Quyết định 20/2014/QĐ UBND về bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái van ban phap luat  1cdc6  image0011

Quyết định 20/2014/QĐ UBND về bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái van ban phap luat  1cdc6  image001 UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/2014/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 17 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ N­ƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 36/TTr-SXD ngày 04 tháng 9 năm 2014 về việc ban hành Quy định về việc bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất phục vụ công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà n­ước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này

1. Quy định về việc bồi thường thiệt hại nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất phục vụ công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà n­ước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 31/8/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về việc bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Bộ đơn giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Các trường hợp đã lập phương án bồi thường thiệt hại nhưng đến trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì lập lại phương án theo Quyết định này.

3. Các trường hợp đã lập phương án bồi thường và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án bồi thường đã được phê duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 QĐ;
– Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Xây dựng;
– Cục kiểm tra văn bản Bộ tư pháp;
– Thường trực Tỉnh uỷ;
– Thường trực HĐND Tỉnh;
– Chủ tịch và các PCT.UBND tỉnh;
– Đoàn đại biểu QH tỉnh;
– Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản);
– HĐND các huyện, thị xã, TP;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– PVP.UBND tỉnh (TH, TNMT);
– Lưu: VT, TH, TNMT, XD.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phạm Duy Cường

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 20/2014/QĐ-UBND 17/9/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà n­ước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái được quy định là giá trị thực của tài sản không kèm theo các hệ số, các phụ phí, các chính sách hỗ trợ khác. Quy định này áp dụng cho việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái.

2. Những nội dung không quy định trong văn bản này đ­ược thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi th­ường thiệt hại theo đơn giá ban hành kèm theo Quy định này.

2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này thì thực hiện theo Quyết định số 17/2014/QĐ-UBND ngày 17 tháng 9 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại tỉnh Yên Bái trong đó sử dụng đơn giá xây dựng nhà, công trình tại Quy định này để áp dụng.

Chương II

QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ BẢNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ NHÀ, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG KHÁC

Điều 3. Quy định về kết cấu nhà, công trình xây dựng khác để tính bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất

1. Nhà ở

a) Một số quy định chung

- Độ cao nhà:

+ Đối với nhà mái lợp thì độ cao nhà là khoảng cách được tính từ mặt nền nhà đến trần nhà hoặc phía d­­ưới thanh quá giang của vì kèo.

+ Chiều cao các tư­­ờng của nhà mái lợp là khoảng cách được tính từ mặt nền đến mặt trên của 2 tường dọc nhà (không tính theo chiều cao thu hồi của tường nhà). Trường hợp chiều cao tường trong một căn nhà không đều nhau thì tính chiều cao trung bình.

+ Đối với nhà mái bằng thì độ cao tầng là khoảng cách giữa 2 sàn nhà được tính từ mặt sàn tầng dưới tới mặt trên của sàn tầng kế tiếp.

+ Chiều cao tầng 1 của nhà mái bằng là khoảng cách đ­­ược tính từ mặt nền tầng 1 đến mặt trên của sàn tầng kế tiếp.

+ Chiều cao t­­ường của 1 tầng nhà mái bằng là khoảng cách được tính từ mặt nền đến mặt dưới của sàn nhà tầng kế tiếp, hoặc từ sàn tầng d­­ưới tới mặt d­­ưới sàn tầng kế tiếp.

- Xác định diện tích:

+ Đối với nhà mái lợp thì diện tích xây dựng để tính bồi thư­­ờng là diện tích tính theo các kích th­ước phủ bì của t­ường ngoài, dãy cột có mái che hoặc kích thước phủ bì kết cấu chịu lực chính có mái che.

+ Đối với nhà gỗ diện tích tính theo các kích thư­­ớc phủ bì của dãy cột có mái che hoặc kích thước phủ bì kết cấu chịu lực chính có mái che phía trước nhà.

+ Đối với nhà mái bằng diện tích để tính bồi thư­­ờng là toàn bộ diện tích sàn nhà (kể cả diện tích phụ kèm theo).

+ Diện tích hè rãnh xung quanh nhà, sê nô mái, nơi trồng cây xanh, cống thoát nước không được tính là diện tích xây dựng, (những diện tích này được xác định theo bảng giá các kết cấu hoặc lập dự toán).

- Về nền nhà trong đơn giá là nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng. Khi nền lát bằng gạch lát các loại thì áp dụng đơn giá nh­ư sau:

+ Nếu nền bê tông gạch vỡ lát gạch hoa xi măng thì lấy giá công tác đó trừ đi giá nền bê tông gạch vỡ láng vữa xi măng theo đơn giá trong bảng đơn giá.

+ Nếu lát nền gạch ceramic các loại thì đ­ược tính bổ sung vào giá nhà và trừ đi giá láng nền không đánh màu dày 3cm trong bảng đơn giá.

- Về cửa: Cửa đi, cửa sổ gỗ nhóm III, IV, V một lớp, không có khuôn, cửa sổ có hoa sắt.

- Về điện: Hệ thống điện chiếu sáng đ­ược bồi thường tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt đ­ược tính đơn giá theo m2 nhà đư­ợc bồi thư­ờng.

- Đơn giá nhà áp dụng cho nhà có chiều cao 3,3m ≤ h ≤ 4m. Đối với nhà có chiều cao h > 4m được tính thêm khối l­ượng t­ường xây theo thực tế nhân với đơn giá trong bảng đơn giá.

- Nhà có chiều cao từ 2,5m < h ≤ 3,3m sau khi tính bồi th­ường theo diện tích xây dựng hoặc diện tích sàn sẽ trừ đi khối l­ượng t­ường xây thiếu (so với chiều cao quy định) nhân với đơn giá trong bảng đơn giá.

- Nhà có chiều cao tầng ≤ 2,5m thì không tính bồi th­ường theo diện tích sàn hoặc m² xây dựng mà chỉ tính tổng giá trị các khối l­ượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.

- Nếu nhà sử dụng cửa 2 lớp và có khuôn gỗ thì đ­ược bồi thường thiệt hại 50% giá trị thực tế còn lại của lớp cửa trong và khuôn cửa.

- Đơn giá 1m2xây dựng mới của nhà ở và các công trình phụ trợ trong đơn giá là công trình có dạng kết cấu thư­ờng gặp, đ­ược xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến và sử dụng các loại vật liệu thông dụng có trên thị trư­ờng. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình đ­ược tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng của nhà, công trình trong bảng đơn giá.

- Tr­ường hợp gặp dạng kết cấu khác biệt so với các quy định trong đơn giá này hoặc sử dụng các loại vật liệu xây dựng đặc biệt thì Hội đồng bồi th­ường giải phóng mặt bằng lập biên bản và lập dự toán riêng trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định.

b) Nhà xây 1 tầng mái lợp

- Móng xây gạch đặc hoặc đá hộc chiều rộng đáy móng ≤ 0,68m, chiều sâu móng ≤ 1,2m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- T­ường xây gạch có chiều dày t­ường 110mm hoặc 220mm vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao t­ường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 n­ước (1 nước trắng 2 n­ước màu).

- Mái lợp: Lợp fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn liên doanh. Vì kèo, xà gồ bằng gỗ nhóm IV, V hoặc bằng thép hình, không có trần.

- Nhà có kết cấu mái đơn giản: Xà gồ, cầu phong bằng gỗ tạp, tre, vầu hoặc mái lợp cọ, lợp gianh đ­ược tính theo đơn giá nhà xây 1 tầng mái lợp nhân với hệ số 0,97.

- Nhà xây 1 tầng mái lợp, t­ường xây gạch đơn giá xây dựng đ­ược tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày t­ường 110mm và t­ường 220mm.

- Đối với nhà xây 1 tầng mái lợp xây gạch không nung sản xuất thủ công (gạch ba vanh…) đơn giá xây dựng đ­ược tính bằng đơn giá nhà xây gạch tư­ờng 110mm bổ trụ nhân với hệ số 0,92.

c) Nhà xây kiên cố 1 tầng mái bằng tường chịu lực

- Móng xây gạch đặc hoặc đá hộc chiều rộng đáy móng ≤ 0,68m, chiều sâu móng ≤ 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- T­ường xây gạch vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, (chiều cao t­ường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 n­ước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

- Nhà mái bằng t­ường xây gạch đơn giá xây dựng đ­ược tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày t­ường 110mm và t­ường 220mm.

- Đối với nhà mái bằng xây gạch không nung (gạch ba vanh…) đơn giá xây dựng đ­ược tính bằng đơn giá nhà xây gạch t­ường 110mm nhân với hệ số 0,92.

d) Nhà xây kiên cố từ 2 tầng trở lên tường chịu lực

- Móng xây gạch đặc vữa xi măng chiều rộng đáy móng ≤ 0,8m, chiều sâu móng ≤ 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- T­ường xây gạch, các tường chịu lực có chiều dày t­ường 220mm vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao t­ường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 n­ước (1 nước trắng 2 n­ước màu).

- Sàn, mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

Diện tích để tính bồi th­ường bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.

Đơn giá từ tầng thứ 2 trở lên áp dụng như­ đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Nếu tầng trên cùng cũng chỉ có mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn thì đơn giá phần diện tích tầng đó được áp dụng như­ nhà xây 1 tầng mái lợp nhân với hệ số 0,7.

đ) Nhà có kết cấu chịu lực khung bê tông cốt thép một tầng mái bằng

- Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây bằng gạch đặc hoặc đá hộc vữa xi măng chiều rộng đáy móng ≤ 0,68m, chiều sâu móng ≤ 1,5m có giằng móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- T­ường xây gạch vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao t­ường từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 n­ước (1 nước trắng 2 nước màu).

- Khung BTCT và sàn mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ, đảm bảo chịu lực.

- Nhà khung BTCT mái bằng t­ường xây gạch đơn giá xây dựng đ­ược tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày t­ường 110mm và t­ường 220mm.

- Nếu nhà mái bằng xây gạch không nung (gạch ba vanh…) sản xuất bằng thủ công đơn giá xây dựng được tính bằng đơn giá nhà xây gạch t­ường 110mm nhân với hệ số 0,92

e) Nhà có kết cấu chịu lực là khung bê tông cốt thép từ hai tầng trở lên

- Móng trụ bê tông cốt thép, móng tường xây bằng gạch đặc vữa xi măng có dầm móng bê tông cốt thép, đảm bảo chịu lực.

- T­ường xây gạch vữa xi măng hoặc vữa tam hợp (chiều cao t­ường 1 tầng từ 3,3m đến 4m), trát vữa xi măng hoặc vữa tam hợp, quét vôi ve 3 nước (1 nước trắng 2 n­ước màu).

- Khung BTCT và sàn mái đổ bê tông cốt thép tại chỗ đảm bảo chịu lực.

- Nhà khung BTCT mái bằng t­ường xây gạch đơn giá xây dựng đ­ược tính giá cho 2 loại nhà có chiều dày t­ường 110mm và t­ường 220mm.

- Diện tích để tính bồi th­ường bằng diện tích xây dựng tầng 1 cộng với diện tích sàn của các tầng còn lại.

- Đơn giá từ tầng thứ 2 trở lên áp dụng như­ đơn giá tầng 1 nhân với hệ số 0,9. Nếu tầng trên cùng cũng chỉ có mái lợp bằng fibrô xi măng, mái ngói hoặc mái tôn thì đơn giá phần diện tích tầng đó được áp dụng đơn giá nhà mái bằng 1 tầng (tường chịu lực) nhân hệ số 0,7.

2. Công trình xây dựng khác

- Công trình xây dựng: Tường rào, bể chứa nước, cổng, giếng khoan, giếng đào, sân, đường đi, rãnh thoát nước …

- Công trình phụ trợ

Công trình phụ trợ bao gồm: nhà bếp; nhà tắm; nhà kho chứa đồ có kết cấu tư­ơng đương với các loại nhà quy định trong đơn giá này thì áp dụng đơn giá nhà của đơn giá này nhân với hệ số 0,9. Ngoài ra về chiều cao cũng phải áp dụng việc giảm trừ hoặc cộng thêm theo quy định.

- Các công trình phụ trợ có mái che khác

+ Các công trình phụ trợ có chiều cao 2,5m < h ≤ 3,3m, có kết cấu tương ứng với các loại nhà quy định ở trên thì đ­ược áp dụng đơn giá quy định như­ nhà ở có hình thức kết cấu t­ương đ­ương và nhân với hệ số 0,9. Sau đó sẽ trừ đi giá trị tường xây thiếu so với chiều cao quy định.

+ Các công trình phụ trợ có chiều cao ≤ 2,5m thì không tính bồi thường theo diện tích sàn hoặc diện tích xây dựng, mà chỉ tính tổng giá trị của các khối l­ượng xây lắp cấu thành, theo đơn giá quy định.

Điều 4. Bồi thường thiệt hại chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản

Giá trị bồi thường đư­ợc tính bằng đơn giá nhân với khối l­ượng công tác tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt tài sản nhân với hệ số (nếu có).

1. Nhà ở

a) Nhà tạm (Gỗ bất cập phân, tranh, tre, nứa, lá, nền đất không bó vỉa)

b) Nhà mộc kỹ.

- Nhà mộc kỹ (Cột tròn hoặc vuông), gỗ nhóm 4-6 mái ngói.

- Nhà mộc kỹ mái lợp fibrô, lợp cọ, lợp gianh.

- Nhà cột bê tông cốt thép mái lợp cọ, lợp gianh, lợp fibrô hoặc lợp tôn vách toóc xi. đ­ược áp dụng đơn giá nhà mộc kỹ mái lợp cọ, lợp gianh hoặc lợp fibrô nhân với hệ số K= 1,2.

c) Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp ngói, sàn tre, diễn băm, vách nứa.

- Cột gỗ vuông

- Cột gỗ tròn

Nhà sàn, gỗ nhóm 4-6 mái lợp fibrô, mái cọ, sàn tre, diễn băm, vách nứa.

- Cột gỗ vuông

- Cột gỗ tròn

Nhà sàn cột bê tông cốt thép có kết cấu mái, sàn, vách tư­ơng ứng với các loại nhà sàn trên thì tính bằng đơn giá các loại nhà sàn gỗ nêu trên nhân với hệ số 1,2.

2. Công trình phụ có mái che khác: Áp dụng giá nhà có kết cấu t­ương ứng và nhân với hệ số 0,9.

3. Lều quán bằng tranh, tre, nứa lá: Có khả năng sử dụng < 5 năm

4. Các loại nhà trên nếu

- Nhà lịa ván hoặc lát ván sàn dày 1,5cm- 2cm

- Nhà vách trát toóc xi

Thì giá trị nhà đ­ược cộng thêm diện tích lịa ván, lát ván sàn hoặc trát toóc xi nhân với đơn giá trong quy định.

Điều 5. Bồi thư­ờng thiệt hại các vật kiến trúc

1. Hệ thống điện chiếu sáng và điện thoại

a) Hệ thống điện chiếu sáng đ­ược bồi thường tháo dỡ di chuyển, lắp đặt.

- Đối với hệ thống dây điện và thiết bị ngầm, chôn t­ường, sàn đơn giá bồi thường đối với nhà mái bằng đ­ược nhân với hệ số 1,3.

- Bồi thường thiệt hại khi phải di chuyển công tơ theo đơn giá đ­ược quy định của Công ty Điện lực. Bồi thường thiệt hại 50% giá trị cột điện, đường dây cấp điện theo thực tế.

- Bồi thường thiệt hại khi phải di chuyển điện thoại cố định theo đơn giá quy định của Viễn thông Yên Bái.

b) Thiết bị phục vụ sinh hoạt

Các thiết bị điện, thiết bị vệ sinh phục vụ sinh hoạt đ­ược bồi thường thiệt hại khi tháo dỡ, di chuyển và lắp đặt gồm:

- Điều hoà; bình nóng lạnh; chậu rửa; thuyền tắm; xí bệt; xí xổm; tiểu nam, nữ; h­ương sen tắm; vòi rửa; g­ương soi, kệ kính; bồn n­ước (téc n­ước): Loại 0,5-2m3; loại 2- 4 m3

- Đ­ường cấp n­ước và đồng hồ đo n­ước theo đơn giá hợp đồng của đơn vị cấp n­ước.

2. Hệ thống cấp thoát n­ước, các sản phẩm phục vụ sinh hoạt và vệ sinh.

Đơn giá các sản phẩm, phụ kiện phục vụ sinh hoạt và vệ sinh, hệ thống cấp thoát n­ước trong, ngoài nhà đ­ược bồi th­ường theo thực tế tại công trình, đơn giá bồi th­ường tính bằng đơn giá quy định tại đơn giá dự toán xây dựng công trình phần xây dựng theo Văn bản số 2151/UBND-XD ngày 04/10/2013, đơn giá dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt theo Văn bản số 2150/UBND-XD ngày 04/10/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái và giá khảo sát thị trường tại thời điểm áp giá nhân với tỷ lệ % giá trị còn lại do tổ chức làm nhiệm vụ bồi th­ường, giải phóng mặt bằng xác định.

3. Giếng nư­ớc

a) Phần đào đất:

- Giếng đào đ­ường kính ≤ 1m độ sâu từ 1- 3m;

- Giếng đào đ­ường kính > 1m độ sâu từ 1- 3m;

Hai loại giếng đào trên có độ sâu lớn hơn quy định trên thì đ­ược nhân với hệ số K điều chỉnh như sau:

- Độ sâu từ 3 - 6m: K=1,2

- Độ sâu từ > 6m: K=1,5

b) Phần xây tính nh­ư các kết cấu xây dựng.

4. Ao hồ

Khối l­ượng đào đắp ao hồ phải căn cứ vào cao độ đất tự nhiên trước khi đào để đắp bờ giữ nước. Cần tính khối l­ượng đắp bờ, xác định độ cao đập từ đó mới xác định chiều sâu của ao để tính khối lượng đất đào hợp lý. Nếu ao sử dụng địa hình thiên nhiên cần phải xác định tỷ lệ giảm khối lượng đào phù hợp điều kiện cụ thể đối với các loại đất như­ sau:

a) Đất đào;

b) Đất đắp;

c) Đắp bờ ngăn khe (khối l­ượng đắp bờ);

Công trình cấp thoát n­ước trong ao, hồ, tính bồi th­ường thiệt hại nh­ư các kết cấu xây dựng.

5. Bể chứa n­ước

a) Kết cấu bể chứa nước: Đáy đổ bê tông dày 100mm hoặc xây gạch đảm bảo chịu lực, đáy láng vữa xi măng dày 2cm có đánh màu. Tường bể bằng bê tông dày 100mm hoặc xây bằng gạch đặc vữa xi măng, trát vữa xi măng trong và ngoài, phía trong có đánh mầu.

b) Bể chứa nước được tính đơn giá riêng cho từng kết cấu cụ thể: (đáy bể, thành bể và đào đất nếu bể xây chìm).

- Đáy bể: Đổ bê tông dày 100; hoặc xây gạch 1 lớp hoặc xây gạch 2 lớp.

- Thành bể: Xây tường dày 110mm; xây tường dày 220mm.

- Trát tường bể có đánh màu, trát tường bể không đánh màu.

- Láng bể có đánh màu.

- Đào đất xây bể (nếu bể xây chìm).

6. Di chuyển mồ mả

a) Những quy định chung

- Người có mồ mả mà phải di chuyển thì được bố trí đất và được bồi thường chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới.

- Giá trị bồi thường bằng giá trị đất được bố trí di chuyển đến cộng với đơn giá bồi thường trong bảng đơn giá này.

+ Giá trị đất được bố trí di chuyển đến là số tiền thực tế phải chi trả cho diện tích đất được bố trí tại nghĩa trang địa phương theo quy định.

+ Đơn giá bồi thường trong bảng đơn giá bao gồm: chi phí đào, bốc, di chuyển, xây dựng mới và các chi phí hợp lý khác có liên quan trực tiếp.

b) Loại đã sang cát gồm:

- Loại không xây;

- Loại xây gạch, đá, bê tông:

+ Diện tích xây < 1m2

+ Diện tích xây > 1m2 và nhỏ hơn hoặc bằng 2m2

+ Diện tích xây > 2m2  

c) Loại chư­a sang cát gồm:

- Loại hơn hoặc bằng 3 năm nh­ưng ch­ưa sang cát;

- Loại chư­a đến kỳ sang cát (<3 năm) nếu phải di chuyển;

Tr­ường hợp đặc biệt khác Hội đồng bồi th­ường lập dự toán trình duyệt riêng.

Điều 6. Một số quy định khác

1. Các công tác, kết cấu không có trong đơn giá này thì hội đồng bồi thường tái định cư đ­ược áp dụng tính toán chi phí theo tập đơn giá dự toán xây dựng công trình phần xây dựng theo Văn bản số 2151/UBND-XD ngày 04/10/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái công bố Bộ đơn giá dự toán xây dựng công trình – Phần xây dựng; đơn giá dự toán xây dựng công trình phần lắp đặt theo Văn bản số 2150/UBND-XD ngày 04/10/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái công bố Bộ đơn giá dự toán xây dựng công trình – Phần lắp đặt; Văn bản số 1249/UBND-XD ngày 24/6/2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái công bố Đơn giá ca máy và thiết bị thi công. Cước vận chuyển được tính theo quy định giá cước vận tải hàng hoá của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

2. Các công trình, vật kiến trúc và tài sản khác trên đất ch­ưa có trong quy định này, thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thư­ờng, giải phóng mặt bằng căn cứ vào điều kiện thực tế địa ph­ương để xây dựng đơn giá bồi th­ường, hỗ trợ, lập văn bản trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

3. Khi giá nhà, công trình xây dựng khác có biến động tăng hoặc giảm trên 10% so với mức giá trong đơn giá này thì Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã làm văn bản gửi Sở Xây dựng; căn cứ văn bản của các huyện, thành phố, thị xã, Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã xây dựng dự thảo Quyết định điều chỉnh bộ đơn giá bồi thường nhà, công trình xây dựng khác, vật kiến trúc gắn liền với đất trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định

4. Hệ số bồi th­ường đối với các công trình xây dựng kiên cố (kết cấu xây dựng bằng gạch, đá, bê tông cốt thép) ở các khu vực trong tỉnh Yên Bái:

Khu vực 1: Có hệ số bồi th­ường bằng 1 bao gồm:

- Thành phố Yên Bái.

- Huyện Trấn Yên.

- Huyện Yên Bình.

- Huyện Văn Yên.

Khu vực 2: Có hệ số bồi th­ường bằng 1,1 khu vực 1 bao gồm:

- Huyện Lục Yên.

- Huyện Văn Chấn.

- Thị xã Nghĩa Lộ.

Khu vực 3: Có hệ số bồi thư­ờng bằng 1,2 khu vực 1 gồm:

- Huyện Trạm Tấu.

Khu vực 4: Có hệ số bồi th­ường bằng 1,3 khu vực 1 gồm:

- Huyện Mù Cang Chải.

Điều 7. Bảng đơn giá nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất phục vụ công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà n­ước thu hồi đất

STT

Danh mục bồi th­ường, hỗ trợ

Đơn vị tính

Đơn giá

A

Nhà

 

 

1

Nhà xây 1 tầng mái ngói, fibrô xi măng, tôn

 

 

-

T­­­­­ường xây 110mm bổ trụ

đ/m2

1.915.000

-

Tư­­­­­­ờng xây 220mm

đ/m2

2.278.000

2

Nhà xây 1 tầng mái bằng bê tông cốt thép

 

 

-

T­­­­­ường xây 110mm

đ/m2

2.309.000

-

Tư­­­­­­ờng xây 220mm

đ/m2

2.634.000

3

Nhà xây 2 tầng trở lên (đơn giá tầng 1)

 

 

-

Tư­­­­­­ờng xây 220mm

đ/m2

2.778.000

4

Nhà xây 1 tầng khung bê tông cốt thép mái bằng

 

 

-

T­­­­­ường xây 110mm

đ/m2

3.070.000

-

Tư­­­­­­ờng xây 220mm

đ/m2

3.301.000

5

Nhà xây 2 tầng trở lên khung BTCT (ĐG tầng 1)

 

 

-

T­­­­­ường xây 110mm

đ/m2

3.153.000

-

Tư­­­­­­ờng xây 220mm

đ/m2

3.384.000

B

Nhà và kết cấu tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt

 

 

1

Nhà tạm

đ/m2

290.100

2

Nhà mộc kỹ mái ngói

đ/m2

498.000

3

Nhà mộc kỹ mái fibrô, mái cọ

đ/m2

476.100

4

Nhà sàn cột gỗ, mái ngói – Cột vuông

đ/m2

747.600

5

Nhà sàn cột gỗ, mái ngói – Cột tròn

đ/m2

661.800

6

Nhà sàn cột gỗ, mái Fibrô, mái cọ – Cột vuông

đ/m2

729.600

7

Nhà sàn cột gỗ, mái Fibrô, mái cọ – Cột tròn

đ/m2

641.600

8

Lều quán tạm

đ/m2

131.400

9

Vách lịa gỗ dày 1.5cm-:-2cm

đ/m2

231.000

10

Mái tôn liên doanh, xà gồ thép dập

đ/m2

39.000

11

Mái Fibrô, xà gồ thép dập

đ/m2

47.000

12

Mái Fibrô, xà gồ gỗ

đ/m2

35.000

13

Tháo dỡ di chuyển và lắp đặt hệ thống điện nhà cấp 4 mái lợp

đ/m2

30.000

14

Tháo dỡ di chuyển và lắp đặt hệ thống điện nhà mái bằng

đ/m2

35.000

C

Thiết bị phục vụ sinh hoạt

 

 

1

Điều hoà

đ/bộ

487.500

2

Bình nóng lạnh

đ/bình

478.600

3

Chậu rửa

đ/bộ

343.900

4

Thuyền tắm

đ/bộ

392.200

5

Xí bệt

đ/bộ

334.000

6

Xí xổm

đ/bộ

303.000

7

Tiểu nam

đ/bộ

328.200

8

Tiểu nữ

đ/bộ

328.200

9

H­ương sen tắm

đ/bộ

76.900

10

Vòi rửa

đ/bộ

76.900

11

G­ương soi, kệ kính

đ/bộ

76.900

12

Bồn n­ước từ 1m3 – 2m3

đ/bộ

453.700

13

Bồn n­ước từ > 2m3 – 4m3

đ/bộ

684.800

D

Giá kết cấu xây dựng

 

 

1

Nền, (kể cả sân, đ­­­­­­ường) BTGV láng VXM

đ/m2

96.430

2

Nền bê tông gạch vỡ M50# dày 10cm

đ/m2

50.643

3

Nền láng vữ­a xi măng M75# dày 3cm

đ/m2

45.786

4

Nền sàn bê tông gạch vỡ lát gạch xi măng hoa

đ/ m2

148.800

5

Nền, bê tông gạch vỡ lát gạch Ceramic 30×30

đ/m2

182.000

6

Lát gạch chỉ

đ/m2

102.400

7

Nền bê tông sỏi M200# (hoặc đá dăm) đổ tại chỗ

đ/m3

1.141.000

8

Nền lát gạch bê tông đúc sẵn

đ/m2

120.300

9

Ốp gạch Ceramic 20×25

đ/m2

240.300

10

Ốp gạch Ceramic 30×30

đ/m2

213.800

11

Trát, láng granitô các loại

đ/m2

321.200

12

Ốp đá Hoa c­­­­­ương vào t­­­­ường DT ≤ 0,16m2

đ/m2

777.600

13

Ốp đá Hoa cư­­­­­ơng vào t­­­­­­­ường DT ≤ 0,25m2

đ/m2

734.300

14

Lát nền gạch Ceramic 20×20 chống trơn

đ/m2

120.000

15

Lát nền gạch Ceramic 30×30

đ/m2

135.200

16

Lát nền gạch Ceramic 40×40

đ/m2

125.900

17

Lát nền gạch Ceramic 50×50

đ/m2

163.600

18

Lát nền gạch Granít 40×40

đ/ m2

174.500

19

Lát nền gạch Granít 50×50

đ/m2

175.500

20

Lát nền gạch Granít 60×60

đ/m2

238.200

21

Xây tư­­­­­­­ờng bằng gạch ba vanh

đ/m3

744.300

22

Trát đá rửa (t­­­­­ường, trụ, cột, lan can,chắn nắng)

đ/m2

186.700

23

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày ≤ 330mm

đ/m3

1.283.100

24

Xây móng bằng gạch chỉ đặc dày > 330mm

đ/m3

1.233.300

25

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ t­­­­­ường 110mm

đ/m3

1.516.500

26

Xây các kết cấu bằng gạch chỉ t­­­­­ường dày≤ 330mm

đ/m3

1.325.000

27

Xây móng bằng đá hộc dầy ≤ 600

đ/m3

812.800

28

Xây t­­­­­­ường bằng đá hộc dầy ≤ 600

đ/m3

864.100

29

Trần nhựa x­­­­­­ương gỗ

đ/m2

275.500

30

Trần nhựa khung thép

đ/m2

177.300

31

Trần cót ép

đ/m2

117.700

32

Sàn gỗ nhóm III

đ/m2

451.000

33

Ốp gỗ t­­­­­ường gỗ nhóm III, dầy 1cm, cao 0,9m

đ/md

700.040

34

Trần Lati gỗ nhóm III, Nhà mái bằng

đ/m2

511.300

35

Trần Lati gỗ nhóm III, Nhà mái lợp

đ/m2

704.000

36

Sơn công nghệ cao có bả ma tít

đ/m2

72.100

37

Sơn công nghệ cao không bả ma tít

đ/m2

37.000

38

Trần bọc simili, mút, giả da

đ/m2

795.500

39

Vách toóc xi

đ/m2

105.700

40

Ốp gạch men sứ Ceramic 25 x 40

đ/m2

220.400

41

Ốp gạch chân t­ường gạch Ceramic 40 x 90

đ/m2

229.500

Đ

Giá các vật kiến trúc khác

 

 

1

Giếng n­ước

 

 

a

Đào đất giếng ĐK ≤ 1m độ sâu từ 1m đến 3m

đ/m3

308.000

b

Đào đất giếng ĐK >1m độ sâu từ 1m đến 3m

đ/m3

228.180

2

Bể chứa n­ước

 

 

a

Đáy bể

 

 

-

Bê tông M200# dày 100mm

đ/m2

114.100

-

Đáy xây gạch chỉ 1 lớp

đ/m2

102.400

-

Đáy xây gạch chỉ 2 lớp

đ/m2

204.800

-

Láng vữa xi măng đáy bể dày 2cm có đánh màu

đ/m2

53.000

b

Thành bể

 

 

-

Tường bể dày 110mm

đ/m2

166.800

-

Tường bể dày 220mm

đ/m2

291.500

-

Trát tường trong bể dày 2cm có đánh màu

đ/m2

92.200

-

Trát tường bể dày 2cm

đ/m2

84.000

c

Đào đất xây bể (đối với bể chìm)

đ/m3

235.000

3

Ao, hồ

 

 

a

Đào đất ao hồ

đ/m3

63.300

b

Đắp đất

đ/m3

56.330

c

Đắp bờ ngăn khe

đ/m3

83.870

4

Di chuyển mồ mả

 

 

a

Loại đã sang cát

 

 

-

Loại không xây

đ/mộ

4.196.000

-

Loại xây bằng gạch, đá, bê tông

 

 

+

Diện tích xây ≤ 1m2

đ/mộ

5.768.000

+

Diện tích xây > 1m2 và ≤ 2m2

đ/mộ

6.890.000

+

Diện tích xây > 2 m2

đ/mộ

8.780.000

b

Loại ­đến kỳ sang cát > hoặc = 3 năm

đ/mộ

4.917.000

c

Loại chưa đến kỳ sang cát < 3 năm nếu phải di chuyển

đ/mộ

11.190.000

d

Trường hợp đặc biệt khác HĐBT lập dự toán trình duyệt riêng.

 

 

 

 

 

Quyết định 20/2014/QĐ-UBND về bồi thường nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Yên Bái

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3439/BHXH-TCCB
V/v tham gia, góp ý dự thảo Quy chế tuyển dụng viên chức thuộc hệ thống BHXH VN

Hà Nội, ngày 18 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi:

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
– Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

Thực hiện quy định của Luật Viên chức, Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức và các Thông tư hướng dẫn về công tác tuyển dụng viên chức, Bảo hiểm xã hội Việt Nam xây dựng dự thảo Quy chế tuyển dụng viên chức để đảm bảo thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật và quy định rõ thẩm quyền và trách nhiệm đối với các cấp trong tuyển dụng viên chức vào làm việc tại các đơn vị trong toàn hệ thống.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam đề nghị Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc và Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức nghiên cứu, tham gia ý kiến dự thảo Quyết định ban hành Quy chế tuyển dụng viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế tuyển dụng viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Ngành theo địa chỉ www.baohiemxahoi.gov.vn, các đơn vị trực thuộc và Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương truy cập và sử dụng, Bảo hiểm xã hội Việt Nam không gửi dự thảo theo đường công văn.

Văn bản tham gia ý kiến gửi về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (qua Ban Tổ chức cán bộ) và địa chỉ email: [email protected] trước ngày 25/9/2014./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Tổng Giám đốc (để báo cáo);
– Website BHXHVN;
– Lưu: VT, TCCB

TL. TỔNG GIÁM ĐỐC
TRƯỞNG BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ

Cù Ngọc Oánh

 

Công văn 3439/BHXH-TCCB năm 2014 tham gia, góp ý dự thảo Quy chế tuyển dụng viên chức thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1815/TTg-KTN
V/v Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Hà Nội, ngày 22 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Xét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại văn bản số 6275/TTr-BNN-CB ngày 07 tháng 8 năm 2014 về việc đề nghị phê quyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

1. Trên cơ sở nội dung Dự thảo Quyết định về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 kèm theo Tờ trình số 6275/TTr-BNN-CB ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giao Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 để thay thế Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2010 và năm 2020.

2. Trên cơ sở Quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện tái cơ cấu ngành muối theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

3. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có sản xuất muối tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất muối trên địa bàn phù hợp quy hoạch được phê duyệt; ban hành theo thẩm quyền chính sách hỗ trợ, đầu tư khuyến khích phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ muối tại địa phương./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
– Các Bộ: KH&ĐT, TC, TN&MT, CT, KH&CN;
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
– UBND các tỉnh, tp: Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa-VT, TP HCM, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, các Vụ: KTTH, V.III, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTN (3).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Công văn 1815/TTg-KTN năm 2014 phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất muối đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 36/2014/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 18 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP THUỘC TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 tháng 3 năm 2012 của liên Bộ: Tài chính và Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 189/TTr-STP ngày 27 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng như sau:

1. Phạm vi áp dụng:

Quyết định này quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng, bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật sau:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã;

b) Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã;

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, đơn vị có chức năng, nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân; Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật khác của các cơ quan quản lý nhà nước cấp trên đối với từng ngành và lĩnh vực cụ thể.

3. Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư liên tịch số 47/2012/TTLT-BTC-BTP ngày 16 ngày 3 tháng 2012 của liên Bộ: Tài chính và Tư pháp quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân (sau đây viết tắt là Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP).

4. Mức chi cụ thể: (Theo Phụ lục đính kèm)

Đối với các mức chi không quy định tại phần Phụ lục được thực hiện và áp dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 5 Thông tư số 47/2012/TTLT-BTC-BTP.

5. Định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:

a) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được ban hành mới hoặc thay thế:

- Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 9.000.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 8.500.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 500.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.

- Cấp huyện: Phân bổ tối đa 7.000.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 6.600.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 400.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.

- Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 5.000.000 đồng/văn bản.

b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân được sửa đổi, bổ sung:

- Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 7.200.000đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 6.700.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 500.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.

- Cấp huyện: Phân bổ tối đa 5.500.000đ/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 5.100.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định, thẩm tra văn bản tối đa 400.000đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo cáo thẩm tra.

- Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 4.000.000 đồng/văn bản.

c) Chỉ thị của Ủy ban nhân dân:

- Cấp tỉnh: Phân bổ tối đa 3.500.000 đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa 3.100.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định văn bản tối đa 400.000đồng/văn bản.

- Cấp huyện: Phân bổ tối đa 2.500.000 đồng/văn bản; trong đó: cơ quan chủ trì xây dựng văn bản tối đa: 2.200.000đồng/văn bản; chi cho công tác thẩm định văn bản tối đa 300.000đồng/văn bản.

- Cấp xã: Phân bổ cho cơ quan chủ trì soạn thảo tối đa 2.000.000 đồng/văn bản.

Đối với các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung phức tạp phải lấy ý kiến tham gia của nhiều cơ quan, đơn vị hoặc có nội dung liên quan đến nhiều cấp, ngành, lĩnh vực thì được phân bố định mức kinh phí cao hơn, nhưng phần kinh phí tăng thêm không quá 20% định mức quy định tại điểm a, b, c của khoản này.

Ngoài định mức phân bổ kinh phí được quy định nêu trên, căn cứ vào khả năng nguồn kinh phí, trong trường hợp cần thiết thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì sắp xếp, bố trí một khoản kinh phí từ nguồn ngân sách chi thường xuyên đã được giao để hỗ trợ cho việc thực hiện các hoạt động có liên quan trong quá trình xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan, đơn vị mình chủ trì thực hiện.

6. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí:

a) Căn cứ dự toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ trì xây dựng văn bản có trách nhiệm phân bổ định mức xây dựng và hoàn thiện cho từng văn bản theo các mức chi quy định tại phần Phụ lục.

b) Việc sử dụng và quyết toán kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân phải bảo đảm đúng nội dung chi, mức chi và có đầy đủ chứng từ hợp pháp, hợp lệ.

c) Kinh phí bố trí cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân trong năm, trường hợp chưa sử dụng hết thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

d) Trường hợp văn bản trong chương trình, kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hàng năm của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân nhưng chuyển sang năm sau hoặc tạm dừng thực hiện, cơ quan chủ trì soạn thảo thực hiện quyết toán theo các nội dung công việc, hoạt động đã được thực hiện.

e) Kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được chi cho nội dung nào thì hạch toán vào mục chi tương ứng của mục lục ngân sách Nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- UBTVQH, VPQH, VPCTN;
– VPCP, Website CP;
– Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
– Đoàn ĐBQH tỉnh;
– Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
– VP HĐND, VP UBND tỉnh;
– TTHĐND, UBND, UBMTTQ các huyện, TP;
– Đài PT-TH tỉnh, Báo LĐ (để đưa tin);
– TT Công báo tỉnh; Website HĐND tỉnh;
– Lưu: VP, HS kỳ họp.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Xuân Tiến

 

PHỤ LỤC

MỨC CHI CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP
(Kèm theo Quyết định số: 36/2014/QĐ-UBND ngày 18 tháng 9 năm 2014 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

S TT

Nội dung chi

Đơn vị tính

Mức chi tối đa (đồng)

Ghi chú

tỉnh

huyện

I

Chi xây dựng đề cương chi tiết dự thảo văn bản

1

Nghị quyết của HĐND

 

 

 

 

 

1.1

Dự thảo mới hoặc thay thế

Đề cương

900.000

800.000

700.000

 

1.2

Dự thảo sửa đổi, bổ sung

Đề cương

600.000

500.000

400.000

 

2

Quyết định của UBND

 

 

 

 

 

2.1

Dự thảo mới hoặc thay thế

Đề cương

850.000

750.000

650.000

 

2.2

Dự thảo sửa đổi, bổ sung

Đề cương

550.000

450.000

350.000

 

3

Chỉ th của UBND

Đề cương

500.000

400.000

300.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

II

Chi soạn thảo văn bản

 

 

 

 

 

1

Nghị quyết của HĐND

 

 

 

 

 

1.1

Dự thảo mới hoặc thay thế

Văn bản

4.000.000

3.500.000

3.000.000

 

1.2

Dự thảo sửa đổi, bổ sung

Văn bản

3.500.000

2.800.000

2.400.000

 

2

Quyết định của UBND

 

 

 

 

 

2.1

Dự thảo mới hoặc thay thế

Văn bản

3.200.000

2.700.000

2.400.000

 

2.2

Dự thảo sửa đổi, bổ sung

Văn bản

2.700.000

2.100.000

1.500.000

 

3

Dự thảo Chỉ thị UBND

Văn bản

2.000.000

1.500.000

1.000.000

 

 

 

 

 

 

 

 

III

Soạn thảo các loại báo cáo

 

 

 

 

 

1

Tng hp ý kiến

Văn bản

200.000

140.000

100.000

 

2

Giải trình, tiếp thu ý kiến, thẩm định, thẩm tra

Văn bản

300.000

210.000

150.000

 

3

Nhận xét đánh giá phản biện của chuyên gia, báo cáo thành viên tham gia thẩm định, báo cáo tham luận độc lập….

 

 

 

 

 

3.1

Đối với dự thảo Nghị quyết/ quyết định mới hoặc thay thế

Văn bản

300.000

210.000

150.000

 

3.2

Đối với dự thảo Chỉ thị mới hoặc thay thế

Văn bản

200.000

140.000

100.000

 

3.3

Đối với dự thảo sửa đổi, bổ sung

Văn bản

150.000

105.000

75.000

 

 

 

 

 

 

 

 

IV

Chi soạn thảo văn bản góp ý, báo cáo thẩm định, thẩm tra văn bản

1

Văn bản góp ý

 

 

 

 

 

1.1

Đối với dự thảo Nghị quyết hoặc Quyết định

Văn bản

200.000

150.000

100.000

 

1.2

Đối với dự thảo Chỉ thị

Văn bản

150.000

120.000

100.000

 

2

Báo cáo thẩm định, báo cáo kiểm tra

 

 

 

 

2.1

Đối với dự thảo Nghị quyết hoặc Quyết định

Văn bản

500.000

400.000

-

 

2.2

Đối với dự thảo Chỉ thị

Văn bản

400.000

300.000

-

 

 

 

 

 

 

 

 

V

Chi chỉnh lý hoàn thiện đề cương, nghiên cứu, các loại báo cáo, bản thuyết minh, tờ trình dự thảo văn bản

 

 

Ln chỉnh lý

150.000

120.000

100.000

 

VI

Chi cho cá nhân tham gia họp, hội thảo, tọa đàm, hội nghị

 

 

1

Chủ trì

Người/ buổi họp

150.000

150.000

150.000

 

2

Thành viên tham dự

Người/ buổi họp

100.000

100.000

100.000

 

3

Ý kiến tham luận bằng văn bản của thành viên tham dự

Văn bản

200.000

200.000

200.000

 

 

 

 

 

 

 

 

VII

Chi thuê dịch và hiệu đính tài liệu

 

 

 

 

1

Dịch tài liệu từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt

Trang
(350 từ)

120.000

120.000

120.000

 

2

Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài

Trang
(350 từ)

150.000

150.000

150.000

 

3

Dịch tài liệu từ tiếng Việt sang tiếng dân tộc thiểu số

Trang
(350 từ)

100.000

100.000

100.000

 

4

Dịch tài liệu một số ngôn ngữ không phải tiếng phổ thông

Trang
(350 từ)

Được cộng thêm tối đa bằng 30% theo mức chi quy định tại điểm 1 hoặc điểm 2 nêu trên

5

Hiệu đính tài liệu dịch

Trang
(350 từ)

40.000

40.000

40.000

 

 

Quyết định 36/2014/QĐ-UBND quy định mức chi cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc tỉnh Lâm Đồng

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4613/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 09 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 43/NQ-CP NGÀY 06 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh;

Căn cứ Công văn số 2776/UBND-CCHC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 4602/STP-KSTT ngày 26 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Chính phủ;
– Cục kiểm soát TTHC (Bộ Tư pháp);
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực Hội đồng nhân dân TP;
– UBMTTQ TP và các thành viên (6);
– TTUB: CT, các PCT;
– VPUB: các PVP;
– Cục Thuế TP;
– Công an TP;
– Bảo hiểm xã hội TP;
– Sở Tư pháp (Phòng Kiểm soát TTHC);
– Viện Nghiên cứu phát triển Thành phố;
– TT Công báo TP; TT Tin học TP;
– Sở Thông tin và Truyền thông (trang web TP);
– Phòng THKH, ĐTMT, ĐT, QLDA, CCHC;
– Lưu: VT, (CCHC-VP).

CHỦ TỊCH

Lê Hoàng Quân

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI NGHỊ QUYẾT SỐ 43/NQ-CP NGÀY 06 THÁNG 6 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG HÌNH THÀNH VÀ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4613/QĐ-UBND ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ về một số nhiệm vụ trọng tâm thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, đáp ứng mục tiêu hoàn thiện hệ thống pháp luật về đầu tư và bảo đảm thi hành có hiệu quả Luật Đất đai; tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi; cắt giảm ít nhất 40% thời gian thực hiện gắn với tiết kiệm tối đa chi phí tuân thủ thủ tục hành chính cho các nhà đầu tư thuộc mọi thành phần kinh tế; nâng cao vị trí xếp hạng của Việt Nam về chỉ số thuận lợi kinh doanh và năng lực cạnh tranh quốc gia; thúc đẩy thu hút đầu tư, góp phần phòng chống tham nhũng và phát triển kinh tế – xã hội.

- Xác định cụ thể nội dung công việc, tiến độ, thời gian hoàn thành và trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị có liên quan; đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ được giao; đảm bảo chế độ thông tin báo cáo kịp thời tiến độ thực hiện, vướng mắc khó khăn (nếu có) cho cơ quan, người có thẩm quyền.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

1. Tổ chức quán triệt Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ.

Các Sở, ban, ngành Thành phố, Ủy ban nhân dân các quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức quán triệt Nghị quyết số 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ đến cán bộ, công chức và đơn vị trực thuộc về một số nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh.

2. Rà soát, sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định về thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất tại các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Quy hoạch – Kiến trúc trong phạm vi lĩnh vực quản lý chủ động rà soát đồng thời dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định về thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố để thực thi các nhiệm vụ nêu tại Điều 2 Nghị quyết số 43/NQ-CP; trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành theo thẩm quyền trước ngày 15 tháng 10 năm 2014.

Trường hợp văn bản thực thi thuộc thẩm quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 3 Nghị quyết số 43/NQ-CP, việc sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc hủy bỏ, bãi bỏ các quy định có liên quan tại các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố được thực hiện ngay sau khi văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan trung ương ban hành.

Ưu tiên áp dụng hình thức một văn bản sửa nhiều văn bản theo trình tự thủ tục rút gọn và đảm bảo nguyên tắc tại Điểm a, Khoản 2, Điều 2 Nghị quyết số 43/NQ-CP.

3. Ban hành văn bản chuẩn hóa quy trình liên thông giải quyết các thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố.

Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp và các đơn vị khác có liên quan dự thảo văn bản về quy trình liên thông giải quyết các thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn Thành phố, trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành theo thẩm quyền.

Trong quá trình chưa hoàn thành sửa đổi, bổ sung thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định pháp luật có liên quan tại luật, pháp lệnh, các Sở, ngành được phân công phải dự thảo văn bản quy định về quy trình thực hiện thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được hoàn thiện chuẩn hóa tại Phụ lục I Nghị quyết số 43/NQ-CP và trình Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành trước ngày 15 tháng 10 năm 2014 đối với quy trình liên thông thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư không thông qua đấu giá, đấu thầu; 02 quy trình còn lại thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và trường hợp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư sẽ trình Ủy ban nhân dân Thành phố trước ngày 31 tháng 12 năm 2014.

Sau khi đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan tại luật, pháp lệnh, các Sở ngành được phân công tham mưu sửa đổi, bổ sung quy trình theo trình tự được hoàn thiện chuẩn hóa tại Phụ lục II Nghị quyết 43/NQ-CP và trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành theo thẩm quyền sau khi luật, pháp lệnh được ban hành.

Việc hoàn thiện chuẩn hóa phải đảm bảo nguyên tắc: thực hiện tối đa cơ chế một cửa liên thông, nhà đầu tư đến một địa điểm, nộp một bộ hồ sơ, một lần và nhận được nhiều kết quả giải quyết từ các cơ quan khác nhau; cho phép thực hiện song song, đồng thời nhiều thủ tục hành chính để giảm bớt thời gian thực hiện cho nhà đầu tư; Thực hiện việc kế thừa kết quả giải quyết thủ tục hành chính để giảm thiểu chi phí cho nhà đầu tư trong việc chuẩn bị các hồ sơ, giấy tờ, đáp ứng các yêu cầu, điều kiện để được xem xét giải quyết thủ tục hành chính của các cơ quan quản lý nhà nước.

4. Thực hiện công khai, minh bạch thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

a) Công bố các thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp xây dựng dự thảo Quyết định công bố các thủ tục hành chính thực hiện quy trình liên thông trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chậm nhất trước 05 ngày tính đến ngày văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố quy định về quy trình liên thông (thực hiện các nhiệm vụ tại Khoản 3, Phần II Kế hoạch này) có hiệu lực thi hành.

- Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý có trách nhiệm dự thảo Quyết định công bố các thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành chậm nhất trước 05 ngày tính đến ngày văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố (thực hiện các nhiệm vụ tại Khoản 2, Phần II Kế hoạch này) có hiệu lực thi hành.

b) Niêm yết công khai thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất.

Cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất có trách nhiệm niêm yết công khai kịp thời, đầy đủ, chính xác các thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất thuộc thẩm quyền giải quyết của đơn vị tại trụ sở và trên trang thông tin điện tử của đơn vị.

c) Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính trong dự án đầu tư có sử dụng đất nghiên cứu tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức; thực hiện công khai thông tin về kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư, đặc biệt là các trường hợp, lý do thực hiện chậm trễ của từng trường hợp trên Trang tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị thực hiện thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư để cá nhân, tổ chức biết và giám sát việc thực hiện.

Đẩy mạnh công tác truyền thông hỗ trợ hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

d) Sở Tư pháp có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị thực hiện nghiêm túc, đúng yêu cầu về thời hạn, nội dung công bố, công khai thủ tục hành chính; đồng thời thực hiện việc kiểm soát chất lượng dự thảo Quyết định công bố thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư do các Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc thực hiện.

5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư tại các cấp chính quyền.

a) Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư tại các cơ quan, đơn vị trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn Thành phố; tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố chấn chỉnh, xử lý nghiêm và kịp thời những cán bộ, công chức, viên chức có hành vi nhũng nhiễu, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định về thủ tục hành chính, các cơ quan, tổ chức không thực hiện nghiêm túc việc công khai, minh bạch thủ tục hành chính, cũng như chậm trễ trong việc tham mưu sửa đổi các quy định về thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp và không hiệu quả.

b) Các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư tại phòng, ban chuyên môn và đơn vị trực thuộc; chấn chỉnh, xử lý nghiêm và kịp thời những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định; không thực hiện nghiêm túc việc công khai, minh bạch thủ tục hành chính, cũng như chậm trễ trong việc tham mưu sửa đổi các quy định về thủ tục hành chính trong thực hiện dự án đầu tư không cần thiết, không hợp lý, không hợp pháp và không hiệu quả.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai Kế hoạch này; tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch, những vướng mắc của các đơn vị (nếu có).

2. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn và ưu tiên bố trí đủ kinh phí để bảo đảm hoàn thành việc thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết 43/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ.

3. Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Tư pháp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện và các đơn vị có liên quan chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao; đảm bảo chất lượng và tiến độ theo yêu cầu.

Đối với các nhiệm vụ nêu tại Khoản 2, 3, 5 Phần II Kế hoạch này, các cơ quan đơn vị được giao chủ trì khẩn trương xây dựng Kế hoạch chi tiết triển khai, xác định cụ thể các giai đoạn thực hiện, thời gian hoàn thành, dự kiến sản phẩm; Kế hoạch chi tiết của từng đơn vị gửi về Sở Tư pháp 01 bản để tổng hợp, báo cáo./.

Quyết định 4613/QĐ-UBND năm 2014 về Kế hoạch triển khai Nghị quyết 43/NQ-CP về nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Find More Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VĂN PHÒNG
UBND THÀNH PHỐ

——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 7417/VP-PCNC
V/v sửa đổi, bổ sung Quyết định 75/2011/QĐ-UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Sở Tư pháp

Xét ý kiến của Sở Tư pháp tại Tờ trình số 4397/TTr-STP ngày 18 tháng 8 năm 2014 đề nghị ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế về kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 75/2011/QĐ- UBND ngày 21 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân Thành phố;

Xét thấy nội dung Dự thảo chỉ trích dẫn lại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ và tóm tắt các nội dung đã được quy định chi tiết tại Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp, chưa mang tính cụ thể hóa, hướng dẫn hoặc làm rõ, sẽ gây khó khăn trong việc áp dụng nếu ban hành, làm tăng số lượng văn bản áp dụng mà không cần thiết, không hiệu quả do Nghị định và Thông tư có hiệu lực pháp lý cao hơn so với Quyết định số 75/2011/QĐ-UBND;

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hứa Ngọc Thuận chỉ đạo như sau:

Giao Giám đốc Sở Tư pháp kiểm tra lại tính cần thiết; kiểm tra, điều chỉnh lại nội dung Dự thảo theo hướng các điều khoản đã được quy định cụ thể, rõ ràng thì áp dụng Nghị định và Thông tư; chỉ quy định các nội dung có tính thực tiễn, phù hợp với quy định của Thông tư, Nghị định mà cần thiết phải ban hành để áp dụng trên địa bàn thành phố; báo cáo bổ sung cho Ủy ban nhân dân Thành phố.

Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố truyền đạt ý kiến chỉ đạo nêu trên đến Sở Tư pháp thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ Tư pháp;
– TT UB: CT, các PCT;
– Sở ban, ngành thành phố;
– Ủy ban nhân dân các quận huyện;
– VP UB: CVP, các PVP;
– Phòng PCNC;
– Lưu VT, (PCNC-TNh) D.

KT. CHÁNH VĂN PHÒNG
PHÓ VĂN PHÒNG

Lâm Văn Ba

 

Công văn 7417/VP-PCNC năm 2014 sửa đổi Quy chế kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh kèm theo Quyết định 75/2011/QĐ-UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 21/CT-UBND

Long An, ngày 12 tháng 09 năm 2014

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI 5 NĂM 2016-2020

Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, Nghị quyết HĐND tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015; cùng với sự nỗ lực của các ngành, các cấp, doanh nghiệp và nhân dân, tỉnh đã đạt được một số thành tựu quan trọng trong việc phát triển kinh tế và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên do ảnh hưởng chung từ diễn biến phức tạp của tình hình kinh tế thế giới và trong nước, tình hình kinh tế – xã hội của tỉnh còn tồn tại nhiều khó khăn, hạn chế.

Để khắc phục khó khăn, thách thức, tận dụng tốt các cơ hội và phấn đấu đạt các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, và Đề án tái cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 đã được UBND tỉnh phê duyệt, tạo tiền đề cho việc phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn tiếp theo; thực hiện Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016­-2020, UBND tỉnh yêu cầu các Sở ngành tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020 với những nội dung sau:

I. NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI 5 NĂM 2016-2020

Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 phải được xây dựng trên cơ sở tình hình và kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2011-2015, các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh và trên cơ sở dự báo tình hình trong và ngoài nước giai đoạn 2016-2020, từ đó xác định mục tiêu phát triển của kế hoạch 5 năm phù hợp với mục tiêu Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, mục tiêu Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Long An đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và điều kiện thực tế của tỉnh.

Những nội dung chủ yếu của Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 gồm:

1. Về đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015

Trên cơ sở đánh giá tình hình giữa kỳ thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ các ngành, các địa phương về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015; các sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố ước thực hiện kế hoạch năm 2014, dự kiến kế hoạch năm 2015, đánh giá toàn diện việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015; trong đó chú trọng các mục tiêu, nhiệm vụ, chỉ tiêu đã được thông qua tại Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, các Nghị quyết của HĐND tỉnh, các Quyết định của UBND tỉnh về phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-­2015. Các nội dung cần tập trung đánh giá bao gồm:

a) Tình hình triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, Nghị quyết của HĐND tỉnh về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015, trong đó chú trọng đánh giá thêm tình hình thực hiện các giải pháp, chính sách nhằm kiềm chế lạm phát, ngăn chặn suy giảm kinh tế, tăng trưởng bền vững đi đôi với việc thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội, cải thiện đời sống nhân dân.

b) Đánh giá những kết quả, thành tựu về tăng trưởng đi đôi với phát triển bền vững, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (cơ cấu ngành và nội bộ ngành, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lao động). Đánh giá về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đầu tư phát triển do tác động trực tiếp từ việc hội nhập kinh tế quốc tế.

c) Phân tích sâu về chất lượng tăng trưởng của từng ngành, địa phương; khả năng cạnh tranh của các sản phẩm chủ yếu; việc khai thác và sử dụng các nguồn lực, nhất là đất đai, nguồn tài nguyên nước; chất lượng nguồn nhân lực; khai thác và sử dụng các cơ sở vật chất – kỹ thuật, ứng dụng thành tựu khoa học và đổi mới công nghệ.

d) Việc huy động và sử dụng các nguồn vốn, bao gồm: nguồn ngân sách nhà nước, nguồn tín dụng đầu tư của nhà nước và tín dụng của hệ thống các tổ chức tín dụng, nguồn vốn từ khu vực dân cư, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), các khoản viện trợ phi chính phủ (NGO), nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), nguồn tài chính doanh nghiệp. Tình hình, tiến độ thực hiện các công trình, dự án trọng điểm, các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu và các chương trình, dự án lớn khác trên địa bàn tỉnh.

đ) Những kết quả về phát triển và đổi mới giáo dục – đào tạo, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước; bảo đảm an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo, y tế, thông tin, văn hóa, thể dục thể thao, bảo vệ trẻ em, phát triển thanh niên, chăm sóc người có công và bình đẳng giới; thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng… quản lý tài nguyên, môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu.

e) Đánh giá về thực hiện các nhiệm vụ củng cố quốc phòng, an ninh; bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; kết quả về công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế.

g) Đánh giá về công tác cải cách hành chính, chấp hành kỷ luật, kỷ cương, chất lượng đội ngũ cán bộ; công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí…

Khi đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch 5 năm 2011-2015, phải làm rõ được kết quả triển khai thực hiện các Nghị quyết của Ban chấp hành Trung ương Đảng, các Nghị quyết, Chương trình, Chương trình hành động của Tỉnh ủy về các vấn đề: 4 chương trình đột phá, 9 công trình trọng điểm của tỉnh; chương trình Hội nhập kinh tế quốc tế; vấn đề nông nghiệp, nông dân và nông thôn; xây dựng đội ngũ tri thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa…; kết quả thực hiện các Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các văn bản chỉ đạo điều hành của UBND tỉnh trong việc thực hiện kế hoạch hàng năm để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015.

Đồng thời, phải làm rõ những tồn tại, yếu kém so với mục tiêu đã đề ra; làm rõ nguyên nhân thành công và chưa thành công, nguyên nhân khách quan và chủ quan; trách nhiệm của từng ngành, từng cấp, từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm cho giai đoạn phát triển sắp tới của tỉnh.

2. Về nội dung kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2016-2020

Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 xây dựng trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực phục hồi đà tăng trưởng sau cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng tốc độ phục hồi còn chậm và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Trong nước, kinh tế có dấu hiệu phục hồi nhưng cũng còn nhiều khó khăn, thách thức; đặc biệt các diễn biến ở biển Đông có thể có tác động ảnh hưởng tới phát triển kinh tế của cả nước và của tỉnh. Trong tỉnh, năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu; sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn do thiên tai, dịch bệnh khó lường, giá cả nông sản không ổn định; tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn vẫn gặp nhiều khó khăn; kết cấu hạ tầng còn yếu và chưa đồng bộ, nhất là hạ tầng giao thông; dịch vụ phát triển chậm; chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; công tác cải cách hành chính chưa theo kịp yêu cầu phát triển; vẫn còn tiềm ẩn những nhân tố có thể gây mất ổn định về trật tự xã hội; tình hình tai nạn giao thông, tội phạm còn diễn biến phức tạp.

Bên cạnh những khó khăn, thách thức giai đoạn 2016-2020 tỉnh ta cũng có nhiều thuận lợi khi nội lực của tỉnh đã lớn mạnh hơn nhiều, cơ sở vật chất kỹ thuật, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội và năng lực sản xuất tiếp tục được tăng cường; một số dự án lớn dự kiến đi vào hoạt động sẽ góp phần tăng tỷ trọng cơ cấu ngành công nghiệp và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng; những kết quả bước đầu của tái cơ cấu kinh tế tạo ra những chuyển biến mới đối với sự phát triển của tỉnh. Sự ổn định về chính trị – xã hội là nền tảng vững chắc cho sự phát triển.

a) Mục tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020

Tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng ở mức khá cao trong giai đoạn đầu và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng vào giai đoạn cuối kỳ kế hoạch. Phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành tỉnh công nghiệp theo hướng bền vững. Huy động mọi nguồn lực phục vụ tăng trưởng kinh tế, nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với thực hiện Đề án tái cơ cấu kinh tế của tỉnh. Nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm. Tiếp tục hoàn thiện kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Phát triển nguồn nhân lực. Nâng cao chất lượng công tác quản lý các cấp, cải cách thủ tục hành chính theo chiều sâu. Nâng cao đời sống vật chất, văn hóa và tinh thần của nhân dân. Giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội. Củng cố và mở rộng các quan hệ đối ngoại, đẩy mạnh hội nhập và hợp tác quốc tế.

b) Định hướng phát triển và các nhiệm vụ chủ yếu:

- Phấn đấu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm 2016-2020 (theo giá so sánh năm 2010) tăng 11-12%/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân khoảng 1,5%/năm (theo tiêu chí mới).

- Thực hiện có hiệu quả Đề án tái cơ cấu kinh tế tỉnh Long An đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 và Đề án tái cơ cấu trên các ngành, lĩnh vực. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành, lĩnh vực, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

- Tiếp tục thực hiện các chương trình đột phá phát triển kinh tế – xã hội đã thực hiện trong giai đoạn 2011-2015: Chương trình huy động mọi nguồn lực xây dựng hệ thống hạ tầng giao thông, điện, nước phục vụ phát triển công nghiệp; Chương trình đầu tư xây dựng và phát triển nông thôn mới; Chương trình khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên và bảo vệ môi trường bền vững; Chương trình phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, giảm nghèo. Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị đến năm 2020. Tập trung thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.

- Tiếp tục đổi mới, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và cải cách hành chính; tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kinh tế hợp tác, doanh nghiệp nhỏ và vừa; bảo đảm cạnh tranh bình đẳng.

- Khai thác tốt các nguồn thu, đảm bảo tiết kiệm chi ngân sách, ưu tiên chi đầu tư phát triển; đầu tư xây dựng cơ bản theo hướng tập trung, tránh dàn trải trên cơ sở triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch đầu tư trung hạn 2016-2020; huy động, thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục vụ cho phát triển nền kinh tế.

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phát triển giáo dục – đào tạo và khoa học – công nghệ. Phát triển văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Phát triển hệ thống an sinh xã hội đa dạng. Tập trung giảm nghèo bền vững. Thực hiện các chính sách lao động, việc làm gắn với phát triển thị trường lao động. Chủ động, tích cực phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực y tế. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, phát huy giá trị các di tích văn hóa lịch sử dân tộc; tăng cường công tác thông tin truyền thông; phát triển mạnh phong trào thể dục, thể thao góp phần nâng cao thể chất của người Việt Nam. Thực hiện tốt chính sách dân tộc và tôn giáo; bình đẳng giới, nâng cao vị thế của phụ nữ; Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ quyền lợi của trẻ em; phát triển thanh niên.

- Tăng cường quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh thiên tai.

- Tăng cường tiềm lực, cơ sở vật chất cho quốc phòng, an ninh; kết hợp phát triển kinh tế và bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an toàn xã hội. Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí. Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại. Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. Tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và phát triển bền vững.

II. YÊU CẦU XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI 5 NĂM 2016-2020

1. Những yêu cầu trong tổ chức, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2011-2015

- Việc đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011­-2015 cần bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IX, Nghị quyết của HĐND tỉnh, của HĐND cấp huyện về phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-2015, các Quyết định của UBND tỉnh, UBND cấp huyện về kế hoạch hàng năm.

- Việc đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011-­2015 phải huy động, phát huy được sự phối hợp của cả bộ máy tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các cơ quan nghiên cứu khoa học, các hiệp hội và cộng đồng dân cư.

- Việc đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2011­-2015 phải bảo đảm tính khách quan, trung thực, sát đúng thực tiễn.

2. Những yêu cầu trong xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020

- Xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 phải dựa vào dự báo tình hình của các cơ quan cấp trên, đồng thời phải bám sát các Nghị quyết của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, các định hướng đã đề ra trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 và Đề án tái cơ cấu kinh tế của tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.

- Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020 của các ngành, lĩnh vực và các huyện, thị xã, thành phố phải phù hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm của tỉnh, các quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu cấp tỉnh và quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội cấp huyện; phù hợp với đặc điểm, tình hình phát triển của từng ngành, từng địa phương.

- Các mục tiêu, định hướng và giải pháp, chính sách trong Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 phải bảo đảm tính khả thi; sắp xếp thứ tự các mục tiêu ưu tiên.

- Trong quá trình xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020, các sở ngành và địa phương cần tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của các cơ quan nghiên cứu, các đoàn thể, cộng đồng dân cư và các chuyên gia.

3. Kinh phí xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020

Kinh phí xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành và huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để bảo đảm việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 có chất lượng cao.

III. PHÂN CÔNG VÀ TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI 5 NĂM 2016-2020

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Có văn bản hướng dẫn các sở, ngành và địa phương xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 trước ngày 15/9/2014.

- Tham mưu UBND tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai hướng dẫn xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 cho các sở, ngành và địa phương trong tháng 9/2014.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương tính toán, xây dựng các phương án tăng trưởng kinh tế và các cân đối lớn trong tháng 10/2014.

- Tổng hợp và xây dựng dự thảo báo cáo Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 trình UBND tỉnh trước ngày 20/11/2014 để báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Hoàn thiện lại kế hoạch, trình UBND tỉnh trong tháng 5/2015 và báo cáo HĐND tỉnh tại kỳ họp cuối năm 2015.

2. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng các cân đối về tài chính, ngân sách nhà nước, trong đó bảo đảm chi đầu tư phát triển trên tổng chi ngân sách nhà nước ở mức hợp lý, báo cáo UBND tỉnh trước ngày 10/11/2014.

3. Các sở ngành tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố

Triển khai xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 của ngành, lĩnh vực và địa phương đảm bảo chất lượng, tính khả thi và phù hợp với định hướng phát triển của tỉnh. Gửi dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 thuộc ngành, lĩnh vực và địa phương đến Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20/10/2014.

Yêu cầu Thủ trưởng các sở ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này./.

 

 

Nơi nhận:
- VP Chính phủ (Hà Nội, TP.HCM);
– Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
– TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
– CT, các PCT.UBND tỉnh;
– Các sở ngành, đoàn thể tỉnh;
UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– Phòng NC (TH+KT+VX);
– Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Đỗ Hữu Lâm

 

Chỉ thị 21/CT-UBND năm 2014 xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm 2016-2020 do tỉnh Long An ban hành

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3535/QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ GIÚP BỘ TRƯỞNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 2439/QĐ-BGDĐT ngày 16/6/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Vụ trưởng, Cục trưởng và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Nội vụ;
– Các Thứ trưởng;
– Các ĐH, HV, trường ĐH, CĐ, TCCN;
– Các Sở GDĐT;
– Website Bộ GDĐT;
– Lưu: VT, Vụ TCCB.

BỘ TRƯỞNG

Phạm Vũ Luận

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ GIÚP BỘ TRƯỞNG THỰC HIỆN CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3535/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Văn bản này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm các Vụ, các Cục, Thanh tra, Văn phòng và Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là các đơn vị).

Điều 2. Nguyên tắc phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị

1. Kế thừa sự phân công chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị đã thực hiện có hiệu quả và hợp lý.

2. Mỗi lĩnh vực công việc chỉ giao một đơn vị làm đầu mối chủ trì, theo dõi, xử lý; trường hợp một lĩnh vực công việc liên quan đến nhiệm vụ của nhiều đơn vị thì đơn vị làm đầu mối chủ trì và các đơn vị phối hợp theo dõi, xử lý. Đơn vị được giao chủ trì có trách nhiệm tổng hợp trung thực, đầy đủ ý kiến tham gia của các đơn vị liên quan. Ý kiến của đơn vị phối hợp phải cụ thể, tập trung vào lĩnh vực chuyên môn của mình.

3. Trong trường hợp có ý kiến khác nhau về phân công xử lý văn bản giữa các đơn vị thì các đơn vị báo cáo và thực hiện theo sự phân công của lãnh đạo Bộ.

Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn chung của các đơn vị

1. Chủ trì nghiên cứu xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, dự án thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị:

a) Trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền;

b) Chuẩn bị hồ sơ để Bộ trưởng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành theo thẩm quyền hoặc Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành;

c) Phối hợp với đơn vị chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn các địa phương, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được phân công theo dõi.

d) Giúp Bộ trưởng chỉ đạo, tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực được phân công theo dõi;

đ) Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh), các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong lĩnh vực được phân công theo dõi.

2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Bộ và các đơn vị có liên quan chuẩn bị nội dung, tổ chức các cuộc họp, các buổi làm việc của Bộ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương và các tổ chức, đơn vị liên quan. Dự thảo thông báo kết luận của Lãnh đạo Bộ và theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kết luận.

3. Chủ trì hoặc tham gia theo dõi hoạt động nghiên cứu, sử dụng sản phẩm của các đề án, dự án, chương trình có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.

4. Quản lý công chức, viên chức của đơn vị theo quy định của pháp luật.

5. Quản lý hồ sơ, tài liệu, nộp lưu trữ theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với Vụ Pháp chế trong công tác xây dựng chương trình soạn thảo, ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định và nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.

7. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng vị trí việc làm và quản lý biên chế của đơn vị; cử người tham gia các hội đồng tư vấn, các ban soạn thảo, tổ biên tập, tổ công tác liên ngành.

8. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; chủ trì hoặc phối hợp giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng và tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

9. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng, chỉ đạo thực hiện chế độ, chính sách, quy hoạch đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

10. Phối hợp với Vụ Thi đua – Khen thưởng trong việc thực hiện công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của đơn vị.

11. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các lực lượng xã hội có liên quan để thực hiện mục tiêu và kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo.

12. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan đề xuất đề tài nghiên cứu và triển khai thực hiện các kết quả nghiên cứu khoa học.

13. Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách trung hạn và hàng năm theo lĩnh vực của đơn vị phụ trách và xây dựng cơ sở dữ liệu chung toàn ngành.

14. Nhiệm vụ phối hợp chung của các Vụ: Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Trung học, Giáo dục chuyên nghiệp, Giáo dục Đại học, Giáo dục Thường xuyên với các đơn vị:

a) Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra các kỳ thi;

b) Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục trong các công tác thi, tuyển sinh, khảo thí, kiểm định, đánh giá chất lượng giáo dục và các điều kiện đảm bảo chất lượng trong giáo dục;

c) Phối hợp với Vụ Giáo dục Dân tộc chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung về giáo dục dân tộc liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Vụ;

d) Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên; xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch và hướng dẫn các địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; xây dựng nội dung, kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên hàng năm đội ngũ giáo viên;

đ) Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài tuyển chọn giáo viên, học sinh đi đào tạo, tu nghiệp ở nước ngoài.

15. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng phân công hoặc ủy quyền.

Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Mục 1. VĂN PHÒNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Điều 4. Chức năng

Giúp Bộ trưởng tổng hợp đánh giá tình hình hoạt động của Cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo và toàn ngành, điều phối hoạt động của các tổ chức thuộc Bộ theo chương trình, kế hoạch làm việc; thực hiện công tác hành chính, quản trị đối với các hoạt động của cơ quan Bộ, các hoạt động báo chí tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Văn phòng có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Tổng hợp và xây dựng các chương trình, kế hoạch công tác của Bộ; tổ chức theo dõi, đôn đốc hoạt động của cơ quan Bộ và các đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình, kế hoạch của Bộ; xây dựng báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về việc thực hiện nhiệm vụ của Bộ; xây dựng và tổ chức thực hiện nội quy, quy định đảm bảo kỷ cương, kỷ luật lao động, nền nếp trong các hoạt động của cơ quan Bộ.

2. Làm công tác thư ký cho lãnh đạo Bộ: xây dựng chương trình, kế hoạch, lịch công tác; phối hợp với các đơn vị chuẩn bị nội dung, ghi biên bản và dự thảo thông báo, kết luận của cuộc họp do Bộ trưởng, Thứ trưởng chủ trì.

3. Theo dõi hoạt động báo chí của ngành; xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền về ngành trên các báo chí trung ương và địa phương; làm đầu mối trong công tác quan hệ với các cơ quan báo chí để thu thập và cung cấp thông tin trên các phương tiện thông tin về các hoạt động của ngành; tổ chức họp báo.

4. Tổ chức, quản lý và hướng dẫn thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ và tài liệu lưu trữ trong cơ quan Bộ; công tác tổng hợp phục vụ cho hoạt động quản lý của Bộ. Chủ trì xây dựng danh mục các tài liệu mật của ngành theo quy định của Nhà nước. Xây dựng và quản lý thư viện của cơ quan Bộ, phòng truyền thống của ngành.

5. Kiểm soát văn bản trước khi phát hành.

6. Xây dựng, điều hành và duy trì hoạt động website của Bộ; xây dựng và quản lý hệ thống mạng nội bộ, cổng thông tin điện tử của cơ quan Bộ; đảm bảo cơ sở vật chất hạ tầng công nghệ thông tin; xây dựng hệ thống thông tin của cơ quan Bộ, vận hành hệ thống hội nghị truyền hình giữa Bộ với các điểm cầu để phục vụ sự chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Bộ.

7. Thực hiện nhiệm vụ dự toán, kế toán hành chính sự nghiệp cấp 2 thuộc Bộ; lập dự toán và thực hiện việc sửa chữa, xây dựng cơ bản và trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật thuộc cơ quan Bộ; thực hiện thu, chi các nguồn kinh phí của cơ quan Bộ theo quy định của nhà nước.

8. Quản lý đất đai, trụ sở làm việc, tài sản vật tư thiết bị, đảm bảo các điều kiện làm việc, phương tiện đi lại, thông tin liên lạc kịp thời thông suốt của cơ quan Bộ; đảm bảo công tác phòng cháy, chữa cháy. Bảo vệ trật tự an toàn cơ quan, đảm bảo vệ sinh, bảo vệ môi trường, cảnh quan khuôn viên trụ sở làm việc. Thường trực công tác phòng chống lụt bão, thiên tai của cơ quan.

9. Đảm bảo các điều kiện, phương tiện cho việc hội họp của cơ quan Bộ và các hội nghị của Bộ.

10. Cấp phát các loại phôi văn bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ; in các tài liệu phục vụ cho chỉ đạo quản lý của Bộ.

11. Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ, tết; đảm bảo các điều kiện làm việc; chăm lo bảo vệ sức khoẻ, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Bộ.

12. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thực hiện cải cách hành chính.

Điều 6. Cơ cấu tổ chức

Văn phòng Bộ có các phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:

1. Các phòng: Phòng Hành chính, Phòng Tổng hợp, Phòng Lưu trữ – Thư viện, Phòng Tài chính, Phòng Quản trị, Phòng Bảo vệ, Đội xe, Trạm Y tế;

2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Xưởng in, Trung tâm Truyền thông giáo dục, Trung tâm Dịch vụ giáo dục và Trung tâm Công nghệ thông tin.

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và tổ chức sự nghiệp trực thuộc Văn phòng Bộ do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Chánh Văn phòng.

Mục 2. VỤ TỔ CHỨC CÁN BỘ

Điều 7. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác tổ chức bộ máy trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; chính sách về tiền lương và phụ cấp theo lương trong phạm vi toàn ngành; công tác quản lý nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ và Văn phòng các hội đồng, Văn phòng các hội, các ban quản lý dự án.

Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực tổ chức cán bộ

a) Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổ chức bộ máy, biên chế công chức, viên chức, đào tạo bồi dưỡng thuộc thẩm quyền của Bộ;

b) Tổ chức triển khai thực hiện chủ trương, chính sách, biện pháp, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và quy định của pháp luật trong lĩnh vực tổ chức cán bộ.

2. Về tổ chức bộ máy và biên chế

a) Xây dựng để Bộ trưởng trình Chính phủ quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ và chỉ đạo về công tác tổ chức, bộ máy trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

b) Hướng dẫn xây dựng, thẩm định và trình Bộ trưởng quyết định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan Bộ, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ;

c) Trình Bộ trưởng quyết định việc thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ hoặc do Bộ quản lý theo thẩm quyền; thành lập các Hội đồng tư vấn, các Ban Quản lý dự án, đề án, chương trình, Hội đồng trường, Hội đồng Hiệu trưởng các trường đại học;

d) Tổ chức thẩm định các điều kiện để Bộ trưởng quyết định theo thẩm quyền hoặc Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đổi tên, chuyển loại hình, mở phân hiệu, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục và đào tạo;

đ) Phê duyệt phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, nhân sự của các đơn vị trực thuộc Bộ;

e) Thẩm định đề án vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ. Quyết định phân bổ số lượng người làm việc đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc chưa được giao quyền tự chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bộ máy, nhân sự;

g) Quản lý nhà nước về công tác tổ chức trong ngành giáo dục theo thẩm quyền quản lý của Bộ trưởng; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức, biên chế đối với các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ;

h) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hội và tổ chức xã hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

3. Về công tác cán bộ, công chức, viên chức.

a) Quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với công chức, viên chức các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, các đơn vị trực thuộc Bộ và các văn phòng hội đồng, ban quản lý dự án, văn phòng các hội; chính sách về tiền lương và phụ cấp theo lương trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ quản lý, công chức, viên chức hành chính các đơn vị thuộc cơ quan Bộ, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ và hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch; cử và tiếp nhận công chức thuộc cơ quan Bộ đi đào tạo và bồi dưỡng ở trong nước;

c) Thực hiện công tác quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị trực thuộc Bộ;

d) Tham mưu trong công tác quy hoạch các chức danh Bộ trưởng, Thứ trưởng, cán bộ lãnh đạo cấp Vụ và tương đương thuộc Bộ; thường trực Hội đồng kỷ luật, Hội đồng lương của Bộ;

đ) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và Cục Đào tạo với nước ngoài cử cán bộ đi làm công tác hợp tác giáo dục và quản lý lưu học sinh tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài; cử và tiếp nhận công chức thuộc Cơ quan Bộ đi đào tạo, bồi dưỡng từ 3 tháng trở lên ở nước ngoài và các lớp bồi dưỡng chuyên đề ở nước ngoài do Bộ trưởng phân công;

e) Xây dựng tiêu chuẩn lãnh đạo cấp Vụ và tương đương thuộc Bộ; tiêu chuẩn giám đốc, phó giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định này;

g) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuyển dụng, thi nâng ngạch, chuyển ngạch đối với công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ; kiểm tra việc tuyển dụng, thi nâng ngạch, chuyển ngạch đối với công chức, viên chức của các đơn vị trực thuộc Bộ;

h) Thống kê công chức, viên chức và người lao động thuộc Bộ quản lý; quản lý hồ sơ công chức, viên chức và người lao động theo quy định của Nhà nước;

i) Thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ, quy chế dân chủ ở cơ sở của ngành;

k) Xây dựng chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức của ngành giáo dục. Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các chính sách và chế độ tiền lương đối với công chức, viên chức toàn ngành.

4. Thường trực Ban Vì sự tiến bộ phụ nữ ngành giáo dục.

5. Hỗ trợ và phối hợp với Văn phòng Ban Cán sự Đảng trong công tác tổ chức cán bộ.

6. Tham gia Ban Chỉ đạo Đổi mới doanh nghiệp của Bộ; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc chỉ đạo thực hiện đổi mới các doanh nghiệp do Bộ quản lý.

7. Phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục và đào tạo khác theo quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học thẩm định mở ngành đào tạo; thẩm định các điều kiện để quyết định cho phép các cơ sở giáo dục đại học thực hiện hoạt động đào tạo; quyết định đình chỉ tuyển sinh, thu hồi các quyết định cho phép đào tạo theo quy định.

9. Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính xây dựng mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học; kiểm tra việc xác định và thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm trong các cơ sở giáo dục đại học.

10. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng quản lý cán bộ làm công tác hợp tác giáo dục và quản lý lưu học sinh tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.

11. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục về xây dựng chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nhà giáo; quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trong toàn ngành; quy định tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; thi thăng hạng cho nhà giáo trong phạm vi ngành giáo dục;

12. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng quản lý công dân Việt Nam làm việc tại các cơ sở giáo dục ở nước ngoài.

13. Phối hợp với Văn phòng Bộ xây dựng danh mục các tài liệu mật của ngành.

Điều 9. Cơ cấu tổ chức

Vụ Tổ chức cán bộ có các phòng:

1. Phòng Tổ chức – Biên chế;

2. Phòng Cán bộ – Công chức;

3. Phòng Chính sách – Địa phương.

Chức năng, nhiệm vụ các Phòng do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

Mục 3. VỤ KẾ HOẠCH – TÀI CHÍNH

Điều 10. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quy hoạch, kế hoạch đầu tư; tài chính, kế toán và tài sản nhà nước; các dự án ODA và thống kê toàn ngành giáo dục và đào tạo; đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng về công tác quy hoạch và kế hoạch:

a) Quy hoạch mạng lưới các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp trong toàn quốc; quy hoạch tổng thể phát triển giáo dục và đào tạo của cả nước, của các vùng, trình cấp có thẩm quyền quyết định;

b) Hướng dẫn các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo hàng năm, kế hoạch trung hạn và dài hạn, trong đó có các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển giáo dục, phù hợp với các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

c) Xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo hàng năm, kế hoạch trung hạn, dài hạn của toàn ngành, kế hoạch chi tiêu trung hạn, kế hoạch và dự toán ngân sách hàng năm của các đơn vị trực thuộc Bộ, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Kiểm toán Nhà nước để trình Thủ tướng Chính phủ;

d) Phân bổ ngân sách cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ; xác định quy mô và cơ cấu đào tạo các cấp học và trình độ đào tạo; xác định ngân sách và các điều kiện khác cho các cơ sở giáo dục và đào tạo trong phạm vi trách nhiệm và quyền hạn của Bộ;

đ) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo của toàn ngành và thực hiện kế hoạch, sử dụng ngân sách của các đơn vị trực thuộc Bộ;

e) Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ Hợp tác quốc tế và Cục Đào tạo với nước ngoài trong việc thẩm định các chương trình liên kết đào tạo;

g) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ thẩm định các điều kiện thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ hoặc do Bộ quản lý; thẩm định các điều kiện thành lập, sáp nhập, chia tách, đổi tên, chuyển loại hình, mở phân hiệu, đình chỉ hoạt động, giải thể các cơ sở giáo dục và đào tạo.

2. Chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và trình Bộ trưởng về công tác đầu tư:

a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài trong đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục tại Việt Nam;

b) Hướng dẫn về xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển và quản lý dự án đầu tư về giáo dục, đào tạo đối với các Sở Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục, các bộ, cơ quan ngang bộ có trường trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học;

c) Góp ý về chủ trương khuyến khích đầu tư cho giáo dục và đào tạo bằng nguồn vốn ngoài ngân sách (trong và ngoài nước);

d) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế tổ chức các hoạt động xúc tiến, kêu gọi đầu tư nước ngoài trong giáo dục và đào tạo.

3. Chủ trì giúp Bộ trưởng về công tác tài chính – kế toán và tài sản

a) Thực hiện nhiệm vụ là đơn vị dự toán cấp I thuộc ngân sách Trung ương. Hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Bộ lập và thực hiện dự toán thu chi ngân sách hàng năm;

b) Trình Bộ trưởng quyết định về kế hoạch dự toán hàng năm bằng các nguồn vốn, dự toán thu chi ngân sách hàng năm và phương án phân bổ, giao và điều chỉnh dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc; công khai dự toán, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ theo quy định;

c) Xét duyệt và thông báo quyết toán thu chi ngân sách nhà nước đối với các đơn vị trực thuộc Bộ. Tổng hợp quyết toán thu, chi ngân sách hàng năm của Bộ theo quy định;

d) Kiểm tra, giám sát công tác quản lý tài chính, kế toán của các đơn vị trực thuộc Bộ; kiến nghị với Bộ trưởng xử lý những vi phạm trong quản lý tài chính theo quy định của pháp luật;

đ) Xây dựng các văn bản về cơ chế, chính sách tài chính, kế toán trong ngành giáo dục và đào tạo; các định mức chi tiêu tài chính, định mức chi cho giáo dục và đào tạo; các chính sách đối với giáo dục và đào tạo ở các vùng kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng chính sách khác;

e) Xây dựng các văn bản hướng dẫn các cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục và đào tạo triển khai thực hiện các quy định của nhà nước về tài chính, ngân sách, kế toán, kiểm toán, cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và thực hiện chính sách thuế của nhà nước;

g) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan chủ quản đối với tài sản nhà nước được giao cho các đơn vị thuộc Bộ quản lý. Hướng dẫn đăng ký đất đai và tài sản nhà nước với cơ quan có thẩm quyền, xử lý và phân cấp xử lý tài sản nhà nước theo thẩm quyền; kiểm tra các đơn vị trong việc thực hiện các quy chế của nhà nước về quản lý và sử dụng đất đai, tài sản nhà nước; tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng đất đai, các loại tài sản nhà nước để báo cáo các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;

h) Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác kế hoạch – tài chính, kế toán trong ngành;

i) Kiểm tra, giám sát công tác quản lý tài chính của các các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập theo quy định của pháp luật;

k) Sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu đối với các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện đề án. Hướng dẫn, giám sát, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

l) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm kế toán trưởng hoặc người phụ trách kế toán trong các tổ chức, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các Ban Quản lý dự án, doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ theo thẩm quyền của Bộ trưởng;

4. Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng về công tác quản lý các nguồn hỗ trợ của nước ngoài cho giáo dục và đào tạo:

a) Quản lý nhà nước về các nguồn hỗ trợ của nước ngoài cho ngành giáo dục và đào tạo, bao gồm các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), nguồn vốn vay ưu đãi, viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (NGO) và các nguồn viện trợ khác;

b) Xây dựng định hướng, kế hoạch vận động, thu hút và sử dụng các nguồn hỗ trợ của nước ngoài; cân đối nguồn vốn đối ứng cho các chương trình, dự án;

c) Trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án, nguồn vốn vay ưu đãi (ODA, NGO) các khoản viện trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ và việc điều chỉnh nội dung các chương trình, dự án và các khoản viện trợ trong quá trình thực hiện;

d) Hướng dẫn tiếp nhận các nguồn hỗ trợ của nước ngoài đầu tư cho giáo dục và đào tạo; hướng dẫn, giám sát, kiểm tra các Vụ, Cục, Ban quản lý các chương trình, Dự án và các đơn vị trong việc quản lý và sử dụng các nguồn hỗ trợ của nước ngoài, vốn đối ứng theo quy định hiện hành;

đ) Thẩm tra phê duyệt Báo cáo quyết toán hàng năm, Báo cáo quyết toán tổng hợp kết thúc chương trình, dự án; tổng hợp quyết toán các chương trình, dự án ODA, NGO và các khoản viện trợ thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi các cơ quan quản lý nhà nước theo quy định;

e) Theo dõi, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các chương trình, dự án ODA, NGO, các khoản viện trợ và các nhiệm vụ liên quan đối với các đơn vị trực thuộc Bộ; giám sát việc thực hiện các hoạt động đấu thầu của các đơn vị, các chương trình, dự án ODA, NGO và các khoản viện trợ khác;

g) Phê duyệt kế hoạch tài chính hàng năm của các dự án ODA, NGO và các khoản viện trợ khác; xem xét, thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt Kế hoạch hoạt động/Kế hoạch thực hiện/Kế hoạch đấu thầu tổng thể, hàng năm và điều chỉnh (nếu có) của các chương trình, dự án ODA, NGO và các khoản viện trợ khác;

h) Tham gia ý kiến về đề xuất nhân sự (Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng), tư cách pháp lý, quy chế tổ chức và hoạt động của các ban điều hành, ban quản lý chương trình, dự án thuộc Bộ;

i) Vận động viện trợ và đầu tư nước ngoài cho ngành giáo dục và đào tạo.

5. Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng về công tác thống kê:

a) Xây dựng và quản lý thống nhất các chỉ số thống kê giáo dục và đào tạo, hướng dẫn phương pháp thu thập, ghi chép, quy trình thực hiện thống kê giáo dục và đào tạo ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ sở giáo dục và đào tạo, quy chế cung cấp và sử dụng số liệu, hệ thống biểu mẫu thống kê thống nhất trong toàn ngành;

b) Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu của ngành phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch và hoạch định chính sách. Tổng hợp và phân tích số liệu thống kê định kỳ: hàng năm, 05 năm, 10 năm. Biên soạn và xuất bản niên giám thống kê giáo dục và đào tạo hàng năm; là đơn vị đầu mối trong việc cung cấp số liệu thống kê giáo dục và đào tạo để công bố chính thức trong và ngoài nước;

c) Hướng dẫn nghiệp vụ thống kê cho các cơ sở đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng và đại học trong cả nước và các Sở Giáo dục và Đào tạo;

d) Xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về công tác thống kê ngành giáo dục và đào tạo. Giám sát việc triển khai công tác thống kê tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trong cả nước và các Sở Giáo dục và Đào tạo;

đ) Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về thống kê giáo dục và đào tạo;

e) Ứng dụng công nghệ thông tin (sau đây viết tắt là CNTT) trong lĩnh vực thống kê.

Điều 12. Cơ cấu tổ chức

Vụ Kế hoạch – Tài chính có các phòng:

1. Phòng Kế hoạch – Đầu tư;

2. Phòng Tài chính;

3. Phòng Thống kê;

4. Phòng Quản lý ODA.

Chức năng, nhiệm vụ các Phòng do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính.

Mục 4. VỤ GIÁO DỤC MẦM NON

Điều 13. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục mầm non.

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Giúp Bộ trưởng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học của mọi loại hình trường, lớp thuộc giáo dục mầm non; quản lý, đánh giá và tổng hợp về giáo dục mầm non trong cả nước qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất, trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp đảm bảo phát triển giáo dục mầm non.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Xây dựng, ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình, phương thức hoạt động, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình, tài liệu thuộc giáo dục mầm non, đề xuất thành lập Hội đồng; làm thường trực và thư ký Hội đồng;

b) Ban hành chương trình giáo dục mầm non; chỉ đạo, tổ chức thực hiện các chương trình thí điểm;

c) Chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi;

d) Tổ chức xây dựng tiêu chuẩn các loại hình trường, lớp, trường trọng điểm, trường chuẩn quốc gia của giáo dục mầm non. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia của các địa phương;

đ) Tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục mầm non; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành;

e) Tổng kết, tuyên truyền và phổ biến sáng kiến kinh nghiệm, kiến thức khoa học về công tác chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ và trong cộng đồng

3. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc:

a) Quản lý các cơ sở giáo dục mầm non có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Ứng dụng các nghiên cứu khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường ở các cơ sở giáo dục mầm non;

c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục mầm non;

d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, góp phần đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục và đổi mới kiểm tra đánh giá.

đ) Xây dựng và hướng dẫn thực hiện chương trình chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ mầm non vùng dân tộc thiểu số trước khi vào lớp 1.

Mục 5. VỤ GIÁO DỤC TIỂU HỌC

Điều 15. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học.

Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Giúp Bộ trưởng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học của mọi loại hình trường, lớp thuộc giáo dục tiểu học; quản lý, đánh giá và tổng hợp về giáo dục tiểu học trong cả nước qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất, trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp đảm bảo phát triển giáo dục tiểu học.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng, ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục và sách giáo khoa giáo dục tiểu học; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa; đề xuất thành lập Hội đồng môn học và hoạt động giáo dục; đề xuất việc thành lập Hội đồng duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa cấp tiểu học; làm thường trực và thư ký các hội đồng.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc dạy và học, việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ, xét công nhận hoàn thành chương trình cấp tiểu học;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn và loại hình lớp ghép ở tiểu học;

c) Xây dựng chương trình, kế hoạch và tài liệu, tổ chức thực hiện dạy học tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số;

d) Tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục tiểu học; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiểu học theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành;

đ) Chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục tiểu học;

e) Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn các loại hình trường, lớp, trường trọng điểm, trường đạt chuẩn quốc gia thuộc giáo dục tiểu học. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc công nhận trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu của các địa phương;

4. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc:

a) Quản lý các trường tiểu học có sự tham gia đầu tư, liên kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường ở các trường tiểu học;

c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học;

d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào dạy học, góp phần đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá;

đ) Sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học thuộc giáo dục tiểu học.

Mục 6. VỤ GIÁO DỤC TRUNG HỌC

Điều 17. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục trung học, bao gồm cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.

Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Giúp Bộ trưởng quản lý chương trình, nội dung, kế hoạch dạy học của mọi loại hình trường, lớp thuộc giáo dục trung học; quản lý, đánh giá và tổng hợp về giáo dục trung học trong cả nước qua từng thời kỳ và năm học. Đề xuất, trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp đảm bảo phát triển giáo dục trung học.

2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng, ban hành quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa chương trình giáo dục và sách giáo khoa giáo dục trung học; quy định nhiệm vụ, quyền hạn, phương thức hoạt động, tiêu chuẩn, số lượng và cơ cấu thành viên của Hội đồng quốc gia thẩm định chương trình giáo dục và sách giáo khoa; đề xuất thành lập các Hội đồng thẩm định, Hội đồng môn học và hoạt động giáo dục; đề xuất việc thành lập hội đồng duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; làm thường trực và thư ký các hội đồng.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan và đơn vị liên quan, giúp Bộ trưởng:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc dạy và học, việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kỳ, công tác tuyển sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương chuẩn bị kiến thức – kỹ năng cho việc thi tốt nghiệp trung học phổ thông;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn ở giáo dục trung học;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục hướng nghiệp và giáo dục nghề phổ thông ở giáo dục trung học;

d) Tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn dạy học thuộc giáo dục trung học; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên thuộc giáo dục trung học theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành;

đ) Chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục trung học cơ sở;

e) Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành tiêu chuẩn các loại hình trường, lớp, trường trọng điểm, trường chất lượng cao, trường chuẩn quốc gia, trường trung học phổ thông chuyên thuộc giáo dục trung học. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc công nhận trường trung học đạt chuẩn quốc gia của các địa phương;

g) Tổ chức cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học.

4. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc:

a) Quản lý các trường trung học có sự tham gia đầu tư, liên kết của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường liên quan đến giáo dục trung học;

c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung học;

d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường trung học;

đ) Sử dụng và bảo quản thiết bị dạy học thuộc giáo dục trung học.

Mục 7. VỤ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP

Điều 19. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục chuyên nghiệp.

Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Tổ chức xây dựng, thẩm định ban hành chương trình khung các ngành đào tạo, chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên và chương trình, giáo trình môn học thuộc khối kiến thức chung trình độ trung cấp chuyên nghiệp;

b) Theo dõi, chỉ đạo hoạt động của các trường trung cấp chuyên nghiệp; quản lý, đánh giá và tổng hợp về giáo dục trung cấp chuyên nghiệp trong cả nước qua từng thời kỳ và năm học;

c) Quản lý, chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các hoạt động đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp và kỹ năng chuyên nghiệp để lấy văn bằng, chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trong lĩnh vực giáo dục chuyên nghiệp; chỉ đạo công tác tuyển sinh trung cấp chuyên nghiệp;

d) Tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy thuộc giáo dục trung cấp chuyên nghiệp; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên trung cấp chuyên nghiệp theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành;

đ) Duyệt và quản lý hồ sơ cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ liên quan đến đào tạo trung cấp chuyên nghiệp;

e) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các Hội đồng tư vấn thuộc giáo dục chuyên nghiệp.

2. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương và các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc:

a) Quản lý các trường trung cấp chuyên nghiệp có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá nhân nước ngoài của các địa phương và các bộ, cơ quan ngang bộ;

b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường của các địa phương và các trường trung cấp chuyên nghiệp;

c) Chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục trung cấp chuyên nghiệp của các địa phương và các bộ, cơ quan ngang bộ;

d) Hiệu quả việc trang bị các phương tiện giảng dạy, phòng học, cơ sở thực hành, sản xuất trong các trường trung cấp chuyên nghiệp;

đ) Phát triển và thực hiện các hoạt động đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp tại các trường cao đẳng cộng đồng;

e) Kiểm tra các điều kiện mở ngành đào tạo trung cấp chuyên nghiệp tại các trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục đại học; cho phép liên kết đào tạo trong nước thuộc lĩnh vực giáo dục trung cấp chuyên nghiệp.

3. Chỉ đạo việc tổ chức nghiên cứu khoa học cho học sinh TCCN; tổ chức các hoạt động thi về kỹ năng nghề nghiệp cho giáo viên và học sinh trung cấp chuyên nghiệp.

4. Chủ trì phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học và các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng chính sách về đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.

5. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học xây dựng chính sách và cơ chế đào tạo liên thông giữa giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.

6. Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị liên quan xây dựng quy hoạch mạng lưới trường trung cấp chuyên nghiệp, xác định chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo trình độ trung cấp chuyên nghiệp hàng năm.

Mục 8. VỤ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Điều 21. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục đại học.

Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành; tổ chức thực hiện hoặc hướng dẫn thực hiện các chính sách: đổi mới và phát triển giáo dục đại học; tuyển sinh và đào tạo nhân lực cho các vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ và hỗ trợ các cơ sở giáo dục đại học tại vùng đặc biệt khó khăn, cơ sở giáo dục đại học tư thục; chính sách đối với các nhóm người học cần ưu tiên, hỗ trợ; chính sách và cơ chế đào tạo liên thông trong giáo dục đại học và giữa giáo dục đại học với giáo dục phổ thông và giáo dục nghề nghiệp;

b) Nghiên cứu, rà soát, kiểm tra, đánh giá, đề ra các giải pháp quy hoạch ngành, chuyên ngành đào tạo; các giải pháp khuyến khích hoặc hạn chế, ngừng mở ngành, chuyên ngành đào tạo đối với một hoặc một số nhóm ngành, chuyên ngành đào tạo; đưa ra các khuyến cáo xã hội về ngành, chuyên ngành đào tạo;

c) Tổ chức, thẩm định các điều kiện, quyết định cho phép các cơ sở giáo dục đại học thực hiện hoạt động đào tạo, chỉ đạo hướng dẫn thực hiện việc kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện việc mở ngành đào tạo, đào tạo liên thông, liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục đại học Việt Nam với cơ sở đào tạo nước ngoài do Việt Nam cấp bằng, đào tạo từ xa, dạy học bằng tiếng nước ngoài cho các cơ sở giáo dục đại học; quyết định đình chỉ tuyển sinh, thu hồi các quyết định cho phép đào tạo theo quy định;

d) Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các cơ sở giáo dục đại học trong công tác tuyển sinh trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, công tác xét tuyển, cử tuyển đối với trình độ đại học, cao đẳng;

đ) Quản lý các hình thức giáo dục thường xuyên cấp văn bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng, đại học;

e) Chỉ đạo thực hiện công tác giáo dục lý luận chính trị trong các cơ sở giáo dục đại học;

g) Ban hành chương trình các môn học bắt buộc; tổ chức biên soạn, thẩm định hoặc lựa chọn giáo trình, tài liệu giảng dạy đối với các môn học bắt buộc, các môn học chung để sử dụng trong các cơ sở giáo dục đại học hoặc nhóm các cơ sở sở giáo dục đại học;

h) Quản lý, chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra, rà soát, đánh giá việc thực hiện các hoạt động đào tạo ở tất cả các vùng, địa phương, các hình thức giáo dục, trình độ giáo dục đại học; việc xây dựng chuẩn đầu ra, duy trì các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo trong các cơ sở giáo dục đại học (bao gồm cả các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài) theo quy định;

i) Yêu cầu các cơ sở đào tạo báo cáo, giải trình; tiếp nhận báo cáo, giải trình của các cơ sở giáo dục đại học; xây dựng báo cáo tổng hợp về giáo dục đại học trong cả nước theo từng năm học, thời kỳ hoặc theo từng lĩnh vực;

k) Quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các cơ sở giáo dục đại học trong việc thẩm định hồ sơ cấp, in phôi, cấp phát, thu hồi, hủy bỏ văn bằng giáo dục đại học và công khai các thông tin liên quan đến văn bằng của người học theo quy định của pháp luật;

l) Tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện phân tầng, xếp hạng; công nhận xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học.

2. Chủ trì, phối hợp với Vụ Hợp tác Quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài quản lý các cơ sở giáo dục đại học có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá nhân nước ngoài;

3. Phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học tổ chức cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học.

4. Phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chính sách đào tạo nhân lực theo nhu cầu xã hội.

5. Phối hợp với Vụ Giáo dục Quốc phòng chỉ đạo thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng – an ninh; đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng – an ninh trong chương trình giáo dục đại học.

6. Phối hợp với Vụ Công tác học sinh, sinh viên thực hiện công tác sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học.

7. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế trong việc hợp tác quốc tế về giáo dục đại học.

8. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn, đánh giá các cơ sở giáo dục đại học nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo sau đại học với nghiên cứu khoa học; chỉ đạo, hướng dẫn công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học.

9. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong công tác tổ chức, cán bộ trong việc thẩm định các điều kiện thành lập, sáp nhập, chia tách, nâng cấp, mở phân hiệu, giải thể, đình chỉ hoạt động các cơ sở giáo dục đại học.

Mục 9. VỤ GIÁO DỤC DÂN TỘC

Điều 23. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục dân tộc.

Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, tổng hợp tình hình về tổ chức và hoạt động của hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trường Hữu nghị T78 và trường Hữu nghị 80, các trường dự bị đại học.

2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng xây dựng, ban hành chương trình, sách giáo khoa, tài liệu dạy tiếng dân tộc thiểu số cho học sinh, học viên là người dân tộc thiểu số và cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số; đề xuất thành lập các hội đồng biên soạn, hội đồng quốc gia thẩm định chương trình, sách giáo khoa và học liệu, thiết bị dạy học tiếng dân tộc thiểu số; đề xuất việc thành lập hội đồng duyệt và quyết định chọn sách giáo khoa và tài liệu dạy tiếng dân tộc thiểu số cho học sinh, học viên là người dân tộc thiểu số và cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số; làm thường trực và thư ký các hội đồng.

3. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá việc dạy và học tiếng dân tộc thiểu số cho học sinh, học viên là người dân tộc thiểu số và cán bộ, công chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số;

b) Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, thực hiện các nội dung giáo dục đặc thù trong các cấp học ở vùng dân tộc thiểu số và hệ thống các trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trường Hữu nghị T78, trường Hữu nghị 80 và các trường dự bị đại học;

c) Tổng kết công tác giáo dục dân tộc. Đề xuất trình Bộ trưởng các chủ trương, chính sách, biện pháp nhằm đảm bảo phát triển giáo dục dân tộc;

d) Xây dựng nội dung, kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục dạy tiếng dân tộc thiểu số và các nội dung giáo dục đặc thù;

đ) Tổ chức xây dựng, thẩm định tài liệu bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn và tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn bồi dưỡng các nội dung liên quan đến giáo dục dân tộc.

4. Phối hợp với các đơn vị phụ trách các cấp học chỉ đạo dạy tiếng Việt và dạy lớp ghép cho học sinh dân tộc thiểu số; phối hợp với Vụ Giáo dục Tiểu học chỉ đạo dạy học và các hoạt động giáo dục của trường phổ thông dân tộc bán trú cấp tiểu học; phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học giúp Bộ trưởng chỉ đạo dạy học và các hoạt động giáo dục của các trường phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú cấp trung học cơ sở, trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trường Hữu nghị T78, trường Hữu nghị 80 và các trường dự bị đại học.

5. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ về việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu của các trường dự bị đại học, trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trường Hữu nghị T78 và trường Hữu nghị 80.

6. Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính, Vụ Công tác học sinh, sinh viên và các đơn vị liên quan xây dựng chế độ, chính sách cho người học là người dân tộc thiểu số; kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm của trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trường Hữu nghị T78 và trường Hữu nghị 80, các trường dự bị đại học.

7. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học, Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo việc thực hiện chế độ cử tuyển và dự bị đại học.

8. Phối hợp với Cục CNTT xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục dân tộc và hướng dẫn các địa phương thực hiện việc ứng dụng CNTT trong giáo dục dân tộc.

9. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục xây dựng các chế độ chính sách cho cán bộ quản lý và nhà giáo công tác tại vùng dân tộc thiểu số, miền núi.

10. Phối hợp với Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em hướng dẫn các địa phương thực hiện công tác cơ sở vật chất, thiết bị trường học thuộc lĩnh vực giáo dục dân tộc.

Mục 10. VỤ GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

Điều 25. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục thường xuyên.

Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp tình hình hoạt động của các cơ sở giáo dục thường xuyên và các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng của hệ thống giáo dục quốc dân (không bao gồm bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học), chứng chỉ giáo dục thường xuyên. Đề xuất và trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp quản lý đảm bảo chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục thường xuyên.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Tổ chức thẩm định và ban hành các chương trình, giáo trình, học liệu, các phương tiện phục vụ giảng dạy và học tập mang đặc thù của giáo dục thường xuyên. Hướng dẫn thực hiện chương trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo và thiết bị dạy học thuộc giáo dục thường xuyên;

b) Tổ chức biên soạn, thẩm định tài liệu bồi dưỡng, tài liệu hướng dẫn giảng dạy thuộc lĩnh vực giáo dục thường xuyên; tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên của các cơ sở giáo dục thường xuyên theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành;

c) Dạy tiếng Việt cho người nước ngoài;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của các Hội đồng tư vấn thuộc giáo dục thường xuyên;

đ) Duyệt và quản lý hồ sơ cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ liên quan đến giáo dục thường xuyên;

e) Chỉ đạo công tác xóa mù chữ;

g) Chỉ đạo và hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá công tác xây dựng xã hội học tập.

3. Chủ trì giúp Bộ trưởng chỉ đạo và đánh giá các địa phương trong việc:

a) Quản lý các cơ sở giáo dục thường xuyên có sự tham gia đầu tư, liên kết của các tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Ứng dụng khoa học, công nghệ trong dạy học và bảo vệ môi trường thuộc lĩnh vực giáo dục thường xuyên;

c) Đánh giá chất lượng và các điều kiện đảm bảo chất lượng ở các cơ sở giáo dục thường xuyên;

d) Khai thác, ứng dụng CNTT vào quá trình quản lý, dạy học ở các cơ sở giáo dục thường xuyên.

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, quản lý, kiểm tra, đánh giá công tác giáo dục kỹ năng sống.

4. Phối hợp với Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ Giáo dục Trung học trong công tác phổ cập giáo dục.

5. Phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp, Vụ Giáo dục Đại học trong công tác quản lý các hình thức thực hiện chương trình giáo dục thường xuyên để lấy văn bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.

6. Phối hợp với Thanh tra Bộ trong việc thanh tra hoạt động các cơ sở giáo dục thường xuyên trong việc quản lý, cấp phát, thu hồi văn bằng, chứng chỉ thuộc giáo dục thường xuyên.

7. Phối hợp với Cục CNTT xây dựng cơ sở dữ liệu về giáo dục thường xuyên, văn bản hướng dẫn các địa phương thực hiện việc ứng dụng CNTT trong giáo dục thường xuyên.

8. Giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị và các lực lượng xã hội có liên quan để thực hiện giáo dục cho mọi người, thúc đẩy xây dựng xã hội học tập suốt đời.

Mục 11. VỤ GIÁO DỤC QUỐC PHÒNG

Điều 27. Chức năng

Giúp Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng, an ninh cho học sinh, sinh viên và các công tác thuộc lĩnh vực quân sự, quốc phòng, an ninh trong phạm vi quản lý của Bộ.

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan giúp Bộ trưởng:

1. Tổ chức biên soạn, thẩm định chương trình, giáo trình, sách giáo khoa giáo dục quốc phòng và an ninh. Xây dựng chương trình lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường tiểu học và trung học cơ sở. Quản lý, chỉ đạo bồi dưỡng, tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giảng viên, giáo viên; đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng và an ninh.

2. Thẩm định, sản xuất, quản lý, sử dụng thiết bị dạy học môn học giáo dục quốc phòng và an ninh.

3. Xây dựng quy hoạch và chỉ đạo hoạt động của hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; quản lý chất lượng môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh sinh viên toàn quốc.

4. Xây dựng quy định chức danh, biên chế, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và các chế độ chính sách đặc thù đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh trên cơ sở các quy định chung của ngành.

5. Chỉ đạo công tác quân sự, quốc phòng trong các đơn vị thuộc Bộ; phối hợp với Bộ Quốc phòng tham mưu chỉ đạo quy hoạch, bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao theo yêu cầu phát triển quân đội thời bình và thời chiến, đào tạo sỹ quan dự bị theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực phòng thủ; thực hiện bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho các đối tượng; đăng ký nghĩa vụ quân sự, lực lượng dự bị động viên; tổ chức các hoạt động sẵn sàng chiến đấu của lực lượng tự vệ, tham gia diễn tập quân sự; xây dựng, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Bộ tham gia nhiệm vụ phòng thủ khu vực, kế hoạch động viên thời chiến (B), kế hoạch chuyển trạng thái khi có chiến tranh (A), kế hoạch sẵn sàng chiến đấu tại chỗ (C); quản lý số lượng, chất lượng, thực hiện chế độ chính sách sĩ quan biệt phái công tác tại ngành giáo dục và đào tạo.

6. Duyệt, quản lý hồ sơ cấp phát phôi chứng chỉ giáo dục quốc phòng – an ninh trong các cơ sở giáo dục đại học.

7. Phối hợp với các cơ quan Bộ Quốc phòng, các cơ quan, đơn vị có sỹ quan biệt phái trực thuộc Bộ thống nhất nhận xét, đề bạt thăng quân hàm, khen thưởng, kỷ luật trình Bộ Quốc phòng xem xét theo thẩm quyền.

8. Tổ chức thực hiện công tác quân sự của cơ quan Bộ, như: đăng ký quản lý quân dự bị, lực lượng dự bị động viên, phương tiện kỹ thuật phục vụ quốc phòng, công tác tuyển quân hàng năm theo chỉ đạo của cơ quan quân sự địa phương.

9. Phối hợp với cơ quan Thanh tra của Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nội dung, chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh ở các cơ sở giáo dục; công tác quốc phòng, quân sự, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị, cơ sở giáo dục trực thuộc Bộ.

Mục 12. VỤ CÔNG TÁC HỌC SINH, SINH VIÊN

Điều 29. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác học sinh, sinh viên; công tác giáo dục chính trị, tư tưởng; giáo dục thể chất và y tế trong nhà trường.

Điều 30. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Thực hiện công tác giáo dục thể chất và y tế trường học;

b) Tổ chức và theo dõi các hoạt động liên quan đến hình thành đạo đức, lối sống trong học sinh, sinh viên;

c) Theo dõi, tổng hợp, thống kê và đề xuất công tác phát triển Đảng trong học sinh, sinh viên;

d) Chỉ đạo, kiểm tra công tác tư vấn nghề nghiệp, dịch vụ việc làm và tâm lý cho học sinh, sinh viên;

đ) Theo dõi, xử lý các vấn đề về an ninh, chính trị liên quan đến học sinh, sinh viên.

e) Chỉ đạo, triển khai và kiểm tra công tác quản lý người học, giáo dục pháp luật ngoại khóa, các vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên.

2. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp công tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên toàn ngành; làm đầu mối phối hợp với các ban, ngành ở Trung ương và địa phương tổ chức chỉ đạo thực hiện, tổng hợp đánh giá tình hình đạo đức, lối sống và công tác giáo dục đạo đức, lối sống của học sinh, sinh viên theo thời kỳ và hàng năm.

3. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp, chế độ, chính sách, quy chế, điều lệ của các hoạt động giáo dục thể chất ngoại khóa và y tế trường học; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành.

4. Trình Bộ trưởng phê duyệt các văn bản về chủ trương, kế hoạch, nội dung, biện pháp thực hiện công tác quản lý người học, giáo dục pháp luật ngoại khóa, chế độ, chính sách cho học sinh, sinh viên, phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường; chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản đã ban hành.

5. Giúp Bộ trưởng chỉ đạo việc bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách làm công tác học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và y tế học đường, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội trong nhà trường.

6. Làm đầu mối giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong các hoạt động giáo dục thể chất, y tế học đường, quản lý người học phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và công tác học sinh, sinh viên với các nước khu vực và quốc tế.

7. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường và Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam xây dựng kế hoạch và chỉ đạo nghiên cứu khoa học về đạo đức, lối sống học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất, quản lý người học và y tế trong nhà trường.

8. Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng chế độ, chính sách đặc thù đối với công chức, viên chức chuyên trách làm công tác học sinh, sinh viên, giáo dục thể chất và y tế trong nhà trường.

9. Thường trực Hội Thể thao đại học và chuyên nghiệp Việt Nam, Hội Thể thao học sinh Việt Nam.

Mục 13. VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

Điều 31. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường của ngành.

Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường; tổ chức, triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học;

b) Xây dựng kế hoạch đầu tư và phát triển khoa học và công nghệ cho các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá, tổng kết hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường, hoạt động sở hữu trí tuệ, an toàn lao động, tiêu chuẩn đo lường thuộc phạm vi ngành và hoạt động chuyển giao công nghệ của các cơ sở giáo dục đại học cho các doanh nghiệp, địa phương;

d) Chỉ đạo, hướng dẫn công tác nghiên cứu khoa học của sinh viên trong các cơ sở giáo dục đại học; các trường trung học phổ thông;

đ) Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý khoa học và công nghệ cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường trong ngành;

e) Chỉ đạo triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học phục vụ việc nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo và bảo vệ môi trường ở các cơ sở giáo dục. Chỉ đạo và đánh giá hoạt động nghiên cứu khoa học công nghệ, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và bảo vệ môi trường của các cơ sở giáo dục của ở các địa phương;

g) Hướng dẫn, chỉ đạo và đánh giá hoạt động kết hợp nghiên cứu khoa học với đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ;

h) Giải quyết các thủ tục xuất, nhập khẩu các tài liệu, vật tư thiết bị phục vụ hoạt động khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường thuộc phạm vi, quyền hạn của Bộ;

i) Xây dựng kế hoạch, tổ chức chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường của ngành.

2. Nhiệm vụ phối hợp:

a) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch – Tài chính quản lý biên chế hưởng lương từ ngân sách khoa học và công nghệ;

b) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan, đơn vị liên quan trình Bộ trưởng quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ;

c) Phối hợp với Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, Vụ Giáo dục Đại học giúp Bộ trưởng xây dựng chuẩn nghề nghiệp giảng viên và nội dung bồi dưỡng phương pháp giảng dạy, nghiên cứu khoa học cho đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học.

Mục 14. VỤ HỢP TÁC QUỐC TẾ

Điều 33. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, là đầu mối thực hiện công tác đối ngoại và tổng hợp các hoạt động hợp tác quốc tế của Bộ.

Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Tổ chức đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế và các văn bản hợp tác khác trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện, kiến nghị tiếp tục hay đình chỉ các hoạt động, chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

b) Tiếp nhận và xử lý thông tin về các vấn đề có liên quan đến công tác quan hệ và hợp tác quốc tế; đề xuất các định hướng mục tiêu, giải pháp về hợp tác quốc tế với ngành, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các địa phương, cơ sở giáo dục;

c) Chỉ đạo công tác phát triển, quảng bá ngôn ngữ, văn hóa, giáo dục, năng lực đào tạo, nghiên cứu khoa học của Việt Nam ra nước ngoài.

2. Chủ trì xây dựng và trình Bộ trưởng quyết định kế hoạch đoàn ra, đoàn vào hàng năm của Cơ quan Bộ, các đề án, dự án, chương trình thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo đảm nội dung công tác và sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí; hướng dẫn, theo dõi, đánh giá quá trình thực hiện.

3. Chủ trì giúp Bộ trưởng tổ chức đón tiếp khách quốc tế đến làm việc với Bộ Giáo dục và Đào tạo. Giải quyết các thủ tục nhập cảnh đối với người nước ngoài vào làm việc và học tập tại Việt Nam và hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ và các đơn vị, tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ trong việc quản lý và giải quyết các thủ tục nhập cảnh đối với người nước ngoài vào làm việc, học tập tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

4. Chủ trì trình Bộ trưởng quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan Bộ và các dự án, đơn vị trực thuộc đi công tác, đào tạo, bồi dưỡng nước ngoài ngắn hạn (dưới 3 tháng). Giải quyết các thủ tục, tổ chức, theo dõi, đánh giá kết quả làm việc của các đoàn ra do lãnh đạo Bộ chủ trì và đoàn có nhiều cơ quan, đơn vị tham gia.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng làm đầu mối quản lý cán bộ làm công tác hợp tác giáo dục và quản lý học sinh tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.

6. Chủ trì tiếp nhận và phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định hồ sơ xin mở văn phòng đại diện giáo dục nư­ớc ngoài.

7. Chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính và các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng tổ chức các hoạt động xúc tiến, kêu gọi đầu tư nước ngoài, vận động tài trợ trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.

8. Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về giáo dục và đào tạo do Bộ đăng cai tổ chức theo quy định; xây dựng các quy định, hướng dẫn thực hiện và kiểm tra việc tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế về giáo dục và đào tạo trong toàn ngành.

9. Chủ trì giúp Bộ trưởng xây dựng các văn bản hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác hợp tác quốc tế trong toàn ngành; chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã được ban hành.

10. Chủ trì hướng dẫn công tác lãnh sự cho cán bộ, công chức trong ngành Giáo dục theo quy định của pháp luật. Quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức của Bộ theo quy định của Bộ trưởng.

11. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo và đánh giá các địa phương, các bộ, cơ quan ngang bộ quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc trong hợp tác với tổ chức, cá nhân nước ngoài về giáo dục và đào tạo.

12. Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tiếp nhận các dự án ODA của nước ngoài; xét duyệt, thẩm định các chương trình, dự án quốc tế; thẩm định việc cho phép thành lập, sáp nhập, chia tách hoặc giải thể cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

13. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc tuyển chọn cán bộ đi làm công tác hợp tác giáo dục và quản lý lưu học sinh tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.

14. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài tuyển chọn và cử giáo viên đi giảng dạy tại các cơ sở giáo dục ở nước ngoài; đàm phán, tiếp nhận và triển khai các nguồn viện trợ, tài trợ dưới dạng học bổng thường niên và không thường niên của các Chính phủ và các tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam và cho phép thực hiện chư­ơng trình liên kết đào tạo với n­ước ngoài.

Mục 15. VỤ PHÁP CHẾ

Điều 35. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước bằng pháp luật trong ngành giáo dục và tổ chức thực hiện công tác pháp chế ngành theo quy định.

Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng về công tác xây dựng pháp luật:

a) Ban hành chương trình xây dựng pháp luật hàng năm và dài hạn; tổ chức thực hiện chương trình xây dựng pháp luật;

b) Soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng;

c) Tham gia ý kiến đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi đơn vị chủ trì trình Bộ trưởng ban hành hoặc đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định; thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định;

d) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý của văn bản và hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

đ) Tham gia ý kiến các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các cơ quan, đơn vị ngoài Bộ gửi lấy ý kiến;

e) Tham gia ý kiến các điều ước quốc tế thuộc thẩm quyền ký kết của Bộ hoặc do Bộ trình Chính phủ ký kết; giúp Bộ trưởng thực hiện việc hợp tác quốc tế trong lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật;

g) Phối hợp với Văn phòng Bộ theo dõi, đôn đốc việc soạn thảo các văn bản quy phạm pháp luật của các đơn vị.

2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật:

a) Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của ngành và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và đào tạo hiện hành; trình Bộ trưởng phương án xử lý kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ;

b) Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật từng lĩnh vực theo yêu cầu của Chính phủ và các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan;

c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm trình Bộ trưởng kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục và phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp;

d) Xây dựng báo cáo về kết quả công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

3. Chủ trì đề xuất trình Bộ trưởng kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật:

a) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, UBND cấp tỉnh có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và đào tạo;

b) Sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ những văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ;

c) Kiến nghị với Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành những Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với văn bản pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ hoặc của Bộ, cơ quan ngang Bộ về giáo dục và đào tạo;

d) Kiến nghị với Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ bãi bỏ hoặc đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản do chính các cơ quan đó ban hành trái với các văn bản pháp luật của Nhà nước hoặc văn bản pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành về lĩnh vực giáo dục và đào tạo; nếu kiến nghị đó không được chấp nhận thì trình Thủ tướng Chính phủ quyết định;

đ) Đình chỉ việc thi hành và đề nghị Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ những quyết định, chỉ thị của UBND cấp tỉnh trái với văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục.

4. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm và theo chuyên đề; phối hợp tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng hệ thống báo cáo viên pháp luật ngành giáo dục; thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ; định kỳ 6 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật báo cáo Bộ trưởng; xây dựng báo cáo về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trình Bộ trưởng, gửi Bộ Tư pháp tổng hợp, báo cáo Chính phủ.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch và kiểm tra việc thực hiện pháp luật của các cơ quan, đơn vị hoạt động trong ngành giáo dục và các cơ sở giáo dục; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện pháp luật, tổng kết thực tiễn thi hành pháp luật trong ngành giáo dục; theo dõi, đánh giá việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật; tham gia ý kiến với các cơ quan, đơn vị có liên quan về việc xử lý các vi phạm pháp luật trong ngành giáo dục.

6. Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng Bộ và các đơn vị liên quan xây dựng, kiện toàn hệ thống pháp chế ngành giáo dục. Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của hệ thống pháp chế ngành giáo dục; xây dựng chương trình và tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho đội ngũ cán bộ pháp chế ngành giáo dục.

7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị giúp Bộ trưởng xây dựng các quy định về văn bằng, chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân; thẩm định trình lãnh đạo Bộ phê duyệt mẫu văn bằng của các cơ sở giáo dục đại học. Thường trực Hội đồng văn bằng, chứng chỉ của Bộ.

8. Giúp Bộ trưởng quản lý việc khắc dấu, sử dụng con dấu của các đơn vị trực thuộc Bộ.

9. Tham gia cho ý kiến bằng văn bản trong việc thẩm định hồ sơ thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật.

10. Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan tham gia xử lý, đề xuất, kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế theo sự phân công của Bộ trưởng; tham mưu cho Bộ trưởng về các vấn đề pháp lý khi tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích hợp pháp của Bộ theo quy định của pháp luật; tư vấn pháp luật cho các đơn vị thuộc Bộ; tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với việc xử lý các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ; có ý kiến về mặt pháp lý đối với các quyết định, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của Bộ trưởng.

11. Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính phân bổ và theo dõi sử dụng kinh phí xây dựng văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục và kinh phí cho các hoạt động pháp chế.

12. Chủ trì thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật và hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật.

13. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng thực hiện công tác bồi thường của Nhà nước trong phạm vi lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật.

14. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc trách nhiệm của Bộ theo quy định của pháp luật.

15. Chủ trì phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế, Cục Đào tạo với nước ngoài thực hiện chương trình kế hoạch, dự án hợp tác với nước ngoài về pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật.

16. Chủ trì, phối hợp với Thanh tra thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục, bao gồm: định kỳ 6 tháng, hàng năm trình Bộ trưởng báo cáo tình hình xử phạt vi phạm hành chính; kiểm tra tình hình thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và phổ biến, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

17. Chủ trì, tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục và kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trong lĩnh vực giáo dục; chủ trì triển khai việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng. Vụ Pháp chế có Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính để thực hiện nhiệm vụ này; chức năng, nhiệm vụ của Phòng do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

Mục 16. VỤ THI ĐUA – KHEN THƯỞNG

Điều 37. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục.

Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Làm nhiệm vụ thường trực hội đồng thi đua, khen thưởng cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo và hội đồng thi đua, khen thưởng ngành giáo dục.

2. Chủ trì giúp Bộ trưởng tổ chức, hướng dẫn kiểm tra, sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua yêu nước trong ngành giáo dục; đề xuất với Bộ trưởng kế hoạch tổ chức, xây dựng, tuyên truyền và nhân rộng điển hình tiên tiến; phối hợp với các đơn vị trong Bộ, ngoài Bộ, các tổ chức xã hội có liên quan để tổ chức, thực hiện phong trào thi đua yêu nước.

3. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan trình Bộ trưởng về công tác khen thưởng:

a) Khen thưởng các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong các phong trào thi đua của ngành;

b) Công nhận danh hiệu thi đua cho các tập thể, cá nhân của các đơn vị thuộc Bộ và trực thuộc Bộ;

c) Trình Thủ tướng Chính phủ tặng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ, phong tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xét trình Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng Lao động và các danh hiệu vinh dự Nhà nước;

d) Trình Thủ tướng Chính tặng thưởng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xét trình Chủ tịch nước tặng thưởng các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước;

đ) Quyết định các hình thức khen thưởng theo thẩm quyền: khen thưởng thường xuyên, theo đợt (hoặc theo chuyên đề), đột xuất; khen thưởng quá trình cống hiến; tặng khen thưởng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp giáo dục”;

e) Thỏa thuận hiệp y khen thưởng đối với các bộ, ngành và địa phương theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng lý luận, nghiệp vụ cho công chức, viên chức làm công tác thi đua, khen thưởng của các cơ sở giáo dục trực thuộc, cơ sở giáo dục và đào tạo và đơn vị có liên quan.

5. Quản lý, tiếp nhận, lưu trữ hồ sơ khen thưởng và bảo quản, cấp phát hiện vật khen thưởng theo quy định của pháp luật.

6. Vận động các nguồn tài trợ, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của ngành, kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của các trường và đơn vị trực thuộc.

7. Kiểm tra việc thực hiện chính sách khen thưởng tại các đơn vị trực thuộc Bộ, các cơ sở giáo dục và đào tạo và các đơn vị có liên quan.

Mục 17. THANH TRA

Điều 39. Chức năng

Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thực hiện việc thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành giáo dục; tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Thanh tra có con dấu và tài khoản riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Quản lý nhà nước về thanh tra:

a) Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Bộ trưởng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra sau khi được Bộ trưởng phê duyệt; trình Bộ trưởng việc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về giáo dục và tổ chức thực hiện;

b) Hướng dẫn tập huấn nghiệp vụ thanh tra giáo dục cho Thanh tra Sở Giáo dục và Đào tạo, thanh tra nội bộ của các cơ sở giáo dục đại học, trung cấp chuyên nghiệp; cho thanh tra viên, công tác viên thanh tra giáo dục. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức, viên chức làm công tác thanh tra trong lĩnh vực giáo dục;

c) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra; khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng; hướng dẫn kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ trưởng thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo và phòng chống tham nhũng;

d) Thanh tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra, khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng;

đ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, khiếu nại, tố cáo;

e) Kiểm tra tính hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định xử lý sau thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với các vụ việc thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Hoạt động thanh tra:

a) Thanh tra hành chính đối với đại học quốc gia, đại học vùng; học viện, trường đại học trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ quan, tổ chức cá nhân thuộc quyền quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo; doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định thành lập;

b) Thanh tra chuyên ngành đối với các sở Giáo dục và Đào tạo, các đại học, học viện, trường đại học, viện, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục khác, cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động giáo dục;

c) Thanh tra lại vụ việc đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng giao.

d) Thanh tra vụ việc khác do Bộ trưởng giao:

3. Giúp Bộ trưởng quản lý công tác giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo về giáo dục; giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật;

4. Giúp Bộ trưởng quản lý công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư; thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn thư theo quy định của pháp luật.

5. Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng chống tham nhũng.

6. Tổ chức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục theo quy định của pháp luật.

7. Tham gia nghiên cứu khoa học; xây dựng đội ngũ cán bộ thanh tra; ứng dụng CNTT phục vụ công tác thanh tra; phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu giúp Bộ trưởng về hoạt động hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thanh tra giáo dục.

8. Thực hiện trưng tập cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia các đoàn thanh tra theo quy định của pháp luật.

9. Tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, giải quyết tố cáo, phòng chống tham nhũng theo quy định.

10. Phối hợp với Công đoàn giáo dục Việt Nam hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban thanh tra nhân dân trong cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

11. Thực hiện nhiệm vụ dự toán hành chính sự nghiệp cấp 2 thuộc Bộ; thực hiện chế độ tài chính, kế toán, quản lý kinh phí, tài sản của Thanh tra theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Điều 41. Cơ cấu tổ chức

Thanh tra có các phòng:

1. Phòng Tổng hợp – Hành chính;

2. Phòng Thanh tra hành chính (Nghiệp vụ 1);

3. Phòng Thanh tra địa phương (Nghiệp vụ 2);

4. Phòng Thanh tra các Bộ ngành (Nghiệp vụ 3)

5. Phòng tiếp công dân và giải quyết khiếu nại tố cáo (Nghiệp vụ 4);

6. Phòng Thanh tra phía Nam.

Chức năng, nhiệm vụ các Phòng do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ.

Mục 18. CỤC KHẢO THÍ VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Điều 42. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thi phổ thông; tuyển sinh đại học, cao đẳng; đánh giá chất lượng giáo dục; kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận văn bằng trong phạm vi cả nước. Thực hiện các dịch vụ công về thi phổ thông; tuyển sinh đại học, cao đẳng; đánh giá chất lượng giáo dục; kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận văn bằng.

Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.

Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng về công tác thi phổ thông:

a) Chỉ đạo, tổ chức các kỳ thi quốc gia, quốc tế và khu vực, bao gồm: thi tốt nghiệp trung học phổ thông (giáo dục trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên); thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế và khu vực các môn văn hóa cấp trung học phổ thông; các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực đối với học sinh phổ thông do Việt Nam đăng cai tổ chức;

b) Tập huấn và tổ chức các đoàn cán bộ, học sinh dự thi Olympic quốc tế và khu vực;

c) Tổ chức ra đề thi, xây dựng đáp án, thang điểm; hướng dẫn và chỉ đạo công tác chấm thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban Chỉ đạo thi tốt nghiệp trung học phổ thông Trung ương;

d) Tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi thi làm cơ sở cho việc ra đề thi trong các kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông và thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia; tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị làm công tác thi phổ thông theo chương trình công tác hằng năm do Bộ trưởng phê duyệt;

đ) Triển khai các dịch vụ công về thi phổ thông;

e) Phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học tổ chức cuộc thi Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh trung học;

g) Tham gia công tác thanh tra các kỳ thi phổ thông.

2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng về công tác thi, tuyển sinh đại học, cao đẳng:

a) Hướng dẫn về công tác thi tuyển sinh đại học, cao đẳng; chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học, hướng dẫn UBND cấp tỉnh, các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc triển khai công tác chuẩn bị thi, tổ chức thi, xử lý kết quả thi tuyển sinh đại học, cao đẳng;

b) Hướng dẫn tổ chức ra đề thi, xây dựng đáp án, thang điểm; hướng dẫn và chỉ đạo công tác chấm thi; tập hợp dữ liệu kết quả thi, xây dựng phương án đảm bảo chất lượng đầu vào tuyển sinh đại học, cao đẳng và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Trưởng ban Chỉ đạo kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ;

c) Tổ chức xây dựng ngân hàng câu hỏi thi làm cơ sở cho việc ra đề thi trong kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng; tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị làm công tác tuyển sinh theo chương trình công tác hằng năm do Bộ trưởng phê duyệt;

d) Tham gia công tác thanh tra kỳ thi tuyển sinh đại học, cao đẳng.

3. Chủ trì triển khai các hoạt động đánh giá quốc gia và quốc tế, tư vấn và chuyển giao công nghệ đánh giá chất lượng giáo dục.

4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng về công tác kiểm định chất lượng giáo dục:

a) Chỉ đạo các sở giáo dục và đào tạo triển khai việc kiểm định chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục đại học, các trường trung cấp chuyên nghiệp triển khai công tác đảm bảo chất lượng giáo dục và đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo;

c) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục triển khai các hoạt động kiểm định chất lượng, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên. Công bố danh sách các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục quốc tế và khu vực được Việt Nam công nhận;

d) Thẩm định để trình Bộ trưởng quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập, giải thể tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; cấp giấy phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục, đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục đối với tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục; giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng kiểm định viên kiểm định chất lượng giáo dục cho các cơ sở đào tạo;

đ) Tuyển chọn kiểm định viên, cấp và thu hồi thẻ kiểm định viên;

e) Tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị làm công tác đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục theo chương trình công tác hằng năm do Bộ trưởng phê duyệt;

g) Tham gia công tác thanh tra về kiểm định chất lượng giáo dục.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị giúp Bộ trưởng trong công tác công nhận văn bằng của người Việt Nam do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp:

a) Quy định về công nhận văn bằng của các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam;

b) Quy định tương đương văn bằng trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ của các cơ sở đào tạo trong nước và nước ngoài.

6. Đối với công tác dịch vụ công:

a) Công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người Việt Nam đã tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sỹ và tiến sỹ;

b) Thực hiện các hợp đồng tổ chức các hoạt động khảo thí, tuyển sinh, đánh giá chất lượng giáo dục, đảm bảo và kiểm định chất lượng giáo dục.

7. Tham mưu giúp Bộ trưởng chỉ đạo, tổ chức việc phối hợp với các địa phương, các cơ quan, các tổ chức có liên quan trong công tác khảo thí, tuyển sinh, đánh giá chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận văn bằng.

8. Giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về khảo thí, tuyển sinh, đánh giá chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận văn bằng trong phạm vi quản lý của Bộ.

9. Tổ chức thực hiện việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực khảo thí, tuyển sinh, đánh giá chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận văn bằng.

10. Phối hợp với Vụ Giáo dục Chuyên nghiệp đề xuất trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp đảm bảo chất lượng giáo dục chuyên nghiệp.

11. Phối hợp với Vụ Giáo dục Đại học đề xuất trình Bộ trưởng các chủ trương, biện pháp đảm bảo chất lượng giáo dục đại học.

12. Phối hợp với Cục Đào tạo với nước ngoài và các đơn vị liên quan thẩm định hồ sơ liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam.

Điều 44. Cơ cấu tổ chức

Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục có các phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:

1. Các phòng: Văn phòng, Phòng Kế hoạch – Tài chính; Phòng Khảo thí; Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non, phổ thông và thường xuyên; Phòng Kiểm định chất lượng giáo dục đại học và trung cấp chuyên nghiệp; Phòng Quản lý thi tuyển sinh và Công nhận văn bằng.

2. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm đánh giá chất lượng giáo dục; Trung tâm khảo thí quốc gia; Trung tâm kiểm định chất lượng giáo dục; Trung tâm công nhận văn bằng; Trung tâm quốc gia đánh giá năng lực ngoại ngữ.

Chức năng, nhiệm vụ các phòng và tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục.

Mục 19. CỤC NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC

Điều 45. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong toàn ngành về: chế độ chính sách (ngoài chính sách về tiền lương và phụ cấp theo lương) đối với đội ngũ viên chức, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; về hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; về quy hoạch, kế hoạch phát triển đội ngũ viên chức, nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; thực hiện các dịch vụ công về công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức, nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.

Điều 46. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Xây dựng và ban hành quy hoạch, kế hoạch phát triển viên chức, nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản đã ban hành;

b) Xây dựng và ban hành chuẩn nghề nghiệp nhà giáo, chuẩn cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; chỉ đạo công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức đối với với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các văn bản liên quan đã ban hành;

c) Xây dựng và ban hành tiêu chuẩn hạng, chức danh và cơ cấu ngạch viên chức giáo dục; định mức lao động của giáo viên, giảng viên trong các cơ sở giáo dục;

d) Xây dựng và quy định nội dung, hình thức, kế hoạch tổ chức các chương trình bồi dưỡng đội ngũ viên chức, nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục bao gồm: bồi dưỡng thường xuyên; bồi dưỡng theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn cán bộ quản lý; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp; bồi dưỡng nhằm bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp và các yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác;

đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát thi thăng hạng cho nhà giáo; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; công tác quản lý hệ thống các trường, khoa sư phạm, cơ sở bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; việc thực hiện nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý của các cơ sở giáo dục;

e) Tổ chức biên soạn tài liệu dùng chung, sách hướng dẫn giảng dạy, các tài liệu bồi dưỡng, xây dựng các học liệu phục vụ công tác bồi dưỡng viên chức, nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;

g) Ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục vào thực tế xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và hệ thống cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;

h) Tổ chức các hội nghị, hội thảo, các lớp tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức, nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo nội dung, chương trình, kế hoạch đã được Bộ trưởng ban hành.

2. Chủ trì, phối hợp với Hội đồng Chức danh giáo sư nhà nước xây dựng tiêu chuẩn, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm chức danh giáo sư, phó giáo sư để Bộ trưởng trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

3. Nhiệm vụ phối hợp:

a) Thẩm định hồ sơ thành lập mới, nâng cấp các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục;

b) Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính trong việc quy hoạch, kế hoạch đào tạo nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;

c) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng, đề xuất chính sách đặc thù, chính sách tiền lương đối với công chức, viên chức các đơn vị trực thuộc Bộ; xử lý các vấn đề về an ninh, chính trị liên quan đến nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; xây dựng hệ thống chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức các đơn vị thuộc Bộ và trực thuộc Bộ;

d) Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục xây dựng tiêu chuẩn và quy định kiểm định chất lượng các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, các chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

Điều 47. Cơ cấu tổ chức

Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục có các phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:

1. Các phòng: Văn phòng, Phòng Nhà giáo; Phòng Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; Phòng Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng;

2. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Tăng cường năng lực viên chức, nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

Chức năng, nhiệm vụ các Phòng và tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.

Mục 20. CỤC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Điều 48. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về CNTT trong ngành giáo dục, bao gồm: nghiên cứu, ứng dụng, phát triển nguồn nhân lực về CNTT trong ngành giáo dục theo quy định của pháp luật; thực hiện các dịch vụ công về CNTT trong giáo dục.

Cục CNTT có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.

Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Xây dựng chiến lược, chính sách, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn về ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục và trong dạy học;

b) Xây dựng các quy định, hướng dẫn quản lý kỹ thuật, nghiệp vụ trong ứng dụng CNTT phù hợp với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc quốc tế; đề xuất và tham gia chỉ đạo xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về CNTT;

c) Xây dựng và tổ chức thực hiện các dự án ứng dụng CNTT mang tính liên ngành;

d) Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị, cơ sở giáo dục và đào tạo về hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý trường học; xây dựng hệ thống thông tin, thu thập dữ liệu; xây dựng hệ thống liên lạc, kết nối mạng giáo dục và trang thiết bị CNTT;

đ) Tổ chức tuyển chọn, thẩm định, tham mưu trình Bộ trưởng ban hành danh mục sản phẩm CNTT dùng trong ngành giáo dục (gồm thiết bị phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, giáo trình tài liệu, sách tham khảo, chương trình giảng dạy, chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, nội dung và chương trình học trực tuyến); tuyển chọn, thẩm định và trang bị các phần mềm thiết yếu để sử dụng chung cho toàn ngành; xây dựng và triển khai đề án mạng giáo dục, phát triển nội dung thông tin giáo dục số, phần mềm giáo dục và công nghệ giáo dục bao gồm thư viện điện tử, thư viện giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, thư viện đề thi, học liệu mở, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo và phần mềm mô phỏng, khai thác sử dụng và dạy học dùng mã nguồn mở và công nghệ học điện tử (e-Learning) để chia sẻ dùng chung và thống nhất sử dụng trong ngành; xây dựng các yêu cầu kỹ thuật cho các gói thầu bằng nguồn vốn sử dụng hoạt động ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT;

e) Thẩm định về chuyên môn các dự án ứng dụng CNTT sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả các cấu phần CNTT của các dự án ODA và các chương trình, đề án, dự án thuộc Bộ) gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính tổng hợp. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả hoạt động CNTT của ngành thông qua chỉ đạo, hướng dẫn, điều phối, quản lý và giám sát chương trình, nội dung, kế hoạch về CNTT do Bộ triển khai; theo dõi, tổng hợp, đánh giá tình hình triển khai, hiệu quả sử dụng trong quá trình triển khai và sau khi kết thúc chương trình, đề án, dự án;

g) Xây dựng và triển khai công tác tin học hóa quản lý hành chính nhà nước của Bộ và tạo nền tảng cho Chính phủ điện tử, phục vụ công tác quản lý, điều hành của Bộ trưởng;

h) Chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, quản lý và xử lý cơ sở dữ liệu phục vụ các nhiệm vụ do Bộ trưởng phân công; hướng dẫn và quản lý công tác thông tin tư liệu, thư viện điện tử;

i) Xây dựng tiêu chí đánh giá về hoạt động CNTT đối với các đơn vị, cơ sở giáo dục và đào tạo; chỉ đạo, quản lý, kiểm tra việc thực hiện;

k) Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế và Cục Đào tạo với nước ngoài xây dựng các đề án, dự án, chương trình hợp tác quốc tế trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực về CNTT trong ngành giáo dục;

l) Xây dựng và triển khai chương trình đào tạo và bồi dưỡng về CNTT cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục;

m) Tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài ngành về CNTT. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường giúp Bộ trưởng chỉ đạo, thẩm định, đánh giá các đề tài, dự án khoa học công nghệ có cấu phần CNTT; thực hiện các dịch vụ công về chuyển giao công nghệ, tư vấn và xử lý thông tin; đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng chỉ về CNTT theo quy định của Bộ.

2. Nhiệm vụ phối hợp:

a) Phối hợp với Vụ Giáo dục Trung học, Vụ Giáo dục Tiểu học xây dựng, thẩm định chương trình và sách giáo khoa dạy tin học;

b) Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính trong việc phân bổ các nguồn vốn sử dụng cho hoạt động ứng dụng và phát triển nguồn nhân lực CNTT.

Điều 50. Cơ cấu tổ chức

Cục CNTT có các phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:

1. Các phòng: Văn phòng, Phòng Thông tin quản lý giáo dục, Phòng Mạng giáo dục, Phòng Công nghệ giáo dục, Phòng Phát triển nguồn nhân lực CNTT;

2. Tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm tin học.

Chức năng, nhiệm vụ các phòng và tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục CNTT.

Mục 21. CỤC CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC, ĐỒ CHƠI TRẺ EM

Điều 51. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên sâu về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; thực hiện các dịch vụ công về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em.

Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.

Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Xác định phương hướng, chính sách phát triển, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển cơ sở vật chất và thiết bị trường học, các khu đại học, phòng thí nghiệm trọng điểm, đồ chơi trẻ em trong ngành;

b) Quy định các tiêu chí về cơ sở vật chất trường học, phòng thí nghiệm, thư viện và thiết bị trường học để xây dựng các trường đảm bảo chất l­ượng giáo dục và đào tạo ở các cấp học và trình độ đào tạo;

c) Cơ cấu đầu t­ư và các chính sách về đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em để đảm bảo chất l­ượng giáo dục và đào tạo ở các cấp học và trình độ đào tạo;

d) Xây dựng, công bố theo thẩm quyền tiêu chuẩn cơ sở hoặc xây dựng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất trường học, phòng thí nghiệm, thư viện, thiết bị trường học và vệ sinh học đường đảm bảo phù hợp với yêu cầu giáo dục và đào tạo; xây dựng, công bố theo thẩm quyền tiêu chuẩn cơ sở hoặc xây dựng và đề nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tiêu chuẩn quốc gia về đồ chơi trẻ em đảm bảo phù hợp với yêu cầu giáo dục và tâm sinh lý lứa tuổi trẻ em;

đ) Xây dựng tiêu chuẩn, quy cách, nội dung và chất lượng các loại đồ chơi trẻ em sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu từ nước ngoài phục vụ cho các cơ sở giáo dục đảm bảo chất l­ượng, phù hợp với yêu cầu giáo dục và đào tạo ở các cấp học, trình độ đào tạo và tâm sinh lý lứa tuổi;

e) Quyết định đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý đầu tư phát triển cơ sở vật chất, thiết bị trường học, đồ chơi cho trẻ em trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ theo quy định của pháp luật, bao gồm:

- Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính đề xuất chủ trương đầu tư các chương trình, dự án về cơ sở vật chất, thiết bị trường học cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý trình Bộ trưởng phê duyệt;

- Xây dựng dự toán, phân bổ ngân sách hàng năm về đầu tư xây dựng cơ bản và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em cho các đơn vị, dự án trực thuộc Bộ bằng mọi nguồn vốn, gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính tổng hợp và trình Bộ trưởng phê duyệt;

- Thực hiện nhiệm vụ cơ quan quản lý cấp trên về lĩnh vực đầu tư đối với các đơn vị chủ đầu tư trực thuộc Bộ trong lĩnh vực đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em; hướng dẫn, giám sát việc đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em của các dự án ODA thuộc Bộ; chủ trì thẩm định quyết toán dự án hoàn thành của các đơn vị trực thuộc;

- Lập báo cáo tình hình quyết toán dự án hoàn thành về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em của các đơn vị trực thuộc được đầu tư bằng mọi nguồn vốn, gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính tổng hợp;

- Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em đã được ban hành;

- Thẩm định trình Bộ trưởng các nội dung liên quan đến công tác đấu thầu sử dụng các nguồn vốn theo quy định của pháp luật, trong các lĩnh vực của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ, các dự án, đề án, chương trình;

- Hướng dẫn, kiểm tra và đánh giá các Sở Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan ngang bộ có các cơ sở giáo dục đại học, trường trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở giáo dục và đào tạo trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong việc chấp hành các quy định về quản lý đầu tư và sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị trường học theo quy định của pháp luật;

- Phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nội dung, quy cách, chất lượng và hoạt động kinh doanh, sản xuất, xuất nhập khẩu các loại đồ chơi trẻ em, đảm bảo phù hợp với yêu cầu giáo dục và tâm sinh lý lứa tuổi;

- Hướng dẫn việc bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, viên chức trong toàn ngành được giao nhiệm vụ quản lý cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em.

2. Thường trực của Ban Chỉ đạo phòng, chống lụt bão và chủ trì triển khai Kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của ngành Giáo dục giai đoạn 2011-2020.

3. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu, xử lý, khai thác các số liệu, dữ liệu liên quan đến công tác đầu tư phát triển cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo về lĩnh vực cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo của lãnh đạo Bộ.

4. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế tổ chức và thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em.

5. Phối hợp với Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường đề xuất, ứng dụng các đề tài, dự án nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực cơ sở vật chất, thiết bị trường học.

6. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trong việc thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, đình chỉ hoạt động các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; việc thành lập, chia tách, sáp nhập, giải thể, đình chỉ hoạt động các đơn vị sự nghiệp và các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; thẩm định các điều kiện thành lập, sáp nhập, chia tách, nâng cấp, mở phân hiệu, giải thể, đình chỉ hoạt động các cơ sở giáo dục đại học.

7. Phối hợp với Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục và các đơn vị khác có liên quan trong việc xây dựng và kiểm định các cơ sở giáo dục thực hiện các tiêu chuẩn về cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em.

8. Phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong việc xây dựng các yêu cầu kỹ thuật cho các gói thầu và hồ sơ mời thầu liên quan đến cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em.

9. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về xây dựng cơ sở vật chất và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em theo quy định của pháp luật.

Điều 53. Cơ cấu tổ chức

Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em có các phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:

1. Các phòng: Văn phòng, Phòng Tài chính đầu tư, Phòng Cơ sở Vật chất, Phòng Thiết bị, Sách và Đồ chơi trẻ em;

2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Thẩm định thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; Trung tâm Tư vấn xây dựng và quản lý dự án.

Chức năng, nhiệm vụ các Phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học, Đồ chơi trẻ em.

Mục 22. CỤC ĐÀO TẠO VỚI NƯỚC NGOÀI

Điều 54. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đào tạo với nước ngoài và thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực đào tạo với nước ngoài.

Tên giao dịch quốc tế của Cục là: Vietnam International Education Development, viết tắt là VIED.

Cục Đào tạo với nước ngoài có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.

Điều 55. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan đơn vị có liên quan giúp Bộ trưởng:

a) Quản lý lưu học sinh học tập ở nước ngoài; quản lý công dân Việt Nam đi làm việc tại các cơ sở giáo dục ở nước ngoài; hướng dẫn các cơ sở giáo dục của Việt Nam trong việc quản lý và giải quyết các thủ tục nhập cảnh đối với người nước ngoài học tập và giảng dạy tại Việt Nam theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan hữu quan thống kê, theo dõi tình hình người Việt Nam học tập, làm việc tại các cơ sở giáo dục ở nước ngoài, người nước ngoài học tập và làm việc ở các cơ sở giáo dục của Việt Nam;

b) Tham mưu cho Bộ trưởng ban hành quy định về trình tự, thủ tục, điều kiện thành lập, đình chỉ, giải thể và quy chế tổ chức, hoạt động đối với các tổ chức có hoạt động dịch vụ và tư vấn cho người Việt Nam đi học tại nước ngoài; chủ trì giúp Bộ trưởng phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc thanh tra, kiểm tra hoạt động của các các tổ chức nói trên theo quy định của pháp luật;

c) Tuyển chọn, trình lãnh đạo Bộ ký quyết định phê duyệt danh sách công dân Việt Nam trúng tuyển đi học tập ở nước ngoài đối với các trường hợp đi học đại học, thạc sỹ, tiến sỹ và thực tập sinh có sử dụng ngân sách nhà nước và diện hiệp định. Thừa ủy quyền Bộ trưởng ký quyết định cử công dân Việt Nam đi học tập ở nước ngoài theo danh sách đã được Bộ trưởng phê duyệt hoặc đi học không lấy bằng đại học, thạc sỹ, tiến sỹ có sử dụng ngân sách của nhà nước và diện hiệp định;

d) Giải quyết thủ tục về nước, thủ tục thu nhận và thừa ủy quyền Bộ trưởng ký Quyết định tiếp nhận về cơ quan cũ cho công dân Việt Nam sau khi hết hạn học tập ở nước ngoài đối với các trường hợp do Bộ Giáo dục và Đào tạo cử đi;

đ) Đàm phán, thương lượng, ký kết và thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận đào tạo với các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và phạm vi hoạt động của Cục;

e) Thẩm định và thực hiện các đề án phối hợp đào tạo với nước ngoài có sử dụng ngân sách nhà nước;

g) Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về lĩnh vực đào tạo với nước ngoài.

2. Phối hợp với Vụ Hợp tác quốc tế giúp Bộ trưởng trong việc đàm phán, tiếp nhận và triển khai các nguồn viện trợ, tài trợ dưới dạng học bổng thường niên và không thường niên của các Chính phủ và các tổ chức quốc tế dành cho Việt Nam; thẩm định hồ sơ liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam do phía nước ngoài cấp bằng, trình cấp có thẩm quyền quyết định; phát triển, quảng bá ngôn ngữ và dạy tiếng Việt, văn hóa, giáo dục của Việt Nam ra nước ngoài; tìm kiếm các nguồn tài trợ trong và ngoài nước giúp các cơ sở giáo dục, đào tạo Việt Nam về học bổng, liên kết hợp tác đào tạo, hỗ trợ về kỹ thuật và chuyên môn và quản lý cán bộ làm công tác hợp tác giáo dục và quản lý lưu học sinh tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.

3. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ giúp Bộ trưởng tuyển chọn giáo viên đi giảng dạy tại các cơ sở giáo dục nước ngoài; tuyển chọn cán bộ đi làm công tác hợp tác giáo dục và quản lý lưu học sinh tại các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài.

4. Phối hợp với Vụ Kế hoạch – Tài chính và các cơ quan, đơn vị liên quan, thẩm định hồ sơ xin mở các cơ sở đào tạo có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam.

5. Phối hợp với Thanh tra Bộ thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ sở đào tạo có sự tham gia đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc thực hiện các chương trình đào tạo liên kết giữa cơ sở giáo dục nước ngoài và cơ sở giáo dục Việt Nam.

6. Phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra việc phê duyệt và thực hiện các đề án liên kết đào tạo với nước ngoài.

Điều 56. Cơ cấu tổ chức

Cục Đào tạo với nước ngoài có các phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc:

1. Các phòng: Văn phòng, Phòng Tài chính, Phòng Giáo dục quốc tế, Phòng Lưu học sinh, Phòng Dự án;

2. Các tổ chức sự nghiệp trực thuộc: Trung tâm Hợp tác chuyên gia và kỹ thuật với nước ngoài, Trung tâm Sinh viên quốc tế, Trung tâm Tư vấn giáo dục quốc tế, Phân viện Puskin.

Chức năng, nhiệm vụ các Phòng và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đào tạo với nước ngoài.

Mục 23. CƠ QUAN ĐẠI DIỆN BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Điều 57. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại các tỉnh, thành phố phía Nam trong một số lĩnh vực được phân công; đại diện cho Bộ trong các hoạt động phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ và địa phương tại các tỉnh, thành phố phía Nam theo sự phân công của Bộ trưởng.

Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Cơ quan đại diện) có tư cách pháp nhân, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng Thương mại theo quy định của pháp luật.

Điều 58. Nhiệm vụ, quyền hạn

1. Theo dõi tình hình các hoạt động giáo dục ở các tỉnh, thành phố phía Nam, kịp thời kiểm tra phát hiện các vấn đề có dấu hiệu vi phạm pháp luật và phản ánh kiến nghị của các địa phương, các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, các đơn vị trực thuộc Bộ trên địa bàn; tham mưu kịp thời cho Bộ trưởng biện pháp giải quyết và xử lý.

2. Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong việc:

a) Xây dựng các chủ trương, giải pháp phát triển giáo dục ở các tỉnh, thành phố phía Nam;

b) Thanh tra, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chủ trương, giải pháp phát triển giáo dục ở các tỉnh, thành phố phía Nam.

3. Thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể khác thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ tại các tỉnh, thành phố phía Nam và các đơn vị trực thuộc Bộ trên địa bàn theo sự phân công của Bộ trưởng hoặc được Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của các đơn vị thuộc Bộ.

4. Đại diện cho Bộ trong các hoạt động phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương ở các tỉnh, thành phố phía Nam theo sự phân công của Bộ trưởng: tham dự các cuộc họp do các Bộ, cơ quan ngang Bộ triệu tập trên địa bàn và báo cáo với lãnh đạo Bộ về các kết luận của các hội nghị này trong trường hợp lãnh đạo Bộ không dự hoặc không cử đại diện từ các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước tham dự.

5. Bảo đảm các điều kiện làm việc của cán bộ, công chức của Bộ vào công tác tại các tỉnh phía Nam; phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ trong việc tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn và các hoạt động khác của Bộ tại các tỉnh, thành phố phía Nam.

6. Quản lý công chức, viên chức, tài chính, tài sản của Cơ quan đại diện theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng. Thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và quản lý kinh phí hành chính theo quy định của Nhà nước.

Điều 59. Cơ cấu tổ chức

Cơ quan đại diện Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Thành phố Hồ Chí Minh có các phòng:

1. Phòng Hành chính – Quản trị;

2. Phòng Tài vụ;

3. Phòng Tổng hợp.

Chức năng, nhiệm vụ các phòng do Bộ trưởng phê duyệt theo đề nghị của Vụ trưởng, Giám đốc Cơ quan đại diện.

Điều 60. Tổ chức thực hiện

Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời vấn đề phát sinh về Vụ Tổ chức cán bộ để báo cáo Lãnh đạo Bộ xét xét, giải quyết./.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 

Quyết định 3535/QĐ-BGDĐT năm 2014 về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo

Find More Articles

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3715/QĐ-BNN-CN

Hà Nội, ngày 26 tháng 08 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LIÊN TỊCH SỐ 1818/KHLT-BĐBP-MTTQ-CTĐ-NN&PTNT-VTQĐ-NHNN-NHCSXH NGÀY 24/6/2014 VỀ VIỆC TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH “BÒ GIỐNG GIÚP NGƯỜI NGHÈO BIÊN GIỚI”

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Quyết định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Kế hoạch liên tịch số 1818/KHLT-BĐBP-MTTQ-CTĐ-NN&PTNT-VTQĐ-NHNN-NHCSXH ngày 24 tháng 6 năm 2014 giữa Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tập đoàn Viễn thông Quân đội, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam về việc triển khai Chương trình “Bò giống giúp người nghèo biên giới”;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động thực hiện Kế hoạch liên tịch số 1818/KHLT-BĐBP-MTTQ-CTĐ-NN&PTNT-VTQĐ-NHNN-NHCSXH ngày 24/6/2014 về việc triển khai Chương trình “Bò giống giúp người nghèo biên giới”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Cục trưởng Cục Thú y, Giám đốc Trung tâm Khuyến nông Quốc gia; Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 11 tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Thanh Hóa và Nghệ An; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Ủy ban TW MTTQ Việt Nam;
– Bộ Tư lệnh Bộ đôi Biên phòng;
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
– Tập đoàn Viễn Thông Quân đôi;
– Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam;
– UBND, Sở NN & PTNT 11 tỉnh tại Điều 3;
– Website Cục Chăn nuôi;
– Lưu: VT, CN.

BỘ TRƯỞNG

Cao Đức Phát

 

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỰC HIỆN KẾ HOẠCH LIÊN TỊCH TRIỂN KHAI CHƯƠNG TRÌNH “BÒ GIỐNG GIÚP NGƯỜI NGHÈO BIÊN GIỚI”
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3715/QĐ-BNN-CN ngày 26/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

I. MỤC TIÊU

1. Triển khai thực hiện những nhiệm vụ giao cho Bộ NN-PTNT ghi trong Kế hoạch liên tịch số 1818/KHLT-BĐBP-MTTQ-CTĐ-NN&PTNT-VTQĐ-NHNN-NHCSXH ngày 24/6/2014 về việc triển khai Chương trình “Bò giống giúp người nghèo biên giới”.

2. Xác định thời gian hoàn thành của những nhiệm vụ cụ thể được giao và phân công đơn vị tổ chức thực hiện.

II. NHIỆM VỤ

1. Thành lập Ban Chỉ đạo của Bộ NN-PTNT

a) Thành lập Ban chỉ đạo triển khai Kế hoạch liên tịch số 1818/KHLT-BĐBP-MTTQ-CTĐ-NN&PTNT-VTQĐ-NHNN-NHCSXH ngày 24/6/2014 triển khai Chương trình “Bò giống giúp người nghèo biên giới” (Ban chỉ đạo Bộ) gồm Trưởng ban là Thứ trưởng phụ trách chuyên ngành, 01 Phó trưởng ban là lãnh đạo Cục chăn nuôi và thành viên là lãnh đạo đại diện cho Cục Thú y, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia và lãnh đạo công đoàn của một số đơn vị trực thuộc Bộ NN-PTNT.

b) Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo:

- Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện Chương trình “Bò giống giúp người nghèo biên giới”;

- Xây dựng kế hoạch hoạt động của Ban Chỉ đạo; thành lập Ban điều hành giúp Ban Chỉ đạo tổ chức thực hiện Chương trình.

2. Thành lập Ban điều hành

a) Thành lập Ban Điều hành Chương trình “Bò giống giúp người nghèo biên giới” gồm Trưởng ban là Lãnh đạo Cục Chăn nuôi và Phó ban là lãnh đạo Công đoàn Bộ và thành viên là các các lãnh đạo phòng chuyên môn của Cục Chăn nuôi, Cục thú y, Trung tâm khuyến nông.

b) Nhiệm vụ của Ban Điều hành:

- Hướng dẫn, chỉ đạo các Cục Chăn nuôi, Cục Thú y, Trung tâm Khuyến nông Quốc gia thông qua hệ thống tổ chức của các đơn vị này ở địa phương phối hợp với Bộ đội Biên phòng, Chi hội Chữ thập đỏ cấp tỉnh hướng dẫn cách lựa chọn bò vàng sinh sản, tiêm phòng, xây dựng chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng bò sinh sản.

- Phối hợp với Bộ đội Biên phòng, Trung ương Hội chữ thập đỏ Việt Nam thực hiện tập huấn hướng dẫn kỹ thuật cho các tỉnh thụ hưởng;

- Tuyên truyền, viết bài hướng dẫn kỹ thuật trên trang web của Bộ;

- Thông qua công đoàn cơ sở thực hiện tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức trong ngành và nhân dân hòa mạng sử dụng sim điện thoại Viettel.

- Chỉ đạo, hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh chỉ đạo phối hợp các ban ngành đoàn thể thực hiện:

+ Thông tin tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Tổ chức thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng hướng dẫn kỹ thuật nuôi dưỡng chăm sóc quản lý bò giống; làm tờ rơi; tập huấn kỹ thuật; tập trung nội dung (Chọn bò giống, chăm sóc nuôi dưỡng, phòng trị bệnh, trồng cỏ, chế biến thức ăn xanh, thức ăn ủ chua);

+ Hướng dẫn quản lý bò giống đeo thẻ tai, sổ theo dõi sinh trưởng, sinh sản, phòng trị bệnh;

+ Hướng dẫn thực hiện công tác phòng chống đói, rét;

+ Giám sát: số lượng, chất lượng giống, thủ tục kiểm dịch và chủ động định kỳ tiêm phòng những bệnh truyền nhiễm nguy hiểm;

+ Tuyên truyền, vận động cán bộ, công chức trong ngành và nhân dân ở địa phương hòa mạng Viettel;

+ Báo cáo: Định kỳ 6 tháng một lần tổng hợp số liệu thực hiện về Bộ Nông nghiệp & PTNT.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Giao Ban chỉ đạo hướng dẫn, đôn đốc Ban Điều hành có trách nhiệm xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai kế hoạch hành động này, 6 tháng và hàng năm tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo và Bộ trưởng.

2. Giao Vụ Tổ chức Cán bộ phối hợp với Cục Chăn nuôi dự thảo quyết định thành lập Ban Chỉ đạo và Ban Điều hành trình Bộ phê duyệt.

3. Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 11 tỉnh: Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Yên Bái, Sơn La, Thanh Hóa và Nghệ An xây dựng kế hoạch cụ thể của đơn vị để đảm bảo thực hiện kịp thời, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế./.

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH “BÒ GIỐNG CHO NGƯỜI NGHÈO” GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3715/QĐ-BNN-CN ngày 26/8/2014 của Bộ Nông nghiệp và PTNT)

STT

Nội dung công việc

Cơ quan chủ trì tham mưu

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

1

Tổ chức

 

 

 

a.

Thành lập Ban chỉ đạo Chương trình “Bò giống cho người nghèo”

Bộ Nông nghiệp & PTNT

Cục Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và PTNT

8/2014

a.

Thành lập tổ công tác Chương trình “Bò giống cho người nghèo”

Cục Chăn nuôi

Các Cục, vụ, viện, Trung tâm KNQG

8/2014

b.

Xây dựng các Chương trình/Kế hoạch hành động của các sở, ngành và địa phương để thực hiện

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các sở, ngành, địa phương

8/2014

2

Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức

 

 

 

a

Chương trình truyền thông nâng cao nhận thức cho các nhà quản lý, cấp tỉnh

Cục Chăn nuôi

Cục thú y, Trung tâm KNQG, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh, thành phố

2014

b

Chương trình truyền thông nâng cao nhận thức của các tổ chức đoàn thể và cộng đồng dân cư

Sở Nông nghiệp và PTNT

Các tổ chức đoàn thể và địa phương

2014 – 2016

c

Chương trình truyền thông, nâng cao nhận thức cộng đồng và người hưởng lợi: kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng và phòng trừ dịch bệnh cho bò.

Khuyến nông tỉnh, huyện

Các sở, ngành và địa phương liên quan

2014 – 2015

d

Tuyên truyền hòa mạng Viettel

Bộ Nông nghiệp & PTNT, Sở Nông nghiệp và PTNT

Bộ, Các tổ chức đoàn thể và địa phương

2014 – 2016

3

Triển khai, quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi

 

 

 

a.

Rà soát quy hoạch phát triển chăn nuôi, đảm bảo số lượng bò giao cân đối giữa bò đực, bò cái; triển khai công tác thụ tinh nhân tạo vùng thuận tiện giao thông

Sở Nông nghiệp & PTNT phối hợp với

Các sở, ngành và địa phương

2014 – 2016

b.

Kiểm soát tình hình dịch bệnh, tiêm phòng cho bò trong dự án

Chi cục Thú y tỉnh, Trạm thú y cấp huyện

Các sở, ngành liên quan

2014 – 2016

c.

Hướng dẫn quy định đánh số thẻ tai theo dõi; sổ tay theo dõi sinh trưởng, sinh sản

Cục Chăn nuôi

Các sở, ngành liên quan

2014 – 2016

4

Tăng cường giám sát, kiểm tra

 

 

 

a.

Xây dựng các tiêu chí giám sát, kiểm tra

Sở Nông nghiệp và PTNT

Chi cục Thú y

2014 – 2016

5

Xây dựng và triển khai các mô hình chăn nuôi

 

 

 

a.

Xây dựng và thực hiện các mô hình chăn nuôi: phòng, chống đói, rét trong mùa đông; xử lý thức ăn ủ chua, phụ phẩm nông nghiệp

Trung tâm Khuyến nông tỉnh

Trạm Khuyến nông, Phòng Nông nghiệp huyện

2014 – 2015

 

Quyết định 3715/QĐ-BNN-CN năm 2014 về Kế hoạch hành động thực hiện Kế hoạch liên tịch 1818/KHLT-BĐBP-MTTQ-CTĐ-NN&PTNT-VTQĐ-NHNN-NHCSXH triển khai Chương trình “Bò giống giúp người nghèo biên giới” do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 7058/VPCP-KTTH
V/v ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 67/2010/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 09 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Nội vụ.

Xét đề nghị của Bộ Nội vụ (văn bản số 2899/BC-BNV ngày 31 tháng 7 năm 2014), ý kiến của các Bộ: Tài chính (Công văn số 11615/BTC-TCCB ngày 19 tháng 8 năm 2014) và Tư pháp (Công văn số 3637/BTP-PLDSKT ngày 25 tháng 8 năm 2014) về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh có ý kiến như sau:

1. Giao Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 67/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội.

2. Đồng ý áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn đối với Nghị định thay thế Nghị định số 67/2010/NĐ-CP. Bộ Nội vụ phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan xây dựng dự thảo Nghị định và trình Chính phủ trong quý IV năm 2014.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Nội vụ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng CP, các Phó TTg;
– Các Bộ: TC, TP;
– Ban Tổ chức Trung ương;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, các Vụ: TH, TKBT, PL, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTTH (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 7058/VPCP-KTTH năm 2014 về việc ban hành Nghị định thay thế Nghị định 67/2010/NĐ-CP về chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội do Văn phòng Chính phủ ban hành