VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 108/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 18 tháng 03 năm 2014

 

THÔNG BÁO

Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG VŨ ĐỨC ĐAM, CHỦ TỊCH ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM TẠI HỘI NGHỊ TỔNG KẾT CÔNG TÁC NĂM 2013 VÀ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NĂM 2014 CỦA ỦY BAN QUỐC GIA VỀ NGƯỜI CAO TUỔI VIỆT NAM

Ngày 01 tháng 3 năm 2014, tại Trung tâm Hội nghị quốc tế 11 Lê Hồng Phong, Hà Nội, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam đã chủ trì Hội nghị tổng kết công tác năm 2013 và kế hoạch hoạt động năm 2014 của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam.

Tham dự Hội nghị có các thành viên Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam, đại diện các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội, Y tế, Giao thông vận tải, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo; các cơ quan: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Văn phòng Chính phủ.

Sau khi nghe Báo cáo tổng kết công tác năm 2013 và kế hoạch nhiệm vụ năm 2014 của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam, ý kiến của các thành viên Ủy ban Quốc gia và đại diện các Bộ, cơ quan liên quan, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam kết luận như sau:

1. Về kết quả thực hiện công tác người cao tuổi:

Hoan nghênh những kết quả đã đạt được qua việc ban hành văn bản hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện Luật người cao tuổi, thực hiện kế hoạch triển khai Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 – 2020, cũng như qua kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, chương trình đối với người cao tuổi của các Bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương trong cả nước.

Trong năm 2013 hầu hết người cao tuổi thuộc diện người có công với nước, người cao tuổi đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội; người cao tuổi thuộc diện hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số, thân nhân của lực lượng vũ trang đều được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí. Người cao tuổi được ưu tiên khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh, được tư vấn và chăm sóc sức khỏe dựa vào cộng đồng; hơn 1,5 triệu người cao tuổi được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng; gần 01 triệu người cao tuổi được chúc thọ, mừng thọ, được thăm hỏi và tặng quà với kinh phí trên 246 tỷ đồng; hơn 1,2 triệu người cao tuổi tham gia công tác Đảng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, tham gia công tác khuyến học, tham gia công tác hòa giải. Việc người cao tuổi tham gia ý kiến về Dự thảo sửa đổi Hiến pháp năm 1992 và chương trình "Bảo vệ Tổ quốc, an ninh biên giới, hải đảo", "Bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới"… là việc làm tích cực, có ý nghĩa thiết thực, cần tiếp tục duy trì và phát huy.

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác người cao tuổi năm 2013 còn một số khó khăn tồn tại như: một số chế độ, chính sách chưa đến với người cao tuổi, nhất là ở vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa; xã hội hóa trong công tác chăm sóc người cao tuổi còn hạn chế, tổ chức triển khai Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 – 2020 còn chậm (còn 7 tỉnh chưa có kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình). Việc thành lập Quỹ chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi tại xã/phường còn gặp khó khăn… Mức trợ cấp xã hội đối với người cao tuổi hiện còn thấp. Một bộ phận người cao tuổi ở nông thôn, nhất là vùng núi, vùng cao biên giới, vùng xa xôi, hẻo lánh, vùng đồng bào dân tộc còn phải sống trong nhà tạm, đời sống còn nhiều khó khăn. Công tác thông tin báo cáo của một số Bộ, ngành và địa phương còn chậm…

Nguyên nhân chủ yếu của những tồn tại trên là do một số Bộ, ngành, địa phương chưa chủ động lồng ghép công tác người cao tuổi với các hoạt động của ngành, địa phương; trách nhiệm của một số nơi cấp ủy, chính quyền cơ sở chưa nhận thức đúng về công tác người cao tuổi, còn coi công tác này là trách nhiệm của Hội Người cao tuổi. Ban Công tác người cao tuổi các tỉnh, thành phố hầu hết đã được thành lập nhưng chủ yếu là kiêm nhiệm, hoạt động chưa hiệu quả, năng lực cán bộ ở địa phương còn hạn chế…

2. Về những nhiệm vụ cụ thể cần tập trung thực hiện trong năm 2014:

Các Bộ, ngành, đoàn thể và các địa phương theo chức năng, nhiệm vụ của mình chỉ đạo triển khai, lồng ghép các chương trình, thực hiện có hiệu quả các chính sách chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi theo kế hoạch nhiệm vụ đề ra, phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương và các quy định hiện hành; tập trung chỉ đạo, tổ chức triển khai Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012-2020; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc tổ chức thực hiện công tác về người cao tuổi. Trong đó, tập trung những vấn đề sau:

a) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: khẩn trương phối hợp cùng các Bộ, ngành liên quan thúc đẩy việc triển khai Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012 – 2020; tiếp tục thực hiện việc đề xuất xây dựng, điều chỉnh chính sách pháp luật về người cao tuổi theo chức năng, nhiệm vụ được giao; tổ chức các đoàn kiểm tra tình hình thực hiện chính sách bảo trợ xã hội đối với người cao tuổi theo kế hoạch đề ra; kiện toàn tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm vụ và biên chế của Văn phòng Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam theo Quyết định số 197/QĐ-TTg ngày 25 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Bộ Nội vụ: khẩn trương thực hiện sửa đổi Thông tư số 08/2009/TT-BNV về hướng dẫn việc thành lập Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, hướng dẫn về tổ chức, biên chế, chế độ chính sách đối với Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh, huyện, cán bộ chuyên trách làm công tác người cao tuổi; hướng dẫn việc kiện toàn về tổ chức, biên chế Trung ương Hội người cao tuổi Việt Nam bảo đảm ổn định hoạt động thường xuyên; báo cáo Ủy ban Quốc gia vào tháng 6 năm 2014.

c) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn chỉ đạo, tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao phù hợp với người cao tuổi; tổ chức thực hiện Đán hỗ trợ, chăm sóc đời sống văn hóa, tinh thần cho người cao tuổi và Đề án phát huy giá trị tốt đẹp các mối quan hệ trong gia đình và hỗ trợ xây dựng gia đình hạnh phúc, bền vững đến năm 2020; phối hợp với Trung ương Hội người cao tuổi nghiên cứu, đề xuất mẫu giấy chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi tròn 70, 75, 80, 85, 90, 95 và trên 100 tuổi bảo đảm thống nhất và phù hợp theo đề nghị của các địa phương.

d) Bộ Y tế tăng cường chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện Thông tư số 35/2011/TT-BYT trong công tác khám, chữa và phòng bệnh cho người cao tuổi; kiểm tra thường xuyên việc thực hiện ưu tiên khám, chữa bệnh cho người cao tuổi ở các bệnh viện; tiếp tục chỉ đạo, hướng dẫn áp dụng các mô hình chăm sóc sức khỏe ban đầu có hiệu quả; triển khai và nhân rộng số tỉnh tham gia Đề án "Tư vấn và chăm sóc người cao tuổi dựa vào cộng đồng".

đ) Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tổng hợp nội dung Đề án thí điểm xây dựng cơ sở chăm sóc người cao tuổi cô đơn không nơi nương tựa vào Đề án quy hoạch và phát triển mạng lưới cơ sở bảo trợ giúp xã hội do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đang chủ trì (công văn số 136/VPCP-KTN ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ); tiếp tục kiểm tra, đôn đốc và thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở, ưu tiên đối với người cao tuổi.

e) Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tiếp tục chỉ đạo, duy trì và nâng cao công tác thông tin, tuyên truyền về công tác người cao tuổi.

g) Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các Bộ, ngành liên quan kiểm tra việc thực hiện giảm giá vé, hỗ trợ người cao tuổi khi tham gia phương tiện giao thông công cộng. Triển khai nghiên cứu các giải pháp tăng cường tiếp cận của người cao tuổi đối với phương tiện giao thông, nhà ga, bến đỗ…

h) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế, lồng ghép nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án với việc thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam và các đề án liên quan. Tiếp tục thu thập, cung cấp số liệu liên quan đến người cao tuổi theo hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia.

i) Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng nguồn kinh phí để Hội người cao tuổi Việt Nam thực hiện các nhiệm vụ theo Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2012 – 2020; phối hợp với Bộ Nội vụ và Trung ương Hội người cao tuổi Việt Nam về việc củng cố, xây dựng và phát triển Quỹ chăm sóc người cao tuổi.

k) Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành, cơ quan liên quan thường xuyên phổ biến luật pháp và chính sách về người cao tuổi; rà soát và đề xuất chính sách về người cao tuổi.

l) Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phối hợp hoạt động khuyến học, khuyến tài xây dựng xã hội học tập giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, Hội cựu giáo chức Việt Nam, Hội khuyến học Việt Nam và Hội Người cao tuổi Việt Nam giai đoạn 2013-2015 (Chương trình số 766/CTr-BGDDT-HKHVN-HCGCVN-HNCTVN ngày 19 tháng 6 năm 2013).

m) Các Bộ: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng và Ủy ban Dân tộc,… tiếp tục kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chính sách đối với người cao tuổi; triển khai nghiên cứu các giải pháp tăng cường phát huy vai trò của người cao tuổi đối với bảo vệ môi trường, xây dựng nông thôn mới; hỗ trợ người cao tuổi có nhu cầu tiếp cận các chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, vay vốn kinh doanh, sản xuất, xóa đói giảm nghèo, hỗ trợ xóa nhà tạm cho người cao tuổi…

n) Trung ương Hội Người cao tuổi Việt Nam tiếp tục phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện tốt cuộc vận động "Toàn xã hội chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi"; Chương trình "Mắt sáng cho người cao tuổi", "Người cao tuổi tham gia bảo vệ môi trường và xây dựng nông thôn mới", "Tham gia bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới, biển đảo". Hội tiếp tục nghiên cứu Đề án "Nhân rộng mô hình Câu lạc bộ liên thế hệ tự giúp nhau" và tham gia Đề án "Chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi" phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội đất nước và địa phương; phối hợp với Hội Khuyến học đẩy mạnh việc phát triển các loại hình Câu lạc bộ, động viên người cao tuổi tham gia hoạt động tại Trung tâm học tập cộng đồng. Đồng thi, phối hợp vi Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan tổ chức đánh giá, nghiên cứu xây dựng và thực hiện Đề án củng cố, phát triển Quỹ chăm sóc người cao tuổi ở cơ sở, hướng dẫn cơ sở thành lập và xây dựng Quỹ.

Về loại hình tổ chức Hội người cao tuổi, các địa phương tiếp tục thực hiện theo Thông báo ý kiến của đồng chí Thường trực Ban Bí thư (công văn số 38-TB/VPTW ngày 06 tháng 11 năm 2012 của Văn phòng Trung ương Đảng).

o) Đề nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan Trung ương các đoàn thể chính trị – xã hội đẩy mạnh tuyên truyền vận động các tổ chức thành viên, hội viên tổ chức và tham gia tích cực các phong trào chăm sóc và phát huy người cao tuổi; lồng ghép việc chăm sóc, phát huy vai trò người cao tuổi trong các phong trào của cơ quan, tổ chức.

p) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Chỉ đạo Ban Công tác người cao tuổi và các Sở, ban, ngành, tổ chức có liên quan phối hợp xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện việc chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi ở địa phương; tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền về chính sách đối với người cao tuổi.

- Khẩn trương tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn 2012-2020 của địa phương, đặc biệt là tỉnh Bình Dương, Cao Bằng, Lai Châu, Ninh Bình, Tây Ninh, Đắk Lắk và Hà Tĩnh; bố trí kinh phí dự toán ngân sách tỉnh để thực hiện việc chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi; chỉ đạo các huyện, xã lồng ghép các chương trình có sự tham gia hoạt động của người cao tuổi để tăng cường hiệu quả hoạt động tại địa phương; hỗ trợ hoạt động Hội người cao tuổi ở địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.

- Phối hợp với Hội Người cao tuổi Việt Nam và cơ quan liên quan tổ chức, rà soát, đánh giá hoạt động và các chính sách đối với đối tượng người cao tuổi. Kiến nghị điều chỉnh những nội dung chưa hợp lý; đồng thời củng cố và phát triển Quỹ chăm sóc người cao tuổi ở cơ sở.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, đánh giá, tổng hợp tình hình thực hiện Luật, chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi trên địa bàn; báo cáo Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về tình hình và kết quả thực hiện công tác người cao tuổi vào tháng 6 và tháng 12 hàng năm.

q) Văn phòng Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam tham mưu, giúp Ủy ban: Xây dựng kế hoạch, triển khai thực hiện các nhiệm vụ năm 2014 và hoàn thiện Quy chế hoạt động của Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam trình lãnh đạo Ủy ban ban hành; nghiên cứu đề xuất xây dựng phn mềm, biểu mẫu thống kê về người cao tuổi thống nhất các chỉ tiêu đánh giá về công tác người cao tuổi trên toàn quốc.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng CP, các Phó Thủ tướng (để b/c);
- UBND các tnh, TP trực thuộc TW;
- Các thành viên Ủy ban Quốc gia NCT VN;
- Các cơ quan có thành viên UBQG;
- Ủy ban về Các vấn đề xã hội của Quốc hội;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Văn phòng UBQG NCT VN;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, V.III;
- Lưu: VT, KGVX (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Khắc Định

 

Thông báo 108/TB-VPCP năm 2014 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Chủ tịch Ủy ban Quốc gia về người cao tuổi Việt Nam tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2013 và kế hoạch hoạt động năm 2014 do Văn phòng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1753/VPCP-TCCV
V/v dự thảo Nghị định của Chính phủ quy định về trọng dụng và đãi ngộ công chức có tài năng trong hoạt động công vụ

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Nội vụ.

Xét đề nghị của Bộ Nội vụ tại Tờ trình số 324/TTr-BNV ngày 25 tháng 01 năm 2014 về việc ban hành Nghị định của Chính phủ quy định về trọng dụng và đãi ngộ công chức có tài năng trong hoạt động công vụ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Nội vụ:

1. Mở rộng phạm vi điều chỉnh của Dự thảo theo hướng: Xây dựng Nghị định của Chính phủ về phát hiện, thu hút, bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ.

2. Hoàn thiện Dự thảo theo hướng:

- Xác định cụ thể những hoạt động công vụ hoặc những vị trí việc làm cần phải người có tài năng đảm nhiệm;

- Xây dựng các tiêu chí cụ thể xác định: Người có tài năng, công chức có tài năng trong hoạt động công vụ. Xây dựng cơ chế phát hiện, thu hút người có tài năng và công chức có tài năng trong hoạt động công vụ;

- Quy định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức trong việc phát hiện, tiến cử người có tài năng;

- Không quy định kéo dài thời gian làm việc và giữ nguyên chức vụ đối với công chức lãnh đạo, quản lý được công nhận là người có tài năng đã đến tuổi nghỉ hưu;

- Đánh giá tác động đối với chính sách đãi ngộ, nhất là về tiền lương, nhà ở, bảo đảm tính khả thi, đồng bộ với các quy định của pháp luật hiện hành;

3. Trình Chính phủ vào Quý IV năm 2014.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Nội vụ biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng CP, các PTTgCP;
– Bộ Tư pháp;
– VPCP: BTCN, các Vụ: PL, KGVX, TCCB, V.III; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, TCCV (3) Tùng.

BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Nên

 

Công văn 1753/VPCP-TCCV năm 2014 dự thảo Nghị định quy định về trọng dụng và đãi ngộ công chức có tài năng trong hoạt động công vụ do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 839/BC-BNN-VP

Hà Nội, ngày 10 tháng 3 năm 2014

 

BÁO CÁO

CÔNG TÁC THÁNG 02 NĂM 2014 VÀ NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG 3 NĂM 2014 1

Phần thứ nhất

KẾT QUẢ CÔNG TÁC THÁNG 02

I. Công tác chỉ đạo điều hành của Bộ

Trong tháng ngành Nông nghiệp đối mặt với dịch cúm gia cầm bùng phát trên nhiều địa phương trong cả nước và đặc biệt là nguy cơ lây nhiễm vi rút cúm gia cầm mới vào Việt Nam; Việc xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thuỷ sản gặp nhiều khó khăn…

Trước tình hình nêu trên, Bộ đã tập trung triển khai các nhiệm vụ như sau:

- Tập trung chỉ đạo quyết liệt các biện pháp phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, đặc biệt là việc ngăn chặn vi rút cúm gia cầm mới vào Việt Nam; về việc này, Bộ cũng đã tổ chức cuộc họp trực tuyến với các địa phương, tổ chức các đoàn đi kiểm tra ở các tỉnh biên giới phía Bắc và biên giới Tây Nam để chỉ đạo, chấn chỉnh công tác này.

- Tháo gỡ những khó khăn, bất cập trong việc xuất khẩu cá Tra, đặc biệt là bám sát tình hình và đề xuất giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, khơi thông thtrường xuất khẩu cá tra vào thị trường Nga và Mỹ.

- Làm việc với các Hiệp hội, Doanh nghiệp để nắm những khó khăn, vướng mắc về thị trường đối với từng ngành hàng và đề xuất các giải pháp trước mắt và lâu dài để tháo gỡ. Tập trung vào các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng nông lâm thủy sản của Việt Nam vào các thị trường lớn.

- Tăng cường chỉ đạo và thực hiện phương án phòng cháy, chữa cháy rừng trong mùa khô.

- Tiếp tục chỉ đạo việc xả nước đợt 3, đảm bảo đủ nước phục vụ cho sản xuất vụ Đông Xuân ở các tỉnh miền Bắc.

- Nắm tình hình sản xuất vụ Đông Xuân năm 2014 và chuẩn bị các phương án tiêu thụ, tạm trữ và xuất khẩu lúa gạo.

- Tổ chức Hội nghị sơ kết 03 năm triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới khu vực Đồng bằng sông Cửu Long tại tỉnh Hậu Giang.

- Làm việc với các Tổng cục, Cục, Vụ để triển khai các nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị trong năm 2014.

II. Kết Quả sản xuất tháng 02

Trong tháng 2, thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài, dịch cúm gia cầm bùng phát tại nhiều địa phương, thị trường xuất khẩu nông sản vẫn gặp nhiều khó khăn, sức mua trong nước cải thiện chưa nhiều đã tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành.

Bộ đã tập trung chỉ đạo đạt một số kết quả chính như sau:

 

Đơn vị

Thực hiện 15/02/2013

Thực hiện 15/02/2014

% so với C.kỳ 2013

1. Gieo cấy lúa đông xuân cả nước

1000 ha

2 824,0

2 723,9

96,5

Chia ra: – Miền Bắc

845,6

776,2

91,8

- Miền Nam

1 978,4

1 947,7

98,4

2. Thu hoạch lúa đông xuân ở miền Nam

449,8

250,4

55,7

Trong đó: – ĐB sông Cửu Long

448,3

250,3

55,8

3. Gieo trồng màu lương thực

405,7

409,5

100,9

4. Tổng sản lượng thủy sản

1000 tấn

752,6

767

101,9

5. Kim ngạch xuất khẩu

Tr.USD

3.963

4.337

109,4

1. Sản xuất nông nghiệp

1.1. Trồng trọt: Trọng tâm tháng 2 là tập trung thu hoạch các cây trồng vụ đông và gieo cấy, chăm sóc lúa vụ Đông xuân. Tính chung cả nước đã gieo cấy được 2.723,9 nghìn ha lúa Đông xuân, bằng 96,5% cùng kỳ năm trước.

Miền Bắc: Diễn biến phức tạp của thời tiết đầu vụ đã ảnh hưởng đến tiến độ và kế hoạch gieo cấy lúa vụ Đông xuân 2013-2014, cụ thể: tại Thái Bình trên 10,5 nghìn ha lúa đã cấy và gieo thẳng bị ảnh hưởng, trên 1,8 nghìn ha có nguy cơ chết cao; Hải Dương bị ảnh hưởng 13,877 nghìn ha, có 5,475 nghìn ha nguy cơ chết cao; Yên Bái (trên 200 ha), Thanh Hóa (trên 500 ha), Hà Nam (300 ha), Hà Nội (200 ha),….

Tính đến 15/02, các địa phương gieo cấy đạt gần 776 ngàn ha lúa đông xuân, bằng 91,8% so với cùng kỳ năm trước, trong đó vùng ĐBSH gieo cấy đạt hơn 308 ngàn ha, bằng 83,1%, vùng Bắc Trung bộ đạt gần 332 ngàn ha, tăng hơn năm trước gần 700 ha.

Miền Nam: đã cơ bản kết thúc xuống giống lúa đông xuân, đạt tổng diện tích gần 1,95 triệu ha, bằng 98,4% so với vụ trước; Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) xuống giống đạt gần 1,57 triệu ha, bằng 98% và đã thu hoạch được hơn 250 ngàn ha lúa đông xuân sớm, bằng 55,8% so với cùng kỳ năm trước. Năng suất bình quân ước đạt 65,6 tạ/ha, cao hơn cùng kỳ năm trước trên 1 tạ/ha;

Đồng thời, các địa phương vùng ĐBSCL xuống giống lúa hè thu sớm đạt khoảng 60 ngàn ha, bằng 75% so với cùng kỳ năm trước.

* Cây màu vụ đông xuân: trong tháng cả nước gieo trồng đạt khoảng 410 ngàn ha, tăng 1% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, diện tích ngô đạt gần 244 ngàn ha, giảm 2,1%; khoai lang đạt 65,3 ngàn ha, xấp xỉ bằng năm trước; sắn đạt 86 ngàn ha, tăng 4% so với cùng kỳ năm trước.

* Cây công nghiệp ngắn ngày: đạt 249,3 ngàn ha, bằng 93,4% cùng kỳ năm trước; trong đó: đậu tương đạt 47,1 ngàn ha, bằng 91,2%, lạc đạt 118 ngàn ha, bằng cùng kỳ năm trước. Diện tích gieo trồng rau, đậu các loại đạt khoảng 366 ngàn ha, bằng 96% so với cùng kỳ năm trước.

* Tình hình sâu bệnh

Trong tháng một số loại sâu bệnh gây hại giảm so với cùng kỳ năm ngoái như: Sâu cuốn lá nhỏ gây hại 30,3 ngàn ha2; bệnh đạo ôn lá gây hại 58,8 ngàn ha và đạo c bông là 4.792 ha3; bệnh khô vằn gây hại 4.111 ha; Chuột gây hại hơn 9,7 ngàn ha.

Ngược lại, một số loại gây hại tăng: rầy các loại gây hại gần 97 ngàn ha4; sâu đục thân gây hại 3.388 ha; bọ trĩ gây hại trên 6 ngàn ha; bệnh bạc lá, đốm sọc nhiễm gần 13 ngàn ha; bệnh đen lép hạt gây nhiễm gần 8 ngàn ha; bệnh vàng lá nhiễm gần 10 ngàn ha. Nhìn chung, tập trung chủ yếu tại địa bàn các tỉnh miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long.

1.2. Chăn nuôi

Trong tháng, dịch cúm gia cầm bùng phát ở nhiều địa phương và hiện đang diễn biến phức tạp. Đồng thời, rét đậm, rét hại xảy ra trên diện rộng cũng đã ảnh hưởng lớn đến phát triển đàn vật nuôi, gây thiệt hại cho ngành chăn nuôi.

Bộ tập trung chỉ đạo và phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT các địa phương phía Bắc đẩy mnh triển khai thực hiện các biện pháp phòng chống đói rét cho đàn vật nuôi; tập trung chỉ đạo quyết liệt việc khoanh vùng, dập dịch và phát động ‘Tháng tiêu độc, khử trùng”.

Theo báo cáo của các địa phương, tính đến hết ngày 21/02/2014, tổng số gia cầm mắc bệnh, chết là 63.611 con, toàn bộ số gia cầm trong đàn mắc bệnh đã được địa phương tiêu huỷ; trâu, bò chết đói, chết rét là 2.635 con (gồm trâu, bò, ngựa, dê), tăng 1.568 con so với tháng 1. Riêng đợt rét tuần vừa qua, Lào Cai có thêm 468 gia súc, gia cầm bị chết nâng tổng số vật nuôi bị chết trong đạt rét vụ Đông Xuân 2013-2014 lên 888 con, bị thiệt hại nặng nhất trên cnước; tiếp theo là Sơn La (642 con bị chết) và Lai Châu (475 con bị chết).

Theo ước tính của Tổng cục Thống kê, tháng 2 số lượng trâu của cả nước giảm khoảng hơn 2%; bò giảm khoảng hơn 1%; đàn lợn giảm nhẹ và tổng số gia cầm tăng nhẹ so với cùng kỳ năm 2013.

* Về thị trường nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi thành phẩm: so với tháng 01, trong tháng 02 giá một số nguyên liệu TĂCN tăng nhẹ như: ngô 6.615 đ/kg (tăng 1,6%); khô dầu đậu tương 14.700 đ/kg (tăng 1,4%), cám gạo 7.245 đ/kg (tăng 1,5%); sắn lát 5.355 đ/kg (tăng 2,0%). Một số khác có giá giảm nhẹ như: bột cá 26.250 đ/kg (giảm 2,0%); Methionine 78.750 đ/kg (giảm 1,3%); riêng Lysine (42.000 đ/kg) giảm 12,9%. Giá thức ăn chăn nuôi thành phẩm không đổi: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho gà Broiler 11.602,5 đ/kg; thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh lợn thịt giai đoạn từ 60kg đến xuất chuồng 10.489,5 đ/kg.

* Tình hình dịch bệnh: tính đến ngày 02/3/2014

- Cúm gia cầm (H5N1): cả nước còn 60 ổ dịch Cúm gia cầm H5N1 tại 21 tỉnh. Toàn bộ số gia cầm trong đàn mắc bệnh đã được địa phương tiêu huỷ.

- Lở mồm lóng móng (LMLM): cả nước có tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn có ổ dịch LMLM chưa qua 21 ngày.

- Dịch Tai xanh: toàn quốc không địa phương nào có dịch.

2. Lâm nghiệp

2.1. Công tác lâm sinh: Trong tháng 2, một số địa phương phía Bắc đã tiến hành trồng rừng tập trung, gieo ươm, chăm sóc cây giống. Kết quả 2 tháng đầu năm đã trồng mới rừng tập trung ước đạt 2.994 ha, tương đương so với cùng kỳ năm trước; trồng cây lâm nghiệp phân tán đạt 32.000 nghìn cây, tăng 0,6%; sản lượng gỗ khai thác đạt 672 nghìn m3, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước.

2.2. Công tác kiểm lâm:

Theo báo cáo của các địa phương, trong tháng 02, toàn quốc xảy ra 981 vụ vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ rừng và quản lý lâm sản, bằng 52%so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: 51 vụ phá rừng trái phép; 142 vụ khai thác rừng trái phép; 42 vụ vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy rừng; 02 vụ vi phạm quy định về sử dụng đất lâm nghiệp; 22 vụ vi phạm về quản lý bảo vệ động vật hoang dã; 392 vụ vận chuyển, buôn bán trái pháp luật gỗ và lâm sản; 32 vụ vi phạm về chế biến gỗ và lâm sản; 298 vụ vi phạm khác.

Tổng số vụ vi phạm đã được xử lý là 900 vụ, trong đó xử phạt hành chính 892 vụ; xử lý hình sự 08 vụ. Tịch thu 694 m3 gỗ các loại, bao gồm 418 m3 gỗ tròn và 276 m3 gỗ xẻ. Thu nộp ngân sách hơn 5 tỷ đồng. Tổng diện tích rừng bị thiệt hại trong tháng là 73,17 ha (giảm 80,6% so với cùng kỳ năm trước). Lũy kế 2 tháng diện tích bị thiệt hại là 129,16 (giảm 73% so với cùng kỳ năm 2013).

Hiện nay, thời tiết khô hanh kéo dài, nguy cơ xảy ra cháy rừng ở cấp cực kỳ nguy hiểm tại 13 tỉnh5. Chi cục Kiểm lâm các tỉnh đã tăng cường cán bộ để cùng chính quyền địa phương thực hiện các biện pháp phòng, chống cháy.

3. Thủy sản

Trong tháng, thời tiết lạnh kéo dài ảnh hưởng xấu tới sản xuất thủy sản. Sản lượng thủy sản tháng 2 đạt 369 nghìn tấn, đưa tng sản lượng cả 2 tháng đạt 767 nghìn tấn, tăng 2% so với cùng kỳ năm ngoái.

3.1. Hoạt động khai thác

Hoạt động khai thác thủy sản khá thuận lợi, tại các vùng biển trên cả nước từ Thanh Hóa đến Bình Định…Kiên Giang ngư dân đang trúng mùa cá biển. Ước tính 2 tháng đầu năm sản lượng khai thác thủy sản đạt 444 nghìn tấn, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước, trong đó, khai thác biển đạt 419 nghìn tấn, tăng 4,2% so với cùng kỳ năm ngoái.

3.2. Nuôi trồng thuỷ sản

Sản lượng nuôi trồng thủy sản tháng 2 ước đạt 141 ngàn tấn, giảm 1,4% so với cùng kì năm trước, đưa tng sản lượng nuôi trồng thủy sản 2 tháng đầu năm đạt 323 ngàn tấn, giảm 0,5% so với cùng kỳ.

Tình hình sản xuất một số loài cụ thể như sau:

+ Cá tra: tính đến ngày 20/02/2014 đã có gần 1.400 ha được thả mới (bằng 79% cùng kỳ 2013), sản lượng thu hoạch trong tháng là 70 nghìn tấn (tương đương cùng kỳ năm trước), năng suất khoảng 262 tấn/ha.

+ Tôm: Một số tỉnh đã bắt đầu thả giống, trong đó Kiên Giang đã thả nuôi được 47.495 ha; Sóc Trăng thả nuôi 4.494,6 ha với 1.657,1 triệu giống. Tính đến thời điểm báo cáo, ước tng diện tích tôm nước lợ cả nước đạt 180 nghìn ha (tôm thẻ chân trắng khoảng 12 nghìn ha), sản lượng thu hoạch 11,5 nghìn tấn.

3.3. Dịch bệnh thủy sản

Trong tháng 2, bệnh đốm trắng xảy ra tại 5 tỉnh6, tổng diện tích bị bệnh là 42,65ha; bệnh hoại tử gan tụy cấp xảy ra trên tôm sú và tôm thẻ tại 2 tỉnh Bến Tre và Cà Mau với diện tích là 47,19 ha. Bệnh trên các loài thủy sàn khác: Ốc hương có hiện tượng sưng vòi, bỏ ăn nhưng chưa xác định được nguyên nhân; hiện tượng tôm hùm bị sữa, đỏ thân và đen mang vẫn xuất hiện tại Khánh Hòa

4. Sản xuất mui

Diện tích sản xuất muối cả nước ước đạt 14.504 ha (muối thủ công đạt 10.865 ha; muối công nghiệp đạt 3.639 ha). Sản lượng muối ước đạt khoảng 102.085 tấn, tăng 21% so với cùng kỳ 2013, trong đó: muối thủ công ước đạt 76.279 tấn, tăng 16,4% so với cùng kỳ 2013; muối công nghiệp ước đạt 25.806 tấn, tăng 36% so với cùng kỳ 2013. Lượng muối tồn trong diêm dân và một số doanh nghiệp sản xuất ước khoảng 55.095 tấn.

5. Xuất, nhập khẩu

5.1. Xuất khẩu nông, lâm và thủy sản

Sang tháng 2, xuất khẩu nông sản tiếp tục sụt giảm ước đạt 1,73 tỷ USD (bằng 79,5% so với cùng kỳ năm 2013) do sự giảm mạnh cả về khối lượng và giá trị xuất khẩu của 6 mặt hàng nông sản chính (sắn, cao su, cà phê, gạo, chè, tiêu). Do vậy, dù kim ngạch xuất khẩu thủy sản, lâm sản và đồ gỗ tăng khá, lần lượt đạt 919 triệu USD (tăng 23,5%) và 837 triệu USD (tặng 7,8%) nhưng tổng giá trị xuất khẩu của ngành 2 tháng đầu năm vẫn giảm 4,3% so với cùng kỳ năm 2013, đạt gần 3,8 tỷ USD. Thặng dư thương mại toàn ngành đạt gần 1,4 tỷ USD, bằng 94,07% so với năm 2013.

Kết quả cụ thể một số mặt hàng chủ yếu như sau:

Gạo: xuất khẩu tháng 2 ước đạt 333 nghìn tấn với giá trị 154 triệu USD đưa khối lượng xuất khẩu 2 tháng đầu năm ước đạt 702 nghìn tấn, tương đương 330 triệu USD, giảm 12,3% về lượng và giảm 8,4% về giá trị so với cùng kỳ năm trước.

Cà phê: xuất khẩu trong tháng ước đạt 136 nghìn tấn với giá trị đạt 254 triệu USD. Tổng xuất khẩu 2 tháng đầu năm ước đạt 279 nghìn tấn và 519 triệu USD, giảm 13,7% về khối lượng và giảm 23,4% về giá trị so cùng kỳ năm 2013.

Cao su: Ước xuất khẩu tháng 2 đạt 38 nghìn tấn với giá trị 80 triệu USD, lũy kế 2 tháng đạt 104 nghìn tấn với giá trị đạt 215 triệu USD, giảm 25,4% về khối lượng và giảm 43,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013.

Chè: lượng XK tháng 2 ước đạt 6 nghìn tấn với giá trị đạt 8 triệu USD, đưa khối lượng XK 2 tháng đầu năm ước đạt 15 nghìn tấn với giá trị đạt 24 triệu USD, giảm 18,9% về khối lượng và giảm 15,5% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013.

Hạt điều: xuất khẩu tháng 2 ước đạt 9 nghìn tấn với giá trị 57 triệu USD, lũy kế 2 tháng đạt 28 nghìn tấn với 169 triệu USD, xấp xỉ năm ngoái về khối lượng nhưng tăng 2,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013.

Tiêu: xuất khẩu trong tháng đạt 9 nghìn tấn, với giá trị đạt 63 triệu USD, đưa khối lượng XK 2 tháng đầu năm lên 19 nghìn tấn với giá trị 132 triệu USD, giảm 8,1% về khối lượng và giảm 5,5% về giá trị.

Sắn và các sản phẩm từ sắn: lượng xuất khẩu trong tháng ước đạt 343 nghìn tấn, với giá trị đạt 102 triệu USD đưa tổng khối lượng xuất khẩu 2 tháng đầu năm đạt 652 nghìn tấn với giá trị 206 triệu USD, giảm 32,7% về khối lượng và giảm 30,6% về giá trị so cùng kỳ năm 2013.

Lâm sản và đồ gỗ: Ước giá trị xuất khẩu tháng 2 đạt 275 triệu USD, đưa giá trị xuất khẩu 2 tháng đạt 837 triệu USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2013.

Thuỷ sản: Giá trị xuất khẩu tháng 2 ước đạt 335 triệu USD, lũy kế 2 tháng đầu năm đạt 919 triệu USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2013.

5.2. Nhập khẩu

Giá trị nhập khẩu toàn ngành trong 2 tháng đầu năm 2014 ước đạt 2,9 tỷ USD, tăng 19% so với năm cùng kỳ năm 2013. Trong đó, nhập khẩu một số mặt hàng chính đạt khoảng 2,32 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể:

Phân bón: khối lượng nhập khẩu các loại trong tháng đạt 286 nghìn tấn với giá trị 98 triệu USD, đưa khối lượng NK 2 tháng đầu năm đạt 487 nghìn tấn, kim ngạch nhập khẩu đạt 154 triệu USD, giảm 7,8% về lượng và giảm 30,9% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013.

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu: trong tháng giá trị NK đạt 65 triệu USD, đưa kim ngạch 2 tháng đầu năm đạt 131 triệu USD, giảm 26% so với cùng kỳ năm 2013.

G và sản phẩm gỗ: Ước giá trị NK tháng 2 đạt 132 triệu USD, đưa kim ngạch 2 tháng đạt 280 triệu USD, tăng 39,3% so với cùng kỳ năm trước.

Lúa mì: khối lượng NK trong tháng 2 đạt 147 nghìn tấn với giá trị 47 triệu USD, lũy kế 2 tháng đầu năm đạt 307 nghìn tấn, giá trị nhập khẩu đạt 98 triệu USD, tăng 32,3% về lượng và 14% về giá trị so với cùng kỳ năm 2013.

Thức ăn gia súc và nguyên liệu: Giá trị nhập khẩu tháng 2 ước đạt 172 triệu USD, đưa kim ngạch NK 2 tháng đạt 375 triệu USD, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm 2013.

Thủy sản: ước giá trị NK tháng 2 đạt 75 triệu USD, đưa kim ngạch nhập khẩu 2 tháng đầu năm đạt 175 triệu USD, tăng hơn gấp đôi so với cùng kỳ năm 2013.

6. Thực hiện vốn đầu tư XDCB

6.1 Vốn ngân sách tập trung do Bộ quản lý

Vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2014 của Bộ thuộc nguồn ngân sách tập trung được giao trong năm là 4.460,18 tỷ đồng, bao gồm 2.760,18 tỷ đồng vốn trong nước và 1.700 tỷ đồng vốn nước ngoài.

Khối lượng thực hiện 2 tháng ước đạt 577,8 tỷ đồng, đạt gần 13% kế hoạch TTCP giao và bằng 8,2% kế hoạch Bộ giao (bao gồm cả khối lượng thu hồi ứng trước). Trong đó: vốn ngoài nước đạt 142 tỷ đồng (bằng 8,4% kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ giao và bằng 2,9% kế hoạch Bộ giao); vốn trong nước đạt gần 477,8 tỷ đồng, bằng 17,3% kế hoạch.

- Vn thực hiện dự án đạt 552,7 tỷ đồng bằng 14,1% kế hoạch năm, gồm:

+ Khối Thuỷ lợi: Ước đạt 470,8 tỷ đồng, bằng 19,9% kế hoạch;

+ Khối Nông nghiệp: Ước đạt 42 tỷ đồng, bằng 7,2% kế hoạch;

+ Khối Lâm nghiệp: Ước đạt 17,1 tỷ đồng, bằng 6,6% kế hoạch;

+ Khối Thuỷ sản: Ước đạt 7,2 tỷ đồng, bằng 2,8% kế hoạch;

+ Khối Giáo dục – Đào tạo: Ước đạt 8,5 tỷ đồng, bằng 4,2% KH;

+ Các ngành khác: Ước đạt 2,4 tỷ đồng, bằng 2,4% kế hoạch năm;

- Vốn thực hiện các chương trình mục tiêu: Ước đạt 22,7 tỷ đồng, 4,8% KH.

- Vốn chuẩn bị đầu tư: Ước đạt 900 triệu đồng, bằng gần 9,8% KH năm;

6.2. Vốn trái phiếu Chính phủ

Kế hoạch vốn được giao là 6.600 tỷ đồng, 2 tháng thực hiện ước đạt 1.200 tỷ đồng, tương đương 18,2% so với KH.

7. Phát triển nông thôn và sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp

Trong tháng, Bộ tiếp tục hoàn thiện dự thảo kết luận của Bộ Chính trị về đẩy mạnh việc thực hiện Nghị quyết 26; tổng hợp và đề xuất phương án tiếp thu ý kiến góp ý của thành viên Ban Chỉ đạo sơ kết; tổ chức đoàn kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới năm 2013 tại 5 tỉnh7; phối hợp với Tổng cục Thống kê xây dựng văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện tiêu chí thu nhập trong xây dựng nông thôn mới năm 2013;

Tiếp tục xây dựng Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác, liên kết sản xuất, gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn; chuẩn bị tổ chức tập huấn cho các đơn vị, địa phương;

Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về thực hiện Chương trình bố trí dân cư các vùng thường xuyên xảy ra thiên tai, dân cư trú trong khu rừng đặc dụng.

Về Dự án di dân, tái định cư Thủy điện Sơn La và Lai Châu: Lũy kế đến ngày 20/01/2014, Dự án di dân, tái định cư Thuỷ điện Sơn La đã giải ngân 18.312,55/19.118 tỷ đồng, đạt 95,58% kế hoạch giao; Dự án di dân, tái định cư Thủy điện Lai Châu đã giải ngân vốn bồi thường, hỗ trợ tái định cư là 401,58 tỷ đồng.

Nghiên cứu xây dựng hướng dẫn tạm thời thực hiện Quyết định 2621/QĐ- TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi một số mức hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 30a; xây dựng báo cáo tổng kết lý luận và thực tiễn qua 30 năm đổi mới về xoá đói, giảm nghèo trong nông thôn;

* Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp:

Triển khai kế hoạch sắp xếp đổi mới các doanh nghiệp khối viện, trường; tiếp tục chỉ đạo các Tổng công ty thuộc Bộ xử lý các tồn tại tài chính, đất đai để thực hiện CPH theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Báo cáo tình hình sắp xếp đổi mới và tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ giai đoạn 2011-2015; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện tái cơ cấu Tập đoàn Cao su VN, các Tcty thuộc Bộ theo Đề án tái cơ cấu đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Ban hành quyết định phê duyệt điều lệ của các Tổng công ty: Vật tư NN, Cà phê, Chè, Rau quả; rà soát, có ý kiến chnh sửa về phương án tái cơ cấu tài chính Tổng công ty Cà phê Việt Nam;

Phần thứ hai

NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THÁNG 3

1. Trồng trọt, BVTV

* Miền Bắc: tiếp tục chỉ đạo tiến độ gieo cấy lúa và theo dõi sát tình hình thời tiết, sâu bệnh để chỉ đạo hiệu quả sản xuất lúa, cây rau màu vụ Đông Xuân 2013-2014.

* Miền Nam: chỉ đạo công tác chăm sóc, thu hoạch lúa vụ Đông Xuân; theo dõi tiến độ gieo cấy lúa Hè Thu.

Tăng cường kiểm tra, theo dõi sát tình hình, chủ động dự báo, hướng dẫn phòng trừ kịp thời dịch hại cây trồng: diệt trừ chuột tại các tỉnh phía Bắc; rầy nâu, bệnh đạo ôn, ốc bươu tại phía Nam; đồng thời giám định mẫu để phát hiện và chỉ đạo phòng chống bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá tại các tỉnh Nam bộ.

Tiếp tục triển khai thực hiện việc giám sát tình hình dịch hại di cư trên lúa tại điểm hợp tác điều tra giám sát dịch hại di cư tại 03 tỉnh Nam Định, Nghệ An và Quảng Nam; hoàn thành dự thảo Đề án “Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất rau an toàn”.

Hoàn thành rà soát Quy hoạch đất lúa và chỉ đạo chuyển đổi cây trồng trên đất lúa theo định hướng Tái cơ cấu ngành.

Tiếp tục hoàn thiện Chiến lược phát triển trồng trọt đến năm 2030; Đề án phát triển cà phê bền vững, Đề án phát triển điều; xây dựng Thông tư Quy định về công nhận cho áp dụng các tiêu chuẩn Thực hành nông nghiệp tốt khác và tiêu chuẩn nông nghiệp hữu cơ khác trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; Nghị định thay thế Nghị định số 42/2012/NĐ-CP ngày 11/5/2012 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa; Thông tư hướng dẫn Nghị định số 202/NĐ-CP của chính phủ về quản lý phân bón;

2. Chăn nuôi, thú y

Kiểm tra, đôn đốc công tác phòng chống dịch cúm gia cầm tại tuyến cơ sở, tổ chức giám sát phát hiện kịp thời ổ dịch để xử lý triệt để (đặc biệt tại các địa bàn dịch cũ, có nhiều thủy cầm, nơi có nguy cơ cao phát dịch,…); xây dựng kế hoạch tổ chức tiêm phòng đợt I/2014 vắc xin cúm cho đàn gia cầm tại các địa bàn có nguy cơ cao. Kiểm soát chất lượng vật tư chăn nuôi, đặc biệt là đối với thức ăn chăn nuôi; tiếp tục triển khai các phương án phòng chống rét, chống đói cho đàn trâu, bò.

Rà soát, củng cố tổ chức, hoạt động của hệ thống cơ quan thú y đảm bảo nắm sát và phản ảnh kịp thời tình hình dịch bệnh trên vật nuôi tại các địa phương; thực hiện lấy mẫu và giải trình tự gen đối với virus cúm gia cầm.

Tiếp tục chỉ đạo các địa phương, doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất giống có giải pháp tăng cường sản xuất, cung ứng đủ giống cho sản xuất và kiểm soát giá giống vật nuôi, nhất là giống gia cầm và lợn; triển khai chương trình hỗ trợ con giống cho các tỉnh miền núi phía Bắc và các địa phương trên cả nước, giảm thiểu tình trạng nhập lậu con giống qua biên giới;

Tiếp tục chỉ đạo triển khai chương trình ViepGAP trong chăn nuôi tại một số địa phương. Đồng thời chỉ đạo đôn đốc các địa phương đẩy mạnh công tác triển khai nhiệm vụ quy hoạch chăn nuôi.

Hoàn thiện và ban hành Quyết đnh phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành chăn nuôi”; Đề án "Tăng cường năng lực quản lý giống vật nuôi"; hoàn thiện và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định về Chính sách đổi mới chăn nuôi nông hộ giai đoạn 2014-2020;…

3. Lâm nghiệp

Tiếp tục chỉ đạo công tác bảo vệ rừng và PCCCR trong mùa khô, đặc biệt đối với vùng Tây Nguyên; thực hiện kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng và trồng cây phân tán năm 2014, đặc biệt đối với các tỉnh phía Bắc.

Xây dựng kế hoạch hành động để rà soát đánh giá thực trạng chế biến lâm sản gắn với giải quyết vấn đề về thị trường lâm sản, chế biến dăm gỗ, đảm bảo nâng cao giá trị lâm sản.

Hoàn thành báo cáo tình hình thực hiện quản lý bảo vệ và phát triển rừng ven biển theo chỉ đạo của PTTg Hoàng Trung Hải; phối hợp với Ủy ban kinh tế của Quốc hội tổ chức Hội thảo “Phát triển kinh tế lâm nghiệp gắn với bảo vệ và phát triển rừng”; chuẩn bị nội dung cho hội nghị ASEAN-WEN.

Tổ chức kiểm tra, xác minh đối với những diện tích rừng bị chết do đợt rét hại vừa qua ở Lào Cai và Hà Giang; tổng hợp, báo cáo và đề xuất giải pháp cụ thể để chỉ đạo các địa phương khắc phục

4. Thuỷ sản

Tổ chức xây dựng Quy hoạch nuôi tôm nước lợ vùng ĐBSCL đến năm 2020, tầm nhìn 2030; rà soát Quy hoạch sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng ĐBSCL đến năm 2020 làm căn cứ chỉ đạo và tổ chức sản xuất8; giám sát tình hình chuẩn bị điều kiện nuôi và thả giống tại địa phương; xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh cho năm 2014;

Tăng cường kiểm tra các yếu tố đầu vào, đặc biệt là chất lượng thức ăn, sản phẩm xử lý cải tạo môi trường và con giống; nghiên cứu giải pháp căn bản để xây dựng liên kết chuỗi giá trtrong sản xuất kinh doanh cá tra đảm bảo lợi ích của các bên, tháo gỡ khó khăn về vốn vay nuôi cá tra, tôm; xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản tập trung, thâm canh.

Tích cực triển khai các công việc tháo gỡ khó khăn liên quan đến Luật Nông trại (Farm Bill) của Hoa Kỳ và đợt rà soát hành chính lần thứ 10 (POR 10) đối với mặt hàng cá tra xuất khẩu.

Tiếp tục theo dõi ảnh hưởng của giá xăng dầu; diễn biến thời tiết, tình hình sản xuất trên biển Đông để kịp thời chỉ đạo trong tình huống diễn biến phức tạp, rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động khai thác hải sản của ngư dân; khuyến khích, hướng dẫn ngư dân khai thác theo mô hình sản xuất tổ, đội để tiết kiệm chi phí di chuyển ngư trường, nâng cao hiệu quả sản xuất.

Triển khai thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác hải sản ở vùng biển xa; nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi một số nội dung trong chính sách để phù hợp với tình hình thực tế của ngành.

5. Chế biến, thương mại

Phối hợp với Hiệp hội ngành hàng, các Tập đoàn, Tổng Công ty theo dõi sát tình hình sản xuất, tiêu thụ các mặt hàng nông lâm thủy sản chủ lực; nghiên cứu đề xuất giải pháp, cơ chế chính sách mở rộng thị trường, tháo gỡ khó khăn, bảo đảm tiêu thụ nông sản kịp thời, hiệu qucho doanh nghiệp và người sản xuất; xây dựng kế hoạch tạm trữ lúa gạo vụ Đông Xuân.

Tập trung hoàn thiện Đề án Nâng cao giá trị gia tăng hàng nông, lâm, thủy sản thông qua chế biến sâu và giảm tổn thất sau thu hoạch; Đề án cơ giới hóa nông nghiệp đến 2020, tầm nhìn 2030; Dự án quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; triển khai các nhiệm vụ đã phê duyệt trong Kế hoạch XTTM năm 2014;

Xây dựng Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 187/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Thương mại; Hoàn chỉnh Thông tư liên tịch hướng dẫn thực hiện Quyết định số 11/2011/QĐ-TTg ngày 18/02/2011 của Thủ tướng Chính, phủ về chính sách khuyến khích phát triển ngành mây tre; Xây dựng dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 về chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp;…

6. Quản lý chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

Chỉ đạo triển khai kế hoạch hoạt động quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm năm 2014; duy trì lấy mẫu giám sát trên diện rộng kết hợp vi thông tin vi phạm ATTP từ các nguồn khác nhau làm cơ sở đánh giá nguy cơ, xác định sản phẩm, công đoạn, địa bàn có nguy cơ cao và tổ chức thanh tra, điều tra nguyên nhân, xử lý vi phạm (kể cả thu hồi sản phẩm không an toàn);

Chủ động nắm bắt và phối hợp với các cơ quan liên quan tháo gỡ các rào cản kỹ thuật cho xuất khẩu nông, lâm, thủy sản.

Hoàn thiện và ban hành Thông tư sửa đổi các biểu mẫu kiểm tra, đánh giá các cơ sở sản xuất, kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản còn bất cập theo Thông tư 14/2011/TT-BNNPTNT.

Hoàn thiện đề xuất thí điểm việc công khai kết quả xếp loại A, B, C tại cơ sở sản xuất, kinh doanh và thí điểm cấp giấy chứng nhận sản phẩm được sản xuất, kinh doanh theo chuỗi cung cấp thực phẩm an toàn

Tổ chức, triển khai đánh giá chỉ định phòng thử nghiệm theo quy đnh Thông tư liên tch số 20/2013/TTXT-BYT-BCT-BNNPTNT ngày 01/8/2013.

Tiếp tục thẩm tra hồ sơ đăng ký nhập khẩu hàng hóa có nguồn gốc động vật, thực vật của các nước nhập khẩu vào Việt Nam theo Thông tư 25, Thông tư 13. Giải quyết vướng mắc liên quan đến các quy định tại 2 Thông tư này;

7. Thủy lợi, đê điều, XDCB

Đôn đốc địa phương thực hiện kiểm tra an toàn các công trình thủy lợi; xây dựng khung chương trình đào tạo nâng cao năng lực quản lý an toàn hồ, đập; tổng kết rút kinh nghiệm thực hiện 03 đợt xả nước từ các hồ thuỷ điện phục vụ gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh trung du đồng bằng Bắc Bộ.

Kiểm tra thực hiện Quy hoạch thủy lợi phục vụ nuôi trồng thủy sản và phát triển nông nghiệp bền vững vùng ven biển ĐBSCL; quy hoạch lũ vùng ĐBSCL giai đoạn đến 2020 và định hướng 2030;

Chỉ đạo các Sở, Ngành chức năng điều tra đánh giá hiệu quả hoạt động và quản lý vận hành của các công trình đã đầu tư, nhất là các công trình phân cấp cho huyện và xã đầu tư và quản lý khai thác.

Tiếp tục đôn đốc các Chủ đầu tư, ban quản lý dự án đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đảm bảo chất lượng và an toàn công trình; kiểm tra một số dự án đang thực hiện: các dự án TPCP, NSNN và đẩy nhanh tiến độ các dự án WB3, ADB5, WB5, RETA;

Rà soát, kiện toàn lại bộ máy ban chỉ huy PCLB các Bộ, ngành và các địa phương; đôn đốc các tỉnh, thành phố triển khai thực hiện kế hoạch tu bổ đê điều thường xuyên; kế hoạch duy tu bảo dưỡng đê điều đảm bảo đúng kế hoạch, tiến độ để đưa vào phòng chống lụt bão;

Tiếp tục xây dựng Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng chống thiên tai; Nghị định quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai;

8. Phát triển nông thôn và sắp xếp, đổi mi doanh nghiệp

Tiếp tục chuẩn bị tổng kết thực hiện Nghị quyết 26/NQ-TW và Hội nghị sơ kết toàn quốc thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới; hướng dẫn các địa phương thực hiện tiêu chí thu nhập năm 2013 (thuộc Bộ tiêu chí quốc gia xây dựng NTM); tổ chức đoàn công tác, kiểm tra tình hình triển khai thực hiện Chương trình năm 2014 tại một số địa phương;

Xây dựng kế hoạch phát triển các hình thức tổ chức kinh tế tập thể trong nông nghiệp; dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại; hoàn thiện dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng lớn.

Giải quyết tình trạng dân di cư tự do từ Campuchia về Việt Nam; tổ chức đoàn công tác liên Bộ đi kiểm tra, khảo sát cơ chế, chính sách tái định cư các Dự án thủy lợi, thủy điện tại các tỉnh khu vực Tây Nguyên; chỉ đạo UBND các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu tập trung đẩy nhanh tiến độ thi công các dự án thành phn; triển khai xây dựng Đề án “n định dân cư, phát triển kinh tế – xã hội vùng tái định cư Thủy điện Sơn La”.

* Công tác sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp:

Tiếp tục chỉ đạo TCty thuộc Bộ xử lý các tồn tại tài chính, đất đai để thực hiện CPH theo kế hoạch đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Phê duyệt phương án CPH TCty Xây dựng Nông nghiệp và PTNT; giá trị doanh nghiệp Công ty TNHH1TV Thủy sản Hạ Long.

Tiếp tục thực hiện những giải pháp nâng cao trách nhiệm chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch, triển khai kiểm tra giám sát đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp, các viên chức quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên và xếp loại doanh nghiệp.

9. Công tác kế hoạch, tài chính

Theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện Tái cơ cấu ngành, Chương trình hành động của Bộ triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán NSNN năm 2014.

Duyệt quyết toán 2013 các đơn vị trực thuộc Bộ; thông báo số dư chuyển 2014 và giao dự toán ngân sách năm 2014 đợt 2 sau khi có ý kiến hiệp y của Bộ Tài chính; phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nghiên cứu chính sách tín dụng cho phát triển nông nghiệp, nông thôn theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Triển khai đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch 5 năm 2011 – 2015 và xây dựng kế hoạch 5 năm 2016 – 2020.

10. Các công tác khác

Triển khai các hoạt động hợp tác quốc tế, xúc tiến đầu tư, khoa học công nghệ, xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, hoạt động cải cách hành chính, công tác tổ chức sắp xếp và đào tạo cán bộ; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, thực hiện nghiêm túc Luật Phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Chính phủ (Vụ KTN, Vụ TH);
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Lãnh đạo Bộ;
- Các Sở NN&PTNT; (Websie: www.omard.gov.vn)
Các đơn vị trực thuộc Bộ; (Websie: www.omard.gov.vn)
- Công đoàn ngành NN&PTNT; (Websie: www.omard.gov.vn)
- Đảng uỷ cơ quan Bộ; (Websie: www.omard.gov.vn)
- Công đoàn cơ quan Bộ; (Websie: www.omard.gov.vn)
- VP (TT TH); (Websie: www.omard.gov.vn)
Lưu: VT, TH.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Văn Tám

 




1 Nội dung đăng trên WWW.omard.gov.vn

2 Tp. Đà Nẵng, Phú Yên, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Gia Lai, Long An, An Giang, Đồng Tháp, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Hậu Giang

3 các tỉnh miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long

4 Quảng Nam, Bình Định, Khánh Hòa, Long An, Bạc Liêu, An Giang, Đồng Tháp, Hậu Giang và Kiên Giang

5 Bắc Cạn, Bình Phước, Bình Thuận, Đăk Lắc, Đồng Nai, Đăk Nông, Gia Lai, Hòa Bình, Khánh Hòa, Kon Tum, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Tây Ninh

6 Tp Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Sóc Trăng và Cà Mau

7 Nghệ An, Bến Tre, TP. Cần Thơ, Phú Thọ, Thanh Hóa;

8 Quy hoạch cá tra đang triển khai, Quy hoạch tôm nước lợ đã phê duyệt hồ sơ mời thầu

Báo cáo 839/BC-BNN-VP về công tác tháng 02 năm 2014 và nhiệm vụ công tác tháng 3 năm 2014 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 126/KH-BGDĐT

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TẬP HUẤN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHỈ THỊ SỐ 10/CT-TTG CHO CÁC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO, NĂM 2014

Triển khai Kế hoạch công tác năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) xây dựng Kế hoạch tổ chức Hội nghị tập huấn triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg cho các sở giáo dục và đào tạo, năm 2014 như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Hướng dẫn các sở GD&ĐT triển khai việc đưa nội dung phòng, chống tham nhũng (PCTN) vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo từ năm học 2013-2014;

- Hướng dẫn cách thức tổ chức, nội dung giảng dạy tích hợp, lồng ghép nội dung PCTN vào môn học giáo dục công dân cấp trung học phổ thông (THPT); cách thức sử dụng tài liệu Giáo dục nội dung PCTN trong môn giáo dục công dân cấp THPT theo công văn chỉ đạo số 8784/BGDĐT-GDTrH ngày 06/12/2013 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT;

- Triển khai Chỉ thị số 10/CT-TTg theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ đảm bảo kịp thời, hiệu quả và tiết kiệm.

II. THỜI GIAN, HÌNH THỨC

1. Thời gian (dự kiến): một ngày trong tuần từ 24-28/03/2014.

2. Hình thức tập huấn: Diễn đàn trên mạng, có 01 ngày trực tuyến.

III. THÀNH PHẦN THAM DỰ TẬP HUẤN

- Đại diện lãnh đạo Sở, lãnh đạo và chuyên viên phòng GDTrH của tất cả các Sở GD&ĐT trên toàn quốc;

- Đại diện lãnh đạo trường và giáo viên dạy môn giáo dục công dân của tất cả các trường THPT trên toàn quốc;

- Số lượng: Dự kiến 5604 người, tại 63 tỉnh thành với số lượng các điểm cầu do các Sở GD&ĐT đăng ký (ít nhất có 01 điểm cầu/1 tỉnh thành).

IV. NỘI DUNG, LỊCH TRÌNH

1. Nội dung

- Hướng dẫn các sở GD&ĐT chỉ đạo và tổ chức đưa nội dung PCTN vào giảng dạy từ năm học 2013-2014 theo đúng tinh thần Chỉ thị số 10/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg của Bộ GD&ĐT;

- Hướng dẫn cách thức tổ chức giảng dạy tích hợp, lồng ghép nội dung PCTN vào môn học giáo dục công dân cấp THPT;

- Giới thiệu các bài giảng eLearning giảng dạy nội dung PCTN tích hợp, lồng ghép vào môn học giáo dục công dân, làm tài liệu tham khảo cho giáo viên thực hiện;

- Giải đáp các vướng mắc trong quá trình thực hiện.

2. Tiến hành:

- Từ ngày 18/3/2014:  Tải bài giảng eLearning, tài liệu Hội nghị lên website Bộ tại địa chỉ http://taphuan.moet.edu.vn; Thanh tra Bộ gửi Công văn triệu tập, kèm theo hướng dẫn kỹ thuật kết nối phòng họp của Cục CNTT đến tất cả các sở GD&ĐT;

- Từ ngày 18 – 24/03/2014: Chỉ đạo các giáo viên môn giáo dục công dân nghiên cứu bài giảng eLearning, tài liệu liên quan và gửi câu hỏi tới báo cáo viên qua email của Hội nghị. Chốt số lượng đăng ký điểm cầu của các sở GD&ĐT;

- Từ ngày 17 – 21/03/2014: Cục Công nghệ thông tin kết nối thử với các sở GD&ĐT (thực hiện trong 1 buổi) qua các điểm cầu; Ban Tổ chức nhận và biên tập câu hỏi của học viên gửi các giảng viên, báo cáo viên trả lời;

- Từ ngày 24 – 28/03/2014 (tuần 4 tháng 3): Tổ chức tập huấn trao đổi thông tin trực tuyến từ Bộ GD&ĐT đến các điểm cầu trong cả nước, trả lời các câu hỏi và giải đáp thắc mắc của học viên và tổng kết tập huấn trực tuyến qua diễn đàn (forum) trên cổng thông tin điện tử (thực hiện trong 1 ngày);

- Các báo cáo viên được mời từ Tổ Công tác Chỉ thị 10 của Bộ GD&ĐT, Viện khoa học thanh tra thuộc Thanh tra Chính phủ, các giáo viên đã thực hiện xây dựng bài giảng eLearning:

+ Tổ công tác Chỉ thị 10 phổ biến kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg của Bộ GD&ĐT;

+ Vụ Giáo dục Trung học hướng dẫn dạy tích hợp, lồng ghép nội dung PCTN vào môn học giáo dục công dân cấp THPT chi tiết đến từng khối lớp 10, 11, 12 và hướng dẫn sử dụng, khai thác các bài giảng eLearning;

+ Viện khoa học thanh tra báo cáo về những nội dung cơ bản của công tác PCTN.

- Bài giảng và tài liệu do báo cáo viên chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của Ban tổ chức.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thanh tra Bộ

- Xây dựng kế hoạch, chương trình Hội nghị tập huấn;

- Dự thảo thành lập Ban tổ chức Hội nghị tập huấn trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt;

- Tổ chức xây dựng bài giảng eLearning; tập hợp tài liệu Hội nghị tập huấn phối hợp với Cục CNTT đăng tải lên mạng;

- Triệu tập, mời báo cáo viên, đại biểu tham dự tập huấn;

- Theo dõi, tổng hợp, xử lý câu hỏi của học viên;

- Chủ trì buổi trao đổi thông tin, trả lời các câu hỏi và giải đáp thắc mắc của học viên và tổng kết Hội nghị tập huấn;

- Dự toán kinh phí tổ chức Hội nghị tập huấn đề nghị Vụ Kế hoạch – Tài chính bố trí kinh phí theo quy định.

2. Vụ Kế hoạch – Tài chính

Bố trí kinh phí từ nguồn kinh phí được phân bổ cho việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg.

3. Vụ Giáo dục Trung học

- Hướng dẫn tích hợp, lồng ghép nội dung PCTN vào môn học giáo dục công dân;

- Chịu trách nhiệm về nội dung bài giảng eLearning làm tài liệu hướng dẫn cho các sở và các trường trung học phổ thông;

- Theo dõi, tổng hợp, xử lý câu hỏi của học viên;

- Phối hợp với Thanh tra trao đổi thông tin, trả lời các câu hỏi và giải đáp thắc mắc của học viên.

4. Cục Công nghệ Thông tin

- Hỗ trợ xây dựng và vận hành hệ thống kỹ thuật phục vụ Hội nghị Tập huấn; xây dựng cách thức tổ chức Tập huấn qua mạng;

- Xây dựng đường link, upload tài liệu, bài giảng lên mạng;

- Tiếp nhận thông tin, câu hỏi từ các học viên chuyển cho Ban tổ chức;

- Hướng dẫn cách thức tổ chức buổi trao đổi của báo cáo viên với học viên.

5. Các sở giáo dục và đào tạo

- Có văn bản chỉ đạo các trường triển khai thực hiện chương trình tập huấn theo kế hoạch.

- Chuẩn bị địa điểm, cơ sở vật chất để các đại biểu tham dự tập huấn trực tuyến;

- Chỉ đạo các trường trung học phổ thông cử đại biểu tham dự tập huấn đúng thành phần.

6. Văn phòng Bộ

- Hỗ trợ công tác tổ chức Hội nghị tập huấn;

- Phối hợp hướng dẫn thủ tục hành chính.

7. Kinh phí

- Tại Bộ GD&ĐT: Thanh tra dự toán trình Vụ Kế hoạch-Tài chính cấp kinh phí tổ chức Hội nghị từ nguồn kinh phí triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg cấp cho Thanh tra Bộ năm 2014 theo kế hoạch đã được phê duyệt.

- Tại các sở GD&ĐT: Từ nguồn kinh phí triển khai thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg của đơn vị được cấp năm 2014.

Trên đây là Kế hoạch triển khai tổ chức Hội nghị tập huấn thực hiện Chỉ thị số 10/CT-TTg cho các sở giáo dục và đào tạo, năm 2014 bằng hình thức qua mạng, đề nghị các đơn vị liên quan nghiêm túc thực hiện kế hoạch này.

Trong quá trình chỉ đạo thực hiện Kế hoạch, nếu có vấn đề khó khăn, vướng mắc cần tháo gỡ, các đơn vị và các cơ sở giáo dục, đào tạo phản ánh về Bộ GD&ĐT (qua Thanh tra) để được hướng dẫn và xử lý kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:
- Thanh tra Chính phủ (để báo cáo);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
– Các Vụ GDTrH, KHTC; Cục CNTT, Văn phòng Bộ (để thực hiện);
– Các sở GD&ĐT (để thực hiện);
– Website Bộ;
– Lưu: VP, TTr.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Nghĩa

 

Kế hoạch 126/KH-BGDĐT năm 2014 tổ chức Hội nghị tập huấn thực hiện Chỉ thị 10/CT-TTg cho sở giáo dục và đào tạo, năm 2014 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 458/QĐ-BNN-CN

Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ SOẠN THẢO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH, HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Pháp lệnh giống vật nuôi;

Căn cứ Nghị định 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 05/3/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Thông tư số 50/2013/TT-BNNPTNT ngày 19/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 130/QĐ-BNN-PC ngày 22/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Tổ soạn thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển chăn nuôi bò sữa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; gồm các thành viên có tên sau đây:

1. Ông Tống Xuân Chinh, Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi – Tổ trưởng;

2. Ông Lã Văn Thảo, Trưởng phòng Gia súc lớn, Cục Chăn nuôi – Tổ phó;

3. Ông Nguyễn Văn Dương, Phó Vụ trưởng Vụ Kinh tế nông nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Ủy viên;

4. Ông Tiến Hồng Phúc, Phó phòng Gia súc lớn, Cục Chăn nuôi – Ủy viên;

5. Ông Nguyễn Văn Tuấn, Trưởng phòng Pháp chế – Thanh tra, Cục Chăn nuôi – Ủy viên;

6. Ông Nguyễn Văn Hậu, Chuyên viên phòng Gia súc lớn, Cục Chăn nuôi – Ủy viên;

7. Ông Vũ Văn Minh, Giám đốc. Văn phòng SPS, Vụ Hợp tác quốc tế – Ủy viên;

8. Ông Vũ Chí Cương, Phó Viện trưởng Viện Chăn nuôi – Ủy viên;

9. Ông Nguyễn Quốc Đạt, Hội Chăn nuôi Việt Nam – Ủy viên;

10. Ông Nguyễn Duy Lý, Phó trưởng phòng Tổng hợp, Tổng Công ty Chăn nuôi Việt Nam – Ủy viên;

11. Ông Nguyễn Thành Trung, Chuyên viên Vụ Pháp chế – Ủy viên;

12. Bà Hoàng Thị Thiên Hương, Chuyên viên Phòng Gia súc lớn, Cục Chăn nuôi – Ủy viên thư ký.

Điều 2. Tổ soạn thảo có nhiệm vụ giúp Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng nội dung dự thảo Quyết định và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành theo đúng tiến độ và các quy định hiện hành. Nhiệm vụ của từng thành viên trong Tổ soạn thảo do Tổ trưởng phân công. Tổ soạn thảo tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các thành viên trong Tổ soạn thảo có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Lưu: VT, CN

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Văn Tám

 

Quyết định 458/QĐ-BNN-CN năm 2014 thành lập Tổ soạn thảo Quyết định về chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển chăn nuôi bò sữa đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 902/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI VÀ TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2014

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/ 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phương án, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 488/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về ban hành Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 trên địa bàn Thành phố;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 691/TTr-STP ngày 19 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức Hội nghị triển khai và tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Cục Kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
– UBMTTQ TP và các thành viên (6);
– TTUB: CT, PCT/VX;
– VPUB: PVP/VX;
– Các phòng Chuyên viên;
– Sở Nội vụ (BCĐ CCHC/TP);
– Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát TTHC);
– Sở Thông tin và Truyền thông;
– TT Công báo TP; TT Tin học TP;
– Lưu: VT, (CCHC/Đ (1b)).

CHỦ TỊCH

Lê Hoàng Quân

 

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI VÀ TẬP HUẤN NGHIỆP VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 902/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)

Căn cứ Nghị định 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phương án, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Để thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và triển khai nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 tại Thành phố, đồng thời củng cố, nâng cao kiến thức về kiểm soát thủ tục hành chính cho cán bộ được phân công làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức Hội nghị triển khai công tác và tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014, với nội dung như sau:

I. Mục đích, yêu cầu

1. Mục đích:

- Tổng kết, đánh giá công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2013; triển khai nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014;

- Phổ biến, quán triệt những điểm mới của quy định pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện thủ tục hành chính.

- Nâng cao năng lực, nghiệp vụ của cán bộ, công chức làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố, đảm bảo cán bộ, công chức thực hiện tốt, đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính đã được phân công.

- Phát huy tính chủ động, thống nhất, đồng bộ và đảm bảo thời gian về việc công bố công khai các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn Thành phố.

- Tổ chức phân công thực hiện từng phần hoặc tổng thể Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014.

2. Yêu cầu:

- Nội dung Hội nghị đi vào trọng tâm, thiết thực và đảm bảo tiết kiệm thời gian, chi phí tổ chức và tham dự Hội nghị.

- Tham dự Hội nghị và tập huấn đảm bảo đúng đối tượng và thời gian quy định.

- Kết thúc đợt tập huấn, cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính có trách nhiệm tham mưu Lãnh đạo đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 tại cơ quan, đơn vị và tập huấn lại các kiến thức về kiểm soát thủ tục hành chính cho cán bộ, công chức trực thuộc.

II. Nội dung triển khai, tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính

1. Tổ chức Hội nghị triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính

a) Nội dung triển khai:

- Tổng kết, đánh giá công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2013; triển khai kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính và kế hoạch kiểm tra về công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014.

- Phổ biến, quán triệt những điểm mới của quy định pháp luật về kiểm soát thủ tục hành chính tại Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ và Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện thủ tục hành chính.

- Phối hợp trong tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố.

b) Thành phần tham dự: Lãnh đạo các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch (hoặc Phó Chủ tịch) Ủy ban nhân dân các quận – huyện; các bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận huyện; cơ quan truyền thông, các cơ quan có liên quan đến hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

c) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

2. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính

a) Nội dung tập huấn:

- Rà soát, đánh giá tác động của các quy định về thủ tục hành chính, cách thức tính toán chi phí tuân thủ cho các sở, ban, ngành Thành phố chủ trì soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính và quy trình lấy ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính;

- Công bố, công khai thủ tục hành chính;

- Thực hiện thủ tục hành chính; phối hợp trong việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính; chế độ thông tin báo cáo.

- Rà soát, đánh giá thủ tục hành chính..

b) Thành phần tham dự: Cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân quận – huyện.

c) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

3. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chuyên đề

a) Nội dung tập huấn: Tập trung kỹ năng công bố, công khai thủ tục hành chính đối với lĩnh vực đất đai và lĩnh vực lao động (dự kiến).

b) Thành phần tham dự: Cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính và cán bộ, công chức trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, lao động tại sở, ngành, quận – huyện.

c) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.

d) Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Lao động, Thương binh và Xã hội (dự kiến).

III. Thời gian thực hiện:

- Hội nghị triển khai công tác kiểm soát thủ tục hành chính: hoàn thành trước ngày 10 tháng 3 năm 2014.

- Tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính theo chuyên đề: thực hiện trong Quý II và Quý III năm 2014.

IV. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp căn cứ nội dung, xây dựng kế hoạch chi tiết và chủ trì tổ chức thực hiện; chuẩn bị và phát hành thư mời, tài liệu hội nghị, triển khai, tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố; báo cáo kết quả thực hiện.

2. Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan báo chí Thành phố đưa thông tin về hội nghị tập huấn để tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đến người dân.

3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện có trách nhiệm:

- Tham dự và phân công cán bộ, công chức đầu mối dự tập huấn nghiêm túc và đúng thành phần quy định.

- Sau đợt tập huấn, tổ chức triển khai, quán triệt nhiệm vụ và tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 cho tất cả cán bộ, công chức của đơn vị.

4. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn Sở Tư pháp sử dụng kinh phí hoạt động để kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 và quyết toán theo quy định để thực hiện Kế hoạch này./.

Quyết định 902/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch tổ chức Hội nghị triển khai và tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do thành phố Hồ Chí Minh ban hành

BỘ XÂY DỰNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 331/BXD-KTXD
V/v: phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

Hà Nội, ngày 27 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ

Bộ Xây dựng đã nhận văn bản số 4444/SGTVT-KHTC ngày 2/12/2013 của Sở Giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ về phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng. Bộ Xây dựng có ý kiến như sau:

Phí thẩm tra thiết kế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo hướng dẫn tại Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng đang được Bộ Xây dựng và Bộ Tài chính phối hợp để ban hành. Ngày 13/1/2014 Bộ Tài chính đã có văn bản số 522/BTC-CST gửi các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị góp ý Dự thảo Thông tư về phí thẩm tra thiết kế của cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng. Vì vậy hiện tại chưa có hướng dẫn thu phí thẩm tra thiết kế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Sở Giao thông vận tải tỉnh Phú Thọ căn cứ ý kiến nêu trên để thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu VT, KTXD, S(8).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Văn Sơn

 

Công văn 331/BXD-KTXD năm 2014 về phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 369/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 12 tháng 3 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI HIỆP ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG VÀ ĐIỀU LỆ NGÂN HÀNG HỢP TÁC KINH TẾ QUỐC TẾ (IBEC)

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị quyết số 84/NQ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về việc phân công cho Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ thực hiện một số công việc về điều ước quốc tế;

Xét đề nghị của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại văn bản số 13/TTr-NHNN ngày 24 tháng 02 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đồng ý việc sửa đổi Hiệp định về tổ chức và hoạt động (Hiệp định), Điều lệ IBEC và thông qua nội dung dự thảo Nghị định thư sửa đổi Hiệp định, Điều lệ IBEC.

Điều 2. Ủy quyền cho Lãnh đạo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thay mặt Chính phủ Việt Nam ký Nghị định thư sửa đổi Hiệp định và Điều lệ IBEC. Bộ Ngoại giao làm thủ tục ủy quyền theo quy định.

Điều 3. Sau khi Nghị định thư được tất cả các nước thành viên IBEC ký, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trình Chính phủ phê duyệt.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bộ trưởng các Bộ: Ngoại giao, Tư pháp, Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– Các Bộ: Ngoại giao, Tư pháp, Tài chính;
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg CP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH;
– Lưu: VT, QHQT(3). HN
30

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Quyết định 369/QĐ-TTg năm 2014 sửa đổi Hiệp định về tổ chức và hoạt động và Điều lệ Ngân hàng hợp tác kinh tế quốc tế (IBEC) do Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 06/2014/TT-BGDĐT

Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2014

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ 09/2012/TT-BGDĐT NGÀY 05 THÁNG 3 NĂM 2012 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI THÔNG TƯ SỐ 24/2012/TT-BGDĐT NGÀY 29 THÁNG 6 NĂM 2012, THÔNG TƯ SỐ 03/2013/TT-BGDĐT NGÀY 20 THÁNG 2 NĂM 2013, THÔNG TƯ SỐ 21/2013/TT-GDĐT NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2013, THÔNG TƯ SỐ 24/2013/TT-BGDĐT NGÀY 04 THÁNG 7 NĂM 2013 VÀ THÔNG TƯ SỐ 28/2013/TT-GDĐT NGÀY 16 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số 07/2013/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về việc quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-GDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 24/2012/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 6 năm 2012, Thông tư số 03/2013/TT-BGDĐT ngày 20 tháng 2 năm 2013, Thông tư số 21/2013/TT-GDĐT ngày 18 tháng 6 năm 2013, Thông tư số 24/2013/TT-GDĐT ngày 04 tháng 7 năm 2013 và Thông tư số 28/2013/TT-GDĐT ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, cụ thể như sau:

1. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

Điều 2. Tổ chức tuyển sinh

1. Hằng năm, các trường có chỉ tiêu tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy tổ chức một đến hai lần tuyển sinh, Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi là Bộ GD&ĐT) quy định cụ thể thời gian tuyển sinh.

2. Phương thức tuyển sinh gồm: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển.

3. Các trường tổ chức tuyển sinh riêng thực hiện quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh theo quy định sau đây:

a) Xây dựng Đề án tự chủ tuyển sinh có nội dung quy định tại Phụ lục kèm theo và đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 2a của Thông tư này; lựa chọn, quyết định phương thức tuyển sinh tại khoản 2 Điều này;

Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các khâu: ra đề thi, tổ chức thi, chấm thi (nếu có); xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển; giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến tuyển sinh;

b) Kết quả thi của thí sinh thi vào trường tổ chức tuyển sinh riêng chỉ có giá trị xét tuyển vào trường đó, không có giá trị xét tuyển sang trường khác;

c) Các trường tổ chức tuyển sinh riêng có thể kết hợp xét tuyển những thí sinh dự thi kỳ thi chung có kết quả thi đáp ứng các tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định;

d) Các trường có thể tổ chức tuyển sinh riêng từng phần cho một số khoa, ngành;

đ) Thực hiện chế độ thông tin kịp thời và báo cáo kết quả sau khi kết thúc kỳ tuyển sinh theo quy định của Quy chế này.

4. Đối với các trường tổ chức tuyển sinh theo kỳ thi chung:

a) Bộ GD&ĐT tổ chức biên soạn đề thi tuyển sinh dùng chung cho các trường;

b) Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học và trường cao đẳng (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng các trường) sử dụng đề thi chung của Bộ GD&ĐT chịu trách nhiệm tổ chức sao in, đóng gói đề thi (nếu được Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ), bảo quản, phân phối, sử dụng đề thi; tổ chức kỳ thi; chấm thi và phúc khảo; xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển;

c) Đối với các trường tuyển sinh ngành năng khiếu: các môn văn hóa thi theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT; các môn năng khiếu do các trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các khâu: ra đề thi và chấm thi.

5. Các trường không tổ chức thi tuyển sinh được sử dụng kết quả thi tuyển sinh theo đề thi chung của thí sinh cùng khối thi, trong vùng tuyển quy định của trường để xét tuyển. Hiệu trưởng các trường chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc xét tuyển và triệu tập thí sinh trúng tuyển.”

2. Bổ sung Điều 2a sau Điều 2 như sau:

Điều 2a. Đối với các trường tổ chức tuyển sinh riêng

1. Đề án tự chủ tuyển sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

a) Phù hợp với quy định của Luật Giáo dục đại học và mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

b) Hình thức, nội dung tuyển sinh phải phù hợp với ngành đào tạo của nhà trường và chương trình giáo dục phổ thông; không gây phức tạp cho xã hội và tốn kém cho thí sinh;

c) Các tiêu chí đảm bảo chất lượng nguồn tuyển rõ ràng;

d) Được dư luận đồng tình ủng hộ.

2. Bộ GD&ĐT tiếp nhận và công bố nội dung dự thảo đề án tự chủ tuyển sinh của các trường trên trang thông tin điện tử của Báo Giáo dục và Thời đại và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác để xã hội góp ý hoàn thiện đề án.

Trong thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày trường nộp đề án tự chủ tuyển sinh hợp lệ, Bộ GD&ĐT tạo xác nhận bằng văn bản đề án tự chủ tuyển sinh của trường đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và công bố các đề án tự chủ tuyển sinh đã được xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định.

3. Trách nhiệm của các trường tổ chức tuyển sinh riêng:

a) Không để phát sinh hiện tượng các tổ chức và cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, nhà giáo của nhà trường tổ chức luyện thi;

b) Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho thí sinh, không để phát sinh tiêu cực, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch;

c) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tốt công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo kỳ thi (nếu có) diễn ra an toàn, nghiêm túc;

d) Công bố rộng rãi phương thức tuyển sinh của nhà trường để thí sinh, phụ huynh và xã hội giám sát;

đ) Công khai kết quả tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của trường và các phương tiện thông tin đại chúng khác.”

3. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Hoạt động thanh tra tuyển sinh thực hiện theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động thanh tra các kỳ thi của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) chỉ đạo thanh tra Bộ, thanh tra tỉnh thực hiện thanh tra theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục.

Chánh thanh tra Bộ GD&ĐT, Chánh thanh tra Sở GD&ĐT ra quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra hoặc cử cán bộ thanh tra độc lập để tiến hành thanh tra tuyển sinh theo quy định. Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, Giám đốc Sở GD&ĐT ra quyết định thanh tra và thành lập đoàn thanh tra.”

4. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm a khoản 1 Điều 7 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung đối tượng 01 như sau:

“- Đối tượng 01: Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015 được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc; Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 – 2015.

b) Sửa đổi, bổ sung đối tượng “Quân nhân, công an nhân dân hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đã xuất ngũ có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên” thuộc đối tượng 03 như sau:

“+ Quân nhân, công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định;”

c) Bổ sung đối tượng sau đây vào đối tượng 04:

“+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động 81% trở lên;”

d) Sửa đổi đối tượng “Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học là người được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt, học tập do hậu quả của chất độc hóa học” thuộc đối tượng 04 như sau:

“+ Con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng;”

5. Bổ sung đối tượng ưu tiên sau vào đối tượng 05 tại điểm b khoản 1 Điều 7:

“+ Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở.”

6. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại điểm b khoản 1 Điều 7 như sau:

a) Đối tượng 06 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“+ Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc nhóm ưu tiên 1;

+ Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%;

+ Con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

+ Con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

+ Con của người có công giúp đỡ cách mạng.”

b) Bổ sung đối tượng sau đây vào đối tượng 07:

“+ Người khuyết tật nặng;”

7. Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 2 Điều 7 như sau:

“e) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong Hội thi khoa học kỹ thuật do Bộ GD&ĐT tổ chức, đã tốt nghiệp trung học phổ thông được tuyển thẳng vào đại học theo đúng ngành hoặc ngành gần của môn mà thí sinh đã đoạt giải;

Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải khuyến khích trong Hội thi khoa học kỹ thuật do Bộ GD&ĐT tổ chức, đã tốt nghiệp trung học phổ thông được tuyển thẳng vào cao đẳng theo đúng ngành hoặc ngành gần của môn mà thí sinh đã đoạt giải.

Thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Hội thi khoa học kỹ thuật do Bộ GD&ĐT tổ chức, nếu chưa tốt nghiệp trung học được bảo lưu sau khi tốt nghiệp trung học.”

8. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 7 như sau:

“a) Đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, đoạt giải trong Hội thi khoa học kĩ thuật do Bộ GD&ĐT tổ chức và đã tốt nghiệp trung học, sau khi thi tuyển sinh đại học cao đẳng hệ chính quy đủ số môn quy định theo đề thi chung, có kết quả thi đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định trở lên và không có môn nào bị điểm 0, Hiệu trưởng các trường xem xét, quyết định cho vào học.”

9. Bổ sung nội dung sau vào điểm b khoản 4 Điều 7:

“- Học sinh có hộ khẩu thường trú tại các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015 được quy định tại Quyết định số 447/QĐ-UBDT ngày 19/9/2013 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Quyết định số 539/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 – 2015 nếu học trung học tại địa điểm thuộc huyện, thị xã có các xã trên;”

10. Gạch đầu dòng thứ nhất và gạch đầu dòng thứ ba của điểm c khoản 4 Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“- Khu vực 1 (KV1) gồm:

Các thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 – 2015 và các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo giai đoạn 2013 – 2015 theo quy định hiện hành.

- Khu vực 2 (KV2) gồm:

Các thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã; các huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc trung ương (trừ các xã thuộc KV1).”

11. Sửa đổi, bổ sung đoạn đầu của điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:

“b) Thí sinh dự thi đại học theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT, nếu không trúng tuyển theo nguyện vọng đã ghi trong hồ sơ đăng ký dự thi, được sử dụng giấy chứng nhận kết quả thi đại học ngay năm đó để nộp hồ sơ ĐKXT vào các trường còn chỉ tiêu xét tuyển và có yêu cầu điều kiện đầu vào phù hợp.”

12. Sửa đổi tên Điều 8 và sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:

a) Sửa đổi tên Điều 8 như sau:

"Điều 8. “Thủ tục đăng ký dự thi, đăng ký xét tuyển"

b) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 8 như sau:

"a) Hồ sơ ĐKDT gồm có:

- Một túi hồ sơ và 2 phiếu ĐKDT có đánh số 1 và 2.

- Ba ảnh chụp theo kiểu chứng minh thư cỡ 4x6cm có ghi họ, tên và ngày, tháng, năm sinh của thí sinh ở mặt sau (một ảnh dán trên túi đựng hồ sơ, hai ảnh nộp cho trường).

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận là đối tượng ưu tiên (nếu có). Những thí sinh là con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; con của người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế và con của người có công giúp đỡ cách mạng, giấy chứng nhận để hưởng ưu tiên, gồm: bản sao hợp lệ Quyết định trợ cấp, phụ cấp đối với người có công của cơ quan có thẩm quyền;

- Ba phong bì đã dán sẵn tem và ghi rõ địa chỉ liên lạc của thí sinh để các sở GD&ĐT gửi giấy báo dự thi, giấy chứng nhận kết quả thi và giấy báo trúng tuyển.

- Đối với thí sinh là đối tượng tốt nghiệp trung cấp nghề (hệ THCS) phải có xác nhận đã học đủ khối lượng và thi đạt các môn văn hóa THPT theo quy định của Bộ GD&ĐT.

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ theo yêu cầu của trường tổ chức tuyển sinh riêng;”

13. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 7 Điều 22 như sau:

“đ) In 3 giấy chứng nhận kết quả thi đại học, cao đẳng cho thí sinh. Giấy chứng nhận kết quả thi chỉ cấp 1 lần và đóng dấu đỏ của trường. Trường hợp thí sinh để mất thì không cấp lại mà chỉ cấp giấy xác nhận điểm thi.”

14. Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 2 Điều 33 như sau:

a) Nguyên tắc chung

- Các trường căn cứ vào chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định, sau khi trừ số thí sinh được tuyển thẳng (kể cả số học sinh dự bị của trường và học sinh các trường Dự bị đại học được phân về trường); căn cứ vào thống kê điểm do máy tính cung cấp đối với các đối tượng và khu vực dự thi; căn cứ vào quy định về khung điểm ưu tiên và vùng tuyển; căn cứ tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, ban Thư ký trình HĐTS trường xem xét quyết định phương án điểm trúng tuyển;

- Các trường có thể xây dựng phương án điểm trúng tuyển chung cho toàn trường hoặc cho từng ngành đào tạo tương ứng với các khối thi.

b) Quy định cụ thể

- Căn cứ kết quả thi của thí sinh, Bộ GD&ĐT sẽ xác định tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào để các trường xét tuyển vào học ĐH, CĐ đối với từng khối thi, từng ngành đào tạo;

- Sau khi công bố phương án điểm trúng tuyển, các trường công bố danh sách thí sinh trúng tuyển; công bố chỉ tiêu và điều kiện xét tuyển bổ sung (nếu còn chỉ tiêu để xét tuyển), gửi các sở GD&ĐT giấy triệu tập đối với thí sinh trúng tuyển, giấy chứng nhận kết quả thi trong đó ghi rõ kết quả thi của thí sinh (có đóng dấu đỏ của trường) đối với tất cả các thí sinh còn lại, kể cả thí sinh thi năng khiếu để các sở GD&ĐT chuyển cho thí sinh;

- Đối với thí sinh có nguyện vọng học tại trường không tổ chức thi, trường tổ chức thi có nhiệm vụ: in và gửi giấy báo dự thi, tổ chức thi, chấm thi. Trước ngày 10/8 hằng năm, trường tổ chức thi in và gửi Giấy chứng nhận kết quả thi có đóng dấu đỏ của trường và dữ liệu kết quả thi cho trường không tổ chức thi để các trường này xét tuyển. Trường không tổ chức thi gửi Giấy triệu tập thí sinh trúng tuyển, Giấy chứng nhận kết quả thi cho sở GD&ĐT, để các sở GD&ĐT gửi cho thí sinh;

- Những trường có ngành năng khiếu, nếu không tổ chức thi vào những ngành này, được xét tuyển thí sinh trong vùng tuyển, đã dự thi vào ngành đó tại trường khác có thi môn văn hóa theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT.”

15. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 35 như sau:

“2. Trên cơ sở đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng đầu vào do Bộ GD&ĐT quy định, chỉ tiêu tuyển sinh đã xác định, các trường tự chủ, tự chịu trách nhiệm việc xét tuyển. Các trường có thể thực hiện nhiều đợt xét tuyển. Các chi tiết liên quan đến điều kiện xét tuyển và thời gian xét tuyển được công bố công khai trên trang thông tin điện tử của trường, trang thông tin điện tử về tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.

Thời hạn kết thúc việc xét tuyển là ngày 31 tháng 10 hàng năm đối với trường đại học và 15 tháng 11 hàng năm đối với trường cao đẳng.”

16. Sửa đổi, bổ sung đoạn 1 của khoản 1, khoản 3 Điều 40 như sau:

“1. Người tham gia công tác tuyển sinh có hành vi vi phạm quy chế (bị phát hiện trong khi làm nhiệm vụ hoặc sau kỳ thi tuyển sinh), nếu có đủ chứng cứ, tùy theo mức độ, sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ áp dụng quy định tại Luật viên chức, Luật cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức và Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục;

3. Việc xử lý những cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên cơ hữu của các trường ngoài công lập không phải là công chức, viên chức vi phạm Quy chế Tuyển sinh, do Hiệu trưởng quyết định xử lý theo quy định của luật lao động và Nghị định số 138/2013/NĐ-CP ngày 22/10/2013 của Chính phủ về xử phạt hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

17. Sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 Điều 40 như sau:

“h) Cảnh cáo hoặc có hình thức kỷ luật cao hơn đối với Hiệu trưởng hoặc Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh và những người khác liên quan vi phạm một trong các lỗi sau đây:

- Gửi giấy triệu tập trúng tuyển cho thí sinh không nộp hồ sơ ĐKXT vào trường;

- Xác định điểm trúng tuyển không đáp ứng tiêu chí đảm bảo chất lượng do Bộ GD&ĐT quy định;

- Tuyển sinh những ngành chưa được giao nhiệm vụ mở ngành;

- Xác định sai chỉ tiêu tuyển sinh so với quy định và tuyển sinh vượt chỉ tiêu.”

Điều 2. Bãi bỏ quy định của ý thứ 2, 3 và 4 tại điểm c khoản 1 Điều 1 Thông tư số 24/2013/TT-BGDĐT ngày 04/7/2013; điểm e khoản 7 Điều 22 của Quy chế tuyển sinh đại học hệ chính quy ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/TT-GDĐT ngày 05 tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 4 năm 2014.

Điều 4. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội; (Để báo cáo)
– Văn phòng Chính phủ; (Để báo cáo)
– Uỷ ban VHGD TNTNNĐ của QH; (Để báo cáo)
– Hội đồng Quốc gia Giáo dục; (Để báo cáo)
– Ban Tuyên giáo Trung ương; (Để báo cáo)
– Bộ trưởng (Để báo cáo);
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
– Kiểm toán nhà nước;
– Như Điều 4;
– Công báo;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ GD&ĐT;
– Lưu: VT, Vụ PC, Cục KTKĐCLGD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Văn Ga

 

PHỤ LỤC

NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN TUYỂN SINH RIÊNG
(Kèm theo Thông tư số: 06/2014/TT-BGDĐT ngày 11 tháng 03 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Đề án tuyển sinh của trường bao gồm các nội dung sau:

I. Mục đích và nguyên tắc lựa chọn phương án tuyển sinh

1. Mục đích

2. Nguyên tắc

II. Phương án tuyển sinh

1. Phương thức tuyển sinh

Các trường có thể lựa chọn và quyết định phương thức tuyển sinh theo quy định của Luật giáo dục đại học: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển. Đối với mỗi phương thức tuyển sinh lựa chọn cần làm rõ:

a) Tiêu chí xét tuyển;

b) Lịch tuyển sinh của trường;

c) Phương thức đăng ký của thí sinh;

d) Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh: vận dụng quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy để xây dựng các mức ưu tiên;

e) Lệ phí tuyển sinh: thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án tuyển sinh

a) Sự phù hợp của phương thức tuyển sinh với đặc thù các ngành đào tạo của trường và với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

b) Các yếu tố đảm bảo chất lượng, sự công bằng của phương thức tuyển sinh đề xuất.

c) Thuận lợi, khó khăn của nhà trường, học sinh khi trường triển khai phương án tuyển sinh;

d) Các hiện tượng tiêu cực có thể phát sinh khi triển khai phương án tuyển sinh và các giải pháp chống tiêu cực.

3. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh.

a) Điều kiện về con người;

b) Cơ sở vật chất.

III. Tổ chức thực hiện

a) Nội dung công việc cần thực hiện trong quy trình tổ chức thi – tuyển sinh tương ứng với phương thức tuyển sinh lựa chọn:

Trong từng công việc cần quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện.

b) Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công tác tuyển sinh;

c) Công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan,…

d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh theo quy định.

e) Sự phối hợp và hỗ trợ của các ban, ngành địa phương trong các khâu của công tác tuyển sinh.

IV. Lộ trình và cam kết của trường

V. Phụ lục của đề án

a) Dự thảo Quy chế tuyển sinh riêng của trường; các văn bản hướng dẫn;

b) Kết quả tuyển sinh của trường 5 năm qua;

c) Các ngành, chuyên ngành và trình độ đào tạo của trường;

d) Danh mục các nguồn lực (cơ sở vật chất và đội ngũ) để thực hiện đề án.

 

 

 

Thông tư 06/2014/TT-BGDĐT sửa đổi Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy kèm theo Thông tư 09/2012/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 1439/VPCP-KTTH
V/v thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội

Hà Nội, ngày 06 tháng 03 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Xét báo cáo của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại văn bản số 218/LĐTBXH-LĐTL ngày 24 tháng 01 năm 2014 về tổng kết thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011 -2013, Phó Thủ tướng. Vũ Văn Ninh có ý kiến như sau:

1. Thống nhất với nội dung báo cáo tổng kết thí điểm quản lý tiền lương giai đoạn 2011 – 2013 và đề xuất kéo dài thí điểm trong hai năm (2014 và 2015) đối với Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội tại văn bản số 218/LĐTBXH-LĐTL nêu trên.

2. Giao Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hoàn chỉnh dự thảo Tờ trình và dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 65/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2011 – 2013 theo đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật để trình Chính phủ xem xét trong quý II năm 2014.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để quý Bộ biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng CP, PTT Vũ Văn Ninh (để b/c);
– Các Bộ: TC, KHĐT, TP, NV, QP;
– Tập đoàn Viễn thông Quân đội;
– VPCP: BTCN, Trợ lý TTgCP, các Vụ: ĐMDN, TKBT, TH; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTTH (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 1439/VPCP-KTTH năm 2014 về thí điểm quản lý tiền lương đối với Công ty mẹ – Tập đoàn Viễn thông Quân đội do Văn phòng Chính phủ ban hành

Related Articles