B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 196/TCHQ-TXNK
V/v triển khai mở rộng thu NSNN qua Cổng thanh toán điện tử Hải quan trên phạm vi toàn quốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

- Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex.
(Địa chỉ: số 229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Hà Nội)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 773/2014/CV-PGB ngày 31/12/2014 của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex về việc triển khai mở rộng phối hợp thu NSNN qua Cổng thanh toán điện tử Hải quan trên phạm vi toàn quốc. Tiếp theo công văn s 12932/TCHQ-TXNK ngày 24/10/2014 về việc triển khai mở rộng phối hợp thu NSNN qua Cổng thanh toán điện tử Hải quan trên phạm vi toàn quốc, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ Thỏa thuận hợp tác tổ chức phối hợp thu NSNN đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng phương thức điện tử giữa Tổng cục Hải quan và Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex ký ngày 08/7/2014;

Căn cứ kết quả triển khai thí điểm của Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex tại Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và Cục Hải quan thành phố Hà Nội;

Tổng cục Hải quan đồng ý để Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex triển khai mở rộng thanh toán thuế điện tử với cơ quan Hải quan (thu thuế và bảo lãnh thuế bằng phương thức điện tử) trên toàn quốc bắt đầu từ ngày 20/01/2015.

Đề nghị các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phối hợp chặt chẽ với các Chi nhánh, điểm giao dịch của Ngân hàng trên địa bàn, thực hiện theo đúng các quy định, trách nhiệm của mỗi bên đã được quy định trong Thỏa thuận hợp tác đã ký giữa Tổng cục Hải quan với Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex.

Tổng cục Hải quan thông báo để Ngân hàng TMCP Xăng Dầu Petrolimex, các Cục Hải quan tỉnh, thành phố được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục CNTT & TKHQ (để thực hiện);
– Lưu: VT, TXNK (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Công văn 196/TCHQ-TXNK năm 2015 triển khai mở rộng thu ngân sách nhà nước qua Cổng thanh toán điện tử Hải quan trên phạm vi toàn quốc do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Công văn 31/TCĐBVN-VT năm 2015 thông báo danh sách phương tiện thay thế hoạt động vận tải đường bộ quốc tế Việt Nam – Campuchia do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 19245/BTC-TCHQ
V/v thực hiện Thông tư 15/2014/TT-BTTTT

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Thông tin và Truyền thông.

Ngày 17/11/2014, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư số 15/2014/TT-BTTTT quy định Danh mục hàng hóa theo mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông. Về việc này, Bộ Tài chính xin trao đổi với quý Bộ một số nội dung sau:

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành phải công bố công khai tiêu chuẩn, điều kiện để được cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu. Thủ tục cấp phép nhập khẩu phải phù hợp với Quy chế về thủ tục cấp phép nhập khẩu hàng hóa do Thủ tướng Chính phủ ban hành; khoản 1 Điều 8 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP nêu trên thì các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thống nhất với Bộ Công Thương về danh mục hàng hóa và thống nhất với Bộ Tài chính về mã số HS để công bố mã số HS của hàng hóa theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Theo đó, Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm công bố Danh mục cụ thể và ghi mã số HS đúng trong Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép; quy định các tiêu chuẩn cần đáp ứng, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép đối với hàng hóa thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Tuy nhiên, Thông tư số 15/2014/TT-BTTTT chỉ ban hành Danh mục hàng hóa theo mã số HS thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông, chưa có Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép nêu trên. Đồng thời, Thông tư cũng không quy định các tiêu chuẩn cần đáp ứng, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép đối với hàng hóa thuộc Danh mục nên doanh nghiệp, cơ quan Hải quan và các đơn vị liên quan không có cơ sở triển khai thực hiện.

Ngoài ra, qua rà soát Danh mục được ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BTTTT thì có một số mặt hàng không thuộc lĩnh vực quản lý của quý Bộ như: nhóm mặt hàng máy điều hòa không khí gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm riêng biệt (84.15); máy làm lạnh, máy làm đông lạnh và thiết bị làm lạnh hoặc thiết bị đông lạnh khác (84.18); máy bán hàng tự động (84.76); máy mài, máy bóng, máy cắt….

Do vậy, Bộ Tài chính đề nghị quý Bộ rà soát lại căn cứ ban hành Thông tư số 15/2014/TT-BTTTT, đồng thời khẩn trương ban hành đầy đủ các Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quản lý chuyên ngành kèm mã số HS thuộc quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông và quy định các tiêu chuẩn cần đáp ứng, hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép đối với hàng hóa thuộc Danh mục được ban hành theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Bộ Tài chính trao đổi và trân trọng cảm ơn sự phối hợp của quý Bộ.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG


Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Công văn 19245/BTC-TCHQ năm 2014 thực hiện Thông tư 15/2014/TT-BTTTT do Bộ Tài chính ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 6563/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TẠI TRẠM THU PHÍ QUA CẦU PHÚ MỸ THEO THÔNG TƯ SỐ 159/2013/TT-BTC CỦA BỘ TÀI CHÍNH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 01 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về ban hành và sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2011;

Căn cứ Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ hoàn vốn đầu tư đường bộ;

Thực hiện Nghị quyết số 30/2014/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Hội đồng nhân dân Thành phố Khóa VIII, kỳ họp lần thứ 17 (kỳ họp bất thường),

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cho phép Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Phú Mỹ áp dụng mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo quy định tại Thông tư số 159/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

Đơn vị tính: đồng/vé/lượt

Số thtự

Phương tiện chịu phí đường bộ

Mức thu

Vé lưt

Vé tháng

Vé quý

1

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 02 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng

15.000

450.000

1.200.000

2

Xe từ 12 đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 02 tấn đến dưới 04 tấn

20.000

600.000

1.600.000

3

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 04 tấn đến dưới 10 tấn

25.000

750.000

2.000.000

4

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; Xe chở hàng bằng Container 20 feet

40.000

1.200.000

3.200.000

5

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; Xe chở hàng bằng Container 40 feet

80.000

2.400.000

6.500.000

Điều 2. Thời gian thực hiện kể từ ngày 09 tháng 01 năm 2015.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các sở-ban-ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận-huyện, Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng Phú Mỹ và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND.TP;
– TTUB: CT, các PCT;
– Các Cơ quan báo, đài;
– VPUB: các PVP;
– Các Phòng Chuyên viên;
– Lưu: VT, (ĐTMT-HS) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Hữu Tín

 

Quyết định 6563/QĐ-UBND năm 2014 về mức thu phí sử dụng đường bộ tại Trạm thu phí qua cầu Phú Mỹ theo Thông tư 159/2013/TT-BTC do thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 04/2015/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 09 tháng 01 năm 2015

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-UBTVQH10 ngày 30 tháng 8 năm 1998 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

Chính phủ ban hành Nghị định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) bao gồm: dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị; dân chủ trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan:

a) Dân chủ trong nội bộ cơ quan, đơn vị bao gồm: trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện dân chủ trong hoạt động nội bộ của cơ quan, đơn vị; những việc phải công khai để cán bộ, công chức, viên chức biết; những việc cán bộ, công chức, viên chức tham gia ý kiến, người đứng đầu cơ quan quyết định; những việc cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra;

b) Dân chủ trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan tổ chức có liên quan bao gồm: trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan đơn vị và của cán bộ, công chức, viên chức trong quan hệ và giải quyết công việc với công dân, cơ quan, tổ chức có liên quan; quan hệ giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan cấp trên và với cơ quan cấp dưới.

2. Nghị định này áp dụng đối với cán bộ, công chức quy định tại Điều 4 Luật Cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện; viên chức theo quy định tại Điều 2 Luật Viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, có trong danh sách trả lương và là đoàn viên công đoàn của cơ quan, đơn vị.

Cán bộ, công chức cấp xã thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan theo quy định tại Nghị định này và các quy định tại Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Điều 2. Mục đích thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị

1. Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, viên chức và nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

2. Góp phần xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước.

3. Phòng ngừa, ngăn chặn và chống các hành vi tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.

Điều 3. Yêu cầu của việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị

1. Thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị phải gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, đơn vị; chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ; phát huy vai trò của người đứng đầu cơ quan, đơn vị và của các tổ chức đoàn thể quần chúng của cơ quan, đơn vị.

2. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức, viên chức và quyền làm chủ của nhân dân, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị.

Chương II

DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN, ĐƠN VỊ

Mục 1: TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ VÀ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Điều 4. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị

1. Thực hiện dân chủ trong quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan, đơn vị; trong quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức.

2. Tổ chức các cuộc họp giao ban định kỳ, hàng tháng, hàng quý và 6 tháng để đánh giá kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao và đề ra các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu phải thực hiện trong thời gian tới của cơ quan, đơn vị. Cuối năm, người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động của cơ quan, đơn vị tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 5 Nghị định này.

3. Tổ chức đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 45 Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng, quản lý công chức và Điều 37 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

4. Lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình của cán bộ, công chức, viên chức. Khi cán bộ, công chức, viên chức đăng ký được gặp và có nội dung, lý do cụ thể thì bố trí thời gian thích hợp để gặp và trao đổi.

5. Thông báo công khai để cán bộ, công chức, viên chức biết những việc được quy định tại Điều 7 Nghị định này.

6. Ban hành quy chế quản lý trang thiết bị làm việc trong cơ quan, đơn vị bảo đảm thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; sử dụng tiết kiệm kinh phí được cấp; thực hiện các quy định về công khai tài chính. Việc mua sắm thiết bị, phương tiện và các tài sản của cơ quan, đơn vị phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng; xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, đơn vị thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

8. Chỉ đạo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, cách thức tổ chức thực hiện, trách nhiệm thực hiện và trách nhiệm giải trình những nội dung công việc trong cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 7, Điều 9 của Nghị định này, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật.

9. Xem xét, giải quyết kịp thời theo quy định của pháp luật các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức và kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị; kịp thời báo cáo với cơ quan có thẩm quyền những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình.

10. Kịp thời xử lý người có hành vi cản trở việc thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị và người có hành vi trả thù, trù dập cán bộ, công chức, viên chức khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức

1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp với Công đoàn cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mỗi năm một lần vào cuối năm. Khi có một phần ba cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị hoặc Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị yêu cầu hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị thấy cần thiết thì triệu tập hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, của cơ quan, đơn vị bất thường. Thành phần dự hội nghị bao gồm toàn thể hoặc đại biểu cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.

2. Nội dung của hội nghị, gồm:

a) Kiểm điểm việc thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức trước đó và những quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị; đánh giá, tổng kết và kiểm điểm trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc thực hiện kế hoạch công tác hàng năm; thảo luận, bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tới của cơ quan, đơn vị;

b) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị lắng nghe ý kiến đóng góp, phê bình của cán bộ, công chức, viên chức; giải đáp những thắc mắc, kiến nghị của cán bộ, công chức, viên chức;

c) Thông qua Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị; phát động phong trào thi đua và ký kết giao ước thi đua giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với tổ chức công đoàn;

d) Bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị;

đ) Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị báo cáo công tác; bầu Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật;

e) Khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan, đơn vị có thành tích trong công tác.

Điều 6. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức

1. Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời; thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức, văn hóa giao tiếp, quy tắc ứng xử, nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp và những việc không được làm theo quy định của pháp luật.

2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước người phụ trách trực tiếp và trước người đứng đầu trong cơ quan, đơn vị về việc thi hành nhiệm vụ của mình. Trong khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức được trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo và hướng dẫn của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp có thẩm quyền. Đối với viên chức được quyền từ chối thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ trái với quy định của pháp luật, được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm vụ được giao.

3. Thực hiện phê bình và tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, có giải pháp sửa chữa khuyết điểm; thẳng thắn đóng góp ý kiến để xây dựng nội bộ cơ quan, đơn vị trong sạch, vững mạnh.

4. Đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, đề án của cơ quan, đơn vị khi được yêu cầu.

5. Báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Mục 2: NHỮNG VIỆC PHẢI CÔNG KHAI ĐỂ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC BIẾT

Điều 7. Những việc phải công khai

1. Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan, đơn vị.

2. Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý, hàng tháng của cơ quan, đơn vị.

3. Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; quyết toán kinh phí hàng năm của cơ quan, đơn vị; tài sản, trang thiết bị của cơ quan, đơn vị; kết quả kiểm toán.

4. Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, từ chức, miễn nhiệm; hợp đồng làm việc, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thay đổi vị trí làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc của viên chức; đi công tác nước ngoài, giải quyết chế độ, nâng bậc lương, nâng ngạch, đánh giá, xếp loại công chức, viên chức; khen thưởng, kỷ luật, thôi việc, nghỉ hưu đối với cán bộ, công chức, viên chức; các đề án, dự án và việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị.

5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan, đơn vị đã được kết luận; bản kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai theo quy định của pháp luật.

6. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan, đơn vị.

7. Các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.

8. Kết quả tiếp thu ý kiến của cán bộ, công chức, viên chức về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đưa ra lấy ý kiến cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Điều 9 của Nghị định này.

9. Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến công việc của cơ quan, đơn vị.

Điều 8. Hình thức và thời gian công khai

1. Hình thức công khai

Căn cứ vào đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung phải công khai, các cơ quan, đơn vị áp dụng một, một số hoặc tất cả các hình thức công khai sau đây:

a) Niêm yết tại cơ quan, đơn vị;

b) Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức, viên chức cơ quan, đơn vị;

c) Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể cán bộ, công chức, viên chức;

d) Thông báo cho người phụ trách các bộ phận của cơ quan, đơn vị và yêu cầu họ thông báo đến cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các bộ phận đó;

đ) Thông báo bằng văn bản đến cấp ủy trực tiếp, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan, đơn vị;

e) Đăng trên trang thông tin nội bộ của cơ quan, đơn vị.

2. Thời hạn công khai chậm nhất là 03 ngày làm việc, trường hợp đặc biệt không quá 05 ngày kể từ ngày văn bản được ban hành hoặc kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, đơn vị cấp trên, trừ những tài liệu mật theo quy định của pháp luật. Đối với văn bản niêm yết tại trụ sở của cơ quan, đơn vị thì phải thực hiện niêm yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

Mục 3: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC THAM GIA Ý KIẾN, NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUYẾT ĐỊNH

Điều 9. Những việc cán bộ, công chức, viên chức tham gia ý kiến

1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan, đơn vị.

2. Kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị.

3. Tổ chức phong trào thi đua của cơ quan, đơn vị.

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan, đơn vị.

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách nhiễu nhân dân.

6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bầu cử, bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức.

7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức.

8. Các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.

Điều 10. Hình thức tham gia ý kiến

Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung tham gia ý kiến, các cơ quan, đơn vị áp dụng một trong ba hình thức tham gia ý kiến sau đây:

1. Cán bộ, công chức, viên chức tham gia ý kiến trực tiếp hoặc tham gia ý kiến thông qua người đại diện với người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

2. Thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.

3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để cán bộ, công chức, viên chức tham gia ý kiến.

Mục 4: NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA

Điều 11. Những việc cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra

1. Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan, đơn vị.

2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan, đơn vị.

3. Thực hiện các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.

4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan, đơn vị.

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan, đơn vị.

Điều 12. Hình thức giám sát, kiểm tra

Cơ quan, đơn vị tổ chức để cán bộ, công chức, viên chức giám sát, kiểm tra thông qua ba hình thức giám sát, kiểm tra sau đây:

1. Thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị.

2. Thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc họp định kỳ của cơ quan, đơn vị.

3. Thông qua hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị.

Chương III

DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN

Điều 13. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị

1. Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc niêm yết công khai tại trụ sở làm việc và đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị để công dân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là công dân, tổ chức) biết các nội dung sau:

a) Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan;

b) Thủ tục hành chính giải quyết công việc;

c) Mẫu đơn từ, hồ sơ cho từng loại công việc;

d) Phí, lệ phí theo quy định;

đ) Thời gian giải quyết từng loại công việc.

2. Chỉ đạo và kiểm tra cán bộ, công chức, viên chức trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức; kịp thời có những biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với những cán bộ, công chức, viên chức không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức.

3. Chỉ đạo việc bố trí nơi tiếp dân, thực hiện việc tiếp dân và tổ chức hòm thư góp ý; chỉ đạo người phụ trách công tác hành chính của cơ quan, đơn vị cùng đại diện Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan, đơn vị hàng tuần mở hòm thư góp ý, nghiên cứu và đề xuất giải quyết các ý kiến góp ý được gửi đến, báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị để đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu và giải quyết các ý kiến góp ý.

4. Thông báo để công dân, tổ chức của địa phương biết và tham gia đóng góp ý kiến đối với những chương trình, dự án do cơ quan, đơn vị xây dựng hoặc tổ chức thực hiện có liên quan đến sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương đó.

5. Cử người có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan khi công dân, tổ chức có yêu cầu theo quy định của pháp luật; những kiến nghị, phản ánh, phê bình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.

Điều 14. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức

1. Chỉ được tiếp nhận tài liệu và giải quyết công việc của công dân, tổ chức tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị; bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật thông tin về người tố cáo theo quy định của pháp luật.

2. Khi công dân, tổ chức có yêu cầu, cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ, công chức, viên chức phải thông báo để công dân, tổ chức biết và hướng dẫn công dân, tổ chức đến nơi có thẩm quyền giải quyết. Cán bộ, công chức, viên chức không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, gây khó khăn, phiền hà, sách nhiễu trong giải quyết công việc của công dân, tổ chức.

3. Công việc của công dân, tổ chức phải được cán bộ, công chức, viên chức nghiên cứu xử lý và kịp thời giải quyết theo đúng quy định của pháp luật và nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị.

4. Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định thì cán bộ, công chức, viên chức phải chấp hành đúng thời hạn đó. Trường hợp phức tạp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết thì cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm báo cáo người phụ trách trực tiếp và kịp thời thông báo cho công dân, tổ chức biết.

Điều 15. Quan hệ giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan, đơn vị cấp trên

1. Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định. Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

2. Phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị cơ quan, đơn vị cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan, đơn vị cấp trên.

3. Tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với hoạt động của cơ quan, đơn vị cấp trên; có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị cấp trên yêu cầu.

4. Báo cáo cơ quan, đơn vị cấp trên tình hình công tác của cơ quan, đơn vị mình theo quy định; đối với những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết thì phải kịp thời báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo của cơ quan, đơn vị cấp trên. Nội dung báo cáo lên cơ quan, đơn vị cấp trên phải khách quan, trung thực.

Điều 16. Quan hệ giữa người đứng đầu cơ quan, đơn vị với cơ quan, đơn vị cấp dưới

1. Thông báo cho cơ quan, đơn vị cấp dưới những chủ trương, chính sách của Đảng và các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của cơ quan, đơn vị cấp dưới; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của cơ quan, đơn vị cấp dưới và chịu trách nhiệm về những hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, đơn vị cấp dưới nếu những hành vi vi phạm này có nguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình.

2. Nghiên cứu, kịp thời giải quyết các kiến nghị của cơ quan, đơn vị cấp dưới; định kỳ làm việc với người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp dưới. Khi người đứng đầu cơ quan, đơn vị cấp dưới đăng ký làm việc thì phải trả lời cụ thể việc tiếp và làm việc.

3. Khi cần thiết, phải cử cán bộ, công chức, viên chức đến cơ quan, đơn vị cấp dưới để trao đổi, nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cụ thể của cơ quan, đơn vị cấp dưới; phải xử lý nghiêm khắc những cán bộ, công chức, viên chức báo cáo, phản ánh sai sự thật, không trung thực.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 02 năm 2015.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ về ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan.

Điều 18. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách Xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, TCCV (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị định 04/2015/NĐ-CP thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ Y TẾ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 5438/QĐ-BYT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH Y TẾ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 05/NQ-CP NGÀY 13/01/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ CỦA LIÊN HỢP QUỐC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ qui định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Căn cứ Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 13/01/2014 của Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y tế;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch-Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của Ngành Y tế triển khai thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 13/01/2014 của Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y tế.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế;
– Cổng TTĐT Bộ Y tế;
– Lưu: VT, KH-TC2.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Kim Tiến

 

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH Y TẾ

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 05/NQ-CP NGÀY 13/01/2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN CÁC MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN THIÊN NIÊN KỶ CỦA LIÊN HỢP QUỐC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5438/QĐ-BYT ngày 30 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-CP ngày 13/01/2014 của Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện các Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y tế, Bộ Y tế ban hành Chương trình hành động của Ngành Y tế thực hiện Nghị quyết trên với những nội dung sau:

I. MỤC TIÊU CHUNG

Xác định, phân công và tổ chức thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ chủ yếu nhằm triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 05/NQ-CP của Chính phủ ngày 13/01/2014 nhằm khắc phục các khó khăn, thách thức, tạo thêm sức bật để Việt Nam thực hiện thành công các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y tế vào năm 2015, đồng thời duy trì bền vững và tiếp tục phát huy các kết quả đạt được sau năm 2015.

II. CÁC MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU CỤ THỂ

TT

Chỉ số

Thực hiện năm 2013

Chỉ tiêu cam kết

Chỉ tiêu năm 2015

Chỉ tiêu năm 2020

 

Mục tiêu Thiên niên kỷ số 1:(1c) Giảm một nửa tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng trong thời gian từ 1990 đến 2015

 

 

 

 

1

Tỷ lệ suy dinh dưỡng nhẹ cân ở trẻ em <5 tuổi (%)

15,3

20,5

14,5

10,0

 

Mục tiêu Thiên niên kỷ số 4:(4a) Giảm 2/3 tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trong giai đoạn 1990-2015

 

 

 

 

2

Tỷ suất tử vong trẻ em < 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống

23,1

19,3

22,0

16,0

3

Tỷ suất tử vong trẻ em < 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống

15,3

14,8

14,8

11,0

4

Tỷ lệ trẻ em < 1 tuổi được tiêm phòng sởi (%)

90

>90

>90

>95

 

Mục tiêu Thiên niên kỷ số 5:

(5a) Giảm 3/4 tỷ lệ tử vong ở bà mẹ trong giai đoạn 1990-2015

 

 

 

 

5

Tỷ số tử vong mẹ trên 100.000 trẻ đẻ sống

61,9

58,3

58,3

52,0

6

Tỷ lệ phụ nữ đẻ được cán bộ y tế đỡ (%)

97

>95

96

98

 

(5b) Đến năm 2015, phổ cập chăm sóc sức khỏe sinh sản.

 

 

 

 

7

Tỷ lệ áp dụng biện pháp tránh thai (%)

77,2

82

82

83,4

8

Tỷ lệ mang thai ở tuổi vị thành niên (%)

4,7

-

4,5

4,0

9

Tỷ lệ phụ nữ sinh con được khám thai ít nhất 3 lần trong 3 thời kỳ (%)

80

83

83

>85

10

Tỉ lệ chưa được đáp ứng biện pháp kế hoạch hóa gia đình (%)

6,1

-

5,8

5,5

 

Mục tiêu Thiên niên kỷ số 6:

(6a) Chặn đứng và bắt đầu thu hẹp sự lây lan của HIV/AIDS vào năm 2015.

 

 

 

 

11

Tỉ lệ nhiễm HIV ở nhóm dân số 15 – 24 tuổi (%)

<0,3

<0,3

<0,3

<0,3

12

Tỷ lệ sử dụng bao cao su trong lần quan hệ tình dục gần đây nhất với các loại khách hàng của nhóm phụ nữ bán dâm (%)

90,7

³80

³80

³80

13

Tỷ lệ người dân trong độ tuổi 15-24 có kiến thức đầy đủ toàn diện về HIV/AIDS(%)

49,9

(2011)

³50

³50

³50

 

(6b) Đến năm 2010, mọi đối tượng có nhu cầu đều được điều trị HIV/AIDS.

 

 

 

 

14

Tỷ lệ người nhiễm HIV đủ tiêu chuẩn điều trị thuốc kháng virus HIV được điều trị ARV (%)

65

70

70

80

 

(6c) Chặn đứng và bắt đầu giảm tỷ lệ mắc bệnh sốt rét, bệnh lao cũng như các bệnh dịch khác vào năm 2015.

 

 

 

 

15

Tỷ lệ bệnh nhân mắc sốt rét trên 1.000 dân

0,4

0,35

0,35

0,15

16

Tỷ lệ tử vong do sốt rét trên 100.000 dân

0,019

0,02

0,02

0,02

17

Tỷ lệ hiện mắc lao trên 100.000 dân

209

187

187

131

 

Mục tiêu Thiên niên kỷ số 7:(7c) Giảm một nửa tỷ lệ người dân không được tiếp cận thường xuyên với nước sinh hoạt hợp vệ sinh và vệ sinh môi trường được cải thiện vào năm 2015

 

 

 

 

18

Tỷ lệ người dân sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

67

68,5

68,5

75

19

Tỷ lệ người dân được sử dụng nước sạch (%)

94

78,5

95

>95

III. CÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU

1. Nâng cao nhận thức, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo về thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ trong lĩnh vực y tế

- Tăng cường phổ biến sâu rộng về việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ trong lĩnh vực y tế với các cấp ủy Đảng, chính quyền, đoàn thể;

- Các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Y tế thực hiện nghiêm Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 05/NQ-CP của Chính phủ ngày 13/01/2014. Đồng thời tiếp tục tham mưu cho các cấp ủy Đảng các nhiệm vụ, giải pháp, kế hoạch cụ thể đẩy mạnh việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ trong lĩnh vực y tế và đề cao trách nhiệm người đứng đầu trước cấp ủy Đảng trong triển khai thực hiện nhiệm vụ.

- Đưa các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể về thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ vào các nghị quyết, chiến lược, chính sách và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả nước và của từng địa phương. Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng cho các ban ngành, đoàn thể, đồng thời có cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ đã đề ra.

- Đẩy mạnh công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ, định kỳ có sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện, tìm nguyên nhân tồn tại để có giải pháp khắc phục kịp thời.

- Huy động sự tham gia và phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể, của cộng đồng và từng người dân vào việc xây dựng kế hoạch hoạt động và triển khai thực hiện các hoạt động thực hiện các mục tiêu Thiên niên kỷ liên quan đến dinh dưỡng, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, phòng chống lao, HIV/AIDS, sốt rét, nước sạch và vệ sinh môi trường.

2. Tăng cường huy động các nguồn đầu tư để thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ về y tế

- Huy động tối đa các nguồn lực để thực hiện thành công các Mục tiêu Thiên niên kỷ vào năm 2015 và duy trì bền vững sau năm 2015:

+ Ngân sách nhà nước: Xây dựng các dự toán ngân sách chi thường xuyên đối với các hoạt động thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ, đưa vào các chương trình, dự án phù hợp như các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình cấp Bộ, …. Triển khai tốt các chính sách hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho người nghèo, cận nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở các vùng khó khăn và các đối tượng chính sách xã hội thông qua bảo hiểm y tế và các hình thức hỗ trợ trực tiếp khác cho đối tượng thụ hưởng. Đề xuất bổ sung vào danh mục các dịch vụ y tế được bảo hiểm y tế chi trả như dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh, dịch vụ và thuốc phòng chống lao.

+ Viện trợ quốc tế: Tiếp tục huy động sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế để đẩy mạnh thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ.

+ Hỗ trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước: Thiết lập cơ chế và tạo điều kiện để các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có thể đóng góp để hỗ trợ cho các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, các biến cố đột xuất như thiên tai, thảm họa,…

- Đầu tư ngân sách có trọng điểm dựa trên các ưu tiên thích hợp với từng vùng, miền và đối tượng.

+ Tập trung kinh phí cho các mục tiêu ưu tiên chưa đạt được như tử vong mẹ và trẻ em, phòng chống lao, HIV/AIDS và duy trì bền vững các mục tiêu khác về y tế;

+ Ưu tiên đầu tư cho khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và các vùng khó khăn khác.

3. Đổi mới cơ chế, chính sách và nâng cao năng lực hệ thống y tế

- Củng cố, hoàn thiện và ổn định bộ máy tổ chức ngành y tế từ trung ương đến địa phương, đặc biệt là mạng lưới y tế cơ sở, y tế nông thôn, y tế các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Mở rộng mạng lưới y tế thôn bản, cô đỡ thôn bản ở các vùng dân tộc thiểu số và cộng tác viên dân số – kế hoạch hóa gia đình.

- Đảm bảo chế độ chính sách thu hút cán bộ chuyên môn, đặc biệt là cán bộ giỏi, về công tác lâu dài ở các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa. Ban hành quy định về nghĩa vụ xã hội đối với bác sỹ về công tác ở vùng sâu, vùng xa.

- Nâng cao vai trò và năng lực quản lý, lập kế hoạch y tế cả ở trung ương và địa phương thông qua ban hành các biểu mẫu, tiêu chí và công cụ đánh giá kế hoạch, tổ chức các khóa đào tạo về quản lý hệ thống y tế; tăng cường hỗ trợ các địa phương trong xây dựng kế hoạch ngành y tế, đặc biệt các kế hoạch liên quan đến việc thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ.

- Củng cố hệ thống thông tin y tế nhằm tạo nguồn dữ liệu đầy đủ, chính xác cho các chương trình can thiệp, chương trình hành động hoạt động hiệu quả. Tổ chức các lớp tập huấn về tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu cho các tuyến tỉnh, huyện, xã. Tăng cường phối hợp và hỗ trợ Tổng cục thống kê mở rộng cỡ mẫu điều tra hàng năm để có được số liệu chính xác hơn và phân tích chi tiết đến từng đơn vị tỉnh/thành phố nhằm theo dõi tiến độ và phục vụ cho công tác dự báo, xây dựng kế hoạch.

- Đẩy mạnh lồng ghép trong việc thực hiện các hoạt động, các chương trình dự án.

4. Giải pháp về triển khai có hiệu quả các giải pháp chuyên môn kỹ thuật để đạt được các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ về y tế

a) Về giảm suy dinh dưỡng trẻ em (Mục tiêu thiên niên kỷ số 1)

- Nghiên cứu xây dựng các chương trình, dự án và các giải pháp can thiệp đặc hiệu góp phần cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao thể lực và thể chất của người dân phù hợp theo vùng/miền, ưu tiên cho những vùng nghèo, khó khăn, dân tộc thiểu số và các nhóm đối tượng có nguy cơ khác:

+ Thực hiện chăm sóc dinh dưỡng sớm (dinh dưỡng cho phụ nữ trước khi mang thai, trong thời gian mang thai và trẻ em dưới 2 tuổi) theo định hướng dự phòng. Phấn đấu đạt chỉ tiêu tỷ lệ chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng hợp lý cho bà mẹ trước, trong và sau khi sinh con đạt 85%, tỷ lệ nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu đạt 30% vào năm 2015.

+ Tăng cường các giải pháp phòng chống thiếu vi chất dinh dưỡng cho các đối tượng có nguy cơ: bổ sung vitamin A liều cao cho trẻ 6-60 tháng tuổi, bổ sung viên sắt folic/đa vi chất cho phụ nữ có thai, phụ nữ tuổi sinh đẻ và cho trẻ dưới 5 tuổi; bổ sung kẽm cho trẻ bị tiêu chảy, tăng cường vi chất vào thực phẩm…

+ Chăm sóc và điều trị cho trẻ bị suy dinh dưỡng: Bổ sung các sản phẩm giàu chất dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng nặng được điều trị trong các cơ sở y tế. Xây dựng và phổ biến phác đồ điều trị suy dinh dưỡng nặng trong các cơ sở điều trị nhi khoa. Theo dõi biểu đồ tăng trưởng của trẻ dưới 5 tuổi và tư vấn dinh dưỡng giúp trẻ tăng trưởng tốt.

+ Kiểm soát tình trạng thừa cân béo phì và các bệnh mạn tính không lây liên quan đến dinh dưỡng.

+ Đảm bảo an ninh lương thực hộ gia đình thông qua các biện pháp tăng cường tạo nguồn thực phẩm tại chỗ.

- Xây dựng và hoàn thiện các chính sách, quy định liên ngành về dinh dưỡng và thực phẩm: Quy định về sản xuất, kinh doanh và sử dụng sản phẩm dinh dưỡng dùng cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ; Chính sách hỗ trợ và thúc đẩy nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và cho trẻ ăn bổ sung hợp lý; Chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất và cung ứng các sản phẩm dinh dưỡng; Chính sách hỗ trợ thực phẩm, bột dinh dưỡng cho vùng nghèo, vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, đặc biệt là phụ nữ có thai, trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trong đó có đáp ứng nhanh về dinh dưỡng trong tình huống khẩn cấp.

- Củng cố hệ thống giám sát dinh dưỡng tại cộng đồng và tại các cơ sở y tế. Xây dựng bộ chỉ tiêu giám sát dinh dưỡng cho cả tình trạng thiếu dinh dưỡng, các bệnh chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng, tình trạng thừa dinh dưỡng và các bệnh chuyển hóa liên quan đến dinh dưỡng. Xây dựng kế hoạch cụ thể để đáp ứng kịp thời trong tình trạng khẩn cấp, hỗ trợ các sản phẩm giàu dinh dưỡng, thích hợp cho người dân, đặc biệt là các bà mẹ, trẻ em các vùng bị thiên tai, bão lụt.

b) Về giảm tử vong trẻ em và nâng cao sức khỏe bà mẹ (Mục tiêu thiên niên kỷ số 4 và 5)

- Phát triển nguồn nhân lực:

+ Tăng cường đào tạo bác sỹ chuyên khoa phụ sản, chuyên khoa nhi, đặc biệt chú trọng hình thức đào tạo bác sỹ chuyên khoa sơ bộ để nhanh chóng bổ sung lực lượng cán bộ chuyên khoa hiện đang rất thiếu. Đào tạo đội ngũ cán bộ y tế trực tiếp làm công tác đỡ đẻ tại tất cả các cơ sở y tế trong và ngoài công lập theo hướng đạt tiêu chuẩn Người đỡ đẻ có kỹ năng khu vực ASEAN nhằm nâng cao năng lực sản khoa và chăm sóc sơ sinh cho cán bộ y tế.

+ Đào tạo và giám sát hỗ trợ sau đào tạo nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ y tế tuyến xã và đội ngũ nhân viên y tế thôn bản về dự phòng và xử trí một số bệnh thường gặp ở trẻ em như viêm phổi, tiêu chảy…, phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em, nâng cao chất lượng công tác khám thai phát hiện nguy cơ, chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh trước, trong và sau đẻ.

+ Tiếp tục đào tạo cô đỡ thôn bản cho các vùng đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, nơi tập quán đẻ tại nhà còn phổ biến nhằm hạn chế thấp nhất tỷ lệ phụ nữ đẻ không được nhân viên y tế đã qua đào tạo đỡ.

+ Xây dựng và ban hành các chương trình đào tạo và tài liệu hướng dẫn chuyên môn phục vụ cho công tác đào tạo liên tục nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ y tế các tuyến về chăm sóc sức khỏe bà mẹ – trẻ em.

- Nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ – trẻ em cho cơ sở y tế các tuyến:

+ Tăng cường sự vai trò của trạm y tế xã trong việc quản lý, giám sát hỗ trợ đội ngũ y tế thôn, bản, cô đỡ thôn, bản nhằm nâng cao tỷ lệ khám thai, quản lý thai nghén, chăm sóc bà mẹ và sơ sinh tại nhà sau đẻ.

+ Tăng cường năng lực và sự phối hợp của các tuyến trong việc chuyển tuyến cấp cứu an toàn cho bà mẹ và trẻ em.

+ Xây dựng quy trình chăm sóc sức khỏe bà mẹ và sơ sinh thiết yếu trong và ngay sau đẻ dựa trên khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), triển khai rộng rãi trên toàn quốc nhằm tăng tỷ lệ trẻ được bú mẹ trong giờ đầu sau đẻ, giảm tỷ lệ tai biến sản khoa, giảm tử vong bà mẹ và tử vong sơ sinh.

+ Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, bổ sung nhân lực và đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ y tế chuyên ngành sản, nhi cho các bệnh viện huyện thuộc vùng khó khăn về địa lý để triển khai đơn nguyên sơ sinh và thực hiện được các dịch vụ mổ đẻ, truyền máu, xử trí cấp cứu tai biến sản khoa theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế.

- Nhân rộng các mô hình can thiệp có hiệu quả tại cộng đồng:

+ Mô hình "chuyển tuyến dựa vào cộng đồng": Thiết lập các nhóm chuyển tuyến dựa vào cộng đồng tại các thôn, bản, vùng đặc biệt khó tiếp cận. Hỗ trợ phương tiện, dụng cụ, đào tạo cho các thành viên trong nhóm về thông tin liên lạc, sơ cứu, vận chuyển bà mẹ và trẻ sơ sinh an toàn đến cơ sở y tế.

+ Mô hình "ngôi nhà an toàn, lớp học an toàn, cộng đồng an toàn cho trẻ em": phòng chống tai nạn thương tích ở trẻ em tại cộng đồng: Xây dựng cộng đồng an toàn, tập trung vào các loại tai nạn thương tích có nguy cơ tử vong cao. Nâng cao năng lực chăm sóc chấn thương trước viện, tại viện cho cán bộ y tế, giáo viên mầm non, cộng tác viên nhằm giảm tử vong và thương tích nặng.

+ Triển khai rộng rãi trên toàn quốc Sổ theo dõi sức khỏe bà mẹ – trẻ em dựa trên kinh nghiệm của 4 tỉnh được Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) hỗ trợ nhằm tăng cường quản lý sức khỏe bà mẹ – trẻ em và duy trì sự chăm sóc liên tục theo vòng đời của từng trẻ và liên tục từ gia đình đến cơ sở y tế các tuyến.

+ Tiếp tục tăng cường công tác tiêm chủng mở rộng nhằm dự phòng chủ động các bệnh truyền nhiễm phổ biến, nguy hiểm cho trẻ em dưới năm tuổi bằng vắc-xin.

- Tăng cường tính sẵn có, chất lượng của mạng lưới dịch vụ kế hoạch hóa và sự tiếp cận của người dân, hạn chế tình trạng có thai ngoài ý muốn và phá thai, loại trừ phá thai không an toàn, bất hợp pháp.

+ Bổ sung nhân lực, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng thực hành cho nhân viên cung cấp dịch vụ dân số – kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản theo phân cấp và phân tuyến kỹ thuật. Đào tạo và cập nhật kiến thức cho đội ngũ cán bộ cung cấp dịch vụ dân số – kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản. Chú trọng kỹ năng tư vấn và giáo dục sức khỏe cho cộng đồng; bình đẳng giới; phòng tránh và phát hiện sớm các bệnh nhiễm khuẩn, ung thư đường sinh sản; chăm sóc bà mẹ trước, trong và sau khi sinh; chăm sóc sơ sinh và trẻ em; kết hợp các dịch vụ dân số – kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản với dịch vụ chăm sóc người có HIV.

+ Bổ sung, nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, dụng cụ y tế cho các điểm cung cấp dịch vụ dân số – kế hoạch hóa gia đình và sức khỏe sinh sản, đảm bảo các yêu cầu về quy trình và phân tuyến kỹ thuật, ưu tiên tuyến cơ sở và khu vực khó khăn. Chú trọng đảm bảo các phương tiện vận chuyển, trang thiết bị và dụng cụ y tế để đưa dịch vụ đến tận người dân và chuyển tuyến ở những địa bàn khó khăn về giao thông.

+ Cải tiến phương thức cung cấp dịch vụ theo hướng thân thiện, lấy khách hàng làm trung tâm; khuyến khích ứng dụng các kết quả nghiên cứu, tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ vào cung cấp dịch vụ.

+ Tăng cường công tác dự báo, chủ động cân đối đủ nhu cầu phương tiện tránh thai và hàng hóa sức khỏe sinh sản, bao gồm cả bao cao su cho kế hoạch hóa gia đình và phòng chống HIV/AIDS. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý hậu cần phương tiện tránh thai và hàng hóa sức khỏe sinh sản trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin.

- Từng bước triển khai công tác sàng lọc trước sinh nhằm hạ thấp tỷ lệ sơ sinh dị tật. Đẩy mạnh công tác thẩm định tử vong mẹ, từng bước triển khai thí điểm tử vong sơ sinh để xác định nguyên nhân và có giải pháp can thiệp phù hợp.

+ Tập trung chỉ đạo, ưu tiên đầu tư cho các dịch vụ sàng lọc, chẩn đoán, điều trị sớm một số bệnh, tật trước sinh và sơ sinh nhằm tạo bước đột phá trong các hoạt động góp phần nâng cao chất lượng dân số. Trong giai đoạn đầu, tập trung sàng lọc những bệnh, tật có tỷ lệ mắc cao; từng bước mở rộng chương trình, tiến tới mở rộng cung cấp các dịch vụ sàng lọc trước sinh và sơ sinh trên phạm vi cả nước, đưa các dịch vụ này trở thành thường quy tại các cơ sở y tế.

+ Xây dựng và cập nhật quy trình, quy chuẩn, lựa chọn kỹ thuật sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh. Đào tạo tập huấn chuyên môn kỹ thuật và tư vấn cho cán bộ nhân viên y tế có đủ kiến thức và kỹ năng về sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh; đào tạo tập huấn cho cộng tác viên dân số và nhân viên y tế thôn bản thực hiện tuyên truyền, vận động tại cộng đồng.

+ Xây dựng và kiện toàn các trung tâm sàng lọc, chẩn đoán trước sinh và sơ sinh tại các vùng, miền, khu vực, các đơn nguyên sàng lọc trước sinh và sơ sinh tại các bệnh viện tuyến tỉnh. Từng bước chuyển giao kỹ thuật sàng lọc cho tuyến tỉnh và đưa sàng lọc trước sinh và sơ sinh trở thành một nội dung của chăm sóc sức khỏe bà mẹ – trẻ em. Tổ chức theo dõi, điều trị phù hợp tại các tuyến.

+ Đầu tư công nghệ, từng bước phát triển, lồng ghép các dịch vụ tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân và khi phụ nữ chuẩn bị mang thai với các hoạt động cung cấp thông tin và dịch vụ cho người chưa thành niên, thanh niên và các hoạt động can thiệp giảm thiểu tảo hôn, kết hôn cận huyết thống, sinh con trước tuổi thành niên.

c) Về phòng chống HIV/AIDS (Mục tiêu Thiên niên kỷ số 6a và 6b)

- Tiếp tục duy trì và mở rộng các hoạt động can thiệp giảm tác hại cho các nhóm nguy cơ cao, đẩy mạnh triển khai các gói dịch vụ toàn diện cho nhóm nguy cơ cao, tập trung triển khai ở các khu vực trọng điểm nguy cơ cao về dịch HIV. Chú trọng nhóm nghiện chích ma túy và vợ, bạn tình của nhóm nghiện chích ma túy, đặc biệt đẩy nhanh mức độ bao phủ chương trình methadone, triển khai các điểm cấp phát thuốc methadone vệ tinh.

- Đa dạng hóa mô hình tư vấn và xét nghiệm HIV, chú trọng mở rộng dịch vụ tư vấn và xét nghiệm HIV ở các khu vực có dịch HIV cao. Lồng ghép tư vấn và xét nghiệm HIV vào dịch vụ điều trị Methadone, điều trị ARV và các dịch vụ y tế khác. Triển khai các hoạt động tư vấn xét nghiệm HIV lưu động tại khu vực vùng sâu, vùng xa, nơi có dịch HIV cao. Sử dụng các kỹ thuật xét nghiệm nhanh, rút ngắn thời gian trả kết quả xét nghiệm HIV, tăng cường chất lượng chuyển gửi những người có kết quả xét nghiệm HIV dương tính đăng ký dịch vụ chăm sóc và điều trị ARV.

- Tăng cường các biện pháp xét nghiệm phát hiện sớm phụ nữ mang thai nhiễm HIV, triển khai theo dõi và điều trị dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con bằng các phác đồ tối ưu, theo dõi xét nghiệm sớm cho trẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm HIV, điều trị dự phòng cho con.

- Mở rộng điều trị ARV cho nhóm nguy cơ cao nhiễm HIV không cần quan tâm đến tiêu chuẩn CD4. Điều trị sớm là biện pháp dự phòng, áp dụng mô hình điều trị không quan tâm đến tiêu chuẩn CD4 cho khu vực miền núi, nơi điều kiện tiếp cận dịch vụ xét nghiệm CD4 khó khăn và dịch HIV đang có xu hướng gia tăng, phân cấp điều trị ARV, triển khai cấp phát thuốc tại xã phường.

- Xây dựng mô hình giám sát dịch HIV/AIDS chủ động, phát hiện sớm các khu vực có nguy cơ lây nhiễm HIV cao. Nâng cao năng lực hệ thống giám sát dịch HIV/AIDS, đảm bảo chất lượng số liệu và tính sẵn có số liệu quần thể nguy cơ cao.

- Huy động mọi nguồn lực và sự tham gia của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, mỗi người dân và cộng đồng vào các hoạt động phòng, chống HIV/AIDS.

d) Về phòng chống sốt rét, bệnh lao và các dịch bệnh khác (Mục tiêu Thiên niên kỷ số 6c):

- Tăng cường các biện pháp phát hiện bệnh sốt rét sớm, điều trị kịp thời, đúng phác đồ, trong đó chú trọng việc phát triển và duy trì hoạt động có hiệu quả các điểm kính hiển vi tại xã, liên xã. Tăng cường các biện pháp giám sát, quản lý ca bệnh sốt rét, đặc biệt tại các khu vực ký sinh trùng sốt rét kháng Artemisinin và dẫn xuất và vùng có nguy cơ cao lan truyền ký sinh trùng sốt rét kháng Artemisinin và dẫn xuất. Cập nhật thông tin về chẩn đoán và điều trị bệnh sốt rét theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới và thực tế điều trị bệnh sốt rét tại Việt Nam.

- Bảo đảm cung cấp đủ và quản lý tốt thuốc chữa bệnh sốt rét có hiệu lực cao, thuốc phối hợp có dẫn xuất Artemisinin và các thuốc chữa bệnh sốt rét khác cho các tuyến. Cung cấp miễn phí màn và màn võng có tẩm hóa chất diệt muỗi tồn lưu dài cho người dân sống trong vùng có bệnh sốt rét lưu hành nặng và vừa, bao gồm cả dân di cư tự do, dân qua lại biên giới, hộ gia đình nghèo ở các vùng có bệnh sốt rét lưu hành nhẹ; vận động dân tự mua màn và ngủ màn thường xuyên.

- Tổ chức phân vùng dịch tễ bệnh sốt rét; tăng cường giám sát mật độ, sự phân bố và kháng hóa chất diệt côn trùng của muỗi truyền bệnh sốt rét; cung cấp và áp dụng các biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét; lồng ghép biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh sốt rét với phòng chống muỗi truyền các bệnh khác.

- Tăng cường phát hiện lao sớm và điều trị có hiệu quả bệnh lao. Các cơ sở y tế có trách nhiệm cung cấp dịch vụ khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị, dự phòng, quản lý và báo cáo bệnh lao cho Dự án phòng chống lao quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Y tế. Các cơ sở y tế chuyên khoa lao và bệnh phổi các tuyến chủ trì, phối hợp với các cơ sở y tế đa khoa, chuyên khoa khác và y tế ngoài công lập bảo đảm hướng dẫn, giám sát việc cung cấp dịch vụ khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao có chất lượng cho mọi người dân.

- Đẩy mạnh việc áp dụng các kỹ thuật mới vào khám phát hiện, chẩn đoán, điều trị và dự phòng bệnh lao. Xây dựng kế hoạch để chủ động tiếp cận các kỹ thuật đã được Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo sử dụng nhằm phổ cập dịch vụ khám phát hiện, điều trị và dự phòng bệnh lao toàn diện cũng như sử dụng tối ưu các kỹ thuật truyền thống để khám, chữa và phòng bệnh lao đạt hiệu quả trong điều kiện Việt Nam. Nâng cao năng lực giám sát dịch tễ bệnh lao và đánh giá hiệu quả của công tác phòng chống lao các tuyến.

- Nghiên cứu, triển khai thí điểm áp dụng các mô hình tiếp cận mới trước khi triển khai phổ cập các dịch vụ phòng, chống lao cho người dân thông qua hệ thống y tế công lập và ngoài công lập với sự tham gia của các tổ chức, đoàn thể và cộng đồng. Thường xuyên rà soát, đánh giá các mô hình đã được thí điểm, nếu có hiệu quả cao, chủ động triển khai nhân rộng nhằm tăng khả năng cung ứng dịch vụ cũng như tạo điều kiện để người dân tiếp cận với các dịch vụ khám, chữa bệnh lao có chất lượng hơn.

- Chủ động triển khai công tác phòng chống dịch, duy trì công tác giám sát dịch tễ thường xuyên, tăng cường giám sát tại các cửa khẩu nhằm phát hiện các trường hợp dịch bệnh xâm nhập, giảm thiểu việc lây truyền các dịch bệnh nguy hiểm. Xây dựng các phương án, tình huống ứng phó với dịch bệnh trình Chính phủ phê duyệt làm cơ sở cho các địa phương thực hiện.

e) Về nước sạch và vệ sinh môi trường (Mục tiêu Thiên niên kỷ số 7)

- Tiếp tục xây dựng, sửa đổi, bổ sung để hoàn chỉnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường y tế nói chung và vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và quản lý chất lượng nước ăn uống, sinh hoạt nói riêng.

- Phối hợp tốt với ban, ngành trung ương, chính quyền các cấp trong việc chỉ đạo các ngành, đoàn thể quần chúng tại địa phương, thực hiện tốt việc đôn đốc, theo dõi, kiểm tra các hoạt động thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường, công tác quản lý môi trường y tế, triển khai có hiệu quả phong trào vệ sinh yêu nước nâng cao sức khỏe nhân dân.

- Tạo môi trường chính sách và thể chế thuận lợi, tăng cường năng lực triển khai và quản lý của các tổ chức cấp quốc gia và cấp địa phương cho công tác vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, đặc biệt trong việc thúc đẩy tỷ lệ bao phủ nhà tiêu hợp vệ sinh, rửa tay xà phòng và chấm dứt đi tiêu bừa bãi.

- Xây dựng và triển khai một chương trình vận động chính sách cấp tỉnh và quốc gia dành cho các cán bộ công chức nhà nước và những người có tầm ảnh hưởng trong cộng đồng; tăng cường nhận thức của các cấp chính trị về tầm quan trọng của vệ sinh nông thôn, đưa mục tiêu xóa bỏ tình trạng phóng uế bừa bãi vào các tiêu chí phát triển kinh tế – xã hội và tăng cường tài trợ cho lĩnh vực này.

- Xây dựng và triển khai một chiến lược truyền thông thay đổi hành vi hiệu quả ở cấp quốc gia và địa phương nhằm tăng cường việc sử dụng nhà tiêu và rửa tay; nâng cao năng lực với các nội dung chính như tiếp thị vệ sinh, các phương pháp truyền thông thay đổi hành vi có sự tham gia của cộng đồng,…

- Hỗ trợ sự tham gia của khu vực tư nhân vào cung cấp dịch vụ vệ sinh, bao gồm các ưu đãi và chiến lược hỗ trợ chuỗi cung cấp và tiếp thị vệ sinh và các biện pháp khác nhằm tạo môi trường thuận lợi để xây dựng nhà tiêu/vệ sinh chi phí thấp, có thể được điều chỉnh cho phù hợp với các khu vực và phong tục khác nhau.

- Tăng cường đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại cho lĩnh vực vệ sinh môi trường, đặc biệt là nhà tiêu hợp vệ sinh, công tác giám sát chất lượng nước ăn, uống, sinh hoạt tại các tỉnh, thành phố.

- Chất lượng nước ăn, uống, sinh hoạt được kiểm tra, giám sát và có biện pháp xử lý.

f) Truyền thông giáo dục sức khỏe (Tất cả các Mục tiêu)

- Đẩy mạnh công tác truyền thông giáo dục sức khỏe, nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng để mỗi người, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số có kiến thức cơ bản, có thể chủ động phòng bệnh, bảo vệ và nâng cao sức khỏe, thay đổi các lối sống, tập quán có hại cho sức khỏe.

- Đổi mới nội dung, phương pháp truyền thông giáo dục sức khỏe, chú trọng vào truyền thông trực tiếp tại hộ gia đình thông qua mạng lưới nhân viên y tế thôn bản.

- Nâng cao năng lực truyền thông giáo dục sức khỏe các tuyến. Tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức và kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe cho các truyền thông viên, cán bộ y tế xã và y tế thôn bản. Các trạm y tế xã có phòng truyền thông giáo dục sức khỏe – tư vấn lồng ghép, có đủ tài liệu và trang thiết bị cần thiết đáp ứng yêu cầu hoạt động.

5. Giải pháp về tăng cường hợp tác quốc tế

- Việc thực hiện các Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ phải trở thành trọng tâm trong công tác tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực y tế nhằm vận động sự hỗ trợ cả về tài chính, kỹ thuật và kinh nghiệm của các tổ chức quốc tế đối với Việt Nam.

- Xây dựng các nội dung hoạt động và triển khai thực hiện việc phối hợp với các nước có chung đường biên giới trong phòng chống các bệnh dịch HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch nguy hiểm khác.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Bộ trưởng Bộ Y tế chỉ đạo chung việc thực hiện Chương trình hành động của Bộ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ về những nội dung nhiệm vụ của Bộ được Chính phủ giao, bảo đảm thực hiện một cách kịp thời và hiệu quả những nội dung của Chương trình hành động.

Các Thứ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm chỉ đạo các nội dung công việc theo lĩnh vực được Bộ trưởng phân công phụ trách.

2. Trên cơ sở những nhiệm vụ, nội dung công việc chủ yếu trong Chương trình hành động này và Phụ lục kèm theo, căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân công, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng kế hoạch hành động của lĩnh vực, địa phương mình, báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế trước ngày 31/01/2015.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tập trung chỉ đạo, tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình hành động này đảm bảo về thời gian, chất lượng và hiệu quả công việc. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và cả năm có báo cáo Bộ trưởng Bộ Y tế tình hình thực hiện; đồng thời gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính để theo dõi và tổng hợp.

4. Vụ Kế hoạch – Tài chính: Trên cơ sở nội dung công việc được giao của các đơn vị trong Bộ, phối hợp với Văn phòng Bộ tiến hành theo dõi, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện Chương trình hành động này; tổng hợp báo cáo kiến nghị lãnh đạo Bộ các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm Chương trình được thực hiện hiệu quả.

Trong quá trình tổ chức thực hiện Chương trình hành động này, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể của Chương trình, tổng hợp ý kiến của các đơn vị và chủ động báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC ĐỀ ÁN, CHÍNH SÁCH THUỘC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA NGÀNH Y TẾ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 05/NQ-CP NGÀY 13/01/2014 CỦA CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Quyết định số      /QĐ-BYT ngày     tháng     năm     của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

Nhiệm vụ

Đơn vchủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian hoàn thành

Sản phẩm, kết quả đầu ra

1

Đề án Thực hiện các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về chăm sóc sức khỏe bà mẹ – trẻ em (Mục tiêu thiên niên kỷ số 1, 4 và 5)

Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em

Viện Dinh dưỡng, Tổng cục Dân số – Kế hoạch hóa gia đình và các vụ, cục, đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế

2

Đề án Thực hiện các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ về phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch khác, đảm bảo bền vững về môi trường (Mục tiêu thiên niên kỷ số 6 và 7)

Cục Y tế dự phòng

Cục Quản lý khám chữa bệnh, Cục Phòng chống HIV/AIDS, Cục Quản lý môi trường y tế và các vụ, cục, đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế

 

Giảm suy dinh dưỡng trẻ em

 

 

 

 

3

Nghị định về tăng cường vi chất dinh dưỡng

Cục An toàn thực phẩm

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Nghị định của Chính phủ

4

Nghị định thay thế Nghị định 21/2006/NĐ-CP về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ

Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em

Vụ Pháp chế

Quý 1/2015

Nghị định của Chính phủ

5

Chương trình sữa học đường

Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

 

Giảm tử vong trẻ em và nâng cao sức khỏe bà mẹ

 

 

 

 

6

Chính sách hỗ trợ sức khỏe phụ nữ ở vùng sâu, vùng xa, người dân tộc thiểu số

Tổng cục Dân số – Kế hoạch hóa gia đình

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Nghị định của Chính phủ

7

Hướng dẫn thẩm định tử vong mẹ (cập nhật Quyết định số 4236/QĐ-BYT ngày 02/11/2010)

Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế

8

Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (cập nhật Quyết định số 4620/QĐ-BYT ngày 25/11/2009)

Vụ Sức khỏe Bà mẹ – Trẻ em

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế

 

Phòng chng HIV/AIDS

 

 

 

 

9

Đề án điều trị ARV giai đoạn 2016-2020

Cục Phòng chống HIV/AIDS

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 3/2015

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế

10

Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá chương trình phòng, chống HIV/AIDS (Sửa đổi Quyết định số 04/2007/QĐ-BYT)

Cục Phòng chống HIV/AIDS

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế

11

Chương trình phối hợp tăng cường phòng, chống HIV/AIDS cho đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi

Cục Phòng chống HIV/AIDS

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Biên bản ghi nhớ giữa Bộ Y tế – Bộ Quốc Phòng – Ủy ban dân tộc

 

Phòng chống sốt rét, bệnh lao và các dịch bệnh khác

 

 

 

 

12

Hướng dẫn vận chuyển qua biên giới đối với mẫu vi sinh y học, sản phẩm sinh học, mô, bộ phận cơ thể người

Cục Y tế dự phòng

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Thông tư của Bộ Y tế

13

Hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm

Cục Y tế dự phòng

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Thông tư của Bộ Y tế

14

Xây dựng cơ chế dự trữ trang thiết bị, vật tư, thuốc, hóa chất, vắc xin và sinh phẩm đảm bảo an ninh y tế, chủ động triển khai các biện pháp phòng chống dịch kịp thời các bệnh dịch khẩn cấp, bệnh dịch nguy hiểm, bệnh dịch mới phát sinh

Cục Y tế dự phòng

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Thông tư của Bộ Y tế

 

Nước sạch và vệ sinh môi trường

 

 

 

 

15

Hướng dẫn kiểm tra, giám sát chất lượng nước ăn uống và sinh hoạt

Cục Quản lý môi trường y tế

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Thông tư của Bộ Y tế

16

Hướng dẫn kiểm tra, giám sát nhà tiêu hợp vệ sinh hộ gia đình.

Cục Quản lý môi trường y tế

Các vụ, cục và đơn vị liên quan

Quý 1/2015

Thông tư của Bộ Y tế

 

Quyết định 5438/QĐ-BYT về Chương trình hành động của Ngành Y tế thực hiện Nghị quyết 05/NQ-CP đẩy mạnh thực hiện Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Liên hợp quốc trong lĩnh vực y tế do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 105/TCHQ-PC
V/v Trả lời vướng mắc xử lý hàng không xác định được chủ sở hữu

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh An Giang.

Trả lời công văn số 2122/HQAG-CBL đề ngày 15/12/2014 của Cục Hải quan tỉnh An Giang xin ý kiến chỉ đạo về vướng mắc liên quan đến việc xử lý đối với hàng hóa mà người điều khiển phương tiện không xuất trình được hóa đơn, chứng từ chứng minh hàng hóa đang vận chuyển trên phương tiện là hợp pháp, đồng thời cũng không xác định được chủ sở hữu hàng hóa, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Trường hợp qua công tác tuần tra, kiểm soát chống buôn lậu, cơ quan Hải quan phát hiện người điều khiển phương tiện/người vận chuyển đang vận chuyển hàng hóa mà không xuất trình được hóa đơn, chứng từ chứng minh hàng hóa đang vận chuyển là hợp pháp trong thời hạn quy định tại Điều 4 Thông tư số 60/2011/TTLT-BTC-BCT-BCA ngày 12/5/2011, đồng thời cũng không xác định được thông tin về tên, địa chỉ của chủ hàng thì đã có đủ cơ sở để xem xét xử phạt vi phạm hành chính đối với người điều khiển phương tiện/người vận chuyển theo quy định của pháp luật.

Đề nghị Cục Hải quan tỉnh An Giang căn cứ vào các quy định của pháp luật nêu trên, đối chiếu hồ sơ vụ việc cụ thể để xử lý theo quy định của pháp luật.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh An Giang biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, PC(02b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 105/TCHQ-PC năm 2015 về trả lời vướng mắc xử lý hàng không xác định được chủ sở hữu do Tổng cục hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 102/TCHQ-GSQL
V/v quản lý hải quan về kinh doanh hàng miễn thuế

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 4611/HQHCM-GSQL ngày 23/12/2014 của Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh về việc quản lý hải quan về kinh doanh hàng miễn thuế; về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

Căn cứ vào điểm a, khoản 2, Điều 47 và khoản 2, Điều 38 của Luật Hải quan năm 2014 và khoản 4, Điều 6 Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2014 của Bộ Tài chính, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo Chi cục Hải quan quản lý kinh doanh bán hàng miễn thuế rà soát việc kết nối hệ thống camera giám sát cửa hàng miễn thuế, kho chứa hàng miễn thuế với cơ quan hải quan. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh bán hàng miễn thuế chưa thực hiện việc kết nối hệ thống camera giám sát với cơ quan hải quan thì cần khẩn trương thực hiện việc kết nối và báo cáo tiến độ về Tổng cục Hải quan.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, GSQL(3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 102/TCHQ-GSQL năm 2015 quản lý hải quan về kinh doanh hàng miễn thuế do Tổng cục hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat