BỘ TƯ PHÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 2143/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2013/QĐ-TTG VÀ Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI LÀM THỬ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐỊA PHƯƠNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRONG 02 NĂM (2014 – 2016)

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL ngày 27/6/2014 của Văn phòng Chính phủ về việc tạm dừng đánh giá tiếp cận pháp luật theo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong 02 năm (2014 – 2016).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1932/QĐ-BTP ngày 25/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

Điều 3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc (để báo cáo);
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Cơ quan Trung ương các tổ chức chính trị – xã hội;
– Các Thứ trưởng Bộ Tư pháp (để biết);
– Cổng TTĐT Bộ Tư pháp;
– Lưu: VT, Vụ PBGDPL.

BỘ TRƯỞNG

Hà Hùng Cường

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2013/QĐ-TTG VÀ Ý KIẾN CHỈ ĐẠO CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TRIỂN KHAI LÀM THỬ VIỆC ĐÁNH GIÁ ĐỊA PHƯƠNG ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT TRONG 02 NĂM (2014 – 2016)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2143/QĐ-BTP ngày 18 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở (Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg).

- Triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại tỉnh Quảng Bình, Thái Bình, Điện Biên, Cà Mau và thành phố Hồ Chí Minh theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL ngày 27/6/2014 của Văn phòng Chính phủ về việc tạm dừng đánh giá tiếp cận pháp luật (Công văn số 4793/VPCP-PL), kịp thời tổng kết, rút kinh nghiệm, tiến tới triển khai thực hiện đồng bộ, thống nhất nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong phạm vi cả nước.

2. Yêu cầu

- Xác định rõ nội dung công việc, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao cho Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL.

- Xác định rõ các nhiệm vụ, hoạt động cụ thể để triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại các tỉnh, thành phố được chọn triển khai làm thử.

- Gắn kết việc thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật với việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp, nhất là công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở, bảo đảm kịp thời, đồng bộ, hiệu quả, thiết thực và khả thi.

II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG

1. Tiếp tục nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện thể chế, chính sách về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Hoạt động 1: Rà soát, bổ sung nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật trong Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan tư pháp địa phương (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp) và các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan theo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện theo thẩm quyền của mình tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ, các cơ quan, đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2015 – 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Các văn bản được ban hành đã bổ sung nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật.

Hoạt động 2: Rà soát, xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành và hướng dẫn cụ thể theo thẩm quyền văn bản quy định về kinh phí và mức chi cho các nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật theo quy định của Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Sở Tài chính tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các đơn vị chức năng thuộc Hội đồng nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Các văn bản được ban hành đã bổ sung kinh phí và mức chi cho nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật.

Hoạt động 3: Rà soát, đánh giá, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các văn bản, quy định về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

a) Rà soát, đánh giá mức độ phù hợp, khả thi của các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở, những vướng mắc, khó khăn trong thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và kết quả triển khai làm thử; rà soát, đánh giá sự tương thích của các tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật với các tiêu chí có liên quan (Tiêu chí xây dựng chính quyền trong sạch, vững mạnh; Tiêu chí cải cách thủ tục hành chính; Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới…) bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình xây dựng nông thôn mới, chương trình, nhiệm vụ có liên quan trong phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ, của các Bộ, ngành và địa phương.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Đơn vị chức năng thuộc Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Văn phòng Chính phủ.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo rà soát, đánh giá, nghiên cứu cụ thể.

b) Rà soát, lựa chọn một số tiêu chí, chỉ tiêu tiếp cận pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp và đề ra các giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện việc theo dõi, đánh giá nhằm tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho người dân tại cơ sở, kịp thời rút kinh nghiệm và đề xuất sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (tập trung chỉ đạo, hướng dẫn tại các tỉnh, thành phố được chọn làm thử); Sở Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo, thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo rà soát, văn bản, tài liệu hướng dẫn thực hiện.

c) Nghiên cứu, xây dựng báo cáo về những định hướng lớn đề xuất Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung các văn bản, quy định có liên quan đến các tiêu chí và nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật để áp dụng thống nhất trong cả nước, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, khả thi của hệ thống pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng, các đơn vị chức năng thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo về những định hướng lớn đề xuất sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg.

d) Nghiên cứu, xây dựng để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định thay thế Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các văn bản, đề án có liên quan đến xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật đến năm 2016 và các năm tiếp theo.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng, đơn vị chức năng thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Dự thảo Quyết định, các Hội nghị, Báo cáo và tài liệu khác có liên quan.

e) Nghiên cứu, xây dựng để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định bổ sung tiêu chí tiếp cận pháp luật vào Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật, Văn phòng, đơn vị chức năng thuộc Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Dự thảo Quyết định và các tài liệu có liên quan.

2. Quán triệt, phổ biến, truyền thông để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

Hoạt động 1: Quán triệt, phổ biến, tăng cường hoạt động thông tin, truyền thông, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, cơ quan báo chí hoặc các hình thức thích hợp khác về nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật (lồng ghép trong các hội nghị, hội thảo, tập huấn; tổ chức các chương trình, phóng sự truyền thông trên Đài Phát thanh, Truyền hình; đăng tải tin, bài trên các báo viết, báo điện tử, trang tin điện tử…).

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Báo Pháp luật Việt Nam, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp, đơn vị chức năng thuộc Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam và báo, đài phát thanh, truyền hình của địa phương.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Hội nghị, chương trình, phóng sự truyền thông.

Hoạt động 2: Biên soạn, phát hành các tài liệu phổ biến, giới thiệu ý nghĩa, mục đích xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tài liệu hướng dẫn triển khai làm thử đánh giá, công nhận, biểu dương địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Sở Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Nhà xuất bản Tư pháp, cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Sách, sổ tay chuyên đề, tài liệu nghiệp vụ, tờ gấp…

3. Các nhiệm vụ, hoạt động phục vụ việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử

Hoạt động 1: Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai làm thử việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu để Ủy ban nhân dân cùng cấp chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm (2014 – 2015).

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản (Quyết định, Kế hoạch, Công văn) của Lãnh đạo Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các cấp.

Hoạt động 2: Tổ chức tập huấn, quán triệt, hướng dẫn nghiệp vụ triển khai việc đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố được chọn làm thử tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố triển khai thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Hội nghị tập huấn được tổ chức.

Hoạt động 3: Triển khai thành lập, duy trì hoạt động của Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật ở 4 cấp (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã) để triển khai đánh giá, công nhận địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

a) Thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (đối với Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của Bộ Tư pháp); Cơ quan Tư pháp tham mưu để Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của cấp mình.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý III/2014.

- Kết quả, sản phẩm: Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã về việc thành lập Hội đồng.

b) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật ban hành Quy chế hoạt động và tổ chức của Hội đồng.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật (đối với Quy chế hoạt động và tổ chức của Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của Bộ Tư pháp); Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp (đối với Quy chế hoạt động và tổ chức của Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật cấp mình).

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV/2014.

- Kết quả, sản phẩm: Quyết định ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.

Hoạt động 4: Tổ chức đánh giá, công nhận, biểu dương, khen thưởng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật ở 4 cấp (cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã).

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Hội đồng đánh giá tiếp cận pháp luật của Bộ Tư pháp đối với hoạt động đánh giá, công nhận tỉnh, thành phố đạt chuẩn tiếp cận pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Tư pháp; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện ở địa phương theo quy định.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan

- Thời gian thực hiện: Năm 2014, hoàn thành đánh giá và gửi kết quả đánh giá về Bộ Tư pháp trước 30/11/2014; năm 2015, hoàn thành đánh giá và gửi kết quả đánh giá về Bộ Tư pháp trước 30/9/2015.

- Kết quả, sản phẩm: Hội nghị, các phiên họp Hội đồng được tổ chức, các Báo cáo, Quyết định công nhận đạt chuẩn.

Hoạt động 5: Hướng dẫn các địa phương theo dõi, tổng hợp, thống kê, lập sổ theo dõi kết quả thực hiện các hoạt động phục vụ cho việc chấm điểm, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu theo quy định.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Kế hoạch – Tài chính, Văn phòng và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý IV/2014.

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản hướng dẫn, biểu mẫu thống kê.

4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và việc triển khai làm thử

Hoạt động 1: Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi tình hình thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg tại các tỉnh, thành phố và việc triển khai làm thử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Văn bản hướng dẫn; Đoàn kiểm tra.

Hoạt động 2: Báo cáo, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện, khó khăn, vướng mắc trong triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL.

a) Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg tại các tỉnh, thành phố và việc triển khai làm thử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Hằng năm (2014 – 2015).

- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo đánh giá kết quả.

b) Tổ chức Hội nghị tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và kết quả triển khai làm thử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật; Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý I – II/2016.

- Kết quả, sản phẩm: Hội nghị tổng kết.

5. Bảo đảm các nguồn lực và điều kiện cần thiết (nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí) để triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và việc triển khai làm thử tại 05 tỉnh, thành phố được chọn làm thử

Hoạt động 1: Kiện toàn, bố trí công chức quản lý và công chức trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với nhiệm vụ kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác tư pháp trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ, Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chức năng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 5/5/2014 của Chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Thông tư liên tịch thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ và xây dựng Đề án vị trí việc làm của Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, Bộ Tư pháp (đối với Đề án vị trí việc làm của Vụ); Cơ quan Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện đối với Đề án vị trí việc làm của Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

Hoạt động 2: Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức xã, phường, tiến tới đạt chuẩn theo Quy định về chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở ban hành kèm theo Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg (gọi tắt là Quy định).

a) Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn (Trung cấp hoặc Đại học Luật) và nghiệp vụ cho đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu việc theo dõi, chỉ đạo, hướng dẫn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong toàn quốc kiện toàn đội ngũ công chức Tư pháp – Hộ tịch đạt chuẩn theo Quy định và chỉ đạo Trường Đại học Luật Hà Nội, các Trường Trung cấp luật (Sơn La, Thái Nguyên, Buôn Ma Thuột, Đồng Hới, Vị Thanh) thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng; đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng Kế hoạch kiện toàn tại địa phương, chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp dưới tổ chức thực hiện kiện toàn và cử công chức tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Khóa đào tạo, bồi dưỡng; số lượng công chức được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn.

b) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các chức danh công chức xã, phường khác: Địa chính – Xây dựng – Đô thị (hoặc Nông nghiệp) và Môi trường, Văn hóa – Xã hội, Văn phòng – Thống kê, Tài chính – Kế toán, Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng quân sự; tiến tới đạt chuẩn theo Quy định.

- Đơn vị chủ trì: Đề nghị Bộ Nội vụ, các Bộ, ngành có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo triển khai thực hiện tại địa phương.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2015.

- Kết quả, sản phẩm: Khóa đào tạo, bồi dưỡng; số lượng công chức được đào tạo, bồi dưỡng đạt chuẩn.

Hoạt động 3: Bảo đảm cơ sở vật chất, kinh phí hàng năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg, Công văn số 4793/VPCP-PL và Kế hoạch này.

- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Kinh phí, trang thiết bị được cấp phát, hỗ trợ.

Hoạt động 4: Tăng cường các hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật để giao lưu, chia sẻ, học tập kinh nghiệm; huy động các nguồn tài trợ của các tổ chức quốc tế, các nước trong khu vực và trên thế giới trong triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.

- Đơn vị chủ trì: Vụ Hợp tác quốc tế.

- Đơn vị phối hợp: Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật, đơn vị chức năng thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, ngành có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Năm 2014 – 2016.

- Kết quả, sản phẩm: Hội thảo, Hội nghị được tài trợ; Khóa học, đợt tham khảo kinh nghiệm ở nước ngoài.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Trách nhiệm của Bộ Tư pháp, các Bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

a) Bộ Tư pháp là cơ quan chịu trách nhiệm trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL theo các nhiệm vụ cụ thể đã được phê duyệt tại Kế hoạch này.

Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này; thường xuyên gửi văn bản và cung cấp thông tin về Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật để kịp thời theo dõi, tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.

Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý chỉ đạo Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước theo dõi, cung cấp thông tin, số liệu cho Ủy ban nhân dân cấp xã phục vụ việc đánh giá, chấm điểm đối với chỉ tiêu 21 và chỉ tiêu số 24 của Phụ lục kèm theo Quy định.

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật là đơn vị đầu mối, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tư pháp và đơn vị chức năng thuộc các Bộ, ngành trong triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao chủ trì tại Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch và đề xuất phương án xử lý các vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện.

b) Đề nghị các Bộ, ngành chỉ đạo các đơn vị chức năng trực thuộc phối hợp Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ có liên quan đến Bộ, ngành mình đã được phê duyệt tại Kế hoạch này.

c) Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp huyện triển khai thực hiện Kế hoạch này; thông tin, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao; kịp thời phản ánh và đề xuất giải pháp khắc phục khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ.

Ủy ban nhân dân chỉ đạo, giao cơ quan Tư pháp cùng cấp (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch) làm đầu mối tham mưu, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tại Kế hoạch này.

Đề nghị Ủy ban nhân dân 05 tỉnh, thành phố được chọn triển khai làm thử theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4793/VPCP-PL chủ động, tích cực triển khai các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này; thường xuyên phối hợp Bộ Tư pháp để việc triển khai làm thử có hiệu quả; kịp thời tổng kết, báo cáo Bộ Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ, tạo cơ sở cho việc nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg.

2. Kinh phí thực hiện

- Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động tại Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà nước và dự toán trong kinh phí hoạt động hàng năm của Bộ, ngành, địa phương theo quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP ngày 27/01/2014 của Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại cơ sở.

- Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tư pháp được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động có trách nhiệm lập dự toán kinh phí và tổng hợp cùng với dự toán chi thường xuyên của đơn vị gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính và Văn phòng Bộ để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị.

Cơ quan Tư pháp các cấp lập dự toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cùng cấp và tổng hợp cùng với dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị.

Đối với các nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện trong năm 2014, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và cơ quan Tư pháp các cấp lập dự toán và phối hợp cơ quan Tài chính cùng cấp trình người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt bổ sung để thực hiện nhiệm vụ được giao đúng tiến độ thời gian, kịp thời tổng kết đánh giá kết quả triển khai Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 09/2013/QĐ-TTg ngày 24/01/2013 và ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm dừng đánh giá tiếp cận pháp luật trong 02 năm (2014 – 2016).

Quyết định 2143/QĐ-BTP năm 2014 về Kế hoạch thực hiện Quyết định 09/2013/QĐ-TTg và ý kiến chỉ đạo triển khai làm thử việc đánh giá địa phương đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong 02 năm (2014 – 2016) do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KIÊN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 33/2014/QĐ-UBND

Kiên Giang, ngày 30 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐƯỢC SỬ DỤNG PHÁT TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH KIÊN GIANG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 645/TTr-STTTT ngày 11 tháng 8 năm 2014 về việc ban hành Quy định về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng phát trên Đài Truyền thanh cấp huyện thuộc tỉnh Kiên Giang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng phát trên Đài Truyền thanh cấp huyện thuộc tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Giao trách nhiệm Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai, kiểm tra thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2010/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2010 về việc ban hành quy định mức chi thù lao áp dụng đối với các thể loại tin, bài… sử dụng trên Đài Truyền thanh – Truyền hình thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Tài chính; Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VB); Bộ TT&TT (Vụ Pháp chế); Website Chính phủ;
– TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; BTG Tỉnh ủy;
– CT và các PCT. UBND tỉnh;
– TT Công báo tỉnh; Cổng TT điện tử tỉnh;
– LĐVP, Phòng VHXH;
– Lưu: VT, ndmai.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Văn Thi

 

QUY ĐỊNH

VỀ MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO ĐỐI VỚI TÁC PHẨM ĐƯỢC SỬ DỤNG PHÁT TRÊN ĐÀI TRUYỀN THANH CẤP HUYỆN THUỘC TỈNH KIÊN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh Kiên Giang)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng trên Đài Truyền thanh – Truyền hình hoặc Đài Truyền thanh huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là Đài Truyền thanh cấp huyện) thuộc tỉnh Kiên Giang.

Điều 2. Đối tượng hưởng nhuận bút, thù lao

1. Tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả có tác phẩm được Đài Truyền thanh cấp huyện sử dụng phát sóng được hưởng nhuận bút theo quy định.

2. Tác giả là phóng viên, biên tập viên của Đài Truyền thanh cấp huyện có tác phẩm được sử dụng sau khi hoàn thành định mức được giao mới được hưởng nhuận bút, thù lao theo quy định.

3. Đài Truyền thanh cấp huyện còn chi trả nhuận bút, thù lao cho quay phim, đọc, dựng tác phẩm hoàn chỉnh để phát sóng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng trả tác phẩm trả cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả khi tác phẩm được sử dụng phát thanh, truyền thanh, truyền hình.

2. Thù lao là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trả cho người thực hiện công việc có liên quan đến tác phẩm theo quy định tại Quy định này.

3. Quỹ nhuận bút là khoản tiền do bên sử dụng tác phẩm trích lập theo quy định để chi trả nhuận bút, thù lao.

Chương II

MỨC CHI TRẢ NHUẬN BÚT, THÙ LAO

Điều 4. Mức chi trả nhuận bút tác phẩm phát thanh, truyền thanh

1. Thể loại tin

Nhóm

Thể loại

Thời lượng

Loại

Ghi chú

A
(hệ số)

B
(hệ số)

C
(hệ số)

D
(hệ số)

1

Tin vắn, tin ngắn

Dưới 1 phút

0,5

0,4

0,3

0,2

 

Tin bình, tin sâu, tin tổng hợp

1,5 phút đến 3 phút

0,6

0,5

0,4

0,3

Tin có tiếng động

Trên 2 phút

0,7

0,6

0,5

0,4

2. Thể loại bài

Nhóm

Thể loại

Thời lượng

Loại

Ghi chú

A
(hệ số)

B
(hệ số)

C
(hệ số)

D
(hệ số)

2

Phóng sự

Trên 5 phút

3

2,5

2

1,5

 

Câu chuyện truyền thanh (ê kíp thực hiện)

15 phút

4

3,5

3

 

10 phút đến 15 phút

3,5

3

2,5

2

Chính luận

10 phút đến 15 phút

4

3,5

3

2,5

 

Phóng sự điều tra

10 phút đến 15 phút

4,2

3,7

3,2

2,5

 

3. Các thể loại ngoài tin, bài

Nhóm

Thể loại

Thời lượng

Loại

Ghi chú

A
(hệ số)

B
(hệ số)

C
(hệ số)

D
(hệ số)

3

Trả lời thư

Thư

0,4

0,3

0,25

0,2

 

Người tốt việc tốt

Trên 3 phút

2

1,5

1

0,8

Phản ánh, ghi nhanh, tường thuật

3 phút đến 5 phút

2

1,5

1,2

1

Biên tập phát biểu

 

 

0,3

 

 

 

Biên tập phỏng vấn

 

0,8

0,7

0,5

 

 

Khách mời phòng thu:

- Khách mời

- Biên tập, thu âm thanh

15 phút đến 30 phút

1 Ch/trình

1 Ch/trình

 

1

0,7

 


0,9

0,6

 


0,8

0,5

 

Ê-kip

Biên tập chương trình thời sự

30 phút

60 phút

0,5

0,8

0,4

0,6

0,3

0,4

 

 

Biên tập chương trình văn nghệ, giải trí

Trong ngày

0,5

0,4

0,3

 

 

Tiểu phẩm

5 phút đến 10 phút

1,5

1

0,9

 

 

Tản văn, mẩu chuyện, truyện cực ngắn

3 phút đến 5 phút

0,5

0,4

0,3

0,2

 

Phóng sự ngắn

Dưới 5 phút

2

1,8

1,6

1,4

 

Điều 5. Mức chi trả nhuận bút đối với tác phẩm truyền hình

1. Thể loại tin

Nhóm

Thể loại

Thời lượng

Loại

Ghi chú

A
(hệ số)

B
(hệ số)

C
(hệ số)

D
(hệ số)

1

Tin vắn, tin ngắn, tin đọc

Dưới 1 phút

0,5

0,4

0,3

0,2

 

Tin bình, tin sâu, tin tổng hợp

1,5 phút đến 3 phút

0,5

0,4

0,3

0,2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Thể loại bài

Nhóm

Thể loại

Thời lượng

Loại

Ghi chú

A
(hệ số)

B
(hệ số)

C
(hệ số)

D
(hệ số)

2

Phóng sự

Trên 5 phút

3

2,5

2

1,5

 

Phóng sự điều tra

10 phút đến 15 phút

5

4

3

2,5

10 phút đến 15 phút

3,5

3

2,5

2

Chính luận

10 phút đến 15 phút

4

3,5

3

2,8

 

3. Các thể loại ngoài tin, bài

Nhóm

Thể loại

Thời lượng

Loại

Ghi chú

A
(hệ số)

B
(hệ số)

C
(hệ số)

D
(hệ số)

3

Trả lời thư

Thư

0,5

0,4

0,3

0,2

 

Người tốt việc tốt

Trên 3 phút

2

1,8

1,5

1

Phản ánh, ghi nhanh, tường thuật

3 phút đến 5 phút

2,2

2

1,8

1,6

Phóng sự ngắn

Dưới 5 phút

2

1,8

1,6

1,4

Biên tập phát biểu

 

 

0,4

 

 

 

Biên tập phỏng vấn

Dưới 5 phút

0,8

0,7

0,5

 

 

Khách mời phòng thu:

- Khách mời

- Biên tập, thu âm thanh

15 phút đến 30 phút

1 Ch/trình

1 Ch/trình

 

1

1

 


0,9

0,9

 


0,8

0,8

 

Ê-kip

Tọa đàm

15 phút trở lên

3

2,5

2

1,8

Khách mời theo khung trên

Sự kiện tuần qua

10 phút đến 15 phút

 

1

 

 

 

Giới thiệu sách (không thanh toán phần đọc)

- Người dẫn giới thiệu

 

 

0,5


0,3

 

 

 

Bản tin cuối ngày

5 phút đến 10 phút

 

0,4

 

 

 

Biên tập chương trình (trên kênh 10 và kênh KTS)

Trong ngày

 

0,35

 

 

 

Bài khai thác mạng (có biên tập, viết lại)

5 phút đến 15 phút

 

0,4

 

 

 

Chương trình thể thao

45 phút

 

0,7

 

 

 

Chương trình giải trí nước ngoài

20 phút đến 25 phút

 

0,5

 

 

 

Chương trình thế giới động vật và thế giới đó đây

1 Ch/trình

 

3,5

 

 

 

Trực tiếp chương trình thể thao qua vệ tinh

Phút

 

0,05

 

 

Bao gồm các khâu thực hiện

Điều 6. Tiêu chí để tính chi trả nhuận bút

1. Thể loại tin

a) Loại A: Kỹ năng phản ánh độc đáo, vấn đề mới, có tính phát hiện và định hướng, cấu trúc bài viết chặt chẽ, khả năng sử dụng âm thanh, tiếng động hiện trường thuần thục. Thực hiện ở địa bàn xa nhất trong huyện, thị xã, thành phố, điều kiện khó khăn và phức tạp.

b) Loại B: Sự kiện, vấn đề được phản ánh có kết cấu chặt chẽ, khái quát, định hướng dư luận, khai thác tính đặc thù của phát thanh, ngôn ngữ tạo sự hấp dẫn thu hút người nghe. Thực hiện ở địa bàn trung bình trong huyện, thị xã, thành phố, điều kiện khó khăn.

c) Loại C: Phản ánh thông thường theo sự kiện, vấn đề, không mắc lỗi. Thể hiện ở địa bàn gần, điều kiện đơn giản.

d) Loại D: Các tin lễ tân, hiếu hỉ, thể hiện đơn giản.

2. Thể loại bài thông tấn, mẩu chuyện, người tốt việc tốt

a) Loại A: Bài viết có cấu trúc độc đáo, có khả năng tổng hợp, phân tích, nhận định sắc xảo đưa ra được những mô hình kinh nghiệm mang tính phổ biến. Các yếu tố âm thanh, tiếng động, phỏng vấn được sử dụng thuần thục và phải tạo được sự hấp dẫn, ấn tượng. Mẩu chuyện phải có kịch bản, tâm lý nhân vật phong phú, đa dạng. Thực hiện ở địa bàn xa nhất trong huyện, thị xã, thành phố, điều kiện khó khăn và phức tạp.

b) Loại B: Bài viết chặt chẽ, có phân tích hướng dẫn dư luận. Nếu là mẩu chuyện thì phải biết sử dụng chi tiết một cách nghệ thuật để hấp dẫn người nghe và có sử dụng các yếu tố đặc thù của phát thanh. Thực hiện ở địa bàn trung bình trong huyện, thị xã, thành phố, và điều kiện khó khăn.

c) Loại C: Phản ánh theo trình tự sự kiện, vấn đề, nêu được những điểm chính của thông tin. Nếu là mẩu chuyện phải có trình tự kết cấu, có chi tiết và tư tưởng chủ đề. Thực hiện ở địa bàn gần, điều kiện đơn giản.

d) Loại D: Bài viết đơn giản.

Điều 7. Mức chi trả thù lao

1. Đối với tác phẩm phát thanh, kỹ thuật thu âm, Phát thanh viên ngoài định mức được giao thì được hưởng 30% thù lao theo thể loại (trừ các thể loại thực hiện theo ê kíp).

2. Đối với tác phẩm truyền hình, ngoài phần thù lao chi trả cho biên tập, người quay phim ngoài định mức được giao thì được hưởng 80% theo thể loại. Kỹ thuật thu dựng, phát thanh viên ngoài định mức được giao được hưởng 40% theo thể loại.

3. Đối với chương trình phát thanh, truyền hình tiếng Khmer: Tác giả bản dịch từ tiếng Việt ra tiếng Khmer thì được hưởng 50% thù lao của tác phẩm cùng thể loại tương ứng; nếu viết trực tiếp bằng tiếng Khmer thì được hưởng thêm khoản thù lao khuyến khích bằng 25% thù lao của tác phẩm đó.

4. Sửa, duyệt nội dung ngoài định mức được giao thì được hưởng 15% thù lao theo thể loại.

5. Sửa tin, bài tiếng Khmer ngoài định mức được giao thì được hưởng bằng 8% thù lao theo thể loại.

* Tổng số thù lao tối đa không quá 70% tổng số nhuận bút phải trả trong năm.

Điều 8. Những quy định khác

1. Thể loại tin bài thuộc nhóm 2 của tác phẩm truyền thanh, phát thanh và tác phẩm truyền hình phải có đề cương được duyệt.

2. Đối với các thể loại tin, bài… đăng trên các báo, tạp chí và tin khai thác qua mạng được sử dụng trong các chương trình phát thanh, truyền thanh, truyền hình thì không trả nhuận bút theo quy định này, mà trả thù lao theo hình thức biên tập chương trình.

3. Tác phẩm phát nhiều lần trên sóng hoặc đối với những thể loại khác chưa quy định trong Quy định này, tùy theo tính chất, quy mô, chất lượng, Trưởng đài Truyền thanh cấp huyện quyết định mức nhuận bút, thù lao theo hợp đồng thỏa thuận cho tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả và những người liên quan thực hiện thể loại đó.

Điều 9. Cách tính nhuận bút

Nhuận bút = Loại (hệ số) x giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút.

* Trong đó:

- Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút bằng 10% mức tiền lương cơ sở.

- Loại (hệ số) = Phân loại (A, B, C, D) tương ứng với hệ số thể loại.

Điều 10. Thời gian chi trả nhuận bút, thù lao

Thời gian chi trả nhuận bút, thù lao chậm nhất 60 ngày, sau khi tin, bài, ảnh được sử dụng.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Nguồn kinh phí chi trả nhuận bút

1. Nguồn kinh phí sự nghiệp phát thanh, truyền thanh, truyền hình cấp huyện.

2. Nguồn thu từ các hoạt động dịch vụ, thông báo, quảng cáo… và nguồn hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (nếu có).

3. Nguồn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (nếu có).

Điều 12. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố bố trí kinh phí chi trả nhuận bút, thù lao cho Đài Truyền thanh cấp huyện hoạt động hiệu quả.

2. Trưởng đài Truyền thanh cấp huyện có trách nhiệm xây dựng quỹ nhuận bút, thù lao trong dự toán ngân sách được duyệt hàng năm và chịu trách nhiệm chấm điểm tác phẩm thực hiện hàng tháng.

3. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định 33/2014/QĐ-UBND về mức chi trả nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được sử dụng phát trên Đài Truyền thanh cấp huyện thuộc tỉnh Kiên Giang

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM
BẢO HIỂM XÃ HỘI
TP.HỒ CHÍ MINH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2944/TB-BHXH

Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG NỘI DUNG PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ SỐ 623

Căn cứ Quyết định số 2103/QĐ-BHXH ngày 06/6/2012 của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Thành phố về việc ban hành quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế một cửa tại Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính; Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh điều chỉnh, bổ sung nội dung Phiếu giao nhận hồ sơ (PGNHS) số 623, như sau:

1. Đối với phiếu giao nhận hồ sơ:

1.1. Điều chỉnh, bổ sung Phiếu giao nhận hồ sơ:

- PGNHS 623/…………………………../CĐBHXH.

1.2. Nội dung điều chỉnh, bổ sung:

- Tại mục 1, bổ sung thêm nội dung “02 bản chính” vào sau nội dung “đơn đề nghị tạm ứng (mẫu D01d-TS)”.

- Tại mục lưu ý bổ sung nội dung: “Thời hạn nộp hồ sơ này: Bắt đầu từ ngày 01 của tháng thứ hai và kết thúc vào ngày 15 của tháng cuối quý”.

2. Ngày áp dụng: Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh thống nhất áp dụng Phiếu giao nhận hồ sơ nói ở trên, kể từ ngày 08/10/2014.

3. Tổ chức thực hiện:

- Phòng Công nghệ thông tin chịu trách nhiệm phối hợp với nhà cung cấp phần mềm tiếp nhận hồ sơ, để điều chỉnh Phiếu giao nhận hồ sơ nói ở trên.

- Các Phòng chức năng và Bảo hiểm xã hội quận/huyện chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai và thực hiện theo nội dung thông báo này.

- Các tổ chức, đơn vị và cá nhân người lao động áp dụng Phiếu giao nhận hồ sơ mới theo quy định./.

 


Nơi nhận:
- BGĐ BHXH TP.HCM (b/c);
– Trưởng các phòng nghiệp vụ;
– Giám đốc BHXH các quận, huyện;
– Các đơn vị, tổ chức, cá nhân NLĐ;
– Trang web BHXH TP.HCM;
– Lưu: VT, TCCB(2b).

GIÁM ĐỐC

Cao Văn Sang

 

Phiếu giao nhận hồ sơ này áp dụng kể từ ngày 08/10/2014
Số Hồ sơ: 623/………………/CĐBHXH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

PHIẾU GIAO NHẬN HỒ SƠ

Loại hồ sơ tạm ứng kinh phí ốm đau, thai sản và dưỡng sức cho đơn vị

(Thời hạn giải quyết loại hồ sơ này: 05 ngày làm việc)

1. Tên người nộp hồ sơ:……………………………………………………………………

2. Điện thoại:…………………………………………….. Email:………………………….

STT

Loại giấy tờ, biểu mẫu

Số lượng

 

Áp dụng đối với trường hợp đơn vị đã được BHXH phê duyệt mẫu C70b-HD:

 

1.

Đơn đề nghị tạm ứng (mẫu D01d-TS, 02 bản chính)

 

2.

Danh sách thanh toán chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe: (mẫu C70b-HD)

 

Lưu ý:

- BHXH cấp kinh phí cho đơn vị trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi đơn vị nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

- Thời hạn nộp hồ sơ này: Bắt đầu từ ngày 01 của tháng thứ hai và kết thúc vào ngày 15 của tháng cuối quý.

Ngày trả kết quả: …………./…………./……………. (Quá hạn trả hồ sơ 30 ngày, nếu chưa đến nhận, cơ quan BHXH sẽ chuyển hồ sơ này vào kho lưu trữ).

 

………………, ngày……tháng……năm……
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ
(Ký, ghi họ tên)

Người nộp hồ sơ
(Ký, ghi họ tên)

 

 

Mẫu D01d-TS

Tên đơn vị…………………..
Mã đơn vị……………………

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……………./
V/v đề nghị tạm ứng bổ sung kinh phí chi ốm đau, thai sản DS-PHSK

……………, ngày …… tháng …… năm 20…

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội………………………………………

- Căn cứ Quy trình tiếp nhận hồ sơ số 623 được đính kèm thông báo số 4798/TB-BHXH ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh và công văn số 555/BHXH-THU ngày 17 tháng 02 năm 2013 về việc hướng dẫn thanh toán 2% tiền lương, tiền công đóng BHXH giữ lại đơn vị sử dụng lao động;

- Căn cứ các chế độ BHXH tại đơn vị phát sinh thực tế trong quý /20….

Đề nghị Bảo hiểm xã hội tạm ứng kinh phí bổ sung…………………………đồng để chi trả kịp thời cho người lao động.

Tài khoản số:…………………….. tại ngân hàng…………………….

STT

Diễn giải

Đề nghị của đơn vị

Cơ quan BHXH duyệt

1.

Số thực chi ốm đau, thai sản, DS-PHSK tháng……

 

 

2.

Kinh phí 2% để lại Quý………

 

 

3.

Số tiền đề nghị tạm ứng bổ sung

 

 

 

 

Thủ trưởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)

Duyệt của cơ quan bảo hiểm xã hội:

- Đơn vị đã đóng đủ BHXH, BHYT, BHTN đến tháng………năm………

- Số tiền được duyệt……………………………………………………………………………………

- Ý kiến của BHXH:……………………………………………………………………………………..

…………, ngày …… tháng …… năm 201…

Phòng (Bộ phận)
KHTC

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phòng (Bộ phận)
CĐBHXH

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phòng (Bộ phận) Thu
(Ký, ghi rõ họ tên)

Giám đốc BHXH TP (quận, huyện)
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Thông báo 2994/TB-BHXH năm 2014 điều chỉnh nội dung Phiếu giao nhận hồ sơ số 623 do Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5072/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2015

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BKHCN ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;

Căn cứ Biên bản của các Hội đồng khoa học tư vấn xác định danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Thành phố năm 2015;

Xét đề nghị tại Tờ trình số 580/TTr-SKHCN ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này danh mục 10 đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp Thành phố để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2015 (phụ lục kèm theo).

Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nội có trách nhiệm thông báo và triển khai thực hiện tuyển chọn các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố trong kế hoạch năm 2015 theo quy định hiện hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– TT Thành ủy;
– TT HĐND TP;
– Chủ tịch UBND TP (để b/c);
– Các đồng chí Phó chủ tịch UBND TP;
– CVP, các KVP UBNDTP;
– Các phòng CV: TH, KT, TNMT, NN&PTNT;
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Hồng Sơn

 

DANH MỤC

CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ ĐỂ TUYỂN CHỌN THỰC HIỆN TRONG KẾ HOẠCH NĂM 2015
(Kèm theo Quyết định số 5072/QĐ-UBND ngày 2 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

STT

Tên nhiệm vụ

Định hướng mục tiêu

Yêu cầu sản phẩm

I

Chương trình 01C-03

 

 

1

Nghiên cứu chế tạo nhựa kháng khuẩn làm vật liệu đựng thực phẩm, dược phẩm

Nghiên cứu quy trình công nghệ chế tạo nhựa kháng khuẩn dùng làm bao bì bảo quản thực phẩm và dược phẩm trong môi trường nhiệt đới Việt Nam

- Nghiên cứu chọn lựa tác nhân kháng khuẩn và nhựa tương hợp cho chế tạo vật liệu.

- Mẫu vật liệu có khả năng kháng khuẩn và đánh giá khả năng, thời hạn kháng khuẩn của vật liệu chế tạo.

- Hệ phụ gia thích hợp tối ưu cho mục đích sử dụng.

- QTCN chế tạo hộp bao gói thực phẩm và lọ bảo quản dược phẩm, Quy trình sử dụng và bảo quản tối ưu cho sản phẩm; Đánh giá tương tác của bao bì với chất lượng của sản phẩm bảo quản.

II

Chương trình 01C-04

 

 

2

Giải pháp ứng dụng GIS trong công tác quản lý và phát huy giá trị hồ sơ tài liệu lưu trữ nhà đất qua các thời kỳ ở các khu phố cũ của thành phố Hà Nội.

- Lựa chọn được giải pháp tối ưu trong việc ứng dụng GIS vào công tác quản lý hồ sơ tài liệu nhà đất.

- Bổ sung được thông tin cơ bản về lịch sử phát triển nhà đất qua các thời kỳ, thông tin về văn hóa, kiến trúc.

- Phần mềm số hóa được các thông tin về lưu trữ nhà đất.

- Hướng dẫn sử dụng phần mềm.

- Đề xuất quy trình và quy định về quản lý và lưu trữ tài liệu về nhà đất.

3

Nghiên cứu giải pháp quy hoạch và giải pháp quản lý không gian ngầm đô thị tại thủ đô Hà Nội

- Xác định các bất cập hiện nay trong công tác quản lý; dự báo các vấn đề cần giải quyết trong quá trình phát triển hệ thống không gian ngầm đô thị của Thủ đô theo quy hoạch.

- Đề xuất mô hình quản lý và các quy định của thành phố đối với hệ thống không gian ngầm đô thị tại đô thị trung tâm theo quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.

- Nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị.

- Đánh giá tổng hợp thực trạng cơ cấu quản lý, hệ thống các chính sách và thực tiễn công tác quản lý không gian ngầm đô thị tại Thủ đô Hà Nội.

- Mô hình quản lý, cơ chế phối hợp quản lý trong hệ thống không gian ngầm đô thị tại đô thị trung tâm theo quy hoạch Chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050

- Nghiên cứu các chính sách của Thành phố nhằm huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng, phát triển, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị

- Định hướng cấu trúc các quy định của thành phố trong quản lý, khai thác, sử dụng không gian ngầm đô thị tại Thủ đô Hà Nội.

- Quy chế quản lý khai thác sử dụng không gian ngầm đô thị tại đô thị trung tâm Thủ đô Hà Nội

III

Chương trình 01C-05

 

 

4

Nghiên cứu các giải pháp khoa học và công nghệ để xây dựng hệ thống sản xuất, cung ứng một số giống cây trồng nông nghiệp chất lượng cao ở Hà Nội

- Đánh giá được thực trạng sản xuất, cung ứng giống cây trồng nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội.

- Xác định được bộ giống cây trồng nông nghiệp có hiệu quả cao, chất lượng tốt, ổn định của Hà Nội đối với 5 nhóm cây trồng; lúa (2-3 giống cho mỗi vùng), đậu tương, rau (bí, cà chua, dưa chuột), cây ăn quả (nhãn chín muộn, bưởi Diễn), hoa (hoa hồng, lan, lily, đồng tiền và cúc).

- Xác định được công nghệ, quy mô sản xuất giống cho các giống cây trồng được lựa chọn.

- Xác định được giải pháp cụ thể về cung ứng và kiểm soát, quản lý chất lượng giống.

- Xây dựng được mô hình sản xuất, cung ứng các giống cây trồng được lựa chọn có hiệu quả.

- Dữ liệu về thực trạng sản xuất, cung ứng giống cây trồng nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội.

- Bộ giống cây trồng nông nghiệp của Hà Nội cho 5 loại cây trồng, cụ thể: lúa (2-3 giống cho mỗi vùng), đậu tương vụ đông, rau (bí, cà chua, dưa chuột), cây ăn quả (nhãn chín muộn, bưởi Diễn), hoa (hoa hồng, lan, lily, đồng tiền và cúc), đảm bảo các tiêu chí: hiệu quả cao, chất lượng tốt, thích nghi và chống chịu sâu bệnh tốt, ổn định, phù hợp sản xuất hàng hóa.

- Công nghệ, quy mô sản xuất giống cho các giống cây trồng được lựa chọn phù hợp với địa bàn Hà Nội.

- Giải pháp cụ thể về cung ứng và kiểm soát, quản lý chất lượng giống.

- Mô hình hệ thống sản xuất, cung ứng các giống cây trồng được lựa chọn, đảm bảo tính hiệu quả, chất lượng giống theo quy chuẩn Việt Nam, quy mô sản xuất và cung ứng giống đạt 10 – 15% diện tích sản xuất của mỗi nhóm cây trồng trên địa bàn Hà Nội.

5

Nghiên cứu các giải pháp tổng hợp phát triển cơ giới hóa hiệu quả trong sản xuất lúa, đậu tương ở Hà Nội

- Đánh giá được thực trạng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội

- Đề xuất được các giải pháp tổng thể (gồm giải pháp KHCN, thiết bị và giải pháp kinh tế xã hội) để phát triển cơ giới hóa trong sản xuất lúa, đậu tương ở Hà Nội.

- Xây dựng được mô hình sản xuất lúa, đậu tương được cơ giới hóa các khâu (khép kín), quy mô cấp huyện, đảm bảo tính hiệu quả (hiệu quả kinh tế tăng từ 15 – 20% so với sản xuất đại trà), tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia, đảm bảo độ tin cậy để tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng.

- Dữ liệu thực trạng cơ giới hóa trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Hà Nội

- Các giải pháp tổng thể (gồm giải pháp KHCN, thiết bị và giải pháp kinh tế xã hội) để phát triển cơ giới hóa trong sản xuất lúa, đậu tương ở Hà Nội.

- Mô hình sản xuất lúa, đậu tương được cơ giới hóa các khâu (khép kín), quy mô cấp huyện (diện tích cần đạt 200-500 ha đối với lúa và từ 100ha trở lên đối với đậu tương), đảm bảo tính hiệu quả (hiệu quả kinh tế tăng từ 15 – 20% so với sản xuất đại trà), tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo quyền lợi cho các bên tham gia, đảm bảo độ tin cậy để tiếp cận được các nguồn vốn tín dụng.

IV

Chương trình 01C-07

 

 

6

Nghiên cứu giải pháp, công nghệ đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin thành phố Hà Nội

- Xây dựng bộ công cụ đảm bảo an toàn cho hệ thống thông tin thành phố Hà Nội.

- Mô hình tổ chức và hoạt động đảm bảo an toàn, hiệu quả hệ thống thông tin thành phố Hà Nội

- Triển khai thử nghiệm trên hệ thống thông tin Hà Nội

- Bộ công cụ đảm bảo phòng, chống, phát hiện và xử lý các nguy cơ mất an toàn thông tin thành phố Hà Nội đáp ứng các yêu cầu của bộ Thông tin và truyền thông.

- Mô hình tổ chức và quy trình vận hành hệ thống đảm bảo hiệu quả cao, phù hợp với thành phố Hà Nội

V

Chương trình 01C-08

 

 

7

Nghiên cứu điều trị vết loét lâu liền bằng huyết tương giàu tiểu cầu phối hợp với ghép tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân.

- Nghiên cứu đặc điểm tại chỗ vết loét lâu liền.

- Xây dựng quy trình sử dụng liệu pháp phối hợp huyết tương giàu tiểu cầu với ghép tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân trong điều trị vết loét lâu liền.

- Đánh giá tác dụng điều trị vết loét lâu liền bằng huyết tương giàu tiểu cầu phối hợp với ghép tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân.

- Chuyển giao công nghệ, thiết bị chiết xuất huyết tương giàu tiểu cầu, thiết bị lấy tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân tại 01 bệnh viện thuộc Sở Y tế Hà Nội.

- Thiết bị và quy trình chiết xuất huyết tương giàu tiểu cầu đến 8 lần.

- Thiết bị và quy trình lấy tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân.

- Quy trình điều trị vết loét lâu liền bằng huyết tương giàu tiểu cầu phối hợp với ghép tế bào gốc trung mô từ mô mỡ tự thân nhằm rút ngắn thời gian điều trị, giảm chi phí, đảm bảo tính an toàn.

- Việc triển khai quy trình kỹ thuật điều trị phải được Hội đồng y đức có thẩm quyền thông qua.

- Đào tạo được từ 1 đến 2 thạc sỹ thuộc lĩnh vực liên quan.

VI

Chương trình 01C-09

 

 

8

Nghiên cứu chế tạo hệ thống đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống, quy mô phân tán cấp cho các vùng nông thôn ngoại thành Hà Nội với chi phí thấp

- Làm chủ công nghệ thiết kế, chế tạo vật liệu và hệ thống đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống.

- Chế tạo thành công mô đun đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống, công suất 5m3/ngày, chi phí thấp.

- Chuyển giao thành công công nghệ chế tạo cho một doanh nghiệp để phát triển sản phẩm.

- Dây chuyền chế tạo vật liệu xử lý asen.

- Vật liệu xử lý asen có khả năng xử lý asen đầu vào với hàm lượng tối đa là 0,7 mg/l đạt giới hạn cho phép.

- Thiết bị đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống:

+ Công suất xử lý: 5m3/ngày.

+ Nước đầu ra đạt QCVN: 2009/BYT.

+ Hệ thống có khả năng xử lý asen đầu vào với hàm lượng tối đa là 0,7 mg/l.

+ Suất đầu tư, chi phí xử lý, vận hành, bảo trì, bảo dưỡng thấp so với quy mô cấp nước tập trung hiện nay.

- Hồ sơ thiết kế dây chuyền chế tạo vật liệu xử lý asen.

- Quy trình công nghệ chế tạo vật liệu xử lý asen.

- Hồ sơ thiết kế thiết bị đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống, công suất 5m3/ngày.

- Quy trình công nghệ chế tạo và vận hành thiết bị đồng bộ xử lý nước ngầm có hàm lượng asen cao sử dụng cho ăn, uống, công suất 5m3/ngày.

9

Dự án: chế tạo dây chuyền xử lý rác thải sinh hoạt công suất 15 tấn/ngày quy mô xã bằng phương pháp đốt, chi phí thấp phù hợp khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội.

- Chế tạo, lắp đặt, vận hành một mô đun hoàn chỉnh là dây chuyền thiết bị xử lý rác thải sinh hoạt công suất 15 tấn/ngày quy mô cấp xã.

- Mô hình được triển khai, quản lý và khai thác theo cơ chế xã hội hóa.

- Dây chuyền thiết bị xử lý rác thải sinh hoạt quy mô xã phù hợp khu vực nông thôn ngoại thành Hà Nội, với yêu cầu cụ thể sau:

+ Công suất xử lý 15 tấn/ngày.

+ Lò đốt và khí thải đảm bảo QCBVN 30:2012/BTNMT.

- Chi phí đầu tư, xử lý và vận hành thấp (kinh tế hơn việc vận chuyển rác đi chôn lấp tại các trạm xử lý tập trung).

VII

Chương trình 01X-12

 

 

10

Xây dựng mô hình trường học chất lượng cao của Hà Nội trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục.

- Đánh giá thực trạng và nhu cầu của xã hội về trường chất lượng cao của Hà Nội hiện nay.

- Xây dựng được mô hình trường học chất lượng cao phù hợp với Hà Nội và thử nghiệm thực tiễn.

- Đề xuất các giải pháp triển khai rộng rãi và hiệu quả mô hình trường chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội.

- Kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng các trường chất lượng cao Hà Nội.

- Mô hình và các yếu tố cấu thành, vận hành của trường chất lượng cao phù hợp với Hà Nội. Bộ máy quản lý, tổ chức gọn nhẹ và hiệu quả phù hợp với tinh thần cải cách hành chính, chương trình, phương pháp đào tạo, cơ sở vật chất và các dịch vụ đáp ứng các tiêu chí trường chất lượng cao Hà Nội

- Hệ thống các giải pháp phù hợp, khả thi triển khai và nhân rộng trường chất lượng cao trên địa bàn Hà Nội.

- Kết quả triển khai, áp dụng tại 1 quận, huyện của Hà Nội.

 

 

Quyết định 5072/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt danh mục nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố để tuyển chọn thực hiện trong kế hoạch năm 2015 do thành phố Hà Nội ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Hướng dẫn 2867/BHXH-THU thực hiện biểu mẫu bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên từ năm học 2014 do Bảo hiểm xã hội thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11778/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 29 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 193/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại Thông báo số 752/TB-PTPL ngày 29/7/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Chất DC là chế phẩm đóng rắn cho Polyester chưa bão hòa. Dùng để lưu hóa, dạng bột khô màu trắng kết hợp với polyester và các hóa chất khác để sản xuất chất gắn kết dạng thỏi (Mục 4)

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty Cổ phần Đầu tư Công nghệ và Thương mại Quốc tế ITC; Địa chỉ: Số 18, Ngõ 6 đường Phan Trọng Tuệ, xã Tả Thanh Oai, Huyện Thanh Trì, Hà Nội; Mã số thuế: 0105506180

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10001066590/A11 ngày 7/5/2014 tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Hữu Nghị – Cục Hải quan Tỉnh Lạng Sơn

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm đóng rắn cho nhựa polyester không no

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Chất DC

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm đóng rắn cho nhựa polyester không no

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin

Nhà sản xuất: Không có thông tin

thuộc nhóm Nhóm 38.24 “Chất gắn đã điều chế dùng cho các loại khuôn đúc hoặc lõi đúc; các sản phẩm và chế phẩm hóa học của ngành công nghiệp hóa chất hoặc các ngành công nghiệp có liên quan (kể cả các sản phẩm và chế phẩm chứa hỗn hợp các sản phẩm tự nhiên), chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác”, mã số 3824.90.99 “- – - Loại khác”, tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 


Nơi nhận:

- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi cục Hải quan Cửa khẩu Hữu Nghị – Cục Hải quan Tỉnh Lạng Sơn;
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Uyên (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 11778/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Chất DC là chế phẩm đóng rắn cho Polyester chưa bão hòa do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11714/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2014

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK tại thông báo số 955/TB-PTPL ngày 21/8/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Dung môi cồn (Alcohol Solvent, [77001-00117] black, ethanol: 90-98%, hãng sx: LEIBINGER, chai/1lit) Hàng mới 100% (Mục 3).

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH HANSOL Electronics Việt Nam – Địa chỉ: KCN Yên Bình 1, Phổ Yên, Thái Nguyên; MST: 4601129358.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10005487053/A12 ngày 02/7/2014 đăng ký tại Chi cục Hải quan Thái Nguyên – Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Cồn ê-ti-lích đã biến tính nồng độ dưới 99% theo thể tích.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Alcohol Solvent.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Cồn ê-ti-lích đã biến tính nồng độ dưới 99% theo thể tích.

Ký, mã hiệu, chủng loại: Không có thông tin.

Nhà sản xuất: Paul Leibinger GmbH & Co. KG.

thuộc nhóm 22.07 “Cồn ê-ti-lích chưa biến tính có nồng độ tính theo thể tích từ 80% trở lên; cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ”, phân nhóm 2207.20 “- Cồn ê-ti-lích và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ”, phân nhóm “- – Cồn ê-ti-lích đã biến tính, kể cả rượu mạnh đã methyl hóa”, mã số 2207.20.19 “- – - Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, tp. (để t/hiện);
– Chi Cục HQ Thái Nguyên
(Cục HQ tỉnh Bắc Ninh);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Trung(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 11714/TB-TCHQ năm 2014 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Dung môi cồn do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7632/VPCP-KTTH
V/v nâng cấp phần mềm thủ tục cấp C/O của VCCI

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Tài chính;
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

 

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn số 12733/BTC-TCHQ ngày 10 tháng 9 năm 2014 về việc phê duyệt bổ sung hạng mục nâng cấp phần mềm cấp giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi cho hàng hóa xuất khẩu (C/O) của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI), thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh đồng ý vi đề nghị của Bộ Tài chính tại Công văn s 12733/BTC-TCHQ trên đây và giao Bộ Tài chính hướng dẫn VCCI xử lý cụ thể, đồng thi tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo quy định để VCCI thực hiện.

Văn phòng Chính ph xin thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
Thủ tướng Chính phủ;
Phó TTg Vũ Văn Ninh;
VPCP: BTCN, các PCN: Nguyễn Sỹ Hiệp, Nguyễn Văn Tùng, Trợ lý TTgCP, các Vụ: TH, TKBT; TGĐ Cổng TTĐT;
Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

KT. B TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

 

Công văn 7632/VPCP-KTTH năm 2014 về bổ sung hạng mục nâng cấp phần mềm cấp giấy chứng nhận xuất xứ không ưu đãi cho hàng hóa xuất khẩu C/O của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam VCCI do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat