Công văn 1388/BGDĐT-KTKĐCLGD năm 2015 hướng dẫn thực hiện Quy chế thi trong tổ chức thi Trung học phổ thông quốc gia và xét công nhận tốt nghiệp Trung học phổ thông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÒA BÌNH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 22/KH-UBND

Hòa Bình, ngày 18 tháng 03 năm 2015

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ THÀNH LẬP TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH TỈNH HÒA BÌNH

Thực hiện Quyết định số 258/QĐ-TTg ngày 27/02/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Hòa Bình.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 439/TTr-SNV ngày 12/3/2015, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 258/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ như sau:

I. Ban hành Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh

Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Hòa Bình và Quyết định giải thể Trung tâm Xúc tiến thương mại trực thuộc Sở Công thương (thời gian thực hiện trong tháng 3/2015).

II. Về cơ cấu tổ chức và biên chế viên chức

1. Cơ cấu tổ chức, biên chế

1.1. Về cơ cấu tổ chức:

Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định giao chỉ tiêu biên chế cho Trung tâm xúc tiến đầu tư thương mại và du lịch 21 biên chế và 03 hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, bao gồm:

a) Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và 02 Phó Giám đốc, được điều động từ các sở, ngành thuộc UBND tỉnh (phương án về nhân sự cụ thể Sở Nội vụ sẽ đề xuất riêng trong tháng 3 năm 2015; báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét đề nghị Ban cán sự đảng UBND tỉnh và Ban Thường vụ Tỉnh ủy quyết định).

b) Các phòng chuyên môn: Gồm 21 biên chế và hợp đồng, trong đó có 18 biên chế và 3 nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Phòng Hành chính – Tổng hợp: 03 biên chế gồm Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng và 02 chuyên viên. Yêu cầu trình độ Đại học thuộc một trong các chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài chính ngân hàng, Kế toán, Sư phạm, trong đó có ít nhất 01 biên chế thông thạo ngoại ngữ Anh văn và 03 nhân viên hợp đồng (02 lái xe và 01 nhân viên phục vụ, riêng đối với nhân viên bảo vệ nếu bố trí trụ sở riêng thì hợp đồng ngắn hạn).

- Phòng xúc tiến đầu tư 05 biên chế: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và 03 chuyên viên. Yêu cầu trình độ Đại học gồm các chuyên ngành: Kinh tế, Quan hệ quốc tế; Xây dựng; Giao thông vận tải, Tài chính ngân hàng, Xây dựng, Khoa học môi trường, Công nghiệp, Quản lý đất đai, Quản trị kinh doanh.

- Phòng xúc tiến thương mại và du lịch 05 biên chế: Trưởng phòng, 01 Phó phòng và 03 chuyên viên. Yêu cầu trình độ Đại học gồm các chuyên ngành: Thương mại, Ngoại thương, Kinh tế, Du lịch, Công nghiệp, Lao động xã hội.

- Phòng Dịch vụ, tư vấn và hỗ trợ doanh nghiệp 05 biên chế: Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và 03 chuyên viên. Yêu cầu trình độ Đại học gồm các chuyên ngành: Kinh tế, Công nghiệp, Quản trị kinh doanh, Xây dựng, Du lịch, Quan hệ quốc tế, Luật, Hành chính, Trồng trọt, Thủy lợi, Môi trường, Công nghệ thông tin và thông thạo ngoại ngữ Anh văn.

1.2. Về biên chế:

Thực hiện thống nhất chủ trương không tăng biên chế theo chỉ đạo của Chính phủ; trên cơ sở tổng biên chế năm 2015 đã được HĐND tỉnh thông qua, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh, sắp xếp lại biên chế một số cơ quan, đơn vị để phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và vị trí việc làm, bảo đảm sử dụng có hiệu quả số lượng người làm việc và ngân sách của tỉnh. Giao Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh Quyết định giao chỉ tiêu biên chế cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch, trước mắt trong năm 2015 giao 21 biên chế và 3 nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ, thực hiện như sau:

- Điều chỉnh giảm và điều động 07 biên chế sự nghiệp, 01 biên chế hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Trung tâm xúc tiến thương mại thuộc Sở Công thương cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh (có danh sách trích ngang kèm theo).

- Điều chỉnh giảm 10 biên chế viên chức sự nghiệp của Đoàn Điều tra quy hoạch nông, lâm nghiệp thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh (có phụ lục thuyết minh kèm theo)

- Điều chỉnh giảm 04 biên chế viên chức sự nghiệp (02 biên chế Trung tâm Giáo dục thường xuyên thành phố Hòa Bình; 02 biên chế Trung tâm giáo dục thường xuyên tỉnh) thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh (có phụ lục thuyết minh kèm theo).

+ Điều động 01 công chức từ Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (có trình độ Đại học thuộc các chuyên ngành: Kinh tế quốc dân, Xây dựng, Luật).

+ Điều động 02 công chức từ Sở Kế hoạch và Đầu tư (có trình độ Đại học thuộc chuyên ngành Kinh tế quốc dân, Kinh tế đối ngoại, Tài chính – ngân hàng) để theo dõi công tác xúc tiến đầu tư.

+ Điều động 01 công chức từ Sở Xây dựng (có trình độ Đại học chuyên ngành xây dựng) để theo dõi các dự án đầu tư xây dựng.

+ Điều động 01 công chức từ Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (có trình độ Đại học chuyên ngành du lịch) để theo dõi công tác xúc tiến về du lịch.

+ Điều động 01 viên chức từ Trung tâm phát triển dịch vụ Khu công nghiệp của Ban Quản lý các Khu công nghiệp để theo dõi công tác xúc tiến đầu tư.

- Sau khi Trung tâm đi vào hoạt động, số chỉ tiêu biên chế còn lại của Trung tâm sẽ được tuyển dụng hoặc tiếp nhận thêm một số viên chức các chuyên ngành: Thương mại, Ngoại thương, Du lịch, Xây dựng, Khoa học môi trường, Công nghiệp, Tài chính ngân hàng, Quản lý đất đai, Giao thông vận tải, Lao động xã hội.

(Thời gian thực hiện điều động trong tháng 4/2015, việc tuyển dụng thực hiện xong trong năm 2015).

III. Về trụ sở, phương tiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Sở Tài chính phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh xem xét, bố trí địa điểm phù hợp với nhiệm vụ và hoạt động của Trung tâm báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định (thời gian thực hiện trong tháng 3/2015).

2. Giao Sở Tài chính đề xuất, báo cáo UBND tỉnh bố trí 01 đến 02 xe ô tô phục vụ cho hoạt động của Trung tâm (Thời gian thực hiện trong tháng 4/2015).

IV. Các nội dung khác

1. Khắc dấu, mở tài khoản: Sau khi bố trí cán bộ lãnh đạo, Giám đốc Trung tâm giao Phòng Hành chính – Tổng hợp tiếp tục triển khai các nhiệm vụ khắc dấu, mở tài khoản, xây dựng kế hoạch tài chính, mua sắm trang thiết bị để phục vụ cho hoạt động của Trung tâm (Thời gian thực hiện tháng 4/2015).

2. Công bố Quyết định, ra mắt và đi vào hoạt động:

Sau khi các nội dung chuẩn bị đã cơ bản, Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức lễ ra mắt, công bố Quyết định thành lập, các Quyết định bổ nhiệm cán bộ và Trung tâm chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/5/2015.

V. Tổ chức thực hiện

1. Các Sở, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tốt công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, kinh phí để thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Hòa Bình.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tổ chức, biên chế và luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, tuyển dụng cán bộ, công chức viên chức để Trung tâm đi vào hoạt động đúng quy định.

3. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh; đề nghị các Sở, ngành liên quan có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết (qua Sở Nội vụ tổng hợp).

Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, ngành nghiêm túc triển khai, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy;
– TT. HĐND tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành tỉnh;
– Chánh, Phó VPUBND tỉnh;
– Công báo, website của tỉnh;
– Lưu: VT, NC, QTh, 50b.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Quang

 

PHỤ LỤC THUYẾT MINH

ĐIỀU CHỈNH BIÊN CHẾ ĐỂ THÀNH LẬP TRUNG TÂM XÚC TIẾN ĐẦU TƯ, THƯƠNG MẠI VÀ DU LỊCH TỈNH HÒA BÌNH
(kèm theo Kế hoạch số 22/KH-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)

Điều chỉnh giảm 21 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp khác và sự nghiệp giáo dục và đào tạo; giảm 01 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP thuộc các Sở: Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp Phát triển nông thôn, Sở Giáo dục và Đào tạo để bổ sung cho Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Hòa Bình mới được thành lập, cụ thể như sau:

1. Sở Công Thương

Điều chỉnh giảm 08 chỉ tiêu, gồm 07 chỉ tiêu biên chế sự nghiệp khác và 01 chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Trung tâm Xúc tiến thương mại do chuyển toàn bộ chức năng, nhiệm vụ và biên chế của Trung tâm Xúc tiến thương mại thuộc Sở Công Thương về Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh. Tổng số chỉ tiêu biên chế sự nghiệp khác sau khi điều chỉnh giảm là 16 chỉ tiêu. Tổng số chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP sau khi điều chỉnh giảm là 09 chỉ tiêu.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Điều chỉnh giảm 10 chỉ tiêu sự nghiệp khác của Đoàn Điều tra quy hoạch nông, lâm nghiệp để đảm bảo Đoàn Điều tra quy hoạch nông, lâm nghiệp có 36 chỉ tiêu, cụ thể là: Điều chỉnh giảm 07 chỉ tiêu trên cơ sở kết quả xác định vị trí việc làm; điều chỉnh giảm 03 chỉ tiêu để thực hiện chính sách tinh giản biên chế năm 2015 theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ (hiện nay Đoàn Điều tra quy hoạch nông, lâm nghiệp có 11 người thuộc đối tượng tinh giản biên chế do có trình độ đào tạo Sơ cấp hoặc chưa qua đào tạo). Tổng số chỉ tiêu biên chế sự nghiệp khác của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sau khi điều chỉnh giảm là 321 chỉ tiêu.

3. Sở Giáo dục và Đào tạo

Điều chỉnh giảm 04 chỉ tiêu sự nghiệp giáo dục và đào tạo để thực hiện sáp nhập Trung tâm Giáo dục Thường xuyên thành phố Hòa Bình và Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh, cụ thể: Điều chỉnh giảm 02 chỉ tiêu nhân viên của Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh và 02 chỉ tiêu giáo viên của Trung tâm Giáo dục Thường xuyên thành phố Hòa Bình để đảm bảo đáp ứng đủ số người làm việc tại Trung tâm sau khi sáp nhập. Hiện nay, Trung tâm Giáo dục Thường xuyên tỉnh có 21 biên chế, gồm 03 cán bộ quản lý, 12 giáo viên, 06 nhân viên; Trung tâm Giáo dục Thường xuyên thành phố Hòa Bình có 23 biên chế, gồm 03 cán bộ quản lý, 17 giáo viên, 03 nhân viên. Tổng số chỉ tiêu biên chế sự nghiệp giáo dục và đào tạo của Sở Giáo dục và Đào tạo sau khi điều chỉnh giảm là 2.640 chỉ tiêu./.

Kế hoạch 22/KH-UBND năm 2015 thực hiện Quyết định về thành lập Trung tâm Xúc tiến đầu tư, thương mại và du lịch tỉnh Hòa Bình

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1847/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa Xuất nhập khẩu Chi nhánh tại TP. Hải Phòng tại Thông báo số 03/TB1-CNHP ngày 12/01/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo;

Hỗn hợp sợi thủy tinh có gia cường nhựa màu xám RAL7035, đóng gói 50kg/hộp carton, dùng để sản xuất hộp công tơ điện, Mã Hy3132. Hàng mới 100%.

2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Tâm Việt – Địa chỉ: Số 01, Tân Thụy, Phúc Đồng, Long Biên, TP. Hà Nội. MST: 0102467474.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10023682584/A11 ngày 13/12/2014 đăng ký tại Chi cục HQ CK Cảng Đình Vũ – Cục Hải quan thành phố Hải Phòng.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa:

Mẫu yêu cầu phân tích là hỗn hợp từ xơ sợi thủy tinh cắt ngắn, nhựa polyeste, chất độn bột canxi cacbonat dạng cuộn, màu xám, dùng để sản xuất sản phẩm cách điện.

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Fiberglass reinforced compound material, HY3132 SMC.

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Mẫu yêu cầu phân tích là hỗn hợp từ xơ sợi thủy tinh cắt ngắn, nhựa polyeste, chất độn bột canxi cacbonat dạng cuộn, màu xám, dùng để sản xuất sản phẩm cách điện.

Ký, mã hiệu, chủng loại: không có thông tin

Nhà sản xuất: Ningbo Huayuan FRP Electrical Appliance Manufacture Co., Ltd.

thuộc nhóm 70.19 “Sợi thủy tinh (kể cả len thủy tinh) và các sản phẩm của nó (ví dụ, sợi, vải dệt)” phân nhóm 7019.90 “- Loại khác”; mã số 7019.90.90- -Loại khác” tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để báo cáo);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);
– Chi Cục HQ CK Cảng Đình Vũ (Cục HQ TP. Hải Phòng);
– Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL-Vân(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 1847/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Hỗn hợp sợi thủy tinh có gia cường nhựa màu xám do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 06/2015/QĐ-UBND

Bến Tre, ngày 09 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẾN TRE NĂM 2015

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;

Thực hiện Công văn số 119/HĐND-CTHĐND ngày 04 tháng 02 năm 2015 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ý kiến đối với Tờ trình số 391/TTr-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 620/TTr-STC, ngày 24 tháng 02 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) trong năm 2015 để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

Điều 2. Các trường hợp áp dụng hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều 3 Quyết định này được nhân (x) với giá đất trong Bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành để xác định nghĩa vụ tài chính trong các trường hợp sau:

1. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng khi:

a) Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;

b) Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;

d) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức;

e) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.

2. Xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền thuê đất theo các trường hợp quy định tại khoản 5, Điều 4 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, cụ thể như sau:

a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên, xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 Luật Đất đai; xác định cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng;

b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi điều chỉnh lại đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo;

c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất

Hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại Điều này được áp dụng chung cho đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.

1. Đối với đối tượng quy định điểm a, điểm c và điểm d, khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Quyết định này thì áp dụng mức hệ số điều chỉnh như sau:

TT

Hệ số điều chỉnh

Địa bàn áp dụng (huyện, thành phố)

1

1,1

Thạnh Phú.

2

1,15

Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Chợ Lách, Mỏ Cày Nam

3

1,2

Thành phố Bến Tre, Ba Tri, Bình Đại, Châu Thành.

2. Đối với đối tượng quy định tại điểm b và điểm e, khoản 1, Điều 2 Quyết định này thì áp dụng hệ số K là: 1,0 cho tất cả các huyện, thành phố.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các sở, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố phản ánh kịp thời cho Sở Tài chính để tổng hợp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế tại địa phương.

2. Các nội dung khác không nêu tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất; Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản hướng dẫn khác có liên quan.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 24 tháng 7 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Võ Thành Hạo

 

Quyết định 06/2015/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với người sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2015

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 05/2015/QĐ-UBND

Bắc Ninh, ngày 17 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ LẬP, THỰC HIỆN, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HÀNG NĂM TỈNH BẮC NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2009/TTLT-BKHĐT-BNV ngày 05/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Quyết định số 354/QĐ-UBND ngày 14/8/2014 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc phê duyệt Đề án Đổi mới công tác kế hoạch trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 32/KH-THQH ngày 27 tháng 02 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về lập, thực hiện, theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư triển khai, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc UBND tỉnh; các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ KHĐT, Bộ Tư pháp (b/c);
– TTTU, TTHĐND tỉnh (b/c);
– Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQ tỉnh;
– Các Ban của Đảng; Các Ban HĐND tỉnh;
– VP Tỉnh uỷ; VPĐĐBQH -HĐND tỉnh;
– Các Đ/c LĐVP UBND tỉnh;
– Trung tâm công báo tỉnh;
– Cổng TTĐT tỉnh;
– Lưu: VT, KTTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


Nguyễn Lương Thành

 

QUY ĐỊNH

VỀ LẬP, THỰC HIỆN, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HÀNG NĂM TỈNH BẮC NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 05/2015/QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2015 của UBND tỉnh Bắc Ninh)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, mục đích và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thực hiện, theo dõi và đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội (KT-XH) hàng năm tỉnh Bắc Ninh.

2. Mục đích: Nhằm tạo khuôn khổ thể chế hóa đồng bộ về đổi mới công tác kế hoạch; khắc phục các hạn chế của Quy định kế hoạch theo phương pháp cũ và huy động sự tham gia của người dân nhằm phát huy dân chủ cơ sở.

3. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thực hiện, theo dõi và đánh giá Kế hoạch KT-XH hàng năm của tỉnh.

Điều 2. Các nguyên tắc trong công tác lập, thực hiện, theo dõi và đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh

1. Kế hoạch phát triển KT-XH phải hướng đến kết quả, gắn với thực tế cuộc sống, đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người dân, xã hội, tôn trọng các quy luật khách quan của kinh tế thị trường, thích ứng với yêu cầu của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, bảo đảm tính tích cực; huy động, khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; phát huy có hiệu quả tiềm năng và lợi thế của địa phương.

2. Kế hoạch của các cấp, các ngành do các cấp, các ngành đó tự chủ xây dựng, nhưng phải dựa trên cơ sở khung hướng dẫn của cấp trên và phù hợp với kế hoạch phát triển KT-XH cấp dưới trực tiếp, kế hoạch phát triển của các ngành, lĩnh vực và đáp ứng điều kiện phát triển thực tế của địa phương.

3. Kế hoạch phải bảo đảm tính toàn diện: bao gồm đầy đủ các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường và quốc phòng – an ninh. Kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực bao gồm đầy đủ các lĩnh vực chuyên môn của ngành theo chức năng, nhiệm vụ quy định. Sự toàn diện của các kế hoạch này phải đồng thời là sự lồng ghép hữu cơ các vấn đề xã hội ưu tiên như: xóa đói giảm nghèo, bình đằng giới, trẻ em, các đối tượng yếu thế, khắc phục tệ nạn xã hội, chống biến đổi khí hậu, các vấn đề nóng, trọng tâm của địa phương, ngành…

4. Kế hoạch phát triển KT-XH không chỉ là công cụ điều hành của các cấp chính quyền địa phương mà còn có chức năng định hướng phát triển, huy động các nguồn lực của toàn xã hội để đảm bảo tính khả thi. Kế hoạch phát triển KT-XH bao gồm kế hoạch đầu tư công hàng năm theo quy định của Luật Đầu tư công, phải có sự tham gia rộng rãi của các tầng lớp dân cư, phát huy dân chủ và đảm bảo công khai, minh bạch.

Chương II

LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI

Điều 3. Căn cứ lập kế hoạch

Kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm được xây dựng trên cơ sở:

1. Chủ trương của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

2. Quy hoạch vùng; Quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH của tỉnh, cấp huyện; quy hoạch, chiến lược phát triển các ngành, lĩnh vực và quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu tại địa phương.

3. Kế hoạch phát triển KT-XH và kế hoạch đầu tư công trung hạn; kế hoạch phát triển các ngành 5 năm, hàng năm (năm báo cáo) của các cấp chính quyền, các cấp ngành và của cả nước.

4. Các văn bản chỉ đạo (chỉ thị, hướng dẫn) lập kế hoạch hàng năm của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương, các cấp chính quyền địa phương và của cấp trên trực tiếp.

5. Thực trạng kinh tế xã hội địa phương năm báo cáo. Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm báo cáo trong bối cảnh của kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm và dự kiến các nguồn lực phát triển trong năm kế hoạch.

6. Nhu cầu và dự báo về nguồn lực được phân bổ và huy động cho từng ngành, từng cấp.

7. Dự báo tác động của tình hình chính trị, kinh tế thế giới và các tác động bên ngoài đến sự phát triển của đất nước của ngành, lĩnh vực và địa phương trong năm kế hoạch.

Điều 4. Các bước và thời gian lập Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm

1. Bước 1: Tiếp nhận thông tin định hướng và ban hành văn bản hướng dẫn lập kế hoạch.

- Hàng năm, trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH cho năm kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách của Bộ Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Chỉ thị yêu cầu các sở, ngành và UBND cấp huyện xây dựng kế hoạch phát triển KT-XH và dự toán ngân sách nhà nước của các đơn vị. Trong vòng 5 ngày làm việc tiếp theo, các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có văn bản hướng dẫn, triển khai đến các sở ngành, UBND cấp huyện triển khai công tác lập kế hoạch cho năm kế hoạch.

- Từ giữa tháng 5 cho đến hết tháng 6 năm báo cáo, các cấp, các ngành địa phương chủ động thu thập và tổng hợp thông tin 6 tháng đầu năm báo cáo và lập kế hoạch sơ bộ năm kế hoạch của đơn vị mình trên cơ sở Quy định này.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.

2. Bước 2: Phân tích, đánh giá kế hoạch báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư

- Các cơ quan chuyên môn quản lý đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch phát triển KT-XH, kế hoạch đầu tư công hàng năm trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý báo cáo UBND tỉnh.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 20 tháng 7 hàng năm.

- UBND tỉnh báo cáo HĐND tỉnh thông qua dự kiến kế hoạch phát triển KT-XH, kế hoạch đầu tư công năm sau bao gồm chi tiết danh mục dự án và mức bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn và gửi cơ quan cấp trên ở Trung ương báo cáo dự kiến đã được HĐND thông qua.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 25 tháng 7 hàng năm.

- UBND tỉnh báo cáo dự kiến kế hoạch phát triển KT-XH, kế hoạch đầu tư công trung hạn năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 31 tháng 7 hàng năm.

3. Bước 3: Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục tham vấn, lấy ý kiến các đơn vị, cá nhân liên quan để tiếp tục hoàn chỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

Trước khi trình UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban chấp hành Tỉnh ủy, phải tổ chức tham vấn các đối tượng liên quan đối với kế hoạch, hoàn chỉnh với việc bổ sung thông tin về ngân sách được dự kiến phân bổ, khung kế hoạch hoàn chỉnh sau tham vấn, khung theo dõi và đánh giá kế hoạch để trình các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Công bố dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trên cổng thông tin điện tử của tỉnh, lấy ý kiến của các doanh nghiệp và người dân để hoàn thiện kế hoạch.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 10 hàng năm.

4. Bước 4: Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn thiện kế hoạch báo cáo UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh.

- Các Sở, ban, ngành cập nhật thông tin thực hiện kế hoạch 9 tháng đầu năm báo cáo và xây dựng bản kế hoạch chi tiết, bao gồm cả khung kế hoạch năm tiếp sau gửi cho cơ quan thường trực (Sở Kế hoạch và Đầu tư) và cơ quan ngành dọc cấp trên.

- Các ngành của tỉnh và UBND cấp huyện có trách nhiệm gửi bản kế hoạch lần 2 cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất vào ngày 15/10 hàng năm.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư trình UBND tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban chấp hành đảng bộ tỉnh kế hoạch phát triển KT-XH cuối tháng 11 hàng năm.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 hàng năm.

Điều 5. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội

UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thông qua Nghị quyết về Kế hoạch phát triển KT-XH tại kỳ họp HĐND tỉnh cuối năm.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 12 hàng năm.

Điều 6: Giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội

Sau khi có Nghị quyết của HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển KT-XH năm sau; Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị các biểu mẫu giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển KT-XH cho các Sở, Ban, Ngành và UBND cấp huyện; tổng hợp biểu mẫu chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh từ các Sở, Ban, Ngành và UBND cấp huyện; ban hành Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch cho các Sở, Ban, Ngành và UBND cấp huyện.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 30 tháng 12 hàng năm.

Điều 7. Điều chỉnh kế hoạch phát triển KT-XH.

1. Trường hợp có biến động lớn ảnh hưởng tới việc thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm và hàng năm của địa phương, UBND tỉnh trình HĐND tỉnh (Thường trực HĐND tỉnh nếu không đúng kỳ họp) quyết nghị về việc điều chỉnh các nội dung cần thiết thuộc thẩm quyền được giao về: mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu và các giải pháp thực hiện kế hoạch cho phù hợp với nhiệm vụ phát sinh. Thủ trưởng các ngành quyết định việc điều chỉnh kế hoạch của ngành mình trên cơ sở thống nhất với kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh và kế hoạch của cấp trên trực tiếp.

2. Trường hợp có yêu cầu cấp bách về quốc phòng, an ninh hoặc vì lý do khách quan cần phải điều chỉnh nhiệm vụ kế hoạch phát triển KT-XH các cấp, song không làm ảnh hưởng lớn đến tổng thể kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh, UBND tỉnh tự quyết định điều chỉnh kế hoạch và các giải pháp cần thiết và báo cáo HĐND tỉnh trong kỳ họp gần nhất.

Chương III

THỰC HIỆN, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH

Điều 8. Thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội

1. Căn cứ vào kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm của tỉnh và kế hoạch phát triển của các ngành đã được thông qua, UBND tỉnh chỉ đạo các ngành, các địa phương trực thuộc và các đơn vị, cá nhân liên quan xây dựng hệ thống giải pháp chỉ đạo điều hành và tổ chức thực hiện kế hoạch.

2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành chỉ đạo, đôn đốc các phòng ban chuyên môn, các đơn vị trực thuộc và các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện kế hoạch.

3. Các đơn vị căn cứ vào chức năng, phạm vi quyền hạn được giao xây dựng và thực hiện kế hoạch bằng các chương trình, đề án cụ thể, xây dựng và công bố chương trình hoạt động, giao nhiệm vụ cho từng cá nhân, cán bộ liên quan của đơn vị mình để thực hiện kế hoạch.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc điều hành, giám sát, đôn đốc các ngành, các huyện thực hiện hệ thống giải pháp chỉ đạo điều hành, cơ chế chính sách huy động nguồn lực đầu tư toàn xã hội để thực hiện mục tiêu nhiệm vụ kế hoạch phát triển KT-XH được giao.

Điều 9. Hướng dẫn theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm

1. Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn của Bộ KH-ĐT, các Bộ, Ngành Trung ương và Quy định này, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cục Thống kê tỉnh phối hợp hướng dẫn các sở, ban, ngành và UBND cấp huyện, cấp xã tổ chức theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm.

2. UBND cấp huyện, cấp xã và các ngành căn cứ vào kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm của đơn vị mình và hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thống kê, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc thực hiện việc theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH thuộc phạm vi phụ trách.

Điều 10. Xây dựng và ban hành khung theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm

1. Theo hướng dẫn của Bộ KH-ĐT, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng và tham mưu để UBND tỉnh ban hành khung theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm trên cơ sở Nghị quyết của HĐND tỉnh phê chuẩn kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm.

2. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã xây dựng và phê duyệt khung, kế hoạch theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương trên cơ sở hướng dẫn của Sở Kế hoạch và Đầu tư về xây dựng khung theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm của tỉnh và kế hoạch phát triển KT-XH của ngành, lĩnh vực và địa phương đã được phê duyệt.

3. Lập khung và kế hoạch theo dõi đánh giá

a) Khung theo dõi đánh giá và kế hoạch đánh giá được lập cùng với kế hoạch phát triển KT-XH và là một bộ phận không tách rời của kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm và được duyệt chung với kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm. Căn cứ xây dựng khung và kế hoạch theo dõi và đánh giá là khung kế hoạch. Mẫu khung kế hoạch và khung theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển KT-XH được soạn thảo trong Sổ tay công tác kế hoạch.

b) Tổ kế hoạch tại mỗi đơn vị chịu trách nhiệm lập khung và kế hoạch theo dõi và đánh giá và tổng hợp chung trong kế hoạch của toàn đơn vị.

Điều 11. Theo dõi thu thập thông tin kinh tế – xã hội

1. Các Sở, ban, ngành và địa phương, các đơn vị có liên quan đến việc lập và thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH chịu trách nhiệm tổ chức theo dõi liên tục để thu thập các thông tin cần thiết trong suốt quá trình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH theo ngành, lĩnh vực phụ trách được quy định tại Quyết định này và theo phân công của cơ quan cấp trên.

2. Các cơ quan thống kê các cấp ở địa phương tổ chức thu thập thông tin thống kê kinh tế – xã hội và cung cấp thông tin thống kê kinh tế – xã hội cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan và thời gian theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là đơn vị chủ trì phối hợp với các ngành tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm trên toàn tỉnh.

2. Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện tự tổ chức theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra cho Sở, ban, ngành, địa phương mình; đồng thời báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo định kỳ về Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh.

3. Việc thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH các cấp chịu sự giám sát – đánh giá của HĐND tỉnh, các đoàn thể và cộng đồng cư dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Thời gian theo dõi, đánh giá kế hoạch phát triển KT-XH là định kỳ hàng quý, năm.

5. Thời điểm đánh giá kế hoạch phát triển KT-XH là giữa kỳ và kết thúc kỳ kế hoạch hàng năm và theo yêu cầu của các cơ quan cấp trên; UBND tỉnh và các cơ quan liên quan có trách nhiệm đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm của tỉnh và của các ngành.

Điều 13. Báo cáo và cung cấp các thông tin cho UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, ban, ngành, cơ quan cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm báo cáo và cung cấp các thông tin cho UBND tỉnh thông qua đầu mối là Sở Kế hoạch và Đầu tư gồm:

1. Kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bộ chỉ tiêu thống kê liên quan đến kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia do các Sở, ban, ngành và địa phương chịu trách nhiệm thu thập.

3. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH hàng năm thuộc ngành, lĩnh vực, địa phương phụ trách theo tháng, quý và cả năm.

4. Các thông tin khác theo yêu cầu của UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ ngành trung ương để phục vụ cho việc xây dựng và điều hành kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh và quốc gia.

Điều 14. Thời gian báo cáo và cung cấp các thông tin cho Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm báo cáo và cung cấp các thông tin cho UBND tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư theo thời gian dưới đây:

1. Các thông tin quy định tại điều 13 của Quy định này gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư trong vòng 10 ngày kể từ ngày các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Các thông tin và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch của Sở, ban, ngành và địa phương phục vụ báo cáo tháng, quý gửi về UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 23 hàng tháng và ngày 20 tháng cuối quý.

3. Các thông tin và đánh giá chính thức tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH năm trước của các Sở, ban, ngành và địa phương gửi về UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25 tháng 01 của năm kế hoạch sau.

Điều 15. Các yêu cầu trong việc cung cấp thông tin theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch

Các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH, phải đảm bảo nguyên tắc:

1. Trung thực, khách quan, chính xác, đầy đủ, kịp thời và đúng thời gian quy định.

2. Thống nhất về bộ chỉ số, biểu mẫu, phương pháp tính, đơn vị đo lường, niên độ thống kê và báo cáo đúng phương thức cung cấp thông tin.

3. Không trùng lặp, chồng chéo giữa các chỉ số.

4. Không được cung cấp thông tin sai sự thật gây khó khăn cho việc xây dựng và điều hành kế hoạch phát triển KT-XH.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Hướng dẫn và ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Quy định này. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và xã tổ chức hướng dẫn việc triển khai áp dụng Quy định này cho các cấp, các ngành.

2. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính trình UBND tỉnh dự thảo phương án phân bổ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước, tham gia xây dựng dự toán ngân sách chi thường xuyên do Sở Tài chính chủ trì theo quy định; hướng dẫn chi cho công tác lập theo dõi, đánh giá kế hoạch hàng năm và 5 năm.

3. Là đầu mối trong đào tạo cán bộ, tăng cường năng lực lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển KT-XH cho các cấp, các ngành trong tỉnh.

4. Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ trên cơ sở Luật Cán bộ, Công chức, Luật Viên chức và các Quy định khác có liên quan xây dựng chế tài xử lý vi phạm khi không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng quy định trong quá trình lập, thực hiện, theo dõi và đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm.

5. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các tổ chức, đoàn thể xã hội, các cơ quan báo chí, đài phát thanh truyền hình tổ chức xây dựng hoặc lồng ghép vào chương trình thông tin, tuyên truyền, quảng bá về nội dung, mục đích, ý nghĩa của công tác đổi mới kế hoạch đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong tỉnh.

Điều 17. Trách nhiệm của Sở Tài chính

Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách tỉnh và đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp Sở Nội vụ, tham mưu cho UBND tỉnh, HĐND tỉnh bố trí kinh phí tập huấn, đào tạo đội ngũ cán bộ kế hoạch cấp tỉnh để triển khai Quyết định này.

Điều 18. Trách nhiệm của Sở Nội vụ

Tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác kế hoạch cấp tỉnh; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức thực hiện sau khi được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 19. Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh

Trực tiếp tổ chức và chỉ đạo Tổ kế hoạch của đơn vị xây dựng kế hoạch của đơn vị, chỉ đạo thực hiện và theo dõi và đánh giá kế hoạch hàng năm của đơn vị mình và các đơn vị trực thuộc theo Quy định này; phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong cung cấp thông tin, tham gia hướng dẫn và triển khai các hoạt động lập kế hoạch cấp tỉnh.

Điều 20. Điều khoản thi hành

Các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh trong quá trình thực hiện Quy định này nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời đề xuất, kiến nghị về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Quyết định 05/2015/QĐ-UBND Quy định về lập, thực hiện, theo dõi và đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm tỉnh Bắc Ninh

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2276/BNN-TCLN
V/v hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng khi thực hiện Đề án tăng cường quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2013 – 2020

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh có khai thác chính gỗ rừng tự nhiên

Ngày 11/12/2014 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 2242/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án tăng cường quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2013 – 2020, trong đó có nội dung về hỗ trợ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo vệ diện tích rừng tự nhiên của các công ty lâm nghiệp phải tạm dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên theo Đề án, trong năm 2014 với mức hỗ trợ là 200.000 đồng/ha/năm. Nguồn kinh phí hỗ trợ được ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm 2015 để hỗ trợ kinh phí năm 2014 cho các công ty.

Theo đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 2886/BTC-TCDN ngày 04/3/2015, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh triển khai một số việc sau:

1. Chỉ đạo các công ty lâm nghiệp dừng khai thác chính gỗ rừng tự nhiên rà soát, xác định những diện tích rừng tự nhiên có nguy cơ cao về xâm hại, khai thác rừng trái phép nhưng chưa có kinh phí bảo vệ rừng báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Trên cơ sở diện tích rừng cần bảo vệ và định mức hỗ trợ đã quy định tại Quyết định 2242/QĐ-TTg ngày 11/12/2014 của Thủ tướng Chính phủ, chỉ đạo xây dựng phương án tổng thể về hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng trên địa bàn, gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 30/3/2015 để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– BT Cao Đức Phát (để b/c)
– Lưu: VT, TCLN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

 

Công văn 2276/BNN-TCLN năm 2015 hỗ trợ kinh phí bảo vệ rừng khi thực hiện Đề án tăng cường quản lý khai thác gỗ rừng tự nhiên giai đoạn 2013 – 2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Công văn 965/TCT-CNTT năm 2015 thông báo kế hoạch dừng nhận hồ sơ khai thuế qua mạng theo định dạng PDF do Tổng cục Thuế ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2159/TB-TCHQ

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2015

 

THÔNG BÁO

VỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU

Căn cứ Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

Căn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế;

Trên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh Tp. Hồ Chí Minh tại thông báo số 2997/TB-PTPLHCM ngày 04/12/2014 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:

1. Tên hàng theo khai báo: Thuốc nhuộm màu, dùng xử lý, hoàn tất vải – dùng trong ngành dệt. (Translevel 215 Conc)-(C2H4O)nC12H25O4SNa – Mục 1.

2. Đơn vị nhập khẩu: Cty TNHH Gain Lucky (Việt Nam); Đ/c: Lô 40-6, đường N14 KCN Phước Đông, xã Phước Đông, Huyện Gò Dầu, Tây Ninh; MST: 3901166775.

3. Số, ngày tờ khai hải quan: 10013708844/E11 ngày 19/09/2014 tại Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng – Cục Hải quan Tây Ninh.

4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Chế phẩm hoạt động bề mặt dạng không phân ly, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 60.04%

5. Kết quả phân loại:

Tên thương mại: Translevel 215 Conc

Tên gọi theo cấu tạo, công dụng: Chế phẩm hoạt động bề mặt dạng không phân ly, ở dạng lỏng, hàm lượng rắn 60.04%.

Ký, mã hiệu, chủng loại: 215 Conc

Nhà sản xuất: không có thông tin

thuộc nhóm 34.02 “Chất hữu cơ hoạt động bề mặt (trừ xà phòng); các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để giặt, rửa (kể cả các chế phẩm dùng để giặt, rửa phụ trợ) và các chế phẩm làm sạch, có hoặc không chứa xà phòng, trừ các loại thuộc nhóm 34.01", phân nhóm 3402.90 "- Loại khác", phân nhóm "- – Ở dạng lỏng", phân nhóm "- – - Chế phẩm hoạt động bề mặt khác”, mã số 3402.90.15 "- – - – Loại khác" tại Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.

Thông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.

 


Nơi nhận:
- Tổng cục trưởng (để b/c);
– Các Cục HQ tỉnh, TP (để t/hiện);
– Chi cục Hải quan KCN Trảng Bàng – Cục Hải quan Tây Ninh;
– Trung tâm PTPL HHXNK và các chi nhánh;
– Website Hải quan;
– Lưu: VT, TXNK-PL- L.Anh (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Thông báo 2159/TB-TCHQ năm 2015 về kết quả phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu là Thuốc nhuộm màu, dùng xử lý, hoàn tất vải – dùng trong ngành dệt do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat