BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11292/BTC-CST
V/v thuế BVMT đối với túi ni lông

Hà Nội, ngày 13 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Hansoll Vina
Đ/c: Đường số 6, KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, tỉnh Bình Dương)

Trả lời công văn số 18/2014/HSV ngày 29/5/2014 của Công ty TNHH Hansoll Vina về thuế bảo vệ môi trường (sau đây viết tắt là BVMT) đối với túi ni lông, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 2 Luật thuế BVMT quy định:

“1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường”.

- Tại Điều 1 Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14/9/2012 quy định sửa đổi, bổ sung Khon 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của Chính phủ quy định về đi tượng chịu thuế như sau:

“3. Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật thuế bảo vệ môi trường là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Bao bì đóng gói sn hàng hóa quy định tại Khoản này (kể cả có hình dạng túi và không có hình dạng túi), bao gồm:

a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu;

b) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chc, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói;

c) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói”.

- Luật thuế BVMT không quy định việc miễn, giảm thuế BVMT.

Đối với túi ni lông nhập khẩu để gia công, đóng gói sản phẩm xuất khẩu nằm trong tỷ lệ hao hụt đã đăng ký hoặc không đăng ký định mức với cơ quan hải quan như bị rách, thủng, nhàu nát … trong quá trình sản xuất, thực cht là tiêu dùng tại Việt Nam và gây tác động xấu đến môi trường Việt Nam. Do đó, việc thu thuế BVMT đối với túi ni lông nhập khẩu để gia công, đóng gói sn  phẩm xuất khẩu nằm trong tỷ lệ hao hụt là đúng quy định hiện hành và phù hợp với thực tế.

Về nội dung này, ngày 06/9/2013 Bộ Tài chính đã có công văn số 11897/BTC-CST gửi Cục thuế và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn về thuế BVMT đối với túi ni lông (trong đó bao gồm cả nội dung trên). Do đó, đề nghị Công ty TNHH Hansoll Vina thực hiện kê khai, nộp thuế BVMT đối với túi ni lông nhập khẩu để gia công, đóng gói sản phẩm xut khẩu nằm trong tỷ lệ hao hụt theo hướng dẫn tại công văn số 11897/BTC-CST nêu trên.

Bộ Tài chính trả li để Công ty TNHH Hansoll Vina được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Tổng cục Thuế;
Tổng cục Hải quan;
- Lưu: VT, Vụ CST(4).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

Công văn 11292/BTC-CST năm 2014 về thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông do Bộ Tài chính ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10236/TCHQ-TXNK
V/v xử lý nợ thuế

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi:

- Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;
– Cục Kiểm tra sau thông quan.

Tổng cục Hải quan nhận được báo cáo về việc xử lý nợ thuế đối với Công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu vật tư thiết bị ngành in tại công văn số 2583/HQBRVT-TXNK ngày 06/8/2014 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến sau:

Ngày 18/6/2014 Bộ Văn hóa thể thao và Du lịch có công văn số 2000/BVHTTDL-KHTC gửi Bộ Tài chính về việc xử lý những vấn đề tồn đọng tài chính trước khi tiến hành xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa. Theo đó, tại điểm 1 của công văn có nêu kết luận tại cuộc họp ngày 08/11/2005 giữa Lãnh đạo Bộ Tài chính, đại diện các Vụ, Cục chức năng thuộc Bộ Tài chính là vụ việc chuyển sang cơ quan điều tra (Bộ Công an) để giải quyết. Tuy nhiên, đến nay cơ quan công an vẫn chưa có quyết định chính thức về vấn đề này.

Để giúp cơ quan hải quan xử lý dứt điểm vụ việc, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Cục Kiểm tra sau thông quan kiểm tra sự việc Công ty nêu (đã chuyển vụ việc sang cơ quan sảnh sát điều tra chưa? kết quả vụ việc? Nếu chưa chuyển thì xác định lý do chưa chuyển và báo cáo toàn bộ sự việc về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế XNK) trước ngày 20/8/2014.

Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị biết và thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT: Nguyễn Dương Thái (để b/cáo);
– Lưu: VT, TXNK-QLN(3b), (Xuân).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Hoàng Tuấn

 

Công văn 10236/TCHQ-TXNK năm 2014 xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10206/TCHQ-VP
V/v Tập trung chỉ đạo phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola

Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan.

Thực hiện công điện số 04/CĐ-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc nêu tại trích yếu, nhằm chủ động ứng phó có hiệu quả nhất, ít thiệt hại nhất khi có dịch bệnh xảy ra, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan yêu cầu thủ trưởng các đơn vị tập trung thực hiện một số nội dung sau:

1. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan cửa khẩu tăng cường phối hợp, hỗ trợ đối với lực lượng chức năng trên địa bàn để phát hiện kịp thời những trường hợp nghi nhiễm virus Ebola ngay từ cửa khẩu.

2. Các đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, các cục Hải quan tỉnh, thành phố thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin liên quan đến dịch bệnh do vi rút Ebola và ý kiến chỉ đạo của cấp trên để có biện pháp kiểm soát hiệu quả, kịp thời; khuyến nghị cán bộ, công chức hạn chế tối đa việc đi du lịch đến những vùng có dịch bệnh. Những trường hợp đi công tác hoặc phải quá cảnh tại những vùng có nguy cơ dịch bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các biện pháp phòng chống dịch bệnh theo quy định của cơ quan chức năng.

Yêu cầu thủ trưởng các đơn vị nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ nêu trên./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, VP-TVQT (02b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG

Lê Xuân Huế

 

Công văn 10206/TCHQ-VP năm 2014 tập trung chỉ đạo phòng chống dịch bệnh sốt xuất huyết do vi rút Ebola do Tổng cục Hải quan ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 80/2014/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 06 tháng 08 năm 2014

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm 2012;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

Chính phủ ban hành Nghị định về thoát nước và xử lý nước thải.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải tại các đô thị, các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao (sau đây gọi tắt là khu công nghiệp), khu dân cư nông thôn tập trung; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình có hoạt động liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải trên lãnh thổ Việt Nam.

2. Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến thoát nước và xử lý nước thải trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Hoạt động thoát nước và xử lý nước thải là các hoạt động về quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

2. Dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là dịch vụ thoát nước) là các hoạt động về quản lý, vận hành hệ thống thoát nước nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải theo các quy định của pháp luật.

3. Chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là chi phí dịch vụ thoát nước) là các chi phí để thực hiện các nhiệm vụ thu gom, tiêu thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải tại khu vực có dịch vụ thoát nước.

4. Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là giá dịch vụ thoát nước) là toàn bộ chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ và mức lợi nhuận hợp lý cho một mét khối nước thải (1m3) để thực hiện các nhiệm vụ thoát nước và xử lý nước thải.

5. Đơn vị thoát nước là tổ chức cung ứng dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo hợp đồng quản lý vận hành.

6. Hộ thoát nước là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trong nước, nước ngoài sinh sống và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam xả nước thải vào hệ thống thoát nước.

7. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất do sử dụng hoặc do các hoạt động của con người xả vào hệ thống thoát nước hoặc ra môi trường.

8. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân…

9. Nước thải khác là nước đã qua sử dụng mà không phải là nước thải sinh hoạt.

10. Hệ thống thoát nước gồm mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương, hồ điều hòa…), các trạm bơm thoát nước mưa, nước thải, các công trình xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, chuyển tải, tiêu thoát nước mưa, nước thải, chống ngập úng và xử lý nước thải. Hệ thống thoát nước được chia làm các loại sau đây:

- Hệ thống thoát nước chung là hệ thống trong đó nước thải, nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống;

- Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt;

- Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống thoát nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý.

11. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, các trạm bơm nước mưa, cửa thu, giếng thu nước mưa, cửa xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa.

12. Hệ thống thoát nước thải bao gồm mạng lưới cống, giếng tách dòng, đường ống thu gom và chuyển tải nước thải, trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải, cửa xả,… và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải.

13. Cống bao là tuyến cống chuyển tải nước thải từ các giếng tách nước thải để thu gom toàn bộ nước thải khi không có mưa và một phần nước thải đã được hòa trộn khi có mưa trong hệ thống thoát nước chung từ các lưu vực khác nhau và chuyển tải đến trạm bơm hoặc nhà máy xử lý nước thải.

14. Hồ điều hòa là các hồ tự nhiên hoặc nhân tạo có chức năng tiếp nhận nước mưa và điều hòa tiêu thoát nước cho hệ thống thoát nước.

15. Điểm đấu nối là các điểm xả nước của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước.

16. Điểm xả là nơi xả nước từ hệ thống thoát nước ra nguồn tiếp nhận.

17. Lưu vực thoát nước là một khu vực nhất định mà nước mưa hoặc nước thải được thu gom vào mạng lưới thoát nước chuyển tải về nhà máy xử lý nước thải hoặc xả ra nguồn tiếp nhận.

18. Nguồn tiếp nhận là cáo nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như sông suối, kênh rạch, ao hồ, đầm phá, biển, các tầng chứa nước dưới đất.

19. Quy hoạch chuyên ngành thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là quy hoạch thoát nước) là việc xác định các lưu vực thoát nước (nước mưa, nước thải), phân vùng thoát nước thải; dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải; xác định nguồn tiếp nhận; xác định vị trí, quy mô của mạng lưới thoát nước, các công trình đầu mối thoát nước và xử lý nước thải (như trạm bơm, nhà máy xử lý nước thải, cửa xả).

20. COD (Viết tắt của cụm từ Chemical Oxygen Demand) là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các hợp chất hóa học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ.

21. Bùn thải là bùn hữu cơ hoặc vô cơ được nạo vét, thu gom từ các bể tự hoại, mạng lưới thu gom và chuyển tải, hồ điều hòa, kênh mương, cửa thu, giếng thu nước mưa, trạm bơm nước mưa, nước thải, cửa xả và nhà máy xử lý nước thải.

Điều 3. Nguyên tắc chung quản lý thoát nước và xử lý nước thải

1. Dịch vụ thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung là loại hình hoạt động công ích, được Nhà nước quan tâm, ưu tiên và khuyến khích đầu tư nhằm đáp ứng yêu cầu thoát nước và xử lý nước thải, bảo đảm phát triển bền vững.

2. Người gây ô nhiễm phải trả tiền xử lý ô nhiễm; nguồn thu từ dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải phải đáp ứng từng bước và tiến tới bù đắp chi phí dịch vụ thoát nước.

3. Nước mưa, nước thải được thu gom; nước thải phải được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật theo quy định.

4. Nước thải có tính chất nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải ngay hại và các quy định pháp luật khác có liên quan.

5. Hệ thống thoát nước được xây dựng đồng bộ, được duy tu, bảo dưỡng. Ưu tiên sử dụng công nghệ xử lý nước thải thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương. Thoát nước và xử lý nước thải phải đảm bảo an toàn theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành.

6. Các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước có liên quan đến kết cấu hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ phải có phương án bảo đảm an toàn giao thông, an toàn công trình đường bộ và hoàn trả nguyên trạng hoặc khôi phục lại nếu làm hư hỏng công trình giao thông.

7. Các dự án đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến hệ thống thoát nước phải có phương án bảo đảm sự hoạt động bình thường, ổn định hệ thống thoát nước.

8. Huy động sự tham gia của cộng đồng vào việc đầu tư, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

Điều 4. Quy định quy chuẩn kỹ thuật về nước thải

1. Nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.

2. Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung của khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trường khu công nghiệp và các quy định của cơ quan quản lý thoát nước trong khu công nghiệp.

3. Nước thải từ các hộ thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung xả vào hệ thống thoát nước tại khu vực nông thôn phải tuân thủ các quy định hiện hành về bảo vệ môi trường khu dân cư nông thôn tập trung và các quy định quản lý hệ thống thoát nước địa phương.

4. Nước thải từ các hộ thoát nước, khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước đô thị phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật về nước thải xả vào hệ thống thoát nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật nước thải xả vào hệ thống thoát nước đô thị.

5. Trường hợp nước thải xử lý phi tập trung, căn cứ vào khả năng tiếp nhận và mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật về nước thải xử lý phi tập trung xả vào nguồn tiếp nhận để áp dụng phù hợp với giải pháp xử lý nước thải với quy mô nhỏ, công nghệ đơn giản, đáp ứng được mức độ cần thiết làm sạch nước thải, thuận tiện trong quản lý, vận hành và bảo dưỡng hệ thống.

6. Nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung xả vào hệ thống công trình thủy lợi phải đảm bảo các quy chuẩn xả vào hệ thống công trình thủy lợi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật về nước thải xả vào hệ thống công trình thủy lợi.

Điều 5. Quy hoạch thoát nước

1. Quy hoạch thoát nước đô thị là một nội dung của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị. Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch thoát nước là quy hoạch chuyên ngành được lập riêng thành một đồ án nhằm cụ thể hóa quy hoạch thoát nước trong quy hoạch chung đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Các đô thị tỉnh lỵ (từ loại 3 trở lên) nếu quy hoạch thoát nước trong quy hoạch đô thị đã được phê duyệt chưa đủ điều kiện để lập dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và kêu gọi đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định lập quy hoạch chuyên ngành thoát nước để làm cơ sở triển khai thực hiện. Nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành thoát nước phải làm rõ các nội dung: Phạm vi, ranh giới; các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; xác định lưu vực, phân vùng thoát nước; nguồn tiếp nhận, dự báo tổng lượng thoát nước, mạng lưới và vị trí quy mô các công trình thoát nước.

2. Quy hoạch thoát nước khu công nghiệp là một nội dung của quy hoạch chung xây dựng khu công nghiệp. Nội dung cơ bản của quy hoạch thoát nước khu công nghiệp bao gồm: Đánh giá tổng hợp hiện trạng thoát nước mưa, thu gom thoát nước thải trong công nghiệp; dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải; xác định mạng lưới thoát nước, nguồn tiếp nhận, mức độ ô nhiễm môi trường, vị trí, quy mô nhà máy xử lý nước thải, công nghệ xử lý nước thải phù hợp với đặc thù của khu công nghiệp.

3. Quy hoạch thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung là một nội dung của quy hoạch xây dựng nông thôn. Nội dung cơ bản của quy hoạch thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung bao gồm: Dự báo tổng lượng nước mưa, nước thải; xác định mạng lưới thoát nước; xác định vị trí, quy mô trạm bơm, trạm xử lý nước thải, các dự án ưu tiên và phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn quy hoạch.

4. Việc lập, thẩm định và phê duyệt nhiệm vụ, quy hoạch thoát nước tuân thủ các quy định của Luật Quy hoạch đô thị, Luật Xây dựng và các quy định khác có liên quan.

Điều 6. Quản lý cao độ có liên quan đến thoát nước

1. Quản lý cao độ nền đô thị:

a) Cao độ nền đô thị được xác định trong đồ án quy hoạch xây dựng theo hệ cao độ chuẩn quốc gia phải bảo đảm yêu cầu tiêu thoát nước mưa, nước thải và được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

b) Cơ quan quản lý về quy hoạch xây dựng theo phân cấp có trách nhiệm quản lý và cung cấp các thông tin về cao độ nền đô thị cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu;

c) Các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình đầu tư xây dựng công trình phải tuân thủ cao độ nền đô thị đã được cung cấp;

d) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng có trách nhiệm kiểm tra sự phù hợp giữa cao độ thiết kế công trình xây dựng và cao độ nền đô thị.

2. Quản lý cao độ của hệ thống thoát nước:

Đơn vị thoát nước có trách nhiệm:

a) Xác định và quản lý cao độ mực nước các hồ điều hòa, kênh mương thoát nước nhằm bảo đảm tối đa khả năng tiêu thoát, điều hòa nước mưa, chống úng ngập và bảo vệ môi trường;

b) Quản lý cao độ các tuyến cống chính và cống thu gom nước thải, nước mưa;

c) Cung cấp cao độ của hệ thống thoát nước cho các tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

3. Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý các sông, hồ, kênh mương có liên quan đến việc thoát nước đô thị có trách nhiệm phối hợp vơi đơn vị thoát nước trong việc bảo đảm yêu cầu về thoát nước, chống ngập úng đô thị.

Điều 7. Quy định về quản lý hoạt động thoát nước địa phương

1. Quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý thoát nước và xử lý nước thải đồng thời phải phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi địa phương.

2. Nội dung cơ bản của quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương bao gồm:

a) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng;

b) Hệ thống thoát nước của địa phương;

c) Xác định chủ sở hữu;

d) Quy định về tiêu chuẩn dịch vụ, quy định về đấu nối và miễn trừ đấu nối; trách nhiệm và quyền của chủ đầu tư, của hộ thoát nước; nghĩa vụ tài chính liên quan đến công tác đấu nối, các chính sách hỗ trợ của địa phương về đầu tư xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước;

đ) Quy định về điều kiện và quy chuẩn kỹ thuật về xả nước thải áp dụng;

e) Quy định về quản lý bùn thải của hệ thống thoát nước; bùn thải từ bể tự hoại;

g) Quy định về xử lý nước thải tập trung, phi tập trung;

h) Quy định về đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước;

i) Quy định về hợp đồng quản lý, vận hành;

k) Quy định về trách nhiệm lập, quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu của hệ thống thoát nước trên địa bàn;

l) Quy định trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động thoát nước, các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và xử lý nước thải;

m) Quy định về trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan.

3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và phê duyệt quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương.

Điều 8. Sự tham gia của cộng đồng

1. Thực hiện chức năng giám sát về đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện việc đấu nối vào hệ thống thoát nước theo quy định.

3. Phát hiện, ngăn chặn, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trong hoạt động thoát nước.

Điều 9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thoát nước

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp, đơn vị thoát nước trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng, các tổ chức đoàn thể, quần chúng và trường học tổ chức phổ biến, giáo dục và hướng dẫn nhân dân bảo vệ công trình thoát nước và chấp hành các quy định của pháp luật về thoát nước.

2. Các tổ chức chính trị, chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp Luật về thoát nước.

Chương II

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Điều 10. Chủ sở hữu công trình thoát nước

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã là chủ sở hữu đối với hệ thống thoát nước:

a) Được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước;

b) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới;

c) Nhận bàn giao lại từ các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư để kinh doanh khai thác công trình thoát nước có thời hạn.

2. Các tổ chức kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp chủ sở hữu hệ thống thoát nước thuộc khu đô thị mới, khu công nghiệp do mình quản lý đến khi bàn giao theo quy định.

3. Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư hoặc đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Điều 11. Chủ đầu tư công trình thoát nước

1. Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý hoặc đơn vị thoát nước được giao là chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý.

2. Chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách là Ban quản lý xây dựng nông thôn xã do Ủy ban nhân dân xã quyết định. Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xây dựng nông thôn xã không đủ năng lực thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã.

3. Đơn vị được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới là chủ đầu tư công trình thoát nước trên địa bàn được giao quản lý.

4. Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư.

5. Công trình thoát nước do cộng đồng đóng góp, đại diện chủ đầu tư do cộng đồng quyết định.

Điều 12. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước

1. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể nhằm bảo đảm tiêu thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải, nâng cao độ bao phủ dịch vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ.

2. Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước đã được phê duyệt và có sự phối hợp với các địa phương liên quan.

3. Trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước:

a) Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lập Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của địa phương;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định Kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước của địa phương, trình UBND tỉnh phê duyệt.

Điều 13. Nguồn vốn đầu tư

Hệ thống thoát nước các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác. Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 14. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước

1. Việc lập, thẩm định, phê duyệt và triển khai thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước phải tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về đầu tư xây dựng công trình.

2. Tùy theo đặc điểm, quy mô dự án, tổ chức tư vấn khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng các công trình thoát nước có tính chất tập trung, giải quyết một cách cơ bản các vấn đề thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải của các đô thị phải thực hiện:

a) Tổ chức điều tra, khảo sát xã hội học, tham vấn cộng đồng đánh giá thực trạng mức sống, khả năng và sự sẵn sàng đấu nối, thực hiện nghĩa vụ chi trả chi phí dịch vụ thoát nước của người dân khu vực dự án; đồng thời để người dân được biết các thông tin về dự án, chất lượng dịch vụ được hưởng sau khi dự án hoàn thành, tham gia vào quá trình ra quyết định và giám sát thực hiện;

b) Việc lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và quy mô công suất, xác định tổng mức đầu tư của dự án phải được xem xét một cách đồng bộ với chi phí quản lý, vận hành để bảo đảm hiệu quả kinh tế tổng hợp của dự án;

c) Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước phải thực hiện đồng bộ từ xây dựng nhà máy xử lý nước thải, mạng lưới thu gom, chuyển tải nước thải đến hộp đấu nối trên toàn bộ phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước.

Điều 15. Chính sách ưu đãi và hỗ trợ về đầu tư

Các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng được hỗ trợ:

1. Được hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật.

2. Được hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào bằng nguồn vốn của ngân sách địa phương.

3. Các ưu đãi, hỗ trợ khác theo các quy định hiện hành.

Điều 16. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải

1. Hiệu quả xử lý của công nghệ: Đảm bảo mức độ cần thiết làm sạch nước thải, có tính đến khả năng tự làm sạch của nguồn tiếp nhận.

2. Tiết kiệm đất xây dựng.

3. Quản lý, vận hành và bảo dưỡng phù hợp với năng lực trình độ quản lý, vận hành của địa phương.

4. Chi phí đầu tư hợp lý trong đó tính đến cả sự phụ thuộc vào công nghệ nhập khẩu.

5. Phù hợp với đặc điểm điều kiện khí hậu, địa hình, địa chất thủy văn của khu vực và khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận.

6. An toàn và thân thiện với môi trường

7. Có khả năng mở rộng về công suất hay cải thiện hiệu quả xử lý trong tương lai.

8. Đảm bảo hoạt động ổn định khi có sự thay đổi bất thường về chất lượng nước đầu vào, thời tiết và biến đổi khí hậu.

9. Mức độ phát sinh và xử bùn cặn.

10. Tiết kiệm năng lượng, có khả năng tái sử dụng nước thải, bùn thải sau xử lý.

Căn cứ vào điều kiện cụ thể, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng các tiêu chí lựa chọn cho phù hợp.

Chương III

QUẢN LÝ, VẬN HÀNH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Điều 17. Lựa chọn đơn vị thoát nước

1. Đối với hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước, việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích.

2. Các tổ chức, cá nhân kinh doanh, phát triển khu đô thị mới, khu công nghiệp tổ chức quản lý, vận hành hệ thống thoát nước do mình đầu tư đến khi bàn giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.

3. Đơn vị thoát nước phải có nhân lực, trang thiết bị và phương tiện kỹ thuật cần thiết để thực hiện các yêu cầu và nhiệm vụ của công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước mưa và nước thải.

4. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lựa chọn đơn vị thoát nước trên địa bàn do mình quản lý.

Điều 18. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước

1. Đơn vị thoát nước có các quyền sau đây:

a) Hoạt động kinh doanh theo các quy định, được thanh toán đúng và đủ chi phí dịch vụ thoát nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;

b) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật có liên quan đến hoạt động thoát nước và xử lý nước thải;

c) Được quyền tham gia ý kiến vào việc lập quy hoạch thoát nước trên địa bàn;

d) Được bồi thường thiệt hại do các bên liên quan gây ra theo quy định của pháp luật;

đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Đơn vị thoát nước có các nghĩa vụ và trách nhiệm sau đây:

a) Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn của chủ sở hữu công trình thoát nước và xử lý nước thải theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;

b) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước;

c) Xử lý sự cố, khôi phục việc thoát nước và xử lý nước thải;

d) Thiết lập cơ sở dữ liệu, quản lý các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát nước do mình quản lý; phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc trực tiếp tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước theo quy định;

đ) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu;

g) Bảo vệ an toàn, hiệu quả và tiết kiệm trong quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định;

h) Bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định;

i) Báo cáo định kỳ theo quy định tới chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước ở địa phương và Trung ương;

k) Bồi thường khi gây thiệt hại cho bên sử dụng theo quy định pháp luật;

l) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 19. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

1. Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu và đơn vị được giao quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

2. Nội dung cơ bản của hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:

a) Các chủ thể của hợp đồng;

b) Đối tượng hợp đồng;

c) Hồ sơ tài sản (danh mục tài sản, giá trị tài sản) mà chủ sở hữu bàn giao cho đơn vị quản lý, vận hành;

d) Phạm vi, nội dung công việc;

đ) Hồ sơ quản lý mạng lưới, các công trình thoát nước, quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước và các yêu cầu kỹ thuật;

e) Tiêu chuẩn dịch vụ;

g) Giá trị hợp đồng; điều chỉnh giá trị hợp đồng;

h) Nội dung thanh toán, phương thức thanh toán;

i) Nghĩa vụ, quyền hạn các bên liên quan.

3. Thời hạn hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:

Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước có thời hạn ngắn nhất là 05 năm và dài nhất là 10 năm. Trường hợp muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng, trước khi kết thúc thời hạn hợp đồng ít nhất là 01 năm thì các bên tham gia hợp đồng phải tiến hành thương thảo việc kéo dài hợp đồng quản lý, vận hành và đi đến ký kết.

4. Chấm dứt hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:

a) Một trong các bên vi phạm các điều khoản cam kết của hợp đồng;

b) Khi hết thời hạn hợp đồng mà một trong hai bên không muốn tiếp tục kéo dài hợp đồng;

c) Những trường hợp bất khả kháng hoặc các lý do khác được quy định trong hợp đồng;

d) Những trường hợp chấm dứt hợp đồng khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Nghiệm thu, thanh toán theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:

a) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước được thanh toán chi phí định kỳ theo thỏa thuận;

b) Phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận;

c) Trong trường hợp chậm thanh toán quá 15 ngày so với thời hạn được thỏa thuận trong hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thì đơn vị thoát nước được hưởng lãi suất cao nhất của ngân hàng nơi mở tài khoản giao dịch tại thời điểm thanh toán đối với so tiền chậm thanh toán;

d) Chủ sở hữu công trình thoát nước chịu trách nhiệm tổ chức giám sát, nghiệm thu và thanh toán cho đơn vị thoát nước theo hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước;

đ) Hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước được thanh toán từ nguồn thu tiền dịch vụ thoát nước, ngân sách hàng năm của chủ sở hữu công trình thoát nước và từ các nguồn khác.

6. Chuyển nhượng hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước:

Đơn vị thoát nước được phép chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ, quyền lợi của mình trong hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước cho bên thứ ba khi có sự thỏa thuận của chủ sở hữu công trình thoát nước.

7. Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng quản lý, vận hành hệ thống thoát nước.

Điều 20. Quản lý hệ thống thoát nước mưa và tái sử dụng nước mưa

1. Quản lý hệ thống thoát nước mưa:

a) Quản lý hệ thống thoát nước mưa bao gồm quản lý các công trình từ cửa thu nước mưa, các tuyến cống dẫn nước mưa, các kênh mương thoát nước chính, hồ điều hòa và các trạm bơm chống úng ngập, cửa điều tiết, các van ngăn triều (nếu có) đến các điểm xả ra môi trường;

b) Các tuyến cống, mương, hố ga phải được nạo vét, duy tu, bảo trì định kỳ, bảo đảm dòng chảy theo thiết kế. Thường xuyên kiểm tra, bảo trì nắp hố ga, cửa thu, cửa xả nước mưa. Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng các tuyến cống, các công trình thuộc mạng lưới để đề xuất phương án thay thế, sửa chữa;

c) Thiết lập quy trình quản lý hệ thống thoát nước mưa bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định;

d) Đề xuất các phương án phát triển mạng lưới thoát nước theo lưu vực.

2. Quy định tái sử dụng nước mưa:

a) Khuyến khích việc tái sử dụng nước mưa phục vụ cho các nhu cầu, góp phần giảm ngập úng, tiết kiệm tài nguyên nước, giảm thiểu việc khai thác sử dụng nguồn nước ngầm và nước mặt;

b) Tổ chức, cá nhân đầu tư thiết bị, công nghệ xử lý và tái sử dụng nước mưa được hỗ trợ vay vốn ưu đãi và các ưu đãi khác theo quy định của pháp luật;

c) Việc tái sử dụng nước mưa cho các mục đích khác nhau phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước phù hợp.

Điều 21. Quản hệ thống hồ điều hòa

1. Quản lý hệ thống hồ điều hòa trong hệ thống thoát nước nhằm lưu trữ nước mưa, đồng thời tạo cảnh quan môi trường sinh thái kết hợp làm nơi vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch.

2. Việc sử dụng, khai thác hồ điều hòa vào mục đích vui chơi giải trí, nuôi trồng thủy sản, du lịch và dịch vụ khác phải được cấp có thẩm quyền cho phép; việc xây dựng, khai thác, sử dụng hồ điều hòa phải được kiểm tra giám sát theo các quy định của pháp luật.

3. Các hành vi xả nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác vào hồ điều hòa phải được kiểm soát chặt chẽ theo quy định.

4. Duy trì mực nước ổn định của hồ điều hòa, đảm bảo tốt nhiệm vụ điều hòa nước mưa.

5. Định kỳ nạo vét đáy hồ, vệ sinh lòng hồ và bờ hồ.

6. Lập quy trình quản lý và các quy định khai thác, sử dụng hồ điều hòa.

Điều 22. Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải

1. Quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải bao gồm các nhà máy xử lý nước thải, trạm bơm, tuyến cống áp lực, công trình đầu mối, điểm đấu nối, tuyến cống thu gom, chuyển tải đến nhà máy xử lý nước thải, các điểm xả… phải tuân thủ các quy trình quản lý, vận hành đã được phê duyệt.

2. Nội dung quản lý, vận hành thoát nước thải bao gồm:

a) Định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng công trình đầu mối, công trình trên mạng lưới thoát nước; độ kín, lắng cặn tại các điểm đấu nối, hố ga và tuyến cống nhằm bảo đảm khả năng hoạt động liên tục của hệ thống, đề xuất các biện pháp thay thế, sửa chữa, nạo vét, bảo trì và kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước;

b) Định kỳ thực hiện quan trắc chất lượng nước thải trong hệ thống thoát nước phù hợp với pháp luật về bảo vệ môi trường;

c) Thiết lập quy trình quản lý, vận hành hệ thống thoát nước thải bảo đảm yêu cầu về kỹ thuật quản lý, vận hành theo quy định;

d) Đề xuất các phương án phát triển hệ thống thoát nước thải theo lưu vực.

3. Trong trường hợp hệ thống thoát nước là hệ thống thoát nước chung thì việc quản lý hệ thống thoát nước được thực hiện như quy định tại Điều 20 và Khoản 1 Điều này.

Điều 23. Quy định về xử lý nước thải phi tập trung

1. Giải pháp xử lý nước thải phi tập trung được áp dụng đối với các khu hoặc cụm dân cư, khu đô thị mới, hộ gia đình, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, chợ, trường học, khu nghỉ dưỡng hoặc các khu vực bị hạn chế bởi đất đai, địa hình… không có khả năng hoặc chưa thể kết nối với hệ thống thoát nước tập trung.

2. Việc áp dụng giải pháp xử lý nước thải phi tập trung phải đạt được hiệu quả về kinh tế và bảo vệ môi trường, hạn chế được nguồn nước thải gây ô nhiễm và giảm thiểu các tác động trực tiếp của nước thải với môi trường.

3. Khi áp dụng giải pháp xử lý phi tập trung phải tính đến khả năng đấu nối vào hệ thống xử lý nước thải tập trung trong tương lai và phù hợp với quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý xử lý nước thải phi tập trung.

Điều 24. Quản lý, sử dụng nước thải sau xử lý

1. Sử dụng nước thải sau xử lý thải phải đảm bảo yêu cầu:

a) Chất lượng nước thải sau xử lý phải tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được quy định cho việc sử dụng nước vào các mục đích khác nhau, không ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân và đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường;

b) Trường hợp sử dụng nước thải sau xử lý thì nước thải đó phải được phân phối đến điểm tiêu thụ theo hệ thống riêng biệt, đảm bảo không xâm nhập và ảnh hưởng đến hệ thống cấp nước sạch trên cùng địa bàn, khu vực.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về sử dụng nước thải sau xử lý.

Điều 25. Quản lý bùn thải

1. Bùn thải phải được phân loại để quản lý và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp, góp phần giảm chi phí vận chuyển, chi phí xử lý và thuận tiện trong quản lý, vận hành bãi chôn lấp.

2. Bùn thải được phân loại như sau:

a) Theo nguồn gốc bùn thải: Bùn thải từ hệ thống thoát nước (mạng lưới thoát nước và nhà máy xử lý nước thải) và bùn thải từ bể tự hoại;

b) Theo mức độ ô nhiễm của từng loại bùn thải;

c) Theo ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

3. Căn cứ để lựa chọn công nghệ xử lý bùn thải:

a) Xử lý tập trung, phân tán hoặc tại chỗ;

b) Khối lượng bùn phát sinh;

c) Các đặc tính của bùn;

d) Sự ổn định của công nghệ xử lý;

đ) Các yêu cầu về bảo vệ môi trường; hiệu quả kinh tế – kỹ thuật;

e) Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng;

g) Khuyến khích áp dụng công nghệ tái sử dụng bùn, thân thiện với môi trường và tiết kiệm năng lượng, thu hồi nhiệt.

4. Thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải hệ thống thoát nước:

a) Bùn thải được thu gom, lưu giữ và vận chuyển đến các địa điểm xử lý theo quy hoạch hoặc các địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép để xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định; không được phép xả thải bùn thải chưa qua xử lý ra môi trường. Trong trường hợp bùn thải có các thành phần nguy hại thì phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải nguy hại;

b) Việc xử lý và tái sử dụng bùn thải phải tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng bùn thải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và các quy định về bảo vệ môi trường;

c) Khi đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải phải có các giải pháp thu gom và xử lý bùn thải phù hợp.

5. Thông hút, vận chuyển và xử lý bùn thải bể tự hoại:

a) Bùn thải từ các hộ gia đình, các cơ quan hành chính, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phải được thông hút định kỳ;

b) Việc thông hút, vận chuyển bùn thải bể tự hoại phải bằng các phương tiện, thiết bị chuyên dụng đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và bảo vệ môi trường;

c) Bùn thải bể tự hoại được thu gom, lưu giữ phải được vận chuyển tới các địa điểm đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép để xử lý. Nghiêm cấm xả thẳng bùn thải bể tự hoại vào hệ thống thoát nước cũng như môi trường xung quanh;

d) Việc xử lý bùn thải, tái sử dụng bùn thải bể tự hoại phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường;

đ) Chi phí thông hút, vận chuyển và xử lý bùn thải bể tự hoại do các chủ hộ gia đình, cơ quan hành chính, và cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ chi trả theo hợp đồng với đơn vị cung cấp dịch vụ.

6. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp lập, quản lý chi phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý bùn thải hệ thống thoát nước và bể tự hoại.

Điều 26. Quản lý hệ thống các điểm xả ra nguồn tiếp nhận

1. Việc xả nước thải ra nguồn tiếp nhận phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Việc thiết kế và xây dựng các điểm xả phải bảo đảm chống xâm nhập ngược từ nguồn tiếp nhận và ảnh hưởng của ngập úng đô thị.

3. Việc xả nước thải vào nguồn tiếp nhận được quản lý thống nhất theo lưu vực. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định phân cấp, quản lý thống nhất các điểm xả; giám sát chất lượng nước thải của hệ thống thoát nước và các hộ thoát nước trên địa bàn tỉnh xả thải trực tiếp vào nguồn tiếp nhận; phối hợp với các địa phương liên quan tổ chức quản lý các điểm xả, chất lượng nước thải xả vào nguồn tiếp nhận theo lưu vực theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước, bảo vệ môi trường và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Điều 27. Hợp đồng dịch vụ thoát nước

1. Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa đơn vị thoát nước với hộ thoát nước (trừ hộ gia đình) xả nước thải vào hệ thống thoát nước.

2. Hợp đồng dịch vụ thoát nước bao gồm các nội dung chính sau đây:

a) Chủ thể hợp đồng;

b) Điểm đấu nối;

c) Khối lượng, chất lượng nước thải xả vào hệ thống;

d) Chất lượng dịch vụ;

đ) Quyền và nghĩa vụ của các bên;

e) Giá dịch vụ thoát nước, phương thức thanh toán;

g) Xử lý vi phạm hợp đồng;

h) Các nội dung khác do hai bên thỏa thuận.

3. Bộ Xây dựng ban hành mẫu hợp đồng dịch vụ thoát nước.

Điều 28. Ngừng dịch vụ thoát nước

1. Đối với hộ gia đình vi phạm các quy định quản lý về thoát nước thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Đơn vị thoát nước không được ngừng cung cấp dịch vụ thoát nước trong mọi trường hợp, trừ các trường hợp được quy định trong hợp đồng quản lý, vận hành.

2. Đối với các hộ thoát nước khác vi phạm các quy định về thoát nước, đơn vị thoát nước thông báo bằng văn bản về việc vi phạm và yêu cầu hộ thoát nước khắc phục. Nếu hộ thoát nước không chấp hành thì đơn vị thoát nước thực hiện việc ngừng dịch vụ thoát nước theo các điều, khoản được quy định trong Hợp đồng dịch vụ thoát nước và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Dịch vụ thoát nước được khôi phục sau khi hộ thoát nước đã khắc phục hoàn toàn hậu quả do các hành vi vi phạm gây ra, hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định.

4. Trường hợp ngừng dịch vụ thoát nước để sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước phải có văn bản thông báo cho các hộ thoát nước có liên quan biết lý do, thời gian tạm ngừng dịch vụ thoát nước; đồng thời, đơn vị thoát nước phải có biện pháp thoát nước tạm thời để hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của các hộ thoát nước và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

Điều 29. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng dịch vụ thoát nước

1. Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng dịch vụ thoát nước có các quyền sau đây:

a) Được cung cấp dịch vụ thoát nước theo quy định của pháp luật;

b) Yêu cầu đơn vị thoát nước kịp thời khắc phục khi có sự cố xảy ra;

c) Được cung cấp hoặc giới thiệu thông tin về hoạt động thoát nước;

d) Được bồi thường thiệt hại do đơn vị thoát nước gây ra theo quy định của Hợp đồng dịch vụ thoát nước;

đ) Khiếu nại, tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về thoát nước của đơn vị thoát nước hoặc các bên có liên quan;

e) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng dịch vụ thoát nước có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thanh toán tiền dịch vụ thoát nước đầy đủ, đúng thời hạn;

b) Xả nước thải vào hệ thống thoát nước đúng quy định, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;

c) Thông báo kịp thời cho đơn vị thoát nước khi thấy các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống thoát nước;

d) Đấu nối hệ thống thoát nước của công trình vào hệ thống thoát nước chung đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối;

đ) Bồi thường khi gây thiệt hại cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật;

e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp Luật.

Chương IV

ĐẤU NỐI HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

Điều 30. Đấu nối hệ thống thoát nước

1. Việc đấu nối hệ thống thoát nước phải đảm bảo:

a) Nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả ra môi trường;

b) Hạn chế đến mức thấp nhất lượng nước thải thấm vào lòng đất hoặc chảy vào các nguồn tiếp nhận khác.

2. Tất cả các hộ thoát nước nằm trong phạm vi có mạng lưới đường ống, cống thu gom nước mưa, nước thải là đối tượng phải đấu nối vào hệ thống thoát nước trừ những trường hợp được quy định về miễn trừ đấu nối tại Điều 35 Nghị định này.

3. Trường hợp hệ thống thoát nước của khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị thì được coi như một hộ sử dụng dịch vụ thoát nước đô thị và phải tuân theo các quy định đấu nối của hệ thống thoát nước.

Điều 31. Yêu cầu đấu nối hệ thống thoát nước

1. Hộp đấu nối được xác định nằm trên tuyến thu gom của hệ thống thoát nước, tại vị trí điểm đấu nối và đặt trên phần đất công sát ranh giới giữa phần đất công và đất tư của mỗi hộ thoát nước.

2. Tất cả các hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư đường ống thoát nước trong phạm vi khuôn viên phần đất tư của mình và đấu nối vào hộp đầu nối.

3. Việc đầu tư xây dựng lắp đặt hệ thống thoát nước trong khuôn viên công trình, nhà ở của hộ thoát nước phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các yêu cầu trong các nội dung về quy định đấu nối và thỏa thuận đấu nối.

4. Chủ sở hữu hệ thống thoát nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước bao gồm mạng lưới thu gom và chuyển tải từ hộp đấu nối đến cống cấp 3, cấp 2 và cấp 1.

Điều 32. Quy định về xả nước thải tại điểm đấu nối

1. Đối với nước thải sinh hoạt: Các hộ thoát nước được phép xả nước thải trực tiếp vào hệ thống thoát nước tại điểm đấu nối.

2. Đối với các loại nước thải khác: Các hộ thoát nước phải thu gom và có hệ thống xử lý nước thải cục bộ bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật theo quy định trước khi xả vào điểm đấu nối và theo các quy định về đấu nối và thỏa thuận đấu nối.

Điều 33. Nội dung quy định đấu nối

1. Quy định đấu nối nhằm bảo đảm việc đấu nối được thực hiện khi triển khai các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mới hoặc mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ thoát nước hiện có.

2. Nội dung quy định đấu nối bao gồm:

a) Các quy định về điểm đấu nối;

b) Các yêu cầu về cao độ của điểm đấu nối;

c) Các quy định về hộp đấu nối;

d) Thời điểm đấu nối;

đ) Chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối;

e) Kinh phí đấu nối, chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối;

g) Nghĩa vụ tài chính đấu nối của chủ sở hữu hệ thống thoát nước và hộ thoát nước;

h) Quyền, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế phối hợp.

3. Các quy định về đấu nối hệ thống thoát nước phải được thông báo cho cộng đồng dân cư thuộc phạm vi khu vực biết.

4. Quy định đấu nối là một nội dung trong quy định thoát nước địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.

Điều 34. Hỗ trợ đấu nối vào hệ thống thoát nước

1. Hỗ trợ đấu nối nhằm thúc đẩy việc đấu nối nước thải từ hộ thoát nước vào mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước; đảm bảo nước thải được thu gom triệt để, nhà máy xử lý nước thải hoạt động theo đúng công suất thiết kế; bảo đảm hiệu quả trong việc đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước.

2. Đối tượng được hỗ trợ: Hộ gia đình có công, gia đình nghèo theo các tiêu chí do Thủ tướng Chính phủ quy định; các hộ gia đình chấp hành và thực hiện đấu nối ngay khi được yêu cầu đấu nối. Việc xác định các hộ gia đình thuộc đối tượng hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.

3. Phương thức hỗ trợ:

a) Hỗ trợ một phần hay toàn bộ chi phí lắp đặt từ hộp đấu nối đến vị trí đường ống thoát nước trong phạm vi khuôn viên phần đất tư của hộ gia đình;

b) Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương, từ các dự án đầu tư hoặc từ nguồn vốn của đơn vị thoát nước.

4. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của địa phương, chủ sở hữu quyết định phương thức và mức hỗ trợ đấu nối cho các đối tượng cụ thể.

Điều 35. Thỏa thuận và miễn trừ đấu nối

1. Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa đơn vị thoát nước và hộ thoát nước về vị trí đấu nối, các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối, thời điểm đấu nối, chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối.

2. Các trường hợp được miễn trừ đấu nối vào hệ thống thoát nước như sau:

a) Gần nguồn tiếp nhận mà chất lượng nước thải bảo đảm yêu cầu vệ sinh môi trường và việc đấu nối vào hệ thống thoát nước chung có thể gây những gánh nặng bất hợp lý về kinh tế cho hộ thoát nước theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Tại địa bàn chưa có mạng lưới thu gom của hệ thống thoát nước tập trung.

Chương V

GIÁ DỊCH VỤ THOÁT NƯỚC

Điều 36. Chi phí dịch vụ thoát nước

1. Chi phí dịch vụ thoát nước là cơ sở để định giá dịch vụ thoát nước và là căn cứ để xác định giá trị hợp đồng quản lý, vận hành được ký kết giữa đơn vị thoát nước và chủ sở hữu hệ thống thoát nước.

2. Chi phí dịch vụ thoát nước là các chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ cho một mét khối nước thải (1m3) để thực hiện các nhiệm vụ thoát nước và xử lý nước thải tại khu vực được cung cấp dịch vụ bao gồm:

a) Chi phí vận hành, duy trì, bảo dưỡng hệ thống thoát nước;

b) Chi phí khấu hao xe, máy, thiết bị, nhà xưởng, công trình được đầu tư để phục vụ công tác thoát nước và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành;

c) Các chi phí, thuế và phí khác theo quy định của pháp luật.

Điều 37. Nguyên tắc xác định chi phí dịch vụ thoát nước

1. Chi phí dịch vụ thoát nước được xác định trên nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ thoát nước và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quy định.

2. Chi phí dịch vụ thoát nước được xác định cho từng loại hệ thống thoát nước bao gồm:

a) Hệ thống thoát nước chung;

b) Hệ thống thoát nước riêng;

c) Hệ thống thoát nước nửa riêng.

Điều 38. Nguyên tắc và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước

1. Giá dịch vụ thoát nước gắn với chất lượng cung cấp dịch vụ thoát nước và không phân biệt đối tượng áp dụng là tổ chức, cá nhân trong hay ngoài nước, phù hợp với các chế độ, chính sách của Nhà nước.

2. Trong trường hợp giá dịch vụ thoát nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thấp hơn mức giá đã được tính đúng, tính đủ các chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải và mức lợi nhuận hợp lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải cấp bù từ ngân sách địa phương để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đơn vị thoát nước.

3. Việc định giá dịch vụ thoát nước phải căn cứ vào khối lượng nước thải và hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải.

4. Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước.

Điều 39. Xác định khối lượng nước thải

1. Đối với nước thải sinh hoạt:

a) Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;

b) Trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được xác định căn cứ theo lượng nước sạch tiêu thụ bình quân đầu người tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

2. Đối với các loại nước thải khác:

a) Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;

b) Trường hợp các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung thì khối lượng nước thải được xác định thông qua đồng hồ đo lưu lượng nước thải. Trường hợp không lắp đặt đồng hồ, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước căn cứ hợp đồng dịch vụ thoát nước được quy định tại Điều 27 Nghị định này để thống nhất về khối lượng nước thải cho phù hợp.

Điều 40. Xác định hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải

1. Hàm lượng chất gây ô nhiễm đối với nước thải khác (không phải là nước thải sinh hoạt) được xác định theo chỉ tiêu COD trung bình của từng loại nước thải, căn cứ theo tính chất sử dụng hoặc loại hình hoạt động phát sinh ra nước thải hoặc theo từng đối tượng riêng biệt. Hàm lượng COD được xác định căn cứ theo kết quả phân tích của phòng thí nghiệm hợp chuẩn.

2. Đơn vị thoát nước có trách nhiệm xác định hàm lượng COD của nước thải (trừ nước thải hộ gia đình) làm căn cứ xác định giá dịch vụ thoát nước, định kỳ 06 tháng kiểm tra hoặc kiểm tra đột xuất để xác định hàm lượng COD này khi cần thiết. Trường hợp, hộ thoát nước không chấp thuận chỉ số hàm lượng COD theo cách tính của đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước, hộ thoát nước có quyền hợp đồng với một phòng thí nghiệm khác thực hiện việc lấy mẫu, xác định chỉ số COD làm đối chứng; chi phí cho việc lấy mẫu, phân tích do hộ thoát nước chi trả.

Điều 41. Trách nhiệm lập, thẩm quyền thẩm định và phê duyệt giá dịch vụ thoát nước

1. Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ ngân sách nhà nước: Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng phương án giá dịch vụ thoát nước, Sở Tài chính tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

2. Đối với hệ thống thoát nước được đầu tư từ các nguồn vốn khác: Chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lập và trình giá dịch vụ thoát nước, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng thẩm định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

3. Đối với khu công nghiệp: Giá dịch vụ thoát nước do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu công nghiệp và quyết định về mức giá. Trước khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước và cơ quan quản lý giá tại địa phương.

Điều 42. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước

1. Giá dịch vụ thoát nước được điều chỉnh trong các trường hợp sau đây:

a) Khi có sự đầu tư thay đổi cơ bản về công nghệ xử lý nước thải, chất lượng dịch vụ;

b) Khi có sự thay đổi về cơ chế, chính sách của Nhà nước, định mức kinh tế kỹ thuật;

c) Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, khu vực và thu nhập của người dân có thay đổi.

2. Thẩm quyền điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước thực hiện theo quy định tại Điều 41 Nghị định này.

3. Đối với khu vực đô thị hệ thống thu gom và xử lý nước thải được đầu tư từ nguồn vốn ODA, giá sử dụng dịch vụ thoát nước và lộ trình điều chỉnh giá sử dụng dịch vụ thoát nước tuân thủ theo hiệp định ký kết giữa nhà tài trợ và Chính phủ Việt Nam.

Điều 43. Phương thức thu, thanh toán tiền dịch vụ thoát nước

1. Đối với hộ thoát nước:

a) Tổ chức, cá nhân thực hiện dịch vụ cấp nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn tiền nước đối với các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu;

b) Đơn vị thoát nước trực tiếp thu tiền dịch vụ thoát nước đối với các hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung;

c) Hộ thoát nước đã thanh toán tiền dịch vụ thoát nước thì không phải trả phí bảo vệ môi trường theo quy định hiện hành về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

2. Đối với đơn vị thoát nước:

Chủ sở hữu hệ thống thoát nước thanh toán giá hợp đồng theo hợp đồng quản lý vận hành được ký kết giữa đơn vị thoát nước và chủ sở hữu hệ thống thoát nước.

Điều 44. Quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước

1. Nguồn thu từ dịch vụ thoát nước do chủ sở hữu hệ thống thoát nước quản lý và được sử dụng cho mục đích:

a) Chi trả cho dịch vụ đi thu, đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải xác định hàm lượng COD;

b) Chi trả cho dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải;

c) Đầu tư để duy trì và phát triển hệ thống thoát nước;

d) Các chi phí hợp lệ khác theo quy định hiện hành.

2. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước.

Chương VI

TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THOÁT NƯỚC VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Điều 45. Trách nhiệm của các Bộ, ngành

1. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nước thải tại đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, quản lý lưu vực sông, kiểm soát ô nhiễm trong lĩnh vực thoát nước, xả nước thải ra môi trường trên phạm vi cả nước; phối hợp với các Bộ, ngành quản lý chất thải theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động xả nước thải vào hệ thống công trình thủy lợi.

4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường để thực hiện quản lý nhà nước về thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung.

Điều 46. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn do mình quản lý;

2. Phân công trách nhiệm cho các cơ quan chuyên môn và phân cấp quản lý cho Ủy ban nhân dân các cấp về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn do mình quản lý.

3. Ban hành các quy định cụ thể về quản lý hoạt động thoát nước địa phương; cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ để khuyến khích đầu tư về thoát nước và xử lý nước thải phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế, xã hội của địa phương.

4. Tổ chức chỉ đạo lập quy hoạch, phê duyệt kế hoạch đầu tư phát triển thoát nước địa phương và bố trí kinh phí thực hiện phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.

5. Tổ chức hướng dẫn việc xây dựng cơ sở dữ liệu về thoát nước và xử lý nước thải.

6. Tổ chức chỉ đạo việc lập báo cáo về tình hình, thoát nước tại địa phương bao gồm: Thực trạng về xây dựng phát triển; tình hình lập, thẩm định phê duyệt quy hoạch và triển khai quy hoạch; tình hình đầu tư xây dựng và triển khai dự án đầu tư xây dựng; quản lý giá dịch vụ thoát nước.

7. Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về quản lý thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn.

Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 47. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các quy hoạch thoát nước đã phê duyệt nhiệm vụ thiết kế và đang tổ chức lập quy hoạch trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì việc thẩm định, phê duyệt tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp. Các quy hoạch thoát nước chưa phê duyệt nhiệm vụ thiết kế thì tổ chức thực hiện theo các quy định của Nghị định này.

2. Đối với các địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh đang tổ chức thực hiện thu phí thoát nước có lộ trình điều chỉnh phí thoát nước quy định tại Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp thì tiếp tục thực hiện đến lần điều chỉnh phí thoát nước tiếp theo. Việc điều chỉnh phí thoát nước lần sau thực hiện theo quy định về giá dịch vụ thoát nước của Nghị định này.

Điều 48. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 và thay thế Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam.

Điều 49. Tổ chức thực hiện

1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng phối hợp với các Bộ, ngành Liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).KN.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị định 80/2014/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1850/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 12 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ MỨC HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THEO CHƯƠNG TRÌNH 30A TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN SƠN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 2621/QĐ-TTG NGÀY 31/12/2013 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo;

Căn cứ Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1866/QĐ-UBND ngày 09/7/2009 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững huyện Tân Sơn năm 2009 đến năm 2020; Quyết định số 4037/QĐ-UBND ngày 06/12/2010 của UBND tỉnh về việc duyệt quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản huyện Tân Sơn đến năm 2020;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 102/TTr – SNN ngày 08 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy định cụ thể một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo Chương trình 30a trên địa bàn huyện Tân Sơn thực hiện Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ, như sau:

1. Phạm vi, đối tượng hỗ trợ:

Hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đang sinh sống và có hộ khẩu thường trú trên địa bàn các xã thuộc huyện Tân Sơn theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ.

Hộ gia đình được lựa chọn công khai, dân chủ từ thôn, bản; được hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên: Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình chính sách, các đối tượng còn lại

Đối với đối tượng thuộc huyện nghèo Tân Sơn nếu đang được hưởng chính sách ưu đãi về phát triển sản xuất khác không trùng với chính sách này thì tiếp tục được hưởng chính sách đó; nếu trùng với chính sách này với mức ưu đãi khác nhau thì được hưởng mức hỗ trợ cao nhất.

2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a. Diện tích đất lâm nghiệp quy hoạch rừng phòng hộ đã giao ổn định lâu dài cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nếu tự nguyện tham gia trồng rừng được hỗ trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng bằng 15.000.000 đồng/ha.

(Chi tiết theo Phụ lục số 01)

b. Hỗ trợ một lần hộ gia đình được giao đất trồng rừng sản xuất được hỗ trợ mua cây giống, phân bón và chi phí một phần nhân công trồng rừng mức hỗ trợ giống, vật tư, nhân công bằng 7.500.000 đồng/ha.

(Chi tiết theo Phụ lục số 01)

c. Hỗ trợ chuyển đổi cây trồng có giá trị kinh tế theo quy hoạch đối với nhóm cây trồng:

- Cây lâu năm: (Cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm, cây nguyên liệu sinh học) theo quy hoạch. Được hỗ trợ một lần kinh phí mua giống, hỗ trợ ba năm tiền mua phân bón, cho thời kỳ kiến thiết cơ bản. Mức hỗ trợ 100% kinh phí mua giống, phân bón sản xuất theo định mức kỹ thuật.

- Cây ngắn ngày (lúa, ngô, đậu tương, lạc, khoai tây, khoai tầng vàng, …) sử dụng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt được hỗ trợ kinh phí mua giống và phân bón cho 03 vụ sản xuất liên tiếp. Mức hỗ trợ 100% tiền mua giống, phân bón theo định mức kỹ thuật.

(Chi tiết theo Phụ lục số 02)

d. Hỗ trợ vật nuôi:

Hỗ trợ từ một đến hai lần tiền mua giống gia cầm hoặc một lần tiền mua giống gia súc. Mức hỗ trợ không vượt quá 10 triệu đồng/hộ. Cụ thể như sau:

+ Giống trâu, bò được hỗ trợ 01 con/hộ (con cái).

+ Giống lợn, dê hỗ trợ 02 con/hộ.

+ Chăn nuôi gia cầm, thủy cầm (gà, ngan, vịt…) hỗ trợ tối đa 80 con/hộ.

(Chi tiết theo Phụ lục số 03)

e. Các nội dung khác: Thực hiện theo Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ;

3. Nguồn vốn hỗ trợ: Nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách Trung ương theo quy định tại Khoản 7, Điều 1, Quyết định số 2621/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất quy định tại Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ;

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (Cơ quan Thường trực Chương trình Giảm nghèo bền vững tỉnh): Có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, tổng hợp đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo UBND tỉnh và Bộ, ngành Trung ương theo quy định.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì phối hợp với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Tài Chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các đơn vị liên quan tổng hợp, trình UBND tỉnh phân bổ vốn, giao chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm cho huyện Tân Sơn theo quy định.

3. Sở Tài chính: Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính, thanh quyết toán vốn theo quy định.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện quyết định này; đề xuất việc điều chỉnh, bổ sung những nội dung hỗ trợ chưa phù hợp trong quá trình thực hiện (nếu có), báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh.

5. UBND huyện Tân Sơn:

Lập, phê duyệt kế hoạch chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương làm căn cứ hỗ trợ.

Tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc hỗ trợ đảm bảo đúng đối tượng, định mức, phê duyệt dự toán và chỉ đạo thực hiện thanh quyết toán vốn hỗ trợ theo quy định hiện hành; Định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện việc hỗ trợ theo quy định về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

6. UBND các xã trên địa bàn huyện Tân Sơn:

Xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, vật nuôi hàng năm và cả giai đoạn, trình UBND huyện Tân Sơn phê duyệt để tổ chức thực hiện theo quy định.

Tuyên truyền phổ biến các nội dung hỗ trợ đến các tổ chức, hộ gia đình; danh sách các hộ được hỗ trợ phải niêm yết công khai tại Trụ sở UBND xã và thông báo đến các khu dân cư; hàng quý, 1 năm báo cáo UBND huyện Tân Sơn kết quả triển khai tổ chức thực hiện.

Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tư pháp, Ban Dân tộc, UBND huyện Tân Sơn và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Bộ: NN và PTNT, TC, LĐTB&XH (Báo cáo);
– Thường trực: Tỉnh uỷ, HĐND tỉnh (Báo cáo);
– CT, các PCTUBND tỉnh;
– UBMTTQ tỉnh;
– Ban VHXH, HĐND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
– CVP, các PCVP;
– Lưu: VT, VX3, NCTH (Đ – 80b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hà Kế San

 

PHỤ LỤC SỐ 01:

HỖ TRỢ TRỒNG RỪNG
(Kèm theo Quyết định số: 1850/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ)

1. Hỗ trợ hộ gia đình tham gia trồng rừng phòng hộ.

ĐVT: đồng/ha

TT

Chi phí

Mức hỗ trợ

Trồng và chăm sóc năm 1

Trồng và chăm sóc năm 2

Chăm sóc năm 3

Chăm sóc năm 4

I

Chi phí trực tiếp

14.550.000

8.550.000

3.000.000

2.000.000

1.000.000

II

Chi phí gián tiếp

450.000

450.000

 

 

 

1

Khảo sát thiết kế

270.000

270.000

 

 

 

2

Thẩm định

150.000

150.000

 

 

 

3

Lập hồ sơ

30.000

30.000

 

 

 

Tổng cộng

15.000.000

9.000.000

3.000.000

2.000.000

1.000.000

2. Hỗ trợ một lần hộ gia đình trồng rừng sản xuất.

ĐVT: đồng/ha

TT

Chi phí

Mức hỗ trợ

Ghi chú

I

Chi phí trực tiếp

7.380.000

 

 

Cây keo tai tượng hạt ngoại, mỡ bạch đàn mô…

 

 

 

Hỗ trợ cây giống

2.000.000

(bao gồm trồng dặm)

 

Hỗ trợ phân bón

1.700.000

 

 

Hỗ nhân công

3.680.000

 

II

Chi phí gián tiếp

120.000

 

1

Khảo sát thiết kế

75.000

 

2

Thẩm định

45.000

 

Tổng cộng

7.500.000

 

 

PHỤ LỤC SỐ 02:

ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHUYỂN ĐỔI CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG LÂM KẾT HỢP
(Kèm theo Quyết định số: 1850/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ)

STT

DIỄN GIẢI

ĐƠN VỊ TÍNH

ĐỊNH MỨC ÁP DỤNG HỖ TRỢ

(tính cho 01ha)

1. Hỗ trợ chuyển đổi sản xuất lúa lai.

-

Giống mới

kg

30

-

Urê

kg

280

-

Lân supe

kg

550

-

Kali clorua

kg

200

2. Hỗ trợ chuyển đổi sản xuất lúa thuần chất lượng cao.

-

Giống mới

kg

60

-

Urê

kg

280

-

Lân supe

kg

550

-

Kali clorua

kg

150

3. Hỗ trợ chuyển đổi sản xuất ngô lai.

-

Giống

kg

20

-

Urê

kg

450

-

Lân supe

kg

600

-

Kali clorua

kg

200

4. Hỗ trợ chuyển đổi sản xuất đậu tương.

-

Giống

kg

60

-

Urê

kg

80

-

Lân supe

kg

350

-

Kali clorua

kg

150

5. Hỗ trợ chuyển đổi sản xuất lạc.

-

Giống

kg

200

-

Urê

kg

100

-

Lân supe

kg

600

-

Kali clorua

kg

200

6. Hỗ trợ chuyển đổi sản xuất khoai tây.

-

Giống

kg

1.000

-

Urê

kg

330

-

Lân supe

kg

600

-

Kali clorua

kg

250

7. Hỗ trợ chuyển đổi sản xuất khoai tầng vàng.

-

Giống

kg

1.400

-

NPK 5.10.3

kg

480

-

Lân supe

kg

240

-

Kali clorua

kg

300

8. Hỗ trợ chuyển đổi trồng cây thức ăn gia súc.

-

Giống

kg

7.000

-

Urê

kg

400

-

Lân supe

kg

300

-

Kali clorua

kg

200

9. Hỗ trợ chuyển đổi sản xuất chuối phấn.

-

Giống

cây

2.000

-

Urê

kg

600

-

Lân supe

kg

1000

-

Kali clorua

kg

600

10. Hỗ trợ chuyển đổi trồng táo (thời kỳ kiến thiết cơ bản 03 năm đầu).

-

Giống trồng mới

cây

1200

-

Giống trồng dặm

cây

60

-

Urê

kg

360

-

Lân supe

kg

1.200

-

Kali clorua

kg

480

11. Hỗ trợ chuyển đổi trồng chanh, cam canh, quýt.

Năm thứ nhất

Giống trồng mới

cây

1.200

Giống trồng dặm

cây

60

Urê

kg

360

Lân Supe

kg

1.200

Kali Clorua

kg

480

Phân sinh học

lít

20

 Năm thứ hai

Urê

kg

360

Lân Supe

kg

1.300

Kali Clorua

kg

400

Phân sinh học

lít

20

Năm thứ ba

Urê

kg

480

Lân Supe

kg

1.500

Kali Clorua

kg

650

Phân sinh học

lít

30

12. Hỗ trợ chuyển đổi trồng bưởi Diễn.

Năm thứ nhất

Giống trồng mới

cây

500

Giống trồng dặm

cây

25

Urê

kg

200

Lân Supe

kg

500

Kali Clorua

kg

300

Phân sinh học

lít

15

 Năm thứ hai

Urê

kg

200

Lân Supe

kg

500

Kali Clorua

kg

300

Phân sinh học

lít

15

Năm thứ ba

Urê

kg

300

Lân Supe

kg

500

Kali Clorua

kg

400

Phân sinh học

lít

25

13. Hỗ trợ chuyển đổi thâm canh chè giống mới.

Năm thứ nhất

Giống trồng mới (cả trồng dặm)

Bầu

20.000

Giống trồng dặm

Bầu

1.000

Cây che bóng

cây

200

Urê

kg

120

Lân supe

kg

1.000

Kali clorua

kg

90

Phân sinh học

lít

10

Năm thứ hai

Urê

kg

150

Lân supe

kg

1.000

Kali clorua

kg

120

Phân sinh học

lít

15

Năm thứ Ba

Urê

kg

240

Lân supe

kg

1.000

Kali clorua

kg

150

Phân sinh học

lít

20

14. Hỗ trợ chuyển đổi thâm canh cây sơn.

Năm thứ nhất

Giống trồng mới

cây

3.000

Giống trồng dặm

cây

300

Urê

kg

80

Lân supe

kg

400

Kali clorua

kg

90

Năm thứ hai

Urê

kg

100

Lân supe

kg

500

Kali clorua

kg

120

Phân sinh học

lít

15

15. Hỗ trợ chuyển đổi thâm canh hồng không hạt.

Năm thứ nhất

Giống trồng mới

cây

360

Giống trồng dặm

cây

18

Phân Urê

kg

80

Kali clorua

kg

72

Lân supe

kg

240

Phân sinh học

lít

6

Năm thứ hai

Phân Urê

kg

80

Lân supe

kg

240

Kali clorua

kg

72

Phân sinh học

lít

6

Năm thứ ba

Phân Urê

kg

108

Lân supe

kg

240

Kali clorua

kg

96

Phân sinh học

lít

10

16. Hỗ trợ chuyển đổi thâm canh cây vải, nhãn, mít.

Năm thứ nhất

Giống trồng mới

cây

240

Giống trồng dặm

cây

12

Phân Urê

kg

60

Kali clorua

kg

48

Lân supe

kg

160

Phân sinh học

lít

6

Năm thứ hai

Phân Urê

kg

60

Kali clorua

kg

48

Lân supe

kg

160

Phân sinh học

lít

6

Năm thứ ba

Phân Urê

kg

80

Kali clorua

kg

112

Lân supe

kg

160

Phân sinh học

lít

8

 

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC SỐ 03:

ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM
(Kèm theo Quyết định số: 1850/QĐ-UBND ngày 12/8/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ)

STT

DIỄN GIẢI

ĐƠN VỊ TÍNH

ĐỊNH MỨC ÁP DỤNG HỖ TRỢ

1. Hỗ trợ  chăn nuôi trâu, bò:

-

Trâu MuRa, trâu nội, trâu Ngố

kg/ con

≥ 200

-

Giống bò lai Zebu.

kg/ con

≥ 160

-

Vắcsin (Tai xanh, dịch tả, LMLM)

liều

03

2.  Hỗ trợ chăn nuôi gia súc

-

Lợn nuôi thịt (02 con)

kg/ con

≤ 25

-

Dê cái (02 con từ 11 – 13 tháng tuổi)

kg/ con

25

-

Thuốc tẩy ký sinh trùng (giun, sán, sán lá gan)

liều

02

-

Vắcsin (Tai xanh, dịch tả, LMLM)

liều

03

3. Hỗ trợ chăn nuôi gia cầm (80 con/ hộ)

-

Gà ri, ri lai, gà nhiều cựa, VCNG15 (3-4 tuần tuổi)

Tuần tuổi

3-4 tuần tuổi

-

Vịt, ngan, ngỗng

Tuần tuổi

3-4 tuần tuổi

-

Vắcsin (3liều Gumbolo, 1 liều Đậu, 2 liều Newcatle, 1 liều IB)

liều/con

07

 

 

Quyết định 1850/QĐ-UBND năm 2014 quy định mức hỗ trợ phát triển sản xuất theo Chương trình 30a trên địa bàn huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ thực hiện Quyết định 2621/QĐ-TTg

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

Quyết định 3845/QĐ-UBND năm 2014 về Chương trình xây dựng Hệ thống thông tin quản lý xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2014 – 2020

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1288/QĐ-UBND

An Giang, ngày 12 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) GIAI ĐOẠN 2014 – 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2020.

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia;

Căn cứ Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI);

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 405/TTr- SKHĐT ngày 30 tháng 9 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014 – 2015 và định hướng năm 2020.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT.Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;
– UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
– Sở, Ban, ngành tỉnh cấp;
– UBND huyện, thị xã, thành phố;
– Vp.UBND tỉnh: lãnh đạo và các phòng;
– Báo AG, Phân xã AG, Đài PTTH AG;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Lưu VT.

CHỦ TỊCH

Vương Bình Thạnh

 

KẾ HOẠCH

NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) GIAI ĐOẠN 2014 –2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1288/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. Mục đích, yêu cầu

- Triển khai Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

- Triển khai Chỉ thị số 27-CT/TU ngày 11/7/2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong thực hiện các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI);

- Tiếp tục có bước cải thiện rõ rệt về môi trường đầu tư, môi trường sản xuất kinh doanh; Xây dựng môi trường đầu tư và kinh doanh thân thiện, đưa tỉnh An Giang vào trong nhóm địa phương có chất lượng điều hành tốt năm 2014 và những năm tiếp theo, đi đôi với chấn chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả thực hiện công vụ và là một trong những địa phương đi đầu cả nước về hiệu quả điều hành phát triển kinh tế của các cấp chính quyền tỉnh.

- Cải thiện chỉ số xếp hạng năng lực cạnh tranh thông qua việc duy trì những chỉ số thành phần có vị trí cao, tăng bậc và cải thiện các chỉ số thành phần có vị trí xếp hạng thấp, giảm điểm trong bảng xếp hạng PCI.

II. Mục tiêu

- Tp trung khc phục và ci thin nhng chỉ sthành phn ca năm 2013 gim đim so vi năm 2012 như: Tiếp cận vàn đnh s dụng đt theo thi gian đt 6,41 đim (gim 1,37 đim); Chi p gia nhp thị trưng đt 7,65 đim (gim 1,35 đim); Môi trưng kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai đt 5,73 đim (gim 0,4 đim); Đào to lao đng đt 4,9 đim (gim 0,31 đim); Chi p không chính thc đt 6,76 đim (gim 0,26 đim).

- Phn đu giai đon 20142015, nâng tổng đim s đt trên 60 đim, góp phn ci thin môi trưng đu tư kinh doanh, thu hút đu tư, thúc đy phát trin kinh tế - xã hi ca tnh.

- T năm 2016 tr đi đt 6065, đim và nm trong thứ hng tp 10 của c nưc và tốp 5 so vi khu vc đng bng sông Cu Long và là một trong nhng đa phương đi đu v hiu quđiu hành phát trin kinh tế.

III. Nhiệm vụ và giải pháp

1. Chi phí gia nhập thị trường

a) Nhim vụ, giải pháp

- Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa thuộc cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Thời gian giảm phải đạt tối thiểu 20% so với thời gian quy định đã được công bố.

- Bộ phận một cửa thuộc các cơ quan các cấp thực hiện nghiêm Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính.

- Ban hành khung tiêu chuẩn cán bộ làm việc tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông.

- Định kỳ hàng quý tiến hành lấy phiếu đánh giá của người dân, doanh nhân, doanh nghiệp về mức độ hài lòng trong quá trình được giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông.

- Các ngành, các cấp tiến hành rà soát, đánh giá cơ chế giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa để sửa đổi, bổ sung kịp thời những vấn đề không còn phù hợp.

- Nâng cao hiệu quả làm việc của Bộ phận một cửa, tăng cường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ làm việc tại Bộ phận một cửa.

- Các cán bộ, công chức làm nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính phải thể hiện thái độ văn minh, lịch sự, nêu cao tinh thần trách nhiệm, toàn tâm toàn ý với công việc được giao, làm việc với tinh thần tận tụy, tận tình hướng dẫn đầy đủ các thủ tục cho người dân, doanh nhân, doanh nghiệp, không để xảy ra tình trạng phải đi lại nhiều lần để bổ sung thủ tục. Đồng thời thực hiện tốt quy tắc ứng xử khi tiếp xúc với doanh nghiệp, công dân đến yêu cầu giải quyết công việc.

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin tại Bộ phận một cửa, nhân rộng mô hình tra cứu thông tin, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận một cửa, đặc biệt là thủ tục thành lập doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các thủ tục liên quan đến chấp thuận đầu tư…

- Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp xuống còn tối đa là 5 ngày; cải thiện các khâu liên quan khác nhằm rút ngắn thời gian từ đăng ký đến bắt đầu kinh doanh của doanh nghiệp.

- Cho phép triển khai đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư trực tuyến qua Internet, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tận nhà hoặc trụ sở làm việc của doanh nghiệp.

- Cơ quan, đơn vị nào để xảy ra tình trạng nhũng nhiễu, hách dịch, quan liêu, có thái độ thiếu thân thiện, văn minh, lịch sự trong quá trình tiếp xúc và giải quyết thủ tục hành chính người dân, doanh nghiệp, doanh nhân thì người đứng đầu đơn vị đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm với cấp trên.

b) Trin khai thc hin

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông và các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

2. Tiếp cận và ổn định sử dụng đất theo thời gian

a) Nhiệm vụ, giải pháp

- Triển khai Luật Đất đai năm 2013, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành, các Chương trình, Kế hoạch thi hành Luật Đất đai năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến người dân, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian thực hiện trong tháng 7-8/2014.

- Nhanh chóng rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến đất đai, đề xuất ban hành văn bản mới thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

- Thực hiện nguyên tắc giảm 20% thời gian so với quy định trong giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan đến: Giao đất, cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất (phối kết hợp định giá đất để các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất), cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…

- Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh trên website của tỉnh, của Sở Tài nguyên và Môi trường, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tại Bộ phận một cửa các cấp.

- Xây dựng Đề án thành lập Văn phòng Đăng ký đất 01 cấp để cải cách thủ tục hành chính về đất đai, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp và các hộ dân. Đồng thời, sẽ tổ chức sắp xếp, luân chuyển các cán bộ có hành vi tắc trách, nhũng nhiễu trong việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai.

- Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh về ban hành quy định về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh. Qua đó, thiết lập Bộ phận đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận đất đai trên địa bàn tỉnh.

- Rà soát, hoàn thiện các quy định của UBND tỉnh về bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững theo hướng cải cách thủ tục hành chính, thực hiện quy trình rút gọn. Có cơ chế phù hợp khuyến khích các doanh nghiệp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng.

b) Triển khai thực hiện

- Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Cục thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế và các Sở, ngành tỉnh có liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

3. Môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai

a) Nhiệm vụ, giải pháp

- Quán triệt nguyên tắc công khai trên website của tỉnh, cơ quan, đơn vị và niêm yết tại trụ sở làm việc các quy hoạch, kế hoạch (đặc biệt là quy hoạch, kế hoạch kinh tế – xã hội, sử dụng đất, xây dựng, quy hoạch, kế hoạch ngành,…), minh bạch các tài liệu pháp lý như Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, các tài liệu về ngân sách,… được công bố ngay sau khi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

- Từng văn bản Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị do Trung ương ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách do tỉnh ban hành phải có kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện. Kế hoạch này phải được công khai, niêm yết, gửi đến doanh nghiệp, nhà đầu tư để nơi đây giám sát, theo dõi quá trình triển khai thực hiện.

- Triệt tiêu tình trạng hộ kinh doanh, doanh nghiệp, nhà đầu tư thương lượng với cán bộ; ban hành kế hoạch cụ thể để thực hiện quy trình, hồ sơ và thủ tục nộp thuế và rút ngắn thời gian các doanh nghiệp phải tiêu tốn để hoàn thành thủ tục nộp thuế không quá 150 giờ/năm.

- Có kế hoạch, giải pháp cụ thể để Hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong tư vấn và phản biện các chính sách của tỉnh.

b) Triển khai thực hiện

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Sở, ngành: Thông tin và Tuyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Cục thuế, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

4. Thời gian thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quy định, thủ tục hành chính

a) Nhiệm vụ, giải pháp

- Triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 19/NQ- CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

- Vận hành cơ chế một cửa liên thông cấp tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh.

- Xây dựng Đề án thành lập Bộ phận một cửa cấp tỉnh hoặc Trung tâm hành chính công cấp tỉnh với lộ trình cụ thể.

- Ban hành kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính. Qua đó, triệt để thực hiện các nội dung sau:

+ Khi cá nhân, tổ chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính nộp bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực thì không được yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu; trường hợp nộp bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm bản chính thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính mà không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp bản sao có chứng thực.

+ Tổ chức rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc những văn bản do cơ quan, tổ chức trực thuộc ban hành dưới hình thức quyết định, thông báo, công văn và các hình thức văn bản khác, phát hiện những quy định về thủ tục hành chính trái với quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền cho phù hợp.

+ Tăng cường kiểm tra cách thức tổ chức thực hiện cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chấn chỉnh kịp thời tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực giấy tờ, văn bản trái với quy định.

+ Bố trí đủ nguồn nhân lực, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu sao giấy tờ, văn bản của cá nhân, tổ chức khi thực hiện thủ tục hành chính. Thường xuyên quan tâm công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công chức, viên chức trực tiếp tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính.

- Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 06/5/2013 của UBND tỉnh về Thực hiện Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/12/2011 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ Doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

- Triển khai thực hiện có hiệu quả chiến lược cải cách hệ thống thuế nhà nước giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hoàn thuế, giảm thuế và giãn thời hạn nộp thuế; kiến nghị bổ sung, sửa đổi những quy định còn bất cập, gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi thực hiện các nghĩa vụ thuế.

- Xây dựng Đề án nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh, kiểm tra doanh nghiệp bảo đảm công tác thanh, kiểm tra tối đa không quá 01 lần trong năm.

- Đy mnh ci ch hành chính theo hưng tinh gn và phân cp mnh cho đơn vị trc tiếp thc hin và cơ s, thc hin hiu qu cơ chế mt ca, một ca liên thông, đặc bit là thủ tc hành chính đi vi doanh nhân, doanh nghiệp, nêu cao trách nhim ca c cơ quan nhà c, to điu kin thun li để doanh nhân, doanh nghip hot đng sn xut, kinh doanh. Trin khai ng dụng công ngh thông tin trong qun lý, hưng đến vic đăng ký, kê khai th tc hành chính qua mng, tiến ti tin học hóa, tng bưc hoàn thin thc hin chính quyn đin t.

b) Trin khai thc hin

- Cơ quan chtrì: c S, ngành: Ni v, Kế hoch và Đu tư, Tư pháp, Thanh tra tnh, Cc thuế.

- Cơ quan phi hp: c S, ngành cp tnh; Hip hi doanh nghip; y ban nhân dân cp huyn, cấp xã.

5. Chi phí không chính thc

a) Nhim vụ, giải pháp

- Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch và kiểm soát chặt chẽ các khoản thu có liên quan đến các loại phí, lệ phí đúng quy định; Nghiêm cấm việc tự ý đặt ra và yêu cầu doanh nghiệp phải nộp các khoản chi phí ngoài quy định hoặc tự ý đặt ra thủ tục, điều kiện ràng buộc trong giải quyết các hồ sơ có liên quan đến người dân, doanh nghiệp, doanh nhân.

- Tăng cường công tác giáo dục, kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính ở các cấp, các ngành, đặc biệt là cấp cơ sở. Đồng thời xử lý nghiêm những cán bộ tự ý đặt ra các khoản thu, thủ tục, điều kiện ràng buộc ngoài quy định, các thủ tục gây khó khăn, phiền hà hoặc có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực khi giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc làm không đúng của cán bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị mình.

- Các ngành, các cấp thường xuyên tuyên truyền, phổ biến và quán triệt cho cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình nghiêm túc thực hiện pháp luật về Phòng chống tham nhũng, pháp luật Cán bộ, công chức, viên chức.

- Tại bộ phận một cửa phải niêm yết công khai số điện thoại đường dây nóng để người dân, doanh nghiệp, doanh nhân phản ánh khi cần thiết.

- Rà soát, nghiên cứu xây dựng cơ chế, quy trình thống nhất về thủ tục đầu tư để áp dụng trong điều kiện thực tế của tỉnh. Triển khai cơ chế một cửa liên thông, minh bạch thông tin để các nhà đầu tư trong và ngoài nước dễ tiếp cận. Rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp xuống còn tối đa là 5 ngày làm việc.

- Rà soát, đánh giá việc công khai, minh bạch quy trình cấp phát vốn ngân sách nhà nước để hoàn thiện tốt hơn; đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động sự nghiệp.

- Rà soát, đánh giá lại quy trình, hồ sơ và thủ tục xuất nhập khẩu, giảm thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho doanh nghiệp, phấn đấu giảm thời gian xuất, nhập khẩu còn 10 ngày làm việc.

- Rút thời gian tiếp cận điện năng đối với các doanh nghiệp, dự án đầu tư xuống còn tối đa là 30 ngày làm việc.

- Tạo thuận lợi, bảo đảm bình đẳng, công khai, minh bạch trong tiếp cận tín dụng theo cơ chế thị trường giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.

- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan, kho bạc một cách toàn diện, hiện đại; triển khai có hiệu quả mô hình một cửa liên thông, tăng cường trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực này để tạo chuyển biến mạnh mẽ ngay từ năm 2014. Công khai, minh bạch về thủ tục hành chính thuế, hải quan để doanh nghiệp và người dân dễ tiếp cận và giám sát việc thực hiện; tăng cường đối thoại giữa doanh nghiệp với các cơ quan thuế, hải quan về những khó khăn, vướng mắc để xử lý kịp thời.

b) Trin khai thc hin

- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành: Tài chính, Cục thuế, Cục Hải quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Ngân hàng Nhà nước – Chi nhánh An Giang, Thanh tra tỉnh, Tư pháp; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

6. Chỉ số Lãnh đạo tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề của doanh nghiệp

a) Nhim vụ, giải pháp

- Quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, từ đó xây dựng kế hoạch, đề ra giải pháp cụ thể để thực hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 23/01/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

- Lãnh đạo các ngành, các cấp phải tích cực nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách để nắm vững các quy định của pháp luật, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế; năng động, nhạy bén và vận dụng sáng tạo, linh hoạt các quy định của Nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để giúp các doanh nghiệp, doanh nhân phát triển; giải quyết kịp thời hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc mà doanh nghiệp đang gặp phải; chủ động đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện để phát triển doanh nghiệp.

- Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong việc giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.

- Ủy ban nhân dân tỉnh vận dụng linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, tăng cường sự năng động, sáng tạo trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh giúp doanh nghiệp, doanh nhân phát triển.

- Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực thi nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh trong giải quyết những vấn đề khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, doanh nhân.

b) Trin khai thc hin

- Cơ quan chủ trì: Văn phòng UBND tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp và các Sở, ngành cấp tỉnh có liên quan; Hiệp hội doanh nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

7. Dch v h tr doanh nghip phát trin, chất lượng cao

a) Nhim vụ, giải pháp

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển các cơ sở ngoài công lập nhằm nâng cao nhận thức của cán bộ các cấp, các ngành về tầm quan trọng việc phát triển các cơ sở ngoài công lập đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

- Tổng kết kết quả thực hiện Đề án “Quy hoạch xã hội hóa các hoạt động giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa – thông tin, thể dục – thể thao, khoa học – công nghệ và môi trường tỉnh An Giang đến năm 2010”. Trên cơ sở đó xây dựng Đề án phát triển các cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục – thể thao, khoa học – công nghệ và môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

- Ban hành chính sách chung để khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển các cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục – thể thao, khoa học – công nghệ và môi trường.

- Tăng số cuộc tổ chức hội chợ, xúc tiến thương mại; có giải pháp thúc đẩy dịch vụ tìm kiếm thông tin của doanh nghiệp từ cơ quan Nhà nước.

- Tăng cường công tác cung cấp dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật của Nhà nước cho doanh nghiệp.

- Phát huy vai trò của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư trong việc hỗ trợ doanh nghiệp tìm đối tác kinh doanh từ cơ quan Nhà nước.

- Có cơ chế, chính sách linh hoạt để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại từ cơ quan Nhà nước.

- Xây dựng kế hoạch khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ có liên quan đến khoa học, công nghệ từ cơ quan Nhà nước.

- Phát huy vai trò, chức năng nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo của tỉnh để khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh từ Nhà nước.

- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ cung cấp thông tin tư vấn các chính sách thuế kịp thời, rộng rãi cho doanh nghiệp.

- Xây dựng, triển khai thực hiện chương trình cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp trong thủ tục xuất nhập khẩu, thủ tục thông quan.

- Thực hiện có hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015.

b) Triển khai thực hiện

- Cơ quan chủ trì: Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành: Tư pháp, Lao động Thương binh và Xã hội, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Cục Hải quan; Hiệp hội doanh nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp huyện; cấp xã.

8. Đào tạo lao động

a) Nhim vụ, giải pháp

- Rà soát, hoàn thiện các thủ tục, điều kiện thành lập, hoạt động đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo; khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để các cơ sở giáo dục trong ngoài nước liên kết, mở cơ sở giáo dục đào tạo tỉnh; bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thủ tục, điều kiện bất hợp lý, không còn cần thiết; bổ sung, sửa đổi và đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ đối với các thủ tục, điều kiện còn lại theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường gắn với việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng và đầu ra.

- Rà soát, đánh giá và thực hiện các biện pháp cần thiết tạo thuận lợi hơn cho việc tuyển dụng lao động và sử dụng lao động, bảo đảm tính thống nhất và linh hoạt của thị trường lao động.

- Tiến hành rà soát, hoàn thiện các thủ tục và điều kiện thành lập, hoạt động đối với các tổ chức đào tạo nghề ngoài công lập; bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thủ tục, điều kiện bất hợp lý, không còn cần thiết; bổ sung, sửa đổi và đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ đối với các thủ tục, điều kiện còn lại theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho khu vực tư nhân và các tổ chức xã hội tham gia đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

- Kiểm soát chặt chẽ việc phát triển theo quy hoạch, có cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường.

- Có cơ chế để các cơ sở đào tạo lao động gắn với nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp với yêu cầu. Thường xuyên thông báo công khai về kết quả, chất lượng, ngành nghề, loại hình, số lượng được đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng để doanh nghiệp nắm bắt thông tin, phục vụ công tác tuyển dụng.

- Thực hiện cơ chế đào tạo lao động theo địa chỉ cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh có nhu cầu tuyển dụng, tránh tình trạng đào tạo lao động có tay nghề nhưng không có việc làm.

- Rà soát, cập nhật, bổ sung, sửa đổi chính sách của tỉnh về khuyến khích xã hội hóa giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Qua đó, đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, các doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho người lao động; đa dạng hóa các loại hình và ngành nghề đào tạo để đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động.

- Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án thành lập “Vườn ươm doanh nghiệp”, đây là nơi hình thành đội ngũ doanh nhân và hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh, đặc biệt là những doanh nhân trẻ khởi nghiệp trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến bảo quản nông, thủy sản sau thu hoạch…

- Thành lập Trung tâm Đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp trực thuộc Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh theo hình thức hợp danh hoặc hình thức liên doanh trên tinh thần tự nguyện góp vốn của các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức xã hội.

b) Trin khai thc hin

- Cơ quan chủ trì: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học An Giang, Trường Cao đẳng nghề, các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành: Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Y tế, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Trường Cao đẳng nghề và các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện.

9. Chỉ số Thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả

a) Nhim vụ, giải pháp

- Thc hin nguyên tc h thng tư pháp ca tnh cho phép c doanh nghip tố o hành vi tham nhũng ca cán bộ; h thng tư pháp th hin đưc nh ưu vit là nơi doanh nghip tin tưng và kh năng bo v ca pháp luật vvn đề bn quyn hoc thc thi hp đng.

- Thông tin tuyên truyn để khuyến khích doanh nghip sn sàng s dng tòa án để gii quyết c tranh chp; tăng t l xử lý c v kin kinh tế thông quan tòa án c cp.

- Trit tiêu tình trng chi p không chính thc trong quá trình gii quyết tranh chp, gii quyết vụ án. Th hin tinh công bng, nghiêm minh trong qtrình xét x. Bo đm Tòa án c cp của tnh xử c v kin kinh tế nhanh chóng và phán quyết ca tòa án đưc đm bo thi hành và nhanh chóng.

- ng cao năng lc và hiu qu hot đng ca h thng tư pháp nhm đm bo c thiết chế pháp lý đưc thc thi đúng quy đnh, đc bit là trong gii quyết tranh chp kinh tế.

- Công bố công khai c trình t, th tc tố tng, khiếu ni, tố cáo và quy đnh rõ thi gian gii quyết các v vic đưc nhanh chóng, công bằng, hp lý; htr, hướng dẫn doanh nghip trong vic lp th tc, h sơ khiếu ni, gii quyết tranh chp.

- Tăng cưng công tác kim tra, giám sát n bộ, công chc thc thi nhim vụ để khc phc s nhũng nhiu, gây phin hà đi vi doanh nghip, đồng thi kiên quyết x lý nghiêm c hành vi tiêu cc, nhũng nhiu ca cán bộ, công chc trong vic thc hin nhim v.

- Trin khai Chương trình h tr pháp lý cho doanh nghiệp tnh An Giang giai đon 2012 - 2020.

- ng cao hiu lc xét xử ca tòa án v c v án kinh tế, vụ vic tranh chp thương mi; tránh hình s hóa c v án kinh tế, tranh chp thương mi.

- Có bin pháp t chc thi hành c v án đã đưc xét x, to thun li cho c bên chp hành nghiêm chnh pháp lut và đm bo bn án đưc thc thi theo đúng pháp lut.

b) Trin khai thc hin:

- Cơ quan chủ trì: mời Tòa án Nhân dân tỉnh.

- Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành: Tư pháp, Viện Kiếm sát Nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh; Mời Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp; các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện; UBND cấp xã.

10. Ch sCnh tranh bình đng

a) Nhim vụ, giải pháp

- Đối xử bình đẳng, công bằng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tiếp cận ưu đãi, hỗ trợ, tiếp cận nguồn vốn, cơ chế chính sách… Đồng thời, không phân biệt đối xử và ưu đãi riêng đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa hay nhỏ, cũng như trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

- Công khai các quy định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh để các thành phần kinh tế dễ dàng tiếp cận và lựa chọn địa bàn, ngành nghề đầu tư có lợi nhất.

- Triệt tiêu tình trạng ưu ái, trao đặc quyền về tiếp cận đất đai, tín dụng, khai thác khoáng sản, giải quyết thủ tục hành chính, nhận các hợp đồng từ Nhà nước cho các tổng công ty, tập đoàn, doanh nghiệp của Nhà nước gây khó khăn cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.

- Không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước trong ưu tiên giải quyết các vấn đề, khó khăn, ưu đãi đầu tư, tiếp cận đất đai, miễn giảm thuế, thủ tục hành chính, hỗ trợ đầu tư,…

b) Trin khai thc hin

- Cơ quan ch trì: S Kế hoch và Đu tư.

- Cơ quan phi hp: c S, ngành: Tài nguyên và Môi trưng, Tài chính, Cc thuế, Cc Hi quan vàc S, ngành liên quan; Hip hi doanh nghip tnh; y ban nhân dân cp huyn, cấp xã.

IV. Phân công một số nhiệm vụ trọng tâm để triển khai Kế hoạch

(Đính kèm bảng phân công nhiệm vụ).

V. Tổ chức thực hiện

1. Thành lập Ban Chỉ đạo nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) đến năm 2020:

- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu các giải pháp và xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện hàng năm Kế hoạch “Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014 – 2015 và định hướng năm 2020”.

- Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cấp, các ngành thực hiện Kế hoạch “Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014 – 2015 và định hướng năm 2020” có hiệu quả; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện.

2. Các Sở, ban ngành cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, chủ động phối hợp các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch cụ thể thực hiện Kế hoạch “Nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh An Giang giai đoạn 2014 – 2015 và định hướng đến năm 2020”.

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quán triệt mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ thực hiện cải thiện chỉ số PCI cấp tỉnh để nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm đối với cán bộ, công chức có liên quan.

- Thường xuyên kiểm tra công tác chỉ đạo, điều hành việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp nêu trên và đề ra hướng tới, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và báo cáo tình hình thực hiện hàng quý, năm và đột xuất theo yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Tổ chức biểu dương, khen thưởng kịp thời đối với cán bộ, công chức có nhiều đóng góp tích cực và đề xuất giải pháp đạt hiệu quả cao; xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi tiêu cực, gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.

3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối theo dõi và tổng hợp quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phải kịp thời phản ánh, xin ý kiến Trưởng ban Chỉ đạo thực hiện cải thiện và nâng cao chỉ số PCI của tỉnh để xem xét, giải quyết.

Giữ mối quan hệ thường xuyên, chặt chẽ với VCCI – chi nhánh Cần Thơ trong việc nhận xét, đánh giá các chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh theo định kỳ hàng năm./.

 

PHỤ LỤC

MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH (PCI) GIAI ĐOẠN 2014 – 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1288/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

STT

Các chỉ số thành phần

Nội dung

Hình thức căn bản

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

1

Chi phí gia nhập thị trường

Giảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa thuộc cơ quan cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã. Thời gian giảm phải đạt tối thiểu 20% so với thời gian quy định đã được công bố.

Quyết định

Sở Nội vụ

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; các Sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

Năm 2014 2015

Bộ phận một cửa thuộc các cơ quan các cấp thực hiện nghiêm chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính.

Chỉ thị hoặc văn bản chỉ đạo

Ban hành khung tiêu chuẩn cán bộ làm việc tại Bộ phận một cửa, một cửa liên thông.

Quyết định

Định kỳ tiến hành lấy phiếu đánh giá của người dân, doanh nhân, doanh nghiệp về mức độ hài lòng trong quá trình được giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông.

Điều tra/ Khảo sát, Báo cáo kết quả

Hàng năm

Các ngành, các cấp tiến hành rà soát, đánh giá cơ chế giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa để sửa đổi, bổ sung kịp thời những vấn đề không còn phù hợp.

Tờ trình đề xuất

Hàng năm

Nâng cao hiệu quả làm việc của bộ phận một cửa, tăng cường đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ thực hiện bộ phận một cửa.

Kế hoạch

Năm 2014 2015

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin tại bộ phận một cửa, nhân rộng mô hình tra cứu thông tin, tiến độ giải quyết thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa, đặc biệt là thủ tục thành lập doanh nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các thủ tục liên quan đến việc chấp thuận đầu tư…

Đề án

Sở Thông tin và Truyền thông

Sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

Năm 2014 2015

Đơn giản thủ tục và rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp xuống còn tối đa là 5 ngày; cải thiện các khâu liên quan khác nhằm rút ngắn thời gian từ đăng ký đến bắt đầu kinh doanh của doanh nghiệp.

Quyết định

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh

Năm 2014

Cho phép triển khai đăng ký doanh nghiệp, đăng ký đầu tư trực tuyến qua Internet, tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tận nhà hoặc trụ sở làm việc của doanh nghiệp.

Dự án, báo cáo KTKT

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2014 2015

Cơ quan, đơn vị nào để xảy ra tình trạng nhũng nhiễu, hách dịch, quan liêu, có thái độ xa rời người dân, doanh nghiệp, doanh nhân trong quá trình tiếp xúc, giải quyết thủ tục hành chính thì người đứng đầu đơn vị đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm với cấp trên.

Quy định

Sở Nội vụ

Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2014 2015

2

Tiếp cận và ổn định sử dụng đất theo thời gian

Triển khai Luật Đất đai năm 2013, các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành, các Chương trình, Kế hoạch thi hành Luật Đất đai năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh đến người dân, cộng đồng doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan. Thời gian thực hiện trong tháng 7-8/2014.

Kế hoạch

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Kế hoạch và Đầu ư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Cục thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế; Sở quản lý ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

Năm 2014

Nhanh chóng rà soát các văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành liên quan đến đất đai, đề xuất ban hành văn bản mới thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

Quyết định

Sở Tài nguyên và Môi trường

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Xây dựng, Cục thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế; Sở quản lý ngành; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

Năm 2014 2015

Thực hiện nguyên tắc giảm 20% thời gian so với quy định trong giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan đến: Giao đất, cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất (phối kết hợp định giá đất để các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất), cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…

Quyết định

Công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh trên website của tỉnh, của Sở Tài nguyên và Môi trường, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tại Bộ phận một cửa các cấp.

Công bố niêm yết

Xây dựng Đề án thành lập Văn phòng Đăng ký đất 01 cấp để cải cách thủ tục hành chính về đất đai, rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho doanh nghiệp và các hộ dân. Đồng thời, sẽ tổ chức sắp xếp, luân chuyển các cán bộ có hành vi tắc trách, nhũng nhiễu trong việc giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến doanh nghiệp và các hộ dân

Đề án

Năm 2014 – 2015

Thực hiện có hiệu quả Quyết định số 47/2013/QĐ-UBND ngày 24/12/2013 của UBND tỉnh ban hành quy định về cơ chế tạo quỹ đất, cơ chế quản lý và khai thác quỹ đất công trên địa bàn tỉnh. Qua đó, thiết lập Bộ phận đầu mối hỗ trợ doanh nghiệp, nhà đầu tư tiếp cận đất đai trên địa bàn tỉnh.

Kế hoạch

Năm 2014

Rà soát, hoàn thiện các quy định của UBND tỉnh về bảo vệ môi trường, bảo đảm phát triển bền vững theo hướng cải cách thủ tục hành chính, thực hiện quy trình rút gọn. Có cơ chế phù hợp khuyến khích các doanh nghiệp bảo vệ môi trường, tiết kiệm tài nguyên và năng lượng.

Quyết định

Năm 2014 – 2015

3

Môi trường kinh doanh minh bạch và thông tin kinh doanh công khai

Quán triệt nguyên tắc công khai trên website của tỉnh, cơ quan, đơn vị và niêm yết tại trụ sở cơ quan, đơn vị các quy hoạch, kế hoạch (đặc biệt là quy hoạch, kế hoạch kinh tế – xã hội, sử dụng đất, xây dựng, quy hoạch, kế hoạch ngành,…), minh bạch các tài liệu pháp lý như Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị, các tài liệu về ngân sách,… được công bố ngay sau khi cơ quan, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan đơn vị.

Niêm yết/ Công bố

Sở Tư pháp

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Thông tin và Tuyền thông, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Tài chính, Cục thuế, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

Hàng năm

Từng văn bản Luật, Pháp lệnh, Nghị định, Quyết định, Chỉ thị do Trung ương ban hành và các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách do tỉnh ban hành phải có kế hoạch cụ thể triển khai thực hiện. Kế hoạch này phải được công khai, niêm yết, gửi đến doanh nghiệp, nhà đầu tư để nơi đây giám sát, theo dõi quá trình triển khai thực hiện.

Kế hoạch – Công bố

Hàng năm

Triệt tiêu tình trạng hộ kinh doanh, doanh nghiệp, nhà đầu tư thương lượng với cán bộ thuế; Có kế hoạch cụ thể để thực hiện quy trình, hồ sơ và thủ tục nộp thuế và rút ngắn thời gian các doanh nghiệp phải tiêu tốn để hoàn thành thủ tục nộp thuế không quá 150 giờ/năm.

Quyết định/ Kế hoạch

Cục thuế tỉnh

UBND các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2014 – 2015

Có kế hoạch, giải pháp cụ thể để Hiệp hội doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong tư vấn và phản biện các chính sách của tỉnh.

Quy định

Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở tư pháp, Cục thuế tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2014 – 2015

4

Thời gian thanh tra, kiểm tra và thực hiện các quy định, thủ tục hành chính

Triển khai Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 18/3/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.

Kế hoạch

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Sở Nội vụ, Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Cục thuế và các Sở, ngành tỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã

Năm 2014

Vận hành cơ chế một cửa liên thông cấp tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh.

Đề án/ Quyết định

Sở Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Cục thuế tỉnh

Các Sở, ngành tỉnh; Hiệp hội doanh nghiệp; Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã

Năm 2014 – 2015

Ban hành Kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 20/6/2014 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp chấn chỉnh tình trạng lạm dụng yêu cầu nộp bản sao có chứng thực đối với giấy tờ, văn bản khi thực hiện thủ tục hành chính.

Kế hoạch

Sở Nội vụ

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; các Sở, ngành liên quan; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

Năm 2014 – 2015

Xây dựng Đề án thành lập Bộ phận một cửa cấp tỉnh hoặc Trung tâm hành chính công cấp tỉnh

Đề án

Thực hiện các nhiệm vụ được giao theo Kế hoạch số 27/KH-UBND ngày 06/5/2013 của UBND tỉnh về Thực hiện Chương trình hành động của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09-12-2011 của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ Doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch 27

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Hàng năm

Triển khai thực hiện có hiệu quả chiến lược cải cách hệ thống thuế nhà nước giai đoạn 2011-2020 trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện các thủ tục hoàn thuế, giảm thuế và giãn thời hạn nộp thuế; kiến nghị bổ sung, sửa đổi những quy định còn bất cập, gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi thực hiện các nghĩa vụ thuế.

Kế hoạch

Cục Thuế tỉnh

Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2014 – 2015

Xây dựng Đề án nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh, kiểm tra doanh nghiệp bảo đảm thực hiện tối đa không quá 01 lần trong năm.

Đề án

Thanh tra tỉnh

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Năm 2014 – 2015

Đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng tinh gọn và phân cấp mạnh cho đơn vị trực tiếp thực hiện và cơ sở, thực hiện hiệu quả cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đặc biệt là thủ tục hành chính đối với doanh nhân, doanh nghiệp, nêu cao trách nhiệm của các cơ quan nhà nước, tạo điều kiện thuận lợi để doanh nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh. Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, hướng đến việc đăng ký, kê khai thủ tục hành chính qua mạng, tiến tới tin học hóa, từng bước hoàn thiện thực hiện chính quyền điện tử.

Đề án

Sở Nội vụ

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh

Năm 2014 – 2015

5

Chi phí không chính thức

Thực hiện tốt việc công khai, minh bạch và kiểm soát chặt chẽ các khoản thu có liên quan đến các loại phí, lệ phí đúng quy định

Niêm yết

Bộ phận một cửa của các cấp

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện

Năm 2014

Nghiêm cấm việc tự ý đặt ra và buộc doanh nghiệp phải nộp các khoản chi phí ngoài quy định hoặc tự ý đặt ra thủ tục, điều kiện ràng buộc trong giải quyết các hồ sơ có liên quan đến người dân, doanh nghiệp, doanh nhân.

Chỉ thị hoặc văn bản chỉ đạo

Sở Nội vụ

Tăng cường công tác giáo dục, kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải quyết các thủ tục hành chính ở các cấp, các ngành, đặc biệt là cấp cơ sở.

Kế hoạch

Sở Nội vụ

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Hàng năm

Xử lý nghiêm những cán bộ tự ý đặt ra các khoản thu, thủ tục, điều kiện ràng buộc ngoài quy định, các thủ tục gây khó khăn, phiền hà hoặc có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực khi giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc làm không đúng của các bộ, công chức, viên chức ở cơ quan, đơn vị mình.

Chỉ thị hoặc văn bản chỉ đạo

Hàng năm

Các ngành, các cấp thường xuyên tuyên truyền, phổ biến và quán triệt nghiêm túc pháp luật về Phòng chống tham nhũng, pháp luật Cán bộ, công chức, viên chức trong cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị mình.

Văn bản phổ biến/ Niêm yết

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2014

Tại bộ phận một cửa phải niêm yết công khai số điện thoại đường dây nóng để người dân, doanh nghiệp, doanh nhân phản ánh khi cần thiết.

Niêm yết

Sở Nội vụ

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, cấp xã

Năm 2014

Tiến hành rà soát để xây dựng cơ chế, quy trình thống nhất về thủ tục đầu tư để áp dụng trong điều kiện thực tế của tỉnh. Triển khai cơ chế một cửa liên thông, minh bạch thông tin để các nhà đầu tư trong và ngoài nước dễ tiếp cận. Rút ngắn thời gian thành lập doanh nghiệp xuống còn tối đa là 5 ngày làm việc.

Đề án/ Quyết định

Sở Nội vụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Cục thuế tỉnh

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; các Sở, ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện

Năm 2014

Rà soát, đánh giá việc công khai, minh bạch quy trình cấp phát vốn ngân sách nhà nước để hoàn thiện tốt hơn; đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động sự nghiệp.

Đề án/ Kế hoạch/ Quyết định/ Báo cáo

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính

Các Sở, ban ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2014

Rà soát, đánh giá lại quy trình, hồ sơ và thủ tục xuất nhập khẩu, giảm thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho doanh nghiệp, phấn đấu giảm thời gian xuất, nhập khẩu còn 10 ngày làm việc.

Kế hoạch/ Quyết định

Cục Hải quan

Sở Công Thương

Năm 2014 – 2015

Rút thời gian tiếp cận điện năng đối với các doanh nghiệp, dự án đầu tư xuống còn tối đa là 30 ngày làm việc.

Kế hoạch/ Quyết định

Sở Công thương

Điện lực An Giang, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2014 – 2015

Tạo thuận lợi, bảo đảm bình đẳng, công khai, minh bạch trong tiếp cận tín dụng theo cơ chế thị trường giữa các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế.

Kế hoạch/ Quyết định

Ngân hàng Nhà nước chi nhánh An Giang

Ngân hàng Phát triển Khu vực Đồng Tháp – An Giang, Các tổ chức Tín dụng trên địa bàn tỉnh

Năm 2014 – 2015

Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan, kho bạc một cách toàn diện, hiện đại; triển khai có hiệu quả mô hình một cửa liên thông, tăng cường trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong thực hiện thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực này để tạo chuyển biến mạnh mẽ ngay từ năm 2014.

Kế hoạch/ Quyết định

Sở Nội vụ

Hiệp hội doanh nghiệp; Sở, ngành cấp tỉnh liên quan UBND cấp huyện, cấp xã.

Năm 2014 – 2015

Công khai, minh bạch về thủ tục hành chính thuế, hải quan để doanh nghiệp và người dân dễ tiếp cận và giám sát việc thực hiện.

Niêm yết

Cục thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh

Các Sở ban ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2014

Tăng cường đối thoại giữa doanh nghiệp với các cơ quan thuế, hải quan về những khó khăn, vướng mắc để xử lý kịp thời.

Kế hoạch

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế tỉnh, Cục Hải quan tỉnh

Các Sở ban ngành liên quan, UBND cấp huyện

Hàng năm

6

Lãnh đạo tỉnh năng động, sáng tạo trong giải quyết vấn đề cho doanh nghiệp

Quán triệt sâu sắc quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, từ đó xây dựng kế hoạch, đề ra giải pháp cụ thể để thực hiện Chương trình hành động số 13-CTr/TU ngày 23/01/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW của Bộ Chính trị về xây dựng và phát huy vai trò của đội ngũ doanh nhân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Tổ chức triển khai; Báo cáo

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở ban ngành liên quan, UBND cấp huyện

Hàng năm

Lãnh đạo các ngành, các cấp phải tích cực nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách để nắm vững các quy định của pháp luật, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế; năng động, nhạy bén và vận dụng sáng tạo, linh hoạt các quy định của Nhà nước phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để giúp các doanh nghiệp, doanh nhân phát triển; giải quyết kịp thời hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những khó khăn, vướng mắc mà doanh nghiệp đang gặp phải; Chủ động đề xuất cơ chế, chính sách và giải pháp thực hiện để phát triển doanh nghiệp.

Kế hoạch/ Tờ trình

Thủ trưởng các Sở ban ngành liên quan, UBND các huyn, thị xã, thành ph

Thủ trưởng các Sở ban ngành liên quan, UBND cấp huyện

Năm 2014 – 2015

Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành trong việc giải quyết khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp.

Kế hoạch/ Quyết định

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở ban ngành liên quan, UBND cấp huyện

Hàng năm

UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp tư nhân; Tăng cường sự năng động, sáng tạo của Thường trực UBND tỉnh trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh cho doanh nghiệp, doanh nhân.

Văn bản chỉ đạo

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện

Hàng năm

Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện thực thi nghiêm túc ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh trong giải quyết những vấn đề khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp, doanh nhân.

Thủ trưởng các Sở, ngành, Chủ tịch UBND cấp huyện

7

Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, chất lượng cao

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Trung ương, của tỉnh về phát triển các cơ sở ngoài công lập. Qua đó, nâng cao nhận thức của cán bộ các cấp, các ngành về tầm quan trọng việc phát triển các cơ sở ngoài công lập đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

Văn bản hướng dẫn

Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện

Năm 2014 – 2015

Tổng kết kết quả thực hiện Đề án “Quy hoạch xã hội hóa các hoạt động giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa – thông tin, thể dục – thể thao, khoa học – công nghệ và môi trường tỉnh An Giang đến năm 2010”. Trên cơ sở đó xây dựng Đề án phát triển các cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục – thể thao, khoa học – công nghệ và môi trường tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

Báo cáo tổng kết Đề án 2015-2020 định hướng 2030

Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở ngành liên quan và UBND cấp huyện

Năm 2014 – 2015

Ban hành chính sách chung để khuyến khích và ưu đãi đầu tư phát triển các cơ sở ngoài công lập trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, y tế, văn hóa, thể dục – thể thao, khoa học – công nghệ và môi trường.

Quyết định

Sở Tài chính

Các Sở ngành liên quan và UBND cấp huyện

Năm 2014 – 2015

Tăng số cuộc tổ chức hội chợ, xúc tiến thương mại; có giải pháp thúc đẩy dịch vụ tìm kiếm thông tin doanh nghiệp từ cơ quan Nhà nước.

Kế hoạch

Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư

Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các Doanh nghiệp

Năm 2014 – 2015

Tăng cường công tác cung cấp dịch vụ tư vấn về thông tin pháp luật của Nhà nước cho doanh nghiệp.

Kế hoạch

Sở Tư pháp

Sở Công thương, các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các Doanh nghiệp

Năm 2014 – 2015

Phát huy vai trò của Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư trong việc hỗ trợ doanh nghiệp tìm đối tác kinh doanh từ cơ quan Nhà nước.

Kế hoạch

Trung tâm Xúc tiến Thương mại và Đầu tư

Có cơ chế, chính sách linh hoạt để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng dịch vụ xúc tiến thương mại từ cơ quan Nhà nước.

Quyết định

Thực hiện có hiệu quả Chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư của tỉnh giai đoạn 2011 – 2015.

Kế hoạch

Hàng năm

Xây dựng kế hoạch khuyến khích doanh nghiệp sử dụng các dịch vụ có liên quan đến khoa học, công nghệ từ cơ quan Nhà nước.

Kế hoạch

Sở Khoa học và Công nghệ

Sở, Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các Doanh nghiệp

Năm 2014 – 2015

Phát huy vai trò, chức năng nhiệm vụ của các cơ sở đào tạo của tỉnh để khuyến khích doanh nghiệp sử dụng dịch vụ đào tạo về kế toán, tài chính, quản trị kinh doanh từ Nhà nước.

Đề án

Sở Lao động thương binh và xã hội

Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện và các Doanh nghiệp

Năm 2014 – 2015

Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện chương trình hỗ trợ cung cấp thông tin tư vấn các chính sách thuế kịp thời, rộng rãi cho doanh nghiệp.

Kế hoạch

Cục Thuế tỉnh

Xây dựng, triển khai thực hiện chương trình cụ thể hỗ trợ doanh nghiệp trong thủ tục xuất nhập khẩu, thủ tục thông quan.

Kế hoạch

Cục Hải quan tỉnh

 

 

8

Đào tạo lao động

Rà soát, đánh giá và thực hiện các biện pháp cần thiết tạo thuận lợi hơn cho việc tuyển dụng lao động và sử dụng lao động, bảo đảm tính thống nhất và linh hoạt của thị trường lao động.

Kế hoạch

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh, Trường Đại học An Giang, Trường Cao đẳng nghề, các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh

Hàng năm

Tiến hành rà soát, hoàn thiện các thủ tục và điều kiện thành lập, hoạt động đối với các tổ chức đào tạo nghề ngoài công lập; bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền bãi bỏ các thủ tục, điều kiện bất hợp lý, không còn cần thiết; bổ sung, sửa đổi và đơn giản hóa, giảm chi phí tuân thủ đối với các thủ tục, điều kiện còn lại theo hướng khuyến khích và tạo thuận lợi hơn cho khu vực tư nhân trong nước, nước ngoài và các tổ chức xã hội tham gia gia cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh.

Báo cáo/ Quyết định

Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học An Giang

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Trường Cao đẳng nghề, các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh

Hàng năm

Kiểm soát chặt chẽ việc phát triển theo quy hoạch, có cơ chế, chính sách phù hợp để khuyến khích nâng cao chất lượng đào tạo, dạy nghề. Tạo điều kiện thuận lợi cho việc cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo theo cơ chế thị trường.

Đề án/ Kế hoạch

Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học An Giang

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, Trường Cao đẳng nghề, các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh

Năm 2014 – 2015

Có cơ chế để các cơ sở đào tạo lao động nắm chặt nhu cầu sử dụng lao động của doanh nghiệp, ngành nghề đào tạo nào doanh nghiệp cần, để từ đó có kế hoạch đào tạo phù hợp với yêu cầu. Thường xuyên thông báo công khai về kết quả, chất lượng, ngành nghề, loại hình, số lượng được đào tạo trên các phương tiện thông tin đại chúng để doanh nghiệp biết tuyển dụng.

Quyết định/ Kế hoạch

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh, Trường Đại học An Giang, Trường Cao đẳng nghề, các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh

Năm 2014 – 2015

Thực hiện cơ chế đào tạo lao động theo địa chỉ cho các doanh nghiệp trên địa địa bàn tỉnh có nhu cầu tuyển dụng, tránh tình trạng đào tạo lao động có tay nghề nhưng không có việc làm.

Quyết định/ Kế hoạch

Sở Lao động Thương binh và Xã hội

Các Sở Ban ngành cấp tỉnh, UBND cấp huyện, Hiệp Hội Doanh nghiệp tỉnh, Trường Đại học An Giang, Trường Cao đẳng nghề, các cơ sở giáo dục, đào tạo trên địa bàn tỉnh

Năm 2014

Rà soát, cập nhật, bổ sung, sửa đổi chính sách của tỉnh về khuyến khích xã hội hóa giáo dục, đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao. Qua đó, đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề, khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia đào tạo nghề, các doanh nghiệp tự đào tạo nghề cho người lao động; đa dạng hóa các loại hình và ngành nghề đào tạo để đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động.

Quyết định

Sở Tài chính.

Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Năm 2014 – 2015

Xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt Đề án thành lập “vườn ươm doanh nghiệp”, đây là nơi hình thành đội ngũ doanh nhân và hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất, kinh doanh nhằm giảm thiểu tỉ lệ thất bại của doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nhân trẻ khởi nghiệp trong các lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sinh học, công nghệ ứng dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp chế biến bảo quản nông, thủy sản sau thu hoạch…

Đề án

Trường Đại học An Giang

Các Sở, Ban, ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh

Năm 2014

Trên tinh thần tự nguyện góp vốn theo hình thức hợp danh hoặc hình thức liên doanh thành lập Trung tâm Đào tạo nguồn nhân lực cho doanh nghiệp trực thuộc Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh.

Quyết định

Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh

Các Sở, Ban, ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố và các doanh nghiệp

Năm 2014

9

Thủ tục giải quyết tranh chấp công bằng, hiệu quả

Thực hiện nguyên tắc hệ thống tư pháp của tỉnh luôn luôn cho phép các doanh nghiệp tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ; hệ thống tư pháp thể hiện được tính ưu việt là nơi doanh nghiệp tin tưởng và khả năng bảo vệ của pháp luật về vấn đề bản quyền hoặc thực thi hợp đồng.

Quy định

Tòa án Nhân dân tỉnh

Tư pháp, Viện Kiếm sát Nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh; Mời Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp; các Sở, ngành liên quan

Năm 2014

Thông tin tuyên truyền để tăng tỷ lệ số doanh nghiệp sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp.

Niêm yết; Công bố

Tòa án Nhân dân tỉnh

Tư pháp, Viện Kiếm sát Nhân dân tỉnh, Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Cục Thi hành án tỉnh; Mời Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hiệp hội doanh nghiệp; các Sở, ngành liên quan; UBND cấp huyện, xã

Năm 2014

Triệt tiêu tình trạng chi phí không chính thức trong quá trình giải quyết tranh chấp, giải quyết vụ án. Thể hiện tinh công bằng, nghiêm minh trong quá trình xét xử. Bảo đảm Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế và phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng.

Kế hoạch

Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của hệ thống tư pháp nhằm đảm bảo các thiết chế pháp lý được thực thi đúng quy định, đặc biệt là trong giải quyết tranh chấp kinh tế.

Đề án

Công bố công khai các trình tự, thủ tục tố tụng, khiếu nại, tố cáo và quy định rõ thời gian giải quyết các vụ việc được nhanh chóng, công bằng, hợp lý.

Công bố; Niêm yết

Hỗ trợ, hướng dẫn doanh nghiệp trong việc lập thủ tục, hồ sơ khiếu nại, giải quyết tranh chấp.

Kế hoạch

Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức thực thi nhiệm vụ để khắc phục sự nhũng nhiễu, gây phiền hà đối với doanh nghiệp, đồng thời kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, nhũng nhiễu của cán bộ, công chức trong việc thực hiện nhiệm vụ.

Kế hoạch

Nâng cao hiệu lực xét xử của tòa án về các vụ án kinh tế, vụ việc tranh chấp thương mại; tránh hình sự hóa các vụ án kinh tế.

Kế hoạch

Có biện pháp tổ chức thi hành các vụ án đã được xét xử, tạo thuận lợi cho các bên chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật và đảm bảo bản án được thực thi theo đúng pháp luật.

Quy định

Triển khai Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp tỉnh An Giang giai đoạn 2012 – 2020;

Kế hoạch

Sở Tư Pháp

Các Sở, Ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, và các Doanh nghiệp

Năm 2014

10

Cạnh tranh bình đẳng

Đối xử bình đẳng, công bằng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trong tiếp cận ưu đãi, hỗ trợ, tiếp cận nguồn vốn, cơ chế chính sách… Đồng thời, không phân biệt đối xử và ưu đãi riêng đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, vừa hay nhỏ, cũng như trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho doanh nghiệp.

Kế hoạch

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở ngành liên quan, UBND cấp huyện

Năm 2014

Công khai các quy định về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh để các thành phần kinh tế dễ dàng tiếp cận và lựa chọn địa bàn, ngành nghề đầu tư có lợi nhất.

Công bố/ Niêm yết

Năm 2014 – 2015

Triệt tiêu tình trạng ưu ái, trao đặc quyền về tiếp cận đất đai, khai thác khoáng sản

Kế hoạch

Sở Tài nguyên và Môi trường

Các Sở ngành liên quan, UBND cấp huyện và Doanh nghiệp

Năm 2014

Triệt tiêu tình trạng ưu ái, trao đặc quyền về tín dụng

Kế hoạch

Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh An Giang

Các Tổ chức tín dụng và Doanh nghiệp

Năm 2014

Triệt tiêu tình trạng ưu ái, trao đặc quyền giải quyết thủ tục hành chính, nhận các hợp đồng từ Nhà nước cho các tổng công ty, tập đoàn của Nhà nước gây khó khăn cho doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.

Kế hoạch

Sở Nội vụ

Các Sở ngành liên quan, UBND cấp huyện và Doanh nghiệp

Năm 2014

Không phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, doanh nghiệp nhà nước trong ưu tiên giải quyết các vấn đề, khó khăn, ưu đãi đầu tư, tiếp cận đất đai, miễn giảm thuế, thủ tục hành chính, hỗ trợ đầu tư,…

Kế hoạch

Sở Kế hoạch và Đầu tư

Các Sở ngành liên quan, UBND cấp huyện và Doanh nghiệp

Năm 2014

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Quyết định 1288/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) giai đoạn 2014 – 2015 và định hướng năm 2020 do tỉnh An Giang ban hành

Quyết định 1341/QĐ-TTg năm 2014 về Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Mã trong mùa lũ hàng năm do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 986/QĐ-BXD

Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001:2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CỦA BỘ XÂY DỰNG

BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG

Căn cứ Nghị định số 62/2013/NĐ-CP ngày 25/06/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động chỉ đạo điều hành của Bộ Xây dựng.

Điều 2. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm xây dựng Kế hoạch chi tiết và tổ chức thực hiện việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại đơn vị mình.

Giao Văn phòng Bộ là đầu mối, có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức triển khai Kế hoạch này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Các Đồng chí Thứ trưởng (để T/c thực hiện);
– Bộ Khoa học và Công nghệ;
– Lưu: VP.

BỘ TRƯỞNG

Trịnh Đình Dũng

 

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN ISO 9001: 2008 VÀO HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 986/QĐ-BXD ngày 04/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)

I. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG

1. Mục tiêu

a) Mục tiêu chung

Triển khai đồng bộ Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại các đơn vị trực thuộc Bộ thông qua việc xây dựng và thực hiện hệ thống quy trình xử lý công việc hợp lý, phù hợp với quy định của pháp luật nhằm tạo điều kiện công khai minh bạch quy trình, thủ tục giải quyết công việc; giúp cán bộ, công chức thực hiện công việc khoa học, hiệu quả, giúp lãnh đạo các đơn vị kiểm soát được quá trình giải quyết công việc của đơn vị, thông qua đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác quản lý, công tác chỉ đạo điều hành và cung cấp dịch vụ công.

b) Mục tiêu cụ thể

- Đào tạo kiến thức về hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 (sau đây gọi chung là Hệ thống quản lý chất lượng ISO, viết tắt là HTQLCL ISO) cho cán bộ, công chức tại các đơn vị: gồm các Cục, Vụ, Thanh tra, Văn phòng Bộ (gọi tắt là khối cơ quan Bộ);

- Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO theo kế hoạch chung của Bộ và kế hoạch cụ thể được phê duyệt tại khối cơ quan Bộ;

- Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 tại khối cơ quan Bộ được đánh giá và cấp Giấy chứng nhận trước ngày 31/12/2014;

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Hệ thống quản lý chất lượng đã được xây dựng tại khối cơ quan Bộ theo quy định.

2. Đối tượng thực hiện

a) Những đơn vị thuộc Khối cơ quan Bộ triển khai thực hiện xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008, bao gồm:

- Văn phòng Bộ, các Cục, Vụ, Thanh tra Xây dựng.

b) Những đơn vị khuyến khích xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008:

- Viện Kinh tế xây dựng

- Viện Khoa học công nghệ xây dựng

- Viện Vật liệu Xây dựng

- Viện Kiến trúc quốc gia

- Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn quốc gia

- Học viện Cán bộ quản lý xây dựng và đô thị

- Báo Xây dựng

- Tạp chí Xây dựng.

- Trung tâm Thông tin.

3. Phạm vi áp dụng

Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 bao gồm:

- Các quy trình, tài liệu chung theo yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng ISO;

- Toàn bộ các quy trình giải quyết thủ tục hành chính được thực hiện tại các đơn vị;

- Toàn bộ các quy trình xử lý công việc nội bộ thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý điều hành của các đơn vị.

II. KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI

1. Nội dung triển khai

Xây dựng và thực hiện đầy đủ hệ thống tài liệu, quy trình xử lý công việc, gồm:

- Các quy trình chung, các quy trình bắt buộc và các tài liệu kèm theo;

- Các quy trình thực hiện TTHC trên cơ sở kết quả thực hiện Đề án 30 (đối với các Thủ tục hành chính thực hiện tại các đơn vị thuộc khối cơ quan Bộ);

- Các quy trình xử lý công việc nội bộ, các hoạt động liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý điều hành của các đơn vị.

2. Các bước triển khai:

Bước 1. Thành lập ban chỉ đạo ISO và Tổ công tác

Thành lập Ban chỉ đạo: chỉ đạo triển khai xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO tại khối cơ quan Bộ. Ban chỉ đạo triển khai ISO gồm các thành viên:

(i) Trưởng Ban chỉ đạo: ông Cao Lại Quang – Thứ trưởng thường trực Bộ Xây dựng;

(ii) Phó Trưởng Ban chỉ đạo: Ông Đỗ Đức Duy – Chánh Văn phòng.

(iii) Thành viên Ban chỉ đạo là đại diện lãnh đạo của Văn phòng Bộ, các Cục, Vụ, Thanh tra Bộ;

Thành lập Tổ công tác: giúp Ban chỉ đạo triển khai xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại các đơn vị, cụ thể như sau:

- Đối với Hệ thống quản lý chất lượng của các đơn vị (Văn phòng Bộ, các Vụ): Tiến hành thành lập tổ công tác triển khai ISO, bao gồm:

(i) Tổ trưởng Tổ công tác: ông Đỗ Đức Duy – Chánh Văn phòng.

(ii) Thành viên Tổ công tác: Văn phòng và các Vụ cử mỗi đơn vị ít nhất 02 đến 03 người tham gia vào tổ công tác, những người tham gia tổ công tác phải am hiểu chuyên môn, nghiệp vụ của đơn vị mình.

- Đối với Hệ thống quản lý chất lượng tại các Cục, Thanh tra Bộ, tiến hành thành lập Tổ công tác triển khai ISO, bao gồm:

(i) Tổ trưởng Tổ công tác: Lãnh đạo Cục, Lãnh đạo Thanh tra Xây dựng;

(ii) Thành viên của Tổ công tác: Các Cục, Thanh tra Xây dựng cử cán bộ, công chức tại các phòng, ban trực thuộc am hiểu công việc tham gia Tổ công tác.

Bước 2. Lựa chọn và ký hợp đồng tư vấn xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008.

Văn phòng Bộ chủ trì việc lựa chọn tổ chức tư vấn để thống nhất nội dung, hình thức và cách thức xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng ISO tại các Cơ quan, đơn vị của Bộ Xây dựng;

Văn phòng Bộ, các Cục, đơn vị tiến hành ký hợp đồng trực tiếp với tổ chức tư vấn sau khi đã lựa chọn theo quy định của pháp luật.

Bước 3. Lập kế hoạch chi tiết triển khai xây dựng ISO

Các cơ quan, đơn vị phối hợp với Tổ chức tư vấn tiến hành lập kế hoạch triển khai chi tiết, cụ thể việc xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO phù hợp với kế hoạch chung của Bộ, trong đó xác định cụ thể phạm vi áp dụng tiêu chuẩn ISO là toàn bộ hoạt động liên quan đến giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp (căn cứ vào kết quả thực hiện Đề án 30); các hoạt động nội bộ, hoạt động cụ thể khác của Cơ quan, đơn vị.

Bước 4. Khảo sát, đánh giá thực trạng hệ thống quản lý chất lượng.

Tổ công tác triển khai ISO phối hợp với Tổ chức tư vấn thực hiện rà soát, đánh giá thực trạng hoạt động của đơn vị. Căn cứ vào Tiêu chuẩn ISO, các văn bản hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, thực trạng hoạt động của đơn vị, Tổ chức tư vấn cùng Tổ công tác kiến nghị các nội dung liên quan đến việc thiết kế các quy trình xử lý công việc phù hợp với Tiêu chuẩn ISO và hoạch định các công việc cần triển khai để đáp ứng các yêu cầu của Bộ Tiêu chuẩn và phù hợp với thực tế.

Bước 5. Đào tạo về Tiêu chuẩn ISO và phương pháp xây dựng hệ thống tài liệu

Ban chỉ đạo, Tổ công tác triển khai ISO phối hợp với Tổ chức Tư vấn thực hiện:

+ Tổ chức đào tạo kiến thức, hiểu biết chung, các yêu cầu của Hệ thống quản lý chất lượng cho toàn thể cán bộ, công chức trong khối cơ quan Bộ;

+ Tổ chức đào tạo về phương pháp xây dựng hệ thống tài liệu, các quy trình thực hiện đáp ứng được yêu cầu quản lý công việc và phù hợp với các yêu cầu của Tiêu chuẩn ISO cho Tổ công tác ISO và các thành viên trực tiếp soạn thảo tài liệu.

Bước 6. Soạn thảo hệ thống tài liệu ISO

- Theo danh mục hệ thống tài liệu và kế hoạch phân công soạn thảo đã được Lãnh đạo Cơ quan, đơn vị phê duyệt, Tổ chức Tư vấn sẽ trực tiếp hướng dẫn cán bộ được phân công để tư vấn cụ thể cách thức xây dựng từng tài liệu, quy trình;

- Sau khi tài liệu, quy trình được soạn thảo, Tổ chức Tư vấn phối hợp với Tổ công tác triển khai ISO của đơn vị tổ chức họp, hội thảo, lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị liên quan đối với những tài liệu nêu trên để đảm bảo chất lượng các tài liệu và sự đồng thuận trong đơn vị trước khi chính thức đưa vào áp dụng.

- Các tài liệu, quy trình sau khi tiếp thu ý kiến, chỉnh sửa, hoàn chỉnh trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt, ban hành áp dụng.

Bước 7. Triển khai áp dụng

Sau khi các quy trình được Lãnh đạo Bộ phê duyệt, ban hành, Tổ công tác triển khai ISO của đơn vị phối hợp với Tổ chức Tư vấn tổ chức phổ biến bộ tài liệu quản lý (văn bản, quy trình xử lý công việc) và phương pháp áp dụng cho từng bộ phận, cán bộ, công chức liên quan để thực hiện thống nhất.

Trong thời gian áp dụng, Tổ công tác triển khai ISO của đơn vị phối hợp với Tổ chức Tư vấn thường xuyên kiểm tra, rà soát việc áp dụng; hướng dẫn và giải thích để việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng được thực hiện có hiệu quả.

Bước 8. Đánh giá nội bộ Hệ thống quản lý chất lượng ISO

Hệ thống quản lý chất lượng ISO sau khi ban hành, áp dụng ít nhất 01 tháng, cần phải được đánh giá nội bộ, thực hiện hoạt động điều chỉnh trước khi công bố hệ thống. Đánh giá nội bộ gồm đánh giá hệ thống tài liệu, đánh giá quy trình xử lý công việc, đánh giá quá trình áp dụng thực hiện. Cán bộ, công chức đánh giá nội bộ tại các đơn vị phải được Tổ chức tư vấn đào tạo để có đủ năng lực cần thiết cho việc đánh giá nội bộ.

- Đào tạo cán bộ, công chức đánh giá nội bộ: Đối tượng đào tạo là các thành viên của Tổ công tác triển khai ISO, cán bộ quản lý, chuyên viên có liên quan đến việc áp dụng quy trình chất lượng. Cán bộ đánh giá nội bộ phải được Tổ chức Tư vấn đào tạo để có đủ năng lực cần thiết cho việc đánh giá nội bộ tại đơn vị, đồng thời hiểu và tổ chức tốt hoạt động đánh giá chất lượng nội bộ để đảm bảo duy trì được hệ thống chất lượng sau này.

- Thực hiện đánh giá nội bộ: Sau khi khóa đào tạo đánh giá chất lượng nội bộ và trong thời gian thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO, Tổ công tác của cơ quan, đơn vị phối hợp với Tổ chức Tư vấn tiến hành đánh giá chất lượng, việc đánh giá chất lượng nội bộ được tiến hành từ 01 đến 02 lần, mỗi lần cách nhau ít nhất là 01 tháng. Theo đó, (i) lần thứ nhất, Tổ chức Tư vấn thực hiện đánh giá, cán bộ đánh giá nội bộ của đơn vị quan sát; (ii) các lần đánh giá sau, cán bộ đánh giá nội bộ của đơn vị chủ động thực hiện với sự hỗ trợ của Tổ chức Tư vấn.

- Khắc phục sau đánh giá nội bộ: Sau mỗi đợt đánh giá, Tổ công tác ISO có trách nhiệm phối hợp với Tổ chức Tư vấn hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan khắc phục những tồn tại để hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng.

Bước 9. Công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008

Bộ trưởng Bộ Xây dựng tiến hành công bố hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 theo Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 05/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ.

Ghi chú: Trước khi tiến hành công bố, nếu cần có thể thuê tổ chức chứng nhận tiến hành đánh giá, kiểm tra toàn bộ hệ thống quản lý chất lượng của các Cơ quan, đơn vị.

Bước 10. Duy trì và cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng

Sau khi Bộ công bố hệ thống quản lý chất lượng, các đơn vị có trách nhiệm duy trì hoạt động Hệ thống quản lý chất lượng; định kỳ tiến hành các hoạt động theo dõi, kiểm tra, cập nhật vào tài liệu quản lý.

Hàng năm các đơn vị phải tổ chức đánh giá nội bộ từ 01 đến 02 lần theo đúng quy định.

Các đơn vị thiết lập kênh thông tin với Tổ chức Tư vấn để kịp thời trợ giúp và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình quản lý và thực hiện Hệ thống quản lý chất lượng ISO, nhằm đảm bảo Hệ thống luôn hoạt động có hiệu quả.

3. Tiến độ thực hiện

a) Năm 2014: Các đơn vị thuộc đối tượng áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO theo quy định (tại điểm a khoản 2 mục I trên đây), phải hoàn thành việc xây dựng, áp dụng, đánh giá và Công bố Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 trước ngày 31 tháng 12 năm 2014.

Khuyến khích các cơ quan, đơn vị sự nghiệp tiến hành triển khai xây dựng và áp dụng HTQLCLC theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008.

III. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Hàng năm, các đơn vị lập dự toán kinh phí cho hoạt động này theo quy định tại Thông tư số 159/2010/TT-BTC ngày 15/10/2010 của Bộ Tài chính.

Các đơn vị có tài khoản riêng chủ động lập dự toán, sử dụng kinh phí trong dự toán chi hàng năm của các đơn vị.

Khuyến khích các đơn vị huy động kinh phí từ các nguồn hợp pháp khác để bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động này.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị:

a) Xác định việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là một nội dung bắt buộc của công tác cải cách hành chính và là tiêu chí để xem xét, quyết định việc thi đua, khen thưởng hàng năm đối với đơn vị; chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì hiệu lực, hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị.

b) Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ

- Tổ chức triển khai việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo quy định tại Kế hoạch này.

- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát hoạt động xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng đơn vị; hoạt động tư vấn, đánh giá của các Tổ chức tư vấn, Tổ chức chứng nhận, chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá khi thực hiện việc tư vấn, đánh giá tại đơn vị.

c) Thủ trưởng đơn vị giao một đơn vị trực thuộc chủ trì, phân công cán bộ đầu mối ISO phối hợp với Văn phòng Bộ, triển khai thực hiện kế hoạch tại đơn vị.

Đối với các Cục, Thanh tra Xây dựng: Thành lập Tổ công tác ISO thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Lập kế hoạch triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO tại đơn vị, trình Thủ trưởng phê duyệt và gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp chung, theo dõi và phối hợp thực hiện.

- Dự trù kinh phí và lập dự toán chi tiết cho các hoạt động triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng và áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng ISO của đơn vị trình Bộ để được phê duyệt.

- Phối hợp chặt chẽ với Tổ chức tư vấn, Tổ chức đánh giá và Văn phòng Bộ để tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt, đảm bảo chất lượng, tiến độ theo kế hoạch chung của Bộ.

- Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Bộ về kết quả thực hiện từng nội dung; kịp thời đề xuất, kiến nghị những khó khăn vướng mắc để được hướng dẫn, xử lý trong quá trình triển khai thực hiện.

- Tổ chức công tác truyền thông và tổ chức phong trào thi đua thực hiện kế hoạch triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tại đơn vị.

2. Vụ Kế hoạch – Tài chính

- Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn khác cho các đơn vị triển khai xây dựng, thực hiện, đánh giá kiểm tra, duy trì và giám sát HTQLCL ISO; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ xây dựng kế hoạch kinh phí, sử dụng các nguồn kinh phí cho hoạt động này (theo hướng dẫn Thông tư số 159/2010/TT-BTC).

- Riêng năm 2014 những đơn vị chưa có kinh phí triển khai ISO, Vụ Kế hoạch – Tài chính chủ động hướng dẫn thủ tục (điều chỉnh, bổ sung, …) để đơn vị kịp thời có kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch.

3. Văn phòng Bộ

Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị chủ trì, giúp Lãnh đạo Bộ tổ chức triển khai thực hiện Quyết định 19/2014/QĐ-TTg tại Bộ, cụ thể:

- Tổ chức hướng dẫn triển khai kế hoạch của Bộ đối với các đơn vị thuộc Bộ;

- Tham mưu giúp Bộ trưởng chỉ đạo tổ chức, triển khai toàn bộ quá trình xây dựng và áp dụng HTQLCL ISO tại các đơn vị thuộc Bộ theo kế hoạch của Bộ, chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và theo hướng dẫn, chỉ đạo của Bộ Khoa học và Công nghệ.

- Chủ trì lựa chọn Tổ chức tư vấn và Tổ chức chứng nhận triển khai xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO tại các Cơ quan, đơn vị; Phối hợp với các đơn vị và các Tổ chức tư vấn để thống nhất cách thức xác định phạm vi, nội dung, hệ thống tài liệu, cách thức xây dựng và áp dụng HTQLCL ISO thống nhất tại các Cơ quan, đơn vị.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức các lớp đào tạo nâng cao nhận thức về HTQLCL ISO cho lãnh đạo và cán bộ đầu mối các đơn vị thuộc Bộ.

- Tham gia giới thiệu tài liệu chung, tổ chức các hội nghị tập huấn, triển khai chung về HTQLCL ISO của Bộ; tham gia với các đơn vị khảo sát tình hình triển khai HTQLCL ISO tại một số đơn vị, địa phương điển hình, thăm quan mô hình mẫu;

- Kịp thời đề xuất, kiến nghị giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện tại Bộ.

- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch của các đơn vị thuộc Bộ.

- Tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất để báo cáo Bộ trưởng, các cơ quan chức năng về kết quả thực hiện; đề xuất, kiến nghị xử lý kịp thời những khó khăn, vướng mắc.

- Chủ trì xây dựng kế hoạch trình lãnh đạo Bộ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện áp dụng HTQLCL ISO trong khối Cơ quan Bộ theo kế hoạch chung của Bộ.

4. Vụ Tổ chức cán b

Phối hợp với Văn phòng Bộ tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương và đề xuất khen thưởng kịp thời đối với các đơn vị và cá nhân thực hiện tốt công tác xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia ISO 9001: 2008.

5. Chế độ báo cáo:

Trong quá trình triển khai, các đơn vị thực hiện báo cáo theo yêu cầu của Ban chỉ đạo gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ.

Báo cáo định kỳ thực hiện theo quy định./.

Quyết định 986/QĐ-BXD năm 2014 về Kế hoạch xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động chỉ đạo điều hành của Bộ Xây dựng

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 2093/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 14 tháng 8 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ và Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông khoa học và công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Khoa học và Công nghệ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và phát triển truyền thông khoa học và công nghệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và cán bộ, công chức, viên chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Thông tin và Truyền thông;
– Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
– Lưu: VT, TTTT, VP.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Quân

 

QUY CHẾ

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2093/QĐ-BKHCN ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về chế độ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Khoa học và Công nghệ theo các quy định của pháp luật về báo chí hiện hành.

2. Quy chế này áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 2. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Người phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Khoa học và Công nghệ gồm:

a) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

b) Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giao nhiệm vụ phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thường xuyên (sau đây gọi là Người phát ngôn). Họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ e-mail của Người phát ngôn được công bố bằng văn bản cho các cơ quan báo chí, cơ quan quản lý nhà nước về báo chí và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Trường hợp Chánh Văn phòng Bộ đi vắng mà không thể thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì phải báo cáo để Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền cho người có trách nhiệm thuộc Bộ thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí;

c) Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có thể ủy quyền cho các Thứ trưởng phụ trách lĩnh vực, Thủ trưởng các đơn vị hoặc người có trách nhiệm khác thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ phát ngôn (sau đây gọi là Người được ủy quyền phát ngôn) hoặc phối hợp cùng Người phát ngôn để phát ngôn hoặc cung cấp thông tin cho báo chí về những vấn đề cụ thể được giao.

Việc ủy quyền phát ngôn được thực hiện bằng văn bản, chỉ áp dụng trong từng vụ việc và có thời hạn nhất định. Khi thực hiện ủy quyền thì họ tên, chức vụ, số điện thoại, địa chỉ e-mail của Người được ủy quyền phát ngôn và văn bản ủy quyền phải được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Khoa học và Công nghệ trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ký văn bản ủy quyền.

2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này không được ủy quyền tiếp cho người khác.

3. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn quy định tại điểm b, điểm c Khoản 1 Điều này phải đáp ứng các tiêu chuẩn được quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí ban hành kèm theo Quyết định số 25/2013/QĐ-TTg ngày 04 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.

4. Chỉ những người có thẩm quyền phát ngôn quy định tại Khoản 1 Điều này mới được nhân danh Bộ Khoa học và Công nghệ để phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí và thông tin do những người này cung cấp là thông tin chính thức của Bộ Khoa học và Công nghệ.

5. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ được cung cấp thông tin cho báo chí theo quy định của pháp luật nhưng không được nhân danh Bộ Khoa học và Công nghệ để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí; không được tiết lộ bí mật điều tra, bí mật công vụ, thông tin sai sự thật; trung thực khi cung cấp thông tin cho báo chí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin đã cung cấp.

Điều 3. Nguyên tắc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí phải bảo đảm kịp thời, chính xác, khách quan và trung thực.

2. Đối với những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, có ảnh hưởng lớn đối với xã hội, Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn phải báo cáo và được sự đồng ý của Bộ trưởng trước khi phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

Chương II

PHÁT NGÔN VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN CHO BÁO CHÍ

Điều 4. Phát ngôn và cung cấp thông tin định kỳ

1. Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí về hoạt động của cơ quan, về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ thông qua các hình thức sau:

a) Hàng tháng cung cấp thông tin định kỳ cho báo chí và cập nhật thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ và Trang Thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ;

b) Hàng quý tổ chức họp báo định kỳ để cung cấp thông tin cho báo chí và trả lời trực tiếp những vấn đề báo chí quan tâm;

c) Cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin trực tiếp tại buổi giao ban báo chí thường kỳ do Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền thông và Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức trong trường hợp cần thiết;

d) Cung cấp thông tin cho Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ theo quy định hiện hành.

2. Nội dung thông tin cung cấp cho báo chí:

a) Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực khoa học và công nghệ;

b) Chương trình, kế hoạch, chiến lược phát triển của ngành khoa học và công nghệ; chương trình, kế hoạch hành động của Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Kết quả thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật;

d) Các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực khoa học và công nghệ;

đ) Quan điểm và ý kiến giải quyết của Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các vấn đề quan trọng về lĩnh vực khoa học và công nghệ được dư luận xã hội quan tâm;

e) Các lĩnh vực hoạt động khác của Bộ Khoa học và Công nghệ mà Lãnh đạo Bộ xét thấy cần và cho phép công bố với cơ quan báo chí.

Điều 5. Phát ngôn và cung cấp thông tin trong trường hợp đột xuất, bất thường

1. Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm phát ngôn và cung cấp thông tin kịp thời, chính xác cho báo chí trong các trường hợp đột xuất, bất thường sau đây:

a) Khi thấy cần phải thông tin trên báo chí về các sự kiện, vấn đề quan trọng gây tác động lớn trong xã hội thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ nhằm cảnh báo kịp thời và định hướng dư luận, thể hiện quan điểm và cách xử lý của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với các sự kiện, vấn đề đó.

Trường hợp xảy ra vụ việc cần có ngay thông tin ban đầu của Bộ Khoa học và Công nghệ thì Người phát ngôn hoặc Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm chủ động phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí trong thời gian chậm nhất là một (01) ngày, kể từ khi vụ việc xảy ra;

b) Khi cơ quan báo chí hoặc cơ quan chỉ đạo, quản lý nhà nước về báo chí có yêu cầu phát ngôn hoặc cung cấp thông tin về các sự kiện, vấn đề thuộc phạm vi quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ đã được nêu trên báo chí;

c) Khi có căn cứ cho rằng báo chí đăng tải thông tin sai sự thật về lĩnh vực do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý và yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính công khai theo quy định của pháp luật.

2. Hình thức phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong trường hợp đột xuất, bất thường gồm:

a) Thông tin trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ, Trang Thông tin điện tử của các đơn vị thuộc Bộ;

b) Tổ chức họp báo, trả lời phỏng vấn;

c) Thông tin bằng văn bản cho cơ quan báo chí.

Điều 6. Phát ngôn và cung cấp thông tin tại các hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn

1. Việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí tại các hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Các thông tin cung cấp cho báo chí dưới hình thức văn bản, tài liệu, báo cáo hoạt động cần phải được sự phê duyệt của Lãnh đạo Bộ Khoa học và Công nghệ, bảo đảm rõ ràng, đầy đủ, chính xác.

2. Trường hợp các cá nhân tham gia hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn muốn phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí thì chỉ được đại diện cho cá nhân người đó, không được đại diện cho Bộ Khoa học và Công nghệ.

3. Trước khi hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn bắt đầu, người chủ trì thông báo về phạm vi và mức độ giới hạn thông tin cung cấp cho báo chí theo một trong các mức độ sau:

a) Thông tin được sử dụng, phổ biến rộng rãi;

b) Thông tin chỉ để tham khảo;

c)Thông tin lưu hành nội bộ;

d) Thông tin chỉ được phổ biến rộng rãi sau một thời gian nhất định (thời gian cụ thể do người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn quyết định).

4. Người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về các nội dung thông tin được cung cấp trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp, tập huấn đó.

Điều 7. Quyền và trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ trong việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí

1. Trực tiếp phát ngôn hoặc ủy quyền cho người có trách nhiệm quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 Điều 2 Quy chế này phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Chịu trách nhiệm về việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí kể cả trong trường hợp ủy quyền cho người khác phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Tổ chức chỉ đạo việc chuẩn bị các thông tin và chế độ phát ngôn của Bộ.

4. Xem xét, quyết định hỗ trợ kinh phí cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn và cho các hoạt động liên quan đến việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ.

Điều 8. Quyền và trách nhiệm của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn

1. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền nhân danh, đại diện cho Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí.

2. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền yêu cầu các đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cung cấp thông tin, tập hợp thông tin để phát ngôn, cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất theo quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này để trả lời các phản ánh, kiến nghị, phê bình, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, công dân do cơ quan báo chí chuyển đến hoặc được đăng tải trên báo chí theo quy định của pháp luật.

3. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có quyền yêu cầu các cơ quan báo chí đăng tải, phản ánh trung thực nội dung thông tin do mình cung cấp, đồng thời ghi rõ họ tên, thời gian, địa điểm phát ngôn. Khi có căn cứ cho rằng các tổ chức, công dân và cơ quan báo chí đăng tải thông tin không đúng với thông tin mà mình đã cung cấp, Người phát ngôn, Người ủy quyền phát ngôn yêu cầu cơ quan báo chí đó phải đăng tải ý kiến phản hồi, cải chính theo quy định của pháp luật.

4. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn có trách nhiệm từ chối, không phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí trong các trường hợp sau:

a) Những vấn đề thuộc bí mật nhà nước; những vấn đề bí mật thuộc nguyên tắc và quy định của Đảng; những vấn đề không thuộc quyền hạn phát ngôn;

b) Các vụ án đang được điều tra hoặc chưa xét xử, trừ trường hợp các cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan điều tra có yêu cầu thông tin trên báo chí những vấn đề có lợi cho hoạt động điều tra và công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm;

c) Các vụ việc đang trong quá trình thanh tra; nghiên cứu giải quyết khiếu nại, tố cáo; những vấn đề tranh chấp, mâu thuẫn giữa các cơ quan, đơn vị nhà nước đang trong quá trình giải quyết, chưa có kết luận chính thức của người có thẩm quyền mà theo quy định không được cung cấp thông tin cho báo chí;

d) Chủ trương, cơ chế, chính sách, đề án đang trong quá trình soạn thảo mà theo quy định của pháp luật chưa được cấp có thẩm quyền cho phép phổ biến, lấy ý kiến rộng rãi trong xã hội.

5. Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí.

Điều 9. Trách nhiệm của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông khoa học và công nghệ

1. Chủ trì tham mưu giúp Bộ trưởng trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch để thông tin tuyên truyền về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.

2. Chủ trì xây dựng nội dung và phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan tổ chức các buổi họp báo định kỳ hoặc đột xuất nhằm cung cấp thông tin cho các cơ quan báo chí.

3. Làm đầu mối phối hợp với các cơ quan báo chí; tổ chức cho báo chí tiếp xúc phỏng vấn Lãnh đạo Bộ.

4. Phối hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan xử lý những thông tin báo chí viết về khoa học và công nghệ; yêu cầu cơ quan báo chí cải chính về việc đăng tải thông tin sai sự thật liên quan đến việc thực hiện chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định của pháp luật về báo chí; đồng thời phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ định hướng nội dung thông tin cho báo chí.

5. Phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan thuộc Bộ tổ chức thông tin về các sự kiện nhân dịp kỷ niệm thành lập Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các sự kiện khoa học và công nghệ đặc biệt khác.

Điều 10. Trách nhiệm của Văn phòng Bộ

1. Phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông khoa học và công nghệ tham mưu giúp Bộ trưởng trong việc xây dựng các chương trình, kế hoạch để thông tin tuyên truyền về các nội dung quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Quy chế này.

2. Đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ cung cấp thông tin theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 12 của Quy chế này; tổng hợp nội dung, gửi Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn và đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ sau khi được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ; phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông khoa học và công nghệ tổ chức các buổi họp báo định kỳ hoặc đột xuất.

3. Theo dõi, tổng hợp thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng và dư luận xã hội liên quan đến các lĩnh vực, hoạt động thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét, xử lý.

4. Phối hợp với các đơn vị có liên quan thuộc Bộ tổ chức thông tin về các sự kiện nhân dịp kỷ niệm thành lập Bộ Khoa học và Công nghệ, Ngày Khoa học và Công nghệ Việt Nam và các sự kiện lớn khoa học và công nghệ đặc biệt khác.

Điều 11. Trách nhiệm của Trung tâm Tin học

Trung tâm tin học có trách nhiệm thường xuyên cập nhật thông tin về các hoạt động của Bộ và công tác chỉ đạo điều hành của Lãnh đạo Bộ, tình hình hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ theo quy định hiện hành; đăng tải kịp thời các nội dung phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn của Bộ theo quy định của Điều 4, Điều 5 Quy chế này.

Điều 12. Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Bộ, cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ

1. Các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:

a) Cung cấp thông tin về lĩnh vực phụ trách bằng văn bản hoặc qua email trước ngày 25 của tháng cuối cùng của các Quý về cho Văn phòng Bộ để tổng hợp và phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông khoa học và công nghệ chuẩn bị họp báo. Nội dung thông tin tập trung vào các vấn đề thuộc phạm vi quản lý, phạm vi hoạt động của đơn vị, đặc biệt là các vấn đề đang được xã hội và báo chí quan tâm; các kết quả hoạt động nổi bật trong lĩnh vực đơn vị quản lý hoặc thuộc chức năng, nhiệm vụ của đơn vị;

b) Đăng tải thông tin về hoạt động của đơn vị trên Trang thông tin điện tử của đơn vị mình (đối với đơn vị có Trang thông tin điện tử);

c) Phối hợp, tham gia các cuộc họp báo do Bộ tổ chức để phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí liên quan đến lĩnh vực đơn vị quản lý.

2. Cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm cung cấp thông tin thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công theo dõi, phụ trách để Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn thực hiện việc phát ngôn, cung cấp thông tin cho báo chí.

3. Các đơn vị thuộc Bộ, cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ khi nhận được yêu cầu của Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn về việc cung cấp thông tin để thực hiện việc phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí có trách nhiệm thực hiện đúng yêu cầu về nội dung và thời hạn cung cấp thông tin. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về tính chính xác, trung thực của các thông tin do đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình cung cấp cho Người phát ngôn, Người được ủy quyền phát ngôn.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này; trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh mới hoặc có khó khăn, vướng mắc cần phản ánh về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định.

2. Vụ Kế hoạch – Tổng hợp, Vụ Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để đảm bảo thực hiện hoạt động phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ.

3. Chánh Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Giám đốc Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông khoa học và công nghệ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện Quy chế với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ./.

Quyết định 2093/QĐ-BKHCN năm 2014 về Quy chế phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của Bộ Khoa học và Công nghệ

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat