BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4171/TCHQ-TXNK
V/v kết quả phân loại hàng hóa

Hà Nội, ngày 08 tháng 05 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty TNHH FES Việt Nam.
(Địa chỉ: Số 11 đường số 8, KCN VSIP, Thuận An, Bình Dương)

 

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số FES-IEP-1509/2014 của Công ty TNHH FES Việt Nam đề nghị sớm có kết quả phân loại đối với lô hàng nhập khẩu theo tờ khai số 2761/NKD05 ngày 11/4/2014 tại Chi cục Hải quan VSIP – Cục Hải quan tỉnh Bình Dương. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Do các mặt hàng có tính phức tạp, chưa đủ cơ sở phân loại mã số hàng hóa nên Tổng cục Hải quan phải lấy ý kiến của các đơn vị liên quan. Đến nay, Tổng cục Hải quan đã ban hành kết quả phân loại đối với 02 mẫu hàng nhập khẩu tại tờ khai số 2761/NKD05 nêu trên tại thông báo kết quả phân loại số 4048/TB-TCHQ, số 4049/TB-TCHQ ngày 6/5/2015 và đã gửi Chi cục Hải quan VSBP để thực hiện.

Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH FES Việt Nam biết và liên hệ với Chi cục Hải quan VSIP để được giải quyết./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT Nguyễn Dương Thái (để b/c);
– Lưu: VT, TXNK-PL-Thảo (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Lưu Mạnh Tưởng

 

Công văn 4171/TCHQ-TXNK năm 2015 về kết quả phân loại hàng hóa đối với 02 mẫu hàng nhập khẩu tại tờ khai số 2761/NKD05 do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

Công văn 4212/TCHQ-PC năm 2015 về đối tượng không có khả năng thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính do Tổng cục Hải quan ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

Thông tư 17/2015/TT-BLĐTBXH về hướng dẫn xây dựng thang lương, bảng lương, phụ cấp lương và chuyển xếp lương đối với người lao động trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định số 49/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật lao động về tiền lương do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Quyết định 177/2015/QĐ-UBND Quy định về sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ đối với cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH B
À
RỊA – VŨNG TÀU
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 22/2015/QĐ-UBND

Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 27 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hÀnh đnh mc h trỢ DỰ án h tr phát trin sn xut thuc chương trình 135 giai đon III trên đa bàn tnh Bà Ra – Vũng Tàu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Thực hiện Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn;

Thực hiện Quyết định số 2405/QĐ-TTg ngày 10/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của chương trình 135 năm 2014-2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 68/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 21/5/2013 của liên Bộ: Bộ Tài chính – Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Dự án 3 và Dự án 4 của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của liên Bộ: Ủy ban Dân tộc – Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch đầu tư – Tài chính – Xây dựng hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, ấp đặc biệt khó khăn;

Thực hiện Quyết định 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban dân tộc công nhận các thôn đặc biệt khó khăn, các xã khu vực I, II, III vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 20122015; Thực hiện Quyết định s 582/QĐ-UBDT ngày 18/12/2013 của Ủy ban Dân tộc về phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn vùng dân tộc và miền núi vào diện đầu tư của chương trình 135;

Thực hiện Công văn số 761/BNN-KTHT ngày 05/03/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc thực hiện Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 năm 2014;

Căn cứ Thông tư số 46/2014/TT-BNNPTNT ngày 05/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một s nội dung hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn bản đặc biệt khó khăn;

Căn cứ Quyết định s 2045/QĐ-UBND ngày 28/9/2012 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành quy định về nội dung chi và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

Căn cứ Văn bản số 155/HĐND-VP ngày 17/4/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc thay đổi định mức Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135 tại Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của UBND tỉnh;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 29/TTr-SNN-CCPTNT ngày 26 tháng 01 năm 2015 và Văn bản số 816/SNN-CCPTNT ngày 22/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về định mức hỗ trợ Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn III trên địa bàn tỉnh Bà RịaVũng Tàu.

Điều 2. Căn cứ vào định mức htrợ được phê duyệt, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Ban dân tộc, Ủy ban nhân dân các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc và các đơn vị liên quan hướng dẫn, tổ chức triển khai dự án cho các xã, thôn, ấp đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135 giai đoạn III trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 61/2011/QĐ-UBND ngày 06/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc ban hành định mức hỗ trợ “Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135” trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Điu 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban dân tộc; Giám đc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính ph (để b/c);
– Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn bản);
– Bộ Nông nghiệp và PTNT;
– Thường trực Tỉnh ủy;
– Ủy ban MTTQVN;
– TTr HĐND t
nh; – Đoàn ĐBQH;
– CT, các PCT UBND t
nh;
– S
Tư pháp ;
– Đài PTTH t
nh;
– Báo BR-VT;
– Website
tỉnh BR-VT;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
- Như điều 4;
Lưu: VT, S4 (03/3/2015)

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Trình

 

QUY ĐỊNH

đnh mc h trỢ DỰ án h tr phát trin sn xut thuc chương trình 135 giai đon III trên đa bàn tnh Bà Ra – Vũng Tàu
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân tnh Bà RịaVũng Tàu)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng được hỗ trợ:

a) Hộ nghèo, cận nghèo theo tiêu chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 ban hành theo Quyết định số 45/2010/QĐ-UBND ngày 11/10/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (trường hợp có sự thay đổi chuẩn nghèo, cận nghèo thì áp dụng theo quy định mới của Ủy ban nhân dân tỉnh).

Hộ nghèo hơn được ưu tiên hỗ trợ trước. Ưu tiên cho hộ nghèo thuộc diện chính sách, hộ có người tàn tật, chủ hộ là phụ nữ.

b) Nhóm hộ: (theo Thông tư 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KH&ĐT-TC-XD ngày 18/11/2013 của liên bộ)

- Được lựa chọn công khai, dân chủ từ thôn trên cơ sở tự nguyện, gồm những hộ nghèo, cận nghèo và những hộ khác có uy tín đang sinh sống trên cùng địa bàn, có kinh nghiệm trong sản xuất, có khả năng hướng dẫn, giúp đỡ hộ nghèo, cận nghèo trong nhóm vươn lên thoát nghèo. Nhóm hộ có 1 trưởng nhóm do các hộ bầu ra để quản lý điều hành các hoạt động của nhóm (ưu tiên trưởng nhóm là phụ nữ, người hiểu biết, người có trình độ năng lực);

- Có cam kết và quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ để thực hiện kế hoạch, dự án sản xuất đã được xác định và sử dụng hiệu quả nguồn vốn, nhằm tăng thu nhập, tạo việc làm cho các thành viên. Việc thành lập nhóm hộ do Ủy ban nhân dân xã quyết định; trong nhóm số lượng hộ không phải hộ nghèo không quá 20% tổng số hộ của nhóm và phải có sự thống nhất của đa số hộ nghèo, cận nghèo. Nhóm hộ tự xây dựng nội quy hoạt động, được trưởng thôn đồng thuận và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã phê duyệt.

2. Phạm vi:

a) Quy định này quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất, là căn cứ cho việc cấp vốn và thanh quyết toán dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn, ấp đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135 giai đoạn III.

b) Các xã đặc biệt khó khăn, các thôn, ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu được công nhận theo Quyết định 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Ủy ban Dân Tộc về việc công nhận thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012-2015.

Điều 2. Nội dung hỗ trợ

Căn cứ quy hoạch phát triển nông thôn mới, định hướng phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và nhu cầu của người dân, các địa phương lựa chọn nội dung phù hợp, thiết thực gắn với thị trường, có tính bền vững về thu nhập và an ninh lương thực để thực hiện xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; không nhất thiết phải đầu tư thực hiện tất cả các nội dung ở cùng một địa bàn đtập trung ngun vn, tránh dàn trải. Nội dung thực hiện cụ thể như sau:

- Htrợ các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công giúp người dân nâng cao kiến thức phát triển kinh tế hộ gia đình, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tiếp cận tín dụng, thông tin thị trường, sử dụng đất đai có hiệu quả.

- Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản có năng suất, chất lượng, có giá trị cao trên thị trường theo nguyện vọng của người dân và phù hợp với điều kiện của địa phương; hỗ trợ phân bón, thuc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, vắc xin tiêm phòng các dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ vật tư phục vụ chuyển đổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế; hỗ trợ làm chuồng trại chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi trồng thủy sản.

- Hỗ trợ xây dựng mô hình phát triển sản xuất; hp tác với các tổ chức và doanh nghiệp, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm, thủy sản gắn với bảo quản, tiêu thụ sản phẩm; hỗ trợ tạo điều kiện cho người dân tham quan học tập nhân rộng mô hình phát triển sản xuất có hiệu quả.

- Hỗ trợ mua sắm trang thiết bị, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp sau thu hoạch.

- Hỗ trợ nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý phát triển sản xuất, cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư về dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm; giúp hộ nghèo, cận nghèo tiếp cận các dịch vụ, kiến thức khoa học kỹ thuật, nâng cao nhận thức và vận dụng vào kế hoạch sản xuất của hộ, nhóm hộ đã được xác định để phát triển sản xuất trên địa bàn xã.

Chương II

ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ

Điều 3. Chi hỗ trợ hoạt động khuyến nông – khuyến lâm – khuyến ngư (gọi tắt là khuyến nông)

1. Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp

a) Biên soạn, dịch thuật tài liệu đào tạo tập huấn.

- Biên soạn tài liệu: 45.000 đồng/trang đánh máy khổ giấy A4.

- Dịch thuật tài liệu khuyến nông từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, không quá 45.000 đồng/trang 350 từ.

- Chỉnh sửa và bổ sung những thông tin mới vào tài liệu có sẵn (áp dụng cho trường hợp không biên soạn tài liệu, mà chỉnh sửa trên tài liệu có sẵn) tối đa 14.000 đồng/trang đánh máy khổ A4.

b) In tài liệu đào tạo tập huấn: chi theo thực tế nhưng không quá 20.000 đồng/bộ.

c) Thuê hội trường, phòng học, thiết bị phục vụ học tập: chi theo thực tế nhưng không quá 1.000.000 đồng/ngày đi với lớp học ở tỉnh, thành phố; 500.000 đồng/ngày đối với lớp tổ chức ở huyện; 300.000 đồng/ngày đối với lớp tổ chức tại các xã phường thị trấn.

d) Chi thù lao cho giảng viên: mức chi thù lao từ 300.000 – 500.000 đồng/buổi.

e) Hỗ trợ cho hướng dẫn viên thực hành thao tác kỹ thuật: 100.000 đồng/người/buổi.

f) Hỗ trợ tiền văn phòng phẩm, tài liệu cho học viên trong thời gian tập huấn: không quá 35.000 đồng/người/ngày.

g) Hỗ trợ tiền ăn cho học viên trong thời gian tập huấn:

- Đối với lớp học được tổ chức tại tỉnh và huyện: mức hỗ trợ không quá 70.000 đồng/người/ngày đối với lớp học tổ chức ở tỉnh, không quá 50.000 đồng/người/ngày đối với lp học tổ chức ở huyện.

- Đi với lớp học được tổ chức tại xã: mức hỗ trợ theo tình hình thực tế, không quá 50.000 đồng/người/ngày.

h) Hỗ trợ tiền đi lại cho học viên đối với lp tập huấn tại tỉnh, huyện: nếu nơi học cách nơi cư trú từ 15 km trở lên thì hỗ trợ tiền đi lại theo giá phương tiện giao thông công cộng nhưng không quá 200.000 đồng/người/khóa học. Đối với nơi không có phương tiện giao thông công cộng, thanh toán theo mức khoán không quá 150.000 đồng/người/khóa học.

i) Chi phí quản lý lớp học: tối đa không quá 4% giá trị dự toán của lp tập huấn.

2. Hỗ trợ tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến đang áp dụng thành công ở các địa phương khác (ngoài tỉnh, ngoài huyện).

a) Hỗ trợ tiền thuê xe đi và về cho học viên: chi theo thực tế hợp đồng.

b) Hỗ trợ tiền ăn cho học viên trong thời gian tham quan, khảo sát:

- Tham quan, khảo sát trong tỉnh: tối đa không quá 70.000 đồng/người/ngày.

- Tham quan, khảo sát ngoài tỉnh: chi theo thực tế, tối đa không quá 180.000 đồng/người/ngày.

c) Hỗ trợ tiền nước ung cho học viên: không quá 7.000 đồng/người/ngày.

d) Hỗ trợ tiền nghỉ qua đêm cho học viên: không quá 200.000 đồng/người/đêm.

3. Hỗ trợ cơ quan quản lý, kiểm tra đánh giá, giám sát hoạt động khuyến nông tại địa phương và cơ sở: không quá 4% tổng skinh phí của dự án.

Điều 4. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến

1. Slượng hộ tham gia hỗ trợ xây dựng các mô hình sản xuất hiệu quả, tiên tiến từ 4-5 hộ/mô hình. Bao gồm:

a) Mô hình sản xuất nông nghiệp trình diễn: hỗ trợ tối đa 100% chi phí mua giống, vật tư thiết yếu (bao gồm các loại phân bón, hóa chất, thức ăn gia súc, thức ăn thủy sản,…) nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng/mô hình.

b) Mô hình ứng dụng công nghệ cao: hỗ trợ tối đa 30% tổng kinh phí thực hiện mô hình, nhưng không quá 200.000.000 đồng/mô hình.

c) Mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh tổng hợp nông nghiệp hiệu quả và bền vững: hỗ trợ không quá 30 triệu đồng/mô hình.

2. Chi phí thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình tính bng mức lương cơ s chia (/) cho 22 ngày công nhân (*) với số ngày thuê.

Thuê cán bộ kỹ thuật chỉ đạo mô hình =

Lương tối thiểu

x số ngày thuê

22 ngày

3. Chi triển khai mô hình: tập huấn cho người tham gia mô hình, tổng kết mô hình mức chi tối đa không quá 12 triệu đồng/mô hình, riêng mô hình công nghệ cao tối đa không quá 15 triệu đồng/mô hình. Trong đó mức chi hỗ trợ tiền ăn cho người tham gia tập huấn không quá 25.000 đồng/người/ngày.

Điều 5. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư thiết yếu phục vụ sản xuất

1. Hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo: 10.000.000 đồng/hộ.

2. Hỗ trợ cho nhóm hộ (từ 5 hộ trở lên): 75.000.000 đồng/nhóm hộ.

3. Tỷ lệ hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ 100% giống cây trồng, vật nuôi, vật tư thiết yếu và chi phí vận chuyển.

4. Tùy theo mục đích, nội dung của Dự án và điều kiện cụ thể của địa phương, người dân tham gia dự án được hỗ trợ các loại giống cây trồng, vật nuôi, vật tư theo quy định sau:

- Giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản chất lượng, có giá trị kinh tế nằm trong danh mục được phép sản xuất và kinh doanh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT đã được các hộ đăng ký trong dự án; phù hợp với quy hoạch, đề án tái cơ cu ngành và điều kiện của địa phương;

- Vật tư thiết yếu phù hợp với hạng mục sản xuất: thức ăn chăn nuôi, phân hóa học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, vắc xin tiêm phòng các bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm; hỗ trợ làm chuồng trại, chăn nuôi, cải tạo diện tích nuôi thủy sản.

Điều 6. Chi hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch

1. Hỗ trợ cho hộ nghèo, cận nghèo: 10.000.000 đồng/hộ.

2. Hỗ trợ cho nhóm hộ (từ 5 hộ trở lên): 100.000.000 đồng/nhóm hộ.

3. Tỷ lệ hỗ trợ: Nhà nước hỗ trợ 100% chi phí mua máy, thiết bị cơ khí hoặc bán cơ khí phục vụ sản xuất và phục vụ chế biến, bảo quản nông sản, phụ kiện đi kèm máy; hỗ trợ 100% chi phí vận chuyển cho các hộ tham gia dự án hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc nhưng không vượt quá mức tối đa tại khoản 1, khoản 2 Điều này.

Điều 7. Chi hỗ trợ nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý tham gia chỉ đạo, quản lý dự án hỗ trợ phát trin sản xuất

1. Bồi dưỡng, tập huấn để nâng cao kiến thức, kỹ năng lập, phê duyệt, tổ chức thực hiện dự án phát triển sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp.

2. Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm các mô hình sản xuất tiên tiến.

3. Nội dung và mức chi áp dụng theo Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định về chính sách, chế độ đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước đối với cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Điều 8. Phương thc hỗ trợ

Hỗ trợ theo định mức tại chương II nêu trên và giá giống, vật tư, máy móc, công cụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông, lâm sản theo giá thời điểm tại địa phương; chủ đầu tư lựa chọn đơn vị có chức năng sản xuất, kinh doanh cung cấp theo phương thức chào hàng cạnh tranh. Trường hp mua bán giữa các hộ dân không có hóa đơn tài chính thì chỉ cần có giấy biên nhận giữa các hộ mua bán nhưng đơn giá không được vượt quá định mức trong dự toán và phải được trưởng thôn, ấp và Ủy ban nhân dân xã xác nhận.

Chương III

XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Điều 9. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất

1. Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Mục tiêu của dự án;

b) Nội dung dự án;

c) Các hoạt động của dự án;

d) Tổ chức thực hiện dự án;

đ) Kiểm tra đánh giá, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện dự án.

2. Hỗ trợ người dân khi tham gia dự án:

a) Nội dung hỗ trợ theo Điều 2 tại quy định này.

b) Tùy theo mục đích, nội dung của dự án và điều kiện cụ thể của địa phương, người dân tham gia dự án được hỗ trợ các loại giống cây trồng, vật nuôi, vật tư theo Khoản 4, Điều 5 tại quy định này.

Điều 10. Xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất

1. Ủy ban nhân dân cấp xã (chủ đầu tư)

- Dự kiến dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo Điều 9 tại quy định này;

- Tổng hợp danh sách các hộ, nhóm hộ đăng ký tham gia dự án, xây dựng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất hàng năm và cả giai đoạn, lập hồ sơ trình y ban nhân dân cấp huyện thẩm định, phê duyệt.

2. Trưởng thôn, ấp

- Phổ biến chủ trương của xã về dự kiến dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 và phát đơn cho các hộ nghèo, cận nghèo, hộ khác có nhu cầu tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xut đ đăng ký;

- Căn cứ đơn đăng ký của các hộ, nội dung dự án hỗ trợ phát triển sản xuất, Trưởng thôn, ấp tổ chức họp, bình xét hộ, nhóm hộ tham gia dự án và lập danh sách hộ, nhóm hộ gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã.

Điều 11. Thẩm định, phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất

1. Ủy ban nhân dân cấp xã gửi 01 (một) bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.

2. Hồ sơ gồm:

- Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt dự án;

- Đơn đăng ký của các hộ tham gia dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 01);

- Biên bản họp thôn, ấp (Phụ lục 02);

- Danh sách hộ, nhóm hộ đăng ký dự án hỗ trợ phát triển sản xuất (Phụ lục 03);

- Thuyết minh dự án htrợ phát triển sản xuất (Phụ lục 04).

3. Trình tự thực hiện:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện (Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) tiếp nhận hồ sơ và trả giấy biên nhận hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp nộp trực tiếp). Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ Ủy ban nhân dân cp huyện phải trả lời bng văn bản về tính hợp lệ của hồ sơ để tiến hành thẩm định hoặc không thẩm định;

b) Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì thẩm định các nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trong 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ;

c) Sau khi có kết quả thẩm định, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phê duyệt dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và trả kết quả về Ủy ban nhân dân cấp xã trong 02 (hai) ngày làm việc.

Điều 12. Triển khai thực hiện dự án

Trên cơ sở dự án được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện như sau:

1. Thông báo cho người dân về nội dung của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất; chế độ chính sách hỗ trợ; danh sách hộ, nhóm hộ tham gia dự án;

2. Tổ chức thực hiện dự án theo nội dung được phê duyệt;

3. Cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong suốt quá trình thực hiện dự án;

4. Tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện dự án (Phụ lục 05).

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh

1. SNông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan trong tỉnh tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất trên địa bàn;

b) Chỉ đạo một số mô hình điểm để rút kinh nghiệm chỉ đạo chung;

c) Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện dự án trên địa bàn và báo cáo định kỳ 6 tháng, 01 năm gửi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn).

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư, S Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban dân tộc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch bố trí kinh phí thực hiện cho các dự án của chương trình 135 giai đoạn III theo từng năm và cho cả giai đoạn.

b) Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng, cấp phát và thanh quyết toán vốn theo quy định.

3. Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện Châu Đức, Xuyên Mộc và các Sở, ngành có liên quan chủ động lồng ghép các chương trình giảm nghèo gắn với Chương trình 135 giai đoạn III để đẩy nhanh công tác giảm nghèo tại các xã thôn, ấp đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh

Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện

a) Chịu trách nhiệm chỉ đạo thực hiện các dự án trên địa bàn huyện:

- Tổ chức thẩm định và phê duyệt dự án cho các xã; tổng hp kế hoạch hàng năm báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ y ban nhân dân cấp xã thực hiện tốt nhiệm vụ của chủ đầu tư;

- Chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện dự án trên địa bàn huyện;

- Chỉ đạo một số mô hình điểm để rút kinh nghiệm nhân rộng.

b) Tng hợp, đánh giá và báo cáo (theo mu phụ lục 05) định kỳ 06 tháng, 01 năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Sở, ngành có liên quan.

Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã

a) Ủy ban nhân dân các xã thuộc diện đầu tư chương trình 135 giai đoạn III là chủ đầu tư dự án phát triển sản xuất, có trách nhiệm sử dụng nguồn vn đúng mục đích, không nhất thiết phải đầu tư tất cả các hoạt động để tập trung vốn, tránh đầu tư dàn trải;

b) Xây dựng, tổ chức thực hiện dự án dân chủ, công khai và đúng đối tượng theo quy định.

c) Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các hộ, nhóm hộ thực hiện tốt nội dung dự án;

d) Tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện dự án định kỳ 6 tháng; 1 năm về Ủy ban nhân dân huyện (Phụ lục 05 ban hành theo quyết định này).

Điều 16. Điều khoản thi hành

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc, các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện căn cứ quy định này để tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung Quy định này, các cơ quan, đơn vị báo cáo bng văn bản vSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, đề xuất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC 01

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA DÁN HỖ TR PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số __/2015/QĐ-UBND ngày __/__ /2015 của y ban nhân dân tỉnh Bà Rịa — Vũng Tàu)

UBND Xã…..
Thôn……

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên thôn), ngày   tháng   năm…..

 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA D ÁN HỖ TR PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT

Họ tên chủ hộ:

Địa chỉ: (thôn, xã, huyện)

1. Điều kiện sản xut của hộ gia đình

TT

Nội dung

Đơn v tính

Số lượng

Ghi chú

1

Diện tích đất để tham gia dự án

m2

 

 

2

Lao động trong độ tuổi

 

 

 

3

Điều kin khác

 

 

 

2. Nội dung đăng ký tham gia dự án

TT

Nội dung

Đơn vị tính

Số lượng

Ghi chú

1

Giống cây trồng

 

 

 

2

Giống vật nuôi

 

 

 

3

Phân bón

 

 

 

4

Máy móc, thiết bị

 

 

 

5

……………………….

 

 

 

- Nội dung đăng ký tham gia dự án: (địa điểm, mục tiêu)

- Theo dự kiến dự án phát triển sản xuất của xã, cam kết có đủ nguồn lực (đất đai, nhân công, chuồng trại…v v) để thực hiện các hoạt động nói trên. Cam kết thực hiện đầy đủ các nội dung, quy định của dự án;

Hộ xin cam đoan thực hiện đầy đủ các điều đã cam kết trên; nếu sai hộ xin chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Chủ hộ đăng ký (ký tên)

 

PHỤ LỤC 02

BIÊN BẢN HỌP THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số __ /2015/QĐ-UBND ngày __/__/2015 của y ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

UBND Xã…..
Thôn……

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên thôn), ngày   tháng   năm…..

 

BIÊN BẢN HỌP THÔN

Hôm nay, ngày    tháng    năm 20…, tại (ghi rõ địa điểm tổ chức họp) thôn………. đã tổ chức họp để: (nêu mục đích cuộc họp).

- Chủ trì cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh người chủ trì).

- Thư ký cuộc họp: (ghi rõ họ, tên, chức danh).

- Thành phần tham gia:

+ Đại diện các tổ chức, đoàn thể tham gia:………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………….

+ Số lượng hộ tham gia (có danh sách kèm theo):

1. Nội dung cuộc họp

- Phổ biến dự kiến dự án hỗ trợ phát triển sản xuất của xã

- Phổ biến chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135

- Bình xét hộ đủ điều kiện về đất đai, lao động tham gia dự án

- Quyết định hộ, nhóm hộ tham gia dự án.

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

2. Kết quả cuộc họp

- Danh sách các hộ, nhóm hộ được lựa chọn tham gia dự án…………………………………….

- Nội dung dự án hỗ trợ phát triển sn xuất đề nghị chỉnh sửa, bổ sung…………………………….

- Phương thức tổ chức thực hiện dự án………………………………………………………………

Cuộc họp đã kết thúc vào … giờ … cùng ngày. Các thành viên tham dự đã thống nhất nội dung biên bản./.

 

Đại diện hộ dân
(ký, họ tên)

Thư ký
(ký, họ tên)

Chủ trì (Trưởng thôn)
(ký, họ tên)

 

PHỤ LỤC 03

DANH SÁCH HỘ THAM GIA DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số __ /2015/QĐ-UBND ngày __/__/2015 của y ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

UBND XÃ…..
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên xã), ngày   tháng   năm…..

 

DANH SÁCH HỘ, NHÓM HỘ THAM GIA
D ÁN H TRỢ PHÁT TRIN SẢN XUT

Căn cứ vào Biên bản họp các thôn … ngày … tháng … năm……..về lựa chọn danh sách hộ, nhóm hộ tham gia và nội dung thực hiện dự án hỗ trợ phát trin sản xuất thuộc Chương trình 135 năm 20…;

Căn cứ nhu cầu của các hộ, nhóm hộ tham gia thực hiện dự án;

Danh sách các hộ, nhóm hộ đăng ký tham gia dự án và nhận hỗ trợ như sau:

TT

Họ và tên

Địa chỉ

Diện tích đất SX

Lao động

Đăng ký hỗ trợ

Ghi chú

Giống cây trồng

Giống vật nuôi

Phân bón

……….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng số hộ tham gia: …………………………………………………………………………………….

Tổng số nhóm hộ tham gia (nếu có):…………………………………………………………………..

Tổng số tiền đề nghị dự án hỗ trợ :…………………..…đồng (bằng chữ……………………….)

Tổng số tiền người dân đóng góp:………………………đồng (bằng chữ…………………..…….)

Đồng ý…………………………………………………………………………………………………….

Không đồng ý (thay đổi nếu có) ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………..

 

Người lập
(Ký, ghi rõ họ tên)

Xác nhận của UBND xã
(Chủ tịch Ký tên đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 04

THUYT MINH D ÁN HTRỢ PHÁT TRIN SẢN XUẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số __/2015/QĐ-UBND ngày __/__/2015 của y ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

UBND XÃ …..
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

(Tên xã), ngày   tháng   năm…..

 

THUYẾT MINH DỰ ÁN

Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc chương trình 135

1. Mục tiêu dự án:

- Phát triển sản xuất để tạo việc làm, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng giá trị thu nhập từ sản xuất…

- Thu nhập tăng thêm của các hộ nghèo tham gia dự án.

- Số hộ thoát nghèo sau khi tham gia dự án.

2. Nội dung dự án:

- Địa điểm triển khai: (thôn, ấp).

- Tóm tắt nội dung dự án (loại hình sản xuất, qui mô, tổng shộ, nhóm hộ tham gia…vv).

- Các yêu cầu về kỹ thuật: Giải thích rõ các yêu cầu chi tiết về mặt kỹ thuật liên quan đến các hoạt động dự án. Ví dụ: Tên giống, chủng loại, yêu cầu chất lượng, số lượng hỗ trợ, các loại vật tư, thiết bị cần thiết hỗ trợ (tên, chủng loại, thông skỹ thuật, số lượng hỗ trợ,…), quy trình kỹ thuật áp dụng…v.v.

- Thời gian triển khai.

- Dự kiến đạt được.

- ………………………

3. Các hoạt động của dự án (nếu dự án bao gồm nhiều năm thì mỗi năm làm một 1 bảng và 1 bảng tổng hợp chung theo mu sau).

STT

Tên hoạt động

S hộ, nhóm hộ tham gia

Số lượng, khối lượng

Đơn giá

Thành tiền

Thời gian thực hiện và các ghi chú khác

Dân đóng góp

Dự án hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…………

……

……

…..

……

……

……

 

Tổng kinh phí

 

 

 

 

 

 

4. Tổ chức thực hiện dự án:

- Nêu rõ phương thức tổ chức thực hiện.

- Trách nhiệm của các hộ tham gia dự án.

- Trách nhiệm của UBND cấp xã, Trưởng thôn, ấp và cán bộ tham gia thực hiện dự án.

5. Kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện dự án

- Nêu rõ nội dung hình thức kiểm tra, đánh giá thực hiện dự án.

- Phân công tổ chức, cá nhân thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện dự án.

 

 

Ngày   tháng    năm 20…
TM. UBND XÃ….
CHỦ TỊCH
(ký và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 05

BIU BÁO CÁO KẾT QUẢ THC HIỆN D ÁN HTRỢ PHÁT TRIN SẢN XUẤT (ÁP DỤNG CHO BÁO CÁO CA CẤP XÃ, CP HUYỆN)
(Ban hành kèm theo Quyết định số __/2015/QĐ-UBND ngày __/__/2015 của y ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

ĐƠN VỊ………
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

……………, ngày   tháng   năm…..

 

KẾT QUẢ THC HIỆN (6 THÁNG, NĂM…) D ÁN H TRỢ PHÁT TRIN
SẢN XUẤT THUỘC CHƯƠNG TRÌNH 135

1. Tình hình và kết quả thực hiện dự án hỗ trợ phát triển sản xuất:

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

2. Kết quả thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất

TT

Nội dung

ĐVT

Kế hoch

Thc hin

Ghi c

Khối lượng

Vốn
(tr.đ)

Số hộ

Khối lượng

Vốn
(tr.đ)

Số hộ

 

TỔNG SỐ

 

 

 

 

 

 

 

 

I

Hỗ trợ giống, vật tư

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Cây trồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Vật nuôi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Vật tư chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Xây dựng mô hình

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Tập huấn, đào tạo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Hỗ tr máy, thiết b

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng shộ, nhóm hộ tham gia: ………………………………………………………………………..

Giá trị khối lượng đã hoàn thành: …………………..đồng. Bằng chữ:……………………………..

Tổng số tiền đã giải ngân: ……………………………đồng. Bằng chữ: ……………………………

3. Đánh giá kết quả thực hiện dự án:

- Đánh giá thực hiện mục tiêu của dự án hỗ trợ phát triển sản xuất.

- Đánh giá về phát triển sản xuất, tạo việc làm tăng thu nhập, giảm nghèo tăng thu nhập.

 

Người lập biểu
(ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trưởng đơn vị
(ký tên, đóng dấu)

 

Quyết định 22/2015/QĐ-UBND về việc ban hành định mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 giai đoạn III trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1635/TCT-CS
V/v: thuế GTGT

Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tiền Giang.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 8420/CT-TTHT ngày 12/12/2014 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đề nghị hướng dẫn trường hợp người mua nhận được hóa đơn đầu vào nhưng hóa đơn đã bị cơ quan Thuế thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng.

Về vấn đề này, ngày 15/01/2015 Tổng cục Thuế đã có công văn số 149/TCT-CS gửi Cục Thuế tỉnh Tiền Giang là cơ quan thuế quản lý DNTN Quảng cáo Nguyên Khang (người bán) có ý kiến báo cáo Tổng cục.

Tuy nhiên, đến nay Tổng cục Thuế chưa nhận được ý kiến Cục Thuế tỉnh Tiền Giang. Tiếp theo công văn số 149/TCT-CS ngày 15/01/2015 đề nghị Cục Thuế tỉnh Tiền Giang có ý kiến gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 6/5/2015.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Tiền Giang được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
– Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Tân

 

Công văn 1635/TCT-CS năm 2015 hướng dẫn trường hợp người mua nhận được hóa đơn đầu vào nhưng hóa đơn bị cơ quan Thuế thông báo không còn giá trị sử dụng do Tổng cục Thuế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3817/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK – Chi nhánh TP Hồ Chí Minh tại thông báo số 791/TB-PTPLHCM ngày 10/4/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Thuốc màu pha chế nhuộm vải. Disperse dyes red BS (Red R P) (số 6 PLTK)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Boomin Vina; địa chỉ: Xã Mỹ Xuân, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Mã số thuế: 3500739450.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10028856214/E21 ngày 29/1/2015 đăng ký tại Chi cục HQ Cửa khẩu cảng Phú Mỹ, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Thuốc nhuộm phân tán màu đỏ và sodium sulphat, dạng bột

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Disperse dyes red BS (Red R P)

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Thuốc nhuộm phân tán màu đỏ và sodium sulphat, dạng bột

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 32.04 “Chất màu hữu cơ tổng hợp, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học; các chế phẩm làm từ chất màu hữu cơ tổng hợp như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này; các sản phẩm hữu cơ tổng hợp được dùng như tác nhân tăng sáng huỳnh quang hoặc như các chất phát quang, đã hoặc chưa xác định về mặt hóa học.", phân nhóm 1 gạch "- Chất màu hữu cơ tổng hợp và các chế phẩm từ chúng như đã ghi trong Chú giải 3 của Chương này:”, phân nhóm 3204.11 "- – Thuốc nhuộm phân tán và các chế phẩm từ chúng:”, mã số 3204.11.90 “- – - Loại khác", tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ Cửa khẩu cảng Phú Mỹ, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK, Cường-PL. (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 3817/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Thuốc màu pha chế nhuộm vải do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 893/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 27 tháng 04 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO THANH NIÊN LAO ĐỘNG TỰ DO VÀ THANH NIÊN LAO ĐỘNG Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2015 – 2020

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Thanh niên ngày 29/11/2005;

Căn cứ Quyết định số 2474/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Phát triển thanh niên Việt Nam giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 05/3/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Chương trình phát triển thanh niên thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp – Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố tại Tờ trình số 210/TTr-STP ngày 08/4/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và tư vấn pháp luật cho thanh niên nông thôn giai đoạn 2015 – 2020.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Sở Tư pháp – Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố có liên quan, Ủy ban nhân dân và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật các quận, huyện tổ chức triển khai thực hiện Đề án này.

Điều 3. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện Đề án được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm ở các ngành, các cấp theo Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp; Vụ PBGDPL;
– TTTU, TTHĐNDTP;
– CT, các PCT UBND TP;
– Như điều 4;
– Thành viên Hội đồng PHPBGDPL TP;
– Các sở, ban, ngành TP;
– UBND, HĐ PHPBGDPL quận, huyện;
– Báo HP, Đài PTTH HP, Báo ANHP, Cổng TTĐTTP;
– CVP, PVP Bùi Ngọc Hải;
– CV: NC1, VX, TH;
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Bình

 

ĐỀ ÁN

TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN PHÁP LUẬT CHO THANH NIÊN LAO ĐỘNG TỰ DO VÀ THANH NIÊN LAO ĐỘNG Ở CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN GIAI ĐOẠN 2015 – 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 893/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của Ủy ban nhân dân thành phố)

I. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN

Thanh niên thành phố Hải Phòng tính đến ngày 31/12/2014 có trên 535.000 chiếm khoảng 29,5% dân số, trong đó, thanh niên nông thôn có trên 291.000 người, thanh niên thành thị có trên 244.000 người.

Nhìn chung, thanh niên Hải Phòng năng động, sáng tạo, sớm tiếp cận và tiếp cận nhanh với khoa học, đã và đang phát huy tinh thần xung kích, tình nguyện, sáng tạo và tính chủ động trong các hoạt động của đời sống xã hội. Bên canh những thuận lợi nhất định, một bộ phận thanh niên Hải Phòng cũng dễ tiếp cận với những mặt trái của đời sống xã hội. Dưới sự tác động của toàn cầu hóa, những sản phẩm độc hại phi văn hóa bằng nhiều con đường, nhất là qua internet, các phương tiện truyền thông sẽ tác động trực tiếp, liên tục với cường độ cao đến lối sống của thanh niên, tạo sức ép, gây nhiều khó khăn, phức tạp cho việc bảo vệ phát huy các giá trị truyền thống trong giới trẻ. Sự gia tăng của các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm, tội phạm nguy hiểm… chưa được ngăn chặn hiệu quả; sức khỏe sinh sản, tỷ lệ nhiễm HIV trong thanh niên sẽ còn diễn biến phức tạp, đã, đang và sẽ tác động xấu đến thanh niên.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo sự chuyển dịch lao động trẻ, cơ cấu xã hội, nghề nghiệp của thanh niên. Số thanh niên từ nông thôn ra thành phố làm nghề lao động tự do, thanh niên lao động ở các khu công nghiệp đang có chiều hướng gia tăng. Thực trạng này đặt ra yêu cầu lớn là càng tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho thanh niên lao động tự do, thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và tư vấn pháp luật cho thanh niên nông thôn.

Vì vậy, việc xây dựng Đề án “Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và tư vấn pháp luật cho thanh niên nông thôn giai đoạn 2015-2020” trong Chương trình phát triển thanh niên thành phố Hải Phòng giai đoạn 2013-2020 ban hành kèm theo Quyết định số 450/QĐ-UBND ngày 05/3/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng là cần thiết, góp phần tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành vi, nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật, nâng cao trình độ pháp luật của thanh niên, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, hạn chế vi phạm pháp luật, làm lành mạnh hóa xã hội.

II. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu chung:

Tuyên truyền, phổ biến các chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước đến thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và tư vấn những quy định pháp luật cho thanh niên nông thôn. Hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển thanh niên thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015-2020, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành vi, nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật, nâng cao trình độ pháp luật của thanh niên, bảo đảm trật tự an toàn xã hội, hạn chế vi phạm pháp luật, làm lành mạnh hóa xã hội.

Trang bị kiến thức pháp luật cho đội ngũ làm công tác phổ biến giáo dục pháp luật cho thanh niên ở khu vực lao động tự do, các khu công nghiệp và nông thôn; không ngừng tăng cường, củng cố việc hình thành ý thức chấp hành pháp luật trong thanh niên.

Góp phần xây dựng thế hệ thanh niên thành phố Hải Phòng phát triển toàn diện, giàu lòng yêu nước, kiên định lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức cách mạng, ý thức chấp hành pháp luật. Phát huy vai trò, trách nhiệm và tiềm năng to lớn của thanh niên trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

2. Mc tiêu c thể:

- Hàng năm, thực hiện tuyên truyền, phổ biến và tư vấn cho 70% thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và thanh niên nông thôn về các chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước liên quan đến đời sống, học tập và việc làm của thanh niên.

- Bảo đảm 100% thanh niên trước khi đi lao động có thời hạn ở nước ngoài được phổ biến các quy định pháp luật Việt Nam, pháp luật nước sở tại và các văn bản pháp lý có liên quan về quyền, nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động.

- Phổ biến Luật Nghĩa vụ quân sự cho 100% thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và thanh niên nông thôn đến tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự.

- Hàng năm, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng làm cha, làm mẹ cho ít nhất 70% thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và thanh niên nông thôn đến tuổi kết hôn, truyền thông nâng cao nhận thức cho ít nhất 80% thanh niên ở các khu vực trên về sức khỏe sinh sản vị thành niên, phòng chống các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, xây dựng gia đình bền vững và phòng chống bạo lực gia đình.

- Tập trung tuyên truyền, phổ biến những nội dung cơ bản của pháp luật về phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội. Phấn đấu 95% lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và thanh niên nông thôn có hiểu biết cơ bản về HIV/AIDS.

III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Tuyên truyền, phổ biến, tư vấn về các chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, chú trọng các văn bản quy phạm pháp luật gắn bó thiết thực đời sống, sinh hoạt của nhân dân, trong đó tập trung vào các quy định của pháp luật liên quan đến thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và thanh niên nông thôn như: Luật Nghĩa vụ quân sự, Luật Giáo dục đại học, Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá, Luật Công đoàn, Luật Xử lý vi phạm hành chính, Bộ luật Lao động, Luật Giao thông đường bộ, Luật Hôn nhân và gia đình, Luật Bình đẳng giới…

2. Trong giai đoạn hiện nay, cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng đến ý thức tự tôn dân tộc, phục vụ khối đại đoàn kết dân tộc, nâng cao nhận thức pháp luật về biên giới lãnh thổ, góp phần bảo vệ vững chắc sự toàn vẹn lãnh thổ như: Luật Biển Việt Nam; Luật Biên giới quốc gia năm 2003…

3. Tuyên truyền, giáo dục cho thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và thanh niên nông thôn về lý tưởng cách mạng, tư tưởng Hồ Chí Minh, về truyền thống “trung dũng, quyết thắng” của thành phố, về đạo đức, lối sống, về pháp luật và ý thức công dân, về trách nhiệm xã hội, tôn trọng và thực hiện tốt quy ước cộng đồng, về vị trí, vai trò, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh.

IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Tuyên truyền, phổ biến các chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, tập trung vào các quy định của pháp luật liên quan mật thiết đến thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và thanh niên nông thôn.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ, Công an thành phố và các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan tổ chức bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật về lao động, đặc biệt là những văn bản pháp luật liên quan mật thiết đến thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và thanh niên nông thôn.

Các sở, ban, ngành, UBND các cấp, các cụm công nghiệp, khu công nghiệp căn cứ chức năng, nhiệm vụ của ngành, đơn vị, doanh nghiệp chủ động tuyên truyền, phổ biến các văn bản pháp luật hướng đến đối tượng là thanh niên tự do vào thanh niên lao động ở các khu công nghiệp và thanh niên nông thôn để tạo sự đổi mới và đột phá trong công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho thanh niên trên địa bàn thành phố.

Ủy ban nhân dân huyện, quận, xã, phường, thị trấn: tăng thời lượng việc tuyên truyền, phổ biến pháp luật về lao động trên hệ thống loa truyền thanh cơ sở.

Thời gian thực hiện: Hàng năm

2. Tổ chức thực hiện có hiệu quả các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp trên địa bàn thành phố, tập trung vào các hình thức chủ yếu sau đây:

a. Phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua hình thức tuyên truyền miệng:

Các sở, ban, ngành, UBND các cấp, các cụm công nghiệp, khu công nghiệp tăng cường đổi mới và nâng cao chất lượng hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên lao động.

Sở Tư pháp có trách nhiệm quán triệt sâu rộng và đầy đủ ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của công tác tuyên truyền miệng và hoạt động của đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên các cấp, trong đó có báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật.

Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Thành đoàn và các đoàn thể có liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp tăng cường tổ chức các buổi đối thoại, tọa đàm, trao đổi, thảo luận, giải đáp những yêu cầu, vướng mắc của người lao động là thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp nhằm nâng cao tính chủ động của thanh niên trong việc tìm hiểu kiến thức pháp luật.

b. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, chú trọng các hình thức phổ biến pháp luật cho thanh niên theo tiêu chí ngắn gọn, dễ hiểu và hiệu quả:

Các sở, ban, ngành, Thành đoàn, UBND các cấp, các cụm công nghiệp, khu công nghiệp thực hiện đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua việc phát miễn phí tờ rơi, tờ gấp tuyên truyền pháp luật cho đối tượng là thanh niên tự do, thanh niên lao động ở các khu công nghiệp

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên internet, thông qua các website, cổng thông tin điện tử của các ngành, các địa phương nhằm tuyên truyền, phổ biến rộng rãi, đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến các lĩnh vực kinh tế, xã hội được thanh niên là người lao động quan tâm.

Đẩy mạnh tuyên truyền qua các hình thức cổ động trực quan như tranh, ảnh cổ động, triển lãm, panô, áp phích, các hình thức văn nghệ, văn hóa dân gian…

c. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng:

Báo Hải Phòng, Báo An ninh Hải Phòng, Đài Phát thanh và Truyền hình Hải Phòng thường xuyên đăng tải, giới thiệu các văn bản pháp luật mới ban hành; tiếp tục duy trì, phát triển các chuyên mục về phổ biến chính sách, pháp luật; thông tin về tình hình thực hiện pháp luật ở địa phương.

d. Lồng ghép công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật với các hoạt động trợ giúp pháp lý, tư vấn pháp luật:

Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố thuộc Sở Tư pháp, Đoàn Luật sư, các tổ chức hành nghề luật sư, các trung tâm tư vấn pháp luật thuộc Liên đoàn Lao động thành phố, Hội Luật gia thành phố, Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố tăng cường các hoạt động: Cung cấp thông tin, văn bản pháp luật, tài liệu pháp lý; giải đáp pháp luật; hướng dẫn cách ứng xử đúng pháp luật trong từng hoàn cảnh cụ thể để thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình… góp phần nâng cao hiểu biết pháp luật và phát huy ý thức tôn trọng và thi hành nghiêm chỉnh pháp luật của thanh niên lao động tự do và thanh niên lao động ở các khu công nghiệp.

Thời gian thực hiện: liên tục, hàng năm.

3. Xây dựng nguồn lực thực hiện hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật

Sở Tư pháp phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các quận, huyện xây dựng và nâng cao chất lượng, số lượng báo cáo viên, tuyên truyền viên, tư vấn pháp luật các cấp, hòa giải viên ở cơ sở; rà soát, củng cố đội ngũ cán bộ pháp chế các sở, ban, ngành. Tổ chức các hội nghị, lớp tập huấn… bồi dưỡng nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền, trao đổi kinh nghiệm và nội dung các chuyên đề pháp luật cho báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật và cán bộ làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật. Trong quá trình tập huấn, cần lựa chọn các hình thức, nội dung phù hợp với từng đối tượng, địa bàn.

Thời gian thực hiện: liên tục, hàng năm.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Phân công trách nhiệm:

1.1. Sở Tư pháp – Cơ quan thường trực của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố:

- Phối hợp hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, tổ chức triển khai thực hiện Đề án; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án này;

- Định kỳ hằng năm (trước ngày 30 tháng 11) báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình triển khai và kết quả thực hiện, đồng thời, chủ động tham mưu, đề xuất các giải pháp thực hiện các nội dung cụ thể của Đề án.

1.2. UBND các cấp; các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố:

- Các cơ quan được giao chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nhiệm vụ nêu tại Đề án này, có trách nhiệm chủ động, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hiệu quả và đảm bảo đúng tiến độ, thời gian theo yêu cầu của Đề án.

- Dự toán, bố trí kinh phí hợp lý, đảm bảo triển khai có hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên của ngành, đoàn thể, đơn vị mình.

- Định kỳ hàng năm (trước ngày 30 tháng 10) báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện Đề án về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố.

2. Tiến đ thực hin:

Việc thực hiện Đề án được chia làm 2 giai đoạn:

2.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – đến năm 2017

- Xây dựng, ban hành văn bản phục vụ cho việc quản lý, điều hành, thực hiện Đề án và chọn địa phương, mô hình điểm để tập trung tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Tổ chức tập huấn cho những người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong độ tuổi thanh niên, cán bộ Đoàn thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, hòa giải viên cơ sở; tổ chức thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật đối với từng nhóm thanh niên cụ thể; tổ chức kiểm tra việc thực hiện Đề án, tổ chức sơ kết việc thực hiện Đề án.

2.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2017 – đến năm 2020

- Tiếp tục triển khai các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật đối với các nhóm thanh niên; tổ chức các phong trào, chương trình tuyên truyền đối với từng nhóm thanh niên; đánh giá tổng kết, nhân rộng mô hình tuyên truyền điểm hiệu quả.

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá tổng kết việc thực hiện Đề án trên địa bàn thành phố.

3. Kinh phí triển khai thực hiện Đề án:

Sở Tài chính cân đối kinh phí hợp lý để đảm bảo thực hiện Đề án có hiệu quả;

Hàng năm, các cơ quan, đơn vị được giao thực hiện các nhiệm vụ theo Đề án, lập dự toán kinh phí triển khai các hoạt động được giao gửi Sở Tư pháp tổng hợp, trình UBND thành phố phê duyệt.

VI. ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN

1. Đối tượng được thụ hưởng và địa điểm thực hiện Đề án:

a) Đối tượng thụ hưởng:

Thanh niên trên địa bàn thành phố Hải Phòng, trong đó, giai đoạn đầu tập trung thực hiện tuyên truyền ở một số địa bàn làm điểm.

b) Địa điểm thực hiện Đề án:

UBND các cấp, các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, nhà văn hóa, các khu dân cư, tổ dân phố trên địa bàn thành phố. Trong giai đoạn đầu, tập trung triển khai ở những địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, hiểu biết pháp luật của thanh niên còn hạn chế, những địa bàn phức tạp về an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Hiệu quả của Đề án:

a) Về nhận thức:

- Xác định vai trò nòng cốt của cơ quan tư pháp các cấp: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp các quận, huyện, cán bộ Tư pháp – hộ tịch xã, phường trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên.

- Nâng cao hiểu biết chính sách pháp luật của đội ngũ thanh niên, giúp thanh niên nâng cao ý thức trách nhiệm đối với xã hội và đất nước.

b) Về kinh tế:

- Hạn chế các thiệt hại về tài sản của Nhà nước, tổ chức và cá nhân từ hậu quả của việc thanh niên vi phạm pháp luật.

- Hạn chế các vi phạm pháp luật do thanh niên gây ra, từ đó, giảm chi phí của Nhà nước và xã hội cho hoạt động xử lý các vi phạm pháp luật của thanh niên.

- Giúp thanh niên nhận thức đúng và tự bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi tham gia các quan hệ hình sự, dân sự, kinh tế.

c) Về xã hội, chính trị:

- Tạo điều kiện cho thanh niên phát huy dân chủ, góp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh của thành phố.

- Nâng cao nhận thức chính sách pháp luật cho thanh niên có khả năng tự giải quyết tốt các mâu thuẫn, vướng mắc trong mỗi gia đình và cộng đồng dân cư, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở cơ sở./.

Quyết định 893/QĐ-UBND năm 2015 về Đề án Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho thanh niên lao động tự do, lao động ở các khu công nghiệp và tư vấn pháp luật cho thanh niên nông thôn giai đoạn 2015 – 2020 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hải Phòng ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3810/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK, chi nhánh TP Hồ Chí Minh tại thông báo số 792/TB-PTPLHCM ngày 10/4/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Thuốc màu – Haiurex P brown z-p79788NB (18kg/hộp) (Mục 25 TKHQ)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Việt Nam Musashi Paint; địa chỉ: Lô 227/1. KCN Amata, Biên Hòa, Đồng Nai; Mã số thuế: 3600964996.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10028945486/A12 ngày 30/1/2015 đăng ký tại Chi cục HQ Biên Hòa, Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Bán thành phẩm sơn thành phần chính Polyacrylat, Oxit sắt trong dung môi hữu cơ Methyl isobutyl ketone, Methyl methacrylate, isobutyl acetate, toluene, ethylbenzene, xylene… hàm lượng dung môi > 50% tính theo trọng lượng dung dịch.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Haiurex P brown z-p79788NB

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Bán thành phẩm sơn thành phần chính Polyacrylat, Oxit sắt trong dung môi hữu cơ Methyl isobutyl ketone, Methyl methacrylate, isobutyl acetate, toluene, ethylbenzene, xylene… hàm lượng dung môi > 50% tính theo trọng lượng dung dịch.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 32.08 "Sơn và vecni (kể cả men tráng và dầu bóng) làm từ các loại polyme tổng hợp hoặc các polyme tự nhiên đã biến đổi về mặt hóa học, đã phân tán hay hòa tan trong môi trường không chứa nước; các dung dịch như đã ghi trong Chú giải 4 của Chương này”, phân nhóm 3208.20 "- Từ polymer acrylic hoặc polymer vinyl:”, mã số 3208.20.90 "- – Loại khác”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục HQ Biên Hòa – Cục Hải quan tỉnh Đồng Nai;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK, Cường-PL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 3810/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Thuốc màu do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat