THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 05/2014/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH LIÊN QUAN ĐẾN PHƯƠNG TIỆN, ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC, CHẾ ĐỘ ĐÃI NGỘ CỦA ĐẢNG, NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC

Căn cứ Luật t chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật thực hành tiết kiệm, chng lãng phí ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng ngày 29 tháng 11 năm 2005 (sửa đổi năm 2007 và năm 2012);

Căn cứ Luật ban hành các văn bản pháp luật s 17/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức s22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật viên chức s 58/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định về việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức,

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Đối tượng áp dụng:

a) Cơ quan Đảng, Nhà nước, Bộ, ngành, địa phương được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ xây dng, ban hành chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ cho cán bộ, công chức, viên chức.

Các chế độ, chính sách trong quá trình soạn thảo để trình cấp có thẩm quyền thông qua và các chế độ, chính sách đã được ban hành liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ cho cán bộ, công chức, viên chức (trừ các chế độ, chính sách thuộc danh mục bí mật nhà nước).

b) Thủ trưởng các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị, tổ chức), doanh nghiệp nhà nước công khai việc thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý.

2. Phạm vi công khai:

a) Các chế độ, chính sách (trong quá trình soạn thảo chế độ, chính sách để trình cấp có thẩm quyền thông qua; chế độ, chính sách được ban hành) liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức.

b) Việc thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Điều 2. Nguyên tắc công khai

1. Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính xác nội dung các thông tin về chế độ, chính sách và việc thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức;

2. Việc công khai phải đảm bảo quyền của nhân dân được biết, tham gia ý kiến để giám sát thực hiện chế độ, chính sách thông qua những hình thức công khai quy định tại Điều 3 của Quyết định này.

Điều 3. Hình thức công khai

1. Việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức của Quyết định này được thực hiện thông qua các hình thức sau:

a) Công bố trong các kỳ họp thường niên của cơ quan, đơn vị, tổ chức;

b) Phát hành ấn phẩm;

c) Niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị, tổ chức, khu dân cư;

d) Thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan;

đ) Đưa lên trang thông tin điện tử;

e) Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh, internet, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động;

g) Các hình thức công khai khác.

2. Căn cứ vào nội dung, mục đích, thời điểm công khai chế độ, chính sách và thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tchức ở Trung ương (dưới đây gọi chung là Bộ, cơ quan Trung ương) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức công khai đối với các nội dung thực hiện công khai theo quy định tại Điều 4, Điều 5 cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý và nhân dân, đảm bảo hiệu quả, tiết kiệm.

Chương 2.

NHỮNG NỘI DUNG CÔNG KHAI CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCH

Điều 4. Nội dung công khai

Các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp công khai chế độ, chính sách được xây dựng, ban hành theo thẩm quyền quy định liên quan đến các nội dung:

1. Tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước;

2. Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị và phương tiện làm việc của cơ quan và cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;

3. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

4. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại cơ quan nhà nước tại xã, phường, thị trấn.

5. Chế độ sử dụng lao động, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tay nghề, tiền lương, tiền thưởng, khấu trừ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm y tế cho người lao động.

6. Các chế độ, chính sách đãi ngộ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức (trừ các chế độ, chính sách thuộc danh mục bí mật nhà nước).

Điều 5. Thực hiện công khai

1. Công khai việc xây dựng chế độ, chính sách liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 4 Quyết định này.

a) Các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp công khai nội dung dự thảo và lấy kiến đóng góp của các Bộ, ngành, địa phương và nhân dân theo quy định của pháp luật.

b) Thời điểm công khai thực hiện ngay sau khi nội dung dự thảo chính sách, chế độ được cấp có thẩm quyền cho phép lấy ý kiến đóng góp của các Bộ, ngành, địa phương và nhân dân.

2. Công khai nội dung chế độ, chính sách được cấp có thẩm quyền ban hành liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 4 Quyết định này.

a) Các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp công khai nội dung chế độ, chính sách đã được cấp có thẩm quyền ban hành.

b) Thời điểm công khai thực hiện ngay sau khi chế độ, chính sách có hiệu lực thi hành.

3. Công khai việc thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 4 Quyết định này.

a) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, công khai việc thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến các nội dung quy định tại Điều 4 Quyết định này.

b) Thời điểm thực hiện công khai thực hiện theo quy định tại Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và quy chế công khai tài chính, ngân sách của cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước.

Chương 3.

GIÁM SÁT VIỆC THỰC HIỆN CÔNG KHAI

Điều 6. Nội dung giám sát

1. Giám sát việc công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo nội dung quy định tại Điều 4 Quyết định này.

2. Giám sát việc thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức theo nội dung quy định tại Điều 4 Quyết định này.

Điều 7. Thực hiện vic giám sát

1. Thực hiện việc giám sát thông qua hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức.

Trình tự, thủ tục hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Trực tiếp thực hiện việc giám sát thông qua quyền kiến nghị, khiếu nại, tố cáo với cơ quan, đơn vị, tổ chức có thẩm quyền hoặc kiến nghị thông qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cấp xã, Ban Thanh tra nhân dân.

Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện giám sát của nhân dân. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có các trách nhiệm sau đây:

a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin cho Ban Thanh tra nhân dân;

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước, cá nhân có trách nhiệm trả lời những nội dung chất vấn của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng tiếp nhận thông tin.

c) Việc chất vấn và trả lời chất vấn được thực hiện theo quy chế công khai, dân chủ ở cơ sở; quy định của pháp luật khiếu nại, tố cáo và các quy định pháp luật khác có liên quan.

Chương 4.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Xử lý vi phạm

Cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước và cá nhân không thực hiện đúng những quy định về công khai chế độ, chính sách và công khai thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Quyết định này thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 9. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm: Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc công khai chế độ, chính sách và thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương;

2. Các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân các cấp chịu trách nhiệm thường xuyên kiểm tra việc công khai chế độ, chính sách và thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý.

3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức đoàn thể trong cơ quan, đơn vị và nhân dân tham gia giám sát việc công khai chế độ, chính sách và thực hiện chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công chức, viên chức theo các quy định tại Quyết định này.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 3 năm 2014.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).

THỦ TƯỚNG

Nguyễn Tấn Dũng

 

Quyết định 05/2014/QĐ-TTg công khai chế độ, chính sách liên quan đến phương tiện, điều kiện làm việc, chế độ đãi ngộ của Đảng, Nhà nước đối với cán bộ, công, viên chức do Thủ tướng Chính phủ ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 36/QĐ-BNN-PC

Hà Nội, ngày 08 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2014 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Lãnh đạo Bộ;
– Bộ Tư pháp;
– Lưu: VT, KSTTHC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Vũ Văn Tám

 

KẾ HOẠCH

KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2014 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 36/QĐ-BNN-PC ngày 08 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Nội dung công việc

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

I

Công tác chỉ đạo hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ

 

 

 

1

Xây dựng các kế hoạch

 

 

 

1.1

Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm

- Các đơn vị xây dựng kế hoạch của đơn vị.

- Vụ Pháp chế tổng hợp, xây dựng kế hoạch của Bộ.

Các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Pháp chế

 

Tháng 01

1.2

Kế hoạch truyền thông kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ, của các đơn vị

- Các đơn vị xây dựng kế hoạch của đơn vị.

- Vụ Pháp chế tổng hợp, xây dựng kế hoạch của Bộ.

Các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Pháp chế

 

Từ tháng 01-2

1.3

Kế hoạch Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013-2020 (triển khai Đề án 896)

Vụ Pháp chế, Các đơn vị thuộc Bộ

 

 

2

Ban hành các văn bản chỉ đạo triển khai hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Thường xuyên

3

Kiểm tra công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các Tổng cục, Cục, đơn vị trực thuộc Bộ

Vụ Pháp chế, Các đơn vị thuộc Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Từ tháng 5-12

4

Kiểm tra việc thực hiện nội dung thủ tục hành chính tại một số đơn vị thuộc Tổng cục, Cục đóng tại địa phương và khảo sát TTHC tại một số địa phương:

- Tại miền Bắc 01 cuộc

- Tại miền Nam 01 cuộc

- Tại miền Trung, Tây Nguyên 02 cuộc

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Từ tháng 3-12

5

Họp chuyên đề về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định 20/2008/NĐ-CP

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Theo triển khai nhiệm vụ

6

Thực hiện chế độ báo cáo về công tác kiểm soát thủ tục hành chính

- Báo cáo về kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Các BC chuyên đề

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Theo quy định

7

Tổng kết công tác kiểm soát thủ tục hành chính

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Tháng 12

II

Triển khai thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định 20/2008/NĐ-CP

 

 

 

2

Cho ý kiến về nội dung thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư của Bộ

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Tháng 01 – tháng 12

3

Tiếp thu, giải trình ý kiến tham gia về thủ tục hành chính của Cục Kiểm soát thủ tục hành chính và Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

 

 

4

Thẩm định nội dung thủ tục hành chính trong dự thảo thông tư

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Cùng với thời điểm thẩm định văn bản

5

Thống kê, công bố thủ tục hành chính

- Xây dựng các Biểu mẫu thống kê

- Rà soát các biểu mẫu

- Hoàn thiện, trình Bộ trưởng ký công bố

- Các đơn vị thuộc Bộ

- Vụ Pháp chế

- Các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Pháp chế

 

6

Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung các thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc gia

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Thường xuyên

7

Triển khai việc sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, hủy bỏ các quy định về thủ tục hành chính có liên quan thuộc thẩm quyền của Bộ theo Nghị quyết của Chính phủ, theo kết quả rà soát chuyên đề và kết quả rà soát

Các đơn vị thuộc Bộ, Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Theo kết quả rà soát

8

Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với các quy định hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ, của đơn vị

Vụ Pháp chế; Các đơn vị thuộc Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Từ tháng 01 – 12

9

Thuê chuyên gia rà soát thủ tục hành chính

Vụ Pháp chế, Các đơn vị thuộc Bộ

 

Theo yêu cầu phát sinh

III

Kế hoạch truyền thông

 

 

 

1

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật liên quan đến thủ tục hành chính

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

 

2

Xây dựng Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

 

IV

Tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính

 

 

 

1

Cho cán bộ, công chức các đơn vị (02 cuộc tại Hải Phòng, Vĩnh Phúc)

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

 

2

Cho cán bộ đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính (02 cuộc tại Hà Nội)

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

 

 

Quyết định 36/QĐ-BNN-PC năm 2014 về Kế hoạch Kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15/BNN-TCCB
V/v Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V của Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Nội vụ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được Văn bản số 4677/BNV-TCPCP ngày 24/12/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V của Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam. Sau khi nghiên cứu hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Hiệp hội hoàn chỉnh hồ sơ tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V, cụ thể như sau:

1. Về Dự thảo báo cáo tổng kết nhiệm kỳ IV: Cần nêu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Hiệp hội.

2. Về Dự thảo phương hướng hoạt động nhiệm kỳ V (2014-2017): Bổ sung các nội dung:

a) Những giải pháp khắc phục tồn tại, khó khăn đã nêu trong Dự thảo Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ IV của Hiệp hội;

b) Phương án triển khai các hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn, để xây dựng vùng nguyên liệu tập trung với các cánh đồng trồng mía lớn gắn với nhà máy, áp dụng cơ giới hóa và thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng mía.

Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam (để t/h);
– Lưu: VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuân Thu

 

Công văn 15/BNN-TCCB năm 2014 tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V của Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2686/QĐ-BTNMT

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÀNH LẬP CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục công nghệ thông tin, Chánh Văn phòng Bộ và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thành lập Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường với các nội dung sau đây:

I. Vị trí và chức năng

Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường (sau đây gọi tắt là Cổng thông tin điện tử) tại địa chỉ www.monre.gov.vn và www.botainguyenmoitruong.gov.vn là điểm truy cập duy nhất của Bộ Tài nguyên và Môi trường trên Internet, liên kết tích hợp các kênh thông tin, các dịch vụ và ứng dụng, nhằm phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo Bộ; là kênh tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; cung cấp, trao đổi thông tin giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân trên Internet gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

II. Nội dung đăng tải trên Cổng thông tin điện tử

Nội dung đăng tải trên Cổng thông tin điện tử phải bảo đảm phù hợp với quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định về cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước và Quyết định số 1699/QĐ-BTNMT ngày 16 tháng 9 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt dự án Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường và có các nội dung chủ yếu sau:

1. Thông tin chung

a) Thông tin giới thiệu về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị thuộc Bộ; tóm lược quá trình hình thành và phát triển của Bộ; thông tin liên hệ: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức của đơn vị để liên hệ và tiếp nhận thông tin; tiểu sử tóm tắt và nhiệm vụ được giao của Lãnh đạo Bộ;

b) Tin tức, sự kiện: các tin, bài về hoạt động, các vấn đề liên quan thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

c) Thông tin chỉ đạo, điều hành bao gồm: hệ thống văn bản phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành; ý kiến xử lý, phản hồi đối với các kiến nghị, yêu cầu của tổ chức, cá nhân; thông tin khen thưởng, xử phạt đối với tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nhà nước của cơ quan;

d) Thông tin tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện pháp luật, chế độ, chính sách đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

đ) Thông tin về chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; thông tin về các chương trình, dự án, đề án hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ;

e) Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành và văn bản quản lý hành chính có liên quan;

g) Thông tin về dự án (nhóm đặc biệt, nhóm A, nhóm B có nguồn từ ngân sách nhà nước), hạng mục đầu tư, đấu thầu, mua sắm công:

- Danh sách các dự án đang chuẩn bị đầu tư, các dự án đang triển khai, các dự án đã hoàn tất;

- Mỗi dự án cần có các thông tin gồm: tên dự án, mục tiêu chính, lĩnh vực chuyên môn, loại dự án, thời gian thực hiện, kinh phí dự án, loại hình tài trợ, nhà tài trợ, tình trạng dự án.

h) Mục lấy ý kiến góp ý của tổ chức, cá nhân:

- Tiếp nhận phản ánh; kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định của pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ;

- Dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì cần lấy ý kiến đóng góp của các tầng lớp nhân dân; thông tin về thời hạn tiếp nhận ý kiến góp ý, địa chỉ, thư điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận ý kiến góp ý; các ý kiến đóng góp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

i) Thông tin khác trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường:

- Thông tin về thống kê chuyên ngành (số liệu, báo cáo thống kê);

- Thông tin về tuyển dụng, tuyển chọn, thông tin liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng trong và ngoài nước của Bộ công khai theo quy định của pháp luật;

- Các bài viết, bài nghiên cứu chuyên sâu, thông tin về các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực do Bộ quản lý;

- Giới thiệu các ấn phẩm sách, thông tin, tạp chí chuyên ngành của Bộ hoặc của các đơn vị thuộc Bộ.

k) Thông tin liên hệ công tác của cán bộ, công chức, viên chức: danh bạ điện thoại, địa chỉ thư điện tử của đơn vị, cán bộ, công chức, viên chức có thẩm quyền của các đơn vị thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; danh bạ các Sở Tài nguyên và Môi trường;

l) Thông tin giao dịch của Cổng thông tin điện tử bao gồm: địa chỉ, điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử chính thức để giao dịch với tổ chức, cá nhân;

m) Các thông tin khác theo địa chỉ của Lãnh đạo Bộ.

2. Trang tin Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

Trang tin Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường được tích hợp trên Cổng thông tin điện tử, phản ánh các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Dịch vụ công trực tuyến

- Các thủ tục hành chính trong phạm vi lĩnh vực do Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý;

- Danh mục các dịch vụ hành chính công và các dịch vụ công trực tuyến do Bộ Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị thuộc Bộ thực hiện và mức độ cung cấp của từng dịch vụ.

4. Các thông tin diễn đàn, trao đổi

Thông cáo báo chí; trả lời phỏng vấn và phát ngôn chính thức của Lãnh đạo Bộ và trả lời công dân theo thẩm quyền về lĩnh vực tài nguyên và môi trường; trả lời ý kiến kiến nghị của cử tri và nhân dân.

III. Tổ chức Cổng thông tin điện tử

1. Ban Biên tập

1.1. Nhiệm vụ của Ban Biên tập

Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử (sau đây gọi tắt là Ban Biên tập) có chức năng giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận, xử lý, biên tập, cập nhật thông tin và phối hợp xử lý dịch vụ công để đảm bảo hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

1.2. Thành phần Ban Biên tập

a) Trưởng ban Biên tập là Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường

b) Các Phó trưởng ban Biên tập:

- Chánh Văn phòng Bộ;

- Vụ trưởng Vụ Thi đua, Khen thưởng và Tuyên truyền;

- Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin;

- Tổng biên tập Báo Tài nguyên và Môi trường;

c) Thành viên Ban Biên tập:

- Thủ trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục trực thuộc Bộ;

- 01 Phó Chánh Văn phòng Bộ;

- Đại diện lãnh đạo Cổng thông tin điện tử trực thuộc Văn phòng Bộ;

- Giám đốc Trung tâm Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, Cục Công nghệ thông tin;

- Trưởng phòng Biên tập – Điểm tin, Báo Tài nguyên và Môi trường.

2. Quản trị Cổng thông tin điện tử

2.1. Văn phòng Bộ chủ trì quản trị Cổng thông tin điện tử, là cơ quan giúp việc Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử.

2.2. Tổ chức Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Văn phòng Bộ được quy định tại điểm g khoản 1 Điều 3 Quyết định số 1188/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Bộ là cơ quan chuyên trách thực hiện nhiệm vụ quản trị Cổng thông tin điện tử và giúp việc Ban biên tập.

2.3. Tổ chức Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Văn phòng Bộ là đơn vị sự nghiệp hạch toán phụ thuộc Văn phòng Bộ, có con dấu và tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, kinh phí hoạt động do Ngân sách Nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

2.4. Tổ chức Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường có giám đốc, không quá 03 phó giám đốc và các công chức, viên chức được bố trí trong biên chế của Văn phòng Bộ, hoặc được điều động, biệt phái từ các đơn vị khác theo quy định.

IV. Kinh phí hoạt động của Cổng thông tin điện tử

1. Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử

Kinh phí duy trì hoạt động và phát triển cổng thông tin điện tử được bảo đảm từ các nguồn:

a) Ngân sách Nhà nước:

- Kinh phí chi cho Cổng thông tin điện tử được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Kinh phí chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ phục vụ Cổng thông tin điện tử được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ để đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức.

b) Nguồn thu hợp pháp của Văn phòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin được phép để lại sử dụng theo quy định của pháp luật.

c) Nguồn viện trợ, nguồn hỗ trợ phát triển chính thức của các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế.

d) Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Hàng năm, các đơn vị có liên quan có trách nhiệm xây dựng kế hoạch kinh phí duy trì hoạt động của Cổng thông tin điện tử gửi Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính tổng hợp, thẩm định trình Bộ trưởng phê duyệt.

2. Mức chi tạo lập thông tin và chi trả nhuận bút

a) Chế độ thù lao, nhuận bút cho việc cung cấp thông tin trên cổng thông tin điện tử được hưởng chế độ nhuận bút theo quy định hiện hành.

b) Mức chi cho việc tạo lập, chuyển đổi và số hóa thông tin cho cổng thông tin điện tử theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về mức chi tạo lập thông tin điện tử.

V. Tổ chức thực hiện

1. Văn phòng Bộ

a) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ, Cục Công nghệ thông tin và các đơn vị khác có liên quan xây dựng phương án kiện toàn tổ chức và nhân sự của Văn phòng Bộ để vận hành Cổng thông tin điện tử theo Đề án này.

b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng dự thảo Quyết định thành lập Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử, Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

c) Tổ chức quản trị Cổng thông tin điện tử; đề xuất phương án nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiện Cổng thông tin điện tử cho phù hợp với nhu cầu thực tế; bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử; lưu trữ thông tin điện tử của Cổng thông tin điện tử theo quy định.

d) Chịu trách nhiệm cập nhật thông tin về các hoạt động của Lãnh đạo Bộ Tài nguyên và Môi trường, các thông tin trên trang "thông tin nội bộ", biên tập và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử theo Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

đ) Tổng hợp dự toán kinh phí hàng năm cho các hoạt động của Cổng thông tin điện tử trình Bộ phê duyệt.

2. Vụ Tổ chức cán bộ

a) Thẩm định, trình Bộ trưởng phê duyệt Quyết định thành lập Ban Biên tập, Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

b) Phối hợp với Văn phòng Bộ, Cục Công nghệ thông tin xây dựng phương án kiện toàn tổ chức và nhân sự hiện có để vận hành Cổng thông tin điện tử theo Đề án này.

3. Vụ Kế hoạch, Vụ Tài chính

a) Tổng hợp, thẩm định và đưa vào kế hoạch hàng năm của Bộ về các nội dung, kinh phí hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

b) Bố trí kinh phí cho hoạt động hàng năm của Cổng thông tin điện tử.

4. Cục Công nghệ thông tin

a) Chịu trách nhiệm xây dựng, quản lý vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật, phần mềm cho Cổng thông tin điện tử.

b) Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, chỉnh sửa, giám sát hoạt động để bảo đảm Cổng thông tin điện tử hoạt động liên tục 24 giờ trong tất cả các ngày; có phương án dự phòng khắc phục sự cố bảo đảm hệ thống cổng thông tin điện tử hoạt động liên tục ở mức tối đa.

c) Hàng năm, tổ chức rà soát, đề xuất những phương án bảo trì, nâng cấp, chỉnh sửa Cổng thông tin điện tử cho phù hợp với nhu cầu thực tế.

d) Thực hiện các biện pháp kỹ thuật để bảo đảm an toàn thông tin và dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử, trong đó có các giải pháp phòng, chống các tấn công gây mất an toàn thông tin của Cổng thông tin điện tử.

đ) Phối hợp với Văn phòng Bộ lập dự toán kinh phí hàng năm liên quan đến vận hành, bảo trì, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật và phần mềm Cổng thông tin điện tử.

5. Báo Tài nguyên và Môi trường

Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, cung cấp nội dung thông tin phản ánh về các hoạt động liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường, biên tập và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử theo Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

6. Các đơn vị trực thuộc Bộ

a) Chịu trách nhiệm cung cấp thông tin hoạt động và các sự kiện thuộc lĩnh vực tham mưu, quản lý của đơn vị mình gửi Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường để kịp thời đăng tải theo Quy chế hoạt động của Cổng thông tin điện tử.

b) Cử đại diện tham gia Ban Biên tập Cổng thông tin điện tử theo quy định tại Đề án này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2;
– Ban Tuyên giáo Trung ương;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Nội vụ;
– Bộ Thông tin và Truyền thông;
– Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
– Ban cán sự đảng Bộ;
– Đảng ủy Bộ;
– Công đoàn Bộ;
– Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Bộ;
– Hội Cựu chiến binh cơ quan Bộ;
– Bộ trưởng, các Thứ trưởng;
– Lưu: VT, TCCB.

BỘ TRƯỞNG

Nguyễn Minh Quang

 

Quyết định 2686/QĐ-BTNMT năm 2013 phê duyệt Đề án thành lập Cổng thông tin điện tử Bộ Tài nguyên và Môi trường

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 04/TB-BTTTT

Hà Nội, ngày 6 tháng 1 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA BỘ TRƯỞNG NGUYỄN BẮC SON TẠI HỘI NGHỊ TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ NĂM 2014

Ngày 26/12/2013, Bộ Thông tin và Truyền thông đã tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2014 tại Hà Nội. Tới dự Hội nghị có Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam, các đồng chí nguyên là lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Bưu chính Viễn thông, Tổng Cục Bưu điện; đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo Trung ương, Văn phòng Chính phủ, các Bộ, ban, ngành Trung ương; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, các hội, hiệp hội hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông; lãnh đạo và phóng viên các cơ quan thông tấn, báo chí. Về phía Bộ Thông tin và Truyền thông có: Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son và các đồng chí Thứ trưởng; lãnh đạo các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; lãnh đạo Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Tiếp thu ý kiến phát biểu chỉ đạo của Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son đáp từ và kết luận Hội nghị như sau:

I. Đánh giá kết quả công tác năm 2013

Năm 2013, tình hình thế giới diễn biến phức tạp, kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn; dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự chỉ đạo, điều hành kịp thời của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ và ủng hộ của các Bộ, ngành, địa phương cùng với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu vươn lên của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn ngành từ Trung ương đến cơ sở, Bộ Thông tin và Truyền thông (TTTT) đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị và kế hoạch công tác năm 2013, tiếp tục khẳng định vị trí, vai trò của ngành TTTT trên các mặt trận chính trị, kinh tế – xã hội, an ninh – quốc phòng và góp phần cùng đất nước hội nhập sâu rộng với thế giới. Báo cáo Tổng kết công tác năm 2013 và triển khai nhiệm vụ năm 2014 đã phản ánh, đánh giá rõ nét, toàn diện các mặt hoạt động và kết quả cơ bản đạt được trong công tác quản lý nhà nước của Bộ, thành tích nổi bật của các Sở TTTT, các doanh nghiệp, các hội, hiệp hội trong năm 2013. Các ý kiến phát biểu đều bày tỏ sự nhất trí với những kết quả đạt được nêu trong Báo cáo. Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam thay mặt Chính phủ đã ghi nhận và đánh giá cao thành tích của ngành TTTT đạt được trong năm 2013.

Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước của Ngành vẫn còn một số khó khăn, tồn tại gây bức xúc cho người dân như: tin nhắn rác, lừa đảo qua dịch vụ thông tin di động, kinh doanh trò chơi trực tuyến không phép, in lậu sách, trang thông tin tổng hợp và trang mạng xã hội từ các hệ thống máy chủ tại nước ngoài đưa thông tin sai lệch, xuyên tạc, các cuộc tấn công mạng với tần suất ngày càng gia tăng làm ảnh hưởng đến trật tự, an toàn xã hội. Đây tiếp tục là những thách thức đối với công tác quản lý nhà nước của Bộ trong thời gian tới.

II. Một số nhiệm vụ trọng tâm và công tác chỉ đạo điều hành năm 2014

Năm 2014, ngành TTTT tiếp tục đẩy mạnh Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI; triển khai có hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp mà các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ đề ra; bám sát Chương trình hành động của Chính phủ nhiệm kỳ 2011-2016. Trong đó, tập trung triển khai thực hiện tốt Chương trình công tác của Chính phủ, các chương trình hành động của Bộ ban hành. Tiếp tục hoàn thiện môi trường pháp lý, thực thi hiệu quả công tác quản lý nhà nước từ Trung ương tới địa phương; hoàn thiện cơ cấu, tổ chức, bộ máy, nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; chỉ đạo thực hiện các giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ thị trường; tăng cường cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm, đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí; phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của Bộ TTTT trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Cùng với việc triển khai đồng bộ, toàn diện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực TTTT, trên cơ sở 9 giải pháp triển khai nhiệm vụ như đã nêu trong Báo cáo, Bộ TTTT và các Sở TTTT cần tập trung thực hiện một số công tác trọng tâm sau:

1. Căn cứ vào Hiến pháp mới được thông qua, các nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ và ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam tại Hội nghị, nhanh chóng, chủ động cụ thể hóa Chương trình công tác năm 2014; xây dựng kế hoạch công tác và chủ động, linh hoạt triển khai thực hiện quyết liệt ngay từ đầu năm, bảo đảm hoàn thành tiến độ theo từng tháng, quý, tránh tình trạng công việc dồn vào cuối năm.

2. Tập trung chỉ đạo các cơ quan báo chí, xuất bản tiếp tục thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền cả trong nước và quốc tế. Trong bối cảnh trong nước và quốc tế hiện nay, hơn lúc nào hết đất nước ta cần có sự đoàn kết một lòng xung quanh sự lãnh đạo của Đảng, sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ. Báo chí cần phát huy hơn nữa vai trò là cơ quan ngôn luận của Đảng, là diễn đàn của nhân dân, thông tin toàn diện, kịp thời, chính xác về mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội, giúp cho các cấp, các ngành, các địa phương và toàn xã hội nhận thức sâu sắc về tình hình thế giới, trong nước; những nội dung của Hiến pháp, pháp luật; các sự kiện lớn; yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội; công tác đảm bảo an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ chủ quyền biên giới biển, đảo. Qua đó, tạo ra sự đồng thuận trong toàn xã hội, tạo ra bầu không khí chính trị tích cực vượt qua mọi khó khăn thách thức, thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI.

3. Trình Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành, thông qua các văn bản quan trọng như Luật an toàn thông tin, Quy hoạch báo chí toàn quốc đến năm 2020, Chỉ thị của Ban Bí thư về đẩy mạnh công tác thông tin cơ sở trong tình hình mới. Xây dựng dự thảo Luật báo chí sửa đổi để trình Quốc hội thông qua vào năm 2015. Các Sở TTTT, hội, hiệp hội và doanh nghiệp cần tích cực tham gia đóng góp ý kiến vào dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật để văn bản sát với thực tế cuộc sống.

4. Tăng cường quản lý Internet và hệ thống thông tin trên mạng. Khẩn trương hoàn thiện để ban hành các thông tư hướng dẫn Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin trên mạng.

5. Tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng; phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành, địa phương phòng, chống và ứng cứu khẩn cấp, khắc phục các cuộc tấn công mạng. Triển khai thực hiện quyết liệt Nghị quyết số 13-NQ/TW, Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020; đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước và trong toàn xã hội.

6. Tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ tái cơ cấu các doanh nghiệp nhà nước và đại diện chủ sở hữu nhà nước tại các doanh nghiệp trên cơ sở Quyết định số 929/QĐ-TTg ngày 17/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ. Mô hình tổ chức các doanh nghiệp phải tinh gọn, phương thức quản trị tiên tiến, bảo đảm quyền tự chủ trong sản xuất – kinh doanh, hướng đến mục tiêu vừa đảm bảo nhiệm vụ chính trị vừa đem lại hiệu quả kinh tế tương xứng với sự đầu tư của nhà nước.

7. Triển khai thực hiện Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ TTTT, sớm kiện toàn tổ chức bộ máy ở cả Trung ương và địa phương. Ngay trong quý I/2013, Bộ phải hoàn thiện, ban hành chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy các cơ quan, đơn vị mới thuộc Bộ; rà soát và điều chỉnh chức năng nhiệm vụ của các đơn vị hiện có cho hợp lý hơn; rà soát việc phân cấp theo hướng nâng cao sự chủ động cho các đơn vị thuộc Bộ và cơ quan lý nhà nước ở địa phương đi đôi với đề cao trách nhiệm cá nhân từ lãnh đạo Bộ đến thủ trưởng đơn vị, từng cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.

Chủ động phối hợp với các Bộ, ban, ngành có liên quan để xây dựng và hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của các Sở TTTT và bộ phận chuyên trách về thông tin, truyền thông ở các Phòng Văn hóa – Thông tin ở cấp huyện để vừa thực hiện được chủ trương tinh giản biên chế, hạn chế thành lập các tổ chức mới của Chính phủ, vừa bảo đảm được nhiệm vụ thông tin, truyền thông được triển khai từ Trung ương tới địa phương ở khắp mọi vùng, miền của đất nước.

Để hoàn thành nhiệm vụ, chương trình công tác trong năm 2014, toàn ngành TTTT phải tiếp tục nỗ lực phấn đấu nâng cao hiệu quả hoạt động. Trước yêu cầu nhiệm vụ trong thời kỳ mới, từng cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo chủ chốt phải luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm trước Đảng, trước nhân dân, kiên quyết chống bệnh thụ động, trì trệ. Mỗi công việc đều cần có kế hoạch, phương án cụ thể, khi triển khai thực hiện phải quyết liệt, hoàn thành dứt điểm từ việc nhỏ đến lớn, từ bộ phận đến tổng thể. Đề nghị các đơn vị trong toàn Ngành quán triệt, động viên toàn thể cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi đua, tạo chuyển biến thiết thực, rõ nét về không khí hoạt động của toàn Ngành với tinh thần chủ động, sáng tạo, phát huy sáng kiến, quyết tâm phấn đấu hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm chính trị, an ninh – quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ vững chắc chủ quyền của đất nước.

Bộ Thông tin và Truyền thông thông báo Kết luận của Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son tại Hội nghị Triển khai nhiệm vụ năm 2014, yêu cầu các cơ quan, đơn vị và các Sở TTTT quán triệt và triển khai thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng (để b/c);
– Các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ (để t/h);
– Sở TT&TT các tỉnh, TP trực thuộc TW (để t/h);
– Lưu: VT, VP, P.TKTH, LQV.

TL. BỘ TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG

Phạm Mạnh Lâm

 

 

Thông báo 04/TB-BTTTT kết luận của Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son tại Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm 2014 do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 178/TCHQ-GSQL
V/v trả lời kiến nghị đối với dự thảo Luật Hải quan (sửa đổi) và xử lý hàng hóa tồn đọng

Hà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2014

 

Kính gửi:

Hiệp hội Chuyển phát nhanh Châu Á Thái Bình Dương
(Đ/c: Số 18A, Đường Cộng Hòa, Q. Tân Bình, TP Hồ Chí Minh)

 

Trả lời thư không số đề ngày 18/11/2013 của Hiệp hội Chuyển phát nhanh Châu Á Thái Bình Dương (CAPEC) về việc nêu tại trích yếu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Đối với hàng hóa tồn đọng tại các Doanh nghiệp Chuyển phát nhanh:

Trong khi chờ Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn xử lý hàng hóa tồn đọng tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh, Bộ Tài chính đã có công văn số 15800/BTC-TCHQ ngày 15/11/2013 gửi UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc đề nghị Sở Tài chính thành phố Hồ Chí Minh khẩn trương thành lập hội đồng xử lý đối với hàng hóa tồn đọng tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh để tránh thiệt hại cho doanh nghiệp.

2. Về địa điểm làm thủ tục hải quan (Điều 68, Dự thảo luật Hải quan) quy định là tại cửa khẩu nhập khẩu đầu tiên và tại cửa khẩu xuất cuối cùng:

Tuy nhiên Điều 68 Dự thảo Luật Hải quan quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải làm thủ tục nhập cảnh tại cửa khẩu đầu tiên và xuất cảnh tại cửa khẩu cuối cùng, không quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu trong đó có hàng hóa CPN.

Tại Điều 22 Dự thảo Luật Hải quan quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo từng loại hình khác nhau phù hợp như chuyển cảng, chuyển khẩu, TNTX. Tại Điều 65 Dự thảo Luật Hải quan đã quy định đối với trường hợp hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan bao gồm hàng hóa quá cảnh và hàng hóa chuyển cửa khẩu.

Như vậy, về cơ bản là hàng hóa xuất nhập khẩu có thể làm thủ tục tại cửa khẩu nơi hàng đến hoặc tại Chi cục Hải quan trong nội địa nơi hàng hóa được chuyển đến cửa khẩu đến.

Đề nghị quý Hiệp hội nghiên cứu các quy định tại Điều 22, Điều 65, Điều 68 Dự thảo Luật Hải quan.

3. Về thời gian kiểm tra hàng hóa chuyên ngành, Tổng cục Hải quan đã có công văn trao đổi với Bộ Thông tin và Truyền thông và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc nêu kiến nghị của Hiệp hội và đề xuất của Tổng cục Hải quan đối với thời gian thông quan và giao hàng của các Doanh nghiệp chuyển phát nhanh. Tổng cục Hải quan đề nghị quý Hiệp hội trao đổi với 02 Bộ trên để được hướng dẫn cụ thể theo đúng chức năng, thẩm quyền.

Tổng cục Hải quan thông báo để Hiệp hội được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu: VT, GSQL (2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 178/TCHQ-GSQL năm 2014 trả lời kiến nghị đối với dự thảo Luật Hải quan (sửa đổi) và xử lý hàng hóa tồn đọng do Tổng cục Hải quan ban hành

BỘ TƯ PHÁP
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3198/QĐ-BTP

Hà Nội, ngày 31 tháng 12 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2014

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 và Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020;

Căn cứ Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”;

Căn cứ Quyết định số 1332/QĐ-BNV ngày 24/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 – 2015”;

Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ (để phối hợp);
– Bộ Nội vụ (để phối hợp);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để biết, chỉ đạo thực hiện);
– Cục CNTT (để đưa lên Cổng thông tin điện tử);
– Báo Pháp luật Việt Nam;
– Lưu: VT,VP (TH).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hoàng Thế Liên

 

KẾ HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TƯ PHÁP NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3198 /QĐ-BTP ngày 31/12/2013 của Bộ Tư pháp)

Thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020 ban hành kèm theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ và Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP (sau đây gọi tắt là Chương trình tổng thể) và các văn bản liên quan, Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014 như sau:

I. MỤC TIÊU

1. Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là cải cách thể chế và cải cách thủ tục hành chính theo các chỉ tiêu nhiệm vụ, giải pháp mà Chính phủ đã giao cho Bộ, Ngành, đảm bảo sự quản lý, điều hành thông suốt, chuyên nghiệp, minh bạch, từng bước hiện đại hóa công tác hành chính, góp phần thúc đẩy kinh tế – xã hội phát triển và đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của tổ chức, cá nhân trong các lĩnh vực công tác thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.

2. Thực hiện cải cách chế độ công vụ, công chức trong quá trình kiện toàn thể chế và tổ chức bộ máy, cán bộ của Bộ Tư pháp, hướng tới một bộ máy tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao.

3. Kết quả cải cách hành chính là cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là tiêu chí bình xét thi đua khen thưởng đối với tập thể và cá nhân cán bộ, công chức các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.

II. NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Cải cách thể chế

1.1. Nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trước hết là cải tiến quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo tính hợp pháp, đồng bộ và khả thi của hệ thống văn bản. Xây dựng và thực hiện tốt Kế hoạch của Chính phủ về triển khai thi hành Hiến pháp năm 2013. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các dự án luật, bộ luật được phân công, đặc biệt là Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật để bảo đảm cải cách, đổi mới quy trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong toàn quốc hợp lý, khoa học. Thực hiện tốt Nghị quyết của Quốc hội về việc tăng cường công tác triển khai thi hành luật, pháp lệnh, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội và ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật, pháp lệnh, tạo sự chuyển biến cơ bản, rõ rệt trong công tác này.

1.2. Tăng cường phân tích, dự báo tác động của chính sách, pháp luật đối với đời sống xã hội; tăng cường tính liên kết giữa các khâu trong quá trình xây dựng, thẩm định, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kết hợp kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật với công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính nhằm phát hiện kịp thời các văn bản có sai phạm, chưa phù hợp với yêu cầu xã hội để có kiến nghị khắc phục kịp thời.

1.3. Đẩy mạnh triển khai thực hiện công tác pháp điển, tập trung ưu tiên pháp điển các đề mục, chủ đề về các lĩnh vực liên quan đến người dân, doanh nghiệp.

1.4. Đa dạng hóa các phương pháp tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; lồng ghép công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính với công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về đổi mới hệ thống chính trị, cải cách lập pháp, cải cách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

2. Cải cách thủ tục hành chính

2.1. Rà soát, cắt giảm, kiểm soát chặt chẽ và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, nhất là các thủ tục hành chính liên quan đến người dân, tổ chức.

2.2. Đôn đốc các Bộ, ngành hoàn thành dứt điểm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính được quy định tại 25 Nghị quyết của Chính phủ.

Triển khai có hiệu quả Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013; Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP.

2.3. Tiếp tục rà soát, đơn giản hóa và công khai thủ tục hành chính ở tất cả các ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện có hiệu quả việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, một cửa liên thông hiện đại tại các cơ quan thuộc Bộ Tư pháp.

2.4. Phối hợp với Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính tập trung đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực: đăng ký kinh doanh, thành lập và giải thể doanh nghiệp, tiếp cận vốn, đất đai, tài nguyên, giấy tờ công dân… và kiến nghị giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và đời sống người dân.

3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

3.1. Hoàn thiện việc xây dựng, sửa đổi các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ.

3.2. Triển khai thực hiện Quyết định số 1950/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng tổ chức, bộ máy, biên chế triển khai thực hiện quản lý thống nhất công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, các bộ, cơ quan ngang bộ và các cơ quan tư pháp địa phương”.

3.3. Hoàn thiện và triển khai thực hiện Thông tư thay thế Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV ngày 28/4/2009 của Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và việc triển khai công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3.4. Đôn đốc các bộ, ngành, địa phương kiện toàn tổ chức pháp chế ở Trung ương và địa phương theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức

4.1. Triển khai Đề án “Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức” theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ; tiếp tục đổi mới công tác bổ nhiệm, tuyển chọn công chức lãnh đạo, quản lý cấp cục, vụ, cấp phòng theo hướng thi tuyển bảo đảm thực hiện nguyên tắc khách quan, công bằng trong lựa chọn công chức, bảo đảm lựa chọn người có đủ năng lực, phẩm chất để bố trí vào vị trí cao hơn; đổi mới hướng đánh giá công chức trên chất lượng công việc.

4.2. Tiếp tục triển khai xây dựng Đề án vị trí việc làm đối với các đơn vị thuộc Bộ.

4.3. Rà soát, thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; kiên quyết thực hiện chính sách tinh giản biên chế với công tác đánh giá để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; thực hiện nguyên tắc số công chức được tuyển dụng mới vào công vụ không quá 50% số công chức đã ra khỏi biên chế; 50% số biên chế còn lại để bổ sung cho những lĩnh vực cần tăng hoặc tổ chức được giao nhiệm vụ mới.

5. Cải cách tài chính công

5.1. Hướng dẫn trong toàn Ngành tổ chức thực hiện các giải pháp nhằm chấp hành nghiêm kỷ luật tài chính, ngân sách, tăng cường kiểm tra, kiểm soát việc sử dụng ngân sách nhà nước trong phạm vi thẩm quyền được giao.

5.2. Tiếp tục triển khai có hiệu quả cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.

5.3. Tập trung thực hiện nghiêm chủ trương của Chính phủ về ưu tiên tập trung nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án hiệu quả, có khả năng hoàn thành trong năm 2014; không ban hành các chương trình, đề án sử dụng kinh phí, vốn ngân sách khi không cân đối được nguồn.

5.4. Thực hiện nghiêm chế độ sử dụng ngân sách nhà nước theo Nghị quyết số 01/2014/NQ-CP ngày 02/01/2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014, bảo đảm triệt để tiết kiệm, lồng ghép các chính sách từ khâu phân bổ đến tổ chức thực hiện; cắt giảm tối đa kinh phí tổ chức hội nghị, hội thảo, chi công tác nước ngoài, chi cho lễ hội, lễ kỷ niệm, khởi công, khánh thành, tổng kết và các khoản chi chưa cần thiết khác.

6. Hiện đại hóa nền hành chính

6.1. Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý cán bộ, công chức.

6.2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng cơ sở dữ liệu và tạo sự liên thông với các bộ, ngành và địa phương trong các lĩnh vực quản lý quan trọng của Ngành, trước hết là lĩnh vực thi hành án dân sự. Thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp thời về tình hình, kết quả thực hiện cải cách hành chính của bộ, ngành, địa phương trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử thường xuyên, liên tục, đảm bảo tính chính xác.

6.3. Đảm bảo tất cả các dịch vụ công đều được cung cấp trực tuyến ở mức độ 1 và 2, phấn đấu tăng số lượng các dịch vụ công được cung cấp trực tuyến ở mức độ 3, 4.

7. Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

7.1. Tăng cường các giải pháp chỉ đạo, điều hành đối với việc triển khai Chương trình cải cách hành chính của Bộ Tư pháp; tổ chức công tác tuyên truyền về chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020 tới từng đơn vị thuộc Bộ cũng như trong toàn Ngành.

7.2. Tiếp tục triển khai Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”. Hoàn thiện Báo cáo về việc tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số Cải cách hành chính năm 2013 của Bộ Tư pháp.

7.3. Tăng cường việc kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm:

1.1. Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014 và Phụ lục phân công kế hoạch cải cách hành chính năm 2014 (kèm theo Kế hoạch này).

1.2. Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm hoặc đột xuất theo yêu cầu có báo cáo công tác cải cách hành chính gửi về Văn phòng Bộ để tổng hợp chung, xây dựng báo cáo gửi Bộ Nội vụ. Báo cáo hàng quý gửi trước ngày 05 tháng cuối cùng của quý, báo cáo 6 tháng gửi trước ngày 05 tháng 6; và báo cáo năm gửi trước ngày 30 tháng 11.

2. Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm quán triệt, chỉ đạo Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp kết quả cải cách hành chính của Ngành, gửi về Văn phòng Bộ theo điểm 1.2 của Mục này.

3. Vụ Kế hoạch – Tài chính có trách nhiệm bố trí kinh phí để triển khai thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Kế hoạch này.

4. Chánh Văn phòng Bộ chủ trì, phối hợp với Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch, định kỳ báo cáo và đề xuất với Bộ trưởng về các biện pháp cần thiết để bảo đảm Chương trình tổng thể và Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014 được triển khai thực hiện hiệu quả và đồng bộ. Định kỳ hàng năm hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện Kế hoạch cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ, kịp thời báo cáo với lãnh đạo Bộ các vấn đề phát sinh để xem xét, giải quyết./.

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014)

STT

Nhiệm vụ cụ thể

Sản phẩm

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

Ghi chú

I. Nhiệm vụ cải cách thể chế

1.          

Báo cáo xin ý kiến Chính phủ về một số định hướng lớn xây dựng dự án Luật Ban hành quyết định hành chính

Báo cáo

Vụ Pháp luật hình sự – hành chính

 

Tháng 3/2014

 

2.          

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về chấn chỉnh tình trạng sử dụng bản sao có chứng thực

Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 3/2014

 

3.          

Xây dựng Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính và Quy chế phối hợp giữa các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ thẩm định dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật với đơn vị có chức năng kiểm soát thủ tục hành chính, theo dõi thi hành pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Quy chế

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật và các đơn vị khác có liên quan

Quý I/2014

Công văn số 7228/BTP-KSTT ngày 14/10/2013 về việc thực hiện Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05/7/2013 về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/N Đ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính

4.          

Xây dựng Nghị định quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính

Nghị định

Vụ Pháp luật hình sự – hành chính

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 4/2014

Quyết định số 1473/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai và danh mục quy định chi tiết thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính

5.          

Xây dựng Đề án liên thông thủ tục đăng ký khai sinh, đăng ký hộ khẩu và cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các bộ, ngành, địa phương

Tháng 4/2014

Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 phê duyệt Đề án tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020

6.          

Xây dựng Đề án xây dựng Bộ pháp điển

 

Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật

Các cơ quan thực hiện công tác pháp điển và các đơn vị thuộc Bộ

Tháng 5/2014

Nghị định số 63/2013/N Đ-CP ngày 27/6/2013 hướng dẫn thi hành Pháp lệnh pháp điển; Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 28/9/2012

7.          

Xây dựng Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật

Luật

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 6/2014

Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ

8.          

Xây dựng Đề án xây dựng tiêu chí hệ thống pháp luật công khai, minh bạch, gần dân, thúc đẩy sự phát triển

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Vụ Pháp luật hình sự – hành chính

 

Quý II/2014

Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020

9.          

Xây dựng Quyết định Thủ tướng Chính phủ quy định về việc tích hợp, quản lý và vận hành Hệ thống dữ liệu quốc gia về giao dịch bảo đảm

Quyết định Thủ tướng Chính phủ

Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm

Các bộ, ngành, địa phương

Tháng 7/2014

Thông báo số 255/TB-VPCP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc

10.       

Đề án thí điểm liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế

Quyết định Thủ tướng Chính phủ

Cục Bổ trợ tư pháp

Các bộ, ngành, địa phương

Tháng 8/2014

 

11.       

Xây dựng Bộ luật dân sự (sửa đổi)

Bộ luật dân sự

Vụ Pháp luật dân sự – kinh tế

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 8/2014

Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 16/8/2013 của Thủ tướng Chính phủ

12.       

Xây dựng Đề án thí điểm liên thông thủ tục công chứng, đăng ký quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thuế

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các bộ, ngành, địa phương

Tháng 8/2014

 

13.       

Xây dựng Nghị định về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, hợp đồng, giao dịch

Nghị định

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 9/2014

 

14.       

Xây dựng Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu hộ tịch trong toàn quốc

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Các bộ, ngành, địa phương

Tháng 12/2014

 

15.       

Xây dựng Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp – Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Nội vụ – Bộ Nội vụ – Bộ LĐTB&XH quy định về việc điều chỉnh hồ sơ, lý lịch và thông tin cá nhân

Thông tư

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Bộ Tư pháp – Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Nội vụ – Bộ Nội vụ – Bộ LĐTB&XH và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Năm 2014

 

16.       

Xây dựng Thông tư liên tịch Bộ Tư pháp – Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Nội vụ – Bộ LĐTB&XH quy định về việc điều chỉnh hồ sơ, lý lịch và thông tin cá nhân

Thông tư

Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực

Bộ Tư pháp – Bộ Giáo dục Đào tạo – Bộ Nội vụ – Bộ LĐTB&XH và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Năm 2014

 

17.       

Đơn giản hóa quy trình tiếp nhận, thụ lý hồ sơ khen thưởng theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi đua, khen thưởng và các văn bản hướng dẫn

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Thi đua – Khen thưởng

 

Năm 2014

Luật Thi đua – Khen thưởng

18.       

Xây dựng và tổ chức thực hiện:

- Quyết định ban hành Bảng tiêu chí chấm điểm thi đua và xếp hạng Sở Tư pháp.

- Quyết định ban hành Bảng tiêu chí chấm điểm thi đua và xếp hạng cơ quan THADS địa phương

Quyết định của Bộ trưởng

 

Vụ Thi đua – Khen thưởng

Các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Hàng năm

 

II. Cải cách thủ tục hành chính

19.       

Xây dựng Đề án thiết lập hệ thống thông tin tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính và tình hình, kết quả giải quyết thủ tục hành chính tại các cấp chính quyền

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Tháng 01/2014

Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.

20.       

Triển khai Quy chế công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc phạm vi thẩm quyền quản lý của Bộ Tư pháp theo quy định tại Nghị định số 63/2012/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP

 

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Năm 2014

Nghị định số 63/2012/NĐ-CP và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP

21.       

Đôn đốc các Bộ, cơ quan hoàn thành dứt điểm việc đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được Chính phủ thông qua tại 25 nghị quyết

 

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Năm 2014

Thông báo số 403/TB-VPCP ngày 07/11/2013 của Văn phòng Chính phủ thông báo ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp về công tác cải cách hành chính và tổ chức, hoạt động của Ban chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ

22.       

Xây dựng Kế hoạch thực hiện Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 phê duyệt Đề án Tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020

 

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Năm 2014

Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 phê duyệt Đề án Tổng thể đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 – 2020.

23.       

Xây dựng Báo cáo về kết quả rà soát thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư

Báo cáo

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Năm 2014

 

24.       

Tổng hợp danh mục các văn bản quy phạm pháp luật cần ban hành mới, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, hủy bỏ thuộc thẩm quyn ban hành của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực thi phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư

Báo cáo

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, các bộ, ngành, địa phương

Năm 2014

 

25.       

Phối hợp với Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính tập trung đánh giá việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trên các lĩnh vực: đăng ký kinh doanh, thành lập và giải thể doanh nghiệp, tiếp cận vốn, đất đai, tài nguyên, giấy tờ công dân… và kiến nghị giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh và đời sống người dân

Báo cáo

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Hội đồng Tư vấn cải cách thủ tục hành chính, các bộ, ngành, địa phương

Năm 2014

 

III. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

26.       

Xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Vụ Pháp luật hình sự – hành chính

Các bộ, ngành, địa phương

Tháng 6/2014

Quyết định số 1473/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch triển khai và danh mục quy định chi tiết thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính

27.       

Hoàn thiện việc xây dựng, sửa đổi các quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ

Các Quyết định của Bộ trưởng

Các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Tổ chức cán bộ

Năm 2014

Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13/3/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp

28.       

Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện Quy định về tiêu chuẩn chức danh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức thuộc ngành Tư pháp (thực hiện theo chức năng quản lý của Bộ)

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

Sau khi Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 414/TCCP-VC ngày 29/5/1993

29.       

Tiếp tục đôn đốc các bộ, ngành, địa phương kiện toàn tổ chức pháp chế ở Trung ương và địa phương theo Nghị định số 55/2011/NĐ-CP

 

Vụ Các vấn đề chung về xây dựng pháp luật

Các đơn vị liên quan thuộc Bộ

Năm 2014

Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế

IV. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức

30.       

Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Ngành Tư pháp năm 2014

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Quý I/2014

 

31.       

Đề án về các giải pháp tổng thể kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực Ngành Tư pháp

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Tháng 9/2014

Thực hiện Thông báo số 46/TB-VPCP ngày 18/01/2013 của Văn phòng Chính phủ thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013

 

32.       

Sửa đổi Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật THADS về cơ quan quản lý Thi hành án dân sự, cơ quan Thi hành án dân sự và công chức làm công tác THADS

Nghị định

Tổng cục Thi hành án dân sự

Các bộ, ngành, địa phương

Tháng 12/2014

 

33.       

Xây dựng Đề án kiện toàn đội ngũ cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại các đơn vị thuộc các bộ, ngành, và Sở Tư pháp các địa phương

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

Các đơn vị thuộc Bộ; Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Năm 2014

 

34.       

Hoàn thiện Đề án về các giải pháp tổng thể kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực Ngành Tư pháp

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ

Vụ Tổ chức cán bộ

Các địa phương và bộ, ngành có liên quan

Năm 2014

Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013

35.       

Xây dựng Quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng công chức trẻ có chuyên môn sâu của Bộ Tư pháp

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

36.       

Xây dựng Đề án vị trí việc làm các đơn vị thuộc Bộ

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

37.       

Xây dựng Quy chế chọn cử và quản lý viên chức Bộ Tư pháp đi đào tạo, bồi dưỡng

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

38.       

Sửa đổi, bổ sung Đề án bổ nhiệm, bãi nhiệm, thay thế, xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán và thuê người làm kế toán trưởng cho các đơn vị kế toán do Bộ Tư pháp quản lý

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

39.       

Tổ chức tập huấn nâng cao nghiệp vụ kiểm soát TTHC và nghiệp vụ truyền thông hỗ trợ công tác kiểm soát TTHC cho cán bộ làm công tác kiểm soát thủ tục hành chính của 24 bộ, ngành và 63 địa phương, kể cả cán bộ, công chức là đầu mối kiểm soát TTH

 

Cục Kiểm soát thủ tục hành chính

 

Năm 2014

 

40.       

Rà soát, thực hiện nghiêm quy định của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế

 

Vụ Tổ chức cán bộ

 

Năm 2014

Thông báo số 305/TB -VPCP ngày 12/8/2013

41.       

Tổ chức thực hiện thí điểm thi tuyển lãnh đạo cấp Phòng, cấp Vụ các đơn vị thuộc Bộ năm 2014; nghiên cứu tổ chức thí điểm thi tuyển lãnh đạo các cơ quan thi hành án dân sự địa phương

 

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

Công văn số 5973/BTP-BCĐ ngày 19/8/2013 của Ban Chỉ đạo đẩy mạnh cải cách công vụ, công chức V/v một số nhiệm vụ trọng tâm đẩy mạnh cải cách công vụ, công chức năm 2013

V. Cải cách tài chính công

42.       

Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 16/2011/TT-BTP ngày 28/9/2011 của Bộ Tư pháp quy định về phân cấp và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tư pháp

Thông tư

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Văn phòng Bộ

Năm 2014

 

43.       

Xây dựng Đề án giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính cho Trung tâm thông tin hỗ trợ pháp luật thuộc Cục Công tác phía Nam, trường Trung cấp Luật Thái Nguyên và Trung tâm hỗ trợ thực hiện yêu cầu quyền bồi thường thuộc Cục Bồi thường nhà nước

Quyết định của Bộ trưởng

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Cục Công tác phía Nam, trường Trung cấp Luật Thái Nguyên, Cục Bồi thường nhà nước

Năm 2014

 

VI. Hiện đại hóa nền hành chính

44.       

Xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Tư pháp năm 2014

 

Cục Công nghệ thông tin

Các đơn vị thuộc Bộ

Quý I/2014

Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt đề án xác định chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

45.       

Tiếp tục tiến hành cấp chữ ký số cho các đơn vị thuộc Bộ

 

Cục Công nghệ thông tin

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 22/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ

46.       

Xây dựng Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thống kê của ngành Tư pháp giai đoạn 2014-2018

 

Quyết định của Bộ trưởng

Cục Công nghệ thông tin

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Năm 2014

 

47.       

Xây dựng Đề án Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan thi hành án dân sự giai đoạn 2014 -2018

Quyết định của Bộ trưởng

Cục Công nghệ thông tin

Tổng cục Thi hành án dân sự

Năm 2014

 

Công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính

48.       

Xây dựng Báo cáo về việc tự đánh giá, chấm điểm tiêu chí, tiêu chí thành phần chỉ số Cải cách hành chính năm 2013 của Bộ Tư pháp

Báo cáo

Văn phòng Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Quý II/2014

Quyết định số 1294/QĐ-BNV ngày 03/12/2012 của Bộ Nội vụ phê duyệt đề án xác định chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

49.       

Tiếp tục triển khai Đề án “Xác định Chỉ số cải cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

 

50.       

Xây dựng và tổ chức thực hiện Quyết định của Bộ trưởng ban hành Kế hoạch kiểm tra công tác cải cách hành chính tại các đơn vị thuộc Bộ năm 2014

Quyết định

Văn phòng Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Quý IV/2014

 

51.       

Xây dựng các báo cáo cải cách hành chính của Bộ Tư pháp hàng quý, 6 tháng và năm gửi Bộ Nội vụ

Báo cáo

Văn phòng Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

52.       

Tổ chức Hội nghị quán triệt và hướng dẫn triển khai Chỉ số CCHC của Bộ Tư pháp kết hợp với tuyên truyền về cải cách hành chính

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

 

53.       

Khảo sát tại một số địa phương và tổ chức tọa đàm để xây dựng Chỉ số CCHC áp dụng trong nội bộ của Bộ Tư pháp

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

 

54.       

Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện tuyên truyền các văn bản về cải cách hành chính lồng ghép với việc tuyên truyền các văn bản quy phạm pháp luật

 

Quyết định ban hành

Vụ Phổ biến, giáo dục pháp luật

Các đơn vị thuộc Bộ

Quý I/2014

Quyết định số 1332/QĐ-BNV ngày 24/12/2012 phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 – 2015”.

Nhiệm vụ về xác định chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS)

55.       

Xây dựng Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của Bộ Tư pháp

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

Quyết định số 1332/QĐ-BNV ngày 24/12/2012 phê duyệt Đề án “Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính giai đoạn 2013 – 2015”.

56.       

Tổ chức Hội nghị, tọa đàm về triển khai Phương pháp đo lường sự hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của Bộ Tư pháp

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

 

Nhiệm vụ về xác định chỉ số hiệu quả hoạt động xây dựng và thi hành pháp luật về kinh doanh của Bộ (MEI)

57.       

Tổ chức Tọa đàm về thực trạng và giải pháp nâng cao chỉ số hiệu quả xây dựng và thi hành pháp luật về kinh doanh của Bộ Tư pháp (MEI)

 

Văn phòng Bộ

 

Năm 2014

Quyết định số 1233/QĐ-BTP ngày 28/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Đề án "Triển khai và nâng cao hiệu quả thực hiện Chỉ số cải cách hành chính, Chỉ số đo lường sự hài lòng của người dân và Chỉ số MEI"

 

 

 

 

Quyết định 3198/QĐ-BTP năm 2013 về Kế hoạch Cải cách hành chính của Bộ Tư pháp năm 2014

Find More Articles

BỘ TÀI CHÍNH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 07/QĐ-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2014

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 13/6/2013 sửa đi, bổ sung một số điều của Nghị quyết s 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ;

Căn cứ Chỉ thị 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài chính năm 2014.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3 (để thực hiện);
– Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
– Văn phòng Chính phủ, Bộ Nội vụ (để b/c);
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Các Thứ trưởng (để chỉ đạo);
– Lưu: VT, PC (35).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trương Chí Trung

 

KẾ HOẠCH

CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH NĂM 2014
(Kèm theo Quyết định số 07/QĐ-BTC ngày
02/1/2014 của Bộ Tài chính)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CU

1. Mục đích: Trên cơ sở xác định rõ các nhiệm vụ, hoạt động để chủ động trong chỉ đạo, điều hành của Bộ; chủ động trong tổ chức triển khai và phối hợp triển khai các hoạt động cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ. Qua đó, thực hiện hiệu quả công tác cải cách hành chính góp phần hoàn thành nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2014.

2. Yêu cầu:

2.1. Đảm bảo đúng, đủ các nội dung, hình thức và phương pháp theo quy định tại Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020.

2.2. Lồng ghép, kết hợp các hoạt động cải cách hành chính với các hoạt động xây dựng pháp luật; kiểm tra thực hiện và theo dõi thi hành pháp luật; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong thực hiện nhiệm vụ công vụ và các hoạt động khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

2.3. Xác định rõ các nhiệm vụ trọng tâm để tập trung thực hiện hiệu quả, trong đó đẩy mạnh công tác kiểm soát thủ tục hành chính và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện thủ tục hành chính tại các đơn vị.

II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ TRONG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH

1. Cải cách thể chế

1.1. Phối hợp với các Ủy ban của Quốc hội nghiên cứu tiếp thu, giải trình và chỉnh lý hoàn thiện các dự án Luật đã được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 6, thông qua tại kỳ họp thứ 7 (tháng 5 – 2014); các dự án Luật được Quốc hội cho ý kiến tại kỳ họp thứ 7 và thông qua tại kỳ họp thứ 8. Đồng thời, tập trung nguồn lực để tổ chức triển khai các Luật, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội được thông qua tại kỳ họp thứ 6, trong đó tập trung đến việc soạn thảo trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành Luật, Pháp lệnh, Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1.2. Phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan hoàn thành Chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật thuộc Chương trình công tác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ năm 2014.

1.3. Thực hiện các giải pháp để nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; trước hết là cải tiến quy trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm thực hiện đánh giá tác động của văn bản quy phạm pháp luật trước và sau khi ban hành, nâng cao chất lượng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật. Trên cơ sở đó, nghiên cứu trình Bộ ban hành văn bản thay thế Quyết định số 2454/QĐ-BTC ngày 23/7/2007 ban hành Quy chế soạn thảo, ban hành, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.

1.4. Đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật; kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật và theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện văn bản quy phạm pháp luật để kịp thời nắm bắt, xử lý vướng mắc và kiến nghị hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật.

2. Cải cách thủ tục hành chính

2.1. Thực hiện rà soát và đề xuất các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính, trong đó tập trung vào các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Thuế, Hải quan, Kho bạc; hệ thống hóa, để kiến nghị đơn giản hóa các thtục hành chính liên quan đến giấy tờ công dân theo Đán đơn giản hóa các TTHC liên quan đến giấy tờ công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Đ án 896).

2.2. Kiểm soát chặt chẽ các thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành; thực hiện đánh giá tác động, ban hành các Quyết định công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thuế, Hải quan, Chứng khoán.

2.3. Lồng ghép thực hiện tập huấn các kỹ năng, nghiệp vụ về đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính, … với các nghiệp vụ công tác pháp chế khác theo quy định tại Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.

3. Cải cách t chức bộ máy hành chính

3.1. Nghiên cứu, hoàn thiện chức năng nhiệm vụ của Bộ theo hướng tiếp tục khắc phục sự chồng chéo, giao thoa chức năng, nhiệm vụ giữa Bộ Tài chính với các Bộ; kiện toàn tổ chức bộ máy của các đơn vị trực thuộc Bộ, đặc biệt là tổ chức bộ máy của các tổng cục, các đơn vị sự nghiệp, các lĩnh vực hợp tác quốc tế.

Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Tổng cục; Ban hành theo thẩm quyền Quyết định của Bộ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Cục, Vụ thuộc Bộ phù hợp với Nghị định thay thế Nghị đnh 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

3.2. Thực hiện kiểm tra, đánh giá về tình hình tổ chức và hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ để thực hiện nghiên cứu, đề xuất các giải pháp, cơ chế phối hợp thực hiện.

3.3. Nghiên cứu, triển khai Đề án tái cơ cấu doanh nghiệp Nhà nước, trọng tâm là các Tập đoàn, Tổng công ty; Đề án tái cấu trúc DATC, SCIC đã được phê duyệt.

4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

4.1. Tiếp tục triển khai Đề án "Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức", trên cơ sở đó xây dựng mới, sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy định về công tác cán bộ, quản lý công chức, viên chức, đánh giá cán bộ; về quy trình, các văn bản quy định thủ tục bổ nhiệm cán bộ, về thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị, cấp ủy trong công tác cán bộ, về tiêu chuẩn chức danh cán bộ theo Nghị quyết Trung ương 4 khóa XI về xây dựng Đảng; Hoàn thiện các quy định về đánh giá cán bộ, công chức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.

4.2. Xây dựng quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý giai đoạn 2016 – 2020 (theo Chỉ thị 05/CT-BCSĐ của Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính).

4.3. Đẩy mạnh triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý chuyên gia, cán bộ cấp cơ svà thực hiện đúng lộ trình phát triển các cơ sở đào tạo thuộc Bộ theo Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Tài chính giai đoạn 2012 – 2020; đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức gắn với kế hoạch, quy hoạch đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Bộ; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng mềm và năng lực tham mưu, đề xuất cơ chế chính sách của công chức, viên chức.

4.4. Hoàn thiện và trình Bộ phê duyệt Đề án vị trí việc làm và xây dựng cơ cấu ngạch công chức, viên chức hợp lý gắn với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị thuộc Bộ. Tiêu chuẩn hóa cán bộ ngành Tài chính, có cơ cấu hp lý, trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi trong quá trình cải cách nền tài chính và hội nhập kinh tế quốc tế.

4.5. Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của công chức, viên chức; xây dựng và tổ chức thực hiện chuẩn mực đạo đức của công chức, viên chức ngành Tài chính.

5. Cải cách tài chính công

5.1. Tổ chức triển khai Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan quản lý nhà nước, trong đó tập trung xây dựng, ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định 117/2013/NĐ-CP; tiếp tục hoàn thiện trình Chính phủ Nghị định thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định về giao kinh phí tự chủ cho đơn vị sự nghiệp công lập; nghiên cứu hoàn thiện cơ chế chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước; quản lý tài sản công, nợ công.

5.2. Rà soát, phân loại các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, trên cơ sở đó đề xuất chuyển đổi cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính cho phù hợp; Thực hiện chuyển đổi hoạt động của các đơn vị sự nghiệp hoạt động nghiên cứu khoa học theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.

Sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các Quy chế quản lý tài chính, định mức chi tiêu nội bộ tại các Tổng cục thuộc Bộ; nghiên cứu cơ chế giao tự chủ tài chính đến từng Cục, Vụ thuộc Bộ Tài chính.

5.3. Nghiên cứu xây dựng chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó xác định rõ mục tiêu tiết kiệm, yêu cầu chống lãng phí, các biện pháp để thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong Bộ Tài chính.

5.4. Nghiên cứu, xây dựng Chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia; Tổ chức tổng kết, đánh giá việc thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và các văn bn hướng dẫn thực hiện làm cơ sở cho việc xây dựng Luật Ngân sách Nhà nước (sửa đổi).

5.5. Một số nhiệm vụ liên quan đến xây dựng và tổ chức thực hiện các Đán thuộc các lĩnh vực đã được phê duyệt.

6. Hiện đại hóa hành chính

6.1. Xây dựng và hoàn thành cơ bản hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của ngành bao gồm hệ thống mạng thông tin, trang thiết bị máy tính, thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động của Bộ.

6.2. Hoàn thành việc xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ.

III. T CHỨC THỰC HIỆN

1. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vtheo phân công tại phụ lục kèm theo Quyết định này; Xây dựng kế hoạch ci cách hành chính năm 2014 của đơn vị; phân công Lãnh đạo đơn vị và cán bộ làm đầu mối thực hiện làm nhiệm vụ cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính để tchức triển khai và phối hợp triển khai các nhiệm vụ được giao chất lượng, hiệu quả, đúng tiến độ.

Tổ chức pháp chế các Tổng cục và tương đương có trách nhiệm giúp Thủ trưởng đơn vị tổ chức triển khai các nhiệm vụ được giao.

Định kỳ hàng quý, 6 tháng và năm tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp trình Bộ, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo đúng quy định.

2. Vụ Pháp chế có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch, kịp thời báo cáo Bộ những vướng mắc, khó khăn trong quá trình thực hiện, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp đẩy mạnh công tác cải cách hành chính trong phạm vi quản lý của Bộ.

Chủ trì phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng hợp kết quả và trình Bộ báo cáo Bộ Nội vụ theo quy định; Phối hợp với Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước kiểm tra việc thực hiện các thủ tục hành chính tại các đơn vị trực thuộc có trụ sở làm việc tại các địa phương.

3. Vụ Hợp tác quốc tế có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Vụ Pháp chế huy động, tìm kiếm các nguồn tài trợ quốc tế để hỗ trợ thực hiện các nội dung cải cách hành chính của Bộ.

4. Các cơ quan báo chí thuộc Bộ, thuộc Tổng cục có trách nhiệm thông tin, tuyên truyền kịp thời, đầy đủ tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc kế hoạch cải cách hành chính của Bộ.

 

PHỤ LỤC

PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2014
(Ban hành kèm theo Quyết định s 07/QĐ-BTC ngày 02 tháng 1 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

TT

Nhim vụ cụ thể

Sản phẩm

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Thời gian thực hiện

Ghi chú

 

I. Nhiệm vụ cải cách thể chế

 

1.

Tổng kết đánh giá luật Ngân sách Nhà nước năm 2002, trên cơ sở đó xây dựng Luật ngân sách nhà nước (sửa đổi).

Dự thảo Luật Ngân sách sửa đổi trình Chính phủ, Quốc hội

Vụ Ngân sách nhà nước

Vụ HCSN, Vụ ĐT, Kho bạc NN, Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ

Thời gian hoàn thành theo chương trình làm việc của Quốc Hội và Chính phủ

2.

Phối hợp với các Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Chính phủ nghiên cứu tiếp thu ý kiến của đại biểu quốc hội để chỉnh lý, hoàn thiện dự án luật Hải quan (sửa đổi)

Dự thảo Luật Hải quan sửa đổi trình Chính phủ, Quốc hội

Tổng cục Hải quan

Vụ PC, Vụ CST, TCT

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ

3

Nghiên cứu, xây dựng Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh.

Dự thảo Luật Quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trình Chính phủ, Quốc hội

Cục Tài chính doanh nghiệp

Vụ PC, các đơn vị có liên quan

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ

4.

Tổng kết đánh giá thực hiện Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trên cơ sở đó đề xuất các nội dung phải sửa đổi, bổ sung

Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt trình Chính phủ, Quốc hội

Vụ Chính sách thuế

Vụ PC, TCT, TCHQ và các đơn vị có liên quan

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ

Thời gian hoàn thành theo chương trình làm việc của Quốc hội và Chính phủ

5.

Tổng kết đánh giá thi hành Luật Kế toán hiện hành, trên cơ sở đó đề xuất những nội dung sửa đổi, bổ sung.

Dự thảo Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kế toán trình Chính phủ, Quốc hội.

Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán

 

Theo phân công của Thủ tướng Chính phủ

6.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định thành lập và tổ chức hoạt động Quỹ hưu trí bổ sung

Dự thảo Nghị định thành lập và tổ chức hoạt động Quỹ hưu trí bổ sung

Vụ Tài chính ngân hàng

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2014

 

7.

Tổng kết đánh giá thi hành Nghị định số 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc kinh doanh dịch vụ đòi nợ, trên cơ sở đó đề xuất những nội dung sửa đổi, bổ sung.

Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một sđiều của Nghị định số 104/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc kinh doanh dịch vụ đòi nợ

Vụ Tài chính ngân hàng

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý III/2014

 

8

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định về thu tiền sử dụng đất (theo Luật Đất đai sửa đổi).

Dự thảo Nghị định về thu tiền sử dụng đất (theo Luật Đất đai sửa đổi).

Cục Quản lý công sản

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý II/2014

 

9.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (theo Luật Đất đai sửa đổi).

Dự thảo Nghị định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (theo Luật Đất đai sửa đổi).

Cục Quản lý công sản

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý II/2014

 

10.

Tổng kết đánh giá thi hành Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước, trên cơ sở đó đề xuất nội dung sửa đi, bổ sung

Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg

Cục quản lý công sản

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2014

 

11.

Nghiên cứu, xây dựng Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định số 59/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 61/2010/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước.

Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thay thế Quyết định s59/2007/QĐ-TTg và Quyết định s61/2010/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, công ty nhà nước.

Cục quản lý công sản

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2014

 

12.

Tổng kết đánh giá thi hành Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí BVMT đối với chất thải rắn, trên cơ sở đó đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định s174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí BVMT đối với chất thải rắn

Vụ Chính sách Thuế

Vụ PC, TCT, TCHQ và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2014

 

13.

Tổng kết đánh giá thi hành Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; Nghị định số 14/2011/NĐ-CP ngày 16/2/2011 của Chính phủ Quy định về điều kiện đăng ký và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan, trên cơ sở đó đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005; Nghị định số 14/2011/NĐ-CP

Tổng cục Hải quan

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Tháng 12/2014

 

14.

Tổng kết đánh giá thi hành Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên cơ sở đó đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Tổng cục Hải quan

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Tháng 10/2014

 

15.

Tổng kết đánh giá thi hành Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trên cơ sở đó đề xuất nội dung sửa đổi, bổ sung.

Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/01/2003 ca Chính phủ quy định về việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Tổng cục Hải quan

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Tháng 10/2014

 

16.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định sửa đổi bổ sung khoản 1 Nghị định 45/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh Bảo hiểm.

Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung khoản 1 Nghị định 45/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật kinh doanh Bảo hiểm.

Cục quản lý giám sát Bảo hiểm

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý IV/2014

 

17.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi)

Dự thảo Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sửa đổi)

Vụ Pháp chế

Các đơn vị có liên quan

Quý II/2014

 

18.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định hướng dẫn tổ chức và hoạt động thị trường chứng khoán phái sinh

Dự thảo Nghị định hướng dẫn tổ chức và hoạt động thị trường chứng khoán phái sinh

Ủy ban chứng khoán nhà nước

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Quý II/2014

 

19.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định về quản lý ngân quỹ

Dự thảo Nghị định về quản lý ngân quỹ

Kho bạc Nhà nước

Vụ PC và các đơn vị có liên quan

Tháng 12 Năm 2014

 

20.

Nghiên cứu, xây dựng, ban hành Quy chế quy định về soạn thảo văn bản, rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính (thay thế Quyết định 2454/QĐ-BTC ngày 23/7/2007 của Bộ Tài chính).

Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

21.

Xây dựng Phương án tổng thể, phương án sàn về Thuế quan trình Bộ và trình Thủ tướng Chính phủ trong đàm phán Khu vực tự do với EU, EFTA

Phương án, báo cáo kết quả thực hiện

Vụ Hợp tác quốc tế

Tổng cục Thuế, Hải quan, Vụ Pháp chế, Vụ chính sách Thuế

Năm 2014

 

22.

Xây dựng Lộ trình cắt giảm tổng thể thuế quan trong FTA cho giai đoạn sau 2014 đtrình Bộ công bố

Kết quả triển khai, kiến nghị, sửa đổi, bổ sung các VBQPPL có liên quan

Vụ Hợp tác quốc tế

Tổng cục Thuế, Hải quan, Vụ Pháp chế, Vụ chính sách Thuế

Năm 2014

 

23.

Xây dựng Phương án, đề xuất các giải pháp xử lý các vướng mắc trong quá trình kháng kiện cho các vụ kiện về trợ cấp với EU và Hoa kỳ

Phương án

Vụ Hợp tác quốc tế

Vụ Pháp chế

Năm 2014

 

24.

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp khắc phục nợ đọng trong xây dựng cơ bản

Phương án cụ thể trình Bộ

Vụ Đầu tư

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

 

II. Cải cách thủ tục hành chính

 

1.

Tổ chức rà soát các TTHC, kiến nghị phương án đơn giản hóa, sửa đổi các văn bản QPPL, thực hiện các quy định về kiểm soát TTHC theo quy định tại Nghị định 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát TTHC

Kế hoạch rà soát năm 2014

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

2.

Tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Đề án đơn giản hóa TTHC liên quan đến giấy tờ công dân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (Đề án 896). Trong đó tập trung các nhiệm vụ: Thành lập Tổ công tác Đề án 896 của Bộ Tài chính; Rà soát thống kê các TTHC liên quan đến giấy tờ công dân;

Kế hoạch thực hiện Đề án 896 năm 2014; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành lập Tổ công tác 896; Danh mục TTHC có liên quan đến giấy tờ công dân

Vụ Pháp chế

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

3.

Tổ chức kiểm tra thực hiện thủ tục hành chính.

Kế hoạch kiểm tra trực tiếp, báo cáo Bộ kết quả kiểm tra

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

4.

Công bố công khai các TTHC thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính (bao gồm các TTHC mới, sửa đổi bổ sung, thay thế bãi bỏ).

Ban hành Quyết định công bố

Các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Pháp chế

Năm 2014

 

5.

Tiếp tục thực hiện đơn giản hóa các TTHC theo Nghị quyết s25/NQ-CP; Nghị quyết số 68/NQ-CP và các Nghị quyết khác của Chính phủ

Danh mục các VBQPPL trình Bộ ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành để thực thi đơn giản hóa TTHC

Các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Pháp chế

Năm 2014

 

6.

Cập nhật các TTHC lên trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC

Thông tin về TTHC, trình tự thực hiện, cách thức thực hiện TTHC trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

7.

Tchức tập huấn cho cán bộ đầu mối làm công tác kiểm soát TTHC tại các đơn vị thuộc Bộ

Tổ chức 1-2 buổi tập huấn cho cán bộ

Vụ Pháp chế

Cục Kiểm soát TTHC-B Tư pháp;

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

 

III. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

 

1.

Rà soát chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của các đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính theo Nghị định thay thế Nghị định 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 quy định chức năng, nhim vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính, trên cơ sở đó đề xuất hoàn thiện

Dự thảo các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; dự thảo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Bộ.

Vụ Tổ chức cán bộ và các đơn vị thuộc Bộ

Vụ Pháp chế

Năm 2014

Tiến độ trình phụ thuộc vào Chính phủ ban hành Nghị định thay thế Nghị định 118/2009/NĐ-CP

2.

Kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ

Kế hoạch kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

3.

Xây dựng Quy chế quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính

Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Vụ Tchức cán bộ

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

4.

Triển khai, thực hiện Đề án tái cấu trúc Công ty mua bán nợ DATC.

Kết quả thực hiện

Cục Tài chính Doanh nghiệp

Công ty Mua bán nợ và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Năm 2014

Tổ chức thực hiện các nội dung của Đán theo lộ trình được phê duyệt

5.

Triển khai, thực hiện Đề án Tái cấu trúc Tổng công ty Kinh doanh vốn Nhà nước SCIC.

Kết quả thực hiện

Cục Tài chính Doanh nghiệp

Tổng công ty kinh doanh vốn Nhà nước và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Năm 2014

6.

Nghiên cứu đề xuất thực hiện thí điểm góp vốn cổ phần để thành lập mới đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị thuộc các Tập đoàn, tổng công ty nhà nước khi tiến hành cổ phần hóa

Dự thảo Đề án thí điểm góp vốn cổ phần để thành lập mới đối với một số đơn vị sự nghiệp công lập, các đơn vị thuộc các Tập đoàn, tổng công ty nhà nước khi tiến hành cổ phần hóa

Cục Tài chính doanh nghiệp

 

Năm 2014

 

7.

Triển khai, thực hiện Dự án "Htrợ triển khai Chương trình cải cách doanh nghiệp Nhà nước và hỗ trợ quản trị công ty".

Kết quả triển khai, thực hiện

Cục Tài chính doanh nghiệp

 

Năm 2014

 

8.

Triển khai, thực hiện Đề án tái cơ cấu Doanh nghiệp Nhà nước, trọng tâm là các Tập Đoàn, Tổng công ty

Đề án, Kết quả thực hiện

Cục tài chính Doanh nghiệp

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

Tổ chức thực hiện các nội dung của Đề án theo lộ trình được phê duyệt

9.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án thành lập Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam

Đề án, kết quả triển khai

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Năm 2014

 

10.

Triển khai, thực hiện Dự án "Tăng cường năng lực tổng thể Thanh tra tài chính giai đoạn 2009-2014".

Kết quả triển khai, thực hiện

Thanh tra Bộ

 

Năm 2014

 

 

IV. Xây dựng và nâng cao chất lưng đội ngũ cán bộ, công chức

 

1.

Tiếp tục triển khai "Đề án Đẩy mạnh cải cách chế độ công vụ, công chức" theo Quyết định số 1557/QĐ-TTg ngày 18/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ

Kết quả triển khai

Vụ Tổ chức cán b

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

2.

Tổ chức, thực hiện Đề án quy hoạch cán bộ, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ theo Chỉ thị 05-CT/BCSĐ ngày 30/8/2013 giai đoạn 2016-2020

Kế hoạch đào tạo

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

3.

Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 25/01/2002 ca Bộ Chính trị về việc đẩy mạnh công tác luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý của Bộ Tài chính đến năm 2020 và những năm tiếp theo

Kết quả triển khai

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

4.

Tổ chức, xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức các đơn vị thuộc Bộ

Đề án, Quyết định phê duyệt

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

5.

Nghiên cứu, xây dựng Quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức trên cơ sở kết quả công các đơn vị thuộc Bộ

Quyết định của Bộ trưởng ban hành Quy chế, kết quả đánh giá cán bộ, công chức

Vụ Tổ chức cán bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

 

V. Cải cách tài chính công

 

1.

Nghiên cứu, xây dựng Thông tư hướng dẫn Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

Thông tư hướng dẫn Nghị định 117/2013/NĐ-CP ngày 07/10/2013 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính đối với các cơ quan quản lý hành chính nhà nước

Vụ Hành chính sự nghiệp

Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

2.

Nghiên cứu, xây dựng Nghị định thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao kinh phí tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

Nghị định thay thế Nghị định 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ quy định giao kinh phí tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập

Vụ Hành chính sự nghiệp

Vụ Pháp chế, các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

3.

Nghiên cứu, xây dựng quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và quản lý hành chính đối với các cơ quan hành chính thuộc Bộ Tài chính

Quyết định của Bộ trưởng ban hành quy định

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

4.

Nghiên cứu, xây dựng quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính

Quyết định của Bộ trưởng ban hành quy định

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

5.

Xây dựng Quyết toán thu, chi ngân sách năm 2013 của Bộ Tài chính

Báo cáo kết quả quyết toán

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

6.

Xây dựng dự toán thu, chi Ngân sách nhà nước và kế hoạch vốn đầu tư năm 2015 của Bộ Tài chính

Báo cáo dự toán thu, chi Ngân sách nhà nước và kế hoạch vốn đầu tư năm 2015 của Bộ Tài chính

Vụ Kế hoạch – Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

7.

Xây dựng Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, trong đó đề ra các giải pháp để thực hiện tiết kiệm chống lãng phí của Bộ Tài chính.

Quyết định phê duyệt Chương trình của Bộ trưởng

Vụ Pháp chế

Vụ Kế hoạch – Tài chính; Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

8.

Nghiên cứu, xây dựng Đán quản lý nợ công giai đoạn 2015-2020.

Đề án quản lý nợ công giai đoạn 2015-2020.

Cục quản lý nợ và Tài chính đối ngoại

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

9.

Nghiên cứu, xây dựng Chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia.

Đề án xây dựng Chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia.

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại

 

Năm 2014

 

10.

Tổ chức, thực hiện Dự án "Tăng cường phân cấp quản lý dự án – Giai đoạn 3".

Kế hoạch thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện

Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại

 

Năm 2014

 

11.

Tổ chức thực hiện Chương trình nền Tài chính công (cấu phần 2 thuộc Chương trình cải cách kinh tế vĩ mô).

Báo cáo kết quả triển khai

Vụ Ngân sách Nhà nước

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

12.

Tiếp tục tổ chức, triển khai các hoạt động thuộc Dự án cải cách quản lý tài chính công

Kết quả triển khai cụ thể từng hoạt động

Ban quản lý Tài chính công; Các đơn vị thuộc Bộ.

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

13.

Nghiên cứu, xây dựng Đán Hiện đại hóa quản lý công sản và thực hiện cơ chế mua sắm tài sản Nhà nước theo phương thức tập trung

Dự thảo đề án

Cục Quản lý công sản

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

14.

Nghiên cứu, thực hiện Đề án cải cách quản lý ngân quỹ của Chính phủ

Nghị định về quản lý ngân quỹ của Chính phủ

Kho bạc Nhà nước

Vụ Tài chính Ngân hàng và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan

Năm 2014

 

15.

Xây dựng Chương trình hành động của ngành Tài chính triển khai thực hiện Chiến lược ngành Tài chính đến năm 2020

Chương trình hành động, báo cáo kết quả thực hiện

Viện Chiến lược và Chính sách tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

16.

Tổ chức triển khai Quyết định số 128/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phát triển Thị trường vốn Việt Nam

Kết quả thực hiện

Vụ Tài chính ngân hàng

 

Năm 2014

 

17.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án Phát triển Thị trường vốn

Đề án Phát triển Thị trường vốn

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Năm 2014

 

18.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án Thị trường chứng khoán phái sinh

Dự thảo Đ án

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Năm 2014

 

19.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án tái cấu trúc Thị trường chứng khoán

Dự thảo Đ án

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Năm 2014

 

20.

Nghiên cứu, xây dựng Đán chuyển chức năng thanh toán tiền giao dịch trái phiếu Chính phủ từ Ngân hàng Thương mại sang ngân hàng Nhà nước

Dự thảo Đề án

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

 

Năm 2014

 

21.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án nâng cao năng lực hoạt động thm định giá của Việt Nam

Dự thảo Đề án

Cục Quản lý giá

 

Năm 2014

 

22.

Tiếp tục thực hiện Đán thí điểm bo hiểm nông nghiệp

Kết quả thực hiện

Cục Quản lý giám sát bo hiểm

 

Năm 2014

Thời gian hoàn thành theo tiến độ phê duyệt của Đ án

23.

Tiếp tục thực hiện Đề án thí điểm bảo hiểm tín dụng xuất khẩu

Kết quả thực hiện

Cục Quản lý giám sát bảo hiểm

 

Năm 2014

24.

Nghiên cứu, xây dựng Đề án Tái cấu trúc các doanh nghiệp bảo hiểm

Kết quả thực hiện

Cục Quản lý giám sát bảo hiểm

 

Năm 2014

25.

Tiếp tục tổ chức, thực hiện Đề án cải cách thể chế, chính sách Thuế giai đoạn 2011-2020.

Kết quả thực hiện

Tổng cục Thuế

Đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

26.

Tiếp tục tổ chức, thực hiện Đề án cải cách quản lý hành chính Thuế (giai đoạn 03)

Kết quả thực hiện

Tổng cục Thuế

Đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

 

VI. Hiện đại hóa nền hành chính

 

1.

Xây dựng kế hoạch về ứng dụng công nghệ Thông tin ca Bộ Tài chính

Kế hoạch và kết quả thực hiện

Cục Tin học và Thống kê Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

2.

Xây dựng và triển khai các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ trong một số lĩnh vực chuyên ngành

Các phần mềm trong các lĩnh vực

Cục Tin học và Thống kê Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

3.

Nghiên cứu, xây dựng Dự án Hạ tầng truyền thông thống nhất ngành tài chính giai đoạn 2014-2015. (2)(10)

Dự án, kết quả triển khai

Cục Tin học và Thống kê Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

4.

Nghiên cứu, xây dựng Dự án triển khai Hệ thống thư viện điện tử thống nhất Bộ Tài chính

Dự án, kết quả triển khai

Cục Tin học và Thống kê Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

5.

Thực hiện dịch vụ công trực tuyến với mức độ cao trên môi trường mạng, đảm bảo cho cá nhân, tổ chức có thể tìm kiếm, khai thác các thông tin liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính

Các điều kiện kỹ thuật thực hiện cung cấp dịch vụ trực tuyến mức độ 2 trở lên trên cng thông tin điện tử, trang Website của Bộ, các đơn vị thuộc Bộ

Cục Tin học và thống kê Tài chính

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

6.

Tổ chức, thực hiện triển khai Đề án Hiện đại hóa hệ thống Hải quan đin tử VNACCS/VCIS

Báo cáo kết quả thực hiện

Tổng cục Hải quan

Đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

7.

Tổ chức, thực hiện, triển khai Đề án thực hiện Cơ chế Hải quan một cửa quốc gia

Báo cáo kết quả thực hiện

Tổng cục Hải quan

Đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

8.

Tổ chức, thực hiện Đề án "Đầu tư trang bị và quản lý tàu thuyn ngành hải quan giai đoạn 2011-2020"

Báo cáo kết quả triển khai

Tổng Cục hải quan

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

9.

Xây dựng, áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 vào hoạt động của các đơn vị thuộc Bộ

Kế hoạch áp dụng triển khai, Quyết định của Bộ trưởng về áp dụng Quy trình ISO

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

10.

Tổ chức, thực hiện Dự án "Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng phần mềm quản lý tài sản là công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn"

Kết quả thực hiện dự án

Cục Quản lý công sản

Các đơn vị có liên quan

Năm 2014

 

 

VII. Một số nhiệm vụ công tác khác

 

1.

Rà soát hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định số 16/2013/NĐ-CP về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật

Tập hợp hệ thống hóa VBQPPL

- Các đơn vị thuộc Bộ thực hiện đối với các VBQPPL thuộc lĩnh vực giao phụ trách

- Vụ Pháp chế tổng hợp chung trình Bộ

 

Năm 2014

 

2.

Tổ chức kiểm tra, thực hiện VBQPPL tại các đơn vị thuộc Bộ Tài chính

Kế hoạch, báo cáo kết quả kiểm tra

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

3.

Tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật các Luật mới ban hành, các VBQPPL có liên quan trực tiếp đến người dân và doanh nghiệp

Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện

Vụ Pháp chế

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

4.

Xây dựng Kế hoạch Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính

Kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện

Thanh tra Bộ

Các đơn vị thuộc Bộ

Năm 2014

 

 

Quyết định 07/QĐ-BTC năm 2014 về Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ Tài chính

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 15/BNN-TCCB
V/v Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V của Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Nội vụ

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được Văn bản số 4677/BNV-TCPCP ngày 24/12/2013 của Bộ Nội vụ Về việc Tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V của Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam. Sau khi nghiên cứu hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Hiệp hội hoàn chỉnh hồ sơ tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V, cụ thể như sau:

1. Về Dự thảo báo cáo tổng kết nhiệm kỳ IV: Cần nêu những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của Hiệp hội.

2. Về Dự thảo phương hướng hoạt động nhiệm kỳ V (2014-2017): Bổ sung các nội dung:

a) Những giải pháp khắc phục tồn tại, khó khăn đã nêu trong Dự thảo Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ IV của Hiệp hội;

b) Phương án triển khai các hoạt động nhằm thực hiện hiệu quả Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ Về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nông sản, xây dựng cánh đồng mẫu lớn, để xây dựng vùng nguyên liệu tập trung với các cánh đồng trồng mía lớn gắn với nhà máy, áp dụng cơ giới hóa và thâm canh, nâng cao năng suất, chất lượng mía.

Đề nghị Bộ Nội vụ xem xét, quyết định theo thẩm quyền./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam (để t/h);
– Lưu: VT, TCCB.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuân Thu

 

Công văn 15/BNN-TCCB năm 2013 tổ chức Đại hội nhiệm kỳ V của Hiệp hội Mía – Đường Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 04/2014/TT-BTC

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2014

 

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH THẨM TRA QUYẾT TOÁN DỰ ÁN HOÀN THÀNH ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC.

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/01/2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/9/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; số 207/2013/NĐ-CP ngày 11/12/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Đầu tư,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước.

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định quy trình thẩm tra quyết toán đối với các dự án, hạng mục hoàn thành (hoặc bị dừng vĩnh viễn) sử dụng nguồn vốn đầu tư từ Dự toán Ngân sách nhà nước; khuyến khích áp dụng Quy trình này để thẩm tra quyết toán đối với dự án sử dụng các nguồn vốn khác.

2. Quy trình thực hiện công tác thẩm tra quyết toán gồm các bước:

a) Tiếp nhận hồ sơ trình duyệt quyết toán;

b) Thẩm tra quyết toán;

c) Trình người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ quyết toán, thẩm tra quyết toán, trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước;

2. Các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán việc tuân thủ quy trình: Tiếp nhận hồ sơ – Thẩm tra quyết toán – Trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Yêu cầu đối với công tác thẩm tra quyết toán

1. Công tác thẩm tra quyết toán phải tuân thủ các cơ chế chính sách của Nhà nước phù hợp với từng thời kỳ thực hiện dự án. Cơ quan chủ trì thẩm tra được đề nghị các cơ quan chức năng quản lý chuyên ngành xem xét, giải quyết những kiến nghị, vướng mắc liên quan đến quyết toán dự án hoàn thành để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán.

2. Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán phải bảo đảm tính đúng đắn, trung thực, khách quan.

3. Thời gian thực hiện thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành tính từ ngày cơ quan chủ trì thẩm tra nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Thông tư quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước của Bộ Tài chính.

Điều 4. Trách nhiệm của các bên liên quan

1. Cơ quan thẩm tra quyết toán, cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán chịu trách nhiệm tuân thủ trình tự, nội dung các bước thẩm tra theo quy định tại Thông tư này; chịu trách nhiệm về nội dung của Báo cáo kết quả thẩm tra trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp và Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành của kiểm toán độc lập hoặc Kiểm toán Nhà nước (nếu có). Cơ quan thẩm tra quyết toán, cán bộ trực tiếp thẩm tra quyết toán không chịu trách nhiệm về tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu đã nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán; không chịu trách nhiệm về đơn giá dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và đơn giá trúng thầu đã được người quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.

2. Nhà thầu kiểm toán độc lập, kiểm toán viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về nội dung và tính đúng đắn của số liệu trong Báo cáo kết quả kiểm toán dự án hoàn thành trên cơ sở hồ sơ quyết toán do chủ đầu tư cung cấp.

3. Chủ đầu tư chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan thẩm tra quyết toán về tính pháp lý của hồ sơ quyết toán và tính đúng đắn của số liệu đề nghị quyết toán; tính chính xác của khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán; tính phù hợp của đơn giá do chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.

4. Tổ chức, cá nhân thực hiện thẩm tra, thẩm định thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, kết quả đấu thầu và người có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư, dự toán, tổng dự toán (nếu có) chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của khối lượng, tính phù hợp của đơn giá trong hồ sơ báo cáo kết quả thẩm tra, thẩm định theo quy định của pháp luật.

Phần II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Chương I

TRÌNH TỰ TIẾP NHẬN HỒ SƠ TRÌNH DUYỆT QUYẾT TOÁN

Điều 5. Kiểm tra hồ sơ

1. Khi tiếp nhận hồ sơ báo cáo quyết toán do chủ đầu tư trình duyệt, cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra danh mục hồ sơ, tài liệu do chủ đầu tư trình đối chiếu với phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này;

2. Kiểm tra nội dung các biểu mẫu báo cáo quyết toán do chủ đầu tư lập, đối chiếu với biểu mẫu quy định trong Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước; Qua đó xác định rõ hồ sơ, tài liệu còn thiếu; những tài liệu mà chủ đầu tư cần hoàn thiện, bổ sung.

Điều 6. Xử lý các trường hợp

1. Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, đầy đủ danh mục hồ sơ theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này;

2. Trường hợp hồ sơ đảm bảo yêu cầu, nhưng cần bổ sung cho đủ hồ sơ theo quy định, cán bộ tiếp nhận hồ sơ ghi rõ vào mục II và III trong phiếu giao nhận hồ sơ. Quá thời gian ghi tại mục III, cán bộ tiếp nhận báo cáo người có thẩm quyền để có văn bản yêu cầu hoàn thiện bổ sung hoặc trả lại hồ sơ cho chủ đầu tư;

3. Trường hợp chủ đầu tư không trực tiếp giao hồ sơ quyết toán phải có văn bản ủy quyền; đồng thời, chủ đầu tư lập phiếu giao nhận hồ sơ theo Mẫu số 01/GHSQT ban hành kèm theo Thông tư này gửi kèm theo; cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra hồ sơ báo cáo quyết toán theo các nội dung trên và xử lý bằng văn bản theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này.

Điều 7. Trách nhiệm bổ sung hồ sơ

Sau 30 ngày kể từ ngày chủ đầu tư nhận được thông báo bổ sung hoặc trả lại hồ sơ của cơ quan thẩm tra mà chủ đầu tư không nộp đủ hồ sơ (đã hoàn chỉnh) hoặc không có văn bản giải trình thì chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm về việc chậm thời gian nộp báo cáo quyết toán. Ngày chủ đầu tư nhận được thông báo là ngày hai bên trực tiếp giao nhận hồ sơ đối với trường hợp giao nhận trực tiếp, ngày trên dấu công văn đến hoặc ngày trên dấu bưu điện nơi nhận đối với trường hợp giao nhận gián tiếp.

Chương II

TRÌNH TỰ THẨM TRA QUYẾT TOÁN

Mục 1. TRÌNH TỰ THẨM TRA QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐÃ THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN

Điều 8. Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán

Cán bộ thẩm tra xem xét tính pháp lý của hợp đồng kiểm toán, phạm vi kiểm toán, thời gian và thể thức thực hiện kiểm toán đối với dự án.

Điều 9. Kiểm tra nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán

1. Cán bộ thẩm tra đối chiếu nội dung Báo cáo kết quả kiểm toán của dự án với nội dung Kiểm tra báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành quy định tại Chuẩn mực Kiểm toán báo cáo quyết toán vốn đầu tư hoàn thành số 1000 ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-BTC ngày 18/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có). Trường hợp không đảm bảo yêu cầu theo quy định, cơ quan thẩm tra thông báo cho chủ đầu tư để yêu cầu nhà thầu kiểm toán thực hiện kiểm toán lại hoặc kiểm toán bổ sung.

2. Cán bộ thẩm tra không tính lại khối lượng do chủ đầu tư và nhà thầu nghiệm thu đưa vào báo cáo quyết toán đã được kiểm toán viên xác nhận trong báo cáo kiểm toán; không tính lại đơn giá đã được người quyết định trúng thầu quyết định, chủ đầu tư và nhà thầu đã thống nhất ghi trong hợp đồng.

Điều 10. Kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật

Cán bộ thẩm tra kiểm tra việc chấp hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, những căn cứ pháp lý mà kiểm toán viên sử dụng để kiểm toán dự án trong danh mục các văn bản sử dụng của báo cáo kiểm toán dự án hoàn thành.

Điều 11. Xem xét kiến nghị của chủ đầu tư với báo cáo kiểm toán

Cán bộ thẩm tra xem xét những ý kiến mà chủ đầu tư không thống nhất với báo cáo kiểm toán của nhà thầu kiểm toán.

Điều 12. Kiểm tra việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có)

Cán bộ thẩm tra kiểm tra việc chấp hành của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước (nếu có). Trường hợp cần thiết, có văn bản xin ý kiến của các cơ quan liên quan để thống nhất hướng xử lý trước khi trình người có thẩm quyền quyết định.

Điều 13. Nhận xét, kiến nghị

1. Cán bộ thẩm tra có ý kiến nhận xét, đánh giá trong từng bước thẩm tra quy định tại các Điều 8, 9, 10, 11 và 12 Thông tư này trong báo cáo kết quả thẩm tra.

2. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị về giá trị đề nghị phê duyệt, biện pháp giải quyết các tồn tại của dự án sau khi quyết toán.

3. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị với các cơ quan liên quan về quá trình quản lý đầu tư, thực hiện dự án.

Mục 2. TRÌNH TỰ THẨM TRA QUYẾT TOÁN ĐỐI VỚI DỰ ÁN KHÔNG THỰC HIỆN KIỂM TOÁN BÁO CÁO QUYẾT TOÁN

Điều 14. Thẩm tra hồ sơ pháp lý của dự án

Cán bộ thẩm tra căn cứ báo cáo theo Mẫu số 02/QTDA trong Báo cáo quyết toán và tập các văn bản pháp lý liên quan của dự án, đối chiếu danh mục, trình tự thực hiện các văn bản pháp lý với các quy định của pháp luật để có nhận xét về:

1. Trình tự lập và duyệt văn bản, thẩm quyền phê duyệt văn bản;

2. Việc chấp hành trình tự đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

3. Việc chấp hành trình tự lựa chọn thầu của các gói thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu;

4. Việc thương thảo và ký kết các hợp đồng giữa chủ đầu tư với các nhà thầu tư vấn, xây dựng, cung cấp và lắp đặt thiết bị so với các quy định của pháp luật về hợp đồng và quyết định trúng thầu; hình thức giá hợp đồng phải tuân thủ đúng quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền và là cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng.

Điều 15. Thẩm tra nguồn vốn đầu tư của dự án

Căn cứ các biểu báo cáo số 01/QTDA, 03/QTDA, 08/QTDA trong Báo cáo quyết toán; cán bộ thẩm tra thực hiện các bước sau:

1. Phân tích, so sánh cơ cấu vốn đầu tư thực hiện với cơ cấu vốn được xác định trong tổng mức vốn đầu tư được duyệt (biểu báo cáo số 01/QTDA).

2. Kiểm tra số liệu báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư hàng năm so với kế hoạch được duyệt (biểu báo cáo số 03/QTDA).

3. Đối chiếu số liệu vốn thanh toán hàng năm của chủ đầu tư và cơ quan thanh toán (biểu báo cáo số 08/QTDA);

4. Kiểm tra việc điều chỉnh tăng, giảm vốn đầu tư của dự án đã được cấp có thẩm quyền cho phép so với chế độ và thẩm quyền quy định.

5. Nhận xét, đánh giá việc chấp hành các quy định về việc cấp vốn, thanh toán; việc quản lý và sử dụng các loại nguồn vốn đầu tư của dự án.

Điều 16. Thẩm tra chi phí đầu tư của dự án

Căn cứ tổng mức đầu tư được duyệt và biểu báo cáo số 04/QTDA- Chi phí đầu tư đề nghị quyết toán theo công trình, hạng mục hoàn thành, cán bộ thẩm tra thực hiện thẩm tra lần lượt theo cơ cấu chi phí ghi trong tổng mức đầu tư: (1) Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; (2) Chi phí xây dựng; (3) Chi phí thiết bị; (4) Chi phí quản lý dự án; (5) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; (6) Chi phí khác.

1. Thẩm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư:

a) Thẩm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư do chủ đầu tư thực hiện: Đối chiếu đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với dự toán bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; dự toán chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kiểm tra danh sách chi trả cho các tổ chức, cá nhân nhận tiền bồi thường đã có chữ ký xác nhận theo quy định để xác định giá trị quyết toán.

b) Thẩm tra chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư do Hội đồng đền bù thực hiện và chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư (nếu có) để xác định giá trị quyết toán.

c) Trường hợp dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư là dự án độc lập được lập báo cáo quyết toán và thẩm tra quyết toán như một dự án đầu tư độc lập.

d) Trường hợp giải phóng mặt bằng, tái định cư là hạng mục tách ra từ một dự án đầu tư, thành lập Ban quản lý dự án phần giải phóng mặt bằng riêng biệt với Ban quản lý dự án phần xây dựng: Ban quản lý dự án phần giải phóng mặt bằng, tái định cư chịu trách nhiệm quyết toán phần giải phóng mặt bằng, tái định cư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; gửi báo cáo quyết toán đã được phê duyệt tới chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình để lập báo cáo quyết toán chung trong toàn bộ dự án. Khi thẩm tra quyết toán toàn bộ dự án, không phải thẩm tra lại phần chi phí giải phóng mặt bằng, tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

e) Trường hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật đã có quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, căn cứ quyết định phê duyệt quyết toán của cấp có thẩm quyền, văn bản yêu cầu chi trả của chủ đầu tư các công trình kỹ thuật và chứng từ trả tiền để xác định chi phí trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư.

g) Trường hợp cần thiết phải thẩm tra để trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt quyết toán các công trình hạ tầng kỹ thuật thì việc thẩm tra tương tự như thẩm tra chi phí xây dựng.

2. Thẩm tra chi phí xây dựng:

2.1. Một số nội dung cần lưu ý

a) Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng xây dựng và quyết định trúng thầu của cấp có thẩm quyền phê duyệt; trong đó, lưu ý đến hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng làm cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng.

b) Trường hợp chi phí xây dựng công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được lập thiết kế, dự toán riêng cho hạng mục, tiến hành thẩm tra như thẩm tra gói thầu xây dựng độc lập.

c) Trường hợp chi phí xây dựng công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công được tính theo tỷ lệ (%) trong gói thầu xây dựng chính (không lập thiết kế, dự toán riêng); tiến hành thẩm tra việc áp dụng tỷ lệ (%) trên cơ sở kết quả thẩm tra gói thầu xây dựng chính.

2.2. Thẩm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

a) Đối chiếu các nội dung, khối lượng trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

b) Đối chiếu sự phù hợp giữa đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán của chủ đầu tư với đơn giá trong dự toán được duyệt.

c) Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định ở bước (a) nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra ở bước (b).

2.3. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng trọn gói" (không phân biệt hình thức lựa chọn thầu):

a) Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;

b) Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá ghi trong bản tính giá trị hợp đồng; Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng; thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại khối lượng cũng như đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.

2.4. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng theo đơn giá cố định" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):

a) Đối chiếu nội dung công việc, khối lượng thực hiện trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;

b) Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng;

c) Giá trị quyết toán bằng khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.

2.5. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):

a) Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.

b) Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành để xác định khối lượng công việc hoàn thành đã được nghiệm thu đúng quy định;

c) Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.

d) Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng, các cơ chế chính sách được áp dụng phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng (đã ghi trong hợp đồng) để xác định giá trị được điều chỉnh. Không điều chỉnh cho trường hợp kéo dài thời gian thực hiện so với thời gian trong hợp đồng đã ký do lỗi của nhà thầu gây ra.

2.6. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng kết hợp" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):

Hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng kết hợp" phải xác định rõ phạm vi theo công trình, hạng mục công trình hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm (2.3), (2.4) và (2.5) thuộc khoản 2 Điều này.

2.7. Thẩm tra các trường hợp phát sinh:

a) Trường hợp có hạng mục hoặc nội dung công việc trong hợp đồng không thực hiện thì giảm trừ giá trị tương ứng của hạng mục hoặc nội dung đó theo hợp đồng.

b) Trường hợp có khối lượng không thực hiện hoặc khối lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần khối lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.

c) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.

d) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, khối lượng phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần khối lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá khối lượng phát sinh đã ghi trong hợp đồng.

e) Trường hợp có công việc phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo phụ lục hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.

3. Thẩm tra chi phí thiết bị:

Thẩm tra tính tuân thủ các quy định về hợp đồng và quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong đó, lưu ý đến hình thức giá hợp đồng ghi trong từng hợp đồng của các gói thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị làm cơ sở cho việc thẩm tra quyết toán theo hợp đồng.

3.1. Thẩm tra đối với gói thầu do chủ đầu tư tự thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu:

a) Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị đề nghị quyết toán so với biên bản nghiệm thu và dự toán chi phí thiết bị được phê duyệt để xác định giá trị quyết toán phần mua sắm thiết bị;

b) Thẩm tra chi phí gia công, lắp đặt thiết bị đối với thiết bị cần gia công, cần lắp đặt theo dự toán được duyệt và được nghiệm thu đúng quy định. Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá đã thẩm tra.

c) Thẩm tra các khoản chi phí liên quan: chi phí vận chuyển thiết bị từ nơi mua về đến chân công trình; chi phí lưu kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiết bị, chi phí khác.

3.2. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng trọn gói" (không phân biệt hình thức lựa chọn thầu):

Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình, giá của thiết bị trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, cấu hình, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, giá của thiết bị ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng và các biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành của hợp đồng. Khi nhà thầu thực hiện đầy đủ các yêu cầu, nội dung công việc, đúng khối lượng thực hiện và quy định của hợp đồng thì giá trị quyết toán đúng bằng giá trọn gói của hợp đồng đã ký. Không chiết tính lại đơn giá chi tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quyết định trúng thầu.

3.3. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng theo đơn giá cố định" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):

a) Đối chiếu danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với các yêu cầu, danh mục, chủng loại, nguồn gốc xuất xứ, chất lượng, cấu hình của thiết bị ghi trong hợp đồng, bản tính giá hợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng với biên bản nghiệm thu khối lượng thực hiện và các yêu cầu của hợp đồng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

b) Đối chiếu đơn giá trong bản tính giá trị đề nghị quyết toán A-B với đơn giá cố định ghi trong bản tính giá hợp đồng;

c) Giá trị quyết toán bằng khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định nhân (x) với đơn giá cố định ghi trong hợp đồng.

3.4. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "Giá hợp đồng theo giá điều chỉnh" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu):

a) Căn cứ điều kiện cụ thể của hợp đồng, xác định rõ phạm vi và phương thức điều chỉnh của hợp đồng.

b) Trường hợp điều chỉnh về khối lượng phải căn cứ biên bản nghiệm thu khối lượng để xác định khối lượng thực hiện đã được nghiệm thu đúng quy định;

c) Trường hợp điều chỉnh về đơn giá phải căn cứ nguyên tắc điều chỉnh đơn giá ghi trong hợp đồng để xác định đơn giá quyết toán.

d) Trường hợp điều chỉnh theo cơ chế chính sách của Nhà nước phải căn cứ nguyên tắc ghi trong hợp đồng và các cơ chế chính sách được áp dụng trong thời gian thực hiện hợp đồng để xác định giá trị được điều chỉnh.

3.5. Thẩm tra đối với gói thầu hợp đồng theo hình thức "giá hợp đồng kết hợp" (không phân biệt hình thức lựa chọn nhà thầu) cần xác định rõ phạm vi hoặc nội dung công việc cụ thể được áp dụng hình thức hợp đồng cụ thể: trọn gói, đơn giá cố định hoặc giá điều chỉnh. Việc thẩm tra từng phần của hợp đồng, theo từng hình thức hợp đồng, tương ứng với quy định tại các điểm (3.2), (3.3) và (3.4) thuộc khoản 3 Điều này.

3.6. Thẩm tra các trường hợp phát sinh:

a) Trường hợp có nội dung công việc trong hợp đồng không thực hiện, danh mục thiết bị không thực hiện hoặc số lượng được nghiệm thu thấp hơn ở bản tính giá hợp đồng thì giảm trừ phần số lượng không thực hiện (hoặc thấp hơn) nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.

b) Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, số lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% số lượng thiết bị tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần số lượng phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá tương ứng ghi trong hợp đồng.

c) Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, trong phạm vi hợp đồng, số lượng thiết bị phát sinh lớn hơn 20% số lượng thiết bị tương ứng ghi trong hợp đồng thì cộng thêm phần số lượng thiết bị phát sinh được nghiệm thu nhân (x) với đơn giá điều chỉnh do chủ đầu tư phê duyệt theo nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thiết bị phát sinh đã ghi trong hợp đồng.

d) Trường hợp có danh mục thiết bị phát sinh theo yêu cầu của chủ đầu tư, ngoài phạm vi hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh không có đơn giá trong hợp đồng thì thẩm tra theo dự toán bổ sung đã được chủ đầu tư phê duyệt kèm theo hợp đồng bổ sung giá trị phát sinh này.

4. Thẩm tra chi phí quản lý dự án

a) Căn cứ Bảng tính kinh phí quản lý dự án (theo Mẫu số 01 (i)/DT-QLDA, Thông tư số 10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế nếu có), đối chiếu sự phù hợp giữa số liệu đề nghị quyết toán với định mức trích theo công bố của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và dự toán chi phí quản lý dự án được duyệt; qua đó xác định giá trị quyết toán của chi phí quản lý dự án và những khoản chi phí tư vấn đầu tư xây dựng do chủ đầu tư, ban quản lý dự án tự thực hiện.

b) Trường hợp dự án do chủ đầu tư, ban quản lý dự án quản lý 01 dự án cần xem xét các chứng từ chi tiêu đảm bảo tính hợp pháp, hợp lý, hợp lệ theo quy định đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Thẩm tra chi phí tư vấn đầu tư xây dựng công trình và các chi phí khác:

a) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo định mức tỷ lệ %: kiểm tra các điều kiện quy định trong việc áp dụng định mức tỷ lệ % để xác định giá trị chi phí của từng loại công việc;

b) Đối với các khoản chi phí tư vấn và chi phí khác tính theo dự toán chi tiết được duyệt: đối chiếu giá trị đề nghị quyết toán với dự toán được duyệt, đánh giá mức độ hợp lý của các khoản chi phí.

c) Đối với các khoản chi phí tư vấn hình thức hợp đồng theo thời gian: đối chiếu đơn giá thù lao theo thời gian do chủ đầu tư và nhà thầu thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ) để xác định mức thù lao phải trả cho nhà thầu. Các khoản chi phí đi lại, khảo sát, thuê văn phòng làm việc, chi khác căn cứ quy định về phương thức thanh toán ghi trong hợp đồng để thẩm tra (theo chứng từ hóa đơn hợp lệ hoặc theo đơn giá khoán đã thỏa thuận trong hợp đồng).

Điều 17. Thẩm tra chi phí đầu tư không tính vào giá trị tài sản (nếu có)

1. Thẩm tra các chi phí thiệt hại do các nguyên nhân bất khả kháng được phép không tính vào giá trị tài sản theo các nội dung như:

a) Xác định đúng theo các nguyên tắc, thủ tục quy định của Nhà nước về chi phí thiệt hại;

b) Giá trị thiệt hại theo Biên bản xác định phải được chủ đầu tư, đơn vị nhận thầu, tư vấn giám sát kiểm tra, xác nhận và kiến nghị xử lý.

2. Thẩm tra chi phí thiệt hại được cấp có thẩm quyền quyết định hủy bỏ, cho phép không tính vào giá trị tài sản: Cần đối chiếu giữa biên bản xác định khối lượng hủy bỏ thực tế với quyết định cho phép hủy bỏ của cấp có thẩm quyền.

Điều 18. Thẩm tra xác định giá trị tài sản

1. Căn cứ kết quả thẩm tra chi phí đầu tư của dự án, xác định giá trị tài sản công trình hình thành sau đầu tư.

2. Tính phân bổ chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác cho các hạng mục công trình theo nguyên tắc:

a) Loại chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn liên quan trực tiếp đến hạng mục công trình nào thì phân bổ toàn bộ cho hạng mục công trình đó.

b) Loại chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác phân bổ theo tỷ lệ vốn của từng đối tượng, từng hạng mục trên tổng số vốn của các đối tượng, các hạng mục; ví dụ như: Chi phí chạy thử có tải và không tải sau khi đã trừ các khoản thu được do chạy thử thì phân bổ cho máy móc thiết bị cần lắp theo tỷ lệ vốn lắp đặt, vốn thiết bị cần lắp của từng đối tượng, từng hạng mục trên tổng số vốn lắp đặt, vốn thiết bị cần lắp của các đối tượng, các hạng mục.

c) Loại chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và chi phí khác liên quan đến toàn bộ dự án thì được phân bổ cho tất cả các đối tượng là tài sản cố định theo tỷ lệ phân bổ: Tổng chi phí khác cần phân bổ / Tổng chi phí xây dựng, lắp đặt, thiết bị của dự án, hạng mục công trình.

3. Thẩm tra việc quy đổi vốn đầu tư hàng năm về mặt bằng giá tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình cho đơn vị sử dụng (nếu có).

4. Xác định chi phí đầu tư hình thành tài sản, bao gồm:

a) Chi phí đầu tư hình thành tài sản cố định,

b) Chi phí đầu tư hình thành tài sản lưu động.

5. Xác định giá trị, danh mục tài sản bàn giao cho các đối tượng quản lý đơn vị quản lý, sử dụng.

Điều 19. Thẩm tra xác định công nợ, vật tư thiết bị tồn đọng

1. Thẩm tra xác định công nợ

a) Căn cứ số liệu các khoản mục chi phí đã được xác định sau khi thẩm tra quyết toán, số vốn đã thanh toán và báo cáo tình hình công nợ của chủ đầu tư, Cán bộ thẩm tra cần xác định rõ từng khoản nợ phải thu, nợ phải trả theo đúng đối tượng kể cả chủ đầu tư và các đơn vị, cá nhân có liên quan;

b) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý đối với các khoản thu chưa nộp ngân sách, số dư tiền gửi, tiền mặt và kiến nghị các biện pháp xử lý.

2. Kiểm tra, xác định giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng

a) Kiểm tra giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng theo sổ kế toán, đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế;

b) Các loại vật tư thiết bị được tính toán, đánh giá đúng số lượng, đúng giá trị thể hiện trên báo cáo quyết toán;

c) Xem xét, kiến nghị phương án xử lý của chủ đầu tư đối với giá trị vật tư, thiết bị tồn đọng.

Điều 20. Kiểm tra việc chấp hành kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán nhà nước (nếu có)

1. Đối với dự án đã được các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và có kết luận; cán bộ thẩm tra quyết toán kiểm tra việc thực hiện của chủ đầu tư và các đơn vị có liên quan đối với các kết luận nêu trên;

2. Xem xét các kiến nghị của chủ đầu tư, ban quản lý dự án về các vấn đề được các cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước kết luận;

3. Kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các vấn đề tồn tại.

Điều 21. Nhận xét, kiến nghị:

1. Cán bộ thẩm tra nêu ý kiến nhận xét, đánh giá trong từng bước thẩm tra quy định tại các Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19 và 20 Thông tư này trong báo cáo kết quả thẩm tra.

2. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị về giá trị đề nghị phê duyệt quyết toán, biện pháp giải quyết các tồn tại của dự án sau khi quyết toán.

3. Cán bộ thẩm tra nêu kiến nghị với các cơ quan liên quan về quá trình quản lý đầu tư, thực hiện dự án.

4. Cán bộ thẩm tra đề xuất, trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết các kiến nghị của chủ đầu tư trong việc áp dụng chính sách, chế độ quản lý xây dựng; về nguồn vốn đầu tư của dự án về tài sản bàn giao cho các đơn vị quản lý sử dụng.

Điều 22. Kiểm tra hiện trường

Trường hợp cần thiết, thủ trưởng cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán quyết định việc kiểm tra thực tế tại Ban quản lý dự án và hiện trường xây dựng công trình trong quá trình thẩm tra báo cáo quyết toán dự án hoàn thành.

Chương III

TRÌNH TỰ TRÌNH PHÊ DUYỆT QUYẾT TOÁN

Điều 23. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán

1. Sau khi thẩm tra quyết toán, cơ quan thẩm tra quyết toán lập hồ sơ trình duyệt quyết toán dự án hoàn thành để trình người có thẩm quyền phê duyệt. Hồ sơ trình phê duyệt quyết toán gồm có: Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán, dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành và các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo).

2. Báo cáo kết quả thẩm tra quyết toán gồm các nội dung chính:

a) Khái quát toàn bộ dự án, những vấn đề đã được cấp có thẩm quyền quyết định trong quá trình đầu tư thực hiện dự án;

b) Tóm tắt kết quả các nội dung theo đúng trình tự thẩm tra trên đây.

c) Kiến nghị giá trị phê duyệt quyết toán;

d) Kiến nghị giải quyết các tồn tại về nguồn vốn đầu tư, tài sản và công nợ sau khi quyết toán dự án.

3. Trường hợp thành lập Tổ công tác thẩm tra quyết toán, báo cáo kết quả thẩm tra phải được toàn thể các thành viên tổ công tác nhất trí ký tên, thông qua báo cáo và chịu trách nhiệm về kết quả do mình thực hiện.

4. Dự thảo quyết định phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành theo mẫu quy định tại Thông tư của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.

5. Các tài liệu do chủ đầu tư trình (kèm theo):

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư;

b) Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành của dự án;

c) Báo cáo kiểm toán (nếu có);

d) Kết luận của các cơ quan Thanh tra, Kiểm tra, Kiểm toán Nhà nước đối với dự án (nếu có) kèm theo văn bản báo cáo tình hình chấp hành của chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với các kết luận trên.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét giải quyết./.

 

 

Nơi nhận :
- Thủ tướng Chính phủ;
– Văn phòng Tổng Bí thư, Văn phòng Trung ương Đảng;
– Văn phòng Quốc hội;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Văn phòng Chính Phủ;
– Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
– Toà án nhân dân tối cao;
– Kiểm toán Nhà nước;
– Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
– Cơ quan TW của các đoàn thể ;
– HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính
– Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Tài chính;
– Lưu : VT, Vụ ĐT(320).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Phạm Sỹ Danh

 

Mẫu số 01/GHSQT

ĐƠN VỊ THẨM TRA
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:      /

 

 

PHIỀU GIAO NHẬN

Hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành

Chủ đầu tư/BQLDA :

Tên dự án :

Mã dự án :

Công trình (HMHT) :

Tổng vốn đầu tư :

Thời gian khởi công :…………………Thời gian hoàn thành

Cấp quyết định đầu tư:

Ngày lập báo cáo quyết toán:

Ngày nộp hồ sơ :………tháng ………năm……

TT

Danh mục

Đơn vị tính

Số lượng

 

I – Hồ sơ đã nộp:

 

 

1

Tờ trình đề nghị phê duyệt quyết toán của chủ đầu tư ngày…..tháng…..năm ……

 

 

2

Báo cáo quyết toán dự án hoàn thành gồm … biểu báo cáo theo quy định.

 

 

3

Các văn bản pháp lý có liên quan theo Mẫu số 02/QTDA (ghi rõ số/ký hiệu nếu để rời, ghi tổng số nếu đóng quyển)

 

 

4

- Tập các hợp đồng: (ghi rõ số/ký hiệu nếu để rời, ghi tổng số nếu đóng quyển)

- Biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có, ghi rõ của hợp đồng nào).

 

 

5

Tập các biên bản nghiệm thu hoàn thành bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng công trình, nghiệm thu lắp đặt thiết bị; Biên bản nghiệm thu hoàn thành dự án, công trình hoặc hạng mục công trình để đưa vào sử dụng.

 

 

6

Quyết toán khối lượng A-B, gồm có:

-

 

 

7

- Báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán dự án

- Văn bản của chủ đầu tư về kết quả kiểm toán.

 

 

8

- Kết luận thanh tra, Biên bản kiểm tra, Báo cáo kiểm toán (Trường hợp không xảy ra đề nghị ghi rõ trong tờ trình).

- Báo cáo tình hình chấp hành kết luận.

 

 

 

II – Hồ sơ còn thiếu:

 

 

1

 

 

 

 

 

 

 

III – Hồ sơ cần bổ sung:

 

 

1

 

 

 

 

 

 

Thời hạn hoàn chỉnh hồ sơ nộp trước ngày … tháng … năm…..

Trong quá trình thẩm tra quyết toán, nếu thiếu hồ sơ, cơ quan thẩm tra sẽ có văn bản yêu cầu bổ sung. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung hồ sơ theo yêu cầu. Thời gian quyết toán sẽ tính lại từ khi nhận đầy đủ hồ sơ.

Hai bên thống nhất lập phiếu giao nhận hồ sơ quyết toán dự án hoàn thành với các nội dung trên đây./.

 

BÊN GIAO HỒ SƠ

(ký, ghi đầy đủ họ tên)

BÊN NHẬN HỒ SƠ

(ký, ghi đầy đủ họ tên)

 

 

 

 

Thông tư 04/2014/TT-BTC quy định Quy trình Thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành