UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 499/QĐ-UBND

Phú Yên, ngày 20 tháng 3 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV ngày 22/12/2014 của Bộ Tư pháp, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tư pháp thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 65/TTr-SNV ngày 10/02/2015 và đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 151/STP-VP ngày 29/01/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp”.

Điều 2. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1700/QĐ-UBND, ngày 14/9/2009 của UBND tỉnh Phú Yên về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Tư pháp.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Phạm Đình Cự

 

QUY ĐỊNH

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ TƯ PHÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 499/QĐ-UBND, ngày 20/3/2015 của UBND tỉnh Phú Yên)

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Sở Tư pháp là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; pháp chế; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; hộ tịch; quốc tịch; chứng thực; nuôi con nuôi; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; trợ giúp pháp lý; luật sư; tư vấn pháp luật; công chứng; giám định tư pháp; bán đấu giá tài sản; trọng tài thương mại; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tư pháp có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tư pháp.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc phạm vi thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp.

b) Dự thảo kế hoạch dài hạn, 05 năm, hàng năm và các đề án, dự án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, cải cách tư pháp, xây dựng, hoàn thiện pháp luật thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực tư pháp.

c) Dự thảo quy hoạch phát triển nghề luật sư, công chứng, bán đấu giá tài sản và các nghề tư pháp khác ở địa phương thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Tư pháp; Trưởng, Phó Trưởng phòng Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác tư pháp ở địa phương.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án trong lĩnh vực tư pháp đã được cấp có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

4. Về xây dựng văn bản quy phạm pháp luật:

a) Phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh; lập dự thảo dự kiến chương trình xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật.

b) Tham gia xây dựng dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh do cơ quan chuyên môn khác của Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì soạn thảo.

c) Thẩm định dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật.

d) Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

5. Về theo dõi thi hành pháp luật:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn.

b) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại địa phương; đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xử lý kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

c) Tổng hợp, xây dựng báo cáo tình hình thi hành pháp luật ở địa phương và kiến nghị các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong thi hành pháp luật với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

d) Theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực tư pháp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh.

6. Về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tự kiểm tra văn bản do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.

b) Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; hướng dẫn cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

c) Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý văn bản trái pháp luật đã được phát hiện; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đôn đốc, hướng dẫn, tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

8. Về kiểm soát thủ tục hành chính:

a) Hướng dẫn, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính; tổ chức thực hiện việc rà soát, đánh giá thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

b) Cho ý kiến, thẩm định về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Đôn đốc các sở, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện việc thống kê các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thủ tục hành chính bị hủy bỏ hoặc bãi bỏ; kiểm soát chất lượng và nhập dữ liệu thủ tục hành chính, văn bản liên quan đã được công bố vào cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính; tạo đường kết nối giữa trang tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh với cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

d) Tổ chức tiếp nhận, nghiên cứu và đề xuất việc phân công xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền của Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính tại các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị khác có liên quan.

đ) Tổ chức nghiên cứu, đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh các sáng kiến cải cách thủ tục hành chính và quy định có liên quan; theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

e) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã.

g) Đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thiết lập hệ thống công chức đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính theo chế độ kiêm nhiệm tại các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã và đơn vị liên quan ở địa phương.

h) Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.

9. Về phổ biến, giáo dục pháp luật và hòa giải ở cơ sở:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành.

b) Theo dõi, hướng dẫn công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tại địa phương; đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn.

c) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh;

d) Xây dựng, quản lý đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật; tham gia với các cơ quan có liên quan thực hiện chuẩn hóa đội ngũ giáo viên dạy môn giáo dục công dân, giáo viên, giảng viên dạy pháp luật theo quy định của pháp luật.

đ) Hướng dẫn việc xây dựng, quản lý, khai thác tủ sách pháp luật ở cấp xã và ở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp luật.

e) Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật; hướng dẫn nghiệp vụ và kỹ năng hòa giải ở cơ sở cho hòa giải viên theo Quy chế phối hợp giữa Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận tổ quốc Việt Nam và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

10. Chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Sở có liên quan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc xây dựng hương ước, quy ước của thôn, làng, buôn (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố và một số hình thức khác (gọi chung là tổ dân phố) phù hợp với quy định của pháp luật.

11. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ về xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật theo quy định.

12. Về hộ tịch, quốc tịch, chứng thực và nuôi con nuôi:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, quốc tịch tại địa phương; hướng dẫn nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và công chức Tư pháp – Hộ tịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã về việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký;

b) Xây dựng hệ thống tổ chức đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định; thực hiện nhiệm vụ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.

c) Giải quyết các việc về nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các việc về nuôi con nuôi thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; đề nghị Ủy ban dân nhân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, hủy bỏ, những giấy tờ hộ tịch do Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trái với quy định của pháp luật (trừ trường hợp kết hôn trái pháp luật).

đ) Thực hiện các nhiệm vụ để giải quyết hồ sơ xin nhập, xin thôi, xin trở lại quốc tịch Việt Nam; xác nhận có quốc tịch Việt Nam; xin cấp giấy xác nhận là người có quốc tịch Việt Nam; thông báo có quốc tịch Việt Nam; quản lý và lưu trữ hồ sơ về quốc tịch theo quy định của pháp luật.

13. Về lý lịch tư pháp:

a) Xây dựng, quản lý, khai thác, bảo vệ và sử dụng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp tại địa phương theo quy định của pháp luật.

b) Tiếp nhận, xử lý thông tin lý lịch tư pháp do Tòa án, cơ quan Thi hành án dân sự, các cơ quan, tổ chức có liên quan và Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia cung cấp; cung cấp lý lịch tư pháp, thông tin bổ sung cho Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp cho Sở Tư pháp khác.

c) Lập lý lịch tư pháp, cập nhật thông tin lý lịch tư pháp bổ sung theo quy định.

d) Cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo thẩm quyền.

14. Về bồi thường nhà nước:

a) Hướng dẫn kỹ năng, nghiệp vụ công tác bồi thường nhà nước cho công chức thực hiện công tác bồi thường nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện.

b) Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước trong trường hợp người bị thiệt hại yêu cầu hoặc chưa có sự thống nhất về việc xác định cơ quan có trách nhiệm bồi thường nhà nước theo quy định của pháp luật; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyết bồi thường, chi trả tiền bồi thường và thực hiện trách nhiệm hoàn trả theo quy định của pháp luật.

c) Cung cấp thông tin, hướng dẫn thủ tục hỗ trợ người bị thiệt hại thực hiện quyền yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính.

15. Về trợ giúp pháp lý:

a) Quản lý, hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Trung tâm và Chi nhánh của Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước; hoạt động tham gia trợ giúp pháp lý của các Văn phòng luật sư, Trung tâm tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Hội đồng phối hợp liên ngành về trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng tỉnh.

c) Đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm Trợ giúp viên pháp lý; quyết định công nhận, cấp và thu hồi thẻ Cộng tác viên trợ giúp pháp lý; cấp, thay đổi, thu hồi Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp lý của Văn phòng luật sư và Trung tâm tư vấn pháp luật.

16. Về luật sư và tư vấn pháp luật:

a) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức hành nghề luật sư, tổ chức và hoạt động tư vấn pháp luật tại địa phương.

b) Thẩm định hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập, phê chuẩn kết quả Đại hội của Đoàn luật sư, giải thể Đoàn luật sư; chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt Đề án tổ chức Đại hội nhiệm kỳ, phương án xây dựng Ban Chủ nhiệm, Hội đồng khen thưởng, kỷ luật nhiệm kỳ mới.

c) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài, Trung tâm tư vấn pháp luật trên địa bàn tỉnh; cấp, thu hồi Thẻ tư vấn viên pháp luật.

d) Cung cấp thông tin về việc đăng ký hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư Việt Nam, tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài cho cơ quan nhà nước, tổ chức và cá nhân có yêu cầu theo quy định của pháp luật; đề nghị Đoàn luật sư cung cấp thông tin về tổ chức và hoạt động của luật sư, yêu cầu tổ chức hành nghề luật sư báo cáo về tình hình tổ chức và hoạt động khi cần thiết.

đ) Lập danh sách, theo dõi người đăng ký hành nghề tại Đoàn luật sư tại địa phương.

17. Về công chứng:

a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển tổ chức hành nghề công chứng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại địa phương.

b) Đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm Công chứng viên; quyết định tạm đình chỉ hành nghề công chứng đối với công chứng viên.

c) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, chuyển đổi, giải thể Phòng Công chứng và cho phép thành lập, thay đổi, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng và thu hồi quyết định thành lập Văn phòng công chứng theo quy định.

d) Cấp, thu hồi Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; ghi nhận thay đổi danh sách công chứng viên là thành viên hợp danh của Văn phòng công chứng; xem xét, thông báo bằng văn bản cho Văn phòng công chứng về việc đăng ký danh sách công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng.

đ) Xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu về công chứng theo quy định.

18. Về giám định tư pháp:

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép thành lập Văn phòng giám định tư pháp; chuyển đổi loại hình hoạt động, thay đổi, bổ sung lĩnh vực giám định của Văn phòng giám định tư pháp.

b) Cấp Giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng giám định tư pháp; phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp ở địa phương.

c) Đánh giá về tổ chức, chất lượng hoạt động giám định tư pháp ở địa phương; đề xuất các giải pháp bảo đảm số lượng, chất lượng của đội ngũ người giám định tư pháp theo yêu cầu của hoạt động tố tụng tại địa phương.

d) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động của Văn phòng giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.

19. Về bán đấu giá tài sản:

a) Tổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển các tổ chức bán đấu giá ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các biện pháp hỗ trợ phát triển tổ chức và đội ngũ người bán đấu giá ở địa phương.

b) Hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn.

20. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác trọng tài thương mại theo quy định của pháp luật.

21. Về đăng ký giao dịch bảo đảm:

a) Thực hiện kiểm tra định kỳ các Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại địa phương theo quy định của pháp luật.

b) Định kỳ báo cáo Bộ Tư pháp về việc đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất tại địa phương.

22. Về công tác pháp chế:

a) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chương trình, kế hoạch công tác pháp chế hàng năm ở địa phương và tổ chức thực hiện sau khi chương trình, kế hoạch được ban hành.

b) Quản lý, kiểm tra công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

c) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp với các bộ, ngành trong việc hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với công chức pháp chế chuyên trách và Phòng Pháp chế trong cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Quản lý, kiểm tra, hướng dẫn, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ về công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế của các doanh nghiệp nhà nước tại địa phương.

đ) Tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng, củng cố tổ chức pháp chế, thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế tại địa phương.

23. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.

24. Về quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính:

a) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và báo cáo công tác thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính tại địa phương; đề xuất việc nghiên cứu, xử lý các quy định xử lý vi phạm hành chính không khả thi, không phù hợp với thực tiễn hoặc chồng chéo, mâu thuẫn với nhau theo quy định của pháp luật.

b) Phổ biến, tập huấn nghiệp vụ áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

c) Thực hiện thống kê về xử lý vi phạm hành chính trong phạm vi quản lý của địa phương; xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính và tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính tại Bộ Tư pháp.

25. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án dân sự, hành chính theo quy định của pháp luật và quy chế phối hợp công tác giữa cơ quan tư pháp và cơ quan thi hành án dân sự địa phương do Bộ Tư pháp ban hành.

26. Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp, pháp luật đối với Phòng Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã, các tổ chức và cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.

27. Kiểm tra, thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật hoặc theo sự phân cấp, ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

28. Thực hiện hợp tác quốc tế về pháp luật và công tác tư pháp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

29. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ thông tin trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Tư pháp.

30. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

31. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

32. Thực hiện công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp.

33. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật.

34. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Chương II

CƠ CẤU TỔ CHỨC

Điều 3. Lãnh đạo Sở

1. Sở Tư pháp có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.

2. Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở Tư pháp, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở, việc chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Tư pháp cấp huyện và công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã trên địa bàn và việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác được giao.

3. Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở phụ trách, chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc Sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Sở.

4. Việc bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng, nhà nước về công tác cán bộ và theo đúng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ Tư pháp quy định.

5. Việc miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức và biên chế thuộc Sở

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Các tổ chức tham mưu, tổng hợp và chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

- Văn phòng.

- Thanh tra.

- Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính.

- Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật.

- Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật.

- Phòng Hành chính tư pháp.

- Phòng Bổ trợ tư pháp.

b) Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở:

+ Phòng Công chứng số 1.

+ Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước.

+ Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

2. Biên chế:

a) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, tính chất và đặc điểm của công tác, Giám đốc Sở xác định biên chế hành chính, số lượng người làm việc của Sở trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Việc bố trí công tác đối với công chức, viên chức của Sở phải căn cứ vào vị trí việc làm, cơ cấu ngạch, tiêu chuẩn chức chức danh, phẩm chất, năng lực, sở trường của công chức, viên chức nhà nước theo quy định.

Chương III

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÁC ĐƠN VỊ

Điều 5. Tổ chức các đơn vị thuộc Sở Tư pháp

1. Văn phòng:

a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện công tác quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, bảo vệ nội bộ của Sở; biên chế công chức, viên chức; cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở; quản lý tài chính, tài sản; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp; công tác thông tin, thống kê, tổng hợp, báo cáo; công tác thi đua, khen thưởng; công tác văn thư lưu trữ và quản trị văn phòng.

b) Cơ cấu tổ chức: Chánh Văn phòng, không quá 02 Phó Chánh Văn phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ và nhân viên.

2. Thanh tra:

a) Chức năng: Tham mưu, giúp Giám đốc Sở tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Thanh tra Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở Tư pháp; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ Tư pháp.

b) Cơ cấu tổ chức: Chánh Thanh tra, không quá 02 Phó Chánh Thanh tra và thanh tra viên.

3. Phòng Xây dựng và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật:

a) Chức năng: Giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật, công tác pháp chế, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

b) Cơ cấu tổ chức: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính:

a) Chức năng: Giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

b) Cơ cấu tổ chức: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

5. Phòng Quản lý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật:

a) Chức năng: Giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về công tác xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật.

b) Cơ cấu tổ chức: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

6. Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật:

a) Chức năng: Giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở, xây dựng hương ước, quy ước, xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật.

b) Cơ cấu tổ chức: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

7. Phòng Hành chính tư pháp:

a) Chức năng: Giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về công tác hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, nuôi con nuôi, bồi thường nhà nước, đăng ký giao dịch bảo đảm và lý lịch tư pháp.

b) Cơ cấu tổ chức: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

8. Phòng Bổ trợ tư pháp:

a) Chức năng: Giúp Giám đốc Sở thực hiện quản lý nhà nước về luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, giám định tư pháp, bán đấu giá tài sản, trợ giúp pháp lý, thi hành án dân sự và các lĩnh vực tư pháp khác.

b) Cơ cấu tổ chức: Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng và công chức chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 6. Các tổ chức sự nghiệp thuộc Sở

1. Phòng Công chứng số 1:

a) Vị trí, chức năng: Phòng Công chứng số 1 là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Công chứng và các quy định pháp luật liên quan; tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và có tài khoản riêng để hoạt động.

b) Cơ cấu tổ chức: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, viên chức và nhân viên.

2. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản:

a) Vị trí, chức năng: Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản; tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động; có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và có tài khoản riêng để hoạt động.

b) Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, Phó Giám đốc, viên chức và nhân viên.

3. Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước:

a) Chức năng: Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Tư pháp, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Trợ giúp pháp lý và các quy định pháp luật liên quan; do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động; có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và có tài khoản riêng để hoạt động.

b) Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, Phó Giám đốc, viên chức và nhân viên.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Căn cứ vào Quy định này và các quy định khác của nhà nước Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị thuộc, trực thuộc Sở.

Điều 8. Việc đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, cách chức công chức, viên chức, nhân viên thuộc Sở Tư pháp thực hiện đúng theo quy định của Đảng, Nhà nước và theo đúng phân cấp quản lý của Thường vụ Tỉnh ủy và UBND tỉnh.

Điều 9. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình UBND tỉnh quyết định việc thành lập, sáp nhập, hợp nhất, chia tách, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vấn đề phát sinh hoặc cần sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thì Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề xuất, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp./.

 

Quyết định 499/QĐ-UBND năm 2015 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Phú Yên

B TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————

Số: 2940/TCHQ-TXNK
V/v thuế GTGT mặt hàng máy móc, dụng cụ, thiết bị y tế

Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2015

 

Kính gửi: Tổng cục Thuế.

Ngày 31/03/2015, Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1606/TCT-CS ngày 25/03/2015 của Tổng cục Thuế đề nghị tham gia ý kiến về giải quyết vướng mắc liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) của các mặt hàng máy móc, dụng cụ, thiết bị y tế. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về nội dung dự thảo công văn trả lời doanh nghiệp:

- Tại khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5% quy định:

“11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.

Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm)”.

- Tại khoản 5 Điều 4 Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về áp dụng thuế GTGT theo Danh mục Biểu thuế GTGT quy định:

“5. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị, dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai; các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác thực hiện theo quy định tại Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư này”.

- Tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính (có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015) sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 10 Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn về thuế suất thuế GTGT 5% như sau:

“11. Thiết bị, dụng cụ y tế gồm máy móc và dụng cụ chuyên dùng cho y tế như: các loại máy soi, chiếu, chụp dùng để khám, chữa bệnh; các thiết bị dụng cụ chuyên dùng để mổ, điều trị vết thương, ô tô cứu thương; dụng cụ đo huyết áp, tim, mạch, dụng cụ truyền máu; bơm kim tiêm; dụng cụ phòng tránh thai và các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng cho y tế khác theo xác nhận của Bộ Y tế.

Bông, băng, gạc y tế và băng vệ sinh y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng; vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền; mũ, quần áo, khẩu trang, săng mổ, bao tay, bao chi dưới, bao giày, khăn, găng tay chuyên dùng cho y tế, túi đặt ngực và chất làm đầy da (không bao gồm mỹ phẩm); vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn dùng trong y tế theo xác nhận của Bộ Y tế”.

Như vậy, tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC đã quy định rõ đối với các dụng cụ, thiết bị chuyên dùng khác và vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn khác nếu có xác nhận của Bộ Y tế là các dụng cụ, thiết bị, vật tư hóa chất xét nghiệm, diệt khuẩn được dùng trong y tế thì áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%. Tuy nhiên, vướng mắc của một số doanh nghiệp phát sinh tại thời điểm trước thời điểm Thông tư số 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành (thuế suất thuế GTGT thực hiện theo quy định tại Biểu thuế giá trị gia tăng ban hành kèm theo Thông tư 83/2014/TT-BTC). Do đó, đề nghị Tổng cục Thuế dự thảo công văn trả lời doanh nghiệp nên chia thành hai giai đoạn trước và sau khi Thông tư 26/2015/TT-BTC có hiệu lực thi hành để hướng dẫn thực hiện.

2. Về thẩm quyền ban hành công văn:

Tại khoản 3 Điều 5 Thông tư 83/2014/TT-BTC quy định:

“3. Trường hợp có phát sinh vướng mắc hoặc thuế giá trị gia tăng áp dụng không thống nhất đối với cùng một loại hàng hóa nhập khẩu và sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng trong nước thì khi kê khai, tính thuế giá trị gia tăng tại khâu nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Thông tư này, đồng thời tổ chức, cá nhân, cơ quan thuế, cơ quan hải quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn thực hiện thống nhất”.

Căn cứ quy định trên, cơ quan có thẩm quyền hướng dẫn thực hiện là Bộ Tài chính, do đó, đề nghị Tổng cục Thuế báo cáo Bộ hướng dẫn chung cơ quan thuế, cơ quan hải quan thực hiện thống nhất.

3. Liên quan đến vướng mắc thuế về thuế GTGT của các mặt hàng máy móc, dụng cụ, thiết bị y tế, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2805/PC-TCHQ ngày 01/4/2015 về việc chuyển các công văn số 0603/2015 ngày 06/3/2015 của Công ty CP Kinh doanh TBYT Đông Dương; công văn số 02/2015/TCHQ ngày 10/03/2015 của Công ty CP ĐT&PT Thiết bị Y tế; công văn số 2012.012.03 ngày 12/3/2015 của Công ty TNHH Điện Dương, đề nghị Tổng cục Thuế tổng hợp chung báo cáo Bộ hướng dẫn thực hiện.

Trên đây là ý kiến tham gia của Tổng cục Hải quan, chuyển Tổng cục Thuế tổng hợp báo cáo Bộ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, TXNK-CS-M.Linh (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Dương Thái

 

Công văn 2940/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng máy móc, dụng cụ, thiết bị y tế do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 09/2015/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 23 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2014;

Căn cứ Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 26/2005/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 35/2007/PL-UBTVQH11 ngày 21 tháng 6 năm 2007;

Căn cứ Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 04/2012/UBTVQH13 ngày 16 tháng 7 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng;

Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

Căn cứ Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 14/2013/TT-BXD ngày 19 tháng 9 năm 2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế tại Tờ trình số 690/TTr-CT ngày 19 tháng 01 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 68/2009/QĐ-UBND ngày 25/9/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về việc giải quyết miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh Xã hội, Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các ban, ngành và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: Tư pháp; Tài chính; Xây dựng; Lao động – Thương binh và Xã hội;
– Tổng cục Thuế;
– Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;
– TT Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
– Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
– Các thành viên UBND tỉnh;
– Như Điều 3; Sở Tư pháp;
– Lãnh đạo VP, CV, TH; HCTC;
– Trung tâm Công báo tỉnh;
– Website tỉnh Bình Dương;
– Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Trần Văn Nam

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 23/3/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)

Chương I:

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng miễn, giảm

1. Quy định này quy định về việc thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng hoặc thân nhân của người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; được Nhà nước giao đất ở; được phép chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang đất ở; được công nhận quyền sử dụng đất đối với đất ở.

2. Đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quy định này bao gồm:

a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;

b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng Tám năm 1945;

c) Thân nhân liệt sỹ;

d) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;

đ) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

e) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

g) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

h) Bệnh binh;

i) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

k) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

l) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

m) Người có công giúp đỡ cách mạng.

3. Đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quy định này là người có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bình Dương và có hồ sơ hưởng chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Bình Dương quản lý.

Điều 2. Nguyên tắc miễn, giảm

1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quy định này chỉ được thực hiện một lần đối với một hộ gia đình hoặc cá nhân; mức miễn, giảm được tính theo diện tích đất thực tế sử dụng nhưng tối đa không vượt quá hạn mức đất ở cho hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm nộp đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất; trừ các trường hợp có quy định cụ thể về diện tích đất ở được miễn tiền sử dụng đất tại Khoản 3, Khoản 4 Điều 3 của Quy định này,

2. Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền sử dụng đất theo Điều 3, Điều 4 Quy định này thì được miễn tiền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giảm tiền sử dụng đất theo Điều 4 Quy định này nhưng có nhiều mức giảm khác nhau thì được hưởng mức giảm cao nhất.

3. Trong một hộ gia đình có nhiều thành viên thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất thì được cộng các mức giảm của từng thành viên thành mức giảm chung của cả hộ, nhưng mức giảm tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp trong hạn mức đất ở.

4. Trường hợp người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã mất mà vợ (hoặc chồng) còn sống thì vợ (hoặc chồng) được hưởng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

Điều 3, Miễn tiền sử dụng đất

1. Đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo Quy định này khi mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước thì được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất đối với nhà ở nhiều tầng nhiều hộ ở.

2. Miễn tiền sử dụng đất cho các đối tượng: Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sỹ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng khi được mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước là nhà ở một tầng hoặc nhà ở nhiều tầng có một hộ ở; khi được giao đất ở, được chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang làm đất ở, được công nhận quyền sử dụng đất ở.

3. Người hoạt động cách mạng từ trước năm 1945 (gia nhập tổ chức cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1944 về trước, đã được cơ quan, tổ chứcthẩm quyền ra quyết định công nhận), khi mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được miễn tiền sử dụng đất như sau:

a) Người gia nhập tổ chức cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1935 về trước được miễn toàn bộ tiền sử dụng đất (không phân biệt diện tích trong hay ngoài hạn mức đất ở).

b) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1936 đến ngày 31 tháng 12 năm 1944 được miễn tiền sử dụng đất không quá hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; riêng trường hợp được tặng Huân chương Sao Vàng hoặc Huân chương Hồ Chí Minh hoặc Huân chương Độc lập hạng nhất, được miễn tiền sử dụng đất diện tích đất ở không quá 300 m2.

4. Người hoạt động cách mạng từ trước năm 1945 đang thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước thuộc diện nhà ở không được bán theo quy định tại Điều 24 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, khi được chuyển đổi sang nhà ở khác hoặc được giao đất ở thì được miễn tiền sử dụng đất như sau:

a) Người gia nhập tổ chức cách mạng từ ngày 31 tháng 12 năm 1935 về trước được miễn tiền sử dụng đất diện tích không quá 400 m2.

b) Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1936 đến ngày 31 tháng 12 năm 1944 được miễn tiền sử dụng đất, diện tích không quá hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định; riêng đối với các trường hợp được tặng Huân chương Sao Vàng hoặc Huân chương Hồ Chí Minh, hoặc Huân chương Độc lập hạng nhất thì được miễn tiền sử dụng đất diện tích không quá 300 m2.

Điều 4. Giảm tiền sử dụng đất

1. Giảm 90% tiền sử dụng đất cho các đối tượng: Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80%.

2. Giảm 80% tiền sử dụng đất cho các đối tượng: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60%; Người gia nhập tổ chức cách mạng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 được công nhận cán bộ hoạt động cách mạng “tiền khởi nghĩa”.

3. Giảm 70% tiền sử dụng đất cho các đối tượng: Thân nhân của liệt sỹ quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng (được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ”, gồm: cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con; người có công nuôi dưỡng khi liệt sỹ còn nhỏ, bao gồm cả các trường hợp có hoặc không được hưởng trợ cấp hàng tháng); thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”, người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”.

4. Giảm 65% tiền sử dụng đất cho các đối tượng: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương chiến thắng hạng I.

5. Trường hợp người hoạt động cách mạng từ trước năm 1945 mà cả vợ và chồng đã mất mà các con có khó khăn về nhà ở thì được hỗ trợ cải thiện nhà ở; tổng số tiền hỗ trợ bao gồm cả hỗ trợ bằng hình thức miễn, giảm tiền sử dụng đất tối đa là 50 triệu đồng.

Chương II:

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN CÓ LIÊN QUAN

Điều 5. Đối với người sử dụng đất

Người sử dụng đất lập 03 (ba) bộ hồ sơ gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có đất để được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

Hồ sơ bao gồm;

- Đơn đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất (Phụ lục kèm theo).

- Bản sao các loại giấy tờ sau:

+ Sổ hộ khẩu;

+ Các loại giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm;

+ Các giấy tờ về việc mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận quyền sử dụng đất ở.

Bản sao các loại giấy tờ nêu trên là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực; trường hợp bản sao không có chứng thực thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

- Trường hợp người sử dụng đất không có hộ khẩu thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi có đất thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú về việc chưa được miễn, giảm tiền sử dụng đất theo diện người có công với cách mạng.

Điều 6. Đối với các cơ quan nhà nước

1. Ủy ban nhân dân cấp xã:

Khi nhận được hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất, trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:

- Căn cứ tình hình nhà ở của các đối tượng chính sách trên địa bàn, tiến hành kiểm tra, xác định đối tượng; mức miễn, giảm tiền sử dụng đất.

- Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, lập văn bản đề nghị gửi Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) xem xét. Văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi rõ đối tượng được miễn, giảm; diện tích, thửa đất được miễn, giảm; mức (tỷ lệ %) miễn, giảm của từng trường hợp cụ thể, kèm theo 02 (hai) bộ hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất.

- Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn, giảm hoặc hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản trả lời cho người sử dụng đất được biết.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện trách nhiệm:

- Kiểm tra, xác minh lại từng trường hợp cụ thể về đối tượng, mức miễn, giảm theo quy định.

- Trường hợp thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, Ủy ban nhân dân cấp huyện lập văn bản đề nghị kèm theo 01 (một) bộ hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất của người sử dụng đất gửi Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định. Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ghi rõ đối tượng được miễn, giảm; mức (tỷ lệ %) miễn, giảm của từng trường hợp cụ thể.

- Trường hợp không thuộc đối tượng được miễn, giảm hoặc hồ sơ chưa đầy đủ thì có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã biết.

3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội:

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:

- Kiểm tra hồ sơ của từng trường hợp cụ thể về đối tượng, mức miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định.

- Trường hợp đủ điều kiện ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất, Sở Lao động – Thương binh Xã hội soạn thảo quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất kèm theo Tờ trình, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.

- Trường hợp không đủ điều kiện ban hành quyết định miễn, giảm, có văn bản trả lời cho Ủy ban nhân dân cấp huyện biết.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh:

Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình kèm theo bản dự thảo quyết định do Sở Lao động – Thương binh Xã hội trình, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất cho từng trường hợp cụ thể; gửi quyết định cho người sử dụng đất và các cơ quan có liên quan.

5. Cơ quan Thuế:

Căn cứ hồ sơ đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, cơ quan Thuế (Chi cục Thuế các huyện, thị xã, thành phố) có trách nhiệm xác định cụ thể số tiền sử dụng đất được miễn, giảm trên Thông báo nộp tiền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất để làm nhà ở, được phép chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang làm đất ở, được công nhận quyền sử dụng đất ở.

Thời gian thực hiện tại cơ quan Thuế không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng đất do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến.

6. Sở Xây dựng, Sở Tài chính:

Căn cứ hồ sơ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với Sở Tài chính xác định cụ thể giá đất ở được miễn, giảm trong giá bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, thông báo cho người mua nhà biết để thực hiện.

Thời gian thực hiện tại Sở Xây dựng không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chương III:

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các sở, ban, ngành nêu tại Điều 6 của Quy định này chịu trách nhiệm thực hiện việc miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng Quy định này.

Điều 8. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố báo cáo về Sở Lao động – Thương binh và Xã hội để xem xét, hướng dẫn thực hiện; trường hợp phức tạp, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội báo cáo, đề xuất ý kiến cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC

MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2015/QĐ-UBND ngày 23/3/2015 của UBND tỉnh Bình Dương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ MIỄN, GIẢM TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT

Kính gửi: Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) ……………………

Tôi tên là: …………………………………………………………..

Sinh ngày: ……………tháng …………….năm …………………

Hiện cư ngụ tại: Số nhà: ……………….. Ấp (Khu phố) ……………….. xã (phường, thị trấn) ………………………… huyện (thị xã), ……………………, tỉnh Bình Dương.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; Xã (phường, thị trấn) ………………, huyện (thị xã) …………………………  tỉnh ………………………………………..

Thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, đối tượng là ……………………………. (nêu đối tượng cụ thể như: Người hoạt động cách mạng từ trước Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Thương binh mất sức lao động bao nhiêu %…).

Tôi đang sử dụng thửa đất ở số ……………, tờ bản đồ số ………….., tọa lạc tại ấp (khu phố) ……………, xã (phường, thị trấn) …………………, huyện (thị xã, thành phố) …………………, tỉnh Bình Dương;

Diện tích đất ở: …………..m2. Nguồn gốc đất ở: …………. (được Nhà nước giao đất làm nhà ở hoặc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc được mua nhà thuộc sở hữu nhà nước).

Căn cứ chính sách hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở, nay tôi làm đơn này đề nghị Ủy ban nhân dân xã (phường; thị trấn) ……………….. xem xét và kiến nghị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho tôi được miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với với diện tích đất ở nêu trên.

Tôi xin cam đoan từ trước đến nay chưa được hưởng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo diện người có công với cách mạng, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

 

 

Ngày ….. tháng …… năm …..
Người m đơn

 

Hồ sơ kèm theo:

- Bản sao sổ hộ khẩu thường;

- Bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất;

- Bản sao các giấy tờ về việc mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng từ đất khác sang đất ở hoặc được công nhận quyền sử dụng đất ở.

Quyết định 09/2015/QĐ-UBND Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Bình Dương

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 113/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2015

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC VỚI LÃNH ĐẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Ngày 05 tháng 3 năm 2015, tại trụ sở Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng làm việc với lãnh đạo Thành phố. Cùng dự với Thủ tướng có đồng chí Phạm Quang Nghị, Bí thư Thành ủy, các Phó Thủ tướng: Nguyễn Xuân Phúc, Vũ Văn Ninh, Hoàng Trung Hải, Vũ Đức Đam; các đồng chí: Nguyễn Văn Nên, Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Bùi Quang Vinh, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Đinh Tiến Dũng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Trịnh Đình Dũng, Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Đinh La Thăng, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Cao Đức Phát, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Nguyễn Minh Quang, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Nguyễn Văn Bình, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội báo cáo kết quả kinh tế – xã hội năm 2014; nhiệm vụ, giải pháp của năm 2015; quy hoạch chi tiết, cơ chế đặc thù đầu tư xây dựng đô thị hai bên đường Nhật Tân – Nội Bài và một số kiến nghị của Thành phố; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ báo cáo tổng hợp ý kiến các Bộ về xử lý một số kiến nghị của Thành phố; ý kiến của đồng chí Bí thư Thành ủy, các Phó Thủ tướng, các Bộ trưởng; Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau:

I. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ KINH TẾ – XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ

Thay mặt Chính phủ, biểu dương, đánh giá cao nỗ lực phấn đấu và những thành tựu đạt được trên nhiều lĩnh vực của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố Hà Nội. Năm 2014, tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng 8,8%, gấp 1,52 lần mức tăng chung cả nước; trong đó công nghiệp – xây dựng tăng 8,4%, dịch vụ tăng 9,6%; thu nhập bình quân đầu người đạt 69 – 70 triệu đồng; xuất khẩu tăng 11,7%; đầu tư nước ngoài đạt 1,39 tỷ USD, tăng 26%; thu ngân sách trên 130 nghìn tỷ đồng. Trong 2 tháng đầu năm 2015, chỉ số sản xuất công nghiệp tăng 9,4%; tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ tăng 11,8% so với cùng kỳ; xuất khẩu đạt 1,75 tỷ USD; chỉ số giá tiêu dùng tháng 2 giảm 0,07%.

Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, y tế, khoa học công nghệ chuyển biến tích cực, an sinh xã hội được tăng cường, đã giải quyết việc làm cho khoảng 140.000 lao động, hỗ trợ 14.500 hộ thoát nghèo. Công tác quy hoạch, quản lý và phát triển đô thị, huy động các nguồn lực xây dựng hạ tầng, xây dựng nông thôn mới được đẩy mạnh.

Quốc phòng, an ninh được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm; phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân được tập trung chỉ đạo. Tai nạn giao thông trong dịp Tết Nguyên đán 2015 giảm cả 3 tiêu chí so với cùng kỳ năm trước.

Trong thời gian tới, thành phố Hà Nội tiếp tục phát huy tiềm năng lợi thế, năng động sáng tạo, cải thiện môi trường đầu tư sản xuất kinh doanh, xây dựng và phát triển Thủ đô văn minh, hiện đại. Khắc phục hạn chế, tồn tại, tập trung chỉ đạo quyết liệt, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kinh tế – xã hội mà Thành phố đã đề ra cho năm 2015 gắn với tổ chức thành công Đại hội Đảng bộ các cấp; chuẩn bị tốt cho Kế hoạch 5 năm (2016-2020) để Thành phố có bước phát triển mới trong những năm tới, xứng đáng là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học công nghệ của cả nước.

II. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA THÀNH PHỐ

1. Về tăng tỷ lệ điều tiết ngân sách Thành phố giai đoạn 2016 – 2020: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ phát triển Thủ đô, nghiên cứu xác định tỷ lệ điều tiết ngân sách phù hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trong quá trình xây dựng định mức chi và dự toán ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 – 2020.

2. Về nâng mức dư nợ huy động vốn tối đa không quá 150% vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong nước của ngân sách Thành phố: Đồng ý về nguyên tắc, giao Bộ Tài chính thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, thay mặt Chính phủ, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội theo quy định.

3. Về tạo vốn pháp định của Công ty quản lý đường sắt đô thị từ nguồn cổ phần hóa doanh nghiệp và thoái vốn doanh nghiệp Nhà nước: Đồng ý về chủ trương, Thành phố xây dựng phương án cụ thể gửi Bộ Tài chính thẩm định theo quy định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

4. Về chính sách ưu đãi đối với Khu công nghiệp Nam Hà Nội: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 404/TB-VPCP ngày 9 tháng 10 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ.

5. Về hỗ trợ vốn đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, xã hội của Thành phố: Thành phố rà soát, sắp xếp thứ tự ưu tiên, phân kỳ đầu tư các công trình, dự án bảo đảm phù hợp với khả năng cân đối vốn theo hướng:

- Các dự án chuyển tiếp đã được hỗ trợ từ nguồn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu hàng năm sẽ được xem xét hỗ trợ trong giai đoạn tới;

- Đối với các dự án khởi công mới, Thành phố làm việc cụ thể với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính để xem xét, đề xuất việc hỗ trợ vốn trong kế hoạch trung hạn 2016-2020 theo quy định.

6. Về triển khai hai gói thầu depot và đoạn trên cao của dự án xây dựng tuyến đường sắt đô thị Hà Nội tuyến số 2 đoạn Nam Thăng Long – Trần Hưng Đạo: Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 10692/VPCP-KTN ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ; chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan thẩm định, sớm báo cáo Thủ tướng Chính phủ. Việc triển khai 2 gói thầu nêu trên của Dự án được thực hiện khi bảo đảm đủ các điều kiện theo quy định và sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt điều chỉnh Dự án.

7. Về bổ sung vốn trái phiếu Chính phủ cho hai dự án nhà ở sinh viên (Mỹ Đình và Pháp Vân – Tứ Hiệp): Trước mắt, Thành phố chủ động huy động nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện. Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan tổng hợp chung nhu cầu của các địa phương (trong đó có Hà Nội), đề xuất phương án xử lý chung, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

8. Về việc sử dụng quỹ đất sau khi di dời các cơ quan, tổ chức để xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội của Thành phố: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 130/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

9. Về việc tiếp tục đầu tư xây dựng Khu liên cơ quan hành chính của Thành phố tại Đông Nam đường Trần Duy Hưng và xây dựng lại Trụ sở Thành ủy Hà Nội: Đồng ý thành phố Hà Nội tiếp tục triển khai thực hiện các dự án nêu trên, bảo đảm phù hợp với quy hoạch chung, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố và Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ. Kinh phí xây dựng chủ yếu lấy từ việc khai thác quỹ đất hiện nay của các cơ quan, thông qua hình thức hợp đồng BT hoặc bán chỉ định trụ sở một số cơ quan của Thành phố.

Về việc sử dụng vốn từ khai thác quỹ đất hiện nay của các cơ quan cũ thuộc Thành phố: Giao Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và thành phố Hà Nội nghiên cứu, đề xuất cơ chế thanh toán phù hợp đối với từng dự án cụ thể, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

10. Về tháo gỡ khó khăn trong việc cải tạo, xây dựng lại chung cư cũ: Bộ Xây dựng nghiên cứu, xử lý kiến nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội trong quá trình hoàn thiện dự thảo Nghị định về cải tạo chung cư cũ, báo cáo Chính phủ trước ngày 30 tháng 6 năm 2015.

11. Về việc thành lập Sở Du lịch thành phố Hà Nội: Đồng ý, Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội lập Đề án gửi Bộ Nội vụ để chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ, cơ quan liên quan thẩm định theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ.

12. Về Đồ án quy hoạch xây dựng hai bên tuyến đường Nhật Tân – Nội Bài: Cơ bản đồng ý với nội dung Đồ án quy hoạch; Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tiếp thu ý kiến của các Phó Thủ tướng và các Bộ trưởng để hoàn thiện Đồ án quy hoạch, tổ chức thẩm định và phê duyệt theo quy định, trong đó cần đặc biệt quan tâm đến công tác tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn khẩn trương có ý kiến về việc phát triển đô thị ngoài đê sông Hồng. Bộ Quốc phòng sớm thống nhất với Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về ảnh hưởng tĩnh không của sân bay quốc tế Nội Bài và xử lý các vấn đề liên quan đến đất quốc phòng.

Việc tham gia ý kiến của hai Bộ thực hiện trước ngày 30 tháng 5 năm 2015.

13. Về cơ chế đặc thù đầu tư và quản lý đầu tư dự án phát triển đô thị hai bên tuyến đường Nhật Tân – Nội Bài:

a) Đồng ý phân chia khu vực phát triển đô thị hai bên đường Nhật Tân – Nội Bài thành một số dự án để lựa chọn nhà đầu tư phù hợp.

b) Về vốn giải phóng mặt bằng, đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung và xác định giá đất khi giao đất, cho thuê đất:

- Giao Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh chủ trì họp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xem xét, tính toán, bố trí đủ vốn để thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng trước năm 2016; trên cơ sở đó, rà soát xác định từng công trình, dự án cụ thể, có các hình thức đầu tư và phương án huy động vốn phù hợp (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương, vốn ODA, vốn xã hội hóa,…) để đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung.

- Đồng ý giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chủ động áp dụng các hình thức lựa chọn nhà đầu tư phù hợp đối với từng dự án cụ thể, trong đó có hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất hoặc chỉ định nhà đầu tư thực hiện dự án, bảo đảm hiệu quả, đúng quy định.

c) Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội thực hiện thẩm định, phê duyệt và chịu trách nhiệm đối với các dự án phát triển đô thị khu vực hai bên đường Nhật Tân – Nội Bài; chủ trương đầu tư của các dự án kết cấu hạ tầng khung thuộc nhóm A.

d) Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về các cơ chế chính sách đặc thù đầu tư xây dựng đô thị hai bên đường Nhật Tân – Nội Bài; giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan thẩm định theo quy định, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng báo cáo trình Chính phủ về những nội dung của Quyết định liên quan thẩm quyền của Chính phủ tại Phiên họp thường kỳ tháng 4 năm 2015.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nội vụ, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giao thông vận tải, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
– Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TKBT, KTTH, KTN, NC, KGVX, TCCV, PL, HC;
– Lưu: VT, V.III (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Thông báo 113/TB-VPCP năm 2015 kết luận của Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại buổi làm việc với lãnh đạo Thành phố Hà Nội

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 115/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 03 tháng 04 năm 2015

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH SẢN PHẨM CƠ KHÍ TRỌNG ĐIỂM NGÀY 11 THÁNG 3 NĂM 2015

Ngày 11 tháng 3 năm 2015, tại trụ sở làm việc Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải – Trưởng ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm đã chủ trì họp Ban Chỉ đạo để kiểm điểm tình hình triển khai các dự án, đề án thuộc Chương trình cơ khí trọng điểm. Tham dự cuộc họp có các thành viên Ban chỉ đạo, Bộ trưởng Bộ Công Thương; đại diện lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Giao thông vận tải, Quốc phòng và Văn phòng Chính phủ; đại diện các cơ quan: Viện nghiên cứu Cơ khí, Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam, Tổng Hội Cơ khí Việt Nam, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Lắp máy Việt Nam.

Sau khi nghe Bộ Công Thương báo cáo và ý kiến phát biểu của các đại biểu tham gia cuộc họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:

Năm 2014, nền kinh tế nước ta đạt tăng trưởng 5,98%, các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô được bảo đảm, sản xuất công nghiệp tăng 7,6%… xuất khẩu phục hồi, ngành cơ khí có tốc độ tăng trưởng trên 18% đã đóng góp tích cực vào tăng trưởng của nền kinh tế nói chung. Việc thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về tháo gỡ những khó khăn và thúc đẩy thực hiện Chiến lược phát triển Cơ khí Việt Nam cũng đã đạt được những kết quả đáng được biểu dương. Các đơn vị trong nước đã tham gia vào khâu thiết kế, chế tạo trong nhiều công trình, dự án như: sản xuất alumina, chế tạo giàn khoan dầu khí, dự án nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4, Sông Hậu 1; mô hình liên kết mới được áp dụng góp phần thúc đẩy năng lực sản xuất cơ khí trong nước, tạo ra các sản phẩm có sức cạnh tranh. Nhiều sản phẩm: cơ khí nông nghiệp (máy gặt đập liên hợp, máy cấy, chế biến nông sản); giàn khoan, tàu quân sự có chất lượng, đáp ứng nhu cầu thị trường cho thấy năng lực của các đơn vị trong nước có bước tiến rõ rệt.

Tuy nhiên, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế cần sớm khắc phục như: Một số cơ chế chính sách chưa đồng bộ, phù hợp; tiêu chí lựa chọn sản phẩm cơ khí trọng điểm còn cứng nhắc, chậm được cập nhật; nhiều đơn vị vẫn còn tư tưởng gia công (làm thuê) mà chưa chú trọng phát triển hoạt động tư vấn. Bên cạnh đó, cùng với việc tái cơ cấu các doanh nghiệp cơ khí trong nước chưa khuyến khích, thúc đẩy sự tham gia của các doanh nghiệp tư nhân.

Để nâng cao hiệu của Chương trình, khắc phục những tồn tại, hạn chế trên, tạo động lực mới để phát triển ngành cơ khí trong nước trong giai đoạn tới, Bộ Công Thương cơ quan thường trực cần tập trung thực hiện tốt một số công việc sau:

1. Kiện toàn, chấn chỉnh hoạt động của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo. Đánh giá tình hình phát triển của ngành cơ khí, trong đó có đánh giá sự thiếu hụt sản phẩm cơ khí thiết yếu của đời sống xã hội; trên cơ sở đó, đề xuất mô hình tổ chức phát triển và quản lý ngành cơ khí theo hướng thu hút các thành phần kinh tế cùng tham gia phát triển ngành cơ khí.

2. Đổi mới tư duy trong xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất sản phẩm cơ khí trọng điểm theo hướng xác định sản phẩm mà thị trường cần, lập dự án và ban hành các cơ chế hỗ trợ cụ thể. Đối với các dự án đang triển khai: Tổ chức kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện cụ thể đối với từng sản phẩm, dự án; tổng kết, nghiệm thu và đăng ký vào danh mục các sản phẩm cơ khí trong nước đã sản xuất được.

3. Chỉ đạo, đánh giá tình hình phát triển 8 (tám) ngành cơ khí đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Chiến lược phát triển ngành Cơ khí Việt Nam để xác định dự án, sản phẩm mà thị trường có nhu cầu lớn, lâu dài và có thể hướng tới xuất khẩu.

4. Tiếp thu ý kiến các Bộ, ngành nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế Quyết định số 10/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về Cơ chế hỗ trợ phát triển sản phẩm cơ khí trọng điểm.

5. Khẩn trương xây dựng Quy hoạch phát triển ngành cơ khí Việt Nam đến năm 2025 tầm nhìn tới năm 2035 theo đề cương đã được phê duyệt.

6. Rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các dự án, sản phẩm cơ khí sử dụng nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước. Xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp và các sản phẩm cơ khí trong nước sản xuất được làm cơ sở dữ liệu tra cứu, dùng chung.

7. Đôn đốc các Bộ thực hiện và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị số 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ; gửi Bộ Công Thương tổng hợp, định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

8. Khẩn trương trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định về phát triển công nghiệp hỗ trợ; tổ chức, triển khai thực hiện tốt Đề án cơ sở dữ liệu ngành cơ khí Việt Nam.

9. Xây dựng kế hoạch hoạt động năm 2015 của Ban Chỉ đạo, trong đó có kế hoạch kiểm tra, cập nhật các hoạt động chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm tại các cấp, địa phương, tư nhân và doanh nghiệp. Bổ sung đại diện Tổng Hội Cơ khí Việt Nam, Hiệp Hội Doanh nghiệp Cơ khí Việt Nam và Viện nghiên cứu Cơ khí vào Thường trực Ban Chỉ đạo.

10. Sớm trình Thủ tướng Chính phủ phương án triển khai Dự án Nhà máy nhiệt điện Sông Hậu 1. Tổ chức kiểm tra, rà soát, làm việc với Nhà thầu để nâng tỷ lệ nội địa hóa sản xuất cơ khí đối với Dự án Vĩnh Tân 4.

11. Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Phát triển Việt Nam đánh giá khả năng trả nợ đối với các dự án, sản phẩm cơ khí trọng điểm.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- TTg CP, PTTg Hoàng Trung Hải;
– Các thành viên BCĐ;
– Các Bộ: CT, KHĐT, TC, GTVT, KHCN, XD, NNPTNT, QP;
– Tổng hội Cơ khí VN, Hiệp hội Doanh nghiệp Cơ khí VN;
– Viện nghiên cứu Cơ khí;
– Các Tập đoàn: EVN, PVN, TKV;
– Tổng công ty Lắp máy Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTgCP, TGĐ Cổng TTĐT; các Vụ: TH, HC, KTTH, KGVX;
– Lưu: VT, KTN (3). MT

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

 

Thông báo 115/TB-VPCP kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp Ban Chỉ đạo Chương trình sản phẩm cơ khí trọng điểm ngày 11 tháng 3 năm 2015 do Văn phòng Chính phủ ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 111/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2015

 

THÔNG BÁO

Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP LẦN 5 CỦA BAN CHỈ ĐẠO VỀ PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ, KHU CÔNG NGHIỆP

Ngày 19 tháng 3 năm 2015 tại Trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp Ban Chỉ đạo về phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp. Tham dự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ, Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn phòng Chính phủ; lãnh đạo Ban quản lý khu kinh tế, khu kinh tế mở: thành phố Hải Phòng, thành phố Hồ Chí Minh, Vũng Áng, Chu Lai; lãnh đạo Ban quản lý khu công nghiệp các tỉnh: Thái Nguyên, Bắc Ninh, Long An, Đồng Nai, Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, ý kiến của các đại biểu, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau:

Trong năm 2014, các khu kinh tế, khu công nghiệp tiếp tục hoạt động có hiệu quả, góp phần quan trọng thúc đẩy tăng trưởng, tái cơ cấu nền kinh tế, đóng góp ngày càng cao vào tăng kim ngạch xuất khẩu, nộp ngân sách nhà nước và tạo thêm việc làm mới. Tỷ lệ lấp đầy các khu công nghiệp, khu kinh tế tăng đáng kể. Chỉ tiêu về bảo vệ môi trường khu công nghiệp vượt kế hoạch đề ra. Công tác xây dựng, thực thi pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và cải cách hành chính tiếp tục được các Bộ, ngành quan tâm, chỉ đạo. Nhiều nhiệm vụ đề ra tại cuộc họp Ban Chỉ đạo về phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp lần thứ tư đã được nghiêm túc thực hiện.

Tuy nhiên, hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp vẫn còn những khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách, nhất là tiến độ triển khai hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền của các Bộ, ngành cho Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp các chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ mới đáp ứng được một phần nhiệm vụ đề ra. Công tác quản lý nhà nước cần phải tiếp tục đổi mới, tăng cường để các khu kinh tế, khu công nghiệp thực sự trở thành động lực quan trọng cho phát triển kinh tế.

Để đạt được mục tiêu đề ra trong kế hoạch 5 năm 2011-2015 và xử lý kịp thời các khó khăn, vướng mắc nêu trên, các Bộ, ngành và địa phương tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì:

- Tổng hợp, báo cáo các đề án rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển khu công nghiệp của các tỉnh chưa được phê duyệt theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Hoàn thành Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với khu kinh tế, khu công nghiệp từ Trung ương tới địa phương, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 5 năm 2015.

- Phối hợp với Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp trong Quý II năm 2015.

- Xây dựng Chương trình đầu tư công hỗ trợ hạ tầng khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, cụm công nghiệp giai đoạn 2016-2020 theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và huy động các nguồn lực xã hội tham gia đầu tư, trình Thủ tướng Chính phủ theo quy định của Luật Đầu tư công.

- Tổng kết việc triển khai thực hiện Đề án rà soát, xây dựng tiêu chí lựa chọn một số khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu để tập trung đầu tư giai đoạn 2013-2015; đề xuất phương án lựa chọn một số khu kinh tế ven biển và khu kinh tế cửa khẩu để tập trung đầu tư giai đoạn 2016-2020, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.

- Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu công nghiệp có tỷ lệ lấp đầy thấp; kiên quyết xử lý các khu công nghiệp hoạt động kém hiệu quả thuộc nhóm IV và nhóm V như đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 57/TTr-BKHĐT ngày 17 tháng 02 năm 2014.

- Phối hợp với Bộ Tư pháp nghiên cứu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về thẩm quyền xác nhận hợp đồng, giao dịch về bất động sản trong khu kinh tế, khu công nghiệp của Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp theo quy định tại Khoản 21 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013.

- Lựa chọn quốc gia phù hợp để tổ chức đoàn công tác của Ban Chỉ đạo nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về khu kinh tế, đặc khu kinh tế và môi trường đầu tư trong năm 2015 để đề xuất chính sách phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động của khu kinh tế, đặc khu kinh tế tại Việt Nam.

- Hoàn thành và đưa vào sử dụng cơ sở dữ liệu về khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.

2. Bộ Công Thương chủ trì:

- Tổng hợp báo cáo kết quả rà soát quy hoạch phát triển cụm công nghiệp của các tỉnh, thành phố còn lại chưa được phê duyệt theo Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2012, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 7 năm 2015, trong đó có thống kê, cập nhật đầy đủ các cụm công nghiệp trong quy hoạch được phê duyệt.

- Tổng hợp Báo cáo tổng kết, đánh giá 5 năm thực hiện Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 9 năm 2015.

- Đánh giá năng lực thực hiện của các Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp để xem xét, ủy quyền cấp C/O mẫu D theo quy định.

- Hoàn thiện Dự thảo Nghị định về công nghiệp hỗ trợ, Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế năm 2014 và Luật Đầu tư năm 2014, trình Chính phủ trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.

3. Bộ Tài chính chủ trì:

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện quy định tại điểm b và điểm c Khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư năm 2015 về ưu đãi đầu tư đối với khu công nghiệp, khu kinh tế và khu công nghệ cao.

- Trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 164/2013/NĐ-CP theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 8649/VPCP-KTTH ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ.

- Giải quyết các vướng mắc liên quan đến tiền thuê đất của các doanh nghiệp phát triển hạ tầng khu công nghiệp theo ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1677/VPCP-KTN ngày 11 tháng 3 năm 2015 của Văn phòng Chính phủ.

4. Bộ Xây dựng chủ trì:

- Tăng cường đoàn kiểm tra và giải quyết vướng mắc trong việc thực hiện chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng nhà ở, bố trí quỹ đất cho xây dựng nhà ở cho người lao động trong các khu công nghiệp, tiêu chuẩn nhà ở cho công nhân khu công nghiệp, báo cáo Ban Chỉ đạo tại cuộc họp lần thứ sáu.

- Khẩn trương hoàn chỉnh các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng năm 2014, trong đó có quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép xây dựng thuộc phạm vi quản lý, chức năng của Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao; và có quy định về việc điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng khu công nghiệp để dành đất một phần diện tích đất khu công nghiệp cho việc xây dựng nhà ở cho người lao động trong khu công nghiệp theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 164/2013/NĐ-CP, trình Chính phủ trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.

5. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì:

Khẩn trương hoàn thiện Dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định số 18/2015/NĐ-CP theo hướng quy định cụ thể thẩm quyền của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế trên cơ sở năng lực thực hiện của các Ban quản lý trong việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường, tham gia thanh tra, tổ chức kiểm tra hoạt động bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế theo quy định tại Nghị định 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ, ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2015

6. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì:

- Hướng dẫn việc phân cấp, ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế phù hợp với năng lực của từng Ban quản lý.

7. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì:

- Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp công nghệ cao, trình Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 7 năm 2015.

- Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2014/TT-BKHCN ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng cho phù hợp với thực tế, ban hành trước ngày 01 tháng 8 năm 2015.

8. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hải Phòng và Quảng Ninh khẩn trương hoàn thiện Đề án khu công nghiệp chuyên sâu, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

9. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Dương, Hưng Yên, Bà Rịa – Vũng Tàu, Long An, Khánh Hòa và Ninh Thuận yêu cầu các chủ đầu tư khu công nghiệp hoạt động kém hiệu quả thuộc nhóm IV và nhóm V theo Tờ trình số 57/TTr-BKHĐT ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư khẩn trương xây dựng hạ tầng để thu hút đầu tư đồng thời tiếp tục thực hiện các biện pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp, quy hoạch, chuyển mục đích sử dụng đất, đền bù giải phóng mặt bằng; kiên quyết giảm quy mô hoặc thu hồi đối với các khu công nghiệp không có khả năng triển khai.

10. Các Bộ, ngành, địa phương:

- Tăng cường công tác cải cách hành chính, tập trung thu hút đầu tư, hoàn thiện cơ chế một cửa, tại chỗ tại các Ban quản lý khu kinh tế, khu công nghiệp.

- Tích cực triển khai các nhiệm vụ Thủ tướng Chính phủ giao tại các Thông báo số 234/TB-VPCP ngày 08 ngày 7 tháng 2013, số 100/TB-VPCP ngày 10 tháng 3 năm 2014 và số 279/TB-VPCP ngày 22 tháng 7 năm 2014 của Văn phòng Chính phủ.

11. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương thực hiện các nhiệm vụ được giao, tổng hợp báo cáo Ban Chỉ đạo tại cuộc họp Lần thứ sáu (dự kiến tổ chức vào tháng 10 năm 2015).

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- TTgCP, PTTg Hoàng Trung Hải;
– Các Bộ: KH&ĐT, TC, XD, CT, NV, TP, TN&MT, KH&CN, LĐ-TB&XH;
– BQL KKT, KCN các tỉnh/tp: HCM, Hải Phòng, Bắc Ninh, Hà Tĩnh, Bình Dương, Đồng Nai, Thái Nguyên, Long An, BR-VT;
– VPCP: BTCN, các PCN, Các Vụ: KTTH, QHQT, V.III, TH, HC, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTN (3).
TrT

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Sỹ Hiệp

 

Thông báo 111/TB-VPCP năm 2015 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp lần 5 của Ban Chỉ đạo về phát triển khu kinh tế, khu công nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành

Related Articles

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 06/2015/QĐ-UBND

Đà Nẵng, ngày 14 tháng 03 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định khi Nhà nước thu hồi đất;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 197/TTr-STNMT ngày 09 tháng 03 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế các Quyết định 28/2013/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và Quyết định số 38/2013/QĐ-UBND 06 tháng 12 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường, xã; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Huỳnh Đức Thơ

 

QUY ĐỊNH

VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06 /2015/QĐ-UBND ngày 14 tháng 03 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Các trường hợp khác về trình tự, thủ tục thu hồi đất, trưng dụng đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không được quy định tại Quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý đất đai, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013.

3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.

Điều 3. Căn cứ thực hiện việc thu hồi đất

Căn cứ thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, phát triển kinh tế – xã hội.

1. Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai.

2. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm quận, huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Khi Quy định này có hiệu lực thi hành mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận, huyện chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc thu hồi đất căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 51 Luật Đất đai.

3. Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.

Điều 4. Thẩm quyền thu hồi đất

1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;

b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường.

2. Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất.

Điều 5. Giao nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư

Tổ chức làm nhiệm vụ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng (sau đây gọi tắt là Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường), gồm:

1. Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư của quận, huyện

2. Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố hoặc các đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có).

Chương II

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT VÀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Mục 1. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THU HỒI ĐẤT

Điều 6. Kế hoạch thu hồi đất và Thông báo thu hồi đất

1. Thông báo thu hồi đất và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất

Khi Quy định này có hiệu lực thi hành mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận, huyện chưa được phê duyệt thì thực hiện thông báo thu hồi đất (tổng) để làm cơ sở cho việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

a) Sở Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố ban hành thông báo thu hồi đất và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất đối với những dự án do Ủy ban nhân dân thành phố giới thiệu địa điểm và những trường hợp thu hồi đất có liên quan từ 02 (hai) quận, huyện trở lên;

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường tham mưu cho Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành thông báo thu hồi đất và phê duyệt kế hoạch thu hồi đất đối với những trường hợp không thuộc quy định tại điểm a khoản này.

c) Trong thời gian 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền ký văn bản giới thiệu địa điểm hoặc giao nhiệm vụ cho Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố thực hiện thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt và công bố, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án đầu tư có trách nhiệm nộp hồ sơ tại cơ quan Tài nguyên và Môi trường để thẩm tra và trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Thông báo thu hồi đất.

2. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 (chín mươi) ngày đối với đất nông nghiệp và 180 (một trăm tám mươi) ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

3. Cơ quan tài nguyên và môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt Kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, gồm các nội dung sau đây:

a) Lý do thu hồi đất;

b) Diện tích, vị trí khu đất thu hồi trên cơ sở hồ sơ địa chính hiện có hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp thu hồi đất theo tiến độ thực hiện dự án thì ghi rõ tiến độ thu hồi đất;

c) Kế hoạch điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

d) Dự kiến về kế hoạch di chuyển và bố trí tái định cư;

đ) Giao nhiệm vụ lập, thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Thông báo thu hồi đất bao gồm các nội dung quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 3 Điều này.

5. Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường triển khai thực hiện thông báo thu hồi đất; gửi thông báo thu hồi đất đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và niêm yết thông báo thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

Điều 7. Hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất

Hồ sơ trình ban hành Thông báo thu hồi đất gồm:

1. Tờ trình kèm theo dự thảo Thông báo thu hồi đất để thực hiện dự án theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật Đất đai và Khoản 2 Điều 68 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

2. Bản vẽ vị trí, ranh giới, diện tích khu đất thu hồi để thực hiện dự án (đã có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đã được phê duyệt);

3. Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với các thửa đất nằm trong ranh giới khu đất thu hồi để thực hiện dự án.

Điều 8. Chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với đơn vị đo đạc (có tư cách pháp nhân) thực hiện việc thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Việc lập hồ sơ địa chính khu đất, thửa đất thu hồi theo quy định sau:

a) Đo đạc xác định mốc giới ngoài thực địa;

b) Lập bản đồ địa chính khu đất;

c) Lập danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: Số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất, diện tích, mục đích sử dụng đất.

d) Tùy theo tính chất, quy mô sử dụng đất của dự án nhưng thời gian thực hiện không quá 10 (mười) ngày làm việc đối với dự án có quy mô diện tích nhỏ hơn 1 ha, không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc đối với dự án có quy mô diện tích từ 1 ha đến 20 ha, không quá 45 (bốn lăm) ngày làm việc đối với dự án có quy mô diện tích từ 20 ha đến 50 ha, không quá 60 (sáu mươi) ngày làm việc đối với dự án có quy mô diện tích từ 50 ha đến 100 ha, không quá 75 (bảy lăm) ngày làm việc đối với dự án có quy mô diện tích từ 100 ha đến 200 ha và đối với dự án có quy mô lớn hơn 200 ha thì thời gian thực hiện không quá 100 (một trăm) ngày làm việc kể từ ngày đơn vị tư vấn về đo đạc ký hợp đồng với chủ đầu tư dự án.

Điều 9. Hồ sơ ban hành quyết định thu hồi đất

1. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất gồm:

a) Thông báo thu hồi đất;

b) Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được thẩm định và bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 (nếu có);

d) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

đ) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm nộp Tờ trình đề nghị thu hồi đất và các hồ sơ theo quy định tại các điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều này.

Điều 10. Trình tự thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận, huyện

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy định này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả quận, huyện (thời hạn không quá 02 ngày làm việc), chuyển cho Phòng Tài nguyên và Môi trường.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường sau khi nhận đầy đủ hồ sơ có trách nhiệm lập Tờ trình, dự thảo Quyết định thu hồi đất; trình Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 4 Quy định này (thời gian 10 ngày làm việc).

3. Ủy ban nhân dân quận, huyện xem xét, ký Quyết định thu hồi đất (thời hạn 07 ngày làm việc).

Điều 11. Trình tự thu hồi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 9 Quy định này tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Tài nguyên và Môi trường (trong thời hạn không quá 02 ngày).

2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập Tờ trình, dự thảo Quyết định thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quyết định thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Quy định này (thời gian 10 ngày làm việc).

3. Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, ký Quyết định thu hồi đất và Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (thời hạn 07 ngày làm việc).

Mục 2. THỰC HIỆN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 12. Thành lập Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư

1. Hội đồng bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái định cư được thành lập theo từng dự án để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn quận, huyện (sau đây gọi tắt là Hội đồng bồi thường).

2. Trong thời gian không quá 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo thu hồi đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm gửi văn bản đến phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện nơi có đất thuộc phạm vi dự án để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thành lập Hội đồng bồi thường.

Hội đồng bồi thường được thành lập căn cứ vào nhu cầu, tiến độ giải phóng mặt bằng của từng dự án do lãnh đạo Ủy ban nhân dân quận, huyện làm Chủ tịch Hội đồng các thành viên gồm:

a) Lãnh đạo Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố - Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng;

b) Lãnh đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường – Phó Chủ tịch Hội đồng;

c) Lãnh đạo đơn vị được giao nhiệm vụ thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) – Ủy viên;

d) Lãnh đạo Phòng Tài chính và Kế hoạch – Ủy viên;

đ) Lãnh đạo Phòng Quản lý đô thị – Ủy viên;

e) Lãnh đạo Phòng Lao động Thương binh và Xã hội – Ủy viên;

f) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi – Ủy viên;

g) Đại diện của những hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi từ một đến hai người do Mặt trận tổ quốc phường, xã nơi có đất thu hồi giới thiệu;

h) Một số thành viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định cho phù hợp với thực tế ở địa phương.

2. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị về thành lập Hội đồng bồi thường, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký quyết định thành lập Hội đồng bồi thường.

3. Hội đồng bồi thường làm việc theo nguyên tắc tập thể và quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì thực hiện theo phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng. Chủ tịch Hội đồng bồi thường được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân quận, huyện; Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng được sử dụng con dấu của đơn vị mình trong quá trình hoạt động.

Hội đồng bồi thường tự chấm dứt nhiệm vụ sau khi hoàn thành việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bàn giao đất cho chủ đầu tư dự án.

Điều 13. Họp dân, tổ chức kê khai và thông báo kiểm đếm

1. Họp dân

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ sau khi thành lập Hội đồng bồi thường, trên cơ sở kế hoạch tiến độ chi tiết giải phóng mặt bằng, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức họp dân thông báo về kế hoạch tiến độ chi tiết, các chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản gắn liền với đất thuộc phạm vi thu hồi đất.

2. Quay phim xác định hiện trạng

Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ sau ngày họp dân, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức quay phim để thể hiện hiện trạng sử dụng đất. Kết quả (hình ảnh) phim làm cơ sở xác định hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất và tài sản gắn liền với đất thuộc phạm vi thu hồi đất.

3. Tổ chức kê khai

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi phát tờ khai và hướng dẫn người có đất thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất thu hồi kê khai.

b) Trường hợp người có đất thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất thu hồi không có mặt tại địa phương; không xác định được địa chỉ hoặc không hợp tác thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi lập danh sách từng trường hợp cụ thể, niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.

c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai, người có đất thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm kê khai, nộp tờ khai tại Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi. Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc tiếp theo, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm thu lại tờ khai.

d) Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày phát tờ khai mà người có đất thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất không kê khai hoặc không đến nhận tờ khai để kê khai thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản và lưu vào hồ sơ để tiếp tục thực hiện trình tự kiểm đếm theo quy định.

4. Thông báo kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại

a) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày thu lại tờ khai của người bị thu hồi đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã lập danh sách người người có đất bị thu hồi. Trường hợp người có tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người có đất bị thu hồi (chỉ sở hữu tài sản gắn liền với đất) thì phải lập danh sách cả tên người có đất bị thu hồi và người có tài sản gắn liền với đất thu hồi.

b) Căn cứ theo danh sách đã lập, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường gửi thông báo kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại cho người có đất bị thu hồi và người có tài sản gắn liền với đất (không đồng thời là người có đất bị thu hồi). Thông báo phải nêu rõ thời gian, địa điểm có mặt để tiến hành kiểm đếm và được lập thành bốn (04) bản, gửi: người có đất bị thu hồi; Ủy ban nhân dân phường, xã; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường (đồng thời lưu vào hồ sơ).

c) Trường hợp người có đất bị thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất không có mặt tại địa phương hoặc không xác định được địa chỉ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã niêm yết thông báo kiểm đếm đất đai, tài sản gắn liền với đất bị thiệt hại tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và tại các địa điểm sinh hoạt của khu dân cư nơi có đất thu hồi, đồng thời đăng thông báo trên Báo Đà Nẵng trong 03 (ba) kỳ liên tiếp, thông báo trên Đài Phát thanh của quận, huyện và phường, xã 03 (ba) lần liên tiếp. Thời gian thực hiện niêm yết, thông báo trên các phương tiện thông tin trước ngày thực hiện kiểm đếm ghi trong thông báo ít nhất là 10 (mười) ngày làm việc.

Đến thời hạn kiểm đếm mà người có đất bị thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất không đến liên hệ với Ủy ban nhân dân phường, xã hoặc Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản và thực hiện việc kiểm đếm theo diện vắng chủ.

d) Trường hợp đã tuyên truyền, vận động nhưng người có đất bị thu hồi, người có tài sản gắn liền với đất vẫn cố tình gây cản trở, không cho tiến hành đo đạc, kiểm đếm để lấy số liệu phục vụ cho việc lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản và thực hiện trình tự kiểm đếm theo diện bắt buộc.

Điều 14. Thành phần tham gia thực hiện kiểm đếm

1. Thành phần tham gia thực hiện kiểm đếm, gồm có:

a) Đại diện Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường;

b) Đại diện phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện;

c) Đại diện Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất;

d) Tổ trưởng tổ dân cư nơi có đất bị thu hồi;

đ) Người có đất bị thu hồi, tài sản trên đất thu hồi hoặc người đại diện hộ gia đình hoặc đại diện hợp pháp của người có đất, tài sản trên đất thu hồi.

e) Đại diện những người có đất bị thu hồi đã được Ủy ban Mặt trận phường, xã nơi có đất thu hồi giới thiệu hoặc người dân nơi có đất bị thu hồi chọn cử làm đại diện.

2. Trường hợp kiểm đếm theo diện vắng chủ thì thành phần phải mời thêm đại diện Ủy ban Mặt trận phường, xã và Công an phường, xã cùng tham dự.

Điều 15. Nội dung kiểm đếm

1. Kiểm đếm về đất đai, nhà cửa, vật kiến trúc: Kiểm đếm toàn bộ diện tích đất thu hồi, từng hạng mục nhà cửa, vật kiến trúc, kết cấu, cấp hạng nhà, kích thước, diện tích,… Đối với nhà và các loại công trình, vật kiến trúc mà khi tháo dỡ phần bị giải tỏa làm ảnh hưởng đến cấu trúc của phần còn lại thì phải xem xét kiểm đếm phần ảnh hưởng.

2. Kiểm đếm tài sản khác như: Đồng hồ điện, đồng hồ nước (phải ghi rõ là đồng hồ chính hay phụ), giếng, điện thoại,…

3. Kiểm đếm cây trồng: Kiểm đếm từng loại cây trồng hiện có trên đất (ghi rõ là cây tập trung hay phân tán).

4. Đối với nhà cửa, vật kiến trúc phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh là tài sản của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh, có trích khấu hao thì phải tính tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản để ghi vào biên bản kiểm đếm tài sản.

Điều 16. Lập biên bản kiểm đếm

1. Biên bản kiểm đếm phải ghi rõ diện tích đất thu hồi, diện tích từng loại đất, số lượng, chất lượng tài sản trên đất trong chỉ giới thu hồi và diện tích đất còn lại ngoài chỉ giới thu hồi, số lượng tài sản trên đất bị ảnh hưởng nằm ngoài chỉ giới thu hồi (nếu có).

2. Biên bản được lập thành 02 (hai) bản có giá trị như nhau và phải có chữ ký của tất cả thành viên tham gia kiểm đếm hoặc điểm chỉ (nếu không ký được) do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và Ủy ban nhân dân phường, xã xác nhận (ký, đóng dấu).

Trường hợp ghi sai thì gạch ngang chữ ghi sai, không được tẩy xóa; người ghi sai phải ghi lại và ký vào bên cạnh chữ đã ghi sai.

Nghiêm cấm việc hợp thức hóa chữ ký sau khi kiểm đếm; các đại diện tham gia và giám sát việc kiểm đếm cùng chịu trách nhiệm về kết quả kiểm đếm và các vấn đề liên quan.

3. Số liệu ghi nhận tại biên bản kiểm đếm được sử dụng để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Trường hợp sau khi kiểm đếm mà có kiến nghị của người bị thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất về kết quả kiểm đếm thì trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm tổ chức kiểm tra lại hồ sơ kiểm đếm để trả lời, giải quyết kiến nghị. Tùy theo nội dung kiến nghị, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường mời thêm đại diện của cơ quan chức năng có liên quan đến lĩnh vực khiếu nại cùng tham gia giải quyết.

Điều 17. Kiểm đếm vắng chủ

Trường hợp kiểm đếm theo diện vắng chủ thì ghi trong biên bản cụm từ: “Kiểm đếm theo diện vắng chủ”. Khi tiến hành kiểm đếm phải mời đại diện Ủy ban Mặt trận phường, xã và Công an phường, xã cùng dự theo quy định tại Khoản 2 Điều 14 của Quy định này.

Điều 18. Kiểm đếm bắt buộc

1. Trường hợp người bị thu hồi đất, có tài sản gắn liền với đất không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân phường, xã; Ủy ban Mặt trận phường, xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tổ chức vận động, thuyết phục thực hiện.

2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người bị thu hồi đất, có tài sản gắn liền với đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc.

3. Người bị thu hồi đất, có tài sản gắn liền với đất phải thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, nếu không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.

4. Việc ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 30 Quy định này.

Điều 19. Niêm yết kết quả kiểm đếm vắng chủ, kiểm đếm bắt buộc

Đối với trường hợp kiểm đếm theo diện vắng chủ hoặc kiểm đếm bắt buộc thì ngay sau khi kiểm đếm đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã niêm yết công khai kết quả kiểm đếm tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và tại điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi. Thời gian niêm yết là 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kiểm đếm.

Điều 20. Xử lý một số trường hợp cụ thể trong kiểm đếm

1. Trường hợp phần diện tích đất ở còn lại của thửa đất sau thu hồi không đủ điều kiện để ở theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố hoặc phần diện tích còn lại của thửa đất bị thu hồi nằm ngoài phạm vi thu hồi đất mà người bị thu hồi đất có yêu cầu Nhà nước thu hồi phần diện tích đất còn lại này thì phải ghi rõ vào Biên bản kiểm đếm phần ngoài phạm vi giải phóng mặt bằng.

2. Trường hợp người bị thu hồi đất đã chết trước hoặc vào thời điểm kiểm đếm mà các đồng thừa kế chưa làm thủ tục thừa kế theo quy định thì việc kiểm đếm được thực hiện với sự tham gia của người đại diện đồng thừa kế hoặc người đang trực tiếp quản lý đất và tài sản bị thu hồi (có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã).

3. Trường hợp người bị thu hồi đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai đã chuyển quyền sử dụng đất cho người khác trên thực tế nhưng chưa hoàn tất việc chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì việc kiểm đếm được tiến hành với sự tham gia của người đã nhận quyền sử dụng đất trên thực tế (Biên bản kiểm đếm phải ghi rõ lý do và thời điểm chuyển dịch quyền sử dụng đất trên thực tế).

4. Trường hợp sau khi giải tỏa một phần nhà ở, công trình trên đất mà phần còn lại không thể sử dụng được thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phải xác định diện tích cụ thể, kiểm đếm tính toán bồi thường toàn bộ phần diện tích còn lại của tài sản đó, trong trường hợp này Biên bản kiểm đếm phải ghi rõ lý do.

5. Trường hợp thửa đất và tài sản trên thửa đất thu hồi đã được kê biên để bảo đảm thi hành án thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thi hành án phối hợp tổ chức kiểm đếm và lập phương án bồi thường để bảo đảm thi hành án.

Điều 21. Xác nhận các nội dung kiểm đếm

Trong thời gian không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiểm đếm của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường gửi đến, Ủy ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm xác nhận các nội dung sau:

1. Xác định nhà, đất trong phạm vi thu hồi của hộ gia đình, cá nhân có tranh chấp hay không có tranh chấp.

2. Căn cứ hồ sơ quản lý đất đai, xây dựng và các tài liệu hiện có để xác định điều kiện được bồi thường hoặc không được bồi thường theo quy định, gồm: xác định chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản trên đất; xác nhận nguồn gốc, thời điểm bắt đầu sử dụng đất theo mục đích sử dụng hiện trạng; thời điểm xây dựng nhà, công trình trên đất trong phạm vi thu hồi đất; các giấy tờ về đất đai, tài sản có liên quan.

3. Trường hợp không có hồ sơ thì Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức họp xác minh lấy ý kiến về quá trình sử dụng đất, tài sản. Thành phần họp phải mời Ủy ban Mặt trận phường, xã, đại diện khu dân cư và những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất, tạo lập tài sản để làm căn cứ xác nhận. Việc họp lấy ý kiến phải thiết lập thành biên bản.

4. Xác nhận việc tách hộ hợp pháp hoặc có nhiều hộ gia đình cùng sống chung trên khu đất thu hồi, căn cứ Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú để xác nhận nhân khẩu. Trong trường hợp cần thiết thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã giao Công an phường, xã xác nhận về tách hộ, nhân khẩu thường trú, tạm trú trên khu đất thu hồi.

Điều 22. Công tác phúc tra hồ sơ kiểm đếm

1. Chủ tịch Hội đồng bồi thường có trách nhiệm tổ chức phúc tra hồ sơ đã kiểm đếm, hồ sơ phúc tra được chọn ngẫu nhiên theo từng khu vực, địa bàn của mỗi dự án hoặc theo mỗi đợt hoặc đối với các trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc sau khi kiểm đếm mà có khiếu nại của người bị thu hồi đất về kết quả kiểm đếm. Các hồ sơ chọn phúc tra, tùy tình hình có thể chỉ kiểm tra lại một số hạng mục xét thấy cần thiết.

2. Trường hợp có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về phúc tra hồ sơ hoặc có đơn kiến nghị, khiếu nại của người bị thu hồi đất thì tổ chức phúc tra từng trường hợp cụ thể theo yêu cầu hoặc đơn kiến nghị, khiếu nại.

3. Trường hợp dự án có số lượng hồ sơ được kiểm đếm nhỏ hơn hoặc bằng 25 hồ sơ, giao cho Hội đồng bồi thường quyết định việc phúc tra hồ sơ. Trường hợp dự án có số lượng hồ sơ được kiểm đếm lớn hơn 25 hồ sơ, thì Hội đồng bồi thường phúc tra tối thiểu là 5% (năm phần trăm) trên tổng số hồ sơ đã kiểm đếm.

a) Dự án có số lượng từ 26 hồ sơ đến 299 hồ sơ, tổ chức phúc tra tối thiểu 01 (một) đợt;

b) Dự án có số lượng từ 300 hồ sơ đến 499 hồ sơ, tổ chức phúc tra tối thiểu 02 (hai) đợt;

c) Dự án có số lượng lớn hơn 500 hồ sơ, tổ chức phúc tra tối thiểu 03 (ba) đợt.

3. Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng bồi thường quyết định phúc tra thêm hồ sơ. Sau khi kết thúc nhiệm vụ phúc tra, Chủ tịch Hội đồng bồi thường kết luận kết quả phúc tra bằng văn bản làm cơ sở cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tiến hành tính giá trị bồi thường.

Điều 23. Xét tính pháp lý về đất đai và tài sản gắn liền với đất

1. Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm xét tính pháp lý về đất đai và tài sản gắn liền với đất; xác định loại đất, hạng đất, vị trí, hệ số của diện tích đất thu hồi của từng trường hợp riêng biệt, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt để làm cơ sở cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tính giá trị bồi thường, hỗ trợ.

2. Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có dự án chịu trách nhiệm xác nhận nguồn gốc sử dụng đất của các trường hợp không có đủ hồ sơ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Thời gian xác nhận không quá 03 (ba) ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường. Trong các trường hợp đặc biệt, Ủy ban nhân dân phường, xã có trách nhiệm phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường quận, huyện hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại quận, huyện cùng xác định và chứng minh nguồn gốc sử dụng đất theo đúng quy định của Nhà nước.

3. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập bảng thống kê, phân loại, tổng hợp tình trạng tính pháp lý của tất cả các trường hợp thu hồi đất, đề nghị Hội đồng bồi thường tổ chức xét duyệt.

4. Chủ tịch Hội đồng bồi thường chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu, thẩm định hồ sơ và tổ chức họp Hội đồng bồi thường để xét tính pháp lý về đất đai và tài sản gắn liền với đất trong vòng 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường.

Ngoài các thành viên của Hội đồng bồi thường trực tiếp tham gia, tùy theo tình hình và yêu cầu thực tế, Chủ tịch Hội đồng Bồi thường mời thêm đại diện của các cơ quan chức năng liên quan khác cùng tham gia xét tính pháp lý.

5. Phòng Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chính trong việc tham mưu Hội đồng bồi thường xác định tính pháp lý và lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ký, phê duyệt kết quả xét tính pháp lý trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày trình đề nghị phê duyệt.

6. Sau khi kết quả xét tính pháp lý được phê duyệt, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường tổ chức niêm yết công khai kết quả đó tại Ủy ban nhân dân phường, xã nơi thu hồi đất trong vòng 15 (mười lăm) ngày để nhân dân được biết và giám sát.

Mục 3. LẬP, THẨM ĐỊNH, CÔNG KHAI, PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ

Điều 24. Lập, niêm yết lấy ý kiến về dự thảo, hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ văn bản của các cơ quan liên quan xác nhận nội dung kiểm đếm, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất trong phạm vi dự án.

Nội dung dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chi tiết gồm:

a) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội;

b) Số tiền bồi thường, hỗ trợ;

c) Chi phí lập và tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng;

d) Việc bố trí tái định cư;

đ) Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

h) Việc di dời mồ mả.

i) Các nội dung khác có liên quan (nếu có);

2. Thẩm tra dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc kể từ khi nhận được dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Hội đồng bồi thường chịu trách nhiệm thẩm tra dự thảo phương án.

Trường hợp dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cần phải tiếp tục hoàn chỉnh lại thì Hội đồng bồi thường hướng dẫn với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoàn thiện dự thảo phương án trong thời gian không quá 05 (năm) ngày, kể từ ngày nhận được các phương án cần phải tiếp tục hoàn chỉnh.

3. Thông báo, niêm yết công khai lấy ý kiến về dự thảo phương án

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chịu trách nhiệm và phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân bị thu hồi đất; đồng thời niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất và tiếp nhận ý kiến đóng góp của người dân trong khu vực có đất thu hồi trong thời hạn ít nhất 20 (hai mươi) ngày (trừ các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 17 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ).

Việc tổ chức lấy ý kiến và niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải được lập thành biên bản, có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân phường, xã, đại diện Ủy ban Mặt trận phường, xã và đại diện những người có đất thu hồi. Biên bản phải ghi rõ số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác của người bị thu hồi đất đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Điều 25. Hoàn chỉnh, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

1. Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày kể từ khi kết thúc việc niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Hội đồng Bồi thường có trách nhiệm hướng dẫn Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường hoàn thành việc điều chỉnh lại phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc.

2. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập hồ sơ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gồm phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã hoàn chỉnh và bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất thu hồi theo quy định; trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc thì lập hồ sơ, trình cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định.

b) Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thành lập Hội đồng thẩm định để thực hiện thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án.

c) Nội dung thẩm định gồm:

- Họ và tên, địa chỉ của người có đất thu hồi;

- Diện tích, loại đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;

- Việc áp dụng chính sách bồi thường, hỗ trợ;

- Việc áp giá đất, giá tài sản để tính bồi thường;

- Việc bố trí tái định cư.

- Việc di dời các công trình của Nhà nước, của tổ chức, của cơ sở tôn giáo, của cộng đồng dân cư;

- Việc di dời mồ mả;

- Các nội dung khác trong phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

3. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường chuyển đến, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hoàn thành công tác thẩm định. Trường hợp trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung phải thực hiện trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Việc trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do.

4. Sau khi hoàn tất việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Hồ sơ trình phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư gồm:

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Bảng tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Bảng tổng hợp danh sách tái định cư và Bảng chiết tính kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Dự thảo Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (kèm file);

5. Trong thời gian không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình phê duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường thì Ủy ban nhân dân thành phố ký ban hành Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Điều 26. Công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chi trả tiền và bàn giao mặt bằng

1. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày kể từ khi có quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã tổ chức niêm yết công khai (cho đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng dự án) tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và địa điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất bị thu hồi toàn bộ các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt; văn bản của Hội đồng bồi thường thông báo cụ thể về: thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian nhận nhà, nhận đất tái định cư; thời hạn bàn giao mặt bằng; đồng thời gửi quyết định phê duyệt kèm theo phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất bị thu hồi.

Việc niêm yết công khai và gửi quyết định nêu trên phải được lập thành biên bản, có xác nhận của Ủy ban nhân dân phường, xã, tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn và đại diện người bị thu hồi đất.

Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không nhận quyết định phê duyệt phương án thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm đề nghị Ủy ban nhân dân phường, xã chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận phường, xã tổ chức vận động, thuyết phục. Trường hợp sau khi đã tổ chức vận động, thuyết phục nhưng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân cố tình không nhận quyết định phê duyệt phương án thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản báo cáo Hội đồng bồi thường và Ủy ban nhân dân quận, huyện và lưu hồ sơ giải phóng mặt bằng cùng với biên bản tổ chức niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Ủy ban nhân dân quận, huyện phê duyệt, có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã và Ủy ban Mặt trận phường, xã, tổ trưởng dân phố hoặc trưởng thôn nơi có đất bị thu hồi để có cơ sở giải quyết khiếu nại hoặc cưỡng chế thu hồi đất (nếu có) theo quy định.

2. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người dân đầy đủ và đúng thời gian quy định; tạo điều kiện cho người dân được nhận tiền bồi thường, hỗ trợ thuận lợi và an toàn.

Thời gian chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ được thực hiện sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường thực hiện xong việc niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường theo quy định.

Khi chi trả tiền bồi thường, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phải thu toàn bộ các giấy tờ về nhà, đất (bản chính) và chuyển cho cơ quan có thẩm quyền để chỉnh lý hoặc thu hồi giấy tờ về đất đai và tài sản gắn liền với đất theo quy định. Đối với trường hợp chỉ chỉnh lý thì sau cơ quan thẩm quyền chỉnh lý xong, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường có trách nhiệm trả lại giấy tờ cho người bị thu hồi.

b) Sau 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn chi trả tiền theo Thông báo nhận tiền bồi thường (lần 2), nếu người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất được bồi thường, hỗ trợ không đến liên hệ để nhận tiền thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập biên bản xác nhận và gửi tiền bồi thường, hỗ trợ vào Kho bạc Nhà nước để chờ xử lý.

c) Trường hợp Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường không liên hệ được với người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất hoặc kiểm kê vắng chủ thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phải niêm yết thông báo nhận tiền và thời gian bàn giao mặt bằng tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất bị thu hồi.

Nếu sau 20 (hai mươi) ngày làm việc kể từ ngày niêm yết thông báo lần đầu tiên mà người bị thu hồi đất, người có tài sản gắn liền với đất không đến nhận tiền thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập biên bản xác nhận và gửi toàn bộ số tiền bồi thường, hỗ trợ vào Kho bạc Nhà nước chờ xử lý.

d) Những trường hợp đang tranh chấp thì phần tiền bồi thường, hỗ trợ tạm thời gửi Kho bạc Nhà nước, đến khi đã xác định đúng đối tượng hoặc giải quyết xong tranh chấp thì chi trả cho người được quyền thụ hưởng theo quy định.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, nhận phương án tái định cư phải ký biên bản cam kết thời gian bàn giao mặt bằng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã cam kết; đồng thời bàn giao bản chính giấy tờ về nhà, đất để chỉnh lý hoặc thu hồi theo quy định.

4. Trường hợp sau khi đã được vận động, thuyết phục mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đất thu hồi vẫn cố tình không nhận tiền chi trả bồi thường, hỗ trợ, và không chấp hành việc bàn giao mặt bằng thì Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã, và Ủy ban Mặt trận phường, xã lập biên bản lưu hồ sơ và chuyển số tiền bồi thường, hỗ trợ phải chi trả này vào tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước, giữ nguyên phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để làm căn cứ giải quyết khiếu nại sau này (nếu có); đồng thời Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định.

Điều 27. Giao đất tái định cư, thu tiền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1. Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thủ tục liên quan đến việc giao đất tái định cư và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo cơ chế “một cửa” tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của đơn vị.

2. Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc, kể từ nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố có trách nhiệm lập thủ tục thu tiền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố. Đồng thời, có trách nhiệm liên hệ và phối hợp với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để lập thủ tục trình Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền về ban hành Quyết định giao đất cho từng trường hợp cụ thể được nhà nước bố trí đất tái định cư theo quy định.

Thời gian giải quyết của cơ quan Tài nguyên và Môi trường không quá 02 (hai) ngày làm việc và Ủy ban nhân dân cấp thẩm quyền ban hành Quyết định giao đất không quá 02 (hai) ngày làm việc.

3. Sau khi có quyết định giao đất, Trung tâm Phát triển quỹ đất có trách nhiệm liên hệ, phối hợp với Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tại quận, huyện để giải quyết thủ tục về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.

Về trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp bố trí tái định cư được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2014 của UBND thành phố.

4. Khi nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người nhận xuất trình giấy chứng minh nhân dân. Nếu nhận thay phải có giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật.

Mục 4. CƯỠNG CHẾ THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH KIỂM ĐẾM BẮT BUỘC VÀ THU HỒI ĐẤT

Điều 28. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.

Điều 29. Nguyên tắc cưỡng chế và biện pháp cưỡng chế

1. Nguyên tắc cưỡng chế

a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;

b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.

2. Biện pháp cưỡng chế để thu hồi đất:

a) Tháo dỡ nhà, công trình, vật kiến trúc gắn liền với đất.

b) Cưỡng chế đối với vật nuôi, cây trồng.

c) Di chuyển tài sản (không thuộc diện bồi thường) ra khỏi khu vực đất bị thu hồi.

d) Các biện pháp khác theo quy định pháp luật.

Điều 30. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc

1. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi có quyết định kiểm đếm bắt buộc và đã được Ủy ban nhân dân phường, xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phường, xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường vận động, thuyết phục mà người có đất thu hồi không chấp hành;

b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản.

2. Quyết định kiểm đếm bắt buộc, quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc

a) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc, hồ sơ gồm:

- Thông báo thu hồi đất;

- Văn bản đề nghị kiểm đếm bắt buộc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường;

- Báo cáo của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người sử dụng đất theo quy định để thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất (đã có khi lập hồ sơ trình ban hành thông báo thu hồi đất);

- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, hồ sơ gồm:

- Quyết định kiểm đếm bắt buộc;

- Văn bản đề nghị cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường;

- Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định như sau:

a) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế;

b) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.

Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.

Điều 31. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất

1. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân phường, xã, Ủy ban Mặt trận phường, xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường đã vận động, thuyết phục;

b) Quyết định cưỡng chế đã được niêm yết công khai tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư, tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã, và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành;

d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân phường, xã lập biên bản.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất, hồ sơ gồm:

a) Quyết định thu hồi đất;

b) Văn bản đề nghị cưỡng chế thu hồi đất của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường;

c) Báo cáo của Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi về quá trình vận động, thuyết phục người có đất thu hồi theo quy định nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường;

d) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:

a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 32 Quy định này;

b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày lập biên bản;

c) Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế theo quy định tại điểm b khoản này thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;

d) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.

Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.

4. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất:

a) Ủy ban nhân dân quận, huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế và các điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;

b) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường;

Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán.

c) Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất;

d) Ủy ban nhân dân phường, xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;

đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu.

Điều 32. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất, giải quyết khiếu kiện phát sinh từ việc cưỡng chế thu hồi đất

1. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế thu hồi đất gồm:

a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện là Trưởng ban;

b) Lãnh đạo Đội kiểm tra quy tắc đô thị là Phó Trưởng ban;

c) Các thành viên gồm đại diện các cơ quan tài chính, tài nguyên và môi trường, thanh tra, tư pháp, xây dựng quận, huyện; Ủy ban Mặt trận phường, xã nơi có đất; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Ủy ban nhân dân phường xã nơi có đất và một số thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định.

2. Lực lượng Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kế hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

3. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản theo quy định tại Điểm c Khoản 3 Điều 31 Quy định này thì Ban thực hiện cưỡng chế giao tài sản cho Ủy ban nhân dân phường, xã bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật.

4. Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc thu hồi đất theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định cưỡng chế thu hồi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận việc thu hồi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nếu việc cưỡng chế chưa hoàn thành; hủy bỏ quyết định thu hồi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định thu hồi đất gây ra (nếu có).

Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất theo quy định của pháp luật khác có liên quan thì Nhà nước tiến hành thu hồi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hồi và tổ chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 33. Bảo đảm trật tự, an toàn và xử lý tài sản trong quá trình thực hiện cưỡng chế

1. Trước khi thực hiện việc cưỡng chế ít nhất là 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan được giao chủ trì thi hành Quyết định cưỡng chế phải có văn bản gửi đến cơ quan Công an cùng cấp yêu cầu bố trí lực lượng bảo đảm trật tự, an toàn và xử lý tài sản trong quá trình thực hiện cưỡng chế.

2. Khi có yêu cầu tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình cưỡng chế, lực lượng công an có trách nhiệm ngăn chặn kịp thời các hành vi gây rối, chống người thi hành công vụ trong quá trình thi hành Quyết định cưỡng chế.

3. Chi phí tổ chức cưỡng chế

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường lập dự toán kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí tổ chức thực hiện cưỡng chế thu hồi đất được tính vào vốn đầu tư của dự án.

4. Xử lý tài sản, vật kiến trúc, cây trồng và tài sản khác sau khi cưỡng chế:

a) Đối với nhà ở, công trình, vật kiến trúc, cây trồng và tài sản khác thuộc trường hợp được bồi thường, thì sau khi cưỡng chế sẽ tổ chức bán đấu giá.

b) Đối với tài sản không thuộc trường hợp được bồi thường, thì sau khi cưỡng chế, Ban cưỡng chế yêu cầu chủ sở hữu tài sản nhận lại tài sản.

Trường hợp chủ sở hữu tài sản từ chối nhận tài sản, thì tài sản được xử lý theo quy định của pháp luật.

5. Hộ gia đình, cá nhân hoặc đại diện tổ chức bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính về việc áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định pháp luật.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 34. Xử lý các trường hợp đang thực hiện thủ tục thu hồi đất trước ngày Quy định này có hiệu lực

1. Trường hợp đã có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, giới thiệu địa điểm hoặc thông báo thu hồi đất gửi đến từng người có đất thu hồi hoặc văn bản cho phép chủ đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất thuộc phạm vi dự án từ trước ngày Quy định này có hiệu lực nhưng chưa có quyết định thu hồi đất thì xử lý như sau:

a) Tiếp tục thực hiện dự án và áp dụng hình thức thu hồi đất hoặc chủ đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, nếu phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận, huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

b) Dự án nếu không phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận, huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì Ủy ban nhân dân quận, huyện có văn bản báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ đạo các tổ chức, cá nhân liên quan dừng thực hiện.

2. Trường hợp đã có quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất trước ngày Quy định này có hiệu lực mà chưa tổ chức thực hiện cưỡng chế thì việc cưỡng chế thu hồi đất phải thực hiện theo quy định của Quy định này.

Điều 35. Xử lý các trường hợp đang thực hiện thu hồi đất và có hoặc chưa có phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư trước ngày Quy định này có hiệu lực

1. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.

2. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất nhưng chưa có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thì giải quyết theo quy định sau đây:

a) Đối với dự án thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai, chủ đầu tư đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân thành phố cho phép tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Quy định này;

b) Đối với dự án không đủ điều kiện quy định tại Điểm a Khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ra quyết định hủy quyết định thu hồi đất và chỉ đạo các tổ chức, cá nhân liên quan phải dừng thực hiện dự án;

c) Đối với dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thu hồi đất theo tiến độ thì Nhà nước tiếp tục thực hiện thu hồi đất đối với phần diện tích đất còn lại và lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của Quy định này.

Điều 36. Tổ chức thực hiện

1. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Xây dựng và các Sở, Ban ngành có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.

2. Lãnh đạo các sở, ban, ngành chức năng của thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân phường, xã trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình chủ động phổ biến, quán triệt, kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện nghiêm túc Quy định này.

3. Căn cứ vào trình tự, thủ tục quy định tại Quy định này, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm xây dựng và ban hành quy chế phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong việc thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh; các ngành, các cấp phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời chỉ đạo, xử lý hoặc sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật./.

 

Quyết định 06/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

B NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIN NÔNG THÔN
CỤC CHĂN NUÔI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 256/CN-TĂCN
V/v xây dựng quy trình kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp chất lượng TĂCN xuất khẩu, nhập khẩu

Hà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Các Tổ chức chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi

Theo Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 có hiệu lực từ ngày 07/02/2015, các tổ chức chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi nếu có nhu cầu được tham gia hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng ăn chăn nuôi xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp hồ sơ về Cục Chăn nuôi theo quy định tại khoản 6 Điều 1.

Hiện nay, thời hạn chỉ định đối với các Tổ chức trong hoạt động kiểm tra chất lượng TĂCN nhập khẩu đã sắp hết, Cục Chăn nuôi chỉ nhận được một số hồ sơ của các Tổ chức đề nghị được chỉ định là Tổ chức kiểm tra chứng nhận sự phù hợp chất lượng ăn chăn nuôi nhập khẩu. Qua kiểm tra, Cục Chăn nuôi thấy phần lớn quy trình kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi nhập khẩu đối với từng loại thức ăn do các Tổ chức tự xây dựng chưa cụ thể được các bước kiểm tra đánh giá phù hợp với từng loại hàng hóa thức ăn chăn nuôi nhập khẩu như: hàng rời, hàng đóng trong công-ten-nơ, hàng có bao gói, hàng đặc thù cần phải có những lưu ý riêng. Các quy trình này do giám đốc của các tổ chức tham gia kiểm tra, chứng nhận chất lượng TĂCN nhập khẩu ký ban hành; Cục Chăn nuôi sẽ thành lập Đoàn đánh giá thẩm định và trình xin ý kiến Bộ trưởng trước khi ban hành quyết định chỉ định.

Để thống nhất trong quá trình thẩm định hồ sơ, Cục Chăn nuôi đề nghị các tổ chức được chỉ định chứng nhận hợp quy lĩnh vực TĂCN nếu có nhu cầu tham gia hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng TĂCN nhập khẩu, khẩn trương hoàn thiện hồ sơ và quy trình kiểm tra, xác nhận chất lượng TĂCN nhập khẩu (đáp ứng được các yêu cầu nêu trong Phụ đính kèm) và gửi về Phòng Thức ăn chăn nuôi, Cục Chăn nuôi, số 16 Thụy Khuê, quận Tây Hồ, Hà Nội.

Việc nâng cao hiệu quả của công tác kiểm tra chất lượng TĂCN nhập khẩu đang là đòi hỏi rất lớn của sản xuất, do vậy Cục Chăn nuôi sẽ không gia hạn và chỉ định mới với bất cứ tổ chức nào không đáp ứng được yêu cầu về hồ sơ và năng lực hoạt động, nhất các tổ chức đã có vi phạm trong hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng TĂCN nhập khẩu./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Cục trưởng (để b/c);
– Lưu: VT, TĂCN.

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Dương

 

PHỤ LỤC

CÁC NỘI DUNG TRONG QUY TRÌNH KIỂM TRA, CHỨNG NHẬN SỰ PHÙ HỢP CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN CHĂN NUÔI NHẬP KHẨU
(Ban hanh kèm theo Công văn số 256/CN-TĂCN ngày 23 tháng 3 năm 2015)

I. Tiếp nhận hồ sơ

1. Thành phần hồ sơ

(Nêu thành phần hồ sơ, căn cứ pháp lý)

2. Cách thức tiếp nhận

(Nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện)

3. Bộ phận tiếp nhận

(Tên Bộ phận, người phụ trách, địa chỉ, số điện thoại, số fax…)

4. Thời gian giải quyết

5. Thẩm định hồ sơ

(Người thẩm định, năng lực người thẩm định, nêu cách thức thực hiện và căn cứ để đánh giá sự phù hợp của hồ sơ)

5.1. Đối với hồ sơ phù hợp

(Căn cứ đưa ra các chỉ tiêu kiểm tra, phương pháp kiểm tra)

5.2. Đối với hồ sơ chưa phù hợp

(Yêu cầu Doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, Dự thảo Phiếu yêu cầu…)

II. Thực hiện đánh giá cảm quan

1. Đoàn đánh giá

(Số người tham gia Đoàn, năng lực Đoàn, đảm bảo khách quan…)

2. Cách thức thực hiện đối với từng loại TĂCN

(Hàng rời; hàng đóng bao; hàng trong công-ten-nơ; hàng đặc thù như vitamin, thức ăn bổ sung đắt tiền…; dự thảo các Biểu mẫu liên quan)

III. Thực hiện lấy mẫu

(Mô tả quá trình thực hiện, Phương pháp lấy mẫu đã có TCVN và các phương pháp lấy mẫu chưa có TCVN, Mẫu Biên bản lấy mẫu)

IV. Giám sát lô hàng TĂCN nhập khẩu trong thời gian chờ kết quả kiểm tra

(Cách thức giám sát, dự thảo các biểu mẫu liên quan)

V. Gửi mẫu phân tích

(Mã hóa mẫu, chỉ tiêu phân tích, bàn giao mẫu, mẫu biểu mẫu liên quan, lưu mẫu…)

VI. Phân tích mẫu

VII. Xử lý kết quả kiểm tra

VIII. Trả kết quả kiểm tra

IX. Lưu hồ sơ

Công văn 256/CN-TĂCN năm 2015 xây dựng quy trình kiểm tra, chứng nhận sự phù hợp chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất, nhập khẩu do Cục Chăn nuôi ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 103/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI PHIÊN HỌP LẦN THỨ 4 CỦA BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “ĐỔI MỚI VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP” Ở CẤP TRUNG ƯƠNG

Ngày 06 tháng 3 năm 2015, tại trụ sở Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì Phiên họp lần thứ 4 của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương (sau đây gọi tắt là Đề án). Tham dự Phiên họp có: Thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án, đại diện một số Bộ, cơ quan Trung ương: Ban Nội chính Trung ương; Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương; các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Thông tin và Truyền thông, Công an, Quốc phòng, Nội vụ, Công Thương, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Văn phòng Trung ương Đảng, đại diện Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Vĩnh Phúc, Kiên Giang, Hải Phòng, đại diện một số tổ chức giám định tư pháp và thành viên Tổ Thư ký giúp việc Ban Chỉ đạo.

Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Tư pháp báo cáo về tình hình thực hiện Đề án, Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch kiểm tra việc thực hiện Đề án tại một số địa phương năm 2014 của Ban Chỉ đạo, ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc kết luận như sau:

1. Đánh giá về tình hình thực hiện Đề án:

Đánh giá cao công tác theo dõi và chuẩn bị dự thảo Báo cáo đầy đủ, sát thực về tình hình thực hiện Đề án của Bộ Tư pháp giúp Ban Chỉ đạo Đề án đánh giá toàn diện quá trình thực hiện Đề án và tiếp tục đẩy mạnh hoạt động của Đề án trong năm 2015, bảo đảm công tác giám định tư pháp đáp ứng yêu cầu khách quan, trung thực, nâng cao chất lượng.

Nhất trí với đánh giá về kết quả thực hiện Đề án, những tồn tại, hạn chế và phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm 2015 nêu trong dự thảo Báo cáo. Sau 4 năm triển khai thực hiện Đề án, Chỉ thị số 1958/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 25 tháng 10 năm 2010 về một số giải pháp cấp bách nhằm tăng cường năng lực, hiệu quả hoạt động giám định tư pháp và 2 năm triển khai thực hiện Luật giám định tư pháp đã có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, tích cực trong nhận thức và hoạt động của các bộ, ngành, địa phương về vị trí, vai trò quan trọng của công tác giám định tư pháp đối với hoạt động tố tụng. Các quy định của Luật giám định tư pháp đã được triển khai thực hiện có hiệu quả, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của hoạt động tố tụng, về cơ bản, đã khắc phục những bất cập của công tác giám định tư pháp như: củng cố tổ chức, kiện toàn bộ máy giám định tư pháp ở trung ương và các địa phương; thanh toán tiền bồi dưỡng giám định tư pháp còn nợ đọng; ban hành chế độ, chính sách đãi ngộ cho cán bộ; đẩy mạnh công tác phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước hữu quan.

Tuy nhiên, qua các báo cáo cho thấy vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cần được khắc phục như: một số Bộ, ngành còn chậm ban hành văn bản hướng dẫn thi hành Luật giám định tư pháp; một số địa phương chưa thực sự quan tâm tới việc củng cố, kiện toàn tổ chức giám định tư pháp công lập theo quy định của Luật giám định tư pháp; các Trung tâm giám định pháp y tâm thần khu vực chưa được thành lập kịp thời theo Kế hoạch; việc kiểm tra, đôn đốc thực hiện Đề án của Ban Chỉ đạo chưa đạt so với Kế hoạch đề ra.

2. Về một số giải pháp và nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện trong thời gian tới:

Phát huy kết quả, kinh nghiệm trong thời gian qua, các Bộ, ngành, địa phương cần chủ động tập trung triển khai một số nhiệm vụ sau đây:

a) Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cần tăng cường nhận thức trong cấp ủy, Ủy ban nhân các cấp, các cơ quan trực thuộc Bộ, ngành và các Thành viên Ban Chỉ đạo cần quyết liệt đôn đốc, kiểm tra để thúc đẩy hoàn thành thực hiện Đề án trong năm 2015; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để cán bộ, công chức, viên chức nhận thức rõ về vị trí, vai trò của công tác giám định tư pháp trong hoạt động tố tụng cũng như trách nhiệm của cá nhân, đơn vị đối với tổ chức, hoạt động giám định tư pháp; tăng cường tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp lý và nghiệp vụ cho đội ngũ giám định viên, người tiến hành tố tụng thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ, ngành và địa phương mình nhằm nâng cao chất lượng giám định tư pháp; triển khai chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp theo Quyết định số 01/2014/QĐ-TTg ngày 01 tháng 01 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Các Bộ, ngành cần thực hiện nghiêm túc việc xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành các văn bản, đề án để triển khai thực hiện Đề án, Luật giám định tư pháp và hoàn thành trong Quý II năm 2015, cụ thể:

- Bộ Tài chính: Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành quy định về cơ chế cấp phát tài chính nhanh gọn, hiệu quả, bảo đảm cho công tác trưng cầu và giám định tư pháp.

- Bộ Công an:

+ Chủ trì, phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn về trưng cầu, yêu cầu giám định, đánh giá, sử dụng kết luận giám định tư pháp; thống kê về trưng cầu, yêu cầu giám định; đánh giá việc sử dụng kết luận giám định trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử.

+ Xây dựng, triển khai thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực kỹ thuật hình sự.

- Bộ Y tế:

+ Ban hành các thông tư hướng dẫn về: điều kiện, cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện tối thiểu cho tổ chức pháp y, pháp y tâm thần; quy trình giám định pháp y tâm thần; chế độ phụ cấp đối với giám định viên tư pháp trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần;

+ Xây dựng Đề án thành lập Viện pháp y tâm thần Trung ương Biên Hòa, Đồng Nai trên cơ sở Phân viện của Viện Pháp y tâm thần Trung ương (tại tỉnh Đồng Nai) trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

+ Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an ban hành Quy chế phối hợp giữa Trung tâm pháp y cấp tỉnh và Phòng Kỹ thuật hình sự thuộc Công an cấp tỉnh, các cơ quan liên quan trong việc tiếp nhận trưng cầu và thực hiện giám định pháp y;

+ Xây dựng, triển khai thực hiện Đề án củng cố tổ chức giám định pháp y;

+ Chủ động phối hợp với các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội xây dựng triển khai dự án đầu tư, xây dựng trụ sở Viện pháp y quốc gia tại quận Hoàng Mai, Hà Nội trong Quý II năm 2015; báo cáo tình hình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo để Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

- Các Bộ: Thông tin và Truyền thông, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư ban hành các thông tư hướng dẫn về: quy chuẩn chuyên môn hoặc hướng dẫn áp dụng quy chuẩn chuyên môn trong thực hiện giám định tư pháp; hồ sơ giám định tư pháp, mẫu bản kết luận giám định, văn bản ghi nhận quá trình giám định tư pháp trong phạm vi lĩnh vực quản lý.

- Bộ Tư pháp ban hành Chương trình khung bồi dưỡng kiến thức pháp lý cho người giám định tư pháp, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh việc bồi dưỡng kiến thức pháp lý, nghiệp vụ giám định cho người giám định tư pháp.

- Ủy ban nhân dân các tỉnh: An Giang, Bắc Kạn, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Ninh, Quảng Ngãi khẩn trương thành lập Trung tâm pháp y cấp tỉnh theo quy định của Luật giám định tư pháp.

3. Tổ chức thực hiện:

a) Bộ Tư pháp hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương tiến hành tổng kết thực hiện Đề án, xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện Đề án và tổng hợp các Báo cáo, gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, báo cáo Ban Chỉ đạo trong Quý IV năm 2015.

b) Các Bộ, ngành, địa phương cần rà soát để xác định những nhiệm vụ cụ thể đã được giao theo Đề án, Kế hoạch thực hiện Đề án, Kế hoạch triển khai thi hành Luật giám định tư pháp, phối hợp chặt chẽ để thực hiện tốt các công việc cụ thể của Đề án.

c) Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Y tế giải quyết dứt điểm tình trạng nợ, chậm thanh toán tiền bồi dưỡng giám định, chi phí giám định của các cơ quan điều tra đối với các tổ chức, người thực hiện giám định hoặc tham gia vào hoạt động giám định tư pháp trong Quý II năm 2015; bảo đảm bố trí đủ kinh phí cho công tác giám định tư pháp.

d) Các thành viên Ban Chỉ đạo tăng cường tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ theo Đề án, Luật giám định tư pháp tại một số Bộ, ngành, địa phương, trong đó tập trung kiểm tra việc rà soát, lập công bố tổ chức giám định tư pháp, người giám định tư pháp, bảo đảm thông tin chính xác, thuận tiện, đáp ứng yêu cầu của hoạt động tố tụng cũng như nhu cầu thực tiễn trong tình hình mới và việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người giám định tư pháp.

đ) Bộ Tư pháp tăng cường theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Kế hoạch hoạt động và Kế hoạch kiểm tra của Ban Chỉ đạo năm 2015 của Đề án, triển khai thi hành Luật giám định tư pháp; phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tiến hành tổng kết thực hiện Đề án; chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Kết luận này.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Tư pháp và các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Tổng Bí thư, Trưởng BCĐTW về PCTN (để b/c);
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;
– Ban Nội chính TW;
– Ban Chỉ đạo cải cách tư pháp TW;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Văn phòng TW;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP; TGĐ Cổng TTĐT;
các Vụ: TH, NC, KGVX, HC;
– Lưu: Văn thư, PL (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Kiều Đình Thụ

 

Thông báo 103/TB-VPCP năm 2015 kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Phiên họp lần thứ 4 của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động giám định tư pháp” ở cấp Trung ương do Văn phòng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 429 /TTg-PL
V/v trình, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh

Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi:

- Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
– Bộ trưởng Bộ Công an;
– Bộ trưởng Bộ Tài chính;
– Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
– Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;
– Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
– Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
– Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

 

Trong thời gian qua, các Bộ, cơ quan ngang Bộ đã có nhiều nỗ lực, cố gắng soạn thảo, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh. Tuy nhiên, việc này vẫn còn chậm, chưa bảo đảm tiến độ. Tính đến ngày 25 tháng 3 năm 2015, còn 21 nghị định của Chính phủ, 01 quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành 9 luật đã có hiệu lực chưa được ban hành, trong đó có 8 nghị định chưa trình dự thảo lên Chính phủ (Phụ lục kèm theo).

Để giải quyết dứt điểm tồn tại nói trên, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:

1. Bộ trưởng các Bộ tập trung chỉ đạo hoàn thiện, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 22 văn bản nói trên trước ngày 15 tháng 5 năm 2015;

2. Đối với 8 dự thảo nghị định chưa trình Chính phủ, các Bộ được giao chủ trì soạn thảo phải khẩn trương hoàn tất việc soạn thảo, phối hợp chặt chẽ với Bộ Tư pháp kịp thời hoàn tất việc thẩm định và các thủ tục theo quy định, trình Chính phủ trước ngày 10 tháng 4 năm 2015;

3. Đối với những dự thảo văn bản đã được các Bộ trình Chính phủ, Văn phòng Chính phủ tập trung thẩm tra, hoàn tất các thủ tục trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ xem xét, ban hành. Những vấn đề còn ý kiến khác nhau thì Văn phòng Chính phủ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan thống nhất xử lý; nếu không thống nhất được thì báo cáo Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực chỉ đạo xử lý.

Đối với những dự thảo nghị định đã hoàn thành thủ tục lấy ý kiến thành viên Chính phủ, Văn phòng Chính phủ cần tăng cường đôn đốc và chủ động phối hợp với các cơ quan chủ trì soạn thảo chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo trên cơ sở ý kiến các thành viên Chính phủ, bảo đảm đúng tiến độ và chất lượng, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành;

4. Bộ trưởng các Bộ chủ trì soạn thảo phải trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc soạn thảo, trình các văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh thuộc trách nhiệm được phân công, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng của văn bản./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, Các Phó Thủ tướng;
– VPCP: BTCN, các PCN, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ;
– Lưu: VT, PL(3).
42

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC

CÁC VĂN BẢN QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH LUẬT CHẬM BAN HÀNH
(Kèm theo Công văn số 429/TTg-PL ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)

TT

Tên luật

Ngày có hiệu lực

Tên văn bản quy định chi tiết thi hành luật

Cơ quan chủ trì soạn thảo

Tiến độ thực hiện

1

Luật bảo vệ môi trường

01/01/2015

Nghị định về quản lý chất thải và phế liệu

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đã trình

2

Nghị định về lộ trình và phương thức để Việt Nam tham gia hoạt động giảm nhẹ khí nhà kính toàn cầu

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Chưa trình

3

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đã trình

4

Luật hải quan

01/01/2015

Nghị định quy định tiêu chí thành lập Cục Hải quan, tổ chức, nhiệm vụ, hoạt động của hải quan các cấp

Bộ Tài chính

Đã trình

5

Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam

01/01/2015

Nghị định quy định về việc miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

Bộ Công An

Đã trình

6

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế

01/01/2015

Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế áp dụng đối với quân nhân, công an nhân dân và học sinh cơ yếu.

Bộ Quốc phòng

Chưa trình

7

Luật việc làm

01/01/2015

Nghị định quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm

Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

Chưa trình

8

Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc  gia

Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

Đã trình

9

Luật xây dựng

01/01/2015

Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng

BXây dựng

Đã trình

10

Nghị định, về quy hoạch xây dựng

Bộ Xây dựng

Đã trình

11

Nghị định thay thế Nghị định số 180/2007/NĐ-CP của  Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật xây dựng về xử lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị

Bộ Xây dựng

Đã trình

12

Nghị định về hợp đồng xây dựng

Bộ Xây dựng

Đã trình

13

Nghị định quản lý chất lượng công trình xây dựng

Bộ Xây dựng

Đã trình

14

Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung của Luật xây dựng (đổi tên thành Nghị định quản lý dự án đầu tư xây dựng)

Bộ Xây dựng

Đã trình

15

Luật đầu tư công

01/01/2015

Nghị định về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chưa trình

16

Nghị định về giám sát và đánh giá đầu tư (thay thế NĐ số 113/2009/NĐ-CP)

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chưa trình

17

Nghị định sửa đổi một số Điều của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chưa trình

18

Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư công

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Chưa trình

19

Luật giáo dục đại học

01/01/2013

Nghị định quy định tiêu chuẩn phân tầng và khung xếp hạng cơ sở giáo dục đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Chưa trình

20

Nghị định quy định phương thức và tiêu chí phân bổ nguồn ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục đại học

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Đã trình

21

Luật tài nguyên nước

01/01/2013

Nghị định quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước (Điều 31)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đã trình

22

Nghị định quy định về ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả (Đ. 41)

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Đã trình

 

Công văn 429/TTg-PL năm 2015 về trình, ban hành văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành