BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1146/BNN-KTHT
V/v tham gia ý kiến góp ý về dự thảo Chính sách sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện.

Hà Nội, ngày 07 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: ………………………………………………………………………

Thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27/11/2013 của Quốc hội về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 18/02/2014 của Chính phủ về Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27/11/2013 của Quốc hội;

Đến tháng 02 năm 2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dựng xong dự thảo lần thứ nhất và xin ý kiến tham gia góp ý bằng văn bản của các địa phương có liên quan về nội dung chính sách ổn định đời sống và sản xuất cho người dân sau tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện;

Đến nay, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia góp ý của các tỉnh, thành phố có liên quan và hoàn chỉnh dự thảo lần 2. Để tiếp tục hoàn thiện chính sách trên sát với thực tiễn và phù hợp với yêu cầu phát triển trong thời kỳ mới, đồng thời, đảm bảo tiến độ yêu cầu tại các Nghị quyết trên của Quốc hội và Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xin gửi tới Quý Bộ và các cơ quan có liên quan dự thảo lần 2 chính sách trên và Bảng tổng hợp, tiếp thu ý kiến tham gia góp ý của các tỉnh, thành phố có liên quan;

Đề nghị Quý cơ quan nghiên cứu, có ý kiến tham gia góp ý bằng văn bản và gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT theo địa chỉ: Số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội và hòm thư điện tử: [email protected] hoặc [email protected] trước ngày 26 tháng 4 năm 2014 để tổng hợp, hoàn thiện trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Rất mong nhận được sự hợp tác chặt chẽ của Quý cơ quan.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (để b/c);
– Bộ trưởng Cao Đức Phát (để b/c);
– Văn phòng Chính phủ;
– Lưu: VT, KTHT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Thanh Nam

 

Công văn 1146/BNN-KTHT năm 2014 tham gia ý kiến góp ý về dự thảo Chính sách sau tái định cư dự án thủy lợi, thủy điện do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2264/VPCP-KTTH
V/v dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định

Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Công Thương;
– Bộ Công an;
– Bộ Tư pháp.

Xét tờ trình số 1342/TTr-BCT ngày 24 tháng 02 năm 2014 của Bộ Công Thương về việc ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định tại Nghị định số 120/2011/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2011; thay mặt Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải có ý kiến như sau:

Giao Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Bộ Công an báo cáo giải trình thêm các nội dung sau:

- Sự thống nhất của dự thảo Nghị định này so với Nghị định số 31/2009/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2009 và Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu (nhất là về thẩm quyền quản lý).

- Phân tích và giải trình rõ sự phù hợp về pháp lý của quy định trong dự thảo Nghị định về bãi bỏ Điều 4 Nghị định số 120/2011/NĐ-CP và tiếp tục áp dụng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực đối với những điều, khoản, điểm của Nghị định số 20/2006/NĐ-CP đã bị bãi bỏ trước đó; cân nhắc thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ giám định để bảo đảm phù hợp với Luật Thương mại và đơn giản theo tinh thần cải cách thủ tục hành chính.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Công Thương, các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– TTgCP, PTTg Hoàng Trung Hải (để b/c);
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: TCCV, PL, TKBT, TH; TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTTH (3). LT.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2264/VPCP-KTTH năm 2014 về dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung quy định về dịch vụ giám định do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 362/QĐ-LĐTBXH

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THĂM HỎI, CỨU TRỢ ĐỐI TƯỢNG GẶP KHÓ KHĂN DO HẬU QUẢ CỦA THIÊN TAI, THẢM HỌA

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Nghị định số 106/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Công văn số 2149/BTC-HCSN ngày 19 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc góp ý dự thảo quy chế quản lý và sử dụng kinh phí thăm hỏi đối tượng gặp khó khăn do thiên tai, thảm họa;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo trợ xã hội, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thăm hỏi, cứu trợ đối tượng gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai, thảm họa".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Cục trưởng Cục Bảo trợ Xã hội, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Chánh Văn phòng Bộ, các cơ quan, đơn vị, tchức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3 (để t/h);
- Lưu: VT, BTXH.

BỘ TRƯỞNG

Phạm Thị Hải Chuyền

 

QUY CHẾ

THĂM HỎI, TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG GẶP KHÓ KHĂN DO HẬU QUẢ CỦA THIÊN TAI, THẢM HỌA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 362/QĐ-LĐTBXH ngày 28/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh

1. Phạm vi:

a) Quy chế này quy định về nội dung, định mức chi từ ngân sách nhà nước cho thăm hỏi, trợ giúp đối tượng gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai, thảm họa hoặc các lý do bất khả kháng khác của các Đoàn thăm hỏi, trợ giúp đại diện cho Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

b) Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến sử dụng nguồn kinh phí thăm hỏi, trợ giúp đối tượng từ ngân sách nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Đối tượng được thăm hỏi, trợ giúp theo quy chế này gồm:

a) Cá nhân, hộ gia đình gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai, thảm họa hoặc các lý do bất khả kháng khác;

b) Tập thể: Các cơ sở bảo trợ xã hội, trường học, cơ sở sản xuất bị thiệt hại do hậu quả của thiên tai, thảm họa.

Điều 2. Nguyên tắc quản và sử dụng kinh phí

1. Các đơn vị, cá nhân liên quan của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội khi thực hiện nhiệm vụ thăm hỏi, trợ giúp đối tượng có trách nhiệm quản lý nguồn kinh phí thăm hỏi, trợ giúp bảo đảm đúng đối tượng, nội dung, định mức và thanh quyết toán kinh phí theo quy định.

2. Việc thăm hỏi, trợ giúp đối tượng bảo đảm kịp thời, đúng mục đích, công khai, minh bạch và công bằng.

Chương 2.

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VIỆC THĂM HỎI, TRỢ GIÚP ĐỐI TƯỢNG GẶP KHÓ KHĂN DO HẬU QUẢ CỦA THIÊN TAI, THẢM HỌA

Điều 3. Nội dung và mức chi

1. Khi xảy ra thiên tai, thảm họa, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội căn cứ mức độ thiệt hại do thiên tai, thảm họa gây ra hoặc các lý do bất khả kháng khác, nhu cầu của người dân và trong phạm vi dự toán được giao để phê duyệt cụ thể mức thăm hỏi (bằng tiền và hiện vật) nhưng không vượt quá mức quy định sau:

a) Đoàn thăm hỏi, trợ giúp do Lãnh đạo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội làm Trưởng đoàn:

- Đối với tập thể: Mức chi không quá 3.000.000 đồng/đơn vị (trong đó: tiền mặt 2.500.000 đồng và quà tặng bằng hiện vật trị giá 500.000 đồng).

- Đối với cá nhân, gia đình: Mức chi không quá 2.150.000 đồng/cá nhân, hộ gia đình (trong đó: tiền mặt 2.000.000 đồng và quà tặng bằng hiện vật trị giá 150.000 đồng).

b) Đoàn thăm hỏi, trợ giúp do Lãnh đạo Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội làm Trưởng đoàn:

- Đối với tập thể: Mức chi không quá 2.500.000 đồng/đơn vị (trong đó: tiền mặt 2.000.000 đồng và quà tặng bằng hiện vật trị giá 500.000 đồng).

- Đối với cá nhân, gia đình: Mức chi không quá 1.150.000 đồng/cá nhân, hộ gia đình (trong đó: tiền mặt 1.000.000 đồng và quà tặng bằng hiện vật trị giá 150.000 đồng).

c) Đối với trường hợp đặc biệt khác, mức chi do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định.

2. Các khoản công tác phí phát sinh (tiền lưu trú, đi lại) đối với cán bộ, công chức được cử đi làm nhiệm vụ tiếp nhận, vận chuyển, phân phối tiền (hàng) trợ giúp, các chi phí khác liên quan đến thăm hỏi, trợ giúp được sử dụng tnguồn kinh phí của các đơn vị theo đúng quy định tại thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính về quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tư trang, vật dụng phục vụ công tác thăm hỏi, trợ giúp đối tượng được sử dụng từ nguồn kinh phí trợ giúp đột xuất.

4. Trường hợp chi phí cho việc quản lý, vận chuyển tiền (hàng) trợ giúp đột xuất phát sinh lớn, ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, các đơn vị báo cáo Lãnh đạo Bộ giải quyết theo thẩm quyền.

Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn kinh phí thực hiện thăm hỏi, trợ giúp đối tượng gặp khó khăn do thiên tai, thảm họa hoặc các lý do bất khả kháng khác được bố trí trong dự toán chi cứu trợ đột xuất từ ngân sách nhà nước trong dự toán hàng năm của Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Phân công trách nhim và tổ chức thực hiện

1. Cục Bảo trợ xã hội là đơn vị trực tiếp quản lý kinh phí thăm hỏi, trợ giúp đối tượng có nhiệm vụ:

- Lập dự toán kinh phí thăm hỏi đối tượng hàng năm gửi Vụ Kế hoạch – Tài chính tổng hợp trình Bộ phê duyệt;

- Quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thăm hỏi đối tượng từ ngân sách nhà nước theo đúng các định mức quy định tại quy chế này và các quy định hiện hành của Nhà nước;

- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác thăm hỏi đối tượng; bố trí cán bộ tham gia các hoạt động cứu trợ sử dụng kinh phí thăm hỏi đối tượng; yêu cầu các đơn vị thực hiện thăm hỏi, cứu trợ tuân thủ đúng quy định về sử dụng kinh phí thăm hỏi đối tượng.

- Tổng hợp, báo cáo Bộ tình hình thăm hỏi đối tượng và kết quả thực hiện.

2. Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách nhiệm tổng hợp ngân sách thăm hỏi đối tượng hàng năm trình Bộ gửi Bộ Tài chính và huy động nguồn kinh phí hợp pháp của các tổ chức, cá nhân để thực hiện thăm hỏi đối tượng (nếu có).

3. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tại các địa bàn xảy ra thiên tai, thảm họa có trách nhiệm lập danh sách đối tượng và phối hợp với đoàn thăm hỏi, cứu trợ của Bộ trao tặng tiền, hàng cho các đối tượng.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và được áp dụng từ năm ngân sách 2014.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa phù hợp thì Cục Bảo trợ xã hội phối hp với Vụ Kế hoạch – Tài chính báo cáo Bộ xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hp./.

Quyết định 362/QĐ-LĐTBXH năm 2014 về Quy chế thăm hỏi, cứu trợ đối tượng gặp khó khăn do hậu quả của thiên tai, thảm họa do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1143/KH-BNN-PC

Hà Nội, ngày 04 tháng 04 năm 2014

 

KẾ HOẠCH

XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH THAY THẾ NGHỊ ĐỊNH SỐ 170/2004/NĐ-CP VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 200/2004/NĐ-CP (THEO TRÌNH TỰ, THỦ TỤC RÚT GỌN)

Căn cứ Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2014 ca Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước và Quyết định số 130/QĐ-BNN-PC ngày 22 tháng 01 năm 2014 về Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Kế hoạch xây dựng dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 170/2004/NĐ-CP ngày 22/9/2004 và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh (sau đây gọi tắt là Nghị định), như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng; pháp luật của Nhà nước về đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp.

2. Hoàn thiện cơ sở pháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnh sắp xếp, đổi mới nhằm phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp.

3. Xây dựng dự thảo Nghị định theo trình tự, thủ tục rút gọn đúng quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định hướng dẫn thi hành.

II. NỘI DUNG, TIN ĐỘ THỰC HIỆN

Stt

Nội dung

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thi gian

1

Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập

Vụ Pháp chế

TC Lâm nghiệp
Vụ Quản lý DN

05/4/2014

2

Xây dựng dự thảo Nghị định và Tờ trình ln 1

TC Lâm nghiệp

Vụ Quản lý DN
Vụ Pháp chế

15/4/2014

3

Họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập

TC Lâm nghiệp

Vụ Quản lý DN
Vụ Pháp chế

20/4/2014

4

Ly ý kiến các bộ, ngành, đơn vị có liên quan và đối tượng tác động trực tiếp.

TC Lâm nghiệp

Vụ Quản lý DN
Vụ Pháp chế

30/4/2014

5

Tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo Nghị định và Tờ trình lần 2

TC Lâm nghiệp

Vụ Quản lý DN
Vụ Pháp chế

10/5/2014

6

Hoàn thiện hồ sơ gửi Bộ Tư pháp thẩm định

Vụ Pháp chế

TC Lâm nghiệp
Vụ Quản lý DN

20/5/2014

7

Tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, hoàn thiện dự thảo Nghị định lần 3

TC Lâm nghiệp

Vụ Quản lý DN
Vụ Pháp chế

05/6/2014

8

Hoàn thiện hồ sơ Trình Chính phủ

Vụ Pháp chế

TC Lâm nghiệp
Vụ Quản lý DN

15/6/2014

III. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM

1. Vụ Pháp chế

- Xây dựng và trình Bộ trưởng Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập.

- Xây dựng và trình lãnh đạo Bộ Kế hoạch xây dựng dự thảo Nghị định.

- Xây dựng đề cương dự thảo Nghị định.

- Trình lãnh đạo Bộ văn bản xin ý kiến Bộ, ngành, địa phương và đối tượng chịu tác động trực tiếp của dự thảo Nghị định.

- Chuẩn bị hồ sơ dự thảo Nghị định gửi Bộ Tư pháp thẩm định.

- Phối hợp với Bộ Tư pháp trong quá trình thẩm định.

- Chuẩn bị hồ sơ dự thảo Nghị định, Tờ trình Chính phủ.

- Đôn đốc các đơn vị thực hiện nội dung và tiến độ theo đúng kế hoạch được phân công.

2. Tổng cục Lâm nghiệp (Ban chính sách)

- Chủ trì soạn thảo nội dung liên quan đến phần thay thế Nghị định số 200/2004/NĐ-CP.

- Chủ trì tổng hợp dự thảo Nghị định và dự thảo Tờ trình trình Chính phủ.

- Đầu mối tổng hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương và đối tượng chịu tác động trực tiếp.

- Đầu mối tổ chức hội thảo góp ý dự thảo Nghị định.

- Chuẩn bị kinh phí cho quá trình soạn thảo.

3. Vụ Quản lý doanh nghiệp.

- Chủ trì soạn thảo nội dung liên quan đến phần thay thế Nghị định số 170/2004/NĐ-CP chuyển Ban Chính sách – Tổng cục Lâm nghiệp tổng hợp.

- Phối hợp tiếp thu, giải trình ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương và đối tượng chịu tác động trực tiếp.

- Phối hợp Ban Chính sách – Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức hội thảo góp ý dự thảo Nghị định.

- Phối hợp Ban Chính sách – Tổng cục Lâm nghiệp tổ chức hội thảo tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị thuộc Bộ có liên quan báo cáo về Bộ (qua Vụ Pháp chế) để kịp thời giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Tổng cục Lâm nghiệp;
- Vụ QLDN;
- Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

 

Kế hoạch 1143/KH-BNN-PC năm 2014 xây dựng dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 170/2004/NĐ-CP và 200/2004/NĐ-CP (theo trình tự, thủ tục rút gọn) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1071/QĐ-TCHQ

Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH CHI TIẾT TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG CẢI CÁCH, HIỆN ĐẠI HÓA TRỌNG TÂM NGÀNH HẢI QUAN NĂM 2014

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN

Căn c Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Hải quan;

Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 2056/QĐ-BTC ngày 12/8/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ và tổ chức hoạt động của Ban Cải cách hiện đại hóa hải quan;

Xét đề nghị của Lãnh đạo Ban Cải cách hiện đại hóa hải quan – Tng cục Hải quan,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Kế hoạch chi tiết triển khai hoạt động cải cách, hiện đại hóa trọng tâm ngành Hải quan năm 2014".

Điều 2. Thtrưởng các đơn vị thuộc khối cơ quan Tổng cục Hải quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tổ chức triển khai nội dung "Kế hoạch chi tiết triển khai hoạt động cải cách, hiện đại hóa trọng tâm ngành Hải quan năm 2014" kèm theo Quyết định này.

Các đơn vị có trách nhiệm báo cáo định kỳ tình hình triển khai, tiến độ, đánh giá kết quả, những việc chưa hoàn thành, nêu rõ nguyên nhân gửi Ban Cải cách hiện đại hóa để tổng hợp chung, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc khối cơ quan Tng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
Bộ Tài chính (để b/c);
- Lãnh đạo TCHQ;
- Lưu: VT, CCHĐH (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Công Bình

 

KẾ HOẠCH

CHI TIẾT TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG CẢI CÁCH, HIỆN ĐẠI HÓA TRỌNG TÂM NGÀNH HẢI QUAN NĂM 2014
(Ban hành theo Quyết định s
1071/QĐ-TCHQ ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Tổng cục trưởng Tng cục Hải quan v Kế hoạch chi tiết triển khai hoạt động ci cách, hiện đại hóa trọng tâm ngành Hải quan năm 2014)

Mục 1: Về thể chế

- Xây dựng và trình ban hành Luật Hải quan sửa đổi dự kiến có hiệu lực vào 01/01/2015. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hướng dn Luật Hải quan sửa đi (Nghị định, Thông tư) đm bảo Luật Hải quan sửa đổi được triển khai ngay khi có hiệu lực.

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phẩm/Chỉ tiêu

Thời gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hp

Ghi chú

1.

Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành Luật Hải quan (sửa đổi)

Luật Hải quan sửa đổi

2014

 

Vụ Pháp chế

Các đơn vị trong và ngoài Ngành

 

- Ly ý kiến và tiếp thu, giải trình ý kiến của các đoàn đại biểu Quốc hội

Hoàn thiện dự thảo ln cuối

Tháng 4

- Trình Quốc Hội thông qua tại kỳ họp th 7. Quc hội khóa XIII

Thông qua tại kỳ họp

Tháng 5

2

Xây dựng và trình ban hành Nghị định quy định chi tiết Luật Hải quan (sửa đổi)

Nghị định của Chính phủ

15/11/ 2014

Cục Giám sát Quản lý

Vụ Pháp chế. các đơn vị liên quan

Theo lộ trình có hiệu lực của Luật Hải quan và chương trình xây dựng pháp luật năm 2014 của THCQ

- Xây dựng dự thảo lần 1 và lấy ý kiến và tiếp thu ý kiến các đơn vị TCHQ

Dự tho lần 1 Bản tiếp thu ý kiến

Tháng 4-5

- Xây dựng dự thảo lần 2, trình Bộ Tài chính lấy ý kiến

Dự thảo lần 2
Bản tiếp thu ý kiến

Tháng 6

- Tiếp thu ý kiến các đơn vị Bộ Tài chính, hoàn thiện dự thảo trình bộ lấy ý kiến các Bộ Ngành và các bên liên quan

Bản dự thảo 3
Bản tiếp thu ý kiến

Tháng 7

- Tiếp thu ý kiến các Bộ, Ngành và các bên liên quan, Hoàn thiện dự thảo trước khi lấy ý kiến thm định của Bộ Tư pháp

Bản dự thảo trên cơ sở ý kiến các Bộ, ngành

Tháng 8

- Lấy ý kiến thẩm định Bộ Tư pháp, tiếp thu ý kiến

Hoàn thiện dự thảo lần cuối

Tháng 9

- Hoàn thiện dự thảo trình Chính phủ

Trình ký ban hành

Tháng 10

3

Xây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định quy định chi tiết Luật Hải quan sửa đi mới

Thông tư BTC

Tháng 10

Cục Giám sát Quản lý

Vụ Pháp chế, các đơn vị liên quan

Theo lộ trình có hiệu lực của Luật Hải quan và chương trình xây dựng pháp luật năm 2014 của TCHQ

- Xây dựng dự thảo ln 1 và lấy ý kiến các đơn vị trong Ngành và các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

Hoàn thiện dự thảo lần 1

6 – 7/2014

- Tiếp thu ý kiến và hoàn thiện dự thảo lần 2 trình Bộ Tài chính lấy ý kiến các Bộ, cơ quan liên quan

Hoàn thiện dự thảo lần 2

Tháng 8

- Hoàn thiện dự thảo và lấy ý kiến thẩm định của Vụ Pháp chế Bộ Tài chính, tiếp thu ý kiến

Hoàn thiện dự thảo cuối

Tháng 9

- Trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt và ban hành Thông tư

Ban hành Thông tư

Tháng 10

Mục 2. Về thực hiện TTHQĐT

- Triển khai hthống VNACCS/VCIS từ tháng 4/2014, hoàn thành việc triển khai tại 34/34 Cục Hải quan trong tháng 6/2014 theo hướng: Tlệ phân luồng xanh/vàng/đỏ đạt chỉ tiêu 70/20/10; tăng cường công tác đánh giá QLRR, kim tra thực tế đnâng cao hiệu quả công tác kim tra, phát hiện đối với lô hàng phải kim tra thực tế. Thu NSNN qua ngân hàng thương mại đạt 70% tổng số thu toàn ngành.

- Mở rộng, thực hiện thí điểm cơ chế một cửa hải quan quốc gia ở các cơ quan thuộc Bộ Y tế. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên môi trường và một số cơ quan nhà nước ở địa phương thuộc các ngành y tế, nông nghiệp và phát triển nông thôn, tài nguyên và môi trường

- Xây dựng hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định nghiệp vụ đảm bo thông tin được cung cấp nhất quán, nhanh chóng, đa chiu cho các đối tượng sử dụng và mục đích khác nhau theo thm quyền: khả năng phân tích, dự báo thông tin, htrợ ra quyết định của TCHQ; thông tin phục vgiám sát, quản lý hiệu quả hiệu suất của toàn tổ chức và trong từng khâu nghiệp vụ, quản lý; thông tin thống kê hải quan trực tuyến trên cổng thông tin điện t HQ…

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phẩm/Chỉ tiêu

Thời gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hp

Ghi chú

4.

Thực hiện chuyn đổi thủ tục hải quan điện tử từng bước từ hệ thống e-Customs sang hthống VNACCS/VCIS

100% Cục Hải quan triển khai hệ thống VNACCS/VCIS

Đến 30/6/2014

Các đơn vị liên quan

Các đơn vị liên quan

(theo Quyết định 865/QĐ-TCHQ- ngày 25/3/2014)

- Triển khai hệ thống VNACCS/VCIS tại các Cục Hải quan: Hà Nội, Hải Phòng, Qung Ninh, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Đà Nng, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu, Quảng Ngãi

01/4-30/6/2014

 

 

 

- Các Cục Hải quan còn lại

Đến 30/6

 

 

 

5.

Hình thành Đội hỗ trợ khách hàng (Help Desk) thuộc Trung tâm quản lý vận hành hệ thống CNTT Hi quan

 

 

TT vận hành VNACCS

Các đơn vị liên quan

 

- Phát trin nguồn lực

10 người

2014

- Xây dựng Quy trình/Quy chế tiếp nhận, xử lý thông tin htrợ người sử dụng

Quyết định TCHQ

Quý I

6.

Tiếp tục thực hiện Dự án phối hợp thu NSNN bng phương thức điện tử giữa TCHQ với các Ngân hàng thương mại

Mở rộng kết nối, tăng số thu qua NHTM

Năm 2014

Cục Thuế XNK

Cục CNTT, các đơn vị liên quan

 

7.

Nâng cấp hệ thống quản lý rủi ro phục vụ triển khai dự án VNACCS/VCIS

Hệ thống thông tin QLRR hoàn thiện

2013-2015

Cục CNTT & TKHQ

Các đơn vị liên quan

 

8.

Kế hoạch xây dựng phân hệ tiếp nhận và xử lý thông tin trước vhành khách trên các chuyến bay thương mại phục vụ mở rộng thông quan điện tvà quản lý rủi ro

Tiếp nhận và xử lý các thông tin của hành khách và hàng hóa vận chuyển theo đường hàng không

2014-2015

Cục CNTT & TKHQ

Các đơn vị liên quan

 

9.

Xây dựng Quyết định triển khai e-Manifest và Thông tư hướng dẫn

QĐ của Thủ tướng; Thông tư hướng dẫn BTC

Quý I

Cục GSQL

Cục CNTT và Cục HQĐP

Hiện đã xây dựng xong dự thảo và chuẩn bị trình Bộ đlấy ý kiến của Bộ Tư pháp.

10.

Kế hoạch xây dựng hệ thng thông tin htrợ ra quyết định nghiệp vụ giai đoạn I

- Cung cp các báo cáo nhanh cho LĐTC, Bộ Tài chính và các cơ quan, lãnh đạo nhà nước;

- Thông tin tích hợp, phục vụ công tác htrợ ra QĐ cho LĐ hải quan các cp

Dự kiến thời gian thực hiện từ năm 2014 đến năm 2016

Cục CNTT & TKHQ

Các đơn vị liên quan

 

11.

Thực hiện cơ chế một cửa hải quan quc gia và cơ chế một cửa ASEAN

 

 

Ban CCHĐH

Các Bộ, Ngành liên quan

 

- Các Bộ Tài chính – Bộ Y tế – Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn – Bộ Tài nguyên môi trường xây dựng hướng dẫn Quyết định 48/2011/QĐ-TTg

Thông tư liên tịch

Quý III

Kết nối kỹ thuật với cổng thông tin 1 cửa quốc gia

- Xây dựng kế hoạch kinh phí trình Quốc hội phê duyệt

Kế hoạch được phê duyệt

30/6/2014

 

- Nghiên cứu xây dựng quy chế quy định vquy trình thủ tục, nhiệm vụ mà các Bộ phải triển khai sau khi kết nối

Dự thảo quy chế

2014

Phụ thuộc các Bộ, ngành liên quan

- Đàm phán, chun bị thủ tục pháp lý nội bộ để Việt Nam ký kết Nghị định thứ về khung pháp lý Cơ chế một cửa ASEAN

Rà soát nội dung Luật hóa của Nghị định thư

2014- 2015

Lộ trình của ASEAN

12.

Đối với việc trang bị máy soi container, máy soi hành lý – hàng hóa

 

 

 

 

Đấu thầu trước đối với máy soi container tại Hải Phòng do máy đang hoạt động bình thường.

- LĐTC phê duyệt địa điểm do Cục GSQL đề xuất

- BTC giao dự toán thực hiện

- Vụ TVQT tổ chức thực hiện.

 

a) Triển khai thực hiện năm 2013 và chuyển sang năm 2014 tiếp tục thực hiện:

Bàn giao 11 máy soi hành lý, hàng hóa

 

Vụ Tài vụ – Quản trị

Các đơn vị liên quan

 

- lắp đặt, nghiệm thu, bàn giao 11 máy soi hành lý, hàng hóa cho các đơn vị

Tháng 6

 

 

 

- nghiệm thu, thanh lý gói thầu mua sắm 06 máy soi hành lý, hàng hóa

Tháng 3

 

 

 

b) Kế hoạch thực hiện năm 2014

Ký kết và thực hiện hợp đồng bảo dưỡng máy soi

 

Vụ Tài vụ – Quản trị

Các đơn vị liên quan

 

- Bảo dưỡng, bảo trì, thay thế linh kiện hỏng 03 máy soi container Nhật Bản tài trợ hiện vật.

 

 

+ Trình TCHQ phê duyệt: phương án tổ chức

Tháng 3-4

 

 

 

+ Ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

Tháng 5

Cục HQ TP Hải phòng

Vụ Tài vụ – Quản trị

 

- Trang bị 07 máy soi container di động

 

 

 

Các đơn vị liên quan

 

+ Tiến hành khảo sát đánh giá

Báo cáo

Quý II

Cục GSQL

 

+ Đề xuất danh sách địa điểm lắp đặt

Danh sách

Quý III

Cục GSQL

 

 

+ Thực hiện đấu thầu mua sắm

 

2015

Vụ Tài vụ- Quản trị

 

 

- Cải tạo hệ thống máy soi hành lý nhập cảnh tại nhà ga T2 sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất

 

 

Vụ Tài vụ – Quản trị

Cục GSQL, Cục HQ TP. HCM, Tổng công ty Hàng không Việt Nam

 

- TCHQ phê duyệt: phương án tổ chức; Tổ chức đấu thầu, phê duyệt KQĐT: ký hợp đồng với nhà thầu

 

Tháng 3-6

 

 

+ Hoàn thành việc lắp đặt thiết bị

 

Tháng 12 01/2015

 

 

+ Nghiệm thu, thanh lý hợp đồng;

 

 

13.

Trang bị camera giám sát

 

 

Vụ Tài vụ – Quản trị

Các đơn vị có liên quan

 

 

- Hệ thống camera tại ga hàng hóa mới Nội Bài

 

Tháng 8

 

 

- Hệ thng camera tại Kim Thành – Lào Cai

 

Tháng 6

 

 

- Hthống camera tại Tân cảng Cát Lái;

 

 

 

 

 

 

+ BTC phê duyệt: KHĐT, HSMT; Tổ chức thực hiện đấu thầu, trình BTC phê duyệt KQĐT

 

Tháng 3-7

 

 

 

 

+ Hoàn thành

 

01/2015

 

 

 

 

- Hệ thống camera Tân Thanh

 

 

 

 

 

 

+ TCHQ phê duyệt: phương án tổ chức; Tổ chức đấu thầu; phê duyệt KQĐT; thương thảo và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

 

Tháng 4-8

 

 

 

 

+ Hoàn thành

 

Tháng 12

 

 

 

 

- Hệ thống camera Đình Vũ

 

 

 

 

 

 

+ Thương thảo và ký hp đồng

 

Tháng 4

 

 

 

 

+ Hoàn thành lắp đặt; nghiệm thu thanh lý HĐ

 

Tháng 11

 

 

 

 

- Hệ thng camera cảng Nhà Rng

 

 

 

 

 

 

+ TCHQ phê duyệt: KHĐT, HSMT; Tổ chức đấu thầu; phê duyệt KQĐT; thương thảo và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

 

Tháng 4-8

 

 

 

 

+ Hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, nghiệm thu

 

Tháng 12

 

 

 

 

- Hệ thống camera tại nhà ga T2 – Nội Bài

 

 

 

 

 

 

+ BTC phê duyệt KHĐT, HSMT; Tổ chức thực hiện đấu thầu, trình BTC phê duyệt KQĐT

 

Tháng 3-7

 

 

 

 

+ Hoàn thành việc lắp đặt thiết bị, nghiệm thu

 

Tháng 11

 

 

 

14.

Thực hiện Đ án "Ứng dụng công nghệ định vị GPS trong giám sát hải quan đối với hàng tạm nhập- tái xut, chuyn cửa khẩu, quá cảnh"

 

 

Vụ Tài vụ – Quản trị

Cục GSQL, Cục CNTT & TK HQ và các đơn vị có liên quan

 

- TCHQ phê duyệt: Tchức đấu thầu; phê duyệt KQDT: ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu.

Tháng 3-6

- Hoàn thành lắp đặt; nghiệm thu, thanh lý HĐ

Tháng 10

15.

Trin khai phương án thực hiện giai đoạn I (2012- 2015) của Đề án "Đầu tư trang bị và quản lý tàu thuyền của ngành Hải quan giai đoạn 2011-2020"

- Đầu tư đóng mới 01 tàu cao tốc của Cục HQ tỉnh Quảng Ngãi.

- Mua sắm 03 ca nô cao tốc của Cục ĐTCBL

 

Thực hiện theo kế hoạch sau khi BTC phê duyệt

Vụ Tài vụ – Quản trị

Các đơn vị liên quan

Đề án đã được phê duyệt Triển khai theo phê duyệt của cấp có thẩm quyền

16.

Quy hoạch và đầu tư xây dựng hệ thống địa điểm kim tra hàng hóa tập trung.

 

Theo chtrương LĐTC phê duyệt

Vụ Tài vụ – Quản trị

Các đơn vị liên quan

Cục GSQL trình LĐTC phê duyệt chủ trương

Mục 4. Quản lý rủi ro

- Tỷ lệ phân luồng: Luồng xanh ³ 70%, luồng vàng 20%; luồng đỏ £ 10%

- Tỷ lệ các lô hàng được xác định kiểm tra thực tế hàng hóa trên cơ sở phân tích đánh giá rủi ro đạt 60%.

- Tỷ lệ phát hiện vi phạm qua kim tra thực tế trên 4%

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phẩm/Chỉ tiêu

Thời gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hp

Ghi chú

17.

Quyết định ban hành quy định hoạt động thu thập xử lý thông tin. QLRR trong quản lý hải quan quản lý thuế đối với hàng hóa XK, NK, QC

Quyết định

Tháng 4

Ban QLRR

Các đơn vị liên quan

 

18.

Xây dựng, triển khai kỹ thuật QLRR trong tiếp nhận thông tin trước về hàng hóa (E-manifest) và thtục hải quan đối với tàu biển

 

Tháng 3

Ban QLRR

- nt -

Đã trình LĐTC (3/2014)

19.

y dựng Bộ tiêu chí lựa chọn kim tra STQ

Bộ tiêu chí

Tháng 3

Ban QLRR

- nt -

 

20.

Trin khai giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác phân tích, đánh giá rủi ro trên các lĩnh vực hoạt động nghiệp vụ hải quan

QĐ ban hành quy định theo dõi, đánh giá hiệu quả áp dụng QLRR

Tháng 6

Ban QLRR

- nt -

 

- Dự tho lần 1

- Dự thảo lần 2

- Dự thảo lần 3

- Trình ký ban hành

05/4/2014

25/4/2014

30/5/2014

30/6/2014

Ban QLRR

- nt -

21.

Trin khai chương trình quản lý tuân thủ doanh nghiệp.

 

Tháng 9

Ban QLRR

- nt -

 

Ban hành QĐ về quy định quản lý tuân thủ DN hoạt động XNK

Quyết định

Tháng 3

22.

Hệ thống kết nối, trao đi thông tin với các cơ quan chức năng thuộc các Bộ, ngành liên quan

Xây dựng phương án trao đổi thông tin với Tổng cục Thuế

2014

Ban QLRR

- nt -

 

23.

Nâng cp hệ thống thông tin QLRR đđáp ứng yêu cầu triển khai thủ tục hi quan điện tử, trin khai Luật Quản lý thuế và kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống VNACCS/VCIS, bao gồm các cấu phần:

 

 

- Ban QLRR

- Cục CNTT&TK HQ

- nt -

 

- Hồ sơ doanh nghiệp;

hoàn thành

 

- Hồ sơ rủi ro;

 

 

+ DN trọng điểm

15/03

 

+ Danh mục rủi ro hàng hóa

2014

 

- Mô đun đánh giá tuân thủ pháp luật và đánh giá rủi ro đối với doanh nghiệp hoạt động XNK;

hoàn thành

 

- Mô đun quản lý tiêu chí

 

 

+ Tiêu chí dành cho Chi cục

01/4

 

+ Tiêu chí cho kiểm tra STQ

2014

 

- Mô đun kết nối hệ thống thông tin QLRR và hệ thng VNACCS/VCIS;

2014

 

- Mô đun quản lý thông tin phản hi;

2014

 

- Công cụ phân tích rủi ro

Quý IV

Cục CNTT

- Kho dữ liệu phục vụ phân tích rủi ro;

Quý IV

Cục CNTT

Mục 5. Phát triển quan hệ đối tác

- Thiếl lập các điều kiện cn thiết để phát triển quan hệ đối tác hải quan – doanh nghiệp;

- Thực hiện quan hệ đối tác hải quan – doanh nghip trên các nội dung; xây dựng và thực thi pháp luật về hi quan, nâng cao tính tuân thủ tự nguyện pháp luật về hải quan, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước vhải quan và thúc đẩy lưu thông hàng hóa xut nhập khu.

- Thúc đẩy và xây dựng quan hệ đối tác với các hiệp hội doanh nghiệp, các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật hải quan nhưng chưa đủ điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan (DN tuân thủ), các doanh nghiệp đủ điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan (DN ưu tiên) và đại lý làm thủ tục hải quan.

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phm/Chỉ tiêu

Thời gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Ghi chú

24.

Ban hành văn bản hướng dẫn về quan hệ đi tác hải quan – doanh nghiệp dưới hình thức Quyết định của Tng cục trưởng TCHQ

Quyết định của TCT

Quý I

Ban CCHĐH

Các đơn vị Vụ, Cục và tương đương có liên quan

 

25.

Hình thành bộ máy tchức về phát trin quan hệ đi tác hải quan – doanh nghiệp tại Tng cục và các Cục Hải quan tỉnh, thành ph

Mô hình tổ chức

 

Ban CCHĐH

Các đơn vị liên quan

 

- Nghiên cứu đề xuất tổ chức bộ máy và nhân sự về phát trin quan hệ đối tác hải quan – doanh nghiệp.

 

Quý II

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cấp, các đơn vị trong ngành về phát triển quan hệ đối tác

Quy chế

Quý III

26.

Thí điểm mô hình nhóm công tác giữa Tng cục Hải quan và hiệp hội doanh nghiệp

Nhóm công tác

 

Ban CCHĐH

Vụ TCCB, Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ

 

- Thành lập nhóm công tác

Quyết định

Quý II

- Văn bản hướng dẫn tham vấn giữa cơ quan HQ và cộng đồng DN

Văn bn hướng dẫn

Quý III

- Rà soát, lựa chọn và đề xuất ký thỏa thuận đối tác với các hiệp hội DN

Văn bn thỏa thuận

Quý IV

27.

Thực hiện chương trình đi tác hải quan – doanh nghiệp với các đối tác là doanh nghiệp tuân th, doanh nghiệp ưu tiên, đại lý làm thủ tục hải quan

 

 

Ban CCHĐH

Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ, Các Cục HQ tỉnh, TP

 

- Thực hiện chương trình đối tác HQ-DN vi đối tác là DN tuân thủ

 

Quý II

 

 

- Thực hiện chương trình đối tác HQ-DN với đối tác là DN ưu tiên

 

Quý IV

 

 

- Chương trình đối tác HQ-DN với đối tác là đại lý làm thủ tục hải quan

Kế hoạch phê duyệt

Quý I

 

 

Mục 6. Phát trin hệ thống Chỉ số

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống chsố phục vụ cho chỉ đạo điều hành ở cấp Tổng cục, các đơn vị thuộc và trực thuộc tổng cục;

- Hp nhất được hệ thống chỉ svới hệ thống báo cáo, các mẫu biểu và tiêu chí báo cáo;

- Xây dựng kho dữ liệu thống nht, tập trung đcác đơn vị khai thác, sử dụng chung.

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phm/Chỉ tiêu

Thời gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Ghi chú

28.

Báo cáo tổng kết cuộc do thời gian giải phóng hàng cấp quốc gia năm 2013

Hội thảo Quốc gia

Tháng 4

Ban CCHDH

Các đơn vị có liên quan

 

29.

Báo cáo ghi nhận kết quả Chỉ s năm 2013

Báo cáo

Tháng 6

- nt -

- nt -

 

30.

Báo cáo khảo sát Doanh nghiệp 2013

Báo cáo

Tháng 3

- nt -

- nt -

 

31.

Xây dựng Đề án cải cách hệ thống báo cáo dựa trên ứng dụng chỉ số

Đ án

Tháng 12

- nt -

- nt -

 

- Xây dựng kế hoạch tng thể thực hiện Đ án

Kế hoạch triển khai tổng thể

Tháng 3

- Giai đoạn triển khai đề án: Dự thảo hệ thống chỉ số cấp tổng cục quản lý trở lên; Khảo sát, hoàn thiện dự thảo hệ thống chsố; Thiết lập cơ chế báo cáo dựa trên ứng dụng chsố

- Danh mục hệ thống chsố

- Danh mục báo cáo mới

3-9/2014

- Trình LĐTC phê duyệt nội dung đề án và hệ thống báo cáo mới đã được cải cách

Báo cáo Đề án hoàn thành

Tháng 12

 

 

 

Mục 7. Các nội dung khác

7.1. Mục tiêu:

- Về thu NSNN: Phấn đu hoàn thành vượt mức dự toán thu NSNN năm 2014 do BTC giao tối thiểu đạt 230.000 tỷ VNĐ

- Điều tra chống buôn Lậu:

+ Làm tốt công tác dự báo, cảnh báo kịp thời hiện tượng, tình hình, vụ việc nổi cộm, phương thức thủ đoạn của đối tượng buôn lậu để các đơn vị xây dựng kế hoạch kim soát, đu tranh, bt giữ.

+ Về SHTT: Phấn đấu 70% thông tin phân tích được chuyển hóa thành vụ việc phát hiện bắt giữ

- Nâng công suất soi chiếu của máy soi container tại các đơn vị được trang bị theo quy định tại Quyết định số 4288/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2013 của Tng cục Hải quan.

- Kiểm tra sau thông quan: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức, ứng dụng công nghệ thông tin trong quy trình KTSTQ đáp ứng triển khai hệ thống VNACCS/VCIS và thủ tục hi quan điện tử. Cụ thể:

+ Xây dựng quy trình KTSTQ và hình thành cơ sở dữ liệu chuẩn phục vụ hoạt động KTSTQ và phân luồng kết quả trong thông quan;

+ Xác định đánh giá tuân thcho 90% trong số 569 doanh nghiệp đã được xác định kim tra theo kế hoạch;

+ Tăng tỷ lệ phát hiện vi phạm trong việc kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm > 40%

+ Tăng chỉ tiêu về cán bộ công chức cho lực lượng KTSTQ theo lộ trình đạt khoảng 10%.

7.2. Các hoạt động:

Hoạt động

Nội dung hoạt động

Sản phm/Chỉ tiêu

Thời gian Thực hiện

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Ghi chú

32.

Xây dựng dự toán thu NSNN năm 2015

 

 

Cục Thuế XNK

Các đơn vị liên quan

 

- Làm việc với một scác Tập đoàn, DN có số thu lớn đphục vụ công tác dự báo thu

Quý II, III

 

 

- Đánh giá, phân tích dự kiến thu, xây dựng số kim tra cho các Cục Hải quan

Báo cáo

5,6/2014

- Lập dự toán thu NSNN chi tiết từng địa phương

Dự toán

7,8/2014

- Tổng hợp, cân đối xây dựng khung tự toán toàn ngành

Khung dự toán

9,10/2014

33.

Chấn chỉnh công tác phân loại hàng hóa trong toàn ngành

Khc phục những tn tại và đưa ra giải pháp trong xác định mã hàng hóa. Mã hàng hóa được áp dụng thống nhất giữa các Cục Hải quan.

 

Cục Thuế XNK

Các đơn vị liên quan

 

- Tiếp tục hoàn thiện Hệ thống thông tin quản lý Cơ sở dữ liệu Danh mục, Biểu thuế và Phân loại, Mức thuế

2014

- Thực hiện công tác phân loại đi với hàng hóa có kết quả phân tích của Trung tâm PTPL, các chi nhánh theo đúng quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 758/QĐ-TCHQ.

2014

34.

Tăng cường công tác hải quan, chng buôn lậu và gian lận thương mại

- 100% Cục HQ tỉnh, thành phố, Cục điều tra chống buôn lậu xây dựng kế hoạch công tác

 

Cục ĐTCBL

Các đơn vị liên quan

 

- Xây dựng kế hoạch công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại năm 2014

Quý I

- Tchức triển khai thực hiện kế hoạch và báo cáo vcông tác tham mưu chỉ đạo và công tác phát hiện bt giữ vi phạm

- Báo cáo định kỳ tháng/ 6 tháng /năm

 

35.

Hoàn thiện hệ thống CI02 đảm bo yêu cầu phục vụ cho VCIS

Hệ thng CSDL thông tin nghiệp vụ hải quan cập nhật thường xuyên, đầy đủ

2014

Cục ĐTCBL

Các đơn vị liên quan

 

36.

Tăng cường công tác bo vệ quyền Sở hữu trí tuệ:

- Hoàn thành áp dụng các tiêu chí quản lý rủi ro vSHTT tại các Cục Hải quan tnh, thành phố là địa bàn trọng đim trong cnước

 

2014

Cục ĐTCBL

Các đơn vị liên quan

 

- Tiếp nhận và xử lý đúng thời hạn hồ sơ yêu cầu kiểm tra giám sát của chủ shữu quyền, đáp ứng yêu cầu ISO TCVN 9001 – 2008

Xử lý đúng thời hạn, hiệu quả 100% hồ sơ

Thường xuyên

 

 

 

37.

Đề án tăng cường công tác giám sát hải quan

Quy trình tổng thể về giám sát

Tháng 3 – 10

Cục GSQL

Đơn vị liên quan

Đã thành lập tổ triển khai do đồng chí Cục trưởng làm Ttrưởng và đang trong quá trình xây dựng dự thảo Đ cương đề án.

- Lấy ý kiến các đơn vị liên quan thuộc Tổng cục, Xây dựng tiêu chí QLRR (Ban QLRR chủ trì), Xây dựng quy trình tổng thể (Cục GSQL chủ trì).

 

Tháng 4

- Khảo sát HQ các tỉnh, TP, tổ chức hội thảo đối với DN trong địa bàn giám sát của hải quan.

Báo cáo

Tháng 5

- Hoàn thiện quy trình

Dự thảo quy trình

7-8/2014

- Trình ban hành quy trình tổng thể

Quy trình

Tháng 10

38.

Đề án chun hóa Danh mục hàng hóa xut nhập khẩu chuyên ngành, xuất nhập khẩu có điều kiện

117 danh mục hàng hóa XNK quản lý chuyên ngành

 

Cục GSQL

Ban QLRR và các Bộ, Ngành

 

- Rà soát danh mục nội bộ Ngành.

Quý I

- Rà soát danh mục với các Bộ Ngành.

Quý II, III

- Chuyển dữ liệu về ban QLRR đưa vào hthống phân tích QLRR.

Quý IV

39.

Chỉ thị của Bộ Tài chính về đẩy mạnh công tác cải cách hiện đại hóa hải quan theo Quyết định s 1514

Chỉ thị

Tháng 4

Ban CCHĐH

 

 

40.

Hoàn thiện cơ cấu tchức KTSTQ đáp ng trin khai theo yêu cầu hải quan điện tử

 

 

Vụ TCCB

Cục KTSTQ

 

- Quyết định thay thế Quyết định số 1015/QĐ-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ trưng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục KTSTQ

Quyết định

Theo lộ trình tại QĐ1202/ QĐ-BTC ngày 24/5/2013

Cục KTSTQ

Đã hoàn thiện dự thảo, gửi Vụ TCCB cho ý kiến

- Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức các đơn vị trực thuộc Cục KTSTQ theo mô hình mới

Quyết định

2014

 

Triển khai tiếp theo nội dung trên

41.

Trin khai ứng dụng CNTT và quản lý ri ro trong quy trình KTSTQ

 

2014

Cục KTSTQ

Ban QLRR, Cục CNTT

 

a) Nâng cấp hệ thống STQ01

Hệ thống được nâng cấp

Quý IV

- Xây dựng các yêu cầu nghiệp vụ, kỹ thuật nâng cp đảm bảo kết nối với Hệ thống VNACCS/VCIS

Bản yêu cầu nghiệp vụ, kỹ thuật

Tháng 5

- Thiết lập bộ tiêu chí phân loại, lựa chọn đối tượng KTSTQ

Bộ tiêu chí

Quý II

- Xây dựng phần mềm; Chuẩn hóa quy trình KTSTQ trên cơ sở QLRR, ứng dụng CNTT

Phần mềm chuẩn hóa quy trình

Tháng 9

 

b) Xây dựng quy trình KTSTQ đáp ứng với trin khai TTHT

Quyết định của TCHQ về quy trình thu thập, xử lý thông tin và KTSTQ đối với hồ sơ HQ điện tử

Quý IV

Cục KTSTQ

Ban QLRR, Cục CNTT

 

- Xác định quy trình

Tháng 3-5

- Xây dựng dự thảo quy trình

Tháng 9

- Lấy ý kiến tham gia các đơn vị liên quan, hoàn thiện, trình LĐTC

Tháng 10

42.

Mở rộng Doanh nghiệp ưu tiên

 

2014

Cục KTSTQ

Các đơn vị liên quan

Đã xong 4 DN

- Xét gia hạn cho các DNƯT

Gia hạn cho 05 DN

2014

- Rà soát hồ sơ, đánh giá và công nhận DNƯT

Công nhận:

- 04 DN

- 05 DN

- 04 DN

- 02 DN

 

Quý I

Quý II

Quý III

Quý IV

43.

Phê duyệt Đán vị trí việc làm của 51 đơn vị thuộc và trực thuộc Tng cục

Quyết định của TCHQ

12/2014

Ban CCHĐH

Tất cả các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục

Thời gian hoàn thành tùy thuộc vào việc phê duyệt Đán Tổng cục Hải quan đã trình Bộ Tài chính

- Xây dựng mẫu và lập kế hoạch thẩm định

Mẫu và Kế hoạch

Tháng 1

- Thm định bước 1 Đ án các đơn vị

 

Tháng 3

- Thẩm định bước 2 và trình Tổng cục phê duyệt đề án các đơn vị

Quyết định TCHQ

12/2014

44.

Xây dựng văn bản hướng dẫn phương pháp xác định biên chế ngành Hải quan

Quyết định của Lãnh đạo Tổng cục

11/2014

Ban CCHĐH

Vụ TCCB, các đơn vị liên quan

 

- Trình LĐTC dự thảo 1

 

Tháng 4

- Thí điểm thực hiện xác định biên chế tại Cục Hải quan Quảng Ninh

Báo cáo tổng hợp

Tháng 6

- Thí điểm thực hiện xác định biên chế tại Cục Giám sát quản lý

Báo cáo tổng hợp

Tháng 7

- Hoàn thiện tài liệu

Dự thảo lần 2

Tháng 9

- Xin ý kiến các đơn vị và trình Lãnh đạo Tổng cc ban hành

Quyết định TCHQ

11/2014

45.

Thí đim xây dựng năng lực nghiệp vụ theo từng cấp độ đối với lĩnh vực nghiệp vụ: Giám sát quản lý, Thuế xuất nhập khu

Quyết định

Tháng 12/2014

Ban CCHĐH

Vụ TCCB, và các đơn vị liên quan

 

- Thí điểm triển khai xây dựng năng lực nghiệp vụ theo từng cấp độ đi với lĩnh vực nghiệp vụ GSQL

Khung năng lực theo cấp độ

Tháng 6

- Thí đim trin khai xây dựng năng lực nghiệp vụ theo từng cấp độ đối với lĩnh vực nghiệp vụ Thuế xut nhập khẩu

Khung năng lực theo cấp độ

Tháng 6

- Sơ kết thí đim và hoàn thiện các bản khung năng lực

 

Tháng 9

- Hoàn thiện và trình Lãnh đạo Tổng cục phê duyệt

Quyết định ban hành quy định

12/2014

46.

Mô hình tchức bộ máy, btrí cán bộ triển khai hệ thống VNACCS/VCIS

Công văn chỉ đạo của TCHQ

2014

Vụ TCCB

Các đơn vị liên quan

Theo định hướng TCHQ quy định mô hình tổ chức cấp Tổ, Đội; Cục HQ bố trí nhân sự

- Đã trình và được LĐTC phê duyệt kế hoạch trin khai xây dựng mô hình TCBM phục vụ triển khai hệ thống VNACCS/VCIS

Quý I

- Tnh LĐTC và ban hành văn bản chỉ đạo các đơn vị trong Ngành về việc sắp xếp, bố trí cán bộ công chức trong dây chuyền thủ tục cho phù hợp khi đưa hệ thống VNACCS/VCIS vào triển khai.

Quý II, III

47.

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tchức của các đơn vị trong ngành Hải quan

Quyết định của BTC

Quý IV

Vụ TCCB

 

Các đơn vị liên quan

Triển khai sau khi có Quyết định sửa đổi QĐ 02 của Thủ tướng CP

- Phối hợp với các đơn vị liên quan rà soát, đánh giá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trong ngành, tiến hành khảo sát thực tế.

Quý II

- Trình LĐTC và Bộ Tài chính phê duyệt

Quý IV

48.

Tổ chức đào tạo theo chức danh đã chuẩn hóa đúng với nội dung giáo trình đã chuẩn hóa đối với 02 ngạch công chức chuyên ngành Hải quan: Kiểm tra viên & Kiểm tra viên chính

Các khóa đào tạo

Thực hiện đào tạo từ QII/2014

Trường Hải quan Việt Nam

Các đơn vị liên quan

 

49.

Hoàn thiện đăng ký công nhận phòng thí nghiệm HQ đạt tiêu chun Vilas

Phòng thí nghiệm chun Vilas

 

TT PTPL

Các đơn vị liên quan

 

- Thống nhất cấu trúc hệ thống quản lý PTN. Hướng dẫn xây dựng hệ thống văn bản qun lý PTN triển khai và hoàn thiện dự thảo tài liệu.

Quý I

- Thực hiện thử nghiệm, các hoạt động bảo trì. Lập hồ sơ gửi văn phòng công nhận chất lượng Việt Nam. Đánh giá và nhận chứng ch.

Quý II

50.

Nâng cp ứng dụng phn mềm theo mô hình cng thông tin điện tử quản lý công tác PTPL

Cổng thông tin điện tử sử dụng mã nguồn mở.

 

TT PTPL

Các đơn vị liên quan

 

- Nghiên cứu thực tế, lựa chọn đơn vị có năng lực. Lên phương án, cấu trúc cơ sở dữ liệu, thiết kế toàn bộ h thng và triển khai phát triển ứng dụng.

Quý I, II

- Triển khai hệ thng ứng dụng quản lý PTPL theo mô nh portal.

Quý III

51.

Xây dựng Đán trang thiết bị PTPL giai đoạn 2014-2016

Đề án

2014

TT PTPL

Các đơn vị liên quan

 

 

Quyết định 1071/QĐ-TCHQ về Kế hoạch chi tiết triển khai hoạt động cải cách, hiện đại hóa trọng tâm ngành Hải quan năm 2014 do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2194/VPCP-KTTH
V/v Thành lập Ban Chỉ đạo điều hành giá

Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Tài chính.

Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại Tờ trình số 22/TTr-BTC ngày 11 tháng 3 năm 2014 về việc thành lập Ban Chỉ đạo điều hành giá, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh yêu cầu Bộ Tài chính:

1. Bổ sung vào dự thảo Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo điều hành giá nhiệm vụ của các Thành viên Ban Chỉ đạo điều hành giá: Chủ động báo cáo tình hình quản lý, điều hành bình ổn giá và kiến nghị biện pháp xử lý các mặt hàng thuộc chức năng nhiệm vụ của Bộ, ngành mình quản lý.

2. Khẩn trương hoàn thiện dự thảo Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo điều hành giá trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định trong tháng 4 năm 2014.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Tài chính biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng CP, Phó TTg Vũ Văn Ninh;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, TKBT;
– Lưu: VT, KTTH (3b).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2194/VPCP-KTTH năm 2014 thành lập Ban Chỉ đạo điều hành giá do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 04/2014/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 03 tháng 4 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Xét Công văn số 275/STP-XDVB ngày 18/3/2014 của Sở Tư pháp về việc góp ý dự thảo Quyết định ban hành Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 258/KHĐT-KTTTTN ngày 12 tháng 3 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 21/2007/QĐ-UBND, ngày 17/9/2007 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh Quảng Bình.

Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Tài nguyên – Môi trường; Lao động, Thương binh và Xã hội; Trưởng Ban Quản lý Khu Kinh tế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế, Cục trưởng Cục Hải quan, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Kế hoạch và Đầu tư ;
– Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Ban TVTU;
– TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh ;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– UB Mặt trận TQVN tỉnh;
– Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– Báo QB, Đài PTTH QB, Website tỉnh;
– Công báo tỉnh;
– Lưu VT, KTTH.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Nguyễn Hữu Hoài

 

QUY ĐỊNH

MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định 04/2014/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư được áp dụng đối với các dự án đầu tư trong và ngoài nước (sau đây gọi tắt là đầu tư) tại tỉnh Quảng Bình.

2. Các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư vào Quảng Bình, ngoài các ưu đãi được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước, còn được hưởng thêm các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh theo quy định tại Quyết định này.

3. Trường hợp dự án được hưởng các chính sách ưu đãi khác nhau tại các chính sách ưu đãi của tỉnh thì nhà đầu tư được lựa chọn hình thức ưu đãi mức cao nhất theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Nhà đầu tư trong nước và ngoài nước thực hiện hoạt động đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư.

Điều 3. UBND tỉnh Quảng Bình đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội, tạo môi trường đầu tư bình đẳng, lành mạnh cho các nhà đầu tư; bảo đảm thực hiện đầy đủ, thuận lợi, nhanh chóng, ổn định và lâu dài những quy định chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư áp dụng tại tỉnh.

Điều 4. Ngân sách chi cho thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư được bố trí hàng năm từ nguồn ngân sách tỉnh.

Điều 5. Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định tại Phụ lục I, II ban hành kèm theo Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ.

Điều 6. Danh mục dự án được hỗ trợ đầu tư

1. Các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 5 Quyết định này.

2. Các dự án đầu tư trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (theo Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường).

3. Các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp và nông thôn (theo Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn ).

4. Một số dự án trọng điểm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 7. Điều kiện được hưởng ưu đãi đầu tư

Việc ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với các dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm ô nhiễm môi trường trong các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại Điều 6.

Chương II

ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 8. Ưu đãi về thuế và đất đai

Tỉnh Quảng Bình cam kết thực hiện quan điểm: Nhà đầu tư được hưởng mức ưu đãi cao nhất trong khung quy định của pháp luật về thuế và đất đai.

Điều 9. Hỗ trợ giải phóng mặt bằng

1. Các dự án thuộc danh mục hỗ trợ đầu tư ghi tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4, Điều 6 tại Quy định này được tỉnh giao đất đã hoàn thành việc giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án.

2. Ngoài các trường hợp nêu tại Khoản 1, Điều 9, căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh có thể xem xét, hỗ trợ 1 phần chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Phần kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư còn lại do nhà đầu tư tự bỏ vốn thực hiện và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Mức hỗ trợ như sau:

- Đến 500 triệu đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng.

- Đến 01 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư từ 30 đến 50 tỷ đồng.

- Đến 02 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 50 đến 200 tỷ đồng.

- Đến 03 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 200 đến 300 tỷ đồng.

- Đến 04 tỷ đồng cho các dự án có tổng vốn đầu tư trên 300 tỷ đồng.

Nhà đầu tư phải tự bỏ kinh phí để thực hiện, tỉnh sẽ hoàn trả sau khi dự án đi vào hoạt động và được nghiệm thu thanh quyết toán.

Điều 10. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng, kỹ thuật ngoài hàng rào dự án ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế

1. Về giao thông: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí làm đường giao thông từ trục đường chính đến hàng rào của dự án theo thiết kế, dự toán và quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 5 tỷ đồng.

2. Về điện, cấp thoát nước đến chân hàng rào công trình: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí xây dựng trạm biến áp, đường điện và cấp thoát nước đến hàng rào của dự án theo thiết kế, dự toán và quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 1 tỷ đồng cho tất cả các hạng mục trên.

Nhà đầu tư tự bỏ vốn để xây dựng, sau khi dự án đi vào hoạt động, căn cứ hồ sơ thiết kế, dự toán được phê duyệt và khối lượng thực tế thi công được nghiệm thu, thanh quyết toán, tỉnh sẽ hỗ trợ kinh phí cho nhà đầu tư.

Điều 11. Hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động

UBND tỉnh khuyến khích các nhà đầu tư tiếp nhận lao động địa phương. Trường hợp lao động địa phương đã được tiếp nhận nhưng chưa qua đào tạo hoặc chuyên ngành đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu, cần đào tạo và đào tạo lại thì được hỗ trợ kinh phí như sau:

1. Những dự án đầu tư thường xuyên sử dụng trên 200 lao động (có hợp đồng lao động và danh sách đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan bảo hiểm xã hội) được hỗ trợ tối đa không quá 1.500.000 đồng/người/khoá (đối với lao động chưa được đào tạo nghề theo yêu cầu công việc tuyển dụng) và tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại mới đáp ứng yêu cầu tuyển dụng).

2. Những dự án đầu tư thường xuyên sử dụng từ 100 đến 200 lao động (có hợp đồng lao động và danh sách đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan bảo hiểm xã hội) được hỗ trợ tối đa không quá 1.000.000 đồng/người/khoá (đối với lao động chưa được đào tạo nghề theo yêu cầu công việc tuyển dụng) và tối đa không quá 500.000 đồng/người/khóa (đối với lao động phải đào tạo lại mới đáp ứng yêu cầu tuyển dụng).

Điều 12. Ngoài các quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11, đối với các dự án trọng điểm, có tính đột phá phát triển kinh tế, xã hội, tỉnh sẽ có chính sách ưu đãi đặc biệt riêng.

Điều 13. Điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư:

1. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư đáp ứng điều kiện để được hưởng thêm ưu đãi đầu tư thì nhà đầu tư đó có quyền đề nghị cơ quan cấp giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh, bổ sung ưu đãi đầu tư tại Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp.

2. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nếu nhà đầu tư không đáp ứng điều kiện ưu đãi đầu tư thì không được hưởng ưu đãi đầu tư.

3. Trường hợp pháp luật, chính sách mới được ban hành có các quyền lợi và ưu đãi cao hơn so với quyền lợi và ưu đãi mà nhà đầu tư đã được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được hưởng các quyền lợi, ưu đãi mới trong thời gian ưu đãi còn lại (nếu có) kể từ ngày pháp luật, chính sách mới có hiệu lực.

Chương III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI VÀ HỖ TRỢ ĐẦU TƯ

Điều 14. Các cơ quan nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm quản lý, hướng dẫn hoạt động đầu tư theo các lĩnh vực và địa bàn thuộc thẩm quyền, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh.

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: tham mưu cho UBND tỉnh trong việc bố trí nguồn vốn để hỗ trợ, ưu đãi cho các nhà đầu tư khi thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ đầu tư cho các nhà đầu tư được hưởng chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư của tỉnh; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc đề xuất chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và xét ưu đãi đầu tư trình UBND tỉnh quyết định; thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý đầu tư theo phân cấp của UBND tỉnh và theo quy định hiện hành.

2. Sở Tài chính: phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc xét hỗ trợ đầu tư; chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan trong việc giải quyết các vấn đề có liên quan đến lĩnh vực tài chính.

3. Sở Tài nguyên- Môi trường: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương có liên quan trong việc hướng dẫn các thủ tục và tham mưu trình UBND tỉnh quyết định giao đất, thu hồi đất cho thuê đúng quy định, đảm bảo thuận lợi cho nhà đầu tư.

4. Cục Thuế: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan hướng dẫn các thủ tục và giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc miễn, giảm thuế; miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho nhà đầu tư được hưởng ưu đãi.

5. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội: chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định các thủ tục tục có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo lao động, dạy nghề.

6. UBND các huyện, thị xã, thành phố: tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư được thực hiện chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn, tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng.

Điều 15. Giải quyết kiến nghị của nhà đầu tư:

1. Theo thẩm quyền của mình, các sở, ban, ngành chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giải quyết các kiến nghị của nhà đầu tư. Việc giải quyết kiến nghị được thực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc, nếu nội dung kiến nghị phức tạp thì thời hạn được kéo dài nhưng không quá 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.

2. Đối với các kiến nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của các sở, ban, ngành chủ trì, trong thời hạn 3 ngày các cơ quan trên phải chuyển hồ sơ đến UBND tỉnh xem xét, giải quyết. Trong trường hợp này, thời hạn giải quyết là 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển đến.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 16. Xử lý chuyển tiếp

Các dự án đã được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo các chính sách trước đây của tỉnh thì tiếp tục được hưởng các ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo các chính sách đó cho thời gian còn lại. Các dự án thuộc diện được hỗ trợ và ưu đãi đầu tư nhưng trước đây chưa được hưởng ưu đãi, đầu tư của tỉnh từ ngày Quyết định 21/2007/QĐ-UBND có hiệu lực (ngày 17/9/2007) hoặc các dự án trước đây đã được hưởng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư theo Quyết định 21/2007/QĐ-UBND nếu đầu tư thêm các hạng mục đầu tư mới mà chưa được xem xét, hỗ trợ đầu tư, nếu có hồ sơ xin cấp ưu đãi đầu tư thì được UBND tỉnh xem xét, hỗ trợ ưu đãi đầu tư theo Quy định này.

Điều 17. Chế độ khen thưởng, kỷ luật

Tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định của Quy định này được khen thưởng theo quy định của pháp luật. Trường hợp vi phạm các quy định trong văn bản này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 18. Tổ chức thực hiện

Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban quản lý Khu kinh tế là các cơ quan đầu mối tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các hoạt động đầu tư trên địa bàn, có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành và các địa phương giải quyết nhanh chóng các thủ tục, các chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư tại văn bản này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có thay đổi về mặt thủ tục, chính sách của Chính phủ và những vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có ý kiến bằng văn bản gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương./.

 

Quyết định 04/2014/QĐ-UBND về chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2158/VPCP-QHQT
V/v Kỳ họp lần thứ hai UBLCP Việt Nam – UAE

Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Công Thương

Xét đề nghị của Bộ Công Thương tại văn bản số 2207/BCT-KV4 ngày 21 tháng 3 năm 2014 về việc chuẩn bị cho Kỳ họp lần thứ hai Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam – Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE), Thủ tướng Chính phủ đồng ý nội dung Dự thảo Biên bản kỳ họp nêu trên; sau chuyến công tác, Bộ Công Thương báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả Kỳ họp theo quy định.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Công Thương biết, thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
– Thủ tướng và các Phó Thủ tướng CP;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, Vụ TH;
– Lưu: VT, QHQT (3). HQ.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 2158/VPCP-QHQT năm 2014 về kỳ họp lần thứ hai Ủy ban Liên Chính phủ Việt Nam – Các Tiểu vương quốc Ả-rập Thống nhất do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ NỘI VỤ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 894/BC-BNV

Hà Nội, ngày 19 tháng 03 năm 2014

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH QUÝ I NĂM 2014

Bộ Nội vụ báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I năm 2014. Báo cáo gồm 2 phần:

- Công việc chủ yếu đã làm và kết quả;

- Một số công việc trọng tâm trong Quý II năm 2014.

I. CÔNG VIỆC CHỦ YẾU ĐÃ LÀM VÀ KẾT QUẢ

1. Công tác chỉ đạo, tuyên truyền và kiểm tra thực hiện

Trong quý I năm 2014, các bộ, ngành đã tích cực triển khai công tác chỉ đạo, điều hành thông qua công tác rà soát, xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành thuộc phạm vi quản lý của bộ, ngành nhằm triển khai có hiệu quả Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014. Theo đó, Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương tiếp tục đẩy mạnh cải cách thể chế, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Trung ương 6 khóa X về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; đẩy mạnh cải cách hành chính, triển khai thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 8/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, góp phần đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế.

Nhiều bộ, ngành và địa phương đã tiến hành tổ chức Hội nghị tổng kết công tác cải cách hành chính năm 2013 và triển khai công tác cải cách hành chính năm 2014; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 trên cơ sở cụ thể hóa mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch cải cách hành chính, kế hoạch kiểm tra và kế hoạch tuyên truyền cải cách hành chính, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành nhằm thực hiện có hiệu quả kế hoạch đã được ban hành. Đến nay, đã có 18/30 bộ, ngành và 46/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 (phụ lục kèm theo).

Là cơ quan thường trực chương trình cải cách hành chính của Chính phủ, Bộ Nội vụ thường xuyên theo dõi, đôn đốc các bộ, ngành và địa phương nghiêm túc quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết s30c/NQ-CP, trong đó có việc xây dựng các đề án được Chính phủ giao và các văn bản hướng dẫn triển khai. Triển khai thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ giao tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP và Đề án xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, y ban nhân dân các tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương được phê duyệt tại Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012, trong Quý I năm 2014, Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định s 100/QĐ-BNV ngày 11/02/2014 phê duyệt Kế hoạch triển khai Xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2013 của các bộ, cơ quan ngang bộ, y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, xác định những nội dung cn trin khai của các bộ, ngành trung ương và y ban nhân dân các tỉnh, thành phố. Triển khai thực hiện Quyết định số 100/QĐ-BNV, trong quý I năm 2014, Bộ Nội vụ đã tổ chức các hội nghị đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm kết quả xác định Chỉ scải cách hành chính năm 2012 và triển khai xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2013. Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Nội vụ, cuối quý IV năm 2013 và quý I năm 2014, nhiều tỉnh, thành phố đã ban hành đề án hoặc bộ tiêu chí xác định chỉ số cải cách hành chính để đánh giá kết quả triển khai cải cách hành chính của các cơ quan, đơn vị hành chính thuộc và trực thuộc, như: Tuyên Quang, Vĩnh Long, Tiền Giang, Sơn La, Thanh Hóa, Cao Bằng, Bắc Kạn… Tỉnh Gia Lai có quyết định thành lập Hội đồng thẩm định kết quả đánh giá chỉ số cải cách hành chính của các sở, ngành trong tỉnh và y ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố năm 2013; tỉnh Hưng Yên đã ban hành kế hoạch xác định Chỉ số cải cách hành chính năm 2013 của tỉnh; tỉnh Ninh Bình công bố kết quả phân loại, xếp hạng chỉ số cải cách hành chính của y ban nhân dân cấp huyện năm 2013; SNội vụ tỉnh Đắk Lắk đã tham mưu y ban nhân dân tỉnh ban hành Chỉ thị về việc nâng cao Chỉ sCải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.

Trong quý I năm 2014, Bộ Nội vụ cũng đã nghiên cứu, hoàn thiện Dự thảo Quyết định kiện toàn Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định tại Tờ trình s541/TTr-BNV ngày 25/02/2014 nhằm nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính. Bộ Nội vụ đang tiếp tục hoàn thiện dự thảo văn bản thay thế Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông theo góp ý của các bộ, ngành và địa phương trình Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện Quyết định s 1333/QĐ-BNV ngày 14/12/2012 phê duyệt Đán Tăng cường năng lực đội ngũ công chức chuyên trách cải cách hành chính giai đoạn 2013-2015, trong quý I, Bộ Nội vụ đã tổ chức 03 lớp tập huấn dành cho đội ngũ công chức chuyên trách cải cách hành chính của các bộ, ngành và địa phương. Cũng trong quý I năm 2014, Bộ Nội vụ đã có Quyết định số 187/QĐ-BNV ngày 10/3/2014 phê duyệt Kế hoạch xác định Chỉ số hài lòng của người dân, tchức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2014.

Công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính trong quý I năm 2014 tập trung tuyên truyền việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ; về Chỉ số Cải cách hành chính năm 2012 của các bộ, cơ quan ngang bộ, y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; về thực hiện cơ chế một ca, một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; cải cách chế độ công vụ, công chức; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công. Nhiều địa phương đã tiếp tục có các tin, bài, chuyên trang và chuyên mục về cải cách hành chính như: Bà Rịa – Vũng Tàu, Đắk Nông, Bình Dương, Ninh Bình, Hà Nội. Đài Tiếng nói Việt Nam đã tập trung tuyên truyền kết quả hoạt động của Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính; tăng cường ứng dụng công nghệ hiện đại nâng cao chất lượng hoạt động, cải tiến dịch vụ công và gắn kết với người dân, doanh nghiệp của các bộ, ngành và địa phương. Báo Công an nhân dân, Bộ Công an tập trung thực hiện có hiệu quả Kế hoạch truyền thông đã ký với Cục Kiểm soát Thủ tục hành chính – Bộ Tư pháp, trong đó chú trọng tuyên truyền các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014, Đán đơn giản hóa thủ tục hành chính trong nội bộ lực lượng Công an nhân dân; Đán xác định Chỉ số cải cách hành chính.

Đđảm bảo kế hoạch cải cách hành chính năm được thực hiện đúng tiến độ, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đã đề ra, công tác thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện cải cách hành chính đã được nhiu bộ, ngành và địa phương trin khai thực hiện ngay từ những tháng đầu năm 2014. Các bộ, ngành và địa phương đã ban hành Kế hoạch kiểm tra cải cách hành chính năm 2014 và tiến hành kiểm tra công tác cải cách hành chính, việc giải quyết thủ tục hành chính và kỷ cương, kỷ luật hành chính tại các đơn vị trực thuộc như Bạc Liêu, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, An Giang. Bộ Y tế đã có kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính của Bộ đối với các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ.

2. Kết quả đạt được

a) Cải cách thể chế:

Chính phủ, các bộ, ngành tiếp tục chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, qua đó nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước. Nhìn chung, công tác xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của các bộ, ngành đã được thực hiện đúng quy định, kịp thời với chất lượng văn bản ngày càng được nâng cao. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục có nhiu chỉ đạo vcông tác cải cách th chế, xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đtiếp tục tăng cường hiệu quả thực hiện Chỉ thị số 32/CT-TTg ngày 7/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ vviệc loại bỏ những rào cản và hoàn thiện cơ chế chính sách đnâng cao hiệu quả đầu tư, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ngành, địa phương tiếp tục thực hiện nghiêm các nhiệm vụ được giao tại Chỉ thị s32/CT-TTg, khẩn trương hoàn thành những nhiệm vụ, nhất là việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để hoàn thiện hệ thống pháp luật liên quan đến lĩnh vực đầu tư (Công văn số 299/TTg-KTTH ngày 7/3/2014). Đồng thời rà soát quá trình thực thi những cơ chế đã ban hành để phát hiện những nội dung chưa phù hợp, còn là rào cản đối với việc tăng cường thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư để kịp thi sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Tại văn bản số 299/TTg-KTTH, Thủ tướng Chính phủ cũng đã yêu cầu Bộ Kế hoạch và Đầu tư có văn bản chỉ đạo, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương thực hiện các giải pháp, trong đó nêu rõ những hạn chế, bất cập và đề ra các giải pháp cụ thể mà các cơ quan, đơn vị phải thực hiện nhằm tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các nhiệm vụ đã được giao tại Chỉ thị số 32/CT-TTg.

Trong quý I năm 2014, Bộ Tư pháp đã xây dựng, trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành 05 văn bản, trong đó có Quyết định số 73/QĐ-TTg ngày 13/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 67/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc hội về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, y ban thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành; Quyết định số 251/QĐ-BTP ngày 13/2/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch của Chính phủ tổ chức triển khai thi hành Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bộ Tư pháp đã ban hành, liên tịch ban hành 08 thông tư, thông tư liên tịch; Bộ Giáo dục và Đào tạo đã trình và ban hành theo thẩm quyền 12 văn bản gồm: 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, 05 thông tư và 05 quyết định của Bộ trưởng; Thanh tra Chính phủ xây dựng Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định s 90/2013/NĐ-CP ngày 8/8/2013 quy định về trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao và dự thảo Thông tư hướng dẫn quy trình nghiệp vụ tiếp công dân; Bộ Xây dựng ban hành Thông tư số 03/2014/TT-BXD sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở; Bộ Công an ban hành Thông tư số 07/2014/TT-BCA ngày 13/02/2014 quy định về quy trình cấp, đổi, cấp lại chứng minh nhân dân.

b) Tiếp tục hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước:

Trên cơ sở Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, các bộ, ngành tiếp tục tích cực thực hiện rà soát lại chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức để xây dựng và trình Chính phủ nghị định thay thế, sửa đổi, bổ sung nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan mình. Trong quý I năm 2014, Chính phủ đã ban hành Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Nhiu bộ, ngành cũng tiếp tục xây dựng và ly ý kiến các đơn vị trực thuộc để ban hành quy định phân cấp về tổ chức, biên chế, quản lý công chức, viên chức giữa bộ và các đơn vị trong bộ, như: Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Thanh tra Chính phủ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an.

Các địa phương tiếp tục rà soát, ban hành quy định sửa đổi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị; ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức như: An Giang, Đồng Nai, Hậu Giang, Gia Lai, Ninh Thuận.

c) Cải cách thủ tục hành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông:

Trong quý I năm 2014 các bộ, ngành và địa phương tiếp tục khẩn trương triển khai thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ phê duyệt, ban hành Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 và Kế hoạch rà soát thủ tục hành chính. Bộ Tư pháp đã công bố công khai 15 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính. Hiện nay, Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính là 112.282 hồ sơ thủ tục hành chính và 10.635 hồ sơ văn bản có liên quan đã tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp khi thực hiện thủ tục hành chính, giám sát việc giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan hành chính nhà nước. Tiếp tục thực hiện các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ phê duyệt tại 25 nghị quyết chuyên đ, đến nay, các bộ, ngành đã ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật đđơn giản hóa 4.025 thủ tục hành chính trên tổng số 4.712 thủ tục hành chính, tỷ lệ hoàn thành đạt 85,4%. Đồng thời, Bộ Tư pháp đã hoàn chỉnh, trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết vmột số nhiệm vụ trọng tâm cải cách thủ tục hành chính trong hình thành và thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất để cải thiện môi trường kinh doanh; ban hành theo thẩm quyền 02 thông tư hướng dẫn công bố, niêm yết công khai và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính, Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 về việc hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính. Ngoài ra, Bộ Tư pháp đang tiếp tục tập trung hoàn chỉnh dự thảo Đ án thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cp chính quyn đtrình Thủ tướng Chính phủ theo kế hoạch; hoàn chỉnh Hệ thng quản lý và đánh giá về kiểm soát thủ tục hành chính để chuẩn bị đưa vào vận hành từ Quý II năm 2014; tổ chức các cuộc họp nhằm xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ Đề án liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký hộ khẩu và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi và Đ án thí điểm liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuê.

Cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tiếp tục được các địa phương quan tâm tổ chức thực hiện, đẩy mạnh xây dựng các đề án liên thông, tăng cường đầu tư trang thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin, bố trí cán bộ, công chức có năng lực đáp ứng yêu cầu làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp. Tỉnh Đồng Tháp đã tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm triển khai phần mềm một cửa điện tử giai đoạn 1 và định hướng giai đoạn 2. Tỉnh Thừa Thiên Huế thường xuyên rà soát, chọn lọc thống nhất các quy định về quy trình, quy chế phối hp trong tiếp nhận, giải quyết và giao trả kết quả thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại cơ quan hành chính các cấp. Tại tỉnh Đắk Lắk, Sở Thông tin và Truyền thông đã phối hợp Sở Nội vụ kiểm tra, đánh giá kết quả dự án Xây dựng hệ thống một cửa điện tử liên thông tại các huyện năm 2013, đồng thời triển khai kế hoạch áp dụng một cửa điện tử tại Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Nội vụ, dự kiến triển khai mô hình một cửa hiện đại tại 1-2 phường trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột để nhân rộng toàn tỉnh. Tại tỉnh Đồng Nai, 03 đơn vị thực hiện cơ chế một cửa liên thông hiện đại là huyện Nhơn Trạch, Trảng Bom và thành phố Biên Hòa đã có những kết quả bước đầu, công tác giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp đã có những chuyển biến theo hướng tích cực, sự hài lòng của người dân về chất lượng giải quyết thủ tục hành chính được tăng lên đáng kể.

d) Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức:

Trong quý I năm 2014, Chính phủ, các bộ, ngành và địa phương tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế quản lý công chức và hệ thống thể chế quản lý viên chức theo đúng tinh thần và các quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức; tập trung đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức thực hiện Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức". Công tác thi tuyển cạnh tranh các chức danh lãnh đạo, quản lý; tuyn dụng công chức bằng hình thức thi trực tuyến và thi nâng ngạch theo hình thức cạnh tranh tiếp tục được đẩy mạnh và được coi là những giải pháp mang tính đột phá để nâng cao chất lượng nền công vụ cũng như chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức đã được một số bộ, tỉnh quan tâm thực hiện. Tỉnh Đồng Tháp đã tổ chức thành công việc thí điểm thi tuyển 04 chức danh: Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Phó Giám đốc Sở Giao thông Vận tải; Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình; Phó Hiệu trưởng Trường Cao đẳng cộng đồng, đồng thời tỉnh Đồng Tháp cũng đã tổ chức thành công thi tuyển công chức hành chính theo nguyên tắc cạnh tranh theo vị trí việc làm, có sử dụng phần mềm thi tuyển công chức trực tuyến trên máy tính. Tỉnh Quảng Nam tổ chức thí điểm thi tuyển các chức danh lãnh đạo: Hiệu trưởng trường Đại học Quảng Nam; Hiệu trưởng; Phó Hiệu trưởng trường Cao đẳng kinh tế, kỹ thuật. Bộ Giao thông Vận tải quyết định thi tuyển chức danh Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam theo Đề án thí điểm thi tuyển Tổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phê duyệt. Thực hiện Quyết định số 1516/QĐ-BTP ngày 20/6/2013 phê duyệt Đề án thi tuyển lãnh đạo cấp phòng, cấp vụ các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp giai đoạn 2013-2015, trong quý I năm 2014, Bộ Tư pháp đã tổ chức thi tuyển chức danh Phó Giám đốc Học viện Tư pháp.

đ) Hiện đại hóa nền hành chính và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2008:

Các bộ, ngành và địa phương tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan nhà nước, nâng cấp hoàn thiện bộ phận và mở rộng lĩnh vực cung cp dịch vụ công trực tuyến trên Cng thông tin điện tử, tăng cường sử dụng văn bản điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nưc theo Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

Trong quý I năm 2014, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 19/2014/QĐ-TTg ngày 5/3/2014 về việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước. Theo đó, các cơ quan phải xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: gồm: bộ, cơ quan ngang bộ, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam (bộ, ngành); UBND tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương, UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc UBND cp huyện. Khuyến khích các cơ quan, đơn vị sau xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng: Cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài; Ngân hàng Chính sách Xã hội, Ngân hàng Phát triển Việt Nam; UBND xã, phường, thị trấn; đơn vị sự nghiệp công lập.

Các bộ, ngành và địa phương tiếp tục tăng cường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001 : 2008 vào hoạt động quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, giúp cho quy trình giải quyết công việc của cơ quan được minh bạch, chất lượng công việc được nâng lên, thay đổi phương thức và công cụ làm việc theo hướng linh hoạt, thuận tiện cho cán bộ, công chức trong hệ thống cơ quan hành chính nhà nước. Triển khai Kế hoạch xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý cht lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, Bộ Tài Nguyên và Môi trường đã ban hành Quyết định về việc kiện toàn Ban Chỉ đạo áp dụng hệ thng quản lý cht lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ.

3. Nhận xét, đánh giá chung

a) Ưu điểm:

- Trong quý I năm 2014, công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính đã được nhiều bộ, ngành và địa phương tập trung quan tâm, nhiều đồng chí lãnh đạo của các bộ, ngành và địa phương đã trực tiếp đôn đốc, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, kiểm tra cải cách hành chính, qua đó đã tạo chuyn biến trong nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là sau khi công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2012. Công tác lập kế hoạch đã được các bộ, địa phương quan tâm thực hiện có chất lượng, đạt được một số kết quả tốt trong chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính, như: Bộ Y tế, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giao thông Vận tải, thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Tháp, tỉnh Vĩnh Phúc, tỉnh Đắk Lắk.

- Chất lượng hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả các cấp ngày càng được nâng cao với việc tăng cường đầu tư trang thiết bị, đy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; nhân rộng mô hình một cửa điện tử; thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận này.

b) Tồn tại, hạn chế:

- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được xây dựng về cơ bản đã bảo đảm tính thống nhất pháp lý, tuy nhiên, công tác soạn thảo và ban hành văn bản của một số bộ, ngành chưa được quan tâm đúng mức nên đã dẫn đến một số văn bản không thể áp dụng ngay được, còn nhiều lúng túng trong trin khai thực hiện.

- Một số bộ, ngành và địa phương chưa quan tâm đến việc xây dựng báo cáo cải cách hành chính theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ tại Công văn số 725/BNV-CCHC ngày 01/3/2012 về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch và báo cáo cải cách hành chính theo các nội dung của Nghị quyết số 30c/NQ-CP nên chất lượng báo cáo còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu đề ra.

II. MỘT SỐ CÔNG VIỆC TRỌNG TÂM TRONG QUÝ II NĂM 2014

1. Tiếp tục đẩy mạnh triển khai có hiệu quả Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 trên phạm vi toàn quốc; các bộ khẩn trương xây dựng và triển khai các đề án, dự án được phân công tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ và Nghị quyết số 76/NQ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 30c/NQ-CP;

2. Bộ Nội vụ giúp Chính phủ đôn đốc, hướng dẫn các bộ, ngành, địa phương triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020; Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương triển khai xác định và công bố Chỉ số cải cách hành chính năm 2013 của các bộ, cơ quan ngang bộ, y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vào tháng 6 năm 2014. Triển khai Kế hoạch xác định Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước năm 2014.

3. Hoàn chnh, trình Chính phủ dự thảo văn bản mới thay thế Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Triển khai nhân rộng cơ chế một cửa, một cửa liên thông hiện đại cấp huyện.

4. Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đán “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức”, trong đó có trọng tâm là xây dựng cơ cấu công chức theo vị trí việc làm và đổi mới công tác đánh giá công chức trên cơ sở kết quả công việc, khẩn trương xác định danh mục vị trí việc làm và cơ cấu công chức theo ngạch trong các cơ quan, tổ chức; chọn một số vụ, cục của một số Bộ để làm thí điểm, rút kinh nghiệm, nhân rộng ra cả nước.

5. Tiếp tục rà soát, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan hành chính nhà nước các cấp từ Trung ương đến địa phương; sớm hoàn thành việc ban hành nghị định thay thế, sửa đổi các nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của các bộ, ngành theo quy định. Kiện toàn hệ thống tổ chức cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo nghị định mới của Chính phủ thay thế Nghị định số 13/2008/NĐ-CP và Nghị đnh s 14/2008/NĐ-CP

6. Tiếp tục thực hiện phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước theo các nghị quyết của Chính phủ. Đẩy mạnh trin khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg.

7. Thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo các Nghị định số 130/2005/NĐ-CP; Nghị định số 43/2006/NĐ-CP; Nghị định số 115/2005/NĐ-CP; Nghị định số 96/2010/NĐ-CP đi với các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

8. Các bộ, ngành và địa phương tăng cường công tác kiểm tra, đôn đc thực hiện nhiệm vụ và tuyên truyền về cải cách hành chính. Triển khai có hiệu quả các nội dung đã được xây dựng tại kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 của bộ, ngành và địa phương, trong đó chú ý đến việc b trí kinh phí đtriển khai các nhiệm vụ trong kế hoạch.

Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I năm 2014, Bộ Nội vụ xin trình Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ xem xét, chỉ đạo./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Trung tâm Thông tin Bộ Nội vụ (để đăng tải trên website Bộ);
- Lưu: VT, CCHC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyn Tiến Dĩnh

 

PHỤ LỤC I

CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG BÁO CÁO CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH QUÝ I NĂM 2014

(Tính đến ngày 15 tháng 3 năm 2014)

(Kèm theo Báo cáo số 894/BC-BNV ngày 19/3/2014 của Bộ Nội vụ)

Stt

Đơn vị

Có báo cáo

Không có báo cáo

I. Các bộ, ngành Trung ương

1

Bộ Ngoại giao

X

 

2

Bộ Quc phòng

X

 

3

Bộ Công An

X

 

4

Bộ Nội vụ

X

 

5

B Tài chính

X

 

6

Bộ Tư pháp

X

 

7

Bộ Tài nguyên và Môi trường

X

 

8

Bộ Y tế

X

 

9

Bộ Xây dựng

 

X

10

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

X

 

11

Bộ Công Thương

X

 

12

Bộ Nông nghiệp và Phát trin Nông thôn

X

 

13

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội

X

 

14

Bô Kế hoch và Đầu tư

X

 

15

Bộ Khoa học và Công nghệ

X

 

16

Bộ Giao thông Vận tải

X

 

17

Bộ Giáo dục và Đào tạo

X

 

18

Bộ Thông tin và Truyền thông

X

 

19

Ngân hàng Nhà nước Việt nam

X

 

20

Văn phòng Chính phủ

 

X

21

Thanh tra Chính phủ

X

 

22

Ủy ban Dân tộc

 

X

23

Ban quản lý Lăng Chủ tịch H Chí Minh

 

X

24

Bảo him xã hi Vit Nam

 

X

25

Thông tn xã Việt Nam

 

X

26

Đài Tiếng nói Việt nam

X

 

27

Đài Truyn hình Việt Nam

X

 

28

Học viện Chính trị – Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh

 

X

29

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam

 

X

30

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

 

X

 

Tng cộng

21

9

II. Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1

An Giang

X

 

2

Bà Rịa – Vũng Tàu

X

 

3

Bac Liêu

X

 

4

Bc Kn

X

 

5

Bc Giang

X

 

6

Bc Ninh

X

 

7

Bến Tre

X

 

8

Bình Dương

X

 

9

Bình Đnh

X

 

10

Bình Phước

X

 

11

Bình Thun

X

 

12

Cà Mau

X

 

13

Cao Bng

X

 

14

Cần Thơ

 

X

15

Đà Nng

 

X

16

Đk Lk

X

 

17

Đk Nông

X

 

18

Đin Biên

X

 

19

Đng Nai

X

 

20

Đng Tháp

X

 

21

Gia Lai

X

 

22

Hà Ni

X

 

23

Hà Giang

X

 

24

Hà Nam

X

 

25

Hà Tĩnh

X

 

26

Hải Dương

X

 

27

Hải Phòng

X

 

28

Hậu Giang

X

 

29

Hòa Bình

X

 

30

TP. Hồ Chí Minh

 

X

31

Hưng Yên

 

X

32

Khánh Hòa

 

X

33

Kiên Giang

X

 

34

Kon Tum

X

 

35

Lai Châu

X

 

36

Lạng Sơn

 

X

37

Lâm Đng

X

 

38

Lào Cai

 

X

39

Long An

X

 

40

Nam Đnh

X

 

41

Nghệ An

X

 

42

Ninh Bình

X

 

43

Ninh Thun

X

 

44

Phú Th

X

 

45

Phú Yên

X

 

46

Quảng Bình

X

 

47

Quảng Nam

X

 

48

Quảng Ngãi

X

 

49

Quảng Ninh

X

 

50

Quảng Trị

X

 

51

Sóc Trăng

X

 

52

Sơn La

X

 

53

Tây Ninh

 

X

54

Thái Bình

X

 

55

Thái Nguyên

X

 

56

Thanh Hóa

X

 

57

Thừa Thiên Huế

X

 

58

Tin Giang

X

 

59

Trà Vinh

 

X

60

Tuyên Quang

X

 

61

Vĩnh Long

 

X

62

Vĩnh Phúc

X

 

63

Yên Bái

 

X

 

Tng cộng

52

11

 

PHỤ LỤC II

CÁC BỘ, NGÀNH VÀ ĐỊA PHƯƠNG BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014

(Tính đến ngày 15 tháng 3 năm 2014)

(Kèm theo Báo cáo số 894/BC-BNV ngày 19/3/2014 của Bộ Nội vụ)

STT

Các Bộ, ngành

Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014

Ghi chú

1

Bộ Thông tin và Truyn thông

Quyết định s 229/QĐ-BTTT ngày 10/3/2014

 

2

Bộ Công an

Quyết định số 974/QĐ-BCA-V19 ngày 3/3/2014

 

3

Bộ Công Thương

Quyết định số 8970/QĐ-BCT ngày 29/11/2013

 

4

Bộ Giao thông Vận tải

Quyết định số 4004/QĐ-BGTVT ngày 6/12/2013

 

5

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Quyết định s 822/QĐ-BGDĐT ngày 11 tháng 3 năm 2014

 

6

Bộ Kế hoạch và Đu tư

Kế hoạch số 10375/KH-BKHĐT ngày 26/12/2013

 

7

Bộ Khoa học và Công nghệ

 

 

8

Bộ Lao động- Thương binh và Xã hi

Quyết định số 2078/QĐ-LĐTBXH ngày 31/12/2013

 

9

Bộ Nội vụ

Quyết định s 209/QĐ-BNV ngày 12/3/2014

 

10

Bộ Ngoại giao

4887/BNG-TCCB ngày 12/12/2013

 

11

Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn

3065/QĐ-BNN-TCCB ngày 26/12/2013

 

12

Bộ Quc phòng

Kế hoạch số 9731/KH-BQP ngày 4/12/2013

 

13

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quyết định s 2741/QĐ-BTNMT ngày 28/12/2013

 

14

Bộ Tư pháp

Quyết định s3198/QĐ-BTP 31/12/2013

 

15

Bộ Tài chính

Quyết định s 07/QĐ-BTC ngày 02/01/2014

 

16

Bộ Văn hóa, Ththao và Du lịch

Quyết định số 4307/QĐ- BVHTTDL 9/12/2013

 

17

Bộ Xây dựng

Quyết định s 202/QĐ-BXD ngày 27/02/2014

 

18

Bộ Y tế

 

 

19

Ngân hàng Nhà nước VN

Quyết định số 337/QĐ-NHNN ngày 27/02/2014

 

20

Thanh tra Chính phủ

 

 

21

y ban Dân tộc

 

587/QĐ-UBDT ngày 20/12/2013 chương trình tng thể CCHC của UBDT giai đoạn 2013-2020;

588/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 giai đoạn 2013-2015

22

Văn phòng Chính phủ

 

 

23

Ban Quản lý Lăng Chủ tch H Chí Minh

Kế hoạch s 09/KH-QBLL ngày 02/01/2014

 

24

Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

 

 

25

Đài Tiếng nói Việt Nam

 

 

26

Đài Truyn hình Việt Nam

 

 

27

Thông tn xã Việt Nam

 

 

28

Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Vit Nam

 

 

29

Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

 

 

30

Học viện Chính trị – Hành chính quốc gia HCM

 

 

 

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

STT

Các tỉnh, thành phố

Kế hoạch cải cách hành chính năm 2014

Kế hoạch kiểm tra CCHC

Kế hoạch tuyên truyền CCHC

1

An Giang

Quyết định số 2681/QĐ-UBND ngày 25/12/2013

 

 

2

Bình Đnh

 

 

 

3

Bình Dương

 

 

 

4

Bình Phước

Quyết định số 2597/QĐ-UBND 24/12/2013

 

 

5

Bình Thuận

Quyết định s 3491/QĐ-UBND ngày 31/12/2013

 

 

6

Bà Rịa – Vũng Tàu

Quyết định số 2814/QĐ-UBND 16/12/2013

2822/QĐ-UBND 17/12/2013

 

7

Bc Giang

 

 

477/KH-UBND ngày 03/3/2014

8

Bc Kạn

Quyết định số 2273/QĐ-UBND ngày 16/12/2013

 

 

9

Bc Ninh

 

 

 

10

Bạc Liêu

 

 

 

11

Bến Tre

Kế hoạch s 6413/KH-UBND ngày 27/12/2013

 

 

12

Cà Mau

Quyết định s 1783/QĐ-UBND 3/12/2013

08/QĐ-UBND 07/01/2014

47/QĐ-UBND 14/01/2014

13

Cao Bng

Quyết định s 2257/QĐ-UBND ngày 12/12/2013

 

60/KH-UBND 08/01/2014

14

Cn Thơ

Kế hoạch số 126/KH-UBND 25/12/2013

128/KH-UBND 25/12/2013

127/KH-UBND ngày 25/12/2013

15

Đà Nng

 

 

 

16

Đắk Lắk

Quyết định s 2283/QĐ-UBND ngày 31/10/2013

2718/QĐ-UBND 25/12/2013

1043/QĐ-UBND 23/12/2013

17

Đk Nông

 

 

 

18

Đng Nai

Kế hoạch số 10844/KH-UBND ngày 12/12/2013

10845/KH-UBND 12/12/2013

 

19

Đng Tháp

Kế hoạch s 174/KH-UBND ngày 6/12/2013

175/KH-UBND 6/12/2013

 

20

Điện Biên

Quyết định s255/QĐ-UBND ngày 22 tháng 01 năm 2014

 

 

21

Gia Lai

Quyết định số 687/QĐ-UBND ngày 24/12/2013

 

688/QĐ-UBND 24/12/2013

22

Hà Giang

 

69/QĐ-UBND 3/01/2014

68/QĐ-UBND 3/01/2014

23

Hà Nam

Kế hoạch s 2265/KH-UBND ngày 24/12/2013

 

 

24

Hà Nội

Kế hoạch s 192/KH-UBND ngày 30/12/2013

 

 

25

Hà Tĩnh

Quyết định s 4223/QĐ-UBND 25/12/2013

 

 

26

Hải Dương

 

 

 

27

Hải Phòng

Quyết định s 2596/QĐ-UBND 30/12/2013

 

 

28

Tp. H Chí Minh

Quyết định s 7081/QĐ-UBND ngày 27/12/2013

 

 

29

Hậu Giang

Quyết định số 2037/QĐ-UBND ngày 13/12/2013

01/KH-BCĐ 21/02/2014 kiểm tra CCHC 2014 của Ban Chỉ đạo cải cách chế độ công vụ, công chức

 

30

Hưng Yên

Kế hoạch s 01/KH-UBND ngày 02/01/2014

 

 

31

Hòa Bình

Quyết định số 03/QĐ-UBND ngày 03 tháng 01 năm 2014

 

 

32

Khánh Hòa

Quyết định s 3518/QĐ-UBND ngày 31/12/2013

 

 

33

Kiên Giang

Kế hoạch s 104/KH-UBND ngày 10/12/2013

11/KH-UBND ngày 19/02/2014

13/KH-UBND ngày 19/02/2014 thi đua theo chuyên đề về thực hiện công tác cải cách hành chính năm 2014

34

Kon Tum

 

 

 

35

Lâm Đng

Quyết định s 2659/QĐ-UBND ngày 20/12/2013

 

7865/KH-UBND ngày 20/12/2013

36

Lào Cai

Kế hoạch s 203/KH-UBND ngày 10/12/2013

 

 

37

Lạng Sơn

Kế hoạch số 119/KH-UBND ngày 24/12/2013

 

 

38

Lai Châu

Quyết định s 1917/QĐ-UBND ngày 31/12/2013

 

 

39

Long An

Quyết định số 4353/QĐ-UBND ngày 11/12/2013

 

 

40

Nam Định

Kế hoạch s 76/KH-UBND ngày 16/12/2013

 

03/KH-UBND ngày 07/01/2014

41

Nghệ An

Quyết định s 6508/QĐ-UBND 31/12/2013

20/SNV-CCHC ngày 07/01/2014 kế hoạch làm việc và kiểm tra công tác CCHC 2014

 

42

Ninh Bình

Kế hoạch s 76/KH-UBND ngày 31/12/2013

 

 

43

Ninh Thuận

Quyết định số 2541/QĐ-UBND ngày 9/12/2013

 

1413/KH-UBND 6/4/2013 thông tin, tuyên truyền CCHC giai đoạn 2013 – 2015

44

Phú Thọ

Kế hoạch số 5535/KH-UBND 30/12/2013

 

 

45

Phú Yên

Kế hoạch s 117/KH-UBND ngày 5/12/2013

 

 

46

Quảng Bình

Quyết định số 3230/QĐ-UBND ngày 26/12/2013

 

 

47

Quảng Nam

Quyết định số 501/QĐ-UBND ngày 13/02/2014

 

642/KH-UBND ngày 27/02/2014

48

Quảng Ngãi

Quyết định số 2192/QĐ-UBND ngày 30/12/2013

 

 

49

Quảng Ninh

 

 

 

50

Quảng Trị

Quyết định s 2540/QĐ-UBND ngày 13/12/2013

 

Quyết định số 418/QĐ-UBND ngày 11/3/2014

51

Sơn La

 

17/KH-UBND ngày 27/02/2014

 

52

Sóc Trăng

Kế hoạch số 84/KH-UBND ngày 24/12/2013

 

85/KH-UBND 24/12/2013

53

Tây Ninh

 

 

 

54

Thái Bình

Quyết định số 2984/QĐ-UBND ngày 25/12/2013

 

74/KH-UBND 25/12/2013

55

Thái Nguyên

Quyết định số 2940/QĐ-UBND ngày 30/12/2013

 

 

56

Thanh Hóa

 

 

 

57

Thừa Thiên Huế

 

 

 

58

Tin Giang

Quyết định số 3608/QĐ-UBND ngày 31/12/2013

 

 

59

Trà Vinh

 

 

 

60

Tuyên Quang

Kế hoạch s 87/KH-UBND 10/12/2013

 

 

61

Vĩnh Long

Quyết định số 2049/QĐ-UBND ngày 18/12/2013

 

 

62

Vĩnh Phúc

Quyết định số 3757/QĐ-UBND ngày 24/12/2013

 

 

63

Yên Bái

 

 

 

 

PHỤ LỤC III

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN CÁC ĐỀ ÁN, DỰ ÁN ĐƯỢC GIAO TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 30C/NQ-CP NGÀY 08/11/2011 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Báo cáo số 894/BC-BNV ngày 19 tháng 3 năm 2014 của Bộ Nội vụ)

STT

TÊN ĐỀ ÁN, DỰ ÁN

CƠ QUAN CHỦ TRÌ

CẤP TRÌNH PHÊ DUYỆT

THỜI GIAN TRÌNH

KẾT QUẢ ĐÃ THỰC HIỆN

1.

Đề án “Cải cách cơ chế phối hp trong quản lý và điều hành kinh tế vĩ mô giai đoạn 2012-2020”

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thủ tướng Chính phủ

 

Đã được phê duyệt tại Quyết định s1317/QĐ-TTg ngày 6/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

2.

Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, y ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.

Bộ Nội vụ

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Tháng 12/2012

Đã được phê duyệt tại Quyết định s1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

3.

Đề án “Chiến lược xây dựng, phát triển đội ngũ công chức giai đon 2011-2020”

Bộ Nội vụ

Thủ tướng Chính phủ

Tháng 10/2012

Đã trình Thủ tướng Chính phủ tại tờ trình số 3925/TTr-BNV ngày 24/10/2012 của Bộ Nội vụ

4.

Đề án “Cải cách tổng thể chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công”

Ban Chỉ đạo cải cách chính sách tiền lương nhà nước

Thủ tướng Chính phủ

 

- Đã trình Chính phủ tại phiên họp thường kỳ tháng 02/2012, trình Bộ Chính trị tháng 3/2012, trình Hội nghị Trung ương 5 Khóa XI tháng 4/2012.

- Trên cơ sở Kết luận số 23-KL/TW ngày 29/5/2012 của Hội nghị Trung ương 5 Khóa XI, các bộ, cơ quan là thành viên Ban Chỉ đạo cải cách chính sách tiền lương nhà nước tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện Đán để trình tại Hội nghị Trung ương 7 Khóa XI.

5.

Đ án “Htrợ nhân rộng trin khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo hướng hiện đại tại UBND cấp huyện giai đoạn 2011 -2015”.

Bộ Nội vụ

Thủ tướng Chính phủ

Tháng 9/2012

Đã Hoàn thiện Đán và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Tờ trình số 4617/TTr-BNV ngày 19/12/2012 của Bộ Nội vụ

6.

Đ án “Tăng cường năng lực đội ngũ cán bộ, công chức chuyên trách thực hiện công tác cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2015”.

Bộ Nội vụ

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Tháng 8/2012

Đã được phê duyệt tại Quyết định s1333/QĐ/BNV ngày 14/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

7.

Đ án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính giai đoạn 2011 – 2015”.

Bộ Nội vụ

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Tháng 10/2012

Đã được phê duyệt tại Quyết định s1332/QĐ-BNV ngày 14/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ

8.

Dự án “Cơ sở dữ liệu quc gia vcán bộ, công chức, viên chức”.

Bộ Nội vụ

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Tháng 10/2012

Đang trin khai xây dựng

9.

Đ án “Xây dựng công cụ đánh giá tác động thủ tục hành chính và phương pháp tính chi phí thực hiện thủ tục hành chính”.

Văn phòng Chính phủ

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

Quý IV/2012

- Đã thành lập Tcông tác và phê duyệt kế hoạch xây dựng Đ án trong tháng 4/2012.

- Đang nghiên cứu xây dựng các tiêu chí để đánh giá tác động thủ tục hành chính.

10.

Đ án “Xây dng phương pháp đo lường sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đi với sự phục vụ hành chính do cơ quan hành chính nhà nước thực hiện”.

Bộ Nội vụ

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

Tháng 12/2012

Đã được phê duyệt tại Quyết định s 1383/QĐ-BNV ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

11.

Đ án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công”.

Bộ Y tế

Bộ trưởng Bộ Y tế

Tháng 12/2012

Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 4448/QĐ-BYT ngày 6/11/2013 về việc phê duyệt Đán Xác định phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ y tế công.

12.

Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công”.

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Tháng 12/2012

- Bộ Giáo dục Đào tạo đã xây dựng và ban hành Quyết định số 3983/QĐ-BGDĐT ngày 17/9/2013 phê duyệt Đề án “Xây dựng phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với dịch vụ giáo dục công”.

13.

Đề án “Mở rộng, nâng cấp Cổng Thông tin điện tử Chính phủ giai đoạn 2016 – 2020”.

Văn phòng Chính phủ

Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ

Tháng 6/2012

- Đang xây dựng Đcương Đ án

- Tuy nhiên đây là Đề án lớn cần nghiên cứu kỹ trên cơ sở hiện trạng và bám sát mục tiêu Nghị quyết số 30c/NQ-CP nên đã đề nghị kéo dài thời hạn trình so với dkiến.

14.

Đề án “Xác định vai trò, tiêu chí của hệ thống pháp luật về quản lý hành chính của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo hướng công khai, dân chủ, minh bạch, hiệu quả, gần dân và thúc đẩy sphát triển”.

Bộ Tư pháp

Thủ tướng Chính phủ

Tháng 5/2013

- Đã xây dựng kế hoạch triển khai Đ án.

- Đang nghiên cứu xây dựng hệ tiêu chí của hệ thống pháp luật hành chính

- Tuy nhiên, Bộ Tư pháp đã đề nghị kéo dài thời hạn trình Thủ tướng Chính phủ sang Quý I/2014 để đảm bảo khả thi và có chất lượng.

15.

Đề án “Văn hóa công vụ”.

Bộ Nội vụ

Bộ trưởng Bộ Nội vụ

 

Đang trin khai

16.

Đề án “Chiến lược đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đon 2011 - 2020”

Bộ Nội vụ

Thủ tướng Chính phủ

 

Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011 – 2015

 

Báo cáo 894/BC-BNV tình hình thực hiện công tác cải cách hành chính Quý I năm 2014 do Bộ Nội vụ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 12/2014/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 03 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo;

Căn cứ Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ về quy định quy trình giải quyết tố cáo;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Thành phố tại Tờ trình số 21/TT-TTTP-BQLDA ngày 25 tháng 12 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2.

1. Bãi bỏ các điều từ Điều 30 đến Điều 34 Chương VIII quy định về quy trình xử lý, giải quyết đơn tố cáo của Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Thay thế toàn bộ các biểu mẫu nghiệp vụ giải quyết tố cáo thuộc một phần Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành biểu mẫu nghiệp vụ tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Thanh tra Thành phố, Thủ trưởng các Sở – ngành Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã – phường – thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Chính phủ;
– Thanh tra Chính phủ;
– Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;
– Cục Giải quyết KN, TC KV 3 TTCP;
– Trụ sở Tiếp công dân Trung ương Đảng Nhà nước tại Hà Nội, TP.HCM;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND Thành phố;
– TTUB: CT, các PCT, các UVUB;
– Ủy ban MTTQVN Thành phố;
– Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐNDTP;
– Quận ủy, Huyện ủy;
– VPUB: Các PVP;
– Các Phòng Chuyên viên;
– Trung tâm Công báo; CityWeb;
– Lưu: VT, (PC/D) TV

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Hoàng Quân

 

QUY TRÌNH

GIẢI QUYẾT TỐ CÁO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy trình này quy định chi tiết các giai đoạn của quá trình tiếp nhận, thụ lý, xác minh, kết luận về nội dung tố cáo, việc xử lý tố cáo của người giải quyết tố cáo, việc công khai kết luận, quyết định xử lý đối với hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ và hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực và việc giải quyết lại tố cáo.

Việc giải quyết tố cáo thông qua hoạt động thanh tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra và các quy định khác có liên quan; việc thông báo thụ lý tố cáo, thông báo kết quả giải quyết tố cáo thực hiện theo quy định tại Quy trình này.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, tổ chức, đơn vị do cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập quyết định thành lập; cán bộ, công chức, viên chức chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

2. Người giải quyết tố cáo, người được giao nhiệm vụ tiếp nhận, xác minh nội dung tố cáo thuộc cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến nội dung tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 3. Nguyên tắc giải quyết tố cáo

1. Kịp thời, chính xác, khách quan, công bằng, dân chủ, đúng pháp luật.

2. Đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục và thời hạn theo quy định của pháp luật.

3. Trong phạm vi trách nhiệm của mình, người giải quyết tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được giao xác minh nội dung tố cáo phải thực hiện theo thẩm quyền hoặc báo ngay cho cơ quan công an, cơ quan có thẩm quyền để thực hiện các biện pháp bảo vệ người tố cáo; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo; ngăn chặn kịp thời, chấm dứt các hành vi vi phạm pháp luật gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức.

Điều 4. Trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay

1. Đối với tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực có nội dung rõ ràng, chứng cứ cụ thể, có cơ sở để xử lý ngay thì việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo trình tự sau đây:

a) Người có thẩm quyền tiếp nhận, xử lý thông tin tố cáo;

b) Trường hợp tố cáo hành vi vi phạm pháp luật thuộc lĩnh vực mà mình quản lý, người tiếp nhận tố cáo phải trực tiếp tiến hành hoặc báo cáo người có thẩm quyền giải quyết tố cáo tiến hành ngay việc xác minh nội dung tố cáo, áp dụng biện pháp cần thiết để đình chỉ hành vi vi phạm và kịp thời lập biên bản về hành vi vi phạm pháp luật (nếu có); việc xác minh, kiểm tra thông tin về người tố cáo được thực hiện trong trường hợp người giải quyết tố cáo thấy cần thiết cho quá trình xử lý hành vi bị tố cáo;

c) Người giải quyết tố cáo ban hành quyết định xử lý hành vi vi phạm theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2. Hồ sơ vụ việc tố cáo được lập chung cùng hồ sơ xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

Điều 5. Rút tố cáo

1. Khi người tố cáo có đơn xin rút toàn bộ nội dung tố cáo hoặc rút một phần nội dung tố cáo và xét thấy việc rút tố cáo là có căn cứ, Chánh Thanh tra các cấp, thủ trưởng cơ quan, tổ chức được giao xác minh nội dung tố cáo có văn bản báo cáo cho người giải quyết tố cáo trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn.

2. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm xem xét và quyết định trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo.

3. Trường hợp xét thấy hành vi vi phạm pháp luật vẫn chưa được phát hiện và xử lý thì người giải quyết tố cáo vẫn xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

4. Trường hợp có căn cứ cho rằng việc rút tố cáo do người tố cáo bị đe dọa, ép buộc thì người giải quyết tố cáo phải áp dụng các biện pháp để bảo vệ người tố cáo, xử lý nghiêm đối với người đe dọa, ép buộc người tố cáo, đồng thời phải xem xét, giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.

5. Trường hợp người tố cáo xin rút nội dung tố cáo nhằm che giấu hành vi vi phạm pháp luật, trốn tránh trách nhiệm hoặc vì vụ lợi thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, người tố cáo sẽ bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật, đồng thời người giải quyết tố cáo phải xem xét, giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật.

Chương 2.

QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT TỐ CÁO

Mục 1: CHUẨN BỊ THỤ LÝ, XÁC MINH TỐ CÁO

Điều 6. Thời hạn xác minh, kiến nghị và kết luận nội dung tố cáo

1. Việc xác minh, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo và lập báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo trình người giải quyết tố cáo được thực hiện trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 75 ngày, kể từ ngày ban hành Quyết định thụ lý giải quyết tố cáo.

2. Khi cần gia hạn thời gian phục vụ cho việc xác minh như đo vẽ, trưng cầu giám định, tổ chức tham khảo ý kiến tư vấn của cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan hoặc Hội đồng chuyên môn (trong các lĩnh vực đặc thù) và các hoạt động khác thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 Quy trình này.

3. Việc kết luận nội dung tố cáo, xử lý tố cáo, gửi kết luận nội dung tố cáo của người giải quyết tố cáo được thực hiện trong thời hạn không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo của người được giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo.

Điều 7. Giao kiểm tra, xác minh họ tên, địa chỉ, nội dung và điều kiện thụ lý tố cáo

Khi nhận được đơn tố cáo thuộc thẩm quyền, Văn phòng Tiếp công dân Thành phố hoặc Tổ Tiếp công dân và xử lý đơn của người giải quyết tố cáo chuyển đơn đến cơ quan thanh tra cùng cấp tiến hành kiểm tra, xác minh về họ tên, địa chỉ của người tố cáo và các nội dung khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Luật Tố cáo trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn.

Điều 8. Quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan thanh tra có trách nhiệm:

1. Tiến hành kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ người tố cáo và các nội dung khác theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Luật Tố cáo trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đơn.

2. Trường hợp xác định đơn đủ điều kiện thụ lý thì có Phiếu đề xuất và dự thảo Quyết định thụ lý giải quyết tố cáo để trình người giải quyết tố cáo xem xét, quyết định (theo Mẫu số 04-TC, 05-TC hoặc 06-TC của Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 30 tháng 9 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ quy định Quy trình giải quyết tố cáo, sau đây gọi tắt là Thông tư 06/2013/TT-TTCP) trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày xác định đơn đủ điều kiện thụ lý.

3. Trường hợp xác định đơn không đủ điều kiện thụ lý:

a) Có văn bản báo cáo và dự thảo Thông báo không thụ lý đến người giải quyết tố cáo (theo Mẫu số 02-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP) trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày xác định đơn không đủ điều kiện thụ lý.

b) Người giải quyết tố cáo xem xét, ban hành Thông báo không thụ lý giải quyết tố cáo trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo.

c) Thông báo không thụ lý giải quyết tố cáo được gửi cho Văn phòng Tiếp công dân Thành phố hoặc Tổ Tiếp công dân và xử lý đơn của người giải quyết tố cáo, cơ quan thanh tra cùng cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân chuyển đơn đến và người tố cáo (khi có yêu cầu).

4. Trường hợp vụ việc phức tạp, phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn thực hiện việc kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ người tố cáo, điều kiện thụ lý và kiến nghị đề xuất là 12 ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp.

Điều 9. Ban hành Quyết định thụ lý giải quyết tố cáo và thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo

1. Người giải quyết tố cáo phải ban hành Quyết định thụ lý giải quyết tố cáo (sau đây gọi tắt là Quyết định thụ lý) trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Phiếu đề xuất và dự thảo Quyết định thụ lý của cơ quan thanh tra.

2. Trường hợp người giải quyết tố cáo tự mình tiến hành việc xác minh thì trong Quyết định thụ lý phải nêu cụ thể việc thành lập Đoàn xác minh tố cáo hoặc Tổ xác minh tố cáo (sau đây gọi chung là Tổ xác minh), có ít nhất hai người trở lên, giao cho một người làm Trưởng Đoàn xác minh hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh theo Mẫu số 05-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP và gửi cho các thành viên của Tổ xác minh, Văn phòng Tiếp công dân Thành phố hoặc Tổ tiếp công dân và xử lý đơn, cơ quan thanh tra cùng cấp trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành.

3. Trường hợp người giải quyết tố cáo giao nhiệm vụ xác minh nội dung tố cáo cho cơ quan thanh tra cùng cấp hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị khác (sau đây gọi chung là người xác minh nội dung tố cáo) thì trong Quyết định thụ lý ghi rõ cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ xác minh, tên cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo, họ tên, chức vụ, chức danh, địa chỉ của cá nhân bị tố cáo, nội dung cần xác minh, thời hạn xác minh theo Mẫu số 06-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP và gửi cho người xác minh nội dung tố cáo, Văn phòng Tiếp công dân Thành phố hoặc Tổ tiếp công dân và xử lý đơn trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành.

4. Người xác minh nội dung tố cáo có trách nhiệm thành lập Tổ xác minh trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Quyết định thụ lý. Quyết định thành lập Tổ xác minh thực hiện theo Mẫu số 07-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP.

5. Việc thông báo thụ lý tố cáo cho người tố cáo về thời điểm thụ lý tố cáo và các nội dung tố cáo được thụ lý thực hiện bằng việc gửi Quyết định thụ lý cho người tố cáo trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành.

Điều 10. Lập kế hoạch xác minh nội dung tố cáo

Tổ trưởng Tổ xác minh phải lập kế hoạch xác minh nội dung tố cáo (theo Mẫu số 01 ban hành kèm Quy trình này), trình người ban hành Quyết định thành lập Tổ xác minh phê duyệt.

1. Nội dung kế hoạch xác minh gồm:

a) Căn cứ pháp lý để tiến hành xác minh;

b) Mục đích, yêu cầu;

c) Nội dung xác minh;

d) Các tài liệu, bằng chứng cần thu thập, kiểm tra;

đ) Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân cần phải làm việc để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng;

e) Các điều kiện, phương tiện phục vụ cho việc xác minh;

g) Dự kiến thời gian thực hiện từng công việc; nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên; thời gian dự phòng để xử lý các công việc phát sinh;

h) Việc báo cáo tiến độ thực hiện;

i) Các nội dung khác có liên quan (nếu có).

2. Tổ trưởng Tổ xác minh chịu trách nhiệm phổ biến, chỉ đạo thực hiện kế hoạch xác minh.

3. Thời hạn lập kế hoạch xác minh không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định thành lập Tổ xác minh.

4. Người ban hành Quyết định thành lập Tổ xác minh có trách nhiệm phê duyệt kế hoạch xác minh trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kế hoạch.

Mục 2: XÁC MINH NỘI DUNG TỐ CÁO VÀ KIẾN NGHỊ BIỆN PHÁP XỬ LÝ TỐ CÁO

Điều 11. Công bố Quyết định thành lập Tổ xác minh

1. Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm tổ chức công bố quyết định thành lập Tổ xác minh, kế hoạch xác minh tố cáo với người bị tố cáo. Nội dung buổi công bố được lập thành biên bản, có chữ ký của những người dự công bố, giao một bản cho cá nhân bị tố cáo, người đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị bị tố cáo và lưu vào hồ sơ giải quyết tố cáo.

2. Trường hợp người bị tố cáo là cơ quan, tổ chức, đơn vị thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó là người tham dự buổi công bố.

3. Trường hợp cần thiết, mời đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan tham dự buổi công bố.

4. Việc công bố quyết định thành lập Tổ xác minh, kế hoạch xác minh cho người bị tố cáo phải giữ bí mật thông tin về người tố cáo và được thực hiện trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh.

Điều 12. Làm việc trực tiếp với người tố cáo

1. Tổ xác minh có trách nhiệm nghiên cứu hồ sơ, chuẩn bị nội dung làm việc nhằm xác định rõ nội dung tố cáo và các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo cần người tố cáo cung cấp.

2. Nội dung các buổi làm việc được lập thành biên bản (theo Mẫu số 09-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP), có chữ ký của các bên và giao một bản cho người tố cáo. Trường hợp người tố cáo không ký biên bản thì phải ghi rõ lý do.

3. Trường hợp có lý do chính đáng không thể làm việc trực tiếp, người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo.

Điều 13. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo

1. Tổ xác minh chuẩn bị những nội dung cụ thể để yêu cầu người bị tố cáo giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung bị tố cáo.

2. Việc giải trình của người bị tố cáo được thực hiện bằng văn bản. Trong trường hợp giải trình của người bị tố cáo chưa rõ; thông tin, tài liệu, bằng chứng do người bị tố cáo cung cấp chưa đầy đủ thì Tổ xác minh yêu cầu người bị tố cáo tiếp tục giải trình và cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng về các vấn đề còn chưa rõ.

3. Nội dung các buổi làm việc được lập thành biên bản (theo Mẫu số 09-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP), có chữ ký của các bên và giao một bản cho người bị tố cáo. Trường hợp người bị tố cáo không ký biên bản thì phải ghi rõ lý do.

4. Thời gian gửi văn bản giải trình được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Tổ xác minh.

Điều 14. Xác minh thực tế

1. Căn cứ kế hoạch xác minh, tình tiết vụ việc hoặc chỉ đạo của người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh, Tổ xác minh tiến hành xác minh thực tế ở những địa điểm cần thiết để thu thập, kiểm tra, xác định tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo.

2. Việc xác minh phải lập thành biên bản, ghi nhận toàn bộ quá trình thực hiện, kết quả xác minh, hiện trạng, ý kiến và chữ ký của những người tham gia quá trình xác minh (theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quy trình này). Biên bản xác minh thực tế được cung cấp cho những người có liên quan và lưu trong hồ sơ giải quyết tố cáo. Trường hợp có người không ký biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Điều 15. Yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo

1. Người xác minh nội dung tố cáo có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo.

2. Văn bản yêu cầu nêu rõ thời hạn thực hiện báo cáo, bộ phận tiếp nhận (theo Mẫu số 10-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP).

3. Người xác minh nội dung tố cáo đã có văn bản đôn đốc hai lần mà cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan vẫn không cung cấp thông tin, tài liệu thì căn cứ vào hồ sơ đã thu thập được, đối chiếu quy định pháp luật để lập báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo.

4. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân không cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người xác minh nội dung tố cáo thì tùy theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.

5. Trường hợp cần thiết, Tổ xác minh làm việc trực tiếp với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan. Nội dung các buổi làm việc được lập thành biên bản (theo Mẫu số 09-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP), có chữ ký của các bên và mỗi bên giữ một bản. Trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan không ký biên bản thì phải ghi rõ lý do.

Điều 16. Trưng cầu giám định

1. Trong trường hợp cần thiết, để kết luận tính hợp pháp, tính chính xác của những tài liệu, bằng chứng do người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp thì Tổ trưởng Tổ xác minh đề xuất với người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh trưng cầu cơ quan có thẩm quyền giám định về những nội dung nêu trên theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí trưng cầu giám định do người yêu cầu giám định chi trả trong nguồn kinh phí ngân sách được giao hàng năm. Trường hợp giám định theo yêu cầu của người tố cáo, người bị tố cáo thì kinh phí giám định do người tố cáo, người bị tố cáo chi trả.

3. Việc trưng cầu giám định thực hiện bằng văn bản (theo Mẫu số 12-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP).

Điều 17. Tài liệu, hồ sơ thu thập trong quá trình xác minh

1. Các tài liệu, hồ sơ được cung cấp phải có sự đối chiếu với bản chính, có dấu sao y, sao lục hoặc đóng dấu treo, dấu xác nhận của cơ quan cung cấp. Trường hợp tài liệu là bản sao không có bản chính, bản gốc để đối chiếu, hoặc tài liệu bị mất trang, mất chữ, cũ, mờ… thì người cung cấp có trách nhiệm ký xác nhận về tài liệu cung cấp.

2. Khi tiếp nhận thông tin, tài liệu, hồ sơ, Tổ xác minh phải lập Giấy biên nhận theo Mẫu số 11-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP.

3. Thời gian cung cấp, bổ sung các hồ sơ, tài liệu được thực hiện trong vòng 07 ngày làm việc, kể từ ngày người xác minh nội dung tố cáo hoặc Tổ xác minh yêu cầu.

Điều 18. Gia hạn việc giải quyết tố cáo

1. Trong quá trình tiến hành xác minh nội dung tố cáo, xét thấy có nhiều tình tiết phát sinh, cần thêm thời gian tiến hành xác minh thì người xác minh nội dung tố cáo có văn bản báo cáo, kiến nghị người giải quyết tố cáo gia hạn thêm thời gian giải quyết tố cáo.

2. Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm xem xét, căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 21 của Luật Tố cáo để ban hành Quyết định gia hạn giải quyết tố cáo (theo Mẫu số 13-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP) trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.

Điều 19. Tiếp nhận, xử lý tố cáo tiếp và giải quyết lại tố cáo

Việc tiếp nhận, xử lý tố cáo tiếp và giải quyết lại tố cáo thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật Tố cáo, Khoản 3 Điều 7 và Điều 8 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP.

Điều 20. Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo

1. Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm:

a) Trên cơ sở tổng hợp thông tin, tài liệu thu thập được và kết quả xác minh, Tổ trưởng Tổ xác minh lập báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo (sau đây gọi tắt là báo cáo kết quả xác minh); báo cáo phải được lấy ý kiến của tất cả thành viên trước khi trình người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh.

b) Trình báo cáo kết quả xác minh và dự thảo kết luận nội dung tố cáo cho người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh xem xét, phê duyệt (theo Mẫu số 14-TC và 16-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP).

c) Trên cơ sở báo cáo kết quả xác minh của Tổ đã được phê duyệt, hoàn chỉnh thành báo cáo kết quả xác minh của người xác minh nội dung tố cáo (theo Mẫu số 15-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP).

d) Gửi báo cáo kết quả xác minh của người xác minh nội dung tố cáo, dự thảo kết luận nội dung tố cáo và toàn bộ hồ sơ có liên quan đến người có thẩm quyền giải quyết tố cáo trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày ký báo cáo kết quả xác minh.

2. Người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt và ký báo cáo kết quả xác minh trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo.

3. Báo cáo kết quả xác minh của Tổ xác minh phải có các nội dung chính sau:

a) Thông tin về người tố cáo và người bị tố cáo (họ, tên, địa chỉ…);

b) Nội dung tố cáo;

c) Nội dung những tài liệu, bằng chứng người tố cáo cung cấp để chứng minh hành vi vi phạm;

d) Nội dung giải trình của người bị tố cáo;

đ) Nội dung những tài liệu, bằng chứng người bị tố cáo cung cấp để chứng minh tính đúng, sai của hành vi bị tố cáo;

e) Nội dung những tài liệu, bằng chứng khác do Tổ xác minh thu thập được có giá trị chứng minh tính đúng, sai của hành vi bị tố cáo;

g) Nhận xét, đánh giá về nội dung tố cáo được giao xác minh là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật (nếu có);

h) Nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần;

i) Thiệt hại về vật chất, tinh thần do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại;

k) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau trong Tổ xác minh (nếu có);

l) Kiến nghị với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra.

4. Báo cáo kết quả của người xác minh nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau:

a) Thông tin về người tố cáo và người bị tố cáo (họ, tên, địa chỉ…);

b) Nội dung tố cáo;

c) Nội dung những tài liệu, bằng chứng người tố cáo cung cấp để chứng minh hành vi vi phạm;

d) Nội dung giải trình của người bị tố cáo;

đ) Nội dung những tài liệu, bằng chứng người bị tố cáo cung cấp để chứng minh tính đúng, sai của hành vi bị tố cáo;

e) Nội dung những tài liệu, bằng chứng khác do người xác minh nội dung tố cáo thu thập được có giá trị chứng minh tính đúng, sai của hành vi bị tố cáo;

g) Kết luận về nội dung tố cáo được giao xác minh là tố cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật (nếu có);

h) Kết quả thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo (nếu có);

i) Kết luận về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần;

k) Kết luận về thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại;

l) Những vấn đề còn có ý kiến khác nhau (nếu có);

m) Kiến nghị với người có thẩm quyền áp dụng các biện pháp xử lý hành vi vi phạm pháp luật và buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm gây ra; đề xuất hình thức công khai kết luận nội dung tố cáo.

Mục 3: KẾT LUẬN VÀ CÔNG KHAI KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO, QUYẾT ĐỊNH XỬ LÝ HÀNH VI VI PHẠM BỊ TỐ CÁO

Điều 21. Thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo

Trong vòng 05 ngày làm việc, kể từ ngày báo cáo kết quả xác minh và dự thảo kết luận nội dung tố cáo được người ban hành quyết định thành lập Tổ xác minh phê duyệt, người xác minh nội dung tố cáo hoặc Tổ trưởng Tổ xác minh có trách nhiệm; xem xét, quyết định tổ chức thông báo trực tiếp dự thảo kết luận nội dung tố cáo với người bị tố cáo tại trụ sở làm việc, trừ những nội dung thuộc danh mục bí mật nhà nước hoặc các thông tin có hại cho người tố cáo. Việc thông báo trực tiếp phải lập thành biên bản. Biên bản phải có chữ ký của các bên tham dự. Trong trường hợp người bị tố cáo không ký biên bản thì phải ghi rõ sự việc đó trong biên bản.

Trường hợp sử dụng hình thức gửi dự thảo kết luận nội dung tố cáo cho người bị tố cáo để giải trình, trong thời hạn 07 ngày làm việc, người bị tố cáo có trách nhiệm gửi trả lại bản dự thảo kết luận nội dung tố cáo kèm theo văn bản giải trình cho người xác minh nội dung tố cáo. Việc quản lý và sử dụng dự thảo kết luận nội dung tố cáo phải thực hiện theo quy chế quản lý tài liệu mật.

Điều 22. Kết luận nội dung tố cáo

1. Căn cứ báo cáo kết quả xác minh, các tài liệu, hồ sơ đã thu thập, đối chiếu quy định pháp luật, người giải quyết tố cáo xem xét ban hành Kết luận nội dung tố cáo.

2. Kết luận nội dung tố cáo đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điều 23 và thực hiện theo Mẫu số 16-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP.

Điều 23. Xử lý tố cáo

Sau khi có kết luận về nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo phải căn cứ kết quả xác minh, kết luận nội dung tố cáo để xử lý như sau:

1. Trường hợp người bị tố cáo thuộc quyền quản lý và hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thuộc thẩm quyền xử lý của người giải quyết tố cáo:

a) Có hậu quả về thất thoát tiền, tài sản của Nhà nước: ban hành Quyết định thu hồi tiền, tài sản của Nhà nước.

b) Tiến hành thủ tục xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính, buộc khắc phục hậu quả gây ra theo quy định pháp luật.

2. Đối với hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định về nhiệm vụ, công vụ thuộc thẩm quyền xử lý của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc quyền quản lý của mình thì người giải quyết tố cáo chỉ đạo cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân đó xử lý vi phạm và buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra.

3. Trường hợp hành vi vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm thì có văn bản chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra (theo Mẫu số 17-TC của Thông tư 06/2013/TT-TTCP) để xử lý theo quy định pháp luật.

4. Nếu kết luận người bị tố cáo không vi phạm quy định trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ thì phải thông báo bằng văn bản cho người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo biết, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật theo quy định của pháp luật.

5. Đối với hành vi vi phạm pháp luật không liên quan đến nhiệm vụ, công vụ thì việc xử lý thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 24 Thông tư 06/2013/TT-TTCP.

6. Quyết định xử lý hành vi vi phạm, văn bản chỉ đạo, kiến nghị phải nêu cụ thể hành vi vi phạm, trách nhiệm thực hiện, thời gian hoàn thành và thông báo kết quả thực hiện.

Điều 24. Công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo

Việc công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định, xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Tố cáo năm 2011, Điều 11 Nghị định s 76/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo và Điều 25 Thông tư 06/2013/TT-TTCP.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 25. Tổ chức thực hiện và quản lý nhà nước về giải quyết tố cáo

1. Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã chịu trách nhiệm phổ biến và tổ chức triển khai thực hiện Quy trình này.

2. Chánh Thanh tra Thành phố chủ trì phối hợp với Trường Cán bộ Thành phố tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ giải quyết tố cáo cho đội ngũ cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ giải quyết tố cáo trên địa bàn; phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện Quy trình này.

3. Chánh Thanh tra các cấp, các ngành giúp Thủ trưởng cùng cấp quản lý nhà nước về công tác giải quyết tố cáo trên địa bàn.

4. Định kỳ hàng quý, 06 tháng, 09 tháng, năm, Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo tình hình và kết quả giải quyết tố cáo đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng gửi đến Thanh tra Thành phố và Văn phòng Tiếp công dân Thành phố để tổng hợp, báo cáo chung.

Điều 26. Bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi Quy trình

Trong quá trình thực hiện Quy trình, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, Giám đốc Sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phản ảnh kịp thời đến Thanh tra Thành phố để tổng hợp, nghiên cứu, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố bổ sung, điều chỉnh, sửa đổi Quy trình cho phù hợp với các quy định pháp luật và thực tiễn của Thành phố./.

 

 

M01

TÊN CƠ QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……/KH-….

….., ngày  tháng  năm 201

 

KẾ HOẠCH

XÁC MINH NỘI DUNG TỐ CÁO

I. Căn cứ pháp lý:

Căn cứ Quyết định ………………………………………(1)……………………………

- Thời điểm thụ lý: ………………………………………………………………………………………

II. Nội dung kế hoạch:

1. Nội dung tố cáo:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

2. Mục đích, yêu cầu:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

3. Nội dung xác minh:

- Tài liệu cần thu thập:…………………………………………………………………………………

- Nội dung cần xác minh:……………………………………………………………………………..

- Nội dung trao đổi, làm việc với các cơ quan liên quan…………………………………..

4. Nhiệm vụ của các thành viên và dự kiến thời gian thực hiện:

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

III. Điều kiện phục vụ (tài chính, phương tiện):

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………..

IV. Việc báo cáo tiến độ thực hiện:

………………………………………………………………………………………………………………..

Kính trình lãnh đạo xem xét, phê duyệt.

 

Ý KIẾN CỦA LÃNH ĐẠO PHÒNG
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

TRƯỞNG ĐOÀN (TỔ TRƯỞNG)
(Ký tên, ghi rõ họ tên)

 

 

M02

TÊN CƠ QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BIÊN BẢN XÁC MINH NỘI DUNG TỐ CÁO

1. Thời gian: từ……. giờ…… đến ……. giờ…….., thứ……. ngày…… tháng…… năm 201….

2. Địa điểm: tại số …….. đường ……………………..……., phường (xã, thị trấn)………., quận (huyện)………………..

3. Thành phần:

Số TT

HỌ VÀ TÊN

CHỨC VỤ

CƠ QUAN

1. Đại diện cơ quan chủ trì xác minh:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Đại diện Ủy ban nhân dân quận (huyện):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đại diện Ủy ban nhân dân phường (xã, thị trấn):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Đại diện các cơ quan liên quan (nếu có):

 

 

 

 

 

4. Nội dung xác minh:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

5. Kết quả xác minh:

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………

Buổi làm việc kết thúc vào lúc ……. giờ ….. phút cùng ngày, biên bản đã đọc cho những người tham dự nghe, công nhận nội dung xác minh là đúng và đồng ý, ký tên./.

 

ĐẠI DIỆN UBND PHƯỜNG (XÃ)
(ký tên, đóng dấu xác nhận)

ĐẠI DIỆN UBND QUẬN (HUYỆN)
(ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN XÁC MINH
(ký tên)

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN LIÊN QUAN
(Ký tên)

 

M03

TÊN CƠ QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……../TB-…

………, ngày  tháng  năm 201

 

THÔNG BÁO

VỀ TIẾN ĐỘ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Kính gửi: Ông/Bà ………………………… (1)

Địa chỉ:……………………………………………..

……………………. (2) nhận được đơn của Ông/Bà (đề ngày…. tháng…. năm……) về việc:………………(3)…………………………..

Ngày …… tháng…… năm…………, ……………………………………………(2) đã có Báo cáo số: ………./BC-………….. kiến nghị ……………………… (4) xem xét giải quyết.

…………………………………………..(2) báo tin để Ông/Bà biết và liên hệ với ………………….. ………………………………………. (5), địa chỉ số …………………, đường …………………………..…., phường (xã) ……………………, quận (huyện) …………………… để biết tiến độ giải quyết.

Văn bản giải quyết sẽ được ……………………………………….. (4) gửi đến địa chỉ nơi cư trú của Ông (Bà)./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT

THỦ TRƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)

(1) Họ tên người khiếu nại;

(2) Tên cơ quan thông báo;

(3) Nội dung khiếu nại;

(4) Người giải quyết khiếu nại;

(5) Tên cơ quan, bộ phận tiếp công dân của người giải quyết khiếu nại;

 

 

M04

TÊN CƠ QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:      /TB-…

………….., ngày  tháng  năm 201

 

THÔNG BÁO

VỀ TIẾN ĐỘ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Kính gửi: ………………………..……. (1)

…………………………………… (2) nhận được đơn của Ông/Bà ……..(3)……… (đề ngày….. tháng…. năm……) về việc: ………………………. (4) …………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………

Ngày … tháng … năm……, …………………………(2)…………………………………..…. đã có Báo cáo số: ……………………../BC-……………….. kiến nghị ……………………… (5) xem xét giải quyết.

……………(2)…………… thông báo để quý cơ quan được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT

THỦ TRƯỞNG
(ký tên, đóng dấu)

(1) Tên cơ quan, bộ phận tiếp công dân của người giải quyết khiếu nại;

(2) Tên cơ quan thông báo;

(3) Họ tên người khiếu nại;

(4) Nội dung khiếu nại;

(5) Người giải quyết khiếu nại;

Quyết định 12/2014/QĐ-UBND về Quy trình giải quyết tố cáo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh