ỦY BAN THƯỜNG VỤ
QU
C HỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 820/NQ-UBTVQH13

Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2014

 

NGHỊ QUYẾT

THÀNH LẬP ĐOÀN GIÁM SÁT “VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI CÁC NÔNG TRƯỜNG, LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH, GIAI ĐOẠN 2004 – 2014”

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật hoạt động giám sát của Quốc hội số 05/2003/QH11;

Căn cứ Nghị quyết số 74/2014/QH13 ngày 24/6/2014 của Quốc hội về chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội năm 2015;

Căn cứ Kế hoạch số 721/KH-UBTVQH13 ngày 22/8/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về triển khai thực hiện chương trình hoạt động giám sát của Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội năm 2015,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1.

1. Thành lập Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh, giai đoạn 2004 – 2014” (có danh sách kèm theo).

2. Đoàn giám sát được mời đại diện một số cơ quan hữu quan tham gia hoạt động của Đoàn; mời một số chuyên gia giúp Đoàn trong công tác giám sát.

Điều 2.

Nội dung, kế hoạch giám sát được ban hành kèm theo Nghị quyết này.

Điều 3.

Đoàn giám sát có trách nhiệm triển khai thực hiện kế hoạch giám sát; báo cáo kết quả giám sát với Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 9/2015; giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội chuẩn bị báo cáo kết quả giám sát để trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII.

Điều 4.

Căn cứ vào nội dung, kế hoạch giám sát, các Ủy ban của Quốc hội, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có thể tổ chức giám sát những vấn đề cần được quan tâm thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội đồng, Ủy ban; Đoàn đại biểu Quốc hội tiến hành giám sát tại địa phương theo yêu cầu cụ thể của Đoàn giám sát; các cơ quan đã tiến hành giám sát gửi kết quả bằng văn bản cho Đoàn giám sát để tổng hợp, báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Điều 5.

Hội đồng Dân tộc của Quốc hội chủ trì giúp Đoàn giám sát triển khai thực hiện nội dung, kế hoạch giám sát.

Văn phòng Quốc hội tổ chức phục vụ các hoạt động của Đoàn giám sát.

Điều 6.

Đoàn giám sát, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
– Thủ tướng Chính phủ;
– Thường trực HĐDT, các UB của QH; các Ban của UBTVQH;
– Ban Kinh tế TW;
– VPTƯĐ, VPCTN, VPQH, VPCP;
– Các Bộ, ngành: NN&PTNT, TN&MT, KH&ĐT, TC, QP, CA, TP, LĐ,TB&XH, KH&CN; UBDT; NHNNVN; Thanh tra CP;
– TANDTC; VKSNDTC; Kiểm toán NN;
– UBTƯ MTTQVN; Hội Nông dân VN;
– Thành viên Đoàn giám sát;
– Đoàn ĐBQH, TTHĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Tập đoàn Cao su Việt Nam, Tổng cty Lâm nghiệp, Tổng cty Chè, Tổng cty Giấy, Tổng cty Cà phê, Binh đoàn 15 – Bộ QP;
– VP Đoàn ĐBQH&HĐND, VP UBND các tỉnh, TPTTTW;
– Các Vụ, đơn vị: DT, PVHĐGS, TH, TT, LT, KH-TC, HC, CTPN, CTMT&TN, CQT, TTTH (VPQH);
– Lưu: HC, DT, GS;
– Epas: 73696

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH

Nguyễn Sinh Hùng

 

DANH SÁCH

ĐOÀN GIÁM SÁT CỦA ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI VỀ “VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI CÁC NÔNG TRƯỜNG, LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH, GIAI ĐOẠN 2004 – 2014”
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 820/NQ-UBTVQH13, ngày 17/10/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội)

I. THÀNH VIÊN ĐOÀN GIÁM SÁT

1. Ông Ksor Phước, Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Trưởng Đoàn;

2. Ông Danh Út, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Trưởng Đoàn Thường trực;

3. Ông Mã Điền Cư, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Trưởng Đoàn;

4. Ông Giàng A Chu, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Trưởng Đoàn;

5. Bà Triệu Thị Nái, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Trưởng Đoàn;

6. Ông Nguyễn Lâm Thành, Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Phó Trưởng Đoàn;

7. Ông Y Thông, Ủy viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, thành viên;

8. Bà Cao Thị Xuân, Ủy viên Thường trực Hội đồng Dân tộc, thành viên;

9. Bà Trần Thị Dung, Ủy viên Thường trực Ủy ban Pháp luật, thành viên;

10. Ông Đỗ Văn Đương, Ủy viên Thường trực Ủy ban Tư pháp, thành viên;

11. Ông Phùng Văn Hùng, Ủy viên Thường trực Ủy ban Kinh tế, thành viên;

12. Ông Nguyễn Hữu Quang, Ủy viên Thường trực Ủy ban Tài chính, Ngân sách, thành viên;

13. Ông Đặng Ngọc Nghĩa, Ủy viên Thường trực Ủy ban Quốc phòng và An ninh, thành viên;

14. Bà Hoàng Thị Hoa, Ủy viên Thường trực Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng, thành viên;

15. Bà Nguyễn Thị Khá, Ủy viên Thường trực Ủy ban về các vấn đề xã hội, thành viên;

16. Ông Phùng Đức Tiến, Ủy viên Thường trực Ủy ban Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thành viên;

17. Bà Trương Thị Huệ, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh Thái Nguyên, thành viên;

18. Ông Hoàng Ngọc Dũng, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh Sơn La, thành viên;

19. Bà Phương Thị Thanh, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Phó Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh Bắc Cạn, thành viên;

20. Ông La Ngọc Thoáng, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Phó Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh Cao Bằng, thành viên;

21. Ông Nguyễn Tiến Sinh, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Phó Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh Hòa Bình, thành viên;

22. Bà Đinh Thị Phương Lan, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Phó Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh Quảng Ngãi, thành viên;

23. Ông YKhút Niê, Ủy viên Hội đồng Dân tộc, Phó Trưởng đoàn ĐBQH tỉnh Đăk Lăk, thành viên;

24. Đại diện Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi Đoàn đến giám sát, thành viên.

II. ĐẠI BIỂU MỜI THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN GIÁM SÁT

1. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

2. Ban Kinh tế Trung ương;

3. Kiểm toán Nhà nước;

4. Thanh tra Chính phủ;

5. Ủy ban Dân tộc;

6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

7. Bộ Tài nguyên và Môi trường;

8. Bộ Tài chính;

9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

10. Bộ Tư pháp;

11. Bộ Quốc phòng;

12. Bộ Công an;

13. Bộ Công thương;

14. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

15. Ngân hàng nhà nước Việt Nam;

16. Văn phòng Chính phủ;

17. Trung ương Hội Nông dân Việt Nam.

III. TỔ BIÊN TẬP

1. Đại diện Thường trực Hội đồng Dân tộc;

2. Đại diện Lãnh đạo Văn phòng Quốc hội;

3. Lãnh đạo và chuyên viên Vụ Dân tộc, Vụ Phục vụ hoạt động giám sát, Vụ Tổng hợp (Văn phòng Quốc hội);

4. Cán bộ, chuyên viên một số bộ, ngành hữu quan;

5. Một số chuyên gia liên quan đến lĩnh vực giám sát.

 

KẾ HOẠCH GIÁM SÁT

“VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI TẠI CÁC NÔNG TRƯỜNG, LÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH, GIAI ĐOẠN 2004 – 2014”
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 820/NQ-UBTVQH13, Ngày 17/10/2014 của Ủy ban thường vụ Quốc hội)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

Sau mười năm triển khai thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị khóa IX về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh, Nghị định số 170/2004/NĐ-CP, ngày 22/9/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông trường quốc doanh và Nghị định số 200/2004/NĐ-CP, ngày 03/12/2004 của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới và phát triển lâm trường quốc doanh, các bộ ngành, địa phương đã đạt được những kết quả quan trọng về quản lý và sử dụng đất đai. Tuy nhiên, còn một số mục tiêu quan trọng của Nghị quyết số 28 chưa đạt được, công tác quản lý và sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường đang gặp nhiều khó khăn, bất cập; nhất là việc xác định ranh giới, cắm mốc, quản lý, sử dụng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giao khoán, cho thuê đất, xử lý các vi phạm… Quá trình chuyển đổi hình thức quản lý của các nông, lâm trường quốc doanh còn lúng túng, chưa có sự thay đổi căn bản về cơ chế quản lý, kinh doanh và quản trị doanh nghiệp; hiệu quả sử dụng đất thấp, kết quả sản xuất, kinh doanh chưa tương xứng với nguồn lực tài nguyên được Nhà nước giao quản lý, sử dụng.

Thông qua giám sát để Quốc hội có thông tin chính xác tình hình thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh giai đoạn 2004 – 2014; phát hiện những tồn tại, hạn chế, bất cập trong quản lý, sử dụng đất đai tại các nông, lâm trường; đề xuất các giải pháp tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất đai; quản lý, sử dụng đất đai; thu hồi các diện tích sử dụng không hiệu quả để giao cho các địa phương, các hộ gia đình bị thiếu đất ở, đất sản xuất quản lý và sử dụng.

II. CĂN CỨ GIÁM SÁT

1. Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị khóa IX về sắp xếp, đổi mới và phát triển nông, lâm trường quốc doanh;

2. Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp;

3. Luật Bảo vệ và phát triển rừng số 29/2004/QH11, ngày 14/12/2004 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI;

4. Luật đất đai số 45/2013/QH13, ngày 29/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII;

5. Các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ (có liên quan).

III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG GIÁM SÁT

1. Phạm vi, thời điểm giám sát

1.1. Phạm vi giám sát:

Quốc hội giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh trên phạm vi cả nước.

1.2. Thời điểm giám sát:

Thời điểm tiến hành giám sát từ năm 2004 đến năm 2014.

2. Đối tượng giám sát

- Giám sát đối với Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan trung ương có liên quan. Trực tiếp giám sát các Bộ, ngành: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Quốc phòng, Công an, Lao động – Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước;

- Giám sát một số Tập đoàn, Tổng công ty: Tập đoàn Cao su, Tổng công ty Lâm nghiệp, Tổng công ty Chè, Tổng công ty Giấy, Tổng công ty Cà phê và Binh đoàn 15 – Bộ Quốc phòng;

- Giám sát đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

IV. NỘI DUNG GIÁM SÁT

1. Các văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương và địa phương về chỉ đạo, triển khai, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh, giai đoạn 2004 – 2014.

2. Công tác chỉ đạo, điều hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan; trách nhiệm quản lý nhà nước, việc phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất tại các nông trường, lâm trường quốc doanh của các bộ, ngành trung ương, các địa phương.

3. Tình hình tổ chức thực hiện, kết quả, những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân, đề xuất giải pháp khắc phục những hạn chế yếu kém, những bất cập, phát sinh trong quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh trong giai đoạn tiếp theo.

V. PHƯƠNG THỨC GIÁM SÁT VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

1. Phương thức giám sát

1.1. Giám sát qua văn bản

- Đoàn giám sát có văn bản yêu cầu Chính phủ, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; 5 Tập đoàn, Tổng công ty và Binh đoàn 15 – Bộ Quốc phòng chuẩn bị báo cáo về việc quản lý, sử dụng đất đai từ 2004 đến 2014;

- Tổ chức giám sát hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, bộ, ngành liên quan trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh;

- Đoàn giám sát nghiên cứu, cho ý kiến về các báo cáo của Chính phủ, các bộ, ngành, đơn vị có liên quan và các địa phương về kết quả thực hiện việc quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh.

1.2. Giám sát trực tiếp tại địa phương, cơ sở

a. Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội thành lập 6 đoàn, trực tiếp giám sát tại 18 tỉnh đại diện cho các vùng, miền, khu vực, cụ thể:

- Đoàn 1, giám sát các tỉnh Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang;

- Đoàn 2, giám sát các tỉnh Sơn La, Yên Bái, Phú Thọ;

- Đoàn 3, giám sát các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh;

- Đoàn 4, giám sát các tỉnh Gia Lai, Đăk Lăk, Đắc Nông;

- Đoàn 5, giám sát các tỉnh Bình Thuận, Đồng Nai, Bình Phước;

- Đoàn 6, giám sát các tỉnh Tây Ninh, Kiên Giang, Cà Mau.

b. Đoàn giám sát tổ chức giám sát tại Tập đoàn Cao su, Tổng công ty Lâm nghiệp, Tổng công ty Chè, Tổng công ty Giấy, Tổng công ty Cà phê và Binh đoàn 15 – Bộ Quốc phòng.

1.3. Tổ chức hội thảo, giải trình

Quá trình giám sát, Đoàn giám sát giúp Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức các cuộc hội thảo, phiên giải trình để làm rõ những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chính sách pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh:

- Hội thảo: Dự kiến tổ chức 03 cuộc hội thảo ở 3 miền (Bắc, Trung, Nam);

- Giải trình: Tổ chức phiên giải trình liên quan đến trách nhiệm quản lý, sử dụng đất nông trường, lâm trường.

1.4. Xây dựng báo cáo giám sát

Sau khi giám sát văn bản và kết thúc giám sát trực tiếp, cùng với kết quả các hội thảo, giải trình, Đoàn giám sát tổng hợp, xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát; tổ chức họp lấy ý kiến các Thành viên Đoàn giám sát, các chuyên gia. Tiếp thu, hoàn chỉnh Báo cáo giám sát, trình Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 9/2015, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp thứ 10 (tháng 10/2015).

2. Tiến độ thực hiện

2.1. Quý IV/2014:

- Xây dựng, ban hành các văn bản: Nghị quyết thành lập Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Kế hoạch, đề cương, biểu mẫu báo cáo; công văn đề nghị các cơ quan Quốc hội, các bộ, ngành trung ương cử đại diện tham gia Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội; công văn yêu cầu Chính phủ, các bộ, ngành, các tập đoàn, tổng công ty nhà nước có liên quan, Binh đoàn 16 – Bộ Quốc phòng và các địa phương chuẩn bị báo cáo;

- Họp Đoàn giám sát triển khai kế hoạch giám sát;

- Thành lập Tổ biên tập, giúp Đoàn giám sát tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả giám sát.

2.2. Quý I/2015:

- Đôn đốc Chính phủ, các bộ, ngành, 5 tập đoàn, tổng công ty, Binh đoàn 15 – Bộ Quốc phòng và các địa phương chuẩn bị, gửi báo cáo theo yêu cầu của Đoàn giám sát;

- Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội tổ chức phiên họp mở rộng để nghe Chính phủ và các bộ, ngành, đơn vị có liên quan báo cáo;

- Đoàn giám sát làm việc với các bộ, ngành liên quan trực tiếp đến công tác chỉ đạo, điều hành, quản lý, sử dụng đất đai của nông, lâm trường.

2.3. Quý II/2015:

- Tổ chức 6 đoàn đến giám sát trực tiếp tại 18 tỉnh;

- Tổ chức giám sát tại Tập đoàn Cao su, Tổng công ty Lâm nghiệp, Tổng công ty Chè, Tổng công ty Giấy, Tổng công ty Cà phê và Binh đoàn 15 – Bộ Quốc phòng;

- Các đoàn giám sát tổng hợp, báo cáo kết quả giám sát tại địa phương.

2.4. Quý III/2015:

- Tổng hợp toàn bộ tình hình, kết quả, số liệu từ báo cáo của Chính phủ, các bộ, ngành, đơn vị có liên quan và các địa phương;

- Tổng hợp, xây dựng dự thảo báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Tổ chức Hội thảo, lấy ý kiến các chuyên gia, nhà nghiên cứu về các vấn đề lớn rút ra từ kết quả giám sát;

- Tổ chức các phiên giải trình của Chính phủ, các bộ, ngành liên quan: làm rõ các nội dung, trách nhiệm quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện; thống nhất các đánh giá về kết quả giám sát;

- Hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát; xin ý kiến thành viên Đoàn giám sát;

- Hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội tại phiên họp tháng 9/2015;

- Tiếp thu ý kiến sau phiên họp Ủy ban thường vụ Quốc hội, hoàn chỉnh báo cáo kết quả giám sát, trình Quốc hội tiến hành giám sát tối cao tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII (tháng 10/2015).

VI. PHÂN CÔNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội

1.1. Thành lập Tổ biên tập, giúp Đoàn giám sát tổng hợp kết quả, xây dựng dự thảo báo cáo giám sát;

1.2. Tổ chức, chủ trì các phiên họp, làm việc với Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương; các cuộc hội thảo, phiên giải trình theo Kế hoạch giám sát;

1.3. Tiến hành giám sát trực tiếp tại các bộ, ngành trung ương và 18 tỉnh; 5 Tập đoàn, Tổng công ty và Binh đoàn 15 – Bộ Quốc phòng;

1.4. Xin ý kiến, hoàn chỉnh, thông qua báo cáo kết quả giám sát, gửi Ủy ban thường vụ Quốc hội và Quốc hội;

1.5. Chuẩn bị dự thảo Nghị quyết của Quốc hội liên quan đến nội dung giám sát trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa XIII (nếu có).

2. Các cơ quan có liên quan

2.1. Hội đồng Dân tộc:

- Là cơ quan Thường trực, chủ trì, phối hợp với các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội triển khai, thực hiện kế hoạch giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Làm đầu mối tiếp nhận tài liệu, báo cáo, ý kiến tham gia của các cơ quan trung ương, địa phương, các doanh nghiệp;

- Trực tiếp chỉ đạo Tổ biên tập tổng hợp tình hình, kết quả, xây dựng dự thảo, tiếp thu và hoàn chỉnh báo cáo kết quả giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

- Cử các thành viên của Hội đồng Dân tộc tham gia Đoàn giám sát. Đề xuất danh sách các cơ quan, tổ chức cử thành viên tham gia Đoàn giám sát.

2.2. Các Ủy ban của Quốc hội, các Ban của Ủy ban thường vụ Quốc hội:

- Cử Thường trực Ủy ban tham gia Đoàn giám sát; bố trí công việc, tạo điều kiện để các thành viên tham gia đầy đủ các hoạt động của Đoàn giám sát;

- Tham dự các buổi làm việc, các hội nghị, hội thảo, phiên giải trình của Đoàn giám sát;

- Trực tiếp tham gia ý kiến, hoàn chỉnh dự thảo báo cáo của Đoàn giám sát.

2.3. Văn phòng Quốc hội:

- Làm đầu mối liên hệ giữa Đoàn giám sát với Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ngành ở Trung ương và các địa phương;

- Đảm bảo điều kiện phục vụ các hoạt động của Đoàn giám sát theo kế hoạch.

2.4. Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

- Tổ chức giám sát tại địa phương, có báo cáo gửi Đoàn giám sát để tổng hợp trình Ủy ban thường vụ Quốc hội (trừ các địa phương Đoàn giám sát có tổ chức Đoàn công tác đến làm việc);

- Cử đại diện tham gia, phối hợp với Đoàn giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội khi tiến hành giám sát tại địa phương.

2.5. Chính phủ, các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Tập đoàn, Tổng công ty và Binh đoàn 15 – Bộ Quốc phòng:

Chỉ đạo, triển khai thực hiện kế hoạch giám sát; chuẩn bị báo cáo và cung cấp đầy đủ tài liệu, thông tin theo yêu cầu của Đoàn giám sát.

Nghị quyết 820/NQ-UBTVQH13 năm 2014 thành lập Đoàn giám sát “Việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai tại các nông trường, lâm trường quốc doanh, giai đoạn 2004 – 2014” do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15286/BTC-QLCS
V/v hướng dẫn tạm thời về trình tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Triển khai thực hiện Luật Đất đai năm 2013 và Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất (Nghị định số 45/2014/NĐ-CP), Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Nghị định số 46/2014/NĐ-CP); căn cứ ý kiến của Bộ Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 4122/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 25 tháng 9 năm 2014, Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời về việc thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai như sau:

I. Quy định tạm thời về việc thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể của Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất

1. Thẩm định bảng giá đất của Hội đồng thẩm định bảng giá đất

1.1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định thành lập Hội đồng thẩm định bảng giá đất để thẩm định dự thảo Bảng giá đất định kỳ 05 năm một lần. Thành phần Hội đồng thẩm định Bảng giá đất theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất (Nghị định số 44/2014/NĐ-CP). Chủ tịch Hội đồng thẩm định Bảng giá đất quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng. Thành phần Tổ giúp việc của Hội đồng bao gồm lãnh đạo cấp Phòng và chuyên viên của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế và các cơ quan có liên quan của tỉnh và do đại diện của Sở Tài chính m Tổ trưởng.

1.2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi Hồ sơ thẩm định dự thảo bảng giá đất đến Hội đồng thẩm định Bảng giá đất (thông qua thường trực Hội đồng – Lãnh đạo Sở Tài chính). Hồ sơ thẩm định dự thảo Bảng giá đất bao gồm: Văn bản đề nghị thẩm định dự thảo Bảng giá đất; Dự thảo Tờ trình về việc ban hành bảng giá đất; Dự thảo Bảng giá đất; Báo cáo thuyết minh xây dựng Bảng giá đất theo quy định tại Điều 19 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất (Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT); văn bản tổng hợp ý kiến tham gia của các Sở, ngành liên quan, cơ quan liên quan (nếu có).

1.3. Tổ giúp việc của Hội đồng có nhiệm vụ dự thảo Văn bản thẩm định bảng giá đất để báo cáo Hội đồng thẩm định bảng giá đất xem xét tại phiên họp thẩm định dự thảo bảng giá đất.

Hội đồng thẩm định bảng giá đất tiến hành tổ chức các phiên họp để thẩm định dự thảo bảng giá đất theo các nội dung sau:

- Thẩm định việc áp dụng nguyên tắc xác định loại xã, xác định loại đô thị, xác định khu vực, xác định vị trí đất trong xây dựng dự thảo bảng giá đất;

- Thẩm định việc áp dụng nguyên tắc định giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai trong xây dựng dự thảo bảng giá đất;

- Thẩm định việc áp dụng các phương pháp định giá đất theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP trong xây dựng dự thảo bảng giá đất;

- Thẩm định tính phù hợp của dự thảo bảng giá đất so với khung giá các loại đất do Chính phủ quy định, giá đất phổ biến trên thị trường, chênh lệch giá đất tại khu vực giáp ranh quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP.

Hội đồng thẩm định bảng giá đất làm việc theo nguyên tắc tập thể. Phiên họp Hội đồng chỉ được tiến hành khi có mặt ít nhất 2/3 số lượng thành viên của Hội đồng tham dự. Chủ tịch Hội đồng điều hành phiên họp thẩm định. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng không tham dự phiên họp thì ủy quyền cho thường trực Hội đồng điều hành phiên họp. Trước khi tiến hành phiên họp, những thành viên vắng mặt phải có văn bản gửi tới Chủ tịch Hội đồng nêu rõ lý do vắng mặt và có ý kiến độc lập của mình về các vấn đề liên quan đến dự thảo bảng giá đất.

Hội đồng thẩm định bảng giá đất kết luận theo ý kiến đa số đã được biểu quyết và thông qua của thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp. Trong trường hợp có ý kiến ngang nhau thì bên có biểu quyết của Chủ tịch Hội đồng hoặc thường trực Hội đồng (trong trường hợp Chủ tịch Hội đồng ủy quyền cho thường trực Hội đồng điều hành phiên họp) ý kiến quyết định. Thành viên của Hội đồng thẩm định bảng giá đất có quyền bảo lưu ý kiến của mình nếu không đồng ý với kết luận do Hội đồng quyết định; ý kiến bảo lưu đó được ghi vào Biên bản phiên họp thẩm định dự thảo bảng giá đất.

Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất được thuê để thực hiện việc điều tra giá đất thị trường, xây dựng bảng giá đất có trách nhiệm giải trình trước Hội đồng về các nội dung của dự thảo bảng giá đất khi được yêu cầu.

2. Thẩm định giá đất cụ thể của Hội đồng thẩm định giá đất

2.1. Căn cứ tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định giá đất cố định hoặc theo vụ việc để thẩm định các phương án giá đất cụ thể tại địa phương. Thành phần Hội đồng thẩm định giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP. Chủ tịch Hội đồng quyết định thành lập Tổ giúp việc của Hội đồng. Thành phần Tổ giúp việc bao gồm lãnh đạo cấp Phòng và chuyên viên của Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan liên quan của tỉnh và do đại diện của Sở Tài chính làm Tổ trưởng.

2.2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm gửi Hồ sơ thẩm định phương án giá đất đến Hội đồng thẩm định giá đất (thông qua thường trực Hội đồng – Lãnh đạo Sở Tài chính). Hồ sơ thẩm định phương án giá đất bao gồm: Văn bản đề nghị thẩm định phương án giá đất; Dự thảo Tờ trình về phương án giá đất; Dự thảo phương án giá đất; Báo cáo thuyết minh xây dựng phương án giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT; Chứng thư, Báo cáo kết quả định giá đất (đối với trường hợp thuê tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất).

2.3. Tổ giúp việc của Hội đồng thẩm định giá đất có nhiệm vụ dự thảo Văn bản thẩm định phương án giá đất để báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất xem xét tại phiên họp thẩm định phương án giá đất.

Hội đồng thẩm định giá đất tiến hành tổ chức các phiên họp để thẩm định dự thảo phương án giá đất theo các nội dung sau:

- Thẩm định việc áp dụng nguyên tắc xác định giá đất theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật Đất đai trong xây dựng phương án giá đất;

- Thẩm định việc áp dụng các phương pháp xác định giá đất theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP trong xây dựng phương án giá đất;

- Thẩm định tính trung thực, khách quan của các thông tin, số liệu về thửa đất, giá đất thị trường đưa vào tính toán trong xây dựng phương án giá đất.

Quy định về Hội đồng thẩm định phương án giá đất được thực hiện theo quy định của Hội đồng thẩm định bảng giá đất tại khoản 1 Mục này.

Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường, tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất được thuê để thực hiện việc xác định giá đất của thửa đất cần định giá có trách nhiệm giải trình trước Hội đồng về phương án giá đất và kết quả xác định giá đất khi được yêu cầu.

3. Đối với trường hợp có Quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 07 năm 2014 thì việc thẩm định giá đất thực hiện như sau:

3.1. Đối với các hồ sơ xác định giá đất mà cơ quan tài chính đã tiếp nhận, xử lý trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 nhưng Ủy ban nhân dân tỉnh chưa có quyết định phê duyệt giá thì Sở Tài chính tiếp tục là cơ quan chủ trì xác định và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất. Việc tổ chức thẩm định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC, Thông tư số 93/2011/TT-BTC, Thông tư số 94/2011/TT-BTC, Thông tư liên tịch số 02/2011/TTLT-BTNMT-BTC và các Thông tư hướng dẫn có liên quan theo quy định của pháp luật về giá.

3.2. Đối với các hồ sơ xác định giá đất phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì cơ quan tài nguyên và môi trường tổ chức việc xác định giá đất đối với trường hợp phải xác định giá đất cụ thể theo các phương pháp: so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư và chuyển cho cơ quan tài chính tổ chức Hội đồng thẩm định giá đất để thực hiện thẩm định giá theo quy trình quy định tại Điểm 2 Mục này.

II. Quy định tạm thời về hồ sơ và trách nhiệm, trình tự, thủ tục luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất

1. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai

1.1. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất khi được nhà nước giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và chuyển mục đích sử dụng đất

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn này (bản chính).

- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (bản sao).

- Văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của cơ quan tài chính (tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng…).

- Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo Mẫu quy định ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 05/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

1.2. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất khi được công nhận quyền sử dụng đất

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn này (bản chính).

- Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (bản sao).

- Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo Mẫu quy định ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

1.3. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất khi được giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn này (bản chính).

- Quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị người trúng đấu giá quyền sử dụng đất trả trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu người sử dụng đất trả trước tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tương ứng với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).

- Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo Mẫu quy định ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

1.4. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (bổ sung) của người sử dụng đất do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn này (bản chính).

- Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất hoặc văn bản phê duyệt giá đất hoặc tiền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất (bản sao).

- Chứng từ đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất hoặc tiền trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền có Quyết định cho phép điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất (bản sao).

1.5. Hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai của người sử dụng đất khi đăng ký biến động về đất đai (thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ tài chính khác nếu có)

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn này (bản chính).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận) (bản sao).

- Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo Mẫu quy định ban hành kèm theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

1.6. Hồ sơ xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp của người sử dụng đất

a) Hồ sơ xác định tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn này (bản sao).

- Hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất công chứng theo quy định của pháp luật (bản sao).

- Phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi, bảng kê chứng từ thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đối với tổ chức.

- Văn bản xác nhận của cơ quan thuế về hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng (bản chính).

b) Hồ sơ xác định tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn này (bản sao).

- Đối với trường hợp người sử dụng đất tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật:

+ Văn bản đề nghị tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (bản chính).

+ Văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tổ chức, cá nhân tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (bản sao).

+ Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).

+ Các chứng từ hợp pháp về thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ về đất cho người có đất bị thu hồi (bản sao).

- Đối với trường hợp người sử dụng đất trả trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

+ Văn bản của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc người sử dụng đất trả trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng (bản sao).

+ Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).

+ Các chứng từ hợp pháp về thanh toán tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng cho người có đất bị thu hồi (bản sao).

2. Trách nhiệm và trình tự, thủ tục luân chuyển hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai của người sử dụng đất tạm thời đối với trường hợp người sử dụng đất nộp hồ sơ kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014

2.1. Trách nhiệm của người sử dụng đất

a) Người sử dụng đất nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thuê mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai theo quy định của pháp luật tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường (sau đây gọi chung là Cơ quan tiếp nhận hồ sơ).

b) Tiếp nhận Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai) tại cơ quan thuế ban hành Thông báo hoặc do cơ quan bưu chính chuyển đến trong trường hợp Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai được cơ quan thuế gửi theo đường bưu điện dưới hình thức “Gửi bảo đảm”.

c) Thực hiện nộp đầy đủ, đúng thời hạn các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp thời điểm nộp tiền đã quá ngày phải nộp được ghi trên Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính thì người sử dụng đất căn cứ cách tính tiền chậm nộp theo hướng dẫn ghi tại Thông báo của cơ quan thuế để xác định số tiền chậm nộp phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.

2.2. Trách nhiệm của cơ quan tiếp nhận hồ sơ

a) Căn cứ vào hồ sơ do người sử dụng đất đã nộp theo quy định của pháp luật đất đai, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chấp thuận đăng ký biến động đất đai. Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai hoặc có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người sử dụng đất nộp các giấy tờ có liên quan nêu tại điểm 1 Mục II Công văn này kèm theo hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động đất đai theo quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014, Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

b) Sau khi có Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc chấp thuận đăng ký biến động đất đai; trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan tài chính và các cơ quan khác có liên quan xác định vị trí và giá trị của thửa đất hoặc khu đất cần phải xác định nghĩa vụ tài chính để phân loại, làm cơ sở áp dụng các phương pháp xác định giá đất phù hợp theo đúng quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; trên cơ sở đó thực hiện:

- Ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất” để chuyển cho cơ quan thuế kèm theo hồ sơ quy định tại điểm 1 Mục II Công văn này đối với thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; dưới 10 tỷ đồng đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; dưới 20 tỷ đồng đối với các tỉnh còn lại.

- Có văn bản đề nghị cơ quan tài nguyên và môi trường thuê tổ chức có chức năng tư vấn định giá đất hoặc tự tổ chức xác định giá đất cụ thể báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương đối với thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên đối với các thành phố trực thuộc Trung ương; từ 10 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh miền núi, vùng cao; từ 20 tỷ đồng trở lên đối với các tỉnh còn lại theo các phương pháp so sánh trực tiếp, thu nhập, chiết trừ, thặng dư. Trong vòng ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt giá đất, Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ các chỉ tiêu vào “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất” và chuyển cho cơ quan thuế kèm theo hồ sơ quy định tại điểm 1 Mục II Công văn này.

- Có văn bản kèm theo hồ sơ (bản sao) quy định tại khoản 1.6 Mục II Công văn này gửi Cơ quan tài chính đề nghị xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.

c) Sau khi người sử dụng đất hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Thông báo của cơ quan thuế, cơ quan tiếp nhận hồ sơ báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận đăng ký biến động đất đai cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

2.3. Trách nhiệm của cơ quan tài chính

a) Căn cứ đề nghị của cơ quan tài nguyên và môi trường về thẩm định phương án giá đất, Cơ quan tài chính báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương tổ chức thẩm định giá đất. Trên cơ sở kết quả thẩm định giá đất của Hội đồng thẩm định giá đất, để đơn giản và rút ngắn thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, Cơ quan tài chính trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Quyết định phê duyệt giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được gửi đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

b) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, Cơ quan tài chính xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và chuyển cho Cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất đối với trường hợp phải xác định các khoản được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trường hợp phải căn cứ thêm thông tin về phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng của Ban bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất trong trường hợp xác định các khoản được trừ đối với đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì thời gian xác định các khoản được trừ có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

2.4. Trách nhiệm của cơ quan thuế

a) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai do Cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến và văn bản xác định của cơ quan tài chính về các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có), Cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo đơn giá thuê đất, Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất theo mẫu quy định tại điểm b mục này.

b) Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, số tiền sử dụng đất được ghi nợ theo các Mẫu tương ứng quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo các Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP), Thông tư số 156/2013/TT-BTC; đồng thời, bổ sung cách tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế vào Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất hoặc cơ quan thu tiền có thể tự xác định số tiền chậm nộp (nếu có). Mỗi loại thông báo nộp tiền phải lập thành hai (02) bản chính, trong đó: một (01) bản để người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước; một (01) bản lưu tại cơ quan thuế để theo dõi, đôn đốc thu nộp, xử lý chậm nộp, kiểm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có).

Riêng đối với Thông báo đơn giá thuê đất thực hiện theo Mẫu 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Công văn này và được lập thành ba (03) bản, trong đó: một (01) bản gửi cho người sử dụng đất; một (01) gửi cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ để ghi vào Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước; một (01) bản lưu tại cơ quan thuế.

c) Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày ký các Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho người sử dụng đất theo địa chỉ, số điện thoại liên lạc đã ghi trong Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính để người sử dụng đất biết; khi tiếp nhận Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đất đai trực tiếp tại cơ quan thuế, người sử dụng đất phải ký vào “Sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính về đất đai” theo Mẫu 03 ban hành kèm theo Công văn này”. Trường hợp cơ quan thuế gửi Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất theo địa chỉ ghi trong Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính theo đường bưu điện dưới hình thức “Gửi bảo đảm” thì cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc để đảm bảo người sử dụng đất nhận được Thông báo để thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo quy định.

d) Việc giao, nhận hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai và Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai cho người sử dụng đất phải được ghi vào “Sổ giao nhận hồ sơ và thông báo các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất” theo Mẫu 03 ban hành kèm theo Công văn này.

đ) Phối hợp với Kho bạc nhà nước theo dõi, đôn đốc, cập nhật tình hình thu nộp các khoản nghĩa vụ tài chính đất đai của người sử dụng đất và định kỳ hàng tháng báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Tổng cục Thuế số tiền mà người sử dụng đất đã nộp ngân sách nhà nước, số còn nợ và tiền chậm nộp.

e) Lưu trữ hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến để làm căn cứ kiểm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có).

2.5. Kho bạc nhà nước hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu (sau đây gọi tắt cơ quan thu tiền) có trách nhiệm

a) Kho bạc nhà nước hoặc cơ quan được ủy nhiệm thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế thực hiện thu tiền theo Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính của Cơ quan thuế do người sử dụng đất hoặc người được người sử dụng đất ủy quyền mang đến. Khi thu tiền, cơ quan thu tiền phải lập chứng từ thu tiền là “Giấy nộp tiền” nếu cơ quan Kho bạc nhà nước thu, là “Biên lai thu tiền” nếu cơ quan được ủy nhiệm thu để giao cho người sử dụng đất và thông tin về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất cho cơ quan thuế, cơ quan tiếp nhận hồ sơ trên hệ thống thông tin điện tử được kết nối với các cơ quan này.

b) Trường hợp thời điểm nộp tiền đã quá ngày phải nộp được ghi trên Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính, người sử dụng đất căn cứ cách tính tiền chậm nộp theo hướng dẫn ghi tại Thông báo của cơ quan thuế để xác định số tiền chậm nộp khi đến cơ quan thu tiền nộp các khoản nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu tiền có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu việc xác định số tiền chậm nộp của người sử dụng đất hoặc căn cứ vào cách tính tiền chậm nộp theo hướng dẫn ghi tại Thông báo của cơ quan thuế để xác định số tiền chậm nộp mà người sử dụng đất phải nộp và tổ chức thực hiện thu nộp theo quy định.

c) Trường hợp quá thời hạn nộp tiền ghi trên Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất mới nộp một phần thì cơ quan thu tiền thông báo bằng văn bản số tiền mà người sử dụng đất còn nợ tới cơ quan thuế tính từ thời điểm ghi trên Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính để theo dõi và đôn đốc thu nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

2.6. Thủ tục bàn giao, tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan Thuế

a) Việc bàn giao hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ và cơ quan thuế được thực hiện hàng ngày theo ngày m việc. Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào tình hình thực tế địa phương để quy định địa điểm bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính giữa cơ quan tiếp nhận hồ sơ (cấp tỉnh, cấp huyện) với Cơ quan thuế (Cục thuế, Chi cục Thuế) cho phù hợp.

b) Khi bàn giao hồ sơ của người sử dụng đất, người nhận hồ sơ và người bàn giao hồ sơ phải ký xác nhận vào sổ giao nhận hồ sơ, cụ thể:

- Đối với Cơ quan thuế: Mỗi lần tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính do cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuyển đến, người nhận hồ sơ phải kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của từng loại giấy tờ có trong hồ sơ ghi vào sổ giao nhận hồ sơ về nghĩa vụ tài chính đảm bảo các thông tin: Họ tên người sử dụng đất, chi tiết từng loại giấy tờ của từng hồ sơ, ngày tháng nhận bàn giao hồ sơ và chữ ký xác nhận của người bàn giao hồ sơ về nghĩa vụ tài chính.

- Đối với Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Lập Bảng kê các hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính, trong đó ghi chi tiết các thành phần hồ sơ kèm theo Hồ sơ theo quy định để chuyển cho Cơ quan thuế.

2.7. Trao đổi thông tin hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai thông qua mạng điện tử

Việc trao đổi thông tin về hồ sơ của người sử dụng đất thông qua mạng thông tin điện tử được thực hiện khi Hệ thống ứng dụng quản lý đất đai của cơ quan tài nguyên môi trường tại địa phương được kết nối với Hệ thống ứng dụng quản lý các khoản thu về đất của cơ quan thuế đảm bảo được các thông tin, cơ sở pháp lý để cơ quan thuế có thể xác định các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai mà người sử dụng đất phải nộp theo quy định của pháp luật. Trong trường hợp cần thiết hoặc do yếu tố kỹ thuật, các bên có thể trao đổi thông tin qua thư điện tử (email), truyền tập tin (file) dữ liệu điện tử hoặc các hình thức khác.

3. Xử lý tạm thời một số vướng mắc phát sinh trong quá trình luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai đã nộp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014

3.1. Đối với trường hợp hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường (cơ quan tiếp nhận hồ sơ) tiếp nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì trình tự, thủ tục luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan tạm thời thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 và các quy định của pháp luật khác có liên quan trước ngày 01/7/2014 và Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đất đai và xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tại địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.

3.2. Về xác định hạn mức đất ở

Cơ quan tài nguyên và môi trường xác định diện tích trong hạn mức, ngoài hạn mức và bổ sung vào Phiếu chuyển thông tin địa chính để cơ quan thuế làm căn cứ tính thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân (bao gồm cả hồ sơ phát sinh trước và sau ngày 01 tháng 7 năm 2014).

3.3. Về tiếp nhận hồ sơ của người sử dụng đất

a) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, xác định hồ sơ đã đủ điều kiện để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người sử dụng đất, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải chuyển hồ sơ tới cơ quan thuế để tính toán và phát hành thông báo về nghĩa vụ tài chính đất đai cho người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

b) Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, xác định hồ sơ chưa đủ thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất như chưa đầy đủ giấy tờ, chưa có quyết định về đơn giá, hệ số điều chỉnh giá đất, giá đất cụ thể, các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải chuyển hồ sơ tới các cơ quan chức năng để thực hiện các nhiệm vụ đã được quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP sau đó chuyển tới cơ quan thuế làm cơ sở thực hiện tính toán và phát hành thông báo về nghĩa vụ tài chính đất đai cho người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

3.4. Về đơn giá thuê đất

a) Đối với trường hợp thuê đất mới và được miễn tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP và Thông tư số 77/2014/TT-BTC thì cơ quan thuế ban hành thông báo đơn giá của chu kỳ đầu tiên và chuyển cơ quan tài nguyên và môi trường để làm cơ sở ký Hợp đồng thuê đất.

b) Đối với trường hợp phải điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết chu kỳ ổn định, cơ quan thuế rà soát các trường hợp phải điều chỉnh đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho chu kỳ tiếp theo kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 trở đi, nếu đã có đầy đủ các căn cứ để xác định số tiền thuê đất phải nộp thì cơ quan thuế tính và thông báo để người sử dụng đất thực hiện. Trường hợp chưa có đủ căn cứ để xác định đơn giá thì cơ quan thuế có văn bản đề nghị các cơ quan chức năng theo nhiệm vụ được phân công quy định tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP để cung cấp thông tin, hồ sơ làm cơ sở để tính và phát hành thông báo về nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất thực hiện theo quy định.

c) Đối với trường hợp người sử dụng đất đang nộp tiền thuê đất hàng năm do chưa được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 32 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, sau khi đã quyết toán số tiền thuê đất đã tạm nộp, Cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo đơn giá thuê đất, Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính theo mẫu quy định tại tiết b Điểm 2.4 Mục 2 Công văn này.

Bộ Tài chính hướng dẫn tạm thời về trình tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai để Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và chỉ đạo tổ chức thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ TN&MT;
– Các Sở: TC, TN&MT các tỉnh, thành phố);
– Cục Thuế các tỉnh, thành phố;
– KBNN các tỉnh, thành phố;
– TCT, Cục QLG;
– Vụ PC, Vụ CST;
– Lưu: VT, QLCS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Hữu Chí

 

Mẫu số 01: Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ

Vào sổ tiếp nhận hồ sơ:

……Giờ….. phút, ngày…./…/…

Quyển số…….. Số thứ tự…..

Người nhận hồ sơ
(Ký và ghi rõ họ tên)

PHIẾU CHUYỂN THÔNG TIN
ĐỂ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

Kính gửi: ………………………………………………………….

I. THÔNG TIN CHUNG

1.1. Thông tin người sử dụng đất, mặt nước

a) Tên người sử dụng đất, mặt nước (Viết chữ in hoa):

…………………………………………………………………………………………………………………………..

b) Địa chỉ liên lạc…………………………………………………………………………………………………….

c) Số điện thoại liên hệ:…………………………………………………………………………………………….

d) Mã số thuế (nếu có):…………………………………………………………………………………………….

1.2. Đề nghị của người sử dụng đất, mặt nước:

a) Giao đất: ………………..………..m2

b) Thuê đất: ……………………..m2

- Thuê đất trả tiền hàng năm: ………………………..m2

- Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: ……………………..m2

c) Thuê mặt nước: …………………..m2

d) Chuyển mục đích sử dụng đất: ……………………..m2

đ) Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: ……………..m2

e) Ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính:

- Trong hạn mức: ……………………..m2

- Ngoài hạn mức: ……………………..m2

g) Đề nghị khác:……………………………………………………………………………………………………..

II. THÔNG TIN CHI TIẾT TRONG TRƯỜNG HỢP GIAO ĐẤT, THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

2.1. Thông tin về đất

a) Thửa đất số: ………………………………….; Tờ bản đồ số: ………………………………….;

b) Địa chỉ tại: …………………………………………………………………………………………….;

c) Loại đường: ………………………………….; Vị trí thửa đất: ………………………………….;

d) Diện tích: ……………….m2; sử dụng: chung: ……………m2; sử dụng riêng: …………..m2;

đ) Mục đích sử dụng đất:………………………………., đã sử dụng từ ngày ……/……/…….;

e) Thời hạn sử dụng đất: ……………………………………………………..………………………;

g) Nguồn gốc đất: ……………………………………………………………..………………………;

h) Hồ sơ pháp lý về đất: ……………………………………………………..……………………….;

2.2. Thông tin về nhà ở, công trình xây dựng khác

a) Loại nhà ở, công trình: ………………………………; cấp nhà ở, công trình: ………………..;

b) Diện tích xây dựng: ……………………………………………………..………………………m2

c) Diện tích sàn xây dựng: ……………………………………………………..………………… m2

d) Diện tích sở hữu chung: ………………..m2; Diện tích sở hữu riêng: ……………………..m2

đ) Kết cấu:…………………………………………; e) Số tầng:………………………………………

g) Năm hoàn thành công trình đưa vào sử dụng: …………………………………………………

h) Thời hạn sử dụng đến: ……………………..

(Trường hợp có nhiều nhà ở, nhiều công trình xây dựng thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn).

2.3. Phần ghi đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2.3.1. Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Đất ở:

- Diện tích trong hạn mức giao đất ở: ………………………………….m2

- Diện tích ngoài hạn mức giao đất ở: …………………………………m2

b) Đất nghĩa trang, nghĩa địa: …………………………………………..m2

c) Trường hợp khác: …………………………………………………….m2

2.3.2. Diện tích không phải nộp tiền sử dụng đất: ……………………m2

2.3.3. Đối tượng nộp tiền sử dụng đất: theo quy định tại Khoản…… Điều….. của Nghị định số……/NĐ-CP ngày….. tháng….. năm…. của Chính phủ quy định về……

2.4. Phần ghi đối với trường hợp thuê đất, thuê đất có mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm

2.4.1. Diện tích đất thuê

a) Diện tích phải nộp tiền thuê: …………………………………………..m2

b) Diện tích không phải nộp tiền thuê: …………………………………..m2

2.4.2. Diện tích thuê đất có mặt nước

a) Diện tích đất: ………………………………………..…………………..m2

b) Diện tích mặt nước: ………………..…………………………………..m2

2.4.3. Diện tích thuê đất xây dựng công trình ngầm: …………………..m2

III. THÔNG TIN CHI TIẾT TRONG TRƯỜNG HỢP THUÊ MẶT NƯỚC

3.1. Vị trí mặt nước: …………………………………

3.2. Diện tích mặt nước thuê: ……………………………km2.

3.3. Mục đích sử dụng mặt nước: ……………………….

3.4. Thời hạn thuê mặt nước: …………………………….

3.5. Hình thức thuê mặt nước:

a) Thuê mặt nước trả tiền thuê hàng năm:

- Diện tích mặt nước cố định: ………………………….. km2

- Diện tích mặt nước không cố định: ………………….. km2

b) Thuê mặt nước trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê:

- Diện tích mặt nước cố định: ………………………….. km2

- Diện tích mặt nước không cố định: ………………….. km2

IV. NHỮNG GIẤY TỜ KÈM THEO

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………………….

Những thông tin trên đã được thẩm tra xác minh là đúng thực tế và người sử dụng nhà, đất có đủ điều kiện được giao đất, thuê đất, thuê mặt nước, chuyển mục đích sử dụng đất, xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất./.

 

 

GIÁM ĐỐC VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 02: Thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

Cục Thuế:……………………….
hoặc Chi cục Thuế:…………….
———

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: ……../TB……

…….., ngày….. tháng…… năm…..

 

THÔNG BÁO

Về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước

Kính gửi:………………………………….

Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, Quyết định số …../QĐ-UBND ngày…. tháng….. năm…. của Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố………………. phê duyệt giá đất tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của………………………………………………………………………………; Cục thuế…………… (đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài)/ Chi cục Thuế……………………….. (đối với hộ gia đình, cá nhân) thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước như sau:

- Địa chỉ thửa đất thuê/mặt nước thuê: ……………….(ghi tên đường, phố hoặc khu vực thuộc xã, phường, thị trấn; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất cho thuê- ghi theo Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước).

- Diện tích đất thuê/mặt nước thuê…………….m2 (km2); trong đó: diện tích phải nộp tiền thuê đất ……. ……..m2 (km2), diện tích không phải nộp tiền thuê đất …………..m2 (km2) (ghi rõ bằng số và bằng chữ; đơn vị là mét vuông hoặc km2 và theo Quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước).

- Thời hạn thuê đất/thuê mặt nước là …………năm (ghi rõ số năm thuê đất, thuê mặt nước bằng số và bằng chữ phù hợp với thời hạn thuê đất, thuê mặt nước đã ghi trong Quyết định cho thuê đất/thuê mặt nước), kể từ ngày … tháng … năm …… đến ngày … tháng … năm ……

- Hình thức nộp tiền thuê đất/thuê mặt nước: …………. (ghi theo Quyết định cho thuê đất/thuê mặt nước).

- Đơn giá thuê đất/thuê mặt nước:…………………………………………………………

- Thời gian ổn định đơn giá thuê đất (đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm): kể từ ngày … tháng … năm …… đến ngày … tháng … năm ……

Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước tại Thông báo này được ghi vào Hợp đồng thuê đất/thuê mặt nước và là căn cứ xác định số tiền thuê đất/thuê mặt nước phải nộp theo quy định của pháp luật./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN THUẾ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 03: Sổ giao nhận hồ sơ và thông báo các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

SỔ GIAO NHẬN HỒ SƠ VÀ THÔNG BÁO CÁC KHOẢN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT

TT

Họ, tên người sử dụng đất

Bàn giao “Hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai”

Bàn giao “Thông báo nộp tiền”

Ghi chú

Số hồ sơ

Tên các tài liệu có trong hồ sơ

Ngày bàn giao

Người giao (ký và ghi rõ họ tên)

Người nhận (ký và ghi rõ họ tên)

Ngày giao

Thông báo nộp tiền

Người nhận (ký tên, ghi rõ họ tên)

Số

Ngày

1

2

3

4

5

6

 

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Người giao/Người nhận hồ sơ của người sử dụng đất khi xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai là người được thủ trưởng cơ quan giao trách nhiệm bàn giao/tiếp nhận hồ sơ.

Công văn 15286/BTC-QLCS năm 2014 hướng dẫn tạm thời về trình tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai do Bộ Tài chính ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1978/QĐ-BVTV

Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CỦA CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT

CỤC TRƯỞNG CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT

Căn cứ Quyết định số 664/2014/QĐ-BNN-TCCB ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Bảo vệ thực vật;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28/12/1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 ngày 29/06/2006;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13/06/2011 của Chính phủ qui định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan Nhà nước;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kế hoạch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động Trang thông tin điện tử (website) của Cục Bảo vệ thực vật.

Điều 2. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng các phòng quản lý thuộc Cục, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Văn phòng Bộ (để b/c);
– Lãnh đạo Cục;
– Lưu: VT, KH.

CỤC TRƯỞNG

Nguyễn Xuân Hồng

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1978/QĐ-BVTV ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định việc quản lý các hoạt động trên trang thông tin điện tử của Cục Bảo vệ thực vật (sau đây gọi là website Cục) bao gồm: quản lý, cung cấp, cập nhật, biên tập và đăng tải thông tin.

2. Quy chế này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân ở trong và ngoài Cục Bảo vệ thực vật có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin từ website Cục.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Website là nơi tập hợp, cung cấp và trao đổi thông tin trên mạng internet phục vụ công tác chuyên môn của Cục. Website bao gồm nhiều trang web (webpages), trong đó có trang chủ (Homepage) là trang đầu tiên mà người sử dụng nhìn thấy khi mở website. Thông tin trên các trang web được truyền tải bằng các hình thức: văn bản, âm thanh, hình ảnh, video, đồ họa. Người dùng có thể truy cập thông tin trên các trang web khác nhờ các mối liên kết (hyperlink).

2. Cơ sở dữ liệu: là tập hợp thông tin được sắp xếp, tổ chức và lưu trữ có hệ thống để có thể truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.

3. Tích hợp dữ liệu: là quá trình thu thập, lưu trữ, liên kết các cơ sở dữ liệu tác nghiệp và điều hành; cung cấp và chia sẻ các thông tin chung; truyền tải các thông tin quản lý bao gồm các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hành chính liên quan đến công tác chuyên môn của Cục do các cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Điều 3. Chức năng, địa chỉ và ngôn ngữ trình bày của website

1. Chức năng

Website Cục là nơi cung cấp, trao đổi thông tin chính thức của Cục Bảo vệ thực vật. Thông tin, dữ liệu được công khai và tích hợp phục vụ quá trình điều hành và quản lý chuyên ngành bảo vệ thực vật của Cục, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

2. Địa chỉ website Cục

Địa chỉ website: http://www.ppd.gov.vn

3. Ngôn ngữ

Ngôn ngữ thể hiện trên website Cục là tiếng Việt (trang tiếng Việt) và tiếng Anh (trang tiếng Anh).

Điều 4. Yêu cầu chung

1. Nội dung thông tin phải trung thực và chính xác.

2. Đảm bảo mục tiêu tuyên truyền, phổ biến và trao đổi thông tin đến cán bộ công chức, viên chức, doanh nghiệp và người dân.

3. Thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

4. Nội dung thông tin phù hợp từng đối tượng, từng điều kiện và hoàn cảnh.

5. Thông tin đăng tải lên website phải thường xuyên và liên tục và kịp thời.

6. Tất cả các thông tin đều được tích hợp dưới dạng dữ liệu đặc tả (tích hợp dữ liệu) để hỗ trợ tìm kiếm thông tin.

7. Hoạt động thông tin chỉ được thực hiện khi có phê duyệt của Tổng biên tập website Cục hoặc những người có trách nhiệm được Tổng biên tập ủy quyền.

8. Tổ chức, cá nhân thực hiện thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với mọi sự cố gây ra do thông tin không chính xác.

Chương II

CUNG CẤP, CẬP NHẬT VÀ LƯU TRỮ THÔNG TIN, DỮ LIỆU

Điều 5. Nguyên tắc cung cấp và lưu trữ thông tin

1. Thông tin cung cấp trên website Cục phải đúng với quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phục vụ kịp thời trong công tác quản lý của Cục và nhu cầu khai thác thông tin của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2. Thông tin cung cấp trên website Cục phải tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật của nhà nước, báo chí và sở hữu trí tuệ.

3. Việc đăng tải, trích dẫn, sử dụng lại thông tin phải ghi rõ thông tin về tác giả và nguồn thông tin.

4. Thông tin đăng tải trên website Cục được lưu trữ theo quy định của Nhà nước về lưu trữ.

Điều 6. Nội dung thông tin, dữ liệu được cập nhật trên website Cục

1. Giới thiệu

Các bài viết về cơ cấu tổ chức của Cục, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục, quá trình hình thành và phát triển của Cục, tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ đảm nhiệm của lãnh đạo cơ quan; tầm nhìn, định hướng và chiến lược phát triển của Cục, của ngành và lĩnh vực bảo vệ thực vật trong phạm vi cả nước; tiềm lực của đơn vị (cơ sở vật chất, nhân lực…); công tác Đảng, Đoàn; danh bạ điện thoại, địa chỉ liên hệ.

2. Tin tức sự kiện

Thông tin nổi bật về các hoạt động của Cục (hội nghị, hội thảo, tập huấn, hợp tác quốc tế, tuyển dụng, bổ nhiệm, lịch làm việc của lãnh đạo Cục …), các bài viết về hoạt động của ngành, các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Cục bảo vệ thực vật.

3. Trình tự, thủ tục hành chính

Giải quyết các công việc thuộc về kiểm dịch thực vật và quản lí thuốc, tên của người chịu trách nhiệm chính trong từng khâu thực hiện trình tự, thủ tục giải quyết công việc theo tiêu chuẩn ISO và cải cách hành chính.

4. Chỉ đạo, điều hành

Ý kiến chỉ đạo, điều hành của lãnh đạo Cục được ban hành bằng văn bản; công bố dịch hại và bãi bỏ hết dịch hại thực vật, thông báo giao ban, thông tin dự báo, cảnh báo tình hình dịch hại; văn bản hướng dẫn về giám sát, phòng trừ dịch hại; sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, an toàn thực phẩm và môi trường; ý kiến xử lí, phản hồi, các yêu cầu của các tổ chức, cá nhân.

5. Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện theo pháp luật, chính sách trong lĩnh vực bảo vệ, kiểm dịch thực vật, quản lý sinh vật gây hại rừng và quản lí thuốc bảo vệ thực vật, an toàn thực phẩm và môi trường. Các mẫu văn bản, các quy định, tiêu chuẩn của các lĩnh vực trong ngành.

6. Hệ thống văn bản qui phạm pháp luật của ngành bảo vệ thực vật và các văn bản quản lí hành chính có liên quan và các công cụ tìm kiếm văn bản theo thời gian, theo nội dung, theo thẩm quyền ban hành văn bản, theo số ký hiệu văn bản.

7. Kế hoạch, chiến lược phát triển ngành, các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, các chương trình dự án hợp tác quốc tế, các hạng mục dự án, đấu thầu, mua sắm công, năng lực quản lí, năng lực kiểm nghiệm và năng lực chứng nhận.

8. Thông tin quản lí tổ chức, hoạt động dịch vụ công.

9. Thông tin về các số xuất bản của Tạp chí Bảo vệ thực vật

10. Mục lấy ý kiến góp ý của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành: cung cấp các thông tin về nội dung xin ý kiến, thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý và phản hồi, địa chỉ tiếp nhận ý kiến.

11. Thông tin liên hệ của đơn vị, tổ chức, công chức có thẩm quyền; thông tin giao dịch trên website Cục.

12. Báo cáo sơ kết, tổng kết; thống kê về các kết quả thực hiện nhiệm vụ của ngành bảo vệ thực vật.

13. Tài liệu tham khảo, kiến thức chuyên ngành.

14. Các cơ sở dữ liệu về bảo vệ và kiểm dịch thực vật (sâu bệnh hại, diện tích bị hại, diện tích phòng trừ, đối tượng KDTV, thuốc BVTV…).

15. Thông tin về hoạt động của Hội Khoa học kỹ thuật bảo vệ thực vật Việt Nam.

Điều 7. Hình thức cung cấp và cập nhật thông tin, dữ liệu

1. Mọi thông tin, dữ liệu do các cá nhân, đơn vị gửi về Ban biên tập website Cục bằng văn bản hoặc tệp thông tin, dữ liệu (kể cả bản PDF, bảng biểu, hình ảnh, âm thanh hoặc video) kèm theo mẫu cung cấp thông tin (Phụ lục 1). Khuyến khích tin, bài có ảnh minh họa.

2. Tệp văn bản, bài viết, dữ liệu được soạn thảo trên Microsoft Office (bằng MS Word, Excel, Powerpoint..). Hình vẽ và ảnh thông dụng định dạng .jpg hoặc .gif. Hình ảnh được chú giải rõ nghĩa bằng lời chú thích. Sử dụng các bức ảnh chụp cận cảnh, mô tả rõ đối tượng muốn đặc tả.

3. Trong mục Nơi nhận, các văn bản được duyệt đưa lên website Cục phải ghi rõ “Website Cục BVTV để phổ biến, công bố”.

4. Ban biên tập nhận thông tin bằng bản giấy hoặc các thiết bị lưu trữ thông dụng (USB, CD-ROM) hoặc qua địa chỉ email: [email protected]

Điều 8. Cơ chế cung cấp thông tin

1. Chuẩn bị tin bài

Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục duyệt nội dung thông tin do đơn vị mình cung cấp; các cán bộ công chức, viên chức chịu trách nhiệm về tin, bài, ảnh của đơn vị gửi thông tin về Ban biên tập website theo yêu cầu về hình thức cung cấp tin tại Điều 7 của Quy chế này.

2. Thời gian cung cấp thông tin

a) Tin tức, sự kiện: không quá 03 ngày làm việc sau khi kết thúc hoạt động, sự kiện, hội nghị, hội thảo.

b) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện các chế độ, chính sách pháp luật, thời gian cập nhật không quá 07 ngày làm việc kể từ khi văn bản pháp luật, chính sách, chế độ chính thức được ban hành.

c) Văn bản qui phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản hướng dẫn chỉ đạo của Cục:

- Thời gian cập nhật không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày văn bản qui phạm pháp luật được ban hành.

- Thời hạn không quá 03 ngày làm việc đối với văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Cục (văn bản đã được duyệt đưa lên website).

d) Các nguồn tin từ các khoản mục 1, 3, 11, Điều 6 của Quy chế này, thời gian cập nhật trong ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt của Cục trưởng và các thủ trưởng có trách nhiệm liên quan.

e) Thông tin về các chương trình đề tài, dự án, các khoản mục đầu tư đấu thầu, thời gian cập nhật không quá 3 (ba) ngày làm việc kể từ khi chiến lược qui hoạch; hạng mục đầu tư đấu thầu; chương trình, đề tài dự án được phê duyệt hoặc được nghiệm thu.

g) Đối với thông báo thống kê: thời gian cập nhật không quá 1 (một) ngày làm việc kể từ khi thông tin thống kê được duyệt và ra quyết định công bố.

f) Thông tin tiếng Anh phải được thường xuyên rà soát, cập nhật kịp thời khi có phát sinh hoặc thay đổi.

h) Mọi sự thay đổi của nội dung các thông tin được quy định tại Điều 6 của Quy chế này phải cập nhật ngay sau khi được các cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3. Định mức cung cấp thông tin

Mỗi phòng tham mưu phải đảm bảo định mức cung cấp thông tin trên website Cục tối thiểu 2 tin, bài trong 1 tháng; các Chi cục Kiểm dịch và các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tối thiểu 2 tin bài trong 1 Quý (tính cả tin, bài của tập thể và cá nhân thuộc đơn vị cung cấp).

Chương III

BIÊN TẬP VÀ ĐĂNG TẢI THÔNG TIN

Điều 9. Nguyên tắc biên tập và đăng tải thông tin

1. Việc biên tập và đăng tải thông tin lên website Cục do Ban biên tập trực tiếp thực hiện.

2. Các văn bản về chủ trương, đường lối hoạt động, các văn bản quy phạm pháp luật được đăng toàn văn.

3. Ban biên tập có quyền từ chối đăng thông tin được cung cấp trong những trường hợp sau:

- Thông tin có nội dung không thuộc phạm vi quản lý của Cục.

- Thông tin trùng lặp.

- Thông tin có nội dung bảo mật, nội bộ, không được phổ biến công khai.

- Thông tin không có tính xác thực, hợp pháp, không đảm bảo chất lượng.

Điều 10. Qui trình biên tập thông tin

Bước 1: Tiếp nhận thông tin

Ban biên tập tiếp nhận thông tin gửi đến, rà soát và kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của thông tin; đánh giá chất lượng thông tin hoặc trao đối với các đơn vị, cá nhân cung cấp thông tin để bổ sung, làm rõ thông tin khi cần thiết.

Bước 2: Biên tập thông tin

Thông tin được phân loại, biên tập sau đó được trình Tổng biên tập hoặc người được tổng biên tập ủy quyền phê duyệt. Hình thức duyệt được xác nhận bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.

Bước 3: Đăng tải thông tin

Các thông tin được Ban biên tập đăng tải lên website Cục ngay sau khi được phê duyệt.

Điều 11. Sửa đổi và gỡ bỏ thông tin

1. Thông tin không đúng hoặc thông tin đã quá cũ (văn bản hết hạn; tin không còn giá trị…) được Tổng biên tập website Cục phê duyệt gỡ bỏ bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.

2. Trường hợp thông tin đăng tải bị sai sót, nhầm lẫn, Ban biên tập cần phải sửa đổi, đính chính kịp thời thông tin đã đăng tải sau khi có đề nghị bằng văn bản của đơn vị hoặc cá nhân cung cấp tin. Nếu sai sót thuộc về Ban biên tập, Tổng biên tập phải có lời xin lỗi, đính chính về tin đã đăng.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Trách nhiệm của Ban biên tập

1. Trách nhiệm chung của Ban biên tập

- Ban biên tập website chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và Pháp luật trong việc biên tập, duyệt, đăng tải và quản lý nội dung, thông tin, hình ảnh trên website Cục.

- Hướng dẫn truy cập, bảo trì và nâng cấp trang website Cục.

2. Trách nhiệm của từng thành viên Ban biên tập

a) Tổng biên tập:

- Chịu trách nhiệm về nội dung thông tin, dữ liệu được đăng tải trên website Cục.

- Kiểm duyệt và quyết định các nội dung thông tin đưa lên website và các nội dung thông tin tích hợp từ các trang thông tin thành phần.

- Có quyền chỉnh sửa nội dung thông tin trước và sau khi đưa lên website Cục.

- Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của Ban biên tập website Cục.

b) Phó Tổng biên tập

Giúp Tổng biên tập phụ trách một số hoạt động của website Cục theo sự phân công và ủy quyền của Tổng biên tập, chịu trách nhiệm trước Tổng biên tập về thực hiện các nhiệm vụ được giao. Phó Tổng biên tập được Tổng biên tập ủy quyền phê duyệt bài, tin trong một số trường hợp sau:

- Một số thông tin về hoạt động hợp tác quốc tế, tin đoàn thể, tin chuyên ngành.

- Tài liệu kiến thức thuộc các lĩnh vực chuyên ngành, dữ liệu thống kê.

c) Ủy viên thường trực

- Chịu trách nhiệm duyệt nội dung tin, bài trong trường hợp sau:

+ Một số tin khoa học công nghệ, tin hợp tác quốc tế, tin chuyên ngành.

+ Văn bản chính thức có đề nghị gửi đăng trên website Cục.

+ Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật cần lấy ý kiến rộng rãi sau khi đã có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Theo dõi đôn đốc việc cung cấp và đăng tải thông tin

- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Tổng biên tập phân công

d) Ủy viên khác

- Tiếp nhận, tập hợp và biên tập thông tin, dữ liệu trước khi trình Tổng biên tập duyệt, quyết định nội dung thông tin, dữ liệu đưa lên website Cục.

- Trực tiếp phối hợp với các cán bộ cung cấp thông tin của các đơn vị thuộc Cục để thu thập thông tin, dữ liệu, viết tin, bài (trong trường hợp đặc biệt).

- Thu thập tin, bài từ các nguồn thông tin như báo điện tử và trang mạng khác.

- Quản lí các thông tin, dữ liệu trên website Cục. Phân loại, xử lý và đăng tin (upload) lên website.

- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên để bổ sung nguồn thông tin.

- Tổng hợp các ý kiến phản hồi từ độc giả để đề xuất phương án xử lý.

e) Quản trị mạng

- Vận hành, bảo dưỡng, duy trì hoạt động của website và máy móc trang thiết bị; đảm bảo an toàn thông tin.

- Lập kế hoạch nâng cấp, sửa chữa hoặc khắc phục sự cố có liên quan đến website Cục.

- Tham mưu cho Tổng biên tập trong việc thay đổi, nâng cấp website theo yêu cầu thực tế.

Điều 13. Trách nhiệm của lãnh đạo Cục, Trưởng các phòng, đơn vị thuộc Cục, và các cá nhân

1. Cục trưởng chỉ đạo chung việc cung cấp thông tin trên website Cục, chịu trách nhiệm về công khai minh bạch thông tin và về cải cách hành chính trên website Cục.

2. Các Phó cục trưởng chỉ đạo các đơn vị, lĩnh vực mình phụ trách đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ cho website Cục.

3. Thủ trưởng các phòng quản lý chức năng của Cục có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời thông tin mới nhất về các hoạt động quản lí nhà nước thuộc lĩnh vực chuyên môn do đơn vị phụ trách; các văn bản hành chính được ban hành chính thức và chịu trách nhiệm về những thông tin, dữ liệu mà đơn vị cung cấp.

4. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục có trách nhiệm cung cấp chính xác, kịp thời các thông tin mới nhất về dự báo, cảnh báo, thông báo sâu bệnh mới, kết quả khảo sát thực nghiệm, chuyển giao; tin tức, sự kiện của các đơn vị được phụ trách như hội nghị, hội thảo, tập huấn, mô hình chỉ đạo sản xuất, điển hình nông dân tiên tiến…; các thông tin về dịch vụ bảo vệ, kiểm dịch thực vật và chịu trách nhiệm về những thông tin, dữ liệu mà đơn vị cung cấp.

5. Các cán bộ được giao nhiệm vụ cung cấp thông tin của đơn vị có trách nhiệm thu thập thông tin, viết bài và gửi tin của đơn vị mình về Ban biên tập; đảm bảo các yêu cầu về nội dung, thời hạn và hình thức cung cấp, dữ liệu được quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 của Quy chế này; và chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng đơn vị về thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Điều 14. Trách nhiệm cụ thể của các phòng, đơn vị thuộc Cục

1. Văn phòng Cục chịu trách nhiệm:

- Cập nhật và cung cấp thông tin hoạt động của Cục như: lịch công tác của lãnh đạo Cục và thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục; thông báo giao ban tuần; thông báo kết luận của Cục trưởng tại cuộc họp giao ban tháng, các hoạt động đoàn thể, xã hội…

- Quản trị, bảo đảm vận hành, an toàn thông tin của website Cục.

2. Phòng Kế hoạch chịu trách nhiệm:

- Cập nhật và cung cấp các thông tin của ngành từ các đơn vị gửi về, đảm bảo về độ chính xác, phù hợp với các mục tin.

- Quản lí, theo dõi, đôn đốc, nắm bắt các thông tin của ngành; chủ động khai thác và viết tin khi cần thiết.

- Biên tập và dịch các thông tin ra tiếng Anh.

3. Các phòng, đơn vị thuộc Cục chủ động phối hợp chặt chẽ với phòng Kế hoạch để cung cấp cập nhật thông tin toàn ngành liên tục, xử lý thông tin kịp thời trong những trường hợp cần thiết.

4. Cán bộ, công chức, viên chức của Cục có trách nhiệm phản ánh tình hình cung cấp thông tin thuộc phạm vi, lĩnh vực được phân công theo dõi, phụ trách để đảm bảo nội dung và chất lượng thông tin trên website Cục.

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Các phòng quản lý thuộc Cục phối hợp với Văn phòng Cục để triển khai thực hiện Quy chế này.

2. Thủ trưởng các đơn vị phổ biến Quy chế này đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức của đơn vị.

3. Phòng Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện và báo cáo với lãnh đạo Cục về kết quả thực hiện Quy chế này.

Điều 16. Bổ sung sửa đổi

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn, những điểm không phù hợp, các phòng báo cáo Cục (gửi về Ban biên tập website) để tổng hợp ý kiến, xem xét bổ sung, sửa đổi Quy chế cho phù hợp./.

 

Mẫu 1. Phiếu cung cấp thông tin, dữ liệu cho Website Cục

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

Hà Nội, ngày  tháng  năm 2014

 

PHIẾU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU CHO WEBSITE CỤC

1. Tên Đơn vị:

2. Tên người gửi:

3. Thời gian gửi:

4. Thông tin:

a. Tên tiêu đề tin cần đăng:

b. Tóm tắt nội dung và từ khóa:

c. Tin chi tiết: (gõ trực tiếp hoặc tệp tin gửi kèm)

5. Văn bản kèm theo:

- …

6. Tin thuộc loại (khoanh tròn vào chủ đề tương ứng):

a. Văn bản chỉ đạo, điều hành

b. Lịch công tác

c. Thông báo

d. Thông tin về hội nghị, hội thảo, đón tiếp đoàn khách quốc tế (thời gian, địa điểm, thành phần tham dự, nội dung.)

e. Tin hoạt động sản xuất tại các địa phương

f. Tài liệu chuyên môn, nghiệp vụ

g. Dữ liệu

h. Thông tin khác

 

 

Người cung cấp tin
(Ký, họ và tên)

 

Mẫu 2. Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC BẢO VỆ THỰC VẬT
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

Hà Nội, ngày  tháng  năm 2014

 

PHIẾU YÊU CẦU CUNG CẤP THÔNG TIN, DỮ LIỆU

Kính gửi:

Theo yêu cầu của: (Cục trưởng, Phó Cục trưởng hoặc theo Quy chế này,…)

Ban Biên tập Website Cục Bảo vệ thực vật trân trọng đề nghị: ………………………………….

cung cấp các thông tin về vấn đề sau để đăng tải trên Website Cục

-

-

………….

Đề nghị thông tin gửi về Ban Biên tập Website Cục, dạng tệp tin văn bản (tệp MS word, PDF, …), địa chỉ:

Thời hạn: trước ………giờ …….., ngày……. tháng…… năm 20…..

Xin trân trọng cảm ơn!

TỔNG BIÊN TẬP

Quyết định 1978/QĐ-BVTV năm 2014 về Quy chế quản lý hoạt động Trang thông tin điện tử (website) của Cục Bảo vệ thực vật

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 20/CT-UBND

Nghệ An, ngày 15 tháng 10 năm 2014

 

CHỈ THỊ

TĂNG CƯỜNG, ĐÔN ĐỐC ĐẨY MẠNH THỰC HIỆN, NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

Thực hiện các Nghị định của Chính phủ số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính, 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính, 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan về kiểm soát thủ tục hành chính, các văn bản quy phạm pháp luật khác và các văn bản chỉ đạo của Bộ Tư pháp, trong những năm qua, công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh đã đạt được những kết quả nhất định.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác kiểm soát thủ tục hành chính vẫn còn một số hạn chế như: sự quan tâm chỉ đạo của các cấp, các ngành chưa thực sự quyết liệt; việc tham mưu công bố các thủ tục hành chính mới hoặc được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ chưa kịp thời; nhận thức về yêu cầu của việc đánh giá tác động đối với thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật còn hạn chế; thực hiện niêm yết công khai thủ tục hành chính còn chưa thường xuyên; tình trạng bổ sung thành phần hồ sơ hoặc có thêm yêu cầu xác nhận không có trong quy định làm phát sinh thêm thủ tục hành chính gây phiền hà cho các tổ chức, cá nhân; trong quá trình tiếp nhận hồ sơ còn có trường hợp yêu cầu phải mua mẫu đơn, tờ khai trong khi theo quy định được cung cấp miễn phí; việc giải quyết các hồ sơ hành chính còn chậm trễ so với quy định, nhất là các hồ sơ, thủ tục về đất đai…

Nhằm tiếp tục tăng cường, đôn đốc, đẩy mạnh thực hiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu:

1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tập trung chỉ đạo, tổ chức thực hiện tốt các nội dung sau:

a) Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền và tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP của Chính phủ, các Thông tư, văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành có liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính;

b) Thường xuyên rà soát, thống kê, cập nhật các thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định công bố.

Trường hợp có những thủ tục hành chính không còn phù hợp, không cần thiết, không hợp lý, thiếu đồng bộ, các thủ tục hành chính chưa đầy đủ hoặc chưa được cập nhật phải có kiến nghị UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các Bộ, ngành ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung kịp thời;

c) Thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai các thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh công bố tại trụ sở cơ quan, đơn vị theo đúng quy định;

d) Tăng cường kiểm tra và tự kiểm tra công tác giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị mình; tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ đầu mối thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính; nghiêm cấm cán bộ, công chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính không đúng quy định hoặc yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp thêm các loại giấy tờ không có trong quy định; có các biện pháp chỉ đạo quyết liệt để chấn chỉnh, khắc phục tình trạng giải quyết chậm trễ hồ sơ cho tổ chức, cá nhân;

đ) Thực hiện nghiêm túc việc niêm yết công khai các văn bản hướng dẫn thực hiện phản ánh kiến nghị theo quy định tại trụ sở, nơi tiếp nhận hồ sơ yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính;

e) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh trong quá trình xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định thủ tục hành chính phải lấy ý kiến của Sở Tư pháp theo quy định và thực hiện nghiêm túc, có chất lượng việc đánh giá tác động thủ tục hành chính dự kiến sẽ ban hành, chi phí tuân thủ thủ tục hành chính để đưa vào hồ sơ đề nghị Sở Tư pháp thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định;

g) Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo tình hình thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh;

h) Hàng năm, xây dựng dự toán và bố trí kinh phí hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính cho ngành, đơn vị theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn.

2. Sở Tư pháp:

a) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành cấp tỉnh đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Tăng cường công tác kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị, địa phương; Thực hiện có hiệu quả việc tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong quy định và thực hiện thủ tục hành chính;

c) Tăng cường tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho cán bộ, công chức là cán bộ đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh và địa phương.

3. Sở Nội vụ:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp đưa nội dung thực hiện cải cách thủ tục hành chính là một trong những tiêu chí để xem xét thi đua, khen thưởng hàng năm của cá nhân, đơn vị trực thuộc.

4. Sở Tài chính:

Chủ trì và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị bố trí kinh phí kịp thời cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của UBND tỉnh quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh.

5. Thanh tra tỉnh:

Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Nội vụ tăng cường hoạt động kiểm tra công vụ, phát hiện, xử lý kịp thời những hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, cá nhân, góp phần chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính.

6. Sở Thông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh – Truyền hình Nghệ An, Báo Nghệ An đẩy mạnh công tác tuyên truyền về cải cách thủ tục hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, dành thời lượng phù hợp để tuyên truyền, các hoạt động triển khai, tình hình, kết quả thực hiện công tác cải cách hành chính nói chung và kiểm soát thủ tục hành chính nói riêng.

7. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức đoàn thể của tỉnh phát huy vai trò giám sát hoạt động cải cách thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các cấp, các ngành trong tỉnh tổ chức quán triệt và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, phát sinh đề nghị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tư pháp) để kịp thời xem xét, giải quyết./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Thái Văn Hằng

 

 

Chỉ thị 20/CT-UBND năm 2014 tăng cường, đôn đốc đẩy mạnh thực hiện, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 71/2014/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CÁN BỘ ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ các Thông tư của Bộ Tư pháp: Thông tư số 07/2014/TT-BTP ngày 24/02/2014 hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ tục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính, Thông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 07/02/2014 hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 773/TTr-STP ngày 27 tháng 8 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tư pháp; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Thái Văn Hằng

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG CÁN BỘ ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 71/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm phối hợp của hệ thống cán bộ đầu mối và nhiệm vụ, quyền lợi của cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính (gọi tắt là TTHC) trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là cán bộ đầu mối) gồm: Cán bộ đầu mối tại các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (cán bộ đầu mối cấp tỉnh); cán bộ đầu mối tại UBND các huyện, thành phố, thị xã (cán bộ đầu mối cấp huyện) và cán bộ đầu mối tại UBND các xã, phường, thị trấn (cán bộ đầu mối cấp xã).

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của hệ thống cán bộ đầu mối

1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cử cán bộ đầu mối làm nhiệm vụ KSTTHC gửi Sở Tư pháp (đối với cấp tỉnh, huyện), phòng Tư pháp cấp huyện (đối với cấp xã) để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định công nhận. Trường hợp có sự thay đổi về cán bộ đầu mối, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp), UBND cấp huyện (qua phòng Tư pháp) để kịp thời điều chỉnh.

2. Tổ chức của hệ thống cán bộ đầu mối tại các cơ quan, đơn vị cụ thể như sau:

a) Đối với các Sở, ban, ngành: Bố trí mỗi đơn vị 02 cán bộ đầu mối là 01 Lãnh đạo đơn vị và 01 Lãnh đạo cấp Phòng hoặc 01 cán bộ, công chức làm công tác pháp chế (nếu có);

b) Đối với Sở Tư pháp: gồm 01 Lãnh đạo Sở và cán bộ, công chức Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;

c) Đối với UBND các huyện, thành phố, thị xã: Bố trí mỗi đơn vị 02 cán bộ đầu mối là 01 Lãnh đạo UBND huyện, thành phố, thị xã và 01 cán bộ Lãnh đạo Phòng Tư pháp;

d) Đối với UBND các xã, phường, thị trấn: bố trí 01 công chức Tư pháp – Hộ tịch.

4. Cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị triển khai, thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính của đơn vị, địa phương.

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động của hệ thống cán bộ đầu mối

1. Bảo đảm sự phối hợp thường xuyên, chặt chẽ, kịp thời giữa cán bộ đầu mối với Sở Tư pháp trên cơ sở nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ đầu mối quy định tại Quy chế này, các văn bản có liên quan và tuân thủ các quy trình theo quy định của pháp luật.

2. Phát huy tính chủ động, tích cực và đề cao trách nhiệm của các cán bộ đầu mối trong hệ thống.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Nhiệm vụ của cán bộ đầu mối

1. Tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong công tác triển khai, thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính theo ngành, lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị; phối hợp với các bộ phận liên quan trong cơ quan, đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Thủ trưởng giao.

2. Phối hợp với Sở Tư pháp trong việc kiểm soát dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính (đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh):

a) Tham mưu Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh thực hiện việc đánh giá tác động thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính và hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

b) Hướng dẫn các bộ phận trong đơn vị được giao xây dựng dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có quy định về thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC) điền biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ TTHC; kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu đánh giá tác động TTHC trước khi gửi Sở Tư pháp lấy ý kiến về việc quy định TTHC.

3. Rà soát, trình công bố TTHC mới, TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc TTHC bị thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ:

a) Đối với cán bộ đầu mối cấp tỉnh:

- Tham mưu, giúp Giám đốc Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật có quy định về TTHC do cấp có thẩm quyền ban hành để xây dựng dự thảo Quyết định công bố TTHC (trừ trường hợp thủ tục hành chính trong quyết định công bố của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ đã đảm bảo đầy đủ các bộ phận tạo thành và văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh không có quy định liên quan về thủ tục hành chính đã được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ công bố thì cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định công bố dưới hình thức “Bản sao y bản chính”);

- Tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị rà soát các quy định về TTHC, kiểm soát chất lượng thống kê TTHC của ngành, lĩnh vực mình, lập hồ sơ trình công bố TTHC, tài liệu (mẫu đơn, mẫu tờ khai, các văn bản) gửi Sở Tư pháp (cả bản cứng và file điện tử) kiểm soát chất lượng hồ sơ dự thảo Quyết định công bố TTHC (gửi kèm dự thảo Quyết định công bố, dự thảo Tờ trình).

b) Đối với cán bộ đầu mối cấp huyện, cấp xã:

Chủ động cập nhật, rà soát hoặc phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp huyện rà soát và kịp thời kiến nghị bằng văn bản gửi Sở, ban, ngành để lập hồ sơ dự thảo Quyết định công bố TTHC mới ban hành; TTHC được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ (kể cả TTHC hết hiệu lực thi hành).

4. Tham mưu Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính:

a) Hướng dẫn cá nhân, tổ chức thực hiện phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính;

b) Phối hợp với các phòng, ban trong cơ quan, đơn vị tham mưu, giúp Thủ trưởng tiếp nhận và xử lý các văn bản từ UBND tỉnh, Sở Tư pháp về các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan mình;

5. Tham mưu, giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện và kiểm tra việc niêm yết công khai TTHC đã được cấp có thẩm quyền công bố tại nơi tiếp nhận, giải quyết TTHC của cơ quan, đơn vị và các đơn vị trực thuộc.

6. Đề xuất triển khai tập huấn, hướng dẫn, phổ biến văn bản, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm soát thủ tục hành chính; tham gia tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ, ngành, địa phương tổ chức.

7. Định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu báo cáo về tình hình hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, đơn vị.

Điều 6. Chế độ hoạt động, báo cáo của cán bộ đầu mối

1. Thiết lập hệ thống chia sẻ thông tin hai chiều giữa Sở Tư pháp (Phòng KSTTHC) và các cán bộ đầu mối để kịp thời chia sẻ thông tin về các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính và các hoạt động cụ thể liên quan đến phạm vi chức năng hoạt động của các cơ quan, đơn vị liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính; nhận thông tin phản hồi về các báo cáo kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện để kịp thời tháo gỡ; chia sẻ sáng kiến, bài học kinh nghiệm của các đơn vị trong quá trình triển khai thực hiện.

2. Định kỳ 6 tháng, hàng năm (trước ngày 15/5, 15/11) cán bộ đầu mối tham mưu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn báo cáo UBND tỉnh về công tác kiểm soát thủ tục hành chính hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của UBND tỉnh.

Điều 7. Kinh phí đảm bảo

Kinh phí bảo đảm chế độ phụ cấp cho cán bộ đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính của cấp nào do ngân sách địa phương cấp đó bảo đảm và được thực hiện theo Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 09/9/2014 của UBND tỉnh Nghệ An Quy định nội dung chi, mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm thực hiện

1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ đầu mối thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

2. Sở Tư pháp có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn, đôn đốc cán bộ đầu mối tại các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thực hiện kịp thời, đầy đủ các nhiệm vụ được giao.

Điều 10. Điều khoản thi hành

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

 

Quyết định 71/2014/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của hệ thống cán bộ đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 5181/QĐ-UBND

Nghệ An, ngày 10 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐỀ ÁN “TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020”

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Thực hiện Quyết định 5260/QĐ-UBND ngày 06/11/2013 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 3017/TTr-STC ngày 18/9/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án "Tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Nghệ An, Cục trưởng cục Hải quan, Giám đốc các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Thái Văn Hằng

 

ĐỀ ÁN

TĂNG THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5181/QĐ-UBND ngày 10 tháng 10 năm 2014 của UBND tỉnh Nghệ An)

PHẦN MỞ ĐẦU

I. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

Công tác thu ngân sách trên địa bàn tỉnh trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến tích cực, thu ngân sách luôn hoàn thành vượt mức dự toán HĐND tỉnh giao, góp phần đảm bảo nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Tuy nhiên, thu cân đối ngân sách trong những năm qua mới chỉ đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu chi thường xuyên, trong khi đó thất thu thuế vẫn còn xẩy ra trên nhiều lĩnh vực, đặc biệt là lĩnh vực kinh tế ngoài quốc doanh, bất động sản… Tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại và trốn thuế đang có chiều hướng gia tăng, chưa được giải quyết triệt để. Số thu ngân sách chưa tương ứng với tiềm năng phát triển kinh tế của tỉnh và khoảng cách giữa thu – chi ngân sách trên địa bàn của tỉnh ngày càng giãn ra.

Vì vậy, để khắc phục những tồn tại trong công tác thu ngân sách, tìm các giải pháp nhằm tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chống thất thu ngân sách, chống buôn lậu, gian lận thương mại và có chính sách khuyến khích khai thác, thu hút nguồn thu đang là vấn đề được các cấp, các ngành quan tâm, đặc biệt là các cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý thu ngân sách trên địa bàn.

Xuất phát từ những lý do trên, đề án: “Tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020” góp phần hoàn thành các chỉ tiêu theo tinh thần Nghị quyết số 26-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020.

II. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA VIỆC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Căn cứ mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII;

- Quyết định số 197/2007/QĐ-TTg ngày 28/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

- Căn cứ Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011-2015;

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020;

- Căn cứ Quyết định số 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020.

- Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 – 2020.

III. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ ÁN

Trên cơ sở phân tích, đánh giá kết quả thực hiện thu chi ngân sách nhà nước và chỉ tiêu phát triển kinh tế – xã hội giai đoạn 2011-2013 của tỉnh, đề xuất các giải pháp cụ thể hoá tăng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 – 2020 nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh.

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG

1. Đặc điểm tự nhiên

- Tỉnh Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm Khu vực Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên là 16.490,85 km2, có 21 huyện, thành phố, thị xã, trong đó miền Tây Nghệ An có diện tích tự nhiên 13.747,69 km2, chiếm 83,36% diện tích toàn tỉnh;

- Địa hình của tỉnh được phân thành 4 vùng rõ rệt: Đồng bằng, ven biển, trung du và núi thấp, núi cao. Đó là điều kiện thuận lợi để phát triển nền kinh tế công nông lâm ngư nghiệp, dịch vụ, du lịch,… đa dạng, có sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các vùng và tạo ra khả năng đáp ứng sự biến động của thị trường.

- Hiện nay, Nghệ An có 1 thành phố đô thị loại I, 3 thị xã, 17 huyện với 480 xã, phường, thị trấn. Trong đó, Miền Tây Nghệ An có 6 huyện miền núi thấp, 5 huyện miền núi cao, 141 xã núi thấp, 99 xã núi cao.

2. Đặc điểm về nguồn lực phát triển kinh tế xã hội

- Dân số Nghệ An năm 2013 là 2.978.705 người, đứng thứ tư toàn quốc. Mật độ dân số là 181 người/km2. Dân số miền Tây Nghệ An có 1.086.967 người, chiếm 36,49% dân số toàn tỉnh; đồng bào dân tộc thiểu số có 42 vạn người, chiếm 38,7% dân số toàn miền Tây.

Năm 2013, tỉnh có 1.920.399 người là lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (chiếm 64,47% dân số toàn tỉnh), trong đó đang làm việc có 1.898.851 người, chiếm 98,88%. Hàng năm, nguồn lao động mới được bổ sung thêm khoảng 3 vạn người, phần lớn tốt nghiệp phổ thông và các trường dạy nghề.

- Nghệ An có tài nguyên đất đai phong phú, phù hợp với sự phát triển của các loại cây trồng chủ yếu như cây chè, cà phê, cao su, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày như: mía, lạc và cây lương thực, …

- Về tài nguyên rừng: có diện tích lâm nghiệp rộng lớn, có nhiều loài động vật, thực vật quý hiếm có tiềm năng phát triển du lịch và phát triển sản xuất công nghiệp chế biến lâm sản.

- Tài nguyên biển và thuỷ sản: trữ lượng hải sản các loại Nghệ An khoảng 80.000 tấn, khả năng khai thác cho phép khoảng 35-37 nghìn tấn/năm với các loài cá, tôm, mực, … có giá trị kinh tế cao.

- Tài nguyên khoáng sản của Nghệ An đa dạng về chủng loại, phân bố rộng khắp, nhưng phần lớn trữ lượng nhỏ, việc khai thác với quy mô công nghiệp gặp khó khăn. Riêng đá vôi để sản xuất vật liệu xây dựng chất lượng tốt và có trữ lượng lớn (trên 600 triệu m3). Các loại khoáng sản khác có trữ lượng công nghiệp gồm: thiếc (82.000 tấn), đá sét (18,6 triệu tấn), đất sét, cao lanh (trên 9 triệu tấn), cuội sỏi xây dựng (trên 97 triệu m3), đá bazan (trên 400 triệu tấn).

- Tài nguyên du lịch: Nghệ An có nhiều thuận lợi để phát triển du lịch sinh thái, lịch sử văn hoá và du lịch nghỉ dưỡng. Ngoài tiềm năng du lịch biển và Quê Bác, Nghệ An có nhiều danh lam thắng cảnh, điển hình là Vườn quốc gia Pù Mát, rừng nguyên sinh Pù Huống, Pù Hoạt, thác Khe Kèm, thác Sao Va…

- Về cơ sở hạ tầng: Nghệ An nằm ở vùng trung tâm Bắc Trung Bộ, trên tuyến giao lưu Bắc Nam – Đông Tây, có các tuyến giao thông đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa và đường hàng không. Đây cũng là cửa ngõ thông ra biển đông của Trung Lào và vùng Đông Bắc Thái Lan qua cảng Cửa Lò.

- Về văn hoá – giáo dục: vùng đất có truyền thống hiếu học, trung tâm giáo dục – đào tạo của khu vực Bắc miền Trung; Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 06 trường đại học, 11 trường cao đẳng chuyên nghiệp và dạy nghề và 15 trường trung cấp. Hệ thống các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề trên địa bàn Nghệ An có năng lực đào tạo gần 90.000 học sinh, sinh viên, thu hút cả học sinh quốc tế (Lào, Thái Lan), đáp ứng yêu cầu cung cấp nguồn nhân lực cho tỉnh, vùng Bắc Trung Bộ và cả nước.

- Về hệ thống các doanh nghiệp và hợp tác xã: Tính đến tháng 6 năm 2014, toàn tỉnh đã thành lập 12.124 doanh nghiệp và 555 hợp tác xã. Số doanh nghiệp đang hoạt động có 8.243 doanh nghiệp, chiếm 67,98% số doanh nghiệp đăng ký thành lập.

Mặc dù có nhiều tài nguyên, thiên nhiên phong phú, nhưng Nghệ An vẫn đang là một tỉnh nghèo, cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội còn gặp nhiều khó khăn, chưa đồng bộ, tích luỹ nội bộ không đáng kể, quy mô của các doanh nghiệp còn nhỏ, khả năng cạnh tranh còn yếu. Trong thời gian qua, tỉnh đã có nhiều bước đột phá, ưu tiên nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu kinh tế, thu hút các dự án đầu tư lớn để có những sản phẩm chủ lực tạo nguồn thu lớn, ổn định vững chắc cho giai đoạn 2011-2020.

II. THỰC TRẠNG THU – CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2011 – 2013

1. Kết quả thu ngân sách giai đoạn 2011 – 2013

Do ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế thế giới đã tác động đến tốc độ phát triển của nền kinh tế nước ta, cũng như của tỉnh Nghệ An. Chính phủ đã ban hành nhiều giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh nên ảnh hưởng đến việc thực hiện thu ngân sách trên địa bàn hàng năm.

Mặt khác, thu ngân sách trên địa bàn mặc dù tăng nhanh nhưng cũng chưa đáp ứng được nhu cầu chi thường xuyên (năm 2011: 76,9%; năm 2012: 48,7%; năm 2013: 49,2% xu hướng ngày càng giảm dần do tốc độ tăng thu không bằng tốc độ tăng chi thường xuyên do Trung ương ban hành các chế độ tiền lương mới, bổ sung các chế độ phụ cấp và tăng mức chi các chính sách an sinh xã hội,….).

Thu ngân sách giai đoạn 2011-2013 đã có những tiến bộ đáng kể, là kết quả phản ánh quá trình đầu tư của tỉnh trong những năm qua và công tác chống thất thu. Tuy nhiên, trong thời gian qua, Trung ương đã ban hành nhiều văn bản thực hiện miễn, giảm, giãn thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường (năm 2011: Chính phủ ban hành Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 về các giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 06/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011; Năm 2012: Nghị quyết 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và hỗ trợ thị trường; Nghị định số 60/2012/NĐ-CP ngày 30/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân; Năm 2013: Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu) đã ảnh hưởng đến việc thực hiện dự toán thu ngân sách. Thông qua công tác cải cách hành chính, tăng cường vai trò quản lý đối tượng kinh doanh và tập trung quyết liệt chỉ đạo công tác thu, khai thác nguồn thu và công tác chống thất thu thuế, thu ngân sách đã đạt được những kết quả nhất định. Cụ thể như sau:

Thu ngân sách và cơ cấu thu ngân sách giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm

Tổng thu

Trong đó

Tỷ trọng

So năm trước %

Thu nội địa

Thu từ HĐ XNK

Ghi thu, ghi chi

Thu nội địa

Thu từ HĐ XNK

Thu nội địa

Thu từ HĐ XNK

2010

6.199,7

4.366,1

712,4

1.121,2

70,4%

11,5%

 

 

2011

7.476,0

6.106,5

688,3

681,2

81,7%

9,2%

139,9%

96,6%

2012

7.101,0

5.088,9

603,9

1.408,2

71,7%

8,5%

83,3%

87,7%

2013 (*)

8.294,6

5.562,7

924,8

1.807,1

67,1%

11,1%

109,3%

153,1%

Tổng cộng 2011 -2013

22.871,6

16.758,1

2.217,0

3.896,5

73,3%

9,7%

 

 

Ghi chú: Số liệu 2013 còn đang trong thời kỳ điều chỉnh, bổ sung

 

Tổng thu ngân sách nhà nước (NSNN) trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2013 là 22.871 tỷ đồng. Số thu ngân sách năm 2013 tăng 33,8% so với năm 2010. Tốc độ tăng thu bình quân hàng năm là 7,5%/ năm.

a) Thu nội địa

Thu nội địa giai đoạn 2011-2013 đạt 16.758 tỷ đồng, chiếm 73,3% tổng thu ngân sách. Số thu ngân sách năm 2013 tăng 27,4% so với năm 2010. Tốc độ tăng thu bình quân hàng năm là 6,2%/năm.

- Thu tiền sử dụng đất giai đoạn 2011-2013 đạt 3.616 tỷ đồng, chiếm 21,6% tổng thu nội địa. Tuy nhiên, do ảnh hưởng suy thoái của nền kinh tế, thị trường bất động sản đóng băng, nên nguồn thu từ tiền sử dụng đất không ổn định và đang có xu hướng năm sau giảm so với năm trước (năm 2011: 2.425 tỷ đồng; năm 2012: 653 tỷ đồng; năm 2013: 537 tỷ đồng). Nguồn thu này được đầu tư trở lại cho hạ tầng kinh tế – xã hội đã tạo điều kiện cải thiện cơ sở hạ tầng hiện đang nhiều khó khăn của tỉnh.

- Thu nội địa (loại trừ tiền sử dụng đất): Bao gồm thu từ khu vực DNNN, từ khu vực công thương nghiệp dịch vụ ngoài quốc doanh, từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, phí, lệ phí,… Đây là nguồn thu chủ yếu, mang tính bền vững cao và phản ánh đúng tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.

Giai đoạn 2011-2013 đạt 13.141 tỷ đồng, chiếm 78,4% tổng thu nội địa. Năm 2013 tăng 92,5% so với năm 2010, phản ánh tốc độ tăng trưởng và ổn định nguồn thu. Tốc độ tăng bình quân hàng năm là 17,8%. Cụ thể một số nguồn thu lớn có tính ổn định như sau:

+ Thu từ doanh nghiệp Trung ương quản lý năm 2010: 609 tỷ đồng, đến năm 2013 thực hiện 869 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 9,3%.

+ Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài năm 2010: 126 tỷ đồng, đến năm 2013 thực hiện 203 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 12,7%.

+ Thu từ khu vực CTN-DV ngoài quốc doanh năm 2010: 678 tỷ đồng, đến năm 2013 thực hiện 2.410 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 37,3%. Nguyên nhân tăng cao so với các nội dung khác là do điều chỉnh số thu 02 nhà máy bia Sài Gòn – Sông lam và Nhà máy Bia Hà Nội – Nghệ An từ khu vực doanh nghiệp địa phương quản lý sang khu vực CTN-DV ngoài quốc doanh cho phù hợp với tính chất của doanh nghiệp (chuyển từ doanh nghiệp nhà nước sang Công ty cổ phần).

+ Thu lệ phí trước bạ năm 2010: 276 tỷ đồng, đến năm 2013 thực hiện 391 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 9,1%.

+ Thuế thu nhập cá nhân năm 2010: 118 tỷ đồng, đến năm 2013 thực hiện 209 tỷ đồng, tăng bình quân hàng năm 15,5%.

b) Thu từ hoạt động XNK

Thu từ hoạt động XNK năm 2011-2013 đạt 2.217 tỷ đồng, chiếm 9,7% tổng thu NSNN trên địa bàn. Khoản thu này có xu hướng không ổn định, phụ thuộc chủ yếu vào nhập khẩu xăng dầu, nhập khẩu thiết bị của các dự án và xuất nhập khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ.

Đơn vị: tỷ đồng

TT

NỘI DUNG

Số tiền

Trong đó

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

1

Thu từ nhập khẩu xăng dầu

620,98

229,16

106,12

285,70

2

Thu từ nhập khẩu thiết bị

432,40

121,31

142,14

168,95

3

Thu từ xuất khẩu khoáng sản

168,95

19,76

66,47

82,72

4

Thu từ xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ

208,45

94,00

104,00

10,45

5

Thu từ nhập khẩu gỗ

208,60

47,59

63,05

97,96

6

Thu từ nhập khẩu nhôm cuộn

303,99

92,42

116,52

95,05

7

Thu từ các nội dung khác

273,63

84,06

5,60

183,97

 

Tổng cộng

2.217,00

688,30

603,90

924,80

Các nguyên nhân ảnh hưởng đến số thu từ hoạt động XNK trong giai đoạn 2011-2013:

+ Do năm 2012, Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh tách thành Công ty xăng dầu Nghệ An và Công ty xăng dầu Hà Tĩnh, dẫn đến số thu thuế nhập khẩu xăng dầu bị phân chia cho 2 tỉnh.

+ Các dự án về nhiệt điện, xi măng… do suy giảm kinh tế, các nhà đầu tư thiếu vốn, mức tiêu thụ sản phẩm chậm nên các dự án triển khai không đúng theo tiến độ ảnh hưởng đến nguồn thu ngân sách trên địa bàn tỉnh.

c) Các khoản thu không cân đối, ghi thu, ghi chi (HĐND tỉnh không giao chỉ tiêu thu)

Giai đoạn 2011-2013 thực hiện 3.896 tỷ đồng, chiếm 17% tổng thu ngân sách. Khoản thu này chủ yếu ghi thu, ghi chi học phí, viện phí, đóng góp xây dựng hạ tầng. Các khoản thu không cân đối ngân sách thực hiện ghi thu, ghi chi quản lý qua KBNN.

2. Kết quả chi ngân sách giai đoạn 2011 – 2013

Chi ngân sách địa phương trong những năm qua đã tăng đều từ 10.867 tỷ đồng năm 2010 lên 17.801 tỷ đồng năm 2013 (tăng 63,8%). Chi ngân sách thực hiện trong cả giai đoạn 2011- 2013 đạt 47.494 tỷ đồng, chiếm 26,3% GDP thực tế.

Chi ngân sách và cơ cấu chi ngân sách giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: tỷ đồng

Năm

Tổng chi ngân sách

Trong đó

Tỷ trọng

So năm trước

Chi ĐTPT

Chi TX

Chi ĐTPT

Chi TX

Chi ĐTPT

Chi TX

2010

10.867,2

3.236,0

7.631,2

29,8%

70,2%

 

 

2011

14.056,6

5.216,0

8.840,6

37,1%

62,9%

161,2%

115,8%

2012

15.636,8

3.947,7

11.689,1

25,2%

74,8%

75,7%

132,2%

2013 (*)

17.801,5

4.612,0

13.189,4

25,9%

74,1%

116,8%

112,8%

2011-2013

47.494,9

13.775,8

33.719,1

29,0%

71,0%

 

 

Ghi chú: Số liệu 2013 còn đang trong thời kỳ điều chỉnh, bổ sung

 

a) Chi đầu tư phát triển: 3 năm 2011-2013 thực hiện 13.775 tỷ đồng, chiếm 29% tổng chi ngân sách và chiếm 12,5% tổng đầu tư xã hội (Tổng vốn đầu tư xã hội 3 năm 2011-2013 đạt khoảng hơn 110.000 tỷ đồng). Ngoài ra, giai đoạn 2011-2013, nguồn vốn đầu tư XDCB còn được bổ sung hơn 2.637 tỷ đồng vốn trái phiếu Chính phủ (vốn trái phiếu Chính phủ không hạch toán trong quyết toán ngân sách hàng năm).

b) Chi thường xuyên: 3 năm 2011-2013 thực hiện 33.719 tỷ đồng, chiếm 71% tổng chi ngân sách. Trong đó, chi sự nghiệp kinh tế và trợ giá, trợ cước từ 860 tỷ đồng năm 2010 lên 1.159 tỷ đồng năm 2013 (tăng 34,7%), chi sự nghiệp giáo dục đào tạo từ 2.857 tỷ đồng lên 5.455 tỷ đồng năm 2013 (tăng 90,9%), chi sự nghiệp y tế từ 1.232 tỷ đồng lên 2.261 tỷ đồng năm 2013 (tăng 83,5%), chi đảm bảo xã hội từ 672 tỷ đồng lên 996 tỷ đồng năm 2013 (tăng 48,2%)… đã đáp ứng cơ bản yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

3. Tỷ lệ huy động ngân sách và mức độ đảm bảo

Tỷ lệ huy động ngân sách/GDP và mức độ đảm bảo chi thường xuyên

Đơn vị tính: tỷ đồng

Nội dung

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

Năm 2013

1. GDP (giá 2010)

41.591

45.631

48.655

52.295

2. GDP thực tế

41.591

52.217

59.812

68.690

3. Tổng thu cân đối NS

5.078,6

6.794,9

5.692,9

6.487,5

4. Tổng chi ngân sách địa phương

10.867,3

14.056,7

15.636,8

17.801,5

Trong đó: Chi thường xuyên

7.631,3

8.840,6

11.689,1

13.189,4

5. Tỷ lệ huy động (%)

 

 

 

 

- So GDP (giá 2010)

12,2%

14,9%

11,7%

12,4%

- So GDP thực tế

12,2%

13,0%

9,5%

9,4%

6. Mức độ đảm bảo chi TX (%)

66,6%

76,9%

48,7%

49,2%

Trong điều kiện chính sách thuế có nhiều biến động làm giảm thu ngân sách; chi ngân sách ngày càng có xu hướng tăng (do thực hiện cải cách tiền lương, bổ sung các khoản phụ cấp, tăng mức chi chính sách xã hội, chi các cơ chế chính sách phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, …) thì việc đảm bảo được gần 50% chi thường xuyên là sự cố gắng nỗ lực phấn đấu lớn của tỉnh, của ngành tài chính trong việc bồi dưỡng, khai thác nguồn thu, trong công tác chống thất thu những năm qua.

4. Đánh giá, nhận xét

Kết quả thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách giai đoạn 2011 – 2013 đã đạt được những kết quả nhất định, góp phần quan trọng trong việc đảm bảo cho chi thực hiện chính sách an sinh xã hội và một phần cho đầu tư phát triển, chi hoạt động của bộ máy nhà nước. Thu ngân sách liên tục tăng trưởng, trong điều kiện chịu ảnh hưởng của suy giảm kinh tế thế giới, Chính phủ thực hiện cải cách thuế với những sửa đổi, bổ sung về chính sách thuế làm giảm số thu ngân sách.

Hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư, nâng cấp đã thu hút nhiều dự án đầu tư mới tại các huyện, bao gồm cả khu vực các huyện miền Tây Nghệ An.

Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình tài chính – ngân sách giai đoạn 2011-2013 còn bộc lộ một số tồn tại, hạn chế:

Thu ngân sách trên địa bàn vẫn chưa đáp ứng nhu cầu chi thường xuyên. Cơ cấu nguồn thu chưa tích cực và vững chắc: thu thuế xuất nhập khẩu, tiền sử dụng đất còn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách nhà nước (chiếm 25% tổng thu). Chưa có nguồn thu lớn chủ lực, mà chủ yếu đang tập trung khai thác quản lý thu từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Nguồn thu chủ yếu dựa vào thu thuế các doanh nghiệp, song các doanh nghiệp đóng trên địa bàn có nộp thuế trên 10 tỷ đồng còn ít (năm 2013 có 28 doanh nghiệp; chỉ tiêu thu ngân sách năm 2014 có 37 doanh nghiệp).

Tình hình tài chính của các doanh nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn. Sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong tỉnh còn hạn chế, còn quá ít các doanh nghiệp có uy tín, thương hiệu, trong và ngoài nước. Xuất khẩu hàng hoá còn ở dạng nguyên liệu thô.

Tình trạng khai man, trốn thuế vẫn diễn ra ở nhiều doanh nghiệp. Công tác chống buôn lậu và gian lận thương mại chưa thật quyết liệt. Nợ đọng thuế còn lớn, kéo dài; chưa có chế tài xử lý nghiêm minh làm thất thu ngân sách.

Nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển lớn nhưng nguồn lực đáp ứng còn hạn chế, chưa thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư nước ngoài. Đầu tư còn dàn trải. Công tác đền bù GPMB, thực hiện quy trình đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, đấu thầu,…) còn nhiều tồn tại.

Tư tưởng bao cấp, trông chờ vào ngân sách cấp trên vẫn còn nặng nề. Tình trạng lãng phí, thất thoát trong quản lý và sử dụng ngân sách ở một số đơn vị cơ sở vẫn còn xẩy ra, nhưng chưa được ngăn chặn kịp thời.

5. Nguyên nhân

5.1. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm của những kết quả đạt được

a) Nguồn thu ngân sách được mở rộng

- Giai đoạn 2011-2013, kinh tế tỉnh Nghệ An tiết tục phát triển, tỉnh đã thu hút và triển khai đưa vào khai thác được một số dự án mới như: Nhà máy chế biến sữa TH giai đoạn I với công suất 200.000 tấn/năm; Nhà máy thủy điện Hủa Na; Các nhà máy may tại Nam Đàn, Đô Lương, Yên Thành, Diễn Châu;…. Công tác đổi mới, sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước cơ bản hoàn thành, hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ phát triển nhanh.

- Các cơ chế tài chính, đa dạng hoá các giải pháp huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế cho đầu tư phát triển, các cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển sản xuất – kinh doanh, kích cầu, tạo nguồn thu cho ngân sách được tỉnh thực hiện trong nhiều năm qua đã phát huy tác dụng (cơ chế khuyến khích thu hút đầu tư, chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn, thuỷ sản, khuyến công, chính sách phát triển các khu công nghiệp, hỗ trợ giao thông, kiên cố hoá kênh mương,…) đã thực sự tạo động lực phát triển SXKD, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế. Nhờ đó, nguồn thu ngân sách được mở rộng, tạo điều kiện tăng thu cho ngân sách.

b) Sự quan tâm tập trung chỉ đạo công tác thu ngân sách, chống thất thu

- Hàng năm, UBND tỉnh đều ban hành các chỉ thị về triển khai thực hiện các giải pháp khai thác nguồn thu, tăng cường công tác quản lý thu, chống thất thu, chống buôn lậu và gian lận thương mại. Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và ngành thuế tổ chức nhiều buổi toạ đàm, đối thoại với các doanh nghiệp nhằm tìm hiểu những khó khăn, vướng mắc trong SXKD để có biện pháp chỉ đạo tháo gỡ kịp thời.

- Có sự quan tâm, chỉ đạo, phối hợp của các cấp, các ngành trong công tác thu ngân sách. Sở Tài chính, Cục thuế tỉnh, Cục Hải quan đã chỉ đạo quyết liệt, đồng bộ nhiều giải pháp quản lý thuế có hiệu quả để góp phần tăng thu cho ngân sách, chủ động cụ thể hoá các giải pháp khai thác nguồn thu, chống thất thu.

5.2. Những tồn tại, hạn chế

- Nguyên nhân khách quan:

+ Do tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thiên tai, dịch bệnh,… đã làm cho hoạt động SXKD của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Số doanh nghiệp ngừng kinh doanh hàng năm lớn (Năm 2011: 665 doanh nghiêp; Năm 2012: 854 doanh nghiệp; Năm 2013: 1071 doanh nghiệp; 6 tháng đầu năm 2014: 421 doanh nghiệp). Mặt khác, Chính phủ đã ban hành và thực hiện các chính sách miễn, giảm, giãn, hoàn thuế để hỗ trợ doanh nghiệp nên cũng tác động làm giảm số thu. Đồng thời, nhu cầu chi tăng lên để thực hiện các chính sách an sinh xã hội.

+ Chưa thu hút được nhiều nhà đầu tư, tập đoàn đầu tư lớn ở những lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh tạo ra nguồn thu lớn cho tỉnh.

+ Do thắt chặt chi tiêu công nên nguồn vốn đầu tư từ ngân sách cũng như các nguồn vốn các dự án đầu tư cho sản xuất kinh doanh chưa đảm bảo. Dẫn đến một số dự án lớn đình trệ, chưa triển khai thực hiện (Như: Nhà máy Xi măng Tân Kỳ, Nhà máy Xi măng Đô Lương; Nhà máy sắt xốp Kobelco; Trung tâm Nhiệt điện Quỳnh Lập; …). Chưa thu hút thêm các dự án trọng điểm, dự án có số thu ngân sách lớn.

+ Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân giai đoạn 2011-2013 đạt thấp so với mục tiêu đề ra (đạt 7,94%/MT 2011-2015 là 11-12%).

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Trong chỉ đạo thu thuế của chính quyền cơ sở và ngành thuế có lúc, có nơi chưa cương quyết, còn có biểu hiện ngại khó, ngại va chạm, nhiều trường hợp xử lý các vi phạm chưa nghiêm.

+ Với cơ chế tự khai, tự nộp nhiều doanh nghiệp đã lợi dụng quy trình tự kê khai, tự tính thuế, tự in hóa đơn, dẫn đến một số doanh nghiệp thiếu trung thực trong kê khai thuế.

+ Một số cán bộ thuế còn chưa chịu khó trong nghiên cứu tài liệu, chính sách chế độ nên khả năng tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế còn hạn chế.

PHẦN II

MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP TĂNG THU CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

I. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG

1. Mục tiêu

- Dự toán NSNN năm 2014, đã được UBND tỉnh giao 6.732 tỷ đồng (chưa bao gồm ghi thu, ghi chi và quản lý qua NSNN).

- Đến năm 2015 thu ngân sách đạt 9.500 – 10.000 tỷ đồng và dự kiến đến năm 2020 theo dự thảo đề án của UBND tỉnh về Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 đạt 18.000 tỷ đồng, đảm bảo được khoảng 70-80% chi thường xuyên.

2. Định hướng thu ngân sách đến năm 2020

2.1. Dự kiến số thu ngân sách năm 2015

- Thu nội địa (trừ tiền đất) bình quân 3 năm 2011-2013 tăng 17,8% năm. Dự toán năm 2014 giao 5.212 tỷ đồng. Dự kiến 2015 (bao gồm cả các yếu tố tăng trưởng số thu tự nhiên, do trượt giá và tăng trưởng nguồn thu bình thường), khả năng đạt được số thu nội địa (trừ tiền đất) khoảng 5.760 tỷ đồng (1).

- Dự kiến thu tiền sử dụng đất đến năm 2015 là 700 tỷ đồng (2);

- Dự kiến thu từ hoạt động XNK 950 tỷ đồng (3);

- Các khoản ghi thu, ghi chi, không cân đối 2.100 tỷ đồng (4).

Tổng thu ngân sách nhà nước đến năm 2015 (1+2+3+4), dự kiến đạt khoảng 9.510 tỷ đồng (nếu trừ ghi thu, ghi chi mà HĐND tỉnh không giao thì đạt 7.410 tỷ đồng).

2.2. Dự kiến số thu ngân sách năm 2020 sẽ bao gồm

a) Tăng thu ngân sách do tăng trưởng tự nhiên, trượt giá

- Thu nội địa (trừ tiền đất) năm 2015 dự kiến thực hiện 5.760 tỷ đồng, tăng bình quân 5 năm 2011-2015 là trên 400 tỷ đồng/năm (tốc độ tăng bình quân 9,4% năm).

Căn cứ nguồn thu ổn định của năm 2015 và các yếu tố tăng trưởng số thu tự nhiên, do trượt giá và tăng trưởng nguồn thu bình thường, khả năng đạt được số thu nội địa (trừ tiền đất) đến năm 2020 khoảng 8.640 tỷ đồng (tăng bình quân hàng năm khoảng 10%).

- Dự kiến thu tiền sử dụng đất đến năm 2020: 1.300 tỷ đồng;

- Thu từ hoạt động XNK: 1.500 tỷ đồng;

- Các khoản ghi thu, ghi chi, không cân đối: 2.500 tỷ đồng.

Tổng thu NSNN đến năm 2020 dự kiến đạt khoảng 13.940 tỷ đồng.

b) Tăng thu ngân sách do tăng sản lượng các sản phẩm chủ lực

Trên cơ sở mục tiêu sản lượng của các sản phẩm chủ yếu theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII vào năm 2015 và dự thảo đề án của UBND tỉnh về Điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Nghệ An đến năm 2020; dự kiến đến năm 2020 sẽ có những nguồn thu mới từ các sản phẩm trọng điểm so với năm 2015, cụ thể:

- Nhiệt điện Quỳnh Lập: 1.200 MW;

- Thủy điện: 340 MW (Nhà máy thủy điện Mỹ Lý: 250MW và Nhà máy thủy điện Nậm Mô 1: 90MW);

- Chế biến sữa: 220 – 270 triệu lít;

- Bia: 50 triệu lít;

- Sản xuất ô tô tải: 25.000 chiếc/năm; sản xuất máy nông nghiệp 3.000 chiếc/năm.

- Nhà máy luyện thép 1,0 triệu tấn/năm

- Xi măng: 5,8 triệu tấn (Nhà máy xi măng Hoàng Mai 2 – giai đoạn 1: 2 triệu tấn/năm; Nhà máy xi măng Đô Lương: 2 triệu tấn/năm; Nhà máy xi măng Tân Thắng: 1,8 triệu tấn/năm);

- Nhà máy sản xuất gỗ MDF tại Khu công nghiệp Nghĩa Đàn công suất 400.000 m3/năm;

…..

Như vậy, nếu các dự án trên triển khai và đưa vào hoạt động hết công suất thiết kế trước năm 2020 theo dự kiến thì thu ngân sách đến năm 2020 sẽ đạt khoảng 18.000 tỷ đồng.

II. CÁC GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN THU NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020

Để hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách đến 2020 đạt 18.000 tỷ đồng, cần triển khai thực hiện tốt các nhóm giải pháp sau:

1. Giải pháp chung đến năm 2020

a) Thực hiện các giải pháp đồng bộ để đẩy mạnh phát triển sản xuất – kinh doanh nhằm tạo nguồn thu lớn, ổn định từ nội lực nền kinh tế của tỉnh

- Về các cơ chế, chính sách của tỉnh:

+ Căn cứ vào các quy định của Trung ương, thực hiện rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh liên quan đến các lĩnh vực đột phá chiến lược, bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong giai đoạn mới kết hợp với tăng cường hiệu quả, hiệu lực tổ chức triển khai thực hiện.

+ Tháo bỏ rào cản, bãi bỏ hoặc bổ sung, sửa đổi các quy định không phù hợp với cơ chế thị trường, tạo cơ chế khuyến khích đầu tư đủ hấp dẫn và khả thi, tăng thêm cơ hội đầu tư và kinh doanh cho khu vực kinh tế tư nhân.

+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính; tiếp tục đột phá về đơn giản hóa và hợp lý hóa hệ thống thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực quản lý nhà nước như quản lý và sử dụng đất, đầu tư và xây dựng, hải quan, thuế, quảng cáo, vận tải hàng hóa và xuất nhập khẩu, vệ sinh, an toàn thực phẩm,… Tiếp tục nâng cao chất lượng, đơn giản hóa thủ tục và giảm chi phí đăng ký doanh nghiệp.

- Về quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội:

+ Rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực, sản phẩm, quy hoạch của địa phương để thực hiện các nội dung, định hướng tái cơ cấu kinh tế, nhất là tái cơ cấu ngành, lĩnh vực sản xuất và dịch vụ, bảo đảm phù hợp với tiềm năng lợi thế của tỉnh, gắn kết sản xuất với tiêu thụ sản phẩm và đảm bảo phát triển bền vững.

+ Thực hiện các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng xây dựng, thực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành, lĩnh vực, vùng, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch đô thị; tăng cường tính công khai, minh bạch đối với các loại quy hoạch.

+ Rà soát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo hướng sử dụng hiệu quả nhất nguồn đất đai phục vụ phát triển kinh tế – xã hội. Kiên quyết thu hồi hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền thu hồi đất đối với những dự án đầu tư không triển khai hoặc triển khai chậm so với quy định của Luật đất đai.

- Về phát triển sản xuất lĩnh vực công nghiệp – xây dựng:

+ Cơ cấu lại sản xuất công nghiệp cả về ngành kinh tế – kỹ thuật, vùng và giá trị mới. Tăng hàm lượng khoa học công nghệ và tỷ trọng giá trị nội địa trong sản phẩm. Phát triển có chọn lọc công nghiệp chế biến, chế tác, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện kim, hoá chất. Ưu tiên phát triển các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm có khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị cao thuộc các ngành công nghiệp công nghệ, công nghiệp cơ khí, công nghệ thông tin và truyền thông,… Phát triển mạnh công nghiệp hỗ trợ. Chú trọng phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp, nông thôn, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo và vật liệu mới đi đôi với áp dụng công nghệ tiết kiệm năng lượng, nguyên liệu. Từng bước phát triển công nghiệp sinh học và công nghiệp môi trường. Tiếp tục phát triển phù hợp các ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động.

+ Đẩy nhanh hoàn thành hạ tầng các khu công nghiệp đã được phê duyệt. Xây dựng khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy. Phát huy hiệu quả các cụm công nghiệp và đẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản phẩm tạo thành các tổ hợp công nghiệp quy mô lớn và hiệu quả cao; xây dựng khu công nghệ cao và triển khai xây dựng khu nghiên cứu cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ. Thực hiện phân bố công nghiệp hợp lý trên toàn địa bàn, bảo đảm phát triển cân đối, hài hoà và hiệu quả giữa các vùng, miền. Nhanh chóng tiếp cận và làm chủ các công nghệ hiện đại, nâng cao năng lực và có khả năng cạnh tranh cao. Phát triển mạnh công nghiệp vật liệu xây dựng, nhất là vật liệu chất lượng cao, áp dụng công nghệ mới.

+ Rà soát lại các chính sách ưu đãi trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là các chính sách quan trọng của tỉnh trong việc khuyến khích thu hút đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn. Các chính sách này đã được ban hành khá lâu, trong khi các chính sách đầu tư nói chung và các chính ưu đãi đầu tư nói riêng của Trung ương đã có nhiều bổ sung, sửa đổi. Vì vậy, cần thực hiện việc đánh giá những thuận lợi, khó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư đối với các chính sách ưu đãi nêu trên của tỉnh; đồng thời, cần nghiên cứu các chính sách khuyến khích đầu tư của Trung ương và chính sách ưu đãi đầu tư của các địa phương có nhiều thành công trong thu hút đầu tư như tỉnh Bình Dương, thành phố Đà Nẵng, thành phố Hải Phòng, tỉnh Bắc Ninh,… để bổ sung, hoàn thiện các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư của tỉnh. Đồng thời, cần có chính sách ưu đãi riêng đối với các doanh nghiệp đầu tư vào khu vực miền tây Nghệ An.

+ Tăng cường thu hút nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), coi đây là nguồn lực quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh, từ đó, thu hút mạnh mẽ nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào địa phương. Đồng thời, dành một phần thỏa đáng vốn ngân sách nhà nước để tham gia các dự án hợp tác công – tư, vốn đối ứng ODA và kinh phí giải phóng mặt bằng. Đối với những dự án quan trọng của tỉnh, cần khuyến khích thực hiện theo các hình thức đầu tư kết hợp công – tư (PPP, BOT, BT, BO,…) hoặc phát hành trái phiếu chính quyền địa phương, tăng cường huy động và bảo đảm cân đối đủ vốn để triển khai thực hiện.

+ Tập trung bố trí đủ vốn đầu tư thực hiện các dự án quan trọng, cấp bách; khắc phục hiệu quả tình trạng đầu tư dàn trải, phân tán, thiếu đồng bộ và kém hiệu quả. Đồng thời, thực hiện công khai hóa, minh bạch hóa thông tin về đầu tư; tăng cường thẩm quyền và năng lực của hệ thống giám sát đối với đầu tư công.

+ Duy trì mối liên hệ thường xuyên với các nhà đầu tư để kịp thời nắm bắt các vướng mắc, khó khăn gặp phải trong quá trình đầu tư. Đồng thời, kịp thời phát hiện các dự án đầu tư sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả các ưu đãi đầu tư, nhất là đất đai và cơ sở hạ tầng; kịp thời thu hồi và chuyển giao các nguồn lực cho những dự án hiệu quả hơn.

- Về phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và xây dựng nông thôn mới:

+ Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị sản phẩm, phát triển các loại nông sản hàng hoá lợi thế của tỉnh. Khai thác lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới để phát triển sản xuất hàng hóa lớn với năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao. Tăng nhanh sản lượng và kim ngạch xuất khẩu nông sản, nâng cao thu nhập và đời sống nông dân, bảo đảm vững chắc an ninh lương thực. Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất kinh doanh phù hợp với từng loại cây, con. Khuyến khích tập trung ruộng đất; phát triển trang trại, doanh nghiệp nông nghiệp phù hợp về quy mô và điều kiện của từng vùng. Gắn kết chặt chẽ, hài hoà lợi ích giữa người sản xuất, người chế biến và người tiêu thụ, giữa việc áp dụng kỹ thuật và công nghệ với tổ chức sản xuất, giữa phát triển nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới. Đẩy nhanh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại trong sản xuất, chế biến, bảo quản; ưu tiên ứng dụng công nghệ sinh học để tạo nhiều giống cây trồng, vật nuôi và quy trình sản xuất đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả cao, nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị đất canh tác. Hỗ trợ phát triển các khu nông nghiệp công nghệ cao. Đẩy mạnh chăn nuôi theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp, bảo đảm chất lượng và an toàn dịch bệnh. Ưu tiên phát triển trên địa bàn các huyện miền tây Nghệ An.

+ Phát triển lâm nghiệp bền vững. Quy hoạch và có chính sách phát triển phù hợp các loại rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng với chất lượng được nâng cao. Nhà nước đầu tư và có chính sách đồng bộ để quản lý và phát triển rừng phòng hộ và rừng đặc dụng, đồng thời bảo đảm cho người nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng có cuộc sống ổn định. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư trồng rừng sản xuất; gắn trồng rừng nguyên liệu với công nghiệp chế biến ngay từ trong quy hoạch và dự án đầu tư; lấy nguồn thu từ rừng để phát triển rừng và làm giàu từ rừng.

+ Khai thác bền vững, có hiệu quả nguồn lợi thủy sản, phát triển đánh bắt xa bờ, gắn với bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển. Phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo quy hoạch, tập trung vào những sản phẩm có thế mạnh, có giá trị cao; xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng vùng nuôi; đẩy mạnh áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và chế biến, nâng cao năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu vệ sinh, an toàn thực phẩm.

+ Khuyến khích sáng kiến và sự tham gia của các thành phần kinh tế vào phát triển nông thôn. Ưu tiên đầu tư phát triển công nghiệp chế biến nông sản (bao gồm các lĩnh vực nông, lâm, thủy sản) theo hướng hiện đại, chế biến tinh, chế biến sâu; giảm dần và tiến tới hạn chế xuất khẩu nông sản thô.

+ Đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới theo hướng ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng nông thôn, nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tuyến cơ sở, cơ sở vật chất thiết bị dạy nghề. Đồng thời, mở rộng các hình thức đào tạo nghề gắn với chuyển giao công nghệ mới, chuyển giao các kỹ thuật và quy trình sản xuất mới cho các hộ nông dân; nhân rộng các mô hình kinh tế cũng như mô hình tốt trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đào tạo nghề cho các làng nghề, các vùng sản xuất chuyên canh, tạo cơ hội việc làm cho lao động nông thôn. Ngoài ra, cần lưu ý khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường từ rác thải, chất thải do hoạt động trồng trọt, chăn nuôi ở khu vực nông thôn.

- Về phát triển sản xuất các ngành khác:

+ Đẩy mạnh phát triển du lịch, đa dạng hoá sản phẩm du lịch tăng cường liên kết, tiếp thị quảng bá, nâng cao du lịch biển địa phương ngang tầm khu vực… để du lịch thành một ngành kinh tế trọng điểm và nâng dần tỷ trọng (%) đóng góp cho ngân sách của địa phương. Bằng nhiều nguồn vốn, đẩy mạnh đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, phát triển dịch vụ vận tải, thương mại và kinh doanh xuất nhập khẩu theo hướng hiện đại hoá, gia tăng hàm lượng công nghệ đảm bảo lưu thông hàng hoá nhanh chóng, thuận lợi. Quan tâm phát triển các ngành dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, tư vấn, công nghệ thông tin, chuyển giao công nghệ đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.

+ Đẩy mạnh xã hội hoá các lĩnh vực giao thông nông thôn, giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá thông tin, thể dục thể thao nhằm huy động mọi nguồn lực xã hội cho đầu tư phát triển các lĩnh vực này. Xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế đẩy mạnh hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu, qua đó tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tạo nguồn thu bền vững cho Ngân sách.

- Về tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến kêu gọi đầu tư:

+ Hàng năm tiếp tục Hội nghị xúc tiến đầu tư nhằm kêu gọi, thu hút các nhà đầu tư lớn trong và ngoài nước đầu tư ở các lĩnh vực tạo ra giá trị sản phẩm hàng hóa lớn, có nguồn thu lớn như lắp ráp điện tử, bia rượu, nhiệt điện, …

+ Tổng kết đánh giá công tác kêu gọi xúc tiến đầu tư trong những năm vừa qua để rút ra những bài học kinh nghiệm, tìm ra các giải pháp kêu gọi đầu tư có hiệu quả nhất.

+ Tạo mọi điều kiện để các nhà đầu tư yên tâm đầu tư tại Nghệ An, cải cách thủ tục, đơn giản thủ tục đầu tư nhanh, gọn; tạo đất sạch cho nhà đầu tư, giải quyết nhanh công tác bồi thường GPMB, …

- Về tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc cho các doanh nghiệp:

+ Giải quyết nhanh công tác bồi thường GPMB, thủ tục thuê đất, cấp đất, quy hoạch,..

+ Xử lý nhanh, đúng quy định của Nhà nước về xóa, miễn, giãn nợ các thuế khi doanh nghiệp gặp khó khăn.

+ Định kỳ 6 tháng, cuối năm, Lãnh đạo UBND tỉnh và các ngành tổ chức đối thoại để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp.

b) Quản lý, khai thác tốt các nguồn thu ngân sách

Rà soát, đánh giá xác định toàn bộ nguồn khoáng sản hiện có trên địa bàn tỉnh về chủng loại, trữ lượng, chất lượng, địa điểm để đưa vào quản lý theo danh mục; trên cơ sở đó lập bản đồ quy hoạch tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh để phục vụ công tác quản lý thu thuế.

Các sở, ngành, các huyện, thành phố, thị xã tiếp tục đẩy mạnh khai thác nguồn thu từ quỹ đất, tiếp tục rà soát quỹ đất trên địa bàn, thực hiện tốt công tác đo đạc, thu hồi, giao thuê đất, chuyển quyền, chuyển mục đích sử dụng đất; tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng để đẩy mạnh việc khai thác quỹ đất để thực hiện các dự án khu dân cư, dự án các khu du lịch. Xây dựng và hoàn thiện giá các loại đất trên địa bàn theo lộ trình tiến đến sát với giá thị trường.

Thực hiện tốt chính sách quản lý đất đai và thu tiền thuê đất, tiền giao đất tại tất cả các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Đồng thời kiên quyết xử lý thu hồi các dự án chậm triển khai mà không có lý do chính đáng nhất là các trường hợp đầu cơ dự án để chuyển nhượng. Điều chỉnh lại hình thức thu tiền sử dụng đất các khu đô thị hiện nay cho phù hợp với cả nước.

Tăng cường công tác xúc tiến đầu tư, thu hút các dự án có năng lực thực sự, dự án có quy mô lớn, công nghệ tiên tiến; kêu gọi vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài; tranh thủ nguồn vốn viện trợ; xây dựng và thực hiện các cơ chế, chính sách, hành lang pháp lý tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn và công bằng cho các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đầu tư phát triển. Đối với các dự án đầu tư XDCB đã được bố trí vốn, các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án đôn đốc, yêu cầu đơn vị thi công đẩy nhanh tiến độ thực hiện, tổ chức nghiệm thu, thanh toán ngay khi có khối lượng hoàn thành. Khi giải ngân, thanh toán khối lượng, yêu cầu đơn vị thi công phải xuất hoá đơn GTGT theo quy định, làm cơ sở cho cơ quan thuế các cấp thu thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản.

Tăng cường quản lý thu từ các hoạt động xuất nhập khẩu.

c) Triển khai và thực hiện tốt chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 – 2015 và giai đoạn 2015 – 2020 nhằm mở rộng cơ sở thuế để phát triển nguồn thu, bao quát các nguồn thu mới phát sinh và cơ cấu lại theo hướng tăng nguồn thu nội địa

- Triển khai thực hiện kịp thời các chính sách thuế do Trung ương ban hành, đẩy mạnh đơn giản hóa thủ tục hành chính thuế; công khai các thủ tục hành chính, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế.

- Xây dựng và áp dụng phương pháp quản lý rủi ro trong tất cả các khâu của công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, giám sát tuân thủ người nộp thuế.

- Nâng cao hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; khuyến khích hỗ trợ phát triển các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá nhân đã thực hiện tốt nghĩa vụ thuế.

- Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế. Hoàn thiện ứng dụng cơ chế quản lý thuế theo phương thức tự khai tự nộp.

- Chú trọng công tác bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ thường xuyên cho cán bộ, công chức. Thực hiện tốt việc sắp xếp, điều động luân chuyển, quy hoạch, đào tạo đối với đội ngũ cán bộ nguồn.

d) Tích cực phối hợp giữa ngành thuế cùng các ngành, các cấp đẩy mạnh công tác quản lý thu, tăng cường kiểm tra chống thất thu ngân sách

- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hướng dẫn các chính sách thuế và các thủ tục về kê khai nộp thuế.

- Tập trung rà soát, xử lý và phân loại nợ đọng thuế theo quy định hiện hành, kiên quyết thu dứt điểm đối với các khoản nợ có khả năng thu. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, điều tra qua đó phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, gian lận thuế; tập trung quản lý các lĩnh vực còn thất thu như kinh doanh nhà hàng, khách sạn, khoáng sản, kinh doanh xăng dầu, xe máy, ô tô…

- Tăng cường cải cách hành chính trong công tác quản lý nhà nước, rút ngắn thời gian xử lý, luân chuyển hồ sơ giữa các cơ quan. Xây dựng quy chế phối hợp giữa cơ quan thuế với các Sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã trong công tác quản lý, xử lý đối tượng nộp thuế, nhất là lĩnh vực đất đai, nhằm nâng cao tính pháp chế trong thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất và chính sách thuế trên địa bàn.

2. Giải pháp trước mắt và cụ thể

a) Các ngành, các cấp đẩy mạnh thực hiện thu ngân sách năm 2014 –và xây dựng dự toán thu ngân sách năm 2015

Tập trung chỉ đạo tổ chức điều hành dự toán ngân sách năm 2014 được Thủ tướng Chính phủ giao, Hội đồng nhân dân quyết nghị theo đúng tinh thần Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch kinh tế – xã hội và dự toán NSNN năm 2014, Nghị quyết số 99/2013/NQ-HĐND ngày 13/12/2013 của HĐND tỉnh về nhiệm vụ năm 2014 và Chỉ thị số 02/2014/CT-UBND ngày 25/01/2014 của UBND tỉnh về việc tăng cường công tác thu ngân sách nhà nước năm 2014.

Thường xuyên theo dõi sát tình hình kinh tế – xã hội và những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình thu ngân sách trên địa bàn để kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh các giải pháp nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc để tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân đẩy mạnh hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trên cơ sở thực hiện dự toán thu ngân sách những tháng đầu năm 2014, đề ra các giải pháp phù hợp để thực hiện hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014; đồng thời, xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 với chỉ tiêu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đã được Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ 17 đề ra là 9.500 – 10.000 tỷ đồng.

b) Tăng cường quản lý, khai thác các khoản thu từ đất

- Tổng kết, đánh giá công tác quản lý, khai thác nguồn thu từ đất đai và khoáng sản trên địa bàn tỉnh, nhất là dự án dịch vụ – du lịch. Từ đó, đề ra các biện pháp khắc phục những yếu kém, sơ hở, chống thất thu trong lĩnh vực này. Nghiên cứu, đề xuất mở rộng hình thức đấu giá giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả thuê mặt đất, mặt nước) tạo thế cạnh tranh trong đầu tư, tăng thu NSNN.

Đối với các dự án du lịch, dự án xây dựng nhà để bán có sử dụng đất tại các địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, không thực hiện thuê hoặc giao đất không qua đấu giá mà phải thực hiện đấu giá đất hoặc kêu gọi đầu tư theo Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/04/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về hướng dẫn lựa chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất.

- Đẩy mạnh các biện pháp quản lý thu đối với các khoản thu liên quan đến đất đai, kinh doanh bất động sản, tài nguyên khoáng sản, chuyển nhượng vốn, cổ phiếu,… Tăng cường sự phối hợp của các ngành liên quan trong công tác quản lý tài sản công, quản lý sử dụng đất đai ngay từ khâu quy hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển nhượng đất đai để quản lý thu ngân sách đầy đủ kịp thời theo đúng chế độ quy định.

- Tập trung tháo gỡ những vướng mắc trong thực hiện chính sách giải tỏa đền bù GPMB thuộc thẩm quyền của tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi để thúc đẩy triển khai các dự án đã được chấp thuận đầu tư và thu hút các dự án mới.

- Theo dõi, quản lý chặt chẽ và có biện pháp xử lý kiên quyết theo đúng quy định của pháp luật đối với các trường hợp sử dụng đất sai mục đích, chuyển mục đích sử dụng đất không đăng ký, chuyển nhượng bất động sản không đăng ký, chuyển nhượng dự án trái phép, cố tình trốn thuế. Những hoạt động chuyển nhượng hợp pháp phải thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Tăng cường công tác phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị chức năng, chuyên môn; tăng cường kiểm tra, kiên quyết thu hồi các dự án chậm triển khai nhưng không có lý do chính đáng.

- Các ngành, các cấp xem xét, giải quyết đề xuất của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở cho các nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước hoặc hoàn thành từng giai đoạn.

- Tích cực triển khai thực hiện việc ký quỹ đầu tư đối với các dự án đầu tư trên địa bàn, dự án nào chưa thực hiện ký quỹ thì chưa giao đất.

- Rà soát, xây dựng mới hoặc củng cố, hoàn thiện quy trình, quy chế phối hợp để quản lý kịp thời, đầy đủ các trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính. Trong đó, xác định rõ thời gian luân chuyển hồ sơ từ khi có quyết định giao, cho thuê đất của cấp thẩm quyền, chế tài xử lý vi phạm, …

- Các Sở: Tài nguyên, Tài chính, ngành thuế và các đơn vị có liên quan rà soát lại những đơn vị chưa thực hiện việc thuê đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối với các trường hợp đã hết thời hạn ổn định 5 năm. Tiến hành thu tiền thuê đất của các nông lâm trường.

c) Khai thác tốt nguồn thu từ các khu công nghiệp và khu kinh tế

- Tập trung nguồn lực đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, bao gồm nguồn vốn NSNN, nguồn vốn huy động hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, nhằm sớm đưa các khu công nghiệp vào hoạt động, kêu gọi các nhà đầu tư vào đầu tư sản xuất lấp đầy diện tích xây dựng. Trước mắt là tập trung vào Khu công nghiệp Nam Cấm và các khu công nghiệp Hoàng Mai, Đông Hồi.

Có giải pháp thu hồi các dự án đầu tư đã cấp phép nhưng quá thời hạn mà không triển khai thực hiện trong Khu công nghiệp Nam Cấm để chuyển cho các đơn vị có nhu cầu và tiềm lực thật sự.

- Tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các dự án đầu tư SXKD lớn, có số thu ngân sách tăng và ổn định hàng năm vào KCN, KKT Đông Nam.

- Triển khai thực hiện tốt chính sách hỗ trợ di dời các cơ sở sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh vào các cụm công nghiệp.

d) Tăng cường quản lý đối với một số lĩnh vực cụ thể

(1) Đối với những dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản:

Đối với những dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản đang triển khai phải theo dõi chặt chẽ khối lượng khai thác để thực hiện thu nộp thuế; đối với dự án đã cấp phép, đã hết hạn nhưng chưa triển khai thì kiên quyết thu hồi để tổ chức đấu thầu; những dự án mới phải tổ chức đấu thầu.

Xây dựng, ban hành quy chế đấu thầu khai thác mỏ; trong đó có xây dựng đơn giá khai thác loại khoáng sản, tiền đặt cọc, …

Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành và các địa phương trong tỉnh để quản lý chặt chẽ việc khai thác tài nguyên khoáng sản. Kịp thời đề xuất, góp ý xây dựng Bảng giá tối thiểu tài nguyên thiên nhiên để tính thuế tài nguyên trên địa bàn sát giá thị trường.

(2) Đối với lĩnh vực kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn, du lịch:

Tăng cường công tác tuyên truyền cho các tổ chức và công dân trong việc chấp hành nghiêm các quy định về quản lý nhà nước trong hoạt động kinh doanh ăn uống, nhà hàng, khách sạn.

Tăng cường thanh tra, kiểm tra và có biện pháp xử lý đối với các đơn vị không chấp hành đúng quy định pháp luật; tăng cường kiểm tra việc niêm yết giá và bán đúng giá của các doanh nghiệp hoạt động nhà hàng, khách sạn, du lịch và kiểm tra việc xuất hoá đơn khi bán hàng.

(3) Đối với lĩnh vực kinh doanh xe máy, ô tô:

Tăng cường kiểm tra giá, nhất là các doanh nghiệp có kinh doanh xuất nhập khẩu ô tô. Kiểm tra việc kê hàng hoá nhập khẩu, giá bán, giá ghi hoá đơn. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh xe máy kiểm tra chi tiết từ khâu bán buôn, bán lẻ ghi trên hoá đơn để kê khai. Cần có nhiều thông tin để xây dựng bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy sát đúng với giá thị trường.

Kiên quyết thực hiện ấn định giá bán ra và ấn định số thuế phải nộp đối với cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ô tô, xe hai bánh gắn máy trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường theo giá trước bạ do UBND tỉnh ban hành theo Thông tư số 71/2010/TT-BTC ngày 07/5/2010 của Bộ Tài chính.

(4) Đối với lĩnh vực kinh doanh xăng dầu:

Nghiên cứu các quy định hiện hành để xử lý và hướng dẫn các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu thực hiện đúng việc ghi giá bán và hoa hồng cho đại lý và hệ thống bán lẻ xăng dầu.

Chống buôn lậu và gian lận thương mại xăng dầu trên biển.

e) Đối với lĩnh vực hải quan

- Đề xuất kiến nghị hoàn thiện hoặc điều chỉnh các quy định pháp luật liên quan đến doanh nghiệp, hải quan và về thuế để tạo ra hành lang pháp lý chặt chẽ nhưng minh bạch và phù hợp thực tiễn kinh tế. Những vấn đề chủ yếu cần đề xuất sửa đổi là:

+ Quy định trình tự, thủ tục giám sát chặt chẽ hơn đối với hàng tạm nhập, tái xuất để thực hiện thi công công trình, công việc, dự hội chợ triển lãm….

+ Hạn chế cho phép doanh nghiệp kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất (mở rộng thủ tục hàng chuyển khẩu).

+ Sửa đổi tiêu chí xác định người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế (để được hưởng ân hạn thuế).

+ Sửa đổi, bổ sung các quy định của Luật doanh nghiệp về thủ tục thành lập doanh nghiệp, trách nhiệm giám sát doanh nghiệp sau thành lập và chế tài xử lý doanh nghiệp vi phạm Luật doanh nghiệp để hạn chế tình trạng doanh nghiệp “ma”. Cần có quy định xử lý nghiêm doanh nghiệp không chấp hành đúng quy định về góp vốn khi thành lập.

- Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan. Xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin chung về doanh nghiệp theo hướng xây dựng chính phủ điện tử. Tăng cường đầu tư máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ công tác quản lý hải quan. Làm tốt hơn nữa công tác hợp tác quốc tế về hải quan và nâng cao hiệu quả hoạt động cơ chế phối hợp giữa các Cục Hải quan trong nước.

f) Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, chống buôn lậu và gian lận thương mại

- Tập trung thu thập cơ sở dữ liệu, phân tích kỹ các thông tin để đánh giá mức độ tuân thủ, từ đó lựa chọn doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm Pháp luật thuế để lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra thuế hàng năm. Đặc biệt chú trọng các doanh nghiệp có số lỗ lớn, hoàn thuế lớn, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lỗ nhiều năm liên tục nhưng vẫn đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh.

- Tổ chức thanh tra, kiểm tra thuế trên cơ sở thu thập, phân tích thông tin quản lý rủi ro, khi thực hiện tại trụ sở người nộp thuế. Áp dụng công nghệ tin học kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế tại cơ quan Thuế và phát hiện kịp thời những trường hợp khai man, ẩn lậu thuế.

- Thực hiện thanh tra, kiểm tra theo chuyên đề: chống thất thu thuế, chống chuyển giá, hoàn thuế… Đôn đốc thu hồi kịp thời đối với số tiền phát hiện qua thanh tra, kiểm tra vào ngân sách theo kết luận của cơ quan Thuế, Thanh tra, Kiểm toán.

- Đẩy mạnh thực hiện quy chế phối hợp với cơ quan Công an, cơ quan Quản lý thị trường về đấu tranh phòng chống các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế nhất là các hành vi buôn bán, sử dụng hoá đơn bất hợp pháp.

- Áp dụng các biện pháp đôn đốc thu nợ và cưỡng chế nợ thuế nhằm hạn chế nợ mới phát sinh lớn. Tập trung xử lý số nợ đọng thuế, phấn đấu tổng nợ đến cuối năm so với số thuế phải thu không quá 5% tổng thu ngân sách (trừ thuế xuất nhập khẩu).

- Rà soát và có biện pháp kiên quyết thu hồi số nợ đọng của các tổ chức, cá nhân; hạn chế số nợ phát sinh, phấn đấu đến ngày 31/12 hàng năm số nợ đọng thuế không quá 5% tổng thu ngân sách. Đẩy mạnh công tác kiểm tra chống thất thu thuế đối với các lĩnh vực kinh doanh du lịch; ăn uống, nhà hàng, khách sạn; ô tô, xe máy; khai thác khoáng sản. Xử lý nghiêm theo đúng quy định những trường hợp vi phạm pháp luật về thuế.

- Các lực lượng chức năng tăng cường kiểm tra, kiểm soát thị trường để ngăn chặn và phát hiện, xử lý kịp thời hoạt động buôn lậu, mua bán, vận chuyển kinh doanh hàng cấm; trong đó chú ý các mặt hàng: xăng dầu, thuốc lá, rượu, bia, bánh kẹo, nước giải khát, thực phẩm, hoa quả, động vật quý hiếm. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý kiên quyết đối với cá nhân có biểu hiện tiếp tay hoặc làm ngơ để hoạt động buôn lậu diễn ra trên địa bàn, đơn vị, lĩnh vực phụ trách.

g) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

- Đổi mới phương thức, phát triển đa dạng, phong phú các hình thức tuyên truyền có tính giáo dục, thuyết phục cao; nội dung tuyên truyền hướng trọng tâm vào cộng đồng dân cư. Tổ chức tuyên truyền thực hiện tốt quy định mới về quản lý hóa đơn theo tinh thần của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ.

- Thường xuyên tổ chức đối thoại với người nộp thuế theo quy chế đã ban hành; nâng cao chất lượng trang điện tử của ngành Thuế có đầy đủ thông tin, chính xác, dễ truy cập đáp ứng kịp thời nhu cầu của người dân và doanh nghiệp.

- Kịp thời hỗ trợ doanh nghiệp về cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính thuế. Tuyên dương kịp thời thành tích của các tổ chức, cá nhân có ý thức chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế, đóng góp số thu lớn cho NSNN; Lên án mạnh mẽ các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, chây ỳ không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tạo sự đồng thuận và ủng hộ của nhân dân trong công tác thuế.

h) Đẩy mạnh thực hiện tiến trình cải cách hiện đại hoá hệ thống thuế, hải quan rà soát, cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan

- Tiếp tục thực hiện tốt Đề án 30/CP của Chính phủ về đơn giản hoá các thủ tục hành chính về thuế, đảm bảo thời hạn và chất lượng theo chỉ đạo của Chính phủ và Bộ Tài chính. Tập trung rà soát các thủ tục hành chính thuế có liên quan đến các lĩnh vực mà người nộp thuế đang thực hiện, cần nghiên cứu, rà soát các công đoạn, nội dung, biểu mẫu báo cáo nhằm phát hiện những điểm trùng lắp không cần thiết, gây lãng phí cho người nộp thuế; tham gia góp ý kiến vào các quy trình quản lý của ngành nhằm bảo đảm sự thông thoáng và hiệu quả hơn.

- Tiếp tục triển khai các quy trình quản lý thuế như: Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh; Quy trình đăng ký thuế; Quy trình kiểm tra, thanh tra, kiểm tra nội bộ, thu nợ và cưỡng chế nợ thuế…

- Tiếp tục triển khai mở rộng dự án Kê khai thuế qua mạng Internet; dự án tập trung thu NSNN qua việc ứng dụng và kết nối thông tin giữa cơ quan Thuế, Hải quan, Kho bạc và Tài chính theo chỉ đạo của Bộ Tài chính.

- Tiếp tục triển khai diện rộng dự án Nộp thuế qua ngân hàng; mở rộng các hình thức nộp thuế qua hệ thống ngân hàng thương mại, triển khai nộp thuế qua ATM đối với các Ngân hàng có đủ điều kiện và chuẩn bị điều kiện để tiếp tục mở rộng phạm vi trao đổi, kết nối thông tin qua mạng giữa cơ quan Thuế với Ngân hàng để phục vụ cho mục đích quản lý thuế (thông tin về tình hình thanh toán, giao dịch tài khoản tại Ngân hàng…).

- Tiếp tục triển khai mở rộng hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin người nộp thuế đáp ứng yêu cầu quản lý thuế.

- Cần có cơ chế kết nối thông tin điện tử giữa các cơ quan quản lý nhà nước (Thuế, Hải quan, Công an, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Quản lý thị trường, Tài nguyên & Môi trường …) để hình thành kho dữ liệu chung về doanh nghiệp.

- Tăng cường cơ sở vật chất để đáp ứng quá trình hiện đại hoá ngành thuế và Hải quan đặc biệt là các thiết bị soi đặc chủng và thiết bị giám định.

k) Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ

- Đề xuất với Bộ Tài chính tạo điều kiện hỗ trợ đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực ngành Tài chính tại địa phương, bồi dưỡng kiến thức chuyên sâu theo từng chức năng quản lý cho cán bộ, công chức, nhất là cán bộ ngành thuế, hải quan. Đồng thời nâng cao đạo đức công vụ, nghề nghiệp.

- Hoàn thiện tổ chức, bộ máy, làm tốt công tác quy hoạch cán bộ, luân phiên, luân chuyển hợp lý đội ngũ cán bộ thuế; giáo dục về tinh thần trách nhiệm, phẩm chất đạo đức, kỷ luật nghiêm minh để xây dựng đội ngũ cán bộ thuế đủ năng lực chuyên môn, trong sạch vững mạnh.

- Thực hiện tốt chính sách đào tạo, quy hoạch, bồi dưỡng cán bộ của tỉnh để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức trong các cơ quan quản lý nhà nước đủ trình độ, năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển ngày càng cao của nền kinh tế.

l) Thực hiện nghiêm túc công tác khen thưởng, kỷ luật

- Thực hiện nghiêm túc chế độ khen thưởng cho các đơn vị và các cá nhân chấp hành và hoàn thành xuất sắc nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

- Ngành thuế tổng hợp danh sách những tổ, chức cá nhân có hành vi nghiêm trọng về trốn thuế, lậu thuế để chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật, kiên quyết xử lý nghiêm túc việc trốn thuế, lậu thuế.

PHẦN III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Trên cơ sở các giải pháp tại Đề án này, căn cứ chức năng nhiệm vụ của từng Sở, ban, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã, tổ chức triển khai thực hiện nhằm hoàn thành mục tiêu của Đề án trong từng năm và cả giai đoạn, cụ thể:

1. Cục Thuế tỉnh.

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thu ngân sách hàng năm, kế hoạch thực hiện chiến lược cải cách thuế, kế hoạch tăng cường kiểm tra chống thất thu ngân sách, kế hoạch tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.

- Chế độ báo cáo: trước ngày 20 tháng 11 hàng năm tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện đề án này của ngành mình báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp).

2. Cục Hải quan Nghệ An

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thu từ lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng năm. Đề xuất khắc phục những tồn tại bất hợp lý trong lĩnh vực Hải quan, tăng cường cơ chế phối hợp giữa các ngành; hiện đại hoá ngành Hải quan để đảm bảo nguồn thu đạt dự toán.

- Chế độ báo cáo: trước ngày 20 tháng 11 hàng năm tiến hành sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện đề án này của ngành mình báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Tài chính tổng hợp).

3. UBND các huyện, thành phố, thị xã

Căn cứ Đề án thu ngân sách của tỉnh và tình hình thực tế tại địa phương, UBND các huyện, thành phố, thị xã xây dựng kế hoạch thu ngân sách hàng năm, trong đó chú trọng đến các giải pháp phát triển kinh tế gắn với công tác thu ngân sách, các biện pháp phát triển sản xuất, các sản phẩm lợi thế, đặc thù của địa phương mình. Phấn đấu tốc độ thu NSNN (phần thu cân đối) hàng năm tăng 20%- 30%/năm. Riêng đối với các huyện Miền Tây Nghệ An tăng 33-34% giai đoạn 2016 – 2020 (Theo mục tiêu tại Quyết định số 2355/QĐ-TTg ngày 04/12/2012 của Thủ tướng Chính phủ).

4. Sở Tài nguyên Môi trường

Tham mưu UBND tỉnh sửa đổi Quyết định số 66/2010/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2010 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức trong nước; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định của Luật đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn Luật.

5. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh

Tập trung chỉ đạo, tháo gỡ khó khăn để hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch, quy hoạch phát triển của ngành đến năm 2015 và đến năm 2020, nhằm phục vụ mục tiêu tăng trưởng chung của tỉnh. Thực hiện tốt việc thu hút và triển khai các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực của ngành quản lý. Đồng thời phối hợp với ngành thuế xử lý những khó khăn, vướng mắc, tồn tại để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh tốt.

6. Kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại

- Kho bạc nhà nước tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm thiểu thời gian nộp thuế của doanh nghiệp và cá nhân khi nộp thuế.

- Các ngân hàng thương mại phối hợp với ngành Thuế và Kho bạc nhà nước tổ chức thu nộp thuế qua hệ thống ngân hàng thương mại, phối hợp xử lý nợ đọng thuế của các doanh nghiệp; đồng thời cung cấp thông tin liên quan đến nợ đọng thuế của các doanh nghiệp.

7. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Cục Hải quan tỉnh xây dựng dự toán thu ngân sách hàng năm báo cáo UBND tỉnh trình HĐND tỉnh đảm bảo tốc độ tăng thu ngân sách. Năm 2015, tăng 14-16% năm so với ước thực hiện năm 2014. Từ năm 2016 – 2020, mỗi năm tăng 20-30% so với ước thực hiện năm trước.

Theo dõi, tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Đề án hàng năm báo cáo UBND tỉnh./.

 

Quyết định 5181/QĐ-UBND năm 2014 về Đề án “Tăng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1883/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH THƯ GIỮA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ ĐẠI CÔNG QUỐC LUXEMBOURG VỀ DỰ ÁN “HỖ TRỢ NÔNG NGHIỆP, NÔNG DÂN VÀ NÔNG THÔN TỈNH TUYÊN QUANG”

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 08 tháng 9 năm 2014 về việc phân công cho Thủ tướng Chính phủ thay mặt Chính phủ thực hiện một số công việc về điều ước quốc tế;

Xét đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại công văn số 6897/BKHĐT-KTĐN ngày 03 tháng 10 năm 2014;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thông qua Dự thảo Nghị định thư giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Đại công quốc Luxembourg về Dự án “Hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn tỉnh Tuyên Quang” (VIE/035) do Chính phủ Đại công quốc Luxembourg viện trợ không hoàn lại.

Điều 2. Ủy quyền cho lãnh đạo Bộ Kế hoạch và Đầu tư thay mặt Chính phủ ký Nghị định thư trên với đại diện có thẩm quyền của Chính phủ Luxembourg.

Điều 3. Bộ Ngoại giao hoàn tất các thủ tục cần thiết theo quy định của pháp luật hiện hành cho việc ký Nghị định thư./.

 

 

Nơi nhận:
- TTgCP, các Phó TTg;
– Các Bộ: KHĐT/TC, NG, TP;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP,
các Vụ: TH, PL, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, QHQT(2).VB

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG

Hoàng Trung Hải

 

Quyết định 1883/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Dự thảo Nghị định thư về Dự án Hỗ trợ nông nghiệp, nông dân và nông thôn tỉnh Tuyên Quang giữa Việt Nam – Luxembourg do Thủ tướng Chính phủ ban hành

ỦY BAN DÂN TỘC
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 109/BC-UBDT

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2014

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC HÀNH ĐỘNG CHÍNH SÁCH VDPF 2013, CHỦ ĐỀ: “GIẢM NGHÈO VÀ GIẢM NGHÈO Ở NHÓM DÂN TỘC ÍT NGƯỜI”

Phúc đáp Công văn số 6192/BKHĐT-KTĐN ngày 15 tháng 9 năm 2014 về chuẩn bị cuộc họp đánh giá thực hiện hành động chính sách VDPF 2013, Ủy ban Dân tộc báo cáo tình hình triển khai các hành động chính sách VDPF 2013 với chủ đề “Giảm nghèo và giảm nghèo ở nhóm dân tộc ít người” như sau:

I. TỔNG QUAN

1. Thực trạng

Vùng dân tộc thiểu số và miền núi năm 2014 tiếp tục được hỗ trợ, đầu tư phát triển, nhất là hạ tầng kinh tế – xã hội. Một số vùng đã có bước phát triển kinh tế theo hướng sản xuất hàng hóa. Đời sống vật chất và tinh thần của đồng bào được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo vùng dân tộc và miền núi giảm nhanh 3-4%/năm, cao hơn tỷ lệ giảm nghèo chung của cả nước. Lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa-xã hội có bước phát triển tích cực: dân trí được nâng lên, văn hóa được bảo tồn, khối đại đoàn kết dân tộc được tăng cường, củng cố niềm tin của đồng bào đối với sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, góp phần quan trọng đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt được như trên, vùng dân tộc và miền núi còn nhiều khó khăn, bức xúc. Tỷ lệ hộ nghèo cao, giảm nghèo chưa bền vững; cơ sở hạ tầng thấp kém. Hiện còn 2.068 xã ĐBKK và hơn 18.000 thôn ĐBKK có tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo trên 45%. Tỷ lệ hộ nghèo khu vực miền núi Tây Bắc năm 2013 là: 25,86%, miền núi Đông Bắc 14,81%; Tây Nguyên 12,56%; các tỉnh Bắc Trung bộ 12,22%. Cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội tại các xã, thôn ĐBKK còn nhiều bất cập. Kết quả giảm nghèo thiếu tính bền vững, tỷ lệ tái nghèo cao. Một bộ phận đồng bào dân tộc vẫn còn thiếu đói, nhất là vào những tháng giáp hạt hoặc sau những đợt thiên tai.

Chất lượng giáo dục và nguồn nhân lực vùng dân tộc và miền núi thấp: Còn tới 17,2% người dân tộc thiểu số từ 10 tuổi trở lên không biết chữ. Số người trong độ tuổi lao động của vùng chưa qua đào tạo chiếm tới 89,5%; riêng dân tộc thiểu số chưa qua đào tạo chiếm 94,2% (cao nhất là dân tộc Mông 98,7%, Khmer 97,7%, Thái 94,6%, Mường 93,3%); chất lượng đào tạo nghề thấp. Một số chính sách ưu đãi về giáo dục cho vùng dân tộc và miền núi (chế độ cử tuyển, dự bị đại học, trường dân tộc nội trú, chế độ ưu đãi giáo viên, cán bộ các trường chuyên biệt…) đã thu được những kết quả nhất định, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực, nguồn cán bộ cho sự phát triển bền vững của vùng dân tộc và miền núi.

Chất lượng dân số vùng dân tộc thiểu số thấp, tuổi thọ bình quân của 16 dân tộc thiểu số rất ít người từ 50-55 tuổi trong khi tuổi thọ bình quân cả nước là 72,8 tuổi. Đội ngũ cán bộ y tế vùng dân tộc và miền núi vừa thiếu vừa yếu về chuyên môn nghiệp vụ, nhất là cán bộ người DTTS. Trang thiết bị y tế thiếu và lạc hậu, phần lớn người nghèo vùng dân tộc và miền núi không tiếp cận được dịch vụ y tế có chất lượng tốt.

Tình trạng du canh du cư, di cư tự do, chặt phá rừng, khiếu kiện tranh chấp đất đai, hoạt động tôn giáo trái pháp luật có nơi diễn biến phức tạp, tạo ra một số vụ việc nổi cộm ở vùng Tây Nguyên, Tây Bắc, Tây Nam Bộ… tiềm ẩn những yếu tố bất ổn.

Văn hóa truyền thống tốt đẹp của một số dân tộc đang bị mai một, nhất là tiếng nói, chữ viết, trang phục.

Hệ thống chính trị cơ sở một số nơi còn yếu kém, đội ngũ cán bộ đạt chuẩn còn rất thấp, nhất là thiếu đội ngũ cán bộ người DTTS hoặc có cán bộ dân tộc nhưng chưa được đào tạo. Tỷ lệ cán bộ là người DTTS trong chính quyền các cấp còn thấp, trong đó: công chức người dân tộc thiểu số ở Trung ương chiếm 5,02%, viên chức chiếm 1,81%; công chức cấp tỉnh chiếm 14,83%, viên chức chiếm 11,54%.

2. Nguyên nhân của những khó khăn, hạn chế:

- Đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu ở địa bàn vùng núi cao, độ dốc lớn, thường xuyên xảy ra thiên tai; cơ sở hạ tầng yếu kém, tập trung ở vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới.

- Xuất phát điểm về kinh tế-xã hội của vùng dân tộc và miền núi thấp so với mặt bằng chung.

- Công tác dân tộc là công tác đa ngành đa lĩnh vực, mô hình tổ chức quản lý nhà nước về công tác dân tộc từ khi thành lập đến nay (1946) đã trải qua rất nhiều mô hình tổ chức với chức năng nhiệm vụ khác nhau, thiếu sự ổn định. Mặt khác công tác dân tộc và tổ chức làm công tác dân tộc của các nước trên thế giới cũng khác nhau tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi nước, vì vậy việc học tập kinh nghiệm công tác dân tộc ở nước khác và vận dụng vào Việt Nam rất hạn chế.

- Nước ta mặc dù đã có gần 30 năm đổi mới, nhưng thể chế quản lý nhà nước nói chung và hệ thống chính sách dân tộc nói riêng vẫn đang trong quá trình hoàn thiện và tiếp tục đổi mới.

- Nhận thức về công tác dân tộc, vị trí, vai trò của vùng dân tộc và miền núi trong phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước ở một số Bộ, ngành Trung ương, địa phương chưa sâu sắc, chưa thực sự coi công tác dân tộc là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị.

- Về nội dung chính sách: Có chính sách còn trùng lắp về địa bàn và đối tượng thụ hưởng như: Chính sách hỗ trợ cho đồng bào dân tộc vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết việc làm hiện nay có nhiều chính sách với các mức vay và lãi suất cho vay khác nhau; Nội dung hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sản xuất có nhiều chương trình, chính sách khác nhau cùng thực hiện trên địa bàn vùng dân tộc và miền núi như: Chương trình 135 và Chương trình 30a. Nội dung chính sách chưa đồng bộ, chưa được kết nối thống nhất để đảm bảo đạt mục tiêu đề ra, như: Người dân được hỗ trợ sản xuất, làm ra sản phẩm nhưng khó khăn về thị trường tiêu thụ. Nhiều chính sách đào tạo nghề do các Bộ, ngành quản lý nhưng lao động dân tộc thiểu số được đào tạo nghề còn rất ít; việc bố trí việc làm và xuất khẩu lao động còn hạn chế. Học sinh được cử tuyển nhưng khó tìm việc làm sau khi ra trường. Cùng địa bàn và đối tượng thụ hưởng nhưng định mức thực hiện một số chính sách còn khác nhau cụ thể như: chính sách hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, khoán khoanh nuôi bảo vệ rừng, xuất khẩu lao động… Chưa có chính sách khuyến khích đồng bào vươn lên thoát nghèo bền vững, còn một số chính sách nặng về cho không.

- Về cơ chế thực hiện chính sách: Việc xây dựng các chính sách còn mang tính nhiệm kỳ, ngắn hạn, chính sách thường có mục tiêu lớn nhưng thời gian và nguồn lực thực hiện không tương xứng. Việc phân công quản lý, chỉ đạo một số chính sách còn chồng chéo. Chương trình 135 với đối tượng là cấp xã, thôn được giao cho Ủy ban Dân tộc chỉ đạo thực hiện, Chương trình 30a đối tượng là cấp huyện trên cùng một địa bàn nhưng phân công Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội chỉ đạo, tạo sự chồng chéo trong quản lý, khó thực hiện. Cơ chế quản lý, thực hiện, thanh quyết toán của từng chương trình, chính sách đều riêng biệt nên khó khăn trong quá trình tổ chức lồng ghép thực hiện. Văn bản quản lý, hướng dẫn thực hiện một số chính sách chưa kịp thời hoặc chậm được sửa đổi, bổ sung. Thiếu cơ chế khuyến khích các Bộ ngành, địa phương thực hiện tốt, chưa có chế tài xử lý đối với các trường hợp triển khai chậm, kém hiệu quả.

- Về nguồn lực: Việc cân đối, bố trí vốn cho các chính sách chưa được chủ động, chưa đảm bảo cho các mục tiêu và kế hoạch đã được phê duyệt. Tính riêng kinh phí được cấp để thực hiện các chương trình chính sách do Ủy ban Dân tộc quản lý giai đoạn 2006 – 2010 chỉ đạt 67,45%; Giai đoạn 2011 – 2014 mới đạt 40,7% kế hoạch vốn được phê duyệt, cụ thể như: năm 2014, vốn thực hiện chính sách đất ở, đất sản xuất theo Quyết định 755 được cấp 201 tỷ đồng đạt 5,7%; chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư theo Quyết định 33 được cấp 325 tỷ đồng, đạt 48,12%, chính sách cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn vay vốn theo Quyết định 54 chưa được cấp vốn. Phần lớn các chính sách đều mang tính hỗ trợ, định mức, suất đầu tư thấp, vốn cấp không đủ, không kịp thời, thiếu đồng bộ giữa vốn đầu tư phát triển, vốn sự nghiệp và vốn vay gây khó khăn cho các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện (như Quyết định 33, 755). Vốn đối ứng của địa phương thực hiện các chính sách chưa được đảm bảo theo quy định.

- Sự phối hợp giữa các Bộ, ngành trong xây dựng chính sách và phân bổ nguồn lực của một số chính sách chưa chặt chẽ: thủ tục còn rườm rà, thời gian xây dựng chính sách kéo dài, mất nhiều thời gian, có chính sách thiếu sự đồng thuận của một số Bộ, ngành nên chậm hoặc không được ban hành. Việc lồng ghép nguồn lực đối với một số chính sách không khả thi như Quyết định 755.

II. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC HÀNH ĐỘNG CHÍNH SÁCH

1. Tổng quan kết quả triển khai hành động chính sách

Theo đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, tại Công văn số 3561/VPCP-QHQT ngày 19/5/2014 của Văn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã giao cho Ủy ban Dân tộc chủ trì thực hiện 17 hành động chính sách trong 4 khuyến nghị thuộc 2 lĩnh vực của chủ đề “Giảm nghèo và giảm nghèo ở nhóm dân tộc ít người” tại Diễn đàn quan hệ đối tác phát triển 2013. Sau gần một năm triển khai thực hiện, với sự hỗ trợ của các đối tác phát triển, đến nay có 10 hành động chính sách đã có kết quả cụ thể, 07 chính sách đã triển khai thực hiện nhưng chưa có kết quả cụ thể. Trong các khuyến nghị, khuyến nghị thứ nhất “Giải quyết tình trạng chính sách phân tán, thiếu điều phối, thiếu khuôn khổ chính sách bao trùm và lồng ghép mục tiêu phát triển dân tộc thiểu số” được triển khai tích cực nhất và có kết quả tốt nhất, 6/6 hành động chính sách đều được triển khai và đều có kết quả cụ thể. Kết quả thực hiện Khuyến nghị thứ hai “Tăng cường sự tham gia của dân tộc thiểu số trong hoạch định và thực hiện chính sách” thấp nhất, có 4 hành động chính sách thì có tới 3 hành động chính sách chưa có kết quả cụ thể.

2. Kết quả triển khai đối với từng hành động chính sách cụ thể

(Chi tiết có biểu kèm theo)

3. Thuận lợi, khó khăn vướng mắc

3.1. Thuận lợi

- Các khuyến nghị và hành động chính sách Diễn đàn VDPF 2013 phù hợp với chủ trương đổi mới cơ chế chính sách dân tộc của Chính phủ Việt Nam và Chiến lược công tác dân tộc, chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban Dân tộc.

- Các hoạt động triển khai Khung hành động chính sách VDPF 2013 được sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo Ủy ban Dân tộc.

- Các Tổ chức quốc tế, NGOs và các đối tác phát triển đều rất quan tâm đến các vấn đề phát triển kinh tế – xã hội, xây dựng chính sách dân tộc tại vùng dân tộc và miền núi.

- Có sự đồng thuận cao trong các chủ đề được lựa chọn tại Khung hành động chính sách VDPF 2013.

3.2. Khó khăn vướng mắc

- Diễn đàn VDPF 2013 là diễn đàn đầu tiên có sự đối thoại giữa các cơ quan Chính phủ và các Tổ chức quốc tế nên việc lựa chọn chủ đề và các hoạt động có nhiều lúng túng và mất nhiều thời gian.

- Hoạt động này đòi hỏi đầu mối các Bộ ngành cũng như các Tổ chức quốc tế phải năng động và am hiểu chuyên môn để triển khai công việc. Nếu không sẽ hạn chế đến kết quả triển khai.

- Thiếu kinh nghiệm trong việc đưa ra các hoạt động để triển khai trong Diễn đàn 2013 dẫn đến các hoạt động dàn trải, khó có thể hoàn thành và khó khăn trong việc sắp xếp thứ tự ưu tiên cũng như nguồn lực thực hiện.

- Mặc dù các tổ chức quốc tế rất quan tâm đến các vấn đề dân tộc thiểu số nhưng Khung hành động chính sách được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn vào giữa năm (19/5/2014) nên các tổ chức quốc tế cũng gặp khó khăn trong việc đưa các hoạt động vào kế hoạch hỗ trợ các hoạt động chính sách VDPF 2013. Ngoài ra một số Tổ chức Quốc tế cũng như các Tổ chức NGOs mới tìm hiểu các hoạt động trong diễn đàn, chưa thực sự vào cuộc để cùng triển khai.

- Sự phối hợp triển khai giữa các bộ ngành còn hạn chế, chưa thực sự tích cực thúc đẩy quá trình phối hợp.

4. Các tác động của việc thực hiện các hành động chính sách mang lại

- Thúc đẩy Chính phủ và các Bộ, ngành cũng như các địa phương vùng dân tộc thiểu số quan tâm hơn đến việc rà soát đánh giá chính sách, tích hợp chính sách theo hướng một văn bản chính sách điều chỉnh nhiều lĩnh vực, hướng đến nhiều mục tiêu.

- Nâng cao nhận thức và hành động của các cơ quan hoạch định và xây dựng chính sách dân tộc trong việc tiếp cận yếu tố văn hóa, nhân học, đặc thù vùng miền, sự tham gia của người dân trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách dân tộc.

- Việc đưa ra được khung hành động chính sách giúp cho các nhà hoạch định chính sách và các tổ chức quốc tế am hiểu hơn nhu cầu của các bên và có sự tương tác và am hiểu lẫn nhau, tạo đà thuận tiện trong việc cộng tác trong tương lai.

5. Kế hoạch trong thời gian tới

- Tiếp tục triển khai các hành động chính sách đã được phê chuẩn theo Công văn số 3561/VPCP-QHQT ngày 19/5/2014 của Văn phòng Chính phủ trong năm 2015. Tập trung chỉ đạo thực hiện những hành động chính sách nâng cao năng lực, sự tham gia của người dân trong xây dựng và thực hiện chính sách; đổi mới và nâng cao sinh kế cho người nghèo.

- Nghiên cứu bổ sung các hành động chính sách mới cho giai đoạn 2016-2020.

- Phối hợp với các Bộ ngành cũng như các nhà tài trợ để triển khai các hoạt động chưa hoàn thành.

II. KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

- Tiếp tục trao đổi và nâng cao hiệu quả Diễn đàn VDPF để hỗ trợ và thúc đẩy thực hiện chính sách giảm nghèo cho người dân tộc thiểu số;

- Rà soát lại Khung hành động chính sách để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp trong từng giai đoạn cụ thể;

- Nâng cao vai trò của Bộ KH&ĐT trong việc thúc đẩy và kết nối các đối tác phát triển với các bộ, ngành trong việc triển khai thực hiện các hành động chính sách tại diễn đàn VDPF;

- Khuyến khích hơn nữa sự hỗ trợ của các đối tác phát triển trong việc thực hiện các khuyến nghị, hành động chính sách tại diễn đàn VDPF.

Đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ KH&ĐT;
– Bộ trưởng, Chủ nhiệm (để b/c);
– Website UBDT;
– Lưu VT, CSDT.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
THỨ TRƯỞNG, PHÓ CHỦ NHIỆM

Sơn Phước Hoan

 

KẾT QUẢ TRIỂN KHAI KHUNG HÀNH ĐỘNG

(Kèm theo Báo cáo số 109/BC-UBDT ngày 23/10/2014 của Ủy ban Dân tộc)

Lĩnh vực 1: Chính sách thúc đẩy giảm nghèo bền vững, phát triển cộng đồng dân tộc thiểu số

TT

Các khuyến nghị

Các hoạt động

Kết quả thực hiện

1

Giải quyết tình trạng chính sách phân tán, thiếu điều phối, thiếu khuôn khổ chính sách bao trùm và lồng ghép mục tiêu phát triển dân tộc thiểu số

Rà soát các chương trình, chính sách để thiết kế lại các chính sách giảm nghèo vùng dân tộc thiểu số, đảm bảo hài hòa, thống nhất, hạn chế sự phân tán, tăng cường tính gắn kết và hòa nhập cộng đồng dân tộc thiểu số.

Ủy ban Dân tộc đã xây dựng Tờ trình số 04/TTr-UBDT và báo cáo số 35/BC-UBDT về kết quả rà soát chính sách dân tộc hiện hành, đề xuất chính sách giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2030 trình Thủ tướng Chính phủ. Trên cơ sở báo cáo của Ủy ban dân tộc Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến chỉ đạo về công tác dân tộc tại văn bản số 286/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ và Chỉ thị số 28/CT-TTg về nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân tộc.

Xây dựng và thực hiện kế hoạch thúc đẩy việc thực hiện nhanh các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ cho các nhóm dân tộc và cộng đồng có tính đến các khoảng cách về giới và các biện pháp đặc biệt để hướng đến các nhóm nhạy cảm nhất bị tụt hậu so với thành quả phát triển.

- Thành lập Ban soạn thảo xây dựng Khung kế hoạch hành động thúc đẩy thực hiện các Mục tiêu Thiên niên kỷ ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi do một Thứ trưởng, Phó Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc làm Trưởng Ban với sự tham của đại diện một số Bộ, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Lao động, Nông nghiệp…;

- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư tuyển nhóm tư vấn hỗ trợ Ban soạn thảo xây dựng Khung kế hoạch hành động thúc đẩy;

- Tổ chức hội thảo khởi động, lấy ý kiến, thống nhất một số nội dung chính và hình thức cũng như các bước xây dựng Khung kế hoạch thúc đẩy với sự tham gia của Ban soạn thảo và một số chuyên gia;

Hiện nay nhóm tư vấn cùng với thành viên Ban soạn thảo đã dự thảo Đề cương chi tiết Khung kế hoạch thúc đẩy các Mục tiêu Thiên niên kỷ ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi.

Xây dựng và áp dụng cách tiếp cận có tính đến yếu tố văn hóa, nhân học trong quá trình xây dựng và đánh giá các chính sách phát triển kinh tế-xã hội liên quan đến nhóm dân tộc thiểu số, để đảm bảo các chính sách dựa vào quyền và nhạy cảm hơn với kiến thức, tập quán và văn hóa của người dân tộc thiểu số.

- Tuyển chuyên gia quốc tế cung cấp tư vấn và thực hiện hoạt động đào tạo về tiếp cận nhân học trong nghiên cứu, xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc.

- Tổ chức 02 khóa đào tạo nhân học cho các học viên là cán bộ hoạch định chính sách của Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc Quốc hội, một số địa phương và đối tác phát triển quan tâm.

Tăng cường năng lực tổ chức và phân bổ nguồn lực cho việc giám sát dựa vào kết quả, tính nhạy cảm về giới và hòa nhập và đảm bảo tính giải trình (vd sử dụng thẻ công dân) trong các chính sách dân tộc thiểu số.

Hoàn thành Bộ công cụ/phiếu khảo sát sự hài lòng của người dân (CRC) để đánh giá mức độ hài lòng của họ đối với chương trình 135, giai đoạn 2012-2016 nói riêng và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững thuộc Nghị quyết 80/NQ-CP về giảm nghèo bền vững nói chung.

Xây dựng “chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016-2020”.

- Thành lập Ban Soạn thảo, Tổ biên tập xây dựng Đề án một số chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016 – 2020.

- Đã tiến hành xây dựng kế hoạch chi tiết và tiến độ xây dựng chính sách, đề cương đề án chính sách đặc thù.

- Tổ chức Hội thảo lấy ý kiến Ban Soạn thảo, Tổ biên tập tham gia xây dựng đề cương chính sách đặc thù.

- Tổng hợp báo cáo đề xuất nhu cầu của các địa phương vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2016-2020.

- Tổ chức khảo sát một số địa phương thuộc các vùng miền núi khác nhau, cụ thể: Hà Giang, Thanh Hóa, Bình Phước, Đắk Nông, Bạc Liêu, Trà Vinh.

Xây dựng “Đề án tiền khả thi xây dựng lại Luật dân tộc”

ủy ban Dân tộc đã viết đề xuất các nội dung xây dựng “Đề án tiền khả thi xây dựng Luật Dân tộc” và đã đưa ra tổ chức họp với các nhà tài trợ. Hiện đang tìm nhà tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu tiền khả thi xây dựng Luật dân tộc.

2

Tăng cường sự tham gia của người dân tộc thiểu số trong hoạch định và thực hiện chính sách

Tổ chức đối thoại chính sách ở các cấp độ và các đối tác khác nhau, với các nhóm dễ bị tổn thương nhất bao gồm phụ nữ trong cộng đồng dân tộc thiểu số để thảo luận và tìm ra các biện pháp cụ thể khuyến khích sự tham gia và tiếng nói của người dân tộc thiểu số trong việc xây dựng, thực thi và giám sát chính sách.

Tổ chức Hội thảo cung cấp thông tin về kết quả nghiên cứu định lượng của Nghiên cứu nghèo DTTS tới các Đại biểu quốc hội Khóa XIII và các bên liên quan.

Tổ chức Diễn đàn thường niên về Phát triển Dân tộc thiểu số năm 2014 với sự tham gia của các Bộ, ngành, các tổ chức quốc tế, các đối tác phát triển, địa phương, đại diện cộng đồng người dân tộc thiểu số, các chuyên gia, nhà hoạch định chính sách, cơ quan thông tấn truyền thông…

Tăng cường khả năng tham gia của phụ nữ và nam giới dân tộc thiểu số ở cộng đồng để họ tham gia và chủ trì tiến trình ra quyết định.

chưa có kết quả cụ thể

Áp dụng rộng rãi cách tiếp cận “phát triển cộng đồng dựa trên nội lực (tiềm năng, thế mạnh) của cộng đồng” trong các chương trình phát triển và giảm nghèo hướng đến các thôn bản dân tộc thiểu số, nhằm thúc đẩy người dân cùng nhau làm việc và hỗ trợ lẫn nhau, kết nối các hoạt động địa phương với các hỗ trợ từ bên ngoài.

chưa có kết quả cụ thể

Thiết kế một chương trình đồng bộ về cải thiện quản trị địa phương tại các cộng đồng dân tộc thiểu số dựa trên tăng quyền năng và tiếng nói của người dân và các thiết chế thôn bản, từ đó tăng cường trách nhiệm giải trình với người dân của các cấp chính quyền và các cơ quan dịch vụ công.

chưa có kết quả cụ thể

3

Nâng cao năng lực và nhận thức

Tăng cường vai trò và năng lực tham mưu của cơ quan quản lý nhà nước về công tác dân tộc trong quá trình xây dựng các chiến lược và chính sách quốc gia về các vấn đề phát triển dân tộc thiểu số để có thể sửa đổi kịp thời các cách tiếp cận cũng như hỗ trợ chính sách.

- Hoàn thành tài liệu quy trình xây dựng và thực hiện chính sách dân tộc. Đã tập huấn quy trình cho các cán bộ Ủy ban Dân tộc và Ban Dân tộc các tỉnh 3 vùng dân tộc thiểu số và miền núi trong cả nước

- Hoàn thành rà soát, tổng hợp các chế độ chính sách dành cho các hộ nghèo vùng dân tộc thiểu số đang có hiệu lực và thiết kế, biên soạn sổ tay/trích yếu/cẩm nang về chế độ, chính sách dành cho đồng bào dân tộc thiểu số nghèo. Đã hoàn thành, in ấn và phát cho các đại biểu Bộ, ngành, địa phương, tổ chức quốc tế, đối tác phát triển.

Đề án “Phát triển nguồn nhân lực các dân tộc thiểu số đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.

- Hoàn thành điều tra khảo sát, dự thảo Đề án phát triển nguồn nhân lực dân tộc thiểu số đến năm 2020, định hướng 2030. Tổ chức tham vấn dự thảo Đề án với đại diện Bộ, ngành liên quan, các chuyên gia (tháng 6/2014) và các địa phương (2 hội thảo vùng, tổ chức vào cuối tháng 9/2014 tại TP Hồ Chí Minh và Đồ Sơn, Hải Phòng).

- Đang lấy ý kiến các Bộ, ngành và địa phương để hoàn thiện đề án và dự kiến trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 11/2014.

Tuyên truyền vận động, nâng cao nhận thức cho vùng dân tộc thiểu số

Ủy ban Dân tộc đang xây dựng kế hoạch, chương trình tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức cho vùng dân tộc thiểu số. Hiện đang cần tài trợ cho hoạt động này.

Tìm kiếm các nhân tố tiên phong trong giảm nghèo, xác định kênh lan tỏa để từ đó có những giải pháp chính sách cụ thể nhằm nhân rộng các “điểm sáng” giảm nghèo trong cộng đồng dân tộc thiểu số theo cách tiếp cận “phát triển cộng đồng dựa trên nội lực” (tiềm năng, thế mạnh) của cộng đồng”.

chưa có kết quả cụ thể

Tăng cường năng lực cho đối tượng yếu thế người dân tộc thiểu số nhằm thúc đẩy sự tham gia của người dân tộc thiểu số trong các dự án dựa vào cộng đồng.

chưa có kết quả cụ thể

Lĩnh vực 2. Đa dạng sinh kế cho người nghèo

TT

Các khuyến nghị

Các hoạt động

Kết quả thực hiện

1

Khuyến nghị đổi mới cách tiếp cận hỗ trợ cải thiện sinh kế

Xây dựng và áp dụng thí điểm Sổ tay thực hiện chương trình Quốc gia về giảm nghèo, Chương trình 135 và Chương trình Nông thôn mới

- Hoàn thành: Xây dựng Hệ thống theo dõi, quản lý thông tin thực hiện chương trình 135; Xây dựng môđun/phần mềm và nhập số liệu kinh tế – xã hội cơ bản năm 2011 vùng dân tộc và miền núi thuộc Chương trình 135; Tích hợp Môđun số liệu kinh tế – xã hội 3 khu vực vùng dân tộc và miền núi với Hệ thống theo dõi quản lý Chương trình 135 thành một hệ thống hỗ trợ quản lý, báo cáo Chương trình 135 một cách tổng thể, thông suốt từ Trung ương đến địa phương.

- Ủy ban Dân tộc đã tổ chức Hội thảo tham vấn đề xuất các vấn đề để gắn kết thực hiện Chương trình 135 và Chương trình Nông thôn mới.

Hỗ trợ cho người dân tộc thiểu số đi lao động ngoài tỉnh

Ủy ban Dân tộc đã xây dựng kế hoạch hành động. Hiện cần tài trợ từ các đối tác phát triển.

 

Báo cáo 109/BC-UBD năm 2014 tình hình triển khai các hành động chính sách VDPF 2013, chủ đề “Giảm nghèo và giảm nghèo ở nhóm dân tộc ít người” do Ủy ban Dân tộc ban hành

BẢO HIỂM XÃ HỘI
VIỆT NAM

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3800/BHXH-PC
V/v hướng dẫn thực hiện công tác pháp chế

Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế; Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 về theo dõi tình hình thi hành pháp luật; Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 28/2013/NĐ-CP ngày 04/4/2013 hướng dẫn Luật Phổ biến giáo dục pháp luật, Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn nội dung công tác pháp chế đối với Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Bảo hiểm xã hội tỉnh) như sau:

I. Thẩm định dự thảo văn bản

1. Mục đích

Việc thẩm định dự thảo văn bản nhằm xây dựng và ban hành văn bản đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp, khả thi phù hợp với tình hình thực tiễn và tuân thủ trình tự, thủ tục soạn thảo văn bản theo quy định.

2. Đơn vị thực hiện

Phòng Tổ chức – Hành chính hoặc Phòng Hành chính – Tổng hợp (sau đây gọi chung là Phòng Hành chính – Tổng hợp) có trách nhiệm thẩm định các dự thảo văn bản theo quy định.

3. Dự thảo văn bản phải thẩm định

Các văn bản sau đây phải thẩm định trước khi trình lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh ký gồm:

a) Các quy chế, văn bản phối hợp liên ngành; các quy định, quy chế nội bộ; đề án, dự án (nếu có).

b) Văn bản triển khai, tổ chức thực hiện văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

c) Văn bản giải quyết khiếu nại, tố cáo.

d) Văn bản liên quan đến việc xử lý, kỷ luật viên chức.

đ) Văn bản có nội dung liên quan đến việc giải quyết các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp gửi Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các sở, ngành địa phương.

e) Văn bản trả lời chế độ chính sách có liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ của 02 phòng trở lên.

g) Văn bản liên quan đến tranh chấp, xử lý vi phạm hoặc nội dung có bản án, quyết định của Tòa án.

h) Văn bản, hồ sơ liên quan đến việc tham gia tố tụng của cơ quan Bảo hiểm xã hội.

i) Các văn bản khác do lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh trực tiếp giao.

4. Hồ sơ thẩm định văn bản

Hồ sơ thẩm định gồm:

- Dự thảo văn bản có chữ ký tắt theo quy định.

- Phiếu trình giải quyết công việc (nếu có) (Mẫu số 9.4, 9.5 và 9.6 ban hành kèm theo Quyết định số 888/QĐ-BHXH ngày 08/8/2013 ban hành quy định về trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và quản lý con dấu trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam).

- Công văn đến đã qua xử lý (nếu có).

- Các văn bản quy phạm pháp luật; các tài liệu, văn kiện của Đảng; văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam là cơ sở để xây dựng và ban hành văn bản được thẩm định.

- Văn bản chỉ đạo của lãnh đạo Ngành, lãnh đạo Bảo hiểm xã hội địa phương hoặc của cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến nội dung văn bản được thẩm định (nếu có).

- Ý kiến tham gia của các đơn vị, Bảo hiểm xã hội quận, huyện đối với dự thảo văn bản, báo cáo giải trình tiếp thu ý kiến tham gia của các đơn vị, ý kiến tư vấn khác (nếu có).

- Các tài liệu có liên quan khác.

Ngoài ra, người thẩm định cần chủ động sưu tầm và xử lý thông tin, tài liệu khác có liên quan đến nội dung văn bản được thẩm định nếu thấy cần thiết.

5. Thời hạn thẩm định văn bản

a) Đối với văn bản quy định tại Điểm b, đ, e Khoản 3 Mục I: thời hạn thẩm định không quá 01 ngày làm việc.

b) Đối với các văn bản quy định tại Điểm c, d, g Khoản 3 Mục I: thời hạn thẩm định không quá 03 ngày làm việc.

c) Đối với các văn bản quy định tại Điểm a và h Khoản 3 Mục I: thời hạn thẩm định không quá 05 ngày làm việc.

d) Đối với văn bản quy định tại Điểm i, Khoản 3 Mục I: thực hiện theo yêu cầu của lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Trường hợp cần rút ngắn thời gian thẩm định cần phải có ý kiến của lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh hoặc Trưởng phòng nghiệp vụ.

Trường hợp cần kéo dài thời gian thẩm định cần phải có ý kiến của lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Trường hợp hồ sơ thẩm định chưa đầy đủ, yêu cầu đơn vị soạn thảo gửi bổ sung. Thời hạn thẩm định tính từ ngày đơn vị soạn thảo bổ sung đầy đủ hồ sơ theo quy định.

6. Nội dung thẩm định dự thảo văn bản

a) Đối với các văn bản quy định tại Điểm a và b Khoản 3 Mục I

- Sự cần thiết phải ban hành văn bản

Người thẩm định cần làm rõ lý do ban hành văn bản dựa trên cơ sở pháp lý, yêu cầu thực tiễn cụ thể và nêu sự cần thiết phải ban hành văn bản.

- Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của dự thảo văn bản

- Sự phù hợp của dự thảo văn bản với chủ trương đường lối của Đảng, phù hợp với các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

- Tính khả thi của văn bản được thẩm định.

- Việc tuân thủ thủ tục và trình tự soạn thảo văn bản theo quy định.

b) Đối với các văn bản quy định tại Điểm c, d, đ, e, g, h và i Khoản 3 Mục I

Thẩm định tính phù hợp của dự thảo văn bản đảm bảo dự thảo văn bản không trái với các văn bản quy phạm pháp luật và văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

7. Quy trình thẩm định dự thảo văn bản

a) Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ

Viên chức thẩm định có trách nhiệm đọc và kiểm tra văn bản có thuộc đối tượng cần thẩm định theo quy định hay không.

- Nếu văn bản không thuộc đối tượng thẩm định, trả lại hồ sơ ngay cho đơn vị soạn thảo, nêu rõ lý do.

- Nếu văn bản thuộc đối tượng thẩm định, viên chức thẩm định có trách nhiệm vào sổ theo dõi các thông tin: tên loại và trích yếu nội dung văn bản; tên đơn vị gửi; thời gian nhận và các thông tin cần thiết khác (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Công văn này).

b) Bước 2: Thực hiện việc thẩm định

- Xác định căn cứ pháp lý để ban hành văn bản nhằm đảm bảo nội dung dự thảo phải phù hợp với quy định của pháp luật trong thời điểm cụ thể; đối với văn bản giải quyết chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thì văn bản quy phạm pháp luật làm căn cứ pháp lý là văn bản có hiệu lực tại thời điểm theo quy định người hưởng chế độ được hưởng các chế độ, chính sách đó.

Trường hợp nhiều văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề phải áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn, văn bản do cùng một cơ quan ban hành về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản ban hành sau.

- Thẩm định tính thống nhất với văn bản quy phạm pháp luật và tính đồng bộ với văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

- Xử lý kết quả thẩm định văn bản

Trường hợp thống nhất với nội dung dự thảo văn bản: Phòng Hành chính – Tổng hợp có ý kiến thẩm định vào ô “Ý kiến Phòng Hành chính – Tổng hợp” theo Mẫu số 9.4, 9.5 hoặc 9.6 ban hành kèm theo Quyết định số 888/QĐ-BHXH trong Hồ sơ của đơn vị soạn thảo.

Trường hợp không thống nhất với nội dung dự thảo văn bản, Phòng Hành chính – Tổng hợp trao đổi (bằng văn bản hoặc trực tiếp) với đơn vị soạn thảo. Nếu đơn vị soạn thảo tiếp thu ý kiến và hoàn thiện dự thảo, Phòng Hành chính – Tổng hợp thực hiện quy trình như trường hợp thống nhất với nội dung dự thảo. Nếu đơn vị soạn thảo bảo lưu ý kiến, Phòng Hành chính – Tổng hợp xây dựng Tờ trình báo cáo lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh theo Mẫu Tờ trình số 4.2 ban hành kèm theo Quyết định số 888/QĐ-BHXH.

c) Bước 3: Thực hiện ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh

- Trường hợp văn bản được ký duyệt: Phòng Hành chính – Tổng hợp chuyển văn thư cơ quan phát hành trong ngày.

- Trường hợp văn bản cần sửa đổi, bổ sung: chuyển đơn vị soạn thảo hoàn chỉnh văn bản.

Trước khi chuyển văn thư cơ quan phát hành hoặc trả văn bản về đơn vị soạn thảo, viên chức thẩm định văn bản có trách nhiệm photo ý kiến thẩm định, dự thảo văn bản được thẩm định để thực hiện việc lưu trữ theo quy định. Việc bàn giao hồ sơ cần ghi vào sổ theo dõi cá nhân.

II. Rà soát, hệ thống hóa văn bản

1. Mục đích rà soát văn bản

Nhằm đánh giá một cách toàn diện hệ thống văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ, các quy định, quy chế có phạm vi điều chỉnh toàn Ngành do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành; các văn bản liên quan giải quyết chế độ chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành trên cơ sở đó để đề xuất với Bảo hiểm xã hội Việt Nam và Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện các công việc:

- Lập và công bố các danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành, văn bản đang còn hiệu lực thi hành.

- Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản không còn phù hợp, văn bản chồng chéo, mâu thuẫn nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ của hệ thống văn bản.

- Đề xuất việc đình chỉ thi hành, bãi bỏ các văn bản có nội dung trái pháp luật (nếu có) đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản.

- Đề xuất việc ban hành những văn bản mới cho lĩnh vực cần thiết, lĩnh vực còn trống chưa có văn bản điều chỉnh hoặc ban hành văn bản mới để hợp nhất nhiều văn bản điều chỉnh về cùng một nội dung nhằm khắc phục tình trạng tản mát của nhiều văn bản, đảm bảo thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng.

2. Rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

a) Đối tượng rà soát văn bản

Là những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ, các quy định, quy chế có phạm vi điều chỉnh toàn Ngành do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành trên tất cả các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ngành, bao gồm:

+ Quyết định ban hành quy định, quy chế, quy trình nghiệp vụ có phạm vi điều chỉnh toàn Ngành.

+ Công văn hướng dẫn nghiệp vụ toàn Ngành.

+ Các văn bản khác có chứa nội dung hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ toàn Ngành.

b) Cơ sở pháp lý để rà soát văn bản

Văn bản là cơ sở pháp lý để rà soát là văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực, có quy định liên quan đến nội dung của văn bản được rà soát như: Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ

c) Thực hiện việc rà soát văn bản

Trên cơ sở danh mục văn bản thuộc đối tượng rà soát theo kế hoạch hàng năm do Bảo hiểm xã hội Việt Nam cung cấp, Bảo hiểm xã hội tỉnh tổ chức thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Thu thập văn bản cần rà soát

Phòng Hành chính – Tổng hợp thu thập văn bản theo các nguồn sau:

- Văn bản được lưu trữ tại các Phòng nghiệp vụ (văn bản có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền).

- Văn bản lưu trữ tại văn thư Bảo hiểm xã hội tỉnh.

- Văn bản trên trang Thông tin điện tử của Ngành.

Bước 2: Rà soát văn bản

- Phòng Tổ chức – Hành chính phân loại văn bản trong danh mục rà soát theo từng lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ, chuyển các phòng hoặc bộ phận nghiệp vụ tương ứng để thực hiện rà soát.

- Các Phòng nghiệp vụ hoặc bộ phận nghiệp vụ thực hiện việc rà soát đối với các văn bản được phân công. Nội dung rà soát gồm:

+ Xem xét, đánh giá phần căn cứ ban hành của văn bản được rà soát (hoặc phần nội dung đối với các công văn hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ) để xác định và tập hợp đầy đủ văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát.

Trường hợp các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng như sau: Nếu các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn; nếu các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát do một cơ quan ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản được ban hành sau; nếu các văn bản là căn cứ pháp lý để rà soát do các Bộ, cơ quan ngang Bộ ban hành mà có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản của Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực đó.

+ Đánh giá sự phù hợp và tính khả thi của văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành với thực tiễn hoạt động tại địa phương.

+ Đánh giá sự thống nhất, đồng bộ về nội dung trong cùng một văn bản và giữa các văn bản với nhau, chỉ ra sự mâu thuẫn, chồng chéo, trùng lặp; xem xét, xác định tính hiệu lực của văn bản được rà soát (nếu có).

+ Chỉ ra những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, đồng thời đưa ra những kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc bãi bỏ văn bản theo Biểu mẫu quy định.

+ Kiến nghị, đề xuất các vấn đề khác phát sinh trong quá trình rà soát nếu thấy cần thiết.

Bước 3: Tổng hợp kết quả rà soát

Phòng Tổ chức – Hành chính tổng hợp kết quả rà soát của các phòng, bộ phận nghiệp vụ theo biểu mẫu quy định; cho ý kiến độc lập về các kiến nghị, đề xuất của các phòng và lập dự thảo danh mục theo quy định (Danh mục cụ thể ban hành kèm theo Kế hoạch rà soát hàng năm).

Bước 4: Lấy ý kiến các phòng, đơn vị nghiệp vụ về danh mục văn bản đã lập theo bước 3.

Bước 5: Tổng hợp ý kiến các phòng, bộ phận nghiệp vụ và lập 02 Danh mục (Danh mục văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ và Danh mục văn bản đề nghị ban hành mới); báo cáo Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Trường hợp ý kiến của Phòng Tổ chức – Hành chính và của các phòng nghiệp vụ không thống nhất, Phòng Tổ chức – Hành chính phải giải trình cụ thể để lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét, quyết định.

Bước 6: Báo cáo kết quả rà soát

Bảo hiểm xã hội tỉnh Báo cáo kết quả rà soát và gửi Danh mục văn bản về Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo thời hạn và hình thức quy định tại Kế hoạch rà soát hàng năm.

3. Rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành

Hàng năm, Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tự rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành.

a) Mục đích

- Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung, thay thế những văn bản không còn phù hợp, văn bản chồng chéo, mâu thuẫn nhằm đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ.

- Đề xuất việc đình chỉ thi hành, bãi bỏ các văn bản có nội dung trái pháp luật (nếu có) đảm bảo tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản.

b) Đối tượng rà soát

- Các quy định, quy chế điều chỉnh chung;

- Các văn bản có nội dung liên quan đến việc giải quyết chế độ chính sách đối với nhân dân;

- Các văn bản có nội dung hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ;

- Các văn bản triển khai, tổ chức thực hiện văn bản của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- Các văn bản khác theo yêu cầu thực tiễn.

c) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Lập kế hoạch rà soát

Hàng năm, Phòng Tổ chức – Hành chính tham mưu với lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng kế hoạch kiểm tra, rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành hoặc thực hiện việc rà soát văn bản theo yêu cầu đột xuất của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Bước 2: Xây dựng danh mục và thu thập văn bản cần rà soát

- Căn cứ kế hoạch đã được phê duyệt, Phòng Tổ chức – Hành chính chủ trì, phối hợp với các phòng nghiệp vụ xây dựng danh mục các văn bản thuộc đối tượng rà soát, phân loại văn bản theo các tiêu chí: lĩnh vực nghiệp vụ, thời gian ban hành.

- Thu thập văn bản cần rà soát theo các nguồn sau:

+ Văn bản được lưu trữ tại Bảo hiểm xã hội tỉnh (văn bản có dấu và chữ ký của người có thẩm quyền).

+ Văn bản lưu trữ tại Phòng nghiệp vụ.

+ Văn bản trên trang Thông tin điện tử của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

Bước 3: Rà soát văn bản

Phòng Tổ chức – Hành chính, các phòng nghiệp vụ và Bảo hiểm xã hội huyện thực hiện việc rà soát văn bản, làm rõ các nội dung sau:

+ Xác định căn cứ pháp lý ban hành văn bản.

+ Sự phù hợp của văn bản với quy định của pháp luật, của Ngành; phát hiện những nội dung chưa phù hợp cần điều chỉnh, thay thế hoặc bãi bỏ.

+ Tính khả thi, sự phù hợp của văn bản với thực tiễn hoạt động tại địa phương.

+ Kiến nghị, đề xuất sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ văn bản cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tiễn.

Bước 4: Tổng hợp kết quả rà soát

Căn cứ kết quả rà soát văn bản của các phòng nghiệp vụ và Bảo hiểm xã hội huyện, Phòng Tổ chức – Hành chính tổng hợp, cho ý kiến độc lập về các kiến nghị, đề xuất đó.

Bước 5: Phòng Tổ chức – Hành chính tổng hợp kết quả rà soát của các phòng nghiệp vụ và Bảo hiểm xã hội huyện, kết quả rà soát của Phòng và xây dựng báo cáo về kết quả rà soát; xây dựng danh mục văn bản cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ (nêu nội dung và lý do cụ thể) và danh mục văn bản hết hiệu lực thi hành (Mẫu số 03 và 04 ban hành kèm theo Công văn này); đề xuất phương án xử lý trình lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét, phê duyệt.

Tổ chức thực hiện phương án xử lý kết quả rà soát và báo cáo kết quả thực hiện về Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

III. Phổ biến giáo dục pháp luật

1. Mục đích

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật được tổ chức thường xuyên nhằm nâng cao nhận thức về pháp luật của công chức, viên chức trong đơn vị, của người sử dụng lao động và nhân dân, từ đó chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

2. Đơn vị thực hiện

Hàng năm, căn cứ Kế hoạch Phổ biến giáo dục pháp luật do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, Phòng Hành chính – Tổng hợp xây dựng Kế hoạch Phổ biến giáo dục pháp luật tại địa phương trình lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

3. Nội dung, hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật

a) Nội dung

- Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật tập trung vào các quy định của Hiến pháp, Luật BHXH, Luật BHYT và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật BHXH, Luật BHYT, các luật và văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành; chú trọng đến các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHYT, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức, hoạt động của Ngành.

- Các văn bản hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam;

- Các văn bản do HĐND, UBND tỉnh ban hành liên quan đến việc quản lý nhà nước về BHXH, BHYT trên địa bàn và các văn bản triển khai, tổ chức thực hiện của Bảo hiểm xã hội tỉnh.

b) Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật

- Tổ chức hội nghị phổ biến, giáo dục pháp luật theo từng nhóm đối tượng để lựa chọn quy mô và nội dung thiết thực;

- Lồng ghép công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong công tác tuyên truyền, các hội nghị triển khai nghiệp vụ; phối hợp với các ban ngành, đoàn thể địa phương, nhất là Sở Tư pháp, Sở Lao động – Thương binh & Xã hội và Liên đoàn Lao động tỉnh để tổ chức có hiệu quả.

- Tự nghiên cứu pháp luật, cập nhật thông tin kịp thời để phục vụ cho công việc chuyên môn của công chức, viên chức.

Giám đốc Bảo hiểm xã hội tỉnh lựa chọn nội dung và kết hợp các hình thức để tổ chức có hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, cần phối hợp với các Sở, Ban, ngành ở địa phương, đặc biệt là Sở Tư pháp trong việc phổ biến và giáo dục pháp luật.

Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật gắn liền với hoạt động theo dõi và thi hành pháp luật và có tác dụng hỗ trợ cho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật đạt kết quả cao.

IV. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1. Mục đích

Theo dõi thi hành pháp luật ngành Bảo hiểm xã hội là việc thu thập có hệ thống thông tin liên quan tới quá trình thực hiện pháp luật, nhất là việc thi hành pháp luật liên quan đến lĩnh vực BHXH, BHYT, Luật Phòng, chống tham nhũng và các luật liên quan đến hoạt động của Ngành nhằm mục đích:

- Đánh giá thực trạng thi hành pháp luật, sự phù hợp, tính khả thi của pháp luật với thực tiễn và tình hình phát triển kinh tế – xã hội; tác động của các quy phạm pháp luật về BHXH, BHYT và sự thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

- Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoàn thiện hệ thống pháp luật, nhất là pháp luật về BHXH, BHYT và các văn bản pháp luật liên quan, đồng thời hoàn thiện các văn bản hướng dẫn của Ngành.

2. Đơn vị thực hiện

Căn cứ Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Phòng Hành chính – Tổng hợp chủ trì, phối hợp với các phòng bộ phận nghiệp vụ có liên quan xây dựng kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật tại địa phương trình lãnh đạo bảo hiểm xã hội tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

3. Nội dung theo dõi thi hành pháp luật

- Theo dõi tình hình thi hành pháp luật tại các đơn vị trong Ngành, trong đó tập trung theo dõi thi hành các văn bản liên quan đến pháp luật BHXH, BHYT và các văn bản liên quan đến hoạt động của ngành, văn bản hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Đánh giá tình hình thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật nhất là các văn bản trong lĩnh vực BHXH và BHYT. Phát hiện những nội dung mâu thuẫn, chồng chéo với các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc quy định chưa chặt chẽ, dẫn đến việc lợi dụng kẽ hở của pháp luật để lạm dụng, trục lợi. Những nội dung chưa được quy định nên thực tiễn triển khai còn vướng mắc.

- Đánh giá về các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Sự kịp thời ban hành văn bản hướng dẫn sau khi có những thay đổi của văn bản quy phạm pháp luật; tính thống nhất của các văn bản do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành; tính khả thi trong quy định và phân cấp quản lý…; đề xuất sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp với thực tiễn.

- Đánh giá tình hình bảo đảm các điều kiện cho việc thi hành pháp luật: Việc tổ chức triển khai tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn của Ngành có đảm bảo đầy đủ, kịp thời không? Tính phù hợp và hiệu quả của hoạt động tập huấn, phổ biến pháp luật; Tính phù hợp về chức năng, nhiệm vụ của tổ chức trong bộ máy của cơ quan Bảo hiểm xã hội; mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho hoạt động nghiệp vụ ở các vị trí việc làm tại đơn vị. Mức độ đáp ứng kinh phí, cơ sở vật chất bảo đảm cho công tác thi hành pháp luật.

- Đánh giá tình hình tuân thủ pháp luật: Tình hình thực hiện pháp luật của các đơn vị trong Ngành và của công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ (tính kịp thời, đầy đủ, đúng quy định trong việc triển khai thi hành pháp luật của cán bộ lãnh đạo các cấp và của viên chức trong toàn hệ thống); Tính chính xác, thống nhất trong việc soạn thảo, xây dựng các văn bản hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và triển khai áp dụng vào thực tiễn;

- Mức độ tuân thủ pháp luật của các tổ chức, cá nhân, đặc biệt là việc tuân thủ các quy định của thủ tục hành chính về BHXH, BHYT.

4. Quy trình thực hiện theo dõi thi hành pháp luật

a) Bước 1: Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật

Thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật là việc Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện việc tiếp nhận các thông tin liên quan đến tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực thực hiện chính sách BHXH, BHYT tại địa phương; phân tích, xử lý thông tin để từ đó đưa ra những đề xuất, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật.

Bảo hiểm xã hội tỉnh thu thập thông tin về tình hình thi hành pháp luật từ các nguồn sau:

- Báo cáo của các phòng, bộ phận nghiệp vụ về:

+ Tình hình ban hành văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách BHXH, BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam có đáp ứng yêu cầu về tiến độ ban hành, nội dung (phù hợp hay không phù hợp với quy định của pháp luật), tính khả thi trong thực tiễn.

+ Tình hình tổ chức, thực hiện các chế độ, chính sách về BHXH, BHYT tại địa phương, nêu những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện cần có văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn bổ sung hoặc điều chỉnh.

+ Nội dung, hình thức tập huấn, phổ biến pháp luật đã được thực hiện; thực trạng về tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, các điều kiện về kinh phí và cơ sở vật chất bảo đảm cho thi hành pháp luật.

- Các thông tin được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng và thông tin do tổ chức, cá nhân cung cấp. Các thông tin này cần phải được kiểm tra độ tin cậy, tính khoa học và tính chính xác trước khi sử dụng phục vụ cho việc đánh giá tình hình thi hành pháp luật.

b) Bước 2: Xử lý thông tin về tình hình thi hành pháp luật

- Phòng Hành chính – Tổng hợp thực hiện việc phân tích các thông tin đã thu thập tại bước 1 nhằm sắp xếp, tổng hợp, hệ thống hóa các số liệu, sự kiện riêng lẻ qua đó đưa ra được những phán đoán khách quan, toàn diện. Trên cơ sở đó xây dựng Tờ trình báo cáo về kết quả theo dõi thi hành pháp luật trình lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh.

- Báo cáo về kết quả theo dõi thi hành pháp luật cần đảm bảo các nội dung theo yêu cầu tại Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật hàng năm của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

c) Bước 3: Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật

Căn cứ kết quả thu thập thông tin, kết quả theo dõi tình hình thi hành pháp luật, Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện việc xử lý theo quy định và báo cáo kết quả về Bảo hiểm xã hội Việt Nam đối với các vấn đề liên quan đến văn bản hoặc chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh; báo cáo và đề xuất, kiến nghị để Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu, thực hiện các biện pháp khắc phục hoặc kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh cho phù hợp đối với các vấn đề liên quan đến văn bản hoặc chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

V. Tổ chức thực hiện

1. Trách nhiệm của Ban Pháp chế

Xây dựng kế hoạch hàng năm về công tác rà soát văn bản, phổ biến giáo dục pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật; kịp thời tham mưu lãnh đạo Ngành ban hành các công văn chỉ đạo, hướng dẫn công tác pháp chế đối với các đơn vị trực thuộc và Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố; giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp báo cáo tình hình công tác pháp chế trong toàn Ngành.

2. Trách nhiệm các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam

Căn cứ chức năng nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy định.

3. Trách nhiệm của Bảo hiểm xã hội tỉnh

a) Bảo hiểm xã hội tỉnh phân công 01 đồng chí lãnh đạo phụ trách công tác pháp chế và ít nhất 01 chuyên trách thực hiện công tác pháp chế thuộc biên chế của Phòng Tổ chức – Hành chính hoặc Phòng Hành chính – Tổng hợp. Cán bộ làm công tác pháp chế phải có trình độ cử nhân luật.

b) Tổ chức thực hiện các nội dung của công tác pháp chế theo quy định tại văn bản này.

c) Thực hiện chế độ thông tin báo cáo đúng thời hạn và đảm bảo các nội dung, yêu cầu.

4. Chế độ thông tin báo cáo

a) Thời hạn báo cáo

Bảo hiểm xã hội tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo về Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo thời gian quy định cụ thể sau:

- Báo cáo danh sách cán bộ làm công tác pháp chế hàng năm khi có biến động (theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Công văn này) trước ngày 31/12.

- Báo cáo kết quả và phương hướng xử lý kết quả rà soát văn bản do Bảo hiểm xã hội tỉnh ban hành trước ngày 30/01 của năm tiếp theo.

- Báo cáo kết quả phổ biến giáo dục pháp luật: Báo cáo 6 tháng đầu năm trước ngày 30/5; Báo cáo một năm trước ngày 30/11.

- Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật trước ngày 30/9.

- Báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

b) Nội dung báo cáo

Nội dung báo cáo cần đánh giá những kết quả đạt được, có số liệu cụ thể minh họa; nêu những tồn tại, khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện; phân tích những nguyên nhân của tồn tại, trong đó có nguyên nhân chủ quan, khách quan; biện pháp khắc phục; phương hướng nhiệm vụ thời gian tới theo đề xuất, kiến nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh đối với Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Nội dung báo cáo đột xuất thực hiện theo yêu cầu của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

Yêu cầu thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Giám đốc Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh về Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Pháp chế) để xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ Tư pháp;
– Tổng Giám đốc (để b/c);
– Các Phó Tổng Giám đốc;
– Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
– Lưu: VT, PC (7).

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC

Đỗ Văn Sinh

 


BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH………….

Mu số 01

 

DANH SÁCH CÁN BỘ PHỤ TRÁCH CÔNG TÁC PHÁP CHẾ VÀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ban hành kèm theo Công văn số: 3800/BHXH-PC ngày 08/10/2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

 

 

Họ và tên

Chức vụ

Trình độ đào tạo

Chuyên ngành

Snăm công tác trong Ngành

Điện thoại

Email

Ghi chú

Cơ quan

Di động

 

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

1

Lãnh đạo BHXH tỉnh phụ trách công tác pháp chế; công tác kiểm soát thủ tục hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Lãnh đạo Phòng phụ trách công tác pháp chế; công tác kiểm soát thủ tục hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác pháp chế; công tác kiểm soát thủ tục hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.1

Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác pháp chế

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.2

Cán bộ trực tiếp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Thông tin tại Cột số 6 chỉ áp dụng đối với cán bộ trực tiếp thực hiện công tác pháp chế và công tác KSTTHC

 

 

GIÁM ĐỐC

 

Mẫu số 02

MẪU SỔ THEO DÕI THẨM ĐỊNH VĂN BẢN

(Ban hành kèm theo Công văn số: 3800/BHXH-PC ngày 08/10/2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

Ngày, tháng, năm nhận văn bản

Đơn vị soạn thảo/gửi

Số, ký hiệu, ngày tháng và nội dung của văn bản

Nơi chuyển/trình văn bản

Tình hình xử lý văn bản

Chỉ đạo của lãnh đạo BHXH tỉnh

Ký bàn giao văn bản

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM

BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ……………………

Biểu mẫu số 03

 

DANH MỤC VĂN BẢN DO BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BAN HÀNH ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, THAY THẾ, HỦY BỎ
(Ban hành kèm theo Công văn số: 3800/BHXH-PC ngày 08 tháng 10 năm 2014)

TT

Hình thức văn bản

Số, ký hiệu

Ngày ban hành

Trích yếu

Nội dung đề nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ

Lý do sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ

1. Lĩnh vực chính sách BHXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lĩnh vực Tổ chức cán bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lĩnh vực chính sách BHYT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Lĩnh vc….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Lĩnh vực khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

GIÁM ĐỐC BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ

 

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
BẢO HIỂM TỈNH, THÀNH PHỐ……………………

Biểu mẫu số 04

 

DANH MỤC VĂN BẢN DO BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH
(Ban hành kèm theo Công văn số 3800/BHXH-PC ngày 08 tháng 10 năm 2014)

TT

Hình thức văn bản

Số, ký hiệu

Ngày ban hành

Trích yếu

Lý do hết hiệu lực

Ghi chú

1. Lĩnh vực chính sách BHXH

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Lĩnh vực Tổ chức cán bộ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Lĩnh vực chính sách BHYT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Lĩnh vực….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. Lĩnh vực khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Người lập biểu

GIÁM ĐỐC BHXH TỈNH, THÀNH PHỐ

 

Công văn 3800/BHXH-PC năm 2014 hướng dẫn thực hiện công tác pháp chế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 8327/VPCP-PL
V/v thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về dự án Luật BHXH (sửa đổi)

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
Bộ Tài chính.

 

Xét báo cáo của Bộ Tài chính (Công văn số 14800/BTC-HCSN ngày 17/10/2014) và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Công văn số 3938/LĐTBXH-BHXH ngày 21/10/2014), Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng có ý kiến như sau:

Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo Ban soạn thảo phối hợp chặt chẽ với Ủy ban các vấn đề xã hội của Quốc hội và các cơ quan khác của Quốc hội có liên quan nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của Bộ Tài chính trong quá trình hoàn thiện dự thảo Luật trình Quốc hội thông qua theo hướng: quy định có tính nguyên tắc về việc Nhà nước hỗ trợ đối với người tham gia BHXH tự nguyện. Mức hỗ trợ cụ thể và thời gian thực hiện do Chính phủ quy định căn cứ vào điều kiện kinh tế – xã hội và khả năng cân đối ngân sách Nhà nước trong từng thời kỳ để bảo đảm hiệu lực, hiệu quả và tính khả thi trong việc thực hiện chính sách này.

Văn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ và cơ quan liên quan biết, thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
– VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: KTTH, TH, KGVX, TGĐ Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, PL (3).HV

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Kiều Đình Thụ

 

Công văn 8327/VPCP-PL năm 2014 thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về dự án Luật Bảo hiểm xã hội (sửa đổi) do Văn phòng Chính phủ ban hành