổng hợp báo cáo cấp trên;

d) Làm đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cấp có thẩm quyền giải quyết các vấn đề liên quan đến hoạt động khuyến công trên địa bàn.

Điều 12. Điều chỉnh, bổ sung, ngừng triển khai đề án

1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án khuyến công, UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công có văn bản gửi Sở Công thương trước ngày 30 tháng 9 hàng năm, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án.

2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công. Sở Công thương tổng hợp xem xét trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Đối với các đề án khuyến công có sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Sở Công thương xem xét, trình UBND tỉnh quyết định phê duyệt ngừng thực hiện đề án.

4. Đối với các đề án lập theo nhóm, khi điều chỉnh thay đổi địa điểm, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, Trung tâm Khuyến công chịu trách nhiệm kiểm tra, điều chỉnh đối với các đề án do Trung tâm đăng ký. Hình thức điều chỉnh thông qua điều chỉnh kế hoạch. Văn bản điều chỉnh được gửi về Sở Công thương để theo dõi, tạm ứng, thanh quyết toán.

Điều 13. Báo cáo thực hiện đề án

1.Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công định kỳ lập báo cáo tiến độ thực hiện theo biểu mẫu quy định (theo mẫu số 3b Thông tư số 36/2013/TT-BCT, ngày 27/12/2013) gửi UBND cấp huyện (thông qua Phòng Kinh tế & Hạ tầng các huyện, Phòng Kinh tế thành phố) trước ngày 15 hàng tháng; thực hiện báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Trung tâm Khuyến công. Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị lập báo cáo tổng hợp kết quả đề án (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng).

2. UBND cấp huyện, Trung tâm Khuyến công có trách nhiệm định kỳ hàng tháng tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công gửi Sở Công thương trước ngày 18 hàng tháng.

Điều 14. Kiểm tra, giám sát và đánh giá thực hiện đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh

1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện tổ chức kiểm tra, đánh giá, theo dõi, giám sát thực hiện các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công.

2. Trung tâm Khuyến công lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công; đề xuất thành phần đoàn kiểm tra và có văn bản gửi các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện nơi triển khai thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án.

3. Sau khi kiểm tra, trưởng đoàn có trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả kiểm tra thông qua Sở Công thương, báo cáo UBND tỉnh.

4. Các đơn vị thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công có trách nhiệm lập báo cáo theo yêu cầu của Sở Công thương, đoàn kiểm tra và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin liên quan đến quá trình thực hiện kế hoạch, đề án; tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công.

Chương IV

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG

Điều 15. Nguồn kinh phí và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công

1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách Nhà nước do UBND tỉnh giao hàng năm.

b) Nguồn tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công tỉnh theo chương trình đề án được Bộ Công thương phê duyệt.

d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công phải theo đúng quy chế này và các quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, ngày 21/05/2012 của Chính phủ về khuyến công; Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT, ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương và các quy định hiện hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 16. Danh mục ngành, nghề được hưởng kinh phí khuyến công

Theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, ngày 21/05/2012 của Chính phủ về khuyến công và Điều 5 Thông tư số 46/2012/TT-BCT, ngày 28/12/2012 của Bộ Công thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP, ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công.

Điều 17. Nội dung chi và mức chi hoạt động khuyến công

1. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT, ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công thương hướng dẫn trình tư lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

2. Mức chi hoạt động khuyến công địa phương

a) Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật, bao gồm: Hoàn thiện kế hoạch kinh doanh khả thi; dự án thành lập doanh nghiệp và chi phí liên quan đến đăng ký thành lập doanh nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 8 triệu đồng/doanh nghiệp;

b) Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới, bao gồm các chi phí: Xây dựng, mua máy móc thiết bị; hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ 25% nhưng không quá 400 triệu đồng/mô hình;

Mức hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập; bao gồm các chi phí: Hoàn chỉnh tài liệu về quy trình công nghệ; hoàn thiện quy trình sản xuất, phục vụ cho việc trình diễn kỹ thuật. Mức hỗ trợ không quá 80 triệu đồng/mô hình;

c) Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp. Mức hỗ trợ 40% chi phí nhưng không quá 160 triệu đồng/cơ sở;

d) Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước. Mức hỗ trợ 80% giá thuê gian hàng;

Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước. Mức hỗ trợ 65% giá thuê gian hàng;

đ) Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài. Hỗ trợ 80% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có); chi phí tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam (giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng, thông tin tuyên truyền); chi phí tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm. Các khoản chi phí được xác định trên cơ sở giá đấu thầu hoặc trường hợp không đủ điều kiện đấu thầu thì theo giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

e) Chi tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp huyện, tỉnh:

Mức hỗ trợ không quá 20 triệu đồng/lần đối với cấp huyện, thành phố và 80 triệu đồng/lần đối với cấp tỉnh.

- Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn: Đạt giải cấp huyện, thành phố được thưởng không quá 3 triệu đồng/sản phẩm; đạt giải cấp tỉnh được thưởng không quá 5 triệu đồng/sản phẩm;

g) Chi hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 40% chi phí, nhưng không quá 28 triệu đồng/thương hiệu;

h) Chi hỗ trợ thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới. Mức hỗ trợ tối đa 40% chi phí, nhưng không quá 28 triệu đồng/cơ sở;

i) Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác. Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt;

k) Chi hỗ trợ để hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 40% chi phí nhưng không quá 120 triệu đồng/cụm liên kết;

l) Chi hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư): Mức hỗ trợ tối đa 40% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà, xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 400 triệu đồng/cơ sở. Việc hỗ trợ lãi suất áp dụng đối với các khoản vay trung hạn và dài hạn bằng đồng Việt Nam trả nợ trước hoặc trong hạn, không áp dụng đối với các khoản vay đã quá thời hạn trả nợ theo hợp đồng tín dụng. Với mức lãi suất cho vay thấp nhất trong khung lãi suất áp dụng cho các khoản vốn đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh cùng kỳ hạn và cùng thời kỳ của Quỹ đầu tư phát triển Tây Ninh;

m) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn. Mức hỗ trợ tối đa 25% chi phí, nhưng không quá 240 triệu đồng/cơ sở;

n) Chi hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 25% chi phí, nhưng không quá 1.200 triệu đồng/cụm công nghiệp;

o) Chi hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ tối đa 40% chi phí, nhưng không quá 400 triệu đồng/cụm công nghiệp;

p) Chi hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp. Mức hỗ trợ không quá 2.400 triệu đồng/cụm công nghiệp;

q) Chi quản lý chương trình đề án khuyến công địa phương

Được quy định cụ thể sau:

- Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công (Sở Công thương) được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do cấp có thẩm quyền giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động (nếu có); chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra (nếu có); chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác (nếu có). Cơ quan quản lý khuyến công báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nội dung và kinh phí.

- Đối với đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công (Trung tâm Khuyến công đối với cấp tỉnh; Phòng Kinh tế & Hạ tầng, Phòng Kinh tế đối với cấp huyện) được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).

r) Mức ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án khuyến công địa phương theo quy định tại Phụ lục 3 quy định cụ thể hệ số mức ưu tiên hỗ trợ đối với một số hoạt động khuyến công kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT, ngày 27/12/2013 của Bộ Công thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, mức hỗ trợ tối đa bằng mức kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

s) Trường hợp ngân sách Trung ương hỗ trợ cho các nội dung trên với mức chi tối đa theo quy định tại Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT thì thực hiện theo mức ngân sách Trung ương hỗ trợ.

Điều 18. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT, ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

Điều 19. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí khuyến công

Việc lập dự toán, cấp phát và quyết toán kinh phí khuyến công thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

1. Lập dự toán

Công tác lập dự toán thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT, ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

2. Chấp hành dự toán

Theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT, ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công thương hướng dẫn trình tư lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

3. Công tác hạch toán, quyết toán

Theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT, ngày 18/02/2014 của liên Bộ Tài chính – Bộ Công thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

Chương V

TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm thực hiện

1. Sở Công thương chủ trì, phối hợp với UBND cấp huyện, các tổ chức, cá nhân có liên quan tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định này và tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

2. Các sở, ngành liên quan theo chức năng có nhiệm vụ phối hợp với Sở Công thương tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá các đề án, kế hoạch, chương trình khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần chỉnh sửa, bổ sung, đề nghị các sở, ngành, UBND cấp huyện và các đơn vị thực hiện đề án kịp thời phản ánh về Sở Công thương để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

BẢNG MỨC CHI CHO HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

TT

Nội dung hỗ trợ

Mức chi

1

Chi hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật

Không quá 8 triệu đồng/doanh nghiệp

2

Chi hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới (là công nghệ, sản phẩm trên địa bàn cấp huyện chưa có cơ sở nào áp dụng hoặc sản xuất)

Tối đa 25% nhưng không quá 400 triệu đồng/mô hình.

 

Chi hỗ trợ đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn đang hoạt động có hiệu quả cần phổ biến tuyên truyền, nhân rộng để các tổ chức cá nhân khác học tập

Không quá 80 triệu đồng/mô hình

3

Chi hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ tiên tiến vào các khâu sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Tối đa 40% chi phí nhưng không quá 160 triệu đồng/cơ sở

4

Chi hỗ trợ tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ trong nước

Mức hỗ trợ 80% chi phí thuê gian hàng.

 

Trường hợp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia hội chợ, triển lãm khác trong nước

Hỗ trợ 65% giá thuê gian hàng

5

Chi tổ chức, tham gia hội chợ triển lãm cho các cơ sở công nghiệp nông thôn tại nước ngoài.

Hỗ trợ 80% các khoản chi phí, bao gồm: Thuê mặt bằng, thiết kế, dàn dựng gian hàng; trang trí chung của khu vực Việt Nam); tổ chức khai mạc nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam ; tổ chức hội thảo, trình diễn sản phẩm; cán bộ tổ chức chương trình.

6

Chi tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu

- Cấp huyện: Không quá 20 triệu đồng/lần

- Cấp tỉnh: Không quá 80 triệu đồng/lần

 

Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiểu biểu được bình chọn

- Đạt giải cấp huyện: Thưởng không quá 03 triệu đồng/sản phẩm

- Đạt giải cấp tỉnh: Thưởng không quá 05 triệu đồng/sản phẩm

7

Xây dựng và đăng ký thương hiệu đối với các sản phẩm công nghiệp nông thôn

Tối đa 40% chi phí, nhưng không quá 28 triệu đồng/thương hiệu

8

Thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn trong các lĩnh vực: Lập dự án đầu tư; marketing; quản lý sản xuất, tài chính, kế toán, nhân lực; lập kế hoạch kinh doanh; thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói; ứng dụng công nghệ, thiết bị mới

Tối đa 40% chi phí, nhưng không quá 28 triệu đồng/cơ sở

9

Chi xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản các bản tin ấn phẩm; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác.

Mức chi thực hiện theo hình thức hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và cơ quan thông tin đại chúng theo phương thức đấu thầu, trường hợp đặt hàng giao nhiệm vụ thực hiện theo đơn giá được cấp thẩm quyền phê duyệt;

10

Hỗ trợ hình thành cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp

Tối đa 40% chi phí nhưng không quá 120 triệu đồng/cụm liên kết

11

Lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào các khu, cụm công nghiệp (hỗ trợ sau khi cơ sở công nghiệp nông thôn đã hoàn thành việc đầu tư)

Tối đa 40% lãi suất cho các khoản vay để đầu tư nhà xưởng, máy móc thiết bị trong 02 năm đầu nhưng không quá 400 triệu đồng/cơ sở

12

Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn

Tối đa 25% chi phí, nhưng không quá 240 triệu đồng/cơ sở

13

Hỗ trợ sửa chữa, nâng cấp hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp

Tối đa 25% chi phí, nhưng không quá 1.200 triệu đồng/cụm công nghiệp

14

Lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp

Tối đa 40% chi phí, nhưng không quá 400 triệu đồng/cụm công nghiệp

15

Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; bao gồm: San lấp mặt bằng, đường giao thông nội bộ, hệ thống cấp nước, thoát nước tại các cụm công nghiệp

Không quá 2.400 triệu đồng/cụm công nghiệp

16

Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:

 

-

Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công (Sở Công thương)

Được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công do UBND tỉnh giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu

-

Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công (Trung tâm Khuyến Công đối với cấp tỉnh; Phòng Kinh tế thành phố và Phòng Kinh tế & Hạ tầng các huyện đối với cấp huyện) được chi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có)

Tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác

17

Mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP do UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo thu hút được các tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn vào các địa bàn và ngành nghề cần ưu tiên

Mức ưu tiên hỗ trợ cho các chương trình, đề án khuyến công địa phương theo quy định tại Phụ lục 3 quy định cụ thể hệ số mức ưu tiên hỗ trợ đối với một số hoạt động khuyến công kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT, ngày 27/12/2013 của Bộ Công thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia, mức hỗ trợ tối đa bằng mức kinh phí được cấp có thẩm quyền phê duyệt

 

 

Quyết định 28/2015/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 18/2015/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 08 tháng 06 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;

Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính;

Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 75/TTr-TTr ngày 17 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các quy định về giải quyết khiếu nại trong Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy trình giải quyết khiếu nại, tố cáo của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (A+B);
– Thanh tra Chính phủ;
– Website Chính phủ;
– Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
– TT. Tỉnh ủy
– Đoàn Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh KG;
– TT. HĐND tỉnh;
– UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
– CT và các PCT. UBND tỉnh;
– Như Điều 3;
– Đăng Công báo tỉnh;
– Thanh tra tỉnh (10b);
– Lãnh đạo VP, P. NCPC;
– Ban Tiếp công dân tỉnh;
– Lưu: VT, TTr tỉnh, hvlu.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Văn Thi

 

QUY ĐỊNH

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính bao gồm việc thụ lý; xác minh, kết luận nội dung khiếu nại; ban hành, gửi, công khai quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan hành chính nhà nước, người giải quyết khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh (cơ quan thanh tra hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm), người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại (Tổ xác minh hoặc công chức được phân công) thuộc cơ quan hành chính nhà nước.

2. Người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có quyền, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết khiếu nại

1. Bảo đảm chính xác, khách quan, công khai, dân chủ, kịp thời.

2. Đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục, thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Tôn trọng và bảo vệ lợi ích của Nhà nước, tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

Điều 4. Áp dụng pháp luật

1. Việc giải quyết khiếu nại hành chính tại đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được áp dụng theo Quy định này.

2. Việc giải quyết khiếu nại thông qua hoạt động của Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định khác có liên quan.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Mục 1. THỤ LÝ, CHUẨN BỊ XÁC MINH NỘI DUNG KHIẾU NẠI

Điều 5. Thụ lý giải quyết khiếu nại

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai phải thụ lý giải quyết. Đối với trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung và cử người đại diện để thực hiện việc khiếu nại thì thụ lý khi trong đơn khiếu nại có đầy đủ chữ ký của những người khiếu nại và có văn bản cử người đại diện. Trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do trong văn bản thông báo cho người khiếu nại.

2. Thông báo việc thụ lý khiếu nại bằng văn bản đến người khiếu nại, người bị khiếu nại, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung, thì văn bản thông báo việc thụ lý được gửi cho người đại diện.

Thông báo việc thụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 01-KN, Thông báo việc không thụ lý giải quyết khiếu nại thực hiện theo Mẫu số 02-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Điều 6. Kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại

1. Đối với những khiếu nại có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xem xét, sau khi thụ lý, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải trực tiếp kiểm tra lại hoặc phân công người có trách nhiệm xác minh kiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại.

2. Nội dung kiểm tra lại bao gồm:

a) Căn cứ pháp lý ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính;

b) Thẩm quyền ban hành quyết định hành chính, thực hiện hành vi hành chính;

c) Nội dung của quyết định hành chính, việc thực hiện hành vi hành chính;

d) Trình tự, thủ tục ban hành, thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính;

đ) Các nội dung khác (nếu có).

3. Thời gian tiến hành kiểm tra lại không quá 10 ngày, kể từ ngày thụ lý.

4. Sau khi kiểm tra lại, nếu thấy khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay.

Điều 7. Trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã), của Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là cấp huyện), của Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương (sau đây gọi chung là sở)

Tùy tính chất vụ việc mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan thuộc sở tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao nhiệm vụ cho công chức phụ trách lĩnh vực có khiếu nại tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

Điều 8. Trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tùy tính chất vụ việc mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cơ quan thanh tra hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại.

2. Chánh Thanh tra cấp huyện có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã giải quyết lần đầu nhưng còn có khiếu nại.

Điều 9. Trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc sở và cấp tương đương (sau đây gọi chung là sở)

1. Tùy theo lĩnh vực, Giám đốc sở tự mình tiến hành xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc giao cho Chánh Thanh tra sở hoặc Thủ trưởng cơ quan thuộc sở tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết lần đầu đối với khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính của Giám đốc sở, công chức do mình quản lý trực tiếp.

2. Chánh Thanh tra sở có trách nhiệm tiến hành xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết lần hai đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính mà Thủ trưởng cơ quan thuộc sở đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại.

Điều 10. Trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Giám đốc sở có chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực nào thì có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần đầu thuộc lĩnh vực đó.

2. Giám đốc sở có trách nhiệm xác minh, kết luận, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khiếu nại lần hai đối với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thuộc lĩnh vực do Sở phụ trách (trừ lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ và tái định cư).

3. Chánh Thanh tra tỉnh xác minh nội dung khiếu nại, kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết:

a) Khiếu nại lần hai đối với quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Khiếu nại lần hai đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính mà Giám đốc sở đã giải quyết lần đầu nhưng còn khiếu nại;

c) Các vụ việc khiếu nại khác thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao.

Điều 11. Quyết định việc giao nhiệm vụ xác minh, quyết định xác minh nội dung khiếu nại

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn khiếu nại (trừ trường hợp phải ra quyết định giải quyết ngay theo quy định tại Điều 6 Quy định này), người giải quyết khiếu nại ra quyết định giao nhiệm vụ xác minh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình theo quy định tại Điều 7, Điều 8, Điều 9 và Điều 10 của Quy định này tiến hành xác minh nội dung khiếu nại.

Quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 03-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh phải ra quyết định phân công công chức hoặc thành lập Tổ xác minh nội dung khiếu nại.

Quyết định xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 04-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Điều 12. Thời hạn xác minh, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần đầu

1. Việc xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần đầu được thực hiện trong thời hạn 25 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp hoặc vụ việc khi cần tiến hành đo đạc, trưng cầu giám định, tổ chức tham khảo ý kiến của tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, hoặc hội đồng chuyên môn (trong các lĩnh vực đặc thù),… thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 40 ngày, kể từ ngày thụ lý.

2. Những vụ việc khiếu nại xảy ra trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo đi lại khó khăn thì việc xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần đầu được thực hiện trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp hoặc vụ việc khi cần tiến hành đo đạc, trưng cầu giám định, tổ chức tham khảo ý kiến của tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, hoặc hội đồng chuyên môn (trong các lĩnh vực đặc thù),… thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 55 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo thụ lý.

Điều 13. Thời hạn xác minh, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần hai

1. Việc xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần hai được thực hiện trong thời hạn 40 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp hoặc vụ việc khi cần tiến hành đo đạc, trưng cầu giám định, tổ chức tham khảo ý kiến của tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, hoặc hội đồng chuyên môn (trong các lĩnh vực đặc thù),… thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 55 ngày, kể từ ngày thụ lý.

2. Những vụ việc khiếu nại xảy ra trên địa bàn vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo đi lại khó khăn thì việc xác minh, kết luận, kiến nghị giải quyết khiếu nại lần hai được thực hiện trong thời hạn 55 ngày, kể từ ngày thụ lý. Đối với vụ việc phức tạp hoặc vụ việc khi cần tiến hành đo đạc, trưng cầu giám định, tổ chức tham khảo ý kiến của tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, hoặc hội đồng chuyên môn (trong các lĩnh vực đặc thù),… thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 65 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Điều 14. Lập kế hoạch xác minh

1. Người được giao nhiệm vụ xác minh có trách nhiệm lập kế hoạch xác minh và trình người ra quyết định phân công xác minh phê duyệt. Kế hoạch xác minh được thực hiện theo Mẫu số 01-KN ban hành kèm theo Quy định này.

2. Nội dung kế hoạch xác minh gồm có:

a) Căn cứ pháp lý;

b) Mục đích, yêu cầu;

c) Nội dung xác minh;

d) Phương pháp tiến hành: Các tài liệu, bằng chứng cần thu thập, kiểm tra; cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cần phải làm việc để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng; nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên trong Tổ xác minh (nếu có); dự kiến thời gian thực hiện từng công việc, thời gian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh;

đ) Tổ chức thực hiện: Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh; việc báo cáo tiến độ thực hiện; các nội dung khác (nếu có).

3. Thời hạn lập kế hoạch xác minh là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

4. Thời hạn phê duyệt kế hoạch xác minh là 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kế hoạch xác minh.

Mục 2. TIẾN HÀNH XÁC MINH, ĐỐI THOẠI, KẾT LUẬN NỘI DUNG KHIẾU NẠI

Điều 15. Gửi, công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xác minh nội dung khiếu nại, người được giao nhiệm vụ xác minh gửi quyết định xác minh đến người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Trường hợp cần thiết, người được giao nhiệm vụ xác minh công bố quyết định xác minh tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của người bị khiếu nại hoặc nơi phát sinh khiếu nại trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xác minh.

3. Thành phần tham dự và nội dung công bố quyết định xác minh thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Điều 16. Làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan và thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng

1. Đối với người khiếu nại hoặc người đại diện khiếu nại (người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền, luật sư và trợ giúp viên pháp lý): Người được giao nhiệm vụ xác minh có trách nhiệm làm việc trực tiếp và yêu cầu cung cấp các thông tin, tài liệu sau:

a) Thông tin nhân thân: Họ tên, địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú, địa chỉ liên lạc, số điện thoại, chứng minh nhân dân (hoặc giấy tờ tùy thân khác), văn bản ủy quyền có chứng thực, văn bản chứng minh việc đại diện hợp pháp và các giấy tờ có liên quan;

b) Thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại;

c) Nội dung, căn cứ để khiếu nại; yêu cầu, đề nghị của người khiếu nại.

2. Đối với người bị khiếu nại: Người được giao nhiệm vụ xác minh làm việc trực tiếp và yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung bị khiếu nại; giải trình về quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; ghi nhận những cơ sở làm căn cứ giải quyết khiếu nại lần đầu; ý kiến đề xuất đối với việc giải quyết khiếu nại lần hai (nếu có).

3. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan: Người có trách nhiệm xác minh gửi văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung khiếu nại. Văn bản yêu cầu được thực hiện theo Mẫu số 06-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP. Trong trường hợp làm việc trực tiếp, người có trách nhiệm xác minh hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh thông báo trước thời gian, địa điểm, nội dung làm việc và yêu cầu cung cấp các thông tin, tài liệu, bằng chứng phục vụ cho buổi làm việc.

4. Nội dung các buổi làm việc được lập thành biên bản. Biên bản làm việc được thực hiện theo Mẫu số 05-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP, có chữ ký của các bên.

5. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng được thu thập phải thể hiện rõ nguồn gốc. Thông tin, tài liệu, bằng chứng do cá nhân cung cấp phải có xác nhận của người cung cấp. Các thông tin, tài liệu, bằng chứng do cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị cung cấp. Khi thu thập bản sao phải được đối chiếu với bản chính, trường hợp tài liệu là bản sao không có bản chính để đối chiếu hoặc tài liệu bị mất trang, mất chữ, quá cũ, quá mờ, có dấu hiệu chỉnh sửa,… thì người thu thập phải ghi rõ tình trạng của tài liệu đó trong Giấy biên nhận.

Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng, người được giao nhiệm vụ xác minh hoặc người tiếp nhận phải lập Giấy biên nhận. Giấy biên nhận được thực hiện theo Mẫu số 07-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

6. Việc cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng, văn bản giải trình được thực hiện trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Điều 17. Trách nhiệm phối hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan

1. Cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan nội dung khiếu nại trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của người có trách nhiệm xác minh, người được giao nhiệm vụ xác minh.

2. Khi người có trách nhiệm xác minh đã có văn bản đôn đốc đến lần thứ hai mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan vẫn không cung cấp thông tin, tài liệu hồ sơ theo yêu cầu và không có lý do chính đáng, thì tùy theo tính chất, mức độ cá nhân vi phạm bị xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 18. Xác minh thực tế

1. Khi cần thiết, người có trách nhiệm xác minh hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh tiến hành xác minh thực tế để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp, đầy đủ của các thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung khiếu nại.

2. Việc xác minh thực tế phải lập thành biên bản. Biên bản xác minh được thực hiện theo Mẫu số 02-KN ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 19. Trưng cầu giám định

1. Việc trưng cầu giám định thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

2. Kết luận giám định được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

3. Kinh phí trưng cầu giám định do cơ quan, tổ chức, đơn vị giải quyết khiếu nại yêu cầu giám định chi trả trong nguồn kinh phí ngân sách được giao hàng năm. Trường hợp giám định theo yêu cầu của người khiếu nại, người bị khiếu nại thì kinh phí giám định do những người này chi trả.

Điều 20. Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại

1. Trong quá trình thụ lý hồ sơ giải quyết khiếu nại, nếu xét thấy việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại sẽ gây hậu quả khó khắc phục, thì người có trách nhiệm xác minh tham mưu cho người giải quyết khiếu nại ra quyết định tạm đình chỉ việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. Quyết định về việc tạm đình chỉ được thực hiện theo Mẫu số 09-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Thời hạn tạm đình chỉ không vượt quá thời gian còn lại của thời hạn giải quyết khiếu nại. Khi xét thấy lý do của việc tạm đình chỉ không còn thì người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định hủy bỏ ngay quyết định tạm đình chỉ đó. Quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ được thực hiện theo Mẫu số 10-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

2. Quyết định tạm đình chỉ, quyết định hủy bỏ quyết định tạm đình chỉ được gửi cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, những người có trách nhiệm thi hành khác trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định và được lưu trong hồ sơ giải quyết khiếu nại.

Điều 21. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại

1. Người được giao nhiệm vụ xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại bằng văn bản với người ra quyết định xác minh và người giải quyết khiếu nại (hoặc Tổ tư vấn giải quyết khiếu nại). Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh phải được các thành viên trong Tổ xác minh thảo luận, đóng góp ý kiến và đảm bảo tính chính xác, khách quan, hợp pháp của thông tin, tài liệu, bằng chứng thu thập được.

2. Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện theo Mẫu số 11-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP và đảm bảo về nội dung theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Điều 22. Đình chỉ việc giải quyết khiếu nại

1. Khi người khiếu nại có đơn rút khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh lập văn bản báo cáo và dự thảo quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại, trình người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn rút khiếu nại. Quyết định về việc đình chỉ được thực hiện theo Mẫu số 12-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

2. Người giải quyết khiếu nại xem xét, ra quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của người có trách nhiệm xác minh và gửi quyết định đình chỉ việc giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đã chuyển khiếu nại, người có trách nhiệm xác minh và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

Điều 23. Tham khảo ý kiến tư vấn trong việc giải quyết khiếu nại

1. Đối với những vụ việc khiếu nại phức tạp, có nhiều vướng mắc do pháp luật chưa quy định cụ thể hoặc có nhiều quan điểm giải quyết khác nhau, người có trách nhiệm xác minh tham khảo ý kiến của các cơ quan chuyên môn hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trước khi tổ chức đối thoại hoặc báo cáo người có thẩm quyền giải quyết. Việc tham khảo ý kiến được thực hiện bằng văn bản hoặc tổ chức hội nghị.

2. Khi cần thiết, trong quá trình giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại thực hiện việc tham khảo ý kiến tư vấn bằng hình thức gửi văn bản trao đổi hoặc tổ chức hội nghị hoặc thành lập Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại.

3. Việc thành lập và tổ chức họp Hội đồng tư vấn giải quyết khiếu nại được thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Điều 24. Tổ chức đối thoại

1. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu, người giải quyết khiếu nại tổ chức đối thoại nếu yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh nội dung khiếu nại còn khác nhau;

2. Người chủ trì đối thoại trong quá trình giải quyết khiếu nại lần đầu là:

a) Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã: Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

b) Đối với cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan thuộc Sở và cấp tương đương: Thủ trưởng cơ quan;

c) Đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

d) Đối với sở, ngành: Giám đốc và cấp tương đương;

đ) Đối với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền, hoặc Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Giám đốc sở chủ trì việc đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

3. Trong quá trình giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh tiến hành đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan.

Điều 25. Trình tự đối thoại

1. Chuẩn bị đối thoại: Sau khi có kết luận của người giải quyết khiếu nại thì người có trách nhiệm xác minh hoặc người được giao nhiệm vụ xác minh chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, chứng cứ đã được thu thập; báo cáo kết quả xác minh và kết luận hướng giải quyết của người giải quyết khiếu nại; xác định các nội dung cần trao đổi, đối thoại với người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan; khi cần thiết, người chủ trì đối thoại trao đổi trước với các cơ quan tham dự đối thoại để thống nhất nội dung đối thoại.

2. Trước khi diễn ra cuộc đối thoại ít nhất 03 ngày, người chủ trì tổ chức đối thoại có thông báo bằng văn bản gửi người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, đại diện tổ chức chính trị – xã hội (nếu có) về thời gian, địa điểm, nội dung đối thoại; người được thông báo có trách nhiệm tham dự buổi đối thoại đúng thành phần, thời gian và địa điểm.

3. Thành phần tham dự đối thoại: Người giải quyết khiếu nại hoặc người có trách nhiệm xác minh và người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung khiếu nại; người khiếu nại hoặc người đại diện khiếu nại (người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền, luật sư, trợ giúp viên pháp lý của người khiếu nại); người bị khiếu nại (hoặc người đại diện, người được ủy quyền của người bị khiếu nại, nếu có); người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu có); đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi phát sinh khiếu nại (khi cần thiết); đại diện các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan (nếu có); người giải quyết khiếu nại lần đầu.

4. Tiến hành đối thoại:

a) Kiểm tra thành phần tham dự đối thoại; tư cách tham dự của người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, người đại diện (nếu có). Trường hợp thành phần đối thoại không dự đủ theo thông báo thì việc tiến hành đối thoại do người chủ trì quyết định;

b) Nêu lý do đối thoại, nội quy đối thoại, hướng dẫn cách thức đối thoại để đảm bảo cuộc đối thoại có trật tự và hiệu quả;

c) Báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại và kết luận hướng giải quyết khiếu nại;

d) Người khiếu nại, người bị khiếu nại, người có quyền và nghĩa vụ liên quan, người đại diện (nếu có) trình bày ý kiến về nội dung sự việc, kết quả xác minh và kết luận hướng giải quyết khiếu nại được nêu tại buổi đối thoại; trình bày tóm tắt nội dung sự việc, nguyện vọng và cung cấp các thông tin, tài liệu, bằng chứng,…

đ) Người giải quyết khiếu nại lần đầu, đại diện các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham dự đối thoại nêu ý kiến;

e) Người chủ trì đối thoại kết luận về nội dung đối thoại.

5. Lập biên bản đối thoại: Buổi đối thoại được lập biên bản, thể hiện đầy đủ ý kiến của những người tham dự, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người dự đối thoại, ký tên, đóng dấu của cơ quan người chủ trì đối thoại. Trường hợp có người tham dự đối thoại không ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận thì phải ghi rõ lý do.

Biên bản đối thoại được thực hiện theo Mẫu số 14-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Mục 3. BAN HÀNH, GỬI, CÔNG KHAI QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ LẬP, QUẢN LÝ HỒ SƠ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Điều 26. Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại

1. Căn cứ quy định của pháp luật, báo cáo kết quả xác minh nội dung khiếu nại, kết quả đối thoại, kết quả trưng cầu giám định và kết quả tham khảo ý kiến của tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có), người giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo đúng quy định tại Khoản 1, Điều 22 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu được thực hiện theo Mẫu số 15-KN, quyết định giải quyết khiếu nại lần hai được thực hiện theo Mẫu số 16-KN ban hành kèm theo Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

2. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ban hành quyết định giải quyết khiếu nại cho từng người hoặc ban hành quyết định giải quyết khiếu nại kèm theo danh sách những người khiếu nại (đối với giải quyết khiếu nại lần đầu).

3. Việc xem xét, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại được thực hiện trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trình của người có trách nhiệm xác minh.

Điều 27. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại hoặc người có thẩm quyền, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển khiếu nại đến và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

Điều 28. Gửi quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần đầu, người có quyền, nghĩa vụ liên quan, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến, người có trách nhiệm xác minh, Ban Tiếp công dân và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp.

Điều 29. Việc công khai quyết định giải quyết khiếu nại lần hai

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có quyết định giải quyết khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm đăng thông báo quyết định giải quyết khiếu nại trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của địa phương, cơ quan của người giải quyết khiếu nại (nếu có); niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của địa phương, cơ quan của người giải quyết khiếu nại, thời gian đăng tải hoặc niêm yết ít nhất là 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo hoặc niêm yết.

Điều 30. Lập quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại

Việc lập, quản lý hồ sơ giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại Điều 34, Điều 43 Luật Khiếu nại và Điều 23 Thông tư số 07/2013/TT-TTCP.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 31. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

2. Giao Chánh Thanh tra tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này.

Điều 32. Sửa đổi, bổ sung Quy định

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phản ánh kịp thời đến Thanh tra tỉnh để được hướng dẫn hoặc tổng hợp, nghiên cứu, kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

MẪU SỐ 01-KN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

………….…(1)……………
T XÁC MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

……….., ngày …….. tháng ……năm………

 

KẾ HOẠCH XÁC MINH

Căn cứ………………………………… (2)………………………………………………………………………

Căn cứ………………………………… (3)………………………………………………………………………

Đơn của ông (bà):……………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………………….

Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại:………………………………………….

Nội dung khiếu nại:……………………………………………………………………………………………..

Tài liệu chứng cứ do người khiếu nại cung cấp (nếu có):…………………………………………

Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, nội dung giải quyết (nếu có): ………………………

Nay Tổ xác minh xây dựng Kế hoạch xác minh cụ thể như sau:

1. Mục đích, yêu cầu

Việc xác minh phải thu thập đầy đủ tài liệu, chứng cứ từ các nguồn đảm bảo chính xác, trung thực, khách quan và có giá trị pháp lý để chứng minh làm rõ những nội dung có liên quan đến việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại. Trên cơ sở đó, áp dụng chính sách, pháp luật của Nhà nước để làm cơ sở báo cáo, kết luận, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

2. Nội dung xác minh

Thu thập thông tin, xác minh nội dung khiếu nại và các tài liệu chứng cứ có liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; các căn cứ để ban hành quyết định hành chính; căn cứ giải quyết khiếu nại… để kết luận về nội dung khiếu nại; quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; quyết định giải quyết khiếu nại trước đó là đúng, đúng một phần hoặc sai hoàn toàn.

- Tài liệu, thông tin cần thu thập:…………………………………………………………………………….

- Nội dung cần xác minh:………………………………………………………………………………………

- Nội dung trao đổi, làm việc với các cơ quan liên quan:………………………………………….

3. Phương pháp tiến hành (4)

- Phân công nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên trong Tổ xác minh (nếu có).

- Dự kiến thời gian thực hiện từng công việc, thời gian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh.

- Công bố quyết định xác minh nội dung khiếu nại (nếu có).

- Kiểm tra lại quyết định hành chính bị khiếu nại, bao gồm nội dung: Căn cứ pháp lý ban hành quyết định, thẩm quyền ban hành, nội dung, trình tự thủ tục, thể thức và kỹ thuật trình bày quyết định hành chính.

- Làm việc trực tiếp với người khiếu nại hoặc đại diện của người khiếu nại (người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền, luật sư và trợ giúp viên pháp lý) ghi rõ nguồn gốc, quá trình diễn biến sự việc, từng nội dung khiếu nại, tài liệu, chứng cứ, nhân chứng làm cơ sở để chứng minh việc khiếu nại.

- Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm cơ sở thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung khiếu nại.

- Xác minh các tài liệu, chứng cứ, nhân chứng hiểu biết sự việc để làm rõ nội dung khiếu nại.

- Nếu kết quả xác minh khác với thông tin, tài liệu, bằng chứng do người khiếu nại, người bị khiếu nại cung cấp thì Tổ xác minh phải tổ chức làm việc với người khiếu nại, người bị khiếu nại. Trường hợp cần thiết thì mời cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham gia làm việc.

- Trưng cầu giám định các tài liệu, bằng chứng (nếu có).

- Tổ chức đối thoại, động viên rút đơn khiếu nại, …

- ……..

4. Tổ chức thực hiện

- Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh.

- Việc báo cáo tiến độ thực hiện; các nội dung khác (nếu có)./.

 

Phê duyệt của người ra
quyết định xác minh

(Ký tên, đóng dấu)

Tổ trưởng/Người xác minh
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm xác minh.

(2) Thông báo thụ lý hoặc văn bản chỉ đạo của cấp có thẩm quyền.

(3) Quyết định giao nhiệm vụ xác minh hoặc quyết định xác minh nội dung khiếu nại.

(4) Cần nêu cụ thể những nội dung và công việc phải làm trong quá trình xác minh đối với từng hồ sơ.

 

MẪU SỐ 02-KN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2015/QĐ-UBND ngày 08/6/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang)

………….…(1)……………
……
…….…(2)……………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BIÊN BẢN

Xác minh ……………….(3)……………………

Căn cứ Quyết định số …../……./……….của…………….về……………(4)………………

Hôm nay, hồi… giờ … ngày … tháng … năm…., tại ……………………(5)………………

Tổ xác minh tiến hành kiểm tra, xác minh về ……………(6)……………………………..

………………………………………………………………………………………………………………………

I. Thành phần gồm có:

1. Đại diện Tổ xác minh:

- Ông (bà)……………………………………. Chức vụ:……………………………………………………

- Ông (bà)……………………………………. Chức vụ:……………………………………………………

2. Đại diện……………………………………………. (7)……………………………………………………

- Ông (bà)……………………………………. Chức vụ:……………………………………………………

- Ông (bà)……………………………………. Chức vụ:……………………………………………………

II. Nội dung: (8)

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………

Biên bản này đã được đọc cho những người có tên nêu trên cùng nghe, mọi người nhất trí với nội dung biên bản và xác nhận dưới đây./.

 

NGƯỜI BIẾT VIỆC
(Ký, ghi rõ họ tên)

CHỨNG KIẾN
(Ký, ghi rõ họ tên)

TỔ/NGƯỜI XÁC MINH
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành quyết định xác minh hoặc trực tiếp tiến hành xác minh.

(2) Tổ xác minh được thành lập (nếu có).

(3) Họ tên người làm việc với Tổ xác minh.

(4) Quyết định xác minh.

(5) Địa điểm làm việc.

(6) Nội dung chính cần xác minh.

(7) Cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan hoặc người chứng kiến.

(8) Ghi rõ họ tên, năm sinh, địa chỉ của người làm việc với Tổ xác minh; quan hệ nhân thân với đối tượng được xác minh (nếu có); nội dung, kết quả xác minh, ý kiến của những người tham gia xác minh và những người khác có liên quan (nếu có).

Quyết định 18/2015/QĐ-UBND về Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

Quyết định 829/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt Đề án Mít tinh, diễu binh, diễu hành kỷ niệm 70 năm Ngày Cách mạng Tháng Tám (19/8/1945 – 19/8/2015) và Quốc khánh nước Việt Nam (02/9/1945 – 02/9/2015) do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Kế hoạch 50/KH-UBND năm 2015 triển khai “Đề án Bảo vệ và phát triển rừng ven biển ứng phó với biến đổi khí hậu giai đoạn 2015 – 2020” tỉnh Nam Định

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2211/LĐTBXH-KHTC
V/v Cấp bù học phí học kỳ I năm học 2015-2016

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long

Về đề nghị cấp bù học phí sư phạm đối với 300 sinh viên theo đề nghị tại Tờ trình số 68/TT-ĐHSPKTVL ngày 11/5/2015 của Trường Đại học sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015.

Vì vậy, việc đơn vị đề nghị cấp bổ sung kinh phí để thực hiện cấp bù học phí học kỳ I năm học 2015-2016 đối với 300 chỉ tiêu sinh viên sư phạm là chưa có căn cứ để thực hiện. Sau khi có chính sách về miễn, giảm học phí, Bộ sẽ hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– TT Huỳnh Văn Tí (để báo cáo);
– Lưu: VT, Vụ KHTC.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH

Phạm Quang Phụng

 

Công văn 2211/LĐTBXH-KHTC năm 2015 về cấp bù học phí học kỳ I năm học 2015-2016 do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2212/LĐTBXH-KHTC
V/v tham gia ý kiến Văn kiện dự án “Đào tạo nghề cho lĩnh vực xử lý nước thải thuộc Chương trình đổi mới đào tạo nghề tại Việt Nam” sử dụng nguồn vốn ODA của Chính phủ Đức.

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi:

- Tổng cục Dạy nghề;
– Vụ Hợp tác quốc tế.

 

Ngày 27/4/2015, Thủ tướng Chính phủ có Quyết định số 569/QĐ-TTg về việc phê duyệt danh mục dự án “Đào tạo nghề cho lĩnh vực xử lý nước thải thuộc Chương trình đổi mới đào tạo nghề tại Việt Nam” do Chính phủ Đức tài trợ. Trên cơ sở phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh (Chủ dự án) đã xây dựng Văn kiện dự án “Đào tạo nghề cho lĩnh vực xử lý nước thải thuộc Chương trình đổi mới đào tạo nghề tại Việt Nam” (Văn kiện kèm theo).

Đề nghị Tổng cục Dạy nghề, Vụ Hợp tác quốc tế tham gia ý kiến cho nội dung Văn kiện dự án nêu trên và gửi về Bộ (Vụ Kế hoạch-Tài chính) trước ngày 25/6/2015./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thứ trưởng Huỳnh Văn Tí (để b/c);
– Lưu: VT, Vụ KHTC.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH

Phạm Quang Phụng

 

Công văn 2212/LĐTBXH-KHTC năm 2015 về tham gia ý kiến Văn kiện dự án “Đào tạo nghề cho lĩnh vực xử lý nước thải thuộc Chương trình đổi mới đào tạo nghề tại Việt Nam” sử dụng nguồn vốn ODA của Đức do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2228/LĐTBXH-KHTC
V/v Điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án Thí điểm Số hóa bài giảng, mô phỏng thực hành nghề

Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2015

 

Kính gửi: Tổng cục Dạy nghề

Trả lời Tờ trình số 72/TTr-TCDN ngày 01/6/2015 về việc phê duyệt Kế hoạch lựa chọn nhà thầu dự án “Thí điểm số hóa bài giảng, mô phỏng thực hành nghề để hình thành cơ sở dữ liệu bài giảng điện tử nhằm hiện đại hóa công tác dạy và học nghề”, Bộ có ý kiến như sau:

Do kinh phí để thực hiện nội dung này năm 2014 không được phép chuyển nguồn sang 2015. Căn cứ phê duyệt chủ trương của Bộ trưởng tại Tờ trình ngày 02/02/2015 của Vụ Kế hoạch – Tài chính, Bộ đề nghị Tổng cục Dạy nghề:

1. Điều chỉnh giảm quy mô đầu tư và trình Bộ phê duyệt dự án điều chỉnh để giảm tổng mức đầu tư của dự án xuống dưới 10 tỷ đồng theo kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Thanh Hòa tại cuộc họp ngày 30/01/2015.

2. Trên cơ sở điều chỉnh quy mô dự án, tổ chức điều chỉnh, phê duyệt điều chỉnh thiết kế thi công và tổng dự toán của dự án làm căn cứ điều chỉnh Kế hoạch lựa chọn nhà thầu.

Thực hiện Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 21/4/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính – ngân sách nhà nước năm 2015, đối với kinh phí thường xuyên đã giao trong dự toán đầu năm sẽ phải dừng triển khai nếu chưa phê duyệt dự toán, chưa tổ chức đấu thầu trước 30/6/2015. Do đó, đề nghị Tổng cục Dạy nghề khẩn trương hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh dự án kèm theo Kế hoạch lựa chọn nhà thầu đã được điều chỉnh và trình Bộ (Vụ Kế hoạch – Tài chính) trước 20/6/2015 để thẩm định trình Bộ phê duyệt điều chỉnh dự án và Kế hoạch lựa chọn nhà thầu của dự án theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Thứ trưởng Huỳnh Văn Tí (để b/c);
– Lưu Vụ KHTC, VT.

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH

Phạm Quang Phụng

 

Công văn 2228/LĐTBXH-KHTC năm 2015 điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án Thí điểm Số hóa bài giảng, mô phỏng thực hành nghề do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat