VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 430/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2013

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI CUỘC HỌP VỀ DỰ ÁN KHẢ THI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ DÂN CƯ

Ngày 26 tháng 11 năm 2013, tại trụ sở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp về Dự án khả thi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Tham dự cuộc họp có các Phó Thủ tướng: Nguyễn Xuân Phúc và Vũ Đức Đam, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Văn Nên, Thứ trưởng Bộ Công an Phạm Quý Ngọ, Thứ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Minh Hồng, Thứ trưởng Bộ Tư pháp Lê Hồng Sơn, Thứ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Công Nghiệp, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư Nguyễn Văn Trung, Thứ trưởng Bộ Xây dựng Cao Lại Quang, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Kiều Đình Thụ, đại diện lãnh đạo và chuyên viên các Vụ, Cục, đơn vị liên quan thuộc các Bộ, cơ quan nêu trên.

Sau khi nghe đại diện Bộ Công an báo cáo, ý kiến của các Phó Thủ tướng và phát biểu của lãnh đạo các Bộ, cơ quan dự họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã kết luận như sau:

1. Việc triển khai Dự án Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để cung cấp chính xác, kịp thời thông tin cơ bản về dân cư, phục vụ quản lý nhà nước, cải cách thủ tục hành chính, xây dựng Chính phủ điện tử, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của đất nước là cần thiết. Cần triển khai sớm và rút ngắn thời gian thực hiện Dự án trên cơ sở tính toán kỹ, bảo đảm Dự án thành công.

2. Giao Bộ Công an:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan rà soát, hoàn thiện Dự án khả thi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo hướng đầu tư đồng bộ, hiệu quả, không dàn trải và đúng tiến độ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan lựa chọn đối tác nước ngoài có uy tín, kinh nghiệm và năng lực để thực hiện Dự án;

c) Khẩn trương xây dựng, trình Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 90/2010/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2010 quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; dự thảo Nghị định về cấp, quản lý và sử dụng Số định danh cá nhân và dự thảo Nghị định về thu thập, cập nhật, chia sẻ, khai thác thông tin dân cư;

d) Tổ chức thông tin, tuyên truyền để nhân dân hiểu và thực hiện các quy định của pháp luật về về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, phục vụ cho việc thu thập, cập nhật thông tin cá nhân vào Cơ sở dữ liệu.

3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan có liên quan nghiên cứu, đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ bố trí nguồn vốn ưu tiên thực hiện Dự án; phối hợp với Bộ Công an, các Bộ, cơ quan có liên quan tìm nguồn vốn ODA hoặc nguồn vốn vay ưu đãi từ các tổ chức tài chính quốc tế để thực hiện Dự án.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Công an, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nội vụ;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, Cổng TTĐT, các Vụ: NC, KTTH, KTN, KGVX, PL, TH, QHQT, TTTH;
– Lưu: Văn thư, TCCV (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Kiều Đình Thụ

 

Thông báo 430/TB-VPCP năm 2013 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp về Dự án khả thi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư do Văn phòng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 52/2013/QĐ-UBND

Quảng Ngãi, ngày 22 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 2611/2003;

Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về Khu công nghiệp, Khu chế xuất và Khu kinh tế;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND tỉnh ngày 10/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc Quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 740/TTr-SKHĐT-KTĐN ngày 25/7/2013 và Báo cáo thẩm định số 97/BC-STP ngày 03/7/2013 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số Chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 69/2008/QĐ-UBND ngày 02/5/2008 của UBND tỉnh quy định Chính sách đầu tư vào Khu công nghiệp Tịnh Phong và Khu công nghiệp Quảng Phú, tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Trưởng ban Ban Quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Công Thương, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Cao Khoa

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định cụ thể một số chính sách hỗ trợ của tỉnh về: xây dựng khu tái định cư, đầu tư hạ tầng kỹ thuật, đào tạo lao động (kể cả đào tạo lại) cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi theo Luật Đầu tư, gồm:

a) Dự án đầu tư về nhà ở xã hội, chợ, giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

b) Dự án đầu tư về du lịch; Dự án thuộc Danh mục kêu gọi đầu tư theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Dự án đầu tư vào các Khu công nghiệp và Khu kinh tế Dung Quất (chỉ được hỗ trợ đào tạo lao động).

2. Ngoài các chính sách hỗ trợ đầu tư hiện hành của nhà nước, các dự án đầu tư tại Khoản 1 nêu trên còn được hưởng chính sách hỗ trợ đầu tư theo quy định này nhưng không được hỗ trợ cùng loại trùng lặp cho một dự án.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài có dự án đầu tư, kể cả dự án đầu tư mở rộng theo quy định của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (sau đây gọi là Nhà đầu tư).

2. Các cơ quan quản lý nhà nước; các tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến hoạt động đầu tư.

Chương II

HỖ TRỢ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU TÁI ĐỊNH CƯ, XÂY DỰNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT

Điều 3. Điều kiện hỗ trợ

1. Nhà đầu tư phải có văn bản cam kết thực hiện dự án. Việc hỗ trợ quy định tại Chương này được thực hiện tương ứng với tiến độ xây dựng dự án.

2. Ưu tiên việc hỗ trợ xây dựng khu tái định cư trước, tiếp đến là hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật.

Điều 4. Mức hỗ trợ

1. Các dự án đầu tư về: nhà ở xã hội, chợ, giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường: Hỗ trợ 100 triệu đồng/ha diện tích đất sử dụng cho dự án và 01% trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được cấu thành trong tổng mức đầu tư được Nhà đầu tư phê duyệt và trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, nhưng mức hỗ trợ này tối đa là 20 tỷ đồng/dự án.

2. Các dự án đầu tư về du lịch; Dự án thuộc Danh mục kêu gọi đầu tư theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hỗ trợ 50 triệu đồng/ha diện tích đất sử dụng cho dự án và 01% trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được cấu thành trong tổng mức đầu tư được Nhà đầu tư phê duyệt và trình cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc đăng ký đầu tư, nhưng mức hỗ trợ này tối đa là 20 tỷ đồng/dự án.

3. Mức hỗ trợ đối với dự án đầu tư xây dựng khu tái định cư, xây dựng hạ tầng kỹ thuật sẽ được xác định lại khi dự án đi vào hoạt động, nếu diện tích đất sử dụng không hết theo dự kiến ban đầu thì xem xét điều chỉnh mức hỗ trợ cho phù hợp với diện tích đất thực tế dự án đã sử dụng.

4. Trường hợp khi xác định tổng mức đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật đề nghị tỉnh hỗ trợ mà cao hơn mức được hỗ trợ theo quy định tại Điều này thì Nhà đầu tư có trách nhiệm tự góp vốn để thực hiện phần vượt mức hỗ trợ.

Điều 5. Phương thức thực hiện và nguồn kinh phí hỗ trợ

1. Phương thức thực hiện

a) Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về chủ trương đầu tư các công trình hỗ trợ để Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, có ý kiến thống nhất trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư.

b) Trường hợp Nhà đầu tư đề nghị tự ứng trước kinh phí để thực hiện thì phải được UBND tỉnh có văn bản chấp thuận. Nhà đầu tư chuyển phần kinh phí ứng trước cho các cơ quan nhà nước được UBND tỉnh giao nhiệm vụ để tổ chức triển khai thực hiện.

c) Trường hợp Nhà đầu tư kiến nghị một số dự án cấp thiết cần sớm đầu tư, phát huy hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí vốn chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư trên cơ sở có văn bản thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách tỉnh

Hàng năm, Sở Kế hoạch và Đầu tư cân đối và trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định nguồn kinh phí bố trí cho các công trình hỗ trợ được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Chương này.

Điều 6. Quy trình, thủ tục thực hiện

1. Quy trình

a) Xác định danh mục các công trình hạ tầng kỹ thuật được hỗ trợ:

Dựa trên mức hỗ trợ theo quy định tại Điều 4, Nhà đầu tư có văn bản đề xuất các công trình được hỗ trợ gửi cơ quan đầu mối và Sở Kế hoạch và Đầu tư.

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan đầu mối và các sở, ngành, địa phương liên quan xác định danh mục công trình hạ tầng kỹ thuật, xây dựng Khu tái định cư cần hỗ trợ và dự thảo văn bản chủ trương đầu tư, trong đó xác định quy mô, tổng mức đầu tư, thời gian thực hiện, nguồn vốn đầu tư trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại Quyết định số 03/2013/QĐ-UBND ngày 09/01/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi ban hành quy định về một số nhiệm vụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.

c) UBND tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư sau khi có ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.

2. Thủ tục

Hồ sơ, thủ tục lập, thẩm định và phê duyệt đầu tư các công trình được hỗ trợ thực hiện như đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Chương III

HỖ TRỢ ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG (KỂ CẢ ĐÀO TẠO LẠI)

Điều 7. Điều kiện hỗ trợ

1. Lao động được Nhà đầu tư tuyển dụng thông qua hợp đồng lao động từ 12 tháng trở lên;

2. Nhà đầu tư có hợp đồng đào tạo nghề với cơ sở đào tạo nghề trong tỉnh (trường hợp trong tỉnh không có cơ sở đào tạo nghề phù hợp thì đào tạo tại các cơ sở đào tạo ngoài tỉnh).

3. Trường hợp lao động do Nhà đầu tư tự tổ chức đào tạo thì Nhà đầu tư phải có Trung tâm dạy nghề được Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề. Nhà đầu tư phải xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo và phương thức tổ chức thực hiện gửi các Cơ quan đầu mối và Sở Lao động –Thương binh và Xã hội trước khi triển khai thực hiện.

Điều 8. Mức hỗ trợ

Hỗ trợ không quá 1.500.000đồng/lao động/khóa đào tạo dưới 03 tháng; 2.000.000 đồng/lao động/khóa đào tạo từ 03 tháng đến 06 tháng và chỉ hỗ trợ lần đầu cho dự án.

Điều 9. Phương thức thực hiện và nguồn kinh phí hỗ trợ

Phương thức thực hiện

Nhà đầu tư tự ứng trước kinh phí để thực hiện đào tạo và tỉnh sẽ cấp lại cho Nhà đầu tư sau khi hoàn thành việc đào tạo.

2. Nguồn kinh phí hỗ trợ: Ngân sách tỉnh

Hàng năm, cùng với thời điểm lập dự toán ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách, các cơ quan đầu mối có trách nhiệm dự kiến nhu cầu hỗ trợ kinh phí đào tạo cho các dự án trong năm kế tiếp gửi Sở Tài chính tổng hợp vào dự toán kinh phí hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Điều 10. Quy trình, thủ tục thực hiện

1. Quy trình

a) Sở Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan tham mưu cho UBND tỉnh trong việc hỗ trợ đào tạo lao động có trách nhiệm hướng dẫn Nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị cấp kinh phí đào tạo và tiếp nhận hồ sơ đề nghị từ Nhà đầu tư.

b) Sau khi tiếp nhận hồ sơ của Nhà đầu tư, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phối hợp với cơ quan đầu mối tổ chức kiểm tra và lập văn bản gửi Sở Tài chính xem xét thẩm định. Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

c) Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cấp kinh phí đào tạo cho Nhà đầu tư thông qua cấp hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan đầu mối. Thời gian giải quyết là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

d) Thời gian cấp kinh phí hỗ trợ không quá 06 tháng tính từ khi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nhận được hồ sơ hợp lệ từ nhà đầu tư.

2. Thủ tục

Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí đào tạo do Nhà đầu tư lập gồm: Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy đăng ký đầu tư; Hợp đồng lao động; Hợp đồng đào tạo (hoặc dự toán chi phí đào tạo đối với trường hợp tự đào tạo), Báo cáo kết quả đào tạo (chỉ hỗ trợ đối với số lao động sau khi đào tạo được cấp chứng chỉ), Xác nhận của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (trường hợp tự đào tạo). Số bộ hồ sơ là 02 bộ, trong đó có ít nhất một bộ gốc.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 11. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước

1. Cơ quan đầu mối, các Sở quản lý chuyên ngành, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn nơi có dự án đầu tư triển khai không được đặt ra các thủ tục, các khoản phí hoặc lệ phí trái với quy định Nhà nước hoặc có yêu sách đóng góp kinh phí cho đơn vị, địa phương như là một điều kiện để giải quyết các công việc liên quan đến việc triển khai dự án đối với các Nhà đầu tư.

2. Các cơ quan Nhà nước, các cán bộ được giao nhiệm vụ trực tiếp xử lý những vấn đề có liên quan đến các Dự án đầu tư mà không thực hiện đầy đủ trách nhiệm được giao, gây ảnh hưởng bất lợi cho các hoạt động đầu tư vào tỉnh, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, nếu gây thiệt hại phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Định kỳ 06 tháng, hàng năm, các cơ quan đầu mối, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình và kết quả thực hiện việc hỗ trợ đầu tư cho Nhà đầu tư theo Quy định này. Hằng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh vào kỳ họp cuối năm về tình hình và kết quả thực hiện việc hỗ trợ theo Quy định này.

Điều 12. Xử lý một số tình huống

1. Trong trường hợp dự án không triển khai đúng quy định mà không có lý do chính đáng được Ủy ban nhân tỉnh chấp thuận, hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư do Nhà đầu tư không thực hiện đúng cam kết thì Nhà đầu tư phải hoàn trả các ưu đãi, các chi phí khác mà Nhà nước đã hỗ trợ cho dự án; phần giá trị còn lại đầu tư trên đất được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

2. Nếu có sự thay đổi của dự án dẫn đến thay đổi các hỗ trợ kinh phí đầu tư đã được cấp, Nhà đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh các hỗ trợ kinh phí đầu tư tương ứng. Trường hợp mức kinh phí hỗ trợ được điều chỉnh thấp hơn mức kinh phí hỗ trợ đã cấp, trong thời hạn tối đa 90 ngày, Nhà đầu tư phải hoàn trả lại phần chênh lệch thừa giữa mức kinh phí hỗ trợ đã cấp và kinh phí mức hỗ trợ mới điều chỉnh.

3. Trường hợp đặc biệt: Đối với những dự án phát sinh ngoài quy định này và cần thiết hỗ trợ, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với cơ quan đầu mối tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét. Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản báo cáo và xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất thì được áp dụng theo Quy định này.

Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, tổ chức phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện Quy định này. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện.

Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề chưa phù hợp hoặc phát sinh mới, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để kịp thời sửa đổi, bổ sung./.

 

Quyết định 52/2013/QĐ-UBND Quy định Chính sách hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5479/BC-BNN-PC

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2013

 

BÁO CÁO

CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT NĂM 2013

Thực hiện Công văn số 7647/BTP-PBGDPL ngày 13 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tư pháp về việc gửi báo cáo tổng kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) năm 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN và PTNT) báo cáo như sau:

I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PBGDPL NĂM 2013

1. Hướng dẫn, đôn đốc, xây dựng kế hoạch và triển khai công tác PBGDPL

Ngay từ đầu năm, Bộ đã chỉ đạo, ban hành văn bản gửi các đơn vị thuộc Bộ, các địa phương hướng dẫn thực hiện công tác PBGDPL nói chung, công tác thực hiện Đề án Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số được phê duyệt theo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Quyết định số 554/QĐ-TTg ngày 04/5/2009, Quyết định 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012, Quyết định số 1133/QĐ-TTg ngày 15/7/2013.

Bộ đã ban hành nhiều văn bản để triển khai công tác phổ biến, giáo dục pháp luật như: Quyết định số 875/QĐ-BNN-PC ngày 23/4/2013 phê duyệt nhiệm vụ thực hiện Tiểu Đề án 1 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về NN và PTNT cho người dân nông thôn năm 2013; Quyết định số 878/QĐ-BNN-TC ngày 24/4/2013 phê duyệt dự toán nhiệm vụ thực hiện Tiểu đề án 1 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về NN và PTNT cho người dân nông thôn năm 2013; Chỉ thị số 1479/CT-BNN-PC ngày 06/5/2013 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT về việc tăng cường triển khai thực hiện Đề án Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2013-2016; Quyết định số 40/QĐ-BĐH-PC ngày 30/5/2013 về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số từ năm 2013 đến năm 2016; Công văn số 2565/BNN-PC ngày 04/6/2013 về việc kiểm tra việc thực hiện Đề án Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số; Công văn số 2566/BNN-PC ngày 04/6/2013 về việc tổ chức thực hiện các hoạt động thực hiện Đề án Tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số; Công văn 2124/BNN-PC ngày 26/6/2013 về việc đề nghị cấp kinh phí thực hiện Tiểu Đề án 1 Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về NN và PTNT cho người dân nông thôn năm 2013-2016; Kế hoạch số 3640/KH-BNN-PC ngày 09/10/2013 về việc thực hiện "Ngày Pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam" năm 2013 của Bộ NN và PTNT …

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đã nghiêm túc triển khai thực hiện các văn bản trên, xây dựng chương trình, kế hoạch PBGDPL cụ thể và chủ động tổ chức triển khai thực hiện tại cơ quan, đơn vị mình.

2. Bộ phận đầu mối và đội ngũ thực hiện công tác PBGDPL

Hội đồng PBGDPL của Bộ được kiện toàn gồm đại diện lãnh đạo các đơn vị thuộc Bộ đã tạo điều kiện thuận lợi hơn trong công tác PBGDPL Bộ. Hội đồng này hoạt động thường xuyên, định kỳ tổ chức họp và đánh giá công tác PBGDPL của Bộ, sau đó có thông báo cụ thể để gửi các đơn vị trong Bộ và các thành viên trong Hội đồng.

Vụ Pháp chế là cơ quan thường trực của Hội đồng PBGDPL Bộ, có nhiệm vụ tham mưu cho Hội đồng, là đầu mối giúp Hội đồng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp tình hình công tác PBGDPL của Bộ nói chung và việc thực hiện Tiểu Đề án 1, Đề án 554.

Hoạt động của bộ phận đầu mối có tác dụng góp phần đảm bảo cho công tác PBGDPL trong các đơn vị được thống nhất, được triển khai thường xuyên, liên tục từ Bộ đến các đơn vị.

Tổ chức pháp chế cũng như cán bộ làm công tác pháp chế của Bộ cũng tích cực tham gia thực hiện công tác PBGDPL.

Về cơ cấu tổ chức của tổ chức pháp chế của Bộ:

- Vụ Pháp chế của Bộ có nhiệm vụ tham mưu tổng hợp giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về pháp luật trong đó có công tác PBGDPL trong lĩnh vực nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Vụ không thành lập phòng, bố trí các tổ chuyên môn như: Tổ tổng hp, xây dựng; rà soát; kiểm tra, kiểm tra thực hiện pháp luật và tuyên truyền phổ biến văn bản quy phạm pháp luật.

- Các Tổng cục thuộc Bộ: (Tổng cục Lâm nghiệp, Thủy sản, Thủy lợi) Thành lập Vụ Pháp chế, Thanh tra thuộc Tổng cục. Vụ Pháp chế, thanh tra có nhiệm vụ tham mưu tổng hợp giúp Tổng Cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về pháp chế, thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục theo quy định của Pháp luật.

- Các Cục thuộc Bộ, tổ chức pháp chế được kiện toàn trên cơ sở tổ chức lại Thanh tra Cục (đối với các Cục trước đây chưa có Phòng Thanh tra, Pháp chế). Đối với những Cục đã có Phòng Thanh tra, Pháp chế thì được kiện toàn và bổ sung nhiệm vụ. Đến nay có 7/8 Cục thành lập Phòng Thanh tra, Pháp chế.

Tính đến thời điểm hiện nay, số lượng người làm công tác pháp chế ở Bộ là 73 người (trong đó, kiêm nhiệm: 32 người, chuyên trách: 41 người), về trình độ học vấn: Đại học Luật trở lên: 21 người, Thạc sỹ luật: 11 người, chưa có trình độ cử nhân luật (chuyên ngành khác): 33 người, về thâm niên công tác: dưới 5 năm: 33 người; từ 5 đến 10 năm: 27 người; trên 10 năm: 13 người.

Tuy nhiên, so với yêu cầu nhiệm vụ ngày càng nhiều, tính chất công việc phức tạp thì số lượng công chức làm công tác pháp chế nói chung, công tác PBGDPL nói riêng ở các Tổng cục, Cục thuộc Bộ còn mỏng, chưa tương xứng với yêu cầu nhiệm vụ. Do đó, việc triển khai công tác PBGDPL ở các Tổng cục, các Cục chuyên ngành còn nhiều hạn chế, mới tập trung cho công tác xây dựng văn bản là chủ yếu.

Đội ngũ Báo cáo viên pháp luật của Bộ và các đơn vị gồm 50 người (đã được Bộ Tư pháp công nhận và cấp thẻ Báo cáo viên pháp luật) đã tích cực thực hiện nhiệm vụ của mình.

3. Nội dung và các hình thức PBGDPL chủ yếu được thực hiện.

Bộ và các đơn vị thuộc Bộ đã tập trung tuyên truyền, phổ biến kịp thời các Luật, Pháp lệnh đã được Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành như: Luật Đê điều, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng, Chương trình hành động của Bộ thực hiện 2 Luật trên theo Quyết định số 607/QĐ-BNN-TC ngày 06/3/2006 và Quyết định số 616/QĐ-BNN-TTr ngày 07/3/2006, Luật Bình đẳng giới, các văn bản pháp luật liên quan đến nghiên cứu khoa học, dịch vụ công, xây dựng, tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, quyền và nghĩa vụ của cán bộ công chức, người lao động như: Bộ luật Dân sự, Luật Khoa học và công nghệ, Luật chuyển giao công nghệ, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Lao động, Luật Bảo vệ môi trường, Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, Luật Hóa chất, Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa, Luật Bảo hiểm xã hội, các văn bản pháp luật của nhà nước quy định về tài chính đối với đơn vị sự nghiệp, đơn vị sự nghiệp khoa học công lập… kịp thời phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan lĩnh vực quản lý chuyên ngành về NN và PTNT đến các cán bộ công chức trong đơn vị và hệ thống tổ chức của ngành, các đối tượng thực hiện và áp dụng.

4. Các hình thức tuyên truyền, phổ biến pháp luật đã sử dng

Các đơn vị thuộc Bộ đã vận dụng linh hoạt, hiệu quả các hình thức, phương pháp PBGDPL, lồng ghép việc PBGDPL với các chương trình khác sinh động, khả thi, thích hp với yêu cầu và điều kiện thực tế, đã lựa chọn các hình thức để PBGDPL như: tuyên truyền miệng trực tiếp, đào tạo tập huấn, phát hành các tài liệu pháp luật trong lĩnh vực NN và PTNT, xây dựng tủ sách pháp luật, sử dụng internet và mạng nội bộ, sử dụng phương tiện thông tin đại chúng, thi tìm hiểu pháp luật, biên soạn tài liệu, đưa pháp luật giảng dạy trong nhà trường, tư vấn pháp luật, trợ giúp pháp lý, xây dựng các mô hình thí điểm để thực thi các quy định của Luật, nghiên cứu tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua sinh hoạt Câu lạc bộ (thanh niên, phụ nữ)…

5. Các kết quả đạt được

Trong năm 2013, Bộ và các đơn vị thuộc Bộ đã đạt được kết quả sau:

- Tổ chức 01 Hội nghị trực tuyến tổng kết việc thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2009-2012; lồng ghép phổ biến, quán triệt triển khai Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật và các định hướng, kế hoạch PBGDPL của Bộ trong giai đoạn 2013-2016.

- Tổ chức 01 Hội nghị Ngày pháp luật và 04 hội nghị phổ biến Luật xử lý vi phạm hành chính và các nghị định về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Tổ chức 03 lớp tập huấn đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến pháp luật, cung cấp tài liệu và các kiến thức pháp luật có liên quan cho đội ngũ cán bộ nòng cốt làm công tác TTPBPL về lĩnh vực NN và PTNT tại Cao Bằng, Sóc Trăng, Gia Lai, mỗi lp 50 học viên. Trên cơ sở đó, các địa phương đã tập huấn đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ phổ biến pháp luật cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên tại cơ sở.

- Tchức 10 hội nghị phổ biến pháp luật về NN và PTNT cấp huyện, mỗi hội nghị 50 người tại: Cao Bằng, Hòa Bình, Phú Thọ, Nghệ An, Sóc Trăng, Gia Lai. Tiến hành kiểm tra việc thực hiện Đề án tại các tỉnh này.

- Tổ chức tuyên truyền, tập huấn pháp luật chuyên ngành với số lượng tham gia tập huấn hàng trăm người tham gia ở các lĩnh vực như: thủy lợi, bảo vệ thực vật, thủy sản, chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, chương trình vệ sinh nước sạch môi trường nông thôn… Cụ thể: tổ chức 01 lp phổ biến quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật, tập huấn về công tác văn thư, lưu trữ cho cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ; Phổ biến Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, Luật Tố cáo số 03/2011/QH13; Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 01 năm 2013 về quản lý thuốc bảo vệ thực vật; Thông tư liên tịch số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01/3/2012 về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho đề án phát triển giống cây trồng, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; tổ chức 02 lớp tập huấn cho các nhà máy đường miền Bắc và miền Trung, Tây nguyên về việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia "chất lượng mía nguyên liệu"…

- Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và phát sóng các chương trình, bản tin trên Đài Truyền hình Việt Nam kênh VTV2, Đài Tiếng nói Việt Nam, VOV1 để phổ biến nội dung pháp luật về NN và PTNT; xây dựng Chuyên mục riêng biệt TTPBPL về NNPTNT với tên gọi "Pháp luật với nhà nông"; tuyên truyền trên Tạp chí Nông nghiệp và Bạn của Nhà nông (VTV2) và trong các Chuyên mục: Nông nghiệp – Nông thôn và Biển đảo Việt Nam trên hệ VOV1, Đài Tiếng nói Việt Nam, đã TTPBPL cho lượng lớn khán, thính giả, khung giờ phát sóng phù hp với nếp sống sinh hoạt của người dân nông thôn.

- Tuyên truyền trên Báo Nông nghiệp Việt Nam các quy đnh pháp luật về NN và PTNT, các bài bình luận đánh giá về chính sách pháp luật, các vấn đề bức xúc liên quan đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn.

- Đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử: mard.gov.vn của Bộ các văn bản quy phạm pháp luật về NN và PTNT; các thủ tục hành chính liên quan trực tiếp đến người dân, doanh nghiệp thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ; dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ chủ trì xây dựng để lấy ý kiến theo quy định của pháp luật; các thông tin khác về hoạt động xây dựng và thực hiện pháp luật, hỏi – đáp pháp luật cần thiết cho người dân.

- Bộ đã phối hợp với Ủy ban dân tộc, TW HNDVN, TW HLHPNVN, Bộ Tư Pháp, Bộ Thông tin và Truyền thông và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức hội thi tìm hiểu pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số bằng hình thức sân khấu hóa cho các đối tượng là cán bộ, tuyên truyền viên từ cơ sở của các đơn vị ban, ngành thành viên của Đề án 554 và người dân nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số như Tuyên truyền viên cấp xã, người dân nông thôn, đồng bào dân tộc thiểu số, Già làng, Trưởng bản, Trưởng thôn, Trưởng ấp, các vị chức sắc tôn giáo, người có uy tín trong cộng đồng đồng bào dân tộc, người sản xuất giỏi; trong đó, mỗi đội thi có tỷ lệ nữ từ 30% đến 50%.

Hội thi được tổ chức ở cấp khu vực và toàn quốc. Nội dung thi gồm các nội dung pháp luật liên quan thiết thực đến quyền và nghĩa vụ của người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số.

Hội thi đã tập hp được 180 thí sinh đến từ 10 tỉnh và thu hút được hàng ngàn lượt người tham gia cổ vũ. Chương trình công diễn các tiết mục xuất sắc nhất của Hội thi được truyền hình trực tiếp trên kênh VTV5 và tiếp sóng trực tiếp trên các kênh của Đài truyền hình VTC, phát lại trên các kênh của Đài Truyền hình Hà Nội và kênh VTV2. Nội dung và kết quả Hội thi cũng được đăng tải trên các trang thông tin điện tử của các bộ ngành và địa phương và được ghi lại thành đĩa, in sao gửi các địa phương làm tài liệu TTPBPL.

6. Công tác kiểm tra về PBGDPL.

Bộ đã ban hành quyết định thành lập các đoàn kiểm tra công tác PBGDPL của Bộ năm 2013 về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản nhằm nắm tình hình, đôn đốc và hướng dẫn việc triển khai, tổ chức thực hiện các văn bản của Ban Bí thư, Chính phủ và của Bộ về công tác PBGDPL của ngành NN&PTNT tại các đơn vị thuộc Bộ, địa phương để báo cáo Bộ.

Bên cnh đó, Bộ cũng chủ trì, phối hp thành lập đoàn kiểm tra liên ngành (đoàn kiểm tra của Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL của Chính phủ, đoàn kiểm tra theo kế hoạch phối hp của Đề án 554) kiểm tra việc thực hiện công tác PBGDPL nói chung, công tác thực hiện Đề án 554 tuyên truyền phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số tại các địa phương như: Hòa Bình, Cao Bằng, Gia Lai, Sóc Trăng…

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Về ưu điểm:

- Bộ đã ban hành kịp thời các văn bản chỉ đạo các đơn vị thuộc Bộ chủ động trong việc tổ chức PBGDPL có nội dung liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của mình; xác định được vai trò, vị trí của công tác PBGDPL là nhiệm vụ then chốt, là một bộ phận quan trọng của công tác giáo dục tư tưởng, phù hợp với tình hình và đặc thù của đơn vị.

- Bộ đã xác định đúng đối tượng cần PBGDPL để phổ biến. Nội dung pháp luật đã được chọn lọc để tuyên truyền, phổ biến một cách kịp thời, phù hợp với từng đối tượng và từng địa bàn. Hình thức PBGDPL thích hợp phong phú, có sức thu hút với đông đảo cán bộ nhân viên, đã phân loại đối tượng để chọn nội dung phổ biến cho phù hợp.

- Công tác PBGDPL bước đầu đã đi vào nền nếp, các cơ quan, đơn vị đã xây dựng và thực hiện kế hoạch PBGDPL kịp thời, thường xuyên, liên tục và rộng khắp. Cán bộ, công chức, viên chức đã nắm bắt kịp thời, có hệ thống các quy định của pháp luật, trên cơ sở đó không ngừng nâng cao hiểu biết và tôn trọng pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và tăng cường năng lực trong việc thực thi các quy định của pháp luật.

- Thông qua công tác PBGDPL, cán bộ, công chức và người lao động trong ngành NN và PTNT đã hiểu và nắm bắt được các quy định của pháp luật, dần dần đã tạo được nếp sống và làm việc theo pháp luật, tình hình vi phạm pháp luật được hạn chế đến mức thấp nhất, tạo nên ý thức chủ động, tích cực tìm hiểu pháp luật và thói quen chấp hành pháp luật của cán bộ và nhân dân.

2. Hạn chế

Bênh cạnh những kết quả đạt được, công tác PBGDPL của Bộ còn một số tồn tại cần khắc phục:

- Đội ngũ làm công tác PBGDPL chưa được quan tâm đúng mức, chưa được tạo nhiều điều kiện để hoạt động như: tập huấn về nghiệp vụ, cung cấp tài liệu và thông tin pháp luật đầy đủ, chế độ đãi ngộ không có.

- Công tác PBGDPL ở một số đơn vị chưa thiết thực, còn hình thức, việc triển khai thực hiện cũng như chế độ báo cáo về công tác PBGDPL vẫn chưa được thực hiện một cách đầy đủ.

- Nguồn kinh phí dành cho công tác PBGDPL còn quá hạn hẹp. Có đơn vị hầu như không có, các nguồn kinh phí khác huy động rất khó khăn.

III. PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC PBGDPL TRONG NĂM 2014

- Tiếp tục quán triệt đầy đủ và sâu sắc hơn nữa về ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của công tác PBGDPL cho cán bộ, Đảng viên và nhân dân theo đúng tinh thần Chỉ thị 32-CT/TW và Nghị quyết 61/2007/NQ-CP; xác định rõ PBGDPL là một bộ phận của công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, là nhiệm vụ của toàn bộ hệ thống chính trị đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.

- Triển khai và thực hiện Quyết định 409/QĐ-TTg ngày 09/4/2012 về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI), chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Ủy ban Dân tộc, Trung ương Hội Nông dân Việt Nam, Trung ương Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện Đề án 554 đến năm 2016.

- Tiếp tục thực hiện các văn bản chỉ đạo của Bộ năm 2013 và triển khai thực hiện Chương trình PBGDPL của ngành NN và PTNT giai đoạn 2013-2016;

- Củng cố và nâng cao chất lượng đội ngũ Báo cáo viên, Tuyên truyền viên pháp luật các cấp của ngành NN và PTNT, mở các lớp đào tạo, tập huấn cho đội ngũ này.

- Sử dụng, khai thác và vận dụng linh hoạt các hình thức, phương pháp PBGDPL đảm bảo tính phù hợp hiệu quả; kết hợp giữa PBGDPL với tư vấn pháp luật, giải quyết tranh chấp, giải quyết khiếu nại tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật trong từng vụ việc cụ thể. Đặc biệt, đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền miệng thông qua đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật, huy động sức mạnh và lợi thế sẵn có của các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao hoạt động PBGDPL.

- Tổ chức các Đoàn kiểm tra công tác PBGDPL của các địa phương, của Bộ và các đơn vị thuộc Bộ, nâng cao hiệu quả công tác PBGDPL trong các cơ quan quản lý nhà nước cũng như đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp của ngành.

- Tăng cường sự phối hp giữa các cơ quan đơn vị thuộc Bộ và Sở NN&PTNT các tỉnh trong việc thực hiện công tác PBGDPL.

- Đổi mới công tác thi đua, khen thưởng nhằm khen đúng người, đúng việc, động viên các cá nhân làm việc hiệu quả hơn.

Trên đây là báo cáo tổng kết công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013. Đề nghị Bộ Tư pháp tổng hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Vụ PBGDPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ trưởng Cao Đức Phát;
- Thứ trưởng Hà Công Tuấn;
- Lưu: VT, PC.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ PHÁP CHẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Trần Văn Quý

 

Báo cáo 5479/BC-BNN-PC công tác phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2013 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4226/BC-BNN-PC

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013

 

BÁO CÁO

CÔNG TÁC SOẠN THẢO, BAN HÀNH, KIỂM TRA, XỬ LÝ VÀ RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT NĂM 2013

Thực hiện công văn số 7712/BTP-KTrVB ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tư pháp về việc thông báo nội dung, thời gian làm việc của Đoàn công tác liên ngành, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả hoạt động soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC NĂM 2013

1. Công tác soạn thảo, ban hành văn bản QPPL

1.1. Công tác xây dựng Kế hoạch soạn thảo, ban hành văn bản của Bộ và t chức triển khai thực hiện luôn được chú trọng đổi mới, coi đây là khâu then chốt để đảm bảo thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt, cụ thể:

- Bộ đã ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Quyết đnh số 149/QĐ-BNN-PC ngày 23/1/2013 và Quyết định số 566/QĐ-BNN-PC ngày 19/3/2013 về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013; Quyết định 1586/QĐ-BNN-PC ngày 9 tháng 7 năm 2013 điều chỉnh kế hoạch xây dựng văn bản sáu tháng cuối năm 2013; Chỉ thị số 3480/CT-BNN-PC ngày 30 tháng 9 năm 2013 về việc tăng cường công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (để triển khai Nghị quyết số 101/NQ-CP ngày 20/8/2013 của Chính phủ về Phiên họp chuyên đề về công tác xây dựng pháp luật).

Các đơn vị thuộc Bộ dựa trên kế hoạch xây dựng văn bản của Bộ, có kế hoạch cụ thể, chi tiết, phân công trách nhiệm cho từng bộ phận, cán bộ công chức soạn thảo văn bản, phối hợp với Vụ Pháp chế trong quá trình xây dựng văn bản.

- Bộ thường xuyên có văn bản chỉ đạo các đơn vị bám sát tiến độ trình văn bản và hàng tháng tổ chức việc đánh giá mức độ hoàn thành hay không hoàn thành của từng đơn vị tại cuộc họp giao ban tháng. Trong những tháng cuối năm, Bộ yêu cầu các đơn vị báo cáo theo từng tuần.

- Bộ chủ động phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp để xây dựng, điều chỉnh tiến độ trình các dự thảo Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao chủ trì soạn thảo.

1.2. Công tác tổ chức xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được phê duyệt

a) Đối với các Dự án luật

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao chủ trì xây dựng 05 dự án Luật (Phòng, chống thiên tai, Thú y, Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Thủy sản sửa đổi và dự án Luật Thủy lợi). Tiến độ cụ thể như sau:

- Dự án Luật phòng, chống thiên tai được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp tháng 5/2013 (Luật số 33/2013/QH13). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Công văn số 2397/BNN-TCTL ngày 19 tháng 7 năm 2013 báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống thiên tai. Theo đó, sẽ có 02 Nghị định, 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cần ban hành để hướng dẫn Luật.

- Dự án Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội, Ủy ban của Quốc hội tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật và hoàn thiện báo cáo giải trình tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật. Dự án sẽ trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp thứ 6 tháng 10/2013.

- Dự án Luật Thú y: Đã hoàn thiện hồ sơ trình Dự án. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang đề nghị đưa vào Chương trình xây dựng, ban hành Luật, Pháp lệnh của Quốc hội năm 2014 (dự kiến đề nghị trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến kỳ họp thứ 8 tháng 10/2014).

- Dự án Luật Thủy lợi: Đang xây dựng dự thảo. Bộ Nông nghiệp và PTNT dự kiến đề nghị đưa vào Chương trình ban hành Luật, Pháp lệnh của Quốc hội năm 2015.

- Dự án Luật thủy sản sửa đổi: Đang xây dựng dự thảo, Bộ Nông nghiệp và PTNT dự kiến đề nghị đưa vào Chương trình ban hành Luật, Pháp lệnh của Quốc hội cuối năm 2015.

b) Về xây dựng văn bản theo chương trình, kế hoạch

- Đối với văn bản cấp Chính phủ: đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 05 Nghị định, 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Đã trình Chính phủ xem xét, ban hành 04 Nghị định (về tổ chức, bộ máy của Bộ Nông nghiệp và PTNT; 3 Nghị định về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, tập đoàn).

- Đối với Thông tư do Bộ trưởng ban hành: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành theo thẩm quyền là 49 Thông tư.

(Xem Phụ lục Danh mục Nghị định, Quyết định của Thủ tướng và Thông tư của Bộ đã được ký ban hành)

2. Công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL

- Tổ chức triển khai thực hiện việc rà soát văn bản theo chuỗi trong lĩnh vực chăn nuôi – thú y và lĩnh vực thủy lợi. Kết quả: số lượng văn bản được rà soát trong lĩnh vực chăn nuôi – thú y là 135 văn bản, gồm 02 Pháp lệnh, luật; 08 Nghị định, 06 Quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và 109 văn bản cấp Bộ. Theo đó, đã có báo cáo đề xuất bãi bỏ: 13 văn bản; sửa đổi, bổ sung: 16 văn bản; văn bản thay thế: Luật Thú y thay thế Pháp lệnh thú y và 07 Thông tư của Bộ thay thế 20 văn bản; ban hành mới: Luật Chăn nuôi, 09 Thông tư và 09 vấn đề cần ban hành quy chuẩn kỹ thuật. Đối với Thủ tục hành chính, đề xuất thay thế, bãi bỏ: 07 TTHC; sửa đổi, bổ sung 36 TTHC; giữ nguyên 41 TTHC.

Lĩnh vực thủy lợi đang được triển khai thực hiện và dự kiến hoàn thành vào quý 1/2014.

- Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để công bố hết hiệu lực. Dự kiến năm 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố 40 văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực.

- Ban hành Quyết định số 1279/QĐ-BNN-PC ngày 6 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kế hoạch hợp nhất văn bản QPPL của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tổ chức pháp chế tại các Tổng cục, Cục đã triển khai thực hiện kế hoạch này tại đơn vị, Vụ Pháp chế có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của văn bản hợp nhất trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành.

- Ban hành Quyết định số 2694/QĐ-BNN-PC ngày 12/11/2013 ban hành Kế hoạch hệ thống hóa văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp. Tổ chức rà soát hệ thống hóa các văn bản về nông nghiệp để đảm bảo tới thời điểm 31/12/2013 là mốc đầu tiên được tính của kỳ hệ thống hóa văn bản thực hiện theo Nghị định 16/2013/NĐ-CP và Thông tư số 09/2013/TT-BTP.

- Tổng hợp danh mục văn bản đưa vào đề mục pháp điển hóa trong chủ đề nông nghiệp, nông thôn theo yêu cầu của Bộ Tư pháp. Cụ thể số lượng văn bản là 737, trong đó Luật: 07, Pháp lệnh: 09, Nghị định của Chính phủ: 89, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: 116, Nghị quyết của Chính phủ: 05, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: 05, Thông tư của Bộ tởng: 348, Quyết định của Bộ trưởng: 143 và Chỉ thị của Bộ trưởng: 15.

3. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

- Tự kiểm tra 47 Thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành trong năm 2013. Kết quả kiểm tra có 2 văn bản do Bộ ban hành có dấu hiệu trái pháp luật và đang trong quá trình đơn vị chủ trì soạn thảo tự kiểm tra, đề xuất hướng khắc phục.

- Tổ chức tự kiểm tra hệ thống văn bản lĩnh vực nông sản, lâm sản, thủy sản, thú y, quản lý chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nông nghiệp, số lượng văn bản được ban hành trong lĩnh vực này theo thống kê là 337 văn bản, đến nay theo kết quả kiểm tra đã dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế 22 văn bản.

- Trong năm 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã nhận được và kiểm tra theo thẩm quyền 103 văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn do cơ quan có thẩm quyền địa phương ban hành. Kết quả kiểm tra cho thấy có 09 văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, chủ yếu quy định về ngày có hiệu lực, thể thức văn bản. Sau khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp chế đã tham mưu cho Bộ trưởng ban hành văn bản đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo tại địa phương tự kiểm tra, xử lý văn bản và báo cáo Bộ theo quy định.

- Bộ đã có công văn số 3703/BNN-PC ngày 15/10/2013 v/v thực hiện kiểm tra văn bản và gửi danh mục văn bản QPPL có liên quan tới lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn gửi cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Đến nay, Bộ đã nhận công văn trả lời của 42 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kèm theo danh mục 206 văn bản và 12 Bộ, cơ quan ngang Bộ kèm theo danh mục 33 văn bản. Hiện Vụ Pháp chế đang tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức kiểm tra các văn bản này.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được 05 thông báo của Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp về kết quả kiểm tra văn bản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành có dấu hiệu chưa phù hợp với pháp luật. Nhận được thông báo, Bộ đã tổ chức tự kiểm tra và báo cáo kết quả tự kiểm tra gửi Cục Kiểm tra văn bản QPPL. Kết quả cụ thể như sau:

+ Công văn số 109/KTrVB ngày 10/5/2013 của Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp về việc thông báo kiểm tra văn bản Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có công văn số 2698/BNN-PC ngày 11/6/2013 giải trình một số nội dung tại Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT gửi Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp. Theo đó, Bộ đề nghị được bảo lưu ý kiến, đảm bảo quản lý an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu phù hợp với thực tiễn Việt Nam, thông lệ quốc tế, không trái với pháp luật về an toàn thực phẩm.

+ Công văn số 152/KTrVB ngày 27/6/2013 của Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp về việc thông báo kiểm tra văn bản Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2011 về kiểm tra, chứng nhận chất lượng, an toàn thực phẩm thủy sản. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có công văn số 3240/BNN-PC ngày 17/7/2013 v/v tự kiểm tra Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT gửi Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp. Đến nay, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT thay thế Thông tư số 55/2011/TT-BNNPTNT.

+ Công văn số 171/KTrVB ngày 16/7/2013 của Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp về việc thông báo kiểm tra văn bản Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/6/2013 quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có công văn số 3228/BNN-PC ngày 11/9/2013 v/v tự kiểm tra Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT gửi Cục Kim tra văn bản – Bộ Tư pháp. Ngày 23/10/2013, Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành Thông tư số 44/2013/TT-BNNPTNT bãi bỏ Điu 6 và sửa đổi Điều 15 Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

+ Công văn số 215/KTrVB ngày 23/8/2013 của Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp về việc thông báo kiểm tra văn bản Thông tư số 22/2013/TT-BNNPTNT ngày 03/5/2013 hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 17/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch bố trí ổn đnh dân cư các xã biên giới Việt – Trung giai đoạn 2012-2017. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có công văn số 147/BNN-KTHT ngày 19/9/2013 v/v tự kiểm tra Thông tư số 22/2013/TT-BNNPTNT gửi Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp.

+ Công văn số 242/KTrVB ngày 10/9/2013 của Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp về việc thông báo kiểm tra văn bản Thông tư số 65/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2013 quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Bộ Nông nghiệp và PTNT đã có công văn số 4791/BNN-PC ngày 17/10/2013 v/v tự kiểm tra Thông tư số 65/2012/TT-BNNPTNT gửi Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp. Vấn đề này sẽ tiếp tục được xem xét khi hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật khi được Quốc hội thông qua tại kỳ họp lần này.

- Báo cáo 10 năm công tác kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật. Cụ thể trong 10 năm Bộ Nông nghiệp và PTNT đã tổ chức tự kiểm tra 1.031 văn bản QPPL; nhận và kiểm tra 1.119 văn bản QPPL do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả đạt được

- Có sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ phụ trách đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; hàng tháng, hàng tuần tại Hội nghị giao ban của Bộ có kiểm điểm về tình hình triển khai thực hiện công tác xây dựng văn bản; ban hành kịp thời các công văn chỉ đạo; tăng cường kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện kế hoạch. Thủ trưởng các đơn vị của Bộ ngày càng quan tâm đến công tác xây dựng, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra thực hiện pháp luật.

- Kết quả của công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản và kiểm tra, xử lý văn bản và kiểm tra thực hiện pháp luật đã phục vụ tốt cho công tác xây dựng văn bản QPPL, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ.

- Công tác soạn thảo, thẩm định và trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ đã được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định của Luật ban hành văn bản QPPL và Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 5/3/2009. Công tác thẩm định văn bản QPPL được đổi mới, từ việc giao 01 chuyên viên thẩm định đến nay đã tổ chức thẩm định theo nhóm, họp thẩm định. Nhiệm vụ pháp chế của Bộ mang tính ổn định, triển khai toàn diện và đồng bộ, sự chỉ đạo mang tính linh hoạt theo kế hoạch đã đề ra.

- Trong quá trình triển khai thực hiện công tác pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn luôn nhận được sự phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong quá trình xây dựng, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; rà soát và kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

- Chú trọng đến công tác đào tạo, tập huấn bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế.

2. Một số khó khăn, tồn tại

2.1. Về công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

- Trong công tác soạn thảo, ban hành văn bản QPPL: Số lượng văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ chủ trì xây dựng phn lớn có nội dung liên quan đến các chính sách, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều Bộ, ngành, do đó cần tập trung nguồn lực, thời gian rất lớn và sự đồng thuận của các Bộ, ngành, địa phương; nhiệm vụ đột xuất của các đơn vị do phải phòng, chống thiên tai, dịch bệnh cần phải được triển khai ngay, kịp thời nên có ảnh hưởng tới việc chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ về công tác pháp chế.

- Trong công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL: Việc triển khai các hoạt động rà soát còn chậm. Nhiều đơn vị chưa chú trọng vào hoạt động này. Chất lượng rà soát chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra. Đối với một số hoạt động rà soát được quan tâm, đôn đốc, chỉ đạo sát sao, chất lượng rà soát đạt hiệu quả.

Tuy nhiên, đối với một số hoạt động rà soát khác, chất lượng chỉ mới dừng lại ở thống kê danh mục văn bản còn hiệu lực và hết hiệu lực.

- Trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL:

+ Cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật mặc dù được đào tạo về luật, song vẫn còn hạn chế nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm tra văn bản; phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT rộng, nhiều lĩnh vực, cán bộ được đào tạo về chuyên ngành còn hạn chế, do đó việc phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật về nội dung, thẩm quyền còn hạn chế;

+ Địa phương không gửi văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn do địa phương ban hành hoặc có gửi nhưng không đầy đủ, không đúng quy định (chỉ gửi danh mục), do đó Vụ Pháp chế tự tìm kiếm văn bản của địa phương bằng cách khác (qua mạng thông tin điện tử, công báo địa phương);

2.2. Về trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ

- Phần lớn đội ngũ công chức của Vụ Pháp chế còn trẻ, kinh nghiệm trong công tác còn hạn chế. Công chức Vụ Pháp chế, thanh tra các Tổng cục và công chức Phòng Pháp chế, thanh tra các Cục phần ln làm về thanh tra, chưa dành nhiều thời gian và nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ pháp chế. Điều này gây khó khăn trong việc thực thi nhiệm vụ thường xuyên cũng như đột xuất về công tác pháp chế.

- Kỹ năng, năng lực triển khai về công tác pháp chế, trong đó có quy trình, thủ tục soạn thảo văn bản của một bộ phận Lãnh đạo, cán bộ công chức của một số đơn vị còn yếu.

- Số lượng, thâm niên công tác và tnh độ học vấn của đội ngũ công chức làm công tác pháp chế tại Vụ Pháp chế của Bộ và các tổ chức pháp chế tại các Tổng cục, Cục thuộc Bộ còn hạn chế. Cụ thể: số lượng người làm công tác pháp chế ở Bộ: 73 người (trong đó: Kiêm nhiệm: 32 người; Chuyên trách: 41 người). Về thâm niên công tác: Dưới 5 năm: 33 người, từ 5 – 10 năm: 27 người; trên 10 năm: 13 người. Về trình độ học vấn: Đại học Luật trở lên: 21 người, Thạc sĩ Luật: 11 người, Tiến sĩ Luật: không có, chưa có trình độ cử nhân Luật (Chuyên ngành khác): 33 người

2.2. Về kinh phí

- Kinh phí về công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL còn nhiều hạn chế:

+ Trong hoạt động soạn thảo, ban hành văn bản QPPL: Kinh phí xây dựng văn bản theo Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 Hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật thấp, chưa đáp ứng được một số hoạt động trong việc xây dựng văn bản QPPL. Cụ thể định mức cho xây dựng 01 Thông tư là 15 triệu và tối đa là 30 triệu, trong khi kinh phí dành cho công tác khảo sát, lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động của văn bản gần như không có kinh phí thực hiện, định mức chi thấp. Một số hoạt động khác cần có kinh phí triển khai như chuẩn bị ý kiến Thành viên Chính phủ; góp ý các Hiệp định, thỏa thuận song phương…. cũng chưa được bố trí kinh phí theo Thông tư liên tịch số 192.

+ Trong hoạt động kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL: Kinh phí dành cho công tác này theo Thông tư liên tịch số 122/2011/TTLT-BTC-BTP ngày 17/8/2011 quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL còn hạn chế, một số hoạt động chưa có kinh phí như: kiểm tra văn bản QPPL do Bộ ban hành, kiểm tra văn bản cá biệt có chứa QPPL.

+ Chưa có hướng dẫn kinh phí cho hoạt động hợp nhất văn bản QPPL

- Việc hỗ trợ kinh phí từ các chương trình, dự án nước ngoài cho công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL gn như không có.

III. MỘT SỐ KIN NGHỊ

Để tạo điều kiện cho công tác pháp chế của Bộ hoạt động có hiệu quả hơn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Bộ Tư pháp và các Bộ, ngành có liên quan:

1. Phối hp với tổ chức pháp chế Bộ Nông nghiệp và PTNT trong việc tổ chức các hoạt động kiểm tra văn bản chuyên đề tại địa phương.

2. Thường xuyên tổ chức các lp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng về công tác pháp chế cho cán bộ làm công tác pháp chế ở các Bộ, ngành trong đó có cán bộ làm công tác pháp chế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp, Tài chính hướng dẫn Nghị định số 55/2011/NĐ-CP trong đó quy định chế độ phụ cấp nghề đặc thù cho những người làm công tác pháp chế.

Trên đây là báo cáo kết quả hoạt động soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013. Đề nghị Bộ Tư pháp tổng hp./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp (Cục Kim tra văn bản QPPL);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ ĐÃ ĐƯỢC BAN HÀNH NĂM 2013
(Ban hành kèm theo Báo cáo số: 4226/BC-BNN-PC ngày 25/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Nghị định (05 văn bản)

1. Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản.

2. Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật.

3. Nghị định số 119/2013/NĐ-CP ngày 09/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y, giống cây trồng, thức ăn chăn nuôi.

4. Nghị định số 139/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; đê điều; phòng, chống lụt bão.

5. Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của Chính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ( 02 văn bản)

1. Quyết định số 11/2013/QĐ-TTg ngày 24/1/2013 về Cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán mẫu vật một số loài động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

2. Quyết định 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC THÔNG TƯ DO BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN HÀNH NĂM 2013 (49 VĂN BẢN)
(Ban hàn
h kèm theo Báo cáo số: 4226/BC-BNN-PC ngày 25/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/1/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kim tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và thay thế một số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011

2. Thông tư số 02/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/1/2013 Quy định phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối

3. Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/1/2013 về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật

4. Thông tư số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/1/2013 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015

5. Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/1/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 hướng dẫn việc kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu

6. Thông tư số 06/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/1/2013 Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

7. Thông tư số 07/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/1/2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế.

8. Thông tư số 08/2013/TT-BNNPTNT ngày 31/1/2013 ban hành danh mục sửa đổi, bổ sung sản phẩm thức ăn thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam.

9. Thông tư số 09/2013/TT-BNNPTNT ngày 31/1/2013 Ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam

10. Thông tư số 10/2013/TT-BNNPTNT ngày 1/2/2013 Hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ

11. Thông tư số 11/2013/TT-BNNPTNT ngày 6/2/2013 Ban hành danh mục loài cây trồng được bảo hộ

12. Thông tư số 12/2013/TT-BNNPTNT ngày 6/2/2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kho chứa thóc và Cơ sở xay, xát thóc gạo

13. Thông tư số 13/2013/TT-BNNPTNT ngày 6/2/2013 Quy định về Đăng kiểm viên tàu cá

14. Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013 Quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật

15. Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/2/2013 Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông

16. Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28/2/2013 Hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng

17. Thông tư số 18/2013/TT-BNNPTNT ngày 14/3/2013 Ban hành Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

18. Thông tư số 19/2013/TT-BNNPTNT ngày 15/3/2013 Hướng dẫn biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp

19. Thông tư số 20/2013/TT-BNNPTNT ngày 27/3/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT – Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng.

20. Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bsung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.

21. Thông tư số 22/2013 ngày 3/5/2013 hướng dẫn thực hiện một số nội dung quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 17/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bố trí ổn định dân cư các xã biên giới miền trung giai đoạn 2012­-2017

22. Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 Quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất.

23. Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 5 năm 2013 Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

24. Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển và quy định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

25. Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 về quản lý giống thủy sản.

26. Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BNNPTNT-BYT-BGT ngày 31 tháng 5 năm 2013 Hướng dẫn phân công, phối hợp giữa ba ngành Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, Y tế, Giáo dục về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012 – 2015.

27. Thông tư số 28/2013/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2013 Ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam; Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.

28. Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 6 năm 2013 Quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh

29. Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 6 năm 2013 Hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng

30. Thông tư số 31/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 6 năm 2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định lợn giống

31. Thông tư số 32/2013/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 6 năm 2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật.

32. Thông tư số 33/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/6/2013 ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Khảo nghiệm giống cây trồng.

33. Thông tư số 34/2013/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2013 hướng dẫn về bộ phận tham mưu; tiêu chuẩn, trang phục, thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

34. Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2013 Quy định tạm thời về quản lý nuôi chim yến.

35. Thông tư số 36/2013/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 7 năm 2013 về Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam

36. Thông tư số 37/2013/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 8 năm 2013 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam; ban hành Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam.

37. Thông tư số 38/2013/TT-BNNPTNT ngày 9/8/2013 Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.

38. Thông tư số 39/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 8 năm 2013 Ban hành Danh mục bổ sung, sửa đổi thức ăn thủy sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam.

39. Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 5/9/2013 về việc Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

40. Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT ngày 4/10/2013 Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.

41. Thông tư số 42/2013/TT-BNNPTNT ngày 16/10/2013 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

42. Thông tư số 43/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/10/2013 Hướng dẫn thực hiện quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ, quản lý tài chính của nhiệm vụ khoa học công nghệ và công tác tổ chức cán bộ của các tổ chức khoa học công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT.

43. Thông tư số 44/2013/TT-BNNPTNT ngày 23/10/2013 Bãi bỏ Điều 6 và sửa đổi Điều 15 Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/6/2013 của Bộ Nông nghiệp và PTNT quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

44. Thông tư số 45/2013/TT-BNNPTNT ngày 28/10/2013 quy định về trình tự, thủ tục đầu tư nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư mua sắm tài sản hàng hóa, dịch vụ nhằm duy trì hoạt động thường xuyên; xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT.

45. Thông tư số 46/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/11/2013 ban hành tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với các nghề thuộc nhóm nghề nông nghiệp

46. Thông tư 47/2013/TT-BNNPTNT ngày 8/11/2013 hướng dẫn việc chuyển đổi từ đất trồng lúa sang trồng cây hàng năm, kết hợp nuôi trồng thủy sản trên đất trồng lúa.

47. Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 Quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu.

48. Thông tư số 49/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn tiêu chí xác định vùng nuôi trồng thủy sản, vùng sản xuất trồng trọt tập trung đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

49. Thông tư số 50/2013/TT-BNNPTNT ngày 19/11/2013 quy định về trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản QPPL của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

 

Báo cáo 4226/BC-BNN-PC năm 2013 về công tác soạn thảo, ban hành, kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật năm 2013 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ NỘI VỤ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 1683/QĐ-BNV

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT "KẾ HOẠCH THANH TRA, KIỂM TRA NĂM 2014 CỦA BỘ NỘI VỤ"

BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ

Căn cứ Điều 36 Luật thanh tra năm 2011; Khoản 2 Điều 25 Nghị định số 90/2012/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Nội vụ;

Căn cứ Nghị định số 61/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ tại Tờ trình số 101/TTr-TTBNV ngày 13 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2014 của Bộ Nội vụ”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Thanh tra Bộ, Chánh Văn phòng Bộ, Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Các cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra, kiểm tra;
– Sở Nội vụ các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Thanh tra CP: Vụ KTTCTH, Vụ II, Cục IV;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ Nội vụ;
– Lưu: VT, TT(25).

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Thái Bình

 

KẾ HOẠCH

THANH TRA, KIỂM TRA NĂM 2014 CỦA BỘ NỘI VỤ
(Được phê duyệt tại Quyết định số: 1683/QĐ-BNV ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)

Thực hiện công văn số 2399/TTCP-KHTCTH ngày 21 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn xây dựng Kế hoạch thanh tra năm 2014, căn cứ Luật thanh tra, Luật phòng, chống tham nhũng và các văn bản hướng dẫn thi hành, Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2014 của Bộ Nội vụ như sau:

I. NỘI DUNG THANH TRA, KIỂM TRA

1. Thanh tra chuyên ngành về cán bộ, công chức nhà nước và công tác văn thư, lưu trữ

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.

- Thời gian tiến hành: Quý I năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

b) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Thời gian tiến hành: Quý I năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

c) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.

- Thời gian tiến hành: Quý II năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

d) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương.

- Thời gian tiến hành: Quý II năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

đ) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tiêu chuẩn ngạch công chức lãnh đạo và quản lý hồ sơ công chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Thời gian tiến hành: Quý III năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

e) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tiêu chuẩn ngạch công chức lãnh đạo và quản lý hồ sơ công chức của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.

- Thời gian tiến hành: Quý III năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

g) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tiêu chuẩn ngạch công chức lãnh đạo, quản lý hồ sơ công chức và công tác văn thư, lưu trữ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

- Thời gian tiến hành: Quý IV năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

h) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tiêu chuẩn ngạch công chức lãnh đạo, quản lý hồ sơ công chức và công tác văn thư, lưu trữ của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.

- Thời gian tiến hành: Quý IV năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

2. Thanh tra chuyên ngành về công tác thi đua, khen thưởng

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu.

- Thời gian tiến hành: Quý I năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

b) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng của Bộ Tư pháp.

- Thời gian tiến hành: Quý II năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

c) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.

- Thời gian tiến hành: Quý II năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

d) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

- Thời gian tiến hành: Quý III năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

đ) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng của UBND tỉnh Đắc Nông.

- Thời gian tiến hành: Quý III năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương.

e) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang.

- Thời gian tiến hành: Quý IV năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương

3. Thanh tra chuyên ngành về công tác tôn giáo

a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.

- Thời gian tiến hành: Quý II năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Ban Tôn giáo Chính phủ.

b) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Thời gian tiến hành: Quý III năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Ban Tôn giáo Chính phủ.

c) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum.

- Thời gian tiến hành: Quý IV năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Ban Tôn giáo Chính phủ.

4. Thanh tra công tác phòng, chống tham nhũng

Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công tác phòng, chống tham nhũng của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bộ Nội vụ.

- Thời gian tiến hành: Quý IV năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

5. Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của Bộ Nội v

a) Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của Bộ Nội vụ về việc thực hiện các quy định của pháp luật về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

- Thời gian tiến hành: Quý I năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

b) Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của Bộ Nội vụ về việc thực hiện các quy định của pháp luật về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chức lãnh đạo của Bộ Xây dựng.

- Thời gian tiến hành: Quý II năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

c) Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của Bộ Nội vụ về việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn ngạch công chức lãnh đạo của Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính.

- Thời gian tiến hành: Quý II năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

d) Kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của Bộ Nội vụ về việc thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn ngạch công chức lãnh đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.

- Thời gian tiến hành: Quý III năm 2014.

- Cơ quan chủ trì: Thanh tra Bộ.

II. THẨM QUYỀN KÝ QUYẾT ĐỊNH, KẾT LUẬN THANH TRA VÀ QUYẾT ĐỊNH, THÔNG BÁO KẾT QUẢ KIỂM TRA

1. Chánh Thanh tra Bộ ký quyết định thanh tra và ký kết luận thanh tra đối với các cuộc thanh tra về công tác cán bộ, công chức nhà nước, công tác văn thư, lưu trữ và công tác phòng, chống tham nhũng. Đối với những vụ việc phức tạp liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành thì Chánh Thanh tra Bộ trình Thứ trưởng phụ trách thanh tra ký quyết định thanh tra và ký kết luận thanh tra.

2. Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ ký quyết định thanh tra và kết luận thanh tra đối với các cuộc thanh tra thuộc lĩnh vực thi đua, khen thưởng, tôn giáo. Đối với những vụ việc phức tạp liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp, nhiều ngành thì Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương, Trưởng ban Ban Tôn giáo Chính phủ trình Thứ trưởng phụ trách thanh tra ký quyết định thanh tra và kết luận thanh tra.

3. Chánh Thanh tra Bộ trình Thứ trưởng phụ trách thanh tra ký quyết định thành lập Đoàn kiểm tra, phê duyệt kế hoạch kiểm tra và ký thông báo kết quả kiểm tra việc thực hiện kết luận thanh tra của Bộ Nội vụ về việc thực hiện các quy định của pháp luật về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tiêu chuẩn ngạch công chức lãnh đạo của Bộ Xây dựng, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên và tổ chức thực hiện.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đối với các cuộc thanh tra thuộc thẩm quyền, khi kết thúc việc thanh tra tại nơi được thanh tra, Chánh Thanh tra Bộ làm việc với lãnh đạo cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra về kết quả thanh tra; chỉ đạo xây dựng dự thảo kết luận thanh tra trình Thứ trưởng phụ trách thanh tra báo cáo xin ý kiến Bộ trưởng trước khi ký ban hành.

2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức thuộc và trực thuộc Bộ theo chức năng, nhiệm vụ cử công chức tham gia các đoàn thanh tra, kiểm tra theo đề nghị của Thanh tra Bộ.

3. Văn phòng Bộ Nội vụ bố trí phương tiện đi lại, phương tiện làm việc, kinh phí hoạt động và các điều kiện đảm bảo cho hoạt động thanh tra, kiểm tra theo quy định./.

Quyết định 1683/QĐ-BNV năm 2013 phê duyệt “Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2014 của Bộ Nội vụ”

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2789/QĐ-BNN-TCCB

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

ĐIỀU CHỈNH DANH MỤC HỆ THỐNG TÀI LIỆU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 ÁP DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KHỐI CƠ QUAN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hệ thống tài liệu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước và Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 1889/QĐ-BNN-VP ngày 17/8/2011 về kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống tài liệu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 trong hoạt động của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Căn cứ Quyết định số 2625/QĐ-BNN-VP ngày 25/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành hệ thống tài liệu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 áp dụng trong hoạt động khối Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh Danh mục Hệ thống tài liệu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 áp dụng trong hoạt động khối Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (gồm các tài liệu có tên trong Danh mục kèm theo Quyết định này).

Điều 2. Trong quá trình duy trì, áp dụng Hệ thống tài liệu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, các đơn vị chủ động sửa đổi, bổ sung, cải tiến và hoàn thiện các quy trình, tài liệu hệ thống đảm bảo phù hợp với yêu cầu thực tiễn quản lý.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2625/QĐ-BNN-VP ngày 25/11/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Thủ trưởng các đơn vị khối Cơ quan Bộ và các đơn vị trực thuộc có liên quan và Tổ công tác ISO Cơ quan Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Lãnh đạo Bộ;
– Lưu: VT, VPCCHC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Văn Tám

 

DANH MỤC

HỆ THỐNG TÀI LIỆU QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN TCVN ISO 9001:2008 ÁP DỤNG TẠI KHỐI CƠ QUAN BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
(Kèm theo Quyết định số 2789/QĐ-BNN-TCCB ngày 25 tháng 11 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

STT

Đơn vị/Tên loại/ Quy trình

Tên viết tắt quy trình

Đơn vị soạn thảo

Quy trình số

Ghi chú

I

VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ (14)

 

 

 

 

1.1

Quy trình chung, bắt buộc (7)

 

 

 

 

1.

Sổ tay chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

STCL

ĐDLĐB

01

 

2.

Chính sách chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CSCL

ĐDLĐB

02

 

3.

Mục tiêu chất lượng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

MTCL

ĐDLĐB

03

 

4.

Quy trình kiểm soát tài liệu

QT-KSTL

BNN-TCCB

04

 

5.

Quy trình đánh giá chất lượng nội bộ

QT-ĐGNB

BNN-TCCB

05

 

6.

Quy trình Kiểm soát hồ sơ

QT-KSHS

BNN-TCCB

06

 

7.

Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp, hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến

QT-PNCT

BNN-TCCB

07

 

1.2

Quy trình thủ tục hành chính (5)

 

 

 

 

8.

Xét Phong tặng Anh hùng Lao động, tặng Huân chương, tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc, Cờ thi đua của Bộ, Chiến sỹ thi đua cấp Bộ

QT-KT01

BNN-TCCB

01

 

9.

Xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Kỷ niệm chương

QT-KT02

BNN-TCCB

02

 

10.

Xét khen thưởng theo diện cán bộ lãnh đạo có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đoàn thể

QT-KT03

BNN-TCCB

03

 

11.

Xét tặng Giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam

QT-KT04

BNN-TCCB

04

 

12.

Công nhận Ban vận động thành lập Hội, Hiệp hội, Tổ chức phi Chính phủ

QT-CNBH

BNN-TCCB

05

 

1.3

Quy trình thủ tục nội bộ (2)

 

 

 

 

13.

Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ về chế độ nâng ngạch

QT-CĐNG

BNN-TCCB

06

 

14.

Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ về chế độ hưu trí

QT-CĐHT

BNN-TCCB

07

 

II

VĂN PHÒNG BỘ (12)

 

 

 

 

2.1

Quy trình thủ tục nội bộ (12)

 

 

 

 

15.

Quy trình tiếp nhận, xử lý văn bản đến của Bộ

QT-VBĐ

BNN-VP

01

 

16.

Quy trình trình ký, phát hành văn bản của Bộ

QT-VBPH

BNN-VP

02

 

17.

Quy trình lắp đặt, sửa chữa, dịch chuyển điện thoại, fax của Bộ

QT-LĐĐT

BNN-VP

03

 

18.

Quy trình xây dựng chương trình công tác năm, tháng của Bộ

QT-CTCT

BNN-VP

04

 

19.

Quy trình xây dựng báo cáo công tác tháng, năm của Bộ

QT-THBC

BNN-VP

05

 

20.

Quy trình tổ chức hội nghị

QT-TCHN

BNN-VP

06

 

21.

Quy trình tổ chức cuộc họp, làm việc của lãnh đạo Bộ

QT-TCLV

BNN-VP

07

 

22.

Quy trình Thanh toán tiền mặt, chuyển khoản

QT-TTT

BNN-VP

08

 

23.

Quy trình cung cấp và quản lý tài sản công

QT-QLTS

BNN-VP

09

 

24.

Quy trình khai thác, sử dụng hồ sơ, tài liệu lưu trữ của Bộ

QT-TLLT

BNN-VP

10

 

25.

Quy trình sửa chữa, thay thế thiết bị công nghệ thông tin

QT-HTKT

BNN-VP

11

 

26.

Quy trình phục vụ xe đi công tác

QT-PVX

BNN-VP

12

 

III

VỤ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG (17)

 

 

 

 

3.1

Quy trình thủ tục hành chính (15)

 

 

 

 

27.

Quy trình xác định tên đề tài/dự án khoa học công nghệ

QT-XĐĐT

BNN-KHCN

01

 

28.

Quy trình tuyển chọn đề tài/dự án khoa học công nghệ

QT-TCĐT

BNN-KHCN

02

 

29.

Quy trình nghiệm thu đề tài/dự án khoa học công nghệ

QT-NTĐT

BNN-KHCN

03

 

30.

Quy trình phê duyệt đầu tư sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ từ nguồn vốn sự nghiệp khoa học

QT-SCXD

BNN-KHCN

04

 

31.

Quy trình xây dựng Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia nông nghiệp và phát triển nông thôn

QT-TCKT

BNN-KHCN

05

 

32.

Quy trình xây dựng Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

QT-QCKT

BNN-KHCN

06

 

33.

Quy trình thẩm định, công nhận công trình chất lượng cao ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn

QT-CNCL

BNN-KHCN

07

 

34.

Quy trình thẩm định, công nhận Phòng thử nghiệm

QT-PTN

BNN-KHCN

08

 

35.

Quy trình công nhận, công nhận lại doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

QT-CNDN

BNN-KHCN

09

 

36.

Quy trình quản lý các nhiệm vụ bảo vệ môi trường của Bộ

QT-BVMT

BNN-KHCN

10

 

37.

Quy trình thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường của Bộ

QT-ĐGMT

BNN-KHCN

11

 

38.

Quy trình xây dựng, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ tăng cường trang thiết bị khoa học, công nghệ

QT-TCTB

BNN-KHCN

12

 

39.

Phê duyệt danh mục các dự án Khuyến nông Trung ương

QT-DAKN

BNN-KHCN

15

 

40.

Kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án khuyến nông Trung ương sau nghiệm thu

QT-SNT

BNN-KHCN

16

 

41.

Cấp phép khai thác và sử dụng nguồn gen rừng quý hiếm ở khu bảo tồn thiên nhiên, Vườn quốc gia

QT-NGCR

BNN-KHCN

17

 

3.2

Quy trình thủ tục nội bộ (2)

 

 

 

 

42.

Quy trình xây dựng, kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ công nghệ sinh học

QT-CNSH

BNN-KHCN

13

 

43

Quy trình lập kế hoạch khoa học, công nghệ và môi trường hàng năm

QT-KHKH

BNN-KHCN

14

 

IV

VỤ TÀI CHÍNH (04)

 

 

 

 

4.1

Quy trình thủ tục hành chính (2)

 

 

 

 

44.

Quy trình lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý

QT-QTDA

BNN-TC

01

 

45.

Quy trình lập, gửi, thẩm định quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo niên độ của ngân sách năm thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QT-QTNS

BNN-TC

02

 

4.2

Quy trình thủ tục nội bộ (2)

 

 

 

 

46.

Quy trình lập, giao dự toán NSNN hàng năm cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT

QT-GDT

BNN-TC

03

 

47.

Quy trình xét duyệt. thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức được giao sử dụng kinh phí ngân sách do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý

QT-PDQT

BNN-TC

04

 

V

VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ (07)

 

 

 

 

5.1

Quy trình thủ tục hành chính (6)

 

 

 

 

48.

Quy trình Xin phép Nhập – Xuất cảnh cho người nước ngoài

QT-NXCN

BNN-HTQT

01

 

49.

Quy trình xin gia hạn visa cho người nước ngoài

QT-GHVD

BNN-HTQT

02

 

50.

Quy trình thẩm định, phê duyệt các dự án, chương trình sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)

QT-PDHT

BNN-HTQT

03

 

51.

Quy trình thẩm định, phê duyệt các dự án, chương trình sử dụng nguồn viện trợ Phi chính phủ nước ngoài (NGO)

QT-PDVT

BNN-HTQT

04

 

52.

Quy trình xin phép tổ chức Hội nghị, Hội thảo quốc tế

QT-TCHN

BNN-HTQT

05

 

53.

Quy trình xin phép xuất cảnh cho người Việt Nam

QT-XCNV

BNN-HTQT

06

 

5.2

Quy trình thủ tục nội bộ (1)

 

 

 

 

54.

Quy trình soạn thảo, phát hành văn bản đối ngoại của Bộ

QT-VBĐN

BNN-HTQT

07

 

VI

VỤ PHÁP CHẾ (03)

 

 

 

 

6.1

Quy trình nội bộ (5)

 

 

 

 

55.

Quy trình góp ý kiến dự thảo Văn bản quy định thủ tục hành chính

QT-YKVB

BNN-PC

01

 

56.

Quy trình thống kê, công bố thủ tục hành chính

QT-TKCB

BNN-PC

02

 

57.

Quy trình xây dựng kế hoạch ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ

QT-XDVB

BNN-PC

03

 

58.

Quy trình thẩm định văn bản quy phạm pháp luật

QT-TĐVB

BNN-PC

04

 

59.

Quy trình trả lời phiếu xin ý kiến thành viên Chính phủ

QT-TVCP

BNN-PC

05

 

VII

VỤ KẾ HOẠCH (08)

 

 

 

 

7.1

Quy trình nội bộ (8)

 

 

 

 

60.

Quy trình tổng hợp, trình phê duyệt danh mục dự án điều tra cơ bản, thiết kế quy hoạch mở mới hàng năm

QT-DMDA

BNN-KH

01

 

61.

Quy trình thẩm định, phê duyệt Đề cương – Dự toán các dự án điều tra cơ bản, thiết kế quy hoạch

QT-PDDT

BNN-KH

02

 

62.

Quy trình thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch ngành Nông nghiệp và PTNT

QT-PDQH

BNN-KH

03

 

63.

Quy trình xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm

QT-XDKH

BNN-KH

04

 

64.

Quy trình phân bổ kế hoạch ngân sách nhà nước hàng năm

QT-PBV

BNN-KH

05

 

65.

Quy trình quyết định chủ trương đầu tư và giao nhiệm vụ chủ đầu tư

QT-CTĐT

BNN-KH

06

 

66.

Quy trình cấp vật tư nông nghiệp dự trữ quốc gia

QT-DTQG

BNN-KH

07

 

67.

Quy trình đề nghị UBND tỉnh/thành phố giao cấp, cho thuê đất

QT-ĐNĐ

BNN-KH

08

 

VIII

BAN ĐỔI MỚI VÀ QLDNNN (03)

 

 

 

 

8.1

Quy trình thủ tục hành chính (3)

 

 

 

 

68.

Quy trình Phê duyệt chuyển đổi doanh nghiệp

QT-CĐDN

BNN-BĐM

01

 

69.

Quy trình Phê duyệt xác định giá trị doanh nghiệp

QT-XĐGT

BNN-BĐM

02

 

70.

Quy trình Phê duyệt chủ trương lập dự án đầu tư của doanh nghiệp

QT-DADN

BNN-BĐM

03

 

 

Quyết định 2789/QĐ-BNN-TCCB năm 2013 điều chỉnh Danh mục Hệ thống tài liệu quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 áp dụng trong hoạt động khối Cơ quan Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 50/2013/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ – y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điu 11, Điu 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;

Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1388/TTr-SNV ngày 28 tháng 6 năm 2013 về việc ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tư pháp;
- Thường trực: Thành ủy; HĐND TP;
- Chủ tịch, PCT UBND TP;
- UBMTTQ, các Đoàn thể TP;
- Cục Kiểm tra Văn bản – Bộ Tư pháp;
- Website Chính phủ;
- Các Ban ca Thành ủy;
- Trung tâm Công báo; Cổng giao tiếp điện tử TP;
- CVP, các PVP UBND TP;
- Các phòng: NC, TH, VX;
- Lưu: VT, SNV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Thế Thảo

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND ngày 18/11/2013 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Thôn, tổ dân phố

1. Thôn, làng, bản… (gọi chung là thôn) và tổ dân phố, khu phố, khối phố… (gọi chung là t dân ph) là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong mt khu vực ở một xã, phường, thị trn (xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã); nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thc hoạt động tự quản, tổ chức nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao.

2. Thôn và tổ dân phố không phải là một cấp hành chính, do chính quyền xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý. Thôn được thành lập ở xã, tổ dân phố được thành lập ở phường, thị trấn và ở những khu đô thị, khu nhà ở tập thể của cơ quan trên địa bàn xã khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Ủy ban nhân dân Thành phthống nhất tên gọi các tổ chức tự quản của cộng đng dân cư hiện có trên địa bàn các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố Hà Nội là thôn, tổ dân phố.

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố

1. Hoạt động của thôn, tổ dân phố phải tuân thủ pháp luật, dân chủ, công khai, minh bạch; bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo của cp ủy đảng, chính quyền cấp xã và sự hướng dẫn, triển khai công tác của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội cấp xã.

2. Không chia tách các thôn, tổ dân phố đang hoạt động ổn định để thành lập thôn mới, tổ dân phố mới. Đối với các thôn có quy mô từ 1000 hộ dân, tổ dân phố có quy mô từ 800 hộ dân trở lên, hoạt động gặp nhiều khó khăn, được xem xét chia tách đthành lập thôn, t dân phmới, nếu đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 5 Quy chế này.

3. Khuyến khích việc sáp nhập thôn, tổ dân phđể thành lập thôn, tổ dân phố có quy mô lớn hơn nhm tinh gọn bộ máy, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý điều hành của chính quyền cấp xã và nâng cao hiệu quả đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội của thôn, tổ dân phố.

Chương 2.

TỔ CHỨC CỦA THÔN VÀ TỔ DÂN PHỐ

Điều 3. Tổ chức của thôn, tổ dân phố

1. Mỗi thôn có Trưởng thôn, 01 Phó Trưởng thôn và các tổ chức tự quản khác của thôn. Trường hợp thôn có trên 500 hộ gia đình thì có thể bố trí thêm 01 Phó Trưởng thôn.

2. Mi tổ dân phố có Tổ trưởng, 01 Tổ phó tổ dân phố và các tổ chức tự quản khác của tổ dân phố. Trường hợp tổ dân phố có trên 600 hộ gia đình thì có thể bố trí thêm 01 Tổ phó tổ dân phố.

Đối với thôn, tổ dân phố đã bố trí thêm Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố theo s dân quy định tại Điều 9 của Quy chế tchức và hoạt động của thôn, tổ dân phtrên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 42/2010/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 của UBND thành phố Hà Nội, thì Phó Trưởng thôn, Tổ phó tdân phố được bố trí thêm này tiếp tục hoạt động cho đến hết nhiệm kỳ, sau đó thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 Điều này.

Điều 4. Thẩm quyền thành lập mới, sáp nhập thôn, tổ dân phố; ghép khu vực dân cư mới hình thành vào thôn, t dân ph

1. Chủ tịch UBND Thành phố quyết định thành lập thôn mới, tổ dân phố mới (gồm cả việc chia tách) thuộc từng xã, phường, thị trấn theo trình tự quy định tại Điều 5 Quy chế này.

2. UBND cấp huyện quyết định ghép khu vực dân cư mới hình thành vào thôn, tổ dân phố hiện có; quyết định sáp nhập thôn, tổ dân phđthành lập thôn, tổ dân phố có quy mô lớn hơn hoặc chuyển thôn thuộc xã thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn theo trình tự quy định tại Điều 6 Quy chế này.

Điều 5. Thành lập thôn mi, tổ dân phố mới

1. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới

Chỉ thành lập thôn mới, tổ dân phố mới khi tổ chức định canh, định cư, di dân giải phóng mặt bằng và thực hiện quy hoạch giãn dân được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc khi thôn, tổ dân phố có quy mô số hộ dân quá đông (quy định tại Khoản 2, Điều 2 Quy chế này), cần chia tách để thuận lợi cho công tác quản lý và có đủ các điều kiện sau:

a) Quy mô số hộ gia đình

- Đối với thôn mới: Ở vùng đồng bằng phải có từ 200 hộ gia đình trở lên; ở vùng miền núi phải có từ 100 hộ gia đình trở lên;

- Đối với tổ dân phố mới: Phải có từ 250 hộ gia đình trở lên.

Trường hợp khu vực dân cư mới hình thành chưa đủ điều kiện để thành lập thôn, tổ dân phố theo quy định thì ghép vào thôn, tổ dân phố hiện có cho phù hợp, bảo đảm thuận lợi trong công tác quản lý của chính quyền cấp xã và các hoạt động của thôn, tổ dân phố. Trình tự thủ tục ghép các khu vực dân cư mới hình thành vào thôn, tổ dân phhiện có theo quy định tại Điều 6 Quy chế này.

Đối với tòa nhà cao tầng tại các khu đô thị mới hoặc các khu vực dân cư có vị trí biệt lập đặc thù, khi có tối thiểu 150 hộ gia đình cư trú thường xuyên thì được xem xét để thành lập tổ dân phố mới, thôn mới.

b) Các điều kiện khác:

Thôn và tổ dân phố phải có cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội thiết yếu, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để phục vụ hoạt động cộng đồng và ổn định cuộc sống của người dân; có quy hoạch, phương án bố trí Nhà văn hóa hoặc Phòng sinh hoạt cộng đồng dân cư, để tổ chức các hội nghị thôn, tổ dân phố.

2. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới (gồm cả chia tách) thực hiện như sau:

UBND Thành phố xem xét việc thành lập thôn, tổ dân phố mi 01 lần trong một năm, quy trình và hồ sơ thực hiện như sau:

a) Xin chủ trương thành lập thôn, tổ dân phố mới

- Trên cơ sở yêu cầu thực tiễn, vào tháng 01 hàng năm, UBND cấp huyện có báo cáo gửi UBND Thành ph(qua Sở Nội vụ) xin chủ trương thành lập thôn, tổ dân phố mới. Nội dung báo cáo thể hiện rõ các yếu tố cần thiết, các điều kiện theo quy định để thành lập thôn, tổ dân phố mới.

- Sở Nội vụ tiến hành thẩm định nhu cầu thành lập thôn, tổ dân phố mới của UBND cấp huyện; sau đó tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố.

b) Sau khi UBND Thành phố có văn bản đồng ý về chủ trương, UBND cp huyện chỉ đạo UBND cấp xã:

b1) Xây dựng Đề án thành lập thôn mới, tổ dân phố mới, nội dung chủ yếu bao gồm:

- Sự cần thiết phải thành lập thôn mới, tổ dân phố mới, tên thôn, tổ dân phố;

- Vtrí địa lý, ranh giới của thôn mới, tổ dân phố mới (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

- Dân s(số hộ gia đình, số nhân khẩu) ca thôn mới, tổ dân phố mới;

- Diện tích tự nhiên của thôn mới (phải chi tiết số liệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta;

- Đề xuất, kiến nghị.

- Tài liệu kèm theo: Danh sách các hộ dân đang cư trú thường xuyên và các văn bản, tài liệu chứng minh thôn, tổ dân phố có đủ các điều kiện quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều này;

b2) Tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn, tổ dân phố mới về Đề án thành lập thôn, tổ dân phố. Hội nghị lấy ý kiến cử tri phải có biên bản, trong đó thể hiện rõ tổng số cử tri lấy ý kiến, số cử tri đồng ý và số cử tri không đồng ý. Nếu trên 50% cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn, tổ dân phố mới đồng ý, UBND cấp xã hoàn chỉnh Đề án trình HĐND cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.

b3) UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện, hồ sơ gồm:

- Tờ trình của UBND cấp xã về việc đề nghị thành lập thôn, tổ dân phố mới;

- Đề án đề nghị thành lập thôn, tổ dân phố mới;

- Biên bản xin ý kiến cử tri;

- Nghị quyết của HĐND cấp xã.

c) UBND cấp huyện hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND Thành phố (qua Sở Nội vụ), hồ sơ gồm:

- Tờ trình của UBND cấp huyện trình UBND Thành phố;

- Toàn bộ hồ sơ của các xã, phường, thị trấn đề nghị thành lập thôn, tổ dân phố mới;

Hồ sơ gửi về Sở Nội vụ chậm nhất vào tháng 7 hàng năm.

d) Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ, xây dựng báo cáo thẩm định và dự thảo Tờ trình của UBND Thành phố để trình HĐND Thành phố có Nghị quyết thông qua về việc thành lập thôn, tổ dân phố mới tại kỳ họp cuối năm;

đ) Sau khi có Nghị quyết của HĐND Thành phố, Chủ tịch UBND Thành phban hành Quyết định thành lập thôn, tổ dân phố mới.

Điều 6. Quy trình và hồ sơ ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; sáp nhập thôn, tổ dân phđể thành lập thôn, tổ dân phcó quy mô lớn hơn; chuyển các thôn hiện có của xã thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn

1. Quy trình và hồ sơ ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phố

a) Trên cơ sở văn bản chỉ đạo về chủ trương của UBND cấp huyện về việc ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có, UBND cấp xã xây dựng Đán triển khai thực hiện. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:

- Sự cần thiết ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có;

- Dân s(số hộ, số nhân khẩu) của khu vực dân cư mới hình thành;

- Dân số (số hộ, số nhân khẩu) của thôn, tổ dân phố hiện có;

- Vị trí địa lý, ranh giới của thôn, tổ dân phố sau khi ghép khu vực dân cư (có sơ đồ thể hiện vị trí địa lý);

- Dân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn, tổ dân phố sau khi ghép khu vực dân cư;

- Diện tích tự nhiên của thôn sau khi ghép khu vực dân cư (phải chi tiết sliệu về diện tích đất ở, đất sản xuất), đơn vị tính là hecta;

- Đề xuất, kiến nghị.

b) UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép khu vực dân cư (bao gồm khu vực dân cư mới hình thành và thôn, tdân phố hiện có) về Đề án ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.

c) Đề án ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có, nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép khu vực dân cư tán thành thì UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến) trình HĐND cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất. Sau khi có Nghị quyết của HĐND cấp xã, UBND cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình UBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ), gồm:

- Tờ trình của UBND cấp xã;

- Nghị quyết HĐND cấp xã;

- Đề án ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phố;

- Biên bản lấy ý kiến cử tri;

Trường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì UBND cấp xã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình tán thành thì UBND cấp xã báo cáo UBND cấp huyện xem xét, quyết định.

d) Sau khi nhận được hồ sơ của UBND cấp xã, Phòng Nội vụ nghiên cứu, xây dựng báo cáo thẩm định trình UBND cp huyện.

đ) UBND cấp huyện xem xét và ban hành quyết định việc ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phhiện có.

2. Việc sáp nhập thôn, tổ dân phđể thành lập thôn, tổ dân phố có quy mô lớn hơn được thực hiện như quy trình ghép khu vực dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã có quyết định thành lập phường, thị trấn trên cơ sở từ xã, UBND phường, thị trấn lập Tờ trình báo cáo UBND cấp huyện quyết định chuyển các thôn hiện có của xã thành tổ dân phố thuộc phường, thị trấn.

Chương 3.

VỊ TRÍ, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TIÊU CHUẨN, QUYỀN LỢI, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT ĐỐI VỚI TRƯỞNG THÔN, PHÓ TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ

Điều 7. Vị trí, vai trò, nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng, Tổ phó tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người đại diện cho nhân dân ở thôn, tổ dân phố. Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố là người giúp việc Trưng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

2. Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưng, Tổ phó tổ dân phdo cử tri hoặc cử tri đại diện các hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố trực tiếp bầu ra theo nhiệm kvà được Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định công nhận.

3. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là hai năm rưỡi, tính từ khi có quyết định công nhận của Chủ tịch UBND cấp xã. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phthực hiện theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

Trường hợp thành lập thôn mới, tổ dân phố mới hoặc khuyết Trưởng thôn, Ttrưởng tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời hoạt động cho đến khi cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình ca thôn, tdân phố bầu được Trưởng thôn mới, Tổ trưởng tổ dân phố mới trong thời hạn không quá sáu tháng kể từ ngày có quyết định chỉ định Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phlâm thời;

Điều 8. Trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chịu sự quản lý, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, chịu sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, Chi bộ tổ dân phố; có trách nhiệm phối hp chặt chẽ với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức, đoàn thể, tổ đại biểu HĐND cấp xã, Hp tác xã dịch vụ nông nghiệp (ở thôn), công an viên ở thôn (hoặc cảnh sát khu vực ở tổ dân phố) triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao trên địa bàn thôn, tổ dân phố.

2. Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố có trách nhiệm thực hin nhiệm vụ do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phân công; thay mặt Trưởng thôn, Ttrưởng tổ dân phố điều hành công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền.

3. Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng t dân ph, Tổ phó tổ dân phố phải luôn luôn gần gũi với nhân dân; tôn trọng, chú ý lắng nghe nguyện vọng của nhân dân; kiên quyết bảo vệ lợi ích chính đáng, hợp pháp của nhânn; giải quyết công việc trên cơ sở pháp luật quy định, chống các tư tưởng, hành vi bè phái, cục bộ địa phương gây mất đoàn kết trong nhân dân.

Điều 9. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố

Là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố (trường hợp tổ dân phố thuộc địa bàn các khu đô thị mới hình thành, thì Tổ trưởng, Tổ phó chỉ cần có đăng ký tạm trú và cư trú thường xuyên); có từ đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình, trung thực và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt; tốt nghiệp Trung học cơ sở (cấp II cũ) trở lên; bản thân và gia đình gương mẫu về đạo đức, lối sống, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, được nhân dân tín nhiệm; có năng lực tổ chức và vận động nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng và công việc cấp trên giao.

Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố

1. Nhiệm vụ:

a) Bảo đảm các hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định ti Điều 13 và Điều 14 của Quy chế này;

b) Triệu tập và chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố;

c) Triển khai thực hiện những nội dung do cộng đồng dân cư của thôn, tổ dân phố bàn và quyết định trực tiếp; tổ chức nhân dân trong thôn, tổ dân phthực hiện đúng các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những nhiệm vụ do cấp trên giao.

d) Vận động và tổ chức nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế, quy ước, hương ước của thôn, tổ dân phố không trái với quy định của pháp luật;

đ) Phối hợp với Ban công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị – xã hội của thôn, tổ dân phố, tổ chức nhân dân tham gia thực hiện tốt cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư", phong trào "Dân vận khéo" và các phong trào, các cuộc vận động do Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội phát động;

e) Tổ chức vận động nhân dân giữ gìn an ninh, trật tự và an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội trong thôn, tổ dân phố, không để xảy ra mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ nhân dân; báo cáo kịp thời với UBND cấp xã những hành vi vi phạm pháp luật trong thôn, tổ dân ph;

g) Tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền cp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của nhân dân trong thôn, tổ dân phố; lập biên bản về những vấn đề đã được nhân dân của thôn, tổ dân ph bàn và quyết định trực tiếp, những vấn đề đã được nhân dân của thôn, tổ dân ph bàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định; báo cáo kết quả cho Chủ tịch UBND cấp xã;

h) Phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận và trưởng các tổ chức chính trị – xã hội của thôn, t dân phtrong việc trin khai thực hiện nhiệm vụ chính trị – xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức tự quản (nếu có) của thôn, tổ dân phố như: Tổ dân vận, Tổ hòa giải, Tổ quần chúng bảo vệ an ninh và trật tự, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, Tổ bảo vệ sản xuất và các tổ chức tự quản khác theo quy định của pháp luật;

i) Hàng tháng báo cáo kết quả công tác về UBND cấp xã; sáu tháng đầu năm và cuối năm phải báo cáo công tác trước hội nghị thôn, tổ dân phố.

2. Quyn hạn:

a) Được ký hợp đồng về dịch vụ phục vụ sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng và công trình phúc lợi công cộng do thôn, tổ dân phđầu tư đã được Hội nghị thôn, tổ dân phố thông qua, theo quy định của pháp luật;

b) Phân công nhiệm vụ và quy định quyền hạn giải quyết công việc của Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố;

c) Được cp trên mời dự họp v các vấn đề liên quan; thực hiện các nhiệm vụ do cấp trên giao và các nhiệm vụ khác tại cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Quyền lợi của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố

1. Được cử đi học các lớp tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ thôn, tổ dân phố;

2. Được UBND cấp xã thông báo, cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết, có liên quan tới hoạt động của thôn, tổ dân phố và nhiệm vụ được giao;

3. Được UBND cấp xã mời dự họp, tham khảo ý kiến, thông báo kết luận khi giải quyết những vấn đề cần thiết có liên quan đến thôn, tổ dân phố;

4. Được hưởng tiền phụ cấp hàng tháng theo quy định của UBND Thành phố và được cấp giấy, bút làm việc;

5. Được pháp luật bảo vệ khi thực hiện nhiệm vụ do nhà nước giao.

Điều 12. Khen thưởng, kỷ luật

1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có thành tích được UBND cấp xã biểu dương, khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên biểu dương khen thưởng.

2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị khiển trách, cảnh cáo, cho thôi chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

UBND cấp xã xem xét, quyết định hình thức xử lý khiển trách, cảnh cáo hoặc cho thôi chức đối với Trưng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố trong trường hp đã có kết luận của cơ quan nhà nước có thm quyền về hành vi vi phạm pháp luật.

3. Sở Nội vụ hướng dn nội dung, quy trình xem xét, xử lý kỷ luật khin trách, cảnh cáo hoặc cho thôi chức đối với Trưng thôn, Tổ trưng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố trong trường hợp đã có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi vi phạm pháp luật.

Chương 4.

HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 13. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố

1. Cộng đồng dân cư thôn, tổ dân phbàn và biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định những nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; bàn và quyết định trực tiếp việc thực hiện các công việc tự quản không trái với quy định của pháp luật trong việc xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh, hiện đại, phát triển sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng, xóa đói, giảm nghèo; thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; những công việc do cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tchức chính trị – xã hội cấp trên triển khai đối với thôn, tổ dân phố; thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân đối vi Nhà nước; bảo đảm đoàn kết, dân chủ, công khai, minh bạch, giữ gìn an ninh, trt tự, an toàn xã hội và vệ sinh môi trường; giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa tt đẹp ở địa phương; xây dựng, giữ vững và phát huy danh hiệu "Thôn văn hóa", "Tổ dân ph văn hóa"; phòng chống các tệ nạn xã hội và xóa bỏ hủ tục lạc hậu.

2. Thực hiện dân chủ ở cơ sở; xây dựng và thực hiện quy chế, hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố; tích cực tham gia cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" và các phong trào, các cuộc vận động do các tổ chức chính trị – xã hội phát động.

3. Thực hiện sự lãnh đạo của chi bộ thôn, tổ dân phhoặc Đảng ủy cấp xã hay chi bộ sinh hoạt ghép (nơi chưa có chi bộ thôn, chi bộ tổ dân phố), củng cố và duy trì hoạt động có hiệu quả của các tổ chức tự quản khác của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.

4. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố. Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.

Điều 14. Hội nghị của thôn, tổ dân ph

Hội nghị thôn, tổ dân phđược tổ chức mỗi năm 2 lần (thời gian vào giữa năm và cuối năm); khi cần có thể hp bất thường. Thành phần hội nghị là toàn thcử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố. Hội nghị do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố triệu tập và chủ trì. Hội nghị được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự.

Việc tổ chức để nhân dân bàn và quyết định trực tiếp hoặc biểu quyết để cấp có thẩm quyền quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4 và Điều 5 của Hướng dẫn ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Chương 5.

QUY TRÌNH BẦU CỬ TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, PHÓ TRƯỞNG THÔN, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ

Điều 15. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố

Tùy theo điều kiện của từng địa phương mà việc bầu Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tdân phố, Tổ phó tổ dân phố có thể tổ chức kết hp tại hội nghị thôn, tổ dân phố hoặc tổ chức thành cuộc bầu cử riêng.

Điều 16. Công tác chuẩn bị hội nghị bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tphó t dân ph

1. Chậm nhất 20 ngày trước ngày bầu cử, UBND cấp xã ra quyết định công bố ngày bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử.

2. Chậm nhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tổ chức hội nghị Ban công tác Mặt trận dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất danh sách người ra ứng cử (từ 1 – 2 người).

3. Chậm nhất 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định thành lập Tổ bu cử (Tổ bầu cử gồm Tổ trưởng là Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố; thư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội và đại diện cử tri thôn, tổ dân phố); quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn ca Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri (là toàn thcử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn; Tổ trưng tdân phố, Tổ phó tổ dân phố; quyết định việc lập danh sách cử tri và thời gian niêm yết danh sách cử tri; quyết định hình thức bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố (bầu cử tại hội nghị thôn, tổ dân phố hoặc tổ chức cuộc bầu cử riêng). Các quyết định này phải được thông báo đến nhân dân ở thôn, tổ dân phố chậm nhất 7 ngày trước ngày bầu cử.

Trường hợp một thôn có nhiều Ban Công tác Mặt trận thì Chủ tịch UBND xã ra quyết định chọn một đồng chí Trưởng ban công tác Mặt trận làm Tổ trưởng tổ bầu cử.

4. Tổ bầu cử có nhiệm vụ chính như sau:

- Lập và công bdanh sách cử tri tham gia bầu Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố;

- Công bố danh sách các ứng cử viên;

- Nhận phiếu bầu và biên bản kiểm phiếu từ UBND cấp xã;

- Phát phiếu bầu, hướng dẫn cử tri bỏ phiếu, đảm bảo trật tự nơi bỏ phiếu;

- Kiểm phiếu, viết biên bản kiểm phiếu;

- Báo cáo và nộp kết quả kiểm phiếu, phiếu bầu Trưởng thôn, Phó Trưng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố và các tài liệu bầu cử khác (nếu có) về UBND cấp xã.

Tùy theo tình hình của địa bàn thôn, tổ dân phố, UBND cấp xã có thể giao cho Tổ bầu cử thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể khác trong quá trình bu cử.

Điều 17. Bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố tại hội nghị thôn, tổ dân phố

1. Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghị bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố. Hội nghị bầu Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phđược tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố tham dự.

Hội nghị bầu Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Tổ trưởng bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu c; quyết định thành lập Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử; quyết định thành phần cử tri tham gia bầu cử;

b) Tổ trưởng tổ bầu cử quyết định việc Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua của Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân ph;

c) Tổ trưởng Tổ bầu cử nêu tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố;

d) Đại diện Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố giới thiệu danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố do Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phđề cử và Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phthống nhất theo quy trình quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này. Tại hội nghị này, cử tri có thể ứng cử hoặc giới thiệu người ứng cử;

đ) Hội nghị thảo luận, cho ý kiến vnhững người ứng cử. Trên cơ sở các ý kiến của cử tri, Tổ bầu cử ấn định danh sách những người ứng cử theo từng chức danh để hội nghị biểu quyết. Việc biểu quyết số lượng và danh sách những người ứng cử được thể hiện bằng hình thức giơ tay và có giá trị khi có trên 50% số cử tri tham dự hội nghị tán thành.

e) Tiến hành bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố.

- Vic bầu cử có thể bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định.

- Nếu bầu cử bng hình thức giơ tay, Tổ bầu cử trực tiếp đếm số biểu quyết theo từng người ứng cử và theo chức danh bầu cử. Nếu bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín, Tổ bầu cử làm nhiệm vụ phát phiếu, hướng dẫn cách thức bầu cử, kiểm phiếu. Phiếu bầu cử do Ủy ban nhân dân cấp xã chuẩn bị trước, có danh sách những người ứng cử theo từng chức danh bầu cử, có đóng dấu Ủy ban nhân dân cp xã vào góc cao bên trái phiếu bầu.

- Tổ bầu cử tiến hành kiểm phiếu tại nơi bỏ phiếu ngay sau khi kết thúc cuộc bỏ phiếu; mời 2 đại biểu cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.

Kiểm phiếu xong, Tổ bầu cử lập biên bản kiểm phiếu. Biên bản kiểm phiếu phải ghi rõ: Tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) của thôn, tổ dân phố; số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) tham gia hội nghị; số phiếu phát ra; số phiếu thu vào; số phiếu hợp lệ; số phiếu không hợp lệ; sphiếu và tỷ lệ bầu cho mi người ứng cử so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) toàn thôn, tổ dân phố.

Người trúng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố là người đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) trong toàn thôn, tổ dân ph.

- Những phiếu bầu sau đây là phiếu không hp lệ:

+ Phiếu không phải là phiếu theo mẫu quy định do Tổ bầu cử phát ra;

+ Phiếu bầu quá slượng người quy định;

+ Phiếu ghi tên người ngoài danh sách những người ứng cử;

+ Phiếu gạch, xóa hết tên nhng người ứng cử trong trường hợp số người ứng cử từ 02 người trở lên (trường hợp chỉ có một người ứng cử thì phiếu gạch, xóa tên người ứng cử đó vẫn là phiếu hợp lệ);

- Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản có chữ ký của các thành viên Tổ bầu cử;

g) Tổ trưởng tổ bầu cử báo cáo kết quả bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân ph, kèm theo Biên bản kiểm phiếu gửi ngay UBND, UBMT Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

2. Trường hợp kết quả bầu cử (theo từng chức danh) không có người nào đạt trên 50% sphiếu bầu hợp lệ so với tổng scử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố thì tiến hành bầu cử lại chức danh đó. Ngày bầu cử lại do UBND cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá 15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.

Trường hợp tổ chức bầu cử lần thứ hai mà vẫn không bầu được chức danh Trưởng thôn. Tổ trưởng tổ dân phố thì Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phlâm thời cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phmới. Trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời, UBND cấp xã phải tổ chức bầu cử chức danh này.

Trường hợp tổ chức bầu cử lần thứ hai mà vẫn không bầu đưc chức danh Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố thì UBND cấp xã quyết định thời điểm tiếp tục bầu cử Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố.

Quy trình bầu cử thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, khon 1 Điều 17 và Điều 18 của Quy chế này.

Điều 18. Bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố tại cuộc bầu cử riêng

1. Tổ chức hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố:

a) Tổ trưởng Tổ bầu cử quyết định ngày tổ chức hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trước ít nhất 5 ngày tính đến ngày bỏ phiếu bu cử và phải báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã.

Tổ bầu cử gửi giấy mời đến các cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố. Hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phtham dự;

b) Tổ trưởng Tổ bầu cử chủ trì hội nghị. Hội nghị tiến hành các trình tự, thủ tục thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 17 của Quy chế này.

Tổ bầu cử lập 03 bộ biên bản hội nghị và báo cáo về UBND cấp xã danh sách người ứng cử.

2. Trường hợp thôn hoặc tổ dân phlớn, địa bàn dân cư sng không tập trung, không thể tổ chức cuộc họp toàn thôn, tổ dân phố để ấn định danh sách những người ứng cử thì có thể tổ chức các cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo từng khu vực dân cư để lấy ý kiến nhân dân, quy trình thực hiện như sau:

a) Đại diện Tổ bầu cử chủ trì cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ (theo chỉ đạo của UBND cấp xã) tại khu vực dân cư.

- Đại diện Tổ bầu cử đọc quyết định công bố ngày tổ chức bầu c; quyết định thành lp Tổ bầu cử, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ bầu cử, quyết định thành phn cử tri tham gia bu cử.

- Đại diện Tổ bầu cử quyết định việc để Trưởng thôn, Phó Tởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố đương nhiệm báo cáo kết quả công tác nhiệm kỳ vừa qua trước hội nghị cử tri; hội nghị cử tri thảo luận về công tác nhiệm kỳ vừa qua ca Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố.

- Đại diện Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phgiới thiệu danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố do Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phđề cử và Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân ph thng nhất (theo quy trình quy định tại khoản 2 Điều 16 của Quy chế này). Tại cuộc họp này cử tri có thể tự ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử. Trường hợp cử tri trong khu vực dân cư giới thiệu nhiều người ứng cử ngoài số lượng người ứng cử do Ban Công tác Mặt trận giới thiệu, Đại diện Tổ bầu cử có thể lấy ý kiến biểu quyết bng hình thức giơ tay ngay tại cuộc họp để chọn ra 01 người được tín nhiệm cao nhất tham gia ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố.

- Đại diện Tổ bầu cử hướng dẫn mỗi khu vực dân cư đề cử tối thiểu 05 người làm đại diện cho khu vực dân cư đi dự cuộc họp thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân ph. Tùy theo tình hình cụ thể của từng thôn, tổ dân phố, UBND cấp xã quyết định số lượng người được đề cử làm đại diện cho khu vực dân cư và phải thông báo công khai để thống nhất thực hiện.

Tổ bầu cử lập 03 bộ biên bản đối với mỗi cuộc họp tại khu dân cư.

b) Tổ trưởng tổ bầu cử chủ trì hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố. Thành phần hội nghị bao gồm các thành viên của Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố và cử tri đại diện của các khu vực dân cư. UBND cấp xã cử cán bộ đại diện tới dự họp, ký xác nhận biên bản hội nghị.

Hội nghị thống nhất, ấn định danh sách những người ra ứng cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố thực hiện theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều 17 của Quy chế này.

Tổ bầu cử lập 03 bộ biên bản hội nghị và báo cáo về UBND cấp xã danh sách người ứng cử.

3. Tổ chức ngày bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố

a) Những công việc chuẩn bị cho ngày bỏ phiếu

- UBND cấp xã thông báo ngày, giờ, địa điểm tổ chức bầu cử, thể lệ bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trên hệ thống truyền thanh; xây dựng kế hoạch bảo vệ và bảo đảm an toàn, trật tự cho ngày bỏ phiếu đặc biệt là nơi để hòm phiếu.

- Tổ bầu cử cùng với cán bộ các tổ chức, đoàn thể trong thôn, tổ dân phố họp bàn phân công nhiệm vụ cụ thể từng người, ấn định thời gian hoàn thành, cần chú ý đến việc lập danh sách cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, nhận phiếu bầu cử từ UBND cấp xã, chuẩn bị hòm phiếu, phối hợp với UBND cấp xã thực hiện kế hoạch bảo đảm an toàn, trật tự cho ngày bỏ phiếu.

b) Tổ chức ngày bỏ phiếu

- Cuộc bỏ phiếu tiến hành từ 7 giờ đến 19 giờ. Những nơi cần phải tổ chức sớm hơn cũng không được sớm hơn 5 giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn ng không được quá 20 giờ cùng ngày. Tổ bầu cử có thể quyết định thời gian cụ thể nhưng phải báo cáo về UBND cấp xã. Nơi nào có 100% ctri hoặc cử tri đại diện hộ đã bỏ phiếu thì có thể kết thúc cuộc bỏ phiếu sớm hơn.

- Tổ trưởng Tổ bầu cử mời một số các cụ là cử tri cao tuổi, cán bộ lãnh đạo Đảng, chính quyền, đoàn thể và một số cử tri trong thôn, tổ dân phố tới dự khai mạc cuộc bỏ phiếu. Tùy theo tình hình cụ thể, Tbầu cử có thể làm lễ chào cờ, cử quốc ca khi tiến hành khai mạc cuộc bỏ phiếu.

- Trước khi tiến hành bỏ phiếu, Tổ trưởng Tổ bầu cử mời hai cử tri chứng kiến việc nhân viên Tổ bầu cử kiểm tra và niêm phong hòm phiếu.

- Trong ngày bỏ phiếu, Tổ bầu cử phối hợp với cán bộ các đoàn thể tổ chức vận động các cử tri đi bỏ phiếu; thường xuyên nhắc nhở cử tri bầu đúng số lượng người làm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trong sngười ứng cử, đảm bảo sphiếu hợp lệ cao.

- Trong ngày bỏ phiếu, nếu có khiếu nại của cử tri thì Tổ bầu cử giải quyết khẩn trương, nếu khó khăn phức tạp thì báo cáo về UBND cấp xã để giải quyết. Trong trường hợp xảy ra sự việc phức tạp làm gián đoạn cuộc bỏ phiếu thì Tổ bầu cử lập tức niêm phong giấy tờ và hòm phiếu, báo cáo UBND cấp xã đồng thời có kế hoạch khắc phục khó khăn để tiếp tục cuộc bỏ phiếu.

- Khi hết giờ bỏ phiếu, nếu còn cử tri có mặt tại phòng bỏ phiếu mà chưa kịp bỏ phiếu thì chỉ sau khi số cử tri này bỏ phiếu xong, Tổ bầu cử mới được tuyên bố kết thúc cuộc bỏ phiếu.

- Sau khi cuộc bỏ phiếu kết thúc, Tổ bầu cử phải tiến hành kiểm phiếu ngay tại phòng bỏ phiếu.

Trước khi mở hòm phiếu, Tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu bầu không sử dụng đến và mời hai cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại đó chứng kiến việc kiểm phiếu.

c) Các quy định về lập Biên bản kiểm phiếu, người trúng cử, bầu cử lại, cử chức danh lâm thời, công nhận kết quả bầu cử áp dụng thực hiện theo quy định tại Điều 17 và Điều 19 của Quy chế này.

Điều 19. Việc công nhận kết quả bầu cử

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng Tổ bầu cử, UBND cp xã xem xét, ra quyết định công nhận người trúng cử Trưng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố hoặc quyết định bầu cử lại, trường hợp không ra quyết định công nhận hoặc quyết đnh bầu cử lại thì phải trả lời bng văn bản và nêu rõ lý do.

Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tdân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của UBND cấp xã.

Chương 6.

QUY TRÌNH MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, PHÓ TRƯỞNG THÔN, TỔ PHÓ TỔ DÂN PHỐ

Điều 20. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tdân phố

1. Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố có thể được miễn nhiệm do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác (trường hợp theo nguyện vọng cá nhân, người xin miễn nhiệm phải có đơn gửi UBND cp xã). Trường hợp Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phdi chuyển chỗ ở ra khỏi địa bàn thôn, tổ dân phố thì Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch UBND cấp xã xem xét ra thông báo để bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố mới.

2. Thủ tục, trình tự tổ chức việc miễn nhiệm

a) Việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phthực hiện tại hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình ở thôn, tdân phố, Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phchủ trì hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố.

Hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phtham dự;

b) Trình tự hội nghị miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố:

- Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì hội nghị, nêu lý do, yêu cầu của hội nghị;

- Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trình bày lý do của việc xin miễn nhiệm;

- Hội nghị thảo luận, đánh giá quá trình hoạt động của Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố;

- Hội nghị tiến hành biểu quyết. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu từ 3 đến 5 người để làm nhiệm vụ;

- Trường hợp có trên 50% cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ) so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) trong toàn thôn, tổ dân phố tán thành việc miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố thì Trưởng ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố báo cáo UBND cấp xã xem xét miễn nhiệm;

c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Trưng Ban Công tác Mt trận thôn, tổ dân phố, UBND cấp xã phải xem xét, ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm chức danh Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố. Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phcho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới; trường hợp UBND cấp xã không ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu lý do.

Việc bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày UBND cấp xã ra quyết định công nhận kết quả miễn nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Ttrưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố. Quy trình bầu Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 của Quy chế này.

Điều 21. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố

1. Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân ph, Tổ phó tổ dân phkhi không còn được nhân dân tín nhiệm, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí, không phục tùng sự chỉ đạo điều hành ca UBND cấp xã, vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên thì có thể bị cử tri bãi nhiệm theo đề nghị của Chủ tịch UBND cấp xã hoặc của Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc có ít nhất một phần ba tổng số cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị.

Trong trường hợp UBND cấp xã đã có quyết định xử lý Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố xử lý bằng hình thức cho thôi chức thì không phải thực hiện việc miễn nhiệm, bãi nhiệm.

UBND cp xã ra quyết định tổ chức hội nghị cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố để xem xét bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân ph.

Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố chủ trì hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố.

Hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố được tiến hành khi có trên 50% số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố) tham dự. Ngoài scử tri thuộc thành phần dự hội nghị. Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố mời đại diện UBND cấp xã và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tham dự. Khách mời được phát biểu ý kiến, nhưng không được biểu quyết.

2. Trình tự hội nghị bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố:

a) Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố tuyên bố lý do, mục đích, yêu cầu của hội nghị;

b) Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố trình bày bản tự kiểm điểm của mình, trong đó nêu rõ khuyết điểm, nguyên nhân khách quan và chủ quan, các biện pháp khắc phục. Trường hợp Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố không tham dự hội nghị hoặc có tham dự nhưng không trình bày bản tự kiểm điểm thì người đưa ra đề xuất việc bãi nhiệm trình bày những khuyết điểm của Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố;

c) Hội nghị thảo luận, đóng góp ý kiến;

d) Hội nghị biểu quyết việc bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố. Việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do hội nghị quyết định. Hội nghị cử Tổ kiểm phiếu t3 đến 5 người để làm nhiệm vụ.

Trường hợp có trên 50% cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ) so với tổng số cử tri (hoặc cử tri đại diện hộ gia đình) trong toàn thôn, tổ dân phố tán thành việc bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố, thì Trưng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố lập biên bản, báo cáo UBND cấp xã xem xét, bãi nhiệm;

đ) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phcủa Trưởng Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố, UBND cấp xã phải xem xét ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng t dân ph, T phó tổ dân phố.

Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lâm thời để điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố mới; trường hợp UBND cấp xã không ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Việc bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố mới phải được tiến hành trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công nhận kết quả bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố. Quy trình bầu cử Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố mới thực hiện theo quy định tại Điều 15, Điều 16, Điu 17, Điều 18, Điều 19 của Quy chế này.

Điều 22. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tdân phố

Kinh phí tổ chức bu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố được cân đối trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hàng năm.

Chương 7.

PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ

Điều 23. Mục đích phân loại thôn, tổ dân phố

1. Làm căn cứ để thực hiện chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của thôn, tổ dân ph; góp phần bảo đảm sự ổn định của thôn; tổ dân phố và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền cơ sở.

2. Làm cơ sở để thực hiện chế độ chính sách đi với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố.

Điều 24. Tiêu chí phân loại và loại thôn, tổ dân ph

1. Tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố là số hộ dân đăng ký thường trú và tạm trú thường xuyên thuộc địa bàn thôn, tổ dân phố.

2. Thôn, tổ dân phố được phân làm ba loại, theo quy mô số hộ dân như sau:

a) Thôn, tổ dân phố có t500 hộ dân trở lên: loại 1;

b) Thôn, tổ dân phố có từ 200 hộ đến dưới 500 hộ dân: loại 2;

c) Thôn, tổ dân phố có dưới 200 hộ dân: loại 3.

Điều 25. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại thôn, tổ dân phố

1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phân loại thôn, tổ dân phtrên địa bàn các xã, phường, thị trấn trực thuộc, sau khi được Sở Nội vụ thống nhất thỏa thuận bng văn bản; báo cáo kết quả phân loại, điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố về Chủ tịch UBND Thành phố (qua SNội vụ tổng hợp).

2. Trình tự, thủ tục phân loại

a) UBND cấp xã lập hồ sơ, trình Chủ tịch UBND cấp huyện (qua Phòng Nội vụ) phân loại thôn, tổ dân phố thuộc địa bàn, hồ sơ gồm:

- Tờ trình của UBND cấp xã trình Chủ tịch UBND cấp huyện phân loại thôn, tổ dân ph.

- Bản báo cáo thng kê của Chủ tịch UBND cấp xã về tổng shộ dân đăng ký thường trú và tạm trú thường xuyên theo từng thôn, tổ dân phố;

b) Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp với Công an cấp huyện và Chi cục dân số để tổ chức thẩm định hồ sơ đề nghị của UBND cấp xã, trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hp lệ;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc từ khi có kết quả thẩm định, Chủ tịch UBND cấp huyện có hồ sơ xin ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ về phân loại thôn, tổ dân phố theo địa bàn từng xã, phường, thị trấn thuộc huyện, quận, thị xã, hồ sơ gồm:

- Công văn đề nghị của Chủ tịch UBND cấp huyện (có danh sách báo cáo shộ dân và dự kiến phân loại từng thôn, tổ dân phố kèm theo);

- Biên bản họp thẩm định liên ngành Nội vụ, Công an, Thống kê (có danh sách chi tiết kèm theo);

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nội vụ thẩm định và có văn bản thống nhất thỏa thuận hoặc trả lời Chủ tịch UBND cấp huyện nếu chưa thống nhất

đ) Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định phân loại thôn, tổ dân phố trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thống nhất thỏa thuận của Sở Nội vụ.

Điều 26. Điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố

1. Sau ba năm, kể từ ngày quyết định phân loại thôn, tổ dân phố có hiệu lực thi hành, Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành xem xét, quyết định điều chỉnh việc phân loại thôn, tổ dân ph.

Trường hợp có biến động lớn về số hộ dân ở thôn, tổ dân phố, thì Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết định điều chỉnh việc phân loại.

Việc điều chỉnh phân loại căn cứ theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Quy chế này.

2. Trường hợp cấp có thẩm quyền đã có quyết định về thành lập mới, sáp nhập, chia tách thôn, tổ dân phố. Chủ tịch UBND cấp huyện tiến hành phân loại thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Quy chế này và trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày quyết định thành lập mới, sáp nhập, chia tách thôn, tổ dân phố có hiệu lực.

Chương 8.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 27. Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố có liên quan chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện các nội dung quy định tại Quy chế này.

Điều 28. Chủ tịch UBND quận, huyện, thị xã; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Trưởng thôn, Phó Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Tổ phó tổ dân phố, trên địa bàn thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thực triển khai thực hiện Quy chế này. Hàng năm, UBND quận, huyện, thị xã chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tổng kết đánh giá hoạt động của thôn, tdân phố và gửi báo cáo về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố./.

 

Quyết định 50/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn thành phố Hà Nội

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 10768/BCT-XNK
V/v tái xuất hàng hóa  theo công văn số 1757/TTg – KTTH

Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi: Tổng cục Hải quan

Trả lời công văn số 6582/TCHQ-GSQL ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Tổng cục Hải quan về cửa khẩu xuất hàng theo công văn số 1757/TTg – KTTH. Về vấn đề này, Bộ Công thương có ý nghĩa như sau:

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1757/TTg-KTTH nêu trên, Bộ Công thương đã xây dựng dự thảo Thông tư mới thay thế Thông tư số 05/2013/TT-BCT quy định về hoạt động kinh doanh tạm nhập một số loại hàng hóa và đang xin ý kiến tham gia của các Bộ, ngành liên quan, trong đó có nội dung hướng dẫn về cửa khẩu tái xuất hàng hóa theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1757/TTg-KTTH ngày 31 tháng 10 năm 2013.

Trong khi Thông tư hướng dẫn công văn số 1757/TTg-KTTH chưa ban hành, hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất tiếp tục thực hiện theo quy định tại các Thông tư số 04/2006/TT-BTM ngày 06 tháng 4 năm 2006 và Thông tư số 05/2013/TT-BCT ngày 18 tháng 2 năm 2013 của Bộ Công Thương.

Bộ Công Thương xin thông báo để Tổng cục Hải quan biết và chỉ đạo thực hiện ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Thứ trưởng Nguyễn Cẩm Tú;
– Vụ TMBGMN, KV1, PC, Cục QLTT;
– Lưu: VT, XNK.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Tuấn Anh

 

Công văn 10768/BCT-XNK năm 2013 về tái xuất hàng hóa theo công văn 1757/TTg – KTTH do Bộ Công thương ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 8656/UBND-NC
V/v triển khai công tác kê khai tài sản, thu nhập năm 2013

Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi:

- Bí thư, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã;
– Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành và các đơn vị trực thuộc Thành phố.

 

Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi, bổ sung năm 2012; Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; UBND Thành phố chỉ đạo như sau:

1. Các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã và các đơn vị trực thuộc UBND Thành phố nghiêm túc triển khai kê khai tài sản, thu nhập và công khai bản kê khai tài sản, thu nhập năm 2013 theo quy định tại Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ.

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt danh sách Người có nghĩa vụ kê khai thuộc quản lý của đơn vị mình trước ngày 30/11/2013.

Việc kê khai bản khai tài sản, thu nhập năm 2013 phải hoàn thành trước ngày 31/12/2013 (theo mẫu bản kê khai tài sản được ban hành kèm theo Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ).

Việc công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập hoàn thành trước ngày 31/3/2014.

2. Giao Sở Nội vụ:

Hướng dẫn, đôn đốc, tổng hợp kết quả kê khai, công khai bản kê khai đối với người kê khai đang công tác tại các tổ chức xã hội, tổ chức Xã hội – Nghề nghiệp và tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước theo quy định tại Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ.

3. Giao Thanh tra Thành phố:

- Xây dựng dự thảo Quyết định thay thế Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 19/12/2011 của UBND Thành phố về việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội theo Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi, bổ sung năm 2012 và Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ.

- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị triển khai công tác kê khai tài sản, thu nhập năm 2013.

- Tổng hợp, dự thảo báo cáo kết quả kê khai tài sản, thu nhập năm 2013 của thành phố Hà Nội trình UBND Thành phố./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thanh tra Chính phủ; (Để báo cáo)
– TT Thành Ủy; (Để báo cáo)
– TT HĐND Thành phố; (Để báo cáo)
– Đ/c Nguyễn Thế Thảo – CT UBND TP; (Để báo cáo)
– VP Thành ủy;
– VP Đoàn ĐBQH và HĐND TP;
– VP UBND TP;
– C/PCVP UBND Thành phố;
– Lưu: VT, NC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Vũ Hồng Khanh

 

Công văn 8656/UBND-NC năm 2013 triển khai công tác kê khai tài sản, thu nhập năm 2013 do thành phố Hà Nội ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5287/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 07 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/02/1998 của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 28/3/2002, Thông báo số 159-TB/TW ngày 15/11/2004 và Kết luận 65-KL/TW ngày 04/3/2010 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở;

Căn cứ Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 30/4/2007 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn; Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ về thực hiện dân chủ trong hoạt động các cơ quan; Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết Khoản 3 Điều 60 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;

Xét đề nghị của cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở tỉnh tại Tờ trình số 48 T.Tr/BDV ngày 01 tháng 11 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1859/QĐ-UBND ngày 30/05/2012 của UBND tỉnh.

Điều 3. Các thành viên Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tỉnh, thành viên Tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Đường

 

QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG

BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5287 /QĐ-UBND ngày 07/11/2013 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Điều 1. Chức năng, nhiệm vụ của Ban chỉ đạo

1. Tham mưu giúp Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh lập chương trình kế hoạch thực hiện tốt Chỉ thị số 30-CT/TW ngày 18/2/1998 của Bộ Chính trị (khóa IX); Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 28/3/2002, Thông báo 159-TB/TW ngày 15/11/2004 của Ban Bí thư Trung ương (khóa IX); Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08/9/1998 của Chính phủ của Chính phủ về Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan; Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết Khoản 3 Điều 60 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.

2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở của các huyện, thành, thị, các cơ quan hành chính sự nghiệp, các doanh nghiệp nhà nước.

3. Phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện tốt Quy chế dân chủ. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

4. Định kỳ báo cáo kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở và kiến nghị đề xuất với Thường trực, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh về chủ trương, giải pháp lãnh đạo thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở các loại hình cơ sở.

5. Xét và đề nghị UBND tỉnh khen thưởng các đơn vị thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở, đồng thời nhắc nhở các đơn vị thực hiện chưa tốt.

Điều 2. Nhiệm vụ của Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban và các thành viên Ban chỉ đạo

1. Trưởng Ban:

- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của Ban chỉ đạo và kết quả thực hiện Quy chế trong phạm vi toàn tỉnh.

- Quyết định chương trình kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo sau khi có ý kiến của các Phó Trưởng Ban và các thành viên.

- Chủ trì các cuộc họp của Ban chỉ đạo theo định kỳ.

2. Phó Trưởng Ban thường trực:

- Chịu trách nhiệm thường trực điều hành các hoạt động của Ban chỉ đạo theo chương trình kế hoạch đã đề ra.

- Chỉ đạo tổ thư ký soạn thảo, xây dựng các chương trình, kế hoạch hoạt động của Ban chỉ đạo, chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ban chỉ đạo. Khâu nối hoạt động của bộ phận thường trực và các thành viên Ban chỉ đạo.

- Trực tiếp đôn đốc, kiểm tra hoạt động của Ban chỉ đạo cấp huyện, sở, ban, ngành, doanh nghiệp.

- Tổng hợp tình hình kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở trên địa bàn tỉnh để báo cáo Trung ương và thường trực Tỉnh ủy, UBND tỉnh.

- Chủ trì một số cuộc họp Ban chỉ đạo khi được Trưởng Ban ủy quyền.

Phó Trưởng Ban thường trực kiêm Trưởng Tiểu Ban chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh số 34/2007/UBTVQH11.

3. Các Phó Trưởng Ban:

- Giúp Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban thường trực hoàn thành các công việc của Ban chỉ đạo giao.

- Trực tiếp phụ trách những phần việc được phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về kết quả công việc đó.

4. Ủy viên Thường trực Ban chỉ đạo:

- Trực tiếp giúp Trưởng ban, Phó Trưởng ban Thường trực hoàn thành nhiệm vụ khi được giao và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được giao.

5. Các thành viên Ban chỉ đạo:

- Dành thời gian thỏa đáng cho việc chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ tại địa bàn và lĩnh vực được phân công.

- 6 tháng báo cáo kết quả chỉ đạo của cá nhân và kết quả thực hiện Quy chế dân chủ ở ngành, lĩnh vực mình công tác và điểm được phân công cho Thường trực Ban chỉ đạo, đồng thời gửi báo cáo cho Tiểu Ban nơi thành viên Ban chỉ đạo tham gia.

- Tham gia ý kiến xây dựng các chương trình, kế hoạch và báo cáo của Ban chỉ đạo, tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban chỉ đạo.

Chương II

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 3. Chế độ làm việc

1. Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở cấp tỉnh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm. Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong sinh hoạt và điều hành các công việc của Ban chỉ đạo. Phục vụ kịp thời yêu cầu của Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ Trung ương.

2. Ban Dân vận Tỉnh ủy là cơ quan Thường trực của Ban chỉ đạo có nhiệm vụ giúp Ban chỉ đạo triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công. Thường xuyên giữ mối liên hệ với các thành viên Ban chỉ đạo và tổ thư ký giúp việc Ban chỉ đạo, bảo đảm cho Ban chỉ đạo hoạt động thiết thực và có hiệu quả.

3. Ban chỉ đạo thành lập các Tiểu ban theo Pháp lệnh số 34 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Nghị định số 71/1998/NĐ-CP, Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết Khoản 3 Điều 60 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để chỉ đạo chuyên sâu việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ theo từng loại hình cơ sở. Các Tiểu ban hoạt động dưới sự điều hành của Thường trực Ban chỉ đạo.

4. Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở cấp tỉnh thành lập Tổ thư ký giúp việc cho Ban chỉ đạo. Tổ thư ký có nhiệm vụ phối hợp với các đơn vị, cá nhân liên quan chuẩn bị các nội dung về chương trình, kế hoạch của Ban chỉ đạo, chuẩn bị dự thảo kế hoạch công tác, chương trình nội dung các cuộc họp, giúp Ban chỉ đạo tổng hợp tình hình thực hiện Quy chế dân chủ ở các địa phương, các ngành, các doanh nghiệp và toàn tỉnh. Thường xuyên báo cáo, đề xuất với Thường trực Ban chỉ đạo để có biện pháp chỉ đạo kịp thời, thực hiện các chương trình kế hoạch đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao. Các thành viên tổ thư ký được tham dự các kỳ sinh hoạt của Ban chỉ đạo và dự các hội nghị tổng kết chuyên đề về Quy chế dân chủ theo sự phân công của Thường trực Ban chỉ đạo.

Tổ thư ký có 01 đồng chí Tổ trưởng kiêm thư ký Tiểu ban chỉ đạo Pháp lệnh số 34/PL-UBTVQH; có 01 đồng chí tổ viên kiêm thư ký tiểu ban chỉ đạo thực hiện Nghị định số 71/1998/NĐ-CP; có 01- 02 đồng chí tổ viên kiêm thư ký tiểu ban chỉ đạo Nghị định số 60/2013/NĐ-CP ngày 19/6/2013 của Chính phủ về Quy định chi tiết Khoản 3 Điều 60 của Bộ luật Lao động về thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc và một số đồng chí ở cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo.

Điều 4. Chế độ sinh hoạt

1. Ban chỉ đạo họp 6 tháng 1 lần, khi cần có thể sinh hoạt chuyên đề với các thành viên hoặc Tiểu ban có liên quan.

2. Chế độ báo cáo của các đồng chí thành viên: 6 tháng có báo cáo bằng văn bản gửi về Ban chỉ đạo (qua Ban Dân vận Tỉnh uỷ – cơ quan thường trực Ban chỉ đạo) về tình hình thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở ngành, lĩnh vực công tác và điểm được phân công phụ trách, các kiến nghị, đề xuất và nhiệm vụ trong thời gian tới.

3. Các văn bản phục vụ các cuộc họp của Ban chỉ đạo được gửi cho các thành viên trước ít nhất là 3 ngày để bảo đảm cuộc họp có chất lượng.

4. Đồng chí Trưởng ban chủ trì các cuộc họp Ban chỉ đạo. Các thành viên Ban chỉ đạo có trách nhiệm tham gia đầy đủ và tích cực đóng góp ý kiến. Nếu có lý do không thể dự họp được phải thông báo cho cơ quan thường trực, nếu cử người đi thay thì phải được sự đồng ý của thường trực Ban chỉ đạo.

5. Theo tính chất từng cuộc họp, Ban chỉ đạo có thể mời lãnh đạo các cơ quan hoặc những người có liên quan đến nội dung cuộc họp tham dự và đóng góp ý kiến.

6. Tổ trưởng tổ thư ký có trách nhiệm ghi biên bản các cuộc họp Ban chỉ đạo.

Điều 5. Mối quan hệ công tác

1. Đối với Ban chỉ đạo Quy chế dân chủ Trung ương: Ban chỉ đạo Quy chế dân chủ ở cơ sở cấp tỉnh thường xuyên giữ mối quan hệ và báo cáo kết quả thực hiện Quy chế dân chủ của tỉnh về Ban chỉ đạo Quy chế dân chủ Trung ương một cách đầy đủ, kịp thời theo quy định. Tham gia các cuộc họp do Ban chỉ đạo Quy chế dân chủ Trung ương tổ chức. Đối với những nội dung cần thiết và vượt thẩm quyền, Ban chỉ đạo Quy chế dân chủ của tỉnh xin ý kiến chỉ đạo của Ban chỉ đạo Quy chế dân chủ Trung ương.

2. Đối với Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy: Ban chỉ đạo Quy chế dân chủ ở cơ sở cấp tỉnh làm việc dưới sự lãnh đạo của Thường trực Tỉnh uỷ, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

3. Đối với UBND tỉnh: Ban chỉ đạo chịu sự chỉ đạo của UBND tỉnh trong quá trình triển khai thực hiện chương trình công tác.

4. Đối với các huyện, thành, thị, các ban, ngành, đoàn thể, các doanh nghiệp: Ban chỉ đạo Quy chế dân chủ ở cơ sở cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ và trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong quá trình chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở.

Điều 6. Kinh phí hoạt động

1. Kinh phí hoạt động hàng năm của Ban chỉ đạo được UBND tỉnh cân đối qua cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo (Ban Dân vận Tỉnh ủy) và các Tiểu Ban chỉ đạo thực hiện Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11, Nghị định số 71/1998/NĐ-CP, Nghị định sô 60/2013/NĐ-CP trên cơ sở dự toán được duyệt.

2. Phương tiện và điều kiện hoạt động của các thành viên Ban chỉ đạo do cơ quan nơi thành viên Ban chỉ đạo công tác đảm nhiệm, chủ yếu gắn việc chỉ đạo kiểm tra công tác Quy chế cơ sở với công tác chuyên môn của ban, ngành, Mặt trận, các đoàn thể để phối hợp có hiệu quả. Ngoài ra, thường trực Ban chỉ đạo quyết định một số đợt kiểm tra, chỉ đạo cơ sở theo chuyên đề.

Điều 7. Về việc sử dụng con dấu

1. Ban chỉ đạo dùng dấu của UBND tỉnh.

2. Trong trường hợp cần thiết, Ban chỉ đạo dùng dấu của Ban Dân vận Tỉnh uỷ (cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo) để phát hành văn bản và giao dịch công việc.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện tốt Quy chế này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

Quyết định 5287/QĐ-UBND năm 2013 Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở tỉnh Nghệ An