ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỒ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 198/BC-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 11 năm 2013

 

BÁO CÁO

SƠ KẾT 03 NĂM THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ-CP NGÀY 04 THÁNG 3 NĂM 2010 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Ngày 04 tháng 3 năm 2010, Chính phủ ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ- CP về bán đấu giá tài sản. Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ra đời đã khắc phục những hạn chế, bất cập qua 05 năm thi hành Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ, tạo tiền đề quan trọng để chuyên nghiệp hóa và tiếp tục đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động bán đấu giá tài sản, phù hợp với chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Thực hiện Quyết định số 1088/QĐ-BTP ngày 13 tháng 5 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tổ chức sơ kết 03 năm thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, kết quả như sau:

I. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH SỐ 17/2010/NĐ-CP TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1. Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị định số 17/2010/NĐ- CP và các văn bản hướng dẫn thi hành

Công tác tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành được thành phố quan tâm thực hiện nghiêm túc.

- Sau khi Chính phủ ban hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, thành phố đã khẩn trương tổ chức Hội nghị triển khai, phổ biến và quán triệt nội dung của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành đến cán bộ chủ chốt của các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản và các cơ quan, tổ chức có liên quan nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý, tổ chức thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP. Bên cạnh đó, Sở Tư pháp và các Sở, ngành có liên quan,

Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản cũng đã tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành bằng nhiều hình thức thích hợp.

- Để công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về bán đấu giá tài sản sâu rộng đến công dân, tổ chức và doanh nghiệp, Sở Tư pháp đăng tải và cập nhật thường xuyên các văn bản quy phạm pháp luật về bán đấu giá tài sản cũng như các văn bản pháp luật có liên quan, thông tin về các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp, các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ về bán đấu giá tài sản trên Trang thông tin điện tử của Sở Tư pháp. Bên cạnh đó, Sở Tư pháp đ ã phối hợp với Đài Truyền hình thành phố sản xuất chương trình “10 phút tiếp dân” phát trên một số kênh của Đài Truyền hình thành phố nhằm phổ biến các quy định pháp luật và những thủ tục hành chính trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực bán đấu giá tài sản; tham mưu cho Hội đồng Phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật thành phố biên soạn và phát hành các tài liệu tuyên truyền về bán đấu giá tài sản.

- Ngoài ra, Sở Tư pháp đã chủ động tập huấn cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật thành phố những kiến thức pháp luật về bán đấu giá tài sản để lực lượng này tiếp tục phổ biến, quán triệt những quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản tại các cơ quan, tổ chức.

2. Công tác ban hành các văn bản có liên quan để triển khai Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành

- Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, các văn bản quy phạm pháp luật khác liên quan và thực tiễn tại thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành:

+ Quyết định số 77/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2011 về giải thể Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất thành phố, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất các quận, huyện và quy định về xử lý chuyển tiếp đối với các khu đất đấu giá.

+ Chỉ thị số 18/2011/CT-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2011 về việc triển khai thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh để chỉ đạo việc phối hợp thi hành đồng bộ, thống nhất các quy định của Nghị định, tăng cường công tác quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố.

+ Ủy ban nhân dân thành phố đã trình Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết số 11/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2012 về ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản và tỷ lệ phần trăm trích lại trên số tiền thu phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2012 ban hành mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, mức thu phí đấu giá tài sản, chế độ quản lý và sử dụng phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, với sự chấp thuận của Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân thành phố đã chấp thuận mức khoán chi phí tổ chức bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ Nhà nước của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản nhằm đảm bảo hạn chế sự xung đột pháp lý, đồng thời thanh toán nhanh gọn, kịp thời hơn cho Trung tâm để đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn của công tác này trên địa bàn thành phố.

- Tham gia góp ý đối với các dự thảo văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP; Nghị định số 60/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2009 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tư pháp; báo cáo thực tiễn thi hành Bộ luật Dân sự 2005 trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản; tổng hợp kết quả đóng góp ý kiến đối với dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi), trong đó có một số nội dung liên quan đến bán đấu giá quyền sử dụng đất;…

II. TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1. Đánh giá chung

Nhận thức rõ vị trí, vai trò của hoạt động bán đấu giá tài sản trong nền kinh tế thị trường cũng như sự đóng góp tích cực của hoạt động này cho sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo Sở Tư pháp và các c ơ quan, tổ chức có liên quan của thành phố chủ động, tích cực triển khai thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan; quan tâm hỗ trợ, kịp thời tháo gỡ những khó khăn vướng mắc tạo điều kiện cho hoạt động của các tổ chức bán đấu giá tài sản.

Qua 03 năm thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt đ ược những kết quả nhất định, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động mua bán hàng hóa thêm đa dạng, phong phú; việc bán đấu giá tài sản nói chung và bán đấu giá quyền sử dụng đất nói riêng đã tăng đáng kể nguồn thu ngân sách Nhà nước, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố. Việc xã hội hóa hoạt động bán đấu giá tài sản được đẩy mạnh. Tuy nhiên, hoạt động bán đấu giá tài sản của các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản còn mang tính nhỏ lẻ, chưa chuyên nghiệp do các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản chưa quan tâm đầu tư đúng mức về cơ sở vật chất cũng như nhân sự cho hoạt động này nên chưa tạo được thương hiệu có uy tín cao trong hoạt động bán đấu giá tài sản.

2. Về đội ngũ đấu giá viên

Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2013, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có 70 đấu giá viên đang hành nghề tại 29 tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp; các đấu giá viên đều có trình độ chuyên môn từ cử nhân trở lên thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau, trong đó số lượng đấu giá viên có chuyên môn về luật là 36/70 đấu giá viên, chiếm tỷ lệ 51,43%.

3. Về tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện

Tính đến thời điểm ngày 30 tháng 6 năm 2013, trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh có 29 tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và 24 Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện. Cụ thể như sau:

a) Về tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp:

- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Tư pháp, được thành lập theo Quyết định số 7620/QĐ-UB-NC ngày 18 tháng 12 năm 1997 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Ủy ban nhân dân thành phố bảo đảm về biên chế, cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho Trung tâm theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp có thu. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên và thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo quy định.

+ Về nhân sự: Trung tâm có 10 đấu giá viên (tất cả đấu giá viên đều có trình độ từ cử nhân Luật trở lên) và 15 nhân viên khác.

+ Về cơ sở vật chất: Trung tâm có trụ sở mới xây tại số 19/5 Hoàng Việt, phường 4, quận Tân Bình; kho tài sản tại số 32 Lê Lai, phường 3, quận Gò Vấp và cơ sở vật chất, các trang thiết bị cần thiết khác bảo đảm tốt cho hoạt động bán đấu giá tài sản.

- Doanh nghiệp bán đấu giá tài sản: 23 doanh nghiệp và 05 chi nhánh doanh nghiệp, trong đó có:

+ Về ngành nghề kinh doanh: 06 doanh nghiệp và 02 chi nhánh doanh nghiệp bán đấu giá (chuyên doanh); 17 doanh nghiệp và 03 chi nhánh doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản.

+ Về hình thức doanh nghiệp: 13 công ty cổ phần, 09 công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên, 01 công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; 04 chi nhánh công ty cổ phần và 01 chi nhánh công ty trách nhiệm hữu hạn từ 2 thành viên trở lên(Phụ lục 1).

b) Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện: có 24 Hội đồng bán đấu giá tài sản tại 24 quận – huyện. Hội đồng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện quyết định thành lập để bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính do người có thẩm quyền của cơ quan cấp huyện trở xuống ra quyết định tịch thu theo quy định pháp luật. Hội đồng có thành phần gồm đại diện của cơ quan có thẩm quyền quyết định tịch thu tài sản, Phòng Tài chí nh Kế hoạch, Phòng Tư pháp và đại diện các cơ quan có liên quan.

c) Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt: trong 03 năm thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, trên địa bàn thành phố chưa có trường hợp nào phải thành lập Hội đồng bán đấu giá tài sản trong trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.

4. Về tình hình hoạt động bán đấu giá tài sản

Tính từ ngày Nghị định số 17/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành – ngày 01 tháng 7 năm 2010 đến ngày 30 tháng 6 năm 2013, 29 tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp và 24 Hội đồng bán đấu giá tài sản quận – huyện trên địa bàn thành phố đã tổ chức 3.111 cuộc bán đấu giá thành với tổng giá trị tài sản khởi điểm là 4.751.255.186.074 đồng và tổng giá trị tài sản bán được là 4.981.855.738.565 đồng, tỷ lệ tăng thêm giữa giá bán so với giá khởi điểm là 4,85% (Phụ lục 2). Trong đó:

- Trung tâm: đã tổ chức 711 cuộc bán đấu giá thành với tổng giá trị tài sản khởi điểm là 2.302.252.234.521 đồng và tổng giá trị tài sản bán được là 2.417.941.450.474 đồng, tỷ lệ tăng thêm giữa giá bán so với giá khởi điểm là 5,03% (Phụ lục 2A).

- Các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản (tổng cộng 23 doanh nghiệp và 05 chi nhánh doanh nghiệp) : đã tổ chức 1.283 cuộc bán đấu giá thành với tổng giá trị tài sản khởi điểm là 2.329.889.336.641 đồng và tổng giá trị tài sản bán được là 2.436.265.172.452 đồng, tỷ lệ tăng thêm giữa giá bán so với giá khởi điểm là 4,57% (Phụ lục 2B). Trong đó:

+ 08 doanh nghiệp chuyên doanh bán đấu giá tài sản (gồm 06 doanh nghiệp và 02 chi nhánh doanh nghiệp bán đấu giá): đã tổ chức 607 cuộc bán đấu giá thành với tổng giá trị tài sản khởi điểm là 1.071.242.257.480 đồng và tổng giá trị tài sản bán được là 1.130.579.090.589 đồng, tỷ lệ tăng thêm giữa giá bán so với giá khởi điểm là 5,54%.

+ 20 doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản (gồm 17 doanh nghiệp và 03 chi nhánh doanh nghiệp): đã tổ chức 676 cuộc bán đấu giá thành với tổng giá trị tài sản khởi điểm là 1.258.647.079.161 đồng và tổng giá trị tài sản bán được là 1.305.686.081.863 đồng, tỷ lệ tăng thêm giữa giá bán so với giá khởi điểm là 3,74%.

Qua số liệu tổ chức và hoạt động cho thấy các doanh nghiệp chuyên doanh bán đấu giá tài sản hoạt động hiệu quả hơn, có sự quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cũng như nhân sự hơn. Hoạt động bán đấu giá tài sản của các doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề có kinh doanh dịch vụ bán đấu giá tài sản chỉ là một lĩnh vực bổ sung cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chính vì thế hoạt động bán đấu giá tài sản của loại hình doanh nghiệp này còn mang tính nhỏ lẻ, chưa chuyên nghiệp.

- 24 Hội đồng bán đấu giá tài sản quận, huyện: đã tổ chức 1.117 cuộc bán đấu giá thành (ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để tổ chức này cử đấu giá viên điều hành cuộc bán đấu g iá tài sản của Hội đồng) với tổng giá trị tài sản khởi điểm là 119.113.614.912 đồng và tổng giá trị tài sản bán được là 127.649.115.639 đồng, tỷ lệ tăng thêm giữa giá bán so với giá khởi điểm là 7,17% (Phụ lục 2C).

5. Về tình hình chuyển giao bán đấu giá quyền sử dụng đất

Thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Quyết định số 77/2011/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2011 về giải thể Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất thành phố, Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất các quận, huyện và quy định về xử lý chuyển tiếp, cụ thể như sau:

- Giải thể các Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất thành phố và quận, huyện được thành lập theo Quyết định số 100/2002/QĐ-UB ngày 12 tháng 9 năm 2002 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất và Quyết định số 76/2008/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về phân cấp cho Ủy ban nhân dân các quận, huyện tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất.

- Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân quận, huyện khi tổ chức thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng các khu đất do Ủy ban nhân dân thành phố giao phải ký hợp đồng với tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp để thực hiện việc bán đấu giá quyền sử dụng đất.

- Quy định về xử lý một số vấn đề chuyển tiếp sau khi giải thể các Hội đồng đấu giá quyền sử dụng đất.

6. Công tác quản lý nhà nước về hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

6.1. Về thực hiện nội dung quản lý nhà nước theo quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan

- Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Ban hành các văn bản có liên quan để triển khai Nghị định số 17/2010/NĐ- CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

- Công tác hướng dẫn nghiệp vụ, hướng dẫn các vấn đề có liên quan đến bán đấu giá tài sản cho các cơ quan, tổ chức có liên quan:

+ Sở Tư pháp, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được phân công đã quan tâm, kịp thời hướng dẫn hoặc phối hợp hướng dẫn nghiệp vụ và các vấn đề có liên quan đến bán đấu giá tài sản cho Trung tâm, các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản cũng như các cơ quan, tổ chức có liên quan, đảm bảo hoạt động bán đấu giá được tiến hành đúng với các quy định pháp luật cũng như kịp thời tháo gỡ những vướng mắc phát sinh từ thực tiễn. Đồng thời, chủ động báo cáo, xin ý kiến hướng dẫn của Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính cũng như các Bộ, ngành có liên quan về những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn.

+ Sở Tư pháp đã tổ chức giao ban công tác bán đấu giá tài sản trong năm 2010, 2011, 2012 và các hội nghị khác có liên quan để trao đổi với các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản về những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc nhằm có những giải pháp phù hợp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để hoạt động bán đấu giá tài sản được thuận lợi, hiệu quả hơn cũng như kịp thời chấn chỉnh, hướng dẫn khắc phục những thiếu sót trong hoạt động bán đấu giá tài sản.

- Củng cố, kiện toàn Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản:

Ủy ban nhân dân thành phố đảm bảo biên chế, tạo điều kiện để Trung tâm xây dựng trụ sở làm việc, kho tài sản và trang bị các trang thiết bị cần thiết bảo đảm tốt cho hoạt động bán đấu giá tài sản và đã giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản – đơn vị được phân loại đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên.

Ủy ban nhân dân thành phố đã chỉ đạo Sở Tư pháp phối hợp với các Sở, ngành có liên quan nghiên cứu, xây dựng đề án về lộ trình chuyển đổi Trung tâm sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp.

- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê:

Thành phố thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo về tổ chức và hoạt động và báo cáo thống kê về bán đấu giá tài sản định kỳ cho Bộ Tư pháp theo quy định và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan có thẩm quyền, như: báo cáo Thủ tướng Chính phủ về vụ việc liên quan đến quá trình xét xử, thi hành án, bán đấu giá và bàn giao tài sản liên quan đến nhà, đất số 36 Nguyễn Thị Diệu, phường 6, quận 3.

- Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm; giải quyết khiếu nại và tố cáo về tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố:

Cuối năm 2009, Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp đã thành lập Đoàn thanh tra chuyên ngành bán đấu giá tài sản tại Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản và 14 doanh nghiệp/chi nhánh doanh nghiệp bán đấu giá tài sản tại thành phố Hồ Chí Minh. Sau đó, Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp có Kết luận thanh tra số 01/KL-TTR ngày 25 tháng 02 năm 2010 (trước khi Nghị định số 17/2010/NĐ-CP có hiệu lực thi hành) .

Căn cứ Kết luận tranh tra số 01/KL-TTR, Sở Tư pháp đã chủ động tăng cường công tác quản lý nhà nước, chấn chỉnh những thiếu sót và hạn chế trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố; đồng thời, theo dõi, đôn đốc Trung tâm và các doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thực hiện Kết luận thanh tra. Trung tâm và các doanh nghiệp đã tiến hành rút kinh nghiệm, khắc phục những thiếu sót nêu tại Kết luận thanh tra.

Qua 03 năm thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, thực hiện nhiệm vụ giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố, định kỳ hàng năm, Sở Tư pháp có kế hoạch kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố. Sở Tư pháp đã tổ chức thanh tra chuyên ngành 19 doanh nghiệp/chi nhánh doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, qua đó phát hiện và xử lý như sau:

+ Xử phạt vi phạm hành chính với hình thức phạt tiền đối với 06 doanh nghiệp với tổng số tiền phạt là 13.000.000 đồng (các hành vi vi phạm: không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định; không lập, quản lý hoặc sử dụng các loại sổ sách, biểu mẫu theo quy định; thực hiện không đúng quy định về việc niêm yết việc bán đấu giá tài sản; thu các chi phí không đúng quy định của pháp luật).

+ Nhắc nhở, rút kinh nghiệm nhiều doanh nghiệp có thiếu sót trong nghiệp vụ, phổ biến là việc lưu trữ hồ sơ bán đấu giá tài sản.

+ Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành pháp luật về thuế, lao động, bảo hiểm xã hội đối với một số doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực này.

Bên cạnh đó, Sở Tư pháp còn tiếp nhận và xử lý theo quy định pháp luật 16 đơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị có liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản, hầu hết là khiếu nại, phản ánh về việc chậm giao tài sản đã bán đấu giá là tài sản thi hành án cho người mua được tài sản bán đấu giá.

Ngoài ra, trong tháng 7 năm 2013, Sở Tư pháp đã phối hợp với Bộ Tư pháp kiểm tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản, 02 doanh nghiệp bán đấu giá và 01 Hội đồng bán đấu giá tài sản cấp huyện.

- Công tác khác:

+ Thành phố đang xây dựng Hệ thống thông tin quản lý doanh nghiệp trên địa bàn thành phố (Hệ thống thông tin hậu kiểm) , đồng thời xây dựng quy chế quản lý, cung cấp, chia sẻ thông tin trong Hệ thống này để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập, trong đó có doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

+ Để đảm bảo tính pháp lý cũng như công khai, minh bạch trong việc giải quyết thủ tục hành chính, trong đó có thủ tục đăng ký danh sách đấu giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách đấu giá viên, Sở Tư pháp đã ban hành Quy trình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ tại Sở Tư pháp (trong đó có tiếp nhận, giải quyết thủ tục đăng ký danh sách đấu giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách đấu giá viên). Đồng thời, Sở Tư pháp có văn bản hướng dẫn, yêu cầu các doanh nghiệp, chi nhánh doanh nghiệp bán đấu giá tài sản thực hiện việc đăng ký danh sách đấu giá viên theo quy định. Trên cơ sở đó, Sở Tư pháp đã mở Sổ đăng ký danh sách đấu giá viên nhằm quản lý đội ngũ đấu giá viên đang hành nghề trên địa bàn thành phố.

+ Thực hiện rà soát, đánh giá năng lực đội ngũ đấu giá viên và tổ chức bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố.

+ Cung cấp thông tin về bán đấu giá tài sản khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu.

6.2. Sự phối kết hợp giữa Sở Tư pháp với các sở, ban ngành có liên quan trong quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản

Để tạo cơ sở pháp lý và cơ chế hiệu quả cho việc phối hợp thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP trên địa bàn thành phố được đồng bộ, thống nhất, Ủy ban nhân dân thành phố đã ban hành Chỉ thị số 18/2011/CT-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2011. Trên cơ sở Chỉ thị này, Sở Tư pháp và các Sở, ban ngành có liên quan đã phối hợp quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản trong các nội dung sau:

- Phối hợp sơ kết, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật về bán đấu giá tài sản do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành để kiến nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành p hố sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ cho phù hợp với những quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP.

- Phối hợp trong việc tuyên truyền, phổ biến Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, Thông tư số 23/2010/TT-BTP và các văn bản liên quan đến hoạt động bán đấu giá tài sản.

- Phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố đảm bảo về biên chế, cơ sở vật chất và điều kiện làm việc cho Trung tâm theo quy định của pháp luật về đơn vị sự nghiệp có thu.

- Phối hợp hướng dẫn nghiệp vụ bán đấu giá tài sản cho các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp, quan tâm và kịp thời hỗ trợ cho các doanh nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố.

- Phối hợp kiểm tra, thanh tra về tổ chức và hoạt động bán đấu giá tài sản theo quy định pháp luật, xử lý các hành vi vi phạm p háp luật trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản.

- Phối hợp trao đổi, chia sẻ thông tin về doanh nghiệp bán đấu giá tài sản phục vụ công tác quản lý nhà nước, như: Sở Kế hoạch và Đầu tư cung cấp cho Sở Tư pháp tài khoản truy cập Hệ thống cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp trên địa bàn thành phố để Sở Tư pháp chủ động rà soát, kiểm tra thông tin về doanh nghiệp bán đấu giá tài sản.

- Phối hợp xử lý hoặc tham mưu xử lý một số vấn đề phát sinh có liên quan đến bán đấu giá tài sản, như: phối hợp thống nhất phương án xử lý một số vướng mắc phát sinh trong việc bán đấu giá tài sản nhà nước để đẩy nhanh tiến độ bán nhà và chuyển nhượng quyền sử dụng đất của Nhà nước trong thời gian chờ hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.

- Phối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố về việc khoán chi phí bán đấu giá tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước cho Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản.

6.3. Bấp cập, hạn chế phát sinh qua thực tiễn thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành

Bên cạnh những kết quả đạt được, qua 03 năm thực hiện, một số quy định của Nghị định số 17/2010/NĐ-CP không còn phù hợp với thực tiễn bán đấu giá tài sản, đã bộc lộ một số hạn chế, bất cập như sau:

- Nghị định số 17/2010/NĐ-CP chưa có quy định về tổ chức xã hội – nghề nghiệp của đấu giá viên nên chưa thực hiện được nguyên tắc quản lý hữu hiệu là kết hợp quản lý nhà nước với chế độ tự quản của tổ chức xã hội – nghề nghiệp. Một số quy định chưa tạo được sự thuận lợi trong công tác quản lý nhà nước như: cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, đăng ký danh sách đấu giá viên, cấp thẻ đấu giá viên,…

- Một số quy định chưa rõ ràng, gây lúng túng trong quá trình thực hiện, chưa được hướng dẫn kịp thời nên đã ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP, như: tổ chức thực hiện bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất, việc bán đấu giá tài sản trong trường hợp chỉ có một người tham gia đấu giá đối với tài sản nhà nước được xử lý bằng bán đấu giá theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; tài sản là quyền sử dụng đất trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được bán đấu giá theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; tiêu chuẩn, quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên; chuyển đổi Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp;…

- Một số quy định không còn phù hợp với thực tiễn bán đấu giá tài sản, đơn cử như các quy định về niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá tài sản, thỏa thuận hủy kết quả đấu giá, phương thức bán đấu giá tài sản, tiêu chuẩn đấu giá viên,…

- Một số quy định còn thiếu, như: chế độ lưu trữ hồ sơ bán đấu giá tài sản; quy định về mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho hoạt động bán đấu giá tài sản hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp đối với doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; quy định về việc góp vốn của thành viên là tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần bán đấu giá tài sản; hình thức cung cấp dịch vụ bán đấu giá tài sản của tổ chức bán đấu giá tài sản nước ngoài tại Việt Nam.

Ngoài ra, Nghị định số 17/2010/NĐ-CP chưa có cơ chế hữu hiệu để đảm bảo quyền lợi của người mua tài sản bán đấu giá, đặc biệt là tài sản thi hành án, tài sản bảo đảm. Trên thực tế, việc giao tài sản đã bán đấu giá là tài sản thi hành án cho người mua được tài sản bán đấu giá thường bị chậm trễ, kéo dài làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người mua được tài sản, cũng như uy tín của các tổ chức bán đấu giá tài sản chuyên nghiệp.

III. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

Từ thực trạng tổ chức, hoạt động bán đấu giá tài sản và những bất cập, hạn chế phát sinh qua 03 năm thi hành Nghị định số 17/2010/NĐ-CP trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân thành phố kiến nghị Bộ Tư pháp một số nội dung sau:

1. Phối hợp các Bộ, ngành có liên quan rà soát những chồng chéo, mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật về bán đấu giá tài sản để sửa đổi, bổ sung hoặc tham mưu việc sửa đổi, bổ sung cho thống nhất, đồng bộ; kịp thời hướng dẫn tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong hoạt động quản lý doanh nghiệp sau khi đăng ký thành lập, đặc biệt là cơ chế trao đổi, phối hợp giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý nhà nước.

Để hoàn thiện thể chế pháp lý về bán đấu giá tài sản, đề nghị nghiên cứu xây dựng Luật Bán đấu giá tài sản theo hướng nâng cao tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề của đấu giá viên phù hợp với thông lệ quốc tế và điều kiện cụ thể của Việt Nam, tăng cường công tác quản lý nghề nghiệp, đổi mới công tác quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản.

2. Có các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ chuyên môn, xây dựng quy tắc đạo đức nghề đấu giá nhằm nâng cao trách nhiệm, đạo đức , chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ đấu giá viên.

3. Có các giải pháp đổi mới cơ chế quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả quản lý chuyên ngành đối với hoạt động này, như: đổi mới mô hình giám sát doanh nghiệp theo hướng phát huy vai trò của xã hội và của các chủ thể khác nhằm hỗ trợ Nhà nước trong quản lý, giám sát doanh nghiệp (thành lập tổ chức xã hội nghề nghiệp của đấu giá viên); nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước bằng việc ứng dụng triệt để công nghệ thông tin, nâng cao năng lực và kiện toàn tổ chức thanh tra chuyên ngành, tăng cường bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng, kiến thức chuyên môn của cán bộ quản lý nhà nước về bán đấu giá tài sản ở địa phương.

4. Tăng cường công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và hợp tác quốc tế về bán đấu giá tài sản. Nghiên cứu, xây dựng các hệ tiêu chí nhằm đánh giá, khen thưởng và biểu dương các cá nhân, tổ chức nghiêm chỉnh chấp hành các quy định pháp luật về bán đấu giá tài sản và có thành tích, đóng góp trong hoạt động bán đấu giá tài sản./.

 

 

Nơi nhận:
– Bộ Tư pháp;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND. TP;
– TTUB: CT, các PCT;
– Cục Bổ trợ tư pháp Bộ Tư pháp;
– Cục Công tác phía Nam Bộ Tư pháp;
– Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP và các Đoàn thể TP;
– Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND. TP;
– Các sở, ban, ngành thành phố;
– Cục Thi hành án dân sự TP. Hồ Chí Minh;
– UBND các quận, huyện;
– Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản TP. Hồ Chí Minh;
– Trung tâm Phát triển quỹ đất TP. Hồ Chí Minh;
– VPUB: Các PVP; Các Phòng CV, PCNC (2b);
– Lưu: VT, (NC-K) TV

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Hứa Ngọc Thuận

 

Báo cáo 198/BC-UBND năm 2013 sơ kết 03 năm thi hành Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 9630/VPCP-KTN
V/v nghiên cứu các giải pháp ứng phó với siêu bão.

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi:

- Ban Chỉ đạo Phòng, chống lụt, bão Trung ương;
– Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn.

 

Để nhanh chóng có các giải pháp tích cực và phù hợp nhằm tăng cường hiệu quả trong công tác phòng, chống lụt, bão, đặc biệt là ứng phó với những cơn siêu bão nhiệt đới vừa qua, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải yêu cầu:

1. Ban Chỉ đạo Phòng chống lụt, bão Trung ương, Ủy ban quốc gia tìm kiếm cứu nạn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và cơ quan liên quan nghiên cứu, đánh giá tình hình ứng phó của Trung ương, các địa phương trong cơn bão số 14 vừa qua, đặc biệt nghiên cứu đánh giá trường hợp của Philippines, đề xuất điều chỉnh, bổ sung các giải pháp, hiệu quả hơn ứng phó với siêu bão, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Các giải pháp cần lưu ý tới một số nội dung sau:

- Xây dựng, cập nhật phương án phòng, chống lụt bão;

- Phương án sơ tán dân;

- Các giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng, chằng chống nhà cửa, đề xuất kết cấu nhà vùng bão;

- Quản lý, khai thác các hồ chứa.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn khẩn trương hoàn thành dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 72/NĐ-CP ngày 07 tháng 05 năm 2007 của Chính phủ về quản lý an toàn hồ đập trình Chính phủ trước 30 tháng 12 năm 2013 theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 21/CT-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2013.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, các PTTg;
– Các Bộ: TC, KHĐT, TNMT, XD, NN&PTNT;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TKBT, TH, KTTH;
– Lưu: VT, KTN (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Hữu Vũ

 

 

Công văn 9630/VPCP-KTN năm 2013 nghiên cứu giải pháp ứng phó với siêu bão do Văn phòng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 28/2013/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 01 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH LẬP, THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HÀNG NĂM CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị quyết số 725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XII về việc điều chỉnh nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của UBND huyện, quận, phường nơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phương.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 217/TTr-SKH-TH ngày 16 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của các huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Đức Cường

 

QUY ĐỊNH

VỀ QUY TRÌNH LẬP, THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI HÀNG NĂM CỦA CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ, THỊ XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 01 tháng 11 năm 2013 của UBND tỉnh Quảng Trị)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, mục đích và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thực hiện và theo dõi, đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của các huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là cấp huyện) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

2. Mục đích: Nhằm tạo khuôn khổ thể chế hóa đồng bộ về đổi mới công tác kế hoạch từ cấp xã đến cấp tỉnh; khắc phục các hạn chế của Quy trình kế hoạch theo phương pháp cũ và huy động sự tham gia của người dân nhằm phát huy dân chủ cơ sở.

3. Đối tượng áp dụng: UBND cấp huyện và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến công tác lập, thực hiện và theo dõi, đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của cấp huyện.

Điều 2. Các nguyên tắc trong công tác lập, thực hiện và theo dõi, đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội cấp huyện

1. Phù hợp với các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

2. Đảm bảo mục tiêu phát triển gắn kết chặt chẽ với Quy hoạch, Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trung và dài hạn của địa phương, của tỉnh; phù hợp với các nhu cầu phát triển của cấp cơ sở. Mục tiêu phát triển kinh tế phải gắn với giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội, bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng – an ninh;

3. Công khai, minh bạch và có sự tham gia của người dân.

4. Đảm bảo tính khả thi.

5. Phát huy được nội lực của nhân dân trên cơ sở lồng ghép các nguồn lực của Nhà nước và các nguồn lực xã hội khác.

Chương II

LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI

Điều 3. Thành lập hoặc kiện toàn Tổ xây dựng kế hoạch cấp huyện

Tổ xây dựng kế hoạch huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện thành lập hoặc kiện toàn, có 09 đến 12 thành viên (riêng huyện đảo Cồn Cỏ có 03 đến 05 thành viên) là đại diện lãnh đạo hoặc cán bộ chuyên môn của các phòng, ban, đoàn thể chủ chốt cấp huyện. Tổ xây dựng kế hoạch huyện do Chủ tịch UBND hoặc phó chủ tịch cấp huyện phụ trách kinh tế làm Tổ trưởng; Trưởng phòng Tài chính – Kế hoạch làm Tổ phó Thường trực.

Tổ xây dựng kế hoạch huyện có trách nhiệm hỗ trợ tham mưu UBND cấp huyện về công tác lập, thực hiện và theo dõi, đánh giá kế hoạch huyện; điều phối, hướng dẫn các phòng, ban, đoàn thể cấp huyện thực hiện các nội dung của công tác kế hoạch; thu thập, kết nối thông tin kế hoạch giữa các cấp, các ngành và các phòng ban cấp huyện; đảm bảo tiến độ và chất lượng cung cấp thông tin kế hoạch.

Thời gian: Trước 15 tháng 5 hàng năm

Điều 4. Căn cứ lập kế hoạch

Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm cấp huyện được xây dựng trên cơ sở:

1. Các chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan.

2. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, huyện; quy hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu.

3. Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội 5 năm, kế hoạch trung hạn của tỉnh, huyện.

4. Chỉ thị, hướng dẫn về công tác xây dựng kế hoạch của tỉnh.

5. Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội của huyện.

6. Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của các xã, phường, thị trấn.

Điều 5. Nội dung Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của cấp huyện

Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm cấp huyện bao gồm những nội dung cơ bản sau:

Phần I: Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm báo cáo, gồm 02 nội dung chính:

1. Đánh giá thuận lợi, khó khăn của huyện trong năm báo cáo

Đánh giá tổng quát về điều kiện kinh tế – xã hội của huyện và những thuận lợi, khó khăn cơ bản trong năm báo cáo.

2. Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ năm báo cáo

Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch định hướng của năm báo cáo, đưa ra các nhận định khái quát về mức độ đạt, chưa đạt của các chỉ tiêu.

Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trong kế hoạch năm báo cáo theo từng nhóm lĩnh vực lớn. Đối với mỗi nhiệm vụ, cần nêu rõ mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra, kết quả thực hiện và đánh giá những việc đã làm được, những tồn tại, yếu kém và nguyên nhân gây ra.

Phần II: Dự báo tình hình kinh tế – xã hội năm kế hoạch

Nêu nhận định về các xu hướng có thể diễn ra trong năm kế hoạch có tác động lớn đến huyện. Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của năm báo cáo dự kiến tiếp tục có ảnh hưởng đến năm kế hoạch và dự báo những thuận lợi/khó khăn mới. Trên cơ sở đó, tính toán, đề xuất một số chỉ tiêu định hướng cho năm kế hoạch (phương án tăng trưởng, nguồn lực tài chính…).

Phần III: Mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội năm kế hoạch

Nêu rõ mục tiêu, các chỉ tiêu định hướng chung của huyện; mục tiêu, chỉ tiêu riêng theo từng ngành, lĩnh vực; từ đó xác định, đề xuất nhiệm vụ và giải pháp thực hiện nhiệm vụ đó theo từng ngành, lĩnh vực.

Phần IV: Hệ thống bảng biểu kế hoạch

Bao gồm các bảng biểu chỉ tiêu kế hoạch, danh mục dự án và khung kế hoạch, khung theo dõi đánh giá (Mẫu quy định tại Sổ tay hướng dẫn Quy trình lập, thực hiện, theo dõi đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm cấp huyện).

Tùy tình hình thực tế của địa phương, các huyện, thành phố, thị xã có thể bổ sung thêm một số nội dung khác vào bản Kế hoạch để đảm bảo tính hợp lý và khả thi trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch.

Điều 6. Các bước và thời gian lập Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của các huyện

Bước 1: Tiếp nhận thông tin định hướng và ban hành văn bản hướng dẫn lập kế hoạch

Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện tham mưu UBND cấp huyện

Chủ động tiếp nhận, khai thác thông tin định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, các chương trình, dự án đầu tư của Chính phủ và của tỉnh trên địa bàn, dự báo một số diễn biến về tình hình kinh tế – xã hội trong năm kế hoạch từ Sở Kế hoạch và Đầu tư và các Sở, Ban ngành có liên quan.

Ban hành văn bản hướng dẫn các phòng, ban chuyên môn rà soát tình hình thực hiện kế hoạch năm trước, đề xuất định hướng phát triển của huyện trong năm tới, danh mục các chương trình, dự án dự kiến đầu tư trên địa bàn.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 20 tháng 5 hàng năm.

Bước 2: Phân tích, đánh giá kế hoạch lần 1

Căn cứ hướng dẫn lập kế hoạch của UBND cấp huyện, các phòng, ban chuyên môn, các đoàn thể cấp huyện và UBND cấp xã tổ chức rà soát, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ thuộc ngành lĩnh vực quản lý trong 6 tháng đầu năm, dự báo kết quả cả năm và nhiệm vụ 6 tháng còn lại; Chi cục Thống Kê cấp huyện thu thập, cung cấp số liệu 06 tháng về các chỉ số phát triển kinh tế – xã hội chủ yếu của huyện gửi phòng Tài chính – Kế hoạch và Tổ xây dựng kế hoạch.

Căn cứ báo cáo của các đơn vị, phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình phát triển kinh tế – xã hội của huyện trong 06 tháng đầu năm, dự báo kết quả cả năm và nhiệm vụ 06 tháng còn lại; Tổ xây dựng kế hoạch chủ trì tính toán các phương án phát triển và tổng hợp thông tin năm kế hoạch.

Phòng Tài chính – Kế hoạch tổng hợp thành báo cáo chung và gửi các phòng, ban, đoàn thể, các xã, các doanh nghiệp trên địa bàn nghiên cứu trong ít nhất 05 ngày trước khi tổ chức Hội nghị tham vấn về định hướng phát triển kinh tế – xã hội của huyện.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 10 tháng 6 hàng năm

Bước 3: Tổ chức Hội nghị tham vấn

Phòng Tài chính – Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Tổ xây dựng kế hoạch tham mưu Lãnh đạo UBND cấp huyện tổ chức Hội nghị tham vấn về định hướng phát triển kinh tế – xã hội huyện trong năm tới. Thành phần tham dự gồm đại diện lãnh đạo các phòng, ban, đoàn thể cấp huyện, lãnh đạo chủ chốt các xã trong huyện và đại diện doanh nghiệp trên địa bàn.

Phòng Tài chính – Kế hoạch tham mưu Lãnh đạo UBND huyện hướng dẫn Hội nghị thảo luận, đánh giá về tình hình phát triển kinh tế – xã hội của huyện năm báo cáo; Tổ xây dựng kế hoạch tham mưu Lãnh đạo UBND huyện hướng dẫn Hội nghị phân tích các điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức của huyện để lựa chọn phương án phát triển chủ đạo cho năm kế hoạch. Trên cơ sở đó, Hội nghị xác định các chỉ tiêu phát triển chủ yếu của năm kế hoạch.

Căn cứ kết luận Hội nghị, Phòng Tài chính – Kế hoạch tiến hành soạn thảo Khung định hướng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện để gửi các phòng ban chuyên môn, các xã làm cơ sở xây dựng kế hoạch chi tiết.

Thời gian: Hoàn thành trước 20 tháng 6 hàng năm

Bước 4: Tổng hợp, lồng ghép kế hoạch cấp xã và lập kế hoạch chi tiết theo ngành, lĩnh vực.

Căn cứ Khung định hướng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện, UBND cấp xã dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội xã gửi phòng Tài chính – Kế hoạch và Tổ xây dựng kế hoạch huyện theo các quy định tại Quyết định 12/2011/QĐ-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2011 về ban hành Quy trình lập, thực hiện và theo dõi, đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ dự thảo kế hoạch của các xã, Tổ xây dựng kế hoạch sơ bộ rà soát, tổng hợp đề xuất, phân nhóm theo ngành, gửi kết quả tổng hợp cho các phòng, ban liên quan để xem xét, đánh giá, lồng ghép vào kế hoạch phát triển chi tiết của ngành, lĩnh vực và gửi cho Phòng Tài chính – Kế hoạch để tổng hợp.

Căn cứ Kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực, Phòng Tài chính – Kế hoạch tổng hợp thành dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 05 tháng 7 hàng năm

Bước 5: Hội nghị Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội

Sau khi có dự thảo Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện, UBND huyện triệu tập Hội nghị kế hoạch để thảo luận, thống nhất các nội dung chính của bản kế hoạch như: chỉ tiêu phát triển chủ yếu và các nhiệm vụ trọng tâm; lựa chọn, sắp xếp các hoạt động và dự kiến phân bổ ngân sách theo thứ tự ưu tiên.

Căn cứ kết luận Hội nghị, Phòng Tài chính – Kế hoạch phối hợp Tổ xây dựng kế hoạch chỉnh sửa nội dung bản Kế hoạch, chuẩn bị báo cáo tóm tắt và khung theo dõi đánh giá trình UBND cấp huyện xem xét.

UBND huyện trình dự thảo Kế hoạch lên UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính) để tổng hợp vào Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 15 tháng 7 hàng năm

Bước 6: Thảo luận, tiếp thu, hoàn chỉnh Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện.

Căn cứ lịch thảo luận do Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính bố trí, UBND cấp huyện cử đại biểu tham gia. Tại buổi thảo luận, UBND huyện tiếp thu ý kiến góp ý của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cập nhật thông tin, định hướng kế hoạch mới của cấp trên; đồng thời, đề xuất, kiến nghị các vấn đề liên quan để UBND tỉnh xem xét, cân nhắc làm cơ sở giao kế hoạch chính thức cho cấp huyện.

Căn cứ Nghị quyết HĐND tỉnh và chỉ tiêu kế hoạch UBND tỉnh giao chính thức, UBND cấp huyện chỉ đạo phòng Tài chính – Kế hoạch thông báo các chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội được tỉnh giao cho các phòng/ban cấp huyện, các xã, đồng thời phản hồi cho các xã về kết quả lồng ghép kế hoạch của các xã vào kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.

Căn cứ thông tin của UBND huyện, các phòng, ban liên quan, các xã tiếp tục chỉnh sửa, hoàn thiện bản kế hoạch của đơn vị mình. Tổ xây dựng Kế hoạch huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch tiếp tục cập nhập, hoàn thiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện để báo cáo UBND huyện trình HĐND huyện hoặc cơ quan cấp trên xem xét, phê duyệt.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 05 tháng 12 hàng năm

Điều 7. Phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội huyện

1. Đối với các địa phương có tổ chức HĐND (gồm thành phố Đông Hà, thị xã Quảng Trị và huyện đảo Cồn Cỏ): HĐND thảo luận, thông qua Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tại kỳ họp HĐND cuối năm.

2. Đối với các huyện thực hiện thí điểm không tổ chức HĐND: UBND các huyện trình UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện để tổ chức thực hiện.

Thời gian: Hoàn thành trước ngày 20 tháng 12 hàng năm

Chương III

THỰC HIỆN KẾ HOẠCH

Điều 8. Thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội

1. Căn cứ vào Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của huyện đã được thông qua, Chủ tịch UBND huyện thực hiện công khai Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; thông báo giao chỉ tiêu chính thức cho các phòng, ban cấp huyện và cấp xã; đồng thời, tập trung chỉ đạo, đôn đốc các phòng, ban cấp huyện, UBND các xã và các đơn vị, cá nhân liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch.

2. Căn cứ Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của huyện và các văn bản chỉ đạo liên quan, các phòng, ban cấp huyện, Chủ tịch UBND xã và các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện Kế hoạch; phân công trách nhiệm cho từng cá nhân, tổ chức liên quan.

Điều 9. Thực hiện các chương trình, dự án

1. Đối với các chương trình, dự án đầu tư được phân cấp cho cấp huyện quản lý, việc tổ chức thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước và các quy định khác của từng loại chương trình, dự án cụ thể.

2. Đối với các chương trình, dự án, các hoạt động thuộc nguồn ngân sách huyện do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định.

3. Đối với các chương trình, dự án do cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương triển khai trên địa bàn, các cơ quan chủ quản phải có sự thống nhất với UBND huyện để tổng hợp vào Kế hoạch cấp huyện, đồng thời lồng ghép, phát huy tối đa hiệu quả nguồn lực đầu tư trên địa bàn.

Chương IV

THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ

Điều 10. Lập kế hoạch theo dõi, đánh giá

1. Kế hoạch theo dõi, đánh giá được lập cùng Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm và là một bộ phận của kế hoạch hàng năm.

2. Căn cứ bản Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội đã được phê duyệt, Phòng Tài chính – Kế hoạch phối hợp Tổ xây dựng kế hoạch huyện xây dựng kế hoạch theo dõi, đánh giá trình UBND huyện phê duyệt.

3. Kế hoạch theo dõi và đánh giá cần nêu rõ thời gian, tiến độ, khối lượng hoàn thành các hoạt động; trách nhiệm, chỉ số theo dõi, tài liệu kiểm chứng, nguồn báo cáo, thông tin xác minh và chế tài khen thưởng, xử lý vi phạm được duyệt chung với Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của huyện.

Điều 11. Trách nhiệm thực hiện theo dõi, đánh giá kế hoạch

1. Báo cáo theo dõi và đánh giá tình hình lập, thực hiện kế hoạch được tiến hành định kỳ, phù hợp với quy định theo chế độ báo cáo hiện hành của Nhà nước.

2. Cơ quan chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá

a) UBND cấp huyện, Tổ xây dựng kế hoạch huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch và các phòng, ban, đơn vị huyện; các tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, đoàn thể cấp huyện. Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện là đầu mối tổng hợp thông tin theo dõi, đánh giá kế hoạch cấp huyện.

b) Theo dõi, đánh giá của cấp tỉnh.

c) Theo dõi, đánh giá của người dân và các bên liên quan khác.

Điều 12. Tổ chức theo dõi, đánh giá

1. Căn cứ Kế hoạch theo dõi, đánh giá được phê duyệt, UBND huyện, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện, Tổ xây dựng kế hoạch huyện, và các phòng, ban, đơn vị huyện căn cứ chức năng, nhiệm vụ và ý kiến chỉ đạo của cấp trên để tổ chức theo dõi và đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của huyện.

2. Báo cáo theo dõi – đánh giá Kế hoạch của các bên liên quan gửi về Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện để tổng hợp theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm và trình UBND tỉnh (thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư).

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Sở Kế hoạch và Đầu tư

1. Hướng dẫn và ban hành sổ tay hướng dẫn thực hiện Quy trình lập, tổ chức thực hiện, theo dõi – đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội cấp huyện. Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức đào tạo, hướng dẫn việc triển khai áp dụng Quy định này.

2. Hàng năm, tổ chức rà soát, đánh giá việc thực hiện Quy trình, đề xuất phương án sửa đổi, điều chỉnh, bổ sung (nếu cần) nhằm đảm bảo tính hiệu quả, tính hợp lý và hợp pháp của Quy trình.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng phương án phân cấp quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, vốn của các chương trình, dự án do huyện quản lý để thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

4. Hàng năm, căn cứ nhu cầu thực tế, Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện lập dự toán kinh phí đào tạo, tập huấn nghiệp vụ công tác kế hoạch gửi Sở Nội vụ và Sở Tài chính để bố trí kinh phí, đồng thời chủ động huy động các nguồn lực triển khai thực hiện.

5. Chủ trì, phối hợp với các ngành, các tổ chức, đoàn thể xã hội, các cơ quan báo chí, đài phát thanh truyền hình tổ chức xây dựng hoặc lồng ghép vào chương trình thông tin, tuyên truyền, quảng bá về nội dung, mục đích, ý nghĩa của công tác đổi mới kế hoạch đến các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân trong tỉnh.

Điều 14. Sở Tài chính

Hàng năm, căn cứ khả năng ngân sách tỉnh và đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính phối hợp Sở Nội vụ, tham mưu cho UBND tỉnh, HĐND tỉnh bố trí kinh phí tập huấn, đào tạo đội ngũ cán bộ kế hoạch huyện để triển khai Quyết định này.

Điều 15. Sở Nội vụ

Xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí cho công tác đào tạo, phối hợp với các đơn vị đào tạo cán bộ của tỉnh, thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội cấp huyện.

Điều 16. Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh

Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trong cung cấp thông tin, tham gia hướng dẫn và triển khai các hoạt động lập kế hoạch cho cấp huyện.

Điều 17. UBND cấp huyện

1. Đôn đốc, chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn huyện và Tổ xây dựng kế hoạch huyện thực hiện đúng các nội dung của quy trình lập, tổ chức thực hiện và theo dõi đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của huyện; tổng hợp, cung cấp thông tin và tổ chức phản hồi đối với Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của cấp xã.

2. Kiểm tra, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện Quy trình lập, tổ chức thực hiện và theo dõi đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của huyện gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25 tháng 12.

3. Ban hành các chế tài về khen thưởng, xử lý vi phạm thích hợp đối với các đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện quyết định này.

4. Bố trí kinh phí chi thường xuyên cho công tác lập, thực hiện, theo dõi, đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm cấp huyện.

Điều 18. Điều khoản thi hành

Người đứng đầu các cơ quan nêu tại Khoản 3, Điều 1chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về việc chấp hành nghiêm túc các nội dung quy định tại Quyết định này.

Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong quá trình thực hiện Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm cấp huyện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời đề xuất, kiến nghị về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.

Quyết định 28/2013/QĐ-UBND Quy trình lập, thực hiện và theo dõi đánh giá Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của huyện, thành phố, thị xã trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————–

Số: 161/2013/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2013

 

NGHỊ ĐỊNH

VỀ ĐĂNG KÝ VÀ MUA, BÁN, ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;

Chính phủ ban hành Nghị định về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.

2. Các quy định về đăng ký tàu biển tại Nghị định này cũng áp dụng đối với việc đăng ký tàu công vụ.

3. Nghị định này không áp dụng đối với việc mua, bán, đóng mới các loại tàu biển sau:

a) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được đóng mới tại Việt Nam;

b) Tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân nước ngoài và mang cờ quốc tịch nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

c) Tàu công vụ.

4. Nghị định này không áp dụng đối với việc đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh và tàu biển có động cơ chạy bằng năng lượng hạt nhân và thủy phi cơ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đăng ký tàu biển là việc cơ quan có thẩm quyền về đăng ký tàu biển tại Việt Nam thực hiện ghi, lưu trữ các thông tin về tàu biển vào sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam và cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

Đăng ký tàu biển bao gồm các hình thức sau:

a) Đăng ký tàu biển không thời hạn;

b) Đăng ký tàu biển có thời hạn;

c) Đăng ký lại tàu biển;

d) Đăng ký thay đổi;

đ) Đăng ký tàu biển tạm thời;

e) Đăng ký tàu biển đang đóng;

g) Đăng ký tàu biển loại nhỏ.

2. Đăng ký tàu biển không thời hạn là việc đăng ký tàu biển khi tàu biển đó có đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2005 và quy định tại Nghị định này.

3. Đăng ký tàu biển có thời hạn là việc đăng ký tàu biển trong một thời hạn nhất định theo đề nghị của chủ tàu khi tàu biển đó có đủ các điều kiện quy định tại Điều 16 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2005 và quy định tại Nghị định này.

4. Đăng ký lại tàu biển là việc đăng ký tàu biển mà trước đây tàu biển đó đã đăng ký vào số đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng sau đó đã xóa đăng ký.

5. Đăng ký thay đổi là việc đăng ký tàu biển khi tàu biển đó đã được đăng ký vào sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam nhưng có sự thay đổi về tên tàu, tên chủ tàu, kết cấu và thông số kỹ thuật, công dụng của tàu, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực, tổ chức đăng kiểm tàu biển.

6. Đăng ký tạm thời tàu biển là việc đăng ký tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam trong các trường hợp sau đây:

a) Chưa nộp phí, lệ phí theo quy định;

b) Chưa có giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển nhưng đã có cam kết trong hợp đồng mua, bán tàu biển là bên bán sẽ giao giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển cho bên mua trong vòng 30 ngày, kể từ ngày ký biên bản bàn giao tàu. Trong trường hợp này, Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam chỉ có hiệu lực kể từ ngày hai bên mua, bán ký biên bản bàn giao tàu;

c) Thử tàu đóng mới hoặc nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu;

d) Trường hợp đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.

7. Đăng ký tàu biển đang đóng là việc đăng ký tàu biển đối với tàu đã được đặt sông chính nhưng chưa hoàn thành việc đóng tàu.

8. Đăng ký tàu biển loại nhỏ là việc đăng ký tàu biển có động cơ với công suất máy chính dưới 75 KW hoặc tàu biển không có động cơ nhưng có tổng dung tích dưới 50 GT hoặc có tổng trọng tải dưới 100 tấn hoặc có chiều dài đường nước thiết kế dưới 20 m.

9. Mua, bán tàu biển là quá trình tìm hiểu thị trường, chuẩn bị hồ sơ dự án, quyết định mua, bán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua, bán tàu biển.

10. Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ có đầy đủ giấy tờ theo quy định tại Nghị định này.

11. Tàu công vụ là tàu biển chuyên dùng để thực hiện các công vụ, không vì mục đích thương mại.

12. Tuổi tàu biển được tính từ ngày đặt sống chính.

Chương 2.

ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN

MỤC 1. CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM

Điều 4. Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam

Cơ quan đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm:

1. Cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia là Cục Hàng hải Việt Nam;

2. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực là Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định.

Điều 5. Nhiệm vụ của cơ quan đăng ký tàu biển quốc gia

1. Lập và quản lý Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam.

2. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động đăng ký tàu biển Việt Nam tại các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

3. Tổng hợp, thống kê, duy trì, cập nhật cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động đăng ký tàu biển, cung cấp thông tin liên quan cho tổ chức, cá nhân quan tâm.

4. Thống nhất quản lý việc in ấn, phát hành các mẫu giấy tờ liên quan đến hoạt động đăng ký tàu biển và triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác đăng ký tàu biển theo quy định.

5. Hợp tác quốc tế về đăng ký tàu biển.

6. Thông báo thông tin cụ thể trên trang thông tin điện tử của Cục Hàng hải Việt Nam về địa chỉ, tài khoản của Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực để tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện việc gửi hồ sơ qua đường bưu chính và nộp phí, lệ phí liên quan bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng.

Điều 6. Nhiệm vụ của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực

1. Thực hiện việc đăng ký tàu biển theo quy định tại Bộ luật hàng hải Việt Nam và Nghị định này.

2. Thực hiện việc đăng ký thế chấp tàu biển theo các quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm và đăng ký giao dịch bảo đảm.

3. Lưu trữ và quản lý hồ sơ liên quan đến hoạt động đăng ký tàu biển tại khu vực và cung cấp các thông tin liên quan cho tổ chức, cá nhân quan tâm.

4. Thu, nộp và sử dụng lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nội dung Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam

1. Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam ghi các thông tin liên quan đến đăng ký và xóa đăng ký tàu biển, sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam được lập dưới dạng sổ ghi chép trên giấy hoặc lập sổ điện tử.

2. Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam bao gồm các nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

MỤC 2. ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM

Điều 8. Giới hạn tuổi tàu biển đăng ký lần đầu tại Việt Nam

Tàu biển đã qua sử dụng đăng ký lần đầu tại Việt Nam phải có tuổi tàu biển theo quy định sau đây:

a) Tàu khách không quá 10 tuổi;

b) Các loại tàu biển khác không quá 15 tuổi.

2. Giới hạn về tuổi tàu biển quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với tàu biển thuộc sở hữu của cá nhân, tổ chức nước ngoài được bán đấu giá tại Việt Nam theo quyết định cưỡng chế của cơ quan có thẩm quyền.

3. Tàu biển nước ngoài do tổ chức, cá nhân Việt Nam mua theo phương thức vay mua hoặc thuê mua thì sau thời hạn đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài được chuyển đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, nếu tại thời điểm ký hợp đồng vay mua, thuê mua có tuổi tàu phù hợp với quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 9. Đặt tên tàu biển và cảng đăng ký

1. Tên tàu biển do chủ tàu đặt nhưng không được trùng với tên tàu biển đã đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam; không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, tên tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của tàu biển, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó; không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

2. Hồ sơ đề nghị chấp thuận đặt tên tàu biển, bao gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận đặt tên tàu biển theo Mẫu số 5 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương về quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

c) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

d) Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính). Trường hợp chủ tàu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trả lời chủ tàu bằng văn bản về việc chấp thuận tên tàu biển do chủ tàu lựa chọn; trường hợp không chấp thuận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu chọn tên cảng đăng ký cho tàu biển của mình theo tên cảng biển nơi cơ quan đăng ký tàu biển đặt trụ sở.

Điều 10. Thủ tục đăng ký tàu biển không thời hạn

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam.

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam được cấp cho tàu biển đăng ký không thời hạn có đủ các điều kiện và đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam theo thủ tục quy định tại Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam được cấp 01 (một) bản chính theo Mẫu số 4 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

c) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam có giá trị sử dụng kể từ ngày được cấp đến ngày xóa đăng ký tàu biển đó.

2. Hồ sơ đăng ký tàu biển không thời hạn, bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (bản chính) đối với tàu biển đã qua sử dụng hoặc biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với tàu biển được đóng mới (bản chính);

c) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính);

d) Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

đ) Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

e) Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

g) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

h) Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính). Trường hợp chủ tàu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 11. Thủ tục đăng ký tàu biển có thời hạn

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển có thời hạn.

a) Thời hạn đăng ký của tàu biển được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký tàu biển tương ứng với thời hạn của hợp đồng thuê mua tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần hoặc theo đề nghị của chủ tàu.

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển có thời hạn được cấp 01 (một) bản chính theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức, cá nhân Việt Nam thuê mua tàu hoặc thuê tàu trần, bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

c) Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

đ) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (bản chính);

e) Hợp đồng thuê mua tàu hoặc hợp đồng thuê tàu trần (bản chính);

g) Biên bản bàn giao tàu (bản chính);

h) Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

i) Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính).

3. Hồ sơ đăng ký tàu biển có thời hạn trong trường hợp chủ tàu là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, bao gồm các giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c, đ, e, g và h Khoản 2 Điều này; giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

4. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

5. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

6. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 12. Thủ tục đăng ký lại tàu biển

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển trong trường hợp tàu biển được đăng ký lại là giấy chứng nhận đăng ký tàu biển do cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp cho chủ tàu căn cứ vào hình thức đăng ký lại của tàu biển đó.

2. Hồ sơ đăng ký lại tàu biển bao gồm:

a) Trường hợp đăng ký lại tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này;

b) Trường hợp đăng ký lại tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này;

c) Trường hợp đăng ký lại tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ quy định tại Điểm c, d và đ Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;

d) Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ quy định tại Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 13. Thủ tục đăng ký thay đổi tên tàu biển

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển được cấp trong trường hợp tàu biển thay đổi tên tàu là giấy chứng nhận đăng ký tàu biển tương ứng với hình thức đăng ký trước đây với tên mới của tàu biển đó.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi tên tàu biển.

a) Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm d, đ Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

b) Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm b, c và e Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

c) Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; giấy tờ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

d) Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; giấy tờ quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 14. Thủ tục đăng ký thay đổi tên chủ tàu biển

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển được cấp trong trường hợp thay đổi tên gọi của chủ tàu biển là giấy chứng nhận đăng ký tàu biển tương ứng với hình thức đăng ký trước đây của tàu biển đó với tên gọi mới của chủ tàu.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi tên chủ tàu biển.

a) Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm d, đ, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

b) Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d và i Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

c) Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

d) Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, các giấy tờ quy định tại các Điểm đ, e và g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 15. Thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu tàu biển

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển được cấp trong trường hợp thay đổi chủ sở hữu tàu biển là giấy chứng nhận đăng ký tàu biển cấp cho chủ tàu mới tương ứng với hình thức đăng ký trước đây của tàu biển đó.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi chủ sở hữu tàu biển.

a) Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, e, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này; bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp (đối với trường hợp tàu biển đang trong tình trạng thế chấp);

b) Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d, e, g, h và i Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này; bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp (đối với trường hợp tàu biển đang trong tình trạng thế chấp);

c) Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm d, đ Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp (đối với trường hợp tàu biển đang trong tình trạng thế chấp);

d) Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, e và g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này; bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và bản chính văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp (đối với trường hợp tàu biển đang trong tình trạng thế chấp).

3. Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 16. Thủ tục đăng ký thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển được cấp trong trường hợp tàu biển thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển là giấy chứng nhận đăng ký tàu biển tương ứng với hình thức đăng ký trước đây của tàu biển đó cấp cho chủ tàu có tàu biển đăng ký thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi kết cấu và thông số kỹ thuật tàu biển.

a) Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm d và đ Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

b) Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn: hồ sơ đăng ký bao gồm Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm b và c Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

c) Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; giấy tờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

d) Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; giấy tờ quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 17. Thủ tục đăng ký thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển khu vực

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển được cấp khi có thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển khu vực là giấy chứng nhận đăng ký tàu biển do cơ quan đăng ký tàu biển khu vực mới cấp cho chủ tàu tương ứng với hình thức đăng ký trước đây của tàu biển đó.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

a) Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định; các giấy tờ quy định tại các điểm d, đ, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển;

b) Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và các giấy tờ quy định tại các điểm b, c, d, e, g và i Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển;

c) Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các điểm b, d và đ Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển;

d) Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm đ, e và g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển.

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 18. Thủ tục đăng ký thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển khi có thay đổi tổ chức đăng kiểm của tàu biển là giấy chứng nhận đăng ký tàu biển được cấp cho chủ tàu tương ứng với hình thức đăng ký trước đây của tàu biển đó.

2. Hồ sơ đăng ký thay đổi tổ chức đăng kiểm tàu biển.

a) Trường hợp đăng ký tàu biển không thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại Điểm d, đ Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

b) Trường hợp đăng ký tàu biển có thời hạn, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại Điểm b, c Khoản 2 Điều 11 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

c) Trường hợp đăng ký tàu biển đang đóng, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu số 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; giấy tờ quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 21 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

d) Trường hợp đăng ký tàu biển loại nhỏ, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi theo Mẫu 1 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; giấy tờ quy định tại Điểm g Khoản 2 Điều 22 của Nghị định này và bản chính giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 19. Thủ tục đăng ký tàu biển tạm thời

1. Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam được cấp 01 (một) bản chính cho chủ tàu đăng ký tàu biển tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam có giá trị 180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ ngày cấp. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam hết hiệu lực khi tàu biển chưa thể về Việt Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký chính thức, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam gia hạn một lần nhưng không quá 180 (một trăm tám mươi) ngày, kể từ ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam lần đầu. Trường hợp sau khi gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam mà tàu biển chưa thể về Việt Nam để hoàn thành thủ tục đăng ký chính thức vì lý do bất khả kháng, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định gia hạn thời gian đăng ký tàu biển tạm thời nhưng không quá 180 (một trăm tám mươi) ngày.

2. Hồ sơ đăng ký tàu biển tạm thời bao gồm:

a) Trường hợp chưa nộp phí, lệ phí, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm b, c, d, đ, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này;

b) Trường hợp chưa có giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này;

c) Trường hợp thử tàu đóng mới, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này;

d) Trường hợp nhận tàu đóng mới để đưa về nơi đăng ký trên cơ sở hợp đồng đóng tàu, hồ sơ đăng ký bao gồm: Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; các giấy tờ quy định tại các Điểm c, d, đ, g và h Khoản 2 Điều 10 của Nghị định này.

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 20. Thủ tục cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam

1. Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam:

a) Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam do cơ quan đại điện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện Việt Nam) cấp 01 (một) bản chính theo Mẫu số 6 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mua tàu biển của tổ chức, cá nhân nước ngoài;

b) Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam chỉ có hiệu lực cho 01 (một) hành trình cụ thể của tàu biển đó và có giá trị sử dụng từ khi được cấp cho đến khi tàu biển về đến cảng biển đầu tiên của Việt Nam.

2. Hồ sơ cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký đối với trường hợp tàu biển đã qua sử dụng (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

c) Biên bản nghiệm thu bàn giao tàu đối với trường hợp nhận tàu đóng mới ở nước ngoài để đưa tàu về Việt Nam (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

d) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản sao có chứng thực kèm bản chính để đối chiếu);

đ) Giấy chứng nhận dung tích tàu biển (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

e) Giấy chứng nhận phân cấp tàu biển (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

g) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực);

h) Trường hợp chủ tàu là cá nhân phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính). Trường hợp chủ tàu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

3. Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các Cơ quan đại diện Việt Nam nơi mua tàu hoặc nơi bàn giao tàu.

4. Cơ quan đại diện Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đại diện Việt Nam hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đại diện Việt Nam cấp Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy phép phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Điều 21. Thủ tục đăng ký tàu biển đang đóng

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng:

a) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng được cấp 01 (một) bản chính theo Mẫu số 3 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đang đóng không có giá trị thay thế giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.

2. Hồ sơ đăng ký tàu biển đang đóng bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Hợp đồng đóng mới tàu biển (bản chính);

c) Giấy xác nhận tàu đã đặt sống chính của cơ sở đóng tàu có xác nhận của tổ chức đăng kiểm (bản chính);

d) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

đ) Trường hợp chủ tàu là cá nhân còn phải nộp giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính). Trường hợp chủ tàu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 22. Thủ tục đăng ký tàu biển loại nhỏ

1. Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển loại nhỏ được cấp 01 (một) bản chính theo Mẫu số 4 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ đăng ký tàu biển loại nhỏ bao gồm:

a) Tờ khai đăng ký tàu biển theo Mẫu số 2 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển (bản chính) đối với tàu biển đã qua sử dụng hoặc biên bản bàn giao tàu đối với tàu biển đóng mới (bản chính);

c) Hợp đồng mua, bán tàu biển hoặc hợp đồng đóng mới tàu biển hoặc các bằng chứng khác có giá trị pháp lý tương đương chứng minh quyền sở hữu đối với tàu biển (bản chính);

d) Chứng từ chứng minh đã nộp lệ phí trước bạ theo quy định, gồm Tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế và chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao kèm bản chính để đối chiếu). Trường hợp tàu biển là đối tượng không phải nộp lệ phí trước bạ thì nộp tờ khai lệ phí trước bạ có xác nhận của cơ quan thuế (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu. Trường hợp chủ tàu là tổ chức nước ngoài thì nộp giấy phép thành lập chi nhánh tại Việt Nam (bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

e) Trường hợp chủ tàu là cá nhân phải nộp thêm giấy chứng minh nhân dân (bản sao kèm bản chính để đối chiếu) hoặc giấy chứng nhận nơi cư trú có xác nhận của công an cấp xã (bản chính). Trường hợp chủ tàu là cá nhân nước ngoài thì nộp hộ chiếu (bản sao kèm bản chính để đối chiếu);

g) Sổ kiểm tra an toàn kỹ thuật tàu biển (bản sao kèm bản chính để đối chiếu).

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến một trong các cơ quan đăng ký tàu biển khu vực.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 23. Thủ tục xóa đăng ký tàu biển Việt Nam

1. Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển Việt Nam được cấp trong các trường hợp quy định tại Điều 20 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2005 và được cấp 01 (một) bản chính theo Mẫu số 5 quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Hồ sơ xóa đăng ký tàu biển Việt Nam bao gồm:

a) Tờ khai xóa đăng ký tàu biển theo Mẫu số 3 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển (bản chính). Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển bị mất, chủ tàu phải nêu rõ lý do;

c) Trường hợp tàu biển đang thế chấp phải được sự chấp thuận bằng văn bản của người nhận thế chấp và phải xóa đăng ký thế chấp.

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi tàu biển đã được đăng ký trước đây.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển Việt Nam và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí xóa đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

Điều 24. Thủ tục cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu biển

1. Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển bị mất, hư hỏng, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp lại cho chủ tàu trên cơ sở hình thức đăng ký trước đó của tàu biển.

2. Hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu biển bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu biển theo Mẫu số 4 quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển đối với trường hợp bị hư hỏng.

3. Tổ chức, cá nhân nộp trực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ hoặc gửi qua hệ thống bưu chính đến cơ quan đăng ký tàu biển khu vực nơi tàu biển đã đăng ký và được cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển.

4. Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ:

a) Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì hướng dẫn tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ; nếu hồ sơ hợp lệ thì vào sổ theo dõi, cấp giấy biên nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả đúng thời gian quy định;

b) Trường hợp nhận hồ sơ qua đường bưu chính, nếu hồ sơ không hợp lệ, chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này;

c) Chậm nhất 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký tàu biển khu vực cấp giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và trả trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; trường hợp không cấp giấy chứng nhận phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

5. Chủ tàu nộp lệ phí cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu biển theo quy định của Bộ Tài chính, nộp trực tiếp hoặc chuyển vào tài khoản của Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực trước khi nhận kết quả; chịu toàn bộ chi phí gửi hồ sơ, văn bản và các chi phí liên quan đến chuyển khoản.

MỤC 3. TÀU BIỂN THUỘC SỞ HỮU CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN VIỆT NAM ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH NƯỚC NGOÀI

Điều 25. Điều kiện tàu biển thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân Việt Nam đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài

1. Tàu biển được mua, đóng mới của doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước phải đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này và các trường hợp đặc biệt khác do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quyết định.

2. Tàu biển được mua, đóng mới của doanh nghiệp không có vốn nhà nước hoặc của tổ chức, cá nhân, được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài trong các trường hợp tàu biển không đủ điều kiện để được đăng ký vào sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam theo quy định tại Điều 16 Bộ luật hàng hải Việt Nam năm 2005 và quy định tại Nghị định này.

3. Trường hợp tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam được tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê mua hoặc thuê tàu trần được đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài nếu chủ tàu yêu cầu.

Điều 26. Thủ tục đăng ký tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài

1. Thủ tục đăng ký tàu biển mang cờ quốc tịch nước ngoài thực hiện theo quy định pháp luật của quốc gia tàu mang cờ.

2. Tàu biển mang cờ quốc tịch Việt Nam được tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê hoặc thuê mua trước khi đăng ký mang cờ quốc tịch nước ngoài phải thực hiện xóa đăng ký tàu biển Việt Nam theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này.

Chương 3.

MUA, BÁN VÀ ĐÓNG MỚI TÀU BIỂN

Điều 27. Nguyên tắc mua, bán, đóng mới tàu biển

1. Việc mua, bán, đóng mới tàu biển là hoạt động đầu tư đặc thù. Trình tự, thủ tục phê duyệt chủ trương; quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển thực hiện theo quy định tại Nghị định này và quy định của pháp luật có liên quan.

2. Tàu biển được mua, bán, đóng mới phải đáp ứng điều kiện về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế liên quan mà Việt Nam là thành viên.

Điều 28. Hình thức mua, bán, đóng mới tàu biển

1. Hình thức mua, bán tàu biển của doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước.

a) Việc mua, bán tàu biển giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện bằng hình thức chào hàng cạnh tranh theo thông lệ quốc tế với ít nhất có 03 (ba) người chào hàng là chủ sở hữu hoặc người môi giới;

b) Việc mua, bán tàu biển giữa doanh nghiệp với tổ chức, cá nhân Việt Nam được thực hiện bằng hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật hoặc chào hàng cạnh tranh theo thông lệ quốc tế.

2. Đối với dự án đóng mới tàu biển của doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước được thực hiện bằng hình thức chào hàng cạnh tranh với ít nhất 03 nhà máy đóng tàu hoặc đại diện nhà máy đóng tàu.

3. Hình thức mua, bán, đóng mới tàu biển của doanh nghiệp không có vốn nhà nước hoặc của tổ chức, cá nhân do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự quyết định.

Điều 29. Trình tự thực hiện việc mua tàu biển

1. Phê duyệt chủ trương mua tàu biển.

2. Lựa chọn tàu, xác định giá mua và các chi phí liên quan đến giao dịch mua tàu.

3. Lập, phê duyệt dự án mua tàu biển. Dự án mua tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc đầu tư, loại tàu, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu, giá tàu dự kiến, nguồn vốn mua tàu, hình thức mua tàu, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung cần thiết khác.

4. Quyết định mua tàu biển.

5. Hoàn tất thủ tục mua tàu biển.

Điều 30. Trình tự thực hiện việc bán tàu biển

1. Phê duyệt chủ trương bán tàu biển.

2. Xác định giá bán khởi điểm và dự kiến các chi phí liên quan đến giao dịch bán tàu biển.

3. Lập, phê duyệt dự án bán tàu biển. Dự án bán tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc bán tàu, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu, giá bán dự kiến, hình thức bán tàu và các nội dung cần thiết khác.

4. Quyết định bán tàu biển.

5. Hoàn tất thủ tục bán tàu biển.

Điều 31. Trình tự thực hiện dự án đóng mới tàu biển

1. Phê duyệt chủ trương đóng tàu biển.

2. Lựa chọn, xác định giá và nguồn vốn đóng mới tàu biển và các chi phí liên quan đến giao dịch đóng mới tàu biển.

3. Lập, phê duyệt dự án đóng mới tàu biển. Dự án đóng mới tàu biển gồm các nội dung về sự cần thiết của việc đầu tư, loại tàu biển, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản của tàu biển, giá dự kiến, nguồn vốn đóng mới tàu biển, hình thức đóng mới tàu biển, phương án khai thác, hiệu quả kinh tế và các nội dung cần thiết khác.

4. Quyết định đóng tàu.

5. Hoàn tất thủ tục đóng mới tàu biển.

Điều 32. Thẩm quyền phê duyệt chủ trương; quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển

1. Đối với việc mua, bán, đóng mới tàu biển của doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước.

Thẩm quyền phê duyệt chủ trương; quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về phân công, phân cấp thực hiện các quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Đối với việc mua, bán, đóng mới tàu biển của doanh nghiệp không có vốn nhà nước hoặc của tổ chức, cá nhân do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự quyết định.

Điều 33. Hồ sơ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển

1. Hồ sơ quyết định mua tàu biển:

a) Tờ trình về mua tàu biển, trong đó nêu rõ kết quả chào hàng cạnh tranh hoặc đấu giá;

b) Dự án mua tàu biển đã được phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt dự án;

c) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

d) Báo cáo giám định kỹ thuật tàu biển của Đăng kiểm Việt Nam hoặc của đăng kiểm nước ngoài, giám định viên tàu biển quốc tế theo chỉ định của người mua, bán tàu biển được Đăng kiểm Việt Nam thừa nhận;

đ) Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường của tàu do tổ chức đăng kiểm có thẩm quyền cấp đối với tàu đang khai thác;

e) Văn bản chấp thuận chủ trương cho vay của tổ chức tín dụng (nếu có).

2. Hồ sơ quyết định bán tàu biển, bao gồm cả tàu biển đang đóng:

a) Tờ trình đề nghị bán tàu biển, trong đó nêu rõ kết quả chào hàng cạnh tranh hoặc đấu giá;

b) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tàu biển;

c) Văn bản thẩm định hồ sơ bán tàu của các tổ chức, cá nhân cho doanh nghiệp vay vốn, bảo lãnh cho doanh nghiệp liên quan đến tàu biển dự định bán hoặc của tổ chức, cá nhân đang nhận thế chấp tàu biển dự định bán;

d) Bản sao các giấy chứng nhận về an toàn hàng hải, bảo vệ môi trường của tàu do tổ chức đăng kiểm có thẩm quyền cấp.

3. Hồ sơ quyết định đóng mới tàu biển:

a) Tờ trình về đóng mới tàu biển, trong đó nêu rõ kết quả chào hàng cạnh tranh;

b) Dự án đóng mới tàu biển đã được phê duyệt kèm theo Quyết định phê duyệt dự án;

c) Hồ sơ thiết kế cơ bản của tàu đóng mới được cơ quan đăng kiểm phê duyệt;

d) Nội dung chính của dự thảo hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận tương đương;

đ) Thỏa thuận bảo lãnh tiền vay, nếu người đóng mới tàu biển hoặc người cho vay vốn yêu cầu.

Điều 34. Trách nhiệm và quyền hạn của người mua, bán, đóng mới tàu biển

1. Tổ chức, cá nhân mua, bán, đóng mới tàu biển chịu trách nhiệm về:

a) Tính xác thực và hợp pháp của tài liệu kèm theo hồ sơ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển;

b) Tính xác thực và chất lượng kỹ thuật của tàu biển; giá mua, bán, đóng mới tàu biển và điều kiện tài chính của dự án mua, bán, đóng mới tàu biển;

c) Nội dung các điều khoản của dự thảo hợp đồng mua, bán, đóng mới tàu biển và chỉ được ký chính thức hợp đồng mua, bán, đóng mới tàu biển khi đã có quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển của cấp có thẩm quyền;

d) Tính hiệu quả đầu tư của dự án; tính hợp lý của phương thức mua, đóng mới, phương thức huy động vốn đã lựa chọn trên cơ sở cân đối với khả năng tài chính, công nghệ và kế hoạch kinh doanh khai thác tàu biển.

2. Quyền hạn của tổ chức, cá nhân mua, bán, đóng mới tàu biển:

a) Được trực tiếp giao dịch, ký kết hợp đồng mua, bán, đóng mới tàu biển và làm thủ tục giao nhận, xuất nhập khẩu tàu biển trên cơ sở quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển của cấp có thẩm quyền;

b) Trong trường hợp xét thấy cần thiết, tổ chức, cá nhân mua, bán, đóng mới tàu biển có thể thuê tư vấn xây dựng dự án và/hoặc ủy thác cho người khác làm thủ tục giao nhận, xuất nhập khẩu tàu biển.

Điều 35. Thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển

Căn cứ quyết định mua, bán, đóng mới tàu biển; hợp đồng mua, bán, đóng mới tàu biển; biên bản giao nhận tàu biển và văn bản xác nhận trạng thái kỹ thuật tàu biển của Cục Đăng kiểm Việt Nam sau khi thực hiện kiểm tra lần đầu đối với tàu biển nhập khẩu, cơ quan hải quan có trách nhiệm làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển. Việc kiểm tra thực tế tàu biển xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện tại Việt Nam hoặc các địa điểm khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định.

Chương 4.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 36. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 và bãi bỏ Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển; Nghị định số 77/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ về đăng ký và mua, bán tàu biển.

2. Ban hành kèm theo Nghị định này 03 Phụ lục sau:

a) Phụ lục I: Mẫu Tờ khai, đơn đề nghị.

b) Phụ lục II: Mẫu Giấy chứng nhận,

c) Phụ lục III: Mẫu Sổ đăng ký tàu biển quốc gia.

Điều 37. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các giấy chứng nhận đăng ký tàu biển và đăng ký thế chấp tàu biển được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn có giá trị sử dụng đến hết thời hạn ghi trong các giấy chứng nhận hoặc cho đến khi thay đổi đăng ký hoặc xóa đăng ký thế chấp tàu biển đó.

2. Các dự án mua, bán, đóng mới tàu biển đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng quy định tại Nghị định này.

Điều 38. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

PHỤ LỤC I

MẪU TỜ KHAI, ĐƠN ĐỀ NGHỊ
(Ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ)

Mẫu số 1: Tờ khai đề nghị đăng ký thay đổi.

Mẫu số 2: Tờ khai đăng ký tàu biển.

Mẫu số 3: Tờ khai xóa đăng ký tàu biển.

Mẫu số 4: Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tàu biển

Mẫu số 5: Đơn đề nghị chấp thuận việc đặt tên tàu biển

 

Mẫu số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

TỜ KHAI ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI
APPLICATION FOR CHANGING REGISTRATION

Kính gửi: ………………… (Tên cơ quan đăng ký tàu biển khu vực)
To: …………………………(Name of the Regional Registrar of ship)

Đề nghị đăng ký tàu biển với các thông số và thay đổi dưới đây:
Kindly register change of the ship with the following particulars:

Tên tàu: ……………………………………………
Ship’s name

Trọng tải toàn phần: …………………………
Dead weight

Hô hiệu/Số IMO: ………………………………..
Call sign/IMO number

Tổng dung tích: ……………………………….
Gross tonnage

Loại tàu: ………………………………………….
Type of ship

Dung tích thực dụng: ………………………….
Net tonnage

Chiều dài lớn nhất: ……………………………..
Length over all

Năm đóng: ………………………………………
Year of building

Chiều rộng: ……………………………………..
Breadth

Nơi đóng: ………………………………………..
Place of building

Mớn nước: ………………………………………
Draft

Cảng đăng ký: ………………………………….
Port of registry

Tổng công suất máy chính: ……………………
M.E. power

Tổ chức đăng kiểm: ……………………………
Classification Agency

Nội dung thay đổi: ……………………………………………………………………………………….
Change in

Lý do thay đổi: …………………………………………………………………………………………..
Reasons to change

Chủ tàu (tên, địa chỉ, fax, tỉ lệ sở hữu tàu): ………………………………………………………………
Shipowner (name, address, fax, ratio of ownership)

 

 

………….., ngày … tháng … năm ……..
Date
CHỦ TÀU
Shipowner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)

 

Mẫu số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN
APPLICATION FOR REGISTRATION OF SHIP

Kính gửi: ………………… (Tên cơ quan đăng ký tàu biển khu vực)
To: …………………………(Name of the Regional Registrar of ship)

Đề nghị đăng ký tàu biển với các thông số dưới đây:
Kindly register the ship with the following particulars:

Tên tàu: ……………………………………………
Ship’s name

Trọng tải toàn phần: …………………………
Dead weight

Hô hiệu/Số IMO: ………………………………..
Call sign/IMO number

Tổng dung tích: ……………………………….
Gross tonnage

Loại tàu: ………………………………………….
Type of ship

Dung tích thực dụng: ………………………….
Net tonnage

Chiều dài lớn nhất: ……………………………..
Length over all

Năm đóng: ………………………………………
Year of building

Chiều rộng: ……………………………………..
Breadth

Nơi đóng: ………………………………………..
Place of building

Mớn nước: ………………………………………
Draft

Cảng đăng ký: ………………………………….
Port of registry

Tổng công suất máy chính: ……………………
M.E. power

Tổ chức đăng kiểm: ……………………………
Classification Agency

Nội dung đăng ký:

- Đăng ký mang cờ quốc tịch Việt Nam
Registration for flying Vietnamese flag

 

- Đăng ký quyền sở hữu tàu biển
Registration for ownership

Hình thức đăng ký: ………………………………………………………………………………………
Kind of registration

Chủ tàu (tên, địa chỉ, fax, tỉ lệ sở hữu tàu): ………………………………………………………………
Shipowner (name, address, fax, ratio of ownership)

 

 

………….., ngày … tháng … năm ……..
Date
CHỦ TÀU
Shipowner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)

 

Mẫu số 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

TỜ KHAI XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM
APPLICATION FOR DEREGISTRATION OF SHIP

Kính gửi: ………………… (Tên cơ quan đăng ký tàu biển khu vực)
To: …………………………(Name of the Regional Registrar of ship)

Đề nghị xóa đăng ký tàu biển Việt Nam với các thông số dưới đây kể từ ngày … tháng … năm …
Kindly deregister the ship with the following particulars from date …………………….

Tên tàu: ………………………………………. Hô hiệu/số IMO: …………………………………………
Ship’s name                                                 Call sign/IMO number

Chủ tàu (tên, địa chỉ và tỉ lệ sở hữu tàu): ………………………………………………………………..
Shipowner (name, address and ratio of ownership)

Người đề nghị xóa đăng ký (tên, địa chỉ): ……………………………………………………………..
Applicant (name, address)

Cảng đăng ký: …………………………………………………………………………………………….
Port of registry

Số đăng ký: ……………………..…………………; Ngày đăng ký: ……………………………………
Number of registration                                         Date of registration

Cơ quan đăng ký: …………………………………………………………………………………………..
The Registrar of ship

Lý do xin xóa đăng ký …………………………………………………………………………………….
Reasons to deregister

 

 

………….., ngày … tháng … năm ……..
Date
CHỦ TÀU
Shipowner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)

 

Mẫu số 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN
APPLICATION FOR RE-ISSUE CERTIFICATE OF REGISTRY

Kính gửi: …………………………………….. (Cơ quan đăng ký tàu biển khu vực)
To ……………………………………………………………………………………………………

Chủ tàu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu):  ……………………………………………………………
Shipowner (name, address, ratio of ownership)

………………………………………………………………………………………………………….

Đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký cho tàu biển có các thông số dưới đây:
Kindly re-issue the certificate for the ship with the following particulars

Tên tàu: …………………………………………………………………………………………………..
Ship’s name

Hô hiệu/Số IMO: ………………………………………………………………………………………….
Call sign/IMO number

Số Giấy chứng nhận đăng ký: ……………………………….; Ngày đăng ký: ……………………….
Number of registration                                                           Date of registration

Lý do đề nghị cấp lại: ……………………………………………………………………………………..
Reason of re-issue

Tài liệu liên quan kèm theo (nếu có): ………………………………………………………………….
Relevance documents attachment (if any)

 

 

………….., ngày … tháng … năm ……..
Date
CHỦ TÀU
Shipowner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)

 

Mẫu số 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN ĐẶT TÊN TÀU BIỂN
APPLICATION FOR REGISTRATION OF NAME OF SHIP

Kính gửi: (Tên cơ quan đăng ký tàu biển khu vực)
To: (Name of the Regional Registrar of ship)

Chủ tàu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu): …………………………………………………………………..
Shipowner (name, address, ratio of ownership)

………………………………………………………………………………………………………………

Đề nghị đặt tên là: …………………………………………………………………………………………
To request the ship under name

cho tàu biển với các thông số thiết kế dưới đây:
The ship with the following designed particulars:

Hô hiệu/Số IMO: ………………………………..
Call sign/IMO number

Dung tích thực dụng: ………………………….
Net tonnage

Loại tàu: ………………………………………….
Type of ship

Tổng dung tích: ……………………………….
Gross tonnage

Chiều dài lớn nhất: ……………………………..
Length over all

Trọng tải toàn phần: ………………………….
Dead weight

Chiều rộng: ……………………………………..
Breadth

Ngày đặt ky: ……………………………………
Date of the keel laid

Mớn nước: ………………………………………
Draft

Nơi đóng: ………………………………………..
Place of building

Công suất máy chính: …………………………
M.E. power

 

 

 

………….., ngày … tháng … năm ……..
place       Date   month    year …….
CHỦ TÀU
Shipowner
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(sign, full name and stamp)

 

PHỤ LỤC II

MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN
(Ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ)

Mẫu số 1: Giấy chứng nhận đăng ký có thời hạn tàu biển Việt Nam.

Mẫu số 2: Giấy chứng nhận đăng ký tạm thời tàu biển Việt Nam.

Mẫu số 3: Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam đang đóng.

Mẫu số 4: Giấy chứng nhận đăng ký tàu biển Việt Nam.

Mẫu số 5: Giấy chứng nhận xóa đăng ký tàu biển Việt Nam.

Mẫu số 6: Giấy phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam.

 

Mẫu số 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ CÓ THỜI HẠN TÀU BIỂN VIỆT NAM
CERTIFICATE OF PERIODICAL REGISTRY

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN KHU VỰC …………..
(THE REGIONAL REGISTRAR OF SHIP)

Chứng nhận tàu biển có các thông số dưới đây đã được đăng ký có thời hạn mang cờ quốc tịch Việt Nam trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
Hereby certify that the ship with the following particulars has been periodically registered into the Viet Nam national ships registration book and sailing under Vietnamese flag:

Tên tàu: ……………………………………………
Ship’s name

Trọng tải toàn phần: …………………………
Dead weight

Hô hiệu/Số IMO: ………………………………..
Call sign/IMO number

Tổng dung tích: ……………………………….
Gross tonnage

Loại tàu: ………………………………………….
Type of ship

Dung tích thực dụng: ………………………….
Net tonnage

Chiều dài lớn nhất: ……………………………..
Length over all

Năm đóng: ………………………………………
Year of building

Chiều rộng: ……………………………………..
Breadth

Nơi đóng: ………………………………………..
Place of building

Mớn nước: ………………………………………
Draft

Cảng đăng ký: ………………………………….
Port of registry

Tổng công suất máy chính: ……………………
M.E. power

Tổ chức đăng kiểm: ……………………………
Classification Agency

NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
CONTENT OF REGISTRATION

A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship)

Tàu …………… được phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày …/ …/ … đến ngày …/ …/ ….
The ship            is sailing under Vietnamese flag from

B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BIỂN (Registration for ownership)

Tàu: ……………………. thuộc sở hữu của chủ tàu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu): …………………..
Ship:                          is owed by the shipowner (name, address, ratio of ownership)

 

Số đăng ký: …………………………………..
Number of registration

Ngày đăng ký: ………………………………..
Date of registration

Cấp tại …………., ngày … tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………

Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official

 

Mẫu số 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ TẠM THỜI TÀU BIỂN VIỆT NAM
CERTIFICATE OF PROVISIONAL REGISTRATION OF SHIP

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN KHU VỰC …………..
(NAME OF THE REGIONAL REGISTRAR OF SHIP)

Chứng nhận tàu biển có các thông số dưới đây đã được đăng ký tạm thời vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
Hereby certify that the ship with the following particulars has been provisionally registered into the Viet Nam national ships registration book:

Tên tàu: ……………………………………………
Ship’s name

Trọng tải toàn phần: …………………………
Dead weight

Hô hiệu/Số IMO: ………………………………..
Call sign/IMO number

Tổng dung tích: ……………………………….
Gross tonnage

Loại tàu: ………………………………………….
Type of ship

Dung tích thực dụng: ………………………….
Net tonnage

Chiều dài lớn nhất: ……………………………..
Length over all

Năm đóng: ………………………………………
Year of building

Chiều rộng: ……………………………………..
Breadth

Nơi đóng: ………………………………………..
Place of building

Mớn nước: ………………………………………
Draft

Cảng đăng ký: ………………………………….
Port of registry

Tổng công suất máy chính: ……………………
M.E. power

Tổ chức đăng kiểm: ……………………………
Classification Agency

NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
CONTENT OF REGISTRATION

A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship)

Tàu …………… được phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày …/ …/ … đến ngày …/ …/ ….
The ship            is sailing under Vietnamese flag from

B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BIỂN (Registration for ownership)

Tàu: ………………….. thuộc sở hữu của chủ tàu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu): …………………..
Ship:                          is owed by the shipowner (name, address, ratio of ownership)

 

Số đăng ký: …………………………………..
Number of registration

Ngày đăng ký: ………………………………..
Date of registration

Cấp tại …………., ngày … tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………

Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official

 

Mẫu số 3

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM ĐANG ĐÓNG
CERTIFICATE OF REGISTRY OF SHIP UNDER CONSTRUCTION

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN KHU VỰC …………..
(NAME OF THE REGIONAL REGISTRAR OF SHIP)

Chứng nhận tàu biển đang đóng có các thông số thiết kế dưới đây đã được đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
Hereby certify that the ship under construction with the following designed particulars has been registered into the Viet Nam National Ships Registration Book:

Tên tàu: ……………………………………………
Ship’s name

Trọng tải toàn phần: …………………………
Dead weight

Hô hiệu/Số IMO: ………………………………..
Call sign/IMO number

Tổng dung tích: ……………………………….
Gross tonnage

Loại tàu: ………………………………………….
Type of ship

Dung tích thực dụng: ………………………….
Net tonnage

Chiều dài lớn nhất: ……………………………..
Length over all

Nơi đóng: ………………………………………
Place of building

Chiều rộng: ……………………………………..
Breadth

Ngày đặt ký: …………………………………..
Date of Keel is laid

Mớn nước: ………………………………………
Draft

Tổ chức đăng kiểm: ……………………………
Classification Agency

Tổng công suất máy chính: ……………………
M.E. power

 

ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BIỂN (Registration for ownership)

Tàu: ……………………… thuộc sở hữu của chủ tàu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu): …………………..
Ship:                          is owed by the shipowner (name, address, ratio of ownership)

 

Số đăng ký: …………………………………..
Number of registration

Ngày đăng ký: ………………………………..
Date of registration

Cấp tại …………., ngày … tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………

Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official

 

Mẫu số 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM
CERTIFICATE OF REGISTRY

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN KHU VỰC …………..
(THE REGIONAL REGISTRAR OF SHIP)

Chứng nhận tàu biển có các thông số dưới đây đã được đăng ký vào Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
Hereby certify that the ship with the following particulars has been registered into the Viet Nam national ships registration book:

Tên tàu: ……………………………………………
Ship’s name

Trọng tải toàn phần: …………………………
Dead weight

Hô hiệu/Số IMO: ………………………………..
Call sign/IMO number

Tổng dung tích: ……………………………….
Gross tonnage

Loại tàu: ………………………………………….
Type of ship

Dung tích thực dụng: ………………………….
Net tonnage

Chiều dài lớn nhất: ……………………………..
Length over all

Năm đóng: ………………………………………
Year of building

Chiều rộng: ……………………………………..
Breadth

Nơi đóng: ………………………………………..
Place of building

Mớn nước: ………………………………………
Draft

Cảng đăng ký: ………………………………….
Port of registry

Tổng công suất máy chính: ……………………
M.E. power

Tổ chức đăng kiểm: ……………………………
Classification Agency

NỘI DUNG ĐĂNG KÝ
CONTENT OF REGISTRATION

A. ĐĂNG KÝ MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM (Registration for being Vietnamese flagged ship)

Tàu …………… được phép mang cờ quốc tịch Việt Nam từ ngày ………………………..
The ship            is sailing under Vietnamese flag from

B. ĐĂNG KÝ QUYỀN SỞ HỮU TÀU BIỂN (Registration for ownership)

Tàu:…………………. thuộc sở hữu của chủ tàu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu): …………………..
Ship:                      is owed by the shipowner (name, address, ratio of ownership)

 

Số đăng ký: …………………………………..
Number of registration

Ngày đăng ký: ………………………………..
Date of registration

Cấp tại …………., ngày … tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………

Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official

 

Mẫu số 5

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

GIẤY CHỨNG NHẬN
XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN VIỆT NAM
CERTIFICATE OF SHIP DEREGISTRATION

CƠ QUAN ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN KHU VỰC …………..
(NAME OF THE REGIONAL REGISTRAR OF SHIP)

Chứng nhận tàu biển có các thông số dưới đây đã được xóa đăng ký trong Sổ đăng ký tàu biển quốc gia Việt Nam:
Hereby certify that the ship with the following particulars has been deregistered from the Viet Nam National ships registration book:

Tên tàu: …………………………………….Hô hiệu/số IMO: ………………………………………….
Ship’s name                                              Call sign/IMO number

Chủ tàu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu): ………………………………………………………………….
Shipowner (name, address, ratio of ownership)

Số GCN đăng ký: ……………………………………………………………………………………….
Number of registration

Ngày đăng ký: …………………………………………………………………………………………..
Date of registration

Cơ quan đăng ký: ……………………………………………………………………………………..
The Registrar of ship

Người đề nghị (tên, địa chỉ): ………………………………………………………………………….
Applicant (name, address)

Lý do xóa đăng ký ………………………………………………………………………………………..
Reasons to deregister

Ngày có hiệu lực xóa đăng ký: ………………………………………………………………………….
Date of deregister

 

Số Giấy chứng nhận: ……………………………
Number of certificate

Cấp tại …………., ngày … tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………

Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official

 

Mẫu số 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
————–

 

GIẤY PHÉP TẠM THỜI MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
PROVISIONAL PERMISSION OF FLYING VIETNAMESE FLAG

CƠ QUAN ĐẠI DIỆN LÃNH SỰ VIỆT NAM TẠI……..
THE REPRESENTATIVE OF VIETNAMESE CONSULATE AT

Chứng nhận tàu biển có các thông số dưới đây được phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam:
Hereby certify that the ship the following particulars has been provisional permitted of flying Vietnamese flag:

Tên tàu: ……………………………………………
Ship’s name

Trọng tải toàn phần: …………………………
Dead weight

Hô hiệu/Số IMO: ………………………………..
Call sign/IMO number

Tổng dung tích: ……………………………….
Gross tonnage

Loại tàu: ………………………………………….
Type of ship

Dung tích thực dụng: ………………………….
Net tonnage

Chiều dài lớn nhất: ……………………………..
Length over all

Năm đóng: ………………………………………
Year of building

Chiều rộng: ……………………………………..
Breadth

Nơi đóng: ………………………………………
Place of building

Mớn nước: ………………………………………
Draft

Cảng đăng ký: ……………………………….
Port of registry

Tổng công suất máy chính: ……………………
M.E. power

Tổ chức đăng kiểm: ………………………….
Classification Agency

NỘI DUNG CẤP PHÉP
PERMISSION OF

TẠM THỜI MANG CỜ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Provisional permission of flying Vietnamese flag

Tàu ………………………. được phép tạm thời mang cờ quốc tịch Việt Nam kể từ ngày cấp đến khi tàu về đến cảng biển Việt Nam đầu tiên.
The ship …………… is permitted of sailing under Vietnamese flag from the date of issuance to the date of her arrival at the first Vietnamese sea port.

Chủ tàu (tên, địa chỉ, tỉ lệ sở hữu tàu): ………………………………………………………………..
Shipowner (name, address, ratio of ownership).

 

Số giấy phép: ………………………………..
Number of permission

Cấp tại …………., ngày … tháng … năm …
Issued at ……………., on ……………

Tên, chữ ký người có thẩm quyền
Full name, signature of duly authorized official

 

PHỤ LỤC III

MẪU SỐ ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Nghị định số 161/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ)

ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN

Số: …………………….

I. SỞ HỮU TÀU

Tên tàu: …………………. Hô hiệu …………….. Số IMO ……………. Mã nhận dạng MMSI: ……..

Chủ tàu (tên; địa chỉ; điện thoại; fax, tỉ lệ sở hữu tàu):

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

Nguồn gốc (đóng mới, mua bán, tặng cho, thay đổi đăng ký): ………………………………………………

Tên tàu cũ (nếu có): ………………………….. Hô hiệu …………………….. Số IMO …………………….

Chủ tàu (tên; địa chỉ; điện thoại; fax):

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

II. ĐẶC ĐIỂM KỸ THUẬT CỦA TÀU

Loại tàu: ………………………………………….

Kiểu máy chính: ………………………………….

Cấp tàu: …………………………………………

Số lượng/Tổng công suất: ………………. KW

Năm đóng: ……………………………………..

Tốc độ tàu: ………………………….. hải lý/giờ

Nơi đóng: ……………………………………….

Định biên thuyền bộ tối thiểu: ………..T/viên

Năm hoán cải: ……………………………………

Cơ quan đăng kiểm: ……………………………

Nơi hoán cải: ……………………………………..

Số đăng kiểm của tàu: …………………………

Vật liệu đóng tàu: ………………………………

Cảng đăng ký: ………………………………….

Chiều dài lớn nhất: …………………………… m

Cơ quan đăng ký khu vực: ……………………

Chiều rộng: ……………………………………. m

Ngày đăng ký mang cờ quốc tịch: ……………

Chiều cao mạn: ………………………………. m

Số GCN đăng ký: ………………………………

Mớn nước mùa hè: ………………………….. m

Ngày đăng ký sở hữu: …………………………

Trọng tải toàn phần: …………………………Tấn

Số GCN đăng ký: ………………………….

Dung tích toàn phần: ………………………..GT

Ngày cấp lại GCN đăng ký: ……………………

Dung tích thực dụng: ………………………Tấn

Số GCN đăng ký cấp lại: ……………………..

Số lượng hành khách chở được: ……… người

Lần cấp:………………………………………….

Người khai thác tàu (tên; địa chỉ; điện thoại; fax)

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

III. ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN, XÓA ĐĂNG KÝ THẾ CHẤP TÀU BIỂN

Ngày / tháng / năm

Người đề nghị

Nội dung đăng ký

Số GCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. THAY ĐỔI ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN

Ngày / tháng / năm

Lý do

Nội dung

Số GCN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

V. XÓA ĐĂNG KÝ TÀU BIỂN

Ngày / tháng / năm

Lý do xóa đăng ký

Số GCN xóa đăng ký

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghị định 161/2013/NĐ-CP về đăng ký và mua, bán, đóng mới tàu biển

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 05/2013/CT-UBND

Tuyên Quang, ngày 01 tháng 11 năm 2013

 

CHỈ THỊ

VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG VÀ HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XÂY DỰNG, KIỂM TRA, RÀ SOÁT VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG

Trong những năm qua, công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là văn bản) trên địa bàn tỉnh đã có nhiều chuyển biến tích cực: chất lượng văn bản ngày càng được nâng cao; công tác kiểm tra, xử lý, rà soát văn bản được tiến hành thường xuyên, góp phần bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản với hệ thống pháp luật hiện hành, bảo đảm tính khả thi, đáp ứng yêu cầu hoạt động quản lý nhà nước, quản lý xã hội và điều hành của các cấp chính quyền địa phương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, giữ vững quốc phòng – an ninh trên địa bàn tỉnh.

Tuy nhiên, công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản còn có những hạn chế như: Việc lập chương trình xây dựng văn bản ở một số lĩnh vực chưa sát với yêu cầu quản lý và phân cấp; chất lượng một số dự thảo văn bản chưa cao; sự phối hợp giữa cơ quan, đơn vị trong hoạt động soạn thảo, tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra văn bản có nơi có lúc chưa chặt chẽ; việc lấy ý kiến tham gia của đối tượng chịu sự tác động của văn bản còn ít, mang tính hình thức; hoạt động rà soát văn bản ở cấp huyện, cấp xã chưa hiệu quả; việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật có nơi còn chậm, chưa nghiêm túc.

Nguyên nhân của những hạn chế nêu trên là do nhận thức về công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản chưa đầy đủ; chưa có đội ngũ công chức pháp chế chuyên trách tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra, rà soát văn bản của đội ngũ công chức còn hạn chế…

Để khắc phục những hạn chế nêu trên, tiếp tục nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp trên địa bàn tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện); Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã) tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm túc Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; Nghị định số 40/2010/NĐ-CP ngày 12/4/2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc lập và điều chỉnh chương trình xây dựng văn bản hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. Kiện toàn, bố trí công chức pháp chế để làm đầu mối tổ chức thực hiện công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản của cơ quan, đơn vị.

3. Thủ trưởng cơ quan được giao chủ trì soạn thảo văn bản phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật; chịu trách nhiệm về chất lượng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ban hành.

4. Sở Tư pháp tiếp tục kiện toàn tổ chức, biên chế chuyên trách tham mưu quản lý nhà nước về văn bản quy phạm pháp luật; tổ chức thẩm định kịp thời, đúng pháp luật các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật trước khi trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua; thực hiện việc tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền, rà soát, hệ thống hóa văn bản, kiến nghị xử lý những văn bản không phù hợp với pháp luật hiện hành và tình hình kinh tế xã hội của địa phương. Thường xuyên hướng dẫn, tập huấn nghiệp vụ văn bản quy phạm pháp luật cho đội ngũ cán bộ, công chức các ngành, các cấp.

5. Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm phát hành và kịp thời đăng Công báo các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định.

6. Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm nâng cao chất lượng ban hành văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền; thường xuyên tự kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá văn bản, kịp thời xử lý những văn bản có nội dung trái pháp luật theo kiến nghị của cơ quan Tư pháp và cơ quan, người có thẩm quyền; củng cố, kiện toàn, bố trí đủ biên chế công chức của Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp – Hộ tịch cấp xã bảo đảm đúng tiêu chuẩn, trình độ chuyên môn; bố trí kinh phí nghiệp vụ xây dựng, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản theo quy định của pháp luật hiện hành.

Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã nghiêm túc thực hiện Chỉ thị này. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác ban hành, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản (gửi Sở Tư pháp) để tổng hợp.

Sở Tư pháp chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này, định kỳ tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Chỉ thị này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 11 năm 2013 và thay thế Chỉ thị số 06/2006/CT-UBND ngày 19/6/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tăng cường và nâng cao chất lượng công tác xây dựng, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh uỷ; (Báo cáo)
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;
– VP Đoàn đại biểu QH và HĐND tỉnh;
– Các Ban của HĐND tỉnh;
– Các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp (tự kiểm tra);
– HĐND, UBND cấp huyện;
– Cổng thông tin điện tử tỉnh;
– Báo Tuyên Quang, Đài PT&TH tỉnh;
– Chánh VP, Phó CVP UBND tỉnh;
– Phòng Tin học- Công báo;
– Trưởng phòng, Phó TP, CV khối NCTH;
– Lưu VT.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH

Chẩu Văn Lâm

 

Chỉ thị 05/2013/CT-UBND nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác xây dựng, kiểm tra, rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 48/2013/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND ngày 14/12/2004;

Căn c Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg ngày 12/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Xét đề nghị của Giám đốc sở Ngoại vụ thành phố Hà Nội,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý và thực hiện các hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã trực thuộc thành phố Hà Nội và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Th tướng Chính phủ;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ban Đối ngoại Trung ương;
- UB Đi ngoại Quốc hội;
- Bộ Ngoại giao;
- Cục KTVB – Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH & HĐND TP;
- Đồng chí Chủ tịch UBND TP;
- Các đ/c Phó Ch tịch UBND TP;
- Như điều 3;
- Các đ/c Phó CVP UBND TP;
- Các phòng CV, TH VPUBND TP;
- Website Chính ph Điện tử;
- Cổng giao tiếp Điện t TP;
- TT Tin học công báo TP;
- Lưu VT, NgV.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Thị Bích Ngọc

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2013/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2013 của UBND Thành phố Hà Nội)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đi tượng điều chỉnh

Quy chế này quy định nguyên tắc, nội dung, thẩm quyền, trình tự, thủ tục liên quan tới hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội; việc tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại của các sở, ban, ngành; Ủy ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã; các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc Thành phố (gọi tắt là cơ quan, đơn vị)

Điều 2. Nguyên tắc hoạt động đối ngoại

1. Đảm bảo chấp hành đúng chủ trương, đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước, trên cơ sở tuân thủ các quy định của Hiến pháp, tôn trọng luật pháp và thông lệ quốc tế nhằm giữ vững ổn định chính trị, góp phn phát triển kinh tế, bảo đảm quc phòng, an ninh trên địa bàn Thành phố.

2. Phối hợp chặt chẽ giữa đối ngoại của Đảng, ngoại giao Nhà nước và ngoại giao nhân dân; đối ngoại chính trị, đối ngoại kinh tế, đối ngoại văn hóa và công tác người Việt Nam ở nước ngoài; giữa hoạt động đối ngoại và hoạt động quốc phòng, an ninh; giữa thông tin đối ngoại và thông tin trong nước.

3. Phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm và vai trò chủ động của các ngành, các cấp trong việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đối ngoại theo quy định; bảo đảm sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong hoạt động đối ngoại.

4. Hoạt động đối ngoại được thực hiện theo kế hoạch hàng năm đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; bo đảm nghiêm túc chế độ báo cáo, xin ý kiến theo quy định pháp luật và Quy chế làm việc của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội.

Điều 3. Nội dung hoạt động đối ngoại

1. Các hoạt động hợp tác, giao lưu với thủ đô, thành phố của các nước và vùng lãnh thổ về các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

2. Tổ chức và quản lý các đoàn đi công tác nước ngoài (gọi tắt là đoàn ra) và đón tiếp các đoàn quốc tế đến Hà Nội (gọi tắt là đoàn vào).

3. Quản lý nhà nước về đối ngoại của tổ chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý của thành phố Hà Nội.

4. Tiếp nhận các hình thức khen thưởng của thủ đô, thành phố, tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng.

5. Kiến nghị tặng, xét tặng các hình thức khen thưởng cấp nhà nước, cấp thành phố cho những tổ chức, cá nhân người nước ngoài có thành tích xuất sắc được công nhận.

6. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Thành phố.

7. Ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế.

8. Công tác đi ngoại kinh tế.

9. Công tác đối ngoại văn hóa.

10. Công tác quản lý, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

11. Công tác đối với người Việt Nam nước ngoài.

12. Công tác quản lý các hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn Thành phố.

13. Thông tin tuyên truyền đối ngoại và quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài tại thành phố Hà Nội; theo dõi, tổng hợp thông tin về tình hình quốc tế và khu vực có liên quan, tác động đến thành phố Hà Nội.

14. Các hoạt động đối ngoại nhân dân.

15. Những vấn đề đối ngoại không nêu tại điều này được giải quyết theo các quy định của pháp luật và các thông lệ quốc tế phù hợp với chính sách và đường lối đối ngoại của Việt Nam.

Chương 2.

THẨM QUYỀN VÀ VIỆC TRÌNH DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI

Điều 4. Ủy ban Nhân dân Thành phố trình Thủ tướng Chính phủ các nội dung hoạt động đối ngoại sau:

1. Chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm của Thành phố.

2. Việc đi công tác nước ngoài của các đồng chí là Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng công tác tại các cơ quan chính quyền của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân, Chủ tịch Hội đồng Nhân dân thành phố (trừ trường hợp những đồng chí này kiêm giữ chức vụ Bí thư Thành ủy theo quy định riêng của Bộ Chính trị).

3. Việc mời và đón tiếp các đoàn cấp Bộ trưởng, Tỉnh trưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế thăm Thành phtheo lời mời của Ủy ban Nhân dân, Hội đồng nhân dân thành phố (trừ đoàn cấp Tỉnh trưởng của các địa phương có quan hệ hợp tác, hữu nghị truyền thống với Thành phố).

4. Việc nhận Huân chương, Huy chương, các danh hiệu, hình thức khen thưởng khác của nước ngoài trao tặng các đồng chí Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng công tác tại các cơ quan chính quyền của Thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân, Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố (trừ trường hp những đồng chí này kiêm giữ chức vụ Bí thư Thành ủy theo quy định riêng của Bộ Chính trị).

5. Kiến nghị xét tặng Huân chương, Huy chương, các danh hiệu, hình thức khen thưởng các danh hiệu khen thưởng cấp Nhà nước cho tập thể, cá nhân nước ngoài đã và đang làm việc tại địa phương theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của pháp luật hiện hành.

6. Kế hoạch tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của Thành phố, bao gồm:

1. Việc cử các đoàn cán bộ của Thành phđi công tác nước ngoài và cho phép cán bộ, công chức, viên chức thuộc Thành phquản lý đi công tác nước ngoài.

2. Việc đi công tác nước ngoài của các đồng chí lãnh đạo Thành phố đã nghỉ hưu theo quy định hiện hành (trừ trường hợp các đồng chí nguyên Chủ tịch Ủy ban nhân dân, nguyên Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố theo quy định riêng của Bộ Chính trị).

3. Việc mời đoàn cấp Tỉnh trưởng của các Thành phố, thủ đô, ng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế có quan hệ hợp tác, hữu nghị; các đoàn cấp Thứ trưởng, Phó Tỉnh trưởng hoặc tương đương trở xuống của các Thành ph, các vùng lãnh thổ, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với Thành ph.

4. Việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của Tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước của Thành phtheo quy định của pháp luật hiện hành.

5. Việc xét tặng các danh hiệu khen thưởng cấp Thành phố cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của pháp luật hiện hành.

6. Việc ký kết các loại văn bản và thực hiện thỏa thuận quốc tế giữa thành phố Hà Nội, các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố với các tổ chức, đơn vị, địa phương nước ngoài và các tổ chức quốc tế.

7. Việc tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế theo thẩm quyền.

8. Việc quản lý nhà nước đi với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, hiệp hội doanh nghiệp và chi nhánh hiệp hội doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố theo quy định hiện hành.

9. Việc thực hiện chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài theo thẩm quyền.

10. Việc trả li phỏng vấn báo chí nước ngoài của lãnh đạo Ủy ban Nhân dân Thành phố; Lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc Thành phố theo quy định pháp luật hiện hành.

11. Việc xem xét và cho phép các đối tượng đủ điều kiện sử dụng thẻ doanh nhân APEC (ABTC) theo quy định của pháp luật hiện hành.

12. Việc phê duyệt chương trình, kế hoạch, chiến lược của Thành phố liên quan đến đối ngoại kinh tế, đối ngoại văn hóa và ngoại giao nhân dân.

13. Việc phê duyệt các chương trình, dự án viện trợ, đầu tư của các đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài đầu tư vào Hà Nội và các hoạt động đi ngoại khác thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố.

14. Việc phê duyệt danh mục dự án kêu gọi viện trợ, tài trợ trong từng giai đoạn và tiếp nhận các chương trình dự án viện trợ, tài trợ của các tổ chức quốc tế; của các tổ chức, cá nhân người nước ngoài và các chương trình viện trợ khẩn cấp.

15. Việc phê duyệt chương trình, kế hoạch, chiến lược đối với công tác thông tin đối ngoại của Thành phố.

16. Thực hiện các hoạt động đối ngoại của Đảng, Nhà nước theo ủy quyền.

Điều 6. Xây dựng và trình duyệt Chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm

1. Đầu quý IV hằng năm, các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động trong năm và xây dựng Chương trình hoạt động đối ngoại năm sau của đơn vị mình gửi về sở Ngoại vụ trước ngày 30/10 để tổng hợp, tham mưu và xây dựng chương trình hoạt động đối ngoại chung của Thành phố, trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân xem xét phê duyệt trước ngày 15/11 hng năm.

Hồ sơ Chương trình hoạt động đối ngoại bao gồm: Báo cáo kết quả chương trình hoạt động trong năm và chương trình hoạt động năm sau (Mu số 1 kèm theo); Bảng Tổng hợp kế hoạch đoàn ra (Mu số 2 kèm theo); Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào (Mu số 3 kèm theo).

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm thường xuyên rà soát việc thực hiện chương trình hoạt động đối ngoại hằng năm đã được phê duyệt; khi cần bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi hoặc hủy bỏ các hoạt động trong chương trình, các đơn vị thông báo với SNgoại vụ bằng văn bản để trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố (Mu số 4 kèm theo) phê duyệt trước khi thực hiện ít nhất 15 ngày làm việc.

Chương 3.

THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI

Điều 7. Tổ chức triển khai chương trình đối ngoại đã được phê duyệt

1. Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với Văn phòng Thành ủy, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng Nhân dân, Văn phòng Ủy ban Nhân dân và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động đối ngoại hng năm đã được phê duyệt; Chủ động chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để triển khai thực hiện có hiệu quả các hoạt động này.

2. Khi triển khai các hoạt động đi ngoại trong Chương trình, Sở Ngoại vụ chủ động xây dựng đề án, kế hoạch thực hiện cụ thể (Mu số 5 kèm theo), trình các cơ quan có thẩm quyền liên quan và Ủy ban Nhân dân Thành phố phê duyệt để tổ chức thực hiện.

3. Đi với những hoạt động đối ngoại phát sinh ngoài Chương trình đã được phê duyệt và chưa kịp trình bổ sung nhưng không có tính chất phức tạp, nhạy cảm, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm trình xin ý kiến Ủy ban Nhân dân Thành phố chỉ đạo giải quyết.

4. Đối với hoạt động đối ngoại phát sinh ngoài Chương trình đã được phê duyệt và chưa kịp trình bổ sung nhưng cần xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tham mưu Ủy ban Nhân dân Thành phố báo cáo Thường trực Thành ủy và trình xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ trước khi thực hiện ít nhất 15 ngày làm việc.

Điu 8. Tổ chức và quản lý đoàn đi công tác nước ngoài

1. Sở Ngoại vụ là đầu mối quản lý, tổng hợp, thẩm định, hướng dẫn triển khai, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy trình, thủ tục thực hiện đối với các đoàn đi công tác nước ngoài.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ, tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài; kịp thời phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý những vấn đề nhạy cảm, phức tạp phát sinh trong quá trình các đoàn đi công tác.

3. Các cơ quan, đơn vị tổ chức đoàn đi công tác phải chủ động xây dựng chương trình, nội dung làm việc cụ thể; không sử dụng các đơn vị dịch vụ du lịch làm đầu mối bố trí chương trình làm việc của chuyến đi công tác nước ngoài.

4. Sở Ngoại vụ và các cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm phối hợp với Ban Bảo vệ Chính trị nội bộ của Ban Tổ chức Thành ủy và Công an Thành phtrong công tác quản lý cán bộ đảng viên khi ra nước ngoài.

5. Ủy quyền Giám đốc Sở Ngoại vụ xem xét, quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố đi nước ngoài về việc riêng (khám, chữa bệnh, thăm thân nhân, du lịch,…).

6. Cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài có trách nhiệm:

- Thực hiện đúng kế hoạch, chương trình, nội dung, thời gian, địa điểm và kinh phí đã được duyệt, có trách nhiệm giữ gìn bí mật quốc gia, tuân thủ pháp luật Việt Nam và nước sở tại.

- Cán bộ là đảng viên đi công tác nước ngoài ngoài việc phải thực hiện những quy định chung tại quy chế này còn có trách nhiệm thực hiện Quy định số 17/QĐ-TW ngày 10/12/1996 của Bộ Chính trị về nhiệm vụ của đảng viên khi ra nước ngoài.

7. Quy trình và thủ tục giải quyết cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban Nhân dân Thành phố đi công tác nước ngoài:

7.1. Trình tự thủ tục:

- Cơ quan, đơn vị, tổ chức có công văn cử cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài hoàn thiện hồ sơ đầy đủ theo quy định và nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ.

- Trong vòng 02 ngày làm việc kể tkhi tiếp nhận hồ sơ đầy đủ, hp lệ. Sở Ngoại vụ có văn bản tham mưu trình Ủy ban Nhân dân Thành phố giải quyết (dự thảo Quyết định cử hoặc cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi nước ngoài của Ủy ban Nhân dân Thành phố).

- Trong vòng 03 ngày làm việc Ủy ban Nhân dân Thành ph có văn bản trả lời kết quả.

- Đối với các trường hợp cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý, phải có ý kiến của Thường trực Thành ủy và Ủy ban Nhân dân Thành phố trước khi trình ký Quyết định.

7.2. Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Công văn đề nghị cho phép cán bộ, công chức, viên chức đi công tác nước ngoài gửi Ủy ban Nhân dân Thành phố, đồng gửi Sở Ngoại vụ, nêu rõ:

+ Họ tên, chức danh, mã ngạch của cán bộ, công chức, viên chức;

+ Đảng viên (nếu là Đảng viên);

+ Mục đích chuyến đi;

+ Dự kiến Chương trình làm việc (kèm theo);

+ Nước đến và thời gian ở nước ngoài;

+ Nguồn kinh phí (Ngân sách thành phố hoặc phía mời đài thọ);

+ Thư mời (nếu có).

8. Kinh phí cho việc tổ chức đoàn đi công tác

- Đối với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quc và các đoàn thể Thành phố; các quận, huyện, thị xã: Khi cán bộ, công chức, viên chức được cử đi công tác nước ngoài trên cơ sở kế hoạch, chương trình hằng năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì được Ngân sách nhà nước đài thọ theo quy định hiện hành.

- Đi với Doanh nghiệp nhà nước, công ty Trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên thuộc Thành phố: Kinh phí sử dụng cho việc tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài được chi theo quy định về chế độ tài chính kế toán của doanh nghiệp trên cơ sở chương trình, kế hoạch đi công tác nước ngoài hằng năm của đơn vị.

- Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu: Kinh phí cho việc tổ chức đoàn đi công tác nước ngoài được chi trong dự toán kế hoạch tài chính hằng năm của đơn vị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Cơ quan tài chính các cấp có liên quan chịu trách nhiệm kiểm soát và thanh quyết toán các khoản chi của các đối tượng xuất cảnh theo đúng quy định về chế độ tài chính hiện hành.

- Kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc công quỹ cho việc tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài phải được thực hiện đúng quy định hiện hành. Không sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước hoặc công qucho mục đích đi nước ngoài vì việc riêng; đối với các đoàn đi công tác nước ngoài do doanh nghiệp tài trợ phải được lãnh đạo Thành phố cho phép.

Điều 9. T chức đón tiếp và quản lý các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc với Thành phố

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, đề án và phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng của Ban Đối ngoại Trung ương, Ủy ban Đối ngoại Quc hội, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong việc đón tiếp các đoàn nước ngoài quy định tại Khoản 3 Điều 4 và Khoản 3 Điều 5 tại Quy chế này; Tổ chức đón tiếp các đoàn khách nước ngoài, các tổ chức quốc tế đến thăm và làm việc với lãnh đạo Thành phố.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị về thủ tục mời, đón tiếp và quản lý khách nước ngoài. Đối với việc đón tiếp các tổ chức, cá nhân của các cơ quan Ngoại giao, các cơ quan, đơn vị chủ trì đón tiếp xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nội dung làm việc gửi Sở Ngoại vụ để làm cơ sở trình Ủy ban Nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Ngoại vụ và các cơ quan liên quan trong quá trình triển khai thực hiện.

Điều 10. Công tác đối ngoại kinh tế và quản lý, vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài

1. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợp với Bộ Ngoại giao, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài và các cơ quan liên quan đẩy mạnh công tác ngoại giao kinh tế và nâng cao năng lực hội nhập kinh tế quốc tế của thành phố Hà Nội; chủ động đưa nội dung kinh tế vào các hoạt động đối ngoại; trực tiếp tham gia công tác xúc tiến thương mại, đầu tư và du lịch cùng với các cơ quan liên quan của thành phố.

2. Sở Ngoại vụ hướng dẫn, quản lý các tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoạt động trên địa bàn thành phố; đồng thời phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư và các cơ quan có liên quan tiến hành vận động, tiếp nhận viện trợ của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài cho thành phố Hà Nội theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm quản lý việc tiếp nhận tình nguyện viên nước ngoài đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị ngoài các chương trình, dự án đã ký kết và được các cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

4. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ trình Ủy ban Nhân dân Thành phố cho phép thành lập các Hiệp hội doanh nghiệp nước ngoài; gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi Giấy phép hoạt động của các Hiệp hội Doanh nghiệp nước ngoài; thành lập các Hội Hữu nghị Hà Nội với các nước.

Điều 11. Công tác đối ngoại văn hóa

Sở Ngoại vụ phi hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm tham mưu giúp Ủy ban nhân dân Thành phố triển khai các hoạt động văn hóa đối ngoại của Thành phố; xây dựng các kế hoạch hằng năm và dài hạn phù hợp với chiến lược ngoại giao văn hóa và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của Thành phố trong từng giai đoạn.

Điều 12. Công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài

Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội và các Hội có liên quan nghiên cứu, đánh giá công tác đối với người Việt Nam ở nước ngoài của Thành phố; xây dựng chính sách về công tác này; trực tiếp tham gia htrợ, hướng dẫn, thông tin, tuyên truyền, vận động và thực hiện chính sách đối với người Việt Nam ở nước ngoài có quan hệ với Hà Nội.

Điều 13. Tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế

1. Sở Ngoại vụ chủ trì phối hợp với Công an Thành phố và các cơ quan liên quan tham mưu giúp Ủy ban Nhân dân Thành phố quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định hiện hành của Nhà nước và Thành phố.

2. Sở Ngoại vụ là đầu mối tiếp nhận, giải quyết việc xin cấp phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố; có trách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội thực hiện đúng các thủ tục, quy trình theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 14. Ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tham mưu cho Ủy ban Nhân dân Thành phố ký kết hoặc ủy quyền ký kết thỏa thuận quốc tế và theo dõi việc tổ chức thực hiện các thỏa thuận quốc tế; Quản lý, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định.

2. Các cơ quan, đơn vị trước khi ký kết thỏa thuận quốc tế có trách nhiệm phối hợp và thống nhất với Sở Ngoại vụ về nội dung, thể thức văn bản trước khi trình Ủy ban Nhân dân Thành phố phê duyệt cho phép ký kết; Định kỳ 6 tháng báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố (thông qua Sở Ngoại vụ) kết quả triển khai việc thực hiện các thỏa thuận quc tế đã ký.

Điều 15. Công tác thông tin tuyên truyền đối ngoại và quản lý hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài

1. Sở Ngoại vụ phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông nghiên cứu, phân tích, tổng hợp các thông tin về tình hình chính trị, an ninh, kinh tế quốc tế và khu vực có tác động đến Thành phố và các hoạt động đối ngoại của Thành phố, báo cáo và đề xuất Ủy ban nhân dân Thành phố phương hướng và giải pháp thực hiện.

2. Các sở, ban, ngành, đoàn thể, quận, huyện, thị xã, doanh nghiệp trực thuộc Thành phố có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho Sở Ngoại vụ thông tin của địa phương, đơn vị mình về công tác đối ngoại để phục vụ công tác thông tin đối ngoại của Thành phố.

3. Sở Ngoại vụ phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện việc đón tiếp và quản lý các hoạt động thông tin, báo chí của phóng viên nước ngoài trên địa bàn Thành phố; tổ chức để lãnh đạo Thành phố tiếp và trả lời phỏng vấn của phóng viên báo chí nước ngoài.

4. Sở Thông tin và truyền thông thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan đến hoạt động thông tin tuyên truyền đi ngoại trên báo chí và các kênh thông tin khác

Điều 16. Quản lý hoạt động của các tổ chức, cá nhân nước ngoài trên địa bàn Thành phố

1. Các sở, ban, ngành, quận, huyện, thị xã căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình, phối hợp với Sở Ngoại vụ quản lý và giải quyết các vụ việc phát sinh liên quan đến các tổ chức và cá nhân người nước ngoài sinh sống, hoạt động và công tác trên địa bàn Thành phố.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan giải quyết các vấn đề phát sinh đối với các cơ quan đại diện ngoại giao và các tổ chức quốc tế trên địa bàn Thành phố.

Điều 17. Việc trao đổi văn bản, thư tín với các đoàn ngoại giao tại Việt Nam

1. Sở Ngoại vụ là đầu mối tiến hành các hoạt động tiếp xúc, trao đổi thư tín với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo sự chỉ đạo của Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội.

2. Các cơ quan, đơn vị khi gửi văn bản đến các đoàn ngoại giao, tổ chức quốc tế có trách nhiệm trao đổi và phối hợp với Sở Ngoại vụ để được hướng dẫn, đảm bảo đúng pháp luật và thông lệ quốc tế.

Điều 18. Chế độ thông tin, báo cáo

1. Đối với các vấn đề đối ngoại phức tạp, nhạy cảm, các cơ quan, đơn vị phải kịp thời thông tin với Sở Ngoại vụ để tham mưu với Ủy ban nhân dân Thành phố đề xuất với Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan để giải quyết.

2. Sau khi kết thúc một hoạt động đối ngoại, trong 10 ngày làm việc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo kịp thời với cấp trên trực tiếp bằng văn bản, đồng thời gửi Sở Ngoại vụ để tổng hợp, theo dõi.

3. Định kỳ 6 tháng, hng năm và trường hợp đột xuất, các cơ quan, đơn vị gửi Sở Ngoại vụ báo cáo kết quả công tác đối ngoại để sở theo dõi, tổng hợp và trình báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố.

4. Báo cáo kết quả công tác đối ngoại cuối năm, Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp và kèm theo hồ sơ chương trình hoạt động đối ngoại của năm sau, trình báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố và gửi Bộ Ngoại giao trước 30/11 hàng năm.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, liên quan đến các nội dung hoạt động đối ngoại trong mọi lĩnh vực theo quy định của pháp luật và trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố xem xét quyết định. Trường hợp có những vấn đề phát sinh, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trao đổi, thống nhất bằng văn bản với Sở Ngoại vụ để trình Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố.

2. Sở Ngoại vụ có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố về kết qulàm việc, những đề xuất, kiến nghị (nếu có) của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố khi tiếp và làm việc với các cơ quan đoàn ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài.

3. Sở Ngoại vụ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng Quy chế này. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Ngoại vụ để tổng hợp báo cáo Ủy ban Nhân dân Thành phố xem xét quyết định.

4. Các cơ quan, đơn vị căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này; bố trí cán bộ theo dõi việc triển khai, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ công tác đối ngoại được giao.

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quy chế quản và thực hiện các hoạt động đối ngoại của Thành phố Hà Nội tại Quyết định số        /QĐ-UBND ngày      tháng       năm 2013)

Mu 1: Báo cáo kết quả công tác đối ngoại của đơn vị năm ………..

Mu 2: Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra trong năm ………..

Mu 3: Bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào trong năm ………….

Mu 4: Tờ trình về việc sửa đổi, bổ sung Chương trình hoạt động đối ngoại năm ………….

Mu 5: Đán thực hiện hoạt động đối ngoại.

 

Mẫu 1

Tên cơ quan/đơn vị

Địa điểm, ngày tháng năm

 

BÁO CÁO

Kết quả công tác đối ngoại năm ………………..

I. TÌNH HÌNH VÀ KT QUẢ TRIN KHAI TOÀN DIỆN CÔNG TÁC ĐI NGOI TRONG NĂM

1. Việc thực hiện quy chế quản lý thống nhất đối ngoại tại địa phương

2. Hiệu quả của các hoạt động đã triển khai

- Mặt được

- Mặt hạn chế

- Khó khăn

- Nguyên nhân

- Các vấn đề đặt ra

II. PHƯƠNG HƯỚNG CÔNG TÁC ĐỐI NGOẠI NĂM SAU

1. Bối cảnh

2. Các trọng tâm công tác

3. Các điều kiện đảm bảo

4. Các đề xuất, kiến nghị

5. Biện pháp, giải pháp thực hiện

 

 

Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan;
- Lưu:

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỊU TRÁCH NHIỆM BÁO CÁO
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mu 2

Tên cơ quan/đơn vị ……………

BẢNG TNG HỢP KẾ HOCH ĐOÀN RA NĂM ……………..

STT

Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động

Đến nước

Cấp Trưởng đoàn

Nội dung hoạt động và đối tác

S thành viên Đoàn

Số ngày

Thời gian thực hiện

Nguồn kinh phí

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1. Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu; khảo sát thực tế ở nước ngoài phục vụ nhu cầu công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học …

2. Đến nước: nước đến công tác theo lộ trình.

3. Cấp Trưởng đoàn: Chức vụ Trưởng đoàn dự kiến.

4. Nội dung hoạt động và đi tác: những nội dung làm việc chính; đối tác chủ yếu sẽ làm việc …

5. Số thành viên Đoàn: ghi rõ số lượng thành viên tham gia Đoàn dự kiến.

6. Số ngày: tổng số ngày ở nước ngoài, kể cả thời gian đi - về và quá cảnh.

7. Thời gian thực hiện: ghi cụ thể đến tháng.

8. Nguồn kinh phí: ghi rõ kinh phí triển khai lấy từ nguồn nào (Thành phố chi; cơ quan, đơn vị chi; nước ngoài đài thọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp …).

 

Mu 3

Tên cơ quan/đơn vị ……………

BẢNG TNG HỢP KẾ HOCH ĐOÀN VÀO NĂM ……………..

STT

Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động

Cơ quan, tổ chức, nước cử Đoàn

Cấp Trưởng đoàn

Cơ quan, tổ chức, chủ trì đón Đoàn, nội dung hoạt động chính

Số thành viên Đoàn

Số ngày

Thi gian thực hiện

Nguồn kinh phí đón Đoàn

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú:

1. Danh nghĩa Đoàn và tính chất hoạt động: thăm chính thức, thăm làm việc; nghiên cứu, khảo sát thực tế; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; thực hiện chương trình, đề tài, dự án khoa học …

2. Đến từ nước: ghi rõ tên cơ quan, tổ chức, nước cử Đoàn. Trường hợp đoàn vào thuộc tổ chức quốc tế thì ghi rõ nước đặt trụ sở.

3. Cấp Trưởng đoàn: chức vụ Trưởng đoàn dự kiến.

4. Cơ quan, tổ chức chủ trì đón Đoàn; nội dung hoạt động chính: tên cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì đón Đoàn. Những nội dung hoạt động chính của Đoàn trong thời gian ở Việt Nam.

5. Sthành viên Đoàn: ghi rõ số lượng thành viên Đoàn dự kiến.

6. Số ngày: tổng số ngày ở Việt Nam.

7. Thời gian thực hiện: ghi cụ thể đến tháng.

8. Nguồn kinh phí: ghi rõ kinh phí đón Đoàn lấy từ nguồn nào (Thành phố chi; cơ quan, đơn vị chi; nước ngoài đài thọ; tài trợ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp …).

 

Mẫu 4

Tên cơ quan/đơn vị ………..

Địa điểm, ngày tháng năm

 

TỜ TRÌNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI HÀNG NĂM[1]

1. Tên hoạt động phát sinh

2. Lý do phát sinh hoạt động

3. Mục đích

4. Quy mô

5. Thời gian

6. Thành phần tham gia: (nêu rõ thông tin về đi tác nước ngoài)

7. Kế hoạch triển khai

8. Kinh phí.

 

 

Nơi nhận:
- Các Cơ quan liên quan;
– Lưu:

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ CHỊU TRÁCH NHIỆM
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu 5

Tên cơ quan/đơn vị tổ chức ………….

Địa điểm, ngày tháng năm

 

ĐỀ ÁN

THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG ĐI NGOẠI

1. Bối cảnh

2. Danh nghĩa

3. Mục đích

4. Yêu cầu

5. Nội dung hoạt động

6. Thành phần tham gia

7. Mức độ tiếp xúc (đối với đoàn ra)

8. Mức độ đón tiếp (đối với đoàn vào)

9. Kiến nghị nội dung phát biểu của Trưởng đoàn.

10. Nội dung các văn kiện và thỏa thuận hợp tác (nếu có)

11. Mức độ và yêu cầu về thông tin tuyên truyền

12. Chế độ ăn nghỉ

13. Phương tiện đi lại

14. Tặng phẩm, kinh phí.

 

 

Nơi nhận:
- Các cơ quan liên quan;
– Lưu:

CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
CHỊU TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI
(Ký tên, đóng dấu)

 




[1] Cần gửi kèm theo ý kiến bằng văn bản của các cơ quan nhà nước có liên quan.

Quyết định 48/2013/QĐ-UBND Quy chế quản lý và thực hiện hoạt động đối ngoại của thành phố Hà Nội

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 416/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN THIỆN NHÂN TẠI HỘI NGHỊ TRỰC TUYẾN TOÀN QUỐC VỀ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HÀNH NGHỀ Y, DƯỢC NGOÀI CÔNG LẬP

Ngày 4 tháng 11 năm 2013, tại Bộ Y tế, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân đã chủ trì Hội nghị trực tuyến toàn quốc về Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hành nghề y, dược ngoài công lập với Bộ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến. Cùng dự có lãnh đạo, đại diện các Bộ: Y tế, Tài chính, Nội vụ, Lao động – Thương binh và Xã hội, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Thông tin và Truyền thông, Công an, Thanh tra Chính phủ; đại diện cơ quan trung ương: Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Dân vận Trung ương, Ban tuyên giáo Trung ương, Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc Hội, Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ; đại diện Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương và Sở Y tế các tỉnh, thành phố.

Sau khi nghe báo cáo của Bộ Y tế về công tác quản lý Nhà nước, thanh tra hành nghề y, dược ngoài công lập; các ý kiến tham luận của một số địa phương và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập, cơ sở kinh doanh dược và ý kiến của các đại biểu tham dự, Phó Thtướng Nguyễn Thiện Nhân có ý kiến kết luận như sau:

Trong thời gian vừa qua, Ngành Y tế đã có nhiều nỗ lực trong việc xây dựng mạng lưới y tế cơ sở, hiện đại hóa các cơ sở khám chữa bệnh, đẩy lùi dịch bệnh, cứu sống nhiều người mắc bệnh hiểm nghèo, góp phần quan trọng tăng tuổi thọ của người dân Việt Nam, đổi mới công tác quản lý Nhà nước v y tế, cho dù điều kiện nước ta còn nhiều khó khăn, thu nhập bình quân trên đầu người và đầu tư cho y tế còn thấp. Tuy nhiên, bên cnh những thành quả đạt được vẫn còn xảy ra một số sự việc đáng tiếc trong hoạt động hành nghề y, dược ngoài công lập cần phải được chấn chỉnh và tăng cường quản lý.

Trong thời gian tới để tăng cường hơn nữa hiệu quả quản lý Nhà nước về hoạt động hành nghề y, dược ngoài công lập, Bộ Y tế, các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cn tiếp tục tập trung thực hiện tt một snội dung sau:

1. Bộ Y tế

a) Chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan rà soát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hành nghề y, dược ngoài công lập, trong đó có các quy định quản lý nhà nước đối với hai loại dịch vụ đặc thù có ảnh hưởng đến sức khỏe là giải phẫu thẩm mỹ và spa, mát xa, đề xuất sửa đổi bsung cần thiết. Gấp rút hoàn thiện dự thảo Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế trình Chính phủ ban hành.

b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Thông tin và Truyền thông và các Bộ, ngành liên quan rà soát lại các quy định quảng cáo trong lĩnh vực y tế, dịch vụ chăm sóc sắc đẹp. Chuẩn bị kịp thời văn bản hướng dẫn và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật quảng cáo (sau khi được Chính phủ ban hành) trong Quý I năm 2014.

c) Làm việc với Bộ Tư pháp để đẩy nhanh tiến độ cấp lý lịch tư pháp đối với người hành nghề bảo đảm thời gian cấp chứng chỉ hành nghề đúng tiến độ. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho người hành nghề y, dược ngoài công lập về kiến thức pháp luật, quản lý hành nghề y, dược.

d) Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thống nhất quản lý người nước ngoài đến hành nghề y, dược ngoài công lập tại Việt Nam. Xây dựng Thông tư liên tịch giữa Bộ Y tế, Bộ Công an, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về quản lý hành nghề y, dược ngoài công lập có yếu tố nước ngoài; hoàn thành và ban hành trong Quý I năm 2014.

đ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ khẩn trương xây dựng Thông tư hướng dẫn xếp hạng bệnh viện ngoài công lập, bảo đảm đánh giá đúng chất lượng khám chữa bệnh của cơ sở dựa trên các chỉ số về trình độ chuyên môn kỹ thuật của đội ngũ thầy thuốc; công nghệ, hãng sản xuất các trang thiết bị y tế; cơ sở hạ tầng và trình độ quản lý, ban hành vào Quý I năm 2014.

e) Ban hành văn bản hướng dẫn các cơ sở y tế công lập quản lý cán bộ của mình có hành nghy, dược ngoài công lập. Yêu cu cán bộ, viên chức hành nghề y, dược ngoài công lập của đơn vị có báo cáo và cam kết về việc thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về hành nghề y, dược ngoài công lập, ban hành vào Quý I năm 2014. Tiến hành kiểm tra các cơ sở này nếu cần thiết.

g) Tiếp tục thực hiện các giải pháp giáo dục nhằm nâng cao y đức cán bộ, viên chức và người lao động trong ngành y tế. Ngành y tế phối hp với Tổng hội Y học, Dược học, Trung ương Hội Đông y nghiên cứu phát huy vai trò giám sát của các hội nghề nghiệp trong quản lý hành nghề y, dược ngoài công lập và ban hành Thông tư về Y đức và Quy tắc ứng xử, bảo đảm ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thực hiện và người bệnh dễ kiểm soát.

h) Chủ trì, phối hợp các địa phương hướng dẫn cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập thực hiện 4 công khai, gồm 1) Giấy phép hoạt động bao gồm phạm vi chuyên môn được phép hoạt động, thời gian hoạt động; 2) Nhân lực hành nghề ghi rõ tên, bằng cấp người phụ trách chuyên môn và những người hành nghề; 3) Giá dịch vụ khám chữa bệnh; 4) Tên và địa chỉ cơ quan quản lý nhà nước trực tiếp để người dân biết và phản ánh khi có sai phạm. Các thông tin này công khai tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ngoài công lập và trên trang thông tin điện tử của cơ sở này.

i) Tăng cường bộ máy và năng lực thanh tra y tế, trước mắt thực hiện thanh tra toàn diện các cơ sở hành nghề y, dược ngoài công lập tại 5 thành phố lớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nng, H Chí Minh và Cn Thơ, sau đó xem xét mở rộng ra các tỉnh, thành phố khác. Xây dựng đề án tăng cường năng lực thanh tra y tế trình Chính phủ ban hành vào Quý I năm 2014.

k) Phối hp với Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương rà soát, sửa đổi quy định về phân cấp quản lý các cơ sở hành nghề y, dược ngoài công lập, bảo đảm ngăn chặn được việc hành nghề khi không đủ các điều kiện hoạt động, hoàn thành trong Quý I, 2014.

l) Tổ chức hội nghị chuyên đề về quản lý hành nghề y, dược ngoài công lập vào Quí I năm 2014.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Phối hợp với Bộ Y tế rà soát các quy định về phân cấp quản lý nhà nước đối với các cơ sở hành nghề y, dược ngoài công lập, đề xuất bổ sung các quy đnh phù hợp với thực tế của từng địa phương, đặc biệt tại 5 thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nng, Hồ Chí Minh và Cn Thơ. Trong đó chú ý kiểm tra để bảo đảm các cơ sở hành nghề y, dược ngoài công lập chỉ được hoạt động khi được cấp đầy đủ chứng chỉ hành nghề, giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép hoạt động và phải hoạt động đúng giấy phép.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Y tế, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương cùng các Bộ, ngành, cơ quan liên quan thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng (để b/c);
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc VN;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Ban Dân vận Trung ương;
- Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- VPCP: BTCN, các PCN, các Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, Vụ TH;
- Lưu: VT, KGVX (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Khắc Định

 

Thông báo 416/TB-VPCP năm 2013 kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân tại Hội nghị trực tuyến toàn quốc về Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hành nghề y, dược ngoài công lập do Văn phòng Chính phủ ban hành

Related Articles

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 414/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013

 

THÔNG BÁO

Ý KIẾN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN THIỆN NHÂN, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA 1237 TẠI HỘI NGHỊ BAN CHỈ ĐẠO (PHIÊN HỌP THỨ NHẤT)

Ngày 4 tháng 11 năm 2013, tại Bộ Quốc phòng, Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 đã chủ trì Hội nghị Ban Chđạo.

Tham dự Hội nghị có các thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia 1237, đại diện các Vụ, Cục của các Bộ: Quốc phòng, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Công an, Ngoại giao và Văn phòng Chính phủ.

Sau khi nghe báo cáo của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo về Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo, và Quyết định số 1237/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo (Quyết định số 1237/QĐ-TTg); các dự thảo về Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo 1237, kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1237/QĐ-TTg và kế hoạch tổ chức Hội nghị trực tuyến để triển khai Chỉ thị của Bộ Chính trị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo; báo cáo của cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo; ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo và đại diện các Bộ, cơ quan, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân – Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 kết luận như sau:

1. Một số công tác đã triển khai thực hiện của Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 và các Bộ, ngành.

- Ban Chỉ đạo đã tập trung quán triệt Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo, Quyết định số 1237/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đán tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo. Các Bộ, ngành là thành viên Ban Chđạo nhận thức sâu sắc về trách nhiệm được Thủ tướng Chính phủ giao trong việc tổ chức thực hiện Đề án tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ từ nay đến năm 2020 và những năm tiếp theo.

- Ban Chỉ đạo nhất trí và đánh giá cao những công việc đã triển khai của Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và một số Bộ, ngành có liên quan; biểu dương cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo đã chuẩn bị đầy đủ, chu đáo nội dung các văn bản phục vụ cho phiên họp thứ nhất.

Hoan nghênh Bộ Tài chính đã kịp thời bố trí kinh phí mua sắm phương tiện cho các đội làm công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

- Kế hoạch của Ban Chỉ đạo triển khai, thực hiện Quyết định 1237 của Thủ tướng Chính phủ phải bảo đảm tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước; xác định rõ cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp; tranh thủ rộng rãi và tạo sự quan tâm, đồng thuận của các cấp, các ngành, các địa phương; sự phối hợp của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Hội Cựu chiến binh các cấp, các tổ chức chính trị – xã hội trong việc triển khai thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; phát huy sức mạnh tổng hợp trong công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

- Ban Chđạo quốc gia thảo luận và thống nhất thành lập Ban Chỉ đạo ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do một đồng chí Phó Chủ tịch làm Trưởng ban, các thành viên gồm: Đại biu lãnh đạo Bộ Chỉ huy quân sự tnh; lãnh đạo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội và các ban, ngành, tổ chức đoàn thể có liên quan (Công an, Tài chính, Tuyên giáo, Cựu Chiến binh, Mặt trận Tổ quốc…) do cơ quan quân sự làm thường trực. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập Ban Chỉ đạo.

- Việc tìm kiếm, quy tập và xác định hài cốt liệt sĩ phải bảo đảm đủ thông tin, đủ cơ sở khoa học.

2. Để thực hiện tốt Quyết định số 1237/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo đề nghị các B, ngành, đa phương tp trung làm tốt một số nội dung sau:

a) Bộ Quốc phòng, cơ quan Thường trực của Ban Chỉ đạo quốc gia tiếp thu ý kiến của các thành viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan chức năng, hoàn thiện Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo; Kế hoạch của Ban Chỉ đạo trin khai thực hiện Quyết định 1237/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ, sớm ban hành đthống nhất thực hiện.

- Chủ trì ban hành Thông tư hướng dẫn, tổ chức, triển khai thực hiện Quyết định 1237/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; giúp Ban Chỉ đạo 1237 chủ trì, phối hợp các Bộ, ngành liên quan làm tốt công tác chuẩn bị Hội nghị trực tuyến trong toàn quốc và các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng về Chỉ thị của Bộ Chính trị, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoch của Ban Chỉ đạo quốc gia về công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ vào nửa đầu tháng 12 năm 2013.

- Hướng dẫn việc tổ chức Ban Chỉ đạo cấp quân khu, Ban Chỉ đạo cp tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương phù hợp với nhiệm vụ của các đơn vị, địa phương trong quản lý, chỉ đạo công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

- Kiện toàn tổ chức các đội chuyên trách tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ phù hp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ; trước mắt, giữ nguyên 20 đội như hiện nay. Tiếp tục đu tư trang bị, phương tiện đnâng cao năng lực; đồng thời bổ sung thêm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước cho các đội đang làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở Lào, Campuchia. Các đơn vị, địa phương căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ có thể tổ chức lực lượng lâm thời để thực hiện nhiệm vụ. Những nơi xét thấy cần thiết thành lập mới các đội chuyên trách thì báo cáo Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định.

- Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ giải mã ký hiệu, phiên hiệu đơn vị quân đội trong chiến tranh giải phóng dân tộc và bo vệ Tổ quốc; chỉ đạo xây dựng và từng bước hoàn thiện bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về liệt sĩ, mộ liệt sĩ phục vụ cho công tác tìm kiếm, quy tập. Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 đồng thời là cơ quan trung tâm tham mưu đề xuất, quản lý và cung cấp thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ.

b) Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng và các Bộ, ngành có liên quan, tiếp tục thực hiện Đán xác định hài cốt liệt sĩ còn thiếu thông tin; tiếp nhận, an táng, di chuyển hài cốt liệt sĩ đúng theo quy định, bảo đảm khoa học, chính xác.

c) Bộ Ngoại giao xây dựng kế hoạch tăng cường hợp tác quốc tế, nhất là đối với Lào, Campuchia và các nước có lực lượng tham gia chiến tranh tại Việt Nam để chia sẻ kinh nghiệm, phối hp hỗ trợ công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ Việt Nam. Phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng trong việc khảo sát, đề xuất với Chính phủ về việc tôn tạo, nâng cấp các tượng đài liệt sĩ quân tình nguyện và chuyên gia Việt Nam đã xây dựng trên đất Lào và Campuchia.

d) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo các hoạt động nghiên cứu khoa học về quy trình thông tin, xác định danh tính hài cốt liệt sĩ; đề xuất các giải pháp khoa học nâng cao năng lực tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ.

đ) Bộ Tài chính tiếp tục nghiên cứu đề xuất cơ chế, tạo điều kiện cho các địa phương, căn cứ vào khả năng, bố trí thêm kinh phí hỗ trợ cho công tác tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ đạt kết quả tốt.

e) Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam phối hợp với Bộ Ngoại giao quan hệ chặt chẽ với Hội Cựu chiến binh Lào, Campuchia và các các tổ chức liên quan của các nước có lực lượng tham chiến tại Việt Nam đcung cấp thông tin về liệt sĩ, mộ liệt sĩ Việt Nam ở trong và ngoài nước.

g) Các thành viên Ban Chỉ đạo; các Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức liên quan theo chức năng nhiệm vụ được giao sớm ban hành các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo; thành lập Ban Chỉ đạo theo quy định và kiện toàn các cơ quan chuyên môn; chuẩn bị chu đáo về nội dung và các công tác khác để thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW của Bộ Chính trị, Quyết định 1237/QĐ-TTg ca Thủ tướng Chính phủ có hiệu quả.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các cơ quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: Quốc phòng, Công an, Ngoại giao, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Thông tin và Truyền thông;
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội;
- Thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia 1237;
- Văn phòng Ban Chỉ đạo quốc gia;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NC, V.III;
Lưu: VT, KGVX (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Khắc Định

 

Thông báo 414/TB-VPCP năm 2013 ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Thiện Nhân, Trưởng Ban Chỉ đạo quốc gia 1237 tại Hội nghị Ban Chỉ đạo do Văn phòng Chính phủ ban hành

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 2171/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ BẮC NINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật quy hoạch Đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh và Báo cáo thẩm định của Bộ Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 với các nội dung chính sau:

1. Tên quy hoạch: “Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050”

2. Phạm vi và ranh giới lập quy hoạch:

a) Phạm vi lập quy hoạch bao gồm thành phố Bắc Ninh, huyện Tiên Du, thị xã Từ Sơn và 3 xã thuộc huyện Quế Võ là: Hán Quảng, Yên Giả, Chi Lăng; tổng diện tích tự nhiên khoảng 25.940 ha.

b) Ranh giới lập quy hoạch:

- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang và huyện Yên Phong.

- Phía Nam giáp Thủ đô Hà Nội và huyện Thuận Thành.

- Phía Đông giáp huyện Quế Võ và huyện Gia Bình.

- Phía Tây giáp Thủ đô Hà Nội.

3. Quan điểm, mục tiêu lập quy hoạch:

a) Quan điểm:

- Phát triển đô thị đảm bảo tính kế thừa, phù hợp với giai đoạn mới trên cơ sở rà soát, đánh giá việc thực hiện các Quy hoạch chung xây dựng thị xã Bắc Ninh, Quy hoạch chung thị xã Từ Sơn và các quy hoạch khác.

- Gắn kết đô thị Bắc Ninh với các khu vực khác của tỉnh Bắc Ninh, Thủ đô Hà Nội, các vùng kinh tế lãnh thổ đặc biệt trong khu vực Bắc Bộ và cả nước, nhằm phát huy tối đa lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, truyền thống văn hóa, lịch sử và nguồn lực phát triển của đô thị Bắc Ninh.

- Xây dựng đô thị Bắc Ninh trở thành trung tâm chính trị – hành chính của Tỉnh, là một trung tâm thương mại, dịch vụ công nghiệp, khoa học công nghệ, văn hóa, du lịch, đầu mối giao thông, giao lưu của Tỉnh và của vùng Thủ đô Hà Nội, vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước.

- Phát triển đô thị Bắc Ninh theo định hướng “hiện đại, văn minh, văn hiến, hài hòa và bền vững”, có nền kiến trúc xanh, tiên tiến, mang đặc trưng của tỉnh Bắc Ninh với truyền thống văn hóa Kinh Bắc.

- Tôn trọng, bảo tồn và phát huy các giá trị truyền thống, các di sản văn hóa lịch sử vật thể và phi vật thể, các di tích, danh thắng thiên nhiên của địa phương. Cân bằng quá trình phát triển đô thị với chương trình xây dựng nông thôn mới, trong đó chú trọng phát triển các làng nghề truyền thống và các không gian sinh thái tự nhiên.

b) Mục tiêu:

- Xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh trở thành Thành phố văn hóa, sinh thái, hướng tới kinh tế tri thức, đô thị thông minh.

- Xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh hiện hữu sẽ trở thành đô thị loại II trước năm 2020 và đô thị Bắc Ninh trở thành đô thị loại I vào những năm 2020.

- Tăng cường quản lý, thu hút đầu tư; đào tạo nguồn nhân lực; xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại; phát triển bền vững, phòng tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Làm cơ sở để quản lý quy hoạch và xây dựng chính sách phát triển đô thị Bắc Ninh.

4. Tính chất đô thị:

- Là trung tâm chính trị – hành chính, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật, giáo dục – đào tạo của tỉnh Bắc Ninh.

- Là một trọng tâm kinh tế thuộc vùng đối trọng phía Đông và Đông Nam Vùng Thủ đô Hà Nội, nối Thủ đô Hà Nội với các cảng biển Bắc Bộ, có tiềm năng phát triển: Công nghiệp, dịch vụ du lịch, thương mại và kinh tế tri thức.

- Là một đầu mối giao thông, giao lưu quan trọng của Vùng Thủ đô Hà Nội, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, Vùng đồng bằng sông Hồng và cả nước, có ý nghĩa quốc tế; gắn kết với hai hành lang kinh tế: Lào Cai – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh; Lạng Sơn – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và vành đai kinh tế ven biển Bắc Bộ.

- Có vị trí quan trọng về an ninh và quốc phòng.

5. Quy mô dân số và đất đai:

a) Quy mô dân số:

- Năm 2020: Dân số toàn đô thị là 608.000 người, trong đó dân số nội thị là 408.000 người, chiếm tỷ lệ 67%.

- Năm 2030: Dân số toàn đô thị là 890.000 người, trong đó dân số nội thị là 735.000 người, chiếm tỷ lệ 83%.

b) Quy mô đất xây dựng đô thị:

- Năm 2020: 150 m2/người, trong đó đất dân dụng 60 – 100 m2/người. Tổng diện tích đất xây dựng và phát triển đô thị là: 6.120 ha.

- Năm 2030: 120 – 150 m2/người, trong đó đất dân dụng 60 – 80 m2/người. Tổng diện tích đất xây dựng và phát triển đô thị khoảng 8.820 ha – 11.025 ha.

c) Chỉ tiêu đất xây dựng khu dân cư nông thôn: 100 – 200 m2/người.

6. Các chỉ tiêu cơ sở hạ tầng đô thị:

Áp dụng tiêu chuẩn của đô thị loại I.

7. Nội dung nghiên cứu lập quy hoạch:

Nội dung nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Luật quy hoạch đô thị năm 2009 và Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.

8. Yêu cầu nghiên cứu lập quy hoạch:

a) Yêu cầu chung:

- Phân tích, đánh giá tổng hợp về:

+ Điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế – xã hội, dân số, lao động, sử dụng đất đai cho từng chức năng đô thị, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc cảnh quan và môi trường đô thị;

+ Tác động của quá trình phát triển mở rộng đô thị đối với các khu vực nông thôn ngoại thành;

+ Những vấn đề còn tồn tại trong quá trình thực hiện theo các quy hoạch được duyệt;

+ Rà soát các quy hoạch, các dự án đã được phê duyệt; đánh giá tổng hợp đất đai.

- Luận chứng, phân tích, dự báo các yếu tố làm tiền đề xây dựng và phát triển đô thị Bắc Ninh trong giai đoạn mới.

- Định hướng phát triển không gian đến năm 2030 gồm:

+ Nghiên cứu mối quan hệ không gian giữa đô thị Bắc Ninh và các huyện trong Tỉnh và trong Vùng Thủ đô, đề xuất mô hình và hướng phát triển đô thị Bắc Ninh;

+ Xác định phạm vi, quy mô các khu chức năng của đô thị: Hệ thống các trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ (trong đó có dịch vụ phục vụ công nghiệp, đào tạo, nghiên cứu ứng dụng phát triển công nghệ và tổ chức sự kiện), trung tâm công cộng, thể dục thể thao, công viên cây xanh, không gian mở và các trung tâm chuyên ngành cấp đô thị và vùng, trong đó có một số công trình cấp vùng;

+ Xác định các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm;

+ Xác định các chỉ tiêu về mật độ dân cư, sử dụng đất, định hướng và các nguyên tắc phát triển đối với từng khu vực chức năng;

+ Định hướng quy hoạch các khu vực dân cư nông thôn.

- Quy hoạch sử dụng đất gồm:

+ Xác định nhu cầu phát triển và sử dụng đất cho từng giai đoạn quy hoạch;

+ Các chỉ tiêu sử dụng đất đối với các phân khu chức năng của đô thị.

- Thiết kế đô thị:

+ Xác định nguyên tắc thiết kế đô thị;

+ Đề xuất các vùng kiến trúc cảnh quan trong đô thị; các khu vực bảo tồn di sản văn hóa lịch sử và định hướng phát triển kiến trúc cảnh quan trong tương lai;

+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổ chức không gian cho các khu trung tâm, các cửa ngõ đô thị, các trục không gian, các quảng trường lớn, các điểm nhấn trong đô thị;

+ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tổ chức không gian cây xanh, mặt nước, đặc biệt phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên sông Đuống, sông Cầu;

+ Nghiên cứu các quy định quản lý kiến trúc – cảnh quan đối với các khu vực trọng điểm.

- Định hướng phát triển hạ tầng xã hội:

+ Xác định nhu cầu xây dựng nhà ở, trong đó đặc biệt là nhà ở xã hội, nhà ở chung cư;

+ Xác định nhu cầu xây dựng hệ thống các công trình phục vụ công cộng và các trung tâm chuyên ngành;

+ Hình thành hệ thống cây xanh, mặt nước đáp ứng tiêu chí cho một đô thị sinh thái, đô thị xanh.

- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:

+ Giao thông: Xác định hệ thống khung giao thông đảm bảo đồng bộ kết nối mạng giao thông vùng, giao thông quốc gia với giao thông khu vực nghiên cứu; đề xuất quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại, giao thông đô thị nghiên cứu đường cao tốc đô thị kết nối với Thủ đô Hà Nội, vị trí và quy mô các công trình đầu mối giao thông; xác định các chỉ giới đường đỏ cho các trục đường chính và hệ thống tuynel kỹ thuật gắn kết với giao thông quốc gia và tỉnh Bắc Ninh;

+ Chuẩn bị kỹ thuật đất đai: Quy hoạch các cao độ xây dựng toàn đô thị và từng khu vực; nghiên cứu các giải pháp thoát nước mưa và các giải pháp phòng tránh thiên tai, lũ lụt, giảm thiểu các tác động biến đổi khí hậu;

+ Cấp nước: Làm rõ nguồn cung cấp nước, đảm bảo phát triển bền vững cho đô thị; xác định chỉ tiêu nhu cầu cấp nước, các công trình cấp nước và mạng lưới phân phối nước chủ yếu, đảm bảo sử dụng tiết kiệm hợp lý nguồn nước; giảm thiểu thất thoát;

+ Cấp điện và chiếu sáng đô thị: Tính toán các chỉ tiêu và phụ tải, xác định nguồn và các trạm biến thế, quy hoạch mạng lưới phân phối chính, đề xuất sử dụng các nguồn cung cấp năng lượng xanh; nghiên cứu chiếu sáng đô thị đảm bảo yêu cầu sử dụng, mỹ quan đô thị và kinh tế;

+ Thông tin liên lạc: Xác định các chỉ tiêu và các nhu cầu; quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc phù hợp các yêu cầu phát triển của đô thị văn hóa, sinh thái, hướng tới kinh tế tri thức, đô thị thông minh;

+ Thoát nước thải: Xác định chỉ tiêu nhu cầu thoát nước thải, các giải pháp thu gom và xử lý nước thải, quy hoạch hệ thống thoát nước thải tách biệt với hệ thống thoát nước mưa; khai thác, kết hợp hợp lý giữa hệ thống thoát nước đô thị và hệ thống tưới, tiêu trong nông nghiệp;

+ Vệ sinh, môi trường: Xác định chỉ tiêu nhu cầu thu gom chất thải rắn, quy hoạch hệ thống các công trình xử lý theo hướng hiện đại và bố trí các bãi chôn lấp chất thải rắn ở địa điểm thích hợp; quy hoạch địa điểm, quy mô các nghĩa trang, nhà hỏa táng và nhà tang lễ;

+ Tổng hợp đường dây đường ống kỹ thuật: Ngầm hóa trong hệ thống tuynel, hào kỹ thuật dùng chung; xác định các khu vực xây mới, khu vực cải tạo, nâng cấp và sự kết nối giữa các khu vực.

- Đánh giá môi trường chiến lược:

+ Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường;

+ Dự báo các tác động và diễn biến của môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường;

+ Kiến nghị các giải pháp tổng thể phòng ngừa, giảm thiểu, khắc phục các tác động và rủi ro đối với dân cư, hệ sinh thái tự nhiên, nguồn nước, không khí, tiếng ồn trong quá trình thực hiện quy hoạch đô thị;

+ Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi thường và kỹ thuật hạ tầng và phát triển không gian;

+ Xây dựng lộ trình phát triển bền vững giữa phát triển du lịch và phát triển kinh tế.

- Quy hoạch đợt đầu đến năm 2020:

+ Đề xuất các chương trình ưu tiên đầu tư phát triển và nguồn lực thực hiện;

+ Đề xuất mô hình quản lý, các cơ chế chính sách kiểm soát phát triển đô thị.

- Dự thảo Quy định Quản lý theo đồ án quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh.

b) Yêu cầu cụ thể:

- Gắn kết đô thị Bắc Ninh với Vùng Thủ đô Hà Nội, Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng đồng bằng sông Hồng.

- Làm rõ nội hàm của đô thị Bắc Ninh là “thành phố văn hóa, sinh thái, hướng tới kinh tế tri thức, đô thị thông minh”.

- Phát huy các giá trị văn hóa lịch sử và xây dựng không gian đô thị có bản sắc riêng về văn hóa, lịch sử, sinh thái trong tương lai; xác định mối liên hệ gắn kết mật thiết giữa các trung tâm đô thị hiện hữu với trung tâm đô thị mới và các khu làng xóm cải tạo, chỉnh trang.

- Xác định chi tiết nhu cầu sử dụng đất theo định hướng phát triển đô thị đến năm 2030 hợp lý và tiết kiệm, hiệu quả và bền vững.

- Nghiên cứu không gian phát triển đô thị hài hòa và cân đối với cảnh quan thiên nhiên; nghiên cứu xây dựng bộ khung bảo vệ thiên nhiên nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả các khu vực có tiềm năng và giá trị của đô thị Bắc Ninh.

- Khai thác các thế mạnh về làng nghề về mặt văn hóa, lịch sử truyền thông, cảnh quan thiên nhiên của Bắc Ninh trong tổ chức không gian đô thị.

- Quy hoạch hệ thống trung tâm đô thị tương xứng với quy mô, tầm cỡ và hình ảnh đặc trưng của tỉnh Bắc Ninh.

- Quy hoạch hệ thống giao thông, thông tin liên lạc đảm bảo là đầu mối giao lưu, giao thông, cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, mối quan hệ liên vùng với cả nước và quốc tế.

- Đánh giá vai trò, vị trí của các cảng sông tại đô thị Bắc Ninh hiện nay, đề xuất quy hoạch cảng và khai thác không gian ven sông.

- Rà soát việc triển khai các dự án phát triển đô thị và công nghiệp hiện có, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

9. Hồ sơ sản phẩm:

Theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và các quy định pháp luật hiện hành.

10. Tổ chức thực hiện:

- Cơ quan tổ chức lập và trình phê duyệt: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Chủ đầu tư: Sở Xây dựng Bắc Ninh.

- Đơn vị tư vấn: Tư vấn nước ngoài kết hợp với Tư vấn trong nước.

- Cơ quan thẩm định: Bộ Xây dựng.

- Cấp phê duyệt quy hoạch: Thủ tướng Chính phủ.

- Thời gian lập quy hoạch: Hoàn thành trong 12 tháng kể từ khi Nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phối hợp với Bộ Xây dựng, các cơ quan liên quan tổ chức lập đồ án Quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và trình duyệt theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các Bộ: Xây dựng, Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Tài nguyên và Môi trường, Ngoại giao, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
– Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Bắc Ninh;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, NC, KGVX, V.III;
– Lưu: Văn thư, KTN (3b).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 2171/QĐ-TTg năm 2013 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị Bắc Ninh đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2051/QLCL-KN
V/v hoàn thiện xây dựng các SOP chuẩn nội bộ

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi: Các Trung tâm Chất lượng nông lâm thủy sản vùng 1-6

Sau khi xem xét báo cáo của các Trung tâm vùng về tiến độ xây dựng Quy trình phân tích chuẩn theo các văn bản giao nhiệm vụ của Cục (chi tiết danh mục tổng hợp và biện pháp xử tại Phụ lục 1 kèm theo), Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản yêu cầu các đơn vị thực hiện như sau:

Tiếp tục hoàn thiện xây dựng các Quy trình phân tích chuẩn theo kế hoạch nêu tại Phụ lục 2, trong đó lưu ý các đơn vị một số nội dung sau:

1. Đối với những quy trình phân tích chuẩn các Trung tâm vùng đã báo cáo Cục dự thảo nhưng đến nay chưa ban hành:

Các Trung tâm vùng 1, 2 rà soát các thông số xác nhận giá trị sử dụng phương pháp hóa học và thực hiện đánh giá, xác nhận giá trị bổ sung các thông số còn thiếu, chưa thực hiện đối với 06 chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu hóa học (Calcium, Formaldehyd, Nhóm Tetracyclin, Nitrit, Nitrate, Sulfonamide) cho phù hợp với Thông tư số 54/2011/TT-BNNPTNT; hoàn thành xác nhận giá trị sử dụng bổ sung đối với phương pháp, dự thảo cuối quy trình phân tích chuẩn, tổng hp ý kiến góp ý của các Trung tâm vùng và báo cáo về Cục trước 25/11/2013.

2. Đối với những Quy trình phân tích chuẩn các Trung tâm vùng chưa hoàn thành việc xây dựng:

Các Trung tâm vùng 1, 3, 4, 6 cần hoàn thiện dự thảo cuối quy trình phân tích chuẩn (một số SOP có thể chưa validate đầy đủ do điều kiện khách quan), tổng hợp ý kiến góp ý của các Trung tâm vùng và báo cáo về Cục trước 25/12/2013.

3. Trình tự xây dựng, ban hành và quy cách trình bày quy trình phân tích chuẩn theo hướng dẫn tại công văn số 272/QLCL-KN ngày 27/2/2010 của Cục về việc hướng dẫn trình tự xây dựng, ban hành quy trình phân tích chuẩn. Yêu cầu về các thông số cần xác nhận giá trị sử dụng theo Thông tư số 54/2011/TT-BNNPTNT ngày 03/8/2011 của Bộ Nông nghiệp & PTNT.

Yêu cầu các đơn vị nghiêm túc thực hiện. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn vướng mắc cần báo cáo về Cục bằng văn bản để được hướng dẫn giải quyết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– PCT Lê Bá Anh (để biết);
– Phòng QLKN (để t/h);
– Lưu: VT, KN.

CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Như Tiệp

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC CÁC QUY TRÌNH PHÂN TÍCH CHUẨN CỤC ĐÃ GIAO NHIỆM VỤ CHO CÁC ĐƠN VỊ
(kèm theo công văn số 2051/QLCL-KN ngày 04/11/2013 của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản)

STT

Tên chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu

Văn bản giao nhiệm vụ

Hiện trạng

Biện pháp xử lý tiếp theo

I

Trung tâm vùng 1

 

 

 

1.

Xác định hàm lượng ẩm

1696/QLCL-KN, ngày 23/9/2009

Đã ban hành (NAF 001/10)

 

2.

Xác định hàm lượng tro

Đã ban hành (NAF 002/10)

 

3.

Xác đnh hàm lượng tro không tan trong axit hydrochloric

Đã ban hành (NAF 003/10)

 

4.

Xác định hàm lượng mui Chloride theo phương pháp chuẩn Volhard

Đã ban hành (NAF 004/10)

 

5.

Xác định hàm lượng Nitrogen theo phương pháp Kjeldahl

Đã ban hành (NAF 005/10)

 

6.

Xác định độc ttetrodotoxin – Phương pháp thử sinh hóa trên chuột

Đã ban hành (NAF 041/10)

 

7.

Định lượng Escherichia dương tính với β-glucuronidase trong nhuyễn thể bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN)

Đã ban hành (NAF 006/10)

 

8.

Phát hiện Escherichia Coli (E.coli)

Đã ban hành (NAF 036/10)

 

9.

Calcium

338/QLCL-KN, ngày 09/3/2010

Đã hoàn thành, báo cáo Cục tháng 6/2010

- TTV1 validate bổ sung các thông số cho phù hợp với Thông tư số 54/2010/TT- BNNPTNT

- Phòng QLKN thẩm tra, trình Cục ban hành

10.

Formaldehyd

11.

Nhóm Tetracyclin

240/QLCL-KN, ngày 21/2/2011

Đã hoàn thành, báo cáo Cục tháng 6/2011

12.

Phân loại tảo sinh độc tố ASP (định lượng 1 loài)

1834/QLCL-KN ngày 16/10/2009

Đã hoàn thành xây dựng phương pháp, tuy nhiên TTV1 chưa thực hiện validate do chưa có tài liệu hướng dẫn

TTV1 hoàn thiện dự thảo (kể cả validate chưa đầy đủ), báo cáo Cục để thẩm tra trình ban hành.

13.

Phân loại tảo sinh độc tố DSP: định lượng 14 loài

14.

Hướng dn pha chế môi trường nuôi cấy

240/QLCL-KN ngày 21/2/2011

Đã hoàn thành, báo cáo Cục tháng 6/2011

Phòng QLKN thẩm tra trình Cục ban hành.

15.

Định lượng Bacillus cereus

16.

Định lượng Escherichia dương tính với β-glucuronidase bằng phương pháp đổ đĩa

17.

Định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí

1868/QLCL-KN ngày 05/10/2011

Đã hoàn thành, báo cáo Cục tháng 12/2011

Phòng QLKN thẩm tra trình Cục ban hành.

18.

Định lượng Enterococci

19.

Đnh tính Salmonella

20.

Định lượng tổng nấm men, mốc

21.

Định tính vi sinh vật hiếu khí, kị khí trong đồ hộp

II

Trung tâm vùng 2

 

 

 

1.

Xác định hàm lượng nitơ axit amin bằng phương pháp chuẩn độ

1696/QLCL-KN, ngày 23/9/2009

Đã ban hành (NAF 026/10)

 

2.

Xác định hàm lượng nitơ amin amoniac bằng phương pháp chuẩn độ

Đã ban hành (NAF 027/10)

 

3.

Xác định hàm lượng nitơ amoniac bằng phương pháp chuẩn độ

Đã ban hành (NAF 028/10)

 

4.

Xác định hàm lượng tổng số nitơ bazơ bay hơi (TVB-N) bằng phương pháp chuẩn độ

Đã ban hành (NAF 029/10)

 

5.

Xác định dư lượng chroramphenicol bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ (LC-MS/MS)

Đã ban hành (NAF 030/10)

 

6.

Định lượng tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc

Đã ban hành (NAF 011/10)

 

7.

Định lượng Coliforms bng kỹ thuật đếm khuẩn lạc

Đã ban hành (NAF 012/10)

 

8.

Định lượng Coliforms bng kỹ thuật đếm có xác suất cao nhất (MPN)

Đã ban hành (NAF 013/10)

 

9.

Phát hiện Campylobacter spp

Đã ban hành (NAF 025/10)

 

10.

Định lượng Campylobacter spp

Đã ban hành (NAF 031/10)

 

11.

Chun bị mu thử đphân tích vi sinh vật

Đã ban hành (NAF 038/10)

 

 

Nitrat

240/QLCL-KN, ngày 21/2/2011

Đã hoàn thành, báo cáo Cục ngày 9/11/2011

- TTV2 validate bổ sung các thông số cho phù hợp với Thông tư số 54/2010/TT- BNNPTNT.

- Phòng QLKN thẩm tra, trình Cục ban hành

12.

Nitrit

13.

Sulfonamide

14.

Lấy mu nước

1834/QLCL-KN ngày 16/10/2009

Đã hoàn thành, báo cáo Cục ngày 15/6/2010

Đưa ra khỏi kế hoạch xây dựng qui trình phân tích chuẩn do phạm vi áp dụng của qui trình này không phù hợp cho phân tích nước uống

15.

Định tính Shigella

240/QLCL-KN ngày 21/2/2011

Đã hoàn thành, báo cáo Cục ngày 6/2011

Phòng QLKN thẩm tra trình Cục ban hành

16.

Định lượng Coliforms, E.coli bằng phương pháp màng lọc

III

Trung tâm vùng 3

 

 

 

1.

Xác định dư lượng malachite green, leuco-malachite green, crystal violet, leuco-crystal violet bằng LC/MS/MS

1696/QLCL-KN, ngày 23/9/2009

Đã ban hành (NAF044/11)

 

2.

Xác định hàm lượng Histamin bằng HPLC-FLD

 

Đã ban hành (NAF 050/12)

 

3.

Xác định dư lượng Fluoroquinolone bằng LC/MS/MS

 

Đã ban hành (NAF 051/12)

 

4.

Định lượng Vibrio Paraheamolyticus trong thực phẩm

 

Đã ban hành (NAF 014/10)

 

5.

Phát hiện Vibrio spp có khả năng gây bệnh trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi

 

Đã ban hành (NAF 015/10)

 

6.

Định lượng Clostridia khử sulphite

240/QLCL-KN ngày 21/2/2011

Đã hoàn thành, báo cáo Cục tháng 6/2011

Phòng QLKN thẩm tra, trình Cục ban hành

7.

Nguyên tắc kiểm tra vi sinh vật

Chưa hoàn thành

TTV3 khn trương hoàn thiện, báo cáo Cục để thẩm tra trình ban hành.

IV

Trung tâm vùng 4

 

 

 

1.

Phát hiện nhanh tạp chất carboxy methyl cellulose (CMC)

1696/QLCL-KN, ngày 23/9/2009

Đã ban hành (NAF 040/10)

 

2.

Xác định đa dư lượng thuốc BVTV bằng GC-MS/MS và LC- MS/MS

1984/QLCL-KN, ngày 20/11/2012

Đã ban hành (NAF 052/13)

 

3.

Xác định dư lượng thuốc trừ sâu gốc chlor bằng GC-ECD

Đã ban hành (NAF 053/13)

 

4.

Định lượng vi khuẩn Staphylococcus aureus bằng kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất (MPN)

1696/QLCL-KN, ngày 23/9/2009

Đã ban hành (NAF 007/10)

 

5.

Phát hiện vi khuẩn Staphylococcus aureus trong thực phẩm

Đã ban hành (NAF 008/10)

 

6.

Định lượng vi khuẩn Listeria monocytogenes trong thực phẩm

Đã ban hành (NAF 009/10)

 

7.

Phát hiện vi khuẩn Listeria monocytogenes trong thực phẩm

Đã ban hành (NAF 010/10)

 

8.

Phát hiện Coliform trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi

Đã ban hành (NAF 016/10)

 

9.

Định lượng E.coli giả định bằng kỹ thuật đếm có số xác suất lớn nhất (MPN) trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi

Đã ban hành (NAF 017/10)

 

10.

Xác định số lượng Staphylococci coagulase dương tính (Staphylococcus aureus và các loài khác)

Đã ban hành (NAF 024/10)

 

11.

Phát hiện Escherichia trong thực phẩm bằng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)

2056/QLCL-KN, ngày 27/11/2012

Đã ban hành (NAF 054/13)

 

12.

Phát hiện Vibrio chlolera O1 và O139 trong thực phẩm bằng kỹ thuật PCR (Polymerase Chain Reaction)

Đã ban hành (NAF 055/13)

 

13.

Chỉ tiêu kim loại (As, Pb, Hg, Cd, Cu, Cr, Fe, Zn, Sn…

1686/QLCL-KN, ngày 05/10/2011

Chưa thực hiện

TTV4 khn trương hoàn thiện, báo cáo Cục để thẩm tra trình ban hành.

14.

Phóng xạ

15.

Nitroimidazol

1686/QLCL-KN, ngày 05/10/2011

Chưa thực hiện

Đưa ra khỏi kế hoạch, do không có nhu cầu phân tích mẫu đối với ch tiêu này.

16.

Dapson

338/QLCL-KN, ngày 09/3/2010

Chưa thực hiện

17.

Phân loại tảo sinh độc tố DSP: định lượng 8 loài

1834/QLCL-KN ngày 16/10/2009

Đã hoàn thành dự thảo, tuy nhiên chưa validate do chưa có tài liệu hướng dẫn

TTV4 hoàn thiện dự thảo (kể cả validate chưa đầy đủ), báo cáo Cục để thẩm tra trình ban hành.

18.

Định tính Clostridium botulinum

240/QLCL-KN ngày 21/2/2011

- Đã xây dựng dự thảo phương pháp và gửi các trung tâm vùng xin ý kiến góp ý.

- Đã thực hiện việc đánh giá hiệu lực phương pháp với C. botulinum nhóm E, chưa thực hiện đánh giá hiệu lực phương pháp với các nhóm C. Botulinum nhóm A, B, F do không tìm được nơi cung cấp các chủng VSV này, đây là nhóm vi sinh cực độc, các đơn vị cung cấp chủng vi sinh và các phòng thí nghiệm hạn chế lưu hành.

TTV4 hoàn thiện dự tho (kể cả validate chưa đầy đủ), báo cáo Cục để thẩm tra trình ban hành.

V

Trung tâm vùng 5

 

 

 

1.

Phát hiện nhanh tạp chất agar

1696/QLCL-KN, ngày 23/9/2009

Đã ban hành (NAF 018/10)

 

2.

Định tính agar

Đã ban hành (NAF 019/10)

 

3.

Phát hiện nhanh tạp chất tinh bột và polyvinyl alcohol (PVA)

Đã ban hành (NAF 020/10)

 

4.

Định lượng các chất chuyển hóa nhóm Nitrofuran bằng LC/MS/MS

Đã ban hành (NAF 043/11)

 

5.

Xác định hàm lượng phốt pho bằng phương pháp quang phổ

Đã ban hành (NAF 045/11)

 

6.

Xác định hàm lượng Sulfite

Đã ban hành (NAF 046/11)

 

7.

Xác định hàm lượng béo

Đã ban hành (NAF 047/11)

 

8.

Xác định số lượng Staphylococci coagulase dương tính (Staphylococcus aureus và các loài khác)

Đã ban hành (NAF 022/10)

 

9.

Phát hiện Salmonella spp

339/QLCL-KN, ngày 9/3/2010

Đã ban hành (NAF 023/10)

 

VI

Trung tâm vùng 6

 

 

 

1.

Xác định dư lượng trifluralin bng GC/MS

1696/QLCL-KN, ngày 23/9/2009

Đã ban hành (NAF 032/10)

 

2.

Xác định hàm lượng acid domoic (ASP) bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao

Đã ban hành (NAF 033/10)

 

3.

Độc tgây liệt cơ (PSP) bng phương pháp hóa sinh trên chuột

Đã ban hành (NAF 034/10)

 

4.

Độc tố lipophilic – phương pháp thử sinh hóa trên chuột

Đã ban hành (NAF 035/10)

 

5.

Xác định hàm lượng Aflatoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng hiệu năng cao

Đã ban hành (NAF 042/11)

 

6.

Xác định dư lượng nhóm 13- Agonist bằng sắc ký lỏng ghép khối phổ hai lần (LC/MS/MS)

Đã ban hành (NAF 048/11)

 

7.

Xác định dư lượng Dichlorvos/Dipterex bằng GC/MS

Đã ban hành (NAF 049/11)

 

8.

Xác định dư lượng Chlorpyrifos và Diazinon bằng GC-MS

1984/QLCL-KN, ngày 20/11/2012

Đã ban hành (NAF 056/13)

 

9.

Xác định dư lượng Cypermethrin và Fenvalerate bằng GC-MS

Đã ban hành (NAF 057/13)

 

10.

Định lượng Enterobacteriacea bằng kỹ thuật đếm khuẩn lạc

1696/QLCL-KN, ngày 23/9/2009

Đã ban hành (NAF 021/10)

 

11.

Các phương pháp lấy mẫu bề mặt

Đã ban hành (NAF 037/10)

 

12.

Pb, Cd, Hg

240/QLCL-KN, ngày 21/2/2011

Đã hoàn chỉnh các bước phê duyệt phương pháp trên thiết bị AAS, tuy nhiên chưa gửi báo cáo Cục.

Chuyển sang xây dựng quy trình trên IPC-MS, do hiện nay các đơn vị đều được trang bị thiết bị này (đã giao TTV4)

13.

Lipophilic trên LC-MS/MS

1686/QLCL-KN, ngày 05/10/2011

Chưa thực hiện

TTV6 khn trương hoàn thiện, báo cáo Cục đthẩm tra trình ban hành.

14.

Phân loại tảo sinh độc tPSP (định lượng 11 loài)

1834/QLCL-KN ngày 16/10/2009

Chưa thực hiện do việc xác định loài phải cần đến kính hiển vi huỳnh quang nhưng hiện nay TTV6 chưa có

TTV6 hoàn thiện dự thảo (kể cả validate chưa đầy đủ), báo cáo Cục để thẩm tra trình ban hành.

15.

Phân loại tảo sinh độc tNSP (định lượng 1 loài)

 

PHỤ LỤC 2

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CÁC QUY TRÌNH PHÂN TÍCH CHUẨN NĂM 2013
(kèm theo công văn số 2051/QLCL-KN ngày 04/11/2013 của Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản)

STT

Chỉ tiêu/nhóm chỉ tiêu

TTV được giao

Văn bản giao nhiệm vụ

Thời hạn hoàn thành

I

Các SOP đã gửi Dự thảo báo cáo Cục

 

1.

Calcium

TTV1

338/QLCL-KN, ngày 09/3/2010

Trước 30/11/2013

2.

Formaldehyd

3.

Nhóm Tetracyclin

TTV1

240/QLCL-KN, ngày 21/2/2011

4.

Nitrat

TTV2

240/QLCL-KN, ngày 21/2/2011

5.

Nitrit

6.

Sulfonamide

7.

Hướng dẫn pha chế môi trường nuôi cấy

TTV1

240/QLCL-KN ngày 21/2/2011

Trước 30/11/2013

8.

Định lượng Bacillus cereus

9.

Định lượng Escherichia dương tính với β-glucuronidase bằng phương pháp đổ đĩa

10.

Định tính Shigella

TTV2

240/QLCL-KN ngày 21/2/2011

Trước 30/11/2013

11.

Định lượng Coliforms, E.coli bằng phương pháp màng lọc

12.

Định lượng tng svi sinh vật hiếu khí

TTV1

1868/QLCL-KN ngày 05/10/2011

Trước 30/11/2013

13.

Định lượng Enterococci

14.

Đnh tính Salmonella

15.

Định lượng tổng nấm men, mốc

16.

Định tính vi sinh vật hiếu khí, kị khí trong đồ hộp

17.

Định lượng Clostridia khử sulphite

TTV3

240/QLCL-KN ngày 21/2/2011

Trước 30/11/2013

II

Các SOP chưa hoàn thành

 

18.

Lipophilic trên LC-MS/MS

TTV6

1686/QLCL-KN, ngày 05/10/2011

30/12/2013

19.

Chỉ tiêu kim loại (As, Pb, Hg, Cd, Cu, Cr, Fe, Zn, Sn…

TTV4

1686/QLCL-KN, ngày 05/10/2011

30/12/2013

20.

Phóng xạ

21.

Nguyên tắc kiểm tra vi sinh vật

TTV3

240/QLCL-KN ngày 21/2/2011

30/12/2013

22.

Phân loại tảo sinh độc tố ASP (định lượng 1 loài)

TTV1

1834/QLCL-KN ngày 16/10/2009

30/12/2013

23.

Phân loại tảo sinh độc tố DSP: định lượng 14 loài

24.

Phân loại tảo sinh độc tố DSP: định lượng 8 loài

TTV4

1834/QLCL-KN ngày 16/10/2009

30/12/2013

25.

Định tính Clostridium botulinum

240/QLCL-KN ngày 21/2/2011

30/12/2013

26.

Phân loại tảo sinh độc tPSP (định lượng 11 loài)

TTV6

1834/QLCL-KN ngày 16/10/2009

30/12/2013

27.

Phân loại tảo sinh độc tNSP (định lượng 1 loài)

 

Công văn 2051/QLCL-KN năm 2013 hoàn thiện xây dựng các SOP chuẩn nội bộ do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành