UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 12/2014/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 08 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ SÁNG KIẾN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2012/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Chính Phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến;

Căn cứ Thông tư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01 tháng 8 năm 2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 164/SKHCN ngày 02 tháng 06 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Sáng kiến tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước do UBND tỉnh quản lý, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Khoa học và Công nghệ;
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Ban thường vụ Tỉnh ủy;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– UBMT TQ Việt Nam tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Báo Quảng Bình, Đài PT-TH Quảng Bình;
– Sở Tư pháp;
– Website tỉnh, Công báo tỉnh;
– Lưu: VT, KTN.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Trần Tiến Dũng

 

ĐIỀU LỆ SÁNG KIẾN TỈNH QUẢNG BÌNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Điều lệ này quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục công nhận sáng kiến, quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu, các biện pháp thúc đẩy hoạt động sáng kiến và quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến.

2. Điều lệ này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sáng kiến tạo ra trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Hoạt động sáng kiến” bao gồm các hoạt động tạo ra, áp dụng sáng kiến, công nhận sáng kiến, thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến sáng kiến.

2. “Chuyển giao sáng kiến” là việc truyền đạt toàn bộ kiến thức, thông tin về sáng kiến để người được chuyển giao có thể áp dụng sáng kiến.

3. “Áp dụng sáng kiến lần đầu” là việc áp dụng sáng kiến lần đầu tiên, kể cả áp dụng thử.

4. “Tác giả sáng kiến” là người trực tiếp tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình. Đồng tác giả sáng kiến là những người cùng nhau tạo ra sáng kiến.

5. “Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến” là cơ quan, tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật dưới hình thức giao việc, thuê việc hoặc các hình thức khác cho tác giả để tạo ra sáng kiến.

6. “Tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến” nếu không có cơ quan, tổ chức, cá nhân nào giao việc, thuê việc hoặc đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật cho tác giả để tạo ra sáng kiến đó.

7. “Giải pháp kỹ thuật” là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ (một vấn đề) xác định, bao gồm:

a) Sản phẩm dưới các dạng: vật thể (ví dụ: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện); chất (ví dụ: vật liệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm); vật liệu sinh học (ví dụ: chủng vi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vật biến đổi gen); hoặc giống cây trồng, giống vật nuôi;

b) Quy trình (ví dụ: quy trình công nghệ; quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật chăn nuôi, trồng trọt; quy trình chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực vật…).

8 “Giải pháp quản lý” là cách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:

a) Phương pháp tổ chức công việc (ví dụ: bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu, vật liệu);

b) Phương pháp điều hành, kiểm tra, giám sát công việc.

9. “Giải pháp tác nghiệp” bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:

a) Phương pháp thực hiện các thủ tục hành chính (ví dụ: tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu);

b) Phương pháp thẩm định, giám định, tư vấn, đánh giá;

c) Phương pháp tuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện;

d) Phương pháp huấn luyện động vật; …

10. “Giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật” là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải pháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn.

11. “Cơ sở” là cơ quan, tổ chức được thành lập theo pháp luật, có thể nhân danh chính mình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập.

Điều 3. Sáng kiến

1. Sáng kiến là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật (gọi chung là giải pháp) được cơ sở công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Có tính mới trong phạm vi cơ sở đó;

b) Đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở đó và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực;

c) Không thuộc đối tượng bị loại trừ quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Các đối tượng sau đây không được công nhận là sáng kiến:

a) Giải pháp mà việc công bố, áp dụng giải pháp trái với quy định của pháp luật, trật tự công cộng hoặc đạo đức xã hội;

b) Giải pháp là đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến thời điểm xét công nhận sáng kiến.

Điều 4. Tính mới và khả năng mang lại lợi ích thiết thực của sáng kiến

1. Một giải pháp được coi là có tính mới trong phạm vi một cơ sở nếu tính đến trước ngày nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, hoặc ngày bắt đầu áp dụng thử hoặc áp dụng lần đầu (tính theo ngày nào sớm hơn), trong phạm vi cơ sở đó, giải pháp đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

a) Không trùng với nội dung của giải pháp trong đơn đăng ký sáng kiến nộp trước;

b) Chưa bị bộc lộ công khai trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được;

Giải pháp đăng ký sáng kiến được coi là chưa bị bộc lộ công khai trong phạm vi cơ sở, nếu giải pháp đó chưa được biết đến và chưa có giải pháp nào của người khác trùng với giải pháp đó được mô tả trong các văn bản, sách báo, tài liệu kỹ thuật dưới bất kỳ hình thức nào có thể tiếp cận công khai trong cơ sở đó, đến mức căn cứ vào đó có thể thực hiện ngay được.

c) Không trùng với giải pháp của người khác đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, hoặc đưa vào kế hoạch áp dụng, phổ biến hoặc chuẩn bị các điều kiện để áp dụng, phổ biến;

d) Chưa được quy định thành tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm bắt buộc phải thực hiện.

2. Một giải pháp được coi là có khả năng mang lại lợi ích thiết thực nếu việc áp dụng giải pháp đó có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế (ví dụ nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, nâng cao hiệu quả kỹ thuật), lợi ích xã hội (ví dụ nâng cao điều kiện an toàn lao động, cải thiện điều kiện sống, làm việc, bảo vệ môi trường, sức khỏe con người) hoặc hiệu quả công tác quản lý của cơ sở.

Chương II

CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Điều 5. Yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Tác giả sáng kiến có thể yêu cầu công nhận sáng kiến tại các cơ sở sau đây:

a) Tại cơ sở là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;

b) Tại cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, với điều kiện chủ đầu tư tạo ra sáng kiến từ chối công nhận sáng kiến và không có thỏa thuận khác với tác giả sáng kiến;

c) Tại cơ sở được tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến theo thỏa thuận giữa hai bên, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

2. Đối với giải pháp đã được áp dụng, thời hiệu thực hiện quyền yêu cầu công nhận sáng kiến là 01 năm kể từ ngày sáng kiến được đưa vào áp dụng lần đầu.

3. Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến bao gồm các nội dung sau đây:

a) Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến;

b) Tác giả sáng kiến, hoặc các đồng tác giả sáng kiến (nếu có) và tỷ lệ đóng góp của từng đồng tác giả;

c) Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến;

Trường hợp tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến thì trong đơn cần nêu rõ chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào. Nếu sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật thì trong đơn cần ghi rõ thông tin này;

d) Mô tả sáng kiến:

Sáng kiến phải đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 3 và có tính mới, khả năng mang lại lợi ích thiết thực của sáng kiến theo quy định tại Điều 4 Điều lệ này.

Mô tả sáng kiến cần ngắn gọn, đầy đủ và rõ ràng, với các nội dung chủ yếu như:

d.1. Tên sáng kiến: Phải thể hiện đúng bản chất của giải pháp;

d.2. Lĩnh vực áp dụng: Nêu rõ lĩnh vực có thể áp dụng sáng kiến và vấn đề mà sáng kiến giải quyết;

d.3. Đánh giá hiện trạng các giải pháp trước khi áp dụng giải pháp mới (cần phân tích ưu nhược điểm của giải pháp cũ);

d.4. Mục đích giải pháp mới;

d.5. Nội dung cơ bản của giải pháp (nêu rõ những nội dung đã cải tiến, sáng tạo mới, tính mới để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết);

d.6. Các bước thực hiện giải pháp (kèm theo các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp; Bản mô tả nội dung sáng kiến có thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm… nếu cần thiết);

d.7. Về khả năng áp dụng của sáng kiến (Nêu rõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế – kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức khác):

d.8. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến;

d.9. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng giải pháp trong đơn theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân tham gia áp dụng giải pháp lần đầu, kể cả áp dụng thử tại cơ sở theo các nội dung sau:

So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp trong đơn so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết ở cơ sở (cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao hơn như thế nào hoặc khắc phục được đến mức độ nào những nhược điểm của giải pháp đã biết trước đó – nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó);

Số tiền làm lợi (nếu có thể tính được) và nêu cách tính cụ thể.

d.10. Ngày, nơi và những người đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử;

d.11. Tài liệu kèm theo (nếu có).

g) Những thông tin yêu cầu được bảo mật (nếu có);

h) Tác giả sáng kiến cam đoan không sao chép hoặc vi phạm bản quyền của tác giả khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của thông tin nêu trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến.

Điều 6. Cơ sở có quyền và trách nhiệm xét công nhận sáng kiến

Cơ sở quy định tại khoản 1 Điều 5 của Điều lệ này có quyền và trách nhiệm xét công nhận sáng kiến, bao gồm:

1. Pháp nhân, tức là tổ chức đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 84 của Bộ luật Dân sự, cụ thể là: Được thành lập hợp pháp; Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.

2. Các đơn vị không có tư cách pháp nhân, nhưng có thể nhân danh chính mình tham gia quan hệ pháp luật dân sự một cách độc lập (ví dụ: hộ gia đình, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, văn phòng luật sư…).

3. Các đơn vị có con dấu và tài khoản riêng, hạch toán kinh tế phụ thuộc pháp nhân cấp trên (ví dụ: các chi nhánh của doanh nghiệp, các trung tâm trực thuộc tập đoàn, tổng công ty của Nhà nước…), và được pháp nhân cấp trên ủy quyền, ủy nhiệm thực hiện việc công nhận sáng kiến ở đơn vị bằng văn bản hoặc quy định nội bộ (ví dụ: quy định trong quy chế về hoạt động sáng kiến ở cơ sở).

Điều 7. Tiếp nhận, xem xét đơn yêu cầu công nhận sáng kiến

1. Cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến theo quy định tại điều 6 Điều lệ này có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến, viết và trao đổi cho người nộp đơn Giấy biên nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến (theo Phụ lục 2); bảo quản, lưu trữ đơn và các tài liệu kèm theo (nếu có); giữ bí mật thông tin cần được bảo mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến.

2. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở có trách nhiệm xem xét đơn theo quy định tại Khoản 3, Điều 5 Điều lệ này, thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản (gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện) cho tác giả sáng kiến về thiếu sót của đơn và các hồ sơ kèm theo, hỗ trợ tác giả sáng kiến hoàn thiện đơn; ấn định thời gian kể từ ngày thông báo để tác giả sửa chữa, bổ sung và gửi lại.

3. Thông báo cho tác giả sáng kiến về việc chấp nhận đơn hoặc từ chối chấp nhận đơn (có nêu rõ lý do từ chối). Trường hợp chấp nhận đơn thì cơ sở có trách nhiệm tổ chức xét công nhận sáng kiến theo quy định tại Điều lệ này.

Điều 8. Xét công nhận sáng kiến

1. Việc xét công nhận sáng kiến do người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến quyết định và được thực hiện thông qua Hội đồng sáng kiến. Trong thời hạn không quá 03 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn yêu cầu công nhận sáng kiến, Thủ trưởng cơ sở xét công nhận sáng kiến phải quyết định:

a) Thành lập Hội đồng sáng kiến và tổ chức đánh giá sáng kiến theo quy định tại Điều 9 Điều lệ này.

b) Công nhận sáng kiến và cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả sáng kiến, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;

c) Từ chối công nhận sáng kiến trong trường hợp đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 Điều lệ này và thông báo bằng văn bản cho tác giả sáng kiến, trong đó nêu rõ lý do từ chối công nhận sáng kiến.

2. Trước khi quyết định công nhận sáng kiến, cơ sở xét công nhận sáng kiến tự quyết định việc công bố công khai giải pháp (trừ các thông tin cần giữ bí mật theo yêu cầu của tác giả sáng kiến), tự quyết định việc tra cứu thông tin về tình trạng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật để đánh giá sáng kiến theo điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 của Điều lệ này.

3. Cơ sở xét công nhận sáng kiến cấp Giấy chứng nhận sáng kiến cho tác giả có sáng kiến được công nhận và tự quyết định việc công bố công khai giải pháp đã được công nhận là sáng kiến để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng sáng kiến có thể tiếp cận được các thông tin liên quan đến sáng kiến.

4. Chi phí cho việc thực hiện xét công nhận sáng kiến được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 9. Hội đồng sáng kiến

1. Thủ trưởng cơ sở xét công nhận sáng kiến thành lập Hội đồng sáng kiến để đánh giá giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến làm căn cứ quyết định việc công nhận sáng kiến.

2. Hội đồng sáng kiến gồm có Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch, Ủy viên thư ký và các thành viên là chuyên gia hoặc người có trình độ chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến, đại diện của tổ chức công đoàn nơi tác giả là công đoàn viên (nếu có) và các thành phần khác theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến. Phiên họp của Hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch, ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo. Quyết định của Hội đồng được thông qua theo nguyên tắc bỏ phiếu kín. Giải pháp được công nhận là sáng kiến phải có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng tại phiên họp bỏ phiếu kín đồng ý.

3. Trường hợp sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật và người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến chính là tác giả sáng kiến, thì Hội đồng sáng kiến gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng ngoài cơ sở đó.

4. Kinh phí chi cho hoạt động của Hội đồng sáng kiến được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 10. Giấy chứng nhận sáng kiến

1. Mẫu Giấy chứng nhận sáng kiến thực hiện theo Phụ lục 3.

2. Giấy chứng nhận sáng kiến được cấp cho tác giả/các đồng tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến (nếu tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến). Giấy chứng nhận sáng kiến có giá trị làm bằng chứng về việc sáng kiến được một cơ sở công nhận theo Điều lệ Sáng kiến.

3. Theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cơ sở công nhận sáng kiến có quyền quyết định hủy bỏ việc công nhận sáng kiến và thông báo cho tác giả, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến trong các trường hợp sau đây:

a) Người nộp đơn yêu cầu công nhận sáng kiến không phải là tác giả sáng kiến theo quy định tại khoản 4 Điều 2 của Điều lệ này;

b) Giải pháp được công nhận là sáng kiến không đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Điều lệ này.

Chương III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN, TÁC GIẢ SÁNG KIẾN VÀ NGƯỜI THAM GIA TỔ CHỨC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN LẦN ĐẦU

Điều 11. Quyền của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

1. Đối với sáng kiến đã được công nhận, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến có các quyền sau đây:

a) Áp dụng sáng kiến;

b) Chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng theo quy định của pháp luật.

2. Đối với sáng kiến đã được công nhận, tác giả sáng kiến có các quyền sau đây:

a) Được ghi nhận là tác giả sáng kiến trong Giấy chứng nhận sáng kiến và được nêu danh tác giả sáng kiến khi sáng kiến được phổ biến, giới thiệu;

b) Nhận thù lao theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này;

c) Hưởng các chế độ khuyến khích khác theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về khoa học và công nghệ;

d) Áp dụng và chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác, trừ trường hợp sáng kiến là đối tượng thuộc quyền sở hữu trí tuệ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và trường hợp giữa tác giả sáng kiến và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến có thỏa thuận khác;

đ) Các quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong trường hợp tác giả sáng kiến đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

3. Đối với sáng kiến đã được công nhận, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu có quyền nhận thù lao theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này.

4. Việc áp dụng, chuyển giao sáng kiến quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đang được bảo hộ, các quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và không được trái với quy định của pháp luật.

5. Tổ chức, cá nhân áp dụng sáng kiến phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu việc áp dụng sáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác.

Trường hợp chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến chuyển giao sáng kiến cho người khác áp dụng và việc áp dụng sáng kiến đó xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác, thì chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, tác giả sáng kiến (bên chuyển giao) chỉ phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên nhận chuyển giao do việc áp dụng sáng kiến đó gây ra, nếu giữa các bên có thỏa thuận như vậy trong hợp đồng chuyển giao sáng kiến.

6. Tác giả sáng kiến không có quyền áp dụng hoặc chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác nếu có thỏa thuận như vậy giữa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và tác giả sáng kiến, thể hiện trong các văn bản sau đây:

a) Hợp đồng (ví dụ: thỏa thuận riêng bằng văn bản về quyền áp dụng và chuyển giao sáng kiến, hợp đồng đầu tư để tạo ra sáng kiến, hợp đồng thuê việc, hợp đồng lao động, hợp đồng tuyển dụng…);

b) Các quy định của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến mà tác giả là người lao động làm việc trong cơ quan, tổ chức phải tuân thủ (ví dụ: quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động, quy chế về hoạt động sáng kiến…).

Trường hợp có sự khác nhau trong quy định giữa các văn bản nêu tại điểm a và điểm b của khoản này thì áp dụng quy định theo thỏa thuận giữa các bên nêu tại điểm a khoản này.

7. Việc chuyển giao sáng kiến được thực hiện theo thỏa thuận giữa các bên, theo quy định của pháp luật về hợp đồng dân sự, hợp đồng chuyển giao công nghệ, tùy thuộc vào nội dung thỏa thuận và sáng kiến được chuyển giao.

Điều 12. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

1. Trước khi kết thúc 4 năm kể từ ngày sáng kiến được công nhận, nếu chủ đầu tư tạo ra sáng kiến áp dụng sáng kiến hoặc chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng thì có nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng kiến và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu theo thỏa thuận giữa các bên, hoặc theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này trong trường hợp các bên không có thỏa thuận.

Việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến, cho người tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến với tác giả, giữa chủ đầu tư tạo ra sáng kiến với người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu, được hiểu là giữa các bên có thỏa thuận về việc có hay không trả thù lao, cách thức trả thù lao, mức thù lao, thời gian, thời hạn trả thù lao, thể hiện trong các văn bản sau đây:

a) Hợp đồng (ví dụ: thỏa thuận riêng bằng văn bản về việc trả thù lao, hợp đồng đầu tư để tạo ra sáng kiến, hợp đồng thuê việc, hợp đồng lao động, hợp đồng tuyển dụng…);

b) Các quy định của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến mà tác giả và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu là người lao động làm việc trong cơ quan, tổ chức phải tuân thủ (ví dụ: quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động, quy chế về hoạt động sáng kiến…).

Trường hợp có sự khác nhau trong quy định giữa các văn bản nêu tại điểm a và điểm b của khoản này thì áp dụng quy định theo thỏa thuận giữa các bên nêu tại điểm a khoản này.

2. Trường hợp chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là tổ chức kinh tế hoặc là đơn vị sự nghiệp có thu và hạch toán độc lập, nếu giữa tác giả sáng kiến và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không có thỏa thuận thì việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Thù lao trả hàng năm trong 3 năm đầu tiên áp dụng sáng kiến, trả trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày kết thúc mỗi năm áp dụng, với mức tối thiểu 7% tiền làm lợi thu được do áp dụng sáng kiến của mỗi năm, trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến thì trả với mức tối thiểu 5 lần mức lương cơ sở chung theo quy định của Nhà nước tại thời điểm trả thù lao;

b) Thù lao trả trong 3 năm kể từ ngày sáng kiến được công nhận, cho mỗi lần chuyển giao sáng kiến cho tổ chức, cá nhân khác áp dụng, trả trong thời hạn 01 tháng tính từ ngày nhận thanh toán của mỗi lần chuyển giao, với mức tối thiểu 15% giá chuyển giao.

3. Trường hợp chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không phải là tổ chức kinh tế và không phải là đơn vị sự nghiệp có thu và hạch toán độc lập, nếu giữa tác giả sáng kiến và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không có thỏa thuận thì việc trả thù lao cho tác giả sáng kiến được thực hiện như trường hợp không tính được tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến quy định tại điểm a khoản 2 Điều này.

4. Nghĩa vụ trả thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu được thực hiện cùng lúc với mỗi lần trả thù lao cho tác giả sáng kiến, với mức tối thiểu 20% mức thù lao cho tác giả sáng kiến nếu giữa những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu và chủ đầu tư tạo ra sáng kiến không có thỏa thuận khác.

5. Mức thù lao quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này được trả chung cho tất cả các đồng tác giả, thù lao quy định tại khoản 4 Điều này được trả chung cho tất cả những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu và những người này tự thỏa thuận việc phân chia.

Điều 13. Xác định tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến

1. Tiền làm lợi do áp dụng sáng kiến là tổng số tiền tiết kiệm từ tất cả các khoản lợi trực tiếp có được từ việc áp dụng sáng kiến, sau khi đã trừ các chi phí phát sinh do việc áp dụng sáng kiến.

2. Tiền làm lợi trực tiếp được xác định trên cơ sở so sánh thực trạng kinh tế, kỹ thuật trước và sau khi áp dụng sáng kiến.

3. Tiền làm lợi gián tiếp từ việc áp dụng sáng kiến không được tính khi xác định tiền làm lợi.

Điều 14. Nghĩa vụ của tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu

1. Tác giả sáng kiến có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp đầy đủ các thông tin về sáng kiến đến mức có thể áp dụng được cho cơ sở công nhận sáng kiến;

b) Tham gia triển khai áp dụng sáng kiến lần đầu;

c) Giữ bí mật thông tin về sáng kiến theo thỏa thuận với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và theo quy định của pháp luật;

d) Trả thù lao cho những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này, trong trường hợp tác giả đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến.

2. Người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu có các nghĩa vụ sau đây:

a) Cung cấp các thông tin chi tiết về việc áp dụng sáng kiến cho tổ chức xét công nhận sáng kiến;

b) Giữ bí mật thông tin theo thỏa thuận với chủ đầu tư tạo ra sáng kiến và theo quy định của pháp luật.

Điều 15. Quyền và nghĩa vụ liên quan đến sáng kiến được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ

Trong trường hợp đối tượng là sáng kiến đã được công nhận, sau đó được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì từ thời điểm quyền sở hữu trí tuệ được xác lập, các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ được áp dụng đối với đối tượng đó, thay thế các quy định về sáng kiến.

Chương IV

CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN

Điều 16. Phổ biến sáng kiến

1. Các cơ sở có sáng kiến được công nhận có trách nhiệm phổ biến, áp dụng rộng rãi trong đơn vị mình và tự quyết định việc phổ biến, chuyển giao sáng kiến cho các cơ sở khác theo quy định hiện hành.

2. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm phổ biến sáng kiến thuộc lĩnh vực và địa bàn do mình quản lý bằng các biện pháp sau:

a) Khuyến khích các cơ sở có sáng kiến được công nhận, tác giả sáng kiến tự đầu tư kinh phí tạo ra sáng kiến phổ biến, chuyển giao sáng kiến cho các cơ sở khác trên địa bàn;

b) Công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi các sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật.

Điều 17. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo

1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh, Tỉnh Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đài phát thanh và Truyền hình Quảng Bình, Báo Quảng Bình và các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quần chúng nhân dân tham gia các phong trào phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và thi đua lao động sáng tạo, như:

a) Tổ chức các hội thi sáng tạo, triển lãm kết quả lao động sáng tạo, tổ chức các diễn đàn cho hoạt động sáng kiến dưới nhiều hình thức khác nhau;

b) Phổ biến, tuyên truyền về các tổ chức, cá nhân điển hình trong phong trào thi đua lao động sáng tạo.

2. Các cơ sở công nhận sáng kiến, các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có thể áp dụng các biện pháp nhằm khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc tạo ra và áp dụng sáng kiến, như:

a) Ưu tiên xem xét nâng lương, nâng bậc thợ, đào tạo nâng cao trình độ và các chế độ phúc lợi khác cho tác giả sáng kiến;

b) Ưu tiên xem xét, cấp kinh phí và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu phát triển và hoàn thiện, áp dụng sáng kiến.

Điều 18. Chi phí cho hoạt động sáng kiến

1. Chi phí cho hoạt động sáng kiến, trong đó có chi phí để tạo ra và áp dụng sáng kiến, trả thù lao, trả thưởng cho tác giả sáng kiến và những người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu và chi phí cho Hội đồng sáng kiến được thực hiện như sau:

a) Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần kinh phí hoạt động thường xuyên được hỗ trợ một phần từ nguồn ngân sách nhà nước trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị trên cơ sở khả năng thu của đơn vị;

b) Các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm 100% kinh phí hoạt động thường xuyên chi từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp;

c) Các đơn vị sự nghiệp được Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động, cơ quan khác của Nhà nước (không phải đơn vị sự nghiệp) chi trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.

2. Chi phí cho hoạt động sáng kiến đối với các doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan

1. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản để triển khai thực hiện Điều lệ Sáng kiến tại địa phương;

b) Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về sáng kiến trên địa bàn;

c) Tư vấn, hỗ trợ cung cấp thông tin cho các tác giả sáng kiến trong việc tạo ra, hoàn thiện sáng kiến và khai thác sáng kiến, hướng dẫn việc làm đơn yêu cầu công nhận sáng kiến trên cơ sở đề nghị của tác giả sáng kiến;

d) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tiến hành các biện pháp cần thiết nhằm công bố, phổ biến, áp dụng rộng rãi các sáng kiến; tổ chức thực hiện và định kỳ tổng kết hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và phong trào thi đua lao động sáng tạo tại địa phương.

e) Hướng dẫn tác giả tiến hành thủ tục đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với các giải pháp có khả năng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp;

h) Kiểm tra việc thực hiện Quy định này và định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Khoa học và Công nghệ về kết quả hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh.

2. Sở Tài chính có trách nhiệm:

Tham mưu đề xuất UBND tỉnh bố trí ngân sách địa phương hỗ trợ hoạt động sáng kiến theo quy định hiện hành.

3. Các cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, doanh nghiệp trực thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm:

Tổ chức thực hiện các nội dung của Điều lệ này và định kỳ vào tháng 2 hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, tổ chức tổng kết hoạt động sáng kiến, cải tiến kỹ thuật và phong trào thi đua lao động sáng tạo trong phạm vi quản lý và báo cáo UBND tỉnh kết quả hoạt động sáng kiến (thông qua Sở Khoa học và Công nghệ).

4. Các Cơ sở có sáng kiến được công nhận có trách nhiệm:

Định kỳ vào tháng 1 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, báo cáo kết quả hoạt động sáng kiến cho cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp tại Khoản 3 Điều này.

Các cơ sở không trực thuộc các cơ quan tại Khoản 3 Điều này có trách nhiệm báo cáo UBND cấp huyện.

Điều 20. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

1. Các tranh chấp về quyền và nghĩa vụ của tác giả sáng kiến, chủ đầu tư tạo ra sáng kiến, người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu, cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến, cơ sở nhận chuyển giao sáng kiến được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Đối với các quyết định của cơ quan quản lý nhà nước và hành vi của cán bộ, công chức vi phạm quy định quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến, việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Điều 21. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị kịp thời phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 1

(Ban hành theo Quyết định số 12./2014/QĐ-UBND, ngày 08 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————-

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Kính gửi [1]: ………………………………………………………………………………

1. Tôi (chúng tôi) Là tác giả (các đồng tác giả) đề nghị xét công nhận sáng kiến, gồm có:

Số TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Tỷ lệ (%) đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến (ghi rõ đối với từng đồng tác giả (nếu có)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến [2]:

………………………………………………………………………………………………….

3. Mô tả sáng kiến [3]:

3.1. Tên sáng kiến:

…………………………………………………………………………………………………

3.2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến [4]:

…………………………………………………………………………………………………

3.3. Đánh giá hiện trạng các giải pháp trước khi áp dụng giải pháp mới [5]

…………………………………………………………………………………………………

3.4. Mục đích giải pháp mới:

…………………………………………………………………………………………………

3.5. Nội dung cơ bản của giải pháp [6]:

…………………………………………………………………………………………………

3.6. Các bước thực hiện giải pháp [7]:

…………………………………………………………………………………………………

3.7. Về khả năng áp dụng của sáng kiến [8]:

…………………………………………………………………………………………………

3.8. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

…………………………………………………………………………………………………

3.9. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả [9]:

………………………………………………………………………………………………….

3.10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu (nếu có) [10]:

………………………………………………………………………………………………….

3.11. Ngày, nơi và những người đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử:

- Ngày áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử:

- Nơi áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử [11] :

- Danh sách những người đã tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu hoặc áp dụng thử (nếu có):

Số TT

Họ và tên

Ngày tháng năm sinh

Nơi công tác (hoặc nơi thường trú)

Chức danh

Trình độ chuyên môn

Nội dung công việc hỗ trợ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.12. Tài liệu kèm theo (nếu có):

…………………………………………………………………………………………………

4. Những thông tin yêu cầu được bảo mật (nếu có):

…………………………………………………………………………………………………

Tôi (chúng tôi) xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật, không sao chép hoặc vi phạm bản quyền của tác giả khác và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

……, ngày…..tháng….năm ………

Người nộp đơn

(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 2

(Ban hành theo Quyết định số…./2014/QĐ-UBND, ngày tháng năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————————-

GIẤY BIÊN NHẬN ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

Số………..

(Cơ sở công nhận sáng kiến) đã nhận Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến do Tác giả (đại diện đồng tác giả):

………………………………………………………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………

Nộp để yêu cầu công nhận sáng kiến:

………………………………………………………………………………………………………………….

Tài liệu kèm theo gồm:

………………………………………………………………………………………………………………….

Kết quả xem xét Đơn yêu cầu công nhận sáng kiến sẽ được thông báo cho người nộp đơn chậm nhất không quá 01 (một) tháng kể từ ngày nhận đơn.

 

 

….., ngày … tháng… năm …..

TL. THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ
TRƯỞNG PHÒNG CHUYÊN MÔN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 3

(Ban hành theo Quyết định số………/2014/QĐ-UBND, ngày tháng năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)

TÊN CƠ SỞ
CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ………

….., ngày … tháng… năm …..

 

GIẤY CHỨNG NHẬN SÁNG KIẾN

THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

CHỨNG NHẬN

(Các) Ông/Bà: 1. Ông/Bà ………………………………………………………………

(chức danh (nếu có)) …………, (nơi làm việc/cư trú) ………………………………

2. Ông/Bà ……………………………………………………………………………….

(chức danh (nếu có)) …………., (nơi làm việc/cư trú) ..……………………………

3. ……………………………………………………………………………………….

là tác giả (đồng tác giả) của sáng kiến: ……………………………………………………………………………………………

 

 

THỦ TRƯỞNG CƠ SỞ
CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)




[1] Tên cơ sở được yêu cầu công nhận sáng kiến .

[2] Tên và địa chỉ của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến . Trường hợp tác giả sáng kiến không đồng thời là chủ đầu tư tạo ra sáng kiến thì trong đơn cần nêu rõ chủ đầu tư tạo ra sáng kiến là cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào. Nếu sáng kiến được tạo ra do Nhà nước đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất – kỹ thuật thì trong đơn cần ghi rõ thông tin này;

[3] Cần nêu rõ các nội dung theo quy định tại khoản 3 Điều 5 của Điều lệ này. Bản mô tả nội dung sáng kiến có thể minh họa bằng các bản vẽ, thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm… nếu cần thiết.

[4] Điện tử, viễn thông, tự động hóa, công nghệ thông tin; Nông lâm ngư nghiệp và môi trường; Dịch vụ ( ngân hàng, du lịch, giáo dục, y tế…); Khác …

[5] Cần phân tích ưu nhược điểm của cácgiải pháp cũ.

[6] Nêu rõ những nội dung đã cải tiến, sáng tạo mới, tính mới để khắc phục những nhược điểm của giải pháp đã biết.

[7] Kèm theo các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp.

[8] Nêu rõ về việc giải pháp đã được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế -  kỹ thuật tại cơ sở và mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức khác.

[9] So sánh lợi ích kinh tế, xã hội thu được khi áp dụng giải pháp trong đơn so với trường hợp không áp dụng giải pháp đó, hoặc so với những giải pháp tương tự đã biết ở cơ sở (cần nêu rõ giải pháp đem lại hiệu quả kinh tế, lợi ích xã hội cao hơn như thế nào hoặc khắc phục được đến mức độ nào những nhược điểm của giải pháp đã biết trước đó – nếu là giải pháp cải tiến giải pháp đã biết trước đó); Số tiền làm lợi (nếu có thể tính được) và nêu cách tính cụ thể.

[10] Như ghi chú (9) nêu trên.

[11] Tên, địa chỉ cơ quan, đơn vị áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử sáng kiến.

 

Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về Điều lệ Sáng kiến tỉnh Quảng Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2265/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 03 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN NĂM 2014

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức;

Căn cứ Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ về ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1330/TTr-SNV ngày 25 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển dụng giáo viên năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, thủ trưởng các đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

CHỦ TỊCH

Lê Tiến Phương

 

KẾ HOẠCH

TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 2265/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận)

I. Mục đích, yêu cầu, căn cứ, nguyên tắc tuyển dụng.

1. Mục đích, yêu cầu:

Nhằm bổ sung đội ngũ giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ chuyên môn, năng lực phù hợp với vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay.

2. Căn cứ tuyển dụng:

Việc tuyển dụng giáo viên phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế được giao năm 2014.

3. Nguyên tắc tuyển dụng:

- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, dân chủ và đúng pháp luật;

- Bảo đảm tính cạnh tranh;

- Chỉ tuyển dụng đủ số lượng chỉ tiêu còn thiếu so với chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao;

- Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm.

II. Nhu cầu tuyển dụng, hình thức tuyển dụng.

1. Đối với các Trường học do UBND cấp huyện quản lý tuyển 1.162 vị trí, cụ thể:

a) Bậc mầm non: mã ngạch: 15a.205, 15a.206, 15.115 (tổng số 540 vị trí).

- Sư phạm Mầm non: 540;

b) Bậc tiểu học: mã ngạch: 15a.203, 15a.204, 15.114 (tổng số 416 vị trí).

- Sư phạm Tiểu học: 237;

- Sư phạm Thể dục: 61;

- Sư phạm Anh: 65;

- Sư phạm Tin: 09;

- Sư phạm Họa – Nhạc: 44 (gồm Họa, Âm nhạc, Mỹ thuật);

c) Bậc Trung học cơ sở: mã ngạch: 15a.201, 15a.202 (tổng số 206 vị trí).

- Sư phạm Âm nhạc: 8;

- Sư phạm Mỹ thuật: 7;

- Sư phạm Thể dục: 20;

- Sư phạm Tin: 25;

- Sư phạm Toán: 15;

- Sư phạm Toán – Tin: 05;

- Sư phạm Toán – Lý: 01;

- Sư phạm Lý: 10;

- Sư phạm Lý – Kỹ thuật công nghiệp: 07;

- Sư phạm Hóa: 08;

- Sư phạm Văn: 22;

- Sư phạm Văn – Sử: 01;

- Sư phạm Sử: 16;

- Sư phạm Sử – Địa: 01;

- Sư phạm Địa: 05;

- Sư phạm Họa – Nhạc: 04;

- Sư phạm Sinh: 07;

- Sư phạm Sinh – Hóa: 11;

- Sư phạm Sinh – Thí nghiệm: 01;

- Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp – Kinh tế gia đình: 11;

- Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp: 02;

- Sư phạm Chính trị: 03;

- Sư phạm Công nghệ: 05;

- Sư phạm Giáo dục công dân: 05;

- Sư phạm Tiếng Anh: 06.

2. Đối với các Trường Cao đẳng và Trường Tình thương tuyển: 17 vị trí (mã ngạch đối với Trường Cao đẳng: 15.113, mã ngạch đối với Trường Tình thương: 15a.202)

- Kế toán; Tài chính Ngân hàng; Văn học; Hóa – Sinh; Công nghệ sau thu hoạch; Sư phạm Tin: mỗi chuyên ngành tuyển 01 vị trí;

- Kinh tế; Du lịch; Kỹ thuật điện; Điện lạnh; mỗi chuyên ngành tuyển 02 vị trí; riêng Điện tử tuyển 03 vị trí.

* Lưu ý: các trường trung học phổ thông do Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý chưa thi tuyển trong đợt này.

3. Hình thức tuyển dụng: được thực hiện thông qua hình thức thi tuyển và xét tuyển.

III. Thi tuyển.

1. Đối tượng dự thi:

a) Đối với bậc mẫu giáo, mầm non:

Người dự tuyển có bằng tốt nghiệp sư phạm mầm non, trình độ từ trung cấp trở lên;

b) Đối với bậc tiểu học:

Người dự tuyển có bằng tốt nghiệp sư phạm tiểu học, trình độ từ trung cấp trở lên.

Những chuyên ngành đặc thù như: mỹ thuật, âm nhạc, họa, tiếng anh, nếu người dự tuyển không tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm thì người dự tuyển phải có trình độ từ cao đẳng trở lên (riêng ngành tin học phải có trình độ từ đại học trở lên) và phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;

c) Đối với bậc trung học cơ sở:

Người dự tuyển có bằng tốt nghiệp sư phạm các chuyên ngành từ trình độ cao đẳng trở lên.

Những chuyên ngành đặc thù như: mỹ thuật, âm nhạc, họa, tiếng anh, tin học, thể dục, nếu người dự tuyển không tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm thì người dự tuyển phải có trình độ đại học trở lên và phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm;

d) Đối với các Trường Cao đẳng và Trường Tình thương:

Người dự tuyển có bằng tốt nghiệp các chuyên ngành từ trình độ thạc sỹ trở lên.

Riêng Trường Tình thương, người dự tuyển có bằng tốt nghiệp sư phạm từ cao đẳng trở lên.

* Lưu ý: các trường hợp đã được hợp đồng giảng dạy từ năm học 2013 – 2014 trở về trước ở bậc tiểu học và trung học cơ sở được tham gia dự thi trong đợt này. Mỗi người tham gia dự tuyển chỉ được đăng ký dự tuyển vào 01 chức danh nghề nghiệp tại 01 bậc học ở 01 đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng.

2. Điều kiện đăng ký dự tuyển:

Người dự tuyển phải có đủ các điều kiện sau đây:

2.1. Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, có hộ khẩu thường trú từ đủ 03 năm trở lên tại tỉnh Bình Thuận.

2.2. Đủ 18 tuổi trở lên.

2.3. Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng.

2.4. Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp với vị trí cần tuyển.

2.5. Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt..

2.6. Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ.

2.7. Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển do cơ quan sử dụng giáo viên xây dựng trên cơ sở bản mô tả công việc gắn với chuyên ngành đào tạo, các kỹ năng, kinh nghiệm theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp nhưng không được trái với quy định của pháp luật. (cần được cấp trên phê duyệt không?).

3. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển giáo viên:

3.1. Chưa có hộ khẩu tại Bình Thuận.

3.2. Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

3.3. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

4. Hồ sơ của người dự thi bao gồm:

4.1. Đơn đăng ký dự tuyển giáo viên (theo mẫu được đăng tải tại địa chỉ snv.binhthuan.gov.vn).

4.2. Bản sơ yếu lý lịch (theo mẫu được đăng tải tại địa chỉ snv.binhthuan.gov.vn) được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc nơi đang công tác xác nhận trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

4.3. Bản sao giấy khai sinh.

4.4. Bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu tại tỉnh Bình Thuận.

4.5. Bản sao có chứng thực các văn bằng (kèm bảng điểm), chứng chỉ phù hợp với vị trí việc làm.

4.6. Bản sao có chứng thực chứng chỉ ngoại ngữ, tin học (bậc học mầm non, tiểu học: ngoại ngữ, tin học trình độ A hoặc tương đương; các bậc học còn lại: ngoại ngữ trình độ B hoặc tương đương, tin học trình độ A hoặc tương đương).

4.7. Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên cấp trong thời hạn 30 ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển.

4.8. Giấy chứng nhận thuộc đối tượng ưu tiên trong tuyển dụng viên chức (nếu có) theo các đối tượng nêu tại Điểm b Khoản 7.2 Mục III Kế hoạch này và được cơ quan có thẩm quyền chứng thực.

4.9. Hai (02) ảnh màu 3cm x 4cm (ghi rõ họ, tên, ngày, tháng, năm sinh của thí sinh vào mặt sau ảnh).

4.10. Ba (03) phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ và điện thoại liên hệ của người nhận.

* Đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ, những trường hợp chưa có bản chính các văn bằng, chứng chỉ sẽ không đủ điều kiện tham gia thi tuyển đợt này. Người dự tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp để tham gia sẽ bị hủy kết quả dự tuyển và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng văn bằng, chứng chỉ không hợp pháp.

Tất cả thành phần hồ sơ được xếp theo thứ tự từ 4.1 đến 4.10 nêu trên và được đựng trong phong bì cỡ 24cm x 33cm (có ghi rõ địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người dự tuyển).

5. Các môn thi, hình thức thi và thời gian thi:

5.1. Môn kiến thức chung:

- Hình thức: thi viết 01 bài;

- Nội dung thi: hệ thống nội dung các văn bản pháp quy có liên quan đến viên chức; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết cơ bản về ngành giáo dục, đào tạo;

- Thời gian làm bài: 120 phút.

5.2. Môn nghiệp vụ chuyên ngành:

- Hình thức thi:

+ Thi trắc nghiệm 01 bài;

+ Thi thực hành 01 bài;

- Nội dung thi:

+ Thi trắc nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành: gồm hệ thống các văn bản pháp quy của Nhà nước có liên quan đến pháp luật giáo dục, tình huống sư phạm, các quy chế, điều lệ…;

+ Thi thực hành: thực hành soạn giáo án một tiết học trên lớp theo chương trình giáo dục hiện hành được thực hiện trên giấy viết;

- Thời gian làm bài:

+ Thời gian thi trắc nghiệm: 30 phút;

+ Thời gian thi thực hành: 60 phút.

5.3. Môn Ngoại ngữ:

- Hình thức: thi trên máy vi tính 01 bài.

- Nội dung thi: trình độ kiến thức môn Tiếng Anh: bậc mầm non, tiểu học: thi trình độ A; các bậc học còn lại: thi trình độ B.

- Thời gian làm bài: 60 phút.

5.4. Môn Tin học:

- Hình thức: thi trên máy vi tính 01 bài;

- Nội dung thi: kiến thức tin học văn phòng;

- Thời gian làm bài: 30 phút.

* Lưu ý:

- Đối với môn nghiệp vụ chuyên ngành: những thí sinh đăng ký dự thi môn ghép (ví dụ: Sinh – Hóa, Văn – Sử…) sẽ thi môn học Nhà trường đang có nhu cầu giảng dạy;

- Ở một vị trí cần tuyển, những người có trình độ chuyên môn khác nhau sẽ thi chung đề ở trình độ chuẩn quy định đối với từng cấp học. Sau khi có kết quả trúng tuyển, sẽ bố trí theo trình độ được đào tạo (ví dụ: quy định chuẩn về trình độ bậc mầm non là trình độ trung cấp sư phạm, những người có trình độ trung cấp, cao đẳng và đại học sư phạm nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn, có nguyên vọng tham gia dự thi vào cùng một vị trí việc làm thì sẽ thi chung đề ở trình độ trung cấp để lựa chọn người trúng tuyển. Sau khi trúng tuyển sẽ được bổ nhiệm và xếp ngạch lương theo trình độ đào tạo).

6. Điều kiện miễn thi môn ngoại ngữ và tin học:

6.1. Miễn thi môn ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:

a) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;

b) Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam.

6.2. Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên.

6.3. Trường hợp vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành ngoại ngữ hoặc tin học, bài thi chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học, thì người dự tuyển không phải thi môn ngoại ngữ hoặc tin học.

7. Cách tính điểm thi và xác định người trúng tuyển:

7.1. Cách tính điểm thi:

a) Bài thi được chấm theo thang điểm 100;

b) Điểm các môn thi được tính như sau:

- Môn kiến thức chung: tính hệ số 1;

- Môn nghiệp vụ chuyên ngành: phần thi trắc nghiệm tính hệ số 1; phần thi thực hành tính hệ số 2;

- Môn ngoại ngữ, môn tin học văn phòng: kết quả các bài thi này là điểm điều kiện và không tính vào tổng số điểm thi;

c) Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung và môn nghiệp vụ chuyên ngành.

7.2. Xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển giáo viên:

a) Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển giáo viên phải có đủ các điều kiện sau đây:

- Có đủ các bài thi của các môn thi;

- Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;

- Có kết quả thi tuyển cao hơn ở cùng một vị trí dự tuyển, lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp cho đến hết chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm;

b) Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả thi bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành cao hơn là người trúng tuyển; nếu tổng số điểm các bài thi chuyên môn, nghiệp vụ chuyên ngành bằng nhau thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau:

- Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động;

- Thương binh;

- Người hưởng chính sách như thương binh;

- Con liệt sĩ;

- Con thương binh;

- Con của người hưởng chính sách như thương binh;

- Người dân tộc ít người;

- Đội viên thanh niên xung phong;

- Đội viên tri thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ;

- Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự;

- Người dự tuyển là nữ;

c) Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điểm b Khoản 7.2 nêu trên thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng xác định người trúng tuyển theo thứ tự như sau:

- Thứ nhất, người dự tuyển có bằng tốt nghiệp sư phạm phù hợp với chuyên môn cần tuyển;

- Thứ hai, đối với người dự tuyển không có bằng tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm: có trình độ chuyên môn cao hơn trình độ chuyên môn của vị trí cần tuyển, có nhiều kinh nghiệm giảng dạy;

- Thứ ba, các trường hợp tham gia dự tuyển còn lại;

d) Không thực hiện việc bảo lưu kết quả thi tuyển cho các lần thi tuyển lần sau.

8. Lệ phí thi:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư Liên tích số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20/10/2010 của Liên Bộ: Tài chính – Bộ Nội vụ về hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dự thi tuyển và phí dự thi nâng ngạch công chức, viên chức.

IV. Quy trình thi tuyển.

1. Thông báo tuyển dụng:

1.1. Xác định chỉ tiêu biên chế giao, biên chế hiện có, tiêu chuẩn, điều kiện, nhu cầu tuyển dụng, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển.

1.2. Thông báo công khai trên Báo Bình Thuận, Đài Phát thanh Truyền hình tỉnh; đăng tải trên cổng thông tin điện tử tỉnh, niêm yết tại trụ sở làm việc của Sở Nội vụ; Phòng Giáo dục và Đào tạo và UBND các huyện, thị xã, thành phố; các Trường học có nhu cầu tuyển dụng về Kế hoạch tuyển dụng giáo viên năm 2014 của UBND tỉnh.

2. Sơ tuyển:

2.1. Đối với UBND các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là cấp huyện): chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện có nhu cầu tuyển dụng tổ chức tiếp nhận hồ sơ của tất cả người dự tuyển đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn quy định tại Kế hoạch này (thí sinh nộp hồ sơ tại Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện). Khi tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển phải có biên nhận.

2.2. Đối với các Trường Cao đẳng hoặc Trường Tình thương: chỉ đạo bộ phận chuyên môn tiếp nhận hồ sơ của người dự tuyển theo nhu cầu tuyển dụng tại Kế hoạch này.

2.3. Các Trường Cao đẳng, Trường Tình thương và UBND cấp huyện thành lập Hội đồng sơ tuyển để xem xét, duyệt hồ sơ của người dự tuyển đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định. Hội đồng sơ tuyển có 05 hoặc 07 thành viên. Thành phần, số lượng thành viên Hội đồng sơ tuyển do lãnh đạo từng đơn vị, địa phương quyết định. Riêng Hội đồng sơ tuyển tại UBND cấp huyện phải có đại diện lãnh đạo UBND cấp huyện, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, Trưởng phòng Nội vụ cấp huyện.

2.4. Thời hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển là 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tuyển dụng công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

2.5. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển, Hội đồng sơ tuyển của các đơn vị, địa phương tổng hợp danh sách những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn và những người không đủ điều kiện, tiêu chuẩn (theo mẫu) kèm theo hồ sơ, có văn bản gửi Hội đồng tuyển dụng giáo viên của tỉnh (qua Sở Nội vụ).

2.6. Giao trách nhiệm Sở Nội vụ thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi. Trường hợp đơn vị và địa phương nào không thực hiện tiếp nhận các hồ sơ đủ điều kiện dự thi thì xem xét, đề nghị xử lý kỷ luật hoặc báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý.

3. Thành lập Hội đồng tuyển dụng, các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng:

3.1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập Hội đồng tuyển dụng giáo viên có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Nội vụ;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng là Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;

c) Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là Trưởng Phòng Cán bộ công chức thuộc Sở Nội vụ;

d) Các ủy viên khác là đại diện một số cơ quan, đơn vị có liên quan.

3.2. Các bộ phận giúp việc cho Hội đồng tuyển dụng do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định thành lập.

3.3. Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng tuyển dụng, các bộ phận giúp việc được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức chức; Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.

4. Tổ chức thi tuyển:

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức chức; Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.

5. Thời gian địa điểm thi:

5.1. Thời gian tổ chức thi: dự kiến trong Quý III/2014.

5.2. Địa điểm tổ chức thi: dự kiến tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận.

6. Thông báo kết quả thi:

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả của Ban chấm thi, Hội đồng tuyển dụng tổ chức niêm yết tại trụ sở làm việc và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nội vụ về kết quả thi.

7. Phúc khảo bài thi:

Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày niêm yết công khai kết quả thi, Hội đồng tuyển dụng tổ chức nhận đơn đề nghị phúc khảo bài thi của thí sinh (nếu có) và trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn nhận đơn phúc khảo, Hội đồng tuyển dụng phải tổ chức chấm phúc khảo và thông báo kết quả cho thí sinh đề nghị chấm phúc khảo.

8. Báo cáo kết quả thi, thông báo kết quả đến thí sinh:

Sau khi thực hiện xong các nội dung nêu tại Khoản 6, Khoản 7 Mục IV Kế hoạch này, Hội đồng tuyển dụng báo cáo UBND tỉnh phê duyệt kết quả kỳ thi. Căn cứ quyết định của UBND tỉnh về công nhận kết quả kỳ thi, Hội đồng tuyển dụng niêm yết danh sách thí sinh trúng tuyển tại trụ sở cơ quan và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nội vụ, đồng thời gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển đến thí sinh dự thi (thông qua cơ quan, đơn vị có thí sinh đăng ký dự thi).

9. Tuyển dụng và nhận việc:

9.1. Căn cứ vào kết quả trúng tuyển đã được UBND tỉnh phê duyệt và Quyết định tuyển dụng giáo viên của Sở Nội vụ, các cơ quan, đơn vị và địa phương thực hiện ký hợp đồng làm việc đối với những người đã trúng tuyển theo quy định.

9.2. Trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày công bố kết quả tuyển dụng, người trúng tuyển giáo viên phải đến ký hợp đồng làm việc với đơn vị đã đăng ký dự thi.

9.3. Trong thời hạn chậm nhất là 20 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng làm việc được ký kết, người trúng tuyển phải đến nhận việc, trừ trường hợp hợp đồng làm việc quy định thời hạn khác. Trường hợp người trúng tuyển có lý do chính đáng mà không thể đến nhận việc thì phải làm đơn xin gia hạn trước khi kết thúc thời hạn nêu trên gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng viên chức.

9.4. Trường hợp người trúng tuyển không đến ký hợp đồng làm việc trong thời hạn quy định tại Khoản 9.2 nêu trên hoặc đến nhận việc sau thời hạn quy định tại Khoản 9.3 nêu trên thì người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức hủy bỏ kết quả trúng tuyển hoặc chấm dứt hợp đồng đã ký kết.

9.5. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có nhu cầu tuyển dụng giáo viên phải thực hiện việc ký kết Hợp đồng làm việc với người trúng tuyển khi người trúng tuyển đến ký hợp đồng làm việc. Trường hợp cơ quan, đơn vị không thực hiện việc ký kết hợp đồng làm việc thì người trúng tuyển phải báo cáo kịp thời đến Hội đồng tuyển dụng (qua Sở Nội vụ) để xem xét, xử lý.

V. Xét tuyển đặc cách giáo viên.

1. Đối tượng, điều kiện để xét tuyển đặc cách:

1.1. Đối tượng:

a) Người dự tuyển đáp ứng quy định tại Khoản 1 Mục III Kế hoạch này đối với trường hợp dự tuyển vào các trường học do UBND huyện Phú Quý quản lý;

b) Người dự tuyển tốt nghiệp đại học sư phạm loại giỏi, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng đối với các Trường mẫu giáo, mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và Trường Tình thương;

c) Người dự tuyển tốt nghiệp tiến sĩ, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng đối với Trường Cao đẳng Cộng đồng và Trường Cao đẳng Nghề.

1.2. Điều kiện:

a) Bảo đảm các điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức quy định tại Khoản 2 Mục III Kế hoạch này.

Riêng đối với trường hợp dự tuyển vào các trường học do UBND huyện Phú Quý quản lý, ngoài các điều kiện quy định tại Khoản 2 Mục III Kế hoạch này thì người dự tuyển phải có hộ khẩu thường trú tại huyện Phú Quý từ đủ 03 năm trở lên;

b) Không vi phạm pháp luật đến mức bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệp.

2. Hồ sơ của người đăng ký xét tuyển đặc cách:

Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Mục III Kế hoạch này.

3. Nội dung xét tuyển đặc cách:

Những nội dung sau đây được thực hiện khi số lượng thí sinh đăng ký nhiều hơn chỉ tiêu tuyển dụng theo từng vị trí việc làm:

3.1. Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển.

3.2. Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển.

4. Cách tính điểm:

4.1. Điểm học tập được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn học trong toàn bộ quá trình học tập của người dự xét tuyển ở trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của vị trí dự tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

4.2. Điểm tốt nghiệp được xác định bằng trung bình cộng kết quả các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm bảo vệ luận văn của người dự xét tuyển và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 1.

4.3. Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì điểm học tập đồng thời là điểm tốt nghiệp và được quy đổi theo thang điểm 100, tính hệ số 2.

4.4. Điểm phỏng vấn hoặc thực hành được tính theo thang điểm 100 và tính hệ số 2.

4.5. Kết quả xét tuyển là tổng số điểm của điểm học tập, điểm tốt nghiệp, điểm phỏng vấn (hoặc thực hành) tính theo quy định tại Khoản 4.1, Khoản 4.2 và Khoản 4.4 nêu trên.

Trường hợp người dự xét tuyển được đào tạo theo hệ thống tín chỉ thì kết quả xét tuyển là tổng số điểm được tính tại Khoản 4.3 và Khoản 4.4 nêu trên.

5. Xác định người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển đặc cách:

5.1 Người trúng tuyển trong kỳ xét tuyển viên chức phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có điểm học tập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn hoặc thực hành, mỗi loại đạt từ 50 điểm trở lên;

b) Có kết quả xét tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

5.2. Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả xét tuyển bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có điểm phỏng vấn hoặc thực hành cao hơn là người trúng tuyển; nếu điểm phỏng vấn hoặc thực hành bằng nhau thì quyết định người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định tại Điểm b Khoản 7.2 Mục III Kế hoạch này.

5.3. Trường hợp vẫn không xác định được người trúng tuyển theo thứ tự ưu tiên quy định thì Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo thứ tự như sau:

- Thứ nhất, người dự tuyển có bằng tốt nghiệp sư phạm phù hợp với chuyên môn cần tuyển;

- Thứ hai, đối với người dự tuyển không có bằng tốt nghiệp chuyên ngành sư phạm: có trình độ chuyên môn cao hơn trình độ chuyên môn của vị trí cần tuyển, có nhiều kinh nghiệm giảng dạy;

- Thứ ba, các trường hợp tham gia dự tuyển còn lại.

5.4 Không thực hiện bảo lưu kết quả xét tuyển cho các kỳ xét tuyển lần sau.

6. Quy trình xét tuyển đặc cách:

Các đơn vị và địa phương có nhu cầu tuyển dụng thành lập Hội đồng sơ tuyển để xem xét, duyệt hồ sơ của người dự tuyển đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy tại Khoản 1, Mục V Kế hoạch này và lập danh sách, kèm theo hồ sơ gửi Hội đồng tuyển dụng của tỉnh (qua Sở Nội vụ) để thực hiện việc xét tuyển đặc cách. Việc xét tuyển đặc cách được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý viên chức chức; Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc và đền bù chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức và Thông tư số 16/2012/TT-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ Nội vụ ban hành Quy chế thi tuyển, xét tuyển viên chức; Quy chế thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức và Nội quy kỳ thi tuyển, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức.

VI. Tổ chức thực hiện.

1. Sở Nội vụ:

1.1. Thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở Nội vụ và của tỉnh về Kế hoạch tuyển dụng giáo viên năm 2014.

1.2. Tham mưu, trình UBND tỉnh thành lập Hội đồng tuyển dụng; Hội đồng kiểm tra, sát hạch; theo dõi tổng hợp, sửa đổi bổ sung nhu cầu tuyển dụng nếu có thay đổi tại Kế hoạch này.

1.3. Giúp Hội đồng tuyển dụng viên chức, Hội đồng kiểm tra, sát hạch tổ chức, thực hiện tốt Kế hoạch tuyển dụng giáo viên năm 2014:

a) Tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, tổng hợp danh sách đăng ký dự thi (hoặc tiếp nhận không qua thi tuyển) của các đơn vị, địa phương, trình Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng sát hạch xem xét, thông qua;

b) Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức kỳ thi; kiểm tra, sát hạch không qua thi tuyển, tài liệu các môn thi, tổ chức ôn thi;

c) Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí theo đúng quy định;

d) Theo dõi tổng hợp, sửa đổi bổ sung nhu cầu tuyển dụng của các cơ quan, đơn vị và địa phương nếu có thay đổi tại Kế hoạch này;

e) Tham mưu quyết định công nhận kết quả thi tuyển và xét tuyển của UBND tỉnh;

f) Phối hợp với các đơn vị có liên quan kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, sơ tuyển hồ sơ của các thí sinh đăng ký dự thi.

2. Các Trường Cao đẳng và Trường Tình thương:

2.1. Tổ chức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc Kế hoạch tuyển dụng giáo viên của UBND tỉnh.

2.2. Hướng dẫn, tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự thi của người dự thi; đồng thời, thành lập Hội đồng sơ tuyển để xem xét, duyệt hồ sơ của người dự thi đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.

2.3. Lập danh sách cử người đăng ký dự thi, kèm theo hồ sơ gửi về Hội đồng tuyển dụng của tỉnh (qua Sở Nội vụ) theo thời gian quy định.

2.4. Phối hợp với Hội đồng tuyển dụng thực hiện các công việc khác có liên quan đến việc thi tuyển, xét tuyển.

3. UBND các huyện, thị xã, thành phố:

3.1. Tổ chức niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và thông báo Kế hoạch tuyển dụng giáo viên của UBND tỉnh trên phương tiện truyền thông của địa phương, ít nhất 03 lần.

3.2. Chỉ đạo hướng dẫn thí sinh lập hồ sơ thi tuyển và xét tuyển.

3.3. Thành lập Hội đồng sơ tuyển để xem xét, duyệt hồ sơ của người dự thi đảm bảo đúng điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định; đồng thời, có văn bản, kèm hồ sơ dự thi gửi về Hội đồng tuyển dụng để tổng hợp theo quy định.

3.4. Chỉ đạo hướng dẫn các đơn vị trường học ký hợp đồng làm việc với thí sinh đã trúng tuyển trong kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển giáo viên năm 2014 theo từng vị trí việc làm.

3.5. Phối hợp Sở Nội vụ kiểm tra, thanh tra việc tiếp nhận, sơ tuyển hồ sơ của các thí sinh đăng ký dự thi và thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Hội đồng tuyển dụng giao.

4. Các đơn vị khác:

4.1. Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thị xã, thành phố:

- Thông báo và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về Kế hoạch tuyển dụng giáo viên năm 2014 của UBND tỉnh và các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm, nhu cầu tuyển dụng của đơn vị, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển đối với các Trường học đã đăng ký nhu cầu tuyển dụng;

- Hướng dẫn thí sinh lập hồ sơ đăng ký thi tuyển và xét tuyển;

- Tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự tuyển của các thí sinh và của các đơn vị trường học;

- Thông báo, niêm yết công khai những người đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi tuyển, xét tuyển; giải quyết khiếu nại liên quan đến việc sơ tuyển;

- Tổ chức thu và nộp lệ phí thi tuyển theo đúng quy định;

- Tổng hợp danh sách (theo mẫu) và hồ sơ của người dự thi tuyển, xét tuyển trình Hội đồng sơ tuyển xét duyệt, cử dự thi;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thi tuyển và xét tuyển giáo viên năm 2014 theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên.

4.2. Các đơn vị trường học các huyện, thị xã, thành phố:

- Thông báo và niêm yết công khai tại trụ sở làm việc về Kế hoạch tuyển dụng giáo viên năm 2014 của UBND tỉnh và các điều kiện, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm, nhu cầu tuyển dụng của đơn vị, thời hạn và địa điểm tiếp nhận hồ sơ của người đăng ký dự tuyển;

- Hướng dẫn thí sinh lập hồ sơ đăng ký thi tuyển và xét tuyển;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thi tuyển và xét tuyển giáo viên năm 2014 theo chỉ đạo của cơ quan cấp trên.

Trên đây là Kế hoạch tuyển dụng giáo viên năm 2014. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, yêu cầu các đơn vị, địa phương có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) để xem xét, giải quyết./.

 

NHU CẦU TUYỂN DỤNG GIÁO VIÊN NĂM 2014

(Ban hành kèm theo Quyết định số 2265 /QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2014 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Stt

Đơn vị

Tổng chỉ tiêu tuyển dụng

Nhu cầu tuyển dụng giáo viên

Bộ môn cần tuyển

Số lượng cần tuyển (theo môn)

* Các trường thuộc cấp huyện quản lý

I. Huyện Tuy Phong

161

 

161

A. Các trường mẫu giáo, mầm non

 

 

 

Tổng

62

 

62

1

Sao Mai

7

Sư phạm Mầm non

7

2

Bông Sen

5

Sư phạm Mầm non

5

3

Chí Công

5

Sư phạm Mầm non

5

4

Hòa Phú

3

Sư phạm Mầm non

3

5

Hòa Phượng

1

Sư phạm Mầm non

1

6

Vĩnh Hảo

2

Sư phạm Mầm non

2

7

Bông Mai

2

Sư phạm Mầm non

2

8

Phan Rí Cửa

18

Sư phạm Mầm non

18

9

Phước Thể

4

Sư phạm Mầm non

4

10

Phong Phú

8

Sư phạm Mầm non

8

11

Hòa Minh

5

Sư phạm Mầm non

5

12

Phú Lạc

2

Sư phạm Mầm non

2

B. Các trường tiểu học

 

 

 

Tổng

61

 

61

1

TH Vĩnh Tiến

5

Sư phạm Tiểu học

3

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Thể dục

1

2

TH Vĩnh Hảo 1

1

Sư phạm Thể dục

1

3

TH Vĩnh Hảo 2

2

Sư phạm Mỹ thuật

1

Sư phạm Thể dục

1

4

TH Phước Thể 1

6

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Tiểu học

3

Sư phạm Anh

2

5

TH Phước Thể 2

1

Sư phạm Thể dục

1

6

TH Bình Thạnh

2

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Anh

1

7

TH Phong Phú 2

1

Sư phạm Anh

1

8

TH Phong Phú 3

1

Sư phạm Tiểu học

1

9

TH Phong Phú 5

2

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Thể dục

1

10

TH Chí Công 1

6

Sư phạm Tiểu học

4

Sư phạm Thể dục

2

11

TH Chí Công 2

1

Sư phạm Tiểu học

1

12

TH Chí Công 3

9

Sư phạm Tiểu học

7

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Thể dục

1

13

TH Chí Công 4

1

Sư phạm Tiểu học

1

14

TH Phan Rí Cửa 1

2

Sư phạm Tiểu học

2

15

TH Phan Rí Cửa 2

2

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

16

TH Phan Rí Cửa 4

2

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

17

TH Phan Rí Cửa 5

2

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Anh

1

18

TH Phan Dũng

3

Sư phạm Tiểu học

3

19

TH Phú Điền

2

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Anh

1

20

TH Liên Hương 1

2

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Âm nhạc

1

21

TH Liên Hương 2

3

Sư phạm Tiểu học

2

Sư phạm Mỹ thuật

1

22

TH Liên Hương 5

1

Sư phạm Âm nhạc

1

23

TH Vĩnh Hanh

1

Sư phạm Anh

1

24

TH Hòa Minh

2

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Thể dục

1

25

TH Hòa Phú 1

1

Sư phạm Anh

1

C. Các trường trung học cơ sở

 

 

 

Tổng

38

 

38

1

THCS Lý Tự Trọng

2

Sư phạm Mỹ thuật

1

Sư phạm Công nghệ

1

2

THCS Phước Thể

1

Sư phạm Sử

1

3

THCS Lê Văn Tám

8

Sư phạm Tin học

2

Sư phạm Mỹ thuật

1

Sư phạm Hóa

1

Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp

1

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Sử

1

4

THCS Chí Công

7

Sư phạm Sinh

1

Sư phạm Sử

1

Sư phạm Tin học

2

Sư phạm Toán

1

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Địa

1

5

THCS Hòa Phú

4

Sư phạm Địa

1

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Văn

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

6

THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

3

Sư phạm Văn

1

Sư phạm Toán

1

Sư phạm Sinh

1

7

THCS Võ Thị Sáu

7

Sư phạm Sử

1

Sư phạm Tin học

1

Sư phạm Hóa

1

Sư phạm Địa

1

Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Lý

1

8

THCS Trần Quốc Toản

3

Sư phạm Tin học

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

Sư phạm Giáo dục công dân

1

9

THCS Phú Lạc

1

Sư phạm Toán

1

10

THCS Hòa Minh

2

Sư phạm Sử

1

Sư phạm Âm nhạc

1

II. Huyện Bắc Bình

171

 

 

A. Các trường mẫu giáo, mầm non

 

 

 

Tổng

60

 

60

1

Phan Rí Thành

3

Sư phạm Mầm non

3

2

Chợ Lầu

1

Sư phạm Mầm non

1

3

Hồng Thái

1

Sư phạm Mầm non

1

4

Lương Sơn

2

Sư phạm Mầm non

2

5

Sông Luỹ

4

Sư phạm Mầm non

4

6

Bình Tân

5

Sư phạm Mầm non

5

7

Sông Bình

8

Sư phạm Mầm non

8

8

Hòa Thắng

7

Sư phạm Mầm non

7

9

Hồng Phong

4

Sư phạm Mầm non

4

10

Phan Điền

1

Sư phạm Mầm non

1

11

Bình An

6

Sư phạm Mầm non

6

12

Phan Sơn

5

Sư phạm Mầm non

5

13

Phan Lâm

1

Sư phạm Mầm non

1

14

Phan Tiến

3

Sư phạm Mầm non

3

15

Bông Sen

4

Sư phạm Mầm non

4

16

19/5

3

Sư phạm Mầm non

3

17

Hướng Dương

2

Sư phạm Mầm non

2

B. Các trường tiểu học

 

 

 

Tổng

76

 

76

1

TH Phan Hòa 1

2

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Tiểu học

1

2

TH Phan Rí Thành 1

2

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Tiểu học

1

3

TH Chợ Lầu 1

1

Sư phạm Thể dục

1

4

TH Chợ Lầu 2

2

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

5

TH Hồng Thái 2

2

Sư phạm Tiểu học

2

6

TH Phan Thanh 2

2

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Thể dục

1

7

TH Lương Sơn 1

1

Sư phạm Tiểu học

1

8

TH Lương Sơn 2

3

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Anh

1

9

TH Lương Sơn 3

1

Sư phạm Thể dục

1

10

TH Sông Luỹ 2

4

Sư phạm Mỹ thuật

1

Sư phạm Tiểu học

2

Sư phạm Anh

1

11

TH Sông Luỹ 3

5

Sư phạm Tiểu học

4

Sư phạm Anh

1

12

TH Sông Bình

7

Sư phạm Tiểu học

5

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Anh

1

13

TH Hòang Văn Thụ

3

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Tiểu học

2

14

TH Hòa Thắng 1

5

Sư phạm Tiểu học

4

Sư phạm Anh

1

15

TH Hòa Thắng 2

6

Sư phạm Thể dục

2

Sư phạm Tiểu học

3

Sư phạm Anh

1

16

TH Hồng Phong

2

Sư phạm Tiểu học

2

17

TH Hải Ninh 1

1

Sư phạm Anh

1

18

TH Hải Ninh 2

2

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Âm nhạc

1

19

TH Bình An

1

Sư phạm Thể dục

1

20

TH Phan Lâm

7

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Tiểu học

6

21

TH Phan Sơn

12

Sư phạm Thể dục

2

Sư phạm Mỹ thuật

1

Sư phạm Tiểu học

9

22

TH Bình Tân 2

5

Sư phạm Tiểu học

5

C. Các trường trung học cơ sở

 

 

 

Tổng

35

 

35

1

THCS Chợ Lầu

1

Sư phạm Tin học

1

2

THCS Lương Sơn

2

Sư phạm Hóa

1

Sư phạm Tin học

1

3

THCS Sông Luỹ

2

Sư phạm Văn

1

Sư phạm Sử-Địa

1

4

THCS Bình Tân

4

Sư phạm Sinh

1

Sư phạm Địa

1

Sư phạm Sử

1

Sư phạm Toán

1

5

THCS Hòa Thắng

5

Sư phạm Toán

1

Sư phạm Sử

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Sinh

1

Sư phạm Âm nhạc

1

6

THCS Hồng Phong

5

Sư phạm Toán

1

Sư phạm Lý

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Hóa

1

Sư phạm Sinh-Hóa

1

7

THCS Bình An

3

Sư phạm Sinh

1

Sư phạm Tin học

1

Sư phạm Toán-Tin

1

8

THCS Sơn Lâm

8

Sư phạm Hóa

1

Sư phạm Văn

1

Sư phạm Thể dục

2

Sư phạm Sử

1

Sư phạm Toán-Tin

1

Sư phạm Sinh-Hóa

1

Sư phạm Lý-Kỹ thuật

1

9

THCS Phan Tiến

2

Sư phạm Lý

1

Sư phạm Âm nhạc

1

10

THCS Sông Bình

1

Sư phạm Văn

1

11

THCS Bắc Bình 3

1

Sư phạm Tin học

1

12

THCS Phan Thanh

1

Sư phạm Tin học

1

III. Huyện Hàm Thuận Bắc

148

 

148

A. Các trường mẫu giáo, mầm non

 

 

 

Tổng

89

 

89

1

MG Đa Mi

6

Sư phạm Mầm non

6

2

MG La Dạ

7

Sư phạm Mầm non

7

3

MG Đông Giang

2

Sư phạm Mầm non

2

4

MG Đông Tiến

1

Sư phạm Mầm non

1

5

MG Thuận Hòa

5

Sư phạm Mầm non

5

6

MG Thuận Minh

3

Sư phạm Mầm non

3

7

MG Hàm Phú

4

Sư phạm Mầm non

4

8

MG Hàm Trí

6

Sư phạm Mầm non

6

9

MG Ma Lâm

3

Sư phạm Mầm non

3

10

MG Hàm Chính 1

4

Sư phạm Mầm non

4

11

MG Hàm Chính 2

1

Sư phạm Mầm non

1

12

MG Hàm Liêm

3

Sư phạm Mầm non

3

13

MG Hàm Hiệp

5

Sư phạm Mầm non

5

14

MG Hàm Thắng 1

2

Sư phạm Mầm non

2

15

MG Hàm Thắng 2

2

Sư phạm Mầm non

2

16

MG Phú Long

7

Sư phạm Mầm non

7

17

MG Hàm Đức 1

4

Sư phạm Mầm non

4

18

MG Hàm Đức 2

3

Sư phạm Mầm non

3

19

MG Hồng Sơn 1

3

Sư phạm Mầm non

3

20

MG Hồng Sơn 2

5

Sư phạm Mầm non

5

21

MG Hồng Liêm

5

Sư phạm Mầm non

5

22

MN Hoa Hồng

3

Sư phạm Mầm non

3

23

MN Hướng Dương

5

Sư phạm Mầm non

5

C. Các trường tiểu học

 

 

 

Tổng

38

 

38

1

TH Đa Mi 1

4

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Tiểu học

2

Sư phạm Tiểu học

1

2

TH Đa Mi 2

1

Sư phạm Thể dục

1

3

TH La Dạ 1

1

Sư phạm Thể dục

1

4

TH La Dạ 2

2

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Tiểu học

1

5

TH Đông Giang

1

Sư phạm Anh

1

6

TH Đông Tiến

1

Sư phạm Anh

1

7

TH Thuận Hòa 1

1

Sư phạm Anh

1

8

TH Thuận Hòa 2

2

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Tiểu học

1

9

TH Thuận Minh 2

1

Sư phạm Anh

1

10

TH Hàm Phú 2

1

Sư phạm Anh

1

11

TH Hàm Trí 1

1

Sư phạm Tiểu học

1

12

TH Hàm Trí 2

1

Sư phạm Họa-Nhạc

1

13

TH Lâm Giang

1

Sư phạm Anh

1

14

TH Lâm Hòa

1

Sư phạm Anh

1

15

TH Lâm Thiện

1

Sư phạm Tiểu học

1

16

TH Hàm Liêm 1

1

Sư phạm Tin học

1

17

TH Hàm Liêm 2

1

Sư phạm Anh

1

18

TH Hàm Hiệp 2

1

Sư phạm Tin học

1

19

TH Hàm Thắng 1

2

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Âm nhạc

1

20

TH Hàm Thắng 3

1

Sư phạm Anh

1

21

TH Hàm Thắng 4

1

Sư phạm Tiểu học

1

22

TH An Thịnh

1

Sư phạm Anh

1

23

TH Hòa Thành

1

Sư phạm Anh

1

24

TH Hàm Đức 2

1

Sư phạm Anh

1

25

TH Hàm Đức 5

2

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Tiểu học

1

26

TH Hồng Sơn 1

1

Sư phạm Anh

1

27

TH Hồng Sơn 4

1

Sư phạm Anh

1

28

TH Hồng Liêm 1

1

Sư phạm Anh

1

29

TH Hồng Liêm 3

3

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Anh

2

C. Các trường trung học cơ sở

 

 

 

Tổng

21

 

21

1

THCS Đa Mi

2

Sư phạm Sử

1

Sư phạm Thể dục

1

2

THCS La Dạ

2

Sư phạm Toán

1

Sư phạm Tin học

1

3

THCS Đông Tiến

2

Sư phạm Tin học

1

Sư phạm Kỹ thuật Công nghiệp

1

4

THCS Thuận Hòa

2

Sư phạm Sử

1

Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp KTGĐ

1

5

THCS Thuận Minh

2

Sư phạm Toán

1

Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp KTGĐ

1

6

THCS Hàm Phú

2

Sư phạm Họa-Nhạc

1

Sư phạm Tin học

1

7

THCS Hàm Trí

2

Sư phạm Tin học

1

Sư phạm Kỹ thuật Nông Nghiệp KTGĐ

1

8

THCS Ma Lâm

1

Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp KTGĐ

1

9

THCS Hàm Thắng

1

Sư phạm Tin học

1

10

THCS Phú Long

1

Sư phạm Tin học

1

11

THCS Hàm Đức

2

Sư phạm Tin học

2

12

THCS Hồng Liêm

2

Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp KTGĐ

1

Sư phạm Giáo dục công dân

1

IV. Thành phố Phan Thiết

124

 

124

A. Các trường mẫu giáo, mầm non

 

 

 

Tổng

40

 

40

1

Tuổi Thơ

1

Sư phạm Mầm non

1

2

Mũi Né

9

Sư phạm Mầm non

9

3

Hàm Tiến

2

Sư phạm Mầm non

2

4

Thiện Nghiệp

8

Sư phạm Mầm non

8

5

Phú Hài

2

Sư phạm Mầm non

2

6

Mẫu Giáo 19/5

1

Sư phạm Mầm non

1

7

Phú Tài

2

Sư phạm Mầm non

2

8

Phong Nẫm

3

Sư phạm Mầm non

3

9

Bình Hưng

1

Sư phạm Mầm non

1

10

Hưng Long

1

Sư phạm Mầm non

1

11

Đức Nghĩa

1

Sư phạm Mầm non

1

12

Lạc Đạo

3

Sư phạm Mầm non

3

13

Tiến Lợi

3

Sư phạm Mầm non

3

14

Tiến Thành

3

Sư phạm Mầm non

3

B. Các trường tiểu học

 

 

 

Tổng

62

 

62

1

TH Mũi Né 1

2

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Họa

1

2

TH Mũi Né 2

7

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Tiểu học

6

3

TH Mũi Né 3

1

Sư phạm Tiểu học

1

4

TH Mũi Né 4

3

Sư phạm Tiểu học

3

5

TH Thiện Nghiệp 1

1

Sư phạm Tiểu học

1

6

TH Thiện Nghiệp 2

1

Sư phạm Tiểu học

1

7

TH Hàm Tiến

1

Sư phạm Tiểu học

1

8

TH Phú Hài 1

5

Sư phạm Tiểu học

5

9

TH Phú Hài 2

5

Sư phạm Tiểu học

5

10

TH Thanh Hải

4

Sư phạm Tiểu học

4

11

TH Phú Trinh 1

2

Sư phạm Họa

1

Sư phạm Anh

1

12

TH Phú Tài

2

Sư phạm Tiểu học

2

13

TH Bình Hưng

4

Sư phạm Họa

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Tiểu học

2

14

TH Hưng Long 2

4

Sư phạm Tiểu học

4

15

TH Đức Nghĩa

3

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Tiểu học

2

16

TH Đức Thắng 1

1

Sư phạm Anh

1

17

TH Tuyên Quang

1

Sư phạm Anh

1

18

TH Lạc Đạo

1

Sư phạm Họa-Nhạc

1

19

TH Đức Long

4

Sư phạm Tiểu học

4

20

TH Tiến Lợi

1

Sư phạm Anh

1

21

TH Tiến Thành 1

3

Sư phạm Họa

1

Sư phạm Tiểu học

2

22

TH Tiến Thành 2

4

Sư phạm Tiểu học

4

23

TH Bắc Phan Thiết

2

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Âm nhạc

1

C. Các trường trung học cơ sở

 

 

 

Tổng

22

 

22

1

THCS Lê Hồng Phong

11

Sư phạm Toán

1

Sư phạm KTGĐ-KTNN

1

Sư phạm Văn

4

Sư phạm Lý

1

Sư phạm Hóa

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Họa – Nhạc

2

2

THCS Thủ Khoa Huân

5

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Văn

2

Sư phạm KTGĐ-KTNN

1

Sư phạm Giáo dục công dân

1

3

THCS Hồ Quang Cảnh

4

Sư phạm Văn

2

Sư phạm Họa-Nhạc

1

Sư phạm KTGĐ-KTNN

1

4

THCS Tiến Thành

2

Sư phạm Văn

2

V. Huyện Hàm Thuận Nam

96

 

96

A. Các trường mẫu giáo, mầm non

 

 

 

Tổng

48

 

48

1

MG Mỹ Thạnh

2

Sư phạm Mầm non

2

2

MG Hàm Cần

2

Sư phạm Mầm non

2

3

MG Hàm Thạnh

5

Sư phạm Mầm non

5

4

MG Mương Mán

7

Sư phạm Mầm non

7

5

MG Hàm Mỹ

3

Sư phạm Mầm non

3

6

MG Hàm Kiệm

2

Sư phạm Mầm non

2

7

MG Hàm Cường

3

Sư phạm Mầm non

3

8

MG Hàm Minh

4

Sư phạm Mầm non

4

9

MN 1/6

3

Sư phạm Mầm non

3

10

MG Tân Lập

3

Sư phạm Mầm non

3

11

MG Tân Thuận

9

Sư phạm Mầm non

9

12

MG Tân Thành

3

Sư phạm Mầm non

3

13

MG Thuận Quý

2

Sư phạm Mầm non

2

B. Các trường tiểu học

 

 

 

Tổng

48

 

48

1

TH Mỹ Thạnh

2

Sư phạm Tiểu học

2

2

TH Hàm Cần 1

1

Sư phạm Tiểu học

1

3

TH Hàm Cần 2

2

Sư phạm Tiểu học

2

4

TH Hàm Thạnh 1

8

Sư phạm Tiểu học

7

Sư phạm Thể dục

1

5

TH Hàm Thạnh 2

4

Sư phạm Tiểu học

4

6

TH Mương Mán

3

Sư phạm Tiểu học

2

Sư phạm Âm nhạc

1

7

TH Hàm Mỹ 2

3

Sư phạm Tiểu học

2

Sư phạm Thể dục

1

8

TH Hàm Mỹ 3

2

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Thể dục

1

9

TH Hàm Kiệm 2

1

Sư phạm Thể dục

1

10

TH Hàm Cường 1

2

Sư phạm Tin học

1

Sư phạm Thể dục

1

11

TH Hàm Cường 2

1

Sư phạm Tiểu học

1

12

TH Thuận Nam 3

1

Sư phạm Anh

1

13

TH Tân Lập 1

2

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Thể dục

1

14

TH Tân Lập 3

2

Sư phạm Tin học

1

Sư phạm Thể dục

1

15

TH Tân Thuận 1

3

Sư phạm Tiểu học

2

Sư phạm Âm nhạc

1

16

TH Tân Thuận 2

3

Sư phạm Tiểu học

2

Sư phạm Thể dục

1

17

TH Tân Thuận 3

1

Sư phạm Tiểu học

1

18

TH Tân Thành 1

2

Sư phạm Tiểu học

2

19

TH Tân Thành 2

2

Sư phạm Tiểu học

2

20

TH Thuận Quý

3

Sư phạm Tiểu học

2

Sư phạm Anh

1

VI. Thị xã La Gi

78

 

78

A. Các trường mẫu giáo, mầm non

 

 

 

Tổng

21

 

21

1

MG Tân An 1

1

Sư phạm Mầm non

1

2

MG Tân Phước

2

Sư phạm Mầm non

2

3

MG Tuổi Thơ

1

Sư phạm Mầm non

1

4

MG Phước Lộc

3

Sư phạm Mầm non

3

5

MG Bình Tân

1

Sư phạm Mầm non

1

6

MG Tân Tiến

6

Sư phạm Mầm non

6

7

MG Tân Hải

6

Sư phạm Mầm non

6

8

MN Hoa Hồng

1

Sư phạm Mầm non

1

B. Các trường tiểu học

 

 

 

Tổng

38

 

38

1

TH Tân An 2

2

Sư phạm Tiểu học

2

2

TH Tân Thiện

1

Sư phạm Anh

1

3

TH Phước Hội 1

2

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Thể dục

1

4

TH Phước Hội 2

2

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Thể dục

1

5

TH Phước Hội 3

1

Sư phạm Anh

1

6

TH Bình Tân 1

1

Sư phạm Anh

1

7

TH Bình Tân 2

1

Sư phạm Thể dục

1

8

TH Bình Tân 3

1

Sư phạm Thể dục

1

9

TH Tân Bình 1

1

Sư phạm Thể dục

1

10

TH Tân Bình 2

1

Sư phạm Tiểu học

1

11

TH Tân Tiến 1

5

Sư phạm Tiểu học

5

12

TH Tân Tiến 2

1

Sư phạm Tiểu học

1

13

TH Tân Tiến 3

6

Sư phạm Tiểu học

6

14

TH Tân Hải 1

7

Sư phạm Tiểu học

5

Sư phạm Anh

2

15

TH Tân Hải 2

6

Sư phạm Tiểu học

6

C. Các trường trung học cơ sở

 

 

 

Tổng

19

 

19

1

THCS Tân An

3

Sư phạm Hóa

1

Sư phạm Lý

1

Sư phạm Sinh-Hóa

1

2

THCS Phước Hội 2

1

Sư phạm Thể dục

1

3

THCS Phước Lộc

2

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Tin học

1

4

THCS Bình Tân

1

Sư phạm Lý-Kỹ thuật công nghiệp

1

5

THCS Tân Tiến

9

Sư phạm Văn

2

Sư phạm Toán

1

Sư phạm Lý

1

Sư phạm Sử

1

Sư phạm Sinh-Hóa

2

Sư phạm Lý-Kỹ thuật công nghiệp

2

6

THCS Tân Hải

3

Sư phạm Lý-Kỹ thuật công nghiệp

1

Sư phạm Toán

1

Sư phạm Tin học

1

VII. Huyện Hàm Tân

120

 

120

A. Các trường mẫu giáo, mầm non

 

 

 

Tổng

52

 

52

1

MG Tân Đức

6

Sư phạm Mầm non

6

2

MG Tân Minh

5

Sư phạm Mầm non

5

3

MG Tân Phúc

4

Sư phạm Mầm non

4

4

MG Sông Phan

2

Sư phạm Mầm non

2

5

MG Tân Nghĩa

8

Sư phạm Mầm non

8

6

MG Hàm Tân

7

Sư phạm Mầm non

7

7

MG Tân Hà

3

Sư phạm Mầm non

3

8

MG Tân Xuân

2

Sư phạm Mầm non

2

9

MG Sơn Mỹ

2

Sư phạm Mầm non

2

10

MG Tân Thắng

8

Sư phạm Mầm non

8

11

MG Thắng Hải

5

Sư phạm Mầm non

5

B. Các trường tiểu học

 

 

 

Tổng

30

 

30

1

TH Tân Đức

4

Sư phạm Tiểu học

4

2

TH Tân Phúc 1

3

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Tin học

1

3

TH Tân Phúc 2

3

Sư phạm Tiểu học

2

Sư phạm Tin học

1

4

TH Tân Minh

1

Sư phạm Thể dục

1

5

TH Sông Phan 1

1

Sư phạm Âm nhạc

1

6

TH Sông Phan 2

5

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Tiểu học

4

7

TH Tân Nghĩa 1

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

8

TH Tân Nghĩa 2

2

Sư phạm Mỹ thuật

1

Sư phạm Tiểu học

1

9

TH Tân Hà

3

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Tiểu học

2

10

TH Tân Xuân 1

1

Sư phạm Thể dục

1

11

TH Tân Thắng 2

5

Sư phạm Tiểu học

3

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

12

TH Thắng Hải 1

1

Sư phạm Âm nhạc

1

C. Các trường trung học cơ sở

 

 

 

Tổng

38

 

38

1

THCS Tân Minh

6

Sư phạm Văn-Sử

1

Sư phạm Sinh-Hóa

1

Sư phạm Sinh-Hóa

1

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Toán-Tin

1

Sư phạm Toán

1

2

THCS Tân Phúc

1

Sư phạm Thể dục

1

3

THCS Sông Phan

3

Sư phạm Sử

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Anh

1

4

THCS Tân Xuân

1

Sư phạm Giáo dục công dân

1

5

THCS Tân Thắng

14

Sư phạm Sinh học

1

Sư phạm Toán-Tin

2

Sư phạm Toán

1

Sư phạm Văn

2

Sư phạm Sử

2

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Giáo dục công dân

1

Sư phạm Lý

1

Sư phạm Công nghệ

2

Sư phạm Thể dục

1

6

THCS Thắng Hải

5

Sư phạm Tin học

1

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Sinh-Hóa

1

Sư phạm Sử

1

7

THCS Tân Nghĩa

6

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Sinh-Hóa

1

Sư phạm Lý-Kỹ thuật

2

Sư phạm Mỹ thuật

1

8

THCS Tân Hà

2

Sư phạm Văn

1

Sư phạm Sinh – Hóa

1

VIII. Huyện Tánh Linh

141

 

141

A. Các trường mẫu giáo, mầm non

 

 

 

Tổng

60

 

60

1

Lạc Hồng

3

Sư phạm Mầm non

3

2

Búp Măng

4

Sư phạm Mầm non

4

3

Bé Thơ

5

Sư phạm Mầm non

5

4

Hoa Phượng

2

Sư phạm Mầm non

2

5

Bà Tá

5

Sư phạm Mầm non

5

6

Gia Huynh

4

Sư phạm Mầm non

4

7

Suối Kiết

9

Sư phạm Mầm non

9

8

Tuổi thơ

1

Sư phạm Mầm non

1

9

Măng Non

2

Sư phạm Mầm non

2

10

Hoa Mai

1

Sư phạm Mầm non

1

11

Sao Mai

2

Sư phạm Mầm non

2

12

Họa My

3

Sư phạm Mầm non

3

13

Vành Khuyên

3

Sư phạm Mầm non

3

14

Sơn Ca

5

Sư phạm Mầm non

5

15

Bình Minh

5

Sư phạm Mầm non

5

16

Tuổi Ngọc

6

Sư phạm Mầm non

6

B. Các trường tiểu học

 

 

 

Tổng

52

 

52

1

TH Gia An 1

4

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

Sư phạm Âm nhạc

1

2

TH Gia An 2

3

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

Sư phạm Tiểu học

1

3

TH Gia An 3

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

4

TH Lạc Tánh 1

2

Sư phạm Mỹ thuật

1

Sư phạm Thể dục

1

5

TH Lạc Tánh 2

1

Sư phạm Tiểu học

1

6

TH Tân Thành

1

Sư phạm Tiểu học

1

7

TH Bà Tá 1

1

Sư phạm Tiểu học

1

8

TH Bà Tá 2

1

Sư phạm Thể dục

1

9

TH Gia Huynh

5

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Tiểu học

2

Sư phạm Âm nhạc

1

10

TH Suối Kiết

10

Sư phạm Tiểu học

7

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Âm nhạc

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

11

TH Sông Dinh

1

Sư phạm Tin học

1

12

TH Đức Thuận

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

13

TH Đồng Me

1

Sư phạm Âm nhạc

1

14

TH Đức Bình 1

1

Sư phạm Anh

1

15

TH Đức Bình 2

1

Sư phạm Anh

1

16

TH Đồng Kho 1

1

Sư phạm Âm nhạc

1

17

TH Đồng Kho 2

2

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Tiểu học

1

18

TH Huy Khiêm 1

1

Sư phạm Thể dục

1

19

TH Huy Khiêm 2

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

20

TH Bắc Ruộng 1

2

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Anh

1

21

TH Bắc Ruộng 2

1

Sư phạm Thể dục

1

22

TH Đức Tân 1

1

Sư phạm Thể dục

1

23

TH Đức Tân 2

1

Sư phạm Anh

1

24

TH Nghị Đức 1

2

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Âm nhạc

1

25

TH Nghị Đức 2

1

Sư phạm Thể dục

1

26

TH Đức Phú 1

2

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Tin học

1

27

TH Đức Phú 2

1

Sư phạm Tin học

1

28

TH La Ngâu

2

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

C. Các trường trung học cơ sở

 

 

 

Tổng

29

 

29

1

THCS Gia An

5

Sư phạm Lý

1

Sư phạm Địa

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Kỹ thuật Nông nghiệp

1

Sư phạm Sinh-Thí nghiệm

1

2

THCS Lạc Tánh

3

Sư phạm Chính trị

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Hóa

1

3

THCS Tân Thành

1

Sư phạm Văn

1

4

THCS Suối Kiết

3

Sư phạm Lý

1

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

5

THCS Đức Thuận

2

Sư phạm Tin học

1

Sư phạm Anh

1

6

THCS Đức Bình

3

Sư phạm Kỹ thuật Công Nghệ

1

Sư phạm Anh

1

Sư phạm Chính trị

1

7

THCS Đồng Kho

2

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Sử

1

8

THCS Huy Khiêm

3

Sư phạm Toán-Lý

1

Sư phạm Công nghệ

1

Sư phạm Tin học

1

9

THCS Bắc Ruộng

1

Sư phạm Công nghệ

1

10

THCS Đức Tân

3

Sư phạm Thể dục

1

Sư phạm Chính trị

1

Sư phạm Văn

1

11

THCS Nghị Đức

1

Sư phạm Toán

1

12

THCS Đức Phú

1

Sư phạm Lý

1

13

PTDT – Nội trú

1

Sư phạm Mỹ thuật

1

IX. Huyện Đức Linh

88

 

88

A. Các trường mẫu giáo, mầm non

 

 

 

Tổng

88

 

88

1

MG Đông Hà

2

Sư phạm Mầm non

2

2

MG Trà Tân

1

Sư phạm Mầm non

1

3

MG Tân Hà

5

Sư phạm Mầm non

5

4

MG Đức Hạnh

7

Sư phạm Mầm non

7

5

MG Đức Tín

4

Sư phạm Mầm non

4

6

MG Đức Tài

2

Sư phạm Mầm non

2

7

MG Đức Chính

1

Sư phạm Mầm non

1

8

MG Nam Chính 1

5

Sư phạm Mầm non

5

9

MG Nam Chính 2

4

Sư phạm Mầm non

4

10

MG Vũ Hòa

8

Sư phạm Mầm non

8

11

MG Võ Xu 1

6

Sư phạm Mầm non

6

12

MG Võ Xu 2

3

Sư phạm Mầm non

3

13

MG Mé Pu 1

4

Sư phạm Mầm non

4

14

MG Mé Pu 2

2

Sư phạm Mầm non

2

15

MG Sùng Nhơn

6

Sư phạm Mầm non

6

16

MG Đa Kai 1

2

Sư phạm Mầm non

2

17

MG Đa Kai 2

6

Sư phạm Mầm non

6

18

MN Họa Mi

8

Sư phạm Mầm non

8

19

MN Sơn Ca

12

Sư phạm Mầm non

12

X. Huyện Phú Quý

35

 

35

A. Các trường mẫu giáo, mầm non

 

 

 

Tổng

20

 

20

1

MG Ngũ Phụng

2

Sư phạm Mầm non

4

2

MG Tam Thanh

1

Sư phạm Mầm non

1

3

MG Long Hải

3

Sư phạm Mầm non

9

4

MG Hoa Biển

3

Sư phạm Mầm non

3

5

MN Hải Âu

11

Sư phạm Mầm non

11

B. Các trường tiểu học

 

 

 

Tổng

11

 

11

1

TH Quý Thạnh

1

Sư phạm Tiểu học

1

2

TH Mỹ Khê

5

Sư phạm Tiểu học

5

3

TH Triều Dương

1

Sư phạm Anh

1

4

TH Đông Hải

2

Sư phạm Tiểu học

1

Sư phạm Anh

1

5

TH Quý Hải

2

Sư phạm Tiểu học

2

C. Các trường trung học cơ sở

 

 

 

Tổng

4

 

4

1

THCS Ngũ Phụng

1

Sư phạm Hóa

1

2

THCS Long Hải

2

Sư phạm Sinh

1

Sư phạm Toán

1

3

THCS Tam Thanh

1

Sư phạm Tin

1

Tổng số trường cấp huyện

1162

 

1162

* Các trường cao đẳng, trường tình thương

XI

Trường Cao đẳng Cộng đồng Bình Thuận

7

Kế toán

1

Tài chính ngân hàng

1

Văn học

1

Hóa Sinh

1

Công nghệ sau thu hoạch

1

Kỹ thuật điện

2

XII

Trường Cao đẳng Nghề

9

Du lịch

2

Điện lạnh

2

Điện tử

3

Kinh tế

2

XIII

Trường Tình thương thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

1

Sư phạm Tin học

1

Tổng số trường cao đẳng, trường tình thương

17

 

17

 

 

Quyết định 2265/QĐ-UBND về Kế hoạch tuyển dụng giáo viên năm 2014 do tỉnh Bình Thuận ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6222/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA, NGHỀ LUYỆN GANG GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020”

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 960/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt nghề trọng điểm và trường được lựa chọn nghề trọng điểm giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 186/TTr-TCĐLK ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên về xin phê duyệt Dự án đầu tư nghề trọng điểm giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 cho nghề Luyện gang, cấp độ quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển nguồn nhân lực,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề trọng điểm quốc gia, nghề Luyện gang giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020” với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: Đổi mới và phát triển dạy nghề trọng điểm quốc gia, nghề Luyện gang giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.

2. Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên.

3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên.

4. Mục tiêu đầu tư:

4.1. Mục tiêu tổng quát:

- Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đào tạo, quản lý đào tạo nghề Luyện gang; tạo điều kiện tốt nhất để giảng viên và sinh viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập và thực hành để nâng cao trình độ và tay nghề, thích ứng được sự phát triển mạnh mẽ của Ngành.

- Xây dựng mô hình đào tạo nghề Luyện gang từ hiệu quả, theo chuẩn quốc gia và quốc tế để các cơ sở đào tạo nghề khác có thể học tập, góp phần thống nhất mô hình đào tạo nghề Luyện gang trên toàn quốc.

4.2. Mục tiêu cụ thể:

- Chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy theo tiêu chuẩn đào tạo nghề Luyện gang cấp quốc gia.

- Xây dựng và hoàn thiện công cụ đào tạo, hướng dẫn trực quan và toàn diện trong việc học tập và giảng dạy nghề Luyện gang tại Trường với chi phí hợp lý, hiệu quả cao;

- Cập nhật các công cụ đào tạo mới, hiện đại trên thế giới và áp dụng tại Trường để giảng viên và sinh viên có thể giảng dạy và học tập thuận lợi, đạt được kết quả tốt nhất.

5. Nội dung và quy mô đầu tư:

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo dạy nghề ở trong nước và nước ngoài; tập trung vào kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học và quản lý;

- Đầu tư cơ sở vật chất: xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp một số phòng thực hành, thí nghiệm, phòng học… đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định;

- Đầu tư các thiết bị dạy nghề, thực hành nghề, thí nghiệm, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia.

6. Địa điểm đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên; địa chỉ: phường Tích Lương, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

7. Thiết kế sơ bộ:

7.1. Giải pháp thiết kế sơ bộ cần tuân thủ: phần cải tạo, nâng cấp, xây mới các phòng học thực hành phải đảm bảo đúng quy trình, kỹ thuật, mỹ thuật, tính năng tác dụng…, hiệu quả và kinh tế.

7.2. Giải pháp thiết kế sơ bộ cho phép chủ đầu tư được thay đổi trong bước thiết kế tiếp theo.

8. Thiết bị chính, phụ đầu tư dạy nghề trang bị:

- Các phòng học chuyên môn hóa: mô hình thiết bị, mô hình lò cao, mô hình máy đúc, mô hình lọc bụi…;

- Các phòng thí nghiệm;

- Xưởng luyện gang.

Các thiết bị chính, phụ phải dựa trên danh mục thiết bị dạy nghề theo quy định; các thiết bị đầu tư phải đảm bảo công nghệ tiên tiến hiện nay và đảm bảo các thông số kỹ thuật…

9. Tổng mức đầu tư của Dự án:

9.1. Tổng mức đầu tư: 30.115.000.000 đồng (ba mươi tỷ,một trăm mười lăm triệu đồng). Trong đó:

a) Phần đầu tư cơ sở vật chất:

- Cải tạo, sửa chữa và xây dựng xưởng mới: 1.904.000.000 đồng.

b) Phần đầu tư trang thiết bị dạy và học: 27.502.000.000 đồng.

c) Đào tạo, bồi dưỡng: 709.000.000 đồng.

9.2. Cấu trúc nguồn vốn đầu tư:

- Từ Chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020: 27.649.000.000 đồng.

- Từ nguồn vốn thu sự nghiệp của Nhà trường, các nguồn vốn hợp pháp khác: 2.466.000.000 đồng.

10. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.

11. Thời gian thực hiện dự án: 2014-2015 và định hướng đến năm 2020.

Điều 2. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên có trách nhiệm triển khai thực hiện các giai đoạn của Dự án theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Phát triển nguồn nhân lực, Kế hoạch, Tài chính và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Lao động thương binh và xã hội;
– Tổng cục Dạy nghề;
– Kho bạc Nhà nước Trung ương;
– Kho bạc Nhà nước TP Thái Nguyên;
– Lưu: VT, PTNNL(TN).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Tuấn Anh

 

Quyết định 6222/QĐ-BCT năm 2014 phê duyệt Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề trọng điểm quốc gia, nghề Luyện gang giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020″ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6221/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 11 tháng 07 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN "ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DẠY NGHỀ TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA, NGHỀ LUYỆN THÉP GIAI ĐOẠN 2011-2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020"

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 960/QĐ-BLĐTBXH ngày 26 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt nghề trọng điểm và trường được lựa chọn nghề trọng điểm giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;

Xét Tờ trình số 184/TTr-TCĐLK ngày 23 tháng 6 năm 2014 của Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên về xin phê duyệt Dự án đầu tư nghề trọng điểm giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020 cho nghề Luyện thép, cấp độ quốc gia;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phát triển nguồn nhân lực,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Dự án "Đổi mới và phát triển dạy nghề trọng điểm quốc gia, nghề Luyện thép giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020" với các nội dung chủ yếu sau:

1. Tên dự án: Đổi mới và phát triển dạy nghề trọng điểm quốc gia, nghề Luyện thép giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.

2. Chủ đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên.

3. Tổ chức tư vấn lập dự án: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên.

4. Mục tiêu đầu tư:

4.1. Mục tiêu tổng quát:

- Đổi mới phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đào tạo, quản lý đào tạo nghề Luyện thép; tạo điều kiện tốt nhất để giảng viên và sinh viên nghiên cứu, giảng dạy, học tập và thực hành để nâng cao trình độ và tay nghề, thích ứng được sự phát triển mạnh mẽ của Ngành.

- Xây dựng mô hình đào tạo nghề Luyện thép từ hiệu quả, theo chuẩn quốc gia và quốc tế để các cơ sở đào tạo khác có thể học tập, góp phần thống nhất mô hình đào tạo nghề Luyện thép trên toàn quốc.

4.2. Mục tiêu cụ thể:

- Chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy theo tiêu chuẩn đào tạo nghề Luyện thép, cấp độ quốc gia.

- Xây dựng và hoàn thiện công cụ đào tạo, hướng dẫn trực quan và toàn diện trong việc học tập và giảng dạy nghề Luyện thép tại Trường với chi phí hợp lý, hiệu quả cao;

- Cập nhật các công cụ đào tạo mới, hiện đại trên thế giới và áp dụng tại Trường để giảng viên và sinh viên có thể giảng dạy và học tập thuận lợi, đạt được kết quả tốt nhất.

5. Nội dung và quy mô đầu tư:

- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý đào tạo dạy nghề ở trong nước và nước ngoài; tập trung vào kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học và quản lý;

- Đầu tư cơ sở vật chất: xây dựng mới và cải tạo, nâng cấp một số phòng thực hành, thí nghiệm, phòng học… đảm bảo theo tiêu chuẩn quy định;

- Đầu tư các thiết bị dạy nghề, thực hành nghề đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia.

6. Địa điểm đầu tư: Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên; địa chỉ: phường Tích Lương, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

7. Thiết kế sơ bộ:

7.1. Giải pháp thiết kế sơ bộ cần tuân thủ: Phần cải tạo, nâng cấp các phòng học thực hành phải đảm bảo đúng quy trình, kỹ thuật, mỹ thuật, tính năng tác dụng…, hiệu quả và kinh tế.

7.2. Giải pháp thiết kế sơ bộ cho phép chủ đầu tư được thay đổi trong bước thiết kế tiếp theo.

8. Thiết bị chính, phụ đầu tư dạy nghề trang bị:

- Các phòng học chuyên môn;

- Các phòng thí nghiệm;

- Các phòng thực hành;

- Các thiết bị chính, phụ phải dựa trên danh mục thiết bị dạy nghề theo quy định; các thiết bị đầu tư phải đảm bảo công nghệ tiên tiến hiện nay và đảm bảo các thông số kỹ thuật…

9. Tổng mức đầu tư của Dự án:

9.1. Tổng mức đầu tư: 25.664.000.000 đồng (hai lăm tỷ, sáu trăm sáu tư triệu đồng). Trong đó:

a) Phần đầu tư cơ sở vật chất: xây mới, cải tạo, sửa chữa: 6.401.000.000 đồng.

b) Phần đầu tư trang thiết bị dạy và học: 18.506.000.000 đồng.

c) Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên: 757.000.000 đồng

9.2. Cấu trúc nguồn vốn đầu tư:

- Từ Chương trình mục tiêu quốc gia, giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020: 23.516.000.000 đồng.

- Từ nguồn vốn thu sự nghiệp của Nhà trường, các nguồn vốn hợp pháp khác: 2.148.000.000 đồng.

10. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý.

11. Thời gian thực hiện dự án: 2014-2015 và định hướng đến năm 2020.

Điều 2. Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên có trách nhiệm triển khai thực hiện các giai đoạn của Dự án theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng các Vụ: Phát triển nguồn nhân lực, Kế hoạch, Tài chính và Hiệu trưởng Trường Cao đẳng nghề Cơ điện – Luyện kim Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
– Bộ Lao động thương binh và xã hội;
– Tổng cục Dạy nghề;
– Kho bạc Nhà nước Trung ương;
– Kho bạc Nhà nước TP Thái Nguyên;
– Lưu: VT, PTNNL(TN).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Tuấn Anh

 

Quyết định 6221/QĐ-BCT năm 2014 phê duyệt Dự án “Đổi mới và phát triển dạy nghề trọng điểm quốc gia, nghề Luyện thép giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020″ do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH
VÀ XÃ HỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2401/LĐTBXH-LĐTL
V/v Trợ cấp thôi việc cho người lao động

Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ

Trả lời công văn số 2840/UBND-VX ngày 13/6/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động trước thời điểm Bộ luật lao động năm 2012 có hiệu lực thì doanh nghiệp áp dụng quy định tại Bộ luật lao động năm 1994 (sửa đổi, bổ sung năm 2002, 2006 và 2007) và các văn bản hướng dẫn thi hành để chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động.

2. Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/1995, theo đó từ ngày Bộ luật Lao động có hiệu lực thi hành, không còn chế độ chuyển công tác đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động. Khi người lao động thôi việc ở doanh nghiệp thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp sau đó người lao động chuyển sang doanh nghiệp khác làm việc thì thực hiện giao kết hợp đồng lao động mới.

3. Theo quy định tại Điều 43 của Bộ luật lao động năm 1994 và Điều 15 Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên; trường hợp đặc biệt như: trả trợ cấp thôi việc đối với người lao động đã làm việc trong nhiều doanh nghiệp; doanh nghiệp chấm dứt hoạt động hoặc một trong hai bên gặp thiên tai, hỏa hoạn mà phải thanh toán các khoản trợ cấp thôi việc, bồi thường và khoản nợ khác thì việc thực hiện thanh toán không được kéo dài quá 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Căn cứ các quy định nêu trên và đối chiếu với từng trường hợp theo đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố cần Thơ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đề nghị:

a) Trường hợp của ông Nguyễn Việt Đức là Phó giám đốc Công ty cổ phần bao bì PP Cần Thơ được điều chuyển sang làm việc tại Công ty Du lịch Cần Thơ theo Quyết định số 930/QĐ.BTCCQ ngày 12/8/2002 của Ban tổ chức chính quyền tỉnh Cần Thơ, vì vậy khi ông Đức chấm dứt hợp đồng lao động với Công ty cổ phần Du lịch Cần Thơ thì Ban Tổ chức chính quyền tỉnh Cần Thơ có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho ông Đức đối với thời gian ông Đức làm việc tại Xí nghiệp Xi măng Cần Thơ, Nhà máy bao bì PP Cần Thơ và Công ty cổ phần bao bì PP Cần Thơ theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.

b) Trường hợp bà Trần Ngọc Thúy được thuyên chuyển công tác sang làm việc tại Công ty Du lịch cần Thơ theo Quyết định số 03/QĐ.LT.2000 ngày 24/7/2000 của Công ty Lương thực Cần Thơ (thuộc Tổng công ty Lương thực Miền Nam) nhưng chưa được thanh toán trợ cấp thôi việc theo quy định. Vì vậy, đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ hướng dẫn bà Thúy liên hệ với Tổng công ty Lương thực Miền Nam để được xem xét, giải quyết trợ cấp thôi việc do Công ty Lương thực Cần Thơ đã giải thể (tháng 5/2005).

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ biết và hướng dẫn các đơn vị thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ Tài chính;
– Sở LĐ-TB&XH Tp. Cần Thơ;
– Thanh tra Bộ;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Lưu VT, Vụ LĐTL.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Minh Huân

 

Công văn 2401/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 trợ cấp thôi việc cho người lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2078/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 27 tháng 6 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ CƯƠNG VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội;

Căn Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”;

Căn cứ Thông tư 01/2012/TT-BKHĐT ngày 09/02/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn xác định mức chi phí cho lập, thẩm định và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề cương và Dự toán kinh phí điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bình Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, với các nội dung chủ yếu như sau:

1. Tên Dự án: Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bình Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

2. Nội dung Đề cương Dự án: Thống nhất như nội dung Đề cương Dự án do Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch lập kèm theo Công văn số 910/SVHTTDL-NVDL ngày 12/6/2014 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Kinh phí dự toán: 308.700.000 đồng (Ba trăm lẻ tám triệu, bảy trăm ngàn đồng).

(Có dự toán kinh phí kèm theo).

4. Nguồn vốn: Ngân sách tỉnh cấp.

5. Chủ đầu tư: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

6. Đơn vị tư vấn: Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch.

7. Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan.

8. Thời gian thực hiện: Năm 2014 và 2015.

Điều 2. Quyết định này là căn cứ để cấp phát vốn đầu tư và thanh, quyết toán khối lượng công việc quy hoạch hoàn thành. Giao chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch công trình nêu trên theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

 

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Mai Thanh Thắng

 

DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

(Kèm theo Quyết định số 2078/QĐ-UBND ngày 27/6/2014 của Chủ tịch UBND tỉnh)

TT

Khoản mục chi phí

Tỷ lệ

(%)

Mức chi tối đa (đồng)

I

Chi phí xây dựng nhiệm vụ và dự toán

2,5

7.717.500

1

Chi phí xây dựng đề cương, nhiệm vụ

1,5

4.630.500

2

Chi phí lập dự toán theo đề cương, nhiệm vụ

1,0

3.087.000

II

Chi phí xây dựng điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

84,0

259.308.000

1

Chi phí thu thập, xử lý số liệu, dữ liệu ban đầu

7,0

21.609.000

2

Chi phí thu thập bổ sung về số liệu, tư liệu theo yêu cầu điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

4,0

12.348.000

3

Chi phí khảo sát thực địa

20,0

61.740.000

4

Chi phí thiết kế điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

53,0

163.611.000

4.1

Phân tích, đánh giá vai trò vị trí của ngành

1

3.087.000

4.2

Phân tích, dự báo tiến độ khoa học, công nghệ và phát triển ngành của khu vực, của cả nước tác động tới phát triển ngành của tỉnh trong thời kỳ quy hoạch

3

9.261.000

4.3

Phân tích đánh giá hiện trạng phát triển ngành của tỉnh

4

12.348.000

4.4

Nghiên cứu mục tiêu và quan điểm phát triển ngành của tỉnh

3

9.261.000

4.5

Nghiên cứu, đề xuất các phương án phát triển

6

18.522.000

4.6

Nghiên cứu các giải pháp thực hiện mục tiêu

20

61.740.000

 

a. Luận chứng các phương án phát triển

5

15.435.000

 

b. Xây dựng phương án phát triển, đào tạo nguồn nhân lực

1

3.087.000

 

c. Xây dựng các phương án và giải pháp phát triển khoa học công nghệ

1

3.087.000

 

d. Xây dựng các phương án và giải pháp bảo vệ môi trường

1,5

4.630.500

 

đ. Xây dựng các phương án, tính toán nhu cầu và đảm bảo vốn đầu tư

4

12.348.000

 

e. Xây dựng các chương trình dự án trọng điểm

1,5

4.630.500

 

g. Xây dựng phương án tổ chức lãnh thổ

3

9.261.000

 

h. Xác định các giải pháp về cơ chế, chính sách và đề xuất các phương án thực hiện

3

9.261.000

4.7

Xây dựng báo cáo tổng hợp và các báo cáo liên quan

8

24.696.000

 

a. Xây dựng báo cáo đề dẫn

1

3.087.000

 

b. Xây dựng báo cáo tổng hợp

6

18.522.000

 

c. Xây dựng các báo cáo tóm tắt

0,6

1.852.200

 

d. Xây dựng văn bản trình thẩm định

0,2

617.400

 

đ. Xây dựng văn bản trình phê duyệt dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

0,2

617.400

4.8

Xây dựng hệ thống bản đồ điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

8

24.696.000

III

Chi phí khác

13,5

41.674.500

1

Chi phí quản lý dự án điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

4,0

12.348.000

2

Chi phí thẩm định đề cương, nhiệm vụ và dự toán

1,5

4.630.500

3

Chi phí thẩm định điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

4,5

13.891.500

4

Chi phí công bố điều chỉnh, bổ sung quy hoạch

3,5

10.804.500

 

Tổng cộng

 

308.700.000

Bằng chữ: Ba trăm lẻ tám triệu, bảy trăm ngàn đồng.

 

 

 

Quyết định 2078/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề cương và Dự toán kinh phí điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bình Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2431/LĐTBXH-LĐTL
V/v tiền lương cho người lao động tham gia đào tạo vào ngày nghỉ hằng tuần

Hà Nội, ngày 10 tháng 07 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty trách nhiệm hữu hạn Cao su Inoue Việt Nam

Trả lời công văn số 14027CV/IRV ngày 21/03/2014 của quý Công ty về tiền lương cho người lao động tham gia đào tạo vào ngày nghỉ hằng tuần, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1. Theo quy định tại Khoản 8, Điều 3, Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 10/5/2013 của Chính phủ quy định thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người sử dụng lao động đồng ý được tính là thời giờ làm việc được hưởng lương.

2. Theo quy định tại Điều 97 Bộ luật lao động thì người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc đang làm ít nhất bằng 200%.

3. Theo quy định tại Điều 110 Bộ luật lao động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty bố trí người lao động tham gia đào tạo vào ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động được trả lương làm thêm giờ theo quy định tại Điều 97 Bộ luật lao động, trường hợp người lao động được bố trí nghỉ bù thì ngày nghỉ bù đó không phải trả lương và phải bảo đảm người lao động được nghỉ 01 tháng ít nhất 04 ngày.

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trả lời để Công ty trách nhiệm hữu hạn Cao su Inoue Việt Nam biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– TT Phạm Minh Huân (để b/c);
– Lưu: VT, Vụ LĐTL

TL. BỘ TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG

Tống Thị Minh

 

Công văn 2431/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về tiền lương cho người lao động tham gia đào tạo vào ngày nghỉ hằng tuần do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1054/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 07 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số: 45/2012/ QĐ-BGĐT ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng trường mầm non;

Căn cứ Thông tư số: 07/2011/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 về tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trường mầm non;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 46/TTr-SGD&ĐT ngày 06 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận trường mầm non Sơn Thịnh huyện Văn Chấn, tỉnh Yên Bái đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2.

Điều 2. Trường mầm non Sơn Thịnh, huyện Văn Chấn có trách nhiệm duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong những năm tiếp theo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Văn Chấn, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Văn Chấn, Hiệu trưởng trường mầm non Sơn Thịnh huyện Văn Chấn căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
– Phó Chủ tịch Văn xã UBND tỉnh;
– Như điều 3;
– Phòng CNTT-Công báo;
– Lưu: VT, XV.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Ngô Thị Chinh

 

Quyết định 1054/QĐ-UBND năm 2014 công nhận trường mầm non Sơn Thịnh đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2 do tỉnh Yên Bái ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1058/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 07 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số: 45/2012/ QĐ-BGĐT ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng trường mầm non;

Căn cứ Thông tư số: 07/2011/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 về tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trường mầm non;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại tờ trình số 46/TTr-SGD&ĐT ngày 06 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận trường mầm non Hoa Hồng thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2.

Điều 2. Trường mầm non Hoa Hồng, thị xã Nghĩa Lộ có trách nhiệm duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong những năm tiếp theo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện thị xã Nghĩa Lộ, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Nghĩa Lộ, Hiệu trưởng trường mầm non Hoa Hồng thị xã Nghĩa Lộ căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
– Phó Chủ tịch Văn xã UBND tỉnh;
– Như điều 3;
– Phòng CNTT-Công báo;
– Lưu: VT, XV.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Ngô Thị Chinh

 

Quyết định 1058/QĐ-UBND năm 2014 công nhận trường mầm non Hoa Hồng đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 2 do tỉnh Yên Bái ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1061/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 07 tháng 7 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG NHẬN TRƯỜNG MẦM NON ĐẠT TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Thông tư số: 45/2012/ QĐ-BGĐT ngày 11 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng trường mầm non;

Căn cứ Thông tư số: 07/2011/QĐ-BGDĐT ngày 17 tháng 02 năm 2011 về tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trường mầm non;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 46/TTr-SGD&ĐT ngày 06 tháng 6 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận trường mầm non xã Cường Thịnh huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1.

Điều 2. Trường mầm non xã Cường Thịnh huyện Trấn Yên có trách nhiệm duy trì, củng cố, nâng cao chất lượng trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong những năm tiếp theo.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Trấn Yên, Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Trấn Yên, Hiệu trưởng trường mầm non xã Cường Thịnh huyện Trấn Yên căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
– Phó Chủ tịch Văn xã UBND tỉnh;
– Như điều 3;
– Phòng CNTT-Công báo;
– Lưu: VT, XV.

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Ngô Thị Chinh

 

Quyết định 1061/QĐ-UBND năm 2014 công nhận trường mầm non xã Cường Thịnh đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục cấp độ 1 do tỉnh Yên Bái ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat