VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 9394/VPCP-KGVX
V/v thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-CP của Chính phủ

Hà Nội, ngày 07 tháng 11 năm 2013

 

Kính gửi: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Xét đề nghị của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 5983/BGDĐT-KHTC ngày 30 tháng 8 năm 2013 về việc thực hiện Nghị quyết số 70/NQ-CP ngày 01 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ, Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân có ý kiến như sau:

- Đồng ý với đề xuất của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại văn bản số 5983/BGDĐT-KHTC ngày 30 tháng 8 năm 2013 nêu trên;

- Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan dự thảo Quyết định sửa đổi mức và cơ chế hỗ trợ đối tượng trẻ em trong hộ nghèo, vùng dân tộc thiểu số, miền núi đi học giai đoạn 2016 – 2020, phù hợp với chủ trương, định hướng về cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo của giai đoạn này, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 2016.

Văn phòng Chính phủ thông báo để quý Bộ và các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP (để b/c);
– Các Bộ, cơ quan: LĐTBXH, TC, UBDT;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: PL, V.III, KTTH, TH;
– Lưu: VT, KGVX (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Văn Tùng

 

Công văn 9394/VPCP-KGVX năm 2013 thực hiện Nghị quyết 70/NQ-CP do Văn phòng Chính phủ ban hành

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số: 18/VBHN-BGTVT

Hà Nội, ngày 04 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG

Quyết định số 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chế thông báo tin tức hàng không, có hiệu lực kể từ ngày 26 tháng 5 năm 2007, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT ngày 31 tháng 3 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Vận tải và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam[1],

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy chế thông báo tin tức hàng không".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 10/2004/QĐ-BGTVT ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành “Quy chế công tác thông báo hàng không dân dụng Việt Nam”.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ (để đăng Công báo);
- Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
- Trang Thông tin điện tử Bộ GTVT (để đăng tải);
Lưu: Văn thư, PC (2).

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

BỘ TRƯỞNG

Đinh La Thăng

 

QUY CHẾ

THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định s
21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về tổ chức và quản lý việc thông báo tin tức hàng không liên quan đến đảm bảo an toàn cho hoạt động bay đi, đến các cảng hàng không, sân bay của Việt Nam, hoạt động bay qua vùng trời Việt Nam và phần vùng thông báo bay trên biển quốc tế do Việt Nam quản lý; hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông báo tin tức hàng không; cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không, nhân viên thông báo tin tức hàng không; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực thông báo tin tức hàng không.

2. Quy chế này áp dụng đối với các hãng hàng không, người khai thác tàu bay, doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không, cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không, nhân viên thông báo tin tức hàng không và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong lĩnh vực thông báo tin tức hàng không.

Điều 2. Quy ước viết tắt

Trong Quy chế này, các chữ viết tắt dưới đây được hiểu như sau:

1. ACC (Area control centre): Trung tâm kiểm soát đường dài.

2. AFS (Aeronautical fixed service): Dịch vụ cố định hàng không.

3. AFTN (Aeronautical fixed telecommunication network): Mạng viễn thông cố định hàng không.

4. AGA (Aerodromes, Air Routes and Ground aids): Sân bay, đường bay và phù trợ mặt đất.

5. AIC (Aeronautical information circular): Thông tri hàng không.

6. AIP (Aeronautical information publication): Tập thông báo tin tức hàng không.

7. AIRAC (Aeronautical information regulation and control): Hệ thống kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không.

8. AIS (Aeronautical information service): Dịch vụ thông báo tin tức hàng không.

9. APP (Approach control unit): Cơ sở kiểm soát tiếp cận.

10. ASHTAM (special format of NOTAM providing information on the status activities of volcano): NOTAM đặc biệt có mẫu phát hành riêng biệt để thông báo về sự thay đổi hoạt động của núi lửa, sự phun của núi lửa, mây tro bụi núi lửa có ảnh hưởng đến hoạt động bay.

11. ATS (Air  traffic service): Dịch vụ không lưu.

12. COM (Communication): Thông tin.

13. FIR (Flight information region): Vùng thông báo bay.

14. ICAO (International Civil Aviation Organization): Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế.

15. MET (Meteorology): Khí tượng.

16. NIL (Non or I have nothing to send to you): Không hoặc tôi không có gì thông báo cho anh.

17. NOF (International NOTAM Office): Phòng NOTAM quốc tế.

18. NOTAM (Notice to Airmen): Điện văn thông báo hàng không.

19. NOTAMN (new NOTAM): NOTAM chứa đựng các thông tin mới.

20. NOTAMR (replacement NOTAM): NOTAM thông báo thay thế một NOTAM đã được phát hành trước đó.

21. NOTAMC (cancelled NOTAM ): NOTAM thông báo hủy bỏ một NOTAM đã được phát hành trước đó.

22. PIB (Pre-flight information bulletin): Bản thông báo tin tức trước chuyến bay.

23. SAR (Search and Rescue): Tìm kiếm và cứu nạn.

24. SNOWTAM (special format of NOTAM notifying the presence or removal of hazardous conditions due to snow, ice, slush or standing water on the movement area): NOTAM đặc biệt thông báo sự xuất hiện hoặc loại bỏ các điều kiện nguy hiểm do tuyết, băng, tuyết tan hoặc nước trên khu hoạt động của sân bay.

25. TWR (Aerodrome control tower): Đài kiểm soát tại sân bay.

26. UTC (Universal time coordination): Giờ quốc tế.

Điều 3. Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chế này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực” (Checklist of valid NOTAM) là danh mục các NOTAM còn hiệu lực được phát hành hàng tháng thông qua mạng viễn thông hàng không.

2. “Bản đồ, sơ đồ hàng không” (Aeronautical maps and charts) là các bản đồ, sơ đồ chứa đựng các tin tức hàng không cần thiết để người lái, các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động bay sử dụng.

3. “Bản thông báo tin tức trước chuyến bay” (Pre-flight information bulletin) là bản thông báo gồm các NOTAM còn hiệu lực có tính chất khai thác quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động bay, được chuẩn bị để cung cấp cho tổ lái trước chuyến bay.

4. “Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực” (List of valid NOTAM) là bản tóm tắt nội dung của các NOTAM còn hiệu lực được phát hành hàng tháng bằng ngôn ngữ phổ thông.

5. “Dịch vụ thông báo tin tức hàng không” (Aeronautical information service) là hoạt động thu thập, xử lý, biên soạn, phát hành và cung cấp các tin tức cần thiết trong nước và quốc tế đảm bảo an toàn cho hoạt động bay.

6. “Điện văn thông báo hàng không” (NOTAM) là thông báo bằng phương tiện viễn thông về thông tin liên quan đến việc lắp đặt, tình trạng hoặc sự thay đổi của phương tiện dẫn đường, các dịch vụ, phương thức khai thác hoặc sự nguy hiểm mà tổ lái và những người có liên quan đến hoạt động bay cần phải nhận biết kịp thời để xử lý.

7. “Kiểm soát và điều chỉnh tin tức hàng không” (Aeronautical information regulation and control) là hệ thống thông báo trước về những thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động bay, căn cứ vào những ngày có hiệu lực chung do Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế quy định.

8. “NOTAM nhắc lại” (Trigger NOTAM) là NOTAM nhắc nhở người sử dụng về tập tu chỉnh AIP hoặc tập bổ sung AIP được phát hành theo chu kỳ AIRAC.

9. “Phòng NOTAM quốc tế” (International NOTAM office) là cơ sở do Cục Hàng không Việt Nam chỉ định để trao đổi NOTAM giữa Việt Nam và các quốc gia khác.

10. “Phòng thủ tục bay” (Air traffic services reporting office) là cơ sở nhận báo cáo liên quan đến dịch vụ không lưu và kế hoạch bay không lưu trước khi tàu bay khởi hành.

11. “Tầm phủ thông báo tin tức hàng không” (AIS coverage) là phạm vi cung cấp tin tức hàng không cho chặng bay đầu tiên của các chuyến bay xuất phát từ Việt Nam.

12. “Tập bổ sung AIP” (AIP Supplement) là tài liệu chứa đựng những thay đổi mang tính chất tạm thời đối với những tin tức trong AIP và được phát hành bằng  những trang đặc biệt.

13. “Tập thông báo tin tức hàng không” (Aeronautical information publication) là tài liệu thông báo tin tức hàng không cơ bản, bao gồm những tin tức ổn định lâu dài, cần thiết cho hoạt động bay.

14. “Tập tin tức hàng không trọn gói” (Intergrated aeronautical information package) gồm các tài liệu sau đây:

a) Tập AIP, tập tu chỉnh AIP;

b) Tập bổ sung AIP;

c) NOTAM và PIB;

d) AIC;

đ) Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực và Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực.

15. “Tập tu chỉnh AIP” (AIP Amendment) là tài liệu chứa đựng những thay đổi mang tính chất lâu dài đối với những tin tức trong AIP.

16. “Thông tri hàng không” (Aeronautical information circular) là bản thông báo gồm những tin tức liên quan đến an toàn bay, dẫn đường, kỹ thuật, hành chính, pháp luật của Việt Nam mà những tin tức đó không phù hợp phổ biến bằng NOTAM hoặc AIP.

Điều 4. Ấn phẩm thông báo tin tức hàng không

1. Các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không bao gồm:

a) Tập AIP, tập tu chỉnh AIP;

b) Tập bổ sung AIP;

c) NOTAM và PIB;

d) AIC;

đ) Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực và Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực;

e) Các tài liệu hướng dẫn, các sơ đồ và các bản đồ hàng không liên quan đến hoạt động bay.

2. Việc cung cấp và trao đổi ấn phẩm thông báo tin tức hàng không với các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động bay phải thực hiện theo Quy chế này và các quy định của ICAO.

Điều 5. Nguồn thu thập tin tức hàng không

Tin tức hàng không được thu thập từ các nguồn sau đây:

1. Cơ sở thông báo tin tức hàng không của các quốc gia có thỏa thuận trao đổi các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không với Việt Nam;

2. Báo cáo sau chuyến bay của tổ lái;

3. Các cơ quan, tổ chức Việt Nam bao gồm:

a) Doanh nghiệp cảng hàng không;

b) Cơ sở cung cấp dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát;

c) Cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu;

d) Cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng;

đ) Cơ sở cung cấp dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn;

e) Cảng vụ hàng không;

g) Cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng;

h) Các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Điều 6. Các loại tin tức hàng không

Tin tức hàng không được phân thành các loại sau đây:

1. Tin tức có tính chất tạm thời, bao gồm:

a) Tin tức về việc dừng khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ;

b) Tin tức về việc dừng hoạt động để bảo dưỡng các phù trợ dẫn đường, các phương tiện phục vụ điều hành bay;

c) Tin tức về các thay đổi quan trọng có ảnh hưởng đến việc khai thác bay;

d) Tin tức về hoạt động tại các khu vực cấm bay, khu vực hạn chế bay, khu vực nguy hiểm;

đ) Những tin tức và các hoạt động khác có ảnh hưởng đến an toàn bay;

2. Tin tức có tính chất lâu dài, bao gồm:

a) Tin tức về việc đưa vào khai thác hoặc chấm dứt khai thác đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ và các phương tiện thông tin dẫn đường, giám sát;

b) Tin tức về số liệu đường cất hạ cánh của các sân bay;

c) Tin tức về kiểu loại, tần số và vị trí của các thiết bị phù trợ dẫn đường trên đường bay;

d) Tin tức về dịch vụ không lưu, thông tin, khí tượng, tìm kiếm, cứu nạn;

đ) Các phương thức không lưu;

e) Những tin tức có tính chất lâu dài khác liên quan tới hoạt động bay;

3. Tin tức hành chính.

Điều 7. Cung cấp, trao đổi tin tức hàng không

1. Cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không có trách nhiệm ký kết văn bản thỏa thuận về việc cung cấp, trao đổi thông tin hàng không liên quan đến hoạt động bay với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, thông tin, dẫn đường, giám sát, khí tượng, tìm kiếm, cứu nạn và các cơ sở khác có liên quan.

2. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp tin tức liên quan đến dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải chỉ định người có trách nhiệm duy trì liên lạc trực tiếp và thường xuyên với cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không và thông báo cho các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không nhằm tạo điều kiện cho việc trao đổi tin tức được thuận tiện, nhanh chóng, chính xác.

Điều 8. Yêu cầu về thời gian xử lý và phát hành tin tức hàng không

1. Tất cả các tin tức có ảnh hưởng đến an toàn bay phải được cung cấp đầy đủ và chính xác vào thời gian được quy định tại Chương III, IV và V của Quy chế này.

2. Khi có dự kiến thay đổi về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị kỹ thuật, phương thức khai thác, các cơ quan đơn vị liên quan phải lập kế hoạch và tính đến khoảng thời gian cần thiết để các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không chuẩn bị và phát hành các tin tức đó dưới hình thức các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không phù hợp.

Điều 9. Yêu cầu về độ chính xác và tính toàn vẹn của tin tức hàng không

Độ chính xác và tính toàn vẹn của tin tức, dữ liệu hàng không được công bố phải phù hợp với các yêu cầu về độ chính xác và tính toàn vẹn của dữ liệu hàng không được quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 10. Giờ sử dụng trong dịch vụ thông báo tin tức hàng không

1. Các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không phải sử dụng giờ UTC và sử dụng đơn vị thời gian là giờ, phút. Một ngày gồm 24 giờ bắt đầu từ 0001. Múi giờ của Việt Nam là +7.

2. Giờ đúng phải được lấy theo một đài cho giờ chuẩn hoặc ở một cơ sở có giờ đúng theo đài cho giờ chuẩn.

Điều 11. Các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không

1. Các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không bao gồm:

a) Phòng NOTAM quốc tế;

b) Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay;

c) Phòng AIP và đồ bản hàng không.

2. Phòng NOTAM quốc tế có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thu thập các tin tức cần phát hành NOTAM, các dự thảo NOTAM từ các Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay và các cơ quan, đơn vị liên quan; kiểm tra, xử lý và phát hành NOTAM đến các phòng NOF của các quốc gia theo thoả thuận, các cơ sở thông báo tin tức hàng không trong nước, cơ sở điều hành bay và cho người khai thác tàu bay khi có yêu cầu;

b) Tiếp nhận tin tức về hoạt động quân sự có khả năng gây nguy hiểm cho hoạt động hàng không dân dụng từ cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng và báo cáo cấp có thẩm quyền;

c) Soạn thảo và phát hành Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực;

d) Nhận NOTAM nước ngoài; gửi NOTAM cho Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở điều hành bay và gửi cho người khai thác tàu bay khi có yêu cầu;

đ) Định kỳ báo cáo Cục Hàng không Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục V(a), Phụ lục V(b) ban hành kèm theo Quy chế này; báo cáo đột xuất theo yêu cầu;

e) Khai thác, bảo quản hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông báo tin tức hàng không của bộ phận;

g) Lưu trữ và đảm bảo cập nhật cơ sở dữ liệu NOTAM; lưu trữ tài liệu thông báo tin tức hàng không theo quy định.

3. Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thu thập, xử lý NOTAM nhận từ Phòng NOTAM quốc tế;

b) Thu thập tin tức có thể ảnh hưởng đến an toàn bay trong phạm vi trách nhiệm của cảng hàng không, sân bay. Nếu tin tức phù hợp phát hành NOTAM thì soạn dự thảo NOTAM và chuyển cho phòng NOTAM quốc tế, những tin tức không phù hợp phát hành NOTAM thì chuyển cho Phòng AIP và đồ bản hàng không để biên soạn các ấn phẩm tin tức hàng không phù hợp;

c) Tiếp nhận tin tức về hoạt động quân sự có khả năng gây nguy hiểm cho hoạt động hàng không dân dụng từ cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng và báo cáo cấp có thẩm quyền;

d) Đảm bảo dịch vụ thông báo tin tức trước chuyến bay;

đ) Đảm nhiệm dịch vụ thông báo tin tức sau chuyến bay;

e) Định kỳ báo cáo Cục Hàng không Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục V(c) ban hành kèm theo Quy chế này; báo cáo đột xuất những tin tức sau chuyến bay có tính chất khai thác quan trọng;

g) Khai thác, bảo quản hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông báo tin tức hàng không của bộ phận;

h) Lưu trữ và thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu NOTAM; lưu trữ tài liệu thông báo tin tức hàng không theo quy định.

4. Phòng AIP và đồ bản hàng không có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thu thập các tin tức hàng không; chuẩn bị và kiểm tra số liệu liên quan đến bản đồ, sơ đồ hàng không;

b) Đề nghị bổ sung, sửa đổi ấn phẩm thông báo tin tức hàng không;

c) Soạn thảo, trình phê duyệt các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không bao gồm: AIP, tu chỉnh AIP, bổ sung AIP, AIC và bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực, các loại bản đồ, sơ đồ hàng không và các phương thức bay;

d) In ấn, cung cấp, trao đổi và mua bán các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không; lựa chọn nội dung các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không nước ngoài phù hợp và gửi cho các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động bay theo thỏa thuận;

đ) Hàng quý báo cáo Cục Hàng không Việt Nam thông tin về các quốc gia có trao đổi ấn phẩm thông báo tin tức hàng không với Việt Nam, các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước mua ấn phẩm thông báo tin tức hàng không của Việt Nam, số lượng ấn phẩm thông báo tin tức hàng không của nước ngoài (AIP, tu chỉnh AIP, bổ sung AIP, AIC) nhận được;

e) Khai thác, bảo quản hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông báo tin tức hàng không của bộ phận;

g) Lưu trữ tài liệu thông báo tin tức hàng không theo quy định.

Điều 12. Trách nhiệm của Cục Hàng không Việt Nam

1. Quản lý việc cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không.

2. Cấp, gia hạn, hủy bỏ, đình chỉ giấy phép cho nhân viên thông báo tin tức hàng không; giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không, hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị, hệ thống thông báo tin tức hàng không.

3. Nghiên cứu, đề xuất áp dụng và tổ chức thực hiện các quy định, phương thức và tiêu chuẩn về thông báo tin tức hàng không phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

4. Chỉ đạo việc ký kết văn bản thỏa thuận cung cấp dịch vụ và hợp tác trong lĩnh vực thông báo tin tức hàng không.

5. Hướng dẫn các biện pháp cảnh báo chướng ngại vật ảnh hưởng đến an toàn hoạt động bay; quản lý hồ sơ chướng ngại vật.

6. Phê duyệt các tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không; phê duyệt chương trình huấn luyện nhân viên thông báo tin tức hàng không.

7. Phê duyệt tập AIP, tập tu chỉnh AIP, tập bổ sung AIP, AIC, các sơ đồ, bản đồ hàng không theo quy định.

8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định về việc cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không.

Điều 13. Quyền và nghĩa vụ của người khai thác, tổ lái và cơ sở điều hành bay

1. Người khai thác:

a) Tìm hiểu và nắm được các thông tin cần thiết liên quan đến hoạt động bay;

b) Nghiên cứu và đề xuất với Cục Hàng không Việt Nam về việc bổ sung dịch vụ thông báo tin tức hàng không trong nước và quốc tế phù hợp với yêu cầu khai thác bay.

2. Tổ lái:

a) Ký, tiếp nhận đầy đủ và khai thác nội dung PIB và các tin tức liên quan đến chuyến bay trước khi khởi hành;

b) Thu thập tin tức có thể ảnh hưởng đến hoạt động bay và cung cấp tin tức sau chuyến bay ngay sau khi tàu bay hạ cánh (nếu có).

3. Cơ sở điều hành bay:

a) Nhận đầy đủ NOTAM từ Phòng NOTAM quốc tế theo quy định;

b) Thông báo kịp thời cho tổ lái có liên quan nếu nhận được thông tin đột xuất có thể ảnh hưởng đến an toàn bay;

c) Thu thập thông tin về hoạt động có thể ảnh hưởng đến hoạt động bay và cung cấp kịp thời cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phù hợp theo Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 14. Trách nhiệm của doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không

1. Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được quy định tại Điều 99 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam.

2. Tham gia xây dựng các quy trình và tài liệu nghiệp vụ thông báo tin tức hàng không.

3. Xây dựng tài liệu hướng dẫn khai thác của các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không thuộc doanh nghiệp trình Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

4. Ký kết các văn bản thỏa thuận về việc cung cấp thông tin hàng không liên quan đến hoạt động bay với các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu, thông tin, dẫn đường, giám sát, khí tượng, tìm kiếm, cứu nạn và các cơ sở liên quan.

5. Chịu trách nhiệm đầu tư, bảo đảm cơ sở hạ tầng, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và các tài liệu nghiệp vụ cần thiết sử dụng cho các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không; tổ chức và quản lý mạng lưu trữ xử lý dữ liệu tin tức hàng không tự động hoặc bán tự động; phối hợp với các doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không liên quan lập kế hoạch, thiết lập, khai thác các máy tính lưu trữ xử lý dữ liệu tin tức hàng không tự động hoặc bán tự động phục vụ cho công tác nhận, lưu trữ NOTAM, soạn bản thông báo tin tức trước chuyến bay.

Chương 2.

NHÂN VIÊN THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG

Điều 15. Nhân viên thông báo tin tức hàng không

1. Nhân viên thông báo tin tức hàng không bao gồm:

a) Nhân viên thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay (AIS Aerodrome unit officer);

b) Nhân viên thông báo tin tức hàng không tại Phòng NOTAM quốc tế (NOF officer);

c) Nhân viên biên soạn các tài liệu thông báo tin tức hàng không (AIS documentation /editing/text producing officer);

d) Nhân viên đồ bản hàng không (aeronautical cartography officer);

đ) Nhân viên cơ sở dữ liệu thông báo tin tức và bản đồ hàng không (AIS/MAP data base officer).

2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải bố trí đủ nhân viên thông báo tin tức hàng không có giấy phép, chứng chỉ chuyên môn còn hiệu lực và phù hợp với vị trí công tác.

Điều 16. Nhiệm vụ của nhân viên thông báo tin tức hàng không

1. Nhân viên thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay (AIS Aerodrome unit officer) có nhiệm vụ:

a) Soạn PIB cho tổ lái;

b) Cung cấp và giải thích thông tin trực tiếp bằng lời cho tổ lái khi có yêu cầu;

c) Thể hiện nội dung NOTAM về cảnh báo dẫn đường lên bản đồ để tổ lái và người khai thác dễ dàng nắm bắt tin tức;

d) Thu thập, phân loại tin tức có thể ảnh hưởng đến an toàn bay trong phạm vi trách nhiệm của cảng hàng không, sân bay. Nếu tin tức phù hợp phát hành NOTAM thì soạn dự thảo NOTAM và chuyển cho phòng NOTAM quốc tế, những tin tức không phù hợp phát hành NOTAM thì chuyển cho Phòng AIP và đồ bản hàng không để biên soạn các ấn phẩm tin tức hàng không phù hợp;

đ) Tiếp nhận tin tức về hoạt động quân sự có khả năng gây nguy hiểm cho hoạt động hàng không dân dụng từ đơn vị của Bộ Quốc phòng và báo cáo cấp có thẩm quyền;

e) Thu thập NOTAM nhận từ Phòng NOTAM quốc tế;

g) Đảm nhiệm dịch vụ thông báo tin tức sau chuyến bay bao gồm thu thập và xử lý tin tức ảnh hưởng đến hoạt động bay từ tổ lái;

h) Thực hiện công tác báo cáo theo quy định;

i) Lưu trữ và đảm bảo cập nhật cơ sở dữ liệu NOTAM; lưu trữ tài liệu thông báo tin tức hàng không theo quy định;

k) Thực hiện chế độ trực tại vị trí làm việc theo đúng quy định;

l) Thực hiện các phương thức hướng dẫn khai thác của đơn vị;

m) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến các hoạt động thông báo tin tức hàng không khi được phân công.

2. Nhân viên thông báo tin tức hàng không tại phòng NOTAM quốc tế (NOF officer) có nhiệm vụ:

a) Thu thập các tin tức cần phát hành NOTAM, các dự thảo NOTAM từ Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay và các cơ quan, đơn vị liên quan; kiểm tra, xử lý và phát hành NOTAM đến phòng NOF của các quốc gia theo thoả thuận, các cơ sở thông báo tin tức hàng không trong nước, cơ sở điều hành bay và cho người khai thác tàu bay khi có yêu cầu;

b) Tiếp nhận tin tức về hoạt động quân sự có khả năng gây nguy hiểm cho hoạt động hàng không dân dụng từ cơ quan, đơn vị của Bộ Quốc phòng và báo cáo cấp có thẩm quyền;

c) Nhận NOTAM nước ngoài; gửi NOTAM cho Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở điều hành bay và gửi cho người khai thác tàu bay khi có yêu cầu;

d) Soạn thảo và phát hành bản danh mục NOTAM còn hiệu lực;

đ) Khai thác, bảo quản hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông báo tin tức hàng không của cơ sở;

e) Thực hiện công tác báo cáo theo quy định;

g) Lưu trữ và đảm bảo cập nhật cơ sở dữ liệu NOTAM; lưu trữ tài liệu thông báo tin tức hàng không theo quy định;

h) Đảm bảo chế độ trực tại vị trí làm việc theo đúng quy định;

i) Thực hiện các phương thức hướng dẫn khai thác của đơn vị;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến các hoạt động thông báo tin tức hàng không khi được phân công.

3. Nhân viên biên soạn các tài liệu thông báo tin tức hàng không (AIS/MAP documentation/editing/text producing officer) có nhiệm vụ:

a) Thu thập các tin tức hàng không liên quan, soạn thảo, trình phê duyệt các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không bao gồm: AIP, tu chỉnh AIP, bổ sung AIP, AIC và bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực;

b) In ấn, cung cấp, trao đổi và mua, bán các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không;

c) Nghiên cứu nội dung các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không nước ngoài, lựa chọn những ấn phẩm liên quan và gửi cho các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến hoạt động bay;

d) Thực hiện công tác báo cáo theo quy định;

đ) Khai thác, bảo quản hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông báo tin tức hàng không;

e) Lưu trữ, cập nhật các bản đồ, sơ đồ, các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không trong nước và nước ngoài, các tài liệu nghiệp vụ về dịch vụ thông báo tin tức hàng không;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến các hoạt động thông báo tin tức hàng không khi được phân công.

4. Nhân viên đồ bản hàng không có nhiệm vụ:

a) Thu thập và kiểm tra số liệu để chuẩn bị biên soạn các bản đồ, sơ đồ hàng không;

b) Thiết lập, in ấn các loại bản đồ, sơ đồ hàng không;

c) Tu chỉnh các bản đồ, sơ đồ hàng không và các phương thức bay bằng thiết bị;

d) Thực hiện công tác báo cáo theo quy định;

đ) Khai thác, bảo quản hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông báo tin tức hàng không;

e) Lưu trữ tài liệu thông báo tin tức hàng không theo quy định;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến các hoạt động thông báo tin tức hàng không khi được phân công.

5. Nhân viên cơ sở dữ liệu thông báo tin tức và bản đồ hàng không (AIS/MAP data base officer) có nhiệm vụ:

a) Thu thập, xử lý các dữ liệu tĩnh của tập AIP và chuẩn bị các dữ liệu tĩnh cho cơ sở dữ liệu;

b) Thu thập, xử lý các dữ liệu động và chuẩn bị các dữ liệu động cho cơ sở dữ liệu;

c) Cập nhật cơ sở dữ liệu;

d) Thực hiện kiểm tra chất lượng và tính toàn vẹn của dữ liệu;

đ) Khai thác, bảo quản hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị thông báo tin tức hàng không;

e) Lưu trữ tài liệu thông báo tin tức hàng không theo quy định;

g) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến các hoạt động thông báo tin tức hàng không khi được phân công.

Điều 17. (được bãi bỏ)2

Điều 18. Huấn luyện nhân viên thông báo tin tức hàng không3

1. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải tổ chức huấn luyện cho nhân viên thông báo tin tức hàng không để trang bị, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn theo các hình thức sau đây:

a) Huấn luyện định kỳ;

b) Huấn luyện nâng cao;

c) Huấn luyện chuyên ngành.

2. Vic huấn luyện được tiến hành tại các cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ hàng không của Việt Nam hoặc nước ngoài, tại cơ sở cung cp dịch vụ thông báo tin tức hàng không.

3. Doanh nghiệp tham gia cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không có trách nhiệm xây dựng chương trình huấn luyện trình Cục Hàng không Việt Nam phê duyệt.

4. Kết quả huấn luyện nhân viên thông báo tin tức hàng không phải được lưu trữ tại cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không.

Chương 3.

CÔNG TÁC NOTAM

MỤC 1. QUY ĐỊNH VỀ PHÁT HÀNH NOTAM

Điều 19. Các trường hợp phát hành NOTAM

1. Mở, đóng cảng hàng không, sân bay hoặc những thay đổi quan trọng trong việc khai thác cảng hàng không, sân bay hoặc các đường cất hạ cánh.

2. Thiết lập, hủy bỏ hoặc những thay đổi quan trọng về hoạt động của các dịch vụ AGA, AIS, ATS, COM, MET, SAR.

3. Thiết lập hoặc hủy bỏ các thiết bị điện tử và các thiết bị phù trợ khác phục vụ dẫn đường hàng không và sân bay, bao gồm:

a) Gián đoạn hay phục hồi hoạt động trở lại, thay đổi tần số, thay đổi thời gian hoạt động, thay đổi tên gọi, hướng đối với các phù trợ có định hướng;

b) Thay đổi vị trí, tăng hoặc giảm công suất từ 50% trở lên;

c) Thay đổi về việc thông báo các lịch trình, nội dung, hoặc tính không đều đặn hay thiếu tin cậy của phù trợ điện tử dẫn đường và dịch vụ thông tin liên lạc không – địa.

4. Thiết lập, hủy bỏ hoặc có những thay đổi quan trọng về các phù trợ bằng mắt.

5. Việc gián đoạn hoặc phục hồi hoạt động trở lại của các bộ phận chính của hệ thống chiếu sáng tại sân bay.

6. Thiết lập, hủy bỏ hoặc có những thay đổi quan trọng trong các phương thức sử dụng cho dịch vụ dẫn đường hàng không.

7. Phát hiện hoặc sửa chữa các hư hỏng trên khu vực hoạt động.

8. Thay đổi hoặc hạn chế về khả năng cung cấp nhiên liệu, dầu nhờn và ôxy.

9. Thay đổi quan trọng về khả năng cung cấp phương tiện và dịch vụ SAR.

10. Thiết lập, hủy bỏ hoặc phục hồi hoạt động của các đèn hiệu chỉ chướng ngại vật ảnh hưởng đến hoạt động bay.

11. Thay đổi các quy định yêu cầu phải hành động tức thời như khu vực cấm bay sử dụng cho dịch vụ SAR.

12. Xuất hiện các nguy hiểm ảnh hưởng đến hoạt động bay bao gồm các chướng ngại vật, tập trận, bay trình diễn, bay thể thao, hoạt động nhảy dù ở ngoài những khu vực công bố.

13. Xây dựng, di chuyển hoặc thay đổi các chướng ngại vật ảnh hưởng đến hoạt động bay trong khu vực cất cánh, lấy độ cao, tiếp cận hụt, tiếp cận và dải bảo hiểm đường cất hạ cánh.

14. Thiết lập, chấm dứt hiệu lực hoặc thay đổi tình trạng hoạt động của các khu vực cấm bay, nguy hiểm hoặc hạn chế bay.

15. Thiết lập, chấm dứt hiệu lực các khu vực hoặc đường bay hoặc phần đường bay có khả năng xảy ra bay chặn hoặc yêu cầu canh nghe trên tần số khẩn nguy VHF 121.5 MHz.

16. Chỉ định, hủy bỏ hoặc thay đổi địa danh do ICAO quy định.

17. Những thay đổi quan trọng về cấp độ công tác cứu hộ và cứu hỏa được cung cấp tại sân bay.

18. Sự xuất hiện, di chuyển hoặc có những thay đổi quan trọng về các điều kiện nguy hiểm do tuyết, băng, tuyết tan hoặc nước trên khu vực hoạt động của sân bay.

19. Xuất hiện dịch bệnh cần phải thông báo để tiêm chủng hoặc có những biện pháp cách ly để kiểm dịch.

20. Dự báo về bức xạ mặt trời, nếu được cung cấp.

21. Thay đổi quan trọng về hoạt động của núi lửa, vị trí, ngày, giờ núi lửa hoạt động, phạm vi hoạt động (ngang và cao) của mây tro bụi bao gồm cả hướng di chuyển, các mực bay và đường bay hoặc phần của đường bay có thể bị ảnh hưởng.

22. Thông báo về việc thải vào bầu khí quyển chất phóng xạ hoặc hoá chất sau một sự cố hạt nhân hay hoá học, vị trí, ngày giờ xảy ra sự cố, mực bay, đường bay hoặc các phần đường bay có thể bị ảnh hưởng và hướng di chuyển.

23. Thực hiện các hoạt động cứu trợ nhân đạo có các phương thức và giới hạn ảnh hưởng đến hoạt động bay.

24. Thực hiện các biện pháp ứng phó ngắn hạn trong trường hợp ngừng hoạt động hoặc ngừng hoạt động một phần của dịch vụ không lưu và các dịch vụ hỗ trợ có liên quan.

Điều 20. NOTAM nhắc lại

Khi phát hành tập tu chỉnh AIP hoặc tập bổ sung AIP theo phương thức AIRAC, phải phát hành một NOTAM nhắc lại nêu tóm tắt nội dung, ngày có hiệu lực và số tập tu chỉnh AIP hoặc số tập bổ sung AIP theo chu kỳ AIRAC đó. NOTAM này có hiệu lực cùng với thời gian bắt đầu có hiệu lực của tập bổ sung AIP hoặc tập tu chỉnh AIP đó.

Điều 21. Các quy định về NOTAM của Việt Nam

1. NOTAM phải được phát hành theo tiêu chuẩn của ICAO được nêu tại Phụ lục 6 Phụ ước 15 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế.

2. Hiệu lực của NOTAM tối đa là 03 tháng. Nếu NOTAM có nội dung thay đổi tạm thời trong thời gian quá 03 tháng, phải phát hành NOTAM thay thế.

3. NOTAM chứa đựng tin tức có tính chất lâu dài hoặc có tính chất tạm thời nhưng kéo dài phải được đưa vào tập tu chỉnh AIP hoặc tập bổ sung AIP phù hợp.

4. NOTAM có ba loại: A, B và C

a) NOTAM loại A: bao gồm tin tức liên quan đến các chuyến bay tầm trung hoặc tầm xa và được phổ biến cho quốc tế sử dụng;

b) NOTAM loại B: bao gồm tin tức về tất cả các sân bay, sân bay trực thăng, phương tiện và các phương thức sử dụng cho hàng không dân dụng quốc tế và chỉ phát hành cho các quốc gia lân cận;

c) NOTAM loại C: bao gồm tin tức liên quan tới các hoạt động bay quốc nội và chỉ phổ biến quốc nội sử dụng.

5. NOTAM phát hành phải ghi rõ loại, thứ tự NOTAM, năm phát hành. Các số thứ tự sẽ được bắt đầu bằng số 0001 từ 0001 UTC ngày 01 tháng 01 hằng năm.

6. Khi có sự sai sót trong một NOTAM, phải phát hành một NOTAM thay thế để sửa chữa sai sót đó.

7. Khi một NOTAM được phổ biến để hủy bỏ hoặc thay thế một NOTAM trước thì số, loại NOTAM bị hủy bỏ hoặc thay thế đó phải được nêu rõ. Một NOTAM chỉ hủy bỏ hoặc thay thế được một NOTAM.

8. Mỗi NOTAM chỉ đề cập đến một nội dung và một điều kiện liên quan đến nội dung đó.

9. NOTAM phải được soạn thảo ngắn gọn, rõ ràng để người nhận có thể hiểu được mà không cần tham khảo một tài liệu nào khác.

10. Mỗi NOTAM được chuyển phát như một điện văn thông tin viễn thông độc lập.

11. Các chỉ địa danh trong NOTAM phải phù hợp với các địa danh được ICAO công bố chính thức trong Tài liệu về các chỉ địa danh Doc.7910 của ICAO. Không được sử dụng dạng rút gọn của các chỉ địa danh nói trên trong mọi trường hợp.

12. Khi một chỉ địa danh chưa được ICAO phê chuẩn thì tên của địa danh đó phải được phiên âm phù hợp với ngôn ngữ địa phương, khi cần thiết phải ghi tên đầy đủ theo bảng chữ cái latinh.

13. Khi phát hành một NOTAM chứa đựng những tin tức có tính chất lâu dài và ổn định thì phải tham chiếu tập AIP hoặc tập bổ sung AIP có liên quan.

14. Phần nội dung của một  NOTAM phải bao gồm các thuật ngữ viết tắt thống nhất được chỉ định cho mã NOTAM của ICAO, các chữ tắt của ICAO, các nhận dạng, chỉ địa danh, tên gọi, tần số, chữ số và ngôn ngữ phổ thông.

Điều 22. Thời hạn và cách thức cung cấp tin tức phù hợp phát hành NOTAM

Các cơ quan, đơn vị có tin tức phù hợp phát hành NOTAM phải điền vào Mẫu “Đề nghị phát hành NOTAM” tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quy chế này và gửi tới cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phù hợp kèm theo văn bản liên quan đến nội dung phát hành NOTAM theo thời hạn và cách thức sau đây:

1. Ít nhất là 03 ngày trước ngày bắt đầu có hiệu lực đối với các tin tức liên quan đến sự hoạt động của các khu vực cấm bay, nguy hiểm hoặc hạn chế bay; kế hoạch về các công việc sẽ được tiến hành tại khu bay;

2. Ít nhất là 24 giờ trước giờ tin tức bắt đầu có hiệu lực trong những trường hợp cần giải quyết gấp;

3. Tin tức phải được gửi ngay trong các trường hợp khẩn cấp.

Điều 23. Trình tự xử lý tin tức thành NOTAM

1. Phòng thông báo tin tức hàng không hàng không tại cảng hàng không, sân bay khi nhận được các tin tức quy định tại Điều 19 của Quy chế này có nhiệm vụ:

a) Soạn dự thảo NOTAM;

b) Gửi dự thảo NOTAM này tới Phòng NOTAM quốc tế qua mạng viễn thông hàng không kèm theo mẫu đề nghị phát hành NOTAM.

2. Phòng NOTAM quốc tế khi nhận được các dự  thảo NOTAM quy định tại khoản 1 Điều này và các tin tức liên quan khác cần xử lý thành NOTAM phải kiểm tra kỹ lưỡng, sau đó phát NOTAM; ghi lại số của NOTAM được phát hành vào bảng đăng ký NOTAM Việt Nam theo mẫu tại Phụ lục II(a) ban hành kèm theo Quy chế này. Những tin tức không phù hợp phát hành NOTAM thì chuyển cho Phòng AIP và đồ bản hàng không để biên soạn các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không phù hợp.

Điều 24. Kiểm tra, phê duyệt NOTAM

Cục Hàng không Việt Nam kiểm tra, phê duyệt trước khi phát hành các NOTAM có nội dung sau đây:

1. Hoạt động quân sự ngoài các vùng cấm, nguy hiểm, hạn chế đã được công bố trong tập AIP Việt Nam.

2. Hoạt động trong khu vực cấm, nguy hiểm, hạn chế không tuân theo các quy định đã được công bố trong tập AIP.

3. Thiết lập, hủy bỏ hoặc có những thay đổi quan trọng đối với các dịch vụ dẫn đường và không lưu.

4. Thiết lập, đóng cửa hoặc có những thay đổi quan trọng trong việc khai thác các sân bay hoặc các đường cất hạ cánh.

5. Thiết lập, đóng cửa hoặc hủy bỏ các thiết bị điện tử và các thiết bị phù trợ phục vụ cho công tác dẫn đường hàng không và sân bay có khả năng ảnh hưởng tới an toàn bay.

6. Các trường hợp được quy định rõ trong các văn bản liên quan có nội dung cần phải phát NOTAM.

Điều 25. Thời hạn phát hành NOTAM

1. Những cảnh báo hoạt động bay và kế hoạch về các công việc sẽ được tiến hành tại khu bay phải được công bố ít nhất là 03 ngày trước ngày có hiệu lực.

2. Những tin tức khác phải được phổ biến ít nhất là 24 giờ trước giờ có hiệu lực.

3. Các trường hợp khẩn cấp phải kiểm tra và phổ biến ngay sau khi nhận được thông tin.

4. NOTAM nhắc lại phải được phổ biến vào ngày phát hành của tập tu chỉnh AIP hoặc tập bổ sung AIP đó.

5. Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực phải được phổ biến vào lúc 0001 UTC của ngày đầu tiên trong tháng.

Điều 26.  Lưu trữ thông tin NOTAM

NOTAM đã phát hành và các thông tin liên quan phải được lưu trữ đầy đủ; được sắp xếp theo trình tự thời gian và kỳ tổng kết NOTAM hàng tháng.

MỤC 2. NHẬN NOTAM

Điều 27. Trình tự xử lý NOTAM nước ngoài của Phòng NOTAM quốc tế

Phòng NOTAM quốc tế xử lý NOTAM nhận được từ nước ngoài theo trình tự sau đây:

1. Đăng ký NOTAM nhận được vào bản đăng ký NOTAM đến theo số thứ tự theo mẫu tại Phụ lục II(b) ban hành kèm theo Quy chế này;

2. Kiểm tra nội dung NOTAM trước khi lưu; nếu có nghi ngờ hoặc chưa rõ, phải gửi ngay điện văn yêu cầu phòng NOF của quốc gia liên quan làm rõ. NOTAM được lưu giữ cho đến khi được thay thế, hủy bỏ hoặc tự hết hiệu lực;

3. Báo cáo Cục Hàng không Việt Nam các NOTAM có tính chất đặc biệt như sau:

a) Đóng cửa sân bay quốc tế là sân bay đến của các chuyến bay trực tiếp khởi hành từ các sân bay quốc tế của Việt Nam;

b) Hạn chế hoạt động vùng trời do xảy ra đình công của nhân viên không lưu, nhân viên thông tin, các cuộc diễn tập hàng không, hoạt động của núi lửa hay bất kỳ hiện tượng thiên nhiên bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến an toàn bay;

c) Trục trặc các phương tiện thông tin liên lạc, các phù trợ dẫn đường hoặc phù trợ mặt đất;

d) Diễn tập hàng không hoặc hoạt động của các phương tiện bay tự do có  thể ảnh hưởng đến an toàn bay;

đ) Các hoạt động quân sự xâm phạm vào các đường bay hoặc vùng trời được kiểm soát;

e) Thiết lập các khu vực cấm bay, hạn chế bay, nguy hiểm gần vùng trời được kiểm soát hoặc gần đường hàng không;

g) Các hoạt động bay quân sự hoặc dân dụng tại các FIR của Việt Nam được phổ biến bởi một phòng NOF của một quốc gia khác;

h) Xung đột vũ trang hoặc bất kỳ hoạt động nào có tính chất tương tự;

4. Dịch nội dung của NOTAM nhận được sang tiếng Việt khi có yêu cầu;

5. Phát đầy đủ NOTAM tới Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay, cơ sở điều hành bay và gửi cho người khai thác tàu bay khi có yêu cầu;

6. Lưu trữ NOTAM theo vị trí địa lý hoặc từng phòng NOTAM riêng biệt. Các vị trí lưu trữ phải được các nhân viên thông báo tin tức hàng không cập nhật hằng ngày. Tất cả các NOTAM hết hiệu lực phải được lấy ra khỏi cặp và lưu trữ đến kỳ tổng kết NOTAM tháng tới.

Điều 28. Trình tự xử lý NOTAM nước ngoài của Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay

Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay xử lý NOTAM nhận được từ nước ngoài theo trình tự sau đây:

1. Đăng ký NOTAM vào bản đăng ký NOTAM đến và lưu điện văn NOTAM đó theo vị trí địa lý hoặc từng phòng NOTAM riêng biệt. Các vị trí lưu trữ phải được cập nhật hằng ngày. Tất cả các NOTAM không còn hiệu lực phải được lấy ra khỏi cặp và lưu trữ đến kỳ tổng kết NOTAM tháng tới;

2. Ghi vào sổ nhật ký hằng ngày của phòng và ghi trên bảng để lưu ý khi nhận được những NOTAM liên quan đến:

a) Các nguy hiểm đối với nền không lưu;

b) Đóng cửa đường cất hạ cánh;

c) Đóng cửa đường lăn, sân đỗ;

3. Trường hợp cần thiết, phải vẽ hay minh họa nội dung của NOTAM nhận được lên bản đồ treo tường, bảng cảnh báo dẫn đường để tạo điều kiện cho tổ bay và các nhà khai thác hàng không dễ dàng nắm bắt tin tức;

4. Dịch nội dung của NOTAM nhận được sang tiếng Việt khi có yêu cầu.

MỤC 3. QUY ĐỊNH VỀ BẢN DANH MỤC NOTAM CÒN HIỆU LỰC

Điều 29. Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực trong nước

1. Phòng NOTAM quốc tế có trách nhiệm phát hành Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực trong nước gồm các NOTAM còn hiệu lực của Việt Nam được phát hành qua mạng viễn thông hàng không.

2. Các NOTAM còn hiệu lực phải được liệt kê trong bản danh mục theo 3 loại A, B, C và theo từng năm.

3. Các NOTAM phải được biên soạn theo số thứ tự từ thấp lên cao dựa vào bản đăng ký các NOTAM đã được phát hành, danh sách các NOTAM còn hiệu lực được in ra từ máy tính, các bản NOTAM gốc đã được lưu vào ngăn tủ hoặc cặp hồ sơ tương ứng.

4. Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực phải bao gồm cả những tin tức sau đây:

a) Số tập tu chỉnh AIP cuối cùng được phát hành;

b) Số tập bổ sung AIP cuối cùng được phát hành;

c) Số thông tri hàng không cuối cùng được phát hành.

5. Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực được phát hành như một NOTAM thông thường và được chỉ rõ nội dung là bản danh mục các NOTAM còn hiệu lực.

Điều 30. Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực của nước ngoài

1. Khi nhận được Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực của nước ngoài, Phòng NOTAM quốc tế và Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải kiểm tra những NOTAM còn hiệu lực đã nhận được và đăng ký trong Bản đăng ký các NOTAM nhận được trong tháng cũng như các NOTAM còn hiệu lực đang được lưu. Nếu có nghi ngờ về hiệu lực của NOTAM, phải gửi ngay điện văn yêu cầu phòng NOF của quốc gia đó làm rõ.

2. Các Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay nếu có nghi ngờ về Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực của nước ngoài phải gửi điện văn yêu cầu Phòng NOF đó làm rõ.

MỤC 4. BẢN TÓM TẮT NỘI DUNG NOTAM CÒN HIỆU LỰC

Điều 31. Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực của Việt Nam

1. Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực phải liệt kê toàn bộ NOTAM còn hiệu lực và sắp xếp theo thứ tự sau đây:

a) NOTAM được phát cho vùng FIR Hà Nội;

b) NOTAM được phát cho vùng FIR Hồ Chí Minh;

c) NOTAM được phát cho các cảng hàng không quốc tế và nội địa của Việt Nam có hoạt động hàng không dân dụng theo thứ tự bảng chữ cái.

2. Danh sách các NOTAM trong Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực phải phù hợp với danh sách NOTAM trong Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực được phát qua mạng viễn thông hàng không.

3. Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực phải được phát hành hàng tháng bằng ngôn ngữ phổ thông, nêu rõ số tập tu chỉnh AIP mới nhất, các tập bổ sung AIP và AIC còn hiệu lực đã phát hành. Bản tóm tắt này phải được chuyển ngay tới các tổ chức, cá nhân nhận tập tin tức hàng không trọn gói bằng phương tiện nhanh chóng nhất.

Điều 32. Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực của nước ngoài

Khi nhận được Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực của nước ngoài, Phòng NOTAM quốc tế và Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải đối chiếu các NOTAM được liệt kê với Bản danh mục NOTAM còn hiệu lực nhận được qua mạng viễn thông hàng không và có các biện pháp xử lý thích hợp nếu cần thiết.

Điều 33. Lưu trữ Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực

Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực phải được lưu trữ ít nhất là 06 tháng.

Chương 4.

TẬP THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG

Điều 34. Các tiêu chuẩn của Tập AIP Việt Nam

1. Phù hợp với tiêu chuẩn do ICAO quy định tại Phụ ước 15 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế và Tài liệu về dịch vụ thông báo tin tức hàng không Doc.8126 của ICAO.

2. Được in bằng hai thứ tiếng: tiếng Việt và tiếng Anh.

3. Gồm 03 phần: tổng quát (GEN), đường bay (ENR) và sân bay (AD).

4. Được xuất bản dưới dạng từng trang rời, mỗi trang phải ghi rõ: Thời gian xuất bản hoặc thời gian có hiệu lực bao gồm ngày, tháng (bằng chữ), năm; tên quốc gia phát hành là Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tên cơ quan phát hành là Cục Hàng không Việt Nam.

5. Có bảng kiểm tra danh mục các trang, ghi rõ thời gian hiện đang còn hiệu lực của từng trang trong tập AIP.

6. Khổ giấy sử dụng không được vượt quá 210 x 297 mm. Đối với khổ giấy rộng hơn phải gấp lại cho cùng cỡ giấy.

7. Những thay đổi trong tập AIP hoặc những tin tức mới được in lại thành trang phải được chú thích bằng hình thức đánh dấu để dễ nhận biết.

8. Được cập nhật tin tức mới một cách thường xuyên bằng các tập tu chỉnh AIP theo định kỳ phát hành một năm 03 lần vào ngày 30 của các tháng ba, tháng bảy và tháng mười một và bằng các tu chỉnh theo chu kỳ AIRAC trong trường hợp cần thiết.

9. Các tin tức trong tập AIP không được lặp lại hoặc trùng lặp với các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không khác.

Điều 35. Tập tu chỉnh AIP Việt Nam

1. Những tin tức của tập tu chỉnh AIP bao gồm những tin tức trong  NOTAM, tập bổ sung AIP có giá trị lâu dài, thông tri hàng không phù hợp, các tin tức có tính chất ổn định và lâu dài khác có liên quan.

2. Có hai dạng tu chỉnh được thực hiện như sau:

a) Tu chỉnh thường xuyên (AIP AMDT) phải được phát hành vào ngày ấn định, phù hợp với kế hoạch tu chỉnh hằng năm đã được công bố, bao gồm những thay đổi cố định, lâu dài được xác định bằng ngày xuất bản;

b) Tu chỉnh theo chu kỳ AIRAC (AIRAC AIP AMDT) phải được phát hành phù hợp với chu kỳ AIRAC, bao gồm những thay đổi cố định lâu dài có nội dung khai thác quan trọng được xác định bằng ngày có hiệu lực.

3. Mỗi một tập tu chỉnh AIP thường xuyên hoặc tập tu chỉnh AIP theo chu kỳ AIRAC phải được đánh số thứ tự riêng biệt cho mỗi loại, kế tiếp nhau trên cơ sở lịch năm. Năm được thể hiện bằng hai chữ số. Ví dụ: AIP AMENDMENT 1/01, AIRAC AMENDMENT 1/01.

4. Mỗi tập tu chỉnh AIP được phát hành phải bao gồm:

a) Trang bìa: đánh số thứ tự của tập tu chỉnh AIP và sử dụng niên lịch, tóm tắt những nội dung trong tập tu chỉnh AIP gồm cả những sửa đổi bằng tay, nếu có. Trên trang bìa phải ghi rõ ngày phát hành tin tức; nếu phát hành theo chu kỳ AIRAC phải ghi rõ ngày có hiệu lực; ghi rõ số của các ấn phẩm tin tức hàng không được đưa vào tập tu chỉnh AIP và tóm tắt nội dung của các ấn phẩm đó;

b) Bảng kiểm tra danh mục các trang: gồm tất cả các trang còn hiệu lực, nêu rõ số trang, tên sơ đồ và ngày phát hành mỗi trang hoặc ngày có hiệu lực, nếu theo chu kỳ AIRAC;

c) Các trang được thay thế dưới dạng các trang rời: các trang trong tập tu chỉnh AIP phải ghi rõ ngày phát hành tin tức; nếu được phát hành theo chu kỳ AIRAC phải ghi rõ ngày có hiệu lực.

5. Khi một tập tu chỉnh AIP không được phát hành theo chu kỳ quy định thì phải phát một điện văn thông báo hàng không NIL ghi rõ chu kỳ mà tập tu chỉnh AIP đó không được phát hành. Thông báo này phải được phổ biến trong Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực vào tháng phát hành Tập tu chỉnh AIP đó.

Điều 36. Thủ tục phát hành Tập tu chỉnh AIP thường xuyên

1. Dự thảo Tập tu chỉnh AIP phải được trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định ít nhất 40 ngày trước ngày phát hành được ấn định.

2. Sau khi được phê duyệt, Tập tu chỉnh AIP phải được in và gửi tới các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan ít nhất 15 ngày trước ngày phát hành được ấn định.

Điều 37. Tập bổ sung AIP Việt Nam

1. Tập bổ sung AIP bao gồm các tin tức có tính chất tạm thời có hiệu lực từ 03 tháng trở lên, những tin tức ngắn hạn có nội dung dài và các biểu đồ, sơ đồ liên quan.

2. Tập bổ sung AIP được phát hành bằng 2 hình thức như sau:

a) Tập bổ sung AIP thông thường bao gồm những tin tức được quy định tại khoản 1 của Điều này;

b) Tập bổ sung AIP theo chu kỳ AIRAC bao gồm những thay đổi có tính chất khai thác quan trọng đối với các nội dung trong tập AIP được quy định tại  Điều 39 của Quy chế này.

3. Các tiêu chuẩn của tập bổ sung AIP Việt Nam phải phù hợp với tiêu chuẩn do ICAO quy định tại Phụ ước 15 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế và Tài liệu về dịch vụ thông báo tin tức hàng không Doc.8126 của ICAO, cụ thể như sau:

a) Tập bổ sung AIP phải được đánh số thứ tự riêng biệt cho mỗi loại, kế tiếp nhau trên cơ sở lịch năm. Năm được thể hiện bằng hai chữ số. Ví dụ: AIP SUP A 1/01, AIRAC AIP SUP C 1/01;

b) Tập bổ sung AIP của Việt Nam gồm có hai loại: loại A để phát hành quốc tế và nội địa; loại C để phát hành nội địa;

c) Tập bổ sung AIP phải được phát hành bằng những trang màu vàng;

d) Khi một tập bổ sung AIP được phát hành để thay thế một NOTAM, phải ghi rõ số NOTAM mà nó thay thế;

đ) Danh sách các tập bổ sung AIP còn hiệu lực phải được phát hành mỗi tháng một lần thông qua Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực.

Điều 38. Thời hạn soạn thảo, phê chuẩn, phát hành tập bổ sung AIP thông thường

1. Các cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không và các cơ quan có tin tức thích hợp đưa vào tập bổ sung AIP phải gửi cho Cục Hàng không Việt Nam và Phòng AIP và đồ bản hàng không các văn bản liên quan đến nội dung phát hành tin tức ít nhất 40 ngày trước ngày tin tức bắt đầu có hiệu lực.

2. Dự thảo tập bổ sung AIP phải được trình Cục Hàng không Việt Nam thẩm định ít nhất 25 ngày trước ngày dự kiến phát hành.

3. Sau khi được phê duyệt, tập bổ sung AIP phải được in và gửi tới các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan ít nhất 15 ngày trước ngày phát hành ghi tại tập bổ sung AIP.

Điều 39. Các trường hợp phát hành tin tức theo chu kỳ AIRAC

Việc phát hành tin tức theo chu kỳ AIRAC được thực hiện trong trường hợp thiết lập, hủy bỏ hoặc có những thay đổi quan trọng theo kế hoạch, kể cả khai thác thử nghiệm, đối với:

1. Giới hạn và phương thức khai thác:

a) Vùng thông báo bay và vùng kiểm soát bay;

b) Đường bay có cung cấp dịch vụ không lưu ATS;

c) Khu vực cấm bay, nguy hiểm, hạn chế bay và khu vực nhận dạng phòng không (ADIZ);

d) Vùng, đường bay hoặc các phần của vùng và đường bay cố định có khả năng xảy ra bay chặn;

2. Vị trí, tần số, tên gọi, các hiện tượng bất thường đã biết và chu kỳ bảo dưỡng của các thiết bị phù trợ dẫn đường bằng vô tuyến và các phương tiện thông tin liên lạc;

3. Phương thức bay chờ và phương thức tiếp cận; phương thức đi và đến, phương thức giảm tiếng ồn và các phương thức không lưu khác;

4. Thiết bị khí tượng và phương thức khai thác;

5. Đường cất hạ cánh và các đoạn dừng;

6. Vị trí, độ cao và đèn báo hiệu của các chướng ngại vật cho công tác dẫn đường;

7. Các đường lăn và sân đỗ;

8. Giờ hoạt động của cảng hàng không, sân bay, các phương tiện và dịch vụ;

9. Dịch vụ hải quan, xuất nhập cảnh và kiểm dịch;

10. Các khu vực nguy hiểm, cấm bay và hạn chế bay tạm thời và các hiện tượng nguy hiểm cho hoạt động bay, diễn tập quân sự và khu vực tập trung hoạt động của tàu bay;

11. Các khu vực, đường bay hoặc các phần của khu vực hay đường bay tạm thời có thể gây trở ngại cho hoạt động bay.

Điều 40. Quy định về việc phát hành tin tức theo chu kỳ AIRAC

1. Tin tức được phổ biến theo chu kỳ AIRAC phải được xác định bằng những chữ cái đầu AIRAC đi kèm theo số của tập tu chỉnh AIP, tập bổ sung AIP được phát hành theo chu kỳ AIRAC đó.

2. Tin tức phổ biến theo chu kỳ AIRAC phải công bố trước ngày có hiệu lực ít nhất là 42 ngày để đảm bảo tin tức được chuyển đến tay người sử dụng trước ngày có hiệu lực ít nhất là 28 ngày.

3. Các ngày có hiệu lực, ngày phát hành tin tức và ngày cuối cùng mà tin tức phải được chuyển đến cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không theo chu kỳ AIRAC phải được công bố hằng năm và được phổ biến bằng hình thức Thông tri hàng không.

4. Khi tập bổ sung AIP hoặc một tập tu chỉnh AIP được phát hành theo chu kỳ AIRAC, phải phát hành một NOTAM nhắc lại.

5. Tin tức được phát hành theo chu kỳ AIRAC không được thay đổi nội dung ít nhất là 28 ngày sau ngày có hiệu lực.

6. Trong trường hợp không có nội dung tin tức được phát hành theo chu kỳ AIRAC thì phải thông báo bằng một NOTAM dạng NOTAM NIL AIRAC không muộn hơn một chu kỳ AIRAC trước ngày có hiệu lực. Thông báo này phải được đưa vào bảng tóm tắt nội dung NOTAM vào tháng phát hành tập bổ sung AIP hoặc tập tu chỉnh AIP theo chu kỳ AIRAC đó.  

Điều 41. Thời hạn cung cấp tin tức phát hành theo chu kỳ AIRAC

Các cơ quan, đơn vị liên quan có kế hoạch thay đổi những nội dung quy định tại Điều 39 của Quy chế này, phải gửi cho Cục Hàng không Việt Nam và Phòng AIP và đồ bản hàng không các văn bản liên quan đến nội dung phát hành tin tức có chữ ký của người có thẩm quyền ít nhất 56 ngày trước ngày có hiệu lực của chu kỳ AIRAC đó.

Điều 42. Cập nhật tập tu chỉnh AIP, tập bổ sung AIP

1. Việc cập nhật Tập tu chỉnh AIP Việt Nam và nước ngoài được tiến hành như sau:

a) Kiểm tra việc nhận đủ tập tu chỉnh AIP theo đúng thứ tự và năm phát hành. Nếu phát hiện thấy tập tu chỉnh AIP bị thất lạc, phải thông báo ngay cho cán bộ phụ trách cơ sở để yêu cầu cơ sở thông báo tin tức hàng không nước ngoài có liên quan làm rõ;

b) Đối chiếu với bảng kiểm tra danh mục các trang mới nhận được để đảm bảo tập AIP hiện tại có đầy đủ tất cả các trang;

c) Kiểm tra tập AIP 03 tháng một lần để đảm bảo tất cả các trang trong tập còn hiệu lực. Nếu phát hiện thấy thiếu trang hoặc có sai sót, phải thông báo ngay cho cán bộ phụ trách cơ sở để yêu cầu cơ sở thông báo tin tức hàng không nước ngoài có liên quan làm rõ;

d) Đối với các tập AIP nước ngoài, nếu trong vòng 03 tháng kể từ ngày công bố phát hành tu chỉnh thường xuyên mà không nhận được tập tu chỉnh AIP, phải yêu cầu cơ sở thông báo tin tức hàng không nước ngoài liên quan gửi ngay;

đ) Nhắc nhở nhân viên lưu ý về những thay đổi quan trọng và những thông tin mới được cập nhật. Phòng NOTAM quốc tế, các phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải ghi lại những thông tin nói trên vào cuốn sổ khai thác của cơ quan/bộ phận;

e) Đọc kỹ trang bìa và thực hiện các việc sau đây: Thay thế những trang mới và loại bỏ những trang được thay thế; thực hiện các sửa đổi bằng tay, nếu có; loại bỏ các NOTAM, tập bổ sung AIP, AIC đã được đưa vào tu chỉnh; ghi số tập tu chỉnh AIP và ký tên người cập nhật vào trang 0-1 của tập AIP.

2. Việc cập nhật Tập bổ sung AIP Việt Nam và nước ngoài được tiến hành như sau:

a) Kiểm tra việc nhận đủ tập bổ sung AIP theo đúng thứ tự và năm phát hành;

b) Tập bổ sung AIP còn hiệu lực của từng nước phải được lưu giữ trong tập AIP tương ứng;

c) Nghiên cứu nội dung tập bổ sung AIP nhận được, nhắc nhở nhân viên lưu ý và ghi vào cuốn sổ khai thác của cơ sở những tập bổ sung AIP có nội dung khai thác quan trọng;

d) Thông báo và gửi cho các cơ quan, đơn vị có liên quan tập bổ sung AIP nước ngoài có nội dung liên quan đến cảng hàng không là điểm đến của những chuyến bay khởi hành từ Việt Nam và các đường bay nối tới cảng hàng không đó, bao gồm: giới hạn hoặc đóng cửa đường bay ATS  hoặc vùng trời; giới hạn hoặc đóng cửa sân bay; thiết lập hoặc hủy bỏ các đường bay ATS; bất kỳ một tin tức quan trọng nào khác liên quan đến khai thác bay;

đ) Thông báo cho cán bộ phụ trách cơ sở nếu tập bổ sung AIP nhận được không theo thứ tự đang được lưu giữ để yêu cầu cơ sở thông báo tin tức hàng không nước ngoài có liên quan làm rõ;

e) Những tập bổ sung AIP còn hiệu lực phải được lưu giữ sử dụng lâu dài. Khi tập bổ sung AIP được hủy bỏ hoặc tự hết hiệu lực, phải lấy tập bổ sung AIP đó ra khỏi tập AIP và lưu trữ 01 năm để sử dụng khi cần thiết.

Chương 5.

THÔNG TRI HÀNG KHÔNG

Điều 43. Các trường hợp phát hành AIC

1. Dự báo những thay đổi quan trọng về phương thức, dịch vụ và hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị dẫn đường được cung cấp.

2. Dự báo về việc thực hiện các hệ thống dẫn đường mới.

3. Những thông báo chính rút ra từ kết quả điều tra các tai nạn, sự cố uy hiếp an toàn bay.

4. Thông báo quy định liên quan đến an ninh hàng không và bảo vệ hoạt động hàng không dân dụng chống lại những hành vi can thiệp bất hợp pháp.

5. Tư vấn về các vấn đề y tế có liên quan đặc biệt tới người lái và cảnh báo người lái tránh các nguy hiểm đối với sức khỏe.

6. Ảnh hưởng của một số hiện tượng thời tiết đặc biệt đối với hoạt động bay.

7. Thông báo về các hiện tượng nguy hiểm mới phát hiện về kỹ thuật tàu bay.

8. Các quy định liên quan đến việc chuyên chở hàng hóa nguy hiểm bằng đường hàng không.

9. Các văn bản pháp luật của Việt Nam có liên quan đến lĩnh vực hàng không dân dụng.

10. Áp dụng hoặc miễn áp dụng các quy định của pháp luật Việt Nam trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

11. Các quy định bổ sung về cấp giấy phép hành nghề cho những người làm việc trong lĩnh vực khai thác – kỹ thuật hàng không.

12. Các quy định về huấn luyện, đào tạo cho những người làm việc trong lĩnh vực khai thác – kỹ thuật hàng không.

13. Tư vấn về việc sử dụng và bảo trì các dạng hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị đặc biệt.

14. Kế hoạch phát hành bản đồ, sơ đồ hàng không mới hoặc sửa đổi.

15. Trang bị các thiết bị vô tuyến điện.

16. Thông báo giải thích liên quan đến vấn đề giảm tiếng ồn.

17. Lựa chọn những hướng dẫn về duy trì đủ điều kiện bay.

18. Thay đổi loại NOTAM, phát hành tập AIP mới hoặc những thay đổi lớn về nội dung, phạm vi, hình thức của chúng.

19. Các thông tin khác có tính chất tương tự.

Điều 44. Các tiêu chuẩn của AIC Việt Nam

1. Phù hợp với tiêu chuẩn do ICAO quy định tại Phụ ước 15 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế và Tài liệu về dịch vụ thông báo tin tức hàng không Doc.8126 của ICAO.

2. AIC được phát hành dưới dạng ấn bản, bao gồm cả bản tin và biểu đồ.

3. AIC của Việt Nam gồm có hai loại: loại A và C:

a) Loại A để phát hành quốc tế;

b) Loại C để phát hành nội địa.

4. Mỗi AIC được đánh số thứ tự kế tiếp và sử dụng niên lịch. Số năm được biểu thị bằng hai chữ số, là một phần của ký hiệu AIC.

5. Các màu sắc để nhận dạng đặc điểm, tính chất của AIC được quy định như sau:

a) Màu trắng: tin tức hành chính;

b) Màu vàng: tin tức về dịch vụ không lưu;

c) Màu hồng: tin tức về an toàn hàng không;

d) Màu tím: bản đồ, sơ đồ về khu vực nguy hiểm;

đ) Màu xanh lá cây: các bản đồ, sơ đồ hàng không.

6. Một bản tổng kết các AIC còn hiệu lực được phát hành một năm một lần và phát hành như một AIC thông thường.

Điều 45. Thời hạn và cách thức cung cấp tin tức phát hành AIC

Các cơ quan, đơn vị có tin tức như được quy định tại Điều 43 của Quy chế này, phải gửi ngay cho Cục Hàng không Việt Nam và Phòng AIP và đồ bản hàng không các văn bản liên quan đến nội dung phát hành tin tức có chữ ký của người có thẩm quyền.

Điều 46. Cập nhật AIC

Việc cập nhật AIC được thực hiện theo trình tự sau đây:

1. Kiểm tra việc nhận đủ AIC theo đúng thứ tự và năm phát hành. Nếu phát hiện thấy AIC bị thất lạc, phải thông báo ngay cho cán bộ phụ trách cơ sở để yêu cầu cơ sở thông báo tin tức hàng không nước ngoài có liên quan làm rõ.

2. Nghiên cứu nội dung AIC. Nếu có tin tức về các chính sách pháp luật mới hoặc các phương thức mới có liên quan đến hoạt động bay thì phải ghi số của AIC liên quan vào cuốn sổ khai thác của cơ sở, nhân bản và gửi cho các cơ quan, đơn vị liên quan.

3. AIC của từng nước phải được lưu vào từng vị trí riêng biệt. Khi một AIC được hủy bỏ cần phải lấy AIC đó khỏi hồ sơ lưu trữ AIC còn hiệu lực và lưu trữ 01 năm để sử dụng khi cần thiết.

Chương 6.

BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ HÀNG KHÔNG

Điều 47. Danh mục các loại bản đồ, sơ đồ hàng không

1. Các loại bản đồ, sơ đồ hàng không do Cục Hàng không Việt Nam phát hành gồm:

a) Sơ đồ chướng ngại vật sân bay – ICAO loại A;

b) Sơ đồ chướng ngại vật sân bay – ICAO loại B;

c) Sơ đồ chướng ngại vật sân bay – ICAO loại C;

d) Sơ đồ địa hình tiếp cận chính xác – ICAO;

đ) Sơ đồ hệ thống đường hàng không – ICAO;

e) Sơ đồ khu vực tiếp cận – ICAO (TMA);

g) Sơ đồ phương thức cất cánh bằng thiết bị tiêu chuẩn – ICAO (SID);

h) Sơ đồ phương thức đến bằng thiết bị tiêu chuẩn – ICAO (STAR);

i) Sơ đồ phương thức tiếp cận bằng thiết bị – ICAO;

k) Sơ đồ phương thức tiếp cận bằng mắt – ICAO;

l) Sơ đồ sân bay, sân bay trực thăng – ICAO;

m) Sơ đồ hướng dẫn di chuyển mặt đất – ICAO;

n) Sơ đồ sân đỗ, bãi đậu tàu bay – ICAO;

o) Sơ đồ dẫn đường hàng không tỉ lệ nhỏ;

p) Bản đồ đánh dấu vệt bay – ICAO.

2. Các loại bản đồ hàng không do cơ quan xuất bản bản đồ nhà nước in ấn theo đặt hàng của Cục Hàng không Việt Nam gồm:

a) Bản đồ hàng không thế giới – ICAO  (Tỉ lệ 1/1.000.000);

b) Bản đồ hàng không – ICAO  (Tỉ lệ 1/500.000);

c) Bản đồ hàng không – ICAO (Tỉ lệ 1/250.000).

Điều 48. Quy định về việc thiết kế, xây dựng các loại bản đồ, sơ đồ hàng không

1. Nội dung, hình thức, kích thước và tỉ lệ các loại bản đồ, sơ đồ hàng không phải tuân thủ các tiêu chuẩn của ICAO được nêu tại Phụ ước 4 "Bản đồ hàng không" của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế.

2. Các đơn vị đo lường được chỉ dẫn trên bản đồ, sơ đồ phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định quốc tế có liên quan.

3. Các bản đồ, sơ đồ của hàng không dân dụng Việt Nam sử dụng hệ tọa độ địa lý tham chiếu WGS-84 (Hệ thống trắc địa toàn cầu – 84).

4. Các chỉ dẫn trên bản đồ, sơ đồ phải in bằng tiếng Việt, nếu sử dụng cho quốc tế phải in bằng tiếng Anh.

5. Các bản đồ, sơ đồ phải ghi rõ thời gian áp dụng.

6. Khi có bất kỳ sự thay đổi nào trong nội dung của các loại bản đồ, sơ đồ hàng không phải cập nhật kịp thời và in bản đồ, sơ đồ mới thay thế. Nội dung cập nhật bổ sung phải chú thích hoặc đánh dấu để người sử dụng dễ nhận biết.

Chương 7.

DỊCH VỤ THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG TẠI CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY

Điều 49. Thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay

1. Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay được thành lập phụ thuộc vào các yếu tố: số lượng, loại hình khai thác, tầm hoạt động của tàu bay đi, đến cảng hàng không, sân bay.

2. Việc cung cấp dịch vụ thông báo trước chuyến bay có thể do các cơ sở cung cấp dịch vụ đảm bảo hoạt động bay khác đảm nhiệm.

3. Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải được đặt gần hoặc cùng vị trí với các phòng cung cấp các dịch vụ khác như: thủ tục bay, khí tượng, bộ phận thu phí, lệ phí để tạo điều kiện cho tổ lái có đủ thời gian làm các thủ tục trước và sau chuyến bay. Biển báo chỉ dẫn tới Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải được đặt gần các cửa dẫn từ sân đỗ vào nhà ga.

4. Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải thiết lập và duy trì mối liên hệ thường xuyên với đại diện các hãng hàng không tại cảng hàng không, sân bay để chuẩn bị và cung cấp tin tức trước chuyến bay phù hợp với yêu cầu của người sử dụng.

MỤC 1. DỊCH VỤ THÔNG BÁO TIN TỨC TRƯỚC CHUYẾN BAY

Điều 50. Quy định về bản PIB

1. Bản PIB bao gồm những NOTAM còn hiệu lực và những tin tức có tính chất khẩn cấp được soạn thảo dựa trên cơ sở chặng đầu tiên của lộ trình bay, từ lúc cất cánh đến điểm hạ cánh đầu tiên theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quy chế này. NOTAM được lựa chọn liên quan đến các tin tức trên đường bay, các FIRs, các sân bay liên quan và các cảnh báo dẫn đường hàng không.

2. Nội dung NOTAM trong bản PIB phải được trình bày rõ nghĩa, sử dụng các thuật ngữ viết tắt thống nhất được ICAO quy định tại Tài liệu các chữ viết tắt và mã Doc.8400 của ICAO, chỉ địa danh, nhận dạng, tên gọi, tần số, chữ số và ngôn ngữ phổ thông. Số NOTAM đặt ở bên phải phần nội dung NOTAM.

3. Hàng mã Q (Q-codes) của NOTAM không cần phải đưa vào bản PIB.

4. Đối với chuyến bay có thời gian bay dưới 08 giờ thì tin tức trong NOTAM được chọn lựa có ảnh hưởng trong vòng 10 giờ sau giờ hạ cánh. Đối với chuyến bay có thời gian bay từ 08 giờ trở lên thì tin tức trong NOTAM được chọn lựa có ảnh hưởng trong vòng 24 giờ sau giờ hạ cánh.

5. Cuối bản PIB phải có dòng chữ “Kết thúc bản PIB”.

6. Bản PIB phải được lưu trữ ít nhất là 01 tháng.

Điều 51. Cung cấp tin tức liên quan đến sân bay khởi hành

Nhân viên thông báo tin tức hàng không phải cung cấp cho tổ lái những tin tức bổ sung còn hiệu lực liên quan đến sân bay khởi hành nếu được yêu cầu, bao gồm:

1. Xây dựng, bảo dưỡng tại khu bay hoặc liền kề khu bay;

2. Các phần gồ ghề trên khu bay đã được chỉ dẫn hoặc chưa được chỉ dẫn, ví dụ các phần bị vỡ, lún trên bề mặt đường cất hạ cánh và đường lăn;

3. Xuất hiện tuyết, băng hoặc nước trên đường cất hạ cánh và đường lăn, ảnh hưởng  đối với ma sát bề mặt;

4. Tuyết trên bề mặt đường cất hạ cánh, đường lăn hoặc liền kề các khu vực này;

5. Tàu bay hoặc các vật khác nằm trên hoặc liền kề đường lăn;

6. Xuất hiện những hiện tượng nguy hiểm do hoạt động của chim;

7. Hoạt động không bình thường của một phần hoặc toàn bộ hệ thống đèn chiếu sáng sân bay bao gồm hệ thống đèn tiếp cận, đèn thềm, đường cất hạ cánh, đường lăn, đèn chỉ chướng ngại vật, khu hoạt động và việc cung cấp nguồn điện cho sân bay;

8. Hoạt động không bình thường và những thay đổi về tình trạng hoạt động của hệ thống ILS (kể cả các đài chỉ chuẩn marker), GNSS, SBAS, SRE, PAR, DME, SSR, VOR, NDB, các kênh lưu động hàng không VHF, hệ thống quan trắc RVR và việc cung cấp nguồn điện dự phòng;

9. Các hoạt động nhân đạo và các phương thức, hạn chế liên quan được áp dụng.

Điều 52. Cung cấp PIB

Bản PIB phải được làm thành 02 bản: 01 bản giao cho tổ lái và 01 bản để lưu. Khi cung cấp bản PIB, Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải yêu cầu tổ lái ký xác nhận và ghi rõ họ tên vào sổ lưu bản PIB. Sổ lưu bản PIB phải ghi đầy đủ số hiệu chuyến bay, sân bay khởi hành, sân bay đến, sân bay dự bị, giờ dự kiến khởi hành (ETD), giờ dự kiến đến (ETA).

Điều 53. Cập nhật PIB

Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay khi soạn xong bản PIB phải theo dõi những NOTAM mới nhận được từ mạng viễn thông hàng không để cập nhật ngay vào bản PIB nếu những NOTAM này có liên quan trực tiếp đến chuyến bay. Trong trường hợp tổ lái đã nhận bản PIB, nếu có các thông tin đột xuất quan trọng liên quan đến chuyến bay thì phải thông báo ngay cho tổ lái nội dung của các thông tin đó thông qua TWR, ACC hoặc đại diện các hãng hàng không liên quan.

Điều 54. Tài liệu, bản đồ, sơ đồ, biểu đồ cần thiết để người lái tham khảo

1. Bản tóm tắt nội dung NOTAM còn hiệu lực.

2. Tập AIP, tập bổ sung AIP, AIC của Việt Nam, của các quốc gia lân cận và của các nước có chuyến bay quốc tế thường lệ đi, đến Việt Nam.

3. Một số Phụ ước và các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ của ICAO, bao gồm:

a) Các Phụ ước 2, 3, 4, 5, 6, 9, 10, 11, 12, 14, 15, 16, 17 và 18 của Công ước về hàng không dân dụng quốc tế;

b) Các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ thực hiện công tác dẫn đường hàng không: Doc. 8126, 8400, 4444, 8168, 7030, 7910, 8585, 8643 và các tài liệu khác (nếu có).

4. Các bản đồ và sơ đồ hàng không:

a) Bản đồ chỉ rõ dịch vụ không lưu được cung cấp, sân bay, sân bay trực thăng và phù trợ vô tuyến phục vụ dẫn đường có tỷ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:3.000.000;

b) Bản đồ chỉ rõ các khu vực nguy hiểm, cấm bay hoặc hạn chế bay có tỷ lệ từ 1:1.000.000 đến 1:3.000.000. Nhân viên thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải minh họa các tin tức về cảnh báo dẫn đường hàng không theo nội dung NOTAM liên quan lên bản đồ khi cần thiết;

c) Bản đồ hệ thống đường bay khu vực có tỷ lệ 1:2.500.000;

d) Bản đồ chướng ngại vật sân bay;

đ) Bản đồ tỷ lệ thích hợp bao trùm các đường bay từ điểm xuất phát đến điểm hạ cánh kể cả các đường bay dự bị;

e) Sơ đồ về khu vực hoạt động của sân bay bao gồm các khu vực được kiểm soát, các phù trợ dẫn đường hàng không và các phương thức chờ, tiếp cận và cất hạ cánh;

g) Sơ đồ về khu vực di chuyển và tiếp cận của sân bay (bao gồm cả toàn bộ hệ thống chiếu sáng) chỉ rõ vị trí của tất cả các dịch vụ kỹ thuật và các đường lăn thông thường mà tàu bay phải theo khi lăn từ sân đỗ tới các vị trí cất cánh có tỷ lệ khoảng 1:3000.

5. Bảng thông báo treo tường: ghi tóm tắt những NOTAM của Việt Nam có tính chất khai thác quan trọng còn hiệu lực.

Điều 55. Giải thích trực tiếp bằng lời cho tổ lái

1. Nhân viên thông báo tin tức hàng không phải giải thích trực tiếp bằng lời cho tổ lái nếu được yêu cầu theo danh mục nội dung liên quan quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Trong quá trình giải thích trực tiếp cho tổ lái, nếu có nghi ngờ về các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không thì phải liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để xác minh độ chính xác của thông tin.

3. Ngoài việc cung cấp bản PIB, nhân viên thông báo tin tức hàng không có thể cung cấp bổ sung một số tài liệu cần thiết khác liên quan đến chuyến bay cho tổ lái lần đầu tiên đến cảng hàng không, sân bay nếu có yêu cầu.

MỤC 2. DỊCH VỤ THÔNG BÁO TIN TỨC SAU CHUYẾN BAY

Điều 56. Thông báo qua cơ sở điều hành bay

Tổ lái có trách nhiệm thông báo về tình trạng không bình thường của các trang thiết bị, các tin tức có ảnh hưởng đến hoạt động bay cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu trên các tần số không lưu thích hợp. Các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu nhận được thông báo từ tổ lái phải chuyển tin tức tới cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không liên quan để tiến hành các hành động phù hợp.

Điều 57. Báo cáo sau khi bay tại Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay

Trong trường hợp tổ lái có tin tức muốn báo cáo sau chuyến bay bằng văn bản, Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải hướng dẫn cho họ điền vào Bản thông báo sau chuyến bay. Mẫu Bản thông báo sau chuyến bay theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 58. Xử lý tin tức sau chuyến bay

1. Khi nhận được thông báo sau chuyến bay của tổ lái hoặc người khai thác tàu bay bằng văn bản hoặc điện thoại về các tin tức chưa được phổ biến bằng  NOTAM, các tập bổ sung AIP, AIC hoặc tập AIP mà những tin tức này có thể ảnh hưởng đến hoạt động bay thì Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải thông báo ngay cho các cơ quan, đơn vị liên quan để kiểm tra độ chính xác của các thông tin đó.

2. Trường hợp thông báo sau chuyến bay của tổ lái hay người khai thác hàng không được xác nhận là chính xác thì Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải:

a) Thông báo ngay cho các cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu có liên quan để cảnh báo hoặc cảnh báo trực tiếp cho các tổ lái khác;

b) Soạn dự thảo NOTAM gửi phòng NOTAM quốc tế;

c) Thông báo cho cơ sở có liên quan đến tin tức nói trên.

3. Trường hợp thông báo sau chuyến bay của tổ lái hay người khai thác hàng không được xác nhận là không chính xác thì Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay phải thông báo lại việc này cho tổ lái hoặc đại diện người khai thác đã thực hiện thông báo sau chuyến bay.

Chương 8.

ĐẢM BẢO KỸ THUẬT VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC CHO DỊCH VỤ THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG

Điều 59. Các phương tiện sử dụng để nhận và gửi các tin tức hàng không

Việc nhận và gửi tin tức hàng không có thể được thực hiện bằng các phương tiện sau đây:

1. Mạng viễn thông hàng không;

2. Fax;

3. Dịch vụ bưu điện;

4. Điện thoại được ghi âm trong hệ thống quản lý bay khi cần thông báo ngay trong trường hợp khẩn, sau đó phải được xác nhận lại bằng văn bản;

5. Văn thư;

6. Thư điện tử, nếu được trang bị.

Điều 60. Trang bị cho cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không

Cơ sở cung cấp dịch vụ thông báo tin tức hàng không phải được trang bị các phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật, hạ tầng cơ sở và các tài liệu nghiệp vụ tối thiểu như sau:

1. Đối với Phòng NOTAM quốc tế:

a) Bàn đủ rộng để xử lý tin tức;

b) Ngăn tủ hoặc cặp hồ sơ để lưu trữ NOTAM;

c) Thiết bị đầu cuối truyền chữ nhận và phát, nối mạng viễn thông hàng không;

d) Máy vi tính với phần mềm lưu trữ xử lý dữ liệu tự động hoặc bán tự động;

đ) Điện thoại được ghi âm;

e) Thư điện tử và Fax nếu được trang bị;

g) 01 đồng hồ chỉ giờ Việt Nam và 01 đồng hồ chỉ giờ quốc tế;

h) Các bản đồ và tài liệu cần thiết quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quy chế này.

2. Đối với Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay: 

a) Bàn đủ rộng để xử lý tin tức;

b) Ngăn tủ hoặc cặp hồ sơ để lưu trữ NOTAM;

c) Thiết bị đầu cuối truyền chữ nhận và phát, nối mạng viễn thông hàng không;

d) Máy vi tính với phần mềm lưu trữ xử lý dữ liệu tự động hay bán tự động;

đ) Khay đựng bản tin thông báo trước chuyến bay và sau chuyến bay;

e) Điện thoại được ghi âm;

g) Thư điện tử và Fax nếu được trang bị;

h) 01 đồng hồ chỉ giờ Việt Nam và 01 đồng hồ chỉ giờ quốc tế;

i) Các bản đồ và tài liệu cần thiết để tham chiếu quy định tại Điều 54 của Quy chế này.

3. Đối với Phòng AIP và đồ bản hàng không:

a) Máy văn phòng bao gồm máy tính cá nhân, máy in, máy tính nối mạng internet, máy photocopy;

b) Phần mềm thích hợp để thiết kế bản đồ/sơ đồ hàng không;

c) Điện thoại;

d) Thư điện tử, Fax nếu có;

đ) Các bản đồ và tài liệu cần thiết như quy định tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Quy chế này.

Điều 61. (được bãi bỏ)4

Điều 62. (được bãi bỏ)5

Chương 9.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH6

Điều 63. Tổ chức thực hiện

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế này và định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Giao thông vận tải.

Điều 64. Sửa đổi, bổ sung

Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đi, bổ sung Quy chế này khi cần thiết./.

 

PHỤ LỤC 17

(Ban hành kèm theo Thông tư s22/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số:……./……

…………., ngày…. tháng…. năm 20……..

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Tổ chức đề nghị:……………………………………… địa chỉ:…………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép khai thác cho sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cho:

1. Cơ sở: …………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ (Bưu điện, AFTN): ………………………………………………………………………..

2. Mục đích (cung cấp dịch vụ): …………………………………………………………………

3. Phạm vi (nêu rõ tên dịch vụ): …………………………………………………………………

4. Phương thức cung cấp dịch vụ: ………………………………………………………………

5. Chế độ hoạt động (24/24h/ban ngày/theo yêu cầu):…………………………………..

6. Ngày đưa vào khai thác (đối với cơ sở mới): ……………………………………………

7. Các giới hạn khai thác (nếu có):……………………………………………………………..

Các tài liệu kèm theo:

- …………….;

- ……………..;

- ……………..

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– …..
– Lưu VT,….. (..b).

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 28

(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số:     /…..

………., ngày   tháng   năm 20

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại Giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Tổ chức đề nghị:…………………………………. địa chỉ:………………………………………..

đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép khai thác cho sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động cho:

1. Cơ sở: …………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ (Bưu điện, AFTN): ………………………………………………………………………..

2. Mục đích (cung cấp dịch vụ): …………………………………………………………………

3. Phạm vi (cung cấp dịch vụ): …………………………………………………………………..

4. Phương thức cung cấp dịch vụ: ………………………………………………………………

5. Chế độ hoạt động (24/24h/ban ngày/theo yêu cầu):…………………………………..

6. Các giới hạn khai thác (nếu có):……………………………………………………………..

7. Lý do xin đề nghị cấp lại (bị hư hỏng, bị mất):…………………………………………

Các tài liệu kèm theo: (chỉ bổ sung phần thay đổi nếu có)

- …………………;

- …………………;

- ………………….

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– …..
– Lưu VT,….. (..b).

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 39

(Ban hành kèm theo Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số:     /…..

………., ngày   tháng   năm 20

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Tổ chức đề nghị:…………………………………………. địa chỉ:………………………………..

đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay như sau:

1. Tên hệ thống kỹ thuật, thiết bị:……………………………………………………………….

2. Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………..

3. Phạm vi hoạt động (bán kính/khu vực):……………………………………………………

4. Kiểu loại thiết bị: ………………………………………………………………………………….

5. Số sản xuất:……………………… (máy chính); ……………………..  (máy dự phòng);

6. Nơi sản xut:……………………. Năm sản xuất: ……………………………………………

7. Các tính năng kỹ thuật chính của hệ thống kỹ thuật, thiết bị (Cấu hình đơn/ kép hoặc chính/dự phòng, thoại/dữ liệu, tần số/kênh, phân cực, loại điều chế, tốc độ quay ăng-ten, công suất phát, v.v): …………………………………………………………………..

8. Mã số, địa chỉ kỹ thuật: …………………………………………………………………………

9. Đa đim/tọa đ đt thiết b (đối vi h thống, thiết b dẫn đưng, giám sát): ……

10. Thời gian hoạt động hàng ngày (24/24h/ban ngày/theo yêu cầu):

11. Phương thức khai thác (tự động/bán tự động, tại chỗ/từ xa):

12. Thời gian d kiến đưa o hoạt động (đối với h thống k thuật, thiết b mới):

Các tài liệu kèm theo:

- …………………

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– …..
– Lưu VT,….. (..b).

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 410

(Ban hành kèm theo Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số:     /…..

………., ngày   tháng   năm 20

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp lại Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay

Kính gửi: Cục Hàng không Việt Nam

Tổ chức đề nghị:……………………………………… địa chỉ: …………………………………..

………………………………………………………………………………………………………………

đề nghị Cục Hàng không Việt Nam cấp lại Giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay như sau:

1. Tên hệ thống kỹ thuật, thiết bị:……………………………………………………………….

2. Mục đích sử dụng: ………………………………………………………………………………..

3. Phạm vi hoạt động (bán kính/khu vực):……………………………………………………

4. Kiểu loại thiết bị:

5. Số sản xuất:………………………..(máy chính); …………………….  (máy dự phòng);

6. Nơi sản xuất:…………………….. Năm sản xuất: …………………………………………..

7. Các tính năng kỹ thuật chính của hệ thống kỹ thuật, thiết bị (Cấu hình đơn/ kép hoặc chính/dự phòng, thoại/dữ liệu, tần số/kênh, phân cực, loại điều chế, tốc độ quay ăng-ten, công suất phát, v.v): …………………………………………………………………..

8. Mã số, địa chỉ kỹ thuật: …………………………………………………………………………

9. Địa điểm/tọa độ đặt thiết bị i vi h thống, thiết b dẫn đưng, giám sát): ……

10. Thời gian hoạt động hàng ngày (24/24h/ban ngày/theo yêu cầu): ……………..

11. Phương thức khai thác (tự động/bán tự động, tại chỗ/từ xa): ……………………

12. Thời gian dự kiến đưa vào hoạt động (đối với h thống k thuật, thiết b mới):……

Các tài liệu kèm theo:

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– …..
– Lưu VT,….. (..b).

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)

 

PHỤ LỤC 811

(Ban hành kèm theo Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

PHẦN DÀNH CHO CƠ QUAN CẤP PHÉP:

SỐ GIẤY PHÉP :           /CHK

NĂNG ĐỊNH:     /           /           /HIỆU LỰC ĐẾN:……../……/

 

Ảnh 3 x 4

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM
————–

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

CẤP GIẤY PHÉP, NĂNG ĐỊNH/CẤP LẠI GIẤY PHÉP/GIA HẠN NĂNG ĐỊNH CHO NHÂN VIÊN HÀNG KHÔNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BAY

PHẦN 1. HƯỚNG DẪN ĐIỀN MẪU ĐƠN

Điền hoặc đánh dấu vào ô trống

□ CẤP MỚI GIẤY PHÉP (Điền phần 2, 3, 4, 5, 6)

□ CẤP LẠI GIẤY PHÉP (Điền phần 2, 3, 4, 5, 6)

□ CẤP MỚI NĂNG ĐỊNH (Điền phần 2, 3, 4, 5, 6, 7)

□ GIA HẠN NĂNG ĐỊNH (Điền phần 2, 3, 4, 5, 6, 8)

(Ghi chú: Năng định đổi,cấp thêm được hiểu là cấp mới)

PHẦN 2. THÔNG TIN CÁ NHÂN

Số Giấy phép (nếu đã được cấp):

Năng định (nếu đã được cấp):

Họ và tên:

(Đề nghị điền bằng chữ in hoa)

Ngày sinh:         /           /

Quốc tịch:

Nơi sinh:

Chức danh:

Vị trí công tác:

Địa chỉ thường trú:

Địa chỉ bưu điện (nếu khác biệt):

Mobile:

Điện thoại NR:

Email:

Ngày kiểm tra sức khỏe mức 3 (Class 3 Medical Examination):    /           /

Ngày hết hạn chứng chỉ sức khỏe mức 3

(Class 3 Medical Certificate):              /      /

(Đối với những đối tượng cần kiểm tra sức khỏe)

Mức độ thành thạo tiếng Anh (English language proficiency endorsement)

□ Mức 3                   □ Mức 5

□ Mức 4                   □ Mức 6

Cơ sở đánh giá:

Ngày đánh giá:        /      /

(Đối với những nhân viên cần phải đáp ứng mức độ thành thạo tiếng Anh hàng không)

 

PHẦN 3. CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÔNG TÁC

Tên cơ quan, đơn vị:

Địa chỉ:

Số điện thoại:

Fax:

PHẦN 4. CÁC VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ CÓ LIÊN QUAN

Học viện/Trường

Thời gian

Bằng/Chứng chỉ

Chuyên ngành

Từ tháng/ năm

Đến tháng/ năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN 5. CÁC KHÓA HUẤN LUYỆN CHUYÊN MÔN

Tổ chức/Doanh nghiệp

Thời gian

Chứng chỉ/ Kết quả

Chuyên ngành/ Khóa huấn luyện

Từ tháng/ năm

Đến tháng/ năm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

PHẦN 6. LOẠI GIẤY PHÉP ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI/CẤP LẠI

□ Nhân viên không lưu

□ Nhân viên TBTTHK

□  Nhân viên khí tượng

□ Nhân viên TT-DĐ-GS

□ Nhân viên điều độ khai thác bay

PHẦN 7. LOẠI NĂNG ĐỊNH ĐỀ NGHỊ CẤP MỚI

 

 

PHẦN 8. LOẠI NĂNG ĐỊNH ĐỀ NGHỊ GIA HẠN

STT

Gia hạn

 

 

 

 

 

 

Tôi xin cam đoan những thông tin khai trên đúng sự thật. Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN/ĐƠN VỊ
(Ký và đóng dấu)

………., ngày…. tháng…. năm….
NGƯỜI LÀM ĐƠN
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

PHỤ LỤC 912

(Ban hành kèm theo Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

…………….., ngày…. tháng…. năm 20…..

ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC HUẤN LUYỆN HÀNG KHÔNG TRONG LĨNH VỰC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG BAY

1. Chi tiết về đơn vị, tổ chức

Tên đơn vị, tổ chức………………………………………………………………………………………

Địa chỉ………………………………………………………………………………………………………..

Mã số bưu điện……………………………………………………………………………………………

Số điện thoại…………………………………………… Số Fax………………………………………

Thư điện tử…………………………………………….. Trang Web…………………………………

Loại hình doanh nghiệp đề nghị cấp/cấp lại giấy chứng nhận……………………………

Chi tiết về trụ sở đơn vị………………………………………………………………………………..

2. Tổ chức các khóa huấn luyện

Các khóa huấn luyện cấp phép và năng định:

………………………………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………………………………….

3. Mô hình tổ chức quản lý của tổ chức huấn luyện hàng không

Chức danh

Tên

Số giấy phép (nếu áp dụng)

Phụ trách huấn luyện

 

 

Giáo viên hưng dẫn huấn luyện

 

 

Các chức danh khác (nếu áp dụng):………………………………………………………………..

4. Trang thiết bị phục vụ công tác huấn luyện

Kích thưc chú thích của ngưi lập kế hoạch thể trình thay cho việc giải trình theo yêu cầu sau:

Kiểu loại

Phòng học lý thuyết/Phòng máy

Phòng thực hành thiết bị huấn luyện

Các tiện nghi khác

- Vị trí, kích thưc, số ng các phòng học

- Loại thiết bị huấn luyện

5. Hồ sơ, tài liệu đệ trình bao gồm:

Đánh dấu vào ô thích hợp                          Đính kèm                     Bản sao chứng thực

Chương trình huấn luyện………………………………………………………………………………

Tài liệu huấn luyện………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………….

Mẫu hồ sơ huấn luyện………………………………………………………………………………….

Danh sách giáo viên huấn luyện kèm theo văn bằng chứng chỉ phù hơp……………..

………………………………………………………………………………………………………………….

 

 

6. Cam kết

Tôi xin cam đoan các thông tin nêu trên là đúng sự thật.

Tôi xin xác nhận những ngưi tên nêu trên tuân th theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay.

Chữ ký………………………………………… Ngày                    tháng          năm

Họ tên…………………………………………. Chức vụ:

8. HƯỚNG DẪN NỘP ĐƠN                           Nộp mẫu đơn đã hoàn thiện về:

Cục Hàng không Việt Nam

Số 119 phố Nguyễn Sơn – quận Long Biên – thành phố Hà Nội

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC 1413

(Ban hành kèm theo Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT ngày 31/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)

TÊN TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

Số:       /……

………, ngày   tháng    năm 20

 

Kính gửi: (tên cơ quan/đơn vị nhận văn bản)……………..

Căn cứ các quy định pháp luật liên quan đến việc (tóm tắt nội dung đề nghị)…………….., (tên cơ quan/đơn vị đề nghị) ……………….. đề nghị (tên cơ quan/đơn vị nhận công văn) …………………… xem xét, giải quyết/thông báo một số nội dung sau:

1.

2.

3. (các nội dung đề nghị xem xét, giải quyết/thông báo)

* Địa chỉ, s điện thoại, fax của cơ quan/đơn vị; thư điện tử, người được giao nhiệm vụ để liên hệ làm việc với cơ quan/đơn vị nhận công văn.

Trân trọng cảm ơn./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– ………

– Lưu VT
, ……(..b)

TỔ CHỨC ĐỀ NGHỊ
(Ký tên, đóng dấu)

Ghi chú: Nếu văn bản có từ 02 trang trở lên phải đóng dấu giáp lai.

 

Phụ lục I

MẪU ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH NOTAM
(Bản tiếng Việt)

Kính gửi: ……………………………………

Nội dung hoạt động

Vật chướng ngại tự nhiên, nhân tạo

Cảnh báo hoạt động bay*

Khinh khí cầu*

Phương tiện NAV/COM

Các vùng di chuyển và hạ cánh

1) Sân bay/Vùng thông báo bay (AD/FIR)

 

 

 

 

 

2) Bắt đầu hoạt động (UTC) YYMMDDHHMM

 

 

 

 

 

3) Kết thúc hoạt động (UTC) YYMMDDHHMM

 

 

 

 

 

4) Phương tiện/hoạt động (kiểu loại & tên gọi /ký hiệu)

 

 

 

 

 

5) Vị trí (Địa điểm/tọa độ)

 

6) Tình trạng hoạt động (Phương tiện/hoạt động)

 

 

 

 

7) Số

 

 

 

 

8) Giới hạn thấp

 

 

 

9) Giới hạn cao

 

 

10) Độ cao (AMSL)

 

 

 

11) Các tin tức khác

 

 

 

 

 

Ghi chú: Nếu khoảng trống ở mỗi ô không đủ điền tin tức có thể gửi thêm tài liệu đính kèm có chỉ dẫn kèm theo.

* Yêu cầu công bố NOTAM phải được thông báo trước ít nhất là ba (3) ngày.

Số nguồn tin tức:

 

Tên/chức danh của người gửi

 

Chữ ký/ngày

 

Số điện thoại liên lạc

 

Phụ lục I

MẪU ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH NOTAM
(Bản tiếng Anh)

To:………………………….

NATURE OF ACTIVITY

OBSTACLES/ OBSTRUCTIONS

* NAV WARNINGS

* BALLONS

NAV/COM FACILITIES

MOVEMENT & LANDING AREAS

1) AD/FIR

 

 

 

 

 

2) COMMENCEMENT OF ACTIVITY (UTC) yyMMDDHHMM

 

 

 

 

 

3) TERMINATION OF ACTIVITY (UTC) yyMMDDHHMM

 

 

 

 

 

4) FACILITY/ACTIVITY (TYPE &IDENTIFICATION/ DESIGNATION)

 

 

 

 

 

5) LOCATION (PLACE/COORDINATES)

 

6) OPERATIONAL STATUS (FACILITY/ACTIVITY)

 

 

 

 

7) NUMBER

 

 

 

 

8) LOWER LIMIT

 

 

 

9) UPPER LIMIT

 

 

10) ALTITUDE (AMSL)

 

 

 

11) ADDITIONAL INFORMATION

 

 

 

 

 

Note: If the space for each box is insufficient please submit as attachment with the appropriate title clearly indicated.

* A prior notification of at least three (3) days is required for the promulgation of the NOTAM .

Source Ref:

 

Name/Designation of originator

 

Signature/date

 

Contact number

 

GIẢI THÍCH CÁCH ĐIỀN VÀO MẪU ĐỀ NGHỊ PHÁT HÀNH NOTAM

1. AD/FIR: Khi có những tin tức liên quan đến việc thả khinh khí cầu, bóng thám không và cảnh báo dẫn đường thì điền tên của Vùng thông báo bay (FIR); đối với những tin tức xảy ra tại sân bay thì điền tên các sân bay (AD) tương ứng.

2. Bắt đầu hoạt động:   

a) Điền thời gian bắt đầu hoạt động theo thứ tự như sau:

YY MM DD HH MM (mỗi nhóm 2 số)

YY = năm, MM = tháng, DD = ngày, HH = giờ, MM = Phút

Ví dụ: 0001211400; 0101020001

b) Một số hoạt động xảy ra vào một số ngày với khoảng thời gian bắt đầu và kết thúc nhất định. Trong trường hợp đó, điền khoảng thời gian hoạt động tại mục này như ví dụ dưới đây (trường hợp này không cần thiết điền vào Mục 3).

Ví dụ:

- Từ 0005 đến 1700 vào các ngày 2, 4, 6 đến 10 tháng 2 và

- Từ 1000 đến 1900 vào các ngày 3, 5, 11 và 12 tháng 2.

Ghi chú: Giờ sử dụng là giờ quốc tế (UTC) tức là bằng giờ nội địa  (LT) trừ đi 7 giờ. Ví dụ 0900LT tương đương 0200UTC

3. Kết thúc hoạt động:  

- Điền thời gian kết thúc hoạt động tương tự như hướng dẫn tại mục 2(a). 

4. Phương tiện/hoạt động:

(kiểu loại và tên gọi/ký hiệu)

a) Đối với khinh khí cầu và chướng ngại vật tự nhiên/nhân tạo/… cần chỉ rõ kiểu loại như: khinh khí cầu, loại chướng ngại vật v.v.

b) Đối với cảnh báo hoạt động bay cần chỉ rõ hoạt động cụ thể như bắn đạn thật, diễn tập, tìm kiếm cứu nạn, nhảy dù v.v.

c) Đối với các tin tức về sân bay (các phương tiện dẫn đường/thông tin liên lạc; các khu vực hoạt động và hạ cánh), cần chỉ rõ kiểu loại và ký hiệu tên gọi vị trí đường CHC (vớ dụ: RWY 35L); đường lăn (TWY C2, C4) v.v.

5. Vị trí: (Vị trí/tọa độ)

a) Vị trí – chỉ vị trí chính xác xảy ra hoạt động ví dụ:

Giữa các vị trí đậu số 2 và 3 cho tàu bay Boeing 767 tại cảng HKQT Nội Bài v.v.

b) Tọa độ: nếu có thể thì cung cấp cả độ, phút, giây

Ví dụ: 21°13’18” – 105°48’20”

6. Tình trạng hoạt động: (Phương tiện/hoạt động)

- Tình trạng của thiết bị/hoạt động

(Ví dụ: tình trạng ngừng hoạt động, trở về hoạt động bình thường, đóng cửa, đang tiến hành sửa chữa, v.v.

7. Số: – …

8. Giới hạn thấp: – …

9. Giới hạn cao: – …

10. Chiều cao (AMSL):

- Sử dụng feet hoặc mét trên mực nước biển trung bình

11. Tin tức bổ sung:

- Bổ sung các tin tức khác nếu thấy cần thiết…

12. Số nguồn tin tức:

- Số tham chiếu của nhân viên phòng NOTAM quốc tế phát hành NOTAM để tạo điều kiện cho việc tra cứu dễ dàng hơn.

 

Phụ lục II(a)

MẪU ĐĂNG KÝ NOTAM VIỆT NAM
(Bản tiếng Việt)

Đăng ký NOTAM Việt Nam

Ngày:       /       /

Đăng ký NOTAM đã phát hành

 

 

 

 

Loại “A”

Loại “B”

 Loại “C”

Ghi chú

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Cảnh báo hoạt động bay*

Tổng số NOTAM (trừ NOTAM có dấu * trên)

 

Tổng số NOTAM về cảnh báo hoạt động bay

 

Tổng số của hai loại trên

 

 

Phụ lục II(a)

MẪU ĐĂNG KÝ NOTAM VIỆT NAM
(Bản tiếng Anh)

Viet Nam NOTAM REGISTER

Date:       /        /

OUTGOING NOTAM

 

 

 

 

 Series “A”

 Series “B”

 Series “C”

Remarks

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NAVIGATIONAL WARNINGS*

Total of NOTAM (except NOTAM*)

 

Total of NOTAM on navigational warnings

 

Total carried forward

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II(b)

MẪU ĐĂNG KÝ NOTAM NHẬN ĐƯỢC
(Bản tiếng Việt)

ĐĂNG KÝ NOTAM NHẬN ĐƯỢC

Ngày:       /        /

OOMS

OPKC

ORBS

OSDI

OYAA

RCTP

RJAA

RJAA

RKSS

RPLL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SPIM

SVMI

UUUU

VABB

VCCC

VDPP

VECC

VGZR

VHHH

VIDP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

OOMS

OPKC

ORBS

OSDI

OYAA

RCTP

RJAA

RJAA

RKSS

RPLL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

OOMS

OPKC

ORBS

OSDI

OYAA

RCTP

RJAA

RJAA

RKSS

RPLL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

OOMS

OPKC

ORBS

OSDI

OYAA

RCTP

RJAA

RJAA

RKSS

RPLL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục II(b)

MẪU ĐĂNG KÝ NOTAM NHẬN ĐƯỢC
(Bản tiếng Anh)

IN-COMING NOTAM REGISTER – VIETNAM

Date:    /        /

OOMS

OPKC

ORBS

OSDI

OYAA

RCTP

RJAA

RJAA

RKSS

RPLL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SPIM

SVMI

UUUU

VABB

VCCC

VDPP

VECC

VGZR

VHHH

VIDP

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

OOMS

OPKC

ORBS

OSDI

OYAA

RCTP

RJAA

RJAA

RKSS

RPLL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

OOMS

OPKC

ORBS

OSDI

OYAA

RCTP

RJAA

RJAA

RKSS

RPLL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

OOMS

OPKC

ORBS

OSDI

OYAA

RCTP

RJAA

RJAA

RKSS

RPLL

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐĂNG KÝ NOTAM NHẬN ĐƯỢC VÀ NOTAM PHÁT HÀNH

1. Đăng ký NOTAM nhận được

Mẫu đăng ký NOTAM đến được sử dụng để ghi số của tất cả các NOTAM nhận được như sau:

a) Đối với phòng NOTAM quốc tế: NOTAM nhận được từ các phòng NOTAM quốc tế (NOFs) nước ngoài và các phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay.

b) Đối với các phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay: NOTAM nhận được từ phòng NOTAM quốc tế trong nước.

2. Phương pháp:

a) Số của các NOTAM nhận được ghi vào phần các phòng NOFs tương ứng.

b) Cần gửi điện văn để yêu cầu phát lại các NOTAM bị mất khi phát hiện thấy NOTAM nhận được không theo thứ tự hiện có.

c) Hàng ngày, NOTAM đến được đăng ký vào một Bảng đăng ký NOTAM đến mới. Số NOTAM nhận được cuối cùng của mỗi phòng NOTAM quốc tế được ghi vào bảng đăng ký của ngày hôm sau để tạo điều kiện cho việc kiểm tra thứ tự của số NOTAM nhận được.

d) Các bản đăng ký lưu vào trong cặp hồ sơ và lưu trữ trong một năm.

3. Đăng ký NOTAM phát hành:

Bảng đăng ký NOTAM phát hành được sử dụng để ghi lại số của các NOTAM được phát hành bởi phòng NOTAM quốc tế. Bảng đăng ký này có thể sử dụng cho phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay để ghi lại số các dự thảo NOTAM được phát hành bởi các cơ sở này.

4. Phương pháp

a) Vào đầu mỗi ngày, bản đăng ký phải được đề ngày mới.

b) Số NOTAM của tất cả các NOTAM phát hành phải được ghi theo đúng loại tương ứng.

c) Số NOTAM cuối cùng của mỗi loại phải được ghi lại vào tờ đăng ký mới để đảm bảo thứ tự của mỗi loại NOTAM phát hành.

 

Phụ lục III

MẪU BẢN THÔNG BÁO TIN TỨC TRƯỚC KHI BAY
(Bản tiếng Việt)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Phòng thông báo tin tức hàng không

Tại cảng hàng không, sân bay ……….

Bản thông báo tin tức trước khi bay

AFTN:……..

 

FAX:…….

 

Chuyến bay

Ngày / Thời gian

Phát hành

…………………..

……………………

Đường bay hoặc khu vực liên quan

Sân bay khởi hành: ……………

Sân bay hạ cánh: ……………..

………………….. …………………..

………………….. …………………..

 

 

 

 

 

Danh sách các FIR:  (các tin tức trên đường bay)

 

(Bao gồm toàn bộ các NOTAM liên quan đến các phụ trợ dẫn đường trên đường bay và các cảnh báo hoạt động bay tại các vùng thông báo bay có liên quan)

 

Các tin tức về sân bay:

 

Sân bay cất cánh:

 

Sân bay hạ cánh:

 

Sân bay dự bị:

 

(Bao gồm toàn bộ các NOTAM có liên quan đến từng sân bay nói trên)

 

———-“Kết thúc bản PIB”———

 

Phụ lục III

MẪU BẢN THÔNG BÁO TIN TỨC TRƯỚC KHI BAY
(Bản tiếng Anh)

CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM

AIS Aerodrome Office

……………  Airport

Pre-flight Information Bulletin

AFTN:……..

 

FAX:…….

Flight:

Date and time

of issue

…………………..

……………………

Route or area coverage

Departure:   …………………..

Destination: ………………….

…………………..

…………………..

…………………..

…………………..

 

 

 

 

 

FIR LIST: (en-route information)

(Indicate any NOTAMs on en-route navigation aids and navigational warnings of every FIRs concerned)

 

Aerodrome information:

 

Departure aerodrome

 

Arrival aerodrome

 

Alternate aerodrome

 

(Indicate any NOTAMs on each Aerodrome concerned)

 

———-End of PIB———-

 

Phụ lục IV

MẪU BÁO CÁO SAU KHI BAY
(Bản tiếng Việt)

CỤC HÀNG KHÔNG VIỆT NAM

Phòng thông báo tin tức hàng không
Tại cảng hàng không, sân bay ……..

Điện thoại:

Fax:

Telex:

AFTN:

Báo cáo sau khi bay

Quốc tịch tàu bay hoặc dấu hiệu đăng bạ:

Chủ phương tiện/số chuyến bay:

Sân bay khởi hành:

Sân bay đến:

 

 

Thời gian khởi hành thực tế:

Thời gian đến thực tế:

Phương tiện

Vị trí

Chi tiết về tình trạng hoạt động bất thường *

Thời gian nhận biết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Ngày/tháng:

 

Chữ ký người lái:

 

 

 

 

 

* Bao gồm độ cao/mực bay, hướng và cự ly cách phương tiện nhận biết:

* Xin gửi một bản ngay bằng Fax tới địa chỉ trên.

 

Phụ lục IV

MẪU BÁO CÁO SAU KHI BAY
(Bản tiếng Anh)

CIVIL AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM
AIS Aerodrome Office
……………  Airport

Phone:

Fax:

Telex:

AFTN:

POST – FLIGHT REPORT

Aircraft nationality or common mark and registration mark:

Owner/flight number:

Departure aerodrome:

Arrival aerodrome:

 

 

ATD (UTC):

ATA (UTC):

Facility

Location

Details of inadequacy*

Time observation

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Date:

 

 

 

 

Name/Signature of pilot:

 

 

 

 

 

* Includes flight altitude/level, distance and bearing from the facility (ies) observed.

* Please send one copy to the above address by Fax as soon as possible.

 

Phụ lục V(a)

MẪU BÁO CÁO SỐ LIỆU THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG

Phòng NOTAM quốc tế

 

Quý 1

Quý …

Tổng số

NOTAM nhận

 

 

 

NOTAM của Việt Nam

 

 

 

- về cảnh báo hoạt động bay

 

 

 

- về chuyến bay VIP

 

 

 

- các loại khác

 

 

 

 

Phụ lục V (b)

MẪU BÁO CÁO SỐ LIỆU KHÔNG BÁO

Báo cáo số lượng NOTAM nhận được từ các phòng NOF nước ngoài

Bộ phận: Phòng NOTAM quốc tế


Tháng

Tên phòng NOF

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Tổng cộng

Abu-Dhabi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bahrain

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bangkok

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Beijing

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bombay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Brisbane

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Brunei

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Calcutta

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Chennai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Colombo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Dhaka

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hongkong

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Jakarta

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Frankfurt

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kabul

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Karachi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Kuala Lumpur

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Macao

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Madrid

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Manila

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Moskva

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Muscat

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

New Delhi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phnompenh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Plaisance

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Seoul

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Singapore

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Taipei

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tehrain

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tokyo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Vientiane

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Yangon

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục V(c)

MẪU BÁO CÁO SỐ LIỆU THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG

Phòng thông báo tin tức hàng không tại cảng hàng không, sân bay:

 

Tháng 1

Tháng 2

…..

Tháng 12

Tổng số

NOTAM nhận

 

 

 

 

 

Dự thảo NOTAM

 

 

 

 

 

NOTAM đã sử dụng để phát hành PIB

 

 

 

 

 

Số lượng PIB đã phát hành

 

 

 

 

 

Số lượng bản thông báo sau khi bay

 

 

 

 

 

 

Phụ lục VI

YÊU CẦU VỀ SỐ LIỆU SỬ DỤNG CHO DỊCH VỤ THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG

1. Việc xác định và báo cáo các số liệu/dữ liệu hàng không có liên quan đến dịch vụ thông báo tin tức hàng không cần được thực hiện theo các yêu cầu về độ chính xác và tính toàn vẹn như được quy định tại các Bảng từ 1-5 của Phụ lục 6 khi xem xét các tiêu chuẩn xây dựng hệ thống chất lượng. Các yêu cầu về độ chính xác đối với các số liệu/dữ liệu hàng không dựa vào mức độ tin cậy là trên 95%, liên quan đến điều này cần xác định ba kiểu loại số liệu/dữ liệu về vị trí:

a) Các điểm được đo đạc (ví dụ các vị trí của các phụ trợ dẫn đường);

b) Các điểm được tính toán (các tính toán toán học từ những điểm đo đạc trong không gian, các điểm cố định đã biết);

c) Các điểm được công bố (ví dụ các điểm là ranh giới của vùng thông báo bay).

Ghi chú. – Các chi tiết liên quan đến hệ thống chất lượng được nêu tại Chương 3, Phụ ước 15 của Công ước về hàng không dân dụng Quốc tế.

2. Phải đảm bảo rằng tính toàn vẹn của các số liệu/dữ liệu hàng không được duy trì thông qua việc xử lý số liệu/dữ liệu từ việc đo đạc hay nguồn sẵn có để cung cấp cho người sử dụng tiếp theo. Các yêu cầu về tính toàn vẹn của các số liệu/dữ liệu hàng không cần phải dựa vào rủi ro tiềm tàng từ việc sai lệch số liệu/dữ liệu và cách thức mà số liệu/dữ liệu được nhập vào. Do đó, cần áp dụng cách phân loại và mức toàn vẹn của số liệu/dữ liệu như sau:

a) Các số liệu/dữ liệu tới hạn có mức toàn vẹn là 1 x 10-8: Xác suất cao khi sử dụng số liệu/dữ liệu tới hạn bị sai lệch dẫn đến việc những chuyến bay an toàn và việc hạ cánh an toàn của một tầu bay có thể gặp rủi ro với khả năng có thể xảy ra tai nạn;

b) Các số liệu/dữ liệu cần thiết có mức toàn vẹn là 1 x 10-5: Xác suất thấp khi sử dụng số liệu/dữ liệu cần thiết bị sai lệch dẫn đến việc những chuyến bay an toàn và việc hạ cánh an toàn của một tầu bay có thể gặp rủi ro với khả năng xảy ra tai nạn;

c) Các số liệu/dữ liệu thông thường có mức toàn vẹn là 1 x 10-3: Xác suất rất thấp khi sử dụng số liệu/dữ liệu thông thường bị sai lệch dẫn đến việc những chuyến bay an toàn và việc hạ cánh an toàn của một tầu bay có thể gặp rủi ro với khả năng xảy ra tai nạn;

3. Cần giám sát toàn bộ việc bảo vệ các số liệu/dữ liệu hàng không điện tử khi lưu trữ hoặc chuyển thông qua việc kiểm tra mạch vòng (CRC) để bảo vệ mức toàn vẹn của các số liệu/dữ liệu hàng không tới hạn và chủ yếu như được phân loại tại điểm 2 của Phụ lục này, mà thuật toán CRC 32-bít hay 24-bít phải áp dụng.

4. Các tọa độ địa lý bao gồm kinh độ và vĩ độ cần được xác định và thông báo cho cơ quan thông báo tin tức hàng không theo các số liệu/dữ liệu của Hệ tọa độ toàn cầu (WGS-84), xác định các tọa độ địa lý được chuyển sang hệ tọa độ WGS-84 bằng phương pháp toán học và độ chính xác ban đầu của chúng không đáp ứng được các yêu cầu tại Bảng số 1 của Phụ lục này.

5. Cần tiến hành việc đo đạc theo thứ tự chính xác sao cho tính toán thu được về số liệu/dữ liệu khai thác bay trong từng giai đoạn của chuyến bay chỉ được phép sai lệch tối đa trong phạm vi cho phép như được nêu tại các bảng của Phụ lục này.

Bảng 1. Vĩ độ và kinh độ

Vĩ độ và kinh độ

Độ chính xác

Kiểu loại số liệu/dữ liệu

Phân loại

Tính toàn vẹn

Các điểm ranh giới vùng thông báo bay

2 km (1 NM)

được công bố

1 × 10-3

thông thường

 

Các điểm ranh giới các khu vực cấm bay, nguy hiểm, hạn chế bay (P, R, D areas) (ngoài ranh giới CTA, CTZ)

2 km (1 NM)

được công bố

1 × 10-3

thông thường

Các điểm là ranh giới CTA/CTZ

100 m

được tính toán

1 × 10-5

cần thiết

Các điểm STAR/SID, chờ, cố định và phụ trợ dẫn đường trên đường bay

100 m

được đo đạc/tính toán

1 × 10-5

cần thiết

Các chướng ngại vật trên đường bay

100 m

được đo đạc

1 × 10-3

thông thường

Các mốc/điểm tiếp cận chót và các mốc/điểm quan trọng khác bao gồm cả phương thức tiếp cận bằng thiết bị

3 m

được đo đạc/tính toán

1 × 10-5

cần thiết

Bảng 2. Mức cao/độ cao/chiều cao

Mức cao/độ cao/chiều cao

Độ chính xác

Kiểu loại số liệu/dữ liệu

Phân loại

Tính toàn vẹn

Chiều cao cắt ngang ngưỡng đường CHC, tiếp cận chính xác

0.5 m or 1 ft

được tính toán

1 × 10-8

tới hạn

Độ cao tuyệt đối/tương đối vượt chướng ngại vật (OCA/H)

Như được xác định trong tài liệu

PANS-OPS (Doc 8168)

1 × 10-5

cần thiết

Các chướng ngại vật trên đường bay, mức cao

3 m (10 ft)

được đo đạc

1 × 10-3

thông thường

Thiết bị đo cự ly (DME), mức cao

30 m (100 ft)

được đo đạc

1 × 10-5

cần thiết

Độ cao phương thức tiếp cận bằng thiết bị

Như được xác định trong tài liệu

PANS-OPS (Doc 8168)

1 × 10-5

cần thiết

Độ cao tối thiểu

50 m or 100 ft

được tính toán

1 × 10-3

thông thường

Bảng 3. Sự biến thiên và độ lệch từ

Sự biến thiên/độ lệch từ

Độ chính xác

Kiểu loại số liệu/dữ liệu

Phân loại

Tính toàn vẹn

Độ lệch của trạm VHF NAVAID được sử dụng cho thiết kế kỹ thuật 

1 độ

được đo đạc

1 × 10-5

cần thiết

Độ lệch từ NDB NAVAID

1 độ

được đo đạc

1 × 10-3

thông thường

Bảng 4. Vị trí phương hướng (phương vị)

Phương vị

Độ chính xác

Kiểu loại số liệu/dữ liệu

Phân loại tính toàn vẹn

Các chặng trên đường bay

1/10 độ

được tính toán

1 × 10-3

thông thường

Thiết lập các mốc trên đường bay và tại khu vực tiếp cận

1/10 độ

được tính toán

1 × 10-3

thông thường

Các chặng bay đến/khởi hành

1/10 độ

được tính toán

1 × 10-3

thông thường

Thiết lập các mốc cho phương thức tiếp cận bằng thiết bị

1/100 độ

được tính toán

1 × 10-5

cần thiết

Bảng 5. Độ dài/cự ly/kích thước

Độ dài/cự ly/kích thước

Độ chính xác

Kiểu loại số liệu/dữ liệu

Phân loại

Tính toàn vẹn

Độ dài của các chặng bay

1/10 km hoặc 1/10 NM

được tính toán

1 × 10-3

thông thường

Cự ly giữa các điểm trên đường bay

1/10 km hoặc 1/10 NM

được tính toán

1 × 10-3

thông thường

Độ dài của các chặng bay đến/khởi hành

1/100 km hoặc 1/100 NM

được tính toán

1 × 10-5

cần thiết

Cự ly các điểm (mốc) trong khu vực tiếp cận và phương thức tiếp cận bằng thiết bị

1/100 km hoặc 1/100 NM

được tính toán

1 × 10-5

cần thiết

 

Phụ lục VII

DANH MỤC CÁC NỘI DUNG CẦN CHUẨN BỊ ĐỂ GIẢI THÍCH BẰNG LỜI CHO TỔ LÁI

1. Các quy định và phương thức

a) Các ấn phẩm thông báo tin tức hàng không và tập tu chỉnh AIP mới nhất, các tập bổ sung AIP còn hiệu lực

b) Các phương thức áp dụng trong việc sử dụng vùng trời

c) Các phương thức ATS

d) Đặt đồng hồ độ cao

2. Các thông tin khí tượng

a) Các trang bị, thiết bị khí tượng hiện có, các dự báo và các bản tin thời tiết

b) Cung cấp các thông tin khí tượng liên quan trong trường hợp không có cơ sở cung cấp dịch vụ khí tượng tại cảng hàng không, sân bay bao gồm cả các thông tin về thời tiết được báo cáo từ tàu bay

3. Các thông tin về đường bay và cảng hàng không, sân bay đến

a) Các đề xuất về đường bay hiện tại

b) Vệt bay, cự ly, địa hình và các đặc tính về địa hình, các thông tin cần thiết duy trì các mực bay an toàn trên đường bay

c) Tình trạng sẵn sàng và khả năng cung cấp dịch vụ của cảng hàng không, sân bay, các phương tiện của cảng hàng không, sân bay

d) Tình trạng sẵn sàng và khả năng cung cấp dịch vụ của các phụ trợ dẫn đường hàng không

e) Các phương thức SAR và các phương tiện, chức năng của tổ chức SAR

4. Các phương tiện và phương thức thông tin liên lạc

a) Tính sẵn sàng và khả năng cung cấp dịch vụ của các phương tiện liên lạc không /địa

c) Các phương thức

c) Các tần số vô tuyến và giờ hoạt động

d) Các phương tiện thông tin liên lạc cho tàu bay không được trang bị vô tuyến để chuyển các bản tin về hoạt động

5. Các nguy hiểm đối với hoạt động bay

6. Các thông tin quan trọng khác (bao gồm những thông tin do tổ lái yêu cầu).

 

Phụ lục VIII

TÀI LIỆU THAM CHIẾU CƠ BẢN SỬ DỤNG CHO DỊCH VỤ THÔNG BÁO TIN TỨC HÀNG KHÔNG

1. Các tiêu chuẩn và khuyến cáo thực hành (Standards and Recommended Practices)

- Phụ ước 2 – Quy tắc bay

Annex 2 – Rules of the Air

- Phụ ước 3 – Dịch vụ khí tượng hàng không

Annex 3 – Meterological Service for International Air Navigation

- Phụ ước 4 – Bản đồ hàng không

Annex 4 – Aeronautical Charts

- Phụ ước 5 – Các đơn vị đo lường sử dụng trong khai thác trên tàu bay và dưới mặt đất

Annex 5 – Units of Measurement to be Used in Air and Ground Operations

- Phụ ước 6 – Khai thác tàu bay

Annex 6 – Operation of aircraft

Phần I – Tàu bay vận tải thương mại quốc tế

Phần II – Tàu bay HKDD quốc tế

Phần III – Tàu bay trực thăng

- Phụ ước 9 – Đơn giản hoá các thủ tục vận tải hàng không

Annex 9 – Facilitation

- Phụ ước 10 – Thông tin hàng không

Annex 10 – Aeronautical Telecommunications

Phần 1: Phụ trợ dẫn đường vô tuyến

Phần 2: Các phương thức liên lạc bao gồm PANS

Phần 3: Hệ thống liên lạc số liệu số và hệ thống liên lạc thoại

Phần 4: Ra đa giám sát và hệ thống chống va chạm

Phần 5: Sử dụng phổ tần vô tuyến hàng không

- Phụ ước 11 – Dịch vụ không lưu

Annex 11 – Air Traffic Services

- Phụ ước 12 – Dịch vụ Tìm kiếm và Cứu nạn

Annex 12 – Search and Rescue

- Phụ ước 14 – Sân bay

Aerodromes (02 Volumes)

Tập 1: Thiết kế và khai thác sân bay

Tập 2: Sân bay trực thăng

- Phụ ước 15 -  Dịch vụ thông báo tin tức hàng không   

Annex 15 – Aeronautical Information Services

- Phụ ước 16 – Bảo vệ môi trường

Annex 16 – Environmental Protection

Tập I: Tiếng ồn tàu bay

Tập II: Lỗi do động cơ tàu bay

- Phụ ước 17 – An ninh- Bảo vệ hoạt động HKDD chống lại những hành vi can thiệp bất hợp pháp

Annex 17: Security-Safeguarding International Civil Aviation against  Acts of Unlawful

- Phụ ước 18: Vận chuyển an toàn hàng hoá nguy hiểm bằng đường HK

Annex 18: The Safe Transport of Dangerous Goods by Air

2. Tài liệu về các phương thức Không vận (Procedures for Air Navigation Services)

- Tài liệu 8400: Các chữ viết tắt và mã của ICAO

Doc 8400: ABC – ICAO Abbreviations and Codes

- Tài liệu 8168: Khai thác tàu bay

Doc 8168: OPS – Aircraft Operations

- Tài liệu 4444: Quản lý không lưu

Doc 4444: ATM – Air Traffic Management

- Tài liệu 7030: Các phương thức bổ sung khu vực

Doc 7030: Regional Supplementary Procedures

3. Các tài liệu về chỉ danh và chỉ địa danh (Designators and indicators)

- Tài liệu 8585: Tên các nhà khai thác tàu bay, nhà chức trách và các cơ quan hàng không

Doc 8585: Designator for Aircraft Operating Agencies, Aeronautical Authorities and Services

- Tài liệu 7910: Các chỉ địa danh hàng không

Doc 7910: Location Indicator

- Tài liệu 8643: Ký hiệu loại tàu bay

Doc 8643: Aircraft Type Designators.

4. Các tài liệu hướng dẫn khai thác (Manuals)

- Tài liệu 8126: Tài liệu về dịch vụ thông báo tin tức hàng không

Doc 8126: Aeronautical Information Services

- Tài liệu 8679: Tài liệu về bản đồ hàng không

Doc 8679: Aeronautical Chart Manual

5. Các tài liệu về phương tiện và dịch vụ (Facility and services documents)

- Tài liệu 7383: Tài liệu về dịch vụ thông báo tin tức hàng không của các quốc gia

Doc 7383: Aeronautical Information Services provided by States

- Tài liệu 7101: Danh mục bản đồ hàng không

Doc 7101: Aeronautical Chart Catalogue

- Tài liệu 7100: Tài liệu về thuế đối với trang thiết bị dẫn đường và sân bay 

Doc 7100: Manual of Airport and Air Navigation Facility Tariffs.

6. Tài liệu về lập kế hoạch không vận (Air Navigation Plan Publication)

- Tài liệu 7474 – Khu vực châu Phi-ấn Độ Dương

Doc 7474 – Africa-Indian Ocean Region

- Tài liệu 8733 – Các khu vực Ca-ri-bê và Nam Mỹ

Doc 8733 – Caribbean and South American Regions

- Tài liệu 7754 – Khu vực châu Âu

Doc 7754 – European Region

- Tài liệu 8700 – Các khu vực Trung Đông và châu á

Doc 8700 – Middle East and Asia Regions

- Tài liệu 8755 – Các khu vực Bắc Đại Tây Dương, Bắc Mỹ và Thái Bình Dương

Doc 8755 – North Atlantic, North American and Pacific




[1] Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT quy định về th tục hành chính thuộc lĩnh vực bo đm hoạt động bay có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Nghị định s51/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 4 năm 2008 ca Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận ti;

Căn cứ Nghị định s 94/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ về quản lý hoạt động bay;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về th tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đm hoạt động bay như sau:”

2 Điều này được bãi b theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định về th tục hành chính thuộc lĩnh vực bo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.

Liên quan đến nội dung bị bãi b, Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay tại Điều 16, Điều 17 và khoản 3 Điều 18, điểm a khoản 4 Điều 18 có quy định như sau:

Điều 16. Điều kiện cấp giấy phép, năng định cho nhân viên

Cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây được cấp giấy phép nhân viên:

1. Là công dân Việt Nam đủ 21 tuổi trở lên, không có tiền án hoặc đang chấp hành bản án hình sự hoặc đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

2. Có chứng chỉ chuyên môn về chuyên ngành quản lý hoạt động bay phù hợp (đối với nhân viên thiết kế phương thức bay phải có chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo thiết kế phương thức bay) do Tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên bảo đảm hoạt động bay được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận;

3. Có chứng chỉ ngôn ngữ tiếng Anh trình độ tối thiểu phù hợp với chuyên ngành dịch vụ bảo đảm hoạt động bay được phân công. Riêng nhân viên không lưu sử dụng liên lạc vô tuyến và nhân viên khai thác liên lạc vô tuyến sóng ngắn không – địa phải có trình độ tiếng Anh mức 4, nhân viên thông báo tin tức hàng không có trình độ tiếng Anh mức 3 do cơ sở đánh giá trình độ tiếng Anh cho nhân viên được Cục Hàng không Việt Nam cấp hoặc công nhận theo quy định tại Phụ ước 1 của Công ước về Hàng không dân dụng quốc tế;

4. Có thời gian huấn luyện và thực tập tối thiểu là 12 tháng đối với nhân viên không lưu; 09 tháng đối với nhân viên thông báo tin tức hàng không, nhân viên khí tượng hàng không; 03 tháng đối với nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát và nhân viên điều độ, khai thác bay. Riêng đối với nhân viên thiết kế phương thức bay phải có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm là nhân viên thông tin dẫn đường hàng không hoặc lái tàu bay, kiểm soát viên không lưu và đã tham gia thực tập thiết kế 02 phương thức bay sử dụng thiết bị;

5. Có giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe của cơ sở y tế được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận áp dụng đối với nhân viên không lưu, nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát thực hiện nhiệm vụ bay hiệu chuẩn;

6. Tham dự và đạt kết quả của kỳ kiểm tra để cấp giấy phép, năng định nhân viên quản lý hoạt động bay.

Điều 17. Hồ sơ đề nghị cấp, gia hạn giấy phép, năng định nhân viên

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, năng định cho nhân viên, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép nhân viên của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (kèm theo danh sách) theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đơn đề nghị cấp giấy phép nhân viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản gốc văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp để đối chiếu;

d) Bản sao kết quả huấn luyện phù hợp;

đ) Bản gốc giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực do cơ sở y tế giám định sức khỏe được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận (áp dụng đối với nhân viên không lưu, nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát thực hiện nhiệm vụ bay hiệu chuẩn);

e) 02 ảnh cỡ 3×4 được chụp trong khoảng thời gian 06 tháng trước khi nộp hồ sơ.

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên trong trường hợp giấy phép hết hạn hiệu lực, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (kèm theo danh sách) theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép cho nhân viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao kết quả huấn luyện phù hợp;

d) Bản gốc giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực do cơ sở y tế giám định sức khỏe được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận (áp dụng đối với nhân viên không lưu và nhân viên bay kiểm tra hiệu chuẩn);

đ) 02 ảnh cỡ 3×4 được chụp trong khoảng thời gian 06 tháng trước khi nộp hồ sơ.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép cho nhân viên trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách hoặc bị hỏng, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép nhân viên của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (kèm theo danh sách) theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép cho nhân viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản gốc hoặc bản sao giấy phép nhân viên (nếu có);

d) 02 ảnh cỡ 3×4 được chụp trong khoảng thời gian 06 tháng trước khi nộp hồ sơ.

4. Hồ sơ gia hạn năng định nhân viên, bao gồm:

a) Văn bản đề nghị gia hạn năng định nhân viên của tổ chức cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (kèm theo danh sách) theo mẫu quy định tại Phụ lục 14 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đơn đề nghị gia hạn giấy phép cho nhân viên theo mẫu quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Bản sao kết quả huấn luyện gần nhất;

d) Bản gốc giấy chứng nhận sức khỏe còn hiệu lực do cơ sở y tế giám định sức khỏe được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận (áp dụng đối với nhân viên không lưu và nhân viên bay kiểm tra hiệu chuẩn).

Điều 18. Thời hạn cấp, gia hạn giấy phép, năng định nhân viên

1. Nhân viên nộp hồ sơ cấp lại giấy phép, gia hạn năng định trước 30 ngày tính đến ngày hết hạn của giấy phép, năng định.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, tổ chức kiểm tra và cấp giấy phép, năng định cho nhân viên.

3. Giấy phép nhân viên có hiệu lực 07 năm kể từ ngày ký và vô hiệu trong những trường hợp sau đây:

a) Vi phạm các quy định tại Điều 5 Thông tư này;

b) Năng định có trong giấy phép nhân viên hết hạn hiệu lực.

4. Thời hạn hiệu lực của năng định nhân viên:

a) 24 tháng đối với nhân viên điều độ, khai thác bay; nhân viên không lưu thực hiện nhiệm vụ huấn luyện viên không lưu; nhân viên thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không (trừ những người thực hiện nhiệm vụ khai thác liên lạc vô tuyến sóng ngắn không – địa và những người thực hiện nhiệm vụ bay kiểm tra hiệu chuẩn);

b) 12 tháng đối với các nhân viên hàng không khác.

3 Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay tại khon 1, mục c khoản 2, khon 3 và khon 4 Điều 19, Điều 20 và Điều 21 có quy định như sau:

Điều 19. Điều kiện cấp giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay

Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay cho tổ chức đáp ứng các điều kiện sau:

1. Cơ sở vật chất và trang bị, thiết bị:

a) Lớp học đủ hệ thống chiếu sáng, thông thoáng phù hợp với khí hậu địa phương, vệ sinh và đảm bảo cho sức khoẻ;

b) Trang bị, thiết bị huấn luyện và tài liệu cần thiết để tiến hành các khoá huấn luyện mà tổ chức được phê chuẩn.

2. Trang bị, thiết bị huấn luyện phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

c) Đối với huấn luyện nhân viên thông báo tin tức hàng không: mô hình hệ thống thiết bị thông báo tin tức hàng không tự động và hệ thống quản lý, khai thác điện văn thông báo hàng không tự động; thiết bị chuyển – nhận điện văn tự động; thiết bị đầu cuối thực hiện chức năng của mạng viễn thông cố định hàng không và chức năng máy chủ;

3. Nội dung chương trình huấn luyện:

a) Nội dung chương trình cho mỗi khóa huấn luyện;

b) Các quy định tối thiểu về thiết bị huấn luyện tương ứng với mỗi giáo trình giảng dạy đã được phê chuẩn;

c) Trình độ tối thiểu của huấn luyện viên;

d) Các chương trình huấn luyện cấp chứng chỉ chuyên môn; chương trình huấn luyện làm quen, phục hồi, chuyển loại, định kỳ; chương trình bồi dưỡng, cập nhật, nâng cao kiến thức, trình độ chuyên môn.

4. Huấn luyện viên phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Chứng chỉ sư phạm dạy nghề;

b) 05 năm kinh nghiệm đối với chuyên ngành tham gia huấn luyện;

c) Giấy phép huấn luyện viên đúng chuyên ngành.

Điều 20. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay

1. Giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên có hiệu lực 36 tháng và được cấp lại khi:

a) Giấy chứng nhận hết thời hạn hiệu lực;

b) Có những thay đổi liên quan đến quyền sở hữu đối với tổ chức;

c) Có những thay đổi về giáo trình giảng dạy, chương trình huấn luyện và trang thiết bị của cơ sở huấn luyện.

2. Hồ sơ đề nghị cấp mới giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Bản sao chứng thực các tài liệu chứng minh tư cách pháp lý của tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận;

c) Bản sao chương trình huấn luyện và giáo trình giảng dạy phù hợp với nội dung đề nghị;

d) Báo cáo về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác huấn luyện;

đ) Danh sách huấn luyện viên chuyên ngành hàng không kèm theo bản sao chứng thực văn bằng, chứng chỉ phù hợp.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận theo mẫu quy định tại Phụ lục 9 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo tình hình huấn luyện của Tổ chức trong thời hạn hoạt động của giấy chứng nhận đã được cấp;

c) Báo cáo giải trình về những thay đổi kèm theo các tài liệu được sửa đổi, bổ sung.

Điều 21. Thời hạn cấp, cấp lại giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam hoàn thành việc thẩm định và cấp cho người đề nghị giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện nghiệp vụ nhân viên bảo đảm hoạt động bay.

Trường hợp hồ sơ đề nghị chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Cục Hàng không Việt Nam có văn bản yêu cầu người đề nghị hoàn chỉnh hồ sơ và thời hạn giải quyết tính từ khi hồ sơ đầy đủ theo quy định.

2. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giấy chứng nhận do hết hạn hiệu lực.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định đối với trường hợp được quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư này.

4 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 của Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT quy định về th tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể t ngày 15 tháng 5 năm 2011.

Liên quan đến nội dung bị bãi b, Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định về th tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay tại khoản 3 Điều 11, khon 2 Điều 12, khoản 1 Điều 13 và Điều 14 có quy định như sau:

“Điều 11. Danh mục hệ thống kỹ thuật, thiết bị bo đảm hoat động bay phải được Cục Hàng không Việt Nam cấp giy phép khai thác trước khi đưa vào khai thác

3. Hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tc hàng không.

Điều 12. Điều kiện cp giấy phép khai thác hệ thng kỹ thuật, thiết bị bảo đm hoạt động bay

2. Hệ thng tự động hóa dch vụ thông báo tin tức hàng không được cấp giấy phép khai thác khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp với tiêu chuẩn chung của Tổ chức  Hàng không dân dụng quốc tế;

b) Có biên bản bàn giao, nghim thu kỹ thuật;

c) Có tài liệu khai thác, bảo dưỡng của hệ thống tự động hóa dịch vụ thông báo tin tức hàng không bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh (nếu tài liệu bằng tiếng Anh phải đảm bo nhân viên hiểu và khai thác được tài liệu).

Điều 13. Hồ đề ngh cp, cp lại giy phép khai thác hệ thng kỹ thuật, trang b, thiết bị bảo đảm hoạt động bay

1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác hệ thng kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay, bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo giải trình vhệ thng kỹ thuật, thiết b phù hợp với dịch vụ bảo đm hoạt động bay mà t chức cung cấp;

c) Báo cáo giải trình về năng lực khai thác, bo dưỡng, sửa chữa hệ thống, thiết bị phù hợp;

d) Bản sao giấy phép sử dụng tần s và thiết bị phát sóng vô tuyến điện do Cục Tần s vô tuyến điện thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông cấp đối vi thiết bị phát sóng vô tuyến điện.

Điều 14. Thi hạn cp, cp lại giy phép khai thác hệ thng kỹ thuật, thiết bị bo đảm hoạt động bay

1. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, thực hiện việc kim tra, đánh giá và quyết định việc cp giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay cho tổ chc đề nghị.

Trong quá trình kiểm tra và đánh giá hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam có thể yêu cầu tổ chức cung cấp các thông tin hoặc tài liệu đ làm rõ các vn đề liên quan.

2. Trường hợp từ chi đơn đề nghị, trong thời hạn 07 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo bng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do.

3. Giy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết b bảo đảm hoạt động bay có thi hạn hiệu lực 02 năm và chấm dứt hoạt động trong trường hợp vi phạm các quy định tại Điều 5 Thông tư này.

4. Trong thi hạn 20 ngày, k từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Thông tư này, Cục Hàng không Việt Nam cấp lại giy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bo đảm hoạt động bay.

5. Trong thi hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đầy đủ theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Thông tư này, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm cấp lại giấy phép khai thác hệ thng kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay.”

5 Điều này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điu 29 ca Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể t ngày 15 tháng 5 năm 2011.

Liên quan đến nội dung bị bãi bỏ, Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT quy đnh về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đm hoạt động bay tại Điều 6, Điều 7 và khoản 1, 2, 3 Điều 10 có quy định như sau:

“Điều 6. Điều kiện cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bo đảm hoạt đng bay

1. Có bộ máy tổ chức phù hợp vi dịch vụ mà t chức cung cấp dịch vụ bảo đm hoạt động bay đề nghị.

2. Có đủ hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị được Cục Hàng không Việt Nam cấp giấy phép khai thác theo quy định.

3. Đội ngũ nhân viên bảo đảm hoạt động bay có giy phép, chng chỉ còn hiệu lực, phù hợp với vị trí công tác.

Điều 7. Hồ sơ đề nghị cp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dch vụ bảo đảm hoạt động bay theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Danh mục trang bị, thiết b, hệ thng kỹ thuật của cơ s cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay đã được cấp phép.

3. Danh sách nhân viên được cp giấy phép làm việc tại cơ sở cung cp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay phù hợp vi số lượng nhân viên quy định tại tài liệu hướng dẫn khai thác.

4. Bản sao văn bản phê duyệt tài liệu hưng dẫn khai thác của cơ sở cung cấp dịch vụ bo đm hoạt động bay.

Điều 10. Thời hạn cp, cấp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay và phê duyệt sửa đi, b sung tài liệu hướng dẫn khai thác

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ đy đ theo quy định, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thm định h sơ, thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và quyết định việc cấp giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay cho t chức đề nghị.

2. Trường hợp từ chối đơn đề nghị, trong thi hạn 07 ngày làm việc, Cục Hàng không Việt Nam có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức biết và nêu rõ lý do.

3. Giy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dt hoạt động trong trường hp vi phạm các quy định tại Điều 5 Thông tư này…"

6 Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định v thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay tại Chương VIII có quy định như sau:

“Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 28. Tổ chc thực hiện

Cục Hàng không Việt Nam:

1. Chịu trách nhiệm triển khai thc hiện Thông tư này.

2. Tổng hợp và báo cáo Bộ Giao thông vận tải những vấn đ phát sinh, vưng mắc trong quá trình thực hiện để nghiên cu, giải quyết kịp thời.

Điều 29. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký.

2. Ban hành kèm theo Thông tư này 14 Phụ lục sau đây:

a) Phụ lục 1: Mu đơn đề nghị cp giy phép khai thác cơ s cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

b) Phụ lục 2: Mu đơn đề nghị cp lại giấy phép khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bo đm hoạt động bay;

c) Phụ lục 3: Mu đơn đề nghị cấp giấy phép khai thác hệ thng kỹ thuật, thiết bị bảo đm hoạt động bay;

d) Phụ lục 4: Mu đơn đề nghị cấp lại giấy phép khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bo đm hoạt động bay;

đ) Phụ lục 5: Mẫu đơn đề ngh cấp giấy chứng nhận hệ thống kỹ thuật, trang bị, thiết bị bảo đảm hoạt động bay được sản xut hoặc cải tiến tại Việt Nam;

e) Phụ lục 6: Mẫu đơn đề nghị phê duyệt phương thức bay hàng không dân dụng;

g) Phụ lục 7: Mu đơn đề nghị phê duyệt tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ s cung cp dịch vụ bo đảm hoạt động bay hàng không dân dụng;

h) Phụ lục 8: Mu đơn đề ngh cp giấy phép, năng định/cp lại giấy phép/gia hạn năng đnh cho nhân viên hàng không quản lý hoạt động bay;

i) Phụ lục 9: Mẫu đơn đề nghị cấp/cp lại giấy chứng nhận tổ chức huấn luyện hàng không trong lĩnh vực bo đảm hoạt động bay;

k) Phụ lục 10: Mu giy phép áp dụng cho cá nhân; mẫu giấy phép khai thác hệ thng kỹ thuật, thiết bị bảo đm hoạt động bay; mẫu giấy phép khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ bo đảm hoạt động bay;

l) Phụ lục 11: Mu giy chứng nhận;

m) Phụ lục 12: Mu phê duyệt;

n) Phụ lục 13: Mu tài liệu hướng dẫn khai thác của cơ s cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay;

o) Phụ lục 14: Mu văn bn của tổ chức.

3. Bãi b các Điều 21, Điều 28, Điều 37 Quyết định số 14/2007/QĐ-BGTVT ngày 26 tháng 3 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận ti ban hành quy chế thông tin, dẫn đường, giám sát hàng không dân dụng; Điều 17, Điều 61, Điều 62 Quyết định s 21/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưng Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy chế thông báo tin tức hàng không; Điều 12, Điều 67 Quyết định s 32/2007/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 7 năm 2007 ca Bộ trưng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chế không lưu hàng không dân dụng; Điều 41, Điều 42, Điều 46, Điều 47 Thông tư số 19/2009/TT-BGTVT ngày 08 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưng Bộ Giao thông vận tải quy đnh về khí tượng hàng không dân dụng; Điều 6 Thông tư số 28/2009/TT-BGTVT ngày 10 tháng 11 năm 2009 của Bộ truởng Bộ Giao thông vận tải quy định về phương thức bay hàng không dân dụng.

4. Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam, Thủ trưng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.”

7 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại khon 1 Điều 7 của Thông tư số 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.

8 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 của Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.

9 Phụ lục này được b sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 của Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.

10 Ph lục này được bổ sung theo quy định tại đim a khoản 3 Điều 13 của Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT quy định về th tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.

11 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 ca Thông tư s22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đảm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.

12 Phụ lục này được b sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 của Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bảo đm hoạt động bay, có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.

13 Phụ lục này được bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 của Thông tư s 22/2011/TT-BGTVT quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực bo đm hoạt động bay, có hiệu lực k từ ngày 15 tháng 5 năm 2011.

Văn bản hợp nhất 18/VBHN-BGTVT năm 2013 hợp nhất Quyết định về Quy chế thông báo tin tức hàng không do Bộ Giao thông vận tải ban hành

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3965/BC-BNN-PC

Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2013

 

BÁO CÁO

CÔNG TÁC TƯ PHÁP NĂM 2013 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC NĂM 2014

Thực hiện công văn số 7089/BTP-VP ngày 4 tháng 10 năm 2013 của Bộ Tư pháp về việc báo cáo công tác tư pháp năm 2013, phương hướng nhiệm vụ công tác năm 2014, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo kết quả thực hiện công tác pháp chế của Bộ năm 2013 (tính từ ngày 01/10/2012 đến hết ngày 30/9/2013) và kế hoạch công tác năm 2014 như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC NĂM 2013

Triển khai thực hiện Quyết định 562/QĐ-BTP ngày 13/3/2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp Ban hành Kế hoạch tổng thể triển khai thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị toàn quốc triển khai công tác tư pháp năm 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã tiến hành xây dựng, phê duyệt Kế hoạch và tổ chức thực hiện trên các lĩnh vực: xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi việc thi hành pháp luật; kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền, phổ biến pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính và một số công tác khác. Kết quả đạt được như sau:

1. Công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch luôn được chú trọng đổi mới coi đây là khâu then chốt để đảm bảo thực hiện kế hoạch xây dựng văn bản cụ thể:

1.1. Bộ đã ban hành và tổ chức triển khai thực hiện Quyết định số 149/QĐ-BNN-PC ngày 23/1/2013 và Quyết định số 566/QĐ-BNN-PC ngày 19/3/2013 về việc phê duyệt Kế hoạch xây dựng văn bn quy phạm pháp luật (QPPL) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013; Quyết định 1586/QĐ-BNN-PC ngày 9 tháng 7 năm 2013 điều chỉnh kế hoạch xây dựng văn bản sáu tháng cuối năm 2013.

Các đơn vị thuộc Bộ dựa trên kế hoạch xây dựng văn bản của Bộ, có kế hoạch cụ thể, chi tiết, phân công trách nhiệm cho từng bộ phận, cán bộ công chức soạn thảo văn bản, phối hợp với Vụ Pháp chế trong quá trình xây dựng văn bản.

1.2. Bộ thường xuyên có văn bản chỉ đạo các đơn vị bám sát tiến độ trình văn bản và hàng tháng tổ chức việc đánh giá mức độ hoàn thành hay không hoàn thành của từng đơn vị tại cuộc họp giao ban tháng.

1.3. Bộ chủ động phối hợp với Văn phòng Chính phủ, Bộ Tư pháp để xây dựng, điều chỉnh tiến độ trình các dự thảo Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì soạn thảo.

2. Công tác tổ chức xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được phê duyệt

2.1. Đối với các Dự án luật

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao chủ trì xây dựng 05 dự án Luật (Phòng, chống thiên tai, Thú y, Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Thủy sản sửa đổi và dự án Luật Thủy lợi). Tiến độ cụ thể như sau:

- Dự án Luật phòng, chống thiên tai được Quốc hội thông qua tại Kỳ họp tháng 5/2013 (Luật số 33/2013/QH13). Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có Công văn số 2397/BNN-TCTL ngày 19 tháng 7 năm 2013 báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống thiên tai. Theo đó, sẽ có 02 Nghị định, 02 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ cần ban hành đhướng dẫn Luật.

- Dự án Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã phối hợp với các đơn vị thuộc Văn phòng Quốc hội, Ủy ban của Quốc hội tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật và hoàn thiện báo cáo giải trình tiếp thu, chỉnh lý dự thảo Luật. Dự án sẽ trình Quốc hội xem xét, thông qua tại kỳ họp th 6 tháng 10/2013.

- Dự án Luật Thú y: Đã hoàn thiện hồ sơ trình Dự án. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đang đề nghị đưa vào Chương trình xây dựng, ban hành Luật, Pháp lệnh của Quốc hội năm 2014 (dự kiến đề nghị trình Quốc hội xem xét, cho ý kiến kỳ họp thứ 8 tháng 10/2014).

- Dự án Luật Thủy lợi: Đang xây dựng dự thảo. Bộ Nông nghiệp và PTNT dự kiến đề nghị đưa vào Chương trình ban hành Luật, Pháp lệnh của Quốc hội năm 2015.

- Dự án Luật thủy sản sửa đổi: Đang xây dựng dự thảo, Bộ Nông nghiệp và PTNT dự kiến đề nghị đưa vào Chương trình ban hành Luật, Pháp lệnh của Quốc hội cuối năm 2015.

2.2. Về xây dựng văn bản theo chương trình, kế hoạch

- Đối với văn bản cấp Chính phủ: đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 03 Nghị định, 04 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

- Đã trình Chính phủ xem xét, ban hành 9 Nghị định (về tổ chức, bộ máy của Bộ Nông nghiệp và PTNT; 3 Nghị định về tổ chức và hoạt động của Tổng công ty, tập đoàn; 5 Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính).

- Đối với Thông tư do Bộ trưởng ban hành: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành theo thẩm quyền là 55 Thông tư và 01 Chỉ thị số 3480/CT-BNN-PC ngày 30 tháng 9 năm 2013 về việc tăng cường công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

(Danh mục Nghị định, Quyết định của Thủ tướng và Thông tư của Bộ kèm theo)

2.3. Chất lượng thẩm định, tiếp thu ý kiến thẩm định và góp ý văn bản quy phạm pháp luật ngày càng được nâng cao. Nội dung công tác thẩm định, góp ý kiến văn bản tập trung vào tính pháp lý, tính khả thi của văn bản và một số ý kiến về nội dung, kỹ thuật soạn thảo, ngôn ngữ pháp lý của văn bản.

- Các dự thảo Nghị định, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ đã được các đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định và gửi Bộ Tư pháp thẩm định. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp, các đơn vị đã nghiêm túc tiếp thu ý kiến, giải trình những ý kiến không tiếp thu.

- Tổng số văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng được Vụ Pháp chế thm định trước khi trình Bộ ký ban hành là 50 văn bản (05 Thông tư còn lại là ban hành quy chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định).

2.4. Đánh giá việc thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật 6 tháng đầu năm 2013 của Bộ:

2.4.1. Ưu điểm

- Công tác xây dựng văn bản của Bộ luôn được chú trọng, là nhiệm vụ trọng tâm và được Lãnh đạo Bộ chỉ đạo sát sao.

- Ngoài các Thông tư ban hành quy chuẩn kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, 100% số văn bản còn lại thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng được Vụ Pháp chế thm định trước khi trình Bộ ký ban hành.

- Đối với những dự thảo văn bản có chứa thủ tục hành chính, các đơn vị đã thực hiện việc lấy ý kiến Phòng kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định 48/2013/NĐ-CP về kiểm soát thủ tục hành chính.

- Các Dự án Luật do Bộ được giao chủ trì soạn thảo luôn được chú trọng thực hiện, đảm bảo chất lượng soạn thảo và theo đúng tiến độ Chương trình ban hành Luật, Pháp lệnh của Quốc hội.

2.4.2. Hạn chế, bất cập

Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch xây dựng văn bản còn chậm so với kế hoạch, phải điều chỉnh nhiều lần, nhất là các Quyết định của Thủ tướng và Nghị định của Chính phủ.

2.4.3. Nguyên nhân

- Một số đơn vị chưa thực sự chú trọng đến việc triển khai nhiệm vụ pháp chế từ việc lập kế hoạch đến khi triển khai.

- Trong quá trình triển khai thực hiện chưa có chế tài và phân rõ trách nhiệm đối với Lãnh đạo đơn vị, công chức được giao chủ trì soạn thảo không hoàn thành kế hoạch. Bên cạnh đó, nhiệm vụ đột xuất của các đơn vị do phải phòng chống thiên tai, dịch bệnh cần phải triển khai nhiều nên không có nhiều thời gian để chỉ đạo, triển khai nhiệm vụ về công tác pháp chế.

- Số lượng văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do Bộ chủ trì xây dựng phần lớn có nội dung liên quan đến các chính sách, hoạch định chính sách, nội dung phức tạp, liên quan đến nhiều Bộ, ngành, do đó cần tập trung nguồn lực, thời gian rất lớn và sự đồng thuận của các Bộ, ngành, địa phương.

- Kỹ năng, năng lực triển khai về công tác pháp chế, trong đó có quy trình, thủ tục soạn thảo văn bản của Lãnh đạo, cán bộ công chức của một số đơn vị còn yếu; kinh phí về công tác pháp chế hầu hết ở các đơn vị đều thiếu, không được bố trí hoặc có bố trí thì không đủ.

2. Công tác tuyên truyền, ph biến pháp luật

2.1. Công tác thực hiện Đề án 554, tiểu Đ án 1

- Ngày 10/4/2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn với tư cách là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Đán 554 đã tổ chức Hội nghị trực tuyến tổng kết việc thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2009-2012. Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đã đến dự và phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị.

- Xây dựng kế hoạch tiếp tục thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2013-2016 theo Quyết định số 409/QĐ-TTg ngày 19/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 04-KL/TW ngày 19/4/2011 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI).

- Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch và kinh phí tiếp tục thực hiện Đề án tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2013-2016.

- Thực hiện các hoạt động của Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của Bộ: tổ chức 02 cuộc họp Hội đồng PHCTPBGDPL của Bộ, tổ chức kiểm tra công tác PBGDPL tại Phú Thọ, Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An. Tổ chức hội nghị phổ biến văn bản QPPL cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số gồm 11 Hội nghị phổ biến ở cấp huyện; 4 lớp bồi dưỡng cán bộ làm công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật của ngành nông nghiệp và PTNT cấp tỉnh.

2.2. Công tác tuyên truyền, phổ biến về pháp luật nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Các đơn vị thuộc Bộ theo chức năng nhiệm vụ được giao tổ chức nhiều lớp tuyên truyền, tập huấn pháp luật chuyên ngành với số lượng tham gia tập huấn hàng trăm người tham gia ở các lĩnh vực như: thủy lợi, bảo vệ thực vật, thủy sản, chương trình mục tiêu quốc gia về nông thôn mới, chương trình vệ sinh nước sạch môi trường nông thôn… Cụ thể: tổ chức 01 lớp phổ biến quán triệt các văn bản quy phạm pháp luật, tập huấn về công tác văn thư, lưu trữ cho cán bộ làm công tác văn thư, lưu trữ; Phổ biến Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13, Luật Tố cáo số 03/2011/QH13; giới thiệu Luật xử lý vi phạm hành chính, Pháp lệnh hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, Pháp lệnh Pháp điển, Luật hợp tác xã năm 2013, Nghị định s16/2013/NĐ-CP về rà soát văn bản; Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012; Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/01/2013 về quản lý thuốc BVTV; Thông tư liên tịch số 11/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 01/3/2012 về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho đề án phát triển giống cây trồng, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản đến năm 2020; tổ chức 02 lớp tập huấn cho các nhà máy đường miền Bắc và miền Trung, Tây nguyên về việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia "chất lượng mía nguyên liệu".

2.3. Hạn chế, bất cập và nguyên nhân

- Kinh phí dành cho các hoạt động của công tác TTPBPL được cấp muộn nên bị động khi triển khai thực hiện. Kinh phí đầu tư còn thp nên hiệu quả của nhiều hoạt động TTPBPL còn chưa rõ rệt.

- Đội ngũ cán bộ thực hiện công tác TTPBPL chưa đảm bảo về số lượng, chưa đáp ứng được yêu cu về năng lực, trình độ và hoạt động kiêm nhiệm nên đã ảnh hưởng đến chất lượng và tiến độ thực hiện.

- Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật ở các đơn vị chưa được chú trọng, chưa tổ chức được những hội nghị tuyên truyền chuyên biệt, đặc trưng mà chủ yếu là tổ chức lồng ghép thông qua các hội nghị tập huấn, các lớp đào tạo, Hội nghị tổng kết, góp ý nên kết quả đạt được chưa cao.

- Sự tham gia, phối hợp hoạt động TTPBPL giữa Bộ và địa phương chưa phát huy hết hiệu quả, chế độ thông tin báo cáo chưa được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định.

3. Công tác rà soát, hệ thống hóa, hợp nhất văn bản QPPL

3.1. Kết quả rà soát

Nghiệp vụ rà soát, hệ thống hóa văn bản được coi là nhiệm vụ thường xuyên của tổ chức pháp chế, công việc này đi vào nền nếp. Kết quả của công tác rà soát phục vụ cho công tác xây dựng văn bản, pháp điển hóa văn bản QPPL. Bộ thường xuyên tổ chức rà soát văn bản theo chuyên đề, theo lĩnh vực như: thủy lợi, thú y, chăn nuôi, quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm.

Trong năm 2013, Bộ đặt trọng tâm hoạt động rà soát văn bản là lĩnh vực thú y – chăn nuôi. Theo đó, hoạt động này đã được triển khai tuân thủ các bước rà soát văn bản: tập hợp, sắp xếp văn bản; xây dựng sơ đồ chuỗi quản lý; rà soát, đánh giá văn bản về tính thống nhất, đồng bộ, phù hợp của văn bản;… từ đó, đề xuất với Bộ những văn bản cần sửa đổi, bổ sung; bãi bỏ; thay thế; ban hành mới.

Bộ đã ban hành Quyết định số 1279/QĐ-BNN-PC ngày 6 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kế hoạch hợp nhất văn bản QPPL của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Tổ chức pháp chế tại các Tổng cục, Cục đã triển khai thực hiện kế hoạch này tại đơn vị.

- Tập hp danh mục Thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành trong năm 2013 là 55 văn bản.

- Bộ đã ban hành Kế hoạch pháp điển, hệ thống hóa văn bản QPPL về lĩnh vực nông nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tư pháp.

3.2. Hạn chế, bất cập và nguyên nhân

3.2.1. Hạn chế, bất cập

- Việc triển khai các hoạt động rà soát còn chậm. Nhiều đơn vị chưa chú trọng vào hoạt động này.

- Chất lượng rà soát chưa đáp ứng yêu cầu đặt ra. Đối với một số hoạt động rà soát được quan tâm, đôn đốc, chỉ đạo sát sao, chất lượng rà soát đạt hiệu quả. Tuy nhiên, đối với một số hoạt động rà soát khác, chất lượng chỉ mới dừng lại ở thống kê danh mục văn bn còn hiệu lực và hết hiệu lực.

3.2.2. Nguyên nhân

- Do hoạt động rà soát là một hoạt động khó, chiếm nhiều thời gian, đòi hỏi trình độ và năng lực của các cán bộ, công chức. Khối lượng công việc của các cán bộ công chức, đơn vị giải quyết các vấn đề sự vụ của đơn vị cũng nhiều nên không có nhiều thời gian tập trung cho hoạt động này.

4. Công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật

4.1. Công tác tự kiểm tra, kiểm tra theo thẩm quyền và kiểm tra khi nhận được yêu cầu, kiến nghị

- Tự kiểm tra 55 Thông tư do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành trong năm 2013. Kết quả kiểm tra có 2 văn bản do Bộ ban hành có dấu hiệu trái pháp luật và đang trong quá trình đơn vị chủ trì soạn thảo tự kiểm tra, đề xuất hướng khắc phục.

- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nhận được 05 thông báo của Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp về kết quả kiểm tra văn bản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp ban hành có dấu hiệu chưa phù hp với pháp luật. Nhận được thông báo, Bộ đã tổ chức tự kiểm tra và báo cáo kết quả tự kiểm tra gửi Cục Kiểm tra văn bản QPPL.

- Trong năm 2013, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã nhận được và kiểm tra theo thẩm quyền 103 văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn do cơ quan có thm quyền địa phương ban hành. Kết quả kiểm tra cho thấy có 09 văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, chủ yếu quy định về ngày có hiệu lực, thể thức văn bản. Sau khi phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Vụ Pháp chế đã tham mưu cho Bộ trưởng ban hành văn bản đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo tại địa phương tự kiểm tra, xử lý văn bản và báo cáo Bộ theo quy định.

4.2. Đánh giá chung

- Công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL về nông nghiệp và phát triển nông thôn luôn được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quan tâm, tổ chức thực hiện theo quy định của pháp luật, đã đạt một số kết quả nhất định, góp phần hoàn thiện hệ thống văn bản QPPL về nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Việc kiểm tra, xlý văn bản QPPL mới được tổ chức thực hiện theo đúng quy định tại Vụ Pháp chế. Tuy nhiên, công tác này chưa được thực hiện thường xuyên tại các Tổng cục, Cục, Vụ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Việc kiểm tra văn bản QPPL theo chuyên đề hoặc theo lĩnh vực, địa bàn chưa được thực hiện.

4.3. Một số khó khăn, hạn chế và nguyên nhân

- Cán bộ thực hiện nhiệm vụ kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật mặc dù được đào tạo về luật, song vẫn còn hạn chế nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm tra văn bản; phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT rộng, nhiều lĩnh vực, cán bộ được đào tạo về chuyên ngành còn hạn chế, do đó việc phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật về nội dung, thẩm quyền còn hạn chế.

- Công tác phát hiện văn bản có dấu hiệu trái pháp luật có một số khó khăn sau:

+ Địa phương không gửi văn bản quy pháp pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn do địa phương ban hành hoặc có gửi nhưng không đầy đủ, không đúng quy định (chỉ gửi danh mục), do đó Vụ Pháp chế tự tìm kiếm văn bản của địa phương bằng cách khác (qua mạng thông tin điện tử, công báo địa phương);

+ Công tác xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật còn chưa triệt để. Đối với địa phương đã nhận được thông báo của Bộ Nông nghiệp và PTNT thì địa phương có trách nhiệm tự kiểm tra, xử lý và báo cáo về Bộ NN và PTNT theo quy định, tuy nhiên, Bộ Nông nghiệp và PTNT thường không nhận được thông tin về kết quả xử lý văn bản trái pháp luật đã thông báo.

5. Công tác kiểm tra việc thực hiện pháp luật

5.1. Kết quả đạt được

- Vụ Pháp chế đã lập kế hoạch theo dõi thi hành pháp luật năm 2013, trong đó lựa chọn 03 lĩnh vực quản lý của Bộ để theo dõi: về chăn nuôi – thú y, lâm nghiệp, thủy sản. Hoạt động này đã được thực hiện bằng hình thức thu nhận ý kiến phản hồi từ địa phương, từ doanh nghiệp, người dân; đi khảo sát thực tế, tổ chức hội thảo. Hiện nay, đang hoàn thiện Báo cáo Bộ đối với tình hình thực hiện các văn bản trong 03 lĩnh vực này.

Bên cạnh đó, các đơn vị trong Bộ đã tiến hành kiểm tra tình hình thi hành pháp luật bằng cách kết hợp với các đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc các hoạt động khác của đơn vị. Từ hoạt động này giúp cho công tác xây dựng văn bản QPPL, công tác thực thi pháp luật đạt hiệu quả cao hơn.

5.2. Đánh giá chung

- Nội dung kiểm tra thực hiện pháp luật trong năm 2013 của Vụ Pháp chế không dàn trải, chỉ tập trung theo dõi sâu vào 03 lĩnh vực để đưa ra những nhận định chính xác hơn về tình hình thi hành pháp luật.

- Việc theo dõi thi hành pháp luật sâu sát và toàn diện hơn thông qua việc kết hợp giữa phương pháp thu thập thông tin qua các báo cáo của cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương với phương pháp điều tra, khảo sát và kiểm tra trên thực tế.

5.3. Một số khó khăn, hạn chế và nguyên nhân

Các quy định của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP mang tính định hướng và chung chung.

Công tác theo dõi thi hành pháp luật chưa thực hiện độc lập, chủ yếu thông qua các đoàn thanh tra, kiểm tra. Phạm vi theo dõi hạn chế, chưa mở rộng kiểm tra được việc thi hành pháp luật trong tất cả các lĩnh vực thuộc quản lý nhà nước của Tổng cục, Vụ, Cục thuộc Bộ.

Vbản cht, thi hành pháp luật có phạm vi rt rộng. Việc thi hành pháp luật là trách nhiệm của tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Vì vậy, việc xác định phạm vi theo dõi là không đơn giản, nhất là trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và PTNT là rất rộng thì việc xác định đúng vấn đề và đầu tư sâu cho việc theo dõi, đánh giá tình hình thi hành pháp luật sẽ rất khó khăn.

Nhận thức về công tác theo dõi thi hành pháp luật còn hạn chế nên công tác theo dõi thi hành pháp luật chưa tạo được chuyển biến mạnh, mang tính đột phá. Vẫn còn có tình trạng lúng túng, thụ động, trông chờ vào chỉ đạo hướng dẫn của cấp trên trong việc triển khai.

6. Về kiểm soát thủ tục hành chính

Từ 1/7/2013 Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính được chuyển từ Văn phòng Bộ sang Vụ Pháp chế. Sau khi ổn định tổ chức, công tác này đang được triển khai thực hiện theo Nghị định 63/2010/NĐ-CP và Nghị định 48/2013/NĐ-CP cũng như các văn bản chỉ đạo chuyên môn của Bộ Tư pháp.

Duy trì góp ý, thẩm định văn bản QPPL quy định thủ tục hành chính; công bố thủ tục hành chính; đang hoàn thiện xây dựng website về kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ; tổ chức tập huấn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho các cán bộ đầu mối về kiểm soát TTHC của các đơn vị thuộc Bộ.

7. Công tác khác

- Báo cáo 890/BNN-BC-PC ngày 14/3/2013 gửi Chính phủ về kết quả đóng góp ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Dự thảo sửa đổi Hiến Pháp năm 1992.

- Báo cáo về kết quả đóng góp ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về dự thảo Luật Đất đai.

- Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008.

- Báo cáo về chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp của Bộ; thống kê số liệu về công tác Bồi thường Nhà nước của Bộ gửi Bộ Tư pháp.

- Báo cáo số 3196/BNN-PC ngày 10/9/2013 sơ kết 2 năm triển khai thực hiện Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế.

- Báo cáo số 2715/BNN-PC ngày 17/8/2013 tình hình triển khai thi hành luật, pháp lệnh.

- Báo cáo số 2337/BNN-PC ngày 15/7/2013 đánh giá tình hình tổ   chức bộ máy và nhân lực làm công tác tư pháp, pháp chế.

- Báo cáo số 3702/BNN-PC ngày 15/10/2013 về xây dựng văn bản quy định chi tiết thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính.

- Tham gia giải quyết một số vụ việc về khiếu nại, tố cáo theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị có liên quan.

- Có ý kiến về mặt pháp lý giúp doanh nghiệp khi có yêu cầu.

II. ĐÁNH GIÁ CHUNG

1. Kết quả đạt được

- Kết quả của công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản và kiểm tra, xử lý văn bản và kiểm tra thực hiện pháp luật đã phục vụ tốt cho công tác xây dựng văn bản QPPL mới đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ.

- Công tác soạn thảo, thẩm định và trình ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ đã được thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định của Luật ban hành văn bản QPPL và Nghị định số 24/2009/NĐ-CP ngày 5/3/2009. Nhiệm vụ pháp chế của Bộ mang tính ổn định, triển khai toàn diện và đồng bộ, sự chỉ đạo mang tính linh hoạt theo kế hoạch đã đề ra.

- Có sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Bộ trưởng và Lãnh đạo Bộ phụ trách đối với công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; hàng tháng tại Hội nghị giao ban tháng của Bộ có kiểm điểm về tình hình triển khai thực hiện công tác xây dựng văn bản; ban hành kịp thời các công văn chỉ đạo; tăng cường kiểm tra, đôn đốc tổ chức thực hiện kế hoạch. Thủ trưởng các đơn vị của Bộ ngày càng quan tâm đến công tác xây dựng, tuyên truyền, phổ biến văn bản quy phạm pháp luật và kiểm tra thực hiện pháp luật.

- Trong quá trình triển khai thực hiện công tác pháp chế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn luôn nhận được sự phối hợp giữa các đơn vị có liên quan trong quá trình xây dựng, góp ý, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; rà soát và kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

- Chú trọng đến công tác đào tạo, tập huấn bồi dưỡng trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm công tác pháp chế.

2. Một số khó khăn, tồn tại

- Công tác pháp chế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về cơ bản đã được triển khai toàn diện, kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng văn bản quy phạm pháp luật đã được chú trọng theo chương trình, kế hoạch.

- Trong công tác kiểm tra thực hiện pháp luật chưa xây dựng được kế hoạch kiểm tra thực hiện pháp luật riêng, nhưng các đơn vị đã có sáng kiến lồng ghép với việc kiểm tra các chuyên đề chuyên môn của mình để vẫn thực hiện việc kiểm tra chuyên môn và kiểm tra thực hiện pháp luật.

- Trong công tác phổ biến giáo dục Pháp luật: việc xây dựng và thông qua chương trình, kế hoạch còn chậm; chưa tổ chức triển khai phổ biến trên diện rộng một số văn bản mới được ban hành. Định mức kinh phí dành cho công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, xây dựng, kiểm tra văn bản thấp so với thực tế nên trong quá trình triển khai thực hiện rất khó khăn.

- Phần lớn đội ngũ công chức của Vụ Pháp chế còn trẻ, kinh nghiệm trong công tác còn hạn chế. Công chức Vụ Pháp chế, thanh tra các Tổng cục và công chức Phòng Pháp chế, thanh tra các Cục phần lớn làm về thanh tra, chưa dành nhiều thời gian và nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ pháp chế. Điều này gây khó khăn trong việc thực thi nhiệm vụ thường xuyên cũng như đột xuất về công tác pháp chế.

III. CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC NĂM 2014

1. Công tác xây dựng văn bản

- Tiếp tục xây dựng 03 dự án Luật gồm: Luật Thú y, Luật Thủy lợi, Luật Thủy sản sửa đổi. Triển khai xây dựng văn bản hướng dẫn thi hành Luật Phòng, chống thiên tai; Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (ngay sau khi được Quốc hội thông qua).

- Tập trung hoàn thành chỉ tiêu đã đăng ký xây dựng văn bản theo chương trình làm việc của Chính phủ và ban hành theo thẩm quyền.

2. Công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

- Kiện toàn Ban Điều hành Đán tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2013-2016; Ban Chỉ đạo Tiểu Đề án 1.

- Tổ chức kiểm tra công tác TTPBPL nói chung, công tác thực hiện Đán tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho người dân nông thôn và đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2013-2016.

3. Công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản QPPL

- Tập trung hoàn thành các hoạt động rà soát do Bộ giao và các Bộ, ngành khác yêu cầu đảm bảo chất lượng.

- Tiến hành rà soát các văn bản QPPL theo chuyên đề một số lĩnh vực khác thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ: thủy lợi, trồng trọt – bảo vệ thực vật…

- Quyết định ban hành văn bản hết hiệu lực; thực hiện theo kế hoạch của Bộ về thực hiện Pháp lệnh Pháp điển hệ thống văn bản QPPL.

4. Công tác kiểm tra văn bản

Tiếp tục triển khai Nghị định số 40/2010/NĐ-CP về công tác kiểm tra, xử lý văn bản; Thông tư số 72/2010/TT-BNNPTNT ngày 31/12/2010 quy định về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật về nông nghiệp và phát triển nông thôn, tchức kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, các Bộ, ngành và địa phương, kịp thời pháp hiện và đề xuất xử lý đối với văn bản trái pháp luật.

5. Công tác kiểm tra thực hiện pháp luật

- Tổ chức kiểm tra thực hiện pháp luật các lĩnh vực nông nghiệp.

- Tiếp tục theo dõi tiến độ ban hành các văn bản quy định chi tiết luật, pháp lệnh đã được Quốc hội thông qua và có hiệu lực.

6. Công tác kiểm soát thủ tục hành chính

- Tổ chức thực hiện theo kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính sau khi được phê duyệt, đặc biệt chú trọng nâng cao nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho cán bộ kiểm soát thủ tục hành chính của Bộ.

- Tổ chức triển khai các nghiệp vụ về công tác pháp chế theo quy định tại Nghị định 55/2011/NĐ-CP.

IV. MỘT S KIN NGHỊ

Để tạo điều kiện cho công tác pháp chế của Bộ hoạt động có hiệu quả hơn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Bộ Tư pháp:

1. Phối hợp với tổ chức pháp chế Bộ Nông nghiệp và PTNT trong việc tổ chức các hoạt động kiểm tra văn bản chuyên đề tại địa phương.

2. Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng về công tác pháp chế cho cán bộ làm công tác pháp chế ở các Bộ, ngành trong đó có cán bộ làm công tác pháp chế của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

3. Ban hành Thông tư liên tịch giữa Bộ Tư pháp, Tài chính hướng dẫn Nghị định số 55/2011/NĐ-CP trong đó quy định chế độ phụ cấp nghề đặc thù cho những ngưi làm công tác pháp chế.

Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện công tác pháp chế năm 2013 và kế hoạch năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát trin nông thôn, đề nghị Bộ Tư pháp tổng hợp./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Lưu: VT, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Hà Công Tuấn

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC NGHỊ ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Ban hành kèm theo Báo cáo s 3965/BC-BNN-PC ngày 06/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

Nghị định (03 văn bản)

1. Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá.

2. Nghị định số 102/2012/NĐ-CP ngày 29/11/2012 về tổ chức và hoạt động của Kiểm ngư.

3. Nghị định số 103/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản.

Quyết định của Thủ tướng Chính phủ (04 văn bản)

1. Quyết định số 39/2012/QĐ-TTg ngày 05/10/2012 ban hành quy chế quản lý cây cảnh, cây bóng mát, cây cổ thụ.

2. Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg ngày 08/10/2012 về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.

3. Quyết đnh số 49/2012/QĐ-TTg ngày 08/11/2012 Sửa đổi, bổ sung Điều 3 của Quyết định số 142/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh.

4. Quyết định số 11/2013/QĐ-TTg ngày 24/1/2013 về Cấm xuất khẩu, nhập khẩu, mua bán mẫu vật một số loài động vật hoang dã thuộc các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

 

PHỤ LỤC 2

DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN BAN HÀNH (53 VĂN BẢN)
(Ban hành kèm theo Báo cáo số 3965/BC-BNN-PC ngày 06/11/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)

1. Thông tư số 50/2012/TT-BNNPTNT ngày 8/10/2012 bãi bỏ QĐ 85/2008/QĐ-BNN ngày 6/8/2008, bãi bỏ một phần Thông tư 50/2010/TT-BNNPTNT ngày 30/8/2010, Thông tư số 24/2011/TT-BNNPTNT ngày 6/4/2011.

2. Thông tư số 51/2012/TT-BNNPTNT ngày 19/10/2012 Hướng dẫn thực hiện nhiêm vụ bảo vvà phát triển rừng quy định tại Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

3. Thông tư số 52/2012/TT-BNNPTNT sửa đổi bsung một số điều của Thông tư số 16/2011/TT-BNNPTNT; Thông tư số 54/2011/TT-BNNPTNT.

4. Thông tư số 53/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/10/2012 Ban hành Danh mục sản phẩm nông nghiệp, thủy sản được hỗ trợ theo Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

5. Thông tư số 54/2012/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2010 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/02/2012 và Thông tư số 22/2012/TT-BNNPTNT ngày 5/6/2012 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2012/TT-BNNPTNT ngày 22/2/2012.

6. Thông tư số 55/2012/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2012 Hướng dẫn thủ tục chỉ định tổ chức chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

7. Thông tư số 56/2012/TT-BNNPTNT ngày 06/11/2012 quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất.

8. Thông tư s 57/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/11/2012 quy định việc kiểm tra, giám sát và xlý vi phạm các chất cấm thuộc nhóm Beta – agonist trong chăn nuôi.

9. Thông tư số 58/2012/TT-BNNPTNT ngày 07/11/2012 ban hành danh mục bổ sung thuốc thú y, vắc xin chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.

10. Thông tư số 59/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 quy định về quản sản xuất rau, quả và chè an toàn.

11. Thông tư số 60/2012/TT-BNNPTNT ngày 09/11/2012 quy định về nguyên tắc, phương pháp xác định diện tích rừng trong lưu vực phục vụ chi trả dịch vụ môi trường rừng.

12. Thông tư số 61/2012/TT-BNNPTNT ngày 13/11/2012 quy định giám sát an toàn thực phẩm thủy sản sau thu hoạch.

13. Thông tư liên tịch số 62/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2012 hướng dẫn cơ chế quản lý sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng.

14. Thông tư số 63/2012/TT-BNNPTNT ngày 14/12/2012 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật.

15. Thông tư số 64/2012/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2012 Ban hành Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam.

16. Thông tư số 65/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/12/2012 Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.

17. Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHCN ngày 28/12/2012 Hướng dẫn thực hiện một số điều Quyết định số 846/QĐ-TTg ngày 2/6/2011 của Thủ tướng Chính phvề việc thực hiện thí điểm đặt hàng một số sản phẩm khoa học và công nghệ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

18. Thông tư số 01/2013/TT-BNNPTNT ngày 04/1/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011 quy định việc kiểm tra, đánh giá cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp và sản phẩm nông lâm thủy sản và thay thế một số biểu mẫu được ban hành kèm theo Thông tư số 53/2011/TT-BNNPTNT ngày 02/8/2011 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 14/2011/TT-BNNPTNT ngày 29/3/2011.

19. Thông tư số 02/2013/TT-BNNPTNT ngày 05/1/2013 Quy định phân tích nguy cơ và quản lý an toàn thực phẩm theo chuỗi sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản và muối.

20. Thông tư số 03/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/1/2013 về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.

21. Thông tư số 04/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/1/2013 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước chi cho Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015.

22. Thông tư số 05/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/1/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2011 hướng dẫn việc kim tra an toàn thực phm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu.

23. Thông tư số 06/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/1/2013 Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.

24. Thông tư số 07/2013/TT-BNNPTNT ngày 22/1/2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với rau, quả, chè búp tươi đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất, sơ chế.

25. Thông tư số 08/2013/TT-BNNPTNT ngày 31/1/2013 ban hành danh mục sửa đổi, bổ sung sản phẩm thức ăn thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam.

26. Thông tư số 09/2013/TT-BNNPTNT ngày 31/1/2013 Ban hành Danh mục sửa đổi, bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam.

27. Thông tư số 10/2013/TT-BNNPTNT ngày 1/2/2013 Hướng dẫn quản lý, sử dụng vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011 – 2020 theo Quyết định số 57/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

28. Thông tư số 11/2013/TT-BNNPTNT ngày 6/2/2013 Ban hành danh mục loài cây trồng được bảo hộ.

29. Thông tư số 12/2013/TT-BNNPTNT ngày 6/2/2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kho chứa thóc và Cơ sở xay, xát thóc gạo.

30. Thông tư số 13/2013/TT-BNNPTNT ngày 6/2/2013 Quy định về Đăng kiểm viên tàu cá.

31. Thông tư số 14/2013/TT-BNNPTNT ngày 25/2/2013 Quy định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật.

32. Thông tư số 15/2013/TT-BNNPTNT ngày 26/2/2013 Quy định thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông.

33. Thông tư số 16/2013/TT-BNNPTNT ngày 28/2/2013 Hướng dẫn về bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.

34. Thông tư số 18/2013/TT-BNNPTNT ngày 14/3/2013 Ban hành Danh mục bổ sung giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.

35. Thông tư số 19/2013/TT-BNNPTNT ngày 15/3/2013 Hướng dẫn biện pháp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp.

36. Thông tư số 20/2013/TT-BNNPTNT ngày 27/3/2013 Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư Liên tịch số 61/2007/TTLT-BNN-BTC ngày 22/6/2007 của Liên Bộ Nông nghiệp và PTNT – Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước cấp cho hoạt động cơ quan Kiểm lâm các cấp; thanh toán chi phí cho các tổ chức, cá nhân được huy động để ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng trái pháp luật và phòng cháy, chữa cháy rừng.

37. Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng và Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam.

38. Thông tư số 23/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 5 năm 2013 Quy định về cải tạo rừng tự nhiên nghèo kiệt là rừng sản xuất.

39. Thông tư số 24/2013/TT-BNNPTNT ngày 06 tháng 5 năm 2013 Quy định về trồng rừng thay thế khi chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.

40. Thông tư số 25/2013/TT-BNNPTNT ngày 10 tháng 5 năm 2013 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 33/2010/NĐ-CP ngày 31/3/2010 của Chính phủ về quản lý hoạt động khai thác thủy sản của tổ chức, cá nhân Việt Nam trên các vùng biển và qui định chi tiết Điều 3 của Nghị định số 53/2012/NĐ-CP ngày 20/6/2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về lĩnh vực thủy sản.

41. Thông tư số 26/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 5 năm 2013 về quản lý giống thủy sản.

42. Thông tư liên tịch số 27/2013/TTLT-BNNPTNT-BYT-BGDĐT ngày 31 tháng 5 năm 2013 Hướng dẫn phân công, phối hợp giữa ba ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục về thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015.

43. Thông tư số 28/2013/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 5 năm 2013 Ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam; Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.

44. Thông tư số 29/2013/TT-BNNPTNT ngày 04 tháng 6 năm 2013 Quy định thành lập và quản lý khu bảo tồn biển cấp tỉnh.

45. Thông tư số 30/2013/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 6 năm 2013 Hướng dẫn việc xây dựng phương án sử dụng lớp đất mặt và bù bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất do chuyển mục đích sử dụng.

46. Thông tư số 31/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 6 năm 2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm, kiểm định lợn giống.

47. Thông tư số 32/2013/TT-BNNPTNT ngày 14 tháng 6 năm 2013 Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Kiểm dịch và Bảo vệ thực vật.

48. Thông tư số 33/2013/TT-BNNPTNT ngày 21/6/2013 ban hành tiêu chun kỹ thuật quốc gia về Khảo nghiệm giống cây trồng.

49. Thông tư số 34/2013/TT-BNNPTNT ngày 24 tháng 6 năm 2013 hướng dẫn về bộ phận tham mưu; tiêu chuẩn, trang phục, thẻ của người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn.

50. Thông tư số 35/2013/TT-BNNPTNT ngày 22 tháng 7 năm 2013 Quy định tạm thời về quản lý nuôi chim yến.

51. Thông tư số 37/2013/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 8 năm 2013 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 21/2013/TT-BNNPTNT ngày 17/4/2013 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng, hạn chế sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam; ban hành Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam.

52. Thông tư số 39/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 8 năm 2013 Ban hành Danh mục bổ sung, sửa đổi thức ăn thủy sản; sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam.

53. Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 5/9/2013 về việc Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

Báo cáo 3965/BC-BNN-PC công tác tư pháp năm 2013 và phương hướng, nhiệm vụ công tác năm 2014 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 18/CT-UBND

Sơn La, ngày 31 tháng 10 năm 2013

 

CHỈ THỊ

VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Trong những năm qua, thực hiện Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010; Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, Tổ công tác của UBND tỉnh thực hiện Đề án 30 tại tỉnh Sơn La và Văn phòng UBND tỉnh đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; Về cơ bản, thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC) trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đã được đơn giản hóa và kiểm soát, bước đầu được người dân, cộng đồng doanh nghiệp ghi nhận.

Trước yêu cầu nâng cao chất lượng xây dựng thể chế, gắn công tác xây dựng thể chế, theo dõi thi hành pháp luật với công tác kiểm soát thủ tục hành chính, bảo đảm thực hiện quản lý nhà nước về kiểm soát thủ tục hành chính thống nhất, hiệu quả trên phạm vi cả nước, ngày 14 tháng 5 năm 2013, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là Nghị định số 48/2013/NĐ-CP), Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tư pháp đã ban hành các văn bản hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác Kiểm soát TTHC; Để tổ chức thực hiện công tác Kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu:

1. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm:

a) Quán triệt đến các cơ quan, đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện nghiêm túc các văn bản có liên quan tới công tác Kiểm soát TTHC:

- Nghị định số 48/2013/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.

- Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05 tháng 7 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến kiểm soát TTHC (sau đây gọi tắt là Chỉ thị số 15/CT-TTg).

- Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp.

- Quyết định số 945/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2011, Chỉ thị số 1722/CT-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2010, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh chương trình tổng thể về cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020.

- Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 7 năm 2013 (Nghị quyết số 96/NQ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2013); Thông báo Kết luận của Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị giao ban trực tuyến về công tác cải cách hành chính và cải cách chế độ công vụ, công chức (Thông báo số 305/TB-VPCP ngày 12 tháng 8 năm 2013 của Văn phòng Chính phủ).

Các Văn bản số 4618/VBHN-BTP, Văn bản số 4619/VBHN-BTP, Văn bản số 4620/VBHN-BTP và Văn bản số 4621/VBHN-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp về xác thực các văn bản hợp nhất có liên quan tới công tác Kiểm soát TTHC.

(Các văn bản trên đã được đăng tải trên trang tin điện tử của Cục Kiểm soát TTHC – Bộ Tư pháp tại địa chỉ: WWW.thutuchanhchinh.vn).

b) Rà soát, kiện toàn hệ thống cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC

Để triển khai thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm soát TTHC tới các cơ quan, đơn vị trong toàn tỉnh, việc thiết lập và duy trì hệ thống cán bộ đầu mối thực hiện công tác kiểm soát TTHC là cần thiết và có vị trí, vai trò rất quan trọng.

- Căn cứ vào tình hình thực tế tại cơ quan, địa phương, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, UBND các xã, phường, thị trấn quyết định việc cử cán bộ đầu mối thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính tại cơ quan, địa phương thuộc phạm vi chức năng quản lý và thông báo cho Sở Tư pháp (qua phòng Kiểm soát TTHC) theo dõi, tổng hợp chung.

- Cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế được hợp nhất tại Văn bản số 4618/VBHN-BTP ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tư pháp về xác thực văn bản hợp nhất, Quyết định số 945/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ:

+ Đối với các sở, ban, ngành thuộc UBND cấp tỉnh không (hoặc chưa) thành lập tổ chức pháp chế (trừ Sở Tư pháp), bố trí mỗi đơn vị tối thiểu từ 02 cán bộ đầu mối là lãnh đạo đơn vị và 01 lãnh đạo cấp phòng và tương đương; Đối với các sở, ban, ngành đã thành lập phòng pháp chế, bố trí từ 02 cán bộ đầu mối là lãnh đạo đơn vị và 01 cán bộ lãnh đạo phòng pháp chế.

+ Đối với UBND cấp huyện: Bố trí ở mỗi đơn vị tối thiểu từ 02 cán bộ đầu mối là lãnh đạo Văn phòng UBND huyện và 01 lãnh đạo phòng Tư pháp.

+ Đối với cấp xã bố trí 01 cán bộ đầu mối là Công chức Tư pháp cấp xã.

- Cán bộ đầu mối có trách nhiệm tham mưu với Thủ trưởng đơn vị trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động cải cách hành chính và kiểm soát TTHC tại đơn vị; đồng thời phối hợp với các bộ phận có liên quan của đơn vị tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ kiểm soát TTHC theo quy định của pháp luật.

c) Bảo đảm kinh phí thực hiện Kiểm soát TTHC

Căn cứ quy định của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập, quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, Nghị quyết số 39/2012/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2012 của HĐND tỉnh Sơn La về quy định mức chi thực hiện các hoạt động Kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Sơn La, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm bố trí đủ và kịp thời kinh phí cho hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính.

d) Chế độ thông tin báo cáo

Thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin báo cáo, định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) tình hình thực hiện công tác kiểm soát TTHC và thực hiện TTHC trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hàng năm để tổng hợp báo cáo tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và Bộ Tư pháp.

2. Giao Sở Tư pháp

a) Tham mưu giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh.

b) Giao Giám đốc sở Tư pháp chủ trì và chỉ đạo, xây dựng dự thảo, trình UBND tỉnh ban hành trong Quý IV năm 2013 các nội dung:

- Quyết định ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Quyết định về việc ban hành Quy chế phối hợp trong việc công bố, công khai minh bạch TTHC.

- Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế soạn thảo và ban hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Sơn La.

- Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp tỉnh Sơn La.

Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện. Giám đốc Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND (b/c);
– Thường trực UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
– UBND các huyện, thành phố;
- Cổng TTĐT tỉnh, đăng Công báo;
- Lưu: VT, NC (50b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Ngọc Toa

 

Chỉ thị 18/CT-UBND năm 2013 thực hiện công tác Kiểm soát thủ tục hành chính do tỉnh Sơn La ban hành

VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 397/TB-VPCP

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2013

 

THÔNG BÁO

KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH THAY THẾ NGHỊ ĐỊNH SỐ 84/2009/NĐ-CP NGÀY 15 THÁNG 10 NĂM 2009 VỀ KINH DOANH XĂNG DẦU

Ngày 28 tháng 10 năm 2013, tại trụ sở Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã chủ trì cuộc họp về dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu (Nghị định số 84). Tham cự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Tài chính, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam và Văn phòng Chính phủ. Sau khi nghe lãnh đạo các Bộ: Công Thương, Tài chính báo cáo và ý kiến của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải kết luận như sau:

1. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan đánh giá, phân tích rõ thêm những điểm hạn chế, bất cập trong thi hành Nghị định số 84, như: vận hành của hệ thống đại lý kinh doanh xăng dầu; điều hành giá bán lẻ xăng dầu; việc tuân thủ quy định về dự trữ lưu thông xăng dầu; sự cạnh tranh và thủ tục hành chính trong hoạt động kinh doanh xăng dầu… Trên cơ sở đó, bổ sung các quy định trong dự thảo Nghị định để khắc phục những hạn chế, bất cập đó.

2. Để hoàn thiện dự thảo Nghị định, yêu cầu Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, các cơ quan liên quan nghiên cứu, phân tích kỹ những vấn đề sau:

a) Nguyên tắc điều hành giá bán lẻ xăng dầu: Tiếp tục thực hiện quy định thương nhân đầu mối điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu trong biên độ như pháp luật hiện hành, tần suất điều chỉnh giá là 15 ngày; dự trữ lưu thông là 30 ngày (trong đó 20 ngày dự trữ theo yêu cầu của Nhà nước để bảo đảm an ninh năng lượng; 10 ngày dự trữ lưu thông bắt buộc của thương nhân); chu kỳ tính giá cơ sở.

b) Thuế nhập khẩu xăng dầu tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 84.

c) Việc thiết lập hệ thống phân phối xăng dầu gồm 2 hệ thống:

- Hệ thống đại lý của thương nhân đầu mối (quan hệ theo phương thức đại lý như hiện hành); quy định tỷ lệ tối thiểu số lượng đại lý trong toàn hệ thống phân phối của thương nhân đầu mối;

- Hệ thống nhà phân phối của thương nhân đầu mối (quan hệ theo phương thức mua đứt bán đoạn và nhà phân phối được mua xăng dầu của nhiều đầu mối); có quy định quản lý chặt chẽ đối với hoạt động của đối tượng này;

d) Định hướng quy hoạch thương nhân đầu mối kinh doanh xuất nhập khẩu xăng dầu để nâng cao năng lực kinh doanh của thương nhân, đồng thời bảo đảm tính cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh xăng dầu.

đ) Chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong kinh doanh xăng dầu (kể cả rút vĩnh viễn giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện trong kinh doanh xăng dầu).

e) Cơ chế khuyến khích việc kinh doanh, phân phối xăng sinh học E5.

3. Bộ Công Thương hoàn thiện dự thảo Nghị định, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 11 năm 2013.

Văn phòng Chính phủ xin thông báo để các cơ quan liên quan biết, thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;
– Các Bộ: CT, TC, TP, KHĐT, KHCN, TNMT;
– Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
– Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ: PL, KTN, KGVX, TKBT, TH, Cổng TTĐT;
– Lưu: VT, KTTH (3).

KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM
PHÓ CHỦ NHIỆM

Nguyễn Hữu Vũ

 

Thông báo 397/TB-VPCP năm 2013 kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải tại cuộc họp về dự thảo Nghị định thay thế Nghị định 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu do Văn phòng Chính phủ ban hành

Thông tin pháp luật, luật sư, công ty luật E-luat

BỘ TÀI CHÍNH
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 13973/BTC-CST
V/v xin ý kiến dự thảo Thông tư ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi năm 2014

Hà Nội, ngày 18 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi:

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
– Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương;
– Phòng thương mại công nghiệp Việt Nam;
– Các Hiệp hội:

 

Thực hiện cam kết WTO năm 2014, Bộ Tài chính đã tiến hành rà soát mức thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo cam kết WTO năm 2014 và tổng hợp các kiến nghị sửa đổi mức thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi của một số doanh nghiệp và cơ quan hải quan để đưa vào dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 193/2012/TT-BTC ngày 15/112012 về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Bộ Tài chính xin trao đổi với các Bộ ngành, đơn vị về các vấn đề này như sau:

A. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

I. Về điều chỉnh giảm mức thuế suất theo cam kết WTO:

1.1. Nguyên tắc điều chỉnh:

- Mức thuế suất không được cao hơn mức cam kết WTO năm 2014;

- Mức thuế suất nằm trong khung thuế suất do UBTVQH quy định;

1.2. Nội dung cắt giảm:

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành có 9.556 dòng thuế. Thực hiện cam kết WTO năm 2014 có 393 dòng thuế thuộc diện cắt giảm, trong đó có 223 dòng thuế đã có mức thuế suất hiện hành năm 2013 thấp hơn hoặc bằng mức cam kết WTO năm 2014 nên chỉ còn 170 dòng thuế phải điều chỉnh giảm mức thuế suất xuống bằng mức cam kết WTO năm 2014. (Danh mục các dòng thuế phải cắt giảm thuế suất bằng mức cam kết WTO 2014 tại Phụ lục 1 kèm theo).

Sau khi điều chỉnh mức thuế suất của 170 dòng thuế bằng mức cam kết WTO thì tổng số mức thuế suất tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi phát sinh là 37 mức (nhiều hơn so với mức thuế suất năm 2013 là 01 mức thuế suất). (Phụ lục 2 kèm theo).

1.3. Tác động về số thu thuế nhập khẩu:

Với việc thực hiện cắt giảm 170 dòng thuế thì mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi trung bình toàn bộ Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi sẽ giảm từ 10,42% xuống còn 10,37%. Theo đó, số thu thuế nhập khẩu sẽ giảm 506 tỷ đồng (với giả thiết mức kim ngạch chịu thuế MFN 2014 bằng với mức năm 2013 là 48 tỷ USD).

II. Về kiến nghị sửa đổi một số mức thuế suất nhập khẩu:

1. Mặt hàng Phân bón NPK (phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ phospho và kali), thuộc nhóm 31.05, có các mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 0% và 6%.

- Nội dung kiến nghị: Các mặt hàng phân bón thuộc nhóm 31.05 không khác nhau nhiều nên đề nghị điều chỉnh mức thuế suất của các mặt hàng trong nhóm 31.05 về cùng một mức thuế suất 5%, để bảo hộ sản xuất trong nước, đồng thời tạo thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.

- Ý kiến của Bộ Tài chính:

Theo Biểu thuế XNK hiện hành các mặt hàng phân bón thuộc nhóm 3105 có 02 mức thuế suất là 0% và 6%. Cam kết WTO kể từ khi gia nhập là 6,5% và Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0 – 8%.

+ Mức 6% quy định cho các mặt hàng trong nước đã sản xuất được (gồm 3 dòng thuế: phân Supperphotphat, phân khoáng hoặc phân hoá học có chứa 2 hoặc 3 trong số các nguyên tố nitơ, phospho và kali; phân khoáng hoặc phân hoá học có chứa 3 nguyên tố nitơ, phospho và kali);

+ Mức 0% quy định cho các mặt hàng trong nước chưa sản xuất được (gồm 7 dòng thuế: là các mặt hàng phân bón khác trong nhóm 3105)

Tuy nhiên, thực tế thời gian qua có phát sinh vướng mắc trong việc phân loại các mặt hàng phân bón ngoài chứa 3 nguyên tố Nitơ, Phospho, Kali còn chứa các nguyên tố trung lượng, vi lượng khác như sắt, mangan, lưu huỳnh…thuộc nhóm 3105. Vì vậy, Bộ Tài chính dự kiến sửa đổi thuế suất của toàn bộ các mặt hàng phân bón thuộc nhóm 31.05 về cùng một mức 3% để thuận lợi trong thực hiện.

+ Tác động về số thuế nhập khẩu: dự kiến số thu thuế nhập khẩu tăng 72 tỷ đồng/năm (kim ngạch nhập khẩu năm 2012 là 676 triệu USD, tỷ giá 1USD=21.080 đồng, tỷ lệ kim ngạch nhập khẩu theo MFN chiếm 35%).

2. Mặt hàng đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng thuộc mã số 9403.10.00; Đồ nội thất bằng kim loại khác thuộc mã số 9403.20.90

- Nội dung kiến nghị: Thực tế khi khai báo nhập khẩu, không thể xác định được mục đích của hàng hóa để phân loại phù hợp. Đề nghị đưa về cùng mức thuế suất để tránh gian lận, nhầm lẫn trong việc phân loại, áp mã.

- Ý kiến của Bộ Tài chính:

Mặt hàng Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng thuộc mã số 9403.10.00, thuế suất hiện hành 20%; Đồ nội thất bằng kim loại khác thuộc mã số 9403.20.90, thuế suất hiện hành10%. Hai mặt hàng này hiện đang được quy định mức thuế suất bằng mức trần cam kết WTO năm 2013. Kim ngạch năm 2012 của mặt hàng Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng, mã số 9403.10.00 là 2,5 triệu USD, mặt hàng Đồ nội thất bằng kim loại khác, mã số 9403.20.90 là 4,3 triệu USD. Trường hợp điều chỉnh thuế suất chỉ có thể điều chỉnh mặt hàng “Đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng thuộc mã số 9403.10.00” thuế suất 20% xuống 10%, bằng với mức thuế suất của mặt hàng “Đồ nội thất bằng kim loại khác thuộc mã số 9403.20.90”.

Để tránh phát sinh vướng mắc trong thực hiện phân loại tính thuế nhập khẩu, Bộ Tài chính dự kiến sửa đổi thuế suất của mặt hàng đồ nội thất bằng kim loại được sử dụng trong văn phòng từ mức 20% xuống 10% .

Tác động về số thu thuế nhập khẩu: dự kiến số thu thuế nhập khẩu sẽ giảm khoảng 1,89tỷ/năm (Kim ngạch năm 2012 là 2,5 triệu USD, tỷ giá 21.080, tỷ lệ kim ngạch chịu thuế MFN là 35%)

3. Mặt hàng bột nhựa PVC nhũ tương mã số 3904.10.92 (kiến nghị của Công ty bột nhựa Phú Lâm)

- Nội dung kiến nghị: Công ty đề nghị giảm thuế suất của mặt hàng nhựa PVC nhũ tương từ 5% xuống 0% bằng với mức thuế suất quy định của năm 2011 (Thông tư 184/2010/TT-BTC) vì việc duy trì mức 5% từ năm 2012 đối với cả hai mặt hàng PVC sản xuất theo công nghệ huyền phù và PVC dạng bột nhũ tương đến nay không những gây ảnh hưởng bất lợi đến thị trường trong nước mà còn gây nên sự mất công bằng cho các công ty sử dụng bột PVC sản xuất theo công nghệ nhũ tương.

Theo Công ty hoàn toàn có thể phân biệt được sự khác nhau giữa hai loại bột này. Cụ thể:

Nội dung

PVC huyền phù (PVC-S)

PVC nhũ tương (PVC-E)

Cỡ hạt bột

100-160Micron

5-15 Micron

Công nghệ sản xuất

Cán, ép

Coating (bọc, phủ)

Loại máy sử dụng bột nhựa

Calender machine

(Máy cán màng)

Casting machine

(Máy quét vải)

Phương pháp tạo vân nền của thành phẩm

Embossing roll

(Lô ép vân)

Release paper

(Giấy in vân)

Lưu trình sản xuất không giống nhau

Dán vải xong -> phát xốp

Phát xốp xong -> dán vải

Độ cứng mềmcủa thành phẩm

Cứng hơn PVC nhũ tương

Rất mềm

Nơi sản xuất bột nhựa

Nội địa + nhập khẩu

100% nhập khẩu

Giá cả bột nhựa

850-1050USD

1250USD

Hiện nay tại Việt nam có hai Công ty cung cấp bột nhựa (TPC VINA và PMPC) chỉ sản xuất bột nhựa PVC nguyên sinh chứ không sản xuất được bột nhựa PVC nhũ tương nên sau khi đưa mức thuế bột PVC nhũ tương lên 5% cũng không thể làm tăng lượng hàng tiêu thụ của hai công ty này. Ngược lại làm tăng chi phí đầu vào, tăng thêm khó khăn cho các Công ty đang sử dụng bột PVC sản xuất theo công nghệ nhũ tương trong thời kỳ kinh tế khó khăn.

- Ý kiến của Bộ Tài chính:

Trước ngày 01/01/2012, theo Thông tư 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 thì mặt hàng PVC nhũ tương, dạng bột có mã số 3904.10.90.10, thuế suất 0%; mặt hàng PVC dạng huyền phù, mã số 3904.10.10.00 thuế suất 5%, PVC dạng bột, mã số 3904.10.90.30, thuế suất 7%.

Từ ngày 1/1/2012 trở đi danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thực hiện thống nhất theo danh mục hàng hoá nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 156/2011/TT-BTC. Theo đó mặt hàng PVC nhũ tương dạng bột và PVC dạng bột có chung một mã số là 3904.10.92, thuế suất 5% (khung thuế suất thuế nhập khẩu của Ủy ban thường vụ Quốc hội nhóm 39.04 là 0-18%, cam kết WTO 2013, 2014 của các mặt hàng thuộc phân nhóm 3904.10 là 6,5%; thuế suất theo Biểu ASEAN-Nhật Bản là 4%, Biểu ASEAN-Trung Quốc là 5%). Theo số liệu thống kê của TCHQ thì kim ngạch nhập khẩu năm 2013 của mặt hàng bột PVC, mã số 3904.10. 92 là 10,4 triệu USD, 6 tháng đầu năm 2013 là 22,4 triệu USD, nhập khẩu chủ yếu từ các nước Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc. Tuy nhiên đây là kim ngạch chung cho các mặt hàng bột PVC (bao gồm cả PVC nhũ tương dạng bột).

Theo Thông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được thì mặt hàng PVC nhũ tương dạng bột không có tên trong các danh mục kèm theo Thông tư 04/2012/TT-BKHĐT.

Theo thông tin của doanh nghiệp thì hiện trong nước có hai Công ty cung cấp bột nhựa (TPC VINA và PMPC) chỉ sản xuất bột nhựa PVC nguyên sinh dạng huyền phù chứ không sản xuất được bột nhựa PVC nhũ tương. Tuy nhiên, có ý kiến cho rằng tiêu chí để phân biệt mặt hàng PVC nhũ tương và PVC huyền phù do doanh nghiệp đưa ra rất khó để xác định, không có quy định cụ thể cách xác định các tiêu chí này.

Vì vậy, Bộ Tài chính đề xuất 02 phương án:

+ PA 1: Giữ nguyên thuế suất của mặt hàng PVC nhũ tương là 5%;

+ PA2: chi tiết dòng thuế riêng cho mặt hàng nhựa PVC nhũ tương dạng bột vào chương 98 nhóm 983.x với mức thuế suất ưu đãi riêng 0% (bằng với mức thuế suất quy định của năm 2011 và bổ sung thêm tiêu chí phân biệt giữa 02 loại bột nhựa PVC nhũ tương và PVC huyền phù theo tiêu chí mà doanh nghiệp cung cấp nêu ở trên để hướng dẫn phân loại cho rõ ràng, hạn chế gian lận thương mại ).

4. Mặt hàng bình bơm thuốc trừ sâu động cơ điện (Kiến nghị của Công ty BMC).

- Nội dung kiến nghị:

Công ty TNHH BMC đã nghiên cứu và sản xuất kinh doanh dòng sản phẩm bình bơm thuốc trừ sâu động cơ điện từ năm 2009 nhằm góp phần phục vụ tiêu dùng và góp sức vào ngành nông nghiệp Việt Nam. Sản phẩm của công ty là bình bơm thuốc sâu sử dụng ắc quy cung cấp điện, độ phun tơi đều, tiết kiệm thời gian phun và sức lao động so với bình bơm tay truyền thống, mang lại lợi ích sử dụng cho người tiêu dùng. Năng lực sản xuất hơn 92.000 bình/năm và khả năng đáp ứng khoảng 40% nhu cầu trong nước. Sản phẩm bình bơm thuốc sâu động cơ điện của Công ty phải cạnh tranh với hàng nhập khẩu cùng loại, đặc biệt là cạnh tranh về giá. Hiện mặt hàng này được xếp vào mã số 8424.81.50, có thuế nhập khẩu 0%. Vì vậy, Công ty đề nghị xem xét tăng thuế nhập khẩu đối với bình bơm thuốc trừ sâu động cơ điện để tăng tính cạnh tranh của sản phẩm.

- Ý kiến của Bộ Tài chính:

+ Mặt hàng bình bơm thuốc trừ sâu động cơ điện thuộc mã số 8424.81.50, thuế suất hiện hành là 0%, khung thuế suất là 0-19%, cam kết WTO là 5%. Kim ngạch nhập khẩu 5,5 triệu USD, chủ yếu từ các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Anh, Mỹ, Đức, Singapore, Úc… thuế suất theo các Biểu FTA: ATIGA, ACFTA, AKFTA đều là 0%.

Theo danh mục Biểu thuế thì mã số 8424.81.50 là thiết bị cơ khí để phun bắn, phun rải, hoặc phun áp lực các chất lỏng hoặc chất bột, dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn, loại hoạt động bằng điện. Đây là sản phẩm cơ khí trong nước đã có sản xuất với năng lực sản xuất hơn 92.000 bình/năm và khả năng đáp ứng khoảng 40% nhu cầu trong nước. Vì vậy để tạo điều kiện cho sản phẩm trong nước có thể cạnh tranh được với hàng nhập khẩu (thuế suất theo ATIGA, ACFTA, AKFTA đều là 0%), Bộ Tài chính dự kiến điều chỉnh tăng thuế suất của dòng thuế 8424.81.50 từ 0% lên 3%.

+ Mặt hàng bình bơm thuốc trừ sâu không hoạt động bằng điện (loại cơ) thuộc mã số 8424.81.40 có mức thuế suất 0%, cam kết WTO là 5% và khung thuế suất là 0 – 19%. Để hạn chế vướng mắc trong việc phân loại, Bộ Tài chính dự kiến sửa đổi thuế suất của mặt hàng bình bơm thuốc trừ sâu không hoạt động bằng điện thống nhất với mức thuế suất 3% của mặt hàng bình bơm thuốc trừ sâu hoạt động bằng điện.

+ Tác động về số thu thuế nhập khẩu: Cả 02 mặt hàng bình bơm thuốc trừ sâu không hoạt động bằng điện và mặt hàng bình bơm thuốc trừ sâu hoạt động bằng điện đều đang được phân loại chung vào dòng thuế của thiết bị dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn do vậy, khi điều chỉnh tăng thuế suất của 02 mặt hàng này từ 0% lên 3% thì đồng thời điều chỉnh tăng thuế suất của các thiết bị dùng trong nông nghiệp hoặc làm vườn khác lên 3%. Theo đó dự kiến tác động tăng số thu thuế nhập khẩu của 02 dòng thuế khoảng 3 tỷ đồng/năm (kim ngạch nhập khẩu năm 2012 là 14,3 triệu USD, tỷ giá 1USD = 21080đồng, tỷ lệ kim ngạch chịu thuế MFN là 35%)

III. Về Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi:

Bộ Tài chính dự kiến bổ sung thêm nhóm 72.29 vào mục Mã số tương ứng tại mục I phụ lục II của nhóm 98.11: “Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo trừ chủng loại thép cán mỏng, cán phẳng được cán nóng” thành 72.25, 72.26, 72.27, 72.28, 72.29. Trước đây nguyên tố Bo chỉ được đưa vào nhóm thép hợp kim dạng tấm nay đã xuất hiện cả trong loại dây thép hợp kim, do vậy cần đưa thêm chủng loại dây thép này vào nhóm 98.11 để hạn chế gian lận thương mại. Theo đó thuế suất mặt hàng thép hợp kim chứa nguyên tố Bo thuộc nhóm 72.29 tăng từ 0% lên 10%.

B. Biểu thuế xuất khẩu:

I. Về Danh mục Biểu thuế xuất khẩu

Danh mục biểu thuế xuất khẩu hiện hành được chi tiết theo tên và mã số hàng hoá của nhóm mặt hàng hoặc mặt hàng ở cấp độ mã số 04 chữ số hoặc 08 chữ số và có hướng dẫn về cách kê khai mã số hàng hoá khi xuất khẩu tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 193/2012/TT-BTC. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện Biểu thuế xuất khẩu, Bộ Tài chính có nhận được một số phản ánh vướng mắc về cấu trúc và áp mã hàng hoá xuất khẩu nên để tạo thuận lợi trong thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan hải quan, Bộ Tài chính dự thảo danh mục biểu thuế xuất khẩu 2014 theo danh mục hàng hoá xuất nhập khẩu của Việt Nam với nguyên tắc như sau:

- Chi tiết các nhóm mặt hàng đến cấp độ 8 số;

- Mã số và mô tả hàng hoá tuân thủ theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu Việt Nam ban hành theo Thông tư 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của Bộ Tài chính;

- Đối với những nhóm hàng đã được định danh như trong Biểu nhập khẩu thì được ghi mã số và tên mô tả hàng hoá giống như trong Biểu nhập khẩu;

- Đối với những mặt hàng chưa được định danh trong Biểu thuế nhập khẩu thì tuỳ tính chất mặt hàng, quy tắc phân loại hàng hoá mà được chi tiết tên riêng và áp mã số theo mã số của Biểu thuế nhập khẩu.

(Danh mục Biểu thuế xuất khẩu theo Phụ lục 3 đính kèm).

II. Về mức thuế suất thuế xuất khẩu

1. Về thực hiện cam kết WTO:

Cam kết về thuế xuất khẩu trong WTO chỉ áp dụng đối với nhóm mặt hàng phế liệu sắt thép và phế liệu kim loại màu. Mức cắt giảm cuối cùng là 17% đối với phế liệu sắt thép và 22% đối với phế liệu kim loại màu vào năm 2012. Riêng thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ hiện hành là 15%, bằng mức sàn của khung thuế suất do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành. Theo đó, mức 22%, 17% và 15% đã được quy định tại Thông tư số 157/2011/TT-BTC (áp dụng từ 1/1/2012) và tiếp tục giữ nguyên mức thuế suất tại Thông tư số 193/2012/TT-BTC (áp dụng từ 1/1/2013). Năm 2014 Bộ Tài chính đề nghị giữ nguyên mức 22%, 17% và 15% đối với các mặt hàng phế liệu sắt thép và phế liệu kim loại màu tại Biểu thuế xuất khẩu 2014.

2. Một số kiến nghị điều chỉnh thuế suất thuế xuất khẩu:

2.1. Mặt hàng than gỗ rừng trồng, thuộc mã số 4402.90.90 ( Công ty Cổ phần Đức Lộc, Công ty Cổ phần XNK Mỹ nghệ Thăng Long và Cục Hải quan tỉnh Bình Định)

- Kiến nghị của doanh nghiệp:

Theo Thông tư số 56/2013/TT-BTC ngày 06/05/2013 thì mặt hàng “than gỗ rừng trồng” mã số 4402.90.90 được áp dụng mức thuế xuất khẩu 5% và phải đáp ứng các tiêu chí kỹ thuật quy định tại Điều 2 Thông tư số 56/2013/TT-BTC. Tuy nhiên, việc thực hiện đã gặp phải vướng mắc khi kiểm hoá do than không lau chùi nên không bóng, đen, nếu lau chùi than sẽ bóng, đen và cứng, rắn chắc, tuy nhiên có một vài vết rạn không đáng kể, do trong quá trình sản xuất không thể không có, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Thông tư 56/2013/TT-BTC chỉ áp dụng đối với than gỗ rừng trồng. Trên thực tế thì phần lớn than củi của Việt Nam được các hộ dân hầm từ nguồn gỗ khai thác tận dụng từ các vườn cây ăn trái, cà phê, cao su, cam, bưởi… mà đã hết tuổi thu hoạch. Mặt hàng than củi gỗ vườn này được Công ty thu mua từ các hộ cá thể và được chính quyền sở tại xác nhận trong các bảng kê thu mua để làm nguồn gốc hàng hoá. Mã HS kê khai cũng là 4402.90.90. Vì vậy, Công ty đề nghị mở rộng quy định áp dụng cho mặt hàng than gỗ được sản xuất từ gỗ vườn, góp phần tiêu thụ sản phẩm của nông dân, tạo việc làm tại chỗ…

Doanh nghiệp đề nghị sửa đổi chú giải nhóm quy định tại Điều 2 Thông tư số 56/2013/TT-BTC như sau:

Tiêu chí

Yêu cầu

Ngoại quan

Đen, xám, tròn hoặc mảnh

Độ cứng

Cứng, rắn

Hàm lượng carbon cố định (C)

≥ 70%

Nhiệt lượng

≥ 7000Kcal/kg

 (Hàm lượng carbon và nhiệt lượng tổng thể hiện toàn bộ chất lượng của than củi sạch gỗ rừng trồng (than củi trắng)

- Cục Hải quan Bình Định đề nghị hướng dẫn cụ thể tiêu thí đối với than đen bóng láng, không nứt nẻ; đồng thời giải thích rõ tiêu chí về độ cứng của than, thế nào là cứng, rắn chắc?

- Ý kiến Bộ Tài chính:

+ Về kiến nghị sửa đổi tiêu chí than gỗ rừng trồng xuất khẩu:

Theo quy định tại Điều 2, Thông tư số 56/2013/TT-BTC thì than gỗ rừng trồng xuất khẩu phải đảm bảo các tiêu chí về ngoại quan: đen bóng láng, không nứt nẻ, cứng rắn chắc. Việc quy định các tiêu chí này tại Thông tư nhằm để phân biệt than gỗ rừng trồng sản xuất theo quy mô công nghiệp với than gỗ truyền thống trong dân (than gỗ truyền thống thì có màu đen xám, xù xì, nứt nẻ, mềm và dễ vỡ).

Thực tế mặt hàng than gỗ rừng trồng của các Công ty sản xuất cũng như hàng xuất khẩu thực tế tại các cơ quan hải quan thì vẫn có các vết rạn nứt nhỏ và màu sắc không hoàn toàn được đen bóng láng mà có thể là màu đen, hoặc xám. Qua trao đổi với các Công ty thì quá trình sản xuất không thể không có các vết rạn nứt ở một tỷ lệ nhất định (khoảng 20-30% tuỳ thuộc vào kỹ thuật công nhân đốt lò). Tuy nhiên các vết rạn nứt này không ảnh hưởng đến chất lượng của than mà các tiêu chí về hàm lượng Carbon, nhiệt lượng, độ bốc…mới quyết định chính chất lượng than. Thực tế các đối tác nhập khẩu vẫn chấp nhận các loại than có các vết rạn nứt này.

Do vậy, để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong khâu kiểm tra hàng hoá, Bộ Tài chính dự kiến bỏ tiêu chí về ngoại quan và độ cứng và chỉ yêu cầu bắt buộc đáp ứng các tiêu chí về mặt kỹ thuật (hàm lượng tro, hàm lượng carbon, nhiệt lượng, hàm lượng lưu huỳnh, độ bốc) vì để đáp ứng được các tiêu chí kỹ thuật này bắt buộc than phải được sản xuất theo quy mô công nghiệp, sấy và nung yếm khí trong thời gian 30-35 ngày.

+ Về kiến nghị mở rộng diện áp dụng chịu thuế đối với mặt hàng than gỗ vườn và không quy định tiêu chí kỹ thuật : Việc quy định tiêu chí kỹ thuật đối với than gỗ rừng trồng xuất khẩu nhằm khuyến khích việc đầu tư công nghệ nung than theo quy mô công nghiệp từ nguồn gỗ rừng trồng (bạch đàn, keo…), sử dụng công nghệ cao, lượng khói phát sinh ít, đảm bảo môi trường sản xuất. Đối với than gỗ truyền thống được hầm nung ngắn ngày, đốt trong hầm ngoài trời, từ 3-4 ngày, phát sinh nhiều khói khi đối lò, ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên. Các mặt hàng than gỗ vườn chủ yếu được nung theo phương thức truyền thống. Do vậy đối với kiến nghị mở rộng đối tượng đối với mặt hàng than gỗ vườn, theo Bộ Tài chính không nên mở rộng đối tượng theo như kiến nghị.

2.2. Nhóm các sản phẩm chế biến sâu từ quặng titan và tinh quặng titan (theo kiến nghị của Hiệp hội Titan Việt Nam)

Tại công văn số 25/2013/VP.HH ngày 27/8/2013 Hiệp hội Titan đề nghị mức giảm thuế xuất khẩu đối với các sản phẩm chế biến sâu từ tinh quặng titan đề nghị giảm thuế xuất khẩu như sau:

TT

THUỘC NHÓM VÀ PHÂN NHÓM

MÔ TẢ HÀNG HOÁ

MỨC THUẾ XUẤT KHẨU

Hiện tại

Dự kiến điều chỉnh

 

 

 

 

 

Quặng Titan và tinh quặng Titan

 

 

1

2614

00

10

90

Quặng tinh Inmenite

30%

25%

2

2614

00

10

10

Inmenite hoàn nguyên (TiO2 > 56%, FeO < 11%)

15%

5%

3

2614

00

10

20

Xỉ Ti – tan

+ TiO2 > 85%

+ TiO2 > 75-84%

 

10%

-

 

5%

7%

4

2614

00

10

30

Ru tin nhân tạo và Ru tinh tổng hợp :

+ Ru tin nhân tạo (TiO2 > 90% )

+ Ru tin tổng hợp (tự nhiên, TiO2 > 83% )

 


15
%


15
%

 


10
%


10
%

Hiệp hội gửi kèm theo quy trình công nghệ sản xuất các loại sản phẩm chế biến từ tinh quặng Titan và đề nghị xem xét điều chỉnh cách phân loại và thuế suất các mặt hàng đã được quy định trong Thông tư số 44/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính. Đồng thời trình Chính phủ và Quốc hội xem xét, điều chỉnh khung thuế suất thuế xuất khẩu đối với nhóm khoáng sản Titan từ khung 10¸40% xuống khung từ 5 ¸ 30%. Trong lúc chưa đề nghị được Quốc hội xem xét điều chỉnh khung thuế xuất khẩu, kính đề nghị Quý Bộ điều chỉnh mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với từng loại sản phẩm như đề nghị ở trên.

Theo Hiệp hội Titan thì ngành khai thác khoáng sản Titan trong những năm gần đây gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là 2 năm 2011- 2012, sản xuất cầm chừng ở mức tối thiểu. Hiệp hội đề nghị giảm thuế xuất khẩu cho sản phẩm khoáng sản vì hiện nay các loại thuế, phí, lệ phí đối với các sản phẩm của Việt Nam là rất cao. Đặc biệt là các sản phẩm khoáng sản xuất khẩu như quặng tinh Inmenite thuế xuất khẩu 40% (theo TT 44/TT-BTC ngày 25/4/2013), cộng với các loại thuế, phí và lệ phí khác sẽ nâng tổng mức thuế, phí và lệ phí lên trên 50% đến 60% giá bán. Điều này dẫn đến thua lỗ của các Công ty thuộc Hiệp hội.

Ý kiến của Bộ Tài chính:

a) Theo Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21/12/2012 của Bộ Công Thương hướng dẫn xuất khẩu khoáng sản, có hiệu lực thi hành từ ngày 4/02/2013 thì đã bổ sung quy định rõ sản phẩm chế biến từ quặng titan gồm: bột zircon, inmenite hoàn nguyên, xỉ titan loại 1, xỉ titan loại 2, tinh quặng rutile, rutiel nhân tạo/ rutile tổng hợp, tinh quặng monazit (mà theo Thông tư số 08/2008/TT-BCT hướng dẫn về xuất khẩu khoáng sản trước đây chưa quy định).

b) Về mã số của các mặt hàng đã qua chế biến từ tinh quặng titan:

Tại Chú giải B – Chú giải phân nhóm nêu tại Khái quát chung của Chương 26 có nêu: Những quy trình mà các sản phẩm nhóm 2601 đến 2617 có thể tuân thủ bao gồm cả các quy trình vật lý, hoá lý hoặc hoá học với điều kiện là các biện pháp này là thông thường đối với sự làm giàu quặng để tách kim loại . Loại trừ các thay đổi do kết quả nung, thiêu hoặc đốt cháy (có hoặc không có sự thiêu kết) những quy trình này không làm biến đổi thành phần hoá học của hợp chất cơ bản của quặng cung cấp kim loại. Các quy trình hoá lý hoặc hoá học bao gồm: nghiền, nghiền nhỏ, tách bằng từ tính, tách bằng trọng lực, tuyển nổi, sàng lọc, phân loại, thiêu kết bột (ví dụ bằng cách nung kết hoặc viên vê nhỏ) thành các hạt, viên bi nhỏ, viên gạch (có hoặc không thêm lượng nhỏ các chất kết dính) làm khô, nung, thiêu để ô xi hoá, khử hoặc từ hoá quặng …(nhưng không được nung cho các mục đích sunfat hoá, clo hoá).

Các tinh quặng thu được bằng quá trình xử lý (tuyển quặng) trừ các biện pháp nung hoặc thiêu, mà các biện pháp này làm thay đổi thành phấn hoá học hoặc cấu trúc tinh thể của quặng cơ bản thì sẽ bị loại trừ (Chương 28).

Qua nghiên cứu quy trình sản xuất, chế biến các sản phẩm từ tinh quặng titan cho thấy các mặt hàng inmenite hoàn nguyên, rutile tổng hợp và rutile nhân tạo, xỉ titan đều là các mặt hàng đã qua quá trình chế biến sâu, hàm lượng TiO2 tăng từ 47% lên 56%, 75% và 85% thậm chí đạt trên 90%. Giá trị sản phẩm chế biến sâu từ quặng titan tăng lên đáng kể: Giá xuất khẩu rutile gấp hơn 4 lần so với tinh quặng inmenite, giá xuất khẩu xỉ titan gấp hơn 8 lần so với giá xuất khẩu tinh quặng inmenite (Chi tiết quy trình sản xuất, chế biến các sản phẩm từ tinh quặng titan kèm theo).

Căn cứ chú giải HS, quy định tại Thông tư số 41/2012/TT-BCT ngày 21/12/2012 của Bộ Công Thương và quy trình sản xuất với tiêu chí phân loại của Biểu thuế cho thấy quá trình chế biến đã làm cho các sản phẩm inmenite hoàn nguyên, rutile tổng hợp, rutile nhân tạo, xỉ titan đã có sự thay đổi về cấu trúc tinh thể và thành phần hoá học so với quặng inmenit (ví dụ: Rutile tổng hợp sau quá trình chế biến từ tinh quặng Rutile tự nhiên không có S và P thì đến Rutile tổng hợp hàm lượng TiO2 trên 83% đã có S và P trong thành phần và khi chế biến nâng hàm lượng TiO2 lên càng cao thì tỷ lệ các chất có trong Rutile cũng thay đổi, đồng thời cấu trúc tinh thể của sản phẩm cũng có sự thay đổi) nên việc phân loại vào nhóm 2614 như Biểu thuế xuất khẩu hiện hành là không còn phù hợp, mà phải phân loại vào nhóm oxit titan, mã số 2823.00.00 (theo chú giải HS).

c) Về thuế suất thuế xuất khẩu:

- Quy định hiện hành: Thuế xuất khẩu quy định đối với mặt hàng tinh quặng titan và các sản phẩm chế biến từ tinh quặng inmenite hiện nay được quy định tại Thông tư 44/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 như sau:

Số TT

Mô tả hàng hoá

Thuộc các nhóm hàng, phân nhóm hàng, mã số hàng hóa

Thuế suất

(%)

28

Quặng titan và tinh quặng titan.

 

 

 

 

 

- Quặng inmenit và tinh quặng inmenit:

 

 

 

 

 

- – Inmenit hoàn nguyên (TiO2 ≥ 56% và FeO ≤ 11%)

2614

00

10

15

 

- – Xỉ titan (TiO­2 ≥ 85%)

2614

00

10

10

 

- – Rutile nhân tạo và rutile tổng hợp (TiO2 ≥ 83%)

2614

00

10

15

 

- – Loại khác

2614

00

10

40

 

- Loại khác

2614

00

90

40

Theo đó, các mặt hàng là Quặng và tinh quặng inmenite có mức thuế xuất khẩu là 40%, các mặt hàng đã qua chế biến từ tinh quặng inmenite có mức thuế xuất khẩu là 10% và 15%. Khung thuế suất do UBTVQH quy định đối với nhóm 26.14, 26.15 là 10-40%.

- Trường hợp, mã số của các mặt hàng đã qua chế biến từ tinh quặng inmenite gồm inmenite hoàn nguyên, rutile tổng hợp và rutile nhân tạo, xỉ titan được sắp xếp lại vào nhóm oxit titan, mã số 2823.00.00 thì khung thuế suất do UBTVQH quy định cho nhóm mặt hàng này là 0-10% nên các mặt hàng inmenite hoàn nguyên, rutile tổng hợp và rutile nhân tạo, xỉ titan siêu mịn thuộc nhóm 28.23 có mức thuế suất cao nhất cho các mặt hàng này sẽ là 10%; các mặt hàng là quặng titan, tinh quặng titan (tinh quặng inmenite) vẫn được giữ ở nhóm 2614 với mức thuế suất 40%.

- Dự kiến điều chỉnh thuế suất của Bộ Tài chính:

Ngày 3/9/2013, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 1546/QĐ-TTg phê duyệt Quy hoạch phân vùng thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn đến năm 2020, có xét tới năm 2030. Tại tiết b, Mục 5, Điều 1 về cơ chế chính sách tài chính có nêu: “Rà soát, điều chỉnh kịp thời các loại thuế, phí, lệ phí hợp lý, đảm bảo hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người dân địa phương nơi có khoáng sản được khai thác”.

Căn cứ vào chủ trương tại Quyết định số 1546/QĐ-TTg nêu trên; Căn cứ Khung thuế suất do UBTVQH quy định cho nhóm 26.14, 26.15 là 10-40% và nhóm 2823 là 0 – 10%; Căn cứ quy định về tiêu chí xuất khẩu đối với sản phẩm tinh quặng titan quy định tại Thông tư 41/2012/TT-BCT ngày 24/12/2012 của Bộ Công Thương; trên cơ sở kiến nghị của Hiệp hội, để vừa tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và vừa đạt được mục tiêu hạn chế xuất khẩu khoảng sản thô, khuyến khích xuất khẩu sản phẩm đã qua chế biến và trên cơ sở chi phí giá thành sản xuất các sản phẩm đã qua chế biến, Bộ Tài chính dự kiến như sau:

- Đối với tinh quặng inmenit.

Theo Hiệp hội Titan, do giá bán xuất khẩu tinh quặng inment giảm nên nếu áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 40% thì doanh nghiệp sẽ bị lỗ (nếu xuất khẩu với mức thuế 40% thì khu vực Thái nguyên sẽ lỗ từ 670.000 đ đến 710.000 đ/tấn; khu vực Hà Tĩnh sẽ lỗ 849.000 đ/tấn; khu vực Bình định sẽ lỗ 227.680 đ/tấn; và khu vực Quảng Bình sẽ lỗ 248.997 đ/tấn). Tuy nhiên, mặt hàng tinh quặng inmenit là khoáng sản ở dạng thô, là nguyên liệu đầu vào để sản xuất, chế biến những sản phẩm như xi titan, inmenite hoàn nguyên, rutiel nhân tạo, rutile tổng hợp nên trước năm 2013 không được phép xuất khẩu. Chỉ từ ngày 17/12/2012, Chính phủ mới cho xuất khẩu lượng tồn kho (Thông báo số 407/TB-VPCP). Báo cáo kết quả kinh doanh chung năm 2012 và 6 tháng năm 2013 của một số doanh nghiệp khoáng sản là lãi, doanh nghiệp chỉ lỗ nếu xuất khẩu vì vậy, theo chủ trương không khuyến khích xuất khẩu khoáng sản thô, Bộ Tài chính dự kiến:

+ Giữ nguyên thuế suất của mặt hàng tinh quặng Inmenit (2614.00.10) là 40%

+ Điều chỉnh tăng thuế suất của mặt hàng tinh quặng Rutile tự nhiên (2614.00.90) hàm lượng TiO2 <83% từ 15% lên 40% (Mặt hàng này chưa phải là sản phẩm chế biến sâu mới chỉ qua tuyển tách, thuộc diện khoáng sản thô làm đầu vào cho chế biến sâu vì vậy, không khuyến khích xuất khẩu. Việc quy định mức 40% là nhằm thống nhất với các mặt hàng tinh quặng khác trong nhóm).

- Đối với xỉ titan .

Mặt hàng xỉ titan gồm 02 loại xỉ titan loại 1 (TiO2 ³ 85%, FeO ≤ 10%)) và xỉ titan loại 2 (70% TiO2 < 85%, FeO ≤ 10%). Theo số liệu của Hiệp hội Titan thì xỉ titan loại 92% đang bị lỗ 657.600 đ tuy nhiên sản phẩm xỉ titan loại dưới 92% không lỗ. Do các mặt hàng này chưa phải là sản phẩm cuối cùng trong quy trình sản xuất, không thuộc diện bị lỗ hoặc lỗ ở mức thấp nên Bộ Tài chính dự kiến giữ nguyên thuế suất của xỉ titan (cả hai loại xỉ 1 và 2) là 10% bằng với mức thuế suất cao nhất của khung biểu thuế xuất khẩu quy định cho nhóm 2823 (khi chuyển từ nhóm 2614 sang nhóm 2823 thì thuế suất của xỉ titan loại 1 không thay đổi tuy nhiên thuế suất của xỉ titan loại 2 sẽ phải điều chỉnh từ 40% về mức thuế suất 10% là mức cao nhất của Khung Biểu thuế xuất khẩu của UBTVQH).

- Về rutil tổng hợp :

Theo số liệu của Hiệp hội Titan, sản phẩm Rutil tổng hợp đang có lãi khoảng từ 353.000 đ/tấn đến 1 triệu đ/tấn vì vậy, Bộ Tài chính dự kiến quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng rutile tổng hợp/rutile nhân tạo là 10% (bằng với mức thuế suất cao nhất của khung. (Hiện nay mặt hàng này đang được phân loại ở nhóm 2614 với mức thuế suất 15% nay chuyển sang nhóm 2823 thì sẽ phải điều chỉnh về mức thuế suất 10% là mức cao nhất của Khung Biểu thuế xuất khẩu của UBTVQH ).

- Đối với inmenit hoàn nguyên: Theo số liệu của Hiệp hội Titan, tại Quảng Trị, chi phí sản xuất trước thuế xuất khẩu 9,36 triệu đồng/tấn; Giá bán hiện tại 9,5641 triệu đồng/tấn. Nếu thuế xuất khẩu 15% thì mỗi tấn sản phẩm lỗ 1.231.000 đồng. vì vậy, Bộ Tài chính dự kiến quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng inmenit hoàn nguyên là 10% (bằng với mức thuế suất cao nhất của khung. (Hiện nay mặt hàng này đang được phân loại ở nhóm 2614 với mức thuế suất 15% nay chuyển sang nhóm 2823 thì sẽ phải điều chỉnh về mức thuế suất 10% là mức cao nhất của Khung Biểu thuế xuất khẩu của UBTVQH)

Số TT

Mô tả hàng hoá

Thuộc các nhóm hàng, phân nhóm hàng, mã số hàng hóa

Thuế suất

(%)

28

Quặng titan và tinh quặng titan.

 

 

 

 

 

- Quặng inmenit và tinh quặng inmenit

2614

00

10

40

 

- Loại khác:

 

 

 

 

 

- – Rutil tự nhiên (TiO­2 ≤ 83%)

2614

00

90

40

 

- – Loại khác

2614

00

90

40

 

 

 

 

 

 

30

Titan oxit.

 

 

 

 

 

- Inmenit hoàn nguyên (TiO2 ≥ 56% và FeO ≤ 11%)

2823

00

00

10

 

- Xỉ titan loại 1 (TiO2  85%, FeO ≤ 10%)

2823

00

00

10

 

- Xỉ titan loại 2 (70% TiO2 < 85%, FeO ≤ 10%

2823

00

00

10

 

- Rutile nhân tạo và rutile tổng hợp (TiO­2 ≥ 83%)

2823

00

00

10

 

- Loại khác

2823

00

00

0

C. Dự thảo Thông tư:

Dự thảo Thông tư gồm 5 Điều, cơ bản tương tự như kết cấu và nội dung quy định tại Thông tư số 193/2012/TT-BTC và có sửa đổi một số điểm sau:

1. Điều 2: Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế:

- Sửa đổi nội dung khoản 1 và 2 Điều 2 cho phù hợp với danh mục biểu thuế xuất khẩu mới (đã được chi tiết ở cấp độ 8 chữ số như danh mục biểu thuế nhập khẩu);

- Sửa đổi điểm c khoản 3 Điều 2 – nội dung hướng dẫn về hồ sơ không phải nộp thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng xuất khẩu được sản xuất, chế biến từ nguyên liệu nhập khẩu. Theo đó toàn bộ nội dung này đã được dẫn chiếu tới Khoản 2 Điều 126 Thông tư số 128/TT-BTC ngày 10/9/2013 (Thông tư thay thế Thông tư số 194/2010/TT-BTC về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu).

2. Điều 5: Thông tư có hiệu lực thi hành từ 01/01/2014 theo đúng cam kết với WTO.

Bộ Tài chính đề nghị các Bộ ngành, đơn vị liên quan có ý kiến về các nội dung nêu trên và gửi ý kiến về Bộ Tài chính trước ngày 30/10/2013 để kịp tổng hợp, ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi năm 2014.

Trân trọng sự phối hợp công tác Quý cơ quan./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
– Bộ trưởng (để báo cáo);
– Website Bộ Tài chính (để xin ý kiến);
– Cục Hải quan các tỉnh thành phố (để t/gia ý kiến);
– TCHQ;
– Vụ Pháp chế;
– Vụ Hợp tác quốc tế;
– Lưu: VT, CST (P XNK).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

Công văn 13973/BTC-CST năm 2013 xin ý kiến dự thảo Thông tư ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi năm 2014 do Bộ Tài chính ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH AN GIANG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 2305/QĐ-UBND

An Giang, ngày 04 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 30c/NQ-CP của Chính phủ ngày 08 tháng 11 năm 2011 ban hành chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020;

Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh An Giang tại Tờ trình số 51/TTr-STP ngày 11 tháng 10 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
– Cục Kiểm soát thủ tục hành chính – Bộ Tư pháp;
– Chủ tịch UBND tỉnh;
– Các Sở, Ban ngành tỉnh;
– UBND các huyện, thị xã, thành phố;
– Báo AG; Đài PTTH AG; Phân xã AG;
– Cổng Thông tin điện tử (website) tỉnh;
– Trung tâm Công báo, tin học tỉnh – VPUBND tỉnh
(Đăng công báo);
– Lưu: VT, TH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Vương Bình Thạnh

 

ĐỀ ÁN

ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA CHỦ TICH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA, MỘT CỬA LIÊN THÔNG
(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 2305/QĐ-UBND ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

I. CƠ SỞ LÝ LUẬN, PHÁP LÝ CỦA ĐỀ ÁN

1. Cơ sở lý luận:

Cải cách hành chính là nội dung quan trọng trong đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta. Những năm qua, thực hiện các văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về cải cách hành chính, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh đã có nhiều nỗ lực, cố gắng triển khai và đã đạt được những kết quả tích cực trong công tác cải cách hành chính hành, nhất là cải cách thủ tục hành chính theo Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 – 2010 (gọi tắt là Đề án 30).

Thành công của việc triển khai Đề án 30 của tỉnh được Trung ương đánh giá cao và cộng đồng doanh nghiệp ghi nhận dựa trên 3 yếu tố: Thứ nhất, đã tập hợp, niêm yết tại trụ sở cơ quan hành chính và cổng thông tin điện tử đầy đủ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch UBND tỉnh, nhờ đó người dân, doanh nghiệp dễ dàng truy cập và có được những thông tin về thủ tục hành chính, cũng như biết được quyền và nghĩa vụ mà mình phải tuân thủ. Thứ hai, đã tổ chức rà soát, tập hợp, xây dựng và được tích hợp trên cơ sở dữ liệu quốc gia 1778 thủ tục hành chính áp dụng tại 3 cấp chính quyền (tỉnh, huyện, xã). Thứ ba, thiết lập bộ phận kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (nay thuộc Sở Tư pháp) theo quy định pháp luật hiện hành.

Bên cạnh những kết quả và chuyển biến tích cực trên, công tác cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh vẫn còn tồn tại một số hạn chế như sau:

- Một số cơ quan, đơn vị trong thời gian gần đây thiếu sự quan tâm, chỉ đạo thực hiện công tác cải cách thủ tục hành chính. Cơ chế một cửa, một cửa liên thông mặc dù đã triển khai nhưng mang tính cục bộ ở một số lĩnh vực nên thiếu sự toàn diện, thống nhất trong quá trình xây dựng, ban hành và thực hiện quy định thủ tục hành chính.

- Vẫn còn tồn tại tình trạng cơ quan hành chính nhà nước giành thuận lợi cho mình, đẩy khó khăn cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp nên việc giải quyết thủ tục hành chính vẫn còn nhiều phiền hà, phức tạp, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp.

- Cơ chế một cửa, một cửa liên thông mặc dù đã được triển khai trên địa bàn tỉnh nhưng mang tính cục bộ ở một số lĩnh vực nên thiếu sự toàn diện, thống nhất trong quá trình xây dựng, ban hành quy định thủ tục hành chính, đồng thời gây trở ngại cho việc thống kê, tính toán, cắt giảm chi phí thực hiện thủ tục hành chính trên toàn tỉnh.

Tồn tại, hạn chế nêu trên xuất phát từ những nguyên nhân sau đây:

Thứ nhất, nhận thức, tư duy về quản lý nhà nước trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức, kể cả cán bộ lãnh đạo chủ chốt chậm được đổi mới. Biểu hiện của tư duy này là muốn quản lý chặt, ôm đồm, áp đặt ý chí chủ quan trong quá trình xử lý tình huống, giải quyết thủ tục hành chính.

Thứ hai, một số cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, có nơi chính quyền địa phương chưa có sự chỉ đạo quyết liệt, ưu tiên nguồn lực cho công tác cải cách thủ tục hành chính.

Thứ ba, các thủ tục hành chính hiện nay còn tình trạng cắt khúc, cục bộ, thiếu tính liên thông và phối hợp trong thực hiện thủ tục hành chính. Khi có nhu cầu cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp còn phải đến nhiều cơ quan, nhiều đầu mối để thực hiện thủ tục hành chính.

2. Cơ sở pháp lý:

Từ khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 30c/NQ-CP và Nghị quyết số 76/NQ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, tới nay, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo công tác này như: Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính, Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 22/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, Chỉ thị số 15/CT-TTg ngày 05/7/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính.

Thực hiện chỉ đạo của các Bộ, ngành và căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, tỉnh An Giang đã ban hành nhiều văn bản để triển khai thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ-CP. Cụ thể như sau:

Quyết định số 930/QĐ-UBND ngày 15/6/2012 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Chương trình cải cách hành chính nhà nước tỉnh An Giang.

Chỉ thị số 05/2012/CT-UBND ngày 28/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về đẩy mạnh công tác cải cách hành chính và kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang giai đoạn 2011 – 2015.

Quyết định số 10/QĐ-UBND ngày 04/01/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành Danh mục các thủ tục hành chính giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh An Giang.

II. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI CỦA ĐỀ ÁN

1. Mục tiêu:

Hệ thống, đánh giá tổng thể thực trạng các thủ tục hành chính, trên cơ sở đó xác định tỷ lệ phần trăm thủ tục hành chính phải qua nhiều cơ quan, nhiều cấp chính quyền. Qua đó, phát hiện những thủ tục rườm rà, phức tạp, có chi phí tuân thủ lớn để đưa ra các phương án giải quyết, hoàn thiện hệ thống thủ tục hành chính theo hướng một đầu mối.

Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông nhằm đảm bảo 100% thủ tục hành chính liên quan đến công việc của nhiều cơ quan hành chính nhà nước, nhiều cấp chính quyền được “tiếp nhận hồ sơ – trả kết quả” tại một nơi. Qua đó tạo sự thuận lợi, cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trong tiếp cận, thực hiện thủ tục hành chính, cắt giảm chi phí xã hội không cần thiết cho việc thực hiện thủ tục hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

2. Yêu cầu:

Thủ tục hành chính trên từng lĩnh vực quản lý nhà nước phải được xem xét, đánh giá để thực hiện theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan cấp trên đơn giản hóa theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

Quy trình giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị, nhiều cấp chính quyền, hồ sơ thủ tục hành chính phải được chuẩn hóa về một đầu mối, đồng thời công khai hóa để mọi cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp biết, thực hiện và giám sát việc giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước.

Tiếp tục cải thiện, tăng cường mối quan hệ hợp tác hiệu quả giữa cơ quan hành chính nhà nước với cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với nhau trong giải quyết và thực hiện thủ tục hành chính.

3. Phạm vi:

Thống kê, rà soát, và đơn giản hoá tất cả các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo cơ chế một cửa, một cửa liên.

III. NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN

1. Nội dung:

a) Thống kê, tập hợp các thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp trên từng lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh.

b) Xây dựng sơ đồ và công khai, minh bạch các thủ tục hành chính có liên quan để tạo điều kiện cho người dân, tổ chức và doanh nghiệp dễ dàng, thuận lợi trong tiếp cận và thực hiện các thủ tục hành chính.

c) Rà soát, đánh giá các thủ tục hành chính đã giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; các thủ tục hành chính cần giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông và đề xuất các phương án đơn giản hóa dựa trên cơ sở:

Quy định pháp luật;

Hồ sơ giấy tờ;

Tính khả thi, phù hợp của thủ tục hành chính;

Hiệu quả cắt giảm chi phí tuân thủ khi tổ chức thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;

Quy trình phối hợp giải quyết công việc giữa các cơ quan hành chính nhà nước, các cấp chính quyền theo hướng một đầu mối tiếp nhận và trả kết quả cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp.

d) Tổng hợp danh mục các thủ tục hành chính liên quan và những đề xuất, kiến nghị của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về việc sửa đổi thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

đ) Xây dựng báo cáo về các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tổ chức lấy ý kiến của cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp có liên quan về dự thảo báo cáo này và trình Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính tỉnh xem xét, cho ý kiến trước khi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

e) Xem xét, sửa đổi theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền xem xét, sửa đổi các thủ tục hành chính mà cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp phải đến nhiều cơ quan, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống của nhân dân;

g) Xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Bộ Tư pháp trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành văn bản đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông. Theo đó, cải cách hồ sơ thủ tục hành chính, trình tự thực hiện, quy định rõ trách nhiệm phối hợp, thời gian xử lý hồ sơ của từng cơ quan để tạo điều kiện cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp tiếp cận và thực hiện thủ tục hành chính một cách nhanh chóng, dễ dàng và thuận lợi trên cơ sở một đầu mối tiếp nhận và trả kết quả;

h) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các quy định của cơ quan, người có thẩm quyền về việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông làm cơ sở cho việc tiếp tục rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính thời gian tiếp theo.

i) Xây dựng báo cáo tổng kết kết quả triển khai đề án.

2. Phân công công việc:

a) Các Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các cơ quan ngành dọc trên địa bàn tỉnh (Thuế, Kho bạc, Hải Quan, Bảo Hiểm xã hội, Công an tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh An Giang):

- Thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 mục này;

- Thiết lập cơ sở dữ liệu điện tử về thủ tục hành chính (giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông) thuộc thẩm quyền giải quyết và ngành, lĩnh vực quản lý để công bố công khai trên Trang thông tin điện tử của cơ quan;

- Phối hợp, cung cấp cho Sở Tư pháp cơ sở dữ liệu về thủ tục hành chính thuộc ngành, lĩnh vực quản lý để tổng hợp trình Bộ Tư pháp công khai trên cơ sở dữ liệu quốc gia và công khai trên cổng thông tin điện tử của cơ quan và cổng thông tin điện tử của tỉnh.

- Báo cáo định kỳ theo hướng dẫn của Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình, tiến độ triển khai đề án.

b) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, khoản 1 mục này.

- Lập danh mục các thủ tục hành chính mà cá nhân phải đến nhiều cơ quan mới được giải quyết. Trên cơ sở đó đề xuất phương án giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (cùng cấp hoặc với cơ quan chuyên môn cấp trên và Ủy ban nhân dân cấp xã).

- Rà soát, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ các quy định thủ tục hành chính do các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc do mình ban hành.

c) Ủy ban nhân dân cấp xã (mỗi đơn vị hành chính cấp huyện là một xã, phường hoặc thị trấn do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định):

- Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm a, b, khoản 1 mục này.

- Lập danh mục các thủ tục hành chính mà cá nhân phải đến nhiều cơ quan mới được giải quyết. Trên cơ sở đó đề xuất phương án giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông (với cơ quan chuyên môn cấp huyện và cấp tỉnh).

- Rà soát, bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ các quy định thủ tục hành chính do các cơ quan chuyên môn trực thuộc hoặc do mình ban hành.

d) Sở Tư pháp:

- Đôn đốc các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ nêu trên.

- Thực hiện nhiệm vụ đơn giản hóa thủ tục hành chính theo quy định tại các điểm d, đ, e g, h, i khoản 1 mục này.

- Định kỳ hàng quý báo cáo Chủ tịch Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư pháp về tình hình và kết quả thực hiện Đề án.

3. Thời gian thực hiện:

Thời gian thực hiện Đề án: từ tháng 10/2013 đến tháng 10/2014, gồm 04 giai đoạn như sau:

- Giai đoạn 1: Thống kê, lập danh mục tất cả các thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh mà cá nhân, tổ chức phải đến nhiều cơ quan, nhiều cấp hành chính mới được giải quyết (từ 10/2013 đến tháng 12/2013).

- Giai đoạn 2: Rà soát, hệ thống hóa quy định, tình hình thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến công việc, chức năng, nhiệm vụ của nhiều cơ quan, nhiều cấp hành chính (từ tháng 01/2013 đến 5/2014).

- Giai đoạn 3: Đề xuất phương án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đơn giản hóa thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông đáp ứng yêu cầu tất cả các thủ tục hành chính đều được tiếp nhận và trả kết quả tại một nơi (từ tháng 6/2014 đến tháng 12/2014).

- Giai đoạn 4: Kiểm tra, sơ kết đánh giá hiệu quả việc thi hành phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước (từ tháng 01/2015 – tháng 6/2015).

4. Kinh phí thực hiện:

Kinh phí thực hiện Đề án do ngân sách nhà nước bảo đảm trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các cơ quan thực hiện nhiệm vụ. Đối với cơ quan chủ trì đề án sử dụng từ nguồn kinh phí kiểm soát thủ tục hành chính cấp cho Sở Tư pháp và nguồn kinh phí cải cách hành chính cấp cho Sở Nội vụ hằng năm.

IV. HIỆU QUẢ, KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Hiệu quả đạt được của Đề án:

Việc triển khai thành công Đề án góp phần thực hiện các mục tiêu Nghị quyết 30c/NQ-CP đề ra: Một là thủ tục hành chính liên quan đến cá nhân, tổ chức được cải cách cơ bản theo hướng gọn nhẹ, đơn giản; mỗi năm đều có tỷ lệ giảm chi phí mà cá nhân, tổ chức phải bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước. Hai là, cơ chế một cửa, một cửa liên thông được triển khai 100% tại tất cả các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 60%.

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011-2020, cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông là một trong những giải pháp cần thiết để xây dựng nền hành chính nhà nước trong sạch, vững mạnh, đảm bảo quản lý thống nhất, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả, đồng thời cải thiện đáng kể mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với người dân và doanh nghiệp.

2. Kết quả cụ thể của Đề án:

- Báo cáo tổng hợp của Sở Tư pháp về những đề xuất, kiến nghị của các cơ quan chuyên môn cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp huyện về việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính theo cơ chế liên thông hoặc bãi bỏ các thủ tục hành chính không phù hợp được quy định trong các văn bản hiện hành;

- Dự thảo Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý không phù hợp, gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp;

- Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị Bộ Tư pháp trình cơ quan hoặc người có thẩm quyền ban hành quy định đơn giản hóa về hồ sơ thủ tục hành chính, quy định cơ chế liên thông, trách nhiệm phối hợp, kỷ luật, kỷ cương trong giải quyết các thủ tục hành chính có liên quan.

- Báo cáo tổng kết thực hiện Đề án.

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Tư pháp:

- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính về các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh giao trong Đề án.

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, UBND cấp huyện thực hiện các nhiệm vụ đơn giản hóa các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.

2. Sở Nội vụ:

- Gắn công tác thi đua, khen thưởng vào việc thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh trong thời gian triển khai Đề án.

- Thực hiện vai trò Thường trực Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính nhà nước để phối hợp với Sở Tư pháp điều hành việc triển khai Đề án.

3. Sở Tài chính:

Bố trí đủ nguồn kinh phí cho việc xây dựng, triển khai và thực hiện Đề án theo quy định pháp luật; duyệt quyết toán kinh phí đề án đã kết thúc.

4. Các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện:

Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chính phủ và Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao nêu trong Đề án.

Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan chủ trì triển khai những nội dung có liên quan đã nêu trong Đề án, định kỳ hằng tháng thông tin bằng văn bản tiến độ triển khai công việc cho Sở Tư pháp để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

Quyết định 2305/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Đề án đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 6195/TCHQ-GSQL
V/v thủ tục nhập khẩu rượu

Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi: Bộ Công Thương.

Trong quá trình thực hiện Nghị định số 94/2012/NĐ-CP ngày 12/11/2012 của Chính phủ về sản xuất kinh doanh rượu, Tổng cục Hải quan đã có một số công văn trao đổi với Quý Bộ về các vướng mắc liên quan đến quy định về việc nhập khẩu rượu, đồng thời đã có ý kiến tham gia vào dự thảo Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định 94/2012/NĐ-CP do quý Bộ soạn thảo. Tuy nhiên cho đến nay, Tổng cục Hải quan vẫn tiếp tục nhận được kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến cửa khẩu nhập khẩu rượu, xin được trao đổi với Quý Bộ nội dung cụ thể như sau:

Tại công văn số 0410/BLG-VN ngày 4/10/2013 gửi Tổng cục Hải quan, công ty TNHH Belluga Việt Nam kiến nghị mặt hàng rượu có thể được làm thủ tục nhập khẩu và thông quan tại cảng nội địa (ICD) với điều kiện mặt hàng rượu đó được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế (gửi kèm công văn số 0410/BLG- VN dẫn trên).

Quan điểm của Tổng cục Hải quan: Theo khoản 7 Điều 20 Nghị định số 94/2012/NĐ-CP thì "rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế"; theo khoản 1 Điều 17 Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải quan thì "hàng hóa chuyển cảng là hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam đến cửa khẩu nhập, nhưng được người vận tải tiếp tục vận chuyển đến cảng đích ghi trên vận đơn theo hợp đồng vận tải để làm thủ tục nhập khẩu. Cảng đích là cửa khẩu cảng biển quốc tế, cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế, cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế, cửa khẩu đường bộ, bưu điện quốc tế, cửa khẩu cảng sông quốc tế và cảng nội địa". Căn cứ các quy định nêu trên thì rượu từ nước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam đến cửa khẩu nhập là cửa khẩu quốc tế phù hợp được chuyển cảng đến cảng đích ghi trên vận đơn để làm thủ tục hải quan, trong đó có điểm thông quan hàng hóa trong nội địa (ICD).

Tổng cục Hải quan trao đổi và đề nghị Bộ Công Thương xem xét, bổ sung vào dự thảo Thông tư hướng dẫn một số điều của Nghị định 94/2012/NĐ-CP về nội dung trên.

Trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Bộ./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG


Vũ Ngọc Anh

 

 

Công văn 6195/TCHQ-GSQL năm 2013 thủ tục nhập khẩu rượu do Tổng cục Hải quan ban hành

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 49/2013/QĐ-UBND

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 18 tháng 10 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 13/2008/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;

Căn cứ Nghị định số 55/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 92/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo;

Căn cứ Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BNV ngày 21 tháng 8 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Mục III Phần I Thông tư số 04/2008/TT-BNV ngày 04 tháng 6 năm 2008 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện;

Căn cứ Thông tư số 01/2010/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Thi đua – Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 02/2010/TT-BNV ngày 28 tháng 4 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của tổ chức Văn thư, Lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BNV ngày 20 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 04/2011/TT-BNV ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn bổ sung nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của Sở Nội vụ, Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện về công tác thanh niên;

Căn cứ Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 722/TTr-SNV ngày 09 tháng 9 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 28/2009/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Sở Nội vụ Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở – ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận – huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
– Bộ Nội vụ;
– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
– Thường trực Thành ủy;
– Thường trực HĐND/TP;
– TTUB: CT, các PCT;
– Văn phòng Thành ủy và các Ban của Thành ủy;
– Ủy Ban MTTQ VN thành phố;
– Các Đoàn thể thành phố;
– Đoàn ĐBQH và HĐND TP.HCM;
– Sở Nội vụ (3b);
– VPUB: Các PVP;
– Các phòng CV, TCCB;
– Lưu: VT, (VX-VN) D.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

Lê Hoàng Quân

 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA SỞ NỘI VỤ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương 1.

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nội vụ, bao gồm các lĩnh vực: tổ chức bộ máy; biên chế các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; viên chức quản lý Công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu; cán bộ, công chức phường – xã, thị trấn; tổ chức hội, tổ chức phi Chính phủ; công tác thanh niên; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua – khen thưởng.

2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước để hoạt động theo quy định.

Trụ sở làm việc của Sở Nội vụ đặt tại số 86B, đường Lê Thánh Tôn, phường Bến Nghé, quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 2. Sở Nội vụ chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.

Chương 2.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 3. Nhiệm vụ

1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các đề án, dự án; chương trình biện pháp tổ chức thực hiện thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Quy chế này.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao.

3. Về tổ chức bộ máy:

a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc phân cấp quản lý về tổ chức bộ máy đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận – huyện;

b) Thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn, các đơn vị thuộc cơ quan chuyên môn và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan chuyên môn theo quy định;

c) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc thành lập, đổi tên, giải thể, sáp nhập các tổ chức tư vấn, phối hợp liên ngành của thành phố theo quy định của pháp luật;

d) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận – huyện theo quy định để Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền;

đ) Thẩm định đề án và thỏa thuận việc thành lập mới, tăng hoặc bổ sung chức năng, nhiệm vụ hoặc tổ chức lại các phòng, ban chuyên môn thuộc các Sở, ngành và tương đương;

e) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân quận – huyện việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân quận – huyện quản lý;

g) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan hướng dẫn, trình Ủy ban nhân dân thành phố việc thực hiện phân loại, xếp hạng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện, tổng hợp báo cáo theo quy định.

4. Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các văn bản chỉ đạo về thực hiện quy chế dân chủ; Hướng dẫn và phối hợp kiểm tra các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, phường – xã, thị trấn trên địa bàn thành phố; tổng hợp báo cáo theo quy định.

5. Công tác xây dựng chính quyền địa phương:

a) Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân xã – thị trấn; Ủy ban nhân dân quận – huyện, phường – xã, thị trấn trên địa bàn thành phố. Theo dõi, kiểm tra hoạt động của Ủy ban nhân dân quận – huyện, phường – xã, thị trấn theo quy định;

b) Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Quốc hội theo quy định; kiểm tra việc tổ chức thực hiện; tổng hợp kết quả bầu cử và báo cáo theo quy định;

c) Thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên Ủy ban nhân dân quận – huyện. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Ủy ban nhân dân thành phố; trình Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật;

d) Tham mưu giúp Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, đại biểu Hội đồng nhân dân xã – thị trấn; thống kê số lượng, chất lượng đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố, thành viên Ủy ban nhân dân thành phố, quận – huyện, phường – xã, thị trấn để tổng hợp báo cáo theo quy định;

đ) Chủ trì phối hợp các cơ quan liên quan giúp Ban Chỉ đạo đề án xây dựng thí điểm chính quyền đô thị Thành phố Hồ Chí Minh; trình đề án xây dựng thí điểm chính quyền đô thị Thành phố Hồ Chí Minh và tổ chức triển khai thực hiện khi được Trung ương cho phép.

6. Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:

a) Tổ chức triển khai thực hiện các nguyên tắc về quản lý, phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn thành phố theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ;

b) Theo dõi, quản lý địa giới hành chính của thành phố theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; chuẩn bị các đề án, thủ tục đề nghị thành lập mới, sáp nhập, chia tách, điều chỉnh địa giới, đổi tên, phân loại đơn vị hành chính, nâng cấp đô thị theo quy định; hướng dẫn và tổ chức thực hiện sau khi có quyết định của cấp có thẩm quyền;

c) Chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố giải quyết các vấn đề tranh chấp địa giới hành chính; tổng hợp để thành phố báo cáo cấp có thẩm quyền những vấn đề về tranh chấp địa giới hành chính còn có ý kiến khác nhau;

d) Tổng hợp và quản lý hồ sơ địa giới, mốc, chỉ giới hành chính của thành phố theo hướng dẫn và quy định của Bộ Nội vụ;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của khu phố, ấp, tổ dân phố, tổ nhân dân theo quy định. Thẩm định và tham mưu việc thành lập, sáp nhập, chia tách ấp, khu phố theo quy định.

7. Về công tác cán bộ, công chức, viên chức:

a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; viên chức quản lý ở doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu; cán bộ, công chức phường – xã, thị trấn;

b) Trình Ủy ban nhân dân thành phố các đề án về phân công, phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức phường – xã, thị trấn; chính sách, chế độ tiền lương, trợ cấp và các chế độ khác đối với cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ bầu cử; luân chuyển, kỷ luật, khen thưởng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức phường -xã, thị trấn; cơ cấu công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ;

c) Tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành các văn bản về tuyển dụng, quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ; Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, quản lý, sử dụng và việc thực hiện chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước và cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật;

d) Thống nhất quản lý và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở trong và ngoài nước sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt;

đ) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền việc tuyển dụng, đánh giá, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý;

e) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu công chức, viên chức; tuyển dụng, quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, cán bộ, công chức phường – xã, thị trấn theo quy định của pháp luật và của Bộ Nội vụ; việc phân cấp quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

8. Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

a) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc thành phố; tổng hợp xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của thành phố, trình Ủy ban nhân dân thành phố và có văn bản gửi Bộ Nội vụ theo quy định.

Căn cứ ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ, giúp Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

b) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp đối với cơ quan chuyên môn, các đơn vị sự nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận – huyện;

c) Hướng dẫn, quản lý, kiểm tra việc sử dụng biên chế đối với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân quận – huyện và các đơn vị sự nghiệp theo quy định của pháp luật;

d) Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế đối với cơ quan nhà nước và quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

9. Về công tác cải cách hành chính:

a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách các nội dung, công việc của cải cách hành chính, bao gồm: cải cách thể chế, cải cách tổ chức bộ máy hành chính, xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, cải cách tài chính công, hiện đại hóa nền hành chính; theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc triển khai thực hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố;

b) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước trong thành phố; phối hợp các cơ quan ngành dọc của Trung ương đóng trên địa bàn thành phố triển khai cải cách hành chính;

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân quận – huyện, phường – xã, thị trấn triển khai công tác cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của thành phố đã được phê duyệt; việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại các sở – ngành thành phố, Ủy ban nhân dân quận – huyện, Ủy ban nhân dân phường – xã, thị trấn theo quy định của pháp luật và chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Định kỳ hàng quý báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố công tác cải cách hành chính; giúp Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng báo cáo với Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ về công tác cải cách hành chính theo quy định.

10. Về công tác tổ chức hội và các tổ chức phi Chính phủ trên địa bàn thành phố:

a) Thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo thẩm quyền cho phép thành lập, giải thể, phê duyệt điều lệ của hội, quỹ trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật, Điều lệ đối với hội, quỹ trong thành phố. Trình Ủy ban nhân dân thành phố xử lý theo thẩm quyền đối với các hội, quỹ vi phạm các quy định của pháp luật, Điều lệ hội, quỹ;

c) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành quy định về chế độ, chính sách đối với tổ chức hội có tính chất đặc thù theo quy định của pháp luật;

d) Định kỳ hàng năm tổng hợp tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý hội trên địa bàn thành phố báo cáo Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân thành phố.

11. Về công tác thanh niên:

a) Trình Ủy ban nhân dân thành phố quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên; dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm thuộc phạm vi quản lý nhà nước về công tác thanh niên trên địa bàn thành phố;

b) Tổ chức triển khai thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên sau khi được phê duyệt;

c) Phối hợp với các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức có liên quan của thành phố trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho thanh niên; giải quyết những vấn đề quan trọng, liên ngành về thanh niên và công tác thanh niên;

d) Phối hợp với Ban Tổ chức Thành ủy, các cơ quan liên quan, Thành Đoàn và các tổ chức khác của thanh niên trong việc thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh niên và công tác thanh niên;

đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thanh niên và công tác thanh niên; việc thực hiện chính sách, chế độ trong tổ chức và quản lý thanh niên, công tác thanh niên của thành phố;

e) Thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về thanh niên do Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật;

g) Thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến thanh niên và công tác thanh niên được Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật;

h) Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về công tác thanh niên đối với các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị sự nghiệp thuộc thành phố, Ủy ban nhân dân quận – huyện, phường – xã, thị trấn;

i) Hàng năm báo cáo tình hình hoạt động công tác thanh niên về Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác thanh niên do Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.

12. Về công tác nhân sự đối với viên chức quản lý doanh nghiệp:

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức; giải quyết thủ tục nghỉ hưu, nghỉ việc, kỷ luật Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kiểm soát viên theo quy định;

b) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc cử người đại diện vốn theo quy định của pháp luật;

c) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chuyển xếp lương, nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn các chức danh lãnh đạo, quản lý các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu theo phân cấp của Ủy ban nhân dân thành phố;

d) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố việc đánh giá hàng năm đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), Kiểm soát viên trong việc quản lý, điều hành công ty;

đ) Phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định việc thành lập, sáp nhập, bán, giải thể, tổ chức sắp xếp, tái cơ cấu các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu theo kế hoạch, lộ trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

e) Phối hợp các cơ quan có liên quan thẩm định việc xếp hạng các doanh nghiệp do nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định; thẩm định Quỹ lương hàng năm của Hội đồng thành viên, Ban Giám đốc, Kiểm soát viên và Kế toán trưởng;

g) Tổ chức kiểm tra nghiệp vụ về công tác tổ chức các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc Ủy ban nhân dân thành phố theo chương trình, kế hoạch được phê duyệt;

h) Xây dựng, triển khai thực hiện kế hoạch chuyên môn, chế độ thông tin, báo cáo định kỳ hoặc theo chuyên đề. Tổ chức thực hiện công tác thi đua và phối hợp với Ban Thi đua – Khen thưởng đề xuất khen thưởng các doanh nghiệp do Nhà nước làm chủ sở hữu thuộc thành phố;

i) Tham gia kiểm tra việc thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở doanh nghiệp;

k) Thực hiện các nhiệm vụ khác liên quan đến công tác quản lý doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân thành phố giao theo quy định của pháp luật.

13. Về công tác pháp chế:

13.1. Về công tác xây dựng pháp luật

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan lập đề nghị