BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 788 /BNN-QLCL
V/v: góp ý “Kế hoạch tổ chức Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2014”

Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2014

 

Kính gửi: Bộ Y tế

Phúc đáp văn bản số 751/BYT-ATTP ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế về việc góp ý Kế hoạch tổ chức “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2014”, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có ý kiến như sau:

1. Nhất trí nội dung dự thảo Kế hoạch tổ chức “Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2014”.

2. Để thống nhất nội dung báo cáo của các cấp các ngành đề nghị cơ quan chủ trì cần cụ thể hóa nội dung báo cáo về công tác tuyên truyền, giáo dục ( lượng hóa) tại khoản 2 Mục I Biểu mẫu báo cáo Mẫu 1 và Mục I Biểu mẫu báo cáo Mẫu 2

Kính gửi Bộ Y tế nghiên cứu hoàn thiện Kế hoạch./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Lưu: VT, QLCL.

KT.BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thị Xuân Thu

 

 

 

Công văn 788/BNN-QLCL góp ý “Kế hoạch tổ chức Tháng hành động vì chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2014” do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 2088/TCHQ-GSQL
V/v giám sát, quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất tại địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa Quang Tâm

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn.

Trả lời công văn số 340/HQLS-GSQL ngày 7/2/2014 của Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn về việc xây dựng quy định về quản lý, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, phương tiện vận tải chuyển hàng hóa xuất khẩu tại Địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa xuất khẩu ở biên giới thuộc khu KTCK Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn của Công ty trách nhiệm hữu hạn Quang Tâm, Tổng cục Hải quan cơ bản đồng ý với nội dung dự thảo, ngoài ra, đề nghị sửa đổi bổ sung một số nội dung sau:

1. Về bố cục và các phần, mục, điểm trong Dự thảo: Cần bố trí logic theo thứ tự tra cứu (ví dụ: phần 1, mục I, điểm 1, khoản 1.1, …không cần nên bố trí mục A,B,C..). Đề nghị chỉnh sửa lại bố cục tại mục B, phần 2, trang 10 quy định trách nhiệm của Công ty TNHH Quang Tâm thành mục “D” hoặc “VII” cho logic.

2. Đề nghị sửa đổi tại gạch đầu dòng thứ 2 Mục II phần I như sau: “Hàng hóa xuất tại địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa Quang Tâm được sang tải, bốc xếp, giao nhận tại bãi thuộc lãnh thổ Việt Nam từ xe chở hàng có trọng tải lớn của Việt Nam sang các xe chở hàng có trọng tải nhỏ của Trung Quốc để xuất qua cửa khẩu Cốc Nam. Công tác quản lý, kiểm tra, giám sát hải quan thực hiện theo một số quy định sau: ”

3. Bổ sung tại điểm 1 Mục II phần I nội dung “Việc quản lý phương tiện vận tải của Trung Quốc sang chở hàng tại địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa Quang Tâm thực hiện theo quy định của Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 22 tháng 11 năm 1994; Nghị định thư giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về việc sửa đổi Hiệp định vận tải đường bộ giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ký ngày 11 tháng 10 năm 2011 và Quyết định số 202/QĐ-TCHQ ngày 29/01/2011 của Tổng cục Hải quan về Quy trình thủ tục Hải quan đối với phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới đường bộ.

4. Bổ sung điểm 6 Mục II phần I: Chi cục Hải quan cửa khẩu Cốc Nam phối hợp với Đội kiểm soát Hải quan tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ hàng hóa từ địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa Quang Tâm xuất qua cửa khẩu Cốc Nam, đảm bảo đúng quy định không để xảy ra sai phạm trong quá trình thực hiện thủ tục kiểm tra, giám sát hải quan.

5. Nên bổ sung cụm từ “kiểm tra” vào trước đoạn “…, giám sát hải quan.” Tại điểm 1, mục B trang 10, dòng thứ 7 từ trên xuống, vì tiêu đề Quy định có nội dung “kiểm tra, giám sát”.

6. Phần căn cứ pháp lý trong dự thảo Quyết định: không cần viện dẫn Quyết định 2408/QĐ-TCHQ của Tổng cục Hải quan về giám sát hải quan tại khu vực cảng biển.

Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn sửa đổi, bổ sung và ra Quyết định ban hành quy định. Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn thường xuyên kiểm tra chỉ đạo các đơn vị thực hiện theo đúng quy định, nếu phát sinh vướng mắc báo cáo ngay về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý) để có hướng dẫn kịp thời./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

Công văn 2088/TCHQ-GSQL năm 2014 giám sát, quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất tại địa điểm tập kết, kiểm tra hàng hóa Quang Tâm do Tổng cục Hải quan ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 83/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2014

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG, CHỦ TỊCH HI ĐỒNG QUỐC GIA GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC TẠI CUỘC HỌP CỦA HỘI ĐỒNG QUỐC GIA GIÁO DỤC VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC NHIỆM KỲ 2011-2015

Ngày 25 tháng 02 năm 2014, tại Trụ sở Chính phủ, Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 – 2015 đã họp dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Chủ tịch Hội đồng, bàn về Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về “ Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Đề án xây dựng, triển khai chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015” và Đề án thành lập Ủy ban quc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo. Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Nguyễn Văn Nên và các thành viên Hội đồng. Sau khi nghe đại diện Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo báo cáo tóm tắt dự thảo các Đề án nêu trên; ý kiến phát biểu của các thành viên Hội đồng, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Chủ tịch Hội đồng, đã kết luận như sau:

1. Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ 8, Ban Chp hành Trung ương khóa XI đã đề ra những chủ trương, định hướng chiến lược nhằm đi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điu kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Việc cụ thể hóa để triển khai thực hiện có hiệu quả những mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chiến lược mà Nghị quyết đã đề ra là nhiệm vụ rất quan trọng, có ý nghĩa thiết thực phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, làm cho giáo dục và đào tạo thực sự là quốc sách hàng đầu. Hoan nghênh Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với các Bộ, ngành, cơ quan liên quan đã tích cực chuẩn bị những dự thảo Đề án quan trọng nêu trên đưa ra Hội đồng thảo luận tại cuộc họp này. Trên cơ sở tiếp thu các ý kiến trao đổi, góp ý của các Thành viên Hội đồng tại cuộc họp, giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phi hợp với các Bộ, cơ quan liên quan hoàn thiện nội dung các Đề án và thủ tục theo quy định để sớm trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.

2. Trong quá trình hoàn thiện các Đề án, cần lưu ý:

- Đối với Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI: Phải bám sát các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết số 29-NQ/TW đã đề ra; thể hiện được những nội dung cụ thể hóa Nghị quyết với yêu cầu toàn diện, đồng bộ, đồng thời phải làm rõ những vấn đề trọng tâm, trọng điểm, có tính đột phá cần ưu tiên thực hiện trước; xác định rõ danh mục, nội dung đề án, thời gian hoàn thành mà từng Bộ, ngành phải thực hiện, bảo đảm Chương trình có tính khả thi cao. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các Bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thiện nội dung, thủ tục và trình Chính phủ xem xét, ban hành trong tháng 3 năm 2014;

- Đi với Đề án xây dựng, triển khai chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015: Bộ Giáo dục và Đào tạo cần phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Quốc hội để kịp thời giải trình, hoàn thiện nội dung Đề án trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Quốc hội ban hành Nghị quyết về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 tại kỳ họp thứ 7. Trên cơ sở Nghị quyết của Quốc hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp tục hoàn thiện, cụ thể hóa nội dung Đề án và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt trong quý III năm 2014;

- Đối với Đề án thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo: Cơ bản đồng ý với nội dung cơ bản dự thảo Quyết định về việc thành lập Ủy ban quốc gia Đổi mới giáo dục và đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề xuất. Ủy ban có nhiệm vụ chính là tham mưu, giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chđạo, điều hành, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo yêu cầu Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương khóa XI; có cơ cấu, thành phần phù hợp, gọn, hoạt động hiệu quả; có bộ phận giúp việc đặt tại Văn phòng Chính phủ và trường hợp cần thiết có Tổng Thư ký thì trước mắt giao một Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ kiêm nhiệm. Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Văn phòng Chính phủ khẩn trương hoàn thiện dự thảo Quyết định và thủ tục cần thiết, trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành trong tháng 3 năm 2014.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất kiện toàn Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 – 2015 theo hướng điều chỉnh, bổ sung thành phần chuyên gia tham gia Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 – 2015 để làm tốt chức năng tư vấn, phản biện chính sách về những vn đề lớn liên quan đến giáo dục, đào tạo và dạy nghề trong giai đoạn tới.

Văn phòng Chính phủ thông báo để Bộ Giáo dục và Đào tạo, các Bộ, cơ quan liên quan và Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011 – 2015 biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Th tướng CP;
- Các Bộ: GD&ĐT, LĐ-TB&XH, KH&ĐT, KH&CN, TC, NV;
- Ban Tuyên giáo Trung ương;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội;
- Các thành viên Hội đồng QGGD và PTNL;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TTK HĐGD, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, TCCV, PL;
- Lưu: VT, KGVX (3b).QT49

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Khắc Định

 

Thông báo 83/TB-VPCP kết luận của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp của Hội đồng Quốc gia Giáo dục và Phát triển nhân lực nhiệm kỳ 2011-2015 do Văn phòng Chính phủ ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1003/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

THÀNH LẬP VÀ BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KIỂM TRA NHU CẦU KINH TẾ ĐỐI VỚI VIỆC LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ NGOÀI CƠ SỞ BÁN LẺ THỨ NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI.

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đầu tư số 59/2005/QH11;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/02/2007 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

Căn cứ Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 23/4/2013 của Bộ Công Thương quy định chi tiết về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Báo cáo số 48/BC-KH&ĐT ngày 15/01/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế đối với việc thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm thành phần như sau:

- Chủ tịch Hội đồng: Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng: Phó Giám đốc Sở Công Thương

- Các thành viên Hội đồng: đại diện của Sở Tài chính, Cục Thuế Hà Nội, UBND quận/huyện/thị xã nơi đặt cơ sở bán lẻ, Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất, Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc và một số cơ quan khác theo từng dự án cụ thể do Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định.

Trường hợp địa điểm lập cơ sở bán lẻ thuộc khu vực địa lý cấp phường, xã, thị trấn tiếp giáp với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác thì mời đại diện của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp giáp.

Điều 2. Ban hành kèm theo một quyết định này "Quy chế hoạt động của Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế đối với việc thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài".

Điều 3. Các thành viên Hội đồng hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Hội đồng được sử dụng con dấu của Sở Kế hoạch và Đầu tư (Chủ tịch Hội đồng) và kinh phí từ ngân sách theo quy định của Nhà nước và Thành phố trong quá trình hoạt động.

- Các thành viên Hội đồng được sử dụng bộ phận chuyên môn của Sở, ngành mình để giúp việc trong quá trình hoạt động của Hội đồng.

- Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế; Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp và Chế xuất; Trưởng Ban quản lý Khu công nghệ cao Hòa Lạc; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
– Bộ Công thương;
– Đ/c Chủ tịch UBND TP (để b/c);
– VP UBND TP, CT;
– Lưu: VT, CT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Sửu

 

QUY CHẾ

HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KIỂM TRA NHU CẦU KINH TẾ ĐỐI VỚI VIỆC LẬP CƠ SỞ BÁN LẺ NGOÀI CƠ SỞ BÁN LẺ THỨ NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỦA CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1003/QĐ-UBND ngày 20/02/2014 của UBND thành phố Hà Nội)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về phương thức hoạt động của Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế đối với việc thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

- Việc kiểm tra nhu cầu kinh tế được thực hiện đối với hồ sơ của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Nghị định số 23/2007/NĐ-CP ngày 12/12/2007 của Chính phủ, Thông tư số 08/2013/TT-BCT ngày 22/4/2013 của Bộ Công Thương về mua bán hàng hóa và hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

- Trường hợp lập cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2 tại khu vực đã được thành phố Hà Nội quy hoạch cho hoạt động mua bán hàng hóa và đã hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng không phải thực hiện quy định về kiểm tra nhu cầu kinh tế. Quy định này không áp dụng trong trường hợp có thay đổi quy hoạch và điều kiện này không còn tồn tại.

Chương 2.

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Phương thức hoạt động của Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế

Căn cứ quy mô và tính chất của từng cơ sở bán lẻ, Chủ tịch Hội đồng quyết định lấy ý kiến của Hội đồng thông qua tổ chức họp hoặc bằng văn bản.

1. Tổ chức họp Hội đồng:

- Căn cứ hồ sơ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đề nghị thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất tại Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổ chức họp Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế theo thành phần như quy định tại Điều 1 của Quyết định. Thành viên Hội đồng được mời tham dự tùy vào quy mô, địa điểm và tính chất của cơ sở bán lẻ đăng ký thành lập.

- Thành viên Hội đồng có nghĩa vụ tham dự họp đầy đủ. Trường hợp vắng mặt phải có văn bản góp ý kiến theo đúng chức năng quản lý nhà nước được phân công.

2. Xin ý kiến Hội đồng bằng văn bản

- Trong một số trường hợp căn cứ vào tính chất và quy mô của cơ sở bán lẻ, Chủ tịch Hội đồng có thể quyết định lấy ý kiến đánh giá bằng văn bản của thành viên Hội đồng về việc đáp ứng các điều kiện thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất của doanh nghiệp.

- Ý kiến đánh giá của thành viên Hội đồng phải nêu rõ việc đáp ứng hoặc không đáp ứng các điều kiện thành lập cơ sở bán lẻ theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 7 Thông tư số 08/2013/TT-BCT. Trường hợp dự án không đáp ứng các điều kiện, thành viên Hội đồng nêu rõ lý do.

3. Kết quả làm việc của Hội đồng

- Trường hợp Hội đồng tổ chức họp sẽ lập Biên bản làm căn cứ báo cáo UBND Thành phố.

- Trường hợp Hội đồng không tổ chức họp, trên cơ sở văn bản góp ý của các Sở, ngành, Chủ tịch Hội đồng có văn bản tóm tắt ý kiến của các thành viên làm căn cứ báo cáo UBND Thành phố.

- Kết quả làm việc của Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế được lập thành văn bản báo cáo UBND Thành phố;

+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng được các tiêu chí lập cơ sở bán lẻ, Sở Kế hoạch và Đầu tư dự thảo văn bản chấp thuận trình UBND Thành phố xem xét, thông qua. Văn bản này là một thành phần trong hồ sơ lập cơ sở bán lẻ gửi đến Bộ Công Thương lấy ý kiến chấp thuận.

+ Trường hợp có ý kiến không thống nhất về việc đáp ứng các tiêu chí lập cơ sở bán lẻ, Chủ tịch Hội đồng chịu trách nhiệm về phương án đề xuất, báo cáo UBND Thành phố xem xét, quyết định.

+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng được các tiêu chí lập cơ sở bán lẻ, Sở Kế hoạch và Đầu tư căn cứ kết luận của Hội đồng đề ra Thông báo trả lời Doanh nghiệp.

Điều 4. Quy trình thực hiện

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đề nghị của Doanh nghiệp theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi Giấy mời họp kèm bản sao hồ sơ đến các thành viên của Hội đồng trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án.

2. Tổ chức họp Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế hoặc lấy ý kiến bằng văn bản trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án hợp lệ.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kết quả làm việc của Hội đồng, dự thảo văn bản trình UBND Thành phố phê duyệt trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng.

Điều 5. Nội dung kiểm tra việc đáp ứng điều kiện của cơ sở bán lẻ

- Kiểm tra việc tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý nhà nước đối với hoạt động bán lẻ đối với cơ sở đã được thành lập.

- Kiểm tra và đánh giá sự phù hợp của cơ sở bán lẻ đăng ký thành lập với các tiêu chí: số lượng cơ sở bán lẻ, sự ổn định của thị trường, mật độ dân cư và quy mô của địa bàn cấp quận, huyện nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ.

Chương 3.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Nhiệm vụ của thành viên Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Lãnh đạo Sở trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: Phó Giám đốc Sở phụ trách lĩnh vực đầu tư nước ngoài;

- Là Chủ tịch Hội đồng, điều phối chung hoạt động của Hội đồng.

- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất nằm ngoài khu công nghiệp của doanh nghiệp FDI, chủ trì tổ chức họp Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế.

- Tổng hợp kết quả làm việc của Hội đồng, dự thảo văn bản của UBND Thành phố trong trường hợp chấp thuận hoặc Thông báo trả lời doanh nghiệp trong trường hợp bị từ chối.

- Gửi hồ sơ kèm văn bản của UBND Thành phố lấy ý kiến chấp thuận của Bộ Công Thương và thụ lý giải quyết hồ sơ theo quy định của pháp luật.

2. Sở Công Thương

- Lãnh đạo Sở trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: Phó Giám đốc Sở.

- Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng.

- Chịu trách nhiệm cung cấp thông tin và đánh giá về sự phù hợp của cơ sở bán lẻ đăng ký thành lập với quy hoạch ngành, quy hoạch mạng lưới cơ sở bán lẻ trên địa bàn, sự ổn định của thị trường.

- Xem xét, kiểm tra Bản giải trình đáp ứng các điều kiện của dự án theo quy định tại Khoản 1 và 2 Điều 7 Thông tư số 08/2013/TT-BCT.

3. Sở Tài chính

- Kiểm tra năng lực tài chính trên cơ sở báo cáo chứng minh năng lực tài chính do chủ đầu tư lập và tự chịu trách nhiệm.

- Bố trí ngân sách cho hoạt động của Hội đồng theo quy định của Nhà nước và Thành phố.

4. UBND quận/huyện/thị xã nơi đặt cơ sở bán lẻ

- Chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch mạng lưới cơ sở thương mại, mật độ dân cư và quy mô của địa bàn cấp quận, huyện nơi dự kiến đặt cơ sở bán lẻ; đánh giá ảnh hưởng của cơ sở bán lẻ đến giao thông, an ninh trật tự, an toàn cháy nổ trên địa bàn; việc chấp hành các nghĩa vụ đối với Nhà nước của bên cho thuê địa điểm (nếu có).

5. Cục thuế Hà Nội

- Chịu trách nhiệm cung cấp tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính, việc thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN trong 2 năm liền kề của doanh nghiệp.

- Đánh giá các trường hợp có dấu hiệu gian lận thuế (nếu có).

6. Ban quản lý các Khu công nghiệm và Chế xuất Hà Nội, Ban quản lý Khu Công nghiệp cao Hòa Lạc

- Chịu trách nhiệm cung cấp thông tin về tình trạng, phạm vi hoạt động và việc chấp hành quy định pháp luật của doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao.

- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất nằm trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

7. Các Sở, Ban, ngành khác

- Căn cứ vào quy mô và tính chất của từng cơ sở bán lẻ, Chủ tịch Hội đồng xem xét, quyết định bổ sung thành viên của Hội đồng nhằm đảm bảo đánh giá đầy đủ các tiêu chí mà cơ sở bán lẻ phải đáp ứng.

- Trường hợp cơ sở bán lẻ mang tính đặc thù và/hoặc có ảnh hưởng đến quy hoạch, sự phát triển kinh tế của Thành phố và/hoặc dự án nằm trong quy hoạch liên vùng, Chủ tịch Hội đồng báo cáo UBND Thành phố đề xuất xin ý kiến chuyên gia và/hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp Trung ương.

Điều 7. Điều khoản thi hành

- Các thành viên Hội đồng được sử dụng bộ phận chuyên môn của Sở, ngành mình để giúp việc trong quá trình hoạt động của Hội đồng.

- Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

- Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần sửa đổi bổ sung, các đơn vị kịp thời thông báo về Sở Kế hoạch và Đầu tư để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định cho phù hợp./.

Quyết định 1003/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Hội đồng kiểm tra nhu cầu kinh tế đối với việc thành lập cơ sở bán lẻ ngoài cơ sở bán lẻ thứ nhất trên địa bàn thành phố Hà Nội của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 249/QĐ-BNN-BVTV

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 199/2013/NĐ-CP ngày 26/11/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 67/QĐ-TTg ngày 10/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và phân công cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản quy định chi tiết thi hành các luật được Quốc hội khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 6 và Pháp lệnh cảnh sát cơ động;

Căn cứ Quyết định số 130/QĐ-BNN-PC ngày 22/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2014;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch xây dựng 02 Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật:

1. Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Phụ lục 1)

2. Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 114/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật và Nghị định số 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý, phát triển, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (Phụ lục 2)

Điều 2. Kinh phí xây dựng Nghị định của Chính phủ thực hiện theo Thông tư liên tịch số 192/2010/TTLT-BTC-BTP-VPCP ngày 02/12/2010 hướng dẫn lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật do Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp – Văn phòng Chính phủ ban hành và các nguồn kinh phí khác.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Tổng cục trưởng Tổng cục Lâm nghiệp, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và các thành viên Ban soạn thảo, Tổ biên tập Nghị định chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 4;
– Bộ trưởng (để b/c)
– Lưu: VT, Cục BVTV.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Lê Quốc Doanh

 

PHỤ LỤC 1:

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT BẢO VỆ VÀ KIỂM DỊCH THỰC VẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 249/QĐ-BNN-BVTV ngày 21 tháng 02 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

TT

Những nội dung công việc chính

Sản phẩm

Phân công

Thòi gian (1)

Ghi chú

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phối hợp

Bẳt đâu

Hoàn thành

1

Thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập

Quyết định thành lập Ban soạn thảo, Tổ biên tập

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

01/2014

28/02/2014

 

2

Xây dựng kế hoạch soạn thảo Nghị định

Quyết định ban hành kế hoạch xây dựng Nghị định

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

15/02/2014

28/02/2014

 

3

Họp Ban soạn thảo, Tổ Biên tập

Góp ý Dự thảo 1, 2, 3

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

3/2014

11/2014

(2)

4

Gửi xin ý kiến Bộ trưởng, các địa phương, các đơn vị có liên quan

Dự thảo 1

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

3/2014

4/2014

 

5

Tổng hợp ý kiến góp ý

Bản tiếp thu và giải trình ý kiến góp ý

Cục Bảo vệ thực vật

 

4/2014

5/2014

 

6

Xây dựng báo cáo đánh giá tác động thủ tục hành chính

Báo cáo đánh giá tác động thủ tục hành chính

Cục Bảo vệ thực vật

 

4/2014

5/2014

 

7

Chỉnh lý, hoàn thiện Dự thảo Nghị định

Dự thảo 1

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

5/2014

6/2014

 

8

Tổ chức khảo sát, hội thảo lấy ý kiến góp ý của địa phương và các Bộ, ngành

Tổng hợp ý kiến, hoàn thiện Dự thảo 1

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

5/2014

6/2014

 

9

Lấy ý kiến Cục kiểm soát thủ tục hành chính, Bộ Tư pháp

Báo cáo Đánh giá tác động thủ tục hành chính

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

5/2014

6/2014

 

10

Lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, đăng tải trên trang web của Bộ, Văn phòng SPS về Dự thảo 1;

Bảng tổng hợp ý kiến

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

5/2014

7/2014

 

11

Hoàn thiện dự thảo Nghị định

Dự thảo 2

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

7/2014

8/2014

 

12

Gửi Bộ Tư pháp thẩm định

Công văn + Dự thảo 2 + Hồ sơ gửi Bộ Tư pháp

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

8/2014

8/2014

 

13

Giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp

Báo cáo giải trình, tiếp thu; hoàn thiện Dự thảo 3

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

9/2014

9/2014

 

14

Trình Chính phủ

Tờ trình + Dự thảo 3 + Hồ sơ dự thảo Nghị định

Cục Bảo vệ thực vật

Vụ Pháp chế

10/2014

14/10/2014

 

Ghi chú:

(1) Thời gian: đơn vị xây dựng thời gian chi tiết cho từng hoạt động cụ thể

(2) Họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập: Số cuộc họp tùy vào từng Nghị định, thời gian có thể xen giữa các hoạt động khác.

Quyết định 249/QĐ-BNN-BVTV năm 2014 phê duyệt Kế hoạch xây dựng Nghị định hướng dẫn thực hiện Luật bảo vệ và kiểm dịch thực vật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Tìm hiểu Công ty Luật sư tư vấn pháp luật hàng đầu tại đây

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 993/BNN-KHCN
V/v: đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia.

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi: Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng

Theo ý kiến thẩm định của Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng Ban kỹ thuật soạn thảo tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉnh sửa và hoàn thiện các Dự thảo tiêu chuẩn sau:

1. TCVN 9963:2014 Cá nước ngọt – Cá tra – Yêu cầu chất lượng

2. TCVN 9964:2014 Thức ăn hỗn hợp dạng viên cho tôm sú (Penae monodon)

3. TCVN 9986:2014 Cá nước ngọt – Yêu cầu kỹ thuật

4. TCVN 10257:2014 Tôm thẻ chân trắng – Tôm giống PL12 – Yêu cầu kỹ thuật.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng xem xét, trình Bộ Khoa học và Công nghệ công bố các Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu VT, KHCN.

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Giang Thu

 

Công văn 993/BNN-KHCN năm 2014 đề nghị công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 994/BNN-KHCN
V/v: đề nghị thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia.

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi:

Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng,
Bộ Khoa học và Công nghệ

Thực hiện kế hoạch xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia năm 2012, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dựng dự thảo tiêu chuẩn quốc gia, được Hội đồng khoa học Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nghiệm thu và thông qua: TCVN “Thức ăn hỗn hợp cho tôm thẻ chân trắng – Yêu cầu kỹ thuật”. Để tiêu chuẩn có tính đồng thuận cao cho dự thảo, Đơn vị xây dựng đã phải tổ chức nhiều đợt xin ý kiến và hội thảo chuyên đề nên thời gian thực hiện bị kéo dài đến hết năm 2013.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định Dự thảo tiêu chuẩn quốc gia trên./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Lưu VT, KHCN. (5 bản).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
PHÓ VỤ TRƯỞNG

Nguyễn Giang Thu

 

Công văn 994/BNN-KHCN năm 2014 đề nghị thẩm định dự thảo tiêu chuẩn quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 542/TCT-TNCN
V/v: Chính sách thuế TNCN

Hà Nội, ngày 24 tháng 2 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang

Trả lời công văn số 1966/CT-TNCN ngày 17/9/2013 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang về việc đề nghị giải đáp chính sách thuế; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về thuế TNCN đối với các khoản phụ cấp của cán bộ xã.

Ngày 24/10/2013, Bộ Tài chính có công văn số 14398/BTC-TCT gửi lấy ý kiến của các bộ ngành, đơn vị liên quan về Dự thảo danh phụ các khoản phụ cấp, trợ cấp được trừ, các khoản không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương tiền công; trong đó có gửi lấy ý kiến của UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Vì vậy, Tổng cục Thuế ghi nhận ý kiến của Cục Thuế và có hướng dẫn chính thức khi Danh mục được ban hành.

2. Về thuế TNCN đối với phụ cấp của những người hoạt động không chuyên trách ở nông thôn, tổ dân phố.

- Tại khoản 2, Mục II, Phần A, Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:

"2.1. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:

2.1.1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công".

- Tại khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN hướng dẫn:

"…Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền…"

Căn cứ quy định tại Điều 13, chương III, Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về Chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ quy định tại Điểm 3, khoản 4, Điều 1, Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08/4/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên, phụ cấp mà cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhận được có bản chất là tiền lương, tiền công. Do đó khoản thu nhập mà cán bộ hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nhận được từ chế độ phụ cấp nêu trên phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

3. Về xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo xét giảm thuế TNCN

Ngày 02/12/2013, Bộ Tài chính có công văn số 16662/BTC-TCT hướng dẫn các Cục Thuế địa phương, về Danh mục bệnh hiểm nghèo làm cơ sở giảm thuế TNCN cho người nộp thuế. Đề nghị Cục Thuế thực hiện theo công văn nêu trên.

4. Về chính sách thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ đào tạo.

- Tại khoản 2, Điều 1, Thông tư số 62/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 84/2008/TT-BTC nêu trên hướng dẫn:

"2… Đối với các khoản lợi ích khác mà người lao động được hưởng thì chỉ được tính vào thu nhập chịu thuế đối với các trường hợp xác định được đối tượng được hưởng; không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân đối với các khoản lợi ích không xác định được cụ thể người được hưởng. Cụ thể trong một số trường hợp sau:

… đ) Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động. Trường hợp đào tạo không đúng chuyên môn nghiệp vụ hoặc không nằm trong kế hoạch của đơn vị thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động".

- Tại điểm đ, khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-NTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu nhập từ tiền lương tiền công gồm:

"đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trà mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

… đ.6) Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập của người lao động".

Căn cứ hướng dẫn trên và Quyết định số 246/QĐ-CT ngày 03/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang gửi kèm công văn số 1966/CT-TNCN ngày 17/9/2013 của Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang, thì:

Trường hợp các cán bộ, công chức, viên chức nhận khoản hỗ trợ đào tạo tại Biểu dự toán kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo nâng cao trình độ năm 2013:

+ Nếu khoản kinh phí hỗ trợ đào tạo được trả trực tiếp cho nơi đào tạo thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cán bộ, công chức, viên chức;

+ Nếu khoản kinh phí hỗ trợ đào tạo trả trực tiếp cho cán bộ, công chức, viên chức thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đối với mức hỗ trợ bằng mức chi phí đào tạo thực tế phát sinh (có các chứng từ chứng minh). Phần hỗ trợ vượt mức chi phí đào tạo thực tế phát sinh phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

5. Về Chính sách thuế TNCN đối với khoản hỗ trợ thu hút

Tại khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

"2. …Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:

… b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.

b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực…

… Các khoản phụ cấp, trợ cấp và mức phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế hướng dẫn tại điểm b, khoản 2, Điều này phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.

…"

Theo hướng dẫn tại Thông tư số 10/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC ngày 05/01/2005 hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp thu hút thì phụ cấp thu hút được áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức … khi mới đến làm việc ở vùng kinh tế mới, cơ sở kinh tế và đảo xa đất liền có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn như xa xôi, hẻo lánh, xa khu dân cư, chưa có mạng lưới giao thông, đi lại khó khăn; chưa có hệ thống cung cấp điện, nước sinh hoạt; nhà ở thiếu thốn, chưa có trường học, nhà trẻ, bệnh viện. Phụ cấp thu hút được trả hàng tháng theo tỷ lệ của mức lương hiện hưởng và được xác định trong khung thời gian từ 3 năm đến 5 năm đầu khi các đối tượng đến làm việc. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp thu hút đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp thu hút do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

Căn cứ hướng dẫn trên, khoản hỗ trợ thu hút nguồn nhân lực tại biểu dự toán kinh phí thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao năm 2013 (Quyết định số 246/QĐ-CT ngày 03/5/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang) được xác định là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của các cán bộ, công chức, viên chức nhận hỗ trợ thu hút.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Tuyên Quang được biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Vụ Pháp chế (BTC);
– Vụ Chính sách thuế (BTC):
– Vụ Pháp chế (TC)
– Lưu: VT, TNCN (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Cao Anh Tuấn

 

Công văn 542/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành

BỘ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 176/QĐ-BTTTT

Hà Nội, ngày 21 tháng 02 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH KẾ HOẠCH KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2014 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

BỘ TRƯỞNG BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 132/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 06 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định s 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính năm 2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như điều 3;
– Bộ trưởng (để b/c);
– Bộ Tư pháp;
– Cục Kiểm soát thủ tục hành chính;
– Trung tâm Thông tin (để đưa tin);
– Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Nguyễn Thành Hưng

 

KẾ HOẠCH

KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NĂM 2014 CỦA BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định s
: 176/QĐ-BTTTT ngày 21 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông)

TT

Nội dung công việc

Đơn vị chủ trì

Đơn vị phi hp

Thi gian thực hiện

1

Nghiên cứu xây dựng, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện hệ thống các văn bản liên quan đến công tác kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ.

Vụ Pháp chế

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 01/2014 đến tháng 6/2014

2

Ban hành kế hoạch truyền thông phục vụ công tác cải cách thủ tục hành chính của Bộ.

Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Trung tâm thông tin

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ; Các đơn vị báo chí ngành

Tháng 01 /2014 đến tháng 02/2014

3

Xây dựng và ban hành danh mục thủ tục hành chính được rà soát theo lĩnh vực của năm 2014 và tổ chức triển khai theo kế hoạch Lãnh đạo Bộ phê duyệt.

Vụ Pháp chế

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 02/2014 đến tháng 11/2014

4

Tổ chức lấy ý kiến góp ý cho các dự thảo văn bản QPPL có quy định về TTHC; thực hiện việc đánh giá tác động, tính toán chi phí đối với các quy định TTHC theo quy định.

Vụ Pháp chế

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 01 /2014 đến tháng 12/2014

5

Kiểm soát việc công bố và cập nhật, đăng tải TTHC, các văn bản quy định về TTHC đã được công bố, công khai trên CSDLQG.

Vụ Pháp chế, Trung tâm thông tin

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 01 /2014 đến tháng 12/2014

6

Duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính lĩnh vực thông tin và truyền thông trên trang tin của Bộ.

Trung tâm Thông tin, Vụ Pháp chế

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 01/2014 đến tháng 12/2014

7

Thực hiện công tác truyền thông về hoạt động và kết quả đạt được, khó khăn vướng mắc trong công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

Vụ Pháp chế

Trung tâm thông tin, Báo Bưu điện Việt Nam, VTC, Báo điện tử Vietnamnet, Tạp chí Thông tin và Truyền thông và các cơ quan thông tin, báo chí Ngành

Tháng 01/2014 đến tháng 12/2014

8

Tổ chức làm việc với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ về công tác kiểm soát thủ tục hành chính.

Vụ Pháp chế

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 1/2014 đến tháng 12/2014

9

Tổ chức họp tham vấn với các bên liên quan, các hiệp hội, tổ chức xã hội để cho ý kiến và xử lý các phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân liên quan đến quy định về TTHC.

Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ và các hiệp hội, tổ chức xã hội

Tháng 01/2014 đến tháng 12/2014

10

Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức đối với quy định hành chính.

Vụ Pháp chế, Trung tâm Thông tin, Báo Bưu điện Việt Nam

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 01/2014 đến tháng 12/2014

11

Tổ chức tập huấn và hỗ trợ nghiệp vụ cho các cán bộ làm công tác kim soát TTHC thuộc các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ.

Vụ Pháp chế,

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 5, 10/2014

12

Tổ chức khảo sát và trao đổi kinh nghiệm trong công tác cải cách thủ tục hành chính lĩnh vực thông tin và truyền thông tại một số địa phương.

Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 04/2014 đến 11/2014

13

Triển khai công tác kiểm tra các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ về công tác kiểm soát TTHC.

Vụ Pháp chế, Vụ Tổ chức cán bộ

Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ

Tháng 10/2014 đến 12/2014

14

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, nâng cấp trang tin điện tử, chuyên mục cải cách thủ tục hành chính.

Vụ Pháp chế, Văn phòng Bộ, Cục Tin học hóa, Trung tâm thông tin

Cục Viễn thông, Cục Tần số vô tuyến điện, Cục Báo chí, Cục Xuất bản, In và Phát hành, Cục Phát thanh truyền hình và Thông tin điện tử

Tháng 02/2014 đến tháng 12/2014

 

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

Quyết định 176/QĐ-BTTTT năm 2014 về Kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ Thông tin và Truyền thông

TỔNG CỤC HẢI QUAN
CỤC GSQL VỀ HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 216/GSQL-GQ1
V/v vướng mắc thực hiện Nghị định số 187/NĐ-CP và Thông tư số 05/2014/TT-BCT

Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh.

Trả lời công văn số 347/HQQN-GSQL ngày 17/02/2014 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh phản ánh vướng mắc khi thực hiện Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ và Thông tư số 05/2014/TT-BCT ngày 27/01/2014 của Bộ Công Thương, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc ban hành danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép và thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ, cơ quan ngang Bộ: Trong thời gian vừa qua, để phục vụ công tác chuẩn hóa danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu quản lý chuyên ngành và kịp thời thực hiện Nghị định số 187/2013/NĐ-CP dẫn trên Tổng cục Hải quan đã báo cáo và trình Bộ Tài chính có công văn số 18100/BTC-TCHQ ngày 27/12/2013 đề nghị các Bộ ngành sớm thực hiện rà soát, công bố Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu quản lý chuyên ngành theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP.

2. Về cửa khẩu tạm nhập, tái xuất hàng hóa: Hiện nay trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chưa có quy định cụ thể về “điểm thông quan”, do vậy, tại ý kiến tham gia đối với dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 32/2005/NĐ-CP ngày 14/3/2005 về Quy chế cửa khẩu biên giới đất liền, Tổng cục Hải quan đã báo cáo Bộ có ý kiến với Bộ Quốc Phòng (đơn vị chủ trì) tại Phiếu lấy ý kiến thành phủ về việc làm rõ khái niệm “điểm thông quan” hàng hóa xuất nhập khẩu qua biên giới. Trong thời gian chưa ban hành Nghị định thay thế Nghị định số 32/2005/NĐ-CP dẫn trên, đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-BCT.

3. Về thời hạn hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất lưu giữ tại Việt Nam: Đề nghị Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định 187/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– PTCT Vũ Ngọc Anh (để b/c);
– Lưu: VT, GQ1 (3b).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG

Ngô Minh Hải

 

Công văn 216/GSQL-GQ1 năm 2014 vướng mắc thực hiện Nghị định 187/NĐ-CP và Thông tư 05/2014/TT-BCT do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành