BỘ TƯ PHÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3198/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2014

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 và Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;

Căn cứ Quyết định số 1332/QĐ-BNV ngày 24/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 – 2015”;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
– Bộ Nội vụ (để phối hợp);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để biết, chỉ đạo thực hiện);
– Cục CNTT (để đưa lên Cổng thông tin điện tử);
– Báo Pháp luật Việt Nam;
– Lưu: VT,VP (TH).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hoàng Thế Liên

 

KẾ HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3198 /QĐ-BTP ngày 31/12/2013 của Bộ Tư pháp)

Thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ và Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP (sau đây gọi tắt là Chương trình tổng thể) và các văn bản liên quan, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thể chế và cải cách thủ tục hành chính theo các chỉ tiêu nhiệm vụ, giải pháp mà Chính phủ đã giao cho Bộ, Ngành, đảm bảo sự quản lý, điều hành thông suốt, chuyên nghiệp, minh bạch, từng bước hiện đại hóa công tác hành chính, góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

2. Thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức trong quá trình kiện toàn thể chế và tổ chức bộ máy, cán bộ của Bộ Tư pháp, hướng tới một bộ máy tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Kết quả cải cách hành chính là cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là tiêu chí bình xét thi đua khen thưởng đối với tập thể và cá nhân cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.

II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Cải cách thể chế

1.1. Nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trước hết là cải tiến quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tính hợp pháp, đồng bộ và khả thi của hệ thống văn bản. Xây dựng và thực hiện tốt Kế hoạch của Chính phủ về triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án luật, bộ luật được phân công, đặc biệt là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm cải cách, đổi mới quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong toàn quốc hợp lý, khoa học. Thực hiện tốt Nghị quyết của Quốc hội về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, tạo sự chuyển biến cơ bản, rõ rệt trong công tác này.

1.2. Tăng cường phân tích, dự báo tác động của chính sách, pháp luật đối với đời sống xã hội; tăng cường tính liên kết giữa các khâu trong quá trình xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kết hợp kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật với công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính nhằm phát hiện kịp thời các văn bản có sai phạm, chưa phù hợp với yêu cầu xã hội để có kiến nghị khắc phục kịp thời.

1.3. Đẩy mạnh triển khai thực hiện công tác pháp điển, tập trung ưu tiên pháp điển các đề mục, chủ đề về các lĩnh vực liên quan đến người dân, doanh nghiệp.

1.4. Đa dạng hóa các phương pháp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính với công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới hệ thống chính trị, cải cách lập pháp, cải cách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

2. Cải cách thủ tục hành chính

2.1. Rà soát, cắt giảm, kiểm soát chặt chẽ và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, tổ chức.

2.2. Đôn đốc các Bộ, ngành hoàn thành dứt điểm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính được quy định tại 25 Nghị quyết của Chính phủ.

Triển khai có hiệu quả Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013; Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.

2.3. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa và công khai thủ tục hành chính ở tất cả các ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện có hiệu quả việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan thuộc Bộ Tư pháp.

2.4. Phối hợp với Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính tập trung đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực: đăng ký kinh doanh, thành lập và giải thể doanh nghiệp, tiếp cận vốn, đất đai, tài nguyên, giấy tờ công dân… và kiến nghị giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và đời sống người dân.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

3.1. Hoàn thiện việc xây dựng, sửa đổi các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ.

3.2. Triển khai thực hiện Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng tổ chức, bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan tư pháp địa phương”.

3.3. Hoàn thiện và triển khai thực hiện Thông tư thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và việc triển khai công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.4. Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương kiện toàn tổ chức pháp chế ở Trung ương và địa phương theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức

4.1. Triển khai Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; tiếp tục đổi mới công tác bổ nhiệm, tuyển chọn công chức lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ, cấp phòng theo hướng thi tuyển bảo đảm thực hiện nguyên tắc khách quan, công bằng trong lựa chọn công chức, bảo đảm lựa chọn người có đủ năng lực, phẩm chất để bố trí vào vị trí cao hơn; đổi mới hướng đánh giá công chức trên chất lượng công việc.

4.2. Tiếp tục triển khai xây dựng Đề án vị trí việc làm đối với các đơn vị thuộc Bộ.

4.3. Rà soát, thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; kiên quyết thực hiện chính sách tinh giản biên chế với công tác đánh giá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; thực hiện nguyên tắc số công chức được tuyển dụng mới vào công vụ không quá 50% số công chức đã ra khỏi biên chế; 50% số biên chế còn lại để bổ sung cho những lĩnh vực cần tăng hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ mới.

5. Cải cách tài chính công

5.1. Hướng dẫn trong toàn Ngành tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách, tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi thẩm quyền được giao.

5.2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.

5.3. Tập trung thực hiện nghiêm chủ trương của Chính phủ về ưu tiên tập trung nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2014; không ban hành các chương trình, đề án sử dụng kinh phí, vốn ngân sách khi không cân đối được nguồn.

5.4. Thực hiện nghiêm chế độ sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, bảo đảm triệt để tiết kiệm, lồng ghép các chính sách từ khâu phân bổ đến tổ chức thực hiện; cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước ngoài, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác.

6. Hiện đại hóa nền hành chính

6.1. Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cán bộ, công chức.

6.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và tạo sự liên thông với các bộ, ngành và địa phương trong các lĩnh vực quản lý quan trọng của Ngành, trước hết là lĩnh vực thi hành án dân sự. Thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời về tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính của bộ, ngành, địa phương trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử thường xuyên, liên tục, đảm bảo tính chính xác.

6.3. Đảm bảo tất cả các dịch vụ công đều được cung cấp trực tuyến ở mức độ 1 và 2, phấn đấu tăng số lượng các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4.

7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

7.1. Tăng cường các giải pháp chỉ đạo, điều hành đối với việc triển khai Chương trình cải cách hành chính của Bộ Tư pháp; tổ chức công tác tuyên truyền về chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 tới từng đơn vị thuộc Bộ cũng như trong toàn Ngành.

7.2. Tiếp tục triển khai Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Hoàn thiện Báo cáo về việc tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số Cải cách hành chính năm 2013 của Bộ Tư pháp.

7.3. Tăng cường việc kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:

1.1. Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014 và Phụ lục phân công kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 (kèm theo Kế hoạch này).

1.2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu có báo cáo công tác cải cách hành chính gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp chung, xây dựng báo cáo gửi Bộ Nội vụ. Báo cáo hàng quý gửi trước ngày 05 tháng cuối cùng của quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 6; và báo cáo năm gửi trước ngày 30 tháng 11.

2. Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả cải cách hành chính của Ngành, gửi về Văn phòng Bộ theo điểm 1.2 của Mục này.

3. Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch này.

4. Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo và đề xuất với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Chương trình tổng thể và Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014 được triển khai thực hiện hiệu quả và đồng bộ. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ, kịp thời báo cáo với lãnh đạo Bộ các vấn đề phát sinh để xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014)

STT

Nhiệm vụ cụ thể

Sản phẩm

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

Ghi chú

I. Nhiệm vụ cải cách thể chế

1.          

Báo cáo xin ý kiến Chính phủ về một số định hướng lớn xây dựng dự án Luật Ban hành quyết định hành chính

Báo cáo

Vụ Pháp luật hình sự – hành chính

 

Tháng 3/2014

 

2.          

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh tình trạng sử dụng bản sao có chứng thực

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 3/2014

 

3.          

Xây dựng Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và Quy chế phối hợp giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật với đơn vị có chức năng kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Quy chế

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật và các đơn vị khác có liên quan

Quý I/2014

Công văn số 7228/BTP-KSTT ngày 14/10/2013 về việc thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05/7/2013 về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/N Đ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính

4.          

Xây dựng Nghị định quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính

Nghị định

Vụ Pháp luật hình sự – hành chính

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 4/2014

Quyết định số 1473/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai và danh mục quy định chi tiết thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính

5.          

Xây dựng Đề án liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký hộ khẩu và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các bộ, ngành, địa phương

Tháng 4/2014

Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020

6.          

Xây dựng Đề án xây dựng Bộ pháp điển

 

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Các cơ quan thực hiện công tác pháp điển và các đơn vị thuộc Bộ

Tháng 5/2014

Nghị định số 63/2013/N Đ-CP ngày 27/6/2013 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh pháp điển; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 28/9/2012

7.          

Xây dựng Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Luật

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 6/2014

Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ

8.          

Xây dựng Đề án xây dựng tiêu chí hệ thống pháp luật công khai, minh bạch, gần dân, thúc đẩy sự phát triển

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Vụ Pháp luật hình sự – hành chính

 

Quý II/2014

Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020

9.          

Xây dựng Quyết định Thủ tướng Chính phủ quy định về việc tích hợp, quản lý và vận hành Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm

Quyết định Thủ tướng Chính phủ

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

Các bộ, ngành, địa phương

Tháng 7/2014

Thông báo số 255/TB-VPCP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc

10.       

Đề án thí điểm liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế

Quyết định Thủ tướng Chính phủ

Cục Bổ trợ tư pháp

Các bộ, ngành, địa phương

Tháng 8/2014

 

11.       

Xây dựng Bộ luật dân sự (sửa đổi)

Bộ luật dân sự

Vụ Pháp luật dân sự – kinh tế

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 8/2014

Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ

12.       

Xây dựng Đề án thí điểm liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các bộ, ngành, địa phương

Tháng 8/2014

 

13.       

Xây dựng Nghị định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, hợp đồng, giao dịch

Nghị định

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 9/2014

 

14.       

Xây dựng Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch trong toàn quốc

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Các bộ, ngành, địa phương

Tháng 12/2014

 

15.       

Xây dựng Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp – Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Nội vụ – Bộ Nội vụ – Bộ LĐTB&XH quy định về việc điều chỉnh hồ sơ, lý lịch và thông tin cá nhân

Thông tư

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Bộ Tư pháp – Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Nội vụ – Bộ Nội vụ – Bộ LĐTB&XH và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Năm 2014

 

16.       

Xây dựng Thông tư liên tịch Bộ Tư pháp – Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Nội vụ – Bộ LĐTB&XH quy định về việc điều chỉnh hồ sơ, lý lịch và thông tin cá nhân

Thông tư

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Bộ Tư pháp – Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Nội vụ – Bộ LĐTB&XH và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Năm 2014

 

17.       

Đơn giản hóa quy trình tiếp nhận, thụ lý hồ sơ khen thưởng theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Thi đua – Khen thưởng

 

Năm 2014

Luật Thi đua – Khen thưởng

18.       

Xây dựng và tổ chức thực hiện:

- Quyết định ban hành Bảng tiêu chí chấm điểm thi đua và xếp hạng Sở Tư pháp.

- Quyết định ban hành Bảng tiêu chí chấm điểm thi đua và xếp hạng cơ quan THADS địa phương

Quyết định của Bộ trưởng

 

Vụ Thi đua – Khen thưởng

Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Hàng năm

 

II. Cải cách thủ tục hành chính

19.       

Xây dựng Đề án thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 01/2014

Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.

20.       

Triển khai Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định tại Nghị định số 63/2012/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP

 

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Năm 2014

Nghị định số 63/2012/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP

21.       

Đôn đốc các Bộ, cơ quan hoàn thành dứt điểm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại 25 nghị quyết

 

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Năm 2014

Thông báo số 403/TB-VPCP ngày 07/11/2013 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp về công tác cải cách hành chính và tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ

22.       

Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 phê duyệt Đề án Tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020

 

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Năm 2014

Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 phê duyệt Đề án Tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020.

23.       

Xây dựng Báo cáo về kết quả rà soát thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư

Báo cáo

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Năm 2014

 

24.       

Tổng hợp danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyn ban hành của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư

Báo cáo

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các bộ, ngành, địa phương

Năm 2014

 

25.       

Phối hợp với Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính tập trung đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực: đăng ký kinh doanh, thành lập và giải thể doanh nghiệp, tiếp cận vốn, đất đai, tài nguyên, giấy tờ công dân… và kiến nghị giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và đời sống người dân

Báo cáo

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, các bộ, ngành, địa phương

Năm 2014

 

III. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

26.       

Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Vụ Pháp luật hình sự – hành chính

Các bộ, ngành, địa phương

Tháng 6/2014

Quyết định số 1473/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai và danh mục quy định chi tiết thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính

27.       

Hoàn thiện việc xây dựng, sửa đổi các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ

Các Quyết định của Bộ trưởng

Các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Tổ chức cán bộ

Năm 2014

Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp

28.       

Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện Quy định về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành Tư pháp (thực hiện theo chức năng quản lý của Bộ)

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

Sau khi Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 414/TCCP-VC ngày 29/5/1993

29.       

Tiếp tục đôn đốc các bộ, ngành, địa phương kiện toàn tổ chức pháp chế ở Trung ương và địa phương theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP

 

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

Các đơn vị liên quan thuộc Bộ

Năm 2014

Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế

IV. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức

30.       

Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Ngành Tư pháp năm 2014

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Quý I/2014

 

31.       

Đề án về các giải pháp tổng thể kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực Ngành Tư pháp

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tháng 9/2014

Thực hiện Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 18/01/2013 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013

 

32.       

Sửa đổi Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật THADS về cơ quan quản lý Thi hành án dân sự, cơ quan Thi hành án dân sự và công chức làm công tác THADS

Nghị định

Tổng cục Thi hành án dân sự

Các bộ, ngành, địa phương

Tháng 12/2014

 

33.       

Xây dựng Đề án kiện toàn đội ngũ cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các đơn vị thuộc các bộ, ngành, và Sở Tư pháp các địa phương

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Các đơn vị thuộc Bộ; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Năm 2014

 

34.       

Hoàn thiện Đề án về các giải pháp tổng thể kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực Ngành Tư pháp

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Vụ Tổ chức cán bộ

Các địa phương và bộ, ngành có liên quan

Năm 2014

Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013

35.       

Xây dựng Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức trẻ có chuyên môn sâu của Bộ Tư pháp

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

36.       

Xây dựng Đề án vị trí việc làm các đơn vị thuộc Bộ

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

37.       

Xây dựng Quy chế chọn cử và quản lý viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

38.       

Sửa đổi, bổ sung Đề án bổ nhiệm, bãi nhiệm, thay thế, xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán và thuê người làm kế toán trưởng cho các đơn vị kế toán do Bộ Tư pháp quản lý

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

39.       

Tổ chức tập huấn nâng cao nghiệp vụ kiểm soát TTHC và nghiệp vụ truyền thông hỗ trợ công tác kiểm soát TTHC cho cán bộ làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính của 24 bộ, ngành và 63 địa phương, kể cả cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTH

 

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Năm 2014

 

40.       

Rà soát, thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế

 

Vụ Tổ chức cán bộ

 

Năm 2014

Thông báo số 305/TB -VPCP ngày 12/8/2013

41.       

Tổ chức thực hiện thí điểm thi tuyển lãnh đạo cấp Phòng, cấp Vụ các đơn vị thuộc Bộ năm 2014; nghiên cứu tổ chức thí điểm thi tuyển lãnh đạo các cơ quan thi hành án dân sự địa phương

 

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

Công văn số 5973/BTP-BCĐ ngày 19/8/2013 của Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách công vụ, công chức V/v một số nhiệm vụ trọng tâm đẩy mạnh cải cách công vụ, công chức năm 2013

V. Cải cách tài chính công

42.       

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 16/2011/TT-BTP ngày 28/9/2011 của Bộ Tư pháp quy định về phân cấp và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp

Thông tư

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Văn phòng Bộ

Năm 2014

 

43.       

Xây dựng Đề án giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho Trung tâm thông tin hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam, trường Trung cấp Luật Thái Nguyên và Trung tâm hỗ trợ thực hiện yêu cầu quyền bồi thường thuộc Cục Bồi thường nhà nước

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Cục Công tác phía Nam, trường Trung cấp Luật Thái Nguyên, Cục Bồi thường nhà nước

Năm 2014

 

VI. Hiện đại hóa nền hành chính

44.       

Xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tư pháp năm 2014

 

Cục Công nghệ thông tin

Các đơn vị thuộc Bộ

Quý I/2014

Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt đề án xác định chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

45.       

Tiếp tục tiến hành cấp chữ ký số cho các đơn vị thuộc Bộ

 

Cục Công nghệ thông tin

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ

46.       

Xây dựng Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê của ngành Tư pháp giai đoạn 2014-2018

 

Quyết định của Bộ trưởng

Cục Công nghệ thông tin

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Năm 2014

 

47.       

Xây dựng Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự giai đoạn 2014 -2018

Quyết định của Bộ trưởng

Cục Công nghệ thông tin

Tổng cục Thi hành án dân sự

Năm 2014

 

Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

48.       

Xây dựng Báo cáo về việc tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số Cải cách hành chính năm 2013 của Bộ Tư pháp

Báo cáo

Văn phòng Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Quý II/2014

Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt đề án xác định chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

49.       

Tiếp tục triển khai Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

 

50.       

Xây dựng và tổ chức thực hiện Quyết định của Bộ trưởng ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ năm 2014

Quyết định

Văn phòng Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Quý IV/2014

 

51.       

Xây dựng các báo cáo cải cách hành chính của Bộ Tư pháp hàng quý, 6 tháng và năm gửi Bộ Nội vụ

Báo cáo

Văn phòng Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

52.       

Tổ chức Hội nghị quán triệt và hướng dẫn triển khai Chỉ số CCHC của Bộ Tư pháp kết hợp với tuyên truyền về cải cách hành chính

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

 

53.       

Khảo sát tại một số địa phương và tổ chức tọa đàm để xây dựng Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ của Bộ Tư pháp

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

 

54.       

Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện tuyên truyền các văn bản về cải cách hành chính lồng ghép với việc tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật

 

Quyết định ban hành

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

Các đơn vị thuộc Bộ

Quý I/2014

Quyết định số 1332/QĐ-BNV ngày 24/12/2012 phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 – 2015”.

Nhiệm vụ về xác định chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)

55.       

Xây dựng Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của Bộ Tư pháp

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

Quyết định số 1332/QĐ-BNV ngày 24/12/2012 phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 – 2015”.

56.       

Tổ chức Hội nghị, tọa đàm về triển khai Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của Bộ Tư pháp

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

 

Nhiệm vụ về xác định chỉ số hiệu quả hoạt động xây dựng và thi hành pháp luật về kinh doanh của Bộ (MEI)

57.       

Tổ chức Tọa đàm về thực trạng và giải pháp nâng cao chỉ số hiệu quả xây dựng và thi hành pháp luật về kinh doanh của Bộ Tư pháp (MEI)

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

Quyết định số 1233/QĐ-BTP ngày 28/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án "Triển khai và nâng cao hiệu quả thực hiện Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân và Chỉ số MEI"

 

 

 

 

Quyết định 3198/QĐ-BTP năm 2013 về Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014

Find More Articles

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 07/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2014

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị quyết s 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài chính năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ (để b/c);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
– Lưu: VT, PC (35).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trương Chí Trung

 

KẾ HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 07/QĐ-BTC ngày
02/1/2014 của Bộ Tài chính)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU

1. Mục đích: Trên cơ sở xác định rõ các nhiệm vụ, hoạt động để chủ động trong chỉ đạo, điều hành của Bộ; chủ động trong tổ chức triển khai và phối hợp triển khai các hoạt động cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ. Qua đó, thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính góp phần hoàn thành nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2014.

2. Yêu cầu:

2.1. Đảm bảo đúng, đủ các nội dung, hình thức và phương pháp theo quy định tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020.

2.2. Lồng ghép, kết hợp các hoạt động cải cách hành chính với các hoạt động xây dựng pháp luật; kiểm tra thực hiện và theo dõi thi hành pháp luật; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện nhiệm vụ công vụ và các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2.3. Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm để tập trung thực hiện hiệu quả, trong đó đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính tại các đơn vị.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRONG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Cải cách thể chế

1.1. Phối hợp với các Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý hoàn thiện các dự án Luật đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6, thông qua tại kỳ họp thứ 7 (tháng 5 – 2014); các dự án Luật được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7 và thông qua tại kỳ họp thứ 8. Đồng thời, tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai các Luật, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được thông qua tại kỳ họp thứ 6, trong đó tập trung đến việc soạn thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1.2. Phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan hoàn thành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2014.

1.3. Thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; trước hết là cải tiến quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thực hiện đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật trước và sau khi ban hành, nâng cao chất lượng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Trên cơ sở đó, nghiên cứu trình Bộ ban hành văn bản thay thế Quyết định số 2454/QĐ-BTC ngày 23/7/2007 ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

1.4. Đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời nắm bắt, xử lý vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật.

2. Cải cách thủ tục hành chính

2.1. Thực hiện rà soát và đề xuất các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính, trong đó tập trung vào các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Thuế, Hải quan, Kho bạc; hệ thống hóa, để kiến nghị đơn giản hóa các thtục hành chính liên quan đến giấy tờ công dân theo Đán đơn giản hóa các TTHC liên quan đến giấy tờ công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Đ án 896).

2.2. Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành; thực hiện đánh giá tác động, ban hành các Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế, Hải quan, Chứng khoán.

2.3. Lồng ghép thực hiện tập huấn các kỹ năng, nghiệp vụ về đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, … với các nghiệp vụ công tác pháp chế khác theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.

3. Cải cách t chức bộ máy hành chính

3.1. Nghiên cứu, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của Bộ theo hướng tiếp tục khắc phục sự chồng chéo, giao thoa chức năng, nhiệm vụ giữa Bộ Tài chính với các Bộ; kiện toàn tổ chức bộ máy của các đơn vị trực thuộc Bộ, đặc biệt là tổ chức bộ máy của các tổng cục, các đơn vị sự nghiệp, các lĩnh vực hợp tác quốc tế.

Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Tổng cục; Ban hành theo thẩm quyền Quyết định của Bộ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Cục, Vụ thuộc Bộ phù hợp với Nghị định thay thế Nghị đnh 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

3.2. Thực hiện kiểm tra, đánh giá về tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để thực hiện nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, cơ chế phối hợp thực hiện.

3.3. Nghiên cứu, triển khai Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước, trọng tâm là các Tập đoàn, Tổng công ty; Đề án tái cấu trúc DATC, SCIC đã được phê duyệt.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

4.1. Tiếp tục triển khai Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức", trên cơ sở đó xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy định về công tác cán bộ, quản lý công chức, viên chức, đánh giá cán bộ; về quy trình, các văn bản quy định thủ tục bổ nhiệm cán bộ, về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, cấp ủy trong công tác cán bộ, về tiêu chuẩn chức danh cán bộ theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng; Hoàn thiện các quy định về đánh giá cán bộ, công chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

4.2. Xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2016 – 2020 (theo Chỉ thị 05/CT-BCSĐ của Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính).

4.3. Đẩy mạnh triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chuyên gia, cán bộ cấp cơ svà thực hiện đúng lộ trình phát triển các cơ sở đào tạo thuộc Bộ theo Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tài chính giai đoạn 2012 – 2020; đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức gắn với kế hoạch, quy hoạch đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Bộ; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng mềm và năng lực tham mưu, đề xuất cơ chế chính sách của công chức, viên chức.

4.4. Hoàn thiện và trình Bộ phê duyệt Đề án vị trí việc làm và xây dựng cơ cấu ngạch công chức, viên chức hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Tiêu chuẩn hóa cán bộ ngành Tài chính, có cơ cấu hp lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi trong quá trình cải cách nền tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế.

4.5. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của công chức, viên chức; xây dựng và tổ chức thực hiện chuẩn mực đạo đức của công chức, viên chức ngành Tài chính.

5. Cải cách tài chính công

5.1. Tổ chức triển khai Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó tập trung xây dựng, ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2013/NĐ-CP; tiếp tục hoàn thiện trình Chính phủ Nghị định thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định về giao kinh phí tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập; nghiên cứu hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước; quản lý tài sản công, nợ công.

5.2. Rà soát, phân loại các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, trên cơ sở đó đề xuất chuyển đổi cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính cho phù hợp; Thực hiện chuyển đổi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp hoạt động nghiên cứu khoa học theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các Quy chế quản lý tài chính, định mức chi tiêu nội bộ tại các Tổng cục thuộc Bộ; nghiên cứu cơ chế giao tự chủ tài chính đến từng Cục, Vụ thuộc Bộ Tài chính.

5.3. Nghiên cứu xây dựng chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó xác định rõ mục tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí, các biện pháp để thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong Bộ Tài chính.

5.4. Nghiên cứu, xây dựng Chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia; Tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bn hướng dẫn thực hiện làm cơ sở cho việc xây dựng Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi).

5.5. Một số nhiệm vụ liên quan đến xây dựng và tổ chức thực hiện các Đán thuộc các lĩnh vực đã được phê duyệt.

6. Hiện đại hóa hành chính

6.1. Xây dựng và hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của ngành bao gồm hệ thống mạng thông tin, trang thiết bị máy tính, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của Bộ.

6.2. Hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ.

III. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vtheo phân công tại phụ lục kèm theo Quyết định này; Xây dựng kế hoạch ci cách hành chính năm 2014 của đơn vị; phân công Lãnh đạo đơn vị và cán bộ làm đầu mối thực hiện làm nhiệm vụ cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính để tchức triển khai và phối hợp triển khai các nhiệm vụ được giao chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ.

Tổ chức pháp chế các Tổng cục và tương đương có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao.

Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp trình Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo đúng quy định.

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, kịp thời báo cáo Bộ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong phạm vi quản lý của Bộ.

Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng hợp kết quả và trình Bộ báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định; Phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước kiểm tra việc thực hiện các thủ tục hành chính tại các đơn vị trực thuộc có trụ sở làm việc tại các địa phương.

3. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế huy động, tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế để hỗ trợ thực hiện các nội dung cải cách hành chính của Bộ.

4. Các cơ quan báo chí thuộc Bộ, thuộc Tổng cục có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc kế hoạch cải cách hành chính của Bộ.

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định s 07/QĐ-BTC ngày 02 tháng 1 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TT

Nhim vụ cụ thể

Sản phẩm

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

Ghi chú

 

I. Nhiệm vụ cải cách thể chế

 

1.

Tổng kết đánh giá luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, trên cơ sở đó xây dựng Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi).

Dự thảo Luật Ngân sách sửa đổi trình Chính phủ, Quốc hội

Vụ Ngân sách nhà nước

Vụ HCSN, Vụ ĐT, Kho bạc NN, Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ

Thời gian hoàn thành theo chương trình làm việc của Quốc Hội và Chính phủ

2.

Phối hợp với các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chính phủ nghiên cứu tiếp thu ý kiến của đại biểu quốc hội để chỉnh lý, hoàn thiện dự án luật Hải quan (sửa đổi)

Dự thảo Luật Hải quan sửa đổi trình Chính phủ, Quốc hội

Tổng cục Hải quan

Vụ PC, Vụ CST, TCT

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ

3

Nghiên cứu, xây dựng Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh.

Dự thảo Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trình Chính phủ, Quốc hội

Cục Tài chính doanh nghiệp

Vụ PC, các đơn vị có liên quan

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ

4.

Tổng kết đánh giá thực hiện Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trên cơ sở đó đề xuất các nội dung phải sửa đổi, bổ sung

Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt trình Chính phủ, Quốc hội

Vụ Chính sách thuế

Vụ PC, TCT, TCHQ và các đơn vị có liên quan

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ

Thời gian hoàn thành theo chương trình làm việc của Quốc hội và Chính phủ

5.

Tổng kết đánh giá thi hành Luật Kế toán hiện hành, trên cơ sở đó đề xuất những nội dung sửa đổi, bổ sung.

Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kế toán trình Chính phủ, Quốc hội.

Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán

 

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ

6.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định thành lập và tổ chức hoạt động Quỹ hưu trí bổ sung

Dự thảo Nghị định thành lập và tổ chức hoạt động Quỹ hưu trí bổ sung

Vụ Tài chính ngân hàng

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2014

 

7.

Tổng kết đánh giá thi hành Nghị định số 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc kinh doanh dịch vụ đòi nợ, trên cơ sở đó đề xuất những nội dung sửa đổi, bổ sung.

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Vụ Tài chính ngân hàng

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý III/2014

 

8

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định về thu tiền sử dụng đất (theo Luật Đất đai sửa đổi).

Dự thảo Nghị định về thu tiền sử dụng đất (theo Luật Đất đai sửa đổi).

Cục Quản lý công sản

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý II/2014

 

9.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (theo Luật Đất đai sửa đổi).

Dự thảo Nghị định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (theo Luật Đất đai sửa đổi).

Cục Quản lý công sản

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý II/2014

 

10.

Tổng kết đánh giá thi hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, trên cơ sở đó đề xuất nội dung sửa đi, bổ sung

Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg

Cục quản lý công sản

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2014

 

11.

Nghiên cứu, xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước.

Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định s59/2007/QĐ-TTg và Quyết định s61/2010/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước.

Cục quản lý công sản

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2014

 

12.

Tổng kết đánh giá thi hành Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí BVMT đối với chất thải rắn, trên cơ sở đó đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định s174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí BVMT đối với chất thải rắn

Vụ Chính sách Thuế

Vụ PC, TCT, TCHQ và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2014

 

13.

Tổng kết đánh giá thi hành Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/2/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, trên cơ sở đó đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005; Nghị định số 14/2011/NĐ-CP

Tổng cục Hải quan

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Tháng 12/2014

 

14.

Tổng kết đánh giá thi hành Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên cơ sở đó đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tổng cục Hải quan

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Tháng 10/2014

 

15.

Tổng kết đánh giá thi hành Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên cơ sở đó đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung.

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 ca Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tổng cục Hải quan

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Tháng 10/2014

 

16.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định sửa đổi bổ sung khoản 1 Nghị định 45/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh Bảo hiểm.

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung khoản 1 Nghị định 45/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh Bảo hiểm.

Cục quản lý giám sát Bảo hiểm

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2014

 

17.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi)

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi)

Vụ Pháp chế

Các đơn vị có liên quan

Quý II/2014

 

18.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định hướng dẫn tổ chức và hoạt động thị trường chứng khoán phái sinh

Dự thảo Nghị định hướng dẫn tổ chức và hoạt động thị trường chứng khoán phái sinh

Ủy ban chứng khoán nhà nước

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý II/2014

 

19.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định về quản lý ngân quỹ

Dự thảo Nghị định về quản lý ngân quỹ

Kho bạc Nhà nước

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Tháng 12 Năm 2014

 

20.

Nghiên cứu, xây dựng, ban hành Quy chế quy định về soạn thảo văn bản, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 2454/QĐ-BTC ngày 23/7/2007 của Bộ Tài chính).

Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

21.

Xây dựng Phương án tổng thể, phương án sàn về Thuế quan trình Bộ và trình Thủ tướng Chính phủ trong đàm phán Khu vực tự do với EU, EFTA

Phương án, báo cáo kết quả thực hiện

Vụ Hợp tác quốc tế

Tổng cục Thuế, Hải quan, Vụ Pháp chế, Vụ chính sách Thuế

Năm 2014

 

22.

Xây dựng Lộ trình cắt giảm tổng thể thuế quan trong FTA cho giai đoạn sau 2014 đtrình Bộ công bố

Kết quả triển khai, kiến nghị, sửa đổi, bổ sung các VBQPPL có liên quan

Vụ Hợp tác quốc tế

Tổng cục Thuế, Hải quan, Vụ Pháp chế, Vụ chính sách Thuế

Năm 2014

 

23.

Xây dựng Phương án, đề xuất các giải pháp xử lý các vướng mắc trong quá trình kháng kiện cho các vụ kiện về trợ cấp với EU và Hoa kỳ

Phương án

Vụ Hợp tác quốc tế

Vụ Pháp chế

Năm 2014

 

24.

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc phục nợ đọng trong xây dựng cơ bản

Phương án cụ thể trình Bộ

Vụ Đầu tư

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

 

II. Cải cách thủ tục hành chính

 

1.

Tổ chức rà soát các TTHC, kiến nghị phương án đơn giản hóa, sửa đổi các văn bản QPPL, thực hiện các quy định về kiểm soát TTHC theo quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát TTHC

Kế hoạch rà soát năm 2014

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

2.

Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án đơn giản hóa TTHC liên quan đến giấy tờ công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Đề án 896). Trong đó tập trung các nhiệm vụ: Thành lập Tổ công tác Đề án 896 của Bộ Tài chính; Rà soát thống kê các TTHC liên quan đến giấy tờ công dân;

Kế hoạch thực hiện Đề án 896 năm 2014; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập Tổ công tác 896; Danh mục TTHC có liên quan đến giấy tờ công dân

Vụ Pháp chế

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

3.

Tổ chức kiểm tra thực hiện thủ tục hành chính.

Kế hoạch kiểm tra trực tiếp, báo cáo Bộ kết quả kiểm tra

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

4.

Công bố công khai các TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính (bao gồm các TTHC mới, sửa đổi bổ sung, thay thế bãi bỏ).

Ban hành Quyết định công bố

Các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Pháp chế

Năm 2014

 

5.

Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa các TTHC theo Nghị quyết s25/NQ-CP; Nghị quyết số 68/NQ-CP và các Nghị quyết khác của Chính phủ

Danh mục các VBQPPL trình Bộ ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành để thực thi đơn giản hóa TTHC

Các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Pháp chế

Năm 2014

 

6.

Cập nhật các TTHC lên trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC

Thông tin về TTHC, trình tự thực hiện, cách thức thực hiện TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

7.

Tchức tập huấn cho cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát TTHC tại các đơn vị thuộc Bộ

Tổ chức 1-2 buổi tập huấn cho cán bộ

Vụ Pháp chế

Cục Kiểm soát TTHC-B Tư pháp;

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

 

III. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

 

1.

Rà soát chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính theo Nghị định thay thế Nghị định 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 quy định chức năng, nhim vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, trên cơ sở đó đề xuất hoàn thiện

Dự thảo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ.

Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Pháp chế

Năm 2014

Tiến độ trình phụ thuộc vào Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định 118/2009/NĐ-CP

2.

Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ

Kế hoạch kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

3.

Xây dựng Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Vụ Tchức cán bộ

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

4.

Triển khai, thực hiện Đề án tái cấu trúc Công ty mua bán nợ DATC.

Kết quả thực hiện

Cục Tài chính Doanh nghiệp

Công ty Mua bán nợ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Năm 2014

Tổ chức thực hiện các nội dung của Đán theo lộ trình được phê duyệt

5.

Triển khai, thực hiện Đề án Tái cấu trúc Tổng công ty Kinh doanh vốn Nhà nước SCIC.

Kết quả thực hiện

Cục Tài chính Doanh nghiệp

Tổng công ty kinh doanh vốn Nhà nước và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Năm 2014

6.

Nghiên cứu đề xuất thực hiện thí điểm góp vốn cổ phần để thành lập mới đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị thuộc các Tập đoàn, tổng công ty nhà nước khi tiến hành cổ phần hóa

Dự thảo Đề án thí điểm góp vốn cổ phần để thành lập mới đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị thuộc các Tập đoàn, tổng công ty nhà nước khi tiến hành cổ phần hóa

Cục Tài chính doanh nghiệp

 

Năm 2014

 

7.

Triển khai, thực hiện Dự án "Htrợ triển khai Chương trình cải cách doanh nghiệp Nhà nước và hỗ trợ quản trị công ty".

Kết quả triển khai, thực hiện

Cục Tài chính doanh nghiệp

 

Năm 2014

 

8.

Triển khai, thực hiện Đề án tái cơ cấu Doanh nghiệp Nhà nước, trọng tâm là các Tập Đoàn, Tổng công ty

Đề án, Kết quả thực hiện

Cục tài chính Doanh nghiệp

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

Tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án theo lộ trình được phê duyệt

9.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án thành lập Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam

Đề án, kết quả triển khai

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Năm 2014

 

10.

Triển khai, thực hiện Dự án "Tăng cường năng lực tổng thể Thanh tra tài chính giai đoạn 2009-2014".

Kết quả triển khai, thực hiện

Thanh tra Bộ

 

Năm 2014

 

 

IV. Xây dựng và nâng cao chất lưng đội ngũ cán bộ, công chức

 

1.

Tiếp tục triển khai "Đề án Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức" theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ

Kết quả triển khai

Vụ Tổ chức cán b

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

2.

Tổ chức, thực hiện Đề án quy hoạch cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ theo Chỉ thị 05-CT/BCSĐ ngày 30/8/2013 giai đoạn 2016-2020

Kế hoạch đào tạo

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

3.

Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25/01/2002 ca Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý của Bộ Tài chính đến năm 2020 và những năm tiếp theo

Kết quả triển khai

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

4.

Tổ chức, xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức các đơn vị thuộc Bộ

Đề án, Quyết định phê duyệt

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

5.

Nghiên cứu, xây dựng Quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả công các đơn vị thuộc Bộ

Quyết định của Bộ trưởng ban hành Quy chế, kết quả đánh giá cán bộ, công chức

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

 

V. Cải cách tài chính công

 

1.

Nghiên cứu, xây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

Thông tư hướng dẫn Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

Vụ Hành chính sự nghiệp

Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

2.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao kinh phí tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

Nghị định thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao kinh phí tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

Vụ Hành chính sự nghiệp

Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

3.

Nghiên cứu, xây dựng quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính thuộc Bộ Tài chính

Quyết định của Bộ trưởng ban hành quy định

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

4.

Nghiên cứu, xây dựng quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính

Quyết định của Bộ trưởng ban hành quy định

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

5.

Xây dựng Quyết toán thu, chi ngân sách năm 2013 của Bộ Tài chính

Báo cáo kết quả quyết toán

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

6.

Xây dựng dự toán thu, chi Ngân sách nhà nước và kế hoạch vốn đầu tư năm 2015 của Bộ Tài chính

Báo cáo dự toán thu, chi Ngân sách nhà nước và kế hoạch vốn đầu tư năm 2015 của Bộ Tài chính

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

7.

Xây dựng Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó đề ra các giải pháp để thực hiện tiết kiệm chống lãng phí của Bộ Tài chính.

Quyết định phê duyệt Chương trình của Bộ trưởng

Vụ Pháp chế

Vụ Kế hoạch – Tài chính; Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

8.

Nghiên cứu, xây dựng Đán quản lý nợ công giai đoạn 2015-2020.

Đề án quản lý nợ công giai đoạn 2015-2020.

Cục quản lý nợ và Tài chính đối ngoại

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

9.

Nghiên cứu, xây dựng Chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia.

Đề án xây dựng Chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia.

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại

 

Năm 2014

 

10.

Tổ chức, thực hiện Dự án "Tăng cường phân cấp quản lý dự án – Giai đoạn 3".

Kế hoạch thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại

 

Năm 2014

 

11.

Tổ chức thực hiện Chương trình nền Tài chính công (cấu phần 2 thuộc Chương trình cải cách kinh tế vĩ mô).

Báo cáo kết quả triển khai

Vụ Ngân sách Nhà nước

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

12.

Tiếp tục tổ chức, triển khai các hoạt động thuộc Dự án cải cách quản lý tài chính công

Kết quả triển khai cụ thể từng hoạt động

Ban quản lý Tài chính công; Các đơn vị thuộc Bộ.

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

13.

Nghiên cứu, xây dựng Đán Hiện đại hóa quản lý công sản và thực hiện cơ chế mua sắm tài sản Nhà nước theo phương thức tập trung

Dự thảo đề án

Cục Quản lý công sản

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

14.

Nghiên cứu, thực hiện Đề án cải cách quản lý ngân quỹ của Chính phủ

Nghị định về quản lý ngân quỹ của Chính phủ

Kho bạc Nhà nước

Vụ Tài chính Ngân hàng và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Năm 2014

 

15.

Xây dựng Chương trình hành động của ngành Tài chính triển khai thực hiện Chiến lược ngành Tài chính đến năm 2020

Chương trình hành động, báo cáo kết quả thực hiện

Viện Chiến lược và Chính sách tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

16.

Tổ chức triển khai Quyết định số 128/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển Thị trường vốn Việt Nam

Kết quả thực hiện

Vụ Tài chính ngân hàng

 

Năm 2014

 

17.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án Phát triển Thị trường vốn

Đề án Phát triển Thị trường vốn

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Năm 2014

 

18.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án Thị trường chứng khoán phái sinh

Dự thảo Đ án

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Năm 2014

 

19.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án tái cấu trúc Thị trường chứng khoán

Dự thảo Đ án

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Năm 2014

 

20.

Nghiên cứu, xây dựng Đán chuyển chức năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ từ Ngân hàng Thương mại sang ngân hàng Nhà nước

Dự thảo Đề án

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Năm 2014

 

21.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án nâng cao năng lực hoạt động thm định giá của Việt Nam

Dự thảo Đề án

Cục Quản lý giá

 

Năm 2014

 

22.

Tiếp tục thực hiện Đán thí điểm bo hiểm nông nghiệp

Kết quả thực hiện

Cục Quản lý giám sát bo hiểm

 

Năm 2014

Thời gian hoàn thành theo tiến độ phê duyệt của Đ án

23.

Tiếp tục thực hiện Đề án thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

Kết quả thực hiện

Cục Quản lý giám sát bảo hiểm

 

Năm 2014

24.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án Tái cấu trúc các doanh nghiệp bảo hiểm

Kết quả thực hiện

Cục Quản lý giám sát bảo hiểm

 

Năm 2014

25.

Tiếp tục tổ chức, thực hiện Đề án cải cách thể chế, chính sách Thuế giai đoạn 2011-2020.

Kết quả thực hiện

Tổng cục Thuế

Đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

26.

Tiếp tục tổ chức, thực hiện Đề án cải cách quản lý hành chính Thuế (giai đoạn 03)

Kết quả thực hiện

Tổng cục Thuế

Đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

 

VI. Hiện đại hóa nền hành chính

 

1.

Xây dựng kế hoạch về ứng dụng công nghệ Thông tin ca Bộ Tài chính

Kế hoạch và kết quả thực hiện

Cục Tin học và Thống kê Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

2.

Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong một số lĩnh vực chuyên ngành

Các phần mềm trong các lĩnh vực

Cục Tin học và Thống kê Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

3.

Nghiên cứu, xây dựng Dự án Hạ tầng truyền thông thống nhất ngành tài chính giai đoạn 2014-2015. (2)(10)

Dự án, kết quả triển khai

Cục Tin học và Thống kê Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

4.

Nghiên cứu, xây dựng Dự án triển khai Hệ thống thư viện điện tử thống nhất Bộ Tài chính

Dự án, kết quả triển khai

Cục Tin học và Thống kê Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

5.

Thực hiện dịch vụ công trực tuyến với mức độ cao trên môi trường mạng, đảm bảo cho cá nhân, tổ chức có thể tìm kiếm, khai thác các thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính

Các điều kiện kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ trực tuyến mức độ 2 trở lên trên cng thông tin điện tử, trang Website của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ

Cục Tin học và thống kê Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

6.

Tổ chức, thực hiện triển khai Đề án Hiện đại hóa hệ thống Hải quan đin tử VNACCS/VCIS

Báo cáo kết quả thực hiện

Tổng cục Hải quan

Đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

7.

Tổ chức, thực hiện, triển khai Đề án thực hiện Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia

Báo cáo kết quả thực hiện

Tổng cục Hải quan

Đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

8.

Tổ chức, thực hiện Đề án "Đầu tư trang bị và quản lý tàu thuyn ngành hải quan giai đoạn 2011-2020"

Báo cáo kết quả triển khai

Tổng Cục hải quan

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

9.

Xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ

Kế hoạch áp dụng triển khai, Quyết định của Bộ trưởng về áp dụng Quy trình ISO

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

10.

Tổ chức, thực hiện Dự án "Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng phần mềm quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn"

Kết quả thực hiện dự án

Cục Quản lý công sản

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

 

VII. Một số nhiệm vụ công tác khác

 

1.

Rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Tập hợp hệ thống hóa VBQPPL

- Các đơn vị thuộc Bộ thực hiện đối với các VBQPPL thuộc lĩnh vực giao phụ trách

- Vụ Pháp chế tổng hợp chung trình Bộ

 

Năm 2014

 

2.

Tổ chức kiểm tra, thực hiện VBQPPL tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

Kế hoạch, báo cáo kết quả kiểm tra

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

3.

Tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật các Luật mới ban hành, các VBQPPL có liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp

Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

4.

Xây dựng Kế hoạch Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính

Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện

Thanh tra Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

 

Quyết định 07/QĐ-BTC năm 2014 về Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài chính

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15/BNN-TCCB
V/v Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V của Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Nội vụ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được Văn bản số 4677/BNV-TCPCP ngày 24/12/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V của Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam. Sau khi nghiên cứu hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Hiệp hội hoàn chỉnh hồ sơ tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V, cụ thể như sau:

1. Về Dự thảo báo cáo tổng kết nhiệm kỳ IV: Cần nêu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Hiệp hội.

2. Về Dự thảo phương hướng hoạt động nhiệm kỳ V (2014-2017): Bổ sung các nội dung:

a) Những giải pháp khắc phục tồn tại, khó khăn đã nêu trong Dự thảo Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ IV của Hiệp hội;

b) Phương án triển khai các hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn, để xây dựng vùng nguyên liệu tập trung với các cánh đồng trồng mía lớn gắn với nhà máy, áp dụng cơ giới hóa và thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng mía.

Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam (để t/h);
– Lưu: VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuân Thu

 

Công văn 15/BNN-TCCB năm 2013 tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V của Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 04/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH THẨM TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước.

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định quy trình thẩm tra quyết toán đối với các dự án, hạng mục hoàn thành (hoặc bị dừng vĩnh viễn) sử dụng nguồn vốn đầu tư từ Dự toán Ngân sách nhà nước; khuyến khích áp dụng Quy trình này để thẩm tra quyết toán đối với dự án sử dụng các nguồn vốn khác.

2. Quy trình thực hiện công tác thẩm tra quyết toán gồm các bước:

a) Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán;

b) Thẩm tra quyết toán;

c) Trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ quyết toán, thẩm tra quyết toán, trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước;

2. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc tuân thủ quy trình: Tiếp nhận hồ sơ – Thẩm tra quyết toán – Trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Yêu cầu đối với công tác thẩm tra quyết toán

1. Công tác thẩm tra quyết toán phải tuân thủ các cơ chế chính sách của Nhà nước phù hợp với từng thời kỳ thực hiện dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra được đề nghị các cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành xem xét, giải quyết những kiến nghị, vướng mắc liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán.

2. Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán phải bảo đảm tính đúng đắn, trung thực, khách quan.

3. Thời gian thực hiện thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước của Bộ Tài chính.

Điều 4. Trách nhiệm của các bên liên quan

1. Cơ quan thẩm tra quyết toán, cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán chịu trách nhiệm tuân thủ trình tự, nội dung các bước thẩm tra theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm về nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp và Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành của kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán Nhà nước (nếu có). Cơ quan thẩm tra quyết toán, cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu đã nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán; không chịu trách nhiệm về đơn giá dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đơn giá trúng thầu đã được người quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.

2. Nhà thầu kiểm toán độc lập, kiểm toán viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nội dung và tính đúng đắn của số liệu trong Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp.

3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan thẩm tra quyết toán về tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán; tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán; tính phù hợp của đơn giá do chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, kết quả đấu thầu và người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, dự toán, tổng dự toán (nếu có) chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của khối lượng, tính phù hợp của đơn giá trong hồ sơ báo cáo kết quả thẩm tra, thẩm định theo quy định của pháp luật.

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Chương I

TRÌNH TỰ TIẾP NHẬN HỒ SƠ TRÌNH DUYỆT QUYẾT TOÁN

Điều 5. Kiểm tra hồ sơ

1. Khi tiếp nhận hồ sơ báo cáo quyết toán do chủ đầu tư trình duyệt, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư trình đối chiếu với phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này;

2. Kiểm tra nội dung các biểu mẫu báo cáo quyết toán do chủ đầu tư lập, đối chiếu với biểu mẫu quy định trong Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Qua đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu còn thiếu; những tài liệu mà chủ đầu tư cần hoàn thiện, bổ sung.

Điều 6. Xử lý các trường hợp

1. Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, đầy đủ danh mục hồ sơ theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này;

2. Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, nhưng cần bổ sung cho đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi rõ vào mục II và III trong phiếu giao nhận hồ sơ. Quá thời gian ghi tại mục III, cán bộ tiếp nhận báo cáo người có thẩm quyền để có văn bản yêu cầu hoàn thiện bổ sung hoặc trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư;

3. Trường hợp chủ đầu tư không trực tiếp giao hồ sơ quyết toán phải có văn bản ủy quyền; đồng thời, chủ đầu tư lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này gửi kèm theo; cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết toán theo các nội dung trên và xử lý bằng văn bản theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.

Điều 7. Trách nhiệm bổ sung hồ sơ

Sau 30 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận được thông báo bổ sung hoặc trả lại hồ sơ của cơ quan thẩm tra mà chủ đầu tư không nộp đủ hồ sơ (đã hoàn chỉnh) hoặc không có văn bản giải trình thì chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc chậm thời gian nộp báo cáo quyết toán. Ngày chủ đầu tư nhận được thông báo là ngày hai bên trực tiếp giao nhận hồ sơ đối với trường hợp giao nhận trực tiếp, ngày trên dấu công văn đến hoặc ngày trên dấu bưu điện nơi nhận đối với trường hợp giao nhận gián tiếp.

Chương II

TRÌNH TỰ THẨM TRA QUYẾT TOÁN

Mục 1. TRÌNH TỰ THẨM TRA QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN

Điều 8. Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán

Cán bộ thẩm tra xem xét tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án.

Điều 9. Kiểm tra nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán

1. Cán bộ thẩm tra đối chiếu nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán của dự án với nội dung Kiểm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành quy định tại Chuẩn mực Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành số 1000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Trường hợp không đảm bảo yêu cầu theo quy định, cơ quan thẩm tra thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm toán thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung.

2. Cán bộ thẩm tra không tính lại khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán đã được kiểm toán viên xác nhận trong báo cáo kiểm toán; không tính lại đơn giá đã được người quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.

Điều 10. Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật

Cán bộ thẩm tra kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án trong danh mục các văn bản sử dụng của báo cáo kiểm toán dự án hoàn thành.

Điều 11. Xem xét kiến nghị của chủ đầu tư với báo cáo kiểm toán

Cán bộ thẩm tra xem xét những ý kiến mà chủ đầu tư không thống nhất với báo cáo kiểm toán của nhà thầu kiểm toán.

Điều 12. Kiểm tra việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có)

Cán bộ thẩm tra kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có). Trường hợp cần thiết, có văn bản xin ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền quyết định.

Điều 13. Nhận xét, kiến nghị

1. Cán bộ thẩm tra có ý kiến nhận xét, đánh giá trong từng bước thẩm tra quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 Thông tư này trong báo cáo kết quả thẩm tra.

2. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị về giá trị đề nghị phê duyệt, biện pháp giải quyết các tồn tại của dự án sau khi quyết toán.

3. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị với các cơ quan liên quan về quá trình quản lý đầu tư, thực hiện dự án.

Mục 2. TRÌNH TỰ THẨM TRA QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN

Điều 14. Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án

Cán bộ thẩm tra căn cứ báo cáo theo Mẫu số 02/QTDA trong Báo cáo quyết toán và tập các văn bản pháp lý liên quan của dự án, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp lý với các quy định của pháp luật để có nhận xét về:

1. Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản;

2. Việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

3. Việc chấp hành trình tự lựa chọn thầu của các gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

4. Việc thương thảo và ký kết các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu tư vấn, xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị so với các quy định của pháp luật về hợp đồng và quyết định trúng thầu; hình thức giá hợp đồng phải tuân thủ đúng quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền và là cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng.

Điều 15. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án

Căn cứ các biểu báo cáo số 01/QTDA, 03/QTDA, 08/QTDA trong Báo cáo quyết toán; cán bộ thẩm tra thực hiện các bước sau:

1. Phân tích, so sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức vốn đầu tư được duyệt (biểu báo cáo số 01/QTDA).

2. Kiểm tra số liệu báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hàng năm so với kế hoạch được duyệt (biểu báo cáo số 03/QTDA).

3. Đối chiếu số liệu vốn thanh toán hàng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanh toán (biểu báo cáo số 08/QTDA);

4. Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép so với chế độ và thẩm quyền quy định.

5. Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc cấp vốn, thanh toán; việc quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư của dự án.

Điều 16. Thẩm tra chi phí đầu tư của dự án

Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và biểu báo cáo số 04/QTDA- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục hoàn thành, cán bộ thẩm tra thực hiện thẩm tra lần lượt theo cơ cấu chi phí ghi trong tổng mức đầu tư: (1) Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; (2) Chi phí xây dựng; (3) Chi phí thiết bị; (4) Chi phí quản lý dự án; (5) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; (6) Chi phí khác.

1. Thẩm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư:

a) Thẩm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư do chủ đầu tư thực hiện: Đối chiếu đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; dự toán chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán.

b) Thẩm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư do Hội đồng đền bù thực hiện và chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư (nếu có) để xác định giá trị quyết toán.

c) Trường hợp dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư là dự án độc lập được lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán như một dự án đầu tư độc lập.

d) Trường hợp giải phóng mặt bằng, tái định cư là hạng mục tách ra từ một dự án đầu tư, thành lập Ban quản lý dự án phần giải phóng mặt bằng riêng biệt với Ban quản lý dự án phần xây dựng: Ban quản lý dự án phần giải phóng mặt bằng, tái định cư chịu trách nhiệm quyết toán phần giải phóng mặt bằng, tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; gửi báo cáo quyết toán đã được phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để lập báo cáo quyết toán chung trong toàn bộ dự án. Khi thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án, không phải thẩm tra lại phần chi phí giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e) Trường hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật đã có quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, văn bản yêu cầu chi trả của chủ đầu tư các công trình kỹ thuật và chứng từ trả tiền để xác định chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.

g) Trường hợp cần thiết phải thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán các công trình hạ tầng kỹ thuật thì việc thẩm tra tương tự như thẩm tra chi phí xây dựng.

2. Thẩm tra chi phí xây dựng:

2.1. Một số nội dung cần lưu ý

a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng và quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó, lưu ý đến hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng làm cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng.

b) Trường hợp chi phí xây dựng công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục, tiến hành thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng độc lập.

c) Trường hợp chi phí xây dựng công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng); tiến hành thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả thẩm tra gói thầu xây dựng chính.

2.2. Thẩm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

a) Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

b) Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt.

c) Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định ở bước (a) nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra ở bước (b).

2.3. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng trọn gói" (không phân biệt hình thức lựa chọn thầu):

a) Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;

b) Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá ghi trong bản tính giá trị hợp đồng; Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.

2.4. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng theo đơn giá cố định" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):

a) Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;

b) Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng;

c) Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.

2.5. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):

a) Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.

b) Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;

c) Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.

d) Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.

2.6. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng kết hợp" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):

Hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng kết hợp" phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm (2.3), (2.4) và (2.5) thuộc khoản 2 Điều này.

2.7. Thẩm tra các trường hợp phát sinh:

a) Trường hợp có hạng mục hoặc nội dung công việc trong hợp đồng không thực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của hạng mục hoặc nội dung đó theo hợp đồng.

b) Trường hợp có khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.

c) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.

d) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng.

e) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo phụ lục hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.

3. Thẩm tra chi phí thiết bị:

Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng và quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, lưu ý đến hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng của các gói thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị làm cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng.

3.1. Thẩm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

a) Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị quyết toán so với biên bản nghiệm thu và dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định giá trị quyết toán phần mua sắm thiết bị;

b) Thẩm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra.

c) Thẩm tra các khoản chi phí liên quan: chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình; chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác.

3.2. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng trọn gói" (không phân biệt hình thức lựa chọn thầu):

Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá của thiết bị ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của hợp đồng. Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.

3.3. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng theo đơn giá cố định" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):

a) Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

b) Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng;

c) Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.

3.4. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):

a) Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.

b) Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

c) Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.

d) Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các cơ chế chính sách được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh.

3.5. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng kết hợp" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu) cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm (3.2), (3.3) và (3.4) thuộc khoản 3 Điều này.

3.6. Thẩm tra các trường hợp phát sinh:

a) Trường hợp có nội dung công việc trong hợp đồng không thực hiện, danh mục thiết bị không thực hiện hoặc số lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần số lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.

b) Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, số lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% số lượng thiết bị tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần số lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.

c) Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, số lượng thiết bị phát sinh lớn hơn 20% số lượng thiết bị tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần số lượng thiết bị phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thiết bị phát sinh đã ghi trong hợp đồng.

d) Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.

4. Thẩm tra chi phí quản lý dự án

a) Căn cứ Bảng tính kinh phí quản lý dự án (theo Mẫu số 01 (i)/DT-QLDA, Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có), đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết toán với định mức trích theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt; qua đó xác định giá trị quyết toán của chi phí quản lý dự án và những khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do chủ đầu tư, ban quản lý dự án tự thực hiện.

b) Trường hợp dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý 01 dự án cần xem xét các chứng từ chi tiêu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo quy định đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác:

a) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo định mức tỷ lệ %: kiểm tra các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ % để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc;

b) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo dự toán chi tiết được duyệt: đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán được duyệt, đánh giá mức độ hợp lý của các khoản chi phí.

c) Đối với các khoản chi phí tư vấn hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hóa đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng).

Điều 17. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản (nếu có)

1. Thẩm tra các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung như:

a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại;

b) Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý.

2. Thẩm tra chi phí thiệt hại được cấp có thẩm quyền quyết định hủy bỏ, cho phép không tính vào giá trị tài sản: Cần đối chiếu giữa biên bản xác định khối lượng hủy bỏ thực tế với quyết định cho phép hủy bỏ của cấp có thẩm quyền.

Điều 18. Thẩm tra xác định giá trị tài sản

1. Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư của dự án, xác định giá trị tài sản công trình hình thành sau đầu tư.

2. Tính phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác cho các hạng mục công trình theo nguyên tắc:

a) Loại chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn liên quan trực tiếp đến hạng mục công trình nào thì phân bổ toàn bộ cho hạng mục công trình đó.

b) Loại chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác phân bổ theo tỷ lệ vốn của từng đối tượng, từng hạng mục trên tổng số vốn của các đối tượng, các hạng mục; ví dụ như: Chi phí chạy thử có tải và không tải sau khi đã trừ các khoản thu được do chạy thử thì phân bổ cho máy móc thiết bị cần lắp theo tỷ lệ vốn lắp đặt, vốn thiết bị cần lắp của từng đối tượng, từng hạng mục trên tổng số vốn lắp đặt, vốn thiết bị cần lắp của các đối tượng, các hạng mục.

c) Loại chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác liên quan đến toàn bộ dự án thì được phân bổ cho tất cả các đối tượng là tài sản cố định theo tỷ lệ phân bổ: Tổng chi phí khác cần phân bổ / Tổng chi phí xây dựng, lắp đặt, thiết bị của dự án, hạng mục công trình.

3. Thẩm tra việc quy đổi vốn đầu tư hàng năm về mặt bằng giá tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình cho đơn vị sử dụng (nếu có).

4. Xác định chi phí đầu tư hình thành tài sản, bao gồm:

a) Chi phí đầu tư hình thành tài sản cố định,

b) Chi phí đầu tư hình thành tài sản lưu động.

5. Xác định giá trị, danh mục tài sản bàn giao cho các đối tượng quản lý đơn vị quản lý, sử dụng.

Điều 19. Thẩm tra xác định công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng

1. Thẩm tra xác định công nợ

a) Căn cứ số liệu các khoản mục chi phí đã được xác định sau khi thẩm tra quyết toán, số vốn đã thanh toán và báo cáo tình hình công nợ của chủ đầu tư, Cán bộ thẩm tra cần xác định rõ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo đúng đối tượng kể cả chủ đầu tư và các đơn vị, cá nhân có liên quan;

b) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý đối với các khoản thu chưa nộp ngân sách, số dư tiền gửi, tiền mặt và kiến nghị các biện pháp xử lý.

2. Kiểm tra, xác định giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng

a) Kiểm tra giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng theo sổ kế toán, đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế;

b) Các loại vật tư thiết bị được tính toán, đánh giá đúng số lượng, đúng giá trị thể hiện trên báo cáo quyết toán;

c) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng.

Điều 20. Kiểm tra việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có)

1. Đối với dự án đã được các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và có kết luận; cán bộ thẩm tra quyết toán kiểm tra việc thực hiện của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với các kết luận nêu trên;

2. Xem xét các kiến nghị của chủ đầu tư, ban quản lý dự án về các vấn đề được các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước kết luận;

3. Kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề tồn tại.

Điều 21. Nhận xét, kiến nghị:

1. Cán bộ thẩm tra nêu ý kiến nhận xét, đánh giá trong từng bước thẩm tra quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Thông tư này trong báo cáo kết quả thẩm tra.

2. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị về giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán, biện pháp giải quyết các tồn tại của dự án sau khi quyết toán.

3. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị với các cơ quan liên quan về quá trình quản lý đầu tư, thực hiện dự án.

4. Cán bộ thẩm tra đề xuất, trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết các kiến nghị của chủ đầu tư trong việc áp dụng chính sách, chế độ quản lý xây dựng; về nguồn vốn đầu tư của dự án về tài sản bàn giao cho các đơn vị quản lý sử dụng.

Điều 22. Kiểm tra hiện trường

Trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán quyết định việc kiểm tra thực tế tại Ban quản lý dự án và hiện trường xây dựng công trình trong quá trình thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.

Chương III

TRÌNH TỰ TRÌNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN

Điều 23. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán

1. Sau khi thẩm tra quyết toán, cơ quan thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm có: Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán, dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo).

2. Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán gồm các nội dung chính:

a) Khái quát toàn bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án;

b) Tóm tắt kết quả các nội dung theo đúng trình tự thẩm tra trên đây.

c) Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết toán;

d) Kiến nghị giải quyết các tồn tại về nguồn vốn đầu tư, tài sản và công nợ sau khi quyết toán dự án.

3. Trường hợp thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán, báo cáo kết quả thẩm tra phải được toàn thể các thành viên tổ công tác nhất trí ký tên, thông qua báo cáo và chịu trách nhiệm về kết quả do mình thực hiện.

4. Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo mẫu quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

5. Các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo):

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư;

b) Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án;

c) Báo cáo kiểm toán (nếu có);

d) Kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước đối với dự án (nếu có) kèm theo văn bản báo cáo tình hình chấp hành của chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các kết luận trên.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận :
- Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính Phủ;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan TW của các đoàn thể ;
– HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;
– Lưu : VT, Vụ ĐT(320).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Sỹ Danh

 

Mẫu số 01/GHSQT

ĐƠN VỊ THẨM TRA
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:      /

 

 

PHIỀU GIAO NHẬN

Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành

Chủ đầu tư/BQLDA :

Tên dự án :

Mã dự án :

Công trình (HMHT) :

Tổng vốn đầu tư :

Thời gian khởi công :…………………Thời gian hoàn thành

Cấp quyết định đầu tư:

Ngày lập báo cáo quyết toán:

Ngày nộp hồ sơ :………tháng ………năm……

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Số lượng

 

I – Hồ sơ đã nộp:

 

 

1

Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư ngày…..tháng…..năm ……

 

 

2

Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành gồm … biểu báo cáo theo quy định.

 

 

3

Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (ghi rõ số/ký hiệu nếu để rời, ghi tổng số nếu đóng quyển)

 

 

4

- Tập các hợp đồng: (ghi rõ số/ký hiệu nếu để rời, ghi tổng số nếu đóng quyển)

- Biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có, ghi rõ của hợp đồng nào).

 

 

5

Tập các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng.

 

 

6

Quyết toán khối lượng A-B, gồm có:

-

 

 

7

- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án

- Văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán.

 

 

8

- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán (Trường hợp không xảy ra đề nghị ghi rõ trong tờ trình).

- Báo cáo tình hình chấp hành kết luận.

 

 

 

II – Hồ sơ còn thiếu:

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

III – Hồ sơ cần bổ sung:

 

 

1

 

 

 

 

 

 

Thời hạn hoàn chỉnh hồ sơ nộp trước ngày … tháng … năm…..

Trong quá trình thẩm tra quyết toán, nếu thiếu hồ sơ, cơ quan thẩm tra sẽ có văn bản yêu cầu bổ sung. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo yêu cầu. Thời gian quyết toán sẽ tính lại từ khi nhận đầy đủ hồ sơ.

Hai bên thống nhất lập phiếu giao nhận hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành với các nội dung trên đây./.

 

BÊN GIAO HỒ SƠ

(ký, ghi đầy đủ họ tên)

BÊN NHẬN HỒ SƠ

(ký, ghi đầy đủ họ tên)

 

 

 

 

Thông tư 04/2014/TT-BTC quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thông tư 36/2013/TT BCT Quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương ban hành van ban phap luat  99f8e  image0011

BỘ CÔNG THƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 36/2013/TT-BCT

Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2013

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH VỀ VIỆC XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA

Căn cứ Nghị định 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia như sau:

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng

1. Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, phê duyệt kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch; tạm ứng, thanh lý, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia.

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thực hiện, thụ hưởng và quản lý các chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia quy định tại Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức, cá nhân lập đề án khuyến công quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Đơn vị thụ hưởng là tổ chức, cá nhân được thụ hưởng trực tiếp từ kết quả của việc triển khai đề án khuyến công quốc gia.

3. Đề án khuyến công quốc gia điểm là đề án khuyến công quốc gia có từ hai nội dung hoạt động trở lên, có quy mô lớn và thời gian thực hiện nhiều hơn một năm; các nội dung hoạt động trong đề án phải có sự liên kết nhằm thực hiện một hoặc một số mục tiêu của hoạt động khuyến công.

4. Bản sao hợp lệ là giấy tờ đã được chứng thực hoặc được sao y bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Điều 3. Quy định các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia thực hiện đấu thầu hoặc xét chọn

1. Các đề án, nhiệm vụ thực hiện theo Luật Đấu thầu (nếu đủ điều kiện theo quy định) gồm: Tổ chức hội chợ, triển lãm trong nước và nước ngoài; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài (sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ cho một hội chợ, triển lãm); hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp và đầu tư hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp; các đề án truyền thông.

2. Ngoài các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia quy định tại khoản 1 Điều này, các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia khác thực hiện theo phương thức xét chọn. Trừ trường hợp, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương căn cứ vào quy mô, tính chất, mức kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ, quyết định các đề án, nhiệm vụ phải thực hiện thông qua đấu thầu nhằm đảm bảo sử dụng kinh phí khuyến công hiệu quả nhất.

Chương 2.

TRÌNH TỰ XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA

Điều 4. Nguyên tắc lập đề án khuyến công quốc gia

1. Phù hợp với chủ trương, chính sách phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của Đảng, Nhà nước; chiến lược, quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên phạm vi quốc gia, vùng, từng địa phương.

2. Phù hợp với các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4; danh mục, ngành nghề được hưởng chính sách khuyến công quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP; nguyên tắc sử dụng kinh phí khuyến công theo quy định của liên Bộ Tài chính – Bộ Công Thương.

3. Phù hợp với Chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

4. Phù hợp với Thông tư hướng dẫn và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan về hoạt động khuyến công.

Điều 5. Nội dung cơ bản của đề án khuyến công quốc gia

Đề án khuyến công quốc gia có những nội dung chủ yếu sau:

1. Đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, địa điểm thực hiện.

2. Sự cần thiết và căn cứ của đề án.

3. Mục tiêu: Nêu cụ thể những mục tiêu của đề án cần đạt được.

4. Quy mô đề án: Nêu quy mô của đề án; nêu tóm tắt các đặc điểm vượt trội nội dung chính của đề án như về công nghệ, máy móc, sản phẩm hoặc nội dung khác đề xuất hỗ trợ.

5. Nội dung và tiến độ: Xác định rõ nội dung công việc cần thực hiện và tiến độ thực hiện; tổ chức, cá nhân thực hiện theo các nội dung công việc.

6. Dự toán kinh phí được lập chi tiết theo Mẫu số 1 Phụ lục 1 của Thông tư này.

7. Tổ chức thực hiện: Nêu rõ phương án tổ chức thực hiện đề án.

8. Hiệu quả của đề án: Nêu rõ hiệu quả về kinh tế, xã hội và môi trường, tính bền vững, khả năng nhân rộng (nếu có) của đề án sau khi kết thúc hỗ trợ.

Điều 6. Trình tự xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia

1. Kế hoạch khuyến công quốc gia được lập trên cơ sở báo cáo đăng ký của các địa phương, đơn vị. Báo cáo đăng ký các đề án khuyến công quốc gia gửi Cục Công nghiệp địa phương, bao gồm:

a) Kết quả thực hiện công tác khuyến công năm trước; Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công của năm hiện tại; Mục tiêu và định hướng công tác khuyến công của năm sau.

b) Biểu tổng hợp các đề án khuyến công quốc gia theo Mẫu số 2 Phụ lục 1 của Thông tư này, kèm theo hồ sơ các đề án khuyến công quốc gia.

2. Cục Công nghiệp địa phương thẩm tra hồ sơ đề án, nhiệm vụ của các địa phương, đơn vị, Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng và bổ sung thêm các đề án, nhiệm vụ của Cục Công nghiệp địa phương để tổng hợp kế hoạch khuyến công quốc gia trình Bộ Công Thương xem xét, tổng hợp chung vào kế hoạch ngân sách nhà nước của Bộ Công Thương gửi Bộ Tài chính tổng hợp theo quy định.

3. Cục Công nghiệp địa phương thẩm định các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia như quy định tại Khoản 2, Điều 8 của Thông tư này cho phù hợp với dự toán kinh phí khuyến công quốc gia được giao của cấp có thẩm quyền, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia.

4. Sau khi có ý kiến thẩm định dự toán của Bộ Tài chính, Cục Công nghiệp địa phương gửi thông báo và quyết định giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương cho các đơn vị để (ký hợp đồng hoặc giao nhiệm vụ) tổ chức thực hiện và các Sở Công Thương có liên quan để quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, tổ chức nghiệm thu cơ sở.

Điều 7. Phương thức xét chọn các đề án khuyến công quốc gia khi xây dựng kế hoạch

1. Khi xét giao kế hoạch khuyến công quốc gia hàng năm: ưu tiên các đề án khuyến công quốc gia điểm; xét ưu tiên về ngành nghề, địa bàn theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP và mức hỗ trợ kinh phí ưu tiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Thông tư này.

2. Trong trường hợp các đề án khuyến công quốc gia triển khai trên địa bàn có điều kiện như nhau, ngành nghề như nhau, ưu tiên xét giao các đề án khuyến công quốc gia của đơn vị có kinh nghiệm, năng lực tổ chức thực hiện tốt hơn.

Điều 8. Quy trình thẩm định và phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia

1. Thẩm định cấp cơ sở

a) Đối với các đề án khuyến công quốc gia do Sở Công Thương đăng ký và các đề án của đơn vị khác thực hiện trên quy mô một tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương:

- Các Trung tâm Khuyến công cấp tỉnh và các đơn vị thực hiện đề án trên địa bàn địa phương lập hồ sơ đề án khuyến công quốc gia theo các quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 10 của Thông tư này gửi Sở Công Thương để thẩm định cấp cơ sở;

- Giám đốc Sở Công Thương tổ chức thẩm định cấp cơ sở các đề án khuyến công quốc gia. Công tác thẩm định do Hội đồng hoặc bộ máy giúp việc của Giám đốc Sở Công Thương thực hiện. Trường hợp thành lập Hội đồng, thành phần Hội đồng do Giám đốc Sở Công Thương lựa chọn và quyết định thành lập. Sau khi thẩm định, các đề án khuyến công quốc gia được tổng hợp theo Mẫu số 2 Phụ lục 1 của Thông tư này. Hồ sơ đề án gửi Cục Công nghiệp địa phương để thẩm định; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để báo cáo.

b) Đối với đề án, nhiệm vụ do Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng và đề án của các đơn vị khác thực hiện trên quy mô nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Hồ sơ đề án gửi trực tiếp về Cục Công nghiệp địa phương để thẩm định.

2. Thẩm định cấp Bộ

Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương tổ chức thẩm định cấp Bộ các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia. Công tác thẩm định do Hội đồng hoặc bộ máy giúp việc của Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương thực hiện. Trường hợp thành lập Hội đồng, thành phần Hội đồng do Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương lựa chọn và quyết định thành lập. Sau khi thẩm định, các đề án, nhiệm vụ khuyến công được tổng hợp thành kế hoạch khuyến công quốc gia.

3. Phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia

Sau khi thẩm định cấp Bộ, Cục Công nghiệp địa phương hoàn thiện hồ sơ để trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia, hồ sơ trình Bộ trưởng gồm:

- Tờ trình của Cục Công nghiệp địa phương trình Bộ trưởng Bộ Công Thương đề nghị phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia; Biên bản thẩm định cấp Bộ (đối với trường hợp thành lập Hội đồng);

- Dự thảo quyết định phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương, kèm biểu tổng hợp chi tiết các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia.

Điều 9. Nội dung thẩm định

1. Mức độ phù hợp của đề án với các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

2. Mục tiêu, sự cần thiết và hiệu quả của đề án; tính hợp lý về sử dụng kinh phí, nguồn lực và cơ sở vật chất, kỹ thuật khác.

3. Năng lực của đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng.

4. Khả năng kết hợp, lồng ghép với các dự án, chương trình mục tiêu khác.

5. Sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu của đề án.

Điều 10. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia

1. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia để thẩm định cấp cơ sở

a) Các đơn vị gửi về Sở Công Thương 3 bộ hồ sơ đề án khuyến công quốc gia để thẩm định cấp cơ sở, bao gồm:

- Công văn đề nghị của đơn vị thực hiện đề án;

- Đề án khuyến công được lập theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này. Đối với các đề án khuyến công mà đơn vị thực hiện đề án không đồng thời là đơn vị thụ hưởng thì phải có văn bản đề nghị hỗ trợ của đơn vị thụ hưởng;

- Một số dạng đề án khuyến công quốc gia phải kèm theo các tài liệu như quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này. Đối với các đề án lập theo nhóm (không yêu cầu xác định địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp cụ thể khi phê duyệt kế hoạch khuyến công quốc gia), khi thẩm định phê duyệt kế hoạch thực hiện, tùy theo từng dạng đề án Sở Công Thương sẽ quy định một số tài liệu liên quan bổ sung thêm để phục vụ công tác thẩm định.

b) Thời gian gửi hồ sơ kế hoạch khuyến công quốc gia của các đơn vị đăng ký với Sở Công Thương trước 20 tháng 5 hàng năm (trường hợp khác theo hướng dẫn của Sở Công Thương).

2. Hồ sơ và thời gian đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia để thẩm định cấp Bộ:

a) Các Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng và các đơn vị gửi về Cục Công nghiệp địa phương 01 bộ hồ sơ tài liệu, bao gồm:

- Báo cáo đăng ký đề án khuyến công quốc gia như quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Thông tư này;

- Phiếu thẩm định cấp cơ sở đối với các đề án, nhiệm vụ do Sở Công Thương đăng ký hoặc Phiếu thẩm định cấp cơ sở của Sở Công Thương nơi triển khai thực hiện đề án đối với các dạng đề án do các đơn vị khác (không phải là Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng) thực hiện trên quy mô một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương. Phiếu thẩm định cấp cơ sở lập theo Mẫu số 4a hoặc Mẫu số 4b Phụ lục 1 của Thông tư này;

- Một số dạng đề án khuyến công quốc gia phải kèm theo các tài liệu như quy định tại Phụ lục 2 của Thông tư này.

b) Thời gian gửi hồ sơ đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia của Sở Công Thương, Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng, các đơn vị với Cục Công nghiệp địa phương  trước ngày 15 tháng 6 hàng năm (trường hợp khác theo hướng dẫn của Cục Công nghiệp địa phương).

Điều 11. Điều chỉnh, bổ sung và ngừng triển khai đề án

1. Trong trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án, nhiệm vụ khuyến công, đơn vị thực hiện phải có văn bản (đối với các đề án do Sở Công Thương đăng ký kế hoạch hoặc đề án do đơn vị khác thực hiện trên địa bàn một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, phải có xác nhận hoặc văn bản đề nghị của Sở Công Thương) gửi Cục Công nghiệp địa phương, trong đó nêu rõ lý do điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng thực hiện đề án.

2. Trên cơ sở đề nghị điều chỉnh, bổ sung hoặc ngừng triển khai đề án của các đơn vị thực hiện, Cục Công nghiệp địa phương xem xét phê duyệt hoặc trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, cụ thể như sau:

a) Cục Công nghiệp địa phương trình Bộ Công Thương phê duyệt đối với các đề nghị điều chỉnh: tăng tổng mức kinh phí hỗ trợ; thay đổi nội dung hoạt động khuyến công; gia hạn thời gian thực hiện đề án sang năm sau tiếp theo; đề nghị bổ sung hoặc ngừng triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia.

b) Cục Công nghiệp địa phương phê duyệt các đề nghị điều chỉnh: thay đổi địa điểm, đơn vị thụ hưởng, đơn vị phối hợp, thời gian (trong năm tài chính) thực hiện đề án; các điều chỉnh không làm thay đổi hoặc điều chỉnh giảm tổng mức kinh phí hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các điều chỉnh khác (trừ các nội dung điều chỉnh quy định tại Khoản 4, Điều này). Các điều chỉnh thuộc thẩm quyền của Cục Công nghiệp địa phương thực hiện thông qua các hình thức: Ban hành quyết định điều chỉnh giao nhiệm vụ hoặc điều chỉnh thông qua điều chỉnh các nội dung điều khoản tại hợp đồng thực hiện đề án khuyến công quốc gia.

3. Đối với các đề án, nhiệm vụ khuyến công có sai phạm trong quá trình tổ chức thực hiện hoặc không đáp ứng được yêu cầu, Cục Công nghiệp địa phương xem xét, trình Bộ Công Thương quyết định phê duyệt ngừng thực hiện.

4. Đối với các đề án lập theo nhóm, khi điều chỉnh thay đổi địa điểm, đơn vị phối hợp, đơn vị thụ hưởng, Sở Công Thương chịu trách nhiệm kiểm tra, thẩm định và quyết định điều chỉnh đối với các đề án do Sở Công Thương đăng ký và các đề án của đơn vị khác do Sở Công Thương thẩm định cấp cơ sở. Hình thức điều chỉnh thông qua điều chỉnh kế hoạch hoặc điều chỉnh bằng quyết định. Văn bản điều chỉnh được gửi về Cục công nghiệp địa phương để theo dõi, tạm ứng, thanh quyết toán.

Chương 3.

TẠM ỨNG, THANH LÝ HỢP ĐỒNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA VÀ CHỨNG TỪ CHI ĐỐI VỚI MỘT SỐ NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG

Điều 12. Nguyên tắc tạm ứng, thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí

1. Việc tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí theo Thông tư này áp dụng đối với các đơn vị thực hiện đề án, nhiệm vụ của một số nội dung hoạt động khuyến công quốc gia (bên B) thông qua hợp đồng ký với Cục Công nghiệp địa phương theo kế hoạch khuyến công quốc gia được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt. Riêng đối với các đề án, nhiệm vụ giao cho các đơn vị dự toán trực thuộc Bộ Công Thương, do Vụ Tài chính, Bộ Công Thương thực hiện thẩm tra, phê duyệt quyết toán theo quy định hiện hành.

2. Tạm ứng, thanh toán và quyết toán kinh phí phải căn cứ vào hợp đồng thực hiện đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia (sau đây gọi là hợp đồng thực hiện đề án), phù hợp với tiến độ thực hiện đề án, đảm bảo quy định của pháp luật về sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

3. Việc mua bán hàng hóa, dịch vụ cho các hợp đồng phục vụ các hoạt động khuyến công, đơn vị thực hiện đề án phải thực hiện theo Luật Đấu thầu và các quy định của pháp luật có liên quan.

4. Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong việc sử dụng kinh phí đều phải có chứng từ hợp pháp theo quy định, tuân thủ chế độ tài chính hiện hành và các quy định tại Thông tư này.

5. Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí phải đúng mục đích, đúng chế độ; quyết toán kinh phí đã sử dụng với Cục Công nghiệp địa phương; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chức năng có thẩm quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của số liệu quyết toán và những khoản thu, chi, hạch toán, quyết toán sai chế độ.

6. Đơn vị thực hiện đề án phải hoàn trả Cục Công nghiệp địa phương để nộp ngân sách nhà nước đối với phần kinh phí đã tạm ứng nhưng không có khối lượng thanh toán, những khoản kinh phí đã sử dụng nhưng không được quyết toán theo chế độ quy định.

7. Đơn vị thực hiện đề án được tạm ứng theo tỷ lệ, hồ sơ như quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 và Điều 16 của Thông tư này.

Điều 13. Tạm ứng kinh phí lần một

1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án

a) Đối với các đề án hỗ trợ: Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp.

b) Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và chủ đầu tư; hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (trường hợp chủ đầu tư thuê ngoài); Báo cáo tiến độ của đơn vị thực hiện đề án xác định đã thực hiện được trên 50% khối lượng công việc của hạng mục được hỗ trợ.

2. Tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ của đề án

a) Đối với đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề

Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề của đơn vị thực hiện theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 của Thông tư này.

b) Đối với các đề án hỗ trợ hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn; tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký thương hiệu; thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề; xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp; đánh giá sản xuất sạch hơn.

Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; kế hoạch tổ chức thực hiện đề án của đơn vị thực hiện (đối với các hoạt động đào tạo, hội nghị, hội thảo, tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký thương hiệu).

c) Đối với các đề án hỗ trợ: Tổ chức hội chợ, triển lãm; hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong nước; xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; in tờ rơi, tờ gấp; các hình thức thông tin đại chúng khác; lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp.

Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện với chủ đầu tư (đối với đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp).

d) Đối với các đề án hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; ứng dụng máy móc, chuyển giao công nghệ tiên tiến; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cơ sở công nghiệp nông thôn.

Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án, báo cáo tiến độ của đơn vị thực hiện xác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng trên 70% tổng vốn đầu tư của dự án.

3. Tạm ứng 100% kinh phí thực hiện của đề án

a) Đối với đề án hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn.

b) Hồ sơ tạm ứng: Hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5b Phụ lục 1 của Thông tư này; báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 3b Phụ lục 1 của Thông tư này; bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 14. Tạm ứng kinh phí còn lại

Số kinh phí thực hiện đề án còn lại được tạm ứng sau khi đề án đã hoàn thành và được nghiệm thu cơ sở. Để được tạm ứng kinh phí còn lại, đơn vị thực hiện đề án phải gửi về Cục Công nghiệp địa phương: Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a hoặc 5b hoặc 5c Phụ lục 1 của Thông tư này; báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án; báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng (theo Mẫu số 3b Phụ lục 1 của Thông tư này) và bản chính hoặc bản sao hợp lệ các tài liệu, chứng từ dưới đây:

1. Đề án tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề, hồ sơ gồm: Quyết định cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận; danh sách học viên được cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận (có chữ ký của học viên); danh sách lao động được sử dụng sau đào tạo (có xác nhận của cơ sở công nghiệp nông thôn sử dụng lao động và đơn vị thực hiện đề án); hóa đơn chứng từ thanh toán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn, tiền đi lại của học viên (nếu có).

2. Đề án hỗ trợ các hoạt động: Tư vấn, đào tạo, tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn:

a) Đề án hỗ trợ tư vấn: Hợp đồng; biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng thuê tư vấn kèm theo sản phẩm hoặc kết quả của hoạt động tư vấn; bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi tương ứng 100% số kinh phí thực hiện.

b) Đối với đề án đào tạo: Danh sách học viên được cấp chứng nhận (có chữ ký của học viên); giáo trình, tài liệu đào tạo; hóa đơn chứng từ thanh toán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn của học viên (nếu có).

c) Đối với đề án tập huấn, hội nghị, hội thảo, diễn đàn: Danh sách đại biểu tham dự (có chữ ký của đại biểu); tài liệu; hóa đơn chứng từ thanh toán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại của đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (nếu có).

3. Đề án hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật: Hóa đơn chứng từ hạng mục được hỗ trợ; danh sách đại biểu tham dự hội nghị mô hình trình diễn kỹ thuật (có chữ ký của đại biểu) có xác nhận của đơn vị thực hiện và đơn vị thụ hưởng; tài liệu giới thiệu mô hình; hóa đơn chứng từ thanh toán hoặc danh sách ký nhận tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại của đại biểu không hưởng lương từ ngân sách nhà nước (nếu có).

4. Đề án hỗ trợ chuyển giao công nghệ tiên tiến: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ.

5. Đề án hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng mua máy móc.

6. Đề án hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp: Báo cáo đánh giá sản xuất sạch hơn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và các tài liệu có liên quan.

7. Đề án hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu: Giấy chứng nhận đăng ký thương hiệu hoặc nhãn hiệu hàng hóa; quy chế sử dụng nhãn hiệu (đối với nhãn hiệu tập thể); chiến lược hoặc kế hoạch xây dựng quảng bá thương hiệu; bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi tương ứng 100% số kinh phí thực hiện.

8. Đề án xây dựng các chương trình truyền hình, truyền thanh; xây dựng dữ liệu, trang thông tin điện tử; tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà cung cấp dịch vụ; danh sách các sản phẩm kèm theo sản phẩm mẫu (nếu có); giấy phép hoạt động (đối với trang thông tin điện tử).

9. Đề án hỗ trợ các cơ sở công nghiệp nông thôn thành lập các hiệp hội, hội ngành nghề: Quyết định thành lập và điều lệ hoạt động của hiệp hội, hội ngành nghề do cấp có thẩm quyền phê duyệt; danh sách các hội viên; bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi tương ứng 100% số kinh phí thực hiện.

10. Đề án tổ chức hội chợ triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ: Danh sách các Sở Công Thương, cơ sở công nghiệp nông thôn, tổ chức dịch vụ khuyến công có liên quan tham gia hội chợ, triển lãm thuê gian hàng có xác nhận của Sở Công Thương nơi tổ chức (bản chính); hợp đồng thuê gian hàng giữa đơn vị được hỗ trợ và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm (trong đó phải ghi rõ vị trí gian hàng, số lượng gian hàng, giá thuê gian hàng và mức được khuyến công quốc gia hỗ trợ).

11. Đề án hỗ trợ tham gia hội chợ triển lãm trong nước: Danh sách cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia tham gia hội chợ triển lãm có xác nhận của Sở Công Thương nơi tổ chức hội chợ, triển lãm hoặc xác nhận của Sở Công Thương nơi có cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia hội chợ, triển lãm đối với những hội chợ, triển lãm không do Sở Công Thương chủ trì tổ chức (bản chính); hợp đồng thuê gian hàng giữa cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ (trong đó phải ghi rõ vị trí gian hàng, số lượng gian hàng, giá thuê gian hàng và mức kinh phí được khuyến công quốc gia hỗ trợ); hóa đơn tài chính của đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm thu tiền thuê gian hàng của cơ sở công nghiệp nông thôn.

12. Đề án hỗ trợ xây dựng các cụm liên kết doanh nghiệp công nghiệp: Quyết định phê duyệt cụm liên kết của cơ quan có thẩm quyền; bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi tương ứng 100% số kinh phí thực hiện.

13. Đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp: Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết của cơ quan có thẩm quyền; bảng kê chứng từ thanh toán kèm theo chứng từ chi tương ứng 100% số kinh phí thực hiện.

14. Đề án hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cụm công nghiệp; hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp và tại cơ sở công nghiệp nông thôn: Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục hoặc công trình (được hỗ trợ) đưa vào sử dụng của chủ đầu tư kèm bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành; văn bản xác nhận kết quả đầu ra đạt chuẩn quy định của hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường (đối với hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường).

Trong trường hợp chủ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp hoặc đầu tư hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp là doanh nghiệp: Bổ sung thêm báo cáo kiểm toán quyết toán hạng mục hoặc công trình được hỗ trợ của đơn vị kiểm toán độc lập.

15. Đề án tổ chức các cuộc thi, cuộc vận động: Quyết định thành lập Ban Tổ chức, Ban Giám khảo; quyết định kèm danh sách đạt giải thưởng.

Điều 15. Tạm ứng đối với đề án thực hiện nhiều năm

1. Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn gây ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp: Hợp đồng thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1 của Thông tư này; báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng theo Mẫu số 3b của Thông tư này; bản sao hợp lệ hợp đồng tín dụng với ngân hàng về việc vay vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua máy móc thiết bị của cơ sở công nghiệp nông thôn; chứng từ thể hiện đã trả lãi suất vốn vay cho ngân hàng trong hai năm đầu để làm căn cứ tạm ứng; bản sao hợp lệ hợp đồng và thanh lý hợp đồng với nhà thầu về xây dựng, mua máy móc thiết bị cho cơ sở công nghiệp nông thôn.

2. Các đề án khác

a) Tạm ứng kinh phí lần một: Theo tỷ lệ và hồ sơ tạm ứng như quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 13 của Thông tư này tương ứng với từng dạng đề án.

b) Tạm ứng kinh phí lần tiếp theo: Tạm ứng theo tiến độ thực hiện, dự toán được phê duyệt và các quy định tại hợp đồng thực hiện đề án.

c) Tạm ứng kinh phí còn lại: Hồ sơ theo quy định tại Điều 14 của Thông tư này tương ứng với từng dạng đề án.

Điều 16. Thay đổi tỷ lệ, hồ sơ tạm ứng và các đề án, nhiệm vụ khác

1. Trường hợp khi thực hiện đề án phải thay đổi tỷ lệ tạm ứng khác với quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư này để hoàn thành đề án được giao, Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương xem xét, quyết định tỷ lệ, hồ sơ tạm ứng nhưng không trái với các quy định tài chính hiện hành.

2. Các đề án, nhiệm vụ khác chưa quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 của Thông tư này do Cục trưởng Cục Công nghiệp địa phương quyết định tỷ lệ và hồ sơ tạm ứng phù hợp với các quy định hiện hành.

Điều 17. Chứng từ chi

Chứng từ chi là toàn bộ chứng từ thanh toán gồm phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi hoặc giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ gốc của từng nội dung chi theo quy định hiện hành. Phụ lục 4 của Thông tư này quy định cụ thể chứng từ gốc của một số hoạt động khuyến công.

Điều 18. Thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí

1. Chậm nhất sau 15 ngày kể từ khi nghiệm thu cơ sở đề án cuối cùng trong hợp đồng, đơn vị thực hiện đề án phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán theo quy định.

2. Căn cứ tình hình thực tế, Cục Công nghiệp địa phương quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với đơn vị cho phù hợp, nhưng không được chậm quá ngày 22 tháng 01 của năm sau.

3. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án lập hồ sơ quyết toán không đảm bảo thời hạn quyết toán nêu tại Khoản 2, Điều 18 của Thông tư này, Cục Công nghiệp địa phương căn cứ vào biên bản nghiệm thu cơ sở và biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án theo Mẫu số 9 Phụ lục 1 của Thông tư này, để thanh toán với Kho bạc Nhà nước số kinh phí đã tạm ứng cho đơn vị. Cục Công nghiệp địa phương quy định thời gian, địa điểm để thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí với các đơn vị thực hiện đề án.

4. Trường hợp không hoàn thành các yêu cầu về mục tiêu, nội dung, kết quả, thời gian thực hiện của hợp đồng thực hiện đề án vì lý do bất khả kháng. Cục Công nghiệp địa phương xem xét quyết toán theo khối lượng công việc đã thực hiện. Hồ sơ để thanh lý, quyết toán hợp đồng trong trường hợp này gồm: Văn bản giải trình của đơn vị thực hiện đề án; biên bản nghiệm thu xác nhận khối lượng đã thực hiện của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc xã nơi thực hiện đề án; chứng từ chi cho khối lượng công việc đã thực hiện theo quy định.

Điều 19. Hồ sơ quyết toán

1. Đối với các đơn vị thực hiện đề án không lập hóa đơn tài chính cho CụcThông tư 36/2013/TT BCT Quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương ban hành van ban phap luat  99f8e  image001  Công nghiệp địa phương, hồ sơ quyết toán gồm:

a) Biên bản nghiệm thu cơ sở theo Mẫu số 5a Phụ lục 1 của Thông tư này.

b) Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án theo Mẫu số 9 Phụ lục 1 của Thông tư này (nếu có).

c) Biểu chi tiết quyết toán kinh phí theo Mẫu số 7 Phụ lục 1 của Thông tư này.

d) Bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán theo Mẫu số 8a Phụ lục 1 của Thông tư này, kèm theo chứng từ chi của từng đề án như quy định tại Phụ lục 4 và toàn bộ tài liệu như quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này.

Đối với các đề án được nhà nước hỗ trợ kinh phí theo tỷ lệ phần trăm tổng kinh phí thực hiện, đơn vị thực hiện phải lập bảng kê chứng từ đề nghị quyết toán, bao gồm cả phần kinh phí từ nguồn khác (theo Mẫu số 8b Phụ lục 1 của Thông tư này) kèm theo toàn bộ chứng từ chi.

2. Đối với các đơn vị thực hiện đề án có lập hóa đơn tài chính xuất cho Cục Công nghiệp địa phương, hồ sơ quyết toán gồm:

a) Biên bản nghiệm thu cơ sở (theo Mẫu số 5b hoặc 5c Phụ lục 1 của Thông tư này).

b) Hóa đơn tài chính.

c) Các hồ sơ, tài liệu, chứng từ theo quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15, Điều 16 của Thông tư này.

3. Khi thanh lý hợp đồng thực hiện đề án cuối cùng trong năm, đơn vị thực hiện đề án phải lập Bảng đối chiếu kinh phí theo Mẫu số 10 Phụ lục 1 của Thông tư này.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Trách nhiệm của Cục Công nghiệp địa phương

1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân lập đề án, dự toán, xây dựng kế hoạch khuyến công quốc gia hàng năm. Tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện kế hoạch khuyến công quốc gia được phê duyệt và tạm ứng, thanh quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia.

2. Tổ chức thực hiện đấu thầu đối với các đề án, nhiệm vụ phải thực hiện đấu thầu do Bộ trưởng Bộ Công Thương giao cho Cục Công nghiệp địa phương trực tiếp thực hiện. Tổ chức nghiệm thu các đề án, nhiệm vụ được giao theo quy định.

3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia và việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.

4. Cục Công nghiệp địa phương quản lý, theo dõi và tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất về tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công quốc gia trên phạm vi cả nước báo cáo Bộ Công Thương và các cơ quan có liên quan theo quy định.

Điều 21. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch và thực hiện các đề án khuyến công quốc gia tại địa phương khi được phê duyệt. Chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng các quy định hiện hành.

2. Đối với các đề án, nhiệm vụ của các đơn vị do Sở Công Thương đăng ký kế hoạch hoặc đề án của đơn vị khác thực hiện trên địa bàn do Sở Công Thương thẩm định cấp cơ sở:

a) Đối với các đề án lập theo nhóm, Sở Công Thương kiểm tra, thẩm định hồ sơ đảm bảo đúng đối tượng, đúng quy định và phê duyệt kế hoạch triển khai thực hiện. Các tài liệu như giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, các tài liệu liên quan khác lưu tại Sở Công Thương.

b) Sở Công Thương có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ, lý do điều chỉnh, bổ sung, ngừng thực hiện và tình hình thực tế tại cơ sở công nghiệp trước khi quyết định điều chỉnh hoặc đề nghị Cục Công nghiệp địa phương điều chỉnh, bổ sung, ngừng thực hiện đề án (nếu có).

c) Đối với một số nội dung hoạt động khuyến công theo quy định phải thực hiện đấu thầu: Sau khi nhận được quyết định giao kế hoạch khuyến công quốc gia của Bộ trưởng Bộ Công Thương, Sở Công Thương phối hợp với các đơn vị liên quan trình cấp có thẩm quyền để tổ chức đấu thầu theo quy định và gửi Quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu về Cục Công nghiệp địa phương để làm cơ sở ký kết hợp đồng khuyến công quốc gia.

3. Phối hợp với Cục Công nghiệp địa phương, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện các đề án, nhiệm vụ và việc sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn địa phương.

4. Sở Công Thương kiểm tra, xác nhận khối lượng công việc, kinh phí thực hiện tại các báo cáo tiến độ để đề nghị tạm ứng và hồ sơ thanh quyết toán kinh phí hợp đồng khuyến công quốc gia theo quy định.

5. Sở Công Thương tổng hợp báo cáo (quý, 6 tháng, tổng kết năm; báo cáo đột xuất) tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công quốc gia trên địa bàn địa phương gửi Cục Công nghiệp địa phương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

6. Sở Công Thương thường xuyên theo dõi, kiểm tra, giám sát và giải quyết các vấn đề có liên quan đến thực hiện các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia thực hiện trên địa bàn.

Điều 22. Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến công quốc gia ở các vùng

1. Lập hồ sơ đề án, nhiệm vụ và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện theo quy định. Phối hợp với Sở Công Thương, các đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện, nghiệm thu các đề án được giao theo các quy định về công tác khuyến công và chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.

2. Tổng hợp báo cáo tiến độ thực hiện hàng tháng (gửi Cục Công nghiệp địa phương trước ngày 25 hàng tháng), báo cáo quý, 6 tháng, tổng kết năm, báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Cục Công nghiệp địa phương và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

3. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán về đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia theo quy định của pháp luật. Đảm bảo và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu và các văn bản trong quá trình lập hồ sơ đề án và tổ chức thực hiện đề án.

Điều 23. Trách nhiệm của các đơn vị thực hiện

1. Lập hồ sơ đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định. Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và thanh quyết toán các đề án, nhiệm vụ khuyến công quốc gia; các loại báo cáo và các văn bản có liên quan khác trong quá trình thực hiện hoạt động khuyến công quốc gia.

2. Tổ chức thực hiện đề án khuyến công quốc gia theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết và các quy định hiện hành. Thực hiện tạm ứng, thanh quyết toán theo quy định tại Thông tư này; sử dụng kinh phí đúng dự toán, đảm bảo hiệu quả và đúng các quy định hiện hành.

3. Đối với các đề án lập theo nhóm, sau khi được giao kế hoạch đơn vị thực hiện đề án rà soát và lập kế hoạch (theo Mẫu số 11 Phụ lục 1 của Thông tư này) trình Sở Công Thương  thẩm định và phê duyệt kế hoạch để tổ chức thực hiện; đồng thời gửi Cục Công nghiệp địa phương để theo dõi tạm ứng, quyết toán. Các tài liệu như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và các tài liệu liên quan khác lưu tại đơn vị thực hiện đề án.

3. Trách nhiệm tổng hợp báo cáo

a) Các đơn vị thực hiện đề án hàng tháng lập báo cáo tiến độ thực hiện các đề án khuyến công theo biểu mẫu quy định (theo Mẫu số 3b Phụ lục 1 của Thông tư này) gửi Cục Công nghiệp địa phương, Sở Công Thương trước ngày 25 hàng tháng. Đối với báo cáo tiến độ liên quan đến đề nghị chuyển tạm ứng kinh phí khuyến công phải có kiểm tra, xác nhận của Sở Công Thương nơi triển khai thực hiện đề án.

b) Khi kết thúc thực hiện đề án, đơn vị được giao thực hiện đề án lập báo cáo tổng hợp kết quả thực hiện đề án, báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng (kèm hồ sơ khi thanh lý, quyết toán hợp đồng).

c) Tổng hợp báo cáo đột xuất, báo cáo phục vụ kiểm tra, thanh tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

4. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án và việc sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia.

5. Phối hợp với Cục Công nghiệp địa phương, Sở Công Thương tổ chức nghiệm thu cơ sở các đề án khuyến công theo quy định.

6. Chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán về đề án, kế hoạch khuyến công quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2014 và thay thế các quyết định: Quyết định số 08/2008/QĐ-BCT ngày 12 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia; Quyết định số 17/2008/QĐ-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành quy định về việc biên soạn tài liệu đào tạo thực hiện bằng kinh phí khuyến công; Quyết định số 5918/QĐ-BCT ngày 24 tháng 11 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong Chương trình khuyến công.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét, quyết định việc sửa đổi, bổ sung theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– Ủy ban nhân dân các tỉnh, TP thuộc TW;
– Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;
– Cơ quan TW của các tổ chức chính trị – xã hội;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp
– Công báo;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Trang thông tin điện tử Bộ Công Thương;
– Lưu: VT, CNĐP.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Khánh

 

PHỤ LỤC 1

CÁC BIỂU MẪU

Mẫu số 1

DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Nội dung chi

Tổng kinh phí

Trong đó

Kinh phí khuyến công quốc gia

Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng

Nguồn khác

Ghi chú

A

B

1

2

3

4

5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

1. (Tên đơn vị thực hiện đề án) cam kết chưa được hỗ trợ từ bất kỳ kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia.

2. Tổ chức, cá nhân đầu tư vốn có văn bản cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện đề án (sau khi trừ đi số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).

____________

1. Đối với các đề án thực hiện trong nhiều năm: tại các cột 1, 2, 3, 4 bổ sung thêm các cột để lập kế hoạch kinh phí chi tiết theo từng năm.

2. Cột số 5 ghi rõ nguồn vốn khác.

 

Mẫu số 2

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

Tên đơn vị:

BIỂU TỔNG HỢP CHI TIẾT CÁC ĐỀ ÁN ĐĂNG KÝ KẾ HOẠCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM 20…

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Tên đề án

Đơn vị thực hiện

Mục tiêu và nội dung chính

Dự kiến kết quả đạt được

Thời gian

Tổng kinh phí thực hiện

Trong đó

Ghi chú (1)

 

Kinh phí khuyến công quốc gia

Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng

Nguồn khác

 

Bắt đầu (tháng)

Kết thúc (tháng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…, ngày…. tháng….năm 20…
Thủ trưởng (2)
(Ký tên, đóng dấu)

____________

1. (1) Ghi rõ nguồn kinh phí tại cột nguồn khác vào cột ghi chú.

2. (2) Thủ trưởng đơn vị là Giám đốc Sở Công Thương ký đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký; Giám đốc Trung tâm Khuyến công cấp vùng ký đối với đề án do Trung tâm Khuyến công cấp vùng đăng ký; Thủ trưởng cơ quan chủ quản ký đối với các đề án do tổ chức kinh tế – xã hội đăng ký; Thủ trưởng của các tổ chức dịch vụ khuyến công khác ký.

3. Đối với các đề án thực hiện nhiều năm: tại các cột kinh phí bổ sung thêm các cột để phân bổ kinh phí theo từng năm.

 

Mẫu số 3a

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

Đơn vị:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

 

BÁO CÁO TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA

(Hợp đồng số:   /HĐ-CNĐP ngày   tháng   năm 20….)

Tháng      năm 20…

I. ĐỀ ÁN 1 (tên đề án ghi theo Hợp đồng):

1. Thời gian thực hiện theo Hợp đồng:           

- Bắt đầu:

- Kết thúc:

2. Kết quả thực hiện:

2.1. Báo cáo cụ thể các công việc đã thực hiện theo từng nội dung, tiến độ trong đề án và hợp đồng; các chỉ tiêu đã đạt được; nêu khó khăn tồn tại (nếu có).

2.2. Dự kiến kế hoạch thực hiện tháng tới.

3. Tình hình sử dụng kinh phí:

3.1.Tình hình sử dụng kinh phí:

ĐVT: 1000 đồng

TT

Khoản chi (1)

Tổng theo dự toán

Đã chi (4)

Ghi chú

Tổng

Khuyến công quốc gia (2)

Nguồn khác (3)

Tổng

Khuyến công quốc gia

Nguồn khác

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

 

 

 

3.2. Số kinh phí khuyến công quốc gia của đề án đã nhận theo hợp đồng:

4. Nhận xét, kiến nghị.

II. ĐỀ ÁN 2: (nếu có)

 

…, Ngày…..tháng ….năm 20……
Xác nhận của Sở Công Thương (5)
nơi thực hiện đề án hoặc cơ quan chủ quản (đối với tổ chức kinh tế – xã hội)
(Ký tên, đóng dấu)

………, Ngày….. tháng…năm 20….
Đơn vị thực hiện
(Ký tên, đóng dấu)

____________

(1). Phân mục các khoản chi theo dự toán kinh phí tại đề án.

(2). Theo dự toán tại phụ lục hợp đồng đã ký.

(3). Theo dự toán tại đề án.

(4). Đã chi đến thời điểm báo cáo.

(5) Xác nhận đối với báo cáo tiến độ có xác nhận khối lượng công việc để đề nghị tạm ứng kinh phí khuyến công quốc gia.

 

Mẫu số 3b

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

Đơn vị:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

BÁO CÁO KHỐI LƯỢNG HOÀN THÀNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA

(Hợp đồng số: ……../HĐ-CNĐP ngày … tháng … năm 20…

Đến ngày .….. tháng …. năm 20…

I. ĐỀ ÁN 1:

1. Thời gian thực hiện đề án theo hợp đồng (theo thực tế triển khai):

- Bắt đầu:

- Kết thúc:

2. Kết quả thực hiện:

TT

Chỉ tiêu (1)

Theo yêu cầu của hợp đồng

Thực tế đạt được

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Tình hình sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia:

3.1. Kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ: …………………..đồng

3.2. Giá trị tính theo khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành (chỉ tính phần kinh phí khuyến công quốc gia hỗ trợ): …………………..đồng

3.3. Kinh phí khuyến công quốc gia đã tạm ứng: …………. đồng.

3.4. Kinh phí khuyến công quốc gia còn phải tạm ứng theo khối lượng công việc thực tế đã hoàn thành:…….đồng

4. Nhận xét, kiến nghị (nếu có):…….…………………………………………………

II. ĐỀ ÁN 2: (nếu 1 hợp đồng gồm nhiều đề án)

 

…….., Ngày….. tháng…..năm 20…
Xác nhận của Sở Công Thương hoặc cơ quan chủ quản/ quản lý (2)
(Ký tên, đóng dấu)

…….., Ngày….. tháng…..năm 20….
Đơn vị thực hiện
(Ký tên, đóng dấu)

____________

(1). Ghi theo phụ lục hợp đồng.

(2). Xác nhận của Sở Công Thương đối với đề án do Sở Công Thương đăng ký hoặc thẩm định cấp cơ sở; xác nhận của cơ quan chủ quản đối với các đề án do do tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, Viện, trường (nếu có); Cục CNĐP đối với trường hợp còn lại.

 

Mẫu số 4a

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự do – Hạnh phúc
———–

…….., ngày………tháng………năm 20….

PHIẾU THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ

(Áp dụng chung cho các đề án theo nhóm)

Tên đề án:……………………………………………………………………………………………….

Đơn vị thực hiện: ……………………………………………………………………………………

- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công  Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;

- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia năm 20…của…;

- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);

- Căn cứ khác (nếu có),

I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

1. Đánh giá phạm vi và đối tượng (Quy định tại Điều 1 Nghị định 45/2012/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư 46/2012/TT-BCT):………………………………………….

2. Đánh giá nội dung đề án

2.1. Đánh giá các nội dung chính của đề án theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 9 của Thông tư này:…………………………………

2.2. Đề án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT):…………………………………………………………………

3. Về dự toán kinh phí: Tổng kinh phí:…………….triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ: ………triệu đồng; nguồn khác:……. triệu đồng (nêu rõ nguồn). Đề án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của nhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.

4. Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án:…………………

……………………………………………………………………………………………

II. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP

…………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………

III. KIẾN NGHỊ

Kết quả thẩm định đề án (tên …………..) của đơn vị (tên ………………) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động khuyến công và đúng các quy định hiện hành. Đề nghị thứ tự ưu tiên của đề án………/………trong bảng đăng ký kế hoạch.

Đề nghị Cục Công nghiệp địa phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ Công Thương phê duyệt./.

 

 

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG
(ký tên và đóng dấu)

Tài liệu kèm theo:

- Hồ sơ đề án;

- Tài liệu khác.

 

Mẫu số 4b

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

…….., ngày………tháng………năm 20….

PHIẾU THẨM ĐỊNH ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA CẤP CƠ SỞ

(Áp dụng chung cho các đề án có đối tượng cụ thể)(1)

Tên đề án:……………………………………………………………………………………………….

Đơn vị thực hiện: ……………………………………………………………………………………

Đơn vị thụ hưởng (hoặc chủ đầu tư):…………………………………………………

Địa điểm đăng kí kinh doanh:……………………………………………………….

Địa điểm thực hiện: ……………………………………………………………………………….

- Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;

- Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP của Chính phủ;

- Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;

- Căn cứ Hồ sơ đề án đăng ký kế hoạch khuyến công quốc gia năm 201..của…;

- Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại cơ sở công nghiệp nông thôn (nếu có);

- Căn cứ khác (nếu có),

I. KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH

1. Đánh giá phạm vi và đối tượng (2)

- Tên cơ sở công nghiệp ………, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: ………..; ngành nghề kinh doanh (có liên quan):………; ngày cấp: ……; nơi cấp………

- Tổng tài sản………tỷ đồng theo Bảng cân đối kế toán ngày…tháng….năm….; tổng số lao động động bình quân năm 20… là ………lao động.(3)

Nhận xét: (Tên cơ sở công nghiệp) là ………… đúng đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định 45/2012/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư 46/2012/TT-BCT.

2. Đánh giá nội dung đề án

2.1. Đánh giá các nội dung chính của đề án quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 Điều 9 của Thông tư này:

(Lưu ý: Nêu tóm tắt những đặc điểm vượt trội của công nghệ, sản phẩm, máy móc,…. cần hỗ trợ thực hiện. Đối với mô hình trình diễn kỹ thuật đánh giá các nội dung quy định tại Khoản 2, Điều 4, Thông tư số 46/2012/TT-BCT. Đối với ứng dụng máy móc tiên tiến đánh giá các nội dung quy định tại Khoản 4, Điều 4, Thông tư số 46/2012/TT-BCT).

2.2. Đề án thuộc diện ưu tiên (theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 46/2012/TT-BCT): ………………………………………………………………………

3. Về dự toán kinh phí: Tổng kinh phí:…………….triệu đồng. Trong đó: Kinh phí khuyến công quốc gia đề nghị hỗ trợ: ………triệu đồng; nguồn khác:……. triệu đồng (nêu rõ nguồn). Trong đề án này chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn ngân sách nào của nhà nước cho nội dung chi đề nghị hỗ trợ từ nguồn kinh phí khuyến công quốc gia.

4. Đánh giá sự phù hợp và đầy đủ của hồ sơ, tài liệu đề án:………………

II. ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐƠN VỊ THỰC HIỆN VÀ ĐƠN VỊ PHỐI HỢP

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………

III. KIẾN NGHỊ

Kết quả thẩm định đề án (tên …………..) của đơn vị (tên ………………) đáp ứng được nội dung chương trình hoạt động khuyến công và đúng các quy định hiện hành. Đề nghị thứ tự ưu tiên của đề án………/………trong bảng đăng ký kế hoạch.

Đề nghị Cục Công nghiệp địa phương thẩm định, tổng hợp và trình Bộ Công Thương phê duyệt./.

 

 

GIÁM ĐỐC SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký tên và đóng dấu)

Tài liệu kèm theo:

- Hồ sơ đề án;

- Tài liệu khác….

(1). Một số đề án có đối tượng cụ thể gồm: Xây dựng mô hình, hỗ trợ ứng dụng máy móc, chuyển giao công nghệ, lập quy hoạch chi tiết, đầu tư hạ tầng cụm, hỗ trợ xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp, cơ sở công nghiệp nông thôn, tổ chức hội chợ, triển lãm.

(2). Đối với hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết, đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, đầu tư hệ thống xử lý nước thải tại cụm công nghiệp: ghi chung nhóm đối tượng thụ hưởng.

(3). Chỉ ghi đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn là các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp. Đối với Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ kinh doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn không phải ghi phần này.

 

Mẫu số 5a

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
————

 

BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ

(Lập cho từng địa điểm triển khai đề án)

ĐỀ ÁN: ……………………………………………………………………………………………….

Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.

Căn cứ hợp đồng số: …………/HĐ-CNĐP ngày    tháng   năm 20…. về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công nghiệp địa phương và ………………………………………….

Hôm nay, ngày       tháng     năm 20…, tại (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:

I. Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương

1. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

2. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

II. Trung tâm Khuyến công/tổ chức dịch vụ khuyến công khác/cơ sở công nghiệp nông thôn

1. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

2. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

III. Ủy ban nhân dân huyện/xã nơi thực hiện đề án (đối với các đề án thực hiện trong các khu, cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp Huyện xác nhận/Ban quản lý khu, cụm công nghiệp xác nhận)

1. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:………………………..

2. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

IV. Đơn vị phối hợp (nếu có)

1. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:………………………..

2. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

Sau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:

1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai):

- Bắt đầu:

- Kết thúc:

2. Kết quả thực hiện đề án

TT

Chỉ tiêu

Theo yêu cầu của hợp đồng

Thực tế đạt được

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đánh giá nhận xét: (đánh giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị)……………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

Biên bản nghiệm thu được lập thành 07 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, Cục Công nghiệp địa phương 03 bản./.

 

SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN/XÃ NƠI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Ký tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 5b

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-

 

BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ

(Lập cho từng địa điểm triển khai đề án
– Cục Công nghiệp địa phương không trực tiếp nghiệm thu )

ĐỀ ÁN: ……………………………………………………………………………………………….

Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.

Căn cứ hợp đồng số: …./HĐ-CNĐP ngày …. tháng ….. năm 20…. về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công nghiệp địa phương và…..

Hôm nay, ngày  tháng  năm 200…, tại (địa điểm thực hiện đề án). Chúng tôi gồm có:

I. Sở Công Thương tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương

1. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

2. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

II. Đơn vị ký hợp đồng triển khai đề án khuyến công quốc gia với Cục Công nghiệp địa phương (Trung tâm đào tạo, Viện, Trường thực hiện các đề án khởi sự doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp, tập huấn, hội thảo,…triển khai tại địa phương)

1. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

2. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

III. Đơn vị phối hợp (nếu có)

1. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:………………………..

2. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

Sau khi kiểm tra thực tế tại cơ sở triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:

1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai đề án):

- Bắt đầu:

- Kết thúc:

2. Kết quả thực hiện đề án

TT

Chỉ tiêu

Theo yêu cầu của hợp đồng

Thực tế đạt được

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đánh giá nhận xét: (đánh giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị)………………………………………….

Biên bản nghiệm thu được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 01 bản, Cục Công nghiệp địa phương 03 bản./.

 

SỞ CÔNG THƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

ĐƠN VỊ PHỐI HỢP
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 5c

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———–

 

BIÊN BẢN NGHIỆM THU CƠ SỞ

(Đối với các đề án Cục Công nghiệp địa phương trực tiếp nghiệm thu)

ĐỀ ÁN: ………………………………………………………………………………………………

Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.

Căn cứ hợp đồng số: ……./HĐ-CNĐP ngày     tháng   năm 20….. về việc triển khai thực hiện đề án khuyến công quốc gia giữa Cục Công nghiệp địa phương và ……..

Hôm nay, ngày      tháng    năm 20…., tại Cục Công nghiệp địa phương, Chúng tôi gồm có:

I. ĐẠI DIỆN BÊN A: CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG

1. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

2. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

II. ĐẠI DIỆN BÊN B:

1. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

2. Ông (bà):………………………………………..; Chức vụ:…………………………

Sau khi kiểm tra thực tế và hồ sơ triển khai đề án khuyến công, chúng tôi thống nhất nghiệm thu kết quả và hiệu quả thực hiện đề án như sau:

1. Thời gian thực hiện đề án (theo thực tế triển khai đề án):

- Bắt đầu:

- Kết thúc:

2. Kết quả thực hiện đề án:

TT

Chỉ tiêu

Theo yêu cầu của hợp đồng

Thực tế đạt được

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3. Đánh giá nhận xét: (đánh giá tiến độ thực hiện, kết quả, hiệu quả, so với nội dung hợp đồng đã ký; những tồn tại, lý do và kiến nghị)

Biên bản nghiệm thu được lập thành 06 bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ 03 bản./.

 

CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)

ĐƠN VỊ KÝ HỢP ĐỒNG
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 6

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

BIÊN BẢN THANH LÝ HỢP ĐỒNG

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM 20….

Căn cứ Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia.

Căn cứ hợp đồng thực hiện đề án khuyến công đã ký số:…../HĐ-CNĐP, ngày …../…../20….. giữa Cục Công nghiệp địa phương với:…………………………..;

Căn cứ khác (nếu có);

Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu cơ sở ngày …..tháng…..năm 20…,

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm 20…., tại Hà Nội, chúng tôi gồm có:

I. ĐẠI DIỆN BÊN A: CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG

Địa chỉ cơ quan: ……………………………………………………

Điện thoại: ………………….., Fax: …………………..

Người đại diện:……………………, Chức vụ:……………..

Tài khoản số:……………………, Tại: ……………………………….

Mã số sử dụng ngân sách: ……………………

II. ĐẠI DIỆN BÊN B:

Địa chỉ cơ quan: …………………………………………………

Điện thoại:………………………………., Fax: ……………………………………

Người đại diện:……………………, Chức vụ:……………..

Tài khoản số: ……………………………, Tại: ……………………………….

Mã số sử dụng ngân sách:

Hai bên thống nhất thanh lý hợp đồng thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung sau:

1. Phần nội dung thực hiện:

- Khối lượng công việc đã thực hiện (ghi theo biên bản nghiệm thu cơ sở)

- Khối lượng công việc không thực hiện, kèm theo lý do (nếu có):

2. Phần kinh phí:

- Tổng giá trị hợp đồng:

- Số tiền bên A đã cấp:

- Số tiền bên B được thanh toán:

(Chi tiết quyết toán của từng đề án như Biểu lục kèm theo)

- Số tiền bên B phải nộp trả lại cho bên A:

- Số tiền bên B đã nộp trả lại cho bên A:

- Số tiền bên B còn phải nộp trả lại cho bên A:

3. Những tồn tại cần giải quyết:

……………………………………………………………………………………………………………

Biên bản thanh lý hợp đồng được lập thành 05 bản có giá trị như nhau, bên A giữ 03 bản, bên B giữ 02 bản./.

 

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký tên, đóng dấu)

 

Mẫu số 7

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

BIỂU CHI TIẾT QUYẾT TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA

(Kèm theo thanh lý của hợp đồng số:…../HĐ-CNĐP ngày…. tháng… năm 20….)

Đơn vị tính: 1.000 đồng

TT

Tên đề án/

Diễn giải nội dung chi (1)

Giá trị hợp đồng

Số chi đề nghị quyết toán

Số chấp nhận quyết toán

1

Đề án….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

Đề án…..

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

Đề án…

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

Đánh giá (phần này do Cục Công nghiệp địa phương ghi):

…………………………………….………………………….……………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………Chi tiết quyết toán được lập làm 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản./.

 

KẾ TOÁN BÊN B
(Ký ghi rõ họ và tên)

KẾ TOÁN BÊN A
(Ký ghi rõ họ và tên)

____________

(1). Đơn vị ghi các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng khuyến công quốc gia đã ký.

 

Mẫu số 8a

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

Đơn vị:……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN

Đề án:………………………………………………………………………………………………………

của Hợp đồng số: ……../HĐ-CNĐP ngày………tháng…….năm 20…

Chứng từ

Nội dung chi

Số tiền

Ghi chú

Số hiệu

Ngày tháng

 

 

(Đơn vị tập hợp chứng từ theo các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

Kế toán
(Ký ghi rõ họ và tên)

…………, ngày ……. tháng ….. năm 20….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký ghi rõ họ và tên)

 

Mẫu số 8b

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

Đơn vị:……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

BẢNG KÊ CHỨNG TỪ ĐỀ NGHỊ QUYẾT TOÁN

Đề án: …………………………………………………………………………………………………………….

của Hợp đồng số: ………/HĐ-CNĐP ngày ……. Tháng …… năm 20 ….

Chứng từ

Nội dung chi

Số tiền

Số hiệu

Ngày tháng

Nguồn kinh phí

Đề nghị thanh toán

Khuyến công quốc gia

Kinh phí đóng góp của đơn vị thụ hưởng

Khác

 

 

(Đơn vị tập hợp chứng từ theo các nội dung chi như tại Phụ lục hợp đồng)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cộng

 

 

 

 

Bằng chữ: (số tiền đề nghị thanh toán)……………………………………………………

 


Kế toán
(Ký, ghi rõ họ tên)

……, ngày …… tháng ….. năm 20….
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số 9

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

BỘ CÔNG THƯƠNG
CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

BIỂU ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN KINH PHÍ

THỰC HIỆN ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA NĂM 20….

Căn cứ hợp đồng thực hiện đề án khuyến công đã ký số:…../HĐ-CNĐP, ngày …../…../20…., Hợp đồng số….., ngày….. và Hợp đồng số……., ngày…………giữa Cục Công nghiệp địa phương với…………………………………….

Căn cứ vào các Biên bản nghiệm thu cơ sở:…..

Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm 20…., chúng tôi gồm có:

I. ĐẠI DIỆN BÊN A: CỤC CÔNG NGHIỆP ĐỊA PHƯƠNG

1. Ông (bà): ……………………………….; Chức vụ: ………………

2. Ông (bà): ……………………………….; Chức vụ: ………………

II. ĐẠI DIỆN BÊN B: …………………………………………………………………………

1.Ông (bà): ………………………………; Chức vụ:

2.Ông (bà): ……………………………….; Chức vụ: ………………

Hai bên thống nhất thanh toán kinh phí đã tạm ứng theo các Hợp đồng nêu trên như sau:

1. Tổng số tiền bên A đã cấp tạm ứng:……………………..

2. Tổng số tiền bên B đã nhận được:……………………..; Bằng chữ:………………….

3. Tổng số tiền bên B đề nghị thanh toán:………………; Bằng chữ:…………………

4. Chi tiết các Hợp đồng đề nghị thanh toán:

Đơn vị tính: đồng

TT

Hợp đồng

Giá trị theo hợp đồng

Số đề nghị thanh toán

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

5. Kết luận: Căn cứ vào Biên bản nghiệm thu cơ sở của đề án và đề nghị của bên B, Cục Công nghiệp địa phương thực hiện thanh toán tạm ứng cho bên B. Cục Công nghiệp địa phương sẽ kiểm tra chứng từ chi thực tế để thẩm định kinh phí đã đề nghị thanh toán khi hai bên tiến hành thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí.

Biểu đề nghị thanh toán kinh phí thực hiện đề án khuyến công quốc gia được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản./.

 

Ngày      tháng   năm 20…
ĐẠI DIỆN BÊN B

Ngày     tháng    năm 20…
ĐẠI DIỆN BÊN A

Kế toán

Thủ trưởng đơn vị

Kế toán

Thủ trưởng đơn vị

 

 

 

 

 

Mẫu số 10

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

Đơn vị: ……….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

BẢNG ĐỐI CHIẾU KINH PHÍ

Năm 20…

Kinh phí được cấp trong năm: ………………………. đồng

Tổng kinh phí đã sử dụng trong năm: ……………………. đồng

Kinh phí được quyết toán trong năm:……………………. đồng

Kinh phí không được quyết toán:……………………. đồng

Đơn vị tính: đồng

TT

Số Hợp đồng

Tên đề án

Giá trị Hợp đồng

Số đã chi đề nghị quyết toán

Số chấp nhận quyết toán

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

 

Kinh phí chưa quyết toán:

- Kinh phí đã đề nghị thanh toán(1):…………………………đồng

- Đề án đang thực hiện dở dang chưa quyết toán:……………………. đồng

- Kinh phí thừa:……………………. đồng

Kinh phí không được quyết toán/kinh phí thừa, đề nghị đơn vị nộp trả lại Cục Công nghiệp địa phương, Tài khoản: ……… nguồn ……., tại Kho bạc Nhà nước …………….., chương 016., loại 102, khoản 7000, mục 7012.

 

Ngày        tháng     năm 20….
ĐẠI DIỆN BÊN B

Ngày        tháng     năm 20….
ĐẠI DIỆN BÊN B

Kế toán

Thủ trưởng

Kế toán

Thủ trưởng

 

 

 

 

____________

(1) . Ghi theo số kinh phí đề nghị thanh toán ở Mẫu số 9 Phụ lục 1 của Thông tư này.

 

Mẫu số 11

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

TÊN ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN…
TÊN ĐƠN VỊ THỰC HIỆN…
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số:            /KH-…

….., ngày     tháng     năm 20…

 

KẾ HOẠCH

V/v……………………………………………..

Căn cứ Thông tư liên tịch số   /2013/TTLT/BTC-BCT ngày   tháng   năm 2013 của Bộ Tài chính – Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;

Căn cứ Thông tư  số        /2013/TT-BCT  ngày      tháng         năm        của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;

Căn cứ Quyết định số …/QĐ-BCT ngày…tháng…năm 20… của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc giao kế hoạch khuyến công quốc gia năm 20…;

Căn cứ Hợp đồng số …/HĐ-CNĐP ngày…tháng…năm 20… ký giữa Cục Công nghiệp địa phương với … về việc thực hiện đề án khuyến công quốc gia năm 20….;

Căn cứ kết quả kiểm tra thực tế tại các cơ sở ……………………………..,

I. MỤC TIÊU

……………………………………………………………………………………

II. NỘI DUNG VÀ TIẾN ĐỘ

1. Tên nội dung hoạt động 1 (1)

1.1. Đơn vị thụ hưởng 1

a) Các thông tin cơ bản

- Tên cơ sở công nghiệp:…; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số……; ngành nghề kinh doanh (có liên quan):……; ngày cấp……………….. Ngành nghề kinh doanh (có liên quan):………………;

- Địa chỉ trụ sở chính:……….……; Điện thoại……………….., Fax: …………..

- Tổng tài sản…… tỷ đồng theo bảng cân đối kế toán ngày…tháng…năm….; hoặc tổng số lao động bình quân năm 20…:…. lao động(2). (Tên cơ sở công nghiệp nông thôn) là ……..đúng đối tượng quy định tại Điều 1 Nghị định 45/2012/NĐ-CP và Điều 1 Thông tư 46/2012/TT-BCT .

b) Nội dung và tiến độ

- Nội dung và tiến độ: (nêu cụ thể các nội dung, chỉ tiêu và tiến độ thực hiện) (3).

- Địa điểm triển khai ………………………………………………………

- Tổng kinh phí: …. triệu đồng. Trong đó, Kinh phí khuyến công quốc gia: ….. triệu đồng; Kinh phí doanh nghiệp:… triệu đồng, ….

1.2. Đơn vị thụ hưởng 2 (tương tự như mục 1.1)

2. Tên nội dung hoạt động 2 (nếu có): (Nội dung như mục 1 của mẫu này)

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Nêu cụ thể phương án tổ chức thực hiện.

Trên đây là  kế hoạch…… của Trung tâm/đơn vị…. kính đề nghị Sở Công Thương thẩm định và xác nhận, gửi Cục Công nghiệp địa phương để theo dõi, tạm ứng kinh phí cho Trung tâm/đơn vị triển khai thực hiện./.

 

SỞ CÔNG THƯƠNG/ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN

ĐƠN VỊ THỰC HIỆN

____________

(1). Ghi rõ nội dung hoạt động nếu trong đề án gồm nhiều nội dung. Ví dụ: đề án đào tạo nghề gồm nhiều nhóm nghề đào tạo khác nhau: như Đào tạo nghề may công nghiệp; đào tạo nghề sửa chữa cơ khí,..

(2). Chỉ ghi đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn là các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp. Đối với Hợp tác xã, Tổ hợp tác, Hộ kinh doanh cá thể, các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn không phải ghi phần này.

(3). Nội dung và tiến độ phải nêu rõ các nội dung, chỉ tiêu giao: Ví dụ: đối với đào tạo nghề nêu rõ số lao động hỗ trợ đào tạo nghề, số lớp, thời gian đào tạo gồm: số tháng và số ngày/tháng. Tiến độ thực hiện.

 

Mẫu số 12

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

SỞ CÔNG THƯƠNG
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN…
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ (1)

1. Tên nghề đào tạo:

2. Đối tượng đào tạo:

3. Thời gian đào tạo:

4. Hình thức đào tạo:

5. Bằng cấp: (Ghi rõ: sau khi tốt nghiệp học viên được cấp Chứng chỉ sơ cấp nghề hoặc Chứng nhận đào tạo nghề).

A. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức:……………………………………….

2. Về kỹ năng:…………………………………………

3. Về thái độ:………………………………………….

B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

TT

Tên môn học

Nội dung môn học

Thời lượng môn học (giờ)

Ghi chú

Tổng số

Thực hành

Lý thuyết

Kiểm tra

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

C. YÊU CẦU GIẢNG VIÊN

1. Dạy lý thuyết:…….giảng viên chính; là ….. (2); Phụ giảng:……người

2. Dạy thực hành …. giảng viên chính; là ….. (2); Phụ giảng:……người.

 


Sở Công Thương/ hoặc cơ quan chủ quản
(Ký tên và đóng dấu)

………, ngày ….. tháng ….. năm 20…..
Đơn vị thực hiện đề án
(Ký tên và đóng dấu)

____________

(1). Khi xây dựng chương trình đào tạo nghề phải đảm bảo các quy định hiện hành về chương trình khung cho mỗi môn học hoặc mô-đun; tiến độ đào tạo, kế hoạch đào tạo, kế hoạch giáo viên,…

(2). Ghi rõ giảng viên chính là thợ giỏi hay nghệ nhân,…

 

Mẫu số 13

(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-

 

BÁO CÁO TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG CỤM CÔNG NGHIỆP HOẶC HỆ THỐNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CỤM CÔNG NGHIỆP

I. MỘT SỐ THÔNG TIN CHUNG

1. Tên cụm công nghiệp (CCN): …………………………………………………………………

2. Địa điểm: ……………………………………………………………………………………………..

3. Diện tích: ……………………………………………………………………………………………..

4. Chủ đầu tư :………………………………………………………………………………………….

II. HIỆN TRẠNG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠ TẦNG CCN VÀ THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO CCN

1. Hiện trạng đầu tư xây dựng hạ tầng CCN

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Hạng mục

Giá trị theo dự toán được duyệt

Giá trị đã thực hiện

Nguồn vốn đã thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

2. Hiện trạng thu hút các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh vào CCN

TT

Tên doanh nghiệp đã được cấp phép đầu tư

Diện tích thuê (ha)

Ghi chú

(doanh nghiệp đã thực hiện đầu tư / chưa thực hiện đầu tư)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

III. DỰ KIẾN KẾ HOẠCH KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG HẠNG MỤC (HOẶC GÓI THẦU)/HỆ THỐNG XỬ LÝ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CCN CÓ ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA

Đơn vị tính: Triệu đồng

TT

Hạng mục đầu tư (1)

Tổng dự toán được duyệt

Dự kiến kế hoạch kinh phí đầu tư phân theo năm

Năm ….(2)

Năm …. (2)

Ghi chú (3)

Tổng

KCQG hỗ trợ

Nguồn khác

Tổng

KCQG hỗ trợ

Nguồn khác

A

B

1=2+5

2=3+4

3

4

5=6+7

6

7

C

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tổng

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. ĐÁNH GIÁ, KIẾN NGHỊ: …………………………………………………………………..

 

 

….., ngày …….. tháng …… năm 20….
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký tên và đóng dấu)

____________

(1) . Ghi rõ tên hạng mục (hoặc gói thầu) hoặc hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường dự kiến đầu tư.

(2). Ghi rõ năm dự kiến thực hiện đầu tư;

(3) . Ghi rõ nguồn kinh phí tại các cột 4,7.

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU GỬI KÈM CỦA MỘT SỐ DẠNG ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

TT

Dạng đề án

Tài liệu bổ sung

1

Đào tạo nghề, truyền nghề

Chương trình đào tạo theo mẫu quy định tại Mẫu số 12 Phụ lục 1 của Thông tư này. Giáo trình hoặc tài liệu đào tạo nghề có xác nhận của Sở Công Thương (nếu có).

2

Hoạt động biên soạn chương trình, tài liệu đào tạo nghề, khởi sự, quản trị doanh nghiệp công nghiệp nông thôn và đào tạo cán bộ khuyến công

Đề cương Chương trình, giáo trình hoặc tài liệu sẽ biên soạn.

3

Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới

Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật, kèm quyết định đầu tư của chủ đầu tư (trừ trường hợp hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác).

4

Hỗ trợ xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cơ sở công nghiệp nông thôn

Dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế – kỹ thuật kèm theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (trừ trường hợp hộ kinh doanh cá thể).

5

Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp

- Văn bản của chủ đầu tư đề nghị hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp, trong đó có cam kết về vốn đối ứng để thực hiện;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập cụm công nghiệp;

- Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt dự toán chi phí lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp của cấp có thẩm quyền (trường hợp quyết định của doanh nghiệp, phải kèm theo văn bản thẩm tra của đơn vị có chức năng).

6

Hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp

- Văn bản của chủ đầu tư đề nghị hỗ trợ đầu tư xây dựng hạng mục công trình (hoặc gói thầu) hạ tầng của cụm công nghiệp, trong đó có cam kết vốn đối ứng để thực hiện;

- Báo cáo tiến độ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đến thời điểm xây dựng kế hoạch hỗ trợ theo Mẫu số 13 của Thông tư này;

- Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp;

- Bản sao hợp lệ Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (nếu có);

 

 

- Bản sao hợp lệ: Thiết kế bản vẽ thi công và Dự toán của hạng mục công trình (hoặc gói thầu) đề nghị hỗ trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7

Hỗ trợ hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp

- Văn bản của chủ đầu tư đề nghị hỗ trợ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường của cụm công nghiệp, trong đó có cam kết vốn đối ứng để thực hiện;

- Báo cáo tiến độ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp đến thời điểm xây dựng kế hoạch hỗ trợ theo Mẫu số 13 của Thông tư này;

- Bản sao hợp lệ quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp; Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh hạ tầng cụm công nghiệp (nếu có);

- Bản sao hợp lệ Báo cáo kinh tế – kỹ thuật hạng mục công trình xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường chung của cụm công nghiệp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 

PHỤ LỤC 3

QUY ĐỊNH CỤ THỂ HỆ SỐ MỨC ƯU TIÊN HỖ TRỢ ĐỐI VỚI MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

1. Một số hoạt động khuyến công ưu tiên hỗ trợ, gồm: Hỗ trợ thành lập doanh nghiệp; Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; Hỗ trợ chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến; Hỗ trợ xây dựng đăng ký thương hiệu; Thuê tư vấn, trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn; Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp; Hỗ trợ đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp; Hỗ trợ lãi suất vốn vay cho các cơ sở công nghiệp nông thôn ô nhiễm môi trường di dời vào khu, cụm công nghiệp; Hỗ trợ hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại cụm công nghiệp và các cơ sở công nghiệp nông thôn; Quản lý chương trình, đề án khuyến công.

2. Mức ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia theo địa bàn:

- Các đề án khuyến công thực hiện tại địa bàn quy định tại Điểm a, Điểm b, Khoản 1, Điều 6, Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư: mức hỗ trợ tối đa bằng mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ do Bộ Tài chính và Bộ Công Thương quy định.

- Các đề án khuyến công thực hiện tại địa bàn quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 6, Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư: mức ưu tiên hỗ trợ tối đa không quá 50% mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ tăng thêm do Bộ Tài chính và Bộ Công Thương quy định.

3. Mức ưu tiên hỗ trợ kinh phí khuyến công quốc gia theo ngành nghề:

- Các đề án khuyến công hỗ trợ phát triển các ngành nghề: quy định tại Điểm a, b, d, đ Khoản 2 Điều 6, Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công và sản xuất sản phẩm thuộc chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; công nghiệp trọng điểm của quốc gia, vùng, miền: mức hỗ trợ tối đa bằng mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ do Bộ Tài chính và Bộ Công Thương quy định.

- Các đề án khuyến công hỗ trợ phát triển các ngành nghề: quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 6, Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công và sản xuất sản phẩm thuộc chương trình phát triển sản phẩm công nghiệp chủ lực; công nghiệp trọng điểm của quốc gia, vùng, miền: mức ưu tiên hỗ trợ tối đa không quá 50% mức kinh phí ưu tiên hỗ trợ tăng thêm do Bộ Tài chính và Bộ Công Thương quy định.

4. Trong trường hợp đề án vừa thuộc địa bàn ưu tiên vừa thuộc ngành nghề ưu tiên, chỉ được chọn một mức hỗ trợ cao nhất.

 

PHỤ LỤC 4

QUY ĐỊNH CHỨNG TỪ GỐC CỦA MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ Công Thương)

TT

Nội dung chi

Chứng từ

I

Hoạt động tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề

 

1. Chi phí tuyển sinh, khai giảng, bế giảng, cấp chứng chỉ nghề

Các chứng từ chi cho việc tuyển sinh, trang trí khánh tiết, thuê hội trường, mua mẫu chứng chỉ học nghề cho học viên theo quy định.

 

2. Chi mua/in tài liệu, giáo trình, học liệu học nghề (gọi chung là tài liệu)

Hóa đơn tài chính kèm theo tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của kho bạc Nhà nước).

 

3. Chi thù lao giáo viên, người dạy nghề

- Hợp đồng giảng dạy trong đó nêu rõ số buổi giảng, số tiền/buổi giảng, nội dung chương trình giảng dạy; kèm theo danh sách ký nhận tiền/giấy biên nhận.

- Thanh lý hợp đồng kèm theo bảng chấm công học viên, giáo viên trong thời gian đào tạo. (Trường hợp thuê giáo viên là nghệ nhân phải có bản sao hợp lệ văn bằng danh hiệu kèm theo; giáo viên của các viện, trường và đối tượng khác phải có xác nhận của đơn vị quản lý trực tiếp/cơ quan có thẩm quyền).

 

4. Hỗ trợ nguyên, nhiên, vật liệu học nghề

- Hợp đồng (chủng loại, số lượng, đơn giá), thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính về mua nguyên, nhiên, vật liệu.

- Chứng từ giao nhận nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho đào tạo nghề: Phiếu xuất kho hoặc biên bản giao nhận hoặc danh sách nhận (có chữ ký của người nhận theo quy định).

- Các hồ sơ tài liệu liên quan: Biên bản bàn giao sản phẩm sau đào tạo, biên bản thanh lý nguyên, vật liệu (nếu có).

- Nếu mua nguyên liệu (hàng nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến) của người trực tiếp sản xuất thì phải có bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn như quy định tại mẫu 01/TNDN ban hành kèm theo Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008, Nghị định số 122/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

 

5. Chi thuê lớp học, thuê thiết bị dạy nghề chuyên dụng (nếu có)

- Hợp đồng thuê (trong đó ghi rõ thời gian thuê, số lượng và đơn giá thuê), thanh lý hợp đồng; hóa đơn tài chính.

- Riêng trường hợp đào tạo ở các vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa thuê lớp học của xã/thôn/bản/cá nhân không có hóa đơn tài chính: Hợp đồng (ghi rõ đơn vị bán không có hóa đơn tài chính) và có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã (đối với thôn, bản và cá nhân); thanh lý hợp đồng, kèm theo phiếu thu/biên nhận là cơ sở để thanh toán.

 

6. Chi thuê phương tiện vận chuyển thiết bị dạy nghề đối với trường hợp dạy nghề lưu động

Hợp đồng thuê (trong đó ghi rõ thời gian thuê, số lượng và đơn giá thuê), thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.

 

7. Trích khấu hao tài sản cố định phục vụ lớp học (nếu có)

Chứng từ của đơn vị trích khấu hao các tài sản liên quan phục vụ lớp học theo quy định.

 

8. Chi phí chỉnh sửa, biên soạn lại chương trình, giáo trình (nếu có)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê khoán chuyên môn kèm theo sản phẩm theo từng hợp đồng. Ngoài ra, kèm theo 01 bộ tài liệu hoàn chỉnh do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

 

9. Chi cho công tác quản lý lớp học

Quyết định cử cán bộ quản lý lớp học và các chứng từ chi phục vụ cho việc quản lý lớp học.

 

10. Đối với khoản chi hỗ trợ tiền ăn và tiền đi lại trong thời gian học cho người nghèo, người dân tộc thiểu số, thợ giỏi và nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp

Danh sách chi tiền cho học viên học viên đủ tiêu chuẩn được hỗ trợ theo từng tháng (có chữ ký nhận của học viên):

- Xác nhận của chính quyền địa phương (xã, phường, thị trấn) nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của học viên (đối với người nghèo, người dân tộc thiểu số).

- Xác nhận của Sở Công Thương địa phương nơi cư trú (đối với thợ giỏi, nghệ nhân tiểu thủ công nghiệp).

II

Hoạt động biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu

 

1. Nội dung chi chung

a) Chi cho hội nghị, tập huấn (nếu có)

- Thuê hội trường tổ chức hội nghị, tập huấn (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị, tập huấn

 

 

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê và hóa đơn tài chính.

 

- In tài liệu

Hóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của kho bạc Nhà nước).

 

- Thuê xe ô tô đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị, tập huấn

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.

 

- Thuê giảng viên, báo cáo viên (nếu có)

Danh sách ký nhận tiền hoặc giấy biên nhận; hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/hóa đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).

 

- Chi phí cho ban tổ chức

Giấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền theo mức khoán (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/hóa đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).

 

-  Chi khác như: Làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, tiền nước uống, trang trí hội trường,…

Hóa đơn chứng từ theo quy định.

 

b) Chi công tác phí

Giấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền theo mức khoán (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/hóa đơn thu tiền kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).

 

c) Chi in ấn tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ cho biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu

Hóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của kho bạc Nhà nước).

 

2. Chi đặc thù cho biên soạn chương trình, giáo trình, tài liệu (biên soạn chương trình hoặc viết giáo trình, tài liệu; sửa chữa và biên tập tổng thể; thẩm định nhận xét)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính hoặc hợp đồng thuê khoán chuyên môn, thanh lý hợp đồng; kèm theo sản phẩm của từng hợp đồng.

Ngoài ra, kèm theo 01 bộ tài liệu hoàn chỉnh do cấp có thẩm quyền phê duyệt.

III

Hoạt động đào tạo, tập huấn: Khởi sự, nâng cao năng lực cho cơ sở công nghiệp nông thôn và cán bộ khuyến công; hội thảo, diễn đàn.

1

Đối với hoạt động đào tạo: Khởi sự, nâng cao năng lực cho cơ sở công nghiệp và nông thôn và cán bộ khuyến công

 

a) Chi cho giảng viên:

- Chi thù lao cho giảng viên (đã bao gồm cả việc soạn giáo án bài giảng):

Hợp đồng giảng dạy trong đó nêu rõ số buổi giảng, số tiền/buổi giảng, nội dung chương trình giảng dạy, thời gian giảng (giảng viên phải có giấy giới thiệu của đơn vị đang công tác hoặc bản sao hợp lệ văn bằng kèm theo để xác định mức chi trả theo quy định) và thanh lý hợp đồng; kèm theo danh sách ký nhận tiền/giấy biên nhận.

 

- Chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên

Hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (theo mức khoán).

 

- Chi phí đưa đón

Vé tàu, xe/phiếu thu tiền vận chuyển kèm theo thẻ lên máy bay.

 

- Chi phí thuê phòng nghỉ

Hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (theo mức khoán).

 

b) Chi tổ chức lớp học:

 

 

- Thuê hội trường (hoặc phòng học), thuê dụng cụ giảng dạy như đèn chiếu, máy vi tính,…

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê và hóa đơn tài chính.

 

- Tài liệu học tập theo nội dung chương trình khóa học cho học viên (không bao gồm tài liệu tham khảo); in chứng chỉ công nhận hoàn thành khóa học

Hóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các học viên tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của kho bạc Nhà nước).

 

- Chi khác phục vụ trực tiếp lớp học (điện, nước, thông tin liên lạc, trông giữ xe, văn phòng phẩm,…)

Có thể tính chung vào hợp đồng thuê hội trường hoặc hóa đơn tài chính hoặc biên nhận (đối với thuê cá nhân).

 

- Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi; hội đồng xét kết quả; chi khai giảng, bế giảng; cấp chứng chỉ, khen thưởng học viên xuất sắc

Hóa đơn tài chính hoặc giấy biên nhận hoặc bảng kê công việc có ký nhận của người thực hiện hoặc danh sách có ký nhận theo quy định.

 

c) Chi quản lý, phục vụ lớp học:

 

 

- Công tác phí cho cán bộ quản lý lớp học (trường hợp tổ chức lớp ở xa cơ sở đào tạo)

Giấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ), vé tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm theo thẻ lên máy bay.

 

- Các khoản chi khác để phục vụ quản lý, điều hành lớp học (nếu có)

Hóa đơn tài chính hoặc giấy biên nhận hoặc bảng kê công việc có ký nhận của người thực hiện theo quy định.

 

d) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.

 

e) Chi hỗ trợ tiền ăn cho học viên (nếu có)

Bảng kê chi tiền ăn theo mức thanh toán khoán cho học viên (có ký nhận cua từng học viên) hoặc hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn theo thực tế đã được quy định.

2

 Đối với hoạt động tập huấn: Khởi sự, quản trị doanh nghiệp; hội thảo; diễn đàn (gọi tắt là hội nghị)

 

- Thuê hội trường tổ chức hội nghị (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê hội trường và hóa đơn tài chính.

 

- In tài liệu

Hóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự (hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của Kho bạc Nhà nước).

 

- Tiền tài liệu, bút giấy (nếu có) cho đại biểu

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.

 

- Thuê xe ô tô từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị (nếu có)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.

 

- Thuê giảng viên, báo cáo viên (nếu có)

Danh sách ký nhận tiền hoặc giấy biên nhận; hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ, hỗ trợ tiền ăn); vé tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).

 

- Chi nước uống trong hội nghị

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.

 

- Chi phí cho ban tổ chức

Giấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền phòng nghỉ); vé tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).

 

-  Chi  khác  như: Tiền  làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường …

Hóa đơn chứng từ theo quy định.

 

- Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách (nếu có)

Bảng kê chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo mức thanh toán khoán cho đại biểu (có ký nhận của từng đại biểu hoặc hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo thực tế đã được quy định.

 

- Chi hỗ trợ tiền tàu xe đại biểu không hưởng lương từ ngân sách (nếu có)

Vé tàu, xe vận tải công cộng từ nơi đại biểu ở đến địa điểm hội nghị hoặc danh sách nhận tiền thanh toán khoán tự túc phương tiện (có ký nhận của từng đại biểu).

IV

Hoạt động hỗ trợ thành lập doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nông thôn

 

1. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án không trực tiếp thực hiện

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ kinh phí thành lập doanh nghiệp công nghiệp giữa đơn vị thực hiện đề án và tổ chức, cá nhân có nhu cầu thành lập doanh nghiệp; kèm theo bản sao hợp lệ chứng từ tương ứng như sau:

- Trường hợp tổ chức, cá nhân thuê tư vấn: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê tư vấn và hóa đơn tài chính.

- Trường hợp tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện: Chứng từ chi cho các nội dung nghiên cứu hoàn thiện kế hoạch kinh doanh, dự án thành lập doanh nghiệp, phí đăng ký thành lập doanh nghiệp.

 

2. Trường hợp đơn vị thực hiện đề án trực tiếp thực hiện

Chứng từ, hóa đơn theo quy định.

V

Hoạt động hỗ trợ: Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật; chuyển giao công nghệ, ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến; đánh giá sản xuất sạch hơn

1

Hỗ trợ xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật để phổ biến công nghệ mới, sản xuất sản phẩm mới

 

 

- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn.

- Bản sao hợp lệ các chứng từ tương ứng với giá trị kinh phí hỗ trợ như sau:

 

- Chi phí xây dựng cơ bản:

 

 

+ Trường hợp cơ sở công nghiệp nông thôn thuê ngoài

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng xây dựng, biên bản nghiệm thu, bàn giao khối lượng xây dựng cơ bản hoàn thành, hóa đơn tài chính theo quy định.

 

+ Trường hợp cơ sở công nghiệp nông thôn trực tiếp thực hiện phải tập hợp các chứng từ

Hóa đơn chứng từ mua nguyên vật liệu, chi phí nhân công, …liên quan đến xây dựng cơ bản.

 

- Chi phí mua sắm thiết bị:

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng mua sắm thiết bị; biên bản nghiệm thu và bàn giao thiết bị; hóa đơn tài chính.

 

- Chi phí tổ chức hội nghị giới thiệu mô hình:

 

 

+ Thuê hội trường tổ chức hội nghị (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê hội trường và hóa đơn tài chính.

 

+ In tài liệu

Hóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của Kho bạc Nhà nước).

 

+ Tiền tài liệu, bút giấy (nếu có) cho đại biểu

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.

 

Thuê xe ô tô từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức hội nghị (nếu có)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê xe và hóa đơn tài chính.

 

+ Chi nước uống trong hội nghị

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.

 

+ Chi phí cho ban tổ chức

Giấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền ở); chứng từ theo quy định (chi phí đi lại).

 

+ Chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường …

Hóa đơn chứng từ theo quy định.

 

- Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê phòng nghỉ cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách (nếu có)

Bảng kê chi tiền ăn, thuê phòng nghỉ theo mức thanh toán khoán cho đại biểu (có ký nhận của từng đại biểu hoặc hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn, thuê phòng nghỉ  theo thực tế đã được quy định.

 

+ Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách (nếu có)

Vé tàu, xe vận tải công cộng từ nơi đại biểu ở đến địa điểm hội nghị hoặc danh sách nhận tiền thanh toán khoán tự túc phương tiện (có ký nhận của từng đại biểu).

2

Hỗ trợ chuyển giao công nghệ

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn; kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng chuyển giao công nghệ của cơ sở công nghiệp nông thôn theo quy định, hóa đơn tài chính.

3

Hỗ trợ ứng dụng máy móc tiên tiến

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn; bản sao hợp lệ hợp đồng mua máy móc tiên tiến của cơ sở công nghiệp nông thôn theo quy định, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính.

4

Hỗ trợ đánh giá sản xuất sạch hơn cho các cơ sở sản xuất công nghiệp

 

a) Chi cho nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn

Quyết định thành lập nhóm đánh giá sản xuất sạch hơn do cấp có thẩm quyền phê duyệt và các chứng từ chi theo quy định

 

b) Chi phí phân tích, đánh giá các kết quả, định mức của hệ thống sản xuất

Hợp  đồng,  thanh  lý  hợp  đồng  thuê  khoán chuyên môn/Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính (nếu thuê tư vấn đánh giá) kèm theo sản phẩm của từng hợp đồng.

 

c) Chi phí hội họp đánh giá kết quả sản xuất sạch hơn:

 

 

- Thuê hội trường tổ chức hội nghị (trường hợp đơn vị phải thuê ngoài); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê hội trường và hóa đơn tài chính.

 

- In tài liệu

Hóa đơn tài chính kèm theo bộ tài liệu và danh sách ký nhận tài liệu của các đại biểu tham dự (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của kho bạc Nhà nước).

 

- Tiền tài liệu, bút giấy cho đại biểu (nếu có)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.

 

- Chi nước uống trong hội nghị

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.

 

- Chi phí cho ban tổ chức

Giấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền ở); vé tàu xe/phiếu thu tiền cước vận chuyển kèm thẻ lên máy bay (chi phí đi lại).

máy bay (chi phí đi lại).

 

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách (nếu có)

Bảng kê chi tiền ăn theo mức thanh toán khoán cho đại biểu (có ký nhận của từng đại biểu) hoặc hóa đơn tài chính thanh toán tiền ăn theo thực tế đã được quy định.

 

- Chi hỗ trợ tiền tàu xe cho đại biểu không hưởng lương từ ngân sách (nếu có)

Vé tàu, xe vận tải công cộng từ nơi đại biểu ở đến địa điểm hội nghị hoặc danh sách nhận tiền thanh toán khoán tự túc phương tiện (có ký nhận của từng đại biểu).

VI

Hoạt động phát triển sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu

1

Hoạt động tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp khu vực, quốc gia

 

a) Chi thông tin tuyên truyền

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng với cơ quan tuyên truyền và hóa đơn tài chính.

 

b) Chi cho Hội đồng bình chọn, Ban giám khảo (tiền nghỉ, đi lại, phụ cấp lưu trú)

Giấy đi đường (phụ cấp lưu trú), hóa đơn tài chính/danh sách ký nhận tiền (tiền ở); chứng từ theo quy định (chi phí đi lại); kèm theo quyết định thành lập Hội đồng bình chọn, Ban giám khảo

 

c) Chi thuê chuyên gia

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê chuyên gia.

 

d) Thuê địa điểm thực hiện công tác bình chọn (nếu có)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng thuê địa điểm và hóa đơn tài chính.

 

đ) Chi thiết kế, in ấn giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu; chi thiết kế, gia công tặng phẩm (cúp, kỷ niệm chương)

Hóa đơn tài chính (Hợp đồng và thanh lý hợp đồng theo quy định của kho bạc Nhà nước).

 

e) Chi cho Lễ công bố tôn vinh sản phẩm (thuê hội trường, trang trí, âm thanh, ánh sáng, chi phí phục vụ lễ trao giải)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính.

 

g) Chi thưởng cho sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu được bình chọn

Quyết định khen thưởng của cấp có thẩm quyền phê duyệt, danh sách ký nhận tiền khen thưởng.

2

Hoạt động tổ chức hội chợ, triển lãm hàng công nghiệp nông thôn, hàng thủ công mỹ nghệ

 

a) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là Trung tâm Khuyến công (đấu thầu để lựa chọn đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng giữa đơn vị thực hiện đề án và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm kèm theo hóa đơn tài chính.

 

b) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm (sau khi Cục Công nghiệp địa phương đã thực hiện đấu thầu để lựa chọn nhà thầu)

- Hợp đồng, thanh lý hợp đồng và hóa đơn tài chính xuất cho Cục Công nghiệp địa phương.

3

Hoạt động hỗ trợ cơ sở công nghiệp nông thôn đi tham gia hội chợ triển lãm khác

 

a) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là Trung tâm Khuyến công có ký hợp đồng với đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng giữa đơn vị thực hiện đề án và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm và hóa đơn tài chính; kèm theo bản sao hợp lệ:

- Hợp đồng thuê gian hàng giữa cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ (trong đó phải ghi rõ vị trí gian hàng, số lượng gian hàng, giá thuê gian hàng và mức được  khuyến công quốc gia hỗ trợ).

- Hóa đơn tài chính của đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm thu tiền thuê gian hàng của cơ sở công nghiệp nông thôn (số tiền cơ sở công nghiệp nông thôn tự chi trả).

 

b) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ trực tiếp các cơ sở công nghiệp nông thôn tham gia các hội chợ triển lãm

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ; kèm theo bản sao hợp lệ:

- Hợp đồng thuê gian hàng giữa cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ (trong đó phải ghi rõ vị trí gian hàng, số lượng gian hàng, giá thuê gian hàng và mức được khuyến công quốc gia hỗ trợ).

- Hóa đơn tài chính của đơn vị sự kiện tổ chức hội chợ, triển lãm thu tiền thuê gian hàng của cơ sở công nghiệp nông thôn.

4

Hoạt động hỗ trợ xây dựng và đăng ký thương hiệu

 

a) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức dịch vụ khuyến công không trực tiếp thực hiện

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn; kèm theo bản sao hợp lệ hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính giữa cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị tư vấn xây dựng đăng ký thương hiệu.

Đối với những nội dung cơ sở công nghiệp nông thôn tự thực hiện: Bản sao hợp lệ các chứng từ theo quy định.

 

b) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức dịch vụ khuyến công trực tiếp thực hiện

Chứng từ, hóa đơn theo quy định

VII

Hoạt động tư vấn trợ giúp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn (theo các lĩnh vực đã quy định tại Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP)

 

a) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án là các tổ chức dịch vụ khuyến công không trực tiếp thực hiện

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và cơ sở công nghiệp nông thôn được hỗ trợ; bản sao hợp lệ hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính giữa cơ sở công nghiệp nông thôn và đơn vị tư vấn; kèm theo sản phẩm của kết quả hoạt động tư vấn.

 

b) Trường hợp đơn vị thực hiện đề án trực tiếp thực hiện

Chứng từ, hóa đơn theo quy định

VIII

Hoạt động hỗ trợ: Lập quy hoạch chi tiết, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp; xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp và tại cơ sở công nghiệp nông thôn

1

Hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp (đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa tổ chức dịch vụ khuyến công và chủ đầu tư; kèm theo bản sao hợp lệ các chứng từ tương ứng của chủ đầu tư dưới đây:

- Trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn: Hợp đồng, biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, hóa đơn tài chính giữa chủ đầu tư và đơn vị tư vấn.

- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Các chứng từ chi các nội dung công việc thực hiện lập quy hoạch theo quy định.

2

Hỗ trợ đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp, xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp và tại cơ sở công nghiệp nông thôn (đơn vị thực hiện đề án là tổ chức dịch vụ khuyến công)

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng hỗ trợ giữa tổ chức dịch vụ khuyến công và chủ đầu tư; kèm theo bản sao hợp lệ các chứng từ tương ứng của chủ đầu tư dưới đây:

- Trường hợp chủ đầu tư thuê nhà thầu: Hợp đồng, thanh lý hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu; hóa đơn tài chính.

- Trường hợp chủ đầu tư trực tiếp thực hiện: Các chứng từ chi trên cơ sở bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt phù hợp với tích chất từng loại công việc và theo định mức, đơn giá quy định của Nhà nước.

IX

Chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có)

 

 

Hợp đồng, thanh lý hợp đồng ký kết với cá nhân hoặc quyết định của đơn vị cử cán bộ quản lý, chỉ đạo, kiểm tra giám sát đề án và các chứng từ chi phục vụ cho việc quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác phục vụ cho việc thực hiện đề án theo quy định.

 

Thông tư 36/2013/TT-BCT Quy định về xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công Thương ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO
VÀ DU LỊCH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4551/QĐ-BVHTTDL

Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC THU HÚT, VẬN ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ

BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

Căn cứ Nghị định số 76/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc thu hút, vận động và quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ ”.

Điều 2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Hợp tác quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Lưu: VT, KHTC.HN.100.

BỘ TRƯỞNG

Hoàng Tuấn Anh

 

QUY CHẾ

CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH HƯỚNG DẪN VIỆC THU HÚT, VẬN ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NGUỒN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) VÀ NGUỒN VỐN VAY ƯU ĐÃI CỦA CÁC NHÀ TÀI TRỢ
(Ban hành theo Quyết định số 4551 /QĐ-BVHTTDL Ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này hướng dẫn việc thu hút, vận động, quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (sau đây gọi tắt là vốn ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (sau đây gọi tắt là vốn vay ưu đãi) do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Bộ) quản lý và sử dụng.

2. Quy chế này áp dụng cho tất cả các đơn vị thuộc Bộ (sau đây gọi tắt là các đơn vị) và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thu hút, vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi do các nhà tài trợ cung cấp cho Bộ quản lý và sử dụng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) bao gồm ODA viện trợ không hoàn lại và ODA vốn vay.

a) ODA viện trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ;

b) ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tài trợ với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảo đảm yếu tố không hoàn lại theo tỷ lệ quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

2. Vốn vay ưu đãi là hình thức cung cấp vốn vay có điều kiện ưu đãi hơn so với vay thương mại, nhưng yếu tố không hoàn lại chưa đạt tiêu chuẩn của ODA vốn vay được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

3. “Nhà tài trợ” là chính phủ nước ngoài, các tổ chức quốc tế, các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia cung cấp vốn ODA và vốn vay ưu đãi cho Bộ quản lý và sử dụng.

4. “Cơ quan chủ quản chương trình, dự án” (sau này gọi tắt là “Cơ quan chủ quản”) là Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

5. “Chủ chương trình, dự án” (sau này gọi tắt là “Chủ dự án”) là đơn vị được cơ quan chủ quản giao trách nhiệm quản lý, sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn đối ứng để thực hiện chương trình, dự án.

6. “Ban quản lý dự án” là đơn vị được giao trách nhiệm giúp chủ dự án quản lý và thực hiện các chương trình, dự án.

7. “Ban chỉ đạo chương trình, dự án” là Ban được thành lập gồm đại diện có thẩm quyền của cơ quan chủ quản và các cơ quan có liên quan với nhiệm vụ chỉ đạo, phối hợp giám sát và điều phối thực hiện chương trình, dự án. Trong một số trường hợp cần thiết, trên cơ sở thỏa thuận với nhà tài trợ, Ban chỉ đạo có thể bao gồm đại diện nhà tài trợ.

8. “Danh mục tài trợ” là danh mục gồm một hoặc nhiều chương trình, dự án và các khoản viện trợ phi dự án yêu cầu tài trợ vốn ODA và vốn vay ưu đãi được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt và nhà tài trợ thống nhất tài trợ, làm cơ sở để cơ quan chủ quản phối hợp với nhà tài trợ xây dựng văn kiện chương trình, dự án và viện trợ phi dự án.

9. “Chương trình” là một tập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan đến nhau và có thể liên quan đến một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực, nhiều vùng lãnh thổ, nhiều chủ thể khác nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một hoặc nhiều giai đoạn.

10. “Dự án” là tập hợp các đề xuất có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu nhất định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định và dựa trên những nguồn lực xác định. Dự án bao gồm dự án đầu tư và dự án hỗ trợ kỹ thuật.

11. “Viện trợ phi dự án” là phương thức cung cấp vốn ODA không theo các dự án cụ thể. Viện trợ phi dự án được cung cấp dưới dạng tiền, hiện vật, viện trợ mua sắm hàng hóa, chuyên gia.

12. “Văn kiện chương trình, dự án” là tài liệu trình bày bối cảnh, sự cần thiết, mục tiêu, nội dung, kết quả, các hoạt động chủ yếu, tổng vốn, nguồn và cơ cấu vốn, các nguồn lực khác, cơ chế tài chính trong nước và hình thức tổ chức quản lý thực hiện chương trình, dự án. Đối với các dự án đầu tư, văn kiện dự án là Báo cáo nghiên cứu khả thi.

13. “Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi” là thỏa thuận bằng văn bản được ký kết nhân danh Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với một hoặc nhiều nhà tài trợ về các vấn đề liên quan đến ODA và vốn vay ưu đãi, bao gồm Điều ước quốc tế khung về ODA và vốn vay ưu đãi và Điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi (không phụ thuộc vào tên gọi là hiệp ước, công ước, hiệp định, định ước, thỏa thuận, nghị định thư, bản ghi nhớ, công hàm trao đổi hoặc văn kiện có tên gọi khác).

Điều 3. Nguyên tắc cơ bản trong việc thu hút, vận động và quản lý nguồn ODA và vốn vay ưu đãi

Việc thu hút, vận động và quản lý nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải đảm bảo nguyên tắc:

1. Thu hút, vận động và quản lý có hiệu quả nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi là một trong những mục tiêu ưu tiên quan trọng của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tăng thêm nguồn vốn ngân sách, góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển của ngành văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình.

2. Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà Chính phủ hoặc nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Trường hợp có sự khác biệt giữa điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi với quy định của pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.

- Bảo đảm tính thống nhất, đơn giản hóa, hài hòa giữa quy trình, thủ tục của pháp luật Việt nam và quy trình, thủ tục của các nhà tài trợ về ODA và vốn vay ưu đãi; bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan; hài hòa quy trình giữa Bộ và nhà tài trợ; phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực quản lý và bảo đảm sự phối hợp quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẽ nguồn ODA và vay ưu đãi do Bộ quản lý, các đơn vị liên quan thực hiện.

- Phải đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng, phù hợp với khả năng tiếp nhận của các đơn vị thực hiện, trong đó ưu tiên sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại, vay ưu đãi cho các chương trình, dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp, các chương trình, dự án ODA phù hợp với mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và phát triển của ngành văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình, phù hợp với lĩnh vực, chính sách ưu tiên sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi của Chính phủ và ưu tiên của nhà tài trợ, có khả năng trả nợ và đảm bảo an toàn nợ công của Chính phủ.

3. Vốn ODA và vốn vay ưu đãi là nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước, được phản ánh trong ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thống nhất quản lý vốn ODA và vốn vay ưu đãi do các đơn vị thuộc Bộ thực hiện.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Cơ sở vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi

Việc thu hút, vận động và đề xuất chương trình, dự án, viện trợ phi dự án cần tài trợ vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là chương trình, dự án) được thực hiện trên cơ sở:

1. Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ (Nghị định số 38/2013/NĐ-CP) và các văn bản pháp luật có liên quan.

2. Đề án “Định hướng thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA và các khoản vốn vay ưu đãi khác của các nhà tài trợ thời kỳ 2011-2015” ban hành kèm theo Quyết định số 106/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Chiến lược, đề án, quy hoạch, kế hoạch định hướng thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi trong từng thời kỳ của ngành văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình.

4. Các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu của ngành, địa phương trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình.

5. Các điều ước quốc tế, chương trình, chiến lược, định hướng và thỏa thuận hợp tác giữa Việt Nam hoặc giữa ngành văn hóa, thể thao, du lịch và gia đình với các nhà tài trợ.

6. Các thông tin, tài liệu hoặc văn bản do cơ quan Chính phủ Việt Nam, các nhà tài trợ công bố về chính sách, chương trình viện trợ, tài trợ và các lĩnh vực ưu tiên của nhà tài trợ và của phía Việt Nam, về điều kiện cung cấp vốn, quy trình và thủ tục tài trợ… trên trang thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, của Đại sứ quán, trong các ấn phẩm do các cơ quan này phát hành và các trang tin điện tử, tài liệu được phép công bố hợp pháp khác.

Điều 5. Xây dựng và phê duyệt Danh mục tài trợ

1. Xây dựng Đề xuất chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án yêu cầu tài trợ (Đề xuất))

Căn cứ cơ sở vận động và nhu cầu về vốn ODA và vốn vay ưu đãi để thực hiện những nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý của mình, các đơn vị gửi về Bộ công văn đề nghị tài trợ kèm theo Đề xuất chương trình, dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục Ia hoặc Đề xuất khoản viện trợ phi dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục Ib ban hành kèm theo Quy chế này.

Vụ Kế hoạch, Tài chính có trách nhiệm tiếp nhận công văn đề nghị tài trợ của đơn vị, tổng hợp báo cáo lãnh đạo Bộ.

Công văn đề nghị tài trợ của đơn vị gửi Bộ trước ngày 30 tháng 8 hàng năm.

2. Lựa chọn các Đề xuất chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án

Sau khi tổng hợp công văn Đề xuất của các đơn vị, Vụ Kế hoạch, Tài chính chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xem xét, lựa chọn các Đề xuất phù hợp, tổng hợp Danh mục Đề xuất yêu cầu tài trợ của các đơn vị đã được lựa chọn trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt Danh mục Đề xuất yêu cầu tài trợ của Bộ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Công văn Đề xuất yêu cầu tài trợ của Bộ gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 9 hàng năm.

3. Xây dựng Đề cương chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án (Đề cương)

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn thông báo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với những Đề xuất đã được lựa chọn, Vụ Kế hoạch, Tài chính gửi văn bản thông báo cho đơn vị có đề xuất được lựa chọn để đơn vị cùng nhà tài trợ và các cơ quan liên quan tiến hành xây dựng Đề cương chương trình, dự án theo mẫu quy định tại Phụ lục IIa hoặc Đề cương khoản viện trợ phi dự án theo mẫu tại Phụ lục IIb ban hành kèm theo số Nghị định số 38/2013/NĐ-CP.

4. Phê duyệt Danh mục tài trợ

a) Đối với Danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ:

Sau khi hoàn tất việc xây dựng Đề cương, đơn vị gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính công văn kèm theo Đề cương và các văn bản, tài liệu có liên quan đề nghị làm thủ tục trình lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Kế hoạch, Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị kèm Đề cương của đơn vị, nếu Đề cương đáp ứng được yêu cầu theo quy định, Vụ Kế hoạch, Tài chính trình lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ.

Trường hợp cần hoàn thiện Đề cương, Vụ Kế hoạch, Tài chính gửi văn bản thông báo ý kiến của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị đơn vị làm việc với nhà tài trợ và các cơ quan liên quan để hoàn thiện Đề cương. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Vụ Kế hoạch, Tài chính, đơn vị gửi lại Đề cương đã hoàn thiện về Vụ Kế hoạch, Tài chính đề nghị trình lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục tài trợ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ của Thủ tướng Chính phủ, Vụ Kế hoạch, Tài chính gửi văn bản thông báo cho đơn vị có Danh mục tài trợ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để đơn vị chuẩn bị tiến hành lập văn kiện chương trình, dự án theo quy định.

b) Đối với Danh mục tài trợ thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản:

Sau khi hoàn tất việc xây dựng Đề cương, đơn vị gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính công văn kèm theo Đề cương và các văn bản, tài liệu có liên quan đề nghị Vụ Kế hoạch, Tài chính trình lãnh đạo Bộ xem xét, phê duyệt Danh mục tài trợ.

Sau 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn đề nghị kèm theo Đề cương của đơn vị, nếu Đề cương đáp ứng được yêu cầu theo quy định, Vụ Kế hoạch, Tài chính trình lãnh đạo Bộ xem xét, quyết định lấy ý kiến góp ý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan về Đề cương và các văn bản, tài liệu có liên quan theo quy định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được công văn góp ý của các cơ quan liên quan, nếu Đề cương đáp ứng được yêu cầu theo quy định, Vụ Kế hoạch, Tài chính tổng hợp, trình lãnh đạo Bộ xem xét, ra quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ.

Trường hợp cần hoàn thiện Đề cương, Vụ Kế hoạch, Tài chính thông báo ý kiến của các cơ quan có liên quan, đề nghị đơn vị làm việc với nhà tài trợ và các cơ quan có liên quan để hoàn thiện Đề cương. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thông báo, đơn vị gửi lại Vụ Kế hoạch, Tài chính Đề cương đã hoàn thiện đề nghị trình lãnh đạo Bộ xem xét, nếu Đề cương đáp ứng được yêu cầu theo quy định, Bộ ra quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày Bộ ra quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ, Vụ Kế hoạch, Tài chính thông báo cho đơn vị có Danh mục tài trợ đã được phê duyệt để đơn vị chuẩn bị tiến hành lập văn kiện chương trình, dự án theo quy định.

c) Trường hợp nhà tài trợ chủ động đề xuất và thỏa thuận với đơn vị về việc tài trợ chương trình, dự án hoặc khoản viện trợ phi dự án:

Đơn vị có trách nhiệm báo cáo, giải trình với lãnh đạo Bộ về nội dung đề xuất và thỏa thuận của nhà tài trợ với đơn vị kèm theo Đề cương và các tài liệu, văn bản thỏa thuận có liên quan.

Vụ Kế hoạch, Tài chính có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp đề xuất của đơn vị, trình lãnh đạo Bộ xem xét, đề nghị Bộ Kế hoạch, Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc trình lãnh đạo Bộ ra Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ theo đúng thẩm quyền quy định.

Điều 6. Chuẩn bị, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án

1. Sau khi có Quyết định phê duyệt Danh mục tài trợ và văn bản cam kết tài trợ của nhà tài trợ, đơn vị chủ dự án có nhiệm vụ phối hợp với nhà tài trợ và các cơ quan liên quan trong việc chuẩn bị, lập văn kiện chương trình, dự án và hoàn tất hồ sơ để chuẩn bị các thủ tục trình Bộ xem xét, thẩm định và phê duyệt văn kiện chương trình, dự án theo thẩm quyền quy định.

Mẫu văn kiện dự án đầu tư (Báo cáo nghiên cứu khả thi) nêu tại Phụ lục IIIa, văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật nêu tại Phụ lục IIIb, văn kiện chương trình nêu tại Phụ lục IIIc, văn kiện chương trình, dự án ô nêu tại phụ lục IIId của Nghị định số 38/2013/NĐ-CP.

Trường hợp văn kiện chương trình, dự án được xây dựng theo mẫu của nhà tài trợ, các nội dung trên phải được đơn vị chủ dự án tính đến trong quá trình phối hợp với nhà tài trợ lập văn kiện này, đảm bảo hài hòa quy trình, thủ tục giữa Việt Nam và nhà tài trợ.

2. Thẩm định văn kiện, chương trình dự án

Sau khi hoàn tất văn kiện chương trình, dự án, đơn vị chủ dự án gửi Vụ Kế hoạch, Tài chính công văn kèm hồ sơ đề nghị làm thủ tục thẩm định văn kiện chương trình, dự án, trình các cấp, cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo thẩm quyền quy định.

a) Đối với văn kiện chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ quy định tại điểm b khoản 1 điều 25 Nghị định 38/2013/NĐ-CP:

Vụ Kế hoạch, Tài chính là đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định văn kiện chương trình, dự án. Nội dung, hình thức, thời gian và quy trình thẩm định văn kiện chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP.

Trên cơ sở tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan, Vụ Kế hoạch, Tài chính lập báo cáo kết quả thẩm định, trình lãnh đạo Bộ xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án của Thủ tướng Chính phủ, Vụ Kế hoạch, Tài chính trình lãnh đạo Bộ văn bản thông báo cho đơn vị chủ dự án, nhà tài trợ và các cơ quan có liên quan về kết quả phê duyệt văn kiện chương trình, dự án theo quy định.

b) Đối với văn kiện chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của cơ quan chủ quản:

Vụ Kế hoạch, Tài chính là đơn vị chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để thẩm định văn kiện chương trình, dự án. Nội dung, hình thức, thời gian và quy trình thẩm định văn kiện chương trình, dự án thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP.

Trên cơ sở tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, đơn vị liên quan, Vụ Kế hoạch, Tài chính lập tờ trình kèm theo báo cáo kết quả thẩm định và dự thảo quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án trình lãnh đạo Bộ xem xét, ra quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày Bộ ra quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, Vụ Kế hoạch, Tài chính trình lãnh đạo Bộ văn bản thông báo cho đơn vị chủ dự án, nhà tài trợ và các cơ quan có liên quan về kết quả phê duyệt văn kiện chương trình, dự án theo quy định.

c) Đối với khoản viện trợ phi dự án: việc thẩm định, phê duyệt thực hiện theo quy định tại Nghị định số 38/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

3. Kinh phí cho việc thẩm định chương trình, dự án và khoản viện trợ phi dự án được lấy từ nguồn hỗ trợ của nước ngoài (sau khi được sự thỏa thuận của nhà tài trợ), hoặc từ nguồn vốn ngân sách nhà nước bố trí cho chương trình, dự án, hoặc từ nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị chuẩn bị chương trình, dự án hoặc chủ dự án, hoặc của cơ quan chủ quản. Mức kinh phí chi cho thẩm định được thực hiện theo quy định hiện hành.

Điều 7. Trình tự, thủ tục ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi

Việc ký kết điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi thực hiện theo quy định của Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế, Luật quản lý nợ công, Nghị định số 38/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ và thực hiện theo các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan.

Điều 8. Giám sát, đánh giá chương trình, dự án

Việc giám sát, đánh giá chương trình, dự án và khoản viện trợ phi dự án ODA và vốn vay ưu đãi thực hiện định kỳ và đột xuất theo quy định tại Nghị định 38/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

Điều 9. Chế độ báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi

1. Đối với báo cáo định kỳ

a) Cấp chủ dự án:

Chủ dự án (hoặc Ban quản lý dự án nếu được Chủ dự án giao, ủy quyền trực tiếp thực hiện báo cáo) lập báo cáo về tình hình tiếp nhận và thực hiện chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi theo mẫu biểu quy định thống nhất hiện hành gửi về Vụ Kế hoạch, Tài chính bằng cả công văn và thư điện tử, bao gồm:

- Báo cáo tháng, chậm nhất 5 ngày sau khi hết tháng (chỉ áp dụng đối với chương trình, dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ và các dự án đầu tư nhóm A);

- Báo cáo quý, chậm nhất 10 ngày sau khi hết quý;

- Báo cáo năm, chậm nhất vào ngày 25 tháng 01 năm sau;

- Báo cáo kết thúc, chậm nhất 5 tháng sau khi kết thúc thực hiện chương trình, dự án;

- Báo cáo về những thay đổi (nếu có) so với các nội dung của điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi đã ký kết, chậm nhất 15 ngày sau khi có những thay đổi so với nội dung của điều ước quốc tế.

Các báo cáo trên đồng thời gửi lãnh đạo Bộ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ quản lý ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi thực hiện chương trình, dự án và nhà tài trợ theo thời hạn quy định tại Nghị định 38/2013/NĐ-CP.

Các báo cáo cho nhà tài trợ được thực hiện theo thỏa thuận trong điều ước quốc tế cụ thể về ODA và vốn vay ưu đãi về chương trình, dự án.

b) Cấp cơ quan chủ quản:

Chậm nhất 20 ngày sau mỗi quý, trên cơ sở tổng hợp các báo cáo về tình hình thực hiện chương trình, dự án của các chủ dự án, Vụ Kế hoạch, Tài chính có trách nhiệm lập báo cáo về tình hình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ theo mẫu biểu thống nhất quy định hiện hành và gửi cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Bộ Ngoại giao, đồng thời báo cáo lãnh đạo Bộ và gửi các đơn vị có liên quan thuộc Bộ.

2. Đối với báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan chủ quản

Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể, sau khi có công văn yêu cầu báo cáo của Bộ, chủ dự án hoặc Ban quản lý dự án có trách nhiệm gửi công văn về Bộ để báo cáo tình hình vận động, tiếp nhận và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo yêu cầu.

Điều 10. Chi phí giám sát, đánh giá và báo cáo việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng ODA và vốn vay ưu đãi

1. Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình tiếp nhận và sử dụng chương trình, dự án ở cấp chủ dự án được bố trí từ nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi hoặc từ nguồn vốn đối ứng được xác định trong văn kiện chương trình, dự án theo quy định.

2. Chi phí cho công tác giám sát, đánh giá và báo cáo tình hình vận động, tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi ở cấp cơ quan chủ quản được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ.

Chương III

PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA VÀ VỐN VAY ƯU ĐÃI

Điều 11. Vụ Kế hoạch, Tài chính

Vụ Kế hoạch, Tài chính là đơn vị đầu mối thẩm định, điều phối, quản lý việc sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ, giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ:

- Xây dựng và trình Bộ ban hành các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ hướng dẫn về quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền ban hành của Bộ.

- Hướng dẫn xây dựng, tổng hợp và triển khai kế hoạch thực hiện các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ.

- Thông báo đề xuất, đề cương chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền lựa chọn, thông qua.

- Thẩm định các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ, trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt theo quy định.

- Thẩm định trình lãnh đạo Bộ phê duyệt kế hoạch ngân sách và phê duyệt quyết toán các chương trình, dự án thuộc thẩm quyền do Bộ trưởng phân công.

- Đề xuất kiểm tra, giám sát; đánh giá và tổng hợp báo cáo tình hình vận động, quản lý và thực hiện chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ theo quy định.

2. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ:

- Phối hợp với Cục Hợp tác quốc tế và các cơ quan liên quan trong việc thu hút, vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

- Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, chủ dự án và các đơn vị liên quan trong việc trình lãnh đạo Bộ phê duyệt về nhân sự quản lý thực hiện chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi.

3. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo phân công của Bộ trưởng.

Điều 12. Cục Hợp tác quốc tế

Cục Hợp tác quốc tế là đơn vị đầu mối thu hút, vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ, có các nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ:

- Xây dựng và trình Bộ ban hành các chính sách, văn bản quy phạm pháp luật của Bộ hướng dẫn về thu hút, vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi theo thẩm quyền ban hành của Bộ.

- Thực hiện việc thu hút, vận động vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ.

- Thực hiện các thủ tục đối ngoại và trình cấp có thẩm quyền ký kết, phê duyệt các điều ước, thỏa thuận quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi của Bộ.

2. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ:

Tham gia ý kiến góp ý, thẩm định đối với các vấn đề liên quan trong quá trình xây dựng, thẩm định, theo dõi, kiểm tra, đánh giá các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công.

3. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo phân công của Bộ trưởng.

Điều 13. Vụ Tổ chức cán bộ

1. Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ:

Là đơn vị đầu mối, chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất trình Bộ trưởng xem xét, quyết định về nhân sự quản lý (với các chức danh giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng) đối với các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi theo phân công, phân cấp và chỉ đạo của Bộ trưởng.

2. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ:

Tham gia ý kiến đối với các vấn đề liên quan trong quá trình theo dõi, kiểm tra, đánh giá các chương trình, dự án ODA và vốn vay ưu đãi trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công của đơn vị.

3. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo phân công của Bộ trưởng.

Điều 14. Các đơn vị quản lý nhà nước thuộc Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm tham gia thu hút, vận động, quản lý và sử dụng vốn ODA và vay ưu đãi của Bộ theo quy định tại Quy chế này và các quy định hiện hành có liên quan.

Điều 15. Khen thưởng và xử lý vi phạm

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện Quy chế này được khen thưởng theo quy định của pháp luật về khen thưởng.

2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định của Quy chế này thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 29. Trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế

1. Vụ Kế hoạch, Tài chính có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế.

2. Các đơn vị quản lý chuyên ngành thuộc Bộ có trách nhiệm hướng dẫn phần nội dung thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của mình theo Quy chế.

3. Các đơn vị thuộc Bộ, các chủ dự án, Ban quản lý dự án và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Quy chế.

Điều 30. Hiệu lực thi hành

1. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ký Quyết định ban hành.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có những vấn đề phát sinh vướng mắc cần tháo gỡ, các đơn vị phản ánh kịp thời về Vụ Kế hoạch, Tài chính để tổng hợp, đề xuất báo cáo Bộ trưởng để xem xét, giải quyết./.

 

Phụ lục Ia

ĐỀ XUẤT CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN

(Ban hành theo Quyết định số     /QĐ-BVHTTDL ngày     tháng     năm 2013)

I. Tên chương trình, dự án

II. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ

III. Tên cơ quan chủ quản

IV. Cơ sở đề xuất và sự cần thiết của chương trình, dự án

Nội dung trình bày tối đa 200 từ.

V. Mô tả tóm tắt chương trình, dự án

Mô tả tóm tắt chương trình, dự án, bao gồm: mục tiêu, quy mô, thời gian và địa điểm dự kiến thực hiện của chương trình, dự án; các kết quả và cấu phần chủ yếu; vốn ODA và vốn vay ưu đãi dự kiến của chương trình, dự án.

Nội dung trình bày tối đa 800 từ.

VI. Tài liệu gửi kèm theo (nếu có)

1. Chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Bộ, ngành, địa phương liên quan đến chương trình, dự án.

2. Tài liệu liên quan đến sự quan tâm, ủng hộ của nhà tài trợ đối với chương trình, dự án.

 

Phụ lục Ib

ĐỀ XUẤT KHOẢN VIỆN TRỢ PHI DỰ ÁN

(Ban hành theo Quyết định số     /QĐ-BVHTTDL ngày     tháng     năm 2013)

I. Tên khoản viện trợ phi dự án

II. Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ

III. Cơ quan chủ quản

IV. Cơ sở đề xuất và sự cần thiết của khoản viện trợ phi dự án

Nội dung trình bày tối đa 150 từ.

V. Mục tiêu và nội dung của khoản viện trợ phi dự án

Nội dung trình bày tối đa 300 từ.

VI. Tổng vốn của khoản viện trợ phi dự án

 

 

Quyết định 4551/QĐ-BVHTTDL năm 2013 Quy chế của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn việc thu hút, vận động và quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 01/BGDĐT-KTKĐCLGD
V/v góp ý dự thảo Quyết định quy định về tuyển sinh ĐH, CĐ hệ chính quy

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2014

 

Kính gửi:

Giám đốc các đại học, học viện;
Hiệu Trưởng các trường đại học, cao đẳng.

 

Sau khi tiếp thu ý kiến của các đại biểu tại Hội nghị quán triệt Nghị quyết Trung ương 8 (Khóa XI) và tổng kết năm học 2012-2013 khối các trường đại học, cao đẳng được tổ chức tại Hà Nội ngày 28-12-2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉnh sửa lại dự thảo Quyết định qui định về tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính qui giai đoạn 2014 – 2016.

Bộ Giáo dục và Đào tạo gửi đến các trường dự thảo đã chỉnh sửa để xin ý kiến lần cuối trước khi ban hành.

Do thời gian gấp, Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các trường cho ý kiến về nội dung dự thảo Quyết định và gửi nội dung góp ý về các địa chỉ: [email protected], [email protected], [email protected], [email protected] trước ngày 04-01-2014.

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Lưu VT, Cục KTKĐCLGD.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Bùi Văn Ga

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:             /QĐ-BGDĐT

Hà Nội, ngày       tháng 01  năm 2014


DỰ THẢO

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HỆ CHÍNH QUY GIAI ĐOẠN 2014-2016

BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Căn cứ Luật giáo dục đại học đã được Quốc hội khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 141/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Đại học;

Căn cứ kết quả thảo luận của hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng tại Hội nghị triển khai Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ 8 khóa XI và tổng kết giáo dục đại học năm học 2012-2013;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy giai đoạn 2014-2016 với các nội dung như sau:

1. Nguyên tắc

a) Các đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng (gọi chung là các trường) thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong tuyển sinh theo quy định tại Điều 34 Luật Giáo dục đại học.

b) Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện chức năng quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong tuyển sinh.

c) Từng trường xây dựng đề án tự chủ tuyển sinh đáp ứng các yêu cầu về nội dung, điều kiện quy định tại Quyết định này.

d) Các trường tổ chức tuyển sinh riêng có thể kết hợp xét tuyển những thí sinh dự thi kỳ thi chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức có kết quả thi từ điểm sàn trở lên.

đ) Các trường chỉ tổ chức tuyển sinh riêng tối đa 2 lần trong năm vào thời gian do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

e) Kết quả thi của thí sinh thi vào trường tổ chức tuyển sinh riêng chỉ có giá trị xét tuyển vào trường đó, không có giá trị xét tuyển sang trường khác.

g) Các trường có thể tổ chức tuyển sinh riêng từng phần cho một số khoa, ngành.

2. Tuyển sinh theo phương thức tự chủ của nhà trường

a) Yêu cầu đối với đề án tuyển sinh riêng của các trường

- Phù hợp với quy định của Luật Giáo dục đại học và mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;

- Đảm bảo các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 1, có nội dung đáp ứng đầy đủ các quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này;

- Hình thức, nội dung tuyển sinh phải phù hợp với ngành đào tạo của nhà trường và chương trình giáo dục phổ thông;

- Các tiêu chí đảm bảo chất lượng nguồn tuyển rõ ràng;

- Đảm bảo nguồn lực để thực hiện tuyển sinh riêng ;

- Không gây phức tạp cho xã hội và tốn kém cho thí sinh;

- Được dư luận đồng tình ủng hộ.

b) Yêu cầu đối với trường tự chủ tuyển sinh

- Không để phát sinh hiện tượng các tổ chức và cá nhân là cán bộ, giáo viên của nhà trường tổ chức luyện thi;

- Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho thí sinh, không để phát sinh tiêu cực, đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch;

- Thực hiện chế độ thông tin kịp thời và báo cáo kết quả  sau khi kết thúc kỳ thi tuyển sinh riêng theo quy định;

- Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tốt công tác kiểm tra, giám sát, đảm bảo kỳ thi diễn ra an toàn, nghiêm túc;

- Công bố rộng rãi phương thức tuyển sinh của nhà trường để thí sinh, phụ huynh và xã hội giám sát.

3. Tuyển sinh theo kỳ thi chung

a) Mục đích, phương thức tổ chức kỳ thi chung

- Kỳ thi chung được tổ chức trong giai đoạn quá độ chuyển từ phương thức tuyển sinh chung do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức sang phương thức tuyển sinh riêng do từng trường đảm nhiệm để đảm bảo quá trình chuyển đổi diễn ra trong trật tự, nghiêm túc, không gây xáo trộn lớn trong xã hội cũng như sự lo lắng của học sinh và phụ huynh;

- Từ nay đến năm 2016 Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tổ chức kỳ thi chung để giúp các trường chưa đủ năng lực hoặc chưa chuẩn bị được đề án tuyển sinh riêng. Kỳ thi chung được tổ chức theo phương thức dùng chung đề, thi chung đợt và sử dụng chung kết quả để xét tuyển.

b) Yêu cầu đối với trường tuyển sinh theo kỳ thi chung

- Có văn bản gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị được tuyển sinh theo kỳ thi chung;

- Có kế hoạch và lộ trình thực hiện tự chủ tuyển sinh để chậm nhất là năm 2017 bắt đầu tuyển sinh riêng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Đối với các trường

a) Xây dựng đề án tuyển sinh riêng; tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của cán bộ, giảng viên, sinh viên trong trường về đề án tuyển sinh riêng.

b) Gửi đề án tuyển sinh riêng về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 10/02/2014 (đối với các trường tuyển sinh riêng năm 2014);

c) Triển khai thực hiện đề án tuyển sinh riêng được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận đã đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quyết định này.

d) Gửi công văn về Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị được tham gia kỳ thi tuyển sinh chung trước ngày 10/02/2014 và gửi dự thảo đề án, kế hoạch thực hiện tuyển sinh riêng về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 30-9-2014 (đối với các trường chưa thực hiện tuyển sinh riêng năm 2014).

đ) Công khai kết quả tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của trường, của Bộ Giáo dục và Đào tạo và các phương tiện thông tin đại chúng khác.

e) Sau khi kết thúc công tác tuyển sinh, báo cáo kết quả tuyển sinh theo quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy.

2. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục tiếp nhận và công bố nội dung dự thảo đề án tuyển sinh riêng của các trường trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Báo Giáo dục và Thời đại và các phương tiện thông tin đại chúng khác để xã hội góp ý hoàn thiện đề án.

b) Căn cứ vào nội dung của đề án và ý kiến phản biện của xã hội, trong thời hạn tối đa là 30 ngày kể từ ngày trường nộp đề án tuyển sinh riêng hợp lệ, Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận bằng văn bản khẳng định đề án tuyển sinh riêng của trường đáp ứng hoặc không đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quyết định này.

c) Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục công bố các đề án tuyển sinh riêng đã được xác nhận đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quyết định này lên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Báo Giáo dục và Thời đại và các phương tiện thông tin đại chúng khác để xã hội biết và giám sát.

3. Đối với các Bộ ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có các trường trực thuộc

a) Chỉ đạo các trường trực thuộc chuẩn bị đầy đủ các nguồn lực thực hiện tự chủ trong tuyển sinh;

b) Chỉ đạo các trường trực thuộc xây dựng đề án tuyển sinh riêng đáp ứng yêu cầu, nội dung và điều kiện quy định tại Quyết định này;

c) Căn cứ vào đề án tuyển sinh riêng của trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo xác nhận là đáp ứng các yêu cầu quy định tại Quyết định này, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị liên quan, Giám đốc các đại học, học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– PTTg. Vũ Đức Đam (để b/c);
- Ban tuyên giáo TW (để b/c);
– UBVHGDTN,TN,NĐ của QH (để b/c);
- Lưu: VT, Cục KTKĐCLGD.

BỘ TRƯỞNG

Phạm Vũ Luận

 

PHỤ LỤC

QUY ĐỊNH VỀ NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN TUYỂN SINH RIÊNG
(Kèm theo Quyết định số :             /QĐ-BGDĐT ngày       tháng 01  năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Đề án tuyển sinh của trường bao gồm các nội dung sau:

I. Mục đích và nguyên tắc lựa chọn phương án tuyển sinh

1. Mục đích

2. Nguyên tắc

II. Phương án tuyển sinh

1. Phương thức tuyển sinh

Các trường có thể lựa chọn và quyết định phương thức tuyển sinh theo quy định của Luật giáo dục đại học: thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển. Đối với mỗi phương thức tuyển sinh lựa chọn cần làm rõ:

a) Tiêu chí xét tuyển;

b) Lịch tuyển sinh của trường;

c) Phương thức đăng kí của thí sinh;

d) Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh: vận dụng quy định của Quy chế tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy để xây dựng các mức ưu tiên;

e) Lệ phí tuyển sinh: thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Phân tích ưu, nhược điểm của phương án tuyển sinh

a) Sự phù hợp của phương thức tuyển sinh với đặc thù các ngành đào tạo của trường và với chương trình giáo dục phổ thông hiện hành.

b) Các yếu tố đảm bảo chất lượng, sự công bằng của phương thức thi – tuyển sinh đề xuất.

c) Thuận lợi, khó khăn của nhà trường, học sinh khi trường triển khai phương án tuyển sinh;

d) Các hiện tượng tiêu cực có thể phát sinh khi triển khai phương án  tuyển sinh và các giải pháp chống tiêu cực.

3. Điều kiện thực hiện phương án tuyển sinh.

a) Điều kiện về con người;

b) Cơ sở vật chất.

III. Tổ chức thực hiện

a) Nội dung công việc cần thực hiện trong quy trình tổ chức thi – tuyển sinh tương ứng với phương thức tuyển sinh lựa chọn:

Trong từng công việc cần quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong tổ chức thực hiện.

b) Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát quá trình thực hiện công tác tuyển sinh;

c) Công tác giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan,…

d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo trước, trong và sau khi kết thúc tuyển sinh theo quy định.

e) Sự phối hợp và hỗ trợ của các ban, ngành địa phương trong các khâu của công tác tuyển sinh.

IV. Lộ trình và cam kết của trường

V. Phụ lục của đề án

a) Dự thảo Quy chế tuyển sinh riêng của trường; các văn bản hướng dẫn;

b) Kết quả tuyển sinh của trường 5 năm qua;

c) Các ngành, chuyên ngành và trình độ đào tạo của trường;

d) Danh mục các nguồn lực (cơ sở vật chất và đội ngũ) để  thực hiện đề án.

 

Công văn 01/BGDĐT-KTKĐCLGD năm 2013 góp ý dự thảo Quyết định quy định về tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 11041/VPCP-V.III
V/v phân công chuẩn bị các Phiên họp thứ 24 và 25 của UBTVQH

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

Kính gửi:

Các Bộ: Công an, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp, Xây dựng, Y tế, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải.

 

Văn phòng Quốc hội có Công văn số 2561/VPQH-TH ngày 27 tháng 12 năm 2013 về việc chuẩn bị Phiên họp thứ 24 (dự kiến từ ngày 13 tháng 01 đến ngày 16 tháng 01 năm 2014) và Phiên họp thứ 25 (dự kiến từ ngày 20 tháng 02 đến ngày 21 tháng 02 năm 2014) của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Về việc này, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến phân công nhiệm vụ như sau:

I. ĐỐI VỚI PHIÊN HỌP THỨ 24 CỦA UBTVQH (DỰ KIẾN TỪ NGÀY 13 ĐẾN NGÀY 16 THÁNG 01 NĂM 2014)

1. Bộ trưởng Bộ Công an phối hợp với các cơ quan của Quốc hội chuẩn bị: Dự án Luật nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.

2. Bộ trưởng Bộ Tài chính phối hợp với các cơ quan của Quốc hội chuẩn bị: Dự án Luật hải quan (sửa đổi).

3. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải phối hợp với các cơ quan của Quốc hội chuẩn bị: Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa.

4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp phối hợp với các cơ quan của Quốc hội chuẩn bị:

a) Dự án Luật công chứng (sửa đổi);

b) Dự án Luật hôn nhân và gia đình (sửa đổi).

5. Bộ trưởng Bộ Y tế phối hợp với các cơ quan của Quốc hội chuẩn bị: Dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế.

6. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính chuẩn bị, trình: Tờ trình của Chính phủ về phương án phân bổ cụ thể vốn trái phiếu Chính phủ bổ sung giai đoạn 2014 – 2016.

II. ĐỐI VỚI PHIÊN HỌP THỨ 25 CỦA UBTVQH (DỰ KIẾN TỪ NGÀY 20 ĐẾN NGÀY 21 THÁNG 02 NĂM 2014)

1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng phối hợp với các cơ quan của Quốc hội chuẩn bị: Dự án Luật xây dựng (sửa đổi).

2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan của Quối hội chuẩn bị: Dự án Luật bảo vệ môi trường (sửa đổi).

3. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với các cơ quan của Quốc hội chuẩn bị: Dự án Luật đầu tư công.

Sau khi Tờ trình (trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến lần đầu) được Thủ tướng Chính phủ đồng ý trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, đồng chí Bộ trưởng thay mặt Chính phủ ký thừa ủy quyền Thủ tướng Chính phủ, đóng dấu Chính phủ, gửi 100 bản đến Văn phòng Quốc hội (37 Hùng Vương, Hà Nội) trước ngày 06 tháng 01 năm 2014 đối với Phiên họp thứ 24 và trước ngày 13 tháng 02 năm 2014 đối với Phiên họp thứ 25, đồng gửi Văn phòng Chính phủ 05 bản.

Đối với các Dự án luật đã được Chính phủ trình và Quốc hội cho ý kiến, đề nghị các đồng chí Bộ trưởng báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc tiếp thu, hoàn chỉnh nội dung các dự thảo luật. Sau đó phối hợp với các cơ quan hữu quan của Quốc hội chuẩn bị và gửi tài liệu đến Văn phòng Quốc hội theo thời hạn nêu trên để báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tài liệu phục vụ các cuộc họp của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội để thẩm tra, cho ý kiến đối với các nội dung trên, đề nghị các cơ quan cung cấp theo yêu cầu về số lượng và thời hạn gửi tài liệu của Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban.

Đề nghị gửi kèm Bản điện tử các tài liệu trên, trừ tài liệu mật đến địa chỉ: Phòng Văn thư, Vụ Hành chính, email: [email protected]; Trung tâm tin học, email: [email protected] và Phạm Lê Hằng, Trưởng phòng Intranet, Trung tâm Tin học, email: [email protected] để lập cơ sở dữ liệu điện tử phục vụ phiên họp.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các Bộ biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Chủ tịch Quốc hội (để b/c);
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để b/c);
– Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;
– VPQH: Chủ nhiệm, các Vụ: TH, HC;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: PL, KTTH, KTN, KGVX, TH, TKBT;
– Lưu: VT, V.III (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Công văn 11041/VPCP-V.III năm 2013 phân công chuẩn bị Phiên họp thứ 24 và 25 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 217/2013/TT-BTC

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Cá nhân, tổ chức có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 2. Thời hiệu xử phạt

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán là 02 năm kể từ ngày chấm dứt hành vi vi phạm đối với vi phạm hành chính đã kết thúc hoặc kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện. Ngày phát hiện hành vi vi phạm hành chính là ngày lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm hành chính đó.

2. Việc xác định thời hiệu xử phạt đối với một số hành vi vi phạm được hướng dẫn cụ thể như sau:

a) Đối với hành vi vi phạm quy định về thực hiện chào bán, phát hành chứng khoán tại các Điểm b, c và d Khoản 3 Điều 4, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 6, Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán (sau đây gọi tắt là Nghị định số 108/2013/NĐ-CP), ngày chấm dứt hành vi vi phạm để tính thời hiệu xử phạt là ngày kết thúc việc thu tiền mua chứng khoán. Đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt được tính kể từ ngày chứng khoán đã chào bán ra công chúng được đưa vào niêm yết hoặc đăng ký giao dịch đối với vi phạm đã kết thúc hoặc kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm đối với vi phạm đang được thực hiện;

b) Đối với hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Điểm a Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP, thời hiệu xử phạt được tính kể từ ngày lập biên bản ghi nhận hành vi vi phạm về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng;

c) Đối với hành vi báo cáo, công bố thông tin không đúng thời hạn, không báo cáo, công bố thông tin theo quy định hoặc theo yêu cầu, thời điểm xác định hành vi vi phạm được thực hiện là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện báo cáo hoặc công bố thông tin theo quy hoặc theo yêu cầu;

d) Trong thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ ngày chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Ngày chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt là ngày cá nhân, tổ chức vi phạm tự giác trình báo và nhận thực hiện các hình thức xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán. Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải lập biên bản ghi nhận việc này, lưu một bản vào hồ sơ vi phạm và giao một bản cho cá nhân, tổ chức vi phạm.

Điều 3. Hình thức phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả

1. Việc xác định mức tiền phạt đối với cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán được hướng dẫn cụ thể như sau:

Mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm là mức trung bình của khung tiền phạt được quy định đối với hành vi đó. Mức trung bình của khung tiền phạt được xác định bằng cách chia đôi tổng số của mức tiền phạt tối thiểu và mức tiền phạt tối đa của khung tiền phạt.

2. Việc xác định số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện.

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xây dựng phương pháp tính số lợi bất hợp pháp đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán phù hợp với tình hình thực tế và trường hợp cụ thể.

3. Việc thu hồi chứng khoán đã chào bán, phát hành và hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức vi phạm phải công bố trên 01 tờ báo trung ương trong 03 số liên tiếp và trên trang thông tin điện tử của công ty về việc hoàn trả tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng mà cá nhân, tổ chức vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc. Khoản tiền lãi của tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc mà cá nhân, tổ chức vi phạm phải trả cho nhà đầu tư được tính từ ngày nhà đầu tư nộp tiền đến ngày cá nhân, tổ chức vi phạm trả lại tiền cho nhà đầu tư. Trường hợp nhà đầu tư đã chuyển nhượng chứng khoán mua trong đợt chào bán nêu trên một cách hợp lệ, cá nhân, tổ chức vi phạm có trách nhiệm xác định các nhà đầu tư đã nhận chuyển nhượng trước thời điểm thông báo hoàn trả tiền và số lượng chứng khoán hiện đang nắm giữ để thông báo cho nhà đầu tư đó được biết;

b) Cá nhân, tổ chức vi phạm phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về kết quả thực hiện việc hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hoàn thành việc hoàn trả cho nhà đầu tư.

Chương II

HÀNH VI VI PHẠM, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ MỨC PHẠT

Điều 4. Hành vi vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán; hồ sơ phát hành chứng khoán; hồ sơ thành lập quỹ thành viên; hồ sơ đăng ký niêm yết, giao dịch chứng khoán; hồ sơ đề nghị cấp, bổ sung giấy phép thành lập và hoạt động; hồ sơ đăng ký thành lập công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn; hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện; hồ sơ đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán, chi nhánh hoạt động lưu ký

1. Quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4, Khoản 2 Điều 5, Khoản 3 Điều 7 và Điểm a Khoản 2 Điều 8 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp vi phạm đối với các thông tin sau:

a) Thông tin về hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính của tổ chức phát hành;

b) Thông tin về điều kiện chào bán, phát hành, về phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán, phát hành;

c) Các thông tin, tài liệu pháp lý liên quan đến việc sử dụng vốn cho mục đích đầu tư, kinh doanh, phát triển dự án bất động sản;

d) Thông tin về cam kết bảo lãnh phát hành;

đ) Thông tin về cam kết chưa thực hiện của tổ chức có chứng khoán được chào bán, phát hành; thông tin về tranh chấp, khởi kiện liên quan đến tổ chức có chứng khoán được chào bán, phát hành có thể ảnh hưởng đến giá chứng khoán chào bán, phát hành;

e) Thông tin về danh sách công ty mẹ, công ty con của tổ chức phát hành, công ty mà tổ chức phát hành đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, công ty nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối của tổ chức phát hành.

2. Quy định tại Khoản 3 Điều 14 và Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp vi phạm đối với các thông tin sau:

a) Thông tin về điều kiện niêm yết, điều kiện đăng ký giao dịch;

b) Thông tin về hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch;

c) Thông tin về cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch đối với nhà đầu tư;

d) Thông tin về cam kết bảo lãnh thanh toán hoặc biên bản xác định giá trị tài sản bảo đảm và tài liệu về quyền sở hữu hợp pháp, hợp đồng bảo hiểm đối với các tài sản đó trong trường hợp niêm yết trái phiếu có bảo đảm;

đ) Thông tin về báo cáo kết quả đầu tư của quỹ và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng có xác nhận của ngân hàng giám sát;

e) Thông tin về danh sách công ty mẹ, công ty con của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch, công ty mà tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch đang nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối, công ty nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối của tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch.

3. Quy định tại Khoản 7 Điều 20 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp vi phạm đối với các thông tin sau:

a) Thông tin về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ ủy thác quản lý vốn, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam;

b) Thông tin về hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính của tổ chức đề nghị cấp, bổ sung giấy phép.

4. Quy định tại Khoản 3 Điều 23 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp vi phạm đối với các thông tin về điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn.

5. Quy định tại Điểm a Khoản 4 Điều 24 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp vi phạm đối với các thông tin sau:

a) Thông tin về điều kiện cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện;

b) Thông tin về người dự kiến được bổ nhiệm làm Trưởng văn phòng đại diện.

6. Quy định tại Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp vi phạm đối với các thông tin sau:

a) Thông tin về vốn góp tối thiểu;

b) Thông tin về thành viên góp vốn.

7. Quy định tại Khoản 3 Điều 30 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp vi phạm đối với các thông tin sau:

a) Thông tin về cơ sở vật chất, kỹ thuật đảm bảo thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán;

b) Thông tin về hoạt động kinh doanh, tài sản, tình hình tài chính của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán.

8. Hành vi “Lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có sự giả mạo” tại Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP và hành vi “Lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán” tại Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP là hành vi tạo dựng hoặc xác nhận các tài liệu, thông tin không có thực hoặc không chính xác để đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng, đăng ký niêm yết hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán.

Khi phát hiện hành vi quy định tại Khoản 3 Điều 5, Khoản 4 Điều 14 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán phải lập biên bản thu giữ giấy tờ thuộc hồ sơ giả mạo. Trong trường hợp giấy tờ giả mạo là giấy phép, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan cấp giấy phép biết.

Điều 5. Vi phạm quy định về thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng

1. Hành vi "Sử dụng thông tin ngoài Bản cáo bạch hoặc thông tin sai lệch với thông tin trong Bản cáo bạch để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng" tại Điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP là việc sử dụng thông tin không có trong Bản cáo bạch hoặc không chính xác so với nội dung tại Bản cáo bạch trong hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng để thăm dò thị trường trước khi được phép thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng.

2. Quy định tại Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp tổ chức đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng thực hiện chào bán chứng khoán ra công chúng khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đang xem xét hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng của tổ chức đó và chưa cấp giấy chứng nhận chào bán chứng khoán ra công chúng cho tổ chức đó.

3. Mức tiền phạt áp dụng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều 6 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được tính trên cơ sở khoản thu trái pháp luật từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Khoản thu trái pháp luật là khoản tiền chênh lệch giữa tổng số tiền thu được từ đợt chào bán và tổng giá trị tính theo giá trị sổ sách của số cổ phần đã chào bán tại thời điểm chào bán. Trường hợp đã áp dụng mức phạt tối đa là 05 lần khoản thu trái pháp luật mà mức phạt vẫn thấp hơn mức phạt tối đa áp dụng đối với hành vi chào bán chứng khoán ra công chúng nhưng không đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 6 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP thì áp dụng mức phạt tối đa được quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 6 Nghị định 108/2013/NĐ-CP để xử phạt.

Điều 6. Vi phạm quy định về nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng

Quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 9 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được áp dụng trong trường hợp tổ chức vi phạm đã được hướng dẫn sửa đổi thông tin không chính xác trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng nhưng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng theo yêu cầu của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 7. Vi phạm quy định về niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán

Hình thức xử phạt bổ sung “Đình chỉ hoạt động niêm yết chứng khoán hoặc đăng ký giao dịch chứng khoán” tại Khoản 5 Điều 14 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP áp dụng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký niêm yết chứng khoán, đăng ký giao dịch chứng khoán có thông tin cố ý làm sai sự thật, che giấu sự thật hoặc sai lệch nghiêm trọng hoặc hành vi lập, xác nhận hồ sơ giả mạo để niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán trong trường hợp Sở giao dịch chứng khoán đã chấp thuận niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán cho tổ chức vi phạm.

Điều 8. Vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán

1. Quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP được áp dụng đối với trường hợp tổ chức bất kỳ một địa điểm hoặc một hình thức trao đổi thông tin nào để thực hiện khớp lệnh mua, bán và giao dịch chứng khoán ngoài Sở giao dịch chứng khoán.

2. Trong trường hợp có khoản thu trái pháp luật, mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán được tính trên cơ sở toàn bộ các khoản thu mà tổ chức có được từ việc thực hiện hành vi vi phạm. Trường hợp đã áp dụng mức phạt tiền tối đa là 05 lần khoản thu trái pháp luật mà mức phạt vẫn thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP thì người có thẩm quyền xử phạt áp dụng mức phạt tối đa quy định tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP để xử phạt.

Điều 9. Vi phạm quy định về thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

1. Hành vi “Sử dụng tên gọi hoặc thay đổi tên gọi của công ty, chi nhánh, văn phòng đại diện, phòng giao dịch không đúng quy định pháp luật” tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP là việc công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam sử dụng tên gọi không đúng tên được ghi trong giấy phép thành lập và hoạt động, giấy chấp thuận mở chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc phòng giao dịch.

2. “Thực hiện hành vi làm cho khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán” tại Điểm a Khoản 3 Điều 21 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP là việc công ty chứng khoán cố ý cung cấp cho khách hàng và nhà đầu tư thông tin, đưa ra những nhận định, tư vấn hoặc khuyến cáo không chính xác, không đầy đủ, không có căn cứ, che giấu sự thật về giá hoặc các yếu tố ảnh hưởng tới giá của một hoặc nhiều loại chứng khoán dẫn đến khách hàng và nhà đầu tư hiểu nhầm về giá chứng khoán và có quyết định không đúng trong đầu tư.

Điều 10. Vi phạm quy định về giao dịch nội bộ và giao dịch thao túng thị trường chứng khoán

1. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP là số lợi phát sinh từ việc thực hiện hành vi giao dịch nội bộ hoặc giao dịch thao túng thị trường chứng khoán, sau khi trừ đi các khoản thuế, phí phải nộp. Trường hợp một người dùng nhiều tài khoản để giao dịch nội bộ hoặc giao dịch thao túng thị trường chứng khoán thì số lợi bất hợp pháp được tính trên tổng các tài khoản được sử dụng để giao dịch nội bộ hoặc giao dịch thao túng thị trường chứng khoán. Trường hợp một nhóm người thông đồng, cấu kết giao dịch nội bộ hoặc giao dịch thao túng thị trường chứng khoán thì số lợi bất hợp pháp được tính trên từng tài khoản được sử dụng để giao dịch nội bộ hoặc giao dịch thao túng thị trường chứng khoán.

2. Khi xem xét tính số lợi bất hợp pháp đối với hành vi giao dịch nội bộ hoặc giao dịch thao túng thị trường chứng khoán, nếu giá trị số lợi bất hợp pháp hoặc mức độ gây thiệt hại của hành vi vi phạm đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 62 Luật xử lý vi phạm hành chính.

Chương III

THẨM QUYỀN VÀ THỦ TỤC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 11. Phân định thẩm quyền xử phạt

Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 37 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính được phát hiện qua hoạt động thanh tra chuyên ngành thì thẩm quyền xử phạt thuộc Trưởng đoàn Thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 12. Giao quyền xử phạt, ra quyết định cưỡng chế và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả

Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thể giao cho cấp phó thực hiện thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

Điều 13. Chuyển hồ sơ vụ vi phạm có dấu hiệu tội phạm để truy cứu trách nhiệm hình sự

1. Trong quá trình xem xét vụ vi phạm để quyết định xử phạt vi phạm hành chính hoặc trong trường hợp đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nếu xét thấy hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm, người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển ngay hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự.

Trường hợp cá nhân vi phạm đang chấp hành quyết định xử phạt, nếu phát hiện hành vi vi phạm có dấu hiệu tội phạm mà chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự thì người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải ra quyết định tạm đình chỉ thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính. Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày quyết định tạm đình chỉ có hiệu lực thi hành, người đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính phải chuyển hồ sơ vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đồng thời thông báo bằng văn bản cho cá nhân vi phạm biết.

2. Cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có trách nhiệm xem xét, kết luận vụ việc và trả lời kết quả giải quyết bằng văn bản cho người có thẩm quyền đã chuyển hồ sơ trong thời hạn theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự. Trường hợp không khởi tố vụ án hình sự thì trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, cơ quan tiến hành tố tụng hình sự phải trả hồ sơ vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt đã chuyển hồ sơ đến.

3. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự thông báo về quyết định khởi tố vụ án hình sự, người có thẩm quyền xử phạt phải chuyển hồ sơ gốc vụ vi phạm cho cơ quan tiến hành tố tụng hình sự trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo; trường hợp đã ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người ra quyết định xử phạt phải hủy bỏ quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Điều 14. Chuyển giao vụ việc cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính

1. Cơ quan quản lý nhà nước trong quá trình thanh tra, kiểm tra đối với các cá nhân, tổ chức nếu phát hiện có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán nhưng không thuộc thẩm quyền xử phạt của mình thì phải chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc và đề xuất xử lý bằng văn bản tới Ủy ban Chứng khoán Nhà nước để giải quyết.

Hồ sơ bao gồm: Biên bản ghi nhận về hành vi vi phạm hành chính (bản gốc), tài liệu, dữ liệu, chứng cứ có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán thu thập được trong quá trình thanh tra, kiểm tra.

2. Đối với vụ việc vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do các cơ quan quản lý nhà nước chuyển đến, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận toàn bộ hồ sơ, tài liệu về vụ việc vi phạm hành chính đó và xử lý như sau:

a) Trường hợp hồ sơ, tài liệu, chứng cứ chưa đủ căn cứ để xử phạt vi phạm hành chính thì xác minh thêm tình tiết làm căn cứ ra quyết định xử phạt hoặc tiến hành thanh tra, kiểm tra làm rõ hành vi vi phạm;

b) Trường hợp hồ sơ tài liệu, biên bản vụ việc vi phạm hành chính chuyển đến đúng thủ tục quy định và có đủ cơ sở chứng minh, kết luận về hành vi vi phạm hành chính thì lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt theo quy định pháp luật.

Điều 15. Lập biên bản vi phạm hành chính và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Trường hợp vi phạm hành chính không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì người lập biên bản phải chuyển toàn bộ hồ sơ vi phạm đến người có thẩm quyền xử phạt trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.

Hồ sơ vi phạm bao gồm:

a) Biên bản vi phạm hành chính (bản gốc);

b) Dự thảo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính;

c) Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến hành vi vi phạm đó;

d) Biên bản tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính (nếu có);

đ) Các tài liệu cần thiết khác.

2. Biên bản vi phạm hành chính phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính. Đối với trường hợp không xác định được chính xác địa điểm xảy ra vi phạm thì ghi địa điểm nơi xử lý vi phạm. Trường hợp người vi phạm, đại diện tổ chức vi phạm không có mặt tại nơi vi phạm hoặc cố tình trốn tránh hoặc từ chối ký biên bản thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản, thu thập bằng chứng vi phạm, ra quyết định xử phạt hoặc chuyển hồ sơ vi phạm cho người có thẩm quyền xử phạt.

3. Trường hợp hành vi vi phạm đã bị lập biên bản nhưng chưa ra quyết định xử phạt mà cá nhân, tổ chức không thực hiện yêu cầu, kết luận, quyết định của Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, vẫn cố ý thực hiện hành vi vi phạm đó thì Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải báo cáo Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước áp dụng biện pháp ngăn chặn là tạm giữ giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán theo thủ tục hành chính quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật xử lý vi phạm hành chính để bảo đảm hành vi vi phạm phải chấm dứt. Đối với trường hợp này, khi ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính, có thể áp dụng thêm tình tiết tăng nặng quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính hoặc xử phạt đối với hành vi không thực hiện yêu cầu, kết luận, quyết định của đoàn thanh tra theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 36 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP trong trường hợp Trưởng đoàn Thanh tra đang thi hành công vụ.

4. Quyết định xử phạt phải do Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ký và đóng dấu cơ quan Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Điều 16. Công bố thông tin về quyết định xử phạt vi phạm hành chính

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán, Quyết định xử phạt phải được công bố trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Trường hợp đối tượng bị xử phạt là thành viên giao dịch, tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch chứng khoán, Quyết định xử phạt phải được công bố đồng thời trên trang thông tin điện tử của Sở giao dịch chứng khoán.

2. Nội dung thông tin công bố gồm: họ, tên, địa chỉ, nghề nghiệp của người vi phạm hoặc tên, địa chỉ của tổ chức vi phạm, hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả.

Chương IV

CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN VÀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

Điều 17. Thẩm quyền quyết định cưỡng chế

1. Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do mình ban hành.

2. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế và tổ chức việc thi hành cưỡng chế trong các trường hợp sau đây:

a) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do mình ban hành;

b) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do Chánh Thanh tra Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành nhưng không đủ điều kiện về lực lượng, phương tiện để tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế và có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định cưỡng chế;

c) Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả do Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành.

Điều 18. Các biện pháp cưỡng chế

1. Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán bao gồm:

a) Khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập; khấu trừ tiền từ tài khoản tại ngân hàng;

b) Kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá; kê biên chứng khoán có giá trị tương ứng với số tiền phạt;

c) Thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản;

d) Áp dụng các biện pháp cưỡng chế khác để buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 108/2013/NĐ-CP.

2. Trong trường hợp cá nhân, tổ chức phải thi hành quyết định cưỡng chế buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính mà cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế chưa thực hiện được ngay thì người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế áp dụng một trong các biện pháp nêu tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều này.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 19. Trách nhiệm thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 03 năm 2014 và thay thế Thông tư số 37/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 03 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 85/2010/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán.

2. Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng TW;
- Viện Kiểm sát NDTC, Toà án NDTC;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Công báo;
- Website Chính phủ;
- Cục kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Website BTC;
- Lưu: VT, UBCKNN.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Xuân Hà

 

 

Thông tư 217/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 461/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2013

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VŨ ĐỨC ĐAM, TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO TRUNG ƯƠNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 70/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TẠI CUỘC HỌP BAN CHỈ ĐẠO LẦN THỨ NHẤT

Ngày 12 tháng 12 năm 2013, tại Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam – Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-CP của Chính phủ về chính sách xã hội. Tham dự cuộc họp có các Ủy viên Ban Chỉ đạo, đại diện lãnh đạo Văn phòng Chính phủ.

Sau khi nghe lãnh đạo Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trình bày Báo cáo kết quả 01 năm thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 15-NQ/TW ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 – 2020 (sau đây viết chung là Báo cáo kết quả 01 năm thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP), Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2014, ý kiến của các Ủy viên Ban Chỉ đạo, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam – Trưởng Ban Chỉ đạo kết luận như sau:

1. Hoan nghênh các Ủy viên Ban Chỉ đạo, nhất là Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo đã chuẩn bị tốt và tham gia ý kiến vào Báo cáo kết quả 01 năm thực hiện Nghị quyết 70NQ-CP, Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2014; đồng thời có góp ý cụ thể, thiết thực, đề xuất các giải pháp để việc triển khai thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP của Chính phủ đạt hiệu quả cao hơn trong thời gian tới.

2. Về kết quả 01 năm thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP

- Mặc dù kinh tế năm 2012-2013 còn nhiều khó khăn, nhưng các chính sách xã hội vẫn được ưu tiên bảo đảm thực hiện. Nghị quyết số 15-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020 (Nghị quyết số 15-NQ/TW) và Nghị quyết 70/NQ-CP của Chính phủ đã được các cấp ủy đảng, các Bộ ngành, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện và có những kết quả nổi bật như: Hệ thống chính sách, pháp luật tiếp tục được hoàn thiện; nguồn vốn bố trí cho việc triển khai thực hiện các chính sách xã hội được Chính phủ, các địa phương ưu tiên, xã hội quan tâm đóng góp; nhiều mục tiêu, chỉ tiêu của các chính sách xã hội năm 2013 đạt và vượt so với kế hoạch như tốc độ giảm nghèo tại các huyện có tỷ lệ nghèo cao, tỷ lệ người biết chữ trong độ tuổi từ 15 tuổi trở lên, tỷ lệ xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo được phủ sóng phát thanh truyền hình mặt đất; đời sống vật chất và tinh thần của người có công, người nghèo, dân tộc thiểu số và các đối tượng yếu thế từng bước được cải thiện; phương thức tổ chức triển khai thực hiện chính sách có sự phối hợp, lồng ghép, chỉ đạo quyết liệt, sát sao của các bộ, ngành và địa phương, nhất là chính sách giảm nghèo bền vững;

- Tuy nhiên năm qua, vẫn còn nhiều hạn chế như: tạo việc làm chưa đạt kế hoạch đề ra; nhiều người còn thiếu việc làm, tỷ lệ hộ tái nghèo và cận nghèo còn cao; đời sống của một bộ phận người có công, người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn khó khăn, chưa bảo đảm được đầy đủ mức tối thiểu các dịch vụ xã hội cơ bản; tình hình thiên tai diễn ra trên diện rộng, thiếu đói giáp hạt gia tăng làm ảnh hưởng đến đời sống của người dân.

- Nguyên nhân cơ bản dẫn đến những hạn chế trên là do: nguồn lực thực hiện các chính sách xã hội vẫn còn hạn chế, bố trí chưa kịp thời; vẫn còn một số chính sách xã hội chồng chéo dẫn đến phân tán nguồn lực và hiệu quả chưa cao; việc lồng ghép các chính sách trên cùng địa bàn chưa được quan tâm đúng mức; việc thực hiện chính sách ở cấp cơ sở còn hạn chế; công tác truyền thông, tuyên truyền về chính sách xã hội ở một số địa phương còn chưa phong phú, kịp thời.

3. Về Báo cáo kết quả 01 năm thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP; Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2014

- Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo đã chủ động phối hợp với các Ủy viên Ban Chỉ đạo và các cơ quan liên quan chuẩn bị dự thảo Báo cáo kết quả 01 năm thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP và Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2014.

- Báo cáo kết quả 01 năm thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP đã đánh giá khá đầy đủ mặt được và mặt hạn chế của 08 nhóm chính sách xã hội các năm 2012-2013. Báo cáo của Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-CP của Chính phủ về chính sách xã hội là một phần quan trọng của Báo cáo về tình hình kinh tế – xã hội và Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm của Chính phủ. Ban Chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-CP của Chính phủ về chính sách xã hội có chức năng tổng hợp, do vậy, cần bổ sung nội dung về tổng hợp tình hình ban hành và thực hiện các chính sách xã hội; phần đánh giá mặt được của các chính sách xã hội, kết quả đạt được của các chính sách xã hội so với mục tiêu Nghị quyết 15-NQ/TW giao và việc phối hợp triển khai thực hiện cần toàn diện hơn; cần nêu cụ thể hơn hạn chế, khuyết điểm trong quá trình thực hiện các chính sách xã hội, nhiệm vụ Chính phủ giao tại Nghị quyết 70/NQ-CP; nêu bật nguyên nhân của những hạn chế, khuyết điểm đó để làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp thời gian tới.

- Về cơ bản đồng ý với đề xuất của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo về Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2014. Để bảo đảm thuận lợi cho việc triển khai các nhiệm vụ, Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2014 cần bổ sung phần định hướng, trong đó gồm các nội dung như: việc xây dựng chính sách cần bảo đảm tính khả thi; chú trọng lồng ghép các chính sách xã hội trong quá trình thực hiện bảo đảm thiết thực, hiệu quả; khi thiết kế xây dựng chính sách, cần phân loại đối tượng theo nhóm ưu tiên, có lộ trình cụ thể; giảm dần các chính sách hỗ trợ trực tiếp “cho không”; trong quá trình xây dựng, triển khai thực hiện các chính sách xã hội cần phối hợp chặt chẽ hơn, nhất là với Mặt trận Tổ quốc và đoàn thể các cấp.

Về nhiệm vụ năm 2014: cần nghiên cứu bổ sung nhiệm vụ tổng rà soát các chính sách xã hội nhằm xác định chính sách mới cần ban hành, chính sách trùng chéo cần ghép lại hoặc bãi bỏ; thống kê, tập hợp các chính sách xã hội để tạo điều kiện thuận lợi cho cấp cơ sở triển khai thực hiện; vấn đề việc làm cần rà soát, xác định cụ thể nhiệm vụ để bảo đảm phù hợp với quy định của Luật việc làm mới được Quốc hội thông qua ngày 16 tháng 11 năm 2013, xác định trách nhiệm các cơ quan, lộ trình xây dựng các văn bản và triển khai thực hiện Luật việc làm.

- Giao Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội – cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hoàn thiện Báo cáo kết quả 01 năm thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP; Kế hoạch triển khai Nghị quyết 70/NQ-CP năm 2014 báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trước ngày 31 tháng 12 năm 2013.

- Các Ủy viên Ban Chỉ đạo có trách nhiệm đôn đốc việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ thuộc Bộ, cơ quan mình theo đúng thời hạn, báo cáo kết quả thực hiện về Ban Chỉ đạo vào quý IV năm 2014.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các bộ, ngành và cơ quan biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
– Các thành viên BCĐ Trung ương thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-CP của Chính phủ về chính sách xã hội;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, Cổng TTĐT; các Vụ: TKBT, KTTH, TH;
– Lưu: VT, KGVX (3),1b.

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Cao Lục

 

Thông báo 461/TB-VPCP năm 2013 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam, Trưởng Ban chỉ đạo Trung ương thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP về chính sách xã hội tại cuộc họp ban chỉ đạo lần thứ nhất do Văn phòng Chính phủ ban hành