ỦY BAN DÂN TỘC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 85/QĐ-UBDT

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01/8/2014 của Ủy ban Dân tộc quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao kế hoạch công tác năm 2015;

Xét đề nghị của Chánh thanh tra Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc.

Điều 2. Giao Thanh tra Ủy ban, Tổ soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan xây dựng dự thảo Thông tư theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
– Bộ trưởng, Chủ nhiệm;
– Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm;
– Website UBDT;
– Lưu: VT, TTr, PNV2.

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Giàng Seo Phử

 

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA ỦY BAN DÂN TỘC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 85/QĐ-UBDT ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Dự thảo Thông tư mới được xây dựng theo hướng kế thừa những nội dung của Thông tư số 02/2011/TT-UBDT ngày 15/7/2011 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc quy định về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc. Điều chỉnh bổ sung, thay thế những nội dung không còn phù hợp của Thông tư số 02/2011/TT-UBDT cho phù hợp với Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo, Luật Tiếp công dân và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Hướng dẫn kịp thời việc thực hiện công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc.

2. Yêu cầu

- Đảm bảo chất lượng, hiệu quả, đúng thời gian, tiến độ, quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.

- Phối hợp chặt chẽ giữa Tổ soạn thảo với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

II. TIẾN ĐỘ THỜI GIAN THỰC HIỆN

Stt

Nội dung công việc

Đơn vị thực hiện

Tiến độ thời gian

1

Thành lập Tổ soạn thảo

Thanh tra Ủy ban

Tháng 01/2015

2

Xây dựng Kế hoạch soạn thảo

Thanh tra y ban

Tháng 01/2015

3

Xây dựng đề cương, dự thảo Thông tư lần thứ 01, dự thảo Tờ trình

Tổ soạn thảo, Thanh tra Ủy ban

Tháng 02/2015

4

Họp Tổ soạn thảo lấy ý kiến vào dự thảo Thông tư lần 01, hoàn thiện thành dự thảo Thông tư lần 02

T soạn thảo, Thanh tra Ủy ban

Tháng 02 và 3/2015

5

Tổ chức lấy ý kiến các Vụ, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đối với dự thảo Thông tư lần 02

Tổ soạn thảo, Thanh tra Ủy ban, các Vụ, đơn vị liên quan

Tháng 4/2015

6

Tổng hợp ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan, hoàn thiện dự thảo Thông tư lần 03

Tổ soạn thảo, Thanh tra Ủy ban

Tháng 5/2015

7

Xây dựng Báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu ý kiến góp ý

Tổ soạn thảo, Thanh tra Ủy ban

Tháng 5/2015

8

- Họp Tổ soạn thảo lấy ý kiến vào dự thảo Thông tư lần 03

- Trình lãnh đạo Ủy ban Dân tộc thành lập Hội đồng thẩm định

Tổ soạn thảo, Thanh tra Ủy ban

Tháng 5/2015

9

Hoàn thiện dự thảo Thông tư lần 04 và xin ý kiến thẩm định

Tổ soạn thảo, Thanh tra Ủy ban Vụ Pháp chế

Tháng 5/2015

10

Xây dựng Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định

T soạn thảo, Thanh tra Ủy ban

Tháng 7/2015

11

Hoàn thiện dự thảo Thông tư lần 05 sau khi có ý kiến thẩm định

T soạn thảo, Thanh tra Ủy ban

Tháng 7/2015

12

Hoàn thiện Hồ sơ xây dựng dự thảo Thông tư trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký ban hành

T soạn thảo, Thanh tra Ủy ban

Quý IV/2015

ỦY BAN DÂN TỘC

 

Quyết định 85/QĐ-UBDT năm 2015 phê duyệt Kế hoạch xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc

ỦY BAN DÂN TỘC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 86/QĐ-UBDT

Hà Nội, ngày 05 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ SOẠN THẢO XÂY DỰNG DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA ỦY BAN DÂN TỘC

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM ỦY BAN DÂN TỘC

Căn cứ Nghị định số 84/2012/NĐ-CP ngày 12/10/2012 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01/8/2014 của Ủy ban Dân tộc quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc;

Căn cứ Quyết định số 559/QĐ-UBDT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về việc giao kế hoạch công tác năm 2015;

Xét đề nghị của Chánh thanh tra Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Tổ soạn thảo xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc (có danh sách Tổ soạn thảo kèm theo).

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ soạn thảo

1. Tổ soạn thảo thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 22 Thông tư số 02/2014/TT-UBDT ngày 01/8/2014 của Ủy ban Dân tộc quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, thẩm định, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Dân tộc; các quy định liên quan của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

2. Thành viên Tổ soạn thảo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Hiệu lực và điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ủy ban, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các Vụ, đơn vị liên quan và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:

- Như Điều 3;
– Bộ trưởng, Chủ nhiệm;
– Các Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm;
– Website UBDT;
– Lưu: VT, TTr, PNV2.

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Giàng Seo Phử

 

DANH SÁCH

TỔ SOẠN THẢO XÂY DỰNG DỰ THẢO THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN VỀ TIẾP CÔNG DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO CỦA ỦY BAN DÂN TỘC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/QĐ-UBDT ngày 05 tháng 02 năm 2015 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc)

1. Ông Lý Anh Tuấn, Phó Chánh Thanh tra Ủy ban: Tổ trưởng;

2. Ông Nguyễn Đắc Bình, Phó Vụ trưởng Vụ Pháp chế: Tổ phó

3. Ông Lý Trường Yên, Trưởng phòng Nghiệp vụ 2, Thanh tra Ủy ban: Thành viên;

4. Ông Nguyễn Chí Tuấn, Trưởng phòng Kiểm soát TTHC, Vụ Pháp chế: Thành viên;

5. Bà Nguyễn Thị Xuân Chính, Phó Trưởng phòng Nghiệp vụ 2, Thanh tra Ủy ban; Thành viên;

6. Ông Hà Chí Dũng, Thanh tra viên chính, Phòng Nghiệp vụ 2, Thanh tra Ủy ban: Thành viên.

7. Bà Lâm Thị Thúy Hà, Thanh tra viên, Phòng Nghiệp vụ 2, Thanh tra Ủy ban: Thành viên.

8. Ông Hoàng Quang Thùy, Thanh tra viên, Phòng Nghiệp vụ 4, Thanh tra Ủy ban: Thành viên.

9. Ông Nguyễn Quyết Chiến, Thanh tra viên, Phòng Nghiệp vụ 3, Thanh tra Ủy ban: Thành viên./.

ỦY BAN DÂN TỘC

 

Quyết định 86/QĐ-UBDT năm 2015 thành lập Tổ soạn thảo xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn về tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Ủy ban Dân tộc

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 257/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 03 tháng 02 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ VÀ MỘT PHẦN NĂM 2014

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành VBQPPL của HĐND và UBND ngày 03/12/2004;

Căn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 65/STP-KTVBQPPL ngày 29 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND huyện, thành, thị và các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, Chính phủ;
– VPQH; VPCP;
– Bộ Tư pháp;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH tỉnh;
– CT, các PCT UBND tỉnh;
– UBMTTQ tỉnh;
– VKSND, TAND tỉnh;
– Như Điều 2;
– Website Chính phủ;
– Các PVP UBND tỉnh;
– NCTH; CB-TH;
– Lưu: VT, NC1 (90b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Đình Cúc

 

 

Mẫu số: 03

Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp

 

DANH MỤC

VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ VÀ MỘT PHẦN NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số: 257/QĐ-UBND ngày 03 tháng 2 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ)

A. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ (Gồm 31 văn bản: 18 Nghị quyết; 13 Quyết định)

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Tên gọi của văn bản/ Trích yếu nội dung văn bản

Lý do hết hiệu lực

Ngày hết hiệu lực

I. Nghị quyết

01

Nghị quyết

92/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006

Về danh mục, mức thu, tỷ lệ điều tiết các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Nghị quyết số 92/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 đã hết hiệu lực một phần (được công bố tại Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 17/4/2014), các nội dung còn lại được thay thế bằng NQ số 17/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014.

31/12/2014

02

Nghị quyết

121/2007/NQ-HĐND ngày 12/12/2007

Về việc điều chỉnh, sửa đổi Nghị quyết 92/2006/NQ-HĐND ngày 8/12/2006 của HĐND tỉnh Phú Thọ về danh mục, mức thu, tỷ lệ điều tiết các khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Được thay thế bằng NQ số 17/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014

31/12/2014

03

Nghị quyết

144/2008/NQ-HĐND ngày 22/7/2008

Về việc không thu phí dự thi, dự tuyển vào các trường trung học cơ sở và trung học phổ thông.

Được thay thế bằng NQ số 17/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014

31/12/2014

04

Nghị quyết

177/2009/NQ-HĐND ngày 20/4/2009

Sửa đổi, bổ sung mức thu phí chợ, phí vệ sinh, phí qua phà, phí qua đò, phí trông giữ xe đạp, xe máy, xe ô tô tại Nghị quyết số 92/2006/NQ-HĐND ngày 08/12/2006 của HĐND tỉnh.

Được thay thế bằng NQ số 04/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014 và NQ số 17/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014

31/7/2014

05

Nghị quyết

182/2009/NQ-HĐND ngày 24/7/2009

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng cho Bảo vệ dân phố

Được thay thế bằng NQ số 11/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014

31/12/2014

06

Nghị quyết

199/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009

Về hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung giai đoạn 2010-2015

Được thay thế bằng NQ số 15/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014

31/12/2014

07

Nghị quyết

200/2009/NQ-HĐND ngày 16/12/2009

Về việc thành lập, quy định chế độ phụ cấp tình nguyện viên, hỗ trợ hoạt động đối với đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã tại các xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn xã hội trên địa bàn tỉnh.

Được thay thế bằng NQ số 06/2014/NQ-HĐND ngày 16/7/2014

31/7/2014

08

Nghị quyết

20/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011

Quy định mức thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Bị bãi bỏ bằng NQ số 14/NQ-HĐND ngày 15/12/2014

31/12/2014

09

Nghị quyết

21/2011/NQ-HĐND ngày 18/8/2011

Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết khoản thu lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

Được thay thế bằng NQ số 17/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014

31/12/2014

10

Nghị quyết

04/2012/NQ-HĐND ngày 25/7/2012

Quyết định tổng biên chế sự nghiệp năm 2013

Hết thời gian thực hiện

31/12/2014

11

Nghị quyết

06/2012/NQ-HĐND ngày 25/7/2012

Về việc quy định chức danh, số lượng và chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và khu dân cư; hỗ trợ kinh phí hoạt động của các chi hội thuộc tổ chức chính trị – xã hội các xã đặc biệt khó.

Được thay thế bằng NQ số 11/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014

31/12/2014

12

Nghị quyết

08/2012/NQ-HĐND ngày 25/7/2012

Quy định giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Phú Thọ quản lý.

Bị bãi bỏ bằng NQ số 15/NQ-HĐND ngày 15/12/2014

31/12/2014

13

Nghị quyết

11/2012/NQ-HĐND ngày 25/7/2012

Quy định mức thu, tỷ lệ điều tiết phí thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường trên địa bàn tỉnh.

Được thay thế bằng NQ số 17/2014/NQ-HĐND ngày 15/12/2014

31/12/2014

14

Nghị quyết

03/2013/NQ-HĐND ngày 15/7/2013

Quy định mức thu học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm học 2013-2014.

Hết thời gian thực hiện

31/12/2014

15

Nghị quyết

06/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013

Về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế – xã hội năm 2014

Hết thời gian thực hiện

31/12/2014

16

Nghị quyết

11/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013

Về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Hết thời gian thực hiện

31/12/2014

17

Nghị quyết

14/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013

Về dự toán thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ ngân sách cấp tỉnh năm 2014.

Hết thời gian thực hiện

31/12/2014

18

Nghị quyết

15/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013

Về phân bổ các nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước năm 2014

Hết thời gian thực hiện

31/12/2014

II. Quyết định

19

Quyết định

4224/2001/QĐ-UB ngày 28/11/2001

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài phát thanh- Truyền hình tỉnh

Được thay thế bằng QĐ số 155/QĐ-UBND ngày 16/01/2014

16/01/2014

20

Quyết định

441/2006/QĐ-UBND ngày 16/2/2006

Cước vận chuyển hàng hóa bằng ô tô

Được thay thế bởi QĐ số 16/2014/QĐ-UBND ngày 20/11/2014

30/11/2014

21

Quyết định

3258/2008/QĐ-UBND ngày 13/11/2008

Ban hành quy định cụ thể một số điểm về quản lý tài nguyên khoáng sản và hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

Được thay thế bằng QĐ số 03/2014/QĐ-UBND ngày 25/02/2014

7/3/2014

22

Quyết định

3997/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009

Quy định cụ thể một số điểm về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Quyết định số 3997/2009/QĐ -UBND ngày 20/11/2009 đã hết hiệu lực một phần (được công bố tại Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 17/4/2014), các nội dung còn lại được thay thế bằng QĐ số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014

20/9/2014

23

Quyết định

4167/2010/QĐ-UBND ngày 10/12/2010

Điều chỉnh Điều 10 Quyết định số 3997/2009/QĐ-UBND ngày 20/11/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ

Được thay thế bằng QĐ số 12/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014

20/9/2014

24

Quyết định

13/2011/QĐ-UBND ngày 17/8/2011

V/v Sửa đổi, điều chỉnh điều 28, Điều 30 và đơn giá bồi thường một số hạng mục vật kiến trúc của Bản quy định kèm theo Quyết định số 1467/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011

Được thay thế bằng QĐ số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014

20/9/2014

25

Quyết định

1467/2011/QĐ-UBND ngày 27/4/2011

Ban hành Quy định đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

Quyết định số 1467/2011/QĐ-UBND đã hết hiệu lực một phần (được công bố tại Quyết định số 831/QĐ-UBND ngày 17/4/2014), các nội dung còn lại được thay thế bằng QĐ số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014.

20/9/2014

26

Quyết định

09/2012/QĐ-UBND ngày 02/03/2012

V/v bổ sung Khoản 10 điều 7 ban hành quy định về đơn giá bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thực hiện khi nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 1467/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2011 của UBND tỉnh.

Được thay thế bằng QĐ số 11/2014/QĐ-UBND ngày 10/9/2014.

20/9/2014

27

Quyết định

03/2013/QĐ-UBND ngày 29/3/2013

 Quy định thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong giải quyết một số thủ tục đầu tư đối với một số dự án đầu tư ngoài các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Được thay thế bằng QĐ số 14/2014/QĐ-UBND ngày 10/11/2014.

20/11/2014

28

Quyết định

40/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013

Về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Hết thời gian thực hiện

31/12/2014

29

Quyết định

36/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013

Về một số chủ trương, biện pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm 2014

Hết thời gian thực hiện

31/12/2014

30

Quyết định

38/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013

Về một số chủ trương, biện pháp quản lý và điều hành ngân sách địa phương năm 2014

Hết thời gian thực hiện

31/12/2014

31

Quyết định

02/2014/QĐ-UBND ngày 14/02/2014

Về việc ban hành Chương trình ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của UBND tỉnh và chuẩn bị dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh ban hành năm 2014

Hết thời gian thực hiện

31/12/2014

 

 

 

 

 

 

 

 

B. VĂN BẢN HẾT HIỆU LỰC MỘT PHẦN ( Gồm 02 Quyết định)

STT

Tên loại văn bản

Số, ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản Tên gọi của văn bản/Trích yếu nội dung vb

Nội dung quy định hết hiệu lực

Lý do hết hiệu lực

Ngày hết hiệu lực

1

Quyết định

3793/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc ban hành Đề án tổ chức Giải báo chí tỉnh Phú Thọ

Khoản 10 mục II phần thứ hai của Đề án

Thực hiện theo Quyết định số 04/2014/QĐ-UBND ngày 13/5/2014

23/5/2014

2

Quyết định

23/2011/QĐ-UBND ngày 20/12/2011 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc hỗ trợ các Chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2012 – 2015.

Khoản 4 mục I điều 1

Thực hiện theo Quyết định số 39/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013

30/12/2013

 

 

Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ hết hiệu lực toàn bộ và một phần năm 2014

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 04/NQ-CP

Hà Nội, ngày 04 tháng 02 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 01 NĂM 2015

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 08/2012/NĐ-CP ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;

Trên cơ sở thảo luận của các thành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp tháng 01 năm 2015, tổ chức ngày 30 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT NGHỊ:

1. Về tình hình kinh tế – xã hội tháng 01 năm 2015; tình hình thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015

Chính phủ thống nhất đánh giá: Ngay từ đầu năm các Bộ, ngành, địa phương đã quán triệt và triển khai thực hiện các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ; kịp thời triển khai giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015. Với sự chủ động, tích cực của các cấp, các ngành, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân, tình hình kinh tế – xã hội tháng 01 chuyển biến tích cực và đồng đều trên hầu hết các lĩnh vực. Kinh tế vĩ mô ổn định hơn. Lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng giảm; tỷ giá, thị trường ngoại hối ổn định. Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp phát triển ổn định. Khu vực dịch vụ tăng trưởng khá. Giải ngân vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI), vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi đạt khá. Xuất khẩu duy trì đà tăng trưởng. Niềm tin thị trường được cải thiện. An sinh xã hội và phúc lợi xã hội được quan tâm thực hiện tốt. Các lĩnh vực văn hóa, thông tin, y tế, giáo dục được quan tâm đẩy mạnh. Công tác cải cách hành chính, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng tiếp tục được chú trọng. Quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Công tác đối ngoại tiếp tục được tăng cường.

Tuy nhiên, việc ban hành chương trình, kế hoạch để triển khai Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ của một số Bộ, cơ quan, địa phương chưa kịp thời. Số doanh nghiệp nhỏ và vừa phải giải thể, phá sản còn nhiều. Đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn. Tình hình cháy nổ, tai nạn giao thông nghiêm trọng còn xảy ra ở nhiều nơi. Các hành vi gian lận thương mại, buôn bán hàng lậu, hàng giả diễn ra phức tạp. Trong khi đó, thời tiết, dịch bệnh tiềm ẩn nhiều rủi ro; dự báo tình hình kinh tế thế giới diễn biến khó lường, sẽ tác động đến nền kinh tế nước ta.

Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan, địa phương nỗ lực, quyết tâm cao nhất thực hiện các mục tiêu đã được Quốc hội thông qua, phấn đấu năm 2015 đạt mức tăng trưởng GDP 6,2% và kiểm soát lạm phát ở mức khoảng 5%; đồng thời, chuẩn bị tốt các điều kiện, tổ chức Tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015 đầm ấm, vui tươi, an toàn tiết kiệm, trong đó tập trung thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Các Bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương ban hành chương trình, kế hoạch triển khai, cụ thể hóa Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ. Tiếp tục thực hiện mạnh mẽ các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, tạo chuyển biến thực sự trong năm 2015, nhất là về cải cách thủ tục hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh. Đẩy mạnh thực hiện quyết liệt, đồng bộ Đề án tổng thể tái cơ cấu nền kinh tế, Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm vụ triển khai thực hiện Đề án trong 3 năm 2013-2015 và đề án tái cơ cấu ngành, lĩnh vực đã được phê duyệt.

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam triển khai các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh ngay từ đầu năm gắn với kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng. Tăng cường giám sát hoạt động của các tổ chức tín dụng, tiếp tục thực hiện có hiệu quả các giải pháp xử lý nợ xấu, phấn đấu giảm nợ xấu xuống dưới mức 3% vào cuối năm 2015. Kiên quyết tái cơ cấu các tổ chức tín dụng theo lộ trình. Bảo đảm cung ứng đủ tiền mặt cho nhu cầu của nền kinh tế, nhất là trước và sau Tết Nguyên đán.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tập trung thúc đẩy đầu tư; tích cực thực hiện các giải pháp khuyến khích, thu hút đầu tư huy động nguồn lực xã hội. Phối hợp với Bộ Tài chính đẩy nhanh giải ngân vốn ngân sách nhà nước, trái phiếu Chính phủ, tìm nguồn bổ sung vốn đối ứng cho các chương trình, dự án ODA để triển khai theo kế hoạch. Tổng hợp, báo cáo tình hình ban hành chương trình, kế hoạch của các Bộ, cơ quan, địa phương về việc thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ tại phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 02 năm 2015.

- Bộ Tài chính bảo đảm cân đối ngân sách nhà nước, nhất là kế hoạch thu ngân sách nhà nước năm 2015, kể cả trong trường hợp giá dầu thế giới tiếp tục giảm; quản lý chặt chẽ, hiệu quả, tiết kiệm các khoản chi ngân sách nhà nước. Tăng cường kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý giá, đặc biệt đối với những hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh giải ngân vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ; đề xuất cấp có thẩm quyền bổ sung kinh phí từ năm 2015 cho Chương trình xây dựng nông thôn mới từ nguồn cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Thực hiện cải cách thủ tục hành chính về thuế và áp dụng cơ chế quản lý rủi ro, bảo đảm công tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với đối tượng có rủi ro cao về thuế, không gây phiền hà cho đối tượng nộp thuế chấp hành tốt pháp luật về thuế; giải quyết nhanh và đúng chế độ đối với các hồ sơ hoàn thuế, đồng thời công khai quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế và các hồ sơ khiếu nại, kiến nghị về thuế. Phát huy vai trò cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo 389 quốc gia chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; tạo điều kiện về kinh phí, phương tiện làm việc, cơ chế khen thưởng cho lực lượng chức năng làm công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại; phát động phong trào toàn dân tham gia phòng, chống buôn lậu; đồng thời đề cao vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước về phòng, chống buôn lậu trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, cơ quan liên quan dự thảo, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 1269/2011/UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi trường để điều chỉnh mức thuế suất thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, trình Chính phủ theo thủ tục rút gọn, thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Bộ Công Thương chỉ đạo bảo đảm cân đối cung – cầu hàng hóa, nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng dịp Tết, không để xảy ra tình trạng thiếu hàng hóa, tăng giá đột biến; phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường, xử lý nghiêm các hành vi buôn bán, sản xuất, vận chuyển hàng lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm. Điều hành kế hoạch khai thác dầu thô, đề xuất Thủ tướng Chính phủ quyết định việc dự trữ dầu thô trong điều kiện giá dầu thô thế giới giảm, đồng thời điều hành hợp lý giá xăng dầu bán lẻ trong nước, tạo điều kiện giảm chi phí đầu vào, kích thích sản xuất, tiêu dùng trong nước, bảo đảm hài hòa lợi ích giữa nhà nước, doanh nghiệp và người tiêu dùng; tăng cường công tác phòng, chống buôn lậu xăng dầu qua biên giới. Đề xuất phương án điều chỉnh giá điện phù hợp với điều kiện thực tế, đồng thời nâng cao năng suất sản xuất điện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan cung cấp, phổ biến thông tin về lộ trình thực hiện các Hiệp định thương mại tự do đã ký kết; đề xuất giải pháp, phương án cụ thể để phát huy lợi thế, khai thác lợi ích cũng như khắc phục những hạn chế, yếu kém trong nước.

- Bộ Giao thông vận tải chỉ đạo thực hiện các biện pháp tổ chức phương tiện giao thông để phục vụ tốt nhu cầu đi lại của nhân dân trong dịp Tết. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, điều hành quản lý giá cước vận tải phù hợp, bảo đảm lợi ích của đơn vị kinh doanh vận tải và người sử dụng dịch vụ. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Tư pháp rà soát, đề xuất biện pháp, chế tài xử lý vi phạm phù hợp đối với các loại phương tiện vận tải không bảo đảm an toàn khi lưu thông như: xe chở quá tải, xe tự chế; biện pháp xử lý xe hết niên hạn sử dụng để bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan chức năng của địa phương thường xuyên kiểm tra, kiểm soát tải trọng phương tiện, điều kiện kinh doanh vận tải, giá cước vận tải trên địa bàn. Tăng cường thanh tra, kiểm tra và quản lý chất lượng các công trình giao thông.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đẩy mạnh tái cơ cấu ngành nông nghiệp nhằm khai thác tiềm năng, thế mạnh và phát triển nông nghiệp bền vững. Chỉ đạo phát triển sản xuất nông nghiệp, nhất là các mặt hàng lương thực, thực phẩm, rau quả, bảo đảm nguồn cung, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân trong và sau Tết Nguyên đán. Chủ động phương án ứng phó với diễn biến thời tiết, phòng, chống dịch bệnh đối với vật nuôi, cây trồng và ngăn chặn tình trạng buôn lậu gia súc, gia cầm qua biên giới.

- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương và các địa phương tiếp tục thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội đối với người có công với cách mạng, người nghèo và đối tượng chính sách khác trong dịp Tết Nguyên đán Ất Mùi; thực hiện hỗ trợ gạo kịp thời, đúng đối tượng. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chủ trương không truy thu phần chênh lệch đã chi trả trợ cấp ưu đãi hằng tháng từ ngày 01 tháng 01 đến hết tháng 5 năm 2013 đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, suy giảm khả năng lao động dưới 81% do thực hiện theo mức quy định tại Nghị định số 47/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng so với Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Trường hợp sau ngày 01 tháng 6 năm 2013, nếu đã chi trả trợ cấp hằng tháng cho đối tượng trên theo mức quy định tại Nghị định số 47/2012/NĐ-CP thì thực hiện truy thu bằng hình thức khấu trừ dần vào tiền trợ cấp hằng tháng.

- Bộ Y tế chỉ đạo tổ chức khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân; tăng cường công tác y tế dự phòng; chủ động các biện pháp phòng, chống dịch bệnh ở người; đẩy mạnh kiểm tra, thanh tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại các cơ sở chế biến, sản xuất, kinh doanh, nhất là trước và trong dịp Tết Nguyên đán.

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các địa phương chỉ đạo đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, thể thao; tăng cường chất lượng các hoạt động nghệ thuật phục vụ nhu cầu nhân dân trong dịp Tết; triển khai kế hoạch phát triển du lịch, phát huy giá trị, tiềm năng của các di sản văn hóa; quản lý hoạt động lễ hội Xuân bảo đảm văn minh, lành mạnh, phù hợp với thuần phong, mỹ tục; ngăn chặn và xử lý nghiêm minh các biểu hiện tiêu cực tại các lễ hội, các điểm du lịch.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định phương án tổ chức kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông quốc gia năm 2015 bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu, chất lượng và tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh tham dự kỳ thi, nhất là đối với những thí sinh không có nguyện vọng thi tuyển vào đại học, cao đẳng; tiếp tục nghiên cứu, đánh giá để đổi mới kỳ thi quốc gia trong những năm tới; chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao nghiên cứu, đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả việc triển khai chương trình dạy tiếng Việt cho người Việt Nam ở nước ngoài, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

- Bộ Công an chỉ đạo bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, thực hiện quyết liệt công tác đấu tranh, trấn áp tội phạm; tăng cường kiểm tra công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, cháy, nổ, nhất là tại thành phố lớn, các tuyến trọng điểm, các khu thương mại, khu dân cư. Chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương tăng cường tuần tra kiểm soát giao thông, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm về trật tự an toàn giao thông, đặc biệt là trong dịp Tết Nguyên đán.

- Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Bộ Công an chỉ đạo nắm tình hình, có phương án xử lý kịp thời các tình huống liên quan đến chủ quyền biên giới, biển đảo, đặc biệt là dịp kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và Tết Nguyên đán. Bộ Quốc phòng chỉ đạo lực lượng biên phòng, cảnh sát biển tăng cường công tác chống buôn lậu.

- Bộ Thông tin và Truyền thông khẩn trương tiếp thu ý kiến kết luận của Hội nghị Trung ương 10 (khóa XI), hoàn thiện Đề án Quy hoạch và phát triển báo chí toàn quốc, báo cáo Ban Cán sự Đảng Chính phủ để tiếp tục trình Bộ Chính trị cho ý kiến trước khi ban hành. Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí tích cực thông tin, tuyên truyền kịp thời, chính xác các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ; các hoạt động mừng Đảng, mừng Xuân, tạo khí thế phấn khởi ngay từ đầu năm; vận động nhân dân đồng lòng, chung sức thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội. Các Bộ, cơ quan chủ động cung cấp thông tin chính thức, đặc biệt là vấn đề dư luận quan tâm; chấn chỉnh kịp thời và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật đối với những thông tin sai lệch, không đúng sự thật. Phối hợp với Bộ Công an bảo đảm an toàn an ninh thông tin mạng; chủ trì xây dựng Đề án tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, trách nhiệm về an toàn thông tin.

- Các Bộ, cơ quan, địa phương tập trung triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong dịp trước, trong và sau Tết theo Chỉ thị số 36/CT-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2014, Công điện số 2620/CĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2014 và Công điện số 115/CĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ; đặc biệt là công tác quản lý, điều hành giá cả, thị trường phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân; bảo đảm an sinh xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân; bảo đảm trật tự an toàn giao thông, giảm thiểu tai nạn giao thông trên cả ba tiêu chí; giữ vững chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Về chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

Chính phủ thống nhất tiếp tục thực hiện chính sách miễn thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới để phục vụ trực tiếp cho tiêu dùng và sản xuất của cư dân biên giới.

Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan rà soát, đề xuất sửa đổi chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa mua bán của cư dân biên giới theo hướng giảm số lần được miễn thuế trong tháng, điều chỉnh danh mục mặt hàng trao đổi, mua bán của cư dân biên giới được miễn thuế cho phù hợp với từng thời kỳ, từng khu vực, bảo đảm tính hợp hiến và phù hợp với các cam kết quốc tế của Việt Nam liên quan đến thương mại biên giới; đồng thời tăng cường kiểm soát, quản lý chặt chẽ, ngăn chặn việc lợi dụng chính sách để trốn thuế; thực hiện thu thuế đầy đủ đối với hàng hóa không phục vụ trực tiếp cho tiêu dùng và sản xuất của cư dân biên giới; dự thảo Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định 254/2006/QĐ-TTg ngày 07 tháng 11 năm 2006 về quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

3. Về dự thảo Nghị định quy định về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi để tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội

Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, hoàn chỉnh dự thảo Nghị định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, ký ban hành trước ngày 10 tháng 02 năm 2015 theo hướng tiếp tục duy trì, tạo sự ổn định của các chế độ, chính sách vẫn còn phù hợp với thực tiễn được quy định tại Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010; đồng thời sửa đổi, bổ sung quy định về chế độ, chính sách phù hợp với Chỉ thị số 36- CT/TW ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ Chính trị và Kết luận số 64-KL/TW ngày 28 tháng 5 năm 2013 của Hội nghị Trung ương 7 khóa XI.

4. Về chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ giai đoạn 2015- 2020

Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các Bộ và cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến thành viên Chính phủ, xây dựng dự thảo Nghị định của Chính phủ về thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ giai đoạn 2015-2020, trong đó quy định các chính sách thu hút thuộc thẩm quyền của Chính phủ. Đồng thời, rà soát, báo cáo Chính phủ trình Quốc hội xem xét sửa đổi, bổ sung các Luật liên quan.

5. Về việc thí điểm thực hiện thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm tuyến quận (huyện), tuyến phường (xã) tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh

Chính phủ thống nhất với đề xuất của Bộ Y tế về việc thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm ở cấp quận, phường trên cơ sở biên chế hiện có tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh trong năm 2015:

- Công chức, viên chức thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, phường có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm; được trang bị trang phục riêng và được hưởng chế độ như thanh tra chuyên ngành;

- Kinh phí cho hoạt động của thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, phường do ngân sách địa phương bảo đảm. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm được giữ lại 100% để chi cho hoạt động bảo đảm an toàn thực phẩm tại cấp quận, phường.

Giao Bộ Y tế chủ trì phối hợp với các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Tư pháp, Nội vụ, Thanh tra Chính phủ và các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Quyết định thí điểm triển khai thanh tra chuyên ngành an toàn thực phẩm cấp quận, huyện, thị xã và cấp xã, phường, thị trấn tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành trong tháng 02 năm 2015. Trên cơ sở thực hiện thí điểm, Bộ Y tế tổ chức tổng kết, đánh giá, đề xuất chính sách cụ thể.

6. Về việc điều trị Methadone đối với người nghiện ma túy đang được quản lý tại trại giam

Chính phủ thống nhất áp dụng chương trình điều trị bằng thuốc Methadone thí điểm đối với người nghiện ma túy đang được quản lý tại trại giam của Bộ Công an:

- Giao Bộ Y tế hướng dẫn, hỗ trợ, cung cấp thuốc Methadone để điều trị. Bộ Tài chính bảo đảm đủ kinh phí để thực hiện.

- Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan có kế hoạch cụ thể để triển khai điều trị Methadone thí điểm đối với phạm nhân là người nghiện chất dạng thuốc phiện đang được quản lý tại trại giam trước khi chấp hành xong án phạt tù từ 3 đến 6 tháng; báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả triển khai thực hiện thí điểm vào cuối năm 2015.

Trên cơ sở kết quả thực hiện thí điểm, Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương tổng hợp, báo cáo, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung Nghị định 96/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định về điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.

7. Về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016; điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh khóa XIII và năm 2015 và một số vấn đề liên quan

a) Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016; điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh khóa XIII và năm 2015 cần tiếp tục ưu tiên các dự án luật, pháp lệnh phải sửa đổi, bổ sung, ban hành để bảo đảm sự phù hợp với Hiến pháp năm 2013; phục vụ mục tiêu tái cơ cấu kinh tế, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh. Các Bộ, cơ quan chủ động rà soát, tính toán thận trọng để lựa chọn những dự án luật, pháp lệnh thực sự cần thiết đưa vào Chương trình; xác định rõ phạm vi, đối tượng, mục tiêu các dự án để bảo đảm tính khả thi; ưu tiên đưa vào chương trình các dự án luật, pháp lệnh đã được chuẩn bị kỹ và đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế – xã hội. Việc điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh khóa XIII và năm 2015 của Quốc hội phải thực hiện chặt chẽ. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng các dự án luật, pháp lệnh đã đưa vào Chương trình bảo đảm chất lượng và tiến độ.

Bộ Tư pháp rà soát dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh bảo đảm có sự nối tiếp giữa Chương trình năm 2016 và Chương trình năm 2017, sự chuyển tiếp giữa nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII và khóa XIV.

Giao Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự kiến Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016; điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh khóa XIII và năm 2015, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước khi trình Ủy ban thường vụ Quốc hội.

b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ chỉ đạo quyết liệt việc xây dựng, trình ban hành và ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh, khắc phục cơ bản tình trạng nợ đọng văn bản, đặc biệt là việc triển khai thi hành kịp thời các luật, pháp lệnh có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015; tăng cường phối hợp trong xây dựng và ban hành các văn bản quy định chi tiết liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, bảo đảm sự đồng bộ trong thực thi.

c) Bộ Tư pháp chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, các Bộ và cơ quan liên quan rà soát, đánh giá việc thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 07 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế, đề xuất Thủ tướng Chính phủ giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế.

8. Về dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kế toán

Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến của các thành viên Chính phủ, chỉnh lý, hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kế toán, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước khi trình Quốc hội dự án Luật này./.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý của TTg, PTTg; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo, TGĐ Cổng TTĐT CP;
– Lưu: Văn thư, TH (3b). B
240

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Nghị quyết 04/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 1 năm 2015

Công văn 389/LĐTBXH-TCDN năm 2015 góp ý dự thảo Quyết định quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng đối với người lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
——————

Số: 04/2015/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 23 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ TỈNH ĐỒNG THÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 15/2014/TT-BNV ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 1290/QĐ-UBND-HC ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 140/QĐ-UBND-TL ngày 29 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thành lập Chi cục Văn thư – Lưu trữ Tỉnh trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 495/QĐ-UBND-HC ngày 15 tháng 6 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Tôn giáo tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 727/QĐ-UBND-HC ngày 24 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua – Khen thưởng tỉnh Đồng Tháp; Quyết định số 33/QĐ-UBND-TL ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc thành lập Phòng Công tác thanh niên thuộc Sở Nội vụ.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Văn phòng Chính phủ (I, II);
– Bộ Nội vụ;
– Cục Kiểm tra văn bản;
– TT.Tỉnh ủy; TT.HĐND Tỉnh;
– CT và các PCT UBND Tỉnh;
– Các ban, cơ quan thuộc và trực thuộc Tỉnh ủy;
– MTTQVN và các đoàn thể cấp Tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– PNV các huyện, thị xã, thành phố;
– Công báo, Website tỉnh;
– Lưu: VT, NC/NC (Đức).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Dương

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Tháp (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân Tỉnh) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng và công tác thanh niên.

2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự lãnh đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân Tỉnh, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm; các đề án, dự án và chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ trên địa bàn tỉnh.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

3. Về tổ chức bộ máy:

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện;

b) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

c) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ;

d) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc xây dựng đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh để trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định;

đ) Thẩm định về nội dung đối với dự thảo văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh. Thẩm định đề án thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

e) Thẩm định việc thành lập, kiện toàn, sáp nhập, giải thể các tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh theo quy định của pháp luật;

g) Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

h) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan của tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định của pháp luật.

4. Về quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh kế hoạch biên chế công chức, kế hoạch số lượng người làm việc hàng năm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Bộ Nội vụ theo quy định;

b) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh quyết định tổng biên chế công chức trong các cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi biên chế công chức được Bộ Nội vụ giao;

c) Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt tổng số người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; chủ trì tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện sau khi Hội đồng nhân dân Tỉnh phê duyệt;

d) Hướng dẫn quản lý, sử dụng biên chế công chức, số lượng người làm việc đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện và các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định;

đ) Tổng hợp, thống kê, báo cáo biên chế, số lượng người làm việc và việc thực hiện biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

5. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức (gọi chung là cơ cấu chức danh công chức, viên chức):

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định;

b) Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh, Ủy ban nhân dân Tỉnh thẩm định đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định;

c) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh tổng hợp danh mục vị trí việc làm, xây dựng đề án vị trí việc làm, cơ cấu chức danh công chức, viên chức hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý để Ủy ban nhân dân Tỉnh gửi Bộ Nội vụ phê duyệt theo quy định;

d) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định phân cấp hoặc ủy quyền thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu chức danh công chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.

6. Về tổ chức chính quyền:

a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của các cơ quan thuộc bộ máy chính quyền địa phương các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp;

c) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trình Hội đồng nhân dân Tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc trình cấp có thẩm quyền phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

đ) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử, phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với thành viên Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;

e) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thống kê, tổng hợp, báo cáo số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân, thành viên Ủy ban nhân dân các cấp theo quy định;

g) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo việc thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, ở cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, ở doanh nghiệp trong địa bàn tỉnh và việc thực hiện công tác dân vận của chính quyền theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của ấp, khóm theo quy định của pháp luật;

i) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xây dựng, thực hiện các văn bản, đề án liên quan đến công tác xây dựng nông thôn mới theo phân công của Ủy ban nhân dân Tỉnh và theo quy định của pháp luật.

7. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện công tác quản lý địa giới hành chính trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

b) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh các đề án, văn bản liên quan đến việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh để Ủy ban nhân dân Tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc để Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật;

c) Hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến công tác địa giới đơn vị hành chính, đổi tên đơn vị hành chính, phân loại đơn vị hành chính trong địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

d) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới, mốc, địa giới hành chính của tỉnh theo quy định của pháp luật.

8. Về cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã:

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành các văn bản về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản về quản lý và sử dụng những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật;

b) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ và đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Phòng Nội vụ trong địa bàn tỉnh;

c) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Tỉnh theo quy định của Đảng, Nhà nước và phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh trong việc tuyển dụng công chức, viên chức; thí điểm thi tuyển chức danh lãnh đạo, quản lý; thi nâng ngạch công chức; thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

đ) Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ủy ban nhân dân Tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh cán bộ, công chức, viên chức; về cơ cấu cán bộ, cơ cấu chức danh công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

g) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; việc thực hiện chế độ, chính sách và công tác quản lý hồ sơ đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn, thống kê, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở ấp, khóm.

9. Về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã (trong khoản này gọi chung là cán bộ, công; chức, viên chức):

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành chế độ, chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh học tập để nâng cao trình độ, năng lực công tác;

b) Phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định việc bố trí, phân bổ kinh phí đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh theo quy định;

c) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý; giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi được phê duyệt;

d) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định; tổng hợp, báo cáo kết quả hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

10. Về thực hiện chế độ, chính sách tiền lương:

a) Tổng hợp danh sách, hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến thống nhất trước khi ký quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức của tỉnh xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và các ngạch, chức danh tương đương ngạch chuyên viên cao cấp theo quy định;

b) Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn, nâng lương vượt bậc và các chế độ, chính sách về tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân Tỉnh;

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh theo quy định.

11. Về cải cách hành chính; cải cách chế độ công vụ, công chức:

a) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh lãnh đạo, chỉ đạo, triển khai công tác cải cách hành chính của tỉnh theo các nghị quyết, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Chính phủ;

b) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách thủ tục hành chính, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính;

c) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức;

d) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo chương trình, kế hoạch, đề án cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

đ) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

e) Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh theo dõi, đánh giá, tổng hợp chung kết quả thực hiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, của Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và thực hiện chế độ báo cáo về công tác cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức theo quy định;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực cải cách hành chính cho công chức chuyên trách cải cách hành chính ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

12. Về công tác tổ chức hội; quỹ xã hội, quỹ từ thiện (gọi chung là quỹ):

a) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định cho phép thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh cấp giấy phép thành lập và công nhận điều lệ, cho phép hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, đổi tên, đình chỉ, tạm đình chỉ hoạt động, cho phép quỹ hoạt động trở lại sau khi bị tạm đình chỉ, công nhận quỹ đủ điều kiện hoạt động, công nhận thành viên Hội đồng quản lý quỹ, cho phép thay đổi hoặc cấp lại giấy phép thành lập, thu hồi giấy phép thành lập, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với quỹ có phạm vi hoạt động trong tỉnh và quỹ có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản để thành lập, hoạt động trong phạm vi huyện, xã;

c) Căn cứ tình hình thực tế ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc thực hiện công tác quản lý đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã, quỹ có phạm vi hoạt động trong huyện, xã theo quy định của pháp luật;

d) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt động trong cả nước, hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về hội, quỹ đối với các hội, quỹ hoạt động trong phạm vi tỉnh. Xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về hội, quỹ;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trình Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định việc hỗ trợ và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với tổ chức hội, quỹ theo quy định của pháp luật.

13. Về công tác văn thư, lưu trữ:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh ban hành và hướng dẫn thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

b) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh về công tác quản lý lưu trữ thông tin số trong các cơ quan, đơn vị nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Danh mục tài liệu hết giá trị của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;

d) Thẩm định Danh mục tài liệu hết giá trị cần hủy tại Lưu trữ cơ quan đối với cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; quyết định việc hủy tài liệu có thông tin trùng lặp tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh theo quy định của pháp luật;

đ) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ vào công tác văn thư, lưu trữ;

e) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư, lưu trữ đối với đội ngũ công chức, viên chức làm công tác văn thư, lưu trữ;

g) Kiểm tra việc thực hiện các chế độ, quy định về công tác văn thư, lưu trữ: giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về văn thư, lưu trữ;

h) Thực hiện công tác báo cáo, thống kê về văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật;

i) Thực hiện nhiệm vụ của Lưu trữ lịch sử của tỉnh, gồm: Trình cấp có thẩm quyền ban hành Danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu và phê duyệt Danh mục tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử của tỉnh; hướng dẫn các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu tài liệu chuẩn bị tài liệu nộp lưu; thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, thống kê, tu bổ phục chế, bảo hiểm, bảo quản, giải mật tài liệu lưu trữ lịch sử và tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;

k) Cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề lưu trữ cho cá nhân có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật;

l) Thực hiện các hoạt động dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.

14. Về công tác tôn giáo:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ các tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh;

b) Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong tôn giáo theo quy định; là đầu mối liên hệ giữa chính quyền địa phương với các tổ chức tôn giáo trên địa bàn tỉnh;

c) Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tôn giáo theo quy định của pháp luật;

d) Thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về công tác tôn giáo đối với đội ngũ công chức làm công tác tôn giáo thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;

đ) Trình Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện việc áp dụng chính sách đối với những tổ chức tôn giáo và cá nhân có hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật;

e) Thực hiện việc nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực tôn giáo, tổng kết thực tiễn, cung cấp luận cứ khoa học cho việc xây dựng và thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước đối với tôn giáo;

g) Hướng dẫn Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tôn giáo theo quy định của pháp luật.

15. Về công tác thi đua, khen thưởng:

a) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và các tổ chức kinh tế thực hiện các phong trào thi đua và chính sách khen thưởng của Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh. Chủ trì, phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội ở địa phương và các cơ quan thông tin đại chúng phát hiện, tuyên truyền và nhân rộng các điển hình tiên tiến;

b) Tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở các sở, ban, ngành, ở cấp huyện, cấp xã và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; ứng dụng khoa học công nghệ trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng. Thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra những vấn đề liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng và giải quyết các khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;

c) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các sở, ban, ngành, của cấp huyện, cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế ở địa phương và cơ sở, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định;

d) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng theo quy định của pháp luật; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; tổng hợp, báo cáo định kỳ về thi đua, khen thưởng theo quy định. Xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi hiện vật khen thưởng theo phân cấp; tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các hình thức khen thưởng theo quy định của pháp luật;

đ) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua – Khen thưởng Tỉnh.

16. Về công tác thanh niên:

a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của tỉnh trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên, trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên theo quy định; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của tỉnh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã;

c) Thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của các cơ quan có thẩm quyền.

17. Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác nội vụ và các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

18. Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác nội vụ theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh; thực hiện các quy định về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, các quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật, hoặc tham mưu cho cấp có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực công tác được giao theo quy định của pháp luật.

19. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác nội vụ và các lĩnh vực khác được giao đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh, đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo các lĩnh vực công tác được giao đối với các tổ chức của các Bộ, ngành Trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn tỉnh.

20. Tổng hợp, thống kê theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ về tổ chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; số lượng các đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, số lượng ấp, khóm; số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã, những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; công tác văn thư, lưu trữ nhà nước; công tác tôn giáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác thanh niên và các lĩnh vực khác được giao.

21. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.

22. Chỉ đạo và hướng dẫn tổ chức các hoạt động dịch vụ công trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ.

23. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất với Ủy ban nhân dân Tỉnh và Bộ Nội vụ về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định.

24. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ; quản lý hồ sơ, quyết định việc tuyển dụng, tiếp nhận, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, biệt phái, nâng bậc lương, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Sở Nội vụ theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

25. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân Tỉnh.

26. Quy định cụ thể về mối quan hệ công tác và trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ theo quy định của pháp luật.

27. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 3. Giám đốc và Phó Giám đốc Sở Nội vụ

1. Sở Nội vụ có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

2. Giám đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở Nội vụ, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân Tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở quy định tại Điều 7 Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Phó Giám đốc Sở Nội vụ là người giúp Giám đốc Sở Nội vụ phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở Nội vụ. Giám đốc Sở Nội vụ không thực hiện việc bố trí Phó Giám đốc Sở kiêm nhiệm chức danh Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng, Trưởng ban Ban Tôn giáo.

4. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và Nhà nước.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ

1. Sở Nội vụ được tổ chức gồm các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc như sau:

a) Các đơn vị thuộc Sở Nội vụ:

- Phòng Tổ chức, biên chế và tổ chức phi chính phủ;

- Phòng Công chức, viên chức;

- Phòng Xây dựng chính quyền và công tác thanh niên;

- Phòng Cải cách hành chính;

- Văn phòng Sở Nội vụ;

- Thanh tra Sở Nội vụ (có con dấu riêng).

b) Các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ:

- Ban Thi đua – Khen thưởng (là tổ chức tương đương chi cục);

- Ban Tôn giáo (là tổ chức tương đương chi cục);

- Chi cục Văn thư – Lưu trữ.

2. Chi cục Văn thư – Lưu trữ, Ban Thi đua – Khen thưởng, Ban Tôn giáo là cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, phương tiện, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật; có trách nhiệm quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính, tài sản được giao; có trách nhiệm thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Giám đốc Sở Nội vụ.

3. Căn cứ vào khối lượng công việc, tính chất, đặc điểm quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ, thi đua, khen thưởng, tôn giáo của tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định cụ thể số lượng, tên gọi các tổ chức thuộc Chi cục Văn thư – Lưu trữ, Ban Thi đua – Khen thưởng, Ban Tôn giáo cho phù hợp và hiệu quả. Số lượng các phòng chuyên môn thuộc Ban Thi đua – Khen thưởng và Ban Tôn giáo là không quá 03 phòng. Đối với Chi cục Văn thư – Lưu trữ có không quá 02 phòng chuyên môn và 01 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

4. Phòng thuộc Chi cục Văn thư – Lưu trữ, Ban Thi đua – Khen thưởng, Ban Tôn giáo có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Căn cứ vào khối lượng công việc thực tế và chỉ tiêu biên chế công chức được giao, người đứng đầu Ban Thi đua – Khen thưởng, Ban Tôn giáo có thể bố trí cấp phó kiêm nhiệm chức danh Trưởng phòng phòng chuyên môn của đơn vị mình sau khi có ý kiến của Giám đốc Sở Nội vụ.

5. Trung tâm Lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư – Lưu trữ là đơn vị sự nghiệp công lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Trung tâm Lưu trữ lịch sử có Giám đốc, 01 Phó Giám đốc và các viên chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ. Chi cục Văn thư – Lưu trữ trực thuộc Sở Nội vụ không thực hiện việc bố trí Phó Chi cục trưởng kiêm nhiệm chức danh Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử.

6. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng và tương đương, Phó Trưởng phòng và tương đương trong các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ thực hiện theo quy định của Đảng, Nhà nước và theo phân cấp quản lý công chức, viên chức của Sở Nội vụ.

7. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm ban hành văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ theo hướng dẫn tại Quy định này.

Điều 5. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ

1. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo quy định của Đảng, Nhà nước.

2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ (gọi chung là người đứng đầu) chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước pháp luật về việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị được giao phụ trách.

3. Cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ (gọi chung là cấp phó của người đứng đầu) là người giúp người đứng đầu phụ trách, theo dõi, chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước người đứng đầu và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi người đứng đầu vắng mặt, người đứng đầu ủy nhiệm cho một cấp phó điều hành các hoạt động của cơ quan, đơn vị.

Số lượng cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ là không quá 02 người.

4. Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo quy định.

Điều 6. Công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ

1. Công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ, trước thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

2. Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định trong tổng biên chế công chức và tổng số lượng người làm việc thuộc Sở Nội vụ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Việc tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ do Giám đốc Sở Nội vụ quyết định theo phân cấp hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

4. Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở Nội vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh công chức, viên chức, theo phẩm chất, năng lực, sở trường, bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.

5. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất, khối lượng công việc thực tế tại địa phương, Giám đốc Sở Nội vụ quyết định hoặc phân cấp cho người đứng đầu các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ ký kết hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật để thực hiện các công việc, nhiệm vụ cụ thể tại cơ quan Sở Nội vụ và các cơ quan trực thuộc Sở Nội vụ.

Chương III

QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 7. Đối với Bộ Nôi vụ

Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ; thường xuyên quan hệ với Bộ Nội vụ nhằm nắm bắt kịp thời những chủ trương, chính sách mới của Trung ương để triển khai công tác ở địa phương, đảm bảo thống nhất và đồng bộ trong hệ thống cơ quan làm công tác nội vụ từ Trung ương đến cơ sở.

Điều 8. Đối với Hội đồng nhân dân Tỉnh

Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu UBND Tỉnh chấp hành Nghị quyết và chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân Tỉnh về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ; khi có yêu cầu, Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm báo cáo, trình bày, trả lời những chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân về các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

Điều 9. Đối với Ủy ban nhân dân Tỉnh

Sở Nội vụ thực hiện chức năng tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân Tỉnh về lĩnh vực công tác được giao; thường xuyên thực hiện chế độ báo cáo trước Ủy ban nhân dân Tỉnh; đồng thời, kiến nghị với Ủy ban nhân dân Tỉnh những vấn đề vướng mắc phát sinh để được chỉ đạo giải quyết kịp thời.

Điều 10. Đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh

1. Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh thống nhất đề ra phương hướng, kế hoạch thực hiện các mặt công tác có liên quan đến nhiều ngành; cùng phối hợp giải quyết những vấn đề không thống nhất, đồng kiến nghị lên Ủy ban nhân dân Tỉnh những vấn đề không tự giải quyết được.

2. Sở Nội vụ chấp hành việc kiểm tra, hướng dẫn thực hiện các quy định có liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh. Đồng thời, có quyền yêu cầu, kiểm tra việc chấp hành các quy định quản lý nhà nước về nội vụ đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh.

Điều 11. Đối với các ban, cơ quan thuộc và trực thuộc Tỉnh ủy; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể tỉnh

Là mối quan hệ phối hợp trong việc giải quyết những vấn đề có liên quan. Trường hợp không thống nhất phải báo cáo Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân Tỉnh để xem xét, giải quyết.

Điều 12. Đối với Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Sở Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân Tỉnh hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết hoặc trình Ủy ban nhân dân Tỉnh giải quyết những vấn đề vướng mắc có liên quan đến lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nội vụ.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện về lĩnh vực nội vụ theo các quy định của Trung ương và hướng dẫn của Sở Nội vụ.

Điều 13. Đối với Văn phòng hoặc Phòng Tổ chức – Cán bộ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh; Phòng Nội vụ cấp huyện

1. Sở Nội vụ hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ công tác nội vụ đối với Văn phòng, Phòng Tổ chức – Cán bộ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh; Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố.

2. Văn phòng, Phòng Tổ chức – Cán bộ các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh; Phòng Nội vụ huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm thực hiện đúng chế độ thông tin, báo cáo và các quy định, hướng dẫn của Sở Nội vụ; đồng thời, thường xuyên quan hệ với Sở Nội vụ để nắm bắt những chủ trương, hướng dẫn mới của ngành, tham mưu kịp thời cho thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác nội vụ.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

1. Tiếp tục duy trì số lượng các Phó Giám đốc hiện có của Sở Nội vụ để bảo đảm ổn định. Sở Nội vụ chỉ được bổ sung thêm Phó Giám đốc Sở Nội vụ khi số lượng Phó Giám đốc Sở Nội vụ chưa đạt đủ số lượng quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Quy chế này.

2. Đối với những trường hợp đã được bổ nhiệm giữ chức vụ người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ trước ngày Quy định này có hiệu lực, nếu sau khi sắp xếp, kiện toàn lại cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn so với phụ cấp chức vụ lãnh đạo cũ thì được hưởng bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo theo quy định tại Quyết định số 140/2009/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với các chức danh lãnh đạo trong quá trình sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm:

1. Tổ chức triển khai việc thực hiện Quy định này.

2. Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ.

3. Tham mưu thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ theo Quy định này.

4. Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Phòng Nội vụ theo quy định tại Thông tư số 15/2014/TT-BNV của Bộ Nội vụ.

Điều 16. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc đề nghị thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân Tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh (qua Sở Nội vụ) để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với quy định của Nhà nước và tình hình thực tế của tỉnh./.

Quyết định 04/2015/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ tỉnh Đồng Tháp

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 06/2015/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 21 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005, Luật Doanh nghiệp ngày 29/11/2005, Luật Đất đai ngày 29/11/2013, Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014, Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, Luật Nhà ở ngày 29/11/2005, Luật Phòng cháy chữa cháy ngày 29/6/2001; Luật sửa đổi Luật Phòng cháy và chữa cháy ngày 22/11/2013, Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009 và các Nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành các văn bản luật nói trên;

Căn cứ Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 48/SKHĐT-KTĐN ngày 13/01/2015, Ban Quản lý Khu Kinh tế Đông Nam tại Tờ trình số 12/KKT-VP ngày 12/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND ngày 10/7/2012 của UBND tỉnh về ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Các nhà đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– VP Chính phủ, các Bộ: KHĐT, Nội vụ;
– Cục K.tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
– VP và các Ban của Tỉnh ủy;
– VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
– Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
– Các Phó VP UBND tỉnh;
– CV các phòng, VP UBND tỉnh;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Cổng Thông tin Điện tử Nghệ An;
– Lưu: VTUB, ĐTXD(Tr).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Đường

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP CÓ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND ngày 21/01/2015 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục hành chính; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành chính đối với các dự án đầu tư trực tiếp có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Quy định này không áp dụng đối với các hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản, các dự án đầu tư theo hình thức BOT, BTO, BT, PPP và các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Quy định này áp dụng đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước bỏ vốn đầu tư và trực tiếp tham gia quản lý các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

2. Quy định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc giải quyết các thủ tục hành chính của dự án đầu tư trực tiếp có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3. Nguyên tắc chung

1. Nếu có sự khác nhau giữa quy định này với các quy định khác do UBND tỉnh Nghệ An ban hành về cùng một nội dung thì áp dụng theo nội dung tại quy định này.

2. Đảm bảo tuân thủ các quy định của pháp luật, phù hợp với chủ trương của Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính và Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.

3. Công khai, minh bạch các thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp trên địa bàn tỉnh.

4. Thời gian giải quyết các thủ tục hành chính của từng thủ tục trong quy định này là thời gian tối đa thực hiện các thủ tục hành chính, được tính từ khi nhà đầu tư nộp đủ hồ sơ hợp lệ đến khi nhận kết quả, không bao gồm thời gian nhà đầu tư nghiên cứu, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật (nghĩa vụ tài chính, đền bù, giải phóng mặt bằng,..) và thời gian chuyển hồ sơ bằng đường bưu điện giữa các cơ quan thụ lý, phối hợp và phê duyệt.

5. Nhà đầu tư được hướng dẫn thủ tục, nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết các thủ tục đầu tư theo quy định này tại các địa điểm sau:

a) Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông của tỉnh đặt tại Sở Kế hoạch và Đầu tư (Gọi tắt là Bộ phận MCLT) đối với các dự án đầu tư nằm ngoài Khu Kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp (trừ thủ tục bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện tại UBND cấp huyện);

b) Tại Ban quản lý Khu Kinh tế Đông Nam đối với các dự án đầu tư nằm trong Khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp.

6. Ngoài hồ sơ quy định tại quy định này, nhà đầu tư không phải nộp thêm bất kỳ một loại tài liệu nào khác. Các giấy tờ trong thành phần hồ sơ của nhà đầu tư có thể là bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực. Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực và xuất trình kèm bản chính thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tự kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính mà không yêu cầu cá nhân, tổ chức nộp bản sao có chứng thực theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18/5/2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký.

7. Việc hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính và trả kết quả đảm bảo nguyên tắc sau đây:

a) Việc hướng dẫn, tiếp nhận giấy tờ, hồ sơ và trả kết quả được thực hiện tại một đầu mối duy nhất là Bộ phận MCLT;

b) Các thủ tục hành chính có tính chất độc lập có thể được thực hiện đồng thời, song song để rút ngắn thời gian giải quyết;

c) Việc hướng dẫn, tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính đảm bảo nguyên tắc kế thừa các kết quả giải quyết các thủ tục thực hiện tại các bước trước đó; Hồ sơ gốc chỉ yêu cầu lưu trữ tại cơ quan chủ trì và Bộ phận MCLT;

d) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan quản lý nhà nước trong việc tiếp nhận, giải quyết, thực hiện công khai các thủ tục hành chính cho nhà đầu tư.

8. Trong trường hợp đặc biệt, Chủ tịch UBND tỉnh triệu tập các sở, ban, ngành và địa phương liên quan để tập trung tham mưu trực tiếp nhằm thúc đẩy nhanh dự án cần thu hút đầu tư hoặc có chỉ đạo cụ thể đối với các dự án quan trọng, các dự án cần đẩy nhanh tiến độ thực hiện.

Điều 4. Lựa chọn nhà đầu tư

1. Điều kiện để được lựa chọn nhà đầu tư:

a) Nhà đầu tư có tư cách pháp nhân và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo lĩnh vực đầu tư;

b) Có năng lực tài chính để thực hiện dự án và thực hiện ký quỹ đảm bảo thực hiện dự án theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Đất đai;

c) Có cam kết trong việc thực hiện tiến độ triển khai dự án, thời hạn hoàn thành dự án, chất lượng công trình đầu tư xây dựng,… và các quy định của pháp luật trong lĩnh vực đầu tư.

2. Các hình thức lựa chọn nhà đầu tư

a) Đấu giá quyền sử dụng đất để lựa chọn nhà đầu tư:

Quỹ đất sử dụng đấu giá là quỹ đất đã giải phóng mặt bằng và có quy hoạch chi tiết xây dựng, được tổ chức đấu giá theo quy định của UBND tỉnh. Nhà đầu tư trúng đấu giá quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất không phải làm các thủ tục về đất đai, chỉ thực hiện đăng ký đầu tư theo Luật Đầu tư và làm các thủ tục về xây dựng, bảo vệ môi trường theo quy định tại Chương II của Quy định này để thực hiện dự án;

b) Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án:

Nhà đầu tư tham gia đấu thầu dự án theo Luật Đấu thầu và quy định cụ thể của UBND tỉnh. Sau khi trúng thầu, nhà đầu tư thực hiện các thủ tục theo quy định tại Chương II của Quy định này để thực hiện dự án, không phải làm thủ tục chủ trương đầu tư, giới thiệu địa điểm, cấp giấy chứng nhận đầu tư (đã thay bằng quyết định trúng thầu);

c) Giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án không thông qua đấu giá, đấu thầu.

Các trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá, đấu thầu là các trường hợp quy định tại Luật Đất đai 2013, Luật Đấu thầu 2013, Luật Nhà ở 2014. Nhà đầu tư thực hiện các thủ tục theo quy định tại Chương II của Quy định này.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong hướng dẫn, giải quyết các thủ tục hành chính và trách nhiệm của nhà đầu tư trong việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục hành chính

1. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị có liên quan trong hướng dẫn, giải quyết thủ tục hành chính

a) Cơ quan đầu mối:

Bộ phận MCLT có trách nhiệm hướng dẫn trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư và tiếp nhận hồ sơ của nhà đầu tư; phối hợp với các cơ quan chủ trì và các cơ quan khác có liên quan giải quyết thủ tục đầu tư và trả kết quả cho nhà đầu tư đối với các dự án theo quy định tại Điểm a, Khoản 5, Điều 3 quy định này.

- Ban Quản lý KKT Đông Nam là đầu mối hướng dẫn, tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính cho nhà đầu tư, phối hợp với các cơ quan chủ trì và các cơ quan khác có liên quan giải quyết thủ tục đầu tư và trả kết quả cho nhà đầu tư đối với các dự án đầu tư nằm trong Khu Kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp;

b) Cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính:

Là cơ quan chủ trì thực hiện tham mưu giải quyết hồ sơ  thủ tục hành chính; có trách nhiệm chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để lấy ý kiến bằng văn bản hoặc tổ chức họp;

c) Cơ quan phối hợp:

Là một hoặc nhiều cơ quan có liên quan đến quá trình giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính; có trách nhiệm xem xét và giải quyết trong thời gian quy định khi nhận được đề nghị cho ý kiến của cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính. Nếu quá thời hạn quy định mà không có ý kiến trả lời thì xem như đồng thuận với nội dung được đề nghị cho ý kiến và lúc này cơ quan chủ trì, đầu mối được thực hiện các bước tiếp theo đúng quy định của pháp luật;

d) Cơ quan phê duyệt:

Là cơ quan quyết định cuối cùng về kết quả giải quyết hồ sơ của từng thủ tục hành chính; có trách nhiệm xem xét và phê duyệt hồ sơ trong thời gian quy định khi nhận được hồ sơ trình ký từ cơ quan chủ trì thụ lý hồ sơ thủ tục hành chính.

2. Trách nhiệm cụ thể của các Sở, ngành và UBND cấp huyện, UBND cấp xã:

a) Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Thẩm tra năng lực và điều kiện thực hiện dự án của Nhà đầu tư;

- Tổng hợp ý kiến các sở, ngành, địa phương liên quan; tham mưu UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư bao gồm cả nội dung khảo sát lựa chọn địa điểm để lập quy hoạch xây dựng và cấp giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án ngoài Khu kinh tế Đông Nam và khu công nghiệp;

b) Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam: Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và đơn vị liên quan giải quyết các thủ tục đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp thuộc thẩm quyền;

c) Sở Xây dựng:

- Chủ trì tham mưu UBND tỉnh:

+ Thẩm định lựa chọn địa điểm, phạm vi ranh giới, diện tích khảo sát;

+ Thẩm định và trình phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng;

- Thẩm định việc chấp thuận đầu tư đối với các dự án trong lĩnh vực phát triển nhà ở / thẩm định dự án đầu tư khu đô thị mới (thực hiện đồng thời với thủ tục thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng);

- Chủ trì giải quyết các thủ tục:

+ Thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền;

+ Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công đối với các dự án thuộc thẩm quyền;

+ Cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình dự án phải cấp phép xây dựng thuộc thẩm quyền;

+ Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng đối với các công trình thuộc thẩm quyền;

d) Sở Tài nguyên và Môi trường:

- Hướng dẫn nhà đầu tư về các thủ tục về giải phóng mặt bằng;

- Thẩm định nhu cầu sử dụng đất (sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất), điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai; các yêu cầu về môi trường theo quy định pháp luật về Bảo vệ môi trường;

- Cung cấp trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với những nơi đã có bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo địa chính thửa đất theo yêu cầu của người xin giao đất, thuê đất;

- Thẩm định, trình cấp thẩm quyền phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định giá đất;

- Tham mưu UBND tỉnh giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận theo thẩm quyền; giao đất tại thực địa, ký hợp đồng thuê đất và trao giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;

- Thẩm định, trình cấp thẩm quyền quyết định thu hồi đất và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền UBND tỉnh;

đ) Cơ quan Thuế:

- Thực hiện thẩm quyền theo quy định hiện hành về xác định giá đất cụ thể, xác định và thông báo cho chủ đầu tư nộp đủ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, các khoản thu khác vào Kho bạc Nhà nước.

- Quyết định hoặc tham mưu quyết định số tiền được miễn, giảm theo quy định của pháp luật;

e) Các sở chuyên ngành chủ trì giải quyết thủ tục quản lý đầu tư theo quy hoạch ngành, thẩm định thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành thuộc thẩm quyền và giải quyết các thủ tục, các khó khăn, vướng mắc có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật;

g) Cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy: Chủ trì giải quyết thủ tục về phòng cháy chữa cháy của dự án đầu tư.

h) UBND cấp huyện:

- Chỉ đạo UBND cấp xã báo cáo hiện trạng khu đất và có ý kiến về dự án;

- Có ý kiến về các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; địa điểm, ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất, khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương; các nội dung liên quan đến môi trường;

- Chịu trách nhiệm lập; thẩm định, phê duyệt quyết định thu hồi đất, phương án bồi thường giải phóng mặt bằng và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của UBND tỉnh; xác định đã hoàn thành việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất và giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện thẩm quyền giao, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận cho nhà đầu tư là hộ gia đình, cá nhân; giao đất tại thực địa, ký Hợp đồng thuê đất và trao giấy chứng nhận theo thẩm quyền.

- Thỏa thuận đấu nối hạ tầng ngoài hàng rào dự án;

- Xác nhận cam kết bảo vệ môi trường;

- Cấp Giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc diện phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định thuộc thẩm quyền.

- Giải quyết các khó khăn, vướng mắc liên quan đến các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ;

i) UBND cấp xã:

- Báo cáo về hiện trạng khu đất thực hiện dự án, có ý kiến về dự án kịp thời khi được UBND huyện và các Sở, ngành liên quan yêu cầu;

- Tuyên truyền, phổ biến tạo sự đồng thuận của nhân dân trong vùng dự án;

- Tham gia thực hiện công tác bồi thường, GPMB theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của Nhà đầu tư

a) Thực hiện lập, hoàn thiện các hồ sơ, tài liệu để thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định và nộp tại các đầu mối tiếp nhận hồ sơ của các cơ quan quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều này;

b) Nộp các loại phí, lệ phí khi thực hiện các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật;

c) Có trách nhiệm hoàn tất các thủ tục hành chính trong vòng 12 tháng kể từ khi được cấp có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư.

Điều 6. Tìm hiểu, nghiên cứu đầu tư

1. Trước khi quyết định đầu tư, Nhà đầu tư có nhu cầu tìm hiểu cơ hội đầu tư vào tỉnh Nghệ An có thể truy cập Trang thông tin điện tử của tỉnh Nghệ An theo địa chỉ: http://nghean.gov.vn hoặc trực tiếp liên hệ Sở Kế hoạch và Đầu tư để được hướng dẫn cung cấp các tài liệu, thông tin cần biết về môi trường đầu tư và trình tự thủ tục hành chính thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Trường hợp muốn tìm hiểu đầu tư vào KKT Đông Nam và các KCN trên địa bàn tỉnh, Nhà đầu tư truy cập Trang thông tin điện tử của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam tại địa chỉ: http://dongnam.gov.vn hoặc liên hệ trực tiếp với Ban quản lý Kinh tế Đông Nam để được hướng dẫn cụ thể.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan về môi trường đầu tư, thủ tục đầu tư ngay khi nhận được yêu cầu của Nhà đầu tư. Đối với các thông tin, tài liệu cụ thể chuyên ngành phải lấy ý kiến của các cơ quan chuyên ngành khác thì cung cấp thông tin, tài liệu trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu.

3. Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan có trách nhiệm cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu của Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam.

4. Trường hợp phải tổ chức khảo sát thực địa địa điểm thực hiện dự án (nằm ngoài KKT Đông Nam và các KCN), Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, mời các sở, ngành và địa phương liên quan cùng Nhà đầu tư tổ chức đi khảo sát địa điểm dự kiến thực hiện dự án.

Sau khi tìm hiểu khảo sát thực tế, nếu nhà đầu tư quyết định đầu tư thì thực hiện quy trình thủ tục đầu tư theo Quy định này.

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN NGOÀI KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP

Điều 7. Trình tự thực hiện các thủ tục đầu tư

Nhà đầu tư thực hiện các thủ tục đầu tư theo trình tự các bước như sau:

1. Bước 1: Tham gia đấu giá đất hoặc tham gia đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án; hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, cho phép khảo sát lựa chọn địa điểm và cấp giấy chứng nhận đầu tư.

2. Bước 2: Thực hiện đồng thời các thủ tục sau:

- Lập và đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500;

- Thủ tục chấp thuận đầu tư đối với các dự án trong lĩnh vực phát triển nhà ở hoặc quyết định cho phép đầu tư dự án khu đô thị mới

3. Bước 3:

a) Phối hợp với các sở, ban, ngành và địa phương nơi có dự án tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án, bồi thường giải phóng mặt bằng;

b) Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

c) Đề nghị cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành theo thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở; Cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy; Thỏa thuận đấu nối hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cấp điện);

d) Đăng ký và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc lập và đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường;

đ) Tổ chức phê duyệt dự án đầu tư (sau khi hoàn thành các thủ tục vừa nêu).

4. Bước 4:

a) Phối hợp với các cơ quan có liên quan đề nghị xác định giá đất;

b) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền giao đất hoặc cho thuê đất; nhận bàn giao đất trên thực địa, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

c) Tổ chức lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và đề nghị các cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định theo thẩm quyền.

5. Bước 5:

a) Đề nghị cấp giấy phép xây dựng (trừ các công trình được miễn giấy phép xây dựng theo điểm h, Khoản 1, Điều 2 Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06/6/2014 của Chính phủ và theo Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13);

b) Tổ chức khởi công xây dựng và triển khai thực hiện dự án.

6. Bước 6:

a) Tổ chức nghiệm thu và đề nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng và cơ quan PCCC kiểm tra nghiệm thu công trình;

b) Đề nghị cơ quan chuyên môn kiểm tra, xác nhận việc đủ điều kiện về đảm bảo an toàn vệ sinh, môi trường;

c) Tổ chức lập hồ sơ, đề nghị thẩm định và phê duyệt các nội dung ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho dự án (đối với dự án thuộc đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của pháp luật).

Từ Bước 3 đến Bước 6 Nhà đầu tư có thể tiến hành các thủ tục đồng thời, song song để rút ngắn thời gian thực hiện.

Điều 8. Các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế Một cửa liên thông

1. Xác định chủ trương đầu tư, khảo sát lựa chọn địa điểm và cấp giấy chứng nhận đầu tư; Đăng ký đầu tư đối với trường hợp đấu giá đất, đấu thầu dự án.

2. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.

3. Chấp thuận đầu tư dự án phát triển nhà ở, dự án đầu tư khu đô thị mới.

4. Thẩm định thiết kế cơ sở của các cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành.

5. Thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy.

6. Đăng ký và trình xác nhận Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc lập và trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường.

7. Xác định giá đất.

8. Giao đất hoặc cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

9. Chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký và cấp giấy chứng nhận.

10. Thẩm định thiết kế bản vẽ thi công.

Đối với các thủ tục không quy định ở trên đây, nếu có yêu cầu của nhà đầu tư, Bộ phận MCLT có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư liên hệ với các cơ quan chức năng để được giải quyết hoặc Bộ phận MCLT trực tiếp thực hiện tư vấn và hỗ trợ.

Điều 9. Chấp thuận chủ trương đầu tư, khảo sát lựa chọn địa điểm và cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp không qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư

1. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình đề nghị chấp thuận chủ trương và địa điểm dự kiến đầu tư;

b) Hồ sơ tư cách pháp lý của Nhà đầu tư có ngành nghề phù hợp với mục tiêu trong Đề xuất Dự án đầu tư;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu đầu tư, dây chuyền công nghệ đầu tư và dự kiến vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô diện tích sử dụng đất của dự án và các hạng mục công trình xây dựng, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, tổng vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về bảo vệ môi trường;

d) Báo cáo năng lực thực hiện dự án của nhà đầu tư (do Nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) và tài liệu chứng minh số vốn chủ sở hữu theo quy định, cụ thể:

- Phương án huy động vốn để thực hiện Dự án, trong đó vốn chủ sở hữu tham gia thực hiện dự án của nhà đầu tư được xác định thông qua:

+ Báo cáo tài chính (hoặc Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập xác nhận đối với các trường hợp quy định tại Luật Kiểm toán và pháp luật chuyên ngành) trong năm liền kề với năm đề xuất thực hiện dự án đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tài khóa;

+ Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập và nhà đầu tư là hộ gia đình, cá nhân;

- Giải trình kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự của Doanh nghiệp thông qua các dự            án đã trực tiếp hoặc tham gia thực hiện đầu tư (Tên dự án, địa điểm đầu tư, quy mô, tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, hiệu quả sử dụng đất, số lượng lao động, đóng góp ngân sách, việc chấp hành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai);

đ) Sơ đồ vị trí xin khảo sát lựa chọn địa điểm lập quy hoạch xây dựng.

2. Số lượng hồ sơ: 07 bộ (đã bao gồm hồ sơ để cơ quan chủ trì gửi các Sở, ngành, huyện có liên quan).

3. Trình tự thực hiện

a) Căn cứ nhu cầu đầu tư, thông tin quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành được công khai, Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận MCLT;

b) Bộ phận MCLT kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, lập phiếu biên nhận hồ sơ và chuyển văn bản cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì tham mưu, giải quyết.

Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm kiểm tra và thông báo bằng văn bản các yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ (nếu có);

c) Sau khi nhận đủ hồ sơ theo đúng quy định:

- Đối với các dự án phải xin ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương; các dự án có vốn đầu tư trực tiếp của Nhà đầu tư nước ngoài tại các đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển không thuộc trường hợp Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư; các dự án phải xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh:

Trong thời hạn 02 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan (nếu có) tham mưu UBND tỉnh có văn bản xin ý kiến; Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh có văn bản xin ý kiến trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Đối với các dự án đầu tư không phải xin ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương và Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có văn bản gửi hồ sơ đến các sở, ngành có liên quan và UBND cấp huyện, xã để tham gia thẩm định các nội dung liên quan đến phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan, đơn vị (Văn bản thẩm định của các sở, ngành và UBND các huyện, xã gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời gửi về các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường để thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; yêu cầu về quy hoạch xây dựng và bảo vệ môi trường). Cụ thể:

+ Các sở chuyên ngành: Có các ý kiến về các nội dung liên quan đến lĩnh vực chuyên ngành quản lý theo quy định của pháp luật (nếu có). Thời hạn có văn bản trả lời là 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;

+ UBND cấp huyện: Chỉ đạo UBND cấp xã báo cáo, có ý kiến về dự án, hiện trạng khu đất thực hiện dự án; Thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội; kế hoạch sử dụng đất cấp huyện; địa điểm, ranh giới, diện tích, hiện trạng sử dụng đất, khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương; các nội dung liên quan đến môi trường. Thời hạn có văn bản trả lời là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;

+ UBND cấp xã: Báo cáo về hiện trạng khu đất, sự phù hợp với quy hoạch; ảnh hưởng về môi trường (nếu được yêu cầu). Thời hạn có văn bản trả lời là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;

+ Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về vị trí địa điểm, phạm vi ranh giới, diện tích sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch xây dựng, sự phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng, các yêu cầu đối với nhà đầu tư trong quá trình lập quy hoạch, lập dự án, các yêu cầu về kết nối hạ tầng theo quy định của pháp luật. Thời hạn có văn bản trả lời là 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ;

+ Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định nhu cầu sử dụng đất (sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định pháp luật về đất đai; yêu cầu về môi trường theo quy định pháp luật về Bảo vệ môi trường. Thời gian thực hiện 07 ngày làm việc (không kể thời gian xin ý kiến các Bộ, ngành Trung ương) kể từ ngày nhận đầy đủ văn bản ý kiến thẩm định của các sở, ngành và UBND các cấp huyện, xã liên quan;

Trường hợp cần thiết thì sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày gửi hồ sơ đề nghị phối hợp thẩm định, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức cuộc họp các sở ngành, UBND cấp huyện, xã và nhà đầu tư.

- Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được các văn bản thẩm định của các sở, ngành và UBND cấp huyện, xã; ý kiến của Chính phủ, Bộ, ngành Trung ương, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy hoặc Hội đồng nhân dân tỉnh (nếu có), Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp thẩm định các nội dung đề xuất của nhà đầu tư để trình UBND tỉnh quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư gắn với khảo sát, lựa chọn địa điểm lập quy hoạch xây dựng, cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc tham mưu UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

Trong trường hợp không chấp thuận thì Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh có văn bản trả lời nhà đầu tư.

- Sau 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản chấp thuận/không chấp thuận chủ trương đầu tư của UBND tỉnh hoặc Thủ tướng Chính phủ, Bộ phận MCLT thông báo cho nhà đầu tư biết đến nhận kết quả.

Điều 10. Đăng ký đầu tư đối với trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án.

1. Nhà đầu tư sau khi được cấp có thẩm quyền công nhận đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng thầu đấu thầu dự án, nộp văn bản đăng ký đầu tư tại Bộ phận MCLT.

2. Bộ phận MCLT kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ, lập phiếu biên nhận hồ sơ và báo cáo Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư để chủ trì tham mưu, giải quyết. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm xử lý và có văn bản trình UBND tỉnh cấp giấy chứng nhận đầu tư.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản tham mưu của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh ký, cấp giấy chứng nhận đầu tư và gửi lại Bộ phận MCLT để trả cho nhà đầu tư trong vòng 01 ngày làm việc.

4. Trong vòng 01 ngày làm việc, Bộ phận MCLT thông báo cho nhà đầu tư đến nhận kết quả.

Điều 11. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng

Sau khi được UBND tỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư và địa điểm xây dựng hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư Nhà đầu tư tiến hành tổ chức lập quy hoạch chi tiết xây dựng đề nghị cơ quan có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.

1. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt quy hoạch của chủ đầu tư;

b) Chủ trương chấp thuận đầu tư và cho phép khảo sát, lựa chọn địa điểm lập quy hoạch xây dựng hoặc Giấy chứng nhận đầu tư của cấp có thẩm quyền;

c) Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch của chủ đầu tư (nếu có);

d) Các giấy tờ liên quan về quyền sử dụng đất (đối với dự án thực hiện trên đất đã có Giấy chứng nhận QSDĐ hoặc thuê đất);

đ) Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn và chứng chỉ hành nghề của chủ trì đồ án quy hoạch;

e) Văn bản lấy ý kiến về quy hoạch xây dựng, có ý kiến của chính quyền địa phương và các ngành liên quan (nếu có);

g) Hồ sơ quy hoạch gồm 02 loại:

- Hồ sơ bản vẽ đồ án quy hoạch: Đầy đủ về thành phần và tỷ lệ theo đúng quy định tại Thông tư 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về Quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị, gồm:

+ Sơ đồ vị trí và giới hạn khu đất, tỷ lệ 1/2000 hoặc 1/5000.

+ Bản đồ hiện trạng kiến trúc cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ 1/500.

+ Các bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 (Có ô ký đóng dấu của đơn vị tư vấn, chủ đầu tư; các cơ quan thỏa thuận; cơ quan thẩm định và cơ quan phê duyệt).

+ Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ 1/500 (Có ô ký đóng dấu của đơn vị tư vấn, chủ đầu tư; các cơ quan thỏa thuận; cơ quan thẩm định và cơ quan phê duyệt).

+ Bản đồ chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ 1/500 (Có ô ký đóng dấu của đơn vị tư vấn, chủ đầu tư; các cơ quan thỏa thuận; cơ quan thẩm định và cơ quan phê duyệt).

+ Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khác và môi trường, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật, tỷ lệ 1/500.

+ Bản đồ đánh giá môi trường chiến lược, tỷ lệ 1/500.

+ Thuyết minh tổng hợp kèm theo bản vẽ khổ giấy A3 và các văn bản liên quan.

+ Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch được duyệt.

+ 01 đĩa CD, copy toàn bộ nội dung đồ án quy hoạch chi tiết.

- Đối với những đồ án quy hoạch có khu chức năng đơn giản, hồ sơ được thể hiện gộp các bản vẽ thành phần lại với nhau theo 03 bản vẽ:

+ Bản vẽ số 1: Quy hoạch mặt bằng tổng thể.

Nội dung thể hiện bao gồm: Vị trí khu đất quy hoạch, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan, quy hoạch sử dụng đất và chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng, hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật (Có ô ký đóng dấu của đơn vị tư vấn, chủ đầu tư; các cơ quan thỏa thuận; cơ quan thẩm định và cơ quan phê duyệt).

+ Bản vẽ số 2: Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật (san nền – thoát nước mưa, cấp điện, cấp nước, thoát nước thải và vệ sinh môi trường…), có ký, đóng dấu của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế.

+ Bản vẽ số 3: Bản đồ khảo sát hiện trạng, đồng thời phân tích, đánh giá tổng hợp hiện trạng sử dụng đất, công trình kiến trúc hạ tầng kỹ thuật tại thời điểm lập quy hoạch theo đúng tỷ lệ có ký, đóng dấu của chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế.

- Đối với những khu vực có yêu cầu về mỹ quan kiến trúc công trình: Yêu cầu kèm theo một (01) bộ hồ sơ thiết kế sơ bộ công trình kiến trúc bao gồm các mặt bằng, mặt chính, mặt cắt, phối cảnh công trình.

Hồ sơ quy hoạch trước khi trình thẩm định, phê duyệt phải được đơn vị tư vấn, chủ đầu tư và các cơ quan thỏa thuận ký, đóng dấu.

2. Số lượng hồ sơ

- Hồ sơ quy hoạch đầy đủ theo quy định: 07 bộ;

- Mặt bằng quy hoạch tổng thể: 07 bộ bản vẽ số 1; 02 bộ bản vẽ số 2, số 3 và 02 bộ giấy tờ tài liệu liên quan.

3. Trình tự thực hiện

a) Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận MCLT. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận MCLT chuyển Sở Xây dựng thẩm định;

b) Sở Xây dựng có văn bản thẩm định quy hoạch chi tiết xây dựng hoặc tổng mặt bằng xây dựng của dự án theo thời gian quy định trình UBND tỉnh trong thời hạn 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (đã có thỏa thuận của UBND cấp huyện và UBND cấp xã về quy hoạch mặt bằng chi tiết);

c) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả từ Sở Xây dựng, Bộ phận MCLT chuyển Văn phòng UBND tỉnh trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt;

d) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ trình thẩm định từ Bộ phận MCLT, UBND tỉnh có văn bản xử lý chuyển Bộ phận MCLT;

đ) Trong vòng 01 ngày làm việc, Bộ phận MCLT thông báo cho nhà đầu tư đến nhận kết quả.

Điều 12. Chấp thuận đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới

1. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình đề nghị chấp thuận đầu tư của Nhà đầu tư theo mẫu phụ lục kèm theo;

b) Bản sao văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản công nhận chủ đầu tư dự án của UBND tỉnh;

c) Bản sao Giấy đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp trong nước) hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp nước ngoài), có đủ vốn pháp định theo quy định của pháp luật Việt Nam và có hoạt động đầu tư bất động sản;

d) Các giấy tờ chứng minh năng lực tài chính theo quy định của pháp luật về kinh doanh nhà ở, kinh doanh bất động sản:

- Đối với doanh nghiệp mới thành lập:

+ Giấy xác nhận của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp đó mở tài khoản xác nhận về số dư tiền gửi của doanh nghiệp đối với số vốn là tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ. Thời điểm xác nhận trong thời hạn 25 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.

+ Hoặc Chứng thư của tổ chức có chức năng định giá đang hoạt động tại Việt Nam về kết quả định giá tài sản của doanh nghiệp đối với số vốn là tài sản. Chứng thư phải đảm bảo còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ xin đầu tư dự án.

- Đối với doanh nghiệp đã hoạt động (trên 01 năm): Báo cáo tài chính của doanh nghiệp năm trước liền kề với năm lập dự án phải được tổ chức kiểm toán độc lập kiểm toán xác nhận.

- Đối với trường hợp liên danh (kể cả liên danh vốn đầu tư nước ngoài): vốn thuộc sở hữu được tính theo tổng số vốn mà các nhà đầu tư tham gia trong liên danh cam kết góp vốn trong văn bản thỏa thuận liên danh (hoặc hợp đồng hợp tác liên danh). Trong văn bản thỏa thuận phải quy định rõ người đứng đầu của liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh. Tài liệu chứng minh về vốn của từng thành viên liên danh tương tự như các mục trên đây.

đ) Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch tỷ lệ 1/2000 và các bản vẽ quy hoạch tỷ lệ 1/2000 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án chưa có quy hoạch tỷ lệ 1/2000) hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 và các bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (đối với khu vực dự án đã có quy hoạch tỷ lệ 1/2000), hoặc bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được cơ quan có thẩm quyền về quy hoạch chấp thuận trong trường hợp không phải lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ.

Trường hợp cơ quan thẩm định phải gửi lấy ý kiến của các cơ quan có liên quan thì khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu chủ đầu tư sao thêm (bản phô tô) và chỉ sao những giấy tờ có trong hồ sơ cần gửi lấy ý kiến.

3. Trình tự thực hiện

a) Nhà đầu tư chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và nộp tại Bộ phận MCLT, trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ, Bộ phận MCLT chuyển hồ sơ đến Sở Xây dựng để tham mưu giải quyết;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng tham mưu UBND tỉnh văn bản chấp thuận đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở thuộc thẩm quyền;

c) Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản tham mưu của Sở Xây dựng, UBND tỉnh xem xét, có văn bản chấp thuận đầu tư và chuyển về Bộ phận MCLT để trả kết quả cho nhà đầu tư;

d) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ UBND tỉnh, Bộ phận MCLT thông báo cho nhà đầu tư đến nhận kết quả.

Điều 13. Thẩm định thiết kế cơ sở

1. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình của chủ đầu tư đề nghị thẩm định thiết kế cơ sở;

b) Thuyết minh dự án và Thuyết minh thiết kế cơ sở của dự án;

c) Các bản vẽ thiết kế cơ sở;

d) Báo cáo khảo sát địa hình, địa chất công trình;

đ) Biên bản của chủ đầu tư nghiệm thu các báo cáo kết quả khảo sát xây dựng (địa hình, địa chất);

e) Các văn bản của cấp có thẩm quyền về:

- Hồ sơ quy hoạch chi tiết xây dựng (bản vẽ + quyết định phê duyệt quy hoạch);

- Thỏa thuận sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài công trình (nếu có);

- An toàn vận hành công trình ngầm và các yêu cầu khác có liên quan (nếu có);

- Kết quả thi tuyển kiến trúc (đối với các công trình quy định phải có thi tuyển kiến trúc) bao gồm:

+ Quyết định phê duyệt phương án kiến trúc được chọn (của người quyết định đầu tư).

+ Hồ sơ bản vẽ phương án kiến trúc được chọn.

g) Văn bản thẩm duyệt thiết kế cơ sở của Cảnh sát PCCC đối với các dự án, công trình được quy định tại Phụ lục IV, Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014;

i) Đăng ký kinh doanh của Nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng và nhà thầu lập thiết kế cơ sở;

k) Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế cơ sở và chủ trì thiết kế các nội dung chính trong thiết kế cơ sở (kiến trúc, kết cấu, điện, nước).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ thiết kế cơ sở tại Bộ phận MCLT. Trong vòng 01 ngày làm việc, Bộ phận MCLT chuyển hồ sơ đến các sơ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định;

b) Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành theo thẩm quyền thẩm định thiết kế cơ sở trong vòng 15 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của nhà đầu tư do Bộ phận MCLT chuyển đến;

c) Các sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành chuyển kết quả thẩm định thiết kế cơ sở về Bộ phận MCLT để trả cho Nhà đầu tư;

d) Trong vòng 01 ngày làm việc, Bộ phận MCLT có trách nhiệm thông báo cho Nhà đầu tư đến nhận kết quả;

đ) Đối với dự án nhóm A, các công trình đặc biệt,… nhà đầu tư tự liên hệ với các Bộ, ngành Trung ương để thẩm định thiết kế cơ sở. Nếu nhà đầu tư yêu cầu, Bộ phận MCLT có trách nhiệm hướng dẫn nhà đầu tư lập hồ sơ và liên hệ nơi đến để được giải quyết.

Điều 14. Thông tin/Thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện

1. Nhà đầu tư trực tiếp đơn vị có thẩm quyền để được hướng dẫn thủ tục đấu nối hạ tầng kỹ thuật, cụ thể như sau:

a) Công ty cấp nước: Đối với thủ tục đấu nối hệ thống cấp nước;

b) UBND cấp huyện: Đối với thủ tục đấu nối hệ thống thoát nước;

c) Điện lực Nghệ An: Đối với thủ tục đấu nối hệ thống cấp điện.

2. Nếu nhà đầu tư yêu cầu, Bộ phận MCLT thực hiện nhiệm vụ tư vấn và hỗ trợ, thay mặt nhà đầu tư liên hệ, làm việc với các cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận thông tin, thỏa thuận cho nhà đầu tư.

3. Các đơn vị có thẩm quyền hướng dẫn, xem xét, chấp thuận thủ tục đấu nối hạ tầng kỹ thuật quy định tại Khoản 1 Điều này trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của chủ đầu tư.

Điều 15. Thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy

1. Thành phần hồ sơ

a) Đối với dự án thiết kế quy hoạch, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của cơ quan phê duyệt dự án hoặc của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Dự toán tổng mức đầu tư của dự án thiết kế quy hoạch;

- Các tài liệu và bản vẽ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:500 thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014.

b) Đối với thiết kế cơ sở, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014.

c) Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định số 79/2014/NĐ-CP.

2. Số lượng hồ sơ: 02 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định nộp tại Bộ phận MCLT;

b) Bộ phận MCLT tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh Nghệ An trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

c) Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh Nghệ An tổ chức thẩm duyệt về thiết kế phòng cháy chữa cháy theo thời gian quy định và chuyển kết quả về Bộ phận MCLT để trả kết quả cho nhà đầu tư. Cụ thể:

- Đối với dự án thiết kế quy hoạch: 10 ngày làm việc

- Đối với thiết kế cơ sở: Không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm A; 05 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và C

- Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công: 15 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm A; 10 ngày làm việc đối với dự án, công trình nhóm B và C;

d) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Cơ quan Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy tỉnh Nghệ An. Bộ phận MCLT thông báo cho nhà đầu tư đến nhận kết quả.

Điều 16. Thẩm định và phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Thành phần hồ sơ

a) Văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định;

b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định;

c) Bản Dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi) được lập theo đúng quy định hiện hành.

2. Số lượng hồ sơ

a) 01 bộ, gồm: Văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định và Dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu khả thi);

b) 09 bản Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định.

3. Trình tự thực hiện

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận MCLT;

b) Bộ phận MCLT chuyển hồ sơ về Sở Tài nguyên và Môi trường trong vòng 01 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận hồ sơ;

c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Bộ phận MCLT; Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định và thông báo kết quả thẩm định cho Nhà đầu tư, Bộ phận MCLT;

d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Nhà đầu tư phối hợp đơn vị tư vấn chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đầy đủ theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa Chi cục Bảo vệ Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường;

đ) Trong thời hạn 04 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát hồ sơ sau khi chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ của Nhà đầu tư và trình UBND tỉnh xem xét, phê duyệt theo quy định;

e) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Hồ sơ đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường; UBND tỉnh quyết định phê duyệt báo cáo tác động môi trường của dự án, chuyển trả kết quả cho Bộ phận MCLT và thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường;

g) Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được kết quả từ UBND tỉnh, Bộ phận MCLT thông báo cho Nhà đầu tư đến nhận kết quả;

h) Đối với Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, nhà đầu tư lập hồ sơ, thủ tục và tự liên hệ với Bộ Tài nguyên và Môi trường để được giải quyết. Nếu nhà đầu tư yêu cầu, Bộ phận MCLT có trách nhiệm hỗ trợ nhà đầu tư lấy ý kiến tham vấn cộng đồng và tư vấn làm hồ sơ, thủ tục theo quy định.

Điều 17. Kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Thành phần hồ sơ

a) Kế hoạch bảo vệ môi trường có hình thức trang bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định;

b) Báo cáo đầu tư của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tài liệu tương đương có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận MCLT. Bộ phận MCLT kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ và chuyển về Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp huyện giải quyết theo thẩm quyền trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ Bộ phận MCLT; Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp huyện xem xét, có văn bản thông báo về việc xác nhận đăng ký Kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án cho nhà đầu tư và Bộ phận MCLT. Trường hợp không xác nhận, cơ quan có thẩm quyền phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do về Bộ phận MCLT.

c) Sau 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp huyện, Bộ phận MCLT thông báo cho Nhà đầu tư đến nhận kết quả.

Điều 18. Thu hồi đất; lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất

1. Về thu hồi đất:

a) Đối với trường hợp nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 thì thẩm quyền được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013;

b) UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện quyết định thu hồi đất, phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đối với trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại các Khoản 1, 2 Điều 66 Luật Đất đai năm 2013.

2. Về lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất

a) Thực hiện theo quy định của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An sau khi Nhà đầu tư được cấp thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc cấp Giấy chứng nhận đầu tư và ranh giới khu đất đã được xác định trên thực địa;

b) Thời gian hoàn thành: Chậm nhất 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp kể từ ngày UBND cấp huyện thực hiện Thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai. Trường hợp người sử dụng đất trong phạm vi thu hồi đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn trên thì UBND cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn nêu trên.

Điều 19. Xác định giá đất (Nhà đầu tư nộp hồ sơ xác định giá đất cùng với hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất)

1. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị xác định giá đất của chủ đầu tư;

b) Bản sao Quyết định phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng kèm theo Bản đồ Quy hoạch chi tiết sử dụng đất của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

d) Bản sao Quyết định của UBND tỉnh cho phép chủ đầu tư thực hiện dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị xác định giá đất theo quy định tại Bộ phận MCLT. Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ phận MCLT có trách nhiệm:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Chuyển hồ sơ cho UBND cấp huyện đối với trường hợp dự án thuộc thẩm quyền UBND huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Đối với thửa đất hoặc khu đất thực hiện dự án đã được xác định giá đất trong Bảng giá đất được UBND tỉnh ban hành nhưng có giá trị dưới 20 tỷ đồng:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện kiểm tra hồ sơ, tham mưu thực hiện các nội dung sau:

- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

+ UBND huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường có văn bản, kèm theo hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, gửi Chi cục Thuế để xác định giá đất cụ thể;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện chuyển đến; Chi cục Thuế căn cứ mức giá đất trong Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành và hệ số điều chỉnh giá đã được UBND tỉnh phê duyệt để xác định cho thuê và chịu trách nhiệm gửi văn bản xác định giá đất cụ thể cho Bộ phận MCLT, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện.

- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này cho Cục Thuế để xác định giá đất.

+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ Cục Thuế có thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, Bộ phận MCLT và Sở Tài nguyên và Môi trường.

c) Đối với thửa đất hoặc khu đất thực hiện dự án đã được xác định giá đất trong Bảng giá đất được UBND tỉnh ban hành, nhưng có giá trị lớn hơn 20 tỷ đồng hoặc trường hợp phải xác định giá đất không theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá:

- Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền UBND huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì trong thời hạn 03 ngày làm việc, UBND cấp huyện có văn bản kèm hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này cho Sở Tài nguyên và Môi trường để xác định giá đất cụ thể.

- Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tiến hành xác định mục đích định giá đất cụ thể (bao gồm cả trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh và UBND huyện giao đất, cho thuê đất); điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng phương án giá đất trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh và UBND tỉnh. Thời gian thực hiện 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện dự thảo phương án trình UBND tỉnh. Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh họp thông qua.

- Kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường, trong vòng 03 ngày làm việc, UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt giá đất dự án và chuyển cho Bộ phận MCLT.

- Trong thời gian 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận kết quả từ UBND tỉnh, Bộ phận MCLT thông báo cho nhà đầu tư đến nhận kết quả.

Điều 20. Giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Thành phần hồ sơ

a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định;

b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư kèm theo Dự án đầu tư;

c) Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và văn bản của UBND cấp huyện xác nhận đã hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; văn bản xác nhận không phải bồi thường, hỗ trợ của UBND cấp xã;

d) Bản sao Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng kèm theo mặt bằng quy hoạch chi tiết xây dựng của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp dự án có nhiều mục đích sử dụng đất thì phải có văn bản của UBND tỉnh xác định mục đích sử dụng các loại đất);

đ) Quyết định chuyển mục đích sử dụng rừng và đất lâm nghiệp của UBND tỉnh (áp dụng đối với trường hợp hiện trạng là đất được quy hoạch vào mục đích lâm nghiệp);

e) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết khu chức năng trong khu kinh tế hoặc quyết định xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch tổng thể mặt bằng xây dựng công trình dự án đầu tư trong khu kinh tế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (áp dụng đối với trường hợp giao đất cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An);

g) Đối với trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai thì chủ đầu tư nộp toàn bộ hồ sơ liên quan đến thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Hợp đồng chuyển nhượng, Giấy chứng nhận, chứng từ chi trả tiền cho việc nhận chuyển nhượng và các hồ sơ khác có liên quan).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thực hiện

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận MCLT. Trong vòng 01 ngày làm việc, Bộ phận MCLT có trách nhiệm:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất;

- Chuyển cho UBND cấp huyện đối với trường hợp dự án thuộc thẩm quyền UBND huyện quyết định giao đất, cho thuê đất.

b) Xác định giá đất (trường hợp Nhà đầu tư đề nghị xác định giá đất cùng với hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất): Thực hiện theo Điều 19 Quy định này;

c) UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất:

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất;

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình UBND cấp huyện ban hành Quyết định giao đất, cho thuê đất.

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND cùng cấp xem xét, ký Quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án.

d) Xác định đơn giá cho thuê đất:

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định thuê đất của UBND cấp có thẩm quyền, Văn bản xác định giá đất của Cơ quan thuế hoặc Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh; cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp chuyển thông tin địa chính đến cơ quan Thuế cùng cấp để xác định đơn giá thuê đất;

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến; Cơ quan Thuế cùng cấp xác định đơn giá cho thuê và chịu trách nhiệm gửi văn bản xác định đơn giá thuê đất cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp, tổ chức được thuê đất và các đơn vị khác có liên quan (nếu có);

đ) Tổ chức thực hiện Quyết định cho thuê đất (ký Hợp đồng thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính, giao đất thực địa và trao giấy chứng nhận);

- Đối với trường hợp thuê đất nộp tiền hàng năm:

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định đơn giá thuê đất của cơ quan Thuế; cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký Hợp đồng thuê đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký đất đai và in, viết Giấy chứng nhận;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký đất đai hoàn thành việc đăng ký đất đai và in, viết Giấy chứng nhận chuyển cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường;

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: Tham mưu UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp UBND cấp huyện cho thuê đất; Ký giấy chứng nhận đối với trường hợp UBND tỉnh cho thuê đất;

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Giấy chứng nhận; cơ quan Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã nơi có đất, các đơn vị và cá nhân có liên quan tổ chức giao đất tại hiện trường và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính theo quy định;

- Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê và trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất:

+ Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác định đơn giá thuê đất của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký Hợp đồng thuê đất và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

Đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất của UBND cấp thẩm quyền, Văn bản xác định giá đất của Cơ quan thuế hoặc Quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông tin địa chính đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và thông báo cho tổ chức, cá nhân được thuê đất biết để thực hiện.

Sau khi nhận được Thông báo của cơ quan Thuế, tổ chức, cá nhân được thuê đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ nộp tiền thuê đất của tổ chức, cá nhân; cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký đất đai và in, viết giấy chứng nhận.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký đất đai hoàn thành việc đăng ký đất đai và in, viết giấy chứng nhận chuyển cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp có trách nhiệm tham mưu: UBND tỉnh ký giấy chứng nhận đối với trường hợp UBND tỉnh cho thuê đất; UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp UBND cấp huyện cho thuê đất;

+ Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày ký Giấy chứng nhận; cơ quan Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã nơi có đất, các đơn vị và cá nhân có liên quan tổ chức giao đất tại hiện trường và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính theo quy định.

Điều 21. Chuyển mục đích sử dụng đất, đăng ký và cấp giấy chứng nhận

1. Thành phần hồ sơ

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất; Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mẫu quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

c) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền;

d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất theo quy định;

đ) Bản vẽ mặt bằng chi tiết xây dựng của dự án được cấp thẩm quyền phê duyệt, kèm theo quyết định và Biên bản cắm mốc tại thực địa (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thực hiện:

- Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận MCLT, trong cùng ngày, Bộ phận MCLT có trách nhiệm:

- Chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp dự án thuộc thẩm quyền UBND tỉnh quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;

- Chuyển cho UBND cấp huyện đối với trường hợp dự án thuộc thẩm quyền UBND huyện quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.

b) Xác định giá đất (trường hợp Nhà đầu tư đề nghị xác định giá đất cùng với hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất): Thực hiện theo Điều 19 Quy định này.

c) UBND cấp có thẩm quyền ban hành quyết định chuyển mục đích sử dụng đất:

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ:

+ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền;

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện có trách nhiệm thẩm định, trình UBND cấp huyện ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền.

- Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản đề nghị của cơ quan Tài nguyên và Môi trường, UBND cùng cấp xem xét, ký Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho Nhà đầu tư để thực hiện dự án.

d) Thực hiện Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Đối với trường hợp thuê đất nộp tiền hàng năm:

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định đơn giá thuê đất của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký Hợp đồng thuê đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện việc đăng ký đất đai và in, viết Giấy chứng nhận.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký đất đai hoàn thành việc đăng ký đất đai và in, viết giấy chứng nhận chuyển cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp có trách nhiệm: Tham mưu UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp UBND cấp huyện cho thuê đất, ký giấy chứng nhận đối với trường hợp UBND tỉnh cho thuê đất.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký Giấy chứng nhận, cơ quan Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã nơi có đất, các đơn vị và cá nhân có liên quan tổ chức giao đất tại hiện trường và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính theo quy định.

- Đối với trường hợp nộp giao đất có thu tiền sử dụng hoặc tiền thuê đất một lần cho cả thời hạn thuê:

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản xác định đơn giá thuê đất của cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ký Hợp đồng thuê đất và chuyển thông tin địa chính đến cơ quan Thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và Thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để thực hiện.

Sau khi nhận được Thông báo của cơ quan Thuế, tổ chức, cá nhân được thuê đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được chứng từ nộp tiền thuê đất của tổ chức, cá nhân, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện đăng ký đất đai và in, viết giấy chứng nhận.

+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Văn phòng đăng ký đất đai hoàn thành việc đăng ký đất đai và in, viết giấy chứng nhận chuyển cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

+ Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môi trường cùng cấp có trách nhiệm: Tham mưu UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận đối với trường hợp UBND cấp huyện cho thuê đất; Ký giấy chứng nhận đối với trường hợp UBND tỉnh cho thuê đất.

+ Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày ký Giấy chứng nhận, cơ quan Tài nguyên và Môi trường phối hợp với UBND cấp huyện, cấp xã nơi có đất, các đơn vị và cá nhân có liên quan tổ chức giao đất tại hiện trường và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ cho Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai và hồ sơ địa chính theo quy định.

Điều 22. Thẩm định thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công

1. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình của chủ đầu tư xin thẩm định thiết kế bản vẽ thi công;

b) Văn bản phê duyệt dự án của chủ đầu tư;

- Nếu là Báo cáo kinh tế kỹ thuật: Thuyết minh báo cáo kinh tế kỹ thuật.

- Nếu là dự án đầu tư xây dựng: Văn bản thẩm định thiết kế cơ sở của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có).

c) Thuyết minh thiết kế bản vẽ thi công;

d) Các bản vẽ thiết kế thi công;

đ) Bản vẽ sơ đồ dây chuyền công nghệ và các thông số kỹ thuật chủ yếu (đối với các công trình có thiết bị công nghệ);

e) Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp: Tổng mặt bằng, phương án tuyến; kiến trúc, kết cấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình, các bản vẽ về phòng cháy, chữa cháy. Bản vẽ phải thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các chi tiết cấu tạo với đầy đủ kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủ điều kiện để lập dự toán thi công công trình;

g) Các bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ;

h) Báo cáo kết quả khảo sát địa hình, địa chất công trình và các tài liệu khảo sát khác (nếu có);

i) Biên bản của chủ đầu tư nghiệm thu các báo cáo kết quả khảo sát xây dựng;

k) Các văn bản của cấp có thẩm quyền về quy hoạch xây dựng được duyệt;

l) Thỏa thuận sử dụng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài công trình (nếu có);

m) An toàn vận hành công trình ngầm và các yêu cầu khác có liên quan (nếu có);

n) Kết quả thi tuyển kiến trúc đối với các công trình quy định phải có thi tuyển kiến trúc (nếu có), bao gồm:

- Quyết định phê duyệt phương án kiến trúc được chọn (của người quyết định đầu tư);

- Hồ sơ bản vẽ phương án kiến trúc được chọn.

o) Các bản vẽ phòng cháy chữa cháy đối với các dự án, công trình quy định tại Nghị định số 79/2014/NĐ-CP của Chính phủ ngày 31/7/2014;

p) Đăng ký kinh doanh của Nhà thầu thực hiện khảo sát xây dựng và nhà thầu lập thiết kế bản vẽ thi công;

q) Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế bản vẽ thi công, các chủ trì thiết kế các nội dung chính trong hồ sơ thiết kế (kiến trúc, kết cấu, điện, nước).

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định và nộp tại Bộ phận MCLT;

b) Bộ phận MCLT kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận, Bộ phận MCLT chuyển hồ sơ đến Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham mưu, giải quyết;

c) Trong thời hạn 18 ngày làm việc đối với công trình cấp II và 20 ngày làm việc đối với công trình cấp III, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế và ban hành Kết quả thẩm định thiết kế để chuyển trả kết quả về Bộ phận MCLT;

d) Kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định thiết kế từ cơ quan quản lý xây dựng chuyên ngành, trong vòng 01 ngày làm việc, Bộ phận MCLT có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư đến nhận kết quả.

Điều 23. Cấp Giấy phép xây dựng (Đối với các đối tượng không thuộc trường hợp được miễn cấp Giấy phép xây dựng theo quy định tại Khoản 2, Điều 89, Luật Xây dựng 2014)

1. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo mẫu quy định;

b) Bản sao một trong những giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

c) Hai bộ bản vẽ thiết kế, mỗi bộ gồm:

- Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án, tỷ lệ 1/100 – 1/500;

- Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

- Bản vẽ các mặt đứng và mặt cắt chủ yếu của từng công trình, tỷ lệ 1/50 – 1/200;

- Bản vẽ mặt bằng móng từng công trình tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng từng công trình tỷ lệ 1/50, kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 – 1/200.

Ngoài các tài liệu quy định trên, tùy thuộc địa điểm xây dựng công trình, quy mô công trình, tính chất công trình, đối chiếu với các quy định của quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; quy chuẩn, tiêu chuẩn chuyên ngành và các quy định của pháp luật liên quan, hồ sơ đề nghị cấp phép xây dựng còn phải bổ sung các tài liệu sau:

- Bản vẽ hệ thống phòng cháy chống cháy (PCCC) tỷ lệ 1/50 – 1/200, được đóng dấu thẩm duyệt đối với công trình thuộc danh mục yêu cầu phải thẩm duyệt phương án phòng cháy chống cháy theo quy định của pháp luật về PCCC.

- Văn bản phê duyệt thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công của chủ đầu tư theo quy định; Báo cáo thẩm tra thiết kế do cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng hoặc tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực theo quy định thực hiện, kèm theo các bản vẽ kết cấu chịu lực chính có ký tên, đóng dấu của tổ chức, cá nhân thiết kế.

- Văn bản tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở (nếu có) của cơ quan quản lý nhà nước về công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định.

- Văn bản phê duyệt biện pháp thi công của chủ đầu tư đảm bảo an toàn cho công trình và công trình lân cận, đối với công trình xây chen có tầng hầm.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thực hiện

a) Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định và nộp tại cơ quan thụ lý hồ sơ (Sở Xây dựng hoặc UBND cấp huyện theo thẩm quyền);

b) Sở Xây dựng hoặc UBND cấp huyện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, lập phiếu biên nhận và tham mưu, giải quyết;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Sở Xây dựng hoặc UBND cấp huyện tham mưu cấp Giấy phép xây dựng cho Nhà đầu tư và trả kết quả cho Nhà đầu tư, đồng thời chuyển 01 bản về Bộ phận MCLT để theo dõi.

Điều 24. Khởi công xây dựng và triển khai thực hiện Dự án:

Do chủ đầu tư tổ chức triển khai thực hiện.

Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư có văn bản thông báo đến cơ quan quản lý nhà nước (UBND tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở chuyên ngành và UBND cấp huyện, UBND cấp xã nơi có dự án) trong vòng 07 ngày trước ngày khởi công xây dựng công trình. Nếu nhà đầu tư yêu cầu, Trung tâm Xúc tiến đầu tư và Tư vấn phát triển (Sở Kế hoạch và Đầu tư) có trách nhiệm tư vấn, hỗ trợ nhà đầu tư tổ chức Lễ khởi công xây dựng công trình.

Điều 25. Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng và kiểm tra và xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án

1. Thành phần hồ sơ

a) Đối với công tác nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng:

- Báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình theo mẫu quy định;

- Danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình theo mẫu quy định;

b) Đối với công tác kiểm tra, xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, gồm:

- Văn bản đề nghị kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án theo mẫu phụ lục kèm theo;

- Bản sao quyết định phê duyệt kèm theo bản sao báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt;

- Báo cáo kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án theo mẫu phụ lục kèm theo.

- Phụ lục gửi kèm báo cáo kết quả thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án, bao gồm: bản vẽ hoàn công và kết quả vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải; các chứng chỉ, chứng nhận, công nhận của các thiết bị xử lý môi trường đồng bộ nhập khẩu hoặc đã được thương mại hóa; các phiếu kết quả đo đạc, phân tích mẫu; biên bản nghiệm thu và các văn bản khác có liên quan đến các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường.

2. Số lượng hồ sơ: 05 bộ

3. Trình tự thực hiện

a) Kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng: Ngay sau khi khởi công xây dựng chủ đầu tư gửi Báo cáo thông tin công trình (Tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình) về Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để được kiểm tra theo quy định;

b) Kiểm tra lần cuối khi công trình hoàn thành:

- Trước 10 ngày làm việc so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, chủ đầu tư phải gửi cho Sở Xây dựng hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành /Cơ quan thẩm duyệt PCCC báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình.

- Trong vòng 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ kèm theo Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình), Sở Xây dựng làm đầu mối phối hợp Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường và Cơ quan thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy tiến hành kiểm tra nghiệm thu 01 lần và thông báo kết quả kiểm tra tới chủ đầu tư.

Điều 26. Ưu đãi đầu tư cho dự án (đối với dự án được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định)

1. Đối với các nội dung hỗ trợ ưu đãi đầu tư (hỗ trợ đào tạo lao động, san lấp mặt bằng, khấu trừ kinh phí bồi thường, GPMB, kinh phí xúc tiến đầu tư,…):

a) Nhà đầu tư trực tiếp Sở Tài chính để được hướng dẫn thủ tục hồ sơ đề nghị ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định;

b) Sở Tài chính tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, xác định mức và nguồn kinh phí ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trình UBND tỉnh quyết định trong thời gian 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

c) Văn phòng UBND tỉnh tham mưu quyết định ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trình lãnh đạo UBND tỉnh ký, ban hành trong thời gian 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của Sở Tài chính;

d) Sở Tài chính cấp vốn ưu đãi, hỗ trợ đầu tư cho nhà đầu tư trong thời gian 04 ngày làm việc, kể từ ngày có quyết định của UBND tỉnh.

2. Đối với nội dung hỗ trợ đầu tư xây dựng đường giao thông: Thực hiện theo quy định về chính sách hỗ trợ đầu tư và quy định hiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng công trình.

Chương III

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐẦU TƯ TRONG KHU KINH TẾ ĐÔNG NAM VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

Điều 27. Trình tự thực hiện các thủ tục đầu tư

1. Bước 1: Chấp thuận chủ trương đầu tư, khảo sát lựa chọn địa điểm và cấp giấy chứng nhận đầu tư.

2. Bước 2: Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500.

3. Bước 3:

a) Phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các sở, ngành và địa phương nơi có dự án tổ chức lập và trình thẩm định, phê duyệt phương án thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng (đối với các dự án nằm trong khu vực đất chưa được bồi thường, giải phóng mặt bằng);

b) Tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình;

c) Thẩm định thiết kế cơ sở; thẩm duyệt thiết kế phòng cháy chữa cháy; thỏa thuận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật (cấp nước, thoát nước, cấp điện);

d) Thẩm định, phê duyệt về bảo vệ môi trường (Xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường/Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường).

4. Bước 4:

a) Xác định giá đất; chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);

b) Giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

c) Tổ chức lập và trình thẩm định thiết kế (Đối với các dự án thuộc đối tượng phải trình thẩm định theo quy định).

5. Bước 5: Tổ chức Khởi công xây dựng công trình và triển khai thực hiện dự án.

6. Bước 6:

a) Tổ chức nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng, kiểm tra và xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án;

b) Lập hồ sơ và trình thẩm định phê duyệt về ưu đãi đầu tư (đối với các dự án thuộc đối tượng được ưu đãi đầu tư).

Từ Bước 3 đến Bước 6 Nhà đầu tư có thể tiến hành các thủ tục đồng thời, song song để rút ngắn thời gian thực hiện.

Điều 28. Chấp thuận chủ trương đầu tư, khảo sát lựa chọn địa điểm lập quy hoạch xây dựng và cấp giấy chứng nhận đầu tư.

1. Thành phần hồ sơ:

a) Tờ trình đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo mẫu quy định;

b) Hồ sơ tư cách pháp lý của nhà đầu tư có ngành nghề phù hợp với đề xuất lập dự án đầu tư;

c) Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Sự cần thiết đầu tư, mục tiêu, quy mô địa điểm đầu tư, dự kiến ranh giới, quy mô đầu tư, các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, tổng vốn đầu tư, nguồn vốn đầu tư; tiến độ thực hiện dự án; nhu cầu sử dụng đất; giải pháp về công nghệ và giải pháp về môi trường;

d) Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm) và tài liệu chứng minh số vốn chủ sở hữu theo quy định;

- Phương án huy động vốn để thực hiện Dự án, trong đó vốn chủ sở hữu tham gia thực hiện dự án của nhà đầu tư được xác định thông qua:

+ Báo cáo tài chính (hoặc Báo cáo tài chính đã được cơ quan kiểm toán độc lập xác nhận đối với các trường hợp quy định tại Luật Kiểm toán và pháp luật chuyên ngành) trong năm liền kề với năm đề xuất thực hiện dự án đối với doanh nghiệp thành lập trên 01 năm tài khóa:

+ Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp mới thành lập và nhà đầu tư cá nhân.

- Giải trình kinh nghiệm thực hiện các dự án tương tự của Doanh nghiệp thông qua các dự án đã trực tiếp hoặc tham gia thực hiện đầu tư (Tên dự án, địa điểm đầu tư, quy mô, tổng mức đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, hiệu quả sử dụng đất, số lượng lao động, đóng góp ngân sách, việc chấp hành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai).

đ) Sơ đồ vị trí địa điểm, bản đồ hiện trạng khu đất, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

2. Số lượng hồ sơ:

a) Dự án không phải thẩm tra: 03 bộ;

b) Dự án thuộc diện phải thẩm tra: 10 bộ.

3. Trình tự thực hiện:

a) Căn cứ nhu cầu đầu tư, thông tin quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch chuyên ngành được công khai và sau khi thống nhất địa điểm quyết định đầu tư. Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ nộp tại Bộ phận một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

b) Bộ phận Một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam kiểm tra tính đầy đủ hồ sơ, lập phiếu biên nhận hồ sơ cho Nhà đầu tư;

c) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam có trách nhiệm kiểm tra và thông báo bằng văn bản các yêu cầu bổ sung, sửa đổi (nếu có);

d) Đối với trường hợp các dự án đầu tư vào khu chức năng đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết:

- Dự án không thuộc diện phải thẩm tra: Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam xem xét cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án.

- Dự án thuộc diện phải thẩm tra:

+ Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bạn quản lý Khu kinh tế Đông Nam gửi hồ sơ lấy ý kiến các sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan thẩm định nội dung quản lý nhà nước theo quy định.

+ Trong thời gian 05 ngày làm việc, các sở, ngành, UBND cấp huyện gửi văn bản thẩm định về Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam để tổng hợp.

+ Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của các Sở, ngành, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam xem xét, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án.

đ) Đối với trường hợp các dự án đầu tư vào khu chức năng chưa được phê duyệt quy hoạch chi tiết:

- Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam gửi hồ sơ lấy ý kiến các sở, ngành, UBND cấp huyện có liên quan thẩm định nội dung quản lý nhà nước theo quy định.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc, UBND cấp huyện, xã gửi văn bản thẩm định về Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư cho dự án.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND tỉnh có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, địa điểm đầu tư cho dự án.

- Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chủ trương đầu tư của UBND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam xem xét, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án.

e) Đối với dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam báo cáo và tham mưu UBND tỉnh văn bản trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư.

Sau khi có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ, trong thời gian 02 ngày làm việc, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam xem xét, Cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án.

g) Đối với các dự án phải xin ý kiến của các Bộ, ngành Trung ương; các dự án phải xin ý kiến Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký đầu tư của Nhà đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan (nếu có) tham mưu UBND tỉnh có văn bản xin ý kiến;

h) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam tổng hợp, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án;

i) Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư và giấy chứng nhận đầu tư tại Bộ phận Một cửa Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam hoặc qua đường bưu điện. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam có trách nhiệm gửi quyết định chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư cho UBND tỉnh và Bộ phận MCLT để theo dõi.

Trong trường hợp không chấp thuận thì Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam có văn bản trả lời nhà đầu tư.

Điều 29. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 (Đối với các dự án đầu tư vào khu chức năng trong khu kinh tế, các khu công nghiệp chưa được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng).

1. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 (theo mẫu);

b) Thuyết minh dự án đầu tư;

c) Năng lực của đơn vị khảo sát, lập quy hoạch và chứng chỉ hành nghề thiết kế của chủ trì đồ án, chủ trì khảo sát;

d) Hồ sơ bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/500 (bản cứng và bản mềm).

2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận một cửa, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

b) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam có văn bản lấy ý kiến của UBND cấp huyện;

c) Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND cấp huyện có ý kiến trả lời bằng văn bản (hoặc nhà đầu tư chủ động lấy ý kiến của UBND cấp huyện trước khi nộp hồ sơ về Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam);

d) Trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của UBND cấp huyện, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết;

đ) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định của Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, UBND tỉnh xem xét, phê duyệt và chuyển trả kết quả về Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

e) Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả của UBND tỉnh, Bộ phận Một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam thông báo cho Nhà đầu tư đến nhận kết quả.

Điều 30. Thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 (Đối với các dự án đầu tư vào khu chức năng trong khu kinh tế, các khu công nghiệp đã được phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng).

1. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình đề nghị thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo mẫu quy định;

b) Thuyết minh sơ bộ dự án đầu tư;

c) Năng lực của đơn vị khảo sát, lập quy hoạch và chứng chỉ hành nghề thiết kế của chủ trì đồ án, chủ trì khảo sát;

d) Hồ sơ bản vẽ quy hoạch chi tiết 1/500 (bản cứng và bản mềm).

2. Số lượng hồ sơ: (03 bộ):

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận Một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

b) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam phê duyệt tổng mặt bằng xây dựng dự án và trả kết quả cho Nhà đầu tư.

Điều 31. Thu hồi đất, lập thẩm định, phê duyệt và thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất

1. Đối với dự án nằm trong khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp của tỉnh chưa được bồi thường, giải phóng mặt bằng:

Hồ sơ trình tự thu hồi đất, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư được thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh và tại Điều 18 của quy định này.

2. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 32. Thẩm duyệt phòng cháy, chữa cháy

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Quy định này.

2. Số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 14, Quy định này.

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận Một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

b) Trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam chuyển đến Cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy để thẩm duyệt;

c) Cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy tỉnh Nghệ An tổ chức thẩm duyệt về thiết kế phòng cháy chữa cháy theo thời gian quy định và chuyển kết quả về Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

d) Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam trả kết quả cho nhà đầu tư trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả từ Cơ quan Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tỉnh Nghệ An.

Điều 33. Thẩm định thiết kế cơ sở

1. Thành phần hồ sơ

a) Tờ trình thẩm định thiết kế cơ sở công trình theo mẫu quy định;

b) Bản vẽ và thuyết minh thiết kế cơ sở;

c) Báo cáo kết quả khảo sát địa hình, địa chất công trình;

d) Biên bản nghiệm thu thiết kế cơ sở, nghiệm thu kết quả khảo sát địa chất, địa hình của chủ đầu tư;

đ) Kết quả thi tuyển kiến trúc công trình (nếu là công trình phải thi tuyển kiến trúc);

e) Đăng ký kinh doanh của nhà thầu thiết kế, nhà thầu khảo sát xây dựng công trình; Chứng chỉ hành nghề của chủ nhiệm khảo sát xây dựng, chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế;

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận Một cửa, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

b) Trong thời gian 12 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 07 ngày làm việc đối với Dự án nhóm C kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam thẩm định thiết kế cơ sở và trả kết quả cho Nhà đầu tư.

Điều 34. Thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện

1. Đối với các dự án đầu tư tại địa điểm đã có Công ty đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp: Nhà đầu tư liên hệ với Công ty đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng để thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện.

2. Đối với các dự án đầu tư tại địa điểm chưa có Công ty đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp: Nhà đầu tư liên hệ với Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam để được hướng dẫn thực hiện việc thỏa thuận về cấp nước, thoát nước, cấp điện.

Điều 35. Thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

1. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường;

b) Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án theo mẫu quy định;

c) Dự án đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ:

a) 01 bộ gồm: Văn bản của chủ dự án đề nghị thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và Dự án đầu tư;

b) 07 bản bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án.

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận Một cửa, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam tổ chức thẩm định và thông báo kết quả thẩm định cho Nhà đầu tư;

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày họp Hội đồng thẩm định, Nhà đầu tư phối hợp đơn vị tư vấn chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ đầy đủ theo kết luận của Hội đồng thẩm định và nộp hồ sơ tại Bộ phận một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

d) Trong thời hạn 04 ngày làm việc, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam rà soát hồ sơ sau khi chỉnh sửa, bổ sung đầy đủ của nhà đầu tư và xem xét, phê duyệt theo quy định.

đ) Bộ phận Một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam trả kết quả cho nhà đầu tư trong thời gian 01 ngày làm việc;

e) Đối với Báo cáo đánh giá tác động môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, nhà đầu tư lập hồ sơ, thủ tục và tự liên hệ với Bộ Tài nguyên và Môi trường để được giải quyết. Nếu nhà đầu tư yêu cầu, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam có trách nhiệm hỗ trợ nhà đầu tư lấy ý kiến tham vấn cộng đồng và tư vấn làm hồ sơ, thủ tục theo quy định.

Điều 36. Kế hoạch bảo vệ môi trường

1. Thành phần hồ sơ:

a) Kế hoạch bảo vệ môi trường có hình thức trang bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định;

b) Báo cáo đầu tư của dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc tài liệu tương đương có chữ ký (ghi rõ họ tên, chức danh) của người đại diện có thẩm quyền và đóng dấu.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thực hiện

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận Một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

b) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ: Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam xem xét, có văn bản thông báo về việc xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường của dự án cho nhà đầu tư; trường hợp không chấp nhận, phải nêu rõ lý do, chuyển trả kết quả cho nhà đầu tư.

Điều 37. Xác định giá đất (Nhà đầu tư nộp hồ sơ xác định giá đất cùng với hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất nếu có)

1. Thành phần hồ sơ:

a) Văn bản đề nghị xác định giá đất của chủ đầu tư và chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có) theo quy định;

b) Bản sao Quyết định phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng kèm theo Bản đồ Quy hoạch chi tiết sử dụng đất của dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

d) Bản sao Quyết định của UBND tỉnh cho phép chủ đầu tư thực hiện dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị xác định giá đất theo quy định tại Bộ phận Một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam (Đối với trường hợp thuê đất trong Khu kinh tế Đông Nam, Nhà đầu tư nộp hồ sơ xác định giá đất cùng với hồ sơ giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).

Trong vòng 02 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh xác định giá đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (nếu có);

b) Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, tiến hành xác định mục đích định giá đất cụ thể; điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường; áp dụng phương pháp định giá đất; xây dựng phương án giá đất trình Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh và UBND tỉnh. Thời gian thực hiện 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện dự thảo phương án trình UBND tỉnh. Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc kể từ ngày Hội đồng thẩm định giá đất tỉnh họp thông qua.

c) UBND tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt giá đất dự án. Thời gian thực hiện 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường;

d) Đối với trường hợp xin chuyển mục đích sử dụng đất, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định chung của tỉnh.

- Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam nhận kết quả từ UBND tỉnh và chuyển hồ sơ xác định đơn giá thuê đất cho Cục Thuế để xác định đơn giá thuê đất trong thời hạn 02 ngày làm việc.

- Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Thuế có thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam và Sở Tài nguyên và Môi trường

Điều 38. Giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp và các Doanh nghiệp thuê lại, nhận chuyển nhượng của các Công ty đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp.

1. Thành phần hồ sơ:

a) Đơn đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo mẫu quy định;

b) Hợp đồng cho thuê lại đất (kèm theo trích lục bản đồ địa chính khu đất hoặc trích lục và đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính khu đất hoặc trích đo địa chính khu đất;

c) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất.

2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Thủ tục giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với Công ty đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 20 của Quy định này;

b) Thủ tục giao đất, cho thuê đất đối với các doanh nghiệp thuê lại, nhận chuyển nhượng đất của Công ty đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp: Nhà đầu tư trực tiếp làm việc với Công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp để được giao đất, cho thuê đất;

c) Sau khi hoàn thành các thủ tục giao đất, cho thuê đất với Công ty kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

- Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Bộ phận Một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam.

- Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam xác nhận hợp đồng thuê lại đất và chuyển cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ do Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có văn bản gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, cơ quan Thuế có trách nhiệm xác định nghĩa vụ tài chính, thông báo cho Nhà đầu tư, cơ quan Tài nguyên và Môi trường biết để thực hiện.

- Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày chủ đầu tư hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp lại giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định và thông báo cho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam biết để nhận giấy chứng nhận chuyển cho Nhà đầu tư theo quy định.

Điều 39. Giao đất, cho thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong khu kinh tế Đông Nam (Đối với dự án Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam giao lại đất, cho thuê đất)

1. Thành phần hồ sơ

a) Đơn xin giao đất, thuê đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo mẫu quy định;

b) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất;

c) Bản sao Quyết định của UBND tỉnh cho phép chủ đầu tư thực hiện dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo bản thuyết minh dự án đầu tư:

- Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng – An ninh phải nộp Bản sao quyết định đầu tư xây dựng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đối với dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có Giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d) Quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và văn bản của UBND cấp huyện xác nhận đã hoàn thành công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; văn bản xác nhận không phải bồi thường của UBND cấp xã.

đ) Bản vẽ mặt bằng quy hoạch chi tiết xây dựng dự án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

e) Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất rừng và đất lâm nghiệp của UBND tỉnh (áp dụng đối với trường hợp hiện trạng là đất được quy hoạch vào mục đích lâm nghiệp);

g) Đối với trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 73 Luật đất đai thì chủ đầu tư nộp toàn bộ hồ sơ liên quan đến thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất (Hợp đồng chuyển nhượng, giấy chứng nhận, chứng từ chi trả cho việc nhận chuyển nhượng và các hồ sơ khác có liên quan).

2. Số lượng hồ sơ: 03 bộ

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư nộp hồ sơ theo quy định tại Bộ phận Một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An;

b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam chuyển đến Sở Tài nguyên và Môi trường để xin giao đất;

Trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 73 Luật Đất đai thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của Nhà đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam có trách nhiệm chuyển hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho Cục Thuế để xác định các khoản nghĩa vụ tài chính phát sinh trong hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà các bên phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam chuyển đến. Cục Thuế có trách nhiệm xác định và thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện đầy đủ các khoản nghĩa vụ tài chính phát sinh trong hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

c) Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ từ Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh giao đất cho Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

d) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao đất của UBND tỉnh Nghệ An, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam ra quyết định cho thuê đất, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, cấp xã, chủ đầu tư tiến hành giao đất trên thực địa;

đ) Trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác định đơn giá thuê đất của Cục thuế, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư theo quy định của pháp luật;

e) Trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam gửi hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký đất đai để đăng ký vào hồ sơ địa chính và trình cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Sở Tài nguyên và Môi trường xác nhận vào giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp lại giấy chứng nhận, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định tại khoản 2, Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và thông báo cho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam biết để nhận giấy chứng nhận QSD đất chuyển cho nhà đầu tư theo quy định.

Điều 40. Thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công (Đối với công trình thuộc diện phải thẩm định)

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 22, Quy định này.

2. Số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 22 Quy định này.

3. Trình tự thực hiện:

a) Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ hợp lệ theo quy định và nộp tại Bộ phận một cửa, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

b) Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời gian 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam chuyển hồ sơ đến Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để tham mưu, giải quyết;

c) Trong thời gian 20 ngày làm việc đối với công trình cấp II và 18 ngày làm việc đối với công trình cấp III, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định thiết kế và ban hành kết quả thẩm định thiết kế để chuyển trả kết quả về Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam;

d) Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam có trách nhiệm thông báo cho chủ đầu tư đến nhận kết quả trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả thẩm định thiết kế từ Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành.

Điều 41. Khởi công xây dựng và triển khai thực hiện Dự án: Do nhà đầu tư tổ chức triển khai thực hiện

Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư thông báo cho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các cơ quan liên quan trước 07 ngày làm việc kể từ ngày dự kiến khởi công xây dựng công trình. Nếu nhà đầu tư yêu cầu, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam phối hợp các đơn vị liên quan hỗ trợ nhà đầu tư tổ chức Lễ khởi công xây dựng công trình.

Điều 42. Nghiệm thu công trình đưa vào sử dụng

1. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 25 Quy định này.

2. Số lượng hồ sơ: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 25 Quy định này.

3. Trình tự thực hiện:

a) Kiểm tra trong quá trình thi công xây dựng: Ngay sau khi khởi công xây dựng chủ đầu tư gửi Báo cáo thông tin công trình (tên và địa chỉ liên lạc của chủ đầu tư, tên công trình, địa điểm xây dựng, quy mô và tiến độ thi công dự kiến của công trình) về Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để được kiểm tra theo quy định;

b) Kiểm tra lần cuối khi công trình hoàn thành:

- Trước 10 ngày làm việc so với ngày chủ đầu tư dự kiến tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình, chủ đầu tư phải gửi cho Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam hoặc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành/Cơ quan thẩm duyệt phòng cháy chữa cháy báo cáo hoàn thành hạng mục công trình hoặc hoàn thành công trình cùng danh mục hồ sơ hoàn thành hạng mục công trình hoặc công trình.

- Trong vòng 15 ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ kèm theo Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình), Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam làm đầu mối phối hợp Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành và Cơ quan thẩm duyệt Phòng cháy chữa cháy, Cơ quan Tài nguyên và Môi trường tiến hành kiểm tra nghiệm thu 01 lần và thông báo kết quả kiểm tra tới chủ đầu tư.

Điều 43. Ưu đãi đầu tư cho dự án đầu tư vào khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp: Thực hiện theo quy định tại Điều 26 Quy định này.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 44. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý Khu Kinh tế Đông Nam căn cứ chức năng, nhiệm vụ phối hợp với các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Tư pháp, các sở quản lý chuyên ngành và UBND cấp huyện triển khai thực hiện Quy định này; phối hợp với các cơ quan quản lý chuyên ngành và Sở Tư pháp tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định công bố thủ tục hành chính theo quy định; định kỳ hàng tháng báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện;

2. Văn phòng UBND tỉnh:

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư bố trí lịch để UBND tỉnh, lãnh đạo UBND tỉnh làm việc với các nhà đầu tư khi nhà đầu tư có đề xuất;

b) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý KKT Đông Nam đôn đốc hoặc tham mưu văn bản của UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành địa phương liên quan thực hiện kịp thời các nội dung liên quan đến quá trình giải quyết thủ tục đầu tư cho nhà đầu tư theo Quy định này;

c) Trên cơ sở báo cáo hàng tháng của Sở Kế hoạch và Đầu tư và Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Quy định này.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:

Chủ trì, phối hợp các sở, ngành, địa phương tổng hợp kết quả đầu tư và thực hiện giám sát đầu tư, theo dõi toàn bộ quá trình nhà đầu tư từ khi tìm hiểu nghiên cứu đầu tư, thực hiện thủ tục đầu tư, khởi công dự án và cả quá trình dự án hoạt động; phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, chấm dứt hoạt động và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài Khu kinh tế và các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư. Báo cáo định kỳ hàng tháng và hàng năm về tình hình thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.

4. Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam:

Chủ trì thực hiện giám sát đầu tư, theo dõi toàn bộ quá trình nhà đầu tư từ khi tìm hiểu nghiên cứu đầu tư, thực hiện thủ tục đầu tư, khởi công dự án và cả quá trình dự án hoạt động; phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện đầu tư, chấm dứt hoạt động và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư trong Khu kinh tế và các khu công nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư. Báo cáo định kỳ hàng tháng và hàng năm về tình hình thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền.

5. Sở Tài chính:

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn chế độ thu, chi và sử dụng các nguồn kinh phí bảo đảm cho hoạt động của Bộ phận MCLT;

b) Thẩm định dự toán kinh phí mua sắm thiết bị cho Bộ phận MCLT trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.

6. Sở Thông tin và Truyền thông:

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong thực hiện cơ chế một cửa của tỉnh; đảm bảo cơ sở hạ tầng kỹ thuật kết nối Cổng thông tin điện tử của tỉnh với trang thông tin điện tử của các sở, ban ngành, UBND cấp huyện trong việc công khai thủ tục hành chính;

b) Phối hợp Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An và các sở, ban, ngành và địa phương liên quan triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong việc triển khai Quyết định này.

7. Sở Nội vụ:

a) Chủ trì báo cáo UBND tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh bổ sung biên chế, mức phụ cấp đối với cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận MCLT;

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, Thanh tra tỉnh hàng năm đánh giá tình hình triển khai thực hiện quy định của các sở, ban, ngành và địa phương để làm căn cứ đánh giá, xếp loại thi đua cuối năm của các cơ quan/đơn vị.

8. Các sở, ban, ngành, địa phương liên quan; các cơ quan tuyên truyền, báo chí, phát thanh, truyền hình và Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc các cơ quan quản lý nhà nước trong tỉnh có trách nhiệm tuyên truyền sâu rộng cho các tổ chức, doanh nghiệp, nhà đầu tư và nhân dân trong việc tổ chức thực hiện Quy định này.

9. UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam và các Sở, ngành liên quan triển khai thực hiện tốt Quy định này.

Điều 45. Trách nhiệm của nhà đầu tư

1. Triển khai thực hiện dự án đầu tư theo đúng quy định của pháp luật; đúng mục tiêu nội dung và tiến độ đã cam kết ghi tại văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư.

2. Chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.

3. Chịu hoàn toàn mọi chi phí và không được bồi hoàn thiệt hại đối với việc đầu tư xây dựng dự án trong trường hợp dự án bị thu hồi do nguyên nhân chủ quan của nhà đầu tư.

Điều 46. Điều khoản thi hành

1. Trong quá trình tổ chức thực hiện quy định này, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các tổ chức, cá nhân, các nhà đầu tư phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế Đông Nam để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và hiệu quả;

2. Trường hợp có sự thay đổi về trình tự, thủ tục tại các văn bản của Trung ương quy định về cùng một vấn đề mà Quy định này chưa kịp sửa đổi, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại các văn bản của Trung ương./.

Quyết định 06/2015/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục thực hiện dự án đầu tư trực tiếp có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2015/QĐ-UBND

Phú Thọ, ngày 22 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH VÀ CHUẨN BỊ DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH NĂM 2015.

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Quyết định số 17/2011/QĐ-UBND ngày 20/8/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 2011-2016;

Xét đề nghị của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 48/TT-VP, ngày 22/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh và chuẩn bị dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh năm 2015.

Điều 2. Căn cứ chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và chuẩn bị dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh năm 2015, các cơ quan được phân công chuẩn bị nội dung soạn thảo văn bản, tổ chức hội thảo với các ngành chức năng, các cơ quan liên quan; chuyển Sở Tư pháp thẩm định và trình UBND tỉnh theo đúng quy trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị căn cứ quyết định thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Tư pháp;
– VP Chính phủ;
– Website Chính phủ;
– TTTU, HĐND, UBND tỉnh;
– Các thành viên UBND tỉnh;
– CVP, các PVP;
– NCTH;
– Công báo (02b);
– Lưu: VT, NC1 (120b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Đình Cúc

 

CHƯƠNG TRÌNH

BAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH VÀ CHUẨN BỊ DỰ THẢO NGHỊ QUYẾT CỦA HĐND TỈNH NĂM 2015
 (Ban hành kèm theo Quyết định số /2015/QĐ-UBND ngày /01/2015 của UBND tỉnh Phú Thọ)

STT

NỘI DUNG BÁO CÁO

THỜI GIAN

CƠ QUAN CHUẨN BỊ

CƠ QUAN
THÔNG QUA

LÃNH ĐẠO UBND TỈNH CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN

CHI CHÚ

1.

Quyết định phân cấp cấp giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của Sở Xây dựng và Ban QL các KCN tỉnh

Tháng 3

Sở Xây dựng

TTUBND, UBND tỉnh

PCT Hoàng Công Thủy

CV Trần Việt Hùng

 

2.

Quy định chính sách hỗ trợ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt giai đoạn 2015-2020

3

Sở GTVT

TT UBND, UBND tỉnh, TTTU, HĐND tỉnh

PCT Hoàng Công Thủy

CV Nguyễn Chí Lợi

Trình kỳ họp thứ 10 HĐND tỉnh

3.

Quy định hỗ trợ học phí cho đối tượng học trung cấp nghề, cao đẳng nghề giai đoạn 2016-2020

Tháng 4

Sở LĐTB&XH

TTUBND,

UBND tỉnh, TTTU,

HĐND tỉnh

PCT Hà Kế San

CV Trần Ngọc Đương

Trình kỳ họp thứ 10 HĐND tỉnh

4.

Nghị quyết về Quy hoạch tổng thể phát triển nông nghiệp tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 định hướng đến năm 2030

4

Sở NN&PTNT

TTUBND, UBND, TTTU, BTVTU, HĐND tỉnh

PCT Hoàng Công Thủy

CV Hoàng Vũ Cảnh

Trình kỳ họp thứ 10 HĐND tỉnh

5.

Quy định phân công, phân cấp về thẩm định Thiết kế – Dự toán và quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh

Tháng 6

Sở Xây dựng

TTUBND, UBND tỉnh

PCT Hoàng Công Thủy

CV Trần Việt Hùng

 

6.

Quy định cụ thể về quản lý và thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

6

Sở KH&CN

TTUBND,

UBND tỉnh

PCT Hà Kế San

CV Tạ Quốc Thịnh

 

7.

Quy định đánh giá, nghiệm thu đề tài khoa học và công nghệ tỉnh Phú Thọ

Tháng 7

Sở KH&CN

TTUBND,

UBND tỉnh

PCT Hà Kế San

CV Tạ Quốc Thịnh

 

8.

Quy định tuyển chọn, giao trực tiếp cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng NSNN trên địa bàn tỉnh

7

Sở KH&CN

TTUBND,

UBND tỉnh

PCT Hà Kế San

CV Tạ Quốc Thịnh

 

9.

Nghị quyết về Điều chỉnh quy định về tổ chức khuyến nông cơ sở, mức phụ cấp, nguồn chi trả phụ cấp đối với khuyến nông viên cơ sở và cộng tác viên khuyến nông cơ sở

7

Sở NN& PTNT

TTUBND, UBND, TTTU, BTVTU, HĐND tỉnh

PCT Hoàng Công Thuỷ

CV Hoàng Vũ Cảnh

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

10.

Nghị quyết ban hành Quy định về cơ chế khuyến khích, ưu đãi các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội; quy định cụ thể các tiêu chuẩn đối tượng và điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh

7

Sở Xây dựng

TTUBND, UBND,

TTTU, BTVTU, HĐND tỉnh

PCT Hà Kế San

CV Trần Ngọc Đương

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

11.

Quy hoạch phát triển chăn nuôi tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2030

Tháng 8

Sở NN&PTNT

TTUBND, UBND tỉnh, TTTU

PCT Hoàng Công Thủy

 

12.

Nghị quyết về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020 tỉnh Phú Thọ

8

Sở TN&MT

TT.UBND tỉnh

UBND tỉnh, TTTU, HĐND tỉnh

PCT Nguyễn Đình Cúc

CV Đỗ Quang Tạo

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

13.

Nghị quyết về nâng cấp 2 xã Thanh Minh, Văn Lung trở thành phường; thị xã lên thành phố trực thuộc tỉnh năm 2016

8

UBND thị xã Phú Thọ

TT UBND, UBND,

TTTU, BTVTU, HĐND tỉnh.

 

CT Chu Ngọc Anh

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

14.

Nghị quyết về Điều chỉnh Quy hoạch phát triển Khu di tích lịch sử Đền Hùng, tỉnh Phú Thọ

8

Khu DTLS Đền Hùng

TT UBND,

UBND tỉnh; TTTU, BTVTU; HĐND tỉnh

PCT Hà Kế San

CV Tạ Quốc Thịnh

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

15.

Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016

Tháng 9

Sở Tài chính

TT.UBND,

UBND tỉnh

PCT Nguyễn Đình Cúc

CV Nguyễn Ngọc Hồng

 

16.

Nghị quyết ban hành Danh mục các công trình phát triển KTXH vì lợi ích quốc gia, công cộng phải thu hồi đất và các công trình, dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng thực hiện trong năm 2016 trên địa bàn tỉnh

9

Sở TN&MT

TT.UBND tỉnh

UBND tỉnh, TTTU, HĐND tỉnh

PCT Nguyễn Đình Cúc

CV Đỗ Quang Tạo

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

17.

Quy định chính sách hỗ trợ các chương trình sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2016-2020

9

Sở NN&PTNT

TTUBND, UBND, TTTU, BTVTU, HĐND tỉnh

PCT Hoàng Công Thủy

CV Hoàng Vũ Cảnh

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

18.

Quy hoạch tổng thể bố trí dân cư vùng thiên tai, đặc biệt khó khăn, khu rừng đặc dụng trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2020, định hướng đến 2025

9

Sở NN&PTNT

TTUBND, UBND tỉnh

PCT Hoàng Công Thủy

CV Hoàng Vũ Cảnh

 

19.

Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016-2025, có xét đến 2035

9

Sở Công Thương

TT UBND, UBND, TTTU, HĐND tỉnh

PCT Hoàng Công Thủy

CV Nguyễn Khắc Đạt

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND

20.

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương, tỷ lệ (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2016-2020

Tháng 10

Sở Tài chính

TT UBND,UBND,

HĐND tỉnh

PCT Nguyễn Đình Cúc

CV Nguyễn Ngọc Hồng

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

21.

Nghị quyết về phê chuẩn quyết toán Ngân sách địa phương năm 2014.

10

Sở Tài chính

TT UBND, UBND, TTTU, BTVTU, HĐND tỉnh

PCT Nguyễn Đình Cúc

CV Nguyễn Ngọc Hồng

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

22.

Nghị quyết về mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phát triển kinh tế – xã hội năm 2016.

10

Sở KH&ĐT

TT UBND,UBND, TTTU, BTVTU, BCH, HĐND tỉnh

PCT Nguyễn Đình Cúc

CV Phạm Văn Quang

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

23

Nghị quyết về dự toán thu NSNN trên địa bàn; dự toán thu chi ngân sách địa phương; phương án phân bổ dự toán ngân sách năm 2016.

10

Sở Tài chính

TT UBND, UBND, TTTU, BTVTU,

HĐND tỉnh

PCT Nguyễn Đình Cúc

CV Nguyễn Ngọc Hồng

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

24

Nghị quyết về phân bổ các nguồn vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước năm 2016

10

Sở KH & ĐT

TT UBND;UBND tỉnh; TTTU, BTV TU; HĐND tỉnh

PCT Nguyễn Đình Cúc

CV Phạm Văn Quang

Trình kỳ họp thứ 11 HĐND tỉnh

25

Quy hoạch khảo cổ tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2020, định hướng đến 2030

Tháng 11

Sở VHTT&DL

TTUBND, UBND tỉnh

PCT Hà Kế San

CV Tạ Quốc Thịnh

 

26

Quy định về trách nhiệm của các cấp, các ngành, tổ chức cá nhân trong hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả vào nguồn nước trên địa bàn tỉnh

11

Sở TN&MT

TT.UBND tỉnh

UBND tỉnh

PCT Nguyễn Đình Cúc

CV Nguyễn Khắc Đạt

 

 

 

 

 

Quyết định 01/2015/QĐ-UBND về Chương trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh và chuẩn bị dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ năm 2015

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/2015/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2015

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH ĐIỀU LỆ TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục và Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học;

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường cao đẳng.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Điều lệ trường cao đẳng.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 3 năm 2015 và thay thế Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trường cao đẳng, Điều 1 Thông tư số 43/2011/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 10 năm 2011 sửa đổi một số điều của Thông tư 14/2009/TT-BGDĐT và Quyết định số 37/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/8/2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế tạm thời Trường cao đẳng cộng đồng.

Điều 3. Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trường cao đẳng, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và Hiệu trưởng các trường cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chính phủ;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Cơ quan Trung ương các đoàn thể;
– Các sở giáo dục và đào tạo;
– Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
– Website Chính phủ;
– Website Bộ GD&ĐT;
– Công báo;
– Như Điều 3;
– Lưu VT, Vụ GDĐH, Vụ PC.

BỘ TRƯỞNG

Phạm Vũ Luận

 

ĐIỀU LỆ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Điều lệ này quy định về: Nhiệm vụ và quyền hạn; tổ chức và quản lý trường cao đẳng; hoạt động của trường cao đẳng; giảng viên và người học; tài chính và tài sản; quan hệ giữa trường cao đẳng với gia đình và xã hội; tổ chức thực hiện Điều lệ trường cao đẳng.

2. Điều lệ này áp dụng đối với các trường cao đẳng công lập, trường cao đẳng tư thục, trường cao đẳng cộng đồng. Các trường cao đẳng là trường thành viên của các đại học vùng áp dụng Điều lệ này và Quy chế tổ chức và hoạt động của đại học vùng và các cơ sở giáo dục đại học thành viên.

3. Trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện các quy định về hoạt động của trường cao đẳng và quyền lợi của người học tại Điều lệ này; thực hiện các nội dung khác theo quy định của pháp luật về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục đại học, riêng về tiêu chuẩn giảng viên, cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý nhà trường không được thấp hơn tiêu chuẩn tương ứng quy định tại Điều lệ này.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu

a) Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường cao đẳng công lập là viên chức được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức;

b) Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường cao đẳng tư thục là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 3 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo quy định của Bộ luật Lao động, không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác, không là công chức hoặc viên chức nhà nước; do nhà trường trả lương và chi trả các khoản khác thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.

2. Góp vốn là việc đưa tài sản vào trường để tạo thành vốn điều lệ của trường cao đẳng tư thục. Tài sản góp vốn có thể bằng đồng Việt Nam (VNĐ), vàng, ngoại tệ, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ và các tài sản khác được ghi trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Tổng giá trị các tài sản do các cá nhân đóng góp được quy đổi thành VNĐ theo tỷ giá quy định của Ngân hàng nhà nước tại thời điểm góp vốn.

3. Vốn điều lệ là tổng giá trị số vốn góp bằng VNĐ của tất cả các thành viên góp vốn, được ghi vào quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Trong quá trình hoạt động vốn điều lệ có thể được gia tăng theo nhu cầu xây dựng và phát triển nhà trường.

4. Thành viên sáng lập là người tham gia trực tiếp đề xuất, chuẩn bị thành lập trường, có tên trong danh sách thành viên sáng lập trong hồ sơ đề nghị thành lập trường; tham gia xây dựng và thông qua quy chế tổ chức và hoạt động đầu tiên của nhà trường và có số vốn góp đáp ứng quy định của trường.

5. Cơ quan trực tiếp quản lý trường cao đẳng công lập là cơ quan, tổ chức được giao quản lý trường cao đẳng theo quy định của pháp luật, bao gồm: Các bộ, ban, ngành Trung ương; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, các tập đoàn kinh tế; các đại học vùng.

6. Trường cao đẳng cộng đồng là trường cao đẳng công lập, trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có hoạt động giáo dục và đào tạo đa cấp, đa ngành với chương trình và kế hoạch đào tạo mềm dẻo phục vụ nhu cầu học tập đa dạng của cộng đồng, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương.

Điều 3. Nguyên tắc đặt tên trường cao đẳng

1. Tên của trường cao đẳng bao gồm các cụm từ sau đây:

a) Cụm từ xác định loại trường cao đẳng: Cao đẳng, cao đẳng cộng đồng;

b) Cụm từ xác định loại hình trường, lĩnh vực, ngành nghề đào tạo (nếu cần);

c) Tên riêng: Tên địa phương, tên danh nhân văn hóa, tên danh nhân lịch sử Việt Nam, tên cá nhân, tổ chức;

d) Cụm từ xác định chất lượng, đẳng cấp nếu thấy cần thiết.

2. Trường cao đẳng có tên bằng tiếng Việt và tên giao dịch quốc tế bằng tiếng nước ngoài được dịch theo quy định thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Tên của trường không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của các trường cao đẳng khác đã được thành lập.

Điều 4. Quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng

Quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng do hiệu trưởng ban hành theo quyết nghị của hội đồng trường (đối với trường công lập) hoặc hội đồng quản trị (đối với trường tư thục) trên cơ sở cụ thể hoá các quy định tại Điều lệ này, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường, không trái với các quy định pháp luật có liên quan và phải được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của trường cao đẳng

1. Trường cao đẳng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định tại Điều 28 của Luật Giáo dục đại học.

2. Quyền tự chủ của trường cao đẳng được quy định tại Điều 32 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:

a) Quyết định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường;

b) Quyết định thành lập bộ máy tổ chức, phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý trên cơ sở chiến lược và quy hoạch phát triển nhà trường;

c) Thu, chi tài chính, đầu tư phát triển các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo quy định của pháp luật; quyết định mức thu học phí tương ứng với điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo đối với chương trình đào tạo chất lượng cao và các quy định về tự chủ tài chính đối với trường cao đẳng;

d) Tuyển sinh và phát triển chương trình đào tạo; tổ chức biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình giảng dạy phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng chương trình đào tạo; in phôi văn bằng, quản lý và cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học theo quy định của pháp luật;

đ) Tổ chức triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế theo chiến lược và kế hoạch phát triển của nhà trường; đảm bảo chất lượng đào tạo của nhà trường; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục để đăng ký kiểm định.

3. Trách nhiệm xã hội của trường cao đẳng thể hiện ở các hoạt động: Báo cáo, công khai và giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các bên liên quan về các hoạt động của nhà trường theo quy định của pháp luật; cam kết với cơ quan quản lý nhà nước và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động để đạt được các cam kết; không để bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào lợi dụng danh nghĩa và cơ sở vật chất của trường để tiến hành các hoạt động trái với các quy định của pháp luật và của Điều lệ này.

4. Trường cao đẳng cộng đồng thực hiện trách nhiệm và quyền của trường cao đẳng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 của Điều này và các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể dưới đây:

a) Hợp tác với các trường đại học xây dựng chương trình chuyển tiếp lên trình độ đại học để sinh viên được đào tạo liên thông theo đề án hợp tác và cam kết giữa hai trường trên cơ sở phù hợp với các quy định của pháp luật;

b) Tổ chức các chương trình giáo dục cho người lớn tuổi và các chương trình bồi dưỡng nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu học tập của cộng đồng;

c) Thiết kế chương trình đào tạo phù hợp với yêu cầu công việc; nội dung chương trình đào tạo tập trung chủ yếu vào việc phát triển kỹ năng nghề nghiệp và việc làm cụ thể;

d) Thực hiện kế hoạch đào tạo mềm dẻo để người học có thể được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của nhà trường và nhận bằng tốt nghiệp khi hoàn thành chương trình đào tạo và đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo;

đ) Tự quyết định phương án tuyển sinh và tự điều chỉnh tỷ lệ chỉ tiêu tuyển sinh chính quy và vừa làm vừa học trong tổng chỉ tiêu được xác định theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

e) Gắn kết chặt chẽ ngành, chương trình đào tạo với nhu cầu nhân lực của địa phương; liên kết với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tại địa phương trong việc: Hỗ trợ kinh phí, trang thiết bị, cơ sở vật chất; cử cán bộ có kinh nghiệm thực tiễn tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành.

Chương II

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Mục 1. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Điều 6. Cơ cấu tổ chức của trường cao đẳng

1. Trường cao đẳng có cơ cấu tổ chức theo quy định tại Điều 14 của Luật Giáo dục đại học.

Việc thành lập, giải thể các đơn vị thuộc trường cao đẳng; cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của từng đơn vị được thực hiện theo quy định của Điều lệ này, quy định của pháp luật và được cụ thể hóa trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

2. Trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ về cơ cấu tổ chức; có trách nhiệm công bố công khai và báo cáo về cơ cấu tổ chức, người đại diện của nhà trường với Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính.

Điều 7. Phân hiệu của trường cao đẳng

Phân hiệu của trường cao đẳng được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều 21 của Luật Giáo dục đại học và các quy định cụ thể sau:

1. Phân hiệu của trường cao đẳng có giám đốc, tối đa 02 phó giám đốc phân hiệu và các đơn vị phục vụ phù hợp với yêu cầu hoạt động của phân hiệu. Tiêu chuẩn của giám đốc phân hiệu tương đương tiêu chuẩn phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo của trường cao đẳng; tiêu chuẩn của phó giám đốc phân hiệu tương đương tiêu chuẩn trưởng khoa của trường cao đẳng.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của phân hiệu: Thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng được giao, tuân thủ sự điều hành chung của hiệu trưởng trường cao đẳng; triển khai các ngành đào tạo khi được cơ quan có thẩm quyền cho phép đào tạo tại phân hiệu; tổ chức và hoạt động của phân hiệu phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng.

3. Phân hiệu của trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được thành lập theo quy định của pháp luật về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

Điều 8. Đổi tên trường cao đẳng

1. Tên trường cao đẳng có thể được thay đổi nếu thấy cần thiết và phù hợp với nguyên tắc đặt tên trường theo quy định tại Điều 3 Điều lệ này.

2. Hồ sơ đổi tên trường cao đẳng bao gồm: Tờ trình đề nghị đổi tên trường, trong đó nêu rõ sự cần thiết, những thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, đầu tư cơ sở vật chất (nếu có), làm rõ sự ảnh hưởng đối với việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng; đánh giá tác động đối với sinh viên, viên chức của nhà trường và các chủ thể liên quan; văn bản chấp thuận của cơ quan trực tiếp quản lý trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính; quyết nghị của hội đồng trường (đối với trường cao đẳng công lập) hoặc hội đồng quản trị và của đại hội đồng cổ đông (đối với trường cao đẳng tư thục); dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động mới.

Hồ sơ đổi tên trường cao đẳng được gửi qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số lượng hồ sơ là 01 bộ.

3. Quy trình xử lý hồ sơ: Trong thời hạn 30 ngày làm việc tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ, ra quyết định đổi tên trường. Trường hợp hồ sơ không bảo đảm đúng quy định tại khoản 2 Điều này thì Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo cho trường bằng văn bản.

Mục 2. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG LẬP

Điều 9. Hội đồng trường

Hội đồng trường của trường cao đẳng công lập được thành lập theo quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng trường

a) Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo, giải trình với cơ quan trực tiếp quản lý trường, cơ quan quản lý nhà nước về các điều kiện đảm bảo chất lượng, các kết quả hoạt động, việc thực hiện các cam kết và tài chính của trường;

b) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền thông qua phương án bổ sung, miễn nhiệm hoặc thay thế các thành viên của hội đồng trường;

c) Thông qua quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ viên chức, nhân viên hợp đồng của nhà trường;

d) Giới thiệu nhân sự hiệu trưởng, phó hiệu trưởng để thực hiện quy trình bổ nhiệm theo quy định; thực hiện đánh giá hàng năm việc hoàn thành nhiệm vụ của hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; kiến nghị cơ quan có thẩm quyền miễn nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; tổ chức lấy phiếu thăm dò tín nhiệm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng giữa nhiệm kỳ hoặc đột xuất trong trường hợp cần thiết;

đ) Yêu cầu hiệu trưởng giải trình về những vấn đề chưa được thực hiện đúng, chưa được thực hiện đầy đủ theo nghị quyết của hội đồng trường (nếu có). Nếu hội đồng trường không đồng ý với giải trình của hiệu trưởng thì báo cáo cơ quan trực tiếp quản lý trường.

2. Hội đồng trường có tổng số thành viên là số lẻ, tối thiểu là 15 thành viên, trong đó có 01 chủ tịch và 01 thư ký hội đồng. Thành phần hội đồng gồm:

a) Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, Bí thư đảng ủy trường, Chủ tịch công đoàn trường, Bí thư Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh trường;

b) Đại diện giảng viên của một số khoa;

c) Đại diện của cơ quan trực tiếp quản lý trường;

d) Một số thành viên bên ngoài, không phải là giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường, đang hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, khoa học, công nghệ, sản xuất, kinh doanh có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của nhà trường; không phải là người có quan hệ bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị em ruột với các thành viên khác trong hội đồng trường. Số lượng thành viên bên ngoài không dưới 20% tổng số thành viên của hội đồng trường;

đ) Số lượng, cơ cấu thành viên, quy trình, thủ tục lựa chọn các thành viên, bầu chủ tịch, thư ký hội đồng trường phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

3. Chủ tịch hội đồng trường do hội đồng trường bầu trong số các thành viên của hội đồng trường theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và được trên 50% số thành viên trong danh sách của hội đồng trường đồng ý. Thành viên bên ngoài không phải là công chức, viên chức thì không đảm nhiệm chức vụ chủ tịch hội đồng trường. Chủ tịch hội đồng trường không kiêm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng của nhà trường và có nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:

a) Triệu tập các cuộc họp của hội đồng trường;

b) Quyết định về chương trình nghị sự, chủ tọa các cuộc họp và tổ chức bỏ phiếu tại cuộc họp;

c) Điều hành hội đồng trường thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục đại học và khoản 1 Điều này.

4. Thư ký của hội đồng trường do chủ tịch hội đồng trường giới thiệu và bổ nhiệm khi được hội đồng trường thông qua với trên 50% số thành viên theo danh sách hội đồng trường đồng ý. Thành viên bên ngoài không phải là công chức, viên chức thì không đảm nhiệm chức vụ thư ký hội đồng trường. Thư ký hội đồng trường không kiêm nhiệm chức vụ hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng, trực tiếp giúp chủ tịch hội đồng trường thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể sau đây:

a) Tổng hợp thông tin về hoạt động của trường báo cáo chủ tịch hội đồng trường; chuẩn bị chương trình nghị sự, nội dung, tài liệu, gửi giấy mời họp và làm thư ký các cuộc họp của hội đồng; xây dựng, hoàn chỉnh, lưu trữ các văn bản của hội đồng trường;

b) Chuẩn bị các báo cáo, giải trình với cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan liên quan theo nhiệm vụ, chức năng của hội đồng trường;

c) Các nhiệm vụ khác do chủ tịch hội đồng trường giao.

5. Các thành viên của hội đồng trường có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ do hội đồng trường phân công và các nhiệm vụ khác quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Điều 10. Thủ tục thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường; hoạt động của hội đồng trường; miễn nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng trường

1. Thủ tục thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường:

a) Đối với trường hợp trường cao đẳng chưa có hội đồng trường, việc thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ đầu tiên được thực hiện như sau: Hiệu trưởng chủ trì cuộc họp gồm các thành phần quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 9 Điều lệ này để xác định tổng số thành viên hội đồng trường và số lượng thành viên của từng thành phần tham gia hội đồng trường; tổ chức bầu các thành viên đại diện giảng viên của các khoa; đề nghị cơ quan trực tiếp quản lý trường cử đại diện tham gia hội đồng trường; xác định danh sách các thành viên bên ngoài không phải giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của trường; báo cáo danh sách thành viên hội đồng trường với cơ quan trực tiếp quản lý trường. Sau 10 ngày làm việc kể từ ngày báo cáo, nếu không có ý kiến khác của cơ quan trực tiếp quản lý trường thì hiệu trưởng tổ chức họp các thành viên trong danh sách nêu trên để bầu chủ tịch hội đồng trường. Trên cơ sở quyết nghị tại cuộc họp này, hiệu trưởng có văn bản đề nghị cơ quan trực tiếp quản lý trường ra quyết định thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường;

b) Đối với trường hợp trường cao đẳng đã có hội đồng trường, việc thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp được thực hiện như sau: chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm tổ chức thực hiện các quy định tại điểm a khoản này để thành lập hội đồng trường nhiệm kỳ kế tiếp theo đúng quy định tại Điều lệ này và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

c) Hồ sơ đề nghị thành lập hội đồng trường và bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường gồm: Tờ trình đề nghị thành lập hội đồng trường, trong đó nêu rõ quy trình xác định các thành viên hội đồng trường; danh sách và sơ yếu lý lịch của chủ tịch và các thành viên của hội đồng trường; văn bản của cơ quan trực tiếp quản lý trường cử thành viên tham gia hội đồng trường; văn bản đồng ý tham gia hội đồng trường của các thành viên không phải giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của trường; biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu chủ tịch hội đồng trường và các thành viên đại diện cho các khoa.

Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp về cơ quan trực tiếp quản lý. Số lượng hồ sơ là 01 bộ;

d) Thủ tục thay thế chủ tịch và thành viên hội đồng trường: Trong trường hợp chủ tịch hội đồng trường tự nguyện xin thôi làm chủ tịch hội đồng trường hoặc không thể tiếp tục làm việc hoặc thuộc trường hợp bị miễn nhiệm theo quy định tại khoản 3 Điều này thì hiệu trưởng tổ chức họp hội đồng trường để bầu chủ tịch hội đồng trường mới và gửi hồ sơ đề nghị bổ nhiệm thay thế chủ tịch hội đồng trường đến cơ quan trực tiếp quản lý trường quyết định. Hồ sơ gồm: Tờ trình nêu rõ lý do bầu thay thế chủ tịch hội đồng trường, văn bản liên quan đến chủ tịch hội đồng trường đương nhiệm, biên bản họp hội đồng trường, biên bản kiểm phiếu và phiếu bầu chủ tịch hội đồng trường mới.

Trường hợp hội đồng trường bị khuyết thành viên do có thành viên bị miễn nhiệm hoặc bị chết, nghỉ hưu, thuyên chuyển sang công tác khác không còn phù hợp với vị trí làm thành viên thì chủ tịch hội đồng trường căn cứ vào thành phần của các thành viên bị khuyết để lựa chọn thành viên thay thế theo quy trình quy định tại điểm a khoản này. Hồ sơ đề nghị bổ sung, thay thế thành viên hội đồng trường gồm: Tờ trình nêu rõ lý do các trường hợp bổ sung thay thế; biên bản họp hội đồng trường; biên bản kiểm phiếu và phiếu bầu; các hồ sơ minh chứng liên quan (nếu có);

Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp về cơ quan trực tiếp quản lý. Số lượng hồ sơ là 01 bộ;

đ) Quy trình, thủ tục: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý trường ra quyết định thành lập hội đồng trường, bổ nhiệm chủ tịch hội đồng trường hoặc bổ sung thay thế thành viên hội đồng trường. Trường hợp không đồng ý do hồ sơ còn thiếu hoặc không bảo đảm quy định thì cơ quan trực tiếp quản lý phải có trách nhiệm trả lời trường bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hoạt động của hội đồng trường

a) Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất 6 tháng một lần và họp bất thường khi có đề nghị bằng văn bản của trên 30% tổng số thành viên hội đồng trường hoặc có đề nghị của hiệu trưởng hoặc của chủ tịch hội đồng trường.

Cuộc họp của hội đồng trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng tham dự. Quyết nghị của hội đồng chỉ có giá trị khi có trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng trường đồng ý. Các cuộc họp phải ghi biên bản và gửi đến cơ quan trực tiếp quản lý trường chậm nhất sau 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp;

b) Hội đồng trường được sử dụng con dấu và bộ máy tổ chức của nhà trường để triển khai các công việc của hội đồng trường;

c) Chủ tịch hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương hiệu trưởng; thư ký hội đồng trường được hưởng phụ cấp chức vụ tương đương trưởng phòng; phụ cấp cho các thành viên khác trong hội đồng trường được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động và quy chế tài chính nội bộ của nhà trường.

Kinh phí hoạt động của hội đồng trường, phụ cấp chức vụ của chủ tịch, thư ký và phụ cấp cho các thành viên (nếu có) được tính trong kinh phí hoạt động của nhà trường;

d) Ủy quyền điều hành hội đồng trường: Khi chủ tịch hội đồng trường không thể làm việc trong khoảng thời gian theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì chủ tịch hội đồng trường phải có trách nhiệm uỷ quyền bằng văn bản cho một trong số các thành viên còn lại của hội đồng trường đảm nhận thay trách nhiệm của chủ tịch hội đồng. Văn bản ủy quyền phải được gửi đến cơ quan trực tiếp quản lý trường và thông báo công khai. Thời gian ủy quyền không quá 6 tháng.

3. Miễn nhiệm chủ tịch và các thành viên hội đồng trường

a) Thành viên của hội đồng trường bị miễn nhiệm nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng trường; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã nghỉ làm việc quá 6 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục; đang chấp hành bản án của toà án; có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng trường kiến nghị bằng văn bản đề nghị miễn nhiệm; vi phạm các quy định khác ở mức độ miễn nhiệm đã quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

b) Hội đồng trường có trách nhiệm xem xét, quyết nghị việc miễn nhiệm chủ tịch và thành viên hội đồng trường và gửi hồ sơ đề nghị cơ quan trực tiếp quản lý trường quyết định. Hồ sơ gồm có: Tờ trình nêu rõ lý do miễn nhiệm và các văn bản, minh chứng liên quan.

Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp về cơ quan trực tiếp quản lý. Số lượng hồ sơ là 01 bộ;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, Thủ trưởng cơ quan trực tiếp quản lý trường ra quyết định miễn nhiệm; trường hợp không đồng ý, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 11. Hiệu trưởng

Hiệu trưởng trường cao đẳng được quy định tại Điều 20 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:

1. Hiệu trưởng là người điều hành tổ chức, bộ máy của trường cao đẳng. Nếu được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ hiệu trưởng thì sau khi bổ nhiệm, hiệu trưởng phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn của hiệu trưởng được quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

a) Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường trình hội đồng trường phê duyệt;

b) Xây dựng quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, người lao động trình hội đồng trường thông qua;

c) Tổ chức tuyển dụng, quản lý và sử dụng hiệu quả đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động khác theo quy định của pháp luật;

d) Hằng năm, tổ chức đánh giá giảng viên, cán bộ quản lý, viên chức và người lao động khác;

đ) Xem xét các ý kiến tư vấn của hội đồng khoa học và đào tạo trước khi quyết định các vấn đề đã giao cho hội đồng khoa học và đào tạo tư vấn. Trường hợp không đồng ý với nội dung tư vấn, hiệu trưởng được quyết định, chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định và báo cáo hội đồng trường trong kỳ họp hội đồng trường gần nhất;

e) Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng trường; trao đổi với chủ tịch hội đồng trường và thống nhất cách giải quyết theo quy định của pháp luật nếu phát hiện nghị quyết vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến hoạt động chung của nhà trường. Trường hợp không thống nhất được cách giải quyết thì hiệu trưởng báo cáo với cơ quan trực tiếp quản lý trường.

3. Bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng:

a) Việc bổ nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng được thực hiện theo quy định tại Điều 20 Luật Giáo dục đại học và các quy định của pháp luật hiện hành. Độ tuổi bổ nhiệm nhiệm kỳ đầu của hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ tính đến tháng thực hiện quy trình bổ nhiệm; trường hợp đặc biệt phải báo cáo Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trước khi ra quyết định bổ nhiệm;

b) Việc miễn nhiệm hiệu trưởng được thực hiện đối với một trong các trường hợp sau đây: Có đề nghị bằng văn bản của hiệu trưởng xin thôi chức vụ; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; sức khỏe không đủ khả năng đảm nhiệm công việc được giao, phải nghỉ làm việc để điều trị quá 6 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục; đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; sử dụng văn bằng giả hoặc văn bằng không được cơ quan có thẩm quyền công nhận; có trên 3/4 tổng số thành viên của hội đồng trường kiến nghị bằng văn bản đề nghị miễn nhiệm hoặc vi phạm các quy định khác ở mức độ miễn nhiệm đã quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

c) Hồ sơ, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng thực hiện theo quy định hiện hành.

Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp về cơ quan trực tiếp quản lý. Số lượng hồ sơ là 01 bộ.

Điều 12. Phó hiệu trưởng

1. Phó hiệu trưởng trường cao đẳng là người giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường. Mỗi trường cao đẳng có không quá 3 phó hiệu trưởng.

2. Phó hiệu trưởng phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, sức khoẻ tốt; có uy tín và năng lực quản lý, đã tham gia quản lý cấp bộ môn hoặc tương đương trở lên ở trường cao đẳng hoặc đại học ít nhất 5 năm; có trình độ từ thạc sĩ trở lên. Người được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ phó hiệu trưởng thì sau khi bổ nhiệm, phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường.

3. Phó hiệu trưởng trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của hiệu trưởng; thay mặt hiệu trưởng giải quyết và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng và pháp luật đối với công việc đã giải quyết; có trách nhiệm báo cáo với hiệu trưởng về tình hình công việc được giao.

4. Nhiệm kỳ, bổ nhiệm và miễn nhiệm phó hiệu trưởng: Nhiệm kỳ của phó hiệu trưởng theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng và có thể được bổ nhiệm lại. Việc bổ nhiệm và miễn nhiệm phó hiệu trưởng được thực hiện như đối với hiệu trưởng quy định tại khoản 3 Điều 11 của Điều lệ này.

Điều 13. Hội đồng khoa học và đào tạo

Hội đồng khoa học và đào tạo của trường cao đẳng được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định tại Điều 19 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể như sau:

1. Hội đồng khoa học và đào tạo có nhiệm kỳ 5 năm theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng, thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho hiệu trưởng về những công việc: Đổi mới và phát triển chương trình đào tạo; định hướng phát triển nghiên cứu khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; thẩm định chương trình đào tạo; xem xét công nhận chuyển đổi tín chỉ; xây dựng kế hoạch hợp tác với cơ sở đào tạo, cơ sở nghiên cứu khoa học, cơ sở sản xuất kinh doanh, tổ chức và cá nhân ở trong nước, nước ngoài để triển khai các hoạt động liên quan đến đào tạo, khoa học và công nghệ; lựa chọn tổ chức kiểm định chất lượng nhà trường; lựa chọn các phương thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên; đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và đảm bảo chất lượng đầu ra; đánh giá giảng viên, đánh giá chất lượng của trang thông tin điện tử, tạp chí, tập san khoa học công nghệ (nếu có), đánh giá việc tổ chức và quản lý đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của các đơn vị trong trường.

2. Hội đồng khoa học và đào tạo có chủ tịch, thư ký và các thành viên. Số lượng thành viên là số lẻ từ 11 đến 25 thành viên, bao gồm: Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; trưởng của một số khoa, phòng chức năng trong trường; đại diện giảng viên của nhà trường; giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư; một số đại diện các nhà khoa học có liên quan hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của nhà trường, không phải giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của trường (nếu cần thiết). Quy định cụ thể về hội đồng khoa học và đào tạo của trường cao đẳng phải được thể hiện trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

3. Chủ tịch hội đồng khoa học và đào tạo do hội đồng bầu trong các thành viên của hội đồng theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng đồng ý. Chủ tịch hội đồng chỉ định thư ký hội đồng trong số các thành viên của hội đồng.

4. Hội đồng khoa học và đào tạo họp ít nhất 1 lần trong một học kỳ do chủ tịch hội đồng triệu tập. Nội dung cuộc họp phải được thông báo trước cho tất cả các thành viên hội đồng ít nhất là 03 ngày; cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự; kết luận của cuộc họp có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng khoa học và đào tạo biểu quyết đồng ý. Biên bản của cuộc họp phải được trình lên hiệu trưởng trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức cuộc họp.

Điều 14. Hội đồng tư vấn

Hiệu trưởng có thể thành lập hội đồng tư vấn về một số công việc cần thiết, liên quan đến việc triển khai, thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà trường. Hội đồng tư vấn làm theo vụ việc và không hưởng lương.

Hội đồng tư vấn có thể bao gồm các thành viên trong trường, thành viên ngoài trường đang hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan đến các hoạt động của nhà trường.

Việc thành lập, hoạt động và nhiệm vụ của hội đồng tư vấn phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Điều 15. Khoa

1. Khoa là đơn vị chuyên môn thuộc trường cao đẳng, có các nhiệm vụ sau đây:

a) Quản lý giảng viên, người lao động khác và người học thuộc khoa theo phân cấp của hiệu trưởng;

b) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động giáo dục đào tạo theo kế hoạch chung của trường, bao gồm: Xây dựng, phát triển chương trình đào tạo được trường giao nhiệm vụ; tổ chức biên soạn đề cương chi tiết các môn học; xây dựng đề án, biên soạn tài liệu, giáo trình theo định hướng phát triển của nhà trường; tổ chức nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, học tập; xây dựng và thực hiện phương pháp kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của sinh viên, bảo đảm chuẩn đầu ra của người học theo cam kết đã được công bố, đáp ứng nhu cầu sử dụng của thị trường lao động. Việc phát triển chương trình đào tạo, giáo trình, tài liệu giảng dạy phải thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế; hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanh liên quan đến ngành nghề đào tạo và huy động sự tham gia của doanh nghiệp vào quá trình đào tạo của khoa;

d) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, ngành nghề đào tạo và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu khoa học, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo;

đ) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống cho giảng viên, người lao động, người học; có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và người lao động khác thuộc khoa;

e) Tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên trong khoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theo quy định của nhà trường.

2. Trưởng khoa, phó trưởng khoa

a) Trưởng khoa phải có trình độ thạc sĩ trở lên thuộc ngành, chuyên ngành phù hợp với lĩnh vực đào tạo của khoa. Trưởng khoa có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của khoa quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Mỗi khoa có không quá 02 phó trưởng khoa giúp trưởng khoa trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của khoa.

Phó trưởng khoa phải có trình độ từ đại học trở lên, riêng phó trưởng khoa phụ trách đào tạo phải có trình độ thạc sĩ trở lên. Đối với khoa không đảm nhận nhiệm vụ chính đào tạo một ngành thì phó trưởng khoa phụ trách đào tạo có trình độ đại học trở lên.

c) Trưởng khoa, phó trưởng khoa phải có đủ tiêu chuẩn giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý. Nếu được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ trưởng khoa, phó trưởng khoa thì sau khi bổ nhiệm, trưởng khoa, phó trưởng khoa phải là giảng viên cơ hữu của nhà trường. Trưởng khoa có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại, nhưng không quá hai nhiệm kỳ liên tiếp. Nhiệm kỳ của trưởng khoa có thể theo nhiệm của hiệu trưởng và phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Nhiệm kỳ của phó trưởng khoa theo nhiệm kỳ của trưởng khoa và có thể được bổ nhiệm lại. Độ tuổi khi bổ nhiệm nhiệm kỳ đầu của trưởng khoa, phó trưởng khoa không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ tính đến tháng thực hiện quy trình bổ nhiệm.

Quy trình giới thiệu, bổ nhiệm và miễn nhiệm trưởng khoa, phó trưởng khoa được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

3. Hội đồng khoa

a) Hội đồng khoa được thành lập để tư vấn cho trưởng khoa trong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ của khoa quy định tại khoản 1 Điều này; tư vấn cho trưởng khoa trong đổi mới quản lý, đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của khoa. Hội đồng khoa có chủ tịch hội đồng khoa và các thành viên do hiệu trưởng bổ nhiệm trên cơ sở đề nghị của trưởng khoa; có số lượng thành viên là số lẻ và có tối thiểu 7 thành viên, gồm: Trưởng khoa, các phó trưởng khoa, các trưởng bộ môn, một số giảng viên trong khoa và một số thành viên bên ngoài khoa, ngoài trường có trình độ và kinh nghiệm liên quan đến phát triển chuyên môn của khoa (nếu cần thiết);

b) Chủ tịch hội đồng khoa do hội đồng khoa bầu trong số các thành viên hội đồng khoa theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng khoa đồng ý;

c) Hội đồng khoa họp ít nhất 1 lần trong một học kỳ do chủ tịch hội đồng triệu tập. Nội dung cuộc họp phải được thông báo trước cho tất cả các thành viên hội đồng ít nhất 03 ngày. Cuộc họp được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Kết luận của cuộc họp có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng khoa biểu quyết đồng ý. Biên bản cuộc họp của hội đồng khoa phải được gửi kèm cùng với những đề xuất tương ứng của trưởng khoa khi trình hiệu trưởng xem xét quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức nhân sự, hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của khoa;

d) Số lượng thành viên và thủ tục lựa chọn các thành viên, việc tổ chức và hoạt động của hội đồng khoa được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Điều 16. Bộ môn

1. Bộ môn là đơn vị chuyên môn thuộc khoa hoặc thuộc trường trong trường cao đẳng. Quy định về tổ chức và hoạt động của bộ môn được thể hiện cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

2. Bộ môn có các nhiệm vụ sau đây:

a) Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy của những môn học được giao trong chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa;

b) Xây dựng và hoàn thiện nội dung môn học; tổ chức biên soạn giáo trình, xây dựng tài liệu tham khảo phù hợp với nội dung môn học được trưởng khoa, hiệu trưởng giao;

c) Nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy; tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả học tập của sinh viên theo quy định của nhà trường;

d) Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ theo kế hoạch của trường và khoa;

đ) Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảng viên của bộ môn; tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên thuộc lĩnh vực chuyên môn;

e) Tổ chức đánh giá công tác quản lý, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân, của bộ môn, của khoa và trường theo yêu cầu của hội đồng trường, hiệu trưởng, trưởng khoa.

3. Trưởng bộ môn phải có đủ tiêu chuẩn giảng viên giảng dạy trình độ cao đẳng hoặc đại học, có kinh nghiệm giảng dạy, nghiên cứu khoa học và năng lực quản lý, có trình độ thạc sĩ trở lên. Người được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ trưởng bộ môn thì sau khi bổ nhiệm, trưởng bộ môn phải là giảng viên cơ hữu của nhà trường.

Trưởng bộ môn có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Nhiệm kỳ của trưởng bộ môn có thể theo nhiệm kỳ của trưởng khoa và phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Độ tuổi bổ nhiệm của trưởng bộ môn phải bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được ít nhất nửa nhiệm kỳ. Quy trình giới thiệu, bổ nhiệm và miễn nhiệm trưởng bộ môn được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Trưởng bộ môn có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của bộ môn quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Phó trưởng bộ môn phải có trình độ đại học trở lên. Các quy định khác đối với phó trưởng bộ môn thực hiện tương tự như trưởng bộ môn và được cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

5. Bộ môn của trường cao đẳng có thể thành lập hội đồng tư vấn theo đề nghị của trưởng khoa và quyết định của hiệu trưởng để tư vấn cho trưởng bộ môn trong trường hợp cần thiết. Hội đồng tư vấn có thể có các thành viên ở ngoài bộ môn, ngoài khoa, ngoài trường (nếu cần thiết) và làm theo vụ việc, không hưởng lương. Việc thành lập, tổ chức và hoạt động của hội đồng tư vấn được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng.

6. Bộ môn thuộc trường có tổ chức và hoạt động như bộ môn thuộc khoa và một số nhiệm vụ, chức năng như quy định đối với khoa tại Điều 15 của Điều lệ này. Những quy định cụ thể về bộ môn thuộc trường được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng.

Điều 17. Phòng chức năng

1. Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu và giúp hiệu trưởng trong việc quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các công việc theo chức năng, nhiệm vụ được hiệu trưởng giao.

2. Trưởng phòng phải có trình độ đại học trở lên. Riêng trưởng phòng quản lý đào tạo, người đứng đầu đơn vị hoặc bộ phận quản lý khoa học và công nghệ phải có trình độ thạc sĩ trở lên và có kinh nghiệm giảng dạy trình độ cao đẳng hoặc đại học ít nhất 5 năm; người đứng đầu đơn vị hoặc bộ phận quản lý hợp tác quốc tế, tổ chức cán bộ phải có kinh nghiệm giảng dạy trình độ cao đẳng hoặc đại học ít nhất 5 năm.

3. Phó trưởng phòng là người giúp trưởng phòng trong việc quản lý, điều hành các hoạt động của phòng theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Phó trưởng phòng phải có trình độ đại học trở lên. Mỗi phòng chức năng của trường cao đẳng có không quá 02 phó trưởng phòng tùy theo chức năng, nhiệm vụ được giao và quy mô đào tạo của trường, được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

4. Trưởng phòng, phó trưởng phòng có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bổ nhiệm lại. Độ tuổi khi bổ nhiệm nhiệm kỳ đầu tiên của trưởng phòng, phó trưởng phòng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ tính đến tháng thực hiện quy trình bổ nhiệm. Nếu được điều động từ cơ quan, tổ chức khác để bổ nhiệm vào chức vụ trưởng phòng, phó trưởng phòng thì sau khi bổ nhiệm, trưởng phòng, phó trưởng phòng phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường.

Điều 18. Thư viện, trang thông tin điện tử, tạp chí

1. Thư viện, trung tâm thông tin tư liệu của nhà trường có nhiệm vụ cung cấp thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ phục vụ giảng dạy, nghiên cứu và học tập của giảng viên và sinh viên; lưu trữ kết quả nghiên cứu khoa học, các ấn phẩm của trường. Thư viện, trung tâm thông tin tư liệu hoạt động theo quy chế do hiệu trưởng ban hành, phù hợp với pháp luật về thư viện, pháp luật về lưu trữ và các quy định khác của pháp luật.

2. Trang thông tin điện tử của có nhiệm vụ đăng tải thông tin và các mặt hoạt động của nhà trường, đảm bảo các thông tin tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trang thông tin điện tử phải có ban biên tập chịu trách nhiệm về nội dung thông tin và quản trị hệ thống; có quy chế hoạt động và cung cấp thông tin phù hợp với quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, quản lý thông tin trên mạng Internet và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

3. Tạp chí, tập san khoa học công nghệ của trường cao đẳng đăng tải các công trình nghiên cứu nhằm phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường và phải có ban biên tập và ban trị sự. Tạp chí, tập san khoa học công nghệ được xuất bản theo bản in hay bản điện tử theo quy định hiện hành về xuất bản. Trưởng ban biên tập phải chịu trách nhiệm về thông tin và chất lượng khoa học của tạp chí, tập san khoa học công nghệ.

Điều 19. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ

1. Các tổ chức nghiên cứu và phát triển, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong trường cao đẳng được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật để phục vụ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và hợp tác quốc tế liên quan đến ngành nghề đào tạo của trường; được tổ chức thành các đơn vị thuộc trường, dưới các hình thức và có các nhiệm vụ sau đây:

a) Các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức dưới hình thức trung tâm để triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ để nâng cao chất lượng đào tạo, phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng;

b) Các đơn vị sự nghiệp được tổ chức dưới hình thức trung tâm, xưởng in, nhà xuất bản và một số đơn vị khác để triển khai các hoạt động có liên quan đến sở hữu trí tuệ; tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ hoặc đào tạo ngắn hạn, cập nhật kiến thức cho các đối tượng có nhu cầu ở trong và ngoài trường; xúc tiến việc phát triển quan hệ quốc tế, kết nối với doanh nghiệp và cựu sinh viên; in ấn và xuất bản;

c) Các cơ sở kinh doanh, dịch vụ: Được tổ chức theo hình thức doanh nghiệp hoặc trung tâm dịch vụ để triển khai các dịch vụ về cung cấp thông tin, tư vấn; phổ biến và ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ vào thực tiễn sản xuất; dịch vụ sinh viên; dịch vụ phục vụ cộng đồng và đáp ứng các nhu cầu của xã hội;

d) Các đơn vị quy định tại Khoản này không có chức năng tổ chức đào tạo, liên kết đào tạo để cấp văn bằng.

2. Việc thành lập, giải thể, cơ cấu tổ chức và hoạt động của các đơn vị quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và phải được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Mục 3. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG TƯ THỰC

Điều 20. Đại hội đồng cổ đông

1. Đại hội đồng cổ đông bao gồm tất cả các thành viên góp vốn của trường cao đẳng tư thục. Trường hợp trường cao đẳng chỉ có một cổ đông duy nhất thì không có đại hội đồng cổ đông.

2. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Bầu đại diện thành viên góp vốn tham gia vào hội đồng quản trị; bầu, miễn nhiệm thành viên ban kiểm soát của trường; giải quyết các yêu cầu bổ sung, thay đổi thành viên hội đồng quản trị là đại diện thành viên góp vốn; đề xuất với hội đồng quản trị về việc không công nhận đại diện thành viên góp vốn trong hội đồng quản trị;

b) Thông qua chiến lược đầu tư và kế hoạch phát triển cơ sở vật chất của nhà trường do hội đồng quản trị đề xuất;

c) Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của trường, những quy định có liên quan đến tài chính trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

d) Thông qua quy chế tài chính nội bộ của trường;

đ) Thông qua nghị quyết về tăng, giảm vốn điều lệ, kế hoạch huy động vốn dưới mọi hình thức;

e) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

3. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường. Mọi chi phí cho việc triệu tập và tổ chức họp đại hội đồng cổ đông được tính trong kinh phí hoạt động của nhà trường.

Cuộc họp thường niên của đại hội đồng cổ đông được tổ chức bắt buộc mỗi năm một lần trong thời gian 4 tháng đầu của năm tài chính. Cuộc họp bất thường của đại hội đồng cổ đông được triệu tập theo một trong những trường hợp sau đây:

a) Theo quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị hoặc có ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng quản trị kiến nghị tổ chức cuộc họp vì lợi ích của nhà trường;

b) Cần bổ sung hoặc thay thế thành viên góp vốn của hội đồng quản trị;

c) Cá nhân hoặc nhóm thành viên góp vốn sở hữu trên 30% tổng số vốn góp kiến nghị họp bằng văn bản khi phát hiện hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền, trái với quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của nhà trường;

d) Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị đã kéo dài quá 6 tháng nhưng chưa tổ chức cuộc họp để bầu hội đồng quản trị mới thay thế;

đ) Các trường hợp khác theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

4. Điều kiện tiến hành họp đại hội đồng cổ đông

a) Cuộc họp đại hội đồng cổ đông được coi là hợp lệ khi có số thành viên góp vốn đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp tham dự cuộc họp;

b) Để xử lý cùng một nội dung công việc, trường hợp cuộc họp đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất không bảo đảm quy định tại điểm a Khoản này, thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp lần thứ nhất, đại hội đồng cổ đông được triệu tập họp lần thứ 2 và được coi là hợp lệ khi có số thành viên góp vốn đại diện ít nhất 51% tổng số vốn góp tham dự họp; trường hợp cuộc họp đại hội đồng cổ đông lần thứ 2 vẫn chưa hợp lệ thì sau 20 ngày kể từ ngày tổ chức cuộc họp lần thứ 2, đại hội đồng cổ đông được tổ chức họp không phụ thuộc vào số lượng và tỷ lệ số vốn góp của các thành viên góp vốn dự họp;

c) Việc triệu tập họp đại hội đồng cổ đông (thường niên hoặc bất thường) phải được thực hiện theo hình thức thông báo mời họp bằng văn bản; thông báo mời họp phải kèm theo dự kiến chương trình, nội dung cuộc họp và các tài liệu liên quan và phải được gửi cho tất cả các thành viên góp vốn bằng hình thức thư bảo đảm hoặc thư phát chuyển nhanh, có ký xác nhận của người nhận ít nhất 7 ngày trước ngày họp;

d) Các cuộc họp thường niên hoặc bất thường của đại hội đồng cổ đông do chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập; trong trường hợp chủ tịch hội đồng quản trị không triệu tập họp theo kế hoạch của hội đồng quản trị hoặc theo kiến nghị quy định tại khoản 3 của Điều này, thì sau 30 ngày kể từ ngày dự kiến họp theo kế hoạch của hội đồng quản trị hoặc sau 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị họp bất thường, các thành viên góp vốn có kiến nghị triệu tập họp nêu ở điểm c khoản 3 Điều này chọn một thành viên hội đồng quản trị hoặc ban kiểm soát triệu tập họp đại hội đồng cổ đông và cuộc họp đó được coi là hợp lệ.

5. Nội dung các cuộc họp đại hội đồng cổ đông phải được ghi đầy đủ vào biên bản cuộc họp và được thông qua ngay tại cuộc họp, có chữ ký của người chủ trì và thư ký cuộc họp để lưu trữ. Quyết định của đại hội đồng cổ đông phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp và phải được gửi đến từng thành viên góp vốn, thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua.

6. Quyết định của đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp có hiệu lực khi được số thành viên góp vốn đại diện ít nhất 65% tổng số vốn góp của tất cả thành viên dự họp chấp thuận, trừ trường hợp có quy định cao hơn của pháp luật, của Điều lệ này hoặc quy chế tổ chức và hoạt động của trường. Việc biểu quyết bầu đại diện góp vốn vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát phải thực hiện theo phương thức bầu dồn phiếu, theo đó mỗi thành viên góp vốn có tổng số phiếu biểu quyết tương ứng với tỷ lệ vốn góp đang sở hữu nhân với số thành viên được bầu vào hội đồng quản trị hoặc ban kiểm soát và thành viên góp vốn có quyền dồn hết tổng số phiếu bầu của mình cho một hoặc một số ứng cử viên.

7. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định được thông qua, thành viên góp vốn, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát có quyền kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét hủy bỏ quyết định của đại hội đồng cổ đông theo một trong các trường hợp: Đại hội đồng cổ đông được tổ chức họp không bảo đảm các quy định tại Điều này hoặc nội dung quyết định của đại hội đồng cổ đông vi phạm pháp luật; vi phạm quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Điều 21. Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị được thành lập ở trường cao đẳng tư thục theo quy định tại Điều 17 của Luật Giáo dục đại học và một số quy định cụ thể sau đây:

1. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị được quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ cụ thể sau đây:

a) Dự kiến chương trình, chuẩn bị tài liệu phục vụ họp đại hội đồng cổ đông; triệu tập đại hội đồng cổ đông họp thường niên hoặc bất thường theo quy định tại Điều 20 Điều lệ này;

b) Thông qua quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm; tuyển dụng, quản lý, sử dụng và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và nhân viên hợp đồng của nhà trường;

c) Xây dựng và trình đại hội đồng cổ đông thông qua chiến lược đầu tư, kế hoạch phát triển cơ sở vật chất và quy chế tài chính nội bộ của nhà trường;

d) Thông qua chiến lược và kế hoạch phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học do hiệu trưởng đề xuất;

đ) Quyết nghị về việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; thông qua nội dung quy chế tổ chức và hoạt động sau khi đã được đại hội đồng cổ đông thông qua những quy định liên quan đến tài chính, hội đồng khoa học và đào tạo thông qua những quy định liên quan đến tuyển sinh, đào tạo, nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế;

e) Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền không công nhận hoặc bổ sung thay thế các thành viên trong hội đồng quản trị; bầu hiệu trưởng và trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận theo quy định; ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các phó hiệu trưởng trên cơ sở đề xuất của hiệu trưởng;

g) Xây dựng báo cáo hoạt động và quyết toán tài chính hàng năm của nhà trường và trình lên đại hội đồng cổ đông thông qua;

h) Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo cơ quan quản lý nhà nước, giải trình về các hoạt động, việc thực hiện các cam kết của nhà trường với các bên liên quan.

2. Hội đồng quản trị có số thành viên là số lẻ, ít nhất là 7 thành viên. Số lượng và cơ cấu thành viên hội đồng quản trị; việc bầu các thành viên đại diện cho thành viên góp vốn, giảng viên cơ hữu của trường và các quy định cụ thể khác về hoạt động của hội đồng quản trị phải được thể hiện cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

3. Chủ tịch hội đồng quản trị được bầu trong số các thành viên của hội đồng quản trị theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên theo danh sách của hội đồng quản trị đồng ý. Chủ tịch hội đồng quản trị có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Là chủ tài khoản của nhà trường;

b) Lập chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng quản trị; chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho cuộc họp của hội đồng quản trị; triệu tập và chủ trì các cuộc họp hội đồng quản trị; tổ chức việc thông qua và là người chịu trách nhiệm chính về các quyết nghị của hội đồng quản trị; giám sát quá trình tổ chức thực hiện các quyết nghị của hội đồng quản trị; chủ trì cuộc họp đại hội đồng cổ đông;

c) Điều hành hội đồng quản trị thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này;

d) Ký trình cơ quan có thẩm quyền ra quyết định công nhận hiệu trưởng; ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các phó hiệu trưởng;

đ) Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

4. Các thành viên của hội đồng quản trị thực hiện nhiệm vụ do hội đồng quản trị phân công; được hưởng phụ cấp (nếu có) theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Điều 22. Thủ tục thành lập và công nhận hội đồng quản trị; hoạt động của hội đồng quản trị; không công nhận chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị

1. Thủ tục thành lập và công nhận hội đồng quản trị

a) Đối với trường cao đẳng tư thục thành lập mới: Sau khi có quyết định thành lập trường, người đại diện đứng tên thành lập trường triệu tập và chủ trì cuộc họp gồm thành viên sáng lập và thành viên góp vốn để xác định tổng số thành viên và số lượng thành viên của từng thành phần của hội đồng quản trị; đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính cử đại diện tham gia hội đồng quản trị; đề nghị tổ chức Đảng, đoàn thể của trường cử đại diện tham gia hội đồng quản trị; tổ chức để tập thể các thành viên góp vốn, tập thể giảng viên bầu các đại diện của mình tham gia hội đồng quản trị; báo cáo danh sách thành viên hội đồng quản trị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

Sau thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày báo cáo, nếu không có ý kiến khác của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thì người đại diện đứng tên thành lập trường tổ chức họp các thành viên trong danh sách này để bầu chủ tịch hội đồng quản trị; ký văn bản đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị;

b) Đối với trường cao đẳng tư thục chuyển đổi từ trường cao đẳng dân lập: Sau khi có quyết định chuyển đổi sang trường cao đẳng tư thục, chủ tịch hội đồng quản trị của trường cao đẳng dân lập chủ trì cuộc họp hội đồng quản trị trường dân lập để xác định tổng số thành viên và số lượng thành viên của từng thành phần của hội đồng quản trị trường tư thục; thực hiện các quy định còn lại tại điểm a khoản này để thành lập hội đồng quản trị của trường cao đẳng tư thục;

c) Đối với trường cao đẳng tư thục đã thành lập hội đồng quản trị, căn cứ vào quy định tại khoản 2 Điều 21 Điều lệ này, chủ tịch hội đồng quản trị đương nhiệm tổ chức thực hiện quy trình quy định tại điểm a khoản này để thành lập hội đồng quản trị cho nhiệm kỳ tiếp theo;

d) Hồ sơ đề nghị công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị gồm: Tờ trình đề nghị công nhận hội đồng quản trị, trong đó nêu rõ quy trình xác định các thành viên hội đồng quản trị; danh sách chủ tịch và các thành viên của hội đồng quản trị; sơ yếu lý lịch của các thành viên; văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi trường đặt trụ sở chính cử thành viên tham gia hội đồng quản trị; biên bản họp, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu chủ tịch hội đồng quản trị, các thành viên đại diện cho tổ chức, cá nhân góp vốn và giảng viên cơ hữu.

Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính. Số lượng hồ sơ là 01 bộ;

đ) Trong trường hợp chưa thể bầu được chủ tịch hội đồng quản trị hoặc chủ tịch hội đồng quản trị không thể tiếp tục làm việc hoặc thuộc các trường hợp đang đề nghị không công nhận quy định tại khoản 3 Điều này, trường cao đẳng tư thục cử quyền chủ tịch hội đồng quản trị trong số các thành viên của hội đồng quản trị; việc bầu, công nhận quyền chủ tịch hội đồng quản trị được thực hiện như đối với chủ tịch hội đồng quản trị và quyết định công nhận quyền chủ tịch hội đồng quản trị có giá trị không quá 6 tháng, kể từ ngày ban hành;

e) Trường hợp có thành viên của hội đồng quản trị bị khuyết do không được công nhận hoặc chuyển sang công tác khác không còn phù hợp với vị trí làm thành viên thì chủ tịch hội đồng quản trị căn cứ vào thành phần của thành viên bị khuyết để thực hiện quy trình lựa chọn thành viên thay thế theo quy định tại điểm a của khoản này và gửi hồ sơ đề nghị công nhận bổ sung, thay thế thành viên hội đồng quản trị đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính. Hồ sơ gồm: Tờ trình nêu rõ lý do các trường hợp bổ sung thay thế, biên bản họp hội đồng quản trị, biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu và các hồ sơ minh chứng liên quan (nếu có). Hiệu trưởng đương nhiên được công nhận là thành viên bổ sung vào hội đồng quản trị sau khi được cơ quan có thẩm quyền công nhận hiệu trưởng.

Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính. Số lượng hồ sơ là 01 bộ.

g) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị, trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hoạt động của hội đồng quản trị

a) Hội đồng quản trị họp thường kỳ ba tháng một lần. Việc tổ chức họp hội đồng bất thường do chủ tịch hội đồng quản trị quyết định, nhưng phải được ít nhất 1/3 số thành viên hội đồng quản trị đồng ý. Thông báo mời họp hội đồng quản trị phải kèm theo chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho cuộc họp và phải được gửi đến các thành viên hội đồng quản trị bằng thư bảo đảm hoặc thư phát chuyển nhanh, có chữ ký xác nhận của người nhận ít nhất 05 ngày trước ngày họp;

b) Các cuộc họp của hội đồng quản trị được coi là hợp lệ khi có ít nhất 75% số thành viên tham dự. Quyết nghị của hội đồng quản trị được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp, theo nguyên tắc: Mỗi thành viên hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết; quyết nghị có hiệu lực khi có hơn 50% tổng số thành viên hội đồng quản trị đồng ý và phải được gửi đến các thành viên hội đồng quản trị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày quyết nghị được thông qua;

c) Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết nghị của hội đồng quản trị được thông qua, thành viên góp vốn, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát có quyền kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính xem xét hủy bỏ quyết nghị của hội đồng quản trị theo một trong các trường hợp: Cuộc họp của hội đồng quản trị được tiến hành không bảo đảm các quy định tại điểm a và b của khoản này, nội dung quyết nghị của hội đồng quản trị vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

d) Chủ tịch hội đồng quản trị được quyền sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của trường để hoạt động trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của hội đồng quản trị và ký các văn bản, nghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị;

đ) Trường hợp chủ tịch hội đồng quản trị vắng mặt trong khoảng thời gian theo quy định của quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường thì phải ủy quyền cho một trong số các thành viên còn lại của hội đồng quản trị đảm nhận trách nhiệm của chủ tịch hội đồng quản trị trong thời gian đi vắng. Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, thông báo công khai và phải được gửi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính. Thời gian ủy quyền không quá 6 tháng.

3. Không công nhận chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị

a) Việc không công nhận chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị được thực hiện khi xảy ra một trong các trường hợp sau: Có đề nghị bằng văn bản của cá nhân xin thôi tham gia hội đồng quản trị; bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị ốm đau, tai nạn không có khả năng đảm nhiệm công việc được giao, đã phải nghỉ việc để điều trị quá 6 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục; đang chấp hành bản án của toà án hoặc các trường hợp vi phạm khác được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; có trên 50% tổng số thành viên của hội đồng quản trị kiến nghị bằng văn bản đề nghị không công nhận;

b) Hội đồng quản trị xem xét, quyết nghị việc không công nhận chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị và gửi hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính quyết định, bao gồm: Tờ trình nêu rõ lý do các trường hợp không công nhận, các văn bản liên quan minh chứng cho các lý do không công nhận;

c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định không công nhận chủ tịch và thành viên hội đồng quản trị, trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 23. Thành viên góp vốn

1. Thành viên góp vốn là tổ chức hoặc cá nhân góp vốn đầu tư xây dựng trường.

2. Thành viên góp vốn có các quyền sau:

a) Được tham dự và phát biểu trong các cuộc họp của đại hội đồng cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền tương ứng với phần vốn góp đang sở hữu;

b) Được chia lợi nhuận hàng năm tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của trường theo mức quy định trong báo cáo tài chính hàng năm của trường;

c) Được ưu tiên góp thêm vốn vào nhà trường khi nhà trường tăng vốn điều lệ; được ưu tiên mua lại phần vốn chuyển nhượng tương ứng với tỷ lệ vốn góp của mình;

d) Được ưu tiên việc làm, công việc quản lý phù hợp với năng lực cá nhân, quy định của pháp luật và quy định của nhà trường;

đ) Được định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, hiến tặng theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; trường hợp chết hoặc bị toà án tuyên bố là đã chết thì người thừa kế thay thế thành viên đã chết trở thành thành viên góp vốn của trường;

e) Được cung cấp báo cáo tài chính hàng năm của trường; có quyền yêu cầu chủ tịch hội đồng quản trị cung cấp đầy đủ và trung thực các thông tin về tình hình và kết quả hoạt động của nhà trường; cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số vốn góp được xem xét và trích lục sổ biên bản, nghị quyết của hội đồng quản trị, các báo cáo tài chính, báo cáo của ban kiểm soát và tài liệu khác của nhà trường theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường;

g) Được chia một phần giá trị tài sản còn lại của trường trong số tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia tương ứng với tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ của trường khi trường bị giải thể;

h) Các quyền khác theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

3. Thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thanh toán đủ số vốn góp đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày chủ trương thành lập trường được phê duyệt; chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của trường trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào trường;

b) Tuân thủ quy chế và các quy định quản lý nội bộ của nhà trường;

c) Chấp hành quyết nghị, quyết định của đại hội đồng cổ đông, hội đồng quản trị;

d) Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Điều 24. Ban kiểm soát

1. Ban kiểm soát của trường cao đẳng tư thục là người đại diện cho các thành viên góp vốn đáp ứng quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường, có số lượng từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn về kế toán. Trưởng ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông của trường bầu trực tiếp.

Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội đồng cổ đông về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, chịu trách nhiệm về báo cáo và các hoạt động của mình.

2. Thành viên của ban kiểm soát là người có quốc tịch Việt Nam; không là thành viên hội đồng quản trị, hiệu trưởng, kế toán trưởng (hoặc trưởng phòng tài chính) và không có quan hệ cha, mẹ, vợ hoặc chồng, con đẻ, anh chị em ruột của thành viên hội đồng quản trị, hiệu trưởng, kế toán trưởng (hoặc trưởng phòng tài chính) của trường.

3. Nhiệm kỳ của ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị.

4. Ban kiểm soát có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Giám sát, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong các hoạt động quản lý và điều hành của hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các đơn vị trong trường;

b) Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việc ghi chép sổ kế toán;

c) Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của trường;

d) Hằng năm hoặc theo yêu cầu phải thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của mình và nội dung các báo cáo, kết luận, kiến nghị của ban kiểm soát trước khi chính thức thông qua đại hội đồng cổ đông;

đ) Báo cáo kết quả giám sát các hoạt động của nhà trường tại các kỳ họp đại hội đồng cổ đông; kiến nghị hội đồng quản trị hoặc đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường;

e) Được quyền kiến nghị về những vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của trường với các cơ quan quản lý có thẩm quyền; được quyền yêu cầu hội đồng quản trị hoặc thành viên hội đồng quản trị, hiệu trưởng và các cán bộ quản lý khác của trường cung cấp đầy đủ, chính xác và kịp thời những thông tin, tài liệu cần thiết liên quan trong quá trình thực thi các nhiệm vụ được giao;

g) Được nhận các tài liệu cuộc họp hội đồng quản trị, các báo cáo của hiệu trưởng trình hội đồng quản trị hoặc các tài liệu khác do trường phát hành cùng thời điểm và theo phương thức như đối với thành viên hội đồng quản trị;

h) Thành viên ban kiểm soát có quyền tiếp cận các hồ sơ, tài liệu của nhà trường; có quyền đến các địa điểm làm việc của người lao động thuộc quản lý của nhà trường để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn kiểm soát theo kế hoạch;

i) Ban kiểm soát có quyền sử dụng tư vấn độc lập để thực hiện các nhiệm vụ được giao;

k) Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, mọi hoạt động của ban kiểm soát phải không gây sự cản trở, làm gián đoạn đến các hoạt động của hội đồng quản trị và của nhà trường;

l) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy chế tổ chức và hoạt động của trường.

Điều 25. Hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục

1. Hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục phải đảm bảo tiêu chuẩn theo Điều 20 Luật Giáo dục đại học. Nếu trường cao đẳng tư thục mời người chưa phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường về làm hiệu trưởng thì sau khi được thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định công nhận, hiệu trưởng phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường.

2. Hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 3 Điều 20 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

a) Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển đào tạo và nghiên cứu khoa học của nhà trường trình hội đồng quản trị thông qua;

b) Xây dựng quy định về: Số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, sử dụng và phát triển đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý, người lao động trong trường trình hội đồng quản trị thông qua;

c) Tổ chức tuyển dụng giảng viên, cán bộ quản lý và người lao động khác; quyết định việc tiếp nhận, bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định; quyết định tuyển dụng, quyết định nghỉ hưu, cho thôi việc, thuyên chuyển công tác, ký hợp đồng lao động và thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của trường;

d) Hàng năm, tổ chức đánh giá giảng viên, cán bộ quản lý và người lao động khác trong nhà trường;

đ) Xem xét các ý kiến tư vấn của hội đồng khoa học và đào tạo trước khi quyết định các vấn đề đã giao cho hội đồng khoa học và đạo tạo tư vấn. Trường hợp không đồng ý với nội dung tư vấn, hiệu trưởng được quyết định, chịu trách nhiệm cá nhân về quyết định và báo cáo hội đồng quản trị trong kỳ họp hội đồng gần nhất.

e) Tổ chức thực hiện nghị quyết của hội đồng quản trị; trao đổi với chủ tịch hội đồng quản trị và thống nhất cách giải quyết theo quy định của pháp luật nếu phát hiện nghị quyết vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến hoạt động chung của nhà trường. Trường hợp không thống nhất được cách giải quyết thì hiệu trưởng thực hiện nghị quyết của hội đồng quản trị nhưng phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính.

3. Bầu hiệu trưởng, công nhận và không công nhận hiệu trưởng

a) Hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục do hội đồng quản trị bầu theo nguyên tắc bỏ phiếu kín và phải được trên 50% tổng số thành viên của hội đồng quản trị đồng ý; được thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định công nhận; có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị và có thể được bầu, công nhận lại theo quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Độ tuổi giữ chức vụ hiệu trưởng đối với trường cao đẳng tư thục là không quá 75 đối với nam và không quá 70 đối với nữ.

Hồ sơ công nhận hiệu trưởng bao gồm: Tờ trình của hội đồng quản trị đề nghị công nhận hiệu trưởng, trong đó nêu rõ quy trình bầu; sơ yếu lý lịch, lý lịch khoa học và bản sao bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ (nếu là bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp thì phải được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận) của người được đề nghị công nhận hiệu trưởng, biên bản họp và nghị quyết của hội đồng quản trị.

b) Việc không công nhận hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục được thực hiện trong các trường hợp tương tự như đối với miễn nhiệm hiệu trưởng trường cao đẳng công lập quy định tại khoản 3 Điều 11 Điều lệ này. Hội đồng quản trị xem xét, quyết nghị việc không công nhận hiệu trưởng và gửi hồ sơ đề nghị không công nhận hiệu trưởng đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính, gồm: Tờ trình nêu rõ lý do không công nhận, các minh chứng về lý do không công nhận.

c) Hồ sơ công nhận hoặc không công nhận hiệu trưởng được gửi qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp về cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính. Số lượng hồ sơ là 01 bộ;

d) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của nhà trường, thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền nơi trường đặt trụ sở chính ra quyết định công nhận hoặc không công nhận hiệu trưởng, trường hợp không đồng ý thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 26. Phó hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục

1. Phó hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục phải đảm bảo tiêu chuẩn theo khoản 2 Điều 12 của Điều lệ này. Số lượng phó hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường. Nếu hiệu trưởng đề nghị bổ nhiệm người chưa phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường làm phó hiệu trưởng thì sau khi được hội đồng quản trị ra quyết định bổ nhiệm, phó hiệu trưởng phải là giảng viên cơ hữu hoặc cán bộ quản lý cơ hữu của nhà trường.

2. Bổ nhiệm và miễn nhiệm phó hiệu trưởng:

a) Độ tuổi giữ chức vụ phó hiệu trưởng không quá 75 đối với nam và không quá 70 đối với nữ;

b) Chủ tịch hội đồng quản trị ra quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm phó hiệu trưởng trường cao đẳng tư thục trên cơ sở đề nghị của hiệu trưởng và được trên 50% tổng số thành viên của hội đồng quản trị đồng ý.

3. Các nội dung khác theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này.

Điều 27. Các đơn vị trong trường cao đẳng tư thục

Quy định về các đơn vị trong trường cao đẳng tư thục được áp dụng tương tự như quy định đối với trường cao đẳng công lập nêu tại các Điều 13, 14, 15, 16, 17, 18 và 19 của Điều lệ này. Riêng độ tuổi giữ chức vụ trưởng khoa, phó trưởng khoa, trưởng phòng, phó trưởng phòng, trưởng bộ môn, phó trưởng bộ môn của trường cao đẳng tư thục không được quá 75 đối với nam và 70 đối với nữ.

Mục 4. TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG TƯ THỤC HOẠT ĐỘNG KHÔNG VÌ LỢI NHUẬN

Điều 28. Trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

1. Trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thực hiện các quy định riêng tại Mục này, các quy định chung đối với trường cao đẳng tư thục tại Điều lệ này và các quy định có liên quan của pháp luật.

2. Trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận không tổ chức đại hội đồng cổ đông.

3. Các trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận và các trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận được hưởng các chính sách hỗ trợ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển đội ngũ giảng viên; được ưu đãi thuế, miễn thuế và giảm thuế theo quy định của pháp luật thuế; được ưu tiên giao hoặc cho thuê đất, được ưu tiên tiếp nhận các dự án đầu tư, đặt hàng để thực hiện nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ đối với những lĩnh vực mà trường có thế mạnh.

Điều 29. Hội đồng quản trị của trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

1. Hội đồng quản trị của trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là tổ chức quản trị, đại diện cho quyền sở hữu chung của cộng đồng nhà trường, là cơ quan quyền lực cao nhất của nhà trường.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng quản trị trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Luật Giáo dục đại học và một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

a) Thông qua quy chế tài chính nội bộ và các quy chế, quy định nội bộ khác của nhà trường, bao gồm cả quy định về tiêu chuẩn, việc lựa chọn thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng của nhà trường trên cơ sở phù hợp với quy định chung của pháp luật;

b) Thông qua báo cáo hoạt động và quyết toán tài chính hàng năm của nhà trường;

c) Hàng năm, tổ chức họp đại hội toàn trường; tạo điều kiện để đại hội toàn trường thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 33 Điều lệ này; duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp đại hội toàn trường; báo cáo trước đại hội toàn trường về kết quả hoạt động của nhà trường;

d) Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại Điều 21 Điều lệ này.

3. Hội đồng quản trị của trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận có tổng số thành viên là số lẻ với số lượng tối thiểu là 15 thành viên. Thành phần của hội đồng quản trị thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật Giáo dục đại học và các thành viên khác do quy chế tổ chức và hoạt động của trường quy định, trong đó đại diện cho các thành viên góp vốn chiếm không quá 20% tổng số thành viên của hội đồng quản trị.

Số lượng thành viên hội đồng quản trị, việc xác định đại diện thành viên góp vốn, đại diện giảng viên cơ hữu và các quy định cụ thể khác về hoạt động của hội đồng quản trị được thể hiện trong quy chế tổ chức và hoạt động của trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

4. Chủ tịch hội đồng quản trị và các thành viên được thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 của Điều lệ này. Chủ tịch hội đồng quản trị chủ trì cuộc họp đại hội toàn trường.

Điều 30. Thủ tục thành lập và công nhận hội đồng quản trị; hoạt động của Hội đồng quản trị; không công nhận chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị trong trường cao đẳng tư thục không vì lợi nhuận

1. Thủ tục thành lập và công nhận hội đồng quản trị trong trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

a) Đối với trường cao đẳng tư thục thành lập mới: Sau khi có quyết định thành lập trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, đại diện đứng tên thành lập trường căn cứ các quy định tại khoản 1 Điều 22, khoản 3 Điều 29 của Điều lệ này để thành lập hội đồng quản trị;

b) Đối với trường cao đẳng tư thục chuyển đổi sang hoạt động không vì lợi nhuận: Sau khi có văn bản công nhận trường hoạt động không vì lợi nhuận, chủ tịch hội đồng quản trị đương nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều 22, khoản 3 Điều 29 Điều lệ này để thành lập hội đồng quản trị;

c) Các thủ tục khác thực hiện theo quy định tại Điều 22 Điều lệ này.

2. Hoạt động của hội đồng quản trị, việc không công nhận chủ tịch và các thành viên hội đồng quản trị của trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận áp dụng theo quy định tại Điều 22 Điều lệ này.

Điều 31. Ban kiểm soát của trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

1. Ban kiểm soát của trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận gồm những người đại diện cho thành viên góp vốn, người lao động trong trường, do đại hội toàn trường bầu, có số lượng từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn về kế toán, đại diện cho thành viên góp vốn chiếm không quá 40% tổng số thành viên của ban kiểm soát. Trưởng ban kiểm soát do đại hội toàn trường bầu trực tiếp.

Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước đại hội toàn trường về việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định, chịu trách nhiệm về báo cáo và các hoạt động của mình.

2. Thành viên, nhiệm kỳ của ban kiểm soát được thực hiện theo quy định tại Điều 24 Điều lệ này.

3. Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

a) Hàng năm hoặc theo yêu cầu phải thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của mình và nội dung các báo cáo, kết luận, kiến nghị của ban kiểm soát trước khi chính thức công khai tại đại hội toàn trường;

b) Báo cáo kết quả giám sát các hoạt động của nhà trường tại các kỳ họp đại hội toàn trường; kiến nghị hội đồng quản trị các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của nhà trường;

c) Các nhiệm vụ và quyền hạn khác quy định tại Điều 24 Điều lệ này.

Điều 32. Thành viên góp vốn đầu tư xây dựng trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

1. Các thành viên góp vốn đầu tư xây dựng trường có các quyền sau đây:

a) Được tham dự và phát biểu trong các cuộc họp của đại hội toàn trường và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền;

b) Được chia lợi tức hàng năm theo tỷ lệ vốn góp trong vốn điều lệ, với mức quy định (nếu có) tại quy chế tổ chức và hoạt động của trường nhưng không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ trong cùng thời kỳ;

c) Các quyền quy định tại điểm đ và điểm h, khoản 2 Điều 23 của Điều lệ này.

3. Các thành viên góp vốn có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thanh toán đủ số vốn góp đã cam kết trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày chủ trương thành lập trường được phê duyệt;

b) Chấp hành nghị quyết, quyết định hội đồng quản trị;

c) Nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật và quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Điều 33. Đại hội toàn trường trong trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

1. Đại hội toàn trường bao gồm các thành phần sau đây:

a) Các thành viên góp vốn;

b) Các thành viên của hội đồng quản trị, ban kiểm soát;

c) Cán bộ quản lý, giảng viên của nhà trường. Trong trường hợp tổng số cán bộ quản lý và giảng viên của nhà trường vượt quá 300 người thì có thể cử đại biểu tham dự đại hội toàn trường với số lượng đại biểu không ít hơn 75% tổng số cán bộ quản lý và giảng viên của nhà trường.

2. Đại hội toàn trường có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

a) Bầu, miễn nhiệm trưởng ban kiểm soát và thành viên ban kiểm soát;

b) Góp ý cho chiến lược về đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển cơ sở vật chất của nhà trường do hội đồng quản trị đề xuất; quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, quy chế tài chính nội bộ của trường;

c) Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

3. Đại hội toàn trường họp thường niên trong thời gian 4 tháng đầu năm của năm tài chính; mọi chi phí cho việc triệu tập và tổ chức họp đại hội toàn trường được tính trong kinh phí hoạt động của nhà trường.

4. Điều kiện tiến hành họp đại hội toàn trường

a) Cuộc họp đại hội toàn trường được coi là hợp lệ khi có ít nhất 75% số đại biểu quy định tại khoản 1 Điều này tham dự cuộc họp;

b) Việc triệu tập họp đại hội toàn trường phải được thực hiện theo hình thức văn bản thông báo mời họp; thông báo mời họp phải kèm theo dự kiến chương trình, nội dung cuộc họp và các tài liệu liên quan và phải được gửi đến các thành viên góp vốn, các thành viên hội đồng quản trị và các đơn vị trong trường.

5. Nội dung các cuộc họp đại hội toàn trường phải được ghi đầy đủ vào biên bản cuộc họp và được thông qua ngay tại cuộc họp, có chữ ký của người chủ trì và thư ký cuộc họp để lưu trữ. Quyết nghị của đại hội toàn trường phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp và phải được gửi đến các đơn vị trong trường, các thành viên góp vốn, thành viên hội đồng quản trị và ban kiểm soát trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày quyết định được thông qua.

6. Quyết nghị của đại hội toàn trường được thông qua tại cuộc họp có hiệu lực khi được ít nhất 65% các thành viên dự họp chấp thuận; các thành viên dự họp có quyền biểu quyết ngang nhau.

7. Việc bầu đại diện cán bộ quản lý và giảng viên tham dự đại hội toàn trường và các quy định cụ thể khác về đại hội toàn trường được quy định tại quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Điều 34. Hồ sơ, thủ tục công nhận trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận

1. Đối với trường cao đẳng tư thục thành lập mới, ngoài hồ sơ xin thành lập trường cao đẳng theo quy định, trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận cần bổ sung:

a) Minh chứng về tài sản chung hợp nhất không phân chia đầu tiên của nhà trường khi thành lập (nếu có);

b) Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là thành viên góp vốn xây dựng trường (nếu có) về việc nhận lợi tức theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 và văn bản cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của nhà trường theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 141/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Đối với trường cao đẳng tư thục chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận, hồ sơ gồm:

a) Tờ trình đề nghị chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận, trong đó nêu rõ tôn chỉ, mục đích hoạt động không vì lợi nhuận; phần vốn góp, phần tài sản thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia của nhà trường; cam kết việc sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi của nhà trường theo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 6 của Nghị định số 141/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

b) Biên bản họp đại hội đồng cổ đông thông qua việc trường cao đẳng tư thục chuyển sang hoạt động không vì lợi nhuận. Biên bản này phải được sự đồng ý của đại diện tối thiểu 75% tổng số vốn góp của các thành viên góp vốn;

c) Văn bản cam kết của các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu nguồn vốn đầu tư thực hiện quy định tại Điều 6 của Nghị định số 141/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

d) Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; quy chế tài chính nội bộ của nhà trường và các minh chứng liên quan đến vốn điều lệ của trường.

Hồ sơ được gửi qua đường bưu điện hoặc chuyển trực tiếp về Bộ Giáo dục và Đào tạo. Số lượng hồ sơ là 01 bộ.

3. Thủ tục và thẩm quyền thành lập hoặc công nhận trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận:

Trong thời hạn 30 ngày làm việc, Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thẩm định hồ sơ theo quy định tại Điều này và quyết định công nhận trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận.

Chương III

HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Mục 1. HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

Điều 35. Chương trình đào tạo, giáo trình

Chương trình đào tạo, giáo trình được quy định tại Điều 36 của Luật Giáo dục đại học. Chương trình đào tạo phải đảm bảo cấu trúc và yêu cầu cụ thể sau đây:

1. Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng được xây dựng, phát triển theo định hướng thực hành.

2. Trường cao đẳng tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng, thẩm định, ban hành chương trình đào tạo, đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy phải đáp ứng các quy định về khối lượng kiến thức tối thiểu, yêu cầu về năng lực của người học sau tốt nghiệp, đảm bảo đúng quy trình xây dựng, thẩm định và ban hành; đảm bảo tính thống nhất kiến thức giữa các môn học trong toàn bộ chương trình đào tạo; được tổ chức đánh giá định kỳ, điều chỉnh, cập nhật cho phù hợp với thực tiễn, sự phát triển của ngành và đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động;

b) Chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục thường xuyên có cấu trúc, nội dung và chuẩn đầu ra như chương trình đào tạo theo hình thức giáo dục chính quy;

c) Các chương trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để cập nhật và nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp của người học phải đáp ứng yêu cầu của thực tiễn và hội nhập quốc tế;

d) Trường cao đẳng có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện và phát triển chương trình đào tạo theo quy định tại Điều 36 của Luật Giáo dục đại học; nội dung chương trình đào tạo phải bao gồm các môn học bắt buộc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 36. Tổ chức, quản lý đào tạo, đánh giá quá trình đào tạo

1. Trường cao đẳng tổ chức và quản lý đào tạo theo quy định tại Điều 37 của Luật Giáo dục đại học; tổ chức đào tạo các ngành, chuyên ngành tại nơi đủ điều kiện và đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép; thực hiện đánh giá quá trình đào tạo và kết quả học tập của người học theo quy định tại các quy chế đào tạo.

2. Việc tổ chức, quản lý, đánh giá quá trình đào tạo đối với chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài thực hiện theo quy định hiện hành của Việt Nam về hợp tác, đầu tư với nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.

3. Các trường được thỏa thuận, cam kết công nhận, chuyển đổi tín chỉ, kết quả học tập và các nội dung khác liên quan đến học tập khi thực hiện trao đổi sinh viên trong và ngoài nước trên cơ sở đảm bảo khối lượng kiến thức của chương trình đào tạo.

Điều 37. Hoạt động trợ giảng

1. Hoạt động trợ giảng nhằm hỗ trợ cho giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giáo sư trong các hoạt động giảng dạy, bao gồm: Chuẩn bị bài giảng, phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảo luận, thí nghiệm, thực hành, chấm bài tập.

2. Giảng viên đang tập sự, trợ giảng; nghiên cứu sinh, học viên cao học từ cơ sở giáo dục đại học khác đang thực tập, nghiên cứu tại trường; những người có kinh nghiệm thực tiễn ở trong và ngoài trường và các giảng viên có thể tham gia các hoạt động trợ giảng trong các lĩnh vực chuyên môn có liên quan.

3. Việc giao thực hiện các hoạt động trợ giảng, nhiệm vụ, quyền và chế độ phụ cấp cho những người tham gia hoạt động trợ giảng được quy định cụ thể trong Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường.

Điều 38. Văn bằng, chứng chỉ

1. Văn bằng, in phôi văn bằng và cấp văn bằng cho người học được thực hiện theo quy định tại Điều 38 của Luật Giáo dục đại học.

2. Văn bằng tốt nghiệp được cấp kèm theo với bảng điểm và chứng chỉ của chương trình đào tạo.

3. Sinh viên tham gia các chương trình trao đổi sinh viên giữa trường cao đẳng trong nước với trường cao đẳng nước ngoài khi giữa hai trường có thỏa thuận công nhận chương trình, chuyển đổi tín chỉ lẫn nhau, thì được cấp thêm bằng tốt nghiệp trong nước sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo và đã được trường đại học nước ngoài cấp bằng tốt nghiệp.

Điều 39. Đảm bảo chất lượng đào tạo và kiểm định chất lượng đào tạo

1. Trách nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của trường cao đẳng về đảm bảo chất lượng đào tạo và kiểm định chất lượng đào tạo được quy định tại Điều 50, Điều 51 của Luật Giáo dục đại học.

2. Trường cao đẳng có trách nhiệm tham gia các hoạt động kiểm định chất lượng trong nước và quốc tế; tham gia giám sát hoạt động của các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; đảm bảo tính khách quan, minh bạch và công bằng trong hoạt động giáo dục và đào tạo.

Mục 2. HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Điều 40. Nhiệm vụ và quyền hạn trong hoạt động khoa học và công nghệ

Trường cao đẳng thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn về hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 41 của Luật Giáo dục đại học và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Thực hiện nội dung hoạt động khoa học và công nghệ được quy định tại Điều 40 của Luật Giáo dục đại học phù hợp với điều kiện của nhà trường, đáp ứng mục tiêu hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 39 Luật Giáo dục đại học và theo quy định của pháp luật.

2. Tham gia đề xuất, tuyển chọn, tư vấn, phản biện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ; hỗ trợ xác lập và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, thương mại và chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định hiện hành.

3. Xây dựng và triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát triển khoa học và công nghệ, dự án tăng cường năng lực nghiên cứu.

4. Xây dựng các nhóm nghiên cứu-giảng dạy kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học với hoạt động đào tạo, tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học cho giảng viên và người học.

5. Thiết lập các hoạt động hợp tác trong và ngoài nước về khoa học và công nghệ.

6. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động khoa học và công nghệ; trao đổi thông tin khoa học và công nghệ với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu khác ở trong và ngoài nước.

7. Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học các cấp, các chương trình, dự án nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ được nhà nước đặt hàng.

Điều 41. Nội dung quản lý hoạt động khoa học và công nghệ

1. Tổ chức bộ phận hoặc đơn vị chuyên trách quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của nhà trường.

2. Ban hành quy định quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của trường trên cơ sở các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ.

3. Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ trong nhà trường; các hoạt động gắn nghiên cứu khoa học với đào tạo.

4. Tổ chức huy động các nguồn tài chính khác nhau cho hoạt động khoa học và công nghệ, xây dựng quỹ phát triển khoa học và công nghệ của nhà trường; quản lý, sử dụng nguồn tài chính theo nguyên tắc công khai, hiệu quả theo các quy định của pháp luật.

5. Khen thưởng và vinh danh các cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên có kết quả nghiên cứu khoa học xuất sắc.

6. Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ.

Mục 3. HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC QUỐC TẾ

Điều 42. Nhiệm vụ và quyền hạn trong hoạt động hợp tác quốc tế

Trường cao đẳng thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn về hoạt động hợp tác quốc tế theo quy định tại Điều 47 của Luật Giáo dục đại học và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Xây dựng và thực hiện chiến lược, kế hoạch, chương trình hợp tác quốc tế ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của nhà trường phù hợp với mục tiêu hoạt động hợp tác quốc tế được quy định tại Điều 43 của Luật Giáo dục đại học và chủ trương, chính sách của Nhà nước về hội nhập quốc tế trong giáo dục và đào tạo.

2. Tổ chức quản lý và triển khai có hiệu quả các chương trình, dự án hợp tác quốc tế theo thẩm quyền.

3. Thực hiện đàm phán, ký kết các thỏa thuận hợp tác với các đối tác nước ngoài theo quy định của pháp luật.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin về hoạt động hợp tác quốc tế.

Điều 43. Quản lý hoạt động hợp tác quốc tế

1. Tổ chức bộ phận hoặc đơn vị chuyên trách về hợp tác quốc tế của nhà trường.

2. Xây dựng và ban hành qui định quản lý hoạt động hợp tác quốc tế của trường cao đẳng phù hợp với quy định tại Điều lệ này và các văn bản pháp luật liên quan khác.

3. Tổ chức các hoạt động hợp tác quốc tế thiết thực, hiệu quả; thực hiện kiểm tra, đánh giá, tổng kết việc thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế của nhà trường.

4. Phối hợp với các cơ quan hữu quan đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã hội trong các hoạt động hợp tác quốc tế.

Chương IV

GIẢNG VIÊN VÀ NGƯỜI HỌC TRONG TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Mục 1. GIẢNG VIÊN

Điều 44. Giảng viên trong trường cao đẳng

1. Giảng viên của trường cao đẳng được quy định tại Điều 54 của Luật Giáo dục đại học.

2. Giảng viên trường cao đẳng thực hiện các quy định về tiêu chuẩn các chức danh giảng viên theo quy định hiện hành của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 45. Nhiệm vụ và quyền của giảng viên

Giảng viên trường cao đẳng thực hiện nhiệm vụ và quyền theo quy định tại Điều 55 của Luật Giáo dục đại học và các nhiệm vụ, quyền cụ thể sau đây:

1. Chấp hành các quy chế, nội quy, quy định của nhà trường.

2. Thực hiện quy định về chế độ làm việc đối với chức danh giảng viên do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

3. Được bảo đảm trang thiết bị, phương tiện, điều kiện làm việc để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

4. Được hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và các chính sách khác theo quy định của pháp luật; giảng viên trong các trường cao đẳng công lập làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi do Chính phủ quy định.

5. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo kế hoạch và điều kiện của nhà trường; được tham gia vào việc quản lý và quản trị nhà trường; được tham gia các hoạt động xã hội theo quy định của pháp luật.

6. Giảng viên tham gia hoạt động khoa học và công nghệ được hưởng quyền theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ; giảng viên làm công tác quản lý trong trường cao đẳng nếu tham gia giảng dạy thì được hưởng các chế độ đối với giảng viên theo quy định của pháp luật và quy định hợp pháp của trường.

7. Tham gia quản lý người học và đóng góp trách nhiệm với cộng đồng.

Điều 46. Tập sự đối với giảng viên

1. Người trúng tuyển để làm giảng viên phải thực hiện chế độ tập sự 12 tháng.

2. Người đã thực hiện giảng dạy ở trường đại học hoặc cao đẳng tối thiểu 12 tháng không phải thực hiện chế độ tập sự; người có bằng tiến sĩ và đã tham gia giảng dạy trong thời gian làm nghiên cứu sinh thì được Hiệu trưởng xem xét rút ngắn thời gian tập sự.

3. Thời gian tập sự phải được quy định trong hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động.

4. Nội dung tập sự

a) Nắm vững quy định về quyền, nghĩa vụ của giảng viên, các hành vi giảng viên không được làm; tìm hiểu, nắm vững nội quy, quy định, quy chế đào tạo liên quan của trường cao đẳng nơi công tác và chức trách, nhiệm vụ của vị trí việc làm được tuyển dụng;

b) Củng cố, bổ sung kiến thức và kỹ năng về chuyên môn được phân công giảng dạy; chuẩn bị bài giảng; phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập; quản lý lớp học;

c) Tham gia dự giờ, sinh hoạt chuyên môn học thuật của bộ môn, thực tập giảng dạy và thực hiện các công việc của vị trí việc làm được tuyển dụng;

d) Hoàn thành chương trình và được cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với người chưa có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm.

5. Chậm nhất sau 07 ngày làm việc, kể từ ngày người tập sự đến nhận việc, trưởng bộ môn phải cử giảng viên có năng lực, kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ hướng dẫn người tập sự.

Điều 47. Đánh giá giảng viên

1. Đánh giá giảng viên được thực hiện theo quy chế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Việc đánh giá giảng viên phải phản ánh được thực chất về trình độ chuyên môn, khả năng sư phạm, khả năng nghiên cứu khoa học; về đạo đức, tác phong của giảng viên.

Mục 2. NGƯỜI HỌC

Điều 48. Người học trong trường cao đẳng

Người học trong trường cao đẳng được quy định tại Điều 59 của Luật Giáo dục đại học, bao gồm: Sinh viên, học sinh của các chương trình đào tạo; học viên bồi dưỡng ngắn hạn, thực hành, thực tập tại trường.

Điều 49. Nhiệm vụ và quyền của người học

Người học có nhiệm vụ và quyền theo quy định tại Điều 60 của Luật Giáo dục đại học và các nhiệm vụ, quyền cụ thể sau:

1. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường; góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường; tôn trọng các giá trị văn hoá, đạo đức, thuần phong, mỹ tục của dân tộc.

2. Nộp học phí và lệ phí theo quy định.

3. Ngư­ời học được hưởng học bổng và chi phí đào tạo từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc do nước ngoài tài trợ theo hiệp định ký kết với nhà nước Việt Nam mà không chấp hành sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải bồi hoàn học bổng và chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.

4. Được tham gia các hoạt động đoàn thể, hội sinh viên và tổ chức xã hội khác theo quy định của pháp luật.

Chương V

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG

Điều 50. Quản lý, sử dụng tài sản, tài chính

Trường cao đẳng thực hiện các quy định về nguồn tài chính; học phí, lệ phí tuyển sinh; quản lý tài chính; quản lý và sử dụng tài sản theo quy định tại Chương X của Luật Giáo dục đại học và các quy định liên quan.

Điều 51. Sử dụng phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi trong trường cao đẳng tư thục

Phần tài chính chênh lệch giữa thu và chi từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học của trường cao đẳng tư thục được sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 66 của Luật Giáo dục đại học và các quy định cụ thể sau:

1. Thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, đóng góp các khoản thuế theo quy định của pháp luật.

2. Chia lợi nhuận cho các thành viên góp vốn theo tỷ lệ góp vốn sau khi đã thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, trích lập các quỹ theo quy định hiện hành và theo quy chế tài chính nội bộ, quy chế tổ chức và hoạt động của trường.

3. Mức chi trả thu nhập cho người lao động và mức chi lợi tức cho các thành viên góp vốn và các chi khác thực hiện theo quy chế tài chính nội bộ và quy chế tổ chức và hoạt động của trường.

Điều 52. Chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp, rút vốn trong trường cao đẳng tư thục

1. Việc chuyển nhượng quyền sở hữu phần vốn góp của thành viên góp vốn trong trường cao đẳng tư thục được quy định cụ thể trong quy chế tổ chức và hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của nhà trường, phù hợp với các quy định của pháp luật và phải đảm bảo các nguyên tắc chuyển nhượng sau:

a) Người có nhu cầu chuyển nhượng thông báo giá và các điều kiện chuyển nhượng với hội đồng quản trị;

b) Hội đồng quản trị thông báo giá và điều kiện chuyển nhượng đến các thành viên góp vốn còn lại và công khai với người lao động của trường với cùng điều kiện; thông báo phải có giá trị ít nhất 45 ngày;

c) Việc chuyển nhượng thực hiện theo thứ tự: Giữa các thành viên góp vốn của trường theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của từng thành viên; cho người lao động trong trường nếu các thành viên góp vốn không mua hoặc mua không hết; cho người không phải là thành viên góp vốn và người lao động trong trường nếu người lao động của trường không mua hoặc mua không hết.

2. Đối với trường cao đẳng tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, nguyên tắc chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp do nhà trường quy định trong quy chế tổ chức hoạt động, quy chế tài chính nội bộ của nhà trường, không trái với các quy định hiện hành.

3. Việc rút vốn và chuyển nhượng quyền sở hữu vốn góp phải theo quy định của pháp luật, các quy chế của nhà trường và bảo đảm sự ổn định, phát triển của trường cao đẳng tư thục.

4. Trong trường hợp nhà trường bị giải thể, việc xử lý về tài chính, tài sản được áp dụng theo quy định của pháp luật.

Chương VI

QUAN HỆ GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều 53. Trách nhiệm và quan hệ của trường cao đẳng đối với gia đình người học và xã hội

Trường cao đẳng đảm bảo các mối quan hệ sau:

1. Phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp để thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho người học; kết hợp chặt chẽ giữa giáo dục tại nhà trường, gia đình và xã hội.

2. Thực hiện chủ trương xã hội hoá sự nghiệp giáo dục, có giải pháp thu hút các tổ chức xã hội, các tổ chức tuyển dụng, các doanh nghiệp, các bên liên quan khác tham gia đầu tư xây dựng cơ sở vật chất; góp ý kiến cho nhà trường về quy hoạch phát triển, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu trình độ đào tạo, phát triển chương trình đào tạo; hỗ trợ kinh phí cho người học và tiếp nhận người tốt nghiệp, giám sát các hoạt động giáo dục và tạo lập môi trường giáo dục lành mạnh.

3. Phổ biến tri thức khoa học, chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và dịch vụ trong cộng đồng.

Điều 54. Quan hệ giữa trường cao đẳng và các bộ, ngành, ủy ban nhân dân các cấp, tổ chức, doanh nghiệp

1. Các bộ, ngành, các địa phương, các tổ chức khoa học và công nghệ, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các tổ chức sự nghiệp có trách nhiệm và tạo điều kiện thuận lợi cho người học tham quan, thực hành, thực tập và rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp.

2. Trường cao đẳng phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước trung ương và địa phương, các doanh nghiệp, các tổ chức liên quan ở trong và ngoài nước để: Xác định nhu cầu đào tạo, gắn đào tạo với việc làm và tuyển dụng người học đã tốt nghiệp; ký các hợp đồng đào tạo, các hợp đồng khoa học và công nghệ; triển khai ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ mới vào thực tiễn sản xuất và đời sống xã hội.

3. Trường cao đẳng phối hợp với các cơ sở văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, các cơ quan thông tin đại chúng trong các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao, tạo môi trường giáo dục lành mạnh; phát hiện và bồi dưỡng những người học có năng khiếu về hoạt động nghệ thuật, thể dục thể thao.

4. Trường cao đẳng tạo điều kiện để các đơn vị, các tổ chức đoàn thể trong trường quan hệ với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp nhằm phối hợp để thực hiện tốt các nội dung:

a) Tổ chức các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống;

b) Xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, tích cực; bảo đảm trật tự, an ninh và an toàn của người học; ngăn chặn việc sử dụng ma tuý và các tệ nạn xã hội khác xâm nhập vào nhà trường;

c) Hỗ trợ theo khả năng về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển giáo dục, cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện học tập, công tác của công chức, viên chức và người học trong nhà trường.

Chương VII

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 55. Trách nhiệm của các trường cao đẳng

Tổ chức thực hiện Điều lệ; hoàn thiện bộ máy tổ chức, rà soát các mặt hoạt động, tiêu chuẩn giảng viên, cán bộ quản lý để đáp ứng quy định tại Điều lệ này; sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng, ban hành mới quy chế tổ chức và hoạt động và các quy định nội bộ khác của nhà trường phù hợp với các quy định tại Điều lệ này.

Điều 56. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Chỉ đạo tổ chức thực hiện Điều lệ này trong hệ thống các trường cao đẳng trên toàn quốc; thực hiện thống kê hàng năm và xây dựng cơ sở dữ liệu về các trường cao đẳng.

2. Trao đổi, thảo luận với các cơ quan trực tiếp quản lý trường và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình tổ chức thực hiện Điều lệ và trong việc giải quyết khó khăn, vướng mắc để bảo đảm sự thống nhất trong toàn hệ thống giáo dục đại học.

3. Thực hiện kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Điều lệ trường cao đẳng, xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật; hủy bỏ hoặc kiến nghị huỷ bỏ các quyết định trái với quy định tại Điều lệ và quy định của pháp luật về giáo dục đại học.

Điều 57. Trách nhiệm của cơ quan trực tiếp quản lý trường cao đẳng

1. Trực tiếp hoặc phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Điều lệ trường cao đẳng đối với các trường cao đẳng trực thuộc.

2. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý các trường cao đẳng trực thuộc; giải quyết khó khăn, vướng mắc theo quy định của pháp luật.

3. Kiểm tra, thanh tra hành chính đối với việc thực hiện Điều lệ này và xử lý vi phạm đối với các trường cao đẳng trực thuộc theo quy định.

Điều 58. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Trực tiếp hoặc phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo việc tổ chức thực hiện Điều lệ trường cao đẳng đối với các trường cao đẳng trực tiếp quản lý; chỉ đạo thực hiện việc công nhận hội đồng quản trị, công nhận hiệu trưởng và các quy định khác đối với các trường cao đẳng tư thục đóng trên địa bàn.

2. Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc quản lý các trường cao đẳng đóng trên địa bàn; giải quyết khó khăn, vướng mắc theo quy định của pháp luật.

3. Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Điều lệ này theo thẩm quyền và theo chế độ phân cấp quản lý hiện hành; xử lý vi phạm đối với các trường cao đẳng trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

 

Thông tư 01/2015/TT-BGDĐT về Điều lệ trường cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

B LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S: 138/QĐ-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN VỀ DỰ THẢO BỘ LUẬT DÂN SỰ (SỬA ĐỔI)

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH13 ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi);

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi);

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch về việc tổ chức lấy ý kiến về Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
– Bộ trưởng; các Thứ trưởng;
– Bộ Tư pháp;
– Lưu: VT, PC.

BỘ TRƯỞNG

Phạm Thị Hải Chuyền

 

KẾ HOẠCH

VỀ VIỆC TỔ CHỨC LẤY Ý KIẾN VỀ DỰ THẢO BỘ LUẬT DÂN SỰ (SỬA ĐỔI)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 138/QĐ-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Thực hiện nhiệm vụ của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội được phân công tại Kế hoạch của Chính phủ về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) ban hành kèm theo Quyết định số 01/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành Kế hoạch về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) với các nội dung sau đây:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

Triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH13 ngày 25 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) và Quyết định số 01/QĐ-TTg ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến Nhân dân đối với dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi).

2. Yêu cầu

Việc tổ chức lấy ý kiến về các quy định của dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) của các đơn vị thuộc Bộ cần đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Việc tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) phải được thảo luận, lấy ý kiến với các hình thức thích hợp, tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, công chức, viên chức, các tầng lớp nhân dân tham gia sửa đổi dự thảo Bộ luật dân sự;

b) Việc tổ chức lấy ý kiến phải được tiến hành rộng rãi, dân chủ, khoa học, công khai; bảo đảm tiến độ, chất lượng, thiết thực và tiết kiệm;

c) Ý kiến đóng góp vào Bộ luật dân sự (sửa đổi) phải được tập hợp đầy đủ, chính xác, khách quan, trung thực và là cơ sở để góp phần hoàn thiện dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi);

d) Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình tham gia đóng góp ý kiến và phản ánh trung thực, kịp thời ý kiến đóng góp.

đ) Bảo đảm sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng, sự chỉ đạo chặt chẽ của lãnh đạo các đơn vị trong việc lấy ý kiến nhân dân về dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi);

e) Việc tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) phải được coi là một nhiệm vụ trọng tâm cần được ưu tiên và tập trung chỉ đạo của các đơn vị thuộc Bộ trong Quý I năm 2015.

II. NỘI DUNG, HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG LẤY Ý KIẾN

1. Nội dung lấy ý kiến

Nội dung lấy ý kiến về dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) bao gồm:

a) Lấy ý kiến về toàn bộ dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi), gồm: Quy định chung; Quyền sở hữu và các vật quyền khác; Nghĩa vụ và hợp đồng; Thừa kế; Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài; Điều khoản thi hành; Kỹ thuật trình bày các quy định của Bộ luật dân sự.

b) Lấy ý kiến chuyên sâu vào 10 vấn đề trọng tâm được xác định trong Phụ lục 2 kèm theo Kế hoạch này.

c) Các đơn vị thuộc Bộ căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị mình tập trung lấy ý kiến sâu về những nội dung liên quan trực tiếp đến phạm vi, lĩnh vực hoạt động của đơn vị mình, của Bộ, ngành và những vấn đề mà đơn vị quan tâm.

2. Hình thức lấy ý kiến

2.1. Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) được đăng tải toàn văn trên Trang thông tin điện tử của Bộ để cơ quan, tổ chức, cá nhân đóng góp ý kiến.

2.2. Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) được lấy ý kiến thông qua các hình thức sau đây:

a) Góp ý trực tiếp hoặc bằng văn bản gửi đến cơ quan, tổ chức được phân công trách nhiệm tại mục III Kế hoạch này;

b) Thảo luận tại các hội nghị, hội thảo, tọa đàm;

c) Thông qua Trang thông tin điện tử của Bộ;

d) Các hình thức phù hợp khác.

3. Đối tượng lấy ý kiến

Toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, các đơn vị trực thuộc, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các doanh nghiệp trong phạm vi quản lý của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:

- Tổ chức Hội nghị phổ biến nội dung, cách thức lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi).

- Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) của cán bộ, công chức, viên chức, chuyên gia, nhà khoa học, nhà quản lý về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, của ngành.

- Tổ chức Hội nghị lấy ý kiến đóng góp vào Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) của đại diện Sở Lao động – Thương binh và Xã hội các tỉnh, các chuyên gia, các nhà khoa học, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp, các doanh nghiệp về lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ, của ngành.

- Xây dựng Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến vào Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi), trình Bộ trước ngày 08/4/2015 và gửi Bộ Tư pháp trước ngày 15/4/2015.

2. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:

- Tham dự và đóng góp ý kiến tại các Hội nghị do Bộ tổ chức lấy ý kiến về Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi).

- Tổ chức các cuộc tọa đàm về lấy ý kiến về Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi).

- Lập Báo cáo đóng góp ý kiến của đơn vị mình (theo mẫu đính kèm) về Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) gửi Vụ Pháp chế tổng hợp chung vào Báo cáo kết quả đóng góp ý kiến của Bộ. Thời hạn hoàn thành Báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp của các đơn vị: trước ngày 25/02/2015.

IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN

Kinh phí bảo đảm triển khai thực hiện Kế hoạch được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước được thông báo trong dự toán chi thường xuyên năm 2015 của các đơn vị và các nguồn tài chính hợp pháp khác./.

 

PHỤ LỤC I

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO ĐÓNG GÓP Ý KIẾN VỀ DỰ THẢO BỘ LUẬT DÂN SỰ (SỬA ĐỔI) CỦA ĐƠN VỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 138/QĐ-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

A. NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO

Báo cáo của các đơn vị về lấy ý kiến đóng góp dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) gồm các nội dung chính được trình bày theo bố cục sau:

I. Quá trình tổ chức lấy ý kiến đối với dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi)

- Công tác tổ chức lấy ý kiến;

- Các hình thức tổ chức lấy ý kiến;

- Các đối tượng được lấy ý kiến;

- Các đối tượng đóng góp ý kiến và được tổng hợp vào Báo cáo.

II. Đánh giá chung về dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi)

Nhận xét chung về ưu điểm, nhược điểm của toàn bộ Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) gồm:

- Sự phù hợp của dự thảo Bộ luật dân sự với các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng.

- Sự phù hợp của dự thảo Bộ luật dân sự với Hiến pháp, các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

- Việc giải quyết các vấn đề bất cập, tồn tại của thực tiễn đặt ra trong quá trình tổng kết thi hành Bộ luật dân sự.

- Về tính dự báo và ổn định lâu dài của Bộ luật dân sự (sửa đổi).

II. Ý kiến cụ thể về nội dung của dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi).

1. Về các quy định cụ thể của Dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi).

a) Tham gia ý kiến vào toàn bộ dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi), gồm: Quy định chung; Quyền sở hữu và các vật quyền khác; Nghĩa vụ và hợp đồng; Thừa kế; Pháp luật áp dụng đối với quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài; Điều khoản thi hành; Kỹ thuật trình bày các quy định của Bộ luật dân sự.

Những nội dung tham gia gồm: những nội dung cụ thể cần sửa đổi, đề xuất phương án sửa đổi và lý do của việc sửa đổi; những nội dung cần bổ sung hoặc đưa ra khỏi dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi), lý do bổ sung, lý do đưa ra khỏi dự thảo.

b) Tham gia ý kiến sâu vào 10 vấn đề trọng tâm của dự thảo Bộ luật dân sự (sửa đổi) tại Phụ lục II của Kế hoạch này.

2. Về kỹ thuật lập pháp

- Về bố cục và kết cấu, vị trí của các chương, điều, khoản của Bộ luật dân sự (sửa đổi).

- Về ngôn ngữ diễn đạt và kỹ thuật xây dựng của các quy định của Bộ luật dân sự (sửa đổi).

B. YÊU CẦU TRÌNH BÀY ĐỐI VỚI NỘI DUNG BÁO CÁO

- Báo cáo phải tập hợp và phản ánh đầy đủ, khách quan, trung thực các ý kiến đóng góp.

- Đối với mỗi nội dung của Dự thảo được góp ý thì cần chú thích cụ thể từng đối tượng góp ý, như là ý kiến của chuyên gia, nhà khoa học, ý kiến của cử tri, ý kiến của cơ quan chuyên môn…

 

PHỤ LỤC II

CÁC VẤN ĐỀ TRỌNG TÂM XIN Ý KIẾN VỀ DỰ THẢO BỘ LUẬT DÂN SỰ (SỬA ĐỔI)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 138/QĐ-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

1. Về trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền trong việc bảo vệ quyền dân sự

Bộ luật dân sự hiện hành quy định nguyên tắc tất cả các quyền dân sự của cá nhân, pháp nhân, chủ thể khác được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ (Điều 9) nhưng chưa quy định cụ thể trách nhiệm của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền khác trong việc thụ lý, giải quyết vụ, việc dân sự trong trường hợp chưa có quy định của pháp luật về vụ, việc dân sự đó.

Dự thảo Bộ luật bổ sung Điều 19, theo đó, Tòa án không được từ chối yêu cầu giải quyết vụ, việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng; trong trường hợp này, Tòa án căn cứ vào tập quán (Điều 11), nguyên tắc áp dụng pháp luật tương tự, các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự và lẽ công bằng (Điều 12) để xem xét, giải quyết.

Về vấn đề này, hiện có hai loại ý kiến:

- Loại ý kiến thứ nhất: nhất trí với quy định của dự thảo Bộ luật vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, quy định như dự thảo Bộ luật sẽ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, pháp nhân một cách kịp thời và triệt để hơn vì Tòa án có trách nhiệm xem xét, giải quyết mọi tranh chấp dân sự, kể cả trong trường hợp không có luật điều chỉnh;

Thứ hai, quy định như dự thảo Bộ luật là nhằm triển khai thi hành một cách triệt để quy định tại khoản 3 Điều 102 Hiến pháp năm 2013, theo đó, “Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”;

Thứ ba, về kinh nghiệm quốc tế, ở nhiều nước cũng quy định Thẩm phán không được từ chối giải quyết các vụ, việc dân sự kể cả trong trường hợp chưa có quy định của luật.

- Loại ý kiến thứ hai: đề nghị không quy định vấn đề này trong Bộ luật dân sự vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, để Tòa án có thể giải quyết tất cả các tranh chấp dân sự, kể cả trong trường hợp không có luật thì cần giao cho Tòa án quyền “giải thích pháp luật”. Theo đó, trong trường hợp không có luật thì Thẩm phán, Hội thẩm căn cứ các nguyên tắc chung của pháp luật, niềm tin nội tâm và lẽ công bằng để đưa ra phán quyết. Các khái niệm này lại quá trừu tượng, không có tiêu chí rõ ràng; đồng thời Hiến pháp và Luật tổ chức Tòa án nhân dân không trao quyền giải thích pháp luật (theo nghĩa rộng như trên) cho Tòa án;

Thứ hai, khoản 2 Điều 103 Hiến pháp năm 2013 quy định, Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Việc quy định Thẩm phán và Hội thẩm phải đưa ra phán quyết kể cả trong trường hợp không có luật là chưa phù hợp với Hiến pháp;

Thứ ba, quy định này thiếu tính khả thi vì việc thực hiện trên thực tế đòi hỏi Thẩm phán, Hội thẩm phải được đào tạo một cách bài bản về nghiệp vụ, kỹ năng giải thích pháp luật;

Thứ tư, quy định này liên quan đến thẩm quyền, trách nhiệm của Tòa án, cần nghiên cứu để nếu cần thiết thì quy định trong Luật tổ chức Tòa án hoặc Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Về quyền nhân thân

Bộ luật dân sự hiện hành quy định 26 quyền nhân thân (từ Điều 26 đến Điều 51).

Dự thảo Bộ luật tiếp tục quy định các quyền nhân thân cụ thể (từ Điều 31 đến Điều 50), sửa đổi một số điều cho phù hợp với Hiến pháp như quyền được bảo đảm an toàn về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân (thay cho quyền bí mật đời tư)…, đồng thời bổ sung một số quyền mới như quyền lập hội, quyền tiếp cận thông tin, quyền sống…. Ngoài ra, Điều 51 dự thảo Bộ luật quy định, các quyền nhân thân khác về dân sự đều được công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.

Về vấn đề này, hiện có hai loại ý kiến:

- Loại ý kiến thứ nhất: nhất trí với quy định của dự thảo Bộ luật, theo đó, Bộ luật dân sự cần cụ thể hóa các quyền nhân thân được quy định trong Hiến pháp và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Loại ý kiến này dựa trên các căn cứ sau đây:

Thứ nhất, các quy định của Hiến pháp mang tính khái quát cao, Bộ luật dân sự với tư cách là luật chung của hệ thống luật tư cần quy định cụ thể, chi tiết các quyền nhân thân đã được quy định trong Hiến pháp làm cơ sở cho các luật hoặc văn bản dưới luật khác quy định, bảo vệ các quyền nhân thân của cá nhân;

Thứ hai, việc quy định cụ thể các quyền nhân thân sẽ tạo thuận lợi hơn cho việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn;

Thứ ba, việc quy định cụ thể các quyền nhân thân trong Bộ luật dân sự là truyền thống của pháp luật dân sự Việt Nam từ Bộ luật dân sự năm 1995, Bộ luật dân sự năm 2005 và thực tiễn áp dụng cũng không cho thấy có bất cập lớn.

- Loại ý kiến thứ hai: đề nghị Bộ luật dân sự không nên quy định lại các quyền nhân thân đã được ghi nhận trong Hiến pháp mà chỉ nên quy định một số quyền nhằm xác định tư cách chủ thể của cá nhân trong quan hệ dân sự, như là: quyền về họ, tên, nơi cư trú và một số quyền nhân thân đặc thù không quy định cụ thể trong Hiến pháp, như là: quyền xác định lại giới tính, quyền đối với hình ảnh, quyền được khai sinh, khai tử…

Loại ý kiến này dựa trên các căn cứ sau đây:

Thứ nhất, việc Bộ luật dân sự quy định lại các quyền nhân thân đã được quy định trong Hiến pháp là không cần thiết. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền nhân thân, có thể áp dụng trực tiếp các quy định của Hiến pháp để giải quyết;

Thứ hai, theo kinh nghiệm của một số nước, Bộ luật dân sự chỉ quy định các quyền nhân thân có liên quan trực tiếp đến việc xác định tư cách chủ thể của cá nhân trong quan hệ dân sự, như quyền về họ, tên; quyền về nơi cư trú.

3. Về chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự

Bộ luật dân sự hiện hành quy định chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự bao gồm cá nhân, pháp nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác.

Dự thảo Bộ luật chỉ quy định chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự là cá nhân và pháp nhân, đồng thời có một số quy định riêng về việc tham gia quan hệ pháp luật dân sự của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, các tổ chức khác không có tư cách pháp nhân (từ Điều 119 đến Điều 121); một số quy định riêng về việc tham gia quan hệ dân sự của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cơ quan nhà nước ở trung ương và ở địa phương (từ Điều 115 đến Điều 118).

Về vấn đề này, hiện có hai loại ý kiến:

- Loại ý kiến thứ nhất: nhất trí với quy định của dự thảo Bộ luật vì những lý do sau đây:

Thứ nhất, các thành viên của hộ gia đình thường xuyên có sự thay đổi (do tách, nhập, sinh, tử, kết hôn…) nên việc xác định thành viên của hộ gia đình khi có tranh chấp để xác định quyền và nghĩa vụ gặp nhiều khó khăn;

Thứ hai, khó xác định “tài sản chung của hộ gia đình”, “lợi ích chung” của hộ gia đình khi tham gia quan hệ dân sự và điều đó gây khó khăn trong việc xác định trách nhiệm dân sự của cá nhân hay trách nhiệm dân sự của hộ gia đình;

Thứ ba, về tổ hợp tác, hiện nay có gần 80% tổ hợp tác không đăng ký chứng thực và các quy định về tổ hợp tác hiện hành gây nhiều khó khăn trong việc xác định tư cách pháp lý của tổ hợp tác, phân định trách nhiệm dân sự của tổ hợp tác và trách nhiệm dân sự của từng thành viên tổ hợp tác;

Thứ tư, việc quy định hộ gia đình, tổ hợp tác là chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự như Bộ luật hiện hành đã gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động áp dụng pháp luật, đặc biệt là cho Tòa án trong việc giải quyết các tranh chấp có sự tham gia của hộ gia đình, tổ hợp tác vì hầu như không có hộ gia đình, tổ hợp tác là nguyên đơn hay bị đơn dân sự;

Thứ năm, việc chỉ quy định chủ thể quan hệ pháp luật dân sự gồm có cá nhân và pháp nhân là phù hợp thông lệ quốc tế.

- Loại ý kiến thứ hai: đề nghị tiếp tục ghi nhận hộ gia đình và tổ hợp tác là các chủ thể của quan hệ pháp luật dân sự như Bộ luật dân sự hiện hành vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, hộ gia đình, tổ hợp tác là những thực thể đang tồn tại trong xã hội và tham gia vào nhiều quan hệ pháp luật dân sự, như quan hệ sử dụng đất đai, điện, nước… Hiện nay có khoảng 370.000 tổ hợp tác đang hoạt động ở nước ta, mô hình tổ hợp tác đang ngày càng phát triển và là một trong những tiền đề để thành lập hợp tác xã và doanh nghiệp. Việc không ghi nhận tổ hợp tác như là một loại chủ thể quan hệ pháp luật dân sự có thể làm giảm vai trò và sự phát triển của các tổ hợp tác;

Thứ hai, việc quy định hộ gia đình và tổ hợp tác là chủ thể quan hệ pháp luật dân sự là cần thiết, xuất phát từ các điều kiện đặc thù về kinh tế, văn hóa, xã hội, gia đình và lịch sử của Nhà nước ta;

Thứ ba, một số luật hiện hành cũng đã ghi nhận hộ gia đình và tổ hợp tác là chủ thể của quan hệ pháp luật như Luật đất đai, Luật bảo vệ và phát triển rừng, Luật bảo hiểm y tế, Luật hợp tác xã…;

Thứ tư, các hạn chế, bất cập trong các quy định pháp luật về hộ gia đình, tổ hợp tác hiện nay là có thật nhưng có thể khắc phục được trong quá trình hoàn thiện pháp luật để tạo cơ sở pháp lý tốt hơn cho hộ gia đình, tổ hợp tác tồn tại và phát triển.

4. Về hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự không tuân thủ quy định về hình thức

Điều 134 Bộ luật dân sự hiện hành quy định: “Trong trường hợp pháp luật quy định hình thức là điều kiện có hiệu lực của giao dịch mà các bên không tuân theo thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án, cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác quyết định buộc các bên thực hiện quy định về hình thức của giao dịch trong một thời hạn; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch vô hiệu”.

Khoản 1 Điều 145 dự thảo Bộ luật quy định:

“1. Trường hợp luật quy định hình thức là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự mà hình thức đó không được tuân thủ thì giao dịch dân sự đó bị vô hiệu, trừ các trường hợp sau đây:

a) Việc không tuân thủ quy định về hình thức không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với người khác và chủ thể giao dịch dân sự đã chuyển giao tài sản hoặc đã thực hiện công việc. Trong trường hợp này, theo yêu cầu của một hoặc các bên, cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm hoàn tất thủ tục đối với giao dịch dân sự đó;

b) Trường hợp chủ thể chưa chuyển giao tài sản hoặc chưa thực hiện công việc thì theo yêu cầu của một hoặc các bên, Tòa án cho phép thực hiện quy định về hình thức của giao dịch dân sự trong một thời hạn hợp lý; quá thời hạn đó mà không thực hiện thì giao dịch dân sự đó bị vô hiệu.”

Về vấn đề này, hiện có hai loại ý kiến:

- Loại ý kiến thứ nhất: nhất trí với quy định của dự thảo Bộ luật vì quy định như vậy là phù hợp với thực tiễn ký kết, thực hiện hợp đồng ở nước ta; bảo đảm tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể xác lập quan hệ hợp đồng cũng như quyền, lợi ích hợp pháp của người thứ ba; góp phần bảo đảm sự ổn định của quan hệ thị trường.

- Loại ý kiến thứ hai: đề nghị tiếp tục duy trì quy định như Bộ luật dân sự hiện hành để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật, theo đó, trong trường hợp pháp luật quy định hình thức bắt buộc của giao dịch thì chủ thể của giao dịch phải tuân thủ hình thức đó, nếu không tuân thủ thì giao dịch bị tuyên bố vô hiệu; pháp luật hiện hành chỉ quy định giao dịch được xác lập dưới hình thức bắt buộc trong một số trường hợp liên quan đến bất động sản và động sản có giá trị lớn (ôtô, xe máy, tàu bay…) và việc quy định các bên bắt buộc phải tuân thủ hình thức này là nhằm góp phần quản lý nhà nước đối với các loài tài sản nêu trên.

5. Về bảo vệ người thứ ba ngay tình trong trường hợp giao dịch dân sự bị vô hiệu

Điều 138 Bộ luật dân sự hiện hành quy định trường hợp giao dịch dân sự bị Tòa án tuyên bố vô hiệu nhưng tài sản là bất động sản hoặc động sản phải đăng ký quyền sở hữu đã chuyển giao cho người thứ ba ngay tình thì giao dịch với người thứ ba bị vô hiệu và chủ sở hữu được nhận lại tài sản của mình, trừ hai trường hợp: (1) Người thứ ba nhận được tài sản thông qua bán đấu giá; (2) Người thứ ba giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa.

Điều 148 dự thảo Bộ luật quy định: “2. Trường hợp đối tượng của giao dịch dân sự là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu mà tài sản đó đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, sau đó được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba và người này căn cứ vào việc đăng ký đó mà xác lập, thực hiện giao dịch thì giao dịch đó không bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết tài sản là đối tượng của giao dịch đã bị chiếm đoạt bất hợp pháp hoặc ngoài ý chí của chủ sở hữu; 3. Trường hợp đối tượng của giao dịch dân sự là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu mà tài sản đó chưa được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng đã được chuyển giao bằng một giao dịch khác cho người thứ ba thì giao dịch này bị vô hiệu, trừ trường hợp người thứ ba ngay tình nhận được tài sản này thông qua bán đấu giá hoặc giao dịch với người mà theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền là chủ sở hữu tài sản nhưng sau đó người này không phải là chủ sở hữu tài sản do bản án, quyết định bị hủy, sửa”.

Về vấn đề này, hiện có hai loại ý kiến:

- Loại ý kiến thứ nhất: nhất trí với quy định của dự thảo Bộ luật vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, quy định như dự thảo Bộ luật góp phần bảo đảm tốt hơn, công bằng, hợp lý hơn quyền, lợi ích hợp pháp của người thiện chí, ngay tình trong giao lưu dân sự, theo đó, nếu người thứ ba ngay tình căn cứ vào việc tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà xác lập giao dịch thì người thứ ba ngay tình được bảo vệ;

Thứ hai, Bộ luật dân sự năm 2005 (Điều 168, Điều 439, Điều 692), Luật đất đai năm 2013 (khoản 3 Điều 188) quy định thời điểm xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu đối với bất động sản, động sản có đăng ký quyền sở hữu được tính từ thời điểm đăng ký. Dự thảo Bộ luật tại khoản 3 Điều 182 về cơ bản kế thừa quy định của Bộ luật dân sự hiện hành và phù hợp với quy định của Luật đất đai năm 2013. Do đó, việc quy định bảo vệ người thứ ba ngay tình trong trường hợp tài sản đã được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyềnphù hợp với nguyên tắc đăng ký bất động sản hiện nay, bảo đảm sự ổn định trong các quan hệ dân sự;

Thứ ba, quy định như dự thảo Bộ luật góp phần thay đổi nhận thức của người dân đối với công tác đăng ký tài sản, đồng thời góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm của các cán bộ làm công tác đăng ký tài sản.

- Loại ý kiến thứ hai: đề nghị giữ như quy định của Bộ luật dân sự hiện hành vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, nguyên tắc ưu tiên bảo vệ chủ sở hữu tại Điều 138 Bộ luật dân sự hiện hành là kế thừa Bộ luật dân sự năm 1995 và đã được áp dụng ổn định trong gần 20 năm qua;

Thứ hai, bảo vệ tốt hơn quyền của chủ sở hữu tài sản là đối tượng của giao dịch và phù hợp với tinh thần bảo vệ quyền sở hữu được quy định tại Điều 32 Hiến pháp;

Thứ ba, bảo đảm tính khả thi khi việc đăng ký bất động sản hiện nay ở nước ta đang có nhiều bất cập, còn nhiều sai sót mà chưa thể khắc phục ngay được.

6. Về hình thức sở hữu

Bộ luật dân sự hiện hành quy định 6 hình thức sở hữu là: (1) Sở hữu nhà nước; (2) Sở hữu tập thể; (3) Sở hữu tư nhân; (4) Sở hữu chung; (5) Sở hữu của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; (6) Sở hữu của tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, sở hữu của tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp.

Dự thảo Bộ luật quy định ba hình thức sở hữu, bao gồm sở hữu toàn dân, sở hữu riêng và sở hữu chung (Điều 213 và các điều từ Điều 224 đến Điều 247).

Về vấn đề này, hiện có hai loại ý kiến:

- Loại ý kiến thứ nhất: nhất trí với quy định của dự thảo Bộ luật vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, Điều 53 Hiến pháp đã quy định về sở hữu toàn dân và Bộ luật dân sự cần ghi nhận hình thức sở hữu toàn dân để phù hợp với Hiến pháp;

Thứ hai, đối tượng của sở hữu toàn dân là những tài sản có giá trị lớn, là tư liệu sản xuất chủ yếu của đất nước, do đó sở hữu toàn dân là hình thức sở hữu rất quan trọng cả về mặt kinh tế và chính trị. Vì vậy, sở hữu toàn dân cần được coi là một hình thức sở hữu độc lập;

Thứ ba, cơ chế thực hiện quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt đối với tài sản thuộc hình thức sở hữu toàn dân có nhiều điểm đặc thù so với các hình thức sở hữu khác do chỉ có Nhà nước mới có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân và có chế độ pháp lý riêng cho Nhà nước thực hiện quyền này, do vậy cần quy định hình thức sở hữu toàn dân trong Bộ luật dân sự.

- Loại ý kiến thứ hai: đề nghị quy định hai hình thức sở hữu, bao gồm sở hữu riêng và sở hữu chung, trong đó, sở hữu toàn dân là một dạng đặc biệt của sở hữu chung (sở hữu chung hợp nhất không thể phân chia do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý).

Ý kiến này dựa trên các lý do sau đây:

Thứ nhất, giống như loại ý kiến thứ nhất, việc quy định sở hữu chung và sở hữu riêng là dựa trên việc một hay nhiều người (chủ thể) thực hiện quyền sở hữu (một người thực hiện quyền là sở hữu riêng; nhiều người thực hiện quyền là sở hữu chung), không căn cứ vào việc xác định người (chủ thể) cụ thể thực hiện quyền sở hữu (như Nhà nước, cá nhân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội…) như Bộ luật hiện hành và sự phân loại này cũng được nhiều quốc gia áp dụng;

Thứ hai, sở hữu toàn dân được hiểu là một hình thức sở hữu chung do toàn dân là chủ sở hữu mà Nhà nước là người đại diện, do đó không nên quy định sở hữu toàn dân như một hình thức sở hữu độc lập. Tuy nhiên, việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản thuộc sở hữu toàn dân có sự khác biệt với các hình thức sở hữu chung khác nên cần quy định thành một mục riêng trong chế định về sở hữu chung.

- Bên cạnh đó, có ý kiến đề nghị Bộ luật dân sự cần quy định ba hình thức sở hữu, bao gồm sở hữu nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu chung vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, sở hữu toàn dân được quy định trong Hiến pháp (Điều 53) nên được hiểu là chế độ sở hữu. Trong một quan hệ pháp luật dân sự cụ thể, cần xác định chủ thể là ai, cá nhân hay tổ chức nào có quyền và có nghĩa vụ dân sự. Trong sở hữu toàn dân thì không tồn tại chủ thể là toàn dân mà chỉ có Nhà nước mới có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản công (với tư cách đại diện toàn dân). Do đó, nên hiểu sở hữu toàn dân là chế độ sở hữu còn hình thức sở hữu là sở hữu nhà nước;

Thứ hai, hình thức sở hữu nhà nước đã được quy định trong Bộ luật dân sự hiện hành và nhiều văn bản pháp luật khác trong 10 năm qua. Việc không quy định hình thức sở hữu nhà nước trong Bộ luật dân sự sẽ dẫn đến phải sửa đổi nhiều văn bản và phát sinh nhiều chi phí;

Thứ ba, Điều 32 Hiến pháp quy định quyền sở hữu tư nhân được pháp luật bảo hộ. Đây là quy định mới, rất quan trọng, lần đầu tiên quyền sở hữu tư nhân được ghi nhận trong Hiến pháp, thể hiện tư tưởng, chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn đề sở hữu. Theo đó, Bộ luật dân sự cần quy định rõ, cụ thể hình thức “sở hữu tư nhân”;

Thứ tư, việc quy định sở hữu nhà nước, sở hữu tư nhân, sở hữu chung là thể hiện sự kế thừa có chọn lọc các quy định của Bộ luật dân sự hiện hành.

7. Về thời điểm xác lập quyền sở hữu và các vật quyền khác

Điều 168 Bộ luật dân sự hiện hành quy định “Việc chuyển quyền sở hữu đối với bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

Điều 182 Dự thảo Bộ luật quy định:

“1. Việc xác lập quyền sở hữu và vật quyền khác có hiệu lực kể từ thời điểm tài sản được chuyển giao, nếu hợp đồng hoặc luật không có quy định khác.

Trường hợp hợp đồng và luật cùng quy định nhưng khác nhau về thời điểm xác lập quyền sở hữu, vật quyền khác thì áp dụng theo quy định của luật.

Thời điểm tài sản được chuyển giao được hiểu là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ trực tiếp nắm giữ, chi phối tài sản.

2. Trường hợp tài sản đã được chuyển giao trước thời điểm hợp đồng được giao kết thì quyền sở hữu và vật quyền khác được xác lập kể từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, trừ trường hợp luật hoặc hợp đồng có quy định khác.

3. Trường hợp luật quy định việc chuyển giao vật phải được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền thì thời điểm xác lập quyền sở hữu và vật quyền khác có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký”.

Về vấn đề này, hiện có hai loại ý kiến:

- Loại ý kiến thứ nhất: nhất trí với quy định của dự thảo Bộ luật vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, quy định này giúp phân định rõ ràng hơn thời điểm giao dịch được xác lập (có hiệu lực) với thời điểm quyền sở hữu hoặc vật quyền khác được xác lập;

Thứ hai, quy định này vừa thể hiện sự tôn trọng của Nhà nước ta đối với quyền của các chủ thể của quan hệ dân sự trong việc thỏa thuận để xác định thời điểm xác lập quyền đối với tài sản, vừa bảo đảm việc tuân thủ các quy định mang tính nguyên tắc trong việc xác định thời điểm chuyển quyền đối với một số tài sản đặc biệt như bất động sản;

Thứ ba, bảo đảm sự đồng bộ của Bộ luật dân sự với quy định của các luật khác có liên quan như Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật kinh doanh bất động sản…;

- Loại ý kiến thứ hai: đề nghị quy định một nguyên tắc thống nhất, theo đó, thời điểm xác lập quyền sở hữu và vật quyền khác đối với bất động sản được tính từ thời điểm tài sản được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền và các bên đã hoàn tất thủ tục trước bạ sang tên vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, thúc đẩy việc xây dựng được một hệ thống đăng ký tài sản thống nhất, minh bạch, qua đó tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước đối với bất động sản và thị trường bất động sản, góp phần ổn định thị trường bất động sản và nguồn thu ngân sách Nhà nước;

Thứ hai, đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật, hạn chế được tình trạng ly khai của các luật chuyên ngành khi điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến bất động sản.

8. Về điều chỉnh hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi

Bộ luật dân sự hiện hành không quy định tòa án có quyền điều chỉnh hợp đồng của các bên khi hoàn cảnh thay đổi. Điều này thể hiện sự tôn trọng tuyệt đối của Nhà nước đối với quyền tự do ý chí, tự do định đoạt của các chủ thể trong quan hệ hợp đồng.

Điều 443 dự thảo Bộ luật về điều chỉnh hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi quy định trường hợp hoàn cảnh thay đổi dẫn đến quyền, lợi ích của một trong các bên bị ảnh hưởng nghiêm trọng thì cho phép các bên điều chỉnh hợp đồng; trường hợp các bên không đạt được thỏa thuận trong một khoảng thời gian hợp lý thì Tòa án có thể: a) Chấm dứt hợp đồng vào ngày và theo những điều khoản do Tòa án quyết định; b) Điều chỉnh hợp đồng để phân chia cho các bên các thiệt hại và lợi ích phát sinh từ việc thay đổi hoàn cảnh một cách công bằng và bình đẳng. Tùy theo từng trường hợp, Tòa án có thể buộc bên từ chối đàm phán hoặc phá vỡ đàm phán một cách không thiện chí, trung thực phải bồi thường thiệt hại.

Về vấn đề này, hiện có hai loại ý kiến:

- Loại ý kiến thứ nhất: nhất trí với quy định trong dự thảo Bộ luật vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, việc cho phép Tòa án điều chỉnh hợp đồng khi hoàn cảnh thay đổi không vi phạm nguyên tắc tự do ý chí, tự do định đoạt của các chủ thể quan hệ hợp đồng mà là sự cụ thể hóa nguyên tắc về tính có giới hạn của việc thực hiện quyền dân sự được quy định tại Điều 16 dự thảo Bộ luật. Theo yêu cầu của nguyên tắc này thì để bảo đảm cân bằng lợi ích của các bên trong hợp đồng, sự ổn định của các quan hệ dân sự, thương mại có liên quan, cần cho phép Tòa án có thể điều chỉnh hợp đồng theo các điều kiện chặt chẽ được quy định trong Bộ luật dân sự;

Thứ hai, việc cho phép Tòa án điều chỉnh hợp đồng sẽ thúc đẩy các hợp đồng được thực hiện trong thực tiễn, đẩy mạnh giao lưu dân sự.

- Loại ý kiến thứ hai: đề nghị không quy định như dự thảo Bộ luật vì quy định như vậy là không phù hợp với bản chất của hợp đồng là sự tự do ý chí, tự do thỏa thuận. Các cơ quan nhà nước, trong đó có Tòa án không được và không nên can thiệp vào sự tự do của các bên khi tham gia các giao dịch dân sự nói chung và hợp đồng nói riêng. Bộ luật dân sự hiện hành và dự thảo Bộ luật đã quy định về sửa đổi hợp đồng, trong trường hợp hoàn cảnh thay đổi thì các bên có quyền thỏa thuận để sửa đổi hợp đồng, nếu hoàn cảnh thay đổi đến mức không thể thực hiện được hợp đồng thì hợp đồng chấm dứt theo sự thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật. Việc cho phép Tòa án can thiệp đến mức phân chia thiệt hại, buộc phải đàm phán, buộc bồi thường thiệt hại khi một bên không đàm phán như dự thảo Bộ luật là không đúng với bản chất của hợp đồng và không khả thi trên thực tiễn.

9. Về lãi suất trong hợp đồng vay tài sản

Điều 476 Bộ luật dân sự hiện hành quy định, lãi suất vay do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất hoặc có tranh chấp về lãi suất thì áp dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ.

Điều 491 dự thảo Bộ luật quy định, lãi suất vay do các bên thỏa thuận hoặc do luật định. Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 200% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước công bố đối với loại vay tương ứng, trừ trường hợp luật có quy định khác. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định ở khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

Về vấn đề này, hiện có hai loại ý kiến:

- Loại ý kiến thứ nhất: nhất trí với quy định của dự thảo Bộ luật vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, quy định mức lãi suất trần dựa trên lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố là để tạo ra sự thống nhất về xác định lãi suất trong hợp đồng vay tài sản, ngăn ngừa việc cho vay nặng lãi;

Thứ hai, việc công bố lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước thực hiện đã được quy định tại Điều 12 Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Thứ ba, việc xác định một mức lãi suất trần cụ thể trong Bộ luật dân sự là không phù hợp với tình hình phát triển năng động của nền kinh tế ở nước ta.

- Loại ý kiến thứ hai: đề nghị quy định một mức lãi suất trần cụ thể trong Bộ luật dân sự, không sử dụng lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố làm lãi suất tham chiếu, đồng thời, quy định nguyên tắc, thẩm quyền thay đổi mức lãi suất cụ thể này khi cần thiết vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, theo thông lệ, lãi suất cơ bản chỉ là mức lãi suất chung với mục đích để điều hành chính sách tiền tệ, không mang tính thị trường, lãi suất này không được chia thành các mức lãi suất khác nhau để áp dụng cho các thời hạn khác nhau, chủ thể tham gia giao dịch khó có thể biết mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố có phù hợp với loại vay tương ứng hay không. Do đó, sử dụng lãi suất cơ bản để điều chỉnh các quan hệ dân sự là không phù hợp, sẽ gây khó khăn cho các chủ thể khi tham gia giao dịch dân sự trên thực tế;

Thứ hai, việc quy định cụ thể mức lãi suất trong Bộ luật dân sự sẽ đảm bảo được tính rõ ràng minh bạch, dễ áp dụng, các bên tham gia giao dịch dân sự có thể biết ngay hậu quả pháp lý khi xác lập hợp đồng vay.

10. Về thời hiệu

Điều 155 Bộ luật dân sự hiện hành quy định các loại thời hiệu sau: (1) Thời hiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự (gọi chung là thời hiệu khởi kiện); (2) Thời hiệu hưởng quyền dân sự và (3) Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ dân sự. Trong đó, thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà chủ thể được quyền khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết vụ, việc dân sự để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình đã bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện hoặc mất quyền yêu cầu.

Dự thảo Bộ luật quy định chung về thời hiệu (Điều 167 – Điều 180) và thời hiệu thừa kế (Điều 646) theo hướng: cá nhân, pháp nhân phải yêu cầu Tòa án giải quyết vụ, việc dân sự trong thời hạn luật định; hết thời hạn đó mà cá nhân, pháp nhân mới có yêu cầu thì thay vì từ chối giải quyết yêu cầu như quy định hiện hành, Tòa án vẫn phải thụ lý, giải quyết và tuyên bố chủ thể được hưởng quyền dân sự hoặc được miễn trừ nghĩa vụ dân sự.

Về vấn đề này, hiện có hai loại ý kiến:

- Loại ý kiến thứ nhất: nhất trí với quy định của dự thảo Bộ luật vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, quy định này là phù hợp với bản chất pháp lý của thời hiệu, tạo công cụ pháp lý tốt hơn để Tòa án bảo vệ các quyền dân sự của tổ chức, cá nhân. Việc quy định thời hiệu khởi kiện như hiện hành chưa giúp giải quyết được một cách triệt để và dứt điểm các tranh chấp phát sinh. Bên cạnh đó, khi không được Nhà nước bảo vệ quyền lợi thì các chủ thể có thể sử dụng những biện pháp hành xử ngoài vòng pháp luật để xử lý nội bộ với nhau, gây mất trật tự, an toàn xã hội;

Thứ hai, quy định này là để hạn chế tình trạng Tòa án có thể căn cứ vào thời hiệu mà từ chối yêu cầu giải quyết vụ việc, góp phần cụ thể hóa và triển khai thi hành khoản 3 Điều 102 Hiến pháp năm 2013, theo đó, “Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân”;

Thứ ba, nghiên cứu kinh nghiệm lập pháp của một số nước cho thấy, Bộ luật dân sự của các nước cũng quy định về thời hiệu hưởng quyền dân sự, miễn trừ nghĩa vụ dân sự; không quy định về thời hiệu là căn cứ để Tòa án từ chối giải quyết vụ, việc dân sự.

- Loại ý kiến thứ hai: đề nghị tiếp tục quy định về thời hiệu khởi kiện như Bộ luật dân sự hiện hành vì các lý do sau đây:

Thứ nhất, để nâng cao trách nhiệm của các bên trong việc yêu cầu Nhà nước bảo vệ quyền lợi cho mình;

Thứ hai, không tạo áp lực cho Tòa án trong việc giải quyết những vụ việc đã xảy ra trong thời gian dài, khó xác định về chứng cứ cũng như nội dung vụ việc;

Thứ ba, thời hiệu khởi kiện đã được quy định và áp dụng ổn định trong pháp luật dân sự và pháp luật về tố tụng dân sự ở nước ta; việc bỏ quy định về loại thời hiệu này có thể gây ra những xáo trộn nhất định trong thi hành pháp luật./.

Quyết định 138/QĐ-LĐTBXH năm 2015 về Kế hoạch tổ chức lấy ý kiến về dự thảo Bộ luật Dân sự (sửa đổi) do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành